version stringclasses 1 value | data dict |
|---|---|
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 3 Điều 3 Nghị định 154/2024/NĐ-CP có quy định cụ thể như sau: Điều 3. Nơi cư trú của người sinh sống, người làm nghề lưu động trên tàu, thuyền hoặc phương tiện khác có khả năng di chuyển 1. Nơi cư trú của người sinh sống, người làm nghề lưu động trên tàu, thuyền hoặc phương tiện khác có khả năng di chuyển và được dùng để ở (sau đây gọi chung là phương tiện) là nơi đăng ký phương tiện hoặc nơi phương tiện thường xuyên đậu, đỗ theo quy định tại khoản 1 Điều 16 Luật Cư trú. 2. Nơi thường xuyên đậu, đỗ của phương tiện là địa điểm mà phương tiện đó thực tế đậu, đỗ, không thuộc địa điểm cấm, khu vực cấm do chủ phương tiện tự xác định và đăng ký với Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện ở nơi không có đơn vị hành chính cấp xã (sau đây viết gọn là Ủy ban nhân dân cấp xã) nơi phương tiện đó đậu, đỗ. Trường hợp chủ phương tiện đã có hợp đồng thuê bến bãi hoặc văn bản chấp thuận cho phương tiện đậu, đỗ của cơ quan, tổ chức quản lý nơi đậu, đỗ thì không phải đăng ký. 3. Công dân nộp hồ sơ đăng ký cư trú và Tờ khai đề nghị xác nhận nơi thường xuyên đậu, đỗ; sử dụng phương tiện vào mục đích để ở (sau đây viết gọn là Tờ khai) theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định này bằng phương thức trực tiếp, trực tuyến hoặc dịch vụ bưu chính công ích đến cơ quan đăng ký cư trú. Cơ quan quan đăng ký cư trú có trách nhiệm chuyển Tờ khai đến Ủy ban nhân dân cấp xã. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Tờ khai, Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, xác nhận, trường hợp từ chối giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do và chuyển các văn bản này cho cơ quan đăng ký cư trú để xem xét, giải quyết đăng ký cư trú cho công dân. 4. Trường hợp chủ phương tiện thay đổi nơi thường xuyên đậu, đỗ của phương tiện có trách nhiệm đăng ký lại theo quy định tại khoản 3 Điều này. Như vậy, công dân nộp hồ sơ đăng ký cư trú và Tờ khai đề nghị xác nhận nơi thường xuyên đậu, đỗ; sử dụng phương tiện vào mục đích để ở bằng phương thức trực tiếp, trực tuyến hoặc dịch vụ bưu chính công ích đến cơ quan đăng ký cư trú. Sau đó, cơ quan quan đăng ký cư trú có trách nhiệm chuyển Tờ khai đến Ủy ban nhân dân cấp xã. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Tờ khai, Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, xác nhận, trường hợp từ chối giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do và chuyển các văn bản này cho cơ quan đăng ký cư trú để xem xét, giải quyết đăng ký cư trú cho công dân.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1823,
"text": "công dân nộp hồ sơ đăng ký cư trú và Tờ khai đề nghị xác nhận nơi thường xuyên đậu, đỗ; sử dụng phương tiện vào mục đích để ở bằng phương thức trực tiếp, trực tuyến hoặc dịch vụ bưu chính công ích đến cơ quan đăng ký cư trú."
}
],
"id": "3401",
"is_impossible": false,
"question": "Có thể nộp Tờ khai đề nghị xác nhận nơi thường xuyên đậu, đỗ; sử dụng phương tiện vào mục đích để ở bằng phương thức nào?"
}
]
}
],
"title": "Có thể nộp Tờ khai đề nghị xác nhận nơi thường xuyên đậu, đỗ; sử dụng phương tiện vào mục đích để ở bằng phương thức nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 4 Điều 36 Nghị định 126/2024/NĐ-CP quy định về giải quyết tài sản, tài chính của hội khi hội bị đình chỉ hoạt động có thời hạn nhưu sau: Điều 36. Giải quyết tài sản, tài chính khi hội chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, đình chỉ hoạt động có thời hạn, giải thể và thu hồi con dấu của hội 4. Giải quyết tài sản, tài chính của hội khi hội bị đình chỉ hoạt động có thời hạn: Trong thời gian bị đình chỉ hoạt động có thời hạn, hội chỉ được chi các khoản có tính chất thường xuyên cho bộ phận thường trực giúp việc hội hoạt động đến khi có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Như vậy, giải quyết tài sản, tài chính của hội khi hội bị đình chỉ hoạt động có thời hạn như sau: Trong thời gian bị đình chỉ hoạt động có thời hạn, hội chỉ được chi các khoản có tính chất thường xuyên cho bộ phận thường trực giúp việc hội hoạt động đến khi có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 604,
"text": "giải quyết tài sản, tài chính của hội khi hội bị đình chỉ hoạt động có thời hạn như sau: Trong thời gian bị đình chỉ hoạt động có thời hạn, hội chỉ được chi các khoản có tính chất thường xuyên cho bộ phận thường trực giúp việc hội hoạt động đến khi có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền."
}
],
"id": "3402",
"is_impossible": false,
"question": "Giải quyết tài sản, tài chính của hội khi hội bị đình chỉ hoạt động có thời hạn thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Giải quyết tài sản, tài chính của hội khi hội bị đình chỉ hoạt động có thời hạn thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 11 Nghị định 154/2024/NĐ-CP có quy định cụ thể như sau: Điều 11. Thông tin trong Cơ sở dữ liệu về cư trú của công dân Thông tin trong Cơ sở dữ liệu về cư trú của công dân gồm: 1. Số hồ sơ cư trú. 2. Thông tin quy định tại khoản 1 đến khoản 15, khoản 21 đến khoản 25 Điều 9 và khoản 4 Điều 15 Luật Căn cước. 3. Tên gọi khác. 4. Nơi thường trú, thời gian bắt đầu đến thường trú; lý do, thời điểm xóa đăng ký thường trú 5. Nơi tạm trú, thời gian bắt đầu đến tạm trú, thời gian tạm trú; lý do, thời điểm xóa đăng ký tạm trú. 6. Tình trạng khai báo tạm vắng, đối tượng khai báo tạm vắng, thời gian tạm vắng, nơi đến trong thời gian tạm vắng, thời gian kết thúc tạm vắng. 7. Nơi ở hiện tại, thời gian bắt đầu đến nơi ở hiện tại. 8. Nơi lưu trú, thời gian lưu trú. 9. Tiền ăn. 10. Tiền sự. 11. Biện pháp ngăn chặn bị áp dụng. 12. Xóa án tích. 13. Số, tên cơ quan, người có thẩm quyền ban hành, ngày, tháng, năm ban hành của văn bản cho nhập quốc tịch Việt Nam, cho thôi quốc tịch Việt Nam, tước quốc tịch Việt Nam, hủy bỏ quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam. 14. Số, ngày, tháng, năm, cơ quan ra quyết định truy nã, truy tìm, đinh nã. 15. Thông tin khác về công dân được tích hợp, chia sẻ từ các cơ sở dữ liệu khác. Như vậy, 15 thông tin có thể tra cứu trong cơ sở dữ liệu về cư trú của công dân từ 10/1/2025 gồm: - Số hồ sơ cư trú. arrow_forward_iosĐọc thêm - Thông tin quy định tại khoản 1 đến khoản 15, khoản 21 đến khoản 25 Điều 9 và khoản 4 Điều 15 Luật Căn cước 2023. - Tên gọi khác. - Nơi thường trú, thời gian bắt đầu đến thường trú; lý do, thời điểm xóa đăng ký thường trú - Nơi tạm trú, thời gian bắt đầu đến tạm trú, thời gian tạm trú; lý do, thời điểm xóa đăng ký tạm trú. - Tình trạng khai báo tạm vắng, đối tượng khai báo tạm vắng, thời gian tạm vắng, nơi đến trong thời gian tạm vắng, thời gian kết thúc tạm vắng. - Nơi ở hiện tại, thời gian bắt đầu đến nơi ở hiện tại. - Nơi lưu trú, thời gian lưu trú. - Biện pháp ngăn chặn bị áp dụng. - Xóa án tích. - Số, tên cơ quan, người có thẩm quyền ban hành, ngày, tháng, năm ban hành của văn bản cho nhập quốc tịch Việt Nam, cho thôi quốc tịch Việt Nam, tước quốc tịch Việt Nam, hủy bỏ quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam. - Số, ngày, tháng, năm, cơ quan ra quyết định truy nã, truy tìm, đinh nã. - Thông tin khác về công dân được tích hợp, chia sẻ từ các cơ sở dữ liệu khác.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1233,
"text": "15 thông tin có thể tra cứu trong cơ sở dữ liệu về cư trú của công dân từ 10/1/2025 gồm: - Số hồ sơ cư trú."
}
],
"id": "3403",
"is_impossible": false,
"question": "15 thông tin có thể tra cứu trong cơ sở dữ liệu về cư trú của công dân từ 10/1/2025?"
}
]
}
],
"title": "15 thông tin có thể tra cứu trong cơ sở dữ liệu về cư trú của công dân từ 10/1/2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 3 Điều 13 Nghị định 154/2024/NĐ-CP quy định cụ thể như sau: Điều 13. Thu thập, cập nhật, điều chỉnh, quản lý, kết nối, chia sẻ, khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu về cư trú 3. Các thông tin của công dân trong Cơ sở dữ liệu về cư trú được chia sẻ cho Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư gồm: a) Nơi thường trú, thời gian bắt đầu đến thường trú; lý do, thời điểm xóa đăng ký thường trú; b) Nơi tạm trú; thời gian bắt đầu đến tạm trú, thời gian tạm trú; lý do, thời điểm xóa đăng ký tạm trú; c) Tình trạng khai báo tạm vắng; d) Nơi ở hiện tại; đ) Họ, chữ đệm và tên, số định danh cá nhân, chứng minh nhân dân 09 số của chủ hộ và các thành viên hộ gia đình; e) Thông tin chủ hộ, quan hệ với chủ hộ; g) Thông tin khác theo quy định pháp luật. Như vậy, các thông tin của công dân trong Cơ sở dữ liệu về cư trú được chia sẻ cho Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư gồm: - Nơi thường trú, thời gian bắt đầu đến thường trú; lý do, thời điểm xóa đăng ký thường trú; - Nơi tạm trú; thời gian bắt đầu đến tạm trú, thời gian tạm trú; lý do, thời điểm xóa đăng ký tạm trú; - Tình trạng khai báo tạm vắng; - Nơi ở hiện tại; - Họ, chữ đệm và tên, số định danh cá nhân, chứng minh nhân dân 09 số của chủ hộ và các thành viên hộ gia đình; - Thông tin chủ hộ, quan hệ với chủ hộ; - Thông tin khác theo quy định pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 762,
"text": "các thông tin của công dân trong Cơ sở dữ liệu về cư trú được chia sẻ cho Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư gồm: - Nơi thường trú, thời gian bắt đầu đến thường trú; lý do, thời điểm xóa đăng ký thường trú; - Nơi tạm trú; thời gian bắt đầu đến tạm trú, thời gian tạm trú; lý do, thời điểm xóa đăng ký tạm trú; - Tình trạng khai báo tạm vắng; - Nơi ở hiện tại; - Họ, chữ đệm và tên, số định danh cá nhân, chứng minh nhân dân 09 số của chủ hộ và các thành viên hộ gia đình; - Thông tin chủ hộ, quan hệ với chủ hộ; - Thông tin khác theo quy định pháp luật."
}
],
"id": "3404",
"is_impossible": false,
"question": "Thông tin nào của công dân trong Cơ sở dữ liệu về cư trú được chia sẻ cho Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư?"
}
]
}
],
"title": "Thông tin nào của công dân trong Cơ sở dữ liệu về cư trú được chia sẻ cho Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại điểm g khoản 3 Điều 6 Nghị định 154/2024/NĐ-CP có quy định cụ thể như sau: Điều 6. Giấy tờ, tài liệu, thông tin chứng minh quan hệ nhân thân 3. Trường hợp không khai thác được thông tin theo quy định tại khoản 1 Điều này thì giấy tờ, tài liệu chứng minh nhân thân, mối quan hệ nhân thân của người thuộc trường hợp quy định tại điểm b, điểm c khoản 2 Điều 20 Luật Cư trú, bao gồm: e) Giấy tờ chứng minh là người khuyết tật đặc biệt nặng, người khuyết tật nặng, người không có khả năng lao động, người bị bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức, khả năng điều khiển hành vi: Chứng nhận của cơ sở y tế cấp huyện trở lên hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã tại nơi cư trú; g) Giấy tờ chứng minh là người chưa thành niên gồm: Giấy khai sinh, thẻ căn cước công dân, thẻ căn cước (sử dụng thông tin mã hóa, lưu trữ trong bộ phận lưu trữ trên thẻ căn cước); Hộ chiếu; Thẻ bảo hiểm y tế hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã tại nơi cư trú về ngày, tháng, năm sinh. Như vậy, theo quy định, giấy tờ chứng minh là người chưa thành niên gồm: - Giấy khai sinh, thẻ căn cước công dân, thẻ căn cước (sử dụng thông tin mã hóa, lưu trữ trong bộ phận lưu trữ trên thẻ căn cước); - Hộ chiếu; - Thẻ bảo hiểm y tế hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã tại nơi cư trú về ngày, tháng, năm sinh.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 994,
"text": "theo quy định, giấy tờ chứng minh là người chưa thành niên gồm: - Giấy khai sinh, thẻ căn cước công dân, thẻ căn cước (sử dụng thông tin mã hóa, lưu trữ trong bộ phận lưu trữ trên thẻ căn cước); - Hộ chiếu; - Thẻ bảo hiểm y tế hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã tại nơi cư trú về ngày, tháng, năm sinh."
}
],
"id": "3405",
"is_impossible": false,
"question": "Giấy tờ chứng minh là người chưa thành niên gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Giấy tờ chứng minh là người chưa thành niên gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 quy định như sau: Điều 93. Hiệu lực của văn bằng bảo hộ 1. Văn bằng bảo hộ có hiệu lực trên toàn lãnh thổ Việt Nam. 2. Bằng độc quyền sáng chế có hiệu lực từ ngày cấp và kéo dài đến hết hai mươi năm kể từ ngày nộp đơn. 3. Bằng độc quyền giải pháp hữu ích có hiệu lực từ ngày cấp và kéo dài đến hết mười năm kể từ ngày nộp đơn. 4. Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp có hiệu lực từ ngày cấp và kéo dài đến hết năm năm kể từ ngày nộp đơn, có thể gia hạn hai lần liên tiếp, mỗi lần năm năm. 5. Giấy chứng nhận đăng ký thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn có hiệu lực từ ngày cấp và chấm dứt vào ngày sớm nhất trong số những ngày sau đây: a) Kết thúc mười năm kể từ ngày nộp đơn; b) Kết thúc mười năm kể từ ngày thiết kế bố trí được người có quyền đăng ký hoặc người được người đó cho phép khai thác thương mại lần đầu tiên tại bất kỳ nơi nào trên thế giới; c) Kết thúc mười lăm năm kể từ ngày tạo ra thiết kế bố trí. 6. Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết mười năm kể từ ngày nộp đơn, có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần mười năm. Theo đó, giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết mười năm kể từ ngày nộp đơn, có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần mười năm. Như vậy, thời gian bảo hộ nhãn hiệu là 10 năm và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1283,
"text": "thời gian bảo hộ nhãn hiệu là 10 năm và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm."
}
],
"id": "3406",
"is_impossible": false,
"question": "Theo Luật Sở hữu trí tuệ Việt Nam, nhãn hiệu có thể được bảo hộ trong bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Theo Luật Sở hữu trí tuệ Việt Nam, nhãn hiệu có thể được bảo hộ trong bao lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 11 Nghị định 154/2024/NĐ-CP có quy định cụ thể như sau: Điều 11. Thông tin trong Cơ sở dữ liệu về cư trú của công dân Thông tin trong Cơ sở dữ liệu về cư trú của công dân gồm: 1. Số hồ sơ cư trú. 2. Thông tin quy định tại khoản 1 đến khoản 15, khoản 21 đến khoản 25 Điều 9 và khoản 4 Điều 15 Luật Căn cước. 3. Tên gọi khác. 4. Nơi thường trú, thời gian bắt đầu đến thường trú; lý do, thời điểm xóa đăng ký thường trú 5. Nơi tạm trú, thời gian bắt đầu đến tạm trú, thời gian tạm trú; lý do, thời điểm xóa đăng ký tạm trú. 6. Tình trạng khai báo tạm vắng, đối tượng khai báo tạm vắng, thời gian tạm vắng, nơi đến trong thời gian tạm vắng, thời gian kết thúc tạm vắng. 7. Nơi ở hiện tại, thời gian bắt đầu đến nơi ở hiện tại. 8. Nơi lưu trú, thời gian lưu trú. 9. Tiền ăn. 10. Tiền sự. 11. Biện pháp ngăn chặn bị áp dụng. 12. Xóa án tích. 13. Số, tên cơ quan, người có thẩm quyền ban hành, ngày, tháng, năm ban hành của văn bản cho nhập quốc tịch Việt Nam, cho thôi quốc tịch Việt Nam, tước quốc tịch Việt Nam, hủy bỏ quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam. 14. Số, ngày, tháng, năm, cơ quan ra quyết định truy nã, truy tìm, đinh nã. 15. Thông tin khác về công dân được tích hợp, chia sẻ từ các cơ sở dữ liệu khác. Như vậy, 15 thông tin trong Cơ sở dữ liệu về cư trú của công dân từ 10/1/2024 gồm có: - Số hồ sơ cư trú. - Thông tin quy định tại khoản 1 đến khoản 15, khoản 21 đến khoản 25 Điều 9 và khoản 4 Điều 15 Luật Căn cước 2023. - Tên gọi khác. - Nơi thường trú, thời gian bắt đầu đến thường trú; lý do, thời điểm xóa đăng ký thường trú - Nơi tạm trú, thời gian bắt đầu đến tạm trú, thời gian tạm trú; lý do, thời điểm xóa đăng ký tạm trú. - Tình trạng khai báo tạm vắng, đối tượng khai báo tạm vắng, thời gian tạm vắng, nơi đến trong thời gian tạm vắng, thời gian kết thúc tạm vắng. - Nơi ở hiện tại, thời gian bắt đầu đến nơi ở hiện tại. - Nơi lưu trú, thời gian lưu trú. - Biện pháp ngăn chặn bị áp dụng. - Xóa án tích. - Số, tên cơ quan, người có thẩm quyền ban hành, ngày, tháng, năm ban hành của văn bản cho nhập quốc tịch Việt Nam, cho thôi quốc tịch Việt Nam, tước quốc tịch Việt Nam, hủy bỏ quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam. - Số, ngày, tháng, năm, cơ quan ra quyết định truy nã, truy tìm, đinh nã. - Thông tin khác về công dân được tích hợp, chia sẻ từ các cơ sở dữ liệu khác.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1233,
"text": "15 thông tin trong Cơ sở dữ liệu về cư trú của công dân từ 10/1/2024 gồm có: - Số hồ sơ cư trú."
}
],
"id": "3407",
"is_impossible": false,
"question": "15 thông tin trong Cơ sở dữ liệu về cư trú của công dân từ 10/1/2024?"
}
]
}
],
"title": "15 thông tin trong Cơ sở dữ liệu về cư trú của công dân từ 10/1/2024?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 169 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 được sửa đổi bởi điểm k khoản 82 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2022 quy định như sau: Điều 169. Hiệu lực của Bằng bảo hộ giống cây trồng 1. Bằng bảo hộ giống cây trồng có hiệu lực trên toàn lãnh thổ Việt Nam. 2. Bằng bảo hộ giống cây trồng có hiệu lực kể từ ngày cấp đến hết hai mươi lăm năm đối với giống cây thân gỗ và cây leo thân gỗ; đến hết hai mươi năm đối với các giống cây trồng khác. 3. Bằng bảo hộ giống cây trồng có thể bị đình chỉ hoặc huỷ bỏ hiệu lực theo quy định tại Điều 170 và Điều 171 của Luật này. Như vậy, tùy vào loại giống cây trồng mà quyền bảo vệ giống cây trồng theo thời hạn hiệu lực của bằng bảo hộ giống cây trồng khác nhau. Bằng bảo hộ giống cây trồng có hiệu lực kể từ ngày cấp đến hết hai mươi lăm năm đối với giống cây thân gỗ và cây leo thân gỗ; đến hết hai mươi năm đối với các giống cây trồng khác.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 572,
"text": "tùy vào loại giống cây trồng mà quyền bảo vệ giống cây trồng theo thời hạn hiệu lực của bằng bảo hộ giống cây trồng khác nhau."
}
],
"id": "3408",
"is_impossible": false,
"question": "Quyền bảo vệ giống cây trồng có thể kéo dài bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Quyền bảo vệ giống cây trồng có thể kéo dài bao lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 4 Nghị định 145/2013/NĐ-CP quy định như sau: Điều 4. Các ngày lễ lớn Các ngày lễ lớn trong nước bao gồm: 1. Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). 2. Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). 3. Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). 4. Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). 5. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). 6. Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). 7. Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Theo Lịch dương tháng 12 năm 2024 như sau: arrow_forward_iosĐọc thêm Như vậy, ngày Nhân Quyền Thế giới không phải là ngày lễ lớn của nước ta. Ngày Nhân Quyền Thế giới (hay Human Rights Day) là ngày 10 tháng 12 dương lịch hằng năm nhằm thể hiện sự tôn trọng và bảo vệ các quyền con người. Ngày Nhân quyền thế giới 2024 (ngày 10 tháng 12 năm 2024) trúng thứ 3.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 614,
"text": "ngày Nhân Quyền Thế giới không phải là ngày lễ lớn của nước ta."
}
],
"id": "3409",
"is_impossible": false,
"question": "Ngày Nhân quyền thế giới là ngày mấy? Ngày Nhân quyền thế giới 2024 là thứ mấy?"
}
]
}
],
"title": "Ngày Nhân quyền thế giới là ngày mấy? Ngày Nhân quyền thế giới 2024 là thứ mấy?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Ngày 10/12/1948, Đại hội đồng Liên hợp quốc (LHQ) thông qua “Tuyên ngôn quốc tế nhân quyền” và chọn ngày 10/12 hàng năm là Ngày Nhân quyền thế giới. Bản Tuyên ngôn với 30 Điều ngắn gọn. Trong đó, tại Điều 3 Tuyên ngôn quốc tế nhân quyền 1948 có nêu rõ như sau: Ai cũng có quyền được sống, tự do, và an toàn thân thể. Như vậy, năm 2024 kỷ niệm 76 năm ngày Nhân quyền thế giới (10/12/1948 - 10/12/2024).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 326,
"text": "năm 2024 kỷ niệm 76 năm ngày Nhân quyền thế giới (10/12/1948 - 10/12/2024)."
}
],
"id": "3410",
"is_impossible": false,
"question": "Năm 2024, kỷ niệm bao nhiêu năm ngày Nhân quyền thế giới (10/12/1948 - 10/12/2024)?"
}
]
}
],
"title": "Năm 2024, kỷ niệm bao nhiêu năm ngày Nhân quyền thế giới (10/12/1948 - 10/12/2024)?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 2 Tuyên ngôn quốc tế nhân quyền 1948 có nêu cụ thể như sau: ĐẠI HỘI ĐỒNG LIÊN HIỆP QUỐC Công bố bản Tuyên Ngôn Quốc Tế Nhân Quyền này như một tiêu chuẩn thực hiện chung cho tất cả các dân tộc và quốc gia, sao cho mỗi cá nhân và đoàn thể xã hội luôn nhớ tới bản tuyên ngôn này, nỗ lực phát huy sự tôn trọng các quyền tự do này bằng học vấn và giáo dục, và bằng những biện pháp lũy tiến trên bình diện quốc gia và quốc tế, bảo đảm sự thừa nhận và thực thi trên toàn cầu các quyền tự do này cho các dân tộc thuộc các quốc gia hội viên hay thuộc các lãnh thỗ bị giám hộ. Điều 1: Mọi người sinh ra tự do và bình đẳng về phẩm cách và quyền lợi, có lý trí và lương tri, và phải đối xử với nhau trong tình bác ái. Điều 2: Ai cũng được hưởng những quyền tự do ghi trong bản Tuyên Ngôn này không phân biệt đối xử vì bất cứ lý do nào, như chủng tộc, màu da, nam nữ, ngôn ngữ, tôn giáo, chính kiến hay quan niệm, nguồn gốc dân tộc hay xã hội, tài sản, dòng dõi hay bất cứ thân trạng nào khác. Ngoài ra không được phân biệt về quy chế chính trị, pháp lý hay quốc tế của quốc gia hay lãnh thổ mà người đó trực thuộc, dù là nước độc lập, bị giám hộ, mất chủ quyền hay bị hạn chế chủ quyền. Như vậy, quyền tự do ghi trong bản Tuyên ngôn Quốc tế Nhân quyền theo quy định tại Điều 2 Tuyên ngôn quốc tế nhân quyền 1948 như sau: Ai cũng được hưởng những quyền tự do ghi trong bản Tuyên Ngôn này không phân biệt đối xử vì bất cứ lý do nào, như chủng tộc, màu da, nam nữ, ngôn ngữ, tôn giáo, chính kiến hay quan niệm, nguồn gốc dân tộc hay xã hội, tài sản, dòng dõi hay bất cứ thân trạng nào khác. Ngoài ra không được phân biệt về quy chế chính trị, pháp lý hay quốc tế của quốc gia hay lãnh thổ mà người đó trực thuộc, dù là nước độc lập, bị giám hộ, mất chủ quyền hay bị hạn chế chủ quyền.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1196,
"text": "quyền tự do ghi trong bản Tuyên ngôn Quốc tế Nhân quyền theo quy định tại Điều 2 Tuyên ngôn quốc tế nhân quyền 1948 như sau: Ai cũng được hưởng những quyền tự do ghi trong bản Tuyên Ngôn này không phân biệt đối xử vì bất cứ lý do nào, như chủng tộc, màu da, nam nữ, ngôn ngữ, tôn giáo, chính kiến hay quan niệm, nguồn gốc dân tộc hay xã hội, tài sản, dòng dõi hay bất cứ thân trạng nào khác."
}
],
"id": "3411",
"is_impossible": false,
"question": "Quyền tự do ghi trong bản Tuyên ngôn Quốc tế Nhân quyền 1948 như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Quyền tự do ghi trong bản Tuyên ngôn Quốc tế Nhân quyền 1948 như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Theo đó, những trường hợp người lao động sẽ được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương gồm các nghĩ lễ trong năm bao gồm: - Tết Dương lịch. - Tết Âm lịch. - Ngày Chiến thắng. - Ngày Quốc tế lao động. - Quốc khánh. - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương. Như vậy, ngày Nhân quyền thế giới không phải là ngày lễ được nghỉ dành cho người lao động. Do đó, ngày này người lao động vẫn phải đi làm nếu có lịch làm việc. Tuy nhiên, người lao động có thể được nghỉ vào ngày này nếu sử dụng ngày nghỉ hằng năm (theo quy định tại Điều 113 Bộ luật Lao động 2019) hoặc có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ không hưởng lương (theo khoản 3 Điều 115 Bộ luật Lao động 2019).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1120,
"text": "ngày Nhân quyền thế giới không phải là ngày lễ được nghỉ dành cho người lao động."
}
],
"id": "3412",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động được nghỉ làm Ngày Nhân quyền thế giới (10/12) hay không?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động được nghỉ làm Ngày Nhân quyền thế giới (10/12) hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 3 Điều 4 Thông tư 148/2018/TT-BQP quy định tiêu chuẩn tuyển quân: Điều 4. Tiêu chuẩn tuyển quân 3. Tiêu chuẩn sức khỏe: a) Tuyển chọn những công dân có sức khỏe loại 1, 2, 3 theo quy định tại Thông tư liên tịch số 16/2016/TTLT-BYT-BQP ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế - Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định việc khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự. b) Đối với các cơ quan, đơn vị, vị trí quy định tại Điểm b, Khoản 2 Điều này, thực hiện tuyển chọn bảo đảm tiêu chuẩn riêng theo quy định của Bộ Quốc phòng. c) Không gọi nhập ngũ vào Quân đội những công dân có sức khỏe loại 3 tật khúc xạ về mắt (cận thị 1,5 diop trở lên, viễn thị các mức độ); nghiện ma túy, nhiễm HlV, AIDS. Theo đó, những đối tượng có sức khỏe từ loại 4 trở lên thì không đủ tiêu chuẩn sức khỏe tham gia nghĩa vụ quân sự. Căn cứ tiểu mục 1 Mục 2 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 105/2023/TT-BQP quy định các bệnh về mắt như sau: Theo đó, cận thị dưới - 3D sẽ được chấm theo điểm của “Thị lực sau chỉnh kính” và tăng lên 1 điểm như sau: Ngoài ra, cận thị đã phẫu thuật sẽ được chấm theo điểm như sau: Căn cứ tiểu mục 1 Mục 2 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 105/2023/TT-BQP thì người cận thị từ - 3D trở lên sẽ có điểm từ 4 trở lên. Theo Điều 6 Thông tư 105/2023/TT-BQP quy định căn cứ số điểm cho các chỉ tiêu khi khám để phân loại sức khỏe, cụ thể như sau: + Loại 1: Tất cả các chỉ tiêu đều đạt điểm 1; + Loại 2: Có ít nhất 1 chỉ tiêu bị điểm 2; + Loại 3: Có ít nhất 1 chỉ tiêu bị điểm 3; + Loại 4: Có ít nhất 1 chỉ tiêu bị điểm 4; + Loại 5: Có ít nhất 1 chỉ tiêu bị điểm 5; + Loại 6: Có ít nhất 1 chỉ tiêu bị điểm 6. Theo đó, công dân có ít nhất 1 chỉ tiêu bị điểm 4 sẽ xếp sức khỏe loại 4. Như vậy, công dân cận 3 độ sẽ không đủ tiêu chuẩn đi nghĩa vụ quân sự 2025. Theo khoản 1 Điều 5 Thông tư 148/2018/TT-BQP thì trường hợp chưa đủ sức khỏe phục vụ tại ngũ theo kết luận của Hội đồng khám sức khỏe sẽ được tạm hoãn nghĩa vụ quân sự.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1706,
"text": "công dân cận 3 độ sẽ không đủ tiêu chuẩn đi nghĩa vụ quân sự 2025."
