version
stringclasses
1 value
data
dict
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Tài chính trả lời vấn đề này như sau: Tại khoản 40 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung Luật Đấu giá tài sản (có hiệu lực từ ngày 01/01/2025) quy định, tiền bán hồ sơ mời tham gia đấu giá thuộc về tổ chức hành nghề đấu giá tài sản. Việc thu, quản lý và sử dụng tiền bán hồ sơ mời tham gia đấu giá được thực hiện theo quy định của pháp luật. Tại Thông tư số 03/2025/TT-BTC ngày 22/01/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về chế độ tài chính trong hoạt động đấu giá tài sản; quy định việc thu, chi, quản lý và sử dụng tiền bán hồ sơ mời tham gia đấu giá, tiền đặt trước của người tham gia đấu giá không được nhận lại theo quy định của pháp luật về đấu giá tài sản (có hiệu lực thi hành từ ngày 22/01/2025 và thay thế Thông tư số 48/2017/TT-BTC ngày 15/5/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ tài chính trong hoạt động đấu giá tài sản) đã quy định cụ thể về phạm vi điều chỉnh, nguyên tắc áp dụng, đối tượng áp dụng; chế độ tài chính trong hoạt động đấu giá tài sản; thu, chi, quản lý, sử dụng tiền bán hồ sơ mời tham gia đấu giá tài sản; quản lý, sử dụng tiền đặt trước của người tham gia đấu giá không được nhận lại theo quy định của pháp luật về đấu giá tài sản; tổ chức thực hiện. Trong đó: - Tại khoản 1 Điều 7 Thông tư số 03/2025/TT-BTC quy định, trường hợp người có tài sản thuê tổ chức hành nghề đấu giá tài sản tổ chức đấu giá thì tổ chức hành nghề đấu giá tài sản có trách nhiệm bán, thu tiền bán hồ sơ mời tham gia đấu giá. Tiền bán hồ sơ mời tham gia đấu giá thuộc về tổ chức hành nghề đấu giá tài sản. Việc quản lý, sử dụng tiền bán hồ sơ mời tham gia đấu giá được thực hiện theo quy định tại Điều 3 Thông tư số 03/2025/TT-BTC. - Tại Điều 3 Thông tư số 03/2025/TT-BTC quy định, việc quản lý, sử dụng số tiền thu được từ giá dịch vụ đấu giá tài sản, chi phí đấu giá tài sản, tiền bán hồ sơ mời tham gia đấu giá và các khoản thu khác (nếu có) được quy định như sau: Thực hiện theo quy định của pháp luật về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập và pháp luật có liên quan trong trường hợp tổ chức hành nghề đấu giá tài sản là Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản; Thực hiện theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp trong trường hợp tổ chức hành nghề đấu giá tài sản là doanh nghiệp đấu giá tài sản; Thực hiện theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, pháp luật về các tổ chức tín dụng trong trường hợp tổ chức mua bán, xử lý nợ xấu tự đấu giá tài sản theo quy định tại khoản 2 Điều 64 Luật Đấu giá tài sản. Trên đây, Bộ Tài chính trả lời ông Lê Anh Đức theo chính sách pháp luật và đề nghị ông căn cứ thực tế tại đơn vị để thực hiện cho phù hợp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 41, "text": "Tại khoản 40 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung Luật Đấu giá tài sản (có hiệu lực từ ngày 01/01/2025) quy định, tiền bán hồ sơ mời tham gia đấu giá thuộc về tổ chức hành nghề đấu giá tài sản. Việc thu, quản lý và sử dụng tiền bán hồ sơ mời tham gia đấu giá được thực hiện theo quy định của pháp luật. Tại Thông tư số 03/2025/TT-BTC ngày 22/01/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về chế độ tài chính trong hoạt động đấu giá tài sản; quy định việc thu, chi, quản lý và sử dụng tiền bán hồ sơ mời tham gia đấu giá, tiền đặt trước của người tham gia đấu giá không được nhận lại theo quy định của pháp luật về đấu giá tài sản (có hiệu lực thi hành từ ngày 22/01/2025 và thay thế Thông tư số 48/2017/TT-BTC ngày 15/5/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ tài chính trong hoạt động đấu giá tài sản) đã quy định cụ thể về phạm vi điều chỉnh, nguyên tắc áp dụng, đối tượng áp dụng; chế độ tài chính trong hoạt động đấu giá tài sản; thu, chi, quản lý, sử dụng tiền bán hồ sơ mời tham gia đấu giá tài sản; quản lý, sử dụng tiền đặt trước của người tham gia đấu giá không được nhận lại theo quy định của pháp luật về đấu giá tài sản; tổ chức thực hiện. Trong đó: - Tại khoản 1 Điều 7 Thông tư số 03/2025/TT-BTC quy định, trường hợp người có tài sản thuê tổ chức hành nghề đấu giá tài sản tổ chức đấu giá thì tổ chức hành nghề đấu giá tài sản có trách nhiệm bán, thu tiền bán hồ sơ mời tham gia đấu giá. Tiền bán hồ sơ mời tham gia đấu giá thuộc về tổ chức hành nghề đấu giá tài sản. Việc quản lý, sử dụng tiền bán hồ sơ mời tham gia đấu giá được thực hiện theo quy định tại Điều 3 Thông tư số 03/2025/TT-BTC. - Tại Điều 3 Thông tư số 03/2025/TT-BTC quy định, việc quản lý, sử dụng số tiền thu được từ giá dịch vụ đấu giá tài sản, chi phí đấu giá tài sản, tiền bán hồ sơ mời tham gia đấu giá và các khoản thu khác (nếu có) được quy định như sau: Thực hiện theo quy định của pháp luật về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập và pháp luật có liên quan trong trường hợp tổ chức hành nghề đấu giá tài sản là Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản; Thực hiện theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp trong trường hợp tổ chức hành nghề đấu giá tài sản là doanh nghiệp đấu giá tài sản; Thực hiện theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, pháp luật về các tổ chức tín dụng trong trường hợp tổ chức mua bán, xử lý nợ xấu tự đấu giá tài sản theo quy định tại khoản 2 Điều 64 Luật Đấu giá tài sản. Trên đây, Bộ Tài chính trả lời ông Lê Anh Đức theo chính sách pháp luật và đề nghị ông căn cứ thực tế tại đơn vị để thực hiện cho phù hợp." } ], "id": "39001", "is_impossible": false, "question": "Tiền bán hồ sơ đấu giá được sử dụng thế nào?" } ] } ], "title": "Tiền bán hồ sơ đấu giá được sử dụng thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Công an trả lời vấn đề này như sau: Tại Chỉ thị số 01/CT-TTg ngày 03/01/2023 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường công tác phòng cháy, chữa cháy trong tình hình mới có nội dung, đối với loại hình nhà ở hộ gia đình để bảo đảm an toàn phòng cháy, chữa cháy phải có ít nhất 01 người được tập huấn kỹ năng chữa cháy và cứu nạn cứu hộ, nên trang bị tối thiểu 01 bình chữa cháy xách tay. Ngoài ra, Bộ Công an khuyến cáo hộ gia đình một số nội dung sau: - Trong sử dụng điện cần lưu ý: Có aptomat bảo vệ từng thiết bị điện công suất lớn; không cắm nhiều thiết bị điện trên cùng một ổ cắm (không tự ý sử dụng thêm thiết bị điện làm vuợt công suất của hệ thống); sử dụng thiết bị điện sinh nhiệt (bếp, đèn suởi, bàn là…) không để gần vật dụng dễ cháy; không sạc xe điện, pin, điện thoại, máy tính… qua đêm, không sạc khi không có nguời ở nhà; ngắt nguồn điện không cần thiết, khi không sử dụng hoặc khi ra khỏi nhà. - Mở lối thoát nạn khẩn cấp (qua lô gia, ban công, lên mái…), xây dựng và thuờng xuyên thực tập phương án thoát nạn. - Nên lắp đặt đầu báo cháy thông minh để phát hiện cháy sớm và tích cực tham gia tổ liên gia an toàn phòng cháy, chữa cháy, hoạt động phòng cháy, chữa cháy tại khu dân cư. - Chủ động tìm hiểu kiến thức, kỹ năng và thuờng xuyên kiểm tra an toàn phòng cháy, chữa cháy tại hộ gia đình.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 39, "text": "Tại Chỉ thị số 01/CT-TTg ngày 03/01/2023 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường công tác phòng cháy, chữa cháy trong tình hình mới có nội dung, đối với loại hình nhà ở hộ gia đình để bảo đảm an toàn phòng cháy, chữa cháy phải có ít nhất 01 người được tập huấn kỹ năng chữa cháy và cứu nạn cứu hộ, nên trang bị tối thiểu 01 bình chữa cháy xách tay. Ngoài ra, Bộ Công an khuyến cáo hộ gia đình một số nội dung sau: - Trong sử dụng điện cần lưu ý: Có aptomat bảo vệ từng thiết bị điện công suất lớn; không cắm nhiều thiết bị điện trên cùng một ổ cắm (không tự ý sử dụng thêm thiết bị điện làm vuợt công suất của hệ thống); sử dụng thiết bị điện sinh nhiệt (bếp, đèn suởi, bàn là…) không để gần vật dụng dễ cháy; không sạc xe điện, pin, điện thoại, máy tính… qua đêm, không sạc khi không có nguời ở nhà; ngắt nguồn điện không cần thiết, khi không sử dụng hoặc khi ra khỏi nhà. - Mở lối thoát nạn khẩn cấp (qua lô gia, ban công, lên mái…), xây dựng và thuờng xuyên thực tập phương án thoát nạn. - Nên lắp đặt đầu báo cháy thông minh để phát hiện cháy sớm và tích cực tham gia tổ liên gia an toàn phòng cháy, chữa cháy, hoạt động phòng cháy, chữa cháy tại khu dân cư. - Chủ động tìm hiểu kiến thức, kỹ năng và thuờng xuyên kiểm tra an toàn phòng cháy, chữa cháy tại hộ gia đình." } ], "id": "39002", "is_impossible": false, "question": "Mỗi hộ phải có ít nhất 1 người được tập huấn kỹ năng chữa cháy" } ] } ], "title": "Mỗi hộ phải có ít nhất 1 người được tập huấn kỹ năng chữa cháy" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Nông nghiệp và Môi trường trả lời vấn đề này như sau: Trình tự, thủ tục thực hiện bồi thường, hỗ trợ Tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều 87 Luật Đất đai năm 2024 quy định: \"Điều 87. Trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng … 2. Việc thực hiện kế hoạch thu hồi đất, điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm được quy định như sau: a) Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền thu hồi đất ban hành thông báo thu hồi đất; b) Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi gửi thông báo thu hồi đất đến từng người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan (nếu có), đồng thời niêm yết thông báo thu hồi đất và danh sách người có đất thu hồi trên địa bàn quản lý tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi trong suốt thời gian bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. Trường hợp không liên lạc được, không gửi được thông báo thu hồi đất cho người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan (nếu có) thì thông báo trên một trong các báo hằng ngày của trung ương và cấp tỉnh trong 03 số liên tiếp và phát sóng trên đài phát thanh hoặc truyền hình của trung ương và cấp tỉnh 03 lần trong 03 ngày liên tiếp; niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi, đăng tải lên cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp huyện trong suốt thời gian bồi thường, hỗ trợ, tái định cư mà không phải gửi thông báo thu hồi đất lại; c) Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi phối hợp với đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, các cơ quan có liên quan và người có đất thu hồi thực hiện việc điều tra, khảo sát, ghi nhận hiện trạng, đo đạc, kiểm đếm, thống kê, phân loại diện tích đất thu hồi và tài sản gắn liền với đất thu hồi; xác định nguồn gốc đất thu hồi và tài sản gắn liền với đất thu hồi; d) Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi phối hợp với đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư điều tra, xác định, thống kê đầy đủ các thiệt hại thực tế về quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thu hồi; xác định người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan; thu nhập từ việc sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thu hồi, nguyện vọng tái định cư, chuyển đổi nghề; đ) Trường hợp người có đất thu hồi không phối hợp trong việc điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm thì Ủy ban nhân dân cấp xã chủ trì, phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã nơi có đất thu hồi và đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư vận động, thuyết phục để tạo sự đồng thuận trong thực hiện. Việc tổ chức vận động, thuyết phục được tiến hành trong thời gian 15 ngày và phải được thể hiện bằng văn bản. Quá thời hạn 10 ngày kể từ ngày kết thúc vận động, thuyết phục mà người có đất thu hồi vẫn không phối hợp điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định kiểm đếm bắt buộc. Người có đất thu hồi có trách nhiệm thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc, nếu không chấp hành thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc và tổ chức thực hiện cưỡng chế theo quy định tại Điều 88 của Luật này. 3. Việc lập, thẩm định, phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được quy định như sau: a) Đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư có trách nhiệm lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi niêm yết công khai phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi trong thời hạn 30 ngày. Ngay sau khi hết thời hạn niêm yết công khai, tổ chức lấy ý kiến về phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo hình thức tổ chức họp trực tiếp với người dân trong khu vực có đất thu hồi. Trường hợp người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản không tham gia họp trực tiếp có lý do chính đáng thì gửi ý kiến bằng văn bản. Việc tổ chức lấy ý kiến phải được lập thành biên bản, ghi rõ số lượng ý kiến đồng ý, số lượng ý kiến không đồng ý, số lượng ý kiến khác đối với phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý; có xác nhận của đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã, đại diện những người có đất thu hồi. Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày tổ chức lấy ý kiến, đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi tổ chức đối thoại trong trường hợp còn có ý kiến không đồng ý về phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý về dự thảo phương án bồi thường, hỗ trợ tái định cư; hoàn chỉnh phương án trình cơ quan có thẩm quyền; b) Phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư phải được thẩm định trước khi trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định thu hồi đất; c) Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền thu hồi đất quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. 4. Đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư có trách nhiệm sau đây: a) Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã phổ biến, niêm yết công khai quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi; b) Gửi phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đến từng người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan trong đó ghi rõ về mức bồi thường, hỗ trợ, bố trí nhà hoặc đất tái định cư (nếu có), thời gian, địa điểm chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ; thời gian bố trí nhà hoặc đất tái định cư (nếu có) và thời gian bàn giao đất đã thu hồi cho đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; c) Thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ, bố trí tái định cư theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. 5. Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền thu hồi đất ban hành quyết định thu hồi đất trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày: a) Phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với trường hợp không phải bố trí tái định cư; b) Người có đất thu hồi được bố trí tái định cư tại chỗ và đồng ý nhận tiền bồi thường chi phí tạm cư; c) Người có đất thu hồi đã được cơ quan có thẩm quyền giao đất, bàn giao đất trên thực địa để tự xây dựng nhà ở tái định cư; d) Người có đất thu hồi đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền bàn giao nhà ở tái định cư; đ) Người có đất thu hồi đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền bàn giao đất ở gắn liền với nhà ở tái định cư; e) Người có đất thu hồi đồng ý và đã nhận tiền bồi thường để tự lo chỗ ở; g) Người có đất thu hồi tự nguyện bàn giao đất cho Nhà nước và đã được bố trí tạm cư hoặc được chi trả kinh phí tạm cư\". Căn cứ hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm Tại Điều 22 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15/7/2024 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất quy định: \"Điều 22. Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm cho hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất 1. Cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp được hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 109 của Luật Đất đai là cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp mà tại thời điểm phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư có thu nhập từ sản xuất nông nghiệp trên đất đó và không thuộc các trường hợp sau đây: a) Cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan tại ngũ, quân nhân chuyên nghiệp, công chức quốc phòng, công nhân và viên chức quốc phòng, sĩ quan, hạ sĩ quan, công nhân công an, người làm công tác cơ yếu và người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước; b) Người hưởng lương hưu; c) Người nghỉ mất sức lao động, thôi việc được hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng; d) Người lao động có hợp đồng lao động không xác định thời hạn. 2. Hộ gia đình trực tiếp sản xuất nông nghiệp được hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 109 của Luật Đất đai là hộ đang sử dụng đất nông nghiệp có ít nhất một thành viên có thu nhập từ sản xuất nông nghiệp trên đất đó (bao gồm cả thành viên phát sinh sau thời điểm sử dụng đất nông nghiệp) tại thời điểm phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và không thuộc các trường hợp quy định tại Điểm a, b, c và d Khoản 1 Điều này. 3. Mức hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm quy định tại Điều 109 của Luật Đất đai do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định căn cứ vào tình hình thực tế tại địa phương nhưng không quá 05 lần giá đất nông nghiệp cùng loại trong bảng giá đất của địa phương đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp thu hồi nhưng không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp tại địa phương theo quy định tại Điều 176 của Luật Đất đai. 4. Đối với hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất do nhận giao khoán đất, hộ gia đình, cá nhân nhận giao khoán vườn cây sử dụng đất để trồng mới, chăm sóc vườn cây, thu hoạch thuộc đối tượng được hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm quy định tại Điểm c và Điểm d Khoản 1 Điều 109 của Luật Đất đai thì phải có hợp đồng giao khoán\". Căn cứ các quy định nêu trên đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư có trách nhiệm căn cứ quy định pháp luật, các thông tin thu thập được để xác định cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp và trình UBND cấp huyện phê duyệt.