version
stringclasses
1 value
data
dict
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quy định tại khoản 24 Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định cấp dưỡng là nghĩa vụ đóng góp tiền bạc hoặc tài sản để đáp ứng nhu cầu thiết yếu của người không sống chung với mình nhưng có quan hệ hôn nhân, huyết thống hoặc nuôi dưỡng. Giải thích từ ngữ 24. Cấp dưỡng là việc một người có nghĩa vụ đóng góp tiền hoặc tài sản khác để đáp ứng nhu cầu thiết yếu của người không sống chung với mình mà có quan hệ hôn nhân, huyết thống hoặc nuôi dưỡng trong trường hợp người đó là người chưa thành niên, người đã thành niên mà không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình hoặc người gặp khó khăn, túng thiếu theo quy định của Luật này. Khi hai vợ chồng ly hôn, ngoài việc chấm dứt quan hệ vợ chồng thì còn giải quyết việc chia tài sản, trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con cái. Nếu thỏa thuận được thì thực hiện theo thỏa thuận, không thỏa thuận được thì nhờ Tòa án giải quyết. Về việc cấp dưỡng con cái, khoản 2 Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 khẳng định: Đối với trường hợp cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con Đồng thời, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở cũng như có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người còn lại. Như vậy, người cấp dưỡng cho con khi vợ chồng ly hôn là người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1268, "text": "người cấp dưỡng cho con khi vợ chồng ly hôn là người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con." } ], "id": "2901", "is_impossible": false, "question": "Ai là người cấp dưỡng cho con khi vợ chồng ly hôn?" } ] } ], "title": "Ai là người cấp dưỡng cho con khi vợ chồng ly hôn?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 1 Điều 21 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nội dung hợp đồng lao động như sau: Nội dung hợp đồng lao động 1. Hợp đồng lao động phải có những nội dung chủ yếu sau đây: a) Tên, địa chỉ của người sử dụng lao động và họ tên, chức danh của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động; b) Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, số thẻ Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động; c) Công việc và địa điểm làm việc; d) Thời hạn của hợp đồng lao động; đ) Mức lương theo công việc hoặc chức danh, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác; e) Chế độ nâng bậc, nâng lương; g) Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi; h) Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động; i) Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp; k) Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề. Như vậy, hợp đồng lao động phải bao gồm những nội dung chủ yếu sau đây: - Tên, địa chỉ của người sử dụng lao động và họ tên, chức danh của người đại diện người sử dụng lao động giao kết hợp đồng; - Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, số CMND/CCCD/Hộ chiếu của người lao động; - Công việc và địa điểm làm việc; - Thời hạn của hợp đồng; - Mức lương theo công việc hoặc chức danh, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác; - Chế độ nâng bậc, nâng lương; - Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi; - Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động; - Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp; - Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề. Ngoài ra, khi người lao động làm việc có liên quan trực tiếp đến bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ thì hợp đồng lao động có thể có thêm thông tin về nội dung, thời hạn bảo vệ bí mật kinh doanh, bảo vệ bí mật công nghệ, quyền lợi và việc bồi thường trong trường hợp vi phạm. Đối với người lao động làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp thì hợp đồng lao độing có thể giảm một số nội dung và bổ sung về phương thức giải quyết trong trường hợp thực hiện hợp đồng chịu ảnh hưởng của thiên tai, hỏa hoạn, thời tiết.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 934, "text": "hợp đồng lao động phải bao gồm những nội dung chủ yếu sau đây: - Tên, địa chỉ của người sử dụng lao động và họ tên, chức danh của người đại diện người sử dụng lao động giao kết hợp đồng; - Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, số CMND/CCCD/Hộ chiếu của người lao động; - Công việc và địa điểm làm việc; - Thời hạn của hợp đồng; - Mức lương theo công việc hoặc chức danh, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác; - Chế độ nâng bậc, nâng lương; - Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi; - Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động; - Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp; - Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề." } ], "id": "2902", "is_impossible": false, "question": "Hợp đồng lao động phải có các nội dung nào theo quy định hiện nay?" } ] } ], "title": "Hợp đồng lao động phải có các nội dung nào theo quy định hiện nay?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 300 Luật Thương mại 2005 quy định về phạt vi phạm như sau: Phạt vi phạm Phạt vi phạm là việc bên bị vi phạm yêu cầu bên vi phạm trả một khoản tiền phạt do vi phạm hợp đồng nếu trong hợp đồng có thoả thuận, trừ các trường hợp miễn trách nhiệm quy định tại Điều 294 của Luật này. Ngoài ra, tại Điều 418 Bộ luật Dân sự 2015 cũng quy định về thỏa thuận phạt vi phạm như sau: Thỏa thuận phạt vi phạm 1. Phạt vi phạm là sự thỏa thuận giữa các bên trong hợp đồng, theo đó bên vi phạm nghĩa vụ phải nộp một khoản tiền cho bên bị vi phạm. 2. Mức phạt vi phạm do các bên thỏa thuận, trừ trường hợp luật liên quan có quy định khác. 3. Các bên có thể thỏa thuận về việc bên vi phạm nghĩa vụ chỉ phải chịu phạt vi phạm mà không phải bồi thường thiệt hại hoặc vừa phải chịu phạt vi phạm và vừa phải bồi thường thiệt hại. Trường hợp các bên có thỏa thuận về phạt vi phạm nhưng không thỏa thuận về việc vừa phải chịu phạt vi phạm và vừa phải bồi thường thiệt hại thì bên vi phạm nghĩa vụ chỉ phải chịu phạt vi phạm. Theo đó, phạt vi phạm là sự thỏa thuận giữa các bên trong hợp đồng, trong đó bên vi phạm nghĩa vụ phải nộp một khoản tiền cho bên bị vi phạm. Mức phạt vi phạm sẽ do các bên thỏa thuận, trừ trường hợp luật liên quan có quy định khác. Như vậy, căn cứ theo các quy định trên, phạt vi phạm hợp đồng được thực hiện khi: - Có hành vi vi phạm hợp đồng; - Các bên có thỏa thuận áp dụng phạt vi phạm. Lưu ý: Về mức phạt vi phạm, với mỗi loại hợp đồng kinh tế khác nhau sẽ quy định mức phạt vi phạm hợp đồng khác nhau.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1251, "text": "căn cứ theo các quy định trên, phạt vi phạm hợp đồng được thực hiện khi: - Có hành vi vi phạm hợp đồng; - Các bên có thỏa thuận áp dụng phạt vi phạm." } ], "id": "2903", "is_impossible": false, "question": "Được phạt vi phạm hợp đồng kinh tế trong trường hợp nào?" } ] } ], "title": "Được phạt vi phạm hợp đồng kinh tế trong trường hợp nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 146 Luật Xây dựng 2014 một số cụm từ bị thay thế bởi điểm c khoản 64 Điều 1 Luật Xây dựng sửa đổi 2020 quy định như sau: Thưởng, phạt hợp đồng xây dựng, bồi thường thiệt hại do vi phạm và giải quyết tranh chấp hợp đồng xây dựng 1. Thưởng, phạt hợp đồng xây dựng phải được các bên thỏa thuận và ghi trong hợp đồng. 2. Đối với công trình xây dựng sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công, mức phạt hợp đồng không vượt quá 12% giá trị phần hợp đồng bị vi phạm. Ngoài mức phạt theo thỏa thuận, bên vi phạm hợp đồng còn phải bồi thường thiệt hại cho bên kia, bên thứ ba (nếu có) theo quy định của Luật này và pháp luật có liên quan khác. 3. Bên nhận thầu phải bồi thường thiệt hại cho bên giao thầu trong các trường hợp sau: a) Chất lượng công việc không bảo đảm với thỏa thuận trong hợp đồng hoặc kéo dài thời hạn hoàn thành do lỗi của bên nhận thầu gây ra; b) Do nguyên nhân của bên nhận thầu dẫn tới gây thiệt hại cho người và tài sản trong thời hạn bảo hành. 4. Bên giao thầu phải bồi thường cho bên nhận thầu trong các trường hợp sau: a) Do nguyên nhân của bên giao thầu dẫn tới công việc theo hợp đồng bị gián đoạn, thực hiện chậm tiến độ, gặp rủi ro, điều phối máy, thiết bị, vật liệu và cấu kiện tồn kho cho bên nhận thầu; b) Bên giao thầu cung cấp tài liệu, điều kiện cần thiết cho công việc không đúng với các thỏa thuận trong hợp đồng làm cho bên nhận thầu phải thi công lại, tạm dừng hoặc sửa đổi công việc; c) Trường hợp trong hợp đồng xây dựng quy định bên giao thầu cung cấp nguyên vật liệu, thiết bị, các yêu cầu khác mà cung cấp không đúng thời gian và yêu cầu theo quy định; d) Bên giao thầu chậm thanh toán theo thỏa thuận trong hợp đồng. Theo đó, phạt vi phạm hợp đồng kinh tế trong hợp đồng xây dựng như sau: - Phạt vi phạm hợp đồng xây dựng phải được các bên thỏa thuận và ghi trong hợp đồng. - Đối với công trình xây dựng sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công, mức phạt hợp đồng không vượt quá 12% giá trị phần hợp đồng bị vi phạm. Ngoài mức phạt theo thỏa thuận, bên vi phạm hợp đồng còn phải bồi thường thiệt hại cho bên kia, bên thứ ba (nếu có) theo quy định của Luật Xây dựng và pháp luật có liên quan khác. Như vậy, các bên trong hợp đồng xây dựng chỉ được áp dụng phạt vi phạm khi có thỏa thuận. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2184, "text": "các bên trong hợp đồng xây dựng chỉ được áp dụng phạt vi phạm khi có thỏa thuận." } ], "id": "2904", "is_impossible": false, "question": "Phạt vi phạm hợp đồng kinh tế trong hợp đồng xây dựng như thế nào?" } ] } ], "title": "Phạt vi phạm hợp đồng kinh tế trong hợp đồng xây dựng như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 474 Bộ luật Dân sự 2015 quy định thời hạn thuê: Điều 474. Thời hạn thuê 1. Thời hạn thuê do các bên thỏa thuận; nếu không có thỏa thuận thì được xác định theo mục đích thuê. 2. Trường hợp các bên không thỏa thuận về thời hạn thuê và thời hạn thuê không thể xác định được theo mục đích thuê thì mỗi bên có quyền chấm dứt hợp đồng bất cứ lúc nào, nhưng phải thông báo cho bên kia trước một thời gian hợp lý. Như vậy, thời hạn thuê nhà do các bên thỏa thuận. Trường hợp không có thỏa thuận thì được xác định theo mục đích thuê. Trường hợp không xác định theo mục đích thuê thì hai bên có quyền chấm dứt hợp đồng bất cứ lúc nào, nhưng phải thông báo cho bên kia trước một thời gian hợp lý.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 427, "text": "thời hạn thuê nhà do các bên thỏa thuận." } ], "id": "2905", "is_impossible": false, "question": "Thời hạn thuê nhà là bao lâu?" } ] } ], "title": "Thời hạn thuê nhà là bao lâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 477 Bộ luật Dân sự 2015 quy định nghĩa vụ bảo đảm giá trị sử dụng của tài sản thuê: Điều 477. Nghĩa vụ bảo đảm giá trị sử dụng của tài sản thuê 1. Bên cho thuê phải bảo đảm tài sản thuê trong tình trạng như đã thỏa thuận, phù hợp với mục đích thuê trong suốt thời gian cho thuê; phải sửa chữa những hư hỏng, khuyết tật của tài sản thuê, trừ hư hỏng nhỏ mà theo tập quán bên thuê phải tự sửa chữa. 2. Trường hợp tài sản thuê bị giảm sút giá trị sử dụng mà không do lỗi của bên thuê thì bên thuê có quyền yêu cầu bên cho thuê thực hiện một hoặc một số biện pháp sau đây: a) Sửa chữa tài sản; b) Giảm giá thuê; c) Đổi tài sản khác hoặc đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại, nếu tài sản thuê có khuyết tật mà bên thuê không biết hoặc tài sản thuê không thể sửa chữa được mà do đó mục đích thuê không đạt được. 3. Trường hợp bên cho thuê đã được thông báo mà không sửa chữa hoặc sửa chữa không kịp thời thì bên thuê có quyền tự sửa chữa tài sản thuê với chi phí hợp lý, nhưng phải báo cho bên cho thuê và có quyền yêu cầu bên cho thuê thanh toán chi phí sửa chữa. Như vậy, trường hợp tài sản thuê bị giảm sút giá trị sử dụng thì giải quyết như sau: [1] Trường hợp lỗi của bên thuê thì bên thuê phải sửa chữa những hư hỏng, khuyết tật của tài sản thuê, trừ hư hỏng nhỏ mà theo tập quán bên thuê phải tự sửa chữa. [2] Trường hợp tài sản thuê bị giảm sút giá trị sử dụng mà không do lỗi của bên thuê thì bên thuê có quyền yêu cầu bên cho thuê thực hiện một hoặc một số biện pháp sau đây: - Sửa chữa tài sản; - Giảm giá thuê; - Đổi tài sản khác hoặc đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại, nếu tài sản thuê có khuyết tật mà bên thuê không biết hoặc tài sản thuê không thể sửa chữa được mà do đó mục đích thuê không đạt được. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1114, "text": "trường hợp tài sản thuê bị giảm sút giá trị sử dụng thì giải quyết như sau: [1] Trường hợp lỗi của bên thuê thì bên thuê phải sửa chữa những hư hỏng, khuyết tật của tài sản thuê, trừ hư hỏng nhỏ mà theo tập quán bên thuê phải tự sửa chữa." } ], "id": "2906", "is_impossible": false, "question": "Trường hợp tài sản thuê bị giảm sút giá trị sử dụng thì giải quyết như thế nào?" } ] } ], "title": "Trường hợp tài sản thuê bị giảm sút giá trị sử dụng thì giải quyết như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 27 Luật Cư trú 2020 quy định về thời hạn tạm trú tối đa như sau: Điều kiện đăng ký tạm trú 1. Công dân đến sinh sống tại chỗ ở hợp pháp ngoài phạm vi đơn vị hành chính cấp xã nơi đã đăng ký thường trú để lao động, học tập hoặc vì mục đích khác từ 30 ngày trở lên thì phải thực hiện đăng ký tạm trú. 2. Thời hạn tạm trú tối đa là 02 năm và có thể tiếp tục gia hạn nhiều lần. Ngoài ra, khoản 3 Điều 28 Luật Cư trú 2020 cũng quy định về gia hạn tạm trú như sau: Hồ sơ, thủ tục đăng ký tạm trú, gia hạn tạm trú 3. Trong thời hạn 15 ngày trước ngày kết thúc thời hạn tạm trú đã đăng ký, công dân phải làm thủ tục gia hạn tạm trú. Hồ sơ, thủ tục gia hạn tạm trú thực hiện theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này. Sau khi thẩm định hồ sơ, cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm cập nhật thông tin về thời hạn tạm trú mới của người đăng ký vào Cơ sở dữ liệu về cư trú và thông báo cho người đăng ký về việc đã cập nhật thông tin đăng ký tạm trú; trường hợp từ chối đăng ký thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Như vậy, công dân sinh sống tại chỗ ở hợp pháp không phải nơi đăng ký thường trú từ 30 ngày trở lên đã đăng ký tạm trú và sắp hết thời hạn tạm trú, thì phải thực hiện gia hạn tạm trú trong thời hạn 15 ngày.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1038, "text": "công dân sinh sống tại chỗ ở hợp pháp không phải nơi đăng ký thường trú từ 30 ngày trở lên đã đăng ký tạm trú và sắp hết thời hạn tạm trú, thì phải thực hiện gia hạn tạm trú trong thời hạn 15 ngày." } ], "id": "2907", "is_impossible": false, "question": "Khi nào phải gia hạn tạm trú?" } ] } ], "title": "Khi nào phải gia hạn tạm trú?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 328 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về đặt cọc như sau: 1. Đặt cọc là việc một bên (sau đây gọi là bên đặt cọc) giao cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận đặt cọc) một khoản tiền hoặc kim khí quý, đá quý hoặc vật có giá trị khác (sau đây gọi chung là tài sản đặt cọc) trong một thời hạn để bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng. 2. Trường hợp hợp đồng được giao kết, thực hiện thì tài sản đặt cọc được trả lại cho bên đặt cọc hoặc được trừ để thực hiện nghĩa vụ trả tiền; nếu bên đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì tài sản đặt cọc thuộc về bên nhận đặt cọc; nếu bên nhận đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì phải trả cho bên đặt cọc tài sản đặt cọc và một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. Như vậy, hợp đồng đặt cọc là văn bản thỏa thuận về việc bên đặt cọc giao cho bên nhận đặt cọc tài sản đặt cọc trong một thời hạn để bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng. Trường hợp hợp đồng được giao kết, thực hiện thì tài sản đặt cọc được trả lại cho bên đặt cọc hoặc được trừ để thực hiện nghĩa vụ trả tiền; arrow_forward_iosĐọc thêm Nếu bên đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì tài sản đặt cọc thuộc về bên nhận đặt cọc; Nếu bên nhận đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì phải trả cho bên đặt cọc tài sản đặt cọc và một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. Căn cứ theo Điều 398 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về nội dung của hợp đồng như sau: Nội dung của hợp đồng 1. Các bên trong hợp đồng có quyền thỏa thuận về nội dung trong hợp đồng. 2. Hợp đồng có thể có các nội dung sau đây: a) Đối tượng của hợp đồng; b) Số lượng, chất lượng; c) Giá, phương thức thanh toán; d) Thời hạn, địa điểm, phương thức thực hiện hợp đồng; đ) Quyền, nghĩa vụ của các bên; e) Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng; g) Phương thức giải quyết tranh chấp. Theo đó, hợp đồng đặt cọc cũng cần phải tuân theo quy định về nội dung cơ bản của hợp đồng nói chung, ngoài ra các bên giao kết hợp đồng cũng có thể thỏa thuận với nhau về việc thực hiện công việc dựa trên tình hình thực tế nhưng những nội dung thỏa thuận phải đảm bảo không trái pháp luật và đạo đức xã hội.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 800, "text": "hợp đồng đặt cọc là văn bản thỏa thuận về việc bên đặt cọc giao cho bên nhận đặt cọc tài sản đặt cọc trong một thời hạn để bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng." } ], "id": "2908", "is_impossible": false, "question": "Thế nào là hợp đồng đặt cọc theo quy định pháp luật hiện nay?" } ] } ], "title": "Thế nào là hợp đồng đặt cọc theo quy định pháp luật hiện nay?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 205 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định về nguyên tắc tiến hành hòa giải cụ thể như sau: Nguyên tắc tiến hành hòa giải 1. Trong thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm vụ án, Tòa án tiến hành hòa giải để các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ án, trừ những vụ án không được hòa giải hoặc không tiến hành hòa giải được quy định tại Điều 206 và Điều 207 của Bộ luật này hoặc vụ án được giải quyết theo thủ tục rút gọn. 2. Việc hòa giải được tiến hành theo các nguyên tắc sau đây: a) Tôn trọng sự tự nguyện thỏa thuận của các đương sự, không được dùng vũ lực hoặc đe dọa dùng vũ lực, bắt buộc các đương sự phải thỏa thuận không phù hợp với ý chí của mình; b) Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Như vậy, theo quy định trên thì việc hòa giải ly hôn được tiến hành theo các nguyên tắc sau đây: - Tôn trọng sự tự nguyện thỏa thuận của các vợ chồng khi ly hôn, không được dùng vũ lực hoặc đe dọa dùng vũ lực, bắt buộc các đương sự phải thỏa thuận không phù hợp với ý chí của mình; - Nội dung thỏa thuận giữa vợ chồng ly hôn không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 783, "text": "theo quy định trên thì việc hòa giải ly hôn được tiến hành theo các nguyên tắc sau đây: - Tôn trọng sự tự nguyện thỏa thuận của các vợ chồng khi ly hôn, không được dùng vũ lực hoặc đe dọa dùng vũ lực, bắt buộc các đương sự phải thỏa thuận không phù hợp với ý chí của mình; - Nội dung thỏa thuận giữa vợ chồng ly hôn không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội." } ], "id": "2909", "is_impossible": false, "question": "Việc hòa giải ly hôn được tiến hành theo các nguyên tắc nào?" } ] } ], "title": "Việc hòa giải ly hôn được tiến hành theo các nguyên tắc nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 403 Bộ luật Dân sự 2015 quy định phụ lục hợp đồng như sau: Điều 403. Phụ lục hợp đồng 1. Hợp đồng có thể có phụ lục kèm theo để quy định chi tiết một số điều khoản của hợp đồng. Phụ lục hợp đồng có hiệu lực như hợp đồng. Nội dung của phụ lục hợp đồng không được trái với nội dung của hợp đồng. 2. Trường hợp phụ lục hợp đồng có điều khoản trái với nội dung của điều khoản trong hợp đồng thì điều khoản này không có hiệu lực, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. Trường hợp các bên chấp nhận phụ lục hợp đồng có điều khoản trái với điều khoản trong hợp đồng thì coi như điều khoản đó trong hợp đồng đã được sửa đổi. Như vậy, phụ lục hợp đồng có hiệu lực như hợp đồng và nội dung của phụ lục hợp đồng không được trái với nội dung của hợp đồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 646, "text": "phụ lục hợp đồng có hiệu lực như hợp đồng và nội dung của phụ lục hợp đồng không được trái với nội dung của hợp đồng." } ], "id": "2910", "is_impossible": false, "question": "Phụ lục hợp đồng có giá trị pháp lý như thế nào?" } ] } ], "title": "Phụ lục hợp đồng có giá trị pháp lý như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quy định tại Điều 403 Bộ luật Dân sự 2015 thì trường hợp các bên chấp nhận phụ lục hợp đồng có điều khoản trái với điều khoản trong hợp đồng thì coi như điều khoản đó trong hợp đồng đã được sửa đổi. Do đó, các bên có thể tiến hành thỏa thuận ký phụ lục hợp đồng để sửa đổi hợp đồng. Căn cứ theo Điều 421 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về sửa đổi hợp đồng như sau: Điều 421. Sửa đổi hợp đồng 1. Các bên có thể thỏa thuận sửa đổi hợp đồng. 2. Hợp đồng có thể được sửa đổi theo quy định tại Điều 420 của Bộ luật này. 3. Hợp đồng sửa đổi phải tuân theo hình thức của hợp đồng ban đầu. Như vậy, phụ lục hợp đồng thay đổi thông tin hợp đồng phải đảm bào điều kiện theo quy định pháp luật như sau: (1) Các bên có thể thỏa thuận sửa đổi hợp đồng. (2) Hợp đồng có thể được sửa đổi theo quy định: - Hoàn cảnh thay đổi cơ bản khi có đủ các điều kiện sau đây: + Sự thay đổi hoàn cảnh do nguyên nhân khách quan xảy ra sau khi giao kết hợp đồng; + Tại thời điểm giao kết hợp đồng, các bên không thể lường trước được về sự thay đổi hoàn cảnh; + Hoàn cảnh thay đổi lớn đến mức nếu như các bên biết trước thì hợp đồng đã không được giao kết hoặc được giao kết nhưng với nội dung hoàn toàn khác; + Việc tiếp tục thực hiện hợp đồng mà không có sự thay đổi nội dung hợp đồng sẽ gây thiệt hại nghiêm trọng cho một bên; + Bên có lợi ích bị ảnh hưởng đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết trong khả năng cho phép, phù hợp với tính chất của hợp đồng mà không thể ngăn chặn, giảm thiểu mức độ ảnh hưởng đến lợi ích. - Trong trường hợp hoàn cảnh thay đổi cơ bản, bên có lợi ích bị ảnh hưởng có quyền yêu cầu bên kia đàm phán lại hợp đồng trong một thời hạn hợp lý. - Trường hợp các bên không thể thỏa thuận được về việc sửa đổi hợp đồng trong một thời hạn hợp lý, một trong các bên có thể yêu cầu Tòa án: + Chấm dứt hợp đồng tại một thời điểm xác định; + Sửa đổi hợp đồng để cân bằng quyền và lợi ích hợp pháp của các bên do hoàn cảnh thay đổi cơ bản. + Tòa án chỉ được quyết định việc sửa đổi hợp đồng trong trường hợp việc chấm dứt hợp đồng sẽ gây thiệt hại lớn hơn so với các chi phí để thực hiện hợp đồng nếu được sửa đổi. - Trong quá trình đàm phán sửa đổi, chấm dứt hợp đồng, Tòa án giải quyết vụ việc, các bên vẫn phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ của mình theo hợp đồng, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. (3) Hợp đồng sửa đổi phải tuân theo hình thức của hợp đồng ban đầu.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 593, "text": "phụ lục hợp đồng thay đổi thông tin hợp đồng phải đảm bào điều kiện theo quy định pháp luật như sau: (1) Các bên có thể thỏa thuận sửa đổi hợp đồng." } ], "id": "2911", "is_impossible": false, "question": "Phụ lục hợp đồng thay đổi thông tin hợp đồng phải đảm bào điều kiện gì theo quy định pháp luật?" } ] } ], "title": "Phụ lục hợp đồng thay đổi thông tin hợp đồng phải đảm bào điều kiện gì theo quy định pháp luật?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quy định Điều 14 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019 về đối tượng được cấp hộ chiếu phổ thông Đối tượng được cấp hộ chiếu phổ thông Công dân Việt Nam được xem xét cấp hộ chiếu phổ thông trừ trường hợp quy định tại Điều 21 của Luật này. Ngoài ra tại Điều 21 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019 quy định về trường hợp chưa cấp giấy tờ xuất nhập cảnh Trường hợp chưa cấp giấy tờ xuất nhập cảnh 1. Người chưa chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính về hành vi vi phạm quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 hoặc 7 Điều 4 của Luật này. 2. Người bị tạm hoãn xuất cảnh, trừ trường hợp quy định tại khoản 12 Điều 37 của Luật này. 3. Trường hợp vì lý do quốc phòng, an ninh theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an. Như vậy, trường hợp không được cấp hộ chiếu phổ thông khi: - Chưa chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính về hành vi vi phạm các hành vi bị nghiêm cấm về giấy tờ xuất nhập cảnh theo quy định của luật. - Người bị tạm hoãn xuất cảnh. - Trường hợp vì lý do quốc phòng, an ninh theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an..", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 785, "text": "trường hợp không được cấp hộ chiếu phổ thông khi: - Chưa chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính về hành vi vi phạm các hành vi bị nghiêm cấm về giấy tờ xuất nhập cảnh theo quy định của luật." } ], "id": "2912", "is_impossible": false, "question": "Trường hợp nào không được cấp hộ chiếu phổ thông?" } ] } ], "title": "Trường hợp nào không được cấp hộ chiếu phổ thông?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 7 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019 có quy định thời hạn của giấy tờ xuất nhập cảnh như sau: Thời hạn của giấy tờ xuất nhập cảnh 1. Hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ có thời hạn từ 01 năm đến 05 năm; có thể được gia hạn một lần không quá 03 năm. 2. Thời hạn của hộ chiếu phổ thông được quy định như sau: a) Hộ chiếu phổ thông cấp cho người từ đủ 14 tuổi trở lên có thời hạn 10 năm và không được gia hạn; b) Hộ chiếu phổ thông cấp cho người chưa đủ 14 tuổi có thời hạn 05 năm và không được gia hạn; c) Hộ chiếu phổ thông cấp theo thủ tục rút gọn có thời hạn không quá 12 tháng và không được gia hạn. 3. Giấy thông hành có thời hạn không quá 12 tháng và không được gia hạn. Như vậy, hộ chiếu công vụ có thời hạn ừ 01 năm đến 05 năm. Ngoài ra, hộ chiếu công vụ có thể được gia hạn một lần không quá 03 năm. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 713, "text": "hộ chiếu công vụ có thời hạn ừ 01 năm đến 05 năm." } ], "id": "2913", "is_impossible": false, "question": "Hộ chiếu công vụ có thời hạn sử dụng bao nhiêu năm?" } ] } ], "title": "Hộ chiếu công vụ có thời hạn sử dụng bao nhiêu năm?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 10 Pháp lệnh Dân số 2003 được sửa đổi bởi Điều 1 Pháp lệnh sửa đổi Điều 10 Pháp lệnh Dân số 2025 quy định như sau: Điều 10. Quyền và nghĩa vụ của mỗi cặp vợ chồng, cá nhân trong việc thực hiện kế hoạch hóa gia đình, chăm sóc sức khỏe sinh sản 1. Quyết định về thời gian sinh con, số con và khoảng cách giữa các lần sinh phù hợp với lứa tuổi, tình trạng sức khoẻ, điều kiện học tập, lao động, công tác, thu nhập và nuôi dạy con của cặp vợ chồng, cá nhân trên cơ sở bình đẳng. 2. Bảo vệ sức khỏe, thực hiện các biện pháp phòng ngừa bệnh nhiễm khuẩn đường sinh sản, bệnh lây truyền qua đường tình dục, HIV/AIDS và thực hiện các biện pháp khác liên quan đến chăm sóc sức khỏe sinh sản.”. Theo đó, quyết định về thời gian sinh con, số con và khoảng cách giữa các lần sinh phù hợp với lứa tuổi, tình trạng sức khoẻ, điều kiện học tập, lao động, công tác, thu nhập và nuôi dạy con của cặp vợ chồng, cá nhân trên cơ sở bình đẳng. Như vậy, từ 03/6/2025, chính thức cho phép cặp vợ chồng tự quyết định thời gian sinh con, số con.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 948, "text": "từ 03/6/2025, chính thức cho phép cặp vợ chồng tự quyết định thời gian sinh con, số con." } ], "id": "2914", "is_impossible": false, "question": "Chính thức cho phép cặp vợ chồng tự quyết định thời gian sinh con, số con từ 03/6/2025 chi tiết như thế nào?" } ] } ], "title": "Chính thức cho phép cặp vợ chồng tự quyết định thời gian sinh con, số con từ 03/6/2025 chi tiết như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 17 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về bình đẳng về quyền, nghĩa vụ giữa vợ chồng như sau: Điều 17. Bình đẳng về quyền, nghĩa vụ giữa vợ, chồng Vợ, chồng bình đẳng với nhau, có quyền, nghĩa vụ ngang nhau về mọi mặt trong gia đình, trong việc thực hiện các quyền, nghĩa vụ của công dân được quy định trong Hiến pháp, Luật này và các luật khác có liên quan. Như vậy, vợ chồng bình đẳng với nhau, có quyền, nghĩa vụ ngang nhau về mọi mặt trong gia đình, trong việc thực hiện các quyền, nghĩa vụ của công dân được quy định trong Hiến pháp 2013, Luật Hôn nhân và gia đình 2014 và các luật khác có liên quan.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 389, "text": "vợ chồng bình đẳng với nhau, có quyền, nghĩa vụ ngang nhau về mọi mặt trong gia đình, trong việc thực hiện các quyền, nghĩa vụ của công dân được quy định trong Hiến pháp 2013, Luật Hôn nhân và gia đình 2014 và các luật khác có liên quan." } ], "id": "2915", "is_impossible": false, "question": "Bình đẳng về quyền và nghĩa vụ giữa vợ chồng như thế nào?" } ] } ], "title": "Bình đẳng về quyền và nghĩa vụ giữa vợ chồng như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 4 Pháp lệnh Dân số 2003 quy định về quyền và nghĩa vụ của công dân về công tác dân số như sau: Điều 4. Quyền và nghĩa vụ của công dân về công tác dân số 1. Công dân có các quyền sau đây: a) Được cung cấp thông tin về dân số; b) Được cung cấp các dịch vụ dân số có chất lượng, thuận tiện, an toàn và được giữ bí mật theo quy định của pháp luật; c) Lựa chọn các biện pháp chăm sóc sức khoẻ sinh sản, kế hoạch hoá gia đình và nâng cao chất lượng dân số; d) Lựa chọn nơi cư trú phù hợp với quy định của pháp luật. 2. Công dân có các nghĩa vụ sau đây: a) Thực hiện kế hoạch hoá gia đình; xây dựng quy mô gia đình ít con, no ấm, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc và bền vững; b) Thực hiện các biện pháp phù hợp để nâng cao thể chất, trí tuệ, tinh thần của bản thân và các thành viên trong gia đình; c) Tôn trọng lợi ích của Nhà nước, xã hội, cộng đồng trong việc điều chỉnh quy mô dân số, cơ cấu dân số, phân bố dân cư, nâng cao chất lượng dân số; d) Thực hiện các quy định của Pháp lệnh này và các quy định khác của pháp luật có liên quan đến công tác dân số. Như vậy, quyền và nghĩa vụ của công dân về công tác dân số cụ thể như sau: (1) Công dân có các quyền - Được cung cấp thông tin về dân số; - Được cung cấp các dịch vụ dân số có chất lượng, thuận tiện, an toàn và được giữ bí mật theo quy định của pháp luật; - Lựa chọn các biện pháp chăm sóc sức khoẻ sinh sản, kế hoạch hoá gia đình và nâng cao chất lượng dân số; - Lựa chọn nơi cư trú phù hợp với quy định của pháp luật. (2) Công dân có các nghĩa vụ - Thực hiện kế hoạch hoá gia đình; xây dựng quy mô gia đình ít con, no ấm, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc và bền vững; - Thực hiện các biện pháp phù hợp để nâng cao thể chất, trí tuệ, tinh thần của bản thân và các thành viên trong gia đình; - Tôn trọng lợi ích của Nhà nước, xã hội, cộng đồng trong việc điều chỉnh quy mô dân số, cơ cấu dân số, phân bố dân cư, nâng cao chất lượng dân số; - Thực hiện các quy định của Pháp lệnh Dân số 2003 và các quy định khác của pháp luật có liên quan đến công tác dân số.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1077, "text": "quyền và nghĩa vụ của công dân về công tác dân số cụ thể như sau: (1) Công dân có các quyền - Được cung cấp thông tin về dân số; - Được cung cấp các dịch vụ dân số có chất lượng, thuận tiện, an toàn và được giữ bí mật theo quy định của pháp luật; - Lựa chọn các biện pháp chăm sóc sức khoẻ sinh sản, kế hoạch hoá gia đình và nâng cao chất lượng dân số; - Lựa chọn nơi cư trú phù hợp với quy định của pháp luật." } ], "id": "2916", "is_impossible": false, "question": "Quyền và nghĩa vụ của công dân về công tác dân số cụ thể ra sao?" } ] } ], "title": "Quyền và nghĩa vụ của công dân về công tác dân số cụ thể ra sao?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Biên bản họp gia đình hiện không được quy định cụ thể tại văn bản pháp luật nào. Có thể hiểu, văn bản họp gia đình là loại văn bản do các thành viên trong gia đình họp với nhau về một vấn đề liên quan chung đến tất cả các thành viên trong gia đình. Tuy nhiên, biên bản họp gia đình cũng là thoả thuận của các thành viên trong gia đình nên cũng có thể xem đây là một dạng của giao dịch dân sự bởi định nghĩa giao dịch dân sự là: Giao dịch dân sự là hợp đồng hoặc hành vi pháp lý đơn phương làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự. Như vậy, văn bản họp gia đình nếu là sự thoả thuận liên quan đến phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự thì đều được xem là giao dịch dân sự. Căn cứ tại Điều 117 Bộ luật Dân sự 2015 để văn bản họp gia đình có hiệu lực thì phải đáp ứng các điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự như sau: Điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự 1. Giao dịch dân sự có hiệu lực khi có đủ các điều kiện sau đây: a) Chủ thể có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp với giao dịch dân sự được xác lập; b) Chủ thể tham gia giao dịch dân sự hoàn toàn tự nguyện; c) Mục đích và nội dung của giao dịch dân sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. 2. Hình thức của giao dịch dân sự là điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự trong trường hợp luật có quy định. Như vậy, biên bản họp gia đình cũng được xem là hợp đồng và có giá trị pháp lý nếu có làm thay đổi, phát sinh, chấm dứt quyền, nghĩa vụ của các bên và đáp ứng các điều kiện có hiệu lực của hợp đồng. Nếu không thì sẽ không có giá trị pháp lý. Thông thường, văn bản họp gia đình được lập ra để ghi nhận lại sự thoả thuận của các thành viên về việc phân chia tài sản, quản lý và sử dụng tài sản trong đó có nhà, đất, ô tô, xe máy Ngoài ra, đây cũng là văn bản được dùng để ghi nhận lại những thoả thuận của các thành viên trong gia đình về quyền, nghĩa vụ giữa các thành viên với nhau như: - Nghĩa vụ cấp dưỡng, nghĩa vụ chăm sóc cha mẹ khi về già. - Nghĩa vụ nuôi dưỡng con cái.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 560, "text": "văn bản họp gia đình nếu là sự thoả thuận liên quan đến phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự thì đều được xem là giao dịch dân sự." } ], "id": "2917", "is_impossible": false, "question": "Biên bản họp gia đình có giá trị pháp lý không?" } ] } ], "title": "Biên bản họp gia đình có giá trị pháp lý không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 3 Điều 17 Thông tư 55/2021/TT-BCA được sửa đổi bởi khoản 9 Điều 1 Thông tư 66/2023/TT-BCA quy định xác nhận thông tin về cư trú như sau: Điều 17. Xác nhận thông tin về cư trú 3. Cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm xác nhận thông tin về cư trú theo yêu cầu của công dân. Trường hợp thông tin cần xác nhận về cư trú đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì thời hạn giải quyết không quá 1/2 ngày làm việc. Trường hợp nội dung đề nghị xác nhận không có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu về cư trú thì thời hạn giải quyết không quá 03 ngày làm việc.”. Như vậy, khi thông tin cư trú cần xác nhận đã có trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư: Thời hạn giải quyết không quá ½ ngày làm việc. Trường hợp nội dung đề nghị xác nhận không có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu về cư trú thì thời hạn giải quyết không quá 03 ngày làm việc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 597, "text": "khi thông tin cư trú cần xác nhận đã có trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư: Thời hạn giải quyết không quá ½ ngày làm việc." } ], "id": "2918", "is_impossible": false, "question": "Thời hạn giải quyết xác nhận thông tin về cư trú trong thời gian bao lâu?" } ] } ], "title": "Thời hạn giải quyết xác nhận thông tin về cư trú trong thời gian bao lâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 2 Điều 17 Thông tư 55/2021/TT-BCA được sửa đổi bởi khoản 9 Điều 1 Thông tư 66/2023/TT-BCA có quy định về xác nhận thông tin cư trú như sau: Xác nhận thông tin về cư trú 1. Công dân có thể yêu cầu cơ quan đăng ký cư trú trong cả nước không phụ thuộc vào nơi cư trú của mình xác nhận thông tin về cư trú bằng hình thức yêu cầu trực tiếp tại trụ sở cơ quan đăng ký cư trú hoặc yêu cầu qua cổng dịch vụ công, ứng dụng VNeID hoặc dịch vụ công trực tuyến khác theo quy định của pháp luật. 2. Nội dung xác nhận thông tin về cư trú bao gồm thông tin về nơi cư trú hiện tại, các nơi cư trú trước đây, thời gian sinh sống tại từng nơi cư trú, hình thức đăng ký cư trú và các thông tin về cư trú khác đang có trong Cơ sở dữ liệu về cư trú, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Xác nhận thông tin về cư trú có giá trị sử dụng 01 năm kể từ ngày cấp. Trường hợp thông tin về cư trú của công dân có sự thay đổi, điều chỉnh và được cập nhật trong Cơ sở dữ liệu về cư trú thì xác nhận thông tin về cư trú hết giá trị sử dụng kể từ thời điểm thay đổi, điều chỉnh. 3. Cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm xác nhận thông tin về cư trú theo yêu cầu của công dân. Trường hợp thông tin cần xác nhận về cư trú đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì thời hạn giải quyết không quá 1/2 ngày làm việc. Trường hợp nội dung đề nghị xác nhận không có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu về cư trú thì thời hạn giải quyết không quá 03 ngày làm việc. Như vậy, giấy xác nhận cư trú có hiệu lực 01 năm kể từ ngày cấp. Nội dung giấy xác nhận cư trú bao gồm thông tin về nơi cư trú hiện tại, các nơi cư trú trước đây, thời gian sinh sống tại từng nơi cư trú, hình thức đăng ký cư trú và các thông tin về cư trú khác đang có trong Cơ sở dữ liệu về cư trú, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1463, "text": "giấy xác nhận cư trú có hiệu lực 01 năm kể từ ngày cấp." } ], "id": "2919", "is_impossible": false, "question": "Giấy xác nhận cư trú có hiệu lực bao nhiêu năm?" } ] } ], "title": "Giấy xác nhận cư trú có hiệu lực bao nhiêu năm?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 513 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về hợp đồng dịch vụ như sau: Điều 513. Hợp đồng dịch vụ Hợp đồng dịch vụ là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cung ứng dịch vụ thực hiện công việc cho bên sử dụng dịch vụ, bên sử dụng dịch vụ phải trả tiền dịch vụ cho bên cung ứng dịch vụ. Như vậy, hợp đồng dịch vụ là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cung ứng dịch vụ thực hiện công việc cho bên sử dụng dịch vụ, bên sử dụng dịch vụ phải trả tiền dịch vụ cho bên cung ứng dịch vụ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 297, "text": "hợp đồng dịch vụ là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cung ứng dịch vụ thực hiện công việc cho bên sử dụng dịch vụ, bên sử dụng dịch vụ phải trả tiền dịch vụ cho bên cung ứng dịch vụ." } ], "id": "2920", "is_impossible": false, "question": "Hợp đồng dịch vụ là gì?" } ] } ], "title": "Hợp đồng dịch vụ là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 1 Điều 520 Bộ luật Dân sự 2015 quy định như sau: Điều 520. Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng dịch vụ 1. Trường hợp việc tiếp tục thực hiện công việc không có lợi cho bên sử dụng dịch vụ thì bên sử dụng dịch vụ có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng, nhưng phải báo cho bên cung ứng dịch vụ biết trước một thời gian hợp lý; bên sử dụng dịch vụ phải trả tiền công theo phần dịch vụ mà bên cung ứng dịch vụ đã thực hiện và bồi thường thiệt hại. 2. Trường hợp bên sử dụng dịch vụ vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ thì bên cung ứng dịch vụ có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại. Như vậy, bên sử dụng dịch vụ có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng trong trường hợp tiếp tục thực hiện công việc không có lợi cho bên sử dụng dịch vụ. Việc đơn phương chấm dứt hợp đồng phải báo cho bên cung ứng dịch vụ biết trước một thời gian hợp lý; bên sử dụng dịch vụ phải trả tiền công theo phần dịch vụ mà bên cung ứng dịch vụ đã thực hiện và bồi thường thiệt hại. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 645, "text": "bên sử dụng dịch vụ có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng trong trường hợp tiếp tục thực hiện công việc không có lợi cho bên sử dụng dịch vụ." } ], "id": "2921", "is_impossible": false, "question": "Bên sử dụng dịch vụ có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng dịch vụ không?" } ] } ], "title": "Bên sử dụng dịch vụ có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng dịch vụ không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 27 Luật Cư trú 2020 quy định điều kiện đăng ký tạm trú: Điều kiện đăng ký tạm trú 1. Công dân đến sinh sống tại chỗ ở hợp pháp ngoài phạm vi đơn vị hành chính cấp xã nơi đã đăng ký thường trú để lao động, học tập hoặc vì mục đích khác từ 30 ngày trở lên thì phải thực hiện đăng ký tạm trú. 2. Thời hạn tạm trú tối đa là 02 năm và có thể tiếp tục gia hạn nhiều lần 3. Công dân không được đăng ký tạm trú mới tại chỗ ở quy định tại Điều 23 của Luật này. Như vậy, công dân được đăng ký tạm trú khi đủ các điều kiện sau: - Công dân đến sinh sống tại chỗ ở hợp pháp ngoài phạm vi đơn vị hành chính cấp xã nơi đã đăng ký thường trú để lao động, học tập hoặc vì mục đích khác từ 30 ngày trở lên thì phải thực hiện đăng ký tạm trú. arrow_forward_iosĐọc thêm - Thời hạn tạm trú tối đa là 02 năm và có thể tiếp tục gia hạn nhiều lần - Không đăng ký tạm trú mới tại các chỗ ở sau: + Chỗ ở nằm trong địa điểm cấm, khu vực cấm xây dựng hoặc lấn, chiếm hành lang bảo vệ quốc phòng, an ninh, giao thông, thủy lợi, đê điều, năng lượng, mốc giới bảo vệ công trình hạ tầng kỹ thuật, di tích lịch sử - văn hóa đã được xếp hạng, khu vực đã được cảnh báo về nguy cơ lở đất, lũ quét, lũ ống và khu vực bảo vệ công trình khác theo quy định của pháp luật. + Chỗ ở mà toàn bộ diện tích nhà ở nằm trên đất lấn, chiếm trái phép hoặc chỗ ở xây dựng trên diện tích đất không đủ điều kiện xây dựng theo quy định của pháp luật. + Chỗ ở đã có quyết định thu hồi đất và quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; chỗ ở là nhà ở mà một phần hoặc toàn bộ diện tích nhà ở đang có tranh chấp, khiếu nại liên quan đến quyền sở hữu, quyền sử dụng nhưng chưa được giải quyết theo quy định của pháp luật. + Chỗ ở bị tịch thu theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; phương tiện được dùng làm nơi đăng ký thường trú đã bị xóa đăng ký phương tiện hoặc không có giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật. + Chỗ ở là nhà ở đã có quyết định phá dỡ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 473, "text": "công dân được đăng ký tạm trú khi đủ các điều kiện sau: - Công dân đến sinh sống tại chỗ ở hợp pháp ngoài phạm vi đơn vị hành chính cấp xã nơi đã đăng ký thường trú để lao động, học tập hoặc vì mục đích khác từ 30 ngày trở lên thì phải thực hiện đăng ký tạm trú." } ], "id": "2922", "is_impossible": false, "question": "Công dân được đăng ký tạm trú khi nào?" } ] } ], "title": "Công dân được đăng ký tạm trú khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 28 Luật Cư trú 2020 quy định hồ sơ, thủ tục đăng ký tạm trú, gia hạn tạm trú: Hồ sơ, thủ tục đăng ký tạm trú, gia hạn tạm trú 1. Hồ sơ đăng ký tạm trú bao gồm: a) Tờ khai thay đổi thông tin cư trú; đối với người đăng ký tạm trú là người chưa thành niên thì trong tờ khai phải ghi rõ ý kiến đồng ý của cha, mẹ hoặc người giám hộ, trừ trường hợp đã có ý kiến đồng ý bằng văn bản; b) Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp. 2. Người đăng ký tạm trú nộp hồ sơ đăng ký tạm trú đến cơ quan đăng ký cư trú nơi mình dự kiến tạm trú. Khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký tạm trú, cơ quan đăng ký cư trú kiểm tra và cấp phiếu tiếp nhận hồ sơ cho người đăng ký; trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn người đăng ký bổ sung hồ sơ. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm thẩm định, cập nhật thông tin về nơi tạm trú mới, thời hạn tạm trú của người đăng ký vào Cơ sở dữ liệu về cư trú và thông báo cho người đăng ký về việc đã cập nhật thông tin đăng ký tạm trú; trường hợp từ chối đăng ký thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. 3. Trong thời hạn 15 ngày trước ngày kết thúc thời hạn tạm trú đã đăng ký, công dân phải làm thủ tục gia hạn tạm trú. Hồ sơ, thủ tục gia hạn tạm trú thực hiện theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này. Sau khi thẩm định hồ sơ, cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm cập nhật thông tin về thời hạn tạm trú mới của người đăng ký vào Cơ sở dữ liệu về cư trú và thông báo cho người đăng ký về việc đã cập nhật thông tin đăng ký tạm trú; trường hợp từ chối đăng ký thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Như vậy, thủ tục đăng ký tạm trú mới nhất 2025 được thực hiện như sau: Bước 1: Nộp hồ sơ Người đăng ký tạo trú nộp hồ sơ đăng ký tạm trú đến cơ quan đăng ký cư trú nơi mình dự kiến tạm trú. Hồ sơ đăng ký tạm trú gồm các giấy tờ sau: - Tờ khai thay đổi thông tin cư trú Tải về - Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp. Bước 2: Khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký tạm trú, cơ quan đăng ký cư trú kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ - Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận hồ sơ và cấp Phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho người đăng ký - Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện nhưng chưa đủ hồ sơ thì hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện và cấp Phiếu hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện hồ sơ cho người đăng ký; - Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện thì từ chối và cấp Phiếu từ chối tiếp nhận, giải quyết hồ sơ cho người đăng ký. Bước 3: Cá nhân, tổ chức nộp lệ phí đăng ký cư trú theo quy định. Bước 4: Căn cứ theo ngày hẹn trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả để nhận thông báo kết quả giải quyết thủ tục đăng ký cư trú (nếu có).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1630, "text": "thủ tục đăng ký tạm trú mới nhất 2025 được thực hiện như sau: Bước 1: Nộp hồ sơ Người đăng ký tạo trú nộp hồ sơ đăng ký tạm trú đến cơ quan đăng ký cư trú nơi mình dự kiến tạm trú." } ], "id": "2923", "is_impossible": false, "question": "Thủ tục đăng ký tạm trú mới nhất 2025?" } ] } ], "title": "Thủ tục đăng ký tạm trú mới nhất 2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 29 Luật Cư trú 2020 quy định xóa đăng ký tạm trú: Xóa đăng ký tạm trú 1. Người thuộc một trong các trường hợp sau đây thì bị xóa đăng ký tạm trú: a) Chết; có quyết định của Tòa án tuyên bố mất tích hoặc đã chết; b) Đã có quyết định hủy bỏ đăng ký tạm trú quy định tại Điều 35 của Luật này; c) Vắng mặt liên tục tại nơi tạm trú từ 06 tháng trở lên mà không đăng ký tạm trú tại chỗ ở khác; d) Đã được cơ quan có thẩm quyền cho thôi quốc tịch Việt Nam, tước quốc tịch Việt Nam, hủy bỏ quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam; đ) Đã được đăng ký thường trú tại chính nơi tạm trú; e) Người đã đăng ký tạm trú tại chỗ ở do thuê, mượn, ở nhờ nhưng đã chấm dứt việc thuê, mượn, ở nhờ mà không đăng ký tạm trú tại chỗ ở khác; Như vậy, công dân bị xóa đăng ký tạm trú trong các trường hợp sau: - Chết; có quyết định của Tòa án tuyên bố mất tích hoặc đã chết; - Đã có quyết định hủy bỏ đăng ký tạm trú; - Vắng mặt liên tục tại nơi tạm trú từ 06 tháng trở lên mà không đăng ký tạm trú tại chỗ ở khác; - Đã được cơ quan có thẩm quyền cho thôi quốc tịch Việt Nam, tước quốc tịch Việt Nam, hủy bỏ quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam; - Đã được đăng ký thường trú tại chính nơi tạm trú; - Người đã đăng ký tạm trú tại chỗ ở do thuê, mượn, ở nhờ nhưng đã chấm dứt việc thuê, mượn, ở nhờ mà không đăng ký tạm trú tại chỗ ở khác; - Người đã đăng ký tạm trú tại chỗ ở hợp pháp nhưng sau đó quyền sở hữu chỗ ở đó đã chuyển cho người khác, trừ trường hợp được chủ sở hữu mới đồng ý cho tiếp tục sinh sống tại chỗ ở đó; - Người đăng ký tạm trú tại chỗ ở đã bị phá dỡ, tịch thu theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tại phương tiện đã bị xóa đăng ký phương tiện theo quy định của pháp luật. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 737, "text": "công dân bị xóa đăng ký tạm trú trong các trường hợp sau: - Chết; có quyết định của Tòa án tuyên bố mất tích hoặc đã chết; - Đã có quyết định hủy bỏ đăng ký tạm trú; - Vắng mặt liên tục tại nơi tạm trú từ 06 tháng trở lên mà không đăng ký tạm trú tại chỗ ở khác; - Đã được cơ quan có thẩm quyền cho thôi quốc tịch Việt Nam, tước quốc tịch Việt Nam, hủy bỏ quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam; - Đã được đăng ký thường trú tại chính nơi tạm trú; - Người đã đăng ký tạm trú tại chỗ ở do thuê, mượn, ở nhờ nhưng đã chấm dứt việc thuê, mượn, ở nhờ mà không đăng ký tạm trú tại chỗ ở khác; - Người đã đăng ký tạm trú tại chỗ ở hợp pháp nhưng sau đó quyền sở hữu chỗ ở đó đã chuyển cho người khác, trừ trường hợp được chủ sở hữu mới đồng ý cho tiếp tục sinh sống tại chỗ ở đó; - Người đăng ký tạm trú tại chỗ ở đã bị phá dỡ, tịch thu theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tại phương tiện đã bị xóa đăng ký phương tiện theo quy định của pháp luật." } ], "id": "2924", "is_impossible": false, "question": "Công dân bị xóa đăng ký tạm trú khi nào?" } ] } ], "title": "Công dân bị xóa đăng ký tạm trú khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 46 Luật Lý lịch tư pháp 2009 có quy định về thủ tục yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 2 như sau: Thủ tục yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 2 1. Cơ quan tiến hành tố tụng quy định tại khoản 2 Điều 7 của Luật này có yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp gửi văn bản yêu cầu đến Sở Tư pháp nơi người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp thường trú hoặc tạm trú; trường hợp không xác định được nơi thường trú hoặc nơi tạm trú của người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp hoặc người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp là người nước ngoài đã cư trú tại Việt Nam thì gửi văn bản yêu cầu đến Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia. Văn bản yêu cầu phải ghi rõ thông tin về cá nhân đó theo quy định tại khoản 1 Điều 43 của Luật này. Trong trường hợp khẩn cấp, người có thẩm quyền của cơ quan tiến hành tố tụng có thể yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp qua điện thoại, fax hoặc bằng các hình thức khác và có trách nhiệm gửi văn bản yêu cầu trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày có yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp. 2. Thủ tục cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 2 cho cá nhân được thực hiện theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 45 của Luật này; trường hợp cá nhân yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 2 thì không được ủy quyền cho người khác làm thủ tục cấp Phiếu lý lịch tư pháp. 2. Thủ tục cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 2 cho cá nhân được thực hiện theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 45 của Luật này; trường hợp cá nhân yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 2 thì không được ủy quyền cho người khác làm thủ tục cấp Phiếu lý lịch tư pháp. Như vậy, cá nhân không được ủy quyền cho người khác làm thủ tục yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 2.