version stringclasses 1 value | data dict |
|---|---|
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 2 Điều 28 Nghị định 70/2024/NĐ-CP quy định về thời hạn cấp, cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận căn cước và thời hạn sử dụng của giấy chứng nhận căn cước như sau: Điều 28. Thời hạn cấp, cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận căn cước và thời hạn sử dụng của giấy chứng nhận căn cước 1. Thời hạn cấp lần đầu giấy chứng nhận căn cước cho người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch là không quá 15 ngày kể từ ngày thông tin người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch đã được cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. 2. Thời hạn cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận căn cước cho người gốc Việt Nam không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ. 3. Giấy chứng nhận căn cước có thời hạn sử dụng 02 năm kể từ ngày cấp. Như vậy, thời hạn cấp đổi giấy chứng nhận căn cước cho người gốc Việt Nam không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 745,
"text": "thời hạn cấp đổi giấy chứng nhận căn cước cho người gốc Việt Nam không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ."
}
],
"id": "3501",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hạn cấp đổi giấy chứng nhận căn cước cho người gốc Việt Nam tối đa bao nhiêu ngày?"
}
]
}
],
"title": "Thời hạn cấp đổi giấy chứng nhận căn cước cho người gốc Việt Nam tối đa bao nhiêu ngày?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 12 Luật Tiếp cận thông tin 2016 quy định như sau: Điều 12. Chi phí tiếp cận thông tin 1. Công dân được cung cấp thông tin không phải trả phí, lệ phí, trừ trường hợp luật khác có quy định. 2. Người yêu cầu cung cấp thông tin phải trả chi phí thực tế để in, sao, chụp, gửi thông tin. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi Tiết khoản này. Như vậy, theo Luật Tiếp cận thông tin 2016, khi được cung cấp thông tin, công dân không phải trả phí, lệ phí, trừ trường hợp luật khác có quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 355,
"text": "theo Luật Tiếp cận thông tin 2016, khi được cung cấp thông tin, công dân không phải trả phí, lệ phí, trừ trường hợp luật khác có quy định."
}
],
"id": "3502",
"is_impossible": false,
"question": "Theo Luật Tiếp cận thông tin, khi được cung cấp thông tin, công dân có phải trả phí, lệ phí không?"
}
]
}
],
"title": "Theo Luật Tiếp cận thông tin, khi được cung cấp thông tin, công dân có phải trả phí, lệ phí không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Đầu tiên, tại Điều 15 Luật Hộ tịch 2014 quy định về trách nhiệm đăng ký khai sinh cho trẻ cụ thể như sau: Trách nhiệm đăng ký khai sinh 1. Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày sinh con, cha hoặc mẹ có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho con; trường hợp cha, mẹ không thể đăng ký khai sinh cho con thì ông hoặc bà hoặc người thân thích khác hoặc cá nhân, tổ chức đang nuôi dưỡng trẻ em có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho trẻ em. 2. Công chức tư pháp - hộ tịch thường xuyên kiểm tra, đôn đốc việc đăng ký khai sinh cho trẻ em trên địa bàn trong thời hạn quy định; trường hợp cần thiết thì thực hiện đăng ký khai sinh lưu động. Dẫn chiếu đến Điều 37 Nghị định 82/2020/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp; hành chính tư pháp; hôn nhân và gia đình; thi hành án dân sự; phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã ban hành về việc xử lý hành vi vi phạm quy định về đăng ký khai sinh như sau: Hành vi vi phạm quy định về đăng ký khai sinh 1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi tẩy xoá, sửa chữa làm sai lệch nội dung giấy tờ do cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền cấp để làm thủ tục đăng ký khai sinh. 2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Cam đoan, làm chứng sai sự thật về việc sinh; b) Cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật về nội dung khai sinh; c) Sử dụng giấy tờ của người khác để làm thủ tục đăng ký khai sinh. 3. Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu tang vật là giấy tờ, văn bản bị tẩy xoá, sửa chữa làm sai lệch nội dung đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này. 4. Biện pháp khắc phục hậu quả: Kiến nghị cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền xem xét, xử lý đối với giấy khai sinh đã cấp do có hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này; giấy tờ, văn bản bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung quy định tại khoản 1 Điều này. Như vậy, đối với việc đăng ký khai sinh cho con muộn theo quy định hiện tại của Nghị định 82/2020/NĐ-CP thì đã bãi bỏ mức phạt đối với trường hợp này. Tuy nhiên, pháp luật Việt Nam khuyến khích trong vòng 60 ngày kể từ khi sinh con thì các bậc cha mẹ nên có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho con để không bị ảnh hưởng đến quyền lợi như học tập, chế độ phúc lợi của Nhà nước, của con sau này.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1872,
"text": "đối với việc đăng ký khai sinh cho con muộn theo quy định hiện tại của Nghị định 82/2020/NĐ-CP thì đã bãi bỏ mức phạt đối với trường hợp này."
}
],
"id": "3503",
"is_impossible": false,
"question": "Đăng ký khai sinh cho con muộn bị phạt bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Đăng ký khai sinh cho con muộn bị phạt bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 16 Luật Hộ tịch 2014 quy định về thủ tục đăng ký khai sinh cụ thể như sau: Thủ tục đăng ký khai sinh 1. Người đi đăng ký khai sinh nộp tờ khai theo mẫu quy định và giấy chứng sinh cho cơ quan đăng ký hộ tịch. Trường hợp không có giấy chứng sinh thì nộp văn bản của người làm chứng xác nhận về việc sinh; nếu không có người làm chứng thì phải có giấy cam đoan về việc sinh; trường hợp khai sinh cho trẻ em bị bỏ rơi phải có biên bản xác nhận việc trẻ bị bỏ rơi do cơ quan có thẩm quyền lập; trường hợp khai sinh cho trẻ em sinh ra do mang thai hộ phải có văn bản chứng minh việc mang thai hộ theo quy định pháp luật. 2. Ngay sau khi nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu thấy thông tin khai sinh đầy đủ và phù hợp, công chức tư pháp - hộ tịch ghi nội dung khai sinh theo quy định tại khoản 1 Điều 14 của Luật này vào Sổ hộ tịch; cập nhật vào Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để lấy Số định danh cá nhân. Công chức tư pháp - hộ tịch và người đi đăng ký khai sinh cùng ký tên vào Sổ hộ tịch. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Giấy khai sinh cho người được đăng ký khai sinh. 3. Chính phủ quy định chi tiết việc đăng ký khai sinh cho trẻ em bị bỏ rơi, trẻ em chưa xác định được cha, mẹ, trẻ em sinh ra do mang thai hộ; việc xác định quê quán của trẻ em bị bỏ rơi, trẻ em chưa xác định được cha, mẹ. Như vậy, thủ tục đăng ký khai sinh muộn cho con bao gồm các bước: Bước 1: Mang theo giấy chứng sinh đến để đăng ký hộ tịch (nếu không có giấy chứng sinh thì có người làm chứng hoặc giấy cam đoan về việc sinh là đúng sự thật). Tải về tờ khai đăng ký khai sinh cho con: Bước 2: Đến Ủy ban nhân dân xã nơi cư trú của cha hoặc mẹ để thưc hiện đăng ký khai sinh. Bước 3: Trong trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì Công chức tư pháp - hộ tịch sẽ trả lại hồ sơ và hướng dẫn, yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Trong trường hợp hồ sơ đầy đủ thì Công chức tư pháp - hộ tịch ghi nội dung khai sinh vào sổ hộ tịch sau đó đưa người đăng ký khai sinh cho con ký rồi trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký vào bản chính Giấy khai sinh. - Thời hạn giải quyết: Thường thì sẽ có ngay trong lúc đăng ký khai sinh cho con.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1371,
"text": "thủ tục đăng ký khai sinh muộn cho con bao gồm các bước: Bước 1: Mang theo giấy chứng sinh đến để đăng ký hộ tịch (nếu không có giấy chứng sinh thì có người làm chứng hoặc giấy cam đoan về việc sinh là đúng sự thật)."
}
],
"id": "3504",
"is_impossible": false,
"question": "Thủ tục đăng ký khai sinh muộn cho con như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Thủ tục đăng ký khai sinh muộn cho con như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 26 Luật Hộ tịch 2014 quy định về phạm vi thay đổi hộ tịch như sau: Phạm vi thay đổi hộ tịch 1. Thay đổi họ, chữ đệm và tên của cá nhân trong nội dung khai sinh đã đăng ký khi có căn cứ theo quy định của pháp luật dân sự. 2. Thay đổi thông tin về cha, mẹ trong nội dung khai sinh đã đăng ký sau khi được nhận làm con nuôi theo quy định của Luật nuôi con nuôi. Đồng thời tại khoản 2 Điều 7 Nghị định 125/2015/NĐ-CP có quy định: Điều kiện thay đổi, cải chính hộ tịch 1. Việc thay đổi họ, chữ đệm, tên cho người dưới 18 tuổi theo quy định tại Khoản 1 Điều 26 của Luật Hộ tịch phải có sự đồng ý của cha, mẹ người đó và được thể hiện rõ trong Tờ khai; đối với người từ đủ 9 tuổi trở lên thi còn phải có sự đồng ý của người đó. 2. Cải chính hộ tịch theo quy định của Luật Hộ tịch là việc chỉnh sửa thông tin cá nhân trong Sổ hộ tịch hoặc trong bản chính giấy tờ hộ tịch và chỉ được thực hiện khi có đủ căn cứ để xác định có sai sót do lỗi của công chức làm công tác hộ tịch hoặc của người yêu cầu đăng ký hộ tịch. Như vậy, đối với trường hợp sai thông tin trên giấy đăng ký khai sinh cho con thì hoàn toàn có thể được sửa lại theo yêu cầu của người đăng ký. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1032,
"text": "đối với trường hợp sai thông tin trên giấy đăng ký khai sinh cho con thì hoàn toàn có thể được sửa lại theo yêu cầu của người đăng ký."
}
],
"id": "3505",
"is_impossible": false,
"question": "Sai thông tin trên giấy đăng ký khai sinh cho con được sửa lại không?"
}
]
}
],
"title": "Sai thông tin trên giấy đăng ký khai sinh cho con được sửa lại không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 30 Luật Tiếp cận thông tin 2016 quy định như sau: Điều 30. Trình tự, thủ tục cung cấp thông tin qua mạng điện tử 1. Việc cung cấp thông tin qua mạng điện tử được thực hiện khi có đủ các điều kiện sau đây: a) Thông tin được yêu cầu phải là thông tin thuộc tập tin có sẵn và có thể truyền tải qua mạng điện tử; b) Cơ quan nhà nước có đủ điều kiện về kỹ thuật để cung cấp thông tin được yêu cầu qua mạng điện tử. 2. Việc cung cấp thông tin qua mạng điện tử được thực hiện bằng các cách thức sau đây: a) Gửi tập tin đính kèm thư điện tử; b) Cung cấp mã truy cập một lần; c) Chỉ dẫn địa chỉ truy cập để tải thông tin. 3. Đối với thông tin đơn giản, có sẵn có thể cung cấp ngay thì chậm nhất là 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu hợp lệ, cơ quan được yêu cầu phải cung cấp thông tin. Như vậy, theo Luật Tiếp cận thông tin 2016, việc cung cấp thông tin qua mạng điện tử được thực hiện khi có đủ các điều kiện sau đây: - Thông tin được yêu cầu phải là thông tin thuộc tập tin có sẵn và có thể truyền tải qua mạng điện tử; arrow_forward_iosĐọc thêm - Cơ quan nhà nước có đủ điều kiện về kỹ thuật để cung cấp thông tin được yêu cầu qua mạng điện tử.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 818,
"text": "theo Luật Tiếp cận thông tin 2016, việc cung cấp thông tin qua mạng điện tử được thực hiện khi có đủ các điều kiện sau đây: - Thông tin được yêu cầu phải là thông tin thuộc tập tin có sẵn và có thể truyền tải qua mạng điện tử; arrow_forward_iosĐọc thêm - Cơ quan nhà nước có đủ điều kiện về kỹ thuật để cung cấp thông tin được yêu cầu qua mạng điện tử."
}
],
"id": "3506",
"is_impossible": false,
"question": "Theo Luật Tiếp cận thông tin, việc cung cấp thông tin qua mạng điện tử được thực hiện khi có đủ các điều kiện nào?"
}
]
}
],
"title": "Theo Luật Tiếp cận thông tin, việc cung cấp thông tin qua mạng điện tử được thực hiện khi có đủ các điều kiện nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 3 Luật Tiếp cận thông tin 2016 quy định như sau: Điều 3. Nguyên tắc bảo đảm quyền tiếp cận thông tin 1. Mọi công dân đều bình đẳng, không bị phân biệt đối xử trong việc thực hiện quyền tiếp cận thông tin. 2. Thông tin được cung cấp phải chính xác, đầy đủ. 3. Việc cung cấp thông tin phải kịp thời, minh bạch, thuận lợi cho công dân; đúng trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật. 4. Việc hạn chế quyền tiếp cận thông tin phải do luật định trong trường hợp cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng. 5. Việc thực hiện quyền tiếp cận thông tin của công dân không được xâm phạm lợi ích quốc gia, dân tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức hoặc của người khác. 6. Nhà nước tạo điều kiện thuận lợi để người khuyết tật, người sinh sống ở khu vực biên giới, hải đảo, miền núi, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thực hiện quyền tiếp cận thông tin. Như vậy, việc hạn chế quyền tiếp cận thông tin phải do luật định trong trường hợp cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 969,
"text": "việc hạn chế quyền tiếp cận thông tin phải do luật định trong trường hợp cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng."
}
],
"id": "3507",
"is_impossible": false,
"question": "Theo Luật Tiếp cận thông tin, việc hạn chế quyền tiếp cận thông tin trong trường hợp nào?"
}
]
}
],
"title": "Theo Luật Tiếp cận thông tin, việc hạn chế quyền tiếp cận thông tin trong trường hợp nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 3 Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của bộ tài chính ban hành kèm theo Quyết định 2449/QĐ-BTC năm 2024 quy định như sau: Điều 3. Nguyên tắc thực hiện dân chủ 1. Bảo đảm quyền của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động được biết, tham gia ý kiến, quyết định và kiểm tra, giám sát việc thực hiện dân chủ trong Bộ Tài chính. 2. Bảo đảm sự lãnh đạo của Ban Cán sự Đảng, Đảng ủy Bộ Tài chính, sự lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của Lãnh đạo Bộ Tài chính, vai trò của Công đoàn và các tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội trong thực hiện dân chủ tại Bộ Tài chính. 3. Thực hiện dân chủ tại Bộ Tài chính trong khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật; bảo đảm trật tự, kỷ cương, không cản trở hoạt động bình thường của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính. 4. Bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của công chức, viên chức, người lao động trong Bộ Tài chính. 5. Bảo đảm công khai, minh bạch, tăng cường trách nhiệm giải trình trong quá trình thực hiện dân chủ tại Bộ Tài chính. 6. Tôn trọng ý kiến đóng góp của công chức, viên chức, người lao động, kịp thời giải quyết kiến nghị, phản ánh của công chức, viên chức, người lao động. Như vậy, nguyên tắc thực hiện dân chủ trong hoạt động của Bộ Tài chính bao gồm: - Bảo đảm quyền của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động được biết, tham gia ý kiến, quyết định và kiểm tra, giám sát việc thực hiện dân chủ trong Bộ Tài chính. - Bảo đảm sự lãnh đạo của Ban Cán sự Đảng, Đảng ủy Bộ Tài chính, sự lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của Lãnh đạo Bộ Tài chính, vai trò của Công đoàn và các tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội trong thực hiện dân chủ tại Bộ Tài chính. - Thực hiện dân chủ tại Bộ Tài chính trong khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật; bảo đảm trật tự, kỷ cương, không cản trở hoạt động bình thường của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính. - Bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của công chức, viên chức, người lao động trong Bộ Tài chính. - Bảo đảm công khai, minh bạch, tăng cường trách nhiệm giải trình trong quá trình thực hiện dân chủ tại Bộ Tài chính. - Tôn trọng ý kiến đóng góp của công chức, viên chức, người lao động, kịp thời giải quyết kiến nghị, phản ánh của công chức, viên chức, người lao động.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1187,
"text": "nguyên tắc thực hiện dân chủ trong hoạt động của Bộ Tài chính bao gồm: - Bảo đảm quyền của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động được biết, tham gia ý kiến, quyết định và kiểm tra, giám sát việc thực hiện dân chủ trong Bộ Tài chính."
}
],
"id": "3508",
"is_impossible": false,
"question": "Nguyên tắc thực hiện dân chủ trong hoạt động của Bộ Tài chính?"
}
]
}
],
"title": "Nguyên tắc thực hiện dân chủ trong hoạt động của Bộ Tài chính?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 5 Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của bộ tài chính ban hành kèm theo Quyết định 2449/QĐ-BTC năm 2024 quy định như sau: Điều 5. Nghĩa vụ của công chức, viên chức, người lao động trong thực hiện dân chủ 1. Tuân thủ quy định của pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở. Chấp hành quyết định, quy chế của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp và địa phương nơi cư trú. 2. Tham gia ý kiến về các nội dung được đưa ra lấy ý kiến ở cơ sở theo quy định của pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở và Quy chế này. 3. Kịp thời kiến nghị, phản ánh, tố cáo đến cơ quan có thẩm quyền khi phát hiện hành vi vi phạm pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở. 4. Tôn trọng và bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, cá nhân. Như vậy, nghĩa vụ của công chức, viên chức, người lao động trong thực hiện dân chủ bao gồm: - Tuân thủ quy định của pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở. Chấp hành quyết định, quy chế của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp và địa phương nơi cư trú. - Tham gia ý kiến về các nội dung được đưa ra lấy ý kiến ở cơ sở theo quy định của pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở và Quy chế này. - Kịp thời kiến nghị, phản ánh, tố cáo đến cơ quan có thẩm quyền khi phát hiện hành vi vi phạm pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở. - Tôn trọng và bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, cá nhân.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 801,
"text": "nghĩa vụ của công chức, viên chức, người lao động trong thực hiện dân chủ bao gồm: - Tuân thủ quy định của pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở."
}
],
"id": "3509",
"is_impossible": false,
"question": "Công chức, viên chức, người lao động có nghĩa vụ gì trong thực hiện dân chủ tại Bộ Tài chính?"
}
]
}
],
"title": "Công chức, viên chức, người lao động có nghĩa vụ gì trong thực hiện dân chủ tại Bộ Tài chính?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 12 Luật Tiếp cận thông tin 2016 quy định về chi phí tiếp cận thông tin như sau: Điều 12. Chi phí tiếp cận thông tin 1. Công dân được cung cấp thông tin không phải trả phí, lệ phí, trừ trường hợp luật khác có quy định. 2. Người yêu cầu cung cấp thông tin phải trả chi phí thực tế để in, sao, chụp, gửi thông tin. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi Tiết khoản này. Như vậy, theo quy định, người yêu cầu cung cấp thông tin phải trả chi phí thực tế để in, sao, chụp, gửi thông tin.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 385,
"text": "theo quy định, người yêu cầu cung cấp thông tin phải trả chi phí thực tế để in, sao, chụp, gửi thông tin."
}
],
"id": "3510",
"is_impossible": false,
"question": "Chi phí thực tế để in, sao, chụp, gửi thông tin cho người yêu cầu cung cấp thông tin do ai chi trả?"
}
]
}
],
"title": "Chi phí thực tế để in, sao, chụp, gửi thông tin cho người yêu cầu cung cấp thông tin do ai chi trả?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 28 Luật Tiếp cận thông tin 2016 quy định về từ chối yêu cầu cung cấp thông tin như sau: Điều 28. Từ chối yêu cầu cung cấp thông tin 1. Cơ quan nhà nước từ chối cung cấp thông tin trong các trường hợp sau đây: a) Thông tin quy định tại Điều 6 của Luật này; thông tin không đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 7 của Luật này; b) Thông tin được công khai theo quy định tại Điều 17 của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 23 của Luật này; c) Thông tin được yêu cầu không thuộc trách nhiệm cung cấp; d) Thông tin đã được cung cấp hai lần cho chính người yêu cầu, trừ trường hợp người yêu cầu có lý do chính đáng; đ) Thông tin được yêu cầu vượt quá khả năng đáp ứng hoặc làm ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của cơ quan; e) Người yêu cầu cung cấp thông tin không thanh toán chi phí thực tế để in, sao, chụp, gửi thông tin qua dịch vụ bưu chính, fax. 2. Trường hợp từ chối cung cấp thông tin, cơ quan nhà nước phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. Theo đó, cơ quan nhà nước từ chối cung cấp thông tin trong các trường hợp sau đây: - Thông tin quy định tại Điều 6 Luật Tiếp cận thông tin 2016; thông tin không đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 7 Luật Tiếp cận thông tin 2016 - Thông tin được công khai theo quy định tại Điều 17 Luật Tiếp cận thông tin 2016, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 23 Luật Tiếp cận thông tin 2016 - Thông tin được yêu cầu không thuộc trách nhiệm cung cấp; - Thông tin đã được cung cấp hai lần cho chính người yêu cầu, trừ trường hợp người yêu cầu có lý do chính đáng; - Thông tin được yêu cầu vượt quá khả năng đáp ứng hoặc làm ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của cơ quan; - Người yêu cầu cung cấp thông tin không thanh toán chi phí thực tế để in, sao, chụp, gửi thông tin qua dịch vụ bưu chính, fax. Như vậy, theo quy định nêu trên, trường hợp người yêu cầu cung cấp thông tin không thanh toán chi phí thực tế để in, sao, chụp, gửi thông tin qua dịch vụ bưu chính, fax thì sẽ bị cơ quan nhà nước từ chối cung cấp thông tin. Lưu ý: Trường hợp từ chối cung cấp thông tin, cơ quan nhà nước phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1779,
"text": "theo quy định nêu trên, trường hợp người yêu cầu cung cấp thông tin không thanh toán chi phí thực tế để in, sao, chụp, gửi thông tin qua dịch vụ bưu chính, fax thì sẽ bị cơ quan nhà nước từ chối cung cấp thông tin."
}
],
"id": "3511",
"is_impossible": false,
"question": "Không thanh toán chi phí thực tế để in, sao, chụp, gửi thông tin qua dịch vụ bưu chính, fax thì có bị từ chối yêu cầu cung cấp thông tin không?"
}
]
}
],
"title": "Không thanh toán chi phí thực tế để in, sao, chụp, gửi thông tin qua dịch vụ bưu chính, fax thì có bị từ chối yêu cầu cung cấp thông tin không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 13 Luật Tiếp cận thông tin 2016 quy định giám sát việc bảo đảm thực hiện quyền tiếp cận thông tin như sau: Điều 13. Giám sát việc bảo đảm thực hiện quyền tiếp cận thông tin 1. Quốc hội giám sát tối cao việc bảo đảm thực hiện quyền tiếp cận thông tin của công dân. 2. Hội đồng nhân dân giám sát việc bảo đảm thực hiện quyền tiếp cận thông tin của công dân ở địa phương; định kỳ hằng năm, xem xét báo cáo của Ủy ban nhân dân cùng cấp về tình hình thực hiện quyền tiếp cận thông tin của công dân trên địa bàn. 3. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên có trách nhiệm giám sát xã hội việc bảo đảm thực hiện quyền tiếp cận thông tin của công dân. Như vậy, Quốc hội giám sát tối cao việc bảo đảm thực hiện quyền tiếp cận thông tin của công dân.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 676,
"text": "Quốc hội giám sát tối cao việc bảo đảm thực hiện quyền tiếp cận thông tin của công dân."
}
],
"id": "3512",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ quan nào giám sát tối cao việc bảo đảm thực hiện quyền tiếp cận thông tin của công dân?"
}
]
}
],
"title": "Cơ quan nào giám sát tối cao việc bảo đảm thực hiện quyền tiếp cận thông tin của công dân?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 15 Luật Tiếp cận thông tin 2016 quy định về xử lý vi phạm như sau: Điều 15. Xử lý vi phạm 1. Người nào có hành vi vi phạm quy định của pháp luật về tiếp cận thông tin thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử lý vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự. 2. Người cung cấp thông tin có một trong các hành vi quy định tại Điều 11 của Luật này mà gây thiệt hại thì cơ quan nhà nước cung cấp thông tin phải bồi thường thiệt hại, cá nhân có hành vi vi phạm có trách nhiệm hoàn trả theo quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước. 3. Người thực hiện quyền tiếp cận thông tin sử dụng thông tin được cung cấp gây ảnh hưởng xấu đến quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức hoặc của người khác thì phải chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật. Như vậy, theo quy định trên, người nào có hành vi vi phạm quy định của pháp luật về tiếp cận thông tin thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử lý vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 834,
"text": "theo quy định trên, người nào có hành vi vi phạm quy định của pháp luật về tiếp cận thông tin thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử lý vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự."
}
],
"id": "3513",
"is_impossible": false,
"question": "Người nào có hành vi vi phạm quy định của pháp luật về tiếp cận thông tin thì xử lý như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Người nào có hành vi vi phạm quy định của pháp luật về tiếp cận thông tin thì xử lý như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 11 Luật Tiếp cận thông tin 2016 quy định cụ thể như sau: Điều 11. Các hành vi bị nghiêm cấm 1. Cố ý cung cấp thông tin sai lệch, không đầy đủ, trì hoãn việc cung cấp thông tin; hủy hoại thông tin; làm giả thông tin. 2. Cung cấp hoặc sử dụng thông tin để chống lại Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, phá hoại chính sách đoàn kết, kích động bạo lực. 3. Cung cấp hoặc sử dụng thông tin nhằm xúc phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín, gây kỳ thị về giới, gây thiệt hại về tài sản của cá nhân, cơ quan, tổ chức. 4. Cản trở, đe dọa, trù dập người yêu cầu, người cung cấp thông tin. Như vậy, các hành vi bị nghiêm cấm trong Luật Tiếp cận thông tin hiện hành gồm: - Cố ý cung cấp thông tin sai lệch, không đầy đủ, trì hoãn việc cung cấp thông tin; hủy hoại thông tin; làm giả thông tin. - Cung cấp hoặc sử dụng thông tin để chống lại Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, phá hoại chính sách đoàn kết, kích động bạo lực. - Cung cấp hoặc sử dụng thông tin nhằm xúc phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín, gây kỳ thị về giới, gây thiệt hại về tài sản của cá nhân, cơ quan, tổ chức. - Cản trở, đe dọa, trù dập người yêu cầu, người cung cấp thông tin.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 601,
"text": "các hành vi bị nghiêm cấm trong Luật Tiếp cận thông tin hiện hành gồm: - Cố ý cung cấp thông tin sai lệch, không đầy đủ, trì hoãn việc cung cấp thông tin; hủy hoại thông tin; làm giả thông tin."
}
],
"id": "3514",
"is_impossible": false,
"question": "Các hành vi nào bị nghiêm cấm trong Luật Tiếp cận thông tin hiện hành?"
}
]
}
],
"title": "Các hành vi nào bị nghiêm cấm trong Luật Tiếp cận thông tin hiện hành?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 29 Luật Căn cước 2023 quy định về thu hồi, giữ thẻ căn cước như sau: Điều 29. Thu hồi, giữ thẻ căn cước 1. Thẻ căn cước bị thu hồi trong trường hợp sau đây: a) Công dân bị tước quốc tịch Việt Nam, được thôi quốc tịch Việt Nam, bị hủy bỏ quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam; b) Thẻ căn cước cấp sai quy định; c) Thẻ căn cước đã tẩy xóa, sửa chữa. Như vậy, khi công dân Việt Nam ra nước ngoài định cư thì sẽ xảy ra 02 trường hợp như sau: Trường hợp 1: Nếu công dân ra nước ngoài định cư và thôi quốc tịch Việt Nam hoặc bị tước quốc tịch Việt Nam, bị hủy bỏ quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam thì thẻ căn cước của công dân sẽ bị thu hồi. Trường hợp 2: Nếu như công dân ra nước ngoài định cư nhưng vẫn giữ quốc tịch Việt Nam thì sẽ không bị thu hồi thẻ căn cước.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 383,
"text": "khi công dân Việt Nam ra nước ngoài định cư thì sẽ xảy ra 02 trường hợp như sau: Trường hợp 1: Nếu công dân ra nước ngoài định cư và thôi quốc tịch Việt Nam hoặc bị tước quốc tịch Việt Nam, bị hủy bỏ quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam thì thẻ căn cước của công dân sẽ bị thu hồi."
}
],
"id": "3515",
"is_impossible": false,
"question": "Công dân Việt Nam ra nước ngoài định cư có bị thu hồi thẻ Căn cước không?"
