version
stringclasses
1 value
data
dict
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn như sau: Nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn 1. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi. 2. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con. 3. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Như vậy, cha, mẹ không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn có quyền và nghĩa vụ sau đây: - Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi. - Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con. - Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Lưu ý: Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 749, "text": "cha, mẹ không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn có quyền và nghĩa vụ sau đây: - Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi." } ], "id": "3301", "is_impossible": false, "question": "Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn có quyền và nghĩa vụ gì?" } ] } ], "title": "Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn có quyền và nghĩa vụ gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 2 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn như sau: Thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn 1. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều này, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con. 2. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con được giải quyết khi có một trong các căn cứ sau đây: a) Cha, mẹ có thỏa thuận về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con phù hợp với lợi ích của con; b) Người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Như vậy, việc thay đổi người trực tiếp nuôi con được giải quyết khi có một trong các căn cứ sau đây: - Cha, mẹ có thỏa thuận về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con phù hợp với lợi ích của con; - Người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 656, "text": "việc thay đổi người trực tiếp nuôi con được giải quyết khi có một trong các căn cứ sau đây: - Cha, mẹ có thỏa thuận về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con phù hợp với lợi ích của con; - Người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con." } ], "id": "3302", "is_impossible": false, "question": "Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con được giải quyết dựa vào các căn cứ nào?" } ] } ], "title": "Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con được giải quyết dựa vào các căn cứ nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 137 Bộ luật Dân sự 2015 có quy định đại diện theo pháp luật của pháp nhân như sau: Đại diện theo pháp luật của pháp nhân 1. Người đại diện theo pháp luật của pháp nhân bao gồm: a) Người được pháp nhân chỉ định theo điều lệ; b) Người có thẩm quyền đại diện theo quy định của pháp luật; c) Người do Tòa án chỉ định trong quá trình tố tụng tại Tòa án. 2. Một pháp nhân có thể có nhiều người đại diện theo pháp luật và mỗi người đại diện có quyền đại diện cho pháp nhân theo quy định tại Điều 140 và Điều 141 của Bộ luật này. Như vậy, người đại diện theo pháp luật của pháp nhân bao gồm: - Người được pháp nhân chỉ định theo điều lệ; - Người có thẩm quyền đại diện theo quy định của pháp luật; - Người do Tòa án chỉ định trong quá trình tố tụng tại Tòa án.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 540, "text": "người đại diện theo pháp luật của pháp nhân bao gồm: - Người được pháp nhân chỉ định theo điều lệ; - Người có thẩm quyền đại diện theo quy định của pháp luật; - Người do Tòa án chỉ định trong quá trình tố tụng tại Tòa án." } ], "id": "3303", "is_impossible": false, "question": "Người đại diện theo pháp luật của pháp nhân bao gồm những ai?" } ] } ], "title": "Người đại diện theo pháp luật của pháp nhân bao gồm những ai?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 140 Bộ luật Dân sự 2015 có quy định về thời hạn đại diện như sau: Thời hạn đại diện 1. Thời hạn đại diện được xác định theo văn bản ủy quyền, theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền, theo điều lệ của pháp nhân hoặc theo quy định của pháp luật. 2. Trường hợp không xác định được thời hạn đại diện theo quy định tại khoản 1 Điều này thì thời hạn đại diện được xác định như sau: a) Nếu quyền đại diện được xác định theo giao dịch dân sự cụ thể thì thời hạn đại diện được tính đến thời điểm chấm dứt giao dịch dân sự đó; b) Nếu quyền đại diện không được xác định với giao dịch dân sự cụ thể thì thời hạn đại diện là 01 năm, kể từ thời điểm phát sinh quyền đại diện. 3. Đại diện theo ủy quyền chấm dứt trong trường hợp sau đây: a) Theo thỏa thuận; b) Thời hạn ủy quyền đã hết; c) Công việc được ủy quyền đã hoàn thành; d) Người được đại diện hoặc người đại diện đơn phương chấm dứt thực hiện việc ủy quyền; đ) Người được đại diện, người đại diện là cá nhân chết; người được đại diện, người đại diện là pháp nhân chấm dứt tồn tại; e) Người đại diện không còn đủ điều kiện quy định tại khoản 3 Điều 134 của Bộ luật này; g) Căn cứ khác làm cho việc đại diện không thể thực hiện được. Như vậy, thời hạn đại diện được xác định theo văn bản ủy quyền, theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền, theo điều lệ của pháp nhân hoặc theo quy định của pháp luật. Tuy nhiên nếu không xác định được thời hạn đại diện trên thì: Trường hợp 1: Quyền đại diện được xác định theo giao dịch dân sự cụ thể Thời hạn đại diện được tính đến thời điểm chấm dứt giao dịch dân sự đó; Trường hợp 2: Quyền đại diện không được xác định với giao dịch dân sự cụ thể: Thời hạn đại diện là 01 năm, kể từ thời điểm phát sinh quyền đại diện.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1196, "text": "thời hạn đại diện được xác định theo văn bản ủy quyền, theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền, theo điều lệ của pháp nhân hoặc theo quy định của pháp luật." } ], "id": "3304", "is_impossible": false, "question": "Thời hạn đại diện được xác định là bao lâu?" } ] } ], "title": "Thời hạn đại diện được xác định là bao lâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 141 Bộ luật Dân sự 2015 có quy định về phạm vi đại diện như sau: Phạm vi đại diện 1. Người đại diện chỉ được xác lập, thực hiện giao dịch dân sự trong phạm vi đại diện theo căn cứ sau đây: a) Quyết định của cơ quan có thẩm quyền; b) Điều lệ của pháp nhân; c) Nội dung ủy quyền; d) Quy định khác của pháp luật. 2. Trường hợp không xác định được cụ thể phạm vi đại diện theo quy định tại khoản 1 Điều này thì người đại diện theo pháp luật có quyền xác lập, thực hiện mọi giao dịch dân sự vì lợi ích của người được đại diện, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. 3. Một cá nhân, pháp nhân có thể đại diện cho nhiều cá nhân hoặc pháp nhân khác nhau nhưng không được nhân danh người được đại diện để xác lập, thực hiện giao dịch dân sự với chính mình hoặc với bên thứ ba mà mình cũng là người đại diện của người đó, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. 4. Người đại diện phải thông báo cho bên giao dịch biết về phạm vi đại diện của mình. Như vậy, người đại diện bắt buộc phải thông báo cho bên giao dịch biết về phạm vi đại diện của mình theo các căn cứ của: - Quyết định của cơ quan có thẩm quyền; - Điều lệ của pháp nhân; - Nội dung ủy quyền; - Quy định khác của pháp luật. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 963, "text": "người đại diện bắt buộc phải thông báo cho bên giao dịch biết về phạm vi đại diện của mình theo các căn cứ của: - Quyết định của cơ quan có thẩm quyền; - Điều lệ của pháp nhân; - Nội dung ủy quyền; - Quy định khác của pháp luật." } ], "id": "3305", "is_impossible": false, "question": "Người đại diện có bắt buộc phải thông báo cho bên giao dịch biết về phạm vi đại diện của mình hay không?" } ] } ], "title": "Người đại diện có bắt buộc phải thông báo cho bên giao dịch biết về phạm vi đại diện của mình hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 10 Nghị định 23/2015/NĐ-CP quy định về địa điểm chứng thực như sau: Địa điểm chứng thực 1. Việc chứng thực được thực hiện tại trụ sở cơ quan, tổ chức có thẩm quyền chứng thực, trừ trường hợp chứng thực di chúc, chứng thực hợp đồng, giao dịch, chứng thực chữ ký mà người yêu cầu chứng thực thuộc diện già yếu, không thể đi lại được, đang bị tạm giữ, tạm giam, thi hành án phạt tù hoặc có lý do chính đáng khác. 2. Khi thực hiện chứng thực phải ghi rõ địa điểm chứng thực; trường hợp chứng thực ngoài trụ sở phải ghi rõ thời gian (giờ, phút) chứng thực. 3. Cơ quan, tổ chức thực hiện chứng thực phải bố trí người tiếp nhận yêu cầu chứng thực các ngày làm việc trong tuần; phải niêm yết công khai lịch làm việc, thẩm quyền, thủ tục, thời gian giải quyết và lệ phí, chi phí chứng thực tại trụ sở của cơ quan, tổ chức. Như vậy, người có nhu cầu xin xác nhận sơ yếu lý lịch xin việc có thể đến các địa điểm như: - Ủy ban nhân dân (UBND) phường/xã nơi bạn thường trú hoặc tạm trú. - Phòng Tư pháp cấp huyện nơi bạn thường trú hoặc tạm trú để xác nhận Sơ yếu lý lịch. - Phòng công chứng hoặc Văn phòng công chứng bất kỳ để xác nhận Sơ yếu lý lịch.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 835, "text": "người có nhu cầu xin xác nhận sơ yếu lý lịch xin việc có thể đến các địa điểm như: - Ủy ban nhân dân (UBND) phường/xã nơi bạn thường trú hoặc tạm trú." } ], "id": "3306", "is_impossible": false, "question": "Sơ yếu lý lịch xin việc xác nhận ở đâu?" } ] } ], "title": "Sơ yếu lý lịch xin việc xác nhận ở đâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 24 Nghị định 23/2015/NĐ-CP quy định thủ tục chứng thực chữ ký như sau: Thủ tục chứng thực chữ ký 1. Người yêu cầu chứng thực chữ ký của mình phải xuất trình các giấy tờ sau đây: a) Bản chính hoặc bản sao có chứng thực Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn giá trị sử dụng; b) Giấy tờ, văn bản mà mình sẽ ký. 2. Người thực hiện chứng thực kiểm tra giấy tờ yêu cầu chứng thực, nếu thấy đủ giấy tờ theo quy định tại Khoản 1 Điều này, tại thời điểm chứng thực, người yêu cầu chứng thực minh mẫn, nhận thức và làm chủ được hành vi của mình và việc chứng thực không thuộc các trường hợp quy định tại Điều 25 của Nghị định này thì yêu cầu người yêu cầu chứng thực ký trước mặt và thực hiện chứng thực như sau: a) Ghi đầy đủ lời chứng chứng thực chữ ký theo mẫu quy định; b) Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu của cơ quan, tổ chức thực hiện chứng thực và ghi vào sổ chứng thực. Đối với giấy tờ, văn bản có từ (02) hai trang trở lên thì ghi lời chứng vào trang cuối, nếu giấy tờ, văn bản có từ 02 (hai) tờ trở lên thì phải đóng dấu giáp lai. 3. Đối với trường hợp chứng thực chữ ký tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông thì công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra các giấy tờ, nếu nhận thấy người yêu cầu chứng thực có đủ điều kiện quy định tại Khoản 2 Điều này thì đề nghị người yêu cầu chứng thực ký vào giấy tờ cần chứng thực và chuyển cho người có thẩm quyền ký chứng thực. Như vậy, người yêu cầu chứng thực sơ yếu lý lịch cần chuẩn bị: - Bản chính hoặc bản sao đã được chứng thực của giấy CMND/CCCD/Hộ chiếu và sơ yếu lý lịch cần chứng thực. - Giấy tờ, văn bản mà mình sẽ ký. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1422, "text": "người yêu cầu chứng thực sơ yếu lý lịch cần chuẩn bị: - Bản chính hoặc bản sao đã được chứng thực của giấy CMND/CCCD/Hộ chiếu và sơ yếu lý lịch cần chứng thực." } ], "id": "3307", "is_impossible": false, "question": "Giấy tờ cần chuẩn bị khi chứng thực sơ yếu lý lịch gồm những gì?" } ] } ], "title": "Giấy tờ cần chuẩn bị khi chứng thực sơ yếu lý lịch gồm những gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 429 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về thời hiệu khởi kiện về hợp đồng như sau: Thời hiệu khởi kiện về hợp đồng Thời hiệu khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp hợp đồng là 03 năm, kể từ ngày người có quyền yêu cầu biết hoặc phải biết quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm. Ngoài ra, tại Điều 463 Bộ luật Dân sự 2015 cũng có quy định hình thức của hợp đồng vay tài sản Hợp đồng vay tài sản Hợp đồng vay tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay; khi đến hạn trả, bên vay phải hoàn trả cho bên cho vay tài sản cùng loại theo đúng số lượng, chất lượng và chỉ phải trả lãi nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định. Như vậy, thời hiệu để bên cho vay khởi kiện đòi nợ là 03 năm kể từ nay bên vay không thực hiện nghĩa vụ trả nợ của mình Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 301, "text": "Ngoài ra, tại Điều 463 Bộ luật Dân sự 2015 cũng có quy định hình thức của hợp đồng vay tài sản Hợp đồng vay tài sản Hợp đồng vay tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay; khi đến hạn trả, bên vay phải hoàn trả cho bên cho vay tài sản cùng loại theo đúng số lượng, chất lượng và chỉ phải trả lãi nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định." } ], "id": "3308", "is_impossible": false, "question": "Thời hiệu khởi kiện đòi nợ là bao lâu?" } ] } ], "title": "Thời hiệu khởi kiện đòi nợ là bao lâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 43 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định về tài sản riêng của vợ, chồng như sau: Tài sản riêng của vợ, chồng 1. Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật này; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng. 2. Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 40 của Luật này. Như vậy, tài sản riêng của vợ chồng bao gồm những loại tài sản sau: - Tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; - Tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; - Tài sản được chia riêng cho vợ, chồng khi chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân; - Tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng. - Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng. - Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 747, "text": "tài sản riêng của vợ chồng bao gồm những loại tài sản sau: - Tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; - Tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; - Tài sản được chia riêng cho vợ, chồng khi chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân; - Tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng." } ], "id": "3309", "is_impossible": false, "question": "Tài sản riêng của vợ chồng bao gồm những loại tài sản gì?" } ] } ], "title": "Tài sản riêng của vợ chồng bao gồm những loại tài sản gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 11 Nghị định 126/2014/NĐ-CP có quy định về tài sản riêng của vợ, chồng theo quy định của pháp luật như sau: Tài sản riêng khác của vợ, chồng theo quy định của pháp luật 1. Quyền tài sản đối với đối tượng sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật sở hữu trí tuệ. 2. Tài sản mà vợ, chồng xác lập quyền sở hữu riêng theo bản án, quyết định của Tòa án hoặc cơ quan có thẩm quyền khác. 3. Khoản trợ cấp, ưu đãi mà vợ, chồng được nhận theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng; quyền tài sản khác gắn liền với nhân thân của vợ, chồng. Như vậy, các khoản trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng mà vợ hoặc chồng nhận được là tài sản riêng của vợ hoặc chồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 572, "text": "các khoản trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng mà vợ hoặc chồng nhận được là tài sản riêng của vợ hoặc chồng." } ], "id": "3310", "is_impossible": false, "question": "Khoản trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng là tài sản chung hay tài sản riêng?" } ] } ], "title": "Khoản trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng là tài sản chung hay tài sản riêng?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 44 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định về chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng như sau: Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng 1. Vợ, chồng có quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng của mình; nhập hoặc không nhập tài sản riêng vào tài sản chung. 2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng không thể tự mình quản lý tài sản riêng và cũng không ủy quyền cho người khác quản lý thì bên kia có quyền quản lý tài sản đó. Việc quản lý tài sản phải bảo đảm lợi ích của người có tài sản. 3. Nghĩa vụ riêng về tài sản của mỗi người được thanh toán từ tài sản riêng của người đó. 4. Trong trường hợp vợ, chồng có tài sản riêng mà hoa lợi, lợi tức từ tài sản riêng đó là nguồn sống duy nhất của gia đình thì việc định đoạt tài sản này phải có sự đồng ý của chồng, vợ. Như vậy, hoa lợi lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân thì người có tài sản riêng đó được chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng của mình. Tuy nhiên nếu hoa lợi lợi tức từ tài sản riêng đó là nguồn sống duy nhất của gia đình thì bắt buộc phải có sự đồng ý của chồng, vợ. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 796, "text": "hoa lợi lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân thì người có tài sản riêng đó được chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng của mình." } ], "id": "3311", "is_impossible": false, "question": "Hoa lợi lợi tức từ tài sản riêng là nguồn sống duy nhất của gia đình thì việc định đoạt cần phải có sự đồng ý của cả vợ và chồng không?" } ] } ], "title": "Hoa lợi lợi tức từ tài sản riêng là nguồn sống duy nhất của gia đình thì việc định đoạt cần phải có sự đồng ý của cả vợ và chồng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 14 Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng 2015 quy định về việc tuyển chọn, tuyển dụng quân nhân chuyên nghiệp cụ thể như sau: Điều 14. Tuyển chọn, tuyển dụng quân nhân chuyên nghiệp 1. Đối tượng tuyển chọn: a) Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam trong trường hợp thay đổi tổ chức, biên chế mà chức vụ đang đảm nhiệm không còn nhu cầu bố trí sĩ quan; b) Hạ sĩ quan, binh sĩ hết thời hạn phục vụ tại ngũ, đang phục vụ trong ngạch dự bị của quân đội; c) Công nhân và viên chức quốc phòng. 2. Đối tượng tuyển dụng: Công dân Việt Nam không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này, thường trú trên lãnh thổ Việt Nam, đủ 18 tuổi trở lên. 3. Điều kiện, tiêu chuẩn tuyển chọn, tuyển dụng gồm: a) Có phẩm chất chính trị, đạo đức, sức khỏe, lý lịch rõ ràng và tự nguyện phục vụ quân đội; b) Có văn bằng, chứng chỉ chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ phù hợp với chức danh của quân nhân chuyên nghiệp. 4. Hình thức tuyển chọn, tuyển dụng là xét tuyển hoặc thi tuyển. Trường hợp tốt nghiệp đại học hệ chính quy loại giỏi, xuất sắc hoặc có trình độ kỹ thuật nghiệp vụ bậc cao thì được tuyển chọn, tuyển dụng thông qua xét tuyển. Như vậy, theo quy định trên thì đối với hạ sĩ quan, binh sĩ hết thời hạn phục vụ tại ngũ có thể được tuyển chọn trở thành quân nhân chuyên nghiệp nếu đáp ứng các điều kiện sau đây: - Có phẩm chất chính trị, đạo đức, sức khỏe, lý lịch rõ ràng và tự nguyện phục vụ quân đội. - Có văn bằng, chứng chỉ chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ phù hợp với chức danh của quân nhân chuyên nghiệp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1167, "text": "theo quy định trên thì đối với hạ sĩ quan, binh sĩ hết thời hạn phục vụ tại ngũ có thể được tuyển chọn trở thành quân nhân chuyên nghiệp nếu đáp ứng các điều kiện sau đây: - Có phẩm chất chính trị, đạo đức, sức khỏe, lý lịch rõ ràng và tự nguyện phục vụ quân đội." } ], "id": "3312", "is_impossible": false, "question": "Đi nghĩa vụ quân sự xong có được ở lại học quân nhân chuyên nghiệp không?" } ] } ], "title": "Đi nghĩa vụ quân sự xong có được ở lại học quân nhân chuyên nghiệp không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 70 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về đương nhiên được xóa án tích như sau: Đương nhiên được xóa án tích 1. Đương nhiên được xóa án tích được áp dụng đối với người bị kết án không phải về các tội quy định tại Chương XIII và Chương XXVI của Bộ luật này khi họ đã chấp hành xong hình phạt chính, thời gian thử thách án treo hoặc hết thời hiệu thi hành bản án và đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này. Căn cứ theo khoản 1 Điều 71 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về xóa án tích theo quyết định của Tòa án như sau: Xóa án tích theo quyết định của Tòa án 1. Xóa án tích theo quyết định của Tòa án được áp dụng đối với người bị kết án về các tội quy định tại Chương XIII và Chương XXVI của Bộ luật này khi họ đã chấp hành xong hình phạt chính, thời gian thử thách án treo hoặc hết thời hiệu thi hành bản án và đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này. Tòa án quyết định việc xóa án tích đối với những người đã bị kết án về các tội quy định tại Chương XIII và Chương XXVI của Bộ luật này, căn cứ vào tính chất của tội phạm đã thực hiện, thái độ chấp hành pháp luật, thái độ lao động của người bị kết án. Ngoài ra, căn cứ theo Điều 72 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về xóa án tích trong trường hợp đặc biệt như sau: arrow_forward_iosĐọc thêm Xóa án tích trong trường hợp đặc biệt Trong trường hợp người bị kết án có những biểu hiện tiến bộ rõ rệt và đã lập công, được cơ quan, tổ chức nơi người đó công tác hoặc chính quyền địa phương nơi người đó cư trú đề nghị, thì Tòa án quyết định việc xóa án tích nếu người đó đã bảo đảm được ít nhất một phần ba thời hạn quy định tại khoản 2 Điều 70 và khoản 2 Điều 71 của Bộ luật này. Như vậy, hiện nay có 2 hình thức xóa án tích là đương nhiên xóa án tích và xóa án tích theo quyết định của Tòa án (bao gồm cả xóa án tích trong trường hợp đặc biệt).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1693, "text": "hiện nay có 2 hình thức xóa án tích là đương nhiên xóa án tích và xóa án tích theo quyết định của Tòa án (bao gồm cả xóa án tích trong trường hợp đặc biệt)." } ], "id": "3313", "is_impossible": false, "question": "Hiện nay có bao nhiêu hình thức xóa án tích?" } ] } ], "title": "Hiện nay có bao nhiêu hình thức xóa án tích?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 466 Bộ luật Dân sự 2015 có quy định về nghĩa vụ trả nợ của bên vay như sau: Nghĩa vụ trả nợ của bên vay 1. Bên vay tài sản là tiền thì phải trả đủ tiền khi đến hạn; nếu tài sản là vật thì phải trả vật cùng loại đúng số lượng, chất lượng, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. 2. Trường hợp bên vay không thể trả vật thì có thể trả bằng tiền theo trị giá của vật đã vay tại địa điểm và thời điểm trả nợ, nếu được bên cho vay đồng ý. 3. Địa điểm trả nợ là nơi cư trú hoặc nơi đặt trụ sở của bên cho vay, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. 4. Trường hợp vay không có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả nợ hoặc trả không đầy đủ thì bên cho vay có quyền yêu cầu trả tiền lãi với mức lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật này trên số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác. 5. Trường hợp vay có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả hoặc trả không đầy đủ thì bên vay phải trả lãi như sau: a) Lãi trên nợ gốc theo lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tương ứng với thời hạn vay mà đến hạn chưa trả; trường hợp chậm trả thì còn phải trả lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật này; b) Lãi trên nợ gốc quá hạn chưa trả bằng 150% lãi suất vay theo hợp đồng tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. Như vậy, khi vay có lãi mà đến hạn bên vay không trả hoặc trả không đầy đủ lãi thì bên vay phải trả lãi như sau: - Lãi trên nợ gốc theo lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tương ứng với thời hạn vay mà đến hạn chưa trả; Trường hợp chậm trả thì còn phải trả lãi theo mức lãi suất trong trường hợp các bên có thỏa thuận về việc trả lãi, nhưng không xác định rõ lãi suất và có tranh chấp về lãi suất thì lãi suất được xác định bằng 50% mức lãi suất giới hạn tại thời điểm trả nợ. - Lãi trên nợ gốc quá hạn chưa trả bằng 150% lãi suất vay theo hợp đồng tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1342, "text": "khi vay có lãi mà đến hạn bên vay không trả hoặc trả không đầy đủ lãi thì bên vay phải trả lãi như sau: - Lãi trên nợ gốc theo lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tương ứng với thời hạn vay mà đến hạn chưa trả; Trường hợp chậm trả thì còn phải trả lãi theo mức lãi suất trong trường hợp các bên có thỏa thuận về việc trả lãi, nhưng không xác định rõ lãi suất và có tranh chấp về lãi suất thì lãi suất được xác định bằng 50% mức lãi suất giới hạn tại thời điểm trả nợ." } ], "id": "3314", "is_impossible": false, "question": "Bên vay phải trả lãi bao nhiêu khi vay có lãi mà đến hạn bên vay không trả hoặc trả không đầy đủ lãi?" } ] } ], "title": "Bên vay phải trả lãi bao nhiêu khi vay có lãi mà đến hạn bên vay không trả hoặc trả không đầy đủ lãi?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 469 Bộ luật Dân sự 2015 có quy định về thực hiện hợp đồng vay không kỳ hạn như sau: Thực hiện hợp đồng vay không kỳ hạn 1. Đối với hợp đồng vay không kỳ hạn và không có lãi thì bên cho vay có quyền đòi lại tài sản và bên vay cũng có quyền trả nợ vào bất cứ lúc nào, nhưng phải báo cho nhau biết trước một thời gian hợp lý, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. 2. Đối với hợp đồng vay không kỳ hạn và có lãi thì bên cho vay có quyền đòi lại tài sản bất cứ lúc nào, nhưng phải báo trước cho bên vay một thời gian hợp lý và được trả lãi đến thời điểm nhận lại tài sản, còn bên vay cũng có quyền trả lại tài sản bất cứ lúc nào và chỉ phải trả lãi cho đến thời điểm trả nợ, nhưng cũng phải báo trước cho bên cho vay một thời gian hợp lý. Như vậy, đối với vay có lãi và không kỳ hạn thì bên cho vay được quyền đòi nợ bất cứ khi nào nhưng phải đảm bảo báo trước một thời gian hợp lý và bên cho vay sẽ được trả lãi đến thời điểm nhận lại tài sản.