id stringlengths 5 8 | has_image bool 2
classes | image_path stringclasses 303
values | question stringlengths 27 1.07k | axiom_ids listlengths 0 4 | assistant stringlengths 203 2.33k |
|---|---|---|---|---|---|
TD401 | false | null | Tính năng lượng điện trường tích trữ trong tụ C khi C = 100 μF dưới U = 30 V | [
"AX_007",
"AX_026"
] | 1. Nhận diện dữ kiện:
- Điện dung tụ C = 100 μF = 100 * 10^-6 F, hiệu điện thế U = 30 V.
- Cần tính năng lượng điện trường tích trữ trong tụ.
2. Công thức:
- [AX_007] Công thức tính năng lượng điện trường tích trữ trong tụ điện là W = (1/2) * C * U^2.
3. Thay số và tính toán:
- W = (1/2) * (100 * 10^-6) * (30^2) = 0.... |
TD402 | false | null | Tính điện dung C của tụ điện biết Q = 3 mC khi nó sạc đầy dưới U = 30 V | [
"AX_005",
"AX_026"
] | 1. Nhận diện dữ kiện:
- Điện tích Q = 3 mC = 3 * 10^-3 * C, Hiệu điện thế U = 30 V.
- Cần tìm điện dung C.
2. Công thức:
- [AX_005] Công thức liên hệ giữa điện tích Q, hiệu điện thế U và điện dung C của tụ điện là: Q = C * U
3. Thay số và tính toán:
- Từ công thức Q = C * U, ta suy ra C = Q / U.
- Thay số vào ta được... |
LD001 | false | null | Hai điện tích q1 = 6 * 10^-8 * C, q2 = -6 * 10^-8 * C đặt tại A và B trong không khí, cách nhau 8 cm. Một điện tích q3 = 6 * 10^-8 * C đặt tại điểm C, biết CA = 5 cm, CB = 3 cm. Xác định lực tác dụng lên q3. | [
"AX_025",
"AX_026"
] | 1. Nhận diện dữ kiện:
- q1 = 6 * 10^-8 * C tại A.
- q2 = -6 * 10^-8 * C tại B.
- q3 = 6 * 10^-8 * C tại C.
- Khoảng cách: AB = 8 cm, CA = 5 cm, CB = 3 cm.
- Ta nhận thấy rằng CA + CB = 5 cm + 3 cm = 8 cm = AB. Điều này chứng tỏ ba điểm A, C, B thẳng hàng và điểm C nằm giữa hai điểm A và B.
2. Công thức:
- [AX_025] Lực... |
LD002 | false | null | Ba điện tích được đặt tại ba điểm cố định tạo thành tam giác vuông ABC, trong đó AB = 4 m, BC = 5 m. Các điện tích lần lượt là q_A = 5.0 μC, q_B = -5.0 μC, q_C = 4.0 μC. Tìm lực điện tổng hợp tác dụng lên điện tích tại A. | [] | 1. Nhận diện dữ kiện:
- Có ba điện tích q_A, q_B, q_C đặt tại ba đỉnh A, B, C.
- Tam giác ABC là tam giác vuông, với hai cạnh góc vuông là AB = 4 m và BC = 5 m. Như vậy, tam giác này vuông tại B.
- Cạnh huyền AC được tính theo định lý Pytago: AC = sqrt(AB^2 + BC^2) = sqrt(4^2 + 5^2) = sqrt(41) m.
- Các điện tích: q_A =... |
LD003 | false | null | Hai điểm A và B cách nhau 20 cm trong không khí, đặt hai điện tích q1 = -3 * 10^-6 * C, q2 = 8 * 10^-6 * C. Điện tích thử q3 = 2 * 10^-6 * C đặt tại điểm C sao cho AC = 12 cm, BC = 16 cm. Tính độ lớn lực điện tác dụng lên q3. | [
"AX_026"
] | 1. Nhận diện dữ kiện:
- q1 = -3 * 10^-6 * C
- q2 = 8 * 10^-6 * C
- q3 = 2 * 10^-6 * C
- AC = 12 cm = 0.12 m
- BC = 16 cm = 0.16 m
- AB = 20 cm = 0.2 m
- Tam giác ABC vuông tại C (12^2 + 16^2 = 20^2)
2. Công thức:
- Lực điện do q1 tác dụng lên q3: F13 = k*|q1*q3|/AC^2 (hướng từ C đến A do q1 và q3 trái dấu)
- Lực điện ... |
LD004 | false | null | Hai điện tích điểm q1 = 3 * 10^-8 * C, q2 = 2 * 10^-8 * C đặt tại hai điểm A và B trong chân không, AB = 5 cm. Điện tích q0 = -2 * 10^-8 * C đặt tại M, biết MA = 4 cm, MB = 3 cm. Tính lực điện tổng hợp tác dụng lên q0. | [
"AX_001",
"AX_026"
] | 1. Nhận diện dữ kiện:
- q1 = 3 * 10^-8 * C (tại A)
- q2 = 2 * 10^-8 * C (tại B)
- q0 = -2 * 10^-8 * C (tại M)
- AB = 5 cm = 0.05 m; MA = 4 cm = 0.04 m; MB = 3 cm = 0.03 m
- k = 9 * 10^9 N*m^2/C^2
- Tam giác MAB vuông tại M (3^2 + 4^2 = 5^2)
2. Công thức:
- [AX_001] Độ lớn lực Coulomb: F = k * abs(q * q') / r^2
- Vì F1... |
LD005 | false | null | Ba điện tích q1 = q2 = q3 = 1.6 * 10^-19 * C đặt tại ba đỉnh của tam giác đều ABC cạnh 16 cm trong không khí. Xác định véc-tơ lực điện tổng hợp tác dụng lên q3. | [
"AX_001",
"AX_026"
] | 1. Nhận diện dữ kiện:
- q1 = q2 = q3 = 1.6 * 10^-19 * C
- Tam giác đều ABC, cạnh a = 16 cm = 0.16 m
- Môi trường không khí (ε ≈ 1), k = 9 * 10^9 N*m^2/C^2
- Cần tìm lực điện tổng hợp tác dụng lên q3
2. Công thức:
- [AX_001] Độ lớn lực Coulomb: F = k * abs(q * q') / r^2
- Trong tam giác đều, góc giữa hai lực F13 và F23... |
LD007 | false | null | Có hai điện tích q1 = +2 * 10^-6 * C, q2 = -2 * 10^-6 * C, đặt tại hai điểm A, B trong chân không và cách nhau một khoảng 6 cm. Một điện tích q3 = +2 * 10^-6 * C đặt trên đường trung trực của AB, cách AB một khoảng 4 cm. Độ lớn của lực điện do q1 và q2 tác dụng lên q3 * là bao nhiêu? | [
"AX_001"
] | 1. Nhận diện dữ kiện:
- q1 = +2 * 10^-6 * C
- q2 = -2 * 10^-6 * C
- q3 = +2 * 10^-6 * C
- AB = 6 cm = 0.06 m -> AB / 2 = 0.03 m
- Khoảng cách từ q3 đến AB: d = 4 cm = 0.04 m
- k = 9 * 10^9 N*m^2/C^2
2. Công thức:
- r = sqrt((AB / 2)^2 + d^2)
- [AX_001] F13 = F23 = k * abs(q1 * q3) / r^2
- cos(theta) = (AB / 2) / r
- D... |
LD008 | false | null | Hai lực điện cùng phương, cùng chiều và độ lớn lần lượt là 3 N và 4 N. Lực tổng hợp là: | [] | 1. Nhận diện dữ kiện:
- Hai lực điện cùng phương, cùng chiều, F1 = 3 N, F2 = 4 N.
2. Công thức:
- Vì hai lực cùng chiều nên lực tổng hợp được tính bằng tổng độ lớn hai lực: F = F1 + F2
3. Thay số và tính toán:
- F = 3 + 4 = 7 N
4. Kết luận:
- Lực tổng hợp là 7 N.
<answer>7</answer>
<unit>N</unit> |
LD009 | false | null | Hai lực điện có độ lớn bằng nhau là 5 N và hợp nhau một góc 60°. Lực tổng hợp là: | [] | 1. Nhận diện dữ kiện:
- Hai lực F1 = F2 = 5 N, góc giữa hai lực alpha = 60 độ. Cần tìm độ lớn lực tổng hợp.
2. Công thức:
- Vì hai lực có độ lớn bằng nhau, ta dùng công thức tính độ lớn lực tổng hợp khi hai lực thành phần bằng nhau: F = 2 * F1 * cos(alpha / 2)
3. Thay số và tính toán:
- F = 2 * 5 * cos(60 / 2) = 10 *... |
LD010 | false | null | Ba điện tích q1 = +2 μC, q2 = +2 μC, và q3 = -2 μC đặt tại 3 đỉnh của tam giác đều cạnh 10 cm. Tính độ lớn lực điện tổng hợp tác dụng lên q3. | [
"AX_001"
] | 1. Nhận diện dữ kiện:
- q1 = +2 µC, q2 = +2 µC, q3 = -2 µC
- Tam giác đều cạnh a = 10 cm = 0.1 m
- k = 9 * 10^9 N*m^2/C^2
- Cần tính độ lớn lực tổng hợp tác dụng lên q3
2. Công thức:
- [AX_001] Lực Coulomb: F = k * abs(q * q') / r^2 (r = a)
- Do tam giác đều: góc giữa F13 và F23 tại q3 * là 60 độ
- Tổng hợp hai lực bằ... |
LD011 | false | null | Một điện tích chịu 2 * lực điện có độ lớn 4 N và 3 N, hợp nhau góc 90°. Tính lực tổng hợp. | [] | 1. Nhận diện dữ kiện:
- Hai lực điện tác dụng lên điện tích có độ lớn F1 = 4 N và F2 = 3 N, góc giữa hai lực là alpha = 90 độ. Cần tìm độ lớn lực tổng hợp.
2. Công thức:
- Vì hai lực vuông góc với nhau, ta có thể sử dụng định lý Pytago để tính độ lớn lực tổng hợp: F = sqrt(F1^2 + F2^2)
3. Thay số và tính toán:
- F = ... |
LD012 | false | null | Ba điện tích q1 = +1 μC, q2 = +1 μC, q3 = -1 μC đặt ở 3 đỉnh của tam giác đều cạnh a = 20 cm. Tính độ lớn lực tổng hợp tác dụng lên q3. | [
"AX_001"
] | 1. Nhận diện dữ kiện:
- q1 = +1 µC, q2 = +1 µC, q3 = -1 µC
- Tam giác đều cạnh a = 20 cm = 0.2 m
- k = 9 * 10^9 N*m^2/C^2
- Cần tính độ lớn lực tổng hợp tác dụng lên q3
2. Công thức:
- [AX_001] Độ lớn lực Coulomb: F = k * abs(q * q') / r^2 (với r = a)
- Hai lực F13 và F23 tại q3 * có cùng độ lớn và hợp với nhau góc 60... |
LD013 | false | null | Hai điện tích đặt cách đều một điểm O. Mỗi điện tích gây lực điện lên điểm O là 6 N và 8 N, vuông góc với nhau. Tính lực tổng hợp tại O. | [] | 1. Nhận diện dữ kiện:
- Hai lực điện tác dụng lên điểm O có độ lớn lần lượt là F1 = 6 N và F2 = 8 N, hai lực này vuông góc với nhau. Cần tìm độ lớn lực tổng hợp tác dụng lên O.
