Dataset Viewer
Auto-converted to Parquet Duplicate
id
stringlengths
1
36
question
stringlengths
2
1.54k
choices
listlengths
2
5
explanation
stringlengths
2
3.55k
answer
stringlengths
0
3.56k
0
Giá một chiếc mũ bảo hiểm là 108 000 đồng. Để thu hút khách hàng, người ta quyết định hạ giá 17,5%. Tính giá của chiếc mũ bảo hiểm sau khi hạ giá.
[ "A. 90 000 đồng", "B. 91 000 đồng", "C. 89 100 đồng.", "D. 92 000 đồng" ]
Số tiền hạ giá của một chiếc mũ là : 108000 : 100 x 17,5 = 18900 (đồng) Giá bán chiếc mũ là : 108000 – 18900 = 89100 (đồng) Đáp số : 89 100 đồng.
C. 89 100 đồng.
1
Một người bán chiếc quạt với giá 300 000 đồng thì được lãi 10% trong giá bán. Hỏi để lãi 15% giá gốc thì phải bán chiếc quạt với giá bao nhiêu?
[ "A. 310 500 đồng", "B. 310 000 đồng", "C. 320 500 đồng", "D. 300 500 đồng" ]
Ban đầu người đó lãi số tiền là : 300 000 x 10 : 100 = 30 000( đồng) Giá gốc chiếc quạt là : 300 000 - 30 000 = 270 000 ( đồng) Nếu lãi 15% giá gốc thì số lãi thu được là : 270 000 x 15 : 100 = 40 500 ( đồng) Để lại 15% giá gốc thì phải bán chiếc quạt với giá : 270 000 + 40500 = 310 500 ( đồng)
A. 310 500 đồng
2
Hai cửa hàng A và B cùng bán sách theo giá ghi trên bìa sách. Để thu hút khách hàng, cửa hàng A hạ giá 20% của giá ghi trên bìa ; cửa hàng B hạ giá hai lần, lần 1 hạ 10% của giá ghi trên bìa, lần 2 hạ tiếp 10% của giá trước đó. Nếu em đi mua sách thì em sẽ vào cửa hàng nào để mua được sách rẻ hơn ?
[ "A. Cửa hàng A", "B. Cửa hàng B", "C. Cả hai cửa hàng như nhau", "D. Không có đáp án" ]
Coi giá của mỗi quyển sách ghi trên bìa là 100%. Giá bán sách của cửa hàng A là : 100% – 20% = 80% (giá ghi trên bìa) Giá của mỗi quyển sách ở cửa hàng B sau lần hạ giá thứ nhất là : 100% – 10% = 90% (giá ghi trên bìa) Giá bán sách của cửa hàng B là : 90% – 90% x 10 : 100 = 81% (giá ghi trên bìa) Vì 80% < 81%, n...
A. Cửa hàng A
3
Giá một chiếc cặp học sinh là 45 000 đồng. Nhân ngày Quốc tế Thiếu nhi 1-6, cửa hàng hạ giá 16% ; tuy vậy, cửa hàng vẫn được lãi 5% (so với tiền vốn của chiếc cặp đó). Hỏi tiền vốn của chiếc cặp là bao nhiêu đồng ?
[ "A. 40 000 đồng", "B. 38 000 đồng", "C. 37 000 đồng", "D. 36 000 đồng" ]
Một chiếc cặp giảm số tiền là : 45 000 x 16 : 100 = 7 200 ( đồng) Giá bán của chiếc cặp sau khi hạ giá là : 45000 – 7200 = 37800 (đồng) Coi tiền vốn là 100% Tỉ số phần trăm của số tiền bán và số tiền vốn là : 5% + 100% = 105% (tiền vốn) Vì số tiền bán là 37 800 đồng nên số tiền vốn là...
D. 36 000 đồng
4
Một cửa hàng bán gạo, ngày thứ nhất bán được 500kg gạo, ngày thứ hai bán được bằng 95% số gạo bán được của ngày thứ nhất. Tổng số gạo bán trong hai ngày bằng 30% số gạo lúc đầu có trong cửa hàng. Hỏi lúc đầu cửa hàng có bao nhiêu tấn gạo?
[ "A. 3250 kg", "B. 3.25 tấn", "C. 975 kg", "D. 475 kg" ]
Đáp số: 3,25 tấn Giải thích: Số gạo ngày thứ hai bán được là: 500 x 95 : 100 = 475 (kg) Số gạo cả hai ngày bán được là: 500 + 475 = 975 (kg) Số gạo lúc đầu cửa hàng có là: 975 : 30 x 100 = 3250 (kg) = 3,25 tấn.
B. 3.25 tấn
5
Lúc 6 giờ 15 phút một người đi xe đạp từ A về B với vận tốc 12km/giờ, lúc 6 giờ 30 phút một người đi bộ từ B về A với vận tốc 4 km/giờ; hai người gặp nhau lúc 8h. Hỏi quãng đường từ A về B dài bao nhiêu km?
[ "A. 28 km", "B. 16 km", "C. 27 km", "D. 24 km" ]
Người đi xe đạp đã đi được một quãng đường lúc người đi bộ xuất phát là: 12 x (6 giờ 30 phút – 6 giờ 15 phút) = 3 (km) Thời gian hai người gặp nhau kể từ khi người đi bộ xuất phát là: 8 giờ – 6 giờ 30 phút = 1 giờ 30 phút = 3/2 giờ. Tổng vận tốc của người đi xe đạp và đi bộ là: 12 + 4 = 16 (km/giờ) Quãng đường hai ...
C. 27 km
6
Bạn An lúc 7 giờ đi từ A đến B với vận tốc 12 km/h, một giờ sau bạn Dũng đuổi theo với vận tốc 16 km/h. Đến mấy giờ thì bạn Dũng đuổi kịp bạn An ?
[ "A. 10 giờ", "B. 3 giờ", "C. 4 giờ", "D. 9 giờ" ]
An đi với vận tốc 12 km/h, 1 giờ sau Dũng đuổi theo có nghĩa là 1 giờ An cách Dũng 12 km. Vận tốc của Dũng hơn vận tốc của An là: 16 – 12 = 4 (km/h) Thời gian để Dũng đuổi kịp An là: 12 : 4 = 3 ( giờ) Dũng đuổi kịp An lúc: 7 + 3 = 10 ( giờ)
A. 10 giờ
7
Một người đi xe đạp khởi hành từ A đến B với vận tốc 12 km/h. Sau 3 giờ một xe máy cũng đi từ A đến B với vận tốc 36 km/h. Hỏi kể từ lúc xr máy bắt đầu đi thì sau bao lâu xe máy đuổi kịp xe đạp?
[ "A. 3 giờ", "B. 4 giờ", "C. 2 giờ", "D. 1.5 giờ" ]
Sau 3 giờ thì quãng đường xe đạp đi được là: 12 . 3 = 36 km Hiệu hai vận tốc là: 36 - 12 = 24 km/h Thời gian xe máy đuổi kịp xe đạp là: 36: 24 = 1,5 giờ Đáp số: 1,5 giờ
D. 1.5 giờ
8
An và bình đi xe đạp cùng lúc từ A đến B, An đi với vận tốc 12 km/giờ, Bình đi với vận tốc 10km/giờ. Đi được 1,5 giờ, để đợi Bình, An đã giảm vận tốc xuống còn 7km/giờ. Tính quãng đường AB, biết rằng lúc gặp nhau cũng là lúc An và Bình cùng đến B?
[ "A. 18 km", "B. 15 km", "C. 3 km", "D. 25 km" ]
