Tiêu đề: Điều 45. Đặt tên máy biến áp

ID: 44/2014/tt-bct+45

Nội dung:
1. Ký tự đầu được quy định như sau:
a) Đối với máy biến áp 2 hoặc 3 dây quấn: Ký hiệu là chữ T;
b) Đối với máy biến áp tự ngẫu: Ký hiệu là chữ AT;
c) Đối với máy biến áp tự dùng: Ký hiệu là chữ TD;
d) Đối với máy biến áp kích từ máy phát: Ký hiệu là chữ TE;
đ) Đối với máy biến áp tạo trung tính: Ký hiệu là chữ TT.
2. Ký tự tiếp theo là số thứ tự của máy biến áp. Đối với máy biến áp tự dùng ký tự tiếp theo là cấp điện áp và số thứ tự ở cấp điện áp đó.
Ví dụ:
- T1: biểu thị máy biến áp số 1.
- T2: biểu thị máy biến áp số 2.
- TD31: biểu thị máy biến áp tự dùng số 1 cấp điện áp 35 kV.
- AT1: biểu thị máy biến áp tự ngẫu số 1.