Tiêu đề: Điều 4. Mức chi

ID: 85/2018/tt-btc+4

Nội dung:
Đối với các nội dung chi đã có chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi tiêu thực hiện theo chế độ hiện hành, gồm: Kinh phí cho các cuộc họp, hội nghị, công tác phí trong nước, chi phí đi công tác nước ngoài, tham gia các hội nghị, diễn đàn quốc tế về giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế; chi làm đêm, thêm giờ; chi phí dịch tài liệu của vụ kiện tranh chấp đầu tư quốc tế. Ngoài ra, Thông tư này quy định một số mức chi, cụ thể như sau:
1. Chi phí cho hoạt động tố tụng trọng tài quốc tế hoặc cơ quan tài phán nước ngoài có thẩm quyền chi trả theo thông báo chi phí hoạt động tố tụng của trọng tài quốc tế hoặc cơ quan tài phán nước ngoài có thẩm quyền.
2. Chi phí thuê luật sư và chuyên gia được chi trả theo hợp đồng được ký giữa cơ quan chủ trì với các chủ thể này.
3. Chi phí mời nhân chứng:
a) Đối với nhân chứng ngoài nước: Chi trả chi phí đi lại, ăn ở theo hợp đồng được ký giữa cơ quan chủ trì với nhân chứng;
b) Đối với nhân chứng trong nước:
- Chi phí ăn, ở, đi lại:
Đối với ngày làm việc tại Việt Nam liên quan đến vụ kiện: Tùy theo tình hình thực tế, thủ trưởng cơ quan chủ trì quyết định mức chi hỗ trợ chi phí ăn, ở, đi lại cho nhân chứng tối đa bằng mức phụ cấp lưu trú, chi phí đi lại và tiền phòng nghỉ theo quy định của cơ quan chủ trì cụ thể hóa quy định của Bộ Tài chính về chế độ công tác phí hiện hành.
Trường hợp nhân chứng tham gia các phiên xét xử tại nước ngoài theo yêu cầu của trọng tài quốc tế hoặc cơ quan tài phán nước ngoài có thẩm quyền, nguyên đơn hoặc cơ quan chủ trì: Cơ quan chủ trì thanh toán chi phí ăn, ở, đi lại của nhân chứng bằng mức chi chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức Nhà nước đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách Nhà nước bảo đảm kinh phí hiện hành.
- Chi bù đắp tổn thất về ngày công lao động cho nhân chứng không hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong thời gian làm việc tại Việt Nam liên quan đến vụ kiện và thời gian tham gia các phiên xét xử tại nước ngoài theo yêu cầu của trọng tài quốc tế hoặc cơ quan tài phán nước ngoài có thẩm quyền, nguyên đơn hoặc cơ quan chủ trì, do thủ trưởng cơ quan chủ trì xem xét, quyết định trên cơ sở mức thu nhập bình quân tính trên ngày công phổ thông trên địa bàn và mức thu nhập bình quân của ngành nghề nhân chứng đang làm việc.
4. Chi thuê địa điểm xét xử (nếu có): Tùy theo địa điểm xét xử của từng phiên xét xử theo yêu cầu cụ thể của trọng tài quốc tế hoặc cơ quan tài phán nước ngoài có thẩm quyền, Thủ trưởng cơ quan chủ trì quyết định và chịu trách nhiệm việc thuê địa điểm xét xử trên cơ sở hợp đồng được ký giữa cơ quan chủ trì với tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ.
5. Chi phiên dịch tại phiên xét xử do thủ trưởng cơ quan chủ trì quyết định mức chi thuê phiên dịch cho phù hợp và chịu trách nhiệm về quyết định của mình. Trường hợp cơ quan chủ trì sử dụng cán bộ của cơ quan tham gia phiên dịch tại phiên xét xử (không thuê ngoài) thì được thanh toán tối đa không quá mức chi phiên dịch thuê ngoài quy định tại Thông tư của Bộ Tài chính quy định chế độ chi tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam hiện hành.
6. Chi xây dựng phương án đàm phán, hòa giải với nhà đầu tư được cấp có thẩm quyền giao; xây dựng bản trả lời thông báo trọng tài theo quy định của Quy tắc trọng tài; xây dựng bản tự bảo vệ của Chính phủ; xây dựng bản kháng biện cho Chính phủ và xây dựng phương án khi tham dự các phiên xét xử tại Hội đồng trọng tài quốc tế hoặc cơ quan tài phán nước ngoài có thẩm quyền trong trường hợp không hoặc chưa thuê luật sư tư vấn cho Chính phủ: Tùy theo tính chất phức tạp của từng loại báo cáo, thủ trưởng cơ quan chủ trì quyết định mức chi hỗ trợ cụ thể, nhưng tối đa không quá 12.000.000 đồng/báo cáo được cấp có thẩm quyền thông qua.
7. Chi phí truy cập phần mềm, cơ sở dữ liệu về giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế theo mức thu do nhà cung cấp quy định.