Sau 1,5 giờ An đi được đoạn đường là: 12 x 1,5 = 18(km) Sau 1,5 giờ Bình đi được đoạn đường là: 1,5 x 10 = 15 (km) Sau 1,5 giờ An và Bình cách nhau là: 18 – 15 = 3 (km) Lúc đó An đi với vận tốc 7km/giờ còn Bình đi với vận tốc 10 km/giờ nên thời gian chuyển động để Bình đuổi kịp An là: 3 : (10 -7) = 1 (giờ) Vì Bình...
D. 25 km
9
Một xe máy đi từ A lúc 8 giờ 37 phút với vận tốc 36 km/giờ. Đến 11 giờ 7 phút một ô tô cũng đi từ A đuổi theo xe máy với vận tốc 54km/giờ. Hỏi ô tô đuổi kịp xe máy lúc mấy giờ ?
[ "A. 5 giờ", "B. 16 giờ 7 phút", "C. 16 giờ", "D. 7 phút" ]
xe máy đi trước ô tô là: 11 giờ 7 phút - 8 giờ 37 phút = 2 giờ 30 phút = 2,5 giờ. Khoảng cách của hai xe lúc ô tô xuất phát: 36 x 2,5 = 90 (km) Hiệu vận tốc hai xe là: 54 - 36 = 18 (km). ô tô sẽ đuổi kịp xe máy sau: 90 : 18 = 5 (giờ). Ô tô đuổi kịp xe máy lúc: 11 giờ 7 phút + 5 giờ = 16 giờ 7 phút Đáp số: 16 ...
B. 16 giờ 7 phút
10
Một người đi xe đạp từ A lúc 7 giờ với vận tốc 12km/h. Đến 8 giờ một người đi xe máy cũng từ A đuổi theo người đi xe đạp với vận tốc 42km/h. Hỏi người đi xe máy đuổi kịp người đi xe đạp lúc mấy giờ?
[ "A. 8 giờ 24 phút", "B. 24 phút", "C. 7 giờ 24 phút", "D. 7 giờ" ]
Người đi xe đạp đi trước người đi xe máy số thời gian là: 8 giờ - 7 giờ = 1 giờ Lúc 8 giờ thì người đi xe đạp đã đi được số ki-lô-mét là:12 x 1 = 12 (km) Hiệu vận tốc giữa 2 người là: 42 - 12 = 30 (km/giờ) Thời gian để người đi xe máy đuổi kịp người đi xe đạp là: 12 / 30 = 0,4 (giờ) Đổi: 0,4 giờ = 0.4 * 60 phút = ...
A. 8 giờ 24 phút
11
Diện tích toàn phần 1 cái hộp không có nắp hình lập phương là 500 cm2. Tính cạnh cái hộp đó. Nếu tăng cạnh hộp này lên 2 lần thì diện tích toàn phần tăng lên mấy lần ?
[ "A. 2 lần", "B. 4 lần", "C. 8 lần", "D. 16 lần" ]
Diện tích 1 mặt là : 500 : 5 = 100 (cm2) Vì 100 = 10 x 10 nên cạnh HLP là 10 cm : Cạnh hộp khi tăng lên 2 lần là : 10 x 2 = 20 (cm) Diện tích toàn phần của hộp mới là : (20 x 20) x 5 = 2000 (cm2) So với trước d...
B. 4 lần
12
Một hình lập phương có cạnh 4 cm. Nếu cạnh hình lập phương tăng gấp 3 lần thì diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của nó tăng gấp bao nhiêu lần? tại sao?
[ "A. 9 lần", "B. 3 lần", "C. 4 lần", "D. 8 lần" ]
Cạnh của hình lập phương mới dài: 4 x 3 =12 (cm) Diện tích một mặt của hình lập phương mới là: 12 x 12 = 144 (cm2) Diện tích một mặt của hình lập phương lúc đầu là: 4 x 4 = 16 (cm2) Diện tích một mặt của hình lập phương mới so với diện tích một mặt của hình lập phương lúc đầu thì gấp: 144 : 16 = 9 (lần) Vậy diệ...
A. 9 lần
13
Một hình lập phương có cạnh 2cm. Nếu gấp cạnh của hình lập phương lên 3 lần thì diện tích xung quanh và diện tích toàn phần tăng số lần lần lượt là:
[ "A. 3 lần; 9 lần", "B. 8 lần; 3 lần", "C. 3 lần; 4 lần", "D. 9 lần; 9 lần" ]
Độ dài cạnh hình lập phương khi gấp lên 3 lần là: 2 × 3 = 6 (cm) Diện tích một mặt của hình lập phương cạnh 2cm là: 2 × 2 = 4 (cm2) Diện tích xung quanh của hình lập phương cạnh 2cm là: 4 × 4 = 16 (cm2) Diện tích toàn phần của hình lập phương cạnh 2cm là: 4 × ...
D. 9 lần; 9 lần
14
Một hình lập phương có cạnh 5cm. Nếu cạnh của hình lập phương gấp lên 4 lần thì diện tích xung quanh ; diện tích toàn phần của nó gấp lên bao nhiêu lần ?
[ "A. 16 lần", "B. 8 lần", "C. 9 lần", "D. 12 lần" ]
- Hình lập phương lúc đầu: cạnh 5 cm Diện tích một mặt hình lập phương : 5 ⨯ 5 = 25 (cm2) Diện tích xung quanh hình lập phương : 25 ⨯ 4 = 100 (cm2) Diện tích toàn phần hình lập phương : 25 ⨯ 6 = 150 (cm2) - Cạnh của hình lập phương sau khi tăng lên 4 lần: 4 ⨯ 5 = 20 (cm) Diện tích một mặt hình lập phương mới : 2...
A. 16 lần
15
Cho hình lập phương có cạnh là 0,5m. Diện tích xung quanh của hình lập phương đó là:
[ "A. 1 dm2", "B. 10 dm2", "C. 100 dm2", "D. 150 dm2" ]
Diện tích một mặt của hình lập phương đó là: 0,5 × 0,5 = 0,25 (m2) Diện tích xung quanh của hình lập phương đó là: 0,25 × 4 = 1 (m2) 1m2 = 100dm2 Đáp số: 100 dm2 Đáp án C
C. 100 dm2
16
Một hình thửa ruộng hình thang có đáy bé 25m, đáy lớn dài hơn đáy bé 18m, chiều cao bằng \frac{4}{5} đáy bé. Trung bình cứ mỗi 100m2 thu hoạch được 75kg thóc. Hỏi trên thửa ruộng đó thu hoạch được tất cả bao nhiêu tạ thóc?
[ "A. 43 tạ", "B. 5.1 tạ", "C. 510 kg", "D. 680 kg" ]
Đáy lớn thửa ruộng hình thang là: 25 + 18 = 43 (m) Chiều cao thửa ruộng hình thang là: 25 x \frac{4}{5} = 20 (m) Diện tích thửa ruộng hình thang là: (43 + 25) x 20 : 2 = 680 (m2) Số thóc thu hoạch được trên thửa ruộng đó là: 75 x 680 : 100 = 510 (kg) 510kg = 5,1 tạ. Đáp số: 5,1 tạ
B. 5.1 tạ
17
Một thửa ruộng hình thang có đáy bé dài 8m, đáy lớn dài 12m. Kéo dài đáy lớn thêm 5m thì diện tích thửa ruộng tăng thêm 25m2. Hỏi diện tích thửa ruộng tăng thêm bao nhiêu phần trăm?
[ "A. 20", "B. 25", "C. 30", "D. 10" ]
Chiều cao thửa ruộng là : (25 x 2) : 5 = 10 (m) Diện tích thửa ruộng là : (8 + 12) x 10 : 2 = 100 (m2) Diện tích hình thang khi đáy lớn thêm 5m là : (8 + 12 + 5) x 10 : 2 = 125 (m2) Diện tích thửa ruộng tăng lên số phần trăm là: (125 : 100 x 100) - 100% = 25% Đáp số : 25%