}
],
"id": "3413",
"is_impossible": false,
"question": "Cận 3 độ có phải đi nghĩa vụ quân sự 2025 hay không?"
}
]
}
],
"title": "Cận 3 độ có phải đi nghĩa vụ quân sự 2025 hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại điểm d khoản 1 Điều 7 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định về vi phạm quy định về trật tự công cộng như sau: Điều 7. Vi phạm quy định về trật tự công cộng 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: c) Để vật nuôi, cây trồng hoặc các vật khác xâm lấn lòng đường, vỉa hè, vườn hoa, sân chơi, đô thị, nơi sinh hoạt chung trong khu dân cư, khu đô thị; d) Vô ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đ) Vứt rác hoặc bỏ bất cứ vật gì khác lên tường rào và khu vực liền kề với mục tiêu bảo vệ; e) Chăn, thả gia súc, gia cầm trong chung cư. 5. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự; 14. Biện pháp khắc phục hậu quả: đ) Buộc chi trả toàn bộ chi phí khám bệnh, chữa bệnh đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm d khoản 1, điểm c khoản 2, điểm b khoản 3 và điểm a khoản 5 Điều này. Như vậy, hành vi gây tổn hại cho sức khỏe của người khác nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự có thể bị xử phạt vi phạm hành chính như sau: - Vô ý gây tổn hại cho sức khỏe của người khác nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự: Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng. arrow_forward_ios - Cố ý gây tổn hại cho sức khỏe của người khác nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự: Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng. Đồng thời, buộc chi trả toàn bộ chi phí khám bệnh, chữa bệnh khi có hành vi vi phạm. Lưu ý: Mức phạt tiền quy định trên là mức phạt được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân (Căn cứ tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 144/2021/NĐ-CP).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1083,
"text": "hành vi gây tổn hại cho sức khỏe của người khác nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự có thể bị xử phạt vi phạm hành chính như sau: - Vô ý gây tổn hại cho sức khỏe của người khác nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự: Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 300."
}
],
"id": "3414",
"is_impossible": false,
"question": "Gây tổn hại cho sức khỏe của người khác nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự bị xử phạt bao nhiêu tiền?"
}
]
}
],
"title": "Gây tổn hại cho sức khỏe của người khác nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự bị xử phạt bao nhiêu tiền?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 68 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định về thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện như sau: Điều 68. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 15.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng, chống bạo lực gia đình; đến 20.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; đến 25.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng cháy, chữa cháy; cứu nạn, cứu hộ; đến 37.500.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng, chống tệ nạn xã hội; c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn; d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính; đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, c, e và i khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính và các điểm đ, e, g và h khoản 3 Điều 3 Nghị định này. Như vậy, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện hoàn toàn có đủ thẩm quyền xử phạt đối với hành vi gây tổn hại cho sức khỏe của người khác nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1066,
"text": "Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện hoàn toàn có đủ thẩm quyền xử phạt đối với hành vi gây tổn hại cho sức khỏe của người khác nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự."
}
],
"id": "3415",
"is_impossible": false,
"question": "Chủ tịch UBND huyện có thẩm quyền xử phạt hành vi gây tổn hại cho sức khỏe của người khác nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự hay không?"
}
]
}
],
"title": "Chủ tịch UBND huyện có thẩm quyền xử phạt hành vi gây tổn hại cho sức khỏe của người khác nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 590 Bộ luật Dân sự 2015 quy định đánh người gây tổn hại cho sức khỏe của người khác phải bồi thường như sau: Điều 590. Thiệt hại do sức khỏe bị xâm phạm 1. Thiệt hại do sức khỏe bị xâm phạm bao gồm: a) Chi phí hợp lý cho việc cứu chữa, bồi dưỡng, phục hồi sức khỏe và chức năng bị mất, bị giảm sút của người bị thiệt hại; b) Thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút của người bị thiệt hại; nếu thu nhập thực tế của người bị thiệt hại không ổn định và không thể xác định được thì áp dụng mức thu nhập trung bình của lao động cùng loại; c) Chi phí hợp lý và phần thu nhập thực tế bị mất của người chăm sóc người bị thiệt hại trong thời gian điều trị; nếu người bị thiệt hại mất khả năng lao động và cần phải có người thường xuyên chăm sóc thì thiệt hại bao gồm cả chi phí hợp lý cho việc chăm sóc người bị thiệt hại; d) Thiệt hại khác do luật quy định. 2. Người chịu trách nhiệm bồi thường trong trường hợp sức khỏe của người khác bị xâm phạm phải bồi thường thiệt hại theo quy định tại khoản 1 Điều này và một khoản tiền khác để bù đắp tổn thất về tinh thần mà người đó gánh chịu. Mức bồi thường bù đắp tổn thất về tinh thần do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì mức tối đa cho một người có sức khỏe bị xâm phạm không quá năm mươi lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định. Như vậy, hành vi đánh người gây tổn hại cho sức khỏe của người khác phải bồi thường cụ thể: - Chi phí hợp lý cho việc cứu chữa, bồi dưỡng, phục hồi sức khỏe và chức năng bị mất, bị giảm sút của người bị thiệt hại; - Thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút của người bị thiệt hại; nếu thu nhập thực tế của người bị thiệt hại không ổn định và không thể xác định được thì áp dụng mức thu nhập trung bình của lao động cùng loại; - Chi phí hợp lý và phần thu nhập thực tế bị mất của người chăm sóc người bị thiệt hại trong thời gian điều trị; nếu người bị thiệt hại mất khả năng lao động và cần phải có người thường xuyên chăm sóc thì thiệt hại bao gồm cả chi phí hợp lý cho việc chăm sóc người bị thiệt hại; - Thiệt hại khác do luật quy định. - Một khoản tiền khác để bù đắp tổn thất về tinh thần mà người đó gánh chịu. Lưu ý: Mức bồi thường bù đắp tổn thất về tinh thần do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì mức tối đa cho một người có sức khỏe bị xâm phạm không quá năm mươi lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1313,
"text": "hành vi đánh người gây tổn hại cho sức khỏe của người khác phải bồi thường cụ thể: - Chi phí hợp lý cho việc cứu chữa, bồi dưỡng, phục hồi sức khỏe và chức năng bị mất, bị giảm sút của người bị thiệt hại; - Thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút của người bị thiệt hại; nếu thu nhập thực tế của người bị thiệt hại không ổn định và không thể xác định được thì áp dụng mức thu nhập trung bình của lao động cùng loại; - Chi phí hợp lý và phần thu nhập thực tế bị mất của người chăm sóc người bị thiệt hại trong thời gian điều trị; nếu người bị thiệt hại mất khả năng lao động và cần phải có người thường xuyên chăm sóc thì thiệt hại bao gồm cả chi phí hợp lý cho việc chăm sóc người bị thiệt hại; - Thiệt hại khác do luật quy định."
}
],
"id": "3416",
"is_impossible": false,
"question": "Hành vi đánh người gây tổn hại cho sức khỏe của người khác phải bồi thường thiệt hại ra sao?"
}
]
}
],
"title": "Hành vi đánh người gây tổn hại cho sức khỏe của người khác phải bồi thường thiệt hại ra sao?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 2 Quy chế Tổ chức và hoạt động của Ủy ban Quốc gia phòng chống AIDS, ma túy, mại dâm ban hành kèm theo Quyết định 20/QĐ-UBQG năm 2023 quy định như sau: Điều 2. Nguyên tắc và chế độ làm việc 1. Ủy ban Quốc gia làm việc theo nguyên tắc đề cao trách nhiệm cá nhân của người đứng đầu, quyền hạn và trách nhiệm của các Thành viên; bảo đảm tuân thủ quy định của pháp luật và quy định của Quy chế này. 2. Thành viên Ủy ban Quốc gia làm việc theo chế độ kiêm nhiệm, chịu trách nhiệm chỉ đạo triển khai thực hiện công tác phòng, chống AIDS, ma túy, mại dâm theo chức năng, nhiệm vụ của Bộ, ngành, đoàn thể nơi công tác và sự phân công của Chủ tịch Ủy ban Quốc gia. 3. Đảm bảo yêu cầu phối hợp chặt chẽ, thống nhất trong chỉ đạo, điều hành và trao đổi thông tin giải quyết công việc theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được pháp luật quy định. Như vậy, Ủy ban Quốc gia phòng chống AIDS, ma túy, mại dâm hoạt động theo nguyên tắc: - Đề cao trách nhiệm cá nhân của người đứng đầu - Đề cao quyền hạn và trách nhiệm của các Thành viên - Bảo đảm tuân thủ quy định của pháp luật và quy định của Quy chế Tổ chức và hoạt động của Ủy ban Quốc gia phòng, chống AIDS, ma túy, mại dâm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 859,
"text": "Ủy ban Quốc gia phòng chống AIDS, ma túy, mại dâm hoạt động theo nguyên tắc: - Đề cao trách nhiệm cá nhân của người đứng đầu - Đề cao quyền hạn và trách nhiệm của các Thành viên - Bảo đảm tuân thủ quy định của pháp luật và quy định của Quy chế Tổ chức và hoạt động của Ủy ban Quốc gia phòng, chống AIDS, ma túy, mại dâm."
}
],
"id": "3417",
"is_impossible": false,
"question": "Nguyên tắc của Ủy ban Quốc gia phòng, chống AIDS, ma túy, mại dâm là gì?"
}
]
}
],
"title": "Nguyên tắc của Ủy ban Quốc gia phòng, chống AIDS, ma túy, mại dâm là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 6 Quy chế tổ chức và hoạt động của Ủy ban Quốc gia phòng, chống AIDS, ma túy, mại dâm ban hành kèm theo Quyết định 20/QĐ-UBQG năm 2023 quy định như sau: Điều 6. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban Quốc gia 1. Chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ về toàn bộ hoạt động của Ủy ban Quốc gia. Trong trường hợp cần thiết, ủy quyền cho các Phó Chủ tịch giải quyết công việc thuộc thẩm quyền của mình. 2. Lãnh đạo, điều hành mọi hoạt động của Ủy ban Quốc gia; phân công nhiệm vụ cụ thể cho các Phó Chủ tịch và Ủy viên Ủy ban Quốc gia; triệu tập, chủ trì các cuộc họp định kỳ, đột xuất của Ủy ban Quốc gia. 3. Thông qua chương trình, kế hoạch của Ủy ban Quốc gia để triển khai thực hiện các chủ trương, giải pháp phòng, chống AIDS, ma túy, mại dâm trên phạm vi cả nước. 4. Chỉ đạo, phối hợp hoạt động, lồng ghép các chương trình quốc gia hoặc chương trình, kế hoạch phòng, chống AIDS, ma túy, mại dâm thực hiện theo nhiệm vụ, mục tiêu chung đã được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quyết định. 5. Chỉ đạo, phối hợp hoạt động của các Thành viên Ủy ban; quyết định hoặc giải quyết các vấn đề quan trọng có tính chất liên ngành đã được các Bộ, ngành, địa phương phối hợp xử lý, nhưng còn ý kiến khác nhau. 6. Giải quyết các vấn đề do Trưởng Ban Chỉ đạo tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, lãnh đạo các cơ quan, đoàn thể đề nghị vượt quá thẩm quyền giải quyết của Phó Chủ tịch Ủy ban Quốc gia phụ trách lĩnh vực hoặc các vấn đề liên quan đến nhiều ngành, nhiều địa phương. Như vậy, Chủ tịch Ủy ban Quốc gia phòng, chống AIDS, ma túy, mại dâm được quy định có các trách nhiệm như sau: - Chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ về toàn bộ hoạt động của Ủy ban Quốc gia. Trong trường hợp cần thiết, ủy quyền cho các Phó Chủ tịch giải quyết công việc thuộc thẩm quyền của mình. - Lãnh đạo, điều hành mọi hoạt động của Ủy ban Quốc gia; - Phân công nhiệm vụ cụ thể cho các Phó Chủ tịch và Ủy viên Ủy ban Quốc gia; - Triệu tập, chủ trì các cuộc họp định kỳ, đột xuất của Ủy ban Quốc gia. - Thông qua chương trình, kế hoạch của Ủy ban Quốc gia để triển khai thực hiện các chủ trương, giải pháp phòng, chống AIDS, ma túy, mại dâm trên phạm vi cả nước. - Chỉ đạo, phối hợp hoạt động, lồng ghép các chương trình quốc gia hoặc chương trình, kế hoạch phòng, chống AIDS, ma túy, mại dâm thực hiện theo nhiệm vụ, mục tiêu chung đã được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quyết định. - Chỉ đạo, phối hợp hoạt động của các Thành viên Ủy ban; - Quyết định hoặc giải quyết các vấn đề quan trọng có tính chất liên ngành đã được các Bộ, ngành, địa phương phối hợp xử lý, nhưng còn ý kiến khác nhau. - Giải quyết các vấn đề do Trưởng Ban Chỉ đạo tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, lãnh đạo các cơ quan, đoàn thể đề nghị vượt quá thẩm quyền giải quyết của Phó Chủ tịch Ủy ban Quốc gia phụ trách lĩnh vực hoặc các vấn đề liên quan đến nhiều ngành, nhiều địa phương.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1484,
"text": "Chủ tịch Ủy ban Quốc gia phòng, chống AIDS, ma túy, mại dâm được quy định có các trách nhiệm như sau: - Chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ về toàn bộ hoạt động của Ủy ban Quốc gia."
}
],
"id": "3418",
"is_impossible": false,
"question": "Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban Quốc gia phòng chống AIDS, ma túy, mại dâm được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban Quốc gia phòng chống AIDS, ma túy, mại dâm được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 41 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015 được bổ sung bởi điểm c khoản 1 Điều 49 Luật Dân quân tự vệ 2019 quy định về tạm hoãn gọi nhập ngũ và miễn gọi nhập ngũ như sau: Điều 41. Tạm hoãn gọi nhập ngũ và miễn gọi nhập ngũ 1. Tạm hoãn gọi nhập ngũ đối với những công dân sau đây: a) Chưa đủ sức khỏe phục vụ tại ngũ theo kết luận của Hội đồng khám sức khỏe; b) Là lao động duy nhất phải trực tiếp nuôi dưỡng thân nhân không còn khả năng lao động hoặc chưa đến tuổi lao động; trong gia đình bị thiệt hại nặng về người và tài sản do tai nạn, thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm gây ra được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận; c) Một con của bệnh binh, người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 61% đến 80%; d) Có anh, chị hoặc em ruột là hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ tại ngũ; hạ sĩ quan, chiến sĩ thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân; đ) Người thuộc diện di dân, giãn dân trong 03 năm đầu đến các xã đặc biệt khó khăn theo dự án phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trở lên quyết định; e) Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật; g) Đang học tại cơ sở giáo dục phổ thông; đang được đào tạo trình độ đại học hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục đại học, trình độ cao đẳng hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong thời gian một khóa đào tạo của một trình độ đào tạo. h) Dân quân thường trực. 2. Miễn gọi nhập ngũ đối với những công dân sau đây: a) Con của liệt sĩ, con của thương binh hạng một; b) Một anh hoặc một em trai của liệt sĩ; c) Một con của thương binh hạng hai; một con của bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; một con của người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 81 % trở lên; d) Người làm công tác cơ yếu không phải là quân nhân, Công an nhân dân; đ) Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật từ 24 tháng trở lên. Căn cứ Điều 14 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015 quy định về đối tượng miễn đăng ký nghĩa vụ quân sự như sau: Điều 14. Đối tượng miễn đăng ký nghĩa vụ quân sự Người khuyết tật, người mắc bệnh hiểm nghèo, bệnh tâm thần hoặc bệnh mãn tính theo quy định của pháp luật. Theo đó, theo quy định hiện hành không quy định được tạm hoãn nghĩa vụ quân sự nhiều lần thì không phải đi nghĩa vụ quân sự. Như vậy, người hoãn nghĩa vụ quân sự nhiều lần không mặc nhiên được miễn đi nghĩa vụ quân sự, chỉ những trường hợp sau được miễn đi nghĩa vụ quân sự: - Miễn gọi nhập ngũ đối với những công dân sau đây: + Con của liệt sĩ, con của thương binh hạng một; + Một anh hoặc một em trai của liệt sĩ; + Một con của thương binh hạng hai; một con của bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; một con của người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 81 % trở lên; + Người làm công tác cơ yếu không phải là quân nhân, Công an nhân dân; + Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật từ 24 tháng trở lên. Lưu ý: Công dân thuộc diện được miễn gọi nhập ngũ theo quy định, nếu tình nguyện thì được xem xét tuyển chọn và gọi nhập ngũ. - Miễn đăng ký nghĩa vụ quân sự sau đây: Người khuyết tật, người mắc bệnh hiểm nghèo, bệnh tâm thần hoặc bệnh mãn tính theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2473,
"text": "người hoãn nghĩa vụ quân sự nhiều lần không mặc nhiên được miễn đi nghĩa vụ quân sự, chỉ những trường hợp sau được miễn đi nghĩa vụ quân sự: - Miễn gọi nhập ngũ đối với những công dân sau đây: + Con của liệt sĩ, con của thương binh hạng một; + Một anh hoặc một em trai của liệt sĩ; + Một con của thương binh hạng hai; một con của bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; một con của người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 81 % trở lên; + Người làm công tác cơ yếu không phải là quân nhân, Công an nhân dân; + Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật từ 24 tháng trở lên."
}
],
"id": "3419",
"is_impossible": false,
"question": "Hoãn nghĩa vụ quân sự bao nhiêu lần thì không phải đi nghĩa vụ quân sự?"
}
]
}
],
"title": "Hoãn nghĩa vụ quân sự bao nhiêu lần thì không phải đi nghĩa vụ quân sự?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 12 Nghị định 118/2021/NĐ-CP quy định về lập biên bản vi phạm hành chính thì: Điều 12. Lập biên bản vi phạm hành chính 4. Biên bản vi phạm hành chính phải bao gồm các nội dung cơ bản sau đây: g) Lời khai của người vi phạm hoặc đại diện tổ chức vi phạm (đại diện theo pháp luật hoặc đại diện theo ủy quyền); 5. Ký biên bản vi phạm hành chính: a) Biên bản vi phạm hành chính phải được lập thành ít nhất 02 bản, phải được người lập biên bản và người vi phạm hoặc đại diện tổ chức vi phạm ký, trừ trường hợp biên bản được lập theo quy định tại khoản 7 Điều 58 Luật Xử lý vi phạm hành chính; trường hợp người vi phạm không ký được thì điểm chỉ; nếu có người chứng kiến, người phiên dịch, người bị thiệt hại hoặc đại diện tổ chức bị thiệt hại, thì họ cùng phải ký vào biên bản; trường hợp biên bản gồm nhiều trang, thì phải ký vào từng trang biên bản; b) Trường hợp người vi phạm, đại diện tổ chức vi phạm không có mặt tại nơi vi phạm hoặc cố tình trốn tránh hoặc vì lý do khách quan mà không ký, điểm chỉ vào biên bản hoặc có mặt nhưng từ chối ký, điểm chỉ vào biên bản hoặc trường hợp không xác định được đối tượng vi phạm hành chính, thì biên bản phải có chữ ký của đại diện chính quyền cấp xã nơi xảy ra vi phạm hoặc của ít nhất một người chứng kiến xác nhận việc cá nhân, tổ chức vi phạm không ký vào biên bản; trường hợp không có chữ ký của đại diện chính quyền cấp xã hoặc của người chứng kiến, thì phải ghi rõ lý do vào biên bản. Căn cứ Điều 85 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về đại diện của pháp nhân thì: Điều 85. Đại diện của pháp nhân Đại diện của pháp nhân có thể là đại diện theo pháp luật hoặc đại diện theo ủy quyền. Người đại diện của pháp nhân phải tuân theo quy định về đại diện tại Chương IX Phần này. Như vậy, căn cứ các quy định nêu trên thì người đại diện theo pháp luật của pháp nhân vi phạm hành chính có thể ủy quyền cho nhân viên của mình ký biên bản vi phạm hành chính.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1734,
"text": "căn cứ các quy định nêu trên thì người đại diện theo pháp luật của pháp nhân vi phạm hành chính có thể ủy quyền cho nhân viên của mình ký biên bản vi phạm hành chính."
}
],
"id": "3420",
"is_impossible": false,
"question": "Pháp nhân vi phạm hành chính có được ủy quyền ký biên bản vi phạm hành chính cho nhân viên của mình không?"
}
]
}
],
"title": "Pháp nhân vi phạm hành chính có được ủy quyền ký biên bản vi phạm hành chính cho nhân viên của mình không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 4 Thông tư 74/2020/TT-BCA quy định về phạm vi, khu vực kiểm soát xuất nhập cảnh như sau: Điều 4. Phạm vi, khu vực kiểm soát xuất nhập cảnh 3. Phạm vi, khu vực kiểm soát xuất nhập cảnh tại cửa khẩu cảng bao gồm: a) Phạm vi cảng biển, bến cảng, cầu cảng, cảng dầu khí ngoài khơi do Bộ Giao thông vận tải hoặc Cục Hàng hải Việt Nam công bố mở theo thẩm quyền được pháp luật quy định cho tàu thuyền Việt Nam, tàu thuyền nước ngoài đến, rời để bốc dỡ hàng hóa, đón trả hành khách và thực hiện hoạt động khác; phạm vi cảng thủy nội địa, bến thủy nội địa, cảng cá nằm trong vùng nước cảng biển. b) Phạm vi cảng thủy nội địa, bến thủy nội địa do Bộ Giao thông vận tải hoặc Cục Đường thủy nội địa Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương công bố mở theo thẩm quyền được pháp luật quy định cho tàu thuyền Việt Nam, tàu thuyền nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, chuyển cảng để bốc dỡ hàng hóa, đón trả hành khách và thực hiện hoạt động khác; phạm vi bến thủy nội địa có vùng nước trước cầu cảng thuộc vùng nước cửa khẩu cảng thủy nội địa. Như vậy, phạm vi, khu vực kiểm soát xuất nhập cảnh tại cửa khẩu cảng bao gồm: - Phạm vi cảng biển, bến cảng, cầu cảng, cảng dầu khí ngoài khơi do Bộ Giao thông vận tải hoặc Cục Hàng hải Việt Nam công bố mở theo thẩm quyền được pháp luật quy định cho tàu thuyền Việt Nam, tàu thuyền nước ngoài đến, rời để bốc dỡ hàng hóa, đón trả hành khách và thực hiện hoạt động khác; phạm vi cảng thủy nội địa, bến thủy nội địa, cảng cá nằm trong vùng nước cảng biển. arrow_forward_iosĐọc thêm - Phạm vi cảng thủy nội địa, bến thủy nội địa do Bộ Giao thông vận tải hoặc Cục Đường thủy nội địa Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương công bố mở theo thẩm quyền được pháp luật quy định cho tàu thuyền Việt Nam, tàu thuyền nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, chuyển cảng để bốc dỡ hàng hóa, đón trả hành khách và thực hiện hoạt động khác; phạm vi bến thủy nội địa có vùng nước trước cầu cảng thuộc vùng nước cửa khẩu cảng thủy nội địa.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1092,
"text": "phạm vi, khu vực kiểm soát xuất nhập cảnh tại cửa khẩu cảng bao gồm: - Phạm vi cảng biển, bến cảng, cầu cảng, cảng dầu khí ngoài khơi do Bộ Giao thông vận tải hoặc Cục Hàng hải Việt Nam công bố mở theo thẩm quyền được pháp luật quy định cho tàu thuyền Việt Nam, tàu thuyền nước ngoài đến, rời để bốc dỡ hàng hóa, đón trả hành khách và thực hiện hoạt động khác; phạm vi cảng thủy nội địa, bến thủy nội địa, cảng cá nằm trong vùng nước cảng biển."
}
],
"id": "3421",
"is_impossible": false,
"question": "Phạm vi, khu vực kiểm soát xuất nhập cảnh tại cửa khẩu cảng bao gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Phạm vi, khu vực kiểm soát xuất nhập cảnh tại cửa khẩu cảng bao gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại điểm b khoản 2 Điều 650 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về những trường hợp thừa kế theo pháp luật như sau: Điều 650. Những trường hợp thừa kế theo pháp luật 2. Thừa kế theo pháp luật cũng được áp dụng đối với các phần di sản sau đây: a) Phần di sản không được định đoạt trong di chúc; b) Phần di sản có liên quan đến phần của di chúc không có hiệu lực pháp luật; c) Phần di sản có liên quan đến người được thừa kế theo di chúc nhưng họ không có quyền hưởng di sản, từ chối nhận di sản, chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; liên quan đến cơ quan, tổ chức được hưởng di sản theo di chúc, nhưng không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế. Như vậy, phần di sản có liên quan đến phần của di chúc không có hiệu lực pháp luật là một trong những trường hợp được chia thừa kế theo pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 676,
"text": "phần di sản có liên quan đến phần của di chúc không có hiệu lực pháp luật là một trong những trường hợp được chia thừa kế theo pháp luật."
}
],
"id": "3422",
"is_impossible": false,
"question": "Di sản có liên quan đến phần của di chúc không có hiệu lực pháp luật thì có được thừa kế theo pháp luật không?"
}
]
}
],
"title": "Di sản có liên quan đến phần của di chúc không có hiệu lực pháp luật thì có được thừa kế theo pháp luật không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 644 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc như sau: Điều 644. Người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc 1. Những người sau đây vẫn được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật nếu di sản được chia theo pháp luật, trong trường hợp họ không được người lập di chúc cho hưởng di sản hoặc chỉ cho hưởng phần di sản ít hơn hai phần ba suất đó: a) Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng; b) Con thành niên mà không có khả năng lao động. 2. Quy định tại khoản 1 Điều này không áp dụng đối với người từ chối nhận di sản theo quy định tại Điều 620 hoặc họ là những người không có quyền hưởng di sản theo quy định tại khoản 1 Điều 621 của Bộ luật này. Như vậy, nếu con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng, con thành niên mà không có khả năng lao động không có tên trong di chúc thì vẫn được hưởng phần di sản bằng 2/3 suất của một người thừa kế theo pháp luật nếu không có tên trong di chúc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 773,
"text": "nếu con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng, con thành niên mà không có khả năng lao động không có tên trong di chúc thì vẫn được hưởng phần di sản bằng 2/3 suất của một người thừa kế theo pháp luật nếu không có tên trong di chúc."
}
],
"id": "3423",
"is_impossible": false,
"question": "Không có tên trong di chúc vẫn được hưởng thừa kế bao nhiêu suất?"
}
]
}
],
"title": "Không có tên trong di chúc vẫn được hưởng thừa kế bao nhiêu suất?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 651 Bộ luật dân sự 2015 quy định về thứ tự thừa kế tài sản như sau: Điều 651. Người thừa kế theo pháp luật 1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây: a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết; b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại; c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại. 2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau. 3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản. Như vậy, có 03 hàng thừa kế và thứ tự thừa kế tài sản trong gia đình được chia như sau: - Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết; - Hàng thừa kế thứ hai gồm: + Ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; + Cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại; - Hàng thừa kế thứ ba gồm: + Cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; + Cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; + Chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại. Lưu ý: Trường hợp những người thừa kế tài sản trong cùng hàng thừa kế sẽ được hưởng phần di sản bằng nhau.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1044,
"text": "có 03 hàng thừa kế và thứ tự thừa kế tài sản trong gia đình được chia như sau: - Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết; - Hàng thừa kế thứ hai gồm: + Ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; + Cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại; - Hàng thừa kế thứ ba gồm: + Cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; + Cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; + Chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại."
}
],
"id": "3424",
"is_impossible": false,
"question": "Thứ tự thừa kế tài sản trong gia đình được xác định như thế nào khi chia thừa kế theo pháp luật?"