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1541, "text": "cá nhân không được ủy quyền cho người khác làm thủ tục yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 2." } ], "id": "2925", "is_impossible": false, "question": "Cá nhân có được ủy quyền cho người khác làm thủ tục yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 2 không?" } ] } ], "title": "Cá nhân có được ủy quyền cho người khác làm thủ tục yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 2 không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 48 Luật Lý lịch tư pháp 2009 có quy định về thời hạn cấp Phiếu lý lịch tư pháp như sau: Thời hạn cấp Phiếu lý lịch tư pháp 1. Thời hạn cấp Phiếu lý lịch tư pháp không quá 10 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu hợp lệ. Trường hợp người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp là công dân Việt Nam đã cư trú ở nhiều nơi hoặc có thời gian cư trú ở nước ngoài, người nước ngoài quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 47 của Luật này, trường hợp phải xác minh về điều kiện đương nhiên được xóa án tích quy định tại khoản 3 Điều 44 của Luật này thì thời hạn không quá 15 ngày. 2. Trường hợp khẩn cấp quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này thì thời hạn không quá 24 giờ, kể từ thời điểm nhận được yêu cầu. Như vậy, thời hạn cấp Phiếu lý lịch tư pháp trong trường hợp khẩn cấp là không quá 24 giờ, kể từ thời điểm nhận được yêu cầu.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 708, "text": "thời hạn cấp Phiếu lý lịch tư pháp trong trường hợp khẩn cấp là không quá 24 giờ, kể từ thời điểm nhận được yêu cầu." } ], "id": "2926", "is_impossible": false, "question": "Thời hạn cấp Phiếu lý lịch tư pháp trong trường hợp khẩn cấp là bao nhiêu giờ?" } ] } ], "title": "Thời hạn cấp Phiếu lý lịch tư pháp trong trường hợp khẩn cấp là bao nhiêu giờ?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 44 Luật Lý lịch tư pháp 2009 có quy định về thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp như sau: Thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp 1. Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia thực hiện việc cấp Phiếu lý lịch tư pháp trong các trường hợp sau đây: a) Công dân Việt Nam mà không xác định được nơi thường trú hoặc nơi tạm trú; b) Người nước ngoài đã cư trú tại Việt Nam. 2. Sở Tư pháp thực hiện việc cấp Phiếu lý lịch tư pháp trong các trường hợp sau đây: a) Công dân Việt Nam thường trú hoặc tạm trú ở trong nước; b) Công dân Việt Nam đang cư trú ở nước ngoài; c) Người nước ngoài đang cư trú tại Việt Nam. 3. Giám đốc Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia, Giám đốc Sở Tư pháp hoặc người được ủy quyền ký Phiếu lý lịch tư pháp và chịu trách nhiệm về nội dung của Phiếu lý lịch tư pháp. Trong trường hợp cần thiết, Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia, Sở Tư pháp có trách nhiệm xác minh về điều kiện đương nhiên được xóa án tích khi cấp Phiếu lý lịch tư pháp. 4. Việc cấp Phiếu lý lịch tư pháp phải được ghi vào sổ cấp Phiếu lý lịch tư pháp theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định. Như vậy, tùy vào trường hợp cụ thể thì cơ quan có thẩm quyền cấp phiếu lý lịch tư pháp sẽ khác nhau. Cơ quan có thẩm quyền cấp phiếu lý lịch tư pháp hiện nay là: - Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia - Sở Tư pháp. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1085, "text": "tùy vào trường hợp cụ thể thì cơ quan có thẩm quyền cấp phiếu lý lịch tư pháp sẽ khác nhau." } ], "id": "2927", "is_impossible": false, "question": "Ai có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp?" } ] } ], "title": "Ai có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 1 Điều 51 Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2022 quy định tổ chức hội nghị cán bộ, công chức, viên chức, người lao động ở cơ quan, đơn vị như sau: Điều 51. Tổ chức hội nghị cán bộ, công chức, viên chức, người lao động 1. Hội nghị cán bộ, công chức, viên chức, người lao động do người đứng đầu cơ quan, đơn vị chủ trì, phối hợp với Công đoàn cơ quan, đơn vị tổ chức. Hội nghị cán bộ, công chức, viên chức, người lao động được tổ chức định kỳ mỗi năm một lần sau khi kết thúc năm công tác của cơ quan, đơn vị nhưng không chậm hơn 03 tháng của năm công tác tiếp theo do người đứng đầu cơ quan, đơn vị quyết định sau khi lấy ý kiến của Công đoàn cơ quan, đơn vị. Hội nghị cán bộ, công chức, viên chức, người lao động được tổ chức bất thường khi có đề xuất của các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 50 của Luật này. Căn cứ khoản 1 Điều 69 Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2022 quy định tổ chức hội nghị người lao động ở doanh nghiệp nhà nước như sau: Điều 69. Tổ chức hội nghị người lao động 1. Hội nghị người lao động do ban lãnh đạo doanh nghiệp nhà nước và Ban Chấp hành Công đoàn ở doanh nghiệp, ban đại diện của tổ chức đại diện khác của người lao động ở cơ sở (nếu có) phối hợp tổ chức. Hội nghị người lao động được tổ chức định kỳ mỗi năm một lần sau khi kết thúc năm tài chính của doanh nghiệp nhưng không chậm hơn 03 tháng của năm tiếp theo do người đại diện có thẩm quyền của doanh nghiệp quyết định sau khi lấy ý kiến của Ban Chấp hành Công đoàn ở doanh nghiệp, ban đại diện của tổ chức đại diện khác của người lao động ở cơ sở (nếu có). Hội nghị người lao động được tổ chức bất thường khi có đề xuất của các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 68 của Luật này. Như vậy, theo Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2022 thì hội nghị người lao động do cá nhân, đơn vị sau tổ chức thực hiện: - Tổ chức hội nghị người lao động ở doanh nghiệp nhà nước: do ban lãnh đạo doanh nghiệp nhà nước và Ban Chấp hành Công đoàn ở doanh nghiệp, ban đại diện của tổ chức đại diện khác của người lao động ở cơ sở (nếu có) phối hợp tổ chức. - Tổ chức hội nghị cán bộ, công chức, viên chức, người lao động ở cơ quan, đơn vị: do người đứng đầu cơ quan, đơn vị chủ trì, phối hợp với Công đoàn cơ quan, đơn vị tổ chức.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1687, "text": "theo Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2022 thì hội nghị người lao động do cá nhân, đơn vị sau tổ chức thực hiện: - Tổ chức hội nghị người lao động ở doanh nghiệp nhà nước: do ban lãnh đạo doanh nghiệp nhà nước và Ban Chấp hành Công đoàn ở doanh nghiệp, ban đại diện của tổ chức đại diện khác của người lao động ở cơ sở (nếu có) phối hợp tổ chức." } ], "id": "2928", "is_impossible": false, "question": "Theo Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở thì hội nghị người lao động do cá nhân, đơn vị nào tổ chức thực hiện?" } ] } ], "title": "Theo Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở thì hội nghị người lao động do cá nhân, đơn vị nào tổ chức thực hiện?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quy định tại Điều 158 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 31 Điều 1 Bộ luật Hình sự sửa đổi 2017 quy định về tội xâm phạm chỗ ở của người khác như sau: Điều 158. Tội xâm phạm chỗ ở của người khác 1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây xâm phạm chỗ ở của người khác, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm: a) Khám xét trái pháp luật chỗ ở của người khác; b) Đuổi trái pháp luật người khác ra khỏi chỗ ở của họ; c) Chiếm giữ chỗ ở hoặc cản trở trái pháp luật người đang ở hoặc người đang quản lý hợp pháp vào chỗ ở của họ; d) Xâm nhập trái pháp luật chỗ ở của người khác. 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm: a) Có tổ chức; b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn; c) Phạm tội 02 lần trở lên; d) Làm người bị xâm phạm chỗ ở tự sát; đ) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội. 3. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm. Như vậy, người thực hiện hành vi xâm phạm chỗ ở của người khác có thể bị xử lý hình sự theo các hình thức như sau tùy từng trường hợp - Phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm. - Phạt tù: Cao nhất là 05 năm và mức thấp nhất là 03 tháng. Ngoài ra, người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1029, "text": "người thực hiện hành vi xâm phạm chỗ ở của người khác có thể bị xử lý hình sự theo các hình thức như sau tùy từng trường hợp - Phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm." } ], "id": "2929", "is_impossible": false, "question": "Hành vi xâm phạm chỗ ở của người khác bị xử lý hình sự như thế nào?" } ] } ], "title": "Hành vi xâm phạm chỗ ở của người khác bị xử lý hình sự như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 19 Bộ luật Dân sự 2015 quy định định nghĩa năng lực hành vi dân sự như sau: Điều 19. Năng lực hành vi dân sự của cá nhân Năng lực hành vi dân sự của cá nhân là khả năng của cá nhân bằng hành vi của mình xác lập, thực hiện quyền, nghĩa vụ dân sự. Như vậy, năng lực hành vi dân sự được hiểu là khả năng của cá nhân bằng hành vi của mình xác lập, thực hiện quyền, nghĩa vụ dân sự.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 272, "text": "năng lực hành vi dân sự được hiểu là khả năng của cá nhân bằng hành vi của mình xác lập, thực hiện quyền, nghĩa vụ dân sự." } ], "id": "2930", "is_impossible": false, "question": "Năng lực hành vi dân sự được hiểu như thế nào?" } ] } ], "title": "Năng lực hành vi dân sự được hiểu như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 20 Bộ luật Dân sự 2015 quy định năng lực hành vi dân sự đầy đủ như sau: Điều 20. Người thành niên 1. Người thành niên là người từ đủ mười tám tuổi trở lên. 2. Người thành niên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, trừ trường hợp quy định tại các điều 22, 23 và 24 của Bộ luật này. Như vậy, người từ đủ mười tám tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, trừ trường hợp sau: - Mất năng lực hành vi dân sự - Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi - Hạn chế năng lực hành vi dân sự", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 176, "text": "Người thành niên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, trừ trường hợp quy định tại các điều 22, 23 và 24 của Bộ luật này." } ], "id": "2931", "is_impossible": false, "question": "Bao nhiêu tuổi thì có năng lực hành vi dân sự đầy đủ?" } ] } ], "title": "Bao nhiêu tuổi thì có năng lực hành vi dân sự đầy đủ?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 22 Bộ luật Dân sự 2015 quy định mất năng lực hành vi dân sự như sau: Điều 22. Mất năng lực hành vi dân sự 1. Khi một người do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi thì theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan hoặc của cơ quan, tổ chức hữu quan, Tòa án ra quyết định tuyên bố người này là người mất năng lực hành vi dân sự trên cơ sở kết luận giám định pháp y tâm thần. Khi không còn căn cứ tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự thì theo yêu cầu của chính người đó hoặc của người có quyền, lợi ích liên quan hoặc của cơ quan, tổ chức hữu quan, Tòa án ra quyết định hủy bỏ quyết định tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự. 2. Giao dịch dân sự của người mất năng lực hành vi dân sự phải do người đại diện theo pháp luật xác lập, thực hiện. Như vậy, người bị xem là mất năng lực hành vi dân sự khi: - Bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi; - Yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan hoặc của cơ quan, tổ chức hữu quan, Tòa án ra quyết định tuyên bố người này là người mất năng lực hành vi dân sự trên cơ sở kết luận giám định pháp y tâm thần; - Giao dịch dân sự của người mất năng lực hành vi dân sự phải do người đại diện theo pháp luật xác lập, thực hiện.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 824, "text": "người bị xem là mất năng lực hành vi dân sự khi: - Bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi; - Yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan hoặc của cơ quan, tổ chức hữu quan, Tòa án ra quyết định tuyên bố người này là người mất năng lực hành vi dân sự trên cơ sở kết luận giám định pháp y tâm thần; - Giao dịch dân sự của người mất năng lực hành vi dân sự phải do người đại diện theo pháp luật xác lập, thực hiện." } ], "id": "2932", "is_impossible": false, "question": "Người được xem là mất năng lực hành vi dân sự khi nào?" } ] } ], "title": "Người được xem là mất năng lực hành vi dân sự khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 3 Điều 4 Thông tư 148/2018/TT-BQP quy định tiêu chuẩn tuyển quân: Điều 4. Tiêu chuẩn tuyển quân 3. Tiêu chuẩn sức khỏe: a) Tuyển chọn những công dân có sức khỏe loại 1, 2, 3 theo quy định tại Thông tư liên tịch số 16/2016/TTLT-BYT-BQP ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế - Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định việc khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự. b) Đối với các cơ quan, đơn vị, vị trí quy định tại Điểm b, Khoản 2 Điều này, thực hiện tuyển chọn bảo đảm tiêu chuẩn riêng theo quy định của Bộ Quốc phòng. c) Không gọi nhập ngũ vào Quân đội những công dân có sức khỏe loại 3 tật khúc xạ về mắt (cận thị 1,5 diop trở lên, viễn thị các mức độ); nghiện ma túy, nhiễm HlV, AIDS. Căn cứ Tiểu mục 1 Mục 2 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 105/2023/TT-BQP quy định các bệnh về mắt như sau: arrow_forward_iosĐọc thêm Theo đó, cận thị dưới - 3D sẽ được chấm theo điểm của “Thị lực sau chỉnh kính” và tăng lên 1 điểm như sau: Ngoài ra, cận thị đã phẫu thuật sẽ được chấm theo điểm như sau: Theo quy định trên, những đối tượng nào có sức khỏe từ loại 4 trở lên thì không đủ tiêu chuẩn sức khỏe tham gia nghĩa vụ quân sự. Như vậy, công dân nếu có mức độ cận thị xếp loại 4, 5, 6 thì sẽ không đủ tiêu chuẩn đi nghĩa vụ quân sự 2025.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1150, "text": "công dân nếu có mức độ cận thị xếp loại 4, 5, 6 thì sẽ không đủ tiêu chuẩn đi nghĩa vụ quân sự 2025." } ], "id": "2933", "is_impossible": false, "question": "Cận bao nhiêu độ thì không phải đi nghĩa vụ quân sự 2025?" } ] } ], "title": "Cận bao nhiêu độ thì không phải đi nghĩa vụ quân sự 2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 565 Bộ luật Dân sự 2015 có quy định về nghĩa vụ của bên được ủy quyền như sau: Điều 565. Nghĩa vụ của bên được ủy quyền 1. Thực hiện công việc theo ủy quyền và báo cho bên ủy quyền về việc thực hiện công việc đó. 2. Báo cho người thứ ba trong quan hệ thực hiện ủy quyền về thời hạn, phạm vi ủy quyền và việc sửa đổi, bổ sung phạm vi ủy quyền. 3. Bảo quản, giữ gìn tài liệu và phương tiện được giao để thực hiện việc ủy quyền. 4. Giữ bí mật thông tin mà mình biết được trong khi thực hiện việc ủy quyền. 5. Giao lại cho bên ủy quyền tài sản đã nhận và những lợi ích thu được trong khi thực hiện việc ủy quyền theo thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật. 6. Bồi thường thiệt hại do vi phạm nghĩa vụ quy định tại Điều này. Như vậy, bên được ủy quyền có những nghĩa vụ như sau: - Thực hiện công việc theo ủy quyền và báo cho bên ủy quyền về việc thực hiện công việc đó. - Báo cho người thứ ba trong quan hệ thực hiện ủy quyền về thời hạn, phạm vi ủy quyền và việc sửa đổi, bổ sung phạm vi ủy quyền. - Bảo quản, giữ gìn tài liệu và phương tiện được giao để thực hiện việc ủy quyền. - Giữ bí mật thông tin mà mình biết được trong khi thực hiện việc ủy quyền. - Giao lại cho bên ủy quyền tài sản đã nhận và những lợi ích thu được trong khi thực hiện việc ủy quyền theo thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật. - Bồi thường thiệt hại do vi phạm nghĩa vụ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 746, "text": "bên được ủy quyền có những nghĩa vụ như sau: - Thực hiện công việc theo ủy quyền và báo cho bên ủy quyền về việc thực hiện công việc đó." } ], "id": "2934", "is_impossible": false, "question": "Nghĩa vụ của bên được ủy quyền được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Nghĩa vụ của bên được ủy quyền được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 2 Điều 569 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng ủy quyền như sau: Điều 569. Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng ủy quyền 1. Trường hợp ủy quyền có thù lao, bên ủy quyền có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bất cứ lúc nào, nhưng phải trả thù lao cho bên được ủy quyền tương ứng với công việc mà bên được ủy quyền đã thực hiện và bồi thường thiệt hại; nếu ủy quyền không có thù lao thì bên ủy quyền có thể chấm dứt thực hiện hợp đồng bất cứ lúc nào, nhưng phải báo trước cho bên được ủy quyền một thời gian hợp lý. Bên ủy quyền phải báo bằng văn bản cho người thứ ba biết về việc bên ủy quyền chấm dứt thực hiện hợp đồng; nếu không báo thì hợp đồng với người thứ ba vẫn có hiệu lực, trừ trường hợp người thứ ba biết hoặc phải biết về việc hợp đồng ủy quyền đã bị chấm dứt. 2. Trường hợp ủy quyền không có thù lao, bên được ủy quyền có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bất cứ lúc nào, nhưng phải báo trước cho bên ủy quyền biết một thời gian hợp lý; nếu ủy quyền có thù lao thì bên được ủy quyền có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bất cứ lúc nào và phải bồi thường thiệt hại cho bên ủy quyền, nếu có. Như vậy, trường hợp ủy quyền không có thù lao, bên được ủy quyền có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bất cứ lúc nào, nhưng phải báo trước cho bên ủy quyền biết một thời gian hợp lý; Bên cạnh đó, nếu ủy quyền có thù lao thì bên được ủy quyền có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bất cứ lúc nào và phải bồi thường thiệt hại cho bên ủy quyền, nếu có. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1193, "text": "trường hợp ủy quyền không có thù lao, bên được ủy quyền có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bất cứ lúc nào, nhưng phải báo trước cho bên ủy quyền biết một thời gian hợp lý; Bên cạnh đó, nếu ủy quyền có thù lao thì bên được ủy quyền có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bất cứ lúc nào và phải bồi thường thiệt hại cho bên ủy quyền, nếu có." } ], "id": "2935", "is_impossible": false, "question": "Trường hợp ủy quyền không có thù lao, bên được ủy quyền có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng hay không?" } ] } ], "title": "Trường hợp ủy quyền không có thù lao, bên được ủy quyền có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 32 Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2022 quy định như sau: Điều 32. Hội nghị trao đổi, đối thoại giữa Ủy ban nhân dân cấp xã với Nhân dân 1. Hằng năm, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp tổ chức ít nhất một lần hội nghị trao đổi, đối thoại với Nhân dân trên địa bàn về tình hình hoạt động của Ủy ban nhân dân và những vấn đề liên quan đến quyền và nghĩa vụ của công dân ở địa phương. 2. Nội dung, cách thức tổ chức hội nghị trao đổi, đối thoại giữa Ủy ban nhân dân cấp xã với Nhân dân thực hiện theo quy định của pháp luật về tổ chức chính quyền địa phương và quy định khác của pháp luật có liên quan. Như vậy, theo Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2022, việc tổ chức hội nghị trao đổi, đối thoại giữa Ủy ban nhân dân cấp xã với Nhân dân được quy định tổ chức ít nhất 01 lần/ năm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 678, "text": "theo Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2022, việc tổ chức hội nghị trao đổi, đối thoại giữa Ủy ban nhân dân cấp xã với Nhân dân được quy định tổ chức ít nhất 01 lần/ năm." } ], "id": "2936", "is_impossible": false, "question": "Theo Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở, việc tổ chức hội nghị trao đổi, đối thoại giữa Ủy ban nhân dân cấp xã với Nhân dân được quy định bao lâu một lần?" } ] } ], "title": "Theo Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở, việc tổ chức hội nghị trao đổi, đối thoại giữa Ủy ban nhân dân cấp xã với Nhân dân được quy định bao lâu một lần?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 7 Nghị định 69/2024/NĐ-CP quy định phân loại, đối tượng được cấp tài khoản định danh điện tử: Điều 7. Phân loại, đối tượng được cấp tài khoản định danh điện tử Cơ quan, tổ chức, công dân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài cư trú trên lãnh thổ Việt Nam được cấp tài khoản định danh điện tử như sau: 1. Đối với công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên đã được cấp thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước còn hiệu lực được cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 01, tài khoản định danh điện tử mức độ 02. Công dân Việt Nam từ đủ 6 tuổi đến dưới 14 tuổi đã được cấp thẻ căn cước được cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 01, tài khoản định danh điện tử mức độ 02 khi có nhu cầu. Công dân Việt Nam dưới 6 tuổi đã được cấp thẻ căn cước được cấp tài khoản định danh mức độ 01 khi có nhu cầu. 2. Đối với người nước ngoài từ đủ 06 tuổi trở lên đã được cấp thẻ thường trú, thẻ tạm trú tại Việt Nam được cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 01, tài khoản định danh điện tử mức độ 02 khi có nhu cầu. Người nước ngoài dưới 06 tuổi được cấp thẻ thường trú, thẻ tạm trú tại Việt Nam được cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 01 khi có nhu cầu. 3. Đối với cơ quan, tổ chức được thành lập hoặc đăng ký hoạt động tại Việt Nam được cấp tài khoản định danh điện tử không phân biệt theo mức độ. Như vậy, cơ quan, tổ chức khi thành lập hoặc đăng ký hoạt động tại Việt Nam được cấp tài khoản định danh điện tử không phân biệt theo mức độ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1305, "text": "cơ quan, tổ chức khi thành lập hoặc đăng ký hoạt động tại Việt Nam được cấp tài khoản định danh điện tử không phân biệt theo mức độ." } ], "id": "2937", "is_impossible": false, "question": "Cơ quan, tổ chức được cấp tài khoản định danh điện tử mức độ bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Cơ quan, tổ chức được cấp tài khoản định danh điện tử mức độ bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 3 Điều 80 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, các trường hợp sau đây sẽ chấm dứt việc góp vốn bằng quyền sử dụng đất, cụ thể: Điều 80. Trình tự, thủ tục xóa đăng ký cho thuê, cho thuê lại, góp vốn quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất 3. Việc góp vốn bằng quyền sử dụng đất chấm dứt trong các trường hợp sau đây: a) Hết thời hạn góp vốn bằng quyền sử dụng đất; b) Một bên hoặc các bên đề nghị theo thỏa thuận trong hợp đồng góp vốn; c) Bị thu hồi đất theo quy định của Luật Đất đai; d) Bên góp vốn bằng quyền sử dụng đất trong hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc doanh nghiệp liên doanh bị tuyên bố phá sản, giải thể; đ) Cá nhân tham gia hợp đồng góp vốn chết; bị tuyên bố là đã chết; bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự; bị cấm hoạt động trong lĩnh vực hợp tác kinh doanh mà hợp đồng góp vốn phải do cá nhân đó thực hiện; e) Pháp nhân tham gia hợp đồng góp vốn bị chấm dứt hoạt động mà hợp đồng góp vốn phải do pháp nhân đó thực hiện. Như vậy, năm 2025, việc góp vốn bằng quyền sử dụng đất chấm dứt trong các trường hợp như sau: - Hết thời hạn góp vốn bằng quyền sử dụng đất; - Một bên hoặc các bên đề nghị theo thỏa thuận trong hợp đồng góp vốn; - Bị thu hồi đất; - Bên góp vốn bằng quyền sử dụng đất trong hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc doanh nghiệp liên doanh bị tuyên bố phá sản, giải thể; - Cá nhân tham gia hợp đồng góp vốn chết; bị tuyên bố là đã chết; bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự; bị cấm hoạt động trong lĩnh vực hợp tác kinh doanh mà hợp đồng góp vốn phải do cá nhân đó thực hiện; - Pháp nhân tham gia hợp đồng góp vốn bị chấm dứt hoạt động mà hợp đồng góp vốn phải do pháp nhân đó thực hiện.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 971, "text": "năm 2025, việc góp vốn bằng quyền sử dụng đất chấm dứt trong các trường hợp như sau: - Hết thời hạn góp vốn bằng quyền sử dụng đất; - Một bên hoặc các bên đề nghị theo thỏa thuận trong hợp đồng góp vốn; - Bị thu hồi đất; - Bên góp vốn bằng quyền sử dụng đất trong hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc doanh nghiệp liên doanh bị tuyên bố phá sản, giải thể; - Cá nhân tham gia hợp đồng góp vốn chết; bị tuyên bố là đã chết; bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự; bị cấm hoạt động trong lĩnh vực hợp tác kinh doanh mà hợp đồng góp vốn phải do cá nhân đó thực hiện; - Pháp nhân tham gia hợp đồng góp vốn bị chấm dứt hoạt động mà hợp đồng góp vốn phải do pháp nhân đó thực hiện." } ], "id": "2938", "is_impossible": false, "question": "Năm 2025, việc góp vốn bằng quyền sử dụng đất chấm dứt trong các trường hợp nào?" } ] } ], "title": "Năm 2025, việc góp vốn bằng quyền sử dụng đất chấm dứt trong các trường hợp nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 10 Hiến pháp 2013 có nêu cụ thể như sau: Công đoàn Việt Nam là tổ chức chính trị - xã hội của giai cấp công nhân và của người lao động được thành lập trên cơ sở tự nguyện, đại diện cho người lao động, chăm lo và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động; tham gia quản lý nhà nước, quản lý kinh tế - xã hội; tham gia kiểm tra, thanh tra, giám sát hoạt động của cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp về những vấn đề liên quan đến quyền, nghĩa vụ của người lao động; tuyên truyền, vận động người lao động học tập, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề nghiệp, chấp hành pháp luật, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Như vậy, Hiến pháp Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (năm 2013) quy định Công đoàn Việt Nam là tổ chức chính trị - xã hội của giai cấp công nhân và của người lao động. Bên cạnh đó, Hiến pháp Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (năm 2013) được thành lập trên cơ sở tự nguyện, đại diện cho người lao động, chăm lo và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động; + Tham gia quản lý nhà nước, quản lý kinh tế - xã hội; + Tham gia kiểm tra, thanh tra, giám sát hoạt động của cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp về những vấn đề liên quan đến quyền, nghĩa vụ của người lao động; + Tuyên truyền, vận động người lao động học tập, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề nghiệp, chấp hành pháp luật, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 650, "text": "Hiến pháp Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (năm 2013) quy định Công đoàn Việt Nam là tổ chức chính trị - xã hội của giai cấp công nhân và của người lao động." } ], "id": "2939", "is_impossible": false, "question": "Hiến pháp Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (năm 2013) quy định Công đoàn Việt Nam là gì?" } ] } ], "title": "Hiến pháp Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (năm 2013) quy định Công đoàn Việt Nam là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Trường hợp đơn xin gia nhập Công đoàn Việt Nam của tập thể người lao động có cần chữ ký của từng người lao động được quy định tại Tiểu mục 4.1 Mục 4 Hướng dẫn 03/HD-TLĐ năm 2020 như sau: Thủ tục gia nhập Công đoàn Việt Nam và chuyển sinh hoạt công đoàn theo Điều 3 4.1. Thủ tục gia nhập Công đoàn Việt Nam a. Người gia nhập công đoàn phải tán thành Điều lệ Công đoàn Việt Nam; có đơn xin gia nhập Công đoàn Việt Nam, đơn phải có chữ ký của người viết đơn (bao gồm chữ ký điện tử). Trường hợp đơn của tập thể người lao động phải có chữ ký của từng người lao động. b. Nơi đã có công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn cơ sở (sau đây gọi chung là công đoàn cơ sở), ban chấp hành công đoàn cơ sở nhận đơn, xem xét, quyết định kết nạp và tổ chức lễ kết nạp đoàn viên. - Trong buổi lễ có thể cùng lúc kết nạp nhiều đoàn viên; những người được kết nạp phải có mặt tại buổi lễ (trừ trường hợp vắng có lý do chính đáng), công đoàn cơ sở công bố quyết định kết nạp đoàn viên, trao quyết định và trao thẻ cho đoàn viên công đoàn (nếu có). - Những đơn vị có đông đoàn viên, ban chấp hành công đoàn cơ sở có thể ủy quyền cho công đoàn cơ sở thành viên hoặc công đoàn bộ phận, nghiệp đoàn bộ phận (gọi chung là công đoàn bộ phận), tổ công đoàn, tổ nghiệp đoàn (gọi chung là tổ công đoàn) trực thuộc tổ chức lễ kết nạp đoàn viên. Như vậy, trường hợp đơn xin gia nhập Công đoàn Việt Nam của tập thể người lao động phải có chữ ký của từng người lao động theo quy định của pháp luật. