Matryoshka Representation Learning
Paper • 2205.13147 • Published • 32
How to use TienAn1812/embedding_model_legal with sentence-transformers:
from sentence_transformers import SentenceTransformer
model = SentenceTransformer("TienAn1812/embedding_model_legal")
sentences = [
"Văn bản hợp nhất số 836/VBHN-BLĐTBXH năm 2024 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện chính sách gì dành cho thanh niên xung phong thời kỳ kháng chiến chống Pháp?",
"*Source: https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bao-hiem/Van-ban-hop-nhat-836-VBHN-BLDTBXH-2024-Thong-tu-thuc-hien-Quyet-dinh-170-2008-QD-TTg-605001.aspx*\n\n# CHẾ ĐỘ BẢO HIỂM Y TẾ VÀ TRỢ CẤP MAI TÁNG ĐỐI VỚI THANH NIÊN XUNG PHONG THỜI KỲ KHÁNG CHIẾN CHỐNG PHÁP\n\n| BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI -------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- |\n|---|---|\n| Số: 836/VBHN-BLĐTBXH | Hà Nội, ngày 05 tháng 3 năm 2024 |\n\nTHÔNG TƯ\n\nHƯỚNG DẪN THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 170/2008/QĐ-TTG NGÀY 18 THÁNG 12 NĂM 2008 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ CHẾ ĐỘ BẢO HIỂM Y TẾ VÀ TRỢ CẤP MAI TÁNG ĐỐI VỚI THANH NIÊN XUNG PHONG THỜI KỲ KHÁNG CHIẾN CHỐNG PHÁP\n\nThông tư số 24/2009/TT-BLĐTBXH ngày 10 tháng 07 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Quyết định số 170/2008/QĐ-TTg ngày 18 tháng 12 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ bảo hiểm y tế và trợ cấp mai táng đối với thanh niên xung phong thời kỳ kháng chiến chống Pháp, có hiệu lực kể từ ngày 24 tháng 8 năm 2009 được sửa đổi, bổ sung bởi:\n\nThông tư số 08/2023/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 8 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của các Thông tư, Thông tư liên tịch có quy định liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu giấy, sổ tạm trú giấy hoặc giấy tờ có yêu cầu xác nhận nơi cư trú khi thực hiện thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 10 năm 2023.\n\nCăn cứ Quyết định số 170/2008/QĐ-TTg ngày 18 tháng 12 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ bảo hiểm y tế và trợ cấp mai táng đối với thanh niên xung phong thời kỳ kháng chiến chống Pháp;\n\nBộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn việc lập hồ sơ, thủ tục xác nhận đối tượng để thực hiện chế độ bảo hiểm y tế và trợ cấp mai táng đối với thanh niên xung phong thời kỳ kháng chiến chống Pháp như sau:[1]\n\nĐiều 1. Đối tượng\n\n1. Đối tượng áp dụng\n\nĐối tượng được hưởng chính sách theo Điều 1 Quyết định số 170/2008/QĐ-TTg ngày 18 tháng 12 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ (gọi tắt là Quyết định số 170/2008/QĐ-TTg) là người tham gia lực lượng thanh niên xung phong tập trung trong kháng chiến chống Pháp (gọi tắt là thanh niên xung phong) bao gồm cả thanh niên xung phong tham gia khắc phục hậu quả chiến tranh đến hết năm 1958.\n\n2. Đối tượng không áp dụng\n\na) Thanh niên xung phong phạm tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc phạm tội khác bị phạt tù chung thân hoặc đang trong thời gian chấp hành hình phạt tù.\n\nb) Thanh niên xung phong không hoàn thành nhiệm vụ.\n\nc) Thanh niên xung phong thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm y tế bắt buộc hoặc đã được Nhà nước mua bảo hiểm y tế thì không thuộc diện áp dụng chế độ bảo hiểm y tế quy định tại Thông tư này.\n\nd) Thanh niên xung phong thuộc đối tượng được hưởng mai táng phí theo quy định hiện hành thì không thuộc diện áp dụng trợ cấp mai táng quy định tại Thông tư này.\n\ne) Thanh niên xung phong đã xuất cảnh bất hợp pháp hoặc định cư ở nước ngoài bất hợp pháp.\n\nĐiều 2. Chế độ\n\n1. Chế độ bảo hiểm y tế\n\na) Thanh niên xung phong được Nhà nước mua bảo hiểm y tế như đối với thanh niên xung phong chống Mỹ cứu nước theo Quyết định số 290/2005/QĐ- TTg ngày 08 tháng 11 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ.\n\nb) Quyền lợi của người được hưởng chế độ bảo hiểm y tế thực hiện theo quy định hiện hành.\n\n2. Trợ cấp mai táng\n\na) Thanh niên xung phong chết, người hoặc tổ chức lo mai táng được nhận trợ cấp mai táng như các đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc do Luật Bảo hiểm xã hội quy định.\n\nb) Trường hợp đối tượng chế từ ngày Quyết định số 170/2008/QĐ-TTg có hiệu lực thi hành đến ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, nếu chưa được hưởng chế độ mai táng phí thì người hoặc tổ chức lo mai táng cho đối tượng được hưởng trợ cấp mai táng theo quy định tại Thông tư này.\n\nĐiều 3. Hồ sơ đề nghị hưởng bảo hiểm y tế\n\n1. Hồ sơ gồm:\n\na) Bản khai cá nhân (Mẫu số 01) có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (gọi tắt là cấp xã) nơi đối tượng đang thường trú kèm theo giấy tờ sau:\n\nMột trong những giấy tờ (bản sao có công chứng) xác nhận là thanh niên xung phong: thẻ đội viên; giấy chứng nhận hoàn thành nhiệm vụ ở thanh niên xung phong; giấy khen trong thời kỳ tham gia thanh niên xung phong; lý lịch cán bộ, đảng viên có ghi là thanh niên xung phong.\n\nTrường hợp thanh niên xung phong không có giấy tờ nêu trên thì phải có giấy chứng nhận (bản chính) là thanh niên xung phong hoàn thành nhiệm vụ trong khánh chiến chống Pháp do Tỉnh, Thành đoàn nơi đối tượng thường trú cấp, dựa trên xác nhận của Hội (hoặc Ban Liên lạc) Cựu thanh niên xung phong tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi tắt là cấp tỉnh) theo (Mẫu số 02).\n\nb) Danh sách niêm yết công khai.\n\nc) Biên bản xác nhận và đề nghị giải quyết chế độ bảo hiểm y tế đối với thanh niên xung phong (Mẫu số 03).\n\nd) Danh sách cấp thẻ bảo hiểm y tế.\n\n2. Trách nhiệm lập hồ sơ:\n\na) Thanh niên xung phong lập bản khai cá nhân.\n\nb) Ủy ban nhân dân cấp xã:\n\n- Tiếp nhận Bản khai cá nhân của thanh niên xung phong và các giấy tờ có liên quan.\n\n- Niêm yết công khai danh sách đối tượng đề nghị giải quyết chế độ tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã.\n\n- Sau 15 ngày, nếu không có khiếu kiện, thắc mắc của nhân dân thì Ủy ban nhân dân cấp xã lập Biên bản xác nhận (Mẫu số 3), kèm theo danh sách, hồ sơ và xác nhận vào bản khai đề nghị giải quyết chế độ bảo hiểm y tế, chuyển đến Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện (quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh), sau đây gọi tắt là Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội.\n\nc) Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội:\n\n- Kiểm tra đối tượng thuộc diện được cấp thẻ bảo hiểm y tế.\n\n- Lập danh sách đề nghị cấp thẻ bảo hiểm y tế chuyển Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.\n\n- Phát thẻ bảo hiểm y tế theo danh sách đã được Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội quyết định.\n\nd) Sở Lao động - Thương binh và Xã hội:\n\n- Kiểm tra hồ sơ thanh niên xung phong.\n\n- Lập danh sách người được cấp thẻ bảo hiểm y tế.\n\n- Đăng ký mua thẻ bảo hiểm y tế, chuyển Phòng Lao động - Thương binh và xã hội cấp theo danh sách.\n\nĐiều 4. Hồ sơ giải quyết chế độ mai táng phí\n\n1. Hồ sơ\n\na) Thanh niên xung phong đang hưởng bảo hiểm y tế theo Quyết định số 170/2008/QĐ-TTg chết:\n\n- Giấy khai tử do Ủy ban nhân dân cấp xã cấp.\n\n- Bản khai của người hoặc tổ chức lo mai táng đối với thanh niên xung phong đã chết (Mẫu số 04-A).\n\nb) Thanh niên xung phong chết từ ngày Quyết định số 170/2008/QĐ-TTg đến ngày Thông tư có hiệu lực thi hành và thanh niên xung phong không hưởng bảo hiểm y tế theo Quyết định số 170/2008/QĐ-TTg (Mẫu số 04-B).\n\n- Giấy khai tử do Ủy ban nhân dân cấp xã cấp.\n\n- Bản khai của người hoặc tổ chức lo mai táng đối với thanh niên xung phong đã chết, kèm một trong những giấy tờ xác nhận là thanh niên xung phong quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 3 Thông tư này.\n\n2. Trách nhiệm lập hồ sơ\n\na) Thân nhân lập bản khai thanh niên xung phong từ trần kèm theo giấy khai tử.\n\nb) Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận vào bản khai của từng người; chuyển bản khai kèm giấy khai tử và một trong những giấy tờ xác nhận là thanh niên xung phong quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 3 Thông tư này về Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội.\n\nc) Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội lập danh sách kèm theo các giấy tờ chuyển Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.\n\nd) Sở Lao động - Thương binh và Xã hội:\n\n- Ghép hồ sơ thanh niên xung phong đang quản lý cấp thẻ bảo hiểm y tế (nếu có) với bản khai, giấy khai tử để hoàn chỉnh hồ sơ giải quyết mai táng phí.\n\n- Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội ra quyết định trợ cấp mai táng (Mẫu số 05)\n\nĐiều 5. Tổ chức thực hiện[2]\n\n1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội:\n\n- Tiến hành mua bảo hiểm y tế. Tổ chức chi trả trợ cấp mai táng đối với người hoặc tổ chức lo mai táng.\n\n- Chủ trì phối hợp với Tỉnh, Thành đoàn: Hội (hoặc Ban Liên lạc) Cựu Thanh niên xung phong tổ chức tuyên truyền rộng rãi nội dung Thông tư này.\n\n2. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày, kể từ ngày ký ban hành. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, địa phương phản ánh về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để được hướng dẫn giải quyết./.\n\n| Nơi nhận: - VPCP (để đăng công báo); - Bộ trưởng (để báo cáo); - Cổng Thông tin điện tử Chính phủ; - Trang Thông tin điện tử của Bộ (để đăng tải); - Lưu: VT, Cục NCC. | XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Nguyễn Bá Hoan |\n|---|---|\n\nMẪU SỐ 01[3] (được bãi bỏ)\n\nMẪU SỐ 02[4] (được bãi bỏ)\n\nMẪU SỐ 03[5] (được bãi bỏ)\n\nMẪU SỐ 04-A[6] (được bãi bỏ)\n\nMẪU SỐ 04-B[7] (được bãi bỏ)\n\nMẪU SỐ 05[8] (được bãi bỏ)\n\nMẪU SỐ 20[9]\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------\n\nBẢN KHAI CÁ NHÂN\n\nHọ và tên .......................................................................................\n\nNgày, tháng, năm sinh:.................................................................\n\nSố định danh cá nhân/Chứng minh nhân dân:..................................cấp ngày......tháng......năm............nơi cấp...................................................\n\nTham gia thanh niên xung phong thời kỳ kháng chiến chống Pháp đã hoàn thành nhiệm vụ trở về gia đình, thuộc đơn vị thanh niên xung phong: .................................................................................................................