Dataset Viewer
Auto-converted to Parquet Duplicate
id
int64
so
int64
ten
string
ten_en
string
ten_han
string
que_thuong
string
que_ha
string
hao
int64
tuong
string
nguon
string
ghi_chu
float64
1
1
Thuần Càn
The Creative
Càn
Càn
111,111
Trời vận hành mạnh mẽ, không lúc nào ngưng nghỉ.
Chu Dịch
null
2
2
Thuần Khôn
The Receptive
Khôn
Khôn
0
Đất dày và rộng, chở mang muôn vật.
Chu Dịch
null
3
3
Thủy Lôi Truân
Difficulty at the Beginning
Khảm
Chấn
100,010
Mây trên sấm dưới, vạn vật mới sinh còn vướng mắc.
Chu Dịch
null
4
4
Sơn Thủy Mông
Youthful Folly
Cấn
Khảm
10,001
Suối chảy dưới chân núi, dòng nước chưa biết về đâu.
Chu Dịch
null
5
5
Thủy Thiên Nhu
Waiting
Khảm
Càn
111,010
Mây tụ trên trời, chưa tới lúc thành mưa.
Chu Dịch
null
6
6
Thiên Thủy Tụng
Conflict
Càn
Khảm
10,111
Trời đi lên, nước chảy xuống, hai bên ngược đường.
Chu Dịch
null
7
7
Địa Thủy Sư
The Army
Khôn
Khảm
10,000
Nước tụ trong lòng đất, tượng cho đám đông.
Chu Dịch
null
8
8
Thủy Địa Tỷ
Holding Together
Khảm
Khôn
10
Nước trên mặt đất, thấm vào nhau mà liền một dải.
Chu Dịch
null
9
9
Phong Thiên Tiểu Súc
The Taming Power of the Small
小畜
Tốn
Càn
111,011
Gió đi trên trời, mây dày mà chưa mưa.
Chu Dịch
null
10
10
Thiên Trạch Lý
Treading
Càn
Đoài
110,111
Trên trời dưới đầm, đi qua chỗ cần giữ ý.
Chu Dịch
null
11
11
Địa Thiên Thái
Peace
Khôn
Càn
111,000
Trời đất giao nhau, khí thông suốt.
Chu Dịch
null
12
12
Thiên Địa Bĩ
Standstill
Càn
Khôn
111
Trời đất không giao, khí bế tắc.
Chu Dịch
null
13
13
Thiên Hỏa Đồng Nhân
Fellowship with Others
同人
Càn
Ly
101,111
Lửa sáng dưới trời, soi chung một khoảng.
Chu Dịch
null
14
14
Hỏa Thiên Đại Hữu
Possession in Great Measure
大有
Ly
Càn
111,101
Lửa ở trên trời, chiếu khắp bốn phương.
Chu Dịch
null
15
15
Địa Sơn Khiêm
Modesty
Khôn
Cấn
1,000
Núi nằm trong lòng đất, cao mà không phô ra.
Chu Dịch
null
16
16
Lôi Địa Dự
Enthusiasm
Chấn
Khôn
100
Sấm dậy trên đất, khí động mà lòng người hưởng ứng.
Chu Dịch
null
17
17
Trạch Lôi Tùy
Following
Đoài
Chấn
100,110
Sấm ẩn trong đầm, động mà vẫn thuận theo.
Chu Dịch
null
18
18
Sơn Phong Cổ
Work on What Has Been Spoiled
Cấn
Tốn
11,001
Gió dừng dưới núi, vật để lâu sinh mối.
Chu Dịch
null
19
19
Địa Trạch Lâm
Approach
Khôn
Đoài
110,000
Đất ở trên đầm, bờ kề sát mặt nước.
Chu Dịch
null
20
20
Phong Địa Quán
Contemplation
Tốn
Khôn
11
Gió đi trên đất, khắp nơi đều chạm tới.
Chu Dịch
null
21
21
Hỏa Lôi Phệ Hạp
