Dataset Viewer
Auto-converted to Parquet Duplicate
instruction
stringclasses
4 values
input
stringlengths
34
198
output
stringlengths
73
183
Hãy giải bài toán có lời văn sau đây theo các bước rõ ràng.
Một cửa hàng ngày thứ nhất bán được 316 kg gạo, ngày thứ hai bán được nhiều hơn ngày thứ nhất 66 kg gạo. Hỏi cả hai ngày cửa hàng bán được bao nhiêu kg gạo?
Lời giải: Số kg gạo ngày thứ hai bán được là: 316 + 66 = 382 (kg). Tổng số kg gạo bán được trong cả hai ngày là: 316 + 382 = 698 (kg). Đáp số: 698 kg gạo.
Hãy giải phương trình đại số sau đây và tìm giá trị của ẩn x.
Giải phương trình bậc nhất: 5x + 4 = 44
Lời giải: Ta có phương trình: 5x + 4 = 44 => 5x = 44 - 4 => 5x = 40 => x = 40 / 5 => x = 8. Vậy nghiệm của phương trình là x = 8.
Hãy tính toán giá trị hình học theo các dữ kiện đã cho.
Tính chu vi và diện tích của hình tròn có bán kính r = 5 cm (lấy π = 3.14).
Lời giải: Chu vi hình tròn là: C = 2 \times 3.14 \times 5 = 31.4 (cm). Diện tích hình tròn là: S = 3.14 \times 5² = 78.5 (cm²). Đáp số: Chu vi = 31.4 cm, Diện tích = 78.5 cm².
Hãy giải phương trình đại số sau đây và tìm giá trị của ẩn x.
Tìm x biết: 6 \times (x + 28) = 204
Lời giải: Ta có: 6 \times (x + 28) = 204 => x + 28 = 204 / 6 => x + 28 = 34 => x = 34 - 28 => x = 6. Vậy giá trị của x là 6.
Hãy giải phương trình đại số sau đây và tìm giá trị của ẩn x.
Giải phương trình bậc nhất: 14x + 42 = 196
Lời giải: Ta có phương trình: 14x + 42 = 196 => 14x = 196 - 42 => 14x = 154 => x = 154 / 14 => x = 11. Vậy nghiệm của phương trình là x = 11.
Hãy giải phương trình đại số sau đây và tìm giá trị của ẩn x.
Tìm x biết: 4 \times (x + 41) = 188
Lời giải: Ta có: 4 \times (x + 41) = 188 => x + 41 = 188 / 4 => x + 41 = 47 => x = 47 - 41 => x = 6. Vậy giá trị của x là 6.
Hãy giải bài toán số học sau đây một cách chi tiết.
Tính giá trị của biểu thức: 437 - 51
Lời giải: Thực hiện phép tính trừ: 437 - 51 = 386. Vậy kết quả cần tìm là 386.
Hãy giải bài toán có lời văn sau đây theo các bước rõ ràng.
Một cửa hàng ngày thứ nhất bán được 155 kg gạo, ngày thứ hai bán được nhiều hơn ngày thứ nhất 83 kg gạo. Hỏi cả hai ngày cửa hàng bán được bao nhiêu kg gạo?
Lời giải: Số kg gạo ngày thứ hai bán được là: 155 + 83 = 238 (kg). Tổng số kg gạo bán được trong cả hai ngày là: 155 + 238 = 393 (kg). Đáp số: 393 kg gạo.
Hãy giải bài toán số học sau đây một cách chi tiết.
Tính giá trị của biểu thức: 152 - 24
Lời giải: Thực hiện phép tính trừ: 152 - 24 = 128. Vậy kết quả cần tìm là 128.
Hãy giải bài toán số học sau đây một cách chi tiết.
Tính giá trị của biểu thức: 337 + 19
Lời giải: Thực hiện phép tính cộng: 337 + 19 = 356. Vậy kết quả cần tìm là 356.
Hãy giải bài toán số học sau đây một cách chi tiết.
Tính giá trị của biểu thức: 89 - 33
Lời giải: Thực hiện phép tính trừ: 89 - 33 = 56. Vậy kết quả cần tìm là 56.
Hãy giải phương trình đại số sau đây và tìm giá trị của ẩn x.