}
]
}
],
"title": "Công dân Việt Nam ra nước ngoài định cư có bị thu hồi thẻ Căn cước không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 15 Luật Căn cước 2023 quy định về thông tin trong Cơ sở dữ liệu căn cước như sau: Điều 15. Thông tin trong Cơ sở dữ liệu căn cước 1. Thông tin quy định từ khoản 1 đến khoản 18, khoản 24 và khoản 25 Điều 9 của Luật này. 2. Thông tin nhân dạng. 3. Thông tin sinh trắc học gồm ảnh khuôn mặt, vân tay, mống mắt, ADN, giọng nói. 4. Nghề nghiệp, trừ lực lượng Quân đội nhân dân, Công an nhân dân, Cơ yếu. 5. Trạng thái của căn cước điện tử. Trạng thái của căn cước điện tử được thể hiện dưới hình thức khóa, mở khóa và các mức độ định danh điện tử. Như vậy, thông tin trong Cơ sở dữ liệu căn cước gồm: - Thông tin quy định từ khoản 1 đến khoản 18, khoản 24 và khoản 25 Điều 9 Luật Căn cước 2023 - Thông tin nhân dạng. - Thông tin sinh trắc học gồm ảnh khuôn mặt, vân tay, mống mắt, ADN, giọng nói. - Nghề nghiệp, trừ lực lượng Quân đội nhân dân, Công an nhân dân, Cơ yếu. - Trạng thái của căn cước điện tử. Trạng thái của căn cước điện tử được thể hiện dưới hình thức khóa, mở khóa và các mức độ định danh điện tử.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 569,
"text": "thông tin trong Cơ sở dữ liệu căn cước gồm: - Thông tin quy định từ khoản 1 đến khoản 18, khoản 24 và khoản 25 Điều 9 Luật Căn cước 2023 - Thông tin nhân dạng."
}
],
"id": "3516",
"is_impossible": false,
"question": "Thông tin trong Cơ sở dữ liệu căn cước bao gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Thông tin trong Cơ sở dữ liệu căn cước bao gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 56 Luật Công chứng 2014 quy định về công chứng di chúc như sau: Điều 56. Công chứng di chúc 1. Người lập di chúc phải tự mình yêu cầu công chứng di chúc, không ủy quyền cho người khác yêu cầu công chứng di chúc. 2. Trường hợp công chứng viên nghi ngờ người lập di chúc bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức và làm chủ được hành vi của mình hoặc có căn cứ cho rằng việc lập di chúc có dấu hiệu bị lừa dối, đe dọa hoặc cưỡng ép thì công chứng viên đề nghị người lập di chúc làm rõ, trường hợp không làm rõ được thì có quyền từ chối công chứng di chúc đó. Trường hợp tính mạng người lập di chúc bị đe dọa thì người yêu cầu công chứng không phải xuất trình đầy đủ giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này nhưng phải ghi rõ trong văn bản công chứng. 3. Di chúc đã được công chứng nhưng sau đó người lập di chúc muốn sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ một phần hoặc toàn bộ di chúc thì có thể yêu cầu bất kỳ công chứng viên nào công chứng việc sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc hủy bỏ đó. Trường hợp di chúc trước đó đang được lưu giữ tại một tổ chức hành nghề công chứng thì người lập di chúc phải thông báo cho tổ chức hành nghề công chứng đang lưu giữ di chúc biết việc sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ di chúc đó. Như vậy, 02 trường hợp bị từ chối công chứng di chúc là: - Người yêu cầu công chứng không phải là người lập di chúc (người lập di chúc không được ủy quyền mà phải tự mình yêu cầu công chứng di chúc) arrow_forward_iosĐọc thêm - Công chứng viên nghi ngờ người lập di chúc bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức và làm chủ được hành vi của mình hoặc có căn cứ cho rằng việc lập di chúc có dấu hiệu bị lừa dối, đe dọa hoặc cưỡng ép thì công chứng viên đề nghị người lập di chúc làm rõ, trường hợp không làm rõ được thì có quyền từ chối công chứng di chúc đó. - Trường hợp tính mạng người lập di chúc bị đe dọa thì người yêu cầu công chứng không phải xuất trình đầy đủ giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 40 Luật Công chứng 2014 nhưng phải ghi rõ trong văn bản công chứng. - Di chúc đã được công chứng nhưng sau đó người lập di chúc muốn sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ một phần hoặc toàn bộ di chúc thì có thể yêu cầu bất kỳ công chứng viên nào công chứng việc sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc hủy bỏ đó. - Trường hợp di chúc trước đó đang được lưu giữ tại một tổ chức hành nghề công chứng thì người lập di chúc phải thông báo cho tổ chức hành nghề công chứng đang lưu giữ di chúc biết việc sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ di chúc đó.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1268,
"text": "02 trường hợp bị từ chối công chứng di chúc là: - Người yêu cầu công chứng không phải là người lập di chúc (người lập di chúc không được ủy quyền mà phải tự mình yêu cầu công chứng di chúc) arrow_forward_iosĐọc thêm - Công chứng viên nghi ngờ người lập di chúc bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức và làm chủ được hành vi của mình hoặc có căn cứ cho rằng việc lập di chúc có dấu hiệu bị lừa dối, đe dọa hoặc cưỡng ép thì công chứng viên đề nghị người lập di chúc làm rõ, trường hợp không làm rõ được thì có quyền từ chối công chứng di chúc đó."
}
],
"id": "3517",
"is_impossible": false,
"question": "02 trường hợp bị từ chối công chứng di chúc?"
}
]
}
],
"title": "02 trường hợp bị từ chối công chứng di chúc?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 36 Nghị định 23/2015/NĐ-CP quy định về thủ tục chứng thực hợp đồng, giao dịch như sau: Điều 36. Thủ tục chứng thực hợp đồng, giao dịch 1. Người yêu cầu chứng thực nộp 01 (một) bộ hồ sơ yêu cầu chứng thực, gồm các giấy tờ sau đây: a) Dự thảo hợp đồng, giao dịch; b) Bản sao Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn giá trị sử dụng của người yêu cầu chứng thực; c) Bản sao giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc bản sao giấy tờ thay thế được pháp luật quy định đối với tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng trong trường hợp hợp đồng, giao dịch liên quan đến tài sản đó; trừ trường hợp người lập di chúc đang bị cái chết đe dọa đến tính mạng. Bản sao giấy tờ quy định tại Điểm b và Điểm c của Khoản này được xuất trình kèm bản chính để đối chiếu. 2. Người thực hiện chứng thực kiểm tra giấy tờ trong hồ sơ yêu cầu chứng thực, nếu hồ sơ đầy đủ, tại thời điểm chứng thực các bên tham gia hợp đồng, giao dịch tự nguyện, minh mẫn và nhận thức, làm chủ được hành vi của mình thì thực hiện chứng thực. Như vậy, người yêu cầu chứng thực di chúc cần chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ dưới đây: - Dự thảo hợp đồng, giao dịch; - Bản sao hợp lệ Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn giá trị sử dụng của người yêu cầu công chứng; - Bản sao giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc bản sao giấy tờ thay thế được pháp luật quy định đối với tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng trong trường hợp hợp đồng, giao dịch liên quan đến tài sản đó, ngoại trừ trường hợp người lập di chúc đang bị cái chết đe dọa đến tính mạng. Lưu ý: Các bản sao giấy tờ trên phải được xuất trình kèm bản chính để đối chiếu.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1071,
"text": "người yêu cầu chứng thực di chúc cần chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ dưới đây: - Dự thảo hợp đồng, giao dịch; - Bản sao hợp lệ Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn giá trị sử dụng của người yêu cầu công chứng; - Bản sao giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc bản sao giấy tờ thay thế được pháp luật quy định đối với tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng trong trường hợp hợp đồng, giao dịch liên quan đến tài sản đó, ngoại trừ trường hợp người lập di chúc đang bị cái chết đe dọa đến tính mạng."
}
],
"id": "3518",
"is_impossible": false,
"question": "Việc chứng thực di chúc cần chuẩn bị những giấy tờ gì?"
}
]
}
],
"title": "Việc chứng thực di chúc cần chuẩn bị những giấy tờ gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 4 Thông tư 73/2024/TT-BTC quy định về mức thu lệ phí cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước như sau: Điều 4. Mức thu lệ phí 1. Mức thu lệ phí cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước như sau: a) Cấp đổi thẻ căn cước công dân sang thẻ căn cước theo quy định tại khoản 3 Điều 21 Nghị định số 70/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Căn cước: 30.000 đồng/thẻ căn cước; b) Cấp đổi thẻ căn cước đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 24 Luật Căn cước: 50.000 đồng/thẻ căn cước; c) Cấp lại thẻ căn cước đối với các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 24 Luật Căn cước: 70.000 đồng/thẻ căn cước. 2. Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2024, mức thu lệ phí cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại khoản 1 Điều này. Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025 trở đi, áp dụng mức thu lệ phí theo quy định tại khoản 1 Điều này, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này. 3. Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2025, mức thu lệ phí khi công dân nộp hồ sơ cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước theo hình thức trực tuyến bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại khoản 1 Điều này. Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 trở đi, áp dụng mức thu lệ phí theo quy định tại khoản 1 Điều này. Như vậy, mức thu lệ phí khi công dân nộp hồ sơ cấp đổi thẻ căn cước online sẽ được giảm 50% mức thu lệ phí quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư 73/2024/TT-BTC từ ngày 21/10/2024 đến hết ngày 31/12/2025. - Cấp đổi thẻ căn cước công dân sang thẻ căn cước theo quy định tại khoản 3 Điều 21 Nghị định 70/2024/NĐ-CP: 15.000 đồng/thẻ căn cước; arrow_forward_iosĐọc thêm - Cấp đổi thẻ căn cước đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 24 Luật Căn cước 2023: 25.000 đồng/thẻ căn cước; Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 trở đi, áp dụng mức thu lệ phí theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư 73/2024/TT-BTC: - Cấp đổi thẻ căn cước công dân sang thẻ căn cước theo quy định tại khoản 3 Điều 21 Nghị định 70/2024/NĐ-CP: 30.000 đồng/thẻ căn cước; - Cấp đổi thẻ căn cước đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 24 Luật Căn cước 2023: 50.000 đồng/thẻ căn cước.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1317,
"text": "mức thu lệ phí khi công dân nộp hồ sơ cấp đổi thẻ căn cước online sẽ được giảm 50% mức thu lệ phí quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư 73/2024/TT-BTC từ ngày 21/10/2024 đến hết ngày 31/12/2025."
}
],
"id": "3519",
"is_impossible": false,
"question": "Lệ phí cấp đổi Thẻ Căn cước online giảm 50% lệ phí đến khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Lệ phí cấp đổi Thẻ Căn cước online giảm 50% lệ phí đến khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Bộ Quốc phòng đang lấy ý kiến đối với Dự thảo Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quốc phòng, cơ yếu Tải về. Trong đó, Dự thảo Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quốc phòng, cơ yếu có đề xuất mức phạt vi phạm quy định về nhập ngũ lên đến 75 triệu đồng. Cụ thể mức phạt vi phạm quy định về nhập ngũ như sau: - Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi không có mặt đúng thời gian hoặc địa điểm tập trung ghi trong lệnh gọi nhập ngũ. - Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: + Cản trở công dân thực hiện lệnh gọi nhập ngũ. + Gian dối nhằm trốn tránh thực hiện lệnh gọi nhập ngũ. - Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với hành vi chống đối hoặc không chấp hành lệnh gọi nhập ngũ, ngoại trừ trường hợp quy định phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng và phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng nêu trên. Như vậy, nếu Dự thảo được thông qua thì sẽ áp dụng mức phạt vi phạm quy định về nhập ngũ trên và thay thế Nghị định 120/2013/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 37/2022/NĐ-CP.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 964,
"text": "nếu Dự thảo được thông qua thì sẽ áp dụng mức phạt vi phạm quy định về nhập ngũ trên và thay thế Nghị định 120/2013/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 37/2022/NĐ-CP."
}
],
"id": "3520",
"is_impossible": false,
"question": "Đề xuất mức phạt vi phạm quy định về nhập ngũ lên đến 75 triệu đồng?"
}
]
}
],
"title": "Đề xuất mức phạt vi phạm quy định về nhập ngũ lên đến 75 triệu đồng?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 27 Luật Căn cước 2023 quy định về nơi làm thủ tục cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước như sau: Điều 27. Nơi làm thủ tục cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước 1. Cơ quan quản lý căn cước của Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương hoặc cơ quan quản lý căn cước của Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi công dân cư trú. 2. Cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an đối với những trường hợp do thủ trưởng cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an quyết định. 3. Trong trường hợp cần thiết, cơ quan quản lý căn cước quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này tổ chức làm thủ tục cấp thẻ căn cước tại xã, phường, thị trấn, cơ quan, đơn vị hoặc tại chỗ ở của công dân. Như vậy, nơi làm thủ tục cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước được quy định như sau: - Cơ quan quản lý căn cước của Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương hoặc cơ quan quản lý căn cước của Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi công dân cư trú. - Cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an đối với những trường hợp do thủ trưởng cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an quyết định. - Trong trường hợp cần thiết, cơ quan quản lý căn cước quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 27 Luật Căn cước 2023 tổ chức làm thủ tục cấp thẻ căn cước tại xã, phường, thị trấn, cơ quan, đơn vị hoặc tại chỗ ở của công dân.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 751,
"text": "nơi làm thủ tục cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước được quy định như sau: - Cơ quan quản lý căn cước của Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương hoặc cơ quan quản lý căn cước của Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi công dân cư trú."
}
],
"id": "3521",
"is_impossible": false,
"question": "Nơi làm thủ tục cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước là ở đâu?"
}
]
}
],
"title": "Nơi làm thủ tục cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước là ở đâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 27 Bộ luật Hình sự 2015 quy định thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự: Điều 27. Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự 1. Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự là thời hạn do Bộ luật này quy định mà khi hết thời hạn đó thì người phạm tội không bị truy cứu trách nhiệm hình sự. 2. Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự được quy định như sau: a) 05 năm đối với tội phạm ít nghiêm trọng; b) 10 năm đối với tội phạm nghiêm trọng; c) 15 năm đối với tội phạm rất nghiêm trọng; d) 20 năm đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng. Căn cứ Điều 9 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định phân loại tội phạm: Điều 9. Phân loại tội phạm 1. Căn cứ vào tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội được quy định trong Bộ luật này, tội phạm được phân thành 04 loại sau đây: a) Tội phạm ít nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội không lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là phạt tiền, phạt cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù đến 03 năm; b) Tội phạm nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 03 năm tù đến 07 năm tù; c) Tội phạm rất nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội rất lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 07 năm tù đến 15 năm tù; d) Tội phạm đặc biệt nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội đặc biệt lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 15 năm tù đến 20 năm tù, tù chung thân hoặc tử hình. Theo quy định trên, tội trốn tránh nghĩa vụ quân sự có mức phạt tù cao nhất là 05 năm là tội phạm nghiêm trọng. Như vậy, thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự tội trốn tránh nghĩa vụ quân sự là 10 năm. Tuy nhiên, trong thời hạn truy cứu trách nhiệm hình sự mà người phạm tội lại thực hiện hành vi phạm tội mới có mức cao nhất của khung hình phạt đối với tội ấy trên 01 năm tù, thì thời hiệu đối với tội cũ được tính lại kể từ ngày thực hiện hành vi phạm tội mới.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1862,
"text": "thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự tội trốn tránh nghĩa vụ quân sự là 10 năm."
}
],
"id": "3522",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự tội trốn tránh nghĩa vụ quân sự là bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự tội trốn tránh nghĩa vụ quân sự là bao lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 4 Thông tư 148/2018/TT-BQP quy định tiêu chuẩn tuyển quân: Điều 4. Tiêu chuẩn tuyển quân 1. Tuổi đời: a) Công dân từ đủ 18 tuổi đến hết 25 tuổi. b) Công dân nam được đào tạo trình độ cao đẳng, đại học đã được tạm hoãn gọi nhập ngũ trong thời gian một khóa đào tạo của một trình độ đào tạo thì tuyển chọn và gọi nhập ngũ đến hết 27 tuổi. 2. Tiêu chuẩn chính trị: a) Thực hiện theo Thông tư liên tịch số 50/2016/TTLT-BQP-BCA ngày 15 tháng 4 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng - Bộ trưởng Bộ Công an quy định tiêu chuẩn chính trị tuyển chọn công dân vào phục vụ trong Quân đội nhân dân Việt Nam. b) Đối với các cơ quan, đơn vị và vị trí trọng yếu cơ mật trong Quân đội; lực lượng Tiêu binh, Nghi lễ; lực lượng Vệ binh và Kiểm soát quân sự chuyên nghiệp thực hiện tuyển chọn theo quy định của Bộ Quốc phòng. Như vậy, tiêu chuẩn nghĩa vụ quân sự 2015 được quy định như sau: [1] Tuổi đời arrow_forward_iosĐọc thêm - Công dân từ đủ 18 tuổi đến hết 25 tuổi. - Công dân nam được đào tạo trình độ cao đẳng, đại học đã được tạm hoãn gọi nhập ngũ trong thời gian một khóa đào tạo của một trình độ đào tạo thì tuyển chọn và gọi nhập ngũ đến hết 27 tuổi. [2] Tiêu chuẩn chính trị - Thực hiện theo Thông tư liên tịch 50/2016/TTLT-BQP-BCA quy định tiêu chuẩn chính trị tuyển chọn công dân vào phục vụ trong Quân đội nhân dân Việt Nam. - Đối với các cơ quan, đơn vị và vị trí trọng yếu cơ mật trong Quân đội; lực lượng Tiêu binh, Nghi lễ; lực lượng Vệ binh và Kiểm soát quân sự chuyên nghiệp thực hiện tuyển chọn theo quy định của Bộ Quốc phòng. [3] Tiêu chuẩn sức khỏe - Tuyển chọn những công dân có sức khỏe loại 1, 2, 3 theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế - Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định việc khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự. - Đối với các cơ quan, đơn vị và vị trí trọng yếu cơ mật trong Quân đội; lực lượng Tiêu binh, Nghi lễ; lực lượng Vệ binh và Kiểm soát quân sự chuyên nghiệp thực hiện tuyển chọn bảo đảm tiêu chuẩn riêng theo quy định của Bộ Quốc phòng. - Không gọi nhập ngũ vào Quân đội những công dân có sức khỏe loại 3 tật khúc xạ về mắt (cận thị 1,5 diop trở lên, viễn thị các mức độ); nghiện ma túy, nhiễm HlV, AIDS. [4] Tiêu chuẩn văn hóa - Tuyển chọn và gọi nhập ngũ những công dân có trình độ văn hóa lớp 8 trở lên, lấy từ cao xuống thấp. Những địa phương có khó khăn không đảm bảo đủ chỉ tiêu giao quân thì báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định được tuyển chọn số công dân có trình độ văn hóa lớp 7. - Các xã thuộc vùng sâu, vùng xa, vùng điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật; đồng bào dân tộc thiểu số dưới 10.000 người thì được tuyển không quá 25% công dân có trình độ văn hóa cấp tiểu học, còn lại là trung học cơ sở trở lên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 827,
"text": "tiêu chuẩn nghĩa vụ quân sự 2015 được quy định như sau: [1] Tuổi đời arrow_forward_iosĐọc thêm - Công dân từ đủ 18 tuổi đến hết 25 tuổi."
}
],
"id": "3523",
"is_impossible": false,
"question": "Tiêu chuẩn nghĩa vụ quân sự 2025 là gì?"
}
]
}
],
"title": "Tiêu chuẩn nghĩa vụ quân sự 2025 là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại điểm b khoản 1 Điều 101 Nghị định 15/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 37 Điều 1 Nghị định 14/2022/NĐ-CP quy định về vi phạm các quy định về trách nhiệm sử dụng dịch vụ mạng xã hội như sau: Điều 101. Vi phạm các quy định về trách nhiệm sử dụng dịch vụ mạng xã hội; trang thông tin điện tử được thiết lập thông qua mạng xã hội 1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi lợi dụng mạng xã hội để thực hiện một trong các hành vi sau: a) Cung cấp, chia sẻ thông tin giả mạo, thông tin sai sự thật, xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín của cơ quan, tổ chức, danh dự, nhân phẩm của cá nhân; b) Cung cấp, chia sẻ thông tin cổ súy các hủ tục, mê tín, dị đoan, dâm ô, đồi trụy, không phù hợp với thuần phong, mỹ tục của dân tộc; c) Cung cấp, chia sẻ thông tin miêu tả tỉ mỉ hành động chém, giết, tai nạn, kinh dị, rùng rợn; 3. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc gỡ bỏ thông tin sai sự thật hoặc gây nhầm lẫn hoặc thông tin vi phạm pháp luật do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này. Căn cứ tại khoản 3 Điều 4 Nghị định 15/2020/NĐ-CP quy định về mức phạt tiền như sau: Điều 4. Quy định về mức phạt tiền và thẩm quyền phạt tiền đối với cá nhân, tổ chức 3. Mức phạt tiền quy định từ Chương II đến Chương VII tại Nghị định này được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của tổ chức, trừ quy định tại Điều 106 Nghị định này. Trường hợp cá nhân có hành vi vi phạm như của tổ chức thì mức phạt tiền bằng 1/2 mức phạt tiền đối với tổ chức. Như vậy, chia sẻ clip có nội dung dâm ô đồi trụy lên mạng xã hội có thể bị xử phạt vi phạm hành chính cụ thể như sau: arrow_forward_iosĐọc thêm - Đối với tổ chức: Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng - Đối với cá nhân: Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng Đồng thời, bị buộc gỡ bỏ thông tin vi phạm pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1498,
"text": "chia sẻ clip có nội dung dâm ô đồi trụy lên mạng xã hội có thể bị xử phạt vi phạm hành chính cụ thể như sau: arrow_forward_iosĐọc thêm - Đối với tổ chức: Phạt tiền từ 10."
}
],
"id": "3524",
"is_impossible": false,
"question": "Chia sẻ clip có nội dung dâm ô đồi trụy lên mạng xã hội bị bị xử phạt vi phạm hành chính bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Chia sẻ clip có nội dung dâm ô đồi trụy lên mạng xã hội bị bị xử phạt vi phạm hành chính bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 115 Nghị định 15/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 41 Điều 1 Nghị định 14/2022/NĐ-CP quy định về chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có quyền như sau: Điều 115. Thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 100.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực viễn thông, tần số vô tuyến điện, công nghệ thông tin, an toàn thông tin mạng; phạt tiền đến 40.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, giao dịch điện tử; c) Tước quyền sử dụng Giấy phép có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn; d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính; đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, đ, h, i và k khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính. Như vậy, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện hoàn toàn có đủ thẩm quyền xử phạt đối với hành vi chia sẻ Clip có nội dung dâm ô đồi trụy lên mạng xã hội.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 855,
"text": "Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện hoàn toàn có đủ thẩm quyền xử phạt đối với hành vi chia sẻ Clip có nội dung dâm ô đồi trụy lên mạng xã hội."
}
],
"id": "3525",
"is_impossible": false,
"question": "Chủ tịch UBND huyện có thẩm quyền xử phạt hành vi chia sẻ clip có nội dung dâm ô đồi trụy lên mạng xã hội hay không?"
}
]
}
],
"title": "Chủ tịch UBND huyện có thẩm quyền xử phạt hành vi chia sẻ clip có nội dung dâm ô đồi trụy lên mạng xã hội hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 13 Điều 33 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT được sửa đổi bởi điểm a khoản 24 Điều 4 Thông tư 05/2024/TT-BGTVT quy định về sử dụng và quản lý giấy phép lái xe như sau: Điều 33. Sử dụng và quản lý giấy phép lái xe 11. Người có giấy phép lái xe hạng FD, FE do ngành Giao thông vận tải cấp lần đầu trước ngày 01 tháng 7 năm 2009, nếu có nhu cầu điều khiển xe ô tô tải kéo rơ moóc hoặc xe ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc được đổi bổ sung hạng FC. 12. Giấy phép lái xe hạng A1, A2 do ngành Công an cấp trước ngày 01 tháng 8 năm 1995, bằng lái xe và giấy phép lái xe do ngành Giao thông vận tải cấp còn giá trị được tiếp tục sử dụng. 13. Giấy phép lái xe bằng vật liệu PET. hợp lệ là giấy phép lái xe do cơ quan có thẩm quyền cấp, có số phôi, ngày cấp, ngày hết hạn in trên giấy phép lái xe trùng với số phôi, ngày cấp, ngày hết hạn trong hệ thống thông tin quản lý giấy phép lái xe hoặc có thông tin giấy phép lái xe đã được xác thực trên VneID.”; Theo đó, có thể thấy, giấy phép lái xe bằng vật liệu PET. hợp lệ là giấy phép lái xe do cơ quan có thẩm quyền cấp, có số phôi, ngày cấp, ngày hết hạn in trên giấy phép lái xe trùng với số phôi, ngày cấp, ngày hết hạn trong hệ thống thông tin quản lý giấy phép lái xe hoặc có thông tin giấy phép lái xe đã được xác thực trên VneID. Như vậy, theo quy định, thông tin giấy phép lái xe đã được xác thực trên VNeID là hợp lệ, có thể sử dụng thay thế Giấy phép lái xe bằng vật liệu PET khi tham gia giao thông. arrow_forward_iosĐọc thêm Trường hợp lái xe bị mất Giấy phép lái xe bằng vật liệu PET, khi tham gia giao thông sử dụng thông tin giấy phép lái xe đã được xác thực trên VNeID thì lái xe không vi phạm lỗi “Không có Giấy phép lái xe” hoặc “Không mang theo Giấy phép lái xe”.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1287,
"text": "theo quy định, thông tin giấy phép lái xe đã được xác thực trên VNeID là hợp lệ, có thể sử dụng thay thế Giấy phép lái xe bằng vật liệu PET khi tham gia giao thông."
}
],
"id": "3526",
"is_impossible": false,
"question": "Thông tin giấy phép lái xe trên VNeID có thể thay thế GPLX bằng vật liệu PET không?"
}
]
}
],
"title": "Thông tin giấy phép lái xe trên VNeID có thể thay thế GPLX bằng vật liệu PET không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 4 Điều 7 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT được bổ sung bởi khoản 5 Điều 1 Thông tư 38/2019/TT-BGTVT quy định như sau: Điều 7. Điều kiện đối với người học lái xe 1. Là công dân Việt Nam, người nước ngoài được phép cư trú hoặc đang làm việc, học tập tại Việt Nam. 2. Đủ tuổi (tính đến ngày dự sát hạch lái xe), sức khỏe, trình độ văn hóa theo quy định; đối với người học để nâng hạng giấy phép lái xe, có thể học trước nhưng chỉ được dự sát hạch khi đủ tuổi theo quy định. 3. Người học để nâng hạng giấy phép lái xe phải có đủ thời gian lái xe hoặc hành nghề và số km lái xe an toàn như sau: a) Hạng B1 số tự động lên B1: thời gian lái xe từ 01 năm trở lên và 12.000 km lái xe an toàn trở lên; b) Hạng B1 lên B2: thời gian lái xe từ 01 năm trở lên và 12.000 km lái xe an toàn trở lên; c) Hạng B2 lên C, C lên D, D lên E; các hạng B2, C, D, E lên hạng F tương ứng; các hạng D, E lên FC: thời gian hành nghề từ 03 năm trở lên và 50.000 km lái xe an toàn trở lên; d) Hạng B2 lên D, C lên E: thời gian hành nghề từ 05 năm trở lên và 100.000 km lái xe an toàn trở lên. đ) Trường hợp người học nâng hạng vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ với hình thức tước quyền sử dụng giấy phép lái xe, thời gian lái xe an toàn được tính từ ngày chấp hành xong các quyết định xử phạt vi phạm hành chính.” 4. Người học để nâng hạng giấy phép lái xe lên các hạng D, E phải có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở hoặc tương đương trở lên. Như vậy, theo quy định người học để nâng hạng giấy phép lái xe lên các hạng D, E phải có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở hoặc tương đương trở lên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1442,
"text": "theo quy định người học để nâng hạng giấy phép lái xe lên các hạng D, E phải có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở hoặc tương đương trở lên."
}
],
"id": "3527",
"is_impossible": false,
"question": "Người học để nâng hạng giấy phép lái xe lên các hạng D, E phải có bằng tốt nghiệp gì?"