Biting Through
噬嗑
Ly
Chấn
100,101
Sấm chớp cùng phát, cắn vỡ vật cản giữa hàm.
Chu Dịch
null
22
22
Sơn Hỏa Bí
Grace
Cấn
Ly
101,001
Lửa soi dưới chân núi, cảnh vật hiện rõ đường nét.
Chu Dịch
null
23
23
Sơn Địa Bác
Splitting Apart
Cấn
Khôn
1
Núi bám trên đất, phần dưới đang lở dần.
Chu Dịch
null
24
24
Địa Lôi Phục
Return
Khôn
Chấn
100,000
Sấm nằm trong lòng đất, một hào dương vừa trở lại.
Chu Dịch
null
25
25
Thiên Lôi Vô Vọng
Innocence
無妄
Càn
Chấn
100,111
Sấm đi dưới trời, vạn vật theo lẽ tự nhiên.
Chu Dịch
null
26
26
Sơn Thiên Đại Súc
The Taming Power of the Great
大畜
Cấn
Càn
111,001
Trời nằm trong lòng núi, sức lớn được chứa lại.
Chu Dịch
null
27
27
Sơn Lôi Di
Nourishment
Cấn
Chấn
100,001
Dưới núi có sấm, hình quẻ trông như hai hàm răng.
Chu Dịch
null
28
28
Trạch Phong Đại Quá
Preponderance of the Great
大過
Đoài
Tốn
11,110
Đầm ngập cây, xà nhà cong vì quá tải.
Chu Dịch
null
29
29
Thuần Khảm
The Abysmal
Khảm
Khảm
10,010
Nước chồng lên nước, hiểm nối tiếp hiểm.
Chu Dịch
null
30
30
Thuần Ly
The Clinging
Ly
Ly
101,101
Lửa nối lửa, sáng nương vào vật mà cháy.
Chu Dịch
null
31
31
Trạch Sơn Hàm
Influence
Đoài
Cấn
1,110
Đầm trên núi, khí hai bên cảm ứng nhau.
Chu Dịch
null
32
32
Lôi Phong Hằng
Duration
Chấn
Tốn
11,100
Sấm và gió cùng đi, lâu dài mà không đổi hướng.
Chu Dịch
null
33
33
Thiên Sơn Độn
Retreat
Càn
Cấn
1,111
Trời trên núi, lui về chỗ cao mà giữ mình.
Chu Dịch
null
34
34
Lôi Thiên Đại Tráng
The Power of the Great
大壯
Chấn
Càn
111,100
Sấm vang trên trời, khí thế đang lúc mạnh.
Chu Dịch
null
35
35
Hỏa Địa Tấn
Progress
Ly
Khôn
101
Mặt trời mọc trên đất, ánh sáng dần lan ra.
Chu Dịch
null
36
36
Địa Hỏa Minh Di
Darkening of the Light
明夷
Khôn
Ly
101,000
Mặt trời lặn xuống dưới đất, ánh sáng bị che.
Chu Dịch
null
37
37
Phong Hỏa Gia Nhân
The Family
家人
Tốn
Ly
101,011
Gió từ lửa mà ra, hơi ấm lan trong nhà.
Chu Dịch
null
38
38
Hỏa Trạch Khuê
Opposition
Ly
Đoài
110,101
Lửa bốc lên, đầm chảy xuống, hai bên rẽ lối.
Chu Dịch
null
39
39
Thủy Sơn Kiển
Obstruction
Khảm
Cấn
1,010
Nước trên núi, đường đi vừa dốc vừa trơn.
Chu Dịch
null
40
40
Lôi Thủy Giải
Deliverance
Chấn
Khảm
10,100
Sấm mưa cùng tới, khí bức bối được giải.
Chu Dịch
null
41
41
Sơn Trạch Tổn
Decrease
Cấn
Đoài
110,001
Đầm ở dưới núi, bớt chỗ thấp để bồi chỗ cao.
Chu Dịch
null
42
42
Phong Lôi Ích
Increase
Tốn
Chấn
100,011
Gió sấm giúp nhau, thế mạnh thêm lên.
Chu Dịch
null
43
43
Trạch Thiên Quải
