Tiêu đề: Điều 3. Giải thích từ ngữ

ID: 44/2006/qđ-nhnn+3

Nội dung:
Trong Quy định này, các từ ngữ sau đây được hiểu như sau:
1. Người thu hộ là ngân hàng, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán khác được phép của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam làm dịch vụ thu hộ hối phiếu.
2. Người nhờ thu là người thụ hưởng hợp pháp hối phiếu thực hiện việc chuyển giao hối phiếu cho người thu hộ để nhờ thu số tiền ghi trên hối phiếu.
3. Người trả tiền là người có nghĩa vụ phải thanh toán số tiền ghi trên hối phiếu khi nhận được hối phiếu xuất trình theo chỉ dẫn tại Giấy uỷ quyền thu hối phiếu của người nhờ thu.
4. Người thu hộ nhận ủy quyền thu hối phiếu của người nhờ thu (gọi tắt là người thu hộ nhận nhờ thu) là người thu hộ được người nhờ thu chuyển giao hối phiếu và ủy quyền thu hộ số tiền ghi trên hối phiếu.
5. Người thu hộ được nhờ thu là bất kỳ người thu hộ nào tham gia vào quy trình nhờ thu hối phiếu và được người thu hộ nhận nhờ thu chuyển giao hối phiếu để nhờ thu.
6. Giấy ủy quyền thu hối phiếu là văn bản do người nhờ thu lập, ủy quyền cho người thu hộ thực hiện việc xuất trình và thu số tiền ghi trên hối phiếu, trong đó có kèm theo các thông tin chỉ dẫn về nhờ thu hối phiếu.