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 57, "text": "Trình tự, thủ tục thực hiện bồi thường, hỗ trợ Tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều 87 Luật Đất đai năm 2024 quy định: \"Điều 87. Trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng … 2. Việc thực hiện kế hoạch thu hồi đất, điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm được quy định như sau: a) Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền thu hồi đất ban hành thông báo thu hồi đất; b) Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi gửi thông báo thu hồi đất đến từng người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan (nếu có), đồng thời niêm yết thông báo thu hồi đất và danh sách người có đất thu hồi trên địa bàn quản lý tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi trong suốt thời gian bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. Trường hợp không liên lạc được, không gửi được thông báo thu hồi đất cho người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan (nếu có) thì thông báo trên một trong các báo hằng ngày của trung ương và cấp tỉnh trong 03 số liên tiếp và phát sóng trên đài phát thanh hoặc truyền hình của trung ương và cấp tỉnh 03 lần trong 03 ngày liên tiếp; niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi, đăng tải lên cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp huyện trong suốt thời gian bồi thường, hỗ trợ, tái định cư mà không phải gửi thông báo thu hồi đất lại; c) Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi phối hợp với đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, các cơ quan có liên quan và người có đất thu hồi thực hiện việc điều tra, khảo sát, ghi nhận hiện trạng, đo đạc, kiểm đếm, thống kê, phân loại diện tích đất thu hồi và tài sản gắn liền với đất thu hồi; xác định nguồn gốc đất thu hồi và tài sản gắn liền với đất thu hồi; d) Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi phối hợp với đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư điều tra, xác định, thống kê đầy đủ các thiệt hại thực tế về quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thu hồi; xác định người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan; thu nhập từ việc sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thu hồi, nguyện vọng tái định cư, chuyển đổi nghề; đ) Trường hợp người có đất thu hồi không phối hợp trong việc điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm thì Ủy ban nhân dân cấp xã chủ trì, phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã nơi có đất thu hồi và đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư vận động, thuyết phục để tạo sự đồng thuận trong thực hiện. Việc tổ chức vận động, thuyết phục được tiến hành trong thời gian 15 ngày và phải được thể hiện bằng văn bản. Quá thời hạn 10 ngày kể từ ngày kết thúc vận động, thuyết phục mà người có đất thu hồi vẫn không phối hợp điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định kiểm đếm bắt buộc. Người có đất thu hồi có trách nhiệm thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc, nếu không chấp hành thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc và tổ chức thực hiện cưỡng chế theo quy định tại Điều 88 của Luật này. 3. Việc lập, thẩm định, phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được quy định như sau: a) Đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư có trách nhiệm lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi niêm yết công khai phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi trong thời hạn 30 ngày. Ngay sau khi hết thời hạn niêm yết công khai, tổ chức lấy ý kiến về phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo hình thức tổ chức họp trực tiếp với người dân trong khu vực có đất thu hồi. Trường hợp người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản không tham gia họp trực tiếp có lý do chính đáng thì gửi ý kiến bằng văn bản. Việc tổ chức lấy ý kiến phải được lập thành biên bản, ghi rõ số lượng ý kiến đồng ý, số lượng ý kiến không đồng ý, số lượng ý kiến khác đối với phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý; có xác nhận của đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã, đại diện những người có đất thu hồi. Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày tổ chức lấy ý kiến, đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi tổ chức đối thoại trong trường hợp còn có ý kiến không đồng ý về phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý về dự thảo phương án bồi thường, hỗ trợ tái định cư; hoàn chỉnh phương án trình cơ quan có thẩm quyền; b) Phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư phải được thẩm định trước khi trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định thu hồi đất; c) Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền thu hồi đất quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. 4. Đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư có trách nhiệm sau đây: a) Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã phổ biến, niêm yết công khai quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi; b) Gửi phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đến từng người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan trong đó ghi rõ về mức bồi thường, hỗ trợ, bố trí nhà hoặc đất tái định cư (nếu có), thời gian, địa điểm chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ; thời gian bố trí nhà hoặc đất tái định cư (nếu có) và thời gian bàn giao đất đã thu hồi cho đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; c) Thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ, bố trí tái định cư theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. 5. Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền thu hồi đất ban hành quyết định thu hồi đất trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày: a) Phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với trường hợp không phải bố trí tái định cư; b) Người có đất thu hồi được bố trí tái định cư tại chỗ và đồng ý nhận tiền bồi thường chi phí tạm cư; c) Người có đất thu hồi đã được cơ quan có thẩm quyền giao đất, bàn giao đất trên thực địa để tự xây dựng nhà ở tái định cư; d) Người có đất thu hồi đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền bàn giao nhà ở tái định cư; đ) Người có đất thu hồi đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền bàn giao đất ở gắn liền với nhà ở tái định cư; e) Người có đất thu hồi đồng ý và đã nhận tiền bồi thường để tự lo chỗ ở; g) Người có đất thu hồi tự nguyện bàn giao đất cho Nhà nước và đã được bố trí tạm cư hoặc được chi trả kinh phí tạm cư\". Căn cứ hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm Tại Điều 22 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15/7/2024 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất quy định: \"Điều 22. Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm cho hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất 1. Cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp được hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 109 của Luật Đất đai là cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp mà tại thời điểm phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư có thu nhập từ sản xuất nông nghiệp trên đất đó và không thuộc các trường hợp sau đây: a) Cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan tại ngũ, quân nhân chuyên nghiệp, công chức quốc phòng, công nhân và viên chức quốc phòng, sĩ quan, hạ sĩ quan, công nhân công an, người làm công tác cơ yếu và người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước; b) Người hưởng lương hưu; c) Người nghỉ mất sức lao động, thôi việc được hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng; d) Người lao động có hợp đồng lao động không xác định thời hạn. 2. Hộ gia đình trực tiếp sản xuất nông nghiệp được hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 109 của Luật Đất đai là hộ đang sử dụng đất nông nghiệp có ít nhất một thành viên có thu nhập từ sản xuất nông nghiệp trên đất đó (bao gồm cả thành viên phát sinh sau thời điểm sử dụng đất nông nghiệp) tại thời điểm phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và không thuộc các trường hợp quy định tại Điểm a, b, c và d Khoản 1 Điều này. 3. Mức hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm quy định tại Điều 109 của Luật Đất đai do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định căn cứ vào tình hình thực tế tại địa phương nhưng không quá 05 lần giá đất nông nghiệp cùng loại trong bảng giá đất của địa phương đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp thu hồi nhưng không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp tại địa phương theo quy định tại Điều 176 của Luật Đất đai. 4. Đối với hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất do nhận giao khoán đất, hộ gia đình, cá nhân nhận giao khoán vườn cây sử dụng đất để trồng mới, chăm sóc vườn cây, thu hoạch thuộc đối tượng được hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm quy định tại Điểm c và Điểm d Khoản 1 Điều 109 của Luật Đất đai thì phải có hợp đồng giao khoán\". Căn cứ các quy định nêu trên đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư có trách nhiệm căn cứ quy định pháp luật, các thông tin thu thập được để xác định cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp và trình UBND cấp huyện phê duyệt." } ], "id": "39003", "is_impossible": false, "question": "Đối tượng được hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề khi thu hồi đất" } ] } ], "title": "Đối tượng được hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề khi thu hồi đất" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Y tế trả lời vấn đề này như sau: Trường hợp văn bằng thạc sĩ dinh dưỡng của bà nếu bảo đảm đáp ứng là \"Văn bằng thạc sĩ trong lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh\" theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 127 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP ngày 30/12/2023 của Chính phủ thì đủ điều kiện để được cấp, cấp điều chỉnh phạm vi hành nghề dinh dưỡng lâm sàng. Để xác định được văn bằng thạc sĩ dinh dưỡng của bà có phải là \"Văn bằng thạc sĩ trong lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh\" thì bà cần gửi văn bằng của mình về cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động để được xác định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 36, "text": "Trường hợp văn bằng thạc sĩ dinh dưỡng của bà nếu bảo đảm đáp ứng là \"Văn bằng thạc sĩ trong lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh\" theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 127 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP ngày 30/12/2023 của Chính phủ thì đủ điều kiện để được cấp, cấp điều chỉnh phạm vi hành nghề dinh dưỡng lâm sàng. Để xác định được văn bằng thạc sĩ dinh dưỡng của bà có phải là \"Văn bằng thạc sĩ trong lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh\" thì bà cần gửi văn bằng của mình về cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động để được xác định." } ], "id": "39004", "is_impossible": false, "question": "Điều kiện hành nghề dinh dưỡng lâm sàng" } ] } ], "title": "Điều kiện hành nghề dinh dưỡng lâm sàng" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trả lời vấn đề này như sau: Theo khoản 1 và khoản 4 Điều 17 Thông tư số 08/2023/TT-NHNN ngày 30/6/2023 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về điều kiện vay nước ngoài không được Chính phủ bảo lãnh thì mục đích vay ngắn hạn nước ngoài, tài liệu chứng minh mục đích vay nước ngoài đối với bên đi vay không phải tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài như sau: \"1. Mục đích vay ngắn hạn nước ngoài: a) Bên đi vay chỉ được sử dụng vốn vay ngắn hạn nước ngoài để cơ cấu lại các khoản nợ nước ngoài và thanh toán các khoản nợ ngắn hạn phải trả bằng tiền (không bao gồm các khoản nợ gốc của khoản vay trong nước) của bên đi vay. Các khoản nợ ngắn hạn phải trả quy định tại Khoản này là các khoản nợ phát sinh trong quá trình thực hiện dự án đầu tư, kế hoạch sản xuất kinh doanh, dự án khác của bên đi vay và được xác định căn cứ theo quy định của pháp luật hiện hành hướng dẫn về chế độ kế toán doanh nghiệp; ... 4. Bên đi vay nước ngoài phải chứng minh mục đích vay nước ngoài thông qua: ... c) Phương án cơ cấu nợ theo quy định tại Điều 8 Thông tư này trong trường hợp vay nước ngoài cơ cấu lại khoản nợ nước ngoài\". Tại khoản 6 Điều 3 Thông tư số 08/2023/TT-NHNN quy định: \"Cơ cấu lại khoản nợ nước ngoài là việc trả khoản nợ nước ngoài hiện hữu từ nguồn vốn vay nước ngoài mới\". Căn cứ Khoản 1 Điều 8 Thông tư số 08/2023/TT-NHNN: \"1. Phương án cơ cấu lại khoản nợ nước ngoài (sau đây gọi là \"Phương án cơ cấu nợ\") là tổng hợp các thông tin về việc sử dụng vốn vay nước ngoài mới để trả nợ khoản vay nước ngoài hiện hữu hợp pháp. Phương án cơ cấu nợ của bên đi vay phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật\". Căn cứ vào các dẫn chiếu nêu trên, doanh nghiệp được vay nước ngoài ngắn hạn để trả nợ khoản nợ nước ngoài hiện hữu hợp pháp. Trong quá trình thực hiện khoản vay nước ngoài, doanh nghiệp có trách nhiệm tuân thủ các quy định về quản lý vay và trả nợ nước ngoài và các quy định khác của pháp luật có liên quan.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 56, "text": "Theo khoản 1 và khoản 4 Điều 17 Thông tư số 08/2023/TT-NHNN ngày 30/6/2023 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về điều kiện vay nước ngoài không được Chính phủ bảo lãnh thì mục đích vay ngắn hạn nước ngoài, tài liệu chứng minh mục đích vay nước ngoài đối với bên đi vay không phải tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài như sau: \"1. Mục đích vay ngắn hạn nước ngoài: a) Bên đi vay chỉ được sử dụng vốn vay ngắn hạn nước ngoài để cơ cấu lại các khoản nợ nước ngoài và thanh toán các khoản nợ ngắn hạn phải trả bằng tiền (không bao gồm các khoản nợ gốc của khoản vay trong nước) của bên đi vay. Các khoản nợ ngắn hạn phải trả quy định tại Khoản này là các khoản nợ phát sinh trong quá trình thực hiện dự án đầu tư, kế hoạch sản xuất kinh doanh, dự án khác của bên đi vay và được xác định căn cứ theo quy định của pháp luật hiện hành hướng dẫn về chế độ kế toán doanh nghiệp; ... 4. Bên đi vay nước ngoài phải chứng minh mục đích vay nước ngoài thông qua: ... c) Phương án cơ cấu nợ theo quy định tại Điều 8 Thông tư này trong trường hợp vay nước ngoài cơ cấu lại khoản nợ nước ngoài\". Tại khoản 6 Điều 3 Thông tư số 08/2023/TT-NHNN quy định: \"Cơ cấu lại khoản nợ nước ngoài là việc trả khoản nợ nước ngoài hiện hữu từ nguồn vốn vay nước ngoài mới\". Căn cứ Khoản 1 Điều 8 Thông tư số 08/2023/TT-NHNN: \"1. Phương án cơ cấu lại khoản nợ nước ngoài (sau đây gọi là \"Phương án cơ cấu nợ\") là tổng hợp các thông tin về việc sử dụng vốn vay nước ngoài mới để trả nợ khoản vay nước ngoài hiện hữu hợp pháp. Phương án cơ cấu nợ của bên đi vay phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật\". Căn cứ vào các dẫn chiếu nêu trên, doanh nghiệp được vay nước ngoài ngắn hạn để trả nợ khoản nợ nước ngoài hiện hữu hợp pháp. Trong quá trình thực hiện khoản vay nước ngoài, doanh nghiệp có trách nhiệm tuân thủ các quy định về quản lý vay và trả nợ nước ngoài và các quy định khác của pháp luật có liên quan." } ], "id": "39005", "is_impossible": false, "question": "Có được vay ngắn hạn nước ngoài để cơ cấu lại khoản nợ?" } ] } ], "title": "Có được vay ngắn hạn nước ngoài để cơ cấu lại khoản nợ?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bảo hiểm xã hội Việt Nam trả lời vấn đề này như sau: Theo quy định tại Khoản 1 Điều 1 Nghị quyết số 93/2015/QH13 ngày 22/6/2015 của Quốc hội khóa XIII và Điểm b Khoản 1 Điều 8 Nghị định số 115/2015/NĐ-CP ngày 11/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật BHXH năm 2014 về BHXH bắt buộc thì người lao động tham gia BHXH bắt buộc sau một năm nghỉ việc mà chưa đủ 20 năm đóng BHXH và không tiếp tục đóng BHXH mà có yêu cầu thì được hưởng BHXH một lần. Theo thư ông Long trình bày có thời gian đóng BHXH bắt buộc từ tháng 6/1997 đến 7/2016 là 19 năm 2 tháng (nếu tham gia đóng BHXH liên tục) và từ tháng 8/2016 đến nay ông Long không tiếp tục đóng BHXH, nếu ông Long có yêu cầu hưởng BHXH một lần thì nộp hồ sơ cho cơ quan BHXH nơi cư trú để được xem xét giải quyết theo quy định. Hồ sơ hưởng BHXH một lần theo quy định tại Điều 109 Luật BHXH năm 2014 gồm: Sổ BHXH; Đơn đề nghị hưởng BHXH một lần (Mẫu số 14-HSB). Tuy nhiên, theo quy định của Luật BHXH năm 2024 có hiệu lực từ ngày 1/7/2025 thì điều kiện về thời gian đóng BHXH để hưởng lương hưu từ đủ 15 năm. Vì vậy ông Long nên bảo lưu để tiếp tục tham gia BHXH hoặc chờ đủ tuổi hưởng lương hưu thay cho hưởng BHXH một lần.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 53, "text": "Theo quy định tại Khoản 1 Điều 1 Nghị quyết số 93/2015/QH13 ngày 22/6/2015 của Quốc hội khóa XIII và Điểm b Khoản 1 Điều 8 Nghị định số 115/2015/NĐ-CP ngày 11/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật BHXH năm 2014 về BHXH bắt buộc thì người lao động tham gia BHXH bắt buộc sau một năm nghỉ việc mà chưa đủ 20 năm đóng BHXH và không tiếp tục đóng BHXH mà có yêu cầu thì được hưởng BHXH một lần. Theo thư ông Long trình bày có thời gian đóng BHXH bắt buộc từ tháng 6/1997 đến 7/2016 là 19 năm 2 tháng (nếu tham gia đóng BHXH liên tục) và từ tháng 8/2016 đến nay ông Long không tiếp tục đóng BHXH, nếu ông Long có yêu cầu hưởng BHXH một lần thì nộp hồ sơ cho cơ quan BHXH nơi cư trú để được xem xét giải quyết theo quy định. Hồ sơ hưởng BHXH một lần theo quy định tại Điều 109 Luật BHXH năm 2014 gồm: Sổ BHXH; Đơn đề nghị hưởng BHXH một lần (Mẫu số 14-HSB). Tuy nhiên, theo quy định của Luật BHXH năm 2024 có hiệu lực từ ngày 1/7/2025 thì điều kiện về thời gian đóng BHXH để hưởng lương hưu từ đủ 15 năm. Vì vậy ông Long nên bảo lưu để tiếp tục tham gia BHXH hoặc chờ đủ tuổi hưởng lương hưu thay cho hưởng BHXH một lần." } ], "id": "39006", "is_impossible": false, "question": "Nên bảo lưu để đóng tiếp BHXH hoặc chờ đủ tuổi hưu" } ] } ], "title": "Nên bảo lưu để đóng tiếp BHXH hoặc chờ đủ tuổi hưu" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Nội vụ trả lời vấn đề này như sau: Tại Điểm b Khoản 1 Điều 73 Luật Thi đua, khen thưởng quy định một trong các tiêu chuẩn tặng hoặc truy tặng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ đối với cá nhân như sau: \"Đã được tặng bằng khen của Bộ, ban, ngành, tỉnh và có liên tục từ 05 năm trở lên đến thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên, trong thời gian đó có 03 lần được tặng danh hiệu \"Chiến sĩ thi đua cơ sở\". Tại Khoản 3 Điều 4 Nghị định số 98/2023/NĐ-CP ngày 31/12/2023 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng quy định: \"Kết quả khen thưởng thành tích đột xuất, thi đua theo chuyên đề không dùng làm căn cứ để đề nghị cấp trên khen thưởng công trạng\". Đối chiếu với quy định trên, công chức thuộc quản lý của cấp tỉnh được Bằng khen của Bộ, ngành, là hình thức khen thưởng chuyên đề, do đó, không được sử dụng làm tiêu chuẩn để đề nghị xét tặng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 73 Luật Thi đua, khen thưởng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 38, "text": "Tại Điểm b Khoản 1 Điều 73 Luật Thi đua, khen thưởng quy định một trong các tiêu chuẩn tặng hoặc truy tặng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ đối với cá nhân như sau: \"Đã được tặng bằng khen của Bộ, ban, ngành, tỉnh và có liên tục từ 05 năm trở lên đến thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên, trong thời gian đó có 03 lần được tặng danh hiệu \"Chiến sĩ thi đua cơ sở\". Tại Khoản 3 Điều 4 Nghị định số 98/2023/NĐ-CP ngày 31/12/2023 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng quy định: \"Kết quả khen thưởng thành tích đột xuất, thi đua theo chuyên đề không dùng làm căn cứ để đề nghị cấp trên khen thưởng công trạng\". Đối chiếu với quy định trên, công chức thuộc quản lý của cấp tỉnh được Bằng khen của Bộ, ngành, là hình thức khen thưởng chuyên đề, do đó, không được sử dụng làm tiêu chuẩn để đề nghị xét tặng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 73 Luật Thi đua, khen thưởng." } ], "id": "39007", "is_impossible": false, "question": "Điều kiện xét tặng Bằng khen của Thủ tướng với công chức cấp tỉnh" } ] } ], "title": "Điều kiện xét tặng Bằng khen của Thủ tướng với công chức cấp tỉnh" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Kế hoạch và Đầu tư (nay là Bộ Tài chính) trả lời vấn đề này như sau: Theo quy định tại khoản 7 Điều 35 Luật Đấu thầu, một trong các nội dung trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu là thời gian thực hiện hợp đồng. Thời gian thực hiện hợp đồng là số ngày tính từ ngày hợp đồng có hiệu lực đến ngày các bên hoàn thành nghĩa vụ theo quy định trong hợp đồng, trừ thời gian thực hiện nghĩa vụ bảo hành (nếu có). Theo quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ, việc đánh giá hồ sơ dự thầu phải căn cứ vào tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu và các yêu cầu khác trong hồ sơ mời thầu, căn cứ vào hồ sơ dự thầu đã nộp, các tài liệu giải thích, làm rõ hồ sơ dự thầu của nhà thầu để bảo đảm lựa chọn được nhà thầu có đủ năng lực và kinh nghiệm, có giải pháp khả thi để thực hiện gói thầu. Theo đó, đối với gói thầu lựa chọn nhà thầu trước thời điểm Luật Đấu thầu năm 2024 có hiệu lực thi hành, việc đánh giá hồ sơ dự thầu (trong đó có thời gian thực hiện hợp đồng) tuân thủ quy định nêu trên và thuộc trách nhiệm của tổ chuyên gia, bên mời thầu. Thời gian thực hiện hợp đồng quy định tại hồ sơ mời thầu phải bảo đảm thống nhất để nhà thầu chuẩn bị hồ sơ dự thầu và phù hợp với kế hoạch lựa chọn nhà thầu.