version stringclasses 1 value | data dict |
|---|---|
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 53 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về người giám hộ đương nhiên của người mất năng lực hành vi dân sự như sau: Điều 53. Người giám hộ đương nhiên của người mất năng lực hành vi dân sự Trường hợp không có người giám hộ theo quy định tại khoản 2 Điều 48 của Bộ luật này thì người giám hộ đương nhiên của người mất năng lực hành vi dân sự được xác định như sau: 1. Trường hợp vợ là người mất năng lực hành vi dân sự thì chồng là người giám hộ; nếu chồng là người mất năng lực hành vi dân sự thì vợ là người giám hộ. 2. Trường hợp cha và mẹ đều mất năng lực hành vi dân sự hoặc một người mất năng lực hành vi dân sự, còn người kia không có đủ điều kiện làm người giám hộ thì người con cả là người giám hộ; nếu người con cả không có đủ điều kiện làm người giám hộ thì người con tiếp theo có đủ điều kiện làm người giám hộ là người giám hộ. 3. Trường hợp người thành niên mất năng lực hành vi dân sự chưa có vợ, chồng, con hoặc có mà vợ, chồng, con đều không có đủ điều kiện làm người giám hộ thì cha, mẹ là người giám hộ. Như vậy, một người khi có năng lực hành vi dân sự đầy đủ có thể chọn cho mình người giám hộ khi ở tình trạng cần được giám hộ và phải có sự đồng ý của người đó. Trường hợp nếu không thể chọn người giám hộ thì người giám hộ đương nhiên của người mất năng lực hành vi dân sự được xác định như sau: - Nếu vợ mất năng lực hành vi dân sự thì chồng là người giám hộ và ngược lại. - Cha, mẹ đều mất năng lực hành vi dân sự hoặc một người mất năng lực hành vi dân sự mà người còn lại không đủ điều kiện làm người giám hộ thì người con cả là người giám hộ. Trường hợp người con cả không đủ điều kiện làm người giám hộ thì người con liền kề tiếp theo làm người giám hộ nếu có đủ điều kiện. - Nếu người thành niên mất năng lực hành vi dân sự mà chưa có vợ, chồng, con hoặc có nhưng đều không đủ điều kiện làm người giám hộ thì cha, mẹ là người giám hộ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1040,
"text": "một người khi có năng lực hành vi dân sự đầy đủ có thể chọn cho mình người giám hộ khi ở tình trạng cần được giám hộ và phải có sự đồng ý của người đó."
}
],
"id": "3001",
"is_impossible": false,
"question": "Người giám hộ đương nhiên của người mất năng lực hành vi dân sự là ai?"
}
]
}
],
"title": "Người giám hộ đương nhiên của người mất năng lực hành vi dân sự là ai?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 58 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về quyền của người giám hộ như sau: Điều 58. Quyền của người giám hộ 1. Người giám hộ của người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự có các quyền sau đây: a) Sử dụng tài sản của người được giám hộ để chăm sóc, chi dùng cho những nhu cầu thiết yếu của người được giám hộ; b) Được thanh toán các chi phí hợp lý cho việc quản lý tài sản của người được giám hộ; c) Đại diện cho người được giám hộ trong việc xác lập, thực hiện giao dịch dân sự và thực hiện các quyền khác theo quy định của pháp luật nhằm bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người được giám hộ. 2. Người giám hộ của người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi có quyền theo quyết định của Tòa án trong số các quyền quy định tại khoản 1 Điều này. Như vậy, người giám hộ của người mất năng lực hành vi dân sự được sử dụng tài sản của người được giám hộ nếu tài sản đó sử dụng để chăm sóc, chi dùng cho những nhu cầu thiết yếu của người được giám hộ. Ngoài ra, người giám hộ của người mất năng lực hành vi dân sự còn được thanh toán các chi phí hợp lý cho việc quản lý tài sản của người được giám hộ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 786,
"text": "người giám hộ của người mất năng lực hành vi dân sự được sử dụng tài sản của người được giám hộ nếu tài sản đó sử dụng để chăm sóc, chi dùng cho những nhu cầu thiết yếu của người được giám hộ."
}
],
"id": "3002",
"is_impossible": false,
"question": "Người giám hộ của người mất năng lực hành vi dân sự có được sử dụng tài sản của người được giám hộ không?"
}
]
}
],
"title": "Người giám hộ của người mất năng lực hành vi dân sự có được sử dụng tài sản của người được giám hộ không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 59 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về quản lý tài sản của người được giám hộ như sau: Điều 59. Quản lý tài sản của người được giám hộ 1. Người giám hộ của người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự có trách nhiệm quản lý tài sản của người được giám hộ như tài sản của chính mình; được thực hiện giao dịch dân sự liên quan đến tài sản của người được giám hộ vì lợi ích của người được giám hộ. Việc bán, trao đổi, cho thuê, cho mượn, cho vay, cầm cố, thế chấp, đặt cọc và giao dịch dân sự khác đối với tài sản có giá trị lớn của người được giám hộ phải được sự đồng ý của người giám sát việc giám hộ. Người giám hộ không được đem tài sản của người được giám hộ tặng cho người khác. Các giao dịch dân sự giữa người giám hộ với người được giám hộ có liên quan đến tài sản của người được giám hộ đều vô hiệu, trừ trường hợp giao dịch được thực hiện vì lợi ích của người được giám hộ và có sự đồng ý của người giám sát việc giám hộ. 2. Người giám hộ của người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi được quản lý tài sản của người được giám hộ theo quyết định của Tòa án trong phạm vi được quy định tại khoản 1 Điều này. Như vậy, người giám hộ có quyền cầm cố tài sản của người được giám hộ nếu việc cầm cố tài sản vì lợi ích của người được giám hộ. Tuy nhiên, nếu người giám hộ cầm cố tài sản có giá trị lớn của người được giám hộ thì phải được sự đồng ý của người giám sát việc giám hộ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1157,
"text": "người giám hộ có quyền cầm cố tài sản của người được giám hộ nếu việc cầm cố tài sản vì lợi ích của người được giám hộ."
}
],
"id": "3003",
"is_impossible": false,
"question": "Người giám hộ có quyền cầm cố tài sản của người được giám hộ không?"
}
]
}
],
"title": "Người giám hộ có quyền cầm cố tài sản của người được giám hộ không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 47 Bộ luật Dân sự 2015 quy định người được giám hộ: Người được giám hộ 1. Người được giám hộ bao gồm: a) Người chưa thành niên không còn cha, mẹ hoặc không xác định được cha, mẹ; b) Người chưa thành niên có cha, mẹ nhưng cha, mẹ đều mất năng lực hành vi dân sự; cha, mẹ đều có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; cha, mẹ đều bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; cha, mẹ đều bị Tòa án tuyên bố hạn chế quyền đối với con; cha, mẹ đều không có điều kiện chăm sóc, giáo dục con và có yêu cầu người giám hộ; c) Người mất năng lực hành vi dân sự; d) Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi. 2. Một người chỉ có thể được một người giám hộ, trừ trường hợp cha, mẹ cùng giám hộ cho con hoặc ông, bà cùng giám hộ cho cháu. Như vậy, người được giám hộ bao gồm: - Người chưa thành niên không còn cha, mẹ hoặc không xác định được cha, mẹ; - Người chưa thành niên có cha, mẹ nhưng cha, mẹ đều mất năng lực hành vi dân sự; cha, mẹ đều có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; cha, mẹ đều bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; cha, mẹ đều bị Tòa án tuyên bố hạn chế quyền đối với con; cha, mẹ đều không có điều kiện chăm sóc, giáo dục con và có yêu cầu người giám hộ; - Người mất năng lực hành vi dân sự; - Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi. Lưu ý: Một người chỉ có thể được một người giám hộ, trừ trường hợp cha, mẹ cùng giám hộ cho con hoặc ông, bà cùng giám hộ cho cháu.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 751,
"text": "người được giám hộ bao gồm: - Người chưa thành niên không còn cha, mẹ hoặc không xác định được cha, mẹ; - Người chưa thành niên có cha, mẹ nhưng cha, mẹ đều mất năng lực hành vi dân sự; cha, mẹ đều có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; cha, mẹ đều bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; cha, mẹ đều bị Tòa án tuyên bố hạn chế quyền đối với con; cha, mẹ đều không có điều kiện chăm sóc, giáo dục con và có yêu cầu người giám hộ; - Người mất năng lực hành vi dân sự; - Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi."
}
],
"id": "3004",
"is_impossible": false,
"question": "Những đối tượng nào được giám hộ?"
}
]
}
],
"title": "Những đối tượng nào được giám hộ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Điều 165 Bộ luật Dân sự 2015 quy định chiếm hữu có căn cứ pháp luật: Điều 165. Chiếm hữu có căn cứ pháp luật 1. Chiếm hữu có căn cứ pháp luật là việc chiếm hữu tài sản trong trường hợp sau đây: a) Chủ sở hữu chiếm hữu tài sản; b) Người được chủ sở hữu ủy quyền quản lý tài sản; c) Người được chuyển giao quyền chiếm hữu thông qua giao dịch dân sự phù hợp với quy định của pháp luật; d) Người phát hiện và giữ tài sản vô chủ, tài sản không xác định được ai là chủ sở hữu, tài sản bị đánh rơi, bị bỏ quên, bị chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm phù hợp với điều kiện theo quy định của Bộ luật này, quy định khác của pháp luật có liên quan; Như vậy, chiếm hữu có căn cứ pháp luật là việc chiếm hữu tài sản trong trường hợp như sau: - Chủ sở hữu chiếm hữu tài sản. - Người được chủ sở hữu ủy quyền quản lý tài sản. - Người được chuyển giao quyền chiếm hữu thông qua giao dịch dân sự phù hợp với quy định của pháp luật. - Người phát hiện và giữ tài sản vô chủ, tài sản không xác định được ai là chủ sở hữu, tài sản bị đánh rơi, bị bỏ quên, bị chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm phù hợp với điều kiện theo quy định của Bộ luật này, quy định khác của pháp luật có liên quan. - Người phát hiện và giữ gia súc, gia cầm, vật nuôi dưới nước bị thất lạc phù hợp với điều kiện theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015, quy định khác của pháp luật có liên quan. - Trường hợp khác do pháp luật quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 662,
"text": "chiếm hữu có căn cứ pháp luật là việc chiếm hữu tài sản trong trường hợp như sau: - Chủ sở hữu chiếm hữu tài sản."
}
],
"id": "3005",
"is_impossible": false,
"question": "Chiếm hữu có căn cứ pháp luật là chiếm hữu như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Chiếm hữu có căn cứ pháp luật là chiếm hữu như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 68 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về tuyên bố mất tích như sau: Điều 68. Tuyên bố mất tích 1. Khi một người biệt tích 02 năm liền trở lên, mặc dù đã áp dụng đầy đủ các biện pháp thông báo, tìm kiếm theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự nhưng vẫn không có tin tức xác thực về việc người đó còn sống hay đã chết thì theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan, Tòa án có thể tuyên bố người đó mất tích. Thời hạn 02 năm được tính từ ngày biết được tin tức cuối cùng về người đó; nếu không xác định được ngày có tin tức cuối cùng thì thời hạn này được tính từ ngày đầu tiên của tháng tiếp theo tháng có tin tức cuối cùng; nếu không xác định được ngày, tháng có tin tức cuối cùng thì thời hạn này được tính từ ngày đầu tiên của năm tiếp theo năm có tin tức cuối cùng. 2. Trường hợp vợ hoặc chồng của người bị tuyên bố mất tích xin ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình. 3. Quyết định của Tòa án tuyên bố một người mất tích phải được gửi cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú cuối cùng của người bị tuyên bố mất tích để ghi chú theo quy định của pháp luật về hộ tịch. Căn cứ tiếp theo tại Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về ly hôn theo yêu cầu của một bên như sau: Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên 1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. 2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn. 3. Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia. Theo đó, nếu vợ biệt tích 2 năm liền trở lên mà đã áp dụng mọi biện pháp tìm kiếm nhưng không có thông tin xác thực người vợ còn sống hay đã chết thì Toàn án có thể tuyên bố mất tích. arrow_forward_iosĐọc thêm Như vậy, kể từ khi Tòa án tuyên bố mất tích đối với người vợ thì lúc này người chồng có thể yêu cầu ly hôn và được Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2235,
"text": "kể từ khi Tòa án tuyên bố mất tích đối với người vợ thì lúc này người chồng có thể yêu cầu ly hôn và được Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình."
}
],
"id": "3006",
"is_impossible": false,
"question": "Vợ mất tích bao lâu thì chồng được yêu cầu ly hôn?"
}
]
}
],
"title": "Vợ mất tích bao lâu thì chồng được yêu cầu ly hôn?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 70 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về hủy bỏ quyết định tuyên bố mất tích như sau: Điều 70. Hủy bỏ quyết định tuyên bố mất tích 1. Khi người bị tuyên bố mất tích trở về hoặc có tin tức xác thực là người đó còn sống thì theo yêu cầu của người đó hoặc của người có quyền, lợi ích liên quan, Tòa án ra quyết định hủy bỏ quyết định tuyên bố mất tích đối với người đó. 2. Người bị tuyên bố mất tích trở về được nhận lại tài sản do người quản lý tài sản chuyển giao sau khi đã thanh toán chi phí quản lý. 3. Trường hợp vợ hoặc chồng của người bị tuyên bố mất tích đã được ly hôn thì dù người bị tuyên bố mất tích trở về hoặc có tin tức xác thực là người đó còn sống, quyết định cho ly hôn vẫn có hiệu lực pháp luật. 4. Quyết định của Tòa án hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích phải được gửi cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người bị tuyên bố mất tích để ghi chú theo quy định của pháp luật về hộ tịch. Như vậy, nếu trong thời gian kể từ lúc Tòa án tuyên bố vợ mất tích mà chồng có yêu cầu ly hôn và được Tòa án giải quyết ly hôn, dù người vợ trở về thì quyết định cho ly hôn vẫn có hiệu lực pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 938,
"text": "nếu trong thời gian kể từ lúc Tòa án tuyên bố vợ mất tích mà chồng có yêu cầu ly hôn và được Tòa án giải quyết ly hôn, dù người vợ trở về thì quyết định cho ly hôn vẫn có hiệu lực pháp luật."
}
],
"id": "3007",
"is_impossible": false,
"question": "Vợ mất tích quay trở về thì việc chồng ly hôn trong lúc vợ mất tích còn hiệu lực không?"
}
]
}
],
"title": "Vợ mất tích quay trở về thì việc chồng ly hôn trong lúc vợ mất tích còn hiệu lực không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo điểm g khoản 2 Điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định như sau: Điều 17. Quyền thành lập, góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp và quản lý doanh nghiệp 1. Tổ chức, cá nhân có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam theo quy định của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này. 2. Tổ chức, cá nhân sau đây không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam: a) Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình; b) Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức; c) Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp, công nhân công an trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam, trừ người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp hoặc quản lý tại doanh nghiệp nhà nước; d) Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 88 của Luật này, trừ người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác; đ) Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; người bị mất năng lực hành vi dân sự; người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; tổ chức không có tư cách pháp nhân; e) Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định; các trường hợp khác theo quy định của Luật Phá sản, Luật Phòng, chống tham nhũng. Trường hợp Cơ quan đăng ký kinh doanh có yêu cầu, người đăng ký thành lập doanh nghiệp phải nộp Phiếu lý lịch tư pháp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh; g) Tổ chức là pháp nhân thương mại bị cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định theo quy định của Bộ luật Hình sự. 3. Tổ chức, cá nhân có quyền góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp vào công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh theo quy định của Luật này, trừ trường hợp sau đây: a) Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước góp vốn vào doanh nghiệp để thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình; Như vậy, tổ chức là pháp nhân thương mại bị cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định theo quy định của Bộ luật Hình sự 2015 sẽ không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2446,
"text": "tổ chức là pháp nhân thương mại bị cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định theo quy định của Bộ luật Hình sự 2015 sẽ không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam."
}
],
"id": "3008",
"is_impossible": false,
"question": "Tổ chức là pháp nhân thương mại bị cấm hoạt động trong một số lĩnh vực có quyền thành lập doanh nghiệp không?"
}
]
}
],
"title": "Tổ chức là pháp nhân thương mại bị cấm hoạt động trong một số lĩnh vực có quyền thành lập doanh nghiệp không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 15 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định như sau: Điều 15. Quyền, nghĩa vụ của cha mẹ và con trong trường hợp nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn Quyền, nghĩa vụ giữa nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng và con được giải quyết theo quy định của Luật này về quyền, nghĩa vụ của cha mẹ và con. Căn cứ tiếp theo tại Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định như sau: Điều 81. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn 1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan. 2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con. 3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con. Theo đó, trong trường hợp cha mẹ không đăng ký kết hôn hoặc ly hôn thì nghĩa vụ của cha mẹ và con vẫn thực hiện và giải quyết theo quy định của Luật Hôn nhân và gia định 2014 về quyền, nghĩa vụ của cha mẹ và con. arrow_forward_iosĐọc thêm Như vậy, nếu cha mẹ không đăng ký kết hôn hoặc ly hôn thì cha có thể giành được quyền nuôi con khi con đủ 3 tuổi nếu thuộc một trong trường hợp sau: - Cha mẹ thỏa thuận quyền nuôi con thuộc về người cha. - Tòa án quyết định giao con cho người cha trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con. Ngoài ra, tại quy định Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn như sau: Điều 84. Thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn 1. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều này, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con. 2. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con được giải quyết khi có một trong các căn cứ sau đây: a) Cha, mẹ có thỏa thuận về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con phù hợp với lợi ích của con; b) Người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. 3. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con phải xem xét nguyện vọng của con từ đủ 07 tuổi trở lên. 4. Trong trường hợp xét thấy cả cha và mẹ đều không đủ điều kiện trực tiếp nuôi con thì Tòa án quyết định giao con cho người giám hộ theo quy định của Bộ luật dân sự. 5. Trong trường hợp có căn cứ theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này thì trên cơ sở lợi ích của con, cá nhân, cơ quan, tổ chức sau có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con: a) Người thân thích; b) Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình; c) Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em; d) Hội liên hiệp phụ nữ. Như vậy, đối với trường hợp con trước khi đủ 3 tuổi được mẹ trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc thì lúc con đủ 3 tuổi người cha có thể giành quyền nuôi con khi đáp ứng một trong các điều kiện sau: - Có sự thỏa thuận giữa cha mẹ về việc giao con lại cho cha nuôi khi con đủ 3 tuổi. - Người mẹ không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Lưu ý: Trường hợp con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1576,
"text": "nếu cha mẹ không đăng ký kết hôn hoặc ly hôn thì cha có thể giành được quyền nuôi con khi con đủ 3 tuổi nếu thuộc một trong trường hợp sau: - Cha mẹ thỏa thuận quyền nuôi con thuộc về người cha."
}
],
"id": "3009",
"is_impossible": false,
"question": "Cha có giành được quyền nuôi con khi con đủ 3 tuổi không?"
}
]
}
],
"title": "Cha có giành được quyền nuôi con khi con đủ 3 tuổi không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 24 Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ 24. Cấp dưỡng là việc một người có nghĩa vụ đóng góp tiền hoặc tài sản khác để đáp ứng nhu cầu thiết yếu của người không sống chung với mình mà có quan hệ hôn nhân, huyết thống hoặc nuôi dưỡng trong trường hợp người đó là người chưa thành niên, người đã thành niên mà không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình hoặc người gặp khó khăn, túng thiếu theo quy định của Luật này. Như vậy, cha mẹ không đăng ký kết hôn nhưng quyền, nghĩa vụ đối với con vẫn không khác khi đăng ký kết hôn. Nên trường hợp con do mẹ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng thì người cha vẫn phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 507,
"text": "cha mẹ không đăng ký kết hôn nhưng quyền, nghĩa vụ đối với con vẫn không khác khi đăng ký kết hôn."
}
],
"id": "3010",
"is_impossible": false,
"question": "Cha mẹ không đăng ký kết hôn thì cha có phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con khi con sống với mẹ không?"
}
]
}
],
"title": "Cha mẹ không đăng ký kết hôn thì cha có phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con khi con sống với mẹ không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Điều 15 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định quyền, nghĩa vụ giữa nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng và con được giải quyết theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình 2014 về quyền, nghĩa vụ của cha mẹ và con. Nên căn cứ theo Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định như sau: Điều 83. Nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ trực tiếp nuôi con đối với người không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn 1. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con thực hiện các nghĩa vụ theo quy định tại Điều 82 của Luật này; yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình. 2. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Như vậy, mặc dù cha mẹ không kết hôn và mẹ là người trực tiếp nuôi con thì cha vẫn có quyền thăm nom con mà không ai được cản trở. Tuy nhiên, nếu người cha lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người mẹ có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó (quy định tại khoản 3 Điều 82 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 845,
"text": "mặc dù cha mẹ không kết hôn và mẹ là người trực tiếp nuôi con thì cha vẫn có quyền thăm nom con mà không ai được cản trở."
}
],
"id": "3011",
"is_impossible": false,
"question": "Cha mẹ không kết hôn thì cha có quyền thăm con khi mẹ là người trực tiếp nuôi con không?"
}
]
}
],
"title": "Cha mẹ không kết hôn thì cha có quyền thăm con khi mẹ là người trực tiếp nuôi con không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 472 Bộ luật Dân sự 2015, hợp đồng thuê tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho thuê giao tài sản cho bên thuê để sử dụng trong một thời hạn, bên thuê phải trả tiền thuê. Hợp đồng thuê nhà ở, hợp đồng thuê nhà để sử dụng vào mục đích khác được thực hiện theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015, Luật nhà ở và quy định khác của pháp luật có liên quan. Như vậy, hợp đồng thuê mặt bằng là một thỏa thuận pháp lý giữa hai bên người cho thuê và người thuê và có thể hiểu là một loại hợp đồng thuê tài sản. Có thể tham khảo mẫu hợp đồng thuê mặt bằng sau đây: Tải về mẫu hợp đồng thuê mặt bằng mới nhất Tải về.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 381,
"text": "hợp đồng thuê mặt bằng là một thỏa thuận pháp lý giữa hai bên người cho thuê và người thuê và có thể hiểu là một loại hợp đồng thuê tài sản."
}
],
"id": "3012",
"is_impossible": false,
"question": "Mẫu hợp đồng thuê mặt bằng mới nhất là mẫu nào?"