Tìm x biết: 5 \times (x + 3) = 145
Lời giải: Ta có: 5 \times (x + 3) = 145 => x + 3 = 145 / 5 => x + 3 = 29 => x = 29 - 3 => x = 26. Vậy giá trị của x là 26.
Hãy tính toán giá trị hình học theo các dữ kiện đã cho.
Tính chu vi và diện tích của hình tròn có bán kính r = 14 cm (lấy π = 3.14).
Lời giải: Chu vi hình tròn là: C = 2 \times 3.14 \times 14 = 87.92 (cm). Diện tích hình tròn là: S = 3.14 \times 14² = 615.44 (cm²). Đáp số: Chu vi = 87.92 cm, Diện tích = 615.44 cm².
Hãy giải phương trình đại số sau đây và tìm giá trị của ẩn x.
Tìm x biết: 12 \times (x + 32) = 540
Lời giải: Ta có: 12 \times (x + 32) = 540 => x + 32 = 540 / 12 => x + 32 = 45 => x = 45 - 32 => x = 13. Vậy giá trị của x là 13.
Hãy giải bài toán có lời văn sau đây theo các bước rõ ràng.
Một lớp học có 30 học sinh, trong đó số học sinh nữ chiếm 50%. Hỏi lớp học đó có bao nhiêu học sinh nam?
Lời giải: Số học sinh nữ của lớp là: 30 \times 50 / 100 = 15 (học sinh). Số học sinh nam của lớp là: 30 - 15 = 15 (học sinh). Đáp số: 15 học sinh nam.
Hãy giải bài toán số học sau đây một cách chi tiết.
Tính giá trị của biểu thức: 312 + 59
Lời giải: Thực hiện phép tính cộng: 312 + 59 = 371. Vậy kết quả cần tìm là 371.
Hãy tính toán giá trị hình học theo các dữ kiện đã cho.
Tính diện tích hình tam giác có độ dài đáy là 33 cm và chiều cao tương ứng là 17 cm.
Lời giải: Diện tích hình tam giác là: S = (33 \times 17) / 2 = 280.5 (cm²). Đáp số: 280.5 cm².
Hãy tính toán giá trị hình học theo các dữ kiện đã cho.
Tính chu vi và diện tích của hình tròn có bán kính r = 15 cm (lấy π = 3.14).
Lời giải: Chu vi hình tròn là: C = 2 \times 3.14 \times 15 = 94.2 (cm). Diện tích hình tròn là: S = 3.14 \times 15² = 706.5 (cm²). Đáp số: Chu vi = 94.2 cm, Diện tích = 706.5 cm².
Hãy giải bài toán số học sau đây một cách chi tiết.
Tính giá trị của biểu thức: 57 + 53
Lời giải: Thực hiện phép tính cộng: 57 + 53 = 110. Vậy kết quả cần tìm là 110.
Hãy giải phương trình đại số sau đây và tìm giá trị của ẩn x.
Giải phương trình bậc nhất: 8x + 18 = 42
Lời giải: Ta có phương trình: 8x + 18 = 42 => 8x = 42 - 18 => 8x = 24 => x = 24 / 8 => x = 3. Vậy nghiệm của phương trình là x = 3.
Hãy giải phương trình đại số sau đây và tìm giá trị của ẩn x.
Giải phương trình bậc nhất: 14x + 35 = 385
Lời giải: Ta có phương trình: 14x + 35 = 385 => 14x = 385 - 35 => 14x = 350 => x = 350 / 14 => x = 25. Vậy nghiệm của phương trình là x = 25.
Hãy giải bài toán có lời văn sau đây theo các bước rõ ràng.
Hai xe ô tô khởi hành cùng một lúc từ hai tỉnh A và B cách nhau 174 km và đi ngược chiều nhau. Xe thứ nhất đi với vận tốc 57 km/h, xe thứ hai đi với vận tốc 30 km/h. Hỏi sau bao lâu hai xe gặp nhau?
Lời giải: Tổng vận tốc của hai xe là: 57 + 30 = 87 (km/h). Thời gian hai xe gặp nhau là: 174 / 87 = 2.0 (giờ). Đáp số: 2.0 giờ.
Hãy giải bài toán số học sau đây một cách chi tiết.
Tính giá trị của biểu thức: 283 - 98
Lời giải: Thực hiện phép tính trừ: 283 - 98 = 185. Vậy kết quả cần tìm là 185.