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 72, "text": "Theo quy định tại khoản 7 Điều 35 Luật Đấu thầu, một trong các nội dung trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu là thời gian thực hiện hợp đồng. Thời gian thực hiện hợp đồng là số ngày tính từ ngày hợp đồng có hiệu lực đến ngày các bên hoàn thành nghĩa vụ theo quy định trong hợp đồng, trừ thời gian thực hiện nghĩa vụ bảo hành (nếu có). Theo quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ, việc đánh giá hồ sơ dự thầu phải căn cứ vào tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu và các yêu cầu khác trong hồ sơ mời thầu, căn cứ vào hồ sơ dự thầu đã nộp, các tài liệu giải thích, làm rõ hồ sơ dự thầu của nhà thầu để bảo đảm lựa chọn được nhà thầu có đủ năng lực và kinh nghiệm, có giải pháp khả thi để thực hiện gói thầu. Theo đó, đối với gói thầu lựa chọn nhà thầu trước thời điểm Luật Đấu thầu năm 2024 có hiệu lực thi hành, việc đánh giá hồ sơ dự thầu (trong đó có thời gian thực hiện hợp đồng) tuân thủ quy định nêu trên và thuộc trách nhiệm của tổ chuyên gia, bên mời thầu. Thời gian thực hiện hợp đồng quy định tại hồ sơ mời thầu phải bảo đảm thống nhất để nhà thầu chuẩn bị hồ sơ dự thầu và phù hợp với kế hoạch lựa chọn nhà thầu." } ], "id": "39008", "is_impossible": false, "question": "Thời gian thực hiện hợp đồng có gồm thời gian bảo hành không?" } ] } ], "title": "Thời gian thực hiện hợp đồng có gồm thời gian bảo hành không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bảo hiểm xã hội Việt Nam trả lời vấn đề này như sau: Căn cứ điểm c khoản 1 Điều 1 Nghị định số 75/2023/NĐ-CP ngày 19/9/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 146/2018/NĐ-CP ngày 17/10/2018 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn biện pháp thi hành một số điều của Luật BHYT: \"Người dân các xã an toàn khu, vùng an toàn khu cách mạng trong kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ hiện đang thường trú tại các xã an toàn khu cách mạng trong kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ đã được cập nhật thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu về cư trú mà không thuộc đối tượng quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 12 Luật Bảo hiểm y tế\" thuộc nhóm do ngân sách nhà nước đóng BHYT. Như vậy, người dân các xã an toàn khu, vùng an toàn khu cách mạng trong kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ hiện đang thường trú tại các xã an toàn khu cách mạng trong kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ đã được cập nhật thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu về cư trú mà không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều 12 Luật BHYT thì thuộc diện được cấp thẻ BHYT do ngân sách nhà nước đóng BHYT. Đề nghị ông liên hệ với UBND cấp xã để được hướng dẫn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 53, "text": "Căn cứ điểm c khoản 1 Điều 1 Nghị định số 75/2023/NĐ-CP ngày 19/9/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 146/2018/NĐ-CP ngày 17/10/2018 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn biện pháp thi hành một số điều của Luật BHYT: \"Người dân các xã an toàn khu, vùng an toàn khu cách mạng trong kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ hiện đang thường trú tại các xã an toàn khu cách mạng trong kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ đã được cập nhật thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu về cư trú mà không thuộc đối tượng quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 12 Luật Bảo hiểm y tế\" thuộc nhóm do ngân sách nhà nước đóng BHYT. Như vậy, người dân các xã an toàn khu, vùng an toàn khu cách mạng trong kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ hiện đang thường trú tại các xã an toàn khu cách mạng trong kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ đã được cập nhật thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu về cư trú mà không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều 12 Luật BHYT thì thuộc diện được cấp thẻ BHYT do ngân sách nhà nước đóng BHYT. Đề nghị ông liên hệ với UBND cấp xã để được hướng dẫn." } ], "id": "39009", "is_impossible": false, "question": "Hộ khẩu tại xã an toàn khu có được cấp thẻ BHYT?" } ] } ], "title": "Hộ khẩu tại xã an toàn khu có được cấp thẻ BHYT?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Kế hoạch và Đầu tư (nay là Bộ Tài chính) trả lời vấn đề này như sau: Luật số 57/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu (Khoản 6 Điều 4, có hiệu lực kể từ ngày 15/01/2025) đã sửa đổi, bổ sung quy định tại Điều 19 Luật Đấu thầu năm 2023 theo hướng trường hợp chủ đầu tư, bên mời thầu thuê tư vấn để lập hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất, hồ sơ đăng ký thực hiện dự án đầu tư kinh doanh thì tổ chuyên gia sẽ do đơn vị tư vấn thành lập.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 72, "text": "Luật số 57/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu (Khoản 6 Điều 4, có hiệu lực kể từ ngày 15/01/2025) đã sửa đổi, bổ sung quy định tại Điều 19 Luật Đấu thầu năm 2023 theo hướng trường hợp chủ đầu tư, bên mời thầu thuê tư vấn để lập hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất, hồ sơ đăng ký thực hiện dự án đầu tư kinh doanh thì tổ chuyên gia sẽ do đơn vị tư vấn thành lập." } ], "id": "39010", "is_impossible": false, "question": "Thẩm quyền thành lập tổ chuyên gia đấu thầu" } ] } ], "title": "Thẩm quyền thành lập tổ chuyên gia đấu thầu" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Nội vụ trả lời vấn đề này như sau: Mục a Khoản 2 Điều 40 Nghị định số 126/2024/NĐ-CP ngày 8/10/2024 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội quy định người làm việc thường xuyên tại hội là: \"Người trong độ tuổi lao động được cấp có thẩm quyền phân công, điều động đến làm việc tại các hội theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền và người được tuyển dụng trong chỉ tiêu biên chế của hội theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức\". Mục a Khoản 3 Điều 40 Nghị định số 126/2024/NĐ-CP quy định chế độ tiền lương, phụ cấp dành cho người làm việc thường xuyên tại hội: \"Người trong độ tuổi lao động có quyết định của cơ quan có thẩm quyền phân công, điều động đến làm việc tại hội và người được tuyển dụng trong chỉ tiêu biên chế được cấp có thẩm quyền giao cho hội thì được hưởng chế độ chính sách theo quy định đối với cán bộ, công chức và thực hiện chế độ nghỉ hưu theo quy định của pháp luật\". Do đó, chế độ chính sách đối với người làm việc thường xuyên tại hội được thực hiện theo các văn bản quy phạm pháp luật về chế độ chính sách đối với cán bộ công chức và quy định của cơ quan có thẩm quyền liên quan.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 38, "text": "Mục a Khoản 2 Điều 40 Nghị định số 126/2024/NĐ-CP ngày 8/10/2024 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội quy định người làm việc thường xuyên tại hội là: \"Người trong độ tuổi lao động được cấp có thẩm quyền phân công, điều động đến làm việc tại các hội theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền và người được tuyển dụng trong chỉ tiêu biên chế của hội theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức\". Mục a Khoản 3 Điều 40 Nghị định số 126/2024/NĐ-CP quy định chế độ tiền lương, phụ cấp dành cho người làm việc thường xuyên tại hội: \"Người trong độ tuổi lao động có quyết định của cơ quan có thẩm quyền phân công, điều động đến làm việc tại hội và người được tuyển dụng trong chỉ tiêu biên chế được cấp có thẩm quyền giao cho hội thì được hưởng chế độ chính sách theo quy định đối với cán bộ, công chức và thực hiện chế độ nghỉ hưu theo quy định của pháp luật\". Do đó, chế độ chính sách đối với người làm việc thường xuyên tại hội được thực hiện theo các văn bản quy phạm pháp luật về chế độ chính sách đối với cán bộ công chức và quy định của cơ quan có thẩm quyền liên quan." } ], "id": "39011", "is_impossible": false, "question": "Chế độ phụ cấp với người làm việc tại các hội" } ] } ], "title": "Chế độ phụ cấp với người làm việc tại các hội" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Nông nghiệp và Môi trường trả lời vấn đề này như sau: Tại khoản 4 Điều 10 Nghị định số 123/2024/NĐ-CP ngày 4/10/2024 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai đã quy định biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi sử dụng đất nông nghiệp không phải là đất trồng lúa, không phải là đất lâm nghiệp sang đất phi nông nghiệp mà không được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép \"4. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 139 Luật Đất đai; b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm\". Tại khoản 3 Điều 139 Luật Đất đai đã quy định: \"3. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất do lấn đất, chiếm đất không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này và trường hợp sử dụng đất không đúng mục đích đã được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất thì xử lý như sau: a) Trường hợp người đang sử dụng đất ổn định, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện hoặc quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch xây dựng hoặc quy hoạch nông thôn thì được xem xét cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; b) Trường hợp không thuộc quy định tại điểm a khoản này thì người đang sử dụng đất được tạm thời sử dụng cho đến khi Nhà nước thu hồi đất, nhưng phải giữ nguyên hiện trạng sử dụng đất và phải kê khai đăng ký đất đai theo quy định\". Căn cứ quy định nêu trên thì biện pháp khắc phục hậu quả đối với trường hợp sử dụng đất nông nghiệp không phải là đất trồng lúa, không phải là đất lâm nghiệp sang đất phi nông nghiệp mà không được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép trước ngày trước ngày 01/7/2014 thì không áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất nhưng phải áp dụng biện pháp buộc nộp số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm, còn đối với trường hợp vi phạm sau ngày 01/7/2014 thì phải áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất và buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 57, "text": "Tại khoản 4 Điều 10 Nghị định số 123/2024/NĐ-CP ngày 4/10/2024 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai đã quy định biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi sử dụng đất nông nghiệp không phải là đất trồng lúa, không phải là đất lâm nghiệp sang đất phi nông nghiệp mà không được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép \"4. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 139 Luật Đất đai; b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm\". Tại khoản 3 Điều 139 Luật Đất đai đã quy định: \"3. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất do lấn đất, chiếm đất không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này và trường hợp sử dụng đất không đúng mục đích đã được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất thì xử lý như sau: a) Trường hợp người đang sử dụng đất ổn định, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện hoặc quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch xây dựng hoặc quy hoạch nông thôn thì được xem xét cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; b) Trường hợp không thuộc quy định tại điểm a khoản này thì người đang sử dụng đất được tạm thời sử dụng cho đến khi Nhà nước thu hồi đất, nhưng phải giữ nguyên hiện trạng sử dụng đất và phải kê khai đăng ký đất đai theo quy định\". Căn cứ quy định nêu trên thì biện pháp khắc phục hậu quả đối với trường hợp sử dụng đất nông nghiệp không phải là đất trồng lúa, không phải là đất lâm nghiệp sang đất phi nông nghiệp mà không được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép trước ngày trước ngày 01/7/2014 thì không áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất nhưng phải áp dụng biện pháp buộc nộp số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm, còn đối với trường hợp vi phạm sau ngày 01/7/2014 thì phải áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất và buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm." } ], "id": "39012", "is_impossible": false, "question": "Sử dụng đất nông nghiệp sai mục đích, xử lý thế nào?" } ] } ], "title": "Sử dụng đất nông nghiệp sai mục đích, xử lý thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Y tế trả lời vấn đề này như sau: Hiện nay văn bằng được sử dụng để được cấp giấy phép hành nghề với phạm vi chuyên khoa được quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 130 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP ngày 30/12/2023 của Chính phủ. Như vậy, văn bằng thạc sĩ của ông phải đáp ứng theo điều kiện là một trong các văn bằng sau để được cấp giấy phép hành nghề với phạm vi chuyên khoa: - Văn bằng bác sĩ nội trú theo quy định tại Khoản 1 Điều 128 Nghị định này; - Văn bằng chuyên khoa cấp I theo quy định tại Khoản 1 Điều 128 Nghị định này; - Văn bằng chuyên khoa cấp II theo quy định tại Khoản 1 Điều 128 Nghị định này; - Văn bằng thạc sĩ trong lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh; - Văn bằng tiến sĩ trong lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 36, "text": "Hiện nay văn bằng được sử dụng để được cấp giấy phép hành nghề với phạm vi chuyên khoa được quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 130 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP ngày 30/12/2023 của Chính phủ. Như vậy, văn bằng thạc sĩ của ông phải đáp ứng theo điều kiện là một trong các văn bằng sau để được cấp giấy phép hành nghề với phạm vi chuyên khoa: - Văn bằng bác sĩ nội trú theo quy định tại Khoản 1 Điều 128 Nghị định này; - Văn bằng chuyên khoa cấp I theo quy định tại Khoản 1 Điều 128 Nghị định này; - Văn bằng chuyên khoa cấp II theo quy định tại Khoản 1 Điều 128 Nghị định này; - Văn bằng thạc sĩ trong lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh; - Văn bằng tiến sĩ trong lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh." } ], "id": "39013", "is_impossible": false, "question": "Điều kiện cấp phép hành nghề chuyên khoa xét nghiệm" } ] } ], "title": "Điều kiện cấp phép hành nghề chuyên khoa xét nghiệm" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Tài chính trả lời vấn đề này như sau: Căn cứ quy định tại pháp luật về giá, giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh được thực hiện theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh. Căn cứ quy định tại Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15, Bộ Y tế chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về khám bệnh, chữa bệnh (Khoản 2 Điều 5); quy định giá cụ thể dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh thuộc danh mục do quỹ BHYT thanh toán, giá cụ thể dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh do ngân sách nhà nước thanh toán, giá cụ thể dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc danh mục do quỹ BHYT thanh toán mà không phải là dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc Bộ Y tế và các Bộ khác (Khoản 5 Điều 110). HĐND cấp tỉnh quy định giá cụ thể dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh kể trên đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn quản lý thuộc phạm vi được phân quyền nhưng không được vượt quá giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh tương ứng do Bộ trưởng Bộ Y tế quy định (Khoản 6 Điều 110). Ông có thể gửi câu hỏi về Bộ Y tế để được giải đáp cụ thể hơn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 41, "text": "Căn cứ quy định tại pháp luật về giá, giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh được thực hiện theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh. Căn cứ quy định tại Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15, Bộ Y tế chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về khám bệnh, chữa bệnh (Khoản 2 Điều 5); quy định giá cụ thể dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh thuộc danh mục do quỹ BHYT thanh toán, giá cụ thể dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh do ngân sách nhà nước thanh toán, giá cụ thể dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc danh mục do quỹ BHYT thanh toán mà không phải là dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc Bộ Y tế và các Bộ khác (Khoản 5 Điều 110). HĐND cấp tỉnh quy định giá cụ thể dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh kể trên đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn quản lý thuộc phạm vi được phân quyền nhưng không được vượt quá giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh tương ứng do Bộ trưởng Bộ Y tế quy định (Khoản 6 Điều 110). Ông có thể gửi câu hỏi về Bộ Y tế để được giải đáp cụ thể hơn." } ], "id": "39014", "is_impossible": false, "question": "Thẩm quyền quyết định giá dịch vụ khám chữa bệnh" } ] } ], "title": "Thẩm quyền quyết định giá dịch vụ khám chữa bệnh" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Nội vụ trả lời vấn đề này như sau: Theo quy định tại Khoản 4 Điều 13 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 85/2023/NĐ-CP), đối với các trường hợp được tiếp nhận để bổ nhiệm viên chức quản lý thì quyết định bổ nhiệm đồng thời là quyết định tiếp nhận vào viên chức. Việc bổ nhiệm thực hiện theo quy trình bổ nhiệm nhân sự từ nơi khác.