}
]
}
],
"title": "Mẫu hợp đồng thuê mặt bằng mới nhất là mẫu nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 477 Bộ luật Dân sự 2015 có quy định về nghĩa vụ bảo đảm giá trị sử dụng của tài sản thuê như sau: Điều 477. Nghĩa vụ bảo đảm giá trị sử dụng của tài sản thuê 1. Bên cho thuê phải bảo đảm tài sản thuê trong tình trạng như đã thỏa thuận, phù hợp với mục đích thuê trong suốt thời gian cho thuê; phải sửa chữa những hư hỏng, khuyết tật của tài sản thuê, trừ hư hỏng nhỏ mà theo tập quán bên thuê phải tự sửa chữa. 2. Trường hợp tài sản thuê bị giảm sút giá trị sử dụng mà không do lỗi của bên thuê thì bên thuê có quyền yêu cầu bên cho thuê thực hiện một hoặc một số biện pháp sau đây: a) Sửa chữa tài sản; b) Giảm giá thuê; c) Đổi tài sản khác hoặc đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại, nếu tài sản thuê có khuyết tật mà bên thuê không biết hoặc tài sản thuê không thể sửa chữa được mà do đó mục đích thuê không đạt được. 3. Trường hợp bên cho thuê đã được thông báo mà không sửa chữa hoặc sửa chữa không kịp thời thì bên thuê có quyền tự sửa chữa tài sản thuê với chi phí hợp lý, nhưng phải báo cho bên cho thuê và có quyền yêu cầu bên cho thuê thanh toán chi phí sửa chữa. Như vậy, bên thuê có quyền tự sửa chữa tài sản thuê với chi phí hợp lý trong trường hợp bên cho thuê đã được thông báo mà không sửa chữa hoặc sửa chữa không kịp thời. Lưu ý: Bên thuê phải báo cho bên cho thuê và có quyền yêu cầu bên cho thuê thanh toán chi phí sửa chữa.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1125,
"text": "bên thuê có quyền tự sửa chữa tài sản thuê với chi phí hợp lý trong trường hợp bên cho thuê đã được thông báo mà không sửa chữa hoặc sửa chữa không kịp thời."
}
],
"id": "3013",
"is_impossible": false,
"question": "Bên thuê có quyền tự sửa chữa tài sản thuê không?"
}
]
}
],
"title": "Bên thuê có quyền tự sửa chữa tài sản thuê không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định: Điều 83. Nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ trực tiếp nuôi con đối với người không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn 1. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con thực hiện các nghĩa vụ theo quy định tại Điều 82 của Luật này; yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình. 2. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Như vậy, người trực tiếp nuôi con không được ngăn cản việc gặp con đối với người không trực tiếp nuôi con.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 588,
"text": "người trực tiếp nuôi con không được ngăn cản việc gặp con đối với người không trực tiếp nuôi con."
}
],
"id": "3014",
"is_impossible": false,
"question": "Người trực tiếp nuôi con có được ngăn cản việc gặp con đối với người không trực tiếp nuôi con không?"
}
]
}
],
"title": "Người trực tiếp nuôi con có được ngăn cản việc gặp con đối với người không trực tiếp nuôi con không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 56 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định: Điều 56. Hành vi ngăn cản việc thực hiện quyền, nghĩa vụ trong quan hệ gia đình giữa ông, bà và cháu; giữa cha, mẹ và con; giữa vợ và chồng; giữa anh, chị, em với nhau Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi ngăn cản quyền thăm nom, chăm sóc giữa ông, bà và cháu; giữa cha, mẹ và con, trừ trường hợp cha mẹ bị hạn chế quyền thăm nom con theo quyết định của tòa án; giữa vợ và chồng; giữa anh, chị, em với nhau. Như vậy, hành vi nhiều lần ngăn cản không cho gặp con bị phạt từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng. Trên đây là thông tin xử phạt đối với hành vi nhiều lần ngăn cản không cho gặp con.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 492,
"text": "hành vi nhiều lần ngăn cản không cho gặp con bị phạt từ 5."
}
],
"id": "3015",
"is_impossible": false,
"question": "Hành vi nhiều lần ngăn cản không cho gặp con bị xử phạt như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Hành vi nhiều lần ngăn cản không cho gặp con bị xử phạt như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về thời điểm chấm dứt hôn nhân và trách nhiệm gửi bản án, quyết định ly hôn như sau: Điều 57. Thời điểm chấm dứt hôn nhân và trách nhiệm gửi bản án, quyết định ly hôn 1. Quan hệ hôn nhân chấm dứt kể từ ngày bản án, quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật. 2. Tòa án đã giải quyết ly hôn phải gửi bản án, quyết định ly hôn đã có hiệu lực pháp luật cho cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn để ghi vào sổ hộ tịch; hai bên ly hôn; cá nhân, cơ quan, tổ chức khác theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và các luật khác có liên quan. Theo đó, hôn nhân chính thức chấm dứt kể từ ngày bản án, quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật. Nên vợ chồng đang trong quá trình làm thủ tục ly hôn thì hôn nhân vẫn chưa chấm dứt. Như vậy, đang làm thủ tục ly hôn mà chung sống với người khác vẫn bị xử phạt về hành vi vi phạm chế độ hôn nhân của mình.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 809,
"text": "đang làm thủ tục ly hôn mà chung sống với người khác vẫn bị xử phạt về hành vi vi phạm chế độ hôn nhân của mình."
}
],
"id": "3016",
"is_impossible": false,
"question": "Đang làm thủ tục ly hôn mà chung sống với người khác có bị xử phạt không?"
}
]
}
],
"title": "Đang làm thủ tục ly hôn mà chung sống với người khác có bị xử phạt không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 59 Nghị định 82/2020/NĐ-CP quy định về mức phạt tiền đối với hành vi vi phạm chế độ hôn nhân một vợ, một chồng như sau: Điều 59. Hành vi vi phạm quy định về kết hôn, ly hôn và vi phạm chế độ hôn nhân một vợ, một chồng 1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Đang có vợ hoặc đang có chồng mà kết hôn với người khác, chưa có vợ hoặc chưa có chồng mà kết hôn với người mà mình biết rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ; b) Đang có vợ hoặc đang có chồng mà chung sống như vợ chồng với người khác; c) Chưa có vợ hoặc chưa có chồng mà chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ; d) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng; đ) Cản trở kết hôn, yêu sách của cải trong kết hôn hoặc cản trở ly hôn. Như vậy, người có hành vi ngoại tình bị phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 951,
"text": "người có hành vi ngoại tình bị phạt tiền từ 3."
}
],
"id": "3017",
"is_impossible": false,
"question": "Người có hành vi ngoại tình bị phạt bao nhiêu tiền?"
}
]
}
],
"title": "Người có hành vi ngoại tình bị phạt bao nhiêu tiền?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Mục 3 Thông tư liên tịch 01/2001/TTLT-BTP-BCA-TANDTC-VKSNDTC quy định như sau: 3. Về tội vi phạm chế độ một vợ, một chồng (Điều 147 BLHS) 3.1. Chung sống như vợ chồng là việc người đang có vợ, có chồng chung sống với người khác hoặc người chưa có vợ, chưa có chồng mà lại chung sống với người mà mình biết rõ là đang có chồng, có vợ một cách công khai hoặc không công khai nhưng cùng sinh hoạt chung như một gia đình. Việc chung sống như vợ chồng thường được chứng minh bằng việc có con chung, được hàng xóm và xã hội xung quanh coi như vợ chồng, có tài sản chung đã được gia đình cơ quan, đoàn thể giáo dục mà vẫn tiếp tục duy trì quan hệ đó 3.2. Chỉ có thể truy cứu trách nhiệm hình sự về tội này khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Hành vi vi phạm chế độ một vợ, một chồng gây hậu quả nghiêm trọng. Hậu quả nghiêm trọng có thể là làm cho gia đình của một hoặc cả hai bên tan vỡ dẫn đến ly hôn, vợ hoặc chồng, con vì thế mà tự sát, v.v b) Người vi phạm chế độ một vợ, một chồng đã bị xử phạt hành chính về hành vi này mà còn vi phạm. 3.3. Trong trường hợp đã có quyết định của Tòa án tiêu huỷ việc kết hôn hoặc buộc phải chấm dứt việc chung sống như vợ chồng trái với chế độ một vợ, một chồng mà vẫn duy trì quan hệ đó, thì người phạm tội bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội vi phạm chế độ một vợ, một chồng theo khoản 2 Điều 147 BLHS mà không bị truy cứu trách nhiệm hình sự thêm về tội không chấp hành án theo Điều 304 BLHS. Căn cứ tiếp theo tại Điều 182 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về tội vi phạm chế độ một vợ, một chồng như sau: Điều 182. Tội vi phạm chế độ một vợ, một chồng 1. Người nào đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc người chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đang có chồng, có vợ thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm: a) Làm cho quan hệ hôn nhân của một hoặc hai bên dẫn đến ly hôn; b) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm. 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm: a) Làm cho vợ, chồng hoặc con của một trong hai bên tự sát; b) Đã có quyết định của Tòa án hủy việc kết hôn hoặc buộc phải chấm dứt việc chung sống như vợ chồng trái với chế độ một vợ, một chồng mà vẫn duy trì quan hệ đó. Như vậy, người ngoại tình có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự nếu thuộc một trong các trường hợp sau: - Hành vi vi phạm chế độ một vợ, một chồng gây hậu quả nghiêm trọng như: làm cho gia đình của một hoặc cả hai bên tan vỡ dẫn đến ly hôn, vợ hoặc chồng, con vì thế mà tự sát, v.v - Người có hành vi ngoại tình đã bị xử phạt hành chính về hành vi này mà còn vi phạm. - Đã có quyết định của Tòa án hủy việc kết hôn hoặc buộc phải chấm dứt việc chung sống như vợ chồng trái với chế độ một vợ, một chồng mà vẫn duy trì quan hệ đó.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2414,
"text": "người ngoại tình có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự nếu thuộc một trong các trường hợp sau: - Hành vi vi phạm chế độ một vợ, một chồng gây hậu quả nghiêm trọng như: làm cho gia đình của một hoặc cả hai bên tan vỡ dẫn đến ly hôn, vợ hoặc chồng, con vì thế mà tự sát, v."
}
],
"id": "3018",
"is_impossible": false,
"question": "Người ngoại tình bị truy cứu trách nhiệm hình sự trong trường hợp nào?"
}
]
}
],
"title": "Người ngoại tình bị truy cứu trách nhiệm hình sự trong trường hợp nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 36 Bộ luật Dân sự 2015 quy định quyền xác định lại giới tính như sau: Điều 36. Quyền xác định lại giới tính 1. Cá nhân có quyền xác định lại giới tính. Việc xác định lại giới tính của một người được thực hiện trong trường hợp giới tính của người đó bị khuyết tật bẩm sinh hoặc chưa định hình chính xác mà cần có sự can thiệp của y học nhằm xác định rõ giới tính. 2. Việc xác định lại giới tính được thực hiện theo quy định của pháp luật. 3. Cá nhân đã thực hiện việc xác định lại giới tính có quyền, nghĩa vụ đăng ký thay đổi hộ tịch theo quy định của pháp luật về hộ tịch; có quyền nhân thân phù hợp với giới tính đã được xác định lại theo quy định của Bộ luật này và luật khác có liên quan. Đồng thời, tại khoản 1, 2 Điều 2 Nghị định 88/2008/NĐ-CP quy định: Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Khuyết tật bẩm sinh về giới tính là những bất thường ở bộ phận sinh dục của một người ngay từ khi mới sinh ra, biểu hiện ở một trong các dạng như nữ lưỡng giới giả nam, nam lưỡng giới giả nữ hoặc lưỡng giới thật; 2. Giới tính chưa được định hình chính xác là những trường hợp chưa thể phân biệt được một người là nam hay nữ xét về cả bộ phận sinh dục và nhiễm sắc thể giới tính; Như vậy, cá nhân được xác định lại giới tính khi giới tính của người đó bị khuyết tật bẩm sinh hoặc chưa định hình chính xác mà cần có sự can thiệp của y học nhằm xác định rõ giới tính.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1247,
"text": "cá nhân được xác định lại giới tính khi giới tính của người đó bị khuyết tật bẩm sinh hoặc chưa định hình chính xác mà cần có sự can thiệp của y học nhằm xác định rõ giới tính."
}
],
"id": "3019",
"is_impossible": false,
"question": "Khi nào cá nhân được xác định lại giới tính?"
}
]
}
],
"title": "Khi nào cá nhân được xác định lại giới tính?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 321 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về quyền của bên thế chấp như sau: Điều 321. Quyền của bên thế chấp 1. Khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản thế chấp, trừ trường hợp hoa lợi, lợi tức cũng là tài sản thế chấp theo thỏa thuận. 2. Đầu tư để làm tăng giá trị của tài sản thế chấp. 3. Nhận lại tài sản thế chấp do người thứ ba giữ và giấy tờ liên quan đến tài sản thế chấp do bên nhận thế chấp giữ khi nghĩa vụ được bảo đảm bằng thế chấp chấm dứt hoặc được thay thế bằng biện pháp bảo đảm khác. 4. Được bán, thay thế, trao đổi tài sản thế chấp, nếu tài sản đó là hàng hóa luân chuyển trong quá trình sản xuất, kinh doanh. Trong trường hợp này, quyền yêu cầu bên mua thanh toán tiền, số tiền thu được, tài sản hình thành từ số tiền thu được, tài sản được thay thế hoặc được trao đổi trở thành tài sản thế chấp. Trường hợp tài sản thế chấp là kho hàng thì bên thế chấp được quyền thay thế hàng hóa trong kho, nhưng phải bảo đảm giá trị của hàng hóa trong kho đúng như thỏa thuận. 5. Được bán, trao đổi, tặng cho tài sản thế chấp không phải là hàng hóa luân chuyển trong quá trình sản xuất, kinh doanh, nếu được bên nhận thế chấp đồng ý hoặc theo quy định của luật. 6. Được cho thuê, cho mượn tài sản thế chấp nhưng phải thông báo cho bên thuê, bên mượn biết về việc tài sản cho thuê, cho mượn đang được dùng để thế chấp và phải thông báo cho bên nhận thế chấp biết. Như vậy, tài sản thế chấp ngân hàng, muốn cho bên khác thuê thì phải thông báo cho ngân hàng biết và phải thông báo cho bên nhận thế chấp biết. Còn có cần ngân hàng đồng ý hay không thì phụ thuộc vào nội dung thỏa thuận tại hợp đồng thế chấp của hai bên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1398,
"text": "tài sản thế chấp ngân hàng, muốn cho bên khác thuê thì phải thông báo cho ngân hàng biết và phải thông báo cho bên nhận thế chấp biết."
}
],
"id": "3020",
"is_impossible": false,
"question": "Tài sản thế chấp ngân hàng, muốn cho bên khác thuê thì có cần ngân hàng đồng ý không?"
}
]
}
],
"title": "Tài sản thế chấp ngân hàng, muốn cho bên khác thuê thì có cần ngân hàng đồng ý không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 317 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về thế chấp tài sản như sau: Điều 317. Thế chấp tài sản 1. Thế chấp tài sản là việc một bên (sau đây gọi là bên thế chấp) dùng tài sản thuộc sở hữu của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ và không giao tài sản cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận thế chấp). 2. Tài sản thế chấp do bên thế chấp giữ. Các bên có thể thỏa thuận giao cho người thứ ba giữ tài sản thế chấp. Như vậy, tài sản thế chấp ngân hàng có thể giao cho người thứ ba giữ, nếu các bên có thể thỏa thuận giao cho người thứ ba giữ tài sản thế chấp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 422,
"text": "tài sản thế chấp ngân hàng có thể giao cho người thứ ba giữ, nếu các bên có thể thỏa thuận giao cho người thứ ba giữ tài sản thế chấp."
}
],
"id": "3021",
"is_impossible": false,
"question": "Tài sản thế chấp ngân hàng có thể giao cho người thứ ba giữ không?"
}
]
}
],
"title": "Tài sản thế chấp ngân hàng có thể giao cho người thứ ba giữ không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 324 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về quyền và nghĩa vụ của người thứ ba giữ tài sản thế chấp như sau: Điều 324. Quyền và nghĩa vụ của người thứ ba giữ tài sản thế chấp 1. Người thứ ba giữ tài sản thế chấp có các quyền sau đây: a) Được khai thác công dụng tài sản thế chấp, nếu có thỏa thuận; b) Được trả thù lao và chi phí bảo quản, giữ gìn tài sản thế chấp, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. 2. Người thứ ba giữ tài sản thế chấp có các nghĩa vụ sau đây: a) Bảo quản, giữ gìn tài sản thế chấp; nếu làm mất tài sản thế chấp, làm mất giá trị hoặc giảm sút giá trị của tài sản thế chấp thì phải bồi thường; b) Không được tiếp tục khai thác công dụng tài sản thế chấp nếu việc tiếp tục khai thác có nguy cơ làm mất giá trị hoặc giảm sút giá trị của tài sản thế chấp; c) Giao lại tài sản thế chấp cho bên nhận thế chấp hoặc bên thế chấp theo thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật. Như vậy, người thứ ba giữ tài sản thế chấp có các nghĩa vụ sau đây: - Bảo quản, giữ gìn tài sản thế chấp; nếu làm mất tài sản thế chấp, làm mất giá trị hoặc giảm sút giá trị của tài sản thế chấp thì phải bồi thường; - Không được tiếp tục khai thác công dụng tài sản thế chấp nếu việc tiếp tục khai thác có nguy cơ làm mất giá trị hoặc giảm sút giá trị của tài sản thế chấp; - Giao lại tài sản thế chấp cho bên nhận thế chấp hoặc bên thế chấp theo thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 903,
"text": "người thứ ba giữ tài sản thế chấp có các nghĩa vụ sau đây: - Bảo quản, giữ gìn tài sản thế chấp; nếu làm mất tài sản thế chấp, làm mất giá trị hoặc giảm sút giá trị của tài sản thế chấp thì phải bồi thường; - Không được tiếp tục khai thác công dụng tài sản thế chấp nếu việc tiếp tục khai thác có nguy cơ làm mất giá trị hoặc giảm sút giá trị của tài sản thế chấp; - Giao lại tài sản thế chấp cho bên nhận thế chấp hoặc bên thế chấp theo thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "3022",
"is_impossible": false,
"question": "Người thứ ba giữ tài sản thế chấp có các nghĩa vụ nào?"
}
]
}
],
"title": "Người thứ ba giữ tài sản thế chấp có các nghĩa vụ nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 323 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về quyền của bên nhận thế chấp như sau: Điều 323. Quyền của bên nhận thế chấp 1. Xem xét, kiểm tra trực tiếp tài sản thế chấp, nhưng không được cản trở hoặc gây khó khăn cho việc hình thành, sử dụng, khai thác tài sản thế chấp. 2. Yêu cầu bên thế chấp phải cung cấp thông tin về thực trạng tài sản thế chấp. 3. Yêu cầu bên thế chấp áp dụng các biện pháp cần thiết để bảo toàn tài sản, giá trị tài sản trong trường hợp có nguy cơ làm mất giá trị hoặc giảm sút giá trị của tài sản do việc khai thác, sử dụng. 4. Thực hiện việc đăng ký thế chấp theo quy định của pháp luật. 5. Yêu cầu bên thế chấp hoặc người thứ ba giữ tài sản thế chấp giao tài sản đó cho mình để xử lý khi bên thế chấp không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ. 6. Giữ giấy tờ liên quan đến tài sản thế chấp trong trường hợp các bên có thỏa thuận, trừ trường hợp luật có quy định khác. 7. Xử lý tài sản thế chấp khi thuộc trường hợp quy định tại Điều 299 của Bộ luật này. Như vậy, ngân hàng có quyền yêu cầu người thứ ba giữ tài sản thế chấp giao tài sản đó cho mình để xử lý khi bên thế chấp không thực hiện nghĩa vụ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1001,
"text": "ngân hàng có quyền yêu cầu người thứ ba giữ tài sản thế chấp giao tài sản đó cho mình để xử lý khi bên thế chấp không thực hiện nghĩa vụ."
}
],
"id": "3023",
"is_impossible": false,
"question": "Ngân hàng có quyền yêu cầu người thứ ba giữ tài sản thế chấp giao tài sản đó cho mình để xử lý khi bên thế chấp không thực hiện nghĩa vụ hay không?"
}
]
}
],
"title": "Ngân hàng có quyền yêu cầu người thứ ba giữ tài sản thế chấp giao tài sản đó cho mình để xử lý khi bên thế chấp không thực hiện nghĩa vụ hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 385 Bộ luật Dân sự 2015 quy định hợp đồng là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự. Căn cứ tiếp theo tại khoản 8 Điều 3 Luật Thương mại 2005 quy định mua bán hàng hoá là hoạt động thương mại, theo đó bên bán có nghĩa vụ giao hàng, chuyển quyền sở hữu hàng hóa cho bên mua và nhận thanh toán; bên mua có nghĩa vụ thanh toán cho bên bán, nhận hàng và quyền sở hữu hàng hoá theo thỏa thuận. Như vậy, có thể hiểu hợp đồng mua bán hàng hóa là một loại hợp đồng dân sự thể hiện sự thỏa thuận giữa các bên về việc trao đổi hàng hóa có quy định mức giá cụ thể xác định trong hợp đồng. Trong đó bên bán có nghĩa vụ giao hàng, chuyển quyền sở hữu hàng hóa cho bên mua và nhận thanh toán; bên mua có nghĩa vụ thanh toán cho bên bán, nhận hàng và quyền sở hữu hàng hóa theo thỏa thuận.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 466,
"text": "có thể hiểu hợp đồng mua bán hàng hóa là một loại hợp đồng dân sự thể hiện sự thỏa thuận giữa các bên về việc trao đổi hàng hóa có quy định mức giá cụ thể xác định trong hợp đồng."
}
],
"id": "3024",
"is_impossible": false,
"question": "Hợp đồng mua bán hàng hóa là gì?"
}
]
}
],
"title": "Hợp đồng mua bán hàng hóa là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 24 Luật Thương mại 2005 quy định về hình thức hợp đồng mua bán hàng hoá như sau: Điều 24. Hình thức hợp đồng mua bán hàng hoá 1. Hợp đồng mua bán hàng hoá được thể hiện bằng lời nói, bằng văn bản hoặc được xác lập bằng hành vi cụ thể. 2. Đối với các loại hợp đồng mua bán hàng hoá mà pháp luật quy định phải được lập thành văn bản thì phải tuân theo các quy định đó. Như vậy, hợp đồng mua bán hàng không bắt buộc phải thể hiện bằng văn bản. Ngoài hình thức thể hiện bằng văn bản, hợp đồng mua bán hàng hoá còn được thể hiện bằng lời nói hoặc được xác lập bằng hành vi cụ thể. Tuy nhiên, đối với các loại hợp đồng mua bán hàng hoá mà pháp luật quy định phải được lập thành văn bản thì bắt buộc phải thể hiện hợp đồng bằng văn bản.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 393,
"text": "hợp đồng mua bán hàng không bắt buộc phải thể hiện bằng văn bản."
}
],
"id": "3025",
"is_impossible": false,
"question": "Hợp đồng mua bán hàng có bắt buộc phải thể hiện bằng văn bản không?"