Breakthrough
Đoài
Càn
111,110
Đầm dâng lên tới trời, thế nước sắp tràn.
Chu Dịch
null
44
44
Thiên Phong Cấu
Coming to Meet
Càn
Tốn
11,111
Gió đi dưới trời, gặp gỡ không hẹn trước.
Chu Dịch
null
45
45
Trạch Địa Tụy
Gathering Together
Đoài
Khôn
110
Đầm trên đất, nước và người cùng tụ về.
Chu Dịch
null
46
46
Địa Phong Thăng
Pushing Upward
Khôn
Tốn
11,000
Cây mọc trong lòng đất, vươn lên từng chút.
Chu Dịch
null
47
47
Trạch Thủy Khốn
Oppression
Đoài
Khảm
10,110
Đầm cạn nước, cây thiếu chỗ nuôi.
Chu Dịch
null
48
48
Thủy Phong Tỉnh
The Well
Khảm
Tốn
11,010
Nước trong lòng đất, giếng nuôi người mà không dời chỗ.
Chu Dịch
null
49
49
Trạch Hỏa Cách
Revolution
Đoài
Ly
101,110
Lửa trong đầm, hai khí không dung nhau nên phải đổi.
Chu Dịch
null
50
50
Hỏa Phong Đỉnh
The Cauldron
Ly
Tốn
11,101
Lửa trên gỗ, vạc nấu chín thức ăn.
Chu Dịch
null
51
51
Thuần Chấn
The Arousing
Chấn
Chấn
100,100
Sấm nối sấm, tiếng động dội liên tiếp.
Chu Dịch
null
52
52
Thuần Cấn
Keeping Still
Cấn
Cấn
1,001
Núi chồng lên núi, đứng yên tại chỗ.
Chu Dịch
null
53
53
Phong Sơn Tiệm
Gradual Progress
Tốn
Cấn
1,011
Cây mọc trên núi, lớn dần theo năm tháng.
Chu Dịch
null
54
54
Lôi Trạch Quy Muội
The Marrying Maiden
歸妹
Chấn
Đoài
110,100
Sấm trên đầm, bước vào cuộc mới ở thế không chủ động.
Chu Dịch
null
55
55
Lôi Hỏa Phong
Abundance
Chấn
Ly
101,100
Sấm chớp cùng tới, ánh sáng đang lúc thịnh.
Chu Dịch
null
56
56
Hỏa Sơn Lữ
The Wanderer
Ly
Cấn
1,101
Lửa trên núi, ngọn lửa không ở lại lâu một chỗ.
Chu Dịch
null
57
57
Thuần Tốn
The Gentle
Tốn
Tốn
11,011
Gió tiếp gió, thấm vào mọi khe hở.
Chu Dịch
null
58
58
Thuần Đoài
The Joyous
Đoài
Đoài
110,110
Hai đầm nối nhau, nước thông mà cùng đầy.
Chu Dịch
null
59
59
Phong Thủy Hoán
Dispersion
Tốn
Khảm
10,011
Gió thổi trên nước, sóng tan ra bốn phía.
Chu Dịch
null
60
60
Thủy Trạch Tiết
Limitation
Khảm
Đoài
110,010
Nước trong đầm, có bờ nên không tràn.
Chu Dịch
null
61
61
Phong Trạch Trung Phu
Inner Truth
中孚
Tốn
Đoài
110,011
Gió đi trên đầm, lòng thành thấu tới bên kia.
Chu Dịch
null
62
62
Lôi Sơn Tiểu Quá
Preponderance of the Small
小過
Chấn
Cấn
1,100
Sấm trên núi, chim bay thấp mà tiếng vọng xa.
Chu Dịch
null
63
63
Thủy Hỏa Ký Tế
After Completion
既濟
Khảm
Ly
101,010
Nước trên lửa, mọi hào đều ở đúng vị trí.
Chu Dịch
null
64
64
Hỏa Thủy Vị Tế
Before Completion
未濟
Ly
Khảm
10,101
Lửa trên nước, việc còn dở dang chưa qua sông.
Chu Dịch
null