Hãy giải phương trình đại số sau đây và tìm giá trị của ẩn x.
Giải phương trình bậc nhất: 10x + 1 = 221
Lời giải: Ta có phương trình: 10x + 1 = 221 => 10x = 221 - 1 => 10x = 220 => x = 220 / 10 => x = 22. Vậy nghiệm của phương trình là x = 22.
Hãy tính toán giá trị hình học theo các dữ kiện đã cho.
Tính chu vi và diện tích của hình vuông có cạnh dài 12 cm.
Lời giải: Chu vi hình vuông là: P = 4 \times 12 = 48 (cm). Diện tích hình vuông là: S = 12 \times 12 = 144 (cm²). Đáp số: Chu vi = 48 cm, Diện tích = 144 cm².
Hãy giải bài toán số học sau đây một cách chi tiết.
Tính giá trị của biểu thức: 482 + 53
Lời giải: Thực hiện phép tính cộng: 482 + 53 = 535. Vậy kết quả cần tìm là 535.
Hãy giải phương trình đại số sau đây và tìm giá trị của ẩn x.
Tìm x biết: 11 \times (x + 5) = 198
Lời giải: Ta có: 11 \times (x + 5) = 198 => x + 5 = 198 / 11 => x + 5 = 18 => x = 18 - 5 => x = 13. Vậy giá trị của x là 13.
Hãy giải bài toán có lời văn sau đây theo các bước rõ ràng.
Một lớp học có 40 học sinh, trong đó số học sinh nữ chiếm 60%. Hỏi lớp học đó có bao nhiêu học sinh nam?
Lời giải: Số học sinh nữ của lớp là: 40 \times 60 / 100 = 24 (học sinh). Số học sinh nam của lớp là: 40 - 24 = 16 (học sinh). Đáp số: 16 học sinh nam.
Hãy giải bài toán số học sau đây một cách chi tiết.
Tính giá trị của biểu thức: 575 : 25
Lời giải: Thực hiện phép tính chia: 575 : 25 = 23. Vậy kết quả cần tìm là 23.
Hãy tính toán giá trị hình học theo các dữ kiện đã cho.
Tính chu vi và diện tích của hình tròn có bán kính r = 5 cm (lấy π = 3.14).
Lời giải: Chu vi hình tròn là: C = 2 \times 3.14 \times 5 = 31.4 (cm). Diện tích hình tròn là: S = 3.14 \times 5² = 78.5 (cm²). Đáp số: Chu vi = 31.4 cm, Diện tích = 78.5 cm².
Hãy giải bài toán số học sau đây một cách chi tiết.
Tính giá trị của biểu thức: 500 + 48
Lời giải: Thực hiện phép tính cộng: 500 + 48 = 548. Vậy kết quả cần tìm là 548.
Hãy giải phương trình đại số sau đây và tìm giá trị của ẩn x.
Giải phương trình bậc nhất: 10x + 49 = 109
Lời giải: Ta có phương trình: 10x + 49 = 109 => 10x = 109 - 49 => 10x = 60 => x = 60 / 10 => x = 6. Vậy nghiệm của phương trình là x = 6.
Hãy giải bài toán có lời văn sau đây theo các bước rõ ràng.
Hai xe ô tô khởi hành cùng một lúc từ hai tỉnh A và B cách nhau 395 km và đi ngược chiều nhau. Xe thứ nhất đi với vận tốc 47 km/h, xe thứ hai đi với vận tốc 32 km/h. Hỏi sau bao lâu hai xe gặp nhau?
Lời giải: Tổng vận tốc của hai xe là: 47 + 32 = 79 (km/h). Thời gian hai xe gặp nhau là: 395 / 79 = 5.0 (giờ). Đáp số: 5.0 giờ.
Hãy giải bài toán số học sau đây một cách chi tiết.
Tính giá trị của biểu thức: 483 - 86
Lời giải: Thực hiện phép tính trừ: 483 - 86 = 397. Vậy kết quả cần tìm là 397.
Hãy giải bài toán có lời văn sau đây theo các bước rõ ràng.
Một lớp học có 30 học sinh, trong đó số học sinh nữ chiếm 50%. Hỏi lớp học đó có bao nhiêu học sinh nam?