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 749, "text": "đối với vay có lãi và không kỳ hạn thì bên cho vay được quyền đòi nợ bất cứ khi nào nhưng phải đảm bảo báo trước một thời gian hợp lý và bên cho vay sẽ được trả lãi đến thời điểm nhận lại tài sản." } ], "id": "3315", "is_impossible": false, "question": "Vay có lãi và không kỳ hạn thì có được đòi nợ bất cứ khi nào không?" } ] } ], "title": "Vay có lãi và không kỳ hạn thì có được đòi nợ bất cứ khi nào không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 470 Bộ luật Dân sự 2015 có quy định về thực hiện hợp đồng vay có kỳ hạn như sau: Thực hiện hợp đồng vay có kỳ hạn 1. Đối với hợp đồng vay có kỳ hạn và không có lãi thì bên vay có quyền trả lại tài sản bất cứ lúc nào, nhưng phải báo trước cho bên cho vay một thời gian hợp lý, còn bên cho vay chỉ được đòi lại tài sản trước kỳ hạn, nếu được bên vay đồng ý. 2. Đối với hợp đồng vay có kỳ hạn và có lãi thì bên vay có quyền trả lại tài sản trước kỳ hạn, nhưng phải trả toàn bộ lãi theo kỳ hạn, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác. Như vậy, vay có kỳ hạn và không có lãi thì bên cho vay vẫn được đòi lại nợ trước kỳ hạn nhưng chỉ khi nào được bên vay đồng ý. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 571, "text": "vay có kỳ hạn và không có lãi thì bên cho vay vẫn được đòi lại nợ trước kỳ hạn nhưng chỉ khi nào được bên vay đồng ý." } ], "id": "3316", "is_impossible": false, "question": "Vay có kỳ hạn và không có lãi thì bên cho vay có được đòi nợ trước kỳ hạn không?" } ] } ], "title": "Vay có kỳ hạn và không có lãi thì bên cho vay có được đòi nợ trước kỳ hạn không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 2 Điều 21 Luật Cư trú 2020 quy định hồ sơ đăng ký thường trú: Điều 21. Hồ sơ đăng ký thường trú 2. Hồ sơ đăng ký thường trú đối với người quy định tại khoản 2 Điều 20 của Luật này bao gồm: a) Tờ khai thay đổi thông tin cư trú, trong đó ghi rõ ý kiến đồng ý cho đăng ký thường trú của chủ hộ, chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp hoặc người được ủy quyền, trừ trường hợp đã có ý kiến đồng ý bằng văn bản; b) Giấy tờ, tài liệu chứng minh quan hệ nhân thân với chủ hộ, thành viên hộ gia đình, trừ trường hợp đã có thông tin thể hiện quan hệ này trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu về cư trú; c) Giấy tờ, tài liệu chứng minh các điều kiện khác quy định tại điểm b, điểm c khoản 2 Điều 20 của Luật này. Như vậy, hồ sơ đăng ký thường trú đối với người đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp không thuộc quyền sở hữu của mình gồm những giấy tờ sau: - Tờ khai thay đổi thông tin cư trú. - Giấy tờ, tài liệu chứng minh quan hệ nhân thân với chủ hộ, thành viên hộ gia đình, trừ trường hợp đã có thông tin thể hiện quan hệ này trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu về cư trú. - Giấy tờ, tài liệu chứng minh các điều kiện sau: + Người cao tuổi về ở với anh ruột, chị ruột, em ruột, cháu ruột. + Người khuyết tật đặc biệt nặng, người khuyết tật nặng, người không có khả năng lao động, người bị bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức, khả năng điều khiển hành vi về ở với ông bà nội, ông bà ngoại, anh chị em ruột, bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột, cháu ruột, người giám hộ. + Người chưa thành niên được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý hoặc không còn cha, mẹ về ở với cụ nội ngoại, ông bà nội, ông bà ngoại, anh chị em ruột, bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột. + Người chưa thành niên về ở với người giám hộ. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 727, "text": "hồ sơ đăng ký thường trú đối với người đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp không thuộc quyền sở hữu của mình gồm những giấy tờ sau: - Tờ khai thay đổi thông tin cư trú." } ], "id": "3317", "is_impossible": false, "question": "Hồ sơ đăng ký thường trú đối với người đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp không thuộc quyền sở hữu của mình gồm những giấy tờ gì?" } ] } ], "title": "Hồ sơ đăng ký thường trú đối với người đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp không thuộc quyền sở hữu của mình gồm những giấy tờ gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 1 Điều 5 Nghị định 62/2021/NĐ-CP quy định giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp: Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp 1. Công dân khi đăng ký cư trú cần chứng minh chỗ ở hợp pháp bằng một trong các loại giấy tờ, tài liệu sau: a) Giấy tờ, tài liệu chứng nhận về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà hoặc tài sản gắn liền với đất do cơ quan có thẩm quyền cấp (trong đó có thông tin về nhà ở); b) Giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng (đối với trường hợp công trình phải cấp giấy phép xây dựng và đã xây dựng xong); c) Hợp đồng mua bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước hoặc giấy tờ về hóa giá thanh lý nhà ở thuộc sở hữu nhà nước; d) Hợp đồng mua nhà ở hoặc giấy tờ chứng minh việc đã bàn giao nhà ở, đã nhận nhà ở của doanh nghiệp có chức năng kinh doanh nhà ở đầu tư xây dựng để bán; Như vậy, các giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp, bao gồm: (1) Giấy tờ, tài liệu chứng nhận về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà hoặc tài sản gắn liền với đất do cơ quan có thẩm quyền cấp (trong đó có thông tin về nhà ở); (2) Giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng (đối với trường hợp công trình phải cấp giấy phép xây dựng và đã xây dựng xong); (3) Hợp đồng mua bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước hoặc giấy tờ về hóa giá thanh lý nhà ở thuộc sở hữu nhà nước; (4) Hợp đồng mua nhà ở hoặc giấy tờ chứng minh việc đã bàn giao nhà ở, đã nhận nhà ở của doanh nghiệp có chức năng kinh doanh nhà ở đầu tư xây dựng để bán; (5) Giấy tờ về mua, thuê mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế, nhận góp vốn, nhận đổi nhà ở phù hợp với quy định của pháp luật về đất đai và nhà ở; (6) Giấy tờ về giao tặng nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kết, cấp nhà ở, đất ở cho cá nhân, hộ gia đình; (7) Giấy tờ của Tòa án hoặc cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền giải quyết cho được sở hữu nhà ở đã có hiệu lực pháp luật; (8) Giấy tờ có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi không có đơn vị hành chính cấp xã về nhà ở, đất ở không có tranh chấp quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở nếu không có một trong các giấy tờ nêu trên; (9) Giấy tờ chứng minh về đăng ký, đăng kiểm phương tiện thuộc quyền sở hữu. Trường hợp phương tiện không phải đăng ký, đăng kiểm thì cần có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi không có đơn vị hành chính cấp xã về việc phương tiện được sử dụng để ở; Giấy xác nhận đăng ký nơi thường xuyên đậu, đỗ của phương tiện nếu nơi đăng ký cư trú không phải nơi đăng ký phương tiện hoặc phương tiện đó không phải đăng ký, đăng kiểm; (10) Giấy tờ, tài liệu chứng minh việc cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ chỗ ở hợp pháp là văn bản cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ của cơ quan, tổ chức, cá nhân phù hợp với quy định của pháp luật về đất đai và nhà ở; (11) Giấy tờ của cơ quan, tổ chức do thủ trưởng cơ quan, tổ chức ký tên, đóng dấu chứng minh về việc được cấp, sử dụng nhà ở, chuyển nhượng nhà ở, có nhà ở tạo lập trên đất do cơ quan, tổ chức giao đất để làm nhà ở (đối với nhà ở, đất thuộc thẩm quyền quản lý của cơ quan, tổ chức).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 833, "text": "các giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp, bao gồm: (1) Giấy tờ, tài liệu chứng nhận về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà hoặc tài sản gắn liền với đất do cơ quan có thẩm quyền cấp (trong đó có thông tin về nhà ở); (2) Giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng (đối với trường hợp công trình phải cấp giấy phép xây dựng và đã xây dựng xong); (3) Hợp đồng mua bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước hoặc giấy tờ về hóa giá thanh lý nhà ở thuộc sở hữu nhà nước; (4) Hợp đồng mua nhà ở hoặc giấy tờ chứng minh việc đã bàn giao nhà ở, đã nhận nhà ở của doanh nghiệp có chức năng kinh doanh nhà ở đầu tư xây dựng để bán; (5) Giấy tờ về mua, thuê mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế, nhận góp vốn, nhận đổi nhà ở phù hợp với quy định của pháp luật về đất đai và nhà ở; (6) Giấy tờ về giao tặng nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kết, cấp nhà ở, đất ở cho cá nhân, hộ gia đình; (7) Giấy tờ của Tòa án hoặc cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền giải quyết cho được sở hữu nhà ở đã có hiệu lực pháp luật; (8) Giấy tờ có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi không có đơn vị hành chính cấp xã về nhà ở, đất ở không có tranh chấp quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở nếu không có một trong các giấy tờ nêu trên; (9) Giấy tờ chứng minh về đăng ký, đăng kiểm phương tiện thuộc quyền sở hữu." } ], "id": "3318", "is_impossible": false, "question": "Các giấy tờ nào chứng minh chỗ ở hợp pháp?" } ] } ], "title": "Các giấy tờ nào chứng minh chỗ ở hợp pháp?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 27 Luật Cư trú 2020 quy định điều kiện đăng ký tạm trú: Điều kiện đăng ký tạm trú 1. Công dân đến sinh sống tại chỗ ở hợp pháp ngoài phạm vi đơn vị hành chính cấp xã nơi đã đăng ký thường trú để lao động, học tập hoặc vì mục đích khác từ 30 ngày trở lên thì phải thực hiện đăng ký tạm trú. 2. Thời hạn tạm trú tối đa là 02 năm và có thể tiếp tục gia hạn nhiều lần 3. Công dân không được đăng ký tạm trú mới tại chỗ ở quy định tại Điều 23 của Luật này. Căn cứ khoản 1 Điều 9 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định mức xử phạt hành vi vi phạm quy định về đăng ký và quản lý cư trú: Vi phạm quy định về đăng ký và quản lý cư trú 1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Không thực hiện đúng quy định về đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú, xóa đăng ký thường trú, xóa đăng ký tạm trú, tách hộ hoặc điều chỉnh thông tin về cư trú trong Cơ sở dữ liệu về cư trú; b) Không thực hiện đúng quy định về thông báo lưu trú, khai báo tạm vắng; c) Không xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú, xác nhận thông tin về cư trú, giấy tờ khác liên quan đến cư trú theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền. Như vậy, công dân thuê trọ có nghĩa vụ đăng ký tạm trú trong vòng 30 ngày kể từ ngày chuyển đến nơi tạm trú. Nếu không đăng ký tạm trú có thể bị phạt từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng. Lưu ý: Mức phạt trên áp dụng đối với cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. (Quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 144/2021/NĐ-CP) Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1146, "text": "công dân thuê trọ có nghĩa vụ đăng ký tạm trú trong vòng 30 ngày kể từ ngày chuyển đến nơi tạm trú." } ], "id": "3319", "is_impossible": false, "question": "Không đăng ký tạm trú thì bị phạt bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Không đăng ký tạm trú thì bị phạt bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 637 Bộ luật Dân sự 2015 có quy định về người không được công chứng, chứng thực di chúc như sau: Người không được công chứng, chứng thực di chúc Công chứng viên, người có thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân cấp xã không được công chứng, chứng thực đối với di chúc nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây: 1. Người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của người lập di chúc; 2. Người có cha, mẹ, vợ hoặc chồng, con là người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật; 3. Người có quyền, nghĩa vụ về tài sản liên quan tới nội dung di chúc. Như vậy, con là người thừa kế theo di chúc thì bắt buộc không được phép công chứng di chúc cho cha mẹ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 555, "text": "con là người thừa kế theo di chúc thì bắt buộc không được phép công chứng di chúc cho cha mẹ." } ], "id": "3320", "is_impossible": false, "question": "Con là người thừa kế theo di chúc có được công chứng di chúc cho cha mẹ không?" } ] } ], "title": "Con là người thừa kế theo di chúc có được công chứng di chúc cho cha mẹ không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 643 Bộ luật Dân sự 2015 có quy định hiệu lực di chúc như sau: Hiệu lực của di chúc 1. Di chúc có hiệu lực từ thời điểm mở thừa kế. 2. Di chúc không có hiệu lực toàn bộ hoặc một phần trong trường hợp sau đây: a) Người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; b) Cơ quan, tổ chức được chỉ định là người thừa kế không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế. Trường hợp có nhiều người thừa kế theo di chúc mà có người chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc, một trong nhiều cơ quan, tổ chức được chỉ định hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế thì chỉ phần di chúc có liên quan đến cá nhân, cơ quan, tổ chức này không có hiệu lực. 3. Di chúc không có hiệu lực, nếu di sản để lại cho người thừa kế không còn vào thời điểm mở thừa kế; nếu di sản để lại cho người thừa kế chỉ còn một phần thì phần di chúc về phần di sản còn lại vẫn có hiệu lực. 4. Khi di chúc có phần không hợp pháp mà không ảnh hưởng đến hiệu lực của các phần còn lại thì chỉ phần đó không có hiệu lực. 5. Khi một người để lại nhiều bản di chúc đối với một tài sản thì chỉ bản di chúc sau cùng có hiệu lực. Như vậy, di chúc không có hiệu lực khi di sản để lại cho người thừa kế không còn vào thời điểm mở thừa kế. Trong trường hợp di sản để lại cho người thừa kế chỉ còn một phần thì phần di chúc về phần di sản còn lại vẫn có hiệu lực. Nếu di chúc có phần không hợp pháp mà không ảnh hưởng đến hiệu lực của các phần còn lại thì chỉ phần đó không có hiệu lực. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1174, "text": "di chúc không có hiệu lực khi di sản để lại cho người thừa kế không còn vào thời điểm mở thừa kế." } ], "id": "3321", "is_impossible": false, "question": "Di chúc không có hiệu lực khi nào?" } ] } ], "title": "Di chúc không có hiệu lực khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 22 Luật Cư trú 2020 quy định về thủ tục đăng ký thường trú Thủ tục đăng ký thường trú 1. Người đăng ký thường trú nộp hồ sơ đăng ký thường trú đến cơ quan đăng ký cư trú nơi mình cư trú. 2. Khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký thường trú, cơ quan đăng ký cư trú kiểm tra và cấp phiếu tiếp nhận hồ sơ cho người đăng ký; trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn người đăng ký bổ sung hồ sơ. 3. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm thẩm định, cập nhật thông tin về nơi thường trú mới của người đăng ký vào Cơ sở dữ liệu về cư trú và thông báo cho người đăng ký về việc đã cập nhật thông tin đăng ký thường trú; trường hợp từ chối đăng ký thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. 4. Người đã đăng ký thường trú mà chuyển đến chỗ ở hợp pháp khác và đủ điều kiện đăng ký thường trú thì có trách nhiệm đăng ký thường trú tại nơi ở mới theo quy định của Luật này trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày đủ điều kiện đăng ký. Như vậy, thủ tục chuyển hộ khẩu được thực hiện như sau: Bước 1: Đăng ký thường trú và nộp hồ sơ đăng ký tại cơ quan đăng ký cư trú nơi ở mới. Cơ quan đăng ký cư trú có: - Công an xã, phường, thị trấn. - Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương ở nơi không có đơn vị hành chính cấp xã. Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ - Cơ quan đăng ký cư trú kiểm tra và cấp phiếu tiếp nhận hồ sơ cho người đăng ký. - Nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn người đăng ký bổ sung hồ sơ. Bước 3: Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký cư trú thẩm định, cập nhật thông tin về nơi thường trú mới của người đăng ký vào Cơ sở dữ liệu về cư trú và vào sổ hộ khẩu. Lưu ý: Việc chuyển hộ khẩu phải được thực hiện trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày đủ điều kiện đăng ký tại nơi ở mới. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1015, "text": "thủ tục chuyển hộ khẩu được thực hiện như sau: Bước 1: Đăng ký thường trú và nộp hồ sơ đăng ký tại cơ quan đăng ký cư trú nơi ở mới." } ], "id": "3322", "is_impossible": false, "question": "Thủ tục chuyển hộ khẩu được thực hiện như thế nào?" } ] } ], "title": "Thủ tục chuyển hộ khẩu được thực hiện như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 463 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định về hợp đồng vay tài sản như sau: Hợp đồng vay tài sản Hợp đồng vay tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay; khi đến hạn trả, bên vay phải hoàn trả cho bên cho vay tài sản cùng loại theo đúng số lượng, chất lượng và chỉ phải trả lãi nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định. Theo đó, hợp đồng vay tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay; khi đến hạn trả, bên vay phải hoàn trả cho bên cho vay tài sản cùng loại theo đúng số lượng, chất lượng và chỉ phải trả lãi nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định. Theo quy định của pháp luật hiện hành thì chưa có quy định cụ thể nào cho hình thức của hợp đồng vay tài sản. Đồng thời, giấy vay tiền cũng là việc thỏa thuận giữa các bên về việc giao tiền và trả lại tiền đúng thời hạn. Như vậy, bản chất của giấy vay tiền và hợp đồng vay tài sản giống nhau, cho nên, giấy vay tiền cũng có thể coi là hợp đồng vay tài sản và có giá trị pháp lý giống như hợp đồng vay tài sản.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 883, "text": "bản chất của giấy vay tiền và hợp đồng vay tài sản giống nhau, cho nên, giấy vay tiền cũng có thể coi là hợp đồng vay tài sản và có giá trị pháp lý giống như hợp đồng vay tài sản." } ], "id": "3323", "is_impossible": false, "question": "Giấy vay tiền có giá trị pháp lý không?" } ] } ], "title": "Giấy vay tiền có giá trị pháp lý không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 292 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ như sau: Biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ Các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ bao gồm: 1. Cầm cố tài sản. 2. Thế chấp tài sản. 3. Đặt cọc. 4. Ký cược. 6. Bảo lưu quyền sở hữu. 7. Bảo lãnh. 8. Tín chấp. 9. Cầm giữ tài sản. Căn cứ theo Điều 309 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về cầm cố tài sản như sau: Cầm cố tài sản Cầm cố tài sản là việc một bên (sau đây gọi là bên cầm cố) giao tài sản thuộc quyền sở hữu của mình cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận cầm cố) để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ. Như vậy, cầm cố tài sản được xác định là một trong các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ bên cạnh các biện pháp khác như thế chấp tài sản, đặt cọc, ký cược, ký quỹ, bảo lưu quyền sở hữu, bảo lãnh, tín chấp, cầm giữ tài sản. arrow_forward_iosĐọc thêm Theo đó, cầm cố tài sản có thể hiểu là việc một bên đưa tài sản thuộc quyền sở hữu của mình cho bên nhận cầm cố để đảm bảo sẽ thực hiện nghĩa vụ nhất định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 598, "text": "cầm cố tài sản được xác định là một trong các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ bên cạnh các biện pháp khác như thế chấp tài sản, đặt cọc, ký cược, ký quỹ, bảo lưu quyền sở hữu, bảo lãnh, tín chấp, cầm giữ tài sản." } ], "id": "3324", "is_impossible": false, "question": "Cầm cố tài sản là gì?" } ] } ], "title": "Cầm cố tài sản là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 311 Bộ luật Dân sự 2015 quy định như sau: Nghĩa vụ của bên cầm cố 1. Giao tài sản cầm cố cho bên nhận cầm cố theo đúng thỏa thuận. 2. Báo cho bên nhận cầm cố về quyền của người thứ ba đối với tài sản cầm cố, nếu có; trường hợp không thông báo thì bên nhận cầm cố có quyền hủy hợp đồng cầm cố tài sản và yêu cầu bồi thường thiệt hại hoặc duy trì hợp đồng và chấp nhận quyền của người thứ ba đối với tài sản cầm cố. 3. Thanh toán cho bên nhận cầm cố chi phí hợp lý để bảo quản tài sản cầm cố, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. Căn cứ theo Điều 312 Bộ luật Dân sự 2015 quy định như sau: Quyền của bên cầm cố 1. Yêu cầu bên nhận cầm cố chấm dứt việc sử dụng tài sản cầm cố trong trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 314 của Bộ luật này nếu do sử dụng mà tài sản cầm cố có nguy cơ bị mất giá trị hoặc giảm sút giá trị. 2. Yêu cầu bên nhận cầm cố trả lại tài sản cầm cố và giấy tờ liên quan, nếu có khi nghĩa vụ được bảo đảm bằng cầm cố chấm dứt. 3. Yêu cầu bên nhận cầm cố bồi thường thiệt hại xảy ra đối với tài sản cầm cố. 4. Được bán, thay thế, trao đổi, tặng cho tài sản cầm cố nếu được bên nhận cầm cố đồng ý hoặc theo quy định của luật. Như vậy, quyền và nghĩa vụ của bên cầm cố được quy định như sau: (1) Quyền của bên cầm cố: - Yêu cầu bên nhận cầm cố chấm dứt việc sử dụng tài sản cầm cố để cho thuê, cho mượn, khai thác công dụng tài sản cầm cố và hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản cầm cố nếu do sử dụng mà tài sản cầm cố có nguy cơ bị mất giá trị hoặc giảm sút giá trị. - Yêu cầu bên nhận cầm cố trả lại tài sản cầm cố và giấy tờ liên quan, nếu có khi nghĩa vụ được bảo đảm bằng cầm cố chấm dứt. - Yêu cầu bên nhận cầm cố bồi thường thiệt hại xảy ra đối với tài sản cầm cố. - Được bán, thay thế, trao đổi, tặng cho tài sản cầm cố nếu được bên nhận cầm cố đồng ý hoặc theo quy định của luật. (2) Nghĩa vụ của bên cầm cố: - Giao tài sản cầm cố cho bên nhận cầm cố theo đúng thỏa thuận. - Báo cho bên nhận cầm cố về quyền của người thứ ba đối với tài sản cầm cố, nếu có; trường hợp không thông báo thì bên nhận cầm cố có quyền hủy hợp đồng cầm cố tài sản và yêu cầu bồi thường thiệt hại hoặc duy trì hợp đồng và chấp nhận quyền của người thứ ba đối với tài sản cầm cố. - Thanh toán cho bên nhận cầm cố chi phí hợp lý để bảo quản tài sản cầm cố, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1165, "text": "quyền và nghĩa vụ của bên cầm cố được quy định như sau: (1) Quyền của bên cầm cố: - Yêu cầu bên nhận cầm cố chấm dứt việc sử dụng tài sản cầm cố để cho thuê, cho mượn, khai thác công dụng tài sản cầm cố và hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản cầm cố nếu do sử dụng mà tài sản cầm cố có nguy cơ bị mất giá trị hoặc giảm sút giá trị." } ], "id": "3325", "is_impossible": false, "question": "Quyền và nghĩa vụ của bên cầm cố?" } ] } ], "title": "Quyền và nghĩa vụ của bên cầm cố?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Trẻ vị thành niên là khái niệm chưa được thống nhất về mặt pháp lý tại Việt Nam. Tuy nhiên, theo thông thường, trẻ vị thành niên được hiểu là người chưa đủ 18 tuổi. Vị thành niên nghĩa là chưa đủ tuổi trưởng thành hay chưa là người lớn là một khái niệm chưa được thống nhất. Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) quy định lứa tuổi 10 - 12 tuổi là độ tuổi vị thành niên. Thanh niên trẻ là lứa tuổi 18- 24 tuổi. Chương trình Sức khỏe sinh sản/Sức khỏe tình dục vị thành niên-thanh niên của khối Liên minh châu Âu (EU) và Quỹ Dân số Liên Hợp Quốc (UNFPA) lấy độ tuổi 10 - 16 tuổi. Trên thế giới, các nước có quy định về độ tuổi thanh niên khác nhau: nhiều nước quy định từ 18 đến 24 tuổi hoặc 15 - 24 tuổi, một số nước quy định từ 15 - 30 tuổi. Ở nhiều quốc gia, bao gồm Úc, Ấn Độ, Philippines, Brazil, Croatia và Colombia, trẻ vị thành niên được xác định là một người dưới tuổi 18. Trong khi Nhật Bản, Đài Loan, Thái Lan và Hàn Quốc, trẻ vị thành niên là người dưới 20 tuổi. Pháp luật New Zealand quy định trẻ vị thành niên là người dưới 18 tuổi là thích hợp, nhưng hầu hết các quyền của tuổi trưởng thành được giả định ở độ tuổi thấp hơn: ví dụ, giao kết hợp đồng và có một ý chí là có thể hợp pháp ở tuổi 15. Trẻ em được luật pháp bảo vệ chăm sóc giáo dục là dưới 16 tuổi. Về mặt luật pháp vị thành niên là dưới 18 tuổi. Có thể thấy rằng độ tuổi vị thành niên còn chưa thống nhất giữa các nước trên thế giới. Như vậy, có thể hiểu đơn giản trẻ vị thành niên là người chưa đến độ tuổi được pháp luật coi là đủ khả năng để sử dụng quyền, làm nghĩa vụ và chịu trách nhiệm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1408, "text": "có thể hiểu đơn giản trẻ vị thành niên là người chưa đến độ tuổi được pháp luật coi là đủ khả năng để sử dụng quyền, làm nghĩa vụ và chịu trách nhiệm." } ], "id": "3326", "is_impossible": false, "question": "Trẻ vị thành niên là gì?" } ] } ], "title": "Trẻ vị thành niên là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại điểm c khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định về các khoản thu nhập chịu thuế như sau: Các khoản thu nhập chịu thuế Theo quy định tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân và Điều 3 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP, các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân bao gồm: 2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công Thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, bao gồm: Bên cạnh đó tại điểm i khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC có quy định về khấu trừ thuế và chứng từ khấu trừ thuế như sau: Khấu trừ thuế và chứng từ khấu trừ thuế 1. Khấu trừ thuế Khấu trừ thuế là việc tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện tính trừ số thuế phải nộp vào thu nhập của người nộp thuế trước khi trả thu nhập, cụ thể như sau: i) Khấu trừ thuế đối với một số trường hợp khác Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân. Từ những căn cứ nêu trên, có thể thấy thu nhập từ hợp đồng khoán được xác định thuộc nhóm các khoản có tính chất tiền lương, tiền công nên thù lao từ hợp đồng khoán việc sẽ bị tính thuế thu nhập cá nhân. Như vậy, nếu thu nhập từ hợp đồng khoán việc có giá trị từ 02 triệu đồng trở lên thì cá nhân nhận khoán việc sẽ phải trích 10% thù lao để đóng thuế thu nhập cá nhân. Ngược lại, nếu thu nhập từ hợp đồng khoán việc có giá trị dưới 02 triệu đồng sẽ cá nhân không bị tính thuế thu nhập cá nhân.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1392, "text": "nếu thu nhập từ hợp đồng khoán việc có giá trị từ 02 triệu đồng trở lên thì cá nhân nhận khoán việc sẽ phải trích 10% thù lao để đóng thuế thu nhập cá nhân." } ], "id": "3327", "is_impossible": false, "question": "Ký hợp đồng khoán việc phải đóng thuế TNCN bao nhiêu%?" } ] } ], "title": "Ký hợp đồng khoán việc phải đóng thuế TNCN bao nhiêu%?