Tiêu đề: Điều 42. Công tác văn phòng thực địa

ID: 28/2018/tt-btnmt+42

Nội dung:
1. Tiếp nhận và lưu giữ số liệu, tài liệu trọng lực từ người vận hành hệ thống máy, thiết bị đo.
2. Kiểm tra, đánh giá số liệu, tài liệu thu thập:
a) Xây dựng bản đồ tuyến bay thực tế;
b) Kiểm tra độ cao, xác định độ lệch của tuyến bay thực tế so với thiết kế;
c) Thống kê các đoạn tuyến bay đo không đạt yêu cầu kỹ thuật và các đoạn tuyến phải tiến hành bay lại theo quy định tại khoản 5 Điều 22 Thông tư này;
3. Tính các hiệu chỉnh trọng lực:
a) Hiệu chỉnh độ dịch chuyển điểm “0” được xác định như sau:
Trong đó:
- d: Độ dịch chuyển mGal/h;
- thgtr: Thời gian đo trước chuyến bay;
- thgs: Thời gian đo sau chuyến bay;
- gtr: Giá trị trọng lực đo trước chuyến bay;
- gs: Giá trị trọng lực đo sau chuyến bay.
b) Hiệu chỉnh ảnh hưởng chuyển động của máy bay (Eotvot) lên kết quả đo được tính như sau:
Trong đó:
- v: Vận tốc của máy bay;
- A: Hướng của tuyến bay đo;
- v1= ωRcos θ: Vận tốc quay của Trái đất, θ : Vĩ độ;
- ω= 2p/86164: Vận tốc góc của Trái đất;
- R: Bán kính của Trái đất;
c) Tính dị thường độ cao (Fair) được tính như sau:
Trong đó:
- ∆gfa: Giá trị dị thường Fair;
- gđ: Giá trị đo đã hiệu chỉnh EtVot;
- gfa: Giá trị hiệu chỉnh Fair, gfa = 0.3086 x h (mGal), h là độ cao máy bay so với mặt ellipsoid tính bằng mét;
- g0: Giá trị trường trọng lực bình thường được tính như sau: g0 = 978032,53359 x (1 + 0,0053024x sin2B - 0,0000058 x sin2 2B) (mGal); B - Vĩ độ của điểm đo.
4. Đánh giá sai số trên tuyến bay đo kiểm tra được tính như sau:
Trong đó:
- ∆gfa1 và ∆gfa2: Giá trị dị thường trọng lực Fair của tuyến bay đo kiểm tra lượt đi và lượt về theo sơ đồ quy định tại Hình 3 khoản 1 Điều 41 Thông tư này;
- N: Số điểm tính sai số;
- Sai số trên tuyến kiểm tra ≤ ± 0,65 mGal.
5. Thống kê độ dài tuyến bay đo, các dị thường đã phát hiện.
6. Lập kế hoạch cho chuyến bay tiếp theo.