version stringclasses 1 value | data dict |
|---|---|
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 119 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về hình thức giao dịch dân sự như sau: Điều 119. Hình thức giao dịch dân sự 1. Giao dịch dân sự được thể hiện bằng lời nói, bằng văn bản hoặc bằng hành vi cụ thể. Giao dịch dân sự thông qua phương tiện điện tử dưới hình thức thông điệp dữ liệu theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử được coi là giao dịch bằng văn bản. 2. Trường hợp luật quy định giao dịch dân sự phải được thể hiện bằng văn bản có công chứng, chứng thực, đăng ký thì phải tuân theo quy định đó. Như vậy, giao dịch dân sự được thể hiện bằng lời nói. Tuy nhiên, một số trường hợp bắt buộc giao dịch dân sự thể hiện bằng văn bản có công chứng, chứng thực, đăng ký.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 532,
"text": "giao dịch dân sự được thể hiện bằng lời nói."
}
],
"id": "3101",
"is_impossible": false,
"question": "Giao dịch dân sự có được thể hiện bằng lời nói không?"
}
]
}
],
"title": "Giao dịch dân sự có được thể hiện bằng lời nói không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 117 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự như sau: Điều 117. Điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự 1. Giao dịch dân sự có hiệu lực khi có đủ các điều kiện sau đây: a) Chủ thể có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp với giao dịch dân sự được xác lập; b) Chủ thể tham gia giao dịch dân sự hoàn toàn tự nguyện; c) Mục đích và nội dung của giao dịch dân sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. 2. Hình thức của giao dịch dân sự là điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự trong trường hợp luật có quy định. Như vậy, chủ thể tham gia giao dịch dân sự hoàn toàn tự nguyện là 01 trong các điều kiện để giao dịch dân sự có hiệu lực. Theo đó, giao dịch dân sự có hiệu lực khi có đủ các điều kiện sau đây: - Chủ thể có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp với giao dịch dân sự được xác lập; - Chủ thể tham gia giao dịch dân sự hoàn toàn tự nguyện; - Mục đích và nội dung của giao dịch dân sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 618,
"text": "chủ thể tham gia giao dịch dân sự hoàn toàn tự nguyện là 01 trong các điều kiện để giao dịch dân sự có hiệu lực."
}
],
"id": "3102",
"is_impossible": false,
"question": "Giao dịch dân sự có hiệu lực khi chủ thể tham gia giao dịch dân sự hoàn toàn tự nguyện có đúng không?"
}
]
}
],
"title": "Giao dịch dân sự có hiệu lực khi chủ thể tham gia giao dịch dân sự hoàn toàn tự nguyện có đúng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 126 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về giao dịch dân sự vô hiệu do bị nhầm lẫn như sau: Điều 126. Giao dịch dân sự vô hiệu do bị nhầm lẫn 1. Trường hợp giao dịch dân sự được xác lập có sự nhầm lẫn làm cho một bên hoặc các bên không đạt được mục đích của việc xác lập giao dịch thì bên bị nhầm lẫn có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này. 2. Giao dịch dân sự được xác lập có sự nhầm lẫn không vô hiệu trong trường hợp mục đích xác lập giao dịch dân sự của các bên đã đạt được hoặc các bên có thể khắc phục ngay được sự nhầm lẫn làm cho mục đích của việc xác lập giao dịch dân sự vẫn đạt được. Như vậy, giao dịch dân sự xác lập do bị nhầm lẫn không vô hiệu trong trường hợp mục đích xác lập giao dịch dân sự của các bên đã đạt được hoặc các bên có thể khắc phục ngay được sự nhầm lẫn làm cho mục đích của việc xác lập giao dịch dân sự vẫn đạt được.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 674,
"text": "giao dịch dân sự xác lập do bị nhầm lẫn không vô hiệu trong trường hợp mục đích xác lập giao dịch dân sự của các bên đã đạt được hoặc các bên có thể khắc phục ngay được sự nhầm lẫn làm cho mục đích của việc xác lập giao dịch dân sự vẫn đạt được."
}
],
"id": "3103",
"is_impossible": false,
"question": "Giao dịch dân sự xác lập do bị nhầm lẫn không vô hiệu trong trường hợp nào?"
}
]
}
],
"title": "Giao dịch dân sự xác lập do bị nhầm lẫn không vô hiệu trong trường hợp nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 132 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về thời hiệu yêu cầu Tòa án tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu như sau: Điều 132. Thời hiệu yêu cầu Tòa án tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu 1. Thời hiệu yêu cầu Tòa án tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu quy định tại các Điều 125, 126, 127, 128 và 129 của Bộ luật này là 02 năm, kể từ ngày: a) Người đại diện của người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự biết hoặc phải biết người được đại diện tự mình xác lập, thực hiện giao dịch; b) Người bị nhầm lẫn, bị lừa dối biết hoặc phải biết giao dịch được xác lập do bị nhầm lẫn, do bị lừa dối; c) Người có hành vi đe dọa, cưỡng ép chấm dứt hành vi đe dọa, cưỡng ép; d) Người không nhận thức và làm chủ được hành vi của mình xác lập giao dịch; đ) Giao dịch dân sự được xác lập trong trường hợp giao dịch dân sự không tuân thủ quy định về hình thức. 2. Hết thời hiệu quy định tại khoản 1 Điều này mà không có yêu cầu tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu thì giao dịch dân sự có hiệu lực. 3. Đối với giao dịch dân sự quy định tại Điều 123 và Điều 124 của Bộ luật này thì thời hiệu yêu cầu Tòa án tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu không bị hạn chế. Như vậy, thời hiệu yêu cầu Tòa án tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu do bị nhầm lẫn là 02 năm, kể từ ngày người bị nhầm lẫn biết hoặc phải biết giao dịch được xác lập do bị nhầm lẫn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1254,
"text": "thời hiệu yêu cầu Tòa án tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu do bị nhầm lẫn là 02 năm, kể từ ngày người bị nhầm lẫn biết hoặc phải biết giao dịch được xác lập do bị nhầm lẫn."
}
],
"id": "3104",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hiệu yêu cầu Tòa án tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu do bị nhầm lẫn là bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Thời hiệu yêu cầu Tòa án tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu do bị nhầm lẫn là bao lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 68 Nghị định 77/2025/NĐ-CP quy định về tiếp nhận, xử lý thông tin về tài sản bị chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm, cụ thể như sau: Điều 68. Tiếp nhận, xử lý thông tin về tài sản bị chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm 1. Tổ chức, cá nhân phát hiện tài sản bị chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm có trách nhiệm bảo vệ, giữ nguyên hiện trạng và thông báo kịp thời, đầy đủ các thông tin có liên quan với các cơ quan, người có thẩm quyền sau đây: a) Cơ quan quân sự nơi gần nhất đối với tài sản bị chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm thuộc khu vực quân sự. b) Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc cơ quan công an nơi gần nhất đối với tài sản bị chôn, giấu, bị vùi lấp không thuộc khu vực quân sự. c) Cảng vụ hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi gần nhất đối với tài sản bị chìm đắm không thuộc khu vực quân sự. Tổ chức, cá nhân phát hiện tài sản bị chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm chịu trách nhiệm về thông tin đã thông báo. Như vậy, tổ chức, cá nhân khi phát hiện tài sản bị chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm có trách nhiệm bảo vệ, giữ nguyên hiện trạng và thông báo kịp thời, đầy đủ các thông tin có liên quan với các cơ quan, người có thẩm quyền sau đây: - Cơ quan quân sự nơi gần nhất đối với tài sản bị chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm thuộc khu vực quân sự. arrow_forward_iosĐọc thêm - Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc cơ quan công an nơi gần nhất đối với tài sản bị chôn, giấu, bị vùi lấp không thuộc khu vực quân sự. - Cảng vụ hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi gần nhất đối với tài sản bị chìm đắm không thuộc khu vực quân sự. - Tổ chức, cá nhân phát hiện tài sản bị chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm chịu trách nhiệm về thông tin đã thông báo.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 957,
"text": "tổ chức, cá nhân khi phát hiện tài sản bị chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm có trách nhiệm bảo vệ, giữ nguyên hiện trạng và thông báo kịp thời, đầy đủ các thông tin có liên quan với các cơ quan, người có thẩm quyền sau đây: - Cơ quan quân sự nơi gần nhất đối với tài sản bị chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm thuộc khu vực quân sự."
}
],
"id": "3105",
"is_impossible": false,
"question": "Khi phát hiện tài sản bị chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm thì xử lý như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Khi phát hiện tài sản bị chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm thì xử lý như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 51 Luật Hôn nhân gia đình 2014 quy định như sau Điều 51. Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn 1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn. 2. Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ. 3. Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi. Như vậy, vợ chồng chưa trả hết nợ chung thì không phải là điều kiện để Toà án được hạn chế quyền yêu cầu ly hôn của vợ, chồng. Đồng thời cũng không phải là căn cứ để Toà án làm cơ sở không giải quyết việc ly hôn. Theo đó, điều này cũng chỉ hạn chế quyền yêu cầu ly hôn của chồng khi vợ đang mang thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi và không đề cập đến việc yêu cầu vợ chồng phải trả hết nợ chung trước khi ly hôn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 642,
"text": "vợ chồng chưa trả hết nợ chung thì không phải là điều kiện để Toà án được hạn chế quyền yêu cầu ly hôn của vợ, chồng."
}
],
"id": "3106",
"is_impossible": false,
"question": "Trường hợp vợ chồng chưa trả hết nợ chung thì có được giải quyết ly hôn không?"
}
]
}
],
"title": "Trường hợp vợ chồng chưa trả hết nợ chung thì có được giải quyết ly hôn không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 37 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định vợ chồng có nghĩa vụ chung về tài sản đối với: Điều 37. Nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng Vợ chồng có các nghĩa vụ chung về tài sản sau đây: 1. Nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch do vợ chồng cùng thỏa thuận xác lập, nghĩa vụ bồi thường thiệt hại mà theo quy định của pháp luật vợ chồng cùng phải chịu trách nhiệm; 2. Nghĩa vụ do vợ hoặc chồng thực hiện nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình; 3. Nghĩa vụ phát sinh từ việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung; 4. Nghĩa vụ phát sinh từ việc sử dụng tài sản riêng để duy trì, phát triển khối tài sản chung hoặc để tạo ra nguồn thu nhập chủ yếu của gia đình; 5. Nghĩa vụ bồi thường thiệt hại do con gây ra mà theo quy định của Bộ luật dân sự thì cha mẹ phải bồi thường; 6. Nghĩa vụ khác theo quy định của các luật có liên quan. Căn cứ Điều 45 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định vợ chồng có nghĩa vụ riêng về tài sản sau: Điều 45. Nghĩa vụ riêng về tài sản của vợ, chồng Vợ, chồng có các nghĩa vụ riêng về tài sản sau đây: 1. Nghĩa vụ của mỗi bên vợ, chồng có trước khi kết hôn; 2. Nghĩa vụ phát sinh từ việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng, trừ trường hợp nghĩa vụ phát sinh trong việc bảo quản, duy trì, tu sửa tài sản riêng của vợ, chồng theo quy định tại khoản 4 Điều 44 hoặc quy định tại khoản 4 Điều 37 của Luật này; 3. Nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch do một bên xác lập, thực hiện không vì nhu cầu của gia đình; 4. Nghĩa vụ phát sinh từ hành vi vi phạm pháp luật của vợ, chồng. Căn cứ theo Điều 60 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định như sau: Điều 60. Giải quyết quyền, nghĩa vụ tài sản của vợ chồng đối với người thứ ba khi ly hôn 1. Quyền, nghĩa vụ tài sản của vợ chồng đối với người thứ ba vẫn có hiệu lực sau khi ly hôn, trừ trường hợp vợ chồng và người thứ ba có thỏa thuận khác. 2. Trong trường hợp có tranh chấp về quyền, nghĩa vụ tài sản thì áp dụng quy định tại các điều 27, 37 và 45 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 và quy định của Bộ luật dân sự để giải quyết. Như vậy, trường hợp vợ chồng ly hôn còn nợ ngân hàng thì nghĩa vụ tài sản của vợ chồng đối với người thứ ba vẫn sẽ có hiệu lực sau khi ly hôn, trừ trường hợp vợ chồng và người thứ ba có thoả thuận khác về nghĩa vụ tài sản này.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2047,
"text": "trường hợp vợ chồng ly hôn còn nợ ngân hàng thì nghĩa vụ tài sản của vợ chồng đối với người thứ ba vẫn sẽ có hiệu lực sau khi ly hôn, trừ trường hợp vợ chồng và người thứ ba có thoả thuận khác về nghĩa vụ tài sản này."
}
],
"id": "3107",
"is_impossible": false,
"question": "Trường hợp vợ chồng ly hôn còn nợ ngân hàng thì xử lý như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Trường hợp vợ chồng ly hôn còn nợ ngân hàng thì xử lý như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 221 Bộ Luật Dân sự 2015 quy định như sau: Điều 221. Căn cứ xác lập quyền sở hữu Quyền sở hữu được xác lập đối với tài sản trong trường hợp sau đây: 1. Do lao động, do hoạt động sản xuất, kinh doanh hợp pháp, do hoạt động sáng tạo ra đối tượng quyền sở hữu trí tuệ. 2. Được chuyển quyền sở hữu theo thỏa thuận hoặc theo bản án, quyết định của Tòa án, cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác. 3. Thu hoa lợi, lợi tức. 4. Tạo thành tài sản mới do sáp nhập, trộn lẫn, chế biến. 5. Được thừa kế. Như vậy, quyền sở hữu được xác lập đối với tài sản trong trường hợp sau đây: - Do lao động, do hoạt động sản xuất, kinh doanh hợp pháp, do hoạt động sáng tạo ra đối tượng quyền sở hữu trí tuệ. - Được chuyển quyền sở hữu theo thỏa thuận hoặc theo bản án, quyết định của Tòa án, cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác. - Thu hoa lợi, lợi tức. - Tạo thành tài sản mới do sáp nhập, trộn lẫn, chế biến. - Được thừa kế. - Chiếm hữu trong các điều kiện do pháp luật quy định đối với tài sản vô chủ, tài sản không xác định được chủ sở hữu; tài sản bị chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm được tìm thấy; tài sản do người khác đánh rơi, bỏ quên; gia súc, gia cầm bị thất lạc, vật nuôi dưới nước di chuyển tự nhiên. - Chiếm hữu, được lợi về tài sản không có căn cứ pháp luật nhưng ngay tình, liên tục, công khai trong thời hạn 10 năm đối với động sản, 30 năm đối với bất động sản thì trở thành chủ sở hữu tài sản đó, kể từ thời điểm bắt đầu chiếm hữu, trừ trường hợp Bộ luật Dân sự 2015, luật khác có liên quan quy định khác. - Trường hợp khác do luật quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 513,
"text": "quyền sở hữu được xác lập đối với tài sản trong trường hợp sau đây: - Do lao động, do hoạt động sản xuất, kinh doanh hợp pháp, do hoạt động sáng tạo ra đối tượng quyền sở hữu trí tuệ."
}
],
"id": "3108",
"is_impossible": false,
"question": "Trường hợp nào được quyền sở hữu được xác lập đối với tài sản?"
}
]
}
],
"title": "Trường hợp nào được quyền sở hữu được xác lập đối với tài sản?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Nghĩa vụ của con đối với cha mẹ được quy định tại Điều 70 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, cụ thể như sau: Điều 70. Quyền và nghĩa vụ của con 1. Được cha mẹ thương yêu, tôn trọng, thực hiện các quyền, lợi ích hợp pháp về nhân thân và tài sản theo quy định của pháp luật; được học tập và giáo dục; được phát triển lành mạnh về thể chất, trí tuệ và đạo đức. 2. Có bổn phận yêu quý, kính trọng, biết ơn, hiếu thảo, phụng dưỡng cha mẹ, giữ gìn danh dự, truyền thống tốt đẹp của gia đình. 3. Con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình thì có quyền sống chung với cha mẹ, được cha mẹ trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc. Con chưa thành niên tham gia công việc gia đình phù hợp với lứa tuổi và không trái với quy định của pháp luật về bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em. 4. Con đã thành niên có quyền tự do lựa chọn nghề nghiệp, nơi cư trú, học tập, nâng cao trình độ văn hóa, chuyên môn, nghiệp vụ; tham gia hoạt động chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội theo nguyện vọng và khả năng của mình. Khi sống cùng với cha mẹ, con có nghĩa vụ tham gia công việc gia đình, lao động, sản xuất, tạo thu nhập nhằm bảo đảm đời sống chung của gia đình; đóng góp thu nhập vào việc đáp ứng nhu cầu của gia đình phù hợp với khả năng của mình. 5. Được hưởng quyền về tài sản tương xứng với công sức đóng góp vào tài sản của gia đình. Như vậy, nghĩa vụ của con đối với cha mẹ theo luật định bao gồm: (1) Con cái có bổn phận yêu quý, kính trọng, biết ơn, hiếu thảo, phụng dưỡng cha mẹ, giữ gìn danh dự, truyền thống tốt đẹp của gia đình. (2) Khi sống cùng với cha mẹ, con có nghĩa vụ tham gia công việc gia đình, lao động, sản xuất, tạo thu nhập nhằm bảo đảm đời sống chung của gia đình; đóng góp thu nhập vào việc đáp ứng nhu cầu của gia đình phù hợp với khả năng của mình.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1407,
"text": "nghĩa vụ của con đối với cha mẹ theo luật định bao gồm: (1) Con cái có bổn phận yêu quý, kính trọng, biết ơn, hiếu thảo, phụng dưỡng cha mẹ, giữ gìn danh dự, truyền thống tốt đẹp của gia đình."
}
],
"id": "3109",
"is_impossible": false,
"question": "Nghĩa vụ của con cái đối với cha mẹ là gì?"
}
]
}
],
"title": "Nghĩa vụ của con cái đối với cha mẹ là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 4 Thông tư 16/2025/TT-BTC có quy định mức phí làm lý lịch tư pháp từ ngày 24/4/2025 đến hết ngày 31/12/2025 như sau: (1) Mức thu phí cung cấp thông tin lý lịch tư pháp thực hiện như sau: Trường hợp người yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp đề nghị cấp trên 02 Phiểu lý lịch tư pháp trong một lần yêu cầu, thì kể từ Phiếu thứ 3 trở đì tổ chức thu phí được thu thêm 5.000 đồng/Phiếu. (2) Mức thu phí cung cấp thông tin lý lịch tư pháp đối với trường hợp nộp hồ sơ yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp theo hình thức trực tuyến (bao gồm cả qua ứng dung VNeID): - Kể từ ngày 24 tháng 4 năm 2025 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2025, mức thu phí cung cấp thông tin lý lịch tư pháp thực hiện như sau: Trường hợp người yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp đề nghị cấp trên 02 Phiếu lý lịch tư pháp trong một lần yêu cầu, thì kể từ Phiếu thứ 3 trở đi tổ chức thu phí được thu thêm 5.000 đồng/Phiếu. - Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 trở đi, áp dụng mức thu phí quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư 16/2025/TT-BTC. Như vậy, phí cung cấp thông tin lý lịch tư pháp của học sinh từ đủ 16 tuổi trở lên, sinh viên từ ngày 25/4/2025 đến hết ngày 31/12/2025 qua ứng dung VNeID là 80.000 đồng. Lưu ý: Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 trở đi, áp dụng mức thu phí quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư 16/2025/TT-BTC (tức là 100.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1016,
"text": "phí cung cấp thông tin lý lịch tư pháp của học sinh từ đủ 16 tuổi trở lên, sinh viên từ ngày 25/4/2025 đến hết ngày 31/12/2025 qua ứng dung VNeID là 80."
}
],
"id": "3110",
"is_impossible": false,
"question": "Phí cung cấp thông tin lý lịch tư pháp của học sinh, sinh viên từ ngày 24/4/2025 qua VNeID là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Phí cung cấp thông tin lý lịch tư pháp của học sinh, sinh viên từ ngày 24/4/2025 qua VNeID là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 48 Luật Lý lịch tư pháp 2009 có quy định về thời hạn cấp Phiếu lý lịch tư pháp như sau: Điều 48. Thời hạn cấp Phiếu lý lịch tư pháp 1. Thời hạn cấp Phiếu lý lịch tư pháp không quá 10 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu hợp lệ. Trường hợp người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp là công dân Việt Nam đã cư trú ở nhiều nơi hoặc có thời gian cư trú ở nước ngoài, người nước ngoài quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 47 của Luật này, trường hợp phải xác minh về điều kiện đương nhiên được xóa án tích quy định tại khoản 3 Điều 44 của Luật này thì thời hạn không quá 15 ngày. 2. Trường hợp khẩn cấp quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này thì thời hạn không quá 24 giờ, kể từ thời điểm nhận được yêu cầu. Như vậy, thời hạn cấp Phiếu lý lịch tư pháp là không quá 10 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu hợp lệ. Trường hợp người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp là công dân Việt Nam đã cư trú ở nhiều nơi hoặc có thời gian cư trú ở nước ngoài, người nước ngoài, trường hợp phải xác minh về điều kiện đương nhiên được xóa án tích thì thời hạn không quá 15 ngày. Trường hợp khẩn cấp thì thời hạn không quá 24 giờ, kể từ thời điểm nhận được yêu cầu.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 720,
"text": "thời hạn cấp Phiếu lý lịch tư pháp là không quá 10 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu hợp lệ."
}
],
"id": "3111",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hạn cấp Phiếu lý lịch tư pháp là bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Thời hạn cấp Phiếu lý lịch tư pháp là bao lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 8 Luật Lý lịch tư pháp 2009 có nêu rõ các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động lý lĩnh tư pháp như sau: Điều 8. Các hành vi bị cấm 1. Khai thác, sử dụng trái phép, làm sai lệch, hủy hoại dữ liệu lý lịch tư pháp. 2. Cung cấp thông tin lý lịch tư pháp sai sự thật. 3. Giả mạo giấy tờ yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp. 4. Tẩy xoá, sửa chữa, giả mạo Phiếu lý lịch tư pháp. 5. Cấp Phiếu lý lịch tư pháp có nội dung sai sự thật, trái thẩm quyền, không đúng đối tượng. 6. Sử dụng Phiếu lý lịch tư pháp của người khác trái pháp luật, xâm phạm bí mật đời tư của cá nhân Như vậy, có 06 hành vi bi nghiêm cấm trong hoạt động lý lịch tư pháp cụ thể: (1) Khai thác, sử dụng trái phép, làm sai lệch, hủy hoại dữ liệu lý lịch tư pháp. (2) Cung cấp thông tin lý lịch tư pháp sai sự thật. (3) Giả mạo giấy tờ yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp. (4) Tẩy xoá, sửa chữa, giả mạo Phiếu lý lịch tư pháp. (5) Cấp Phiếu lý lịch tư pháp có nội dung sai sự thật, trái thẩm quyền, không đúng đối tượng. (6) Sử dụng Phiếu lý lịch tư pháp của người khác trái pháp luật, xâm phạm bí mật đời tư của cá nhân",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 584,
"text": "có 06 hành vi bi nghiêm cấm trong hoạt động lý lịch tư pháp cụ thể: (1) Khai thác, sử dụng trái phép, làm sai lệch, hủy hoại dữ liệu lý lịch tư pháp."
}
],
"id": "3112",
"is_impossible": false,
"question": "Có bao nhiêu hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động lý lịch tư pháp?"
}
]
}
],
"title": "Có bao nhiêu hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động lý lịch tư pháp?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Dưới đây là Thông tin Di chúc không có công chứng thì có hợp pháp không: Tại Điều 628 Bộ luật Dân sự 2015 quy định như sau: Điều 628. Di chúc bằng văn bản Di chúc bằng văn bản bao gồm: 1. Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng. 2. Di chúc bằng văn bản có người làm chứng. 3. Di chúc bằng văn bản có công chứng. 4. Di chúc bằng văn bản có chứng thực. Đồng thời, tại Điều 630 Bộ luật Dân sự 2015: Điều 630. Di chúc hợp pháp 1. Di chúc hợp pháp phải có đủ các điều kiện sau đây: a) Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép; b) Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật. 2. Di chúc của người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi phải được lập thành văn bản và phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc. 3. Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực. 4. Di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực chỉ được coi là hợp pháp, nếu có đủ các điều kiện được quy định tại khoản 1 Điều này. 5. Di chúc miệng được coi là hợp pháp nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau khi người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng, người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng. Theo đó, pháp luật Việt Nam không bắt buộc di chúc phải công chứng, chứng thực, trừ trường hợp di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ và được người làm chứng lập thành văn bản thì phải có công chứng hoặc chứng thực. Bên cạnh đó, Điều 635 Bộ luật Dân sự 2015 cũng có quy định: Điều 635. Di chúc có công chứng hoặc chứng thực Người lập di chúc có thể yêu cầu công chứng hoặc chứng thực bản di chúc. Như vậy, người lập di chúc có thể tự yêu cầu công chứng hoặc chứng thực bản di chúc. Di chúc của người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi phải được lập thành văn bản và phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc. Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực. Di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực chỉ được coi là hợp pháp, nếu có đủ các điều kiện được quy định nêu trên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2079,
"text": "người lập di chúc có thể tự yêu cầu công chứng hoặc chứng thực bản di chúc."