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quy định tại Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014, chỉ những đối tượng sau đây mới thuộc đối tượng phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc gồm: Đối tượng áp dụng 1. Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bao gồm: a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động; b) Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng; c) Cán bộ, công chức, viên chức; d) Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu; đ) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân; e) Hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí; g) Người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng; h) Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương; i) Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn. Như vậy, có thể thấy người nhận khoán việc không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc. Tuy nhiên, nếu các bên tham gia hợp đồng khoán việc có thỏa thuận về việc đóng bảo hiểm xã hội cho bên nhận khoán thì bên giao khoán có trách nhiệm đóng bảo hiểm xã hội cho bên nhận khoán theo quy định của pháp luật. Đối với người lao động nhận khoán việc, nếu đáp ứng các điều kiện về thời gian tham gia bảo hiểm xã hội, mức đóng bảo hiểm xã hội và số tiền đóng bảo hiểm xã hội thì sẽ được hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1520, "text": "có thể thấy người nhận khoán việc không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc." } ], "id": "3328", "is_impossible": false, "question": "Ký hợp đồng khoán việc có bắt buộc phải đóng bảo hiểm xã hội không?" } ] } ], "title": "Ký hợp đồng khoán việc có bắt buộc phải đóng bảo hiểm xã hội không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quy định khoản 2 Điều 21 Luật Cư trú 2020 quy định về hồ sơ đăng ký thường trú như sau: Hồ sơ đăng ký thường trú 2. Hồ sơ đăng ký thường trú đối với người quy định tại khoản 2 Điều 20 của Luật này bao gồm: a) Tờ khai thay đổi thông tin cư trú, trong đó ghi rõ ý kiến đồng ý cho đăng ký thường trú của chủ hộ, chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp hoặc người được ủy quyền, trừ trường hợp đã có ý kiến đồng ý bằng văn bản; b) Giấy tờ, tài liệu chứng minh quan hệ nhân thân với chủ hộ, thành viên hộ gia đình, trừ trường hợp đã có thông tin thể hiện quan hệ này trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu về cư trú; c) Giấy tờ, tài liệu chứng minh các điều kiện khác quy định tại điểm b, điểm c khoản 2 Điều 20 của Luật này. Như vậy, nhập hộ khẩu cho con là hình thức đăng ký thường trú hiện nay, do đó cần chuẩn bị các giấy tờ như sau: - Tờ khai thay đổi thông tin cư trú, trong đó ghi rõ ý kiến đồng ý cho đăng ký thường trú của cha/ mẹ (nếu cha mẹ là chủ hộ, chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp), trừ trường hợp đã có ý kiến đồng ý bằng văn bản. - Giấy khai sinh của con hoặc các giấy tờ, tài liệu khác chứng minh quan hệ nhận nhân thân với cha mẹ. Nếu đã có thông tin thể hiện quan hệ này trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu về cư trú thì không cần phải có các giấy tờ này.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 736, "text": "nhập hộ khẩu cho con là hình thức đăng ký thường trú hiện nay, do đó cần chuẩn bị các giấy tờ như sau: - Tờ khai thay đổi thông tin cư trú, trong đó ghi rõ ý kiến đồng ý cho đăng ký thường trú của cha/ mẹ (nếu cha mẹ là chủ hộ, chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp), trừ trường hợp đã có ý kiến đồng ý bằng văn bản." } ], "id": "3329", "is_impossible": false, "question": "Nhập hộ khẩu cho con cần giấy tờ gì?" } ] } ], "title": "Nhập hộ khẩu cho con cần giấy tờ gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 15 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam năm 2019 được bổ sung bởi khoản 3 Điều 1 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam và Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam sửa đổi 2023 quy định về hồ sơ cấp hộ chiếu phổ thông trong nước như sau: Cấp hộ chiếu phổ thông ở trong nước 1. Người đề nghị cấp hộ chiếu nộp tờ khai theo mẫu đã điền đầy đủ thông tin, 02 ảnh chân dung và giấy tờ liên quan theo quy định tại khoản 2 Điều này; xuất trình Chứng minh nhân dân, Thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn giá trị sử dụng. 2. Giấy tờ liên quan đến việc cấp hộ chiếu phổ thông ở trong nước bao gồm: a) Bản sao giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh đối với người chưa đủ 14 tuổi; b) Hộ chiếu phổ thông cấp lần gần nhất đối với người đã được cấp hộ chiếu; trường hợp hộ chiếu bị mất phải kèm đơn báo mất hoặc thông báo về việc đã tiếp nhận đơn của cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 28 của Luật này; c) Bản chụp Chứng minh nhân dân hoặc Thẻ căn cước công dân đối với trường hợp có sự thay đổi thông tin về nhân thân so với thông tin trong hộ chiếu đã cấp lần gần nhất; d) Bản chụp có chứng thực giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp chứng minh người đại diện hợp pháp đối với người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của Bộ luật Dân sự, người chưa đủ 14 tuổi. Trường hợp bản chụp không có chứng thực thì xuất trình bản chính để kiểm tra, đối chiếu. 3. Đề nghị cấp hộ chiếu lần đầu thực hiện tại Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh nơi thường trú hoặc nơi tạm trú; trường hợp có Thẻ căn cước công dân thực hiện tại Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh nơi thuận lợi. 4. Người đề nghị cấp hộ chiếu lần đầu thuộc một trong các trường hợp sau đây có thể lựa chọn thực hiện tại Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an: a) Có giấy giới thiệu hoặc đề nghị của bệnh viện về việc ra nước ngoài để khám bệnh, chữa bệnh; b) Có căn cứ xác định thân nhân ở nước ngoài bị tai nạn, bệnh tật, bị chết; c) Có văn bản đề nghị của cơ quan trực tiếp quản lý đối với cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức trong lực lượng vũ trang, người làm việc trong tổ chức cơ yếu; d) Vì lý do nhân đạo, khẩn cấp khác do người đứng đầu Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an quyết định. 5. Đề nghị cấp hộ chiếu từ lần thứ hai thực hiện tại Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh nơi thuận lợi hoặc Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an. 6. Người được giao nhiệm vụ có trách nhiệm tiếp nhận tờ khai, ảnh chân dung, giấy tờ liên quan; kiểm tra, đối chiếu với thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam; chụp ảnh, thu thập vân tay của người đề nghị cấp hộ chiếu có gắn chíp điện tử lần đầu; cấp giấy hẹn trả kết quả. 7. Trong thời hạn 08 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận, cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh trả kết quả cho người đề nghị. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận, Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an trả kết quả cho người đề nghị. Đối với trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này, thời hạn giải quyết không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận. Trường hợp chưa cấp hộ chiếu, Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh trả lời bằng văn bản, nêu lý do. 8. Người đề nghị cấp hộ chiếu có yêu cầu nhận kết quả tại địa điểm khác với cơ quan theo quy định tại khoản 7 Điều này thì phải trả phí dịch vụ chuyển phát 9. Việc đề nghị cấp hộ chiếu phổ thông được thực hiện tại trụ sở Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh hoặc trên môi trường điện tử tại cổng dịch vụ công quốc gia hoặc cổng dịch vụ công của Bộ Công an. Như vậy, đối với trường hợp hộ chiếu bị mất mà muốn làm lại thì cần những hồ sơ như sau: - 01 Tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu phổ thông theo mẫu TK01 Xem chi tiết và tải về mẫu đề nghị tại đây: Tải về. Trong trường hợp người khai mất năng lực hành vi hoặc gặp khó khăn trong nhận thức và làm chủ hành vi, người đại diện hợp pháp có thể khai và ký thay nhưng phải có xác nhận và dấu giáp lai từ Công an xã, phường, thị trấn nơi người đó thường trú/tạm trú. - 02 ảnh chân dung chụp trong thời gian không quá 06 tháng, kích cỡ 4 x 6 cm, đầu để trần, rõ mặt và hai tai, mắt nhìn thẳng, không đeo kính, phông nền trắng, ăn mặc trang phục lịch sự. - Hộ chiếu phổ thông gần nhất đã được cấp cho người làm lại hộ chiếu. - Trong trường hợp hộ chiếu bị mất, cần có đơn báo mất hoặc thông báo đã tiếp nhận đơn báo mất hộ chiếu từ cơ quan có thẩm quyền. - Bản chụp Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân (nếu có) để cập nhật thông tin cá nhân so với hộ chiếu cũ. - Đối với người mất năng lực hành vi dân sự hoặc gặp khó khăn trong nhận thức và làm chủ hành vi, cần có bản chụp chứng thực giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền cấp chứng minh người đại diện hợp pháp. Trong trường hợp bản chụp không có chứng thực, cần xuất trình bản chính để đối chiếu.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 3690, "text": "đối với trường hợp hộ chiếu bị mất mà muốn làm lại thì cần những hồ sơ như sau: - 01 Tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu phổ thông theo mẫu TK01 Xem chi tiết và tải về mẫu đề nghị tại đây: Tải về." } ], "id": "3330", "is_impossible": false, "question": "Muốn làm lại hộ chiếu bị mất cần những hồ sơ gì?" } ] } ], "title": "Muốn làm lại hộ chiếu bị mất cần những hồ sơ gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 33 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam năm 2019 được sửa đổi bởi khoản 11 Điều 1 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam và Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam sửa đổi 2023 quy định về điều kiện xuất cảnh như sau: Điều kiện xuất cảnh 1. Công dân Việt Nam được xuất cảnh khi có đủ các điều kiện sau đây: a) Có giấy tờ xuất nhập cảnh còn nguyên vẹn, còn thời hạn sử dụng; b) Có thị thực hoặc giấy tờ xác nhận, chứng minh được nước đến cho nhập cảnh, trừ trường hợp được miễn thị thực; c) Không thuộc trường hợp bị cấm xuất cảnh, không được xuất cảnh, bị tạm hoãn xuất cảnh theo quy định của pháp luật. 2. Người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của Bộ luật Dân sự, người chưa đủ 14 tuổi ngoài các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này phải có người đại diện hợp pháp đi cùng. Như vậy, để được xuất cảnh công dân Việt Nam cần phải đáp ứng các điều kiện như sau: - Có giấy tờ xuất nhập cảnh còn nguyên vẹn, còn thời hạn sử dụng; - Có thị thực hoặc giấy tờ xác nhận, chứng minh được nước đến cho nhập cảnh, trừ trường hợp được miễn thị thực; - Không thuộc trường hợp bị cấm xuất cảnh, không được xuất cảnh, bị tạm hoãn xuất cảnh theo quy định của pháp luật. - Đối với người bị mất năng lực hành vi dân sự ngoài đáp ứng những điều kiện này cần trên cần phải có người đại diện hợp pháp đi cùng. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 917, "text": "để được xuất cảnh công dân Việt Nam cần phải đáp ứng các điều kiện như sau: - Có giấy tờ xuất nhập cảnh còn nguyên vẹn, còn thời hạn sử dụng; - Có thị thực hoặc giấy tờ xác nhận, chứng minh được nước đến cho nhập cảnh, trừ trường hợp được miễn thị thực; - Không thuộc trường hợp bị cấm xuất cảnh, không được xuất cảnh, bị tạm hoãn xuất cảnh theo quy định của pháp luật." } ], "id": "3331", "is_impossible": false, "question": "Công dân Việt Nam muốn xuất cảnh cần những điều kiện gì?" } ] } ], "title": "Công dân Việt Nam muốn xuất cảnh cần những điều kiện gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 10 Luật Dân quân tự vệ 2019 quy định tiêu chuẩn, tuyển chọn và thẩm quyền quyết định công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ: Tiêu chuẩn, tuyển chọn và thẩm quyền quyết định công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ 1. Công dân Việt Nam trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ, có đủ các tiêu chuẩn sau đây được tuyển chọn vào Dân quân tự vệ: a) Lý lịch rõ ràng; b) Chấp hành nghiêm đường lối, quan điểm của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; c) Đủ sức khỏe thực hiện nhiệm vụ của Dân quân tự vệ. 2. Việc tuyển chọn vào Dân quân tự vệ được quy định như sau: a) Bảo đảm công khai, dân chủ, đúng quy định của pháp luật; b) Hằng năm, Ban chỉ huy quân sự cấp huyện chỉ đạo, hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức tuyển chọn công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ; nơi không có đơn vị hành chính cấp xã do Ban chỉ huy quân sự cấp huyện trực tiếp tuyển chọn. 3. Quân nhân dự bị chưa sắp xếp vào đơn vị dự bị động viên được tuyển chọn vào đơn vị Dân quân tự vệ. 4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi không có đơn vị hành chính cấp xã, người đứng đầu cơ quan, tổ chức quyết định công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ. 5. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định chi tiết khoản 1 Điều này. Như vậy, công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ phải đảm bảo các tiêu chuẩn sau: - Công dân Việt Nam trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ: + Công dân nam từ đủ 18 tuổi đến hết 45 tuổi; + Công dân nữ từ đủ 18 tuổi đến hết 40 tuổi; - Lý lịch rõ ràng; - Đủ sức khỏe thực hiện nhiệm vụ của Dân quân tự vệ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1316, "text": "công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ phải đảm bảo các tiêu chuẩn sau: - Công dân Việt Nam trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ: + Công dân nam từ đủ 18 tuổi đến hết 45 tuổi; + Công dân nữ từ đủ 18 tuổi đến hết 40 tuổi; - Lý lịch rõ ràng; - Đủ sức khỏe thực hiện nhiệm vụ của Dân quân tự vệ." } ], "id": "3332", "is_impossible": false, "question": "Công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ phải đảm bảo các tiêu chuẩn nào?" } ] } ], "title": "Công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ phải đảm bảo các tiêu chuẩn nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 21 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019 quy định trường hợp chưa cấp giấy tờ xuất nhập cảnh: Trường hợp chưa cấp giấy tờ xuất nhập cảnh 1. Người chưa chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính về hành vi vi phạm quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 hoặc 7 Điều 4 của Luật này. 2. Người bị tạm hoãn xuất cảnh, trừ trường hợp quy định tại khoản 12 Điều 37 của Luật này. 3. Trường hợp vì lý do quốc phòng, an ninh theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an. Như vậy, những trường hợp chưa được cấp giấy tờ xuất nhập cảnh, bao gồm: - Người chưa chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính về hành vi vi phạm sau: + Cố ý cung cấp thông tin sai sự thật để được cấp, gia hạn, khôi phục hoặc về báo mất giấy tờ xuất nhập cảnh. + Làm giả, sử dụng giấy tờ xuất nhập cảnh giả để xuất cảnh, nhập cảnh hoặc đi lại, cư trú ở nước ngoài. + Tặng, cho, mua, bán, mượn, cho mượn, thuê, cho thuê, cầm cố, nhận cầm cố giấy tờ xuất nhập cảnh; hủy hoại, tẩy xóa, sửa chữa giấy tờ xuất nhập cảnh. + Sử dụng giấy tờ xuất nhập cảnh trái quy định của pháp luật, làm ảnh hưởng xấu đến uy tín hoặc gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước. + Lợi dụng xuất cảnh, nhập cảnh để xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội của Việt Nam, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức hoặc tính mạng, sức khỏe, quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân. + Xuất cảnh, nhập cảnh trái phép; tổ chức, môi giới, giúp đỡ, chứa chấp, che giấu, tạo điều kiện cho người khác xuất cảnh, nhập cảnh trái phép; qua lại biên giới quốc gia mà không làm thủ tục theo quy định. + Cản trở, chống người thi hành công vụ trong việc cấp giấy tờ xuất nhập cảnh hoặc kiểm soát xuất nhập cảnh. - Người bị tạm hoãn xuất cảnh, trừ trường hợp đặc biệt, Bộ trưởng Bộ Công an thống nhất với người ra quyết định tạm hoãn xuất cảnh về việc cho phép người bị tạm hoãn xuất cảnh được xuất cảnh. - Trường hợp vì lý do quốc phòng, an ninh theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 519, "text": "những trường hợp chưa được cấp giấy tờ xuất nhập cảnh, bao gồm: - Người chưa chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính về hành vi vi phạm sau: + Cố ý cung cấp thông tin sai sự thật để được cấp, gia hạn, khôi phục hoặc về báo mất giấy tờ xuất nhập cảnh." } ], "id": "3333", "is_impossible": false, "question": "Những trường hợp nào chưa được cấp giấy tờ xuất nhập cảnh?" } ] } ], "title": "Những trường hợp nào chưa được cấp giấy tờ xuất nhập cảnh?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 104 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định về quyền, nghĩa vụ của ông bà nội, ông bà ngoại và cháu như sau: Quyền, nghĩa vụ của ông bà nội, ông bà ngoại và cháu 1. Ông bà nội, ông bà ngoại có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, giáo dục cháu, sống mẫu mực và nêu gương tốt cho con cháu; trường hợp cháu chưa thành niên, cháu đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình mà không có người nuôi dưỡng theo quy định tại Điều 105 của Luật này thì ông bà nội, ông bà ngoại có nghĩa vụ nuôi dưỡng cháu. 2. Cháu có nghĩa vụ kính trọng, chăm sóc, phụng dưỡng ông bà nội, ông bà ngoại; trường hợp ông bà nội, ông bà ngoại không có con để nuôi dưỡng mình thì cháu đã thành niên có nghĩa vụ nuôi dưỡng. Tại Điều 52 Bộ luật Dân sự 2015 có quy định về người giám hộ đương nhiên của người chưa thành niên như sau: Người giám hộ đương nhiên của người chưa thành niên Người giám hộ đương nhiên của người chưa thành niên quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 47 của Bộ luật này được xác định theo thứ tự sau đây: 1. Anh ruột là anh cả hoặc chị ruột là chị cả là người giám hộ; nếu anh cả hoặc chị cả không có đủ điều kiện làm người giám hộ thì anh ruột hoặc chị ruột tiếp theo là người giám hộ, trừ trường hợp có thỏa thuận anh ruột hoặc chị ruột khác làm người giám hộ. 2. Trường hợp không có người giám hộ quy định tại khoản 1 Điều này thì ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại là người giám hộ hoặc những người này thỏa thuận cử một hoặc một số người trong số họ làm người giám hộ. 3. Trường hợp không có người giám hộ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thì bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột hoặc dì ruột là người giám hộ. Tại Điều 47 Bộ luật Dân sự 2015 có quy định người được giám hộ như sau: Người được giám hộ 1. Người được giám hộ bao gồm: a) Người chưa thành niên không còn cha, mẹ hoặc không xác định được cha, mẹ; b) Người chưa thành niên có cha, mẹ nhưng cha, mẹ đều mất năng lực hành vi dân sự; cha, mẹ đều có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; cha, mẹ đều bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; cha, mẹ đều bị Tòa án tuyên bố hạn chế quyền đối với con; cha, mẹ đều không có điều kiện chăm sóc, giáo dục con và có yêu cầu người giám hộ; c) Người mất năng lực hành vi dân sự; d) Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi. Như vậy, ông bà được làm người giám hộ của cháu trong các trường hợp sau: - Cháu chưa thành niên hoặc đã thành niên nhưng mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động, không có tài sản để tự nuôi mình và không có anh, chị, em; - Người chưa thành niên có cha, mẹ nhưng cha, mẹ đều mất năng lực hành vi dân sự; cha, mẹ đều có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; Cha, mẹ đều bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; cha, mẹ đều bị Tòa án tuyên bố hạn chế quyền đối với con; cha, mẹ đều không có điều kiện chăm sóc, giáo dục con và có yêu cầu người giám hộ;", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1796, "text": "Người được giám hộ bao gồm: a) Người chưa thành niên không còn cha, mẹ hoặc không xác định được cha, mẹ; b) Người chưa thành niên có cha, mẹ nhưng cha, mẹ đều mất năng lực hành vi dân sự; cha, mẹ đều có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; cha, mẹ đều bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; cha, mẹ đều bị Tòa án tuyên bố hạn chế quyền đối với con; cha, mẹ đều không có điều kiện chăm sóc, giáo dục con và có yêu cầu người giám hộ; c) Người mất năng lực hành vi dân sự; d) Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi." } ], "id": "3334", "is_impossible": false, "question": "Khi nào ông bà được làm người giám hộ của cháu?" } ] } ], "title": "Khi nào ông bà được làm người giám hộ của cháu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 113 Luật Hôn nhân gia đình 2014 có quy định nghĩa vụ cấp dưỡng giữa ông bà nội, ông bà ngoại và cháu như sau: Nghĩa vụ cấp dưỡng giữa ông bà nội, ông bà ngoại và cháu 1. Ông bà nội, ông bà ngoại không sống chung với cháu có nghĩa vụ cấp dưỡng cho cháu trong trường hợp cháu chưa thành niên hoặc cháu đã thành niên không có khả năng lao động, không có tài sản để tự nuôi mình và không có người cấp dưỡng theo quy định tại Điều 112 của Luật này. 2. Cháu đã thành niên không sống chung với ông bà nội, ông bà ngoại có nghĩa vụ cấp dưỡng cho ông bà nội, ông bà ngoại trong trường hợp ông bà không có khả năng lao động, không có tài sản để tự nuôi mình và không có người khác cấp dưỡng theo quy định của Luật này. Như vậy, ông bà nội, ông bà ngoại có nghĩa vụ cấp dưỡng cho cháu trong trường hợp: - Cháu chưa thành niên hoặc cháu đã thành niên không có khả năng lao động; - Không có tài sản để tự nuôi mình; - Không có người cấp dưỡng. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 727, "text": "ông bà nội, ông bà ngoại có nghĩa vụ cấp dưỡng cho cháu trong trường hợp: - Cháu chưa thành niên hoặc cháu đã thành niên không có khả năng lao động; - Không có tài sản để tự nuôi mình; - Không có người cấp dưỡng." } ], "id": "3335", "is_impossible": false, "question": "Ông bà nội, ông bà ngoại có nghĩa vụ cấp dưỡng cho cháu trong trường hợp nào?" } ] } ], "title": "Ông bà nội, ông bà ngoại có nghĩa vụ cấp dưỡng cho cháu trong trường hợp nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 504 Bộ luật Dân sự 2015 quy định hợp đồng hợp tác như sau: Hợp đồng hợp tác 1. Hợp đồng hợp tác là sự thỏa thuận giữa các cá nhân, pháp nhân về việc cùng đóng góp tài sản, công sức để thực hiện công việc nhất định, cùng hưởng lợi và cùng chịu trách nhiệm. 2. Hợp đồng hợp tác phải được lập thành văn bản. Như vậy, hợp đồng hợp tác là sự thỏa thuận giữa các cá nhân, pháp nhân về việc cùng đóng góp tài sản, công sức để thực hiện công việc nhất định, cùng hưởng lợi và cùng chịu trách nhiệm. Hợp đồng hợp tác phải được lập thành văn bản.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 326, "text": "hợp đồng hợp tác là sự thỏa thuận giữa các cá nhân, pháp nhân về việc cùng đóng góp tài sản, công sức để thực hiện công việc nhất định, cùng hưởng lợi và cùng chịu trách nhiệm." } ], "id": "3336", "is_impossible": false, "question": "Hợp đồng hợp tác là gì?" } ] } ], "title": "Hợp đồng hợp tác là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 14 Điều 3 Luật Đầu tư 2020 quy định như sau: Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 14. Hợp đồng hợp tác kinh doanh (sau đây gọi là hợp đồng BCC) là hợp đồng được ký giữa các nhà đầu tư nhằm hợp tác kinh doanh, phân chia lợi nhuận, phân chia sản phẩm theo quy định của pháp luật mà không thành lập tổ chức kinh tế. Như vậy, hợp đồng hợp tác kinh doanh chính là hợp đồng BCC, là loại hợp đồng được ký kết giữa các nhà đầu tư với nhau nhằm mục đích hợp tác kinh doanh và phân chia lợi nhuận, sản phẩm kinh tế. Theo đó, căn cứ Điều 21 Luật Đầu tư 2020 quy định hình thức đầu tư như sau: Hình thức đầu tư 1. Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế. 2. Đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp. 3. Thực hiện dự án đầu tư. 4. Đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC. 5. Các hình thức đầu tư, loại hình tổ chức kinh tế mới theo quy định của Chính phủ. Như vậy, thực hiện hợp đồng hợp tác kinh doanh chính là một trong những hình thức đầu tư theo quy định trên.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 371, "text": "hợp đồng hợp tác kinh doanh chính là hợp đồng BCC, là loại hợp đồng được ký kết giữa các nhà đầu tư với nhau nhằm mục đích hợp tác kinh doanh và phân chia lợi nhuận, sản phẩm kinh tế." } ], "id": "3337", "is_impossible": false, "question": "Hợp đồng hợp tác kinh doanh có phải là hình thức đầu tư hay không?" } ] } ], "title": "Hợp đồng hợp tác kinh doanh có phải là hình thức đầu tư hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 510 Bộ luật Dân sự 2015 quy định rút khỏi hợp đồng hợp tác như sau: Rút khỏi hợp đồng hợp tác 1. Thành viên có quyền rút khỏi hợp đồng hợp tác trong trường hợp sau đây: a) Theo điều kiện đã thỏa thuận trong hợp đồng hợp tác; b) Có lý do chính đáng và được sự đồng ý của hơn một nửa tổng số thành viên hợp tác. 2. Thành viên rút khỏi hợp đồng hợp tác có quyền yêu cầu nhận lại tài sản đã đóng góp, được chia phần tài sản trong khối tài sản chung và phải thanh toán các nghĩa vụ theo thỏa thuận. Trường hợp việc phân chia tài sản bằng hiện vật làm ảnh hưởng đến hoạt động hợp tác thì tài sản được tính giá trị thành tiền để chia. Việc rút khỏi hợp đồng hợp tác không làm chấm dứt quyền, nghĩa vụ của người này được xác lập, thực hiện trước thời điểm rút khỏi hợp đồng hợp tác. 3. Việc rút khỏi hợp đồng hợp tác không thuộc trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều này thì thành viên rút khỏi hợp đồng được xác định là bên vi phạm hợp đồng và phải thực hiện trách nhiệm dân sự theo quy định của Bộ luật này, luật khác có liên quan. Như vậy, khi rút khỏi hợp đồng hợp tác thành viên có quyền yêu cầu nhận lại tài sản đã đóng góp, được chia phần tài sản trong khối tài sản chung, đồng thời cũng phải thanh toán các nghĩa vụ theo thỏa thuận. Trường hợp việc phân chia tài sản bằng hiện vật làm ảnh hưởng đến hoạt động hợp tác thì tài sản được tính giá trị thành tiền để chia.