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1313, "text": "trường hợp đơn xin gia nhập Công đoàn Việt Nam của tập thể người lao động phải có chữ ký của từng người lao động theo quy định của pháp luật." } ], "id": "2940", "is_impossible": false, "question": "Đơn xin gia nhập Công đoàn Việt Nam của tập thể người lao động có cần chữ ký của từng người lao động không?" } ] } ], "title": "Đơn xin gia nhập Công đoàn Việt Nam của tập thể người lao động có cần chữ ký của từng người lao động không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 5 Điều 466 Bộ luật Dân sự 2015 quy định như sau: Nghĩa vụ trả nợ của bên vay 5. Trường hợp vay có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả hoặc trả không đầy đủ thì bên vay phải trả lãi như sau: a) Lãi trên nợ gốc theo lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tương ứng với thời hạn vay mà đến hạn chưa trả; trường hợp chậm trả thì còn phải trả lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật này; b) Lãi trên nợ gốc quá hạn chưa trả bằng 150% lãi suất vay theo hợp đồng tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. Tại Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015 quy định như sau: 1. Lãi suất vay do các bên thỏa thuận. Trường hợp các bên có thỏa thuận về lãi suất thì lãi suất theo thỏa thuận không được vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay, trừ trường hợp luật khác có liên quan quy định khác. Căn cứ tình hình thực tế và theo đề xuất của Chính phủ, Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định điều chỉnh mức lãi suất nói trên và báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất. Trường hợp lãi suất theo thỏa thuận vượt quá lãi suất giới hạn được quy định tại khoản này thì mức lãi suất vượt quá không có hiệu lực. 2. Trường hợp các bên có thỏa thuận về việc trả lãi, nhưng không xác định rõ lãi suất và có tranh chấp về lãi suất thì lãi suất được xác định bằng 50% mức lãi suất giới hạn quy định tại khoản 1 Điều này tại thời điểm trả nợ Như vậy, từ các quy định trên, mức lãi suất nợ quá hạn tối đa hiện nay được xác định theo các trường hợp như sau: - Lãi suất nợ quá hạn do các bên tự thỏa thuận không được vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay. Trường hợp các bên có thỏa thuận về việc trả lãi, nhưng không xác định rõ lãi suất và có tranh chấp về lãi suất thì lãi suất nợ quá hạn tối đa là 10%/năm của khoản tiền vay. Trường hợp các bên không có sự thỏa thuận thì lãi suất quá hạn được tính bằng 150% tương đương 1,5 lãi suất vay theo hợp đồng vay. Lưu ý rằng: Theo quy định tại Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP, các tổ chức tín dụng không áp dụng quy định về giới hạn lãi suất của Bộ luật Dân sự 2015. Do đó, lãi suất nợ quá hạn mà các tổ chức tín dụng ấn định có thể vượt quá 20%/năm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1364, "text": "từ các quy định trên, mức lãi suất nợ quá hạn tối đa hiện nay được xác định theo các trường hợp như sau: - Lãi suất nợ quá hạn do các bên tự thỏa thuận không được vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay." } ], "id": "2941", "is_impossible": false, "question": "Mức lãi suất nợ quá hạn tối đa hiện nay là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Mức lãi suất nợ quá hạn tối đa hiện nay là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Hiện nay chưa có Luật thừa kế riêng biệt mà được quy định thành một phần trong Bộ luật Dân sự 2015 được ban hành ngày 24/11/2015. Như vậy những quy định về thừa kế được quy định tại Chương XXI đến Chương XXIV Bộ luật Dân sự 2015.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 138, "text": "những quy định về thừa kế được quy định tại Chương XXI đến Chương XXIV Bộ luật Dân sự 2015." } ], "id": "2942", "is_impossible": false, "question": "Luật Thừa kế mới nhất năm 2025 đang có hiệu lực là luật nào?" } ] } ], "title": "Luật Thừa kế mới nhất năm 2025 đang có hiệu lực là luật nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 609 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về quyền thừa kế: Quyền thừa kế Cá nhân có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình; để lại tài sản của mình cho người thừa kế theo pháp luật; hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật. Người thừa kế không là cá nhân có quyền hưởng di sản theo di chúc. Như vậy, cá nhân có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình; để lại tài sản của mình cho người thừa kế theo pháp luật; hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật. Người thừa kế không là cá nhân có quyền hưởng di sản theo di chúc. Ngoài ra tại Bộ luật dân sự 2015 quy định về thừa kế, di sản thừa kế như sau: Điều 610 Bộ luật Dân sự 2015 quy định quyền bình đẳng về thừa kế của cá nhân: Mọi cá nhân đều bình đẳng về quyền để lại tài sản của mình cho người khác và quyền hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật. Điều 611 Bộ luật Dân sự 2015 quy định thời điểm, địa điểm mở thừa kế - Thời điểm mở thừa kế là thời điểm người có tài sản chết. - Trường hợp Tòa án tuyên bố một người là đã chết thì thời điểm mở thừa kế là ngày tuyên bố chế - Địa điểm mở thừa kế là nơi cư trú cuối cùng của người để lại di sản; - Nếu không xác định được nơi cư trú cuối cùng thì địa điểm mở thừa kế là nơi có toàn bộ di sản hoặc nơi có phần lớn di sản. Điều 612 Bộ luật Dân sự 2015 quy định di sản bao gồm tài sản riêng của người chết, phần tài sản của người chết trong tài sản chung với người khác. Điều 613 Bộ luật Dân sự 2015 quy định người thừa kế - Người thừa kế là cá nhân phải là người còn sống vào thời điểm mở thừa kế hoặc sinh ra và còn sống sau thời điểm mở thừa kế nhưng đã thành thai trước khi người để lại di sản chết. - Trường hợp người thừa kế theo di chúc không là cá nhân thì phải tồn tại vào thời điểm mở thừa kế. Điều 614 Bộ luật Dân sự 2015 quy định thời điểm phát sinh quyền và nghĩa vụ của người thừa kế kể từ thời điểm mở thừa kế, những người thừa kế có các quyền, nghĩa vụ tài sản do người chết để lại. Điều 615 Bộ luật Dân sự 2015 quy định thực hiện nghĩa vụ tài sản do người chết để lại: - Những người hưởng thừa kế có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ tài sản trong phạm vi di sản do người chết để lại, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. - Trường hợp di sản chưa được chia thì nghĩa vụ tài sản do người chết để lại được người quản lý di sản thực hiện theo thỏa thuận của những người thừa kế trong phạm vi di sản do người chết để lại. - Trường hợp di sản đã được chia thì mỗi người thừa kế thực hiện nghĩa vụ tài sản do người chết để lại tương ứng nhưng không vượt quá phần tài sản mà mình đã nhận, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. - Trường hợp người thừa kế không phải là cá nhân hưởng di sản theo di chúc thì cũng phải thực hiện nghĩa vụ tài sản do người chết để lại như người thừa kế là cá nhân. Điều 616 Bộ luật Dân sự 2015 quy định người quản lý di sản: - Người quản lý di sản là người được chỉ định trong di chúc hoặc do những người thừa kế thỏa thuận cử ra. - Trường hợp di chúc không chỉ định người quản lý di sản và những người thừa kế chưa cử được người quản lý di sản thì người đang chiếm hữu, sử dụng, quản lý di sản tiếp tục quản lý di sản đó cho đến khi những người thừa kế cử được người quản lý di sản. - Trường hợp chưa xác định được người thừa kế và di sản chưa có người quản lý theo quy định thì di sản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý. Điều 617 Bộ luật Dân sự 2015 quy định nghĩa vụ của người quản lý di sản - Người quản lý di sản được chỉ định trong di chúc hoặc do những người thừa kế thỏa thuận cử ra và trường hợp chưa xác định được người thừa kế và di sản chưa có người quản lý quy định có nghĩa vụ sau đây: + Lập danh mục di sản; thu hồi tài sản thuộc di sản của người chết mà người khác đang chiếm hữu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác; + Bảo quản di sản; không được bán, trao đổi, tặng cho, cầm cố, thế chấp hoặc định đoạt tài sản bằng hình thức khác, nếu không được những người thừa kế đồng ý bằng văn bản; + Thông báo về tình trạng di sản cho những người thừa kế; + Bồi thường thiệt hại nếu vi phạm nghĩa vụ của mình mà gây thiệt hại; + Giao lại di sản theo yêu cầu của người thừa kế. - Người đang chiếm hữu, sử dụng, quản lý di sản trong trường hợp di chúc không chỉ định người quản lý di sản và những người thừa kế chưa cử được người quản lý di sản của Bộ luật này có nghĩa vụ sau đây: + Bảo quản di sản; không được bán, trao đổi, tặng cho, cầm cố, thế chấp hoặc định đoạt tài sản bằng hình thức khác; + Thông báo về di sản cho những người thừa kế; + Bồi thường thiệt hại nếu vi phạm nghĩa vụ của mình mà gây thiệt hại; + Giao lại di sản theo thỏa thuận trong hợp đồng với người để lại di sản hoặc theo yêu cầu của người thừa kế. Điều 618 Bộ luật Dân sự 2015 quy định quyền của người quản lý di sản: - Người quản lý di sản được chỉ định trong di chúc hoặc do những người thừa kế thỏa thuận cử ra và trường hợp chưa xác định được người thừa kế và di sản chưa có người quản lý quy định: + Đại diện cho những người thừa kế trong quan hệ với người thứ ba liên quan đến di sản thừa kế; + Được hưởng thù lao theo thỏa thuận với những người thừa kế; + Được thanh toán chi phí bảo quản di sản. - Người đang chiếm hữu, sử dụng, quản lý di sản trong trường hợp di chúc không chỉ định người quản lý di sản và những người thừa kế chưa cử được người quản lý di sản của Bộ luật này có quyền sau đây: + Được tiếp tục sử dụng di sản theo thỏa thuận trong hợp đồng với người để lại di sản hoặc được sự đồng ý của những người thừa kế; + Được hưởng thù lao theo thỏa thuận với những người thừa kế; + Được thanh toán chi phí bảo quản di sản. - Trường hợp không đạt được thỏa thuận với những người thừa kế về mức thù lao thì người quản lý di sản được hưởng một khoản thù lao hợp lý. Điều 619 Bộ luật Dân sự 2015 quy định việc thừa kế của những người có quyền thừa kế di sản của nhau mà chết cùng thời điểm Trường hợp những người có quyền thừa kế di sản của nhau đều chết cùng thời điểm hoặc được coi là chết cùng thời điểm do không thể xác định được người nào chết trước (sau đây gọi chung là chết cùng thời điểm) thì họ không được thừa kế di sản của nhau và di sản của mỗi người do người thừa kế của người đó hưởng, trừ trường hợp thừa kế thế vị theo quy định tại Điều 652 của Bộ luật này. Điều 620 Bộ luật Dân sự 2015 quy định từ chối nhận di sản - Người thừa kế có quyền từ chối nhận di sản, trừ trường hợp việc từ chối nhằm trốn tránh việc thực hiện nghĩa vụ tài sản của mình đối với người khác. - Việc từ chối nhận di sản phải được lập thành văn bản và gửi đến người quản lý di sản, những người thừa kế khác, người được giao nhiệm vụ phân chia di sản để biết. - Việc từ chối nhận di sản phải được thể hiện trước thời điểm phân chia di sản. Điều 621 Bộ luật Dân sự 2015 quy định người không được quyền hưởng di sản: - Những người sau đây không được quyền hưởng di sản: + Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe hoặc về hành vi ngược đãi nghiêm trọng, hành hạ người để lại di sản, xâm phạm nghiêm trọng danh dự, nhân phẩm của người đó; + Người vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng người để lại di sản; + Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng người thừa kế khác nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ phần di sản mà người thừa kế đó có quyền hưởng; + Người có hành vi lừa dối, cưỡng ép hoặc ngăn cản người để lại di sản trong việc lập di chúc; giả mạo di chúc, sửa chữa di chúc, hủy di chúc, che giấu di chúc nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ di sản trái với ý chí của người để lại di sản. - Những người quy định trên vẫn được hưởng di sản, nếu người để lại di sản đã biết hành vi của những người đó, nhưng vẫn cho họ hưởng di sản theo di chúc. Điều 622 Bộ luật Dân sự 2015 quy định Tài sản không có người nhận thừa kế Trường hợp không có người thừa kế theo di chúc, theo pháp luật hoặc có nhưng không được quyền hưởng di sản, từ chối nhận di sản thì tài sản còn lại sau khi đã thực hiện nghĩa vụ về tài sản mà không có người nhận thừa kế thuộc về Nhà nước. Điều 623 Bộ luật Dân sự 2015 quy định thời hiệu thừa kế - Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản là 30 năm đối với bất động sản, 10 năm đối với động sản, kể từ thời điểm mở thừa kế. - Hết thời hạn này thì di sản thuộc về người thừa kế đang quản lý di sản đó. - Trường hợp không có người thừa kế đang quản lý di sản thì di sản được giải quyết như sau: + Di sản thuộc quyền sở hữu của người đang chiếm hữu theo quy định tại Điều 236 của Bộ luật này; + Di sản thuộc về Nhà nước, nếu không có người chiếm hữu quy định tại điểm a khoản này. - Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu xác nhận quyền thừa kế của mình hoặc bác bỏ quyền thừa kế của người khác là 10 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế. - Thời hiệu yêu cầu người thừa kế thực hiện nghĩa vụ về tài sản của người chết để lại là 03 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 318, "text": "cá nhân có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình; để lại tài sản của mình cho người thừa kế theo pháp luật; hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật." } ], "id": "2943", "is_impossible": false, "question": "Các quy định chung về thừa kế?" } ] } ], "title": "Các quy định chung về thừa kế?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 403 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về phụ lục hợp đồng như sau: Phụ lục hợp đồng 1. Hợp đồng có thể có phụ lục kèm theo để quy định chi tiết một số điều khoản của hợp đồng. Phụ lục hợp đồng có hiệu lực như hợp đồng. Nội dung của phụ lục hợp đồng không được trái với nội dung của hợp đồng. 2. Trường hợp phụ lục hợp đồng có điều khoản trái với nội dung của điều khoản trong hợp đồng thì điều khoản này không có hiệu lực, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. Trường hợp các bên chấp nhận phụ lục hợp đồng có điều khoản trái với điều khoản trong hợp đồng thì coi như điều khoản đó trong hợp đồng đã được sửa đổi. Như vậy, phụ lục gia hạn Hợp đồng thuê nhà là văn bản thỏa thuận giữa Bên cho thuê nhà và Bên thuê nhà trên cơ sở hợp đồng chính về việc tiếp tục gia hạn hợp đồng thuê nhà khi Hợp đồng thuê nhà chấm dứt. Phụ lục gia hạn Hợp đồng thuê nhà có hiệu lực như Hợp đồng thuê nhà. Tuy nhiên, nội dung của Phụ lục gia hạn hợp đồng không được trái với nội dung của Hợp đồng thuê nhà. Tuy nhiên, trường hợp các bên chấp nhận phụ lục hợp đồng có điều khoản trái với điều khoản trong hợp đồng thì coi như điều khoản đó trong hợp đồng đã được sửa đổi.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 627, "text": "phụ lục gia hạn Hợp đồng thuê nhà là văn bản thỏa thuận giữa Bên cho thuê nhà và Bên thuê nhà trên cơ sở hợp đồng chính về việc tiếp tục gia hạn hợp đồng thuê nhà khi Hợp đồng thuê nhà chấm dứt." } ], "id": "2944", "is_impossible": false, "question": "Phụ lục gia hạn Hợp đồng thuê nhà là gì?" } ] } ], "title": "Phụ lục gia hạn Hợp đồng thuê nhà là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 388 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về thời điểm đề nghị giao kết hợp đồng có hiệu lực như sau: Thời điểm đề nghị giao kết hợp đồng có hiệu lực 1. Thời điểm đề nghị giao kết hợp đồng có hiệu lực được xác định như sau: a) Do bên đề nghị ấn định; b) Nếu bên đề nghị không ấn định thì đề nghị giao kết hợp đồng có hiệu lực kể từ khi bên được đề nghị nhận được đề nghị đó, trừ trường hợp luật liên quan có quy định khác. 2. Các trường hợp sau đây được coi là đã nhận được đề nghị giao kết hợp đồng: a) Đề nghị được chuyển đến nơi cư trú, nếu bên được đề nghị là cá nhân; được chuyển đến trụ sở, nếu bên được đề nghị là pháp nhân; b) Đề nghị được đưa vào hệ thống thông tin chính thức của bên được đề nghị; c) Khi bên được đề nghị biết được đề nghị giao kết hợp đồng thông qua các phương thức khác. Như vậy, thời điểm đề nghị giao kết hợp đồng có hiệu lực được xác định như sau: - Vào thời điểm do bên đề nghị ấn định; - Vào thời điểm bên được đề nghị nhận được đề nghị giao kết hợp đồng nếu bên đề nghị không ấn định thời điểm, ngoại trừ pháp luật có quy định khác. Trong đó, thời điểm bên được đề nghị nhận được đề nghị giao kết hợp đồng xác định như sau: + Đề nghị được chuyển đến nơi cư trú, nếu bên được đề nghị là cá nhân; + Đề nghị được chuyển đến trụ sở, nếu bên được đề nghị là pháp nhân; + Đề nghị được đưa vào hệ thống thông tin chính thức của bên được đề nghị; + Khi bên được đề nghị thông qua các phương thức khác biết được đề nghị giao kết hợp đồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 812, "text": "thời điểm đề nghị giao kết hợp đồng có hiệu lực được xác định như sau: - Vào thời điểm do bên đề nghị ấn định; - Vào thời điểm bên được đề nghị nhận được đề nghị giao kết hợp đồng nếu bên đề nghị không ấn định thời điểm, ngoại trừ pháp luật có quy định khác." } ], "id": "2945", "is_impossible": false, "question": "Thời điểm đề nghị giao kết hợp đồng có hiệu lực được xác định như thế nào?" } ] } ], "title": "Thời điểm đề nghị giao kết hợp đồng có hiệu lực được xác định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 23 Luật Quốc tịch Việt Nam 2008 có quy định các trường hợp được trở lại quốc tịch Việt Nam như sau: Điều 23. Các trường hợp được trở lại quốc tịch Việt Nam 1. Người đã mất quốc tịch Việt Nam theo quy định tại Điều 26 của Luật này có đơn xin trở lại quốc tịch Việt Nam thì có thể được trở lại quốc tịch Việt Nam, nếu thuộc một trong những trường hợp sau đây: a) Xin hồi hương về Việt Nam; b) Có vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ hoặc con đẻ là công dân Việt Nam; c) Có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam; d) Có lợi cho Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; đ) Thực hiện đầu tư tại Việt Nam; e) Đã thôi quốc tịch Việt Nam để nhập quốc tịch nước ngoài, nhưng không được nhập quốc tịch nước ngoài. 2. Người xin trở lại quốc tịch Việt Nam không được trở lại quốc tịch Việt Nam, nếu việc đó làm phương hại đến lợi ích quốc gia của Việt Nam. 3. Trường hợp người bị tước quốc tịch Việt Nam xin trở lại quốc tịch Việt Nam thì phải sau ít nhất 5 năm, kể từ ngày bị tước quốc tịch mới được xem xét cho trở lại quốc tịch Việt Nam. 4. Người xin trở lại quốc tịch Việt Nam phải lấy lại tên gọi Việt Nam trước đây, tên gọi này phải được ghi rõ trong Quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam. 5. Người được trở lại quốc tịch Việt Nam thì phải thôi quốc tịch nước ngoài, trừ những người sau đây, trong trường hợp đặc biệt, nếu được Chủ tịch nước cho phép: a) Là vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ hoặc con đẻ của công dân Việt Nam; b) Có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam; c) Có lợi cho Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. 6. Chính phủ quy định cụ thể các điều kiện được trở lại quốc tịch Việt Nam. Như vậy, cá nhân xin trở lại quốc tịch Việt Nam thì phải thôi quốc tịch nước ngoài. Tuy nhiên cá nhân xin trở lại quốc tịch Việt Nam không cần phải thôi quốc tịch nước ngoài trong trường hợp đặc biệt, nếu được Chủ tịch nước cho phép bao gồm: - Là vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ hoặc con đẻ của công dân Việt Nam; - Có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam; - Có lợi cho Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1683, "text": "cá nhân xin trở lại quốc tịch Việt Nam thì phải thôi quốc tịch nước ngoài." } ], "id": "2946", "is_impossible": false, "question": "Xin trở lại quốc tịch Việt Nam có bắt buộc phải thôi quốc tịch nước ngoài không?" } ] } ], "title": "Xin trở lại quốc tịch Việt Nam có bắt buộc phải thôi quốc tịch nước ngoài không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Pháp luật hiện hành không quy định về thuật ngữ hợp đồng mượn tiền là gì. Tuy nhiên, tại Điều 494 Bộ luật Dân sự 2015 có quy định về hợp đồng mượn tài sản như sau: Điều 494. Hợp đồng mượn tài sản Hợp đồng mượn tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho mượn giao tài sản cho bên mượn để sử dụng trong một thời hạn mà không phải trả tiền, bên mượn phải trả lại tài sản đó khi hết thời hạn mượn hoặc mục đích mượn đã đạt được. Mặc dù pháp luật không quy định về thuật ngữ hợp đồng mượn tiền, tuy nhiên, dựa trên khái niệm hợp đồng mượn tài sản ta có thể hiểu hợp đồng mượn tiền là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho mượn giao tiền cho bên mượn để sử dụng trong một thời hạn mà không phải trả tiền, bên mượn phải trả lại tiền đã mượn khi hết thời hạn mượn hoặc mục đích mượn đã đạt được. Tại Điều 119 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về hình thức giao dịch dân sự như sau: arrow_forward_iosĐọc thêm Điều 119. Hình thức giao dịch dân sự 1. Giao dịch dân sự được thể hiện bằng lời nói, bằng văn bản hoặc bằng hành vi cụ thể. Giao dịch dân sự thông qua phương tiện điện tử dưới hình thức thông điệp dữ liệu theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử được coi là giao dịch bằng văn bản. 2. Trường hợp luật quy định giao dịch dân sự phải được thể hiện bằng văn bản có công chứng, chứng thực, đăng ký thì phải tuân theo quy định đó. Như vậy, hợp đồng mượn tiền có thể được thể hiện bằng các hình thức sau: - Bằng lời nói; - Bằng văn bản; - Bằng hành vi cụ thể. Ngoài ra, giao dịch dân sự thông qua phương tiện điện tử dưới hình thức thông điệp dữ liệu theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử được coi là giao dịch bằng văn bản. Do đó, hợp đồng mượn tiền cũng được thể hiện dưới dạng hình thức thông điệp dữ liệu. Tại Điều 10 Luật Giao dịch điện tử 2005 quy định về hình thức của thông điệp dữ liệu như sau: Điều 10. Hình thức thể hiện thông điệp dữ liệu Thông điệp dữ liệu được thể hiện dưới hình thức trao đổi dữ liệu điện tử, chứng từ điện tử, thư điện tử, điện tín, điện báo, fax và các hình thức tương tự khác. Như vậy, hợp đồng mượn tiền cũng được thể hiện dưới dạng trao đổi dữ liệu điện tử, chứng từ điện tử, thư điện tử, điện tín, điện báo, fax và các hình thức tương tự khác. Do đó, hợp đồng mượn tiền qua tin nhắn vẫn giá trị pháp lý và buộc các bên phải tuân thủ theo nội dung hợp đồng mượn tiền đã thỏa thuận.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1356, "text": "hợp đồng mượn tiền có thể được thể hiện bằng các hình thức sau: - Bằng lời nói; - Bằng văn bản; - Bằng hành vi cụ thể." } ], "id": "2947", "is_impossible": false, "question": "Hợp đồng mượn tiền là gì?" } ] } ], "title": "Hợp đồng mượn tiền là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 496 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về nghĩa vụ của bên mượn tài sản Điều 496. Nghĩa vụ của bên mượn tài sản 1. Giữ gìn, bảo quản tài sản mượn, không được tự ý thay đổi tình trạng của tài sản; nếu tài sản bị hư hỏng thông thường thì phải sửa chữa. 2. Không được cho người khác mượn lại, nếu không có sự đồng ý của bên cho mượn. 3. Trả lại tài sản mượn đúng thời hạn; nếu không có thỏa thuận về thời hạn trả lại tài sản thì bên mượn phải trả lại tài sản ngay sau khi mục đích mượn đã đạt được. 4. Bồi thường thiệt hại, nếu làm mất, hư hỏng tài sản mượn. 5. Bên mượn tài sản phải chịu rủi ro đối với tài sản mượn trong thời gian chậm trả. Như vậy, người mượn tiền phải có nghĩa vụ trả tiền đúng thời hạn, nếu không có thỏa thuận về thời hạn trả lại tiền thì bên mượn phải trả lại tiền ngay sau khi mục đích mượn đã đạt được. Nếu người mượn không trả nợ dù mượn qua tin nhắn hay lập hợp đồng thì người cho mượn hoàn toàn có quyền khởi kiện để đòi nợ bởi quyền lợi của người cho mượn tiền trong trường hợp này đã bị xâm phạm. Tại Điều 186 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định về quyền khởi kiện như sau: Điều 186. Quyền khởi kiện vụ án Cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền tự mình hoặc thông qua người đại diện hợp pháp khởi kiện vụ án (sau đây gọi chung là người khởi kiện) tại Tòa án có thẩm quyền để yêu cầu bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Như vậy, người cho mượn tiền qua tin nhắn có thể tự mình khởi kiện hoặc thông qua người đại diện hợp pháp để khởi kiện người mượn tiền trả tiền cho mình.