\n\nNgày tham gia thanh niên xung phong: ........................................\n\nNgày hoàn thành nhiệm vụ trở về gia đình: ...........................................\n\nĐã được hưởng chế độ: ................................................................\n\n.....................................................................................................\n\n.....................................................................................................\n\n.......................................................................................................\n\nĐược công nhận là thanh niên xung phong thời kỳ kháng chiến chống Pháp theo giấy tờ sau: ......................................................................................\n\n.....................................................................................................\n\n.......................................................................................................\n\nĐề nghị các cơ quan chức năng xem xét, giải quyết chế độ bảo hiểm y tế theo quy định./.\n\n| ...., ngày .....tháng....năm...... Xác nhận của UBND cấp xã Chủ tịch (Ký tên, đóng dấu) | ...., ngày.....tháng....năm ...... Người khai (Ký tên, ghi rõ họ tên) |\n|---|---|\n\nMẪU SỐ 21[10]\n\n| TỈNH ĐOÀN, THÀNH ĐOÀN -------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- |\n|---|---|\n| Số: /...... | ........, ngày......tháng.....năm...... |\n\nGIẤY CHỨNG NHẬN\n\nThanh niên xung phong hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến chống Pháp\n\nBAN THƯỜNG VỤ TỈNH (THÀNH) ĐOÀN.............. CHỨNG NHẬN\n\nÔng (bà):.................................................................................\n\nNgày, tháng, năm sinh:.................................................................\n\nSố định danh cá nhân/Chứng minh nhân dân:..................................cấp ngày......tháng......năm............nơi cấp...................................................\n\nTham gia thanh niên xung phong ngày......tháng......năm ........\n\nĐã hoàn thành nhiệm vụ trở về gia đình ngày...... tháng...... năm .........\n\nThuộc đơn vị thanh niên xung phong:.............................................\n\nĐề nghị các cơ quan chức năng xem xét, giải quyết chế độ, chính sách đối với thanh niên xung phong theo quy định./.\n\n| ......., ngày .....tháng.....năm....... Xác nhận của Hội (Ban Liên lạc) Cựu TNXP cấp tỉnh Chủ tịch (Ký tên, đóng dấu) | ......., ngày...... tháng ...... năm ......... TM. BAN THƯỜNG VỤ Bí thư (Ký tên, đóng dấu) |\n|---|---|\n\nMẪU SỐ 22[11]\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------\n\nBIÊN BẢN XÁC NHẬN VÀ ĐỀ NGHỊ GIẢI QUYẾT CHẾ ĐỘ BẢO HIỂM Y TẾ ĐỐI VỚI THANH NIÊN XUNG PHONG\n\nHôm nay, ngày...... tháng .... năm ........., đại diện Đảng ủy, Ủy ban nhân dân, các tổ chức đoàn thể và nhân dân xã (phường):.................................... bao gồm (ghi rõ họ tên và chức danh):\n\n.....................................................................................................\n\n......................................................................................................\n\n......................................................................................................\n\n......................................................................................................\n\n.....................................................................................................\n\nđã họp để xem xét, đề nghị giải quyết chế độ bảo hiểm y tế đối với:\n\nÔng (bà) ..................................................................................\n\nNgày, tháng, năm sinh:.................................................................\n\nSố định danh cá nhân/Chứng minh nhân dân:.................................cấp ngày......tháng......năm............nơi cấp...................................................\n\nNgày tham gia thanh niên xung phong: ..............................................\n\nNgày hoàn thành nhiệm vụ trở về gia đình: ...........................................\n\nThuộc đơn vị thanh niên xung phong ...............................................\n\nTham gia thanh niên xung phong thời kỳ kháng chiến, đã hoàn thành nhiệm vụ trở về gia đình.\n\nĐề nghị các cơ quan chức năng xem xét, giải quyết chế độ bảo hiểm y tế đối với ông (bà):............................................. theo quy định./.\n\n| Đại diện | Đại diện | Đại diện | Đại diện |\n|---|---|---|---|\n| Mặt trận Tổ quốc | TNXP | Đảng ủy | UBND xã |\n\nMẪU SỐ 23[12]\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------\n\nBẢN KHAI CỦA NGƯỜI (HOẶC TỔ CHỨC) LO MAI TÁNG ĐỐI VỚI THANH NIÊN XUNG PHONG ĐÃ CHẾT\n\nHọ và tên TNXP đã chết: ..............................................................\n\nNgày, tháng, năm sinh:.................................................................\n\nSố định danh cá nhân/Chứng minh nhân dân:..................................cấp ngày......tháng......năm............nơi cấp...................................................\n\nChết ngày ..........tháng...........năm.....................\n\nTheo Giấy khai tử số:..........................., ngày.....tháng.....năm............ của Ủy ban nhân dân cấp xã:...........................................................................\n\nSố thẻ bảo hiểm y tế:................................. do Giám đốc Bảo hiểm y tế tỉnh (thành phố): ......................................... cấp ngày....tháng....năm..........\n\nHọ tên người (hoặc tên tổ chức) nhận trợ cấp mai táng:...................................\n\nNgày, tháng, năm sinh:.................................................................\n\nSố định danh cá nhân/Chứng minh nhân dân:..................................cấp ngày......tháng......năm............nơi cấp...................................................\n\nQuan hệ với thanh niên xung phong:.................................................\n\n| ......., ngày .....tháng.....năm....... Xác nhận của UBND cấp xã Chủ tịch (ký tên, đóng dấu) | ......., ngày...... tháng ...... năm ......... Người (đại diện tổ chức) nhận trợ cấp mai táng (Ký tên, ghi rõ họ tên) |\n|---|---|\n\nMẪU SỐ 24[13]\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------\n\nBẢN KHAI CỦA NGƯỜI (HOẶC TỔ CHỨC) LO MAI TÁNG ĐỐI VỚI THANH NIÊN XUNG PHONG ĐÃ CHẾT\n\nHọ và tên TNXP đã chết: ..............................................................\n\nNgày, tháng, năm sinh:.................................................................\n\nSố định danh cá nhân/Chứng minh nhân dân:..................................cấp ngày......tháng......năm............nơi cấp...................................................\n\nLà thanh niên xung phong thời kỳ kháng chiến chống Pháp đã hoàn thành nhiệm vụ trở về gia đình, thuộc đơn vị thanh niên xung phong:..................................\n\nĐược công nhận là thanh niên xung phong thời kỳ kháng chiến chống Pháp theo giấy tờ sau: ...........................................................................................................\n\n.....................................................................................................................................\n\n.....................................................................................................................................\n\nChết ngày ..........tháng...........năm......................\n\nTheo Giấy khai tử số:......................., ngày......tháng.....năm............ của Ủy ban nhân dân cấp xã:.........................................................................\n\nHọ tên người (hoặc tên tổ chức) nhận trợ cấp mai táng:...................................\n\nNgày, tháng, năm sinh:.................................................................\n\nSố định danh cá nhân/Chứng minh nhân dân:..................................cấp ngày......tháng......năm............nơi cấp...................................................\n\nQuan hệ với thanh niên xung phong:.................................................\n\n| ......., ngày .....tháng.....năm....... Xác nhận của UBND cấp xã Chủ tịch (ký tên, đóng dấu) | ......., ngày...... tháng ...... năm ......... Người (đại diện tổ chức) nhận trợ cấp mai táng (Ký tên, ghi rõ họ tên) |\n|---|---|\n\nMẪU SỐ 25[14]\n\n| UBND TỈNH, THÀNH PHỐ....... SỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI -------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- |\n|---|---|\n| Số: /...... | ........, ngày......tháng.....năm...... |\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVề việc giải quyết trợ cấp mai táng\n\nGIÁM ĐỐC SỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI\n\nCăn cứ Quyết định số 170/2008/QĐ-TTg ngày 18 tháng 12 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ bảo hiểm y tế và trợ cấp mai táng đối với thanh niên xung phong thời kỳ kháng chiến chống Pháp;\n\nCăn cứ Thông tư số 24/2009/TT-BLĐTBXH ngày 10 tháng 7 năm 2009 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;\n\nXét đề nghị của Trưởng phòng Người có công,\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1. Trợ cấp mai táng một lần với số tiền là:...............................\n\n(bằng chữ:...............................................................) đối với:\n\nHọ tên cá nhân (hoặc tên tổ chức):...............................................\n\nNgày, tháng, năm sinh:..............................................................\n\nSố định danh cá nhân/Chứng minh nhân dân:...............................cấp ngày......tháng......năm............nơi cấp...............................................\n\nQuan hệ với thanh niên xung phong đã chết:.....................................\n\nHọ và tên TNXP đã chết:.........................................................\n\nSố định danh cá nhân/Chứng minh nhân dân:...............................cấp ngày......tháng......năm............nơi cấp........................................\n\nĐược công nhận là thanh niên xung phong thời kỳ kháng chiến chống Pháp theo giấy tờ sau:.....................................................................\n\nChết ngày ....tháng.....năm.....