Tiêu đề: Điều 5. Bảng thời hạn bảo quản hồ sơ, tài liệu lưu trữ

ID: 43/2011/tt-nhnn+5

Nội dung:
1. Bảng thời hạn bảo quản hồ sơ, tài liệu lưu trữ là bảng kê các nhóm hồ sơ, tài liệu có chỉ dẫn thời hạn bảo quản.
2. Thời hạn bảo quản hồ sơ, tài liệu lưu trữ trong ngành Ngân hàng được quy định cụ thể tại Bảng thời hạn bảo quản hồ sơ, tài liệu lưu trữ kèm theo Thông tư này (gọi tắt là Bảng thời hạn bảo quản, hồ sơ, tài liệu).
3. Các hồ sơ, tài liệu lưu trữ trong Bảng thời hạn bảo quản được phân loại theo các hoạt động, vấn đề và có số thứ tự độc lập, tên gọi cụ thể, tương ứng với thời hạn bảo quản được quy định, bao gồm:
1       Hồ sơ, tài liệu tổng hợp;
2       Hồ sơ, tài liệu về chiến lược phát triển ngân hàng;
3       Hồ sơ, tài liệu về chính sách tiền tệ;
4       Hồ sơ, tài liệu về dự báo, thống kê tiền tệ;
5       Hồ sơ, tài liệu về tín dụng;
6       Hồ sơ, tài liệu về quản lý rủi ro;
7       Hồ sơ, tài liệu về quan hệ với các nhà đầu tư;
8       Hồ sơ, tài liệu về ngoại hối;
9       Hồ sơ, tài liệu về hợp tác quốc tế;
10     Hồ sơ, tài liệu về thành lập, hoạt động, thanh lý các tổ chức tín dụng;
11     Hồ sơ, tài liệu về thanh tra, giám sát;
12     Hồ sơ, tài liệu về kiểm toán;
13     Hồ sơ, tài liệu về hoạt động phòng, chống rửa tiền;
14     Hồ sơ, tài liệu về công tác thanh toán;
15     Hồ sơ, tài liệu về tài chính - kế toán;
16     Hồ sơ, tài liệu về phát hành và kho quỹ;
17     Hồ sơ, tài liệu về khoa học và công nghệ;
18     Hồ sơ, tài liệu về tổ chức, cán bộ, đào tạo;
19     Hồ sơ, tài liệu về công tác thi đua, khen thưởng;
20     Hồ sơ, tài liệu về công tác pháp chế;
21     Hồ sơ, tài liệu về đầu tư xây dựng;
22     Hồ sơ, tài liệu về công tác tuyên truyền, báo chí;
23     Hồ sơ, tài liệu về công tác quản trị;
24     Hồ sơ, tài liệu về công tác hành chính, văn thư, lưu trữ;
25     Hồ sơ, tài liệu về hoạt động của tổ chức Đảng, Công đoàn, Đoàn Thanh niên.