}
],
"id": "3113",
"is_impossible": false,
"question": "Di chúc không có công chứng thì có hợp pháp không?"
}
]
}
],
"title": "Di chúc không có công chứng thì có hợp pháp không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 3 Điều 632 Bộ luật Dân sự 2015 quy định như sau: Điều 632. Người làm chứng cho việc lập di chúc Mọi người đều có thể làm chứng cho việc lập di chúc, trừ những người sau đây: 1. Người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của người lập di chúc. 2. Người có quyền, nghĩa vụ tài sản liên quan tới nội dung di chúc. 3. Người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi. Theo đó, trong việc lập di chúc, tất cả mọi người đều có thể làm chứng cho việc lập di chúc, ngoại trừ: [1] Người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của người lập di chúc. [2] Người có quyền, nghĩa vụ tài sản liên quan tới nội dung di chúc. [3] Người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi. Như vậy, người có khó khăn trong nhận thức và làm chủ hành vi không được làm chứng cho việc lập di chúc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 808,
"text": "người có khó khăn trong nhận thức và làm chủ hành vi không được làm chứng cho việc lập di chúc."
}
],
"id": "3114",
"is_impossible": false,
"question": "Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi có thể làm chứng cho việc lập di chúc không?"
}
]
}
],
"title": "Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi có thể làm chứng cho việc lập di chúc không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Tiểu mục 4.4 Mục 4 TCVN 14264-1:2024 có nêu cụ thể như sau: 4 Các yêu cầu bảo đảm phúc lợi cho trâu, bò 4.4 Quản lý sức khỏe trâu, bò 4.4.1 Trâu, bò phải được tiêm phòng đầy đủ các bệnh truyền nhiễm dựa trên đặc điểm dịch tễ tại từng địa phương theo khuyến cáo của cơ quan thú y. 4.4.2 Có biện pháp phòng, chống các loại bệnh ký sinh trùng cho trâu, bò; theo dõi và kiểm soát đối với các bệnh này. 4.4.3 Thuê hoặc tham vấn người có chuyên môn về thú y để chẩn đoán, phòng ngừa, điều trị bệnh kịp thời, hiệu quả khi trâu, bò bị bệnh hoặc bị thương. 4.4.4 Cần phải có khu vực chăm sóc đặc biệt cho trâu, bò bị thương hoặc bị ốm; đối với quy mô trang trại cần có khu vực cách ly riêng để điều trị, chăm sóc trâu, bò bị thương hoặc bị ốm. 4.4.5 Đối với trang trại quy mô vừa, trang trại quy mô lớn, trâu, bò khi vận chuyển từ cơ sở chăn nuôi khác về cần phải được nuôi cách ly tại khu vực riêng để theo dõi và chăm sóc hồi phục sức khỏe, bảo đảm an toàn sinh học, phòng các bệnh truyền nhiễm. Như vậy, yêu cầu bảo đảm phúc lợi trong việc quản lý sức khỏe trâu bò cụ thể như sau: - Trâu, bò phải được tiêm phòng đầy đủ các bệnh truyền nhiễm dựa trên đặc điểm dịch tễ tại từng địa phương theo khuyến cáo của cơ quan thú y. arrow_forward_iosĐọc thêm - Có biện pháp phòng, chống các loại bệnh ký sinh trùng cho trâu, bò; theo dõi và kiểm soát đối với các bệnh này. - Thuê hoặc tham vấn người có chuyên môn về thú y để chẩn đoán, phòng ngừa, điều trị bệnh kịp thời, hiệu quả khi trâu, bò bị bệnh hoặc bị thương. - Cần phải có khu vực chăm sóc đặc biệt cho trâu, bò bị thương hoặc bị ốm; đối với quy mô trang trại cần có khu vực cách ly riêng để điều trị, chăm sóc trâu, bò bị thương hoặc bị ốm. - Đối với trang trại quy mô vừa, trang trại quy mô lớn, trâu, bò khi vận chuyển từ cơ sở chăn nuôi khác về cần phải được nuôi cách ly tại khu vực riêng để theo dõi và chăm sóc hồi phục sức khỏe, bảo đảm an toàn sinh học, phòng các bệnh truyền nhiễm. - Sử dụng thuốc điều trị và phòng bệnh bằng vắc xin theo hướng dẫn của nhà sản xuất hoặc hướng dẫn của cán bộ thú y và cần phải lưu giữ hồ sơ về tiêm phòng vắc xin và các phương pháp điều trị bệnh đã áp dụng ở trang trại. - Cần phối hợp với cơ quan có thẩm quyền khi tiến hành kiểm tra thú y trong trường hợp có trâu, bò chết không rõ nguyên nhân để đưa ra các biện pháp khắc phục và phòng ngừa thích hợp. - Trong trường hợp phải cho trâu, bò uống thuốc phòng trị bệnh, cần có biện pháp theo dõi cẩn thận bảo đảm trâu, bò được an toàn, tránh căng thẳng, tránh quá liều.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1005,
"text": "yêu cầu bảo đảm phúc lợi trong việc quản lý sức khỏe trâu bò cụ thể như sau: - Trâu, bò phải được tiêm phòng đầy đủ các bệnh truyền nhiễm dựa trên đặc điểm dịch tễ tại từng địa phương theo khuyến cáo của cơ quan thú y."
}
],
"id": "3115",
"is_impossible": false,
"question": "Yêu cầu bảo đảm phúc lợi trong việc quản lý sức khỏe trâu bò theo TCVN 14264-1:2024?"
}
]
}
],
"title": "Yêu cầu bảo đảm phúc lợi trong việc quản lý sức khỏe trâu bò theo TCVN 14264-1:2024?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tiết 4.5.5 Tiểu mục 4.5 Mục 4 TCVN 14264-1:2024 có nêu cụ thể như sau: 4.5 Yêu cầu về quản lý, chăm sóc 4.5.5 Yêu cầu cho trâu, bò sinh sản 4.5.5.1 Thực hiện đúng phương pháp khi phối giống nhân tạo cho trâu, bò để giảm thiểu đau đớn, hoặc gây thương tổn cho trâu, bò. Người thực hiện phối giống nhân tạo cho trâu, bò phải được đào tạo chuyên môn về thụ tinh nhân tạo; 4.5.5.2 Trâu, bò cái trước khi được phối giống nhân tạo phải được cố định trong khung gióng chắc chắn để giảm thời gian phối tinh, giảm căng thẳng cho trâu, bò. 4.5.5.3 Trâu, bò trong quá trình đẻ cần phải kiểm tra thường xuyên để có phương án hỗ trợ và can thiệp khi cần. Bê/nghé sau khi sinh cần được đưa đến khu vực khô ráo và cho uống sữa đầu trong vòng 1h sau sinh. 4.5.5.4 Trâu, bò chửa trong giai đoạn 4-6 tuần của thai kỳ cần được chăm sóc phù hợp với đặc điểm, tập tính để giảm căng thẳng. Như vậy, trâu, bò trong quá trình đẻ cần phải kiểm tra thường xuyên để có phương án hỗ trợ và can thiệp khi cần. Bê/nghé sau khi sinh cần được đưa đến khu vực khô ráo và cho uống sữa đầu trong vòng 1h sau sinh.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 884,
"text": "trâu, bò trong quá trình đẻ cần phải kiểm tra thường xuyên để có phương án hỗ trợ và can thiệp khi cần."
}
],
"id": "3116",
"is_impossible": false,
"question": "Trâu, bò trong quá trình đẻ có cần phải kiểm tra thường xuyên không?"
}
]
}
],
"title": "Trâu, bò trong quá trình đẻ có cần phải kiểm tra thường xuyên không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tiết 4.5.1 Tiểu mục 4.5 Mục 4 TCVN 14264-1:2024 có nêu cụ thể như sau: 4.5 Yêu cầu về quản lý, chăm sóc 4.5.1 Yêu cầu chung 4.5.1.5 Trong các trang trại chăn nuôi quy mô vừa, trang trại quy mô lớn chuyên về vỗ béo trâu, bò, cần xây dựng tần suất kiểm tra về nguồn cấp thức ăn, nước uống, độ tuổi gia súc, phân loại theo đàn, tình trạng mang thai, nguy cơ bệnh dịch, quy trình quản lý chăm sóc. Cần tuyển dụng hoặc thuê người có chuyên môn về chăn nuôi, thú y để hỗ trợ công tác quản lý, chăm sóc trâu, bò. 4.5.1.6 Trừ trường hợp khẩn cấp, không được nâng trâu, bò lên khỏi mặt đất. 4.5.1.7 Không tấn công, đánh đập, dồn đuổi trâu, bò trừ trường hợp bắt buộc phải thực hiện. 4.5.1.8 Không dùng roi điện trong mọi trường hợp. Như vậy, theo quy định, không được sử dụng roi điện để đánh đập trâu bò trước khi giết mổ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 740,
"text": "theo quy định, không được sử dụng roi điện để đánh đập trâu bò trước khi giết mổ."
}
],
"id": "3117",
"is_impossible": false,
"question": "Được dùng roi điện đánh đập trâu bò trước khi giết mổ không?"
}
]
}
],
"title": "Được dùng roi điện đánh đập trâu bò trước khi giết mổ không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định: Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên 1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. 2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn. 3. Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia. Như vậy, Tòa án giải quyết cho ly hôn khi có yêu cầu ly hôn mà hòa giải không thành nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 835,
"text": "Tòa án giải quyết cho ly hôn khi có yêu cầu ly hôn mà hòa giải không thành nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được."
}
],
"id": "3118",
"is_impossible": false,
"question": "Tòa án giải quyết cho ly hôn dựa trên những căn cứ nào khi có yêu cầu ly hôn mà hòa giải không thành?"
}
]
}
],
"title": "Tòa án giải quyết cho ly hôn dựa trên những căn cứ nào khi có yêu cầu ly hôn mà hòa giải không thành?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 429 Bộ luật Dân sự 2015 quy định như sau: arrow_forward_iosĐọc thêm Điều 429. Thời hiệu khởi kiện về hợp đồng Thời hiệu khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp hợp đồng là 03 năm, kể từ ngày người có quyền yêu cầu biết hoặc phải biết quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm. Như vậy, về thời hiệu khởi kiện đối với hợp đồng vay tiền là 03 năm, kể từ ngày người có quyền yêu cầu biết hoặc phải biết quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm. (Hình ảnh từ internet)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 311,
"text": "về thời hiệu khởi kiện đối với hợp đồng vay tiền là 03 năm, kể từ ngày người có quyền yêu cầu biết hoặc phải biết quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm."
}
],
"id": "3119",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hiệu khởi kiện đối với hợp đồng vay tiền là bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Thời hiệu khởi kiện đối với hợp đồng vay tiền là bao lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Trách nhiệm của con cái đối với cha mẹ được quy định tại Điều 70 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, cụ thể như sau: Điều 70. Quyền và nghĩa vụ của con 1. Được cha mẹ thương yêu, tôn trọng, thực hiện các quyền, lợi ích hợp pháp về nhân thân và tài sản theo quy định của pháp luật; được học tập và giáo dục; được phát triển lành mạnh về thể chất, trí tuệ và đạo đức. 2. Có bổn phận yêu quý, kính trọng, biết ơn, hiếu thảo, phụng dưỡng cha mẹ, giữ gìn danh dự, truyền thống tốt đẹp của gia đình. 3. Con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình thì có quyền sống chung với cha mẹ, được cha mẹ trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc. Con chưa thành niên tham gia công việc gia đình phù hợp với lứa tuổi và không trái với quy định của pháp luật về bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em. 4. Con đã thành niên có quyền tự do lựa chọn nghề nghiệp, nơi cư trú, học tập, nâng cao trình độ văn hóa, chuyên môn, nghiệp vụ; tham gia hoạt động chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội theo nguyện vọng và khả năng của mình. Khi sống cùng với cha mẹ, con có nghĩa vụ tham gia công việc gia đình, lao động, sản xuất, tạo thu nhập nhằm bảo đảm đời sống chung của gia đình; đóng góp thu nhập vào việc đáp ứng nhu cầu của gia đình phù hợp với khả năng của mình. 5. Được hưởng quyền về tài sản tương xứng với công sức đóng góp vào tài sản của gia đình. Như vậy, trách nhiệm của con cái đối với cha mẹ theo luật định bao gồm: (1) Con cái có bổn phận yêu quý, kính trọng, biết ơn, hiếu thảo, phụng dưỡng cha mẹ, giữ gìn danh dự, truyền thống tốt đẹp của gia đình. (2) Khi sống cùng với cha mẹ, con có nghĩa vụ tham gia công việc gia đình, lao động, sản xuất, tạo thu nhập nhằm bảo đảm đời sống chung của gia đình; đóng góp thu nhập vào việc đáp ứng nhu cầu của gia đình phù hợp với khả năng của mình.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1414,
"text": "trách nhiệm của con cái đối với cha mẹ theo luật định bao gồm: (1) Con cái có bổn phận yêu quý, kính trọng, biết ơn, hiếu thảo, phụng dưỡng cha mẹ, giữ gìn danh dự, truyền thống tốt đẹp của gia đình."
}
],
"id": "3120",
"is_impossible": false,
"question": "Con cái có những nghĩa vụ gì đối với cha mẹ theo luật định?"
}
]
}
],
"title": "Con cái có những nghĩa vụ gì đối với cha mẹ theo luật định?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 71 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 cón có quy định về nghĩa vụ và quyền chăm sóc, nuôi dưỡng như sau: Điều 71. Nghĩa vụ và quyền chăm sóc, nuôi dưỡng 1. Cha, mẹ có nghĩa vụ và quyền ngang nhau, cùng nhau chăm sóc, nuôi dưỡng con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình. 2. Con có nghĩa vụ và quyền chăm sóc, nuôi dưỡng cha mẹ, đặc biệt khi cha mẹ mất năng lực hành vi dân sự, ốm đau, già yếu, khuyết tật; trường hợp gia đình có nhiều con thì các con phải cùng nhau chăm sóc, nuôi dưỡng cha mẹ. Như vậy, con phải có nghĩa vụ chăm sóc, nuôi dưỡng cha mẹ, đặc biệt khi cha mẹ mất năng lực hành vi dân sự, ốm đau, già yếu, khuyết tật; trường hợp gia đình có nhiều con thì các con phải cùng nhau chăm sóc, nuôi dưỡng cha mẹ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 605,
"text": "con phải có nghĩa vụ chăm sóc, nuôi dưỡng cha mẹ, đặc biệt khi cha mẹ mất năng lực hành vi dân sự, ốm đau, già yếu, khuyết tật; trường hợp gia đình có nhiều con thì các con phải cùng nhau chăm sóc, nuôi dưỡng cha mẹ."
}
],
"id": "3121",
"is_impossible": false,
"question": "Con cái có bắt buộc phải chăm sóc, nuôi dưỡng cha mẹ không?"
}
]
}
],
"title": "Con cái có bắt buộc phải chăm sóc, nuôi dưỡng cha mẹ không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 94 Luật Hôn nhân gia đình 2014 quy định về việc xác định cha, mẹ trong trường hợp mang thai hộ vì mục đích nhân đạo như sau: Điều 94. Xác định cha, mẹ trong trường hợp mang thai hộ vì mục đích nhân đạo Con sinh ra trong trường hợp mang thai hộ vì mục đích nhân đạo là con chung của vợ chồng nhờ mang thai hộ kể từ thời điểm con được sinh ra. Như vậy, trường hợp mang thai hộ vì mục đích nhân đạo thì kể từ thời điểm con được sinh ra đứa con sinh ra là con chung của vợ chồng nhờ mang thai hộ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 368,
"text": "trường hợp mang thai hộ vì mục đích nhân đạo thì kể từ thời điểm con được sinh ra đứa con sinh ra là con chung của vợ chồng nhờ mang thai hộ."
}
],
"id": "3122",
"is_impossible": false,
"question": "Trường hợp mang thai hộ thì cha mẹ của đứa bé được xác định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Trường hợp mang thai hộ thì cha mẹ của đứa bé được xác định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 627 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về hình thức của di chúc như sau: Điều 627. Hình thức của di chúc Di chúc phải được lập thành văn bản; nếu không thể lập được di chúc bằng văn bản thì có thể di chúc miệng. Căn cứ Điều 629 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về di chúc miệng như sau: Điều 629. Di chúc miệng 1. Trường hợp tính mạng một người bị cái chết đe dọa và không thể lập di chúc bằng văn bản thì có thể lập di chúc miệng. 2. Sau 03 tháng, kể từ thời điểm di chúc miệng mà người lập di chúc còn sống, minh mẫn, sáng suốt thì di chúc miệng mặc nhiên bị hủy bỏ. Ngoài ra, tại Điều 630 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về di chúc hợp pháp như sau: Điều 630. Di chúc hợp pháp 1. Di chúc hợp pháp phải có đủ các điều kiện sau đây: a) Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép; b) Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật. 2. Di chúc của người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi phải được lập thành văn bản và phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc. 3. Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực. 4. Di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực chỉ được coi là hợp pháp, nếu có đủ các điều kiện được quy định tại khoản 1 Điều này. 5. Di chúc miệng được coi là hợp pháp nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau khi người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng, người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng. Như vậy, di chúc bằng lời nói vẫn được công nhận nếu đáp ứng được các điều kiện theo quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1900,
"text": "di chúc bằng lời nói vẫn được công nhận nếu đáp ứng được các điều kiện theo quy định."
}
],
"id": "3123",
"is_impossible": false,
"question": "Di chúc bằng lời nói có được công nhận không không?"
}
]
}
],
"title": "Di chúc bằng lời nói có được công nhận không không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định tại Điều 631 Bộ luật Dân sự 2015 có quy định về nội dung của di chúc như sau: Điều 631. Nội dung của di chúc 1. Di chúc gồm các nội dung chủ yếu sau: a) Ngày, tháng, năm lập di chúc; b) Họ, tên và nơi cư trú của người lập di chúc; c) Họ, tên người, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản; d) Di sản để lại và nơi có di sản. 2. Ngoài các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này, di chúc có thể có các nội dung khác. 3. Di chúc không được viết tắt hoặc viết bằng ký hiệu, nếu di chúc gồm nhiều trang thì mỗi trang phải được ghi số thứ tự và có chữ ký hoặc điểm chỉ của người lập di chúc. Trường hợp di chúc có sự tẩy xóa, sửa chữa thì người tự viết di chúc hoặc người làm chứng di chúc phải ký tên bên cạnh chỗ tẩy xóa, sửa chữa. Như vậy, nội dung của di chúc phải bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây: (1) Di chúc gồm các nội dung chủ yếu sau: - Ngày, tháng, năm lập di chúc; - Họ, tên và nơi cư trú của người lập di chúc; - Họ, tên người, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản; - Di sản để lại và nơi có di sản. (2) Ngoài các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 631 Bộ luật Dân sự 2015, di chúc có thể có các nội dung khác. (3) Di chúc không được viết tắt hoặc viết bằng ký hiệu, nếu di chúc gồm nhiều trang thì mỗi trang phải được ghi số thứ tự và có chữ ký hoặc điểm chỉ của người lập di chúc. Trường hợp di chúc có sự tẩy xóa, sửa chữa thì người tự viết di chúc hoặc người làm chứng di chúc phải ký tên bên cạnh chỗ tẩy xóa, sửa chữa.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 748,
"text": "nội dung của di chúc phải bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây: (1) Di chúc gồm các nội dung chủ yếu sau: - Ngày, tháng, năm lập di chúc; - Họ, tên và nơi cư trú của người lập di chúc; - Họ, tên người, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản; - Di sản để lại và nơi có di sản."
}
],
"id": "3124",
"is_impossible": false,
"question": "Nội dung của di chúc bao gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Nội dung của di chúc bao gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứu Điều 2 Nghị định 77/2025/NĐ-CP có quy định về đối tượng áp dụng như sau: Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Cơ quan, người có thẩm quyền quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân. 2. Cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao chủ trì quản lý, xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân (sau đây gọi là đơn vị chủ trì quản lý tài sản). 3. Cơ quan được giao thực hiện nhiệm vụ quản lý tài sản công quy định tại các khoản 1,2 và 3 Điều 19 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công (sau đây gọi là cơ quan quản lý tài sản công). 4. Các tổ chức, cá nhân khác liên quan. Như vậy, theo quy định trên thì đối tượng áp dụng của Nghị định 77/2025/NĐ-CP quy định về thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân là: (1) Cơ quan, người có thẩm quyền quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân. (2) Cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao chủ trì quản lý, xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân (sau đây gọi là đơn vị chủ trì quản lý tài sản). (3) Cơ quan được giao thực hiện nhiệm vụ quản lý tài sản công quy định tại các khoản 1,2 và 3 Điều 19 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công (sau đây gọi là cơ quan quản lý tài sản công). (4) Các tổ chức, cá nhân khác liên quan.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 660,
"text": "theo quy định trên thì đối tượng áp dụng của Nghị định 77/2025/NĐ-CP quy định về thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân là: (1) Cơ quan, người có thẩm quyền quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân."
}
],
"id": "3125",
"is_impossible": false,
"question": "Đối tượng áp dụng của Nghị định 77 bao gồm những đối tượng nào?"
}
]
}
],
"title": "Đối tượng áp dụng của Nghị định 77 bao gồm những đối tượng nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 23 Luật Quốc tịch Việt Nam 2008 quy định: Điều 23. Các trường hợp được trở lại quốc tịch Việt Nam 1. Người đã mất quốc tịch Việt Nam theo quy định tại Điều 26 của Luật này có đơn xin trở lại quốc tịch Việt Nam thì có thể được trở lại quốc tịch Việt Nam, nếu thuộc một trong những trường hợp sau đây: a) Xin hồi hương về Việt Nam; b) Có vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ hoặc con đẻ là công dân Việt Nam; c) Có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam; d) Có lợi cho Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; đ) Thực hiện đầu tư tại Việt Nam; e) Đã thôi quốc tịch Việt Nam để nhập quốc tịch nước ngoài, nhưng không được nhập quốc tịch nước ngoài. Như vậy, người đã mất quốc tịch Việt Nam nếu có đơn xin nhập quốc tịch thì có thể trở lại quốc tịch thì phải thuộc những trường hợp: - Xin hồi hương về Việt Nam; arrow_forward_iosĐọc thêm - Có vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ hoặc con đẻ là công dân Việt Nam; - Có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam; - Có lợi cho Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; - Thực hiện đầu tư tại Việt Nam; - Đã thôi quốc tịch Việt Nam để nhập quốc tịch nước ngoài, nhưng không được nhập quốc tịch nước ngoài. (Hình ảnh từ Internet)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 695,
"text": "người đã mất quốc tịch Việt Nam nếu có đơn xin nhập quốc tịch thì có thể trở lại quốc tịch thì phải thuộc những trường hợp: - Xin hồi hương về Việt Nam; arrow_forward_iosĐọc thêm - Có vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ hoặc con đẻ là công dân Việt Nam; - Có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam; - Có lợi cho Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; - Thực hiện đầu tư tại Việt Nam; - Đã thôi quốc tịch Việt Nam để nhập quốc tịch nước ngoài, nhưng không được nhập quốc tịch nước ngoài."
}
],
"id": "3126",
"is_impossible": false,
"question": "Người mất quốc tịch Việt Nam xin trở lại quốc tịch Việt Nam cần đáp ứng những điều kiện như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Người mất quốc tịch Việt Nam xin trở lại quốc tịch Việt Nam cần đáp ứng những điều kiện như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo quy định tại Điều 43 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định: Điều 43. Tài sản riêng của vợ, chồng 1. Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật này; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng. 2. Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 40 của Luật này. Theo đó, tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các Điều 38, 39 và 40 Luật Hôn nhân và gia đình 2014; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng. Như vậy, tài sản được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân là tài sản riêng của vợ, chồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1130,
"text": "tài sản được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân là tài sản riêng của vợ, chồng."
}
],
"id": "3127",
"is_impossible": false,
"question": "Tài sản được tặng cho riêng trong hôn nhân có phải là tài sản riêng của vợ, chồng không?"
}
]
}
],
"title": "Tài sản được tặng cho riêng trong hôn nhân có phải là tài sản riêng của vợ, chồng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 44 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định: Điều 44. Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng 1. Vợ, chồng có quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng của mình; nhập hoặc không nhập tài sản riêng vào tài sản chung. 2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng không thể tự mình quản lý tài sản riêng và cũng không ủy quyền cho người khác quản lý thì bên kia có quyền quản lý tài sản đó. Việc quản lý tài sản phải bảo đảm lợi ích của người có tài sản. 3. Nghĩa vụ riêng về tài sản của mỗi người được thanh toán từ tài sản riêng của người đó. 4. Trong trường hợp vợ, chồng có tài sản riêng mà hoa lợi, lợi tức từ tài sản riêng đó là nguồn sống duy nhất của gia đình thì việc định đoạt tài sản này phải có sự đồng ý của chồng, vợ. Như vậy, trường hợp vợ, chồng có tài sản riêng mà hoa lợi, lợi tức từ tài sản riêng đó là nguồn sống duy nhất của gia đình thì việc định đoạt tài sản này phải có sự đồng ý của chồng, vợ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 755,
"text": "trường hợp vợ, chồng có tài sản riêng mà hoa lợi, lợi tức từ tài sản riêng đó là nguồn sống duy nhất của gia đình thì việc định đoạt tài sản này phải có sự đồng ý của chồng, vợ."