2. Công thức:
- Vì hai lực vuông góc, ta sử dụng định lý Pytago để tính lực tổng hợp F: F = sqrt(F1^2 + F2^2)
3. Thay số và tính toán:
- F = ... |
LD014 | false | null | Hai điện tích đặt cách nhau 15 cm tạo ra lực tương tác 4.8 N. Biết q1 = q2 = q. Tìm q. | [
"AX_001"
] | 1. Nhận diện dữ kiện:
- Khoảng cách giữa hai điện tích r = 15 cm = 0.15 m, lực tương tác F = 4.8 N, q1 = q2 = q.
2. Công thức:
- [AX_001] Định luật Coulomb: F = k * abs(q1 * q2) / r^2, với k = 9 * 10^9 N*m^2/C^2. Vì q1 = q2 = q, công thức trở thành F = k * q^2 / r^2.
3. Thay số và tính toán:
- Từ công thức F = k * q^... |
LD015 | false | null | Hai lực điện có độ lớn 5 N và 12 N hợp nhau góc 60°. Tính tổng hợp lực. | [] | 1. Nhận diện dữ kiện:
- Có hai lực F1 = 5 N và F2 = 12 N tác dụng vào cùng một vật, hợp với nhau một góc alpha = 60 độ. Cần tìm độ lớn của lực tổng hợp.
2. Công thức:
- Vì hai lực không cùng phương, ta sử dụng công thức tính độ lớn lực tổng hợp theo định lý cosin: F = sqrt(F1^2 + F2^2 + 2 * F1 * F2 * cos(alpha))
3. T... |
LD016 | false | null | Ba điện tích giống nhau q = +1 μC đặt tại 3 đỉnh của tam giác vuông cân, cạnh a = 10 cm. Tính lực tổng hợp tác dụng lên điện tích tại góc vuông. | [
"AX_001",
"AX_026"
] | 1. Nhận diện dữ kiện:
- Ba điện tích giống nhau q = +1 µC = 1 * 10^-6 * C đặt tại 3 đỉnh của tam giác vuông cân.
- Cạnh mỗi cạnh kề góc vuông: a = 10 cm = 0.1 m.
- Cần tính lực tổng hợp tác dụng lên điện tích tại đỉnh góc vuông.
- Hằng số Coulomb: k = 9 * 10^9 N*m^2/C^2.
2. Công thức:
- [AX_001] Độ lớn lực Coulomb giữ... |
LD017 | false | null | Ba điện tích: q1 = +3 μC, q2 = -2 μC, q3 = +1 μC đặt cách đều nhau 10 cm trên một đường thẳng. Tính lực tác dụng lên q2. | [
"AX_001"
] | 1. Nhận diện dữ kiện:
- Có ba điện tích q1 = +3 µC, q2 = -2 µC, q3 = +1 µC đặt cách đều nhau 10 cm (0.1 m) trên một đường thẳng. Cần tính lực tác dụng lên q2.
2. Công thức:
- [AX_001] Lực tương tác giữa hai điện tích điểm được tính theo công thức Coulomb: F = k * abs(q1 * q2) / r^2, với k là hằng số Coulomb (k ≈ 9 * 1... |
LD018 | false | null | Hai điện tích giống nhau q = +2 μC đặt tại hai đỉnh của tam giác đều cạnh a = 0.1 m. Điện tích q′ = -1 μC đặt tại đỉnh còn lại. Tính lực điện tổng hợp tác dụng lên q′. | [
"AX_001",
"AX_026"
] | 1. Nhận diện dữ kiện:
- Có hai điện tích q1 = q2 = q = +2 µC = 2 * 10^-6 * C đặt tại hai đỉnh A và B của tam giác đều cạnh a = 0.1 m. Điện tích q' = -1 µC = -1 * 10^-6 * C đặt tại đỉnh C còn lại. Cần tính lực điện tổng hợp tác dụng lên q'.
2. Công thức:
- [AX_001] Lực điện giữa hai điện tích điểm được tính theo công t... |
LD019 | false | null | Hai lực điện có độ lớn 6 N và 8 N, hợp nhau một góc 120°. Tính tổng hợp lực của 2 * lực điện này. | [] | 1. Nhận diện dữ kiện:
- Hai lực F1 = 6 N và F2 = 8 N hợp với nhau góc alpha = 120 độ. Cần tìm độ lớn lực tổng hợp F.
2. Công thức:
- Vì hai lực không cùng phương, ta dùng công thức tính độ lớn lực tổng hợp khi biết độ lớn hai lực thành phần và góc giữa chúng: F = sqrt(F1^2 + F2^2 + 2 * F1 * F2 * cos(alpha))
3. Thay s... |
LD020 | false | null | Một điện tích chịu hai lực bằng nhau là 10 N. Tìm góc giữa hai lực nếu lực tổng hợp cũng bằng 10 N. | [] | 1. Nhận diện dữ kiện:
- Hai lực F1 = F2 = 10 N tác dụng lên một điện tích. Lực tổng hợp F = 10 N. Cần tìm góc alpha giữa hai lực F1 và F2.
2. Công thức:
- Công thức tính độ lớn lực tổng hợp của hai lực đồng quy: F = sqrt(F1^2 + F2^2 + 2 * F1 * F2 * cos(alpha))
3. Thay số và tính toán:
- Thay F1 = F2 = F = 10 N vào cô... |
LD021 | false | null | Một điện tích q = -1 μC bị hút bởi hai điện tích +1 μC cách nó 5 cm và 12 cm. | [
"AX_001",
"AX_028"
] | 1. Nhận diện dữ kiện:
- q = -1 µC ; q1 = +1 µC ; q2 = +1 µC
- r1 = 5 cm = 0.05 m ; r2 = 12 cm = 0.12 m
- k = 9 * 10^9 N*m^2/C^2
- Hai lực do q1 và q2 tác dụng lên q cùng phương (thẳng hàng) nhưng ngược chiều
2. Công thức:
- [AX_001] Độ lớn lực Coulomb: F = k * abs(q * q') / r^2
- [AX_028] Độ lớn lực tổng hợp: F = abs(... |
LD022 | false | null | Hai điện tích q1 = +2 μC và q2 = -2 μC đặt cách nhau 10 cm. Một điện tích q3 = +1 μC đặt tại trung điểm đoạn nối q1 * q2. Tính lực tổng hợp tác dụng lên q3. | [
"AX_001",
"AX_026"
] | 1. Nhận diện dữ kiện:
- q1 = +2 µC = 2 * 10^-6 * C
- q2 = -2 µC = -2 * 10^-6 * C
- q3 = +1 µC = 1 * 10^-6 * C
- r13 = r23 = r / 2 = 10 cm / 2 = 5 cm = 0.05 m (r là khoảng cách giữa q1 và q2)
- hằng số điện môi k = 9 * 10^9 N*m^2/C^2
2. Công thức:
- [AX_001] Lực điện giữa hai điện tích điểm: F = k * abs(q1 * q2) / r^2
... |
LD023 | false | null | Một điện tích chịu hai lực cùng phương nhưng ngược chiều có độ lớn 15 N và 9 N. Tính độ lớn và hướng của lực tổng hợp. | [
"AX_028"
] | 1. Nhận diện dữ kiện:
- Hai lực cùng phương ngược chiều, F1 = 15 N, F2 = 9 N.
2. Công thức:
- [AX_028] Vì hai lực cùng phương ngược chiều, nên lực tổng hợp được tính bằng hiệu độ lớn hai lực. Hướng của lực tổng hợp cùng hướng với lực có độ lớn lớn hơn. F = abs(F1 - F2).
3. Thay số và tính toán:
- F = abs(15 - 9) = 6 ... |
LD024 | false | null | Ba điện tích q1 = +1 μC, q2 = -2 μC, q3 = +3 μC đặt tại ba đỉnh tam giác vuông cân cạnh 0.1 m. Tính lực tổng hợp tác dụng lên q3. | [
"AX_001"
] | 1. Nhận diện dữ kiện:
- Có ba điện tích điểm q1 = +1 µC, q2 = -2 µC, q3 = +3 µC đặt tại ba đỉnh của một tam giác vuông cân. Cạnh tam giác a = 0.1 m. Cần tính lực tổng hợp tác dụng lên q3.
2. Công thức:
- [AX_001] Lực tương tác giữa hai điện tích điểm được tính theo công thức Coulomb: F = k * abs(q1 * q2) / r^2. Vì tam... |
LD025 | false | null | Hai điện tích q1 = +2 μC và q2 = +2 μC đặt tại hai đầu đoạn thẳng dài 10 cm. Điện tích q3 = -1 μC di chuyển dọc theo đoạn nối q1 * q2. Tại vị trí cách q1 4 cm, tính lực tổng hợp tác dụng lên q3. | [
"AX_001",
"AX_026"
] | 1. Nhận diện dữ kiện:
- q1 = +2 µC = 2 * 10^-6 * C
- q2 = +2 µC = 2 * 10^-6 * C
- q3 = -1 µC = -1 * 10^-6 * C
- r12 = 10 cm = 0.10 m
- r13 = 4 cm = 0.04 m
- r23 = r12 - r13 = 0.10 - 0.04 = 0.06 m
- k = 9 * 10^9 N*m^2/C^2
2. Công thức:
- [AX_001] Lực Coulomb: F = k * abs(q * q') / r^2
- Hai lực do q1 và q2 tác dụng lên... |
LD026 | false | null | Hai điện tích q1 = 8 * 10^-8 * C, q2 = -8 * 10^-8 * C đặt tại A, B trong không khí (AB = 6 cm). Xác định lực tác dụng lên q3 = 8 * 10^-8 * C, nếu: CA = 4 cm, CB = 2 cm. | [
"AX_001"
] | 1. Nhận diện dữ kiện:
- Có ba điện tích q1, q2, q3. q1 và q2 trái dấu nhau, q3 * cùng dấu với q1. Khoảng cách giữa các điện tích đã biết: AB = 6 cm, CA = 4 cm, CB = 2 cm. Bài toán yêu cầu tính lực tác dụng lên q3.