B. 25
18
Điền số thích hợp vào chỗ trống: Cho hình thang có độ dài đáy lần lượt là 14cm và 18cm; chiều cao là 11cm. Diện tích hình thang đó là … cm2
[ "A. 176 cm2", "B. 14 cm2", "C. 18 cm2", "D. 178 cm2" ]
Diện tích hình thang đã cho là: (14 + 18) x 11 : 2 = 176 (cm2) Đáp số: 176 cm2. Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là 176. Đáp án cần chọn là: A
A. 176 cm2
19
Hình thang ABCD có chiều cao AH bằng 75cm; đáy bé bằng \frac{2}{3} đáy lớn. Biết diện tích hình thang bằng diện tích hình chữ nhật có chiều dài 135cm; chiều rộng 50cm. Tính độ dài đáy lớn, đáy bé của hình thang.
[ "A. Đáy lớn 36cm; đáy bé 72cm.", "B. Đáy lớn 6750cm; đáy bé 72cm.", "C. Đáy lớn 180cm; đáy bé 72cm.", "D. Đáy lớn 108cm; đáy bé 72cm." ]
Diện tích hình chữ nhật là: 135 × 50 = 6750 (cm2) Vậy hình thang có diện tích là 6750 cm2. Tổng độ dài hai đáy của hình thang là: 6750 × 2 : 75 = 180 (cm) Tổng số phần bằng nhau là: 2 + 3 = 5 (phần) Giá trị một phần là: 180 : 5 =36 (cm) Độ dài đáy lớn là: 36 × 3 = 108 (cm) Độ dài đáy bé là: 180 – 108 = 72 (...
D. Đáy lớn 108cm; đáy bé 72cm.
20
Điền số thích hợp vào ô trống: Diện tích hình thang có đáy lớn là 45dm, đáy bé là 25dm và chiều cao là 2m là ? dm2
[ "A. 700", "B. 20", "C. 45", "D. 25" ]
Đổi 2m = 20dm Diện tích hình thang đó là: (45 + 25) x 20 : 2 = 700 (dm2) Đáp số: 700 dm2 Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là 700.
A. 700
21
Một đoàn tàu hoả chạy ngang qua một cây cột điện hết 15 giây. Với cùng vận tốc.đó, đoàn tàu chui qua một đường hầm dài 1200m hết 2 phút 15 giây. Tính chiều dài và vận tốc của đoàn tàu.
[ "A. Chiều dài: 200m; Vận tốc: 36km/giờ.", "B. Chiều dài: 150m; Vận tốc: 36000km/giờ.", "C. Chiều dài: 150m; Vận tốc: 36km/giờ.", "D. Chiều dài: 200m; Vận tốc: 34km/giờ." ]
Đoàn tàu chạy ngang qua một cây cột điện hêt 15 giây. Suy ra, trong 15 giây đoàn tàu hoả đi được quãng dường bằng chính chiều dài đoàn tàu. Đoàn tàu hỏa vượt qua một đường hâm dài 1200m hết 2 phút 15 giây. Suy ra, trong 2 phút 15 giây đoàn tàu hoả đi được quãng đường bằng chiều dài đoàn tàu cộng với chiều dài chiếc hầ...
C. Chiều dài: 150m; Vận tốc: 36km/giờ.
22
Một xe lửa vượt qua cây cầu dài 450m mất 45 giây, vượt qua một trụ điện hết 15 giây. Tính chiều dài của xe lửa.
[ "A. 15 m", "B. 225 m", "C. 255m", "D. 450m" ]
Xe lửa vượt qua một trụ điện mất 15 giây, nghĩa là nó đi qua quãng đường bằng chiều dài của nó mất 15 giây. Xe lửa vượt qua cây cầu hết 45 giây, nghĩa là nó đi qua quãng đường bằng tổng chiều dài của nó và cây cầu hết 45 giây. Vậy xe lửa đi hết chiều dài của cây cầu trong: 45 – 15 = 30 (giây) Vận tốc xe lửa là: 450 ...
B. 225 m
23
Tính a, 1 giờ 45 phút x 4 b, 2 giờ 32 phút x 3
[ "A. 7 giờ và 7 giờ 36 phút", "B. 6 giờ và 7 giờ 36 phút", "C. 7 giờ và 6 giờ 36 phút", "D. 6 giờ và 6 giờ 36 phút" ]
a, 1 giờ 45 phút x 4 = 4 giờ + 180 phút = 4 giờ + 3 giờ = 7 giờ b, 2 giờ 32 phút x 3 = 6 giờ + 96 phút = 6 giờ + 1 giờ 36 phút = 7 giờ 36 phút
A. 7 giờ và 7 giờ 36 phút
24
Tính: 4 giờ 35 phút + 8 giờ 42 phút
[ "A. 1 giờ 17 phút", "B. 12 giờ 77 phút", "C. 77 phút", "D. 13 giờ 17 phút" ]
4 giờ 35 phút + 8 giờ 42 phút = 12 giờ 77 phút mà 77 phút = 1 giờ 17 phút nên 4 giờ 35 phút + 8 giờ 42 phút = 12 giờ + 1 giờ 17 phút = 13 giờ 17 phút
D. 13 giờ 17 phút
25
May một cái áo hết 1 giờ 45 phút, may một cái quần hết 2 giờ 10 phút. Hỏi may 9 bộ quần áo như thế hết bao nhiêu thời gian ?
[ "A. 3 giờ 55 phút", "B. 30 giờ 45 phút", "C. 33 giờ 15 phút", "D. 35 giờ 15 phút" ]
Thời gian để may 1 bộ quần áo là: 1 giờ 45 phút + 2 giờ 10 phút = 3 giờ 55 phút Người thợ đó may 9 bộ quần áo hết số thời gian là: 3 giờ 55 phút x 9 = 27 giờ 495 phút Đổi 27 giờ 495 phút = 35 giờ 15 phút (vì 495 phút = 8 giờ 15 phút) Đáp số: 35 giờ 15 phút. Đáp án D
D. 35 giờ 15 phút
26
2 giờ 15 phút : 3 + 3 giờ 8 phút x 4 = ?
[ "A. 135 phút", "B. 13 giờ 17 phút", "C. 12 giờ 32 phút", "D. 14 giờ 17 phút" ]
2 giờ 15 phút : 3 + 3 giờ 8 phút x 4 = 135 phút : 3 + 12 giờ 32 phút = 45 phút + 12 giờ 32 phút = 13 giờ 17 phút
B. 13 giờ 17 phút
27
Tính: 12 phút 25 giây x 3 + 27 phút 32 giây x 4
[ "A. 4 giờ 19 phút 8 giây", "B. 3 giờ 54 phút 15 giây", "C. 2 giờ 18 phút 32 giây", "D. 2 giờ 27 phút 23 giây" ]
Ta có: 12 phút 25 giây x 3 + 27 phút 32 giây x 4 = 36 phút 75 giây + 108 phút 128 giây = 37 phút 15 giây + 110 phút 8 giây = 147 phút 23 giây = 2 giờ 27 phút 23 giây Đáp án D
D. 2 giờ 27 phút 23 giây
28
Viết các số sau: - Hai trăm bảy mươi lăm triệu. - Sáu trăm bốn mươi mốt triệu tám trăm hai mươi nghìn. - Chín trăm mười lăm triệu một trăm bốn mươi tư nghìn bốn trăm linh bảy. - Hai trăm linh bốn triệu năm trăm sáu mươi bảy nghìn hai trăm.