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1051, "text": "khi rút khỏi hợp đồng hợp tác thành viên có quyền yêu cầu nhận lại tài sản đã đóng góp, được chia phần tài sản trong khối tài sản chung, đồng thời cũng phải thanh toán các nghĩa vụ theo thỏa thuận." } ], "id": "3338", "is_impossible": false, "question": "Rút khỏi hợp đồng hợp tác có được nhận lại tài sản đóng góp không?" } ] } ], "title": "Rút khỏi hợp đồng hợp tác có được nhận lại tài sản đóng góp không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 3 Nghị định 23/2015/NĐ-CP quy định về giá trị pháp lý của bản sao được cấp từ sổ gốc, bản sao được chứng thực từ bản chính, chữ ký được chứng thực và hợp đồng, giao dịch được chứng thực như sau: Điều 3. Giá trị pháp lý của bản sao được cấp từ sổ gốc, bản sao được chứng thực từ bản chính, chữ ký được chứng thực và hợp đồng, giao dịch được chứng thực 1. Bản sao được cấp từ sổ gốc có giá trị sử dụng thay cho bản chính trong các giao dịch, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. 2. Bản sao được chứng thực từ bản chính theo quy định tại Nghị định này có giá trị sử dụng thay cho bản chính đã dùng để đối chiếu chứng thực trong các giao dịch, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Như vậy, Bản sao giấy khai sinh là bản sao được cấp từ bản chính của Giấy khai sinh. Bản sao này có giá trị pháp lý như bản chính Giấy khai sinh. HIện nay, mẫu bản sao giấy khai sinh là mẫu được ban hành kèm theo Thông tư 04/2020/TT-BTP. Mẫu bản sao giấy khai sinh hiện nay như sau: arrow_forward_iosĐọc thêm Tải Mẫu bản sao giấy khai sinh mới nhất hiện nay tại đây. Ngoài ra, theo Điều 5 Nghị định 23/2015/NĐ-CP quy định về thẩm quyền và trách nhiệm chứng thực như sau: Điều 5. Thẩm quyền và trách nhiệm chứng thực 1. Phòng Tư pháp huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Phòng Tư pháp) có thẩm quyền và trách nhiệm: a) Chứng thực bản sao từ bản chính các giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam; cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài; cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam liên kết với cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp hoặc chứng nhận; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng Tư pháp thực hiện chứng thực các việc quy định tại Khoản này, ký chứng thực và đóng dấu của Phòng Tư pháp. 2. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) có thẩm quyền và trách nhiệm: a) Chứng thực bản sao từ bản chính các giấy tờ, văn bản do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp hoặc chứng nhận; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện ký chứng thực và đóng dấu của Ủy ban nhân dân cấp xã. 3. Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự và Cơ quan khác được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài (sau đây gọi chung là Cơ quan đại diện) có thẩm quyền và trách nhiệm chứng thực các việc quy định tại các Điểm a, b và c Khoản 1 Điều này. Viên chức ngoại giao, viên chức lãnh sự ký chứng thực và đóng dấu của Cơ quan đại diện. 4. Công chứng viên có thẩm quyền và trách nhiệm chứng thực các việc quy định tại Điểm a Khoản 1, Điểm b Khoản 2 Điều này, ký chứng thực và đóng dấu của Phòng công chứng, Văn phòng công chứng (sau đây gọi chung là tổ chức hành nghề công chứng). Theo Điều 7 Thông tư 01/2020/TT-BTP quy định về giá trị pháp lý của giấy tờ, văn bản đã được chứng thực không đúng quy định pháp luật như sau: Điều 7. Giá trị pháp lý của giấy tờ, văn bản đã được chứng thực không đúng quy định pháp luật 1. Các giấy tờ, văn bản được chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký không đúng quy định tại Nghị định số 23/2015/NĐ-CP và Thông tư này thì không có giá trị pháp lý. Theo đó, để bản sao giấy khai sinh có giá trị pháp như bản chính và có giá trị sử dụng thay cho bản chính trong các giao dịch hành chính, dân sự thì cần phải có dấu mộc đỏ. Đây chính là dấu xác nhận của cơ quan có thẩm quyền trong hoạt động chứng thực từ bản chính, đồng thời, thể hiện tính pháp lý của bản sao.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 715, "text": "Bản sao giấy khai sinh là bản sao được cấp từ bản chính của Giấy khai sinh." } ], "id": "3339", "is_impossible": false, "question": "Mẫu bản sao giấy khai sinh hiện nay như thế nào? Bản sao giấy khai sinh có dấu đỏ không?" } ] } ], "title": "Mẫu bản sao giấy khai sinh hiện nay như thế nào? Bản sao giấy khai sinh có dấu đỏ không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 17 Luật Hộ tịch 2014 quy định thẩm quyền đăng ký kết hôn và nội dung Giấy chứng nhận kết hôn: Điều 17. Thẩm quyền đăng ký kết hôn và nội dung Giấy chứng nhận kết hôn 1. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của một trong hai bên nam, nữ thực hiện đăng ký kết hôn. 2. Giấy chứng nhận kết hôn phải có các thông tin sau đây: a) Họ, chữ đệm và tên; ngày, tháng, năm sinh; dân tộc; quốc tịch; nơi cư trú; thông tin về giấy tờ chứng minh nhân thân của hai bên nam, nữ; b) Ngày, tháng, năm đăng ký kết hôn; c) Chữ ký hoặc điểm chỉ của hai bên nam, nữ và xác nhận của cơ quan đăng ký hộ tịch. Căn cứ Điều 37 Luật Hộ tịch 2014 quy định thẩm quyền đăng ký kết hôn: Điều 37. Thẩm quyền đăng ký kết hôn 1. Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam thực hiện đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài; giữa công dân Việt Nam cư trú ở trong nước với công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài; giữa công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài với nhau; giữa công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài với công dân Việt Nam hoặc với người nước ngoài. 2. Trường hợp người nước ngoài cư trú tại Việt Nam có yêu cầu đăng ký kết hôn tại Việt Nam thì Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của một trong hai bên thực hiện đăng ký kết hôn. Như vậy, cơ quan có thẩm quyền đăng ký kết hôn được quy định như sau: - Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của một trong hai bên nam, nữ thực hiện đăng ký kết hôn. - Ủy ban nhân dân cấp huyện có thẩm quyền đăng ký kết hôn trong trường hợp sau: + Công dân Việt Nam thực hiện đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài; + Giữa công dân Việt Nam cư trú ở trong nước với công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài; + Giữa công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài với nhau; + Giữa công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài với công dân Việt Nam hoặc với người nước ngoài.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1269, "text": "cơ quan có thẩm quyền đăng ký kết hôn được quy định như sau: - Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của một trong hai bên nam, nữ thực hiện đăng ký kết hôn." } ], "id": "3340", "is_impossible": false, "question": "Cơ quan nào có thẩm quyền đăng ký kết hôn?" } ] } ], "title": "Cơ quan nào có thẩm quyền đăng ký kết hôn?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 12 Luật Căn cước 2023 quy định về số định danh cá nhân của công dân Việt Nam như sau: Điều 12. Số định danh cá nhân của công dân Việt Nam 1. Số định danh cá nhân của công dân Việt Nam là dãy số tự nhiên gồm 12 chữ số do Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư xác lập cho công dân Việt Nam. Căn cứ theo Điều 4 Thông tư 59/2021/TT-BCA (đã hết hiệu lực 01/07/2024) quy định về mã số trong số định danh cá nhân như sau: Điều 4. Mã số trong số định danh cá nhân 1. Mã tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; mã quốc gia nơi công dân đăng ký khai sinh quy định tại Phụ lục I, Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này. 2. Mã thế kỷ sinh, mã giới tính, mã năm sinh quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này. Theo đó, mã tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 07/2016/TT-BCA (đã hết hiệu lực 01/07/2021). Xem thêm chi tiết tại đây: Tải về arrow_forward_iosĐọc thêm Như vậy, căn cứ theo quy định trên, 052 là mã căn cước của tỉnh Tiền Giang trên thẻ Căn cước.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 951, "text": "căn cứ theo quy định trên, 052 là mã căn cước của tỉnh Tiền Giang trên thẻ Căn cước." } ], "id": "3341", "is_impossible": false, "question": "082 là mã căn cước tỉnh nào trên thẻ Căn cước?" } ] } ], "title": "082 là mã căn cước tỉnh nào trên thẻ Căn cước?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 18 Luật Căn cước 2023 quy định về nội dung thể hiện trên thẻ căn cước như sau: Điều 18. Nội dung thể hiện trên thẻ căn cước 1. Thẻ căn cước có thông tin được in trên thẻ và bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa. 2. Thông tin được in trên thẻ căn cước bao gồm: a) Hình Quốc huy nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; b) Dòng chữ “CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM, Độc lập - Tự do - Hạnh phúc”; c) Dòng chữ “CĂN CƯỚC”; d) Ảnh khuôn mặt; đ) Số định danh cá nhân; e) Họ, chữ đệm và tên khai sinh; g) Ngày, tháng, năm sinh; h) Giới tính; i) Nơi đăng ký khai sinh; k) Quốc tịch; l) Nơi cư trú; m) Ngày, tháng, năm cấp thẻ; ngày, tháng, năm hết hạn sử dụng; n) Nơi cấp: Bộ Công an. 3. Thông tin được mã hóa, lưu trữ trong bộ phận lưu trữ trên thẻ căn cước gồm thông tin về ảnh khuôn mặt, vân tay, mống mắt của công dân, các thông tin quy định từ khoản 1 đến khoản 18 Điều 9, khoản 2 Điều 15 và khoản 2 Điều 22 của Luật này. Như vậy, các thông tin được mã hóa, lưu trữ trong bộ phận lưu trữ trên thẻ căn cước bao gồm: - Thông tin về ảnh khuôn mặt, vân tay, mống mắt của công dân. - Họ, chữ đệm và tên khai sinh. - Tên gọi khác. - Số định danh cá nhân. - Ngày, tháng, năm sinh. - Giới tính. - Nơi sinh. - Nơi đăng ký khai sinh. - Quê quán. - Tôn giáo. - Quốc tịch. - Nhóm máu. - Số chứng minh nhân dân 09 số. - Ngày, tháng, năm cấp, nơi cấp, thời hạn sử dụng của thẻ căn cước, thẻ căn cước công dân, chứng minh nhân dân 12 số đã được cấp. - Họ, chữ đệm và tên, số định danh cá nhân, số chứng minh nhân dân 09 số, quốc tịch của cha, mẹ, vợ, chồng, con, người đại diện hợp pháp, người được đại diện. - Nơi thường trú. - Nơi tạm trú. - Nơi ở hiện tại. - Thông tin nhân dạng. - Thông tin được tích hợp vào thẻ căn cước gồm thông tin thẻ bảo hiểm y tế, sổ bảo hiểm xã hội, giấy phép lái xe, giấy khai sinh, giấy chứng nhận kết hôn hoặc giấy tờ khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định, trừ thông tin trên giấy tờ do Bộ Quốc phòng cấp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 954, "text": "các thông tin được mã hóa, lưu trữ trong bộ phận lưu trữ trên thẻ căn cước bao gồm: - Thông tin về ảnh khuôn mặt, vân tay, mống mắt của công dân." } ], "id": "3342", "is_impossible": false, "question": "Thông tin nào được mã hóa, lưu trữ trong bộ phận lưu trữ trên thẻ căn cước?" } ] } ], "title": "Thông tin nào được mã hóa, lưu trữ trong bộ phận lưu trữ trên thẻ căn cước?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 12 Luật Căn cước 2023 quy định về số định danh cá nhân của công dân Việt Nam như sau: Điều 12. Số định danh cá nhân của công dân Việt Nam 1. Số định danh cá nhân của công dân Việt Nam là dãy số tự nhiên gồm 12 chữ số do Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư xác lập cho công dân Việt Nam. Căn cứ theo Điều 4 Thông tư 59/2021/TT-BCA (đã hết hiệu lực 01/07/2024) quy định về mã số trong số định danh cá nhân như sau: Điều 4. Mã số trong số định danh cá nhân 1. Mã tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; mã quốc gia nơi công dân đăng ký khai sinh quy định tại Phụ lục I, Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này. 2. Mã thế kỷ sinh, mã giới tính, mã năm sinh quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này. Theo đó, mã tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 07/2016/TT-BCA (đã hết hiệu lực 01/07/2021). Xem thêm chi tiết tại đây: Tải về Như vậy, căn cứ theo quy định trên, 040 là mã căn cước của tỉnh Nghệ An trên thẻ Căn cước.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 925, "text": "căn cứ theo quy định trên, 040 là mã căn cước của tỉnh Nghệ An trên thẻ Căn cước." } ], "id": "3343", "is_impossible": false, "question": "040 là mã căn cước tỉnh nào trên thẻ Căn cước?" } ] } ], "title": "040 là mã căn cước tỉnh nào trên thẻ Căn cước?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 5 Luật Căn cước 2023 quy định về quyền, nghĩa vụ của công dân Việt Nam và người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch về căn cước, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước như sau: Điều 5. Quyền, nghĩa vụ của công dân Việt Nam và người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch về căn cước, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước 1. Công dân Việt Nam có quyền sau đây: a) Được bảo vệ dữ liệu cá nhân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu căn cước theo quy định của pháp luật; b) Yêu cầu cơ quan quản lý căn cước cập nhật, điều chỉnh thông tin của mình trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước, thẻ căn cước, căn cước điện tử theo quy định của pháp luật về căn cước; c) Được xác lập số định danh cá nhân của công dân Việt Nam; được cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước theo quy định của Luật này; được xác nhận thông tin về căn cước, thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư; d) Sử dụng thẻ căn cước, căn cước điện tử trong giao dịch, thực hiện quyền, lợi ích hợp pháp; đ) Khai thác thông tin của mình trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu căn cước. Như vậy, công dân Việt Nam có quyền khai thác thông tin của mình trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu căn cước cụ thể: - Được bảo vệ dữ liệu cá nhân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu căn cước theo quy định của pháp luật; - Yêu cầu cơ quan quản lý căn cước cập nhật, điều chỉnh thông tin của mình trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước, thẻ căn cước, căn cước điện tử theo quy định của pháp luật về căn cước; - Được xác lập số định danh cá nhân của công dân Việt Nam; được cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước theo quy định của Luật này; được xác nhận thông tin về căn cước, thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư; - Sử dụng thẻ căn cước, căn cước điện tử trong giao dịch, thực hiện quyền, lợi ích hợp pháp; - Khai thác thông tin của mình trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu căn cước.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1184, "text": "công dân Việt Nam có quyền khai thác thông tin của mình trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu căn cước cụ thể: - Được bảo vệ dữ liệu cá nhân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu căn cước theo quy định của pháp luật; - Yêu cầu cơ quan quản lý căn cước cập nhật, điều chỉnh thông tin của mình trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước, thẻ căn cước, căn cước điện tử theo quy định của pháp luật về căn cước; - Được xác lập số định danh cá nhân của công dân Việt Nam; được cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước theo quy định của Luật này; được xác nhận thông tin về căn cước, thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư; - Sử dụng thẻ căn cước, căn cước điện tử trong giao dịch, thực hiện quyền, lợi ích hợp pháp; - Khai thác thông tin của mình trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu căn cước." } ], "id": "3344", "is_impossible": false, "question": "Công dân Việt Nam có quyền khai thác thông tin của mình trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu căn cước không?" } ] } ], "title": "Công dân Việt Nam có quyền khai thác thông tin của mình trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu căn cước không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 22 Luật Căn cước 2023 quy định về tích hợp thông tin vào thẻ căn cước và sử dụng, khai thác thông tin được tích hợp như sau: Điều 22. Tích hợp thông tin vào thẻ căn cước và sử dụng, khai thác thông tin được tích hợp 1. Tích hợp thông tin vào thẻ căn cước là việc bổ sung vào bộ phận lưu trữ của thẻ căn cước những thông tin ngoài thông tin về căn cước và được mã hóa. Thông tin được tích hợp theo đề nghị của công dân và phải được xác thực thông qua cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành. 2. Thông tin được tích hợp vào thẻ căn cước gồm thông tin thẻ bảo hiểm y tế, sổ bảo hiểm xã hội, giấy phép lái xe, giấy khai sinh, giấy chứng nhận kết hôn hoặc giấy tờ khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định, trừ thông tin trên giấy tờ do Bộ Quốc phòng cấp. 3. Việc sử dụng thông tin đã được tích hợp vào thẻ căn cước có giá trị tương đương như việc cung cấp thông tin hoặc sử dụng giấy tờ có chứa thông tin đó trong thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công, các giao dịch và hoạt động khác. Như vậy, những thông tin được tích hợp vào thẻ căn cước cụ thể gồm thông tin: - Thẻ bảo hiểm y tế. - Sổ bảo hiểm xã hội. - Giấy phép lái xe. - Giấy khai sinh. - Giấy chứng nhận kết hôn hoặc giấy tờ khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định. Lưu ý: Trừ thông tin trên giấy tờ do Bộ Quốc phòng cấp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1028, "text": "những thông tin được tích hợp vào thẻ căn cước cụ thể gồm thông tin: - Thẻ bảo hiểm y tế." } ], "id": "3345", "is_impossible": false, "question": "Những thông tin nào được tích hợp vào thẻ căn cước?" } ] } ], "title": "Những thông tin nào được tích hợp vào thẻ căn cước?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 11 Luật Cư trú 2020 có quy định về nơi cư trú của công dân như sau: Điều 11. Nơi cư trú của công dân 1. Nơi cư trú của công dân bao gồm nơi thường trú, nơi tạm trú. 2. Trường hợp không xác định được nơi thường trú, nơi tạm trú thì nơi cư trú của công dân là nơi ở hiện tại được xác định theo quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật này. Như vậy, nơi tạm trú được xem là nơi cư trú của công dân. Trường hợp không xác định được nơi thường trú và nơi tạm trú thì nơi cư trú là nơi ở hiện tại. Trường hợp không có địa điểm chỗ ở cụ thể thì nơi ở hiện tại được xác định là đơn vị hành chính cấp xã nơi người đó đang thực tế sinh sống, Người không có nơi thường trú, nơi tạm trú phải khai báo thông tin về cư trú với cơ quan đăng ký cư trú tại nơi ở hiện tại.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 353, "text": "nơi tạm trú được xem là nơi cư trú của công dân." } ], "id": "3346", "is_impossible": false, "question": "Nơi tạm trú có phải là nơi cư trú của công dân không?" } ] } ], "title": "Nơi tạm trú có phải là nơi cư trú của công dân không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 28 Luật Cư trú 2020 có quy định về hồ sơ, thủ tục đăng ký tạm trú, gia hạn tạm trú như sau: Điều 28. Hồ sơ, thủ tục đăng ký tạm trú, gia hạn tạm trú 1. Hồ sơ đăng ký tạm trú bao gồm: a) Tờ khai thay đổi thông tin cư trú; đối với người đăng ký tạm trú là người chưa thành niên thì trong tờ khai phải ghi rõ ý kiến đồng ý của cha, mẹ hoặc người giám hộ, trừ trường hợp đã có ý kiến đồng ý bằng văn bản; b) Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp. 2. Người đăng ký tạm trú nộp hồ sơ đăng ký tạm trú đến cơ quan đăng ký cư trú nơi mình dự kiến tạm trú. Khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký tạm trú, cơ quan đăng ký cư trú kiểm tra và cấp phiếu tiếp nhận hồ sơ cho người đăng ký; trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn người đăng ký bổ sung hồ sơ. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm thẩm định, cập nhật thông tin về nơi tạm trú mới, thời hạn tạm trú của người đăng ký vào Cơ sở dữ liệu về cư trú và thông báo cho người đăng ký về việc đã cập nhật thông tin đăng ký tạm trú; trường hợp từ chối đăng ký thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. 3. Trong thời hạn 15 ngày trước ngày kết thúc thời hạn tạm trú đã đăng ký, công dân phải làm thủ tục gia hạn tạm trú. Hồ sơ, thủ tục gia hạn tạm trú thực hiện theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này. Sau khi thẩm định hồ sơ, cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm cập nhật thông tin về thời hạn tạm trú mới của người đăng ký vào Cơ sở dữ liệu về cư trú và thông báo cho người đăng ký về việc đã cập nhật thông tin đăng ký tạm trú; trường hợp từ chối đăng ký thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Như vậy, hồ sơ đăng ký tạm trú của người chưa thành niên gồm có: - Tờ khai thay đổi thông tin cư trú; đối với người đăng ký tạm trú là người chưa thành niên thì trong tờ khai phải ghi rõ ý kiến đồng ý của cha, mẹ hoặc người giám hộ, trừ trường hợp đã có ý kiến đồng ý bằng văn bản; - Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp. Tóm lại, hồ sơ đăng ký tạm trú của người chưa thành niên thì tờ khai thay đổi thông tin cư trú phải có ý kiến đồng ý của cha, mẹ hoặc người giám hộ, trừ trường hợp đã có ý kiến đồng ý bằng văn bản. Trên đây là câu trả lời cho Download đơn xin xác nhận tạm trú mới nhất?", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1650, "text": "hồ sơ đăng ký tạm trú của người chưa thành niên gồm có: - Tờ khai thay đổi thông tin cư trú; đối với người đăng ký tạm trú là người chưa thành niên thì trong tờ khai phải ghi rõ ý kiến đồng ý của cha, mẹ hoặc người giám hộ, trừ trường hợp đã có ý kiến đồng ý bằng văn bản; - Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp." } ], "id": "3347", "is_impossible": false, "question": "Hồ sơ đăng ký tạm trú đối với người chưa thành niên có cần sự đồng ý của cha mẹ không?" } ] } ], "title": "Hồ sơ đăng ký tạm trú đối với người chưa thành niên có cần sự đồng ý của cha mẹ không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 5 Thông tư 86/2024/TT-BTC quy định cấu trúc mã số thuế: Điều 5. Cấu trúc mã số thuế 1. Mã số thuế bao gồm mã số thuế dành cho doanh nghiệp, tổ chức và mã số thuế dành cho hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân. Trong đó: a) Mã số thuế dành cho doanh nghiệp, tổ chức do cơ quan thuế cấp theo quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều này. b) Mã số thuế dành cho hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân là mã số thuế do cơ quan thuế cấp đối với các trường hợp quy định tại điểm a, đ, e, h khoản 4 Điều này; là số định danh cá nhân do Bộ Công an cấp theo quy định của pháp luật về căn cước đối với trường hợp sử dụng số định danh cá nhân thay cho mã số thuế theo quy định tại khoản 5 Điều này. 5. Số định danh cá nhân của công dân Việt Nam do Bộ Công an cấp theo quy định của pháp luật về căn cước là dãy số tự nhiên gồm 12 chữ số được sử dụng thay cho mã số thuế của người nộp thuế là cá nhân, người phụ thuộc quy định tại điểm k, l, n khoản 2 Điều 4 Thông tư này; đồng thời, số định danh cá nhân của người đại diện hộ gia đình, đại diện hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cũng được sử dụng thay cho mã số thuế của hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đó. Căn cứ khoản 2 Điều 38 Thông tư 86/2024/TT-BTC quy định hiệu lực thi hành: Điều 38. Hiệu lực thi hành 2. Mã số thuế do cơ quan thuế cấp cho cá nhân, hộ gia đình, hộ kinh doanh được thực hiện đến hết ngày 30/6/2025. Kể từ ngày 01/7/2025, người nộp thuế, cơ quan quản lý thuế, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc sử dụng mã số thuế theo quy định tại Điều 35 Luật Quản lý thuế thực hiện sử dụng số định danh cá nhân thay cho mã số thuế. Theo quy định trên, mã số thuế của hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân là số định danh cá nhân do Bộ Công an cấp theo quy định của pháp luật về căn cước đối với trường hợp sử dụng số định danh cá nhân thay cho mã số thuế. Như vậy, từ ngày 06/02/2025, số định danh cá nhân bắt đầu được sử dụng thay thế cho mã số thuế của cá nhân, hộ gia đình, và hộ kinh doanh. Mã số thuế do cơ quan thuế cấp cho cá nhân, hộ gia đình, hộ kinh doanh cấp được thực hiện đến hết ngày 30/6/2025. Từ 01/7/2025 số định danh cá nhân sẽ thay thế hoàn toàn mã số thuế cá nhân, hộ gia đình, hộ kinh doanh.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1852, "text": "từ ngày 06/02/2025, số định danh cá nhân bắt đầu được sử dụng thay thế cho mã số thuế của cá nhân, hộ gia đình, và hộ kinh doanh." } ], "id": "3348", "is_impossible": false, "question": "Từ 01/7/2025, số định danh cá nhân thay thế hoàn toàn mã số thuế cá nhân?" } ] } ], "title": "Từ 01/7/2025, số định danh cá nhân thay thế hoàn toàn mã số thuế cá nhân?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 12 Luật Căn cước 2023 quy định số định danh cá nhân của công dân Việt Nam: Điều 12. Số định danh cá nhân của công dân Việt Nam 1. Số định danh cá nhân của công dân Việt Nam là dãy số tự nhiên gồm 12 chữ số do Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư xác lập cho công dân Việt Nam. 2. Số định danh cá nhân của công dân Việt Nam do Bộ Công an thống nhất quản lý trên toàn quốc và xác lập cho mỗi công dân Việt Nam, không lặp lại ở người khác. 3. Số định danh cá nhân của công dân Việt Nam dùng để cấp thẻ căn cước, khai thác thông tin về công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, trung tâm dữ liệu quốc gia và cổng dịch vụ công, hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính. 4. Chính phủ quy định việc xác lập, hủy, xác lập lại số định danh cá nhân của công dân Việt Nam. Như vậy, số định danh cá nhân của công dân Việt Nam do Bộ Công an thống nhất quản lý trên toàn quốc và xác lập cho mỗi công dân Việt Nam và không lặp lại ở người khác.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 852, "text": "số định danh cá nhân của công dân Việt Nam do Bộ Công an thống nhất quản lý trên toàn quốc và xác lập cho mỗi công dân Việt Nam và không lặp lại ở người khác." } ], "id": "3349", "is_impossible": false, "question": "Số định danh cá nhân của công dân Việt Nam có lặp lại ở người khác không?" } ] } ], "title": "Số định danh cá nhân của công dân Việt Nam có lặp lại ở người khác không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 6 Điều 11 Thông tư 105/2023/TT-BQP quy định về khám phúc tra sức khỏe nghĩa vụ quân sự như sau: Điều 11. Khám phúc tra sức khỏe nghĩa vụ quân sự 6. Quy trình khám phúc tra sức khỏe nghĩa vụ quân sự a) Quy trình khám phúc tra sức khỏe nghĩa vụ quân sự thực hiện theo quy định tại khoản 6 Điều 8 Thông tư này; b) Hoàn chỉnh Phiếu phúc tra sức khỏe nghĩa vụ quân sự theo Mẫu 4 Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này; c) Tổng hợp, báo cáo kết quả khám phúc tra sức khỏe nghĩa vụ quân sự theo Mẫu 2i Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này. Như vậy, quy trình khám phúc tra sức khỏe nghĩa vụ quân sự như sau: [1] Quy trình khám phúc tra sức khỏe nghĩa vụ quân sự thực hiện theo quy định tại khoản 6 Điều 8 Thông tư 105/2023/TT-BQP như sau: - Lập danh sách công dân khám; - Thông báo thời gian, địa điểm tổ chức khám sức khỏe (Ra lệnh gọi khám sức khỏe); - Tổ chức khám sức khỏe theo các nội dung quy định tại khoản 5 Điều này và thực hiện theo 2 vòng: Khám thể lực, lâm sàng và khám cận lâm sàng, sàng lọc HIV, ma túy. Khi khám thể lực và lâm sàng, nếu công dân không đạt một trong các tiêu chuẩn sức khỏe quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư 105/2023/TT-BQP thì ủy viên Hội đồng trực tiếp khám báo cáo Chủ tịch Hội đồng quyết định dừng khám. Chỉ tiến hành xét nghiệm máu, nước tiểu; xét nghiệm HIV, ma túy cho công dân đạt tiêu chuẩn sức khỏe sau khám thể lực, lâm sàng, siêu âm, điện tim, chụp X-quang tim phổi thẳng. Tổ chức tư vấn và xét nghiệm HIV theo quy định của pháp luật về phòng, chống HIV/AIDS đối với trường hợp đạt tiêu chuẩn sức khỏe; [2] Hoàn chỉnh Phiếu phúc tra sức khỏe nghĩa vụ quân sự. [3] Tổng hợp, báo cáo kết quả khám phúc tra sức khỏe nghĩa vụ quân sự.