error_sentence stringlengths 2 83 | gt_sentence stringlengths 2 82 |
|---|---|
Churong II | Chương II |
PHONG TRAO CACH MANG | PHONG TRÀO CÁCH MẠNG |
CUA NHAN DAN VIET NAM THOI KY 1930-1935 | CỦA NHÂN DÂN VIỆT NAM THỜI KỲ 1930-1935 |
I.PHONG TRAO TRONG NHUNG NAM 1930-1931 | I. PHONG TRÀO TRONG NHỮNG NĂM 1930-1931 |
1.Nhüng nhan tó tácdong tói phong trao1930-1931 | 1. Những nhân tố tác động tới phong trào 1930-1931 |
Vào dàu nhūng nǎm 30 cùa thé ky XX, phong trào dáu tranh giài | Vào đầu những năm 30 của thế kỷ XX, phong trào đấu tranh giải |
phóng dàn tōc cùa nhàn dàn Viet Nam da bùng nò thành mōt cao | phóng dân tộc của nhân dân Việt Nam đã bùng nổ thành một cao |
trào xét cà vè quy mò và tính chát cách mang triet dè cua nó mà dinh | trào xét cả về quy mô và tính chất cách mạng triệt để của nó mà đỉnh |
cao là Xo viét Nghè - Tinh. Nguyèn nhàn dǎn dén phong trào này có | cao là Xô viết Nghệ - Tĩnh. Nguyên nhân dẫn đến phong trào này có |
nhièu, tru trung dó là s tác dōng cúa nhǔng nguyèn nhàn ben ngoài | nhiều, tựu trung đó là sự tác động của những nguyên nhân bên ngoài |
và bèn trong, kinh té và chính tri, trong dó có nhǔng nguyèn nhàn | và bên trong, kinh tế và chính trị, trong đó có những nguyên nhân |
sàu xa da duroc tao ra tùr truróc dó mà gàn nhát là trong nhūng nǎm | sâu xa đã được tạo ra từ trước đó mà gần nhất là trong những năm |
1920, da durgc chúng toi trinh bay trong Lich sr Viet Nam, tàp 8, | 1920, đã được chúng tôi trình bày trong Lịch sử Việt Nam, tập 8, |
1919-1930', lai có nhirng nguyen nhan duòng nhu vùra mói nay sinh | 1919-1930, lại có những nguyên nhân dường như vừa mới nảy sinh |
ngay vào dàu nhǔng nǎm 1930, duqc nói tói ò tát cà các phàn trén, | ngay vào đầu những năm 1930, đuợc nói tới ở tất cả các phần trên, |
tùr tác dōng cùa cuōc khùng hoàng kinh té dén chính sách thuōc dia | từ tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế đến chính sách thuộc địa |
cùa thc dan Pháp và su phan hóa trong xa hoi Viet Nam. | của thực dân Pháp và sự phân hóa trong xã hội Việt Nam. |
a. Nhūng nhàn tó khách quan | a. Những nhân tố khách quan |
vè nhūng nhàn tó khách quan, bèn ngoài, có lē trróc hét phài | Về những nhân tố khách quan, bên ngoài, có lẽ trước hết phải |
kè dén là ành huóng mang tính chát thòi dai cúa phong trào cách | kể đến là ảnh hưởng mang tính chất thời đại của phong trào cách |
mang thé giói tùr sau Cách mang tháng Muòi Nga. Sy phát trièn cùa | mạng thế giới từ sau Cách mạng tháng Mười Nga. Sự phát triển của |
phong trào còng san, phong trào còng nhàn, su ra dòi cùa các Dàng | phong trào cộng sản, phong trào công nhân, sự ra đời của các Đảng |
Còng san tai mot loat nuóc, còng cuoc kién thiét thành còng xǎ hoi | Cộng sản tại một loạt nước, công cuộc kiến thiết thành công xã hội |
chù nghia ò Liēn bang xò viét dǎ là nguòn cò vǔ, dōng vién, su | chủ nghĩa ở Liên bang Xô viết đã là nguồn cổ vũ, động viên, sự |
1.Xem Ta Thi Thúy(Chù bien), Lich str Viet Nam, tap 8, 1919-1930, Nxb. | 1. Xem Tạ Thị Thúy (Chủ biên), Lịch sử Việt Nam, tập 8, 1919-1930, Nxb. |
Khoa hocxahoi,HàNoi,2007. | Khoa học xã hội, Hà Nội, 2007. |
