Tiêu đề: Điều 2. Giải thích từ ngữ

ID: 19/2016/tt-bkhcn+2

Nội dung:
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Ươm tạo công nghệ là hoạt động nhằm tạo ra và hoàn thiện công nghệ có triển vọng ứng dụng thực tiễn và thương mại hóa từ ý tưởng công nghệ hoặc kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ;
2. Ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ là hoạt động hỗ trợ tổ chức, cá nhân hoàn thiện công nghệ, huy động vốn đầu tư, tổ chức sản xuất, kinh doanh, tiếp thị, thực hiện thủ tục pháp lý và các dịch vụ cần thiết khác để thành lập doanh nghiệp sử dụng công nghệ mới được tạo ra;
3. Cơ sở ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ là nơi có điều kiện thuận lợi về cơ sở hạ tầng kỹ thuật và cung cấp dịch vụ, hỗ trợ cần thiết để ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ;
4. Giải mã công nghệ là quá trình nghiên cứu tìm ra công nghệ sản xuất một sản phẩm đã có và bảo đảm nguyên tắc không vi phạm quyền sở hữu trí tuệ;
5. Sản phẩm có khả năng thương mại hóa là sản phẩm hình thành từ kết quả khoa học và công nghệ có khả năng ứng dụng, chuyển giao mang lại nguồn thu;
6. Đơn vị quản lý nhiệm vụ của Chương trình (sau đây viết tắt là Đơn vị quản lý nhiệm vụ) là đơn vị thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ, được Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ giao thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với Chương trình, tổ chức triển khai Chương trình, nhiệm vụ của Chương trình theo đúng mục tiêu, nội dung và sản phẩm của Chương trình;
7. Đơn vị quản lý kinh phí thực hiện các nhiệm vụ của Chương trình (sau đây viết tắt là Đơn vị quản lý kinh phí) là đơn vị thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ, được Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ giao trực tiếp quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước để tổ chức thực hiện các nhiệm vụ thuộc Chương trình.