[ "A. 275 000 000; 641 820 000; 915 144 407; 204 567 200", "B. 207 500 000; 641 820 000; 915 144 407; 204 567 200", "C. 275 000 000; 641 082 000; 915 144 407; 204 567 200", "D. 275 000 000; 641 820 000; 915 144 407; 204 562 700" ]
Viết số: - Hai trăm bảy mươi lăm triệu: 275 000 000 - Sáu trăm bốn mươi mốt triệu tám trăm hai mươi nghìn: 641 820 000 - Chín trăm mười lăm triệu một trăm bốn mươi tư nghìn bốn trăm linh bảy: 915 144 407 - Hai trăm linh bốn triệu năm trăm sáu mươi bảy nghìn hai trăm: 204 567 200.
A. 275 000 000; 641 820 000; 915 144 407; 204 567 200
29
Đọc các số sau và cho biết chữ số 3 ở mỗi số đó thuộc hàng nào, lớp nào: 46 307; 56 032; 123 517; 305 804; 960 783.
[ "A. Đơn vị, đơn vị, đơn vị, nghìn, nghìn", "B. Đơn vị, đơn vị, đơn vị, nghìn, đơn vị", "C. Đơn vị, nghìn, nghìn, nghìn, đơn vị", "D. Đơn vị, đơn vị, nghìn, nghìn, đơn vị" ]
46 307: bốn mươi sáu nghìn ba trăm linh bảy. 56 032: năm mươi sáu nghìn không trăm ba mươi hai. 123 517: một trăm hai mươi ba nghìn năm trăm mười bảy. 305 804 đọc là: ba trăm linh năm nghìn tám trăm mười bảy. 960 783 đọc là: chín trăm sáu mươi nghìn bảy trăm tám mươi ba. Từ trái qua phải, chữ số 3 thuộc hàng: Trăm...
D. Đơn vị, đơn vị, nghìn, nghìn, đơn vị
30
Đọc số thập phân sau: 206,075
[ "A. Hai trăm sáu nghìn phẩy không trăm bảy mươi lăm.", "B. Hai trăm linh sáu phẩy không trăm bảy mươi bảy.", "C. Hai trăm linh sáu phẩy không trăm bảy mươi lăm.", "D. Hai trăm linh sáu mươi phẩy không trăm bảy mươi lăm." ]
206,075 đọc là Hai trăm linh sáu phẩy không trăm bảy mươi lăm.
C. Hai trăm linh sáu phẩy không trăm bảy mươi lăm.
31
Chữ số 7 trong chữ số thập phân 15, 726 có giá trị là:
[ "A. \\frac{7}{10000}", "B. \\frac{7}{1000}", "C. \\frac{7}{100}", "D. \\frac{7}{10}" ]
Đáp án đúng là A Ta thấy chữ số 7 trong số thập phân 15, 726 ở hàng phần mười vậy nên: Chữ số 7 trong chữ số thập phân 15, 726 có giá trị là: \frac{7}{10}
D. \frac{7}{10}
32
Chữ số 7 trong số 170 825 thuộc hàng nào, lớp nào?
[ "A. Hàng chục nghìn, lớp đơn vị", "B. Hàng trăm nghìn, lớp nghìn", "C. Hàng chục nghìn, lớp nghìn", "D. Hàng nghìn, lớp nghìn" ]
Chữ số 7 trong số 170825 nằm ở hàng chục nghìn nên chữ số 7 thuộc lớp nghìn. Vậy chữ số 7 thuộc hàng chục nghìn, lớp nghìn. Đáp án C
C. Hàng chục nghìn, lớp nghìn
33
Nêu giá trị của chữ số 3, chữ số 7 và chữ số 9 trong số 95073200:
[ "A. 3000, 70 000, 90 000 000", "B. 3000, 700 000, 90 000 000", "C. 30 000, 70 000, 90 000 000", "D. 3000, 70 000, 900 000 000" ]
3000, 70 000, 90 000 000
A. 3000, 70 000, 90 000 000
34
Giá trị chữ số 5 trong số: 78,0056 là:
[ "A. \\frac{5}{100}", "B. \\frac{5}{1000}", "C. \\frac{5}{10}", "D. \\frac{5}{10000}" ]
5 ở hàng phần nghìn nên có giá trị là \frac{5}{1000}
B. \frac{5}{1000}
35
Giá trị của chữ số 5 trong số thập phân 879,457 có giá trị là:
[ "A. \\frac{5}{10}", "B. \\frac{5}{1000}", "C. \\frac{5}{10000}", "D. \\frac{5}{100}" ]
chữ số 5 ở hàng phần trăm nên có giá trị \frac{5}{100}
D. \frac{5}{100}
36
Chữ số 5 trong số 162,57 chỉ:
[ "A. A. 5 đơn vị", "B. B. 5 phần trăm", "C. C. 5 chục", "D. D. 5 phần mười" ]
ta có số 5 nằm ở hàng phần chục nên số 5 chỉ 5 phần mười
D. 5 phần mười
37
Viết số thích hợp vào chỗ chấm: 21 km/giờ = ... m/phút
[ "A. 450 m/phút", "B. 350 km/phút", "C. 21000 m/phút", "D. 350 m/phút" ]
đổi 21km/giờ = 21 000m/giờ = 21 000m / 60 phút = 350 m/phút
D. 350 m/phút
38
36 km/h = m/phút ?
[ "A. 36000m/phút", "B. 600m/phút", "C. 60m/phút", "D. 36m/phút" ]
36km/h = 36000/60 là 36000 là m đổi 36 km = 36 000 m tương tự 1 giờ = 60 phút vậy 60 ' chạy đc 36 000 thì 1 phút : 60 = 600 => 600m/phút
B. 600m/phút
39
Nêu cách đổi 24 km/ giờ=? m/ phút
[ "A. 24m/phút", "B. 0,4m/phút", "C. 300m/phút", "D. 400m/phút" ]
24km/giờ = 0,4km/phút = 400m/phút
D. 400m/phút
40
“Đổi 72 km/giờ = … m/giây”. Số cần điền vào chỗ chấm là:
[ "A. 15", "B. 20", "C. 25", "D. 30" ]
72 km/giờ = (72 : 3,6) m/giây = 20 m/giây Chọn B.
B. 20
41
1km/giờ = ? m/s
[ "A. 3600", "B. 1", "C. 27.777.777", "D. 3.6" ]
1 km = 1000 m 1 giờ = 3600 giây Nên: 1 km/h = (1 km)/( 1 giờ) = (1000 m)/(3600 giây) = 1000/3600 (m/giây) = 1/3.6 (m/s) = 0.277777778 (m/s)
C. 0.27777777
42
5m3 19dm3 = .......m3. Số thích hợp viết vào chỗ chấm là:
[ "A. 5,19", "B. 5,109", "C. 5,019", "D. 5019" ]
ta có: 1m3 = 1000dm3 nên 1dm3 = 0,001m3, từ đó 19dm3 = 0,001 * 19 = 0,019m3 5m3 19dm3 = 5m3 + 0,019m3 = 5,019m3
C. 5,019
43
1m 7dm = …..dm . Số thích hợp cần điền vào chỗ chấm là:
[ "A. 170", "B. 17", "C. 107", "D. 1,07" ]
1m = 10dm, 1m 7dm = 17dm
B. 17
44
Điền số thích hợp vào chỗ chấm: a) 10cm = …. mm b) 19dm = …..cm c) 5m 5dm = … dm d) 31dm 5cm = … cm
[ "A. 100; 190; 55; 315", "B. 1000; 190; 55; 315", "C. 100; 19; 55; 315", "D. 100; 190; 550; 315" ]
a) 10cm = 100 mm b) 19dm = 190 cm c) 5m 5dm = 55 dm d) 31dm 5cm = 315 cm
A. 100; 190; 55; 315
45
Trong các số đo dưới đây, số đo bằng 2,14 dm3 là:
[ "A. 214cm3", "B. 21400cm3", "C. 21,40cm3", "D. 2140cm3" ]