Chrong II. Phong trào cách mang cua.. | Chương II. Phong trào cách mạng của.. |
giúp dō to lón dói vói phong trào cách mang nói chung và phong | giúp đỡ to lớn đối với phong trào cách mạng nói chung và phong |
trào dáu tranh ò các nuróc thuoc dia, phu thuoc nói riēng, trong dó | trào đấu tranh ở các nước thuộc địa, phụ thuộc nói riêng, trong đó |
có Viet Nam. Trong pham vi khu vuc, cuoc cách mang giai phóng | có Việt Nam. Trong phạm vi khu vực, cuộc cách mạng giải phóng |
dàn tōc diēn ra sòi nòi ò các nuóc A chàu, nhát là ò Trung Quóc | dân tộc diễn ra sôi nổi ở các nước Á châu, nhất là ở Trung Quốc |
vói sukien Quang Chau Còng xa (nām 1927), trong dó có sy tham | với sự kiện Quảng Châu Công xã (năm 1927), trong đó có sự tham |
gia và chúrng kién cùa nhièu chién sī cōng sàn Viet Nam, da trò | gia và chứng kiến của nhiều chiến sĩ cộng sản Việt Nam, đã trở |
thành tám guong dè cách mang Viet Nam noi theo. Nhan dan Viet | thành tấm gương để cách mạng Việt Nam noi theo. Nhân dân Việt |
Nam da nhan ra ràng: | Nam đã nhận ra rằng: |
"Can phai doàn két luc luong cua quàng dai quàn chúng ra | “Cần phải đoàn kết lực lượng của quảng đại quần chúng ra |
còng khai mà chóng dé quóc, chóng phong kién, dòi các quyèn tu | công khai mà chống đế quốc, chống phong kiến, đòi các quyền tự |
do dàn chu, doi cái thiēn sinh hoat, cho tóni thuc hién mōt nèn kinh | do dân chủ, đòi cải thiện sinh hoạt, cho tới thực hiện một nền kinh |
té chính thé dàn chù rōng rāi mói mé, mói có thé khoi phuc lai | tế chính thể dân chủ rộng rãi mới mẻ, mới có thể khôi phục lại |
dugc quyèn tu do cia cá nhàn và cia toàn thé dàn tōc"! | được quyền tự do của cá nhân và của toàn thể dân tộc”. |
Cūng trong khuòn khò anh huòng cùa phong trào còng san và | Cũng trong khuôn khổ ảnh hưởng của phong trào cộng sản và |
còng nhàn quóc té, sur ra dòi và hoat dòng cùa Quóc té Còng sàn Ill | công nhân quốc tế, sự ra đời và hoạt động của Quốc tế Cộng sản III |
(1919) mà y nghia cùa nó da khǎng dinh là da:".. dem thurc hien | (1919) mà ý nghĩa của nó đã khẳng định là đã: "... đem thực hiện |
cái kháu hieu vī dai nhát cia Mác, kháu hiéu tóm tǎt cà mot thé ky | cái khẩu hiệu vĩ đại nhất của Mác, khẩu hiệu tóm tắt cả một thế kỷ |
tién bō cua chù nghia xā hoi và phong trào còng nhàn, tirc là kháu | tiến bộ của chủ nghĩa xã hội và phong trào công nhân, tức là khẩu |
hiéu quy dinh bōi khái niém này "chuyèn chính vǒ sàn"2 da ành | hiệu quy định với khái niệm này "chuyên chính vô sản"" đã ảnh |
huròng rát lón dén tiēn trinh cùa phong trào còng san và còng nhàn | hưởng rất lớn đến tiến trình của phong trào cộng sản và công nhân |
quóc té và nhát là tùr day còn ành huòng tói khuynh huóng phát | quốc tế và nhất là từ đây còn ảnh hưởng tới khuynh hướng phát |
trièn cùa phong trào dáu tranh giài phóng dan tōc cùa các nuóc | triển của phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc của các nước |
thuoc dia, phu thuōc. Vói Quóc té này, moi xu huróng"òn hòa", | thuộc địa, phụ thuộc. Với Quốc tế này, mọi xu hướng "ôn hòa", |
"cài luong" và duoc cho là"hūu khuynh" da dàn dàn bi dày ra khòi | "cải lương" và được cho là "hữu khuynh" đã dần dần bị đẩy ra khỏi |