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 566, "text": "quy trình khám phúc tra sức khỏe nghĩa vụ quân sự như sau: [1] Quy trình khám phúc tra sức khỏe nghĩa vụ quân sự thực hiện theo quy định tại khoản 6 Điều 8 Thông tư 105/2023/TT-BQP như sau: - Lập danh sách công dân khám; - Thông báo thời gian, địa điểm tổ chức khám sức khỏe (Ra lệnh gọi khám sức khỏe); - Tổ chức khám sức khỏe theo các nội dung quy định tại khoản 5 Điều này và thực hiện theo 2 vòng: Khám thể lực, lâm sàng và khám cận lâm sàng, sàng lọc HIV, ma túy." } ], "id": "3350", "is_impossible": false, "question": "Quy trình khám phúc tra sức khỏe nghĩa vụ quân sự như thế nào?" } ] } ], "title": "Quy trình khám phúc tra sức khỏe nghĩa vụ quân sự như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 15 Thông tư 105/2023/TT-BQP quy định về quản lý sức khỏe quân nhân dự bị như sau: Điều 15. Kiểm tra sức khỏe quân nhân dự bị 1. Tổ kiểm tra sức khỏe quân nhân dự bị do Trung tâm Y tế cấp huyện quyết định thành lập. Tổ kiểm tra sức khỏe gồm ít nhất 3 thành viên: 01 bác sĩ làm tổ trưởng và 2 nhân viên y tế thuộc Trạm y tế cấp xã hoặc Trung tâm Y tế cấp huyện; có nhiệm vụ kiểm tra sức khỏe, lập phiếu kiểm tra sức khỏe và tổng hợp, báo cáo kết quả theo quy định. 2. Nội dung kiểm tra sức khỏe gồm: a) Khai thác tiền sử bệnh tật bản thân và gia đình; b) Kiểm tra thể lực; c) Đo mạch, huyết áp; d) Khám phát hiện các bệnh lý về nội khoa, ngoại khoa và chuyên khoa. 3. Quy trình kiểm tra sức khỏe: a) Căn cứ kế hoạch huấn luyện quân nhân dự bị, Tổ kiểm tra sức khỏe lập phiếu kiểm tra sức khỏe cho 100% quân nhân dự bị theo Mẫu 1 Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này; b) Xây dựng kế hoạch và kiểm tra sức khỏe theo nội dung quy định tại khoản 2 Điều này; c) Tổng hợp, thống kê, báo cáo kết quả theo Mẫu 1a và Mẫu 1c Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này. Theo đó, tổ kiểm tra sức khỏe quân nhân dự bị do Trung tâm Y tế cấp huyện quyết định thành lập, có nhiệm vụ kiểm tra sức khỏe, lập phiếu kiểm tra sức khỏe và tổng hợp, báo cáo kết quả theo quy định. Như vậy, việc kiểm tra sức khỏe cho quân nhân dự bị do cơ quan y tế cấp huyện phụ trách.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1292, "text": "việc kiểm tra sức khỏe cho quân nhân dự bị do cơ quan y tế cấp huyện phụ trách." } ], "id": "3351", "is_impossible": false, "question": "Việc kiểm tra sức khỏe cho quân nhân dự bị do cơ quan y tế cấp nào phụ trách?" } ] } ], "title": "Việc kiểm tra sức khỏe cho quân nhân dự bị do cơ quan y tế cấp nào phụ trách?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 16 Luật nghĩa vụ quân sự 2015 quy định về đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu như sau: Điều 16. Đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu 1. Tháng một hằng năm, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, người đứng đầu hoặc người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức báo cáo Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện danh sách công dân nam đủ 17 tuổi trong năm và công dân nam trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự chưa đăng ký nghĩa vụ quân sự. 2. Tháng tư hằng năm, Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện ra lệnh gọi công dân quy định tại khoản 1 Điều này để đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu. 3. Công dân đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu phải trực tiếp đăng ký tại cơ quan đăng ký nghĩa vụ quân sự quy định tại Điều 15 của Luật này. Theo đó, tháng tư hằng năm, Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện ra lệnh gọi công dân nam đủ 17 tuổi trong năm và công dân nam trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự chưa đăng ký nghĩa vụ quân sự. Như vậy, kiểm tra sức khỏe cho những người đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu là đủ 17 tuổi.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 952, "text": "kiểm tra sức khỏe cho những người đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu là đủ 17 tuổi." } ], "id": "3352", "is_impossible": false, "question": "Kiểm tra sức khỏe cho những người đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu là bao nhiêu tuổi?" } ] } ], "title": "Kiểm tra sức khỏe cho những người đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu là bao nhiêu tuổi?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 15 Thông tư 105/2023/TT-BQP quy định về quản lý sức khỏe quân nhân dự bị như sau: Điều 15. Kiểm tra sức khỏe quân nhân dự bị 1. Tổ kiểm tra sức khỏe quân nhân dự bị do Trung tâm Y tế cấp huyện quyết định thành lập. Tổ kiểm tra sức khỏe gồm ít nhất 3 thành viên: 01 bác sĩ làm tổ trưởng và 2 nhân viên y tế thuộc Trạm y tế cấp xã hoặc Trung tâm Y tế cấp huyện; có nhiệm vụ kiểm tra sức khỏe, lập phiếu kiểm tra sức khỏe và tổng hợp, báo cáo kết quả theo quy định. 2. Nội dung kiểm tra sức khỏe gồm: a) Khai thác tiền sử bệnh tật bản thân và gia đình; b) Kiểm tra thể lực; c) Đo mạch, huyết áp; d) Khám phát hiện các bệnh lý về nội khoa, ngoại khoa và chuyên khoa. 3. Quy trình kiểm tra sức khỏe: a) Căn cứ kế hoạch huấn luyện quân nhân dự bị, Tổ kiểm tra sức khỏe lập phiếu kiểm tra sức khỏe cho 100% quân nhân dự bị theo Mẫu 1 Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này; b) Xây dựng kế hoạch và kiểm tra sức khỏe theo nội dung quy định tại khoản 2 Điều này; c) Tổng hợp, thống kê, báo cáo kết quả theo Mẫu 1a và Mẫu 1c Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này. Theo đó, tổ kiểm tra sức khỏe quân nhân dự bị do Trung tâm Y tế cấp huyện quyết định thành lập, có nhiệm vụ kiểm tra sức khỏe, lập phiếu kiểm tra sức khỏe và tổng hợp, báo cáo kết quả theo quy định. Như vậy, việc kiểm tra sức khỏe cho quân nhân dự bị do cơ quan y tế cấp huyện phụ trách.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1292, "text": "việc kiểm tra sức khỏe cho quân nhân dự bị do cơ quan y tế cấp huyện phụ trách." } ], "id": "3353", "is_impossible": false, "question": "Việc kiểm tra sức khỏe cho quân nhân dự bị do cơ quan y tế cấp nào phụ trách?" } ] } ], "title": "Việc kiểm tra sức khỏe cho quân nhân dự bị do cơ quan y tế cấp nào phụ trách?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 22 Thông tư 105/2023/TT-BQP quy định về nguồn kinh phí bảo đảm như sau: Điều 22. Nguồn kinh phí bảo đảm 1. Kinh phí bảo đảm hoạt động khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự ở địa phương, kiểm tra sức khỏe quân nhân dự bị thực hiện theo quy định tại Điều 53 Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2015. 2. Kinh phí bảo đảm hoạt động khám phúc tra, giám định sau phúc tra sức khỏe nghĩa vụ quân sự; khám sơ tuyển và khám sức khỏe tuyển sinh quân sự; khám phúc tra, giám định sức khỏe trong tuyển dụng vào đội ngũ cán bộ, đào tạo sĩ quan dự bị gọi vào phục vụ tại ngũ, tuyển dụng quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng do ngân sách nhà nước chi thường xuyên cho quốc phòng bảo đảm. Hạch toán vào Mục 7000; Tiểu mục 7001; Tiết mục 10 (Thuốc và bông băng), Tiết mục 30 (Dụng cụ), Tiết mục 90 (khác); Ngành 53. Như vậy, nguồn kinh phí bảo đảm hoạt động kiểm tra sức khỏe quân nhân dự bị được thực hiện như sau: - Ngân sách trung ương bảo đảm kinh phí cho việc thực hiện nghĩa vụ quân sự của bộ, cơ quan trung ương. - Ngân sách địa phương bảo đảm kinh phí cho việc thực hiện nghĩa vụ quân sự của cơ quan, tổ chức, đơn vị của địa phương. - Kinh phí cho việc thực hiện nghĩa vụ quân sự của doanh nghiệp, tổ chức khác do doanh nghiệp, tổ chức đó tự bảo đảm. - Chính phủ quy định chi tiết.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 837, "text": "nguồn kinh phí bảo đảm hoạt động kiểm tra sức khỏe quân nhân dự bị được thực hiện như sau: - Ngân sách trung ương bảo đảm kinh phí cho việc thực hiện nghĩa vụ quân sự của bộ, cơ quan trung ương." } ], "id": "3354", "is_impossible": false, "question": "Nguồn kinh phí bảo đảm hoạt động kiểm tra sức khỏe quân nhân dự bị được thực hiện như thế nào?" } ] } ], "title": "Nguồn kinh phí bảo đảm hoạt động kiểm tra sức khỏe quân nhân dự bị được thực hiện như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 18 Nghị định 17/2023/NĐ-CP quy định về chủ sở hữu quyền tác giả như sau: Điều 18. Chủ sở hữu quyền tác giả Chủ sở hữu quyền tác giả quy định tại Điều 36 của Luật Sở hữu trí tuệ bao gồm: 1. Tổ chức, cá nhân Việt Nam. 2. Tổ chức, cá nhân nước ngoài có tác phẩm được sáng tạo và thể hiện dưới hình thức vật chất nhất định tại Việt Nam. 3. Tổ chức, cá nhân nước ngoài có tác phẩm được công bố lần đầu tiên tại Việt Nam. 4. Tổ chức, cá nhân nước ngoài có tác phẩm được bảo hộ tại Việt Nam theo Điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Như vậy, quyền tác giả là quyền của tổ chức, cá nhân đối với những sản phẩm sáng tạo do mình tạo ra hoặc sở hữu. Chủ sở hữu quyền tác giả gồm có: - Tổ chức, cá nhân Việt Nam. - Tổ chức, cá nhân nước ngoài có tác phẩm được sáng tạo và thể hiện dưới hình thức vật chất nhất định tại Việt Nam. - Tổ chức, cá nhân nước ngoài có tác phẩm được công bố lần đầu tiên tại Việt Nam. - Tổ chức, cá nhân nước ngoài có tác phẩm được bảo hộ tại Việt Nam theo Điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 582, "text": "quyền tác giả là quyền của tổ chức, cá nhân đối với những sản phẩm sáng tạo do mình tạo ra hoặc sở hữu." } ], "id": "3355", "is_impossible": false, "question": "Chủ sở hữu quyền tác giả gồm những đối tượng nào?" } ] } ], "title": "Chủ sở hữu quyền tác giả gồm những đối tượng nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 được bổ sung bởi khoản 29 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2022 có quy định về hiệu lực văn bằng bảo hộ như sau: Điều 93. Hiệu lực của văn bằng bảo hộ 1. Văn bằng bảo hộ có hiệu lực trên toàn lãnh thổ Việt Nam. 2. Bằng độc quyền sáng chế có hiệu lực từ ngày cấp và kéo dài đến hết hai mươi năm kể từ ngày nộp đơn. 3. Bằng độc quyền giải pháp hữu ích có hiệu lực từ ngày cấp và kéo dài đến hết mười năm kể từ ngày nộp đơn. 4. Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp có hiệu lực từ ngày cấp và kéo dài đến hết năm năm kể từ ngày nộp đơn, có thể gia hạn hai lần liên tiếp, mỗi lần năm năm. 5. Giấy chứng nhận đăng ký thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn có hiệu lực từ ngày cấp và chấm dứt vào ngày sớm nhất trong số những ngày sau đây: a) Kết thúc mười năm kể từ ngày nộp đơn; b) Kết thúc mười năm kể từ ngày thiết kế bố trí được người có quyền đăng ký hoặc người được người đó cho phép khai thác thương mại lần đầu tiên tại bất kỳ nơi nào trên thế giới; c) Kết thúc mười lăm năm kể từ ngày tạo ra thiết kế bố trí. 6. Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết mười năm kể từ ngày nộp đơn, có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần mười năm. 7. Giấy chứng nhận đăng ký chỉ dẫn địa lý có hiệu lực vô thời hạn kể từ ngày cấp. Như vậy, bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp có hiệu lực từ ngày cấp và kéo dài đến hết 5 năm kể từ ngày nộp đơn, có thể gia hạn 2 lần liên tiếp, mỗi lần 5 năm. Do đó, thời hạn bảo hộ kiểu dáng công nghiệp tối đa là 15 năm kể từ ngày nộp đơn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1293, "text": "bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp có hiệu lực từ ngày cấp và kéo dài đến hết 5 năm kể từ ngày nộp đơn, có thể gia hạn 2 lần liên tiếp, mỗi lần 5 năm." } ], "id": "3356", "is_impossible": false, "question": "Thời hạn bảo hộ kiểu dáng công nghiệp là bao lâu?" } ] } ], "title": "Thời hạn bảo hộ kiểu dáng công nghiệp là bao lâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 65 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 được sửa đổi bởi điểm c khoản 82 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2022 có quy định về tính mới của kiểu dáng công nghiệp như sau: Điều 65. Tính mới của kiểu dáng công nghiệp 1. Kiểu dáng công nghiệp được coi là có tính mới nếu kiểu dáng công nghiệp đó khác biệt đáng kể với những kiểu dáng công nghiệp đã bị bộc lộ công khai dưới hình thức sử dụng, mô tả bằng văn bản hoặc bất kỳ hình thức nào khác ở trong nước hoặc ở nước ngoài trước ngày nộp đơn hoặc trước ngày ưu tiên nếu đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp được hưởng quyền ưu tiên. 2. Hai kiểu dáng công nghiệp không được coi là khác biệt đáng kể với nhau nếu chỉ khác biệt về những đặc điểm tạo dáng không dễ dàng nhận biết, ghi nhớ và không thể dùng để phân biệt tổng thể hai kiểu dáng công nghiệp đó. 3. Kiểu dáng công nghiệp được coi là chưa bị bộc lộ công khai nếu chỉ có một số người có hạn được biết và có nghĩa vụ giữ bí mật về kiểu dáng công nghiệp đó. 4. Kiểu dáng công nghiệp không bị coi là mất tính mới nếu được công bố trong các trường hợp sau đây với điều kiện đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp được nộp trong thời hạn sáu tháng kể từ ngày công bố: a) Kiểu dáng công nghiệp bị người khác công bố nhưng không được phép của người có quyền đăng ký quy định tại Điều 86, Điều 86a của Luật này; b) Kiểu dáng công nghiệp được người có quyền đăng ký quy định tại Điều 86, Điều 86a của Luật này công bố dưới dạng báo cáo khoa học; c) Kiểu dáng công nghiệp được người có quyền đăng ký quy định tại Điều 86, Điều 86a của Luật này trưng bày tại cuộc triển lãm quốc gia của Việt Nam hoặc tại cuộc triển lãm quốc tế chính thức hoặc được thừa nhận là chính thức. Như vậy, kiểu dáng công nghiệp được coi là có tính mới khi: Kiểu dáng công nghiệp đó khác biệt đáng kể với những kiểu dáng công nghiệp đã bị bộc lộ công khai dưới hình thức sử dụng, mô tả bằng văn bản hoặc bất kỳ hình thức nào khác ở trong nước hoặc ở nước ngoài trước ngày nộp đơn hoặc trước ngày ưu tiên nếu đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp được hưởng quyền ưu tiên.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1667, "text": "kiểu dáng công nghiệp được coi là có tính mới khi: Kiểu dáng công nghiệp đó khác biệt đáng kể với những kiểu dáng công nghiệp đã bị bộc lộ công khai dưới hình thức sử dụng, mô tả bằng văn bản hoặc bất kỳ hình thức nào khác ở trong nước hoặc ở nước ngoài trước ngày nộp đơn hoặc trước ngày ưu tiên nếu đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp được hưởng quyền ưu tiên." } ], "id": "3357", "is_impossible": false, "question": "Khi nào kiểu dáng công nghiệp được coi là có tính mới?" } ] } ], "title": "Khi nào kiểu dáng công nghiệp được coi là có tính mới?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "VNeID là ứng dụng trên thiết bị di động được phát triển bởi Trung tâm dữ liệu quốc gia về dân cư của Bộ Công an Việt Nam. VNeID được xây dựng với mục đích thay thế cho giấy tờ truyền thống. VNelD phát triển để phục vụ hoạt động định danh điện tử và xác thực điện tử trong giải quyết thủ tục hành chính, dịch vụ hành chính công và các giao dịch khác trên môi trường điện tử; phát triển các tiện ích để phục vụ cơ quan, tổ chức, cá nhân. Đồng thời, tại khoản 4 Điều 9 Nghị định 69/2024/NĐ-CP có quy định: Điều 9. Sử dụng tài khoản định danh điện tử, tài khoản giao dịch điện tử khác do cơ quan, tổ chức, cá nhân tạo lập 4. Chủ thể danh tính điện tử sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập, xác thực và sử dụng các tính năng, tiện ích trên Ứng dụng định danh quốc gia, trang thông tin định danh điện tử có địa chỉ dinhdanhdientu.gov.vn hoặc vneid.gov.vn hoặc các tiện ích khác trên các ứng dụng, phần mềm của cơ quan, tổ chức, cá nhân khác đã được kết nối với hệ thống định danh và xác thực điện tử. Theo đó, công dân có thể sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập, xác thực và sử dụng các tính năng, tiện ích trên Ứng dụng định danh quốc gia, trang thông tin định danh điện tử có địa chỉ dinhdanhdientu.gov.vn hoặc vneid gov vn hoặc các tiện ích khác trên các ứng dụng, phần mềm của cơ quan, tổ chức, cá nhân khác đã được kết nối với hệ thống định danh và xác thực điện tử. Như vậy, công dân có thể đăng nhập ứng dụng Vneid nhanh nhất trên máy tính 2025 theo đường link sau đây: https://vneid.gov.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1399, "text": "công dân có thể đăng nhập ứng dụng Vneid nhanh nhất trên máy tính 2025 theo đường link sau đây: https://vneid." } ], "id": "3358", "is_impossible": false, "question": "vneid gov vn đăng nhập ứng dụng Vneid nhanh nhất trên máy tính 2025?" } ] } ], "title": "vneid gov vn đăng nhập ứng dụng Vneid nhanh nhất trên máy tính 2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 18 Luật Dữ liệu 2024 quy định như sau: Điều 18. Cung cấp dữ liệu cho cơ quan nhà nước 1. Khuyến khích tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước cung cấp dữ liệu thuộc quyền sở hữu cho cơ quan nhà nước. 2. Tổ chức, cá nhân phải cung cấp dữ liệu cho cơ quan nhà nước khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền mà không cần chủ thể dữ liệu đồng ý trong các trường hợp sau đây: a) Ứng phó với tình trạng khẩn cấp; b) Khi có nguy cơ đe dọa an ninh quốc gia nhưng chưa đến mức ban bố tình trạng khẩn cấp; c) Thảm họa; d) Phòng, chống bạo loạn, khủng bố. 3. Cơ quan nhà nước nhận được dữ liệu có trách nhiệm sau đây: a) Sử dụng dữ liệu đúng mục đích; b) Bảo đảm an ninh, an toàn dữ liệu, bảo vệ dữ liệu, lợi ích hợp pháp khác của chủ thể dữ liệu, tổ chức, cá nhân cung cấp dữ liệu theo quy định của pháp luật; c) Hủy dữ liệu ngay khi dữ liệu đó không còn cần thiết cho mục đích đã yêu cầu và thông báo cho chủ thể dữ liệu, tổ chức, cá nhân đã cung cấp dữ liệu; d) Thông báo việc lưu trữ, sử dụng dữ liệu khi có yêu cầu của tổ chức, cá nhân cung cấp dữ liệu, trừ trường hợp bảo vệ bí mật nhà nước, bí mật công tác. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, từ ngày 1/7/2025, có 4 trường hợp buộc phải cung cấp dữ liệu cho cơ quan nhà nước khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền mà không cần sự đồng ý của chủ thể dữ liệu gồm: - Ứng phó với tình trạng khẩn cấp. - Khi có nguy cơ đe dọa an ninh quốc gia nhưng chưa đến mức ban bố tình trạng khẩn cấp. - Thảm họa. - Phòng, chống bạo loạn, khủng bố.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1180, "text": "từ ngày 1/7/2025, có 4 trường hợp buộc phải cung cấp dữ liệu cho cơ quan nhà nước khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền mà không cần sự đồng ý của chủ thể dữ liệu gồm: - Ứng phó với tình trạng khẩn cấp." } ], "id": "3359", "is_impossible": false, "question": "4 trường hợp phải cung cấp dữ liệu cho cơ quan nhà nước không cần sự đồng ý của chủ thể dữ liệu?" } ] } ], "title": "4 trường hợp phải cung cấp dữ liệu cho cơ quan nhà nước không cần sự đồng ý của chủ thể dữ liệu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Ngày 14/12/2024, Thủ tướng Chính phủ ban hành Công điện 133/CĐ-TTg về việc đẩy mạnh thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp triển khai Đề án 06 phục vụ người dân, doanh nghiệp. Theo đó, để tiếp tục triển khai Đề án này thực chất, hiệu quả, phục vụ người dân, doanh nghiệp, Thủ tướng Chính phủ yêu cầu các đồng chí Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tiếp tục đề cao trách nhiệm, tập trung lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành, triển khai thực hiện quyết liệt, kịp thời, hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm. Trong đó, Thủ tướng Chính phủ yêu cầu Bộ Công an: 5. Bộ Công an a) Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan đề xuất triển khai, tích hợp những loại giấy tờ đang quản lý, đẩy mạnh làm giàu dữ liệu, sẵn sàng mở rộng và tích hợp các tiện ích mới trên ứng dụng VNeID (như xác định tình trạng hôn nhân, thông báo thi hành án dân sự, thông tin về ngân hàng, viễn thông, y tế, giáo dục ). b) Bộ Công an, Văn phòng Chính phủ chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan, địa phương thực hiện nhiệm vụ được Thủ tướng Chính phủ giao liên quan đến Cổng dịch vụ công quốc gia tại Công văn số 8871/VPCP-KSTT ngày 02 tháng 12 năm 2024; điểm b, khoản 5 Công điện số 131/CĐ-TTg ngày 11 tháng 12 năm 2024, bảo đảm duy trì hoạt động ổn định, liên tục, không để gián đoạn Cổng dịch vụ công quốc gia. Như vậy, Thủ tướng Chính phủ yêu cầu Bộ Công an chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan đề xuất triển khai, tích hợp những loại giấy tờ đang quản lý, đẩy mạnh làm giàu dữ liệu, sẵn sàng mở rộng và tích hợp các tiện ích mới trên ứng dụng VNeID (như xác định tình trạng hôn nhân, thông báo thi hành án dân sự, thông tin về ngân hàng, viễn thông, y tế, giáo dục ).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1384, "text": "Thủ tướng Chính phủ yêu cầu Bộ Công an chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan đề xuất triển khai, tích hợp những loại giấy tờ đang quản lý, đẩy mạnh làm giàu dữ liệu, sẵn sàng mở rộng và tích hợp các tiện ích mới trên ứng dụng VNeID (như xác định tình trạng hôn nhân, thông báo thi hành án dân sự, thông tin về ngân hàng, viễn thông, y tế, giáo dục )." } ], "id": "3360", "is_impossible": false, "question": "Sẽ tích hợp tình trạng hôn nhân, thông báo thi hành án dân sự trên ứng dụng VNeID?" } ] } ], "title": "Sẽ tích hợp tình trạng hôn nhân, thông báo thi hành án dân sự trên ứng dụng VNeID?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 7 Điều 4 Nghị định 69/2024/NĐ-CP quy định về nguyên tắc định danh và xác thực điện tử như sau: Điều 4. Nguyên tắc định danh và xác thực điện tử 1. Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân. 2. Bảo đảm tính chính xác, công khai, minh bạch trong quản lý, thuận tiện cho cơ quan, tổ chức, cá nhân. 3. Bảo đảm an ninh, an toàn thiết bị, bảo mật dữ liệu khi thực hiện định danh và xác thực điện tử. 4. Cơ quan, tổ chức, cá nhân được khai thác và sử dụng danh tính điện tử phải bảo mật thông tin tài khoản định danh điện tử và tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân. 5. Mọi hành vi vi phạm pháp luật về định danh và xác thực điện tử phải được phát hiện, xử lý kịp thời theo quy định của pháp luật. 6. Bảo đảm phù hợp với các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. 7. Không được sử dụng tài khoản định danh điện tử vào hoạt động, giao dịch trái quy định của pháp luật; xâm phạm đến an ninh, quốc phòng, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân. 8. Mọi cơ quan, tổ chức, cá nhân không được can thiệp trái phép vào hoạt động của hệ thống định danh và xác thực điện tử. Như vậy, theo quy định, không được sử dụng tài khoản định danh điện tử vào hoạt động, giao dịch trái quy định của pháp luật; xâm phạm đến an ninh, quốc phòng, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1204, "text": "theo quy định, không được sử dụng tài khoản định danh điện tử vào hoạt động, giao dịch trái quy định của pháp luật; xâm phạm đến an ninh, quốc phòng, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân." } ], "id": "3361", "is_impossible": false, "question": "Không được sử dụng tài khoản định danh điện tử trong trường hợp nào?" } ] } ], "title": "Không được sử dụng tài khoản định danh điện tử trong trường hợp nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 13 Nghị định 154/2024/NĐ-CP hướng dẫn Luật Cư trú thì thông tin trong Cơ sở dữ liệu về cư trú được thu thập, cập nhật, điều chỉnh từ các nguồn sau đây: Điều 13. Thu thập, cập nhật, điều chỉnh, quản lý, kết nối, chia sẻ, khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu về cư trú 1. Thông tin trong Cơ sở dữ liệu về cư trú được thu thập, cập nhật, điều chỉnh từ các nguồn sau đây: a) Thông tin được chia sẻ, đồng bộ từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước và cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành khác; b) Từ tàng thư do lực lượng Công an nhân dân quản lý; hồ sơ đăng ký, quản lý cư trú; kết quả giải quyết thủ tục hành chính, dịch vụ công; c) Thông tin được số hóa, cung cấp bởi tổ chức, cá nhân; d) Thông tin từ các nguồn khác theo quy định pháp luật. Như vậy, Cơ sở dữ liệu về cư trú được thu thập, cập nhật, điều chỉnh từ các nguồn sau: - Thông tin được chia sẻ, đồng bộ từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước và cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành khác. arrow_forward_iosĐọc thêm - Từ tàng thư do lực lượng Công an nhân dân quản lý; hồ sơ đăng ký, quản lý cư trú; kết quả giải quyết thủ tục hành chính, dịch vụ công. - Thông tin được số hóa, cung cấp bởi tổ chức, cá nhân. - Thông tin từ các nguồn khác theo quy định pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 811, "text": "Cơ sở dữ liệu về cư trú được thu thập, cập nhật, điều chỉnh từ các nguồn sau: - Thông tin được chia sẻ, đồng bộ từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước và cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành khác." } ], "id": "3362", "is_impossible": false, "question": "Thông tin trong Cơ sở dữ liệu về cư trú được thu thập, cập nhật, điều chỉnh từ các nguồn nào?" } ] } ], "title": "Thông tin trong Cơ sở dữ liệu về cư trú được thu thập, cập nhật, điều chỉnh từ các nguồn nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 13 Nghị định 154/2024/NĐ-CP hướng dẫn Luật Cư trú quy định việc thu thập, cập nhật, điều chỉnh thông tin về công dân vào Cơ sở dữ liệu về cư trú phải bảo đảm các yêu cầu sau: Điều 13. Thu thập, cập nhật, điều chỉnh, quản lý, kết nối, chia sẻ, khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu về cư trú 2. Việc thu thập, cập nhật, điều chỉnh thông tin về công dân vào Cơ sở dữ liệu về cư trú phải bảo đảm các yêu cầu sau: a) Các thông tin về công dân khi được thu thập, cập nhật, điều chỉnh vào Cơ sở dữ liệu về cư trú phải đảm bảo tính chính xác; b) Trường hợp thông tin về công dân được thu thập, cập nhật từ nhiều nguồn khác nhau mà không thống nhất về nội dung thông tin thì khi thu thập, cập nhật thông tin về công dân, Công an cấp xã có trách nhiệm phối hợp với cơ quan đăng ký hộ tịch, cơ quan có liên quan hoặc công dân để kiểm tra tính pháp lý của các thông tin đó và chịu trách nhiệm về nội dung thông tin trước khi thu thập, cập nhật vào Cơ sở dữ liệu về cư trú. Trường hợp công dân phát hiện thông tin của mình hoặc thành viên trong hộ gia đình chưa đầy đủ, chưa chính xác trong Cơ sở dữ liệu về cư trú thì cung cấp thông tin, hồ sơ và đề nghị cơ quan Công an cấp xã nơi cư trú để xem xét, cập nhật, điều chỉnh theo quy định pháp luật và thông báo kết quả cho công dân; c) Các thông tin về công dân đã được thu thập, cập nhật vào Cơ sở dữ liệu về cư trú phải được lưu trữ đầy đủ, thể hiện được quá trình lịch sử các lần cập nhật, thay đổi, điều chỉnh. Như vậy, các yêu cầu cần đảm bảo về việc thu thập, cập nhật, điều chỉnh thông tin về công dân vào Cơ sở dữ liệu về cư trú bao gồm: - Các thông tin về công dân khi được thu thập, cập nhật, điều chỉnh vào Cơ sở dữ liệu về cư trú phải đảm bảo tính chính xác. - Trường hợp thông tin về công dân được thu thập, cập nhật từ nhiều nguồn khác nhau mà không thống nhất về nội dung thông tin thì khi thu thập, cập nhật thông tin về công dân, Công an cấp xã có trách nhiệm phối hợp với cơ quan đăng ký hộ tịch, cơ quan có liên quan hoặc công dân để kiểm tra tính pháp lý của các thông tin đó và chịu trách nhiệm về nội dung thông tin trước khi thu thập, cập nhật vào Cơ sở dữ liệu về cư trú. Trường hợp công dân phát hiện thông tin của mình hoặc thành viên trong hộ gia đình chưa đầy đủ, chưa chính xác trong Cơ sở dữ liệu về cư trú thì cung cấp thông tin, hồ sơ và đề nghị cơ quan Công an cấp xã nơi cư trú để xem xét, cập nhật, điều chỉnh theo quy định pháp luật và thông báo kết quả cho công dân. - Các thông tin về công dân đã được thu thập, cập nhật vào Cơ sở dữ liệu về cư trú phải được lưu trữ đầy đủ, thể hiện được quá trình lịch sử các lần cập nhật, thay đổi, điều chỉnh.