version
stringclasses
1 value
data
dict
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định về nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn quy định: Điều 82. Nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn 1. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi. 2. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con. 3. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Như vậy, sau khi cha mẹ ly hôn, cha vẫn có quyền đến thăm con khi mẹ là người trực tiếp nuôi con. Tuy nhiên, nếu người cha lạm dùng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người mẹ có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1005, "text": "sau khi cha mẹ ly hôn, cha vẫn có quyền đến thăm con khi mẹ là người trực tiếp nuôi con." } ], "id": "3201", "is_impossible": false, "question": "Sau khi cha mẹ ly hôn, cha có được đến thăm con khi mẹ là người trực tiếp nuôi con?" } ] } ], "title": "Sau khi cha mẹ ly hôn, cha có được đến thăm con khi mẹ là người trực tiếp nuôi con?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 30 Bộ luật Dân sự 2015 về quyền được khai sinh, khai tử quy định: Điều 30: Quyền được khai sinh, khai tử 1. Cá nhân từ khi sinh ra có quyền được khai sinh. 2. Cá nhân chết phải được khai tử. 3. Trẻ em sinh ra mà sống được từ hai mươi bốn giờ trở lên mới chết thì phải được khai sinh và khai tử; nếu sinh ra mà sống dưới hai mươi bốn giờ thì không phải khai sinh và khai tử, trừ trường hợp cha đẻ, mẹ đẻ có yêu cầu. 4. Việc khai sinh, khai tử do pháp luật về hộ tịch quy định. Theo quy định trên cá nhân từ khi sinh ra có quyền được khai sinh, pháp luật không cấm cha, mẹ chưa đăng ký kết hôn không được khai sinh cho con. Như vậy, trường hợp cha mẹ không đăng ký kết hôn vẫn làm giấy khai sinh cho con được. (Hình ảnh từ Internet)", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 648, "text": "trường hợp cha mẹ không đăng ký kết hôn vẫn làm giấy khai sinh cho con được." } ], "id": "3202", "is_impossible": false, "question": "Cha mẹ không đăng ký kết hôn khai sinh cho con được không?" } ] } ], "title": "Cha mẹ không đăng ký kết hôn khai sinh cho con được không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 15 Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định: Điều 15: Đăng ký khai sinh cho trẻ chưa xác định được cha, mẹ 1. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi trẻ đang cư trú có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho trẻ chưa xác định được cha, mẹ. 2. Trường hợp chưa xác định được cha thì khi đăng ký khai sinh họ, dân tộc, quê quán, quốc tịch của con được xác định theo họ, dân tộc, quê quán, quốc tịch của mẹ; phần ghi về cha trong Sổ hộ tịch và Giấy khai sinh của trẻ để trống. 3. Nếu vào thời điểm đăng ký khai sinh người cha yêu cầu làm thủ tục nhận con theo quy định tại Khoản 1 Điều 25 của Luật Hộ tịch thì Ủy ban nhân dân kết hợp giải quyết việc nhận con và đăng ký khai sinh; nội dung đăng ký khai sinh được xác định theo quy định tại Khoản 1 Điều 4 của Nghị định này. Theo quy định trên, trong trường hợp cha, mẹ không đăng ký kết hôn thì khi đăng ký khai sinh con được xác định theo họ, dân tộc, quê quán, quốc tịch của mẹ; phần ghi về cha trong Sổ hộ tịch và Giấy khai sinh sẽ để trống. Tuy nhiên, nếu vào thời điểm đăng ký khai sinh người cha muốn ghi tên cha trên giấy khai sinh của con thì có thể yêu cầu làm thủ tục nhận con theo quy định tại Khoản 1 Điều 25 Luật Hộ tịch 2014 thì Ủy ban nhân dân kết hợp giải quyết việc nhận con và đăng ký khai sinh; nội dung đăng ký khai sinh được xác định theo quy định tại Khoản 1 Điều 4 của Nghị định 123/2015/NĐ-CP. Như vậy, muốn ghi tên cha trên giấy khai sinh của con trong trường hợp cha mẹ không đăng ký kết hôn thì có thể yêu cầu làm thủ tục nhận con theo quy định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1365, "text": "muốn ghi tên cha trên giấy khai sinh của con trong trường hợp cha mẹ không đăng ký kết hôn thì có thể yêu cầu làm thủ tục nhận con theo quy định." } ], "id": "3203", "is_impossible": false, "question": "Muốn ghi tên cha trên giấy khai sinh của con trong trường hợp cha mẹ không đăng ký kết hôn như thế nào?" } ] } ], "title": "Muốn ghi tên cha trên giấy khai sinh của con trong trường hợp cha mẹ không đăng ký kết hôn như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 14 Thông tư 04/2020/TT-BTP quy định về chứng cứ chứng minh quan hệ cha, mẹ, con như sau: Điều 14. Chứng cứ chứng minh quan hệ cha, mẹ, con Chứng cứ để chứng minh quan hệ cha, mẹ, con theo quy định tại khoản 1 Điều 25 và khoản 1 Điều 44 của Luật hộ tịch gồm một trong các giấy tờ, tài liệu sau đây: 1. Văn bản của cơ quan y tế, cơ quan giám định hoặc cơ quan, tổ chức khác có thẩm quyền ở trong nước hoặc nước ngoài xác nhận quan hệ cha con, quan hệ mẹ con. 2. Trường hợp không có chứng cứ chứng minh quan hệ cha, mẹ, con theo quy định tại khoản 1 Điều này thì các bên nhận cha, mẹ, con lập văn bản cam đoan về mối quan hệ cha, mẹ, con theo quy định tại Điều 5 Thông tư này, có ít nhất hai người làm chứng về mối quan hệ cha, mẹ, con. Như vậy, chứng cứ chứng minh quan hệ cha, con khi làm thủ tục đăng ký nhận cha, con gồm: Văn bản của cơ quan y tế, cơ quan giám định hoặc cơ quan, tổ chức khác có thẩm quyền ở trong nước hoặc nước ngoài xác nhận quan hệ cha con (có thể lấy kết quả giám định ADN của cơ quan có thẩm quyền là chứng cứ chứng minh quan hệ cha, con). Nếu không có kết quả giám định ADN, cha, mẹ lập văn bản cam đoan về mối quan hệ cha, con theo quy định và phải có ít nhất hai người làm chứng về mối quan hệ cha, con.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 752, "text": "chứng cứ chứng minh quan hệ cha, con khi làm thủ tục đăng ký nhận cha, con gồm: Văn bản của cơ quan y tế, cơ quan giám định hoặc cơ quan, tổ chức khác có thẩm quyền ở trong nước hoặc nước ngoài xác nhận quan hệ cha con (có thể lấy kết quả giám định ADN của cơ quan có thẩm quyền là chứng cứ chứng minh quan hệ cha, con)." } ], "id": "3204", "is_impossible": false, "question": "Chứng cứ chứng minh quan hệ cha, con khi làm thủ tục đăng ký nhận cha, con gồm những loại giấy tờ?" } ] } ], "title": "Chứng cứ chứng minh quan hệ cha, con khi làm thủ tục đăng ký nhận cha, con gồm những loại giấy tờ?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 71 Hiến pháp 2013 quy định như sau: 1. Nhiệm kỳ của mỗi khóa Quốc hội là năm năm. 2. Sáu mươi ngày trước khi Quốc hội hết nhiệm kỳ, Quốc hội khóa mới phải được bầu xong. 3. Trong trường hợp đặc biệt, nếu được ít nhất hai phần ba tổng số đại biểu Quốc hội biểu quyết tán thành thì Quốc hội quyết định rút ngắn hoặc kéo dài nhiệm kỳ của mình theo đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Việc kéo dài nhiệm kỳ của một khóa Quốc hội không được quá mười hai tháng, trừ trường hợp có chiến tranh. Như vậy, mỗi khóa Quốc hội có nhiệm kỳ 05 năm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 516, "text": "mỗi khóa Quốc hội có nhiệm kỳ 05 năm." } ], "id": "3205", "is_impossible": false, "question": "Mỗi khóa Quốc hội có nhiệm kỳ bao nhiêu năm?" } ] } ], "title": "Mỗi khóa Quốc hội có nhiệm kỳ bao nhiêu năm?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 70 Hiến Pháp 2013 quy định như sau: Quốc hội có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây: 1. Làm Hiến pháp và sửa đổi Hiến pháp; làm luật và sửa đổi luật; 2. Thực hiện quyền giám sát tối cao việc tuân theo Hiến pháp, luật và nghị quyết của Quốc hội; xét báo cáo công tác của Chủ tịch nước, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Hội đồng bầu cử quốc gia, Kiểm toán nhà nước và cơ quan khác do Quốc hội thành lập; 3. Quyết định mục tiêu, chỉ tiêu, chính sách, nhiệm vụ cơ bản phát triển kinh tế - xã hội của đất nước; 4. Quyết định chính sách cơ bản về tài chính, tiền tệ quốc gia; quy định, sửa đổi hoặc bãi bỏ các thứ thuế; quyết định phân chia các khoản thu và nhiệm vụ chi giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương; quyết định mức giới hạn an toàn nợ quốc gia, nợ công, nợ chính phủ; quyết định dự toán ngân sách nhà nước và phân bổ ngân sách trung ương, phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước; 5. Quyết định chính sách dân tộc, chính sách tôn giáo của Nhà nước; 6. Quy định tổ chức và hoạt động của Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Hội đồng bầu cử quốc gia, Kiểm toán nhà nước, chính quyền địa phương và cơ quan khác do Quốc hội thành lập; 7. Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, người đứng đầu cơ quan khác do Quốc hội thành lập; phê chuẩn đề nghị bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng và thành viên khác của Chính phủ, Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao; phê chuẩn danh sách thành viên Hội đồng quốc phòng và an ninh, Hội đồng bầu cử quốc gia. Như vậy, theo quy định của pháp luật, Quốc hội có quyền sửa đổi Hiến pháp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1921, "text": "theo quy định của pháp luật, Quốc hội có quyền sửa đổi Hiến pháp." } ], "id": "3206", "is_impossible": false, "question": "Ai có quyền sửa đổi Hiến pháp?" } ] } ], "title": "Ai có quyền sửa đổi Hiến pháp?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 85 Hiến Pháp 2013 quy định cụ thể như sau: 1. Luật, nghị quyết của Quốc hội phải được quá nửa tổng số đại biểu Quốc hội biểu quyết tán thành; trường hợp làm Hiến pháp, sửa đổi Hiến pháp, quyết định rút ngắn hoặc kéo dài nhiệm kỳ của Quốc hội, bãi nhiệm đại biểu Quốc hội phải được ít nhất hai phần ba tổng số đại biểu Quốc hội biểu quyết tán thành. Pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội phải được quá nửa tổng số thành viên Ủy ban thường vụ Quốc hội biểu quyết tán thành. 2. Luật, pháp lệnh phải được công bố chậm nhất là mười lăm ngày, kể từ ngày được thông qua, trừ trường hợp Chủ tịch nước đề nghị xem xét lại pháp lệnh. Như vậy, trường hợp sửa đổi Hiến pháp phải được ít nhất hai phần ba tổng số đại biểu Quốc hội biểu quyết tán thành.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 659, "text": "trường hợp sửa đổi Hiến pháp phải được ít nhất hai phần ba tổng số đại biểu Quốc hội biểu quyết tán thành." } ], "id": "3207", "is_impossible": false, "question": "Để sửa đổi Hiến pháp cần bao nhiêu đại biểu Quốc hội tán thành?" } ] } ], "title": "Để sửa đổi Hiến pháp cần bao nhiêu đại biểu Quốc hội tán thành?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 110 Hiến Pháp 2013 quy định cụ thể như sau: 1. Các đơn vị hành chính của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được phân định như sau: Nước chia thành tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Tỉnh chia thành huyện, thị xã và thành phố thuộc tỉnh; thành phố trực thuộc trung ương chia thành quận, huyện, thị xã và đơn vị hành chính tương đương; Huyện chia thành xã, thị trấn; thị xã và thành phố thuộc tỉnh chia thành phường và xã; quận chia thành phường. Đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt do Quốc hội thành lập. 2. Việc thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính phải lấy ý kiến Nhân dân địa phương và theo trình tự, thủ tục do luật định. Như vậy, các đơn vị hành chính của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được phân định như sau: - Nước chia thành tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Tỉnh chia thành huyện, thị xã và thành phố thuộc tỉnh; thành phố trực thuộc trung ương chia thành quận, huyện, thị xã và đơn vị hành chính tương đương; - Huyện chia thành xã, thị trấn; thị xã và thành phố thuộc tỉnh chia thành phường và xã; quận chia thành phường. - Đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt do Quốc hội thành lập.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 697, "text": "các đơn vị hành chính của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được phân định như sau: - Nước chia thành tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Tỉnh chia thành huyện, thị xã và thành phố thuộc tỉnh; thành phố trực thuộc trung ương chia thành quận, huyện, thị xã và đơn vị hành chính tương đương; - Huyện chia thành xã, thị trấn; thị xã và thành phố thuộc tỉnh chia thành phường và xã; quận chia thành phường." } ], "id": "3208", "is_impossible": false, "question": "Các đơn vị hành chính của nước ta được phân định như thế nào?" } ] } ], "title": "Các đơn vị hành chính của nước ta được phân định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 4 Điều 46 Luật Giao dịch điện tử 2023 quy định như sau: Điều 46. Tài khoản giao dịch điện tử 1. Tài khoản giao dịch điện tử do chủ quản hệ thống thông tin phục vụ giao dịch điện tử cấp và được quản lý, sử dụng theo quy định của Luật này. 2. Tài khoản giao dịch điện tử được sử dụng để thực hiện giao dịch điện tử, nhằm lưu trữ lịch sử giao dịch và bảo đảm chính xác trình tự giao dịch của chủ tài khoản, có giá trị chứng minh lịch sử giao dịch của các bên tham gia theo quy định tại khoản 4 Điều này. 3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền lựa chọn sử dụng tài khoản giao dịch điện tử phù hợp với nhu cầu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. 4. Lịch sử giao dịch của tài khoản giao dịch điện tử có giá trị pháp lý để chứng minh giao dịch khi đáp ứng đủ các yêu cầu sau đây: a) Hệ thống thông tin phục vụ giao dịch điện tử phải bảo đảm an toàn theo quy định của pháp luật về an toàn thông tin mạng; b) Gắn duy nhất với một cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân là chủ tài khoản giao dịch điện tử; c) Bảo đảm chính xác thời gian giao dịch từ nguồn thời gian theo quy định của pháp luật về nguồn thời gian chuẩn quốc gia. Như vậy, lịch sử giao dịch của tài khoản giao dịch điện tử có giá trị pháp lý để chứng minh giao dịch khi đáp ứng đủ các yêu cầu sau đây: - Hệ thống thông tin phục vụ giao dịch điện tử phải bảo đảm an toàn theo quy định của pháp luật về an toàn thông tin mạng; - Gắn duy nhất với một cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân là chủ tài khoản giao dịch điện tử; - Bảo đảm chính xác thời gian giao dịch từ nguồn thời gian theo quy định của pháp luật về nguồn thời gian chuẩn quốc gia.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1139, "text": "lịch sử giao dịch của tài khoản giao dịch điện tử có giá trị pháp lý để chứng minh giao dịch khi đáp ứng đủ các yêu cầu sau đây: - Hệ thống thông tin phục vụ giao dịch điện tử phải bảo đảm an toàn theo quy định của pháp luật về an toàn thông tin mạng; - Gắn duy nhất với một cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân là chủ tài khoản giao dịch điện tử; - Bảo đảm chính xác thời gian giao dịch từ nguồn thời gian theo quy định của pháp luật về nguồn thời gian chuẩn quốc gia." } ], "id": "3209", "is_impossible": false, "question": "Lịch sử giao dịch của tài khoản giao dịch điện tử có giá trị pháp lý để chứng minh giao dịch khi nào?" } ] } ], "title": "Lịch sử giao dịch của tài khoản giao dịch điện tử có giá trị pháp lý để chứng minh giao dịch khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 2 Điều 17 Luật Giao dịch điện tử 2023 quy định về thời điểm, địa điểm nhận thông điệp dữ liệu như sau: Điều 17. Thời điểm, địa điểm nhận thông điệp dữ liệu Trường hợp các bên tham gia giao dịch không có thỏa thuận khác thì thời điểm, địa điểm nhận thông điệp dữ liệu được quy định như sau: 2. Ở bất kỳ địa điểm nào thông điệp dữ liệu được nhận thì địa điểm nhận thông điệp dữ liệu vẫn được coi là trụ sở của người nhận nếu người nhận là cơ quan, tổ chức hoặc nơi cư trú của người nhận nếu người nhận là cá nhân. Trường hợp người nhận có nhiều trụ sở thì địa điểm nhận thông điệp dữ liệu là trụ sở chính hoặc trụ sở có mối liên hệ mật thiết nhất với giao dịch. Như vậy, ở bất kỳ địa điểm nào thông điệp dữ liệu được nhận thì địa điểm nhận thông điệp dữ liệu vẫn được coi là trụ sở của người nhận nếu người nhận là cơ quan, tổ chức hoặc nơi cư trú của người nhận nếu người nhận là cá nhân. Lưu ý: Trường hợp người nhận có nhiều trụ sở thì địa điểm nhận thông điệp dữ liệu là trụ sở chính hoặc trụ sở có mối liên hệ mật thiết nhất với giao dịch.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 682, "text": "ở bất kỳ địa điểm nào thông điệp dữ liệu được nhận thì địa điểm nhận thông điệp dữ liệu vẫn được coi là trụ sở của người nhận nếu người nhận là cơ quan, tổ chức hoặc nơi cư trú của người nhận nếu người nhận là cá nhân." } ], "id": "3210", "is_impossible": false, "question": "Địa điểm nhận thông điệp dữ liệu giao dịch điện tử là ở đâu?" } ] } ], "title": "Địa điểm nhận thông điệp dữ liệu giao dịch điện tử là ở đâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm c khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 4 Thông tư 73/2024/TT-BTC quy định như sau: Điều 4. Mức thu lệ phí 1. Mức thu lệ phí đổi, cấp lại thẻ căn cước như sau: a) Cấp đổi thẻ căn cước công dân sang thẻ căn cước theo quy định tại khoản 3 Điều 21 Nghị định số 70/2024/NĐ-CP ngày 25/6/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Căn cước: 30.000 đồng/thẻ căn cước; b) Cấp đổi thẻ căn cước đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 24 Luật Căn cước: 50.000 đồng/thẻ căn cước; c) Cấp lại thẻ căn cước đối với các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 24 Luật Căn cước: 70.000 đồng/thẻ căn cước. 2. Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành đến hết ngày 31/12/2024, mức lệ phí cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại khoản 1 Điều này. Kể từ ngày 01/01/2025 trở đi, áp dụng mức thu lệ phí theo quy định tại khoản 1 Điều này, trừ các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này. 3. Kể từ ngày 01/01/2025 đến hết ngày 31/12/2025, mức thu lệ phí khi công dân nộp hồ sơ cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước theo hình thức trực tuyến bằng 50% mức thu lệ phí theo quy định tại khoản 1 Điều này. Kế từ ngày 01/01/2026 trở đi, áp dụng mức thu lệ phí theo quy định tại khoản 1 Điều này. Như vậy, mức phí làm lại thẻ căn cước năm 2025 là 70.000 đồng/thẻ căn cước. Còn mức phí làm lại thẻ căn cước online năm 2025 là 35.000 đồng/thẻ căn cước.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1248, "text": "mức phí làm lại thẻ căn cước năm 2025 là 70." } ], "id": "3211", "is_impossible": false, "question": "Phí làm lại thẻ căn cước năm 2025 mất bao nhiêu tiền?" } ] } ], "title": "Phí làm lại thẻ căn cước năm 2025 mất bao nhiêu tiền?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Mục 1 Biểu mức thu phí, lệ phí ban hành kèm theo Thông tư 25/2021/TT-BTC quy định như sau: Như vậy, lệ phí làm giấy thông hành hiện nay là: - Giấy thông hành biên giới Việt Nam - Lào hoặc Việt Nam - Campuchia: 50.000 đồng/lần cấp. - Giấy thông hành xuất nhập cảnh vùng biên giới cho cán bộ, công chức làm việc tại các cơ quan nhà nước có trụ sở đóng tại huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh của Việt Nam tiếp giáp với đường biên giới Việt Nam - Trung Quốc: 50.000 đồng/lần cấp. - Giấy thông hành xuất nhập cảnh vùng biên giới cấp cho công dân Việt Nam thường trú tại các xã, phường, thị trấn tiếp giáp đường biên giới Việt Nam - Trung Quốc: 5.000 đồng/lần cấp. - Giấy thông hành xuất nhập cảnh cho công dân Việt Nam sang công tác, du lịch các tỉnh, thành phố biên giới Trung Quốc tiếp giáp Việt Nam: 50.000 đồng/lần cấp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 112, "text": "lệ phí làm giấy thông hành hiện nay là: - Giấy thông hành biên giới Việt Nam - Lào hoặc Việt Nam - Campuchia: 50." } ], "id": "3212", "is_impossible": false, "question": "Làm giấy thông hành mất bao nhiêu tiền?" } ] } ], "title": "Làm giấy thông hành mất bao nhiêu tiền?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 4 Nghị định 76/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 6 Điều 1 Nghị định 67/2024/NĐ-CP quy định như sau: Điều 4. Đối tượng được cấp giấy thông hành 1. Đối tượng được cấp giấy thông hành biên giới Việt Nam - Campuchia gồm cán bộ, công chức, viên chức, công nhân đang làm việc trong các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có trụ sở tại tỉnh có chung đường biên giới với Campuchia được cử sang tỉnh biên giới đối diện của Campuchia công tác. 2. Đối tượng được cấp giấy thông hành biên giới Việt Nam - Lào: a) Công dân Việt Nam thường trú tại tỉnh có chung đường biên giới với Lào; b) Công dân Việt Nam không thường trú ở các tỉnh có chung đường biên giới với Lào nhưng làm việc trong các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có trụ sở tại tỉnh có chung đường biên giới với Lào. 3. Đối tượng được cấp giấy thông hành xuất, nhập cảnh vùng biên giới Việt Nam - Trung Quốc: a) Công dân Việt Nam thường trú tại các xã, phường, thị trấn tiếp giáp đường biên giới Việt Nam - Trung Quốc; b) Cán bộ, công chức làm việc tại các cơ quan nhà nước có trụ sở đóng tại huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh của Việt Nam tiếp giáp đường biên giới Việt Nam - Trung Quốc được cử sang vùng biên giới đối diện của Trung Quốc để công tác. Như vậy, đối tượng được cấp giấy thông hành biên giới Việt Nam - Campuchia gồm các cán bộ, công chức, viên chức, công nhân đang làm việc trong các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có trụ sở tại tỉnh có chung đường biên giới với Campuchia được cử sang tỉnh biên giới đối diện của Campuchia công tác.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1232, "text": "đối tượng được cấp giấy thông hành biên giới Việt Nam - Campuchia gồm các cán bộ, công chức, viên chức, công nhân đang làm việc trong các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có trụ sở tại tỉnh có chung đường biên giới với Campuchia được cử sang tỉnh biên giới đối diện của Campuchia công tác." } ], "id": "3213", "is_impossible": false, "question": "Ai được cấp giấy thông hành biên giới Việt Nam - Campuchia?" } ] } ], "title": "Ai được cấp giấy thông hành biên giới Việt Nam - Campuchia?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 351 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về trách nhiệm dân sự do vi phạm nghĩa vụ như sau: Điều 351. Trách nhiệm dân sự do vi phạm nghĩa vụ 1. Bên có nghĩa vụ mà vi phạm nghĩa vụ thì phải chịu trách nhiệm dân sự đối với bên có quyền. Vi phạm nghĩa vụ là việc bên có nghĩa vụ không thực hiện nghĩa vụ đúng thời hạn, thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ hoặc thực hiện không đúng nội dung của nghĩa vụ. 2. Trường hợp bên có nghĩa vụ không thực hiện đúng nghĩa vụ do sự kiện bất khả kháng thì không phải chịu trách nhiệm dân sự, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác. 3. Bên có nghĩa vụ không phải chịu trách nhiệm dân sự nếu chứng minh được nghĩa vụ không thực hiện được là hoàn toàn do lỗi của bên có quyền. Như vậy, trường hợp bên có nghĩa vụ vi phạm nghĩa vụ do sự kiện bất khả kháng thì không phải chịu trách nhiệm dân sự, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 756, "text": "trường hợp bên có nghĩa vụ vi phạm nghĩa vụ do sự kiện bất khả kháng thì không phải chịu trách nhiệm dân sự, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác." } ], "id": "3214", "is_impossible": false, "question": "Trách nhiệm dân sự khi vi phạm nghĩa vụ do sự kiện bất khả kháng như thế nào?" } ] } ], "title": "Trách nhiệm dân sự khi vi phạm nghĩa vụ do sự kiện bất khả kháng như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 294 Luật Thương mại 2005 quy định về các trường hợp miễn trách nhiệm đối với hành vi vi phạm như sau: Điều 294. Các trường hợp miễn trách nhiệm đối với hành vi vi phạm 1. Bên vi phạm hợp đồng được miễn trách nhiệm trong các trường hợp sau đây: a) Xảy ra trường hợp miễn trách nhiệm mà các bên đã thoả thuận; b) Xảy ra sự kiện bất khả kháng; c) Hành vi vi phạm của một bên hoàn toàn do lỗi của bên kia; d) Hành vi vi phạm của một bên do thực hiện quyết định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền mà các bên không thể biết được vào thời điểm giao kết hợp đồng. 2. Bên vi phạm hợp đồng có nghĩa vụ chứng minh các trường hợp miễn trách nhiệm. Như vậy, trường hợp bất khả kháng nào được miễn trách nhiệm vi phạm hợp đồng thương mại như sau: - Xảy ra trường hợp miễn trách nhiệm mà các bên đã thoả thuận; - Xảy ra sự kiện bất khả kháng; - Hành vi vi phạm của một bên hoàn toàn do lỗi của bên kia; - Hành vi vi phạm của một bên do thực hiện quyết định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền mà các bên không thể biết được vào thời điểm giao kết hợp đồng. Lưu ý: Bên vi phạm hợp đồng có nghĩa vụ chứng minh các trường hợp miễn trách nhiệm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 670, "text": "trường hợp bất khả kháng nào được miễn trách nhiệm vi phạm hợp đồng thương mại như sau: - Xảy ra trường hợp miễn trách nhiệm mà các bên đã thoả thuận; - Xảy ra sự kiện bất khả kháng; - Hành vi vi phạm của một bên hoàn toàn do lỗi của bên kia; - Hành vi vi phạm của một bên do thực hiện quyết định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền mà các bên không thể biết được vào thời điểm giao kết hợp đồng." } ], "id": "3215", "is_impossible": false, "question": "Trường hợp bất khả kháng nào được miễn trách nhiệm vi phạm hợp đồng thương mại?" } ] } ], "title": "Trường hợp bất khả kháng nào được miễn trách nhiệm vi phạm hợp đồng thương mại?