phong trào cách mang nói chung và khi các xu huóng này bi phù | phong trào cách mạng nói chung và khi các xu hướng này bị phủ |
nhan thi xu huróng cách mang bao luc ngày càng dugc khǎng dinh. | nhận thì xu hướng cách mạng bạo lực ngày càng được khẳng định. |
Dièu dáng luu y là ban Nghi quyét Dai hqi VI cua Quóc té Còng | Điều đáng lưu ý là bản Nghị quyết Đại hội VI của Quốc tế Cộng |
san tháng 7/1928 là nghi quyét thien vè"ta", thc chát dó là duròng | sản tháng 7/1928 là nghị quyết thiên về "tà", thực chất đó là đường |
1."Bài viét ngày 9/8/1938 cùa Trung uong nhan ky niem 8 nǎm Xo viét | 1. "Bài viết ngày 9/8/1938 của Trung ương nhân kỷ niệm 8 năm Xô viết |
Nghe Tinh" trong: Dàng Cong san Viet Nam, Vǎn kien Dang toàn tap, tàp | Nghệ Tĩnh" trong: Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng toàn tập, tập |
6,1936-1939,Nxb.Chính triquocgia,HaNQi,2005,tr.405. | 6, 1936-1939, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2005, tr. 405. |
2.Xem: Ta Thi Thúy(Chù bien), Lich str VietNam, tap8, 1919-1930, Sdd, | 2. Xem: Tạ Thị Thúy (Chủ biên), Lịch sử Việt Nam, tập 8, 1919-1930, Sđd, |
LICH SU VIET NAM -TAP 9 | LỊCH SỬ VIỆT NAM -TẬP 9 |
lói tuyèt dói hóa dáu tranh giai cáp "chuyèn chính vó san" dang tòn | lối tuyệt đối hóa đấu tranh giai cấp "chuyên chính vô sản" đang tồn |
tai trong tu duy chính tri cùa Quóc té Còng san lúc báy giò da dǎc | tại trong tư duy chính trị của Quốc tế Cộng sản lúc bấy giờ đã đặc |
biet ành huròng tói phong trào ò các nuróc thuoc dia, phu thuòc làm | biệt ảnh hưởng tới phong trào ở các nước thuộc địa, phụ thuộc làm |
cho phong trào dó phát trièn chù yéu theo huróng "láy giai cáp | cho phong trào đó phát triển chủ yếu theo hướng "lấy giai cấp |
chóng giai cáp", dǎt muc tièu cách mang xa hòi chù nghia và giành | chống giai cấp", đặt mục tiêu cách mạng xã hội chủ nghĩa và giành |
chính quyèn vè tay còng nòng (làp xò viét còng nòng) thành muc | chính quyền về tay công nông (lập Xô viết công nông) thành mục |
tièu trrc tiép cùa cách mang, ngay cà khi chua có s chuàn bi sǎn | tiêu trực tiếp của cách mạng, ngay cả khi chưa có sự chuẩn bị sẵn |
sàng và thòi co cùa mot cuōc khòi nghǐa giành chính quyèn (ò mōt | sàng và thời cơ của một cuộc khởi nghĩa giành chính quyền (ở một |
nuóc thuoc dia) chura thyc su dày dù. | nước thuộc địa) chưa thực sự đầy đủ. |
ò Vièt Nam, bàn nghi quyét này cùng vói nhüng hoat dòng tích | Ở Việt Nam, bản nghị quyết này cùng với những hoạt động tích |
cuc cùa các chién sǐ cōng sàn da có tác dung thúc dày nhanh quá | cực của các chiến sĩ cộng sản đã có tác dụng thúc đẩy nhanh quá |
trinh vò san hóa phong trào dan tōc khi phong trào này dang trong | trình vô sản hóa phong trào dân tộc khi phong trào này đang trong |
tinh trang khùng hoàng tràm trong nhát vè lanh dao. Các tò chúc | tình trạng khủng hoảng trầm trọng nhất về lãnh đạo. Các tổ chức |
cách mang dua nhau ra dòi. Mǒi tò chúrc dua ra mōt duròng lói cúru | cách mạng đua nhau ra đời. Mỗi tổ chức đưa ra một đường lối cứu |
nuóc rièng khòng phai chi cùa giai càp vò san mà còn cà cúa nhǔng | nước riêng không phải chỉ của giai cấp vô sản mà còn cả của những |