\n\nTheo Giấy khai tử số: .........., ngày......tháng.....năm...... của Ủy ban nhân dân cấp xã: ...........................................................................\n\nĐiều 2. Các ông (bà): Trưởng phòng Người có công, Phòng Kế hoạch Tài chính, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội........................ và ông (bà)..............................chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n| Nơi nhận: - Như Điều 2; - Cục NCC- Bộ LĐTBXH; - Lưu: VT | GIÁM ĐỐC (Ký tên, đóng dấu) |\n|---|---|\n\n[1] Thông tư số 08/2023/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 8 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của các Thông tư, Thông tư liên tịch có quy định liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu giấy, sổ tạm trú giấy hoặc giấy tờ có yêu cầu xác nhận nơi cư trú khi thực hiện thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có căn cứ ban hành như sau:\n\n“Căn cứ Luật Cư trú ngày 13 tháng 11 năm 2020;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;\n\nCăn cứ Nghị định số 62/2022/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;\n\nCăn cứ Nghị định số 104/2022/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú giấy khi thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công;\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế;\n\nBộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của các Thông tư, Thông tư liên tịch do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành, liên tịch ban hành.”.\n\n[2] Điều 5 Thông tư số 08/2023/TT-BLĐTBXH sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của các Thông tư, Thông tư liên tịch có quy định liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu giấy, sổ tạm trú giấy hoặc giấy tờ có yêu cầu xác nhận nơi cư trú khi thực hiện thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 10 năm 2023 quy định như sau:\n\n“1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12 tháng 10 năm 2023.\n\n2. Các Mẫu giấy tờ là thành phần hồ sơ thực hiện thủ tục hành chính đã được tiếp nhận trước ngày Thông tư này có hiệu lực mà chưa giải quyết xong thì tiếp tục được giải quyết theo quy định tại Thông tư, Thông tư liên tịch chưa được sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ bởi Thông tư này.\n\n3. Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Thủ trưởng các đơn vị quản lý nhà nước thuộc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.\n\nTrong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị kịp thời phản ánh về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để nghiên cứu, giải quyết./.”.\n\n[3] Mẫu này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Thông tư số 08/2023/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 8 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của các Thông tư, Thông tư liên tịch có quy định liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu giấy, sổ tạm trú giấy hoặc giấy tờ có yêu cầu xác nhận nơi cư trú khi thực hiện thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 10 năm 2023.\n\n[4] Mẫu này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Thông tư số 08/2023/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 8 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của các Thông tư, Thông tư liên tịch có quy định liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu giấy, sổ tạm trú giấy hoặc giấy tờ có yêu cầu xác nhận nơi cư trú khi thực hiện thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 10 năm 2023.\n\n[5] Mẫu này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Thông tư số 08/2023/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 8 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của các Thông tư, Thông tư liên tịch có quy định liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu giấy, sổ tạm trú giấy hoặc giấy tờ có yêu cầu xác nhận nơi cư trú khi thực hiện thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 10 năm 2023.\n\n[6] Mẫu này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Thông tư số 08/2023/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 8 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của các Thông tư, Thông tư liên tịch có quy định liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu giấy, sổ tạm trú giấy hoặc giấy tờ có yêu cầu xác nhận nơi cư trú khi thực hiện thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 10 năm 2023.\n\n[7] Mẫu này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Thông tư số 08/2023/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 8 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của các Thông tư, Thông tư liên tịch có quy định liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu giấy, sổ tạm trú giấy hoặc giấy tờ có yêu cầu xác nhận nơi cư trú khi thực hiện thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 10 năm 2023.\n\n[8] Mẫu này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Thông tư số 08/2023/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 8 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của các Thông tư, Thông tư liên tịch có quy định liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu giấy, sổ tạm trú giấy hoặc giấy tờ có yêu cầu xác nhận nơi cư trú khi thực hiện thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 10 năm 2023.\n\n[9] Mẫu này được ban hành theo quy định tại Điều 4 của Thông tư số 08/2023/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 8 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của các Thông tư, Thông tư liên tịch có quy định liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu giấy, sổ tạm trú giấy hoặc giấy tờ có yêu cầu xác nhận nơi cư trú khi thực hiện thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 10 năm 2023.\n\n[10] Mẫu này được ban hành theo quy định tại Điều 4 của Thông tư số 08/2023/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 8 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của các Thông tư, Thông tư liên tịch có quy định liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu giấy, sổ tạm trú giấy hoặc giấy tờ có yêu cầu xác nhận nơi cư trú khi thực hiện thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 10 năm 2023.\n\n[11] Mẫu này được ban hành theo quy định tại Điều 4 của Thông tư số 08/2023/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 8 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của các Thông tư, Thông tư liên tịch có quy định liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu giấy, sổ tạm trú giấy hoặc giấy tờ có yêu cầu xác nhận nơi cư trú khi thực hiện thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 10 năm 2023.\n\n[12] Mẫu này được ban hành theo quy định tại Điều 4 của Thông tư số 08/2023/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 8 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của các Thông tư, Thông tư liên tịch có quy định liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu giấy, sổ tạm trú giấy hoặc giấy tờ có yêu cầu xác nhận nơi cư trú khi thực hiện thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 10 năm 2023.\n\n[13] Mẫu này được ban hành theo quy định tại Điều 4 của Thông tư số 08/2023/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 8 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của các Thông tư, Thông tư liên tịch có quy định liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu giấy, sổ tạm trú giấy hoặc giấy tờ có yêu cầu xác nhận nơi cư trú khi thực hiện thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 10 năm 2023.\n\n[14] Mẫu này được ban hành theo quy định tại Điều 4 của Thông tư số 08/2023/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 8 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của các Thông tư, Thông tư liên tịch có quy định liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu giấy, sổ tạm trú giấy hoặc giấy tờ có yêu cầu xác nhận nơi cư trú khi thực hiện thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 10 năm 2023.",
"*Source: https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-49-2012-QD-UBND-Quy-che-quan-ly-kinh-phi-chi-thuc-hien-chinh-sach-150280.aspx*\n\n# BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ KINH PHÍ CHI THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG VÀ NGƯỜI TRỰC TIẾP THAM GIA KHÁNG CHIẾN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\n\n| ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- |\n|---|---|\n| Số: 49/2012/QĐ-UBND | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 23 tháng 10 năm 2012 |\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ KINH PHÍ CHI THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG VÀ NGƯỜI TRỰC TIẾP THAM GIA KHÁNG CHIẾN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;\n\nCăn cứ Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng ngày 29 tháng 6 năm 2005;\n\nCăn cứ Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng ngày 16 tháng 7 năm 2012;\n\nCăn cứ Nghị định số 54/2006/NĐ-CP ngày 26 tháng 5 năm 2006 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số 47/2009/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 11 tháng 3 năm 2009 của Bộ Tài chính - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn cấp phát, quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến do ngành Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 4965/LĐTBXH-KH ngày 23 tháng 5 năm 2012 và ý kiến của Sở Tài chính tại Công văn số 9622/STC-HCSN ngày 05 tháng 10 năm 2012,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý kinh phí chi thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với nội dung tại Quyết định này bị bãi bỏ.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Giám đốc Kho bạc Nhà nước Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận - huyện, Trưởng Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội quận - huyện, Giám đốc Kho bạc Nhà nước quận - huyện; Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có sử dụng kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến và Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n| | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Hứa Ngọc Thuận |\n|---|---|\n\nQUY CHẾ\n\nVỀ VIỆC QUẢN LÝ KINH PHÍ CHI THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG VÀ NGƯỜI TRỰC TIẾP THAM GIA KHÁNG CHIẾN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH (Ban hành kèm theo Quyết định số 49/2012/QĐ-UBND ngày 23 tháng 10 năm 2012 của Ủy ban nhân dân Thành phố)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n\nQuy chế này xác định phạm vi, trách nhiệm, quyền hạn của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; Kho bạc Nhà nước Thành phố, Kho bạc Nhà nước quận - huyện; Ủy ban nhân dân quận - huyện, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội quận - huyện; Ủy ban nhân dân phường - xã, thị trấn trong việc quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến thuộc ngành Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.