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Công văn 481/BTP-HTQTCT năm 2025 quy định về triển khai các nội dung chỉ đạo Sở Tư pháp phối hợp với các Sở, ngành liên quan phổ biến, quán triệt nội dung của Nghị định 07/2025/NĐ-CP như sau: Để triển khai thực hiện thống nhất quy định của Nghị định 07/2025/NĐ- CP, Bộ Tư pháp đề nghị Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quan tâm triển khai các nội dung chỉ đạo Sở Tư pháp phối hợp với các Sở, ngành liên quan phổ biến, quán triệt nội dung của Nghị định 07/2025/NĐ-CP tới cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan, trong đó tập trung lưu ý một số nội dung: Khi tiếp nhận yêu cầu đăng ký khai sinh, cơ quan đăng ký hộ tịch không yêu cầu xuất trình Giấy chứng nhận kết hôn của cha, mẹ trẻ em (nếu cha, mẹ trẻ đã đăng ký kết hôn, trừ trường hợp cha, mẹ trẻ là người nước ngoài); khi tiếp nhận yêu cầu đăng ký kết hôn, cơ quan đăng ký hộ tịch không yêu cầu nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, Trích lục ghi chú ly hôn (đối với công dân Việt Nam) mà thực hiện tra cứu thông tin về tình trạng hôn nhân của cha, mẹ trẻ, tra cứu thông tin về tình trạng hôn nhân của người yêu cầu đăng ký kết hôn trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh thông qua kết nối với Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Play Next Unmute Current Time Như vậy, khi tiếp nhận yêu cầu đăng ký khai sinh, cơ quan đăng ký hộ tịch không yêu cầu xuất trình Giấy chứng nhận kết hôn của cha, mẹ trẻ em (nếu cha, mẹ trẻ đã đăng ký kết hôn, trừ trường hợp cha, mẹ trẻ là người nước ngoài). Lưu ý: Trường hợp không tra cứu được tình trạng hôn nhân do chưa có thông tin trong Cơ sở dữ liệu thì cơ quan đăng ký hộ tịch tiến hành xác minh theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 2 Nghị định 07/2025/NĐ-CP.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1307, "text": "khi tiếp nhận yêu cầu đăng ký khai sinh, cơ quan đăng ký hộ tịch không yêu cầu xuất trình Giấy chứng nhận kết hôn của cha, mẹ trẻ em (nếu cha, mẹ trẻ đã đăng ký kết hôn, trừ trường hợp cha, mẹ trẻ là người nước ngoài)." } ], "id": "3216", "is_impossible": false, "question": "Không yêu cầu xuất trình giấy chứng nhận kết hôn của cha mẹ khi đăng ký khai sinh cho con đúng không?" } ] } ], "title": "Không yêu cầu xuất trình giấy chứng nhận kết hôn của cha mẹ khi đăng ký khai sinh cho con đúng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 6 Thông tư 04/2020/TT-BTP quy định về nội dung khai sinh như sau: Điều 6. Nội dung khai sinh Nội dung khai sinh được xác định theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Luật hộ tịch, khoản 1 Điều 4 Nghị định số 123/2015/NĐ-CP và hướng dẫn sau đây: 1. Việc xác định họ, dân tộc, đặt tên cho trẻ em phải phù hợp với pháp luật và yêu cầu giữ gìn bản sắc dân tộc, tập quán, truyền thống văn hóa tốt đẹp của Việt Nam; không đặt tên quá dài, khó sử dụng. 2. Trường hợp cha, mẹ không thỏa thuận được về họ, dân tộc, quê quán của con khi đăng ký khai sinh thì họ, dân tộc, quê quán của con được xác định theo tập quán nhưng phải bảo đảm theo họ, dân tộc, quê quán của cha hoặc mẹ. Như vậy, việc đặt họ, tên khai sinh của con phải đảm bảo nguyên tắc: - Phù hợp với pháp luật và yêu cầu giữ gìn bản sắc dân tộc, tập quán, truyền thống văn hóa tốt đẹp của Việt Nam; không đặt tên quá dài, khó sử dụng. - Cha, mẹ không thỏa thuận được về họ của con khi đăng ký khai sinh thì họ của con được xác định theo tập quán nhưng phải bảo đảm theo họ của cha hoặc mẹ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 690, "text": "việc đặt họ, tên khai sinh của con phải đảm bảo nguyên tắc: - Phù hợp với pháp luật và yêu cầu giữ gìn bản sắc dân tộc, tập quán, truyền thống văn hóa tốt đẹp của Việt Nam; không đặt tên quá dài, khó sử dụng." } ], "id": "3217", "is_impossible": false, "question": "Việc đặt họ, tên khai sinh của con phải đảm bảo nguyên tắc gì?" } ] } ], "title": "Việc đặt họ, tên khai sinh của con phải đảm bảo nguyên tắc gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Công văn 481/BTP-HTQTCT năm 2025 quy định về triển khai các nội dung chỉ đạo Sở Tư pháp phối hợp với các Sở, ngành liên quan phổ biến, quán triệt nội dung của Nghị định 07/2025/NĐ-CP như sau: Để triển khai thực hiện thống nhất quy định của Nghị định 07/2025/NĐ- CP, Bộ Tư pháp đề nghị Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quan tâm triển khai các nội dung chỉ đạo Sở Tư pháp phối hợp với các Sở, ngành liên quan phổ biến, quán triệt nội dung của Nghị định 07/2025/NĐ-CP tới cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan, trong đó tập trung lưu ý một số nội dung: Khi tiếp nhận yêu cầu đăng ký khai sinh, cơ quan đăng ký hộ tịch không yêu cầu xuất trình Giấy chứng nhận kết hôn của cha, mẹ trẻ em (nếu cha, mẹ trẻ đã đăng ký kết hôn, trừ trường hợp cha, mẹ trẻ là người nước ngoài); khi tiếp nhận yêu cầu đăng ký kết hôn, cơ quan đăng ký hộ tịch không yêu cầu nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, Trích lục ghi chú ly hôn (đối với công dân Việt Nam) mà thực hiện tra cứu thông tin về tình trạng hôn nhân của cha, mẹ trẻ, tra cứu thông tin về tình trạng hôn nhân của người yêu cầu đăng ký kết hôn trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh thông qua kết nối với Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Play Next Unmute Current Time Như vậy, khi tiếp nhận yêu cầu đăng ký kết hôn, cơ quan đăng ký hộ tịch không yêu cầu nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, Trích lục ghi chú ly hôn (đối với công dân Việt Nam) mà thực hiện tra cứu thông tin về tình trạng hôn nhân của người yêu cầu đăng ký kết hôn. Lưu ý: Trường hợp không tra cứu được tình trạng hôn nhân do chưa có thông tin trong Cơ sở dữ liệu thì cơ quan đăng ký hộ tịch tiến hành xác minh theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 2 Nghị định 07/2025/NĐ-CP.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1307, "text": "khi tiếp nhận yêu cầu đăng ký kết hôn, cơ quan đăng ký hộ tịch không yêu cầu nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, Trích lục ghi chú ly hôn (đối với công dân Việt Nam) mà thực hiện tra cứu thông tin về tình trạng hôn nhân của người yêu cầu đăng ký kết hôn." } ], "id": "3218", "is_impossible": false, "question": "Không yêu cầu nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân khi đăng ký kết hôn đúng không?" } ] } ], "title": "Không yêu cầu nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân khi đăng ký kết hôn đúng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 18 Luật Hộ tịch 2014 quy trình về thủ tục đăng ký kết hôn đúng pháp như sau: Điều 18. Thủ tục đăng ký kết hôn 1. Hai bên nam, nữ nộp tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu quy định cho cơ quan đăng ký hộ tịch và cùng có mặt khi đăng ký kết hôn. 2. Ngay sau khi nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu thấy đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình, công chức tư pháp - hộ tịch ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch, cùng hai bên nam, nữ ký tên vào Sổ hộ tịch. Hai bên nam, nữ cùng ký vào Giấy chứng nhận kết hôn; công chức tư pháp - hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ. Trường hợp cần xác minh điều kiện kết hôn của hai bên nam, nữ thì thời hạn giải quyết không quá 05 ngày làm việc. Như vậy, quy trình thủ tục đăng ký kết hôn đúng pháp luật thực hiện ở cấp xã gồm có các bước: Bước 1: Nộp tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu quy định cho cơ quan đăng ký hộ tịch và cùng có mặt khi đăng ký kết hôn. Bước 2: Hai bên nam, nữ phải có mặt tại Ủy ban nhân dân xã, nếu thấy đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình 2014, công chức tư pháp - hộ tịch ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch, cùng hai bên nam, nữ ký tên vào Sổ hộ tịch. Bước 3: Hai bên nam, nữ cùng ký vào Giấy chứng nhận kết hôn. Bước 4: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 805, "text": "quy trình thủ tục đăng ký kết hôn đúng pháp luật thực hiện ở cấp xã gồm có các bước: Bước 1: Nộp tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu quy định cho cơ quan đăng ký hộ tịch và cùng có mặt khi đăng ký kết hôn." } ], "id": "3219", "is_impossible": false, "question": "Quy trình thủ tục đăng ký kết hôn đúng pháp luật thực hiện ở cấp xã như thế nào?" } ] } ], "title": "Quy trình thủ tục đăng ký kết hôn đúng pháp luật thực hiện ở cấp xã như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 33 Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định về từ chối đăng ký kết hôn như sau: Điều 33. Từ chối đăng ký kết hôn 1. Việc đăng ký kết hôn bị từ chối nếu một hoặc cả hai bên vi phạm điều cấm hoặc không đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình Việt Nam. 2. Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp huyện từ chối đăng ký kết hôn, Phòng Tư pháp thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do cho hai bên nam, nữ. Như vậy, việc đăng ký kết hôn bị từ chối trong trường hợp một hoặc cả hai bên: - Vi phạm điều cấm; - Không đủ điều kiện kết hôn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 430, "text": "việc đăng ký kết hôn bị từ chối trong trường hợp một hoặc cả hai bên: - Vi phạm điều cấm; - Không đủ điều kiện kết hôn." } ], "id": "3220", "is_impossible": false, "question": "Việc đăng ký kết hôn bị từ chối trong trường hợp nào?" } ] } ], "title": "Việc đăng ký kết hôn bị từ chối trong trường hợp nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 201 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi bởi điểm i khoản 2 Điều 2 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định tội cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự: Điều 201. Tội cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự 1. Người nào trong giao dịch dân sự mà cho vay với lãi suất gấp 05 lần trở lên của mức lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật dân sự, thu lợi bất chính từ 30.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm. 2. Phạm tội mà thu lợi bất chính 100.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm. 3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm. Theo quy định trên, người nào có hành vi cho vay với lãi suất gấp 05 lần trở lên của mức lãi suất cao nhất quy định, thu lợi bất chính từ 30.000.000 đồng trở lên hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi cho vay lãi nặng hoặc đã bị kết án về tội cho vay lãi nặng, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự tội cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự. Người phạm tội cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự có thể bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm, phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm tùy theo mức độ vi phạm. Như vậy, tội cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự bị phạt tối đa 03 năm tù.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1578, "text": "tội cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự bị phạt tối đa 03 năm tù." } ], "id": "3221", "is_impossible": false, "question": "Tội cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự bị phạt tối đa bao nhiêu năm tù?" } ] } ], "title": "Tội cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự bị phạt tối đa bao nhiêu năm tù?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 21 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về người chưa thành niên như sau: Điều 21. Người chưa thành niên 1. Người chưa thành niên là người chưa đủ mười tám tuổi. 2. Giao dịch dân sự của người chưa đủ sáu tuổi do người đại diện theo pháp luật của người đó xác lập, thực hiện. 3. Người từ đủ sáu tuổi đến chưa đủ mười lăm tuổi khi xác lập, thực hiện giao dịch dân sự phải được người đại diện theo pháp luật đồng ý, trừ giao dịch dân sự phục vụ nhu cầu sinh hoạt hàng ngày phù hợp với lứa tuổi. 4. Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi tự mình xác lập, thực hiện giao dịch dân sự, trừ giao dịch dân sự liên quan đến bất động sản, động sản phải đăng ký và giao dịch dân sự khác theo quy định của luật phải được người đại diện theo pháp luật đồng ý. Theo đó, người chưa thành niên là người chưa đủ mười tám tuổi. Như vậy, giao dịch dân sự của người chưa đủ sáu tuổi do người đại diện theo pháp luật của người đó xác lập, thực hiện.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 847, "text": "giao dịch dân sự của người chưa đủ sáu tuổi do người đại diện theo pháp luật của người đó xác lập, thực hiện." } ], "id": "3222", "is_impossible": false, "question": "Giao dịch dân sự của người chưa đủ sáu tuổi được thực hiện như thế nào?" } ] } ], "title": "Giao dịch dân sự của người chưa đủ sáu tuổi được thực hiện như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 121 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về giải thích giao dịch dân sự như sau: Điều 121. Giải thích giao dịch dân sự 1. Giao dịch dân sự có nội dung không rõ ràng, khó hiểu, được hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau và không thuộc quy định tại khoản 2 Điều này thì việc giải thích giao dịch dân sự đó được thực hiện theo thứ tự sau đây: a) Theo ý chí đích thực của các bên khi xác lập giao dịch; b) Theo nghĩa phù hợp với mục đích của giao dịch; c) Theo tập quán nơi giao dịch được xác lập. 2. Việc giải thích hợp đồng được thực hiện theo quy định tại Điều 404 của Bộ luật này; việc giải thích nội dung di chúc được thực hiện theo quy định tại Điều 648 của Bộ luật này. Như vậy, việc giải thích giao dịch dân sự đó được thực hiện như sau: (1) Giao dịch dân sự có nội dung không rõ ràng, khó hiểu, được hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau và không thuộc quy định tại (2) thì việc giải thích giao dịch dân sự đó được thực hiện theo thứ tự sau đây: - Theo ý chí đích thực của các bên khi xác lập giao dịch; - Theo nghĩa phù hợp với mục đích của giao dịch; - Theo tập quán nơi giao dịch được xác lập. (2) Việc giải thích hợp đồng được thực hiện theo quy định tại Điều 404 của Bộ luật Dân sự 2015; việc giải thích nội dung di chúc được thực hiện theo quy định tại Điều 648 của Bộ luật Dân sự 2015.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 685, "text": "việc giải thích giao dịch dân sự đó được thực hiện như sau: (1) Giao dịch dân sự có nội dung không rõ ràng, khó hiểu, được hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau và không thuộc quy định tại (2) thì việc giải thích giao dịch dân sự đó được thực hiện theo thứ tự sau đây: - Theo ý chí đích thực của các bên khi xác lập giao dịch; - Theo nghĩa phù hợp với mục đích của giao dịch; - Theo tập quán nơi giao dịch được xác lập." } ], "id": "3223", "is_impossible": false, "question": "Việc giải thích giao dịch dân sự đó được thực hiện như thế nào?" } ] } ], "title": "Việc giải thích giao dịch dân sự đó được thực hiện như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 122 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về giao dịch dân sự vô hiệu như sau: Điều 122. Giao dịch dân sự vô hiệu Giao dịch dân sự không có một trong các điều kiện được quy định tại Điều 117 của Bộ luật này thì vô hiệu, trừ trường hợp Bộ luật này có quy định khác. Căn cứ theo Điều 117 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự như sau: Điều 117. Điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự 1. Giao dịch dân sự có hiệu lực khi có đủ các điều kiện sau đây: a) Chủ thể có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp với giao dịch dân sự được xác lập; b) Chủ thể tham gia giao dịch dân sự hoàn toàn tự nguyện; c) Mục đích và nội dung của giao dịch dân sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. 2. Hình thức của giao dịch dân sự là điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự trong trường hợp luật có quy định. Như vậy, giao dịch dân sự không có một trong các điều kiện sau đây thì vô hiệu: - Chủ thể có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp với giao dịch dân sự được xác lập; - Chủ thể tham gia giao dịch dân sự hoàn toàn tự nguyện; - Mục đích và nội dung của giao dịch dân sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Lưu ý: Trong trường hợp luật có quy định về hình thức của giao dịch dân sự là điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự thì các bên phải đảm bảo hình thức của giao dịch dân sự theo quy định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 891, "text": "giao dịch dân sự không có một trong các điều kiện sau đây thì vô hiệu: - Chủ thể có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp với giao dịch dân sự được xác lập; - Chủ thể tham gia giao dịch dân sự hoàn toàn tự nguyện; - Mục đích và nội dung của giao dịch dân sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội." } ], "id": "3224", "is_impossible": false, "question": "Giao dịch dân sự bị vô hiệu trong trường hợp nào?" } ] } ], "title": "Giao dịch dân sự bị vô hiệu trong trường hợp nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 10 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015 quy định về các hành vi bị nghiêm cấm như sau: Điều 10. Các hành vi bị nghiêm cấm 1. Trốn tránh thực hiện nghĩa vụ quân sự. 2. Chống đối, cản trở việc thực hiện nghĩa vụ quân sự. 3. Gian dối trong khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự. 4. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn làm trái quy định về nghĩa vụ quân sự. 5. Sử dụng hạ sĩ quan, binh sĩ trái quy định của pháp luật. 6. Xâm phạm thân thể, sức khỏe; xúc phạm danh dự, nhân phẩm của hạ sĩ quan, binh sĩ. Theo đó, pháp luật Việt Nam không có quy định cụ thể về việc tân binh có được phép mang hoặc sử dụng điện thoại di động trong quân đội hay không. Tuy nhiên, vì lý do bảo mật và để tránh xao nhãng trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, hầu hết các đơn vị quân đội đều có quy định riêng về việc hạn chế hoặc cấm sử dụng điện thoại di động đối với mỗi cá nhân. Như vậy, sau 03 tháng huấn luyện tân binh, việc sử dụng điện thoại của binh sĩ vẫn phải tuân theo quy định của từng đơn vị quân đội.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 850, "text": "sau 03 tháng huấn luyện tân binh, việc sử dụng điện thoại của binh sĩ vẫn phải tuân theo quy định của từng đơn vị quân đội." } ], "id": "3225", "is_impossible": false, "question": "Hết 3 tháng tân binh có được phép sử dụng điện thoại hay không?" } ] } ], "title": "Hết 3 tháng tân binh có được phép sử dụng điện thoại hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Ngày 14/2 hằng năm là Valentine’s Day, hay còn gọi là Ngày lễ Tình nhân, một dịp đặc biệt để tôn vinh tình yêu và sự gắn kết giữa các cặp đôi trên toàn thế giới. Đây là ngày mà những người yêu nhau bày tỏ tình cảm qua những món quà ngọt ngào, những lời chúc ý nghĩa và những cử chỉ lãng mạn. Ở nhiều nước trên thế giới, đặc biệt là phương Tây, ngày Valentine 14/2 là dịp để cả nam và nữ thể hiện tình cảm với nửa kia của mình. Cả hai đều có thể tặng quà cho nhau, không phân biệt ai là người chủ động. Những món quà thường thấy trong ngày này bao gồm sô-cô-la, hoa hồng, thiệp Valentine, hoặc những món quà mang ý nghĩa cá nhân. Như vậy, Valentine 14 2 hay còn gọi là ngày valentine đỏ Play Next Unmute Current Time Tuy nhiên, tại một số quốc gia như Nhật Bản và Hàn Quốc, ngày Valentine 14/2 lại có một phong tục đặc biệt: phái nữ sẽ là người tặng quà cho nam giới. Đặc biệt, họ thường tặng sô-cô-la để thể hiện tình cảm. Mặc dù Valentine 14 2 thường gắn liền với tình yêu đôi lứa, nhưng đây cũng là dịp để bạn thể hiện tình cảm với gia đình, bạn bè và chính bản thân mình. Một tấm thiệp yêu thương, một hộp sô-cô-la hay đơn giản là một lời chúc chân thành cũng đủ để mang lại niềm vui cho những người xung quanh.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 638, "text": "Valentine 14 2 hay còn gọi là ngày valentine đỏ Play Next Unmute Current Time Tuy nhiên, tại một số quốc gia như Nhật Bản và Hàn Quốc, ngày Valentine 14/2 lại có một phong tục đặc biệt: phái nữ sẽ là người tặng quà cho nam giới." } ], "id": "3226", "is_impossible": false, "question": "Valentine 14 2 là valentine gì? 14 tháng 2 ai nên tặng quà cho ai?" } ] } ], "title": "Valentine 14 2 là valentine gì? 14 tháng 2 ai nên tặng quà cho ai?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 9 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định như sau: Điều 9. Vi phạm quy định về đăng ký và quản lý cư trú 2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: đ) Kinh doanh lưu trú, nhà ở tập thể, cơ sở chữa bệnh, cơ sở lưu trú du lịch và các cơ sở khác có chức năng lưu trú không thực hiện thông báo việc lưu trú từ 01 đến 03 người lưu trú; 3. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: b) Kinh doanh lưu trú, nhà ở tập thể, cơ sở chữa bệnh, cơ sở lưu trú du lịch và các cơ sở khác có chức năng lưu trú không thực hiện thông báo việc lưu trú từ 04 đến 08 người lưu trú; 4. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: d) Kinh doanh lưu trú, nhà ở tập thể, cơ sở chữa bệnh, cơ sở lưu trú du lịch và các cơ sở khác có chức năng lưu trú không thực hiện thông báo việc lưu trú từ 09 người lưu trú trở lên; Như vậy, nhà nghỉ, phòng khách sạn không thông báo lưu trú cho khách có thể bị phạt tiền vi phạm hành chính với các mức như sau: - Không thực hiện thông báo việc lưu trú từ 01 đến 03 người lưu trú: phạt từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng; - Không thực hiện thông báo việc lưu trú từ 04 đến 08 người lưu trú: phạt từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng; - Không thực hiện thông báo việc lưu trú từ 09 người lưu trú trở lên: phạt từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng. Lưu ý: Mức phạt tiền quy định trên là mức phạt được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. (căn cứ tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 144/2021/NĐ-CP)", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 948, "text": "nhà nghỉ, phòng khách sạn không thông báo lưu trú cho khách có thể bị phạt tiền vi phạm hành chính với các mức như sau: - Không thực hiện thông báo việc lưu trú từ 01 đến 03 người lưu trú: phạt từ 1." } ], "id": "3227", "is_impossible": false, "question": "Nhà nghỉ, phòng khách sạn không thông báo lưu trú cho khách bị phạt bao nhiêu tiền?" } ] } ], "title": "Nhà nghỉ, phòng khách sạn không thông báo lưu trú cho khách bị phạt bao nhiêu tiền?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Ngày 14 tháng 2 là Ngày Valentine hay còn gọi là Lễ Tình Nhân. Đây là ngày dành cho các cặp đôi thể hiện tình yêu của mình bằng những món quà như hoa hồng, sô-cô-la, thiệp chúc mừng hay những lời yêu thương. Ngoài ra, ngày này cũng có nhiều ý nghĩa khác nhau tùy theo quốc gia và văn hóa. Một số nơi coi đây là dịp để bày tỏ tình cảm không chỉ với người yêu mà còn với bạn bè và gia đình. Như vậy, ngày 14 tháng 2 hằng năm là ngày Valentine hay còn gọi là Lễ Tình Nhân. Theo lịch Vạn niên, ngày 14 tháng 2 năm 2025 nhằm ngày 17/01/2025 âm lịch. Play Next Unmute Current Time Ngày Lễ Tình Nhân (Valentine’s Day) là ngày dành để tôn vinh tình yêu và sự lãng mạn, thường được tổ chức vào ngày 14 tháng 2 hàng năm. Đây là dịp để các cặp đôi bày tỏ tình cảm với nhau thông qua những món quà như hoa hồng, sô-cô-la, thiệp chúc mừng hoặc những lời yêu thương ngọt ngào. Ngoài ngày 14/2 (Valentine Đỏ), còn có: - Valentine Trắng (14/3): Ngày để đáp lại tình cảm nhận được vào Valentine Đỏ. - Valentine Đen (14/4): Dành cho những người độc thân, phổ biến ở Hàn Quốc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 398, "text": "ngày 14 tháng 2 hằng năm là ngày Valentine hay còn gọi là Lễ Tình Nhân." } ], "id": "3228", "is_impossible": false, "question": "Ngày 14 tháng 2 là ngày gì? Ngày 14 tháng 2 năm 2025 là ngày bao nhiêu âm?" } ] } ], "title": "Ngày 14 tháng 2 là ngày gì? Ngày 14 tháng 2 năm 2025 là ngày bao nhiêu âm?