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 38, "text": "Theo quy định tại Khoản 4 Điều 13 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 85/2023/NĐ-CP), đối với các trường hợp được tiếp nhận để bổ nhiệm viên chức quản lý thì quyết định bổ nhiệm đồng thời là quyết định tiếp nhận vào viên chức. Việc bổ nhiệm thực hiện theo quy trình bổ nhiệm nhân sự từ nơi khác." } ], "id": "39015", "is_impossible": false, "question": "Quy định tiếp nhận và bổ nhiệm nhân sự từ nơi khác" } ] } ], "title": "Quy định tiếp nhận và bổ nhiệm nhân sự từ nơi khác" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Nông nghiệp và Môi trường trả lời vấn đề này như sau: Theo quy định tại khoản 1 và điểm c, d khoản 2 Điều 17 Thông tư số 26/2024/TT-BTNMT ngày 26/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật về đo đạc lập bản đồ địa chính, khi thửa đất có thay đổi về kích thước, diện tích vượt quá sai số và giới hạn sai quy định mà không đủ thông tin để chỉnh lý trên hồ sơ thì thực hiện xác định và đo đạc ranh giới thửa đất tại thực địa để lấy thông tin chỉnh lý. Khi đó, ranh giới thửa đất tại thực địa được xác định theo quy định tại Điều 13 Thông tư số 26/2024/TT-BTNMT, trong đó quy định phải lập bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất; kết quả đo đạc thửa đất tại thực địa được thể hiện rõ trong Phiếu đo đạc chỉnh lý thửa đất. Như vậy, khi xác định và đo đạc ranh giới thửa đất tại thực địa để lấy thông tin chỉnh lý thì phải lập bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất và Phiếu đo đạc chỉnh lý thửa đất.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 57, "text": "Theo quy định tại khoản 1 và điểm c, d khoản 2 Điều 17 Thông tư số 26/2024/TT-BTNMT ngày 26/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật về đo đạc lập bản đồ địa chính, khi thửa đất có thay đổi về kích thước, diện tích vượt quá sai số và giới hạn sai quy định mà không đủ thông tin để chỉnh lý trên hồ sơ thì thực hiện xác định và đo đạc ranh giới thửa đất tại thực địa để lấy thông tin chỉnh lý. Khi đó, ranh giới thửa đất tại thực địa được xác định theo quy định tại Điều 13 Thông tư số 26/2024/TT-BTNMT, trong đó quy định phải lập bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất; kết quả đo đạc thửa đất tại thực địa được thể hiện rõ trong Phiếu đo đạc chỉnh lý thửa đất. Như vậy, khi xác định và đo đạc ranh giới thửa đất tại thực địa để lấy thông tin chỉnh lý thì phải lập bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất và Phiếu đo đạc chỉnh lý thửa đất." } ], "id": "39016", "is_impossible": false, "question": "Chỉnh lý thửa đất cần những bản vẽ nào?" } ] } ], "title": "Chỉnh lý thửa đất cần những bản vẽ nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Nội vụ trả lời vấn đề này như sau: Phụ cấp công tác lâu năm ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được thực hiện theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 116/2010/NĐ-CP ngày 24/12/2010 của Chính phủ về chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và Điều 4 Thông tư liên tịch số 08/2011/TTLT-BNV-BTC ngày 31/8/2011 của Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính; kể từ ngày 1/12/2019, thực hiện theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 76/2019/NĐ-CP| ngày 8/10/2019 của Chính phủ. Trong đó, đối tượng áp dụng phụ cấp công tác lâu năm ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn đã được quy định tại Điều 2 Nghị định số 116/2010/NĐ-CP và hướng dẫn cụ thể tại Điều 2 Thông tư liên tịch số 08/2011/TTLT-BNV-BTC; kể từ ngày 1/12/2019, thực hiện theo quy định tại Điều 2 Nghị định số 76/2019/NĐ-CP. Việc tổ chức thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động ở các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (cấp tỉnh) thuộc thẩm quyền của UBND. Vì vậy, đề nghị ông Nguyễn Văn Nam liên hệ với cơ quan chuyên môn của UBND tỉnh Đắk Lắk (Sở Nội vụ) để được giải đáp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 38, "text": "Phụ cấp công tác lâu năm ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được thực hiện theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 116/2010/NĐ-CP ngày 24/12/2010 của Chính phủ về chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và Điều 4 Thông tư liên tịch số 08/2011/TTLT-BNV-BTC ngày 31/8/2011 của Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính; kể từ ngày 1/12/2019, thực hiện theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 76/2019/NĐ-CP| ngày 8/10/2019 của Chính phủ. Trong đó, đối tượng áp dụng phụ cấp công tác lâu năm ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn đã được quy định tại Điều 2 Nghị định số 116/2010/NĐ-CP và hướng dẫn cụ thể tại Điều 2 Thông tư liên tịch số 08/2011/TTLT-BNV-BTC; kể từ ngày 1/12/2019, thực hiện theo quy định tại Điều 2 Nghị định số 76/2019/NĐ-CP. Việc tổ chức thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động ở các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (cấp tỉnh) thuộc thẩm quyền của UBND. Vì vậy, đề nghị ông Nguyễn Văn Nam liên hệ với cơ quan chuyên môn của UBND tỉnh Đắk Lắk (Sở Nội vụ) để được giải đáp." } ], "id": "39017", "is_impossible": false, "question": "Thời gian làm hợp đồng có tính hưởng phụ cấp lâu năm?" } ] } ], "title": "Thời gian làm hợp đồng có tính hưởng phụ cấp lâu năm?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trả lời vấn đề này như sau: Thông tư số 75/2024/TT-BTC ngày 31/10/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 55/2023/TT-BTC ngày 15/8/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025. Theo đó, phạm vi điều chỉnh nêu tại Điều 1 của Thông tư số 55/2023/TT-BTC như sau: \"a) Quy định việc quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 sau: - Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 được phê duyệt tại Quyết định số 1719/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ; - Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 được phê duyệt tại Quyết định số 90/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ; - Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 được phê duyệt tại Quyết định số 263/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ; b) Đối với các khoản tài trợ, viện trợ thuộc ngân sách nhà nước mà nhà tài trợ hoặc đại diện có thẩm quyền của nhà tài trợ và Bộ Tài chính chưa có thỏa thuận về nội dung, mức chi thì áp dụng theo nội dung, mức chi quy định tại Thông tư này; c) Đối với các hoạt động, dự án thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia có lồng ghép nguồn vốn sự nghiệp từ nguồn ngân sách trung ương, ngân sách địa phương và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác được áp dụng quy định tại Thông tư này theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 6 Điều 1 Nghị định số 38/2023/NĐ-CP), trừ trường hợp quy định tại Điểm d Khoản này\". Do vậy, Thông tư số 75/2024/TT-BTC được áp dụng theo phạm vi điều chỉnh tại Thông tư số 55/2023/TT-BTC. Ngày 6/11/2024, Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đã ban hành Thông tư số 10/2024/TT-BVHTTDL quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ tổ chức hoạt động văn hóa văn nghệ; hội thi, hội diễn, liên hoan văn nghệ quần chúng; tuyên truyền lưu động; cổ động trực quan phục vụ nhiệm vụ chính trị.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 60, "text": "Thông tư số 75/2024/TT-BTC ngày 31/10/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 55/2023/TT-BTC ngày 15/8/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025. Theo đó, phạm vi điều chỉnh nêu tại Điều 1 của Thông tư số 55/2023/TT-BTC như sau: \"a) Quy định việc quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 sau: - Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 được phê duyệt tại Quyết định số 1719/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ; - Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 được phê duyệt tại Quyết định số 90/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ; - Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 được phê duyệt tại Quyết định số 263/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ; b) Đối với các khoản tài trợ, viện trợ thuộc ngân sách nhà nước mà nhà tài trợ hoặc đại diện có thẩm quyền của nhà tài trợ và Bộ Tài chính chưa có thỏa thuận về nội dung, mức chi thì áp dụng theo nội dung, mức chi quy định tại Thông tư này; c) Đối với các hoạt động, dự án thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia có lồng ghép nguồn vốn sự nghiệp từ nguồn ngân sách trung ương, ngân sách địa phương và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác được áp dụng quy định tại Thông tư này theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 6 Điều 1 Nghị định số 38/2023/NĐ-CP), trừ trường hợp quy định tại Điểm d Khoản này\". Do vậy, Thông tư số 75/2024/TT-BTC được áp dụng theo phạm vi điều chỉnh tại Thông tư số 55/2023/TT-BTC. Ngày 6/11/2024, Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đã ban hành Thông tư số 10/2024/TT-BVHTTDL quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ tổ chức hoạt động văn hóa văn nghệ; hội thi, hội diễn, liên hoan văn nghệ quần chúng; tuyên truyền lưu động; cổ động trực quan phục vụ nhiệm vụ chính trị." } ], "id": "39018", "is_impossible": false, "question": "Căn cứ chi bồi dưỡng cho diễn viên các hội thi, hội diễn" } ] } ], "title": "Căn cứ chi bồi dưỡng cho diễn viên các hội thi, hội diễn" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Y tế trả lời vấn đề này như sau: Theo quy định tại Khoản 5 Điều 2 Luật Khám bệnh, chữa bệnh: \"Giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh là văn bản do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp cho người có đủ điều kiện hành nghề khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của Luật này (sau đây gọi là giấy phép hành nghề)\". Vì vậy, nếu mục đích của ông là thực hiện hoạt động khám bệnh, chữa bệnh thì ông phải có giấy phép hành nghề.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 36, "text": "Theo quy định tại Khoản 5 Điều 2 Luật Khám bệnh, chữa bệnh: \"Giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh là văn bản do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp cho người có đủ điều kiện hành nghề khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của Luật này (sau đây gọi là giấy phép hành nghề)\". Vì vậy, nếu mục đích của ông là thực hiện hoạt động khám bệnh, chữa bệnh thì ông phải có giấy phép hành nghề." } ], "id": "39019", "is_impossible": false, "question": "Có cần chứng chỉ hành nghề điều dưỡng?" } ] } ], "title": "Có cần chứng chỉ hành nghề điều dưỡng?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Tài chính trả lời vấn đề này như sau: Căn cứ Điều 181 Luật Thương mại số 36/2005/QH11: \"Điều 181. Quyền và nghĩa vụ của bên đặt gia công 1. Giao một phần hoặc toàn bộ nguyên liệu, vật liệu gia công theo đúng hợp đồng gia công hoặc giao tiền để mua vật liệu theo số lượng, chất lượng và mức giá thỏa thuận. 2. Nhận lại toàn bộ sản phẩm gia công, máy móc, thiết bị cho thuê hoặc cho mượn, nguyên liệu, phụ liệu, vật tư, phế liệu sau khi thanh lý hợp đồng gia công, trừ trường hợp có thoả thuận khác. 3. Bán, tiêu huỷ, tặng biếu tại chỗ sản phẩm gia công, máy móc, thiết bị cho thuê hoặc cho mượn, nguyên liệu, phụ liệu, vật tư dư thừa, phế phẩm, phế liệu theo thoả thuận và phù hợp với quy định của pháp luật. 4. Cử người đại diện để kiểm tra, giám sát việc gia công tại nơi nhận gia công, cử chuyên gia để hướng dẫn kỹ thuật sản xuất và kiểm tra chất lượng sản phẩm gia công theo thoả thuận trong hợp đồng gia công. 5. Chịu trách nhiệm đối với tính hợp pháp về quyền sở hữu trí tuệ của hàng hoá gia công, nguyên liệu, vật liệu, máy móc, thiết bị dùng để gia công chuyển cho bên nhận gia công\". Căn cứ Điều 182 Luật Thương mại số 36/2005/QH11: \"Điều 182. Quyền và nghĩa vụ của bên nhận gia công 1. Cung ứng một phần hoặc toàn bộ nguyên liệu, vật liệu để gia công theo thỏa thuận với bên đặt gia công về số lượng, chất lượng, tiêu chuẩn kỹ thuật và giá. 2. Nhận thù lao gia công và các chi phí hợp lý khác. 3. Trường hợp nhận gia công cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, bên nhận gia công được xuất khẩu tại chỗ sản phẩm gia công, máy móc, thiết bị thuê hoặc mượn, nguyên liệu, phụ liệu, vật tư dư thừa, phế phẩm, phế liệu theo uỷ quyền của bên đặt gia công. 4. Trường hợp nhận gia công cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, bên nhận gia công được miễn thuế nhập khẩu đối với máy móc, thiết bị, nguyên liệu, phụ liệu, vật tư tạm nhập khẩu theo định mức để thực hiện hợp đồng gia công theo quy định của pháp luật về thuế. 5. Chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của hoạt động gia công hàng hoá trong trường hợp hàng hoá gia công thuộc diện cấm kinh doanh, cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu\". Ngoài ra, công ty nghiên cứu các quy định tại Nghị định số 09/2018/NĐ-CP ngày 15/1/2018 của Chính phủ; Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương và các quy định tại Chương III Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính được sửa đổi bổ sung tại Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa gia công cho thương nhân nước ngoài. Đề nghị công ty ông căn cứ các quy định dẫn trên, đối chiếu với thực tế hoạt động để thực hiện theo quy định. Trường hợp còn vướng mắc phát sinh công ty liên hệ với hải quan nơi đăng ký tờ khai để được hướng dẫn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 41, "text": "Căn cứ Điều 181 Luật Thương mại số 36/2005/QH11: \"Điều 181. Quyền và nghĩa vụ của bên đặt gia công 1. Giao một phần hoặc toàn bộ nguyên liệu, vật liệu gia công theo đúng hợp đồng gia công hoặc giao tiền để mua vật liệu theo số lượng, chất lượng và mức giá thỏa thuận. 2. Nhận lại toàn bộ sản phẩm gia công, máy móc, thiết bị cho thuê hoặc cho mượn, nguyên liệu, phụ liệu, vật tư, phế liệu sau khi thanh lý hợp đồng gia công, trừ trường hợp có thoả thuận khác. 3. Bán, tiêu huỷ, tặng biếu tại chỗ sản phẩm gia công, máy móc, thiết bị cho thuê hoặc cho mượn, nguyên liệu, phụ liệu, vật tư dư thừa, phế phẩm, phế liệu theo thoả thuận và phù hợp với quy định của pháp luật. 4. Cử người đại diện để kiểm tra, giám sát việc gia công tại nơi nhận gia công, cử chuyên gia để hướng dẫn kỹ thuật sản xuất và kiểm tra chất lượng sản phẩm gia công theo thoả thuận trong hợp đồng gia công. 5. Chịu trách nhiệm đối với tính hợp pháp về quyền sở hữu trí tuệ của hàng hoá gia công, nguyên liệu, vật liệu, máy móc, thiết bị dùng để gia công chuyển cho bên nhận gia công\". Căn cứ Điều 182 Luật Thương mại số 36/2005/QH11: \"Điều 182. Quyền và nghĩa vụ của bên nhận gia công 1. Cung ứng một phần hoặc toàn bộ nguyên liệu, vật liệu để gia công theo thỏa thuận với bên đặt gia công về số lượng, chất lượng, tiêu chuẩn kỹ thuật và giá. 2. Nhận thù lao gia công và các chi phí hợp lý khác. 3. Trường hợp nhận gia công cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, bên nhận gia công được xuất khẩu tại chỗ sản phẩm gia công, máy móc, thiết bị thuê hoặc mượn, nguyên liệu, phụ liệu, vật tư dư thừa, phế phẩm, phế liệu theo uỷ quyền của bên đặt gia công. 4. Trường hợp nhận gia công cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, bên nhận gia công được miễn thuế nhập khẩu đối với máy móc, thiết bị, nguyên liệu, phụ liệu, vật tư tạm nhập khẩu theo định mức để thực hiện hợp đồng gia công theo quy định của pháp luật về thuế. 5. Chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của hoạt động gia công hàng hoá trong trường hợp hàng hoá gia công thuộc diện cấm kinh doanh, cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu\". Ngoài ra, công ty nghiên cứu các quy định tại Nghị định số 09/2018/NĐ-CP ngày 15/1/2018 của Chính phủ; Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương và các quy định tại Chương III Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính được sửa đổi bổ sung tại Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa gia công cho thương nhân nước ngoài. Đề nghị công ty ông căn cứ các quy định dẫn trên, đối chiếu với thực tế hoạt động để thực hiện theo quy định. Trường hợp còn vướng mắc phát sinh công ty liên hệ với hải quan nơi đăng ký tờ khai để được hướng dẫn." } ], "id": "39020", "is_impossible": false, "question": "Thủ tục hải quan đối với hàng gia công cho thương nhân nước ngoài" } ] } ], "title": "Thủ tục hải quan đối với hàng gia công cho thương nhân nước ngoài" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Nông nghiệp và Môi trường trả lời vấn đề này như sau: Tại khoản 7 Điều 45 Luật Đất đai năm 2024 quy định: \"Điều 45. Điều kiện thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất; nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất … 7. Cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất trồng lúa quá hạn mức quy định tại Điều 176 của Luật này thì phải thành lập tổ chức kinh tế và có phương án sử dụng đất trồng lúa bao gồm các nội dung theo quy định tại khoản 6 Điều này và được Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt, trừ trường hợp người nhận tặng cho là người thuộc hàng thừa kế\". Tại điểm a khoản 1 Điều 172 Luật Đất đai năm 2024 quy định: \"Điều 172. Đất sử dụng có thời hạn 1. Trừ các trường hợp quy định tại Điều 171 của Luật này, thời hạn sử dụng đất khi được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất được quy định như sau: a) Thời hạn giao đất, công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp đối với cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp sử dụng đất trồng cây hằng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất là rừng trồng trong hạn mức quy định tại Điều 176 của Luật này là 50 năm. Khi hết thời hạn sử dụng đất, thì được tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn quy định tại điểm này mà không phải làm thủ tục gia hạn;\". Tại Điều 174 Luật Đất đai năm 2024 quy định: \"Điều 174. Thời hạn sử dụng đất khi nhận chuyển quyền sử dụng đất 1. Thời hạn sử dụng đất khi nhận chuyển quyền sử dụng đất đối với loại đất có quy định thời hạn là thời gian sử dụng đất còn lại của thời hạn sử dụng đất trước khi nhận chuyển quyền sử dụng đất. Việc gia hạn sử dụng đất thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 172 của Luật này. Trường hợp nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp trong hạn mức giao đất của cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp thông qua nhận chuyển quyền sử dụng đất hoặc nhận quyền sử dụng đất trong hợp đồng thế chấp để xử lý nợ, bản án, quyết định của Tòa án, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi hành mà hết thời hạn sử dụng đất thì được tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn quy định tại Điều 172 của Luật này mà không phải làm thủ tục gia hạn. 2. Người nhận chuyển quyền sử dụng đất đối với loại đất sử dụng ổn định lâu dài thì được sử dụng đất ổn định lâu dài\". Tại khoản 2 Điều 258 Luật Đất đai năm 2024 quy định: \"Điều 258. Giải quyết về thời hạn sử dụng đất khi Luật này có hiệu lực thi hành … 2. Trường hợp đất đã được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất mà đã hết thời hạn sử dụng đất nhưng đến trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành cơ quan nhà nước có thẩm quyền chưa thu hồi đất thì được xem xét gia hạn sử dụng đất hoặc thu hồi đất theo quy định của Luật này\". Tại Điều 65 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai quy định: \"Điều 65. Trình tự, thủ tục xác nhận tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân khi hết thời hạn sử dụng đất Người sử dụng đất nông nghiệp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 172 và khoản 1 Điều 174 Luật Đất đai có nhu cầu xác nhận lại thời hạn sử dụng đất trên Giấy chứng nhận đã cấp thì thực hiện theo trình tự, thủ tục như sau: 1. Người sử dụng đất nộp văn bản đề nghị xác nhận lại thời hạn sử dụng đất theo Mẫu số 09 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này và Giấy chứng nhận đã cấp tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định này. Trường hợp người sử dụng đất nộp tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thì Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai. 2. Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra hồ sơ; xác nhận thời hạn được tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 172 Luật Đất đai vào Giấy chứng nhận đã cấp hoặc cấp mới Giấy chứng nhận nếu người sử dụng đất có nhu cầu; cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính; trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất hoặc chuyển cho Ủy ban nhân dân cấp xã để trả cho người sử dụng đất. 3. Thời hạn thực hiện thủ tục quy định tại Điều này do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định nhưng không quá 07 ngày làm việc\". Tại khoản 5 và khoản 6 Điều 112 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP quy định: \"5. Trường hợp hết thời hạn sử dụng đất nhưng đến ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà cơ quan nhà nước có thẩm quyền chưa thu hồi đất thì người sử dụng đất được thực hiện thủ tục gia hạn sử dụng đất trong thời gian 06 tháng kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, hết thời hạn này mà người sử dụng đất không làm thủ tục gia hạn thì Nhà nước thu hồi đất, trừ trường hợp bất khả kháng. 6. Trường hợp đã tiếp nhận hồ sơ gia hạn sử dụng đất trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo quy định của Luật Đất đai số 45/2013/QH13 và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành. Trường hợp người sử dụng đất đề nghị thực hiện theo quy định tại Nghị định này thì cơ quan có thẩm quyền giải quyết theo quy định tại Nghị định này\". Căn cứ quy định nêu trên, đề nghị ông liên hệ với Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai nơi có đất theo phân cấp thẩm quyền tại địa phương để được hướng dẫn giải quyết thủ tục hành chính.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 57, "text": "Tại khoản 7 Điều 45 Luật Đất đai năm 2024 quy định: \"Điều 45. Điều kiện thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất; nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất … 7. Cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất trồng lúa quá hạn mức quy định tại Điều 176 của Luật này thì phải thành lập tổ chức kinh tế và có phương án sử dụng đất trồng lúa bao gồm các nội dung theo quy định tại khoản 6 Điều này và được Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt, trừ trường hợp người nhận tặng cho là người thuộc hàng thừa kế\". Tại điểm a khoản 1 Điều 172 Luật Đất đai năm 2024 quy định: \"Điều 172. Đất sử dụng có thời hạn 1. Trừ các trường hợp quy định tại Điều 171 của Luật này, thời hạn sử dụng đất khi được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất được quy định như sau: a) Thời hạn giao đất, công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp đối với cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp sử dụng đất trồng cây hằng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất là rừng trồng trong hạn mức quy định tại Điều 176 của Luật này là 50 năm. Khi hết thời hạn sử dụng đất, thì được tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn quy định tại điểm này mà không phải làm thủ tục gia hạn;\". Tại Điều 174 Luật Đất đai năm 2024 quy định: \"Điều 174. Thời hạn sử dụng đất khi nhận chuyển quyền sử dụng đất 1. Thời hạn sử dụng đất khi nhận chuyển quyền sử dụng đất đối với loại đất có quy định thời hạn là thời gian sử dụng đất còn lại của thời hạn sử dụng đất trước khi nhận chuyển quyền sử dụng đất. Việc gia hạn sử dụng đất thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 172 của Luật này. Trường hợp nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp trong hạn mức giao đất của cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp thông qua nhận chuyển quyền sử dụng đất hoặc nhận quyền sử dụng đất trong hợp đồng thế chấp để xử lý nợ, bản án, quyết định của Tòa án, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi hành mà hết thời hạn sử dụng đất thì được tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn quy định tại Điều 172 của Luật này mà không phải làm thủ tục gia hạn. 2. Người nhận chuyển quyền sử dụng đất đối với loại đất sử dụng ổn định lâu dài thì được sử dụng đất ổn định lâu dài\". Tại khoản 2 Điều 258 Luật Đất đai năm 2024 quy định: \"Điều 258. Giải quyết về thời hạn sử dụng đất khi Luật này có hiệu lực thi hành … 2. Trường hợp đất đã được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất mà đã hết thời hạn sử dụng đất nhưng đến trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành cơ quan nhà nước có thẩm quyền chưa thu hồi đất thì được xem xét gia hạn sử dụng đất hoặc thu hồi đất theo quy định của Luật này\". Tại Điều 65 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai quy định: \"Điều 65. Trình tự, thủ tục xác nhận tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân khi hết thời hạn sử dụng đất Người sử dụng đất nông nghiệp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 172 và khoản 1 Điều 174 Luật Đất đai có nhu cầu xác nhận lại thời hạn sử dụng đất trên Giấy chứng nhận đã cấp thì thực hiện theo trình tự, thủ tục như sau: 1. Người sử dụng đất nộp văn bản đề nghị xác nhận lại thời hạn sử dụng đất theo Mẫu số 09 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này và Giấy chứng nhận đã cấp tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định này. Trường hợp người sử dụng đất nộp tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thì Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai. 2. Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra hồ sơ; xác nhận thời hạn được tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 172 Luật Đất đai vào Giấy chứng nhận đã cấp hoặc cấp mới Giấy chứng nhận nếu người sử dụng đất có nhu cầu; cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính; trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất hoặc chuyển cho Ủy ban nhân dân cấp xã để trả cho người sử dụng đất. 3. Thời hạn thực hiện thủ tục quy định tại Điều này do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định nhưng không quá 07 ngày làm việc\". Tại khoản 5 và khoản 6 Điều 112 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP quy định: \"5. Trường hợp hết thời hạn sử dụng đất nhưng đến ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà cơ quan nhà nước có thẩm quyền chưa thu hồi đất thì người sử dụng đất được thực hiện thủ tục gia hạn sử dụng đất trong thời gian 06 tháng kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, hết thời hạn này mà người sử dụng đất không làm thủ tục gia hạn thì Nhà nước thu hồi đất, trừ trường hợp bất khả kháng. 6. Trường hợp đã tiếp nhận hồ sơ gia hạn sử dụng đất trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo quy định của Luật Đất đai số 45/2013/QH13 và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành. Trường hợp người sử dụng đất đề nghị thực hiện theo quy định tại Nghị định này thì cơ quan có thẩm quyền giải quyết theo quy định tại Nghị định này\". Căn cứ quy định nêu trên, đề nghị ông liên hệ với Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai nơi có đất theo phân cấp thẩm quyền tại địa phương để được hướng dẫn giải quyết thủ tục hành chính." } ], "id": "39021", "is_impossible": false, "question": "Không sản xuất nông nghiệp có được gia hạn sử dụng đất?" } ] } ], "title": "Không sản xuất nông nghiệp có được gia hạn sử dụng đất?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Nội vụ trả lời vấn đề này như sau: Để hướng dẫn thực hiện khoản 4 Điều 2 Nghị định số 154/2025/NĐ-CP bảo đảm phù hợp với kết luận của Bộ Chính trị, Ban Chỉ đạo của Chính phủ đã ban hành Văn bản số 12-CV/BCĐ, trong đó đã hướng dẫn rõ các trường hợp người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã tiếp tục được bố trí công tác, sau đó có nguyện vọng nghỉ từ ngày 01/8/2025 đến trước ngày 31/5/2026 thì sẽ được hưởng chế độ, chính sách theo Điều 9 Nghị định số 154/2025/NĐ-CP tại thời điểm nghỉ việc theo quyết định của cấp có thẩm quyền.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 38, "text": "Để hướng dẫn thực hiện khoản 4 Điều 2 Nghị định số 154/2025/NĐ-CP bảo đảm phù hợp với kết luận của Bộ Chính trị, Ban Chỉ đạo của Chính phủ đã ban hành Văn bản số 12-CV/BCĐ, trong đó đã hướng dẫn rõ các trường hợp người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã tiếp tục được bố trí công tác, sau đó có nguyện vọng nghỉ từ ngày 01/8/2025 đến trước ngày 31/5/2026 thì sẽ được hưởng chế độ, chính sách theo Điều 9 Nghị định số 154/2025/NĐ-CP tại thời điểm nghỉ việc theo quyết định của cấp có thẩm quyền." } ], "id": "39022", "is_impossible": false, "question": "Chế độ đối với cán bộ không chuyên trách xã nghỉ việc từ 1/8" } ] } ], "title": "Chế độ đối với cán bộ không chuyên trách xã nghỉ việc từ 1/8" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Nông nghiệp và Môi trường trả lời vấn đề này như sau: Do nội dung bà phản ánh là trường hợp cụ thể và hồ sơ quản lý được lưu trữ tại địa phương nên Bộ Nông nghiệp và Môi trường không có cơ sở để trả lời cụ thể. Bộ xin nêu một số quy định về nguyên tắc cụ thể như sau: Pháp luật về đất đai không có quy định về việc Giấy chứng nhận đã ký nhưng chưa trao cho người sử dụng đất do sai khác thông tin trên Giấy chứng nhận và bản đồ địa chính. Tại khoản 21 Điều 6 Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT ngày 29/9/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 6/1/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai và sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư hướng dẫn thi hành Luật Đất đai đã quy định: \"Trường hợp Giấy chứng nhận đã ký nhưng chưa trao được cho người sử dụng đất do người sử dụng đất chưa nhận Giấy chứng nhận theo thông báo của cơ quan có thẩm quyền thì sau 90 ngày kể từ ngày có thông báo cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất xác nhận tại mục IV trên trang 3 của Giấy chứng nhận \"Giấy chứng nhận chưa trao do… (ghi lý do chưa trao được Giấy chứng nhận do không đồng ý về thông tin trên Giấy chứng nhận, chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính, không có nhu cầu ghi nợ…) và lưu trữ theo quy định. Trường hợp sau khi xác nhận lý do chưa trao Giấy chứng nhận mà người sử dụng đất có nhu cầu nhận Giấy chứng nhận thì Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thực hiện xác nhận nội dung \"Giấy chứng nhận đã trao\" vào mục IV của Giấy chứng nhận và trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất\". Nội dung này cũng được quy định tại khoản 2 Điều 42 Thông tư số 10/2024/TT-BTNMT ngày 31/7/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, cụ thể: \"Trường hợp Giấy chứng nhận đã ký và đã có thông báo của cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại khoản 21 Điều 6 Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT ngày 29/9/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ nhưng đến trước ngày 01/8/2024 mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất chưa nhận Giấy chứng nhận thì Văn phòng đăng ký đất đai rà soát, thông báo cho các cơ quan đang lưu giữ Giấy chứng nhận tại địa phương nộp lại Giấy chứng nhận và thực hiện việc xác nhận lý do chưa nhận Giấy chứng nhận tại mục \"Những thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận\" và đưa vào lưu trữ theo quy định; trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu nhận Giấy chứng nhận thì Văn phòng đăng ký đất đai xác nhận lý do nhận Giấy chứng nhận vào mục \"Những thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận\". Từ những căn cứ nêu trên, trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định tại Điều 50 Luật Đất đai năm 2003 và Điều 135 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2024 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai năm 2003 mà cơ quan quản lý đất đai chưa trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất thì cơ quan quản lý đất đai phải thông báo cho người sử dụng đất nhận Giấy chứng nhận. Trường hợp người sử dụng đất không tới nhận giấy thì Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai xác nhận lý do chưa trao lên Giấy chứng nhận đó và lưu trữ tới khi người sử dụng đất có nhu cầu lấy Giấy chứng nhận. Bộ Nông nghiệp và Môi trường xin được thông tin một số quy định để bà biết và thực hiện theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 57, "text": "Do nội dung bà phản ánh là trường hợp cụ thể và hồ sơ quản lý được lưu trữ tại địa phương nên Bộ Nông nghiệp và Môi trường không có cơ sở để trả lời cụ thể. Bộ xin nêu một số quy định về nguyên tắc cụ thể như sau: Pháp luật về đất đai không có quy định về việc Giấy chứng nhận đã ký nhưng chưa trao cho người sử dụng đất do sai khác thông tin trên Giấy chứng nhận và bản đồ địa chính. Tại khoản 21 Điều 6 Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT ngày 29/9/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 6/1/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai và sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư hướng dẫn thi hành Luật Đất đai đã quy định: \"Trường hợp Giấy chứng nhận đã ký nhưng chưa trao được cho người sử dụng đất do người sử dụng đất chưa nhận Giấy chứng nhận theo thông báo của cơ quan có thẩm quyền thì sau 90 ngày kể từ ngày có thông báo cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất xác nhận tại mục IV trên trang 3 của Giấy chứng nhận \"Giấy chứng nhận chưa trao do… (ghi lý do chưa trao được Giấy chứng nhận do không đồng ý về thông tin trên Giấy chứng nhận, chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính, không có nhu cầu ghi nợ…) và lưu trữ theo quy định. Trường hợp sau khi xác nhận lý do chưa trao Giấy chứng nhận mà người sử dụng đất có nhu cầu nhận Giấy chứng nhận thì Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thực hiện xác nhận nội dung \"Giấy chứng nhận đã trao\" vào mục IV của Giấy chứng nhận và trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất\". Nội dung này cũng được quy định tại khoản 2 Điều 42 Thông tư số 10/2024/TT-BTNMT ngày 31/7/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, cụ thể: \"Trường hợp Giấy chứng nhận đã ký và đã có thông báo của cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại khoản 21 Điều 6 Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT ngày 29/9/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ nhưng đến trước ngày 01/8/2024 mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất chưa nhận Giấy chứng nhận thì Văn phòng đăng ký đất đai rà soát, thông báo cho các cơ quan đang lưu giữ Giấy chứng nhận tại địa phương nộp lại Giấy chứng nhận và thực hiện việc xác nhận lý do chưa nhận Giấy chứng nhận tại mục \"Những thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận\" và đưa vào lưu trữ theo quy định; trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu nhận Giấy chứng nhận thì Văn phòng đăng ký đất đai xác nhận lý do nhận Giấy chứng nhận vào mục \"Những thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận\". Từ những căn cứ nêu trên, trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định tại Điều 50 Luật Đất đai năm 2003 và Điều 135 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2024 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai năm 2003 mà cơ quan quản lý đất đai chưa trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất thì cơ quan quản lý đất đai phải thông báo cho người sử dụng đất nhận Giấy chứng nhận. Trường hợp người sử dụng đất không tới nhận giấy thì Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai xác nhận lý do chưa trao lên Giấy chứng nhận đó và lưu trữ tới khi người sử dụng đất có nhu cầu lấy Giấy chứng nhận. Bộ Nông nghiệp và Môi trường xin được thông tin một số quy định để bà biết và thực hiện theo quy định của pháp luật." } ], "id": "39023", "is_impossible": false, "question": "Thủ tục nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cấp năm 2005" } ] } ], "title": "Thủ tục nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cấp năm 2005" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Xây dựng trả lời vấn đề này như sau: Bộ Xây dựng đã ban hành Chỉ thị số 01/CT-BXD ngày 2/4/2025 đôn đốc các địa phương, các tổ chức xã hội, nghề nghiệp về việc thực hiện công tác cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng, chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng và cấp giấy phép xây dựng theo quy định tại Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính phủ; Văn bản số 3234/BXD-KTQLXD ngày 9/5/2025 về việc đôn đốc thực hiện Chỉ thị số 01/CT-BXD. Căn cứ quy định tại điểm g khoản 1 Điều 56 và khoản 2 Điều 58 Luật Đường sắt 2025 thì từ ngày 1/7/2025 các tổ chức tham gia hoạt động xây dựng không yêu cầu phải có chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng. Theo đó, thủ tục cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức được bãi bỏ theo quy định nêu trên kể từ ngày 1/7/2025. Việc tổ chức sát hạch, cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng tại các Sở Xây dựng, đề nghị ông liên hệ trực tiếp với Sở Xây dựng gần nhất để có câu trả lời cụ thể. Định mức chi phí lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật Ngày 30/5/2025, Bộ trưởng Bộ Xây dựng đã ban hành Thông tư số 08/2025/TT-BXD sửa đổi, bổ sung một số định mức xây dựng tại Thông tư số 12/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về ban hành định mức xây dựng. Trong đó, định mức chi phí lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật đã được quy định tại mục 2 Phụ lục III: Định mức tỉ lệ phần trăm (%) áp dụng cho các dự án đầu tư xây dựng sử dụng cho mục đích tôn giáo, dự án đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp có tổng mức đầu tư không quá 20 tỷ đồng (không bao gồm chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng, tiền sử dụng đất), trừ dự án đầu tư xây dựng công trình di sản văn hoá thực hiện theo pháp luật về di sản văn hoá (Bảng 2.3a); Định mức tỉ lệ phần trăm (%) áp dụng cho các dự án đầu tư xây dựng nhóm C nhằm mục đích bảo trì công trình xây dựng, dự án nạo vét luồng hàng hải công cộng, đường thủy nội địa có chi phí xây dựng không quá 240 tỷ đồng (Bảng 2.3b).