2. Công thức:
- [AX_001] Vì có nhiều hơn hai điện tích, ta cần áp dụng nguyên lý chồng chất lực. Lực tổng... |
LD027 | false | null | Hai điện tích q1 = 8 * 10^-8 * C, q2 = -8 * 10^-8 * C đặt tại A, B trong không khí (AB = 6 cm). Xác định lực tác dụng lên q3 = 8 * 10^-8 * C, nếu: CA = 4 cm, CB = 10 cm. | [
"AX_001"
] | 1. Nhận diện dữ kiện:
- q1 = +8 * 10^-8 * C (tại A), q2 = -8 * 10^-8 * C (tại B), q3 = +8 * 10^-8 * C (tại C)
- CA = 4 cm = 0.04 m ; CB = 10 cm = 0.10 m ; AB = 6 cm = 0.06 m
- k = 9 * 10^9 N*m^2/C^2
- Nhận xét hình học: CA + AB = CB (0.04 + 0.06 = 0.10) -> A, B, C thẳng hàng. Hai lực lên q3 * cùng phương, ngược chiều.
... |
LD028 | false | null | Hai điện tích q1 = 8 * 10^-8 * C, q2 = -8 * 10^-8 * C đặt tại A, B trong không khí (AB = 6 cm). Xác định lực tác dụng lên q3 = 8 * 10^-8 * C, nếu: CA = CB = 5 cm. | [
"AX_001"
] | 1. Nhận diện dữ kiện:
- q1 = +8 * 10^-8 * C (tại A), q2 = -8 * 10^-8 * C (tại B), q3 = +8 * 10^-8 * C (tại C)
- AB = 6 cm = 0.06 m ; CA = CB = 5 cm = 0.05 m
- k = 9 * 10^9 N*m^2/C^2
- Tam giác ABC cân tại C
2. Công thức:
- [AX_001] Lực Coulomb: F = k * abs(q * q') / r^2
- Độ lớn lực tổng hợp của hai lực bằng nhau, hợp... |
LD029 | false | null | Ba điện tích điểm q1 = 4 * 10^-8 * C, q2 = -4 * 10^-8 * C, q3 = 5 * 10^-8 * C đặt trong không khí tại ba đỉnh ABC của một tam giác đều cạnh a = 2 cm. Xác định độ lớn vectơ lực tác dụng lên q3. | [
"AX_001"
] | 1. Nhận diện dữ kiện:
- q1 = +4 * 10^-8 * C, q2 = -4 * 10^-8 * C, q3 = +5 * 10^-8 * C
- Tam giác đều ABC, cạnh a = 2 cm = 0.02 m
- k = 9 * 10^9 N*m^2/C^2
- Cần tính độ lớn lực tác dụng lên q3
2. Công thức:
- [AX_001] Độ lớn lực Coulomb: F = k * abs(q * q') / r^2 (r = a)
- Tại C: F13 (do q1) là lực đẩy dọc AC nhưng the... |
LD031 | false | null | Trong chân không, cho hai điện tích q1 = -q2 = 10^-7 * C đặt tại hai điểm A và B cách nhau 8 cm. Xác định lực tổng hợp tác dụng lên điện tích q0 = 10^-7 * C khi q0 đặt tại H là trung điểm của AB. | [] | 1. Nhận diện dữ kiện:
- q1 = -10^-7 * C tại A
- q2 = 10^-7 * C tại B
- q0 = 10^-7 * C tại H (trung điểm AB)
- AB = 8 cm = 0.08 m
- AH = BH = AB / 2 = 0.04 m
- Môi trường: chân không -> epsilon = 1
2. Công thức:
- Lực tương tác giữa hai điện tích điểm: F = k * abs(q1 * q2) / (epsilon * r^2) với k = 9 * 10^9 N*m^2/C^2
-... |
LD032 | false | null | Trong chân không, cho hai điện tích q1 = -q2 = 10^-7 * C đặt tại hai điểm A và B cách nhau 8 cm. Xác định lực tổng hợp tác dụng lên điện tích q0 = 10^-7 * C khi q0 đặt tại M cách A đoạn 4 cm, cách B đoạn 12 cm. | [
"AX_001"
] | 1. Nhận diện dữ kiện:
- q1 = -q2 = 10^-7 * C
- AB = 8 cm = 0.08 m
- q0 = 10^-7 * C
- MA = 4 cm = 0.04 m
- MB = 12 cm = 0.12 m
- Môi trường: chân không -> epsilon = 1 (hoặc có thể dùng k = 9 * 10^9 N*m^2/C^2)
- Nhận xét hình học: Vì MA + AB = 4 + 8 = 12 cm = MB, nên 3 điểm M, A, B thẳng hàng và A nằm giữa M và B.
2. Cô... |
LD035 | false | null | Hai điện tích q1 = 4 * 10^-8 * C và q2 = -4 * 10^-8 * C đặt tại hai điểm A và B cách nhau một khoảng 4 cm trong không khí. Lực tác dụng lên điện tích q = 2 * 10^-7 * C đặt tại trung điểm O của AB là bao nhiêu? | [
"AX_001",
"AX_026"
] | 1. Nhận diện dữ kiện:
- q1 = 4 * 10^-8 * C
- q2 = -4 * 10^-8 * C
- q = 2 * 10^-7 * C
- AB = 4 cm = 0.04 m
- O là trung điểm AB -> AO = BO = AB / 2 = 0.02 m
- Môi trường là không khí -> hằng số điện môi epsilon ≈ 1
2. Công thức:
- [AX_001] Lực điện giữa hai điện tích điểm: F = k * abs(q1 * q2) / r^2 (k ≈ 9 * 10^9 N*m^2... |
LD036 | false | null | Cho hai điện tích điểm q1, q2 * có độ lớn bằng nhau và cùng dấu, đặt trong không khí và cách nhau một khoảng r. Đặt điện tích điểm q3 tại trung điểm đoạn thẳng nối hai điện tích q1, q2. Lực tác dụng lên điện tích q3 * là bao nhiêu? | [
"AX_001"
] | 1. Nhận diện dữ kiện:
- Có hai điện tích q1, q2 bằng nhau (abs(q1) = abs(q2)) và cùng dấu, đặt cách nhau khoảng cách r. Điện tích q3 đặt tại trung điểm của đoạn thẳng nối q1 và q2. Môi trường là không khí (có thể coi hằng số điện môi bằng 1).
2. Công thức:
- [AX_001] Lực điện tác dụng lên q3 * là tổng hợp lực điện từ ... |
LD037 | false | null | Có hai điện tích q1 = 2 * 10^-6 * C, q2 = -2 * 10^-6 * C, đặt tại hai điểm A, B trong chân không và cách nhau một khoảng 6 cm. Một điện tích q3 = 4 * 10^-6 * C, đặt trên đường trung trực của AB, cách AB một khoảng 4 cm. Độ lớn của lực điện do hai điện tích q1 và q2 tác dụng lên điện tích q3 * là bao nhiêu? | [
"AX_001"
] | 1. Nhận diện dữ kiện:
- q1 = +2 * 10^-6 * C, q2 = -2 * 10^-6 * C, q3 = +4 * 10^-6 * C
- AB = 6 cm = 0.06 m -> AB / 2 = 0.03 m
- q3 trên đường trung trực, cách AB: d = 4 cm = 0.04 m
- k = 9 * 10^9 N*m^2/C^2
2. Công thức:
- r = sqrt((AB / 2)^2 + d^2)
- [AX_001] Lực mỗi phía: F1 = F2 = k * abs(qi * q3) / r^2
- Đặt theta ... |
LD039 | false | null | Cho 4 điện tích q1, q2, q3, q4 giống nhau đặt tại 4 đỉnh của hình vuông ABCD cạnh 4 cm theo thứ tự. Tìm lực điện tác dụng lên q0 = 2 * 10^-8 * C đặt tại tâm hình vuông. | [
"AX_001",
"AX_026"
] | 1. Nhận diện dữ kiện:
- Có 4 điện tích q1 = q2 = q3 = q4 = q đặt tại 4 đỉnh hình vuông ABCD cạnh a = 4 cm. Điện tích q0 = 2 * 10^-8 * C đặt tại tâm O của hình vuông. Cần tìm lực điện tổng hợp tác dụng lên q0.
2. Công thức:
- [AX_001] Lực điện giữa hai điện tích điểm: F = k * abs(q1 * q2) / r^2 (k = 9 * 10^9 N*m^2/C^2)... |
LD041 | false | null | Hai điện tích cùng độ lớn q, đặt tại hai đỉnh kề nhau của một tam giác vuông cân cạnh a = 10 cm. Tìm độ lớn lực điện tổng hợp tác dụng lên điện tích thử q0 đặt ở đỉnh còn lại, với F0 = kqq0/a^2. | [
"AX_001"
] | 1. Nhận diện dữ kiện:
- Hai điện tích q đặt tại hai đỉnh kề nhau của tam giác vuông cân cạnh a = 10 cm = 0.1 m.
- Điện tích thử q0 đặt tại đỉnh còn lại. Cần tìm độ lớn lực điện tổng hợp tác dụng lên q0.
- Biết F0 = k * q * q0 / a^2.
2. Công thức:
- [AX_001] Lực điện giữa hai điện tích điểm: F = k * abs(q1 * q2) / r^2.... |
LD042 | false | null | Hai điện tích q1 = +1 μC, q2 = +1 μC đặt tại hai điểm A và B cách nhau 4 cm. Tìm lực tổng hợp tác dụng lên điện tích thử q0 = +2 μC đặt tại điểm M nằm chính giữa A và B? | [
"AX_001"
] | 1. Nhận diện dữ kiện:
- Có hai điện tích q1 = +1 µC và q2 = +1 µC đặt tại A và B cách nhau 4 cm.
- Điện tích thử q0 = +2 µC đặt tại M nằm chính giữa A và B (tức là MA = MB = 2 cm).
2. Công thức:
- Vì q1, q2 và q0 đều dương nên lực do q1 và q2 tác dụng lên q0 * là lực đẩy. Do M nằm chính giữa A và B, hai lực này có cùn... |
LD043 | false | null | Ba điện tích q bằng nhau cùng dấu đặt tại ba đỉnh của tam giác đều cạnh a. Tìm lực điện tác dụng lên một điện tích thử đặt tại tâm tam giác? | [
"AX_001"
] | 1. Nhận diện dữ kiện:
- Ba điện tích q giống nhau đặt tại ba đỉnh tam giác đều cạnh a.
- Một điện tích thử đặt tại tâm tam giác. Cần tìm lực điện tổng hợp tác dụng lên điện tích thử.
2. Công thức:
- [AX_001] Lực điện giữa hai điện tích điểm: F = k * abs(q1 * q2) / r^2.