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 3 Luật Quốc tịch Việt Nam 2008 quy định như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 3. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài là công dân Việt Nam và người gốc Việt Nam cư trú, sinh sống lâu dài ở nước ngoài. 4. Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài là người Việt Nam đã từng có quốc tịch Việt Nam mà khi sinh ra quốc tịch của họ được xác định theo nguyên tắc huyết thống và con, cháu của họ đang cư trú, sinh sống lâu dài ở nước ngoài. 5. Người nước ngoài cư trú ở Việt Nam là công dân nước ngoài và người không quốc tịch thường trú hoặc tạm trú ở Việt Nam. Căn cứ tại khoản 1 Điều 19 Luật Căn cước 2023 quy định về người được cấp thẻ căn cước như sau: Điều 19. Người được cấp thẻ căn cước 1. Người được cấp thẻ căn cước là công dân Việt Nam. 2. Công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên phải thực hiện thủ tục cấp thẻ căn cước. 3. Công dân Việt Nam dưới 14 tuổi được cấp thẻ căn cước theo nhu cầu. Như vậy, người Việt Nam định cư ở nước ngoài là công dân Việt Nam thuộc đối tượng được cấp thẻ căn cước.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 976, "text": "người Việt Nam định cư ở nước ngoài là công dân Việt Nam thuộc đối tượng được cấp thẻ căn cước." } ], "id": "3229", "is_impossible": false, "question": "Người Việt Nam định cư ở nước ngoài có được cấp thẻ căn cước không?" } ] } ], "title": "Người Việt Nam định cư ở nước ngoài có được cấp thẻ căn cước không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 28a Nghị định 123/2015/NĐ-CP được bổ sung bởi khoản 8 Điều 2 Nghị định 07/2025/NĐ-CP có quy định về thẩm quyền đăng ký giám sát việc giám hộ, đăng ký chấm dứt giám sát việc giám hộ như sau: Điều 28a. Thẩm quyền đăng ký giám sát việc giám hộ, đăng ký chấm dứt giám sát việc giám hộ 1. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người được giám hộ thực hiện đăng ký giám sát việc giám hộ. 2. Ủy ban nhân dân cấp xã đã đăng ký giám sát việc giám hộ thực hiện đăng ký chấm dứt giám sát việc giám hộ. Điều 28b. Thủ tục đăng ký giám sát việc giám hộ 1. Người yêu cầu đăng ký giám sát việc giám hộ nộp Tờ khai đăng ký giám sát việc giám hộ theo mẫu quy định và văn bản là căn cứ chứng minh việc thỏa thuận cử/chọn người giám sát giám hộ theo quy định của Bộ luật Dân sự cho cơ quan đăng ký hộ tịch có thẩm quyền. 2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, nếu thấy đủ điều kiện theo quy định pháp luật thì công chức tư pháp - hộ tịch ghi vào Sổ hộ tịch, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp trích lục cho người yêu cầu. Trường hợp cần phải xác minh thì thời hạn giải quyết được kéo dài nhưng không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ. Điều 28c. Thủ tục đăng ký chấm dứt giám sát việc giám hộ 1. Người yêu cầu đăng ký chấm dứt giám sát việc giám hộ nộp Tờ khai đăng ký chấm dứt giám sát việc giám hộ theo mẫu quy định và giấy tờ là căn cứ chấm dứt giám sát việc giám hộ cho cơ quan đăng ký hộ tịch có thẩm quyền. 2. Trình tự đăng ký chấm dứt giám sát việc giám hộ được thực hiện tương tự quy định tại khoản 2 Điều 28b của Nghị định này. 3. Tờ khai, các biểu mẫu Sổ, Trích lục hộ tịch liên quan đến đăng ký giám sát việc giám hộ, đăng ký chấm dứt giám sát việc giám hộ được ban hành theo Phụ lục kèm theo Nghị định này.”. Như vậy, Ủy ban nhân dân cấp xã sẽ có thẩm quyền đăng ký giám sát việc giám hộ, đăng ký chấm dứt giám sát việc giám hộ theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1768, "text": "Ủy ban nhân dân cấp xã sẽ có thẩm quyền đăng ký giám sát việc giám hộ, đăng ký chấm dứt giám sát việc giám hộ theo quy định của pháp luật." } ], "id": "3230", "is_impossible": false, "question": "Ủy ban nhân dân cấp xã hay cấp tỉnh có thẩm quyền thực hiện đăng ký giám sát việc giám hộ?" } ] } ], "title": "Ủy ban nhân dân cấp xã hay cấp tỉnh có thẩm quyền thực hiện đăng ký giám sát việc giám hộ?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 58 Bộ luật Dân sự 2015 có quy định về người giám hộ như sau: Điều 58. Quyền của người giám hộ 1. Người giám hộ của người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự có các quyền sau đây: a) Sử dụng tài sản của người được giám hộ để chăm sóc, chi dùng cho những nhu cầu thiết yếu của người được giám hộ; b) Được thanh toán các chi phí hợp lý cho việc quản lý tài sản của người được giám hộ; c) Đại diện cho người được giám hộ trong việc xác lập, thực hiện giao dịch dân sự và thực hiện các quyền khác theo quy định của pháp luật nhằm bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người được giám hộ. 2. Người giám hộ của người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi có quyền theo quyết định của Tòa án trong số các quyền quy định tại khoản 1 Điều này. Như vậy, người giám hộ có những quyền sau đây: - Người giám hộ của người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự có các quyền sau đây: + Sử dụng tài sản của người được giám hộ để chăm sóc, chi dùng cho những nhu cầu thiết yếu của người được giám hộ; + Được thanh toán các chi phí hợp lý cho việc quản lý tài sản của người được giám hộ; + Đại diện cho người được giám hộ trong việc xác lập, thực hiện giao dịch dân sự và thực hiện các quyền khác theo quy định của pháp luật nhằm bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người được giám hộ. - Người giám hộ của người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi có quyền theo quyết định của Tòa án trong số các quyền quy định tại khoản 1 Điều 58 Bộ luật Dân sự 2015.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 774, "text": "người giám hộ có những quyền sau đây: - Người giám hộ của người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự có các quyền sau đây: + Sử dụng tài sản của người được giám hộ để chăm sóc, chi dùng cho những nhu cầu thiết yếu của người được giám hộ; + Được thanh toán các chi phí hợp lý cho việc quản lý tài sản của người được giám hộ; + Đại diện cho người được giám hộ trong việc xác lập, thực hiện giao dịch dân sự và thực hiện các quyền khác theo quy định của pháp luật nhằm bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người được giám hộ." } ], "id": "3231", "is_impossible": false, "question": "Người giám hộ có những quyền gì?" } ] } ], "title": "Người giám hộ có những quyền gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 28a Nghị định 123/2015/NĐ-CP được bổ sung bởi khoản 8 Điều 2 Nghị định 07/2025/NĐ-CP quy định về thẩm quyền đăng ký chấm dứt giám sát việc giám hộ như sau: Điều 28a. Thẩm quyền đăng ký giám sát việc giám hộ, đăng ký chấm dứt giám sát việc giám hộ 1. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người được giám hộ thực hiện đăng ký giám sát việc giám hộ. 2. Ủy ban nhân dân cấp xã đã đăng ký giám sát việc giám hộ thực hiện đăng ký chấm dứt giám sát việc giám hộ. Như vậy, cơ quan có thẩm quyền đăng ký chấm dứt giám sát việc giám hộ là Ủy ban nhân dân cấp xã đã đăng ký giám sát việc giám hộ thực hiện đăng ký chấm dứt giám sát việc giám hộ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 483, "text": "cơ quan có thẩm quyền đăng ký chấm dứt giám sát việc giám hộ là Ủy ban nhân dân cấp xã đã đăng ký giám sát việc giám hộ thực hiện đăng ký chấm dứt giám sát việc giám hộ." } ], "id": "3232", "is_impossible": false, "question": "Cơ quan nào có thẩm quyền đăng ký chấm dứt giám sát việc giám hộ?" } ] } ], "title": "Cơ quan nào có thẩm quyền đăng ký chấm dứt giám sát việc giám hộ?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 28c Nghị định 123/2015/NĐ-CP được bổ sung bởi khoản 8 Điều 2 Nghị định 07/2025/NĐ-CP quy định về thủ tục đăng ký chấm dứt giám sát việc giám hộ như sau: Điều 28c. Thủ tục đăng ký chấm dứt giám sát việc giám hộ 1. Người yêu cầu đăng ký chấm dứt giám sát việc giám hộ nộp Tờ khai đăng ký chấm dứt giám sát việc giám hộ theo mẫu quy định và giấy tờ là căn cứ chấm dứt giám sát việc giám hộ cho cơ quan đăng ký hộ tịch có thẩm quyền. 2. Trình tự đăng ký chấm dứt giám sát việc giám hộ được thực hiện tương tự quy định tại khoản 2 Điều 28b của Nghị định này. 3. Tờ khai, các biểu mẫu Sổ, Trích lục hộ tịch liên quan đến đăng ký giám sát việc giám hộ, đăng ký chấm dứt giám sát việc giám hộ được ban hành theo Phụ lục kèm theo Nghị định này. Như vậy, thủ tục đăng ký chấm dứt giám sát việc giám hộ được thực hiện như sau: - Người yêu cầu đăng ký chấm dứt giám sát việc giám hộ nộp Tờ khai đăng ký chấm dứt giám sát việc giám hộ theo mẫu quy định và giấy tờ là căn cứ chấm dứt giám sát việc giám hộ cho cơ quan đăng ký hộ tịch có thẩm quyền. - Trình tự đăng ký chấm dứt giám sát việc giám hộ được thực hiện tương tự quy định tại khoản 2 Điều 28b Nghị định 07/2025/NĐ-CP. - Tờ khai, các biểu mẫu Sổ, Trích lục hộ tịch liên quan đến đăng ký giám sát việc giám hộ, đăng ký chấm dứt giám sát việc giám hộ được ban hành theo Phụ lục kèm theo Nghị định 07/2025/NĐ-CP.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 762, "text": "thủ tục đăng ký chấm dứt giám sát việc giám hộ được thực hiện như sau: - Người yêu cầu đăng ký chấm dứt giám sát việc giám hộ nộp Tờ khai đăng ký chấm dứt giám sát việc giám hộ theo mẫu quy định và giấy tờ là căn cứ chấm dứt giám sát việc giám hộ cho cơ quan đăng ký hộ tịch có thẩm quyền." } ], "id": "3233", "is_impossible": false, "question": "Thủ tục đăng ký chấm dứt giám sát việc giám hộ được thực hiện như thế nào?" } ] } ], "title": "Thủ tục đăng ký chấm dứt giám sát việc giám hộ được thực hiện như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo khoản 2 Điều 17 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015 quy định đăng ký nghĩa vụ quân sự bổ sung; khi thay đổi nơi cư trú hoặc nơi làm việc, học tập; tạm vắng; đăng ký miễn gọi nhập ngũ trong thời chiến như sau: Điều 17. Đăng ký nghĩa vụ quân sự bổ sung; khi thay đổi nơi cư trú hoặc nơi làm việc, học tập; tạm vắng; đăng ký miễn gọi nhập ngũ trong thời chiến 1. Đăng ký nghĩa vụ quân sự bổ sung: Công dân đã đăng ký nghĩa vụ quân sự khi thay đổi chức vụ công tác, trình độ học vấn, trình độ chuyên môn, tình trạng sức khỏe và thông tin khác có liên quan đến nghĩa vụ quân sự phải đăng ký bổ sung tại cơ quan đăng ký nghĩa vụ quân sự. 2. Đăng ký nghĩa vụ quân sự khi thay đổi nơi cư trú hoặc nơi làm việc, học tập: a) Công dân đã đăng ký nghĩa vụ quân sự khi thay đổi nơi cư trú hoặc nơi làm việc, học tập phải đến cơ quan đã đăng ký nghĩa vụ quân sự làm thủ tục chuyển đăng ký nghĩa vụ quân sự; trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày đến nơi cư trú hoặc nơi làm việc, học tập mới phải đến cơ quan đăng ký nghĩa vụ quân sự để đăng ký chuyển đến; b) Công dân đã đăng ký nghĩa vụ quân sự được gọi vào học tập tại các trường thuộc cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học thuộc hệ thống giáo dục quốc dân phải đến cơ quan đã đăng ký nghĩa vụ quân sự làm thủ tục chuyển đăng ký nghĩa vụ quân sự đến cơ sở giáo dục; sau khi thôi học phải làm thủ tục chuyển đăng ký nghĩa vụ quân sự về nơi cư trú hoặc nơi làm việc mới. Người đứng đầu cơ sở giáo dục có trách nhiệm tổ chức cho công dân đăng ký nghĩa vụ quân sự và chuyển đăng ký nghĩa vụ quân sự. Như vậy, người đã đăng ký nghĩa vụ quân sự khi thay đổi nơi học tập, làm việc phải đến cơ quan đã đăng ký nghĩa vụ quân sự làm thủ tục chuyển đăng ký nghĩa vụ quân sự. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày đến nơi làm việc, học tập mới phải đến cơ quan đăng ký nghĩa vụ quân sự để đăng ký chuyển đến.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1558, "text": "người đã đăng ký nghĩa vụ quân sự khi thay đổi nơi học tập, làm việc phải đến cơ quan đã đăng ký nghĩa vụ quân sự làm thủ tục chuyển đăng ký nghĩa vụ quân sự." } ], "id": "3234", "is_impossible": false, "question": "Năm 2025, thay đổi nơi học tập, làm việc có phải đăng ký lại nghĩa vụ quân sự không?" } ] } ], "title": "Năm 2025, thay đổi nơi học tập, làm việc có phải đăng ký lại nghĩa vụ quân sự không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 5 Thông tư 07/2023/TT-BQP thì hành vi “Không thực hiện đăng ký nghĩa vụ quân sự khi thay đổi nơi cư trú hoặc nơi làm việc, học tập” quy định tại điểm d khoản 2 Điều 4 Nghị định 120/2013/NĐ-CP (sửa đổi tại khoản 7 Điều 1 Nghị định 37/2022/NĐ-CP) là việc công dân đã đăng ký nghĩa vụ quân sự, khi đi khỏi phạm vi đơn vị hành chính cấp huyện nơi cư trú hoặc nơi làm việc, học tập từ 03 tháng liên tục trở lên không trực tiếp đến Ban Chỉ huy quân sự cấp xã làm thủ tục đăng ký nghĩa vụ quân sự chuyển đi hoặc chuyển đến theo quy định tại Điều 7 Nghị định 13/2016/NĐ-CP. Dẫn chiếu tại điểm d khoản 2 Điều 4 Nghị định 120/2013/NĐ-CP được sửa đổi tại khoản 7 Điều 1 Nghị định 37/2022/NĐ-CP quy định: Điều 4. Vi phạm các quy định về đăng ký nghĩa vụ quân sự 2. Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Không đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này; b) Không thực hiện đăng ký phục vụ trong ngạch dự bị theo quy định; c) Không đăng ký nghĩa vụ quân sự bổ sung khi có sự thay đổi về chức vụ công tác, trình độ học vấn, trình độ chuyên môn, tình trạng sức khỏe và thông tin khác có liên quan đến nghĩa vụ quân sự theo quy định; d) Không thực hiện đăng ký nghĩa vụ quân sự khi thay đổi nơi cư trú hoặc nơi làm việc, học tập theo quy định; Như vậy, không thực hiện đăng ký nghĩa vụ quân sự khi thay đổi nơi học tập, làm việc sẽ bị phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1344, "text": "không thực hiện đăng ký nghĩa vụ quân sự khi thay đổi nơi học tập, làm việc sẽ bị phạt tiền từ 8." } ], "id": "3235", "is_impossible": false, "question": "Không thực hiện đăng ký nghĩa vụ quân sự khi thay đổi nơi học tập, làm việc bị phạt bao nhiêu tiền?" } ] } ], "title": "Không thực hiện đăng ký nghĩa vụ quân sự khi thay đổi nơi học tập, làm việc bị phạt bao nhiêu tiền?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 22 Luật Công an nhân dân 2018 quy định như sau: Điều 22. Đối tượng, điều kiện, thời hạn xét phong, thăng cấp bậc hàm sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân 1. Đối tượng xét phong cấp bậc hàm: a) Sinh viên, học sinh hưởng sinh hoạt phí tại trường Công an nhân dân, khi tốt nghiệp được phong cấp bậc hàm như sau: Đại học: Thiếu úy; Trung cấp: Trung sĩ; Sinh viên, học sinh tốt nghiệp xuất sắc được phong cấp bậc hàm cao hơn 01 bậc; b) Cán bộ, công chức, viên chức hoặc người tốt nghiệp cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp được tuyển chọn vào Công an nhân dân thì căn cứ vào trình độ được đào tạo, quá trình công tác, nhiệm vụ được giao và bậc lương được xếp để phong cấp bậc hàm tương ứng; c) Chiến sĩ nghĩa vụ được phong cấp bậc hàm khởi điểm là Binh nhì. Như vậy, sinh viên hưởng sinh hoạt phí tại trường công an nhân dân sau khi tốt nghiệp được phong quân hàm như sau: - Tốt nghiệp trình độ đại học: Thiếu úy. - Tốt nghiệp trình độ trung cấp: Trung sĩ. Trường hợp sinh viên tốt nghiệp xuất sắc sẽ được phong cấp bậc hàm cao hơn 01 bậc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 812, "text": "sinh viên hưởng sinh hoạt phí tại trường công an nhân dân sau khi tốt nghiệp được phong quân hàm như sau: - Tốt nghiệp trình độ đại học: Thiếu úy." } ], "id": "3236", "is_impossible": false, "question": "Sinh viên hưởng sinh hoạt phí tại các trường công an nhân dân sau khi tốt nghiệp được phong quân hàm gì?" } ] } ], "title": "Sinh viên hưởng sinh hoạt phí tại các trường công an nhân dân sau khi tốt nghiệp được phong quân hàm gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về nghĩa vụ chịu án phí dân sự sơ thẩm trong một số loại việc cụ thể như sau: Điều 26. Nghĩa vụ chịu án phí dân sự sơ thẩm trong một số loại việc cụ thể 5. Đối với vụ án hôn nhân và gia đình thì nghĩa vụ chịu án phí dân sự sơ thẩm được xác định như sau: a) Nguyên đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn không phụ thuộc vào việc Tòa án chấp nhận hay không chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn. Trường hợp thuận tình ly hôn thì mỗi bên đương sự phải chịu 50% mức án phí; b) Các đương sự trong vụ án hôn nhân và gia đình có tranh chấp về việc chia tài sản chung của vợ chồng thì ngoài việc chịu án phí dân sự sơ thẩm quy định tại điểm a khoản 1 Điều 24 của Nghị quyết này, còn phải chịu án phí đối với phần tài sản có tranh chấp như đối với vụ án dân sự có giá ngạch tương ứng với giá trị phần tài sản mà họ được chia; c) Trường hợp vợ chồng yêu cầu người khác thực hiện nghĩa vụ về tài sản mà Tòa án chấp nhận yêu cầu của vợ, chồng, thì người có nghĩa vụ về tài sản phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với giá trị phân tài sản mà họ phải thực hiện; nếu họ không thỏa thuận chia được với nhau mà gộp vào tài sản chung và có yêu cầu Tòa án giải quyết thì mỗi người phải chịu án phí dân sự tương ứng với giá trị phần tài sản mà họ được chia; d) Trường hợp đương sự tự thỏa thuận phân chia tài sản chung của vợ chồng và yêu cầu Tòa án ghi nhận trong bản án, quyết định trước khi Tòa án tiến hành hòa giải thì đương sự không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với việc phân chia tài sản chung; đ) Trường hợp Tòa án đã tiến hành hòa giải, tại phiên hòa giải đương sự không thỏa thuận việc phân chia tài sản chung của vợ chồng nhưng đến trước khi mở phiên tòa các bên đương sự tự thỏa thuận phân chia tài sản chung của vợ, chồng và yêu cầu Tòa án ghi nhận trong bản án, quyết định thì được xem là các bên đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án trong trường hợp Tòa án hòa giải trước khi mở phiên tòa và phải chịu 50% mức án phí dân sự sơ thẩm tương ứng với giá trị phần tài sản mà họ được chia; Như vậy, vợ chồng thuận tình ly hôn thì các bên cùng chịu án phí ly hôn sơ thẩm. Căn cứ theo Danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 thì khi ly hôn thuận tình phải nộp án phí ly hôn sơ thẩm không có giá ngạch là 300.000 đồng. Do đó, mỗi bên sẽ phải chịu một nửa án phí ly hôn tương ứng số tiền là 150.000 đồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2101, "text": "vợ chồng thuận tình ly hôn thì các bên cùng chịu án phí ly hôn sơ thẩm." } ], "id": "3237", "is_impossible": false, "question": "Thuận tình ly hôn thì ai chịu án phí ly hôn?" } ] } ], "title": "Thuận tình ly hôn thì ai chịu án phí ly hôn?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 39 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015 quy định cụ thể như sau: Điều 39. Nhiệm vụ của Hội đồng nghĩa vụ quân sự cấp xã 1. Giúp Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật về nghĩa vụ quân sự; tổ chức cho công dân đăng ký nghĩa vụ quân sự và khám sức khỏe. 2. Báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã và Hội đồng nghĩa vụ quân sự cấp huyện danh sách công dân được gọi nhập ngũ, tạm hoãn gọi nhập ngũ, miễn gọi nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân. 3. Tổ chức cho công dân thực hiện lệnh gọi nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân; lệnh gọi tập trung huấn luyện, diễn tập, lệnh kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến đấu. 4. Giúp Ủy ban nhân dân cấp xã kiểm tra, hướng dẫn cơ quan, tổ chức liên quan trong việc thực hiện chính sách hậu phương quân đội và quản lý công dân trong diện thực hiện nghĩa vụ quân sự ở địa phương. 5. Giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong việc thực hiện pháp luật về nghĩa vụ quân sự. Như vậy, 05 nhiệm vụ của Hội đồng nghĩa vụ quân sự cấp xã 2025 bao gồm: - Giúp Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật về nghĩa vụ quân sự; tổ chức cho công dân đăng ký nghĩa vụ quân sự và khám sức khỏe. - Báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã và Hội đồng nghĩa vụ quân sự cấp huyện danh sách công dân được gọi nhập ngũ, tạm hoãn gọi nhập ngũ, miễn gọi nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân. - Tổ chức cho công dân thực hiện lệnh gọi nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân; lệnh gọi tập trung huấn luyện, diễn tập, lệnh kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến đấu. - Giúp Ủy ban nhân dân cấp xã kiểm tra, hướng dẫn cơ quan, tổ chức liên quan trong việc thực hiện chính sách hậu phương quân đội và quản lý công dân trong diện thực hiện nghĩa vụ quân sự ở địa phương. - Giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong việc thực hiện pháp luật về nghĩa vụ quân sự.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1017, "text": "05 nhiệm vụ của Hội đồng nghĩa vụ quân sự cấp xã 2025 bao gồm: - Giúp Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật về nghĩa vụ quân sự; tổ chức cho công dân đăng ký nghĩa vụ quân sự và khám sức khỏe." } ], "id": "3238", "is_impossible": false, "question": "05 nhiệm vụ của Hội đồng nghĩa vụ quân sự cấp xã 2025?" } ] } ], "title": "05 nhiệm vụ của Hội đồng nghĩa vụ quân sự cấp xã 2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 30 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015 có quy định về độ tuổi đi nghĩa vụ quân sự như sau: Điều 30. Độ tuổi gọi nhập ngũ Công dân đủ 18 tuổi được gọi nhập ngũ; độ tuổi gọi nhập ngũ từ đủ 18 tuổi đến hết 25 tuổi; công dân được đào tạo trình độ cao đẳng, đại học đã được tạm hoãn gọi nhập ngũ thì độ tuổi gọi nhập ngũ đến hết 27 tuổi. Theo đó, độ tuổi gọi công dân nhập ngũ trong thời bình là đủ 18 tuổi. Độ tuổi gọi nhập ngũ từ đủ 18 tuổi đến hết 25 tuổi; công dân được đào tạo trình độ cao đẳng, đại học đã được tạm hoãn gọi nhập ngũ thì độ tuổi gọi nhập ngũ đến hết 27 tuổi. Như vậy, trong trường hợp công dân không học đại học thì đội tuổi gọi nhập ngũ là từ đủ 18 tuổi đến hết 25 tuổi.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 588, "text": "trong trường hợp công dân không học đại học thì đội tuổi gọi nhập ngũ là từ đủ 18 tuổi đến hết 25 tuổi." } ], "id": "3239", "is_impossible": false, "question": "Độ tuổi gọi nhập ngũ với công dân không học đại học là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Độ tuổi gọi nhập ngũ với công dân không học đại học là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 42 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015 quy định về thẩm quyền quyết định tạm hoãn gọi nhập ngũ, miễn gọi nhập ngũ và công nhận hoàn thành nghĩa vụ quân sự tại ngũ như sau: Điều 42. Thẩm quyền quyết định tạm hoãn gọi nhập ngũ, miễn gọi nhập ngũ và công nhận hoàn thành nghĩa vụ quân sự tại ngũ 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định tạm hoãn gọi nhập ngũ và miễn gọi nhập ngũ đối với công dân quy định tại Điều 41 của Luật này. 2. Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp huyện quyết định công nhận hoàn thành nghĩa vụ quân sự tại ngũ đối với công dân quy định tại khoản 4 Điều 4 của Luật này. Như vậy, theo quy định thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định tạm hoãn gọi nhập ngũ đối với công dân thuộc diện được xem xét tạm hoãn nhập ngũ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 613, "text": "theo quy định thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định tạm hoãn gọi nhập ngũ đối với công dân thuộc diện được xem xét tạm hoãn nhập ngũ." } ], "id": "3240", "is_impossible": false, "question": "Ai có thẩm quyền quyết định tạm hoãn gọi nhập ngũ?" } ] } ], "title": "Ai có thẩm quyền quyết định tạm hoãn gọi nhập ngũ?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 33 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015 có quy định về số lần, thời điểm gọi công dân nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân trong năm như sau: Điều 33. Số lần, thời điểm gọi công dân nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân trong năm Hằng năm, gọi công dân nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân một lần vào tháng hai hoặc tháng ba; trường hợp cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh thì được gọi công dân nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân lần thứ hai. Đối với địa phương có thảm họa hoặc dịch bệnh nguy hiểm thì được điều chỉnh thời gian gọi nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân. Theo quy định, hằng năm sẽ gọi công dân nhập ngũ một lần vào tháng hai hoặc tháng ba. Trường hợp cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh thì được gọi công dân nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân lần thứ hai. Đồng thời, ngày 31/10/2024, Bộ Quốc phòng ban hành Hướng dẫn 4705/HD-BQP năm 2024 về tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ năm 2025: Thực hiện Luật Nghĩa vụ quân sự ngày 19 tháng 6 năm 2015; Quyết định số 102/QĐ-TTg ngày 20 tháng 9 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ về việc gọi công dân nhập ngũ năm 2025; cụ thể, năm 2025 tiến hành tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ (sau đây gọi chung là tuyển quân) một đợt; thời gian giao nhận quân từ ngày 13 đến hết ngày 15 tháng 02 năm 2025 (từ ngày 16 đến hết ngày 18 tháng Giêng năm Ất Tỵ). Như vậy, năm 2025 sẽ tiến hành tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ một đợt; thời gian giao nhận quân từ ngày 13 đến hết ngày 15 tháng 02 năm 2025 (từ ngày 16 đến hết ngày 18 tháng Giêng năm Ất Tỵ).