}
]
}
],
"title": "Người học để nâng hạng giấy phép lái xe lên các hạng D, E phải có bằng tốt nghiệp gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 6 Thông tư 04/2011/TT-BVHTTDL có nội dung bị bãi bỏ bởi khoản 3 Điều 2 Thông tư 30/2018/TT-BVHTTDL quy định về tổ chức lễ cưới tại gia đình hoặc tại địa điểm cưới như sau: Điều 6. Tổ chức lễ cưới tại gia đình hoặc tại địa điểm cưới 1. Việc tổ chức lễ cưới tại gia đình hoặc tại địa điểm cưới phải thực hiện các quy định sau: a) Đảm bảo trang trọng, tiết kiệm, vui tươi, lành mạnh, phù hợp với phong tục, tập quán, truyền thống văn hoá của từng địa phương, dân tộc, tôn giáo và phù hợp với hoàn cảnh của hai gia đình; b) Các thủ tục chạm ngõ, ăn hỏi, rước dâu cần được tổ chức theo phong tục, tập quán; không phô trương hình thức, rườm rà; không nặng về đòi hỏi lễ vật; d) Tổ chức tiệc cưới phù hợp với hoàn cảnh gia đình, tránh phô trương, lãng phí; đ) Trang trí lễ cưới cần giản dị, không rườm rà, phô trương; trang phục cô dâu, chú rể đẹp và lịch sự, phù hợp với văn hoá dân tộc; e) Âm nhạc trong đám cưới phải lành mạnh, vui tươi; âm thanh đảm bảo không vượt quá độ ồn cho phép theo tiêu chuẩn Việt Nam thực hiện tại bản tiêu chuẩn Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 2351/1998/QĐ-BKHCNMT ngày 5 tháng 12 năm 1998 của Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ); không mở nhạc trước 06 giờ sáng và sau 22 giờ đêm. Như vậy, quy định việc tổ chức lễ cưới tại gia đình được thực hiện cụ thể như sau: - Đảm bảo trang trọng, tiết kiệm, vui tươi, lành mạnh, phù hợp với phong tục, tập quán, truyền thống văn hoá của từng địa phương, dân tộc, tôn giáo và phù hợp với hoàn cảnh của hai gia đình; arrow_forward_iosĐọc thêm - Các thủ tục chạm ngõ, ăn hỏi, rước dâu cần được tổ chức theo phong tục, tập quán; không phô trương hình thức, rườm rà; không nặng về đòi hỏi lễ vật; - Tổ chức tiệc cưới phù hợp với hoàn cảnh gia đình, tránh phô trương, lãng phí; - Trang trí lễ cưới cần giản dị, không rườm rà, phô trương; trang phục cô dâu, chú rể đẹp và lịch sự, phù hợp với văn hoá dân tộc; - Âm nhạc trong đám cưới phải lành mạnh, vui tươi; âm thanh đảm bảo không vượt quá độ ồn cho phép theo tiêu chuẩn Việt Nam thực hiện tại bản tiêu chuẩn Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 2351/1998/QĐ-BKHCNMT năm 1998; không mở nhạc trước 06 giờ sáng và sau 22 giờ đêm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1281,
"text": "quy định việc tổ chức lễ cưới tại gia đình được thực hiện cụ thể như sau: - Đảm bảo trang trọng, tiết kiệm, vui tươi, lành mạnh, phù hợp với phong tục, tập quán, truyền thống văn hoá của từng địa phương, dân tộc, tôn giáo và phù hợp với hoàn cảnh của hai gia đình; arrow_forward_iosĐọc thêm - Các thủ tục chạm ngõ, ăn hỏi, rước dâu cần được tổ chức theo phong tục, tập quán; không phô trương hình thức, rườm rà; không nặng về đòi hỏi lễ vật; - Tổ chức tiệc cưới phù hợp với hoàn cảnh gia đình, tránh phô trương, lãng phí; - Trang trí lễ cưới cần giản dị, không rườm rà, phô trương; trang phục cô dâu, chú rể đẹp và lịch sự, phù hợp với văn hoá dân tộc; - Âm nhạc trong đám cưới phải lành mạnh, vui tươi; âm thanh đảm bảo không vượt quá độ ồn cho phép theo tiêu chuẩn Việt Nam thực hiện tại bản tiêu chuẩn Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 2351/1998/QĐ-BKHCNMT năm 1998; không mở nhạc trước 06 giờ sáng và sau 22 giờ đêm."
}
],
"id": "3528",
"is_impossible": false,
"question": "Quy định việc tổ chức lễ cưới tại gia đình được thực hiện như thế nào theo Thông tư 04?"
}
]
}
],
"title": "Quy định việc tổ chức lễ cưới tại gia đình được thực hiện như thế nào theo Thông tư 04?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về điều kiện kết hôn như sau: Điều 8. Điều kiện kết hôn 1. Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây: a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên; b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định; c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự; d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này. 2. Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính. Như vậy, pháp luật Việt Nam quy định điều kiện kết hôn cụ thể như sau: (1) Đủ tuổi: Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên; (2) Việc kết hôn trên nguyên tắc tự nguyện (3) Nam nữ kết hôn không bị mất năng lực hành vi dân sự (4) Không thuộc các trường hợp cấm sau: - Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo; - Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn; - Người đang có vợ/chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ/chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng/vợ; - Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người sau: + Người cùng dòng máu về trực hệ; + Người có họ trong phạm vi ba đời; + Giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; + Giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng; Lưu ý: Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 542,
"text": "pháp luật Việt Nam quy định điều kiện kết hôn cụ thể như sau: (1) Đủ tuổi: Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên; (2) Việc kết hôn trên nguyên tắc tự nguyện (3) Nam nữ kết hôn không bị mất năng lực hành vi dân sự (4) Không thuộc các trường hợp cấm sau: - Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo; - Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn; - Người đang có vợ/chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ/chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng/vợ; - Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người sau: + Người cùng dòng máu về trực hệ; + Người có họ trong phạm vi ba đời; + Giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; + Giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng; Lưu ý: Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính."
}
],
"id": "3529",
"is_impossible": false,
"question": "Pháp luật Việt Nam quy định điều kiện kết hôn cần đáp ứng những gì?"
}
]
}
],
"title": "Pháp luật Việt Nam quy định điều kiện kết hôn cần đáp ứng những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 21 Luật Căn cước 2023 quy định độ tuổi cấp đổi thẻ căn cước như sau: Điều 21. Độ tuổi cấp đổi thẻ căn cước 1. Công dân Việt Nam đã được cấp thẻ căn cước phải thực hiện thủ tục cấp đổi thẻ căn cước khi đủ 14 tuổi, 25 tuổi, 40 tuổi và 60 tuổi. 2. Thẻ căn cước đã được cấp, cấp đổi, cấp lại trong thời hạn 02 năm trước độ tuổi cấp đổi thẻ căn cước quy định tại khoản 1 Điều này có giá trị sử dụng đến tuổi cấp đổi thẻ căn cước tiếp theo. Như vậy, theo quy định trên, khi làm thẻ căn cước năm 24 tuổi thì đến năm 25 tuổi không phải làm lại. Tuy nhiên, thẻ căn cước sẽ có giá trị đến năm đủ 40 tuổi.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 461,
"text": "theo quy định trên, khi làm thẻ căn cước năm 24 tuổi thì đến năm 25 tuổi không phải làm lại."
}
],
"id": "3530",
"is_impossible": false,
"question": "24 tuổi làm thẻ căn cước thì 25 tuổi có phải làm lại không?"
}
]
}
],
"title": "24 tuổi làm thẻ căn cước thì 25 tuổi có phải làm lại không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 19 Luật Căn cước 2023 quy định về người được cấp thẻ căn cước như sau: Điều 19. Người được cấp thẻ căn cước 1. Người được cấp thẻ căn cước là công dân Việt Nam. 2. Công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên phải thực hiện thủ tục cấp thẻ căn cước. 3. Công dân Việt Nam dưới 14 tuổi được cấp thẻ căn cước theo nhu cầu. Căn cứ theo Điều 21 Luật Căn cước 2023 quy định về độ tuổi cấp đổi thẻ căn cước như sau: Điều 21. Độ tuổi cấp đổi thẻ căn cước 1. Công dân Việt Nam đã được cấp thẻ căn cước phải thực hiện thủ tục cấp đổi thẻ căn cước khi đủ 14 tuổi, 25 tuổi, 40 tuổi và 60 tuổi. 2. Thẻ căn cước đã được cấp, cấp đổi, cấp lại trong thời hạn 02 năm trước độ tuổi cấp đổi thẻ căn cước quy định tại khoản 1 Điều này có giá trị sử dụng đến tuổi cấp đổi thẻ căn cước tiếp theo. Theo đó, thẻ căn cước được cấp cho công dân Việt Nam. Công dân từ đủ 14 tuổi trở lên thì phải thực hiện làm thẻ căn cước; dưới 14 tuổi thì làm thẻ căn cước theo nhu cầu. Như vậy, độ tuổi mà công dân thực hiện đổi thẻ căn cước là khi đủ 14 tuổi, 25 tuổi, 40 tuổi và 60 tuổi. Tuy nhiên, trường hợp, thẻ căn cước đã được làm, đổi lại hoặc làm lại trong 02 năm trước các độ tuổi trên thì không cần phải thực hiện đổi thẻ căn cước.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 966,
"text": "độ tuổi mà công dân thực hiện đổi thẻ căn cước là khi đủ 14 tuổi, 25 tuổi, 40 tuổi và 60 tuổi."
}
],
"id": "3531",
"is_impossible": false,
"question": "Độ tuổi nào phải đổi thẻ căn cước?"
}
]
}
],
"title": "Độ tuổi nào phải đổi thẻ căn cước?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 23 Luật Căn cước 2023 quy định về trình tự, thủ tục cấp thẻ căn cước như sau: Điều 23. Trình tự, thủ tục cấp thẻ căn cước 1. Trình tự, thủ tục cấp thẻ căn cước cho người từ đủ 14 tuổi trở lên được thực hiện như sau: a) Người tiếp nhận kiểm tra, đối chiếu thông tin của người cần cấp thẻ căn cước từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành để xác định chính xác người cần cấp thẻ căn cước; trường hợp chưa có thông tin của người cần cấp thẻ căn cước trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì phải thực hiện thủ tục cập nhật, điều chỉnh thông tin vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư theo quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 10 của Luật này; b) Người tiếp nhận thu nhận thông tin nhân dạng và thông tin sinh trắc học gồm ảnh khuôn mặt, vân tay, mống mắt của người cần cấp thẻ căn cước; Như vậy, trình tự, thủ tục cấp thẻ căn cước cho người từ đủ 14 tuổi trở lên được thực hiện theo các bước như sau: Bước 1: Người tiếp nhận kiểm tra, đối chiếu thông tin của người cần cấp thẻ căn cước từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành để xác định chính xác người cần cấp thẻ căn cước; Lưu ý: Trường hợp chưa có thông tin của người cần cấp thẻ căn cước trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì phải thực hiện thủ tục cập nhật, điều chỉnh thông tin vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư theo quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 10 Luật Căn cước 2023; Bước 2: Người tiếp nhận thu nhận thông tin nhân dạng và thông tin sinh trắc học gồm ảnh khuôn mặt, vân tay, mống mắt của người cần cấp thẻ căn cước; Bước 3: Người cần cấp thẻ căn cước kiểm tra, ký vào phiếu thu nhận thông tin căn cước; Bước 4: Người tiếp nhận cấp giấy hẹn trả thẻ căn cước; Bước 5: Trả thẻ căn cước theo địa điểm ghi trong giấy hẹn; trường hợp người cần cấp thẻ căn cước có yêu cầu trả thẻ căn cước tại địa điểm khác thì cơ quan quản lý căn cước trả thẻ căn cước tại địa điểm theo yêu cầu và người đó phải trả phí dịch vụ chuyển phát. - Trường hợp người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi thì phải có người đại diện hợp pháp hỗ trợ làm thủ tục quy định tại khoản 1 Điều 23 Luật Căn cước 2023 - Trường hợp từ chối cấp thẻ căn cước thì cơ quan quản lý căn cước phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 865,
"text": "trình tự, thủ tục cấp thẻ căn cước cho người từ đủ 14 tuổi trở lên được thực hiện theo các bước như sau: Bước 1: Người tiếp nhận kiểm tra, đối chiếu thông tin của người cần cấp thẻ căn cước từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành để xác định chính xác người cần cấp thẻ căn cước; Lưu ý: Trường hợp chưa có thông tin của người cần cấp thẻ căn cước trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì phải thực hiện thủ tục cập nhật, điều chỉnh thông tin vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư theo quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 10 Luật Căn cước 2023; Bước 2: Người tiếp nhận thu nhận thông tin nhân dạng và thông tin sinh trắc học gồm ảnh khuôn mặt, vân tay, mống mắt của người cần cấp thẻ căn cước; Bước 3: Người cần cấp thẻ căn cước kiểm tra, ký vào phiếu thu nhận thông tin căn cước; Bước 4: Người tiếp nhận cấp giấy hẹn trả thẻ căn cước; Bước 5: Trả thẻ căn cước theo địa điểm ghi trong giấy hẹn; trường hợp người cần cấp thẻ căn cước có yêu cầu trả thẻ căn cước tại địa điểm khác thì cơ quan quản lý căn cước trả thẻ căn cước tại địa điểm theo yêu cầu và người đó phải trả phí dịch vụ chuyển phát."
}
],
"id": "3532",
"is_impossible": false,
"question": "Trình tự, thủ tục cấp thẻ Căn cước cho người từ đủ 14 tuổi trở lên gồm mấy bước?"
}
]
}
],
"title": "Trình tự, thủ tục cấp thẻ Căn cước cho người từ đủ 14 tuổi trở lên gồm mấy bước?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 13 Nghị định 126/2024/NĐ-CP quy định hồ sơ, thủ tục thành lập hội: Điều 13. Hồ sơ, thủ tục thành lập hội 1. Hồ sơ đề nghị thành lập hội được lập thành 01 bộ, gồm: a) Đơn đề nghị thành lập hội theo mẫu kèm theo Nghị định này (bản gốc); b) Dự thảo điều lệ theo mẫu kèm theo Nghị định này; c) Quyết định công nhận ban vận động thành lập hội kèm theo danh sách thành viên ban vận động thành lập hội (bản chính); d) Danh sách và đơn đăng ký tham gia thành lập hội của tổ chức, công dân Việt Nam đăng ký tham gia thành lập hội (bản gốc); đ) Sơ yếu lý lịch cá nhân theo mẫu kèm theo Nghị định này và phiếu lý lịch tư pháp số 1 (bản chính) của trưởng ban vận động thành lập hội không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ; Như vậy, hồ sơ đề nghị thành lập hội gồm các giấy tờ sau: - Đơn đề nghị thành lập hội - Dự thảo điều lệ hội - Quyết định công nhận ban vận động thành lập hội kèm theo danh sách thành viên ban vận động thành lập hội (bản chính) - Danh sách và đơn đăng ký tham gia thành lập hội của tổ chức, công dân Việt Nam đăng ký tham gia thành lập hội (bản gốc) - Sơ yếu lý lịch cá nhân và phiếu lý lịch tư pháp số 1 (bản chính) của trưởng ban vận động thành lập hội không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ - Ý kiến đồng ý của cơ quan có thẩm quyền theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ đối với cán bộ, công chức, viên chức tham gia làm trưởng ban vận động thành lập hội (bản chính) - Văn bản chứng minh quyền sử dụng hợp pháp nơi dự kiến đặt trụ sở của hội theo quy định của pháp luật (bản chính hoặc bản sao có chứng thực) - Bản kê khai tài sản thành lập hội (bản gốc) của ban vận động thành lập hội tự nguyện đóng góp (nếu có) - Bản cam kết đảm bảo kinh phí hoạt động trong nhiệm kỳ lần thứ nhất của hội nếu được thành lập (bản gốc)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 88,
"text": "Hồ sơ, thủ tục thành lập hội 1."
}
],
"id": "3533",
"is_impossible": false,
"question": "Từ ngày 26/11/2024, hồ sơ đề nghị thành lập hội gồm những giấy tờ gì?"
}
]
}
],
"title": "Từ ngày 26/11/2024, hồ sơ đề nghị thành lập hội gồm những giấy tờ gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Ngày 21/10/2024, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư 73/2024/TT-BTC quy định mức thu, miễn, chế độ thu, nộp lệ phí cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước trong đó có mức phí cấp đổi căn cước. Theo đó, tại Điều 4 Thông tư 73/2024/TT-BTC quy định về mức thu lệ phí cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước như sau: Điều 4. Mức thu lệ phí 1. Mức thu lệ phí cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước như sau: a) Cấp đổi thẻ căn cước công dân sang thẻ căn cước theo quy định tại khoản 3 Điều 21 Nghị định số 70/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Căn cước: 30.000 đồng/thẻ căn cước; b) Cấp đổi thẻ căn cước đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 24 Luật Căn cước: 50.000 đồng/thẻ căn cước; c) Cấp lại thẻ căn cước đối với các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 24 Luật Căn cước: 70.000 đồng/thẻ căn cước. 2. Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2024, mức thu lệ phí cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại khoản 1 Điều này. Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025 trở đi, áp dụng mức thu lệ phí theo quy định tại khoản 1 Điều này, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này. 3. Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2025, mức thu lệ phí khi công dân nộp hồ sơ cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước theo hình thức trực tuyến bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại khoản 1 Điều này. Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 trở đi, áp dụng mức thu lệ phí theo quy định tại khoản 1 Điều này. Như vậy, theo quy định, giảm 50% lệ phí cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước từ: arrow_forward_iosĐọc thêm - Kể từ ngày 21/10/2024 đến hết ngày 31/12/2024 giảm 50% lệ phí cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước tại khoản 1 Điều 4 Thông tư 73/2024/TT-BTC. - Kể từ ngày 01/01/2025 đến hết ngày 31/12/2025 giảm 50% lệ phí cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước theo hình thức trực tuyến tại khoản 1 Điều 4 Thông tư 73/2024/TT-BTC.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1511,
"text": "theo quy định, giảm 50% lệ phí cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước từ: arrow_forward_iosĐọc thêm - Kể từ ngày 21/10/2024 đến hết ngày 31/12/2024 giảm 50% lệ phí cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước tại khoản 1 Điều 4 Thông tư 73/2024/TT-BTC."
}
],
"id": "3534",
"is_impossible": false,
"question": "Giảm 50% lệ phí cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước từ khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Giảm 50% lệ phí cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước từ khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 1 Điều 24 Luật Căn cước 2023 quy định các trường hợp cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước như sau: Điều 24. Các trường hợp cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước 1. Các trường hợp cấp đổi thẻ căn cước bao gồm: a) Các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 21 của Luật này; b) Thay đổi, cải chính thông tin về họ, chữ đệm, tên khai sinh; ngày, tháng, năm sinh; c) Thay đổi nhân dạng; bổ sung thông tin về ảnh khuôn mặt, vân tay; xác định lại giới tính hoặc chuyển đổi giới tính theo quy định của pháp luật; d) Có sai sót về thông tin in trên thẻ căn cước; đ) Theo yêu cầu của người được cấp thẻ căn cước khi thông tin trên thẻ căn cước thay đổi do sắp xếp đơn vị hành chính; e) Xác lập lại số định danh cá nhân; g) Khi người được cấp thẻ căn cước có yêu cầu. Như vậy, các trường hợp cấp đổi thẻ căn cước bao gồm: - Các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 21 Luật Căn cước 2023 - Thay đổi, cải chính thông tin về họ, chữ đệm, tên khai sinh; ngày, tháng, năm sinh; - Thay đổi nhân dạng; bổ sung thông tin về ảnh khuôn mặt, vân tay; xác định lại giới tính hoặc chuyển đổi giới tính theo quy định của pháp luật; - Có sai sót về thông tin in trên thẻ căn cước; - Theo yêu cầu của người được cấp thẻ căn cước khi thông tin trên thẻ căn cước thay đổi do sắp xếp đơn vị hành chính; - Xác lập lại số định danh cá nhân; - Khi người được cấp thẻ căn cước có yêu cầu.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 759,
"text": "các trường hợp cấp đổi thẻ căn cước bao gồm: - Các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 21 Luật Căn cước 2023 - Thay đổi, cải chính thông tin về họ, chữ đệm, tên khai sinh; ngày, tháng, năm sinh; - Thay đổi nhân dạng; bổ sung thông tin về ảnh khuôn mặt, vân tay; xác định lại giới tính hoặc chuyển đổi giới tính theo quy định của pháp luật; - Có sai sót về thông tin in trên thẻ căn cước; - Theo yêu cầu của người được cấp thẻ căn cước khi thông tin trên thẻ căn cước thay đổi do sắp xếp đơn vị hành chính; - Xác lập lại số định danh cá nhân; - Khi người được cấp thẻ căn cước có yêu cầu."
}
],
"id": "3535",
"is_impossible": false,
"question": "Trường hợp nào được cấp đổi thẻ căn cước 2024?"
}
]
}
],
"title": "Trường hợp nào được cấp đổi thẻ căn cước 2024?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 12 Luật Tiếp cận thông tin 2016 quy định như sau: Điều 12. Chi phí tiếp cận thông tin 1. Công dân được cung cấp thông tin không phải trả phí, lệ phí, trừ trường hợp luật khác có quy định. 2. Người yêu cầu cung cấp thông tin phải trả chi phí thực tế để in, sao, chụp, gửi thông tin. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi Tiết khoản này. Như vậy, công dân được cung cấp thông tin sẽ không phải trả phí, lệ phí, ngoại trừ trường hợp luật khác có quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 368,
"text": "công dân được cung cấp thông tin sẽ không phải trả phí, lệ phí, ngoại trừ trường hợp luật khác có quy định."
}
],
"id": "3536",
"is_impossible": false,
"question": "Theo Luật Tiếp cận thông tin, khi được cung cấp thông tin, công dân có phải trả phí, lệ phí không?"
}
]
}
],
"title": "Theo Luật Tiếp cận thông tin, khi được cung cấp thông tin, công dân có phải trả phí, lệ phí không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 9 Thông tư 105/2023/TT-BQP quy định về phân loại sức khỏe nghĩa vụ quân sự như sau: Điều 9. Phân loại sức khỏe nghĩa vụ quân sự 3. Những điểm cần chú ý a) Trường hợp đang mắc bệnh cấp tính, bệnh có thể thuyên giảm hay tăng lên sau một thời gian hoặc sau điều trị, thì điểm đó phải kèm theo chữ “T” bên cạnh (nghĩa là “tạm thời”). Người khám phải ghi tóm tắt bằng tiếng Việt tên bệnh bên cạnh (có thể ghi bằng danh từ quốc tế giữa hai ngoặc đơn). Khi kết luận, nếu chữ “T” ở chỉ tiêu có điểm lớn nhất, phải viết chữ “T” vào phần phân loại sức khỏe; b) Trường hợp nghi ngờ chưa cho điểm hoặc chưa kết luận được, Hội đồng khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự gửi công dân tới khám chuyên khoa tại cơ sở y tế khác để có kết luận chính xác. Thời gian tối đa 10 ngày phải có kết luận và chỉ thực hiện trong trường hợp cần thiết; c) Những trường hợp phiếu sức khỏe có ghi chữ “T”, Hội đồng khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự có trách nhiệm hướng dẫn công dân đến cơ sở y tế để điều trị; Như vậy, chữ “T” trên giấy khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự có ý nghĩa cụ thể như sau: - Trường hợp đang mắc bệnh cấp tính, bệnh có thể thuyên giảm hay tăng lên sau một thời gian hoặc sau điều trị, thì điểm đó phải kèm theo chữ “T” bên cạnh (nghĩa là “tạm thời”). Người khám phải ghi tóm tắt bằng tiếng Việt tên bệnh bên cạnh (có thể ghi bằng danh từ quốc tế giữa hai ngoặc đơn). Khi kết luận, nếu chữ “T” ở chỉ tiêu có điểm lớn nhất, phải viết chữ “T” vào phần phân loại sức khỏe; - Trường hợp nghi ngờ chưa cho điểm hoặc chưa kết luận được, Hội đồng khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự gửi công dân tới khám chuyên khoa tại cơ sở y tế khác để có kết luận chính xác.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1003,
"text": "chữ “T” trên giấy khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự có ý nghĩa cụ thể như sau: - Trường hợp đang mắc bệnh cấp tính, bệnh có thể thuyên giảm hay tăng lên sau một thời gian hoặc sau điều trị, thì điểm đó phải kèm theo chữ “T” bên cạnh (nghĩa là “tạm thời”)."
}
],
"id": "3537",
"is_impossible": false,
"question": "Chữ “T” trên giấy khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự có ý nghĩa gì?"
}
]
}
],
"title": "Chữ “T” trên giấy khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự có ý nghĩa gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định Điều 40 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015 quy định về khám sức khỏe cho công dân gọi nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân như sau: Điều 40. Khám sức khỏe cho công dân gọi nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân 4. Thời gian khám sức khỏe từ ngày 01 tháng 11 đến hết ngày 31 tháng 12 hằng năm. Thời gian khám sức khỏe gọi công dân nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân lần thứ hai theo quy định tại Điều 33 của Luật này do Thủ tướng Chính phủ quyết định. Căn cứ tại khoản 7 Điều 8 Thông tư 105/2023/TT-BQP quy định về khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự như sau: Điều 8. Khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự 7. Thời gian khám sức khỏe: Từ ngày 01 tháng 11 đến hết ngày 31 tháng 12 hằng năm. Bộ Quốc phòng điều chỉnh thời gian khi cần thiết. Như vậy, thời gian khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự là từ ngày 01/11 đến hết ngày 31/12 hàng năm. Thời gian này có thể điều chỉnh theo Bộ Quốc phòng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 801,
"text": "thời gian khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự là từ ngày 01/11 đến hết ngày 31/12 hàng năm."
}
],
"id": "3538",
"is_impossible": false,
"question": "Thời gian tổ chức khám sức khỏe nghĩa vụ là khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Thời gian tổ chức khám sức khỏe nghĩa vụ là khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 34 Luật Hộ tịch 2014 quy định thủ tục đăng ký khai tử: Điều 34. Thủ tục đăng ký khai tử 1. Người có trách nhiệm đi đăng ký khai tử nộp tờ khai theo mẫu quy định và Giấy báo tử hoặc giấy tờ khác thay giấy báo tử cho cơ quan đăng ký hộ tịch. 2. Ngay sau khi nhận giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu thấy việc khai tử đúng thì công chức tư pháp - hộ tịch ghi nội dung khai tử vào Sổ hộ tịch, cùng người đi khai tử ký tên vào Sổ hộ tịch và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp trích lục cho người đi khai tử. Công chức tư pháp - hộ tịch khóa thông tin hộ tịch của người chết trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử. Như vậy, thủ tục cấp giấy chứng tử mới nhất năm 2024 tại UBND cấp xã được thực hiện như sau: Bước 1: Nộp hồ sơ Người có trách nhiệm đi đăng ký khai tử nộp hồ sơ đăng ký khai tử. Hồ sơ đăng ký gồm: - Tờ khai đăng ký khai tử - Giấy báo tử hoặc giấy tờ khác thay giấy báo tử do cơ quan có thẩm quyền sau đây cấp: + Đối với người chết tại cơ sở y tế thì Thủ trưởng cơ sở y tế cấp Giấy báo tử; + Đối với người chết do thi hành án tử hình thì Chủ tịch Hội đồng thi hành án tử hình cấp giấy xác nhận việc thi hành án tử hình thay Giấy báo tử; + Đối với người bị Tòa án tuyên bố là đã chết thì Bản án, quyết định có hiệu lực của Tòa án thay Giấy báo tử; + Đối với người chết trên phương tiện giao thông, chết do tai nạn, bị giết, chết đột ngột hoặc chết có nghi vấn thì văn bản xác nhận của cơ quan công an hoặc kết quả giám định của Cơ quan giám định pháp y thay Giấy báo tử; + Đối với người chết không thuộc các trường hợp trên thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó chết có trách nhiệm cấp Giấy báo tử. Bước 2: Công chức tư pháp - hộ tịch tiếp nhận và xem xét hồ sơ Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, công chức tư pháp - hộ tịch kiểm tra hồ sơ. Bước 3: Cấp bản chính trích lục hộ tịch cho người có yêu cầu Nếu xét thấy các thông tin là đầy đủ, chính xác và việc đăng ký lại khai tử là đúng pháp luật thì báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký cấp bản chính trích lục hộ tịch cho người có yêu cầu. Bước 4: Công chức tư pháp - hộ tịch ghi nội dung đăng ký lại khai tử vào Sổ hộ tịch, cùng người yêu cầu khai tử ký, ghi rõ họ tên vào Sổ hộ tịch. Bước 5: Cấp giấy chứng tử",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 648,
"text": "thủ tục cấp giấy chứng tử mới nhất năm 2024 tại UBND cấp xã được thực hiện như sau: Bước 1: Nộp hồ sơ Người có trách nhiệm đi đăng ký khai tử nộp hồ sơ đăng ký khai tử."
}
],
"id": "3539",
"is_impossible": false,
"question": "Thủ tục cấp giấy chứng tử mới nhất năm 2024 tại UBND cấp xã?"
