- PathoPod và PathoEdge: video trình diễn (tiếng Việt)
- Vai trò và chức năng (ma trận phân quyền)
- Video
- 1. Tiếp nhận (2:35)
- 2. Nhân viên pha bệnh phẩm (1:09)
- 3. Kỹ thuật viên mô bệnh học (1:28)
- 4. Kỹ thuật viên HMMD / ISH (1:56)
- 5. PathoEdge: từ máy quét đến PACS (3:39)
- 6. Nhân viên vận hành máy quét (1:17)
- 7. Trưởng khoa (1:37)
- 8. AI định lượng ER, PR, HER2, Ki-67 (6:31)
- 9. AI dự đoán tình trạng HER2 từ tiêu bản HE (chỉ dùng cho nghiên cứu) (2:41)
- 10. Bác sĩ nội trú (1:12)
- 11. Bác sĩ giải phẫu bệnh (2:00)
- 12. Chuyên viên sinh học phân tử (0:51)
- 13. Kỹ thuật viên tế bào học (0:40)
- 14. Quản lý phòng xét nghiệm (1:40)
- 15. Quản trị viên CNTT (1:44)
- 16. Kiểm toán viên (1:01)
- Vai trò và chức năng (ma trận phân quyền)
PathoPod và PathoEdge: video trình diễn (tiếng Việt)
CHỈ DÙNG CHO NGHIÊN CỨU (RESEARCH USE ONLY). PathoPod, PathoEdge và công cụ AI trong các video là sản phẩm nghiên cứu của CloudKites AI Lab, chưa phải thiết bị y tế, chưa được thẩm định cho sử dụng lâm sàng.
PathoPod là hệ thống của khoa Giải phẫu bệnh chạy tại chỗ trên một máy chủ (pod1): kho ảnh PACS (DICOMweb) và hệ thống thông tin xét nghiệm (LIS) cho mọi vai trò trong khoa, kết nối HL7 với bệnh viện. PathoEdge đặt cạnh máy quét tiêu bản: nhận ảnh toàn tiêu bản từ máy tính của máy quét, kiểm tra, chuyển sang DICOM WSI và lưu vào PathoPod PACS. AI định lượng ER, PR, HER2, Ki-67 và AI dự đoán tình trạng HER2 từ tiêu bản HE chạy tại chỗ trên máy chủ của khoa; không gửi thông tin bệnh nhân ra ngoài.
Mỗi video là thời gian thực, không tua nhanh, quay từ trình duyệt (và cửa sổ PathoEdge) làm việc với máy chủ pod1 thật; giao diện, chú thích và lời đọc bằng tiếng Việt (giọng đọc tổng hợp chạy tại chỗ: Piper, giọng vi_VN-vais1000 huấn luyện trên dữ liệu VAIS-1000, CC BY 4.0; mỗi chú thích được đọc lên). Các video theo một ca bệnh mới đi qua khoa theo đúng thứ tự công việc: tiếp nhận, pha bệnh phẩm, kỹ thuật, nhuộm HMMD, quét tiêu bản (PathoEdge), phân công, đọc với AI và ký duyệt, phát hành. Bệnh nhân là dữ liệu giả lập (tên có chữ "Demo"). Ảnh tiêu bản của ca bệnh mới là bộ HE/ER/PR/HER2/Ki-67 của một bệnh nhân trong bộ dữ liệu công khai ACROBAT (CC BY 4.0), quét Hamamatsu 10×.
Vai trò và chức năng (ma trận phân quyền)
Mỗi vai trò chỉ thấy các trang và nút mà công việc của mình cần; máy chủ từ chối mọi thao tác ngoài quyền.
| Vai trò | Trang (menu) | Trên trang ca bệnh | Bệnh nhân |
|---|---|---|---|
| Trưởng khoa | mọi trang chuyên môn, Bảng điều khiển, Kho, Kiểm toán, Người dùng, Danh mục | phiếu kết quả (ghi), xem tiêu bản, nhãn, nhận, thêm xét nghiệm, tạm dừng, hủy, mọi bước chuyển | đầy đủ |
| Bác sĩ giải phẫu bệnh | Bệnh nhân, Ca bệnh, Đọc tiêu bản | phiếu kết quả (ghi, ký, phiếu bổ sung), xem tiêu bản, hình ảnh, thêm xét nghiệm, tạm dừng, hủy (sau pha), phát hành | đầy đủ |
| Tiếp nhận | Ca bệnh mới, Nhận bệnh phẩm, Bệnh nhân, Ca bệnh | nhãn, nhận/từ chối mẫu, thêm xét nghiệm, hủy (đến khi nhận) | đầy đủ |
| Nhân viên pha bệnh phẩm | Ca bệnh, Pha bệnh phẩm | nhãn, chuyển sang Đã pha đại thể | định danh |
| Kỹ thuật viên mô bệnh học | Ca bệnh, Mô bệnh học, HMMD/ISH, Kho | nhãn, xử lý mô đến chờ quét | định danh |
| Kỹ thuật viên HMMD/ISH | Ca bệnh, HMMD/ISH, Kho | nhãn, nhuộm, chờ quét | định danh |
| Nhân viên vận hành máy quét | Ca bệnh, Quét tiêu bản | xem tiêu bản, hình ảnh, nhãn, sẵn sàng đọc | định danh |
| Chuyên viên sinh học phân tử | Ca bệnh, Sinh học phân tử | xem tiêu bản, hình ảnh, nhãn | định danh |
| Kỹ thuật viên tế bào học | Ca bệnh | chỉ xem | định danh |
| Quản lý phòng xét nghiệm | Ca bệnh, Bảng điều khiển, Kho | xem phiếu kết quả | định danh |
| Quản trị viên CNTT | 7 trang quản trị | không truy cập ca bệnh | không |
| Kiểm toán viên | Ca bệnh, Bảng điều khiển, Kiểm toán | xem phiếu kết quả, tab Kiểm toán | định danh |
Vai trò Chủ hệ thống (owner: phân quyền, bảng điều khiển hệ thống) không có trong các video.
