Tiêu đề: Điều 11. Thanh tra việc thực hiện các quy định về lập bản đồ hiện trạng, bản vẽ mặt cắt hiện trạng khu vực được phép khai thác; thống kê, kiểm kê trữ lượng khoáng sản

ID: 51/2015/tt-btnmt+11

Nội dung:
1. Các bản đồ hiện trạng, bản vẽ mặt cắt hiện trạng khu vực đang khai thác, bao gồm:
a) Bản đồ, bản vẽ mặt cắt kết thúc giai đoạn xây dựng cơ bản mỏ;
b) Bản đồ, bản vẽ mặt cắt cập nhật hiện trạng khu vực khai thác 6 tháng đầu năm và tại thời điểm kết thúc năm của kỳ báo cáo theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
c) Bản đồ, bản vẽ mặt cắt (cập nhật) khi có sự thay đổi cơ bản về thông số thân khoáng sản thực tế khai thác so với thông số thân khoáng sản tương ứng trong báo cáo thăm dò, dự án đầu tư khai thác, thiết kế mỏ.
2. Đối chiếu các thông tin, số liệu trên bản đồ hiện trạng, bản vẽ mặt cắt hiện trạng quy định tại khoản 1 Điều này với khai trường hoặc các đường lò tại thời điểm thanh tra.
3. Xác minh thông tin, số liệu thống kê, kiểm kê trữ lượng khoáng sản trên cơ sở văn bản, tài liệu sau đây:
a) Báo cáo định kỳ hoạt động khai thác khoáng sản;
b) Báo cáo thống kê, kiểm kê trữ lượng khoáng sản;
c) Bản đồ hiện trạng, bản vẽ mặt cắt hiện trạng khu vực được phép khai thác;
d) Hệ thống số liệu, sổ sách, chứng từ liên quan đến thống kê, xác định chất lượng khoáng sản (chỉ tiêu cơ lý, hàm lượng biên, hàm lượng trung bình v.v....); tiền cấp quyền khai thác khoáng sản; thuế tài nguyên khoáng sản; phí bảo vệ môi trường trong khai thác khoáng sản; hệ số thu hồi, hệ số tổn thất thực tế; sổ theo dõi việc lấy mẫu và kết quả phân tích mẫu khai trường, trước và sau khi tuyển, rửa, làm giàu;
đ) Trữ lượng khoáng sản địa chất được phép khai thác ghi trong Giấy phép khai thác khoáng sản;
e) Trữ lượng khoáng sản tăng/giảm theo kết quả thăm dò nâng cấp tính đến thời điểm kiểm kê được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc xác định trong quá trình lập bản đồ hiện trạng, bản vẽ mặt cắt hiện trạng.