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1443, "text": "năm 2025 sẽ tiến hành tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ một đợt; thời gian giao nhận quân từ ngày 13 đến hết ngày 15 tháng 02 năm 2025 (từ ngày 16 đến hết ngày 18 tháng Giêng năm Ất Tỵ)." } ], "id": "3241", "is_impossible": false, "question": "Nhập ngũ năm 2025 vào ngày nào?" } ] } ], "title": "Nhập ngũ năm 2025 vào ngày nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 4 Điều 5 Thông tư 148/2018/TT-BQP quy định tạm hoãn gọi nhập ngũ đối với những công dân sau đây: Điều 5. Tạm hoãn gọi nhập ngũ và miễn gọi nhập ngũ Việc tạm hoãn và miễn gọi nhập ngũ trong thời bình thực hiện theo quy định tại Điều 41 Luật nghĩa vụ quân sự năm 2015, như sau: 3. Công dân thuộc diện tạm hoãn gọi nhập ngũ quy định tại Khoản 1 Điều này, nếu không còn lý do tạm hoãn thì được gọi nhập ngũ. Công dân thuộc diện được tạm hoãn gọi nhập ngũ hoặc được miễn gọi nhập ngũ quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này, nếu tình nguyện thì được xem xét tuyển chọn và gọi nhập ngũ. 4. Danh sách công dân thuộc diện được tạm hoãn gọi nhập ngũ và miễn gọi nhập ngũ phải được niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký Quyết định. Như vậy, danh sách công dân thuộc diện được tạm hoãn gọi nhập ngũ phải được niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký Quyết định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 855, "text": "danh sách công dân thuộc diện được tạm hoãn gọi nhập ngũ phải được niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký Quyết định." } ], "id": "3242", "is_impossible": false, "question": "Danh sách công dân thuộc diện được tạm hoãn gọi nhập ngũ được niêm yết công khai tại đâu?" } ] } ], "title": "Danh sách công dân thuộc diện được tạm hoãn gọi nhập ngũ được niêm yết công khai tại đâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 30 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015 quy định về độ tuổi nhập ngũ như sau: Điều 30. Độ tuổi gọi nhập ngũ Công dân đủ 18 tuổi được gọi nhập ngũ; độ tuổi gọi nhập ngũ từ đủ 18 tuổi đến hết 25 tuổi; công dân được đào tạo trình độ cao đẳng, đại học đã được tạm hoãn gọi nhập ngũ thì độ tuổi gọi nhập ngũ đến hết 27 tuổi. Như vậy, công dân trong độ tuổi từ đủ 18 tuổi đến hết 25 tuổi là đối tượng được gọi nhập ngũ. Đối với công dân học cao đẳng, đại học đã được tạm hoãn gọi nhập ngũ thì độ tuổi nhập ngũ đến hết 27 tuổi.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 331, "text": "công dân trong độ tuổi từ đủ 18 tuổi đến hết 25 tuổi là đối tượng được gọi nhập ngũ." } ], "id": "3243", "is_impossible": false, "question": "Công dân ở độ tuổi nào thì được gọi nhập ngũ?" } ] } ], "title": "Công dân ở độ tuổi nào thì được gọi nhập ngũ?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm d khoản 1 Điều 24 Luật Cư trú 2020 quy định như sau: Điều 24. Xóa đăng ký thường trú 1. Người thuộc một trong các trường hợp sau đây thì bị xóa đăng ký thường trú: a) Chết; có quyết định của Tòa án tuyên bố mất tích hoặc đã chết; b) Ra nước ngoài để định cư; c) Đã có quyết định hủy bỏ đăng ký thường trú quy định tại Điều 35 của Luật này; d) Vắng mặt liên tục tại nơi thường trú từ 12 tháng trở lên mà không đăng ký tạm trú tại chỗ ở khác hoặc không khai báo tạm vắng, trừ trường hợp xuất cảnh ra nước ngoài nhưng không phải để định cư hoặc trường hợp đang chấp hành án phạt tù, chấp hành biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng; đ) Đã được cơ quan có thẩm quyền cho thôi quốc tịch Việt Nam, tước quốc tịch Việt Nam, hủy bỏ quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam; e) Người đã đăng ký thường trú tại chỗ ở do thuê, mượn, ở nhờ nhưng đã chấm dứt việc thuê, mượn, ở nhờ mà sau 12 tháng kể từ ngày chấm dứt việc thuê, mượn, ở nhờ vẫn chưa đăng ký thường trú tại chỗ ở mới, trừ trường hợp quy định tại điểm h khoản này; Như vậy, công dân nếu vắng mặt liên tục tại nơi thường trú từ 12 tháng trở lên mà không đăng ký tạm trú tại chỗ ở khác hoặc không khai báo tạm vắng thì bị xóa đăng ký thường trú, ngoại trừ trường hợp xuất cảnh ra nước ngoài nhưng không phải để định cư hoặc trường hợp đang chấp hành án phạt tù, chấp hành biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1106, "text": "công dân nếu vắng mặt liên tục tại nơi thường trú từ 12 tháng trở lên mà không đăng ký tạm trú tại chỗ ở khác hoặc không khai báo tạm vắng thì bị xóa đăng ký thường trú, ngoại trừ trường hợp xuất cảnh ra nước ngoài nhưng không phải để định cư hoặc trường hợp đang chấp hành án phạt tù, chấp hành biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng." } ], "id": "3244", "is_impossible": false, "question": "Vắng mặt ở địa phương bao lâu thì bị xóa đăng ký thường trú?" } ] } ], "title": "Vắng mặt ở địa phương bao lâu thì bị xóa đăng ký thường trú?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 10 Luật Cư trú 2020 quy định về quyền, nghĩa vụ của chủ hộ và thành viên hộ gia đình về cư trú như sau: Điều 10. Quyền, nghĩa vụ của chủ hộ và thành viên hộ gia đình về cư trú 1. Những người cùng ở tại một chỗ ở hợp pháp và có quan hệ gia đình là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, cha, mẹ, vợ, chồng, con và anh ruột, chị ruột, em ruột, cháu ruột thì có thể đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú theo hộ gia đình. 2. Người không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này nếu có đủ điều kiện đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú tại cùng một chỗ ở hợp pháp theo quy định của Luật này thì được đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú vào cùng một hộ gia đình. 3. Nhiều hộ gia đình có thể đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú tại cùng một chỗ ở hợp pháp. 4. Chủ hộ là người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ do các thành viên hộ gia đình thống nhất đề cử; trường hợp hộ gia đình không có người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ thì chủ hộ là người được các thành viên hộ gia đình thống nhất đề cử; trường hợp các thành viên hộ gia đình không đề cử được thì chủ hộ là thành viên hộ gia đình do Tòa án quyết định. Trường hợp hộ gia đình chỉ có một người thì người đó là chủ hộ. 5. Chủ hộ có quyền và nghĩa vụ thực hiện, tạo điều kiện, hướng dẫn thành viên hộ gia đình thực hiện quy định về đăng ký, quản lý cư trú và những nội dung khác theo quy định của Luật này; thông báo với cơ quan đăng ký cư trú về việc trong hộ gia đình có thành viên thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 24, khoản 1 Điều 29 của Luật này. 6. Thành viên hộ gia đình có quyền và nghĩa vụ thống nhất đề cử chủ hộ; thực hiện đầy đủ quy định về đăng ký, quản lý cư trú. Như vậy, những người có thể đăng ký thường trú cùng ở tại một chỗ ở hợp pháp và có quan hệ gia đình là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, cha, mẹ, vợ, chồng, con và anh ruột, chị ruột, em ruột, cháu ruột (1). Tuy nhiên, trường hợp người không thuộc mục (1) nếu có đủ điều kiện đăng ký thường trú tại cùng một chỗ ở hợp pháp theo quy định của Luật Cư trú 2020 thì được đăng ký thường trú vào cùng một hộ gia đình. Ngoài ra, nhiều hộ gia đình có thể đăng ký thường trú tại cùng một chỗ ở hợp pháp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1667, "text": "những người có thể đăng ký thường trú cùng ở tại một chỗ ở hợp pháp và có quan hệ gia đình là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, cha, mẹ, vợ, chồng, con và anh ruột, chị ruột, em ruột, cháu ruột (1)." } ], "id": "3245", "is_impossible": false, "question": "Những người nào có thể đăng ký thường trú cùng ở tại một chỗ ở hợp pháp?" } ] } ], "title": "Những người nào có thể đăng ký thường trú cùng ở tại một chỗ ở hợp pháp?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 21 Luật Cư trú 2020 quy định về hồ sơ đăng ký thường trú như sau: Điều 21. Hồ sơ đăng ký thường trú 1. Hồ sơ đăng ký thường trú đối với người quy định tại khoản 1 Điều 20 của Luật này bao gồm: a) Tờ khai thay đổi thông tin cư trú; b) Giấy tờ, tài liệu chứng minh việc sở hữu chỗ ở hợp pháp. Căn cứ tại khoản 1 Điều 20 Luật Cư trú 2020 quy định về điều kiện đăng ký thường trú như sau: Điều 20. Điều kiện đăng ký thường trú 1. Công dân có chỗ ở hợp pháp thuộc quyền sở hữu của mình thì được đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp đó. Theo đó, công dân có chỗ ở hợp pháp thuộc quyền sở hữu của mình thì được đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp đó. Như vậy, hồ sơ đăng ký thường trú của công dân có chỗ ở hợp pháp thuộc quyền sở hữu của mình bao gồm: - Tờ khai thay đổi thông tin cư trú; - Giấy tờ, tài liệu chứng minh việc sở hữu chỗ ở hợp pháp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 680, "text": "hồ sơ đăng ký thường trú của công dân có chỗ ở hợp pháp thuộc quyền sở hữu của mình bao gồm: - Tờ khai thay đổi thông tin cư trú; - Giấy tờ, tài liệu chứng minh việc sở hữu chỗ ở hợp pháp." } ], "id": "3246", "is_impossible": false, "question": "Hồ sơ đăng ký thường trú của công dân có chỗ ở hợp pháp thuộc quyền sở hữu của mình gồm những gì?" } ] } ], "title": "Hồ sơ đăng ký thường trú của công dân có chỗ ở hợp pháp thuộc quyền sở hữu của mình gồm những gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 46 Luật Căn cước 2023 có quy định về thẻ CCCD như sau: Điều 46. Quy định chuyển tiếp 1. Thẻ căn cước công dân đã được cấp trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành có giá trị sử dụng đến hết thời hạn được in trên thẻ, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này. Công dân khi có nhu cầu thì được cấp đổi sang thẻ căn cước. 2. Chứng minh nhân dân còn hạn sử dụng đến sau ngày 31 tháng 12 năm 2024 thì có giá trị sử dụng đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2024. Các loại giấy tờ có giá trị pháp lý đã phát hành có sử dụng thông tin từ chứng minh nhân dân, căn cước công dân được giữ nguyên giá trị sử dụng; cơ quan nhà nước không được yêu cầu công dân thay đổi, điều chỉnh thông tin về chứng minh nhân dân, căn cước công dân trong giấy tờ đã cấp. 3. Thẻ căn cước công dân, chứng minh nhân dân hết hạn sử dụng từ ngày 15 tháng 01 năm 2024 đến trước ngày 30 tháng 6 năm 2024 thì tiếp tục có giá trị sử dụng đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2024. 4. Quy định về việc sử dụng căn cước công dân, chứng minh nhân dân trong các văn bản quy phạm pháp luật ban hành trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành được áp dụng như đối với thẻ căn cước quy định tại Luật này cho đến khi văn bản quy phạm pháp luật đó được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế. Tại khoản 1 Điều 24 Luật Căn cước 2023 có quy định về các trường hợp cấp đổi thẻ căn cước như sau: Điều 24. Các trường hợp cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước 1. Các trường hợp cấp đổi thẻ căn cước bao gồm: a) Các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 21 của Luật này; b) Thay đổi, cải chính thông tin về họ, chữ đệm, tên khai sinh; ngày, tháng, năm sinh; c) Thay đổi nhân dạng; bổ sung thông tin về ảnh khuôn mặt, vân tay; xác định lại giới tính hoặc chuyển đổi giới tính theo quy định của pháp luật; d) Có sai sót về thông tin in trên thẻ căn cước; đ) Theo yêu cầu của người được cấp thẻ căn cước khi thông tin trên thẻ căn cước thay đổi do sắp xếp đơn vị hành chính; e) Xác lập lại số định danh cá nhân; g) Khi người được cấp thẻ căn cước có yêu cầu. Tại Điều 10 Nghị định 144/2021/NĐ-CP có quy định về cấp, quản lý, sử dụng giấy chứng minh nhân dân, chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân như sau: Play Next Unmute Current Time Điều 10. Vi phạm quy định về cấp, quản lý, sử dụng Giấy chứng minh nhân dân, Chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Không xuất trình Giấy chứng minh nhân dân, Chứng minh nhân dân, thẻ Căn cước công dân hoặc Giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân khi có yêu cầu kiểm tra của người có thẩm quyền; b) Không thực hiện đúng quy định của pháp luật về cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân; c) Không nộp lại Giấy chứng minh nhân dân, Chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân cho cơ quan có thẩm quyền khi được thôi, bị tước quốc tịch, bị hủy bỏ quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam; không nộp lại Giấy chứng minh nhân dân, Chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân cho cơ quan thi hành lệnh tạm giữ, tạm giam, cơ quan thi hành án phạt tù, cơ quan thi hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc. 2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Chiếm đoạt, sử dụng Giấy chứng minh nhân dân, Chứng minh nhân dân, thẻ Căn cước công dân hoặc Giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân của người khác; b) Tẩy xóa, sửa chữa hoặc có hành vi khác làm sai lệch nội dung của Giấy chứng minh nhân dân, Chứng minh nhân dân, thẻ Căn cước công dân hoặc Giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân; c) Hủy hoại, cố ý làm hư hỏng Giấy chứng minh nhân dân, Chứng minh nhân dân, thẻ Căn cước công dân hoặc Giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân. Như vậy, trường hợp thẻ căn cước công dân hết hạn thì người dân phải thực hiện việc cấp đổi sang thẻ căn cước. Theo đó hiện hành pháp luật không có quy định cụ thể về thời gian Căn cước công dân hết hạn bao lâu thì bị phạt?. Tuy nhiên để có thể kịp thời thực hiện thủ tục cấp đổi thẻ CCCD hết hạn sang thẻ căn cước mới mà không bị quá thời hạn ghi trên thẻ CCCD (thời hạn hết hạn của thẻ CCCD được ghi ở mặt trước) thì người dân nên thực hiện sớm. Lưu ý: Thời hạn cấp đổi thẻ căn cước hết hạn sẽ là 07 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ cấp đổi hợp lệ và thời hạn này được áp dụng đối với tất cả các khu vực. Trường hợp dùng thẻ CCCD hết hạn vì không thực hiện thủ tục cấp đổi thì có thể sẽ bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi vi phạm là không thực hiện đúng quy định của pháp luật về đổi thẻ Căn cước công dân.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 3707, "text": "trường hợp thẻ căn cước công dân hết hạn thì người dân phải thực hiện việc cấp đổi sang thẻ căn cước." } ], "id": "3247", "is_impossible": false, "question": "Căn cước công dân hết hạn bao lâu thì bị phạt? CCCD hết hạn có bị phạt không?" } ] } ], "title": "Căn cước công dân hết hạn bao lâu thì bị phạt? CCCD hết hạn có bị phạt không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 21 Luật Căn cước 2023 có quy định về độ tuổi phải đổi thẻ căn cước như sau: Điều 21. Độ tuổi cấp đổi thẻ căn cước 1. Công dân Việt Nam đã được cấp thẻ căn cước phải thực hiện thủ tục cấp đổi thẻ căn cước khi đủ 14 tuổi, 25 tuổi, 40 tuổi và 60 tuổi. 2. Thẻ căn cước đã được cấp, cấp đổi, cấp lại trong thời hạn 02 năm trước độ tuổi cấp đổi thẻ căn cước quy định tại khoản 1 Điều này có giá trị sử dụng đến tuổi cấp đổi thẻ căn cước tiếp theo. Như vậy, độ tuổi phải đổi thẻ căn cước là đủ 14 tuổi, 25 tuổi, 40 tuổi và 60 tuổi. Lưu ý: Thẻ căn cước đã được cấp, cấp đổi, cấp lại trong thời hạn 02 năm trước độ tuổi cấp đổi thẻ căn cước thì có giá trị sử dụng đến tuổi cấp đổi thẻ căn cước tiếp theo.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 460, "text": "độ tuổi phải đổi thẻ căn cước là đủ 14 tuổi, 25 tuổi, 40 tuổi và 60 tuổi." } ], "id": "3248", "is_impossible": false, "question": "Bao nhiêu tuổi phải đổi thẻ căn cước?" } ] } ], "title": "Bao nhiêu tuổi phải đổi thẻ căn cước?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 12 Luật Căn cước 2023 quy định về số định danh cá nhân của công dân Việt Nam như sau: Điều 12. Số định danh cá nhân của công dân Việt Nam 1. Số định danh cá nhân của công dân Việt Nam là dãy số tự nhiên gồm 12 chữ số do Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư xác lập cho công dân Việt Nam. Căn cứ theo Điều 4 Thông tư 59/2021/TT-BCA (đã hết hiệu lực 01/07/2024) quy định về mã số trong số định danh cá nhân như sau: Điều 4. Mã số trong số định danh cá nhân 1. Mã tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; mã quốc gia nơi công dân đăng ký khai sinh quy định tại Phụ lục I, Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này. 2. Mã thế kỷ sinh, mã giới tính, mã năm sinh quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này. Theo đó, mã tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 07/2016/TT-BCA (đã hết hiệu lực 01/07/2021). Xem thêm chi tiết tại đây: Tải về Như vậy, căn cứ theo quy định trên, 036 là mã căn cước của tỉnh Nam Định trên thẻ Căn cước.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 925, "text": "căn cứ theo quy định trên, 036 là mã căn cước của tỉnh Nam Định trên thẻ Căn cước." } ], "id": "3249", "is_impossible": false, "question": "036 là mã căn cước tỉnh nào trên thẻ Căn cước?" } ] } ], "title": "036 là mã căn cước tỉnh nào trên thẻ Căn cước?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 22 Luật Căn cước 2023 quy định về tích hợp thông tin vào thẻ căn cước và sử dụng, khai thác thông tin được tích hợp như sau: Điều 22. Tích hợp thông tin vào thẻ căn cước và sử dụng, khai thác thông tin được tích hợp 1. Tích hợp thông tin vào thẻ căn cước là việc bổ sung vào bộ phận lưu trữ của thẻ căn cước những thông tin ngoài thông tin về căn cước và được mã hóa. Thông tin được tích hợp theo đề nghị của công dân và phải được xác thực thông qua cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành. 2. Thông tin được tích hợp vào thẻ căn cước gồm thông tin thẻ bảo hiểm y tế, sổ bảo hiểm xã hội, giấy phép lái xe, giấy khai sinh, giấy chứng nhận kết hôn hoặc giấy tờ khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định, trừ thông tin trên giấy tờ do Bộ Quốc phòng cấp. 3. Việc sử dụng thông tin đã được tích hợp vào thẻ căn cước có giá trị tương đương như việc cung cấp thông tin hoặc sử dụng giấy tờ có chứa thông tin đó trong thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công, các giao dịch và hoạt động khác. 4. Người dân đề nghị tích hợp thông tin vào thẻ căn cước khi có nhu cầu hoặc khi thực hiện việc cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước. Như vậy, những thông tin được tích hợp vào thẻ căn cước cụ thể gồm thông tin: - Thẻ bảo hiểm y tế. - Sổ bảo hiểm xã hội. - Giấy phép lái xe. - Giấy khai sinh. - Giấy chứng nhận kết hôn hoặc giấy tờ khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định. Lưu ý: Trừ thông tin trên giấy tờ do Bộ Quốc phòng cấp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1160, "text": "những thông tin được tích hợp vào thẻ căn cước cụ thể gồm thông tin: - Thẻ bảo hiểm y tế." } ], "id": "3250", "is_impossible": false, "question": "Những thông tin nào được tích hợp vào thẻ căn cước?" } ] } ], "title": "Những thông tin nào được tích hợp vào thẻ căn cước?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 21 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về người chưa thành niên như sau: Điều 21. Người chưa thành niên 1. Người chưa thành niên là người chưa đủ mười tám tuổi. 2. Giao dịch dân sự của người chưa đủ sáu tuổi do người đại diện theo pháp luật của người đó xác lập, thực hiện. 3. Người từ đủ sáu tuổi đến chưa đủ mười lăm tuổi khi xác lập, thực hiện giao dịch dân sự phải được người đại diện theo pháp luật đồng ý, trừ giao dịch dân sự phục vụ nhu cầu sinh hoạt hàng ngày phù hợp với lứa tuổi. 4. Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi tự mình xác lập, thực hiện giao dịch dân sự, trừ giao dịch dân sự liên quan đến bất động sản, động sản phải đăng ký và giao dịch dân sự khác theo quy định của luật phải được người đại diện theo pháp luật đồng ý. Theo đó, người chưa thành niên là người chưa đủ mười tám tuổi. Như vậy, giao dịch dân sự của người từ đủ 6 tuổi đến dưới 15 tuổi khi xác lập, thực hiện giao dịch dân sự phải được người đại diện theo pháp luật đồng ý. Lưu ý: Trừ giao dịch dân sự phục vụ nhu cầu sinh hoạt hàng ngày phù hợp với lứa tuổi.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 847, "text": "giao dịch dân sự của người từ đủ 6 tuổi đến dưới 15 tuổi khi xác lập, thực hiện giao dịch dân sự phải được người đại diện theo pháp luật đồng ý." } ], "id": "3251", "is_impossible": false, "question": "Giao dịch dân sự của người từ đủ 6 tuổi đến dưới 15 tuổi được thực hiện như thế nào?" } ] } ], "title": "Giao dịch dân sự của người từ đủ 6 tuổi đến dưới 15 tuổi được thực hiện như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 122 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về giao dịch dân sự vô hiệu như sau: Điều 122. Giao dịch dân sự vô hiệu Giao dịch dân sự không có một trong các điều kiện được quy định tại Điều 117 của Bộ luật này thì vô hiệu, trừ trường hợp Bộ luật này có quy định khác. Căn cứ theo Điều 117 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự như sau: Điều 117. Điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự 1. Giao dịch dân sự có hiệu lực khi có đủ các điều kiện sau đây: a) Chủ thể có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp với giao dịch dân sự được xác lập; b) Chủ thể tham gia giao dịch dân sự hoàn toàn tự nguyện; c) Mục đích và nội dung của giao dịch dân sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. 2. Hình thức của giao dịch dân sự là điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự trong trường hợp luật có quy định. Như vậy, giao dịch dân sự không có một trong các điều kiện sau đây thì vô hiệu: - Chủ thể có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp với giao dịch dân sự được xác lập; - Chủ thể tham gia giao dịch dân sự hoàn toàn tự nguyện; - Mục đích và nội dung của giao dịch dân sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Lưu ý: Trong trường hợp luật có quy định về hình thức của giao dịch dân sự là điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự thì các bên phải đảm bảo hình thức của giao dịch dân sự theo quy định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 891, "text": "giao dịch dân sự không có một trong các điều kiện sau đây thì vô hiệu: - Chủ thể có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp với giao dịch dân sự được xác lập; - Chủ thể tham gia giao dịch dân sự hoàn toàn tự nguyện; - Mục đích và nội dung của giao dịch dân sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội." } ], "id": "3252", "is_impossible": false, "question": "Giao dịch dân sự bị vô hiệu trong trường hợp nào?" } ] } ], "title": "Giao dịch dân sự bị vô hiệu trong trường hợp nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 131 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về hậu quả pháp lý của giao dịch dân sự vô hiệu như sau: Điều 131. Hậu quả pháp lý của giao dịch dân sự vô hiệu 1. Giao dịch dân sự vô hiệu không làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của các bên kể từ thời điểm giao dịch được xác lập. 2. Khi giao dịch dân sự vô hiệu thì các bên khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận. Trường hợp không thể hoàn trả được bằng hiện vật thì trị giá thành tiền để hoàn trả. 3. Bên ngay tình trong việc thu hoa lợi, lợi tức không phải hoàn trả lại hoa lợi, lợi tức đó. 4. Bên có lỗi gây thiệt hại thì phải bồi thường. 