Tiêu đề: Điều 9. Xác định quỹ tiền lương, trả lương đối với người quản lý

ID: 38/2016/tt-blđtbxh+9

Nội dung:
1. Việc xác định quỹ tiền lương kế hoạch; xác định quỹ tiền lương thực hiện; trả lương đối với người quản lý được thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều 3, Điều 9, các khoản 1, 3, 4, 5, 6 Điều 10, khoản 1, khoản 2 Điều 11, Điều 14, Điều 15 và Điều 18 Thông tư số 27/2016/TT-BLĐTBXH.
2. Khi xác định quỹ tiền lương, thù lao kế hoạch, quỹ tiền lương, thù lao thực hiện quy định tại khoản 1 Điều này, chỉ tiêu lợi nhuận được thay bằng chỉ tiêu tổng doanh thu trừ tổng chi phí trong năm theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 6 Thông tư này, trong đó:
Trường hợp Quỹ bảo đảm đủ các điều kiện: bảo toàn và phát triển vốn nhà nước; nộp ngân sách và trích lập quỹ dự phòng rủi ro theo quy định; năng suất lao động bình quân không giảm và tổng doanh thu trừ tổng chi phí trong năm cao hơn thực hiện của năm trước liền kề thì mức tiền lương bình quân kế hoạch của người quản lý được xác định như sau:
TLbqkh= TLcb + TLcb X Hln
Trong đó:
- TLbqkh: Mức tiền lương bình quân kế hoạch của người quản lý.
- TLcb: Mức lương cơ bản của người quản lý được xác định theo khoản 1 Điều 10 Thông tư số 27/2016/TT-BLĐTBXH.
- Hln: Hệ số lương tăng thêm so với mức lương cơ bản gắn với mức tổng doanh thu trừ tổng chi phí trong năm như sau: mức tổng doanh thu trừ tổng chi phí trong năm dưới 50 tỷ thì Hln được tính tối đa bằng 0,3; mức tổng doanh thu trừ tổng chi phí trong năm từ 50 tỷ đến dưới 100 tỷ thì Hln được tính tối đa bằng 0,5; mức tổng doanh thu trừ tổng chi phí trong năm từ 100 đến dưới 150 tỷ thì Hln được tính tối đa bằng 0,7; mức tổng doanh thu trừ tổng chi phí trong năm từ 150 tỷ trở lên thì Hln được tính tối đa bằng 1,0.
3. Khi xác định quỹ tiền lương kế hoạch, quỹ tiền lương thực hiện quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này, Quỹ loại trừ yếu tố khách quan ảnh hưởng đến năng suất lao động, tổng doanh thu trừ tổng chi phí trong năm theo quy định tại Điều 7 Thông tư này.