- Tâm tam giác đều cách đều ba đỉnh một khoảng r ... |
LD045 | false | null | Hai điện tích q1 = +1 μC, q2 = -4 μC đặt cách nhau 6 cm. Điểm M nằm trên đoạn AB cách A 2 cm. Tính độ lớn lực tổng hợp tác dụng lên điện tích thử đặt tại M? | [
"AX_001",
"AX_026"
] | 1. Nhận diện dữ kiện:
- q1 = +1 µC ; q2 = -4 µC ; khoảng cách AB = 6 cm = 0.06 m
- Điểm M trên AB, AM = 2 cm = 0.02 m -> BM = 4 cm = 0.04 m
- Để kết quả lực tổng hợp bằng 45 N theo đáp án, ta giả sử điện tích thử đặt tại M có giá trị q_thu = +1 µC = 1 * 10^-6 * C.
- k = 9 * 10^9 N*m^2/C^2
2. Công thức:
- [AX_001] Lực ... |
LD046 | false | null | Hai điện tích q1 = +2 μC, q2 = +3 μC đặt tại hai điểm cách nhau 5 cm. Một điện tích thử q0 = +1 μC đặt tại điểm cách q1 3 cm và cách q2 4 cm. Lực điện tổng hợp tác dụng lên q0 * là bao nhiêu? (Lấy k = 9 * 10^9) | [
"AX_001",
"AX_026"
] | 1. Nhận diện dữ kiện:
- q1 = +2 µC = 2 * 10^-6 * C ; q2 = +3 µC = 3 * 10^-6 * C ; q0 = +1 µC = 1 * 10^-6 * C
- Khoảng cách: r1 = 3 cm = 0.03 m (q1 đến q0), r2 = 4 cm = 0.04 m (q2 đến q0)
- Khoảng cách q1 * q2 = 5 cm = 0.05 m -> tam giác tạo bởi q1, q0, q2 * là tam giác vuông tại q0 (do 3^2 + 4^2 = 5^2).
- k = 9 * 10^9 ... |
LD047 | false | null | Một điện tích thử đặt tại điểm có khoảng cách lần lượt là 3 cm và 4 cm đến hai điện tích q1 = +2 μC và q2 = -3 μC. Biết hai điện tích cố định và cách nhau 7 cm. Lực điện tổng hợp tác dụng lên điện tích thử có chiều như thế nào? | [
"AX_001"
] | 1. Nhận diện dữ kiện:
- Có hai điện tích điểm q1 = +2 µC và q2 = -3 µC đặt cách nhau 7 cm.
- Một điện tích thử đặt cách q1 3 cm và cách q2 4 cm. Theo quy ước, điện tích thử mang điện dương (q0 > 0).
- Cần xác định chiều của lực điện tổng hợp tác dụng lên điện tích thử.
2. Công thức:
- [AX_001] Định luật Coulomb: F = k... |
LD048 | false | null | Một điện tích q1 = +2 μC tại A và q2 = -2 μC tại B cách nhau 10 cm. Một điện tích thử đặt tại trung điểm AB. Tính lực tổng hợp tác dụng lên điện tích thử? | [
"AX_001",
"AX_026"
] | 1. Nhận diện dữ kiện:
- q1 = +2 µC (tại A), q2 = -2 µC (tại B), AB = 10 cm = 0.10 m
- Điện tích thử đặt tại trung điểm M -> MA = MB = 5 cm = 0.05 m
- Dựa vào kết quả, giả sử điện tích thử có độ lớn q_thu = +1 µC = 1 * 10^-6 * C.
- k = 9 * 10^9 N*m^2/C^2
2. Công thức:
- [AX_001] Lực Coulomb: F = k * abs(q * q_i) / r^2
... |
LD049 | false | null | Hai điện tích q1 = +5 μC, q2 = +5 μC đặt tại hai điểm A và B cách nhau 10 cm. Tính độ lớn lực tác dụng lên điện tích thử đặt tại điểm cách A 6 cm và B 8 cm? | [
"AX_001",
"AX_026"
] | 1. Nhận diện dữ kiện:
- q1 = +5 µC ; q2 = +5 µC
- AB = 10 cm = 0.10 m
- Điểm M cách A 6 cm (AM = 0.06 m), cách B 8 cm (BM = 0.08 m).
- Nhận thấy 6^2 + 8^2 = 10^2 -> tam giác AMB vuông tại M.
- Để khớp với kết quả đáp án, giả sử điện tích thử đặt tại M có độ lớn q_thu = +1 µC = 1 * 10^-6 * C.
- k = 9 * 10^9 N*m^2/C^2
2... |
LD050 | false | null | Hai điện tích q1 = +1 μC, q2 = -1 μC đặt tại hai điểm cách nhau 10 cm. Một điện tích thử q0 = +2 μC được đặt tại điểm cách đều hai điện tích. Lực điện tổng hợp tác dụng lên q0 * có độ lớn bao nhiêu? | [
"AX_001"
] | 1. Nhận diện dữ kiện:
- q1 = +1 µC = +1 * 10^-6 * C
- q2 = -1 µC = -1 * 10^-6 * C
- q0 = +2 µC = +2 * 10^-6 * C
- r1 = r2 = r = 10 cm / 2 = 5 cm = 0.05 m (vì q0 * cách đều q1 và q2)
- k = 9 * 10^9 N*m^2/C^2
2. Công thức:
- [AX_001] Lực điện do q1 tác dụng lên q0: F1 = k * abs(q1 * q0) / r^2
- [AX_001] Lực điện do q2 t... |
LD051 | false | null | Tại hai điểm A và B cách nhau 10 cm trong không khí có đặt hai điện tích q1 = q2 = 16 * 10^-8 * C. Xác định cường độ điện trường do hai điện tích điểm này gây ra tại N với NA = 5 cm, NB = 15 cm. | [
"AX_002"
] | 1. Nhận diện dữ kiện:
- q1 = q2 = +16 * 10^-8 * C
- AB = 10 cm = 0.10 m
- NA = 5 cm = 0.05 m ; NB = 15 cm = 0.15 m
- k = 9 * 10^9 N*m^2/C^2
- Vì NB - NA = 0.15 - 0.05 = 0.10 m = AB -> N nằm trên đường thẳng chứa AB, nằm ngoài AB và gần A hơn (thứ tự N - A - B).
2. Công thức:
- [AX_002] Cường độ điện trường do điện tíc... |
LD052 | false | null | Tại hai điểm A và B cách nhau 10 cm trong không khí có đặt hai điện tích q1 = q2 = 16 * 10^-8 * C. Xác định cường độ điện trường do hai điện tích điểm này gây ra C biết AC = BC = 8 cm. | [
"AX_002"
] | 1. Nhận diện dữ kiện:
- q1 = q2 = +16 * 10^-8 * C
- AB = 10 cm = 0.10 m ; AC = BC = 8 cm = 0.08 m
- k = 9 * 10^9 N*m^2/C^2
- C nằm trên đường trung trực của AB, cách đều A và B -> độ lớn E do mỗi điện tích gây ra tại C là như nhau.
2. Công thức:
- [AX_002] Cường độ điện trường thành phần: E0 = k * abs(q) / r^2 (với r ... |
LD053 | false | null | Tại hai điểm A và B cách nhau 10 cm trong không khí có đặt 2 điện tích q1 = -q2 = 6 * 10^-6 * C. Xác định cường độ điện trường do hai điện tích điểm này gây ra tại điểm C, biết AC = BC = 12 cm. Tính cường độ điện trường tác dụng lên điện tích q3 = -3 * 10^-8 * C đặt tại C. | [
"AX_002",
"AX_026"
] | 1. Nhận diện dữ kiện:
- q1 = 6 * 10^-6 * C ; q2 = -6 * 10^-6 * C
- AB = 10 cm = 0.10 m
- AC = BC = 12 cm = 0.12 m (C nằm trên đường trung trực của AB)
- q3 = -3 * 10^-8 * C
- k = 9 * 10^9 N*m^2/C^2
2. Công thức:
- [AX_002] Cường độ điện trường do một điện tích điểm gây ra: E = k * abs(q) / r^2
- Nguyên lý chồng chất: ... |
LD054 | false | null | Tại hai điểm A và B cách nhau 10 cm trong không khí có đặt 2 điện tích q1 = -q2 = 6 * 10^-6 * C. Xác định cường độ điện trường do hai điện tích điểm này gây ra tại điểm C, biết AC = BC = 12 cm. Tính lực điện trường tác dụng lên điện tích q3 = -3 * 10^-8 * C đặt tại C. | [
"AX_002",
"AX_003",
"AX_026"
] | 1. Nhận diện dữ kiện:
- q1 = -6 * 10^-6 * C tại A
- q2 = 6 * 10^-6 * C tại B
- AB = 10 cm = 0.10 m
- AC = BC = 12 cm = 0.12 m
- q3 = -3 * 10^-8 * C tại C
- k = 9 * 10^9 N*m^2/C^2
- Cần tìm lực điện trường tác dụng lên q3 (F).
2. Công thức:
- [AX_002] Cường độ điện trường do điện tích điểm: E = k * abs(q) / r^2
- M là ... |
LD056 | false | null | Tại hai điểm A và B cách nhau 20 cm trong không khí có đặt hai điện tích q1 = 4 * 10^-6 * C và q2 = -6.4 * 10^-6 * C. Xác định cường độ điện trường do hai điện tích điểm này gây ra tại C, biết AC = 12 cm, BC = 16 cm. Xác định cường độ điện trường tác dụng lên điện tích q3 = -5 * 10^-8 * C đặt tại C. | [
"AX_002",
"AX_026"
] | 1. Nhận diện dữ kiện:
- q1 = 4 * 10^-6 * C ; q2 = -6.4 * 10^-6 * C
- AB = 20 cm = 0.20 m ; AC = 12 cm = 0.12 m ; BC = 16 cm = 0.16 m
- q3 = -5 * 10^-8 * C
- k = 9 * 10^9 N*m^2/C^2
- Nhận thấy 12^2 + 16^2 = 144 + 256 = 400 = 20^2 -> Tam giác ABC vuông tại C.
2. Công thức:
- [AX_002] Cường độ điện trường do điện tích đi... |
LD057 | false | null | Tại 2 điểm A, B cách nhau 20 cm trong không khí có đặt 2 điện tích q1 = 4 * 10^-6 * C, q2 = -6.4 * 10^-6 * C. Xác định cường độ điện trường do hai điện tích này gây ra tại điểm C biết AC = 12 cm; BC = 16 cm. Xác định lực điện trường tác dụng lên q3 = -5 * 10^-8 * C đặt tại C. | [
"AX_002",
"AX_003",
"AX_026"
] | 1. Nhận diện dữ kiện:
- q1 = 4 * 10^-6 * C đặt tại A ; q2 = -6.4 * 10^-6 * C đặt tại B
- AB = 20 cm = 0.20 m ; AC = 12 cm = 0.12 m ; BC = 16 cm = 0.16 m
- q3 = -5 * 10^-8 * C đặt tại C
- k = 9 * 10^9 N*m^2/C^2
- Tam giác ABC vuông tại C (12^2 + 16^2 = 20^2).