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 40, "text": "Bộ Xây dựng đã ban hành Chỉ thị số 01/CT-BXD ngày 2/4/2025 đôn đốc các địa phương, các tổ chức xã hội, nghề nghiệp về việc thực hiện công tác cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng, chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng và cấp giấy phép xây dựng theo quy định tại Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính phủ; Văn bản số 3234/BXD-KTQLXD ngày 9/5/2025 về việc đôn đốc thực hiện Chỉ thị số 01/CT-BXD. Căn cứ quy định tại điểm g khoản 1 Điều 56 và khoản 2 Điều 58 Luật Đường sắt 2025 thì từ ngày 1/7/2025 các tổ chức tham gia hoạt động xây dựng không yêu cầu phải có chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng. Theo đó, thủ tục cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức được bãi bỏ theo quy định nêu trên kể từ ngày 1/7/2025. Việc tổ chức sát hạch, cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng tại các Sở Xây dựng, đề nghị ông liên hệ trực tiếp với Sở Xây dựng gần nhất để có câu trả lời cụ thể. Định mức chi phí lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật Ngày 30/5/2025, Bộ trưởng Bộ Xây dựng đã ban hành Thông tư số 08/2025/TT-BXD sửa đổi, bổ sung một số định mức xây dựng tại Thông tư số 12/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về ban hành định mức xây dựng. Trong đó, định mức chi phí lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật đã được quy định tại mục 2 Phụ lục III: Định mức tỉ lệ phần trăm (%) áp dụng cho các dự án đầu tư xây dựng sử dụng cho mục đích tôn giáo, dự án đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp có tổng mức đầu tư không quá 20 tỷ đồng (không bao gồm chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng, tiền sử dụng đất), trừ dự án đầu tư xây dựng công trình di sản văn hoá thực hiện theo pháp luật về di sản văn hoá (Bảng 2.3a); Định mức tỉ lệ phần trăm (%) áp dụng cho các dự án đầu tư xây dựng nhóm C nhằm mục đích bảo trì công trình xây dựng, dự án nạo vét luồng hàng hải công cộng, đường thủy nội địa có chi phí xây dựng không quá 240 tỷ đồng (Bảng 2.3b)." } ], "id": "39024", "is_impossible": false, "question": "Bỏ thủ tục cấp chứng chỉ năng lực xây dựng cho tổ chức" } ] } ], "title": "Bỏ thủ tục cấp chứng chỉ năng lực xây dựng cho tổ chức" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bảo hiểm xã hội tỉnh An Giang trả lời vấn đề này như sau: Theo quy định tại khoản 3 Điều 22 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật BHYT 2024: \"Người đăng ký khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp chuyên sâu và cấp cơ bản khi khám bệnh, chữa bệnh không đúng nơi đăng ký khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu do thay đổi nơi tạm trú, nơi lưu trú thì được khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp cơ bản phù hợp với nơi tạm trú, lưu trú mới và được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán theo quy định tại khoản 1 Điều này. Bộ trưởng Bộ Y tế quy định thủ tục, trường hợp lưu trú được khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế quy định tại khoản này\". Các thủ tục khám, chữa bệnh BHYT quy định tại khoản 3 Điều 22 của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật BHYT được quy định tại khoản 4 Điều 4 Thông tư số 01/2025/TT-BYT ngày 1/1/2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật BHYT, cụ thể: \"Trường hợp thay đổi nơi tạm trú, người tham gia bảo hiểm y tế xuất trình cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế một trong các giấy tờ chứng minh thông tin về thay đổi nơi tạm trú gồm phiếu tiếp nhận hồ sơ đăng ký tạm trú hoặc thông báo của cơ quan có thẩm quyền cho người đăng ký tạm trú về việc đã cập nhật thông tin đăng ký tạm trú hoặc thông tin về đăng ký tạm trú trên tài khoản định danh điện tử mức độ 2 trên ứng dụng VNeID\". Theo đó, trường hợp bà Mỹ đăng ký khám, chữa bệnh ban đầu tại Bệnh viện đa khoa An Giang, nếu muốn đi khám, chữa bệnh tại Bệnh viện đa khoa Kiên Giang vẫn cần phải đổi nơi đăng ký khám, chữa bệnh ban đầu về Bệnh viện đa khoa Kiên Giang. Tuy nhiên, Bệnh viện đa khoa Kiên Giang là cơ sở khám, chữa bệnh cấp chuyên sâu, để được đăng ký khám, chữa bệnh ban đầu thì người tham gia BHYT phải thuộc đối tượng được quy định tại khoản 3 Điều 7 Thông tư số 01/2025/TT-BYT. Hoặc bà có thể đi khám, chữa bệnh tại các cơ sở cấp cơ bản tại địa bàn gần nơi bà đăng ký tạm trú và trình các thủ tục theo quy định tại khoản 4 Điều 4 Thông tư số 01/2025/TT-BYT, nếu vượt khả năng điều trị, cơ sở cấp cơ bản sẽ chuyển tuyến để bà được tiếp tục khám, chữa bệnh. Các mức hưởng và quyền lợi hưởng được quy định tại khoản 4 Điều 22 Luật BHYT.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 58, "text": "Theo quy định tại khoản 3 Điều 22 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật BHYT 2024: \"Người đăng ký khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp chuyên sâu và cấp cơ bản khi khám bệnh, chữa bệnh không đúng nơi đăng ký khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu do thay đổi nơi tạm trú, nơi lưu trú thì được khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp cơ bản phù hợp với nơi tạm trú, lưu trú mới và được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán theo quy định tại khoản 1 Điều này. Bộ trưởng Bộ Y tế quy định thủ tục, trường hợp lưu trú được khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế quy định tại khoản này\". Các thủ tục khám, chữa bệnh BHYT quy định tại khoản 3 Điều 22 của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật BHYT được quy định tại khoản 4 Điều 4 Thông tư số 01/2025/TT-BYT ngày 1/1/2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật BHYT, cụ thể: \"Trường hợp thay đổi nơi tạm trú, người tham gia bảo hiểm y tế xuất trình cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế một trong các giấy tờ chứng minh thông tin về thay đổi nơi tạm trú gồm phiếu tiếp nhận hồ sơ đăng ký tạm trú hoặc thông báo của cơ quan có thẩm quyền cho người đăng ký tạm trú về việc đã cập nhật thông tin đăng ký tạm trú hoặc thông tin về đăng ký tạm trú trên tài khoản định danh điện tử mức độ 2 trên ứng dụng VNeID\". Theo đó, trường hợp bà Mỹ đăng ký khám, chữa bệnh ban đầu tại Bệnh viện đa khoa An Giang, nếu muốn đi khám, chữa bệnh tại Bệnh viện đa khoa Kiên Giang vẫn cần phải đổi nơi đăng ký khám, chữa bệnh ban đầu về Bệnh viện đa khoa Kiên Giang. Tuy nhiên, Bệnh viện đa khoa Kiên Giang là cơ sở khám, chữa bệnh cấp chuyên sâu, để được đăng ký khám, chữa bệnh ban đầu thì người tham gia BHYT phải thuộc đối tượng được quy định tại khoản 3 Điều 7 Thông tư số 01/2025/TT-BYT. Hoặc bà có thể đi khám, chữa bệnh tại các cơ sở cấp cơ bản tại địa bàn gần nơi bà đăng ký tạm trú và trình các thủ tục theo quy định tại khoản 4 Điều 4 Thông tư số 01/2025/TT-BYT, nếu vượt khả năng điều trị, cơ sở cấp cơ bản sẽ chuyển tuyến để bà được tiếp tục khám, chữa bệnh. Các mức hưởng và quyền lợi hưởng được quy định tại khoản 4 Điều 22 Luật BHYT." } ], "id": "39025", "is_impossible": false, "question": "Sáp nhập tỉnh có cần chuyển nơi đăng ký khám, chữa bệnh?" } ] } ], "title": "Sáp nhập tỉnh có cần chuyển nơi đăng ký khám, chữa bệnh?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Công an trả lời vấn đề này như sau: Về việc cấp hộ chiếu mới khi hộ chiếu cũ còn giá trị sử dụng, khi nộp hồ sơ cấp hộ chiếu phổ thông mới, ông Quang cần nộp lại hộ chiếu phổ thông cấp lần gần nhất còn giá trị sử dụng; khi hộ chiếu mới được cấp thì hộ chiếu cũ sẽ bị hủy giá trị sử dụng, đục lỗ và trả cho ông. Trường hợp ông không muốn đục lỗ hộ chiếu cũ (có visa còn hiệu lực) có thể đề nghị bị chú vào 02 hộ chiếu. Về điều kiện nhập cảnh và cư trú tại Nhật Bản, đề nghị ông liên hệ với Đại sứ quán Nhật Bản tại Việt Nam để được hướng dẫn cụ thể.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 39, "text": "Về việc cấp hộ chiếu mới khi hộ chiếu cũ còn giá trị sử dụng, khi nộp hồ sơ cấp hộ chiếu phổ thông mới, ông Quang cần nộp lại hộ chiếu phổ thông cấp lần gần nhất còn giá trị sử dụng; khi hộ chiếu mới được cấp thì hộ chiếu cũ sẽ bị hủy giá trị sử dụng, đục lỗ và trả cho ông. Trường hợp ông không muốn đục lỗ hộ chiếu cũ (có visa còn hiệu lực) có thể đề nghị bị chú vào 02 hộ chiếu. Về điều kiện nhập cảnh và cư trú tại Nhật Bản, đề nghị ông liên hệ với Đại sứ quán Nhật Bản tại Việt Nam để được hướng dẫn cụ thể." } ], "id": "39026", "is_impossible": false, "question": "Có thể giữ lại hộ chiếu cũ khi xin cấp hộ chiếu mới?" } ] } ], "title": "Có thể giữ lại hộ chiếu cũ khi xin cấp hộ chiếu mới?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Nội vụ trả lời vấn đề này như sau: Căn cứ quy định tại khoản 6 Điều 5 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 67/2025/NĐ-CP ngày 15/3/2025), tiền lương tháng hiện hưởng là tiền lương tháng liền kề trước khi nghỉ việc, bao gồm: Mức tiền lương theo ngạch, bậc, cấp bậc hàm, chức vụ, chức danh, chức danh nghề nghiệp hoặc mức lương theo thỏa thuận ghi trong hợp đồng lao động; các khoản phụ cấp lương (gồm: Phụ cấp chức vụ lãnh đạo; phụ cấp thâm niên vượt khung; phụ cấp thâm niên nghề; phụ cấp ưu đãi theo nghề; phụ cấp trách nhiệm theo nghề; phụ cấp công vụ; phụ cấp công tác đảng, đoàn thể chính trị - xã hội; phụ cấp đặc thù đối với lực lượng vũ trang) và hệ số chênh lệch bảo lưu lương (nếu có) theo quy định của pháp luật về tiền lương. Do đó, đề nghị ông Khúc Văn Huyền nghiên cứu quy định nêu trên để xác định các khoản phụ cấp được tính trong tiền lương tháng hiện hưởng theo quy định tại Nghị định số 178/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 67/2025/NĐ-CP).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 38, "text": "Căn cứ quy định tại khoản 6 Điều 5 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 67/2025/NĐ-CP ngày 15/3/2025), tiền lương tháng hiện hưởng là tiền lương tháng liền kề trước khi nghỉ việc, bao gồm: Mức tiền lương theo ngạch, bậc, cấp bậc hàm, chức vụ, chức danh, chức danh nghề nghiệp hoặc mức lương theo thỏa thuận ghi trong hợp đồng lao động; các khoản phụ cấp lương (gồm: Phụ cấp chức vụ lãnh đạo; phụ cấp thâm niên vượt khung; phụ cấp thâm niên nghề; phụ cấp ưu đãi theo nghề; phụ cấp trách nhiệm theo nghề; phụ cấp công vụ; phụ cấp công tác đảng, đoàn thể chính trị - xã hội; phụ cấp đặc thù đối với lực lượng vũ trang) và hệ số chênh lệch bảo lưu lương (nếu có) theo quy định của pháp luật về tiền lương. Do đó, đề nghị ông Khúc Văn Huyền nghiên cứu quy định nêu trên để xác định các khoản phụ cấp được tính trong tiền lương tháng hiện hưởng theo quy định tại Nghị định số 178/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 67/2025/NĐ-CP)." } ], "id": "39027", "is_impossible": false, "question": "Các phụ cấp được tính trong lương để hưởng chế độ theo Nghị định 178" } ] } ], "title": "Các phụ cấp được tính trong lương để hưởng chế độ theo Nghị định 178" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Tài chính trả lời vấn đề này như sau: Về nguồn kinh phí thực hiện chế độ, chính sách, tại khoản 14 Điều 1 Nghị định số 67/2025/NĐ-CP ngày 15/3/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 178/2024/NĐ-CP ngày 31/12/2024 về chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và lực lượng vũ trang trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 Điều 16 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP quy định nguồn kinh phí thực hiện chính sách, chế độ như sau: \"2. Đối với viên chức và người lao động trong đơn vị sự nghiệp công lập: a) Đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư; đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên: Kinh phí giải quyết chính sách, chế độ từ nguồn thu hoạt động sự nghiệp của đơn vị và nguồn thu hợp pháp khác. Trường hợp các đơn vị sự nghiệp công lập không đủ nguồn kinh phí để giải quyết chính sách, chế độ thì được sử dụng các quỹ được trích theo quy định của đơn vị sự nghiệp công lập để giải quyết chính sách, chế độ. Trường hợp các đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên do Nhà nước đặt hàng thông qua giá dịch vụ nhưng giá dịch vụ chưa tính đủ các yếu tố cấu thành để giải quyết chính sách, chế độ thì nguồn kinh phí giải quyết chính sách, chế độ do ngân sách nhà nước cấp bổ sung\". Theo quy định nêu trên, trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên (nhóm 2) không đủ nguồn kinh phí chi trả thì không được ngân sách nhà nước cấp kinh phí thực hiện chính sách, chế độ. Về thời hạn giải quyết chính sách, chế độ, thời hạn giải quyết chính sách, chế độ theo Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, Nghị định số 67/2025/NĐ-CP thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ tại Công văn số 6383/BNV-TCBC ngày 13/8/2025 của Bộ Nội vụ về việc thực hiện Kết luận số 183-KL/TW của Bộ Chính trị, Ban Bí thư.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 41, "text": "Về nguồn kinh phí thực hiện chế độ, chính sách, tại khoản 14 Điều 1 Nghị định số 67/2025/NĐ-CP ngày 15/3/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 178/2024/NĐ-CP ngày 31/12/2024 về chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và lực lượng vũ trang trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 Điều 16 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP quy định nguồn kinh phí thực hiện chính sách, chế độ như sau: \"2. Đối với viên chức và người lao động trong đơn vị sự nghiệp công lập: a) Đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư; đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên: Kinh phí giải quyết chính sách, chế độ từ nguồn thu hoạt động sự nghiệp của đơn vị và nguồn thu hợp pháp khác. Trường hợp các đơn vị sự nghiệp công lập không đủ nguồn kinh phí để giải quyết chính sách, chế độ thì được sử dụng các quỹ được trích theo quy định của đơn vị sự nghiệp công lập để giải quyết chính sách, chế độ. Trường hợp các đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên do Nhà nước đặt hàng thông qua giá dịch vụ nhưng giá dịch vụ chưa tính đủ các yếu tố cấu thành để giải quyết chính sách, chế độ thì nguồn kinh phí giải quyết chính sách, chế độ do ngân sách nhà nước cấp bổ sung\". Theo quy định nêu trên, trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên (nhóm 2) không đủ nguồn kinh phí chi trả thì không được ngân sách nhà nước cấp kinh phí thực hiện chính sách, chế độ. Về thời hạn giải quyết chính sách, chế độ, thời hạn giải quyết chính sách, chế độ theo Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, Nghị định số 67/2025/NĐ-CP thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ tại Công văn số 6383/BNV-TCBC ngày 13/8/2025 của Bộ Nội vụ về việc thực hiện Kết luận số 183-KL/TW của Bộ Chính trị, Ban Bí thư." } ], "id": "39028", "is_impossible": false, "question": "Nguồn kinh phí giải quyết chế độ theo Nghị định 178 tại đơn vị sự nghiệp" } ] } ], "title": "Nguồn kinh phí giải quyết chế độ theo Nghị định 178 tại đơn vị sự nghiệp" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Nội vụ trả lời vấn đề này như sau: Ngày 9/8/2025, Ban Chỉ đạo sắp xếp đơn vị hành chính các cấp và xây dựng mô hình tổ chức chính quyền địa phương 2 cấp đã có Văn bản số 16/CV-BCĐ về việc thực hiện chế độ phụ cấp đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động sau sắp xếp đơn vị hành chính, tổ chức chính quyền địa phương 2 cấp trong đó có phụ cấp phục vụ quốc phòng, an ninh (Mục 1). Theo đó, đề nghị bà Hà Thị Loan liên hệ với Sở Nội vụ để được hướng dẫn cụ thể theo quy định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 38, "text": "Ngày 9/8/2025, Ban Chỉ đạo sắp xếp đơn vị hành chính các cấp và xây dựng mô hình tổ chức chính quyền địa phương 2 cấp đã có Văn bản số 16/CV-BCĐ về việc thực hiện chế độ phụ cấp đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động sau sắp xếp đơn vị hành chính, tổ chức chính quyền địa phương 2 cấp trong đó có phụ cấp phục vụ quốc phòng, an ninh (Mục 1). Theo đó, đề nghị bà Hà Thị Loan liên hệ với Sở Nội vụ để được hướng dẫn cụ thể theo quy định." } ], "id": "39029", "is_impossible": false, "question": "Chế độ phụ cấp sau sắp xếp tổ chức bộ máy" } ] } ], "title": "Chế độ phụ cấp sau sắp xếp tổ chức bộ máy" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Nội vụ trả lời vấn đề này như sau: Tại Nghị định số 178/2024/NĐ-CP ngày 31/12/2024 của Chính phủ về chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức người lao động và lực lượng vũ trang trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 67/2025/NĐ-CP ngày 15/3/2025 của Chính phủ), Chính phủ đã phân cấp cho người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị và UBND, Chủ tịch UBND cấp tỉnh xác định đối tượng, quyết định phê duyệt. Đồng thời, ngày 13/8/2025, Bộ Nội vụ đã có Văn bản số 6383/BNV-TCBC về thực hiện Kết luận số 183-KL/TW1 của Bộ Chính trị, Ban Bí thư, gửi các bộ, ngành, địa phương; trong đó đã hướng dẫn cụ thể về thực hiện chính sách, chế độ theo quy định tại Nghị định số 178/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 67/2025/NĐ-CP). Vì vậy, đề nghị bà Nguyễn Thị Hường căn cứ quy định tại Kết luận số 183-KL/TW và hướng dẫn của Bộ Nội vụ tại Văn bản số 6383/BNV-TCBC nêu trên để xác định trường hợp của mình và cung cấp đầy đủ thông tin của cá nhân cần hỏi, gửi chính quyền cấp xã nơi công tác và Sở Nội vụ tỉnh để được hướng dẫn, giải quyết theo quy định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 38, "text": "Tại Nghị định số 178/2024/NĐ-CP ngày 31/12/2024 của Chính phủ về chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức người lao động và lực lượng vũ trang trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 67/2025/NĐ-CP ngày 15/3/2025 của Chính phủ), Chính phủ đã phân cấp cho người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị và UBND, Chủ tịch UBND cấp tỉnh xác định đối tượng, quyết định phê duyệt. Đồng thời, ngày 13/8/2025, Bộ Nội vụ đã có Văn bản số 6383/BNV-TCBC về thực hiện Kết luận số 183-KL/TW1 của Bộ Chính trị, Ban Bí thư, gửi các bộ, ngành, địa phương; trong đó đã hướng dẫn cụ thể về thực hiện chính sách, chế độ theo quy định tại Nghị định số 178/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 67/2025/NĐ-CP). Vì vậy, đề nghị bà Nguyễn Thị Hường căn cứ quy định tại Kết luận số 183-KL/TW và hướng dẫn của Bộ Nội vụ tại Văn bản số 6383/BNV-TCBC nêu trên để xác định trường hợp của mình và cung cấp đầy đủ thông tin của cá nhân cần hỏi, gửi chính quyền cấp xã nơi công tác và Sở Nội vụ tỉnh để được hướng dẫn, giải quyết theo quy định." } ], "id": "39030", "is_impossible": false, "question": "Căn cứ thực hiện chính sách đối với viên chức sau sắp xếp bộ máy" } ] } ], "title": "Căn cứ thực hiện chính sách đối với viên chức sau sắp xếp bộ máy" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Nội vụ trả lời vấn đề này như sau: Theo quy định tại khoản 4 Điều 2 Nghị định số 154/2025/NĐ-CP ngày 15/6/2025 của Chính phủ quy định về tinh giản biên chế, người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã nghỉ ngay kể từ khi thực hiện mô hình chính quyền địa phương 2 cấp theo quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương thuộc đối tượng áp dụng chính sách, chế độ tại Nghị định số 154/2025/NĐ-CP. Ngoài ra, tại khoản 4, khoản 5 Điều 5 Nghị định số 154/2025/NĐ-CP quy định, thời gian công tác để tính trợ cấp cho người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã là tổng thời gian công tác ở chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã (gồm thời gian có đóng BHXH bắt buộc và thời gian không đóng BHXH bắt buộc) và thời gian công tác có đóng BHXH bắt buộc ở các vị trí việc làm khác trong các cơ quan của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội từ trung ương đến cấp xã và lực lượng vũ trang nhưng chưa hưởng trợ cấp thôi việc hoặc chưa hưởng chế độ BHXH một lần hoặc chưa hưởng chế độ phục viên, xuất ngũ. Vì vậy, đề nghị bà Minh Đan căn cứ các quy định nêu trên để đề nghị cấp có thẩm quyền xem xét, giải quyết.