\n\nĐiều 2. Nguyên tắc cấp phát, quản lý và sử dụng kinh phí\n\n1. Ngân sách Trung ương đảm bảo nguồn kinh phí để thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến.\n\n2. Việc quản lý kinh phí chi trả trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến phải tuân thủ theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, các quy định của pháp luật hiện hành và các nội dung tại Quy chế này. Đảm bảo nguyên tắc tổ chức thực hiện chi trả đúng đối tượng, đúng chế độ, đúng nội dung và phải hoàn thành trước ngày 15 hàng tháng.\n\n3. Nghiêm cấm các tổ chức, cá nhân được giao nhiệm vụ sử dụng kinh phí chi thực hiện các chế độ đối với người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến để cho vay, mượn hoặc sử dụng vào các mục đích khác. Không được thu bất cứ một khoản lệ phí nào của người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến trong việc cấp, phát, chi trả chế độ ưu đãi.\n\nĐiều 3. Nội dung và mức chi\n\nNội dung và mức chi thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến được thực hiện theo quy định tại Điều 3, Điều 4 và Điều 6 Thông tư liên tịch số 47/2009/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 11 tháng 3 năm 2009 của Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và các quy định hiện hành có liên quan.\n\nChương II\n\nQUYỀN HẠN, TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC NGÀNH VÀ CÁC CẤP NGÂN SÁCH\n\nĐiều 4. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có nhiệm vụ\n\n1. Thẩm tra dự toán kinh phí hàng năm thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội các quận - huyện, các đơn vị thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có sử dụng kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến gồm: Ban Quản trang thành phố, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội (phần chi tại Sở, gọi chung là các đơn vị thuộc Sở), tổng hợp thành dự toán kinh phí của Thành phố báo cáo Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội trước ngày 05 tháng 7 hàng năm.\n\n2. Căn cứ vào Quyết định giao dự toán ngân sách nhà nước hàng năm của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phân bổ và ban hành Quyết định giao dự toán cho các Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội quận - huyện, các đơn vị thuộc Sở, đồng thời gửi Kho bạc Nhà nước để làm căn cứ kiểm soát chi theo quy định của pháp luật.\n\n3. Trên cơ sở đề nghị của đơn vị, xác nhận của Kho bạc Nhà nước về số dư dự toán được giao còn lại và khả năng sử dụng kinh phí của các Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội quận - huyện, các đơn vị thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Quyết định điều chỉnh dự toán giữa các đơn vị sử dụng ngân sách đồng thời gửi Kho bạc Nhà nước dự toán điều chỉnh để phối hợp thực hiện.\n\n4. Lập Bảng kê tăng và in danh sách chi trả trợ cấp hàng tháng cho các Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội quận - huyện. Ban hành văn bản tạm dừng chi trả khi có văn bản đề nghị của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội quận - huyện.\n\n5. Thẩm tra, xét duyệt, thông báo kết quả thực hiện dự toán, quyết toán kinh phí hàng quý, năm cho các Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp quận, các đơn vị thuộc Sở. Định kỳ kiểm tra việc quản lý chi trả trợ cấp cho đối tượng chính sách ở các Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội quận - huyện.\n\n6. Tổng hợp báo cáo quyết toán kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến của Thành phố gửi về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội trước ngày 05 tháng 7 hàng năm.\n\n7. Tổ chức hướng dẫn nghiệp vụ cho các Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội quận - huyện, các đơn vị thuộc Sở những quy định chung về chế độ tài chính, kế toán hành chính sự nghiệp và những quy định riêng về chế độ tài chính kế toán chuyên ngành. Chỉ đạo công tác quản lý, tổ chức thực hiện chi trả trợ cấp ưu đãi cho các đối tượng chính sách trên địa bàn thành phố.\n\n8. Phối hợp với các Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội quận - huyện kiểm tra việc thực hiện chính sách tại các phường - xã, thị trấn.\n\nĐiều 5. Kho bạc Nhà nước Thành phố, Kho bạc Nhà nước quận - huyện có nhiệm vụ\n\n1. Hướng dẫn mở tài khoản rút dự toán; thanh toán và kiểm soát chi nguồn kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến theo đúng quy định tại Điều 14 Thông tư liên tịch số 47/2009/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 11 tháng 3 năm 2009 của Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và các quy định hiện hành.\n\n2. Hàng tháng Kho bạc Nhà nước quận - huyện căn cứ Giấy rút dự toán và hồ sơ chứng từ có liên quan của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội quận - huyện, thực hiện chuyển khoản kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến, từ tài khoản dự toán của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội về tài khoản tiền gửi của Ủy ban nhân dân phường - xã, thị trấn (trong vòng 02 ngày làm việc kể từ khi nhận chứng từ hợp lệ) để thực hiện chi trả trợ cấp hàng tháng kịp thời và đầy đủ cho đối tượng chính sách.\n\nĐiều 6. Ủy ban nhân dân quận - huyện có nhiệm vụ\n\n1. Chỉ đạo Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội quận - huyện, Ủy ban nhân dân phường - xã, thị trấn thực hiện tốt công tác quản lý đối tượng, quản lý kinh phí, tiền mặt, xây dựng dự toán hàng năm, chấp hành dự toán được Sở Lao động - Thương binh và Xã hội giao, báo cáo quyết toán đúng nội dung và thời gian quy định; xử lý nghiêm các trường hợp sai phạm theo quy định của Nhà nước.\n\n2. Định kỳ chỉ đạo, kiểm tra công tác quản lý đối tượng, chi trả trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến và các nguồn kinh phí khác thuộc Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội quận - huyện quản lý, sử dụng.\n\nĐiều 7. Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội quận - huyện có nhiệm vụ\n\n1. Quản lý đối tượng, quản lý kinh phí thực hiện chính sách người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến trên địa bàn; Mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước cấp quận để theo dõi nguồn kinh phí được giao. Mở sổ sách theo dõi đối tượng, kinh phí chi trả, quản lý, lưu trữ chứng từ, hồ sơ sổ sách, thanh quyết toán theo quy định hiện hành của Nhà nước.\n\n2. Quản lý chi trả trợ cấp ưu đãi giáo dục và trang cấp dụng cụ chỉnh hình theo quy định kèm theo Sổ ưu đãi giáo dục, sổ trang cấp. Lập danh sách trích ngang những đối tượng được hưởng đúng tiêu chuẩn gửi về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.\n\n3. Lập dự toán kinh phí chi trả trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến của năm kế hoạch báo cáo về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trước ngày 20 tháng 6 hàng năm.\n\n4. Phối hợp với Bảo hiểm xã hội Thành phố để mua, cấp và báo giảm thẻ bảo hiểm y tế cho đối tượng kịp thời. Đối với các đối tượng di chuyển đi tỉnh, thành phố khác hoặc đối tượng chết lập danh sách báo giảm hàng tháng để có căn cứ thanh toán.\n\n5. Hàng tháng kiểm tra, rà soát đối tượng giảm báo cáo về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trước ngày 22 hàng tháng. Đối với những trường hợp người có công đang hưởng trợ cấp ưu đãi hàng tháng nếu trong một năm (01 năm) không đến nhận trợ cấp, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội quận - huyện có công văn kèm danh sách trích ngang đối tượng đề nghị Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tạm dừng chi trả trợ cấp.\n\nRà soát, kiểm tra chi tiết, đối chiếu danh sách chi trả trợ cấp hàng tháng trước khi làm các thủ tục tạm ứng kinh phí xuống các phường - xã, thị trấn.\n\n6. Lập danh sách và chi trả cho đối tượng được cấp Báo Nhân dân, tiền ăn thêm ngày lễ, tết, đối tượng hưởng trợ cấp một lần (không mang tính chất thường xuyên) và đối tượng hưởng điều dưỡng.\n\n7. Căn cứ vào dự toán được Sở Lao động - Thương binh và Xã hội giao, hàng tháng Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội quận - huyện rút dự toán chuyển kinh phí cho các phường - xã, thị trấn (vào tài khoản tiền gửi của Ủy ban nhân dân phường - xã, thị trấn) chi tạm ứng các khoản trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng chậm nhất là ngày 10 hàng tháng. Cuối tháng thanh toán với Ủy ban nhân dân phường - xã, thị trấn số tiền đã chi trả trợ cấp cho người có công và thanh toán tạm ứng với Kho bạc Nhà nước.\n\n8. Trưởng Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội quận - huyện trực tiếp ký hợp đồng trách nhiệm với Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường - xã, thị trấn về việc chi trả trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến, theo mẫu số C74-HĐ/LĐTBXH ban hành theo Quyết định số 09/2007/QĐ-LĐTBXH ngày 30 tháng 3 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.\n\n9. Hàng quý, năm lập báo cáo quyết toán kinh phí chi trả trợ cấp ưu đãi trên địa bàn đúng biểu mẫu theo quy định tại Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Quyết định số 09/2007/QĐ-LĐTBXH ngày 30 tháng 3 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, gửi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chậm nhất sau khi kết thúc quý 15 ngày (đối với báo cáo quý) và trước ngày 30 tháng 4 hàng năm (đối với báo cáo năm).\n\n10. Thường xuyên kiểm tra, hướng dẫn Ủy ban nhân dân phường - xã, thị trấn thực hiện đúng quy định của Nhà nước trong công tác quản lý đối tượng, chi trả trợ cấp chế độ ưu đãi, bảo quản lưu trữ hồ sơ chứng từ gốc. Nếu phát hiện thấy sai phạm, kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân quận - huyện và Sở Lao động - Thương binh và Xã hội xem xét, xử lý theo quy định pháp luật.