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 652, "text": "người mượn tiền phải có nghĩa vụ trả tiền đúng thời hạn, nếu không có thỏa thuận về thời hạn trả lại tiền thì bên mượn phải trả lại tiền ngay sau khi mục đích mượn đã đạt được." } ], "id": "2948", "is_impossible": false, "question": "Mượn tiền qua tin nhắn nhưng không trả có kiện đòi được không?" } ] } ], "title": "Mượn tiền qua tin nhắn nhưng không trả có kiện đòi được không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 429 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về thời hiệu khởi kiện về hợp đồng như sau: Điều 429. Thời hiệu khởi kiện về hợp đồng Thời hiệu khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp hợp đồng là 03 năm, kể từ ngày người có quyền yêu cầu biết hoặc phải biết quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm. Như vậy, thời hiệu khởi kiện đòi người mượn tiền qua tin nhắn trả tiền là 03 năm, kể từ ngày người cho mượn tiển biết hoặc phải biết quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 319, "text": "thời hiệu khởi kiện đòi người mượn tiền qua tin nhắn trả tiền là 03 năm, kể từ ngày người cho mượn tiển biết hoặc phải biết quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm." } ], "id": "2949", "is_impossible": false, "question": "Thời hiệu khởi kiện đòi người mượn tiền qua tin nhắn trả tiền là bao lâu?" } ] } ], "title": "Thời hiệu khởi kiện đòi người mượn tiền qua tin nhắn trả tiền là bao lâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 119 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về hình thức của giao dịch dân sự như sau: Điều 119. Hình thức giao dịch dân sự 1. Giao dịch dân sự được thể hiện bằng lời nói, bằng văn bản hoặc bằng hành vi cụ thể. Giao dịch dân sự thông qua phương tiện điện tử dưới hình thức thông điệp dữ liệu theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử được coi là giao dịch bằng văn bản. 2. Trường hợp luật quy định giao dịch dân sự phải được thể hiện bằng văn bản có công chứng, chứng thực, đăng ký thì phải tuân theo quy định đó. Theo quy định trên, hợp đồng đặt cọc mua bán hàng hóa là giao dịch dân sự bằng văn bản. Tuy nhiên, Luật Công chứng 2014 không có quy định bắt buộc hợp đồng đặt cọc mua bán hàng hóa phải công chứng. Như vậy, hợp đồng đặt cọc mua bán hàng hóa không bắt buộc phải công chứng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 729, "text": "hợp đồng đặt cọc mua bán hàng hóa không bắt buộc phải công chứng." } ], "id": "2950", "is_impossible": false, "question": "Hợp đồng đặt cọc mua bán hàng hóa có cần công chứng không?" } ] } ], "title": "Hợp đồng đặt cọc mua bán hàng hóa có cần công chứng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo quy định tại Điều 5 Thông tư 148/2018/TT-BQP về tạm hoãn gọi nhập ngũ và miễn gọi nhập ngũ: Điều 5. Tạm hoãn gọi nhập ngũ và miễn gọi nhập ngũ Việc tạm hoãn và miễn gọi nhập ngũ trong thời bình thực hiện theo quy định tại Điều 41 Luật nghĩa vụ quân sự năm 2015, như sau: 1. Tạm hoãn gọi nhập ngũ đối với những công dân sau đây: a) Chưa đủ sức khỏe phục vụ tại ngũ theo kết luận của Hội đồng khám sức khỏe. b) Là lao động duy nhất phải trực tiếp nuôi dưỡng thân nhân không còn khả năng lao động hoặc chưa đến tuổi lao động; trong gia đình bị thiệt hại nặng về người và tài sản do tai nạn, thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm gây ra được Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) xác nhận. c) Một con của bệnh binh, người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 61% đến 80%. d) Có anh, chị hoặc em ruột là hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ tại ngũ; hạ sĩ quan, chiến sĩ thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân. đ) Người thuộc diện di dân, giãn dân trong 03 năm đầu đến các xã đặc biệt khó khăn theo dự án phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trở lên quyết định. e) Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật. g) Đang học tại cơ sở giáo dục phổ thông; đang được đào tạo trình độ đại học hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục đại học, trình độ cao đẳng hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong thời gian một khóa đào tạo của một trình độ đào tạo. 2. Miễn gọi nhập ngũ đối với những công dân sau đây: a) Con của liệt sĩ, con của thương binh hạng một. b) Một anh hoặc một em trai của liệt sĩ. c) Một con của thương binh hạng hai; một con của bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; một con của người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên. d) Người làm công tác cơ yếu không phải là quân nhân, Công an nhân dân. đ) Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật từ 24 tháng trở lên. 3. Công dân thuộc diện tạm hoãn gọi nhập ngũ quy định tại Khoản 1 Điều này, nếu không còn lý do tạm hoãn thì được gọi nhập ngũ. Công dân thuộc diện được tạm hoãn gọi nhập ngũ hoặc được miễn gọi nhập ngũ quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này, nếu tình nguyện thì được xem xét tuyển chọn và gọi nhập ngũ. 4. Danh sách công dân thuộc diện được tạm hoãn gọi nhập ngũ và miễn gọi nhập ngũ phải được niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký Quyết định. Như vậy, trong trường hợp gia đình có cha hoặc mẹ không còn khả năng lao động thì con sẽ được hoãn gọi nhập ngũ nếu con là lao động duy nhất phải trực tiếp nuôi dưỡng thân nhân không còn khả năng lao động. Tuy nhiên, nếu con thuộc diện tạm hoãn gọi nhập ngũ tình nguyện đi thì được xem xét tuyển chọn và gọi nhập ngũ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2719, "text": "trong trường hợp gia đình có cha hoặc mẹ không còn khả năng lao động thì con sẽ được hoãn gọi nhập ngũ nếu con là lao động duy nhất phải trực tiếp nuôi dưỡng thân nhân không còn khả năng lao động." } ], "id": "2951", "is_impossible": false, "question": "Con có phải đi nghĩa vụ quân sự khi gia đình có cha hoặc mẹ không còn khả năng lao động?" } ] } ], "title": "Con có phải đi nghĩa vụ quân sự khi gia đình có cha hoặc mẹ không còn khả năng lao động?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quy định tại khoản 8 Điều 3 Thông tư 11/2021/TT-NHNN quy định về nợ xấu như sau: Giải thích từ ngữ 8. Nợ xấu (NPL) là nợ xấu nội bảng, gồm nợ thuộc các nhóm 3, 4 và 5. Căn cứ theo khoản 1 Điều 10 Thông tư 11/2021/TT-NHNN, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện phân loại nợ (trừ các khoản trả thay theo cam kết ngoại bảng) theo 05 nhóm nợ (chỉ đề cập chủ yếu các khoản nợ thường gặp trên thực tế) như sau: Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn): arrow_forward_iosĐọc thêm - Nợ trong hạn và được đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi đúng hạn. - Các khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày. Nhóm 2 (Nợ cần chú ý). - Khoản nợ quá hạn từ đến 90 ngày. - Các khoản nợ được điều chỉnh lại kỳ hạn thanh toán Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) - Khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày (Trừ khoản nợ được phân loại vào nhóm nợ có rủi ro cao hơn). - Khoản nợ gia hạn nợ lần đầu còn trong hạn. - Khoản nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi (Trừ khoản nợ được phân loại vào nhóm nợ có rủi ro cao hơn) Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ). - Khoản nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày. - Khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu nhưng quá hạn đến 90 ngày theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu - Khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai còn trong hạn. Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn). - Khoản nợ quá hạn trên 360 ngày. - Khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 91 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu. - Khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai. - Khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên. Như vậy nợ xấu là khoản nợ quá hạn từ 91 ngày trở lên, và có cơ cấu lại thời gian trả nợ. Ngoài ra các khoản nợ khác quy định tại nợ nhóm 3, nhóm 4, nhóm 5 cũng được xem là nợ xấu. Lưu ý: khoản nợ quá hạn trên là các khoản vay được thực hiện giữa cá nhân, tổ chức với tổ chức tín dụng bao gồm: ngân hàng thương mại và tổ chức tín dụng phi ngân hàng, trừ tổ chức tín dụng đang được kiểm soát đặc biệt thực hiện theo quy định của pháp luật về kiểm soát đặc biệt tổ chức tín dụng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1659, "text": "nợ xấu là khoản nợ quá hạn từ 91 ngày trở lên, và có cơ cấu lại thời gian trả nợ." } ], "id": "2952", "is_impossible": false, "question": "Nợ quá hạn bao lâu được xem là nợ xấu?" } ] } ], "title": "Nợ quá hạn bao lâu được xem là nợ xấu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Thông tư 03/2013/TT-NHNN về cung cấp tín dụng. Cung cấp thông tin tín dụng 2. Tổ chức tự nguyện thực hiện cung cấp cho CIC toàn bộ hoặc một phần Hệ thống chỉ tiêu thông tin tín dụng quy định tại Phụ lục kèm theo Thông tư này trên cơ sở thỏa thuận với CIC, đảm bảo nguyên tắc an toàn, bảo mật và các quy định khác của pháp luật Ngoài ra, theo khoản 1 Điều 11 Thông tư 03/2013/TT-NHNN hạn chế khai thác thông tin tín dụng. Hạn chế khai thác thông tin tín dụng 1. Thông tin tiêu cực về khách hàng vay chỉ được sử dụng để tạo lập sản phẩm thông tin tín dụng trong thời gian tối đa 05 năm, kể từ ngày kết thúc thông tin tiêu cực đó, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Như vậy, các tổ chức tín dụng như ngân hàng, công ty tài chính sẽ thực hiện cung cấp cho Trung tâm Thông tin tín dụng Quốc gia Việt Nam (viết tắt là CIC) về thông tin tín dụng. Hoạt động sẽ được thỏa thuận với CIC trên nguyên tắc an toàn, bảo mật và các quy định pháp luật khác. Việc khách hàng rơi vào các nhóm nợ xấu được xem là thông tin tiêu cực về khách hàng vay, cho nên thông tin nợ xấu liên quan đến tín dụng, thì Nhà nước chỉ được sử dụng trong thời gian tối đa 5 năm. Có nghĩa rằng xóa nợ xấu trên CIC sẽ được thực hiện sau 05 năm kể từ ngày khách hàng tất toán xong khoản vay. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 713, "text": "các tổ chức tín dụng như ngân hàng, công ty tài chính sẽ thực hiện cung cấp cho Trung tâm Thông tin tín dụng Quốc gia Việt Nam (viết tắt là CIC) về thông tin tín dụng." } ], "id": "2953", "is_impossible": false, "question": "Bao lâu thì được xóa nợ xấu?" } ] } ], "title": "Bao lâu thì được xóa nợ xấu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 30 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015 có quy định về độ tuổi đi nghĩa vụ quân sự như sau: Điều 30. Độ tuổi gọi nhập ngũ Công dân đủ 18 tuổi được gọi nhập ngũ; độ tuổi gọi nhập ngũ từ đủ 18 tuổi đến hết 25 tuổi; công dân được đào tạo trình độ cao đẳng, đại học đã được tạm hoãn gọi nhập ngũ thì độ tuổi gọi nhập ngũ đến hết 27 tuổi. Căn cứ khoản 4 Điều 40 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015 quy định như sau: Điều 40. Khám sức khỏe cho công dân gọi nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân 4. Thời gian khám sức khỏe từ ngày 01 tháng 11 đến hết ngày 31 tháng 12 hằng năm. Thời gian khám sức khỏe gọi công dân nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân lần thứ hai theo quy định tại Điều 33 của Luật này do Thủ tướng Chính phủ quyết định. Theo đó, độ tuổi đi nghĩa vụ quân sự 2024 là từ đủ 18 tuổi đến hết 25 tuổi. Đối với trường hợp công dân được đào tạo trình độ cao đẳng, đại học đã được tạm hoãn gọi nhập ngũ thì độ tuổi gọi nhập ngũ từ 18 tuổi đến hết 27 tuổi.. arrow_forward_iosĐọc thêm Theo đó năm 2024, những công dân sinh năm từ 2005 sẽ đủ tuổi tham gia nghĩa vụ quân sự. Như vậy, độ tuổi đi nghĩa vụ quân sự 2025 là những công dân sinh năm từ 2006 đủ 18 tuổi sẽ đủ tuổi tham gia nghĩa vụ quân sự. Cụ thể, công dân sinh từ năm 1999 đến năm 2006 (và sinh năm 1998 chưa hết 25 tuổi) không theo học tại các trường cao đẳng hoặc đại học sẽ đáp ứng độ tuổi yêu cầu để nhập ngũ theo quy định và sẽ phải thực hiện việc khám nghĩa vụ quân sự 2025. Và những công dân sinh từ năm 1997 đến 2006 (và sinh năm 1996 chưa hết 27 tuổi) sẽ phải thực hiện việc khám nghĩa vụ quân sự trong năm 2025.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1114, "text": "độ tuổi đi nghĩa vụ quân sự 2025 là những công dân sinh năm từ 2006 đủ 18 tuổi sẽ đủ tuổi tham gia nghĩa vụ quân sự." } ], "id": "2954", "is_impossible": false, "question": "Độ tuổi đi nghĩa vụ quân sự 2025 là bao nhiêu tuổi?" } ] } ], "title": "Độ tuổi đi nghĩa vụ quân sự 2025 là bao nhiêu tuổi?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 3 Điều 13 Thông tư 55/2021/TT-BCA được bổ sung bởi khoản 7 Điều 1 Thông tư 66/2023/TT-BCA có quy định về đăng ký tạm trú như sau: Đăng ký tạm trú 1. Công dân thay đổi chỗ ở ngoài nơi đã đăng ký tạm trú có trách nhiệm thực hiện đăng ký tạm trú mới. Trường hợp chỗ ở đó trong phạm vi đơn vị hành chính cấp xã nơi đã đăng ký thường trú thì thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Thông tư này. 2. Học sinh, sinh viên, học viên đến ở tập trung trong ký túc xá, khu nhà ở của học sinh, sinh viên, học viên; người lao động đến ở tập trung tại các khu nhà ở của người lao động; trẻ em, người khuyết tật, người không nơi nương tựa được nhận nuôi và sinh sống trong cơ sở tín ngưỡng, cơ sở tôn giáo; người được chăm sóc, nuôi dưỡng, trợ giúp tại cơ sở trợ giúp xã hội có thể thực hiện đăng ký tạm trú thông qua cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp chỗ ở đó. Cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp có trách nhiệm lập danh sách người tạm trú, kèm Tờ khai thay đổi thông tin cư trú của từng người, văn bản đề nghị đăng ký tạm trú trong đó ghi rõ thông tin về chỗ ở hợp pháp và được cơ quan đăng ký cư trú cập nhật thông tin về nơi tạm trú vào Cơ sở dữ liệu về cư trú. Danh sách bao gồm những thông tin cơ bản của từng người: họ, chữ đệm và tên; ngày, tháng, năm sinh; giới tính; số định danh cá nhân và thời hạn tạm trú. 3. Trường hợp giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp để đăng ký tạm trú là văn bản cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ nhà ở, nhà khác của cá nhân, tổ chức thì văn bản đó không bắt buộc phải công chứng hoặc chứng thực. Như vậy, văn bản cho ở nhờ nhà ở thì không cần công chứng chứng thực.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1543, "text": "văn bản cho ở nhờ nhà ở thì không cần công chứng chứng thực." } ], "id": "2955", "is_impossible": false, "question": "Văn bản cho ở nhờ nhà có cần công chứng chứng thực không?" } ] } ], "title": "Văn bản cho ở nhờ nhà có cần công chứng chứng thực không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 1 Điều 27 Luật Cư trú 2020 quy định về điều kiện đăng ký tạm trú như sau: Điều kiện đăng ký tạm trú 1. Công dân đến sinh sống tại chỗ ở hợp pháp ngoài phạm vi đơn vị hành chính cấp xã nơi đã đăng ký thường trú để lao động, học tập hoặc vì mục đích khác từ 30 ngày trở lên thì phải thực hiện đăng ký tạm trú. 2. Thời hạn tạm trú tối đa là 02 năm và có thể tiếp tục gia hạn nhiều lần 3. Công dân không được đăng ký tạm trú mới tại chỗ ở quy định tại Điều 23 của Luật này. Tại khoản 6 Điều 2 Luật Cư trú 2020 có giải thích về lưu trú như sau: Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 4. Cơ quan đăng ký cư trú là cơ quan quản lý cư trú trực tiếp thực hiện việc đăng ký cư trú của công dân, bao gồm Công an xã, phường, thị trấn; Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương ở nơi không có đơn vị hành chính cấp xã. 5. Đăng ký cư trú là việc thực hiện thủ tục đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú, khai báo tạm vắng; thông báo lưu trú và khai báo thông tin, điều chỉnh thông tin về cư trú. 6. Lưu trú là việc công dân ở lại một địa điểm không phải nơi thường trú hoặc nơi tạm trú trong thời gian ít hơn 30 ngày. 7. Tạm vắng là việc công dân vắng mặt tại nơi cư trú trong một khoảng thời gian nhất định. 8. Nơi thường trú là nơi công dân sinh sống ổn định, lâu dài và đã được đăng ký thường trú; 9. Nơi tạm trú là nơi công dân sinh sống trong một khoảng thời gian nhất định ngoài nơi thường trú và đã được đăng ký tạm trú. 10. Nơi ở hiện tại là nơi thường trú hoặc nơi tạm trú mà công dân đang thường xuyên sinh sống; trường hợp không có nơi thường trú, nơi tạm trú thì nơi ở hiện tại là nơi công dân đang thực tế sinh sống. Như vậy, nếu người khác đến chơi ở nhờ nhà người khác từ 30 ngày trở lên thì bắt buộc người trong hộ gia đình phải thực hiện đăng ký tạm trú cho người đó. Nếu ở nhờ ít hơn 30 ngày thì phải tiến hành thông báo lưu trú theo quy định. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1723, "text": "nếu người khác đến chơi ở nhờ nhà người khác từ 30 ngày trở lên thì bắt buộc người trong hộ gia đình phải thực hiện đăng ký tạm trú cho người đó." } ], "id": "2956", "is_impossible": false, "question": "Ở nhờ nhà người khác bao lâu phải đăng ký tạm trú?" } ] } ], "title": "Ở nhờ nhà người khác bao lâu phải đăng ký tạm trú?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 119 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về hình thức giao dịch dân sự như sau: Hình thức giao dịch dân sự 1. Giao dịch dân sự được thể hiện bằng lời nói, bằng văn bản hoặc bằng hành vi cụ thể. Giao dịch dân sự thông qua phương tiện điện tử dưới hình thức thông điệp dữ liệu theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử được coi là giao dịch bằng văn bản. 2. Trường hợp luật quy định giao dịch dân sự phải được thể hiện bằng văn bản có công chứng, chứng thực, đăng ký thì phải tuân theo quy định đó. Đồng thời tại Điều 463 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về hợp đồng vay tài sản như sau: Hợp đồng vay tài sản Hợp đồng vay tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay; khi đến hạn trả, bên vay phải hoàn trả cho bên cho vay tài sản cùng loại theo đúng số lượng, chất lượng và chỉ phải trả lãi nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định. Theo đó, hợp đồng vay tiền cũng là hình thức của hợp đồng vay tài sản. Giao kết hợp đồng vay tiền là giao dịch dân sự dựa trên thỏa thuận của các bên về các hình thức giao kết và nội dung hợp đồng. Như vậy, hợp đồng vay tiền không thuộc trường hợp bắt buộc phải lập thành văn bản và không bắt buộc công chứng theo quy định của pháp luật hiện hành.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1094, "text": "hợp đồng vay tiền không thuộc trường hợp bắt buộc phải lập thành văn bản và không bắt buộc công chứng theo quy định của pháp luật hiện hành." } ], "id": "2957", "is_impossible": false, "question": "Hợp đồng vay tiền có bắt buộc phải công chứng không?" } ] } ], "title": "Hợp đồng vay tiền có bắt buộc phải công chứng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 11 Thông tư 55/2021/TT-BCA có quy định về hủy bỏ đăng ký thường trú như sau: Hủy bỏ đăng ký thường trú 1. Trường hợp đăng ký thường trú không đúng thẩm quyền, không đúng điều kiện và không đúng đối tượng quy định tại Luật Cư trú thì cơ quan đã đăng ký thường trú ra quyết định huỷ bỏ việc đăng ký thường trú. Trường hợp phức tạp báo cáo Thủ trưởng cấp trên trực tiếp của cơ quan đã đăng ký cư trú xem xét, ra quyết định hủy bỏ việc đăng ký thường trú. 2. Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định huỷ bỏ việc đăng ký thường trú, cơ quan đã đăng ký thường trú có trách nhiệm cập nhật việc hủy bỏ việc đăng ký thường trú trong Cơ sở dữ liệu về cư trú, thông báo cho cơ quan quản lý tàng thư hồ sơ cư trú; thông báo bằng văn bản cho công dân nêu rõ lý do. Tại Điều 14 Thông tư 55/2021/TT-BCA quy định về việc hủy bỏ đăng ký tạm trú như sau: Hủy bỏ đăng ký tạm trú 1. Trường hợp đăng ký tạm trú không đúng thẩm quyền, không đúng điều kiện và không đúng đối tượng quy định tại Điều 35 Luật Cư trú thì cơ quan đã đăng ký tạm trú ra quyết định huỷ bỏ việc đăng ký tạm trú. Trường hợp phức tạp thì báo cáo Thủ trưởng cấp trên trực tiếp của cơ quan đã đăng ký tạm trú xem xét ra quyết định hủy bỏ việc đăng ký tạm trú. 2. Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định huỷ bỏ việc đăng ký tạm trú, cơ quan đã đăng ký tạm trú có trách nhiệm cập nhật việc hủy bỏ đăng ký tạm trú trong Cơ sở dữ liệu về cư trú; thông báo bằng văn bản cho công dân nêu rõ lý do. Như vậy, việc hủy bỏ cư trú được thực hiện trong trường hợp: - Không đúng thẩm quyền; - Không đúng điều kiện; - Không đúng đối tượng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1508, "text": "việc hủy bỏ cư trú được thực hiện trong trường hợp: - Không đúng thẩm quyền; - Không đúng điều kiện; - Không đúng đối tượng." } ], "id": "2958", "is_impossible": false, "question": "Khi nào phải hủy bỏ đăng ký cư trú?" } ] } ], "title": "Khi nào phải hủy bỏ đăng ký cư trú?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 17 Thông tư 55/2021/TT-BCA được sửa đổi bởi khoản 9 Điều 1 Thông tư 66/2023/TT-BCA có quy định về xác nhận thông tin cư trú như sau: Xác nhận thông tin về cư trú 1. Công dân có thể yêu cầu cơ quan đăng ký cư trú trong cả nước không phụ thuộc vào nơi cư trú của mình xác nhận thông tin về cư trú bằng hình thức yêu cầu trực tiếp tại trụ sở cơ quan đăng ký cư trú hoặc yêu cầu qua cổng dịch vụ công, ứng dụng VNeID hoặc dịch vụ công trực tuyến khác theo quy định của pháp luật. 2. Nội dung xác nhận thông tin về cư trú bao gồm thông tin về nơi cư trú hiện tại, các nơi cư trú trước đây, thời gian sinh sống tại từng nơi cư trú, hình thức đăng ký cư trú và các thông tin về cư trú khác đang có trong Cơ sở dữ liệu về cư trú, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Xác nhận thông tin về cư trú có giá trị sử dụng 01 năm kể từ ngày cấp. Trường hợp thông tin về cư trú của công dân có sự thay đổi, điều chỉnh và được cập nhật trong Cơ sở dữ liệu về cư trú thì xác nhận thông tin về cư trú hết giá trị sử dụng kể từ thời điểm thay đổi, điều chỉnh. 3. Cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm xác nhận thông tin về cư trú theo yêu cầu của công dân. Trường hợp thông tin cần xác nhận về cư trú đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì thời hạn giải quyết không quá 1/2 ngày làm việc. Trường hợp nội dung đề nghị xác nhận không có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu về cư trú thì thời hạn giải quyết không quá 03 ngày làm việc. Như vậy, có hình thức yêu cầu đăng ký cư trú như sau: - Yêu cầu trực tiếp tại trụ sở cơ quan đăng ký cư trú; - Hoặc yêu cầu qua cổng dịch vụ công, ứng dụng VNeID; - Hoặc dịch vụ công trực tuyến khác theo quy định của pháp luật. Lưu ý: Thông tư 66/2023/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 01/01/2024. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1455, "text": "có hình thức yêu cầu đăng ký cư trú như sau: - Yêu cầu trực tiếp tại trụ sở cơ quan đăng ký cư trú; - Hoặc yêu cầu qua cổng dịch vụ công, ứng dụng VNeID; - Hoặc dịch vụ công trực tuyến khác theo quy định của pháp luật." } ], "id": "2959", "is_impossible": false, "question": "Có mấy hình thức yêu cầu đăng ký cư trú?" } ] } ], "title": "Có mấy hình thức yêu cầu đăng ký cư trú?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Ngày 24/11/2015, Quốc hội ban hành Bộ luật Dân sự 2015 với nhiều nội dung mới về xác lập, bảo vệ quyền dân sự; năng lực pháp luật dân sự của cá nhân, pháp nhân; hộ gia đình, tổ hợp tác; tài sản; giao dịch dân sự; đại diện; thời hạn, thời hiệu; quyền tài sản; … Bộ luật Dân sự 2015 có hiệu lực từ ngày 01/01/2017. Đến tháng 07/2023, chưa có văn bản nào được ban hành nhằm thay thế cho Bộ luật Dân sự 2015. Như vậy, trong năm 2023, Bộ luật Dân sự 2015 vẫn có hiệu lực và được áp dụng cho đến khi có văn bản thay thế. arrow_forward_iosĐọc thêm Bộ luật Dân sự 2015 gồm 6 Phần, 27 Chương, 689 Điều (Thay vì Bộ luật dân sự 2005 là 7 Phần, 36 Chương, 777 Điều).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 414, "text": "trong năm 2023, Bộ luật Dân sự 2015 vẫn có hiệu lực và được áp dụng cho đến khi có văn bản thay thế." } ], "id": "2960", "is_impossible": false, "question": "Bộ luật Dân sự mới nhất hiện nay là luật nào?" } ] } ], "title": "Bộ luật Dân sự mới nhất hiện nay là luật nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 3 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự như sau: Các nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự 1. Mọi cá nhân, pháp nhân đều bình đẳng, không được lấy bất kỳ lý do nào để phân biệt đối xử; được pháp luật bảo hộ như nhau về các quyền nhân thân và tài sản. 2. Cá nhân, pháp nhân xác lập, thực hiện, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của mình trên cơ sở tự do, tự nguyện cam kết, thỏa thuận. Mọi cam kết, thỏa thuận không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội có hiệu lực thực hiện đối với các bên và phải được chủ thể khác tôn trọng. 