1dm3 = 1000 cm3, nên 2,14 dm3 = 2,14 * 1000 cm3 = 2140 cm3. Đáp án là 2140cm3
D. 2140cm3
46
37,5% của một số là 1, 3875. Số đó là:
[ "A. 3,7", "B. 3,8", "C. 37,5", "D. 1,3875" ]
Số đó là : 1,3875 : 37,5 x 100 = 3,7 Đáp số : 3,7
A. 3,7
47
Số thích hợp điền vào chỗ chấm để 3tấn5kg = …… tấn là:
[ "A. 3,05 tấn", "B. 3,5 tấn", "C. 35 tấn", "D. 3,005 tấn" ]
ta có 1 tấn = 1000 kg, 1 kg = 0;001 tấn, vậy nên 5 kg = 0,005 tấn. 3 tấn 5kg = 3 + 0,005 = 3,005 tấn.
D. 3,005 tấn
48
Điền số thích hợp vào ô trống: 12 tấn 3kg = ? kg
[ "A. 1203", "B. 123", "C. 120003", "D. 12003" ]
Ta có 1 tấn = 1000kg nên 12 tấn = 12000kg. Do đó 12 tấn 3kg = 12000kg + 3kg = 12003kg. Vậy số thích hợp điền vào ô trống là 12003.
D. 12003
49
Điền số thích hợp vào ô trống: 23458m = ? km ? m
[ "A. 23; 458", "B. 230; 458", "C. 23; 4580", "D. 230; 4580" ]
Ta có: 23458m = 23000m + 458m Vì 1km = 1000m nên 23000m = 23km Do đó, 23458m = 23 km + 458m Vậy đáp án đúng điền vào ô trống theo thứ tự từ trái sang phải là 23; 458.
A. 23; 458
50
Số thích hợp điền vào chỗ chấm để 5 tấn 3kg = …… kg là:
[ "A. 50030", "B. 53", "C. 503", "D. 5003" ]
5 tấn = 5000 kg nên 5 tấn 3 kg = 5003 kg.
D. 5003
51
Chọn số thích hợp để điền vào chỗ chấm: 17m – 9mm = … mm
[ "A. 8", "B. 161", "C. 169", "D. 16991" ]
Ta có 1m = 1000mm nên 17m = 17000mm Do đó: 17m - 9mm = 17000mm - 9mm = 16991mm Đáp án D. 16991
D. 16991
52
Khoảng thời gian từ lúc 7 giờ kém 10 phút đến 7 giờ 30 phút là:
[ "A. 10 phút", "B. 20 phút", "C. 30 phút", "D. 40 phút" ]
- 7 giờ kém 10 phút tới 7 giờ mất 10 phút. - từ 7 giờ tới 7 giờ 30 phút mất 30 phút. Vậy nên từ 7 giờ 10 phút tới 7 giờ 30 phút ta có khoảng thời gian là 10 + 30 = 40 phút
D. 40 phút
53
Khoảng thời gian từ 7 giờ kém 15 phút đến 7 giờ 15 phút là:
[ "A. 40 phút", "B. 30 phút", "C. 10 phút", "D. 20 phút" ]
từ 7 giờ kém 15 phút tới 7 giờ là 15 phút, từ 7 giờ tới 7 giờ 15 phút cần thêm 15 phút nữa. Nên tổng cộng ta có khoảng thời gian từ 7 giờ kém 15 phút tới 7 giờ 15 phút là 30 phút
B. 30 phút
54
6 giờ 30 phút – 4 giờ 45 phút = ... giờ ... phút
[ "A. 1 giờ 30 phút", "B. 1 giờ 45 phút", "C. 3 giờ 45 phút", "D. 2 giờ 45 phút" ]
6 giờ 30 phút = 6 * 60 + 30 = 390 phút 4 giờ 45 phút = 4 * 60 + 45 = 285 phút. 6 giờ 30 phút - 4 giờ 45 phút = 390 phút - 285 phút = 105 phút = 60 phút + 45 phút = 1 giờ 45 phút
B. 1 giờ 45 phút
55
Tính: 11 phút 25 giây + 2 phút 50 giây = …
[ "A. 13 phút 15 giây.", "B. 14 phút 65 giây.", "C. 14 phút 75 giây.", "D. 14 phút 15 giây." ]
Vậy 11 phút 25 giây + 2 phút 50 giây = 14 phút 15 giây.
D. 14 phút 15 giây.
56
Tính: (4 giờ 36 phút + 18 phút) : 3
[ "A. 3 giờ 38 phút", "B. 1 giờ 38 phút", "C. 4 giờ 38 phút", "D. 2 giờ 38 phút" ]
Ta có: (4 giờ 36 phút + 18 phút) : 3 = 4 giờ 54 phút : 3 = 3 giờ 114 phút : 3 = 1 giờ 38 phút Đáp án B. 1 giờ 38 phút
B. 1 giờ 38 phút
57
0,2 m^{3} gấp 25 dm^{3} số lần là:
[ "A. 0,08", "B. 0,8", "C. 8", "D. 0,008" ]
Đáp án: 0,2m3 gấp 8 lần 25dm3 Giải thích các bước giải: Đổi 0,2m3 = 200 dm3 0,2m3 gấp 25dm3 số lần là: 200 : 25 = 8 (lần) Đáp số: 8
D. 8
58
Tính giá trị biểu thức: 6543dm3 - 1,85m3 x 2 + 999dm3
[ "A. 3842 dm3", "B. 2843 dm3", "C. 3700 dm3", "D. 999dm3" ]
Ta có: 6543dm3 - 1,58 x 2 m3 + 999dm3 = 6543dm3 - 1850 x 2 dm3 + 999 dm3 = 6543 dm3 - 3700 dm3 + 999 dm3 = 2843 dm3 + 999 dm3 = 3842 dm3 Đáp án cần chọn là: A. 3842 dm3
A. 3842 dm3
59
Một căn phòng hình lập phương có cạnh 5,5m. Hỏi không khí chứa trong phòng nặng bao nhiêu ki-lô-gam, biết 1 lít không khí nặng 1,2 gam? (Biết 1 lít = 1dm3).
[ "A. 166375 kg", "B. 199650 kg", "C. 199 kg", "D. 199,65 kg" ]
Đổi 5,5m = 55dm Thể tích căn phòng đó là: 55 x 55 x 55 = 166375 (dm3) 166375dm3 = 166375(lít) Vậy thể tích không khí chứa trong phòng là 166375 lít. Khối lượng của không khí chứa trong phòng là: 1,2 x 166375 = 199650 (g) 199650g = 199,65 kg Đáp số: 199,65kg. Đáp án cần chọn là: D 199,65 kg
D. 199,65 kg
60
Gấp 9 lần 56 m2 = ... dm2
[ "A. 54", "B. 50 400", "C. 504", "D. 56" ]
Gấp 9 lần 56 m2 là: 56 m2 × 9 = 504 m2 Vì 504 m2 = 50 400 dm2 Vậy Gấp 9 lần 56 m2 = 50 400 dm2
B. 50 400
61
Số thích hợp điền vào chỗ chấm: 8 ha 25 m2 = …….. dam2 là:
[ "A. 825", "B. 800,25", "C. 8,25", "D. 80 025" ]
Đáp án đúng là: B Ta có 8 ha = 800 dam2; 25 m2 = 0,25 dam2. Do đó 8 ha 25 m2 = 800,25 dam2. Vậy số thích hợp điền vào chỗ chấm là: 800,25.
B. 800,25
62
“8 m2 6 dm2 =…… m2.” Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:
[ "A. 0,6", "B. 0,06", "C. 0,006", "D. 6" ]
Đáp án đúng là D Ta có: 1 dm2 = \frac{1}{100} m2 = 0,01 m2. Nên 6 dm2 = 0,06 m2
B. 0,06
63
Một hình hộp chữ nhật có chiều dài 12 cm, chiều rộng 8 cm và chiều cao 7 cm. Một hình lập phương có cạnh bằng trung bình cộng của ba kích thước của hình hộp chữ nhật trên. Vậy thể tích của hình hộp chữ nhật đó là: … cm3, thể tích của hình lập phương đó là:… cm3
[ "A. 9; 729", "B. 672; 9", "C. 672; 729", "D. 9; 9" ]