}
]
}
],
"title": "Thủ tục cấp giấy chứng tử mới nhất năm 2024 tại UBND cấp xã?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 9 Luật Nhà ở 2023 quy định về công nhận quyền sở hữu nhà ở như sau: Điều 9. Công nhận quyền sở hữu nhà ở 1. Tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện và có nhà ở hợp pháp quy định tại Điều 8 của Luật này được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận quyền sở hữu nhà ở thông qua việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận), trừ trường hợp nhà ở thuộc tài sản công. Nhà ở được ghi nhận quyền sở hữu trong Giấy chứng nhận phải là nhà ở có sẵn. Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho chủ sở hữu nhà ở được thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai. Như vậy, tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện và có nhà ở hợp pháp được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận quyền sở hữu nhà ở thông qua việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận). Lưu ý: Trừ trường hợp nhà ở thuộc tài sản công. Nhà ở được ghi nhận quyền sở hữu trong Giấy chứng nhận phải là nhà ở có sẵn. Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho chủ sở hữu nhà ở được thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 671,
"text": "tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện và có nhà ở hợp pháp được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận quyền sở hữu nhà ở thông qua việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận)."
}
],
"id": "3540",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ quan nhà nước công nhận quyền sở hữu nhà ở thông qua đâu?"
}
]
}
],
"title": "Cơ quan nhà nước công nhận quyền sở hữu nhà ở thông qua đâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 5 Thông tư 73/2024/TT-BTC quy định về các trường hợp miễn lệ phí như sau: Điều 5. Các trường hợp miễn lệ phí Miễn lệ phí cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước đối với các trường hợp sau: 1. Trẻ em theo quy định tại Luật Trẻ em; người cao tuổi theo quy định tại Luật Người cao tuổi; người khuyết tật theo quy định tại Luật Người khuyết tât. 2. Người có công với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng theo quy định tại Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng. 3. Đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; công dân thường trú tại các xã biên giới; công dân thường trú tại các huyện đảo; công dân thuộc hộ nghèo theo quy định của pháp luật. Như vậy, 03 trường hợp được miễn lệ phí cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước từ 21/10/2024 gồm: - Trẻ em theo quy định tại Luật Trẻ em 2016; người cao tuổi theo quy định tại Luật Người cao tuổi 2009; người khuyết tật theo quy định tại Luật Người khuyết tât 2010. - Người có công với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng theo quy định tại Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng 2020. - Đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; công dân thường trú tại các xã biên giới; công dân thường trú tại các huyện đảo; công dân thuộc hộ nghèo theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 719,
"text": "03 trường hợp được miễn lệ phí cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước từ 21/10/2024 gồm: - Trẻ em theo quy định tại Luật Trẻ em 2016; người cao tuổi theo quy định tại Luật Người cao tuổi 2009; người khuyết tật theo quy định tại Luật Người khuyết tât 2010."
}
],
"id": "3541",
"is_impossible": false,
"question": "03 trường hợp được miễn lệ phí cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước từ 21/10/2024?"
}
]
}
],
"title": "03 trường hợp được miễn lệ phí cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước từ 21/10/2024?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 27 Luật Căn cước 2023 quy định về nơi làm thủ tục cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước như sau: Điều 27. Nơi làm thủ tục cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước 1. Cơ quan quản lý căn cước của Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương hoặc cơ quan quản lý căn cước của Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi công dân cư trú. 2. Cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an đối với những trường hợp do thủ trưởng cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an quyết định. 3. Trong trường hợp cần thiết, cơ quan quản lý căn cước quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này tổ chức làm thủ tục cấp thẻ căn cước tại xã, phường, thị trấn, cơ quan, đơn vị hoặc tại chỗ ở của công dân. Như vậy, nơi làm thủ tục cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước được quy định như sau: - Cơ quan quản lý căn cước của Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương hoặc cơ quan quản lý căn cước của Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi công dân cư trú. - Cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an đối với những trường hợp do thủ trưởng cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an quyết định. - Trong trường hợp cần thiết, cơ quan quản lý căn cước quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 27 Luật Căn cước 2023 tổ chức làm thủ tục cấp thẻ căn cước tại xã, phường, thị trấn, cơ quan, đơn vị hoặc tại chỗ ở của công dân.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 751,
"text": "nơi làm thủ tục cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước được quy định như sau: - Cơ quan quản lý căn cước của Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương hoặc cơ quan quản lý căn cước của Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi công dân cư trú."
}
],
"id": "3542",
"is_impossible": false,
"question": "Nơi làm thủ tục cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước là ở đâu?"
}
]
}
],
"title": "Nơi làm thủ tục cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước là ở đâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1, khoản 3 Điều 19 Luật Căn cước 2023 quy định như sau: Điều 19. Người được cấp thẻ căn cước 1. Người được cấp thẻ căn cước là công dân Việt Nam. 2. Công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên phải thực hiện thủ tục cấp thẻ căn cước. 3. Công dân Việt Nam dưới 14 tuổi được cấp thẻ căn cước theo nhu cầu. Căn cứ theo khoản 1 Điều 5 Thông tư 73/2024/TT-BTC quy định như sau: Điều 5. Các trường hợp miễn lệ phí 1. Trẻ em theo quy định tại Luật Trẻ em; người cao tuổi theo quy định tại Luật Người cao tuổi; người khuyết tật theo quy định tại Luật Người khuyết tật 2010. 2. Người có công với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng theo quy định tại Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng. 3. Đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; công dân thường trú tại các xã biên giới; công dân thường trú tại các huyện đảo; công dân thuộc hộ nghèo theo quy định của pháp luật. Như vậy, trẻ em là người dưới 16 tuổi, là công dân Việt Nam sẽ thuộc đối tượng được miễn lệ phí cấp lại thẻ căn cước.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 950,
"text": "trẻ em là người dưới 16 tuổi, là công dân Việt Nam sẽ thuộc đối tượng được miễn lệ phí cấp lại thẻ căn cước."
}
],
"id": "3543",
"is_impossible": false,
"question": "Trẻ em có được miễn lệ phí cấp lại thẻ căn cước không?"
}
]
}
],
"title": "Trẻ em có được miễn lệ phí cấp lại thẻ căn cước không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 20 Luật Căn cước 2023 quy định như sau: Điều 20. Giá trị sử dụng của thẻ căn cước 1. Thẻ căn cước có giá trị chứng minh về căn cước và thông tin khác đã được tích hợp vào thẻ căn cước của người được cấp thẻ để thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công, các giao dịch và hoạt động khác trên lãnh thổ Việt Nam. 2. Thẻ căn cước được sử dụng thay cho giấy tờ xuất nhập cảnh trong trường hợp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước ngoài ký kết điều ước hoặc thỏa thuận quốc tế cho phép người dân nước ký kết được sử dụng thẻ căn cước thay cho giấy tờ xuất nhập cảnh trên lãnh thổ của nhau. 3. Thẻ căn cước hoặc số định danh cá nhân được sử dụng để cơ quan, tổ chức, cá nhân kiểm tra thông tin của người được cấp thẻ trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cơ sở dữ liệu quốc gia khác và cơ sở dữ liệu chuyên ngành theo quy định của pháp luật. Như vậy, thẻ căn cước được phép sử dụng thay cho giấy tờ xuất nhập cảnh trong trường hợp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước ngoài ký kết điều ước hoặc thỏa thuận quốc tế cho phép người dân nước ký kết được sử dụng thẻ căn cước thay cho giấy tờ xuất nhập cảnh trên lãnh thổ của nhau.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 882,
"text": "thẻ căn cước được phép sử dụng thay cho giấy tờ xuất nhập cảnh trong trường hợp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước ngoài ký kết điều ước hoặc thỏa thuận quốc tế cho phép người dân nước ký kết được sử dụng thẻ căn cước thay cho giấy tờ xuất nhập cảnh trên lãnh thổ của nhau."
}
],
"id": "3544",
"is_impossible": false,
"question": "Thẻ căn cước có được sử dụng thay cho giấy tờ xuất nhập cảnh không?"
}
]
}
],
"title": "Thẻ căn cước có được sử dụng thay cho giấy tờ xuất nhập cảnh không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 2 Thông tư 73/2024/TT-BTC quy định như sau: Điều 2. Người nộp lệ phí Người nộp lệ phí theo quy định tại Thông tư này là công dân Việt Nam khi làm thủ tục cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước theo quy định của pháp luật về căn cước, trừ các trường hợp không phải nộp lệ phí quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 38 Luật Căn cước. Căn cứ theo khoản 2, khoản 3 Điều 38 Luật Căn cước 2023 uy định như sau: Điều 38. Phí khai thác, sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và lệ phí cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước, giấy chứng nhận căn cước 1. Tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 8 Điều 10 của Luật này khi khai thác, sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư phải nộp phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí. 2. Công dân không phải nộp lệ phí khi được cấp thẻ căn cước lần đầu. 3. Công dân phải nộp lệ phí khi cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước, trừ những trường hợp sau đây: a) Cấp đổi thẻ căn cước theo quy định tại điểm a và điểm đ khoản 1 Điều 24 của Luật này; b) Có sai sót về thông tin in trên thẻ căn cước do lỗi của cơ quan quản lý căn cước. 4. Không thu lệ phí đối với trường hợp cấp, cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận căn cước cho người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch. Căn cứ theo điểm a, điểm đ khoản 1 Điều 24 Luật Căn cước 2023 uy định như sau: Điều 24. Các trường hợp cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước 1. Các trường hợp cấp đổi thẻ căn cước bao gồm: a) Các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 21 của Luật này; đ) Theo yêu cầu của người được cấp thẻ căn cước khi thông tin trên thẻ căn cước thay đổi do sắp xếp đơn vị hành chính; Căn cứ theo khoản 1 Điều 21 Luật Căn cước 2023 quy định như sau: Điều 21. Độ tuổi cấp đổi thẻ căn cước 1. Công dân Việt Nam đã được cấp thẻ căn cước phải thực hiện thủ tục cấp đổi thẻ căn cước khi đủ 14 tuổi, 25 tuổi, 40 tuổi và 60 tuổi. Như vậy, người nộp lệ phí cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước là công dân Việt Nam khi làm thủ tục cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước theo quy định của pháp luật về căn cước, trừ các trường hợp không phải nộp lệ phí dưới đây: - Khi được cấp thẻ căn cước lần đầu. - Khi cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước + Cấp đổi thẻ căn cước trong các trường hợp sau: ++ Khi đủ 14 tuổi, 25 tuổi, 40 tuổi và 60 tuổi. ++ Theo yêu cầu của người được cấp thẻ căn cước khi thông tin trên thẻ căn cước thay đổi do sắp xếp đơn vị hành chính. + Có sai sót về thông tin in trên thẻ căn cước do lỗi của cơ quan quản lý căn cước.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1839,
"text": "người nộp lệ phí cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước là công dân Việt Nam khi làm thủ tục cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước theo quy định của pháp luật về căn cước, trừ các trường hợp không phải nộp lệ phí dưới đây: - Khi được cấp thẻ căn cước lần đầu."
}
],
"id": "3545",
"is_impossible": false,
"question": "Ai phải nộp lệ phí cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước?"
}
]
}
],
"title": "Ai phải nộp lệ phí cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 407 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về hợp đồng vô hiệu cụ thể như sau: Điều 407. Hợp đồng vô hiệu 1. Quy định về giao dịch dân sự vô hiệu từ Điều 123 đến Điều 133 của Bộ luật này cũng được áp dụng đối với hợp đồng vô hiệu. 2. Sự vô hiệu của hợp đồng chính làm chấm dứt hợp đồng phụ, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận hợp đồng phụ được thay thế hợp đồng chính. Quy định này không áp dụng đối với biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ. 3. Sự vô hiệu của hợp đồng phụ không làm chấm dứt hợp đồng chính, trừ trường hợp các bên thỏa thuận hợp đồng phụ là một phần không thể tách rời của hợp đồng chính. Như vậy, hợp đồng dân sự vô hiệu trong các trường hợp như sau: - Do vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội. - Do giả tạo. - Do người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự xác lập, thực hiện. - Do bị nhầm lẫn. - Do bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép. - Do người xác lập không nhận thức và làm chủ được hành vi của mình. - Do không tuân thủ quy định về hình thức. - Hợp đồng vô hiệu từng phần.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 624,
"text": "hợp đồng dân sự vô hiệu trong các trường hợp như sau: - Do vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội."
}
],
"id": "3546",
"is_impossible": false,
"question": "Hợp đồng dân sự vô hiệu trong các trường hợp nào?"
}
]
}
],
"title": "Hợp đồng dân sự vô hiệu trong các trường hợp nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 131 Bộ luật Dân sự 2015 quy định hậu quả pháp lý của giao dịch dân sự vô hiệu như sau: Điều 131. Hậu quả pháp lý của giao dịch dân sự vô hiệu 1. Giao dịch dân sự vô hiệu không làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của các bên kể từ thời điểm giao dịch được xác lập. 2. Khi giao dịch dân sự vô hiệu thì các bên khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận. Trường hợp không thể hoàn trả được bằng hiện vật thì trị giá thành tiền để hoàn trả. 3. Bên ngay tình trong việc thu hoa lợi, lợi tức không phải hoàn trả lại hoa lợi, lợi tức đó. 4. Bên có lỗi gây thiệt hại thì phải bồi thường. 5. Việc giải quyết hậu quả của giao dịch dân sự vô hiệu liên quan đến quyền nhân thân do Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định. Như vậy, khi hợp đồng dân sự vô hiệu sẽ dẫn đến các hậu quả pháp lý sau: - Giao dịch dân sự vô hiệu không làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của các bên kể từ thời điểm giao dịch được xác lập. - Khi giao dịch dân sự vô hiệu thì các bên khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận. Trường hợp không thể hoàn trả được bằng hiện vật thì trị giá thành tiền để hoàn trả. - Bên ngay tình trong việc thu hoa lợi, lợi tức không phải hoàn trả lại hoa lợi, lợi tức đó. - Bên có lỗi gây thiệt hại thì phải bồi thường. - Việc giải quyết hậu quả của giao dịch dân sự vô hiệu liên quan đến quyền nhân thân do Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 788,
"text": "khi hợp đồng dân sự vô hiệu sẽ dẫn đến các hậu quả pháp lý sau: - Giao dịch dân sự vô hiệu không làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của các bên kể từ thời điểm giao dịch được xác lập."
}
],
"id": "3547",
"is_impossible": false,
"question": "Khi hợp đồng dân sự vô hiệu dẫn đến hậu quả pháp lý như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Khi hợp đồng dân sự vô hiệu dẫn đến hậu quả pháp lý như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại điểm a khoản 2, điểm a khoản 6 Điều 10 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định về vi phạm quy định về quản lý thẻ Căn cước công dân như sau: Điều 10. Vi phạm quy định về cấp, quản lý, sử dụng Giấy chứng minh nhân dân, Chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân 2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Chiếm đoạt, sử dụng Giấy chứng minh nhân dân, Chứng minh nhân dân, thẻ Căn cước công dân hoặc Giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân của người khác; b) Tẩy xóa, sửa chữa hoặc có hành vi khác làm sai lệch nội dung của Giấy chứng minh nhân dân, Chứng minh nhân dân, thẻ Căn cước công dân hoặc Giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân; c) Hủy hoại, cố ý làm hư hỏng Giấy chứng minh nhân dân, Chứng minh nhân dân, thẻ Căn cước công dân hoặc Giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân. 6. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc nộp lại Giấy chứng minh nhân dân, Chứng minh nhân dân, thẻ Căn cước công dân hoặc Giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 2 và điểm đ khoản 4 Điều này; b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm hành chính quy định tại các điểm a, c, d và đ khoản 4 Điều này. Căn cứ tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định về mức phạt tiền như sau: Điều 4. Quy định về mức phạt tiền tối đa, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính 2. Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này là mức phạt được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Như vậy, cơ sở kinh doanh giữ thẻ Căn cước của khách hàng trái quy định bị xử phạt vi phạm hành chính cụ thể sau: - Đối với cá nhân: Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng - Đối với tổ chức: Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng Ngoài ra, cá nhân, tổ chức vi phạm còn bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả là buộc nộp lại thẻ căn cước của khách hàng đã giữ trái quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1600,
"text": "cơ sở kinh doanh giữ thẻ Căn cước của khách hàng trái quy định bị xử phạt vi phạm hành chính cụ thể sau: - Đối với cá nhân: Phạt tiền từ 1."
}
],
"id": "3548",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ sở kinh doanh giữ thẻ Căn cước của khách hàng trái quy định bị xử phạt bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Cơ sở kinh doanh giữ thẻ Căn cước của khách hàng trái quy định bị xử phạt bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 5 Điều 29 Luật Căn cước 2023 quy định về thu hồi, giữ thẻ căn cước như sau: Điều 29. Thu hồi, giữ thẻ căn cước 5. Thẩm quyền thu hồi, giữ thẻ căn cước được quy định như sau: a) Cơ quan quản lý căn cước thực hiện thu hồi thẻ căn cước trong trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này; b) Cơ quan tiếp nhận, trả kết quả khi thực hiện thủ tục tước quốc tịch Việt Nam, cho thôi quốc tịch Việt Nam hoặc hủy bỏ quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam thì có trách nhiệm thu hồi để hủy thẻ căn cước của công dân và thông báo cho cơ quan quản lý căn cước; c) Cơ quan thi hành quyết định tạm giữ, tạm giam; cơ quan thi hành án phạt tù; cơ quan thi hành biện pháp tư pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng; cơ quan thi hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc thực hiện giữ thẻ căn cước trong trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này. 6. Chính phủ quy định chi tiết khoản 2 Điều này; quy định trình tự, thủ tục thu hồi, giữ, trả lại thẻ căn cước. Như vậy, cơ quan có thẩm quyền thu hồi được quy định như sau: - Cơ quan quản lý căn cước có thẩm quyền thực hiện thu hồi thẻ căn cước trong trường hợp: + Công dân bị tước quốc tịch Việt Nam, được thôi quốc tịch Việt Nam, bị hủy bỏ quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam; + Thẻ căn cước cấp sai quy định; + Thẻ căn cước đã tẩy xóa, sửa chữa. - Cơ quan tiếp nhận, trả kết quả khi thực hiện thủ tục tước quốc tịch Việt Nam, cho thôi quốc tịch Việt Nam hoặc hủy bỏ quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam thì có trách nhiệm thu hồi để hủy thẻ căn cước của công dân và thông báo cho cơ quan quản lý căn cước; - Cơ quan thi hành quyết định tạm giữ, tạm giam; cơ quan thi hành án phạt tù; cơ quan thi hành biện pháp tư pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng; cơ quan thi hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc thực hiện giữ thẻ căn cước trong trường hợp: + Người đang chấp hành biện pháp tư pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng; người đang chấp hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc; + Người đang bị tạm giữ, tạm giam, chấp hành án phạt tù.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1044,
"text": "cơ quan có thẩm quyền thu hồi được quy định như sau: - Cơ quan quản lý căn cước có thẩm quyền thực hiện thu hồi thẻ căn cước trong trường hợp: + Công dân bị tước quốc tịch Việt Nam, được thôi quốc tịch Việt Nam, bị hủy bỏ quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam; + Thẻ căn cước cấp sai quy định; + Thẻ căn cước đã tẩy xóa, sửa chữa."
}
],
"id": "3549",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ quan nào có thẩm quyền thu hồi thẻ căn cước?"
}
]
}
],
"title": "Cơ quan nào có thẩm quyền thu hồi thẻ căn cước?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 22 Luật Căn cước 2023 quy định về tích hợp thông tin vào thẻ căn cước và sử dụng, khai thác thông tin được tích hợp như sau: Điều 22. Tích hợp thông tin vào thẻ căn cước và sử dụng, khai thác thông tin được tích hợp 1. Tích hợp thông tin vào thẻ căn cước là việc bổ sung vào bộ phận lưu trữ của thẻ căn cước những thông tin ngoài thông tin về căn cước và được mã hóa. Thông tin được tích hợp theo đề nghị của công dân và phải được xác thực thông qua cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành. 2. Thông tin được tích hợp vào thẻ căn cước gồm thông tin thẻ bảo hiểm y tế, sổ bảo hiểm xã hội, giấy phép lái xe, giấy khai sinh, giấy chứng nhận kết hôn hoặc giấy tờ khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định, trừ thông tin trên giấy tờ do Bộ Quốc phòng cấp. 3. Việc sử dụng thông tin đã được tích hợp vào thẻ căn cước có giá trị tương đương như việc cung cấp thông tin hoặc sử dụng giấy tờ có chứa thông tin đó trong thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công, các giao dịch và hoạt động khác. 4. Người dân đề nghị tích hợp thông tin vào thẻ căn cước khi có nhu cầu hoặc khi thực hiện việc cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước. Như vậy, những thông tin được tích hợp vào thẻ căn cước cụ thể gồm thông tin: - Thẻ bảo hiểm y tế. - Sổ bảo hiểm xã hội. - Giấy phép lái xe. - Giấy khai sinh. - Giấy chứng nhận kết hôn hoặc giấy tờ khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định. Lưu ý: Trừ thông tin trên giấy tờ do Bộ Quốc phòng cấp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1160,
"text": "những thông tin được tích hợp vào thẻ căn cước cụ thể gồm thông tin: - Thẻ bảo hiểm y tế."
}
],
"id": "3550",
"is_impossible": false,
"question": "Những thông tin nào được tích hợp vào thẻ căn cước?"
}
]
}
],
"title": "Những thông tin nào được tích hợp vào thẻ căn cước?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Ban tổ chức cuộc thi trực tuyến “Tìm hiểu pháp luật về hụi và các hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản” ký ban hành Quyết định số 112/QĐ-BTCCT Ban hành Thể lệ Cuộc thi trực tuyến “Tìm hiểu pháp luật về hụi và các hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản” Tải về Cuộc thi bắt đầu từ 07 giờ, ngày 22/10/2024 đến 15 giờ, ngày 05/11/2024. Thỏa thuận về dây hụi được thể hiện bằng văn bản. Văn bản thỏa thuận về dây hụi được công chứng, chứng thực nếu những người tham gia dây hụi yêu cầu. Chủ hụi phải lập và giữ sổ hụi, trừ trường hợp có thỏa thuận về việc một thành viên lập và giữ sổ hụi. Trường hợp dây hụi không có chủ hụi thì các thành viên thỏa thuận giao cho một thành viên lập và giữ sổ hụi. Cả 03 đáp án trên đều đúng. Tiếp tục góp các phần hụi để các thành viên khác được lĩnh hụi cho đến khi thành viên cuối cùng lĩnh hụi trong trường hợp đã lĩnh hụi trước thành viên khác. Cả 02 đáp án trên đều đúng. Ủy ban nhân dân cấp xã. Hụi không có lãi; Hụi có lãi; Hụi hưởng hoa hồng. Tất cả đều đúng. Cả 02 đáp án trên đều đúng. Câu hỏi 12: “Trong một kỳ mở hụi mà có nhiều thành viên cùng trả một mức lãi và mức lãi đó là mức lãi cao nhất thì những người này bốc thăm để xác định thành viên lĩnh hụi, trừ trường hợp có thỏa thuận khác”. Hụi có lãi; Hụi hưởng hoa hồng. Hụi không có lãi. Chủ hụi là người từ đủ mười tám tuổi trở lên và không thuộc trường hợp mất năng lực hành vi dân sự, hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của Bộ luật dân sự. Câu hỏi 18: Bà B tổ chức dây hụi với 20 hụi viên, khi các thành viên yêu cầu bà cung cấp sổ hụi thì bà trả lời là “Tôi không lập sổ hụi”. Hành vi “không lập sổ hụi” của bà B vi phạm pháp luật và mức phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng. Hoàn trả số tiền mà chủ hụi đã góp thay cho thành viên. Tất cả đều đúng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1799,
"text": "Tất cả đều đúng."
}
],
"id": "3551",
"is_impossible": false,
"question": "Đáp án Cuộc thi trực tuyến Tìm hiểu pháp luật về hụi và các hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản tỉnh Trà Vinh năm 2024?"
}
]
}
],
"title": "Đáp án Cuộc thi trực tuyến Tìm hiểu pháp luật về hụi và các hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản tỉnh Trà Vinh năm 2024?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 11 Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về giải thích kết hôn giả tạo như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 10. Cản trở kết hôn, ly hôn là việc đe dọa, uy hiếp tinh thần, hành hạ, ngược đãi, yêu sách của cải hoặc hành vi khác để ngăn cản việc kết hôn của người có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật này hoặc buộc người khác phải duy trì quan hệ hôn nhân trái với ý muốn của họ. 11. Kết hôn giả tạo là việc lợi dụng kết hôn để xuất cảnh, nhập cảnh, cư trú, nhập quốc tịch Việt Nam, quốc tịch nước ngoài; hưởng chế độ ưu đãi của Nhà nước hoặc để đạt được mục đích khác mà không nhằm mục đích xây dựng gia đình. 12. Yêu sách của cải trong kết hôn là việc đòi hỏi về vật chất một cách quá đáng và coi đó là điều kiện để kết hôn nhằm cản trở việc kết hôn tự nguyện của nam, nữ. Như vậy, kết hôn giả tạo là việc lợi dụng kết hôn để xuất cảnh, nhập cảnh, cư trú, nhập quốc tịch Việt Nam, quốc tịch nước ngoài; hưởng chế độ ưu đãi của Nhà nước hoặc để đạt được mục đích khác mà không nhằm mục đích xây dựng gia đình.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 870,
"text": "kết hôn giả tạo là việc lợi dụng kết hôn để xuất cảnh, nhập cảnh, cư trú, nhập quốc tịch Việt Nam, quốc tịch nước ngoài; hưởng chế độ ưu đãi của Nhà nước hoặc để đạt được mục đích khác mà không nhằm mục đích xây dựng gia đình."
}
],
"id": "3552",
"is_impossible": false,
"question": "Kết hôn giả tạo là gì?"
}
]
}
],
"title": "Kết hôn giả tạo là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại điểm d khoản 2 Điều 59 Nghị định 82/2020/NĐ-CP quy định về hành vi vi phạm quy định về kết hôn như sau: Điều 59. Hành vi vi phạm quy định về kết hôn, ly hôn và vi phạm chế độ hôn nhân một vợ, một chồng 2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ hoặc giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; b) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; c) Cưỡng ép kết hôn hoặc lừa dối kết hôn; cưỡng ép ly hôn hoặc lừa dối ly hôn; d) Lợi dụng việc kết hôn để xuất cảnh, nhập cảnh, cư trú, nhập quốc tịch Việt Nam, quốc tịch nước ngoài; hưởng chế độ ưu đãi của Nhà nước hoặc để đạt được mục đích khác mà không nhằm mục đích xây dựng gia đình; đ) Lợi dụng việc ly hôn để trốn tránh nghĩa vụ tài sản, vi phạm chính sách, pháp luật về dân số hoặc để đạt được mục đích khác mà không nhằm mục đích chấm dứt hôn nhân. 3. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại các điểm d và đ khoản 2 Điều này. Căn cứ tại khoản 4 Điều 4 Nghị định 82/2020/NĐ-CP quy định về mức phạt tiền như sau: Điều 4. Quy định về mức phạt tiền, thẩm quyền phạt tiền đối với cá nhân, tổ chức 4. Mức phạt tiền quy định tại các Chương II, III, IV, V, VI và VII Nghị định này được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân, trừ các điều quy định tại khoản 5 Điều này. Trường hợp tổ chức có hành vi vi phạm hành chính như của cá nhân thì mức phạt tiền bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. 5. Mức phạt tiền quy định tại các Điều 7, 8, 9, 16, 17, 24, 26, 29, 33, 39, 50, 53, 63, 71, 72, 73, 74 và 80 Nghị định này là mức phạt tiền đối với hành vi vi phạm hành chính của tổ chức. Như vậy, lợi dụng việc kết hôn giả để cư trú tại Việt Nam bị xử phạt vi phạm hành chính như sau: - Đối với cá nhân: Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng. - Đối với tổ chức: Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng. Đồng thời, bị buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1787,
"text": "lợi dụng việc kết hôn giả để cư trú tại Việt Nam bị xử phạt vi phạm hành chính như sau: - Đối với cá nhân: Phạt tiền từ 10."
