Tiêu đề: Điều 2. Chế độ báo cáo

ID: 126/2017/tt-btc+2

Nội dung:
1. Bộ Tài chính tổng hợp và lập báo cáo về nợ công theo các mẫu biểu quy định tại Phụ lục I đính kèm Thông tư này, bao gồm:
a. Báo cáo thực hiện vay, trả nợ nước ngoài của Chính phủ;
b. Báo cáo thực hiện vay, trả nợ trong nước của Chính phủ;
c. Báo cáo thực hiện vay, trả nợ nước ngoài được Chính phủ bảo lãnh;
d. Báo cáo thực hiện vay, trả nợ trong nước được Chính phủ bảo lãnh;
đ. Báo cáo thực hiện vay và trả nợ của Chính quyền địa phương;
e. Báo cáo thực hiện vay, trả nợ công.
2. Ủy ban nhân dân các tỉnh và thành phố trực thuộc trung ương tổng hợp và lập báo cáo về nợ chính quyền địa phương theo các Mẫu biểu quy định tại Phụ lục II đính kèm Thông tư này, bao gồm:
a. Báo cáo thực hiện vay và trả nợ của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
b. Báo cáo thực hiện vay và trả nợ nguồn vay lại vốn vay nước ngoài của Chính phủ.
3. Các cơ quan cho vay lại chịu trách nhiệm lập và báo cáo Bộ Tài chính về tình hình vay về cho vay lại theo các mẫu biểu quy định tại Phụ lục III đính kèm Thông tư này, bao gồm:
a. Báo cáo tình hình vay, trả nợ của từng dự án vay lại nguồn vốn vay nước ngoài của Chính phủ theo nhà tài trợ;
b. Báo cáo về tình hình thực hiện trả nợ trực tiếp cho nước ngoài theo ủy quyền của Bộ Tài chính;
c. Báo cáo tình hình phân loại các khoản nợ vay lại từ nguồn vốn vay nước ngoài của Chính phủ;
d. Báo cáo tình hình các dự án vay lại nguồn vốn vay nước ngoài của Chính phủ có nợ quá hạn;
đ. Báo cáo tình hình dư nợ của đơn vị nhận vay lại có nợ quá hạn.
4. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tổng hợp và cung cấp cho Bộ Tài chính các báo cáo về các khoản vay nước ngoài của doanh nghiệp, theo các mẫu biểu quy định tại Phụ lục IV đính kèm Thông tư này, bao gồm:
a. Thông tin chi tiết về khoản vay nước ngoài của doanh nghiệp được xác nhận;
b. Tổng hợp tình hình vay, trả nợ nước ngoài trung, dài hạn của doanh nghiệp theo hình thức tự vay tự trả;
c. Tổng hợp tình hình vay, trả nợ nước ngoài ngắn hạn của doanh nghiệp theo hình thức tự vay tự trả.