giai cáp khác. Dugc dua vào trong hoàn cành áy, bàn nghi quyét da | giai cấp khác. Được đưa vào trong hoàn cảnh ấy, bản nghị quyết đã |
góp phàn dánh bàt các khuynh huóng tur tuòng khác ra khòi phong | góp phần đánh bật các khuynh hướng tư tưởng khác ra khỏi phong |
trào cách mang. Duòng lói ciru nuóc theo khuynh huóng vò san | trào cách mạng. Đường lối cứu nước theo khuynh hướng vô sản |
tháng thé. Khi các tò chúrc còng sàn làn lugt durgc làp ra trong nǎm | thắng thế. Khi các tổ chức cộng sản lần lượt được lập ra trong năm |
1929, tranh nhau nám quyèn lǎnh dao cách mang và dè dugc Quóc | 1929, tranh nhau năm quyền lãnh đạo cách mạng và đổ được Quốc |
té Cōng san còng nhàn là mōt Dang Cong san thì dèu da dua ra | tế Cộng sản công nhận là một Đảng Cộng sản thì đều đã đưa ra |
nhūng khàu hieu"ta" theo tinh thàn Dai hoi VI cùa tò chúc này | những khẩu hiệu "tả" theo tinh thần Đại hội VI của tổ chức này. |
Theo quan niem cùa các tò chúc còng san lúc dó thì"làp Xo viét" | Theo quan niệm của các tổ chức cộng sản lúc đó thì "lập Xô viết" |
durgc coi là tieu chí quan trong nhát dě phan bièt tò chúrc nào thc | được coi là tiêu chí quan trọng nhất để phân biệt tổ chức nào thực |
su là bònsèvich. Vi vày,"lap Xo viét"trò thành muc tièu cách mang | sự là bônsêvích. Vì vậy, "lập Xô viết" trở thành mục tiêu cách mạng |
trrc tiép, mot khǎu hieu quen dùng ngay tù truóc khi Dàng Cong | trực tiếp, một khẩu hiệu quen dùng ngay từ trước khi Đảng Cộng |
san Viet Nam chính thúrc ra dòi. Ban báo cáo gùri Quòc té Còng san | sản Việt Nam chính thức ra đời. Bản báo cáo gửi Quốc tế Cộng sản |
ngày 5/3/1930 cua Dang Cong san Viet Nam phan ánh tinh trang | ngày 5/3/1930 của Đảng Cộng sản Việt Nam phản ánh tình trạng |
phàn hóa cùa các nhóm cong san trong Hoi Viet Nam cách mang | phân hóa của các nhóm cộng sản trong Hội Việt Nam cách mạng |
thanh nien (giüra nhóm Dòng Duong Cong san Dang và Annam | thanh niên (giữa nhóm Đông Dương Cộng sản Đảng và Annam |
Cong san Dang), trong dó có doan: | Cộng sản Đảng), trong đó có đoạn: |
". Nhièu thì giò, sirc luc dā bi lāng phí vì su rói ren chia rě dó, | "... Nhiều thì giờ, sức lực đã bị lãng phí vì sự rối ren chia rẽ đó, |
dàng vien cia mòi bèn dèu bi thiet hai, chi trich lǎn nhau là khòng | đảng viên của mỗi bên đểu bị thiệt hại, chỉ trích lẫn nhau là không |
bonsèvich... Ho cüng mac nhiéu khuyét diém. Thí du khi mot cuoc | bônsêvích... Họ cũng mắc nhiều khuyết điểm. Thí dụ khi một cuộc |
Churong Il. Phong trào cách mang cua.. | Chương II. Phong trào cách mạng của.. |
dinh cǒng nó ra, ho phát ngay truyèn don có in dáu Xo viét. Có khi | đình công nổ ra, họ phát ngay truyền đơn có in dấu Xô viết. Có khi |
vói mōt nhóm dinh còng ho cūng dinh tó chirc Xo viét". | với một nhóm đình công họ cũng định tổ chức Xô viết". |
b. Nhing nhàn tó chū quan | b. Những nhân tố chủ quan |
Thé ròi chù truong trèn cùng vói sur chi dao sát sao cùa Quóc té | Thế rồi chủ trương trên cùng với sự chi đạo sát sao của Quốc tế |
Cōng sàn dā góp phàn làm này sinh mōt nhàn tó chù quan quan | Cộng sản đã góp phần làm nảy sinh một nhân tố chủ quan quan |
End of preview. Expand in Data Studio
README.md exists but content is empty.
- Downloads last month
- 7