\n\nPhòng Lao động - Thương binh và Xã hội quận - huyện phải thực hiện kiểm tra việc thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến tại tất cả các phường - xã, thị trấn tối thiểu một lần/năm.\n\nĐiều 8. Ủy ban nhân dân phường - xã, thị trấn có nhiệm vụ\n\n1. Căn cứ Hợp đồng trách nhiệm chi trả trợ cấp ưu đãi người có công đã ký với Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội quận - huyện, ban hành Quyết định giao nhiệm vụ cho cán bộ thực hiện chi trả trợ cấp ưu đãi người có công tại địa phương.\n\n2. Trực tiếp quản lý đối tượng, tiền mặt và các khoản chi trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng trên địa bàn, đảm bảo an toàn, không để xảy ra thất thoát, mất mát. Thực hiện chi trả các khoản trợ cấp, phụ cấp ưu đãi đảm bảo đúng đối tượng, đúng chế độ, kịp thời gian và được hưởng mức tiền thù lao chi trả hàng tháng theo quy định. Thực hiện chế độ thù lao cho người trực tiếp thực hiện công tác chi trả theo quy định.\n\n3. Chỉ đạo cán bộ Lao động - Thương binh và Xã hội:\n\na) Mở sổ theo dõi và quản lý từng loại đối tượng.\n\nb) Kiểm tra, lập danh sách những đối tượng đã chết, hết tuổi hưởng trợ cấp, chuyển đi địa phương khác và phát hiện những trường hợp hưởng sai chế độ (nếu có) gửi Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội quận - huyện trước ngày 18 hàng tháng để làm cơ sở cắt giảm. Trực tiếp chi trả các trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng trên địa bàn.\n\nc) Mở sổ theo dõi thu, chi các khoản chi trợ cấp ưu đãi người có công theo đúng quy định của nhà nước, lập đầy đủ các chứng từ, danh sách chi trả và thanh quyết toán kinh phí chi trợ cấp với Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội quận - huyện. Các loại hồ sơ, sổ sách, chứng từ, các báo cáo liên quan tới công tác tài chính, chính sách người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến phải được Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường - xã, thị trấn ký duyệt.\n\n4. Hàng tháng khi nhận được kinh phí chi trả, Ủy ban nhân dân phường - xã, thị trấn phải tiến hành ngay việc chi trả trợ cấp kịp thời cho đối tượng chính sách và có trách nhiệm:\n\n- Kiểm tra danh sách chi trả trước khi chi trả cho đối tượng hưởng. Nếu phát hiện thấy có sai sót báo cáo Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội quận - huyện để có biện pháp xử lý.\n\n- Bố trí nơi chi trả thuận lợi, tổ chức thông báo công khai để đối tượng và nhân dân được biết địa điểm và thời gian chi trả, thống nhất và ổn định tại một địa điểm để tạo thuận lợi cho các đối tượng người có công khi nhận trợ cấp.\n\n- Khi giao tiền cho đối tượng được hưởng (hoặc người được đối tượng ủy quyền) yêu cầu người nhận phải kiểm tra tiền, ký và ghi rõ họ tên vào danh sách chi trả.\n\n- Kinh phí chi trợ cấp ưu đãi người có công cấp trong tháng phải thanh toán với Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội quận - huyện chậm nhất là ngày 18 hàng tháng.\n\n5. Chỉ đạo cán bộ kế toán và thủ quỹ\n\n- Thủ quỹ: rút tiền mặt về nhập quỹ kịp thời và đầy đủ, theo dõi tiền mặt xuất cho cán bộ chi trả thực hiện chi trả.\n\n- Kế toán: phải mở sổ sách theo dõi đầy đủ nguồn kinh phí thực hiện chi trả trợ cấp ưu đãi người có công và người trực tiếp tham gia kháng chiến vào hệ thống sổ sách của phường - xã, thị trấn.\n\n6. Tất cả các đối tượng được hưởng trợ cấp ưu đãi người có công và người trực tiếp tham gia kháng chiến nếu không trực tiếp đến nhận trợ cấp thì phải có giấy ủy quyền cho thân nhân. Giấy ủy quyền phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân phường - xã, thị trấn và thời hạn ủy quyền do các bên thỏa thuận và hiệu lực không quá một năm kể từ ngày xác lập việc ủy quyền.\n\nĐiều 9. Các đơn vị thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có nhiệm vụ\n\n1. Quản lý kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến; Mở tài khoản dự toán tại Kho bạc Nhà nước nơi đơn vị đóng trụ sở để theo dõi nguồn kinh phí được giao; Mở sổ sách theo dõi kinh phí chi trả, lưu giữ chứng từ, hồ sơ sổ sách, thanh quyết toán tài chính theo quy định hiện hành của Nhà nước.\n\n2. Lập dự toán kinh phí thực hiện chính sách người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến của năm kế hoạch báo cáo về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trước ngày 20 tháng 6 hàng năm.\n\n3. Căn cứ dự toán được Sở Lao động - Thương binh và Xã hội giao, đơn vị thực hiện rút dự toán tại Kho bạc Nhà nước để triển khai nhiệm vụ.\n\n4. Hàng quý, năm lập báo cáo quyết toán kinh phí chi trả trợ cấp ưu đãi trên địa bàn đúng biểu mẫu theo quy định tại Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Quyết định số 09/2007/QĐ-LĐTBXH ngày 30 tháng 3 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, gửi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chậm nhất sau khi kết thúc quý 15 ngày (đối với báo cáo quý) và trước ngày 30 tháng 4 hàng năm (đối với báo cáo năm).\n\nChương III\n\nXỬ LÝ VI PHẠM VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 10. Xử lý vi phạm\n\nCơ quan, tổ chức, cá nhân nếu vi phạm, gây thiệt hại, thất thoát kinh phí thì tùy theo mức độ sẽ xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 11. Tổ chức thực hiện\n\nCông tác cấp phát, quản lý, thanh quyết toán kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến do ngành Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý. Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì hướng dẫn và phối hợp với Kho bạc Nhà nước Thành phố thường xuyên kiểm tra việc thực hiện Quy chế này.\n\nTrong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, Ủy ban nhân dân các cấp, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội quận - huyện, các đơn vị thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phản ánh kịp thời về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để tổng hợp, đề xuất Ủy ban nhân dân Thành phố bổ sung, sửa đổi cho phù hợp./.",
"*Source: https://thuvienphapluat.vn/cong-van/Tai-chinh-nha-nuoc/Cong-van-2638-LDTBXH-KHTC-2019-thuc-hien-Phap-lenh-uu-dai-nguoi-co-cong-voi-cach-mang-418294.aspx*\n\n# XÂY DỰNG DỰ TOÁN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG THỰC HIỆN PHÁP LỆNH ƯU ĐÃI NCC VỚI CÁCH MẠNG NĂM 2020 VÀ KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH - NSNN 03 NĂM 2020-2022\n\n| BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI ------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- |\n|---|---|\n| Số: 2638/LĐTBXH-KHTC | V/v xây dựng dự toán ngân sách trung ương thực hiện Pháp lệnh ưu đãi NCC với cách mạng năm 2020 và kế hoạch tài chính - NSNN 03 năm 2020-2022 | Hà Nội, ngày 03 tháng 7 năm 2019 |\n\nKính gửi: Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương\n\nThực hiện Chỉ thị số 16/CT-TTg ngày 25/6/2019 của Thủ tướng Chính phủ về xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2020 và Thông tư số 38/2019/TT-BTC ngày 28/6/2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm 2020, kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm 2020-2022; kế hoạch tài chính 05 năm tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương giai đoạn 2021-2025, Bộ hướng dẫn Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố xây dựng dự toán ngân sách trung ương thực hiện Pháp lệnh ưu đãi Người có công với cách mạng năm 2020 và kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm giai đoạn 2020-2022 như sau:\n\nI. Đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ ngân sách nhà nước năm 2019 và giai đoạn 2016-2019\n\n1. Căn cứ đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ ngân sách nhà nước năm 2019 và giai đoạn 2016-2019\n\n- Tình hình biến động tăng, giảm đối tượng và số đối tượng thực tế hiện đang hưởng các chế độ trợ cấp giai đoạn 2016-2018; tình hình thực hiện 6 tháng đầu năm và dự kiến thực hiện cả năm 2019.\n\n- Tình hình thực hiện dự toán ngân sách nhà nước giai đoạn 2016-2018 thực hiện Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng; tình hình thực hiện 6 tháng đầu năm và dự kiến thực hiện cả năm 2019 (bao gồm cả điều chỉnh, bổ sung - nếu có).\n\n- Các Công văn của Bộ hướng dẫn triển khai dự toán thực hiện Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng giai đoạn 2016-2018 và năm 2019.\n\n- Thực hiện các kết luận, kiến nghị của các cơ quan chức năng thanh tra, kiểm toán... trong quản lý kinh phí thực hiện Pháp lệnh ưu đãi người có công.\n\n- Báo cáo đánh giá tình hình thực hiện và những khó khăn, vướng mắc trong quá thực hiện các nhiệm vụ, cơ chế, chính sách và chế độ chi tiêu; đồng thời kiến nghị những giải pháp khắc phục.\n\n2. Đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ chi thường xuyên năm 2019\n\nTình hình triển khai phân bổ, giao dự toán và thực hiện dự toán NSNN 6 tháng đầu năm và dự kiến cả năm 2019 kinh phí thực hiện Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng; kết quả thực hiện; những khó khăn, vướng mắc và đề xuất biện pháp xử lý.\n\nII. Xây dựng dự toán năm 2020\n\n1. Kinh phí chi trả trợ cấp thường xuyên:\n\nKinh phí chi trả trợ cấp hàng tháng và các khoản trợ cấp 1 lần theo chế độ thường xuyên: Căn cứ Nghị định số 31/2013/NĐ-CP ngày 09/4/2013 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng; Nghị định số 56/2013/NĐ-CP ngày 22/5/2013 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh quy định danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”; các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ số 142/2008/QĐ-TTg ngày 27/10/2008, số 53/2010/QĐ-TTg ngày 20/8/2010 và số 62/2011/QĐ-TTg ngày 09/11/2011... và tình hình quản lý đối tượng thực tế tại địa phương tại thời điểm báo cáo để xây dựng dự toán kinh phí thực hiện Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng năm 2020; mức trợ cấp, phụ cấp căn cứ theo Nghị định số 58/2019/NĐ-CP ngày 01/7/2019 của Chính phủ quy định mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi đối với người có công với cách mạng, tính đủ 12 tháng.\n\n2. Kinh phí chi trả trợ cấp 1 lần\n\nXây dựng dự toán thực hiện trên cơ sở số hồ sơ của đối tượng còn tồn đọng, tiến độ duyệt hồ sơ và các định mức chi trả theo quy định hiện hành và dự kiến số đối tượng mới, kinh phí thực hiện các chế độ trợ cấp 1 lần theo Quyết định số 290/QĐ-TTg, Quyết định số 59/QĐ-TTg; Quyết định số 62/QĐ-TTg, Quyết định số 40/2011/QĐ-TTg ngày 27/7/2011 của Thủ tướng Chính phủ, Nghị định số 23/2012/NĐ-CP ngày 03/4/2012 của Chính phủ, Nghị định số 56/2013/NĐ-CP của Chính phủ...