Tiêu đề: Điều 15. Các loại chi phí

ID: 28/2014/tt-btc+15

Nội dung:
Chi phí hoạt động của Quỹ là toàn bộ các khoản chi phí phát sinh trong kỳ liên quan đến hoạt động của Quỹ, gồm:
1. Chi phí hoạt động nghiệp vụ:
a) Chi trả lãi và phí nghiệp vụ phát sinh đối với các khoản vốn huy động;
b) Chi phí liên quan đến hoạt động cho vay (bao gồm các hình thức: trực tiếp cho vay, ủy thác cho vay và hợp vốn cho vay), đầu tư trực tiếp, góp vốn thành lập doanh nghiệp;
c) Chi phí liên quan đến hoạt động ủy thác và nhận ủy thác;
d) Chi phí cho hoạt động huy động vốn cho ngân sách địa phương theo ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (nếu có);
đ) Chi trích lập dự phòng theo quy định tại Điểm c Khoản 4 Điều 6 Thông tư này;
e) Chi mua bảo hiểm rủi ro nghiệp vụ và các loại bảo hiểm nghiệp vụ khác theo quy định của pháp luật;
g) Chi bù đắp tổn thất tài sản theo quy định;
h) Chi chênh lệch tỷ giá (nếu có);
i) Các chi phí hoạt động nghiệp vụ khác.
2. Chi phí quản lý:
a) Chi về tài sản gồm: khấu hao tài sản cố định theo quy định của pháp luật; chi thuê trụ sở làm việc, thuê tài sản cố định; chi bảo dưỡng, sửa chữa tài sản; chi mua sắm công cụ, dụng cụ; chi bảo hiểm tài sản;
b) Chi cho nhân viên: chi tiền lương, tiền công; các khoản đóng góp theo lương: bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn con người, kinh phí công đoàn; chi ăn ca; chi bảo hộ lao động; chi trang phục giao dịch; chi cho lao động nữ; chi tiền nghỉ phép hàng năm và các khoản chi khác cho người lao động theo quy định của pháp luật đối với doanh nghiệp do nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ;
c) Chi cho hoạt động quản lý và công vụ: chi điện, nước, điện thoại, vật liệu, giấy in, văn phòng phẩm; chi tư vấn, kiểm toán; chi hoa hồng, đại lý môi giới, ủy thác; chi thuê chuyên gia trong và ngoài nước; chi nghiên cứu khoa học, nghiên cứu đổi mới công nghệ; chi đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ; chi thưởng sáng kiến cải tiến, tăng năng suất lao động, thưởng tiết kiệm chi phí; chi cho công tác bảo vệ môi trường, bảo vệ cơ quan; chi tuyên truyền, quảng cáo, tiếp thị; chi hội nghị, lễ tân, khánh tiết, giao dịch, đối ngoại theo quy định của pháp luật;
d) Chi phụ cấp cho các thành viên kiêm nhiệm của Hội đồng quản lý Quỹ, thành viên kiêm nhiệm của Ban kiểm soát Quỹ và các chức danh kiêm nhiệm khác (nếu có);
đ) Các chi phí quản lý khác theo quy định của pháp luật.
3. Chi phí khác:
a) Chi phí nhượng bán, thanh lý tài sản (nếu có) bao gồm cả giá trị còn lại của tài sản cố định được thanh lý nhượng bán; chi phí xử lý tổn thất tài sản sau khi đã bù đắp bằng các nguồn khác theo quy định;
b) Chi tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế;
c) Chi án phí, lệ phí thi hành án;
d) Chi cho công tác xã hội theo quy định của pháp luật;
đ) Chi phí cho việc thu hồi các khoản nợ đã xóa, chi phí thu hồi nợ xấu;
e) Chi trả phí dịch vụ thu hồi nợ cho các tổ chức được phép thực hiện dịch vụ thu hồi nợ theo quy định của pháp luật;
g) Chi đóng phí hiệp hội ngành nghề trong và ngoài nước mà Quỹ tham gia theo quy định của pháp luật;
h) Chi các khoản đã hạch toán doanh thu nhưng thực tế không thu được và không hạch toán giảm doanh thu;
i) Chi các khoản nợ phải trả, đã xác định mất chủ và hạch toán vào thu nhập nhưng sau đó lại xác định được chủ nợ;
k) Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.
4. Định mức chi phí quy định tại các Khoản 1, 2 và 3 của Điều này được thực hiện theo quy định của pháp luật đối với doanh nghiệp do nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ. Trường hợp pháp luật chưa quy định thì áp dụng Quy chế chi tiêu nội bộ do Hội đồng quản lý Quỹ ban hành. Hội đồng quản lý Quỹ có trách nhiệm ban hành tiêu chuẩn định mức chi tiêu đảm bảo phù hợp, hiệu quả.