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1488, "text": "các yêu cầu cần đảm bảo về việc thu thập, cập nhật, điều chỉnh thông tin về công dân vào Cơ sở dữ liệu về cư trú bao gồm: - Các thông tin về công dân khi được thu thập, cập nhật, điều chỉnh vào Cơ sở dữ liệu về cư trú phải đảm bảo tính chính xác." } ], "id": "3363", "is_impossible": false, "question": "Việc thu thập, cập nhật, điều chỉnh thông tin về công dân vào Cơ sở dữ liệu về cư trú phải bảo đảm các yêu cầu gì?" } ] } ], "title": "Việc thu thập, cập nhật, điều chỉnh thông tin về công dân vào Cơ sở dữ liệu về cư trú phải bảo đảm các yêu cầu gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 1 Điều 138 Bộ Luật Dân sự 2015 có quy định về đại diện theo ủy quyền như sau: Điều 138. Đại diện theo ủy quyền 1. Cá nhân, pháp nhân có thể ủy quyền cho cá nhân, pháp nhân khác xác lập, thực hiện giao dịch dân sự. 2. Các thành viên hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác không có tư cách pháp nhân có thể thỏa thuận cử cá nhân, pháp nhân khác đại diện theo ủy quyền xác lập, thực hiện giao dịch dân sự liên quan đến tài sản chung của các thành viên hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác không có tư cách pháp nhân. 3. Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi có thể là người đại diện theo ủy quyền, trừ trường hợp pháp luật quy định giao dịch dân sự phải do người từ đủ mười tám tuổi trở lên xác lập, thực hiện. Tại Điều 562 Bộ luật Dân sự 2015 có quy định về hợp đồng ủy quyền như sau: Điều 562. Hợp đồng ủy quyền Hợp đồng ủy quyền là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên được ủy quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc nhân danh bên ủy quyền, bên ủy quyền chỉ phải trả thù lao nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định. Như vậy, khi người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở không tự mình bán nhà đất được thì có thể giao cho một người khác (người được ủy quyền) thực hiện các thủ tục mua bán nhà đất thay mặt mình. Tóm lại thì việc ủy quyền bán nhà đất là hoàn toàn có thể thực hiện được.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1060, "text": "khi người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở không tự mình bán nhà đất được thì có thể giao cho một người khác (người được ủy quyền) thực hiện các thủ tục mua bán nhà đất thay mặt mình." } ], "id": "3364", "is_impossible": false, "question": "Có được ủy quyền bán nhà đất không?" } ] } ], "title": "Có được ủy quyền bán nhà đất không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 328 Bộ luật Dân sự 2015 có quy định về đặt cọc như sau: Điều 328. Đặt cọc 1. Đặt cọc là việc một bên (sau đây gọi là bên đặt cọc) giao cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận đặt cọc) một khoản tiền hoặc kim khí quý, đá quý hoặc vật có giá trị khác (sau đây gọi chung là tài sản đặt cọc) trong một thời hạn để bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng. 2. Trường hợp hợp đồng được giao kết, thực hiện thì tài sản đặt cọc được trả lại cho bên đặt cọc hoặc được trừ để thực hiện nghĩa vụ trả tiền; nếu bên đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì tài sản đặt cọc thuộc về bên nhận đặt cọc; nếu bên nhận đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì phải trả cho bên đặt cọc tài sản đặt cọc và một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. Như vậy, hiện hành pháp luật không có quy định bắt buộc phải công chứng hợp đồng đặt cọc mua bán nhà đất. Việc có công chứng hay không hoàn toàn phụ thuộc vào thỏa thuận giữa hai bên.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 813, "text": "hiện hành pháp luật không có quy định bắt buộc phải công chứng hợp đồng đặt cọc mua bán nhà đất." } ], "id": "3365", "is_impossible": false, "question": "Việc công chứng hợp đồng đặt cọc mua bán nhà đất có phải là thủ tục bắt buộc không?" } ] } ], "title": "Việc công chứng hợp đồng đặt cọc mua bán nhà đất có phải là thủ tục bắt buộc không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 11 Nghị định 126/2024/NĐ-CP quy định như sau: Điều 11. Ban vận động thành lập hội 2. Thành viên ban vận động thành lập hội là tổ chức, công dân Việt Nam tâm huyết, trách nhiệm, hoạt động trong lĩnh vực hội dự kiến hoạt động hoặc có liên quan đến lĩnh vực hội dự kiến hoạt động. Các thành viên ban vận động thành lập hội phải đảm bảo các điều kiện sau: a) Đối với tổ chức: Được thành lập hợp pháp, có điều lệ hoặc văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ của tổ chức; có đơn tham gia ban vận động thành lập hội; Có nghị quyết của tập thể lãnh đạo hoặc quyết định của người đứng đầu có thẩm quyền về việc tham gia ban vận động thành lập hội và cử người đại diện tham gia thành viên ban vận động thành lập hội. Người được cử làm đại diện là công dân Việt Nam, có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, đảm bảo sức khỏe và không có án tích; b) Đối với công dân: có đơn tham gia ban vận động thành lập hội, có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, đảm bảo sức khỏe và không có án tích. Như vậy, các thành viên ban vận động thành lập hội phải đảm bảo các điều kiện sau: - Đối với tổ chức: + Được thành lập hợp pháp, có điều lệ hoặc văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ của tổ chức; có đơn tham gia ban vận động thành lập hội; + Có nghị quyết của tập thể lãnh đạo hoặc quyết định của người đứng đầu có thẩm quyền về việc tham gia ban vận động thành lập hội và cử người đại diện tham gia thành viên ban vận động thành lập hội. Người được cử làm đại diện là công dân Việt Nam, có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, đảm bảo sức khỏe và không có án tích; - Đối với công dân: có đơn tham gia ban vận động thành lập hội.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 997, "text": "các thành viên ban vận động thành lập hội phải đảm bảo các điều kiện sau: - Đối với tổ chức: + Được thành lập hợp pháp, có điều lệ hoặc văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ của tổ chức; có đơn tham gia ban vận động thành lập hội; + Có nghị quyết của tập thể lãnh đạo hoặc quyết định của người đứng đầu có thẩm quyền về việc tham gia ban vận động thành lập hội và cử người đại diện tham gia thành viên ban vận động thành lập hội." } ], "id": "3366", "is_impossible": false, "question": "Các thành viên ban vận động thành lập hội phải đảm bảo các điều kiện nào?" } ] } ], "title": "Các thành viên ban vận động thành lập hội phải đảm bảo các điều kiện nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 18 Luật Căn cước 2023 quy định về nội dung thể hiện trên thẻ căn cước như sau: Điều 18. Nội dung thể hiện trên thẻ căn cước 1. Thẻ căn cước có thông tin được in trên thẻ và bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa. 2. Thông tin được in trên thẻ căn cước bao gồm: a) Hình Quốc huy nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; b) Dòng chữ “CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM, Độc lập - Tự do - Hạnh phúc”; c) Dòng chữ “CĂN CƯỚC”; d) Ảnh khuôn mặt; đ) Số định danh cá nhân; e) Họ, chữ đệm và tên khai sinh; g) Ngày, tháng, năm sinh; h) Giới tính; i) Nơi đăng ký khai sinh; k) Quốc tịch; l) Nơi cư trú; m) Ngày, tháng, năm cấp thẻ; ngày, tháng, năm hết hạn sử dụng; n) Nơi cấp: Bộ Công an. 3. Thông tin được mã hóa, lưu trữ trong bộ phận lưu trữ trên thẻ căn cước gồm thông tin về ảnh khuôn mặt, vân tay, mống mắt của công dân, các thông tin quy định từ khoản 1 đến khoản 18 Điều 9, khoản 2 Điều 15 và khoản 2 Điều 22 của Luật này. Như vậy, các thông tin được mã hóa, lưu trữ trong bộ phận lưu trữ trên thẻ căn cước bao gồm: - Thông tin về ảnh khuôn mặt, vân tay, mống mắt của công dân. - Họ, chữ đệm và tên khai sinh. - Tên gọi khác. - Số định danh cá nhân. - Ngày, tháng, năm sinh. - Giới tính. - Nơi sinh. - Nơi đăng ký khai sinh. - Quê quán. - Tôn giáo. - Quốc tịch. - Nhóm máu. - Số chứng minh nhân dân 09 số. - Ngày, tháng, năm cấp, nơi cấp, thời hạn sử dụng của thẻ căn cước, thẻ căn cước công dân, chứng minh nhân dân 12 số đã được cấp. - Họ, chữ đệm và tên, số định danh cá nhân, số chứng minh nhân dân 09 số, quốc tịch của cha, mẹ, vợ, chồng, con, người đại diện hợp pháp, người được đại diện. - Nơi thường trú. - Nơi tạm trú. - Nơi ở hiện tại. - Thông tin nhân dạng. - Thông tin được tích hợp vào thẻ căn cước gồm thông tin thẻ bảo hiểm y tế, sổ bảo hiểm xã hội, giấy phép lái xe, giấy khai sinh, giấy chứng nhận kết hôn hoặc giấy tờ khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định, trừ thông tin trên giấy tờ do Bộ Quốc phòng cấp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 954, "text": "các thông tin được mã hóa, lưu trữ trong bộ phận lưu trữ trên thẻ căn cước bao gồm: - Thông tin về ảnh khuôn mặt, vân tay, mống mắt của công dân." } ], "id": "3367", "is_impossible": false, "question": "Thông tin nào được mã hóa, lưu trữ trong bộ phận lưu trữ trên thẻ căn cước?" } ] } ], "title": "Thông tin nào được mã hóa, lưu trữ trong bộ phận lưu trữ trên thẻ căn cước?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 12 Luật Căn cước 2023 quy định về số định danh cá nhân của công dân Việt Nam như sau: Điều 12. Số định danh cá nhân của công dân Việt Nam 1. Số định danh cá nhân của công dân Việt Nam là dãy số tự nhiên gồm 12 chữ số do Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư xác lập cho công dân Việt Nam. Căn cứ theo Điều 4 Thông tư 59/2021/TT-BCA (đã hết hiệu lực 01/07/2024) quy định về mã số trong số định danh cá nhân như sau: Điều 4. Mã số trong số định danh cá nhân 1. Mã tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; mã quốc gia nơi công dân đăng ký khai sinh quy định tại Phụ lục I, Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này. 2. Mã thế kỷ sinh, mã giới tính, mã năm sinh quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này. Theo đó, mã tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 07/2016/TT-BCA (đã hết hiệu lực 01/07/2021). Xem thêm chi tiết tại đây: Tải về Như vậy, căn cứ theo quy định trên, 049 là mã căn cước của tỉnh Quảng Nam trên thẻ Căn cước.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 925, "text": "căn cứ theo quy định trên, 049 là mã căn cước của tỉnh Quảng Nam trên thẻ Căn cước." } ], "id": "3368", "is_impossible": false, "question": "049 là mã căn cước tỉnh nào trên thẻ Căn cước?" } ] } ], "title": "049 là mã căn cước tỉnh nào trên thẻ Căn cước?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 5 Luật Căn cước 2023 quy định về quyền, nghĩa vụ của công dân Việt Nam và người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch về căn cước, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước như sau: Điều 5. Quyền, nghĩa vụ của công dân Việt Nam và người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch về căn cước, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước 1. Công dân Việt Nam có quyền sau đây: a) Được bảo vệ dữ liệu cá nhân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu căn cước theo quy định của pháp luật; b) Yêu cầu cơ quan quản lý căn cước cập nhật, điều chỉnh thông tin của mình trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước, thẻ căn cước, căn cước điện tử theo quy định của pháp luật về căn cước; c) Được xác lập số định danh cá nhân của công dân Việt Nam; được cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước theo quy định của Luật này; được xác nhận thông tin về căn cước, thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư; d) Sử dụng thẻ căn cước, căn cước điện tử trong giao dịch, thực hiện quyền, lợi ích hợp pháp; đ) Khai thác thông tin của mình trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu căn cước. Như vậy, công dân Việt Nam có quyền khai thác thông tin của mình trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu căn cước cụ thể: - Được bảo vệ dữ liệu cá nhân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu căn cước theo quy định của pháp luật; - Yêu cầu cơ quan quản lý căn cước cập nhật, điều chỉnh thông tin của mình trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước, thẻ căn cước, căn cước điện tử theo quy định của pháp luật về căn cước; - Được xác lập số định danh cá nhân của công dân Việt Nam; được cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước theo quy định của Luật này; được xác nhận thông tin về căn cước, thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư; - Sử dụng thẻ căn cước, căn cước điện tử trong giao dịch, thực hiện quyền, lợi ích hợp pháp; - Khai thác thông tin của mình trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu căn cước.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1184, "text": "công dân Việt Nam có quyền khai thác thông tin của mình trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu căn cước cụ thể: - Được bảo vệ dữ liệu cá nhân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu căn cước theo quy định của pháp luật; - Yêu cầu cơ quan quản lý căn cước cập nhật, điều chỉnh thông tin của mình trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước, thẻ căn cước, căn cước điện tử theo quy định của pháp luật về căn cước; - Được xác lập số định danh cá nhân của công dân Việt Nam; được cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước theo quy định của Luật này; được xác nhận thông tin về căn cước, thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư; - Sử dụng thẻ căn cước, căn cước điện tử trong giao dịch, thực hiện quyền, lợi ích hợp pháp; - Khai thác thông tin của mình trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu căn cước." } ], "id": "3369", "is_impossible": false, "question": "Công dân Việt Nam có quyền khai thác thông tin của mình trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu căn cước không?" } ] } ], "title": "Công dân Việt Nam có quyền khai thác thông tin của mình trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu căn cước không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Ngày 05/12/2024, UBND TP Hồ Chí Minh đã có Chỉ thị 15/CT-UBND về công tác tuyển chọn, gọi công dân nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân; công tác xây dựng, huy động huấn luyện, diễn tập và kiểm tra sẵn sàng động viên lực lượng dự bị động viên; tuyển sinh quân sự năm 2025. Căn cứ vào tình hình, điều kiện thực tế, Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Chỉ thị về công tác tuyển chọn, gọi công dân nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân; công tác xây dựng, huy động huấn luyện, diễn tập và kiểm tra sẵn sàng động viên lực lượng dự bị động viên; công tác tuyển sinh quân sự năm 2025 arrow_forward_iosĐọc thêm Trong đó, đối với Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện và thành phố Thủ Đức: - Tiếp tục tập trung lãnh đạo, chỉ đạo quân sự, công an và các ban ngành có liên quan thực hiện tuyển chọn, gọi công dân nhập ngũ tròn khâu, tuyển người nào, chắc người đó. Tổ chức quán triệt thực hiện nghiêm Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2015, các nghị định, thông tư và văn bản hướng dẫn quy trình tuyển quân của Chính phủ, Bộ Quốc phòng, các bộ, ngành có liên quan, Quân khu 7 và Thành phố; đồng thời củng cố, kiện toàn Hội đồng Nghĩa vụ quân sự các cấp đúng thành phần, số lượng quy định. Giao nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên Hội đồng Nghĩa vụ quân sự chịu trách nhiệm trong phối hợp tổ chức thực hiện các bước đúng theo quy trình tuyển quân. - Tiếp tục nâng cao chất lượng công tác tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ gắn với thực hiện Chỉ thị số 09-CT/TU ngày 28 tháng 4 năm 2021 của Thành ủy Thành phố Hồ Chí Minh về nâng cao chất lượng công tác tuyển chọn, gọi công dân nhập ngũ, đào tạo nghề và giải quyết việc làm cho bộ đội xuất ngũ giai đoạn 2021­ 2025 và Đề án số 887 của Ủy ban nhân dân Thành phố về đào tạo, bồi dưỡng, tuyển chọn và bố trí công tác cho đảng viên vừa hoàn thành nghĩa vụ quân sự phục vụ tại ngũ trên địa bàn Thành phố; tuyển đảng viên chính thức nhập ngũ đạt từ 01% trở lên; trình độ học vấn được đào tạo đại học, cao đẳng, trung cấp đạt từ 35% trở lên; sức khỏe loại 1, loại 2 đạt từ 70% trở lên; ưu tiên tuyển chọn thanh niên là công chức, viên chức và con em cán bộ, những thanh niên có năng khiếu văn hóa văn nghệ, thể dục thể thao (ca nhạc, ca cổ, múa, đàn,, điền kinh, bóng đá, bóng chuyền, cầu lông, võ, ) giao cho đơn vị Trung đoàn Gia Định huấn luyện. Như vậy, theo Chỉ thị, Chủ tịch UBND các quận huyện và TP Thủ Đức tiếp tục tập trung lãnh đạo, chỉ đạo quân sự, công an và các ban ngành có liên quan thực hiện tuyển chọn, gọi công dân nhập ngũ tròn khâu, tuyển người nào chắc người đó. Quan tâm đào tạo, bồi dưỡng, tuyển chọn và bố trí công tác cho đảng viên vừa hoàn thành nghĩa vụ quân sự. Tuyển đảng viên chính thức nhập ngũ đạt từ 1% trở lên; trình độ học vấn được đào tạo đại học, cao đẳng, trung cấp đạt từ 35% trở lên; sức khỏe loại 1, loại 2 đạt từ 70% trở lên. Đồng thời, ưu tiên tuyển chọn thanh niên là công chức, viên chức và con em cán bộ, những thanh niên có năng khiếu văn hóa văn nghệ, thể dục thể thao giao cho đơn vị Trung đoàn Gia Định huấn luyện.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2324, "text": "theo Chỉ thị, Chủ tịch UBND các quận huyện và TP Thủ Đức tiếp tục tập trung lãnh đạo, chỉ đạo quân sự, công an và các ban ngành có liên quan thực hiện tuyển chọn, gọi công dân nhập ngũ tròn khâu, tuyển người nào chắc người đó." } ], "id": "3370", "is_impossible": false, "question": "TP Hồ Chí Minh có chỉ thị gọi công dân nhập ngũ, ưu tiên tuyển con em cán bộ, có năng khiếu thể dục thể thao?" } ] } ], "title": "TP Hồ Chí Minh có chỉ thị gọi công dân nhập ngũ, ưu tiên tuyển con em cán bộ, có năng khiếu thể dục thể thao?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 30 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015 có quy định về độ tuổi đi nghĩa vụ quân sự như sau: Điều 30. Độ tuổi gọi nhập ngũ Công dân đủ 18 tuổi được gọi nhập ngũ; độ tuổi gọi nhập ngũ từ đủ 18 tuổi đến hết 25 tuổi; công dân được đào tạo trình độ cao đẳng, đại học đã được tạm hoãn gọi nhập ngũ thì độ tuổi gọi nhập ngũ đến hết 27 tuổi. Như vậy, độ tuổi gọi công dân nhập ngũ trong thời bình là đủ 18 tuổi. Độ tuổi gọi nhập ngũ từ đủ 18 tuổi đến hết 25 tuổi; công dân được đào tạo trình độ cao đẳng, đại học đã được tạm hoãn gọi nhập ngũ thì độ tuổi gọi nhập ngũ đến hết 27 tuổi.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 345, "text": "độ tuổi gọi công dân nhập ngũ trong thời bình là đủ 18 tuổi." } ], "id": "3371", "is_impossible": false, "question": "Độ tuổi gọi công dân nhập ngũ trong thời bình là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Độ tuổi gọi công dân nhập ngũ trong thời bình là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 12 Luật Căn cước 2023 quy định về số định danh cá nhân của công dân Việt Nam như sau: Điều 12. Số định danh cá nhân của công dân Việt Nam 1. Số định danh cá nhân của công dân Việt Nam là dãy số tự nhiên gồm 12 chữ số do Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư xác lập cho công dân Việt Nam. Căn cứ theo Điều 4 Thông tư 59/2021/TT-BCA (đã hết hiệu lực 01/07/2024) quy định về mã số trong số định danh cá nhân như sau: Điều 4. Mã số trong số định danh cá nhân 1. Mã tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; mã quốc gia nơi công dân đăng ký khai sinh quy định tại Phụ lục I, Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này. 2. Mã thế kỷ sinh, mã giới tính, mã năm sinh quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này. Theo đó, mã tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 07/2016/TT-BCA (đã hết hiệu lực 01/07/2021). Xem thêm chi tiết tại đây: Tải về arrow_forward_iosĐọc thêm Như vậy, căn cứ theo quy định trên, 052 là mã căn cước của tỉnh Bình Định trên thẻ Căn cước.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 951, "text": "căn cứ theo quy định trên, 052 là mã căn cước của tỉnh Bình Định trên thẻ Căn cước." } ], "id": "3372", "is_impossible": false, "question": "052 là mã căn cước tỉnh nào trên thẻ Căn cước?" } ] } ], "title": "052 là mã căn cước tỉnh nào trên thẻ Căn cước?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 22 Luật Căn cước 2023 quy định về tích hợp thông tin vào thẻ căn cước và sử dụng, khai thác thông tin được tích hợp như sau: Điều 22. Tích hợp thông tin vào thẻ căn cước và sử dụng, khai thác thông tin được tích hợp 1. Tích hợp thông tin vào thẻ căn cước là việc bổ sung vào bộ phận lưu trữ của thẻ căn cước những thông tin ngoài thông tin về căn cước và được mã hóa. Thông tin được tích hợp theo đề nghị của công dân và phải được xác thực thông qua cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành. 2. Thông tin được tích hợp vào thẻ căn cước gồm thông tin thẻ bảo hiểm y tế, sổ bảo hiểm xã hội, giấy phép lái xe, giấy khai sinh, giấy chứng nhận kết hôn hoặc giấy tờ khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định, trừ thông tin trên giấy tờ do Bộ Quốc phòng cấp. 3. Việc sử dụng thông tin đã được tích hợp vào thẻ căn cước có giá trị tương đương như việc cung cấp thông tin hoặc sử dụng giấy tờ có chứa thông tin đó trong thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công, các giao dịch và hoạt động khác. 4. Người dân đề nghị tích hợp thông tin vào thẻ căn cước khi có nhu cầu hoặc khi thực hiện việc cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước. Như vậy, những thông tin được tích hợp vào thẻ căn cước cụ thể gồm thông tin: - Thẻ bảo hiểm y tế. - Sổ bảo hiểm xã hội. - Giấy phép lái xe. - Giấy khai sinh. - Giấy chứng nhận kết hôn hoặc giấy tờ khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định. Lưu ý: Trừ thông tin trên giấy tờ do Bộ Quốc phòng cấp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1160, "text": "những thông tin được tích hợp vào thẻ căn cước cụ thể gồm thông tin: - Thẻ bảo hiểm y tế." } ], "id": "3373", "is_impossible": false, "question": "Những thông tin nào được tích hợp vào thẻ căn cước?" } ] } ], "title": "Những thông tin nào được tích hợp vào thẻ căn cước?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 1 Điều 7 Luật Quốc phòng 2018 quy định về nền quốc phòng toàn dân như sau: Điều 7. Nền quốc phòng toàn dân 1. Nền quốc phòng toàn dân là sức mạnh quốc phòng của đất nước, được xây dựng trên nền tảng chính trị, tinh thần, nhân lực, vật lực, tài chính, mang tính chất toàn dân, toàn diện, độc lập, tự chủ, tự cường. 2. Nội dung cơ bản xây dựng nền quốc phòng toàn dân bao gồm: a) Xây dựng chiến lược bảo vệ Tổ quốc, kế hoạch phòng thủ đất nước; nghiên cứu phát triển nghệ thuật quân sự Việt Nam; xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân và hệ thống chính trị vững mạnh; b) Xây dựng thực lực, tiềm lực quốc phòng; xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân vững mạnh, có sức chiến đấu cao, làm nòng cốt bảo vệ Tổ quốc; c) Xây dựng cơ sở vật chất, kỹ thuật; phát triển công nghiệp quốc phòng, an ninh, khoa học, công nghệ quân sự; huy động tiềm lực khoa học, công nghệ của Nhà nước và Nhân dân phục vụ quốc phòng; ứng dụng thành tựu khoa học, công nghệ quân sự phù hợp để xây dựng đất nước; d) Xây dựng, tổ chức thực hiện kế hoạch bảo đảm nhu cầu dự trữ quốc gia cho quốc phòng; chuẩn bị các điều kiện cần thiết bảo đảm động viên quốc phòng; Như vậy, theo quy định của Luật Quốc phòng, nền quốc phòng toàn dân là sức mạnh quốc phòng của đất nước, được xây dựng trên nền tảng chính trị, tinh thần, nhân lực, vật lực, tài chính, mang tính chất toàn dân, toàn diện, độc lập, tự chủ, tự cường.