\n\n3. Kinh phí chi công việc phục vụ chế độ ưu đãi người có công\n\n3.1. Đối với kinh phí chi trả trang cấp dụng cụ chỉnh hình, phương tiện trợ giúp, kinh phí điều trị - điều dưỡng và kinh phí mộ - nghĩa trang liệt sĩ: Căn cứ lập dự toán theo Thông tư số 101/2018/TT-BTC ngày 14/11/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến do ngành Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý, gồm:\n\na/ Đối với kinh phí chi trả trang cấp dụng cụ chỉnh hình và phương tiện trợ giúp: căn cứ vào đối tượng, niên hạn cấp phát, mức chi trang cấp dụng cụ chỉnh hình và phương tiện trợ giúp theo quy định.\n\nb/ Đối với kinh phí điều trị - điều dưỡng:\n\n- Kinh phí điều trị: căn cứ đối tượng người có công đang được nuôi dưỡng, điều trị tại Trung tâm để làm cơ sở tính toán kinh phí hỗ trợ khám bệnh, chữa bệnh thông thường tại cơ sở; thuốc đặc trị và các điều trị đặc biệt khác không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế.\n\n- Kinh phí điều dưỡng: căn cứ chế độ điều dưỡng theo quy định và dự kiến cơ cấu điều dưỡng tập trung và điều dưỡng tại gia đình để xây dựng dự toán kinh phí thực hiện điều dưỡng đảm bảo tất cả các đối tượng đến niên hạn đều được hưởng chế độ điều dưỡng theo quy định.\n\nb/ Đối với kinh phí công tác mộ, nghĩa trang liệt sỹ: Xây dựng kế hoạch chi tiết đến từng công việc và công trình cụ thể, trong đó đảm bảo kinh phí cho công tác mộ; đồng thời, sắp xếp thứ tự để ưu tiên bố trí vốn đối với các công trình đã hoàn thành, bàn giao nhưng chưa bố trí đủ vốn; các công trình đang triển khai dở dang; các công trình bị hư hỏng, xuống cấp do bão lụt, thiên tai cần sửa chữa gấp; các công trình ghi công liệt sỹ của các xã, huyện mới chia tách hoặc chưa được hỗ trợ. Dự toán kinh phí mộ, nghĩa trang liệt sĩ năm 2020 phải thuyết minh cụ thể, rõ ràng, chi tiết phù hợp với khả năng đảm bảo của ngân sách nhà nước và phải được trình duyệt, hoàn tất thủ tục theo đúng quy định tại Thông tư số 92/2017/TT-BTC ngày 18/9/2017 của Bộ Tài chính quy định về lập dự toán, phân bổ và quyết toán kinh phí để thực hiện sửa chữa, bảo trì, cải tạo, nâng cấp, mở rộng cơ sở vật chất.\n\n3.2. Đối với kinh phí Hỗ trợ hoạt động của cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công:\n\na/ Báo cáo số Trung tâm thực hiện công tác nuôi dưỡng, điều dưỡng (trong đó nêu rõ quy mô của các cơ sở thực hiện công tác điều dưỡng tập trung: số giường điều dưỡng, tổng số lượt điều dưỡng có thể thực hiện trong năm).\n\nb/ Hỗ trợ chi hoạt động phục vụ công tác nuôi dưỡng người có công tập trung: căn cứ số đối tượng người có công đang được nuôi dưỡng, điều trị tập trung tại Trung tâm để xây dựng dự toán kinh phí hỗ trợ.\n\nc/ Kinh phí hỗ trợ chi phí điện, nước và chi văn hóa văn nghệ, thể thao phục vụ công tác điều dưỡng tập trung: Căn cứ cơ cấu điều dưỡng tập trung và mức chi để xây dựng dự toán theo quy định\n\nĐối với các nội dung hỗ trợ mua sắm, sửa chữa đề nghị thuyết minh rõ mục đích, quy mô, dự trù kinh phí; việc sửa chữa, nâng cấp cơ sở vật chất phải được trình duyệt và hoàn tất thủ tục theo đúng quy định tại Thông tư số 92/2017/TT-BTC ngày 18/9/2017 của Bộ Tài chính quy định về lập dự toán, phân bổ và quyết toán kinh phí để thực hiện sửa chữa, bảo trì, cải tạo, nâng cấp, mở rộng cơ sở vật chất.\n\n3.3. Kinh phí chi công tác quản lý:\n\nCăn cứ nội dung chi quy định tại Thông tư số 101/2018/TT-BTC và các nhiệm vụ quản lý kinh phí, quản lý đối tượng tại địa phương để xây dựng dự toán đảm bảo thực hiện các công việc theo quy định.\n\nIII. Xây dựng kế hoạch tài chính - NSNN 03 năm 2020-2022\n\n1. Yêu cầu lập kế hoạch\n\nTheo quy định tại Luật NSNN 2015, Nghị định số 45/2017/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết lập kế hoạch tài chính 05 năm và kế hoạch tài chính - NSNN 03 năm và Thông tư số 69/2017/TT-BTC ngày 07/7/2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn lập kế hoạch tài chính 05 năm và kế hoạch tài chính - NSNN 03 năm, việc lập kế hoạch tài chính - NSNN 03 năm 2020-2022 đảm bảo các yêu cầu sau:\n\nCăn cứ kế hoạch tài chính - NSNN 03 năm 2019-2021 đã được xây dựng và nhu cầu kinh phí thực hiện năm 2019; mức trợ cấp, phụ cấp theo Nghị định số 58/2019/NĐ-CP ngày 01/7/2019 của Chính phủ để xây dựng kế hoạch tài chính - NSNN 03 năm 2020-2022 kinh phí thực hiện Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng. Trường hợp nhu cầu chi của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố trong các năm 2020-2022 tăng, giảm mạnh so với dự toán năm 2019 đã được giao và ước thực hiện năm 2019, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố thuyết minh, giải trình cụ thể nội dung tăng, giảm.\n\nViệc lập, báo cáo, tổng hợp và trình kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm 2020-2022 được tiến hành đồng thời với quá trình lập dự toán ngân sách nhà nước năm 2020, sử dụng số dự kiến dự toán chi ngân sách nhà nước năm 2020 làm cơ sở xác định kế hoạch chi NSNN cho 02 năm 2021 và năm 2022.\n\n2. Lập kế hoạch chi NSNN 03 năm 2020-2022\n\n- Kế hoạch chi ngân sách nhà nước 03 năm 2020-2022 của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố được lập trên cơ sở dự kiến dự toán chi ngân sách nhà nước năm 2020.\n\n- Lập kế hoạch phải đánh giá đầy đủ và phản ánh tình hình tăng, giảm đối tượng hưởng chế độ và có nhiệm vụ, công việc phát sinh theo quy định để dự kiến và báo cáo nhu cầu kinh phí thực hiện.\n\n- Trong quá trình xây dựng dự toán chi ngân sách nhà nước năm 2020, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố xác định chi tiết chi tiêu cơ sở, chi tiêu mới của địa phương mình cho năm dự toán 2020 để làm căn cứ xác định chi tiêu cơ sở, chi tiêu mới và tổng hợp nhu cầu kinh phí trong kế hoạch chi năm 2021, năm 2022 (Lưu ý: Thuyết minh đầy đủ đối với kế hoạch tài chính - NSNN 03 năm 2020-2022).\n\nĐể đảm bảo thời hạn báo cáo các cơ quan chức năng tổng hợp dự toán ngân sách nhà nước năm 2020 và kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm 2020-2022, Bộ yêu cầu các đồng chí Giám đốc Sở chỉ đạo các đơn vị chuyên môn khẩn trương xây dựng dự toán ngân sách trung ương thực hiện Pháp lệnh ưu đãi người có công đảm bảo nội dung yêu cầu và các biểu mẫu (theo mẫu biểu đã hướng dẫn tại Công văn số 2906/LĐTBXH-KHTC ngày 13/7/2017 của Bộ về việc xây dựng dự toán thực hiện Pháp lệnh ưu đãi NCC với cách mạng năm 2018 và kế hoạch tài chính - NSNN 03 năm 2018-2020) gửi về Bộ (qua Vụ Kế hoạch - Tài chính, Cục Người có công) trước ngày 12/7/2019, đồng thời gửi theo địa chỉ email: [email protected].\n\nĐề nghị Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố dự toán đầy đủ các nội dung chi và có thuyết minh cụ thể làm căn cứ tổng hợp và phân bổ dự toán ngân sách năm 2020 và tổng hợp kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm 2020-2022 theo quy định. Đối với các nội dung không đưa vào dự toán hoặc thuyết minh không đầy đủ, kịp thời sẽ không được tổng hợp và phân bổ dự toán theo đúng quy định của Luật ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn.\n\nTrong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ (qua Vụ Kế hoạch - Tài chính, điện thoại: 043.8.269.544) để được hướng dẫn, giải đáp./.\n\n| Nơi nhận: - Như trên; - Bộ trưởng (để b/cáo); - TT Lê Tấn Dũng (để b/cáo); - Cục NCC (p/hợp t/hiện); - Lưu: VT, Vụ KHTC. | TL. BỘ TRƯỞNG VỤ TRƯỞNG VỤ KẾ HOẠCH - TÀI CHÍNH Phạm Quang Phụng |\n|---|---|\n\nTHUYẾT MINH DỰ TOÁN NĂM 2020\n\n1. Tình hình thực hiện dự toán năm 2019\n\n- Báo cáo về tổng số đối tượng đang hưởng trợ cấp.\n\n- Đánh giá tình hình thực hiện phân bổ, giao và chấp hành dự toán.\n\n- Đánh giá, báo cáo việc thực hiện các văn bản chỉ đạo, điều hành của Bộ.\n\n- Thực hiện các kết luận, kiến nghị của cơ quan thanh tra, kiểm toán.\n\n- Những khó khăn, vướng mắc trong quá thực hiện các nhiệm vụ, cơ chế, chính sách và chế độ chi tiêu; kiến nghị giải pháp khắc phục.\n\n2. Xây dựng dự toán năm 2020\n\n- Căn cứ đối tượng đang hưởng trợ cấp hàng tháng năm 2019 và dự kiến biến động tăng, giảm trong năm 2020 để dự toán kinh phí thực hiện.\n\n- Kinh phí điều trị: Căn cứ số đối tượng đang được nuôi dưỡng, điều trị tập trung tại các Trung tâm (chi tiết từng loại đối tượng) để xây dựng dự toán kinh phí mua thuốc điều trị cho đối tượng.\n\n- Kinh phí điều dưỡng: Căn cứ số đối tượng đến niên hạn hưởng chế độ điều dưỡng, căn cứ khả năng thực hiện điều dưỡng tập trung để xây dựng kế hoạch và dự toán kinh phí điều dưỡng tập trung và điều dưỡng tại gia đình.\n\n- Kinh phí chi dụng cụ chỉnh hình và phương tiện trợ giúp: Rà soát, xây dựng dự toán theo chế độ, niên hạn cấp dụng cụ chỉnh hình và phương tiện trợ giúp của các đối tượng theo quy định.\n\n- Kinh phí Hỗ trợ hoạt động của cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công: Báo cáo về quy mô hoạt động của các cơ sở thực hiện nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công, trong đó: Đối với các cơ sở nuôi dưỡng, báo cáo về cơ sở vật chất, tổng số đối tượng đang nuôi dưỡng tập trung (chi tiết từng loại đối tượng). Đối với các cơ sở điều dưỡng tập trung: Báo cáo về quy mô đầu tư, tổng số giường điều dưỡng, tổng số lượt điều dưỡng dự kiến trong năm.\n\n- Kinh phí hỗ trợ chi phí điện, nước và chi văn hóa văn nghệ, thể thao phục vụ công tác điều dưỡng tập trung: Căn cứ cơ cấu điều dưỡng tập trung và mức chi để xây dựng dự toán theo theo quy định\n\n- Kinh phí mộ - nghĩa trang liệt sĩ: Báo cáo tổng số mộ, nghĩa trang liệt sĩ, các công trình ghi công liệt sĩ đang quản lý; kế hoạch xây dựng, nâng cấp, sửa chữa mộ, nghĩa trang liệt sĩ, các công trình ghi công liệt sĩ; trong đó sắp xếp thứ tự ưu tiên: Các công trình đã hoàn thành, đưa vào sử dụng chưa bố trí đủ kinh phí; các công trình đang triển khai dở dang tiếp tục bố trí vốn để hoàn thành năm 2018; các công trình bị ảnh hưởng bão lụt, thiên tai cần sửa chữa gấp; các công trình tại địa bàn mới chia tách tái lập chưa được hỗ trợ kinh phí.\n\n- Kinh phí chi công tác quản lý: Căn cứ nội dung chi quy định tại Thông tư số 101/2018/TT-BTC và các nhiệm vụ quản lý kinh phí, quản lý đối tượng tại địa phương để xây dựng dự toán đảm bảo thực hiện các công việc theo quy định.\n\n- Những kiến nghị, đề xuất khác (nếu có)./."