Lời giải: Số học sinh nữ của lớp là: 30 \times 50 / 100 = 15 (học sinh). Số học sinh nam của lớp là: 30 - 15 = 15 (học sinh). Đáp số: 15 học sinh nam.
Hãy giải bài toán số học sau đây một cách chi tiết.
Tính giá trị của biểu thức: 25 - 16
Lời giải: Thực hiện phép tính trừ: 25 - 16 = 9. Vậy kết quả cần tìm là 9.
Hãy tính toán giá trị hình học theo các dữ kiện đã cho.
Tính chu vi và diện tích của hình chữ nhật có chiều dài 27 cm và chiều rộng 4 cm.
Lời giải: Chu vi hình chữ nhật là: P = 2 \times (27 + 4) = 62 (cm). Diện tích hình chữ nhật là: S = 27 \times 4 = 108 (cm²). Đáp số: Chu vi = 62 cm, Diện tích = 108 cm².
Hãy tính toán giá trị hình học theo các dữ kiện đã cho.
Tính chu vi và diện tích của hình vuông có cạnh dài 4 cm.
Lời giải: Chu vi hình vuông là: P = 4 \times 4 = 16 (cm). Diện tích hình vuông là: S = 4 \times 4 = 16 (cm²). Đáp số: Chu vi = 16 cm, Diện tích = 16 cm².
Hãy giải phương trình đại số sau đây và tìm giá trị của ẩn x.
Tìm x biết: 13 \times (x + 36) = 702
Lời giải: Ta có: 13 \times (x + 36) = 702 => x + 36 = 702 / 13 => x + 36 = 54 => x = 54 - 36 => x = 18. Vậy giá trị của x là 18.
Hãy giải bài toán số học sau đây một cách chi tiết.
Tính giá trị của biểu thức: 292 \times 20
Lời giải: Thực hiện phép tính nhân: 292 \times 20 = 5840. Vậy kết quả cần tìm là 5840.
Hãy giải phương trình đại số sau đây và tìm giá trị của ẩn x.
Giải phương trình bậc nhất: 4x + 24 = 124
Lời giải: Ta có phương trình: 4x + 24 = 124 => 4x = 124 - 24 => 4x = 100 => x = 100 / 4 => x = 25. Vậy nghiệm của phương trình là x = 25.
Hãy giải phương trình đại số sau đây và tìm giá trị của ẩn x.
Giải phương trình bậc nhất: 4x + 17 = 37
Lời giải: Ta có phương trình: 4x + 17 = 37 => 4x = 37 - 17 => 4x = 20 => x = 20 / 4 => x = 5. Vậy nghiệm của phương trình là x = 5.
Hãy giải bài toán số học sau đây một cách chi tiết.
Tính giá trị của biểu thức: 480 : 30
Lời giải: Thực hiện phép tính chia: 480 : 30 = 16. Vậy kết quả cần tìm là 16.
Hãy giải bài toán có lời văn sau đây theo các bước rõ ràng.
Một cửa hàng ngày thứ nhất bán được 332 kg gạo, ngày thứ hai bán được nhiều hơn ngày thứ nhất 93 kg gạo. Hỏi cả hai ngày cửa hàng bán được bao nhiêu kg gạo?
Lời giải: Số kg gạo ngày thứ hai bán được là: 332 + 93 = 425 (kg). Tổng số kg gạo bán được trong cả hai ngày là: 332 + 425 = 757 (kg). Đáp số: 757 kg gạo.
Hãy giải bài toán số học sau đây một cách chi tiết.
Tính giá trị của biểu thức: 1216 : 64
Lời giải: Thực hiện phép tính chia: 1216 : 64 = 19. Vậy kết quả cần tìm là 19.
Hãy giải bài toán số học sau đây một cách chi tiết.
Tính giá trị của biểu thức: 405 + 42
Lời giải: Thực hiện phép tính cộng: 405 + 42 = 447. Vậy kết quả cần tìm là 447.
Hãy giải bài toán có lời văn sau đây theo các bước rõ ràng.
Một lớp học có 30 học sinh, trong đó số học sinh nữ chiếm 40%. Hỏi lớp học đó có bao nhiêu học sinh nam?