}
],
"id": "3553",
"is_impossible": false,
"question": "Lợi dụng việc kết hôn giả để cư trú tại Việt Nam bị xử phạt bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Lợi dụng việc kết hôn giả để cư trú tại Việt Nam bị xử phạt bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 21 Luật căn cước 2023 quy định về độ tuổi cấp đổi thẻ căn cước như sau: Điều 21. Độ tuổi cấp đổi thẻ căn cước 1. Công dân Việt Nam đã được cấp thẻ căn cước phải thực hiện thủ tục cấp đổi thẻ căn cước khi đủ 14 tuổi, 25 tuổi, 40 tuổi và 60 tuổi. 2. Thẻ căn cước đã được cấp, cấp đổi, cấp lại trong thời hạn 02 năm trước độ tuổi cấp đổi thẻ căn cước quy định tại khoản 1 Điều này có giá trị sử dụng đến tuổi cấp đổi thẻ căn cước tiếp theo. Như vậy, theo quy định, công dân Việt Nam đã được cấp thẻ căn cước phải thực hiện thủ tục cấp đổi thẻ căn cước khi đủ 14 tuổi, 25 tuổi, 40 tuổi và 60 tuổi. Đồng thời, thẻ căn cước đã được cấp, cấp đổi, cấp lại trong thời hạn 02 năm trước độ tuổi cấp đổi thẻ căn cước quy định có giá trị sử dụng đến tuổi cấp đổi thẻ căn cước tiếp theo.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 459,
"text": "theo quy định, công dân Việt Nam đã được cấp thẻ căn cước phải thực hiện thủ tục cấp đổi thẻ căn cước khi đủ 14 tuổi, 25 tuổi, 40 tuổi và 60 tuổi."
}
],
"id": "3554",
"is_impossible": false,
"question": "Công dân Việt Nam đã được cấp thẻ căn cước phải thực hiện thủ tục cấp đổi thẻ căn cước khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Công dân Việt Nam đã được cấp thẻ căn cước phải thực hiện thủ tục cấp đổi thẻ căn cước khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 24 Luật căn cước 2023 quy định các trường hợp cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước: Điều 24. Các trường hợp cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước 1. Các trường hợp cấp đổi thẻ căn cước bao gồm: a) Các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 21 của Luật này; b) Thay đổi, cải chính thông tin về họ, chữ đệm, tên khai sinh; ngày, tháng, năm sinh; c) Thay đổi nhân dạng; bổ sung thông tin về ảnh khuôn mặt, vân tay; xác định lại giới tính hoặc chuyển đổi giới tính theo quy định của pháp luật; d) Có sai sót về thông tin in trên thẻ căn cước; đ) Theo yêu cầu của người được cấp thẻ căn cước khi thông tin trên thẻ căn cước thay đổi do sắp xếp đơn vị hành chính; e) Xác lập lại số định danh cá nhân; g) Khi người được cấp thẻ căn cước có yêu cầu. Như vậy, các trường hợp cấp đổi thẻ căn cước bao gồm: - Các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 21 Luật căn cước 2023 - Thay đổi, cải chính thông tin về họ, chữ đệm, tên khai sinh; ngày, tháng, năm sinh; - Thay đổi nhân dạng; bổ sung thông tin về ảnh khuôn mặt, vân tay; xác định lại giới tính hoặc chuyển đổi giới tính theo quy định của pháp luật; - Có sai sót về thông tin in trên thẻ căn cước; - Theo yêu cầu của người được cấp thẻ căn cước khi thông tin trên thẻ căn cước thay đổi do sắp xếp đơn vị hành chính; - Xác lập lại số định danh cá nhân; - Khi người được cấp thẻ căn cước có yêu cầu.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 746,
"text": "các trường hợp cấp đổi thẻ căn cước bao gồm: - Các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 21 Luật căn cước 2023 - Thay đổi, cải chính thông tin về họ, chữ đệm, tên khai sinh; ngày, tháng, năm sinh; - Thay đổi nhân dạng; bổ sung thông tin về ảnh khuôn mặt, vân tay; xác định lại giới tính hoặc chuyển đổi giới tính theo quy định của pháp luật; - Có sai sót về thông tin in trên thẻ căn cước; - Theo yêu cầu của người được cấp thẻ căn cước khi thông tin trên thẻ căn cước thay đổi do sắp xếp đơn vị hành chính; - Xác lập lại số định danh cá nhân; - Khi người được cấp thẻ căn cước có yêu cầu."
}
],
"id": "3555",
"is_impossible": false,
"question": "Các trường hợp nào được cấp đổi thẻ căn cước 2024?"
}
]
}
],
"title": "Các trường hợp nào được cấp đổi thẻ căn cước 2024?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 2 Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 có quy định về nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn như sau: Điều 18. Nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn 1. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi. 2. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con. 3. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Tại Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định về nghĩa vụ cấp dưỡng của cha, mẹ đối với con như sau: Điều 110. Nghĩa vụ cấp dưỡng của cha, mẹ đối với con Cha, mẹ có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con chưa thành niên, con đã thành niên không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình trong trường hợp không sống chung với con hoặc sống chung với con nhưng vi phạm nghĩa vụ nuôi dưỡng con. Tại khoản 1 Điều 21 Bộ Luật Dân sự 2015 có quy định về người chưa thành niên như sau: Điều 21. Người chưa thành niên 1. Người chưa thành niên là người chưa đủ mười tám tuổi. 2. Giao dịch dân sự của người chưa đủ sáu tuổi do người đại diện theo pháp luật của người đó xác lập, thực hiện. 3. Người từ đủ sáu tuổi đến chưa đủ mười lăm tuổi khi xác lập, thực hiện giao dịch dân sự phải được người đại diện theo pháp luật đồng ý, trừ giao dịch dân sự phục vụ nhu cầu sinh hoạt hàng ngày phù hợp với lứa tuổi. 4. Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi tự mình xác lập, thực hiện giao dịch dân sự, trừ giao dịch dân sự liên quan đến bất động sản, động sản phải đăng ký và giao dịch dân sự khác theo quy định của luật phải được người đại diện theo pháp luật đồng ý. Như vậy, sau ly hôn người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con đến năm con đủ 18 tuổi. Tuy nhiên đối với trường hợp con đã thành niên (đủ 18 tuổi) nhưng không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình thì vẫn phải cấp dưỡng cho con.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1937,
"text": "sau ly hôn người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con đến năm con đủ 18 tuổi."
}
],
"id": "3556",
"is_impossible": false,
"question": "Cấp dưỡng nuôi con đến bao nhiêu tuổi sau khi ly hôn?"
}
]
}
],
"title": "Cấp dưỡng nuôi con đến bao nhiêu tuổi sau khi ly hôn?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 57 Nghị định 144/2021/NĐ-CP có quy định về xử phạt vi phạm quy định về chăm sóc, nuôi dưỡng, cấp dưỡng như sau: Điều 57. Vi phạm quy định về chăm sóc, nuôi dưỡng, cấp dưỡng 1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Từ chối hoặc trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng giữa vợ và chồng sau khi ly hôn; từ chối hoặc trốn tránh nghĩa vụ nuôi dưỡng giữa anh, chị, em với nhau, giữa ông bà nội, ông bà ngoại và cháu theo quy định của pháp luật; b) Từ chối hoặc trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng, nuôi dưỡng cha, mẹ; nghĩa vụ cấp dưỡng, chăm sóc con sau khi ly hôn theo quy định của pháp luật. 2. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc thực hiện nghĩa vụ đóng góp, nuôi dưỡng theo quy định đối với các hành vi quy định tại khoản 1 Điều này. Tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 144/2021/NĐ-CP có quy định về mức phạt tiền như sau: Điều 4. Quy định về mức phạt tiền tối đa, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính 2. Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này là mức phạt được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Như vậy, mức phạt tiền đối với hành vi không cấp dưỡng nuôi con sau ly hôn là từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng và buộc thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1173,
"text": "mức phạt tiền đối với hành vi không cấp dưỡng nuôi con sau ly hôn là từ 5."
}
],
"id": "3557",
"is_impossible": false,
"question": "Mức phạt tiền không cấp dưỡng nuôi con sau ly hôn là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức phạt tiền không cấp dưỡng nuôi con sau ly hôn là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 328 Bộ luật Dân sự 2015 có quy định về đặt cọc như sau: Điều 328. Đặt cọc 1. Đặt cọc là việc một bên (sau đây gọi là bên đặt cọc) giao cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận đặt cọc) một khoản tiền hoặc kim khí quý, đá quý hoặc vật có giá trị khác (sau đây gọi chung là tài sản đặt cọc) trong một thời hạn để bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng. 2. Trường hợp hợp đồng được giao kết, thực hiện thì tài sản đặt cọc được trả lại cho bên đặt cọc hoặc được trừ để thực hiện nghĩa vụ trả tiền; nếu bên đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì tài sản đặt cọc thuộc về bên nhận đặt cọc; nếu bên nhận đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì phải trả cho bên đặt cọc tài sản đặt cọc và một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. Như vậy, tài sản đặt cọc được trả lại cho bên đặt cọc khi hợp đồng được giao kết, thực hiện. Ngược lại, nếu bên đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì tài sản đặt cọc thuộc về bên nhận đặt cọc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 813,
"text": "tài sản đặt cọc được trả lại cho bên đặt cọc khi hợp đồng được giao kết, thực hiện."
}
],
"id": "3558",
"is_impossible": false,
"question": "Tài sản đặt cọc được trả lại cho bên đặt cọc khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Tài sản đặt cọc được trả lại cho bên đặt cọc khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 117 Bộ luật Dân sự 2015 có quy định về điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự như sau: Điều 117. Điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự 1. Giao dịch dân sự có hiệu lực khi có đủ các điều kiện sau đây: a) Chủ thể có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp với giao dịch dân sự được xác lập; b) Chủ thể tham gia giao dịch dân sự hoàn toàn tự nguyện; c) Mục đích và nội dung của giao dịch dân sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. 2. Hình thức của giao dịch dân sự là điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự trong trường hợp luật có quy định. Như vậy, một trong những điều kiện để giao dịch dân sự có hiệu lực là chủ thể tham gia giao dịch dân sự phải hoàn toàn tự nguyện. Do đó, trường hợp ép buộc đặt cọc thì giấy đặt cọc không có hiệu lực.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 613,
"text": "một trong những điều kiện để giao dịch dân sự có hiệu lực là chủ thể tham gia giao dịch dân sự phải hoàn toàn tự nguyện."
}
],
"id": "3559",
"is_impossible": false,
"question": "Ép buộc đặt cọc thì giấy đặt cọc có hiệu lực không?"
}
]
}
],
"title": "Ép buộc đặt cọc thì giấy đặt cọc có hiệu lực không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 36 Thông tư 98/2020/TT-BTC quy định về đền bù thiệt hại cho quỹ, nhà đầu tư như sau: Đền bù thiệt hại cho quỹ, nhà đầu tư 1. Công ty quản lý quỹ phải đền bù thiệt hại cho quỹ, nhà đầu tư giao dịch chứng chỉ quỹ khi định giá sai giá trị tài sản ròng của quỹ, với các mức sai lệnh như sau: a) Đạt từ 0,75% giá trị tài sản ròng trở lên đối với quỹ trái phiếu; b) Đạt từ 1% giá trị tài sản ròng trở lên đối với các quỹ khác. Như vậy, trường hợp công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán định giá sai giá trị tài sản ròng của quỹ, thì phải đền bù thiệt hại cho quỹ, nhà đầu tư giao dịch chứng chỉ quỹ với các mức sai lệnh cụ thể như: - Đạt từ 0,75% giá trị tài sản ròng trở lên đối với quỹ trái phiếu. - Đạt từ 1% giá trị tài sản ròng trở lên đối với các quỹ khác. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 447,
"text": "trường hợp công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán định giá sai giá trị tài sản ròng của quỹ, thì phải đền bù thiệt hại cho quỹ, nhà đầu tư giao dịch chứng chỉ quỹ với các mức sai lệnh cụ thể như: - Đạt từ 0,75% giá trị tài sản ròng trở lên đối với quỹ trái phiếu."
}
],
"id": "3560",
"is_impossible": false,
"question": "Định giá sai giá trị tài sản ròng của quỹ đầu tư chứng khoán bao nhiêu thì phải đền bù?"
}
]
}
],
"title": "Định giá sai giá trị tài sản ròng của quỹ đầu tư chứng khoán bao nhiêu thì phải đền bù?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 18 Thông tư 210/2014/TT-BTC quy định như sau: Điều 18. Mở và ghi sổ kế toán 1. Mở sổ kế toán a) Sổ kế toán phải mở vào đầu kỳ kế toán năm. Đối với Công ty chứng khoán mới thành lập, sổ kế toán phải mở từ ngày thành lập. Người đại diện theo pháp luật và Kế toán trưởng của Công ty chứng khoán có trách nhiệm ký duyệt các sổ kế toán ghi bằng tay trước khi sử dụng, hoặc ký duyệt vào sổ kế toán chính thức sau khi in ra từ phần mềm kế toán; b) Sổ kế toán phải dùng mẫu in sẵn hoặc kẻ sẵn, có thể đóng thành quyển hoặc để tờ rời. Các tờ sổ khi dùng xong phải đóng thành quyển để lưu trữ; c) Trước khi dùng sổ kế toán phải hoàn thiện các thủ tục sau: - Đối với sổ kế toán dạng quyển: Trang đầu sổ phải ghi tõ tên Công ty chứng khoán, tên sổ, ngày mở sổ, niên độ kế toán và kỳ ghi sổ, họ tên, chữ ký của người giữ và ghi sổ, của Kế toán trưởng và người đại diện theo pháp luật của Công ty chứng khoán, ngày kết thúc ghi sổ hoặc ngày chuyển giao cho người khác. Sổ kế toán phải đánh số trang từ trang đầu đến trang cuối, giữa hai trang sổ phải đóng dấu giáp lai của đơn vị kế toán; - Đối với sổ tờ rời: Đầu mỗi sổ tờ rời phải ghi rõ tên Công ty chứng khoán, số thứ tự của từng tờ sổ, tên sổ, tháng sử dụng, họ tên người giữ và ghi sổ. Các tờ rời trước khi dùng phải được (Tổng) Giám đốc Công ty chứng khoán hoặc người được ủy quyền ký xác nhận, đóng dấu và ghi vào sổ đăng ký sử dụng sổ tờ rời. Các sổ tờ rời phải được sắp xếp theo thứ tự các tài khoản kế toán và phải đảm bảo sự an toàn, dễ tìm. Như vậy, thời điểm mở sổ kế toán đối với công ty chứng khoán mới thành lập là từ ngày thành lập.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1524,
"text": "thời điểm mở sổ kế toán đối với công ty chứng khoán mới thành lập là từ ngày thành lập."
}
],
"id": "3561",
"is_impossible": false,
"question": "Thời điểm mở sổ kế toán đối với công ty chứng khoán mới thành lập là khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Thời điểm mở sổ kế toán đối với công ty chứng khoán mới thành lập là khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 10 Thông tư 19/2025/TT-BTC quy định như sau: Điều 10. Hủy tư cách công ty đại chúng đối với trường hợp công ty đại chúng không thực hiện công bố thông tin trong 02 năm liên tục về báo cáo tài chính năm được kiểm toán Sau 30 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn phải công bố thông tin báo cáo tài chính năm được kiểm toán theo quy định tại Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán hoặc văn bản thay thế, sửa đổi, bổ sung (nếu có) mà công ty đại chúng không thực hiện công bố thông tin trong 2 năm liên tục về báo cáo tài chính năm được kiểm toán, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước thông báo hủy tư cách công ty đại chúng, thông báo cho công ty và Sở Giao dịch Chứng khoán nơi có cổ phiếu niêm yết hoặc đăng ký giao dịch, đồng thời công bố trên phương tiện công bố thông tin của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước. Như vậy, công ty đại chúng không thực hiện công bố thông tin trong 02 năm liên tục về báo cáo tài chính năm được kiểm toán bị hủy tư cách như sau: Sau 30 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn phải công bố thông tin báo cáo tài chính năm được kiểm toán theo quy định tại Thông tư 96/2020/TT-BTC hoặc văn bản thay thế, sửa đổi, bổ sung (nếu có) mà công ty đại chúng không thực hiện công bố thông tin trong 2 năm liên tục về báo cáo tài chính năm được kiểm toán, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước: - Thông báo hủy tư cách công ty đại chúng, - Thông báo cho công ty và Sở Giao dịch Chứng khoán nơi có cổ phiếu niêm yết hoặc đăng ký giao dịch, Đồng thời công bố trên phương tiện công bố thông tin của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 923,
"text": "công ty đại chúng không thực hiện công bố thông tin trong 02 năm liên tục về báo cáo tài chính năm được kiểm toán bị hủy tư cách như sau: Sau 30 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn phải công bố thông tin báo cáo tài chính năm được kiểm toán theo quy định tại Thông tư 96/2020/TT-BTC hoặc văn bản thay thế, sửa đổi, bổ sung (nếu có) mà công ty đại chúng không thực hiện công bố thông tin trong 2 năm liên tục về báo cáo tài chính năm được kiểm toán, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước: - Thông báo hủy tư cách công ty đại chúng, - Thông báo cho công ty và Sở Giao dịch Chứng khoán nơi có cổ phiếu niêm yết hoặc đăng ký giao dịch, Đồng thời công bố trên phương tiện công bố thông tin của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước."
}
],
"id": "3562",
"is_impossible": false,
"question": "Công ty đại chúng không thực hiện công bố thông tin trong 02 năm liên tục về báo cáo tài chính năm được kiểm toán bị hủy tư cách như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Công ty đại chúng không thực hiện công bố thông tin trong 02 năm liên tục về báo cáo tài chính năm được kiểm toán bị hủy tư cách như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 9 Điều 4 Luật Chứng khoán 2019 quy định như sau: Điều 4. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Chứng khoán là tài sản, bao gồm các loại sau đây: a) Cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ; b) Chứng quyền, chứng quyền có bảo đảm, quyền mua cổ phần, chứng chỉ lưu ký; c) Chứng khoán phái sinh; d) Các loại chứng khoán khác do Chính phủ quy định. 9. Chứng khoán phái sinh là công cụ tài chính dưới dạng hợp đồng, bao gồm hợp đồng quyền chọn, hợp đồng tương lai, hợp đồng kỳ hạn, trong đó xác nhận quyền, nghĩa vụ của các bên đối với việc thanh toán tiền, chuyển giao số lượng tài sản cơ sở nhất định theo mức giá đã được xác định trong khoảng thời gian hoặc vào ngày đã xác định trong tương lai. 10. Tài sản cơ sở của chứng khoán phái sinh (sau đây gọi là tài sản cơ sở) là chứng khoán, chỉ số chứng khoán hoặc tài sản khác theo quy định của Chính phủ được sử dụng làm cơ sở để xác định giá trị chứng khoán phái sinh. 11. Hợp đồng quyền chọn là loại chứng khoán phái sinh, xác nhận quyền của người mua và nghĩa vụ của người bán để thực hiện một trong các giao dịch sau đây: a) Mua hoặc bán số lượng tài sản cơ sở nhất định theo mức giá thực hiện đã được xác định tại thời điểm trước hoặc vào ngày đã xác định trong tương lai; b) Thanh toán khoản chênh lệch giữa giá trị tài sản cơ sở đã được xác định tại thời điểm giao kết hợp đồng và giá trị tài sản cơ sở tại thời điểm trước hoặc vào ngày đã xác định trong tương lai. Như vậy, Chứng khoán phái sinh là một loại chứng khoán, là công cụ tài chính dưới dạng hợp đồng, bao gồm hợp đồng quyền chọn, hợp đồng tương lai, hợp đồng kỳ hạn, trong đó xác nhận quyền, nghĩa vụ của các bên đối với việc thanh toán tiền, chuyển giao số lượng tài sản cơ sở nhất định theo mức giá đã được xác định trong khoảng thời gian hoặc vào ngày đã xác định trong tương lai.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1474,
"text": "Chứng khoán phái sinh là một loại chứng khoán, là công cụ tài chính dưới dạng hợp đồng, bao gồm hợp đồng quyền chọn, hợp đồng tương lai, hợp đồng kỳ hạn, trong đó xác nhận quyền, nghĩa vụ của các bên đối với việc thanh toán tiền, chuyển giao số lượng tài sản cơ sở nhất định theo mức giá đã được xác định trong khoảng thời gian hoặc vào ngày đã xác định trong tương lai."
}
],
"id": "3563",
"is_impossible": false,
"question": "Chứng khoán phái sinh là gì?"
}
]
}
],
"title": "Chứng khoán phái sinh là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định tại Điều 4 Thông tư 119/2020/TT-BTC có quy định như sau: Điều 4. Cấp mã chứng khoán 1. Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam thực hiện cấp mã chứng khoán trong nước và mã số định danh chứng khoán quốc tế (mã ISIN) cho các loại chứng khoán, các loại cổ phần đăng ký tập trung tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam. 2. Mã chứng khoán trong nước được sử dụng thống nhất khi đăng ký chứng khoán tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam và niêm yết, đăng ký giao dịch trên hệ thống giao dịch chứng khoán. 3. Mã số định danh chứng khoán quốc tế được sử dụng thống nhất cho chứng khoán phát hành tại Việt Nam để giao dịch và thanh toán tại thị trường chứng khoán Việt Nam và quốc tế. 4. Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam ban hành quy chế về hoạt động cấp mã chứng khoán trong nước và mã số định danh chứng khoán quốc tế. Như vậy, mã chứng khoán trong nước do Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam cấp cho các loại chứng khoán, các loại cổ phần đăng ký tập trung tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 900,
"text": "mã chứng khoán trong nước do Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam cấp cho các loại chứng khoán, các loại cổ phần đăng ký tập trung tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam."
}
],
"id": "3564",
"is_impossible": false,
"question": "Mã chứng khoán trong nước do cơ quan nào cấp?"
}
]
}
],
"title": "Mã chứng khoán trong nước do cơ quan nào cấp?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 7 Thông tư 210/2014/TT-BTC quy định như sau: Điều 7. Trình tự luân chuyển và kiểm tra chứng từ kế toán của Công ty chứng khoán được quy định như sau: 1. Tất cả các chứng từ kế toán do Công ty chứng khoán lập hoặc từ bên ngoài chuyển đến đều phải tập trung vào bộ phận kế toán Công ty chứng khoán. Bộ phận kế toán kiểm tra những chứng từ kế toán đó và chỉ sau khi kiểm tra và xác minh tính pháp lý của chứng từ và sự khớp đúng về số liệu giữa Công ty chứng khoán thì mới dùng những chứng từ đó để ghi sổ kế toán. 2. Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán bao gồm các bước sau: - Lập, tiếp nhận, xử lý chứng từ kế toán. - Kế toán viên, kế toán trưởng kiểm tra và ký chứng từ kế toán hoặc trình Tổng Giám đốc, Giám đốc Công ty chứng khoán ký duyệt. - Phân loại, sắp xếp chứng từ kế toán, định khoản và ghi sổ kế toán. - Lưu trữ, bảo quản chứng từ kế toán. 3. Trình tự kiểm tra chứng từ kế toán. - Kiểm tra tính rõ ràng, trung thực, đầy đủ của các chỉ tiêu, các yếu tố ghi chép trên chứng từ kế toán. - Kiểm tra tính hợp pháp của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đã ghi trên chứng từ kế toán, đối chiếu chứng từ kế toán với các tài liệu khác có liên quan. - Kiểm tra tính chính xác của số liệu, thông tin trên chứng từ kế toán. Như vậy, trình tự luân chuyển chứng từ kế toán của công ty chứng khoán bao gồm các bước sau: (1) Lập, tiếp nhận, xử lý chứng từ kế toán. (2) Kế toán viên, kế toán trưởng kiểm tra và ký chứng từ kế toán hoặc trình Tổng Giám đốc, Giám đốc Công ty chứng khoán ký duyệt. (3) Phân loại, sắp xếp chứng từ kế toán, định khoản và ghi sổ kế toán. (4) Lưu trữ, bảo quản chứng từ kế toán.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1255,
"text": "trình tự luân chuyển chứng từ kế toán của công ty chứng khoán bao gồm các bước sau: (1) Lập, tiếp nhận, xử lý chứng từ kế toán."
}
],
"id": "3565",
"is_impossible": false,
"question": "Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán của công ty chứng khoán gồm các bước nào?"
}
]
}
],
"title": "Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán của công ty chứng khoán gồm các bước nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 6 Thông tư 210/2014/TT-BTC quy định như sau: Điều 6. Ký chứng từ kế toán 1. Mọi chứng từ kế toán phải có đủ chữ ký theo chức danh quy định trên chứng từ mới có giá trị thực hiện. Riêng chứng từ điện tử phải có chữ ký điện tử theo quy định của pháp luật. Tất cả các chữ ký trên chứng từ kế toán đều phải ký bằng bút bi hoặc bút mực, không được ký bằng mực đỏ, bằng bút chì, chữ ký trên chứng từ kế toán dùng để chi tiền phải ký theo từng liên. Chữ ký trên chứng từ kế toán của một người phải thống nhất và phải giống với chữ ký đã đăng ký theo quy định, trường hợp không đăng ký chữ ký thì chữ ký lần sau phải khớp với chữ ký các lần trước đó. 2. Chữ ký của người đứng đầu của Công ty chứng khoán (Tổng Giám đốc, Giám đốc hoặc người được ủy quyền), của kế toán trưởng (hoặc người được ủy quyền) và dấu đóng trên chứng từ phải phù hợp với mẫu dấu và chữ ký còn giá trị đã đăng ký tại Ngân hàng thương mại. Chữ ký của kế toán viên trên chứng từ phải giống chữ ký đã đăng ký với kế toán trưởng. 3. Kế toán trưởng (hoặc người được ủy quyền) không được ký “thừa ủy quyền” của người đứng đầu Công ty chứng khoán. Người được ủy quyền không được ủy quyền lại cho người khác. Như vậy, tất cả các chữ ký trên chứng từ kế toán đều phải ký bằng bút bi hoặc bút mực, không được ký bằng mực đỏ, bằng bút chì. Chữ ký trên chứng từ kế toán dùng để chi tiền phải ký theo từng liên. Lưu ý: Chữ ký trên chứng từ kế toán của một người phải thống nhất và phải giống với chữ ký đã đăng ký theo quy định, trường hợp không đăng ký chữ ký thì chữ ký lần sau phải khớp với chữ ký các lần trước đó. Kế toán trưởng (hoặc người được ủy quyền) không được ký “thừa ủy quyền” của người đứng đầu Công ty chứng khoán. Người được ủy quyền không được ủy quyền lại cho người khác. Đồng thời, những cá nhân có quyền hoặc được ủy quyền ký chứng từ, không được ký chứng từ kế toán khi chưa ghi hoặc chưa ghi đủ nội dung chứng từ theo trách nhiệm của người ký.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1192,
"text": "tất cả các chữ ký trên chứng từ kế toán đều phải ký bằng bút bi hoặc bút mực, không được ký bằng mực đỏ, bằng bút chì."
}
],
"id": "3566",
"is_impossible": false,
"question": "Chữ ký trên chứng từ kế toán của công ty chứng khoán không được ký bằng mực gì?"
}
]
}
],
"title": "Chữ ký trên chứng từ kế toán của công ty chứng khoán không được ký bằng mực gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 6 Thông tư 210/2014/TT-BTC có quy định như sau: Điều 6. Ký chứng từ kế toán 1. Mọi chứng từ kế toán phải có đủ chữ ký theo chức danh quy định trên chứng từ mới có giá trị thực hiện. Riêng chứng từ điện tử phải có chữ ký điện tử theo quy định của pháp luật. Tất cả các chữ ký trên chứng từ kế toán đều phải ký bằng bút bi hoặc bút mực, không được ký bằng mực đỏ, bằng bút chì, chữ ký trên chứng từ kế toán dùng để chi tiền phải ký theo từng liên. Chữ ký trên chứng từ kế toán của một người phải thống nhất và phải giống với chữ ký đã đăng ký theo quy định, trường hợp không đăng ký chữ ký thì chữ ký lần sau phải khớp với chữ ký các lần trước đó. 2. Chữ ký của người đứng đầu của Công ty chứng khoán (Tổng Giám đốc, Giám đốc hoặc người được ủy quyền), của kế toán trưởng (hoặc người được ủy quyền) và dấu đóng trên chứng từ phải phù hợp với mẫu dấu và chữ ký còn giá trị đã đăng ký tại Ngân hàng thương mại. Chữ ký của kế toán viên trên chứng từ phải giống chữ ký đã đăng ký với kế toán trưởng. 3. Kế toán trưởng (hoặc người được ủy quyền) không được ký “thừa ủy quyền” của người đứng đầu Công ty chứng khoán. Người được ủy quyền không được ủy quyền lại cho người khác. 4. Các Công ty chứng khoán phải mở sổ đăng ký mẫu chữ ký của các nhân viên kế toán, kế toán trưởng (và người được ủy quyền), Tổng Giám đốc, Giám đốc (và người được ủy quyền) liên quan đến hoạt động của Công ty chứng khoán. Sổ đăng ký mẫu chữ ký phải đánh số trang, đóng dấu giáp lai do người đứng đầu tổ chức (hoặc người được ủy quyền) quản lý để tiện kiểm tra khi cần. Mỗi người phải ký ba chữ ký mẫu trong sổ đăng ký. 5. Những cá nhân có quyền hoặc được ủy quyền ký chứng từ, không được ký chứng từ kế toán khi chưa ghi hoặc chưa ghi đủ nội dung chứng từ theo trách nhiệm của người ký. 6. Việc phân cấp ký trên chứng từ kế toán do Tổng Giám đốc, Giám đốc Công ty chứng khoán, quy định phù hợp với luật pháp, yêu cầu quản lý, đảm bảo kiểm soát chặt chẽ, an toàn tài sản của Công ty chứng khoán. Như vậy, trong có tài liệu kế toán của công ty chứng khoán thì kế toán trưởng không được ký thừa ủy quyền của người đứng đầu Công ty chứng khoán.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1986,
"text": "trong có tài liệu kế toán của công ty chứng khoán thì kế toán trưởng không được ký thừa ủy quyền của người đứng đầu Công ty chứng khoán."