5. Việc giải quyết hậu quả của giao dịch dân sự vô hiệu liên quan đến quyền nhân thân do Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định. Như vậy, giao dịch dân sự vô hiệu có thể dẫn đến 05 hậu quả pháp lý bao gồm: - Giao dịch dân sự vô hiệu không làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của các bên kể từ thời điểm giao dịch được xác lập. - Các bên khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận. Trường hợp không thể hoàn trả được bằng hiện vật thì trị giá thành tiền để hoàn trả. - Bên ngay tình trong việc thu hoa lợi, lợi tức không phải hoàn trả lại hoa lợi, lợi tức đó. - Bên có lỗi gây thiệt hại thì phải bồi thường. - Việc giải quyết hậu quả của giao dịch dân sự vô hiệu liên quan đến quyền nhân thân do Bộ luật Dân sự 2015 và các luật khác có liên quan quy định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 791, "text": "giao dịch dân sự vô hiệu có thể dẫn đến 05 hậu quả pháp lý bao gồm: - Giao dịch dân sự vô hiệu không làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của các bên kể từ thời điểm giao dịch được xác lập." } ], "id": "3253", "is_impossible": false, "question": "Hậu quả pháp lý của giao dịch dân sự vô hiệu là gì?" } ] } ], "title": "Hậu quả pháp lý của giao dịch dân sự vô hiệu là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 28 Luật Cư trú 2020 có quy định về hồ sơ đăng ký tạm trú như sau: Điều 28. Hồ sơ, thủ tục đăng ký tạm trú, gia hạn tạm trú 1. Hồ sơ đăng ký tạm trú bao gồm: a) Tờ khai thay đổi thông tin cư trú; đối với người đăng ký tạm trú là người chưa thành niên thì trong tờ khai phải ghi rõ ý kiến đồng ý của cha, mẹ hoặc người giám hộ, trừ trường hợp đã có ý kiến đồng ý bằng văn bản; b) Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp. Như vậy, hồ sơ đăng ký tạm trú 2025 gồm có: - Tờ khai thay đổi thông tin cư trú Tải về. Đối với người đăng ký tạm trú là người chưa thành niên thì trong tờ khai phải ghi rõ ý kiến đồng ý của cha, mẹ hoặc người giám hộ, trừ trường hợp đã có ý kiến đồng ý bằng văn bản; - Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp. + Một trong những giấy tờ, tài liệu quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định 154/2024/NĐ-CP, trừ trường hợp giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp là văn bản cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ chỗ ở hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân thì văn bản đó không phải công chứng hoặc chứng thực; + Văn bản cam kết của công dân về việc có chỗ ở thuộc quyền sử dụng của mình, không có tranh chấp về quyền sử dụng và đang sinh sống ổn định, lâu dài tại chỗ ở đó nếu không có một trong các giấy tờ, tài liệu quy định tại điểm a khoản này. Nội dung văn bản cam kết bao gồm: Họ, chữ đệm và tên; ngày, tháng, năm sinh; số định danh cá nhân; nơi cư trú; thông tin về chỗ ở đề nghị đăng ký tạm trú và cam kết của công dân; + Giấy tờ, tài liệu của chủ sở hữu cơ sở lưu trú du lịch, cơ sở khác có chức năng lưu trú cho phép cá nhân được đăng ký tạm trú tại cơ sở đó; + Giấy tờ của cơ quan, tổ chức quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế cho phép người lao động được đăng ký tạm trú tại chỗ ở thuộc quyền sở hữu hoặc quản lý theo quy định của pháp luật; + Giấy tờ của cơ quan, tổ chức quản lý công trình, công trường xây dựng, ký túc xá, làng nghề, cơ sở, tổ chức sản xuất kinh doanh cho phép người lao động được đăng ký tạm trú tại chỗ ở thuộc quyền sở hữu hoặc quản lý theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 441, "text": "hồ sơ đăng ký tạm trú 2025 gồm có: - Tờ khai thay đổi thông tin cư trú Tải về." } ], "id": "3254", "is_impossible": false, "question": "Hồ sơ đăng ký tạm trú 2025 gồm có những gì?" } ] } ], "title": "Hồ sơ đăng ký tạm trú 2025 gồm có những gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 29 Luật Cư trú 2020 có quy định về xóa đăng ký tạm trú như sau: Điều 29. Xóa đăng ký tạm trú 1. Người thuộc một trong các trường hợp sau đây thì bị xóa đăng ký tạm trú: a) Chết; có quyết định của Tòa án tuyên bố mất tích hoặc đã chết; b) Đã có quyết định hủy bỏ đăng ký tạm trú quy định tại Điều 35 của Luật này; c) Vắng mặt liên tục tại nơi tạm trú từ 06 tháng trở lên mà không đăng ký tạm trú tại chỗ ở khác; d) Đã được cơ quan có thẩm quyền cho thôi quốc tịch Việt Nam, tước quốc tịch Việt Nam, hủy bỏ quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam; đ) Đã được đăng ký thường trú tại chính nơi tạm trú; e) Người đã đăng ký tạm trú tại chỗ ở do thuê, mượn, ở nhờ nhưng đã chấm dứt việc thuê, mượn, ở nhờ mà không đăng ký tạm trú tại chỗ ở khác; g) Người đã đăng ký tạm trú tại chỗ ở hợp pháp nhưng sau đó quyền sở hữu chỗ ở đó đã chuyển cho người khác, trừ trường hợp được chủ sở hữu mới đồng ý cho tiếp tục sinh sống tại chỗ ở đó; h) Người đăng ký tạm trú tại chỗ ở đã bị phá dỡ, tịch thu theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tại phương tiện đã bị xóa đăng ký phương tiện theo quy định của pháp luật. 2. Cơ quan đã đăng ký tạm trú có thẩm quyền xóa đăng ký tạm trú và phải ghi rõ lý do, thời điểm xóa đăng ký tạm trú trong Cơ sở dữ liệu về cư trú. 3. Chính phủ quy định chi tiết hồ sơ, thủ tục xóa đăng ký tạm trú. Như vậy, trường hợp đã đăng ký thường trú tại chính nơi tạm trú thì sẽ xóa đăng ký tạm trú.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1347, "text": "trường hợp đã đăng ký thường trú tại chính nơi tạm trú thì sẽ xóa đăng ký tạm trú." } ], "id": "3255", "is_impossible": false, "question": "Đã đăng ký thường trú tại nơi tạm trú thì có xóa đăng ký tạm trú không?" } ] } ], "title": "Đã đăng ký thường trú tại nơi tạm trú thì có xóa đăng ký tạm trú không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 27 Luật Cư trú 2020 có quy định về điều kiện đăng ký tạm trú như sau: Điều 27. Điều kiện đăng ký tạm trú 1. Công dân đến sinh sống tại chỗ ở hợp pháp ngoài phạm vi đơn vị hành chính cấp xã nơi đã đăng ký thường trú để lao động, học tập hoặc vì mục đích khác từ 30 ngày trở lên thì phải thực hiện đăng ký tạm trú. 2. Thời hạn tạm trú tối đa là 02 năm và có thể tiếp tục gia hạn nhiều lần 3. Công dân không được đăng ký tạm trú mới tại chỗ ở quy định tại Điều 23 của Luật này. Như vậy, thời hạn tạm trú tối đa tại một nơi là 02 năm và có thể tiếp tục gia hạn nhiều lần. Tải Mẫu đăng ký tạm trú file word", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 493, "text": "thời hạn tạm trú tối đa tại một nơi là 02 năm và có thể tiếp tục gia hạn nhiều lần." } ], "id": "3256", "is_impossible": false, "question": "Thời hạn tạm trú tối đa tại một nơi là bao lâu?" } ] } ], "title": "Thời hạn tạm trú tối đa tại một nơi là bao lâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản khoản 5 Điều 3 Nghị định 123/2015/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 3 Điều 2 Nghị định 07/2025/NĐ-CP quy định về cách thức nộp, tiếp nhận hồ sơ đăng ký hộ tịch, tiến hành xác minh khi giải quyết hồ sơ đăng ký hộ tịch như sau: Đối với yêu cầu đăng ký khai sinh mà cha, mẹ trẻ đã đăng ký kết hôn, trên cơ sở thông tin về Giấy chứng nhận kết hôn cung cấp trong Tờ khai đăng ký khai sinh, cơ quan đăng ký hộ tịch có trách nhiệm tra cứu thông tin về tình trạng hôn nhân của cha, mẹ trẻ trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh thông qua kết nối với Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Đối với yêu cầu đăng ký kết hôn, cơ quan đăng ký hộ tịch tra cứu thông tin về tình trạng hôn nhân của người yêu cầu đăng ký kết hôn trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh thông qua kết nối với Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Kết quả tra cứu được lưu trữ dưới dạng điện tử hoặc bản giấy, phản ánh đầy đủ, chính xác thông tin tại thời điểm tra cứu và đính kèm hồ sơ của người đăng ký. Trường hợp không tra cứu được tình trạng hôn nhân do chưa có thông tin trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, thì cơ quan đăng ký hộ tịch đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người yêu cầu thường trú/nơi đã đăng ký kết hôn xác minh, cung cấp thông tin. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu xác minh, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi nhận được đề nghị xác minh có trách nhiệm kiểm tra, xác minh và gửi kết quả về tình trạng hôn nhân của người đó. Như vậy, từ 09/01/2025, trường hợp đăng ký khai sinh mà cha, mẹ trẻ đã đăng ký kết hôn, trên cơ sở thông tin về Giấy chứng nhận kết hôn cung cấp trong Tờ khai đăng ký khai sinh, cơ quan đăng ký hộ tịch có trách nhiệm tra cứu thông tin về tình trạng hôn nhân của cha, mẹ trẻ trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh thông qua kết nối với Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu xác minh, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi nhận được đề nghị xác minh có trách nhiệm kiểm tra, xác minh và gửi kết quả về tình trạng hôn nhân của người đó.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1595, "text": "từ 09/01/2025, trường hợp đăng ký khai sinh mà cha, mẹ trẻ đã đăng ký kết hôn, trên cơ sở thông tin về Giấy chứng nhận kết hôn cung cấp trong Tờ khai đăng ký khai sinh, cơ quan đăng ký hộ tịch có trách nhiệm tra cứu thông tin về tình trạng hôn nhân của cha, mẹ trẻ trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh thông qua kết nối với Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư." } ], "id": "3257", "is_impossible": false, "question": "Cơ quan đăng ký hộ tịch sẽ tra cứu tình trạng hôn nhân khi đăng ký khai sinh cho con từ 09/01/2025?" } ] } ], "title": "Cơ quan đăng ký hộ tịch sẽ tra cứu tình trạng hôn nhân khi đăng ký khai sinh cho con từ 09/01/2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 6 Điều 4 Luật Hộ tịch 2014 quy định về giấy khai sinh như sau: Điều 4. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 6. Giấy khai sinh là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho cá nhân khi được đăng ký khai sinh; nội dung Giấy khai sinh bao gồm các thông tin cơ bản về cá nhân theo quy định tại khoản 1 Điều 14 của Luật này. Như vậy, giấy khai sinh bao gồm các thông tin cơ bản sau: - Thông tin của người được đăng ký khai sinh: Họ, chữ đệm và tên; giới tính; ngày, tháng, năm sinh; nơi sinh; quê quán; dân tộc; quốc tịch; - Thông tin của cha, mẹ người được đăng ký khai sinh: Họ, chữ đệm và tên; năm sinh; dân tộc; quốc tịch; nơi cư trú; - Số định danh cá nhân của người được đăng ký khai sinh.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 391, "text": "giấy khai sinh bao gồm các thông tin cơ bản sau: - Thông tin của người được đăng ký khai sinh: Họ, chữ đệm và tên; giới tính; ngày, tháng, năm sinh; nơi sinh; quê quán; dân tộc; quốc tịch; - Thông tin của cha, mẹ người được đăng ký khai sinh: Họ, chữ đệm và tên; năm sinh; dân tộc; quốc tịch; nơi cư trú; - Số định danh cá nhân của người được đăng ký khai sinh." } ], "id": "3258", "is_impossible": false, "question": "Giấy khai sinh bao gồm những thông tin cơ bản nào?" } ] } ], "title": "Giấy khai sinh bao gồm những thông tin cơ bản nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 44 Nghị định 21/2021/NĐ-CP quy định thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh: Điều 44. Thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh 1. Bên bảo lãnh phải thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh khi nghĩa vụ được bảo lãnh bị vi phạm theo một trong các căn cứ sau đây: a) Do bên được bảo lãnh không thực hiện nghĩa vụ đúng thời hạn; b) Do bên được bảo lãnh không thực hiện nghĩa vụ trước thời hạn theo thỏa thuận; c) Do bên được bảo lãnh thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ; d) Do bên được bảo lãnh thực hiện không đúng nội dung của nghĩa vụ; đ) Do bên được bảo lãnh không có khả năng thực hiện nghĩa vụ quy định tại khoản 2 Điều 335 và khoản 1 Điều 339 của Bộ luật Dân sự; e) Căn cứ khác theo thỏa thuận hoặc theo quy định của Bộ luật Dân sự, luật khác liên quan. 2. Trường hợp có căn cứ tại khoản 1 Điều này, bên nhận bảo lãnh thông báo cho bên bảo lãnh biết để thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh. Bên bảo lãnh có quyền từ chối thực hiện nghĩa vụ trong trường hợp căn cứ được bên nhận bảo lãnh thông báo không thuộc phạm vi cam kết bảo lãnh. 3. Bên bảo lãnh phải thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh trong thời hạn thỏa thuận. Trường hợp không có thỏa thuận thì bên bảo lãnh phải thực hiện trong thời hạn hợp lý kể từ thời điểm nhận được thông báo của bên nhận bảo lãnh. 4. Bên bảo lãnh đã thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh thì bên nhận bảo lãnh phải thông báo cho bên được bảo lãnh biết. Trường hợp bên được bảo lãnh vẫn thực hiện nghĩa vụ được bảo lãnh thì bên bảo lãnh có quyền yêu cầu bên nhận bảo lãnh hoàn trả cho mình tài sản đã nhận hoặc giá trị tương ứng phần nghĩa vụ bảo lãnh đã thực hiện. Như vậy, bên bảo lãnh phải thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh khi nghĩa vụ được bảo lãnh bị vi phạm theo một trong các căn cứ sau: - Do bên được bảo lãnh không thực hiện nghĩa vụ đúng thời hạn - Do bên được bảo lãnh không thực hiện nghĩa vụ trước thời hạn theo thỏa thuận - Do bên được bảo lãnh thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ - Do bên được bảo lãnh thực hiện không đúng nội dung của nghĩa vụ - Do bên được bảo lãnh không có khả năng thực hiện nghĩa vụ sau: + Các bên có thể thỏa thuận về việc bên bảo lãnh chỉ phải thực hiện nghĩa vụ thay cho bên được bảo lãnh trong trường hợp bên được bảo lãnh không có khả năng thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh. + Trường hợp bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ của mình thì bên nhận bảo lãnh có quyền yêu cầu bên bảo lãnh phải thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận bên bảo lãnh chỉ phải thực hiện nghĩa vụ thay cho bên được bảo lãnh trong trường hợp bên được bảo lãnh không có khả năng thực hiện nghĩa vụ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1553, "text": "bên bảo lãnh phải thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh khi nghĩa vụ được bảo lãnh bị vi phạm theo một trong các căn cứ sau: - Do bên được bảo lãnh không thực hiện nghĩa vụ đúng thời hạn - Do bên được bảo lãnh không thực hiện nghĩa vụ trước thời hạn theo thỏa thuận - Do bên được bảo lãnh thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ - Do bên được bảo lãnh thực hiện không đúng nội dung của nghĩa vụ - Do bên được bảo lãnh không có khả năng thực hiện nghĩa vụ sau: + Các bên có thể thỏa thuận về việc bên bảo lãnh chỉ phải thực hiện nghĩa vụ thay cho bên được bảo lãnh trong trường hợp bên được bảo lãnh không có khả năng thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh." } ], "id": "3259", "is_impossible": false, "question": "Thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh theo các căn cứ nào?" } ] } ], "title": "Thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh theo các căn cứ nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 1 Điều 13 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 quy định về đơn phương miễn thị thực như sau: Điều 13. Đơn phương miễn thị thực 1. Quyết định đơn phương miễn thị thực cho công dân của một nước phải có đủ các điều kiện sau đây: a) Có quan hệ ngoại giao với Việt Nam; b) Phù hợp với chính sách phát triển kinh tế - xã hội và đối ngoại của Việt Nam trong từng thời kỳ; c) Không làm phương hại đến quốc phòng, an ninh và trật tự, an toàn xã hội của Việt Nam. 2. Quyết định đơn phương miễn thị thực có thời hạn không quá 05 năm và được xem xét gia hạn. Quyết định đơn phương miễn thị thực bị hủy bỏ nếu không đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này. 3. Căn cứ quy định của Điều này, Chính phủ quyết định đơn phương miễn thị thực có thời hạn đối với từng nước. Như vậy, quyết định đơn phương miễn thị thực cho công dân của một nước phải có đủ các điều kiện sau đây: - Có quan hệ ngoại giao với Việt Nam; - Phù hợp với chính sách phát triển kinh tế - xã hội và đối ngoại của Việt Nam trong từng thời kỳ; - Không làm phương hại đến quốc phòng, an ninh và trật tự, an toàn xã hội của Việt Nam.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 826, "text": "quyết định đơn phương miễn thị thực cho công dân của một nước phải có đủ các điều kiện sau đây: - Có quan hệ ngoại giao với Việt Nam; - Phù hợp với chính sách phát triển kinh tế - xã hội và đối ngoại của Việt Nam trong từng thời kỳ; - Không làm phương hại đến quốc phòng, an ninh và trật tự, an toàn xã hội của Việt Nam." } ], "id": "3260", "is_impossible": false, "question": "Quyết định đơn phương miễn thị thực cho công dân của một nước phải có đủ các điều kiện nào?" } ] } ], "title": "Quyết định đơn phương miễn thị thực cho công dân của một nước phải có đủ các điều kiện nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 12 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 được bổ sung bởi khoản 7 Điều 1 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam sửa đổi 2019 quy dịnh: Điều 12. Các trường hợp được miễn thị thực 1. Theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. 2. Sử dụng thẻ thường trú, thẻ tạm trú theo quy định của Luật này. 3. Vào khu kinh tế cửa khẩu, đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt. 3a. Vào khu kinh tế ven biển do Chính phủ quyết định khi đáp ứng đủ các điều kiện: có sân bay quốc tế; có không gian riêng biệt; có ranh giới địa lý xác định, cách biệt với đất liền; phù hợp với chính sách phát triển kinh tế - xã hội và không làm phương hại đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội của Việt Nam. 4. Theo quy định tại Điều 13 của Luật này. 5. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài có hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp và người nước ngoài là vợ, chồng, con của họ; người nước ngoài là vợ, chồng, con của công dân Việt Nam được miễn thị thực theo quy định của Chính phủ. Như vậy, các trường hợp được miễn thị thực bao gồm: - Theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. - Sử dụng thẻ thường trú, thẻ tạm trú - Vào khu kinh tế cửa khẩu, đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt. - Vào khu kinh tế ven biển do Chính phủ quyết định khi đáp ứng đủ các điều kiện: có sân bay quốc tế; có không gian riêng biệt; có ranh giới địa lý xác định, cách biệt với đất liền; phù hợp với chính sách phát triển kinh tế - xã hội và không làm phương hại đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội của Việt Nam. - Theo quy định tại Điều 13 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 - Người Việt Nam định cư ở nước ngoài có hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp và người nước ngoài là vợ, chồng, con của họ; người nước ngoài là vợ, chồng, con của công dân Việt Nam được miễn thị thực theo quy định của Chính phủ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1127, "text": "các trường hợp được miễn thị thực bao gồm: - Theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên." } ], "id": "3261", "is_impossible": false, "question": "Các trường hợp nào được miễn thị thực?" } ] } ], "title": "Các trường hợp nào được miễn thị thực?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại điểm a khoản 2 Điều 5 Nghị định 23/2015/NĐ-CP sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 07/2025/NĐ-CP quy định về thẩm quyền và trách nhiệm chứng thực như sau: Điều 5. Thẩm quyền và trách nhiệm chứng thực 2. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) có thẩm quyền và trách nhiệm: a) Chứng thực bản sao từ bản chính các giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam; cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài; cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam liên kết với cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp hoặc chứng nhận; Theo đó, từ 09/1/2025, Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền và trách nhiệm chứng thực bản sao từ bản chính các giấy tờ, văn bản do: - Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam; Play Next Unmute Current Time - Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài; - Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam liên kết với cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp hoặc chứng nhận; Như vậy, Ủy ban nhân dân cấp xã được chứng thực các giấy tờ, văn bản do nước ngoài cấp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 995, "text": "Ủy ban nhân dân cấp xã được chứng thực các giấy tờ, văn bản do nước ngoài cấp." } ], "id": "3262", "is_impossible": false, "question": "Ủy ban nhân dân cấp xã được chứng thực các giấy tờ, văn bản do nước ngoài cấp từ 09/1/2025?" } ] } ], "title": "Ủy ban nhân dân cấp xã được chứng thực các giấy tờ, văn bản do nước ngoài cấp từ 09/1/2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 10 Nghị định 23/2015/NĐ-CP quy định về địa điểm chứng thực như sau: Điều 10. Địa điểm chứng thực 1. Việc chứng thực được thực hiện tại trụ sở cơ quan, tổ chức có thẩm quyền chứng thực, trừ trường hợp chứng thực di chúc, chứng thực hợp đồng, giao dịch, chứng thực chữ ký mà người yêu cầu chứng thực thuộc diện già yếu, không thể đi lại được, đang bị tạm giữ, tạm giam, thi hành án phạt tù hoặc có lý do chính đáng khác. 2. Khi thực hiện chứng thực phải ghi rõ địa điểm chứng thực; trường hợp chứng thực ngoài trụ sở phải ghi rõ thời gian (giờ, phút) chứng thực. 3. Cơ quan, tổ chức thực hiện chứng thực phải bố trí người tiếp nhận yêu cầu chứng thực các ngày làm việc trong tuần; phải niêm yết công khai lịch làm việc, thẩm quyền, thủ tục, thời gian giải quyết và lệ phí, chi phí chứng thực tại trụ sở của cơ quan, tổ chức. Như vậy, người yêu cầu chứng thực có thể đến địa điểm chứng thực dưới đây: - Việc chứng thực được thực hiện tại trụ sở cơ quan, tổ chức có thẩm quyền chứng thực, trừ trường hợp chứng thực di chúc, chứng thực hợp đồng, giao dịch, chứng thực chữ ký mà người yêu cầu chứng thực thuộc diện già yếu, không thể đi lại được, đang bị tạm giữ, tạm giam, thi hành án phạt tù hoặc có lý do chính đáng khác. - Khi thực hiện chứng thực phải ghi rõ địa điểm chứng thực; trường hợp chứng thực ngoài trụ sở phải ghi rõ thời gian (giờ, phút) chứng thực. - Cơ quan, tổ chức thực hiện chứng thực phải bố trí người tiếp nhận yêu cầu chứng thực các ngày làm việc trong tuần; phải niêm yết công khai lịch làm việc, thẩm quyền, thủ tục, thời gian giải quyết và lệ phí, chi phí chứng thực tại trụ sở của cơ quan, tổ chức.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 849, "text": "người yêu cầu chứng thực có thể đến địa điểm chứng thực dưới đây: - Việc chứng thực được thực hiện tại trụ sở cơ quan, tổ chức có thẩm quyền chứng thực, trừ trường hợp chứng thực di chúc, chứng thực hợp đồng, giao dịch, chứng thực chữ ký mà người yêu cầu chứng thực thuộc diện già yếu, không thể đi lại được, đang bị tạm giữ, tạm giam, thi hành án phạt tù hoặc có lý do chính đáng khác." } ], "id": "3263", "is_impossible": false, "question": "Người yêu cầu chứng thực có thể đến địa điểm chứng thực ở đâu?" } ] } ], "title": "Người yêu cầu chứng thực có thể đến địa điểm chứng thực ở đâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 29 Thông tư 122/2024/TT-BQP quy định về chức năng của Hội đồng quân nhân như sau: Điều 29. Chức năng của Hội đồng quân nhân Hội đồng quân nhân căn cứ vào nghị quyết của cấp ủy, chi bộ, kế hoạch thực hiện nhiệm vụ của người chỉ huy; tình hình nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị để hướng dẫn và tổ chức cho quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động thực hiện và phát huy dân chủ trên các mặt công tác của cơ quan, đơn vị. Như vậy, chức năng của Hội đồng quân nhân trong thực hiện việc dân chủ ở cơ sở căn cứ vào: - Nghị quyết của cấp ủy, chi bộ, kế hoạch thực hiện nhiệm vụ của người chỉ huy; - Tình hình nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị Để hướng dẫn và tổ chức cho quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động thực hiện và phát huy dân chủ trên các mặt công tác của cơ quan, đơn vị.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 457, "text": "chức năng của Hội đồng quân nhân trong thực hiện việc dân chủ ở cơ sở căn cứ vào: - Nghị quyết của cấp ủy, chi bộ, kế hoạch thực hiện nhiệm vụ của người chỉ huy; - Tình hình nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị Để hướng dẫn và tổ chức cho quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động thực hiện và phát huy dân chủ trên các mặt công tác của cơ quan, đơn vị." } ], "id": "3264", "is_impossible": false, "question": "Chức năng của Hội đồng quân nhân trong thực hiện dân chủ ở cơ sở được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Chức năng của Hội đồng quân nhân trong thực hiện dân chủ ở cơ sở được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về mức cấp dưỡng như sau: Điều 116. Mức cấp dưỡng 1. Mức cấp dưỡng do người có nghĩa vụ cấp dưỡng và người được cấp dưỡng hoặc người giám hộ của người đó thỏa thuận căn cứ vào thu nhập, khả năng thực tế của người có nghĩa vụ cấp dưỡng và nhu cầu thiết yếu của người được cấp dưỡng; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết. Theo đó, pháp luật hiện hành không quy định mức cấp dưỡng cụ thể, cũng không có giới hạn của số tiền phải cấp dưỡng. Mức cấp dưỡng tùy thuộc vào thu nhập, khả năng thực tế của người có nghĩa vụ cấp dưỡng và nhu cầu thiết yếu của người được cấp dưỡng. Đồng thời, khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng có thể thay đổi. Trong trường hợp, nếu tình hình kinh tế khó khăn, mức thu nhập của bên cấp dưỡng không còn thực hiện được việc cấp dưỡng thì có thể thỏa thuận giảm số tiền cấp dưỡng. Ngược lại, khi thu nhập của người phải cấp dưỡng tăng hoặc nhu cầu thiết yếu của con - người được cấp dưỡng tăng thì mức cấp dưỡng có thể được điều chỉnh tăng theo. Play Next Unmute Current Time Như vậy, theo quy định nêu trên, sau khi ly hôn, các bên có thể yêu cầu tăng tiền cấp dưỡng nuôi con khi có lý do chính đáng, phù hợp với hoàn cảnh thực tế, đảm bảo quyền lợi tốt nhất cho con. Nếu có tranh chấp về mức cấp dưỡng mà các bên sẽ không thể thỏa thuận được thì phải yêu cầu Tòa án giải quyết. Trong những trường hợp này, Tòa án sẽ căn cứ vào lý do chính đáng mà các bên đưa ra để xem xét, quyết định có đồng ý yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng của các bên không.