Tiêu đề: Điều 5. Thủ tục hải quan đối với xăng dầu, nguyên liệu từ nước ngoài nhập kho ngoại quan xăng dầu

ID: 106/2016/tt-btc+5

Nội dung:
1. Hồ sơ hải quan:
a) Tờ khai hàng hóa nhập khẩu theo các chỉ tiêu thông tin tại Phụ lục II và khai vận chuyển kết hợp theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 51 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ;
Trường hợp thực hiện trên tờ khai hải quan giấy theo quy định tại khoản 2 Điều 25 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP , người khai hải quan khai và nộp 02 bản chính tờ khai hàng hóa nhập khẩu theo mẫu HQ/2015/NK Phụ lục IV ban hành kèm Thông tư số 38/2015/TT-BTC .
b) Vận tải đơn hoặc các chứng từ vận tải khác có giá trị tương đương theo quy định của pháp luật (trừ hàng hóa nhập khẩu qua cửa khẩu biên giới đường bộ): Nộp 01 bản chụp;
c) Hợp đồng thuê kho: Xuất trình cho cơ quan Hải quan khi được yêu cầu;
Trường hợp chủ hàng đồng thời là chủ kho thì không yêu cầu hợp đồng thuê kho. Thời hạn gửi kho áp dụng như đối với trường hợp có hợp đồng thuê kho và được tính từ ngày cơ quan hải quan xác nhận hàng hóa đã qua khu vực giám sát trên Hệ thống.
Trường hợp chủ kho thay mặt chủ hàng thực hiện khai báo hải quan thì chủ kho phải là đại lý làm thủ tục hải quan theo quy định.
d) Chứng thư giám định khối lượng, chủng loại: Nộp 01 bản chính trong thời gian 8 giờ làm việc kể từ khi kết thúc bơm xăng dầu, nguyên liệu từ phương tiện vận tải xăng dầu, nguyên liệu vào bồn, bể chứa tại kho.
2. Trách nhiệm của Chi cục Hải quan quản lý kho:
a) Thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 91 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ;
b) Cập nhật thông tin đến đích của lô hàng nhập kho trên Hệ thống;
c) Vào ngày làm việc thứ hai của tháng tiếp theo, Chi cục Hải quan quản lý kho có trách nhiệm báo cáo Cục Hải quan tỉnh/thành phố về xăng dầu, nguyên liệu nhập kho (theo Mẫu BC01-XDVRK Phụ lục đính kèm Thông tư này).
3. Trách nhiệm của Cục Hải quan tỉnh/thành phố:
Mỗi quý, vào ngày 05 tháng đầu tiên của quý tiếp theo, Cục Hải quan tỉnh/thành phố căn cứ báo cáo xăng dầu, nguyên liệu nhập kho của Chi cục Hải quan quản lý kho tổng hợp báo cáo Tổng cục Hải quan về xăng dầu, nguyên liệu nhập kho thuộc địa bàn quản lý (theo Mẫu BC01-XDVRK Phụ lục đính kèm Thông tư này).
4. Trách nhiệm của chủ kho, chủ hàng:
a) Khai tờ khai hàng hóa nhập khẩu, nộp, lưu giữ các chứng từ liên quan theo quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Thực hiện giám định khối lượng, chủng loại lô hàng thông qua thương nhân kinh doanh dịch vụ giám định;
c) Đảm bảo nguyên trạng xăng dầu, nguyên liệu từ nước ngoài nhập kho chứa trong bồn bể trong thời gian chờ thông báo kết quả giám định;
d) Vào ngày làm việc đầu tiên của tháng tiếp theo, chủ kho tổng hợp báo cáo Chi cục Hải quan quản lý kho về xăng dầu, nguyên liệu nhập kho (theo Mẫu BC02-XDVRK Phụ lục đính kèm Thông tư này);
đ) Cập nhật thông tin xăng dầu nhập kho vào phần mềm quản lý hàng hóa nhập, xuất kho của chủ kho và gửi đến Chi cục Hải quan quản lý kho.
5. Xăng dầu, nguyên liệu từ nước ngoài đưa vào kho ngoại quan xăng dầu không phải nộp thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường và thuế giá trị gia tăng.