3. Cá nhân, pháp nhân phải xác lập, thực hiện, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của mình một cách thiện chí, trung thực. 4. Việc xác lập, thực hiện, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự không được xâm phạm đến lợi ích quốc gia, dân tộc, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của người khác. 5. Cá nhân, pháp nhân phải tự chịu trách nhiệm về việc không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ dân sự. Như vậy nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự: - Mọi cá nhân, pháp nhân đều bình đẳng, không được lấy bất kỳ lý do nào để phân biệt đối xử; được pháp luật bảo hộ như nhau về các quyền nhân thân và tài sản. - Cá nhân, pháp nhân xác lập, thực hiện, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của mình trên cơ sở tự do, tự nguyện cam kết, thỏa thuận. - Mọi cam kết, thỏa thuận không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội có hiệu lực thực hiện đối với các bên và phải được chủ thể khác tôn trọng. - Cá nhân, pháp nhân phải xác lập, thực hiện, chấm dứt quyền dân sự, nghĩa vụ dân sự của mình một cách thiện chí, trung thực. - Việc xác lập, thực hiện, chấm dứt quyền dân sự, nghĩa vụ dân sự không được xâm phạm đến lợi ích quốc gia, dân tộc, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của người khác. - Cá nhân, pháp nhân phải tự chịu trách nhiệm về việc không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ dân sự. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1001, "text": "nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự: - Mọi cá nhân, pháp nhân đều bình đẳng, không được lấy bất kỳ lý do nào để phân biệt đối xử; được pháp luật bảo hộ như nhau về các quyền nhân thân và tài sản." } ], "id": "2961", "is_impossible": false, "question": "Nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 17 Thông tư 55/2021/TT-BCA quy định, giấy xác nhận thông tin về cư trú có giá trị sử dụng trong thời gian như sau: Xác nhận thông tin về cư trú 1. Công dân yêu cầu xác nhận thông tin về cư trú có thể trực tiếp đến cơ quan đăng ký cư trú trong cả nước không phụ thuộc vào nơi cư trú của công dân để đề nghị cấp xác nhận thông tin về cư trú hoặc gửi yêu cầu xác nhận thông tin về cư trú qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Công an, Cổng dịch vụ công quản lý cư trú. 2. Nội dung xác nhận thông tin về cư trú bao gồm thời gian, địa điểm, hình thức đăng ký cư trú. Xác nhận thông tin về cư trú có giá trị 06 tháng kể từ ngày cấp đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 19 Luật Cư trú xác nhận về việc khai báo cư trú và có giá trị 30 ngày kể từ ngày cấp đối với trường hợp xác nhận thông tin về cư trú. Trường hợp thông tin về cư trú của công dân có sự thay đổi, điều chỉnh và được cập nhật trong Cơ sở dữ liệu về cư trú thì xác nhận thông tin về cư trú hết giá trị kể từ thời điểm thay đổi. 3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm xác nhận thông tin về cư trú dưới hình thức văn bản (có chữ ký và đóng dấu của Thủ trưởng cơ quan đăng ký cư trú) hoặc văn bản điện tử (có chữ ký số của Thủ trưởng cơ quan đăng ký cư trú) theo yêu cầu của công dân. 4. Trường hợp nội dung đề nghị xác nhận của cá nhân hoặc hộ gia đình chưa được cập nhật trong Cơ sở dữ liệu về cư trú thì cơ quan đăng ký cư trú hướng dẫn công dân thực hiện thủ tục để điều chỉnh thông tin trong Cơ sở dữ liệu về cư trú theo quy định tại Điều 26 Luật Cư trú. Như vậy, giấy xác nhận thông tin về cư trú có giá trị sử dụng trong thời gian như sau: - Có giá trị 06 tháng kể từ ngày cấp đối với trường hợp khai báo cư trú của người không có cả nơi thường trú và nơi tạm trú do không đủ điều kiện đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú. - Có giá trị 30 ngày kể từ ngày cấp đối với trường hợp xác nhận thông tin về cư trú. - Trường hợp thông tin cư trú của công dân có sự thay đổi, điều chỉnh và được cập nhật trong Cơ sở dữ liệu về cư trú thì giấy xác nhận thông tin về cư trú hết giá trị kể từ thời điểm thay đổi. Mẫu giấy xác nhận thông tin cư trú đang được sử dụng là Mẫu CT07 ban hành kèm theo Thông tư 56/2021/TT-BCA. Tải Mẫu giấy xác nhận thông tin cư trú: Tải về. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1592, "text": "giấy xác nhận thông tin về cư trú có giá trị sử dụng trong thời gian như sau: - Có giá trị 06 tháng kể từ ngày cấp đối với trường hợp khai báo cư trú của người không có cả nơi thường trú và nơi tạm trú do không đủ điều kiện đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú." } ], "id": "2962", "is_impossible": false, "question": "Giá trị của giấy xác nhận thông tin về cư trú là bao lâu?" } ] } ], "title": "Giá trị của giấy xác nhận thông tin về cư trú là bao lâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 1 Điều 17 Thông tư 55/2021/TT-BCA quy định xác nhận thông tin về cư trú: Xác nhận thông tin về cư trú 1. Công dân yêu cầu xác nhận thông tin về cư trú có thể trực tiếp đến cơ quan đăng ký cư trú trong cả nước không phụ thuộc vào nơi cư trú của công dân để đề nghị cấp xác nhận thông tin về cư trú hoặc gửi yêu cầu xác nhận thông tin về cư trú qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Công an, Cổng dịch vụ công quản lý cư trú. Như vậy, công dân yêu cầu xác nhận thông tin về cư trú có thể gửi hồ sơ đến những nơi sau: - Cơ quan đăng ký cư trú trong cả nước arrow_forward_iosĐọc thêm - Cổng dịch vụ công quốc gia - Cổng dịch vụ công Bộ Công an - Cổng dịch vụ công quản lý cư trú.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 461, "text": "công dân yêu cầu xác nhận thông tin về cư trú có thể gửi hồ sơ đến những nơi sau: - Cơ quan đăng ký cư trú trong cả nước arrow_forward_iosĐọc thêm - Cổng dịch vụ công quốc gia - Cổng dịch vụ công Bộ Công an - Cổng dịch vụ công quản lý cư trú." } ], "id": "2963", "is_impossible": false, "question": "Xin giấy xác nhận cư trú (CT07) ở đâu?" } ] } ], "title": "Xin giấy xác nhận cư trú (CT07) ở đâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 3 khoản 4 Điều 17 Thông tư 55/2021/TT-BCA quy định xác nhận thông tin về cư trú: Xác nhận thông tin về cư trú 3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm xác nhận thông tin về cư trú dưới hình thức văn bản (có chữ ký và đóng dấu của Thủ trưởng cơ quan đăng ký cư trú) hoặc văn bản điện tử (có chữ ký số của Thủ trưởng cơ quan đăng ký cư trú) theo yêu cầu của công dân. 4. Trường hợp nội dung đề nghị xác nhận của cá nhân hoặc hộ gia đình chưa được cập nhật trong Cơ sở dữ liệu về cư trú thì cơ quan đăng ký cư trú hướng dẫn công dân thực hiện thủ tục để điều chỉnh thông tin trong Cơ sở dữ liệu về cư trú theo quy định tại Điều 26 Luật Cư trú. Như vậy, thời hạn giải quyết việc xin giấy xác nhận thông tin về cư trú như sau: Nộp hồ sơ trực tiếp - Kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm cấp xác nhận thông tin về cư trú cho công dân trong thời hạn 01 ngày làm việc với trường hợp thông tin có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. - Kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm cấp xác nhận thông tin về cư trú cho công dân trong thời hạn 03 ngày làm việc với trường hợp cần xác minh; - Trường hợp từ chối giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Nộp hồ sơ trực tuyến - Kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm cấp xác nhận thông tin về cư trú cho công dân trong thời hạn 01 ngày làm việc với trường hợp thông tin có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. - Kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm cấp xác nhận thông tin về cư trú cho công dân trong thời hạn 03 ngày làm việc với trường hợp cần xác minh; - Trường hợp từ chối giải quyết xác nhận thông tin về cư trú thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 696, "text": "thời hạn giải quyết việc xin giấy xác nhận thông tin về cư trú như sau: Nộp hồ sơ trực tiếp - Kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm cấp xác nhận thông tin về cư trú cho công dân trong thời hạn 01 ngày làm việc với trường hợp thông tin có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư." } ], "id": "2964", "is_impossible": false, "question": "Thời hạn giải quyết việc xin giấy xác nhận thông tin về cư trú là bao lâu?" } ] } ], "title": "Thời hạn giải quyết việc xin giấy xác nhận thông tin về cư trú là bao lâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định nghĩa vụ chịu án phí sơ thẩm: Nghĩa vụ chịu án phí sơ thẩm 1. Đương sự phải chịu án phí sơ thẩm nếu yêu cầu của họ không được Tòa án chấp nhận, trừ trường hợp được miễn hoặc không phải chịu án phí sơ thẩm. 2. Trường hợp các đương sự không tự xác định được phần tài sản của mình trong khối tài sản chung và có yêu cầu Tòa án giải quyết chia tài sản chung đó thì mỗi đương sự phải chịu án phí sơ thẩm tương ứng với giá trị phần tài sản mà họ được hưởng. 3. Trước khi mở phiên tòa, Tòa án tiến hành hòa giải; nếu các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án thì họ chỉ phải chịu 50% mức án phí sơ thẩm quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này. 4. Trong vụ án ly hôn thì nguyên đơn phải chịu án phí sơ thẩm, không phụ thuộc vào việc Tòa án chấp nhận hay không chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn. Trường hợp cả hai thuận tình ly hôn thì mỗi bên đương sự phải chịu một nửa án phí sơ thẩm. 5. Trong vụ án có đương sự được miễn án phí sơ thẩm thì đương sự khác vẫn phải nộp án phí sơ thẩm mà mình phải chịu theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này. 6. Trường hợp vụ án bị tạm đình chỉ giải quyết thì nghĩa vụ chịu án phí sơ thẩm được quyết định khi vụ án được tiếp tục giải quyết theo quy định tại Điều này. Như vậy, theo quy định trên thì người phải chịu án phí ly hôn trong đó nếu vợ hoặc chồng là người nộp đơn khởi kiện thì có nghĩa vụ chịu án phí. Tuy nhiên, trường hợp cả hai vợ chồng thuận tình ly hôn thì mỗi bên đương sự phải chịu một nửa án phí sơ thẩm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1292, "text": "theo quy định trên thì người phải chịu án phí ly hôn trong đó nếu vợ hoặc chồng là người nộp đơn khởi kiện thì có nghĩa vụ chịu án phí." } ], "id": "2965", "is_impossible": false, "question": "Ai là người phải chịu án phí thuận tình ly hôn?" } ] } ], "title": "Ai là người phải chịu án phí thuận tình ly hôn?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn như sau: Nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn 1. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi. 2. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con. 3. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Như vậy, mặc dù cha mẹ không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn thì vẫn phải có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con theo quy định của pháp luật. Đồng thời, nếu cha mẹ không trực tiếp nuôi con nhưng lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 749, "text": "mặc dù cha mẹ không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn thì vẫn phải có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con theo quy định của pháp luật." } ], "id": "2966", "is_impossible": false, "question": "Cha mẹ không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn thì có nghĩa vụ cấp dưỡng không?" } ] } ], "title": "Cha mẹ không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn thì có nghĩa vụ cấp dưỡng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 2 Điều 7 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019 có quy định về thời hạn của hộ chiếu phổ thông như sau: Thời hạn của giấy tờ xuất nhập cảnh 1. Hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ có thời hạn từ 01 năm đến 05 năm; có thể được gia hạn một lần không quá 03 năm. 2. Thời hạn của hộ chiếu phổ thông được quy định như sau: a) Hộ chiếu phổ thông cấp cho người từ đủ 14 tuổi trở lên có thời hạn 10 năm và không được gia hạn; b) Hộ chiếu phổ thông cấp cho người chưa đủ 14 tuổi có thời hạn 05 năm và không được gia hạn; c) Hộ chiếu phổ thông cấp theo thủ tục rút gọn có thời hạn không quá 12 tháng và không được gia hạn. 3. Giấy thông hành có thời hạn không quá 12 tháng và không được gia hạn. Như vậy, thời hạn sử dụng của hộ chiếu phổ thông cấp cho trẻ em dưới 14 tuổi là 05 năm và không được gia hạn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 720, "text": "thời hạn sử dụng của hộ chiếu phổ thông cấp cho trẻ em dưới 14 tuổi là 05 năm và không được gia hạn." } ], "id": "2967", "is_impossible": false, "question": "Thời hạn sử dụng của hộ chiếu phổ thông cấp cho trẻ em dưới 14 tuổi là bao nhiêu năm?" } ] } ], "title": "Thời hạn sử dụng của hộ chiếu phổ thông cấp cho trẻ em dưới 14 tuổi là bao nhiêu năm?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Quốc hội vừa Dự thảo Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp 2009. Theo đó, tại khoản 4 Điều 1 Dự thảo Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp 2009 Tải về đề xuất sửa đổi về quyền yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp như sau: Điều 7. Quyền yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp và quyền yêu cầu cung cấp thông tin lý lịch tư pháp 1. Công dân Việt Nam, người nước ngoài đã hoặc đang cư trú tại Việt Nam có quyền yêu cầu cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp cấp Phiếu lý lịch tư pháp của mình. 2. Cơ quan tiến hành tố tụng có quyền yêu cầu cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp cung cấp thông tin lý lịch tư pháp để phục vụ công tác điều tra, truy tố, xét xử. 3. Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội có quyền yêu cầu cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp cung cấp thông tin lý lịch tư pháp để hỗ trợ công tác quản lý nhân sự, hoạt động giải quyết thủ tục hành chính cần biết thông tin lý lịch tư pháp của cá nhân trong lĩnh vực quản lý theo thẩm quyền. Tại Điều 7 Luật Lý lịch tư pháp 2009 quy định về quyền yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp như sau: arrow_forward_iosĐọc thêm Điều 7. Quyền yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp 1. Công dân Việt Nam, người nước ngoài đã hoặc đang cư trú tại Việt Nam có quyền yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp của mình. 2. Cơ quan tiến hành tố tụng có quyền yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp để phục vụ công tác điều tra, truy tố, xét xử. 3. Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội có quyền yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp để phục vụ công tác quản lý nhân sự, hoạt động đăng ký kinh doanh, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã. Như vậy, theo như Dự thảo Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp 2009 đã đề xuất Mặt trận Tổ quốc Việt Nam có quyền yêu cầu cung cấp thông tin lý lịch tư pháp để hỗ trợ công tác quản lý nhân sự, hoạt động giải quyết thủ tục hành chính cần biết thông tin lý lịch tư pháp của cá nhân trong lĩnh vực quản lý theo thẩm quyền.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1708, "text": "theo như Dự thảo Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp 2009 đã đề xuất Mặt trận Tổ quốc Việt Nam có quyền yêu cầu cung cấp thông tin lý lịch tư pháp để hỗ trợ công tác quản lý nhân sự, hoạt động giải quyết thủ tục hành chính cần biết thông tin lý lịch tư pháp của cá nhân trong lĩnh vực quản lý theo thẩm quyền." } ], "id": "2968", "is_impossible": false, "question": "Đề xuất Mặt trận Tổ quốc Việt Nam có quyền yêu cầu cung cấp thông tin lý lịch tư pháp đúng không?" } ] } ], "title": "Đề xuất Mặt trận Tổ quốc Việt Nam có quyền yêu cầu cung cấp thông tin lý lịch tư pháp đúng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 4 Luật Mặt trận tổ quốc Việt Nam 2015 quy định về nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam như sau: Điều 4. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam 1. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tổ chức và hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp, pháp luật và Điều lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam. 2. Tổ chức và hoạt động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam được thực hiện theo nguyên tắc tự nguyện, hiệp thương dân chủ, phối hợp và thống nhất hành động giữa các thành viên. 3. Khi phối hợp và thống nhất hành động, các tổ chức thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tuân theo Điều lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, đồng thời vẫn giữ tính độc lập của tổ chức mình. 4. Đảng Cộng sản Việt Nam vừa là tổ chức thành viên, vừa lãnh đạo Mặt trận Tổ quốc Việt Nam. Như vậy, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, hiệp thương dân chủ, phối hợp và thống nhất hành động giữa các thành viên.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 794, "text": "Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, hiệp thương dân chủ, phối hợp và thống nhất hành động giữa các thành viên." } ], "id": "2969", "is_impossible": false, "question": "Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hoạt động theo nguyên tắc nào?" } ] } ], "title": "Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hoạt động theo nguyên tắc nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 16 Bộ luật Dân sự 2015 quy định năng lực pháp luật dân sự của cá nhân như sau: Điều 16. Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân 1. Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân là khả năng của cá nhân có quyền dân sự và nghĩa vụ dân sự. 2. Mọi cá nhân đều có năng lực pháp luật dân sự như nhau. 3. Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân có từ khi người đó sinh ra và chấm dứt khi người đó chết. Như vậy, năng lực pháp luật dân sự của cá nhân là khả năng của cá nhân có quyền dân sự và nghĩa vụ dân sự.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 403, "text": "năng lực pháp luật dân sự của cá nhân là khả năng của cá nhân có quyền dân sự và nghĩa vụ dân sự." } ], "id": "2970", "is_impossible": false, "question": "Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân là gì?" } ] } ], "title": "Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 86 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về năng lực pháp luật dân sự của pháp nhân như sau: Điều 86. Năng lực pháp luật dân sự của pháp nhân 1. Năng lực pháp luật dân sự của pháp nhân là khả năng của pháp nhân có các quyền, nghĩa vụ dân sự. Năng lực pháp luật dân sự của pháp nhân không bị hạn chế, trừ trường hợp Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định khác. 2. Năng lực pháp luật dân sự của pháp nhân phát sinh từ thời điểm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thành lập hoặc cho phép thành lập; nếu pháp nhân phải đăng ký hoạt động thì năng lực pháp luật dân sự của pháp nhân phát sinh từ thời điểm ghi vào sổ đăng ký. 3. Năng lực pháp luật dân sự của pháp nhân chấm dứt kể từ thời điểm chấm dứt pháp nhân. Như vậy, năng lực pháp luật dân sự của pháp nhân có từ thời điểm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thành lập hoặc cho phép thành lập. Trường hợp pháp nhân phải đăng ký hoạt động thì năng lực pháp luật dân sự của pháp nhân phát sinh từ thời điểm ghi vào sổ đăng ký.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 732, "text": "năng lực pháp luật dân sự của pháp nhân có từ thời điểm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thành lập hoặc cho phép thành lập." } ], "id": "2971", "is_impossible": false, "question": "Năng lực pháp luật dân sự của pháp nhân có từ khi nào?" } ] } ], "title": "Năng lực pháp luật dân sự của pháp nhân có từ khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 117 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự như sau: Điều 117. Điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự 1. Giao dịch dân sự có hiệu lực khi có đủ các điều kiện sau đây: a) Chủ thể có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp với giao dịch dân sự được xác lập; b) Chủ thể tham gia giao dịch dân sự hoàn toàn tự nguyện; c) Mục đích và nội dung của giao dịch dân sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. 2. Hình thức của giao dịch dân sự là điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự trong trường hợp luật có quy định. Như vậy, chủ thể có năng lực pháp luật dân sự chỉ là một trong các điều kiện để giao dịch dân sự có hiệu lực. Để giao dịch dân sự có hiệu lực phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau: - Chủ thể có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp với giao dịch dân sự được xác lập; - Chủ thể tham gia giao dịch dân sự hoàn toàn tự nguyện; - Mục đích và nội dung của giao dịch dân sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 611, "text": "chủ thể có năng lực pháp luật dân sự chỉ là một trong các điều kiện để giao dịch dân sự có hiệu lực." } ], "id": "2972", "is_impossible": false, "question": "Giao dịch dân sự có hiệu lực khi chủ thể có năng lực pháp luật dân sự đúng không?" } ] } ], "title": "Giao dịch dân sự có hiệu lực khi chủ thể có năng lực pháp luật dân sự đúng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 21 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về người chưa thành niên như sau: Điều 21. Người chưa thành niên 1. Người chưa thành niên là người chưa đủ mười tám tuổi. 2. Giao dịch dân sự của người chưa đủ sáu tuổi do người đại diện theo pháp luật của người đó xác lập, thực hiện. 3. Người từ đủ sáu tuổi đến chưa đủ mười lăm tuổi khi xác lập, thực hiện giao dịch dân sự phải được người đại diện theo pháp luật đồng ý, trừ giao dịch dân sự phục vụ nhu cầu sinh hoạt hàng ngày phù hợp với lứa tuổi. 4. Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi tự mình xác lập, thực hiện giao dịch dân sự, trừ giao dịch dân sự liên quan đến bất động sản, động sản phải đăng ký và giao dịch dân sự khác theo quy định của luật phải được người đại diện theo pháp luật đồng ý. Như vậy, người từ đủ sáu tuổi đến chưa đủ mười lăm tuổi khi xác lập, thực hiện giao dịch dân sự phải được người đại diện theo pháp luật đồng ý, trừ giao dịch dân sự phục vụ nhu cầu sinh hoạt hàng ngày phù hợp với lứa tuổi.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 777, "text": "người từ đủ sáu tuổi đến chưa đủ mười lăm tuổi khi xác lập, thực hiện giao dịch dân sự phải được người đại diện theo pháp luật đồng ý, trừ giao dịch dân sự phục vụ nhu cầu sinh hoạt hàng ngày phù hợp với lứa tuổi." } ], "id": "2973", "is_impossible": false, "question": "Người trên 6 tuổi có giao dịch dân sự được không?" } ] } ], "title": "Người trên 6 tuổi có giao dịch dân sự được không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 9 Điều 4 Luật Hộ tịch 2014 quy định về giải thích từ ngữ như sau: Điều 4. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 9. Trích lục hộ tịch là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp nhằm chứng minh sự kiện hộ tịch của cá nhân đã đăng ký tại cơ quan đăng ký hộ tịch. Bản chính trích lục hộ tịch được cấp ngay sau khi sự kiện hộ tịch được đăng ký. Bản sao trích lục hộ tịch bao gồm bản sao trích lục hộ tịch được cấp từ Cơ sở dữ liệu hộ tịch và bản sao trích lục hộ tịch được chứng thực từ bản chính. Căn cứ Điều 63 Luật Hộ tịch 2014 quy định về cấp bản sao trích lục hộ tịch về sự kiện hộ tịch đã đăng ký như sau: Điều 63. Cấp bản sao trích lục hộ tịch về sự kiện hộ tịch đã đăng ký Cá nhân không phụ thuộc vào nơi cư trú có quyền yêu cầu Cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu hộ tịch cấp bản sao trích lục hộ tịch về sự kiện hộ tịch của mình đã được đăng ký. Căn cứ Điều 64 Luật Hộ tịch 2014 quy định về thủ tục cấp bản sao trích lục hộ tịch như sau: Điều 64. Thủ tục cấp bản sao trích lục hộ tịch 1. Người yêu cầu cấp bản sao trích lục hộ tịch trực tiếp hoặc thông qua người đại diện gửi tờ khai theo mẫu quy định cho Cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu hộ tịch. Trường hợp cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đề nghị cấp bản sao trích lục hộ tịch của cá nhân thì gửi văn bản yêu cầu nêu rõ lý do cho Cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu hộ tịch. 2. Ngay sau khi nhận được yêu cầu, nếu đủ điều kiện thì Cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu hộ tịch cấp bản sao trích lục hộ tịch cho người yêu cầu. Như vậy, thủ tục xin cấp bản sao trích lục khai tử thực hiện như sau: - Người yêu cầu cấp bản sao trích lục hộ khai tử trực tiếp hoặc thông qua người đại diện gửi tờ khai theo mẫu quy định cho Cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu hộ tịch. Trường hợp cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đề nghị cấp bản sao trích lục hộ tịch của cá nhân thì gửi văn bản yêu cầu nêu rõ lý do cho Cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu hộ tịch. - Ngay sau khi nhận được yêu cầu, nếu đủ điều kiện thì Cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu hộ tịch cấp bản sao trích lục khai tử cho người yêu cầu. Bên cạnh đó, bản sao trích lục và bản trích lục khai tử khác nhau như sau: - Bản sao trích lục được cấp ngay sau khi sự kiện hộ tịch được đăng ký. - Bản trích lục khai tử bao gồm bản sao trích lục khai tử được cấp từ Cơ sở dữ liệu hộ tịch và bản sao trích lục khai từ được chứng thực từ bản chính.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1524, "text": "thủ tục xin cấp bản sao trích lục khai tử thực hiện như sau: - Người yêu cầu cấp bản sao trích lục hộ khai tử trực tiếp hoặc thông qua người đại diện gửi tờ khai theo mẫu quy định cho Cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu hộ tịch." } ], "id": "2974", "is_impossible": false, "question": "Thủ tục xin cấp bản sao trích lục khai tử thực hiện như thế nào?" } ] } ], "title": "Thủ tục xin cấp bản sao trích lục khai tử thực hiện như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 2 Thông tư 04/2020/TT-BTP quy định về việc ủy quyền đăng ký hộ tịch như sau: Điều 2. Việc ủy quyền đăng ký hộ tịch 1. Người yêu cầu cấp bản sao trích lục hộ tịch, cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, yêu cầu đăng ký các việc hộ tịch theo quy định tại Điều 3 Luật hộ tịch (sau đây gọi là yêu cầu đăng ký hộ tịch) được uỷ quyền cho người khác thực hiện thay; trừ trường hợp đăng ký kết hôn, đăng ký lại việc kết hôn, đăng ký nhận cha, mẹ, con thì không được ủy quyền cho người khác thực hiện, nhưng một bên có thể trực tiếp nộp hồ sơ tại cơ quan đăng ký hộ tịch có thẩm quyền, không phải có văn bản ủy quyền của bên còn lại. Việc ủy quyền phải lập thành văn bản, được chứng thực theo quy định của pháp luật. Trường hợp người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người ủy quyền thì văn bản ủy quyền không phải chứng thực. 2. Trường hợp người đi đăng ký khai sinh cho trẻ em là ông, bà, người thân thích khác theo quy định tại khoản 1 Điều 15 Luật hộ tịch thì không phải có văn bản ủy quyền của cha, mẹ trẻ em, nhưng phải thống nhất với cha, mẹ trẻ em về các nội dung khai sinh. Như vậy, được ủy quyền yêu cầu cấp bản sao trích lục hộ tịch; trừ trường hợp đăng ký kết hôn, đăng ký lại việc kết hôn, đăng ký nhận cha, mẹ, con thì không được ủy quyền cho người khác thực hiện, nhưng một bên có thể trực tiếp nộp hồ sơ tại cơ quan đăng ký hộ tịch có thẩm quyền, không phải có văn bản ủy quyền của bên còn lại. Việc ủy quyền phải lập thành văn bản, được chứng thực theo quy định của pháp luật. Trường hợp người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người ủy quyền thì văn bản ủy quyền không phải chứng thực.