Thể tích của hình hộp chữ nhật đó là: 12 x 8 x 7 = 672 (cm3) Độ dài cạnh của hình lập phương là: (12 + 8 + 7) : 3 = 9 (cm) Thể tích của hình lập phương đó là: 9 x 9 x 9 = 729 (cm3) Đáp số: 672cm3 729cm3 Vậy các số cần điền vào ô trống theo thứ tự từ trên xuống dưới lần lượt là: 672; 729
C. 672; 729
64
Điền số thích hợp vào chỗ trống: Một hình hộp chữ nhật có chiều dài 35cm, chiều rộng bằng 0,6 lần chiều dài và chiều cao hơn chiều rộng 4cm. Một hình lập phương có cạnh bằng trung bình cộng của ba kích thước của hình hộp chữ nhật trên. Vậy thể tích hình hộp chữ nhật đó là … cm3 Thể tích của hình lập phương đó là … c...
[ "A. 18375; 19683", "B. 21; 19683", "C. 18375; 25", "D. 25; 27" ]
Chiều rộng của hình hộp chữ nhật là: 35 x 0,6 = 21 (cm) Chiều cao của hình hộp chữ nhật là: 21 + 4 = 25 (cm) Thể tích của hình hộp chữ nhật đó là: 35 x 21 x 25 = 18375 (cm3) Độ dài cạnh của hình lập phương là: (35 + 21 + 25) : 3 = 27 (cm) Thể tích của hình lập phương đó là: 27 x 27 x 27 = 19683 (cm3) Đáp số: Thể tích ...
A. 18375; 19683
65
Một hình hộp chữ nhật có chiều dài 8cm, chiều rộng 7 cm và chiều cao 9 cm. Một hình lập phương có cạnh bằng trung bình cộng của ba kích thước của hình hộp chữ nhật trên . Tính: a) Thể tích hình hộp chữ nhật b) Thể tích hình lập phương
[ "A. a, 8cm3 và b, 512cm3", "B. a, 504cm3 và b, 8cm3", "C. a, 505cm3 và b, 512cm3", "D. a, 504cm3 và b, 512cm3" ]
a, Thể tích hình hộp chữ nhật là: 8 x 7 x 9 = 504 (cm3) b, Cạnh hình lập phương dài: \frac{8 + 7 + 9}{3} = 8 (cm) Vậy thể tích hình lập phương là: 8 x 8 x 8 = 512 (cm3) Đáp số: a, 504cm3 và b, 512cm3
D. a, 504cm3 và b, 512cm3
66
Chọn câu trả lời đúng. Bạn An đố Mai tìm một số từ bốn số cho trước 64 301, 80 458, 82 361, 83 405, biết rằng: - Hàng chục nghìn của số cần tìm là 8. - Nếu làm tròn số cần tìm đến hàng chục thì chữ số hàng chục của số làm tròn là 6. - Nếu làm tròn số cần tìm đến hàng trăm thì chữ số hàng trăm của số làm tròn là 4. ...
[ "A. 82 361", "B. 64 301", "C. 82 360", "D. 82 400" ]
Số cần tìm là số 82 361. - Nếu làm tròn số 82 361 đến hàng chục thì được số 82 360. Số 82 360 có chữ số hàng chục là 6. - Nếu làm tròn số cần tìm đến hàng trăm thì được số 82 400.
A. 82 361
67
Chữ số 3 trong số thập phân của số 465,732 thuộc hàng nào?
[ "A. hàng chục", "B. hàng phần trăm", "C. hàng phần mười", "D. hàng nghìn" ]
ta có: Chữ số 3 thuộc hàng phần trăm.
B. hang trăm
68
Trong số thập phân 34,2653 chữ số có giá trị ở hàng phần mười là số:
[ "A. 2", "B. 3", "C. 5", "D. 6" ]
Theo thứ tự đọc từ trái sang phải. Trước dấu phẩy là phần nguyên ta có: - hàng chục số 3 - hàng đơn vị số 4 Sau dấu phẩy là phần thập phân ta có: - hàng phần mười số 2 - hàng phần trăm số 6 - hàng phần nghìn số 5 - hàng phần chục nghìn số 3 Vậy ta có số hàng phần mười là 2. Đáp án A. 2
A. 2
69
Số 12,789 có chữ số 8 ở hàng :
[ "A. hàng phần nghìn", "B. hàng phần trăm", "C. hàng đơn vị", "D. hàng chục" ]
Ta có số 8 nằm ở hàng phần trăm. Ta chọn đáp án B. hàng phần trăm
B. hàng phần trăm
70
“Trong số thập phân 135,43 chữ số 3 ở phần nguyên gấp … lần chữ số 3 ở phần thập phân.” Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:
[ "A. 10 000", "B. 10", "C. 1 000", "D. 100" ]
Đáp án đúng là C Ta thấy số 3 ở phần nguyên của số thập phân 135,43 ở hàng chục vậy nên số 3 ở phần nguyên có giá trị là: 3 x 10 = 30. Số 3 ở phần thập phân của số thập phân 135,43 ở hàng phần trăm vậy nên số 3 ở phần thập phân có giá trị là: \frac{3}{100} = 0,03. Do đó, số 3 ở phần nguyên gấp số 3 ở phần thập phân ...
C. 1 000
71
Viết số thập phân. Ba chục đơn vị, năm phần mười, bảy phần nghìn là ...................
[ "A. 30, 57", "B. 30 507", "C. 3 507", "D. 30, 507" ]
Phần nguyên, ba chục đơn vị là 30 Phần thập phân, năm phần mười là 0,5; bảy phần nghìn là 0,007 Ba chục đơn vị, năm phần mười, bảy phần nghìn: 30, 507
D. 30, 507
72
"Hai trăm linh ba đơn vị, một trăm sáu mươi bảy phần nghìn" = ?
[ "A. 203, 167", "B. 203 167", "C. 23, 167", "D. 203, 0167" ]
Phần nguyên "hai trăm linh ba đơn vị" là 203. Phần thập phân "một trăm sáu mươi bảy phần nghìn" là 0,167. Hai trăm linh ba đơn vị, một trăm sáu mươi bảy phần nghìn là 203,167. Đáp án A. 203, 167
A. 203, 167
73
Viết số thích hợp vào chỗ chấm: b) 0,001 ha = ……...m2 63,9 m2 = ….m2….dm2 2,7dm2 = ….dm2 …cm2
[ "A. 10m2 63m2 90dm2 2dm2 70cm2", "B. 1m2 63m2 900dm2 2dm2 70cm2", "C. 1m2 63m2 90dm2 2dm2 700cm2", "D. 1m2 63m2 9dm2 2dm2 70cm2" ]
Đổi đơn vị 1 ha = 1000m2 nên 0,001 ha = 1m2 Đổi đơn vị 1m2 = 100dm2 nên 63,9 m2 = 63m2 90dm2 Đổi đơn vị 1dm2 = 100cm2 nên 2,7dm2 = 2dm2 70cm2 Đáp án cần điền là C. 1m2 63m2 90dm2 2dm2 70cm2
C. 1m2 63m2 90dm2 2dm2 70cm2
74
Số thích hợp điền vào chỗ chấm của 6 m2 25cm2 = … cm2 là:
[ "A. 60 025", "B. 60 25", "C. 625 cm2", "D. 600 025 cm2" ]
Ta có đổi đơn vị 1m2 = 10 000 cm2. 6m2 25cm2 = 6 x 10 000 + 25 = 60 025 cm2. Đáp án A. 60 025