}
]
}
],
"title": "Hợp đồng mua bán hàng có bắt buộc phải thể hiện bằng văn bản không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 37 Luật Thương mại 2005 quy định về thời hạn giao hàng như sau: Điều 37. Thời hạn giao hàng 1. Bên bán phải giao hàng vào đúng thời điểm giao hàng đã thoả thuận trong hợp đồng. 2. Trường hợp chỉ có thỏa thuận về thời hạn giao hàng mà không xác định thời điểm giao hàng cụ thể thì bên bán có quyền giao hàng vào bất kỳ thời điểm nào trong thời hạn đó và phải thông báo trước cho bên mua. 3. Trường hợp không có thỏa thuận về thời hạn giao hàng thì bên bán phải giao hàng trong một thời hạn hợp lý sau khi giao kết hợp đồng. Như vậy, trong hoạt động mua bán hàng hóa, bên bán có quyền giao hàng vào bất kỳ thời điểm nào trong thời hạn thỏa thuận trong hợp đồng nếu trong hợp đồng chỉ có thỏa thuận về thời hạn giao hàng mà không xác định thời điểm giao hàng cụ thể. Tuy nhiên trong trường hợp trên, khi giao hàng, bên bán phải thông báo trước cho bên mua.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 549,
"text": "trong hoạt động mua bán hàng hóa, bên bán có quyền giao hàng vào bất kỳ thời điểm nào trong thời hạn thỏa thuận trong hợp đồng nếu trong hợp đồng chỉ có thỏa thuận về thời hạn giao hàng mà không xác định thời điểm giao hàng cụ thể."
}
],
"id": "3026",
"is_impossible": false,
"question": "Trong hoạt động mua bán hàng hóa, bên bán có quyền giao hàng vào bất kỳ thời điểm nào trong thời hạn thỏa thuận trong hợp đồng đúng không?"
}
]
}
],
"title": "Trong hoạt động mua bán hàng hóa, bên bán có quyền giao hàng vào bất kỳ thời điểm nào trong thời hạn thỏa thuận trong hợp đồng đúng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 38 Luật Thương mại 2005 quy định về giao hàng trước thời hạn đã thỏa thuận như sau: Điều 38. Giao hàng trước thời hạn đã thỏa thuận Trường hợp bên bán giao hàng trước thời hạn đã thỏa thuận thì bên mua có quyền nhận hoặc không nhận hàng nếu các bên không có thoả thuận khác. Như vậy, bên mua có quyền từ chối nhận hàng nếu bên bán giao hàng trước thời hạn thỏa thuận nếu các bên không có thoả thuận khác.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 301,
"text": "bên mua có quyền từ chối nhận hàng nếu bên bán giao hàng trước thời hạn thỏa thuận nếu các bên không có thoả thuận khác."
}
],
"id": "3027",
"is_impossible": false,
"question": "Bên mua có quyền từ chối nhận hàng nếu bên bán giao hàng trước thời hạn thỏa thuận không?"
}
]
}
],
"title": "Bên mua có quyền từ chối nhận hàng nếu bên bán giao hàng trước thời hạn thỏa thuận không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 50 Luật Thương mại 2005 quy định về thanh toán như sau: Điều 50. Thanh toán 1. Bên mua có nghĩa vụ thanh toán tiền mua hàng và nhận hàng theo thỏa thuận. 2. Bên mua phải tuân thủ các phương thức thanh toán, thực hiện việc thanh toán theo trình tự, thủ tục đã thỏa thuận và theo quy định của pháp luật. 3. Bên mua vẫn phải thanh toán tiền mua hàng trong trường hợp hàng hoá mất mát, hư hỏng sau thời điểm rủi ro được chuyển từ bên bán sang bên mua, trừ trường hợp mất mát, hư hỏng do lỗi của bên bán gây ra. Như vậy, trường hợp hàng hóa mất mát, hư hỏng thì bên mua vẫn phải thanh toán tiền hàng nếu hàng hóa mất mát, hư hỏng sau thời điểm rủi ro được chuyển từ bên bán sang bên mua, trừ trường hợp mất mát, hư hỏng do lỗi của bên bán gây ra.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 533,
"text": "trường hợp hàng hóa mất mát, hư hỏng thì bên mua vẫn phải thanh toán tiền hàng nếu hàng hóa mất mát, hư hỏng sau thời điểm rủi ro được chuyển từ bên bán sang bên mua, trừ trường hợp mất mát, hư hỏng do lỗi của bên bán gây ra."
}
],
"id": "3028",
"is_impossible": false,
"question": "Trường hợp hàng hóa mất mát, hư hỏng thì bên mua vẫn phải thanh toán tiền hàng đúng không?"
}
]
}
],
"title": "Trường hợp hàng hóa mất mát, hư hỏng thì bên mua vẫn phải thanh toán tiền hàng đúng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Thời hiệu là gì Căn cứ theo Điều 149 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về thời hiệu như sau: Điều 149. Thời hiệu 1. Thời hiệu là thời hạn do luật quy định mà khi kết thúc thời hạn đó thì phát sinh hậu quả pháp lý đối với chủ thể theo điều kiện do luật quy định. Thời hiệu được áp dụng theo quy định của Bộ luật này, luật khác có liên quan. 2. Tòa án chỉ áp dụng quy định về thời hiệu theo yêu cầu áp dụng thời hiệu của một bên hoặc các bên với điều kiện yêu cầu này phải được đưa ra trước khi Tòa án cấp sơ thẩm ra bản án, quyết định giải quyết vụ, việc. Người được hưởng lợi từ việc áp dụng thời hiệu có quyền từ chối áp dụng thời hiệu, trừ trường hợp việc từ chối đó nhằm mục đích trốn tránh thực hiện nghĩa vụ. Như vậy, thời hiệu là thời hạn do luật quy định tính từ lúc bắt đầu cho tới khi kết thúc mà đến khi kết thúc thời hạn đó sẽ phát sinh hậu quả pháp lý đối với chủ thể theo điều kiện do luật quy định. Thời hiệu được áp dụng theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015, luật khác có liên quan. Thời hiệu được tính từ thời điểm nào Căn cứ theo Điều 151 Bộ luật Dân sự 2015 quy định thì thời hiệu được tính từ thời điểm bắt đầu ngày đầu tiên của thời hiệu và chấm dứt tại thời điểm kết thúc ngày cuối cùng của thời hiệu.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 718,
"text": "thời hiệu là thời hạn do luật quy định tính từ lúc bắt đầu cho tới khi kết thúc mà đến khi kết thúc thời hạn đó sẽ phát sinh hậu quả pháp lý đối với chủ thể theo điều kiện do luật quy định."
}
],
"id": "3029",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hiệu là gì? Thời hiệu được tính từ thời điểm nào?"
}
]
}
],
"title": "Thời hiệu là gì? Thời hiệu được tính từ thời điểm nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 150 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về các loại thời hiệu như sau: Điều 150. Các loại thời hiệu 1. Thời hiệu hưởng quyền dân sự là thời hạn mà khi kết thúc thời hạn đó thì chủ thể được hưởng quyền dân sự. 2. Thời hiệu miễn trừ nghĩa vụ dân sự là thời hạn mà khi kết thúc thời hạn đó thì người có nghĩa vụ dân sự được miễn việc thực hiện nghĩa vụ. 3. Thời hiệu khởi kiện là thời hạn mà chủ thể được quyền khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết vụ án dân sự bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm; nếu thời hạn đó kết thúc thì mất quyền khởi kiện. 4. Thời hiệu yêu cầu giải quyết việc dân sự là thời hạn mà chủ thể được quyền yêu cầu Tòa án giải quyết việc dân sự để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, pháp nhân, lợi ích quốc gia, dân tộc, lợi ích công cộng; nếu thời hạn đó kết thúc thì mất quyền yêu cầu. Như vậy, trong dân sự có 4 loại thời hiệu, gồm: - Thời hiệu hưởng quyền dân sự - Thời hiệu miễn trừ nghĩa vụ dân sự - Thời hiệu khởi kiện - Thời hiệu yêu cầu giải quyết việc dân sự",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 569,
"text": "Thời hiệu yêu cầu giải quyết việc dân sự là thời hạn mà chủ thể được quyền yêu cầu Tòa án giải quyết việc dân sự để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, pháp nhân, lợi ích quốc gia, dân tộc, lợi ích công cộng; nếu thời hạn đó kết thúc thì mất quyền yêu cầu."
}
],
"id": "3030",
"is_impossible": false,
"question": "Có mấy loại thời hiệu trong dân sự?"
}
]
}
],
"title": "Có mấy loại thời hiệu trong dân sự?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 5 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định như sau: Điều 5. Bảo vệ chế độ hôn nhân và gia đình 1. Quan hệ hôn nhân và gia đình được xác lập, thực hiện theo quy định của Luật này được tôn trọng và được pháp luật bảo vệ. 2. Cấm các hành vi sau đây: a) Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo; b) Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn; c) Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ; d) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng; đ) Yêu sách của cải trong kết hôn; e) Cưỡng ép ly hôn, lừa dối ly hôn, cản trở ly hôn; g) Thực hiện sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản vì mục đích thương mại, mang thai hộ vì mục đích thương mại, lựa chọn giới tính thai nhi, sinh sản vô tính; h) Bạo lực gia đình; i) Lợi dụng việc thực hiện quyền về hôn nhân và gia đình để mua bán người, bóc lột sức lao động, xâm phạm tình dục hoặc có hành vi khác nhằm mục đích trục lợi. Căn cứ tiếp theo tại Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về điều kiện kết hôn như sau: Điều 8. Điều kiện kết hôn 1. Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây: a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên; b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định; c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự; d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này. 2. Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính. Như vậy, hiện nay Việt Nam không có quy định cấm việc kết hôn đồng giới, tuy nhiên Nhà nước không thừa nhận hôn nhân đồng giới.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1851,
"text": "hiện nay Việt Nam không có quy định cấm việc kết hôn đồng giới, tuy nhiên Nhà nước không thừa nhận hôn nhân đồng giới."
}
],
"id": "3031",
"is_impossible": false,
"question": "Hiện nay Việt Nam có được kết hôn đồng giới không?"
}
]
}
],
"title": "Hiện nay Việt Nam có được kết hôn đồng giới không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 14 Luật Con nuôi 2010 quy định về điều kiện đối với người nhận con nuôi như sau: Điều 14. Điều kiện đối với người nhận con nuôi 1. Người nhận con nuôi phải có đủ các điều kiện sau đây: a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; b) Hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên; c) Có điều kiện về sức khỏe, kinh tế, chỗ ở bảo đảm việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nuôi; d) Có tư cách đạo đức tốt. 2. Những người sau đây không được nhận con nuôi: a) Đang bị hạn chế một số quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên; b) Đang chấp hành quyết định xử lý hành chính tại cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh; c) Đang chấp hành hình phạt tù; d) Chưa được xóa án tích về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của người khác; ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu, người có công nuôi dưỡng mình; dụ dỗ, ép buộc hoặc chứa chấp người chưa thành niên vi phạm pháp luật; mua bán, đánh tráo, chiếm đoạt trẻ em. Như vậy, pháp luật không cấm việc người đồng giới nhận con nuôi. Người đồng giới được nhận con nuôi nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau: - Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; - Hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên; - Có điều kiện về sức khỏe, kinh tế, chỗ ở bảo đảm việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nuôi; - Có tư cách đạo đức tốt. Ngoài ra, nếu người đồng giới thuộc một trong các trường hợp sau thì không được nhận con nuôi: - Đang bị hạn chế một số quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên; - Đang chấp hành quyết định xử lý hành chính tại cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh; - Đang chấp hành hình phạt tù; - Chưa được xóa án tích về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của người khác; ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu, người có công nuôi dưỡng mình; dụ dỗ, ép buộc hoặc chứa chấp người chưa thành niên vi phạm pháp luật; mua bán, đánh tráo, chiếm đoạt trẻ em.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 964,
"text": "pháp luật không cấm việc người đồng giới nhận con nuôi."
}
],
"id": "3032",
"is_impossible": false,
"question": "Người đồng giới có được nhận con nuôi không?"
}
]
}
],
"title": "Người đồng giới có được nhận con nuôi không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Trước đây tại Điều 21 Nghị định 78/2009/NĐ-CP (đã hết hiệu lực ngày 20/03/2020) có quy định về thông báo có quốc tịch nước ngoài như sau: Điều 21. Thông báo có quốc tịch nước ngoài 1. Kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2009, công dân Việt Nam vì lý do nào đó mà có quốc tịch nước ngoài và chưa mất quốc tịch Việt Nam, thì vẫn có quốc tịch Việt Nam. 2. Trong thời hạn 02 năm, kể từ ngày có quốc tịch nước ngoài, người quy định tại khoản 1 Điều này hoặc cha mẹ, người giám hộ của người đó, nếu ở ngoài nước phải thông báo cho Cơ quan đại diện Việt Nam có thẩm quyền theo quy định tại Điều 19 của Nghị định này; nếu ở trong nước phải thông báo cho Sở Tư pháp nơi người đó cư trú việc họ có quốc tịch nước ngoài, kèm theo bản sao giấy tờ chứng minh có quốc tịch nước ngoài. 3. Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, Sở Tư pháp có trách nhiệm ghi vào Sổ quốc tịch khi công dân Việt Nam thông báo có quốc tịch nước ngoài. Theo đó, trước đây thì công dân Việt Nam vì lý do nào đó mà có quốc tịch nước ngoài và chưa mất quốc tịch Việt Nam, thì vẫn có quốc tịch Việt Nam điều này có nghĩa là nếu được nhập quốc tịch Mỹ sẽ không mất quốc tịch Việt Nam. Tuy nhiên quy định đã hết hiệu lực từ ngày 20/03/2020. Tại Điều 13 Luật Quốc tịch Việt Nam 2008 được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Luật Quốc tịch Việt Nam sửa đổi 2014 có quy định về người có quốc tịch Việt Nam như sau: Điều 13. Người có quốc tịch Việt Nam 1. Người có quốc tịch Việt Nam bao gồm người đang có quốc tịch Việt Nam cho đến ngày Luật này có hiệu lực và người có quốc tịch Việt Nam theo quy định của Luật này. 2. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài mà chưa mất quốc tịch Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam trước ngày Luật này có hiệu lực thì vẫn còn quốc tịch Việt Nam. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài chưa mất quốc tịch Việt Nam mà không có giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam theo quy định tại Điều 11 của Luật này thì đăng ký với cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài để được xác định có quốc tịch Việt Nam và cấp Hộ chiếu Việt Nam. Chính phủ quy định chi tiết khoản này. Như vậy, hiện hành cá nhân có quốc tịch Việt Nam bao gồm người đang có quốc tịch Việt Nam cho đến ngày 01/07/2009 và người có quốc tịch Việt Nam theo quy định. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài mà chưa mất quốc tịch Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam trước ngày 01/07/2009 thì vẫn còn quốc tịch Việt Nam.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2046,
"text": "hiện hành cá nhân có quốc tịch Việt Nam bao gồm người đang có quốc tịch Việt Nam cho đến ngày 01/07/2009 và người có quốc tịch Việt Nam theo quy định."
}
],
"id": "3033",
"is_impossible": false,
"question": "Nhập quốc tịch Mỹ có mất quốc tịch Việt Nam không?"
}
]
}
],
"title": "Nhập quốc tịch Mỹ có mất quốc tịch Việt Nam không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 27 Luật Quốc tịch Việt Nam 2008 có quy định về căn cứ thôi quốc tịch Việt Nam như sau: Điều 27. Căn cứ thôi quốc tịch Việt Nam 1. Công dân Việt Nam có đơn xin thôi quốc tịch Việt Nam để nhập quốc tịch nước ngoài thì có thể được thôi quốc tịch Việt Nam. 2. Người xin thôi quốc tịch Việt Nam chưa được thôi quốc tịch Việt Nam, nếu thuộc một trong những trường hợp sau đây: a) Đang nợ thuế đối với Nhà nước hoặc đang có nghĩa vụ tài sản đối với cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân ở Việt Nam; b) Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; c) Đang chấp hành bản án, quyết định của Toà án Việt Nam; d) Đang bị tạm giam để chờ thi hành án; đ) Đang chấp hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh, trường giáo dưỡng. 3. Người xin thôi quốc tịch Việt Nam không được thôi quốc tịch Việt Nam, nếu việc đó làm phương hại đến lợi ích quốc gia của Việt Nam. 4. Cán bộ, công chức và những người đang phục vụ trong lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam không được thôi quốc tịch Việt Nam. 5. Chính phủ quy định cụ thể các điều kiện được thôi quốc tịch Việt Nam. Như vậy, công dân Việt Nam có thể được thôi quốc tịch Việt Nam khi có đơn xin thôi quốc tịch Việt Nam để nhập quốc tịch nước ngoài, ngoại trừ trường hợp nếu việc đó làm phương hại đến lợi ích quốc gia của Việt Nam thì sẽ không được thôi quốc tịch Việt Nam. Tuy nhiên cần lưu ý nếu thuộc 1 trong các trường hợp sau thì chưa được thôi quốc tịch Việt Nam: - Đang nợ thuế đối với Nhà nước hoặc đang có nghĩa vụ tài sản đối với cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân ở Việt Nam; - Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; - Đang chấp hành bản án, quyết định của Toà án Việt Nam; - Đang bị tạm giam để chờ thi hành án; - Đang chấp hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh, trường giáo dưỡng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1101,
"text": "công dân Việt Nam có thể được thôi quốc tịch Việt Nam khi có đơn xin thôi quốc tịch Việt Nam để nhập quốc tịch nước ngoài, ngoại trừ trường hợp nếu việc đó làm phương hại đến lợi ích quốc gia của Việt Nam thì sẽ không được thôi quốc tịch Việt Nam."
}
],
"id": "3034",
"is_impossible": false,
"question": "Khi nào được thôi quốc tịch Việt Nam?"
}
]
}
],
"title": "Khi nào được thôi quốc tịch Việt Nam?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 551 Bộ luật Dân sự 2015 quy định đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng gia công như sau: Điều 551. Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng gia công 1. Mỗi bên đều có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng gia công, nếu việc tiếp tục thực hiện hợp đồng không mang lại lợi ích cho mình, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác, nhưng phải báo cho bên kia biết trước một thời gian hợp lý. 2. Bên đặt gia công đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thì phải trả tiền công tương ứng với công việc đã làm, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. Bên nhận gia công đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thì không được trả tiền công, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. 3. Bên đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng mà gây thiệt hại cho bên kia thì phải bồi thường. Như vậy, mỗi bên đều có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng gia công, nếu việc tiếp tục thực hiện hợp đồng không mang lại lợi ích cho mình, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác, nhưng phải báo cho bên kia biết trước một thời gian hợp lý. Trường hợp, bBên đặt gia công đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thì phải trả tiền công tương ứng với công việc đã làm, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. Bên nhận gia công đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thì không được trả tiền công, trừ trường hợp có thỏa thuận khác Trường hợp, bên đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng mà gây thiệt hại cho bên kia thì phải bồi thường",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 804,
"text": "mỗi bên đều có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng gia công, nếu việc tiếp tục thực hiện hợp đồng không mang lại lợi ích cho mình, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác, nhưng phải báo cho bên kia biết trước một thời gian hợp lý."
}
],
"id": "3035",
"is_impossible": false,
"question": "Ai có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng gia công?"
}
]
}
],
"title": "Ai có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng gia công?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 517 Bộ luật Dân sự 2015 có quy định về nghĩa vụ của bên cung ứng dịch vụ như sau: Điều 517. Nghĩa vụ của bên cung ứng dịch vụ 1. Thực hiện công việc đúng chất lượng, số lượng, thời hạn, địa điểm và thỏa thuận khác. 2. Không được giao cho người khác thực hiện thay công việc nếu không có sự đồng ý của bên sử dụng dịch vụ. 3. Bảo quản và phải giao lại cho bên sử dụng dịch vụ tài liệu và phương tiện được giao sau khi hoàn thành công việc. 4. Báo ngay cho bên sử dụng dịch vụ về việc thông tin, tài liệu không đầy đủ, phương tiện không bảo đảm chất lượng để hoàn thành công việc. 5. Giữ bí mật thông tin mà mình biết được trong thời gian thực hiện công việc, nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định. 6. Bồi thường thiệt hại cho bên sử dụng dịch vụ, nếu làm mất, hư hỏng tài liệu, phương tiện được giao hoặc tiết lộ bí mật thông tin. Như vậy, bên cung ứng dịch vụ không được giao cho người khác thực hiện thay công việc nếu không có sự đồng ý của bên sử dụng dịch vụ. Trường hợp nếu có sự đồng ý của bên sử dụng dịch vụ thì bên cung ứng dịch vụ có thể giao cho người khác thực hiện thay. Lưu ý về quyền của bên cung ứng dịch vụ: - Yêu cầu bên sử dụng dịch vụ cung cấp thông tin, tài liệu và phương tiện để thực hiện công việc. - Được thay đổi điều kiện dịch vụ vì lợi ích của bên sử dụng dịch vụ mà không nhất thiết phải chờ ý kiến của bên sử dụng dịch vụ, nếu việc chờ ý kiến sẽ gây thiệt hại cho bên sử dụng dịch vụ, nhưng phải báo ngay cho bên sử dụng dịch vụ. - Yêu cầu bên sử dụng dịch vụ trả tiền dịch vụ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 855,
"text": "bên cung ứng dịch vụ không được giao cho người khác thực hiện thay công việc nếu không có sự đồng ý của bên sử dụng dịch vụ."
}
],
"id": "3036",
"is_impossible": false,
"question": "Bên cung ứng dịch vụ có được giao cho người khác thực hiện thay công việc không?"
}
]
}
],
"title": "Bên cung ứng dịch vụ có được giao cho người khác thực hiện thay công việc không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 519 Bộ luật Dân sự 2015 có quy định về trả tiền dịch vụ như sau: Điều 519. Trả tiền dịch vụ 1. Bên sử dụng dịch vụ phải trả tiền dịch vụ theo thỏa thuận. 2. Khi giao kết hợp đồng, nếu không có thỏa thuận về giá dịch vụ, phương pháp xác định giá dịch vụ và không có bất kỳ chỉ dẫn nào khác về giá dịch vụ thì giá dịch vụ được xác định căn cứ vào giá thị trường của dịch vụ cùng loại tại thời điểm và địa điểm giao kết hợp đồng. 3. Bên sử dụng dịch vụ phải trả tiền dịch vụ tại địa điểm thực hiện công việc khi hoàn thành dịch vụ, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. 4. Trường hợp dịch vụ được cung ứng không đạt được như thỏa thuận hoặc công việc không được hoàn thành đúng thời hạn thì bên sử dụng dịch vụ có quyền giảm tiền dịch vụ và yêu cầu bồi thường thiệt hại. Như vậy, nếu không có thỏa thuận khác thì bên sử dụng dịch vụ phải trả tiền dịch vụ tại địa điểm thực hiện công việc khi hoàn thành dịch vụ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 783,
"text": "nếu không có thỏa thuận khác thì bên sử dụng dịch vụ phải trả tiền dịch vụ tại địa điểm thực hiện công việc khi hoàn thành dịch vụ."
