Tiêu đề: Điều 25. Tài khoản 414 - Chênh lệch cơ cấu nợ

ID: 170/2014/tt-btc+25

Nội dung:
Tài khoản này dùng để phản ánh số chênh lệch và xử lý số chênh lệch phát sinh từ hoạt động cơ cấu nợ (mua lại nợ, tái cơ cấu,...).
1. Nguyên tắc hạch toán TK 414- Chênh lệch cơ cấu nợ
Chỉ hạch toán vào Tài khoản 414- Chênh lệch cơ cấu nợ số chênh lệch giữa số tiền thực tế Quỹ bỏ ra để mua lại khoản nợ nước ngoài (đối với khoản nợ đã thực hiện cơ cấu lại) với số tiền ngân sách còn phải trả nước ngoài theo kế hoạch trả nợ.
2. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 414- Chênh lệch cơ cấu nợ
Bên Nợ: Kết chuyển vào TK 542- Thu quản lý Quỹ khi NSNN đã trả hết tiền cho Quỹ theo từng khoản nợ.
Bên Có: Số chênh lệch giữa số tiền NSNN còn phải trả theo kế hoạch trả nợ mà Quỹ đã thực hiện cơ cấu lại lớn hơn số tiền thực tế Quỹ chi ra đối với khoản nợ này.
Số dư bên Có: Phản ánh số chênh lệch cơ cấu nợ chưa xử lý.
3. Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu
- Khi mua lại khoản nợ của NSNN còn phải trả nợ nước ngoài theo kế hoạch trả nợ, căn cứ vào các chứng từ mua bán nợ, ghi:
Nợ TK 312- Phải thu (3124) (số tiền NSNN còn phải trả theo kế hoạch trả nợ đối với khoản nợ mà Quỹ đã thực hiện cơ cấu lại)
Có TK 112 - Tiền gửi Kho bạc (Số tiền mà Quỹ thực trả)
Có TK 414- Chênh lệch cơ cấu nợ (Số chênh lệch giữa số tiền mà Quỹ thực trả đối với khoản nợ đã được cơ cấu lại và số tiền NSNN còn phải trả theo kế hoạch trả nợ)
- Khi NSNN trả hết tiền cho Quỹ, kế toán kết chuyển số chênh lệch giữa số tiền NSNN còn phải trả theo kế hoạch trả nợ và số tiền Quỹ thực trả đối với khoản nợ đã thực hiện cơ cấu lại vào Tài khoản 542- Thu quản lý Quỹ, ghi:
Nợ TK 414- Chênh lệch cơ cấu nợ
Có TK 542- Thu quản lý Quỹ.