}
]
}
],
"title": "Thứ tự thừa kế tài sản trong gia đình được xác định như thế nào khi chia thừa kế theo pháp luật?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 4 Điều 21 Nghị định 126/2024/NĐ-CP quy định về báo cáo kết quả đại hội, phê duyệt điều lệ hội như sau: Điều 21. Báo cáo kết quả đại hội, phê duyệt điều lệ hội 4. Hiệu lực thi hành của điều lệ hội: a) Điều lệ hội hoạt động trong phạm vi toàn quốc có đảng đoàn có hiệu lực thi hành kể từ ngày Thủ tướng Chính phủ quyết định phê duyệt; b) Điều lệ hội không thuộc điểm a khoản này có hiệu lực thi hành kể từ ngày cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 15 Nghị định này quyết định phê duyệt. Như vậy, hiệu lực thi hành của điều lệ hội được quy định như sau: - Điều lệ hội hoạt động trong phạm vi toàn quốc có đảng đoàn có hiệu lực thi hành kể từ ngày Thủ tướng Chính phủ quyết định phê duyệt; - Điều lệ hội không thuộc nội dung như trên có hiệu lực thi hành kể từ ngày cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 15 Nghị định 126/2024/NĐ-CP quyết định phê duyệt.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 549,
"text": "hiệu lực thi hành của điều lệ hội được quy định như sau: - Điều lệ hội hoạt động trong phạm vi toàn quốc có đảng đoàn có hiệu lực thi hành kể từ ngày Thủ tướng Chính phủ quyết định phê duyệt; - Điều lệ hội không thuộc nội dung như trên có hiệu lực thi hành kể từ ngày cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 15 Nghị định 126/2024/NĐ-CP quyết định phê duyệt."
}
],
"id": "3425",
"is_impossible": false,
"question": "Hiệu lực thi hành của điều lệ hội được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Hiệu lực thi hành của điều lệ hội được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 16 Nghị định 126/2024/NĐ-CP quy định về thời gian đại hội thành lập như sau: Điều 16. Thời gian đại hội thành lập 1. Trong thời hạn 60 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định cho phép thành lập hội, ban vận động thành lập hội tổ chức đại hội thành lập. Quá thời hạn 60 ngày làm việc mà ban vận động thành lập hội chưa chuẩn bị kịp để tiến hành tổ chức đại hội thành lập, thì trong thời gian 15 ngày làm việc tính từ ngày hết thời hạn 60 ngày làm việc, ban vận động thành lập hội chủ động có văn bản gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 15 Nghị định này đề nghị gia hạn. 2. Thời gian gia hạn không quá 30 ngày làm việc tính từ ngày cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành văn bản cho phép gia hạn. 3. Quyết định cho phép thành lập hội hết hiệu lực trong trường hợp: a) Hội không tổ chức đại hội theo thời gian quy định và không có văn bản đề nghị gia hạn theo quy định tại khoản 1 Điều này; b) Quá thời gian được gia hạn theo quy định tại khoản 2 Điều này mà ban vận động thành lập hội không tổ chức đại hội thành lập, trừ trường hợp có lý do bất khả kháng. 4. Khi quyết định cho phép thành lập hội hết hiệu lực theo quy định tại khoản 3 Điều này, cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 15 Nghị định này ra quyết định thu hồi quyết định cho phép thành lập hội. Hội bị thu hồi quyết định cho phép thành lập sẽ không được thành lập lại trong thời hạn 03 năm kể từ ngày bị thu hồi quyết định cho phép thành lập. 5. Quyết định thành lập ban vận động thành lập hội đương nhiên hết hiệu lực khi quyết định cho phép thành lập hội bị thu hồi theo quy định. Như vậy, quyết định cho phép thành lập hội hết hiệu lực trong trường hợp: - Hội không tổ chức đại hội theo thời gian quy định và không có văn bản đề nghị gia hạn theo quy định tại khoản 1 Điều 16 Nghị định 126/2024/NĐ-CP; - Quá thời gian được gia hạn theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Nghị định 126/2024/NĐ-CP mà ban vận động thành lập hội không tổ chức đại hội thành lập, trừ trường hợp có lý do bất khả kháng. Ngoài ra, khi quyết định cho phép thành lập hội hết hiệu lực theo quy định tại trên, cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 15 Nghị định 126/2024/NĐ-CP ra quyết định thu hồi quyết định cho phép thành lập hội. Hội bị thu hồi quyết định cho phép thành lập sẽ không được thành lập lại trong thời hạn 03 năm kể từ ngày bị thu hồi quyết định cho phép thành lập. Lưu ý: Quyết định thành lập ban vận động thành lập hội đương nhiên hết hiệu lực khi quyết định cho phép thành lập hội bị thu hồi theo quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1651,
"text": "quyết định cho phép thành lập hội hết hiệu lực trong trường hợp: - Hội không tổ chức đại hội theo thời gian quy định và không có văn bản đề nghị gia hạn theo quy định tại khoản 1 Điều 16 Nghị định 126/2024/NĐ-CP; - Quá thời gian được gia hạn theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Nghị định 126/2024/NĐ-CP mà ban vận động thành lập hội không tổ chức đại hội thành lập, trừ trường hợp có lý do bất khả kháng."
}
],
"id": "3426",
"is_impossible": false,
"question": "Quyết định cho phép thành lập hội hết hiệu lực trong trường hợp nào?"
}
]
}
],
"title": "Quyết định cho phép thành lập hội hết hiệu lực trong trường hợp nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 623 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về thời hiệu thừa kế như sau: Điều 623. Thời hiệu thừa kế 1. Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản là 30 năm đối với bất động sản, 10 năm đối với động sản, kể từ thời điểm mở thừa kế. Hết thời hạn này thì di sản thuộc về người thừa kế đang quản lý di sản đó. Trường hợp không có người thừa kế đang quản lý di sản thì di sản được giải quyết như sau: a) Di sản thuộc quyền sở hữu của người đang chiếm hữu theo quy định tại Điều 236 của Bộ luật này; b) Di sản thuộc về Nhà nước, nếu không có người chiếm hữu quy định tại điểm a khoản này. 2. Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu xác nhận quyền thừa kế của mình hoặc bác bỏ quyền thừa kế của người khác là 10 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế. 3. Thời hiệu yêu cầu người thừa kế thực hiện nghĩa vụ về tài sản của người chết để lại là 03 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế. Như vậy, thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản là 30 năm đối với bất động sản, 10 năm đối với động sản, kể từ thời điểm mở thừa kế. Lưu ý: Hết thời hạn này thì di sản thuộc về người thừa kế đang quản lý di sản đó.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 887,
"text": "thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản là 30 năm đối với bất động sản, 10 năm đối với động sản, kể từ thời điểm mở thừa kế."
}
],
"id": "3427",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản là bao nhiêu năm?"
}
]
}
],
"title": "Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản là bao nhiêu năm?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 620 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về từ chối nhận di sản như sau: Điều 620. Từ chối nhận di sản 1. Người thừa kế có quyền từ chối nhận di sản, trừ trường hợp việc từ chối nhằm trốn tránh việc thực hiện nghĩa vụ tài sản của mình đối với người khác. 2. Việc từ chối nhận di sản phải được lập thành văn bản và gửi đến người quản lý di sản, những người thừa kế khác, người được giao nhiệm vụ phân chia di sản để biết. 3. Việc từ chối nhận di sản phải được thể hiện trước thời điểm phân chia di sản. Như vậy, người thừa kế có quyền từ chối nhận di sản, trừ trường hợp việc từ chối nhằm trốn tránh việc thực hiện nghĩa vụ tài sản của mình đối với người khác.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 527,
"text": "người thừa kế có quyền từ chối nhận di sản, trừ trường hợp việc từ chối nhằm trốn tránh việc thực hiện nghĩa vụ tài sản của mình đối với người khác."
}
],
"id": "3428",
"is_impossible": false,
"question": "Có được quyền từ chối nhận di sản không?"
}
]
}
],
"title": "Có được quyền từ chối nhận di sản không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 119 Hiến pháp 2013 quy định rõ Hiến pháp là luật cơ bản của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, có hiệu lực pháp lý cao nhất. Mọi văn bản pháp luật khác phải phù hợp với Hiến pháp. Mọi hành vi vi phạm Hiến pháp đều bị xử lý. Trong đó, Hiến pháp 2013 có nêu rõ việc bảo vệ Tổ quốc là nghĩa vụ thiêng liêng và quyền cao quý của công dân Việt Nam. arrow_forward_iosĐọc thêm Đồng thời, theo quy định tại Điều 44 Hiến pháp 2013 đã quy định cụ thể như sau: Công dân có nghĩa vụ trung thành với Tổ quốc. Phản bội Tổ quốc là tội nặng nhất. Như vậy, từ những quy định của Hiến pháp 2013 thì tội nặng nhất chính là phản bội Tổ quốc Việt Nam. Đồng thời, tội phản bội Tổ quốc hiện là tội xếp vị trí đầu tiên trong Chương các tội xâm phạm an ninh Quốc gia theo pháp luật hình sự hiện hành.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 558,
"text": "từ những quy định của Hiến pháp 2013 thì tội nặng nhất chính là phản bội Tổ quốc Việt Nam."
}
],
"id": "3429",
"is_impossible": false,
"question": "Phản bội Tổ quốc là tội nặng nhất theo Hiến pháp 2013?"
}
]
}
],
"title": "Phản bội Tổ quốc là tội nặng nhất theo Hiến pháp 2013?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Hiến pháp 2013, tội phản bội Tổ quốc là tội nặng nhất tại Việt Nam đồng thời cũng là tội xếp vị trí đầu tiên trong Chương các tội xâm phạm an ninh Quốc gia theo pháp luật hình sự hiện hành. Căn cứ Điều 108 Bộ luật Hình sự 2015 quy định tội phản bội Tổ quốc: Điều 108. Tội phản bội Tổ quốc 1. Công dân Việt Nam nào câu kết với nước ngoài nhằm gây nguy hại cho độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc, chế độ xã hội chủ nghĩa và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, tiềm lực quốc phòng, an ninh, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình. 2. Phạm tội trong trường hợp có nhiều tình tiết giảm nhẹ, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm. 3. Người chuẩn bị phạm tội này, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm. Như vậy, phản bội Tổ quốc thuộc loại tội phạm đặc biệt nghiêm trọng với mức phạt cao nhất là tử hình. Theo đó, người phạm tội phải là công dân Việt Nam tức là người có quốc tịch Việt Nam, đang cư trú tại Việt Nam hoặc định cư ở nước ngoài. Đồng thời, theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 3 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 thì độ tuổi truy cứu trách nhiệm hình sự đối với Tội phản bội Tổ quốc là từ đủ 16 tuổi trở lên. Ngoài ra, đối với tội phản bội Tổ quốc thì người chuẩn bị phạm tội vẫn sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự với khung hình phạt từ 01 năm đến 05 năm tù giam.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 769,
"text": "phản bội Tổ quốc thuộc loại tội phạm đặc biệt nghiêm trọng với mức phạt cao nhất là tử hình."
}
],
"id": "3430",
"is_impossible": false,
"question": "Hình phạt nặng nhất của tội phản bội tổ quốc là gì?"
}
]
}
],
"title": "Hình phạt nặng nhất của tội phản bội tổ quốc là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tuổi tác là một vấn đề luôn được mọi người tâm. cùng tham khảo bài viết dưới đây: Những người sinh năm 2005 (2k5) đã qua độ tuổi 18 trăng tròn - tuổi được cho là đẹp nhất của đời người. Tính đến năm 2024 thì người sinh năm 2k5 đã là 19 tuổi. Người sinh năm 2k5 mang tinh con Gà (Ất Dậu), thuộc mệnh Thuỷ (nước), cụ thể là Tuyền Trung Thuỷ. Ta có thể hình dung họ với hình ảnh dòng suối trong lành, xanh mát giữa rừng sâu. Như vậy, 2k5 tuổi con Gà, Sinh năm 2k5 sẽ là 19 tuổi.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 431,
"text": "2k5 tuổi con Gà, Sinh năm 2k5 sẽ là 19 tuổi."
}
],
"id": "3431",
"is_impossible": false,
"question": "2k5 tuổi con gì? Sinh năm 2k5 bao nhiêu tuổi?"
}
]
}
],
"title": "2k5 tuổi con gì? Sinh năm 2k5 bao nhiêu tuổi?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Đầu tiên, căn cứ theo Điều 19 Bộ luật Dân sự 2015 quy định định nghĩa năng lực hành vi dân sự như sau: Điều 19. Năng lực hành vi dân sự của cá nhân Năng lực hành vi dân sự của cá nhân là khả năng của cá nhân bằng hành vi của mình xác lập, thực hiện quyền, nghĩa vụ dân sự. Đồng thời, căn cứ theo Điều 20 Bộ luật Dân sự 2015 quy định năng lực hành vi dân sự đầy đủ như sau: Điều 20. Người thành niên 1. Người thành niên là người từ đủ mười tám tuổi trở lên. 2. Người thành niên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, trừ trường hợp quy định tại các điều 22, 23 và 24 của Bộ luật này. Từ những quy định trên có thể thấy, năng lực hành vi dân sự được hiểu là khả năng của cá nhân bằng hành vi của mình xác lập, thực hiện quyền, nghĩa vụ dân sự. Người từ đủ mười tám tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, trừ trường hợp sau: - Mất năng lực hành vi dân sự - Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi - Hạn chế năng lực hành vi dân sự Như vậy, người sinh năm 2k5 đã có đầy đủ năng lực hành vi dân sự theo quy định pháp luật trừ trường hợp tại Điều 22, 23, 24 Bộ luật Dân sự 2015.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 953,
"text": "người sinh năm 2k5 đã có đầy đủ năng lực hành vi dân sự theo quy định pháp luật trừ trường hợp tại Điều 22, 23, 24 Bộ luật Dân sự 2015."
}
],
"id": "3432",
"is_impossible": false,
"question": "Người sinh năm 2k5 đã có đầy đủ năng lực hành vi dân sự chưa?"
}
]
}
],
"title": "Người sinh năm 2k5 đã có đầy đủ năng lực hành vi dân sự chưa?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Đầu tiên, tại Điều 47 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về người được giám hộ như sau: Điều 47. Người được giám hộ 1. Người được giám hộ bao gồm: a) Người chưa thành niên không còn cha, mẹ hoặc không xác định được cha, mẹ; b) Người chưa thành niên có cha, mẹ nhưng cha, mẹ đều mất năng lực hành vi dân sự; cha, mẹ đều có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; cha, mẹ đều bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; cha, mẹ đều bị Tòa án tuyên bố hạn chế quyền đối với con; cha, mẹ đều không có điều kiện chăm sóc, giáo dục con và có yêu cầu người giám hộ; c) Người mất năng lực hành vi dân sự; d) Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi. 2. Một người chỉ có thể được một người giám hộ, trừ trường hợp cha, mẹ cùng giám hộ cho con hoặc ông, bà cùng giám hộ cho cháu. Đồng thời, tại Điều 62 Bộ luật Dân sự 2015 cũng quy định về việc chấm dứt việc giám hộ cụ thể như sau: Điều 62. Chấm dứt việc giám hộ 1. Việc giám hộ chấm dứt trong trường hợp sau đây: a) Người được giám hộ đã có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; b) Người được giám hộ chết; c) Cha, mẹ của người được giám hộ là người chưa thành niên đã có đủ điều kiện để thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình; d) Người được giám hộ được nhận làm con nuôi. 2. Thủ tục chấm dứt việc giám hộ thực hiện theo quy định của pháp luật về hộ tịch. Cuối cùng, tại Điều 48 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về người giám hộ như sau: Điều 48. Người giám hộ 1. Cá nhân, pháp nhân có đủ điều kiện quy định tại Bộ luật này được làm người giám hộ. 2. Trường hợp người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ lựa chọn người giám hộ cho mình thì khi họ ở tình trạng cần được giám hộ, cá nhân, pháp nhân được lựa chọn là người giám hộ nếu người này đồng ý. Việc lựa chọn người giám hộ phải được lập thành văn bản có công chứng hoặc chứng thực. 3. Một cá nhân, pháp nhân có thể giám hộ cho nhiều người. Như vậy, từ những quy định trên thì việc bố mẹ có còn là người giám hộ của người sinh năm 2k5 không, sẽ có 03 trường hợp xảy ra như sau: Trường hợp 1: Người sinh năm 2k5 có đầy đủ năng lực hành vi dân sự đầy đủ thì bố mẹ là người giám hộ sẽ mặc nhiên được chấm dứt. Trường hợp 2: Người sinh năm 2k5 nhưng mất năng lực hành vi dân sự; khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi thì thì mặc dù đã trên tuổi người thành niên nhưng vẫn sẽ có người giám hộ là bố mẹ Trường hợp 3: Người sinh năm 2k5 có đầy đủ năng lực hành vi dân sự đầy đủ lựa chọn cho Bố mẹ tiếp tục là người giám hộ của mình khi ở tình trạng cần được giám hộ. Tuy nhiên, việc lựa chọn người giám hộ phải được lập thành văn bản có công chứng hoặc chứng thực. Lưu ý: Một người chỉ có thể được một người giám hộ, trừ trường hợp cha, mẹ cùng giám hộ cho con hoặc ông, bà cùng giám hộ cho cháu.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1830,
"text": "từ những quy định trên thì việc bố mẹ có còn là người giám hộ của người sinh năm 2k5 không, sẽ có 03 trường hợp xảy ra như sau: Trường hợp 1: Người sinh năm 2k5 có đầy đủ năng lực hành vi dân sự đầy đủ thì bố mẹ là người giám hộ sẽ mặc nhiên được chấm dứt."
}
],
"id": "3433",
"is_impossible": false,
"question": "Bố mẹ có còn là người giám hộ của người sinh năm 2k5 không?"
}
]
}
],
"title": "Bố mẹ có còn là người giám hộ của người sinh năm 2k5 không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại điểm a khoản 1 Điều 12 Luật Dân quân tự vệ 2019 quy định về thôi thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ trước thời hạn, đưa ra khỏi danh sách Dân quân tự vệ như sau: Điều 12. Thôi thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ trước thời hạn, đưa ra khỏi danh sách Dân quân tự vệ 1. Thôi thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ trước thời hạn trong trường hợp sau đây: a) Dân quân tự vệ nữ mang thai hoặc nuôi con dưới 36 tháng tuổi, Dân quân tự vệ nam một mình nuôi con dưới 36 tháng tuổi; b) Không đủ sức khỏe thực hiện nhiệm vụ của Dân quân tự vệ; c) Hoàn cảnh gia đình khó khăn đột xuất không có điều kiện tiếp tục thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi không có đơn vị hành chính cấp xã, người đứng đầu cơ quan, tổ chức xác nhận; d) Có lệnh gọi nhập ngũ hoặc lệnh gọi thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân; có quyết định tuyển dụng vào công chức, viên chức, công nhân quốc phòng, công nhân công an; đ) Có giấy báo và vào học ở cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, trường của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội; người có giấy báo và đi lao động, học tập, làm việc ở nước ngoài. Như vậy, dân quân tự vệ nữ thôi thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ trước thời hạn trong trường hợp: - Mang thai; - Nuôi con dưới 36 tháng tuổi - Không đủ sức khỏe thực hiện nhiệm vụ của Dân quân tự vệ; - Hoàn cảnh gia đình khó khăn đột xuất không có điều kiện tiếp tục thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi không có đơn vị hành chính cấp xã, người đứng đầu cơ quan, tổ chức xác nhận; - Có lệnh gọi nhập ngũ hoặc lệnh gọi thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân; có quyết định tuyển dụng vào công chức, viên chức, công nhân quốc phòng, công nhân công an; - Có giấy báo và vào học ở cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, trường của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội; người có giấy báo và đi lao động, học tập, làm việc ở nước ngoài.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1237,
"text": "dân quân tự vệ nữ thôi thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ trước thời hạn trong trường hợp: - Mang thai; - Nuôi con dưới 36 tháng tuổi - Không đủ sức khỏe thực hiện nhiệm vụ của Dân quân tự vệ; - Hoàn cảnh gia đình khó khăn đột xuất không có điều kiện tiếp tục thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi không có đơn vị hành chính cấp xã, người đứng đầu cơ quan, tổ chức xác nhận; - Có lệnh gọi nhập ngũ hoặc lệnh gọi thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân; có quyết định tuyển dụng vào công chức, viên chức, công nhân quốc phòng, công nhân công an; - Có giấy báo và vào học ở cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, trường của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội; người có giấy báo và đi lao động, học tập, làm việc ở nước ngoài."
}
],
"id": "3434",
"is_impossible": false,
"question": "Dân quân tự vệ nữ thôi thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ trước thời hạn trong trường hợp nào?"
}
]
}
],
"title": "Dân quân tự vệ nữ thôi thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ trước thời hạn trong trường hợp nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 8 Luật Dân quân tự vệ 2019 quy định về độ tuổi, thời hạn thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ trong thời bình như sau: Điều 8. Độ tuổi, thời hạn thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ trong thời bình 1. Công dân nam từ đủ 18 tuổi đến hết 45 tuổi, công dân nữ từ đủ 18 tuổi đến hết 40 tuổi có nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ; nếu tình nguyện tham gia Dân quân tự vệ thì có thể kéo dài đến hết 50 tuổi đối với nam, đến hết 45 tuổi đối với nữ. 2. Thời hạn thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ tại chỗ, Dân quân tự vệ cơ động, Dân quân tự vệ biển, Dân quân tự vệ phòng không, pháo binh, trinh sát, thông tin, công binh, phòng hóa, y tế là 04 năm; dân quân thường trực là 02 năm. Căn cứ yêu cầu, nhiệm vụ quốc phòng, quân sự của địa phương, cơ quan, tổ chức, thời hạn thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ được kéo dài nhưng không quá 02 năm; đối với dân quân biển, tự vệ và chỉ huy đơn vị Dân quân tự vệ được kéo dài hơn nhưng không quá độ tuổi quy định tại khoản 1 Điều này. 3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi không có đơn vị hành chính cấp xã, người đứng đầu cơ quan, tổ chức quyết định kéo dài độ tuổi, thời hạn thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ theo quy định tại Điều này. Như vậy, thời hạn thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ như sau: - Đối với Dân quân tự vệ tại chỗ, Dân quân tự vệ cơ động, Dân quân tự vệ biển, Dân quân tự vệ phòng không, pháo binh, trinh sát, thông tin, công binh, phòng hóa, y tế: Thời hạn thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ là 04 năm; - Đối với Dân quân thường trực: thời hạn tham gia Dân quân tự vệ sẽ là 02 năm. Bên cạnh đó, căn cứ theo yêu cầu, nhiệm vụ quốc phòng, quân sự của địa phương hay cơ quan, tổ chức mà thời hạn thực hiện nghĩa vụ có thể được kéo dài nhưng không quá 02 năm; đối với dân quân biển, tự vệ và chỉ huy đơn vị Dân quân tự vệ được kéo dài hơn nhưng không quá độ tuổi theo quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1270,
"text": "thời hạn thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ như sau: - Đối với Dân quân tự vệ tại chỗ, Dân quân tự vệ cơ động, Dân quân tự vệ biển, Dân quân tự vệ phòng không, pháo binh, trinh sát, thông tin, công binh, phòng hóa, y tế: Thời hạn thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ là 04 năm; - Đối với Dân quân thường trực: thời hạn tham gia Dân quân tự vệ sẽ là 02 năm."
}
],
"id": "3435",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hạn thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ mấy năm?"
}
]
}
],
"title": "Thời hạn thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ mấy năm?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 12 Luật Dân quân tự vệ 2019 quy định về thôi thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ trước thời hạn, đưa ra khỏi danh sách Dân quân tự vệ như sau: Điều 12. Thôi thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ trước thời hạn, đưa ra khỏi danh sách Dân quân tự vệ 3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi không có đơn vị hành chính cấp xã, người đứng đầu cơ quan, tổ chức quyết định thôi thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ trước thời hạn, đưa ra khỏi danh sách Dân quân tự vệ. Như vậy, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi không có đơn vị hành chính cấp xã, người đứng đầu cơ quan, tổ chức quyết định thôi thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ trước thời hạn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 548,
"text": "Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi không có đơn vị hành chính cấp xã, người đứng đầu cơ quan, tổ chức quyết định thôi thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ trước thời hạn."
}
],
"id": "3436",
"is_impossible": false,
"question": "Ai có thẩm quyền quyết định thôi thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ trước thời hạn?"
}
]
}
],
"title": "Ai có thẩm quyền quyết định thôi thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ trước thời hạn?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 7 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019 quy định như sau: Điều 7. Thời hạn của giấy tờ xuất nhập cảnh 1. Hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ có thời hạn từ 01 năm đến 05 năm; có thể được gia hạn một lần không quá 03 năm. 2. Thời hạn của hộ chiếu phổ thông được quy định như sau: a) Hộ chiếu phổ thông cấp cho người từ đủ 14 tuổi trở lên có thời hạn 10 năm và không được gia hạn; b) Hộ chiếu phổ thông cấp cho người chưa đủ 14 tuổi có thời hạn 05 năm và không được gia hạn; c) Hộ chiếu phổ thông cấp theo thủ tục rút gọn có thời hạn không quá 12 tháng và không được gia hạn. 3. Giấy thông hành có thời hạn không quá 12 tháng và không được gia hạn. Như vậy, hộ chiếu ngoại giao có thời hạn từ 01 năm đến 05 năm và có thể được gia hạn một lần không quá 03 năm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 698,
"text": "hộ chiếu ngoại giao có thời hạn từ 01 năm đến 05 năm và có thể được gia hạn một lần không quá 03 năm."
}
],
"id": "3437",
"is_impossible": false,
"question": "Hộ chiếu ngoại giao có thời hạn bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Hộ chiếu ngoại giao có thời hạn bao lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ điểm c khoản 4 Điều 6 Thông tư 148/2018/TT-BQP quy định cụ thể như sau: Điều 6. Trách nhiệm của địa phương giao quân 4. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã: c) Trực tiếp sơ tuyển, xét duyệt công dân nhập ngũ; báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện danh sách công dân đủ điều kiện gọi nhập ngũ, tạm hoãn gọi nhập ngũ và miễn gọi nhập ngũ. Lập hồ sơ nghĩa vụ quân sự và các thủ tục liên quan đối với công dân đủ điều kiện gọi nhập ngũ để bàn giao cho Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện. Thực hiện niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định và thông báo công khai đến từng thôn, những nội dung sau: - Chỉ tiêu tuyển quân huyện giao cho xã; - Điều kiện, tiêu chuẩn tuyển quân; trường hợp tạm hoãn gọi nhập ngũ và miễn gọi nhập ngũ; - Danh sách công dân trong diện gọi nhập ngũ; - Danh sách công dân tạm hoãn gọi nhập ngũ, miễn gọi nhập ngũ; - Danh sách công dân đủ điều kiện nhập ngũ; - Kết quả phân loại sức khỏe theo kết luận của Hội đồng khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự; - Danh sách công dân trúng tuyển nghĩa vụ quân sự sẵn sàng nhập ngũ. Theo đó, danh sách trúng tuyển nghĩa vụ quân sự sẽ được niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã sau khi kết thúc đợt gọi nhập ngũ và có thông báo chính thức. Như vậy, theo quy định nêu trên, công dân có thể tra cứu danh sách trúng tuyển nghĩa vụ quân sự trực tiếp tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1252,
"text": "theo quy định nêu trên, công dân có thể tra cứu danh sách trúng tuyển nghĩa vụ quân sự trực tiếp tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã."
}
],
"id": "3438",
"is_impossible": false,
"question": "Tra cứu danh sách công dân trúng tuyển nghĩa vụ quân sự 2025 ở đâu?"
}
]
}
],
"title": "Tra cứu danh sách công dân trúng tuyển nghĩa vụ quân sự 2025 ở đâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 4 Nghị định 13/2016/NĐ-CP quy định về đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu như sau: Điều 4. Đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu 1. Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và đơn vị hành chính tương đương (sau đây gọi chung là Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện) ký Lệnh gọi đăng ký nghĩa vụ quân sự, Giấy chứng nhận đăng ký nghĩa vụ quân sự và giao cho Ban Chỉ huy quân sự xã, phường, thị trấn, cơ quan, tổ chức (sau đây gọi chung là Ban Chỉ huy quân sự cấp xã) thực hiện. a) Phiếu tự khai sức khỏe nghĩa vụ quân sự; b) Bản chụp giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy khai sinh (mang theo bản chính để đối chiếu). 3. Trình tự thực hiện a) Trước thời hạn 10 ngày, tính đến ngày đăng ký nghĩa vụ quân sự, Ban Chỉ huy quân sự cấp xã có trách nhiệm chuyển Lệnh gọi đăng ký nghĩa vụ quân sự đến công dân. Trường hợp cơ quan, tổ chức không có Ban Chỉ huy quân sự, thì người đứng đầu hoặc người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức có trách nhiệm chuyển Lệnh gọi đăng ký nghĩa vụ quân sự đến công dân; Như vậy, Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và đơn vị hành chính tương đương là người có thẩm quyền ký lệnh gọi đăng ký nghĩa vụ quân sự.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1066,
"text": "Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và đơn vị hành chính tương đương là người có thẩm quyền ký lệnh gọi đăng ký nghĩa vụ quân sự."