}
],
"id": "3037",
"is_impossible": false,
"question": "Có bắt buộc bên sử dụng dịch vụ phải trả tiền dịch vụ tại địa điểm thực hiện công việc khi hoàn thành dịch vụ không?"
}
]
}
],
"title": "Có bắt buộc bên sử dụng dịch vụ phải trả tiền dịch vụ tại địa điểm thực hiện công việc khi hoàn thành dịch vụ không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo khoản 2 Điều 22 Bộ luật Dân sự 2015 quy định người mất năng lực hành vi dân sự như sau: Điều 22. Mất năng lực hành vi dân sự 1. Khi một người do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi thì theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan hoặc của cơ quan, tổ chức hữu quan, Tòa án ra quyết định tuyên bố người này là người mất năng lực hành vi dân sự trên cơ sở kết luận giám định pháp y tâm thần. Khi không còn căn cứ tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự thì theo yêu cầu của chính người đó hoặc của người có quyền, lợi ích liên quan hoặc của cơ quan, tổ chức hữu quan, Tòa án ra quyết định hủy bỏ quyết định tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự. 2. Giao dịch dân sự của người mất năng lực hành vi dân sự phải do người đại diện theo pháp luật xác lập, thực hiện. Giao dịch dân sự của người mất năng lực hành vi dân sự phải do người đại diện theo pháp luật xác lập, thực hiện. Như vậy, người mất năng lực hành vi dân sự không được tự thưc hiện giao dịch dân sự.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 944,
"text": "người mất năng lực hành vi dân sự không được tự thưc hiện giao dịch dân sự."
}
],
"id": "3038",
"is_impossible": false,
"question": "Người mất năng lực hành vi dân sự có được thưc hiện giao dịch dân sự không?"
}
]
}
],
"title": "Người mất năng lực hành vi dân sự có được thưc hiện giao dịch dân sự không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 34 Bộ luật Lao động 2019 quy định các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động như sau: Điều 34. Các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động 1. Hết hạn hợp đồng lao động, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 177 của Bộ luật này. 2. Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động. 3. Hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động. 4. Người lao động bị kết án phạt tù nhưng không được hưởng án treo hoặc không thuộc trường hợp được trả tự do theo quy định tại khoản 5 Điều 328 của Bộ luật Tố tụng hình sự, tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng lao động theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật. 5. Người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam bị trục xuất theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 6. Người lao động chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết. 7. Người sử dụng lao động là cá nhân chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết. Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động hoặc bị cơ quan chuyên môn về đăng ký kinh doanh thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra thông báo không có người đại diện theo pháp luật, người được ủy quyền thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật. 8. Người lao động bị xử lý kỷ luật sa thải. 9. Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 35 của Bộ luật này. 10. Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 36 của Bộ luật này. 11. Người sử dụng lao động cho người lao động thôi việc theo quy định tại Điều 42 và Điều 43 của Bộ luật này. 12. Giấy phép lao động hết hiệu lực đối với người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo quy định tại Điều 156 của Bộ luật này. 13. Trường hợp thỏa thuận nội dung thử việc ghi trong hợp đồng lao động mà thử việc không đạt yêu cầu hoặc một bên hủy bỏ thỏa thuận thử việc. Như vậy, người mất năng lực hành vi dân sự thì hợp đồng lao động đương nhiên bị chấm dứt.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1964,
"text": "người mất năng lực hành vi dân sự thì hợp đồng lao động đương nhiên bị chấm dứt."
}
],
"id": "3039",
"is_impossible": false,
"question": "Người mất năng lực hành vi dân sự có đương nhiên bị chấm dứt hợp đồng lao động?"
}
]
}
],
"title": "Người mất năng lực hành vi dân sự có đương nhiên bị chấm dứt hợp đồng lao động?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 47 Bộ luật Dân sự 2015 quy định người được giám hộ như sau: Điều 47. Người được giám hộ 1. Người được giám hộ bao gồm: a) Người chưa thành niên không còn cha, mẹ hoặc không xác định được cha, mẹ; b) Người chưa thành niên có cha, mẹ nhưng cha, mẹ đều mất năng lực hành vi dân sự; cha, mẹ đều có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; cha, mẹ đều bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; cha, mẹ đều bị Tòa án tuyên bố hạn chế quyền đối với con; cha, mẹ đều không có điều kiện chăm sóc, giáo dục con và có yêu cầu người giám hộ; c) Người mất năng lực hành vi dân sự; d) Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi. 2. Một người chỉ có thể được một người giám hộ, trừ trường hợp cha, mẹ cùng giám hộ cho con hoặc ông, bà cùng giám hộ cho cháu. Như vậy, người mất năng lực hành vi dân sự thuộc đối tượng người được giám hộ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 766,
"text": "người mất năng lực hành vi dân sự thuộc đối tượng người được giám hộ."
}
],
"id": "3040",
"is_impossible": false,
"question": "Người mất năng lực hành vi dân sự có thuộc đối tượng người được giám hộ?"
}
]
}
],
"title": "Người mất năng lực hành vi dân sự có thuộc đối tượng người được giám hộ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 82 Luật Cán bộ, công chức 2008 sửa đổi bởi khoản 17 Điều 1 Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức sửa đổi 2019 quy định về các quy định khác liên quan đến cán bộ, công chức bị kỷ luật như sau: Điều 82. Các quy định khác liên quan đến cán bộ, công chức bị kỷ luật 1. Cán bộ, công chức bị khiển trách hoặc cảnh cáo thì thời gian nâng lương bị kéo dài 06 tháng, kể từ ngày quyết định kỷ luật có hiệu lực; nếu bị giáng chức, cách chức thì thời gian nâng lương bị kéo dài 12 tháng, kể từ ngày quyết định kỷ luật có hiệu lực. 2. Cán bộ, công chức bị kỷ luật thì xử lý như sau: a) Trường hợp bị kỷ luật bằng hình thức khiển trách, cảnh cáo hoặc hạ bậc lương thì không thực hiện việc nâng ngạch, quy hoạch, đào tạo, bổ nhiệm vào chức vụ cao hơn trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày quyết định kỷ luật có hiệu lực; b) Trường hợp bị kỷ luật bằng hình thức giáng chức hoặc cách chức thì không thực hiện việc nâng ngạch, quy hoạch, đào tạo, bổ nhiệm trong thời hạn 24 tháng, kể từ ngày quyết định kỷ luật có hiệu lực; c) Hết thời hạn quy định tại điểm a và điểm b khoản này, cán bộ, công chức không vi phạm đến mức phải xử lý kỷ luật thì tiếp tục thực hiện nâng ngạch, quy hoạch, đào tạo, bổ nhiệm theo quy định của pháp luật. 3. Cán bộ, công chức đang trong thời hạn xử lý kỷ luật, đang bị điều tra, truy tố, xét xử thì không được ứng cử, đề cử, bổ nhiệm, điều động, luân chuyển, biệt phái, đào tạo, bồi dưỡng, nâng ngạch hoặc thôi việc. 4. Cán bộ, công chức bị kỷ luật cách chức do tham nhũng thì không được bổ nhiệm vào vị trí lãnh đạo, quản lý.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1455,
"text": "Cán bộ, công chức bị kỷ luật cách chức do tham nhũng thì không được bổ nhiệm vào vị trí lãnh đạo, quản lý."
}
],
"id": "3041",
"is_impossible": false,
"question": "Công chức bị kỷ luật khiển trách có được xét nâng lương không?"
}
]
}
],
"title": "Công chức bị kỷ luật khiển trách có được xét nâng lương không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 4 Nghị định 112/2020/NĐ-CP quy định về các trường hợp được miễn trách nhiệm kỷ luật như sau: Điều 4. Các trường hợp được miễn trách nhiệm kỷ luật 1. Được cơ quan có thẩm quyền xác nhận tình trạng mất năng lực hành vi dân sự khi có hành vi vi phạm. 2. Phải chấp hành quyết định của cấp trên theo quy định tại khoản 5 Điều 9 Luật Cán bộ, công chức. 3. Được cấp có thẩm quyền xác nhận vi phạm trong tình thế cấp thiết, do sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan theo quy định của Bộ luật Dân sự khi thi hành công vụ. 4. Cán bộ, công chức, viên chức có hành vi vi phạm đến mức bị xử lý kỷ luật nhưng đã qua đời. Như vậy, trường hợp cán bộ công chức viên chức được miễn trách nhiệm kỷ luật như sau: - Được cơ quan có thẩm quyền xác nhận tình trạng mất năng lực hành vi dân sự khi có hành vi vi phạm. - Phải chấp hành quyết định của cấp trên theo quy định tại khoản 5 Điều 9 Luật Cán bộ, công chức 2008. - Được cấp có thẩm quyền xác nhận vi phạm trong tình thế cấp thiết, do sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015 khi thi hành công vụ. - Cán bộ, công chức, viên chức có hành vi vi phạm đến mức bị xử lý kỷ luật nhưng đã qua đời.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 641,
"text": "trường hợp cán bộ công chức viên chức được miễn trách nhiệm kỷ luật như sau: - Được cơ quan có thẩm quyền xác nhận tình trạng mất năng lực hành vi dân sự khi có hành vi vi phạm."
}
],
"id": "3042",
"is_impossible": false,
"question": "Trường hợp nào cán bộ công chức được miễn trách nhiệm kỷ luật?"
}
]
}
],
"title": "Trường hợp nào cán bộ công chức được miễn trách nhiệm kỷ luật?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 14 Bộ luật Dân sự 2015 quy định bảo vệ quyền dân sự thông qua cơ quan có thẩm quyền như sau: Điều 14. Bảo vệ quyền dân sự thông qua cơ quan có thẩm quyền 1. Tòa án, cơ quan có thẩm quyền khác có trách nhiệm tôn trọng, bảo vệ quyền dân sự của cá nhân, pháp nhân. Trường hợp quyền dân sự bị xâm phạm hoặc có tranh chấp thì việc bảo vệ quyền được thực hiện theo pháp luật tố tụng tại Tòa án hoặc trọng tài. Việc bảo vệ quyền dân sự theo thủ tục hành chính được thực hiện trong trường hợp luật quy định. Quyết định giải quyết vụ việc theo thủ tục hành chính có thể được xem xét lại tại Tòa án. 2. Tòa án không được từ chối giải quyết vụ, việc dân sự vì lý do chưa có điều luật để áp dụng; trong trường hợp này, quy định tại Điều 5 và Điều 6 của Bộ luật này được áp dụng. Như vậy, Tòa án không được từ chối giải quyết vụ, việc dân sự vì lý do chưa có điều luật để áp dụng Trong trường hợp này, áp dụng Điều 5 Áp dụng tập quán và Điều 6 Áp dụng tương tự pháp luật theo Bộ luật Dân sự 2015.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 786,
"text": "Tòa án không được từ chối giải quyết vụ, việc dân sự vì lý do chưa có điều luật để áp dụng Trong trường hợp này, áp dụng Điều 5 Áp dụng tập quán và Điều 6 Áp dụng tương tự pháp luật theo Bộ luật Dân sự 2015."
}
],
"id": "3043",
"is_impossible": false,
"question": "Tòa án có được từ chối giải quyết vụ, việc dân sự vì lý do chưa có điều luật để áp dụng không?"
}
]
}
],
"title": "Tòa án có được từ chối giải quyết vụ, việc dân sự vì lý do chưa có điều luật để áp dụng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 24 Bộ luật Dân sự 2015 quy định cơ quan nào có quyền tuyên bố 01 người bị hạn chế năng lực hành vi nhân sự là: Điều 24. Hạn chế năng lực hành vi dân sự 1. Người nghiện ma túy, nghiện các chất kích thích khác dẫn đến phá tán tài sản của gia đình thì theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan hoặc của cơ quan, tổ chức hữu quan, Tòa án có thể ra quyết định tuyên bố người này là người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự. Tòa án quyết định người đại diện theo pháp luật của người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự và phạm vi đại diện. 2. Việc xác lập, thực hiện giao dịch dân sự liên quan đến tài sản của người bị Tòa án tuyên bố hạn chế năng lực hành vi dân sự phải có sự đồng ý của người đại diện theo pháp luật, trừ giao dịch nhằm phục vụ nhu cầu sinh hoạt hàng ngày hoặc luật liên quan có quy định khác. 3. Khi không còn căn cứ tuyên bố một người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự thì theo yêu cầu của chính người đó hoặc của người có quyền, lợi ích liên quan hoặc của cơ quan, tổ chức hữu quan, Tòa án ra quyết định hủy bỏ quyết định tuyên bố hạn chế năng lực hành vi dân sự. Như vậy, Tòa án có quyền tuyên bố 01 người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1108,
"text": "Tòa án có quyền tuyên bố 01 người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự."
}
],
"id": "3044",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ quan nào có quyền tuyên bố 01 người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự?"
}
]
}
],
"title": "Cơ quan nào có quyền tuyên bố 01 người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 5 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về bảo vệ chế độ hôn nhân và gia đình như sau: Điều 5. Bảo vệ chế độ hôn nhân và gia đình 1. Quan hệ hôn nhân và gia đình được xác lập, thực hiện theo quy định của Luật này được tôn trọng và được pháp luật bảo vệ. 2. Cấm các hành vi sau đây: a) Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo; b) Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn; c) Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ; d) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng; Như vậy, hành vi ngoại tình được hiểu là hành vi - Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khá- arrow_forward_iosĐọc thêm - Người chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 919,
"text": "hành vi ngoại tình được hiểu là hành vi - Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khá- arrow_forward_iosĐọc thêm - Người chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ."
}
],
"id": "3045",
"is_impossible": false,
"question": "Mẫu đơn ly hôn do vợ hoặc chồng ngoại tình chuẩn pháp lý là mẫu nào?"
}
]
}
],
"title": "Mẫu đơn ly hôn do vợ hoặc chồng ngoại tình chuẩn pháp lý là mẫu nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Mục 3 Thông tư liên tịch 01/2001/TTLT-BTP-BCA-TANDTC-VKSNDTC quy định như sau: 3. Về tội vi phạm chế độ một vợ, một chồng (Điều 147 BLHS) 3.1. Chung sống như vợ chồng là việc người đang có vợ, có chồng chung sống với người khác hoặc người chưa có vợ, chưa có chồng mà lại chung sống với người mà mình biết rõ là đang có chồng, có vợ một cách công khai hoặc không công khai nhưng cùng sinh hoạt chung như một gia đình. Việc chung sống như vợ chồng thường được chứng minh bằng việc có con chung, được hàng xóm và xã hội xung quanh coi như vợ chồng, có tài sản chung đã được gia đình cơ quan, đoàn thể giáo dục mà vẫn tiếp tục duy trì quan hệ đó 3.2. Chỉ có thể truy cứu trách nhiệm hình sự về tội này khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Hành vi vi phạm chế độ một vợ, một chồng gây hậu quả nghiêm trọng. Hậu quả nghiêm trọng có thể là làm cho gia đình của một hoặc cả hai bên tan vỡ dẫn đến ly hôn, vợ hoặc chồng, con vì thế mà tự sát, v.v b) Người vi phạm chế độ một vợ, một chồng đã bị xử phạt hành chính về hành vi này mà còn vi phạm. 3.3. Trong trường hợp đã có quyết định của Tòa án tiêu huỷ việc kết hôn hoặc buộc phải chấm dứt việc chung sống như vợ chồng trái với chế độ một vợ, một chồng mà vẫn duy trì quan hệ đó, thì người phạm tội bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội vi phạm chế độ một vợ, một chồng theo khoản 2 Điều 147 BLHS mà không bị truy cứu trách nhiệm hình sự thêm về tội không chấp hành án theo Điều 304 BLHS. Căn cứ tiếp theo tại Điều 182 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về tội vi phạm chế độ một vợ, một chồng như sau: Điều 182. Tội vi phạm chế độ một vợ, một chồng 1. Người nào đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc người chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đang có chồng, có vợ thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm: a) Làm cho quan hệ hôn nhân của một hoặc hai bên dẫn đến ly hôn; b) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm. 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm: a) Làm cho vợ, chồng hoặc con của một trong hai bên tự sát; b) Đã có quyết định của Tòa án hủy việc kết hôn hoặc buộc phải chấm dứt việc chung sống như vợ chồng trái với chế độ một vợ, một chồng mà vẫn duy trì quan hệ đó. Như vậy, người ngoại tình có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự nếu thuộc một trong các trường hợp sau: - Hành vi vi phạm chế độ một vợ, một chồng gây hậu quả nghiêm trọng như: làm cho gia đình của một hoặc cả hai bên tan vỡ dẫn đến ly hôn, vợ hoặc chồng, con vì thế mà tự sát, v.v - Người có hành vi ngoại tình đã bị xử phạt hành chính về hành vi này mà còn vi phạm. - Đã có quyết định của Tòa án hủy việc kết hôn hoặc buộc phải chấm dứt việc chung sống như vợ chồng trái với chế độ một vợ, một chồng mà vẫn duy trì quan hệ đó.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2414,
"text": "người ngoại tình có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự nếu thuộc một trong các trường hợp sau: - Hành vi vi phạm chế độ một vợ, một chồng gây hậu quả nghiêm trọng như: làm cho gia đình của một hoặc cả hai bên tan vỡ dẫn đến ly hôn, vợ hoặc chồng, con vì thế mà tự sát, v."
}
],
"id": "3046",
"is_impossible": false,
"question": "Người ngoại tình có bị truy cứu trách nhiệm hình sự không?"
}
]
}
],
"title": "Người ngoại tình có bị truy cứu trách nhiệm hình sự không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 59 Nghị định 82/2020/NĐ-CP quy định về mức phạt tiền đối với hành vi vi phạm chế độ hôn nhân một vợ, một chồng như sau: Điều 59. Hành vi vi phạm quy định về kết hôn, ly hôn và vi phạm chế độ hôn nhân một vợ, một chồng 1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Đang có vợ hoặc đang có chồng mà kết hôn với người khác, chưa có vợ hoặc chưa có chồng mà kết hôn với người mà mình biết rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ; b) Đang có vợ hoặc đang có chồng mà chung sống như vợ chồng với người khác; c) Chưa có vợ hoặc chưa có chồng mà chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ; d) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng; đ) Cản trở kết hôn, yêu sách của cải trong kết hôn hoặc cản trở ly hôn. Như vậy, người có hành vi ngoại tình bị phạt tiền nhiều nhất là 5.000.000 đồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 951,
"text": "người có hành vi ngoại tình bị phạt tiền nhiều nhất là 5."
}
],
"id": "3047",
"is_impossible": false,
"question": "Người có hành vi ngoại tình bị phạt bao nhiêu tiền?"
}
]
}
],
"title": "Người có hành vi ngoại tình bị phạt bao nhiêu tiền?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 21 Bộ luật Dân sự 2015 quy định người chưa thành niên như sau: Điều 21. Người chưa thành niên 1. Người chưa thành niên là người chưa đủ mười tám tuổi. 2. Giao dịch dân sự của người chưa đủ sáu tuổi do người đại diện theo pháp luật của người đó xác lập, thực hiện. 3. Người từ đủ sáu tuổi đến chưa đủ mười lăm tuổi khi xác lập, thực hiện giao dịch dân sự phải được người đại diện theo pháp luật đồng ý, trừ giao dịch dân sự phục vụ nhu cầu sinh hoạt hàng ngày phù hợp với lứa tuổi. 4. Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi tự mình xác lập, thực hiện giao dịch dân sự, trừ giao dịch dân sự liên quan đến bất động sản, động sản phải đăng ký và giao dịch dân sự khác theo quy định của luật phải được người đại diện theo pháp luật đồng ý. Như vậy, người chưa thành niên là người chưa đủ 18 tuổi.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 767,
"text": "người chưa thành niên là người chưa đủ 18 tuổi."
}
],
"id": "3048",
"is_impossible": false,
"question": "Người chưa thành niên là người bao nhiêu tuổi?"
}
]
}
],
"title": "Người chưa thành niên là người bao nhiêu tuổi?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo điểm đ khoản 2 Điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về quyền đăng ký thành lập công ty như sau: Điều 17. Quyền thành lập, góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp và quản lý doanh nghiệp 1. Tổ chức, cá nhân có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam theo quy định của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này. 2. Tổ chức, cá nhân sau đây không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam: a) Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình; b) Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức; c) Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp, công nhân công an trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam, trừ người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp hoặc quản lý tại doanh nghiệp nhà nước; d) Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 88 của Luật này, trừ người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác; đ) Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; người bị mất năng lực hành vi dân sự; người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; tổ chức không có tư cách pháp nhân; e) Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định; các trường hợp khác theo quy định của Luật Phá sản, Luật Phòng, chống tham nhũng. Trường hợp Cơ quan đăng ký kinh doanh có yêu cầu, người đăng ký thành lập doanh nghiệp phải nộp Phiếu lý lịch tư pháp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh; g) Tổ chức là pháp nhân thương mại bị cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định theo quy định của Bộ luật Hình sự. Như vậy, người chưa thành niên thuộc đối tượng không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam. Cho nên, người chưa thành niên không được quyền đăng ký thành lập công ty.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2145,
"text": "người chưa thành niên thuộc đối tượng không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam."
}
],
"id": "3049",
"is_impossible": false,
"question": "Người chưa thành niên có được đăng ký thành lập công ty không?"
}
]
}
],
"title": "Người chưa thành niên có được đăng ký thành lập công ty không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định độ tuổi kết hôn của nam và nữ hiện nay như sau: Điều 8. Điều kiện kết hôn 1. Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây: a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên; b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định; c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự; d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này. 2. Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính. Như vậy, độ tuổi kết hôn đối với nam là từ đủ 20 tuổi trở lên và đối với nữa là từ đủ 18 tuổi trở lên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 555,
"text": "độ tuổi kết hôn đối với nam là từ đủ 20 tuổi trở lên và đối với nữa là từ đủ 18 tuổi trở lên."