Lời giải: Số học sinh nữ của lớp là: 30 \times 40 / 100 = 12 (học sinh). Số học sinh nam của lớp là: 30 - 12 = 18 (học sinh). Đáp số: 18 học sinh nam.
Hãy giải bài toán số học sau đây một cách chi tiết.
Tính giá trị của biểu thức: 321 - 86
Lời giải: Thực hiện phép tính trừ: 321 - 86 = 235. Vậy kết quả cần tìm là 235.
Hãy tính toán giá trị hình học theo các dữ kiện đã cho.
Tính chu vi và diện tích của hình vuông có cạnh dài 11 cm.
Lời giải: Chu vi hình vuông là: P = 4 \times 11 = 44 (cm). Diện tích hình vuông là: S = 11 \times 11 = 121 (cm²). Đáp số: Chu vi = 44 cm, Diện tích = 121 cm².
Hãy giải bài toán số học sau đây một cách chi tiết.
Tính giá trị của biểu thức: 193 \times 3
Lời giải: Thực hiện phép tính nhân: 193 \times 3 = 579. Vậy kết quả cần tìm là 579.
Hãy giải bài toán số học sau đây một cách chi tiết.
Tính giá trị của biểu thức: 353 + 39
Lời giải: Thực hiện phép tính cộng: 353 + 39 = 392. Vậy kết quả cần tìm là 392.
Hãy giải bài toán số học sau đây một cách chi tiết.
Tính giá trị của biểu thức: 356 + 99
Lời giải: Thực hiện phép tính cộng: 356 + 99 = 455. Vậy kết quả cần tìm là 455.
Hãy giải bài toán số học sau đây một cách chi tiết.
Tính giá trị của biểu thức: 108 + 95
Lời giải: Thực hiện phép tính cộng: 108 + 95 = 203. Vậy kết quả cần tìm là 203.
Hãy giải phương trình đại số sau đây và tìm giá trị của ẩn x.
Giải phương trình bậc nhất: 3x + 49 = 55
Lời giải: Ta có phương trình: 3x + 49 = 55 => 3x = 55 - 49 => 3x = 6 => x = 6 / 3 => x = 2. Vậy nghiệm của phương trình là x = 2.
Hãy giải bài toán số học sau đây một cách chi tiết.
Tính giá trị của biểu thức: 239 \times 2
Lời giải: Thực hiện phép tính nhân: 239 \times 2 = 478. Vậy kết quả cần tìm là 478.
Hãy tính toán giá trị hình học theo các dữ kiện đã cho.
Tính chu vi và diện tích của hình chữ nhật có chiều dài 26 cm và chiều rộng 6 cm.
Lời giải: Chu vi hình chữ nhật là: P = 2 \times (26 + 6) = 64 (cm). Diện tích hình chữ nhật là: S = 26 \times 6 = 156 (cm²). Đáp số: Chu vi = 64 cm, Diện tích = 156 cm².
Hãy giải bài toán số học sau đây một cách chi tiết.
Tính giá trị của biểu thức: 129 + 69
Lời giải: Thực hiện phép tính cộng: 129 + 69 = 198. Vậy kết quả cần tìm là 198.
Hãy tính toán giá trị hình học theo các dữ kiện đã cho.
Tính chu vi và diện tích của hình vuông có cạnh dài 22 cm.
Lời giải: Chu vi hình vuông là: P = 4 \times 22 = 88 (cm). Diện tích hình vuông là: S = 22 \times 22 = 484 (cm²). Đáp số: Chu vi = 88 cm, Diện tích = 484 cm².
Hãy giải phương trình đại số sau đây và tìm giá trị của ẩn x.
Tìm x biết: 13 \times (x + 38) = 676
Lời giải: Ta có: 13 \times (x + 38) = 676 => x + 38 = 676 / 13 => x + 38 = 52 => x = 52 - 38 => x = 14. Vậy giá trị của x là 14.
Hãy giải bài toán có lời văn sau đây theo các bước rõ ràng.
Một cửa hàng ngày thứ nhất bán được 485 kg gạo, ngày thứ hai bán được nhiều hơn ngày thứ nhất 80 kg gạo. Hỏi cả hai ngày cửa hàng bán được bao nhiêu kg gạo?
Lời giải: Số kg gạo ngày thứ hai bán được là: 485 + 80 = 565 (kg). Tổng số kg gạo bán được trong cả hai ngày là: 485 + 565 = 1050 (kg). Đáp số: 1050 kg gạo.