}
],
"id": "3128",
"is_impossible": false,
"question": "Trong trường hợp nào thì việc định đoạt tài sản riêng phải cần có sự đồng ý của vợ, chồng?"
}
]
}
],
"title": "Trong trường hợp nào thì việc định đoạt tài sản riêng phải cần có sự đồng ý của vợ, chồng?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 46 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định: Điều 46. Nhập tài sản riêng của vợ, chồng vào tài sản chung 1. Việc nhập tài sản riêng của vợ, chồng vào tài sản chung được thực hiện theo thỏa thuận của vợ chồng. 2. Tài sản được nhập vào tài sản chung mà theo quy định của pháp luật, giao dịch liên quan đến tài sản đó phải tuân theo hình thức nhất định thì thỏa thuận phải bảo đảm hình thức đó. 3. Nghĩa vụ liên quan đến tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung được thực hiện bằng tài sản chung, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác. Theo đó, việc nhập tài sản riêng của vợ, chồng vào tài sản chung được thực hiện theo thỏa thuận của vợ chồng. Tài sản được nhập vào tài sản chung mà theo quy định của pháp luật, giao dịch liên quan đến tài sản đó phải tuân theo hình thức nhất định thì thỏa thuận phải bảo đảm hình thức đó. Nghĩa vụ liên quan đến tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung được thực hiện bằng tài sản chung, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác. Như vậy, việc nhập tài sản riêng của vợ, chồng vào tài sản chung được thực hiện theo sự thỏa thuận của vợ chồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1058,
"text": "việc nhập tài sản riêng của vợ, chồng vào tài sản chung được thực hiện theo sự thỏa thuận của vợ chồng."
}
],
"id": "3129",
"is_impossible": false,
"question": "Việc nhập tài sản riêng của vợ, chồng vào tài sản chung được thực hiện trên cơ sở nào?"
}
]
}
],
"title": "Việc nhập tài sản riêng của vợ, chồng vào tài sản chung được thực hiện trên cơ sở nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 15 Nghị định 23/2025/NĐ-CP quy định về nghĩa vụ của người ký trước khi thực hiện ký số, cụ thể như sau: Điều 15. Nghĩa vụ của người ký trước khi thực hiện ký số 1. Trước khi ký số, người ký phải thực hiện quy trình kiểm tra trạng thái chứng thư chữ ký số như sau: a) Kiểm tra trạng thái chứng thư chữ ký số của mình trên hệ thống thông tin của cơ quan, tổ chức tạo lập cấp, phát hành chứng thư chữ ký số đó; b) Kiểm tra trạng thái chứng thư chữ ký số của tổ chức tạo lập, phát hành chứng thư chữ ký số cho mình trên hệ thống chứng thực dịch vụ tin cậy của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia; c) Trường hợp kết quả kiểm tra tại các điểm a và điểm b khoản này đồng thời có hiệu lực, người ký thực hiện ký số. Trường hợp kết quả kiểm tra tại điểm a hoặc điểm b khoản này là không có hiệu lực, người ký số không thực hiện ký số. 2. Sử dụng phần mềm ký số đáp ứng yêu cầu tại Điều 17 của Nghị định này. Như vậy, trước khi ký số, người ký phải thực hiện quy trình kiểm tra trạng thái chứng thư chữ ký số như sau: - Kiểm tra trạng thái chứng thư chữ ký số của mình trên hệ thống thông tin của cơ quan, tổ chức tạo lập cấp, phát hành chứng thư chữ ký số đó; - Kiểm tra trạng thái chứng thư chữ ký số của tổ chức tạo lập, phát hành chứng thư chữ ký số cho mình trên hệ thống chứng thực dịch vụ tin cậy của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia; - Trường hợp kết quả kiểm tra tại các điểm a và điểm b khoản này đồng thời có hiệu lực, người ký thực hiện ký số. Trường hợp kết quả kiểm tra tại điểm a hoặc điểm b khoản này là không có hiệu lực, người ký số không thực hiện ký số. Lưu ý: Sử dụng phần mềm ký số đáp ứng yêu cầu tại Điều 17 Nghị định 23/2025/NĐ-CP.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 937,
"text": "trước khi ký số, người ký phải thực hiện quy trình kiểm tra trạng thái chứng thư chữ ký số như sau: - Kiểm tra trạng thái chứng thư chữ ký số của mình trên hệ thống thông tin của cơ quan, tổ chức tạo lập cấp, phát hành chứng thư chữ ký số đó; - Kiểm tra trạng thái chứng thư chữ ký số của tổ chức tạo lập, phát hành chứng thư chữ ký số cho mình trên hệ thống chứng thực dịch vụ tin cậy của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia; - Trường hợp kết quả kiểm tra tại các điểm a và điểm b khoản này đồng thời có hiệu lực, người ký thực hiện ký số."
}
],
"id": "3130",
"is_impossible": false,
"question": "Nghĩa vụ của người ký trước khi thực hiện ký số từ ngày 10/04/2025?"
}
]
}
],
"title": "Nghĩa vụ của người ký trước khi thực hiện ký số từ ngày 10/04/2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về ngày nghỉ lễ tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). Theo quy định trên, người lao động có 06 ngày lễ được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương như sau: (1) Tết Dương lịch (01/01 dương lịch) (2) Tết Âm lịch (3) Ngày Chiến thắng (Ngày 30/04) (4) Ngày Quốc tế lao động (Ngày 01/05) (5) Lễ Quốc khánh (Ngày 02/9) (6) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (Ngày 10/03 âm lịch) Ngoài ra, người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Như vậy, Lễ phục sinh không được xem là một ngày nghỉ lễ tết theo quy định Bộ luật Lao động 2019.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1043,
"text": "Lễ phục sinh không được xem là một ngày nghỉ lễ tết theo quy định Bộ luật Lao động 2019."
}
],
"id": "3131",
"is_impossible": false,
"question": "Lễ Phục sinh có phải là một trong những ngày lễ, tết theo Bộ luật Lao động hiện hành không?"
}
]
}
],
"title": "Lễ Phục sinh có phải là một trong những ngày lễ, tết theo Bộ luật Lao động hiện hành không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 517 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về nghĩa vụ của bên cung ứng dịch vụ như sau: Điều 517. Nghĩa vụ của bên cung ứng dịch vụ 1. Thực hiện công việc đúng chất lượng, số lượng, thời hạn, địa điểm và thỏa thuận khác. 2. Không được giao cho người khác thực hiện thay công việc nếu không có sự đồng ý của bên sử dụng dịch vụ. 3. Bảo quản và phải giao lại cho bên sử dụng dịch vụ tài liệu và phương tiện được giao sau khi hoàn thành công việc. 4. Báo ngay cho bên sử dụng dịch vụ về việc thông tin, tài liệu không đầy đủ, phương tiện không bảo đảm chất lượng để hoàn thành công việc. 5. Giữ bí mật thông tin mà mình biết được trong thời gian thực hiện công việc, nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định. 6. Bồi thường thiệt hại cho bên sử dụng dịch vụ, nếu làm mất, hư hỏng tài liệu, phương tiện được giao hoặc tiết lộ bí mật thông tin. Như vậy, bên cung cấp dịch vụ tư vấn pháp luật có nghĩa vụ phải bồi thường thiệt hại cho bên sử dụng dịch vụ, nếu hư hỏng tài liệu được giao.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 860,
"text": "bên cung cấp dịch vụ tư vấn pháp luật có nghĩa vụ phải bồi thường thiệt hại cho bên sử dụng dịch vụ, nếu hư hỏng tài liệu được giao."
}
],
"id": "3132",
"is_impossible": false,
"question": "Bên cung cấp dịch vụ tư vấn pháp luật có nghĩa vụ bồi thường thiệt hại cho bên sử dụng dịch vụ, nếu hư hỏng tài liệu được giao không?"
}
]
}
],
"title": "Bên cung cấp dịch vụ tư vấn pháp luật có nghĩa vụ bồi thường thiệt hại cho bên sử dụng dịch vụ, nếu hư hỏng tài liệu được giao không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 520 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng dịch vụ như sau: Điều 520. Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng dịch vụ 1. Trường hợp việc tiếp tục thực hiện công việc không có lợi cho bên sử dụng dịch vụ thì bên sử dụng dịch vụ có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng, nhưng phải báo cho bên cung ứng dịch vụ biết trước một thời gian hợp lý; bên sử dụng dịch vụ phải trả tiền công theo phần dịch vụ mà bên cung ứng dịch vụ đã thực hiện và bồi thường thiệt hại. 2. Trường hợp bên sử dụng dịch vụ vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ thì bên cung ứng dịch vụ có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại. Như vậy, bên cung cấp dịch vụ tư vấn pháp luật có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng trong trường hợp bên sử dụng dịch vụ vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ. Ngoài ra, bên cung cấp dịch vụ tư vấn pháp luật có quyền yêu cầu bên sử dụng dịch vụ bồi thường thiệt hại.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 695,
"text": "bên cung cấp dịch vụ tư vấn pháp luật có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng trong trường hợp bên sử dụng dịch vụ vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ."
}
],
"id": "3133",
"is_impossible": false,
"question": "Trường hợp nào bên cung cấp dịch vụ tư vấn pháp luật có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng?"
}
]
}
],
"title": "Trường hợp nào bên cung cấp dịch vụ tư vấn pháp luật có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 14 Luật Quốc tịch Việt Nam 2008 quy định về căn cứ xác định người có quốc tịch Việt Nam như sau: Điều 14. Căn cứ xác định người có quốc tịch Việt Nam Người được xác định có quốc tịch Việt Nam, nếu có một trong những căn cứ sau đây: 1. Do sinh ra theo quy định tại các điều 15, 16 và 17 của Luật này; 2. Được nhập quốc tịch Việt Nam; 3. Được trở lại quốc tịch Việt Nam; 4. Theo quy định tại các điều 18, 35 và 37 của Luật này; 5. Theo điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Như vậy, trẻ em sinh ra được xác định có quốc tịch Việt Nam trong các trường hợp sau: Trường hợp 1: Quốc tịch của trẻ em khi sinh ra có cha mẹ là công dân Việt Nam Trẻ em sinh ra trong hoặc ngoài lãnh thổ Việt Nam mà khi sinh ra có cha mẹ đều là công dân Việt Nam thì có quốc tịch Việt Nam. Trường hợp 2: Quốc tịch của trẻ em khi sinh ra có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam - Trẻ em sinh ra trong hoặc ngoài lãnh thổ Việt Nam mà khi sinh ra có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam còn người kia là người không quốc tịch hoặc có mẹ là công dân Việt Nam còn cha không rõ là ai thì có quốc tịch Việt Nam. - Trẻ em khi sinh ra có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam còn người kia là công dân nước ngoài thì có quốc tịch Việt Nam, nếu có sự thỏa thuận bằng văn bản của cha mẹ vào thời điểm đăng ký khai sinh cho con. Trường hợp trẻ em được sinh ra trên lãnh thổ Việt Nam mà cha mẹ không thỏa thuận được việc lựa chọn quốc tịch cho con thì trẻ em đó có quốc tịch Việt Nam. Trường hợp 3: Quốc tịch của trẻ em khi sinh ra có cha mẹ là người không quốc tịch - Trẻ em sinh ra trên lãnh thổ Việt Nam mà khi sinh ra có cha mẹ đều là người không quốc tịch, nhưng có nơi thường trú tại Việt Nam thì có quốc tịch Việt Nam. - Trẻ em sinh ra trên lãnh thổ Việt Nam mà khi sinh ra có mẹ là người không quốc tịch, nhưng có nơi thường trú tại Việt Nam, còn cha không rõ là ai thì có quốc tịch Việt Nam.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 530,
"text": "trẻ em sinh ra được xác định có quốc tịch Việt Nam trong các trường hợp sau: Trường hợp 1: Quốc tịch của trẻ em khi sinh ra có cha mẹ là công dân Việt Nam Trẻ em sinh ra trong hoặc ngoài lãnh thổ Việt Nam mà khi sinh ra có cha mẹ đều là công dân Việt Nam thì có quốc tịch Việt Nam."
}
],
"id": "3134",
"is_impossible": false,
"question": "Trẻ em sinh ra được xác định có quốc tịch Việt Nam trong trường hợp nào?"
}
]
}
],
"title": "Trẻ em sinh ra được xác định có quốc tịch Việt Nam trong trường hợp nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 18 Luật Quốc tịch Việt Nam 2008 quy định về quốc tịch của trẻ sơ sinh bị bỏ rơi, trẻ em được tìm thấy trên lãnh thổ Việt Nam như sau: Điều 18. Quốc tịch của trẻ sơ sinh bị bỏ rơi, trẻ em được tìm thấy trên lãnh thổ Việt Nam 1. Trẻ sơ sinh bị bỏ rơi, trẻ em được tìm thấy trên lãnh thổ Việt Nam mà không rõ cha mẹ là ai thì có quốc tịch Việt Nam. 2. Trẻ em quy định tại khoản 1 Điều này chưa đủ 15 tuổi không còn quốc tịch Việt Nam trong các trường hợp sau đây: a) Tìm thấy cha mẹ mà cha mẹ chỉ có quốc tịch nước ngoài; b) Chỉ tìm thấy cha hoặc mẹ mà người đó chỉ có quốc tịch nước ngoài. Như vậy, trẻ sơ sinh bị bỏ rơi trên lãnh thổ Việt Nam mà không rõ cha mẹ là ai thì mang quốc tịch Việt Nam.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 614,
"text": "trẻ sơ sinh bị bỏ rơi trên lãnh thổ Việt Nam mà không rõ cha mẹ là ai thì mang quốc tịch Việt Nam."
}
],
"id": "3135",
"is_impossible": false,
"question": "Trẻ sơ sinh bị bỏ rơi trên lãnh thổ Việt Nam mà không rõ cha mẹ là ai thì mang quốc tịch gì?"
}
]
}
],
"title": "Trẻ sơ sinh bị bỏ rơi trên lãnh thổ Việt Nam mà không rõ cha mẹ là ai thì mang quốc tịch gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Ngày 01/4/2025, Chính phủ ban hành Nghị định 77/2025/NĐ-CP quy định thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập sở hữu toàn dân. Căn cứ theo Điều 3 Nghị định 77/2025/NĐ-CP quy định về tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân như sau: Điều 3. Tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân Tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân quy định tại Nghị định này gồm: 1. Tài sản bị tịch thu theo quy định của pháp luật, gồm: a) Tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu. b) Vật chứng vụ án, tài sản khác bị tịch thu theo quy định của pháp luật về hình sự, pháp luật về tố tụng hình sự (sau đây gọi là vật chứng vụ án, tài sản của người bị kết án bị tịch thu). 2. Bất động sản vô chủ, gồm: a) Bất động sản không xác định được chủ sở hữu theo quy định của pháp luật về dân sự. b) Bất động sản mà chủ sở hữu từ bỏ quyền sở hữu đối với tài sản đó theo quy định của pháp luật về dân sự. 3. Tài sản bị đánh rơi, bỏ quên, gồm: Tài sản bị đánh rơi, bỏ quên không xác định được chủ sở hữu hoặc chủ sở hữu không đến nhận theo quy định của pháp luật về dân sự. 4. Tài sản là di sản không có người thừa kế, gồm: a) Tài sản không có người nhận thừa kế theo quy định tại Điều 622 Bộ luật Dân sự. b) Tài sản hết thời hiệu yêu cầu chia di sản kể từ thời điểm mở thừa kế nhưng không có người chiếm hữu theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 623 Bộ luật Dân sự. c) Phần quyền sở hữu bất động sản khi một trong các chủ sở hữu chung đối với bất động sản từ bỏ phần quyền sở hữu của mình hoặc khi người này chết mà không có người thừa kế theo quy định tại khoản 4 Điều 218 Bộ luật Dân sự. Như vậy, tài sản là di sản không có người thừa kế được xác lập quyền sở hữu toàn dân nếu thuộc trong một các trường hợp sau đây: - Tài sản không có người nhận thừa kế theo quy định tại Điều 622 Bộ luật Dân sự 2015. - Tài sản hết thời hiệu yêu cầu chia di sản kể từ thời điểm mở thừa kế nhưng không có người chiếm hữu theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 623 Bộ luật Dân sự 2015. - Phần quyền sở hữu bất động sản khi một trong các chủ sở hữu chung đối với bất động sản từ bỏ phần quyền sở hữu của mình hoặc khi người này chết mà không có người thừa kế theo quy định tại khoản 4 Điều 218 Bộ luật Dân sự 2015.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1636,
"text": "tài sản là di sản không có người thừa kế được xác lập quyền sở hữu toàn dân nếu thuộc trong một các trường hợp sau đây: - Tài sản không có người nhận thừa kế theo quy định tại Điều 622 Bộ luật Dân sự 2015."
}
],
"id": "3136",
"is_impossible": false,
"question": "Nghị định 77 2025 NĐ CP: Quy định tài sản là di sản không có người thừa kế được xác lập quyền sở hữu toàn dân?"
}
]
}
],
"title": "Nghị định 77 2025 NĐ CP: Quy định tài sản là di sản không có người thừa kế được xác lập quyền sở hữu toàn dân?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 622 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về tài sản không có người nhận thừa kế như sau: Điều 622. Tài sản không có người nhận thừa kế Trường hợp không có người thừa kế theo di chúc, theo pháp luật hoặc có nhưng không được quyền hưởng di sản, từ chối nhận di sản thì tài sản còn lại sau khi đã thực hiện nghĩa vụ về tài sản mà không có người nhận thừa kế thuộc về Nhà nước. Như vậy, theo Bộ luật Dân sự 2015, trường hợp tài sản không có người nhận thừa kế theo di chúc, theo pháp luật thì tài sản còn lại sau khi đã thực hiện nghĩa vụ về tài sản mà không có người nhận thừa kế thuộc về Nhà nước.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 392,
"text": "theo Bộ luật Dân sự 2015, trường hợp tài sản không có người nhận thừa kế theo di chúc, theo pháp luật thì tài sản còn lại sau khi đã thực hiện nghĩa vụ về tài sản mà không có người nhận thừa kế thuộc về Nhà nước."
}
],
"id": "3137",
"is_impossible": false,
"question": "Theo Bộ luật Dân sự 2015, tài sản không có người nhận thừa kế thuộc về Nhà nước có phải không?"
}
]
}
],
"title": "Theo Bộ luật Dân sự 2015, tài sản không có người nhận thừa kế thuộc về Nhà nước có phải không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về người thừa kế theo pháp luật như sau: Điều 651. Người thừa kế theo pháp luật 1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây: a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết; b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại; c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại. 2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau. 3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản. Như vậy, theo Bộ luật Dân sự 2015 quy định hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1043,
"text": "theo Bộ luật Dân sự 2015 quy định hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết."
}
],
"id": "3138",
"is_impossible": false,
"question": "Người thừa kế hàng thứ nhất gồm những ai?"
}
]
}
],
"title": "Người thừa kế hàng thứ nhất gồm những ai?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm a khoản 2 Điều 7 Nghị định 77/2025/NĐ-CP quy định như sau: Điều 7. Bảo quản tài sản 2. Các tài sản sau đây được chuyển giao cho cơ quan quản lý chuyên ngành để bảo quản: a) Tài sản là bảo vật quốc gia, di vật, cổ vật và vật khác có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa được chuyển giao cho: Bảo tàng Lịch sử Quốc gia; Bảo tàng nhà nước cấp tỉnh nơi có tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu. b) Tài sản là vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ, phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ, phương tiện đặc chủng và tài sản khác liên quan đến quốc phòng, an ninh do cơ quan, người có thẩm quyền thuộc các cơ quan khác (ngoài đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân) ra quyết định tịch thu được chuyển giao cho: Bộ Tư lệnh hoặc Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh) nơi có tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu; Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu. Như vậy, các tài sản được chuyển giao cho Bảo tàng Lịch sử Quốc gia bảo quản gồm: bảo vật quốc gia, di vật, cổ vật và vật khác có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1080,
"text": "các tài sản được chuyển giao cho Bảo tàng Lịch sử Quốc gia bảo quản gồm: bảo vật quốc gia, di vật, cổ vật và vật khác có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa."
}
],
"id": "3139",
"is_impossible": false,
"question": "Tài sản nào được chuyển giao cho Bảo tàng Lịch sử Quốc gia bảo quản?"
}
]
}
],
"title": "Tài sản nào được chuyển giao cho Bảo tàng Lịch sử Quốc gia bảo quản?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 106 Nghị định 77/2025/NĐ-CP quy định như sau: Điều 106. Hiệu lực thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. 2. Nghị định này thay thế Nghị định số 29/2018/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định trình tự, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân. 3. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị định số 02/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2024 của Chính phủ quy định việc chuyển giao công trình điện là tài sản công sang Tập đoàn Điện lực Việt Nam. Như vậy, Nghị định 77/2025/NĐ-CP sẽ có hiệu lực từ ngày 1/4/2025.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 580,
"text": "Nghị định 77/2025/NĐ-CP sẽ có hiệu lực từ ngày 1/4/2025."
}
],
"id": "3140",
"is_impossible": false,
"question": "Nghị định 77 2025 NĐ CP có hiệu lực ngày nào?"
}
]
}
],
"title": "Nghị định 77 2025 NĐ CP có hiệu lực ngày nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về điều kiện kết hôn như sau: Điều 8. Điều kiện kết hôn 1. Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây: a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên; b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định; c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự; d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này. 2. Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính. Như vậy, hiện nay độ tuổi đủ điều kiện kết hôn của nữ là từ đủ 18 tuổi trở lên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 542,
"text": "hiện nay độ tuổi đủ điều kiện kết hôn của nữ là từ đủ 18 tuổi trở lên."
}
],
"id": "3141",
"is_impossible": false,
"question": "Hiện nay nữ bao nhiêu tuổi thì được kết hôn?"
}
]
}
],
"title": "Hiện nay nữ bao nhiêu tuổi thì được kết hôn?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 5 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về bảo vệ chế độ hôn nhân và gia đình như sau: Điều 5. Bảo vệ chế độ hôn nhân và gia đình 1. Quan hệ hôn nhân và gia đình được xác lập, thực hiện theo quy định của Luật này được tôn trọng và được pháp luật bảo vệ. 2. Cấm các hành vi sau đây: a) Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo; b) Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn; c) Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ; d) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng; đ) Yêu sách của cải trong kết hôn; e) Cưỡng ép ly hôn, lừa dối ly hôn, cản trở ly hôn; Như vậy, hiện nay hành vi kết hôn giả tạo là một trong các hành vi bị cấm theo quy định của bảo vệ chế độ hôn nhân và gia đình.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 998,
"text": "hiện nay hành vi kết hôn giả tạo là một trong các hành vi bị cấm theo quy định của bảo vệ chế độ hôn nhân và gia đình."
}
],
"id": "3142",
"is_impossible": false,
"question": "Kết hôn giả tạo hiện nay có bị cấm không?"
