Tiêu đề: Điều 3. Nội dung khai báo y tế

ID: 32/2012/tt-byt+3

Nội dung:
1. Phần khai báo y tế gồm:
a) Thông tin về họ, tên, năm sinh, giới tính, quốc tịch của người nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh (gọi tắt là người khai báo y tế);
b) Số của hộ chiếu hoặc giấy thông hành hoặc giấy thông hành biên giới hoặc giấy chứng minh thư biên giới;
c) Tên tỉnh hoặc thành phố hoặc vùng lãnh thổ hoặc quốc gia xuất phát đến cửa khẩu Việt Nam;
d) Nơi đã đến trước khi đến cửa khẩu Việt Nam trong vòng 07 ngày;
đ) Địa chỉ liên lạc, điện thoại tại Việt Nam hoặc địa chỉ hộp thư điện tử nếu có;
e) Liệt kê tên vắc xin hoặc sinh phẩm y tế đã sử dụng;
g) Các câu hỏi về dấu hiệu của bệnh trong vòng 07 ngày;
h) Ngày tháng năm khai báo y tế;
i) Chữ ký của người khai báo y tế.
2. Phần hướng dẫn của tờ khai y tế gồm:
a) Thông tin về họ, tên của người khai báo y tế;
b) Tên tỉnh hoặc thành phố hoặc vùng lãnh thổ hoặc quốc gia xuất phát đến cửa khẩu Việt Nam;
c) Xác nhận của kiểm dịch viên y tế.
3. Ngôn ngữ trong tờ khai y tế được sử dụng dưới dạng song ngữ, gồm một trong các loại sau:
a) Tiếng Việt và tiếng Anh;
b) Tiếng Việt và tiếng Trung Quốc;
c) Tiếng Việt và tiếng Campuchia;
d) Tiếng Việt và tiếng Lào.
4. Nội dung khai báo y tế của người khai báo y tế thuộc đối tượng quy định tại điểm b khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều 2 Thông tư này chỉ có giá trị cho một lần nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh.
5. Mẫu tờ khai y tế quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.