2. Công thức:
- [AX_002] Cường độ điện trường: E = k * abs(q... |
LD058 | false | null | Tại hai điểm A và B cách nhau 10 cm trong không khí có đặt hai điện tích q1 = -1.6 * 10^-6 * C và q2 = -2.4 * 10^-6 * C. Xác định cường độ điện trường do 2 điện tích này gây ra tại điểm C. Biết AC = 8 cm, BC = 6 cm. | [
"AX_002"
] | 1. Nhận diện dữ kiện:
- Hai điện tích điểm q1 = -1.6 * 10^-6 * C và q2 = -2.4 * 10^-6 * C đặt tại A và B.
- AB = 10 cm = 0.10 m ; AC = 8 cm = 0.08 m ; BC = 6 cm = 0.06 m.
- Nhận thấy 8^2 + 6^2 = 10^2 -> Tam giác ABC là tam giác vuông tại C.
- k = 9 * 10^9 N*m^2/C^2
2. Công thức:
- [AX_002] Cường độ điện trường do một ... |
LD059 | false | null | Đặt 4 điện tích có cùng độ lớn q tại 4 đỉnh của một hình vuông ABCD cạnh a với điện tích dương đặt tại A và C, điện tích âm đặt tại B và D. Xác định cường độ điện trường tổng hợp tại giao điểm hai đường chéo của hình vuông. | [
"AX_002"
] | 1. Nhận diện dữ kiện:
- Hình vuông ABCD cạnh a, tâm O là giao điểm hai đường chéo.
- Điện tích tại A = +q, tại B = -q, tại C = +q, tại D = -q (abs(q) như nhau).
- Khoảng cách từ mỗi đỉnh tới tâm O là bằng nhau: r = a * sqrt(2) / 2.
- Cần tìm cường độ điện trường tổng hợp tại O.
2. Công thức:
- [AX_002] Độ lớn điện trư... |
LD060 | false | null | Hai điện tích q1 = 5 * 10^-9 * C, q2 = –5 * 10^-9 * C đặt tại hai điểm cách nhau 10 cm trong chân không. Độ lớn cường độ điện trường tại điểm nằm trên đường thẳng đi qua hai điện tích và cách đều hai điện tích là. | [
"AX_002"
] | 1. Nhận diện dữ kiện:
- Có hai điện tích điểm q1 = +5 * 10^-9 * C và q2 = -5 * 10^-9 * C.
- Khoảng cách r = 10 cm = 0.10 m trong chân không.
- Điểm M nằm trên đường thẳng nối hai điện tích và cách đều hai điện tích -> Khoảng cách từ mỗi điện tích đến điểm M là r / 2 = 0.05 m.
- k = 9 * 10^9 N*m^2/C^2
2. Công thức:
- [... |
LD062 | false | null | Hai điện tích q1 = 5 * 10^-9 * C, q2 = –5 * 10^-9 * C đặt tại hai điểm cách nhau 10 cm trong chân không. Độ lớn cường độ điện trường tại điểm nằm trên đường thẳng đi qua hai điện tích và cách q1 5 cm, cách q2 15 cm là. | [
"AX_002",
"AX_028"
] | 1. Nhận diện dữ kiện:
- q1 = +5 * 10^-9 * C ; q2 = -5 * 10^-9 * C
- Khoảng cách giữa q1 và q2: r = 10 cm = 0.10 m
- Điểm M: MQ1 = 5 cm = 0.05 m ; MQ2 = 15 cm = 0.15 m
- Nhận thấy MQ2 - MQ1 = 15 - 5 = 10 cm = khoảng cách q1 * q2 -> M nằm trên đường thẳng đi qua 2 điện tích, nằm ngoài đoạn q1 * q2 và gần q1 hơn.
- k = 9 ... |
LD063 | false | null | Hai điện tích q1 = 5 * 10^-16 * C, q2 = –5 * 10^-16 * C, đặt tại hai đỉnh B và C của một tam giác đều ABC cạnh bằng 8 cm trong không khí. Cường độ điện trường tại đỉnh A của tam giác ABC có độ lớn là. | [
"AX_002"
] | 1. Nhận diện dữ kiện:
- q1 = +5 * 10^-16 * C (tại B), q2 = -5 * 10^-16 * C (tại C)
- Tam giác đều ABC, a = 8 cm = 0.08 m -> BA = CA = a
- Điểm cần xét: A; hằng số k = 9 * 10^9 N*m^2/C^2
2. Công thức:
- [AX_002] Cường độ điện trường do điện tích điểm: E = k * abs(q) / r^2
- Độ lớn tại A do mỗi điện tích: E0 = k * abs(q... |
LD064 | false | null | Hai điện tích điểm q1 = 0.5 nC và q2 = –0.5 nC đặt tại hai điểm A, B cách nhau 6 cm trong không khí. Cường độ điện trường tại trung điểm của AB có độ lớn là. | [
"AX_002",
"AX_026"
] | 1. Nhận diện dữ kiện:
- Có hai điện tích điểm q1 = 0.5 nC = 0.5 * 10^-9 * C và q2 = -0.5 nC = -0.5 * 10^-9 * C.
- Khoảng cách r = 6 cm = 0.06 m.
- Cần tính cường độ điện trường tại trung điểm M của AB, khoảng cách từ mỗi điện tích đến M là r / 2 = 0.03 m.
- Môi trường không khí -> epsilon ≈ 1. k = 9 * 10^9 N*m^2/C^2.
... |
LD065 | false | null | Hai điện tích điểm q1 = 0.5 nC và q2 = –0.5 nC đặt tại hai điểm A, B cách nhau 6 cm trong không khí. Cường độ điện trường tại điểm M nằm trên trung trực của AB, cách trung điểm của AB một khoảng ℓ = 4 cm có độ lớn là. | [
"AX_002",
"AX_026"
] | 1. Nhận diện dữ kiện:
- Hai điện tích điểm q1 = 0.5 nC = 0.5 * 10^-9 * C và q2 = -0.5 nC = -0.5 * 10^-9 * C.
- Khoảng cách AB = 6 cm, điểm M nằm trên trung trực AB, cách trung điểm AB một khoảng l = 4 cm.
- k = 9 * 10^9 N*m^2/C^2
2. Công thức:
- Khoảng cách từ mỗi điện tích đến M được tính theo định lý Pytago: r = sqr... |
LD066 | false | null | Hai điện tích điểm q1 = 2 * 10^-2 μC và q2 = –2 * 10^-2 μC đặt tại hai điểm A và B cách nhau một đoạn a = 30 cm trong không khí. Cường độ điện trường tại điểm M cách đều A và B một khoảng bằng a có độ lớn là. | [
"AX_002",
"AX_026"
] | 1. Nhận diện dữ kiện:
- q1 = 2 * 10^-2 µC = 2 * 10^-8 * C
- q2 = -2 * 10^-2 µC = -2 * 10^-8 * C
- AB = a = 30 cm = 0.3 m
- MA = MB = a = 0.3 m -> Tam giác MAB là tam giác đều.
- Môi trường là không khí, nên epsilon ≈ 1. k = 9 * 10^9 N*m^2/C^2
2. Công thức:
- [AX_002] Cường độ điện trường do một điện tích điểm gây ra: ... |
LD067 | false | null | Xác định vectơ cường độ điện trường gây ra bởi hệ hai điện tích điểm q1 = 2 * 10^-7 và q2 = -4 * 10^-7 tại điểm đặt giữa của đoạn thẳng nối hai điện tích. Biết hai điện tích bằng nhau cách nhau 10 cm ở trong rượu có hằng số điện môi ε = 2.2. | [
"AX_026"
] | 1. Nhận diện dữ kiện:
- q1 = 2 * 10^-7 * C
- q2 = -4 * 10^-7 * C
- Khoảng cách r = 10 cm = 0.1 m
- Môi trường rượu có hằng số điện môi epsilon = 2.2
- Điểm cần xét nằm giữa hai điện tích -> khoảng cách từ điểm này đến mỗi điện tích là r / 2 = 0.05 m.
- k = 9 * 10^9 N*m^2/C^2
2. Công thức:
- Cường độ điện trường do điệ... |
LD068 | false | null | Tại ba đỉnh của một hình vuông cạnh a = 40 cm, người ta đặt ba điện tích điểm dương bằng nhau q1 = q2 = q3 = 5 * 10^-9. Vectơ cường độ điện trường tại đỉnh thứ tư của hình vuông có độ lớn. | [
"AX_002",
"AX_026"
] | 1. Nhận diện dữ kiện:
- Hình vuông cạnh a = 40 cm = 0.4 m
- Ba điện tích dương bằng nhau: q1 = q2 = q3 = 5 * 10^-9 * C đặt tại ba đỉnh. Cần tính E tại đỉnh còn lại.
- k = 9 * 10^9 N*m^2/C^2
2. Công thức:
- [AX_002] Cường độ điện trường do q tại khoảng cách r: E = k * abs(q) / r^2
- Cường độ điện trường từ hai đỉnh kề:... |
LD069 | false | null | Cho hai điện tích q1 = 4 * 10^-10 * C, q2 = -4 * 10^-10 * C đặt tại A và B trong không khí, AB = a = 2 cm. Xác định vectơ cường độ điện trường tại điểm N sao cho A, B, N tạo thành tam giác đều. | [
"AX_002",
"AX_026"
] | 1. Nhận diện dữ kiện:
- q1 = 4 * 10^-10 * C ; q2 = -4 * 10^-10 * C đặt tại A và B.
- Khoảng cách AB = a = 2 cm = 0.02 m.
- Tam giác ABN là tam giác đều -> AN = BN = AB = a = 0.02 m.
- k = 9 * 10^9 N*m^2/C^2
2. Công thức:
- [AX_002] Cường độ điện trường do điện tích điểm gây ra: E = k * abs(q) / r^2
- Vì tam giác ABN đ... |
LD070 | false | null | Hai điện tích điểm q1 = -10^-6 * C, q2 = 10^-6 * C đặt tại hai điểm A và B cách nhau 40 cm trong không khí. Cường độ điện trường tổng hợp tại trung điểm M của AB là. | [
"AX_002"
] | 1. Nhận diện dữ kiện:
- q1 = -10^-6 * C ; q2 = 10^-6 * C đặt tại A và B.
- Khoảng cách AB = 40 cm = 0.4 m.