Video
1. Tiếp nhận (2:35)
Tìm/đăng ký bệnh nhân, đăng ký ca bệnh (phiếu chỉ định, ER/PR/HER2/Ki-67, mẫu A với thời điểm lấy mẫu và cố định), in nhãn, nhận bệnh phẩm bằng mã vạch.
2. Nhân viên pha bệnh phẩm (1:09)
Danh sách mẫu chờ pha, quét mã vạch mẫu, tạo khối nến A1, mô tả đại thể theo mẫu soạn sẵn, hoàn tất pha bệnh phẩm.
3. Kỹ thuật viên mô bệnh học (1:28)
Xử lý mô, vùi nến, cắt 5 tiêu bản (HE + 4 HMMD) và in nhãn, nhuộm HE bằng mã vạch, kho.
4. Kỹ thuật viên HMMD / ISH (1:56)
Phiếu nhuộm ER, PR, HER2, Ki-67: quy trình, dòng kháng thể, lô còn hạn, thiết bị, tiêu bản chứng, cổng kiểm tra chất lượng (QC).
5. PathoEdge: từ máy quét đến PACS (3:39)
Máy quét lưu 5 tiêu bản vào thư mục; tác tử PathoEdge gửi về PathoEdge (pod1), kiểm tra SHA-256, chuyển sang DICOM WSI, lưu vào PathoPod PACS; LIS tự cập nhật, ca bệnh sẵn sàng đọc; ảnh mở trong trình xem.
6. Nhân viên vận hành máy quét (1:17)
Hàng đợi quét (trạng thái từ PathoEdge), kiểm tra ảnh trong trình xem, đánh dấu Ảnh đạt / Ảnh lỗi / Quét lại.
7. Trưởng khoa (1:37)
Phân công ca cho bác sĩ và bác sĩ nội trú, bảng điều khiển TAT và khối lượng công việc, điểm không phù hợp, kho, nhật ký kiểm toán, người dùng, danh mục, mẫu phiếu của khoa.
8. AI định lượng ER, PR, HER2, Ki-67 (6:31)
Bác sĩ giải phẫu bệnh vẽ vùng đếm, AI đếm nhân trên ảnh toàn tiêu bản, bác sĩ kiểm tra và quyết định, đưa vào phiếu kết quả; hoàn thiện phiếu, xem trước, PDF bản nháp, ký duyệt, PDF đã ký.
9. AI dự đoán tình trạng HER2 từ tiêu bản HE (chỉ dùng cho nghiên cứu) (2:41)
Trên tiêu bản HE, bác sĩ yêu cầu dự đoán HER2: AI đọc toàn bộ tiêu bản tại máy chủ của khoa, cho xác suất HER2 dương tính theo HMMD so với ngưỡng vận hành, hiển thị vùng mô mô hình đã chú ý; bác sĩ chấp nhận hoặc không chấp nhận kèm ghi chú. Không phải điểm HMMD, không vào phiếu kết quả. Tiêu bản HE minh hoạ: bộ dữ liệu công khai Yale-HER2 (HER2 dương tính theo HMMD; mô hình chưa từng học trên bộ này).
10. Bác sĩ nội trú (1:12)
Đọc ca được phân công, nhập kết quả và chẩn đoán, ký với tư cách bác sĩ nội trú: phiếu chờ đồng ký.
11. Bác sĩ giải phẫu bệnh (2:00)
Đồng ký phiếu của bác sĩ nội trú, trình xem và thước đo, phát hành phiếu (HL7 về bệnh viện), phiếu bổ sung, hồ sơ bệnh nhân, mẫu phiếu của tôi.
12. Chuyên viên sinh học phân tử (0:51)
Danh sách yêu cầu xét nghiệm phân tử (NGS), xem tiêu bản để chọn vùng u, mở trong OncoPrint.
13. Kỹ thuật viên tế bào học (0:40)
Xem ca bệnh (chỉ đọc); sàng lọc tế bào học ở giai đoạn 2.
14. Quản lý phòng xét nghiệm (1:40)
Bảng điều khiển TAT và khối lượng công việc, ghi nhận và đóng điểm không phù hợp, thêm thuốc thử, nhận lô, thiết bị, xem phiếu kết quả.
15. Quản trị viên CNTT (1:44)
Tạo và khóa tài khoản, danh mục, mẫu, máy in nhãn, kết nối HL7/FHIR/PathoEdge, cài đặt; không truy cập dữ liệu lâm sàng.
16. Kiểm toán viên (1:01)
Nhật ký kiểm toán của ca bệnh, kiểm tra chuỗi băm, tab Kiểm toán của ca (chỉ đọc), bảng điều khiển TAT.
Ảnh tiêu bản: ACROBAT (Weitz và cộng sự, 2023), giấy phép CC BY 4.0; video dự đoán HER2: Yale HER2 cohort (Farahmand và cộng sự, 2022; The Cancer Imaging Archive, bộ HER2-TUMOR-ROIS), giấy phép CC BY 4.0. Phần mềm: PathoPod, PathoEdge (CloudKites), xây dựng trên numbat SDK.