Tiêu đề: Điều 11. Các trường hợp bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành văn hóa cơ sở

ID: 06/2016/ttlt-bvhttdl-bnv+11

Nội dung:
Viên chức đã được bổ nhiệm vào các ngạch viên chức chuyên ngành văn hóa cơ sở theo quy định tại Quyết định số 428/TCCP-VC ngày 02 tháng 6 năm 1993 của Bộ trưởng - Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ (nay là Bộ trưởng Bộ Nội vụ) ban hành tiêu chuẩn nghiệp vụ ngạch công chức ngành Văn hóa - Thông tin và Quyết định số 61/2005/QĐ-BNV ngày 15 tháng 6 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc ban hành tạm thời chức danh và mã số ngạch một số ngạch viên chức ngành giáo dục và đào tạo, văn hóa - thông tin, nay được bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành văn hóa cơ sở quy định tại Thông tư liên tịch này, như sau:
1. Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp phương pháp viên hạng II (mã số V.10.06.19) đối với viên chức hiện đang giữ ngạch phương pháp viên chính (mã số 17.173).
2. Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp phương pháp viên hạng III (mã số V.10.06.20) đối với viên chức hiện đang giữ ngạch phương pháp viên (mã số 17.174).
3. Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp phương pháp viên hạng IV (mã số V.10.06.21) đối với viên chức hiện đang giữ ngạch phương pháp viên cao đẳng (mã số 17a.213) hoặc phương pháp viên chưa đạt chuẩn (chưa đạt trình độ cao đẳng, mã số 17a.216).
4. Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp hướng dẫn viên văn hóa hạng III (mã số V.10.07.23) đối với viên chức hiện đang giữ ngạch hướng dẫn viên chính (mã số 17.175).
5. Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp hướng dẫn viên văn hóa hạng IV (mã số V.10.07.24) đối với viên chức hiện đang giữ ngạch hướng dẫn viên (văn hóa - thông tin) (mã số 17.176).