}
],
"id": "3439",
"is_impossible": false,
"question": "Ai có thẩm quyền ra lệnh gọi đăng ký nghĩa vụ quân sự?"
}
]
}
],
"title": "Ai có thẩm quyền ra lệnh gọi đăng ký nghĩa vụ quân sự?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Ngày 31/10/2024, Bộ Quốc phòng đã ban hành Hướng dẫn 4705/HD-BQP về tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ năm 2025. Để công tác tuyển quân năm 2025 đủ chỉ tiêu được giao, bảo đảm chất lượng, đúng quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự (NVQS) năm 2015 và các văn bản quy định, hướng dẫn thi hành, Bộ Quốc phòng hướng dẫn một số nội dung công tác tuyển quân năm 2025. Trong đó, đối với các địa phương giao quân cần: 2. Đối với các địa phương giao quân a) Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp uỷ, chính quyền địa phương các cấp, phát huy vai trò, trách nhiệm của các cấp, các ngành, các tổ chức chính trị - xã hội và sự giám sát của Nhân dân đối với công tác tuyển quân; chỉ đạo thực hiện tốt công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về NVQS; có kế hoạch cụ thể và triển khai thực hiện các khâu, các bước tuyển quân chặt chẽ, dân chủ, công khai, công bằng, đúng pháp luật, bảo đảm đủ chỉ tiêu, chất lượng, thời gian giao nhận quân. Chú trọng tuyển chọn những công dân đã tốt nghiệp đại học, cao đẳng có ngành nghề phù hợp với nhu cầu bố trí, sử dụng nhằm tuyển chọn được nguồn công dân nhập ngũ có chất lượng cao đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ xây dựng Quân đội trong tình hình mới; tuyển chọn con em vùng đồng bào dân tộc ít người (dưới 10.000 người) để tạo nguồn cán bộ cơ sở cho địa phương; bảo đảm tất cả các xã, phường, thị trấn đều có công dân nhập ngũ; ưu tiên phân bổ chỉ tiêu tuyển quân phù hợp với từng địa phương gắn với địa bàn động viên của các đơn vị đến cấp huyện. Thực hiện tuyển “tròn khâu” với phương châm “tuyển người nào chắc người đó”; hạn chế thấp nhất bù đổi, loại trả sau giao nhận quân. Phối hợp, tạo điều kiện giúp các đơn vị được thâm nhập “ba gặp, bốn biết” và các đơn vị được giao chỉ tiêu tuyển chọn công dân nữ nhập ngũ thực hiện đúng quy định. Như vậy, việc chú trọng tuyển chọn công dân tốt nghiệp đại học, cao đẳng có ngành nghề phù hợp với nhu cầu bố trí, sử dụng nhằm tuyển chọn được nguồn công dân nhập ngũ có chất lượng cao đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ xây dựng Quân đội trong tình hình mới là một trong những nội dung đáng chú ý tại Hướng dẫn 4705/HD-BQP năm 2024.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1784,
"text": "việc chú trọng tuyển chọn công dân tốt nghiệp đại học, cao đẳng có ngành nghề phù hợp với nhu cầu bố trí, sử dụng nhằm tuyển chọn được nguồn công dân nhập ngũ có chất lượng cao đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ xây dựng Quân đội trong tình hình mới là một trong những nội dung đáng chú ý tại Hướng dẫn 4705/HD-BQP năm 2024."
}
],
"id": "3440",
"is_impossible": false,
"question": "Nghĩa vụ quân sự 2025 mới chú trọng tuyển người tốt nghiệp đại học, cao đẳng đúng không?"
}
]
}
],
"title": "Nghĩa vụ quân sự 2025 mới chú trọng tuyển người tốt nghiệp đại học, cao đẳng đúng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 5 Điều 40 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015 quy định như sau: Điều 40. Khám sức khỏe cho công dân gọi nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thành lập Hội đồng khám sức khỏe theo đề nghị của phòng y tế cùng cấp. 2. Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện ra lệnh gọi khám sức khỏe cho công dân trong diện gọi nhập ngũ; Trưởng Công an cấp huyện ra lệnh gọi khám sức khỏe cho công dân trong diện gọi thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân. Lệnh gọi khám sức khỏe phải được giao cho công dân trước thời điểm khám sức khỏe 15 ngày. 3. Hội đồng khám sức khỏe cấp huyện tổ chức khám sức khỏe cho công dân trong diện gọi nhập ngũ và gọi thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân; trường hợp cần thiết, quyết định việc xét nghiệm cận lâm sàng, bao gồm xét nghiệm phát hiện ma túy, HIV; bảo đảm chính xác và chịu trách nhiệm về kết quả khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự. 4. Thời gian khám sức khỏe từ ngày 01 tháng 11 đến hết ngày 31 tháng 12 hằng năm. Thời gian khám sức khỏe gọi công dân nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân lần thứ hai theo quy định tại Điều 33 của Luật này do Thủ tướng Chính phủ quyết định. 5. Kết quả phân loại sức khỏe phải được niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức trong thời hạn 20 ngày. Như vậy, kết quả phân loại sức khỏe phải được niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức trong thời hạn 20 ngày.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1352,
"text": "kết quả phân loại sức khỏe phải được niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức trong thời hạn 20 ngày."
}
],
"id": "3441",
"is_impossible": false,
"question": "Kết quả phân loại sức khỏe nghĩa vụ quân sự 2025 được công bố ở đâu?"
}
]
}
],
"title": "Kết quả phân loại sức khỏe nghĩa vụ quân sự 2025 được công bố ở đâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Hiện nay, có một số loại di chúc bằng văn bản bao gồm: Di chúc không có người làm chứng, di chúc có người làm chứng, di chúc có công chứng, di chúc có chứng thực. Tuy nhiên không phải trường hợp nào công chứng di chúc cũng được chấp thuận. Căn cứ Điều 56 Luật Công chứng 2014 quy định công chứng di chúc: Điều 56. Công chứng di chúc 1. Người lập di chúc phải tự mình yêu cầu công chứng di chúc, không ủy quyền cho người khác yêu cầu công chứng di chúc. 2. Trường hợp công chứng viên nghi ngờ người lập di chúc bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức và làm chủ được hành vi của mình hoặc có căn cứ cho rằng việc lập di chúc có dấu hiệu bị lừa dối, đe dọa hoặc cưỡng ép thì công chứng viên đề nghị người lập di chúc làm rõ, trường hợp không làm rõ được thì có quyền từ chối công chứng di chúc đó. Trường hợp tính mạng người lập di chúc bị đe dọa thì người yêu cầu công chứng không phải xuất trình đầy đủ giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này nhưng phải ghi rõ trong văn bản công chứng. 3. Di chúc đã được công chứng nhưng sau đó người lập di chúc muốn sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ một phần hoặc toàn bộ di chúc thì có thể yêu cầu bất kỳ công chứng viên nào công chứng việc sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc hủy bỏ đó. Trường hợp di chúc trước đó đang được lưu giữ tại một tổ chức hành nghề công chứng thì người lập di chúc phải thông báo cho tổ chức hành nghề công chứng đang lưu giữ di chúc biết việc sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ di chúc đó. Như vậy, theo quy định trên thì người lập di chúc phải tự mình yêu cầu công chứng di chúc, không ủy quyền cho người khác yêu cầu công chứng di chúc. arrow_forward_iosĐọc thêm Do đó, người yêu cầu công chứng không phải là người lập di chúc thì sẽ bị từ chối công chứng theo quy định pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1492,
"text": "theo quy định trên thì người lập di chúc phải tự mình yêu cầu công chứng di chúc, không ủy quyền cho người khác yêu cầu công chứng di chúc."
}
],
"id": "3442",
"is_impossible": false,
"question": "Người yêu cầu công chứng không phải là người lập di chúc thì có bị từ chối công chứng không?"
}
]
}
],
"title": "Người yêu cầu công chứng không phải là người lập di chúc thì có bị từ chối công chứng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 626 Bộ luật Dân sự 2015 quy định quyền của người lập di chúc: Điều 626. Quyền của người lập di chúc Người lập di chúc có quyền sau đây: 1. Chỉ định người thừa kế; truất quyền hưởng di sản của người thừa kế. 2. Phân định phần di sản cho từng người thừa kế. 3. Dành một phần tài sản trong khối di sản để di tặng, thờ cúng. 4. Giao nghĩa vụ cho người thừa kế. 5. Chỉ định người giữ di chúc, người quản lý di sản, người phân chia di sản. Căn cứ Điều 640 Bộ luật Dân sự 2015 quy định sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ di chúc: Điều 640. Sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ di chúc 1. Người lập di chúc có thể sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ di chúc đã lập vào bất cứ lúc nào. 2. Trường hợp người lập di chúc bổ sung di chúc thì di chúc đã lập và phần bổ sung có hiệu lực pháp luật như nhau; nếu một phần của di chúc đã lập và phần bổ sung mâu thuẫn nhau thì chỉ phần bổ sung có hiệu lực pháp luật. 3. Trường hợp người lập di chúc thay thế di chúc bằng di chúc mới thì di chúc trước bị hủy bỏ. Như vậy, trường hợp di chúc đã lập rồi mà người lập di chúc có nguyện vọng bổ sung thêm người thừa kế thì vẫn được phép thực hiện.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1012,
"text": "trường hợp di chúc đã lập rồi mà người lập di chúc có nguyện vọng bổ sung thêm người thừa kế thì vẫn được phép thực hiện."
}
],
"id": "3443",
"is_impossible": false,
"question": "Di chúc đã lập có được bổ sung thêm người thừa kế nữa hay không?"
}
]
}
],
"title": "Di chúc đã lập có được bổ sung thêm người thừa kế nữa hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 19 Luật Bình đẳng giới 2006 quy định biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới: Điều 19. Biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới 1. Các biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới bao gồm: a) Quy định tỷ lệ nam, nữ hoặc bảo đảm tỷ lệ nữ thích đáng tham gia, thụ hưởng; b) Đào tạo, bồi dưỡng để nâng cao trình độ năng lực cho nữ hoặc nam; c) Hỗ trợ để tạo điều kiện, cơ hội cho nữ hoặc nam; d) Quy định tiêu chuẩn, điều kiện đặc thù cho nữ hoặc nam; đ) Quy định nữ được quyền lựa chọn trong trường hợp nữ có đủ điều kiện, tiêu chuẩn như nam; e) Quy định việc ưu tiên nữ trong trường hợp nữ có đủ điều kiện, tiêu chuẩn như nam; g) Các biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới được quy định tại khoản 5 Điều 11, khoản 2 Điều 12, khoản 3 Điều 13, khoản 5 Điều 14 của Luật này. 2. Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ có thẩm quyền quy định biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới quy định tại khoản 1 Điều này, có trách nhiệm xem xét việc thực hiện biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới và quyết định chấm dứt thực hiện khi mục đích bình đẳng giới đã đạt được. Như vậy, các biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới bao gồm: - Quy định tỷ lệ nam, nữ hoặc bảo đảm tỷ lệ nữ thích đáng tham gia, thụ hưởng - Đào tạo, bồi dưỡng để nâng cao trình độ năng lực cho nữ hoặc nam - Hỗ trợ để tạo điều kiện, cơ hội cho nữ hoặc nam - Quy định tiêu chuẩn, điều kiện đặc thù cho nữ hoặc nam - Quy định nữ được quyền lựa chọn trong trường hợp nữ có đủ điều kiện, tiêu chuẩn như nam - Quy định việc ưu tiên nữ trong trường hợp nữ có đủ điều kiện, tiêu chuẩn như nam - Các biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị bao gồm: + Bảo đảm tỷ lệ thích đáng nữ đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân phù hợp với mục tiêu quốc gia về bình đẳng giới + Bảo đảm tỷ lệ nữ thích đáng trong bổ nhiệm các chức danh trong cơ quan nhà nước phù hợp với mục tiêu quốc gia về bình đẳng giới - Các biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế bao gồm: + Doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động nữ được ưu đãi về thuế và tài chính theo quy định của pháp luật + Lao động nữ khu vực nông thôn được hỗ trợ tín dụng, khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư theo quy định của pháp luật - Các biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động bao gồm: + Quy định tỷ lệ nam, nữ được tuyển dụng lao động + Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho lao động nữ + Người sử dụng lao động tạo điều kiện vệ sinh an toàn lao động cho lao động nữ làm việc trong một số ngành, nghề nặng nhọc, nguy hiểm hoặc tiếp xúc với các chất độc hại - Biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo bao gồm: + Quy định tỷ lệ nam, nữ tham gia học tập, đào tạo + Lao động nữ khu vực nông thôn được hỗ trợ dạy nghề theo quy định của pháp luật",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 757,
"text": "Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ có thẩm quyền quy định biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới quy định tại khoản 1 Điều này, có trách nhiệm xem xét việc thực hiện biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới và quyết định chấm dứt thực hiện khi mục đích bình đẳng giới đã đạt được."
}
],
"id": "3444",
"is_impossible": false,
"question": "Các biện pháp nào thúc đẩy bình đẳng giới?"
}
]
}
],
"title": "Các biện pháp nào thúc đẩy bình đẳng giới?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 4 Điều 41 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015 quy định như sau: Điều 41. Tạm hoãn gọi nhập ngũ và miễn gọi nhập ngũ 4. Danh sách công dân thuộc diện được tạm hoãn gọi nhập ngũ, được miễn gọi nhập ngũ phải được niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức trong thời hạn 20 ngày. Căn cứ khoản 4 Điều 5 Thông tư 148/2018/TT-BQP quy định tạm hoãn gọi nhập ngũ đối với những công dân sau đây: Điều 5. Tạm hoãn gọi nhập ngũ và miễn gọi nhập ngũ Việc tạm hoãn và miễn gọi nhập ngũ trong thời bình thực hiện theo quy định tại Điều 41 Luật nghĩa vụ quân sự năm 2015, như sau: 3. Công dân thuộc diện tạm hoãn gọi nhập ngũ quy định tại Khoản 1 Điều này, nếu không còn lý do tạm hoãn thì được gọi nhập ngũ. Công dân thuộc diện được tạm hoãn gọi nhập ngũ hoặc được miễn gọi nhập ngũ quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này, nếu tình nguyện thì được xem xét tuyển chọn và gọi nhập ngũ. 4. Danh sách công dân thuộc diện được tạm hoãn gọi nhập ngũ và miễn gọi nhập ngũ phải được niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký Quyết định. Như vậy, danh sách công dân thuộc diện được tạm hoãn gọi nhập ngũ phải được niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký Quyết định. Các bước lập danh sách và niêm yết công khai như sau: - Sau khi rà soát những trường hợp trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự, danh sách này được gửi về các thôn, bản hoặc tổ dân phố để rà soát lại lý lịch. - Sau đó, bí thư chi bộ, trưởng thôn/trưởng bản/tổ trưởng tổ dân phố, ban công tác mặt trận, đoàn thể cùng Hội đồng Nghĩa vụ quân sự xã/phường/thị trấn tiến hành bình cử các trường hợp, thống nhất danh sách gọi khám tuyển để Hội đồng Nghĩa vụ quân sự xã/phường/thị trấn chốt, báo cáo Hội đồng Nghĩa vụ quân sự quận/huyện/thị xã/thành phố trực thuộc tỉnh. - Hội đồng Nghĩa vụ quân sự quận/huyện/thị xã/thành phố trực thuộc tỉnh họp xét đối với từng trường hợp sau đó trình Chủ tịch UBND quận/huyện/thị xã/thành phố trực thuộc tỉnh ký quyết định phê duyệt danh sách nam công dân được tạm hoãn và miễn thực hiện nghĩa vụ quân sự của các xã/phường/thị trấn để các xã/phường/thị trấn thực hiện niêm yết công khai. - Danh sách công dân thuộc diện được tạm hoãn gọi nhập ngũ, được miễn gọi nhập ngũ sẽ được niêm yết công khai tại các thôn, bản, tổ dân phố và trụ sở UBND cấp xã, cơ quan, tổ chức trong thời hạn 20 ngày.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1159,
"text": "danh sách công dân thuộc diện được tạm hoãn gọi nhập ngũ phải được niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký Quyết định."
}
],
"id": "3445",
"is_impossible": false,
"question": "Lập danh sách công dân được miễn, tạm hoãn nghĩa vụ quân sự như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Lập danh sách công dân được miễn, tạm hoãn nghĩa vụ quân sự như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Hiện nay, Luật Hôn nhân và gia đình 2014 không công nhận quan hệ hôn nhân giữa những người đồng giới tính với nhau. Đồng thời, một trong những điều kiện kết hôn theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 là được thực hiện bởi 1 người nam và 1 người nữ. Để được pháp luật công nhận quan hệ hôn nhân, việc kết hôn phải được thực hiện giữa hai người nam và nữ đồng thời phải đáp ứng các điều kiện kết hôn theo quy định pháp luật. Vấn đề này phải dẫn chiếu đến Điều 37 Bộ luật Dân sự 2015 đã quy định việc chuyển đổi giới tính được thực hiện theo quy định của luật. Cá nhân đã chuyển đổi giới tính có quyền, nghĩa vụ đăng ký thay đổi hộ tịch theo quy định của pháp luật về hộ tịch; có quyền nhân thân phù hợp với giới tính đã được chuyển đổi theo quy định của Bộ luật này và luật khác có liên quan. Theo đó, giới tính trên giấy tờ pháp lý của người chuyển đổi giới tính như căn cước công dân, hộ chiếu, sẽ phải thay đổi phù hợp với giới tính sau khi chuyển đổi. Như vậy, sau khi chuyển đổi giới tính pháp luật sẽ công nhận các quyền nhân thân (như là quyền kết hôn, nhận con nuôi ) phù hợp với giới tính mới sau này. Tuy nhiên cần lưu ý là đến thời điểm hiện nay, hiện vẫn chưa có quy định cụ thể nào được ban hành để hướng dẫn thực hiện quy định Điều 37 Bộ luật Dân sự 2015 về quyền chuyển đổi giới tính. Hiện tại, tại Nghị quyết 89/2023/QH15 thì Dự thảo Luật Chuyển đổi giới tính đã được trình lên Quốc hội tại kỳ họp thứ 8 (tháng 10/2024). Tuy nhiên, Luật Chuyển đổi giới tính vẫn chưa được ban hành nên việc chuyển đổi giới tính vẫn chưa có căn cứ thực hiện và được thừa nhận.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 988,
"text": "sau khi chuyển đổi giới tính pháp luật sẽ công nhận các quyền nhân thân (như là quyền kết hôn, nhận con nuôi ) phù hợp với giới tính mới sau này."
}
],
"id": "3446",
"is_impossible": false,
"question": "Người chuyển đổi giới tính có được kết hôn không?"
}
]
}
],
"title": "Người chuyển đổi giới tính có được kết hôn không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 5 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định bảo vệ chế độ hôn nhân và gia đình: Điều 5. Bảo vệ chế độ hôn nhân và gia đình 1. Quan hệ hôn nhân và gia đình được xác lập, thực hiện theo quy định của Luật này được tôn trọng và được pháp luật bảo vệ. 2. Cấm các hành vi sau đây: a) Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo; b) Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn; c) Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ; d) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng; Theo quy định trên, có thể hiểu kết hôn cận huyết là việc kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người có cùng dòng máu trực hệ hoặc người có họ trong phạm vi ba đời. Các khái niệm về cùng dòng máu trực hệ và cùng có họ trong phạm vi ba đời được quy định cụ thể tại khoản 17 và khoản 18 Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 như sau: arrow_forward_iosĐọc thêm - Những người có cùng dòng máu về trực hệ được quy định những người có quan hệ huyết thống với nhau, theo đó, người này sinh ra người kia kế tiếp nhau. Ví dụ như giữa cha mẹ đẻ và con đẻ. - Những người có họ trong phạm vi ba đời được hiểu là những người cùng một gốc được sinh ra. Bao gồm: + Đời thứ nhất gồm cha, mẹ; + Đời thứ hai bao gồm anh, chị, em cùng cha mẹ; anh, chị, em cùng mẹ khác cha và anh, chị, em cùng cha khác mẹ; + Đời thứ ba bao gồm anh, chị, em con cậu, con bác, con chú, con cô, con dì; Như vậy, kết hôn cận huyết là hôn nhân giữa những người thuộc một trong các trường hợp nêu trên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1771,
"text": "kết hôn cận huyết là hôn nhân giữa những người thuộc một trong các trường hợp nêu trên."
}
],
"id": "3447",
"is_impossible": false,
"question": "Kết hôn cận huyết là gì?"
}
]
}
],
"title": "Kết hôn cận huyết là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định điều kiện kết hôn: Điều 8. Điều kiện kết hôn 1. Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây: a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên; b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định; c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự; d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này. 2. Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính. Căn cứ Điều 5 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định bảo vệ chế độ hôn nhân và gia đình: Điều 5. Bảo vệ chế độ hôn nhân và gia đình 1. Quan hệ hôn nhân và gia đình được xác lập, thực hiện theo quy định của Luật này được tôn trọng và được pháp luật bảo vệ. 2. Cấm các hành vi sau đây: a) Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo; b) Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn; c) Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ; d) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng; Như vậy, từ những quy định trên có thể thấy hôn nhân cận huyết là một trong những trường hợp cấm theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình 2014. Do đó, hôn nhân cận huyết không được đăng ký kết hôn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1412,
"text": "từ những quy định trên có thể thấy hôn nhân cận huyết là một trong những trường hợp cấm theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình 2014."
}
],
"id": "3448",
"is_impossible": false,
"question": "Hôn nhân cận huyết có được đăng ký kết hôn?"
}
]
}
],
"title": "Hôn nhân cận huyết có được đăng ký kết hôn?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Do kết hôn cận huyết là một trong những hành vi bị pháp luật nghiêm cấm. Hiện nay, hành vi này được quy định mức xử phạt hành chính tại điểm a khoản 2 Điều 59 Nghị định 82/2020/NĐ-CP như sau: Điều 59. Hành vi vi phạm quy định về kết hôn, ly hôn và vi phạm chế độ hôn nhân một vợ, một chồng 2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ hoặc giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; Như vậy, những người có hành vi kết hôn hoặc chỉ chung sống như vợ chồng với người cận huyết của mình (những người có cùng dòng máu trực hệ hoặc có họ trong phạm vi ba đời) tùy vào mức độ nghiêm trọng mà có thể bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt tiền từ 10 triệu đồng đến 20 triệu đồng. Đồng thời, tại Điều 184 Bộ luật Hình sự 2015 quy định thì Kết hôn cận huyết cũng được xem là tội loạn luân Do đó, người nào giao cấu với người mà biết rõ người đó cùng dòng máu về trực hệ, là anh chị em cùng cha mẹ, anh chị em cùng cha khác mẹ hoặc cùng mẹ khác cha, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 518,
"text": "những người có hành vi kết hôn hoặc chỉ chung sống như vợ chồng với người cận huyết của mình (những người có cùng dòng máu trực hệ hoặc có họ trong phạm vi ba đời) tùy vào mức độ nghiêm trọng mà có thể bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt tiền từ 10 triệu đồng đến 20 triệu đồng."
}
],
"id": "3449",
"is_impossible": false,
"question": "Kết hôn cận huyết bị phạt thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Kết hôn cận huyết bị phạt thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 4 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015 có quy định về nghĩa vụ quân sự như sau: Điều 4. Nghĩa vụ quân sự 1. Nghĩa vụ quân sự là nghĩa vụ vẻ vang của công dân phục vụ trong Quân đội nhân dân. Thực hiện nghĩa vụ quân sự bao gồm phục vụ tại ngũ và phục vụ trong ngạch dự bị của Quân đội nhân dân. 2. Công dân trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự, không phân biệt dân tộc, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo, trình độ học vấn, nghề nghiệp, nơi cư trú phải thực hiện nghĩa vụ quân sự theo quy định của Luật này. 3. Công dân phục vụ trong lực lượng Cảnh sát biển và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân được coi là thực hiện nghĩa vụ quân sự tại ngũ. 4. Công dân thuộc một trong các trường hợp sau đây được công nhận hoàn thành nghĩa vụ quân sự tại ngũ trong thời bình: a) Dân quân tự vệ nòng cốt đã hoàn thành nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ, trong đó có ít nhất 12 tháng làm nhiệm vụ dân quân tự vệ thường trực; b) Hoàn thành nhiệm vụ tham gia Công an xã liên tục từ đủ 36 tháng trở lên; c) Cán bộ, công chức, viên chức, sinh viên tốt nghiệp đại học trở lên, đã được đào tạo và phong quân hàm sĩ quan dự bị; d) Thanh niên đã tốt nghiệp đại học, cao đẳng, trung cấp tình nguyện phục vụ tại đoàn kinh tế - quốc phòng từ đủ 24 tháng trở lên theo Đề án do Thủ tướng Chính phủ quyết định; đ) Công dân phục vụ trên tàu kiểm ngư từ đủ 24 tháng trở lên. Tại Điều 41 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015 được bổ sung bởi điểm c khoản 1 Điều 49 Luật Dân quân tự vệ 2019 có quy định về tạm hoãn gọi nhập ngũ và miễn gọi nhập ngũ như sau: Điều 41. Tạm hoãn gọi nhập ngũ và miễn gọi nhập ngũ 1. Tạm hoãn gọi nhập ngũ đối với những công dân sau đây: a) Chưa đủ sức khỏe phục vụ tại ngũ theo kết luận của Hội đồng khám sức khỏe; b) Là lao động duy nhất phải trực tiếp nuôi dưỡng thân nhân không còn khả năng lao động hoặc chưa đến tuổi lao động; trong gia đình bị thiệt hại nặng về người và tài sản do tai nạn, thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm gây ra được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận; c) Một con của bệnh binh, người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 61% đến 80%; d) Có anh, chị hoặc em ruột là hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ tại ngũ; hạ sĩ quan, chiến sĩ thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân; đ) Người thuộc diện di dân, giãn dân trong 03 năm đầu đến các xã đặc biệt khó khăn theo dự án phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trở lên quyết định; e) Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật; Như vậy, nghĩa vụ công an và nghĩa vụ quân sự là hai nghĩa vụ khác nhau, có những quy định tuyển chọn, đào tạo và phục vụ riêng biệt. Việc không đủ điều kiện để trở thành công an không có nghĩa là không đủ điều kiện để thực hiện nghĩa vụ quân sự. arrow_forward_iosĐọc thêm Mặt khác, các trường hợp được công nhận hoàn thành nghĩa vụ quân sự tại ngũ bao gồm: - Dân quân tự vệ nòng cốt đã hoàn thành nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ, trong đó có ít nhất 12 tháng làm nhiệm vụ dân quân tự vệ thường trực; - Hoàn thành nhiệm vụ tham gia Công an xã liên tục từ đủ 36 tháng trở lên; - Cán bộ, công chức, viên chức, sinh viên tốt nghiệp đại học trở lên, đã được đào tạo và phong quân hàm sĩ quan dự bị; - Thanh niên đã tốt nghiệp đại học, cao đẳng, trung cấp tình nguyện phục vụ tại đoàn kinh tế - quốc phòng từ đủ 24 tháng trở lên theo Đề án do Thủ tướng Chính phủ quyết định; - Công dân phục vụ trên tàu kiểm ngư từ đủ 24 tháng trở lên. Có thể thấy, theo quy đinh việc rớt nghĩa vụ công an không nằm trong các trường hợp được công nhận hoàn thành nghĩa vụ quân sự tại ngũ trên và trường hợp được tạm hoãn, miễn đi nghĩa vụ quân sự. Do đó, nếu rớt nghĩa vụ công an và vẫn còn trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự đồng thời đáp ứng các tiêu chuẩn theo quy định thì công dân vẫn có thể được gọi đi nghĩa vụ quân sự.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2581,
"text": "nghĩa vụ công an và nghĩa vụ quân sự là hai nghĩa vụ khác nhau, có những quy định tuyển chọn, đào tạo và phục vụ riêng biệt."
}
],
"id": "3450",
"is_impossible": false,
"question": "Rớt nghĩa vụ công an có đi nghĩa vụ quân sự không?"
