Tiêu đề: Điều 11. Hồ sơ xác nhận

ID: 202/2013/tt-bqp+11

Nội dung:
1. Đối với quân nhân, công nhân viên chức quốc phòng, người làm công tác cơ yếu bị thương
Hồ sơ: 03 bộ (lưu tại đơn vị cấp giấy chứng nhận bị thương; đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng; Cục Chính sách/Tổng cục Chính trị), mỗi bộ gồm:
a) Đơn đề nghị của đối tượng (Mẫu TB5);
b) Giấy chứng nhận bị thương (Mẫu TB1);
c) Giấy tờ làm căn cứ cấp giấy chứng nhận bị thương;
d) Công văn đề nghị của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quy định tại Điểm d Khoản 3 Điều 3 Thông tư này;
đ) Phiếu thẩm định của Cục Chính sách/Tổng cục Chính trị (Mẫu XD);
e) Biên bản giám định thương tật của Hội đồng Giám định Y khoa (Mẫu TB2).
2. Đối với người đang công tác bị thương từ ngày 31/12/1994 trở về trước, chưa được giám định thương tật
Cơ quan, đơn vị lập hồ sơ xác nhận như quy định tại Điểm a, b, c, d Khoản 1 Điều này và kèm theo một trong các giấy tờ có ghi vết thương thực thể, cụ thể gồm:
a) Giấy tờ được cấp khi bị thương: Phiếu chuyển thương, chuyển viện; giấy ra viện; phiếu sức khỏe; sổ sức khỏe; giấy chứng nhận bị thương; bệnh án điều trị (bản sao);
b) Bản sao có chứng thực: Lý lịch cán bộ; lý lịch đảng viên; lý lịch quân nhân được lập từ ngày 31 tháng 12 năm 1994 trở về trước;
c) Trường hợp lý lịch cán bộ, lý lịch đảng viên, lý lịch quân nhân, phiếu sức khỏe, sổ sức khỏe lập trước ngày 31 tháng 12 năm 1994 nhưng không ghi vết thương thực thể (chỉ ghi bị thương) thì kèm theo biên bản kiểm tra vết thương thực thể của cấp sư đoàn và tương đương trở lên (Mẫu XN3 hoặc XN4).
3. Đối với thương binh đang công tác đề nghị giám định lại thương tật do vết thương cũ tái phát
Hồ sơ: 03 bộ (lưu tại đơn vị cấp giấy chứng nhận bị thương; đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng; Cục Chính sách/Tổng cục Chính trị), mỗi bộ gồm:
a) Đơn đề nghị giám định lại thương tật;
b) Bản sao có chứng thực: Giấy chứng nhận bị thương, biên bản của các lần giám định trước;
c) Giấy tờ chứng minh đã điều trị một trong các vết thương tái phát quy định tại Khoản 4 Điều 30 Nghị định số 31/2013/NĐ-CP của bệnh viện cấp huyện trở lên hoặc bệnh viện quân đội; trường hợp phẫu thuật phải có phiếu phẫu thuật của bệnh viện cấp huyện trở lên hoặc bệnh viện quân đội;
d) Công văn đề nghị của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quy định tại Điểm d Khoản 3 Điều 3 Thông tư này;
đ) Biên bản giám định thương tật của Hội đồng Giám định y khoa (Mẫu TB2).
4. Đối với thương binh đang công tác đề nghị giám định bổ sung vết thương còn sót
Ngoài các giấy tờ quy định tại Điểm a, b, d, đ, e Khoản 3 Điều này kèm theo kết quả chụp, chiếu và chẩn đoán của bệnh viện cấp huyện trở lên hoặc bệnh viện quân đội đối với trường hợp còn sót mảnh kim khí trong cơ thể; phiếu phẫu thuật của bệnh viện cấp huyện trở lên hoặc bệnh viện quân đội đối với trường hợp đã phẫu thuật lấy dị vật.
5. Đối với người bị thương đã chuyển ra ngoài Quân đội chưa được giám định thương tật
Hồ sơ: 04 bộ (lưu tại đơn vị cấp giấy chứng nhận bị thương; đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng; Hội đồng Giám định y khoa; Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi quản lý và thực hiện chế độ), mỗi bộ gồm:
a) Đơn đề nghị của đối tượng (Mẫu TB6);
b) Giấy chứng nhận bị thương (Mẫu TB1);
c) Giấy tờ làm căn cứ cấp giấy chứng nhận bị thương;
d) Bản sao có chứng thực quyết định phục viên, xuất ngũ, chuyển ngành, hưu trí, thôi việc. Trường hợp không còn quyết định thì phải có giấy xác nhận của Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện về thời gian công tác trong Quân đội;
đ) Công văn đề nghị của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quy định tại Điểm d Khoản 3 Điều 3 Thông tư này;
e) Phiếu thẩm định của Cục Chính sách/Tổng cục Chính trị (Mẫu XD);
g) Biên bản giám định thương tật của Hội đồng Giám định y khoa (Mẫu TB2).