}
]
}
],
"title": "Kết hôn giả tạo hiện nay có bị cấm không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại điểm d khoản 1 Điều 14 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2009 quy định về các loại hình tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả như sau: Điều 14. Các loại hình tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả 1. Tác phẩm văn học, nghệ thuật và khoa học được bảo hộ bao gồm: d) Tác phẩm âm nhạc; Căn cứ theo Điều 18 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 quy định về quyền tác giả như sau: Điều 18. Quyền tác giả Quyền tác giả đối với tác phẩm quy định tại Luật này bao gồm quyền nhân thân và quyền tài sản. Theo đó, tác phẩm âm nhạc là một trong các loại hình tác phẩm nghệ thuật được bảo hộ quyền tác giả. Như vậy, quyền tác giả đối với tác phẩm âm nhạc bao gồm quyền nhân thân và quyền tài sản. Thứ nhất, đối với quyền nhân thân: (căn cứ tại Điều 19 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2022) - Đặt tên cho tác phẩm. Tác giả có quyền chuyển quyền sử dụng quyền đặt tên tác phẩm cho tổ chức, cá nhân nhận chuyển giao quyền tài sản quy định tại khoản 1 Điều 20 Luật Sở hữu trí tuệ 2005; - Đứng tên thật hoặc bút danh trên tác phẩm; được nêu tên thật hoặc bút danh khi tác phẩm được công bố, sử dụng; - Công bố tác phẩm hoặc cho phép người khác công bố tác phẩm; - Bảo vệ sự toàn vẹn của tác phẩm không cho người khác xuyên tạc; không cho người khác sửa đổi, cắt xén tác phẩm dưới bất kỳ hình thức nào gây phương hại đến danh dự và uy tín của tác giả. Thứ hai, đối với quyền tài sản: (Căn cứ theo Điều 20 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2022) Quyền tài sản bao gồm: - Làm tác phẩm phái sinh; - Biểu diễn tác phẩm trước công chúng trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua các bản ghi âm, ghi hình hoặc bất kỳ phương tiện kỹ thuật nào tại địa điểm mà công chúng có thể tiếp cận được nhưng công chúng không thể tự do lựa chọn thời gian và từng phần tác phẩm; - Sao chép trực tiếp hoặc gián tiếp toàn bộ hoặc một phần tác phẩm bằng bất kỳ phương tiện hay hình thức nào, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 3 Điều 20 Luật sỡ hữu trí tuệ 2005; - Phân phối, nhập khẩu để phân phối đến công chúng thông qua bán hoặc hình thức chuyển giao quyền sở hữu khác đối với bản gốc, bản sao tác phẩm dưới dạng hữu hình; - Phát sóng, truyền đạt đến công chúng tác phẩm bằng phương tiện hữu tuyến, vô tuyến, mạng thông tin điện tử hoặc bất kỳ phương tiện kỹ thuật nào khác, bao gồm cả việc cung cấp tác phẩm đến công chúng theo cách mà công chúng có thể tiếp cận được tại địa điểm và thời gian do họ lựa chọn. Các quyền quy định tại khoản 1 Điều 20 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 do tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả độc quyền thực hiện hoặc cho phép tổ chức, cá nhân khác thực hiện theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ 2005. Tổ chức, cá nhân khi khai thác, sử dụng một, một số hoặc toàn bộ các quyền quy định tại khoản 1 Điều 20 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 và khoản 3 Điều 19 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 phải được sự cho phép của chủ sở hữu quyền tác giả và trả tiền bản quyền, các quyền lợi vật chất khác (nếu có) cho chủ sở hữu quyền tác giả, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, các điều 25, 25a, 26, 32 và 33 Luật Sở hữu trí tuệ 2005. Trường hợp làm tác phẩm phái sinh mà ảnh hưởng đến quyền nhân thân quy định tại khoản 4 Điều 19 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 còn phải được sự đồng ý bằng văn bản của tác giả. Chủ sở hữu quyền tác giả không có quyền ngăn cấm tổ chức, cá nhân khác thực hiện các hành vi sau đây: - Sao chép tác phẩm chỉ để thực hiện các quyền khác theo quy định của Luật này; sao chép tạm thời theo một quy trình công nghệ, trong quá trình hoạt động của các thiết bị để truyền phát trong một mạng lưới giữa các bên thứ ba thông qua trung gian hoặc sử dụng hợp pháp tác phẩm, không có mục đích kinh tế độc lập và bản sao bị tự động xóa bỏ, không có khả năng phục hồi lại; - Phân phối lần tiếp theo, nhập khẩu để phân phối đối với bản gốc, bản sao tác phẩm đã được chủ sở hữu quyền tác giả thực hiện hoặc cho phép thực hiện việc phân phối.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 645,
"text": "quyền tác giả đối với tác phẩm âm nhạc bao gồm quyền nhân thân và quyền tài sản."
}
],
"id": "3143",
"is_impossible": false,
"question": "Quyền tác giả đối với tác phẩm âm nhạc sáng tác như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Quyền tác giả đối với tác phẩm âm nhạc sáng tác như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 13 Nghị định 131/2013/NĐ-CP quy định về hành vi xâm phạm quyền cho phép biểu diễn tác phẩm trước công chúng như sau: Điều 13. Hành vi xâm phạm quyền cho phép biểu diễn tác phẩm trước công chúng 1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi biểu diễn trực tiếp tác phẩm trước công chúng mà không được phép của chủ sở hữu quyền tác giả theo quy định. 2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi biểu diễn tác phẩm thông qua các chương trình ghi âm, ghi hình hoặc bất kỳ phương tiện kỹ thuật nào mà công chúng có thể tiếp cận được mà không được phép của chủ sở hữu quyền tác giả theo quy định. 3. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc dỡ bỏ bản sao bản ghi âm, ghi hình vi phạm đối với hành vi quy định tại Khoản 2 Điều này. Căn cứ tại khoản 2 Điều 2 Nghị định 131/2013/NĐ-CP quy định về khung phạt tiền như sau: Điều 2. Quy định khung phạt tiền, thẩm quyền phạt tiền đối với cá nhân, tổ chức 2. Khung phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này là khung phạt tiền áp dụng đối với cá nhân, trừ trường hợp quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 5; Khoản 1 và Điểm b Khoản 2 Điều 7 Nghị định này. Đối với cùng một hành vi vi phạm, khung phạt tiền đối với tổ chức gấp 02 lần khung phạt tiền đối với cá nhân. Như vậy, hành vi hát bài hát chưa xin phép bản quyền bài hát mà biểu diễn tác phẩm trực tiếp trước công chúng có thể bị xử phạt với mức phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 tùy theo tính chất, mức độ của hành vi mà mà mức phạt tiền sẽ được áp dụng theo quy định trên. Lưu ý: Khung phạt tiền quy định trên là khung phạt tiền áp dụng đối với cá nhân. Đối với cùng một hành vi vi phạm, khung phạt tiền đối với tổ chức gấp 02 lần khung phạt tiền đối với cá nhân.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1274,
"text": "hành vi hát bài hát chưa xin phép bản quyền bài hát mà biểu diễn tác phẩm trực tiếp trước công chúng có thể bị xử phạt với mức phạt tiền từ 5."
}
],
"id": "3144",
"is_impossible": false,
"question": "Hát bài hát chưa xin phép bản quyền bài hát mà biểu diễn tác phẩm trực tiếp trước công chúng bị xử phạt bao nhiêu tiền?"
}
]
}
],
"title": "Hát bài hát chưa xin phép bản quyền bài hát mà biểu diễn tác phẩm trực tiếp trước công chúng bị xử phạt bao nhiêu tiền?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 29 Luật Giao dịch điện tử 2023 quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ tin cậy, cụ thể bao gồm: - Là doanh nghiệp được thành lập và hoạt động hợp pháp trên lãnh thổ Việt Nam; - Đáp ứng điều kiện tài chính, nhân lực quản lý và kỹ thuật phù hợp với từng loại dịch vụ tin cậy quy định tại khoản 1 Điều 28 Luật Giao dịch điện tử 2023; - Hệ thống thông tin cung cấp dịch vụ tin cậy đáp ứng yêu cầu bảo đảm an toàn thông tin mạng tối thiểu cấp độ 3 theo quy định của pháp luật về an toàn thông tin mạng; - Có phương án kỹ thuật phục vụ hoạt động cung cấp dịch vụ phù hợp với từng loại dịch vụ tin cậy quy định tại khoản 1 Điều 28 Luật Giao dịch điện tử 2023; - Có phương án sẵn sàng kết nối kỹ thuật phục vụ giám sát, kiểm tra, báo cáo số liệu bằng phương tiện điện tử đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước về dịch vụ tin cậy. Căn cứ tiếp Điều 18 Nghị định 23/2025/NĐ-CP quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ tin cậy, theo đó các điều kiện tại điểm b, c, d, đ khoản 1 Điều 29 Luật Giao dịch điện tử 2023 được quy định chi tiết như sau: (1) Về điều kiện tài chính để giải quyết rủi ro và các khoản đền bù có thể xảy ra trong quá trình cung cấp dịch vụ và thanh toán chi phí tiếp nhận, duy trì cơ sở dữ liệu thông tin liên quan đến hoạt động cung cấp dịch vụ, doanh nghiệp được lựa chọn thực hiện một trong các hình thức sau: - Ký quỹ tại một ngân hàng thương mại tại Việt Nam áp dụng cho một hoặc các dịch vụ tin cậy. Mức ký quỹ là 10 tỷ đồng Việt Nam cho mỗi 300 nghìn thuê bao và không thấp hơn 10 tỷ đồng Việt Nam, với điều kiện doanh nghiệp không được thu tiền trả trước quá 01 năm từ thuê bao; - Mua bảo hiểm trách nhiệm, thiệt hại đối với hoạt động cung cấp dịch vụ tin cậy để bảo đảm quyền lợi của thuê bao trong suốt thời gian cung cấp dịch vụ. (2) Điều kiện nhân lực quản lý và kỹ thuật: - Nhân lực về vận hành hệ thống gồm: quản trị, vận hành, an toàn, an ninh thông tin, kiểm soát quyền ra vào, giám sát và kiểm tra, quản lý vòng đời chứng thư chữ ký số, quản lý vòng đời khóa; - Nhân lực cung cấp dịch vụ gồm: kiểm toán kỹ thuật, bảo mật, cấp, tạm dừng, huỷ, cài đặt và bảo hành; xác minh danh tính thuê bao (đối với dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng và dịch vụ chứng thực thông điệp dữ liệu); - Nhân lực chịu trách nhiệm về an toàn, an ninh thông tin, bảo mật có trình độ từ đại học trở lên về an toàn thông tin và có kinh nghiệm tối thiểu 02 năm tương ứng với ngành được đào tạo; - Nhân lực chịu trách nhiệm về quản trị, vận hành, kiểm toán kỹ thuật, cấp, tạm dừng, huỷ, cài đặt và bảo hành, giám sát và kiểm tra, quản lý vòng đời khóa có trình độ từ đại học trở lên về công nghệ thông tin hoặc gần đào tạo về công nghệ thông tin và có kinh nghiệm tối thiểu 02 năm tương ứng với ngành được đào tạo. (3) Phương án kỹ thuật phục vụ hoạt động cung cấp dịch vụ áp dụng chung cho các loại dịch vụ tin cậy, phải thể hiện các nội dung sau: - Tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, yêu cầu kỹ thuật về chữ ký số, chứng thư chữ ký số; dịch vụ tin cậy; an toàn thông tin mạng; an ninh mạng; - Lưu trữ đầy đủ, chính xác và cập nhật thông tin thuê bao; cập nhật danh sách các chứng thư chữ ký số có hiệu lực, bị tạm dừng, bị thu hồi; thuê bao có thể truy cập, sử dụng Internet truy nhập trực tuyến 24 giờ trong ngày và 07 ngày trong tuần; - Bảo đảm mỗi cặp khóa được tạo ra ngẫu nhiên và đúng một lần duy nhất; có tính năng bảo đảm khóa bí mật không bị phát hiện khi có khóa công khai tương ứng; - Cảnh báo, ngăn chặn và phát hiện truy nhập bất hợp pháp trên môi trường điện tử; - Thành phần quản lý vòng đời chứng thư chữ ký số được thiết kế theo xu hướng giảm thiểu tối đa sự tiếp xúc trực tiếp với môi trường điện tử và độc lập với các hệ thống không phục vụ cho dịch vụ tin cậy; - Hệ thống thông tin phải bảo đảm an toàn thông tin mạng tối thiểu cấp độ 3 và bảo vệ dữ liệu cá nhân theo quy định của pháp luật về an toàn thông tin mạng và an ninh mạng; - Kiểm soát sự ra vào, quyền truy nhập hệ thống, quyền ra vào nơi đặt thiết bị; - Dự phòng bảo đảm duy trì hoạt động an toàn, liên tục và khắc phục khi có sự cố xảy ra, các quy trình thực hiện sao lưu dữ liệu, sao lưu trực tuyến dữ liệu, khôi phục dữ liệu, có khả năng phục hồi dữ liệu chậm nhất là 08 giờ làm việc kể từ thời điểm hệ thống gặp sự cố; trung tâm dự phòng cách xa trung tâm dữ liệu chính tối thiểu 20 kilomet và sẵn sàng hoạt động khi hệ thống chính gặp sự cố; - Hệ thống thông tin cung cấp dịch vụ đặt tại Việt Nam; - Quy chế chứng thực theo quy định tại Điều 29 Luật Giao dịch điện tử 2023. (4) Đối với dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng, phương án kỹ thuật phải đáp ứng quy định tại khoản 3 Điều 29 Luật Giao dịch điện tử 2023 và bổ sung các nội dung sau: - Hệ thống phân phối khóa cho thuê bao phải bảo đảm sự toàn vẹn và bảo mật của cặp khóa. Trong trường hợp phân phối khóa thông qua môi trường mạng máy tính thì hệ thống phân phối khóa phải sử dụng các giao thức bảo mật bảo đảm không lộ thông tin trên đường truyền; - Giải pháp cung cấp thông tin (chứng thư chữ ký số, báo cáo định kỳ và đột xuất theo quy định) bằng phương tiện điện tử cho tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia, phục vụ công tác quản lý nhà nước. (5) Đối với dịch vụ dấu thời gian và dịch vụ chứng thực thông điệp dữ liệu, phương án kỹ thuật phải đáp ứng quy định tại khoản 3 Điều 29 Luật Giao dịch điện tử 2023 và bổ sung các nội dung sau: - Nguồn thời gian theo quy định của pháp luật về nguồn thời gian chuẩn quốc gia; - Giải pháp cung cấp thông tin (mã bảo đảm toàn vẹn thông điệp dữ liệu, sự kiện giao dịch (event log), báo cáo định kỳ và đột xuất theo quy định) bằng phương tiện điện tử cho tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia, phục vụ công tác quản lý nhà nước. Như vậy, doanh nghiệp được quyền đăng ký một hoặc các dịch vụ tin cậy. Khi đăng ký bất kỳ dịch vụ tin cậy, doanh nghiệp phải đáp ứng đủ các điều kiện nêu trên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 5681,
"text": "doanh nghiệp được quyền đăng ký một hoặc các dịch vụ tin cậy."
}
],
"id": "3145",
"is_impossible": false,
"question": "Quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ tin cậy từ ngày 10/04/2025?"
}
]
}
],
"title": "Quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ tin cậy từ ngày 10/04/2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 22 Nghị định 23/2025/NĐ-CP quy định về các trường hợp tạm đình chỉ giấy phép kinh doanh dịch vụ tin cậy, cụ thể như sau: Điều 22. Tạm đình chỉ giấy phép 1. Tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy bị tạm đình chỉ giấy phép không quá 06 tháng khi thuộc một trong các trường hợp sau: a) Cung cấp dịch vụ sai với nội dung ghi trên giấy phép; b) Không đáp ứng được một trong các điều kiện kinh doanh quy định tại Điều 18 của Nghị định này kể từ thời điểm bắt đầu cung cấp dịch vụ; c) Không thực hiện đúng, đủ trách nhiệm kê khai, nộp phí dịch vụ duy trì hệ thống kiểm tra trạng thái chứng thư chữ ký số theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí quá 06 tháng. Như vậy, tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy bị tạm đình chỉ giấy phép không quá 06 tháng khi thuộc một trong 03 trường hợp sau đây: - Cung cấp dịch vụ sai với nội dung ghi trên giấy phép; - Không đáp ứng được một trong các điều kiện kinh doanh quy định tại Điều 18 Nghị định 23/2025/NĐ-CP kể từ thời điểm bắt đầu cung cấp dịch vụ; - Không thực hiện đúng, đủ trách nhiệm kê khai, nộp phí dịch vụ duy trì hệ thống kiểm tra trạng thái chứng thư chữ ký số theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí quá 06 tháng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 679,
"text": "tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy bị tạm đình chỉ giấy phép không quá 06 tháng khi thuộc một trong 03 trường hợp sau đây: - Cung cấp dịch vụ sai với nội dung ghi trên giấy phép; - Không đáp ứng được một trong các điều kiện kinh doanh quy định tại Điều 18 Nghị định 23/2025/NĐ-CP kể từ thời điểm bắt đầu cung cấp dịch vụ; - Không thực hiện đúng, đủ trách nhiệm kê khai, nộp phí dịch vụ duy trì hệ thống kiểm tra trạng thái chứng thư chữ ký số theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí quá 06 tháng."
}
],
"id": "3146",
"is_impossible": false,
"question": "03 trường hợp tạm đình chỉ giấy phép kinh doanh dịch vụ tin cậy?"
}
]
}
],
"title": "03 trường hợp tạm đình chỉ giấy phép kinh doanh dịch vụ tin cậy?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 46 Luật Căn cước 2023 quy định như sau: Điều 46. Quy định chuyển tiếp 1. Thẻ căn cước công dân đã được cấp trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành có giá trị sử dụng đến hết thời hạn được in trên thẻ, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này. Công dân khi có nhu cầu thì được cấp đổi sang thẻ căn cước. 2. Chứng minh nhân dân còn hạn sử dụng đến sau ngày 31 tháng 12 năm 2024 thì có giá trị sử dụng đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2024. Các loại giấy tờ có giá trị pháp lý đã phát hành có sử dụng thông tin từ chứng minh nhân dân, căn cước công dân được giữ nguyên giá trị sử dụng; cơ quan nhà nước không được yêu cầu công dân thay đổi, điều chỉnh thông tin về chứng minh nhân dân, căn cước công dân trong giấy tờ đã cấp. 3. Thẻ căn cước công dân, chứng minh nhân dân hết hạn sử dụng từ ngày 15 tháng 01 năm 2024 đến trước ngày 30 tháng 6 năm 2024 thì tiếp tục có giá trị sử dụng đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2024. 4. Quy định về việc sử dụng căn cước công dân, chứng minh nhân dân trong các văn bản quy phạm pháp luật ban hành trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành được áp dụng như đối với thẻ căn cước quy định tại Luật này cho đến khi văn bản quy phạm pháp luật đó được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế. Như vậy, trường hợp thẻ căn cước công dân đã được cấp trước ngày 1/7/2024 thì vẫn có giá trị sử dụng đến hết thời hạn được ghi trong thẻ. Do đó, công dân không bắt buộc phải đổi thẻ căn cước công dân sang thẻ căn cước nếu như thẻ căn cước công dân vẫn còn thời hạn sử dụng. Ngay cả khi thẻ căn cước công dân vẫn còn thời hạn, công dân vẫn có thể yêu cầu cấp đổi sang thẻ căn cước mới nếu có nhu cầu. Tuy nhiên, nếu thẻ căn cước công dân hết hạn sử dụng từ ngày 15/1/2024 đến trước ngày 30/6/2024 thì tiếp tục có giá trị sử dụng đến hết ngày 30/6/2024 và bắt buộc phải đổi sang thẻ căn cước từ ngày 1/7/2024.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1243,
"text": "trường hợp thẻ căn cước công dân đã được cấp trước ngày 1/7/2024 thì vẫn có giá trị sử dụng đến hết thời hạn được ghi trong thẻ."
}
],
"id": "3147",
"is_impossible": false,
"question": "Công dân có cần phải đi thực hiện đổi sang thẻ căn cước không?"
}
]
}
],
"title": "Công dân có cần phải đi thực hiện đổi sang thẻ căn cước không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 10 Điều 4 Thông tư 66/2023/TT-BCA quy định như sau: Điều 4. Biểu mẫu Ban hành kèm theo Thông tư này các biểu mẫu sau: 1. Tờ khai thay đổi thông tin cư trú, ký hiệu là CT01 và thay thế biểu mẫu CT01 ban hành kèm theo Thông tư số 56/2021/TT-BCA. 2. Tờ khai thay đổi thông tin cư trú (dùng cho công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài không có hộ chiếu Việt Nam còn giá trị sử dụng), ký hiệu là CT02 và thay thế biểu mẫu CT02 ban hành kèm theo Thông tư số 56/2021/TT-BCA. 3. Phiếu khai báo tạm vắng, ký hiệu là CT03 và thay thế biểu mẫu CT03 ban hành kèm theo Thông tư số 56/2021/TT-BCA. 4. Phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả, ký hiệu là CT04 và thay thế biểu mẫu CT04 ban hành kèm theo Thông tư số 56/2021/TT-BCA. 5. Phiếu hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, ký hiệu là CT05 và thay thế biểu mẫu CT05 ban hành kèm theo Thông tư số 56/2021/TT-BCA. 6. Phiếu từ chối tiếp nhận, giải quyết hồ sơ, ký hiệu là CT06 và thay thế biểu mẫu CT06 ban hành kèm theo Thông tư số 56/2021/TT-BCA. 7. Xác nhận thông tin về cư trú, ký hiệu là CT07 và thay thế biểu mẫu CT07 ban hành kèm theo Thông tư số 56/2021/TT-BCA. 8. Thông báo về kết quả giải quyết thủ tục về cư trú/hủy bỏ thủ tục về cư trú, ký hiệu là CT08 và thay thế biểu mẫu CT08 ban hành kèm theo Thông tư số 56/2021/TT-BCA. 9. Quyết định về việc hủy bỏ thủ tục về cư trú, ký hiệu là CT09 và thay thế biểu mẫu CT09 ban hành kèm theo Thông tư số 56/2021/TT-BCA. 10. Phiếu xác minh thông tin về cư trú, ký hiệu là CT10 và thay thế biểu mẫu CT10 ban hành kèm theo Thông tư số 56/2021/TT-BCA. Như vậy, mẫu phiếu xác minh thông tin về cư trú là mẫu CT10 ban hành kèm theo Thông tư 66/2023/TT-BCA. Dưới đây là phiếu xác minh thông tin về cư trú mẫu CT10 mới nhất: Tải về phiếu xác minh thông tin về cư trú mẫu CT10 mới nhất: Dưới đây là hướng dẫn cách ghi phiếu xác minh thông tin về cư trú CT10: - Chỗ trống (1) Cơ quan cấp trên của cơ quan đăng ký cư trú. - Chỗ trống (2) Cơ quan gửi yêu cầu xác minh. - Chỗ trống (3) Cơ quan nhận yêu cầu xác minh. - Chỗ trống (4) Ghi tóm tắt, đầy đủ, cụ thể nội dung cần xác minh. - Chỗ trống (5) Thủ trưởng cơ quan gửi xác minh ký ghi rõ họ tên hoặc ký số hoặc xác nhận bằng hình thức xác thực khác.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1563,
"text": "mẫu phiếu xác minh thông tin về cư trú là mẫu CT10 ban hành kèm theo Thông tư 66/2023/TT-BCA."
}
],
"id": "3148",
"is_impossible": false,
"question": "Cách ghi phiếu xác minh thông tin về cư trú CT10 theo Thông tư 66/2023/TT-BCA?"
}
]
}
],
"title": "Cách ghi phiếu xác minh thông tin về cư trú CT10 theo Thông tư 66/2023/TT-BCA?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 151 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 thay thế một số từ bởi khoản 82 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2022 quy định về dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp như sau: Điều 151. Dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp 1. Dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp bao gồm: a) Đại diện cho tổ chức, cá nhân trước cơ quan nhà nước có thẩm quyền về xác lập và bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp; b) Tư vấn về vấn đề liên quan đến thủ tục xác lập và bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp; c) Các dịch vụ khác liên quan đến thủ tục xác lập và bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp. 2. Đại diện sở hữu công nghiệp gồm tổ chức kinh doanh dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp (sau đây gọi là tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp) và cá nhân hành nghề đại diện sở hữu công nghiệp trong tổ chức đó (sau đây gọi là người đại diện sở hữu công nghiệp).” Như vậy, dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp bao gồm đại diện cho tổ chức, cá nhân trước cơ quan nhà nước có thẩm quyền về xác lập và bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp, tư vấn về vấn đề liên quan đến thủ tục xác lập và bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp, các dịch vụ khác liên quan đến thủ tục xác lập và bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 830,
"text": "dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp bao gồm đại diện cho tổ chức, cá nhân trước cơ quan nhà nước có thẩm quyền về xác lập và bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp, tư vấn về vấn đề liên quan đến thủ tục xác lập và bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp, các dịch vụ khác liên quan đến thủ tục xác lập và bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp."
}
],
"id": "3149",
"is_impossible": false,
"question": "Dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp là gì?"
}
]
}
],
"title": "Dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 17 Luật Hộ tịch 2014 quy định về thẩm về quyền đăng ký kết hôn là: Điều 17. Thẩm quyền đăng ký kết hôn và nội dung Giấy chứng nhận kết hôn 1. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của một trong hai bên nam, nữ thực hiện đăng ký kết hôn. 2. Giấy chứng nhận kết hôn phải có các thông tin sau đây: a) Họ, chữ đệm và tên; ngày, tháng, năm sinh; dân tộc; quốc tịch; nơi cư trú; thông tin về giấy tờ chứng minh nhân thân của hai bên nam, nữ; b) Ngày, tháng, năm đăng ký kết hôn; c) Chữ ký hoặc điểm chỉ của hai bên nam, nữ và xác nhận của cơ quan đăng ký hộ tịch. Căn cứ Điều 37 Luật Hộ tịch 2014 quy định thẩm quyền đăng ký kết hôn: Điều 37. Thẩm quyền đăng ký kết hôn 1. Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam thực hiện đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài; giữa công dân Việt Nam cư trú ở trong nước với công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài; giữa công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài với nhau; giữa công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài với công dân Việt Nam hoặc với người nước ngoài. 2. Trường hợp người nước ngoài cư trú tại Việt Nam có yêu cầu đăng ký kết hôn tại Việt Nam thì Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của một trong hai bên thực hiện đăng ký kết hôn. Như vậy, cơ quan có thẩm quyền đăng ký kết hôn tại Việt Nam mới nhất 2025 như sau: (1) Trường hợp đăng ký kết hôn không có yếu tố nước ngoài: Trường hợp đăng ký kết hôn trong nước thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của một trong hai bên nam, nữ thực hiện đăng ký kết hôn. (2) Trường hợp đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài: Trường hợp đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài thì Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam thực hiện đăng ký kết hôn trong các trường hợp sau: - Công dân Việt Nam thực hiện đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài; - Giữa công dân Việt Nam cư trú ở trong nước với công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài; - Giữa công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài với nhau; - Giữa công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài với công dân Việt Nam hoặc với người nước ngoài.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1247,
"text": "cơ quan có thẩm quyền đăng ký kết hôn tại Việt Nam mới nhất 2025 như sau: (1) Trường hợp đăng ký kết hôn không có yếu tố nước ngoài: Trường hợp đăng ký kết hôn trong nước thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của một trong hai bên nam, nữ thực hiện đăng ký kết hôn."