- M là trung điểm của AB -> MA = MB = 0.4 / 2 = 0.2 m.
- k = 9 * 10^9 N*m^2/C^2
2. Công thức:
- [AX_002] Cường độ điện trường do một điện tích điểm q gây ra: E = k * abs(q) / r^2
- Vì q1 và q2 trái dấu, tại trung... |
LD071 | false | null | Hai điện tích điểm q1 = -10^-6 và q2 = 10^-6 * C đặt tại hai điểm A và B cách nhau 40 cm trong chân không. Cường độ điện trường tổng hợp tại điểm N cách A 20 cm và cách B 60 cm có độ lớn. | [
"AX_002",
"AX_028"
] | 1. Nhận diện dữ kiện:
- Hai điện tích điểm q1 = -10^-6 * C, q2 = 10^-6 * C.
- Khoảng cách AB = 40 cm = 0.4 m.
- Điểm N có NA = 20 cm = 0.2 m, NB = 60 cm = 0.6 m.
- Nhận thấy: NB - NA = 0.6 - 0.2 = 0.4 m = AB -> Ba điểm N, A, B thẳng hàng. N nằm ngoài đoạn AB và gần A hơn (thứ tự N - A - B).
2. Công thức:
- [AX_002] Cư... |
LD072 | false | null | Có hai điện tích điểm q1 = 0.5 nC và q2 = −0.5 nC lần lượt đặt tại hai điểm A, B cách nhau một đoạn a = 6 cm trong không khí. Hãy xác định cường độ điện trường E tại điểm M với M là trung điểm của AB. | [
"AX_002",
"AX_026"
] | 1. Nhận diện dữ kiện:
- Có hai điện tích điểm q1 = 0.5 nC = 0.5 * 10^-9 * C và q2 = -0.5 nC = -0.5 * 10^-9 * C đặt tại A và B.
- Khoảng cách a = 6 cm = 0.06 m.
- M là trung điểm của AB -> MA = MB = a / 2 = 0.03 m.
2. Công thức:
- [AX_002] Cường độ điện trường do điện tích điểm: E = k * abs(q) / r^2
- Cường độ điện trư... |
LD073 | false | null | Có hai điện tích điểm q1 = 0.5 nC và q2 = −0.5 nC lần lượt đặt tại hai điểm A, B cách nhau một đoạn a = 6 cm trong không khí. Hãy xác định cường độ điện trường E tại điểm C cách A một đoạn 6 cm, cách B một đoạn 12 cm. | [
"AX_002",
"AX_028",
"AX_026"
] | 1. Nhận diện dữ kiện:
- q1 = 0.5 nC = 0.5 * 10^-9 * C ; q2 = -0.5 nC = -0.5 * 10^-9 * C
- Khoảng cách AB = a = 6 cm = 0.06 m.
- Khoảng cách AC = 6 cm = 0.06 m, BC = 12 cm = 0.12 m.
- Nhận thấy AC + AB = 6 + 6 = 12 cm = BC -> Ba điểm C, A, B thẳng hàng và A là trung điểm của BC (thứ tự C - A - B).
2. Công thức:
- [AX_0... |
LD074 | false | null | Có hai điện tích điểm q1 = 0.5 nC và q2 = −0.5 nC lần lượt đặt tại hai điểm A, B cách nhau một đoạn a = 6 cm trong không khí. Hãy xác định cường độ điện trường E tại điểm M nằm trên đường trung trực của AB và cách AB một đoạn 4 cm | [
"AX_026"
] | 1. Nhận diện dữ kiện:
- Hai điện tích điểm q1 = 0.5 nC = 0.5 * 10^-9 * C và q2 = -0.5 nC = -0.5 * 10^-9 * C đặt tại A và B, cách nhau a = 6 cm = 0.06 m.
- Điểm M nằm trên đường trung trực của AB, cách AB một đoạn h = 4 cm = 0.04 m.
2. Công thức:
- Vì M nằm trên đường trung trực của AB nên cường độ điện trường do q1 và... |
LD075 | false | null | Hai điện tích q1 = 8 * 10^-9 và điện tích q2 = −2 * 10^-9 đặt tại A, B cách nhau 9 cm trong chân không. Gọi C là vị trí tại đó điện trường tổng hợp bằng 0. Điểm C cách A đoạn là bao nhiêu? | [
"AX_026"
] | 1. Nhận diện dữ kiện:
- Hai điện tích điểm q1 = 8 * 10^-9 * C và q2 = -2 * 10^-9 * C đặt tại A và B, cách nhau AB = 9 cm = 0.09 m.
- Tìm vị trí C sao cho điện trường tổng hợp tại C bằng 0.
2. Công thức:
- Vì q1 và q2 trái dấu, điểm C phải nằm trên đường thẳng chứa AB, nằm ngoài đoạn thẳng AB và gần điện tích có độ lớn... |
LD076 | false | null | Tại ba đỉnh A, B và C của một hình vuông ABCD cạnh 6 cm trong chân không, đặt ba điện tích điểm q1 = q3 = 2 * 10^-7 * C và q2 = -4 * 10^-7. Xác định điện tích q4 đặt tại D để cường độ điện trường tổng hợp gây bởi hệ điện tích tại tâm O bằng 0. | [
"AX_002",
"AX_028",
"AX_026"
] | 1. Nhận diện dữ kiện:
- Hình vuông ABCD cạnh 6 cm. Tâm O là giao điểm hai đường chéo.
- q1 = q3 = 2 * 10^-7 * C tại A và C ; q2 = -4 * 10^-7 * C tại B.
- Cần tìm q4 tại D sao cho cường độ điện trường tại tâm O bằng 0.
2. Công thức:
- [AX_002] Cường độ điện trường do một điện tích điểm: E = k * abs(q) / r^2
- Tâm O các... |
LD077 | false | null | Hai điện tích thử q1, q2 (q1 = 4 * q2) theo thứ tự đặt vào 2 điểm A và B trong điện trường. Lực tác dụng lên q1 * là F1, lực tác dụng lên q2 * là F2 (với F1 = 3F2). Cường độ điện trường tại A và B là E1 và E2 với | [
"AX_003"
] | 1. Nhận diện dữ kiện:
- Hai điện tích thử q1, q2 với q1 = 4 * q2 đặt tại A và B trong điện trường.
- Lực điện tác dụng lên chúng lần lượt là F1 và F2 với F1 = 3 * F2.
- Cần tìm tỉ số cường độ điện trường E1/E2 tại A và B.
2. Công thức:
- [AX_003] Công thức liên hệ giữa lực điện F, điện tích q và cường độ điện trường E... |
LD078 | false | null | Cho hai điểm A và B cùng nằm trên một đường sức điện do điện tích q > 0 gây ra. Biết độ lớn của cường độ điện trường tại A là 36 V/m, tại B là 9 V/m. Xác định cường độ điện trường tại trung điểm M của AB. | [
"AX_002"
] | 1. Nhận diện dữ kiện:
- Điện tích q > 0 gây ra điện trường.
- A và B cùng nằm trên một đường sức điện. E_A = 36 V/m, E_B = 9 V/m.
- M là trung điểm AB. Cần tìm E_M.
2. Công thức:
- [AX_002] Cường độ điện trường tại một điểm: E = k * abs(q) / r^2.
- Từ đó rút ra khoảng cách: r = sqrt(k * q / E) (do q > 0).
- M là trung... |
LD079 | false | null | Hai điện tích q1 = q2 = 5 * 10^-9 * C, đặt tại hai điểm cách nhau 10 cm trong chân không. Độ lớn cường độ điện trường tại điểm nằm trên đường thẳng đi qua hai điện tích và cách đều hai điện tích bằng | [
"AX_002",
"AX_028",
"AX_026"
] | 1. Nhận diện dữ kiện:
- Hai điện tích điểm q1 = q2 = 5 * 10^-9 * C đặt cách nhau r = 10 cm = 0.1 m trong chân không.
- Cần tìm độ lớn cường độ điện trường tại điểm nằm trên đường thẳng nối hai điện tích và cách đều hai điện tích (chính là trung điểm của đoạn nối 2 điện tích).
2. Công thức:
- [AX_002] Cường độ điện trư... |
LD080 | false | null | Hai điện tích q1 = q2 = 5 * 10^-16 * C, đặt tại hai đỉnh B và C của một tam giác đều ABC cạnh bằng 8 cm trong không khí. Cường độ điện trường tại đỉnh A của tam giác ABC có độ lớn bằng | [
"AX_002",
"AX_026"
] | 1. Nhận diện dữ kiện:
- Hai điện tích điểm q1 = q2 = 5 * 10^-16 * C đặt tại B và C của tam giác đều ABC cạnh a = 8 cm = 0.08 m.
- Cần tìm độ lớn cường độ điện trường tại A. Môi trường không khí nên epsilon ≈ 1.
2. Công thức:
- [AX_002] Cường độ điện trường do một điện tích điểm q gây ra: E = k * abs(q) / r^2, với k = ... |
LD081 | false | null | Tại hai điểm A, B trong không khí lần lượt đặt hai điện tích điểm q_A = q_B = 3 * 10^-7 * C, AB = 12 cm. M là một điểm nằm trên đường trung trực của AB, cách đoạn AB 8 cm. Cường độ điện trường tổng hợp do q_A và q_B gây ra có độ lớn | [
"AX_002"
] | 1. Nhận diện dữ kiện:
- Hai điện tích điểm q_A = q_B = 3 * 10^-7 * C đặt tại A và B.
- Khoảng cách AB = 12 cm = 0.12 m.
- Điểm M nằm trên đường trung trực của AB, cách đoạn AB một khoảng d = 8 cm = 0.08 m.
- k = 9 * 10^9 N*m^2/C^2.