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1134, "text": "được ủy quyền yêu cầu cấp bản sao trích lục hộ tịch; trừ trường hợp đăng ký kết hôn, đăng ký lại việc kết hôn, đăng ký nhận cha, mẹ, con thì không được ủy quyền cho người khác thực hiện, nhưng một bên có thể trực tiếp nộp hồ sơ tại cơ quan đăng ký hộ tịch có thẩm quyền, không phải có văn bản ủy quyền của bên còn lại." } ], "id": "2975", "is_impossible": false, "question": "Có được ủy quyền yêu cầu cấp bản sao trích lục hộ tịch không?" } ] } ], "title": "Có được ủy quyền yêu cầu cấp bản sao trích lục hộ tịch không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 26 Luật Lý lịch tư pháp 2009 quy định về lập Lý lịch tư pháp như sau: Điều 26. Lập Lý lịch tư pháp 1. Sở Tư pháp nơi người bị kết án thường trú lập Lý lịch tư pháp của người đó; trường hợp không xác định được nơi thường trú thì Sở Tư pháp nơi người bị kết án tạm trú lập Lý lịch tư pháp. Lý lịch tư pháp được lập thành hai bản, một bản do Sở Tư pháp quản lý, một bản được chuyển đến Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia. 2. Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia lập và lưu giữ Lý lịch tư pháp trong các trường hợp sau đây: a) Không xác định được nơi thường trú hoặc nơi tạm trú của người bị kết án; b) Người bị kết án được dẫn độ để thi hành án hoặc được chuyển giao để chấp hành hình phạt tù tại Việt Nam; c) Nhận được bản sao trích lục bản án hoặc trích lục án tích của công dân Việt Nam do Viện kiểm sát nhân dân tối cao cung cấp theo quy định tại Điều 17 của Luật này. 3. Lý lịch tư pháp được lập trên cơ sở nguồn thông tin lý lịch tư pháp về án tích quy định tại Điều 15 của Luật này. 4. Lý lịch tư pháp được lập riêng cho từng người bị kết án với các nội dung sau đây: a) Họ, tên, giới tính, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, quốc tịch, nơi cư trú, số giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu, họ, tên cha, mẹ, vợ, chồng của người đó; b) Ngày, tháng, năm tuyên án, số bản án, Toà án đã tuyên bản án, tội danh, điều khoản luật được áp dụng, hình phạt chính, hình phạt bổ sung, nghĩa vụ dân sự trong bản án hình sự, án phí, tình trạng thi hành án. 5. Trường hợp một người bị kết án về nhiều tội và đã được tổng hợp hình phạt theo quy định của Bộ luật hình sự thì Lý lịch tư pháp của người đó ghi rõ từng tội danh, điều khoản luật được áp dụng và hình phạt chung đối với các tội đó. Như vậy, Lý lịch tư pháp của người bị kết án do Sở Tư pháp nơi người đó thường trú lập. Tuy nhiên, nếu không xác định được nơi thường trú thì Sở Tư pháp nơi người bị kết án tạm trú lập Lý lịch tư pháp. Lý lịch tư pháp được lập thành hai bản, một bản do Sở Tư pháp quản lý, một bản được chuyển đến Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1704, "text": "Lý lịch tư pháp của người bị kết án do Sở Tư pháp nơi người đó thường trú lập." } ], "id": "2976", "is_impossible": false, "question": "Lý lịch tư pháp của người bị kết án do cơ quan nào lập?" } ] } ], "title": "Lý lịch tư pháp của người bị kết án do cơ quan nào lập?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "(1). Căn cứ Điều 116 Bộ luật Dân sự 2015 quy định: Giao dịch dân sự là hợp đồng hoặc hành vi pháp lý đơn phương làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự. (2). Theo Điều 117 Bộ luật Dân sự 2015 quy định: Điều 117. Điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự 1. Giao dịch dân sự có hiệu lực khi có đủ các điều kiện sau đây: a) Chủ thể có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp với giao dịch dân sự được xác lập; b) Chủ thể tham gia giao dịch dân sự hoàn toàn tự nguyện; c) Mục đích và nội dung của giao dịch dân sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. 2. Hình thức của giao dịch dân sự là điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự trong trường hợp luật có quy định. Như vậy, giao dịch dân sự có hiệu lực khi có đủ các điều kiện sau đây: - Chủ thể có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp với giao dịch dân sự được xác lập; - Chủ thể tham gia giao dịch dân sự hoàn toàn tự nguyện; - Mục đích và nội dung của giao dịch dân sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 736, "text": "giao dịch dân sự có hiệu lực khi có đủ các điều kiện sau đây: - Chủ thể có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp với giao dịch dân sự được xác lập; - Chủ thể tham gia giao dịch dân sự hoàn toàn tự nguyện; - Mục đích và nội dung của giao dịch dân sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội." } ], "id": "2977", "is_impossible": false, "question": "Giao dịch dân sự là gì? Giao dịch dân sự có hiệu lực khi nào?" } ] } ], "title": "Giao dịch dân sự là gì? Giao dịch dân sự có hiệu lực khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 402 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về các loại hợp đồng chủ yếu bao gồm: Điều 402. Các loại hợp đồng chủ yếu Hợp đồng gồm các loại chủ yếu sau đây: 1. Hợp đồng song vụ là hợp đồng mà mỗi bên đều có nghĩa vụ đối với nhau. 2. Hợp đồng đơn vụ là hợp đồng mà chỉ một bên có nghĩa vụ. 3. Hợp đồng chính là hợp đồng mà hiệu lực không phụ thuộc vào hợp đồng phụ. 4. Hợp đồng phụ là hợp đồng mà hiệu lực phụ thuộc vào hợp đồng chính. 5. Hợp đồng vì lợi ích của người thứ ba là hợp đồng mà các bên giao kết hợp đồng đều phải thực hiện nghĩa vụ và người thứ ba được hưởng lợi ích từ việc thực hiện nghĩa vụ đó. 6. Hợp đồng có điều kiện là hợp đồng mà việc thực hiện phụ thuộc vào việc phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt một sự kiện nhất định. Như vậy, hợp đồng đơn vụ được hiểu là hợp đồng mà chỉ một bên có nghĩa vụ. Đối với hợp đồng đơn vụ, bên có nghĩa vụ phải thực hiện nghĩa vụ đúng như đã thỏa thuận, chỉ được thực hiện trước hoặc sau thời hạn nếu được bên có quyền đồng ý. arrow_forward_iosĐọc thêm Dưới đây là một số Mẫu hợp đồng đơn vụ 2025 phổ biến, chuẩn pháp lý: Hợp đồng cho tặng tài sản: Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 751, "text": "hợp đồng đơn vụ được hiểu là hợp đồng mà chỉ một bên có nghĩa vụ." } ], "id": "2978", "is_impossible": false, "question": "Mẫu hợp đồng đơn vụ 2025 phổ biến, chuẩn pháp lý là mẫu nào?" } ] } ], "title": "Mẫu hợp đồng đơn vụ 2025 phổ biến, chuẩn pháp lý là mẫu nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 422 Bộ luật Dân sự 2015 quy định chấm dứt hợp đồng như sau: Điều 422. Chấm dứt hợp đồng Hợp đồng chấm dứt trong trường hợp sau đây: 1. Hợp đồng đã được hoàn thành; 2. Theo thỏa thuận của các bên; 3. Cá nhân giao kết hợp đồng chết, pháp nhân giao kết hợp đồng chấm dứt tồn tại mà hợp đồng phải do chính cá nhân, pháp nhân đó thực hiện; 4. Hợp đồng bị hủy bỏ, bị đơn phương chấm dứt thực hiện; 5. Hợp đồng không thể thực hiện được do đối tượng của hợp đồng không còn; 6. Hợp đồng chấm dứt theo quy định tại Điều 420 của Bộ luật này; 7. Trường hợp khác do luật quy định. Như vậy, hợp đồng đơn vụ có thể chấm dứt trong trường hợp sau đây: - Hợp đồng đã được hoàn thành; - Theo thỏa thuận của các bên; - Cá nhân giao kết hợp đồng chết, pháp nhân giao kết hợp đồng chấm dứt tồn tại mà hợp đồng phải do chính cá nhân, pháp nhân đó thực hiện; - Hợp đồng bị hủy bỏ, bị đơn phương chấm dứt thực hiện; - Hợp đồng không thể thực hiện được do đối tượng của hợp đồng không còn; - Hợp đồng chấm dứt theo quy định tại Điều 420 Bộ luật Dân sự 2015 - Trường hợp khác do luật quy định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 589, "text": "hợp đồng đơn vụ có thể chấm dứt trong trường hợp sau đây: - Hợp đồng đã được hoàn thành; - Theo thỏa thuận của các bên; - Cá nhân giao kết hợp đồng chết, pháp nhân giao kết hợp đồng chấm dứt tồn tại mà hợp đồng phải do chính cá nhân, pháp nhân đó thực hiện; - Hợp đồng bị hủy bỏ, bị đơn phương chấm dứt thực hiện; - Hợp đồng không thể thực hiện được do đối tượng của hợp đồng không còn; - Hợp đồng chấm dứt theo quy định tại Điều 420 Bộ luật Dân sự 2015 - Trường hợp khác do luật quy định." } ], "id": "2979", "is_impossible": false, "question": "Hợp đồng đơn vụ chấm dứt trong trường hợp nào?" } ] } ], "title": "Hợp đồng đơn vụ chấm dứt trong trường hợp nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 297 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về hiệu lực đối kháng với người thứ ba như sau: Điều 297. Hiệu lực đối kháng với người thứ ba 1. Biện pháp bảo đảm phát sinh hiệu lực đối kháng với người thứ ba từ khi đăng ký biện pháp bảo đảm hoặc bên nhận bảo đảm nắm giữ hoặc chiếm giữ tài sản bảo đảm. 2. Khi biện pháp bảo đảm phát sinh hiệu lực đối kháng với người thứ ba thì bên nhận bảo đảm được quyền truy đòi tài sản bảo đảm và được quyền thanh toán theo quy định tại Điều 308 của Bộ luật này và luật khác có liên quan. Như vậy, biện pháp bảo đảm phát sinh hiệu lực đối kháng với người thứ ba từ thời điểm đăng ký biện pháp bảo đảm hoặc bên nhận bảo đảm nắm giữ hoặc chiếm giữ tài sản bảo đảm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 538, "text": "biện pháp bảo đảm phát sinh hiệu lực đối kháng với người thứ ba từ thời điểm đăng ký biện pháp bảo đảm hoặc bên nhận bảo đảm nắm giữ hoặc chiếm giữ tài sản bảo đảm." } ], "id": "2980", "is_impossible": false, "question": "Biện pháp bảo đảm phát sinh hiệu lực đối kháng với người thứ ba từ thời điểm nào?" } ] } ], "title": "Biện pháp bảo đảm phát sinh hiệu lực đối kháng với người thứ ba từ thời điểm nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 292 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ như sau: Điều 292. Biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ Các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ bao gồm: 1. Cầm cố tài sản. 2. Thế chấp tài sản. 3. Đặt cọc. 4. Ký cược. 6. Bảo lưu quyền sở hữu. 7. Bảo lãnh. 8. Tín chấp. 9. Cầm giữ tài sản. Như vậy, có tổng cộng 09 biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 340, "text": "có tổng cộng 09 biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ." } ], "id": "2981", "is_impossible": false, "question": "Có bao nhiêu biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ?" } ] } ], "title": "Có bao nhiêu biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 296 Bộ luật Dân sự 2015 quy định như sau: Điều 296. Một tài sản dùng để bảo đảm thực hiện nhiều nghĩa vụ 1. Một tài sản có thể được dùng để bảo đảm thực hiện nhiều nghĩa vụ, nếu có giá trị tại thời điểm xác lập giao dịch bảo đảm lớn hơn tổng giá trị các nghĩa vụ được bảo đảm, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác. 2. Trường hợp một tài sản được bảo đảm thực hiện nhiều nghĩa vụ thì bên bảo đảm phải thông báo cho bên nhận bảo đảm sau biết về việc tài sản bảo đảm đang được dùng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ khác. Mỗi lần bảo đảm phải được lập thành văn bản. 3. Trường hợp phải xử lý tài sản để thực hiện một nghĩa vụ đến hạn thì các nghĩa vụ khác tuy chưa đến hạn đều được coi là đến hạn và tất cả các bên cùng nhận bảo đảm đều được tham gia xử lý tài sản. Bên nhận bảo đảm đã thông báo về việc xử lý tài sản có trách nhiệm xử lý tài sản, nếu các bên cùng nhận bảo đảm không có thỏa thuận khác. Trường hợp các bên muốn tiếp tục thực hiện các nghĩa vụ chưa đến hạn thì có thể thỏa thuận về việc bên bảo đảm dùng tài sản khác để bảo đảm việc thực hiện các nghĩa vụ chưa đến hạn. Như vậy, một tài sản có thể dùng để bảo đảm thực hiện nhiều nghĩa vụ nếu tài sản đó có giá trị tại thời điểm xác lập giao dịch bảo đảm lớn hơn tổng giá trị các nghĩa vụ được bảo đảm, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1134, "text": "một tài sản có thể dùng để bảo đảm thực hiện nhiều nghĩa vụ nếu tài sản đó có giá trị tại thời điểm xác lập giao dịch bảo đảm lớn hơn tổng giá trị các nghĩa vụ được bảo đảm, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác." } ], "id": "2982", "is_impossible": false, "question": "Một tài sản có thể dùng để bảo đảm thực hiện nhiều nghĩa vụ không?" } ] } ], "title": "Một tài sản có thể dùng để bảo đảm thực hiện nhiều nghĩa vụ không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 4 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định quyền yêu cầu Tòa án bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp như sau: Điều 4. Quyền yêu cầu Tòa án bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp 1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân do Bộ luật này quy định có quyền khởi kiện vụ án dân sự, yêu cầu giải quyết việc dân sự tại Tòa án có thẩm quyền để yêu cầu Tòa án bảo vệ công lý, bảo vệ quyền con người, quyền công dân, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của mình hoặc của người khác. 2. Tòa án không được từ chối giải quyết vụ việc dân sự vì lý do chưa có điều luật để áp dụng. Vụ việc dân sự chưa có điều luật để áp dụng là vụ việc dân sự thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật dân sự nhưng tại thời điểm vụ việc dân sự đó phát sinh và cơ quan, tổ chức, cá nhân yêu cầu Tòa án giải quyết chưa có điều luật để áp dụng. Việc giải quyết vụ việc dân sự quy định tại khoản này được thực hiện theo các nguyên tắc do Bộ luật dân sự và Bộ luật này quy định. Như vậy, Tòa án không được từ chối giải quyết vụ việc dân sự vì lý do chưa có điều luật để áp dụng. Vụ việc dân sự chưa có điều luật để áp dụng là vụ việc dân sự thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật dân sự nhưng tại thời điểm vụ việc dân sự đó phát sinh và cơ quan, tổ chức, cá nhân yêu cầu Tòa án giải quyết chưa có điều luật để áp dụng. Việc giải quyết vụ việc dân sự trong trường hợp này được thực hiện theo các nguyên tắc do Bộ luật dân sự 2015 và Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 951, "text": "Tòa án không được từ chối giải quyết vụ việc dân sự vì lý do chưa có điều luật để áp dụng." } ], "id": "2983", "is_impossible": false, "question": "Tòa án có được từ chối giải quyết vụ việc dân sự vì lý do chưa có điều luật để áp dụng không?" } ] } ], "title": "Tòa án có được từ chối giải quyết vụ việc dân sự vì lý do chưa có điều luật để áp dụng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 99/2022/NĐ-CP quy định như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 2. Cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm là việc cơ quan đăng ký hoặc cơ quan khác có thẩm quyền quy định tại Nghị định này cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm đã được đăng ký theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan hoặc là việc cơ quan khác có thẩm quyền, người có thẩm quyền cung cấp thông tin liên quan đến tài sản cho cơ quan đăng ký. Như vậy, cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm là việc cơ quan đăng ký hoặc cơ quan khác có thẩm quyền quy định tại Nghị định này cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm đã được đăng ký theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan hoặc là việc cơ quan khác có thẩm quyền, người có thẩm quyền cung cấp thông tin liên quan đến tài sản cho cơ quan đăng ký.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 530, "text": "cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm là việc cơ quan đăng ký hoặc cơ quan khác có thẩm quyền quy định tại Nghị định này cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm đã được đăng ký theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan hoặc là việc cơ quan khác có thẩm quyền, người có thẩm quyền cung cấp thông tin liên quan đến tài sản cho cơ quan đăng ký." } ], "id": "2984", "is_impossible": false, "question": "Cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm là gì?" } ] } ], "title": "Cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1, khoản 6 Điều 8 Nghị định 99/2022/NĐ-CP quy định về người yêu cầu đăng ký, người yêu cầu cung cấp thông tin như sau: Điều 8. Người yêu cầu đăng ký, người yêu cầu cung cấp thông tin 1. Người yêu cầu đăng ký bao gồm bên nhận bảo đảm, bên bảo đảm; Quản tài viên; doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán cho người khác vay tài sản nhưng không thực hiện việc đăng ký (sau đây gọi là doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản). 6. Người yêu cầu cung cấp thông tin bao gồm người yêu cầu đăng ký quy định tại Điều này và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có nhu cầu thông tin về biện pháp bảo đảm. Như vậy, người yêu cầu đăng ký bao gồm bên nhận bảo đảm, bên bảo đảm; Quản tài viên; doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán cho người khác vay tài sản nhưng không thực hiện việc đăng ký (sau đây gọi là doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản). Người yêu cầu cung cấp thông tin bao gồm người yêu cầu đăng ký quy định tại Điều này và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có nhu cầu thông tin về biện pháp bảo đảm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 677, "text": "người yêu cầu đăng ký bao gồm bên nhận bảo đảm, bên bảo đảm; Quản tài viên; doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán cho người khác vay tài sản nhưng không thực hiện việc đăng ký (sau đây gọi là doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản)." } ], "id": "2985", "is_impossible": false, "question": "Người yêu cầu đăng ký, người yêu cầu cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm gồm những người nào?" } ] } ], "title": "Người yêu cầu đăng ký, người yêu cầu cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm gồm những người nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 1 Điều 14 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 sửa đổi bởi khoản 5 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2009, được thay thế bởi điểm a khoản 82 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2022 quy định về các loại hình tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả như sau: Điều 14. Các loại hình tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả 1. Tác phẩm văn học, nghệ thuật và khoa học được bảo hộ bao gồm: a) Tác phẩm văn học, khoa học, sách giáo khoa, giáo trình và tác phẩm khác được thể hiện dưới dạng chữ viết hoặc ký tự khác; b) Bài giảng, bài phát biểu và bài nói khác; c) Tác phẩm báo chí; d) Tác phẩm âm nhạc; đ) Tác phẩm sân khấu; e) Tác phẩm điện ảnh và tác phẩm được tạo ra theo phương pháp tương tự (sau đây gọi chung là tác phẩm điện ảnh); g) Tác phẩm mỹ thuật, mỹ thuật ứng dụng; h) Tác phẩm nhiếp ảnh; i) Tác phẩm kiến trúc; k) Bản họa đồ, sơ đồ, bản đồ, bản vẽ liên quan đến địa hình, kiến trúc, công trình khoa học; l) Tác phẩm văn học, nghệ thuật dân gian; m) Chương trình máy tính, sưu tập dữ liệu. Như vậy, tác phẩm mỹ thuật ứng dụng thuộc một trong các loại hình tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 994, "text": "tác phẩm mỹ thuật ứng dụng thuộc một trong các loại hình tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả." } ], "id": "2986", "is_impossible": false, "question": "Tác phẩm mỹ thuật ứng dụng có được bảo hộ quyền tác giả không?" } ] } ], "title": "Tác phẩm mỹ thuật ứng dụng có được bảo hộ quyền tác giả không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 14 Thông tư 04/2020/TT-BTP quy định về chứng cứ chứng minh quan hệ cha, mẹ, con như sau: Điều 14. Chứng cứ chứng minh quan hệ cha, mẹ, con Chứng cứ để chứng minh quan hệ cha, mẹ, con theo quy định tại khoản 1 Điều 25 và khoản 1 Điều 44 của Luật hộ tịch gồm một trong các giấy tờ, tài liệu sau đây: 1. Văn bản của cơ quan y tế, cơ quan giám định hoặc cơ quan, tổ chức khác có thẩm quyền ở trong nước hoặc nước ngoài xác nhận quan hệ cha con, quan hệ mẹ con. 2. Trường hợp không có chứng cứ chứng minh quan hệ cha, mẹ, con theo quy định tại khoản 1 Điều này thì các bên nhận cha, mẹ, con lập văn bản cam đoan về mối quan hệ cha, mẹ, con theo quy định tại Điều 5 Thông tư này, có ít nhất hai người làm chứng về mối quan hệ cha, mẹ, con. Như vậy, cách chứng cứ chứng minh quan hệ cha con heo quy định tại khoản 1 Điều 25 Luật hộ tịch 2014 và khoản 1 Điều 44 Luật hộ tịch 2014 gồm một trong các giấy tờ, tài liệu sau đây: - Văn bản của cơ quan y tế, cơ quan giám định hoặc cơ quan, tổ chức khác có thẩm quyền ở trong nước hoặc nước ngoài xác nhận quan hệ cha con, quan hệ mẹ con. - Trường hợp không có chứng cứ chứng minh quan hệ cha, mẹ, con theo quy định tại khoản 1 Điều này thì các bên nhận cha, mẹ, con lập văn bản cam đoan về mối quan hệ cha, mẹ, con theo quy định tại Điều 5 Thông tư 04/2020/TT-BTP, có ít nhất hai người làm chứng về mối quan hệ cha, mẹ, con.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 760, "text": "cách chứng cứ chứng minh quan hệ cha con heo quy định tại khoản 1 Điều 25 Luật hộ tịch 2014 và khoản 1 Điều 44 Luật hộ tịch 2014 gồm một trong các giấy tờ, tài liệu sau đây: - Văn bản của cơ quan y tế, cơ quan giám định hoặc cơ quan, tổ chức khác có thẩm quyền ở trong nước hoặc nước ngoài xác nhận quan hệ cha con, quan hệ mẹ con." } ], "id": "2987", "is_impossible": false, "question": "Hướng dẫn cách chứng cứ chứng minh quan hệ cha con như thế nào?" } ] } ], "title": "Hướng dẫn cách chứng cứ chứng minh quan hệ cha con như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 28 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 được sửa đổi bởi khoản 8 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2022 có quy định về hành vi xâm phạm quyền tác giả như sau: Điều 28. Hành vi xâm phạm quyền tác giả 1. Xâm phạm quyền nhân thân quy định tại Điều 19 của Luật này. 2. Xâm phạm quyền tài sản quy định tại Điều 20 của Luật này. 3. Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ quy định tại các điều 25, 25a và 26 của Luật này. 4. Cố ý hủy bỏ hoặc làm vô hiệu biện pháp công nghệ hữu hiệu do tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả thực hiện để bảo vệ quyền tác giả đối với tác phẩm của mình nhằm thực hiện hành vi quy định tại Điều này và Điều 35 của Luật này. 6. Cố ý xóa, gỡ bỏ hoặc thay đổi thông tin quản lý quyền mà không được phép của tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả khi biết hoặc có cơ sở để biết việc thực hiện hành vi đó sẽ xúi giục, tạo khả năng, tạo điều kiện thuận lợi hoặc che giấu hành vi xâm phạm quyền tác giả theo quy định của pháp luật. 7. Cố ý phân phối, nhập khẩu để phân phối, phát sóng, truyền đạt hoặc cung cấp đến công chúng bản sao tác phẩm khi biết hoặc có cơ sở để biết thông tin quản lý quyền đã bị xóa, gỡ bỏ, thay đổi mà không được phép của chủ sở hữu quyền tác giả; khi biết hoặc có cơ sở để biết việc thực hiện hành vi đó sẽ xúi giục, tạo khả năng, tạo điều kiện thuận lợi hoặc che giấu hành vi xâm phạm quyền tác giả theo quy định của pháp luật. 8. Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ quy định để được miễn trừ trách nhiệm pháp lý của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trung gian quy định tại khoản 3 Điều 198b của Luật này. Như vậy, xâm phạm quyền nhân thân là hành vi xâm phạm quyền tác giả. Lưu ý: Quyền nhân thân bao gồm: - Đặt tên cho tác phẩm. Tác giả có quyền chuyển quyền sử dụng quyền đặt tên tác phẩm cho tổ chức, cá nhân nhận chuyển giao quyền tài sản quy định tại khoản 1 Điều 20 Luật Sở hữu trí tuệ 2005; - Đứng tên thật hoặc bút danh trên tác phẩm; được nêu tên thật hoặc bút danh khi tác phẩm được công bố, sử dụng; - Công bố tác phẩm hoặc cho phép người khác công bố tác phẩm; - Bảo vệ sự toàn vẹn của tác phẩm không cho người khác xuyên tạc; không cho người khác sửa đổi, cắt xén tác phẩm dưới bất kỳ hình thức nào gây phương hại đến danh dự và uy tín của tác giả.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1567, "text": "xâm phạm quyền nhân thân là hành vi xâm phạm quyền tác giả." } ], "id": "2988", "is_impossible": false, "question": "Xâm phạm quyền nhân thân có phải là hành vi xâm phạm quyền tác giả không?" } ] } ], "title": "Xâm phạm quyền nhân thân có phải là hành vi xâm phạm quyền tác giả không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 70 Hiến pháp 2013 quy định như sau: Quốc hội có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây: 1. Làm Hiến pháp và sửa đổi Hiến pháp; làm luật và sửa đổi luật; 2. Thực hiện quyền giám sát tối cao việc tuân theo Hiến pháp, luật và nghị quyết của Quốc hội; xét báo cáo công tác của Chủ tịch nước, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Hội đồng bầu cử quốc gia, Kiểm toán nhà nước và cơ quan khác do Quốc hội thành lập; 3. Quyết định mục tiêu, chỉ tiêu, chính sách, nhiệm vụ cơ bản phát triển kinh tế - xã hội của đất nước; Như vậy, Quộc hội là cơ quan có thẩm quyền làm Hiến pháp và cũng là cơ quan có thẩm quyền sửa đổi Hiến pháp; làm luật và sửa đổi luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 594, "text": "Quộc hội là cơ quan có thẩm quyền làm Hiến pháp và cũng là cơ quan có thẩm quyền sửa đổi Hiến pháp; làm luật và sửa đổi luật." } ], "id": "2989", "is_impossible": false, "question": "Cơ quan nào có thẩm quyền làm Hiến pháp?" } ] } ], "title": "Cơ quan nào có thẩm quyền làm Hiến pháp?