Tiêu đề: Điều 7. Nội dung chi

ID: 19/2012/ttlt-btc-bkh+7

Nội dung:
1. Những nội dung chi được bố trí kinh phí từ nguồn vốn đầu tư phát triển hoặc vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư (nếu đảm bảo các điều kiện theo quy định về quản lý dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin từ nguồn vốn ngân sách nhà nước và phải lập dự án theo quy định):
a) Chi xây dựng mới, mua sắm, sửa chữa lớn cơ sở hạ tầng thông tin, gồm: phần mạng (router, switch, hub, access point, firewall, cáp truyền dẫn, vật liệu kết nối,…); phần cứng (máy chủ, máy tính cá nhân, thiết bị lưu trữ, thiết bị in ấn, thiết bị lưu điện, chống sét, hệ thống làm mát cho hệ thống công nghệ thông tin và thiết bị ngoại vi khác); cơ sở dữ liệu.
b) Chi xây dựng mới, mua sắm, nâng cấp phần mềm, gồm: phần mềm hệ thống, phần mềm ứng dụng, cổng /trang thông tin điện tử, phần mềm công cụ, phần mềm nền/lõi và phần mềm khác, bao gồm cả việc mua các bản quyền phần mềm.
Các nội dung chi nêu trên khi được lập dự án đầu tư để triển khai bao gồm các chi phí thành phần như sau (theo quy định về tại Nghị định 102/2009/NĐ-CP ngày 06/11/2009 về quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước):
i) Chi phí xây lắp:
- Chi phí lắp đặt phụ kiện mạng, đi dây cho mạng công nghệ thông tin và các chi phí khác phục vụ cho lắp đặt mạng;
- Các chi phí xây lắp trực tiếp khác có liên quan.
ii) Chi phí thiết bị:
- Chi phí mua sắm thiết bị công nghệ thông tin: Thiết bị phải lắp đặt và cài đặt, thiết bị không phải lắp đặt và cài đặt, thiết bị đặc biệt là phần mềm nội bộ, các thiết bị phụ trợ và thiết bị ngoại vi;
- Chi phí mua sắm tài sản vô hình: Phần mềm hệ thống, phần mềm thương mại, tạo lập cơ sở dữ liệu, chuẩn hoá phục vụ cho nhập dữ liệu, thực hiện nhập dữ liệu cho cơ sở dữ liệu, mua sắm các tài sản vô hình khác;
- Chi phí đào tạo chuyển giao công nghệ;
- Chi phí lắp đặt thiết bị, cài đặt phần mềm, kiểm tra và hiệu chỉnh thiết bị và phần mềm.
iii) Chi phí quản lý dự án: Gồm các chi phí cần thiết để Chủ đầu tư tổ chức quản lý thực hiện dự án.
iv) Chi phí tư vấn đầu tư: Chi phí khảo sát, giám sát công tác khảo sát; lập dự án đầu tư; điều tra, nghiên cứu phục vụ lập dự án, tuyển chọn giải pháp; thiết kế sơ bộ; thiết kế thi công, điều chỉnh, bổ sung thiết kế thi công; lập dự toán/tổng dự toán; lập hồ sơ yêu cầu, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu và chi phí phân tích đánh giá hồ sơ đề xuất, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu để lựa chọn nhà thầu tư vấn, nhà thầu thi công, tổng thầu, giám sát thi công; lập định mức, đơn giá; lập dự toán, tổng dự toán; điều chỉnh dự toán, tổng dự toán; tư vấn quản lý dự án; kiểm tra chất lượng vật liệu, thiết bị; đánh giá chất lượng sản phẩm; giám định công nghệ; quy đổi vốn đầu tư; chi phí tư vấn đầu tư và thực hiện các công việc tư vấn khác.
v) Chi phí khác: phí và lệ phí; bảo hiểm, di chuyển thiết bị và lực lượng lao động; kiểm toán; thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư; nghiên cứu khoa học công nghệ liên quan đến dự án; lắp đặt và thuê đường truyền; lệ phí đăng ký và duy trì tên miền và các chi phí đặc thù khác.
vi) Chi phí dự phòng: Cho khối lượng công việc phát sinh chưa lường trước được khi lập dự án và chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá trong thời gian thực hiện dự án.
2. Những nội dung chi được bố trí kinh phí từ nguồn chi thường xuyên hành chính sự nghiệp hàng năm (không phải lập dự án):
a) Chi mua sắm, nâng cấp cơ sở hạ tầng thông tin và phần mềm:
- Chi xây dựng mới, mua sắm, nâng cấp phần mềm có mức vốn đầu tư dưới hạn mức quy định phải lập dự án đầu tư;
- Chi mua sắm thay thế một phần (dưới 50% tổng giá trị) phần cứng, phần mạng thuộc cơ sở hạ tầng thông tin hiện có;
- Chi mua sắm, gia hạn các bản quyền phần mềm hoặc bản quyền hóa các phần mềm đang sử dụng chưa có bản quyền;
- Mua sắm hệ thống điều hòa cho phòng máy chủ.
b) Chi bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa:
- Chi bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa cơ sở hạ tầng thông tin phần mạng, phần cứng;
- Chi bảo trì, hỗ trợ vận hành phần mềm (bao gồm cả chi sao lưu-khôi phục định kỳ, đột xuất đối với phần mềm).
c) Duy trì các dịch vụ mạng:
- Dịch vụ thuê kết nối mạng (như: thuê đường truyền, băng thông);
- Duy trì tên miền, địa chỉ IP;
- Thu thập, lưu trữ và truyền tải thông tin (dịch vụ duy trì hệ thống thư điện tử; dịch vụ lưu ký trang điện tử; dịch vụ thuê không gian lưu trữ trên Internet);
- Các dịch vụ trực tuyến khác (dịch vụ tên miền DNS, dịch vụ xác thực LDAP, dịch vụ tên Windows Internet WINS, dịch vụ mạng ảo riêng VPN và các dịch vụ khác).
d) Chi dịch vụ khác:
- Dịch vụ thuê thiết bị công nghệ thông tin phần cứng và phần mạng, dịch vụ thuê chỗ đặt máy chủ và các thiết bị công nghệ thông tin khác;
- Dịch vụ an ninh mạng và an toàn thông tin (chi tư vấn kiểm tra đánh giá an toàn thông tin, chi dịch vụ giám sát an toàn thông tin, dịch vụ ứng cứu sự cố an toàn thông tin);
- Dịch vụ chữ ký số.