}
]
}
],
"title": "Rớt nghĩa vụ công an có đi nghĩa vụ quân sự không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Tiểu mục e Mục 3 Hướng dẫn 4705/HD-BQP năm 2024 có hướng dẫn như sau: 3. Đối với các đơn vị nhận quân e) Về tuyển chọn và gọi công dân nữ nhập ngũ năm 2025 Ngoài điều kiện, tiêu chuẩn chung như đối với tuyển chọn và gọi công dân nam nhập ngũ, đối với công dân nữ phải có đơn tình nguyện vào phục vụ trong Quân đội, được đại diện gia đình và Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú xác nhận và đáp ứng những điều kiện, tiêu chuẩn cụ thể sau: - Về tuổi đời: Từ đủ 18 đến hết 25 tuổi; công dân đã tốt nghiệp trình độ cao đẳng, đại học thì độ tuổi đến hết 27 tuổi; chưa lập gia đình, chưa có con. - Sức khỏe: Đủ tiêu chuẩn sức khỏe loại 1, loại 2 theo quy định tại Thông tư số 105/2023/TT-BQP; riêng chiều cao lấy từ 1,60m trở lên, ngoại hình cân đối, quân dung tươi tỉnh. - Trình độ chuyên môn kỹ thuật: Đã tốt nghiệp đào tạo trung cấp trở lên; ưu tiên những công dân tốt nghiệp đại học, cao đẳng có ngành nghề đào tạo phù hợp với nhu cầu sử dụng của Quân đội. Trường hợp có năng khiếu thực hiện theo quy định riêng của Bộ Quốc phòng. Các đơn vị được giao chỉ tiêu tuyển nhận công dân nữ nhập ngũ, chủ động hiệp đồng với các địa phương để tuyển chọn bảo đảm đủ điều kiện, tiêu chuẩn quy định; được tuyển tại các địa phương trên toàn quốc (tuyển lẻ) và được tính vào chỉ tiêu tuyển quân năm 2025 của địa phương, đơn vị; sau khi tuyển nhận, phối hợp và bàn giao cho Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội (đối với các đơn vị phía Bắc), Bộ Tư lệnh Quân khu 7 (đối với các đơn vị phía Nam) để huấn luyện, bảo đảm đủ thủ tục hồ sơ, đúng thời gian, an toàn tuyệt đối và thực hiện quản lý quân số theo đúng quy định. Các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ được giao chỉ tiêu tuyển nhận công dân nữ chỉ đạo cơ quan, đơn vị thuộc quyền phối hợp chặt chẽ với địa phương tổ chức tuyển chọn công dân nữ nhập ngũ đảm bảo đủ điều kiện, tiêu chuẩn quy định và chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về chất lượng công dân nữ nhập ngũ của đơn vị. Như vậy, nữ từ đủ 18 đến hết 25 tuổi; công dân đã tốt nghiệp trình độ cao đẳng, đại học thì độ tuổi đến hết 27 tuổi; chưa lập gia đình, chưa có con được đi nghĩa vụ quân sự 2025 nếu đáp ứng đủ tiêu chuẩn và có đơn tình nguyện vào phục vụ trong Quân đội, được đại diện gia đình và Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú xác nhận.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1928,
"text": "nữ từ đủ 18 đến hết 25 tuổi; công dân đã tốt nghiệp trình độ cao đẳng, đại học thì độ tuổi đến hết 27 tuổi; chưa lập gia đình, chưa có con được đi nghĩa vụ quân sự 2025 nếu đáp ứng đủ tiêu chuẩn và có đơn tình nguyện vào phục vụ trong Quân đội, được đại diện gia đình và Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú xác nhận."
}
],
"id": "3451",
"is_impossible": false,
"question": "Nữ bao nhiêu tuổi được đi nghĩa vụ quân sự 2025?"
}
]
}
],
"title": "Nữ bao nhiêu tuổi được đi nghĩa vụ quân sự 2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 4 Nghị định 13/2016/NĐ-CP có quy định về đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu như sau: Điều 4. Đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu 1. Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và đơn vị hành chính tương đương (sau đây gọi chung là Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện) ký Lệnh gọi đăng ký nghĩa vụ quân sự, Giấy chứng nhận đăng ký nghĩa vụ quân sự và giao cho Ban Chỉ huy quân sự xã, phường, thị trấn, cơ quan, tổ chức (sau đây gọi chung là Ban Chỉ huy quân sự cấp xã) thực hiện. Như vậy, Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện là người có thẩm quyền ký lệnh gọi đăng ký nghĩa vụ quân sự.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 534,
"text": "Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện là người có thẩm quyền ký lệnh gọi đăng ký nghĩa vụ quân sự."
}
],
"id": "3452",
"is_impossible": false,
"question": "Ai có quyền ra lệnh gọi đăng ký nghĩa vụ quân sự?"
}
]
}
],
"title": "Ai có quyền ra lệnh gọi đăng ký nghĩa vụ quân sự?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 6 Luật Bình đẳng giới 2006 quy định về các nguyên tắc cơ bản về bình đẳng giới Điều 6. Các nguyên tắc cơ bản về bình đẳng giới 1. Nam, nữ bình đẳng trong các lĩnh vực của đời sống xã hội và gia đình. 2. Nam, nữ không bị phân biệt đối xử về giới. 3. Biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới không bị coi là phân biệt đối xử về giới. 4. Chính sách bảo vệ và hỗ trợ người mẹ không bị coi là phân biệt đối xử về giới. 5. Bảo đảm lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong xây dựng và thực thi pháp luật. 6. Thực hiện bình đẳng giới là trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, gia đình, cá nhân. Như vậy, các nguyên tắc cơ bản về bình đẳng giới như sau: - Nam, nữ bình đẳng trong các lĩnh vực của đời sống xã hội và gia đình. - Nam, nữ không bị phân biệt đối xử về giới. - Biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới không bị coi là phân biệt đối xử về giới. - Chính sách bảo vệ và hỗ trợ người mẹ không bị coi là phân biệt đối xử về giới. - Bảo đảm lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong xây dựng và thực thi pháp luật. - Thực hiện bình đẳng giới là trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, gia đình, cá nhân.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 598,
"text": "các nguyên tắc cơ bản về bình đẳng giới như sau: - Nam, nữ bình đẳng trong các lĩnh vực của đời sống xã hội và gia đình."
}
],
"id": "3453",
"is_impossible": false,
"question": "Nguyên tắc cơ bản về bình đẳng giới 2024 là gì?"
}
]
}
],
"title": "Nguyên tắc cơ bản về bình đẳng giới 2024 là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại điểm b khoản 1 Điều 8 Nghị định 27/2022/NĐ-CP quy định: Điều 8. Phương pháp lập kế hoạch thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia có sự tham gia của cộng đồng 1. Yêu cầu về lập kế hoạch thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia có sự tham gia của cộng đồng b) Cộng đồng dân cư được đề xuất và tham gia ý kiến vào kế hoạch thực hiện nội dung, hoạt động, dự án đầu tư thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia tại địa bàn cấp xã. Căn cứ điểm đ khoản 2 Điều 29 Nghị định 27/2022/NĐ-CP quy định: Điều 29. Công khai thông tin về chương trình mục tiêu quốc gia 2. Nội dung công khai thông tin về chương trình mục tiêu quốc gia gồm: đ) Các ý kiến phản hồi từ người dân và kết quả xử lý ý kiến phản hồi. Như vậy, việc lấy ý kiến của cộng đồng dân cư là một trong những yêu cầu về lập kế hoạch thực hiện dự án chương trình mục tiêu quốc gia có sự tham gia của cộng đồng. arrow_forward_iosĐọc thêm Khi công khai thông tin về chương trình mục tiêu quốc gia phải công khai các ý kiến phản hồi từ người dân và kết quả xử lý ý kiến phản hồi.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 718,
"text": "việc lấy ý kiến của cộng đồng dân cư là một trong những yêu cầu về lập kế hoạch thực hiện dự án chương trình mục tiêu quốc gia có sự tham gia của cộng đồng."
}
],
"id": "3454",
"is_impossible": false,
"question": "Xây dựng một dự án chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn xã, có lấy ý kiến của nhân dân không?"
}
]
}
],
"title": "Xây dựng một dự án chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn xã, có lấy ý kiến của nhân dân không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Khoản 3 Điều 70 Luật Đất đai 2024 quy định: Điều 70. Lấy ý kiến về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 3. Việc lấy ý kiến về quy hoạch sử dụng đất cấp huyện, kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện được quy định như sau: a) Cơ quan lập quy hoạch sử dụng đất cấp huyện lấy ý kiến các phòng, ban, ngành có liên quan, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức, cộng đồng dân cư, cá nhân có liên quan về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Việc lấy ý kiến được thực hiện thông qua hình thức công khai thông tin về nội dung của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên trang thông tin điện tử của cơ quan lập quy hoạch sử dụng đất cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã và niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, điểm dân cư, niêm yết, trưng bày tại nhà văn hóa các thôn, làng, ấp, bản, bon, buôn, phum, sóc, tổ dân phố, tổ chức hội nghị, hội thảo và phát phiếu lấy ý kiến các hộ gia đình, cá nhân đại diện cho các xã, phường, thị trấn. Nội dung lấy ý kiến bao gồm báo cáo thuyết minh, hệ thống bản đồ về quy hoạch sử dụng đất; b) Việc tổng hợp, tiếp thu, giải trình ý kiến và hoàn thiện phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được thực hiện trước khi trình thẩm định, phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và phải công bố công khai ý kiến đóng góp và việc tiếp thu, giải trình ý kiến đóng góp trên trang thông tin điện tử của cơ quan lập quy hoạch sử dụng đất cấp huyện, kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện; c) Thời gian lấy ý kiến về quy hoạch sử dụng đất cấp huyện là 30 ngày, kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện là 20 ngày kể từ ngày công khai thông tin về nội dung lấy ý kiến. Như vậy, khi lập quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất cấp huyện phải lấy ý kiến cơ quan, tổ chức, cộng đồng dân cư, cá nhân có liên quan về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1653,
"text": "khi lập quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất cấp huyện phải lấy ý kiến cơ quan, tổ chức, cộng đồng dân cư, cá nhân có liên quan về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất."
}
],
"id": "3455",
"is_impossible": false,
"question": "Việc lập quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất ở huyện có cần lấy ý kiến của dân không?"
}
]
}
],
"title": "Việc lập quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất ở huyện có cần lấy ý kiến của dân không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại điểm c khoản 2 và điểm c khoản 3 Điều 70 Luật Đất đai 2024 quy định: Điều 70. Lấy ý kiến về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 2. Việc lấy ý kiến về quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh được quy định như sau: c) Thời gian lấy ý kiến về quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh là 45 ngày kể từ ngày công khai thông tin về nội dung lấy ý kiến. 3. Việc lấy ý kiến về quy hoạch sử dụng đất cấp huyện, kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện được quy định như sau: c) Thời gian lấy ý kiến về quy hoạch sử dụng đất cấp huyện là 30 ngày, kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện là 20 ngày kể từ ngày công khai thông tin về nội dung lấy ý kiến. Như vậy, thời hạn lấy ý kiến về quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất cấp huyện và cấp tỉnh như sau: - Thời gian lấy ý kiến về quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh là 45 ngày kể từ ngày công khai thông tin về nội dung lấy ý kiến. - Thời gian lấy ý kiến về quy hoạch sử dụng đất cấp huyện là 30 ngày kể từ ngày công khai thông tin về nội dung lấy ý kiến. - Thời gian lấy ý kiến về kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện là 20 ngày kể từ ngày công khai thông tin về nội dung lấy ý kiến.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 639,
"text": "thời hạn lấy ý kiến về quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất cấp huyện và cấp tỉnh như sau: - Thời gian lấy ý kiến về quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh là 45 ngày kể từ ngày công khai thông tin về nội dung lấy ý kiến."
}
],
"id": "3456",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hạn lấy ý kiến về quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất cấp huyện và cấp tỉnh như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Thời hạn lấy ý kiến về quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất cấp huyện và cấp tỉnh như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại 1 Điều 2 Nghị định 123/2015/NĐ-CP một số từ bị bãi bỏ bởi khoản 2 Điều 13 Nghị định 104/2022/NĐ-CP quy định về xxuất trình, nộp giấy tờ khi đăng ký hộ tịch, cấp bản sao trích lục hộ tịch như sau: Điều 2. Quy định về xuất trình, nộp giấy tờ khi đăng ký hộ tịch, cấp bản sao trích lục hộ tịch 1. Người yêu cầu đăng ký hộ tịch, cấp bản sao trích lục hộ tịch xuất trình bản chính một trong các giấy tờ là hộ chiếu, chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân hoặc giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng (sau đây gọi là giấy tờ tùy thân) để chứng minh về nhân thân. 2. Người yêu cầu đăng ký khai sinh phải nộp bản chính Giấy chứng sinh hoặc giấy tờ thay Giấy chứng sinh theo quy định tại Khoản 1 Điều 16 của Luật Hộ tịch; đăng ký khai tử phải nộp bản chính Giấy báo tử hoặc giấy tờ thay Giấy báo tử theo quy định tại Khoản 1 Điều 34 của Luật Hộ tịch và tại Khoản 2 Điều 4 của Nghị định này; đăng ký kết hôn phải nộp bản chính Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân theo quy định tại Mục 3 Chương III của Nghị định này. Theo đó, mất thẻ căn cước có thể xuất trình bản chính một trong các giấy tờ là hộ chiếu hoặc giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng như: giấy khai sinh, giấy xác nhận thông tin về cư trú hoặc giấy thông báo số định danh cá nhân… để thay thế. Mặt khác, tại khoản 4 Điều 46 Luật Căn cước 2023 quy định việc sử dụng căn cước công dân, chứng minh nhân dân trong các văn bản quy phạm pháp luật ban hành trước ngày 01/07/2024 được áp dụng như đối với thẻ căn cước quy định tại Luật Căn cước 2023 cho đến khi văn bản quy phạm pháp luật đó được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế. arrow_forward_iosĐọc thêm Như vậy, mất thẻ căn cước vẫn được đăng ký kết hôn nếu xuất trình bản chính một trong các giấy tờ là hộ chiếu hoặc giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1739,
"text": "mất thẻ căn cước vẫn được đăng ký kết hôn nếu xuất trình bản chính một trong các giấy tờ là hộ chiếu hoặc giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân."
}
],
"id": "3457",
"is_impossible": false,
"question": "Mất thẻ căn cước có đăng ký kết hôn được không?"
}
]
}
],
"title": "Mất thẻ căn cước có đăng ký kết hôn được không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 18 Luật Hộ tịch 2014 quy trình về thủ tục đăng ký kết hôn đúng pháp như sau: Điều 18. Thủ tục đăng ký kết hôn 1. Hai bên nam, nữ nộp tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu quy định cho cơ quan đăng ký hộ tịch và cùng có mặt khi đăng ký kết hôn. 2. Ngay sau khi nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu thấy đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình, công chức tư pháp - hộ tịch ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch, cùng hai bên nam, nữ ký tên vào Sổ hộ tịch. Hai bên nam, nữ cùng ký vào Giấy chứng nhận kết hôn; công chức tư pháp - hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ. Trường hợp cần xác minh điều kiện kết hôn của hai bên nam, nữ thì thời hạn giải quyết không quá 05 ngày làm việc. Như vậy, quy trình thủ tục đăng ký kết hôn đúng pháp luật thực hiện ở cấp xã gồm có các bước: Bước 1: Nộp tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu quy định cho cơ quan đăng ký hộ tịch và cùng có mặt khi đăng ký kết hôn. Bước 2: Hai bên nam, nữ phải có mặt tại Ủy ban nhân dân xã, nếu thấy đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình 2014, công chức tư pháp - hộ tịch ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch, cùng hai bên nam, nữ ký tên vào Sổ hộ tịch. Bước 3: Hai bên nam, nữ cùng ký vào Giấy chứng nhận kết hôn. Bước 4: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 805,
"text": "quy trình thủ tục đăng ký kết hôn đúng pháp luật thực hiện ở cấp xã gồm có các bước: Bước 1: Nộp tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu quy định cho cơ quan đăng ký hộ tịch và cùng có mặt khi đăng ký kết hôn."
}
],
"id": "3458",
"is_impossible": false,
"question": "Quy trình thủ tục đăng ký kết hôn đúng pháp luật thực hiện ở cấp xã như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Quy trình thủ tục đăng ký kết hôn đúng pháp luật thực hiện ở cấp xã như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 33 Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định về từ chối đăng ký kết hôn như sau: Điều 33. Từ chối đăng ký kết hôn 1. Việc đăng ký kết hôn bị từ chối nếu một hoặc cả hai bên vi phạm điều cấm hoặc không đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình Việt Nam. 2. Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp huyện từ chối đăng ký kết hôn, Phòng Tư pháp thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do cho hai bên nam, nữ. Như vậy, việc đăng ký kết hôn tại UBND cấp huyện bị từ chối trong trường hợp một hoặc cả hai bên: - Vi phạm điều cấm; - Hoặc không đủ điều kiện kết hôn. Lưu ý: Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp huyện từ chối đăng ký kết hôn, Phòng Tư pháp thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do cho hai bên nam, nữ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 430,
"text": "việc đăng ký kết hôn tại UBND cấp huyện bị từ chối trong trường hợp một hoặc cả hai bên: - Vi phạm điều cấm; - Hoặc không đủ điều kiện kết hôn."
}
],
"id": "3459",
"is_impossible": false,
"question": "Việc đăng ký kết hôn tại UBND cấp huyện bị từ chối trong trường hợp nào?"
}
]
}
],
"title": "Việc đăng ký kết hôn tại UBND cấp huyện bị từ chối trong trường hợp nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Thuế thừa kế là một loại thuế mà cá nhân phải nộp khi nhận được tài sản theo di chúc hoặc theo quy định của pháp luật về thừa kế. Có thể hiểu thuế thừa kế là thuế thu nhập cá nhân từ thừa kế. Căn cứ Điều 16 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định như sau: Điều 16. Căn cứ tính thuế từ thừa kế, quà tặng 2. Thuế suất: Thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với thừa kế, quà tặng được áp dụng theo Biểu thuế toàn phần với thuế suất là 10%. 3. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ thừa kế, quà tặng là thời điểm cá nhân làm thủ tục đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản thừa kế, quà tặng. 4. Cách tính số thuế phải nộp Căn cứ Điều 23 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định như sau: Điều 23. Đối với thu nhập từ trúng thưởng, thừa kế, quà tặng 1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ trúng thưởng, thừa kế, quà tặng của cá nhân không cư trú được xác định bằng thu nhập tính thuế theo hướng dẫn tại khoản 2, Điều này nhân (×) với thuế suất 10%. Theo đó, thuế suất tính thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ thừa kế là 10%. Có thể hiểu, thuế suất thuế thừa kế là 10%. Cách tính thuế thừa kế như sau: Đối với cá nhân cư trú Theo Điều 16 Thông tư 111/2013/TT-BTC, số thuế phải nộp được tính theo công thức như sau: - Thu nhập tính thuế từ nhận thừa kế là phần giá trị tài sản nhận thừa kế vượt trên 10 triệu đồng mỗi lần nhận. Giá trị tài sản nhận thừa kế được xác định đối với từng trường hợp, cụ thể như sau: + Đối với thừa kế là chứng khoán: giá trị tài sản nhận thừa kế là giá trị chứng khoán tại thời điểm đăng ký chuyển quyền sở hữu, cụ thể như sau: Chứng khoán giao dịch trên Sở Giao dịch chứng khoán: giá trị của chứng khoán được căn cứ vào giá tham chiếu trên Sở giao dịch chứng khoán tại thời điểm đăng ký quyền sở hữu chứng khoán. Chứng khoán không thuộc trường hợp trên: giá trị của chứng khoán được căn cứ vào giá trị sổ sách kế toán của công ty phát hành loại chứng khoán đó tại thời điểm gần nhất trước thời điểm đăng ký quyền sở hữu chứng khoán. + Đối với thừa kế, quà tặng là vốn góp trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh: thu nhập để tính thuế là giá trị của phần vốn góp được xác định căn cứ vào giá trị sổ sách kế toán của công ty tại thời điểm gần nhất trước thời điểm đăng ký quyền sở hữu phần vốn góp. + Đối với tài sản thừa kế, quà tặng là bất động sản: giá trị bất động sản được xác định như sau: Đối với bất động sản là giá trị quyền sử dụng đất thì phần giá trị quyền sử dụng đất được xác định căn cứ vào Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm cá nhân làm thủ tục đăng ký quyền sử dụng bất động sản. Đối với bất động sản là nhà và công trình kiến trúc trên đất thì giá trị bất động sản được xác định căn cứ vào quy định của cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền về phân loại giá trị nhà; quy định tiêu chuẩn, định mức xây dựng cơ bản do cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền ban hành; giá trị còn lại của nhà, công trình kiến trúc tại thời điểm làm thủ tục đăng ký quyền sở hữu. - Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ thừa kế, quà tặng là thời điểm cá nhân làm thủ tục đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản thừa kế, quà tặng. Đối với cá nhân không cư trú Theo Điều 23 Thông tư 111/2013/TT-BTC đối với người có được nhận thừa kế phải đóng thuế thu nhập với cá nhân không cư trú được tính như sau: - Cách xác định thu nhập tính thuế được tính như với cá nhân cư trú. - Thu nhập chịu thuế từ nhận thừa kế của cá nhân không cư trú là phần giá trị tài sản thừa kế vượt trên 10 triệu đồng theo từng lần phát sinh thu nhập nhận được tại Việt Nam - Thời điểm xác định thu nhập tính thuế là thời điểm cá nhân làm thủ tục đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng tài sản tại Việt Nam.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 3372,
"text": "- Thu nhập chịu thuế từ nhận thừa kế của cá nhân không cư trú là phần giá trị tài sản thừa kế vượt trên 10 triệu đồng theo từng lần phát sinh thu nhập nhận được tại Việt Nam - Thời điểm xác định thu nhập tính thuế là thời điểm cá nhân làm thủ tục đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng tài sản tại Việt Nam."
}
],
"id": "3460",
"is_impossible": false,
"question": "Thuế thừa kế là gì? Thuế thừa kế ở Việt Nam bao nhiêu phần trăm?"
}
]
}
],
"title": "Thuế thừa kế là gì? Thuế thừa kế ở Việt Nam bao nhiêu phần trăm?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Ngày 07/11/2024, Bộ trưởng Bộ Công an đã ban hành Thông tư 59/2024/TT-BCA sửa đổi Thông tư 74/2020/TT-BCA quy định về việc kiểm soát xuất nhập cảnh đối với công dân Việt Nam tại cửa khẩu. Theo đó, Thông tư 59/2024/TT-BCA đã sửa đổi, bổ sung quy định liên quan kiểm chứng xuất nhập cảnh. Trong đó, bổ sung điểm g khoản 1 Điều 5 Thông tư 74/2020/TT-BCA như sau: Điều 5. Kiểm tra, kiểm chứng người và giấy tờ xuất nhập cảnh 1. Nhiệm vụ của đơn vị kiểm soát xuất nhập cảnh: a) Kiểm tra xác định tính hợp lệ, hợp pháp của giấy tờ xuất nhập cảnh và điều kiện xuất cảnh, nhập cảnh; b) Xác định sự đồng nhất giữa người xuất cảnh, nhập cảnh với giấy tờ xuất nhập cảnh; c) Nhập thông tin của người xuất cảnh, nhập cảnh vào hệ thống kiểm soát xuất nhập cảnh và bổ sung các thông tin cần thiết; d) Kiểm tra, đối chiếu các thông tin nhân thân trong giấy tờ xuất nhập cảnh với thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam qua kết nối trực tiếp hoặc gián tiếp qua mạng chuyên dùng; đ) Kiểm chứng vào giấy tờ xuất nhập cảnh; e) Thực hiện tạm hoãn xuất cảnh đối với công dân Việt Nam khi có văn bản của cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. g) Thu thập ảnh chân dung, vân tay của công dân tại các cửa khẩu theo quy định của pháp luật. Như vậy, theo quy định mới có hiệu lực từ 1/1/2025, đơn vị kiểm soát xuất nhập cảnh có nhiệm vụ tiến hành thu thập ảnh chân dung, vân tay của công dân tại các cửa khẩu theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1287,
"text": "theo quy định mới có hiệu lực từ 1/1/2025, đơn vị kiểm soát xuất nhập cảnh có nhiệm vụ tiến hành thu thập ảnh chân dung, vân tay của công dân tại các cửa khẩu theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "3461",
"is_impossible": false,
"question": "Thu thập ảnh chân dung, vân tay của công dân tại các cửa khẩu từ 1/1/2025?"
}
]
}
],
"title": "Thu thập ảnh chân dung, vân tay của công dân tại các cửa khẩu từ 1/1/2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Tiểu mục e Mục 3 Hướng dẫn 4705/HD-BQP năm 2024 như sau: 3. Đối với các đơn vị nhận quân e) Về tuyển chọn và gọi công dân nữ nhập ngũ năm 2025 Ngoài điều kiện, tiêu chuẩn chung như đối với tuyển chọn và gọi công dân nam nhập ngũ, đối với công dân nữ phải có đơn tình nguyện vào phục vụ trong Quân đội, được đại diện gia đình và Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú xác nhận và đáp ứng những điều kiện, tiêu chuẩn cụ thể sau: - Về tuổi đời: Từ đủ 18 đến hết 25 tuổi; công dân đã tốt nghiệp trình độ cao đẳng, đại học thì độ tuổi đến hết 27 tuổi; chưa lập gia đình, chưa có con. - Sức khỏe: Đủ tiêu chuẩn sức khỏe loại 1, loại 2 theo quy định tại Thông tư số 105/2023/TT-BQP; riêng chiều cao lấy từ 1,60m trở lên, ngoại hình cân đối, quân dung tươi tỉnh. - Trình độ chuyên môn kỹ thuật: Đã tốt nghiệp đào tạo trung cấp trở lên; ưu tiên những công dân tốt nghiệp đại học, cao đẳng có ngành nghề đào tạo phù hợp với nhu cầu sử dụng của Quân đội. Trường hợp có năng khiếu thực hiện theo quy định riêng của Bộ Quốc phòng. Các đơn vị được giao chỉ tiêu tuyển nhận công dân nữ nhập ngũ, chủ động hiệp đồng với các địa phương để tuyển chọn bảo đảm đủ điều kiện, tiêu chuẩn quy định; được tuyển tại các địa phương trên toàn quốc (tuyển lẻ) và được tính vào chỉ tiêu tuyển quân năm 2025 của địa phương, đơn vị; sau khi tuyển nhận, phối hợp và bàn giao cho Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội (đối với các đơn vị phía Bắc), Bộ Tư lệnh Quân khu 7 (đối với các đơn vị phía Nam) để huấn luyện, bảo đảm đủ thủ tục hồ sơ, đúng thời gian, an toàn tuyệt đối và thực hiện quản lý quân số theo đúng quy định. Các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ được giao chỉ tiêu tuyển nhận công dân nữ chỉ đạo cơ quan, đơn vị thuộc quyền phối hợp chặt chẽ với địa phương tổ chức tuyển chọn công dân nữ nhập ngũ đảm bảo đủ điều kiện, tiêu chuẩn quy định và chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về chất lượng công dân nữ nhập ngũ của đơn vị. Như vậy, tiêu chuẩn nữ đi nghĩa vụ quân sự 2025 về tuổi đời: Từ đủ 18 đến hết 25 tuổi; công dân đã tốt nghiệp trình độ cao đẳng, đại học thì độ tuổi đến hết 27 tuổi; chưa lập gia đình, chưa có con. Về sức khỏe: sẽ yêu cầu công dân nữ phải đủ tiêu chuẩn sức khỏe loại 1, loại 2 theo quy định tại Thông tư 105/2023/TT-BQP; riêng chiều cao lấy từ 1,60m trở lên, ngoại hình cân đối, quân dung tươi tỉnh. Về trình độ chuyên môn kỹ thuật: Đã tốt nghiệp đào tạo trung cấp trở lên; ưu tiên những công dân tốt nghiệp đại học, cao đẳng có ngành nghề đào tạo phù hợp với nhu cầu sử dụng của Quân đội. Trường hợp có năng khiếu thực hiện theo quy định riêng của Bộ Quốc phòng. Ngoài ra, công dân nữ còn phải đáp ứng đủ điều kiện, tiêu chuẩn chung như đối với tuyển chọn và gọi công dân nam nhập ngũ, đối với công dân nữ phải có đơn tình nguyện vào phục vụ trong Quân đội, được đại diện gia đình và Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú xác nhận.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1918,
"text": "tiêu chuẩn nữ đi nghĩa vụ quân sự 2025 về tuổi đời: Từ đủ 18 đến hết 25 tuổi; công dân đã tốt nghiệp trình độ cao đẳng, đại học thì độ tuổi đến hết 27 tuổi; chưa lập gia đình, chưa có con."
}
],
"id": "3462",
"is_impossible": false,
"question": "Tiêu chuẩn nữ đi nghĩa vụ quân sự 2025: Chưa lập gia đình, chưa có con, ngoại hình cân đối?"