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 38, "text": "Theo quy định tại khoản 4 Điều 2 Nghị định số 154/2025/NĐ-CP ngày 15/6/2025 của Chính phủ quy định về tinh giản biên chế, người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã nghỉ ngay kể từ khi thực hiện mô hình chính quyền địa phương 2 cấp theo quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương thuộc đối tượng áp dụng chính sách, chế độ tại Nghị định số 154/2025/NĐ-CP. Ngoài ra, tại khoản 4, khoản 5 Điều 5 Nghị định số 154/2025/NĐ-CP quy định, thời gian công tác để tính trợ cấp cho người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã là tổng thời gian công tác ở chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã (gồm thời gian có đóng BHXH bắt buộc và thời gian không đóng BHXH bắt buộc) và thời gian công tác có đóng BHXH bắt buộc ở các vị trí việc làm khác trong các cơ quan của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội từ trung ương đến cấp xã và lực lượng vũ trang nhưng chưa hưởng trợ cấp thôi việc hoặc chưa hưởng chế độ BHXH một lần hoặc chưa hưởng chế độ phục viên, xuất ngũ. Vì vậy, đề nghị bà Minh Đan căn cứ các quy định nêu trên để đề nghị cấp có thẩm quyền xem xét, giải quyết." } ], "id": "39031", "is_impossible": false, "question": "Đóng BHXH ở công ty ngoài có ảnh hưởng việc xét tinh giản?" } ] } ], "title": "Đóng BHXH ở công ty ngoài có ảnh hưởng việc xét tinh giản?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Nội vụ trả lời vấn đề này như sau: Căn cứ quy định khoản 4, khoản 5 Điều 5 Nghị định số 154/2025/NĐ-CP ngày 15/6/2025 của Chính phủ, thời gian công tác để tính trợ cấp cho người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã là tổng thời gian công tác ở chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã (gồm thời gian có đóng BHXH bắt buộc và thời gian không đóng BHXH bắt buộc) và thời gian công tác có đóng BHXH bắt buộc ở các vị trí việc làm khác trong các cơ quan của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội từ trung ương đến cấp xã và lực lượng vũ trang nhưng chưa hưởng trợ cấp thôi việc hoặc chưa hưởng chế độ BHXH một lần hoặc chưa hưởng chế độ phục viên, xuất ngũ. Do đó, đề nghị bà Tô Thị Hồng Nga nghiên cứu quy định nêu trên để xác định thời gian công tác để tính trợ cấp cho người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã theo quy định tại Nghị định số 154/2025/NĐ-CP.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 38, "text": "Căn cứ quy định khoản 4, khoản 5 Điều 5 Nghị định số 154/2025/NĐ-CP ngày 15/6/2025 của Chính phủ, thời gian công tác để tính trợ cấp cho người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã là tổng thời gian công tác ở chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã (gồm thời gian có đóng BHXH bắt buộc và thời gian không đóng BHXH bắt buộc) và thời gian công tác có đóng BHXH bắt buộc ở các vị trí việc làm khác trong các cơ quan của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội từ trung ương đến cấp xã và lực lượng vũ trang nhưng chưa hưởng trợ cấp thôi việc hoặc chưa hưởng chế độ BHXH một lần hoặc chưa hưởng chế độ phục viên, xuất ngũ. Do đó, đề nghị bà Tô Thị Hồng Nga nghiên cứu quy định nêu trên để xác định thời gian công tác để tính trợ cấp cho người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã theo quy định tại Nghị định số 154/2025/NĐ-CP." } ], "id": "39032", "is_impossible": false, "question": "Không đóng BHXH, cán bộ xã nghỉ tinh giản được trợ cấp gì?" } ] } ], "title": "Không đóng BHXH, cán bộ xã nghỉ tinh giản được trợ cấp gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Nội vụ trả lời vấn đề này như sau: Sau khi nghiên cứu, trường hợp bà Nguyễn Thị Lý đã đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật Lao động năm 2019 và tại Phụ lục I, Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP ngày 18/11/2020 của Chính phủ quy định tuổi nghỉ hưu. Do đó, các trường hợp này khi nghỉ việc do chấm dứt sử dụng người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã khi thực hiện mô hình chính quyền địa phương 2 cấp theo quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương thì được hưởng chính sách theo quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định số 154/2025/NĐ-CP.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 38, "text": "Sau khi nghiên cứu, trường hợp bà Nguyễn Thị Lý đã đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật Lao động năm 2019 và tại Phụ lục I, Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP ngày 18/11/2020 của Chính phủ quy định tuổi nghỉ hưu. Do đó, các trường hợp này khi nghỉ việc do chấm dứt sử dụng người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã khi thực hiện mô hình chính quyền địa phương 2 cấp theo quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương thì được hưởng chính sách theo quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định số 154/2025/NĐ-CP." } ], "id": "39033", "is_impossible": false, "question": "Chế độ nghỉ việc đối với cán bộ không chuyên trách xã" } ] } ], "title": "Chế độ nghỉ việc đối với cán bộ không chuyên trách xã" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Tài chính trả lời vấn đề này như sau: Theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 29a Luật Đấu thầu (được bổ sung khoản 17 Điều 1 Luật số 90/2025/QH15), một trong các trường hợp được áp dụng đặt hàng là việc giao trực tiếp cho tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân thực hiện cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích, dịch vụ sự nghiệp công. Theo đó, để áp dụng hình thức đặt hàng theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 29a Luật Đấu thầu thì sản phẩm, dịch vụ phải là sản phẩm, dịch vụ công ích, dịch vụ sự nghiệp công theo quy định nêu trên và được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 32/2019/NĐ-CP của Chính phủ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 41, "text": "Theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 29a Luật Đấu thầu (được bổ sung khoản 17 Điều 1 Luật số 90/2025/QH15), một trong các trường hợp được áp dụng đặt hàng là việc giao trực tiếp cho tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân thực hiện cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích, dịch vụ sự nghiệp công. Theo đó, để áp dụng hình thức đặt hàng theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 29a Luật Đấu thầu thì sản phẩm, dịch vụ phải là sản phẩm, dịch vụ công ích, dịch vụ sự nghiệp công theo quy định nêu trên và được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 32/2019/NĐ-CP của Chính phủ." } ], "id": "39034", "is_impossible": false, "question": "Các trường hợp được áp dụng hình thức đặt hàng" } ] } ], "title": "Các trường hợp được áp dụng hình thức đặt hàng" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Tài chính trả lời vấn đề này như sau: Theo quy định tại khoản 1 Điều 52 Nghị định số 115/2024/NĐ-CP ngày 16/9/2024 của Chính phủ, nhà đầu tư trúng thầu, tổ chức kinh tế do nhà đầu tư trúng thầu thành lập tổ chức triển khai thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất theo quy định tại hợp đồng, pháp luật về doanh nghiệp, đầu tư, xây dựng, đất đai, kinh doanh bất động sản và pháp luật khác có liên quan. Trong đó, việc giao đất, cho thuê đất cho nhà đầu tư (gồm trường hợp liên danh), tổ chức kinh tế do nhà đầu tư trúng thầu thành lập thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai. Đồng thời, theo quy định tại khoản 2 Điều 116 Luật Đất đai, căn cứ giao đất, cho thuê đất thông qua đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất là văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư đối với dự án tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đấu thầu. Như vậy, pháp luật về đất đai không hạn chế việc giao đất cho liên danh nhà đầu tư trúng thầu. Trường hợp cần thiết, đề nghị ông Huế liên hệ với cơ quan quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương để được hướng dẫn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 41, "text": "Theo quy định tại khoản 1 Điều 52 Nghị định số 115/2024/NĐ-CP ngày 16/9/2024 của Chính phủ, nhà đầu tư trúng thầu, tổ chức kinh tế do nhà đầu tư trúng thầu thành lập tổ chức triển khai thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất theo quy định tại hợp đồng, pháp luật về doanh nghiệp, đầu tư, xây dựng, đất đai, kinh doanh bất động sản và pháp luật khác có liên quan. Trong đó, việc giao đất, cho thuê đất cho nhà đầu tư (gồm trường hợp liên danh), tổ chức kinh tế do nhà đầu tư trúng thầu thành lập thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai. Đồng thời, theo quy định tại khoản 2 Điều 116 Luật Đất đai, căn cứ giao đất, cho thuê đất thông qua đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất là văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư đối với dự án tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đấu thầu. Như vậy, pháp luật về đất đai không hạn chế việc giao đất cho liên danh nhà đầu tư trúng thầu. Trường hợp cần thiết, đề nghị ông Huế liên hệ với cơ quan quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương để được hướng dẫn." } ], "id": "39035", "is_impossible": false, "question": "Không hạn chế việc giao đất cho liên danh nhà đầu tư trúng thầu" } ] } ], "title": "Không hạn chế việc giao đất cho liên danh nhà đầu tư trúng thầu" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Tài chính trả lời vấn đề này như sau: Theo quy định tại khoản 3 Điều 42 Nghị định số 24/2024/NĐ-CP (được sửa đổi tại khoản 11 Điều 2 Nghị định số 17/2025/NĐ-CP), Tổ chuyên gia lập báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu gửi bên mời thầu xem xét theo quy định tại khoản 5 Điều 30 của Nghị định này. Chủ đầu tư không phải phê duyệt danh sách xếp hạng nhà thầu. Trường hợp áp dụng thương thảo hợp đồng, bên mời thầu mời nhà thầu xếp hạng thứ nhất thương thảo hợp đồng theo quy định tại Điều 43 của Nghị định này. Theo quy định tại khoản 3 Điều 68 Nghị định số 24/2024/NĐ-CP, việc đánh giá chi tiết hồ sơ đề xuất về tài chính và xếp hạng nhà thầu thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 42 của Nghị định này. Căn cứ quy định nêu trên, đối với đấu thầu dịch vụ tư vấn một giai đoạn hai túi hồ sơ, không cần thực hiện thủ tục thẩm định, phê duyệt danh sách xếp hạng nhà thầu.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 41, "text": "Theo quy định tại khoản 3 Điều 42 Nghị định số 24/2024/NĐ-CP (được sửa đổi tại khoản 11 Điều 2 Nghị định số 17/2025/NĐ-CP), Tổ chuyên gia lập báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu gửi bên mời thầu xem xét theo quy định tại khoản 5 Điều 30 của Nghị định này. Chủ đầu tư không phải phê duyệt danh sách xếp hạng nhà thầu. Trường hợp áp dụng thương thảo hợp đồng, bên mời thầu mời nhà thầu xếp hạng thứ nhất thương thảo hợp đồng theo quy định tại Điều 43 của Nghị định này. Theo quy định tại khoản 3 Điều 68 Nghị định số 24/2024/NĐ-CP, việc đánh giá chi tiết hồ sơ đề xuất về tài chính và xếp hạng nhà thầu thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 42 của Nghị định này. Căn cứ quy định nêu trên, đối với đấu thầu dịch vụ tư vấn một giai đoạn hai túi hồ sơ, không cần thực hiện thủ tục thẩm định, phê duyệt danh sách xếp hạng nhà thầu." } ], "id": "39036", "is_impossible": false, "question": "Chủ đầu tư có cần phê duyệt danh sách xếp hạng nhà thầu?" } ] } ], "title": "Chủ đầu tư có cần phê duyệt danh sách xếp hạng nhà thầu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Tài chính trả lời vấn đề này như sau: Theo quy định tại khoản 1 Điều 19 Luật Đấu thầu (được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 4 của Luật số 57/2024/QH15), tổ chuyên gia gồm các cá nhân có năng lực, kinh nghiệm, có trách nhiệm thực hiện một hoặc các công việc: lập hồ sơ mời thầu; đánh giá hồ sơ dự thầu; thực hiện các nhiệm vụ khác trong quá trình lựa chọn nhà thầu. Theo đó, thành viên tổ chuyên gia có thể thực hiện đồng thời lập hồ sơ mời thầu và đánh giá hồ sơ dự thầu đối với gói thầu được giao.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 41, "text": "Theo quy định tại khoản 1 Điều 19 Luật Đấu thầu (được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 4 của Luật số 57/2024/QH15), tổ chuyên gia gồm các cá nhân có năng lực, kinh nghiệm, có trách nhiệm thực hiện một hoặc các công việc: lập hồ sơ mời thầu; đánh giá hồ sơ dự thầu; thực hiện các nhiệm vụ khác trong quá trình lựa chọn nhà thầu. Theo đó, thành viên tổ chuyên gia có thể thực hiện đồng thời lập hồ sơ mời thầu và đánh giá hồ sơ dự thầu đối với gói thầu được giao." } ], "id": "39037", "is_impossible": false, "question": "Có được vừa lập hồ sơ mời thầu vừa đánh giá hồ sơ dự thầu?" } ] } ], "title": "Có được vừa lập hồ sơ mời thầu vừa đánh giá hồ sơ dự thầu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Tài chính trả lời vấn đề này như sau: Theo quy định tại khoản 3 Điều 25 Thông tư số 22/2024/TT-BKHĐT, đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, dịch vụ phi tư vấn, EPC, EP, EC, PC, mượn thiết bị y tế, bảng dữ liệu, tiêu chuẩn đánh giá về tính hợp lệ, yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm trong E-HSMT được số hóa dưới dạng webform trên Hệ thống. Chủ đầu tư, bên mời thầu không được đính kèm các file yêu cầu khác về bảng dữ liệu, tiêu chuẩn đánh giá về tính hợp lệ, yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm trong E-HSMT. Bảng dữ liệu, tiêu chuẩn đánh giá về tính hợp lệ, yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm không phải là bản được số hóa dưới dạng webform sẽ không được coi là một phần của E-HSMT và nhà thầu không phải đáp ứng các yêu cầu này. Theo đó, việc lập E-HSMT được thực hiện theo quy định nêu trên và thuộc trách nhiệm của tổ chuyên gia, bên mời thầu và chủ đầu tư. Bên cạnh đó, theo quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định số 24/2024/NĐ-CP, hồ sơ mời thầu phải bao gồm đầy đủ các nội dung cần thiết để nhà thầu lập hồ sơ dự thầu và không được nêu bất cứ điều kiện nào nhằm hạn chế sự tham gia của nhà thầu hoặc nhằm tạo lợi thế cho một hoặc một số nhà thầu gây ra sự cạnh tranh không bình đẳng theo quy định khoản 3 Điều 44 của Luật Đấu thầu.