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1149, "text": "theo quy định của Luật Quốc phòng, nền quốc phòng toàn dân là sức mạnh quốc phòng của đất nước, được xây dựng trên nền tảng chính trị, tinh thần, nhân lực, vật lực, tài chính, mang tính chất toàn dân, toàn diện, độc lập, tự chủ, tự cường." } ], "id": "3374", "is_impossible": false, "question": "Theo quy định của Luật Quốc phòng, nền quốc phòng toàn dân là sức mạnh quốc phòng của đất nước, được xây dựng trên nền tảng chính trị, tinh thần, nhân lực, vật lực, tài chính, mang tính chất gì?" } ] } ], "title": "Theo quy định của Luật Quốc phòng, nền quốc phòng toàn dân là sức mạnh quốc phòng của đất nước, được xây dựng trên nền tảng chính trị, tinh thần, nhân lực, vật lực, tài chính, mang tính chất gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 30 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015 có quy định về độ tuổi đi nghĩa vụ quân sự như sau: Điều 30. Độ tuổi gọi nhập ngũ Công dân đủ 18 tuổi được gọi nhập ngũ; độ tuổi gọi nhập ngũ từ đủ 18 tuổi đến hết 25 tuổi; công dân được đào tạo trình độ cao đẳng, đại học đã được tạm hoãn gọi nhập ngũ thì độ tuổi gọi nhập ngũ đến hết 27 tuổi. Như vậy, theo Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2015, độ tuổi gọi công dân nhập ngũ trong thời bình là đủ 18 tuổi. Độ tuổi gọi nhập ngũ từ đủ 18 tuổi đến hết 25 tuổi; công dân được đào tạo trình độ cao đẳng, đại học đã được tạm hoãn gọi nhập ngũ thì độ tuổi gọi nhập ngũ đến hết 27 tuổi.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 345, "text": "theo Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2015, độ tuổi gọi công dân nhập ngũ trong thời bình là đủ 18 tuổi." } ], "id": "3375", "is_impossible": false, "question": "Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2015, độ tuổi gọi công dân nhập ngũ trong thời bình là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2015, độ tuổi gọi công dân nhập ngũ trong thời bình là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 403 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về phụ lục hợp đồng thì: Điều 403. Phụ lục hợp đồng 1. Hợp đồng có thể có phụ lục kèm theo để quy định chi tiết một số điều khoản của hợp đồng. Phụ lục hợp đồng có hiệu lực như hợp đồng. Nội dung của phụ lục hợp đồng không được trái với nội dung của hợp đồng. 2. Trường hợp phụ lục hợp đồng có điều khoản trái với nội dung của điều khoản trong hợp đồng thì điều khoản này không có hiệu lực, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. Trường hợp các bên chấp nhận phụ lục hợp đồng có điều khoản trái với điều khoản trong hợp đồng thì coi như điều khoản đó trong hợp đồng đã được sửa đổi. Như vậy, phụ lục hợp đồng dân sự là để quy định chi tiết một số điều khoản của hợp đồng dân sự. Phụ lục hợp đồng dân sự không được dùng để sửa đổi, bổ sung hợp đồng. Căn cứ Điều 421 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về sửa đổi hợp đồng thì: Điều 421. Sửa đổi hợp đồng 1. Các bên có thể thỏa thuận sửa đổi hợp đồng. 2. Hợp đồng có thể được sửa đổi theo quy định tại Điều 420 của Bộ luật này. 3. Hợp đồng sửa đổi phải tuân theo hình thức của hợp đồng ban đầu. Như vậy, trường hợp các bên muốn sửa đổi, bổ sung hợp đồng dân sự thì phải giao kết hợp đồng sửa đổi, bổ sung hợp đồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 633, "text": "phụ lục hợp đồng dân sự là để quy định chi tiết một số điều khoản của hợp đồng dân sự." } ], "id": "3376", "is_impossible": false, "question": "Có được ký phụ lục hợp đồng để sửa đổi, bổ sung hợp đồng dân sự hay không?" } ] } ], "title": "Có được ký phụ lục hợp đồng để sửa đổi, bổ sung hợp đồng dân sự hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 33 Bộ luật Lao động 2019 quy định về sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động thì: Điều 33. Sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động 1. Trong quá trình thực hiện hợp đồng lao động, nếu bên nào có yêu cầu sửa đổi, bổ sung nội dung hợp đồng lao động thì phải báo cho bên kia biết trước ít nhất 03 ngày làm việc về nội dung cần sửa đổi, bổ sung. 2. Trường hợp hai bên thỏa thuận được thì việc sửa đổi, bổ sung nội dung hợp đồng lao động được tiến hành bằng việc ký kết phụ lục hợp đồng lao động hoặc giao kết hợp đồng lao động mới. 3. Trường hợp hai bên không thỏa thuận được việc sửa đổi, bổ sung nội dung hợp đồng lao động thì tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động đã giao kết. Cũng theo Điều 22 Bộ luật Lao động 2019 quy định về phụ lục hợp đồng lao động thì: Điều 22. Phụ lục hợp đồng lao động 1. Phụ lục hợp đồng lao động là bộ phận của hợp đồng lao động và có hiệu lực như hợp đồng lao động. 2. Phụ lục hợp đồng lao động quy định chi tiết, sửa đổi, bổ sung một số điều, khoản của hợp đồng lao động nhưng không được sửa đổi thời hạn của hợp đồng lao động. Trường hợp phụ lục hợp đồng lao động quy định chi tiết một số điều, khoản của hợp đồng lao động mà dẫn đến cách hiểu khác với hợp đồng lao động thì thực hiện theo nội dung của hợp đồng lao động. Trường hợp phụ lục hợp đồng lao động sửa đổi, bổ sung một số điều, khoản của hợp đồng lao động thì phải ghi rõ nội dung điều, khoản sửa đổi, bổ sung và thời điểm có hiệu lực. Như vậy, khác với hợp đồng dân sự, các bên trong hợp đồng lao động có thể ký kết phụ lục hợp đồng lao động để sửa đổi, bổ sung nội dung hợp đồng lao động đã được giao kết trước đó. Tuy nhiên cần lưu ý rằng phụ lục hợp đồng lao động không được sửa đổi thời hạn của hợp đồng lao động. Trường hợp phụ lục hợp đồng lao động sửa đổi, bổ sung một số điều, khoản của hợp đồng lao động thì phải ghi rõ nội dung điều, khoản sửa đổi, bổ sung và thời điểm có hiệu lực.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1436, "text": "khác với hợp đồng dân sự, các bên trong hợp đồng lao động có thể ký kết phụ lục hợp đồng lao động để sửa đổi, bổ sung nội dung hợp đồng lao động đã được giao kết trước đó." } ], "id": "3377", "is_impossible": false, "question": "Có được ký phụ lục hợp đồng để sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động hay không?" } ] } ], "title": "Có được ký phụ lục hợp đồng để sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 29 Bộ luật Lao động 2019 quy định về chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động thì: Điều 29. Chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động 1. Khi gặp khó khăn đột xuất do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, áp dụng biện pháp ngăn ngừa, khắc phục tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, sự cố điện, nước hoặc do nhu cầu sản xuất, kinh doanh thì người sử dụng lao động được quyền tạm thời chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động nhưng không được quá 60 ngày làm việc cộng dồn trong 01 năm; trường hợp chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động quá 60 ngày làm việc cộng dồn trong 01 năm thì chỉ được thực hiện khi người lao động đồng ý bằng văn bản. Người sử dụng lao động quy định cụ thể trong nội quy lao động những trường hợp do nhu cầu sản xuất, kinh doanh mà người sử dụng lao động được tạm thời chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động. 2. Khi tạm thời chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động quy định tại khoản 1 Điều này, người sử dụng lao động phải báo cho người lao động biết trước ít nhất 03 ngày làm việc, thông báo rõ thời hạn làm tạm thời và bố trí công việc phù hợp với sức khỏe, giới tính của người lao động. 3. Người lao động chuyển sang làm công việc khác so với hợp đồng lao động được trả lương theo công việc mới. Nếu tiền lương của công việc mới thấp hơn tiền lương của công việc cũ thì được giữ nguyên tiền lương của công việc cũ trong thời hạn 30 ngày làm việc. Tiền lương theo công việc mới ít nhất phải bằng 85% tiền lương của công việc cũ nhưng không thấp hơn mức lương tối thiểu. 4. Người lao động không đồng ý tạm thời làm công việc khác so với hợp đồng lao động quá 60 ngày làm việc cộng dồn trong 01 năm mà phải ngừng việc thì người sử dụng lao động phải trả lương ngừng việc theo quy định tại Điều 99 của Bộ luật này. Như vậy, trường hợp tạm thời chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động không bắt buộc phải sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1914, "text": "trường hợp tạm thời chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động không bắt buộc phải sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động." } ], "id": "3378", "is_impossible": false, "question": "Tạm thời chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động có cần sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động không?" } ] } ], "title": "Tạm thời chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động có cần sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 586 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về năng lực chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại của cá nhân như sau: Điều 586. Năng lực chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại của cá nhân 1. Người từ đủ mười tám tuổi trở lên gây thiệt hại thì phải tự bồi thường. 2. Người chưa đủ mười lăm tuổi gây thiệt hại mà còn cha, mẹ thì cha, mẹ phải bồi thường toàn bộ thiệt hại; nếu tài sản của cha, mẹ không đủ để bồi thường mà con chưa thành niên gây thiệt hại có tài sản riêng thì lấy tài sản đó để bồi thường phần còn thiếu, trừ trường hợp quy định tại Điều 599 của Bộ luật này. Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi gây thiệt hại thì phải bồi thường bằng tài sản của mình; nếu không đủ tài sản để bồi thường thì cha, mẹ phải bồi thường phần còn thiếu bằng tài sản của mình. 3. Người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi gây thiệt hại mà có người giám hộ thì người giám hộ đó được dùng tài sản của người được giám hộ để bồi thường; nếu người được giám hộ không có tài sản hoặc không đủ tài sản để bồi thường thì người giám hộ phải bồi thường bằng tài sản của mình; nếu người giám hộ chứng minh được mình không có lỗi trong việc giám hộ thì không phải lấy tài sản của mình để bồi thường. Như vậy, theo Bộ luật Dân sự 2015, người từ đủ mười tám tuổi trở lên gây thiệt hại thì phải tự bồi thường.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1280, "text": "theo Bộ luật Dân sự 2015, người từ đủ mười tám tuổi trở lên gây thiệt hại thì phải tự bồi thường." } ], "id": "3379", "is_impossible": false, "question": "Theo Bộ luật Dân sự 2015, người từ đủ mười tám tuổi trở lên gây thiệt hại thì ai là người phải bồi thường?" } ] } ], "title": "Theo Bộ luật Dân sự 2015, người từ đủ mười tám tuổi trở lên gây thiệt hại thì ai là người phải bồi thường?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 16 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về năng lực pháp luật dân sự của cá nhân như sau: Điều 16. Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân 1. Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân là khả năng của cá nhân có quyền dân sự và nghĩa vụ dân sự. 2. Mọi cá nhân đều có năng lực pháp luật dân sự như nhau. 3. Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân có từ khi người đó sinh ra và chấm dứt khi người đó chết. Như vậy, pháp luật Việt Nam quy định năng lực pháp luật dân sự của cá nhân như sau: - Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân là khả năng của cá nhân có quyền dân sự và nghĩa vụ dân sự. - Mọi cá nhân đều có năng lực pháp luật dân sự như nhau. - Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân có từ khi người đó sinh ra và chấm dứt khi người đó chết.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 413, "text": "pháp luật Việt Nam quy định năng lực pháp luật dân sự của cá nhân như sau: - Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân là khả năng của cá nhân có quyền dân sự và nghĩa vụ dân sự." } ], "id": "3380", "is_impossible": false, "question": "Pháp luật Việt Nam quy định năng lực pháp luật dân sự của cá nhân như thế nào?" } ] } ], "title": "Pháp luật Việt Nam quy định năng lực pháp luật dân sự của cá nhân như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 2 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về công nhận, tôn trọng, bảo vệ và bảo đảm quyền dân sự như sau: Điều 2. Công nhận, tôn trọng, bảo vệ và bảo đảm quyền dân sự 1. Ở nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, các quyền dân sự được công nhận, tôn trọng, bảo vệ và bảo đảm theo Hiến pháp và pháp luật. 2. Quyền dân sự chỉ có thể bị hạn chế theo quy định của luật trong trường hợp cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng. Như vậy, quyền dân sự chỉ có thể bị hạn chế theo quy định của luật trong trường hợp cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 519, "text": "quyền dân sự chỉ có thể bị hạn chế theo quy định của luật trong trường hợp cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng." } ], "id": "3381", "is_impossible": false, "question": "Quyền dân sự chỉ có thể bị hạn chế theo quy định của luật trong trường hợp nào?" } ] } ], "title": "Quyền dân sự chỉ có thể bị hạn chế theo quy định của luật trong trường hợp nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 7 Nghị định 154/2024/NĐ-CP quy định về đăng ký cư trú cho người chưa thành niên như sau: Điều 7. Đăng ký cư trú cho người chưa thành niên 2. Trong thời hạn tối đa 60 ngày, kể từ ngày người chưa thành niên được đăng ký khai sinh thì cha hoặc mẹ hoặc chủ hộ hoặc người giám hộ có trách nhiệm thực hiện thủ tục đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú, khai báo thông tin về cư trú cho người chưa thành niên. Trường hợp cha, mẹ của người chưa thành niên có nơi thường trú nhưng không phải nơi đang thực tế sinh sống thì người chưa thành niên được đăng ký thường trú tại nơi thường trú của cha, mẹ. 3. Trường hợp cha, mẹ của người chưa thành niên không có cả nơi thường trú, nơi tạm trú thì thực hiện khai báo thông tin về cư trú cho người chưa thành niên theo quy định tại Điều 4 Nghị định này. 4. Trường hợp đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú lần đầu cho người chưa thành niên theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này thì cơ quan đăng ký cư trú không phải thực hiện kiểm tra, xác minh điều kiện về tính hợp pháp của chỗ ở và tình trạng cư trú. Như vậy, trường hợp cha, mẹ của người chưa thành niên không có cả nơi thường trú, nơi tạm trú thì thực hiện khai báo thông tin về cư trú cho người chưa thành niên theo quy định như sau: - Người không có nơi thường trú, nơi tạm trú khai báo thông tin về cư trú theo mẫu Tờ khai thay đổi thông tin cư trú và nộp trực tuyến, trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích đến cơ quan đăng ký cư trú tại nơi ở hiện tại theo quy định tại Điều 19 Luật Cư trú 2020. arrow_forward_iosĐọc thêm - Trường hợp chưa có thông tin hoặc thông tin không đầy đủ, chính xác trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu về cư trú thì cơ quan đăng ký cư trú tại nơi ở hiện tại của công dân có trách nhiệm tiếp nhận thông tin, hồ sơ của công dân, kiểm tra, xác minh và thực hiện thu thập, cập nhật thông tin công dân theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1074, "text": "trường hợp cha, mẹ của người chưa thành niên không có cả nơi thường trú, nơi tạm trú thì thực hiện khai báo thông tin về cư trú cho người chưa thành niên theo quy định như sau: - Người không có nơi thường trú, nơi tạm trú khai báo thông tin về cư trú theo mẫu Tờ khai thay đổi thông tin cư trú và nộp trực tuyến, trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích đến cơ quan đăng ký cư trú tại nơi ở hiện tại theo quy định tại Điều 19 Luật Cư trú 2020." } ], "id": "3382", "is_impossible": false, "question": "Quy định về đăng ký cư trú cho người chưa thành niên khi cha mẹ không có nơi cư trú từ 10/01/2025?" } ] } ], "title": "Quy định về đăng ký cư trú cho người chưa thành niên khi cha mẹ không có nơi cư trú từ 10/01/2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 3 Điều 13 Nghị định 154/2024/NĐ-CP quy định cụ thể như sau: Điều 13. Thu thập, cập nhật, điều chỉnh, quản lý, kết nối, chia sẻ, khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu về cư trú 3. Các thông tin của công dân trong Cơ sở dữ liệu về cư trú được chia sẻ cho Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư gồm: a) Nơi thường trú, thời gian bắt đầu đến thường trú; lý do, thời điểm xóa đăng ký thường trú; b) Nơi tạm trú; thời gian bắt đầu đến tạm trú, thời gian tạm trú; lý do, thời điểm xóa đăng ký tạm trú; c) Tình trạng khai báo tạm vắng; d) Nơi ở hiện tại; đ) Họ, chữ đệm và tên, số định danh cá nhân, chứng minh nhân dân 09 số của chủ hộ và các thành viên hộ gia đình; e) Thông tin chủ hộ, quan hệ với chủ hộ; g) Thông tin khác theo quy định pháp luật. Như vậy, các thông tin của công dân trong Cơ sở dữ liệu về cư trú được chia sẻ cho Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư gồm: - Nơi thường trú, thời gian bắt đầu đến thường trú; lý do, thời điểm xóa đăng ký thường trú; - Nơi tạm trú; thời gian bắt đầu đến tạm trú, thời gian tạm trú; lý do, thời điểm xóa đăng ký tạm trú; - Tình trạng khai báo tạm vắng; - Nơi ở hiện tại; - Họ, chữ đệm và tên, số định danh cá nhân, chứng minh nhân dân 09 số của chủ hộ và các thành viên hộ gia đình; - Thông tin chủ hộ, quan hệ với chủ hộ; - Thông tin khác theo quy định pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 762, "text": "các thông tin của công dân trong Cơ sở dữ liệu về cư trú được chia sẻ cho Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư gồm: - Nơi thường trú, thời gian bắt đầu đến thường trú; lý do, thời điểm xóa đăng ký thường trú; - Nơi tạm trú; thời gian bắt đầu đến tạm trú, thời gian tạm trú; lý do, thời điểm xóa đăng ký tạm trú; - Tình trạng khai báo tạm vắng; - Nơi ở hiện tại; - Họ, chữ đệm và tên, số định danh cá nhân, chứng minh nhân dân 09 số của chủ hộ và các thành viên hộ gia đình; - Thông tin chủ hộ, quan hệ với chủ hộ; - Thông tin khác theo quy định pháp luật." } ], "id": "3383", "is_impossible": false, "question": "Thông tin nào của công dân trong Cơ sở dữ liệu về cư trú được chia sẻ cho Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư?" } ] } ], "title": "Thông tin nào của công dân trong Cơ sở dữ liệu về cư trú được chia sẻ cho Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 5 Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở 2023 quy định như sau: Điều 5. Quan hệ công tác, phối hợp, hỗ trợ trong tổ chức, hoạt động, thực hiện nhiệm vụ của lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở 1. Quan hệ công tác của lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở được quy định như sau: a) Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý về tổ chức, hoạt động của lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở; b) Công an cấp xã giúp Ủy ban nhân dân cùng cấp trực tiếp quản lý về tổ chức, hoạt động, chỉ đạo, điều hành lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở; hướng dẫn, phân công, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ của lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở; Như vậy, Ủy ban nhân dân cấp xã sẽ có trách nhiệm quản lý về tổ chức, hoạt động của lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 746, "text": "Ủy ban nhân dân cấp xã sẽ có trách nhiệm quản lý về tổ chức, hoạt động của lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở." } ], "id": "3384", "is_impossible": false, "question": "Cơ quan nào có trách nhiệm quản lý về tổ chức, hoạt động của lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở?" } ] } ], "title": "Cơ quan nào có trách nhiệm quản lý về tổ chức, hoạt động của lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 1 Luật Trẻ em 2016 quy định về trẻ em như sau: Điều 1. Trẻ em Trẻ em là người dưới 16 tuổi. Căn cứ theo Điều 136 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về đại diện theo pháp luật của cá nhân như sau: Điều 136. Đại diện theo pháp luật của cá nhân 1. Cha, mẹ đối với con chưa thành niên. 2. Người giám hộ đối với người được giám hộ. Người giám hộ của người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi là người đại diện theo pháp luật nếu được Tòa án chỉ định. 3. Người do Tòa án chỉ định trong trường hợp không xác định được người đại diện quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này. 4. Người do Tòa án chỉ định đối với người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự. Như vậy, người dưới 16 tuổi gọi là trẻ em. Bên cạnh đó, người đại diện hợp pháp cho trẻ dưới 16 tuổi là: - Cha, mẹ đối với con chưa thành niên. - Người giám hộ đối với người được giám hộ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 675, "text": "người dưới 16 tuổi gọi là trẻ em." } ], "id": "3385", "is_impossible": false, "question": "Dưới 16 tuổi gọi là gì? Người đại diện hợp pháp cho trẻ dưới 16 tuổi là ai?" } ] } ], "title": "Dưới 16 tuổi gọi là gì? Người đại diện hợp pháp cho trẻ dưới 16 tuổi là ai?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 3, khoản 4 Điều 21 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về người chưa thành niên như sau: Điều 21. Người chưa thành niên 1. Người chưa thành niên là người chưa đủ mười tám tuổi. 2. Giao dịch dân sự của người chưa đủ sáu tuổi do người đại diện theo pháp luật của người đó xác lập, thực hiện. 3. Người từ đủ sáu tuổi đến chưa đủ mười lăm tuổi khi xác lập, thực hiện giao dịch dân sự phải được người đại diện theo pháp luật đồng ý, trừ giao dịch dân sự phục vụ nhu cầu sinh hoạt hàng ngày phù hợp với lứa tuổi. 4. Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi tự mình xác lập, thực hiện giao dịch dân sự, trừ giao dịch dân sự liên quan đến bất động sản, động sản phải đăng ký và giao dịch dân sự khác theo quy định của luật phải được người đại diện theo pháp luật đồng ý. Như vậy, năng lực hành vi dân sự của người dưới 16 tuổi được xác định như sau: - Chưa đủ sáu tuổi thì khi thực hiện giao dịch dân sự do người đại diện theo pháp luật của người đó xác lập, thực hiện. - Từ đủ sáu tuổi đến chưa đủ mười lăm tuổi khi xác lập, thực hiện giao dịch dân sự phải được người đại diện theo pháp luật đồng ý, trừ giao dịch dân sự phục vụ nhu cầu sinh hoạt hàng ngày phù hợp với lứa tuổi. - Từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi có thể tự mình xác lập, thực hiện giao dịch dân sự, trừ giao dịch dân sự liên quan đến bất động sản, động sản phải đăng ký và giao dịch dân sự khác theo quy định của luật phải được người đại diện theo pháp luật đồng ý.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 793, "text": "năng lực hành vi dân sự của người dưới 16 tuổi được xác định như sau: - Chưa đủ sáu tuổi thì khi thực hiện giao dịch dân sự do người đại diện theo pháp luật của người đó xác lập, thực hiện." } ], "id": "3386", "is_impossible": false, "question": "Năng lực hành vi dân sự của người dưới 16 tuổi được xác định như thế nào?" } ] } ], "title": "Năng lực hành vi dân sự của người dưới 16 tuổi được xác định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 7 Nghị định 154/2024/NĐ-CP quy định về người kê khai đăng ký cư trú cho người chưa thành niên như sau: Điều 7. Đăng ký cư trú cho người chưa thành niên 1. Trường hợp người chưa thành niên đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú tại nơi thường trú, nơi tạm trú của cha, mẹ hoặc cha hoặc mẹ thì cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ thực hiện kê khai, xác nhận ý kiến vào Tờ khai thay đổi thông tin cư trú. Trường hợp người chưa thành niên đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú tại nơi thường trú, nơi tạm trú không phải là nơi thường trú, nơi tạm trú của cha, mẹ hoặc người giám hộ thì cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ thực hiện kê khai, xác nhận ý kiến vào Tờ khai thay đổi thông tin cư trú. Trường hợp người chưa thành niên được Tòa án quyết định giao cho cha hoặc mẹ chăm sóc, nuôi dưỡng thì người được giao chăm sóc, nuôi dưỡng kê khai, xác nhận ý kiến vào Tờ khai thay đổi thông tin cư trú. Như vậy, từ 10/01/2025, quy định về người kê khai Tờ khai thay đổi thông tin cư trú cho người chưa thành niên như sau: - Trường hợp người chưa thành niên đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú tại nơi thường trú, nơi tạm trú của cha, mẹ hoặc cha hoặc mẹ thì cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ thực hiện kê khai, xác nhận ý kiến vào Tờ khai thay đổi thông tin cư trú. arrow_forward_iosĐọc thêm - Trường hợp người chưa thành niên đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú tại nơi thường trú, nơi tạm trú không phải là nơi thường trú, nơi tạm trú của cha, mẹ hoặc người giám hộ thì cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ thực hiện kê khai, xác nhận ý kiến vào Tờ khai thay đổi thông tin cư trú. Trường hợp người chưa thành niên được Tòa án quyết định giao cho cha hoặc mẹ chăm sóc, nuôi dưỡng thì người được giao chăm sóc, nuôi dưỡng kê khai, xác nhận ý kiến vào Tờ khai thay đổi thông tin cư trú.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 913, "text": "từ 10/01/2025, quy định về người kê khai Tờ khai thay đổi thông tin cư trú cho người chưa thành niên như sau: - Trường hợp người chưa thành niên đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú tại nơi thường trú, nơi tạm trú của cha, mẹ hoặc cha hoặc mẹ thì cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ thực hiện kê khai, xác nhận ý kiến vào Tờ khai thay đổi thông tin cư trú." } ], "id": "3387", "is_impossible": false, "question": "Quy định về người kê khai Tờ khai thay đổi thông tin cư trú cho người chưa thành niên từ 10/01/2025?" } ] } ], "title": "Quy định về người kê khai Tờ khai thay đổi thông tin cư trú cho người chưa thành niên từ 10/01/2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 11 Nghị định 154/2024/NĐ-CP quy định cụ thể như sau: Điều 11. Thông tin trong Cơ sở dữ liệu về cư trú của công dân Thông tin trong Cơ sở dữ liệu về cư trú của công dân gồm: 1. Số hồ sơ cư trú. 2. Thông tin quy định tại khoản 1 đến khoản 15, khoản 21 đến khoản 25 Điều 9 và khoản 4 Điều 15 Luật Căn cước. 3. Tên gọi khác. 4. Nơi thường trú, thời gian bắt đầu đến thường trú; lý do, thời điểm xóa đăng ký thường trú 5. Nơi tạm trú, thời gian bắt đầu đến tạm trú, thời gian tạm trú; lý do, thời điểm xóa đăng ký tạm trú. 6. Tình trạng khai báo tạm vắng, đối tượng khai báo tạm vắng, thời gian tạm vắng, nơi đến trong thời gian tạm vắng, thời gian kết thúc tạm vắng. 7. Nơi ở hiện tại, thời gian bắt đầu đến nơi ở hiện tại. 8. Nơi lưu trú, thời gian lưu trú. 9. Tiền ăn. 10. Tiền sự. 11. Biện pháp ngăn chặn bị áp dụng. 12. Xóa án tích. 13. Số, tên cơ quan, người có thẩm quyền ban hành, ngày, tháng, năm ban hành của văn bản cho nhập quốc tịch Việt Nam, cho thôi quốc tịch Việt Nam, tước quốc tịch Việt Nam, hủy bỏ quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam. 14. Số, ngày, tháng, năm, cơ quan ra quyết định truy nã, truy tìm, đinh nã. 15. Thông tin khác về công dân được tích hợp, chia sẻ từ các cơ sở dữ liệu khác. Như vậy, 15 thông tin có thể tra cứu trong cơ sở dữ liệu về cư trú của công dân bao gồm: - Số hồ sơ cư trú. - Thông tin quy định tại khoản 1 đến khoản 15, khoản 21 đến khoản 25 Điều 9 và khoản 4 Điều 15 Luật Căn cước 2023. - Tên gọi khác. - Nơi thường trú, thời gian bắt đầu đến thường trú; lý do, thời điểm xóa đăng ký thường trú - Nơi tạm trú, thời gian bắt đầu đến tạm trú, thời gian tạm trú; lý do, thời điểm xóa đăng ký tạm trú. - Tình trạng khai báo tạm vắng, đối tượng khai báo tạm vắng, thời gian tạm vắng, nơi đến trong thời gian tạm vắng, thời gian kết thúc tạm vắng. - Nơi ở hiện tại, thời gian bắt đầu đến nơi ở hiện tại. - Nơi lưu trú, thời gian lưu trú. - Biện pháp ngăn chặn bị áp dụng. - Xóa án tích. - Số, tên cơ quan, người có thẩm quyền ban hành, ngày, tháng, năm ban hành của văn bản cho nhập quốc tịch Việt Nam, cho thôi quốc tịch Việt Nam, tước quốc tịch Việt Nam, hủy bỏ quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam. - Số, ngày, tháng, năm, cơ quan ra quyết định truy nã, truy tìm, đinh nã. - Thông tin khác về công dân được tích hợp, chia sẻ từ các cơ sở dữ liệu khác.