Hãy giải phương trình đại số sau đây và tìm giá trị của ẩn x.
Giải phương trình bậc nhất: 4x + 43 = 107
Lời giải: Ta có phương trình: 4x + 43 = 107 => 4x = 107 - 43 => 4x = 64 => x = 64 / 4 => x = 16. Vậy nghiệm của phương trình là x = 16.
Hãy giải bài toán có lời văn sau đây theo các bước rõ ràng.
Một lớp học có 30 học sinh, trong đó số học sinh nữ chiếm 40%. Hỏi lớp học đó có bao nhiêu học sinh nam?
Lời giải: Số học sinh nữ của lớp là: 30 \times 40 / 100 = 12 (học sinh). Số học sinh nam của lớp là: 30 - 12 = 18 (học sinh). Đáp số: 18 học sinh nam.
Hãy giải phương trình đại số sau đây và tìm giá trị của ẩn x.
Giải phương trình bậc nhất: 3x + 47 = 95
Lời giải: Ta có phương trình: 3x + 47 = 95 => 3x = 95 - 47 => 3x = 48 => x = 48 / 3 => x = 16. Vậy nghiệm của phương trình là x = 16.
Hãy giải phương trình đại số sau đây và tìm giá trị của ẩn x.
Tìm x biết: 12 \times (x + 35) = 720
Lời giải: Ta có: 12 \times (x + 35) = 720 => x + 35 = 720 / 12 => x + 35 = 60 => x = 60 - 35 => x = 25. Vậy giá trị của x là 25.
Hãy giải phương trình đại số sau đây và tìm giá trị của ẩn x.
Giải phương trình bậc nhất: 10x + 50 = 350
Lời giải: Ta có phương trình: 10x + 50 = 350 => 10x = 350 - 50 => 10x = 300 => x = 300 / 10 => x = 30. Vậy nghiệm của phương trình là x = 30.
Hãy tính toán giá trị hình học theo các dữ kiện đã cho.
Tính chu vi và diện tích của hình vuông có cạnh dài 6 cm.
Lời giải: Chu vi hình vuông là: P = 4 \times 6 = 24 (cm). Diện tích hình vuông là: S = 6 \times 6 = 36 (cm²). Đáp số: Chu vi = 24 cm, Diện tích = 36 cm².
Hãy giải phương trình đại số sau đây và tìm giá trị của ẩn x.
Tìm x biết: 2 \times (x + 47) = 152
Lời giải: Ta có: 2 \times (x + 47) = 152 => x + 47 = 152 / 2 => x + 47 = 76 => x = 76 - 47 => x = 29. Vậy giá trị của x là 29.
Hãy tính toán giá trị hình học theo các dữ kiện đã cho.
Tính chu vi và diện tích của hình chữ nhật có chiều dài 15 cm và chiều rộng 5 cm.
Lời giải: Chu vi hình chữ nhật là: P = 2 \times (15 + 5) = 40 (cm). Diện tích hình chữ nhật là: S = 15 \times 5 = 75 (cm²). Đáp số: Chu vi = 40 cm, Diện tích = 75 cm².
Hãy tính toán giá trị hình học theo các dữ kiện đã cho.
Tính chu vi và diện tích của hình tròn có bán kính r = 3 cm (lấy π = 3.14).
Lời giải: Chu vi hình tròn là: C = 2 \times 3.14 \times 3 = 18.84 (cm). Diện tích hình tròn là: S = 3.14 \times 3² = 28.26 (cm²). Đáp số: Chu vi = 18.84 cm, Diện tích = 28.26 cm².
Hãy giải bài toán có lời văn sau đây theo các bước rõ ràng.
Hai xe ô tô khởi hành cùng một lúc từ hai tỉnh A và B cách nhau 306 km và đi ngược chiều nhau. Xe thứ nhất đi với vận tốc 57 km/h, xe thứ hai đi với vận tốc 45 km/h. Hỏi sau bao lâu hai xe gặp nhau?
Lời giải: Tổng vận tốc của hai xe là: 57 + 45 = 102 (km/h). Thời gian hai xe gặp nhau là: 306 / 102 = 3.0 (giờ). Đáp số: 3.0 giờ.