}
]
}
],
"title": "Tiêu chuẩn nữ đi nghĩa vụ quân sự 2025: Chưa lập gia đình, chưa có con, ngoại hình cân đối?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 5 Điều 2 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019 giấy thông hành được hiểu như sau: Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 5. Giấy thông hành là giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp cho công dân Việt Nam để qua lại biên giới theo điều ước quốc tế giữa Việt Nam với nước có chung đường biên giới. Theo đó, giấy thông hành là giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp cho công dân Việt Nam để qua lại biên giới theo điều ước quốc tế giữa Việt Nam với nước có chung đường biên giới. Thời hạn của giấy thông hành được quy định theo khoản 3 Điều 7 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019 cụ thể như sau: Điều 7. Thời hạn của giấy tờ xuất nhập cảnh 1. Hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ có thời hạn từ 01 năm đến 05 năm; có thể được gia hạn một lần không quá 03 năm. 2. Thời hạn của hộ chiếu phổ thông được quy định như sau: a) Hộ chiếu phổ thông cấp cho người từ đủ 14 tuổi trở lên có thời hạn 10 năm và không được gia hạn; b) Hộ chiếu phổ thông cấp cho người chưa đủ 14 tuổi có thời hạn 05 năm và không được gia hạn; c) Hộ chiếu phổ thông cấp theo thủ tục rút gọn có thời hạn không quá 12 tháng và không được gia hạn. 3. Giấy thông hành có thời hạn không quá 12 tháng và không được gia hạn. Như vậy, theo quy định nêu trên thì giấy thông hành có thời hạn không quá 12 tháng và không được gia hạn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1305,
"text": "theo quy định nêu trên thì giấy thông hành có thời hạn không quá 12 tháng và không được gia hạn."
}
],
"id": "3463",
"is_impossible": false,
"question": "Giấy thông hành có thời hạn sử dụng không quá 12 tháng có đúng không?"
}
]
}
],
"title": "Giấy thông hành có thời hạn sử dụng không quá 12 tháng có đúng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 10 Nghị định 76/2020/NĐ-CP có quy định cụ thể như sau: Điều 10. Các trường hợp thu hồi, hủy giá trị sử dụng giấy thông hành 1. Giấy thông hành còn thời hạn bị mất. 2. Giấy thông hành đã cấp cho người thuộc trường hợp bị tạm hoãn xuất cảnh theo quy định của Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam. 3. Giấy thông hành của người thuộc trường hợp chưa cấp giấy tờ xuất nhập cảnh do thực hiện hành vi bị nghiêm cấm. Như vậy, 03 trường hợp thu hồi, hủy giá trị sử dụng giấy thông hành 2024 như sau: - Giấy thông hành còn thời hạn bị mất. - Giấy thông hành đã cấp cho người thuộc trường hợp bị tạm hoãn xuất cảnh theo quy định của Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam. - Giấy thông hành của người thuộc trường hợp chưa cấp giấy tờ xuất nhập cảnh do thực hiện hành vi bị nghiêm cấm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 441,
"text": "03 trường hợp thu hồi, hủy giá trị sử dụng giấy thông hành 2024 như sau: - Giấy thông hành còn thời hạn bị mất."
}
],
"id": "3464",
"is_impossible": false,
"question": "03 trường hợp thu hồi, hủy giá trị sử dụng giấy thông hành 2024?"
}
]
}
],
"title": "03 trường hợp thu hồi, hủy giá trị sử dụng giấy thông hành 2024?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 4 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015 có quy định về nghĩa vụ quân sự như sau: Điều 4. Nghĩa vụ quân sự 1. Nghĩa vụ quân sự là nghĩa vụ vẻ vang của công dân phục vụ trong Quân đội nhân dân. Thực hiện nghĩa vụ quân sự bao gồm phục vụ tại ngũ và phục vụ trong ngạch dự bị của Quân đội nhân dân. 2. Công dân trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự, không phân biệt dân tộc, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo, trình độ học vấn, nghề nghiệp, nơi cư trú phải thực hiện nghĩa vụ quân sự theo quy định của Luật này. Tại khoản 2 Điều 41 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015 có quy định về tạm hoãn gọi nhập ngũ và miễn gọi nhập ngũ như sau: Điều 41. Tạm hoãn gọi nhập ngũ và miễn gọi nhập ngũ 2. Miễn gọi nhập ngũ đối với những công dân sau đây: a) Con của liệt sĩ, con của thương binh hạng một; b) Một anh hoặc một em trai của liệt sĩ; c) Một con của thương binh hạng hai; một con của bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; một con của người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 81 % trở lên; d) Người làm công tác cơ yếu không phải là quân nhân, Công an nhân dân; đ) Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật từ 24 tháng trở lên. Như vậy, hiện hành pháp luật không quy định đối tượng miễn nghĩa vụ quân sự là du học sinh đang ở nước ngoài. Do đó du học sinh phải thực hiện nghĩa vụ quân sự khi về nước nếu đáp ứng độ tuổi và các tiêu chuẩn về chính trị, sức khỏe, văn hóa theo quy định. Lưu ý: Trường có giấy báo nhập học ở nước ngoài trước khi có giấy báo nhập ngũ và đã hoàn thành thủ tục nhập học, có đơn xin tạm hoãn nghĩa vụ quân sự thì được tạm hoãn nghĩa vụ quân sự. Nếu giấy báo nhập học và giấy báo nhập ngũ đến cùng lúc hoặc giấy báo nhập ngũ đến trước thì không được tạm hoãn nghĩa vụ quân sự.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1289,
"text": "hiện hành pháp luật không quy định đối tượng miễn nghĩa vụ quân sự là du học sinh đang ở nước ngoài."
}
],
"id": "3465",
"is_impossible": false,
"question": "Du học nước ngoài có phải đi nghĩa vụ quân sự không?"
}
]
}
],
"title": "Du học nước ngoài có phải đi nghĩa vụ quân sự không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 1 Điều 19 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015 có quy định về việc đưa ra khỏi danh sách đăng ký nghĩa vụ quân sự như sau: Điều 19. Đưa ra khỏi danh sách đăng ký nghĩa vụ quân sự 1. Công dân được đưa ra khỏi danh sách đăng ký nghĩa vụ quân sự trong trường hợp sau đây: b) Hết độ tuổi phục vụ trong ngạch dự bị; c) Trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 13 hoặc Điều 14 của Luật này. 2. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày có xác nhận của cấp có thẩm quyền, Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, cơ quan, tổ chức có công dân quy định tại khoản 1 Điều này phải báo cáo Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện quyết định. Như vậy, công dân được đưa ra khỏi danh sách đăng ký nghĩa vụ quân sự trong trường hợp: - Hết độ tuổi phục vụ trong ngạch dự bị. - Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành hình phạt tù, cải tạo không giam giữ, quản chế hoặc đã chấp hành xong hình phạt tù nhưng chưa được xóa án tích. - Đang bị áp dụng biện pháp giáo dục cấp xã hoặc đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc. - Bị tước quyền phục vụ trong lực lượng vũ trang nhân dân. - Người khuyết tật, người mắc bệnh hiểm nghèo, bệnh tâm thần hoặc bệnh mãn tính. - Thuộc đối tượng miễn đăng ký nghĩa vụ quân sự.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 605,
"text": "công dân được đưa ra khỏi danh sách đăng ký nghĩa vụ quân sự trong trường hợp: - Hết độ tuổi phục vụ trong ngạch dự bị."
}
],
"id": "3466",
"is_impossible": false,
"question": "Trong trường hợp nào được đưa ra khỏi danh sách đăng ký nghĩa vụ quân sự?"
}
]
}
],
"title": "Trong trường hợp nào được đưa ra khỏi danh sách đăng ký nghĩa vụ quân sự?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 40 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015 có quy định thời gian khám sức khỏe cho người gọi đi nghĩa vụ quân sự như sau: Điều 40. Khám sức khỏe cho công dân gọi nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thành lập Hội đồng khám sức khỏe theo đề nghị của phòng y tế cùng cấp. 2. Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện ra lệnh gọi khám sức khỏe cho công dân trong diện gọi nhập ngũ; Trưởng Công an cấp huyện ra lệnh gọi khám sức khỏe cho công dân trong diện gọi thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân. Lệnh gọi khám sức khỏe phải được giao cho công dân trước thời điểm khám sức khỏe 15 ngày. 3. Hội đồng khám sức khỏe cấp huyện tổ chức khám sức khỏe cho công dân trong diện gọi nhập ngũ và gọi thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân; trường hợp cần thiết, quyết định việc xét nghiệm cận lâm sàng, bao gồm xét nghiệm phát hiện ma túy, HIV; bảo đảm chính xác và chịu trách nhiệm về kết quả khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự. 4. Thời gian khám sức khỏe từ ngày 01 tháng 11 đến hết ngày 31 tháng 12 hằng năm. Thời gian khám sức khỏe gọi công dân nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân lần thứ hai theo quy định tại Điều 33 của Luật này do Thủ tướng Chính phủ quyết định. 5. Kết quả phân loại sức khỏe phải được niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức trong thời hạn 20 ngày. Như vậy, thời gian khám sức khỏe cho người được gọi đi nghĩa vụ quân sự là từ ngày 01 tháng 11 đến hết ngày 31 tháng 12 hằng năm. Trong trường hợp cần thiết, Thủ tướng Chính phủ sẽ quyết định thời gian khám sức khỏe cho người được gọi đi nghĩa vụ quân sự lần thứ hai.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1402,
"text": "thời gian khám sức khỏe cho người được gọi đi nghĩa vụ quân sự là từ ngày 01 tháng 11 đến hết ngày 31 tháng 12 hằng năm."
}
],
"id": "3467",
"is_impossible": false,
"question": "Thời gian khám sức khỏe cho người được gọi đi nghĩa vụ quân sự là khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Thời gian khám sức khỏe cho người được gọi đi nghĩa vụ quân sự là khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 357 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về trách nhiệm do chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền như sau: Điều 357. Trách nhiệm do chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền 1. Trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. 2. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật này; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật này. Như vậy, trách nhiệm do chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền được quy định như sau: - Trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. - Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015; Nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 561,
"text": "trách nhiệm do chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền được quy định như sau: - Trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả."
}
],
"id": "3468",
"is_impossible": false,
"question": "Trách nhiệm do chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Trách nhiệm do chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại điểm c khoản 1 Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định về vi phạm quy định về gây thiệt hại đến tài sản của tổ chức, cá nhân khác như sau: Điều 15. Vi phạm quy định về gây thiệt hại đến tài sản của tổ chức, cá nhân khác 1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Trộm cắp tài sản, xâm nhập vào khu vực nhà ở, kho bãi hoặc địa điểm khác thuộc quản lý của người khác nhằm mục đích trộm cắp, chiếm đoạt tài sản; b) Công nhiên chiếm đoạt tài sản; c) Dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản hoặc đến thời điểm trả lại tài sản do vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng, mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả; d) Không trả lại tài sản cho người khác do vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng nhưng sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản; đ) Thiếu trách nhiệm gây thiệt hại đến tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp. Như vậy, đối với hành vi mua trả chậm mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả có thể bị phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng. Lưu ý: Mức phạt tiền quy định trên là mức phạt được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân (căn cứ tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 144/2021/NĐ-CP).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1103,
"text": "đối với hành vi mua trả chậm mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả có thể bị phạt tiền từ 2."
}
],
"id": "3469",
"is_impossible": false,
"question": "Mức xử phạt đối với hành vi mua trả chậm mà cố tình không trả lại tiền là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức xử phạt đối với hành vi mua trả chậm mà cố tình không trả lại tiền là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại điểm b khoản 3 Điều 27 Nghị định 147/2024/NĐ-CP quy định cụ thể như sau: Điều 27. Điều kiện về tổ chức nhân sự, kỹ thuật đối với trang thông tin điện tử tổng hợp, mạng xã hội trong nước 3. Ngoài việc bảo đảm các điều kiện kỹ thuật quy định tại khoản 2 Điều này, hệ thống kỹ thuật thiết lập mạng xã hội phải có khả năng đáp ứng các yêu cầu sau: b) Thực hiện xác thực tài khoản của người sử dụng dịch vụ mạng xã hội bằng số điện thoại di động tại Việt Nam. Chỉ trong trường hợp người sử dụng xác nhận không có số điện thoại di động tại Việt Nam, tổ chức, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ mạng xã hội thực hiện xác thực tài khoản bằng số định danh cá nhân theo quy định của pháp luật về định danh và xác thực điện tử. Trường hợp người sử dụng dịch vụ sử dụng tính năng livestream với mục đích thương mại, tổ chức, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ mạng xã hội thực hiện xác thực tài khoản bằng số định danh cá nhân theo quy định của pháp luật về định danh và xác thực điện tử. Bảo đảm chỉ những tài khoản đã xác thực mới được đăng tải thông tin (viết bài, bình luận, livestream) và chia sẻ thông tin trên mạng xã hội. Căn cứ tại khoản 10 Điều 82 Nghị định 147/2024/NĐ-CP quy định như sau: Điều 82. Điều khoản chuyển tiếp 10. Trong vòng 90 ngày kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân nước ngoài cung cấp thông tin xuyên biên giới vào Việt Nam và tổ chức, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ mạng xã hội trong nước thực hiện xác thực những tải khoản đang hoạt động của người sử dụng dịch vụ mạng xã hội theo quy định tại điểm e khoản 3 Điều 23 và điểm b khoản 3 Điều 27 Nghị định này. Như vậy, từ 25/12/2024, có thể thực hiện xác thực tài khoản bằng số định danh cá nhân theo quy định của pháp luật về định danh và xác thực điện tử trong trường hợp người sử dụng xác nhận không có số điện thoại di động tại Việt Nam để bảo đảm chỉ những tài khoản đã xác thực mới được đăng tải thông tin (viết bài, bình luận, livestream) và chia sẻ thông tin trên mạng xã hội. Trường hợp người sử dụng dịch vụ sử dụng tính năng livestream với mục đích thương mại, tổ chức, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ mạng xã hội thực hiện xác thực tài khoản bằng số định danh cá nhân theo quy định của pháp luật về định danh và xác thực điện tử. Lưu ý: Trong vòng 90 ngày kể từ ngày 25/12/2024, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân nước ngoài cung cấp thông tin xuyên biên giới vào Việt Nam và tổ chức, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ mạng xã hội trong nước thực hiện xác thực những tải khoản đang hoạt động của người sử dụng dịch vụ mạng xã hội theo quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1617,
"text": "từ 25/12/2024, có thể thực hiện xác thực tài khoản bằng số định danh cá nhân theo quy định của pháp luật về định danh và xác thực điện tử trong trường hợp người sử dụng xác nhận không có số điện thoại di động tại Việt Nam để bảo đảm chỉ những tài khoản đã xác thực mới được đăng tải thông tin (viết bài, bình luận, livestream) và chia sẻ thông tin trên mạng xã hội."
}
],
"id": "3470",
"is_impossible": false,
"question": "Từ 25/12/2024, có thể xác thực tài khoản mạng xã hội bằng số định danh cá nhân đúng không?"
}
]
}
],
"title": "Từ 25/12/2024, có thể xác thực tài khoản mạng xã hội bằng số định danh cá nhân đúng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1, khoản 2 Điều 28 Nghị định 147/2024/NĐ-CP quy định về nguyên tắc quản lý, cung cấp, sử dụng thông tin trên mạng như sau: Điều 21. Nguyên tắc quản lý, cung cấp, sử dụng thông tin trên mạng 2. Việc quản lý, cung cấp, sử dụng thông tin trên mạng dưới hình thức mạng xã hội, trang thông tin điện tử tổng hợp phải tuân theo quy định tại Mục 2 Chương III và các quy định có liên quan tại Nghị định này và các quy định có liên quan về báo chí. Như vậy, việc quản lý, cung cấp, sử dụng thông tin trên mạng dưới hình thức cụ thể là: - Mạng xã hội, trang thông tin điện tử tổng hợp phải tuân theo quy định tại Mục 2 Chương 3 và các quy định có liên quan tại Nghị định 147/2024/NĐ-CP và các quy định có liên quan về báo chí.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 465,
"text": "việc quản lý, cung cấp, sử dụng thông tin trên mạng dưới hình thức cụ thể là: - Mạng xã hội, trang thông tin điện tử tổng hợp phải tuân theo quy định tại Mục 2 Chương 3 và các quy định có liên quan tại Nghị định 147/2024/NĐ-CP và các quy định có liên quan về báo chí."
}
],
"id": "3471",
"is_impossible": false,
"question": "Việc quản lý, cung cấp, sử dụng thông tin trên mạng dưới hình thức nào?"
}
]
}
],
"title": "Việc quản lý, cung cấp, sử dụng thông tin trên mạng dưới hình thức nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 30 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015 quy định độ tuổi gọi nhập ngũ: Điều 30. Độ tuổi gọi nhập ngũ Công dân đủ 18 tuổi được gọi nhập ngũ; độ tuổi gọi nhập ngũ từ đủ 18 tuổi đến hết 25 tuổi; công dân được đào tạo trình độ cao đẳng, đại học đã được tạm hoãn gọi nhập ngũ thì độ tuổi gọi nhập ngũ đến hết 27 tuổi. Theo quy định trên, độ tuổi gọi nhập ngũ là công dân đủ 18 tuổi đến hết 25 tuổi. Trường hợp công nhân được đào tạo trình độ cao đẳng, đại học thì độ tuổi gọi nhập ngũ đến hết 27 tuổi. Như vậy, công dân lấy vợ mà còn trong độ tuổi gọi nhập ngũ thì vẫn phải đi nghĩa vụ quân sự 2025. Trừ trường hợp tạm hoãn hoặc miễn tham gia nghĩa vụ quân sự như sau: (Quy định tại Điều 41 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015 được bổ sung bởi điểm c khoản 1 Điều 49 Luật Dân quân tự vệ 2019) arrow_forward_iosĐọc thêm [1] Trường hợp tạm hoãn gọi nhập ngũ đối với những công dân - Chưa đủ sức khỏe phục vụ tại ngũ theo kết luận của Hội đồng khám sức khỏe; - Là lao động duy nhất phải trực tiếp nuôi dưỡng thân nhân không còn khả năng lao động hoặc chưa đến tuổi lao động. - Trong gia đình bị thiệt hại nặng về người và tài sản do tai nạn, thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm gây ra được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận. - Một con của bệnh binh, người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 61% đến 80%. - Có anh, chị hoặc em ruột là hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ tại ngũ; hạ sĩ quan, chiến sĩ thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân. - Người thuộc diện di dân, giãn dân trong 03 năm đầu đến các xã đặc biệt khó khăn theo dự án phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trở lên quyết định. - Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật. - Đang học tại cơ sở giáo dục phổ thông. - Đang được đào tạo trình độ đại học hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục đại học, trình độ cao đẳng hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong thời gian một khóa đào tạo của một trình độ đào tạo. - Dân quân thường trực. [2] Trường hợp miễn gọi nhập ngũ đối với những công dân - Con của liệt sĩ, con của thương binh hạng một. - Một anh hoặc một em trai của liệt sĩ. - Một con của thương binh hạng hai; một con của bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; một con của người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 81 % trở lên. - Người làm công tác cơ yếu không phải là quân nhân, Công an nhân dân. - Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật từ 24 tháng trở lên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 508,
"text": "công dân lấy vợ mà còn trong độ tuổi gọi nhập ngũ thì vẫn phải đi nghĩa vụ quân sự 2025."
}
],
"id": "3472",
"is_impossible": false,
"question": "Lấy vợ có phải đi nghĩa vụ quân sự 2025 không?"
}
]
}
],
"title": "Lấy vợ có phải đi nghĩa vụ quân sự 2025 không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 4 Điều 40 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015 quy định về khám sức khỏe cho công dân gọi nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân như sau: Điều 40. Khám sức khỏe cho công dân gọi nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thành lập Hội đồng khám sức khỏe theo đề nghị của phòng y tế cùng cấp. 2. Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện ra lệnh gọi khám sức khỏe cho công dân trong diện gọi nhập ngũ; Trưởng Công an cấp huyện ra lệnh gọi khám sức khỏe cho công dân trong diện gọi thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân. Lệnh gọi khám sức khỏe phải được giao cho công dân trước thời điểm khám sức khỏe 15 ngày. 3. Hội đồng khám sức khỏe cấp huyện tổ chức khám sức khỏe cho công dân trong diện gọi nhập ngũ và gọi thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân; trường hợp cần thiết, quyết định việc xét nghiệm cận lâm sàng, bao gồm xét nghiệm phát hiện ma túy, HIV; bảo đảm chính xác và chịu trách nhiệm về kết quả khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự. 4. Thời gian khám sức khỏe từ ngày 01 tháng 11 đến hết ngày 31 tháng 12 hằng năm. Thời gian khám sức khỏe gọi công dân nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân lần thứ hai theo quy định tại Điều 33 của Luật này do Thủ tướng Chính phủ quyết định. 5. Kết quả phân loại sức khỏe phải được niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức trong thời hạn 20 ngày. Đồng thời, tại Điều 33 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015 quy định về số lần, thời điểm gọi công dân nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân trong năm như sau: Điều 33. Số lần, thời điểm gọi công dân nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân trong năm Hằng năm, gọi công dân nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân một lần vào tháng hai hoặc tháng ba; trường hợp cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh thì được gọi công dân nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân lần thứ hai. Đối với địa phương có thảm họa hoặc dịch bệnh nguy hiểm thì được điều chỉnh thời gian gọi nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân. Theo đó, thời gian khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự sẽ diễn ra từ ngày 01 tháng 11 đến hết ngày 31 tháng 12 hằng năm. Trong trường hợp cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh thì được gọi công dân nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân lần thứ hai. arrow_forward_iosĐọc thêm Như vậy, nếu không thuộc trường hợp gọi khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự lần 2 thì đợt khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự 2025 sẽ kết thúc vào Tháng 12, cụ thể là ngày 31/12/2024.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2416,
"text": "nếu không thuộc trường hợp gọi khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự lần 2 thì đợt khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự 2025 sẽ kết thúc vào Tháng 12, cụ thể là ngày 31/12/2024."
}
],
"id": "3473",
"is_impossible": false,
"question": "Kết thúc đợt khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự 2025 vào ngày mấy, tháng mấy?"
}
]
}
],
"title": "Kết thúc đợt khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự 2025 vào ngày mấy, tháng mấy?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 4 Nghị định 13/2016/NĐ-CP quy định về đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu như sau: Điều 4. Đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu 1. Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và đơn vị hành chính tương đương (sau đây gọi chung là Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện) ký Lệnh gọi đăng ký nghĩa vụ quân sự, Giấy chứng nhận đăng ký nghĩa vụ quân sự và giao cho Ban Chỉ huy quân sự xã, phường, thị trấn, cơ quan, tổ chức (sau đây gọi chung là Ban Chỉ huy quân sự cấp xã) thực hiện. a) Phiếu tự khai sức khỏe nghĩa vụ quân sự; b) Bản chụp giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy khai sinh (mang theo bản chính để đối chiếu). Như vậy, Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và đơn vị hành chính tương đương là người có thẩm quyền ký lệnh gọi đăng ký nghĩa vụ quân sự",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 537,
"text": "a) Phiếu tự khai sức khỏe nghĩa vụ quân sự; b) Bản chụp giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy khai sinh (mang theo bản chính để đối chiếu)."
}
],
"id": "3474",
"is_impossible": false,
"question": "Ai có thẩm quyền ra lệnh gọi đăng ký nghĩa vụ quân sự?"
}
]
}
],
"title": "Ai có thẩm quyền ra lệnh gọi đăng ký nghĩa vụ quân sự?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 16 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015 quy định về đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu như sau: Điều 16. Đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu 1. Tháng một hằng năm, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, người đứng đầu hoặc người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức báo cáo Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện danh sách công dân nam đủ 17 tuổi trong năm và công dân nam trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự chưa đăng ký nghĩa vụ quân sự. 2. Tháng tư hằng năm, Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện ra lệnh gọi công dân quy định tại khoản 1 Điều này để đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu. 3. Công dân đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu phải trực tiếp đăng ký tại cơ quan đăng ký nghĩa vụ quân sự quy định tại Điều 15 của Luật này. Như vậy, công dân đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu trực tiếp tại cơ quan đăng ký nghĩa vụ quân sự cụ thể: - Ban Chỉ huy quân sự cấp xã thực hiện đăng ký nghĩa vụ quân sự cho công dân cư trú tại địa phương. - Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở thực hiện đăng ký nghĩa vụ quân sự cho công dân làm việc, học tập tại cơ quan, tổ chức và tổng hợp báo cáo Ban Chỉ huy quân sự huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và đơn vị hành chính tương đương (sau đây gọi chung là cấp huyện) nơi cơ quan, tổ chức đặt trụ sở; trường hợp cơ quan, tổ chức không có Ban Chỉ huy quân sự ở cơ sở thì người đứng đầu hoặc người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tổ chức cho công dân thực hiện đăng ký nghĩa vụ quân sự tại nơi cư trú.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 737,
"text": "công dân đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu trực tiếp tại cơ quan đăng ký nghĩa vụ quân sự cụ thể: - Ban Chỉ huy quân sự cấp xã thực hiện đăng ký nghĩa vụ quân sự cho công dân cư trú tại địa phương."
}
],
"id": "3475",
"is_impossible": false,
"question": "Đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu ở đâu?"
}
]
}
],
"title": "Đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu ở đâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm a khoản 3 Điều 1 Quyết định 445/QĐ-TTg năm 2009 quy định như sau: Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh định hướng quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị Việt Nam đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2050 với những nội dung chính sau đây: 3. Các chỉ tiêu phát triển đô thị a) Mức tăng trưởng dân số đô thị: Năm 2015, dự báo dân số đô thị cả nước khoảng 35 triệu người, chiếm 38% dân số đô thị cả nước; năm 2020, dân số đô thị khoảng 44 triệu người, chiếm 45% dân số đô thị cả nước; năm 2025, dân số đô thị khoảng 52 triệu người, chiếm 50% dân số đô thị cả nước. b) Phân loại đô thị và cấp quản lý đô thị: - Năm 2015, tổng số đô thị cả nước đạt khoảng trên 870 đô thị, trong đó, đô thị đặc biệt là 02 đô thị; loại I là 9 đô thị, loại II là 23 đô thị, loại III là 65 đô thị, loại IV là 79 đô thị và loại V là 687 đô thị. - Năm 2025, tổng số đô thị cả nước khoảng 1000 đô thị, trong đó, đô thị từ loại I đến đặc biệt là 17 đô thị, đô thị loại II là 20 đô thị; đô thị loại III là 81 đô thị; đô thị loại IV là 122 đô thị, còn lại là các đô thị loại V. c) Nhu cầu sử dụng đất xây dựng đô thị: Năm 2015, nhu cầu đất xây dựng đô thị khoảng 335.000 ha, chiếm 1,06% diện tích tự nhiên cả nước, chỉ tiêu trung bình 95 m2/người; năm 2020, nhu cầu đất xây dựng đô thị khoảng 400.000 ha, chiếm 1,3% diện tích tự nhiên cả nước, trung bình 90 m2/người; năm 2025, nhu cầu đất xây dựng đô thị khoảng 450.000 ha, chiếm 1,4% diện tích tự nhiên cả nước, trung bình 85 m2/người. Như vậy, Việt Nam đặt mục tiêu đến năm 2025 có quy mô dân số đô thị khoảng 52 triệu người, chiếm 50% dân số đô thị cả nước.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1477,
"text": "Việt Nam đặt mục tiêu đến năm 2025 có quy mô dân số đô thị khoảng 52 triệu người, chiếm 50% dân số đô thị cả nước."
}
],
"id": "3476",
"is_impossible": false,
"question": "Việt Nam đặt mục tiêu đến năm 2025 có quy mô dân số đô thị bao nhiêu triệu người?"