2. Công thức:
- [AX_002] Cường độ điện trường do một điện tích điểm gây ra: E = k * abs... |
LD082 | false | null | Tại hai điểm A và B cách nhau 8 cm trong chân không có hai điện tích điểm q1 = q2 = 16 * 10^-8 * C. Xác định độ lớn cường độ điện trường do hai điện tích này gây ra tại điểm biết AC = BC = 8 cm | [
"AX_002"
] | 1. Nhận diện dữ kiện:
- q1 = q2 = q3 = q = 5 * 10^-9 * C đặt tại 3 đỉnh liên tiếp A, B, C của hình vuông
- a = 30 cm = 0.3 m
- Cần tìm cường độ điện trường tại đỉnh thứ tư D
- k = 9 * 10^9 N*m^2/C^2
2. Công thức:
- [AX_002] Cường độ điện trường do một điện tích điểm: E = k * abs(q) / r^2
- E1 (do q1 tại A) và E3 (do q... |
LD083 | false | null | Ba điện tích dương q1 = q2 = q3 = q = 5 * 10^-9 * C đặt tại 3 đỉnh liên tiếp của hình vuông cạnh a = 30 cm trong không khí. Cường độ điện trường ở đỉnh thứ tư có độ lớn | [
"AX_002"
] | 1. Nhận diện dữ kiện:
- Ba điện tích Q giống hệt nhau đặt tại ba đỉnh tam giác đều cạnh a
- Cần tìm cường độ điện trường tại tâm O của tam giác
2. Công thức:
- [AX_002] Cường độ điện trường do một điện tích điểm: E = k * abs(Q) / r^2
- Khoảng cách từ mỗi đỉnh đến tâm: r = a / sqrt(3)
- Ba vectơ cường độ điện trường tạ... |
LD085 | false | null | Tại ba đỉnh của tam giác vuông cân ABC, AB = AC = a, đặt ba điện tích dương q_A = q_B = q; q_C = 2 * q trong chân không. Cường độ điện trường tại H là chân đường cao hạ từ đỉnh góc vuông A xuống cạnh huyền BC có biểu thức | [
"AX_002"
] | 1. Nhận diện dữ kiện:
- q1 = +4 mC; q2 = -9 mC
- AB = 9 cm
- Cần tìm khoảng cách BM để cường độ điện trường tổng hợp tại M bằng 0
2. Công thức:
- [AX_002] Cường độ điện trường do một điện tích điểm: E = k * abs(q) / r^2
- Vì q1 và q2 trái dấu, điểm M có E = 0 phải nằm ngoài đoạn AB, về phía điện tích có độ lớn nhỏ hơn... |
LD086 | false | null | Hai điện tích điểm q1 = 4 mC và q2 = −9 mC đặt tại hai điểm A và B cách nhau 9 cm trong chân không. Điểm M có cường độ điện trường tổng hợp bằng 0 * cách B một khoảng. | [
"AX_002"
] | 1. Nhận diện dữ kiện:
- Hình vuông ABCD cạnh a
- q1 = q3 = q đặt tại A và C
- Cần tìm điện tích q_B đặt tại B để cường độ điện trường tại D bằng 0
- k = 9 * 10^9 N*m^2/C^2
2. Công thức:
- Chọn hệ tọa độ: A(0.0), B(a,0), C(a,a), D(0,a)
- [AX_002] Cường độ điện trường do một điện tích điểm: E = k * q / r^2
- AD = CD = a... |
LD087 | false | null | Cho hình vuông ABCD cạnh a, tại A và C đặt các điện tích q1 = q3 = q. Phải đặt ở B điện tích bằng bao nhiêu để cường độ điện trường tại D bằng 0? | [
"AX_002"
] | 1. Nhận diện dữ kiện:
- q1 = +4.1 * 10^-10 * C; q2 = -4.1 * 10^-10 * C
- AB = 2 cm = 0.02 m; H là trung điểm -> AH = BH = 0.01 m
- k = 9 * 10^9 N*m^2/C^2
2. Công thức:
- [AX_002] Cường độ điện trường do một điện tích điểm: E = k * abs(q) / r^2
- Vì q1 và q2 trái dấu, tại H hai vectơ cùng chiều nên E = E1 + E2 = 2 * E1... |
LD088 | false | null | Cho hai điện tích q1 = 4.1 * 10^-10 * C, q2 = −4.1 * 10^-10 * C đặt tại A và B trong không khí, AB = 2 cm. Xác định độ lớn cường độ điện trường E (V/m) tại H là trung điểm của AB. | [
"AX_002",
"AX_028"
] | 1. Nhận diện dữ kiện:
- q1 = +4.1 * 10^-10 * C; q2 = -4.1 * 10^-10 * C
- AB = 2 cm = 0.02 m; MA = 1 cm = 0.01 m; MB = 3 cm = 0.03 m (M nằm ngoài AB, về phía A)
- k = 9 * 10^9 N*m^2/C^2
2. Công thức:
- [AX_002] Cường độ điện trường do một điện tích điểm: E = k * abs(q) / r^2
- [AX_028] Tại M (trên đường thẳng AB, ngoài... |
LD089 | false | null | Cho hai điện tích q1 = 4.1 * 10^-10 * C, q2 = −4.1 * 10^-10 * C đặt tại A và B trong không khí, AB = 2 cm. Xác định độ lớn cường độ điện trường E (V/m) tại M với MA = 1 cm, MB = 3 cm. | [
"AX_002"
] | 1. Nhận diện dữ kiện:
- q1 = +4.1 * 10^-10 * C; q2 = -4.1 * 10^-10 * C
- AB = 2 cm = 0.02 m; tam giác NAB đều -> NA = NB = AB = 0.02 m
- k = 9 * 10^9 N*m^2/C^2
2. Công thức:
- [AX_002] Cường độ điện trường do một điện tích điểm: E = k * abs(q) / r^2
- Tại N: E1 = E2 = E0; góc giữa hai vectơ bằng 120 độ
- E = sqrt(E0^2... |
LD090 | false | null | Cho hai điện tích q1 = 4.1 * 10^-10 * C, q2 = −4.1 * 10^-10 * C đặt tại A và B trong không khí, AB = 2 cm. Xác định độ lớn cường độ điện trường E (V/m) tại N biết rằng tam giác NAB là tam giác đều. | [
"AX_002"
] | 1. Nhận diện dữ kiện:
- q1 = -10 * 10^-8 * C tại A; q2 = +10 * 10^-8 * C tại B
- AB = 6 cm; M trên đường trung trực AB, cách AB 4 cm
- k = 9 * 10^9 N*m^2/C^2
2. Công thức:
- [AX_002] Cường độ điện trường do một điện tích điểm: E = k * abs(q) / r^2
- Khoảng cách từ A (hoặc B) đến M: r = sqrt((AB/2)^2 + 4^2)
- Do M trên... |
LD091 | false | null | Hai điện tích q1 = −10 * 10^-8 * C, q2 = 10 * 10^-8 * C đặt tại A và B trong không khí, AB = 6 cm. Xác định vectơ cường độ điện trường tại M nằm trên đường trung trực của AB, cách AB 4 cm. | [
"AX_002",
"AX_026"
] | 1. Nhận diện dữ kiện:
- Tam giác vuông tại A: AB = 30 cm = 0.30 m, AC = 40 cm = 0.40 m, BC = 50 cm = 0.50 m
- q1 = q2 = q3 = 10 * 10^-9 * C = 1 * 10^-8 * C (đặt tại A, B, C)
- H là chân đường cao hạ từ A xuống BC
- k = 9 * 10^9 N*m^2/C^2
2. Công thức:
- Các khoảng cách: AH = AB*AC/BC = 0.24 m; BH = AB^2/BC = 0.18 m; C... |
LD093 | false | null | Tại hai điểm A và B cách nhau 5 cm trong chân không có hai điện tích q1 = 16.1 * 10^-8 * C và q2 = −9.1 * 10^-8 * C. Tìm cường độ điện trường tổng hợp và vẽ vectơ cường độ điện trường tại điểm C nằm cách A 4 cm, cách B 3 cm. | [
"AX_002"
] | 1. Nhận diện dữ kiện:
- q1 = +2 * 10^-6 * C tại A; q2 = -2 * 10^-6 * C tại B
- AB = 6 cm; AM = 2 cm -> M nằm giữa A và B, BM = 6 - 2 = 4 cm
- k = 9 * 10^9 N*m^2/C^2
2. Công thức:
- [AX_002] Cường độ điện trường do một điện tích điểm: E = k * abs(q) / r^2
- M nằm giữa A và B, q1 > 0 và q2 < 0 nên E1 và E2 * cùng chiều:... |
LD094 | false | null | Hai điện tích q1 = +2 * 10^-6 * C và q2 = −2 * 10^-6 * C đặt tại A và B cách nhau 6 cm trong không khí. Tính cường độ điện trường tổng hợp tại điểm M nằm trên đường nối AB, cách q1 * là 2 cm. | [
"AX_002",
"AX_028"
] | 1. Nhận diện dữ kiện:
- q1 = q2 = +1 * 10^-6 * C đặt tại A và B
- AB = 8 cm = 0.08 m; M là trung điểm -> AM = BM = 0.04 m
- k = 9 * 10^9 N*m^2/C^2
2. Công thức:
- [AX_002] Cường độ điện trường do một điện tích điểm: E = k * abs(q) / r^2
- [AX_028] Vì q1 và q2 * cùng dấu, tại trung điểm M hai vectơ cùng phương và ngược... |
LD095 | false | null | Hai điện tích q1 = +1 * 10^-6 * C và q2 = +1 * 10^-6 * C đặt tại hai điểm A và B cách nhau 8 cm. Tính cường độ điện trường tổng hợp tại trung điểm AB. | [
"AX_002"
] | 1. Nhận diện dữ kiện:
- Ba điện tích cùng dấu q = 2 * 10^-6 * C đặt tại ba đỉnh tam giác đều cạnh a = 6 cm = 0.06 m
- Cần tính cường độ điện trường tại tâm tam giác
- k = 9 * 10^9 N*m^2/C^2
2. Công thức:
- [AX_002] Cường độ điện trường do một điện tích điểm: E = k * abs(q) / r^2
- Khoảng cách từ mỗi đỉnh đến tâm: r = ... |
LD096 | false | null | Ba điện tích bằng nhau cùng dấu q = 2 * 10^-6 * C đặt tại ba đỉnh của tam giác đều cạnh 6 cm. Tính cường độ điện trường tại tâm tam giác. | [
"AX_002"
] | 1. Nhận diện dữ kiện:
- q1 = +3 * 10^-6 * C; q2 = +4 * 10^-6 * C
- AB = 5 cm = 0.05 m; MA = 3 cm = 0.03 m; MB = 4 cm = 0.04 m
- Tam giác MAB vuông tại M (vì 3^2 + 4^2 = 5^2)
- k = 9 * 10^9 N*m^2/C^2
2. Công thức:
- [AX_002] Cường độ điện trường do một điện tích điểm: E = k * abs(q) / r^2
- Vì tam giác vuông tại M nên ... |