A. 60 025
75
Điền dấu ( >, < hoặc = ) thích hợp vào chỗ trống a/ 23ha 450 m2 ……. 230 450 m2 b/ 12 tấn - 8 tạ …… 4 tấn
[ "A. \"> ; >\"", "B. \"= ; >\"", "C. \"= ; =\"", "D. \"= ; <\"" ]
Ta đổi 2 bên về cùng một đơn vị trước khi so sánh: a/ 23ha 450m2 = 23 x 10 000 + 450 = 230 450m2. Vậy ta cần điền vào dấu =. 23ha 450m2 = 230 450m2 b/ 12 tấn - 8 tạ = 12 - 8 * 0.1 tấn = 12 - 0.8 = 11.2 tấn > 4 tấn. Nên ta cần điền vào dấu >. 12 tấn - 8 tạ > 4 tấn. Chọn đáp án B. = ; >
B. =; >
76
Điền dấu ( >; <; =) thích hợp vào chỗ chấm: 5m 56cm ........ 556cm 5km 7m .............. 57hm
[ "A. \"=; <\"", "B. \"=; =\"", "C. \"= ; >\"", "D. \">; =\"" ]
Đổi đơn vị: 1m = 100cm, 1km = 10hm, 1hm = 100m, 1m = 0.01hm nên: 5m 56cm = 556cm. Ta điền vào dấu = 5km 7m = 50,007 hm < 57hm. Ta điền vào dấu <. Chọn đáp án A. =; <
A. =; <
77
Chữ số 7 trong số thập phân 82,374 có giá trị là:
[ "A. 0,07", "B. 0,7", "C. 7", "D. 0,007" ]
Vì chữ số 7 nằm ở hàng phần trăm nên có giá trị là 0,07. Chọn đáp án A. 0,007
A. 0,07
78
Chữ số 7 trong số thập phân 98,725 chỉ giá trị là :
[ "A. 7", "B. 0,007", "C. 0,07", "D. 0,7" ]
Số 7 nằm ở hàng phần mười nên nó có giá trị là 0,7
D. 0,7
79
Giá trị của chữ số 6 trong số thập phân 21,5276 là:
[ "A. 0,0006", "B. 0,006", "C. 0,06", "D. 0,6" ]
Vì số 6 nằm ở hàng chục nghìn nên nó có giá trị là 0,0006. Ta chọn đáp án A. 0,0006
A. 0,0006
80
Cho 4,53 ha = ……m^{2}.Số thích hợp để điền vào chỗ chấm:
[ "A. 453", "B. 45 30", "C. 45 300", "D. 450 300" ]
Đổi đơn vị 1 ha = 10 000 m^{2}, nên 4,53 ha = 4,53 * 10 000 = 45 300 m^{2}. Chọn đáp án C. 45 300
C. 45 300
81
Kết quả của phép cộng 631,5 + 28,92 - 479,6 = ?
[ "A. 180,81", "B. 180,8", "C. 180,82", "D. 660,42" ]
Ta thực hiện từ trái sang phải: 631,5 + 28,92 - 479,6 = 660,42 - 479,6 = 180.82. Chọn đáp án là C. 180,82
C. 180,82
82
Kết quả của phép cộng \frac{2}{3} +\frac{1}{5} là
[ "A. \\frac{13}{15}", "B. \\frac{12}{15}", "C. \\frac{13}{5}", "D. \\frac{17}{15}" ]
Ta thực hiện quy đồng mẫu số: \frac{2}{3} +\frac{1}{5} = \frac{2 x 5}{3 x 5} + \frac{1 x 3}{5 x 3} = \frac{10}{15} + \frac{3}{15} = \frac{13}{15}. Ta chọn A. \frac{13}{15}
A. \frac{13}{15}
83
Kết quả của biểu thức: 75 + (15,2 \\times 5) + 30 \\div 2 là:
[ "A. 76", "B. 15", "C. 166", "D. 160" ]
Ta thực hiện phép tính ưu tiên thứ tự trong ngoặc trước, nhân chia trước, cộng trừ sau: - Trong ngoặc trước: (15,2 \\times 5) = 76 - 75 + (15,2 \\times 5) + 30 \\div 2 = 75 + 76 + 30 \\div 2 - Ưu tiên nhân chia trước nên 30 \\div 2 = 15. - Ta có 75 + 76 + 30 \\div 2 = 75 + 76 + 15 = 166. Vậy chọn đáp án C. 166
C. 166
84
Tính rồi chọn kết quả đúng: 4\frac{5}{6} + 2\frac{3}{4} x 1\frac{1}{2}
[ "A. \\frac{25}{24}", "B. \\frac{99}{24}", "C. \\frac{215}{24}", "D. \\frac{116}{24}" ]
Ta chuyển thành phân số rồi thực hiện nhân chia trước, cộng trừ sau: 4\frac{5}{6} + 2\frac{3}{4} x 1\frac{1}{2} = \frac{4 x 6 + 5}{6} + \frac{2 x 4 + 3}{4} x \frac{1 x 2 + 1}{{2} = \frac{29}{6} + \frac{11}{4} + \frac{3}{2} = \frac{29}{6} + \frac{33}{8} = \frac{116}{24} + \frac{99}{24} = \frac{215}{24}. Vậy đáp án là C....
C. \frac{215}{24}
85
Tính rồi chọn kết quả đúng: 1\frac{3}[4} + 2\frac{6}{7}
[ "A. \\frac{49}{28} ", "B. \\frac{80}{28}", "C. \\frac{129}{28}", "D. \\frac{20}{7}" ]
Ta có: 1\frac{3}{4} +2\frac{6}{7} = \frac{7}{4} +\frac{20}{7} =\frac{49}{28} + \frac{80}{28} =\frac{129}{28} Vậy kết quả cần tìm là \frac{129}{28} Đáp án cần chọn là C. \frac{129}{28}
C. \frac{129}{28}
86
Phân số nào sau đây là phân số thập phân?
[ "A. \\frac{1}{5}", "B. \\frac{2}{10}", "C. \\frac{6}{7}", "D. \\frac{3}{4}" ]
Các phân số thập phân là phân số có mẫu là 10, 100, 1000, ... Vậy đáp án cần chọn là B. \frac{2}{10}.
B. \frac{2}{10}
87
Số thập phân 1,025 được viết dưới dạng phân số thập phân là:
[ "A. \\frac{1025}{1000}", "B. \\frac{1025}{100}", "C. \\frac{125}{1000}", "D. \\frac{1025}{10000}" ]
Ta cần chuyển vê dạng phân số với mẫu số. 1,025 = 1 + 0,025 = 1 + \frac{25}{1000} = \frac{1025}{1000}. Vậy ta cần chọn phân số là \frac{1025}{1000}. Đáp án A. \frac{1025}{1000}
A. \frac{1025}{1000}
88
Phân số \frac{24056}{1000} được viết thành số thập phân là :
[ "A. 24,056", "B. 24,0056", "C. 24,56", "D. 240,056" ]
Ta đổi thành phần nguyên và phần thập phân: \frac{24056}{1000} = \frac{24000}{1000} + \frac{56}{1000} = 24 + \frac{56}{1000}. Phần nguyên là 24, phần thập phân là 0,056. Nên kết quả là 24,056. Chọn đáp án A. 24,056
A. 24,056
89
2 dam^{2} 49 m^{2} = .........m^{2}
[ "A. 2,49", "B. 2049", "C. 249", "D. 2490" ]
Đổi đơn vị từ dam^{2} sang m^{2}, ta có: 1 dam^{2} = 100m^{2} nên 2 dam^{2} 49 m^{2} = 2 x 100 m^{2} + 49 m^{2} = 249 m^{2}. Đáp án là C. 249 m^{2}
C. 249
90
85 km 2 dam = ...m
[ "A. 8520", "B. 850 200", "C. 850 020", "D. 85 020" ]
Đổi các đơn vị km, dam sang m, ta có 1 km = 1000m, 1 dam = 10m. 85 km 2 dam = 85 x 1000 m + 2 x 10 m = 85 000 + 20 = 85 020m. Vậy đáp án là A. 85 020.