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1235, "text": "15 thông tin có thể tra cứu trong cơ sở dữ liệu về cư trú của công dân bao gồm: - Số hồ sơ cư trú." } ], "id": "3388", "is_impossible": false, "question": "15 thông tin có thể tra cứu trong cơ sở dữ liệu về cư trú của công dân là gì?" } ] } ], "title": "15 thông tin có thể tra cứu trong cơ sở dữ liệu về cư trú của công dân là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn như sau: Điều 81. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn 2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con. Như vậy, trong quá trình ly hôn của vợ chồng, khi có con chung từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con. Hiện nay, pháp luật chưa quy định cụ thể về Mẫu đơn trình bày nguyện vọng của con khi bố mẹ ly hôn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 538, "text": "trong quá trình ly hôn của vợ chồng, khi có con chung từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con." } ], "id": "3389", "is_impossible": false, "question": "Mẫu đơn nguyện vọng của con khi bố mẹ ly hôn mới nhất?" } ] } ], "title": "Mẫu đơn nguyện vọng của con khi bố mẹ ly hôn mới nhất?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 6 Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐTP quy định về giải quyết việc nuôi con khi ly hôn như sau: Điều 6. Giải quyết việc nuôi con khi ly hôn quy định tại Điều 81 của Luật Hôn nhân và gia đình 2. Việc lấy ý kiến của con chưa thành niên từ đủ 07 tuổi trở lên quy định tại khoản 2 Điều 81 của Luật Hôn nhân và gia đình và khoản 3 Điều 208 của Bộ luật Tố tụng dân sự phải bảo đảm các yêu cầu sau đây: a) Bảo đảm thân thiện, phù hợp với tâm lý, độ tuổi, mức độ trưởng thành để con có thể bày tỏ đúng và đầy đủ ý kiến của mình; b) Không lấy ý kiến trước mặt cha, mẹ để tránh gây áp lực tâm lý cho con; c) Không ép buộc, không gây áp lực, căng thẳng cho con. Như vậy, việc lấy ý kiến của con chưa thành niên từ đủ 07 tuổi trở lên quy định tại khoản 2 Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 và khoản 3 Điều 208 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 phải bảo đảm các yêu cầu sau đây: - Bảo đảm thân thiện, phù hợp với tâm lý, độ tuổi, mức độ trưởng thành để con có thể bày tỏ đúng và đầy đủ ý kiến của mình; - Không lấy ý kiến trước mặt cha, mẹ để tránh gây áp lực tâm lý cho con; - Không ép buộc, không gây áp lực, căng thẳng cho con.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 674, "text": "việc lấy ý kiến của con chưa thành niên từ đủ 07 tuổi trở lên quy định tại khoản 2 Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 và khoản 3 Điều 208 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 phải bảo đảm các yêu cầu sau đây: - Bảo đảm thân thiện, phù hợp với tâm lý, độ tuổi, mức độ trưởng thành để con có thể bày tỏ đúng và đầy đủ ý kiến của mình; - Không lấy ý kiến trước mặt cha, mẹ để tránh gây áp lực tâm lý cho con; - Không ép buộc, không gây áp lực, căng thẳng cho con." } ], "id": "3390", "is_impossible": false, "question": "Cần lưu ý gì về việc lấy ý kiến của con khi cha mẹ ly hôn?" } ] } ], "title": "Cần lưu ý gì về việc lấy ý kiến của con khi cha mẹ ly hôn?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn như sau: Điều 82. Nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn 2. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con. 3. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Căn cứ tại khoản 2 Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ trực tiếp nuôi con đối với người không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn như sau: Điều 83. Nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ trực tiếp nuôi con đối với người không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn 1. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con thực hiện các nghĩa vụ theo quy định tại Điều 82 của Luật này; yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình. 2. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Như vậy, sau khi ly hôn không được quyền ngăn cản đối phương đến thăm con được quy định cụ thể: Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Lưu ý: Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1352, "text": "sau khi ly hôn không được quyền ngăn cản đối phương đến thăm con được quy định cụ thể: Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở." } ], "id": "3391", "is_impossible": false, "question": "Sau khi ly hôn có được quyền ngăn cản đối phương đến thăm con không?" } ] } ], "title": "Sau khi ly hôn có được quyền ngăn cản đối phương đến thăm con không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 41 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015 được bổ sung bởi điểm c khoản 1 Điều 49 Luật Dân quân tự vệ 2019 quy định về tạm hoãn gọi nhập ngũ và miễn gọi nhập ngũ như sau: Điều 41. Tạm hoãn gọi nhập ngũ và miễn gọi nhập ngũ 1. Tạm hoãn gọi nhập ngũ đối với những công dân sau đây: a) Chưa đủ sức khỏe phục vụ tại ngũ theo kết luận của Hội đồng khám sức khỏe; b) Là lao động duy nhất phải trực tiếp nuôi dưỡng thân nhân không còn khả năng lao động hoặc chưa đến tuổi lao động; trong gia đình bị thiệt hại nặng về người và tài sản do tai nạn, thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm gây ra được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận; c) Một con của bệnh binh, người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 61% đến 80%; d) Có anh, chị hoặc em ruột là hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ tại ngũ; hạ sĩ quan, chiến sĩ thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân; đ) Người thuộc diện di dân, giãn dân trong 03 năm đầu đến các xã đặc biệt khó khăn theo dự án phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trở lên quyết định; e) Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật; g) Đang học tại cơ sở giáo dục phổ thông; đang được đào tạo trình độ đại học hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục đại học, trình độ cao đẳng hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong thời gian một khóa đào tạo của một trình độ đào tạo. h) Dân quân thường trực. Như vậy, công dân đang học đại học thuộc diện được tạm hoãn gọi nhập ngũ. Tuy nhiên, cần có giấy xác nhận đang học và khi có có lệnh khám nghĩa vụ quân sự tại địa phương, thì chỉ cần cung cấp giấy xác nhận đang học thì được tạm hoãn nghĩa vụ quân sự.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1503, "text": "công dân đang học đại học thuộc diện được tạm hoãn gọi nhập ngũ." } ], "id": "3392", "is_impossible": false, "question": "Đang học đại học thì có được tạm hoãn nghĩa vụ quân sự không?" } ] } ], "title": "Đang học đại học thì có được tạm hoãn nghĩa vụ quân sự không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 4 Nghị định 145/2013/NĐ-CP quy định về các ngày lễ lớn như sau: Điều 4. Các ngày lễ lớn Các ngày lễ lớn trong nước bao gồm: 1. Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). 2. Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). 3. Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). 4. Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). 5. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). 6. Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). 7. Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Theo quy định nêu trên, thì các ngày lễ lớn được quy định như sau: - Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). - Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). - Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). - Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). - Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). - Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Như vậy, Ngày Quốc tế Người khuyết tật 3 12 không phải là ngày lễ lớn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1038, "text": "Ngày Quốc tế Người khuyết tật 3 12 không phải là ngày lễ lớn." } ], "id": "3393", "is_impossible": false, "question": "Ngày Quốc tế Người khuyết tật 3 12 có phải là ngày lễ lớn không?" } ] } ], "title": "Ngày Quốc tế Người khuyết tật 3 12 có phải là ngày lễ lớn không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 4 Luật Người khuyết tật 2010 quy định về quyền và nghĩa vụ của người khuyết tật như sau: Điều 4. Quyền và nghĩa vụ của người khuyết tật 1. Người khuyết tật được bảo đảm thực hiện các quyền sau đây: a) Tham gia bình đẳng vào các hoạt động xã hội; b) Sống độc lập, hòa nhập cộng đồng; c) Được miễn hoặc giảm một số khoản đóng góp cho các hoạt động xã hội; d) Được chăm sóc sức khỏe, phục hồi chức năng, học văn hóa, học nghề, việc làm, trợ giúp pháp lý, tiếp cận công trình công cộng, phương tiện giao thông, công nghệ thông tin, dịch vụ văn hóa, thể thao, du lịch và dịch vụ khác phù hợp với dạng tật và mức độ khuyết tật; đ) Các quyền khác theo quy định của pháp luật. 2. Người khuyết tật thực hiện các nghĩa vụ công dân theo quy định của pháp luật. Như vậy, người khuyết tật được bảo đảm thực hiện các quyền sau đây: - Tham gia bình đẳng vào các hoạt động xã hội; - Sống độc lập, hòa nhập cộng đồng; - Được miễn hoặc giảm một số khoản đóng góp cho các hoạt động xã hội; - Được chăm sóc sức khỏe, phục hồi chức năng, học văn hóa, học nghề, việc làm, trợ giúp pháp lý, tiếp cận công trình công cộng, phương tiện giao thông, công nghệ thông tin, dịch vụ văn hóa, thể thao, du lịch và dịch vụ khác phù hợp với dạng tật và mức độ khuyết tật; - Các quyền khác theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 776, "text": "người khuyết tật được bảo đảm thực hiện các quyền sau đây: - Tham gia bình đẳng vào các hoạt động xã hội; - Sống độc lập, hòa nhập cộng đồng; - Được miễn hoặc giảm một số khoản đóng góp cho các hoạt động xã hội; - Được chăm sóc sức khỏe, phục hồi chức năng, học văn hóa, học nghề, việc làm, trợ giúp pháp lý, tiếp cận công trình công cộng, phương tiện giao thông, công nghệ thông tin, dịch vụ văn hóa, thể thao, du lịch và dịch vụ khác phù hợp với dạng tật và mức độ khuyết tật; - Các quyền khác theo quy định của pháp luật." } ], "id": "3394", "is_impossible": false, "question": "Người khuyết tật được bảo đảm thực hiện các quyền nào?" } ] } ], "title": "Người khuyết tật được bảo đảm thực hiện các quyền nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 22 Luật Căn cước 2023 có quy định như sau: Điều 22. Tích hợp thông tin vào thẻ căn cước và sử dụng khai thác thông tin được tích hợp 1. Tích hợp thông tin vào thẻ căn cước là việc bổ sung vào bộ phận lưu trữ của thẻ căn cước những thông tin ngoài thông tin về căn cước và được mã hóa. Thông tin được tích hợp theo đề nghị của công dân và phải được xác thực thông qua cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành. 2. Thông tin được tích hợp vào thẻ căn cước gồm thông tin thẻ bảo hiểm y tế, sổ bảo hiểm xã hội, giấy phép lái xe, giấy khai sinh, giấy chứng nhận kết hôn hoặc giấy tờ khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định, trừ thông tin trên giấy tờ do Bộ Quốc phòng cấp. 3. Việc sử dụng thông tin đã được tích hợp vào thẻ căn cước có giá trị tương đương như việc cung cấp thông tin hoặc sử dụng giấy tờ có chứa thông tin đó trong thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công, các giao dịch và hoạt động khác. 4. Người dân đề nghị tích hợp thông tin vào thẻ căn cước khi có nhu cầu hoặc khi thực hiện việc cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước. 5. Việc khai thác thông tin tích hợp được mã hóa trong thẻ căn cước được quy định như sau: a) Sử dụng thiết bị chuyên dụng để khai thác thông tin tích hợp trong bộ phận lưu trữ được mã hóa của thẻ căn cước; b) Sử dụng thông tin trên thẻ căn cước qua thiết bị chuyên dụng để truy xuất, khai thác thông tin tích hợp qua Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và hệ thống định danh và xác thực điện tử; c) Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội được khai thác thông tin tích hợp được mã hóa trong thẻ căn cước để thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao; d) Tổ chức và cá nhân khai thác thông tin tích hợp được mã hóa trong thẻ căn cước của công dân khi được sự đồng ý của công dân đó. 6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này; quy định trình tự, thủ tục cập nhật, điều chỉnh thông tin trên thẻ căn cước. Như vậy, thông tin được tích hợp theo đề nghị của công dân và phải được xác thực thông qua cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành. Người dân đề nghị tích hợp thông tin vào thẻ căn cước khi có nhu cầu hoặc khi thực hiện việc cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1884, "text": "thông tin được tích hợp theo đề nghị của công dân và phải được xác thực thông qua cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành." } ], "id": "3395", "is_impossible": false, "question": "Việc tích hợp thẻ BHYT vào thẻ Căn cước có cần sự đồng ý của công dân không?" } ] } ], "title": "Việc tích hợp thẻ BHYT vào thẻ Căn cước có cần sự đồng ý của công dân không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 1 Điều 8 Thông tư 105/2023/TT-BQP quy định về khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự thì: Điều 8. Khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự 1. Khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự do Hội đồng khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự cấp huyện thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 40 Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2015, gồm: a) Chủ tịch Hội đồng là Giám đốc Trung tâm Y tế cấp huyện hoặc Giám đốc bệnh viện đa khoa cấp huyện đảm nhiệm; b) Phó Chủ tịch Hội đồng là Phó Giám đốc phụ trách chuyên môn của Trung tâm Y tế cấp huyện hoặc Phó Giám đốc bệnh viện đa khoa cấp huyện đảm nhiệm; c) Ủy viên Thường trực kiêm Thư ký Hội đồng là cán bộ tham mưu thực hiện quản lý nhà nước về y tế cấp huyện đảm nhiệm; d) Các ủy viên là cán bộ, nhân viên thuộc các cơ quan, đơn vị gồm: Trung tâm Y tế cấp huyện, bệnh viện đa khoa cấp huyện (nếu có), cơ quan y tế cấp huyện, quân y Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện và đại diện các đơn vị có liên quan; trường hợp cần thiết có thể tăng cường cán bộ, nhân viên y tế cấp tỉnh hoặc quân y Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh do Chủ tịch Hội đồng nghĩa vụ quân sự cấp tỉnh quyết định nguồn nhân lực; đ) Thành viên Hội đồng đảm bảo đủ bộ phận, chuyên khoa theo quy định tại khoản 5 Điều này và phải có chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề phù hợp với nhiệm vụ theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh. Như vậy, Thư ký Hội đồng khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự phải là cán bộ tham mưu thực hiện quản lý nhà nước về y tế cấp huyện đảm nhiệm. Theo đó, Trưởng Trạm Y tế xã không được làm Thư ký Hội đồng khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự. Ngoài ra, Thư ký Hội đồng khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự sẽ kiêm nhiệm Ủy viên Thường trực Hội đồng khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1323, "text": "Thư ký Hội đồng khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự phải là cán bộ tham mưu thực hiện quản lý nhà nước về y tế cấp huyện đảm nhiệm." } ], "id": "3396", "is_impossible": false, "question": "Trưởng Trạm Y tế xã có được làm Thư ký Hội đồng khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự không?" } ] } ], "title": "Trưởng Trạm Y tế xã có được làm Thư ký Hội đồng khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 3 Điều 8 Thông tư 105/2023/TT-BQP quy định về khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự thì: Điều 8. Khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự 3. Nhiệm vụ của các thành viên trong Hội đồng khám phúc tra sức khỏe nghĩa vụ quân sự a) Chủ tịch Hội đồng chịu trách nhiệm trước Thủ trưởng đơn vị nhận quân về kết luận sức khỏe chiến sĩ mới nhập ngũ; điều hành hoạt động của Hội đồng, gồm: Xây dựng, phổ biến kế hoạch khám phúc tra sức khỏe; hướng dẫn các quy định về tiêu chuẩn sức khỏe; chức trách, nhiệm vụ, nguyên tắc làm việc, phân công nhiệm vụ cho các thành viên Hội đồng; tổ chức hội chẩn và gửi chiến sĩ mới nhập ngũ đi kiểm tra ở cơ sở y tế khi cần thiết; phân loại sức khỏe và ký phiếu phúc tra sức khỏe nghĩa vụ quân sự; tổ chức họp rút kinh nghiệm công tác khám phúc tra sức khỏe nghĩa vụ quân sự; báo cáo Thủ trưởng đơn vị nhận quân và cơ quan quân y cấp trên; b) Phó Chủ tịch Hội đồng thay thế Chủ tịch Hội đồng khi vắng mặt; tham gia khám sức khỏe, hội chẩn; tổ chức họp Hội đồng khi được ủy quyền; c) Ủy viên Thường trực, kiêm Thư ký Hội đồng có trách nhiệm lập dự trù, tổng hợp và quyết toán, kinh phí, thuốc, vật tư tiêu hao phục vụ cộng tác khám phúc tra sức khỏe nghĩa vụ quân sự; chủ trì, phối hợp với các ủy viên Hội đồng chuẩn bị phương tiện, cơ sở vật chất, trang thiết bị, lực lượng hỗ trợ, hồ sơ sức khỏe và các tài liệu cho Hội đồng thực hiện nhiệm vụ; tham gia khám sức khỏe, hội chẩn, họp Hội đồng; đăng ký, thống kê báo cáo theo Mẫu 2i Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này; d) Ủy viên Hội động trực tiếp khám; chịu trách nhiệm về chất lượng khám và kết luận sức khỏe theo nhiệm vụ được giao; đề xuất với chủ tịch Hội đồng chỉ định thêm xét nghiệm theo yêu cầu chuyên môn để kết luận sức khỏe chính xác; tham gia hội chẩn và họp Hội đồng khi được triệu tập. Như vậy, Ủy viên Thường trực, kiêm Thư ký Hội đồng khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự có trách nhiệm: - Lập dự trù, tổng hợp và quyết toán, kinh phí, thuốc, vật tư tiêu hao phục vụ cộng tác khám phúc tra sức khỏe nghĩa vụ quân sự; - Chủ trì, phối hợp với các ủy viên Hội đồng chuẩn bị phương tiện, cơ sở vật chất, trang thiết bị, lực lượng hỗ trợ, hồ sơ sức khỏe và các tài liệu cho Hội đồng thực hiện nhiệm vụ; - Tham gia khám sức khỏe, hội chẩn, họp Hội đồng; - Đăng ký, thống kê báo cáo theo Mẫu 2i Phụ lục 6 ban hành kèm theo Thông tư 105/2023/TT-BQP.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1787, "text": "Ủy viên Thường trực, kiêm Thư ký Hội đồng khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự có trách nhiệm: - Lập dự trù, tổng hợp và quyết toán, kinh phí, thuốc, vật tư tiêu hao phục vụ cộng tác khám phúc tra sức khỏe nghĩa vụ quân sự; - Chủ trì, phối hợp với các ủy viên Hội đồng chuẩn bị phương tiện, cơ sở vật chất, trang thiết bị, lực lượng hỗ trợ, hồ sơ sức khỏe và các tài liệu cho Hội đồng thực hiện nhiệm vụ; - Tham gia khám sức khỏe, hội chẩn, họp Hội đồng; - Đăng ký, thống kê báo cáo theo Mẫu 2i Phụ lục 6 ban hành kèm theo Thông tư 105/2023/TT-BQP." } ], "id": "3397", "is_impossible": false, "question": "Ủy viên Thường trực kiêm Thư ký Hội đồng khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự có những nhiệm vụ gì?" } ] } ], "title": "Ủy viên Thường trực kiêm Thư ký Hội đồng khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự có những nhiệm vụ gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 5 Điều 31 Luật Cư trú 2020 quy định về khai báo tạm vắng như sau: Điều 31. Khai báo tạm vắng 4. Nội dung khai báo tạm vắng bao gồm họ và tên, số định danh cá nhân hoặc số Chứng minh nhân dân, số hộ chiếu của người khai báo tạm vắng; lý do tạm vắng; thời gian tạm vắng; địa chỉ nơi đến. 5. Cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm cập nhật thông tin khai báo tạm vắng của công dân vào Cơ sở dữ liệu về cư trú và thông báo cho người khai báo về việc đã cập nhật thông tin khai báo tạm vắng khi có yêu cầu. Như vậy, cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm cập nhật thông tin khai báo tạm vắng của công dân vào Cơ sở dữ liệu về cư trú và thông báo cho người khai báo về việc đã cập nhật thông tin khai báo tạm vắng khi có yêu cầu.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 523, "text": "cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm cập nhật thông tin khai báo tạm vắng của công dân vào Cơ sở dữ liệu về cư trú và thông báo cho người khai báo về việc đã cập nhật thông tin khai báo tạm vắng khi có yêu cầu." } ], "id": "3398", "is_impossible": false, "question": "Cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm cập nhật thông tin khai báo tạm vắng của công dân vào đâu?" } ] } ], "title": "Cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm cập nhật thông tin khai báo tạm vắng của công dân vào đâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 13 Nghị định 154/2024/NĐ-CP quy định về thu thập, cập nhật, điều chỉnh, quản lý, kết nối, chia sẻ, khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu về cư trú như sau: Điều 13. Thu thập, cập nhật, điều chỉnh, quản lý, kết nối, chia sẻ, khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu về cư trú 3. Các thông tin của công dân trong Cơ sở dữ liệu về cư trú được chia sẻ cho Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư gồm: a) Nơi thường trú, thời gian bắt đầu đến thường trú; lý do, thời điểm xóa đăng ký thường trú; b) Nơi tạm trú; thời gian bắt đầu đến tạm trú, thời gian tạm trú; lý do, thời điểm xóa đăng ký tạm trú; c) Tình trạng khai báo tạm vắng; d) Nơi ở hiện tại; đ) Họ, chữ đệm và tên, số định danh cá nhân, chứng minh nhân dân 09 số của chủ hộ và các thành viên hộ gia đình; e) Thông tin chủ hộ, quan hệ với chủ hộ; g) Thông tin khác theo quy định pháp luật. Như vậy, các thông tin của công dân trong Cơ sở dữ liệu về cư trú được chia sẻ cho Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư gồm: - Nơi thường trú, thời gian bắt đầu đến thường trú; lý do, thời điểm xóa đăng ký thường trú; - Nơi tạm trú; thời gian bắt đầu đến tạm trú, thời gian tạm trú; lý do, thời điểm xóa đăng ký tạm trú; - Tình trạng khai báo tạm vắng; - Nơi ở hiện tại; - Họ, chữ đệm và tên, số định danh cá nhân, chứng minh nhân dân 09 số của chủ hộ và các thành viên hộ gia đình; - Thông tin chủ hộ, quan hệ với chủ hộ; - Thông tin khác theo quy định pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 871, "text": "các thông tin của công dân trong Cơ sở dữ liệu về cư trú được chia sẻ cho Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư gồm: - Nơi thường trú, thời gian bắt đầu đến thường trú; lý do, thời điểm xóa đăng ký thường trú; - Nơi tạm trú; thời gian bắt đầu đến tạm trú, thời gian tạm trú; lý do, thời điểm xóa đăng ký tạm trú; - Tình trạng khai báo tạm vắng; - Nơi ở hiện tại; - Họ, chữ đệm và tên, số định danh cá nhân, chứng minh nhân dân 09 số của chủ hộ và các thành viên hộ gia đình; - Thông tin chủ hộ, quan hệ với chủ hộ; - Thông tin khác theo quy định pháp luật." } ], "id": "3399", "is_impossible": false, "question": "Thông tin của công dân trong Cơ sở dữ liệu về cư trú được chia sẻ cho Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư gồm những gì?" } ] } ], "title": "Thông tin của công dân trong Cơ sở dữ liệu về cư trú được chia sẻ cho Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư gồm những gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 4 Điều 11 Nghị định 154/2024/NĐ-CP quy định về thông tin trong Cơ sở dữ liệu về cư trú của công dân như sau: Điều 11. Thông tin trong Cơ sở dữ liệu về cư trú của công dân Thông tin trong Cơ sở dữ liệu về cư trú của công dân gồm: 1. Số hồ sơ cư trú. 2. Thông tin quy định tại khoản 1 đến khoản 15, khoản 21 đến khoản 25 Điều 9 và khoản 4 Điều 15 Luật Căn cước. 3. Tên gọi khác. 4. Nơi thường trú, thời gian bắt đầu đến thường trú; lý do, thời điểm xóa đăng ký thường trú. 5. Nơi tạm trú, thời gian bắt đầu đến tạm trú, thời gian tạm trú; lý do, thời điểm xóa đăng ký tạm trú. 6. Tình trạng khai báo tạm vắng, đối tượng khai báo tạm vắng, thời gian tạm vắng, nơi đến trong thời gian tạm vắng, thời gian kết thúc tạm vắng. 7. Nơi ở hiện tại, thời gian bắt đầu đến nơi ở hiện tại. 8. Nơi lưu trú, thời gian lưu trú. 9. Tiền án. 10. Tiền sự. 11. Biện pháp ngăn chặn bị áp dụng. 12. Xóa án tích. 13. Số, tên cơ quan, người có thẩm quyền ban hành, ngày, tháng, năm ban hành của văn bản cho nhập quốc tịch Việt Nam, cho thôi quốc tịch Việt Nam, tước quốc tịch Việt Nam, hủy bỏ quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam. 14. Số, ngày, tháng, năm, cơ quan ra quyết định truy nã, truy tìm, đình nã. 15. Thông tin khác về công dân được tích hợp, chia sẻ từ các cơ sở dữ liệu khác. Như vậy, thông tin trong Cơ sở dữ liệu về cư trú của công dân có mục thời điểm xóa đăng ký tạm trú. Lưu ý: Nghị định 154/2024/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/1/2025.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1292, "text": "thông tin trong Cơ sở dữ liệu về cư trú của công dân có mục thời điểm xóa đăng ký tạm trú." } ], "id": "3400", "is_impossible": false, "question": "Thông tin trong Cơ sở dữ liệu về cư trú của công dân có mục thời điểm xóa đăng ký tạm trú không?" } ] } ], "title": "Thông tin trong Cơ sở dữ liệu về cư trú của công dân có mục thời điểm xóa đăng ký tạm trú không?" }