}
],
"id": "3150",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ quan nào có thẩm quyền đăng ký kết hôn tại Việt Nam mới nhất 2025?"
}
]
}
],
"title": "Cơ quan nào có thẩm quyền đăng ký kết hôn tại Việt Nam mới nhất 2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 3 Điều 5 Luật Bình đẳng giới 2006 có giải thích về bình đẳng giới như sau: Điều 5. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Giới chỉ đặc điểm, vị trí, vai trò của nam và nữ trong tất cả các mối quan hệ xã hội. 2. Giới tính chỉ các đặc điểm sinh học của nam, nữ. 3. Bình đẳng giới là việc nam, nữ có vị trí, vai trò ngang nhau, được tạo điều kiện và cơ hội phát huy năng lực của mình cho sự phát triển của cộng đồng, của gia đình và thụ hưởng như nhau về thành quả của sự phát triển đó. 4. Định kiến giới là nhận thức, thái độ và đánh giá thiên lệch, tiêu cực về đặc điểm, vị trí, vai trò và năng lực của nam hoặc nữ. 5. Phân biệt đối xử về giới là việc hạn chế, loại trừ, không công nhận hoặc không coi trọng vai trò, vị trí của nam và nữ, gây bất bình đẳng giữa nam và nữ trong các lĩnh vực của đời sống xã hội và gia đình. Như vậy, bình đẳng giới có thể hiểu là việc nam, nữ có vị trí, vai trò ngang nhau, được tạo điều kiện và cơ hội phát huy năng lực của mình cho sự phát triển của cộng đồng, của gia đình và thụ hưởng như nhau về thành quả của sự phát triển đó.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 879,
"text": "bình đẳng giới có thể hiểu là việc nam, nữ có vị trí, vai trò ngang nhau, được tạo điều kiện và cơ hội phát huy năng lực của mình cho sự phát triển của cộng đồng, của gia đình và thụ hưởng như nhau về thành quả của sự phát triển đó."
}
],
"id": "3151",
"is_impossible": false,
"question": "Bình đẳng giới là gì?"
}
]
}
],
"title": "Bình đẳng giới là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 3 Điều 81 Luật Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn cụ thể: Điều 81. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn 1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan. 2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con. 3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con. Như vậy, con dưới 36 tháng tuổi vẫn có thể được giao cho cha nuôi dưỡng sau ly hôn trong trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1056,
"text": "con dưới 36 tháng tuổi vẫn có thể được giao cho cha nuôi dưỡng sau ly hôn trong trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con."
}
],
"id": "3152",
"is_impossible": false,
"question": "Con dưới 36 tháng tuổi có được giao cho cha nuôi dưỡng sau ly hôn không?"
}
]
}
],
"title": "Con dưới 36 tháng tuổi có được giao cho cha nuôi dưỡng sau ly hôn không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 3 Điều 6 Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐTP quy định về giải quyết việc nuôi con khi ly hôn nêu rõ: Điều 6. Giải quyết việc nuôi con khi ly hôn quy định tại Điều 81 của Luật Hôn nhân và gia đình 3. “Người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con” quy định tại khoản 3 Điều 81 của Luật Hôn nhân và gia đình là trường hợp người mẹ thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Mắc bệnh hiểm nghèo hoặc bị bệnh nặng khác mà không thể tự chăm sóc bản thân hoặc không thể trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; Ví dụ: Trường hợp người mẹ bị đột quỵ và liệt nửa người, không còn khả năng đi lại thì Tòa án không giao con dưới 36 tháng tuổi cho người mẹ trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. b) Có thu nhập mỗi tháng thấp hơn một nửa tháng lương tối thiểu vùng tại nơi người mẹ đang cư trú và không có tài sản nào khác để trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; c) Người mẹ không có điều kiện về thời gian tối thiểu để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Như vậy người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con trong 3 trường hợp sau: - Mắc bệnh hiểm nghèo hoặc bị bệnh nặng khác mà không thể tự chăm sóc bản thân hoặc không thể trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; - Có thu nhập mỗi tháng thấp hơn một nửa tháng lương tối thiểu vùng tại nơi người mẹ đang cư trú và không có tài sản nào khác để trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; - Người mẹ không có điều kiện về thời gian tối thiểu để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1063,
"text": "người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con trong 3 trường hợp sau: - Mắc bệnh hiểm nghèo hoặc bị bệnh nặng khác mà không thể tự chăm sóc bản thân hoặc không thể trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; - Có thu nhập mỗi tháng thấp hơn một nửa tháng lương tối thiểu vùng tại nơi người mẹ đang cư trú và không có tài sản nào khác để trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; - Người mẹ không có điều kiện về thời gian tối thiểu để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con."
}
],
"id": "3153",
"is_impossible": false,
"question": "Trường hợp nào thì người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con?"
}
]
}
],
"title": "Trường hợp nào thì người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 4 Bộ luật Lao động 2019 quy định thì các chính sách của Nhà nước về lao động bao gồm: - Bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động, người làm việc không có quan hệ lao động; khuyến khích những thỏa thuận bảo đảm cho người lao động có điều kiện thuận lợi hơn so với quy định của pháp luật về lao động. - Bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng lao động, quản lý lao động đúng pháp luật, dân chủ, công bằng, văn minh và nâng cao trách nhiệm xã hội. - Tạo điều kiện thuận lợi đối với hoạt động tạo việc làm, tự tạo việc làm, dạy nghề và học nghề để có việc làm; hoạt động sản xuất, kinh doanh thu hút nhiều lao động; áp dụng một số quy định của Bộ luật này đối với người làm việc không có quan hệ lao động. - Có chính sách phát triển, phân bố nguồn nhân lực; nâng cao năng suất lao động; đào tạo, bồi dưỡng và nâng cao trình độ, kỹ năng nghề cho người lao động; hỗ trợ duy trì, chuyển đổi nghề nghiệp, việc làm cho người lao động; ưu đãi đối với người lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao đáp ứng yêu cầu của cách mạng công nghiệp, sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. - Có chính sách phát triển thị trường lao động, đa dạng các hình thức kết nối cung, cầu lao động. - Thúc đẩy người lao động và người sử dụng lao động đối thoại, thương lượng tập thể, xây dựng quan hệ lao động tiến bộ, hài hòa và ổn định. - Bảo đảm bình đẳng giới; quy định chế độ lao động và chính sách xã hội nhằm bảo vệ lao động nữ, lao động là người khuyết tật, người lao động cao tuổi, lao động chưa thành niên. Như vậy, bảo đảm bình đẳng giới là một trong những chính sách quan trọng mà Nhà nước quan tâm thực hiện trong lĩnh vực lao động.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1557,
"text": "bảo đảm bình đẳng giới là một trong những chính sách quan trọng mà Nhà nước quan tâm thực hiện trong lĩnh vực lao động."
}
],
"id": "3154",
"is_impossible": false,
"question": "Bảo đảm bình đẳng giới có phải là chính sách của Nhà nước về lao động không?"
}
]
}
],
"title": "Bảo đảm bình đẳng giới có phải là chính sách của Nhà nước về lao động không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 25 Luật Bình đẳng giới 2006 quy định về trách nhiệm của Chính phủ như sau: Điều 25. Trách nhiệm của Chính phủ 1. Ban hành chiến lược, chính sách, mục tiêu quốc gia về bình đẳng giới; hằng năm báo cáo Quốc hội về việc thực hiện mục tiêu quốc gia về bình đẳng giới. 2. Trình Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền văn bản quy phạm pháp luật về bình đẳng giới. 3. Chỉ đạo, tổ chức thực hiện việc lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật theo thẩm quyền. 4. Tổ chức thực hiện pháp luật về bình đẳng giới; chỉ đạo, tổ chức công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về bình đẳng giới. 5. Công bố chính thức các thông tin quốc gia về bình đẳng giới; quy định và chỉ đạo thực hiện tiêu chí phân loại giới tính trong số liệu thông tin thống kê nhà nước. 6. Phối hợp với Uỷ ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Trung ương Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam và chỉ đạo các cơ quan hữu quan trong việc tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, nâng cao ý thức của nhân dân về bình đẳng giới. Như vậy, trách nhiệm của Chính phủ trong việc thực hiện và bảo đảm bình đằng giới được quy định như sau: - Ban hành chiến lược, chính sách, mục tiêu quốc gia về bình đẳng giới; hằng năm báo cáo Quốc hội về việc thực hiện mục tiêu quốc gia về bình đẳng giới. - Trình Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền văn bản quy phạm pháp luật về bình đẳng giới. - Chỉ đạo, tổ chức thực hiện việc lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật theo thẩm quyền. - Tổ chức thực hiện pháp luật về bình đẳng giới; chỉ đạo, tổ chức công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về bình đẳng giới. - Công bố chính thức các thông tin quốc gia về bình đẳng giới; quy định và chỉ đạo thực hiện tiêu chí phân loại giới tính trong số liệu thông tin thống kê nhà nước. - Phối hợp với Uỷ ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Trung ương Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam và chỉ đạo các cơ quan hữu quan trong việc tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, nâng cao ý thức của nhân dân về bình đẳng giới.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1093,
"text": "trách nhiệm của Chính phủ trong việc thực hiện và bảo đảm bình đằng giới được quy định như sau: - Ban hành chiến lược, chính sách, mục tiêu quốc gia về bình đẳng giới; hằng năm báo cáo Quốc hội về việc thực hiện mục tiêu quốc gia về bình đẳng giới."
}
],
"id": "3155",
"is_impossible": false,
"question": "Trách nhiệm của Chính phủ trong việc thực hiện và bảo đảm bình đằng giới được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Trách nhiệm của Chính phủ trong việc thực hiện và bảo đảm bình đằng giới được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 8 Luật Nuôi con nuôi 2010 quy định về người được nhận làm con nuôi như sau: Điều 8. Người được nhận làm con nuôi 1. Trẻ em dưới 16 tuổi 2. Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Được cha dượng, mẹ kế nhận làm con nuôi; b) Được cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận làm con nuôi. 3. Một người chỉ được làm con nuôi của một người độc thân hoặc của cả hai người là vợ chồng. 4. Nhà nước khuyến khích việc nhận trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khác làm con nuôi. Như vậy, người được nhận làm con nuôi gồm: - Trẻ em dưới 16 tuổi - Trường hợp người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi phải thuộc một trong các trường hợp sau đây: - Được cha dượng, mẹ kế nhận làm con nuôi; - Được cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận làm con nuôi.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 553,
"text": "người được nhận làm con nuôi gồm: - Trẻ em dưới 16 tuổi - Trường hợp người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi phải thuộc một trong các trường hợp sau đây: - Được cha dượng, mẹ kế nhận làm con nuôi; - Được cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận làm con nuôi."
}
],
"id": "3156",
"is_impossible": false,
"question": "Người được nhận làm con nuôi gồm những ai?"
}
]
}
],
"title": "Người được nhận làm con nuôi gồm những ai?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": " Đối với nuôi con nuôi trong nước: Căn cứ theo Điều 14 Luật Nuôi con nuôi 2010 quy định về điều kiện đối với người nhận con nuôi như sau: Điều 14. Điều kiện đối với người nhận con nuôi 1. Người nhận con nuôi phải có đủ các điều kiện sau đây: a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; b) Hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên; c) Có điều kiện về sức khỏe, kinh tế, chỗ ở bảo đảm việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nuôi; d) Có tư cách đạo đức tốt. Như vậy, đối với trường hợp nhận con nuôi trong nước điều kiện đối với người nhận con nuôi là: - Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; - Hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên; - Có điều kiện về sức khỏe, kinh tế, chỗ ở bảo đảm việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nuôi; - Có tư cách đạo đức tốt. Trường hợp nhận con nuôi có yếu tố nước ngoài: Căn cứ theo Điều 29 Luật Nuôi con nuôi 2010 quy định như sau: Điều 29. Điều kiện đối với người nhận con nuôi 1. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài thường trú ở nước ngoài nhận người Việt Nam làm con nuôi phải có đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật nước nơi người đó thường trú và quy định tại Điều 14 của Luật này. 2. Công dân Việt Nam nhận người nước ngoài làm con nuôi phải có đủ các điều kiện theo quy định tại điều 14 của Luật này và pháp luật của nước nơi người được nhận làm con nuôi thường trú. Như vậy, trường hợp nhận con nuôi có yếu tố nước ngoài điều kiện điều kiện đối với người nhận con nuôi là: - Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; - Hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên; - Có điều kiện về sức khỏe, kinh tế, chỗ ở bảo đảm việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nuôi; - Có tư cách đạo đức tốt. - Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài thường trú ở nước ngoài nhận người Việt Nam làm con nuôi phải có đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật nước nơi người đó thường trú. - Công dân Việt Nam nhận người nước ngoài làm con nuôi phải có đủ các điều kiện theo quy định pháp luật của nước nơi người được nhận làm con nuôi thường trú.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 450,
"text": "đối với trường hợp nhận con nuôi trong nước điều kiện đối với người nhận con nuôi là: - Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; - Hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên; - Có điều kiện về sức khỏe, kinh tế, chỗ ở bảo đảm việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nuôi; - Có tư cách đạo đức tốt."
}
],
"id": "3157",
"is_impossible": false,
"question": "Năm 2025 điều kiện đối với người nhận con nuôi là gì?"
}
]
}
],
"title": "Năm 2025 điều kiện đối với người nhận con nuôi là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 17 Luật Nuôi con nuôi 2010 quy định về hồ sơ của người nhận con nuôi như sau: Điều 17. Hồ sơ của người nhận con nuôi Hồ sơ của người nhận con nuôi gồm có: 1. Đơn xin nhận con nuôi; 2. Bản sao Hộ chiếu, Giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ có giá trị thay thế; 3. Phiếu lý lịch tư pháp; 4. Văn bản xác nhận tình trạng hôn nhân; 5. Giấy khám sức khỏe do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp; văn bản xác nhận hoàn cảnh gia đình, tình trạng chỗ ở, điều kiện kinh tế do Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người nhận con nuôi thường trú cấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 14 của Luật này. Như vậy, hồ sơ của người nhận con nuôi trong nước gồm: - Đơn xin nhận con nuôi; - Bản sao Hộ chiếu, Giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ có giá trị thay thế; - Phiếu lý lịch tư pháp; - Văn bản xác nhận tình trạng hôn nhân; - Giấy khám sức khỏe do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp; văn bản xác nhận hoàn cảnh gia đình, tình trạng chỗ ở, điều kiện kinh tế do Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người nhận con nuôi thường trú cấp, trừ trường hợp cha dượng nhận con riêng của vợ, mẹ kế nhận con riêng của chồng làm con nuôi hoặc cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 343,
"text": "Giấy khám sức khỏe do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp; văn bản xác nhận hoàn cảnh gia đình, tình trạng chỗ ở, điều kiện kinh tế do Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người nhận con nuôi thường trú cấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 14 của Luật này."
}
],
"id": "3158",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ của người nhận con nuôi trong nước gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ của người nhận con nuôi trong nước gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "CT07 là mẫu giấy xác nhận thông tin về cư trú, do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho cá nhân hoặc hộ gia đình. Giấy này có giá trị pháp lý, được sử dụng để xác minh thông tin về thời gian, địa điểm, hình thức cư trú của người dân. Đồng thời, căn cứ khoản 7 Điều 3 Thông tư 56/2021/TT-BCA có quy định cụ thể như sau: Điều 3. Các biểu mẫu sử dụng trong đăng ký, quản lý cư trú Ban hành kèm theo Thông tư này 16 biểu mẫu sử dụng trong đăng ký, quản lý cư trú ký hiệu là CT, cụ thể như sau: 7. Xác nhận thông tin về cư trú được sử dụng để xác nhận thông tin về thời gian, địa điểm, hình thức đăng ký cư trú và các nội dung khác của cá nhân, hộ gia đình khi có yêu cầu (ký hiệu là CT07). Như vậy, giấy xác nhận cư trú CT07 được sử dụng để xác nhận thông tin về thời gian, địa điểm, hình thức đăng ký cư trú và các nội dung khác của cá nhân, hộ gia đình khi có yêu cầu. arrow_forward_iosĐọc thêm Ví dụ: khi người dân muốn làm các thủ tục hành chính gồm xin cấp hộ chiếu, xin visa, xin thẻ tạm trú hoặc đăng ký kết hôn, thì sẽ được yêu cầu nộp giấy xác nhận cư trú CT07. Mẫu này giúp cơ quan chức năng xác thực được danh tính và địa chỉ cư trú của người yêu cầu. Tải Mẫu giấy xác nhận cư trú CT07 mới nhất 2025 (1) Cơ quan cấp trên của cơ quan đăng ký cư trú; (2) Cơ quan đăng ký cư trú trong cả nước không phụ thuộc vào nơi cư trú của công dân; (3) Thủ trưởng cơ quan đăng ký cư trú ký ghi rõ họ tên hoặc ký số hoặc xác nhận bằng hình thức xác thực khác.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 702,
"text": "giấy xác nhận cư trú CT07 được sử dụng để xác nhận thông tin về thời gian, địa điểm, hình thức đăng ký cư trú và các nội dung khác của cá nhân, hộ gia đình khi có yêu cầu."
}
],
"id": "3159",
"is_impossible": false,
"question": "Giấy CT07 là gì? Giấy xác nhận thông tin về cư trú CT07 dùng để làm gì?"
}
]
}
],
"title": "Giấy CT07 là gì? Giấy xác nhận thông tin về cư trú CT07 dùng để làm gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 5 Thông tư 55/2021/TT-BCA quy định cụ thể như sau: Điều 5. Các trường hợp tạm thời chưa được thay đổi nơi cư trú 1. Người quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 2 Điều 4 Luật Cư trú trong thời gian bị hạn chế quyền tự do cư trú thì tạm thời chưa được giải quyết thủ tục thay đổi nơi cư trú trừ trường hợp có sự đồng ý cho thay đổi nơi cư trú bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền và trường hợp quy định tại khoản 3 điều này. 2. Người đang sinh sống tại địa điểm, khu vực được cơ quan, người có thẩm quyền công bố đang bị cách ly vì lý do phòng, chống dịch bệnh, ban bố tình trạng khẩn cấp trong thời gian áp dụng các biện pháp cách ly tính từ thời gian bắt đầu đến khi kết thúc thì tạm thời chưa được giải quyết thủ tục thay đổi nơi cư trú. 3. Người đang bị áp dụng hình phạt cấm cư trú thì tạm thời chưa được giải quyết các thủ tục về đăng ký cư trú tại những nơi mà người đó bị áp dụng hình phạt cấm cư trú cho đến khi chấp hành xong hoặc có văn bản cho phép của cơ quan có thẩm quyền đã áp dụng hình phạt cấm cư trú. Như vậy, 03 trường hợp tạm thời chưa được thay đổi nơi cư trú gồm: - Người quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 2 Điều 4 Luật Cư trú 2020 trong thời gian bị hạn chế quyền tự do cư trú thì tạm thời chưa được giải quyết thủ tục thay đổi nơi cư trú trừ trường hợp có sự đồng ý cho thay đổi nơi cư trú bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền và trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 5 Thông tư 55/2021/TT-BCA - Người đang sinh sống tại địa điểm, khu vực được cơ quan, người có thẩm quyền công bố đang bị cách ly vì lý do phòng, chống dịch bệnh, ban bố tình trạng khẩn cấp trong thời gian áp dụng các biện pháp cách ly tính từ thời gian bắt đầu đến khi kết thúc thì tạm thời chưa được giải quyết thủ tục thay đổi nơi cư trú. - Người đang bị áp dụng hình phạt cấm cư trú thì tạm thời chưa được giải quyết các thủ tục về đăng ký cư trú tại những nơi mà người đó bị áp dụng hình phạt cấm cư trú cho đến khi chấp hành xong hoặc có văn bản cho phép của cơ quan có thẩm quyền đã áp dụng hình phạt cấm cư trú.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1045,
"text": "03 trường hợp tạm thời chưa được thay đổi nơi cư trú gồm: - Người quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 2 Điều 4 Luật Cư trú 2020 trong thời gian bị hạn chế quyền tự do cư trú thì tạm thời chưa được giải quyết thủ tục thay đổi nơi cư trú trừ trường hợp có sự đồng ý cho thay đổi nơi cư trú bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền và trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 5 Thông tư 55/2021/TT-BCA - Người đang sinh sống tại địa điểm, khu vực được cơ quan, người có thẩm quyền công bố đang bị cách ly vì lý do phòng, chống dịch bệnh, ban bố tình trạng khẩn cấp trong thời gian áp dụng các biện pháp cách ly tính từ thời gian bắt đầu đến khi kết thúc thì tạm thời chưa được giải quyết thủ tục thay đổi nơi cư trú."
}
],
"id": "3160",
"is_impossible": false,
"question": "Trường hợp nào tạm thời chưa được thay đổi nơi cư trú?"
}
]
}
],
"title": "Trường hợp nào tạm thời chưa được thay đổi nơi cư trú?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 21 Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định về hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trường hợp xuất cảnh như sau: Điều 21. Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trường hợp xuất cảnh 2. Thẩm quyền quyết định tạm hoãn xuất cảnh, gia hạn tạm hoãn xuất cảnh, hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh a) Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế có thẩm quyền căn cứ tình hình thực tế và công tác quản lý thuế trên địa bàn để quyết định việc lựa chọn các trường hợp tạm hoãn xuất cảnh đối với những trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này. b) Người có thẩm quyền quyết định tạm hoãn xuất cảnh thì có thẩm quyền quyết định gia hạn tạm hoãn xuất cảnh và hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh. c) Người có thẩm quyền quyết định tạm hoãn xuất cảnh có trách nhiệm hủy bỏ việc tạm hoãn xuất cảnh chậm nhất không quá 24 giờ làm việc, kể từ khi người nộp thuế hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế. Như vậy, Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế có thẩm quyền căn cứ tình hình thực tế và công tác quản lý thuế trên địa bàn để quyết định việc lựa chọn các trường hợp tạm hoãn xuất cảnh.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 895,
"text": "Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế có thẩm quyền căn cứ tình hình thực tế và công tác quản lý thuế trên địa bàn để quyết định việc lựa chọn các trường hợp tạm hoãn xuất cảnh."
}
],
"id": "3161",
"is_impossible": false,
"question": "Ai có thẩm quyền quyết định tạm hoãn xuất cảnh do chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế?"
}
]
}
],
"title": "Ai có thẩm quyền quyết định tạm hoãn xuất cảnh do chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Khoản 2 Điều 22 Luật Giao dịch điện tử 2023 quy định về điều kiện đáp ứng chữ ký điện tử chuyên dùng bảo đảm an toàn, cụ thể như sau: Điều 22. Chữ ký điện tử 2. Chữ ký điện tử chuyên dùng phải đáp ứng đủ các yêu cầu sau đây: a) Xác nhận chủ thể ký và khẳng định sự chấp thuận của chủ thể ký đối với thông điệp dữ liệu; b) Dữ liệu tạo chữ ký điện tử chuyên dùng chỉ gắn duy nhất với nội dung của thông điệp dữ liệu được chấp thuận; c) Dữ liệu tạo chữ ký điện tử chuyên dùng chỉ thuộc sự kiểm soát của chủ thể ký tại thời điểm ký; d) Hiệu lực của chữ ký điện tử chuyên dùng có thể được kiểm tra theo điều kiện do các bên tham gia thỏa thuận. Như vậy, chữ ký điện tử chuyên dùng bảo đảm an toàn phải đáp ứng đủ các yêu cầu sau đây: - Xác nhận chủ thể ký và khẳng định sự chấp thuận của chủ thể ký đối với thông điệp dữ liệu; arrow_forward_iosĐọc thêm - Dữ liệu tạo chữ ký điện tử chuyên dùng chỉ gắn duy nhất với nội dung của thông điệp dữ liệu được chấp thuận; - Dữ liệu tạo chữ ký điện tử chuyên dùng chỉ thuộc sự kiểm soát của chủ thể ký tại thời điểm ký; - Hiệu lực của chữ ký điện tử chuyên dùng có thể được kiểm tra theo điều kiện do các bên tham gia thỏa thuận.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 656,
"text": "chữ ký điện tử chuyên dùng bảo đảm an toàn phải đáp ứng đủ các yêu cầu sau đây: - Xác nhận chủ thể ký và khẳng định sự chấp thuận của chủ thể ký đối với thông điệp dữ liệu; arrow_forward_iosĐọc thêm - Dữ liệu tạo chữ ký điện tử chuyên dùng chỉ gắn duy nhất với nội dung của thông điệp dữ liệu được chấp thuận; - Dữ liệu tạo chữ ký điện tử chuyên dùng chỉ thuộc sự kiểm soát của chủ thể ký tại thời điểm ký; - Hiệu lực của chữ ký điện tử chuyên dùng có thể được kiểm tra theo điều kiện do các bên tham gia thỏa thuận."