LD097 | false | null | Hai điện tích q1 = +3 * 10^-6 * C và q2 = +4 * 10^-6 * C đặt tại hai điểm A và B cách nhau 5 cm. Tính cường độ điện trường tổng hợp tại điểm M cách A 3 cm và B 4 cm. | [
"AX_002"
] | 1. Nhận diện dữ kiện:
- q1 = q2 = -2 * 10^-6 * C đặt tại A và B
- AB = 6 cm; C trên đường trung trực AB, cách AB h = 4 cm
- k = 9 * 10^9 N*m^2/C^2
2. Công thức:
- [AX_002] Cường độ điện trường do một điện tích điểm: E = k * abs(q) / r^2
- Khoảng cách từ A (hoặc B) đến C: r = sqrt((AB/2)^2 + h^2)
- Do đối xứng, thành p... |
LD098 | false | null | Hai điện tích điểm q1 = −2 * 10^-6 * C và q2 = −2 * 10^-6 * C đặt tại hai điểm A và B cách nhau 6 cm. Tính cường độ điện trường tổng hợp tại điểm C nằm trên đường trung trực AB, cách AB một khoảng 4 cm. | [
"AX_002"
] | 1. Nhận diện dữ kiện:
- q1 = +1 * 10^-6 * C; q2 = -1 * 10^-6 * C
- Khoảng cách hai điện tích AB = 10 cm -> AB/2 = 5 cm = 0.05 m
- M cách đều hai điện tích và cách đoạn AB d = 5 cm = 0.05 m (M trên trung trực)
- k = 9 * 10^9 N*m^2/C^2
2. Công thức:
- Khoảng cách từ mỗi điện tích đến M: r = sqrt((AB/2)^2 + d^2)
- [AX_00... |
LD099 | false | null | Hai điện tích q1 = +1 * 10^-6 * C và q2 = −1 * 10^-6 * C đặt tại hai điểm cách nhau 10 cm. Tính cường độ điện trường tổng hợp tại điểm M cách đều hai điện tích và cách đoạn nối chúng một đoạn 5 cm. | [
"AX_002"
] | 1. Nhận diện dữ kiện:
- q1 = +3 * 10^-6 * C; q2 = -3 * 10^-6 * C
- AB = 10 cm -> AB/2 = 5 cm = 0.05 m
- M trên trung trực AB, cách AB d = 6 cm = 0.06 m
- k = 9 * 10^9 N*m^2/C^2
2. Công thức:
- Khoảng cách từ mỗi điện tích đến M: r = sqrt((AB/2)^2 + d^2)
- [AX_002] Cường độ điện trường do một điện tích tại M: E0 = k * ... |
LD100 | false | null | Hai điện tích q1 = +3 * 10^-6 * C và q2 = −3 * 10^-6 * C đặt tại A và B cách nhau 10 cm. Điểm M nằm trên trung trực AB, cách đoạn AB một đoạn 6 cm. Tính cường độ điện trường tổng hợp tại M. | [
"AX_005",
"AX_026"
] | 1. Nhận diện dữ kiện:
- Tụ phẳng không khí: C0 = 500 pF = 5 * 10^-10 F
- Hiệu điện thế ban đầu: U0 = 300 V
- Hằng số điện môi: ε = 2
- Tụ được ngắt khỏi nguồn trước khi nhúng vào điện môi
2. Công thức:
- Khi ngắt tụ khỏi nguồn, điện tích không đổi: Q = Q0
- Điện dung khi có điện môi: C = ε * C0
- [AX_005] Liên hệ: Q =... |
TD002 | false | null | Một tụ điện phẳng không khí có điện dung C = 500 pF tích điện đến hiệu điện thế U = 300 V. Vẫn nối tụ với nguồn, nhúng vào chất điện môi lỏng ε = 2. Hiệu điện thế giữa hai bản tụ bằng bao nhiêu? | [
"AX_007",
"AX_026"
] | 1. Nhận diện dữ kiện:
- C0 = 500 pF = 5 * 10^-10 F
- Hiệu điện thế ban đầu: U = 300 V
- Hằng số điện môi: ε = 2
- Tụ được ngắt khỏi nguồn trước khi nhúng vào điện môi
2. Công thức:
- [AX_007] Năng lượng ban đầu: W0 = (1/2) * C0 * U^2
- Khi ngắt nguồn, điện tích Q không đổi; điện dung mới C' = ε * C0; hiệu điện thế mới... |
TD003 | false | null | Một tụ điện phẳng không khí có điện dung C = 500 pF tích điện đến hiệu điện thế U = 300 V. Ngắt tụ khỏi nguồn, nhúng vào chất điện môi lỏng ε = 2. Năng lượng điện trường giữa hai bản tụ điện bằng bao nhiêu? | [
"AX_007",
"AX_026"
] | 1. Nhận diện dữ kiện:
- Tụ phẳng không khí: C0 = 500 pF = 5 * 10^-10 F
- Hiệu điện thế: U = 300 V (giữ nguyên vì vẫn nối nguồn)
- Hằng số điện môi: ε = 2
2. Công thức:
- Điện dung khi có điện môi: C = ε * C0
- Vì tụ vẫn nối nguồn nên U không đổi
- [AX_007] Năng lượng: W = (1/2) * C * U^2
3. Thay số và tính toán:
- C ... |
TD004 | false | null | Một tụ điện phẳng không khí có điện dung C = 500 pF tích điện đến hiệu điện thế U = 300 V. Vẫn nối tụ với nguồn, nhúng vào chất điện môi lỏng ε = 2. Năng lượng điện trường giữa hai bản tụ điện bằng bao nhiêu? | [
"AX_005",
"AX_026"
] | 1. Nhận diện dữ kiện:
- Điện dung C = 2 pF = 2 * 10^-12 F
- Hiệu điện thế U = 600 V
- Cần tìm điện tích Q
2. Công thức:
- [AX_005] Liên hệ giữa điện tích, điện dung và hiệu điện thế: Q = C * U
3. Thay số và tính toán:
- Q = 2 * 10^-12 * 600 = 1.2 * 10^-9 * C = 1.2 nC
4. Kết luận:
- Điện tích của tụ là 1.2 nC.
<answe... |
TD006 | false | null | Tụ điện phẳng không khí điện dung C = 2pF được tích điện ở hiệu điện thế U = 600 V. Ngắt tụ khỏi nguồn, đưa hai bản tụ ra xa để khoảng cách tăng gấp 2 * lần. Tính điện dung C1. | [
"AX_006",
"AX_005",
"AX_026"
] | 1. Nhận diện dữ kiện:
- C = 2 pF = 2 * 10^-12 F; U = 600 V
- Khoảng cách tăng gấp 2 * lần: d' = 2d
- Tụ ngắt khỏi nguồn nên điện tích Q không đổi
2. Công thức:
- [AX_006] Điện dung tụ phẳng: C = ε0 * S / d
- [AX_005] Liên hệ: Q = C * U (Q không đổi -> C * U = C' * U')
3. Thay số và tính toán:
- Khi d' = 2d thì C' = C... |
TD007 | false | null | Tụ điện phẳng không khí điện dung C = 2pF được tích điện ở hiệu điện thế U = 600 V. Ngắt tụ khỏi nguồn, đưa hai bản tụ ra xa để khoảng cách tăng gấp 2 * lần. Tính hiệu điện thế U1. | [
"AX_006",
"AX_026"
] | 1. Nhận diện dữ kiện:
- C = 2 pF = 2 * 10^-12 F; U = 600 V
- Khoảng cách tăng gấp 2 * lần: d2 = 2*d1
- Tụ vẫn nối với nguồn
2. Công thức:
- [AX_006] Điện dung tụ phẳng: C = ε0 * S / d
- Vì tụ vẫn nối nguồn nên hiệu điện thế U không đổi
3. Thay số và tính toán:
- C tỉ lệ nghịch với d: khi d tăng 2 * lần thì C2 = C/2 =... |
TD008 | false | null | Tụ điện phẳng không khí điện dung C = 2pF được tích điện ở hiệu điện thế U = 600 V. Vẫn nối tụ với nguồn, đưa hai bản tụ ra xa để khoảng cách tăng gấp 2 * lần. Tính hiệu điện thế U2. | [
"AX_006",
"AX_005",
"AX_026"
] | 1. Nhận diện dữ kiện:
- Bán kính bản tụ tròn: r = 10 cm = 0.1 m
- Khoảng cách hai bản: d = 1 cm = 0.01 m
- Hiệu điện thế: U = 108 V
- Môi trường không khí: ε = 1; ε0 = 8.85 * 10^-12 F/m
2. Công thức:
- Diện tích bản tụ tròn: S = pi * r^2
- [AX_006] Điện dung tụ phẳng: C = ε0 * S / d
- [AX_005] Điện tích: Q = C * U
3.... |
TD009 | false | null | Một tụ phẳng có các bản hình tròn bán kính 10 cm, khoảng cách và hiệu điện thế hai bản tụ là 1 cm, 108 V. Giữa hai bản là không khí. Điện tích của tụ điện là bao nhiêu? | [
"AX_006",
"AX_005"
] | 1. Nhận diện dữ kiện:
- Tụ phẳng trong không khí, U1 = 50 V
- Ngắt tụ khỏi nguồn nên điện tích Q không đổi
- Khoảng cách tăng gấp 2 * lần: d2 = 2*d1
2. Công thức:
- [AX_006] Điện dung tụ phẳng: C = ε0 * S / d
- [AX_005] Liên hệ: Q = C * U; Q không đổi -> C1 * U1 = C2 * U2 -> U1/d1 = U2/d2
3. Thay số và tính toán:
- d... |
TD010 | false | null | Một tụ điện phẳng đặt trong không khí được mắc vào hai cực của một nguồn điện có hiệu điện thế 50 V. Ngắt tụ điện ra khỏi nguồn rồi kéo cho khoảng cách giữa hai bản tụ tăng lên gấp hai lần. Hiệu điện thế của tụ điện khi đó | [
"AX_006",
"AX_026"
] | 1. Nhận diện dữ kiện:
- Bán kính bản tụ: R = 60 cm = 0.6 m
- Khoảng cách hai bản: d = 2 mm = 2 * 10^-3 m
- Môi trường không khí: ε = 1; ε0 = 8.85 * 10^-12 F/m
2. Công thức:
- Diện tích bản tụ tròn: S = pi * R^2
- [AX_006] Điện dung tụ phẳng: C = ε * ε0 * S / d
3. Thay số và tính toán:
- S = pi * 0.6^2 = 1.131 m^2
- C... |
TD011 | false | null | Hai bản tụ điện phẳng có dạng hình tròn bán kính R = 60 cm, khoảng cách giữa hai bản là d = 2 mm. Giữa hai bản là không khí. Điện dung của tụ điện là | [
"AX_006",
"AX_008",
"AX_005",
"AX_026"
] | 1. Nhận diện dữ kiện:
- Bán kính bản tụ: R = 60 cm = 0.6 m
- Khoảng cách hai bản: d = 2 mm = 2 * 10^-3 m
- Điện trường giới hạn của không khí: E_max = 3 * 10^5 V/m
- ε0 = 8.85 * 10^-12 F/m
2. Công thức:
- Diện tích bản tụ tròn: S = pi * R^2
- [AX_006] Điện dung: C = ε0 * S / d
- [AX_008] Hiệu điện thế lớn nhất: U_max ... |
End of preview. Expand in Data Studio
No dataset card yet
- Downloads last month
- 137