Tiêu đề: Điều 12. Xác định giá trị vườn cây chè, cà phê, ca cao kinh doanh

ID: 17/2015/ttlt-bnnptnt-btc+12

Nội dung:
1. Giá trị thực tế vườn cây kinh doanh được xác định như sau:
Gkd = ∑ Gicl x Dtikd xHSipl x HSick x HSikv
Trong đó:
- Gkd: là giá trị vườn cây kinh doanh;
- Gicl: là giá trị còn lại sau đánh giá của 1 ha vườn cây kinh doanh tuổi i;
- Dtikd: là diện tích vườn cây kinh doanh tuổi i;
- HSipl: là hệ số phân loại thực tế của vườn cây kinh doanh tuổi i;
- HSick: là hệ số chu kỳ khai thác của vườn cây kinh doanh tuổi i;
- HSikv: là hệ số khu vực của vườn cây kinh doanh tuổi i;
2. Xác định giá trị còn lại của 1 ha:
a) Giá trị còn lại sau đánh giá lại của 1 ha vườn cây kinh doanh tuổi i được xác định theo công thức sau:
Trong đó:
- Gicl: giá trị còn lại của 1 ha đánh giá lại của vườn cây kinh doanh tuổi i;
- SĐTđg: suất đầu tư cho 1 ha của vườn cây tại năm đánh giá lại là suất đầu tư cho vườn cây nông nghiệp theo tuổi tính tại thời điểm xác định giá trị.
- Nicl: Số năm khai thác còn lại của vườn cây tuổi i theo chu kỳ, được tính theo công thức sau: Nicl = CK - Nkt;
+ CK: số năm trong chu kỳ khai thác của vườn cây kinh doanh, do cơ quan có thẩm quyền ban hành;
+ Nkt: Số năm đã khai thác đến năm đánh giá lại.
b) Trong trường hợp giá trị còn lại sau đánh giá lại của 1 ha thấp hơn 20% của suất đầu tư cho 1 ha vườn cây tại năm đánh giá lại (SĐTđg), kể cả trường hợp vườn cây đã hết chu kỳ khai thác mà vẫn tiếp tục khai thác; giá trị đánh giá lại của 01 ha được xác định không thấp hơn 20% suất đầu tư.
3. Hệ số phân loại thực tế vườn cây tuổi i (HSikd): xác định trên cơ sở kiểm kê, đánh giá vườn cây theo các tiêu chí để phân loại vườn cây loại A (tốt), B (trung bình), C (xấu) tương ứng lần lượt với hệ số A bằng 1,2; B bằng 1; C bằng 0,8 theo các tiêu chí phân loại về tỷ lệ cây sống, cây che bóng mát, năng suất vườn cây so với định mức quy định do cơ quan có thẩm quyền quyết định.
4. Hệ số chu kỳ khai thác của vườn cây (HSick) xác định như sau:
a) Hệ số chu kỳ khai thác vườn cây cà phê vối (30 năm):
- Từ năm thứ 1 đến năm thứ 5 và năm thứ 26 đến năm thứ 30 hệ số 1,0;
- Từ năm thứ 6 đến năm thứ 10 và năm thứ 21 đến năm thứ 25 hệ số 1,1;
- Từ năm thứ 11 đến năm thứ 20 hệ số 1,3;
b) Hệ số chu kỳ khai thác vườn cây cà phê chè và vườn cà phê vối tái canh (20 năm):
- Từ năm thứ 1 đến năm thứ 3 và năm thứ 17 đến năm thứ 20 hệ số 1,0;
- Từ năm thứ 4 đến năm thứ 10 hệ số 1,1;
- Từ năm thứ 11 đến năm thứ 16 hệ số 1,2;
c) Hệ số chu kỳ khai thác của các vườn cây chè, ca cao do Hội đồng thành viên/Chủ tịch công ty xây dựng và ban hành sau khi có ý kiến của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
5. Hệ số khu vực (HSikv) được xác định căn cứ vào các yếu tố như khí hậu, thổ nhưỡng, giao thông (cho vận chuyển vật tư, sản phẩm đến cơ sở chế biến, tiêu thụ), thủy lợi phục vụ tưới tiêu, chia ra 3 khu vực:
a) Khu vực 1: điều kiện khí hậu, đất đai, giao thông thuận lợi, chủ động nguồn nước tưới trên 80% hệ số 1,2;
b) Khu vực 2: điều kiện khí hậu, đất đai, giao thông thuận lợi, chủ động nguồn nước tưới từ 50% đến 80% hệ số 1,0;
c) Khu vực 3: điều kiện khí hậu, đất đai, giao thông thuận lợi, chủ động nguồn nước tưới dưới 50% hệ số 0,8.
6. Suất đầu tư nông nghiệp và tiêu chí làm căn cứ phân loại vườn cây do cơ quan có thẩm quyền ban hành theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Thông tư này.