Tiêu đề: Điều 13. Xác định quỹ tiền lương kế hoạch, quỹ tiền lương thực hiện

ID: 33/2016/tt-blđtbxh+13

Nội dung:
1. Quỹ tiền lương kế hoạch hằng năm được xác định như sau:
Vkhđg
= Vđgôđ
x Ckh           (7)
Trong đó:
Vkhđg: Quỹ tiền lương kế hoạch.
Vđgôđ: Đơn giá tiền lương được giao ổn định theo quy định tại khoản 1 Điều 12 Thông tư này.
Ckh: Chỉ tiêu kế hoạch gắn với đơn giá được giao ổn định quy định tại Điều 12 Thông tư này (tổng doanh thu trừ tổng chi phí chưa có tiền lương hoặc tổng sản phẩm hoặc tổng sản phẩm quy đổi).
2. Căn cứ vào đơn giá tiền lương được giao ổn định quy định tại Điều 12 Thông tư này, chỉ tiêu gắn với đơn giá được giao ổn định (tổng doanh thu trừ tổng chi phí chưa có tiền lương hoặc tổng sản phẩm hoặc tổng sản phẩm quy đổi) thực hiện, công ty xác định quỹ tiền lương thực hiện theo công thức (2).
3. Khi xác định quỹ tiền lương thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này, công ty phải đảm bảo hoàn thành tốt nhiệm vụ quốc phòng, an ninh được Đảng và Nhà nước giao, nộp ngân sách nhà nước theo đúng quy định của pháp luật và thực hiện điều chỉnh quỹ tiền lương thực hiện như sau:
a) Trường hợp lợi nhuận thực hiện trong năm bằng hoặc cao hơn lợi nhuận thực hiện của năm trước liền kề và đảm bảo điều kiện mức tăng (tính theo tỷ lệ %) tiền lương bình quân thấp hơn mức tăng (tính theo tỷ lệ %) năng suất lao động bình quân thì quỹ tiền lương thực hiện được xác định tối đa theo quy định tại khoản 2 Điều này.
b) Trường hợp lợi nhuận thực hiện trong năm bằng hoặc cao hơn lợi nhuận thực hiện của năm trước liền kề nhưng mức tăng (tính theo tỷ lệ %) tiền lương bình quân bằng hoặc cao hơn mức tăng (tính theo tỷ lệ %) năng suất lao động bình quân thì quỹ tiền lương thực hiện phải điều chỉnh theo năng suất lao động theo công thức (3).
c) Trường hợp đảm bảo điều kiện mức tăng (tính theo tỷ lệ %) tiền lương bình quân thấp hơn mức tăng (tính theo tỷ lệ %) năng suất lao động bình quân nhưng lợi nhuận thực hiện trong năm thấp lợi nhuận thực hiện của năm trước liền kề thì quỹ tiền lương thực hiện phải điều chỉnh theo lợi nhuận như sau:
Vthđgđc
= Vthđg - Vp            (8)
Trong đó:
+ Vthđgđc: Quỹ tiền lương thực hiện sau khi điều chỉnh.
+ Vthđg: Quỹ tiền lương thực hiện xác định theo công thức (2).
+ Vp: Phần tiền lương phải giảm trừ do lợi nhuận thực hiện không đạt điều kiện quy định tại điểm d khoản 2 Điều 12 Thông tư này.
(9)
Trong đó:
Vthđg: Quỹ tiền lương thực hiện xác định theo công thức (2).
Pth nam truoc lien ke: Lợi nhuận thực hiện của năm trước liền kề.
Pth: Lợi nhuận thực hiện trong năm.
d) Trường hợp mức tăng (tính theo tỷ lệ %) tiền lương bình quân bằng hoặc cao hơn mức tăng (tính theo tỷ lệ %) năng suất lao động bình quân và lợi nhuận thực hiện trong năm thấp hơn lợi nhuận thực hiện của năm trước liền kề thì quỹ tiền lương thực hiện phải điều chỉnh theo lợi nhuận (công thức 9) trước; sau khi điều chỉnh theo lợi nhuận mà mức tăng (tính theo tỷ lệ %) tiền lương bình quân bằng hoặc cao hơn mức tăng (tính theo tỷ lệ %) năng suất lao động bình quân thì quỹ tiền lương thực hiện phải tiếp tục điều chỉnh theo năng suất lao động (công thức 3).
4. Trường hợp quỹ tiền lương thực hiện sau khi điều chỉnh theo quy định tại điểm b, điểm c và điểm d khoản 2 Điều này mà quỹ tiền lương thực hiện nhỏ hơn quỹ tiền lương chế độ hoặc trường hợp công ty lỗ hoặc không có lợi nhuận thì quỹ tiền lương thực hiện được xác định bằng quỹ tiền lương chế độ.
Quỹ tiền lương chế độ được xác định theo quy định tại khoản 3 Điều 9 Thông tư này.
5. Khi xác định quỹ tiền lương thực hiện theo quy định tại khoản 2, 3 và 4 Điều này, công ty được loại trừ các yếu tố khách quan ảnh hưởng đến năng suất lao động và lợi nhuận thực hiện theo quy định tại Điều 10 Thông tư này.