}
],
"id": "3162",
"is_impossible": false,
"question": "Chữ ký điện tử chuyên dùng bảo đảm an toàn phải đáp ứng những điều kiện gì năm 2025?"
}
]
}
],
"title": "Chữ ký điện tử chuyên dùng bảo đảm an toàn phải đáp ứng những điều kiện gì năm 2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 16 Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định về đăng ký khai sinh cho trẻ sinh ra do mang thai hộ như sau: Điều 16. Đăng ký khai sinh cho trẻ em sinh ra do mang thai hộ 1. Người yêu cầu đăng ký khai sinh nộp giấy tờ theo quy định tại Khoản 1 Điều 16 của Luật Hộ tịch và văn bản xác nhận của cơ sở y tế đã thực hiện kỹ thuật hỗ trợ sinh sản cho việc mang thai hộ. Phần khai về cha, mẹ của trẻ được xác định theo cặp vợ chồng nhờ mang thai hộ. 2. Thủ tục đăng ký khai sinh được thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 16 của Luật Hộ tịch; nội dung đăng ký khai sinh được xác định theo quy định tại Khoản 1 Điều 4 của Nghị định này. Như vậy, trẻ sinh ra do mang thai hộ, phần khai về mẹ của trẻ sẽ được ghi theo thông tin của người vợ nhờ mang thai hộ. Tuy nhiên, phải có văn bản xác nhận của cơ sở y tế đã thực hiện kỹ thuật hỗ trợ sinh sản cho việc mang thai hộ. (Hình ảnh từ Internet)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 649,
"text": "trẻ sinh ra do mang thai hộ, phần khai về mẹ của trẻ sẽ được ghi theo thông tin của người vợ nhờ mang thai hộ."
}
],
"id": "3163",
"is_impossible": false,
"question": "Trẻ sinh ra do mang thai hộ khai sinh thông tin mẹ thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Trẻ sinh ra do mang thai hộ khai sinh thông tin mẹ thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 15 Luật Hộ tịch 2014 quy định như sau: Điều 15. Trách nhiệm đăng ký khai sinh 1. Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày sinh con, cha hoặc mẹ có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho con; trường hợp cha, mẹ không thể đăng ký khai sinh cho con thì ông hoặc bà hoặc người thân thích khác hoặc cá nhân, tổ chức đang nuôi dưỡng trẻ em có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho trẻ em. 2. Công chức tư pháp - hộ tịch thường xuyên kiểm tra, đôn đốc việc đăng ký khai sinh cho trẻ em trên địa bàn trong thời hạn quy định; trường hợp cần thiết thì thực hiện đăng ký khai sinh lưu động. Như vậy, cha mẹ phải có trách nhiệm đăng ký giấy khai sinh cho con trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày sinh con. Trường hợp cha, mẹ không thể đăng ký khai sinh cho con thì ông hoặc bà hoặc người thân thích khác hoặc cá nhân, tổ chức đang nuôi dưỡng trẻ em có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho trẻ em.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 585,
"text": "cha mẹ phải có trách nhiệm đăng ký giấy khai sinh cho con trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày sinh con."
}
],
"id": "3164",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hạn đăng ký giấy khai sinh cho con từ khi sinh ra là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Thời hạn đăng ký giấy khai sinh cho con từ khi sinh ra là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 37 Nghị định 82/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 34 Điều 1 Nghị định 117/2024/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định về đăng ký khai sinh như sau: Điều 37. Hành vi vi phạm quy định về đăng ký khai sinh 1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi tẩy xoá, sửa chữa làm sai lệch nội dung giấy tờ do cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền cấp để làm thủ tục đăng ký khai sinh. 2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Cam đoan, làm chứng sai sự thật về việc sinh; b) Cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật về nội dung khai sinh; c) Sử dụng giấy tờ của người khác để làm thủ tục đăng ký khai sinh. 3. Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu tang vật là giấy tờ, văn bản bị tẩy xoá, sửa chữa làm sai lệch nội dung đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này. 4. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc nộp lại bản chính giấy tờ, văn bản bị tẩy xoá, sửa chữa làm sai lệch nội dung cho cơ quan, người có thẩm quyền đã cấp đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này, trừ trường hợp bản chính đã bị tịch thu theo quy định tại khoản 3 Điều này; b) Kiến nghị cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền xem xét, xử lý đối với giấy khai sinh đã cấp do có hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này. Như vậy, hiện nay chưa có quy định về xử phạt hành chính đối với hành vi khai sinh muộn cho con.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1343,
"text": "hiện nay chưa có quy định về xử phạt hành chính đối với hành vi khai sinh muộn cho con."
}
],
"id": "3165",
"is_impossible": false,
"question": "Đăng ký khai sinh muộn cho con có bị phạt không?"
}
]
}
],
"title": "Đăng ký khai sinh muộn cho con có bị phạt không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về điều kiện kết hôn cụ thể như sau: Điều 8. Điều kiện kết hôn 1. Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây: a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên; b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định; c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự; d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này. 2. Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính. Như vậy, đối với việc vợ chồng hợp pháp đăng ký kết hôn thì phải đáp ứng đủ điều kiện đăng ký kết hôn, bao gồm: - Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên. - Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định. - Không bị mất năng lực hành vi dân sự. Lưu ý: Sẽ không công nhận vợ chồng hợp pháp đối với một số trường hợp, cụ thể tại điểm a, b, c, d, khoản 2 Điều 5 Luật Hôn nhân và gia đình 2014: - Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo. - Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn. - Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ. - Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 548,
"text": "đối với việc vợ chồng hợp pháp đăng ký kết hôn thì phải đáp ứng đủ điều kiện đăng ký kết hôn, bao gồm: - Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên."
}
],
"id": "3166",
"is_impossible": false,
"question": "Vợ chồng hợp pháp khi đáp ứng đủ điều kiện gì?"
}
]
}
],
"title": "Vợ chồng hợp pháp khi đáp ứng đủ điều kiện gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 13 Luật Hộ tịch 2014 quy định như sau: Điều 13. Thẩm quyền đăng ký khai sinh Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người cha hoặc người mẹ thực hiện đăng ký khai sinh. Căn cứ theo Điều 35 Luật Hộ tịch 2014 quy định như sau: Điều 35. Thẩm quyền đăng ký khai sinh Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của người cha hoặc người mẹ thực hiện đăng ký khai sinh cho trẻ em trong các trường hợp sau đây: 1. Trẻ em được sinh ra tại Việt Nam: a) Có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam còn người kia là người nước ngoài hoặc người không quốc tịch; b) Có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam cư trú ở trong nước còn người kia là công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài; c) Có cha và mẹ là công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài; d) Có cha và mẹ là người nước ngoài hoặc người không quốc tịch; 2. Trẻ em được sinh ra ở nước ngoài chưa được đăng ký khai sinh về cư trú tại Việt Nam: a) Có cha và mẹ là công dân Việt Nam; b) Có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam. Như vậy, thẩm quyền đăng ký khai sinh được xác định như sau: - Ủy ban nhân dân cấp xã: thực hiện đăng ký khai sinh không có yếu tố nước ngoài. - Ủy ban nhân dân cấp huyện: thực hiện đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài trong các trường hợp sau: + Trẻ em được sinh ra tại Việt Nam: ++ Có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam còn người kia là người nước ngoài hoặc người không quốc tịch. ++ Có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam cư trú ở trong nước còn người kia là công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài. ++ Có cha và mẹ là công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài. ++ Có cha và mẹ là người nước ngoài hoặc người không quốc tịch. + Trẻ em được sinh ra ở nước ngoài chưa được đăng ký khai sinh về cư trú tại Việt Nam: ++ Có cha và mẹ là công dân Việt Nam. ++ Có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 965,
"text": "thẩm quyền đăng ký khai sinh được xác định như sau: - Ủy ban nhân dân cấp xã: thực hiện đăng ký khai sinh không có yếu tố nước ngoài."
}
],
"id": "3167",
"is_impossible": false,
"question": "Thẩm quyền đăng ký khai sinh thuộc về cơ quan nào?"
}
]
}
],
"title": "Thẩm quyền đăng ký khai sinh thuộc về cơ quan nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 6 Điều 4 Luật Hộ tịch 2014 quy định như sau: Điều 4. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 6. Giấy khai sinh là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho cá nhân khi được đăng ký khai sinh; nội dung Giấy khai sinh bao gồm các thông tin cơ bản về cá nhân theo quy định tại khoản 1 Điều 14 của Luật này. Như vậy, nội dung Giấy khai sinh gồm các thông tin cơ bản về cá nhân: - Thông tin của người được đăng ký khai sinh: Họ, chữ đệm và tên; giới tính; ngày, tháng, năm sinh; nơi sinh; quê quán; dân tộc; quốc tịch; - Thông tin của cha, mẹ người được đăng ký khai sinh: Họ, chữ đệm và tên; năm sinh; dân tộc; quốc tịch; nơi cư trú; - Số định danh cá nhân của người được đăng ký khai sinh.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 374,
"text": "nội dung Giấy khai sinh gồm các thông tin cơ bản về cá nhân: - Thông tin của người được đăng ký khai sinh: Họ, chữ đệm và tên; giới tính; ngày, tháng, năm sinh; nơi sinh; quê quán; dân tộc; quốc tịch; - Thông tin của cha, mẹ người được đăng ký khai sinh: Họ, chữ đệm và tên; năm sinh; dân tộc; quốc tịch; nơi cư trú; - Số định danh cá nhân của người được đăng ký khai sinh."
}
],
"id": "3168",
"is_impossible": false,
"question": "Nội dung Giấy khai sinh gồm các thông tin nào?"
}
]
}
],
"title": "Nội dung Giấy khai sinh gồm các thông tin nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chiến lược Chiến tranh đặc biệt của Mỹ ở miền Nam Việt Nam (1961-1965) diễn ra như sau: Bối cảnh lịch sử Cuối 1960, hình thức thống trị bằng chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm bị thất bại, Mỹ buộc phải chuyển sang thực hiện chiến lược “Chiến tranh đặc biệt (1961-1965). - Là hình thức chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới, được tiến hành bằng quân đội Sài gòn, dưới sự chỉ huy của hệ thống “cố vấn” Mỹ, dựa vào vũ khí, trang bị kỹ thuật, phương tiện chiến tranh của Mỹ, nhằm chống lại phong trào cách mạng của nhân dân ta. - Âm mưu cơ bản: “Dùng người Việt đánh người Việt. - Đề ra kế hoạch Xtalây - Taylo, bình định miền Nam trong 18 tháng. - Tăng viện trợ quân sự cho Diệm, tăng cường cố vấn Mỹ và lực lượng quân đội Sài Gòn. - Tiến hành đồn dân lập “Ấp chiến lược, trang bị hiện đại, sử dụng phổ biến các chiến thuật mới như “trực thăng vận” và “thiết xa vận”. (“Ấp chiến lược” được Mĩ và Ngụy coi như “xương sống của “Chiến tranh đặc biệt). - Thành lập Bộ chỉ huy quân sự Mỹ ở miền Nam (MACV), trực tiếp chỉ đạo quân đội Sài Gòn. - Mở nhiều cuộc hành quân càn quét nhằm tiêu diệt lực lượng cách mạng, tiến hành nhiều hoạt động phá hoại miền Bắc, phong tỏa biên giới, vùng biển nhằm ngăn chặn sự chi viện của miền Bắc cho miền Nam Còn về Ấp tân sinh, đây là một chính sách nối tiếp Ấp chiến lược nhưng ở quy mô nhỏ hơn. Điểm khác là Ấp tân sinh chỉ có tổ chức tuần tra bên ngoài của lực lượng vũ trang, không phòng thủ nghiêm như Ấp chiến lược. Như vậy, để bình định miền Nam Việt Nam trong “Chiến tranh đặc biệt”, đế quốc Mỹ, ngụy quyền Sài Gòn thực hiện gom dân, dồn dân phục vụ chương trình lập “Ấp chiến lược”, “Ấp tân sinh”. (Hình Internet)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1458,
"text": "để bình định miền Nam Việt Nam trong “Chiến tranh đặc biệt”, đế quốc Mỹ, ngụy quyền Sài Gòn thực hiện gom dân, dồn dân phục vụ chương trình lập “Ấp chiến lược”, “Ấp tân sinh”."
}
],
"id": "3169",
"is_impossible": false,
"question": "Để bình định miền Nam Việt Nam trong “Chiến tranh đặc biệt”, đế quốc Mỹ, ngụy quyền Sài Gòn thực hiện gom dân, dồn dân phục vụ chương trình nào?"
}
]
}
],
"title": "Để bình định miền Nam Việt Nam trong “Chiến tranh đặc biệt”, đế quốc Mỹ, ngụy quyền Sài Gòn thực hiện gom dân, dồn dân phục vụ chương trình nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 về tài sản chung của vợ chồng quy định: Điều 33. Tài sản chung của vợ chồng 1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung. Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng. 2. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng. 3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung. Căn cứ tiếp theo Theo khoản 1 Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định: 1. Quan hệ hôn nhân chấm dứt kể từ ngày bản án, quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật. Theo đó, quan hệ hôn nhân chỉ chấm dứt khi có quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật. Play Next Unmute Current Time Nên trong quá trình làm thủ tục ly hôn, quan hệ hôn nhân của vợ chồng vẫn còn. Như vậy, xe có được trong quá trình làm thủ tục ly hôn là tài sản chung. Trừ trường hợp vợ hoặc chồng có căn cứ chứng minh xe đó là tài sản riêng của vợ hoặc chồng. (Hình ảnh từ Internet)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1427,
"text": "xe có được trong quá trình làm thủ tục ly hôn là tài sản chung."
}
],
"id": "3170",
"is_impossible": false,
"question": "Xe có được trong quá trình làm thủ tục ly hôn là tài sản chung hay riêng?"
}
]
}
],
"title": "Xe có được trong quá trình làm thủ tục ly hôn là tài sản chung hay riêng?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 39 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định: Điều 39. Thời điểm có hiệu lực của việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân 1. Thời điểm có hiệu lực của việc chia tài sản chung của vợ chồng là thời điểm do vợ chồng thỏa thuận và được ghi trong văn bản; nếu trong văn bản không xác định thời điểm có hiệu lực thì thời điểm có hiệu lực được tính từ ngày lập văn bản. 2. Trong trường hợp tài sản được chia mà theo quy định của pháp luật, giao dịch liên quan đến tài sản đó phải tuân theo hình thức nhất định thì việc chia tài sản chung của vợ chồng có hiệu lực từ thời điểm việc thỏa thuận tuân thủ hình thức mà pháp luật quy định. 3. Trong trường hợp Tòa án chia tài sản chung của vợ chồng thì việc chia tài sản chung có hiệu lực kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật. 4. Quyền, nghĩa vụ về tài sản giữa vợ, chồng với người thứ ba phát sinh trước thời điểm việc chia tài sản chung có hiệu lực vẫn có giá trị pháp lý, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác. Như vậy, thời điểm việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân có hiệu lực như sau: - Thời điểm có hiệu lực của việc chia tài sản chung của vợ chồng là thời điểm do vợ chồng thỏa thuận và được ghi trong văn bản; nếu trong văn bản không xác định thời điểm có hiệu lực thì thời điểm có hiệu lực được tính từ ngày lập văn bản. - Trong trường hợp tài sản được chia mà theo quy định của pháp luật, giao dịch liên quan đến tài sản đó phải tuân theo hình thức nhất định thì việc chia tài sản chung của vợ chồng có hiệu lực từ thời điểm việc thỏa thuận tuân thủ hình thức mà pháp luật quy định. - Trong trường hợp Tòa án chia tài sản chung của vợ chồng thì việc chia tài sản chung có hiệu lực kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật. - Quyền, nghĩa vụ về tài sản giữa vợ, chồng với người thứ ba phát sinh trước thời điểm việc chia tài sản chung có hiệu lực vẫn có giá trị pháp lý, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1011,
"text": "thời điểm việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân có hiệu lực như sau: - Thời điểm có hiệu lực của việc chia tài sản chung của vợ chồng là thời điểm do vợ chồng thỏa thuận và được ghi trong văn bản; nếu trong văn bản không xác định thời điểm có hiệu lực thì thời điểm có hiệu lực được tính từ ngày lập văn bản."
}
],
"id": "3171",
"is_impossible": false,
"question": "Thời điểm nào việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân có hiệu lực?"
}
]
}
],
"title": "Thời điểm nào việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân có hiệu lực?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Ngày Thơ Thế giới được UNESCO chính thức công bố vào năm 1999, tại kỳ họp lần thứ 30 của Đại hội đồng tổ chức. Việc lựa chọn ngày 21 tháng 3, ngày Xuân phân trong lịch Gregory, mang ý nghĩa tượng trưng cho sự khởi đầu mới, sự sinh sôi và phát triển của thơ ca. Ngày này không chỉ là dịp để các nhà thơ, người yêu thơ gặp gỡ, giao lưu và chia sẻ đam mê, mà còn là cơ hội để nâng cao nhận thức của cộng đồng về vai trò và giá trị của thơ ca trong đời sống văn hóa. Trong Ngày Thơ Thế giới, nhiều hoạt động văn hóa đa dạng được tổ chức trên khắp thế giới, bao gồm các buổi đọc thơ, hội thảo, triển lãm và các sự kiện nghệ thuật khác. Các hoạt động này nhằm mục đích khuyến khích việc sáng tác và đọc thơ, đồng thời tạo điều kiện để các tác phẩm thơ ca được giới thiệu và phổ biến rộng rãi hơn. /03 hằng năm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 791,
"text": "/03 hằng năm."
}
],
"id": "3172",
"is_impossible": false,
"question": "Ngày Thơ Thế giới là ngày gì? Ngày Thơ Thế giới là ngày nào?"
}
]
}
],
"title": "Ngày Thơ Thế giới là ngày gì? Ngày Thơ Thế giới là ngày nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định như sau: Điều 8. Điều kiện kết hôn 1. Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây: a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên; b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định; c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự; d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này. 2. Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính. Như vậy, độ tuổi được phép kết hôn là từ đủ 20 tuổi trở lên đối với nam và từ đủ 18 tuổi trở lên đối với nữ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 536,
"text": "độ tuổi được phép kết hôn là từ đủ 20 tuổi trở lên đối với nam và từ đủ 18 tuổi trở lên đối với nữ."
}
],
"id": "3173",
"is_impossible": false,
"question": "Độ tuổi được phép kết hôn của nam và nữ là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Độ tuổi được phép kết hôn của nam và nữ là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 31 Dự thảo Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân Tải về quy định: Điều 31. Mạng xã hội, dịch vụ truyền thông được cung cấp trực tiếp đến người xem thông qua không gian mạng 1. Tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ mạng xã hội, dịch vụ truyền thông được cung cấp trực tiếp đến người xem thông qua không gian mạng (OTT) có trách nhiệm: a) Bảo vệ dữ liệu cá nhân của công dân Việt Nam khi hoạt động tại thị trường Việt Nam hoặc xuất hiện trên kho ứng dụng di động cung cấp cho thị trường Việt Nam. b) Thông báo rõ ràng nội dung dữ liệu cá nhân thu thập khi chủ thể dữ liệu cài đặt và sử dụng mạng xã hội, dịch vụ OTT. Không thu thập trái phép dữ liệu cá nhân và ngoài phạm vi theo thỏa thuận với khách hàng. c) Không được yêu cầu chụp ảnh căn cước công dân, chứng minh nhân dân làm yếu tố xác thực tài khoản. d) Cung cấp lựa chọn cho phép người dùng từ chối thu thập cookies và chia sẻ cookies. đ) Cung cấp lựa chọn “không theo dõi” hoặc chỉ được theo dõi hoạt động sử dụng mạng xã hội, dịch vụ OTT khi có sự đồng ý của người sử dụng. g) Nghe lén, nghe trộm hoặc ghi âm cuộc gọi và đọc tin nhắn văn bản khi không có sự đồng ý của chủ thể dữ liệu là hành vi vi phạm pháp luật. 2. Dữ liệu cá nhân đăng ký tài khoản mạng xã hội, dịch vụ OTT không phải là dữ liệu công khai và không thuộc trường hợp được xử lý mà không cần có sự đồng ý của chủ thể dữ liệu. Như vậy, nếu Dự thảo Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân được thông qua thì mạng xã hội, dịch vụ truyền thông được cung cấp trực tiếp đến người xem thông qua không gian mạng sẽ không được yêu cầu chụp ảnh căn cước công dân, chứng minh nhân dân làm yếu tố xác thực tài khoản.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1356,
"text": "nếu Dự thảo Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân được thông qua thì mạng xã hội, dịch vụ truyền thông được cung cấp trực tiếp đến người xem thông qua không gian mạng sẽ không được yêu cầu chụp ảnh căn cước công dân, chứng minh nhân dân làm yếu tố xác thực tài khoản."
}
],
"id": "3174",
"is_impossible": false,
"question": "Đề xuất cấm dùng ảnh chụp căn cước công dân để xác thực tài khoản mạng xã hội?"
}
]
}
],
"title": "Đề xuất cấm dùng ảnh chụp căn cước công dân để xác thực tài khoản mạng xã hội?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ 9. Cưỡng ép kết hôn, ly hôn là việc đe dọa, uy hiếp tinh thần, hành hạ, ngược đãi, yêu sách của cải hoặc hành vi khác để buộc người khác phải kết hôn hoặc ly hôn trái với ý muốn của họ. 10. Cản trở kết hôn, ly hôn là việc đe dọa, uy hiếp tinh thần, hành hạ, ngược đãi, yêu sách của cải hoặc hành vi khác để ngăn cản việc kết hôn của người có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật này hoặc buộc người khác phải duy trì quan hệ hôn nhân trái với ý muốn của họ. 11. Kết hôn giả tạo là việc lợi dụng kết hôn để xuất cảnh, nhập cảnh, cư trú, nhập quốc tịch Việt Nam, quốc tịch nước ngoài; hưởng chế độ ưu đãi của Nhà nước hoặc để đạt được mục đích khác mà không nhằm mục đích xây dựng gia đình. 12. Yêu sách của cải trong kết hôn là việc đòi hỏi về vật chất một cách quá đáng và coi đó là điều kiện để kết hôn nhằm cản trở việc kết hôn tự nguyện của nam, nữ. 13. Thời kỳ hôn nhân là khoảng thời gian tồn tại quan hệ vợ chồng, được tính từ ngày đăng ký kết hôn đến ngày chấm dứt hôn nhân. 14. Ly hôn là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án. 15. Ly hôn giả tạo là việc lợi dụng ly hôn để trốn tránh nghĩa vụ tài sản, vi phạm chính sách, pháp luật về dân số hoặc để đạt được mục đích khác mà không nhằm mục đích chấm dứt hôn nhân. Như vậy, yêu sách của cải trong kết hôn là việc đòi hỏi về vật chất một cách quá đáng và coi đó là điều kiện để kết hôn nhằm cản trở việc kết hôn tự nguyện của nam, nữ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1378,
"text": "yêu sách của cải trong kết hôn là việc đòi hỏi về vật chất một cách quá đáng và coi đó là điều kiện để kết hôn nhằm cản trở việc kết hôn tự nguyện của nam, nữ."
}
],
"id": "3175",
"is_impossible": false,
"question": "Yêu sách của cải trong kết hôn là gì?"
}
]
}
],
"title": "Yêu sách của cải trong kết hôn là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 5 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về bảo vệ chế độ hôn nhân và gia đình: Điều 5. Bảo vệ chế độ hôn nhân và gia đình 1. Quan hệ hôn nhân và gia đình được xác lập, thực hiện theo quy định của Luật này được tôn trọng và được pháp luật bảo vệ. 2. Cấm các hành vi sau đây: a) Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo; b) Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn; c) Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ; d) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng; đ) Yêu sách của cải trong kết hôn; e) Cưỡng ép ly hôn, lừa dối ly hôn, cản trở ly hôn; Như vậy, yêu sách trong kết hôn là một trong những hành vi bị nghiêm cấm nhằm bảo vệ chế độ hôn nhân và gia đình.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 985,
"text": "yêu sách trong kết hôn là một trong những hành vi bị nghiêm cấm nhằm bảo vệ chế độ hôn nhân và gia đình."
}
],
"id": "3176",
"is_impossible": false,
"question": "Yêu sách trong kết hôn có bị cấm không?"