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1300, "text": "theo quy định nêu trên, sau khi ly hôn, các bên có thể yêu cầu tăng tiền cấp dưỡng nuôi con khi có lý do chính đáng, phù hợp với hoàn cảnh thực tế, đảm bảo quyền lợi tốt nhất cho con." } ], "id": "3265", "is_impossible": false, "question": "Sau ly hôn, có thể yêu cầu tăng tiền cấp dưỡng nuôi con không?" } ] } ], "title": "Sau ly hôn, có thể yêu cầu tăng tiền cấp dưỡng nuôi con không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 1 Điều 6 Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐTP quy định như sau: Điều 6. Giải quyết việc nuôi con khi ly hôn quy định tại Điều 81 của Luật Hôn nhân và gia đình 1. Khi xem xét “quyền lợi về mọi mặt của con” quy định tại khoản 2 Điều 81 của Luật Hôn nhân và gia đình phải đánh giá khách quan, toàn diện các tiêu chí sau đây: a) Điều kiện, khả năng của cha, mẹ trong việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con, bao gồm cả khả năng bảo vệ con khỏi bị xâm hại, bóc lột; b) Quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi, được duy trì mối quan hệ với người cha, mẹ không trực tiếp nuôi; c) Sự gắn bó, thân thiết của con với cha, mẹ; d) Sự quan tâm của cha, mẹ đối với con; đ) Bảo đảm sự ổn định, hạn chế sự xáo trộn môi trường sống, giáo dục của con; e) Nguyện vọng của con được ở cùng với anh, chị, em (nếu có) để bảo đảm ổn định tâm lý và tình cảm của con; g) Nguyện vọng của con được sống chung với cha hoặc mẹ. 2. Việc lấy ý kiến của con chưa thành niên từ đủ 07 tuổi trở lên quy định tại khoản 2 Điều 81 của Luật Hôn nhân và gia đình và khoản 3 Điều 208 của Bộ luật Tố tụng dân sự phải bảo đảm các yêu cầu sau đây: a) Bảo đảm thân thiện, phù hợp với tâm lý, độ tuổi, mức độ trưởng thành để con có thể bày tỏ đúng và đầy đủ ý kiến của mình; b) Không lấy ý kiến trước mặt cha, mẹ để tránh gây áp lực tâm lý cho con; c) Không ép buộc, không gây áp lực, căng thẳng cho con. Như vậy, khi xem xét “quyền lợi về mọi mặt của con” quy định tại khoản 2 Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 thì Tòa án phải đánh giá khách quan, toàn diện các tiêu chí sau đây: - Điều kiện, khả năng của cha, mẹ trong việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con, bao gồm cả khả năng bảo vệ con khỏi bị xâm hại, bóc lột; - Quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi, được duy trì mối quan hệ với người cha, mẹ không trực tiếp nuôi; - Sự gắn bó, thân thiết của con với cha, mẹ; - Sự quan tâm của cha, mẹ đối với con; - Bảo đảm sự ổn định, hạn chế sự xáo trộn môi trường sống, giáo dục của con; - Nguyện vọng của con được ở cùng với anh, chị, em (nếu có) để bảo đảm ổn định tâm lý và tình cảm của con; - Nguyện vọng của con được sống chung với cha hoặc mẹ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1396, "text": "khi xem xét “quyền lợi về mọi mặt của con” quy định tại khoản 2 Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 thì Tòa án phải đánh giá khách quan, toàn diện các tiêu chí sau đây: - Điều kiện, khả năng của cha, mẹ trong việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con, bao gồm cả khả năng bảo vệ con khỏi bị xâm hại, bóc lột; - Quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi, được duy trì mối quan hệ với người cha, mẹ không trực tiếp nuôi; - Sự gắn bó, thân thiết của con với cha, mẹ; - Sự quan tâm của cha, mẹ đối với con; - Bảo đảm sự ổn định, hạn chế sự xáo trộn môi trường sống, giáo dục của con; - Nguyện vọng của con được ở cùng với anh, chị, em (nếu có) để bảo đảm ổn định tâm lý và tình cảm của con; - Nguyện vọng của con được sống chung với cha hoặc mẹ." } ], "id": "3266", "is_impossible": false, "question": "Khi xem xét quyền lợi về mọi mặt của con thì Tòa án phải đánh giá dựa trên những tiêu chí nào?" } ] } ], "title": "Khi xem xét quyền lợi về mọi mặt của con thì Tòa án phải đánh giá dựa trên những tiêu chí nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 1 Điều 21 Nghị quyết 35/2023/NQ-UBTVQH15 có quy định về chuyển đổi giấy tờ cho cá nhân, tổ chức như sau: Điều 21. Chuyển đổi giấy tờ cho cá nhân, tổ chức 1. Các loại giấy tờ đã được cơ quan có thẩm quyền cấp cho cá nhân, công dân, tổ chức trước khi thực hiện sắp xếp theo đơn vị hành chính cũ nếu chưa hết thời hạn theo quy định vẫn được tiếp tục sử dụng. 2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính chủ động xây dựng kế hoạch tuyên truyền và triển khai việc chuyển đổi các loại giấy tờ cho cá nhân, tổ chức, tạo điều kiện thuận lợi cho cá nhân, tổ chức khi thực hiện các thủ tục chuyển đổi các loại giấy tờ và không thu các loại phí, lệ phí khi thực hiện việc chuyển đổi do thay đổi địa giới đơn vị hành chính. Như vậy, khi sáp nhập phường xã thì người dân không cần phải làm lại thẻ Căn cước. Thẻ căn cước đã được cấp trước khi sáp nhập phường xã nếu chưa hết thời hạn theo quy định vẫn có giá trị sử dụng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 793, "text": "khi sáp nhập phường xã thì người dân không cần phải làm lại thẻ Căn cước." } ], "id": "3267", "is_impossible": false, "question": "Có phải làm lại thẻ Căn cước sau khi sáp nhập phường xã không?" } ] } ], "title": "Có phải làm lại thẻ Căn cước sau khi sáp nhập phường xã không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 3 Nghị quyết 35/2023/UBTVQH15 có quy định các trường hợp không bắt buộc sắp xếp đơn vị hành chính như sau: Điều 3. Các trường hợp không bắt buộc sắp xếp đơn vị hành chính 1. Đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã thuộc diện sắp xếp nhưng có một trong các yếu tố đặc thù sau đây thì không bắt buộc thực hiện sắp xếp: a) Có vị trí biệt lập và khó tổ chức giao thông kết nối thuận lợi với các đơn vị hành chính liền kề; b) Có địa giới đơn vị hành chính đã hình thành ổn định và từ năm 1945 đến nay chưa có thay đổi, điều chỉnh lần nào; c) Có vị trí trọng yếu về quốc phòng, an ninh hoặc có đặc điểm về truyền thống lịch sử, văn hóa, dân tộc, tôn giáo, tín ngưỡng, phong tục, tập quán riêng biệt mà nếu sắp xếp với đơn vị hành chính liền kề khác sẽ dẫn đến mất ổn định về quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội; d) Đơn vị hành chính nông thôn thuộc diện sắp xếp đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch phát triển thành đơn vị hành chính đô thị trong giai đoạn 2023 - 2030, có diện tích tự nhiên và quy mô dân số đạt tiêu chuẩn của đơn vị hành chính đô thị theo quy định tại Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính và phân loại đơn vị hành chính. 2. Trong giai đoạn 2023 - 2025 không bắt buộc thực hiện sắp xếp đối với các đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã đã được sắp xếp trong giai đoạn 2019 - 2021. 3. Trong giai đoạn 2026 - 2030 không bắt buộc thực hiện sắp xếp đối với các đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã đã được sắp xếp trong giai đoạn 2019 - 2021 và giai đoạn 2023 - 2025. 4. Đối với trường hợp quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này, nếu địa phương thấy cần thực hiện sắp xếp để tổ chức hợp lý đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo tại phương án tổng thể và đề án sắp xếp đơn vị hành chính của địa phương để trình cấp có thẩm quyền xem xét. Như vậy, trường hợp không bắt buộc sắp xếp đơn vị hành chính giai đoạn 2026 - 2030 là các đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã đã được sắp xếp trong giai đoạn 2019 - 2021 và giai đoạn 2023 - 2025. Trên đây là câu trả lời cho Có phải làm lại thẻ Căn cước sau khi sáp nhập phường xã không?", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1852, "text": "trường hợp không bắt buộc sắp xếp đơn vị hành chính giai đoạn 2026 - 2030 là các đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã đã được sắp xếp trong giai đoạn 2019 - 2021 và giai đoạn 2023 - 2025." } ], "id": "3268", "is_impossible": false, "question": "Trường hợp nào không bắt buộc sắp xếp đơn vị hành chính giai đoạn 2026 - 2030?" } ] } ], "title": "Trường hợp nào không bắt buộc sắp xếp đơn vị hành chính giai đoạn 2026 - 2030?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Mục 3 Đề cương tuyên truyền các hoạt động kỷ niệm 75 năm Ngày truyền thống học sinh, sinh viên và Hội sinh viên Việt Nam (09/01/1950 - 09/01/2025) Tải về hướng dẫn như sau: II. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH HỘI SINH VIÊN VIỆT NAM 3. Giai đoạn năm 1949 - 1955 Ngày 09/1/1950, Đoàn Thanh niên cứu quốc và Đoàn học sinh Sài Gòn - Chợ Lớn đã vận động và tổ chức cho hơn 2.000 học sinh, sinh viên các trường cùng nhiều giáo viên và 7.000 nhân dân Sài Gòn - Chợ Lớn biểu tình đòi đảm bảo an ninh cho học sinh, sinh viên học tập và trả tự do cho những học sinh, sinh viên bị bắt và mở lại trường học. Đoàn biểu tình đã bị đàn áp dã man. Cuộc đàn áp đẫm máu ngày 09/1/1950 và tinh thần chiến đấu hy sinh oanh liệt của anh Trần Văn Ơn làm dấy lên trong học sinh, sinh viên và nhân dân Sài Gòn - Chợ Lớn lòng căm thù giặc và ý chí đấu tranh kiên quyết chống thực dân Pháp xâm lược và bè lũ tay sai, với sự kiện lịch sử đó, noi gương và ghi nhận tinh thần đấu tranh bất khuất của anh Trần Văn Ơn và học sinh, sinh viên trong những ngày đầu kháng chiến, Đại hội toàn quốc Liên đoàn thanh niên Việt Nam lần thứ nhất tháng 02/1950 tại Việt Bắc đã quyết định lấy ngày 09/1 hàng năm làm Ngày truyền thống học sinh - sinh viên. Đại hội đại biểu toàn quốc Hội Sinh viên Việt Nam lần thứ V (22-23/11/1993) tại thủ đô Hà Nội đã quyết định đồng thời lấy ngày 09/1 làm Ngày truyền thống của Hội Sinh viên Việt Nam. Như vậy, việc quyết định lấy ngày 9 tháng 1 là ngày truyền thống của Hội sinh viên Việt Nam diễn ra tại Đại hội đại biểu toàn quốc Hội Sinh viên Việt Nam lần thứ 5 (ngày Ban Chấp hành 22-23/11/1993) tại thủ đô Hà Nội.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1403, "text": "việc quyết định lấy ngày 9 tháng 1 là ngày truyền thống của Hội sinh viên Việt Nam diễn ra tại Đại hội đại biểu toàn quốc Hội Sinh viên Việt Nam lần thứ 5 (ngày Ban Chấp hành 22-23/11/1993) tại thủ đô Hà Nội." } ], "id": "3269", "is_impossible": false, "question": "Tại đại hội nào đã lấy ngày 09 01 là ngày truyền thống của Hội sinh viên Việt Nam?" } ] } ], "title": "Tại đại hội nào đã lấy ngày 09 01 là ngày truyền thống của Hội sinh viên Việt Nam?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 3 Điều lệ (sửa đổi) của Hội Sinh viên Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 32/2004/QĐ-BNV quy định như sau: 1. Sinh viên là công dân Việt nam đang học bậc đại học, cao đẳng ở trong và ngoài nước tán thành điều lệ Hội, tự nguyện gia nhập Hội thì được kết nạp vào Hội Sinh viên Việt Nam. 2. Cán bộ, giáo viên, các nhà hoạt động chính trị, khoa học, kinh tế, xã hội, văn hoá, nghệ thuật … có uy tín trong sinhv iên, trong xã hội, ở trong và ngoài nước có đóng góp tích cực cho Hội và tự nguyện tham gia các hoạt động của Hội thì có thể được kết nạp làm hội viên danh dự Hội Sinh viên Việt Nam. 3. Những người đã qua bậc đại học, cao đẳng, nếu được cử vào cơ quan lãnh đạo của Hội thì tiếp tục hoạt động trong tổ chức Hội. Thủ tục kết nạp hội viên; quyền và nghĩa vụ của hội viên danh dự do Ban Thư Ký Trung ương Hội quy định. Như vậy, đối tượng được kết nạp vào Hội Sinh viên Việt Nam là sinh viên và đáp ứng các điều kiện dưới đây: - Là công dân Việt nam đang học bậc đại học, cao đẳng ở trong và ngoài nước. - Tán thành điều lệ Hội. - Tự nguyện gia nhập Hội.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 857, "text": "đối tượng được kết nạp vào Hội Sinh viên Việt Nam là sinh viên và đáp ứng các điều kiện dưới đây: - Là công dân Việt nam đang học bậc đại học, cao đẳng ở trong và ngoài nước." } ], "id": "3270", "is_impossible": false, "question": "Ai được kết nạp vào Hội Sinh viên Việt Nam?" } ] } ], "title": "Ai được kết nạp vào Hội Sinh viên Việt Nam?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo quy định tại Điều 15 Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của Kiểm toán Nhà nước ban hành kèm theo Quyết định 1659/QĐ-KTNN năm 2024 có quy định như sau: Điều 15. Những nội dung cán bộ, công chức, viên chức, người lao động tham gia ý kiến trước khi người đứng đầu cơ quan, đơn vị quyết định 1. Giải pháp thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị. 2. Kế hoạch công tác hằng năm của cơ quan, đơn vị. 3. Tổ chức phong trào thi đua của cơ quan, đơn vị. 4. Báo cáo sơ kết, tổng kết của cơ quan, đơn vị. 5. Các biện pháp cải tiến tổ chức, hoạt động và lề lối làm việc; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, chống quan liêu, phiền hà, sách nhiễu nhân dân. 6. Kế hoạch tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức; bổ nhiệm cán bộ, công chức, viên chức. 7. Việc bố trí, sắp xếp thời gian và nhân sự của các Đoàn, Tổ kiểm toán; các nội dung khác liên quan đến hoạt động kiểm toán được thực hiện theo quy định của pháp luật và quy định của Kiểm toán nhà nước. 8. Thực hiện chế độ, chính sách liên quan đến quyền và lợi ích của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động. 9. Dự thảo Quy chế thực hiện dân chủ của cơ quan, đơn vị. 10. Dự thảo Quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị (nếu có). 11. Các dự thảo Nội quy, Quy chế khác của cơ quan, đơn vị. 12. Các nội dung khác theo quy định của pháp luật và Quy chế này. Như vậy, căn cứ theo quy định trên thì cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc Kiểm toán nhà nước có quyền tham gia ý kiến dự thảo Quy chế thực hiện dân chủ của cơ quan, đơn vị trước khi người đứng đầu cơ quan, đơn vị quyết định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1475, "text": "căn cứ theo quy định trên thì cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc Kiểm toán nhà nước có quyền tham gia ý kiến dự thảo Quy chế thực hiện dân chủ của cơ quan, đơn vị trước khi người đứng đầu cơ quan, đơn vị quyết định." } ], "id": "3271", "is_impossible": false, "question": "Cán bộ công chức viên chức người lao động KTNN có được tham gia ý kiến dự thảo Quy chế thực hiện dân chủ của cơ quan, đơn vị không?" } ] } ], "title": "Cán bộ công chức viên chức người lao động KTNN có được tham gia ý kiến dự thảo Quy chế thực hiện dân chủ của cơ quan, đơn vị không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 22 Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của Kiểm toán Nhà nước ban hành kèm theo Quyết định 1659/QĐ-KTNN năm 2024 như sau: Điều 22. Tổ chức Ban Thanh tra nhân dân ở cơ quan, đơn vị 1. Ban Thanh tra nhân dân ở cơ quan, đơn vị do hội nghị cán bộ, công chức, viên chức, người lao động bầu gồm từ 03 đến 09 thành viên theo đề nghị của Ban Chấp hành Công đoàn cùng cấp. Trường hợp cơ quan, đơn vị có tính chất đặc thù hoặc hoạt động phân tán thì hội nghị cán bộ, công chức, viên chức, người lao động có thể quyết định số lượng thành viên Ban Thanh tra nhân dân nhiều hơn để bảo đảm hoạt động có hiệu quả. Chậm nhất sau 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc hội nghị cán bộ, công chức, viên chức, người lao động bầu thành viên Ban Thanh tra nhân dân, Ban Chấp hành Công đoàn cơ quan, đơn vị công nhận kết quả bầu thành viên Ban Thanh tra nhân dân. Như vậy, căn cứ theo quy định trên thì Ban Thanh tra nhân dân ở cơ quan, đơn vị thuộc Kiểm toán nhà nước có từ 03 đến 09 thành viên do hội nghị cán bộ, công chức, viên chức, người lao động bầu theo đề nghị của Ban Chấp hành Công đoàn cùng cấp. Lưu ý: Trường hợp cơ quan, đơn vị có tính chất đặc thù hoặc hoạt động phân tán thì hội nghị cán bộ, công chức, viên chức, người lao động có thể quyết định số lượng thành viên Ban Thanh tra nhân dân nhiều hơn để bảo đảm hoạt động có hiệu quả.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 893, "text": "căn cứ theo quy định trên thì Ban Thanh tra nhân dân ở cơ quan, đơn vị thuộc Kiểm toán nhà nước có từ 03 đến 09 thành viên do hội nghị cán bộ, công chức, viên chức, người lao động bầu theo đề nghị của Ban Chấp hành Công đoàn cùng cấp." } ], "id": "3272", "is_impossible": false, "question": "Ban Thanh tra nhân dân ở cơ quan, đơn vị thuộc Kiểm toán nhà nước có bao nhiêu thành viên?" } ] } ], "title": "Ban Thanh tra nhân dân ở cơ quan, đơn vị thuộc Kiểm toán nhà nước có bao nhiêu thành viên?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ vào khoản 1 Điều 24 Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của Kiểm toán Nhà nước ban hành kèm theo Quyết định 1659/QĐ-KTNN năm 2024 có quy định như sau: Điều 24. Hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân ở cơ quan, đơn vị 1. Ban Thanh tra nhân dân ở cơ quan, đơn vị do Ban Chấp hành Công đoàn cùng cấp trực tiếp chỉ đạo, hướng dẫn hoạt động. Ban Thanh tra nhân dân ở cơ quan, đơn vị làm việc theo chế độ tập thể và quyết định theo đa số; tuân thủ theo quy định của pháp luật; thực hiện đúng nhiệm vụ, quyền hạn được giao; bảo đảm khách quan, công khai, minh bạch; mọi ý kiến, phản ánh của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động được phản ánh trung thực đến người có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật. Không được lợi dụng nhiệm vụ, quyền hạn để kích động, dụ dỗ, lôi kéo công chức, viên chức, người lao động để thực hiện các hành vi trái pháp luật. Như vậy, Ban Thanh tra nhân dân ở cơ quan, đơn vị thuộc Kiểm toán nhà nước do Ban Chấp hành Công đoàn cùng cấp trực tiếp chỉ đạo, hướng dẫn hoạt động.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 885, "text": "Ban Thanh tra nhân dân ở cơ quan, đơn vị thuộc Kiểm toán nhà nước do Ban Chấp hành Công đoàn cùng cấp trực tiếp chỉ đạo, hướng dẫn hoạt động." } ], "id": "3273", "is_impossible": false, "question": "Ban Thanh tra nhân dân ở cơ quan, đơn vị thuộc Kiểm toán nhà nước do ai trực tiếp chỉ đạo?" } ] } ], "title": "Ban Thanh tra nhân dân ở cơ quan, đơn vị thuộc Kiểm toán nhà nước do ai trực tiếp chỉ đạo?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 11 Thông tư 122/2024/TT-BQP quy định về hình thức và thời điểm công khai thông tin như sau: Điều 11. Hình thức và thời điểm công khai thông tin 1. Hình thức công khai thông tin: a) Thông báo bằng văn bản đến các tổ chức và toàn thể quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động; b) Trên hệ thống thông tin nội bộ hoặc đăng tải trên cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử, bảng tin; c) Tại hội nghị quân chính, giao ban chỉ huy các cấp, sinh hoạt tập thể quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động. 2. Nội dung thông tin phải được công khai chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định, văn bản của cấp ủy, chỉ huy cơ quan, đơn vị về nội dung cần công khai. Đối với các đơn vị đóng quân ở vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo, thời gian phải công khai chậm nhất là 10 ngày làm việc. Như vậy, chỉ huy cơ quan, đơn vị trong Quân đội có thể công khai thông tin qua những hình thức sau: - Thông báo bằng văn bản đến các tổ chức và toàn thể quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động; - Trên hệ thống thông tin nội bộ hoặc đăng tải trên cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử, bảng tin; - Tại hội nghị quân chính, giao ban chỉ huy các cấp, sinh hoạt tập thể quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 852, "text": "chỉ huy cơ quan, đơn vị trong Quân đội có thể công khai thông tin qua những hình thức sau: - Thông báo bằng văn bản đến các tổ chức và toàn thể quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động; - Trên hệ thống thông tin nội bộ hoặc đăng tải trên cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử, bảng tin; - Tại hội nghị quân chính, giao ban chỉ huy các cấp, sinh hoạt tập thể quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động." } ], "id": "3274", "is_impossible": false, "question": "Chỉ huy cơ quan, đơn vị trong Quân đội có thể công khai thông tin qua những hình thức nào?" } ] } ], "title": "Chỉ huy cơ quan, đơn vị trong Quân đội có thể công khai thông tin qua những hình thức nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 10 Nghị định 99/2022/NĐ-CP có quy định cơ quan đăng ký, cơ quan cung cấp thông tin như sau: Điều 10. Cơ quan đăng ký, cơ quan cung cấp thông tin 1. Văn phòng đăng ký đất đai trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chi nhánh của Văn phòng đăng ký đất đai (sau đây gọi là Văn phòng đăng ký đất đai) thực hiện đăng ký, cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất quy định tại Điều 25 Nghị định này. 2. Cục Hàng không Việt Nam trực thuộc Bộ Giao thông vận tải thực hiện đăng ký, cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm bằng tàu bay quy định tại Điều 38 Nghị định này. 3. Cục Hàng hải Việt Nam trực thuộc Bộ Giao thông vận tải hoặc Chi cục Hàng hải, Cảng vụ Hàng hải theo phân cấp của Cục Hàng hải Việt Nam (sau đây gọi là Cơ quan đăng ký tàu biển Việt Nam) thực hiện đăng ký, cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm bằng tàu biển, tài sản khác quy định tại Điều 41 Nghị định này. 4. Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam thực hiện đăng ký, cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm bằng chứng khoán đã đăng ký tập trung theo quy định của pháp luật về chứng khoán. 5. Trung tâm đăng ký giao dịch, tài sản của Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm thuộc Bộ Tư pháp (sau đây gọi là Trung tâm đăng ký giao dịch, tài sản) thực hiện đăng ký, cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm bằng động sản không phải là tàu bay, tàu biển, chứng khoán đã đăng ký tập trung (sau đây gọi là động sản) và trường hợp khác quy định tại Điều 44 Nghị định này. 6. Việc xác định cơ quan có thẩm quyền đăng ký, cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng khu vực biển, tài sản gắn liền với khu vực biển thực hiện theo quy định của pháp luật về khai thác, sử dụng tài nguyên biển. 7. Việc xác định cơ quan có thẩm quyền cung cấp thông tin trong trường hợp tổ chức, cá nhân tự tra cứu thông tin thông qua mã số sử dụng cơ sở dữ liệu và trong hoạt động cung cấp thông tin giữa cơ quan có thẩm quyền, người có thẩm quyền với cơ quan đăng ký thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 50 và Điều 52 Nghị định này. Như vậy, tùy vào từng trường hợp cơ quan có thẩm quyền đăng ký biện pháp bảo đảm bao gồm: - Văn phòng đăng ký đất đai - Cục Hàng không Việt Nam - Cục Hàng hải Việt Nam - Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam - Trung tâm đăng ký giao dịch, tài sản Ngoài ra, việc xác định cơ quan có thẩm quyền đăng ký, cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng khu vực biển, tài sản gắn liền với khu vực biển thực hiện theo quy định của pháp luật về khai thác, sử dụng tài nguyên biển.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2067, "text": "tùy vào từng trường hợp cơ quan có thẩm quyền đăng ký biện pháp bảo đảm bao gồm: - Văn phòng đăng ký đất đai - Cục Hàng không Việt Nam - Cục Hàng hải Việt Nam - Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam - Trung tâm đăng ký giao dịch, tài sản Ngoài ra, việc xác định cơ quan có thẩm quyền đăng ký, cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng khu vực biển, tài sản gắn liền với khu vực biển thực hiện theo quy định của pháp luật về khai thác, sử dụng tài nguyên biển." } ], "id": "3275", "is_impossible": false, "question": "Cơ quan nào có thẩm quyền đăng ký biện pháp bảo đảm?" } ] } ], "title": "Cơ quan nào có thẩm quyền đăng ký biện pháp bảo đảm?