]
embeddings = model.encode(sentences)
similarities = model.similarity(embeddings, embeddings)
print(similarities.shape)
# [4, 4]This is a sentence-transformers model finetuned from hiieu/halong_embedding. It maps sentences & paragraphs to a 768-dimensional dense vector space and can be used for semantic textual similarity, semantic search, paraphrase mining, text classification, clustering, and more.
SentenceTransformer(
(0): Transformer({'max_seq_length': 512, 'do_lower_case': False}) with Transformer model: XLMRobertaModel
(1): Pooling({'word_embedding_dimension': 768, 'pooling_mode_cls_token': False, 'pooling_mode_mean_tokens': True, 'pooling_mode_max_tokens': False, 'pooling_mode_mean_sqrt_len_tokens': False, 'pooling_mode_weightedmean_tokens': False, 'pooling_mode_lasttoken': False, 'include_prompt': True})
(2): Normalize()
)
First install the Sentence Transformers library:
pip install -U sentence-transformers
Then you can load this model and run inference.
from sentence_transformers import SentenceTransformer
# Download from the 🤗 Hub
model = SentenceTransformer("sentence_transformers_model_id")
# Run inference
sentences = [
'Theo nội dung của Công văn số 5115/LĐTBXH-KHTC và Công văn số 284/LĐTBXH-NCC, người có công với cách mạng và con của họ được hưởng những hình thức ưu đãi nào từ nhà nước?',
'*Source: https://thuvienphapluat.vn/cong-van/Giao-duc/Cong-van-284-LDTBXH-NCC-giai-quyet-che-do-uu-dai-trong-giao-duc-dao-tao-118302.aspx*\n\n# GIẢI QUYẾT CHẾ ĐỘ ƯU ĐÃI TRONG GIÁO DỤC ĐÀO TẠO ĐỐI VỚI NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG VÀ CON CỦA HỌ\n\n| BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI -------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------- |\n|---|---|\n| Số: 284/LĐTBXH-NCC | V/v Giải quyết chế độ ưu đãi trong giáo dục đào tạo đối với người có công với cách mạng và con của họ | Hà Nội, ngày 26 tháng 01 năm 2011 |\n\nKính gửi: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương\n\nNgày 15 tháng 11 năm 2010 Liên Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Thông tư liên tịch số 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ qui định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn việc thực hiện chế độ ưu đãi trong giáo dục và đào tạo đối với người có công với cách mạng và con của họ như sau:\n\n- Về mức miễn, giảm học phí; trình tự thủ tục và hồ sơ; kinh phí và phương thức chi trả đối với người có công với cách mạng và con của họ đang theo học tại các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 -2015 được thực hiện theo qui định tại Thông tư Liên tịch số 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 15 tháng 11 năm 2010 của Liên Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.\n\n- Các nội dung khác liên quan đến ưu đãi giáo dục và đào tạo đối với người có công với cách mạng và con của họ vẫn được thực hiện theo qui định của Thông tư Liên tịch số 16/2006/TTLT/BLĐTBXH-BGD-ĐT-BTC./.\n\n| | KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Bùi Hồng Lĩnh |\n|---|---|',
'*Source: https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1351-QD-UBND-2022-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-nguoi-co-cong-So-Lao-dong-Quang-Ngai-532735.aspx*\n\n# CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC CHUẨN HÓA VÀ PHÊ DUYỆT QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC NGƯỜI CÓ CÔNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI, UBND CẤP HUYỆN VÀ UBND CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI\n\n| ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI ------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- |\n|---|---|\n| Số: 1351/QĐ-UBND | Qu ả ng Ngãi, ngày 04 tháng 10 năm 2022 |\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nCÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC CHUẨN HÓA VÀ PHÊ DUYỆT QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC NGƯỜI CÓ CÔNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI, UBND CẤP HUYỆN VÀ UBND CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính; Nghị định số 107/2021/NĐ-CP ngày 06/12/2021 của Chính phủ về sửa đổi một số điều của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính: Thông tư số 01/2018/TT-VPCP ngày 23/11/2018 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số quy định của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ các Quyết định của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội: Số 1025/QĐ-LĐTBXH ngày 03/8/2016 về việc công bố thủ tục hành chính lĩnh vực người có công thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; số 547/QĐ-LĐTBXH ngày 21/5/2020 về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành, được sửa đổi, bổ sung, bị bãi bỏ lĩnh vực người có công thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; số 108/QĐ-LĐTBXH ngày 15/02/2022 về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành, thủ tục hành chính bãi bỏ về lĩnh vực người có công thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;\n\nCăn cứ Quyết định số 19/2020/QĐ-UBND ngày 29/12/2020 của UBND tỉnh ban hành Quy chế hoạt động của Cổng Dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử tỉnh Quảng Ngãi;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 107/TTr-SLĐTBXH ngày 19/9/2022.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố Danh mục thủ tục hành chính (TTHC) được chuẩn hóa và phê duyệt Quy trình nội bộ giải quyết TTHC trong lĩnh vực người có công thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, UBND cấp huyện, UBND cấp xã trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, cụ thể như sau:\n\n1. Danh mục TTHC được chuẩn hóa tại Phụ lục I.\n\n2. Quy trình nội bộ giải quyết TTHC tại Phụ lục II.\n\nĐiều 2. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị\n\n1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chịu trách nhiệm đăng tải công khai đầy đủ Danh mục, nội dung của từng TTHC trên Trang thông tin điện tử thành phần của Sở, niêm yết công khai tại cơ quan; trực tiếp thực hiện tiếp nhận và giải quyết TTHC theo đúng quy định pháp luật; gửi nội dung cụ thể của TTHC được công bố đến Sở Thông tin và Truyền thông để thiết lập lên phần mềm Cổng dịch vụ công - Hệ thống thông tin một cửa điện tử của tỉnh và gửi Văn phòng UBND tỉnh để theo dõi, kiểm soát nội dung thực hiện.\n\n2. Văn phòng UBND tỉnh thực hiện đăng nhập các TTHC được công bố tại Quyết định này vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC.\n\n3. Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và các cơ quan, đơn vị có liên quan, căn cứ Quyết định này xây dựng quy trình điện tử giải quyết TTHC và đăng tải công khai nội dung cụ thể TTHC trên Cổng dịch vụ công - Hệ thống thông tin một cửa điện tử của tỉnh.\n\n4. UBND cấp huyện\n\na) Thực hiện niêm yết công khai kịp thời, đầy đủ Danh mục và nội dung cụ thể từng TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết theo quy định; đăng tải công khai trên Trang thông tin điện tử của địa phương (nếu có) và thực hiện tiếp nhận, giải quyết TTHC theo quy định của pháp luật và nội dung công bố tại Quyết định này.\n\nb) Căn cứ quy trình nội bộ giải quyết TTHC được phê duyệt tại Điều 1, tổ chức kiểm soát việc chấp hành trình tự, nội dung, trách nhiệm, thời gian, kết quả giải quyết TTHC của cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan và báo cáo UBND tỉnh về kết quả thực hiện.\n\n5. UBND cấp xã\n\na) Thực hiện niêm yết công khai kịp thời, đầy đủ Danh mục và nội dung cụ thể từng TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết theo quy định; đăng tải công khai trên Trang thông tin điện tử của địa phương (nếu có) và thực hiện tiếp nhận, giải quyết TTHC theo quy định của pháp luật và nội dung công bố tại Quyết định này.\n\nb) Căn cứ quy trình nội bộ giải quyết TTHC được phê duyệt tại Điều 1, tổ chức kiểm soát việc chấp hành trình tự, nội dung, trách nhiệm, thời gian, kết quả giải quyết TTHC của cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan và báo cáo UBND cấp huyện về kết quả thực hiện.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Danh mục TTHC và Quy trình nội bộ giải quyết TTHC trong lĩnh vực người có công thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, UBND cấp huyện và UBND cấp xã được Chủ tịch UBND tỉnh công bố tại các Quyết định: Số 2196/QĐ-UBND ngày 28/12/2021, số 1741/QĐ-UBND ngày 14/11/2019, số 501/QĐ-UBND ngày 26/11/2018, số 2552/QĐ-UBND ngày 29/12/2017.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở: Lao động - Thương binh và Xã hội, Thông tin và Truyền thông; Chủ tịch UBND cấp huyện; Chủ tịch UBND cấp xã và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n| Nơi nhận: - Như Điều 4; - Bộ Lao động - Thương binh và X ã hội; - Cục Kiểm soát TTHC - VPCP; - CT, các PCT UBND tỉnh; - VPUB: PCVP, KGVX, CBTH; - Lưu: VT, TTHC(htd). | CHỦ TỊCH Đặ ng Văn Minh |\n|---|---|\n\n| FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN |\n|---|',