}
],
"id": "3567",
"is_impossible": false,
"question": "Kế toán trưởng có được ký thừa ủy quyền của người đứng đầu Công ty chứng khoán hay không?"
}
]
}
],
"title": "Kế toán trưởng có được ký thừa ủy quyền của người đứng đầu Công ty chứng khoán hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 72 Luật Chứng khoán 2019 có quy định như sau: Điều 72. Nghiệp vụ kinh doanh của công ty chứng khoán 1. Công ty chứng khoán được cấp phép thực hiện một, một số hoặc toàn bộ nghiệp vụ kinh doanh sau đây: a) Môi giới chứng khoán; b) Tự doanh chứng khoán; c) Bảo lãnh phát hành chứng khoán; d) Tư vấn đầu tư chứng khoán. 2. Công ty chứng khoán chỉ được cấp phép thực hiện nghiệp vụ tự doanh chứng khoán khi được cấp phép thực hiện nghiệp vụ môi giới chứng khoán. 3. Công ty chứng khoán chỉ được cấp phép thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh phát hành chứng khoán khi được cấp phép thực hiện nghiệp vụ tự doanh chứng khoán. Như vậy, các nghiệp vụ kinh doanh của công ty chứng khoán bao gồm: Môi giới chứng khoán; Tự doanh chứng khoán; Bảo lãnh phát hành chứng khoán; Tư vấn đầu tư chứng khoán.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 629,
"text": "các nghiệp vụ kinh doanh của công ty chứng khoán bao gồm: Môi giới chứng khoán; Tự doanh chứng khoán; Bảo lãnh phát hành chứng khoán; Tư vấn đầu tư chứng khoán."
}
],
"id": "3568",
"is_impossible": false,
"question": "Các nghiệp vụ kinh doanh của công ty chứng khoán là gì?"
}
]
}
],
"title": "Các nghiệp vụ kinh doanh của công ty chứng khoán là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo khoản 3 Điều 74 Luật Chứng khoán 2019 thì điều kiện về cơ cấu cổ đông, thành viên góp vốn được quy định như sau: - Có tối thiểu 02 cổ đông sáng lập, thành viên góp vốn là tổ chức. Trường hợp công ty chứng khoán được tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, chủ sở hữu phải là doanh nghiệp bảo hiểm hoặc ngân hàng thương mại hoặc tổ chức nước ngoài đáp ứng quy định tại khoản 2 Điều 77 Luật Chứng khoán 2019; - Tổng tỷ lệ vốn góp của các tổ chức tối thiểu là 65% vốn điều lệ, trong đó các tổ chức là doanh nghiệp bảo hiểm, ngân hàng thương mại sở hữu tối thiểu là 30% vốn điều lệ. Như vậy, theo quy định của pháp luật thì điều kiện về cơ cấu cổ đông, thành viên góp vốn để công ty chứng khoán là có tối thiểu 02 cổ đông sáng lập, thành viên góp vốn là tổ chức, trường hợp công ty chứng khoán được tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, chủ sở hữu phải là doanh nghiệp bảo hiểm hoặc ngân hàng thương mại hoặc tổ chức nước ngoài đáp ứng quy định tại khoản 2 Điều 77 Luật Chứng khoán 2019. Do đó, không yêu cầu tất cả cổ đông sáng lập, thành viên góp vốn đều phải là tổ chức.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 620,
"text": "theo quy định của pháp luật thì điều kiện về cơ cấu cổ đông, thành viên góp vốn để công ty chứng khoán là có tối thiểu 02 cổ đông sáng lập, thành viên góp vốn là tổ chức, trường hợp công ty chứng khoán được tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, chủ sở hữu phải là doanh nghiệp bảo hiểm hoặc ngân hàng thương mại hoặc tổ chức nước ngoài đáp ứng quy định tại khoản 2 Điều 77 Luật Chứng khoán 2019."
}
],
"id": "3569",
"is_impossible": false,
"question": "Tất cả cổ đông sáng lập, thành viên góp vốn của công ty chứng khoán có bắt buộc phải là tổ chức đúng không?"
}
]
}
],
"title": "Tất cả cổ đông sáng lập, thành viên góp vốn của công ty chứng khoán có bắt buộc phải là tổ chức đúng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 4 Thông tư 19/2025/TT-BTC có quy định như sau: Điều 4. Báo cáo về vốn điều lệ đã góp được kiểm toán Báo cáo về vốn điều lệ đã góp được kiểm toán được sử dụng trong hồ sơ đăng ký chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng, hồ sơ đăng ký công ty đại chúng được quy định như sau: 1. Báo cáo về vốn điều lệ đã góp được lập theo mẫu tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư này. Thời kỳ lập báo cáo về vốn điều lệ đã góp tối thiểu là 10 năm tính đến thời điểm đăng ký chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng, thời điểm đăng ký công ty đại chúng. Trường hợp tổ chức đăng ký chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng, tổ chức đăng ký công ty đại chúng có thời gian hoạt động dưới 10 năm thì thời kỳ lập báo cáo về vốn điều lệ đã góp được tính từ thời điểm thành lập. Đối với trường hợp công ty cổ phần được cổ phần hoá từ doanh nghiệp nhà nước có thời gian hoạt động ít hơn 10 năm thì thời kỳ lập báo cáo về vốn điều lệ đã góp được tính từ thời điểm được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty cổ phần lần đầu. 2. Việc kiểm toán báo cáo về vốn điều lệ đã góp phải được thực hiện theo các quy định của pháp luật hiện hành nhằm đưa ra ý kiến về tính trung thực, hợp lý của chỉ tiêu vốn góp của chủ sở hữu. 3. Ý kiến kiểm toán đối với báo cáo về vốn điều lệ đã góp phải là ý kiến kiểm toán chấp nhận toàn phần. Trường hợp ý kiến kiểm toán là ý kiến chấp nhận toàn phần có nêu vấn đề nhấn mạnh, vấn đề khác thì tổ chức đăng ký chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng, tổ chức đăng ký công ty đại chúng phải giải trình và có xác nhận của tổ chức kiểm toán độc lập. Như vậy, báo cáo về vốn điều lệ đã góp được kiểm toán của công ty đại chúng được sử dụng trong hồ sơ đăng ký chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng, hồ sơ đăng ký công ty đại chúng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1580,
"text": "báo cáo về vốn điều lệ đã góp được kiểm toán của công ty đại chúng được sử dụng trong hồ sơ đăng ký chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng, hồ sơ đăng ký công ty đại chúng."
}
],
"id": "3570",
"is_impossible": false,
"question": "Báo cáo về vốn điều lệ đã góp được kiểm toán của công ty đại chúng dùng để làm gì?"
}
]
}
],
"title": "Báo cáo về vốn điều lệ đã góp được kiểm toán của công ty đại chúng dùng để làm gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 274 Nghị định 155/2020/NĐ-CP có quy định như sau: Điều 274. Ứng cử, đề cử thành viên Hội đồng quản trị 1. Trường hợp đã xác định được ứng cử viên Hội đồng quản trị, công ty đại chúng phải công bố thông tin liên quan đến các ứng cử viên tối thiểu 10 ngày trước ngày khai mạc họp Đại hội đồng cổ đông trên trang thông tin điện tử của công ty để cổ đông có thể tìm hiểu về các ứng cử viên này trước khi bỏ phiếu. Ứng cử viên Hội đồng quản trị phải có cam kết bằng văn bản về tính trung thực, chính xác của các thông tin cá nhân được công bố và phải cam kết thực hiện nhiệm vụ một cách trung thực, cẩn trọng và vì lợi ích cao nhất của công ty nếu được bầu làm thành viên Hội đồng quản trị. Thông tin liên quan đến ứng cử viên Hội đồng quản trị được công bố bao gồm: a) Họ tên, ngày, tháng, năm sinh; b) Trình độ chuyên môn; c) Quá trình công tác; d) Các chức danh quản lý khác (bao gồm cả chức danh Hội đồng quản trị của công ty khác); đ) Lợi ích có liên quan tới công ty và các bên có liên quan của công ty; e) Các thông tin khác (nếu có) theo quy định tại Điều lệ công ty. Công ty đại chúng phải có trách nhiệm công bố thông tin về các công ty mà ứng cử viên đang nắm giữ chức vụ thành viên Hội đồng quản trị, các chức danh quản lý khác và các lợi ích có liên quan tới công ty của ứng cử viên Hội đồng quản trị (nếu có). 2. Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu từ 10% tổng số cổ phần phổ thông trở lên hoặc một tỷ lệ khác nhỏ hơn theo quy định tại Điều lệ công ty có quyền đề cử ứng cử viên Hội đồng quản trị theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Điều lệ công ty. 3. Trường hợp số lượng ứng cử viên Hội đồng quản trị thông qua đề cử và ứng cử vẫn không đủ số lượng cần thiết theo quy định tại khoản 5 Điều 115 Luật Doanh nghiệp, Hội đồng quản trị đương nhiệm giới thiệu thêm ứng cử viên hoặc tổ chức đề cử theo quy định tại Điều lệ công ty và Quy chế nội bộ về quản trị công ty của công ty. Việc Hội đồng quản trị giới thiệu thêm ứng cử viên phải được công bố rõ ràng trước khi Đại hội đồng cổ đông biểu quyết bầu thành viên Hội đồng quản trị theo quy định của pháp luật. Như vậy, Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu từ 10% tổng số cổ phần phổ thông trở lên hoặc một tỷ lệ khác nhỏ hơn theo quy định tại Điều lệ công ty có quyền đề cử ứng cử viên Hội đồng quản trị công ty đại chúng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2085,
"text": "Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu từ 10% tổng số cổ phần phổ thông trở lên hoặc một tỷ lệ khác nhỏ hơn theo quy định tại Điều lệ công ty có quyền đề cử ứng cử viên Hội đồng quản trị công ty đại chúng."
}
],
"id": "3571",
"is_impossible": false,
"question": "Ai có thẩm quyền đề cử ứng cử viên Hội đồng quản trị công ty đại chúng?"
}
]
}
],
"title": "Ai có thẩm quyền đề cử ứng cử viên Hội đồng quản trị công ty đại chúng?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 14 Nghị định 153/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 11 Điều 1 Nghị định 65/2022/NĐ-CP quy định như sau: Điều 14. Phương thức phát hành trái phiếu và các tổ chức cung cấp dịch vụ 1. Trái phiếu doanh nghiệp được phát hành theo các phương thức sau: a) Đấu thầu phát hành: là phương thức lựa chọn nhà đầu tư đủ điều kiện trúng thầu mua trái phiếu đáp ứng yêu cầu của doanh nghiệp phát hành. b) Bảo lãnh phát hành: là phương thức bán trái phiếu doanh nghiệp cho nhà đầu tư mua trái phiếu thông qua tổ chức bảo lãnh phát hành hoặc tổ hợp bảo lãnh phát hành. c) Đại lý phát hành: là phương thức doanh nghiệp phát hành ủy quyền cho một tổ chức khác thực hiện bán trái phiếu cho nhà đầu tư mua trái phiếu. d) Bán trực tiếp cho nhà đầu tư trái phiếu đối với doanh nghiệp phát hành là tổ chức tín dụng. 2. Doanh nghiệp phát hành quyết định phương thức phát hành và công bố cho nhà đầu tư mua trái phiếu. 3. Tổ chức có trách nhiệm xác định tư cách nhà đầu tư: a) Đối với nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp: thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định này. b) Đối với nhà đầu tư chiến lược: doanh nghiệp phát hành (khi chào bán trái phiếu) và công ty chứng khoán (nơi nhà đầu tư mua trên thị trường thứ cấp) có trách nhiệm xác định nhà đầu tư chiến lược căn cứ vào Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông của doanh nghiệp phát hành về việc lựa chọn nhà đầu tư chiến lược theo quy định của pháp luật chứng khoán. c) Tổ chức xác định tư cách nhà đầu tư có trách nhiệm ký xác nhận vào văn bản xác nhận của nhà đầu tư trước khi mua trái phiếu theo mẫu tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc xác định tư cách nhà đầu tư. 4. Tổ chức đấu thầu, bảo lãnh và đại lý phát hành trái phiếu doanh nghiệp bao gồm: a) Công ty chứng khoán được phép cung cấp dịch vụ đấu thầu, bảo lãnh, đại lý phát hành theo quy định của Luật Chứng khoán; b) Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phép cung cấp dịch vụ đại lý phát hành khi được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp phép theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng và được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán theo quy định của Luật Chứng khoán. Như vậy, trái phiếu doanh nghiệp có thể được phát hành theo các phương thức sau: - Đấu thầu phát hành: là phương thức lựa chọn nhà đầu tư đủ điều kiện trúng thầu mua trái phiếu đáp ứng yêu cầu của doanh nghiệp phát hành. - Bảo lãnh phát hành: là phương thức bán trái phiếu doanh nghiệp cho nhà đầu tư mua trái phiếu thông qua tổ chức bảo lãnh phát hành hoặc tổ hợp bảo lãnh phát hành. - Đại lý phát hành: là phương thức doanh nghiệp phát hành ủy quyền cho một tổ chức khác thực hiện bán trái phiếu cho nhà đầu tư mua trái phiếu. - Bán trực tiếp cho nhà đầu tư trái phiếu đối với doanh nghiệp phát hành là tổ chức tín dụng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2202,
"text": "trái phiếu doanh nghiệp có thể được phát hành theo các phương thức sau: - Đấu thầu phát hành: là phương thức lựa chọn nhà đầu tư đủ điều kiện trúng thầu mua trái phiếu đáp ứng yêu cầu của doanh nghiệp phát hành."
}
],
"id": "3572",
"is_impossible": false,
"question": "Có mấy phương thức phát hành trái phiếu doanh nghiệp?"
}
]
}
],
"title": "Có mấy phương thức phát hành trái phiếu doanh nghiệp?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại điểm c khoản 8 Điều 4 Thông tư 219/2013/TT-BTC quy định đối tượng không chịu thuế GTGT như sau: Điều 4. Đối tượng không chịu thuế GTGT 8. Các dịch vụ tài chính, ngân hàng, kinh doanh chứng khoán sau đây: c) Kinh doanh chứng khoán bao gồm: Môi giới chứng khoán, tự doanh chứng khoán, bảo lãnh phát hành chứng khoán, tư vấn đầu tư chứng khoán, lưu ký chứng khoán, quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, quản lý công ty đầu tư chứng khoán, quản lý danh mục đầu tư chứng khoán, dịch vụ tổ chức thị trường của sở giao dịch chứng khoán hoặc trung tâm giao dịch chứng khoán, dịch vụ liên quan đến chứng khoán đăng ký, lưu ký tại Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam, cho khách hàng vay tiền để thực hiện giao dịch ký quỹ, ứng trước tiền bán chứng khoán và hoạt động kinh doanh chứng khoán khác theo quy định của pháp luật về chứng khoán. Hoạt động cung cấp thông tin, tổ chức bán đấu giá cổ phần của các tổ chức phát hành, hỗ trợ kỹ thuật phục vụ giao dịch chứng khoán trực tuyến của Sở Giao dịch chứng khoán. d) Chuyển nhượng vốn bao gồm việc chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số vốn đã đầu tư vào tổ chức kinh tế khác (không phân biệt có thành lập hay không thành lập pháp nhân mới), chuyển nhượng chứng khoán, chuyển nhượng quyền góp vốn và các hình thức chuyển nhượng vốn khác theo quy định của pháp luật, kể cả trường hợp bán doanh nghiệp cho doanh nghiệp khác để sản xuất kinh doanh và doanh nghiệp mua kế thừa toàn bộ quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp bán theo quy định của pháp luật. Như vậy, hoạt động kinh doanh chứng khoán không chịu thuế GTGT bao gồm: - Môi giới chứng khoán, tự doanh chứng khoán, bảo lãnh phát hành chứng khoán, tư vấn đầu tư chứng khoán, lưu ký chứng khoán; - Quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, quản lý công ty đầu tư chứng khoán, quản lý danh mục đầu tư chứng khoán, dịch vụ tổ chức thị trường của sở giao dịch chứng khoán hoặc trung tâm giao dịch chứng khoán - Dịch vụ liên quan đến chứng khoán đăng ký, lưu ký tại Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam, cho khách hàng vay tiền để thực hiện giao dịch ký quỹ, ứng trước tiền bán chứng khoán và hoạt động kinh doanh chứng khoán khác theo quy định của pháp luật về chứng khoán.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1502,
"text": "hoạt động kinh doanh chứng khoán không chịu thuế GTGT bao gồm: - Môi giới chứng khoán, tự doanh chứng khoán, bảo lãnh phát hành chứng khoán, tư vấn đầu tư chứng khoán, lưu ký chứng khoán; - Quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, quản lý công ty đầu tư chứng khoán, quản lý danh mục đầu tư chứng khoán, dịch vụ tổ chức thị trường của sở giao dịch chứng khoán hoặc trung tâm giao dịch chứng khoán - Dịch vụ liên quan đến chứng khoán đăng ký, lưu ký tại Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam, cho khách hàng vay tiền để thực hiện giao dịch ký quỹ, ứng trước tiền bán chứng khoán và hoạt động kinh doanh chứng khoán khác theo quy định của pháp luật về chứng khoán."
}
],
"id": "3573",
"is_impossible": false,
"question": "Hoạt động kinh doanh chứng khoán nào không chịu thuế GTGT?"
}
]
}
],
"title": "Hoạt động kinh doanh chứng khoán nào không chịu thuế GTGT?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại điểm đ khoản 1 Điều 6 Nghị định 209/2013/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 1 Nghị định 100/2016/NĐ-CP như sau: Điều 6. Thuế suất Các trường hợp không áp dụng mức thuế suất thuế giá trị gia tăng 0% gồm: - Chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ ra nước ngoài; - Dịch vụ tái bảo hiểm ra nước ngoài; - Dịch vụ cấp tín dụng ra nước ngoài; - Chuyển nhượng vốn ra nước ngoài; - Đầu tư chứng khoán ra nước ngoài; - Dịch vụ tài chính phái sinh; - Dịch vụ bưu chính, viễn thông; - Sản phẩm xuất khẩu quy định tại khoản 11 Điều 3 Nghị định này; - Hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho cá nhân không đăng ký kinh doanh trong khu phi thuế quan; - Thuốc lá, rượu, bia nhập khẩu sau đó xuất khẩu Như vậy, việc đầu tư chứng khoán ra nước ngoài sẽ không áp dụng mức thuế suất thuế giá trị gia tăng 0%.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 715,
"text": "việc đầu tư chứng khoán ra nước ngoài sẽ không áp dụng mức thuế suất thuế giá trị gia tăng 0%."
}
],
"id": "3574",
"is_impossible": false,
"question": "Đầu tư chứng khoán ra nước ngoài có được áp dụng mức thuế suất thuế giá trị gia tăng 0% hay không?"
}
]
}
],
"title": "Đầu tư chứng khoán ra nước ngoài có được áp dụng mức thuế suất thuế giá trị gia tăng 0% hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 50 Luật Chứng khoán 2019 có quy định về giao dịch chứng khoán như sau: Điều 50. Giao dịch chứng khoán 1. Chứng khoán niêm yết, đăng ký giao dịch được tổ chức giao dịch theo phương thức khớp lệnh tập trung, phương thức giao dịch thỏa thuận và phương thức giao dịch khác quy định tại Quy chế giao dịch chứng khoán của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam. 2. Chứng khoán niêm yết, đăng ký giao dịch không được giao dịch bên ngoài hệ thống giao dịch chứng khoán do Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và công ty con tổ chức, trừ trường hợp giao dịch không mang tính chất mua bán hoặc giao dịch khác không thể thực hiện được thông qua hệ thống giao dịch chứng khoán. 3. Việc tổ chức giao dịch loại chứng khoán mới, thay đổi và áp dụng phương thức giao dịch mới, đưa vào vận hành hệ thống giao dịch mới phải được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận. 4. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết về giao dịch chứng khoán, giám sát giao dịch chứng khoán và các trường hợp giao dịch không mang tính chất mua bán, giao dịch chứng khoán không thể thực hiện được thông qua hệ thống giao dịch chứng khoán. 5. Việc kết nối giao dịch chứng khoán với Sở giao dịch chứng khoán nước ngoài do Thủ tướng Chính phủ quyết định theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Như vậy, việc tổ chức giao dịch loại chứng khoán mới, đưa vào vận hành hệ thống giao dịch mới phải có sự chấp thuận của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1262,
"text": "việc tổ chức giao dịch loại chứng khoán mới, đưa vào vận hành hệ thống giao dịch mới phải có sự chấp thuận của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước."
}
],
"id": "3575",
"is_impossible": false,
"question": "Việc tổ chức giao dịch loại chứng khoán mới, đưa vào vận hành hệ thống giao dịch mới phải có sự chấp thuận của cơ quan nào?"
}
]
}
],
"title": "Việc tổ chức giao dịch loại chứng khoán mới, đưa vào vận hành hệ thống giao dịch mới phải có sự chấp thuận của cơ quan nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 69 Luật Chứng khoán 2019 có quy định về ngân hàng thanh toán như sau: Điều 69. Ngân hàng thanh toán 1. Ngân hàng thanh toán là Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hoặc ngân hàng thương mại thực hiện cung cấp dịch vụ thanh toán tiền cho các giao dịch chứng khoán trên hệ thống giao dịch chứng khoán. 2. Ngân hàng thương mại được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước lựa chọn làm ngân hàng thanh toán khi đáp ứng các điều kiện sau đây: a) Có Giấy phép thành lập và hoạt động tại Việt Nam theo quy định của pháp luật; b) Có vốn điều lệ trên 10.000 tỷ đồng; c) Hoạt động kinh doanh có lãi trong 02 năm gần nhất; d) Đáp ứng tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu theo quy định của pháp luật về ngân hàng; đ) Có hệ thống cơ sở vật chất, kỹ thuật bảo đảm thực hiện thanh toán giao dịch và kết nối với hệ thống của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam; e) Có hệ thống thanh toán, bù trừ kết nối với hệ thống thanh toán, bù trừ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; g) Có hệ thống cơ sở vật chất, kỹ thuật để lưu giữ số liệu thông tin thanh toán giao dịch trong thời hạn ít nhất 10 năm và cung cấp được cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước hoặc Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam trong thời hạn 48 giờ khi có yêu cầu. 3. Ngân hàng thanh toán có các quyền và nghĩa vụ sau đây: a) Tổ chức việc thanh toán cho hoạt động giao dịch chứng khoán trên hệ thống giao dịch chứng khoán tách biệt với hoạt động thanh toán khác của ngân hàng và theo quy định của pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán; b) Tuân thủ chế độ báo cáo và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật; c) Ngân hàng thương mại được lựa chọn là ngân hàng thanh toán phải duy trì các điều kiện theo quy định tại khoản 2 Điều này. 4. Chính phủ quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký làm ngân hàng thanh toán. Như vậy, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hoặc ngân hàng thương mại thanh toán thực hiện cung cấp dịch vụ thanh toán tiền cho các giao dịch chứng khoán trên hệ thống giao dịch chứng khoán.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1782,
"text": "Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hoặc ngân hàng thương mại thanh toán thực hiện cung cấp dịch vụ thanh toán tiền cho các giao dịch chứng khoán trên hệ thống giao dịch chứng khoán."
}
],
"id": "3576",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ quan nào thực hiện cung cấp dịch vụ thanh toán tiền cho các giao dịch chứng khoán trên hệ thống giao dịch chứng khoán?"
}
]
}
],
"title": "Cơ quan nào thực hiện cung cấp dịch vụ thanh toán tiền cho các giao dịch chứng khoán trên hệ thống giao dịch chứng khoán?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 3 Điều 3 Thông tư 120/2020/TT-BTC quy định về tổ chức giao dịch chứng như sau: Điều 3. Tổ chức giao dịch chứng khoán 3. Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam ban hành quy chế giao dịch chứng khoán bao gồm các nội dung cơ bản sau: phương thức giao dịch; thời gian giao dịch; cách xác định giá tham chiếu; biên độ dao động giá chứng khoán; cơ chế ngắt mạch thị trường (nếu có); các loại lệnh giao dịch; việc sửa lệnh, hủy lệnh giao dịch; việc xác lập giao dịch và loại bỏ giao dịch chứng khoán; việc tạm ngừng giao dịch, đình chỉ một phần hoặc toàn bộ giao dịch của một mã chứng khoán; việc công bố thông tin về kết quả giao dịch và các nội dung khác có liên quan. Như vậy cơ quan nào có nhiệm vụ ban hành quy chế giao dịch chứng khoán là Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 680,
"text": "cơ quan nào có nhiệm vụ ban hành quy chế giao dịch chứng khoán là Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam."
}
],
"id": "3577",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ quan nào có nhiệm vụ ban hành quy chế giao dịch chứng khoán?"
}
]
}
],
"title": "Cơ quan nào có nhiệm vụ ban hành quy chế giao dịch chứng khoán?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 3 Điều 10 Thông tư 120/2020/TT-BTC quy định về giao dịch chứng khoán trong ngày như sau: Điều 10. Giao dịch trong ngày g) Công ty chứng khoán có quyền yêu cầu nhà đầu tư ký quỹ tiền hoặc chứng khoán trước khi cho phép nhà đầu tư thực hiện giao dịch trong ngày; h) Trong một ngày giao dịch, tổng giá trị giao dịch trong ngày (xác định trên tổng giá trị mua và giá trị bán đã thực hiện) tại mỗi công ty chứng khoán không được vượt quá một tỷ lệ theo quy định so với vốn chủ sở hữu của công ty. Khối lượng chứng khoán được giao dịch trong ngày tại mỗi công ty chứng khoán không được vượt quá một tỷ lệ theo quy định so với khối lượng chứng khoán đang lưu hành. Các tỷ lệ này thực hiện theo quy chế của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước 3. Hoạt động giao dịch trong ngày không được thực hiện trong khoảng thời gian năm (05) ngày làm việc, trước ngày đăng ký cuối cùng để thực hiện quyền cho cổ đông gắn với mã chứng khoán được giao dịch trong ngày. 4. Trong trường hợp cần thiết để ổn định thị trường, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có quyền yêu cầu tạm ngừng các hoạt động giao dịch trong ngày. 5. Công ty chứng khoán không đáp ứng điều kiện được cung cấp dịch vụ cho vay chứng khoán phải ngừng ngay việc ký mới, gia hạn hợp đồng giao dịch trong ngày, ngừng cho phép nhà đầu tư thực hiện các giao dịch trong ngày và báo cáo bằng văn bản cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước trong vòng 48 giờ kể từ khi xảy ra sự kiện trên. 6. Tùy vào tình hình thị trường, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước triển khai hoạt động giao dịch trong ngày, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước ban hành quy chế hướng dẫn giao dịch trong ngày. Như vậy thời gian tối thiểu để không thực hiện hoạt động giao dịch chứng khoán trước ngày đăng ký cuối cùng là năm (05) ngày.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1608,
"text": "thời gian tối thiểu để không thực hiện hoạt động giao dịch chứng khoán trước ngày đăng ký cuối cùng là năm (05) ngày."