đ) Chi quản lý, vận hành hệ thống thông tin, gồm:
- Lập kế hoạch và giám sát, kiểm tra, đánh giá việc vận hành, duy trì, bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống thông tin;
- Vận hành, hỗ trợ kỹ thuật hệ thống công nghệ thông tin hoặc thuê quản trị vận hành, dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật hệ thống công nghệ thông tin;
- Quản lý người khai thác, sử dụng;
- Kiểm soát an toàn mạng, an ninh thông tin, khả năng đáp ứng của hệ thống thông tin;
- Thống kê, báo cáo tình hình khai thác, sử dụng mạng lưới hoặc lưu lượng trao đổi thông tin trong mạng;
- Tổ chức triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong trường hợp khẩn cấp;
- Xây dựng, hoàn thiện quy chế, quy định quản lý hệ thống thông tin.
e) Chi tạo lập, duy trì hệ thống cơ sở dữ liệu thông tin, gồm: chuẩn hóa dữ liệu; tạo lập dữ liệu ban đầu; cập nhật dữ liệu, thông tin mới (mua nội dung thông tin, tạo lập và chuyển đổi thông tin, số hoá thông tin).
g) Chi bảo đảm hoạt động cho cổng/trang thông tin điện tử theo quy định của Nghị định số 43/2011/NĐ-CP ngày 13/06/2011 của Chính phủ về quy định về việc cung cấp thông tin và dich vụ công trực tuyến trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước, gồm:
- Mua nội dung thông tin, tạo lập và chuyển đổi thông tin, số hoá thông tin cho cổng/trang thông tin điện tử;
- Chi bảo đảm nhân lực cho cổng/trang thông tin điện tử gồm: Ban biên tập, nhân lực xử lý dịch vụ công trực tuyến và nhân lực quản trị kỹ thuật;
- Chi bảo trì, bảo dưỡng cổng/trang thông tin điện tử: thuộc mục chi duy trì hệ thống thông tin của đơn vị;
- Chi nâng cấp, chỉnh sửa cổng thông tin điện tử: thuộc mục chi nâng cấp, sửa chữa phần mềm của đơn vị.
h) Chi quản lý nhà nước về ứng dụng công nghệ thông tin:
- Chi xây dựng, rà soát cơ chế, chính sách, văn bản pháp lý trong lĩnh vực ứng dụng công nghệ thông tin;
- Chi xây dựng các kế hoạch, chương trình, đề án ứng dụng công nghệ thông tin (xây dựng đề cương, chi hội thảo xây dựng kế hoạch, chương trình, đề án, dự án; chi nhận xét, phản biện, chi thẩm định kế hoạch, chương trình, đề án, dự án);
- Chi xây dựng định mức, đơn giá chuyên ngành công nghệ thông tin;
- Chi kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện các nhiệm vụ chi ứng dụng công nghệ thông tin;
- Chi điều tra, khảo sát thu thập thông tin phục vụ quản lý nhà nước về ứng dụng công nghệ thông tin;
- Chi hội nghị, hội thảo về ứng dụng công nghệ thông tin;
- Chi đoàn đi công tác nước ngoài học tập kinh nghiệm quốc tế về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước và phát triển Chính phủ điện tử;
- Chi hoạt động của các Ban điều hành, Ban chỉ đạo trong lĩnh vực ứng dụng công nghệ thông tin: chi cho công tác chỉ đạo, kiểm tra, giám sát, đôn đốc, đánh giá hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin; chi các cuộc họp, hội nghị, hội thảo; chi hoạt động chuyên môn; chi hỗ trợ hoạt động của cơ quan thường trực Ban điều hành, Ban chỉ đạo.
i) Chi thuê tư vấn trong lĩnh vực ứng dụng công nghệ thông tin, gồm: tư vấn chuyển giao công nghệ, tư vấn mua sắm và tư vấn khác.
j) Chi đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức:
- Đào tạo, bồi dưỡng người sử dụng, gồm: kiến thức chung về công nghệ thông tin, kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động nghiệp vụ và quản lý;
- Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ chuyên trách về công nghệ thông tin, gồm quản trị hệ thống thông tin và các chuyên đề chuyên sâu, đào tạo theo chuẩn của các hãng;
- Đào tạo, bồi dưỡng giám đốc công nghệ thông tin;
- Đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng quản lý, đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin.
k) Chi phụ cấp ưu đãi, phụ cấp độc hại theo chế độ cho cán bộ chuyên trách về công nghệ thông tin (nếu có).
l) Chi cho công tác thông tin, tuyên truyền, quảng bá phục vụ mục tiêu ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan nhà nước (tuyên truyền, quảng bá về việc cơ quan nhà nước cung cấp thông tin trên môi trường mạng; thông tin, tuyên truyền để người dân và xã hội biết và tham gia giao dịch với cơ quan nhà nước qua môi trường mạng và các hoạt động tuyên truyền khác).
m) Chi tổ chức các hội thi về công nghệ thông tin.