64 quẻ Kinh Dịch

The 64 hexagrams of the I Ching

1. Mô tả · Description

Đủ 64 quẻ theo thứ tự Chu Dịch, kèm tên Việt, tên Hán, quẻ thượng, quẻ hạ và tượng quẻ.

All 64 hexagrams in King Wen order, with Vietnamese and Han names, upper and lower trigrams, and the image.

  • Số dòng · Rows: 64
  • Phiên bản · Version: 1.0.0 (2026-09-16)
  • Mã hoá · Encoding: UTF-8 không BOM

2. Cấu trúc · Structure

Cột · Column Kiểu · Type Ý nghĩa · Meaning
id string Định danh ổn định của dòng, không đổi giữa các phiên bản
so int Số quẻ theo thứ tự Chu Dịch, từ 1 tới 64
ten string Tên quẻ tiếng Việt
ten_en string Tên quẻ tiếng Anh
ten_han string Tên quẻ chữ Hán
que_thuong string Quẻ đơn ở trên
que_ha string Quẻ đơn ở dưới
hao string Sáu hào từ hào sơ lên hào thượng, 1 là dương và 0 là âm
tuong string Tượng quẻ
nguon string Thư tịch gốc của dòng, hoặc tinh-toan nếu là giá trị engine tính ra
ghi_chu string Điểm các trường phái bất đồng ở dòng này, rỗng nếu không có

Ba cột id, nguon, ghi_chu có mặt ở mọi bộ dữ liệu của Nhật Nguyệt. id ổn định giữa các phiên bản và không bao giờ được dùng lại cho hàng khác.

The three columns id, nguon and ghi_chu appear in every Nhật Nguyệt dataset. id is stable across versions and is never reused for a different row.

3. Nguồn thư tịch · Source texts

  • Chu Dịch

4. Quy ước đã chọn · Conventions taken

Số quẻ theo thứ tự Chu Dịch (King Wen), thứ tự phổ biến nhất. Còn có thứ tự Phục Hy (Tiên Thiên) đánh số khác hẳn, nên khi đối chiếu với nguồn khác phải xem nguồn ấy dùng thứ tự nào. Cột hao ghi sáu hào từ dưới lên: 1 là hào dương, 0 là hào âm, hào sơ đứng đầu chuỗi.

Chỗ nào một dòng riêng lẻ có điểm bất đồng thì ghi ở cột ghi_chu của chính dòng ấy.

Where a single row is disputed, the note sits in that row's ghi_chu column.

5. Giới hạn · Limitations

Bộ dữ liệu này ghi lại quy ước văn hoá và lịch pháp, không phải phát biểu khoa học. Nó dùng được cho nghiên cứu văn hoá, xử lý ngôn ngữ và ứng dụng lịch. Nó không dùng để dự đoán sự kiện, đánh giá con người, hay ra quyết định ảnh hưởng tới ai.

This dataset records cultural and calendrical conventions, not scientific claims. It is suitable for cultural research, NLP, and calendar applications. It is not intended for predicting events, evaluating people, or making decisions that affect anyone.

6. Ghi nguồn · Attribution

Giấy phép CC BY 4.0: dùng lại được cho cả mục đích thương mại, sửa đổi được, chỉ cần ghi nguồn.

Nguồn: Nhật Nguyệt (nhatnguyet.org), CC BY 4.0

7. Liên kết · Links

Downloads last month
41