}
]
}
],
"title": "Yêu sách trong kết hôn có bị cấm không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 5 Thông tư 73/2024/TT-BTC quy định các trường hợp miễn lệ phí như sau: Điều 5. Các trường hợp miễn lệ phí Miễn lệ phí cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước đối với các trường hợp sau: 1. Trẻ em theo quy định tại Luật Trẻ em; người cao tuổi theo quy định tại Luật Người cao tuổi; người khuyết tật theo quy định tại Luật Người khuyết tật. 2. Người có công với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng theo quy định tại Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng. 3. Đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; công dân thường trú tại các xã biên giới; công dân thường trú tại các huyện đảo; công dân thuộc hộ nghèo theo quy định của pháp luật. Như vậy, miễn lệ phí cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước đối với các trường hợp sau: - Trẻ em theo quy định tại Luật Trẻ em 2016; người cao tuổi theo quy định tại Luật Người cao tuổi 2009; người khuyết tật theo quy định tại Luật Người khuyết tật 2010. - Người có công với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng theo quy định tại Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng 2020. - Đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; công dân thường trú tại các xã biên giới; công dân thường trú tại các huyện đảo; công dân thuộc hộ nghèo theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 711,
"text": "miễn lệ phí cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước đối với các trường hợp sau: - Trẻ em theo quy định tại Luật Trẻ em 2016; người cao tuổi theo quy định tại Luật Người cao tuổi 2009; người khuyết tật theo quy định tại Luật Người khuyết tật 2010."
}
],
"id": "3177",
"is_impossible": false,
"question": "Miễn lệ phí cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước trong trường hợp nào?"
}
]
}
],
"title": "Miễn lệ phí cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước trong trường hợp nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 18 Luật Căn cước 2023 quy định về nội dung thể hiện trên thẻ căn cước như sau: Điều 18. Nội dung thể hiện trên thẻ căn cước 1. Thẻ căn cước có thông tin được in trên thẻ và bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa. 2. Thông tin được in trên thẻ căn cước bao gồm: a) Hình Quốc huy nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; b) Dòng chữ “CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM, Độc lập - Tự do - Hạnh phúc”; c) Dòng chữ “CĂN CƯỚC”; d) Ảnh khuôn mặt; đ) Số định danh cá nhân; e) Họ, chữ đệm và tên khai sinh; g) Ngày, tháng, năm sinh; h) Giới tính; i) Nơi đăng ký khai sinh; k) Quốc tịch; l) Nơi cư trú; m) Ngày, tháng, năm cấp thẻ; ngày, tháng, năm hết hạn sử dụng; n) Nơi cấp: Bộ Công an. Như vậy, các thông tin sẽ được in trên thẻ căn cước gồm: - Hình Quốc huy nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; - Dòng chữ “CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM, Độc lập - Tự do - Hạnh phúc”; - Dòng chữ “CĂN CƯỚC”; - Ảnh khuôn mặt; - Số định danh cá nhân; - Họ, chữ đệm và tên khai sinh; - Ngày, tháng, năm sinh; - Giới tính; - Nơi đăng ký khai sinh; - Quốc tịch; - Nơi cư trú; - Ngày, tháng, năm cấp thẻ; ngày, tháng, năm hết hạn sử dụng; - Nơi cấp: Bộ Công an.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 700,
"text": "các thông tin sẽ được in trên thẻ căn cước gồm: - Hình Quốc huy nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; - Dòng chữ “CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM, Độc lập - Tự do - Hạnh phúc”; - Dòng chữ “CĂN CƯỚC”; - Ảnh khuôn mặt; - Số định danh cá nhân; - Họ, chữ đệm và tên khai sinh; - Ngày, tháng, năm sinh; - Giới tính; - Nơi đăng ký khai sinh; - Quốc tịch; - Nơi cư trú; - Ngày, tháng, năm cấp thẻ; ngày, tháng, năm hết hạn sử dụng; - Nơi cấp: Bộ Công an."
}
],
"id": "3178",
"is_impossible": false,
"question": "Hiện nay, các thông tin nào sẽ có trên thẻ căn cước?"
}
]
}
],
"title": "Hiện nay, các thông tin nào sẽ có trên thẻ căn cước?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Valentine Trắng (14/3) là một ngày lễ tình nhân đặc biệt được ra đời từ câu chuyện tình yêu trong sáng tại đất nước mặt trời mọc. Năm 1977, chàng trai bán kẹo dẻo đã được một cô gái tỏ tình vào ngày Valentine đỏ. Để đáp trả tình cảm của cô, anh đã tự tay làm một hộp kẹo dẻo to trao cho nàng đúng vào ngày 14/3. Từ đó, Hiệp hội bánh kẹo Nhật Bản đã khởi xướng ngày lễ Valentine Trắng, và ngày càng được nhiều người trên thế giới hưởng ứng và yêu thích. Tại Việt Nam, ngày lễ này tuy chưa được phổ biến như Ngày lễ tình nhân - Valentine Đỏ 14-2, nhưng vẫn có nhiều bạn trẻ dành tặng những món quà ý nghĩa cho người mình thương. Nếu Valentine Đỏ 14-2, các cô gái tặng quà cho chàng trai thì Valentine Trắng 14-3 là “ngày hồi đáp” để các chàng trai bày tỏ tình cảm với cô gái đã tặng quà họ trong ngày Valentine đỏ 14-2 trước đó. Play Next Unmute Current Time Như vậy, theo lịch vạn niên, 14 tháng 3 2025 là ngày Valentine trắng, rơi vào Thứ sáu nhằm ngày 15/2/2025 âm lịch.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 866,
"text": "theo lịch vạn niên, 14 tháng 3 2025 là ngày Valentine trắng, rơi vào Thứ sáu nhằm ngày 15/2/2025 âm lịch."
}
],
"id": "3179",
"is_impossible": false,
"question": "14 tháng 3 2025 là thứ mấy ngày gì? 14 3 ai tặng quà cho ai? 14 3 vào ngày mấy âm lịch?"
}
]
}
],
"title": "14 tháng 3 2025 là thứ mấy ngày gì? 14 3 ai tặng quà cho ai? 14 3 vào ngày mấy âm lịch?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 2 Điều 5 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định về các trường hợp cấm kết hôn bao gồm: Điều 5. Bảo vệ chế độ hôn nhân và gia đình 1. Quan hệ hôn nhân và gia đình được xác lập, thực hiện theo quy định của Luật này được tôn trọng và được pháp luật bảo vệ. 2. Cấm các hành vi sau đây: a) Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo; b) Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn; c) Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ; d) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng; đ) Yêu sách của cải trong kết hôn; e) Cưỡng ép ly hôn, lừa dối ly hôn, cản trở ly hôn; g) Thực hiện sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản vì mục đích thương mại, mang thai hộ vì mục đích thương mại, lựa chọn giới tính thai nhi, sinh sản vô tính; h) Bạo lực gia đình; i) Lợi dụng việc thực hiện quyền về hôn nhân và gia đình để mua bán người, bóc lột sức lao động, xâm phạm tình dục hoặc có hành vi khác nhằm mục đích trục lợi. Như vậy, trường hợp bị cấm kết hôn theo Luật hôn nhân gia đình hiện hành gồm: (1) Cấm kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo; (2) Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn; (3) Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ; (4) Cấm kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng; (5) Yêu sách của cải trong kết hôn; (6) Cưỡng ép ly hôn, lừa dối ly hôn, cản trở ly hôn; (7) Thực hiện sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản vì mục đích thương mại, mang thai hộ vì mục đích thương mại, lựa chọn giới tính thai nhi, sinh sản vô tính; (8) Bạo lực gia đình; (9) Lợi dụng việc thực hiện quyền về hôn nhân và gia đình để mua bán người, bóc lột sức lao động, xâm phạm tình dục hoặc có hành vi khác nhằm mục đích trục lợi.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1334,
"text": "trường hợp bị cấm kết hôn theo Luật hôn nhân gia đình hiện hành gồm: (1) Cấm kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo; (2) Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn; (3) Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ; (4) Cấm kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng; (5) Yêu sách của cải trong kết hôn; (6) Cưỡng ép ly hôn, lừa dối ly hôn, cản trở ly hôn; (7) Thực hiện sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản vì mục đích thương mại, mang thai hộ vì mục đích thương mại, lựa chọn giới tính thai nhi, sinh sản vô tính; (8) Bạo lực gia đình; (9) Lợi dụng việc thực hiện quyền về hôn nhân và gia đình để mua bán người, bóc lột sức lao động, xâm phạm tình dục hoặc có hành vi khác nhằm mục đích trục lợi."
}
],
"id": "3180",
"is_impossible": false,
"question": "Trường hợp nào bị cấm kết hôn theo Luật hôn nhân gia đình năm 2014?"
}
]
}
],
"title": "Trường hợp nào bị cấm kết hôn theo Luật hôn nhân gia đình năm 2014?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 41 Luật Bình đẳng giới 2006 quy định về các hành vi vi phạm pháp luật về bình đẳng giới trong gia đình như sau: Điều 41. Các hành vi vi phạm pháp luật về bình đẳng giới trong gia đình 1. Cản trở thành viên trong gia đình có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật tham gia định đoạt tài sản thuộc sở hữu chung của hộ gia đình vì lý do giới tính. 2. Không cho phép hoặc cản trở thành viên trong gia đình tham gia ý kiến vào việc sử dụng tài sản chung của gia đình, thực hiện các hoạt động tạo thu nhập hoặc đáp ứng các nhu cầu khác của gia đình vì định kiến giới. 3. Đối xử bất bình đẳng với các thành viên trong gia đình vì lý do giới tính. 4. Hạn chế việc đi học hoặc ép buộc thành viên trong gia đình bỏ học vì lý do giới tính. 5. Áp đặt việc thực hiện lao động gia đình, thực hiện biện pháp tránh thai, triệt sản như là trách nhiệm của thành viên thuộc một giới nhất định. Như vậy, 05 hành vi vi phạm pháp luật về bình đẳng giới trong gia đình như sau: - Cản trở thành viên trong gia đình có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật tham gia định đoạt tài sản thuộc sở hữu chung của hộ gia đình vì lý do giới tính. - Không cho phép hoặc cản trở thành viên trong gia đình tham gia ý kiến vào việc sử dụng tài sản chung của gia đình, thực hiện các hoạt động tạo thu nhập hoặc đáp ứng các nhu cầu khác của gia đình vì định kiến giới. - Đối xử bất bình đẳng với các thành viên trong gia đình vì lý do giới tính. - Hạn chế việc đi học hoặc ép buộc thành viên trong gia đình bỏ học vì lý do giới tính. - Áp đặt việc thực hiện lao động gia đình, thực hiện biện pháp tránh thai, triệt sản như là trách nhiệm của thành viên thuộc một giới nhất định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 903,
"text": "05 hành vi vi phạm pháp luật về bình đẳng giới trong gia đình như sau: - Cản trở thành viên trong gia đình có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật tham gia định đoạt tài sản thuộc sở hữu chung của hộ gia đình vì lý do giới tính."
}
],
"id": "3181",
"is_impossible": false,
"question": "05 hành vi vi phạm pháp luật về bình đẳng giới trong gia đình là gì?"
}
]
}
],
"title": "05 hành vi vi phạm pháp luật về bình đẳng giới trong gia đình là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 9 Nghị định 110/2018/NĐ-CP quy định về đăng ký tổ chức lễ hội như sau: Điều 9. Đăng ký tổ chức lễ hội 1. Lễ hội phải đăng ký với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trước khi tổ chức gồm: a) Lễ hội văn hóa, lễ hội ngành nghề do cơ quan trung ương tổ chức (sau đây gọi là lễ hội cấp quốc gia) được tổ chức lần đầu. b) Lễ hội văn hóa, lễ hội ngành nghề có từ 02 tỉnh trở lên tham gia tổ chức (sau đây gọi là lễ hội cấp khu vực) được tổ chức lần đầu. c) Lễ hội có nguồn gốc từ nước ngoài được tổ chức lần đầu hoặc khôi phục sau thời gian gián đoạn từ 02 năm trở lên. 2. Lễ hội phải đăng ký với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước khi tổ chức gồm: a) Lễ hội truyền thống, lễ hội văn hóa, lễ hội ngành nghề cấp tỉnh được tổ chức lần đầu hoặc khôi phục sau thời gian gián đoạn từ 02 năm trở lên; b) Lễ hội truyền thống, lễ hội văn hóa, lễ hội ngành nghề có nhiều huyện thuộc một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tham gia tổ chức (sau đây gọi là lễ hội cấp tỉnh) được tổ chức lần đầu hoặc khôi phục sau thời gian gián đoạn từ 02 năm trở lên. 3. Lễ hội phải đăng ký với Ủy ban nhân dân cấp huyện trước khi tổ chức gồm: a) Lễ hội truyền thống, lễ hội văn hóa, lễ hội ngành nghề cấp huyện được tổ chức lần đầu hoặc khôi phục sau thời gian gián đoạn 02 năm trở lên. b) Lễ hội truyền thống, lễ hội văn hóa, lễ hội ngành nghề có nhiều xã thuộc một huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương tham gia tổ chức (sau đây gọi là lễ hội cấp huyện) được tổ chức lần đầu hoặc khôi phục sau thời gian gián đoạn từ 02 năm trở lên. Như vậy, tùy vào hình thức, đặc điểm, nội dung của lễ hội mà người muốn tổ chức lễ hội cần phải đăng ký với một trong ba cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 9 Nghị định 110/2018/NĐ-CP sau đây: - Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; - Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; - Ủy ban nhân dân cấp huyện.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1571,
"text": "tùy vào hình thức, đặc điểm, nội dung của lễ hội mà người muốn tổ chức lễ hội cần phải đăng ký với một trong ba cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 9 Nghị định 110/2018/NĐ-CP sau đây: - Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; - Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; - Ủy ban nhân dân cấp huyện."
}
],
"id": "3182",
"is_impossible": false,
"question": "Tổ chức lễ hội phải đăng ký với cơ quan nào?"
}
]
}
],
"title": "Tổ chức lễ hội phải đăng ký với cơ quan nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 4 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 2023 quy định: Điều 4. Quyền của người tiêu dùng 1. Được bảo đảm an toàn tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm, uy tín, tài sản, bảo vệ thông tin, quyền, lợi ích hợp pháp khác khi tham gia giao dịch, sử dụng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ do tổ chức, cá nhân kinh doanh cung cấp. 2. Được cung cấp hóa đơn, chứng từ, tài liệu liên quan đến giao dịch; thông tin kịp thời, chính xác, đầy đủ về sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, nội dung giao dịch, nguồn gốc, xuất xứ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ và về tổ chức, cá nhân kinh doanh. 3. Lựa chọn sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, tổ chức, cá nhân kinh doanh theo nhu cầu, điều kiện thực tế của mình; quyết định tham gia hoặc không tham gia giao dịch; thỏa thuận các nội dung giao dịch với tổ chức, cá nhân kinh doanh; được cung cấp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đúng với nội dung đã giao kết. 4. Góp ý với tổ chức, cá nhân kinh doanh về giá, chất lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, phong cách phục vụ, phương thức giao dịch và nội dung liên quan đến giao dịch giữa người tiêu dùng và tổ chức, cá nhân kinh doanh. 6. Tham gia xây dựng chính sách, pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng. 7. Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện hoặc đề nghị tổ chức xã hội khởi kiện để bảo vệ quyền lợi của mình theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan. 8. Được tư vấn, hỗ trợ, hướng dẫn về kiến thức và kỹ năng tiêu dùng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ. 9. Được tạo điều kiện lựa chọn môi trường tiêu dùng lành mạnh và bền vững. 10. Được bảo vệ khi sử dụng dịch vụ công theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan. 11. Quyền khác theo quy định của pháp luật. Như vậy, người tiêu dùng được quyền tham gia vào việc xây dựng chính sách bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1688,
"text": "người tiêu dùng được quyền tham gia vào việc xây dựng chính sách bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng."
}
],
"id": "3183",
"is_impossible": false,
"question": "Người tiêu dùng có được tham gia vào việc xây dựng chính sách bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng không?"
}
]
}
],
"title": "Người tiêu dùng có được tham gia vào việc xây dựng chính sách bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Điều kiện ly hôn 2025 vẫn được áp dụng theo Luật Hôn nhân và gia đình 2014. Để áp dụng điều kiện ly hôn có 02 trường hợp: Trường hợp: Thuận tình ly hôn Căn cứ theo Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 về thuận tình ly hôn quy định: Điều 55. Thuận tình ly hôn Trong trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn, nếu xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; nếu không thỏa thuận được hoặc có thỏa thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án giải quyết việc ly hôn. Như vậy, trong trường hợp thuận tình ly hôn, điều kiện để ly hôn là: - Cả vợ và chồng đều thực sự tự nguyện ly hôn; - Hai bên thỏa thuận về việc chia tài sản. việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con. Khi đã đáp ứng được hai điều kiện trên thì vợ, chồng có thể yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Trường hợp: Đơn phương ly hôn Căn cứ theo Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 về ly hôn theo yêu cầu của một bên: Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên 1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. 2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn. 3. Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia. Như vậy, trong trường hợp đơn phương ly hôn, điều kiện để ly hôn là: - Nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia. - Vợ, chồng vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. - Vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích. - Vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ. Do đó, nếu vợ hoặc chồng thuộc một trong các điều kiện trên thì người còn lại có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết việc đơn phương ly hôn của mình mà không cần sự đồng ý của đối phương. (Hình ảnh từ Internet)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 682,
"text": "trong trường hợp thuận tình ly hôn, điều kiện để ly hôn là: - Cả vợ và chồng đều thực sự tự nguyện ly hôn; - Hai bên thỏa thuận về việc chia tài sản."
}
],
"id": "3184",
"is_impossible": false,
"question": "Điều kiện ly hôn 2025?"
}
]
}
],
"title": "Điều kiện ly hôn 2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về quyền yêu cầu giải quyết ly hôn: Điều 51. Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn 1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn. 2. Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ. 3. Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi. Như vậy, vợ, chồng đều có quyền yêu cầu giải quyết ly hôn. Tuy nhiên, chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi Ngoài ra, cha, mẹ, người thân thích khác vẫn có quyền yêu cầu giải quyết ly hôn khi: Một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 673,
"text": "vợ, chồng đều có quyền yêu cầu giải quyết ly hôn."
}
],
"id": "3185",
"is_impossible": false,
"question": "Ai có quyền yêu cầu ly hôn?"
}
]
}
],
"title": "Ai có quyền yêu cầu ly hôn?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 1, Điều 2 Quyết định 1035/QĐ-TTg năm 2015 quy định: Điều 1. Lấy ngày 15 tháng 3 hàng năm là Ngày Quyền của người tiêu dùng Việt Nam. Điều 2. Ngày Quyền của người tiêu dùng Việt Nam được tổ chức hàng năm nhằm: 1. Khẳng định vai trò, vị trí, tầm quan trọng của công tác bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng với sự phát triển ổn định, bền vững của xã hội và đất nước. 2. Tuyên truyền, giáo dục, phổ biến pháp luật và các chính sách về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng. Tạo cơ sở để huy động, tập trung sự quan tâm, hưởng ứng, tham gia của toàn xã hội đối với công tác bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng. 3. Góp phần xây dựng một môi trường tiêu dùng lành mạnh cho cả người tiêu dùng và các tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ; giữ ổn định và tạo động lực phát triển, đổi mới, sáng tạo cho nền kinh tế đất nước. 4. Nâng cao trách nhiệm, khuyến khích sự hợp tác và phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức xã hội tham gia bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, các tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ trong việc thực hiện các hoạt động bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng. Như vậy, ngày Quyền của người tiêu dùng Việt Nam là ngày 15/03/2025 và được tổ chức nhằm: - Khẳng định tầm quan trọng của công tác bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; - Tuyên truyền, phổ biến pháp luật và chính sách bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; - Xây dựng môi trường tiêu dùng lành mạnh, ổn định cho nền kinh tế; - Nâng cao trách nhiệm và khuyến khích sự hợp tác giữa các cơ quan, tổ chức và cá nhân trong bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1118,
"text": "ngày Quyền của người tiêu dùng Việt Nam là ngày 15/03/2025 và được tổ chức nhằm: - Khẳng định tầm quan trọng của công tác bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; - Tuyên truyền, phổ biến pháp luật và chính sách bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; - Xây dựng môi trường tiêu dùng lành mạnh, ổn định cho nền kinh tế; - Nâng cao trách nhiệm và khuyến khích sự hợp tác giữa các cơ quan, tổ chức và cá nhân trong bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng."
}
],
"id": "3186",
"is_impossible": false,
"question": "Ngày Quyền của người tiêu dùng Việt Nam là gì? Ngày Quyền của người tiêu dùng Việt Nam 2025 là ngày nào?"
}
]
}
],
"title": "Ngày Quyền của người tiêu dùng Việt Nam là gì? Ngày Quyền của người tiêu dùng Việt Nam 2025 là ngày nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo phong tục của Nhật, vào ngày Valentine Trắng 14/3, các chàng trai sẽ tặng quà lại cho cô gái nếu họ nhận được quà hoặc lời tỏ tình vào ngày 14/2. Đây được coi là một lời hồi đáp để thể hiện chàng trai có tình cảm với cô gái hay không. Nếu chàng trai tặng kẹo hoặc sô-cô-la trắng, điều đó có nghĩa anh ấy đồng ý với tình cảm của cô gái và muốn tiếp tục mối quan hệ. Nếu chàng trai tặng sô-cô-la đen, điều này được hiểu là lời từ chối nhẹ nhàng dành cho cô gái. Nếu chàng trai không tặng quà gì cả, có thể anh ấy chưa sẵn sàng hoặc không có tình cảm đặc biệt. Một sự thật thú vị là ở Nhật Bản, một nguyên tắc truyền thống là giá trị món quà chàng trai tặng lại phải gấp 3 lần món quà mà họ nhận được vào ngày 14/2. Nhưng ngày nay, ngày Valentine Trắng không còn quá gò bó về việc ai tặng quà cho ai. Cả nam và nữ đều có thể tặng quà cho nhau để thể hiện tình cảm. Cặp đôi yêu nhau có thể trao nhau những món quà ngọt ngào để bày tỏ tình cảm. Những người đang tìm hiểu nhau có thể dùng ngày này để tiến thêm một bước trong mối quan hệ. Như vậy, ngày Valentine trắng người nam sẽ tặng quà cho người nữ. Tuy nhiên, ngày nay cả nam và nữ đều có thể tặng quà cho nhau để thể hiện tình cảm. chỉ mang tính chất tham khảo! (Hình ảnh từ Internet)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1047,
"text": "ngày Valentine trắng người nam sẽ tặng quà cho người nữ."
}
],
"id": "3187",
"is_impossible": false,
"question": "Ngày Valentine trắng ai tặng quà cho ai?"
}
]
}
],
"title": "Ngày Valentine trắng ai tặng quà cho ai?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 về điều kiện kết hôn quy định: Điều 8. Điều kiện kết hôn 1. Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây: a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên; b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định; c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự; d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này. 2. Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính. Như vậy, theo Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về điều kiện kết hôn theo pháp luật Việt Nam là: - Nam từ đủ 20 tuổi trở lên. nữ từ đủ 18 tuổi trở lên; - Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định; - Không bị mất năng lực hành vi dân sự; - Không thuộc các trường hợp cấm sau đây: + Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo; + Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn; + Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ; + Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng; Lưu ý: Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 534,
"text": "theo Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về điều kiện kết hôn theo pháp luật Việt Nam là: - Nam từ đủ 20 tuổi trở lên."
}
],
"id": "3188",
"is_impossible": false,
"question": "Điều kiện kết hôn theo pháp luật Việt Nam là gì?"
}
]
}
],
"title": "Điều kiện kết hôn theo pháp luật Việt Nam là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về quyền yêu cầu giải quyết ly hôn: Điều 51. Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn 1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn. 2. Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ. 3. Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi. Như vậy, vợ, chồng đều có quyền yêu cầu giải quyết ly hôn. Tuy nhiên, chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi Ngoài ra, cha, mẹ, người thân thích khác vẫn có quyền yêu cầu giải quyết ly hôn khi: Một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 673,
"text": "vợ, chồng đều có quyền yêu cầu giải quyết ly hôn."
}
],
"id": "3189",
"is_impossible": false,
"question": "Ai có quyền yêu cầu ly hôn?"