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 73 Hiến pháp 2013 quy định như sau: 1. Ủy ban thường vụ Quốc hội là cơ quan thường trực của Quốc hội. 2. Ủy ban thường vụ Quốc hội gồm Chủ tịch Quốc hội, các Phó Chủ tịch Quốc hội và các Ủy viên. 3. Số thành viên Ủy ban thường vụ Quốc hội do Quốc hội quyết định. Thành viên Ủy ban thường vụ Quốc hội không thể đồng thời là thành viên Chính phủ. 4. Ủy ban thường vụ Quốc hội của mỗi khóa Quốc hội thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình cho đến khi Quốc hội khóa mới bầu ra Ủy ban thường vụ Quốc hội. Như vậy, cơ quan thường trực của Quốc hội là Ủy ban thường vụ Quốc hội.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 525, "text": "cơ quan thường trực của Quốc hội là Ủy ban thường vụ Quốc hội." } ], "id": "2990", "is_impossible": false, "question": "Ủy ban thường vụ Quốc hội là cơ quan thường trực của Quốc hội đúng không?" } ] } ], "title": "Ủy ban thường vụ Quốc hội là cơ quan thường trực của Quốc hội đúng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 11 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về xử lý việc kết hôn trái pháp luật cụ thể như sau: Điều 11. Xử lý việc kết hôn trái pháp luật 1. Xử lý việc kết hôn trái pháp luật được Tòa án thực hiện theo quy định tại Luật này và pháp luật về tố tụng dân sự. 2. Trong trường hợp tại thời điểm Tòa án giải quyết yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật mà cả hai bên kết hôn đã có đủ các điều kiện kết hôn theo quy định tại Điều 8 của Luật này và hai bên yêu cầu công nhận quan hệ hôn nhân thì Tòa án công nhận quan hệ hôn nhân đó. Trong trường hợp này, quan hệ hôn nhân được xác lập từ thời điểm các bên đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật này. 3. Quyết định của Tòa án về việc hủy kết hôn trái pháp luật hoặc công nhận quan hệ hôn nhân phải được gửi cho cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn để ghi vào sổ hộ tịch; hai bên kết hôn trái pháp luật; cá nhân, cơ quan, tổ chức liên quan theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự. 4. Tòa án nhân dân tối cao chủ trì phối hợp với Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ Tư pháp hướng dẫn Điều này. Căn cứ tại Điều 10 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, người bị cưỡng ép kết hôn, bị lừa dối kết hôn có quyền tự mình yêu cầu hoặc đề nghị cá nhân, tổ chức (Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình; Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em; Hội liên hiệp phụ nữ) yêu cầu Tòa án hủy việc kết hôn trái pháp luật do việc kết hôn vi phạm nội dung kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định., Mặt khác, cá nhân, cơ quan, tổ chức dưới đây có quyền yêu cầu Tòa án hủy việc kết hôn trái pháp luật do việc kết hôn vi phạm các nội dung như: nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên; không bị mất năng lực hành vi dân sự; việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 Luật Hôn nhân và gia đình 2014. - Vợ, chồng của người đang có vợ, có chồng mà kết hôn với người khác; cha, mẹ, con, người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật khác của người kết hôn trái pháp luật; - Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình; - Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em; - Hội liên hiệp phụ nữ. Như vậy, Tòa án có thẩm quyền hủy kết hôn trái pháp luật thực hiện theo quy định tại Luật Hôn nhân và gia đình 2014 và pháp luật về tố tụng dân sự. Quyết định của Tòa án về việc hủy kết hôn trái pháp luật phải được gửi cho cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn để ghi vào sổ hộ tịch; hai bên kết hôn trái pháp luật; cá nhân, cơ quan, tổ chức liên quan theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2102, "text": "Tòa án có thẩm quyền hủy kết hôn trái pháp luật thực hiện theo quy định tại Luật Hôn nhân và gia đình 2014 và pháp luật về tố tụng dân sự." } ], "id": "2991", "is_impossible": false, "question": "Cơ quan nào có thẩm quyền hủy kết hôn trái pháp luật?" } ] } ], "title": "Cơ quan nào có thẩm quyền hủy kết hôn trái pháp luật?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 357 Bộ luật Dân sự 2015 quy định trách nhiệm do chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền: Điều 357. Trách nhiệm do chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền 1. Trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. 2. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật này; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật này. Căn cứ Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015 quy định lãi suất: Điều 468. Lãi suất 1. Lãi suất vay do các bên thỏa thuận. Trường hợp các bên có thỏa thuận về lãi suất thì lãi suất theo thỏa thuận không được vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay, trừ trường hợp luật khác có liên quan quy định khác. Căn cứ tình hình thực tế và theo đề xuất của Chính phủ, Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định điều chỉnh mức lãi suất nói trên và báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất. Trường hợp lãi suất theo thỏa thuận vượt quá lãi suất giới hạn được quy định tại khoản này thì mức lãi suất vượt quá không có hiệu lực. 2. Trường hợp các bên có thỏa thuận về việc trả lãi, nhưng không xác định rõ lãi suất và có tranh chấp về lãi suất thì lãi suất được xác định bằng 50% mức lãi suất giới hạn quy định tại khoản 1 Điều này tại thời điểm trả nợ. Như vậy, khi khách hàng chậm thanh toán thì doanh nghiệp có quyền yêu cầu và khách hàng có nghĩa vụ phải đóng lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Tuy nhiên, mức lãi suất phát sinh do chậm trả tiền không được vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay. Trường hợp các bên có thỏa thuận về việc trả lãi, nhưng không xác định rõ lãi suất và có tranh chấp về lãi suất thì lãi suất được xác định bằng 50% mức lãi suất giới hạn (không quá 10%/năm của khoản tiền chậm trả).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1366, "text": "khi khách hàng chậm thanh toán thì doanh nghiệp có quyền yêu cầu và khách hàng có nghĩa vụ phải đóng lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả." } ], "id": "2992", "is_impossible": false, "question": "Doanh nghiệp có quyền yêu cầu khách hàng trả lãi đối với số tiền chậm trả không?" } ] } ], "title": "Doanh nghiệp có quyền yêu cầu khách hàng trả lãi đối với số tiền chậm trả không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 422 Bộ luật Dân sự 2015 quy định chấm dứt hợp đồng: Điều 422. Chấm dứt hợp đồng Hợp đồng chấm dứt trong trường hợp sau đây: 1. Hợp đồng đã được hoàn thành; 2. Theo thỏa thuận của các bên; 3. Cá nhân giao kết hợp đồng chết, pháp nhân giao kết hợp đồng chấm dứt tồn tại mà hợp đồng phải do chính cá nhân, pháp nhân đó thực hiện; 4. Hợp đồng bị hủy bỏ, bị đơn phương chấm dứt thực hiện; 5. Hợp đồng không thể thực hiện được do đối tượng của hợp đồng không còn; 6. Hợp đồng chấm dứt theo quy định tại Điều 420 của Bộ luật này; 7. Trường hợp khác do luật quy định. Như vậy, hợp đồng của doanh nghiệp chấm dứt trong trường hợp sau: - Hợp đồng đã được hoàn thành - Theo thỏa thuận của các bên - Cá nhân giao kết hợp đồng chết, pháp nhân giao kết hợp đồng chấm dứt tồn tại mà hợp đồng phải do chính cá nhân, pháp nhân đó thực hiện - Hợp đồng bị hủy bỏ, bị đơn phương chấm dứt thực hiện - Hợp đồng không thể thực hiện được do đối tượng của hợp đồng không còn - Hợp đồng chấm dứt khi hoàn cảnh thay đổi cơ bản sau: + Sự thay đổi hoàn cảnh do nguyên nhân khách quan xảy ra sau khi giao kết hợp đồng + Tại thời điểm giao kết hợp đồng, các bên không thể lường trước được về sự thay đổi hoàn cảnh + Hoàn cảnh thay đổi lớn đến mức nếu như các bên biết trước thì hợp đồng đã không được giao kết hoặc được giao kết nhưng với nội dung hoàn toàn khác + Việc tiếp tục thực hiện hợp đồng mà không có sự thay đổi nội dung hợp đồng sẽ gây thiệt hại nghiêm trọng cho một bên + Bên có lợi ích bị ảnh hưởng đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết trong khả năng cho phép, phù hợp với tính chất của hợp đồng mà không thể ngăn chặn, giảm thiểu mức độ ảnh hưởng đến lợi ích - Trường hợp khác do luật quy định. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 581, "text": "hợp đồng của doanh nghiệp chấm dứt trong trường hợp sau: - Hợp đồng đã được hoàn thành - Theo thỏa thuận của các bên - Cá nhân giao kết hợp đồng chết, pháp nhân giao kết hợp đồng chấm dứt tồn tại mà hợp đồng phải do chính cá nhân, pháp nhân đó thực hiện - Hợp đồng bị hủy bỏ, bị đơn phương chấm dứt thực hiện - Hợp đồng không thể thực hiện được do đối tượng của hợp đồng không còn - Hợp đồng chấm dứt khi hoàn cảnh thay đổi cơ bản sau: + Sự thay đổi hoàn cảnh do nguyên nhân khách quan xảy ra sau khi giao kết hợp đồng + Tại thời điểm giao kết hợp đồng, các bên không thể lường trước được về sự thay đổi hoàn cảnh + Hoàn cảnh thay đổi lớn đến mức nếu như các bên biết trước thì hợp đồng đã không được giao kết hoặc được giao kết nhưng với nội dung hoàn toàn khác + Việc tiếp tục thực hiện hợp đồng mà không có sự thay đổi nội dung hợp đồng sẽ gây thiệt hại nghiêm trọng cho một bên + Bên có lợi ích bị ảnh hưởng đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết trong khả năng cho phép, phù hợp với tính chất của hợp đồng mà không thể ngăn chặn, giảm thiểu mức độ ảnh hưởng đến lợi ích - Trường hợp khác do luật quy định." } ], "id": "2993", "is_impossible": false, "question": "Hợp đồng của doanh nghiệp chấm dứt trong trường hợp nào?" } ] } ], "title": "Hợp đồng của doanh nghiệp chấm dứt trong trường hợp nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 472 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về hợp đồng thuê văn phòng như sau: Điều 472. Hợp đồng thuê tài sản Hợp đồng thuê tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho thuê giao tài sản cho bên thuê để sử dụng trong một thời hạn, bên thuê phải trả tiền thuê. Hợp đồng thuê nhà ở, hợp đồng thuê nhà để sử dụng vào mục đích khác được thực hiện theo quy định của Bộ luật này, Luật nhà ở và quy định khác của pháp luật có liên quan. Bên cạnh đó, căn cứ Điều 401 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về thời điểm có hiệu lực của hợp đồng thuê văn phòng như sau: Điều 401. Hiệu lực của hợp đồng 1. Hợp đồng được giao kết hợp pháp có hiệu lực từ thời điểm giao kết, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật liên quan có quy định khác. Như vậy, hợp đồng thuê văn phòng sẽ có hiệu lực vào thời điểm có hiệu lực theo thỏa thuận của các bên hoặc thời điểm ký kết hợp đồng nếu không có thỏa thuận.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 746, "text": "hợp đồng thuê văn phòng sẽ có hiệu lực vào thời điểm có hiệu lực theo thỏa thuận của các bên hoặc thời điểm ký kết hợp đồng nếu không có thỏa thuận." } ], "id": "2994", "is_impossible": false, "question": "Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng thuê văn phòng là khi nào?" } ] } ], "title": "Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng thuê văn phòng là khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 477 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về nghĩa vụ bảo đảm giá trị sử dụng của văn phòng cho thuê như sau: Điều 477. Nghĩa vụ bảo đảm giá trị sử dụng của tài sản thuê 1. Bên cho thuê phải bảo đảm tài sản thuê trong tình trạng như đã thỏa thuận, phù hợp với mục đích thuê trong suốt thời gian cho thuê; phải sửa chữa những hư hỏng, khuyết tật của tài sản thuê, trừ hư hỏng nhỏ mà theo tập quán bên thuê phải tự sửa chữa. 2. Trường hợp tài sản thuê bị giảm sút giá trị sử dụng mà không do lỗi của bên thuê thì bên thuê có quyền yêu cầu bên cho thuê thực hiện một hoặc một số biện pháp sau đây: a) Sửa chữa tài sản; b) Giảm giá thuê; c) Đổi tài sản khác hoặc đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại, nếu tài sản thuê có khuyết tật mà bên thuê không biết hoặc tài sản thuê không thể sửa chữa được mà do đó mục đích thuê không đạt được. 3. Trường hợp bên cho thuê đã được thông báo mà không sửa chữa hoặc sửa chữa không kịp thời thì bên thuê có quyền tự sửa chữa tài sản thuê với chi phí hợp lý, nhưng phải báo cho bên cho thuê và có quyền yêu cầu bên cho thuê thanh toán chi phí sửa chữa. Như vậy, bên cho thuê có nghĩa vụ phải bảo đảm văn phòng cho thuê trong tình trạng như đã thỏa thuận, phù hợp với mục đích thuê trong suốt thời gian cho thuê và phải sửa chữa những hư hỏng, khuyết tật của văn phòng cho thuê ngoại trừ hư hỏng nhỏ mà bên thuê phải tự sửa chữa. Ngoài ra, trong các trường hợp văn phòng cho thuê bị giảm sút giá trị mà không phải do lỗi của bên thuê, thì bên thuê có quyền yêu cầu bên cho thuê sửa chữa, giảm giá hoặc đổi văn phòng khác. Bên thuê cũng có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại nếu không thể sử dụng văn phòng được nữa do khuyết tật của văn phòng hoặc văn phòng không thể sửa chữa được nữa. Thêm vào đó, nếu đã được thông báo mà bên cho thuê không sửa chữa hoặc sửa chữa không kịp thời thì bên thuê có quyền tự sửa chữa với chi phí hợp lý, nhưng phải báo cho bên cho thuê và có quyền yêu cầu bên cho thuê thanh toán chi phí sửa chữa. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1131, "text": "bên cho thuê có nghĩa vụ phải bảo đảm văn phòng cho thuê trong tình trạng như đã thỏa thuận, phù hợp với mục đích thuê trong suốt thời gian cho thuê và phải sửa chữa những hư hỏng, khuyết tật của văn phòng cho thuê ngoại trừ hư hỏng nhỏ mà bên thuê phải tự sửa chữa." } ], "id": "2995", "is_impossible": false, "question": "Bên cho thuê có nghĩa vụ bảo đảm giá trị sử dụng của văn phòng cho thuê như thế nào?" } ] } ], "title": "Bên cho thuê có nghĩa vụ bảo đảm giá trị sử dụng của văn phòng cho thuê như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ hằng năm như sau: Nghỉ hằng năm 1. Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau: a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường; b) 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; c) 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. 2. Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc. 3. Trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ. Ngoài ra, tại Điều 114 Bộ luật Lao động 2019 quy định về ngày nghỉ hằng năm tăng thêm theo thâm niên làm việc cụ thể như: Ngày nghỉ hằng năm tăng thêm theo thâm niên làm việc Cứ đủ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm của người lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 113 của Bộ luật này được tăng thêm tương ứng 01 ngày. Thông qua các quy định trên, việc xác định số ngày phép năm của người lao động được căn cứ theo các yếu tố sau: - Loại công việc. - Thâm niên làm việc. Cụ thể: Nếu người lao động làm việc đủ 12 tháng thì số ngày phép năm được xác định như sau: - Đối với công việc trong điều kiện bình thường: Có 12 ngày. - Đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm: Có 14 ngày. - Đối với công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm: Có 16 ngày. Ngoài ra, cứ đủ 5 năm làm việc cho một đơn vị sử dụng lao động. Trường hợp, người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng thì số ngày phép năm được tính theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc. Như vậy, hiện nay luật quy định số ngày phép năm được xác định theo năm hoặc theo tháng trong trường hợp làm việc chưa đủ 12 tháng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1955, "text": "hiện nay luật quy định số ngày phép năm được xác định theo năm hoặc theo tháng trong trường hợp làm việc chưa đủ 12 tháng." } ], "id": "2996", "is_impossible": false, "question": "01 tháng người lao động có bao nhiêu ngày phép năm?" } ] } ], "title": "01 tháng người lao động có bao nhiêu ngày phép năm?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 41 Luật Đất đai 2024 có quy định như sau: Điều 41. Quyền và nghĩa vụ của người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư tại Việt Nam 1. Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài về đầu tư tại Việt Nam được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất có các quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 1 Điều 33 của Luật này. 2. Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm có các quyền và nghĩa vụ sau đây: a) Quyền và nghĩa vụ chung quy định tại Điều 26 và Điều 31 của Luật này; b) Thế chấp tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất tại các tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam; c) Góp vốn bằng tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất trong thời hạn thuê đất; người nhận góp vốn bằng tài sản được Nhà nước tiếp tục cho thuê đất theo đúng mục đích đã được xác định trong thời hạn còn lại; d) Bán tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất, bán tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất và quyền thuê trong hợp đồng thuê đất khi đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 46 của Luật này. Người mua tài sản gắn liền với đất và quyền thuê trong hợp đồng thuê đất được tiếp tục thuê đất theo mục đích đã được xác định và thời hạn sử dụng đất còn lại, có các quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất theo quy định của Luật này và pháp luật có liên quan; đ) Cho thuê tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất và quyền thuê trong hợp đồng thuê đất; e) Cho thuê lại quyền sử dụng đất theo hình thức trả tiền thuê đất hằng năm đối với đất đã được xây dựng xong kết cấu hạ tầng trong trường hợp được phép đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng đối với đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu công nghệ cao; người thuê lại quyền sử dụng đất phải sử dụng đất đúng mục đích và thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định. Như vậy, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài được quyền thế chấp tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất tại các tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1917, "text": "người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài được quyền thế chấp tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất tại các tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam." } ], "id": "2997", "is_impossible": false, "question": "Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài có được thế chấp tài sản gắn liền với đất ở Việt Nam?" } ] } ], "title": "Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài có được thế chấp tài sản gắn liền với đất ở Việt Nam?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 325 Bộ luật Dân sự 2015 như sau: Điều 325. Thế chấp quyền sử dụng đất mà không thế chấp tài sản gắn liền với đất 1. Trường hợp thế chấp quyền sử dụng đất mà không thế chấp tài sản gắn liền với đất và người sử dụng đất đồng thời là chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thì tài sản được xử lý bao gồm cả tài sản gắn liền với đất, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. 2. Trường hợp thế chấp quyền sử dụng đất mà người sử dụng đất không đồng thời là chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thì khi xử lý quyền sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được tiếp tục sử dụng đất trong phạm vi quyền, nghĩa vụ của mình; quyền và nghĩa vụ của bên thế chấp trong mối quan hệ với chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được chuyển giao cho người nhận chuyển quyền sử dụng đất, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. Như vậy, có thể thế chấp quyền sử dụng đất mà không thế chấp tài sản gắn liền với đất. Trường hợp thế chấp quyền sử dụng đất mà không thế chấp tài sản gắn liền với đất mà người sử dụng đất đồng thời là chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thì tài sản được xử lý bao gồm cả tài sản gắn liền với đất, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. Trường hợp thế chấp quyền sử dụng đất mà không thế chấp tài sản gắn liền với đất mà người sử dụng đất không đồng thời là chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thì: - Khi xử lý quyền sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được tiếp tục sử dụng đất trong phạm vi quyền, nghĩa vụ của mình; - Quyền và nghĩa vụ của bên thế chấp trong mối quan hệ với chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được chuyển giao cho người nhận chuyển quyền sử dụng đất, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 821, "text": "có thể thế chấp quyền sử dụng đất mà không thế chấp tài sản gắn liền với đất." } ], "id": "2998", "is_impossible": false, "question": "Có được thế chấp quyền sử dụng đất mà không thế chấp tài sản gắn liền với đất?" } ] } ], "title": "Có được thế chấp quyền sử dụng đất mà không thế chấp tài sản gắn liền với đất?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 46 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ 2024 quy định chế độ, chính sách đối với người được huy động, người tham gia phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ như sau: Điều 46. Chế độ, chính sách đối với người được huy động, người tham gia phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ 1. Người được huy động, người tham gia chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ không thuộc lực lượng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ được hưởng chế độ bồi dưỡng, hỗ trợ khi tham gia chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ. 2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia, phối hợp, cộng tác, hỗ trợ, giúp đỡ cơ quan nhà nước thực hiện nhiệm vụ phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ có thành tích thì được khen thưởng, bị thiệt hại về tài sản thì được đền bù theo quy định của pháp luật. 3. Người được huy động, người tham gia phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ bị tai nạn, bị thương, chết thì được hưởng chế độ theo quy định sau đây: Như vậy, 03 chế độ dành cho người tham gia phòng cháy chữa cháy từ 01/7/2025 như sau: (1) Chế độ bồi dưỡng Người được huy động, người tham gia chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ không thuộc lực lượng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ được hưởng chế độ bồi dưỡng, hỗ trợ khi tham gia chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ. (2) Được khen thưởng và đền bù Cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia, phối hợp, cộng tác, hỗ trợ, giúp đỡ cơ quan nhà nước thực hiện nhiệm vụ phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ có thành tích thì được khen thưởng, bị thiệt hại về tài sản thì được đền bù theo quy định của pháp luật. (3) Chế độ đối với người bị tai nạn, bị thương, chết Người được huy động, người tham gia phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ bị tai nạn, bị thương, chết thì được hưởng chế độ theo quy định sau đây: - Người đã tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và đủ điều kiện hưởng bảo hiểm thì được chi trả chế độ từ quỹ bảo hiểm theo quy định của pháp luật; - Người chưa tham gia bảo hiểm y tế mà bị tai nạn, bị thương thì được hỗ trợ thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh; trường hợp chưa tham gia bảo hiểm xã hội nếu bị tai nạn làm suy giảm khả năng lao động theo kết luận của Hội đồng giám định y khoa thì được xét trợ cấp tùy theo mức độ suy giảm khả năng lao động; nếu chết thì thân nhân được hưởng chế độ tiền tuất, tiền mai táng phí; - Người bị thương, chết khi thực hiện nhiệm vụ thì được xem xét hưởng chế độ, chính sách như thương binh hoặc được xem xét để công nhận là liệt sĩ và hưởng các quyền theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 918, "text": "03 chế độ dành cho người tham gia phòng cháy chữa cháy từ 01/7/2025 như sau: (1) Chế độ bồi dưỡng Người được huy động, người tham gia chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ không thuộc lực lượng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ được hưởng chế độ bồi dưỡng, hỗ trợ khi tham gia chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ." } ], "id": "2999", "is_impossible": false, "question": "03 chế độ dành cho người tham gia phòng cháy chữa cháy từ 01/7/2025?" } ] } ], "title": "03 chế độ dành cho người tham gia phòng cháy chữa cháy từ 01/7/2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 52 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về người giám hộ đương nhiên của người chưa thành niên như sau: Điều 52. Người giám hộ đương nhiên của người chưa thành niên Người giám hộ đương nhiên của người chưa thành niên quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 47 của Bộ luật này được xác định theo thứ tự sau đây: 1. Anh ruột là anh cả hoặc chị ruột là chị cả là người giám hộ; nếu anh cả hoặc chị cả không có đủ điều kiện làm người giám hộ thì anh ruột hoặc chị ruột tiếp theo là người giám hộ, trừ trường hợp có thỏa thuận anh ruột hoặc chị ruột khác làm người giám hộ. 2. Trường hợp không có người giám hộ quy định tại khoản 1 Điều này thì ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại là người giám hộ hoặc những người này thỏa thuận cử một hoặc một số người trong số họ làm người giám hộ. 3. Trường hợp không có người giám hộ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thì bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột hoặc dì ruột là người giám hộ. Như vậy, ông bà là người giám hộ đương nhiên của cháu chưa thành niên nếu cháu chưa thành niên (người được giám hộ) không có cha, mẹ hoặc cha, mẹ không đủ điều kiện làm người đại diện cho con và cháu chưa thành niên không có anh ruột hoặc chị ruột đủ điều kiện làm người giám hộ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 954, "text": "ông bà là người giám hộ đương nhiên của cháu chưa thành niên nếu cháu chưa thành niên (người được giám hộ) không có cha, mẹ hoặc cha, mẹ không đủ điều kiện làm người đại diện cho con và cháu chưa thành niên không có anh ruột hoặc chị ruột đủ điều kiện làm người giám hộ." } ], "id": "3000", "is_impossible": false, "question": "Ông bà có phải là người giám hộ đương nhiên của cháu chưa thành niên không?" } ] } ], "title": "Ông bà có phải là người giám hộ đương nhiên của cháu chưa thành niên không?" }