}
],
"id": "3050",
"is_impossible": false,
"question": "Độ tuổi kết hôn đối với nam và nữ hiện nay là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Độ tuổi kết hôn đối với nam và nữ hiện nay là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 58 Nghị định 82/2020/NĐ-CP quy định hành vi tổ chức lấy vợ, lấy chồng cho người chưa đủ tuổi kết hôn bị phạt như sau: Điều 58. Hành vi tảo hôn, tổ chức tảo hôn 1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi tổ chức lấy vợ, lấy chồng cho người chưa đủ tuổi kết hôn. 2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi duy trì quan hệ vợ chồng trái pháp luật với người chưa đủ tuổi kết hôn mặc dù đã có bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Toà án. Đồng thời, tại khoản 4 Điều 4 Nghị định 82/2020/NĐ-CP có quy định: Điều 4. Quy định về mức phạt tiền, thẩm quyền phạt tiền đối với cá nhân, tổ chức 4. Mức phạt tiền quy định tại các Chương II, III, IV, V, VI và VII Nghị định này được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân, trừ các điều quy định tại khoản 5 Điều này. Trường hợp tổ chức có hành vi vi phạm hành chính như của cá nhân thì mức phạt tiền bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Như vậy, hành vi tổ chức lấy vợ, lấy chồng cho người chưa đủ tuổi kết hôn bị phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng. Ngoài ra, nếu tiếp tục duy trì quan hệ vợ chồng trái pháp luật với người chưa đủ tuổi dù đã có bản án hoặc quyết định có hiệu lực của Tòa án, mức phạt có thể tăng từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng. Lưu ý: Mức phạt tiền quy định trên được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Trường hợp tổ chức có hành vi vi phạm hành chính như của cá nhân thì mức phạt tiền bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 971,
"text": "hành vi tổ chức lấy vợ, lấy chồng cho người chưa đủ tuổi kết hôn bị phạt tiền từ 1."
}
],
"id": "3051",
"is_impossible": false,
"question": "Hành vi tổ chức lấy vợ, lấy chồng cho người chưa đủ tuổi kết hôn có bị phạt không?"
}
]
}
],
"title": "Hành vi tổ chức lấy vợ, lấy chồng cho người chưa đủ tuổi kết hôn có bị phạt không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 2 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định những nguyên tắc cơ bản của chế độ hôn nhân và gia đình như sau: Điều 2. Những nguyên tắc cơ bản của chế độ hôn nhân và gia đình 1. Hôn nhân tự nguyện, tiến bộ, một vợ một chồng, vợ chồng bình đẳng. 2. Hôn nhân giữa công dân Việt Nam thuộc các dân tộc, tôn giáo, giữa người theo tôn giáo với người không theo tôn giáo, giữa người có tín ngưỡng với người không có tín ngưỡng, giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài được tôn trọng và được pháp luật bảo vệ. 3. Xây dựng gia đình ấm no, tiến bộ, hạnh phúc; các thành viên gia đình có nghĩa vụ tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau; không phân biệt đối xử giữa các con. 4. Nhà nước, xã hội và gia đình có trách nhiệm bảo vệ, hỗ trợ trẻ em, người cao tuổi, người khuyết tật thực hiện các quyền về hôn nhân và gia đình; giúp đỡ các bà mẹ thực hiện tốt chức năng cao quý của người mẹ; thực hiện kế hoạch hóa gia đình. 5. Kế thừa, phát huy truyền thống văn hóa, đạo đức tốt đẹp của dân tộc Việt Nam về hôn nhân và gia đình. Như vậy, Chế độ hôn nhân và gia đình có 05 nguyên tắc cơ bản.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1039,
"text": "Chế độ hôn nhân và gia đình có 05 nguyên tắc cơ bản."
}
],
"id": "3052",
"is_impossible": false,
"question": "Chế độ hôn nhân và gia đình có bao nhiêu nguyên tắc cơ bản?"
}
]
}
],
"title": "Chế độ hôn nhân và gia đình có bao nhiêu nguyên tắc cơ bản?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 630 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về di chúc hợp pháp như sau: Điều 630. Di chúc hợp pháp 1. Di chúc hợp pháp phải có đủ các điều kiện sau đây: a) Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép; b) Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật. 2. Di chúc của người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi phải được lập thành văn bản và phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc. 3. Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực. 4. Di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực chỉ được coi là hợp pháp, nếu có đủ các điều kiện được quy định tại khoản 1 Điều này. 5. Di chúc miệng được coi là hợp pháp nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau khi người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng, người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng. Như vậy, di chúc của cha mẹ để lại tài sản cho con không có công chứng được xem là hợp pháp nếu đáp ứng đầu đủ các điều kiện sau: - Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép; - Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1327,
"text": "di chúc của cha mẹ để lại tài sản cho con không có công chứng được xem là hợp pháp nếu đáp ứng đầu đủ các điều kiện sau: - Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép; - Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật."
}
],
"id": "3053",
"is_impossible": false,
"question": "Di chúc của cha mẹ để lại tài sản cho con không có công chứng được xem là hợp pháp khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Di chúc của cha mẹ để lại tài sản cho con không có công chứng được xem là hợp pháp khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 633 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về di chúc bằng văn bản không có người làm chứng như sau: Điều 633. Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng Người lập di chúc phải tự viết và ký vào bản di chúc. Việc lập di chúc bằng văn bản không có người làm chứng phải tuân theo quy định tại Điều 631 của Bộ luật này. Như vậy, không bắt buộc di chúc bằng văn bản phải có người làm chứng. Nếu di chúc bằng văn bản không có người làm chứng thì người lập di chúc phải tự viết và ký vào bản di chúc. Việc lập di chúc bằng văn bản không có người làm chứng phải tuân theo các quy định sau: - Về nội dung chủ yếu phải có: + Ngày, tháng, năm lập di chúc; + Họ, tên và nơi cư trú của người lập di chúc; + Họ, tên người, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản; + Di sản để lại và nơi có di sản. - Ngoài các nội dung trên, di chúc có thể thêm các nội dung, điều kiện khác. - Di chúc không được viết tắt hoặc viết bằng ký hiệu, nếu di chúc gồm nhiều trang thì mỗi trang phải được ghi số thứ tự và có chữ ký hoặc điểm chỉ của người lập di chúc. Trường hợp di chúc có sự tẩy xóa, sửa chữa thì người tự viết di chúc hoặc người làm chứng di chúc phải ký tên bên cạnh chỗ tẩy xóa, sửa chữa.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 336,
"text": "không bắt buộc di chúc bằng văn bản phải có người làm chứng."
}
],
"id": "3054",
"is_impossible": false,
"question": "Di chúc bằng văn bản có cần bắt buộc phải có người làm chứng không?"
}
]
}
],
"title": "Di chúc bằng văn bản có cần bắt buộc phải có người làm chứng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Khi thực hiện đăng ký đăng nhập vào ứng dụng VNeID thì người dùng cần điền các thông cá nhân như Họ và tên, năm sinh, số định danh cá nhân, chức vụ học vị, Căn cứ tại Điều 12 Luật Căn cước 2023 quy định về số định danh cá nhân của công dân Việt Nam như sau: Điều 12. Số định danh cá nhân của công dân Việt Nam 1. Số định danh cá nhân của công dân Việt Nam là dãy số tự nhiên gồm 12 chữ số do Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư xác lập cho công dân Việt Nam. 2. Số định danh cá nhân của công dân Việt Nam do Bộ Công an thống nhất quản lý trên toàn quốc và xác lập cho mỗi công dân Việt Nam, không lặp lại ở người khác. 3. Số định danh cá nhân của công dân Việt Nam dùng để cấp thẻ căn cước, khai thác thông tin về công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, trung tâm dữ liệu quốc gia và cổng dịch vụ công, hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính. 4. Chính phủ quy định việc xác lập, hủy, xác lập lại số định danh cá nhân của công dân Việt Nam. Như vậy số định danh cá nhân trong VNeID được hiểu là dãy 12 số trên mặt trước thẻ căn cước công dân. Tức số định danh cá nhân trong VNeID chính là số căn cước công dân.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1022,
"text": "số định danh cá nhân trong VNeID được hiểu là dãy 12 số trên mặt trước thẻ căn cước công dân."
}
],
"id": "3055",
"is_impossible": false,
"question": "Số định danh cá nhân trong VNeID là gì?"
}
]
}
],
"title": "Số định danh cá nhân trong VNeID là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 3 Luật Phòng, chống bạo lực gia đình 2022 quy định về hành vi bạo lực gia đình như sau: Điều 3. Hành vi bạo lực gia đình 1. Hành vi bạo lực gia đình bao gồm: a) Hành hạ, ngược đãi, đánh đập, đe dọa hoặc hành vi cố ý khác xâm hại đến sức khỏe, tính mạng; b) Lăng mạ, chì chiết hoặc hành vi cố ý khác xúc phạm danh dự, nhân phẩm; c) Cưỡng ép chứng kiến bạo lực đối với người, con vật nhằm gây áp lực thường xuyên về tâm lý; d) Bỏ mặc, không quan tâm; không nuôi dưỡng, chăm sóc thành viên gia đình là trẻ em, phụ nữ mang thai, phụ nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi, người cao tuổi, người khuyết tật, người không có khả năng tự chăm sóc; không giáo dục thành viên gia đình là trẻ em; đ) Kỳ thị, phân biệt đối xử về hình thể, giới, giới tính, năng lực của thành viên gia đình; e) Ngăn cản thành viên gia đình gặp gỡ người thân, có quan hệ xã hội hợp pháp, lành mạnh hoặc hành vi khác nhằm cô lập, gây áp lực thường xuyên về tâm lý; g) Ngăn cản việc thực hiện quyền, nghĩa vụ trong quan hệ gia đình giữa ông, bà và cháu; giữa cha, mẹ và con; giữa vợ và chồng; giữa anh, chị, em với nhau; h) Tiết lộ hoặc phát tán thông tin về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân và bí mật gia đình của thành viên gia đình nhằm xúc phạm danh dự, nhân phẩm; Theo đó, trọng nam khinh nữ trong gia đình là việc kỳ thị, phân biệt đối xử về giới tính của thành viên gia đình. Như vậy, trọng nam khinh nữ trong gia đình cũng là hành bạo lực gia đình.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1374,
"text": "trọng nam khinh nữ trong gia đình cũng là hành bạo lực gia đình."
}
],
"id": "3056",
"is_impossible": false,
"question": "Trọng nam khinh nữ trong gia đình có phải là hành vi bạo lực gia đình không?"
}
]
}
],
"title": "Trọng nam khinh nữ trong gia đình có phải là hành vi bạo lực gia đình không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 9 Luật Phòng, chống bạo lực gia đình 2022 quy định về quyền và trách nhiệm của người bị bạo lực gia đình như sau: Điều 9. Quyền và trách nhiệm của người bị bạo lực gia đình 1. Người bị bạo lực gia đình có các quyền sau đây: a) Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền bảo vệ sức khỏe, tính mạng, danh dự, nhân phẩm, quyền và lợi ích hợp pháp khác có liên quan đến hành vi bạo lực gia đình; b) Yêu cầu cơ quan, cá nhân có thẩm quyền áp dụng biện pháp ngăn chặn, bảo vệ, hỗ trợ theo quy định của Luật này; c) Được bố trí nơi tạm lánh, giữ bí mật về nơi tạm lánh và thông tin về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân và bí mật gia đình theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan; d) Được cung cấp dịch vụ y tế, tư vấn tâm lý, kỹ năng để ứng phó với bạo lực gia đình, trợ giúp pháp lý và trợ giúp xã hội theo quy định của pháp luật; đ) Yêu cầu người có hành vi bạo lực gia đình khắc phục hậu quả, bồi thường tổn hại về sức khỏe, danh dự, nhân phẩm và thiệt hại về tài sản; e) Được thông tin về quyền và nghĩa vụ liên quan trong quá trình giải quyết mâu thuẫn, tranh chấp giữa các thành viên gia đình, xử lý hành vi bạo lực gia đình; g) Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện đối với hành vi vi phạm pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình; h) Quyền khác theo quy định của pháp luật có liên quan đến phòng, chống bạo lực gia đình. 2. Người bị bạo lực gia đình, người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật của người bị bạo lực gia đình có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời thông tin liên quan đến hành vi bạo lực gia đình khi có yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền. Như vậy, khi chồng có hành vi bạo lực gia đình với vợ thì người vợ có quyền tố cáo chồng với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền để kịp thời bảo vệ bản thân và ngăn chặn, xử lý kịp thời hành vi bạo lực gia đình của người chồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1646,
"text": "khi chồng có hành vi bạo lực gia đình với vợ thì người vợ có quyền tố cáo chồng với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền để kịp thời bảo vệ bản thân và ngăn chặn, xử lý kịp thời hành vi bạo lực gia đình của người chồng."
}
],
"id": "3057",
"is_impossible": false,
"question": "Khi chồng có hành vi bạo lực gia đình với vợ thì người vợ có quyền tố cáo chồng không?"
}
]
}
],
"title": "Khi chồng có hành vi bạo lực gia đình với vợ thì người vợ có quyền tố cáo chồng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo quy định tại Điều 71 Bộ luật Dân sự 2015 quy định như sau: Điều 71. Tuyên bố chết 1. Người có quyền, lợi ích liên quan có thể yêu cầu Tòa án ra quyết định tuyên bố một người là đã chết trong trường hợp sau đây: a) Sau 03 năm, kể từ ngày quyết định tuyên bố mất tích của Tòa án có hiệu lực pháp luật mà vẫn không có tin tức xác thực là còn sống; b) Biệt tích trong chiến tranh sau 05 năm, kể từ ngày chiến tranh kết thúc mà vẫn không có tin tức xác thực là còn sống; c) Bị tai nạn hoặc thảm họa, thiên tai mà sau 02 năm, kể từ ngày tai nạn hoặc thảm hoạ, thiên tai đó chấm dứt vẫn không có tin tức xác thực là còn sống, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác; d) Biệt tích 05 năm liền trở lên và không có tin tức xác thực là còn sống; thời hạn này được tính theo quy định tại khoản 1 Điều 68 của Bộ luật này. 2. Căn cứ vào các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, Tòa án xác định ngày chết của người bị tuyên bố là đã chết. Theo đó, người có quyền, lợi ích liên quan có thể yêu cầu Tòa án ra quyết định tuyên bố một người là đã chết trong trường hợp sau 03 năm, kể từ ngày quyết định tuyên bố mất tích của Tòa án có hiệu lực pháp luật mà vẫn không có tin tức xác thực là còn sống. Mà căn cứ theo quy định tại Điều 65 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định như sau: arrow_forward_iosĐọc thêm Điều 65. Thời điểm chấm dứt hôn nhân Hôn nhân chấm dứt kể từ thời điểm vợ hoặc chồng chết. Trong trường hợp Tòa án tuyên bố vợ hoặc chồng là đã chết thì thời điểm hôn nhân chấm dứt được xác định theo ngày chết được ghi trong bản án, quyết định của Tòa án. Theo đó, trong trường hợp Tòa án tuyên bố vợ hoặc chồng là đã chết thì thời điểm hôn nhân chấm dứt được xác định theo ngày chết được ghi trong bản án, quyết định của Tòa án. Như vậy, trường hợp vợ hoặc chồng mất tích thì hôn nhân chỉ chấm dứt khi có quyết định của Tòa án tuyên bố người đó đã chết. Thời điểm hôn nhân chấm dứt được xác định theo ngày chết được ghi trong bản án hoặc quyết định tuyên bố chết của Tòa án.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1750,
"text": "trường hợp vợ hoặc chồng mất tích thì hôn nhân chỉ chấm dứt khi có quyết định của Tòa án tuyên bố người đó đã chết."
}
],
"id": "3058",
"is_impossible": false,
"question": "Thời điểm hôn nhân chấm dứt đối với trường hợp vợ hoặc chồng mất tích là khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Thời điểm hôn nhân chấm dứt đối với trường hợp vợ hoặc chồng mất tích là khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 7 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019 có quy định về thời hạn hộ chiếu phổ thông của trẻ em như sau: Điều 7. Thời hạn của giấy tờ xuất nhập cảnh 1. Hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ có thời hạn từ 01 năm đến 05 năm; có thể được gia hạn một lần không quá 03 năm. 2. Thời hạn của hộ chiếu phổ thông được quy định như sau: a) Hộ chiếu phổ thông cấp cho người từ đủ 14 tuổi trở lên có thời hạn 10 năm và không được gia hạn; b) Hộ chiếu phổ thông cấp cho người chưa đủ 14 tuổi có thời hạn 05 năm và không được gia hạn; c) Hộ chiếu phổ thông cấp theo thủ tục rút gọn có thời hạn không quá 12 tháng và không được gia hạn. 3. Giấy thông hành có thời hạn không quá 12 tháng và không được gia hạn. Như vậy, hộ chiếu online có thời hạn như sau: - Hộ chiếu cấp cho người từ đủ 14 tuổi trở lên có thời hạn 10 năm - Hộ chiếu cấp cho người chưa đủ 14 tuổi có thời hạn 05 năm - Hộ chiếu phổ thông cấp theo thủ tục rút gọn có thời hạn không quá 12 tháng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 727,
"text": "hộ chiếu online có thời hạn như sau: - Hộ chiếu cấp cho người từ đủ 14 tuổi trở lên có thời hạn 10 năm - Hộ chiếu cấp cho người chưa đủ 14 tuổi có thời hạn 05 năm - Hộ chiếu phổ thông cấp theo thủ tục rút gọn có thời hạn không quá 12 tháng."
}
],
"id": "3059",
"is_impossible": false,
"question": "Hộ chiếu online có thời hạn bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Hộ chiếu online có thời hạn bao lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 5 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019 có quy định về quyền và nghĩa vụ của công dân Việt Nam như sau: Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của công dân Việt Nam 1. Công dân Việt Nam có các quyền sau đây: a) Được cấp giấy tờ xuất nhập cảnh theo quy định của Luật này; b) Người từ đủ 14 tuổi trở lên có quyền lựa chọn cấp hộ chiếu có gắn chíp điện tử hoặc hộ chiếu không gắn chíp điện tử; c) Được xuất cảnh, nhập cảnh theo quy định của Luật này; d) Được bảo đảm bí mật cá nhân, bí mật gia đình trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam, trừ trường hợp phải cung cấp thông tin, tài liệu theo quy định của pháp luật; đ) Yêu cầu cung cấp thông tin về xuất cảnh, nhập cảnh của mình; yêu cầu cập nhật, chỉnh sửa thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam, giấy tờ xuất nhập cảnh của mình để bảo đảm đầy đủ, chính xác; e) Sử dụng hộ chiếu của mình để thực hiện giao dịch hoặc thủ tục khác theo quy định của pháp luật; g) Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện, yêu cầu bồi thường theo quy định của pháp luật. 2. Công dân Việt Nam có các nghĩa vụ sau đây: a) Chấp hành quy định của pháp luật Việt Nam về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam và pháp luật của nước đến khi ra nước ngoài; b) Thực hiện thủ tục đề nghị cấp giấy tờ xuất nhập cảnh, gia hạn hộ chiếu, khôi phục giá trị sử dụng hộ chiếu theo quy định của Luật này; c) Sử dụng giấy tờ xuất nhập cảnh do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp để xuất cảnh, nhập cảnh; d) Chấp hành yêu cầu của cơ quan, người có thẩm quyền trong việc kiểm tra người, hành lý, giấy tờ xuất nhập cảnh khi làm thủ tục xuất cảnh, nhập cảnh; đ) Nộp lệ phí cấp giấy tờ xuất nhập cảnh theo quy định của pháp luật. 3. Người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của Bộ luật Dân sự, người chưa đủ 14 tuổi thông qua người đại diện hợp pháp của mình thực hiện quyền và nghĩa vụ theo quy định của Luật này. Như vậy, một trong những quyền của công dân Việt Nam là sử dụng hộ chiếu của mình để thực hiện giao dịch hoặc thủ tục khác theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1976,
"text": "một trong những quyền của công dân Việt Nam là sử dụng hộ chiếu của mình để thực hiện giao dịch hoặc thủ tục khác theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "3060",
"is_impossible": false,
"question": "Có được sử dụng hộ chiếu của mình để thực hiện giao dịch hoặc thủ tục khác không?"
}
]
}
],
"title": "Có được sử dụng hộ chiếu của mình để thực hiện giao dịch hoặc thủ tục khác không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Tiểu mục 5 Mục 2 Kế hoạch 05/KH-UBDTSĐBSHP năm 2025 Tải về quy định như sau: II. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, HÌNH THỨC, TÀI LIỆU, THỜI GIAN LẤY Ý KIẾN 4. Tài liệu lấy ý kiến Tài liệu phục vụ lấy ý kiến Nhân dân, các ngành, các cấp bao gồm: - Kế hoạch số 05/KH-UBDTSĐBSHP ngày 05/5/2025 của Ủy ban dự thảo sửa đổi, bổ sung một số điều của Hiến pháp năm 2013 về tổ chức lấy ý kiến Nhân dân, các ngành, các cấp về dự thảo Nghị quyết sửa đổi, bổ sung một số điều của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013; - Dự thảo Nghị quyết sửa đổi, bổ sung một số điều của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013; - Bản thuyết minh về dự thảo Nghị quyết; - Bản so sánh các nội dung dự kiến sửa đổi, bổ sung một số điều của Hiến pháp năm 2013 với quy định hiện hành của Hiến pháp. (Các tài liệu trên được công bố tại Cổng thông tin điện tử của Quốc hội, Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương). 5. Thời gian lấy ý kiến Thời gian lấy ý kiến Nhân dân, các ngành, các cấp về dự thảo Nghị quyết bắt đầu từ ngày 06 tháng 5 năm 2025 và hoàn thành vào ngày 05 tháng 6 năm 2025. Như vậy, thời hạn cuối lấy ý kiến về sửa đổi Hiến pháp 2013 là ngày 05 tháng 6 năm 2025.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1152,
"text": "thời hạn cuối lấy ý kiến về sửa đổi Hiến pháp 2013 là ngày 05 tháng 6 năm 2025."
}
],
"id": "3061",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hạn cuối lấy ý kiến về sửa đổi Hiến pháp 2013 là khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Thời hạn cuối lấy ý kiến về sửa đổi Hiến pháp 2013 là khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 88 Hiến pháp 2013 quy định như sau: Chủ tịch nước có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây: 1. Công bố Hiến pháp, luật, pháp lệnh; đề nghị Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét lại pháp lệnh trong thời hạn mười ngày, kể từ ngày pháp lệnh được thông qua, nếu pháp lệnh đó vẫn được Ủy ban thường vụ Quốc hội biểu quyết tán thành mà Chủ tịch nước vẫn không nhất trí thì Chủ tịch nước trình Quốc hội quyết định tại kỳ họp gần nhất; 2. Đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Phó Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ; căn cứ vào nghị quyết của Quốc hội, bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng và thành viên khác của Chính phủ; 3. Đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; căn cứ vào nghị quyết của Quốc hội, bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao; bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Thẩm phán các Tòa án khác, Phó Viện trưởng, Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao; quyết định đặc xá; căn cứ vào nghị quyết của Quốc hội, công bố quyết định đại xá; 4. Quyết định tặng thưởng huân chương, huy chương, các giải thưởng nhà nước, danh hiệu vinh dự nhà nước; quyết định cho nhập quốc tịch, thôi quốc tịch, trở lại quốc tịch hoặc tước quốc tịch Việt Nam; Như vậy, Chủ tịch nước là người có quyền công bố Hiến pháp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1342,
"text": "Chủ tịch nước là người có quyền công bố Hiến pháp."
