Tiêu đề: Điều 5. Trách nhiệm của Bộ Giao thông vận tải và các cơ quan, đơn vị có liên quan trong ngành giao thông vận tải

ID: 07/2016/ttlt-bgtvt-bca-bqp+5

Nội dung:
1. Bộ Giao thông vận tải chỉ đạo các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ và các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực hàng không trao đổi, xử lý thông tin liên quan đến công tác đảm bảo an ninh hàng không với các cơ quan chức năng của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng theo nội dung quy định tại các Khoản 2, 3, 4, 5 và Khoản 6 Điều này.
2. Cục Hàng không Việt Nam
a) Là đầu mối chung phụ trách công tác phối hợp trao đổi, xử lý thông tin an ninh hàng không của Bộ Giao thông vận tải với Bộ Quốc phòng, Bộ Công an; chịu trách nhiệm chỉ đạo, Điều phối chung công tác phối hợp trao đổi, xử lý thông tin đảm bảo an ninh hàng không trong ngành Hàng không dân dụng;
b) Tổ chức thông báo, báo động ngay, nhanh nhất thông tin vụ việc, sự việc nghiêm trọng đe dọa khủng bố, can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng nghiêm trọng và các thông tin, vụ việc liên quan đến an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội phát hiện được;
c) Cung cấp thông tin, tài liệu về hành khách đi tàu bay, diễn biến, kết quả xử lý các vụ việc vi phạm an ninh hàng không, các vụ việc đe dọa khủng bố can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng theo đề nghị của các đơn vị nghiệp vụ của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng;
d) Cung cấp trao đổi thông tin về tình hình cháy nổ; thông tin về những sơ hở, thiếu sót, những hành vi vi phạm quy định về phòng cháy, chữa cháy tại các cơ sở hàng không; việc đầu tư, thiết kế, xây dựng mới, cải tạo hoặc thay đổi tính chất sử dụng công trình, hạng Mục công trình có liên quan đến công tác phòng cháy chữa cháy tại các cảng hàng không, sân bay; thông tin về các quy định, kế hoạch có liên quan đến công tác cứu nạn, cứu hộ của ngành hàng không;
đ) Tiếp nhận, trao đổi, xử lý thông tin trong các tình huống khẩn cấp, thông tin về hoạt động của các tổ chức, cá nhân có âm mưu, ý đồ, biểu hiện cụ thể lợi dụng hoạt động hàng không dân dụng để tổ chức các hoạt động khủng bố, phá hoại, bắt cóc con tin, tại cảng hàng không, sân bay, trên tàu bay hoặc cơ sở, công trình hàng không;
e) Định kỳ 06 tháng, hằng năm, báo cáo Bộ Giao thông vận tải về công tác phối hợp, xử lý thông tin bảo đảm an ninh hàng không với Bộ Công an và Bộ Quốc phòng.
g) Định kỳ hằng quý, cung cấp thông tin về tình hình công tác đảm bảo an ninh hàng không, an ninh thông tin mạng hàng không cho các đơn vị là đầu mối chung phụ trách công tác phối hợp của Bộ Công an (Văn phòng Bộ Công an), Bộ Quốc phòng (Cục Tác chiến);
h) Chủ trì, chỉ đạo các đơn vị và các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực hàng không xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu an ninh hàng không. Hướng dẫn, kiểm soát việc khai thác cơ sở dữ liệu an ninh hàng không. Trực tiếp tổ chức quản trị hệ thống cơ sở dữ liệu an ninh hàng không.
3. Cảng vụ hàng không (đại diện Cảng vụ hàng không tại các cảng hàng không, sân bay Việt Nam)
Cung cấp thông tin về hành khách, chuyến bay, diễn biến, kết quả xử lý các vụ việc vi phạm an ninh hàng không theo đề nghị của cơ quan nghiệp vụ có liên quan thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng.
4. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bảo đảm an ninh hàng không
a) Định kỳ hàng tháng, cung cấp các thông tin, tài liệu về tình hình công tác đảm bảo an ninh, an toàn hàng không tại cảng hàng không, sân bay: Thông tin về việc bảo đảm an ninh, an toàn khu vực hạn chế, khu vực công cộng thuộc đất cảng hàng không, sân bay, khu vực lân cận; bảo đảm an ninh, an toàn đối với hành khách, tổ bay và hành lý, đối với hàng hóa, thư, bưu phẩm, bưu kiện; đảm bảo an ninh, an toàn đối với xuất ăn, đồ vật dự phòng, phục vụ trên chuyến bay, nhiên liệu cho tàu bay và các đồ vật khác đưa lên tàu bay; công tác phòng cháy, chữa cháy cho cơ quan Công an phụ trách địa bàn theo thông báo phân cấp của Bộ Công an, đồng thời cho Công an cấp huyện nơi có cảng hàng không;
b) Cung cấp hình ảnh camera giám sát an ninh hoặc kết quả giám sát an ninh khu vực hạn chế, diễn biến, kết quả xử lý các vụ việc vi phạm an ninh hàng không theo đề nghị của cơ quan có thẩm quyền thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng;
c) Thực hiện quản trị cơ sở dữ liệu an ninh hàng không theo ủy quyền của Cục Hàng không Việt Nam;
d) Tổ chức an ninh hàng không tại cảng hàng không là đơn vị thay mặt doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bảo đảm an ninh hàng không thực hiện trách nhiệm tại các Điểm a, b và Điểm c Khoản 4 Điều này.
5. Các hãng hàng không
a) Cung cấp thông tin, tài liệu về hành khách, tổ bay, chuyến bay, diễn biến, kết quả xử lý các vụ việc vi phạm an ninh hàng không theo đề nghị của cơ quan có thẩm quyền thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng;
b) Thực hiện quản trị cơ sở dữ liệu an ninh hàng không theo phân quyền của Cục Hàng không Việt Nam.
6. Tổng công ty Quản lý bay Việt Nam
a) Cung cấp thông tin, tài liệu về chuyến bay, diễn biến, kết quả xử lý các vụ việc vi phạm an ninh hàng không theo đề nghị của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng;
b) Thực hiện quản trị cơ sở dữ liệu an ninh hàng không theo ủy quyền của Cục Hàng không Việt Nam.
7. Trước các chuyến bay chuyên cơ và các chuyến bay có đối tượng cảnh vệ, lực lượng kiểm soát an ninh hàng không của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bảo đảm an ninh hàng không và đại diện các hãng hàng không tại cảng hàng không được giao thực hiện chuyến bay phải thông báo cho lực lượng Cảnh vệ trực tiếp phối hợp (Bộ Tư lệnh Cảnh vệ) các thông tin có liên quan đến công tác đảm bảo an ninh, an toàn.