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 26 Luật Hộ tịch 2014 quy định về phạm vi thay đổi hộ tịch như sau: Phạm vi thay đổi hộ tịch 1. Thay đổi họ, chữ đệm và tên của cá nhân trong nội dung khai sinh đã đăng ký khi có căn cứ theo quy định của pháp luật dân sự. 2. Thay đổi thông tin về cha, mẹ trong nội dung khai sinh đã đăng ký sau khi được nhận làm con nuôi theo quy định của Luật nuôi con nuôi. Đồng thời tại khoản 2 Điều 7 Nghị định 123/2015/NĐ-CP có quy định về điều kiện thay đổi, cải chính hộ tịch như sau: Điều kiện thay đổi, cải chính hộ tịch 1. Việc thay đổi họ, chữ đệm, tên cho người dưới 18 tuổi theo quy định tại Khoản 1 Điều 26 của Luật Hộ tịch phải có sự đồng ý của cha, mẹ người đó và được thể hiện rõ trong Tờ khai; đối với người từ đủ 9 tuổi trở lên thi còn phải có sự đồng ý của người đó. 2. Cải chính hộ tịch theo quy định của Luật Hộ tịch là việc chỉnh sửa thông tin cá nhân trong Sổ hộ tịch hoặc trong bản chính giấy tờ hộ tịch và chỉ được thực hiện khi có đủ căn cứ để xác định có sai sót do lỗi của công chức làm công tác hộ tịch hoặc của người yêu cầu đăng ký hộ tịch. Như vậy, đối với trường hợp sai thông tin trên giấy đăng ký khai sinh cho con thì hoàn toàn có thể được sửa lại theo yêu cầu của người đăng ký.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1081, "text": "đối với trường hợp sai thông tin trên giấy đăng ký khai sinh cho con thì hoàn toàn có thể được sửa lại theo yêu cầu của người đăng ký." } ], "id": "3276", "is_impossible": false, "question": "Sai thông tin trên giấy đăng ký khai sinh cho con được sửa lại không?" } ] } ], "title": "Sai thông tin trên giấy đăng ký khai sinh cho con được sửa lại không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 6 Thông tư 04/2020/TT-BTP có quy định về nội dung khai sinh như sau: Nội dung khai sinh Nội dung khai sinh được xác định theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Luật hộ tịch, khoản 1 Điều 4 Nghị định số 123/2015/NĐ-CP và hướng dẫn sau đây: 1. Việc xác định họ, dân tộc, đặt tên cho trẻ em phải phù hợp với pháp luật và yêu cầu giữ gìn bản sắc dân tộc, tập quán, truyền thống văn hóa tốt đẹp của Việt Nam; không đặt tên quá dài, khó sử dụng. 2. Trường hợp cha, mẹ không thỏa thuận được về họ, dân tộc, quê quán của con khi đăng ký khai sinh thì họ, dân tộc, quê quán của con được xác định theo tập quán nhưng phải bảo đảm theo họ, dân tộc, quê quán của cha hoặc mẹ. Như vậy, việc đặt họ và tên khai sinh cho con phải đảm bảo nguyên tắc sau đây: - Phù hợp với pháp luật và yêu cầu giữ gìn bản sắc dân tộc, tập quán, truyền thống văn hóa tốt đẹp của Việt Nam; không đặt tên quá dài, khó sử dụng. - Cha, mẹ không thỏa thuận được về họ của con khi đăng ký khai sinh thì họ của con được xác định theo tập quán nhưng phải bảo đảm theo họ của cha hoặc mẹ. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 685, "text": "việc đặt họ và tên khai sinh cho con phải đảm bảo nguyên tắc sau đây: - Phù hợp với pháp luật và yêu cầu giữ gìn bản sắc dân tộc, tập quán, truyền thống văn hóa tốt đẹp của Việt Nam; không đặt tên quá dài, khó sử dụng." } ], "id": "3277", "is_impossible": false, "question": "Việc đặt họ và tên khai sinh cho con phải đảm bảo nguyên tắc gì?" } ] } ], "title": "Việc đặt họ và tên khai sinh cho con phải đảm bảo nguyên tắc gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 52 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định khuyến khích hòa giải ở cơ sở như sau: Khuyến khích hòa giải ở cơ sở Nhà nước và xã hội khuyến khích việc hòa giải ở cơ sở khi vợ, chồng có yêu cầu ly hôn. Việc hòa giải được thực hiện theo quy định của pháp luật về hòa giải ở cơ sở. Tại Điều 54 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định hòa giải tại Tòa án như sau: Hòa giải tại Tòa án Sau khi đã thụ lý đơn yêu cầu ly hôn, Tòa án tiến hành hòa giải theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự. Theo đó, tại khoản 1 Điều 205 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định nguyên tắc tiến hành hòa giải cụ thể: Nguyên tắc tiến hành hòa giải 1. Trong thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm vụ án, Tòa án tiến hành hòa giải để các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ án, trừ những vụ án không được hòa giải hoặc không tiến hành hòa giải được quy định tại Điều 206 và Điều 207 của Bộ luật này hoặc vụ án được giải quyết theo thủ tục rút gọn. 2. Việc hòa giải được tiến hành theo các nguyên tắc sau đây: a) Tôn trọng sự tự nguyện thỏa thuận của các đương sự, không được dùng vũ lực hoặc đe dọa dùng vũ lực, bắt buộc các đương sự phải thỏa thuận không phù hợp với ý chí của mình; b) Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Theo đó, việc hòa giải ở cơ sở khi vợ, chồng có yêu cầu ly hôn là không bắt buộc. Mục đích của việc này là để khuyến khích hàn gắn mối quan hệ hai bên vợ, chồng. Đối với hòa giải tại tòa án, sau khi nộp đơn ly hôn, thủ tục hòa giải là bắt buộc phải thực hiện tại Tòa án. Thủ tục hòa giải này được thực hiện trong giai đoạn chờ đưa vụ án ra xét xử sau khi vụ án đã được thụ lý. Ngoài ra, nếu đã nộp đơn ly hôn ở Tòa án thì bắt buộc phải tiến hành hòa giải theo quy định tại Điều 54 Luật Hôn nhân và gia đình 2014. Như vậy, Nhà nước chỉ khuyến khích hai vợ chồng tự thỏa thuận được những mâu thuẫn của mình và chỉ bắt buộc phải hòa giải khi đã nộp đơn ra Tòa. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1802, "text": "Nhà nước chỉ khuyến khích hai vợ chồng tự thỏa thuận được những mâu thuẫn của mình và chỉ bắt buộc phải hòa giải khi đã nộp đơn ra Tòa." } ], "id": "3278", "is_impossible": false, "question": "Ly hôn có bắt buộc phải hòa giải không?" } ] } ], "title": "Ly hôn có bắt buộc phải hòa giải không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo khoản 3 Điều 2 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019 có định nghĩa về hộ chiếu như sau: Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Xuất cảnh là việc công dân Việt Nam ra khỏi lãnh thổ Việt Nam qua cửa khẩu của Việt Nam. 2. Nhập cảnh là việc công dân Việt Nam từ nước ngoài vào lãnh thổ Việt Nam qua cửa khẩu của Việt Nam. 3. Hộ chiếu là giấy tờ thuộc quyền sở hữu của Nhà nước, do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp cho công dân Việt Nam sử dụng để xuất cảnh, nhập cảnh, chứng minh quốc tịch và nhân thân. Như vậy, hộ chiếu là giấy tờ thuộc quyền sở hữu của Nhà nước, do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp cho công dân Việt Nam sử dụng để xuất cảnh, nhập cảnh, chứng minh quốc tịch và nhân thân.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 572, "text": "hộ chiếu là giấy tờ thuộc quyền sở hữu của Nhà nước, do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp cho công dân Việt Nam sử dụng để xuất cảnh, nhập cảnh, chứng minh quốc tịch và nhân thân." } ], "id": "3279", "is_impossible": false, "question": "Hộ chiếu là gì?" } ] } ], "title": "Hộ chiếu là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về nguyên tắc phân chia tài sản chung của vợ khi ly hôn như sau: Nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn 2. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây: a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng; b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập; c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập; d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng. 3. Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch. 4. Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định của Luật này. Trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu về chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác. 5. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình. Ngoài ra, căn cứ khoản 4 Điều 7 Thông tư liên tịch 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP hướng dẫn quy định về nguyên tắc phân chia tài sản như sau: Nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn 4. Trường hợp áp dụng chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định để chia tài sản của vợ chồng khi ly hôn thì tài sản chung của vợ chồng về nguyên tắc được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây để xác định tỷ lệ tài sản mà vợ chồng được chia: a) “Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng” là tình trạng về năng lực pháp luật, năng lực hành vi, sức khỏe, tài sản, khả năng lao động tạo ra thu nhập sau khi ly hôn của vợ, chồng cũng như của các thành viên khác trong gia đình mà vợ chồng có quyền, nghĩa vụ về nhân thân và tài sản theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình. Bên gặp khó khăn hơn sau khi ly hôn được chia phần tài sản nhiều hơn so với bên kia hoặc được ưu tiên nhận loại tài sản để bảo đảm duy trì, ổn định cuộc sống của họ nhưng phải phù hợp với hoàn cảnh thực tế của gia đình và của vợ, chồng. b) “Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung” là sự đóng góp về tài sản riêng, thu nhập, công việc gia đình và lao động của vợ, chồng trong việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Người vợ hoặc chồng ở nhà chăm sóc con, gia đình mà không đi làm được tính là lao động có thu nhập tương đương với thu nhập của chồng hoặc vợ đi làm. Bên có công sức đóng góp nhiều hơn sẽ được chia nhiều hơn. c) “Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập” là việc chia tài sản chung của vợ chồng phải bảo đảm cho vợ, chồng đang hoạt động nghề nghiệp được tiếp tục hành nghề; cho vợ, chồng đang hoạt động sản xuất, kinh doanh được tiếp tục được sản xuất, kinh doanh để tạo thu nhập và phải thanh toán cho bên kia phần giá trị tài sản chênh lệch. Việc bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và hoạt động nghề nghiệp không được ảnh hưởng đến điều kiện sống tối thiểu của vợ, chồng và con chưa thành niên, con đã thành niên nhưng mất năng lực hành vi dân sự. d) “Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng” là lỗi của vợ hoặc chồng vi phạm quyền, nghĩa vụ về nhân thân, tài sản của vợ chồng dẫn đến ly hôn. Ví dụ: Trường hợp người chồng có hành vi bạo lực gia đình, không chung thủy hoặc phá tán tài sản thì khi giải quyết ly hôn Tòa án phải xem xét yếu tố lỗi của người chồng khi chia tài sản chung của vợ chồng để đảm bảo quyền, lợi ích hợp pháp của vợ và con chưa thành niên. Như vậy, khi vợ chồng yêu cầu Tòa án phân chia tài sản chung thì việc phân chia dựa trên các yếu tố sau: - Hoàn cảnh gia đình của vợ, chồng; - Công sức đóng góp vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động trong gia đình cũng được coi như lao động có thu nhập; - Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập; - Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng. - Quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình. Bên cạnh đó, tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị. Với tài sản sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung thì vợ chồng được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó. Ngoài ra, các nguyên tắc này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư liên tịch 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 4058, "text": "khi vợ chồng yêu cầu Tòa án phân chia tài sản chung thì việc phân chia dựa trên các yếu tố sau: - Hoàn cảnh gia đình của vợ, chồng; - Công sức đóng góp vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung." } ], "id": "3280", "is_impossible": false, "question": "Khi yêu cầu Tòa án chia tài sản chung của vợ chồng thì tài sản phân chia theo nguyên tắc nào?" } ] } ], "title": "Khi yêu cầu Tòa án chia tài sản chung của vợ chồng thì tài sản phân chia theo nguyên tắc nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 62 Luật Hôn nhân và gia đình 2024 quy định về việc chia quyền sử dụng đất là tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn như sau: Chia quyền sử dụng đất của vợ chồng khi ly hôn 1. Quyền sử dụng đất là tài sản riêng của bên nào thì khi ly hôn vẫn thuộc về bên đó. 2. Việc chia quyền sử dụng đất là tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn được thực hiện như sau: a) Đối với đất nông nghiệp trồng cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản, nếu cả hai bên đều có nhu cầu và có điều kiện trực tiếp sử dụng đất thì được chia theo thỏa thuận của hai bên; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định tại Điều 59 của Luật này. Trong trường hợp chỉ một bên có nhu cầu và có điều kiện trực tiếp sử dụng đất thì bên đó được tiếp tục sử dụng nhưng phải thanh toán cho bên kia phần giá trị quyền sử dụng đất mà họ được hưởng; b) Trong trường hợp vợ chồng có quyền sử dụng đất nông nghiệp trồng cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản chung với hộ gia đình thì khi ly hôn phần quyền sử dụng đất của vợ chồng được tách ra và chia theo quy định tại điểm a khoản này; c) Đối với đất nông nghiệp trồng cây lâu năm, đất lâm nghiệp để trồng rừng, đất ở thì được chia theo quy định tại Điều 59 của Luật này; d) Đối với loại đất khác thì được chia theo quy định của pháp luật về đất đai. 3. Trong trường hợp vợ chồng sống chung với gia đình mà không có quyền sử dụng đất chung với hộ gia đình thì khi ly hôn quyền lợi của bên không có quyền sử dụng đất và không tiếp tục sống chung với gia đình được giải quyết theo quy định tại Điều 61 của Luật này. Như vậy, nếu vợ chồng có quyền sử dụng đất là tài sản chung mà có yêu cầu phân chia tài sản thì Tòa án sẽ phân chia theo nguyên tắc sau: - Đối với đất nông nghiệp trồng cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản, nếu cả hai bên đều có nhu cầu và có điều kiện trực tiếp sử dụng đất thì Tòa án giải quyết theo Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình 2014. Nếu chỉ một bên có nhu cầu và có điều kiện trực tiếp sử dụng thì bên đó được tiếp tục sử dụng nhưng phải thanh toán cho bên kia giá trị quyền sử dụng đất mà họ được hưởng. - Đối với đất nông nghiệp trồng cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản chung với hộ gia đình thì khi ly hôn phần quyền sử dụng đất của vợ chồng được tách ra và chia theo quy định với loại đất này; - Đối với đất nông nghiệp trồng cây lâu năm, đất lâm nghiệp để trồng rừng, đất ở thì được chia theo quy định tại Điều 59 của Luật Hôn nhân và gia đình 2014. - Đối với loại đất khác thì được chia theo quy định của pháp luật về đất đai. Nếu vợ chồng sống chung với gia đình mà không có quyền sử dụng đất chung với hộ gia đình thì khi ly hôn quyền lợi của bên không có quyền sử dụng đất và không tiếp tục sống chung giải quyết theo Điều 61 của Luật Hôn nhân và gia đình 2014. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1553, "text": "nếu vợ chồng có quyền sử dụng đất là tài sản chung mà có yêu cầu phân chia tài sản thì Tòa án sẽ phân chia theo nguyên tắc sau: - Đối với đất nông nghiệp trồng cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản, nếu cả hai bên đều có nhu cầu và có điều kiện trực tiếp sử dụng đất thì Tòa án giải quyết theo Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình 2014." } ], "id": "3281", "is_impossible": false, "question": "Chia quyền sử dụng đất là tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn được thực hiện như thế nào?" } ] } ], "title": "Chia quyền sử dụng đất là tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn được thực hiện như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quy định tại Điều 138 Bộ luật Dân sự 2015 về đại diện theo ủy quyền Đại diện theo ủy quyền 1. Cá nhân, pháp nhân có thể ủy quyền cho cá nhân, pháp nhân khác xác lập, thực hiện giao dịch dân sự. 2. Các thành viên hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác không có tư cách pháp nhân có thể thỏa thuận cử cá nhân, pháp nhân khác đại diện theo ủy quyền xác lập, thực hiện giao dịch dân sự liên quan đến tài sản chung của các thành viên hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác không có tư cách pháp nhân. 3. Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi có thể là người đại diện theo ủy quyền, trừ trường hợp pháp luật quy định giao dịch dân sự phải do người từ đủ mười tám tuổi trở lên xác lập, thực hiện. Căn cứ theo Điều 189 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về quyền sử dụng. Quyền sử dụng Quyền sử dụng là quyền khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản. Quyền sử dụng có thể được chuyển giao cho người khác theo thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật. Như vậy, ủy quyền sử dụng là việc chủ sở hữu quyền sử dụng đất ủy quyền cho cá nhân hoặc pháp nhân khác quyền sử dụng đất của mình. Theo đó, người được ủy quyền được sử dung, khai thác, hưởng lợi tức từ đất theo quy định được các bên thỏa thuận với nhau..", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 980, "text": "ủy quyền sử dụng là việc chủ sở hữu quyền sử dụng đất ủy quyền cho cá nhân hoặc pháp nhân khác quyền sử dụng đất của mình." } ], "id": "3282", "is_impossible": false, "question": "Ủy quyền sử dụng đất là gì?" } ] } ], "title": "Ủy quyền sử dụng đất là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quy định tại điểm d khoản 4 Điều 24 Nghị định 23/2015/NĐ-CP về thủ tục chứng thực chữ ký. Thủ tục chứng thực chữ ký 4. Thủ tục chứng thực chữ ký quy định tại Khoản 1, 2 và 3 Điều này cũng được áp dụng đối với các trường hợp sau đây: a) Chứng thực chữ ký của nhiều người trong cùng một giấy tờ, văn bản; b) Chứng thực chữ ký của người khai lý lịch cá nhân; c) Chứng thực chữ ký trong giấy tờ, văn bản do cá nhân tự lập theo quy định của pháp luật; d) Chứng thực chữ ký trong Giấy ủy quyền đối với trường hợp ủy quyền không có thù lao, không có nghĩa vụ bồi thường của bên được ủy quyền và không liên quan đến việc chuyển quyền sở hữu tài sản, quyền sử dụng bất động sản. Như vậy, giấy ủy quyền sử dụng đất phải được chứng thực trong trường hợp ủy quyền không có thù lao, không có nghĩa vụ bồi thường của bên được ủy quyền và không liên quan đến việc chuyển quyền sở hữu tài sản, quyền sử dụng bất động sản. Giấy ủy quyền sử dụng đất như sau: Tải mẫu Giấy ủy quyền sử dụng đất mới nhất năm 2025 tại đây. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 684, "text": "giấy ủy quyền sử dụng đất phải được chứng thực trong trường hợp ủy quyền không có thù lao, không có nghĩa vụ bồi thường của bên được ủy quyền và không liên quan đến việc chuyển quyền sở hữu tài sản, quyền sử dụng bất động sản." } ], "id": "3283", "is_impossible": false, "question": "Mẫu giấy ủy quyền sử dụng đất mới nhất năm 2025?" } ] } ], "title": "Mẫu giấy ủy quyền sử dụng đất mới nhất năm 2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 1 Điều 43 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định về tài sản riêng của vợ, chồng như sau: Tài sản riêng của vợ, chồng 1. Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật này; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng. 2. Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 40 của Luật này. Như vậy, tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng là tài sản riêng của người đó.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 755, "text": "tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng là tài sản riêng của người đó." } ], "id": "3284", "is_impossible": false, "question": "Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng là tài sản riêng hay tài sản chung?" } ] } ], "title": "Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng là tài sản riêng hay tài sản chung?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 44 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định về chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng như sau: Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng 1. Vợ, chồng có quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng của mình; nhập hoặc không nhập tài sản riêng vào tài sản chung. 2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng không thể tự mình quản lý tài sản riêng và cũng không ủy quyền cho người khác quản lý thì bên kia có quyền quản lý tài sản đó. Việc quản lý tài sản phải bảo đảm lợi ích của người có tài sản. 3. Nghĩa vụ riêng về tài sản của mỗi người được thanh toán từ tài sản riêng của người đó. 4. Trong trường hợp vợ, chồng có tài sản riêng mà hoa lợi, lợi tức từ tài sản riêng đó là nguồn sống duy nhất của gia đình thì việc định đoạt tài sản này phải có sự đồng ý của chồng, vợ. Như vậy, hoa lợi, lợi tức từ tài sản riêng là nguồn sống duy nhất của gia đình thì việc định đoạt sẽ thuộc về cả 2 vợ chồng nghĩa là phải có sự đồng ý của vợ, chồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 796, "text": "hoa lợi, lợi tức từ tài sản riêng là nguồn sống duy nhất của gia đình thì việc định đoạt sẽ thuộc về cả 2 vợ chồng nghĩa là phải có sự đồng ý của vợ, chồng." } ], "id": "3285", "is_impossible": false, "question": "Hoa lợi, lợi tức từ tài sản riêng là nguồn sống duy nhất của gia đình thì việc định đoạt sẽ thuộc về người có tài sản riêng đó hay của cả 2 vợ chồng?" } ] } ], "title": "Hoa lợi, lợi tức từ tài sản riêng là nguồn sống duy nhất của gia đình thì việc định đoạt sẽ thuộc về người có tài sản riêng đó hay của cả 2 vợ chồng?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 11 Nghị định 126/2014/NĐ-CP có quy định tài sản riêng khác của vợ, chồng theo quy định của pháp luật như sau: Tài sản riêng khác của vợ, chồng theo quy định của pháp luật 1. Quyền tài sản đối với đối tượng sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật sở hữu trí tuệ. 2. Tài sản mà vợ, chồng xác lập quyền sở hữu riêng theo bản án, quyết định của Tòa án hoặc cơ quan có thẩm quyền khác. 3. Khoản trợ cấp, ưu đãi mà vợ, chồng được nhận theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng; quyền tài sản khác gắn liền với nhân thân của vợ, chồng. Như vậy, khoản trợ cấp, ưu đãi người có công với cách mạng mà vợ, chồng được nhận là tài sản riêng của vợ chồng. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 574, "text": "khoản trợ cấp, ưu đãi người có công với cách mạng mà vợ, chồng được nhận là tài sản riêng của vợ chồng." } ], "id": "3286", "is_impossible": false, "question": "Khoản trợ cấp, ưu đãi người có công với cách mạng mà vợ, chồng được nhận là tài sản riêng đúng không?" } ] } ], "title": "Khoản trợ cấp, ưu đãi người có công với cách mạng mà vợ, chồng được nhận là tài sản riêng đúng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 626 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về quyền của người lập di chúc như sau: Quyền của người lập di chúc Người lập di chúc có quyền sau đây: 1. Chỉ định người thừa kế; truất quyền hưởng di sản của người thừa kế. 2. Phân định phần di sản cho từng người thừa kế. 3. Dành một phần tài sản trong khối di sản để di tặng, thờ cúng. 4. Giao nghĩa vụ cho người thừa kế. 5. Chỉ định người giữ di chúc, người quản lý di sản, người phân chia di sản. Như vậy, Người lập di chúc có quyền sau đây: - Chỉ định người thừa kế tài sản; truất quyền hưởng di sản của người thừa kế. - Phân định phần di sản cho từng người thừa kế. - Dành một phần tài sản trong khối di sản để di tặng, thờ cúng. - Giao nghĩa vụ cho người thừa kế tài sản. - Chỉ định người giữ di chúc, người quản lý di sản, người phân chia di sản.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 465, "text": "Người lập di chúc có quyền sau đây: - Chỉ định người thừa kế tài sản; truất quyền hưởng di sản của người thừa kế." } ], "id": "3287", "is_impossible": false, "question": "Người lập di chúc có các quyền gì?" } ] } ], "title": "Người lập di chúc có các quyền gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 630 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về di chúc hợp pháp như sau: Di chúc hợp pháp 1. Di chúc hợp pháp phải có đủ các điều kiện sau đây: a) Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép; b) Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật. 2. Di chúc của người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi phải được lập thành văn bản và phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc. 3. Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực. 4. Di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực chỉ được coi là hợp pháp, nếu có đủ các điều kiện được quy định tại khoản 1 Điều này. 5. Di chúc miệng được coi là hợp pháp nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau khi người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng, người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng. Như vậy, di chúc hợp pháp cần có điều kiện sau: - Di chúc hợp pháp phải có đủ các điều kiện sau đây: + Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép; + Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật. - Di chúc của người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi phải được lập thành văn bản và phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc. - Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực. - Di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực chỉ được coi là hợp pháp, nếu có đủ các điều kiện theo quy định. - Di chúc miệng được coi là hợp pháp nếu: + Người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng + Ngay sau khi người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng, người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. + Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1321, "text": "di chúc hợp pháp cần có điều kiện sau: - Di chúc hợp pháp phải có đủ các điều kiện sau đây: + Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép; + Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật." } ], "id": "3288", "is_impossible": false, "question": "Di chúc hợp pháp cần có điều kiện gì?" } ] } ], "title": "Di chúc hợp pháp cần có điều kiện gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 633 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về di chúc bằng văn bản không có người làm chứng như sau: Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng Người lập di chúc phải tự viết và ký vào bản di chúc. Việc lập di chúc bằng văn bản không có người làm chứng phải tuân theo quy định tại Điều 631 của Bộ luật này. Như vậy, để di chúc bằng văn bản không có người làm chứng có hiệu lực thì Việc lập di chúc bằng văn bản phải tuân theo quy định nội dung của di chúc. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 330, "text": "để di chúc bằng văn bản không có người làm chứng có hiệu lực thì Việc lập di chúc bằng văn bản phải tuân theo quy định nội dung của di chúc." } ], "id": "3289", "is_impossible": false, "question": "Không có người làm chứng thì di chúc có hiệu lực không?" } ] } ], "title": "Không có người làm chứng thì di chúc có hiệu lực không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 3 Điều 45 Luật Lý lịch tư pháp 2009 có quy định về thủ tục yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 1 như sau: Thủ tục yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 1 3. Cá nhân có thể uỷ quyền cho người khác làm thủ tục yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp. Việc uỷ quyền phải được lập thành văn bản theo quy định của pháp luật; trường hợp người yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp là cha, mẹ, vợ, chồng, con của người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp thì không cần văn bản ủy quyền. 4. Cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 3 Điều 7 của Luật này khi có yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp thì gửi văn bản yêu cầu đến Sở Tư pháp nơi người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp thường trú hoặc tạm trú; trường hợp không xác định được nơi thường trú hoặc nơi tạm trú của người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp thì gửi đến Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia. Văn bản yêu cầu phải ghi rõ địa chỉ cơ quan, tổ chức, mục đích sử dụng Phiếu lý lịch tư pháp và thông tin về người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp theo quy định tại khoản 1 Điều 42 của Luật này. Như vậy, việc uỷ quyền cho người khác làm thủ tục yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 1 phải được lập thành văn bản. Tuy nhiên, đối với trường hợp người yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp là cha, mẹ, vợ, chồng, con của người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp thì không cần văn bản ủy quyền.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1037, "text": "việc uỷ quyền cho người khác làm thủ tục yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 1 phải được lập thành văn bản." } ], "id": "3290", "is_impossible": false, "question": "Có bắt buộc việc uỷ quyền cho người khác làm thủ tục yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 1 phải được lập thành văn bản không?" } ] } ], "title": "Có bắt buộc việc uỷ quyền cho người khác làm thủ tục yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 1 phải được lập thành văn bản không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 44 Luật Lý lịch tư pháp 2009 có quy định thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp như sau: Thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp 1. Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia thực hiện việc cấp Phiếu lý lịch tư pháp trong các trường hợp sau đây: a) Công dân Việt Nam mà không xác định được nơi thường trú hoặc nơi tạm trú; b) Người nước ngoài đã cư trú tại Việt Nam. 2. Sở Tư pháp thực hiện việc cấp Phiếu lý lịch tư pháp trong các trường hợp sau đây: a) Công dân Việt Nam thường trú hoặc tạm trú ở trong nước; b) Công dân Việt Nam đang cư trú ở nước ngoài; c) Người nước ngoài đang cư trú tại Việt Nam. 3. Giám đốc Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia, Giám đốc Sở Tư pháp hoặc người được ủy quyền ký Phiếu lý lịch tư pháp và chịu trách nhiệm về nội dung của Phiếu lý lịch tư pháp. Trong trường hợp cần thiết, Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia, Sở Tư pháp có trách nhiệm xác minh về điều kiện đương nhiên được xóa án tích khi cấp Phiếu lý lịch tư pháp. Như vậy, cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp cho công dân Việt Nam không xác định được nơi thường trú hoặc nơi tạm trú là Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 958, "text": "cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp cho công dân Việt Nam không xác định được nơi thường trú hoặc nơi tạm trú là Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia." } ], "id": "3291", "is_impossible": false, "question": "Cơ quan nào có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp cho công dân Việt Nam không xác định được nơi thường trú hoặc nơi tạm trú?" } ] } ], "title": "Cơ quan nào có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp cho công dân Việt Nam không xác định được nơi thường trú hoặc nơi tạm trú?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 466 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về nghĩa vụ trả nợ của bên vay như sau: Nghĩa vụ trả nợ của bên vay 1. Bên vay tài sản là tiền thì phải trả đủ tiền khi đến hạn; nếu tài sản là vật thì phải trả vật cùng loại đúng số lượng, chất lượng, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. 2. Trường hợp bên vay không thể trả vật thì có thể trả bằng tiền theo trị giá của vật đã vay tại địa điểm và thời điểm trả nợ, nếu được bên cho vay đồng ý. 3. Địa điểm trả nợ là nơi cư trú hoặc nơi đặt trụ sở của bên cho vay, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. 4. Trường hợp vay không có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả nợ hoặc trả không đầy đủ thì bên cho vay có quyền yêu cầu trả tiền lãi với mức lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật này trên số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác. 5. Trường hợp vay có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả hoặc trả không đầy đủ thì bên vay phải trả lãi như sau: a) Lãi trên nợ gốc theo lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tương ứng với thời hạn vay mà đến hạn chưa trả; trường hợp chậm trả thì còn phải trả lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật này; b) Lãi trên nợ gốc quá hạn chưa trả bằng 150% lãi suất vay theo hợp đồng tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. Như vậy, trường hợp vay có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả hoặc trả không đầy đủ thì bên vay phải trả lãi như sau: - Lãi trên nợ gốc theo lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tương ứng với thời hạn vay mà đến hạn chưa trả; - Trường hợp chậm trả thì còn phải trả lãi theo mức lãi suất quy định; - Lãi trên nợ gốc quá hạn chưa trả bằng 150% lãi suất vay theo hợp đồng tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1351, "text": "trường hợp vay có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả hoặc trả không đầy đủ thì bên vay phải trả lãi như sau: - Lãi trên nợ gốc theo lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tương ứng với thời hạn vay mà đến hạn chưa trả; - Trường hợp chậm trả thì còn phải trả lãi theo mức lãi suất quy định; - Lãi trên nợ gốc quá hạn chưa trả bằng 150% lãi suất vay theo hợp đồng tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thỏa thuận khác." } ], "id": "3292", "is_impossible": false, "question": "Đến hạn trả lãi nhưng bên vay không trả thì lãi suất được tính như thế nào?" } ] } ], "title": "Đến hạn trả lãi nhưng bên vay không trả thì lãi suất được tính như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về lãi suất như sau: 1. Lãi suất vay do các bên thỏa thuận. Trường hợp các bên có thỏa thuận về lãi suất thì lãi suất theo thỏa thuận không được vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay, trừ trường hợp luật khác có liên quan quy định khác. Căn cứ tình hình thực tế và theo đề xuất của Chính phủ, Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định điều chỉnh mức lãi suất nói trên và báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất. Trường hợp lãi suất theo thỏa thuận vượt quá lãi suất giới hạn được quy định tại khoản này thì mức lãi suất vượt quá không có hiệu lực. 2. Trường hợp các bên có thỏa thuận về việc trả lãi, nhưng không xác định rõ lãi suất và có tranh chấp về lãi suất thì lãi suất được xác định bằng 50% mức lãi suất giới hạn quy định tại khoản 1 Điều này tại thời điểm trả nợ. Như vậy, lãi suất vay giữa cá nhân với nhau được quy định như sau: - Lãi suất vay do các bên thỏa thuận. + Trường hợp các bên có thỏa thuận về lãi suất thì lãi suất theo thỏa thuận không được vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay, trừ trường hợp luật khác có liên quan quy định khác. Căn cứ tình hình thực tế và theo đề xuất của Chính phủ, Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định điều chỉnh mức lãi suất nói trên và báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất. + Trường hợp lãi suất theo thỏa thuận vượt quá lãi suất giới hạn được quy định tại khoản này thì mức lãi suất vượt quá không có hiệu lực. - Trường hợp các bên có thỏa thuận về việc trả lãi, nhưng không xác định rõ lãi suất và có tranh chấp về lãi suất thì lãi suất được xác định bằng 50% mức lãi suất giới hạn tại thời điểm trả nợ. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 826, "text": "lãi suất vay giữa cá nhân với nhau được quy định như sau: - Lãi suất vay do các bên thỏa thuận." } ], "id": "3293", "is_impossible": false, "question": "Lãi suất vay giữa cá nhân với nhau được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Lãi suất vay giữa cá nhân với nhau được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 564 Bộ luật Dân sự 2015 có quy định về ủy quyền lại như sau: Ủy quyền lại 1. Bên được ủy quyền được ủy quyền lại cho người khác trong trường hợp sau đây: a) Có sự đồng ý của bên ủy quyền; b) Do sự kiện bất khả kháng nếu không áp dụng ủy quyền lại thì mục đích xác lập, thực hiện giao dịch dân sự vì lợi ích của người ủy quyền không thể thực hiện được. 2. Việc ủy quyền lại không được vượt quá phạm vi ủy quyền ban đầu. 3. Hình thức hợp đồng ủy quyền lại phải phù hợp với hình thức ủy quyền ban đầu. Như vậy, bên được ủy quyền được ủy quyền lại cho người khác nếu: - Có sự đồng ý của bên ủy quyền; - Do sự kiện bất khả kháng nếu không áp dụng ủy quyền lại thì mục đích xác lập, thực hiện giao dịch dân sự vì lợi ích của người ủy quyền không thể thực hiện được.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 517, "text": "bên được ủy quyền được ủy quyền lại cho người khác nếu: - Có sự đồng ý của bên ủy quyền; - Do sự kiện bất khả kháng nếu không áp dụng ủy quyền lại thì mục đích xác lập, thực hiện giao dịch dân sự vì lợi ích của người ủy quyền không thể thực hiện được." } ], "id": "3294", "is_impossible": false, "question": "Trường hợp nào được ủy quyền lại?" } ] } ], "title": "Trường hợp nào được ủy quyền lại?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 565 Bộ luật Dân sự 2015 có quy định về nghĩa vụ của bên được ủy quyền như sau: Nghĩa vụ của bên được ủy quyền 1. Thực hiện công việc theo ủy quyền và báo cho bên ủy quyền về việc thực hiện công việc đó. 2. Báo cho người thứ ba trong quan hệ thực hiện ủy quyền về thời hạn, phạm vi ủy quyền và việc sửa đổi, bổ sung phạm vi ủy quyền. 3. Bảo quản, giữ gìn tài liệu và phương tiện được giao để thực hiện việc ủy quyền. 4. Giữ bí mật thông tin mà mình biết được trong khi thực hiện việc ủy quyền. 5. Giao lại cho bên ủy quyền tài sản đã nhận và những lợi ích thu được trong khi thực hiện việc ủy quyền theo thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật. 6. Bồi thường thiệt hại do vi phạm nghĩa vụ quy định tại Điều này. Như vậy, bên được ủy quyền có những nghĩa vụ như sau: - Thực hiện công việc theo ủy quyền và báo cho bên ủy quyền về việc thực hiện công việc đó. - Báo cho người thứ ba trong quan hệ thực hiện ủy quyền về thời hạn, phạm vi ủy quyền và việc sửa đổi, bổ sung phạm vi ủy quyền. - Bảo quản, giữ gìn tài liệu và phương tiện được giao để thực hiện việc ủy quyền. - Giữ bí mật thông tin mà mình biết được trong khi thực hiện việc ủy quyền. - Giao lại cho bên ủy quyền tài sản đã nhận và những lợi ích thu được trong khi thực hiện việc ủy quyền theo thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật. - Bồi thường thiệt hại do vi phạm nghĩa vụ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 733, "text": "bên được ủy quyền có những nghĩa vụ như sau: - Thực hiện công việc theo ủy quyền và báo cho bên ủy quyền về việc thực hiện công việc đó." } ], "id": "3295", "is_impossible": false, "question": "Bên được ủy quyền có những nghĩa vụ gì?" } ] } ], "title": "Bên được ủy quyền có những nghĩa vụ gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 569 Bộ luật Dân sự 2015 có quy định về đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng ủy quyền như sau: Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng ủy quyền 1. Trường hợp ủy quyền có thù lao, bên ủy quyền có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bất cứ lúc nào, nhưng phải trả thù lao cho bên được ủy quyền tương ứng với công việc mà bên được ủy quyền đã thực hiện và bồi thường thiệt hại; nếu ủy quyền không có thù lao thì bên ủy quyền có thể chấm dứt thực hiện hợp đồng bất cứ lúc nào, nhưng phải báo trước cho bên được ủy quyền một thời gian hợp lý. Bên ủy quyền phải báo bằng văn bản cho người thứ ba biết về việc bên ủy quyền chấm dứt thực hiện hợp đồng; nếu không báo thì hợp đồng với người thứ ba vẫn có hiệu lực, trừ trường hợp người thứ ba biết hoặc phải biết về việc hợp đồng ủy quyền đã bị chấm dứt. 2. Trường hợp ủy quyền không có thù lao, bên được ủy quyền có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bất cứ lúc nào, nhưng phải báo trước cho bên ủy quyền biết một thời gian hợp lý; nếu ủy quyền có thù lao thì bên được ủy quyền có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bất cứ lúc nào và phải bồi thường thiệt hại cho bên ủy quyền, nếu có. Như vậy, việc đơn phương chấm dứt hợp đồng ủy quyền sẽ phải bồi thường trong hai trường hợp là: - Trường hợp ủy quyền có thù lao, bên ủy quyền có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bất cứ lúc nào, nhưng phải trả thù lao cho bên được ủy quyền tương ứng. - Trường hợp bên được ủy quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng ủy quyền có thù lao thì phải bồi thường thiệt hại cho bên ủy quyền. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1175, "text": "việc đơn phương chấm dứt hợp đồng ủy quyền sẽ phải bồi thường trong hai trường hợp là: - Trường hợp ủy quyền có thù lao, bên ủy quyền có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bất cứ lúc nào, nhưng phải trả thù lao cho bên được ủy quyền tương ứng." } ], "id": "3296", "is_impossible": false, "question": "Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng ủy quyền có phải bồi thường không?" } ] } ], "title": "Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng ủy quyền có phải bồi thường không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 1 Điều 59 Nghị định 82/2020/NĐ-CP có quy định về hành vi vi phạm quy định về kết hôn, ly hôn và vi phạm chế độ hôn nhân một vợ, một chồng như sau: Hành vi vi phạm quy định về kết hôn, ly hôn và vi phạm chế độ hôn nhân một vợ, một chồng 1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: b) Đang có vợ hoặc đang có chồng mà chung sống như vợ chồng với người khác; c) Chưa có vợ hoặc chưa có chồng mà chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ; 3. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại các điểm d và đ khoản 2 Điều này. Như vậy, đối với hành vi ngoại tình với người đã có gia đình sẽ bị xử phạt hành chính từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng theo quy định pháp luật hôn nhân gia đình Ngoài ra, nếu trường hợp đủ điều kiện truy cứu trách nhiệm hình sự theo Điều 182 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về tội vi phạm chế độ một vợ, một chồng thì người có hành vi ngoại tình có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự cụ thể là: Tội vi phạm chế độ một vợ, một chồng 1. Người nào đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc người chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đang có chồng, có vợ thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm: a) Làm cho quan hệ hôn nhân của một hoặc hai bên dẫn đến ly hôn; b) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm. 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm: a) Làm cho vợ, chồng hoặc con của một trong hai bên tự sát; b) Đã có quyết định của Tòa án hủy việc kết hôn hoặc buộc phải chấm dứt việc chung sống như vợ chồng trái với chế độ một vợ, một chồng mà vẫn duy trì quan hệ đó. Như vậy đối với tội ngoại tình có thể bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự tùy theo tính chất, mức độ và hậu quả của hành vi Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 685, "text": "đối với hành vi ngoại tình với người đã có gia đình sẽ bị xử phạt hành chính từ 3." } ], "id": "3297", "is_impossible": false, "question": "Ngoại tình với người đã có gia đình sẽ bị xử lý như thế nào?" } ] } ], "title": "Ngoại tình với người đã có gia đình sẽ bị xử lý như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 466 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về nghĩa vụ trả nợ của bên vay như sau: Nghĩa vụ trả nợ của bên vay 1. Bên vay tài sản là tiền thì phải trả đủ tiền khi đến hạn; nếu tài sản là vật thì phải trả vật cùng loại đúng số lượng, chất lượng, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. 2. Trường hợp bên vay không thể trả vật thì có thể trả bằng tiền theo trị giá của vật đã vay tại địa điểm và thời điểm trả nợ, nếu được bên cho vay đồng ý. 3. Địa điểm trả nợ là nơi cư trú hoặc nơi đặt trụ sở của bên cho vay, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. 4. Trường hợp vay không có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả nợ hoặc trả không đầy đủ thì bên cho vay có quyền yêu cầu trả tiền lãi với mức lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật này trên số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác. 5. Trường hợp vay có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả hoặc trả không đầy đủ thì bên vay phải trả lãi như sau: a) Lãi trên nợ gốc theo lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tương ứng với thời hạn vay mà đến hạn chưa trả; trường hợp chậm trả thì còn phải trả lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật này; b) Lãi trên nợ gốc quá hạn chưa trả bằng 150% lãi suất vay theo hợp đồng tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. Như vậy, người vay nợ có các nghĩa vụ trả nợ được quy định như sau: - Bên vay tài sản là tiền thì phải trả đủ tiền khi đến hạn; Lưu ý: Nếu tài sản là vật thì phải trả vật cùng loại đúng số lượng, chất lượng, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. - Trường hợp bên vay không thể trả vật thì có thể trả bằng tiền theo trị giá của vật đã vay tại địa điểm và thời điểm trả nợ, nếu được bên cho vay đồng ý. - Địa điểm trả nợ là nơi cư trú hoặc nơi đặt trụ sở của bên cho vay, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. - Trường hợp vay không có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả nợ hoặc trả không đầy đủ thì bên cho vay có quyền yêu cầu trả tiền lãi với mức lãi suất theo quy định trên số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác. - Trường hợp vay có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả hoặc trả không đầy đủ thì bên vay phải trả lãi như sau: + Lãi trên nợ gốc theo lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tương ứng với thời hạn vay mà đến hạn chưa trả; trường hợp chậm trả thì còn phải trả lãi theo mức lãi suất quy định. + Lãi trên nợ gốc quá hạn chưa trả bằng 150% lãi suất vay theo hợp đồng tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1351, "text": "người vay nợ có các nghĩa vụ trả nợ được quy định như sau: - Bên vay tài sản là tiền thì phải trả đủ tiền khi đến hạn; Lưu ý: Nếu tài sản là vật thì phải trả vật cùng loại đúng số lượng, chất lượng, trừ trường hợp có thỏa thuận khác." } ], "id": "3298", "is_impossible": false, "question": "Nghĩa vụ trả nợ của bên vay được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Nghĩa vụ trả nợ của bên vay được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về lãi suất như sau: 1. Lãi suất vay do các bên thỏa thuận. Trường hợp các bên có thỏa thuận về lãi suất thì lãi suất theo thỏa thuận không được vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay, trừ trường hợp luật khác có liên quan quy định khác. Căn cứ tình hình thực tế và theo đề xuất của Chính phủ, Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định điều chỉnh mức lãi suất nói trên và báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất. Trường hợp lãi suất theo thỏa thuận vượt quá lãi suất giới hạn được quy định tại khoản này thì mức lãi suất vượt quá không có hiệu lực. 2. Trường hợp các bên có thỏa thuận về việc trả lãi, nhưng không xác định rõ lãi suất và có tranh chấp về lãi suất thì lãi suất được xác định bằng 50% mức lãi suất giới hạn quy định tại khoản 1 Điều này tại thời điểm trả nợ. Như vậy, lãi suất cho vay được quy định như sau: - Lãi suất theo thỏa thuận không được vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay, trừ trường hợp luật khác có liên quan quy định khác. Lưu ý: Căn cứ tình hình thực tế và theo đề xuất của Chính phủ, Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định điều chỉnh mức lãi suất nói trên và báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất. - Trường hợp các bên có thỏa thuận về việc trả lãi, nhưng không xác định rõ lãi suất và có tranh chấp về lãi suất thì lãi suất được xác định bằng 50% mức lãi suất giới hạn. Lưu ý: Mức lãi suất này áp dụng cho vay theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 826, "text": "lãi suất cho vay được quy định như sau: - Lãi suất theo thỏa thuận không được vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay, trừ trường hợp luật khác có liên quan quy định khác." } ], "id": "3299", "is_impossible": false, "question": "Lãi suất cho vay giữa các cá nhân với nhau được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Lãi suất cho vay giữa các cá nhân với nhau được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn như sau: Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn 1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan. 2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con. 3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con. Như vậy, trong trường hợp con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con. Do đó, trường hợp con dưới 36 tháng tuổi sẽ được ưu tiên giao cho mẹ trực tiếp nuôi.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1047, "text": "trong trường hợp con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con." } ], "id": "3300", "is_impossible": false, "question": "Cha mẹ có quyền thoả thuận việc nuôi con sau ly hôn đối với con dưới 36 tháng tuổi hay không?" } ] } ], "title": "Cha mẹ có quyền thoả thuận việc nuôi con sau ly hôn đối với con dưới 36 tháng tuổi hay không?" }