}
]
}
],
"title": "Việt Nam đặt mục tiêu đến năm 2025 có quy mô dân số đô thị bao nhiêu triệu người?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Ngày 09/11/2024, Chính phủ đã ban hành Nghị định 147/2024/NĐ-CP quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng. Theo đó, tại điểm a khoản 3 Điều 27 Nghị định 147/2024/NĐ-CP có quy định cụ thể như sau: Điều 27. Điều kiện về tổ chức nhân sự, kỹ thuật đối với trang thông tin điện tử tổng hợp, mạng xã hội trong nước 3. Ngoài việc bảo đảm các điều kiện kỹ thuật quy định tại khoản 2 Điều này, hệ thống kỹ thuật thiết lập mạng xã hội phải có khả năng đáp ứng các yêu cầu sau: a) Lưu trữ thông tin của người sử dụng dịch vụ từ Việt Nam khi đăng ký tài khoản mạng xã hội, bao gồm: Họ và tên, ngày tháng năm sinh, số điện thoại di động tại Việt Nam (hoặc số định danh cá nhân); trường hợp người sử dụng dịch vụ là trẻ em (dưới 16 tuổi) thì cha, mẹ hoặc người giám hộ theo pháp luật dân sự của trẻ em đăng ký tài khoản bằng thông tin của cha, mẹ hoặc người giám hộ theo pháp luật dân sự của trẻ em và có trách nhiệm giám sát, quản lý nội dung trẻ em truy cập, đăng tải và chia sẻ thông tin trên mạng xã hội; b) Thực hiện xác thực tài khoản của người sử dụng dịch vụ mạng xã hội bằng số điện thoại di động tại Việt Nam. Chỉ trong trường hợp người sử dụng xác nhận không có số điện thoại di động tại Việt Nam, tổ chức, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ mạng xã hội thực hiện xác thực tài khoản bằng số định danh cá nhân theo quy định của pháp luật về định danh và xác thực điện tử. Đồng thời, tại khoản 10 Điều 82 Nghị định 147/2024/NĐ-CP quy định cụ thể: Điều 82. Điều khoản chuyển tiếp 10. Trong vòng 90 ngày kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân nước ngoài cung cấp thông tin xuyên biên giới vào Việt Nam và tổ chức, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ mạng xã hội trong nước thực hiện xác thực những tải khoản đang hoạt động của người sử dụng dịch vụ mạng xã hội theo quy định tại điểm e khoản 3 Điều 23 và điểm b khoản 3 Điều 27 Nghị định này. Theo đó, trong vòng 90 ngày kể từ ngày 25/12/2024, các mạng xã hội xuyên biên giới và mạng xã hội trong nước phải xác thực tài khoản của người sử dụng dịch vụ mạng xã hội bằng số điện thoại di động tại Việt Nam. Như vậy, theo quy định nêu trên, trường hợp người sử dụng dịch vụ là trẻ em (dưới 16 tuổi) thì cha, mẹ hoặc người giám hộ theo pháp luật dân sự của trẻ em đăng ký tài khoản bằng thông tin của cha, mẹ hoặc người giám hộ theo pháp luật dân sự của trẻ em. Đồng thời, phải có trách nhiệm giám sát, quản lý nội dung trẻ em truy cập, đăng tải và chia sẻ thông tin trên mạng xã hội.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2101,
"text": "theo quy định nêu trên, trường hợp người sử dụng dịch vụ là trẻ em (dưới 16 tuổi) thì cha, mẹ hoặc người giám hộ theo pháp luật dân sự của trẻ em đăng ký tài khoản bằng thông tin của cha, mẹ hoặc người giám hộ theo pháp luật dân sự của trẻ em."
}
],
"id": "3477",
"is_impossible": false,
"question": "Từ 25/12/2024, trẻ dưới 16 tuổi đăng ký tài khoản mạng xã hội bằng thông tin của cha, mẹ?"
}
]
}
],
"title": "Từ 25/12/2024, trẻ dưới 16 tuổi đăng ký tài khoản mạng xã hội bằng thông tin của cha, mẹ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm d khoản 3 Điều 13 Thông tư 105/2023/TT-BQP quy định như sau: Điều 13. Phiếu sức khỏe nghĩa vụ quân sự 1. Nội dung Phiếu sức khỏe nghĩa vụ quân sự a) Phần sơ yếu lý lịch và tiền sử bệnh tật: Phần sơ yếu lý lịch do Ban Chỉ huy quân sự cấp xã ghi và chịu trách nhiệm; tiền sử bệnh tật do Trạm y tế cấp xã ghi và chịu trách nhiệm; b) Phần khám sức khỏe do Hội đồng khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự cấp huyện ghi và chịu trách nhiệm. 2. Quản lý phiếu sức khỏe nghĩa vụ quân sự a) Khi chưa nhập ngũ, phiếu sức khỏe nghĩa vụ quân sự do Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện quản lý; b) Khi công dân nhập ngũ, phiếu sức khỏe nghĩa vụ quân sự được giao cho đơn vị nhận quân, quản lý tại quân y tuyến trung đoàn và tương đương; c) Khi xuất ngũ, phiếu sức khỏe nghĩa vụ quân sự bàn giao lại Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện quản lý. 3. Phiếu sức khỏe nghĩa vụ quân sự chỉ có giá trị khi: a) Đúng mẫu quy định; b) Viết bằng bút mực hoặc bút bi mực xanh, không được viết bằng bút chì; c) Chữ viết rõ ràng, không tẩy xóa, không viết tắt; d) Ghi đầy đủ các nội dung trong phiếu sức khỏe nghĩa vụ quân sự; đ) Không quá 06 tháng kể từ ngày Hội đồng khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự kết luận về tình trạng sức khỏe, trừ trường hợp có diễn biến đặc biệt về sức khỏe. Như vậy, phiếu sức khỏe nghĩa vụ quân sự có giá trị trong 06 tháng kể từ ngày Hội đồng khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự kết luận về tình trạng sức khỏe, ngoại trừ trường hợp có diễn biến đặc biệt về sức khỏe.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1259,
"text": "phiếu sức khỏe nghĩa vụ quân sự có giá trị trong 06 tháng kể từ ngày Hội đồng khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự kết luận về tình trạng sức khỏe, ngoại trừ trường hợp có diễn biến đặc biệt về sức khỏe."
}
],
"id": "3478",
"is_impossible": false,
"question": "Phiếu sức khỏe nghĩa vụ quân sự có giá trị trong bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Phiếu sức khỏe nghĩa vụ quân sự có giá trị trong bao lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 31 Nghị định 126/2024/NĐ-CP quy định về đổi tên hội như sau: Điều 31. Đổi tên hội 1. Việc đổi tên hội do đại hội của hội xem xét, thông qua trừ trường hợp tên hội mới do chia, tách, sáp nhập, hợp nhất. 2. Tên mới của hội phải đảm bảo quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định này, không được gây nhầm lẫn và làm thay đổi lĩnh vực hoạt động chính của hội hoặc gây nhầm lẫn với lĩnh vực hoạt động của các hội đã được thành lập hợp pháp. 3. Hội phải sửa đổi điều lệ hội theo tên mới. Việc đổi tên của hội có hiệu lực sau khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 15 Nghị định này ban hành quyết định cho phép đổi tên và phê duyệt điều lệ hội. Như vậy, quy định về đổi tên hội cụ thể như sau: - Việc đổi tên hội do đại hội của hội xem xét, thông qua trừ trường hợp tên hội mới do chia, tách, sáp nhập, hợp nhất. - Tên mới của hội phải đảm bảo quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định 126/2024/NĐ-CP, không được gây nhầm lẫn và làm thay đổi lĩnh vực hoạt động chính của hội hoặc gây nhầm lẫn với lĩnh vực hoạt động của các hội đã được thành lập hợp pháp. - Hội phải sửa đổi điều lệ hội theo tên mới. Việc đổi tên của hội có hiệu lực sau khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 15 Nghị định 126/2024/NĐ-CP ban hành quyết định cho phép đổi tên và phê duyệt điều lệ hội.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 679,
"text": "quy định về đổi tên hội cụ thể như sau: - Việc đổi tên hội do đại hội của hội xem xét, thông qua trừ trường hợp tên hội mới do chia, tách, sáp nhập, hợp nhất."
}
],
"id": "3479",
"is_impossible": false,
"question": "Quy định về đổi tên hội như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Quy định về đổi tên hội như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 4 Điều 40 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015 quy định về khám sức khỏe cho công dân gọi nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân như sau: Điều 40. Khám sức khỏe cho công dân gọi nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân 4. Thời gian khám sức khỏe từ ngày 01 tháng 11 đến hết ngày 31 tháng 12 hằng năm. Thời gian khám sức khỏe gọi công dân nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân lần thứ hai theo quy định tại Điều 33 của Luật này do Thủ tướng Chính phủ quyết định. Căn cứ theo Hướng dẫn 4705/HD-BQP năm 2024 quy định như sau: Thực hiện Luật Nghĩa vụ quân sự ngày 19 tháng 6 năm 2015; Quyết định số 102/QĐ-TTg ngày 20 tháng 9 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ về việc gọi công dân nhập ngũ năm 2025; cụ thể, năm 2025 tiến hành tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ (sau đây gọi chung là tuyển quân) một đợt; thời gian giao nhận quân từ ngày 13 đến hết ngày 15 tháng 02 năm 2025 (từ ngày 16 đến hết ngày 18 tháng Giêng năm Ất Tỵ). Như vậy, lịch đi nghĩa vụ quân sự 2025 được quy định cụ thể như sau: - Lịch khám nghĩa vụ quân sự 2025: Từ ngày 01/11/2024 đến hết ngày 31/12/2024. - Lịch giao nhận quân nghĩa vụ quân sự 2025: Từ ngày 13 đến hết ngày 15/02/2025 (từ ngày 16 đến hết ngày 18 tháng Giêng năm Ất Tỵ).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 992,
"text": "lịch đi nghĩa vụ quân sự 2025 được quy định cụ thể như sau: - Lịch khám nghĩa vụ quân sự 2025: Từ ngày 01/11/2024 đến hết ngày 31/12/2024."
}
],
"id": "3480",
"is_impossible": false,
"question": "Lịch đi nghĩa vụ quân sự 2025 là khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Lịch đi nghĩa vụ quân sự 2025 là khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 5 Thông tư 105/2023/TT-BQP quy định về tiêu chuẩn phân loại sức khỏe như sau: Điều 5. Tiêu chuẩn phân loại sức khỏe 1. Tiêu chuẩn phân loại theo thể lực thực hiện theo quy định, tại Mục I Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này. Căn cứ tại Mục 1 Phụ lục 1 Phân loại sức khỏe theo thể lực, bệnh, tật và các vấn đề sức khỏe ban hành kèm theo Thông tư 105/2023/TT-BQP quy định về tiêu chuẩn phân loại theo thể lực như sau: Căn cứ tại khoản 2 Điều 6 Thông tư 105/2023/TT-BQP quy định về phương pháp phân loại sức khỏe như sau: Điều 6. Phương pháp phân loại sức khỏe 2. Phương pháp phân loại sức khỏe Căn cứ số điểm cho các chỉ tiêu khi khám để phân loại sức khỏe, cụ thể như sau: a) Loại 1: Tất cả các chỉ tiêu đều đạt điểm 1; b) Loại 2: Có ít nhất 1 chỉ tiêu bị điểm 2; c) Loại 3: Có ít nhất 1 chỉ tiêu bị điểm 3; d) Loại 4: Có ít nhất 1 chỉ tiêu bị điểm 4; đ) Loại 5: Có ít nhất 1 chỉ tiêu bị điểm 5; e) Loại 6: Có ít nhất 1 chỉ tiêu bị điểm 6. Theo đó, chỉ số BMI (Body Mass Index) là chỉ số khối cơ thể đánh giá mối tương quan giữa chiều cao và cân nặng. Chỉ số này được tính bằng công thức như sau: Như vậy, từ bảng phân loại tiêu chuẩn thể lực và phương pháp phân loại sức khỏe trên, cân nặng không phải đi nghĩa vụ quân sự 2025 như sau: - Công dân nam, nếu có chiều cao dưới 1m57 và cân nặng dưới 43 kg thì sẽ không đủ tiêu chuẩn để đi nghĩa vụ quân sự, do không đạt tiêu chuẩn sức khỏe từ loại 3 trở lên. - Công dân nữ nếu muốn tham gia nghĩa vụ quân sự mà có chiều cao dưới 1m50 và cân nặng dưới 42 kg, thì cũng sẽ không đủ tiêu chuẩn sức khỏe để tham gia. Lưu ý: Căn cứ tại khoản 3 Điều 9 Thông tư 105/2023/TT-BQP quy định như sau: - Trường hợp đang mắc bệnh cấp tính, bệnh có thể thuyên giảm hay tăng lên sau một thời gian hoặc sau điều trị, thì điểm đó phải kèm theo chữ “T” bên cạnh (nghĩa là “tạm thời”). Người khám phải ghi tóm tắt bằng tiếng Việt tên bệnh bên cạnh (có thể ghi bằng danh từ quốc tế giữa hai ngoặc đơn). Khi kết luận, nếu chữ “T” ở chỉ tiêu có điểm lớn nhất, phải viết chữ “T” vào phần phân loại sức khỏe; - Trường hợp nghi ngờ chưa cho điểm hoặc chưa kết luận được, Hội đồng khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự gửi công dân tới khám chuyên khoa tại cơ sở y tế khác để có kết luận chính xác. Thời gian tối đa 10 ngày phải có kết luận và chỉ thực hiện trong trường hợp cần thiết; - Những trường hợp phiếu sức khỏe có ghi chữ “T”, Hội đồng khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự có trách nhiệm hướng dẫn công dân đến cơ sở y tế để điều trị; - Trường hợp công dân mắc bệnh tật chưa được phân loại theo Mục 2 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 105/2023/TT-BQP, thì Hội đồng khám sức khỏe đánh giá đầy đủ, toàn diện chức năng cơ quan bị bệnh tật, mức độ ảnh hưởng đến khả năng luyện tập quân sự, lao động, sinh hoạt, tiên lượng mức độ tiến triển bệnh, tật để kết luận phân loại sức khỏe.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1134,
"text": "từ bảng phân loại tiêu chuẩn thể lực và phương pháp phân loại sức khỏe trên, cân nặng không phải đi nghĩa vụ quân sự 2025 như sau: - Công dân nam, nếu có chiều cao dưới 1m57 và cân nặng dưới 43 kg thì sẽ không đủ tiêu chuẩn để đi nghĩa vụ quân sự, do không đạt tiêu chuẩn sức khỏe từ loại 3 trở lên."
}
],
"id": "3481",
"is_impossible": false,
"question": "NVQS 2025: Cân nặng bao nhiêu kg không phải đi nghĩa vụ quân sự?"
}
]
}
],
"title": "NVQS 2025: Cân nặng bao nhiêu kg không phải đi nghĩa vụ quân sự?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại điểm a khoản 1 Điều 4 Thông tư 105/2023/TT-BQP quy định về tiêu chuẩn sức khỏe như sau: Điều 4. Tiêu chuẩn sức khỏe 1. Tiêu chuẩn sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự a) Tiêu chuẩn chung Đạt sức khỏe loại 1, loại 2, loại 3 theo quy định tại Điều 5, Điều 6 Thông tư này; Không gọi nhập ngũ đối với công dân nghiện các chất ma túy, tiền chất ma túy được quy định tại Nghị định số 57/2022/NĐ-CP ngày 25 tháng 8 năm 2022 của Chính phủ quy định các danh mục chất ma túy và tiền chất. Căn cứ tại khoản 3 Điều 4 Thông tư 148/2018/TT-BQP quy định như sau: Điều 4. Tiêu chuẩn tuyển quân 3. Tiêu chuẩn sức khỏe: a) Tuyển chọn những công dân có sức khỏe loại 1, 2, 3 theo quy định tại Thông tư liên tịch số 16/2016/TTLT-BYT-BQP ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế - Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định việc khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự. b) Đối với các cơ quan, đơn vị, vị trí quy định tại Điểm b, Khoản 2 Điều này, thực hiện tuyển chọn bảo đảm tiêu chuẩn riêng theo quy định của Bộ Quốc phòng. c) Không gọi nhập ngũ vào Quân đội những công dân có sức khỏe loại 3 tật khúc xạ về mắt (cận thị 1,5 diop trở lên, viễn thị các mức độ); nghiện ma túy, nhiễm HlV, AIDS. Căn cứ theo Điều 14 Luật nghĩa vụ quân sự 2015 quy định như sau: Điều 14. Đối tượng miễn đăng ký nghĩa vụ quân sự Người khuyết tật, người mắc bệnh hiểm nghèo, bệnh tâm thần hoặc bệnh mãn tính theo quy định của pháp luật. Căn cứ tại Mục 3 Phụ lục 1 Danh mục các bệnh miễn đăng ký nghĩa vụ quân sự ban hành kèm theo Thông tư 105/2023/TT-BQP quy định 10 bệnh thuộc diện miễn đăng ký nghĩa vụ quân sự, không nhận vào quân thường trực, gồm: Như vậy, tiêu chuẩn sức khỏe nghĩa vụ quân sự 2025 cần đáp ứng cụ thể như sau: (1) Đạt sức khỏe loại 1, loại 2, loại 3 theo quy định tại Điều 5 Thông tư 105/2023/TT-BQP, Điều 6 Thông tư 105/2023/TT-BQP; Không gọi nhập ngũ đối với công dân nghiện các chất ma túy, tiền chất ma túy được quy định tại Nghị định số 57/2022/NĐ-CP quy định các danh mục chất ma túy và tiền chất. (2) Không gọi nhập ngũ vào Quân đội những công dân có sức khỏe loại 3 tật khúc xạ về mắt (cận thị 1,5 diop trở lên, viễn thị các mức độ); nghiện ma túy, nhiễm HlV, AIDS. (3) 10 bệnh thuộc diện miễn đăng ký nghĩa vụ quân sự, không nhận vào quân thường trực, gồm: - Động kinh - Bệnh Parkinson - Mù một mắt - Di chứng do lao xương khớp - Di chứng do phong - Các bệnh lý ác tính (U ác, bệnh máu ác tính) - Người nhiễm HIV - Người khuyết tật mức độ đặc biệt nặng và nặng",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1627,
"text": "tiêu chuẩn sức khỏe nghĩa vụ quân sự 2025 cần đáp ứng cụ thể như sau: (1) Đạt sức khỏe loại 1, loại 2, loại 3 theo quy định tại Điều 5 Thông tư 105/2023/TT-BQP, Điều 6 Thông tư 105/2023/TT-BQP; Không gọi nhập ngũ đối với công dân nghiện các chất ma túy, tiền chất ma túy được quy định tại Nghị định số 57/2022/NĐ-CP quy định các danh mục chất ma túy và tiền chất."
}
],
"id": "3482",
"is_impossible": false,
"question": "Tiêu chuẩn sức khỏe nghĩa vụ quân sự 2025 cần đáp ứng như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Tiêu chuẩn sức khỏe nghĩa vụ quân sự 2025 cần đáp ứng như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 11 Điều 3 Pháp lệnh Dân số 2003 quy định như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Pháp lệnh này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 6. Chất lượng dân số là sự phản ánh các đặc trưng về thể chất, trí tuệ và tinh thần của toàn bộ dân số. 7. Di cư là sự di chuyển dân số từ quốc gia này đến cư trú ở quốc gia khác, từ đơn vị hành chính này tới cư trú ở đơn vị hành chính khác. 8. Sức khoẻ sinh sản là sự thể hiện các trạng thái về thể chất, tinh thần và xã hội liên quan đến hoạt động và chức năng sinh sản của mỗi người. 9. Kế hoạch hoá gia đình là nỗ lực của Nhà nước, xã hội để mỗi cá nhân, cặp vợ chồng chủ động, tự nguyện quyết định số con, thời gian sinh con và khoảng cách giữa các lần sinh nhằm bảo vệ sức khoẻ, nuôi dạy con có trách nhiệm, phù hợp với chuẩn mực xã hội và điều kiện sống của gia đình. 10. Công tác dân số là việc quản lý và tổ chức thực hiện các hoạt động tác động đến quy mô dân số, cơ cấu dân số, phân bố dân cư và nâng cao chất lượng dân số. 11. Chỉ số phát triển con người (HDI) là số liệu tổng hợp để đánh giá mức độ phát triển con người, được xác định qua tuổi thọ trung bình, trình độ giáo dục và thu nhập bình quân đầu người. Như vậy, chỉ số HDI là chỉ số phát triển con người. Chỉ số HDI là số liệu tổng hợp để đánh giá mức độ phát triển con người trên các phương diện về: - Tuổi thọ trung bình. - Ttrình độ giáo dục. - Thu nhập bình quân đầu người.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1187,
"text": "chỉ số HDI là chỉ số phát triển con người."
}
],
"id": "3483",
"is_impossible": false,
"question": "Chỉ số HDI là gì?"
}
]
}
],
"title": "Chỉ số HDI là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về ly hôn theo yêu cầu của một bên như sau: Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên 1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. 2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn. 3. Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia. Theo đó, khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn đơn phương nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Như vậy, hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng là căn cứ để Tòa án giải quyết ly hôn đơn phương.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1212,
"text": "hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng là căn cứ để Tòa án giải quyết ly hôn đơn phương."
}
],
"id": "3484",
"is_impossible": false,
"question": "Hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng có phải là căn cứ để Tòa án giải quyết ly hôn đơn phương?"
}
]
}
],
"title": "Hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng có phải là căn cứ để Tòa án giải quyết ly hôn đơn phương?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 190 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định về việc gửi đơn khởi kiện đến Tòa án như sau: Điều 190. Gửi đơn khởi kiện đến Tòa án 1. Người khởi kiện gửi đơn khởi kiện kèm theo tài liệu, chứng cứ mà mình hiện có đến Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ án bằng các phương thức sau đây: a) Nộp trực tiếp tại Tòa án; b) Gửi đến Tòa án theo đường dịch vụ bưu chính; c) Gửi trực tuyến bằng hình thức điện tử qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có). 2. Ngày khởi kiện là ngày đương sự nộp đơn khởi kiện tại Tòa án hoặc ngày được ghi trên dấu của tổ chức dịch vụ bưu chính nơi gửi. Trường hợp không xác định được ngày, tháng, năm theo dấu bưu chính nơi gửi thì ngày khởi kiện là ngày đương sự gửi đơn tại tổ chức dịch vụ bưu chính. Đương sự phải chứng minh ngày mình gửi đơn tại tổ chức dịch vụ bưu chính; trường hợp đương sự không chứng minh được thì ngày khởi kiện là ngày Tòa án nhận được đơn khởi kiện do tổ chức dịch vụ bưu chính chuyển đến. Như vậy, có 03 hình thức nộp đơn ly hôn đơn phương bao gồm: - Nộp trực tiếp tại Tòa án; - Gửi đến Tòa án theo đường dịch vụ bưu chính; - Gửi trực tuyến bằng hình thức điện tử qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 966,
"text": "có 03 hình thức nộp đơn ly hôn đơn phương bao gồm: - Nộp trực tiếp tại Tòa án; - Gửi đến Tòa án theo đường dịch vụ bưu chính; - Gửi trực tuyến bằng hình thức điện tử qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có)."
}
],
"id": "3485",
"is_impossible": false,
"question": "Có mấy hình thức nộp đơn ly hôn đơn phương?"
}
]
}
],
"title": "Có mấy hình thức nộp đơn ly hôn đơn phương?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 54 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về hòa giải tại Tòa án như sau: Điều 54. Hòa giải tại Tòa án Sau khi đã thụ lý đơn yêu cầu ly hôn, Tòa án tiến hành hòa giải theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự. Căn cứ theo Điều 205 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định về nguyên tắc tiến hành hòa giải như sau: Điều 205. Nguyên tắc tiến hành hòa giải 1. Trong thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm vụ án, Tòa án tiến hành hòa giải để các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ án, trừ những vụ án không được hòa giải hoặc không tiến hành hòa giải được quy định tại Điều 206 và Điều 207 của Bộ luật này hoặc vụ án được giải quyết theo thủ tục rút gọn. 2. Việc hòa giải được tiến hành theo các nguyên tắc sau đây: a) Tôn trọng sự tự nguyện thỏa thuận của các đương sự, không được dùng vũ lực hoặc đe dọa dùng vũ lực, bắt buộc các đương sự phải thỏa thuận không phù hợp với ý chí của mình; b) Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Như vậy, hiện hành pháp luật không quy định cụ thể về số lần phải hòa giải khi ly hôn. Tuy nhiên việc hòa giải ly hôn phải thực hiện ít nhất 1 lần. Trường hợp hòa giải không thành, Tòa án sẽ xét xử.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1025,
"text": "hiện hành pháp luật không quy định cụ thể về số lần phải hòa giải khi ly hôn."
}
],
"id": "3486",
"is_impossible": false,
"question": "Ly hôn đơn phương hòa giải ít nhất bao nhiêu lần?"
}
]
}
],
"title": "Ly hôn đơn phương hòa giải ít nhất bao nhiêu lần?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 21 Nghị định 126/2024/NĐ-CP quy định về báo cáo kết quả đại hội, phê duyệt điều lệ hội như sau: Điều 21. Báo cáo kết quả đại hội, phê duyệt điều lệ hội 1. Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc đại hội, ban chấp hành hội gửi 01 bộ hồ sơ (bản chính) đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 15 Nghị định này, gồm: a) Văn bản báo cáo kết quả đại hội, trong đó có đề nghị phê duyệt điều lệ hội, đổi tên hội (nếu có). Trường hợp đại hội quyết định không sửa đổi, bổ sung điều lệ thì hội báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 15 Nghị định này về việc tiếp tục thực hiện điều lệ hiện hành; b) Dự thảo điều lệ hoặc dự thảo Điều lệ sửa đổi, bổ sung (nếu có); c) Biên bản đại hội; biên bản bầu ban thường vụ, ban kiểm tra và các chức danh chủ tịch, phó chủ tịch hội (có danh sách kèm theo); d) Trường hợp chủ tịch hội không phải là nhân sự dự kiến đã báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì hội bổ sung sơ yếu lý lịch cá nhân và phiếu lý lịch tư pháp số 1 không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ. Chủ tịch hội là cán bộ, công chức, viên chức hoặc là cán bộ, công chức, viên chức đã nghỉ hưu được cơ quan có thẩm quyền đồng ý bằng văn bản theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ thì không phải nộp phiếu lý lịch tư pháp số 1; đ) Chương trình hoạt động của hội; e) Nghị quyết đại hội. Như vậy, hồ sơ phê duyệt điều lệ hội bao gồm những giấy tờ cụ thể như sau: - Văn bản báo cáo kết quả đại hội, trong đó có đề nghị phê duyệt điều lệ hội, đổi tên hội (nếu có). Trường hợp đại hội quyết định không sửa đổi, bổ sung điều lệ thì hội báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 15 Nghị định 126/2024/NĐ-CP về việc tiếp tục thực hiện điều lệ hiện hành; - Dự thảo điều lệ hoặc dự thảo Điều lệ sửa đổi, bổ sung (nếu có); - Biên bản đại hội; biên bản bầu ban thường vụ, ban kiểm tra và các chức danh chủ tịch, phó chủ tịch hội (có danh sách kèm theo); - Trường hợp chủ tịch hội không phải là nhân sự dự kiến đã báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì hội bổ sung sơ yếu lý lịch cá nhân và phiếu lý lịch tư pháp số 1 không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ. Chủ tịch hội là cán bộ, công chức, viên chức hoặc là cán bộ, công chức, viên chức đã nghỉ hưu được cơ quan có thẩm quyền đồng ý bằng văn bản theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ thì không phải nộp phiếu lý lịch tư pháp số 1; - Chương trình hoạt động của hội; - Nghị quyết đại hội.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1358,
"text": "hồ sơ phê duyệt điều lệ hội bao gồm những giấy tờ cụ thể như sau: - Văn bản báo cáo kết quả đại hội, trong đó có đề nghị phê duyệt điều lệ hội, đổi tên hội (nếu có)."
}
],
"id": "3487",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ phê duyệt điều lệ hội bao gồm những giấy tờ gì?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ phê duyệt điều lệ hội bao gồm những giấy tờ gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Ngày 31/10/2024, Bộ Quốc phòng đã ban hành Hướng dẫn 4705/HD-BQP về tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ năm 2025. Theo đó, tại Mục 3 Hướng dẫn 4705/HD-BQP năm 2024 hướng dẫn tuyển chọn và gọi công dân nữ nhập ngũ năm 2025 như sau: 3. Đối với các đơn vị nhận quân e) Về tuyển chọn và gọi công dân nữ nhập ngũ năm 2025 Ngoài điều kiện, tiêu chuẩn chung như đối với tuyển chọn và gọi công dân nam nhập ngũ, đối với công dân nữ phải có đơn tình nguyện vào phục vụ trong Quân đội, được đại diện gia đình và Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú xác nhận và đáp ứng những điều kiện, tiêu chuẩn cụ thể sau: - Về tuổi đời: Từ đủ 18 đến hết 25 tuổi; công dân đã tốt nghiệp trình độ cao đẳng, đại học thì độ tuổi đến hết 27 tuổi; chưa lập gia đình, chưa có con. - Sức khỏe: Đủ tiêu chuẩn sức khỏe loại 1, loại 2 theo quy định tại Thông tư số 105/2023/TT-BQP; riêng chiều cao lấy từ 1,60m trở lên, ngoại hình cân đối, quân dung tươi tỉnh. - Trình độ chuyên môn kỹ thuật: Đã tốt nghiệp đào tạo trung cấp trở lên; ưu tiên những công dân tốt nghiệp đại học, cao đẳng có ngành nghề đào tạo phù hợp với nhu cầu sử dụng của Quân đội. Trường hợp có năng khiếu thực hiện theo quy định riêng của Bộ Quốc phòng. Các đơn vị được giao chỉ tiêu tuyển nhận công dân nữ nhập ngũ, chủ động hiệp đồng với các địa phương để tuyển chọn bảo đảm đủ điều kiện, tiêu chuẩn quy định; được tuyển tại các địa phương trên toàn quốc (tuyển lẻ) và được tính vào chỉ tiêu tuyển quân năm 2025 của địa phương, đơn vị; sau khi tuyển nhận, phối hợp và bàn giao cho Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội (đối với các đơn vị phía Bắc), Bộ Tư lệnh Quân khu 7 (đối với các đơn vị phía Nam) để huấn luyện, bảo đảm đủ thủ tục hồ sơ, đúng thời gian, an toàn tuyệt đối và thực hiện quản lý quân số theo đúng quy định. Các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ được giao chỉ tiêu tuyển nhận công dân nữ chỉ đạo cơ quan, đơn vị thuộc quyền phối hợp chặt chẽ với địa phương tổ chức tuyển chọn công dân nữ nhập ngũ đảm bảo đủ điều kiện, tiêu chuẩn quy định và chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về chất lượng công dân nữ nhập ngũ của đơn vị. Như vậy, theo hướng dẫn mới nhất của Bộ Quốc phòng, tiêu chuẩn chiều cao đi nghĩa vụ quân sự 2025 của nữ là từ 1m60 trở lên, có ngoại hình cân đối, quân dung tươi tỉnh.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2085,
"text": "theo hướng dẫn mới nhất của Bộ Quốc phòng, tiêu chuẩn chiều cao đi nghĩa vụ quân sự 2025 của nữ là từ 1m60 trở lên, có ngoại hình cân đối, quân dung tươi tỉnh."