}
],
"id": "3062",
"is_impossible": false,
"question": "Ai là người có quyền công bố Hiến pháp?"
}
]
}
],
"title": "Ai là người có quyền công bố Hiến pháp?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 49 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về điều kiện của cá nhân làm người giám hộ như sau: Điều 49. Điều kiện của cá nhân làm người giám hộ Cá nhân có đủ các điều kiện sau đây có thể làm người giám hộ: 1. Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ. 2. Có tư cách đạo đức tốt và các điều kiện cần thiết để thực hiện quyền, nghĩa vụ của người giám hộ. 3. Không phải là người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc người bị kết án nhưng chưa được xoá án tích về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, tài sản của người khác. 4. Không phải là người bị Tòa án tuyên bố hạn chế quyền đối với con chưa thành niên. Như vậy, người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ chưa đủ điều kiện để được làm người giám hộ. Để cá nhân có thể làm người giám hộ ngoài có năng lực hành vi dân sự đầy đủ phải đáp ứng đủ các điều kiện sau: - Có tư cách đạo đức tốt và các điều kiện cần thiết để thực hiện quyền, nghĩa vụ của người giám hộ. - Không phải là người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc người bị kết án nhưng chưa được xoá án tích về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, tài sản của người khác. - Không phải là người bị Tòa án tuyên bố hạn chế quyền đối với con chưa thành niên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 654,
"text": "người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ chưa đủ điều kiện để được làm người giám hộ."
}
],
"id": "3063",
"is_impossible": false,
"question": "Người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ thì được làm người giám hộ đúng không?"
}
]
}
],
"title": "Người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ thì được làm người giám hộ đúng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 52 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về người giám hộ đương nhiên của người chưa thành niên như sau: Điều 52. Người giám hộ đương nhiên của người chưa thành niên Người giám hộ đương nhiên của người chưa thành niên quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 47 của Bộ luật này được xác định theo thứ tự sau đây: 1. Anh ruột là anh cả hoặc chị ruột là chị cả là người giám hộ; nếu anh cả hoặc chị cả không có đủ điều kiện làm người giám hộ thì anh ruột hoặc chị ruột tiếp theo là người giám hộ, trừ trường hợp có thỏa thuận anh ruột hoặc chị ruột khác làm người giám hộ. 2. Trường hợp không có người giám hộ quy định tại khoản 1 Điều này thì ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại là người giám hộ hoặc những người này thỏa thuận cử một hoặc một số người trong số họ làm người giám hộ. 3. Trường hợp không có người giám hộ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thì bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột hoặc dì ruột là người giám hộ. Như vậy, theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015 thì chị ruột là chị cả là người giám hộ đương nhiên của người chưa thành niên nếu thuộc một trong các trường hợp sau: - Người chưa thành niên không còn cha, mẹ hoặc không xác định được cha, mẹ; - Người chưa thành niên có cha, mẹ nhưng cha, mẹ đều mất năng lực hành vi dân sự; cha, mẹ đều có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; cha, mẹ đều bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; cha, mẹ đều bị Tòa án tuyên bố hạn chế quyền đối với con; cha, mẹ đều không có điều kiện chăm sóc, giáo dục con và có yêu cầu người giám hộ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 954,
"text": "theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015 thì chị ruột là chị cả là người giám hộ đương nhiên của người chưa thành niên nếu thuộc một trong các trường hợp sau: - Người chưa thành niên không còn cha, mẹ hoặc không xác định được cha, mẹ; - Người chưa thành niên có cha, mẹ nhưng cha, mẹ đều mất năng lực hành vi dân sự; cha, mẹ đều có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; cha, mẹ đều bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; cha, mẹ đều bị Tòa án tuyên bố hạn chế quyền đối với con; cha, mẹ đều không có điều kiện chăm sóc, giáo dục con và có yêu cầu người giám hộ."
}
],
"id": "3064",
"is_impossible": false,
"question": "Chị ruột là chị cả có phải là người giám hộ đương nhiên của người chưa thành niên không?"
}
]
}
],
"title": "Chị ruột là chị cả có phải là người giám hộ đương nhiên của người chưa thành niên không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 55 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về nghĩa vụ của người giám hộ đối với người được giám hộ chưa đủ mười lăm tuổi như sau: Điều 55. Nghĩa vụ của người giám hộ đối với người được giám hộ chưa đủ mười lăm tuổi 1. Chăm sóc, giáo dục người được giám hộ. 2. Đại diện cho người được giám hộ trong các giao dịch dân sự, trừ trường hợp pháp luật quy định người chưa đủ mười lăm tuổi có thể tự mình xác lập, thực hiện giao dịch dân sự. 3. Quản lý tài sản của người được giám hộ. 4. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người được giám hộ. Như vậy, người giám hộ có nghĩa vụ quản lý tài sản của người được giám hộ chưa đủ mười lăm tuổi.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 551,
"text": "người giám hộ có nghĩa vụ quản lý tài sản của người được giám hộ chưa đủ mười lăm tuổi."
}
],
"id": "3065",
"is_impossible": false,
"question": "Người giám hộ có nghĩa vụ quản lý tài sản của người được giám hộ chưa đủ mười lăm tuổi không?"
}
]
}
],
"title": "Người giám hộ có nghĩa vụ quản lý tài sản của người được giám hộ chưa đủ mười lăm tuổi không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 2 Điều 8 Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023 quy định về người đại diện của người bệnh như sau: Điều 8. Người đại diện của người bệnh 2. Người đại diện của người bệnh phải là người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, bao gồm: a) Người do người bệnh là người thành niên tự lựa chọn; b) Người do thành viên gia đình của người bệnh lựa chọn trong trường hợp người bệnh là người thành niên không thể tự lựa chọn và không có ủy quyền trước khi rơi vào tình trạng không thể hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; c) Người đại diện theo ủy quyền và người đại diện theo pháp luật của người bệnh theo quy định của Bộ luật Dân sự; d) Người đại diện theo pháp luật của pháp nhân theo quy định của Bộ luật Dân sự hoặc người được pháp nhân phân công mà pháp nhân đó chịu trách nhiệm quản lý, chăm sóc, nuôi dưỡng người bệnh theo quy định của Bộ luật Dân sự; đ) Người không thuộc đối tượng quy định tại các điểm a, b, c và d khoản này nhưng tự nguyện thực hiện nghĩa vụ của người bệnh theo quy định của Bộ luật Dân sự. Như vậy, con dưới 18 tuổi không làm đại diện người bệnh cho bố, mẹ được. Bởi vì đại diện người bệnh phải có đủ năng lực hành vi dân sự là trên 18 tuổi.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1033,
"text": "con dưới 18 tuổi không làm đại diện người bệnh cho bố, mẹ được."
}
],
"id": "3066",
"is_impossible": false,
"question": "Con dưới 18 tuổi có làm đại diện người bệnh cho bố, mẹ được không?"
}
]
}
],
"title": "Con dưới 18 tuổi có làm đại diện người bệnh cho bố, mẹ được không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 16 Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023 quy định về nghĩa vụ tôn trọng người hành nghề và người khác làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh như sau: Điều 16. Nghĩa vụ tôn trọng người hành nghề và người khác làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh Tôn trọng người hành nghề; không được đe dọa, xâm phạm tính mạng, sức khỏe, xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người hành nghề và người khác làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Căn cứ Điều 17 Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023 quy định về nghĩa vụ chấp hành các quy định trong khám bệnh, chữa bệnh như sau: Điều 17. Nghĩa vụ chấp hành các quy định trong khám bệnh, chữa bệnh 1. Cung cấp trung thực và chịu trách nhiệm về thông tin liên quan đến nhân thân, tình trạng sức khỏe của mình, hợp tác đầy đủ với người hành nghề và người khác làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. 2. Chấp hành chỉ định về chẩn đoán, phương pháp chữa bệnh của người hành nghề. 3. Chấp hành và yêu cầu thân nhân, người đến thăm mình chấp hành nội quy của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh. Căn cứ Điều 18 Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023 quy định về nghĩa vụ chi trả chi phí khám bệnh, chữa bệnh như sau: Điều 18. Nghĩa vụ chi trả chi phí khám bệnh, chữa bệnh 1. Người bệnh tham gia bảo hiểm y tế có nghĩa vụ chi trả chi phí khám bệnh, chữa bệnh ngoài phạm vi được hưởng và mức hưởng theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế. 2. Người bệnh không tham gia bảo hiểm y tế có nghĩa vụ chi trả chi phí khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của pháp luật. Như vậy, người bệnh có những nghĩa vụ sau đây: - Nghĩa vụ tôn trọng người hành nghề và người khác làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh Tôn trọng người hành nghề; không được đe dọa, xâm phạm tính mạng, sức khỏe, xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người hành nghề và người khác làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. - Nghĩa vụ chấp hành các quy định trong khám bệnh, chữa bệnh + Cung cấp trung thực và chịu trách nhiệm về thông tin liên quan đến nhân thân, tình trạng sức khỏe của mình, hợp tác đầy đủ với người hành nghề và người khác làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. + Chấp hành chỉ định về chẩn đoán, phương pháp chữa bệnh của người hành nghề. + Chấp hành và yêu cầu thân nhân, người đến thăm mình chấp hành nội quy của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh. - Nghĩa vụ chi trả chi phí khám bệnh, chữa bệnh + Người bệnh tham gia bảo hiểm y tế có nghĩa vụ chi trả chi phí khám bệnh, chữa bệnh ngoài phạm vi được hưởng và mức hưởng theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế. + Người bệnh không tham gia bảo hiểm y tế có nghĩa vụ chi trả chi phí khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1528,
"text": "người bệnh có những nghĩa vụ sau đây: - Nghĩa vụ tôn trọng người hành nghề và người khác làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh Tôn trọng người hành nghề; không được đe dọa, xâm phạm tính mạng, sức khỏe, xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người hành nghề và người khác làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh."
}
],
"id": "3067",
"is_impossible": false,
"question": "Người bệnh có những nghĩa vụ nào?"
}
]
}
],
"title": "Người bệnh có những nghĩa vụ nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 10 Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023 quy định về quyền được tôn trọng danh dự, bảo vệ sức khỏe và tôn trọng bí mật riêng tư trong khám bệnh, chữa bệnh như sau: Điều 10. Quyền được tôn trọng danh dự, bảo vệ sức khỏe và tôn trọng bí mật riêng tư trong khám bệnh, chữa bệnh 1. Được tôn trọng về tuổi, giới tính, dân tộc, tôn giáo, tín ngưỡng, tình trạng sức khỏe, điều kiện kinh tế, địa vị xã hội. 2. Được giữ bí mật thông tin trong hồ sơ bệnh án và thông tin khác về đời tư mà người bệnh đã cung cấp cho người hành nghề trong quá trình khám bệnh, chữa bệnh, trừ trường hợp người bệnh đồng ý chia sẻ thông tin theo quy định của pháp luật hoặc trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 69 của Luật này. 3. Không bị kỳ thị, phân biệt đối xử, ngược đãi, lạm dụng thể chất, lạm dụng tình dục trong quá trình khám bệnh, chữa bệnh. 4. Không bị ép buộc khám bệnh, chữa bệnh, trừ trường hợp bắt buộc chữa bệnh quy định tại khoản 1 Điều 82 của Luật này. Như vậy, người bệnh có quyền được giữ bí mật thông tin khác về đời tư mà người bệnh đã cung cấp cho người hành nghề trong quá trình khám bệnh, chữa bệnh, trừ trường hợp người bệnh đồng ý chia sẻ thông tin theo quy định của pháp luật hoặc trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 69 của Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 966,
"text": "người bệnh có quyền được giữ bí mật thông tin khác về đời tư mà người bệnh đã cung cấp cho người hành nghề trong quá trình khám bệnh, chữa bệnh, trừ trường hợp người bệnh đồng ý chia sẻ thông tin theo quy định của pháp luật hoặc trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 69 của Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023."
}
],
"id": "3068",
"is_impossible": false,
"question": "Người bệnh có quyền được giữ bí mật thông tin khác về đời tư mà người bệnh đã cung cấp cho người hành nghề trong quá trình khám bệnh, chữa bệnh hay không?"
}
]
}
],
"title": "Người bệnh có quyền được giữ bí mật thông tin khác về đời tư mà người bệnh đã cung cấp cho người hành nghề trong quá trình khám bệnh, chữa bệnh hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 88 Hiến Pháp 2013 quy định cụ thể như sau: Chủ tịch nước có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây: 1. Công bố Hiến pháp, luật, pháp lệnh; đề nghị Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét lại pháp lệnh trong thời hạn mười ngày, kể từ ngày pháp lệnh được thông qua, nếu pháp lệnh đó vẫn được Ủy ban thường vụ Quốc hội biểu quyết tán thành mà Chủ tịch nước vẫn không nhất trí thì Chủ tịch nước trình Quốc hội quyết định tại kỳ họp gần nhất; 2. Đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Phó Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ; căn cứ vào nghị quyết của Quốc hội, bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng và thành viên khác của Chính phủ; Như vậy, Chủ tịch nước có quyền Công bố Hiến pháp, luật, pháp lệnh theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 682,
"text": "Chủ tịch nước có quyền Công bố Hiến pháp, luật, pháp lệnh theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "3069",
"is_impossible": false,
"question": "Ai có quyền công bố Hiến pháp, luật, pháp lệnh?"
}
]
}
],
"title": "Ai có quyền công bố Hiến pháp, luật, pháp lệnh?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 140 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về thời hạn đại diện như sau: Điều 140. Thời hạn đại diện 1. Thời hạn đại diện được xác định theo văn bản ủy quyền, theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền, theo điều lệ của pháp nhân hoặc theo quy định của pháp luật. 2. Trường hợp không xác định được thời hạn đại diện theo quy định tại khoản 1 Điều này thì thời hạn đại diện được xác định như sau: a) Nếu quyền đại diện được xác định theo giao dịch dân sự cụ thể thì thời hạn đại diện được tính đến thời điểm chấm dứt giao dịch dân sự đó; b) Nếu quyền đại diện không được xác định với giao dịch dân sự cụ thể thì thời hạn đại diện là 01 năm, kể từ thời điểm phát sinh quyền đại diện. 3. Đại diện theo ủy quyền chấm dứt trong trường hợp sau đây: a) Theo thỏa thuận; b) Thời hạn ủy quyền đã hết; c) Công việc được ủy quyền đã hoàn thành; d) Người được đại diện hoặc người đại diện đơn phương chấm dứt thực hiện việc ủy quyền; đ) Người được đại diện, người đại diện là cá nhân chết; người được đại diện, người đại diện là pháp nhân chấm dứt tồn tại; e) Người đại diện không còn đủ điều kiện quy định tại khoản 3 Điều 134 của Bộ luật này; g) Căn cứ khác làm cho việc đại diện không thể thực hiện được. 4. Đại diện theo pháp luật chấm dứt trong trường hợp sau đây: a) Người được đại diện là cá nhân đã thành niên hoặc năng lực hành vi dân sự đã được khôi phục; b) Người được đại diện là cá nhân chết; c) Người được đại diện là pháp nhân chấm dứt tồn tại; d) Căn cứ khác theo quy định của Bộ luật này hoặc luật khác có liên quan. Như vậy, đại diện theo pháp luật chấm dứt trong 04 trường hợp sau: - Người được đại diện là cá nhân đã thành niên hoặc năng lực hành vi dân sự đã được khôi phục; arrow_forward_iosĐọc thêm - Người được đại diện là cá nhân chết; - Người được đại diện là pháp nhân chấm dứt tồn tại; - Căn cứ khác theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015 hoặc luật khác có liên quan.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1537,
"text": "đại diện theo pháp luật chấm dứt trong 04 trường hợp sau: - Người được đại diện là cá nhân đã thành niên hoặc năng lực hành vi dân sự đã được khôi phục; arrow_forward_iosĐọc thêm - Người được đại diện là cá nhân chết; - Người được đại diện là pháp nhân chấm dứt tồn tại; - Căn cứ khác theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015 hoặc luật khác có liên quan."
}
],
"id": "3070",
"is_impossible": false,
"question": "Đại diện theo pháp luật chấm dứt trong trường hợp nào?"
}
]
}
],
"title": "Đại diện theo pháp luật chấm dứt trong trường hợp nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 141 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về phạm vi đại diện như sau: Điều 141. Phạm vi đại diện 1. Người đại diện chỉ được xác lập, thực hiện giao dịch dân sự trong phạm vi đại diện theo căn cứ sau đây: a) Quyết định của cơ quan có thẩm quyền; b) Điều lệ của pháp nhân; c) Nội dung ủy quyền; d) Quy định khác của pháp luật. 2. Trường hợp không xác định được cụ thể phạm vi đại diện theo quy định tại khoản 1 Điều này thì người đại diện theo pháp luật có quyền xác lập, thực hiện mọi giao dịch dân sự vì lợi ích của người được đại diện, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. 3. Một cá nhân, pháp nhân có thể đại diện cho nhiều cá nhân hoặc pháp nhân khác nhau nhưng không được nhân danh người được đại diện để xác lập, thực hiện giao dịch dân sự với chính mình hoặc với bên thứ ba mà mình cũng là người đại diện của người đó, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. 4. Người đại diện phải thông báo cho bên giao dịch biết về phạm vi đại diện của mình. Như vậy, một cá nhân có thể đại diện cho nhiều pháp nhân khác nhau. Tuy nhiên, không được nhân danh người được đại diện để xác lập, thực hiện giao dịch dân sự với chính mình hoặc với bên thứ ba mà mình cũng là người đại diện của người đó, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 978,
"text": "một cá nhân có thể đại diện cho nhiều pháp nhân khác nhau."
}
],
"id": "3071",
"is_impossible": false,
"question": "Một cá nhân có thể đại diện cho nhiều pháp nhân không?"
}
]
}
],
"title": "Một cá nhân có thể đại diện cho nhiều pháp nhân không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 137 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về đại diện theo pháp luật của pháp nhân như sau: Điều 137. Đại diện theo pháp luật của pháp nhân 1. Người đại diện theo pháp luật của pháp nhân bao gồm: a) Người được pháp nhân chỉ định theo điều lệ; b) Người có thẩm quyền đại diện theo quy định của pháp luật; c) Người do Tòa án chỉ định trong quá trình tố tụng tại Tòa án. 2. Một pháp nhân có thể có nhiều người đại diện theo pháp luật và mỗi người đại diện có quyền đại diện cho pháp nhân theo quy định tại Điều 140 và Điều 141 của Bộ luật này. Như vậy, người đại diện theo pháp luật của pháp nhân là: - Người được pháp nhân chỉ định theo điều lệ; - Người có thẩm quyền đại diện theo quy định của pháp luật; - Người do Tòa án chỉ định trong quá trình tố tụng tại Tòa án.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 558,
"text": "người đại diện theo pháp luật của pháp nhân là: - Người được pháp nhân chỉ định theo điều lệ; - Người có thẩm quyền đại diện theo quy định của pháp luật; - Người do Tòa án chỉ định trong quá trình tố tụng tại Tòa án."
}
],
"id": "3072",
"is_impossible": false,
"question": "Người đại diện theo pháp luật của pháp nhân là ai?"
}
]
}
],
"title": "Người đại diện theo pháp luật của pháp nhân là ai?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 32 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về quyền của cá nhân đối với hình ảnh như sau: Điều 32. Quyền của cá nhân đối với hình ảnh 1. Cá nhân có quyền đối với hình ảnh của mình. Việc sử dụng hình ảnh của cá nhân phải được người đó đồng ý. Việc sử dụng hình ảnh của người khác vì mục đích thương mại thì phải trả thù lao cho người có hình ảnh, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác. 2. Việc sử dụng hình ảnh trong trường hợp sau đây không cần có sự đồng ý của người có hình ảnh hoặc người đại diện theo pháp luật của họ: a) Hình ảnh được sử dụng vì lợi ích quốc gia, dân tộc, lợi ích công cộng; b) Hình ảnh được sử dụng từ các hoạt động công cộng, bao gồm hội nghị, hội thảo, hoạt động thi đấu thể thao, biểu diễn nghệ thuật và hoạt động công cộng khác mà không làm tổn hại đến danh dự, nhân phẩm, uy tín của người có hình ảnh. 3. Việc sử dụng hình ảnh mà vi phạm quy định tại Điều này thì người có hình ảnh có quyền yêu cầu Tòa án ra quyết định buộc người vi phạm, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan phải thu hồi, tiêu hủy, chấm dứt việc sử dụng hình ảnh, bồi thường thiệt hại và áp dụng các biện pháp xử lý khác theo quy định của pháp luật. Như vậy, được sử dụng hình ảnh cá nhân của người khác mà không cần sự đồng ý của người đó trong một trong các trường hợp sau: - Hình ảnh được sử dụng vì lợi ích quốc gia, dân tộc, lợi ích công cộng; - Hình ảnh được sử dụng từ các hoạt động công cộng, bao gồm hội nghị, hội thảo, hoạt động thi đấu thể thao, biểu diễn nghệ thuật và hoạt động công cộng khác mà không làm tổn hại đến danh dự, nhân phẩm, uy tín của người có hình ảnh.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1168,
"text": "được sử dụng hình ảnh cá nhân của người khác mà không cần sự đồng ý của người đó trong một trong các trường hợp sau: - Hình ảnh được sử dụng vì lợi ích quốc gia, dân tộc, lợi ích công cộng; - Hình ảnh được sử dụng từ các hoạt động công cộng, bao gồm hội nghị, hội thảo, hoạt động thi đấu thể thao, biểu diễn nghệ thuật và hoạt động công cộng khác mà không làm tổn hại đến danh dự, nhân phẩm, uy tín của người có hình ảnh."
}
],
"id": "3073",
"is_impossible": false,
"question": "Trường hợp nào sử dụng hình ảnh cá nhân của người khác mà không cần sự đồng ý của người đó?"
}
]
}
],
"title": "Trường hợp nào sử dụng hình ảnh cá nhân của người khác mà không cần sự đồng ý của người đó?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 592 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về thiệt hại do danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm như sau: Điều 592. Thiệt hại do danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm 1. Thiệt hại do danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm bao gồm: a) Chi phí hợp lý để hạn chế, khắc phục thiệt hại; b) Thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút; c) Thiệt hại khác do luật quy định. 2. Người chịu trách nhiệm bồi thường trong trường hợp danh dự, nhân phẩm, uy tín của người khác bị xâm phạm phải bồi thường thiệt hại theo quy định tại khoản 1 Điều này và một khoản tiền khác để bù đắp tổn thất về tinh thần mà người đó gánh chịu. Mức bồi thường bù đắp tổn thất về tinh thần do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì mức tối đa cho một người có danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm không quá mười lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định. Như vậy, cá nhân bị sử dụng hình ảnh gây thiệt hại danh dự, nhân phẩm được bồi thường những khoản sau: - Chi phí hợp lý để hạn chế, khắc phục thiệt hại; - Thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút; - Thiệt hại khác do luật quy định. Ngoài ra, cá nhân bị sử dụng hình ảnh gây thiệt hại danh dự, nhân phẩm được bồi thường một khoản tiền khác để bù đắp tổn thất về tinh thần mà người đó gánh chịu. Mức bồi thường bù đắp tổn thất về tinh thần do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì mức tối đa cho một người có danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm không quá mười lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 849,
"text": "cá nhân bị sử dụng hình ảnh gây thiệt hại danh dự, nhân phẩm được bồi thường những khoản sau: - Chi phí hợp lý để hạn chế, khắc phục thiệt hại; - Thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút; - Thiệt hại khác do luật quy định."
