Tiêu đề: Điều 2.

ID: 25/2019/tt-nhnn+2

Nội dung:
1. Thay đổi đoạn "gửi qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp cho Ngân hàng Nhà nước (qua Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng)" thành đoạn "và nộp trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính đến Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 3 Thông tư này" tại khoản 1 Điều 18b Thông tư số 40/2011/TT-NHNN  (được bổ sung bởi khoản 3 Điều 1 Thông tư số 17/2017/TT-NHNN ngày 20 tháng 11 năm 2017 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 40/2011/TT-NHNN).
2. Bỏ cụm từ “thay đổi thời hạn hoạt động” tại tên Điều 22 Thông tư số 40/2011/TT-NHNN.
3. Bỏ cụm từ “văn phòng đại diện” tại điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm đ khoản 2 Điều 36 Thông tư số 40/2011/TT-NHNN.
4. Bãi bỏ khoản 2 Điều 22, điểm b khoản 2 Điều 36 Thông tư số 40/2011/TT-NHNN.
5. Bỏ cụm từ “Trưởng văn phòng đại diện” tại điểm b khoản 1 Điều 35 Thông tư số 40/2011/TT-NHNN (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 16 Điều 1 Thông tư số 28/2018/TT-NHNN ngày 30 tháng 11 năm 2018 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 40/2011/TT-NHNN).
6. Thay thế Phụ lục 01 ban hành kèm theo Thông tư số 40/2011/TT-NHNN  bằng Phụ lục 01 ban hành kèm theo Thông tư này (bao gồm: Phụ lục 01a (Mẫu Giấy phép thành lập và hoạt động ngân hàng thương mại), Phụ lục 01b (bao gồm: Phụ lục 01b1 và Phụ lục 01b2
(Mẫu Giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài)), Phụ lục 01c (Mẫu Giấy phép thành lập văn phòng đại diện)).
7. Thay thế Phụ lục số 02c ban hành kèm theo Thông tư số 40/2011/TT-NHNN  bằng Phụ lục số 02c ban hành kèm theo Thông tư này.