Tiêu đề: Điều 16. Quy định chung về thủ tục trình khen thưởng

ID: 13/2018/tt-bgtvt+16

Nội dung:
1. Xét thi đua, khen thưởng theo thủ tục chung
a) Cơ quan thường trực của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ có trách nhiệm:
Thẩm định hồ sơ, thủ tục, Điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định và báo cáo Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ xét duyệt đối với các hình thức khen thưởng của Nhà nước, danh hiệu “Cờ thi đua của Chính phủ”, “Cờ thi đua của Bộ Giao thông vận tải”, “Chiến sỹ thi đua toàn quốc” (đối với trường hợp đề nghị khen thưởng “Huân Chương Sao vàng”, “Huân Chương Hồ Chí Minh”, “Huân Chương Độc lập” các hạng và danh hiệu “Nhà giáo Nhân dân”, “Thầy thuốc Nhân dân”, “Chiến sỹ thi đua toàn quốc” và danh hiệu “Anh hùng Lao động”, sau khi có ý kiến đồng ý của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ, phải xin ý kiến và được Ban Cán sự Đảng Bộ đồng ý trước khi trình). Thủ tục trình phong tặng danh hiệu “Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân” thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Quốc phòng;
Thẩm định hồ sơ, báo cáo Bộ trưởng xem xét quyết định tặng thưởng: Danh hiệu “Chiến sỹ thi đua ngành Giao thông vận tải”, Kỷ niệm Chương “Vì sự nghiệp phát triển Giao thông vận tải Việt Nam”, Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, danh hiệu “Tập thể Lao động xuất sắc” (đối với danh hiệu “Chiến sỹ thi đua ngành Giao thông vận tải” phải xin ý kiến và được Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ đồng ý khen thưởng).
b) Danh hiệu thi đua đã đăng ký đầu năm có thể được xem xét tặng danh hiệu thi đua cao hơn, bằng hoặc thấp hơn tùy thuộc vào tính chất, mức độ thành tích trong năm đạt được;
c) Việc hiệp y khen thưởng đối với các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của Nhà nước được thực hiện theo quy định tại Điều 47 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP của Chính phủ;
d) Hồ sơ đề nghị khen thưởng gửi về Bộ Giao thông vận tải đồng thời gửi bằng văn bản điện tử đến địa chỉ phongtdkt@mt.gov.vn (ở định dạng .doc hoặc .docx đối với tờ trình, danh sách, báo cáo thành tích; ở định dạng .pdf đối với các hồ sơ khác có liên quan; trừ văn bản có nội dung thuộc bí mật nhà nước);
đ) Khi xét các danh hiệu “Chiến sỹ thi đua ngành Giao thông vận tải”, “Chiến sỹ thi đua toàn quốc”, “Anh hùng Lao động”, “Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân”, Hội đồng Thi đua - Khen thưởng phải họp và bỏ phiếu kín. Tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng phải có tỷ lệ biểu quyết đồng ý khen thưởng bằng phiếu kín từ 90% trở lên tính trên tổng số thành viên của Hội đồng;
e) Số lượng tập thể được xét, đề nghị tặng “Cờ thi đua của Chính phủ” không quá 20% tổng số tập thể đạt tiêu chuẩn tặng “Cờ thi đua của Bộ Giao thông vận tải”.
g) Đối với đơn vị có nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước, khi lập hồ sơ đề nghị các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cho đơn vị hoặc cá nhân là Thủ trưởng đơn vị, trong hồ sơ khen thưởng phải có văn bản xác nhận của cơ quan quản lý thuế có thẩm quyền.
Đơn vị thuộc đối tượng kiểm toán phải có Báo cáo kết quả kiểm toán của cơ quan kiểm toán có thẩm quyền trong thời gian 05 năm trước thời điểm đề nghị khen thưởng. Đối với đơn vị không thuộc đối tượng kiểm toán trong báo cáo thành tích phải nêu căn cứ không thuộc đối tượng kiểm toán.
h) Người đứng đầu đơn vị chịu trách nhiệm trước pháp luật về thủ tục, hồ sơ, quy trình, tính chính xác của thành tích và các nội dung liên quan đến thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
2. Xét khen thưởng theo thủ tục đơn giản
Các trường hợp xét khen thưởng theo thủ tục đơn giản được thực hiện theo quy định tại Điều 85 của Luật Thi đua, khen thưởng.
Tùy theo thành tích đột xuất mà tập thể, cá nhân đạt được và phạm vi ảnh hưởng mà có hình thức khen thưởng cho phù hợp. Đối với những trường hợp truy tặng, đơn vị nơi cá nhân công tác có trách nhiệm lập hồ sơ đề nghị khen thưởng.