Hãy tính toán giá trị hình học theo các dữ kiện đã cho.
Tính chu vi và diện tích của hình chữ nhật có chiều dài 17 cm và chiều rộng 13 cm.
Lời giải: Chu vi hình chữ nhật là: P = 2 \times (17 + 13) = 60 (cm). Diện tích hình chữ nhật là: S = 17 \times 13 = 221 (cm²). Đáp số: Chu vi = 60 cm, Diện tích = 221 cm².
Hãy giải phương trình đại số sau đây và tìm giá trị của ẩn x.
Tìm x biết: 11 \times (x + 30) = 517
Lời giải: Ta có: 11 \times (x + 30) = 517 => x + 30 = 517 / 11 => x + 30 = 47 => x = 47 - 30 => x = 17. Vậy giá trị của x là 17.
Hãy giải phương trình đại số sau đây và tìm giá trị của ẩn x.
Giải phương trình bậc nhất: 5x + 35 = 160
Lời giải: Ta có phương trình: 5x + 35 = 160 => 5x = 160 - 35 => 5x = 125 => x = 125 / 5 => x = 25. Vậy nghiệm của phương trình là x = 25.
Hãy giải phương trình đại số sau đây và tìm giá trị của ẩn x.
Giải phương trình bậc nhất: 15x + 41 = 191
Lời giải: Ta có phương trình: 15x + 41 = 191 => 15x = 191 - 41 => 15x = 150 => x = 150 / 15 => x = 10. Vậy nghiệm của phương trình là x = 10.
Hãy giải bài toán có lời văn sau đây theo các bước rõ ràng.
Một cửa hàng ngày thứ nhất bán được 197 kg gạo, ngày thứ hai bán được nhiều hơn ngày thứ nhất 95 kg gạo. Hỏi cả hai ngày cửa hàng bán được bao nhiêu kg gạo?
Lời giải: Số kg gạo ngày thứ hai bán được là: 197 + 95 = 292 (kg). Tổng số kg gạo bán được trong cả hai ngày là: 197 + 292 = 489 (kg). Đáp số: 489 kg gạo.
Hãy giải phương trình đại số sau đây và tìm giá trị của ẩn x.
Tìm x biết: 6 \times (x + 34) = 372
Lời giải: Ta có: 6 \times (x + 34) = 372 => x + 34 = 372 / 6 => x + 34 = 62 => x = 62 - 34 => x = 28. Vậy giá trị của x là 28.
Hãy tính toán giá trị hình học theo các dữ kiện đã cho.
Tính chu vi và diện tích của hình chữ nhật có chiều dài 8 cm và chiều rộng 16 cm.
Lời giải: Chu vi hình chữ nhật là: P = 2 \times (8 + 16) = 48 (cm). Diện tích hình chữ nhật là: S = 8 \times 16 = 128 (cm²). Đáp số: Chu vi = 48 cm, Diện tích = 128 cm².
Hãy giải phương trình đại số sau đây và tìm giá trị của ẩn x.
Giải phương trình bậc nhất: 11x + 46 = 167
Lời giải: Ta có phương trình: 11x + 46 = 167 => 11x = 167 - 46 => 11x = 121 => x = 121 / 11 => x = 11. Vậy nghiệm của phương trình là x = 11.
Hãy giải bài toán có lời văn sau đây theo các bước rõ ràng.
Hai xe ô tô khởi hành cùng một lúc từ hai tỉnh A và B cách nhau 328 km và đi ngược chiều nhau. Xe thứ nhất đi với vận tốc 40 km/h, xe thứ hai đi với vận tốc 42 km/h. Hỏi sau bao lâu hai xe gặp nhau?
Lời giải: Tổng vận tốc của hai xe là: 40 + 42 = 82 (km/h). Thời gian hai xe gặp nhau là: 328 / 82 = 4.0 (giờ). Đáp số: 4.0 giờ.
Hãy giải phương trình đại số sau đây và tìm giá trị của ẩn x.
Tìm x biết: 13 \times (x + 20) = 429
Lời giải: Ta có: 13 \times (x + 20) = 429 => x + 20 = 429 / 13 => x + 20 = 33 => x = 33 - 20 => x = 13. Vậy giá trị của x là 13.
README.md exists but content is empty.
Downloads last month
32