}
],
"id": "3578",
"is_impossible": false,
"question": "Thời gian tối thiểu để không thực hiện hoạt động giao dịch chứng khoán trước ngày đăng ký cuối cùng là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Thời gian tối thiểu để không thực hiện hoạt động giao dịch chứng khoán trước ngày đăng ký cuối cùng là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 26 Luật Chứng khoán 2019 quy định như sau: Điều 26. Phân phối chứng khoán 1. Việc phân phối chứng khoán chỉ được thực hiện sau khi tổ chức phát hành bảo đảm người mua chứng khoán tiếp cận Bản cáo bạch trong hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng được công bố tại các địa điểm ghi trong Bản thông báo phát hành. 2. Tổ chức phát hành, tổ chức bảo lãnh phát hành hoặc tổ chức đại lý phải phân phối chứng khoán công bằng, công khai và bảo đảm thời hạn đăng ký mua chứng khoán cho nhà đầu tư tối thiểu là 20 ngày; trừ trường hợp chứng khoán chào bán là chứng quyền có bảo đảm, thời hạn này phải được ghi trong Bản thông báo phát hành. Trường hợp số lượng chứng khoán đăng ký mua vượt quá số lượng chứng khoán được phép phát hành thì tổ chức phát hành hoặc tổ chức bảo lãnh phát hành phải phân phối hết số chứng khoán được phép phát hành cho nhà đầu tư tương ứng với tỷ lệ đăng ký mua của từng nhà đầu tư. 3. Tiền mua chứng khoán phải được chuyển vào tài khoản phong tỏa mở tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cho đến khi hoàn tất đợt chào bán và báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước. 4. Tổ chức phát hành phải hoàn thành việc phân phối chứng khoán trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày Giấy chứng nhận đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng có hiệu lực. Trường hợp tổ chức phát hành không thể hoàn thành việc phân phối chứng khoán ra công chúng trong thời hạn này, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước xem xét gia hạn việc phân phối chứng khoán nhưng tối đa không quá 30 ngày. Trường hợp đăng ký chào bán chứng khoán cho nhiều đợt thì khoảng cách giữa đợt chào bán sau với đợt chào bán trước không quá 12 tháng. 5. Tổ chức phát hành hoặc tổ chức bảo lãnh phát hành phải báo cáo kết quả đợt chào bán cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày kết thúc đợt chào bán, kèm theo văn bản xác nhận của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nơi mở tài khoản phong tỏa về số tiền thu được từ đợt chào bán. 6. Tổ chức phát hành, tổ chức bảo lãnh phát hành hoặc tổ chức đại lý phải chuyển giao chứng khoán hoặc giấy chứng nhận quyền sở hữu chứng khoán cho người mua trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày kết thúc đợt chào bán. Như vậy, thời hạn đăng ký mua chứng khoán là chứng quyền có bảo đảm phải được ghi trong Bản thông báo phát hành.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2178,
"text": "thời hạn đăng ký mua chứng khoán là chứng quyền có bảo đảm phải được ghi trong Bản thông báo phát hành."
}
],
"id": "3579",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hạn đăng ký mua chứng khoán là chứng quyền có bảo đảm được là bao nhiêu ngày?"
}
]
}
],
"title": "Thời hạn đăng ký mua chứng khoán là chứng quyền có bảo đảm được là bao nhiêu ngày?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 33 Luật Chứng khoán 2019, điểm a và b khoản 12 Điều 1 Luật sửa đổi Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính 2024 quy định về hồ sơ đăng ký công ty đại chúng như sau: Điều 33. Hồ sơ đăng ký công ty đại chúng 1. Hồ sơ đăng ký công ty đại chúng bao gồm: a) Giấy đăng ký công ty đại chúng; b) Điều lệ công ty; c) Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; d) Bản công bố thông tin về công ty đại chúng bao gồm thông tin tóm tắt về mô hình tổ chức bộ máy, hoạt động kinh doanh, bộ máy quản lý, cơ cấu cổ đông, tài sản, tình hình tài chính và các thông tin khác; đ) Báo cáo tài chính năm gần nhất của công ty cổ phần được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán độc lập. Trường hợp công ty tăng vốn điều lệ sau thời điểm kết thúc kỳ kế toán năm gần nhất, công ty phải bổ sung báo cáo tài chính kỳ gần nhất được kiểm toán hoặc soát xét; e) Danh sách cổ đông. g) Báo cáo về vốn điều lệ đã góp tính đến thời điểm đăng ký công ty đại chúng được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán độc lập theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Như vậy, Hồ sơ đăng ký công ty đại chúng gồm: - Giấy đăng ký công ty đại chúng; - Điều lệ công ty; - Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; - Bản công bố thông tin về công ty đại chúng bao gồm thông tin tóm tắt về mô hình tổ chức bộ máy, hoạt động kinh doanh, bộ máy quản lý, cơ cấu cổ đông, tài sản, tình hình tài chính và các thông tin khác; - Báo cáo tài chính năm gần nhất của công ty cổ phần được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán độc lập. Trường hợp công ty tăng vốn điều lệ sau thời điểm kết thúc kỳ kế toán năm gần nhất, công ty phải bổ sung báo cáo tài chính kỳ gần nhất được kiểm toán hoặc soát xét; - Danh sách cổ đông. - Báo cáo về vốn điều lệ đã góp tính đến thời điểm đăng ký công ty đại chúng được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán độc lập theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1213,
"text": "Hồ sơ đăng ký công ty đại chúng gồm: - Giấy đăng ký công ty đại chúng; - Điều lệ công ty; - Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; - Bản công bố thông tin về công ty đại chúng bao gồm thông tin tóm tắt về mô hình tổ chức bộ máy, hoạt động kinh doanh, bộ máy quản lý, cơ cấu cổ đông, tài sản, tình hình tài chính và các thông tin khác; - Báo cáo tài chính năm gần nhất của công ty cổ phần được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán độc lập."
}
],
"id": "3580",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ đăng ký công ty đại chúng gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ đăng ký công ty đại chúng gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 15 Luật Chứng khoán 2019 và điểm a khoản 6 Điều 1 Luật sửa đổi Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính 2024 quy định về điều kiện chào bán chứng khoán ra công chúng như sau: Điều 15. Điều kiện chào bán chứng khoán ra công chúng 3. Điều kiện chào bán trái phiếu ra công chúng bao gồm: a) Doanh nghiệp có mức vốn điều lệ đã góp tại thời điểm đăng ký chào bán từ 30 tỷ đồng trở lên tính theo giá trị ghi trên sổ kế toán; b) Hoạt động kinh doanh của năm liền trước năm đăng ký chào bán phải có lãi, đồng thời không có lỗ lũy kế tính đến năm đăng ký chào bán; không có các khoản nợ phải trả quá hạn trên 01 năm; c) Có phương án phát hành, phương án sử dụng và trả nợ vốn thu được từ đợt chào bán được Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty thông qua; d) Có cam kết thực hiện nghĩa vụ của tổ chức phát hành đối với nhà đầu tư về điều kiện phát hành, thanh toán, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư và các điều kiện khác; đ) Có công ty chứng khoán tư vấn hồ sơ đăng ký chào bán trái phiếu ra công chúng, trừ trường hợp tổ chức phát hành là công ty chứng khoán; e) Đáp ứng quy định tại điểm e khoản 1 Điều này; g) Đáp ứng quy định của Chính phủ về đại diện người sở hữu trái phiếu, hệ số nợ, giá trị phát hành trên vốn chủ sở hữu và xếp hạng tín nhiệm; h) Tổ chức phát hành phải mở tài khoản phong tỏa nhận tiền mua trái phiếu của đợt chào bán; i) Tổ chức phát hành có cam kết và phải thực hiện niêm yết trái phiếu trên hệ thống giao dịch chứng khoán sau khi kết thúc đợt chào bán. Như vậy, điều kiện chào bán trái phiếu ra công chúng là: - Doanh nghiệp có mức vốn điều lệ đã góp tại thời điểm đăng ký chào bán từ 30 tỷ đồng trở lên tính theo giá trị ghi trên sổ kế toán; - Hoạt động kinh doanh của năm liền trước năm đăng ký chào bán phải có lãi, đồng thời không có lỗ lũy kế tính đến năm đăng ký chào bán; không có các khoản nợ phải trả quá hạn trên 01 năm; - Có phương án phát hành, phương án sử dụng và trả nợ vốn thu được từ đợt chào bán được Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty thông qua; - Có cam kết thực hiện nghĩa vụ của tổ chức phát hành đối với nhà đầu tư về điều kiện phát hành, thanh toán, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư và các điều kiện khác; - Có công ty chứng khoán tư vấn hồ sơ đăng ký chào bán trái phiếu ra công chúng, trừ trường hợp tổ chức phát hành là công ty chứng khoán; - Đáp ứng quy định tại điểm e khoản 1 Điều 15 Luật Chứng khoán 2019; - Đáp ứng quy định của Chính phủ về đại diện người sở hữu trái phiếu, hệ số nợ, giá trị phát hành trên vốn chủ sở hữu và xếp hạng tín nhiệm; - Tổ chức phát hành phải mở tài khoản phong tỏa nhận tiền mua trái phiếu của đợt chào bán; - Tổ chức phát hành có cam kết và phải thực hiện niêm yết trái phiếu trên hệ thống giao dịch chứng khoán sau khi kết thúc đợt chào bán.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1751,
"text": "điều kiện chào bán trái phiếu ra công chúng là: - Doanh nghiệp có mức vốn điều lệ đã góp tại thời điểm đăng ký chào bán từ 30 tỷ đồng trở lên tính theo giá trị ghi trên sổ kế toán; - Hoạt động kinh doanh của năm liền trước năm đăng ký chào bán phải có lãi, đồng thời không có lỗ lũy kế tính đến năm đăng ký chào bán; không có các khoản nợ phải trả quá hạn trên 01 năm; - Có phương án phát hành, phương án sử dụng và trả nợ vốn thu được từ đợt chào bán được Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty thông qua; - Có cam kết thực hiện nghĩa vụ của tổ chức phát hành đối với nhà đầu tư về điều kiện phát hành, thanh toán, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư và các điều kiện khác; - Có công ty chứng khoán tư vấn hồ sơ đăng ký chào bán trái phiếu ra công chúng, trừ trường hợp tổ chức phát hành là công ty chứng khoán; - Đáp ứng quy định tại điểm e khoản 1 Điều 15 Luật Chứng khoán 2019; - Đáp ứng quy định của Chính phủ về đại diện người sở hữu trái phiếu, hệ số nợ, giá trị phát hành trên vốn chủ sở hữu và xếp hạng tín nhiệm; - Tổ chức phát hành phải mở tài khoản phong tỏa nhận tiền mua trái phiếu của đợt chào bán; - Tổ chức phát hành có cam kết và phải thực hiện niêm yết trái phiếu trên hệ thống giao dịch chứng khoán sau khi kết thúc đợt chào bán."
}
],
"id": "3581",
"is_impossible": false,
"question": "Điều kiện chào bán trái phiếu ra công chúng?"
}
]
}
],
"title": "Điều kiện chào bán trái phiếu ra công chúng?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 15 Thông tư 121/2020/TT-BTC quy định như sau: Điều 15. Mở tài khoản giao dịch chứng khoán 1. Để thực hiện giao dịch mua, bán chứng khoán cho khách hàng, công ty chứng khoán phải làm thủ tục mở tài khoản giao dịch cho từng khách hàng trên cơ sở hợp đồng mở tài khoản giao dịch chứng khoán với khách hàng. Hợp đồng mở tài khoản phải đáp ứng các quy định hiện hành và có các nội dung tối thiểu theo mẫu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này. 2. Công ty chứng khoán có nghĩa vụ giải thích nội dung hợp đồng mở tài khoản giao dịch và các thủ tục có liên quan khi thực hiện giao dịch chứng khoán cho khách hàng, tìm hiểu khả năng tài chính, khả năng chịu đựng rủi ro và kỳ vọng lợi nhuận thu được của khách hàng. 3. Hợp đồng mở tài khoản giao dịch chứng khoán quy định tại Khoản 1 Điều này không được chứa đựng những thoả thuận sau: a) Thoả thuận nhằm trốn tránh nghĩa vụ pháp lý công ty chứng khoán mà không có lý do chính đáng; b) Thoả thuận hạn chế phạm vi bồi thường của công ty chứng khoán mà không có lý do chính đáng hoặc chuyển rủi ro từ công ty chứng khoán sang khách hàng; c) Thoả thuận buộc khách hàng thực hiện nghĩa vụ bồi thường một cách không công bằng; d) Các thoả thuận gây bất lợi một cách không công bằng cho khách hàng. 4. Nhà đầu tư mở tài khoản tại công ty chứng khoán phải điền đầy đủ các thông tin trên hợp đồng mở tài khoản. Như vậy, khi mở tài khoản chứng khoán thì hợp đồng không được thỏa thuận những nội dung dưới đây: - Thoả thuận nhằm trốn tránh nghĩa vụ pháp lý công ty chứng khoán mà không có lý do chính đáng; - Thoả thuận hạn chế phạm vi bồi thường của công ty chứng khoán mà không có lý do chính đáng hoặc chuyển rủi ro từ công ty chứng khoán sang khách hàng; - Thoả thuận buộc khách hàng thực hiện nghĩa vụ bồi thường một cách không công bằng; - Các thoả thuận gây bất lợi một cách không công bằng cho khách hàng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1398,
"text": "khi mở tài khoản chứng khoán thì hợp đồng không được thỏa thuận những nội dung dưới đây: - Thoả thuận nhằm trốn tránh nghĩa vụ pháp lý công ty chứng khoán mà không có lý do chính đáng; - Thoả thuận hạn chế phạm vi bồi thường của công ty chứng khoán mà không có lý do chính đáng hoặc chuyển rủi ro từ công ty chứng khoán sang khách hàng; - Thoả thuận buộc khách hàng thực hiện nghĩa vụ bồi thường một cách không công bằng; - Các thoả thuận gây bất lợi một cách không công bằng cho khách hàng."
}
],
"id": "3582",
"is_impossible": false,
"question": "Hợp đồng mở tài khoản chứng khoán không được thỏa thuận gì?"
}
]
}
],
"title": "Hợp đồng mở tài khoản chứng khoán không được thỏa thuận gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm b khoản 4 Điều 6 Thông tư 58/2021/TT-BTC quy định như sau: Điều 6. Tài khoản giao dịch chứng khoán phái sinh của nhà đầu tư 1. Nhà đầu tư phải ký hợp đồng mở tài khoản giao dịch chứng khoán phái sinh với thành viên giao dịch. Nhà đầu tư nước ngoài phải đăng ký mã số giao dịch chứng khoán theo quy định pháp luật trước khi mở tài khoản giao dịch chứng khoán phái sinh. Công ty chứng khoán có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh chứng khoán phái sinh nhưng không phải là thành viên giao dịch được mở tài khoản giao dịch tại thành viên giao dịch để đầu tư chứng khoán phái sinh theo quy định tại Thông tư này 2. Nhà đầu tư là Thành viên Hội đồng quản trị, Thành viên Hội đồng thành viên, Giám đốc (Tổng Giám đốc), Phó Giám đốc (Phó Tổng Giám đốc), các trưởng bộ phận, nhân viên của thành viên giao dịch chỉ được mở tài khoản giao dịch chứng khoán phái sinh cho mình tại chính thành viên giao dịch đó. 3. Ngoại trừ các trường hợp quy định tại khoản 4, khoản 5 Điều này, nhà đầu tư được mở nhiều tài khoản giao dịch chứng khoán phái sinh theo nguyên tắc tại mỗi thành viên giao dịch chỉ được mở 01 tài khoản giao dịch chứng khoán phái sinh. Ứng với mỗi tài khoản giao dịch chứng khoán phái sinh, nhà đầu tư được mở 01 tài khoản ký quỹ tại thành viên bù trừ do thành viên giao dịch chỉ định theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư này. 4. Công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán được mở nhiều tài khoản giao dịch chứng khoán phái sinh tại mỗi thành viên giao dịch, cụ thể như sau: a) Được mở 02 tài khoản giao dịch tổng đứng tên công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán để quản lý danh mục đầu tư cho nhà đầu tư ủy thác, trong đó 01 tài khoản để giao dịch chứng khoán phái sinh cho nhà đầu tư ủy thác trong nước, 01 tài khoản để giao dịch chứng khoán phái sinh cho nhà đầu tư ủy thác nước ngoài; b) Được mở 01 tài khoản giao dịch chứng khoán phái sinh cho mỗi quỹ đầu tư, công ty đầu tư chứng khoán do công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán quản lý, đứng tên quỹ đầu tư, công ty đầu tư chứng khoán tại mỗi thành viên giao dịch. Như vậy, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán sẽ được mở 01 tài khoản giao dịch chứng khoán phái sinh cho mỗi quỹ đầu tư do công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán quản lý, đứng tên quỹ đầu tư tại mỗi thành viên giao dịch.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2053,
"text": "công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán sẽ được mở 01 tài khoản giao dịch chứng khoán phái sinh cho mỗi quỹ đầu tư do công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán quản lý, đứng tên quỹ đầu tư tại mỗi thành viên giao dịch."
}
],
"id": "3583",
"is_impossible": false,
"question": "Công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán được mở mấy tài khoản giao dịch chứng khoán phái sinh cho mỗi quỹ đầu tư?"
}
]
}
],
"title": "Công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán được mở mấy tài khoản giao dịch chứng khoán phái sinh cho mỗi quỹ đầu tư?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 69 Luật Chứng khoán 2019 quy định về việc ngân hàng thương mại được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước lựa chọn làm ngân hàng thanh toán như sau: Điều 69. Ngân hàng thanh toán 1. Ngân hàng thanh toán là Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hoặc ngân hàng thương mại thực hiện cung cấp dịch vụ thanh toán tiền cho các giao dịch chứng khoán trên hệ thống giao dịch chứng khoán. 2. Ngân hàng thương mại được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước lựa chọn làm ngân hàng thanh toán khi đáp ứng các điều kiện sau đây: a) Có Giấy phép thành lập và hoạt động tại Việt Nam theo quy định của pháp luật; b) Có vốn điều lệ trên 10.000 tỷ đồng; c) Hoạt động kinh doanh có lãi trong 02 năm gần nhất; d) Đáp ứng tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu theo quy định của pháp luật về ngân hàng; đ) Có hệ thống cơ sở vật chất, kỹ thuật bảo đảm thực hiện thanh toán giao dịch và kết nối với hệ thống của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam; e) Có hệ thống thanh toán, bù trừ kết nối với hệ thống thanh toán, bù trừ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; g) Có hệ thống cơ sở vật chất, kỹ thuật để lưu giữ số liệu thông tin thanh toán giao dịch trong thời hạn ít nhất 10 năm và cung cấp được cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước hoặc Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam trong thời hạn 48 giờ khi có yêu cầu. Như vậy theo quy định trên, ngân hàng có vốn điều lệ 10 nghìn tỷ đồng vẫn chưa đủ điều kiện làm ngân hàng thanh toán giao dịch chứng khoán mà vốn điều lệ phải trên 10 nghìn tỷ đồng. Đồng thời, ngân hàng cũng phải đáp ứng các điều kiện khác như có giấy phép thành lập và hoạt động hợp pháp, kinh doanh có lãi trong 2 năm gần nhất, đáp ứng tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu theo quy định về ngân hàng. arrow_forward_iosĐọc thêm Bên cạnh đó, cần có cơ sở vật chất, kỹ thuật đảm bảo thanh toán giao dịch và kết nối với hệ thống của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam, hệ thống thanh toán, bù trừ kết nối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, và hệ thống lưu giữ thông tin giao dịch ít nhất 10 năm cung cấp thông tin cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước hoặc Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam trong vòng 48 giờ khi được yêu cầu.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1303,
"text": "theo quy định trên, ngân hàng có vốn điều lệ 10 nghìn tỷ đồng vẫn chưa đủ điều kiện làm ngân hàng thanh toán giao dịch chứng khoán mà vốn điều lệ phải trên 10 nghìn tỷ đồng."
}
],
"id": "3584",
"is_impossible": false,
"question": "Ngân hàng có vốn điều lệ 10 nghìn tỷ đồng có được làm ngân hàng thanh toán giao dịch chứng khoán không?"
}
]
}
],
"title": "Ngân hàng có vốn điều lệ 10 nghìn tỷ đồng có được làm ngân hàng thanh toán giao dịch chứng khoán không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo quy định tại khoản 3 Điều 15 Luật Chứng khoán 2019 được sửa đổi bởi điểm b khoản 6 Điều 1 Luật sửa đổi Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính 2024 quy định như sau: Điều 15. Điều kiện chào bán chứng khoán ra công chúng 3. Điều kiện chào bán trái phiếu ra công chúng bao gồm: a) Doanh nghiệp có mức vốn điều lệ đã góp tại thời điểm đăng ký chào bán từ 30 tỷ đồng trở lên tính theo giá trị ghi trên sổ kế toán; b) Hoạt động kinh doanh của năm liền trước năm đăng ký chào bán phải có lãi, đồng thời không có lỗ lũy kế tính đến năm đăng ký chào bán; không có các khoản nợ phải trả quá hạn trên 01 năm; c) Có phương án phát hành, phương án sử dụng và trả nợ vốn thu được từ đợt chào bán được Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty thông qua; d) Có cam kết thực hiện nghĩa vụ của tổ chức phát hành đối với nhà đầu tư về điều kiện phát hành, thanh toán, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư và các điều kiện khác; đ) Có công ty chứng khoán tư vấn hồ sơ đăng ký chào bán trái phiếu ra công chúng, trừ trường hợp tổ chức phát hành là công ty chứng khoán; e) Đáp ứng quy định tại điểm e khoản 1 Điều này; g) Đáp ứng quy định của Chính phủ về đại diện người sở hữu trái phiếu, hệ số nợ, giá trị phát hành trên vốn chủ sở hữu và xếp hạng tín nhiệm; h) Tổ chức phát hành phải mở tài khoản phong tỏa nhận tiền mua trái phiếu của đợt chào bán; i) Tổ chức phát hành có cam kết và phải thực hiện niêm yết trái phiếu trên hệ thống giao dịch chứng khoán sau khi kết thúc đợt chào bán. Như vậy theo quy định trên, các điều kiện để doanh nghiệp chào báo trái phiếu ra công chúng bao gồm các điều cơ bản như sau: - Doanh nghiệp có mức vốn điều lệ đã góp tại thời điểm đăng ký chào bán từ 30 tỷ đồng trở lên tính theo giá trị ghi trên sổ kế toán; - Hoạt động kinh doanh của năm liền trước năm đăng ký chào bán phải có lãi, đồng thời không có lỗ lũy kế tính đến năm đăng ký chào bán; không có các khoản nợ phải trả quá hạn trên 01 năm; - Có phương án phát hành, phương án sử dụng và trả nợ vốn thu được từ đợt chào bán được Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty thông qua; - Có cam kết thực hiện nghĩa vụ của tổ chức phát hành đối với nhà đầu tư về điều kiện phát hành, thanh toán, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư và các điều kiện khác; - Có công ty chứng khoán tư vấn hồ sơ đăng ký chào bán trái phiếu ra công chúng, trừ trường hợp tổ chức phát hành là công ty chứng khoán; - Tổ chức phát hành không thuộc trường hợp đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đã bị kết án về một trong các tội xâm phạm trật tự quản lý kinh tế mà chưa được xóa án tích; - Có kết quả xếp hạng tín nhiệm đối với tổ chức phát hành trái phiếu theo quy định của Chính phủ về các trường hợp phải xếp hạng tín nhiệm và thời điểm áp dụng; - Tổ chức phát hành phải mở tài khoản phong tỏa nhận tiền mua trái phiếu của đợt chào bán; - Tổ chức phát hành có cam kết và phải thực hiện niêm yết trái phiếu trên hệ thống giao dịch chứng khoán sau khi kết thúc đợt chào bán.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1729,
"text": "theo quy định trên, các điều kiện để doanh nghiệp chào báo trái phiếu ra công chúng bao gồm các điều cơ bản như sau: - Doanh nghiệp có mức vốn điều lệ đã góp tại thời điểm đăng ký chào bán từ 30 tỷ đồng trở lên tính theo giá trị ghi trên sổ kế toán; - Hoạt động kinh doanh của năm liền trước năm đăng ký chào bán phải có lãi, đồng thời không có lỗ lũy kế tính đến năm đăng ký chào bán; không có các khoản nợ phải trả quá hạn trên 01 năm; - Có phương án phát hành, phương án sử dụng và trả nợ vốn thu được từ đợt chào bán được Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty thông qua; - Có cam kết thực hiện nghĩa vụ của tổ chức phát hành đối với nhà đầu tư về điều kiện phát hành, thanh toán, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư và các điều kiện khác; - Có công ty chứng khoán tư vấn hồ sơ đăng ký chào bán trái phiếu ra công chúng, trừ trường hợp tổ chức phát hành là công ty chứng khoán; - Tổ chức phát hành không thuộc trường hợp đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đã bị kết án về một trong các tội xâm phạm trật tự quản lý kinh tế mà chưa được xóa án tích; - Có kết quả xếp hạng tín nhiệm đối với tổ chức phát hành trái phiếu theo quy định của Chính phủ về các trường hợp phải xếp hạng tín nhiệm và thời điểm áp dụng; - Tổ chức phát hành phải mở tài khoản phong tỏa nhận tiền mua trái phiếu của đợt chào bán; - Tổ chức phát hành có cam kết và phải thực hiện niêm yết trái phiếu trên hệ thống giao dịch chứng khoán sau khi kết thúc đợt chào bán."
}
],
"id": "3585",
"is_impossible": false,
"question": "Chào bán trái phiếu ra công chúng cần phải đáp ứng những điều kiện nào?"
}
]
}
],
"title": "Chào bán trái phiếu ra công chúng cần phải đáp ứng những điều kiện nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Ngày 20/3/2025, Bộ Tài chính đang lấy ý kiến dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 156/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán, Nghị định số 128/2021/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 156/2020/NĐ-CP, Nghị định số 158/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ về chứng khoán phái sinh và thị trường chứng khoán phái sinh. Căn cứ tại điểm a khoản 3 Điều 1 dự thảo Nghị định trên Tải về quy định: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 156/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 128/2021/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ 3. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 4 như sau: a) Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 Điều 4 như sau: “c) Đình chỉ hoạt động giao dịch chứng khoán có thời hạn từ 01 tháng đến 24 tháng;”; b) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 Điều 4 như sau: “a) Đình chỉ hoạt động chào mua công khai, hoạt động kinh doanh chứng khoán, hoạt động văn phòng đại diện, hoạt động lưu ký, hoạt động bù trừ và thanh toán chứng khoán, hoạt động giao dịch chứng khoán có thời hạn từ 01 tháng đến 24 tháng;”; Như vậy, nếu dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 156/2020/NĐ-CP, Nghị định 128/2021/NĐ-CP, Nghị định 158/2020/NĐ-CP được thông qua thì hình thức xử phạt chính đình chỉ hoạt động giao dịch chứng khoán sẽ có thời hạn từ 01 tháng đến 24 tháng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1392,
"text": "nếu dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 156/2020/NĐ-CP, Nghị định 128/2021/NĐ-CP, Nghị định 158/2020/NĐ-CP được thông qua thì hình thức xử phạt chính đình chỉ hoạt động giao dịch chứng khoán sẽ có thời hạn từ 01 tháng đến 24 tháng."
}
],
"id": "3586",
"is_impossible": false,
"question": "Đề xuất thời hạn xử phạt chính đình chỉ hoạt động giao dịch chứng khoán tăng lên đến 24 tháng?"
}
]
}
],
"title": "Đề xuất thời hạn xử phạt chính đình chỉ hoạt động giao dịch chứng khoán tăng lên đến 24 tháng?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 6 Nghị định 156/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 1 Nghị định 128/2021/NĐ-CP quy định: Điều 6. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán 1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán thực hiện theo quy định tại Điều 6 Luật Xử lý vi phạm hành chính. 2. Thời điểm tính thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán được quy định như sau: a) Đối với hành vi vi phạm hành chính đang được thực hiện thì thời hiệu được tính từ thời điểm người có thẩm quyền thi hành công vụ phát hiện hành vi vi phạm; b) Đối với hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc thì thời hiệu được tính từ thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm. Như vậy, thời điểm tính thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán được quy định như sau: - Đối với hành vi vi phạm hành chính đang được thực hiện thì thời hiệu được tính từ thời điểm người có thẩm quyền thi hành công vụ phát hiện hành vi vi phạm; - Đối với hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc thì thời hiệu được tính từ thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 709,
"text": "thời điểm tính thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán được quy định như sau: - Đối với hành vi vi phạm hành chính đang được thực hiện thì thời hiệu được tính từ thời điểm người có thẩm quyền thi hành công vụ phát hiện hành vi vi phạm; - Đối với hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc thì thời hiệu được tính từ thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm."
}
],
"id": "3587",
"is_impossible": false,
"question": "Thời điểm tính thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán được quy định ra sao?"
}
]
}
],
"title": "Thời điểm tính thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán được quy định ra sao?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 42 Luật Chứng khoán 2019 quy định tổ chức thị trường giao dịch chứng khoán: Điều 42. Tổ chức thị trường giao dịch chứng khoán 1. Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và công ty con được tổ chức thị trường giao dịch chứng khoán cho chứng khoán đủ điều kiện niêm yết; chứng khoán của doanh nghiệp nhà nước, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do doanh nghiệp nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ chuyển đổi thành công ty cổ phần; chứng khoán của các doanh nghiệp khác chưa đủ điều kiện niêm yết; chứng khoán của doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo; chứng khoán phái sinh và các loại chứng khoán khác theo quy định của Chính phủ. 2. Ngoài Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và công ty con, không tổ chức, cá nhân nào được phép tổ chức và vận hành thị trường giao dịch chứng khoán. Như vậy chỉ có Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và công ty con mới được phép tổ chức và vận hành thị trường giao dịch chứng khoán. Những tổ chức, cá nhân khác thì không được phép.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 794,
"text": "chỉ có Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và công ty con mới được phép tổ chức và vận hành thị trường giao dịch chứng khoán."