]
embeddings = model.encode(sentences)
print(embeddings.shape)
# [3, 768]
# Get the similarity scores for the embeddings
similarities = model.similarity(embeddings, embeddings)
print(similarities.shape)
# [3, 3]
validationInformationRetrievalEvaluator| Metric | Value |
|---|---|
| cosine_accuracy@1 | 0.9353 |
| cosine_accuracy@3 | 0.9763 |
| cosine_accuracy@5 | 0.9806 |
| cosine_accuracy@10 | 0.9871 |
| cosine_precision@1 | 0.9353 |
| cosine_precision@3 | 0.3772 |
| cosine_precision@5 | 0.2302 |
| cosine_precision@10 | 0.1164 |
| cosine_recall@1 | 0.847 |
| cosine_recall@3 | 0.9612 |
| cosine_recall@5 | 0.9731 |
| cosine_recall@10 | 0.9828 |
| cosine_ndcg@10 | 0.9568 |
| cosine_mrr@10 | 0.957 |
| cosine_map@100 | 0.9445 |
query and positive| query | positive | |
|---|---|---|
| type | string | string |
| details |
|
|
| query | positive |
|---|---|
Tại sao Công văn 2403 năm 2009 được ban hành? |
Source: https://thuvienphapluat.vn/cong-van/Tai-chinh-nha-nuoc/Cong-van-2403-TTg-KGVX-muc-tro-cap-hang-thang-doi-tuong-huong-che-do-104505.aspx |
Tôi là cán bộ phường ở TP.HCM, cần chi trả trợ cấp người có công trước ngày nào hàng tháng? |
Source: https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-49-2012-QD-UBND-Quy-che-quan-ly-kinh-phi-chi-thuc-hien-chinh-sach-150280.aspx |
Tôi nhập ngũ năm 1970, tham gia kháng chiến chống Mỹ và xuất ngũ năm 1985, không hưởng lương hưu. Tôi có được hưởng trợ cấp theo QĐ 142 không? |
Source: https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Quyet-dinh-142-2008-QD-TTg-thuc-hien-che-do-quan-nhan-tham-gia-chong-My-cuu-nuoc-duoi-20-nam-cong-tac-trong-quan-doi-da-phuc-vien-xuat-ngu-80704.aspx |
MatryoshkaLoss with these parameters:{
"loss": "MultipleNegativesRankingLoss",
"matryoshka_dims": [
768,
512,
256,
128
],
"matryoshka_weights": [
1,
1,
1,
1
],
"n_dims_per_step": -1
}
eval_strategy: stepsgradient_accumulation_steps: 4learning_rate: 1e-05weight_decay: 0.1num_train_epochs: 20lr_scheduler_type: cosinewarmup_ratio: 0.1fp16: Trueload_best_model_at_end: Trueoptim: adamw_torch_fusedbatch_sampler: no_duplicatesoverwrite_output_dir: Falsedo_predict: Falseeval_strategy: stepsprediction_loss_only: Trueper_device_train_batch_size: 8per_device_eval_batch_size: 8per_gpu_train_batch_size: Noneper_gpu_eval_batch_size: Nonegradient_accumulation_steps: 4eval_accumulation_steps: Nonetorch_empty_cache_steps: Nonelearning_rate: 1e-05weight_decay: 0.1adam_beta1: 0.9adam_beta2: 0.999adam_epsilon: 1e-08max_grad_norm: 1.0num_train_epochs: 20max_steps: -1lr_scheduler_type: cosinelr_scheduler_kwargs: {}warmup_ratio: 0.1warmup_steps: 0log_level: passivelog_level_replica: warninglog_on_each_node: Truelogging_nan_inf_filter: Truesave_safetensors: Truesave_on_each_node: Falsesave_only_model: Falserestore_callback_states_from_checkpoint: Falseno_cuda: Falseuse_cpu: Falseuse_mps_device: Falseseed: 42data_seed: Nonejit_mode_eval: Falseuse_ipex: Falsebf16: Falsefp16: Truefp16_opt_level: O1half_precision_backend: autobf16_full_eval: Falsefp16_full_eval: Falsetf32: Nonelocal_rank: 0ddp_backend: Nonetpu_num_cores: Nonetpu_metrics_debug: Falsedebug: []dataloader_drop_last: Falsedataloader_num_workers: 0dataloader_prefetch_factor: Nonepast_index: -1disable_tqdm: Falseremove_unused_columns: Truelabel_names: Noneload_best_model_at_end: Trueignore_data_skip: Falsefsdp: []fsdp_min_num_params: 0fsdp_config: {'min_num_params': 0, 'xla': False, 'xla_fsdp_v2': False, 'xla_fsdp_grad_ckpt': False}fsdp_transformer_layer_cls_to_wrap: Noneaccelerator_config: {'split_batches': False, 'dispatch_batches': None, 'even_batches': True, 'use_seedable_sampler': True, 'non_blocking': False, 'gradient_accumulation_kwargs': None}deepspeed: Nonelabel_smoothing_factor: 0.0optim: adamw_torch_fusedoptim_args: Noneadafactor: Falsegroup_by_length: Falselength_column_name: lengthddp_find_unused_parameters: Noneddp_bucket_cap_mb: Noneddp_broadcast_buffers: Falsedataloader_pin_memory: Truedataloader_persistent_workers: Falseskip_memory_metrics: Trueuse_legacy_prediction_loop: Falsepush_to_hub: Falseresume_from_checkpoint: Nonehub_model_id: Nonehub_strategy: every_savehub_private_repo: Nonehub_always_push: Falsegradient_checkpointing: Falsegradient_checkpointing_kwargs: Noneinclude_inputs_for_metrics: Falseinclude_for_metrics: []eval_do_concat_batches: Truefp16_backend: autopush_to_hub_model_id: Nonepush_to_hub_organization: Nonemp_parameters: auto_find_batch_size: Falsefull_determinism: Falsetorchdynamo: Noneray_scope: lastddp_timeout: 1800torch_compile: Falsetorch_compile_backend: Nonetorch_compile_mode: Nonedispatch_batches: Nonesplit_batches: Noneinclude_tokens_per_second: Falseinclude_num_input_tokens_seen: Falseneftune_noise_alpha: Noneoptim_target_modules: Nonebatch_eval_metrics: Falseeval_on_start: Falseuse_liger_kernel: Falseeval_use_gather_object: Falseaverage_tokens_across_devices: Falseprompts: Nonebatch_sampler: no_duplicatesmulti_dataset_batch_sampler: proportional| Epoch | Step | Training Loss | validation_cosine_ndcg@10 |
|---|---|---|---|
| 0.6734 | 100 | 2.2185 | 0.9399 |
| 1.3367 | 200 | 0.9389 | 0.9516 |
| 2.0034 | 300 | 0.8961 | 0.9507 |
| 2.6734 | 400 | 0.6306 | 0.9487 |
| 3.3367 | 500 | 0.5167 | 0.9535 |
| 4.0034 | 600 | 0.5197 | 0.9531 |
| 4.6734 | 700 | 0.4063 | 0.9503 |
| 5.3367 | 800 | 0.3824 | 0.9511 |
| 6.0034 | 900 | 0.3665 | 0.9554 |
| 6.6734 | 1000 | 0.2816 | 0.9553 |
| 7.3367 | 1100 | 0.2892 | 0.9593 |
| 8.0034 | 1200 | 0.3105 | 0.9556 |
| 8.6734 | 1300 | 0.2303 | 0.9569 |
| 9.3367 | 1400 | 0.2316 | 0.9582 |
| 10.0034 | 1500 | 0.2366 | 0.9570 |
| 10.6734 | 1600 | 0.1766 | 0.9546 |
| 11.3367 | 1700 | 0.2052 | 0.9555 |
| 12.0034 | 1800 | 0.2146 | 0.9566 |
| 12.6734 | 1900 | 0.1609 | 0.9561 |
| 13.3367 | 2000 | 0.1635 | 0.9549 |
| 14.0034 | 2100 | 0.1881 | 0.9535 |
| 14.6734 | 2200 | 0.1729 | 0.9540 |
| 15.3367 | 2300 | 0.1668 | 0.9557 |
| 16.0034 | 2400 | 0.1869 | 0.9555 |
| 16.6734 | 2500 | 0.1592 | 0.9565 |
| 17.3367 | 2600 | 0.1533 | 0.9559 |
| 18.0034 | 2700 | 0.1841 | 0.9559 |
| 18.6734 | 2800 | 0.1362 | 0.9568 |
| 19.3367 | 2900 | 0.1526 | 0.9568 |
@inproceedings{reimers-2019-sentence-bert,
title = "Sentence-BERT: Sentence Embeddings using Siamese BERT-Networks",
author = "Reimers, Nils and Gurevych, Iryna",
booktitle = "Proceedings of the 2019 Conference on Empirical Methods in Natural Language Processing",
month = "11",
year = "2019",
publisher = "Association for Computational Linguistics",
url = "https://arxiv.org/abs/1908.10084",
}
@misc{kusupati2024matryoshka,
title={Matryoshka Representation Learning},
author={Aditya Kusupati and Gantavya Bhatt and Aniket Rege and Matthew Wallingford and Aditya Sinha and Vivek Ramanujan and William Howard-Snyder and Kaifeng Chen and Sham Kakade and Prateek Jain and Ali Farhadi},
year={2024},
eprint={2205.13147},
archivePrefix={arXiv},
primaryClass={cs.LG}
}
@misc{henderson2017efficient,
title={Efficient Natural Language Response Suggestion for Smart Reply},
author={Matthew Henderson and Rami Al-Rfou and Brian Strope and Yun-hsuan Sung and Laszlo Lukacs and Ruiqi Guo and Sanjiv Kumar and Balint Miklos and Ray Kurzweil},
year={2017},
eprint={1705.00652},
archivePrefix={arXiv},
primaryClass={cs.CL}
}
Base model
intfloat/multilingual-e5-base