Dataset Viewer
Auto-converted to Parquet Duplicate
id
int64
1
12
thu_tu
int64
1
12
chi
stringlengths
2
4
con_giap
stringlengths
2
5
ngu_hanh
stringclasses
5 values
ngu_hanh_en
stringclasses
5 values
khung_gio
stringlengths
5
7
nguon
stringclasses
1 value
ghi_chu
stringclasses
1 value
1
1
Chuột
Thủy
Water
23h-1h
tinh-toan
null
2
2
Sửu
Trâu
Thổ
Earth
1h-3h
tinh-toan
null
3
3
Dần
Hổ
Mộc
Wood
3h-5h
tinh-toan
null
4
4
Mão
Mèo
Mộc
Wood
5h-7h
tinh-toan
Việt Nam dùng Mèo, Trung Quốc và phần lớn Đông Á dùng Thỏ cho chi này
5
5
Thìn
Rồng
Thổ
Earth
7h-9h
tinh-toan
null
6
6
Tỵ
Rắn
Hỏa
Fire
9h-11h
tinh-toan
null
7
7
Ngọ
Ngựa
Hỏa
Fire
11h-13h
tinh-toan
null
8
8
Mùi
Thổ
Earth
13h-15h
tinh-toan
null
9
9
Thân
Khỉ
Kim
Metal
15h-17h
tinh-toan
null
10
10
Dậu
Kim
Metal
17h-19h
tinh-toan
null
11
11
Tuất
Chó
Thổ
Earth
19h-21h
tinh-toan
null
12
12
Hợi
Lợn
Thủy
Water
21h-23h
tinh-toan
null

12 Địa Chi

The twelve earthly branches

1. Mô tả · Description

Mười hai Địa Chi kèm con giáp, ngũ hành và khung giờ hai tiếng tương ứng.

The twelve earthly branches with their zodiac animal, five-element attribution and two-hour window.

  • Số dòng · Rows: 12
  • Phiên bản · Version: 1.0.0 (2026-09-16)
  • Mã hoá · Encoding: UTF-8 không BOM

2. Cấu trúc · Structure

Cột · Column Kiểu · Type Ý nghĩa · Meaning
id string Định danh ổn định của dòng, không đổi giữa các phiên bản
thu_tu int Vị trí trong vòng 12, Tý là 1 và Hợi là 12
chi string Tên Địa Chi
con_giap string Con giáp ứng với chi, theo cách gọi Việt Nam
ngu_hanh string Ngũ hành của chi
ngu_hanh_en string Ngũ hành của chi, tiếng Anh
khung_gio string Khung hai tiếng trong ngày ứng với chi, giờ Việt Nam
nguon string Thư tịch gốc của dòng, hoặc tinh-toan nếu là giá trị engine tính ra
ghi_chu string Điểm các trường phái bất đồng ở dòng này, rỗng nếu không có

Ba cột id, nguon, ghi_chu có mặt ở mọi bộ dữ liệu của Nhật Nguyệt. id ổn định giữa các phiên bản và không bao giờ được dùng lại cho hàng khác.

The three columns id, nguon and ghi_chu appear in every Nhật Nguyệt dataset. id is stable across versions and is never reused for a different row.

3. Nguồn thư tịch · Source texts

  • Không chép từ thư tịch: mọi dòng là giá trị do engine của Nhật Nguyệt tính ra.
  • No source text is transcribed: every row is computed by the Nhật Nguyệt engine.

4. Quy ước đã chọn · Conventions taken

Con giáp thứ tư ở Việt Nam là MÈO, khác Trung Quốc và phần lớn các nước Đông Á vốn dùng Thỏ cho chi Mão. Bộ này giữ cách gọi Việt Nam. Khung giờ tính theo giờ Việt Nam, và giờ Tý bắc qua nửa đêm nên trải từ 23h hôm trước sang 1h hôm sau.

Chỗ nào một dòng riêng lẻ có điểm bất đồng thì ghi ở cột ghi_chu của chính dòng ấy.

Where a single row is disputed, the note sits in that row's ghi_chu column.

5. Giới hạn · Limitations

Bộ dữ liệu này ghi lại quy ước văn hoá và lịch pháp, không phải phát biểu khoa học. Nó dùng được cho nghiên cứu văn hoá, xử lý ngôn ngữ và ứng dụng lịch. Nó không dùng để dự đoán sự kiện, đánh giá con người, hay ra quyết định ảnh hưởng tới ai.

This dataset records cultural and calendrical conventions, not scientific claims. It is suitable for cultural research, NLP, and calendar applications. It is not intended for predicting events, evaluating people, or making decisions that affect anyone.

6. Ghi nguồn · Attribution

Giấy phép CC BY 4.0: dùng lại được cho cả mục đích thương mại, sửa đổi được, chỉ cần ghi nguồn.

Nguồn: Nhật Nguyệt (nhatnguyet.org), CC BY 4.0

7. Liên kết · Links

Downloads last month
34