}
],
"id": "3588",
"is_impossible": false,
"question": "Tổ chức nào được vận hành thị trường giao dịch chứng khoán?"
}
]
}
],
"title": "Tổ chức nào được vận hành thị trường giao dịch chứng khoán?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo khoản 1 Điều 47 Luật Chứng khoán 2019 quy định thành viên viên của Sở giao dịch chứng khoán bao gồm: Điều 47. Thành viên của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam 1. Thành viên của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam bao gồm: a) Thành viên giao dịch là công ty chứng khoán được Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam chấp thuận trở thành thành viên giao dịch; b) Thành viên giao dịch đặc biệt là ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và các tổ chức khác được Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam chấp thuận trở thành thành viên giao dịch đặc biệt. 2. Thành viên của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam có các quyền sau đây: a) Sử dụng hệ thống giao dịch chứng khoán và các dịch vụ do Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và công ty con cung cấp; Như vậy, thành viên giao dịch trong Sở giao dịch chứng khoán là: - Thành viên giao dịch là công ty chứng khoán được Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam chấp thuận trở thành thành viên giao dịch; - Thành viên giao dịch đặc biệt là ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và các tổ chức khác được Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam chấp thuận trở thành thành viên giao dịch đặc biệt.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 756,
"text": "thành viên giao dịch trong Sở giao dịch chứng khoán là: - Thành viên giao dịch là công ty chứng khoán được Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam chấp thuận trở thành thành viên giao dịch; - Thành viên giao dịch đặc biệt là ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và các tổ chức khác được Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam chấp thuận trở thành thành viên giao dịch đặc biệt."
}
],
"id": "3589",
"is_impossible": false,
"question": "Sở giao dịch chứng khoán gồm những thành viên nào?"
}
]
}
],
"title": "Sở giao dịch chứng khoán gồm những thành viên nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 12 Thông tư 96/2020/TT-BTC có quy định về công bố thông tin theo yêu cầu như sau: Điều 12. Công bố thông tin theo yêu cầu 1. Trong các trường hợp sau đây, công ty đại chúng phải công bố thông tin trong thời hạn 24 giờ, kể từ khi nhận được yêu cầu của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Sở giao dịch chứng khoán nơi công ty niêm yết, đăng ký giao dịch khi xảy ra một trong các sự kiện sau đây: a) Sự kiện ảnh hưởng nghiêm trọng đến lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư; b) Có thông tin liên quan đến công ty ảnh hưởng lớn đến giá chứng khoán và cần phải xác nhận thông tin đó. 2. Nội dung thông tin công bố theo yêu cầu phải nêu rõ sự kiện được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Sở giao dịch chứng khoán yêu cầu công bố; nguyên nhân và đánh giá của công ty về tính xác thực của sự kiện đó, giải pháp khắc phục (nếu có). Như vậy, công ty đại chúng phải công bố thông tin trong thời hạn 24 giờ kể từ khi nhận được yêu cầu của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước khi: - Sự kiện ảnh hưởng nghiêm trọng đến lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư; - Có thông tin liên quan đến công ty ảnh hưởng lớn đến giá chứng khoán và cần phải xác nhận thông tin đó.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 821,
"text": "công ty đại chúng phải công bố thông tin trong thời hạn 24 giờ kể từ khi nhận được yêu cầu của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước khi: - Sự kiện ảnh hưởng nghiêm trọng đến lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư; - Có thông tin liên quan đến công ty ảnh hưởng lớn đến giá chứng khoán và cần phải xác nhận thông tin đó."
}
],
"id": "3590",
"is_impossible": false,
"question": "Khi nào công ty đại chúng phải công bố thông tin trong thời hạn 24 giờ kể từ khi nhận được yêu cầu của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước?"
}
]
}
],
"title": "Khi nào công ty đại chúng phải công bố thông tin trong thời hạn 24 giờ kể từ khi nhận được yêu cầu của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Ngày 26/12/2024, Sở Giao dịch chứng khoán TPHCM ban hành Thông báo 2079/TB-SGDHCM về việc công bố lịch nghỉ giao dịch trong năm 2025. Sở Giao dịch chứng khoán TPHCM (sàn HOSE) thông báo lịch nghỉ giao dịch trong năm 2025 như sau: Như vậy, lịch nghỉ giao dịch chứng khoán Tết Âm lịch 2025 sàn HOSE kéo dài từ thứ 2 ngày 27/1/2025 đến hết thứ 6 ngày 31/1/2025 dương lịch (nhằm ngày 28/12/2024 đến hết mùng 3/1/2025 âm lịch).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 239,
"text": "lịch nghỉ giao dịch chứng khoán Tết Âm lịch 2025 sàn HOSE kéo dài từ thứ 2 ngày 27/1/2025 đến hết thứ 6 ngày 31/1/2025 dương lịch (nhằm ngày 28/12/2024 đến hết mùng 3/1/2025 âm lịch)."
}
],
"id": "3591",
"is_impossible": false,
"question": "Lịch nghỉ giao dịch chứng khoán Tết Âm lịch 2025 sàn HOSE?"
}
]
}
],
"title": "Lịch nghỉ giao dịch chứng khoán Tết Âm lịch 2025 sàn HOSE?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Ngày 31/05/2023, Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước ban hành Công văn 3193/UBCK- PTTT năm 2023 về công bố lịch nghỉ giao dịch năm 2025 Tải về Theo đó, lịch nghỉ giao dịch thị trường công cụ nợ năm 2025 theo đề nghị tại Tờ trình số 59/TTr-SGDHN của SGDCK Hà Nội. Cụ thể: Như vậy, lịch nghỉ tết âm lịch 2025 của giao dịch chứng khoán là 05 ngày. Nghỉ 02 ngày cuối năm và 03 ngày đầu năm Âm lịch. arrow_forward_iosĐọc thêm Cụ thể, nghỉ từ Thứ Hai ngày 27/01/2025 (28/12/2024 Âm lịch) đến hết Thứ Sáu, ngày 31/01/2025 (Mùng 3 Tết Âm lịch). Tổng số ngày nghỉ là 09 ngày, trong đó có 04 ngày cuối tuần.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 272,
"text": "lịch nghỉ tết âm lịch 2025 của giao dịch chứng khoán là 05 ngày."
}
],
"id": "3592",
"is_impossible": false,
"question": "Lịch nghỉ tết âm lịch 2025 của giao dịch chứng khoán?"
}
]
}
],
"title": "Lịch nghỉ tết âm lịch 2025 của giao dịch chứng khoán?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 2 Điều 45 Luật Chứng khoán 2019 quy định Điều lệ Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam: Điều 45. Điều lệ Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam 1. Điều lệ Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam được Bộ trưởng Bộ Tài chính phê chuẩn hoặc ban hành, sửa đổi, bổ sung theo đề nghị của Hội đồng thành viên hoặc Hội đồng quản trị Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và ý kiến của Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước. 2. Điều lệ Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam có các nội dung chính sau đây: a) Tên, địa chỉ trụ sở chính, công ty con, chi nhánh; b) Mục tiêu, phạm vi hoạt động và các dịch vụ được cung cấp; c) Vốn điều lệ; cách thức tăng, giảm vốn điều lệ hoặc chuyển nhượng vốn; d) Tên, địa chỉ và các thông tin cơ bản của cổ đông sáng lập hoặc thành viên góp vốn hoặc chủ sở hữu; đ) Phần vốn góp hoặc số cổ phần và giá trị vốn góp của cổ đông sáng lập hoặc thành viên góp vốn hoặc chủ sở hữu; Như vậy, Điều lệ Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam có các nội dung chính sau: - Tên, địa chỉ trụ sở chính, công ty con, chi nhánh - Mục tiêu, phạm vi hoạt động và các dịch vụ được cung cấp - Vốn điều lệ; cách thức tăng, giảm vốn điều lệ hoặc chuyển nhượng vốn - Tên, địa chỉ và các thông tin cơ bản của cổ đông sáng lập hoặc thành viên góp vốn hoặc chủ sở hữu - Phần vốn góp hoặc số cổ phần và giá trị vốn góp của cổ đông sáng lập hoặc thành viên góp vốn hoặc chủ sở hữu - Người đại diện theo pháp luật - Cơ cấu tổ chức quản lý - Quyền và nghĩa vụ của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam - Quyền và nghĩa vụ của thành viên góp vốn, chủ sở hữu hoặc cổ đông - Quyền và nghĩa vụ của Hội đồng thành viên hoặc Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc (Giám đốc) và Ban kiểm soát (Kiểm soát viên) - Thể thức thông qua quyết định của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam - Thể thức sửa đổi, bổ sung Điều lệ - Chế độ kế toán, kiểm toán được áp dụng - Việc thành lập các quỹ, cơ chế sử dụng quỹ; nguyên tắc sử dụng lợi nhuận, xử lý lỗ và chế độ tài chính khác - Nguyên tắc giải quyết tranh chấp nội bộ",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 409,
"text": "2."
}
],
"id": "3593",
"is_impossible": false,
"question": "Điều lệ Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam có các nội dung chính nào?"
}
]
}
],
"title": "Điều lệ Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam có các nội dung chính nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 5 Nghị định 153/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 1 Nghị định 65/2022/NĐ-CP có quy định về mục đích phát hành trái phiếu riêng lẻ như sau: Điều 5. Nguyên tắc phát hành và sử dụng vốn trái phiếu 1. Doanh nghiệp phát hành trái phiếu theo nguyên tắc tự vay, tự trả, tự chịu trách nhiệm về hiệu quả sử dụng vốn và đảm bảo khả năng trả nợ. 2. Mục đích phát hành trái phiếu là để thực hiện các chương trình, dự án đầu tư, cơ cấu lại nợ của chính doanh nghiệp hoặc mục đích phát hành trái phiếu theo quy định của pháp luật chuyên ngành. Doanh nghiệp phải nêu cụ thể mục đích phát hành tại phương án phát hành theo quy định tại Điều 13 Nghị định này và công bố thông tin cho nhà đầu tư đăng ký mua trái phiếu. Việc sử dụng vốn huy động từ phát hành trái phiếu của doanh nghiệp phải đảm bảo đúng mục đích theo phương án phát hành và nội dung công bố thông tin cho nhà đầu tư. 3. Đối với phát hành trái phiếu xanh, ngoài các quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, nguồn vốn từ phát hành trái phiếu phải được hạch toán, quản lý theo dõi riêng và giải ngân cho các dự án thuộc lĩnh vực bảo vệ môi trường, dự án mang4. Đối với trái phiếu đã phát hành tại thị trường trong nước, doanh nghiệp chỉ được thay đổi điều kiện, điều khoản của trái phiếu quy định tại Điều 6 Nghị định này khi đáp ứng các quy định sau: 4. Đối với trái phiếu đã phát hành tại thị trường trong nước, doanh nghiệp chỉ được thay đổi điều kiện, điều khoản của trái phiếu quy định tại Điều 6 Nghị định này khi đáp ứng các quy định sau: a) Được cấp có thẩm quyền của doanh nghiệp phát hành thông qua; b) Được số người sở hữu trái phiếu đại diện từ 65% tổng số trái phiếu cùng loại đang lưu hành trở lên chấp thuận; 5. Thông tin về việc thay đổi điều kiện, điều khoản của trái phiếu phải được doanh nghiệp phát hành công bố thông tin bất thường theo quy định tại Điều 22 Nghị định này. Như vậy, mục đích phát hành trái phiếu riêng lẻ là để thực hiện các chương trình, dự án đầu tư, cơ cấu lại nợ của chính doanh nghiệp hoặc mục đích phát hành trái phiếu theo quy định của pháp luật chuyên ngành. Theo đó thì doanh nghiệp phải nêu cụ thể mục đích phát hành tại phương án phát hành theo quy định tại Điều 13 Nghị định 153/2020/NĐ-CP và công bố thông tin cho nhà đầu tư đăng ký mua trái phiếu. Việc sử dụng vốn huy động từ phát hành trái phiếu của doanh nghiệp phải đảm bảo đúng mục đích theo phương án phát hành và nội dung công bố thông tin cho nhà đầu tư.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1883,
"text": "mục đích phát hành trái phiếu riêng lẻ là để thực hiện các chương trình, dự án đầu tư, cơ cấu lại nợ của chính doanh nghiệp hoặc mục đích phát hành trái phiếu theo quy định của pháp luật chuyên ngành."
}
],
"id": "3594",
"is_impossible": false,
"question": "Mục đích của phát hành trái phiếu riêng lẻ là gì?"
}
]
}
],
"title": "Mục đích của phát hành trái phiếu riêng lẻ là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 4 Thông tư 76/2024/TT-BTC quy định về công bố thông tin về kết quả chào bán trái phiếu, công bố thông tin định kỳ và công bố thông tin bất thường như sau: Điều 4. Công bố thông tin về kết quả chào bán trái phiếu, công bố thông tin định kỳ và công bố thông tin bất thường 1. Doanh nghiệp phát hành trái phiếu thực hiện công bố thông tin về kết quả chào bán trái phiếu theo quy định tại Điều 20 Nghị định số 153/2020/NĐ-CP và khoản 15 Điều 1 Nghị định số 65/2022/NĐ-CP. Nội dung công bố thông tin về kết quả chào bán trái phiếu tại thị trường trong nước theo mẫu tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này. 2. Doanh nghiệp phát hành trái phiếu thực hiện công bố thông tin định kỳ 6 tháng và hàng năm theo quy định tại Điều 21 Nghị định số 153/2020/NĐ-CP, khoản 16 Điều 1 Nghị định số 65/2022/NĐ-CP và theo mẫu tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này. 3. Doanh nghiệp phát hành trái phiếu thực hiện công bố thông tin bất thường theo quy định tại Điều 22 Nghị định số 153/2020/NĐ-CP, khoản 17 Điều 1 Nghị định số 65/2022/NĐ-CP và theo mẫu tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này. 4. Hình thức công bố thông tin về kết quả chào bán trái phiếu, công bố thông tin định kỳ và công bố thông tin bất thường thực hiện theo quy định tại Điều 6 Thông tư này. Như vậy, công bố thông tin về kết quả chào bán trái phiếu đối với chào bán trái phiếu riêng lẻ tại thị trường trong nước được thực hiện như sau: (1) Doanh nghiệp phát hành trái phiếu thực hiện công bố thông tin về kết quả chào bán trái phiếu theo quy định: (i) Chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành đợt chào bán trái phiếu, doanh nghiệp công bố thông tin về kết quả của đợt chào bán cho các nhà đầu tư sở hữu trái phiếu và gửi nội dung công bố thông tin đến Sở giao dịch chứng khoán. - Trường hợp doanh nghiệp chào bán không thành công hoặc hủy đợt chào bán trái phiếu, chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc việc phân phối trái phiếu, doanh nghiệp công bố thông tin và gửi nội dung công bố thông tin đến Sở giao dịch chứng khoán (ii) Sở giao dịch chứng khoán tiếp nhận nội dung công bố thông tin về kết quả chào bán trái phiếu theo quy định tại (i) để tổng hợp, công bố thông tin trên chuyên trang thông tin về trái phiếu doanh nghiệp theo quy định tại khoản 2 Điều 32 Nghị định 153/2020/NĐ-CP và báo cáo về tình hình phát hành trái phiếu doanh nghiệp theo quy định tại Điều 33 Nghị định 153/2020/NĐ-CP. (2) Nội dung công bố thông tin về kết quả chào bán trái phiếu tại thị trường trong nước theo mẫu tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư 76/2024/TT-BTC.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1295,
"text": "công bố thông tin về kết quả chào bán trái phiếu đối với chào bán trái phiếu riêng lẻ tại thị trường trong nước được thực hiện như sau: (1) Doanh nghiệp phát hành trái phiếu thực hiện công bố thông tin về kết quả chào bán trái phiếu theo quy định: (i) Chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành đợt chào bán trái phiếu, doanh nghiệp công bố thông tin về kết quả của đợt chào bán cho các nhà đầu tư sở hữu trái phiếu và gửi nội dung công bố thông tin đến Sở giao dịch chứng khoán."
}
],
"id": "3595",
"is_impossible": false,
"question": "Công bố thông tin về kết quả chào bán trái phiếu đối với chào bán trái phiếu riêng lẻ tại thị trường trong nước được thực hiện như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Công bố thông tin về kết quả chào bán trái phiếu đối với chào bán trái phiếu riêng lẻ tại thị trường trong nước được thực hiện như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 8 Thông tư 76/2024/TT-BTC quy định về công bố thông tin về kết quả chào bán trái phiếu như sau: Điều 8. Công bố thông tin về kết quả chào bán trái phiếu 1. Doanh nghiệp phát hành trái phiếu thực hiện công bố thông tin về kết quả chào bán trái phiếu theo quy định tại Điều 30 Nghị định số 153/2020/NĐ-CP và khoản 19 Điều 1 Nghị định số 65/2022/NĐ-CP. Nội dung công bố thông tin về kết quả chào bán trái phiếu ra thị trường quốc tế theo mẫu tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này. 2. Hình thức công bố thông tin về kết quả chào bán trái phiếu thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư này. Như vậy, công bố thông tin về kết quả chào bán trái phiếu ra thị trường quốc tế được thực hiện như sau: (1) Doanh nghiệp phát hành trái phiếu thực hiện công bố thông tin về kết quả chào bán trái phiếu theo quy định: (i) Chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành đợt phát hành trái phiếu, doanh nghiệp phát hành gửi thông tin về kết quả chào bán đến Sở giao dịch chứng khoán. - Trường hợp doanh nghiệp chào bán không thành công hoặc hủy đợt chào bán trái phiếu, chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc việc phân phối trái phiếu, doanh nghiệp công bố thông tin và gửi nội dung công bố thông tin đến Sở giao dịch chứng khoán. (ii) Sở giao dịch chứng khoán tiếp nhận nội dung công bố thông tin về kết quả chào bán trái phiếu của doanh nghiệp theo quy định tại (i) để tổng hợp, công bố thông tin trên chuyên trang thông tin về trái phiếu doanh nghiệp theo quy định tại khoản 2 Điều 32 Nghị định 153/2020/NĐ-CP và báo cáo về tình hình phát hành trái phiếu doanh nghiệp ra thị trường quốc tế theo quy định tại Điều 33 Nghị định 153/2020/NĐ-CP. Nội dung công bố thông tin về kết quả chào bán trái phiếu ra thị trường quốc tế theo mẫu tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư 76/2024/TT-BTC. (2) Hình thức công bố thông tin về kết quả chào bán trái phiếu thực hiện theo hình thức văn bản điện tử cho Sở giao dịch Chứng khoán Hà Nội tại Chuyên trang thông tin về trái phiếu doanh nghiệp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 631,
"text": "công bố thông tin về kết quả chào bán trái phiếu ra thị trường quốc tế được thực hiện như sau: (1) Doanh nghiệp phát hành trái phiếu thực hiện công bố thông tin về kết quả chào bán trái phiếu theo quy định: (i) Chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành đợt phát hành trái phiếu, doanh nghiệp phát hành gửi thông tin về kết quả chào bán đến Sở giao dịch chứng khoán."
}
],
"id": "3596",
"is_impossible": false,
"question": "Công bố thông tin về kết quả chào bán trái phiếu ra thị trường quốc tế được thực hiện như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Công bố thông tin về kết quả chào bán trái phiếu ra thị trường quốc tế được thực hiện như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 9 Thông tư 76/2024/TT-BTC quy định về công bố thông tin định kỳ như sau: Điều 9. Công bố thông tin định kỳ 1. Doanh nghiệp phát hành trái phiếu thực hiện công bố thông tin định kỳ theo quy định tại Điều 31 Nghị định số 153/2020/NĐ-CP, khoản 20 Điều 1 Nghị định số 65/2022/NĐ-CP và bao gồm các nội dung sau: a) Nội dung công bố thông tin định kỳ theo mẫu tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này; b) Nội dung công bố thông tin việc chuyển đổi trái phiếu thành cổ phiếu, thực hiện quyền của trái phiếu kèm chứng quyền, kết quả mua lại trái phiếu trước hạn và kết quả hoán đổi trái phiếu trong kỳ (nếu có) theo mẫu tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này. 2. Hình thức công bố thông tin định kỳ thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư này. Như vậy, doanh nghiệp phát hành trái phiếu ra thị trường quốc tế thực hiện công bố thông tin định kỳ theo quy định tại Điều 31 Nghị định 153/2020/NĐ-CP, khoản 20 Điều 1 Nghị định 65/2022/NĐ-CP và bao gồm các nội dung sau: - Nội dung công bố thông tin định kỳ theo mẫu tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư 76/2024/TT-BTC; - Nội dung công bố thông tin việc chuyển đổi trái phiếu thành cổ phiếu, thực hiện quyền của trái phiếu kèm chứng quyền, kết quả mua lại trái phiếu trước hạn và kết quả hoán đổi trái phiếu trong kỳ (nếu có) theo mẫu tại Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư 76/2024/TT-BTC. Lưu ý: Thông tư 76/2024/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/12/2024.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 793,
"text": "doanh nghiệp phát hành trái phiếu ra thị trường quốc tế thực hiện công bố thông tin định kỳ theo quy định tại Điều 31 Nghị định 153/2020/NĐ-CP, khoản 20 Điều 1 Nghị định 65/2022/NĐ-CP và bao gồm các nội dung sau: - Nội dung công bố thông tin định kỳ theo mẫu tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư 76/2024/TT-BTC; - Nội dung công bố thông tin việc chuyển đổi trái phiếu thành cổ phiếu, thực hiện quyền của trái phiếu kèm chứng quyền, kết quả mua lại trái phiếu trước hạn và kết quả hoán đổi trái phiếu trong kỳ (nếu có) theo mẫu tại Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư 76/2024/TT-BTC."
}
],
"id": "3597",
"is_impossible": false,
"question": "Doanh nghiệp phát hành trái phiếu ra thị trường quốc tế thực hiện công bố thông tin định kỳ gồm những nội dung nào?"
}
]
}
],
"title": "Doanh nghiệp phát hành trái phiếu ra thị trường quốc tế thực hiện công bố thông tin định kỳ gồm những nội dung nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 4 Thông tư 76/2024/TT-BTC quy định về công bố thông tin về kết quả chào bán trái phiếu, công bố thông tin định kỳ và công bố thông tin bất thường như sau: Điều 4. Công bố thông tin về kết quả chào bán trái phiếu, công bố thông tin định kỳ và công bố thông tin bất thường 1. Doanh nghiệp phát hành trái phiếu thực hiện công bố thông tin về kết quả chào bán trái phiếu theo quy định tại Điều 20 Nghị định số 153/2020/NĐ-CP và khoản 15 Điều 1 Nghị định số 65/2022/NĐ-CP. Nội dung công bố thông tin về kết quả chào bán trái phiếu tại thị trường trong nước theo mẫu tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này. 2. Doanh nghiệp phát hành trái phiếu thực hiện công bố thông tin định kỳ 6 tháng và hàng năm theo quy định tại Điều 21 Nghị định số 153/2020/NĐ-CP, khoản 16 Điều 1 Nghị định số 65/2022/NĐ-CP và theo mẫu tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này. 3. Doanh nghiệp phát hành trái phiếu thực hiện công bố thông tin bất thường theo quy định tại Điều 22 Nghị định số 153/2020/NĐ-CP, khoản 17 Điều 1 Nghị định số 65/2022/NĐ-CP và theo mẫu tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này. 4. Hình thức công bố thông tin về kết quả chào bán trái phiếu, công bố thông tin định kỳ và công bố thông tin bất thường thực hiện theo quy định tại Điều 6 Thông tư này. Như vậy, doanh nghiệp phát hành trái phiếu thực hiện công bố thông tin định kỳ 6 tháng và hàng năm theo quy định tại Điều 21 Nghị định 153/2020/NĐ-CP, khoản 16 Điều 1 Nghị định 65/2022/NĐ-CP và theo mẫu tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư 76/2024/TT-BTC. Hình thức công bố thông tin về kết quả chào bán trái phiếu, công bố thông tin định kỳ và công bố thông tin bất thường thực hiện theo quy định tại Điều 6 Thông tư 76/2024/TT-BTC.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1295,
"text": "doanh nghiệp phát hành trái phiếu thực hiện công bố thông tin định kỳ 6 tháng và hàng năm theo quy định tại Điều 21 Nghị định 153/2020/NĐ-CP, khoản 16 Điều 1 Nghị định 65/2022/NĐ-CP và theo mẫu tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư 76/2024/TT-BTC."
}
],
"id": "3598",
"is_impossible": false,
"question": "Công bố thông tin định kỳ của doanh nghiệp phát hành trái phiếu riêng lẻ tại thị trường trong nước được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Công bố thông tin định kỳ của doanh nghiệp phát hành trái phiếu riêng lẻ tại thị trường trong nước được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 6 Thông tư 76/2024/TT-BTC quy định về hình thức công bố thông tin của doanh nghiệp phát hành trái phiếu như sau: Điều 6. Hình thức công bố thông tin của doanh nghiệp phát hành trái phiếu 1. Doanh nghiệp phát hành trái phiếu công bố thông tin cho nhà đầu tư mua trái phiếu theo tối thiểu một trong các hình thức sau: a) Văn bản giấy; b) Văn bản điện tử; c) Đăng tải trên trang thông tin điện tử của doanh nghiệp phát hành. 2. Doanh nghiệp phát hành trái phiếu công bố thông tin theo hình thức văn bản điện tử cho Sở giao dịch Chứng khoán Hà Nội tại Chuyên trang thông tin về trái phiếu doanh nghiệp. Như vậy, công bố thông tin của doanh nghiệp phát hành trái phiếu riêng lẻ thông qua hình thức sau đây: - Doanh nghiệp phát hành trái phiếu công bố thông tin cho nhà đầu tư mua trái phiếu theo tối thiểu một trong các hình thức sau: + Văn bản giấy; + Văn bản điện tử; + Đăng tải trên trang thông tin điện tử của doanh nghiệp phát hành. - Doanh nghiệp phát hành trái phiếu công bố thông tin theo hình thức văn bản điện tử cho Sở giao dịch Chứng khoán Hà Nội tại Chuyên trang thông tin về trái phiếu doanh nghiệp. Lưu ý: Thông tư 76/2024/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/12/2024.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 625,
"text": "công bố thông tin của doanh nghiệp phát hành trái phiếu riêng lẻ thông qua hình thức sau đây: - Doanh nghiệp phát hành trái phiếu công bố thông tin cho nhà đầu tư mua trái phiếu theo tối thiểu một trong các hình thức sau: + Văn bản giấy; + Văn bản điện tử; + Đăng tải trên trang thông tin điện tử của doanh nghiệp phát hành."
}
],
"id": "3599",
"is_impossible": false,
"question": "Công bố thông tin của doanh nghiệp phát hành trái phiếu riêng lẻ thông qua hình thức nào?"
}
]
}
],
"title": "Công bố thông tin của doanh nghiệp phát hành trái phiếu riêng lẻ thông qua hình thức nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 97 Luật Chứng khoán 2019 quy định về Chứng chỉ hành nghề chứng khoán như sau: Điều 97. Chứng chỉ hành nghề chứng khoán 1. Chứng chỉ hành nghề chứng khoán bao gồm các loại sau đây: a) Chứng chỉ hành nghề môi giới chứng khoán; b) Chứng chỉ hành nghề phân tích tài chính; c) Chứng chỉ hành nghề quản lý quỹ. 2. Chứng chỉ hành nghề chứng khoán được cấp cho cá nhân đáp ứng các điều kiện sau đây: a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; không thuộc trường hợp đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang bị cấm hành nghề chứng khoán theo quy định của pháp luật; b) Có trình độ từ đại học trở lên; c) Có trình độ chuyên môn về chứng khoán; d) Đạt yêu cầu trong kỳ thi sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán phù hợp với loại chứng chỉ hành nghề chứng khoán đề nghị cấp. Người nước ngoài có chứng chỉ chuyên môn về chứng khoán hoặc những người đã hành nghề chứng khoán hợp pháp ở nước ngoài phải đạt yêu cầu trong kỳ thi sát hạch pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán của Việt Nam. Như vậy, chứng chỉ hành nghề chứng khoán bao gồm các loại sau đây: - Chứng chỉ hành nghề môi giới chứng khoán; - Chứng chỉ hành nghề phân tích tài chính; - Chứng chỉ hành nghề quản lý quỹ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1028,
"text": "chứng chỉ hành nghề chứng khoán bao gồm các loại sau đây: - Chứng chỉ hành nghề môi giới chứng khoán; - Chứng chỉ hành nghề phân tích tài chính; - Chứng chỉ hành nghề quản lý quỹ."
}
],
"id": "3600",
"is_impossible": false,
"question": "Chứng chỉ hành nghề chứng khoán bao gồm các loại nào?"
}
]
}
],
"title": "Chứng chỉ hành nghề chứng khoán bao gồm các loại nào?"
} |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.