}
],
"id": "3074",
"is_impossible": false,
"question": "Cá nhân bị sử dụng hình ảnh gây thiệt hại danh dự, nhân phẩm được bồi thường những khoản nào?"
}
]
}
],
"title": "Cá nhân bị sử dụng hình ảnh gây thiệt hại danh dự, nhân phẩm được bồi thường những khoản nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Mục 5 Kế hoạch 05/KH-UBDTSĐBSHP năm 2025 Tải về như sau: V. TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN 1. Ngày 06/5/2025: Công bố dự thảo Nghị quyết lấy ý kiến Nhân dân, các ngành, các cấp trên Cổng thông tin điện tử của Quốc hội, Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. 2. Từ ngày 06/5/2025 - 30/5/2025: Các cơ quan, tổ chức, địa phương, tổ chức lấy ý kiến Nhân dân tại cơ quan, tổ chức, địa phương mình theo hình thức xác định tại mục II.3 của Kế hoạch này; các cá nhân có thể trực tiếp đóng góp ý kiến trên ứng dụng VNeID, Cổng thông tin điện tử Quốc hội, Cổng thông tin điện tử Chính phủ hoặc gửi ý kiến góp ý bằng văn bản đến các cơ quan có trách nhiệm tổng hợp ý kiến Nhân dân. 3. Chậm nhất là ngày 30/5/2025: Các cơ quan, tổ chức, địa phương, các ngành, các cấp gửi Báo cáo tổng hợp kết quả lấy ý kiến đến Chính phủ (qua Bộ Tư pháp). 4. Chậm nhất là ngày 05/6/2025: Chính phủ gửi Báo cáo tổng hợp kết quả lấy ý kiến Nhân dân, các ngành, các cấp đến Ủy ban dự thảo sửa đổi, bổ sung Hiến pháp (qua Thường trực Ủy ban Pháp luật và Tư pháp của Quốc hội), kèm theo Phụ lục là các Báo cáo tổng hợp kết quả lấy ý kiến của các cơ quan, tổ chức, địa phương (nêu tại mục II.3 của Kế hoạch này). Theo đó, thời gian lấy ý kiến Nhân dân, các ngành, các cấp về dự thảo Nghị quyết bắt đầu từ ngày 06/5/2025 và hoàn thành vào ngày 05/6/2025. Như vậy, từ ngày 06/5/2025 - 30/5/2025, cá nhân có thể trực tiếp góp ý kiến dự thảo sửa đổi Hiến pháp 2013 trên VNeID.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1372,
"text": "từ ngày 06/5/2025 - 30/5/2025, cá nhân có thể trực tiếp góp ý kiến dự thảo sửa đổi Hiến pháp 2013 trên VNeID."
}
],
"id": "3075",
"is_impossible": false,
"question": "Có thể trực tiếp góp ý kiến dự thảo sửa đổi Hiến pháp 2013 trên VNeID?"
}
]
}
],
"title": "Có thể trực tiếp góp ý kiến dự thảo sửa đổi Hiến pháp 2013 trên VNeID?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 60 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025 quy định như sau: Điều 60. Giải thích Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội 1. Việc giải thích Hiến pháp, luật, pháp lệnh, nghị quyết không được làm thay đổi nội dung quy định được giải thích và được thực hiện trong các trường hợp sau đây: a) Có cách hiểu khác nhau về quy định của văn bản; b) Chưa thống nhất việc áp dụng các văn bản. 2. Việc giải thích Hiến pháp, luật, pháp lệnh, nghị quyết phải bảo đảm thực hiện theo thứ tự các nguyên tắc, tiêu chí sau đây: a) Phù hợp với nghĩa phổ thông của từ ngữ sử dụng trong văn bản quy phạm pháp luật đó; b) Căn cứ vào quá trình xây dựng nội dung liên quan đến quy định cần giải thích; c) Phù hợp với quan điểm chỉ đạo, mục đích, tinh thần ban hành văn bản; d) Bảo đảm tính thống nhất trong hệ thống pháp luật. 3. Ủy ban Thường vụ Quốc hội tự mình hoặc theo đề nghị của Chủ tịch nước, Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, cơ quan trung ương của tổ chức thành viên của Mặt trận và đại biểu Quốc hội thực hiện giải thích Hiến pháp, luật, pháp lệnh, nghị quyết. Như vậy, việc giải thích Hiến pháp được thực hiện trong các trường hợp sau đây: - Có cách hiểu khác nhau về quy định của văn bản; - Chưa thống nhất việc áp dụng các văn bản. Lưu ý: Việc giải thích Hiến pháp không được làm thay đổi nội dung quy định được giải thích.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1270,
"text": "việc giải thích Hiến pháp được thực hiện trong các trường hợp sau đây: - Có cách hiểu khác nhau về quy định của văn bản; - Chưa thống nhất việc áp dụng các văn bản."
}
],
"id": "3076",
"is_impossible": false,
"question": "Giải thích Hiến pháp được thực hiện khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Giải thích Hiến pháp được thực hiện khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 4 Điều 120 Hiến pháp 2013 có quy định cụ thể như sau: 1. Chủ tịch nước, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ hoặc ít nhất một phần ba tổng số đại biểu Quốc hội có quyền đề nghị làm Hiến pháp, sửa đổi Hiến pháp. Quốc hội quyết định việc làm Hiến pháp, sửa đổi Hiến pháp khi có ít nhất hai phần ba tổng số đại biểu Quốc hội biểu quyết tán thành. 2. Quốc hội thành lập Ủy ban dự thảo Hiến pháp. Thành phần, số lượng thành viên, nhiệm vụ và quyền hạn của Ủy ban dự thảo Hiến pháp do Quốc hội quyết định theo đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội. 3. Ủy ban dự thảo Hiến pháp soạn thảo, tổ chức lấy ý kiến Nhân dân và trình Quốc hội dự thảo Hiến pháp. 4. Hiến pháp được thông qua khi có ít nhất hai phần ba tổng số đại biểu Quốc hội biểu quyết tán thành. Việc trưng cầu ý dân về Hiến pháp do Quốc hội quyết định. 5. Thời hạn công bố, thời điểm có hiệu lực của Hiến pháp do Quốc hội quyết định. Như vậy, theo quy định trên, Hiến pháp 2013 được thông qua khi có ít nhất hai phần ba tổng số đại biểu Quốc hội biểu quyết tán thành. Việc trưng cầu ý dân về Hiến pháp do Quốc hội quyết định. Thời hạn công bố, thời điểm có hiệu lực của Hiến pháp do Quốc hội quyết định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 916,
"text": "theo quy định trên, Hiến pháp 2013 được thông qua khi có ít nhất hai phần ba tổng số đại biểu Quốc hội biểu quyết tán thành."
}
],
"id": "3077",
"is_impossible": false,
"question": "Hiến pháp được thông qua khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Hiến pháp được thông qua khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 15 Luật Hộ tịch 2014 quy định về trách nhiệm đăng ký khai sinh như sau: Điều 15. Trách nhiệm đăng ký khai sinh 1. Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày sinh con, cha hoặc mẹ có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho con; trường hợp cha, mẹ không thể đăng ký khai sinh cho con thì ông hoặc bà hoặc người thân thích khác hoặc cá nhân, tổ chức đang nuôi dưỡng trẻ em có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho trẻ em. 2. Công chức tư pháp - hộ tịch thường xuyên kiểm tra, đôn đốc việc đăng ký khai sinh cho trẻ em trên địa bàn trong thời hạn quy định; trường hợp cần thiết thì thực hiện đăng ký khai sinh lưu động. Như vậy, thời hạn làm giấy khai sinh cho con là 60 ngày kể từ ngày sinh con.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 623,
"text": "thời hạn làm giấy khai sinh cho con là 60 ngày kể từ ngày sinh con."
}
],
"id": "3078",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hạn làm giấy khai sinh cho con là bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Thời hạn làm giấy khai sinh cho con là bao lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 14 Luật Hộ tịch 2014 quy định về nội dung đăng ký khai sinh như sau: Điều 14. Nội dung đăng ký khai sinh 1. Nội dung đăng ký khai sinh gồm: a) Thông tin của người được đăng ký khai sinh: Họ, chữ đệm và tên; giới tính; ngày, tháng, năm sinh; nơi sinh; quê quán; dân tộc; quốc tịch; b) Thông tin của cha, mẹ người được đăng ký khai sinh: Họ, chữ đệm và tên; năm sinh; dân tộc; quốc tịch; nơi cư trú; c) Số định danh cá nhân của người được đăng ký khai sinh. 2. Việc xác định quốc tịch, dân tộc, họ của người được khai sinh được thực hiện theo quy định của pháp luật về quốc tịch Việt Nam và pháp luật dân sự. 3. Nội dung đăng ký khai sinh quy định tại khoản 1 Điều này là thông tin hộ tịch cơ bản của cá nhân, được ghi vào Sổ hộ tịch, Giấy khai sinh, cập nhật vào Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Hồ sơ, giấy tờ của cá nhân liên quan đến thông tin khai sinh phải phù hợp với nội dung đăng ký khai sinh của người đó. Chính phủ quy định việc cấp số định danh cá nhân cho người được đăng ký khai sinh. Như vậy, khi thực hiện đăng ký khai sinh cho con gồm những nội dung sau: - Thông tin của người được đăng ký khai sinh: Họ, chữ đệm và tên; giới tính; ngày, tháng, năm sinh; nơi sinh; quê quán; dân tộc; quốc tịch; - Thông tin của cha, mẹ người được đăng ký khai sinh: Họ, chữ đệm và tên; năm sinh; dân tộc; quốc tịch; nơi cư trú; - Số định danh cá nhân của người được đăng ký khai sinh.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1057,
"text": "khi thực hiện đăng ký khai sinh cho con gồm những nội dung sau: - Thông tin của người được đăng ký khai sinh: Họ, chữ đệm và tên; giới tính; ngày, tháng, năm sinh; nơi sinh; quê quán; dân tộc; quốc tịch; - Thông tin của cha, mẹ người được đăng ký khai sinh: Họ, chữ đệm và tên; năm sinh; dân tộc; quốc tịch; nơi cư trú; - Số định danh cá nhân của người được đăng ký khai sinh."
}
],
"id": "3079",
"is_impossible": false,
"question": "Đăng ký khai sinh cho con gồm những nội dung nào?"
}
]
}
],
"title": "Đăng ký khai sinh cho con gồm những nội dung nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 4 Nghị định 123/2015/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 2 Nghị định 07/2025/NĐ-CP quy định về xác định nội dung đăng ký khai sinh, khai tử như sau: Điều 4. Xác định nội dung đăng ký khai sinh, khai tử 1. Nội dung khai sinh được xác định theo quy định tại Khoản 1 Điều 14 của Luật Hộ tịch và quy định sau đây: a) Họ, chữ đệm, tên và dân tộc của trẻ em được xác định theo thỏa thuận của cha, mẹ theo quy định của pháp luật dân sự và được thể hiện trong Tờ khai đăng ký khai sinh; trường hợp cha, mẹ không có thỏa thuận hoặc không thỏa thuận được, thì xác định theo tập quán; b) Quốc tịch của trẻ em được xác định theo quy định của pháp luật về quốc tịch; c) Số định danh cá nhân của người được đăng ký khai sinh được cấp khi đăng ký khai sinh. Việc cấp Số định danh cá nhân được thực hiện theo quy định của Luật Căn cước và các văn bản quy định chi tiết thi hành, trên cơ sở bảo đảm đồng bộ với Luật Hộ tịch và Nghị định này; Như vậy, con khi khai sinh vẫn có thể được lấy họ mẹ nếu cha mẹ thỏa thuận lấy họ mẹ làm họ của con. Ngoài ra, trong trường hợp cha, mẹ không có thỏa thuận hoặc không thỏa thuận được, thì xác định theo tập quán.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 951,
"text": "con khi khai sinh vẫn có thể được lấy họ mẹ nếu cha mẹ thỏa thuận lấy họ mẹ làm họ của con."
}
],
"id": "3080",
"is_impossible": false,
"question": "Con khi khai sinh có được lấy họ mẹ không?"
}
]
}
],
"title": "Con khi khai sinh có được lấy họ mẹ không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 650 Bộ luật Dân sự 2015 quy định như sau: Điều 650. Những trường hợp thừa kế theo pháp luật 1. Thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong trường hợp sau đây: a) Không có di chúc; b) Di chúc không hợp pháp; c) Những người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế; d) Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản. 2. Thừa kế theo pháp luật cũng được áp dụng đối với các phần di sản sau đây: a) Phần di sản không được định đoạt trong di chúc; b) Phần di sản có liên quan đến phần của di chúc không có hiệu lực pháp luật; c) Phần di sản có liên quan đến người được thừa kế theo di chúc nhưng họ không có quyền hưởng di sản, từ chối nhận di sản, chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; liên quan đến cơ quan, tổ chức được hưởng di sản theo di chúc, nhưng không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế. Như vậy, trong trường hợp người nhận di sản thừa kế từ chối nhận phần di sản của mình thì phần di sản thừa kế đó sẽ được chia theo quy định của pháp luật về thừa kế.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1029,
"text": "trong trường hợp người nhận di sản thừa kế từ chối nhận phần di sản của mình thì phần di sản thừa kế đó sẽ được chia theo quy định của pháp luật về thừa kế."
}
],
"id": "3081",
"is_impossible": false,
"question": "Trường hợp tất cả người thừa kế theo di chúc từ chối nhận di sản thì di sản thừa kế được chia như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Trường hợp tất cả người thừa kế theo di chúc từ chối nhận di sản thì di sản thừa kế được chia như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015 quy định như sau: Điều 651. Người thừa kế theo pháp luật 1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây: a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết; b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại; c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại. 2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau. 3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước đó đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.” Theo đó, về nguyên tắc, những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước đó đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản. Các hàng thừa kế theo pháp luật bao gồm: [1] Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết; [2] Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại; [3] Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại. Như vậy, trường hợp vợ mất thì di sản được chia cho những người cùng vị gồm: cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết. Chỉ khi những người hàng thừa kế thứ nhất không còn thì những người hàng thừa kế thứ hai anh, chị, em ruột của người mất mới được chia thừa kế.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1833,
"text": "trường hợp vợ mất thì di sản được chia cho những người cùng vị gồm: cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết."
}
],
"id": "3082",
"is_impossible": false,
"question": "Anh, chị, em ruột của người mất có được hưởng thừa kế suất của người mất không?"
}
]
}
],
"title": "Anh, chị, em ruột của người mất có được hưởng thừa kế suất của người mất không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo quy định tại khoản 3 Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015 quy định như sau: Điều 651. Người thừa kế theo pháp luật 1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây: a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết; b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại; c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại. 2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau. 3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản. Như vậy, những người thừa kế ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng di sản thừa kế khi không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1032,
"text": "những người thừa kế ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng di sản thừa kế khi không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản."
}
],
"id": "3083",
"is_impossible": false,
"question": "Những người thừa kế ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng di sản thừa kế khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Những người thừa kế ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng di sản thừa kế khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo quy định tại Điều 623 Bộ luật Dân sự 2015 quy định như sau: Điều 623. Thời hiệu thừa kế 1. Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản là 30 năm đối với bất động sản, 10 năm đối với động sản, kể từ thời điểm mở thừa kế. Hết thời hạn này thì di sản thuộc về người thừa kế đang quản lý di sản đó. Trường hợp không có người thừa kế đang quản lý di sản thì di sản được giải quyết như sau: a) Di sản thuộc quyền sở hữu của người đang chiếm hữu theo quy định tại Điều 236 của Bộ luật này; b) Di sản thuộc về Nhà nước, nếu không có người chiếm hữu quy định tại điểm a khoản này. 2. Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu xác nhận quyền thừa kế của mình hoặc bác bỏ quyền thừa kế của người khác là 10 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế. 3. Thời hiệu yêu cầu người thừa kế thực hiện nghĩa vụ về tài sản của người chết để lại là 03 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế. Như vậy, thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản đối với bất động sản là 30 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế. Hết thời hạn này thì di sản thuộc về người thừa kế đang quản lý di sản đó.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 872,
"text": "thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản đối với bất động sản là 30 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế."
}
],
"id": "3084",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản đối với bất động sản là bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản đối với bất động sản là bao lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 17 Luật Hộ tịch 2014 quy định thẩm quyền đăng ký kết hôn và nội dung Giấy chứng nhận kết hôn: Điều 17. Thẩm quyền đăng ký kết hôn và nội dung Giấy chứng nhận kết hôn 1. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của một trong hai bên nam, nữ thực hiện đăng ký kết hôn. 2. Giấy chứng nhận kết hôn phải có các thông tin sau đây: a) Họ, chữ đệm và tên; ngày, tháng, năm sinh; dân tộc; quốc tịch; nơi cư trú; thông tin về giấy tờ chứng minh nhân thân của hai bên nam, nữ; b) Ngày, tháng, năm đăng ký kết hôn; c) Chữ ký hoặc điểm chỉ của hai bên nam, nữ và xác nhận của cơ quan đăng ký hộ tịch. Căn cứ Điều 37 Luật Hộ tịch 2014 quy định thẩm quyền đăng ký kết hôn: Điều 37. Thẩm quyền đăng ký kết hôn 1. Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam thực hiện đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài; giữa công dân Việt Nam cư trú ở trong nước với công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài; giữa công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài với nhau; giữa công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài với công dân Việt Nam hoặc với người nước ngoài. 2. Trường hợp người nước ngoài cư trú tại Việt Nam có yêu cầu đăng ký kết hôn tại Việt Nam thì Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của một trong hai bên thực hiện đăng ký kết hôn. Như vậy, cơ quan có thẩm quyền đăng ký kết hôn được quy định như sau: - Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của một trong hai bên nam, nữ thực hiện đăng ký kết hôn. - Ủy ban nhân dân cấp huyện có thẩm quyền đăng ký kết hôn trong trường hợp sau: + Công dân Việt Nam thực hiện đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài; + Giữa công dân Việt Nam cư trú ở trong nước với công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài; + Giữa công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài với nhau; + Giữa công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài với công dân Việt Nam hoặc với người nước ngoài.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1269,
"text": "cơ quan có thẩm quyền đăng ký kết hôn được quy định như sau: - Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của một trong hai bên nam, nữ thực hiện đăng ký kết hôn."
}
],
"id": "3085",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ quan nào có thẩm quyền đăng ký kết hôn?"
}
]
}
],
"title": "Cơ quan nào có thẩm quyền đăng ký kết hôn?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Hiến pháp 2013 quy định như sau: Trải qua mấy nghìn năm lịch sử, Nhân dân Việt Nam lao động cần cù, sáng tạo, đấu tranh anh dũng để dựng nước và giữ nước, đã hun đúc nên truyền thống yêu nước, đoàn kết, nhân nghĩa, kiên cường, bất khuất và xây dựng nên nền văn hiến Việt Nam. Từ năm 1930, dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam do Chủ tịch Hồ Chí Minh sáng lập và rèn luyện, Nhân dân ta tiến hành cuộc đấu tranh lâu dài, đầy gian khổ, hy sinh vì độc lập, tự do của dân tộc, vì hạnh phúc của Nhân dân. Cách mạng tháng Tám thành công, ngày 2 tháng 9 năm 1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn độc lập, khai sinh ra nước Việt Nam dân chủ cộng hòa, nay là Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Bằng ý chí và sức mạnh của toàn dân tộc, được sự giúp đỡ của bạn bè trên thế giới, Nhân dân ta đã giành chiến thắng vĩ đại trong các cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc, thống nhất đất nước, bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế, đạt được những thành tựu to lớn, có ý nghĩa lịch sử trong công cuộc đổi mới, đưa đất nước đi lên chủ nghĩa xã hội. Thể chế hóa Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, kế thừa Hiến pháp năm 1946, Hiến pháp năm 1959, Hiến pháp năm 1980 và Hiến pháp năm 1992, Nhân dân Việt Nam xây dựng, thi hành và bảo vệ Hiến pháp này vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh. Như vậy, tính tới tháng 5 năm 2025, Việt Nam đã có 05 Hiến pháp gồm: Hiến pháp 1946, Hiến pháp 1959, Hiến pháp 1980, Hiến pháp 1992 và Hiến pháp 2013.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1386,
"text": "tính tới tháng 5 năm 2025, Việt Nam đã có 05 Hiến pháp gồm: Hiến pháp 1946, Hiến pháp 1959, Hiến pháp 1980, Hiến pháp 1992 và Hiến pháp 2013."
}
],
"id": "3086",
"is_impossible": false,
"question": "Tính tới tháng 5 năm 2025, Việt Nam đã có bao nhiêu Hiến pháp?"
}
]
}
],
"title": "Tính tới tháng 5 năm 2025, Việt Nam đã có bao nhiêu Hiến pháp?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 70 Hiến pháp 2013 quy định như sau: Quốc hội có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây: 1. Làm Hiến pháp và sửa đổi Hiến pháp; làm luật và sửa đổi luật; 2. Thực hiện quyền giám sát tối cao việc tuân theo Hiến pháp, luật và nghị quyết của Quốc hội; xét báo cáo công tác của Chủ tịch nước, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Hội đồng bầu cử quốc gia, Kiểm toán nhà nước và cơ quan khác do Quốc hội thành lập; 3. Quyết định mục tiêu, chỉ tiêu, chính sách, nhiệm vụ cơ bản phát triển kinh tế - xã hội của đất nước; 4. Quyết định chính sách cơ bản về tài chính, tiền tệ quốc gia; quy định, sửa đổi hoặc bãi bỏ các thứ thuế; quyết định phân chia các khoản thu và nhiệm vụ chi giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương; quyết định mức giới hạn an toàn nợ quốc gia, nợ công, nợ chính phủ; quyết định dự toán ngân sách nhà nước và phân bổ ngân sách trung ương, phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước; 5. Quyết định chính sách dân tộc, chính sách tôn giáo của Nhà nước; Như vậy, Quốc hội là cơ quan có quyền sửa đổi Hiến pháp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1052,
"text": "Quốc hội là cơ quan có quyền sửa đổi Hiến pháp."
}
],
"id": "3087",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ quan nào có quyền sửa đổi Hiến pháp?"