}
]
}
],
"title": "Ai có quyền yêu cầu ly hôn?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Happy Women's Day có nghĩa là Chúc mừng Ngày Phụ nữ. Cụm từ này thường được dùng để chúc mừng và tôn vinh phụ nữ nhân Ngày Quốc tế Phụ nữ 8/3. Ngày 8 tháng 3 hằng năm là Ngày Quốc tế Phụ nữ (International Women's Day - IWD), một dịp đặc biệt để tôn vinh những đóng góp của phụ nữ trong gia đình, xã hội và thế giới. Như vậy, Happy Women's Day 2025 là ngày 8 tháng 3 năm 2025 nhằm ngày 09/02/2025 âm lịch. Play Next Unmute Current Time Dưới đây là tổng hợp lời chúc 8 3 cho mẹ bằng tiếng anh hay nhát năm 2025: 1. Every time we come to 8/3, we remember the women. You are my teacher, my first friend in life. I bring you new spring Have a nice 8/3. Mỗi khi đến ngày 8/3, chúng ta lại nhớ đến những người phụ nữ. Mẹ là người thầy, người bạn đầu tiên của con trên cuộc đời. Mẹ mang đến cho con mùa xuân mới… Chúc cho mẹ có 1 ngày 8/3 vui vẻ. 2. I am blessed to have a mom like you. You are the best mother in this world and also an inspiring woman… Wishing a very Happy Women’s Day to you, Mom! Con thật là may mắn khi có được một người mẹ như mẹ. Mẹ là người mẹ tuyệt vời nhất trên đời này và cũng là người phụ nữ truyền cảm hứng cho con vượt qua mọi thử thách. Chúc mẹ có ngày 8/3 vui vẻ. 3. Dear mom, you deserve all the happiness and smiles in this world because you did the best to keep us happy Happy Women’s Day to you. Gửi đến mẹ thân yêu, mẹ xứng đáng có được tất cả niềm vui, nụ cười trên thế giới này. Mẹ đã cố gắng làm mọi điều để chúng con luôn hạnh phúc. Chúc mẹ có ngày 8/3 vui vẻ. 4. I make this to give it to the most special woman in my life. Love you mom! Món quà 8/3 cho mẹ này con đã tự tay làm để gửi đến cho người phụ nữ đặc biệt nhất trong cuộc đời mình. Con yêu mẹ rất nhiều. 5. Wishing a very Happy Women’s Day to my dearest mother in law who has always been so understanding and caring. Chúc mẹ có một ngày lễ 8/3 thật vui vẻ và trọn vẹn. Cảm ơn mẹ đã luôn ủng hộ, quan tâm đến vợ chồng chúng con. 6. The happiest thing I have ever had is marrying your daughter/son. Because this has helped me find a great mother. Have a nice 8/3 day! Điều hạnh phúc nhất mà con từng có chính là kết hôn với con gái/con trai của mẹ. Bởi vì điều này đã giúp con có thêm một người mẹ tuyệt vời. Chúc mẹ một ngày 8/3 vui vẻ! 7. Your energies, your approach, your life… Everything is so inspiring about you… Wishing a very Happy Women’s Day to you mother in law for coming into my life. Năng lượng, quan điểm, cuộc đời của mẹ là những thứ đã cho con rất nhiều động lực. 8. Wishing a very Happy Women’s Day to my mother in law who has always inspired me to follow my dreams and work hard to make them come true. Chúc mẹ có ngày 8/3 hạnh phúc. Gửi đến mẹ, người luôn cho con động lực để theo đuổi ước mơ và cố gắng mỗi ngày để biến nó thành hiện thực. 9. Having a mother-in-law like you, every daughter-in-law will become happy. Send mom the most meaningful wishes. Có được một người mẹ chồng như mẹ, thì chắc chắn rằng mọi nàng dâu đều sẽ hạnh phúc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 325,
"text": "Happy Women's Day 2025 là ngày 8 tháng 3 năm 2025 nhằm ngày 09/02/2025 âm lịch."
}
],
"id": "3190",
"is_impossible": false,
"question": "Happy Women's Day 2025 là ngày nào? Tổng hợp lời chúc 8 3 cho mẹ bằng tiếng anh hay nhất năm 2025?"
}
]
}
],
"title": "Happy Women's Day 2025 là ngày nào? Tổng hợp lời chúc 8 3 cho mẹ bằng tiếng anh hay nhất năm 2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 27 Luật Căn cước 2023 quy định về nơi làm thủ tục cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước như sau: Điều 27. Nơi làm thủ tục cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước 1. Cơ quan quản lý căn cước của Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương hoặc cơ quan quản lý căn cước của Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi công dân cư trú. 2. Cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an đối với những trường hợp do thủ trưởng cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an quyết định. 3. Trong trường hợp cần thiết, cơ quan quản lý căn cước quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này tổ chức làm thủ tục cấp thẻ căn cước tại xã, phường, thị trấn, cơ quan, đơn vị hoặc tại chỗ ở của công dân. Theo đó, công dân có thể làm thẻ căn cước tại công an cấp huyện, công an cấp tỉnh nơi cư trú hoặc tại một địa điểm khác do cơ quan quản lý căn cước quyết định. Trong trường hợp cần thiết, cơ quan quản lý căn cước tổ chức làm thủ tục cấp thẻ căn cước tại xã, phường, thị trấn, cơ quan, đơn vị hoặc tại chỗ ở của công dân. Như vậy, khi giải thể công an cấp huyện, công dân có thể làm thẻ căn cước mới ở công an cấp tỉnh nơi thường trú hoặc tạm trú hoặc địa điểm khác do cơ quan quản lý căn cước quyết định (có thể là tại xã, phường, thị trấn, cơ quan đơn vị hoặc tại chỗ ở của công dân).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1067,
"text": "khi giải thể công an cấp huyện, công dân có thể làm thẻ căn cước mới ở công an cấp tỉnh nơi thường trú hoặc tạm trú hoặc địa điểm khác do cơ quan quản lý căn cước quyết định (có thể là tại xã, phường, thị trấn, cơ quan đơn vị hoặc tại chỗ ở của công dân)."
}
],
"id": "3191",
"is_impossible": false,
"question": "Giải thể Công an cấp huyện, người dân làm thẻ căn cước ở đâu?"
}
]
}
],
"title": "Giải thể Công an cấp huyện, người dân làm thẻ căn cước ở đâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 5 Thông tư 73/2024/TT-BTC quy định các trường hợp miễn lệ phí như sau: Điều 5. Các trường hợp miễn lệ phí Miễn lệ phí cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước đối với các trường hợp sau: 1. Trẻ em theo quy định tại Luật Trẻ em; người cao tuổi theo quy định tại Luật Người cao tuổi; người khuyết tật theo quy định tại Luật Người khuyết tật. 2. Người có công với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng theo quy định tại Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng. 3. Đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; công dân thường trú tại các xã biên giới; công dân thường trú tại các huyện đảo; công dân thuộc hộ nghèo theo quy định của pháp luật. Như vậy, miễn lệ phí cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước đối với các trường hợp sau: - Trẻ em theo quy định tại Luật Trẻ em 2016; người cao tuổi theo quy định tại Luật Người cao tuổi 2009; người khuyết tật theo quy định tại Luật Người khuyết tật 2010. - Người có công với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng theo quy định tại Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng 2020. - Đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; công dân thường trú tại các xã biên giới; công dân thường trú tại các huyện đảo; công dân thuộc hộ nghèo theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 711,
"text": "miễn lệ phí cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước đối với các trường hợp sau: - Trẻ em theo quy định tại Luật Trẻ em 2016; người cao tuổi theo quy định tại Luật Người cao tuổi 2009; người khuyết tật theo quy định tại Luật Người khuyết tật 2010."
}
],
"id": "3192",
"is_impossible": false,
"question": "Miễn lệ phí cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước trong trường hợp nào?"
}
]
}
],
"title": "Miễn lệ phí cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước trong trường hợp nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 5 Điều 22 Luật Căn cước 2023 quy định cụ thể như sau: Điều 22. Tích hợp thông tin vào thẻ căn cước và sử dụng, khai thác thông tin được tích hợp 4. Người dân đề nghị tích hợp thông tin vào thẻ căn cước khi có nhu cầu hoặc khi thực hiện việc cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước. 5. Việc khai thác thông tin tích hợp được mã hóa trong thẻ căn cước được quy định như sau: a) Sử dụng thiết bị chuyên dụng để khai thác thông tin tích hợp trong bộ phận lưu trữ được mã hóa của thẻ căn cước; b) Sử dụng thông tin trên thẻ căn cước qua thiết bị chuyên dụng để truy xuất, khai thác thông tin tích hợp qua Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và hệ thống định danh và xác thực điện tử; c) Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội được khai thác thông tin tích hợp được mã hóa trong thẻ căn cước để thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao; d) Tổ chức và cá nhân khai thác thông tin tích hợp được mã hóa trong thẻ căn cước của công dân khi được sự đồng ý của công dân đó. 6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này; quy định trình tự, thủ tục cập nhật, điều chỉnh thông tin trên thẻ căn cước. Như vậy, việc khai thác thông tin tích hợp được mã hóa trong thẻ căn cước được quy định như sau: - Sử dụng thiết bị chuyên dụng để khai thác thông tin tích hợp trong bộ phận lưu trữ được mã hóa của thẻ căn cước; - Sử dụng thông tin trên thẻ căn cước qua thiết bị chuyên dụng để truy xuất, khai thác thông tin tích hợp qua Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và hệ thống định danh và xác thực điện tử; - Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội được khai thác thông tin tích hợp được mã hóa trong thẻ căn cước để thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao; - Tổ chức và cá nhân khai thác thông tin tích hợp được mã hóa trong thẻ căn cước của công dân khi được sự đồng ý của công dân đó.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1118,
"text": "việc khai thác thông tin tích hợp được mã hóa trong thẻ căn cước được quy định như sau: - Sử dụng thiết bị chuyên dụng để khai thác thông tin tích hợp trong bộ phận lưu trữ được mã hóa của thẻ căn cước; - Sử dụng thông tin trên thẻ căn cước qua thiết bị chuyên dụng để truy xuất, khai thác thông tin tích hợp qua Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và hệ thống định danh và xác thực điện tử; - Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội được khai thác thông tin tích hợp được mã hóa trong thẻ căn cước để thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao; - Tổ chức và cá nhân khai thác thông tin tích hợp được mã hóa trong thẻ căn cước của công dân khi được sự đồng ý của công dân đó."
}
],
"id": "3193",
"is_impossible": false,
"question": "Việc khai thác thông tin tích hợp được mã hóa trong thẻ căn cước được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Việc khai thác thông tin tích hợp được mã hóa trong thẻ căn cước được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 28 Luật Cư trú 2020 quy định hồ sơ, thủ tục đăng ký tạm trú, gia hạn tạm trú: Điều 28. Hồ sơ, thủ tục đăng ký tạm trú, gia hạn tạm trú 1. Hồ sơ đăng ký tạm trú bao gồm: a) Tờ khai thay đổi thông tin cư trú; đối với người đăng ký tạm trú là người chưa thành niên thì trong tờ khai phải ghi rõ ý kiến đồng ý của cha, mẹ hoặc người giám hộ, trừ trường hợp đã có ý kiến đồng ý bằng văn bản; b) Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp. 2. Người đăng ký tạm trú nộp hồ sơ đăng ký tạm trú đến cơ quan đăng ký cư trú nơi mình dự kiến tạm trú. Khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký tạm trú, cơ quan đăng ký cư trú kiểm tra và cấp phiếu tiếp nhận hồ sơ cho người đăng ký; trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn người đăng ký bổ sung hồ sơ. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm thẩm định, cập nhật thông tin về nơi tạm trú mới, thời hạn tạm trú của người đăng ký vào Cơ sở dữ liệu về cư trú và thông báo cho người đăng ký về việc đã cập nhật thông tin đăng ký tạm trú; trường hợp từ chối đăng ký thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Như vậy, hồ sơ đăng ký tạm trú năm 2025 gồm những giấy tờ sau: [1] Tờ khai thay đổi thông tin cư trú Đối với người đăng ký tạm trú là người chưa thành niên thì trong tờ khai phải ghi rõ ý kiến đồng ý của cha, mẹ hoặc người giám hộ, trừ trường hợp đã có ý kiến đồng ý bằng văn bản [2] Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp bao gồm: - Một trong các giấy tờ sau: + Giấy tờ, tài liệu chứng nhận về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do cơ quan có thẩm quyền cấp qua các thời kỳ theo quy định của pháp luật về đất đai và nhà ở + Giấy phép xây dựng nhà ở hoặc giấy phép xây dựng nhà ở có thời hạn đối với trường hợp phải xin giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng + Giấy tờ mua bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước hoặc giấy tờ về hóa giá, thanh lý nhà ở gắn liền với đất ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật + Hợp đồng mua bán nhà ở hoặc giấy tờ chứng minh việc đã bàn giao nhà ở hoặc đã nhận nhà ở của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản đầu tư xây dựng để bán + Giấy tờ về mua, thuê mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế, nhận góp vốn, nhận đổi nhà ở phù hợp với quy định của pháp luật về đất đai và nhà ở + Giấy tờ về giao tặng nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kết, cấp nhà ở, đất ở cho cá nhân, hộ gia đình + Giấy tờ của Tòa án hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết cho được sở hữu nhà ở đã có hiệu lực pháp luật + Giấy tờ, tài liệu chứng minh về việc thế chấp, cầm cố quyền sở hữu chỗ ở hợp pháp + Xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về nhà ở, đất ở sử dụng ổn định, không có tranh chấp và không thuộc địa điểm không được đăng ký thường trú mới + Giấy tờ, tài liệu chứng minh về đăng ký, đăng kiểm phương tiện thuộc quyền sở hữu, xác nhận đăng ký nơi thường xuyên đậu, đỗ của phương tiện trừ trường hợp không phải đăng ký nơi thường xuyên đậu đỗ + Hợp đồng, văn bản về việc cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật + Một trong các loại giấy tờ, tài liệu khác để xem xét cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai, nhà ở qua các thời kỳ Lưu ý: Trừ trường hợp giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp là văn bản cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ chỗ ở hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân thì văn bản đó không phải công chứng hoặc chứng thực - Văn bản cam kết của công dân về việc có chỗ ở thuộc quyền sử dụng của mình, không có tranh chấp về quyền sử dụng và đang sinh sống ổn định, lâu dài tại chỗ ở đó nếu không có một trong các giấy tờ, tài liệu quy định trên - Giấy tờ, tài liệu của chủ sở hữu cơ sở lưu trú du lịch, cơ sở khác có chức năng lưu trú cho phép cá nhân được đăng ký tạm trú tại cơ sở đó - Giấy tờ của cơ quan, tổ chức quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế cho phép người lao động được đăng ký tạm trú tại chỗ ở thuộc quyền sở hữu hoặc quản lý theo quy định của pháp luật - Giấy tờ của cơ quan, tổ chức quản lý công trình, công trường xây dựng, ký túc xá, làng nghề, cơ sở, tổ chức sản xuất kinh doanh cho phép người lao động được đăng ký tạm trú tại chỗ ở thuộc quyền sở hữu hoặc quản lý theo quy định của pháp luật",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 740,
"text": "Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm thẩm định, cập nhật thông tin về nơi tạm trú mới, thời hạn tạm trú của người đăng ký vào Cơ sở dữ liệu về cư trú và thông báo cho người đăng ký về việc đã cập nhật thông tin đăng ký tạm trú; trường hợp từ chối đăng ký thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do."
}
],
"id": "3194",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ đăng ký tạm trú năm 2025 gồm những giấy tờ gì?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ đăng ký tạm trú năm 2025 gồm những giấy tờ gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Ngày 14 tháng 3 là ngày Valentine trắng, có nguồn gốc từ Nhật Bản và được tổ chức sau 1 tháng tính từ ngày Valentine đỏ 14 tháng 2. Xuất phát từ câu chuyện của một cặp đôi tại Nhật Bản. Một chàng trai bán kẹo dẻo tự tay làm một hộp kẹo lớn để đáp lại tình cảm của cô gái đã tỏ tình với anh vào ngày 14 tháng 2 trước đó. Món quà khiến cả hai cảm nhận được tình cảm của đối phương. Valentine trắng 14 tháng 3 được xem là “ngày hồi đáp” dành cho lễ tình nhân đỏ 14 ngày 2 trước đó. Vào ngày này, các cặp đôi yêu nhau sẽ tặng quà cho nhau để thể hiện tình cảm chân thành của mình, cũng là lời hồi đáp tình yêu của người ấy. Đặc biệt đây là dịp để nam giới thể hiện tình cảm nhiều nhất với người con gái mình yêu thương. Ngoài ra, những món quà trong ngày Valentine Trắng cũng mang theo thông điệp ẩn. Tại Nhật Bản, nếu tặng socola trắng là biểu tượng cho tình yêu và socola đen thể hiện sự từ chối khéo. Như vậy ngày 14 tháng 3 là Valentine trắng, còn Valentine đỏ là ngày 14 tháng 2. Lưu ý: Nội dung trên chỉ mang tính chất tham khảo. (Hình ảnh từ Internet)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 908,
"text": "ngày 14 tháng 3 là Valentine trắng, còn Valentine đỏ là ngày 14 tháng 2."
}
],
"id": "3195",
"is_impossible": false,
"question": "Ngày 14 tháng 3 là Valentine trắng hay Valentine đỏ?"
}
]
}
],
"title": "Ngày 14 tháng 3 là Valentine trắng hay Valentine đỏ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 về điều kiện kết hôn quy định: Điều 8. Điều kiện kết hôn 1. Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây: a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên; b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định; c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự; d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này. 2. Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính. Như vậy, theo Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về điều kiện kết hôn theo pháp luật Việt Nam là: - Nam từ đủ 20 tuổi trở lên. nữ từ đủ 18 tuổi trở lên; - Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định; - Không bị mất năng lực hành vi dân sự; - Không thuộc các trường hợp cấm sau đây: + Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo; + Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn; + Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ; + Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng; Lưu ý: Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 534,
"text": "theo Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về điều kiện kết hôn theo pháp luật Việt Nam là: - Nam từ đủ 20 tuổi trở lên."
}
],
"id": "3196",
"is_impossible": false,
"question": "Điều kiện kết hôn theo pháp luật Việt Nam là gì?"
}
]
}
],
"title": "Điều kiện kết hôn theo pháp luật Việt Nam là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 37 Luật Hộ tịch 2014 về thẩm quyền đăng ký kết hôn quy định: Điều 37. Thẩm quyền đăng ký kết hôn 1. Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam thực hiện đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài; giữa công dân Việt Nam cư trú ở trong nước với công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài; giữa công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài với nhau; giữa công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài với công dân Việt Nam hoặc với người nước ngoài. 2. Trường hợp người nước ngoài cư trú tại Việt Nam có yêu cầu đăng ký kết hôn tại Việt Nam thì Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của một trong hai bên thực hiện đăng ký kết hôn. Như vậy, trường hợp vợ người Việt Nam, chồng người nước ngoài thì đăng ký kết hôn ở Ủy ban nhân dân cấp huyện.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 679,
"text": "trường hợp vợ người Việt Nam, chồng người nước ngoài thì đăng ký kết hôn ở Ủy ban nhân dân cấp huyện."
}
],
"id": "3197",
"is_impossible": false,
"question": "Vợ người Việt Nam, chồng người nước ngoài thì đăng ký kết hôn ở đâu?"
}
]
}
],
"title": "Vợ người Việt Nam, chồng người nước ngoài thì đăng ký kết hôn ở đâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 8 Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh Ban hành kèm theo Thông tư 55/2011/TT-BGDĐT về trách nhiệm và quyền của cha mẹ học sinh quy định: Điều 8. Trách nhiệm và quyền của cha mẹ học sinh 1. Trách nhiệm của cha mẹ học sinh: a) Phối hợp với nhà trường trong việc quản lý, giáo dục học sinh và thực hiện những nhiệm vụ do Ban đại diện cha mẹ học sinh đề ra. b) Phối hợp với giáo viên chủ nhiệm, các giáo viên bộ môn của lớp để chăm sóc, quản lý, động viên học sinh tích cực, tự giác học tập, rèn luyện đạo đức, tuân thủ quy định của Điều lệ và nội quy nhà trường. c) Chịu trách nhiệm đối với sai phạm, khuyết điểm của con em mình theo quy định của pháp luật và thực hiện các khuyến nghị của Ban đại diện cha mẹ học sinh lớp trong việc phối hợp với nhà trường để chăm sóc, quản lý, giáo dục học sinh. 2. Quyền của cha mẹ học sinh a) Cha mẹ học sinh có các quyền quy định tại Điều 95 của Luật Giáo dục, có quyền kiến nghị với nhà trường tạo điều kiện cho con em mình học tập, rèn luyện; b) Ứng cử, đề cử vào Ban đại diện cha mẹ học sinh lớp; c) Từ chối ủng hộ khi được Ban đại diện cha mẹ học sinh lớp, Ban đại diện cha mẹ học sinh trường đề xuất các khoản ủng hộ, nếu bản thân không tự nguyện. d) Thực hiện hoặc không thực hiện những nội dung chưa được thống nhất ý kiến trong cuộc họp toàn thể cha mẹ học sinh hoặc cuộc họp Ban đại diện cha mẹ học sinh. Như vậy, cha mẹ học sinh không có trách nhiệm phải tặng quà 8 3 cho cô giáo của con.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1376,
"text": "cha mẹ học sinh không có trách nhiệm phải tặng quà 8 3 cho cô giáo của con."
}
],
"id": "3198",
"is_impossible": false,
"question": "Cha mẹ học sinh có trách nhiệm phải tặng quà 8 3 cho cô giáo của con không?"
}
]
}
],
"title": "Cha mẹ học sinh có trách nhiệm phải tặng quà 8 3 cho cô giáo của con không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 10 Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh Ban hành kèm theo Thông tư 55/2011/TT-BGDĐT về kinh phí hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh quy định: Điều 10. Kinh phí hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh 1. Kinh phí hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh: a) Kinh phí hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh lớp có được từ sự ủng hộ tự nguyện của cha mẹ học sinh và nguồn tài trợ hợp pháp khác cho Ban đại diện cha mẹ học sinh lớp. b) Kinh phí hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh trường được trích từ kinh phí hoạt động của các Ban đại diện cha mẹ học sinh lớp theo khuyến nghị của cuộc họp toàn thể các trưởng ban Ban đại diện cha mẹ học sinh lớp đầu năm học và nguồn tài trợ hợp pháp khác cho Ban đại diện học sinh trường. 2. Quản lý và sử dụng kinh phí của Ban đại điện cha mẹ học sinh: a) Trưởng ban Ban đại diện cha mẹ học sinh lớp chủ trì phối hợp với giáo viên chủ nhiệm lớp dự kiến kế hoạch chi tiêu kinh phí được ủng hộ, tài trợ và chỉ sử dụng sau khi đã được toàn thể các thành viên Ban đại diện cha mẹ học sinh lớp thống nhất ý kiến; b) Trưởng ban Ban đại diện cha mẹ học sinh trường thống nhất với Hiệu trưởng để quyết định kế hoạch sử dụng kinh phí được ủng hộ, tài trợ và chỉ sử dụng sau khi được toàn thể Ban đại diện cha mẹ học sinh trường thống nhất ý kiến. 3. Việc thu, chi kinh phí của Ban đại diện cha mẹ học sinh phải bảo đảm nguyên tắc công khai, dân chủ; sau khi chi tiêu phải báo cáo công khai quyết toán kinh phí tại các cuộc họp toàn thể cha mẹ học sinh lớp và các cuộc họp toàn thể Ban đại diện cha mẹ học sinh trường. Không qui định mức kinh phí ủng hộ bình quân cho các cha mẹ học sinh. 4. Ban đại diện cha mẹ học sinh không được quyên góp của người học hoặc gia đình người học: a) Các khoản ủng hộ không theo nguyên tắc tự nguyện. b) Các khoản ủng hộ không phục vụ trực tiếp cho hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh: Bảo vệ cơ sở vật chất của nhà trường, bảo đảm an ninh nhà trường; trông coi phương tiện tham gia giao thông của học sinh; vệ sinh lớp học, vệ sinh trường; khen thưởng cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên nhà trường; mua sắm máy móc, trang thiết bị, đồ dùng dạy học cho trường, lớp học hoặc cho cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên nhà trường; hỗ trợ công tác quản lý, tổ chức dạy học và các hoạt động giáo dục; sửa chữa, nâng cấp, xây dựng mới các công trình của nhà trường. Như vậy, kinh phí hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh có từ: - Đối với Ban đại diện cha mẹ học sinh lớp có được từ ủng hộ tự nguyện của cha mẹ học sinh và nguồn tài trợ hợp pháp khác cho Ban đại diện cha mẹ học sinh lớp. - Đối với Ban đại diện cha mẹ học sinh trường được trích từ kinh phí hoạt động của các Ban đại diện cha mẹ học sinh lớp theo khuyến nghị của cuộc họp toàn thể các trưởng ban Ban đại diện cha mẹ học sinh lớp đầu năm học và nguồn tài trợ hợp pháp khác cho Ban đại diện học sinh trường.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2376,
"text": "kinh phí hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh có từ: - Đối với Ban đại diện cha mẹ học sinh lớp có được từ ủng hộ tự nguyện của cha mẹ học sinh và nguồn tài trợ hợp pháp khác cho Ban đại diện cha mẹ học sinh lớp."
}
],
"id": "3199",
"is_impossible": false,
"question": "Kinh phí hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh có từ đâu?"
}
]
}
],
"title": "Kinh phí hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh có từ đâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định như sau: Điều 81. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn 1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan. 2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con. 3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con. Do đó, sau khi ly hôn vợ, chồng tự thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nếu không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho cha hoặc mẹ căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con. Con từ đủ 07 tuổi trở lên phải xem xét nguyện vọng của con muốn sống cùng với cha hay mẹ. Con dưới 36 tháng tuổi thì được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp nuôi con hoặc bố mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con. Như vậy, trường hợp con dưới 36 tháng tuổi thì con mặc nhiên ở với mẹ sau khi cha mẹ ly hôn trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1438,
"text": "trường hợp con dưới 36 tháng tuổi thì con mặc nhiên ở với mẹ sau khi cha mẹ ly hôn trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con."
}
],
"id": "3200",
"is_impossible": false,
"question": "Trường hợp nào con mặc nhiên ở với mẹ sau khi cha mẹ ly hôn?"
}
]
}
],
"title": "Trường hợp nào con mặc nhiên ở với mẹ sau khi cha mẹ ly hôn?"
} |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.