}
],
"id": "3488",
"is_impossible": false,
"question": "Nữ cao 1m60 trở lên mới được đi nghĩa vụ quân sự năm 2025 đúng không?"
}
]
}
],
"title": "Nữ cao 1m60 trở lên mới được đi nghĩa vụ quân sự năm 2025 đúng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 4 Nghị định 13/2016/NĐ-CP quy định về đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu như sau: Điều 4. Đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu 1. Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và đơn vị hành chính tương đương (sau đây gọi chung là Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện) ký Lệnh gọi đăng ký nghĩa vụ quân sự, Giấy chứng nhận đăng ký nghĩa vụ quân sự và giao cho Ban Chỉ huy quân sự xã, phường, thị trấn, cơ quan, tổ chức (sau đây gọi chung là Ban Chỉ huy quân sự cấp xã) thực hiện. a) Phiếu tự khai sức khỏe nghĩa vụ quân sự; b) Bản chụp giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy khai sinh (mang theo bản chính để đối chiếu). 3. Trình tự thực hiện a) Trước thời hạn 10 ngày, tính đến ngày đăng ký nghĩa vụ quân sự, Ban Chỉ huy quân sự cấp xã có trách nhiệm chuyển Lệnh gọi đăng ký nghĩa vụ quân sự đến công dân. Trường hợp cơ quan, tổ chức không có Ban Chỉ huy quân sự, thì người đứng đầu hoặc người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức có trách nhiệm chuyển Lệnh gọi đăng ký nghĩa vụ quân sự đến công dân; Như vậy, Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và đơn vị hành chính tương đương là người có thẩm quyền ký lệnh gọi đăng ký nghĩa vụ quân sự.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1066,
"text": "Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và đơn vị hành chính tương đương là người có thẩm quyền ký lệnh gọi đăng ký nghĩa vụ quân sự."
}
],
"id": "3489",
"is_impossible": false,
"question": "Ai có thẩm quyền ra lệnh gọi đăng ký nghĩa vụ quân sự?"
}
]
}
],
"title": "Ai có thẩm quyền ra lệnh gọi đăng ký nghĩa vụ quân sự?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 13 Nghị định 126/2024/NĐ-CP quy định hồ sơ, thủ tục thành lập hội: Điều 13. Hồ sơ, thủ tục thành lập hội 1. Hồ sơ đề nghị thành lập hội được lập thành 01 bộ, gồm: a) Đơn đề nghị thành lập hội theo mẫu kèm theo Nghị định này (bản gốc); b) Dự thảo điều lệ theo mẫu kèm theo Nghị định này; c) Quyết định công nhận ban vận động thành lập hội kèm theo danh sách thành viên ban vận động thành lập hội (bản chính); d) Danh sách và đơn đăng ký tham gia thành lập hội của tổ chức, công dân Việt Nam đăng ký tham gia thành lập hội (bản gốc); đ) Sơ yếu lý lịch cá nhân theo mẫu kèm theo Nghị định này và phiếu lý lịch tư pháp số 1 (bản chính) của trưởng ban vận động thành lập hội không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ; Như vậy, hồ sơ đề nghị thành lập hội gồm các giấy tờ sau: - Đơn đề nghị thành lập hội - Dự thảo điều lệ hội - Quyết định công nhận ban vận động thành lập hội kèm theo danh sách thành viên ban vận động thành lập hội (bản chính) - Danh sách và đơn đăng ký tham gia thành lập hội của tổ chức, công dân Việt Nam đăng ký tham gia thành lập hội (bản gốc) - Sơ yếu lý lịch cá nhân và phiếu lý lịch tư pháp số 1 (bản chính) của trưởng ban vận động thành lập hội không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ - Ý kiến đồng ý của cơ quan có thẩm quyền theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ đối với cán bộ, công chức, viên chức tham gia làm trưởng ban vận động thành lập hội (bản chính) - Văn bản chứng minh quyền sử dụng hợp pháp nơi dự kiến đặt trụ sở của hội theo quy định của pháp luật (bản chính hoặc bản sao có chứng thực) - Bản kê khai tài sản thành lập hội (bản gốc) của ban vận động thành lập hội tự nguyện đóng góp (nếu có) - Bản cam kết đảm bảo kinh phí hoạt động trong nhiệm kỳ lần thứ nhất của hội nếu được thành lập (bản gốc)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 88,
"text": "Hồ sơ, thủ tục thành lập hội 1."
}
],
"id": "3490",
"is_impossible": false,
"question": "Từ ngày 26/11/2024, hồ sơ đề nghị thành lập hội gồm những giấy tờ gì?"
}
]
}
],
"title": "Từ ngày 26/11/2024, hồ sơ đề nghị thành lập hội gồm những giấy tờ gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Ngày 31/10/2024, Bộ Quốc phòng đã ban hành Hướng dẫn 4705/HD-BQP về tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ năm 2025. Để công tác tuyển quân năm 2025 đủ chỉ tiêu được giao, bảo đảm chất lượng, đúng quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự (NVQS) năm 2015 và các văn bản quy định, hướng dẫn thi hành, Bộ Quốc phòng hướng dẫn một số nội dung công tác tuyển quân năm 2025. Trong đó, đối với các địa phương giao quân cần: arrow_forward_iosĐọc thêm 2. Đối với các địa phương giao quân a) Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp uỷ, chính quyền địa phương các cấp, phát huy vai trò, trách nhiệm của các cấp, các ngành, các tổ chức chính trị - xã hội và sự giám sát của Nhân dân đối với công tác tuyển quân; chỉ đạo thực hiện tốt công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về NVQS; có kế hoạch cụ thể và triển khai thực hiện các khâu, các bước tuyển quân chặt chẽ, dân chủ, công khai, công bằng, đúng pháp luật, bảo đảm đủ chỉ tiêu, chất lượng, thời gian giao nhận quân. Chú trọng tuyển chọn những công dân đã tốt nghiệp đại học, cao đẳng có ngành nghề phù hợp với nhu cầu bố trí, sử dụng nhằm tuyển chọn được nguồn công dân nhập ngũ có chất lượng cao đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ xây dựng Quân đội trong tình hình mới; tuyển chọn con em vùng đồng bào dân tộc ít người (dưới 10.000 người) để tạo nguồn cán bộ cơ sở cho địa phương; bảo đảm tất cả các xã, phường, thị trấn đều có công dân nhập ngũ; ưu tiên phân bổ chỉ tiêu tuyển quân phù hợp với từng địa phương gắn với địa bàn động viên của các đơn vị đến cấp huyện. Thực hiện tuyển “tròn khâu” với phương châm “tuyển người nào chắc người đó”; hạn chế thấp nhất bù đổi, loại trả sau giao nhận quân. Phối hợp, tạo điều kiện giúp các đơn vị được thâm nhập “ba gặp, bốn biết” và các đơn vị được giao chỉ tiêu tuyển chọn công dân nữ nhập ngũ thực hiện đúng quy định. Như vậy, việc chú trọng tuyển chọn công dân tốt nghiệp đại học, cao đẳng có ngành nghề phù hợp với nhu cầu bố trí, sử dụng nhằm tuyển chọn được nguồn công dân nhập ngũ có chất lượng cao đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ xây dựng Quân đội trong tình hình mới là một trong những nội dung đáng chú ý tại Hướng dẫn 4705/HD-BQP năm 2024.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1810,
"text": "việc chú trọng tuyển chọn công dân tốt nghiệp đại học, cao đẳng có ngành nghề phù hợp với nhu cầu bố trí, sử dụng nhằm tuyển chọn được nguồn công dân nhập ngũ có chất lượng cao đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ xây dựng Quân đội trong tình hình mới là một trong những nội dung đáng chú ý tại Hướng dẫn 4705/HD-BQP năm 2024."
}
],
"id": "3491",
"is_impossible": false,
"question": "Nghĩa vụ quân sự 2025: Chú trọng tuyển chọn công dân tốt nghiệp đại học cao đẳng?"
}
]
}
],
"title": "Nghĩa vụ quân sự 2025: Chú trọng tuyển chọn công dân tốt nghiệp đại học cao đẳng?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Hướng dẫn 4705/HD-BQP năm 2024, thực hiện Luật Nghĩa vụ quân sự 2015; Quyết định 102/QĐ-TTg ngày 20 tháng 9 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ về việc gọi công dân nhập ngũ năm 2025; cụ thể, năm 2025 tiến hành tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ (sau đây gọi chung là tuyển quân) một đợt; thời gian giao nhận quân từ ngày 13 đến hết ngày 15 tháng 02 năm 2025 (từ ngày 16 đến hết ngày 18 tháng Giêng năm Ất Tỵ). Như vậy, thời gian giao nhận quân 2025 là từ ngày 13 đến hết ngày 15 tháng 02 năm 2025 (từ ngày 16 đến hết ngày 18 tháng Giêng năm Ất Tỵ).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 423,
"text": "thời gian giao nhận quân 2025 là từ ngày 13 đến hết ngày 15 tháng 02 năm 2025 (từ ngày 16 đến hết ngày 18 tháng Giêng năm Ất Tỵ)."
}
],
"id": "3492",
"is_impossible": false,
"question": "Thời gian giao nhận quân năm 2025 là khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Thời gian giao nhận quân năm 2025 là khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 31 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015 có quy định về tiêu chuẩn công dân được gọi nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân như sau: Điều 31. Tiêu chuẩn công dân được gọi nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân 1. Công dân được gọi nhập ngũ khi có đủ các tiêu chuẩn sau đây: a) Lý lịch rõ ràng; b) Chấp hành nghiêm đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; c) Đủ sức khỏe phục vụ tại ngũ theo quy định; d) Có trình độ văn hóa phù hợp. 2. Tiêu chuẩn công dân được gọi thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân theo quy định tại Điều 7 của Luật Công an nhân dân. Như vậy, công dân đi nghĩa vụ quân sự phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau: - Lý lịch rõ ràng; - Chấp hành nghiêm đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; - Đủ sức khỏe phục vụ tại ngũ theo quy định; - Có trình độ văn hóa phù hợp. Đồng thời, tiêu chuẩn công dân được gọi thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân theo quy định tại Điều 7 Luật Công an nhân dân 2018 cụ thể: - Công dân có đủ tiêu chuẩn về chính trị, phẩm chất đạo đức, trình độ, sức khỏe, độ tuổi và năng khiếu phù hợp với công tác công an, có nguyện vọng và Công an nhân dân có nhu cầu thì có thể được tuyển chọn vào Công an nhân dân. - Công an nhân dân được ưu tiên tuyển chọn sinh viên, học sinh xuất sắc tốt nghiệp ở các cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp có đủ tiêu chuẩn để đào tạo, bổ sung vào Công an nhân dân.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 632,
"text": "công dân đi nghĩa vụ quân sự phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau: - Lý lịch rõ ràng; - Chấp hành nghiêm đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; - Đủ sức khỏe phục vụ tại ngũ theo quy định; - Có trình độ văn hóa phù hợp."
}
],
"id": "3493",
"is_impossible": false,
"question": "Đi nghĩa vụ quân sự phải đáp ứng các tiêu chuẩn gì?"
}
]
}
],
"title": "Đi nghĩa vụ quân sự phải đáp ứng các tiêu chuẩn gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 3 Nghị định 126/2024/NĐ-CP quy định về giải thích hội như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 95,
"text": "Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1."
}
],
"id": "3494",
"is_impossible": false,
"question": "Hội là tổ chức như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Hội là tổ chức như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 10 Nghị định 126/2024/NĐ-CP quy định về tên gọi của hội phải đảm bảo những điều kiện nào để thành lập hội như sau: Điều 10. Điều kiện thành lập hội 1. Tên gọi của hội đảm bảo các điều kiện sau: a) Viết bằng tiếng Việt hoặc phiên âm theo tiếng Việt, nếu không phiên âm ra được tiếng Việt thì dùng tiếng nước ngoài; tên gọi riêng của hội có thể được phiên âm, dịch ra tiếng dân tộc thiểu số, tiếng nước ngoài phù hợp với quy định của pháp luật; b) Phù hợp với tôn chỉ, mục đích, phạm vi, lĩnh vực hoạt động chính của hội; c) Không trùng lặp toàn bộ tên gọi hoặc gây nhầm lẫn, bao trùm tên gọi với các hội khác đã được thành lập hợp pháp trước đó; d) Không vi phạm đạo đức xã hội, thuần phong mỹ tục và truyền thống văn hóa dân tộc. Như vậy, từ 26/11/2024, tên gọi của hội phải đảm bảo những điều kiện nào để thành lập hội như sau: - Viết bằng tiếng Việt hoặc phiên âm theo tiếng Việt, nếu không phiên âm ra được tiếng Việt thì dùng tiếng nước ngoài; tên gọi riêng của hội có thể được phiên âm, dịch ra tiếng dân tộc thiểu số, tiếng nước ngoài phù hợp với quy định của pháp luật; - Phù hợp với tôn chỉ, mục đích, phạm vi, lĩnh vực hoạt động chính của hội; - Không trùng lặp toàn bộ tên gọi hoặc gây nhầm lẫn, bao trùm tên gọi với các hội khác đã được thành lập hợp pháp trước đó; - Không vi phạm đạo đức xã hội, thuần phong mỹ tục và truyền thống văn hóa dân tộc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 763,
"text": "từ 26/11/2024, tên gọi của hội phải đảm bảo những điều kiện nào để thành lập hội như sau: - Viết bằng tiếng Việt hoặc phiên âm theo tiếng Việt, nếu không phiên âm ra được tiếng Việt thì dùng tiếng nước ngoài; tên gọi riêng của hội có thể được phiên âm, dịch ra tiếng dân tộc thiểu số, tiếng nước ngoài phù hợp với quy định của pháp luật; - Phù hợp với tôn chỉ, mục đích, phạm vi, lĩnh vực hoạt động chính của hội; - Không trùng lặp toàn bộ tên gọi hoặc gây nhầm lẫn, bao trùm tên gọi với các hội khác đã được thành lập hợp pháp trước đó; - Không vi phạm đạo đức xã hội, thuần phong mỹ tục và truyền thống văn hóa dân tộc."
}
],
"id": "3495",
"is_impossible": false,
"question": "Tên gọi của hội phải đảm bảo những điều kiện nào để thành lập hội từ 26/11/2024?"
}
]
}
],
"title": "Tên gọi của hội phải đảm bảo những điều kiện nào để thành lập hội từ 26/11/2024?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Bộ Tư pháp đã công bố hồ sơ thẩm định dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy, chữa cháy; cứu nạn, cứu hộ; phòng, chống bạo lực gia đình. Theo đó, tại khoản 44 Điều 1 Dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 144/2021/NĐ-CP (Dự thảo lần 3) Tải về đề xuất như sau: Điều 58. Hành vi bạo lực về kinh tế 1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Chiếm đoạt tài sản chung của gia đình hoặc tài sản riêng của thành viên khác trong gia đình; b) Hủy hoại tài sản chung của gia đình hoặc tài sản riêng của thành viên khác trong gia đình, c) Ép buộc thành viên gia đình lao động quá sức hoặc làm công việc nặng nhọc, nguy hiểm, tiếp xúc với chất độc hại hoặc làm những công việc khác trái với quy định của pháp luật về lao động; d) Ép buộc thành viên gia đình đi ăn xin hoặc lang thang kiếm sống; đ) Cưỡng ép thành viên gia đình đóng góp tài chính quá khả năng của họ; e) Kiểm soát tài sản, thu nhập của thành viên gia đình nhằm tạo tình trạng lệ thuộc về mặt vật chất, tinh thần hoặc các mặt khác. 2. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 1 Điều này, trừ trường hợp tài sản không thể khôi phục được tình trạng ban đầu; b) Buộc trả lại tài sản do chiếm giữ trái phép hoặc buộc nộp lại số tiền bằng trị giá tài sản có được do chiếm giữ trái phép đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định của pháp luật cho chủ sở hữu hợp pháp đối với hành vi vi phạm quy định tại các điểm a, đ và e khoản 1 Điều này. Theo đó, Dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 144/2021/NĐ-CP (Dự thảo lần 3) đề xuất hành vi kiểm soát thu nhập, tài sản của thành viên gia đình nhằm tạo tình trạng lệ thuộc về mặt vật chất, tinh thần hoặc các mặt khác sẽ bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng. Như vậy, Dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 144/2021/NĐ-CP (Dự thảo lần 3) được thông qua thì hành vi kiểm soát thu nhập, tài sản của vợ/chồng nhằm tạo tình trạng lệ thuộc về mặt vật chất, tinh thần hoặc các mặt khác sẽ bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2018,
"text": "Dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 144/2021/NĐ-CP (Dự thảo lần 3) được thông qua thì hành vi kiểm soát thu nhập, tài sản của vợ/chồng nhằm tạo tình trạng lệ thuộc về mặt vật chất, tinh thần hoặc các mặt khác sẽ bị phạt tiền từ 20."
}
],
"id": "3496",
"is_impossible": false,
"question": "Đề xuất kiểm soát thu nhập của chồng/vợ sẽ bị phạt đến 30 triệu đồng?"
}
]
}
],
"title": "Đề xuất kiểm soát thu nhập của chồng/vợ sẽ bị phạt đến 30 triệu đồng?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 21 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015 quy định về thời hạn phục vụ tại ngũ của hạ sĩ quan, binh sĩ cụ thể như sau: Điều 21. Thời hạn phục vụ tại ngũ của hạ sĩ quan, binh sĩ 1. Thời hạn phục vụ tại ngũ trong thời bình của hạ sĩ quan, binh sĩ là 24 tháng. 2. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng được quyết định kéo dài thời hạn phục vụ tại ngũ của hạ sĩ quan, binh sĩ nhưng không quá 06 tháng trong trường hợp sau đây: a) Để bảo đảm nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu; b) Đang thực hiện nhiệm vụ phòng, chống thiên tai, dịch bệnh, cứu hộ, cứu nạn. 3. Thời hạn phục vụ của hạ sĩ quan, binh sĩ trong tình trạng chiến tranh hoặc tình trạng khẩn cấp về quốc phòng được thực hiện theo lệnh tổng động viên hoặc động viên cục bộ. Như vậy, nghĩa vụ quân sự 2025 sẽ có thời hạn phục vụ tại ngũ trong thời bình của hạ sĩ quan, binh sĩ là 24 tháng. Tuy nhiên, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng được quyết định kéo dài thời hạn phục vụ tại ngũ của hạ sĩ quan, binh sĩ nhưng không quá 06 tháng trong 02 trường hợp sau: arrow_forward_iosĐọc thêm [1] Để bảo đảm nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu; [2] Đang thực hiện nhiệm vụ phòng, chống thiên tai, dịch bệnh, cứu hộ, cứu nạn. Thời hạn phục vụ của hạ sĩ quan, binh sĩ trong tình trạng chiến tranh hoặc tình trạng khẩn cấp về quốc phòng được thực hiện theo lệnh tổng động viên hoặc động viên cục bộ. Lưu ý: Thời gian phục vụ tại ngũ của hạ sĩ quan, binh sĩ được tính từ ngày giao, nhận quân; trong trường hợp không giao, nhận quân tập trung thì tính từ ngày đơn vị Quân đội nhân dân tiếp nhận đến khi được cấp có thẩm quyền quyết định xuất ngũ. Thời gian đào ngũ, thời gian chấp hành hình phạt tù tại trại giam không được tính vào thời gian phục vụ tại ngũ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 720,
"text": "nghĩa vụ quân sự 2025 sẽ có thời hạn phục vụ tại ngũ trong thời bình của hạ sĩ quan, binh sĩ là 24 tháng."
}
],
"id": "3497",
"is_impossible": false,
"question": "Nghĩa vụ quân sự 2025 đi mấy năm?"
}
]
}
],
"title": "Nghĩa vụ quân sự 2025 đi mấy năm?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 2 Nghị định 123/2015/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 13 Nghị định 104/2022/NĐ-CP quy định về xuất trình, nộp giấy tờ khi đăng ký hộ tịch, cấp bản sao trích lục hộ tịch: Điều 2. Quy định về xuất trình, nộp giấy tờ khi đăng ký hộ tịch, cấp bản sao trích lục hộ tịch 1. Người yêu cầu đăng ký hộ tịch, cấp bản sao trích lục hộ tịch xuất trình bản chính một trong các giấy tờ là hộ chiếu, chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân hoặc giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng (sau đây gọi là giấy tờ tùy thân) để chứng minh về nhân thân. 2. Người yêu cầu đăng ký khai sinh phải nộp bản chính Giấy chứng sinh hoặc giấy tờ thay Giấy chứng sinh theo quy định tại Khoản 1 Điều 16 của Luật Hộ tịch; đăng ký khai tử phải nộp bản chính Giấy báo tử hoặc giấy tờ thay Giấy báo tử theo quy định tại Khoản 1 Điều 34 của Luật Hộ tịch và tại Khoản 2 Điều 4 của Nghị định này; đăng ký kết hôn phải nộp bản chính Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân theo quy định tại Mục 3 Chương III của Nghị định này. Như vậy, người xin cấp trích lục bản sao giấy khai sinh cho con phải chuẩn bị giấy tờ sau đây: - Người yêu cầu xin cấp bản sao trích lục hộ tịch xuất trình bản chính một trong các giấy tờ sau: + Hộ chiếu. + Chứng minh nhân dân. + Thẻ căn cước công dân + Hoặc giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân. - Trong giai đoạn chuyển tiếp, người yêu cầu đăng ký hộ tịch phải xuất trình giấy tờ chứng minh nơi cư trú.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1062,
"text": "người xin cấp trích lục bản sao giấy khai sinh cho con phải chuẩn bị giấy tờ sau đây: - Người yêu cầu xin cấp bản sao trích lục hộ tịch xuất trình bản chính một trong các giấy tờ sau: + Hộ chiếu."
}
],
"id": "3498",
"is_impossible": false,
"question": "Xin cấp trích lục bản sao giấy khai sinh cho con phải chuẩn bị những gì?"
}
]
}
],
"title": "Xin cấp trích lục bản sao giấy khai sinh cho con phải chuẩn bị những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 32 Nghị định 126/2024/NĐ-CP quy định về chia, tách, sáp nhập, hợp nhất hội như sau: Điều 32. Chia, tách, sáp nhập, hợp nhất hội 2. Hồ sơ chia, tách, sáp nhập, hợp nhất hội, gồm: a) Đơn đề nghị chia, tách, sáp nhập, hợp nhất hội (bản chính); trong đó nêu rõ lý do, sự cần thiết và phù hợp quy định của pháp luật; b) Đề án chia, tách, sáp nhập, hợp nhất hội đã được ban chấp hành hội thông qua (bản chính), trong đề án gồm có: phương án giải quyết tài sản, tài chính, lao động, hội viên; phân định chức năng, quyền hạn, lĩnh vực hoạt động; trách nhiệm, nghĩa vụ phải thực hiện; danh sách ban chấp hành và ban kiểm tra của hội mới; c) Nghị quyết của ban chấp hành hội về việc chia, tách, sáp nhập, hợp nhất hội (bản chính); d) Dự thảo điều lệ hội khi chia, tách, sáp nhập, hợp nhất hội (bản chính); đ) Sơ yếu lý lịch cá nhân, phiếu lý lịch tư pháp số 1 (bản chính) không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ của nhân sự dự kiến là chủ tịch của hội mới; nhân sự tham gia ban chấp hành của hội mới nếu thuộc diện quản lý theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ hoặc là cán bộ, công chức, viên chức thì phải được sự đồng ý bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền (trong trường hợp này nhân sự dự kiến là chủ tịch của hội mới không phải cung cấp phiếu lý lịch tư pháp số 1); e) Văn bản chứng minh quyền sử dụng hợp pháp nơi dự kiến đặt trụ sở chính của hội mới do chia, tách, sáp nhập, hợp nhất hội (bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao xuất trình bản chính để đối chiếu). Như vậy, hồ sơ đề nghị tách hội bao gồm những giấy tờ sau: - Đơn đề tách hội (bản chính); trong đó nêu rõ lý do, sự cần thiết và phù hợp quy định của pháp luật; - Đề án tách hội đã được ban chấp hành hội thông qua (bản chính), trong đề án gồm có: phương án giải quyết tài sản, tài chính, lao động, hội viên; phân định chức năng, quyền hạn, lĩnh vực hoạt động; trách nhiệm, nghĩa vụ phải thực hiện; danh sách ban chấp hành và ban kiểm tra của hội mới; - Nghị quyết của ban chấp hành hội về việc tách hội (bản chính); - Dự thảo điều lệ hội khi tách hội (bản chính); - Sơ yếu lý lịch cá nhân, phiếu lý lịch tư pháp số 1 (bản chính) không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ của nhân sự dự kiến là chủ tịch của hội mới; nhân sự tham gia ban chấp hành của hội mới nếu thuộc diện quản lý theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ hoặc là cán bộ, công chức, viên chức thì phải được sự đồng ý bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền (trong trường hợp này nhân sự dự kiến là chủ tịch của hội mới không phải cung cấp phiếu lý lịch tư pháp số 1); - Văn bản chứng minh quyền sử dụng hợp pháp nơi dự kiến đặt trụ sở chính của hội mới do tách hội (bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao xuất trình bản chính để đối chiếu).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1513,
"text": "hồ sơ đề nghị tách hội bao gồm những giấy tờ sau: - Đơn đề tách hội (bản chính); trong đó nêu rõ lý do, sự cần thiết và phù hợp quy định của pháp luật; - Đề án tách hội đã được ban chấp hành hội thông qua (bản chính), trong đề án gồm có: phương án giải quyết tài sản, tài chính, lao động, hội viên; phân định chức năng, quyền hạn, lĩnh vực hoạt động; trách nhiệm, nghĩa vụ phải thực hiện; danh sách ban chấp hành và ban kiểm tra của hội mới; - Nghị quyết của ban chấp hành hội về việc tách hội (bản chính); - Dự thảo điều lệ hội khi tách hội (bản chính); - Sơ yếu lý lịch cá nhân, phiếu lý lịch tư pháp số 1 (bản chính) không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ của nhân sự dự kiến là chủ tịch của hội mới; nhân sự tham gia ban chấp hành của hội mới nếu thuộc diện quản lý theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ hoặc là cán bộ, công chức, viên chức thì phải được sự đồng ý bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền (trong trường hợp này nhân sự dự kiến là chủ tịch của hội mới không phải cung cấp phiếu lý lịch tư pháp số 1); - Văn bản chứng minh quyền sử dụng hợp pháp nơi dự kiến đặt trụ sở chính của hội mới do tách hội (bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao xuất trình bản chính để đối chiếu)."
}
],
"id": "3499",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ đề nghị tách hội bao gồm những giấy tờ gì?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ đề nghị tách hội bao gồm những giấy tờ gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 25 Nghị định 70/2024/NĐ-CP quy định về các trường hợp cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận căn cước như sau: Điều 25. Các trường hợp cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận căn cước 1. Giấy chứng nhận căn cước được cấp đổi trong các trường hợp sau đây: a) Bị hư hỏng không sử dụng được; b) Thay đổi thông tin về căn cước; c) Có sai sót về thông tin trên giấy chứng nhận căn cước; d) Khi người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch có yêu cầu; đ) Giấy chứng nhận căn cước hết hạn sử dụng. 2. Người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch bị mất giấy chứng nhận căn cước thì được cấp lại. Như vậy, giấy chứng nhận căn cước được cấp đổi trong các trường hợp sau đây: - Bị hư hỏng không sử dụng được; arrow_forward_iosĐọc thêm - Thay đổi thông tin về căn cước; - Có sai sót về thông tin trên giấy chứng nhận căn cước; - Khi người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch có yêu cầu; - Giấy chứng nhận căn cước hết hạn sử dụng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 616,
"text": "giấy chứng nhận căn cước được cấp đổi trong các trường hợp sau đây: - Bị hư hỏng không sử dụng được; arrow_forward_iosĐọc thêm - Thay đổi thông tin về căn cước; - Có sai sót về thông tin trên giấy chứng nhận căn cước; - Khi người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch có yêu cầu; - Giấy chứng nhận căn cước hết hạn sử dụng."
}
],
"id": "3500",
"is_impossible": false,
"question": "Giấy chứng nhận căn cước được cấp đổi trong trường hợp nào?"
}
]
}
],
"title": "Giấy chứng nhận căn cước được cấp đổi trong trường hợp nào?"
} |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.