A. 85 020
91
Phần nguyên của số 1942,54 là:
[ "A. 54", "B. 19425", "C. 1942", "D. 19" ]
Phần nguyên của số 1942,54 là phần trước dấu phẩy là 1942. Chọn đáp án C. 1924
C. 1942
92
Phần nguyên của số thập phân 23,45 là:
[ "A. 45", "B. 23", "C. 234", "D. 2345" ]
Phần nguyên của số thập phân là phần đứng bên trái dấu phẩy của số thập phân. Vậy phần nguyên có số thập phân 23,45 là 23. Đáp án cần chọn là: B
B. 23
93
Phần thập phân của số 54,192342 là :
[ "A. 192342", "B. 19234", "C. 54", "D. 1923" ]
Phần nguyên của số thập phân là phần đứng bên trái dấu phẩy của số thập phân, còn phần thập phân là bên phải dấu phẩy. Vậy phần thập phân có số thập phân 54,192342 là 192342. Đáp án là A. 192342
A. 192342
94
Mua 5m vải hết 80 000 đồng. Hỏi mua 7m vải loại đó hết bao nhiêu tiền?
[ "A. 112 000 đồng", "B. 16 000 đồng", "C. 12 000 đồng", "D. 120 000 đồng" ]
Tóm tắt: 5m : 80 000 đồng 7m : ... đồng? Giải Mua 1m vải hết: 80 000 : 5 = 16 000 (đồng) Mua 7m vải hết: 16 000 x 7 = 112 000 (đồng) Đáp số: A. 112 000 đồng.
A. 112 000 đồng
95
Mua 5m vải hết 150000 đồng. Mua 25 m vải loại đó thì phải trả nhiều hơn là .......................... đồng.
[ "A. 500000 (đồng)", "B. 150000 (đồng)", "C. 750000 (đồng)", "D. 600000 (đồng)" ]
Để biết số tiền trả nhiều hơn so với khi mua 25m vải so với 5m vải. Ta cần tìm số tiền mua 25m vải rồi trừ đi số tiền mua 5m vải. Mua 1m vải hết: 150000 / 5 = 30000 (đồng). Mua 25m vải hết: 30000 * 25 = 750000 (đồng). Vậy ta phải trả thêm số tiền là: 750000 - 150000 = 600000 (đồng). Đáp án D. 600000 (đồng)
D. 600000 (đồng)
96
Số thập phân 2,35 viết dưới dạng hỗn số là:
[ "A. 2\\frac{35}{10}", "B. 2\\frac{35}{1000}", "C. 2\\frac{35}{100}", "D. 2\\frac{350}{100}" ]
Số thập phân 2,35 = 2 + 0,35 = 2 + \frac{35}{100}. Vậy nên hỗn số của số thập phân 2,35 là 2\frac{35}{100}. Đáp án C. 2\frac{35}{100}
C. 2\frac{35}{100}
97
Hỗn số 2\frac{3}{5} được viết dưới dạng phân số là:
[ "A. \\frac{12}{5} ", "B. \\frac{13}{10} ", "C. \\frac{3}{5} ", "D. \\frac{13}{5} " ]
Ta chuyển hỗn số 2\frac{3}{5} thành dạng phân số: 2\frac{3}{5} = \frac{2 x 5 + 3}{5} = \frac{13}{5}. Đáp án là D. \frac{13}{5}
D. \frac{13}{5}
98
Hỗn số 3 \\frac{2}{5} chuyển thành phân số là:
[ "A. \\\\frac{17}{5}", "B. \\\\frac{7}{5}", "C. \\\\frac{13}{5}", "D. \\\\frac{10}{5}" ]
Để chuyển hỗn số thành phân số, ta cần phải nhân phần nguyên 3 với mẫu số là 5, cộng với tử số: Ta có phân số được viết là: - Tử số: 3 x 5 + 2 = 17. - Mẫu số: 5 3\\frac{2}{5} = \\frac{3 x 5 + 2}{5} = \\frac{17}{5}. Đáp án là A. \\frac{17}{5}
A. \\frac{17}{5}
99
Dãy số nào dưới đây được viết theo thứ tự từ lớn đến bé:
[ "A. A. 8; 8,76; 8,093; 8,901", "B. B. 5,494; 5,493; 5,392; 5,001", "C. C. 6,732; 7; 7,009; 7,013", "D. D. 13; 12,47; 12,51; 12,001" ]
Ta sẽ kiểm tra thứ tự từ lớn đến bé của từng câu: - Câu A: 8,901 > 8,76 > 8,093 > 8 => Vậy A không chính xác. - Câu B: 5,494 > 5,493 > 5,392 > 5,001 => Vậy B là đáp án chính xác. - Câu C: 7,013 > 7,009 > 7 > 6,732 => Vậy C không chính xác. - Câu D: 13 > 12,51 > 12,47 > 12,001 => Vậy D không chính xác. Vậy B là đáp án c...
B. 5,494; 5,493; 5,392; 5,001
End of preview. Expand in Data Studio

Vietnamese School Math Dataset

vi_math_school_full is a Vietnamese-language dataset containing 8,656 school-level mathematics problems and related explanations.

Main Uses

  • Vietnamese math question answering
  • Mathematical reasoning and problem solving
  • Instruction tuning / supervised fine-tuning
  • Educational AI applications
  • Evaluation of Vietnamese language models on school mathematics

Language

Vietnamese

Domain

School mathematics, educational content, and mathematical reasoning.

Data layout

The recommended upload is one JSON object per line in data/train.jsonl. Each line is one sample with these columns:

  • id: original sample identifier. IDs are not globally unique because two source groups reuse numeric IDs.
  • question: question text.
  • choices: list of answer choices; the original data contains 2–5 choices depending on the sample (most samples contain 4).
  • explanation: solution/explanation text.
  • answer: answer text; one original sample has a null answer.

The source data was originally stored as six nested arrays. It was flattened without deduplication or content rewriting so that every object is one row.

Notes

This dataset was collected and prepared primarily for experimentation with Vietnamese NLP and language models. Data quality and formatting may vary across samples, so additional cleaning or filtering may be recommended depending on the intended use.

Users should independently verify generated mathematical answers when using models trained on this dataset in educational or high-stakes applications.

Downloads last month
58