}
]
}
],
"title": "Cơ quan nào có quyền sửa đổi Hiến pháp?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 16 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về năng lực pháp luật dân sự của cá nhân như sau: Điều 16. Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân 1. Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân là khả năng của cá nhân có quyền dân sự và nghĩa vụ dân sự. 2. Mọi cá nhân đều có năng lực pháp luật dân sự như nhau. 3. Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân có từ khi người đó sinh ra và chấm dứt khi người đó chết. Như vậy, năng lực pháp luật dân sự của cá nhân có từ khi người đó sinh ra.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 413,
"text": "năng lực pháp luật dân sự của cá nhân có từ khi người đó sinh ra."
}
],
"id": "3088",
"is_impossible": false,
"question": "Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân có từ khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân có từ khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 86 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về năng lực pháp luật dân sự của pháp nhân như sau: Điều 86. Năng lực pháp luật dân sự của pháp nhân 1. Năng lực pháp luật dân sự của pháp nhân là khả năng của pháp nhân có các quyền, nghĩa vụ dân sự. Năng lực pháp luật dân sự của pháp nhân không bị hạn chế, trừ trường hợp Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định khác. 2. Năng lực pháp luật dân sự của pháp nhân phát sinh từ thời điểm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thành lập hoặc cho phép thành lập; nếu pháp nhân phải đăng ký hoạt động thì năng lực pháp luật dân sự của pháp nhân phát sinh từ thời điểm ghi vào sổ đăng ký. 3. Năng lực pháp luật dân sự của pháp nhân chấm dứt kể từ thời điểm chấm dứt pháp nhân. Như vậy, năng lực pháp luật dân sự của pháp nhân có từ thời điểm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thành lập hoặc cho phép thành lập. Trường hợp pháp nhân phải đăng ký hoạt động thì năng lực pháp luật dân sự của pháp nhân phát sinh từ thời điểm ghi vào sổ đăng ký.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 732,
"text": "năng lực pháp luật dân sự của pháp nhân có từ thời điểm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thành lập hoặc cho phép thành lập."
}
],
"id": "3089",
"is_impossible": false,
"question": "Năng lực pháp luật dân sự của pháp nhân có từ khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Năng lực pháp luật dân sự của pháp nhân có từ khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 117 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự như sau: Điều 117. Điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự 1. Giao dịch dân sự có hiệu lực khi có đủ các điều kiện sau đây: a) Chủ thể có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp với giao dịch dân sự được xác lập; b) Chủ thể tham gia giao dịch dân sự hoàn toàn tự nguyện; c) Mục đích và nội dung của giao dịch dân sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. 2. Hình thức của giao dịch dân sự là điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự trong trường hợp luật có quy định. Như vậy, chủ thể có năng lực pháp luật dân sự chỉ là một trong các điều kiện để giao dịch dân sự có hiệu lực. Để giao dịch dân sự có hiệu lực phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau: - Chủ thể có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp với giao dịch dân sự được xác lập; - Chủ thể tham gia giao dịch dân sự hoàn toàn tự nguyện; - Mục đích và nội dung của giao dịch dân sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 618,
"text": "chủ thể có năng lực pháp luật dân sự chỉ là một trong các điều kiện để giao dịch dân sự có hiệu lực."
}
],
"id": "3090",
"is_impossible": false,
"question": "Giao dịch dân sự có hiệu lực khi chủ thể có năng lực pháp luật dân sự đúng không?"
}
]
}
],
"title": "Giao dịch dân sự có hiệu lực khi chủ thể có năng lực pháp luật dân sự đúng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 21 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về người chưa thành niên như sau: Điều 21. Người chưa thành niên 1. Người chưa thành niên là người chưa đủ mười tám tuổi. 2. Giao dịch dân sự của người chưa đủ sáu tuổi do người đại diện theo pháp luật của người đó xác lập, thực hiện. 3. Người từ đủ sáu tuổi đến chưa đủ mười lăm tuổi khi xác lập, thực hiện giao dịch dân sự phải được người đại diện theo pháp luật đồng ý, trừ giao dịch dân sự phục vụ nhu cầu sinh hoạt hàng ngày phù hợp với lứa tuổi. 4. Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi tự mình xác lập, thực hiện giao dịch dân sự, trừ giao dịch dân sự liên quan đến bất động sản, động sản phải đăng ký và giao dịch dân sự khác theo quy định của luật phải được người đại diện theo pháp luật đồng ý. Như vậy, giao dịch dân sự của trẻ dưới 6 tuổi sẽ do người đại diện theo pháp luật của trẻ đó xác lập, thực hiện.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 777,
"text": "giao dịch dân sự của trẻ dưới 6 tuổi sẽ do người đại diện theo pháp luật của trẻ đó xác lập, thực hiện."
}
],
"id": "3091",
"is_impossible": false,
"question": "Trẻ dưới 6 tuổi có giao dịch dân sự được không?"
}
]
}
],
"title": "Trẻ dưới 6 tuổi có giao dịch dân sự được không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 27 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về quyền thay đổi họ như sau: Điều 27. Quyền thay đổi họ 1. Cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận việc thay đổi họ trong trường hợp sau đây: a) Thay đổi họ cho con đẻ từ họ của cha đẻ sang họ của mẹ đẻ hoặc ngược lại; b) Thay đổi họ cho con nuôi từ họ của cha đẻ hoặc mẹ đẻ sang họ của cha nuôi hoặc họ của mẹ nuôi theo yêu cầu của cha nuôi, mẹ nuôi; c) Khi người con nuôi thôi làm con nuôi và người này hoặc cha đẻ, mẹ đẻ yêu cầu lấy lại họ cho người đó theo họ của cha đẻ hoặc mẹ đẻ; d) Thay đổi họ cho con theo yêu cầu của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc của con khi xác định cha, mẹ cho con; đ) Thay đổi họ của người bị lưu lạc đã tìm ra nguồn gốc huyết thống của mình; e) Thay đổi họ theo họ của vợ, họ của chồng trong quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài để phù hợp với pháp luật của nước mà vợ, chồng người nước ngoài là công dân hoặc lấy lại họ trước khi thay đổi; g) Thay đổi họ của con khi cha, mẹ thay đổi họ; h) Trường hợp khác do pháp luật về hộ tịch quy định. 2. Việc thay đổi họ cho người từ đủ chín tuổi trở lên phải có sự đồng ý của người đó. 3. Việc thay đổi họ của cá nhân không làm thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự được xác lập theo họ cũ. Như vậy, được thay đổi họ cho con thành họ của mẹ sau khi cha mẹ ly hôn nếu người mẹ có yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận việc thay đổi họ. Tuy nhiên, nếu thay đổi họ cho con từ đủ chín tuổi trở lên phải có sự đồng ý của con.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1255,
"text": "được thay đổi họ cho con thành họ của mẹ sau khi cha mẹ ly hôn nếu người mẹ có yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận việc thay đổi họ."
}
],
"id": "3092",
"is_impossible": false,
"question": "Có được thay đổi họ cho con thành họ của mẹ sau khi cha mẹ ly hôn không?"
}
]
}
],
"title": "Có được thay đổi họ cho con thành họ của mẹ sau khi cha mẹ ly hôn không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 26 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về quyền có họ, tên như sau: Điều 26. Quyền có họ, tên Cha đẻ, mẹ đẻ được quy định trong Bộ luật này là cha, mẹ được xác định dựa trên sự kiện sinh đẻ; người nhờ mang thai hộ với người được sinh ra từ việc mang thai hộ theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình. 3. Việc đặt tên bị hạn chế trong trường hợp xâm phạm đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác hoặc trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự quy định tại Điều 3 của Bộ luật này. Tên của công dân Việt Nam phải bằng tiếng Việt hoặc tiếng dân tộc khác của Việt Nam; không đặt tên bằng số, bằng một ký tự mà không phải là chữ. 4. Cá nhân xác lập, thực hiện quyền, nghĩa vụ dân sự theo họ, tên của mình. 5. Việc sử dụng bí danh, bút danh không được gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác. Theo đó, tên của công dân Việt Nam phải bằng tiếng Việt hoặc tiếng dân tộc khác của Việt Nam. Như vậy, không được đặt tên con là tên nước ngoài. Lưu ý: Tên của con không được đặt bằng số, bằng một ký tự mà không phải là chữ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 930,
"text": "không được đặt tên con là tên nước ngoài."
}
],
"id": "3093",
"is_impossible": false,
"question": "Có được đặt tên con là tên nước ngoài không?"
}
]
}
],
"title": "Có được đặt tên con là tên nước ngoài không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 28 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về quyền thay đổi tên như sau: Điều 28. Quyền thay đổi tên c) Theo yêu cầu của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc người con khi xác định cha, mẹ cho con; d) Thay đổi tên của người bị lưu lạc đã tìm ra nguồn gốc huyết thống của mình; đ) Thay đổi tên của vợ, chồng trong quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài để phù hợp với pháp luật của nước mà vợ, chồng người nước ngoài là công dân hoặc lấy lại tên trước khi thay đổi; e) Thay đổi tên của người đã xác định lại giới tính, người đã chuyển đổi giới tính; g) Trường hợp khác do pháp luật về hộ tịch quy định. 2. Việc thay đổi tên cho người từ đủ chín tuổi trở lên phải có sự đồng ý của người đó. 3. Việc thay đổi tên của cá nhân không làm thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự được xác lập theo tên cũ. Như vậy, khi cha mẹ muốn đổi tên cho con từ đủ chín tuổi trở lên phải hỏi ý kiến của con và phải được sự đồng của con.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 809,
"text": "khi cha mẹ muốn đổi tên cho con từ đủ chín tuổi trở lên phải hỏi ý kiến của con và phải được sự đồng của con."
}
],
"id": "3094",
"is_impossible": false,
"question": "Khi cha mẹ muốn đổi tên cho con có phải hỏi ý kiến của con không?"
}
]
}
],
"title": "Khi cha mẹ muốn đổi tên cho con có phải hỏi ý kiến của con không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 4 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025 quy định về hệ thống văn bản quy phạm pháp luật như sau: Điều 4. Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật 1. Hiến pháp. 2. Bộ luật, luật (sau đây gọi chung là luật), nghị quyết của Quốc hội. 3. Pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; nghị quyết liên tịch giữa Ủy ban Thường vụ Quốc hội với Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; nghị quyết liên tịch giữa Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ với Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam. 4. Lệnh, quyết định của Chủ tịch nước. 5. Nghị định, nghị quyết của Chính phủ; nghị quyết liên tịch giữa Chính phủ với Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam. 6. Quyết định của Thủ tướng Chính phủ. 7. Nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao. 8. Thông tư của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao; thông tư của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ; thông tư của Tổng Kiểm toán nhà nước. Như vậy, Hiến pháp là một trong các văn bản quy phạm pháp luật của Việt Nam.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1034,
"text": "Hiến pháp là một trong các văn bản quy phạm pháp luật của Việt Nam."
}
],
"id": "3095",
"is_impossible": false,
"question": "Hiến pháp có phải là văn bản quy phạm pháp luật không?"
}
]
}
],
"title": "Hiến pháp có phải là văn bản quy phạm pháp luật không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 10 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025 quy định về Luật, nghị quyết của Quốc hội như sau: Điều 10. Luật, nghị quyết của Quốc hội 1. Quốc hội ban hành luật để quy định: a) Tổ chức và hoạt động của Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Hội đồng bầu cử quốc gia, Kiểm toán nhà nước, chính quyền địa phương, đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt và cơ quan khác do Quốc hội thành lập; b) Quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân mà theo Hiến pháp phải do luật định; việc hạn chế quyền con người, quyền công dân; tội phạm và hình phạt; tố tụng tư pháp; c) Chính sách cơ bản về kinh tế, xã hội, văn hóa, giáo dục, khoa học, công nghệ, môi trường, tài chính, tiền tệ quốc gia, ngân sách nhà nước; quy định các thứ thuế, về huân chương, huy chương và danh hiệu vinh dự nhà nước; d) Chính sách cơ bản về quốc phòng, an ninh quốc gia; hàm, cấp trong lực lượng vũ trang nhân dân; quy định về tình trạng khẩn cấp, các biện pháp đặc biệt khác bảo đảm quốc phòng và an ninh quốc gia; đ) Chính sách cơ bản về đối ngoại; hàm, cấp ngoại giao; hàm, cấp nhà nước khác; e) Chính sách dân tộc, chính sách tôn giáo của Nhà nước; g) Trưng cầu ý dân; h) Cơ chế bảo vệ Hiến pháp; i) Vấn đề khác thuộc thẩm quyền của Quốc hội theo quy định của Hiến pháp và luật. 2. Quốc hội ban hành nghị quyết để quy định: a) Thực hiện thí điểm một số chính sách mới thuộc thẩm quyền quyết định của Quốc hội khác với quy định của luật hiện hành; b) Tạm ngưng, điều chỉnh hiệu lực hoặc kéo dài thời hạn áp dụng toàn bộ hoặc một phần luật, nghị quyết của Quốc hội đáp ứng yêu cầu cấp bách về phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quyền con người, quyền công dân; c) Vấn đề khác do Quốc hội quyết định. Như vậy, Luật do Quốc hội ban hành là cơ chế bảo vệ Hiến pháp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1746,
"text": "Luật do Quốc hội ban hành là cơ chế bảo vệ Hiến pháp."
}
],
"id": "3096",
"is_impossible": false,
"question": "Văn bản quy phạm pháp luật nào là cơ chế bảo vệ Hiến pháp?"
}
]
}
],
"title": "Văn bản quy phạm pháp luật nào là cơ chế bảo vệ Hiến pháp?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 60 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025 có quy định như sau: Điều 60. Giải thích Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội 1. Việc giải thích Hiến pháp, luật, pháp lệnh, nghị quyết không được làm thay đổi nội dung quy định được giải thích và được thực hiện trong các trường hợp sau đây: a) Có cách hiểu khác nhau về quy định của văn bản; b) Chưa thống nhất việc áp dụng các văn bản. 2. Việc giải thích Hiến pháp, luật, pháp lệnh, nghị quyết phải bảo đảm thực hiện theo thứ tự các nguyên tắc, tiêu chí sau đây: a) Phù hợp với nghĩa phổ thông của từ ngữ sử dụng trong văn bản quy phạm pháp luật đó; b) Căn cứ vào quá trình xây dựng nội dung liên quan đến quy định cần giải thích; c) Phù hợp với quan điểm chỉ đạo, mục đích, tinh thần ban hành văn bản; d) Bảo đảm tính thống nhất trong hệ thống pháp luật. 3. Ủy ban Thường vụ Quốc hội tự mình hoặc theo đề nghị của Chủ tịch nước, Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, cơ quan trung ương của tổ chức thành viên của Mặt trận và đại biểu Quốc hội thực hiện giải thích Hiến pháp, luật, pháp lệnh, nghị quyết. Như vậy, việc giải thích Hiến pháp được thực hiện trong các trường hợp sau đây: - Có cách hiểu khác nhau về quy định của văn bản; - Chưa thống nhất việc áp dụng các văn bản. Lưu ý: việc giải thích Hiến pháp không được làm thay đổi nội dung quy định được giải thích.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1268,
"text": "việc giải thích Hiến pháp được thực hiện trong các trường hợp sau đây: - Có cách hiểu khác nhau về quy định của văn bản; - Chưa thống nhất việc áp dụng các văn bản."
}
],
"id": "3097",
"is_impossible": false,
"question": "Giải thích Hiến pháp được thực hiện khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Giải thích Hiến pháp được thực hiện khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định tại Điều 11 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025 có quy định như sau: Điều 11. Pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội 1. Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành pháp lệnh trong trường hợp được Quốc hội giao. 2. Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành nghị quyết để quy định: a) Giải thích Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội và pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; b) Tạm ngưng, điều chỉnh hiệu lực hoặc kéo dài thời hạn áp dụng toàn bộ hoặc một phần pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội đáp ứng yêu cầu cấp bách về phát triển kinh tế - xã hội; c) Tổng động viên hoặc động viên cục bộ; ban bố, bãi bỏ tình trạng khẩn cấp trong cả nước hoặc ở từng địa phương; d) Hướng dẫn hoạt động của Hội đồng nhân dân; đ) Nội dung được luật, nghị quyết của Quốc hội giao, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này; e) Vấn đề khác thuộc thẩm quyền của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Như vậy, Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành nghị quyết để giải thích Hiến pháp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 940,
"text": "Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành nghị quyết để giải thích Hiến pháp."
}
],
"id": "3098",
"is_impossible": false,
"question": "Có thể giải thích Hiến pháp bằng văn bản nào?"
}
]
}
],
"title": "Có thể giải thích Hiến pháp bằng văn bản nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 477 Bộ luật Dân sự 2015 quy định cụ thể như sau: Điều 477. Nghĩa vụ bảo đảm giá trị sử dụng của tài sản thuê 1. Bên cho thuê phải bảo đảm tài sản thuê trong tình trạng như đã thỏa thuận, phù hợp với mục đích thuê trong suốt thời gian cho thuê; phải sửa chữa những hư hỏng, khuyết tật của tài sản thuê, trừ hư hỏng nhỏ mà theo tập quán bên thuê phải tự sửa chữa. 2. Trường hợp tài sản thuê bị giảm sút giá trị sử dụng mà không do lỗi của bên thuê thì bên thuê có quyền yêu cầu bên cho thuê thực hiện một hoặc một số biện pháp sau đây: a) Sửa chữa tài sản; b) Giảm giá thuê; c) Đổi tài sản khác hoặc đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại, nếu tài sản thuê có khuyết tật mà bên thuê không biết hoặc tài sản thuê không thể sửa chữa được mà do đó mục đích thuê không đạt được. 3. Trường hợp bên cho thuê đã được thông báo mà không sửa chữa hoặc sửa chữa không kịp thời thì bên thuê có quyền tự sửa chữa tài sản thuê với chi phí hợp lý, nhưng phải báo cho bên cho thuê và có quyền yêu cầu bên cho thuê thanh toán chi phí sửa chữa. Như vậy, nghĩa vụ bảo đảm giá trị sử dụng của tài sản thuê được quy định như sau: - Bên cho thuê phải bảo đảm tài sản thuê trong tình trạng như đã thỏa thuận, phù hợp với mục đích thuê trong suốt thời gian cho thuê; phải sửa chữa những hư hỏng, khuyết tật của tài sản thuê, trừ hư hỏng nhỏ mà theo tập quán bên thuê phải tự sửa chữa. - Trường hợp tài sản thuê bị giảm sút giá trị sử dụng mà không do lỗi của bên thuê thì bên thuê có quyền yêu cầu bên cho thuê thực hiện một hoặc một số biện pháp sau đây: + Sửa chữa tài sản; + Giảm giá thuê; + Đổi tài sản khác hoặc đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại, nếu tài sản thuê có khuyết tật mà bên thuê không biết hoặc tài sản thuê không thể sửa chữa được mà do đó mục đích thuê không đạt được. - Trường hợp bên cho thuê đã được thông báo mà không sửa chữa hoặc sửa chữa không kịp thời thì bên thuê có quyền tự sửa chữa tài sản thuê với chi phí hợp lý, nhưng phải báo cho bên cho thuê và có quyền yêu cầu bên cho thuê thanh toán chi phí sửa chữa.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1079,
"text": "nghĩa vụ bảo đảm giá trị sử dụng của tài sản thuê được quy định như sau: - Bên cho thuê phải bảo đảm tài sản thuê trong tình trạng như đã thỏa thuận, phù hợp với mục đích thuê trong suốt thời gian cho thuê; phải sửa chữa những hư hỏng, khuyết tật của tài sản thuê, trừ hư hỏng nhỏ mà theo tập quán bên thuê phải tự sửa chữa."
}
],
"id": "3099",
"is_impossible": false,
"question": "Nghĩa vụ bảo đảm giá trị sử dụng của tài sản thuê được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Nghĩa vụ bảo đảm giá trị sử dụng của tài sản thuê được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 120 Hiến pháp 2013 quy định cụ thể về cơ quan có thẩm quyền xây dựng Hiến pháp như sau: 1. Chủ tịch nước, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ hoặc ít nhất một phần ba tổng số đại biểu Quốc hội có quyền đề nghị làm Hiến pháp, sửa đổi Hiến pháp. Quốc hội quyết định việc làm Hiến pháp, sửa đổi Hiến pháp khi có ít nhất hai phần ba tổng số đại biểu Quốc hội biểu quyết tán thành. 2. Quốc hội thành lập Ủy ban dự thảo Hiến pháp. Thành phần, số lượng thành viên, nhiệm vụ và quyền hạn của Ủy ban dự thảo Hiến pháp do Quốc hội quyết định theo đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội. 3. Ủy ban dự thảo Hiến pháp soạn thảo, tổ chức lấy ý kiến Nhân dân và trình Quốc hội dự thảo Hiến pháp. 4. Hiến pháp được thông qua khi có ít nhất hai phần ba tổng số đại biểu Quốc hội biểu quyết tán thành. Việc trưng cầu ý dân về Hiến pháp do Quốc hội quyết định. 5. Thời hạn công bố, thời điểm có hiệu lực của Hiến pháp do Quốc hội quyết định. Như vậy, việc xây dựng Hiến pháp sẽ do nhiều cơ quan cùng thực hiện: - Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ hoặc ít nhất 1/3 tổng số đại biểu Quốc hội có quyền đề nghị làm Hiến pháp, sửa đổi Hiến pháp. Quốc hội quyết định việc làm Hiến pháp, sửa đổi Hiến pháp khi có ít nhất 2/3 tổng số đại biểu Quốc hội biểu quyết tán thành. - Sau đó, Quốc hội thành lập Ủy ban dự thảo Hiến pháp. Thành phần, số lượng thành viên, nhiệm vụ và quyền hạn của Ủy ban dự thảo Hiến pháp do Quốc hội quyết định theo đề nghị của Uỷ ban thường vụ Quốc hội. - Ủy ban dự thảo Hiến pháp có nhiệm vụ soạn thảo, tổ chức lấy ý kiến Nhân dân và trình Quốc hội dự thảo Hiến pháp. - Hiến pháp sẽ được thông qua khi có ít nhất 2/3 tổng số đại biểu Quốc hội biểu quyết tán thành. Việc trưng cầu ý dân về Hiến pháp do Quốc hội quyết định. - Thời hạn công bố và thời điểm có hiệu lực của Hiến pháp do Quốc hội quyết định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 942,
"text": "việc xây dựng Hiến pháp sẽ do nhiều cơ quan cùng thực hiện: - Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ hoặc ít nhất 1/3 tổng số đại biểu Quốc hội có quyền đề nghị làm Hiến pháp, sửa đổi Hiến pháp."
}
],
"id": "3100",
"is_impossible": false,
"question": "Thẩm quyền xây dựng Hiến pháp thuộc về cơ quan nào?"
}
]
}
],
"title": "Thẩm quyền xây dựng Hiến pháp thuộc về cơ quan nào?"
} |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.