Tiêu đề: Điều 5. Nội dung và mức chi đối với hoạt động chung và thường xuyên của Đề án

ID: 94/2018/tt-btc+5

Nội dung:
1. Chi tổ chức các hội thảo khoa học; tổ chức các cuộc họp định kỳ hoặc đột xuất của Hội đồng Chỉ đạo và Ban Chủ nhiệm Đề án; kiểm tra, đánh giá nghiệm thu các mục từ và các nhiệm vụ khoa học của Đề án; chi quản lý chung phục vụ các nhiệm vụ của Đề án: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN .
2. Chi thù lao trách nhiệm đối với Ban Chủ nhiệm Đề án, Ban Biên soạn chuyên ngành, Lãnh đạo và bộ phận hỗ trợ đơn vị quản lý kinh phí của Đề án:
a) Ban Chủ nhiệm Đề án:
- Chủ nhiệm Đề án: 5.000.000 đồng/tháng.
- Phó Chủ nhiệm thường trực Đề án: 4.500.000 đồng/tháng.
b) Ban Biên soạn chuyên ngành:
- Trưởng ban: 5.000.000 đồng/tháng.
- Phó Trưởng ban: 4.500.000 đồng/tháng.
- Thư ký khoa học: 3.000.000 đồng/tháng.
- Thư ký hành chính: 2.000.000 đồng/tháng.
Mức chi quy định tại Điểm b Khoản này là mức tối đa áp dụng đối với các nhiệm vụ biên soạn mục từ của các Ban biên soạn chuyên ngành có tổng kinh phí được duyệt từ 01 tỷ đồng trở lên. Đối với các nhiệm vụ biên soạn mục từ của các Ban biên soạn chuyên ngành có tổng kinh phí được duyệt dưới 01 tỷ đồng, áp dụng mức chi thù lao trách nhiệm bằng 50% mức chi quy định tại Điểm b Khoản này.
c) Lãnh đạo đơn vị quản lý kinh phí của Đề án:
- Giám đốc: 3.000.000 đồng/tháng.
- Phó Giám đốc: 2.000.000 đồng/tháng.
d) Bộ phận hỗ trợ đơn vị quản lý kinh phí của Đề án:
- Bộ phận Tài chính - Kế toán chuyên trách: 800.000 đồng/tháng/nhiệm vụ.
- Nhân viên hỗ trợ: 800.000 đồng/tháng/nhiệm vụ.
Thời gian được hưởng thù lao trách nhiệm đối với các chức danh nêu tại Điểm b và Điểm d Khoản này tính theo thời gian thực hiện nhiệm vụ theo hợp đồng đã ký kết (không kể thời gian gia hạn).
3. Chi thông tin, tuyên truyền về các nội dung liên quan đến Đề án: Thực hiện theo các quy định hiện hành về chế độ và định mức chi tiêu ngân sách nhà nước, thanh toán theo hợp đồng và thực tế phát sinh trong phạm vi dự toán được phê duyệt.
4. Chi công tác phí, tổ chức các hội nghị sơ kết, tổng kết Đề án: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 40/2017/TT-BTC  ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị.
5. Chi tiền lương theo thang bảng lương Nhà nước quy định; tiền công; các khoản đóng góp theo lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn) đối với cán bộ, nhân viên làm việc tại đơn vị quản lý kinh phí thực hiện Đề án.
6. Chi thanh toán dịch vụ công cộng (chi tiền điện, nước, thông tin liên lạc, văn phòng phẩm): Thực hiện thanh toán theo hợp đồng và thực tế phát sinh trong phạm vi dự toán được phê duyệt.
7. Chi đoàn ra, đoàn vào: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 102/2012/TT-BTC  ngày 21 tháng 6 năm 2012 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức nhà nước đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí; Thông tư số 01/2010/TT-BTC  ngày 06 tháng 1 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước.
8. Chi mua sắm trang thiết bị, ứng dụng công nghệ thông tin, sửa chữa tài sản phục vụ hoạt động của đơn vị quản lý kinh phí của Đề án: Thực hiện theo các quy định hiện hành về tiêu chuẩn, định mức, chế độ quản lý, sử dụng máy móc, thiết bị của cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập và các quy định về việc sử dụng vốn nhà nước để mua sắm nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của các cơ quan, đơn vị.
9. Chi cho hoạt động in ấn, xuất bản bộ Bách khoa toàn thư Việt Nam: Thực hiện theo các quy định hiện hành về chế độ và định mức chi tiêu ngân sách nhà nước, thanh toán theo hợp đồng và thực tế phát sinh trong phạm vi dự toán được phê duyệt.
10. Các khoản chi khác phục vụ trực tiếp hoạt động thường xuyên của Đề án: Thực hiện theo các quy định hiện hành về chế độ và định mức chi tiêu ngân sách nhà nước.