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 41, "text": "Theo quy định tại khoản 3 Điều 25 Thông tư số 22/2024/TT-BKHĐT, đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, dịch vụ phi tư vấn, EPC, EP, EC, PC, mượn thiết bị y tế, bảng dữ liệu, tiêu chuẩn đánh giá về tính hợp lệ, yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm trong E-HSMT được số hóa dưới dạng webform trên Hệ thống. Chủ đầu tư, bên mời thầu không được đính kèm các file yêu cầu khác về bảng dữ liệu, tiêu chuẩn đánh giá về tính hợp lệ, yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm trong E-HSMT. Bảng dữ liệu, tiêu chuẩn đánh giá về tính hợp lệ, yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm không phải là bản được số hóa dưới dạng webform sẽ không được coi là một phần của E-HSMT và nhà thầu không phải đáp ứng các yêu cầu này. Theo đó, việc lập E-HSMT được thực hiện theo quy định nêu trên và thuộc trách nhiệm của tổ chuyên gia, bên mời thầu và chủ đầu tư. Bên cạnh đó, theo quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định số 24/2024/NĐ-CP, hồ sơ mời thầu phải bao gồm đầy đủ các nội dung cần thiết để nhà thầu lập hồ sơ dự thầu và không được nêu bất cứ điều kiện nào nhằm hạn chế sự tham gia của nhà thầu hoặc nhằm tạo lợi thế cho một hoặc một số nhà thầu gây ra sự cạnh tranh không bình đẳng theo quy định khoản 3 Điều 44 của Luật Đấu thầu." } ], "id": "39038", "is_impossible": false, "question": "Quy định lập E-HSMT" } ] } ], "title": "Quy định lập E-HSMT" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Tài chính trả lời vấn đề này như sau: Theo Khoản 2 Điều 4 Nghị định số 115/2024/NĐ-CP ngày 16/9/2024 của Chính phủ quy định phạm vi điều chỉnh của Nghị định bao gồm dự án đầu tư có sử dụng đất phải tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư theo quy định của pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực. Đồng thời, theo quy định tại điểm 2.2, Bảng số 01, Mục 2, Chương III, Phụ Lục IX, mẫu hồ sơ mời thầu một giai đoạn một túi hồ sơ dự án đầu tư có sử dụng đất ban hành kèm theo Thông tư số 15/2024/TT-BKHĐT ngày 30/9/2024 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư, kinh nghiệm vận hành, kinh doanh công trình, dự án tương tự được áp dụng đối với dự án có yêu cầu vận hành, kinh doanh để cung cấp sản phẩm, dịch vụ, phù hợp với mục đích, tính chất, yêu cầu quản lý của từng dự án. Do vậy, căn cứ mục đích, tính chất, yêu cầu quản lý của từng dự án, bên mời thầu xác định có hoặc không có yêu cầu vận hành, kinh doanh để cung cấp sản phẩm, dịch vụ, phù hợp với quy định của pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 41, "text": "Theo Khoản 2 Điều 4 Nghị định số 115/2024/NĐ-CP ngày 16/9/2024 của Chính phủ quy định phạm vi điều chỉnh của Nghị định bao gồm dự án đầu tư có sử dụng đất phải tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư theo quy định của pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực. Đồng thời, theo quy định tại điểm 2.2, Bảng số 01, Mục 2, Chương III, Phụ Lục IX, mẫu hồ sơ mời thầu một giai đoạn một túi hồ sơ dự án đầu tư có sử dụng đất ban hành kèm theo Thông tư số 15/2024/TT-BKHĐT ngày 30/9/2024 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư, kinh nghiệm vận hành, kinh doanh công trình, dự án tương tự được áp dụng đối với dự án có yêu cầu vận hành, kinh doanh để cung cấp sản phẩm, dịch vụ, phù hợp với mục đích, tính chất, yêu cầu quản lý của từng dự án. Do vậy, căn cứ mục đích, tính chất, yêu cầu quản lý của từng dự án, bên mời thầu xác định có hoặc không có yêu cầu vận hành, kinh doanh để cung cấp sản phẩm, dịch vụ, phù hợp với quy định của pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực." } ], "id": "39039", "is_impossible": false, "question": "Dự án nào yêu cầu nhà thầu có kinh nghiệm vận hành, kinh doanh?" } ] } ], "title": "Dự án nào yêu cầu nhà thầu có kinh nghiệm vận hành, kinh doanh?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Tài chính trả lời vấn đề này như sau: Tại Chương III Mẫu E-HSMT gói thầu phi tư vấn qua mạng ban hành kèm theo Thông tư số 22/2024/TT-BKHĐT, quy định tiêu chuẩn đánh giá E-HSDT, bao gồm: đánh giá tính hợp lệ của E-HSDT, tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm, tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật, tiêu chuẩn đánh giá về tài chính, phương án kỹ thuật thay thế trong E-HSDT (nếu có). Đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, việc lập E-HSMT phải tuân thủ theo quy định nêu trên và thuộc trách nhiệm của tổ chuyên gia, chủ đầu tư. Nhà thầu khi tham dự thầu cần đáp ứng các tiêu chuẩn đánh giá E-HSDT được quy định trong E-HSMT. Trường hợp E-HSMT yêu cầu dịch vụ mà nhà thầu cung cấp phải có chứng chỉ, chứng nhận theo quy định của pháp luật thì dịch vụ mà nhà thầu chào trong E-HSDT phải đáp ứng quy định theo yêu cầu của E-HSMT.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 41, "text": "Tại Chương III Mẫu E-HSMT gói thầu phi tư vấn qua mạng ban hành kèm theo Thông tư số 22/2024/TT-BKHĐT, quy định tiêu chuẩn đánh giá E-HSDT, bao gồm: đánh giá tính hợp lệ của E-HSDT, tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm, tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật, tiêu chuẩn đánh giá về tài chính, phương án kỹ thuật thay thế trong E-HSDT (nếu có). Đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, việc lập E-HSMT phải tuân thủ theo quy định nêu trên và thuộc trách nhiệm của tổ chuyên gia, chủ đầu tư. Nhà thầu khi tham dự thầu cần đáp ứng các tiêu chuẩn đánh giá E-HSDT được quy định trong E-HSMT. Trường hợp E-HSMT yêu cầu dịch vụ mà nhà thầu cung cấp phải có chứng chỉ, chứng nhận theo quy định của pháp luật thì dịch vụ mà nhà thầu chào trong E-HSDT phải đáp ứng quy định theo yêu cầu của E-HSMT." } ], "id": "39040", "is_impossible": false, "question": "Điều kiện dự thầu gói thuê dịch vụ công nghệ thông tin" } ] } ], "title": "Điều kiện dự thầu gói thuê dịch vụ công nghệ thông tin" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Tài chính trả lời vấn đề này như sau: Theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 42 và khoản 3 Điều 68 Nghị định số 24/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 11 Điều 2 Nghị định số 17/2025/NĐ-CP), tổ chuyên gia lập báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu gửi bên mời thầu xem xét theo quy định tại khoản 5 Điều 30 của Nghị định này. Chủ đầu tư không phải phê duyệt danh sách xếp hạng nhà thầu. Trường hợp áp dụng thương thảo hợp đồng, bên mời thầu mời nhà thầu xếp hạng thứ nhất thương thảo hợp đồng theo quy định tại Điều 43 của Nghị định này. Theo đó, chủ đầu tư không phải phê duyệt danh sách xếp hạng nhà thầu theo quy định nêu trên.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 41, "text": "Theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 42 và khoản 3 Điều 68 Nghị định số 24/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 11 Điều 2 Nghị định số 17/2025/NĐ-CP), tổ chuyên gia lập báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu gửi bên mời thầu xem xét theo quy định tại khoản 5 Điều 30 của Nghị định này. Chủ đầu tư không phải phê duyệt danh sách xếp hạng nhà thầu. Trường hợp áp dụng thương thảo hợp đồng, bên mời thầu mời nhà thầu xếp hạng thứ nhất thương thảo hợp đồng theo quy định tại Điều 43 của Nghị định này. Theo đó, chủ đầu tư không phải phê duyệt danh sách xếp hạng nhà thầu theo quy định nêu trên." } ], "id": "39041", "is_impossible": false, "question": "Chủ đầu tư có phải phê duyệt danh sách xếp hạng nhà thầu?" } ] } ], "title": "Chủ đầu tư có phải phê duyệt danh sách xếp hạng nhà thầu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bảo hiểm xã hội tỉnh Cà Mau trả lời vấn đề này như sau: Căn cứ khoản 2, khoản 3 Điều 34 Nghị định số 158/2025/NĐ-CP ngày 25/6/2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật BHXH về BHXH bắt buộc, người lao động có thời gian công tác là quân nhân, công an nhân dân đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc trước ngày 15/12/1993, sau đó làm việc có tham gia BHXH bắt buộc tại các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp và cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động thì thời gian công tác thực tế trong quân đội, công an nhân dân trước đó được cộng với thời gian công tác có đóng BHXH sau này để tính hưởng BHXH. Nội dung câu hỏi nêu trên của ông Nguyễn Văn Hưng không thuộc quy định được cộng nối thời gian, mà thời gian đó khi xuất ngũ được tính hưởng trợ cấp xuất ngũ một lần do nguồn BHXH chi trả.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 56, "text": "Căn cứ khoản 2, khoản 3 Điều 34 Nghị định số 158/2025/NĐ-CP ngày 25/6/2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật BHXH về BHXH bắt buộc, người lao động có thời gian công tác là quân nhân, công an nhân dân đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc trước ngày 15/12/1993, sau đó làm việc có tham gia BHXH bắt buộc tại các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp và cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động thì thời gian công tác thực tế trong quân đội, công an nhân dân trước đó được cộng với thời gian công tác có đóng BHXH sau này để tính hưởng BHXH. Nội dung câu hỏi nêu trên của ông Nguyễn Văn Hưng không thuộc quy định được cộng nối thời gian, mà thời gian đó khi xuất ngũ được tính hưởng trợ cấp xuất ngũ một lần do nguồn BHXH chi trả." } ], "id": "39042", "is_impossible": false, "question": "Khi nào được cộng thời gian công tác để tính hưởng BHXH?" } ] } ], "title": "Khi nào được cộng thời gian công tác để tính hưởng BHXH?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bảo hiểm xã hội tỉnh Thái Nguyên trả lời vấn đề này như sau: Trường hợp người lao động nghỉ làm theo chế độ của Nghị định số 178/2024/NĐ-CP và nếu đã được hưởng chế độ hưu trí thì người lao động không phải đóng BHXH. Trường hợp người lao động nghỉ làm theo chế độ của Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, chưa hưởng chế độ hưu trí và có ký hợp đồng lao động với cơ quan thì người lao động tiếp tục đóng BHXH.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 61, "text": "Trường hợp người lao động nghỉ làm theo chế độ của Nghị định số 178/2024/NĐ-CP và nếu đã được hưởng chế độ hưu trí thì người lao động không phải đóng BHXH. Trường hợp người lao động nghỉ làm theo chế độ của Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, chưa hưởng chế độ hưu trí và có ký hợp đồng lao động với cơ quan thì người lao động tiếp tục đóng BHXH." } ], "id": "39043", "is_impossible": false, "question": "Nghỉ theo Nghị định 178, được thuê làm chuyên gia có phải đóng BHXH?" } ] } ], "title": "Nghỉ theo Nghị định 178, được thuê làm chuyên gia có phải đóng BHXH?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bảo hiểm xã hội Việt Nam trả lời vấn đề này như sau: Theo quy định tại khoản 1 Điều 65 Luật BHXH năm 2024, người lao động bị suy giảm khả năng lao động khi nghỉ việc có thời gian đóng BHXH bắt buộc từ đủ 20 năm trở lên thì được hưởng lương hưu với mức thấp hơn tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây: \"a) Có tuổi thấp hơn tối đa 05 tuổi so với tuổi quy định tại điểm a khoản 1 Điều 64 của Luật này và bị suy giảm khả năng lao động từ 61% đến dưới 81%; b) Có tuổi thấp hơn tối đa 10 tuổi so với tuổi quy định tại điểm a khoản 1 Điều 64 của Luật này và bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; c) Có từ đủ 15 năm trở lên làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành và bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên\". Tại Khoản 1, 3 Điều 77 Luật BHXH năm 2024 quy định hồ sơ đề nghị hưởng lương hưu do suy giảm khả năng lao động đối với người đang tham gia BHXH bắt buộc gồm: - Sổ BHXH; - Bản chính hoặc bản sao văn bản xác định việc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc văn bản chấm dứt làm việc; - Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng giám định y khoa hoặc bản sao giấy xác nhận mức độ khuyết tật nặng, đặc biệt nặng có thể hiện kết luận của Hội đồng giám định y khoa ghi rõ tỷ lệ phần trăm suy giảm khả năng lao động. Khoản 5 Điều 13 Luật BHXH năm 2024 quy định người sử dụng lao động có trách nhiệm: Xem xét giới thiệu người lao động thuộc đối tượng theo quy định tại Điều 65 của Luật này đi khám giám định y khoa để xác định mức suy giảm khả năng lao động tại Hội đồng giám định y khoa. Khoản 1, 3 Điều 79 Luật BHXH năm 2024 quy định trình tự giải quyết hưởng lương hưu đối với người đang tham gia BHXH bắt buộc như sau: - Trong thời hạn 20 ngày trước thời điểm người lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu, người sử dụng lao động nộp hồ sơ quy định tại Điều 77 của Luật này cho cơ quan BHXH. - Trong thời hạn 20 ngày, không bao gồm ngày nghỉ lễ, tết, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định đối với người đề nghị hưởng lương hưu, cơ quan BHXH có trách nhiệm giải quyết; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Do nội dung câu hỏi của ông không cung cấp đầy đủ thông tin về ngày tháng sinh, mã số BHXH... nên BHXH Việt Nam không có căn cứ để trả lời cụ thể. BHXH Việt Nam cung cấp các quy định của pháp luật về điều kiện hưởng lương hưu do suy giảm khả năng lao động, trình tự, thủ tục hưởng lương hưu để ông nắm được và đối chiếu, xác định quyền lợi hưởng chế độ BHXH đối với mẹ của ông hoặc ông liên hệ trực tiếp với cơ quan BHXH gần nhất và cung cấp đầy đủ thông tin để được tư vấn và giải đáp cụ thể.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 53, "text": "Theo quy định tại khoản 1 Điều 65 Luật BHXH năm 2024, người lao động bị suy giảm khả năng lao động khi nghỉ việc có thời gian đóng BHXH bắt buộc từ đủ 20 năm trở lên thì được hưởng lương hưu với mức thấp hơn tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây: \"a) Có tuổi thấp hơn tối đa 05 tuổi so với tuổi quy định tại điểm a khoản 1 Điều 64 của Luật này và bị suy giảm khả năng lao động từ 61% đến dưới 81%; b) Có tuổi thấp hơn tối đa 10 tuổi so với tuổi quy định tại điểm a khoản 1 Điều 64 của Luật này và bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; c) Có từ đủ 15 năm trở lên làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành và bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên\". Tại Khoản 1, 3 Điều 77 Luật BHXH năm 2024 quy định hồ sơ đề nghị hưởng lương hưu do suy giảm khả năng lao động đối với người đang tham gia BHXH bắt buộc gồm: - Sổ BHXH; - Bản chính hoặc bản sao văn bản xác định việc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc văn bản chấm dứt làm việc; - Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng giám định y khoa hoặc bản sao giấy xác nhận mức độ khuyết tật nặng, đặc biệt nặng có thể hiện kết luận của Hội đồng giám định y khoa ghi rõ tỷ lệ phần trăm suy giảm khả năng lao động. Khoản 5 Điều 13 Luật BHXH năm 2024 quy định người sử dụng lao động có trách nhiệm: Xem xét giới thiệu người lao động thuộc đối tượng theo quy định tại Điều 65 của Luật này đi khám giám định y khoa để xác định mức suy giảm khả năng lao động tại Hội đồng giám định y khoa. Khoản 1, 3 Điều 79 Luật BHXH năm 2024 quy định trình tự giải quyết hưởng lương hưu đối với người đang tham gia BHXH bắt buộc như sau: - Trong thời hạn 20 ngày trước thời điểm người lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu, người sử dụng lao động nộp hồ sơ quy định tại Điều 77 của Luật này cho cơ quan BHXH. - Trong thời hạn 20 ngày, không bao gồm ngày nghỉ lễ, tết, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định đối với người đề nghị hưởng lương hưu, cơ quan BHXH có trách nhiệm giải quyết; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Do nội dung câu hỏi của ông không cung cấp đầy đủ thông tin về ngày tháng sinh, mã số BHXH... nên BHXH Việt Nam không có căn cứ để trả lời cụ thể. BHXH Việt Nam cung cấp các quy định của pháp luật về điều kiện hưởng lương hưu do suy giảm khả năng lao động, trình tự, thủ tục hưởng lương hưu để ông nắm được và đối chiếu, xác định quyền lợi hưởng chế độ BHXH đối với mẹ của ông hoặc ông liên hệ trực tiếp với cơ quan BHXH gần nhất và cung cấp đầy đủ thông tin để được tư vấn và giải đáp cụ thể." } ], "id": "39044", "is_impossible": false, "question": "Điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động" } ] } ], "title": "Điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bảo hiểm xã hội Việt Nam trả lời vấn đề này như sau: Tại khoản 1 Điều 2 Nghị định số 143/2018/NĐ-CP ngày 15/10/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật BHXH và Luật An toàn, vệ sinh lao động về BHXH bắt buộc đối với người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam quy định đối tượng áp dụng như sau: \"Người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc khi có giấy phép lao động hoặc chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp và có hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 01 năm trở lên với người sử dụng lao động tại Việt Nam\". Tại khoản 6 Điều 9 Nghị định số 143/2018/NĐ-CP quy định các trường hợp hưởng BHXH một lần như sau: \"Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 2 của Nghị định này mà có yêu cầu thì được hưởng bảo hiểm xã hội một lần nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây: ... d) Người lao động khi chấm đứt hợp đồng lao động hoặc giấy phép lao động, chứng chỉ hành nghề, giấy phép hành nghề hết hiệu lực mà không được gia hạn\". Tại khoản 7 Điều 9 Nghị định số 143/2018/NĐ-CP quy định mức hưởng BHXH một lần thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 60 Luật BHXH năm 2014, cụ thể: \"02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng từ năm 2014 trở đi\". Tuy nhiên theo thông tin ông cung cấp thì trường hợp bố đẻ của ông đóng BHXH chưa đủ 01 năm nên thanh toán BHXH một lần được thực hiện theo điểm c khoản 2 Điều 60 Luật BHXH năm 2014, cụ thể: \"Trường hợp thời gian đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ một năm thì mức hưởng bảo hiểm xã hội bằng số tiền đã đóng, mức tối đa bằng 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội\". Hồ sơ hưởng BHXH một lần Khoản 1, khoản 2 Điều 109 Luật BHXH năm 2014 quy định hồ sơ hưởng BHXH một lần gồm: \"1. Sổ bảo hiểm xã hội; 2. Đơn đề nghị hưởng bảo hiểm xã hội một lần của người lao động\". Khoản 2, khoản 3 Điều 15 Nghị định số 143/2018/NĐ-CP quy định: \"- Hồ sơ tham gia, giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội của người lao động tại khoản 1 Điều này do cơ quan nước ngoài cấp thì phải được dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam. - Trong thời hạn 10 ngày tính đến thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc thời điểm giấy phép lao động, chứng chỉ hành nghề, giấy phép hành nghề hết hiệu lực (tùy thuộc điều kiện nào đến trước) mà người lao động không tiếp tục làm việc theo hợp đồng lao động hoặc không được gia hạn giấy phép, người lao động có yêu cầu hưởng bảo hiểm xã hội một lần nộp hồ sơ theo quy định cho cơ quan bảo hiểm xã hội. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động, trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do\". Ông đối chiếu với các quy định nêu trên, trường hợp bố đẻ của ông đủ điều kiện hưởng BHXH một lần thì nộp hồ sơ cho cơ quan BHXH nơi gần nhất để được xem xét giải quyết. Có thể ủy quyền nhận BHXH một lần Ngoài ra, tại khoản 6 Điều 18 Luật BHXH 2014 quy định trường hợp người lao động không trực tiếp nộp hồ sơ và nhận tiền trợ cấp BHXH một lần thì có thể ủy quyền cho người khác thực hiện việc nộp hồ sơ và nhận tiền BHXH một lần theo Mẫu số 13-HSB ban hành kèm theo Quyết định số 166/QĐ-BHXH ngày 31/01/2019 của BHXH Việt Nam hoặc hợp đồng ủy quyền có công chứng theo quy định của pháp luật cho cơ quan BHXH để được giải quyết. Trường hợp việc ủy quyền thực hiện tại nước ngoài thì hồ sơ, giấy tờ ủy quyền phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định số 111/2011/NĐ-CP ngày 05/12/2011 của Chính phủ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 53, "text": "Tại khoản 1 Điều 2 Nghị định số 143/2018/NĐ-CP ngày 15/10/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật BHXH và Luật An toàn, vệ sinh lao động về BHXH bắt buộc đối với người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam quy định đối tượng áp dụng như sau: \"Người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc khi có giấy phép lao động hoặc chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp và có hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 01 năm trở lên với người sử dụng lao động tại Việt Nam\". Tại khoản 6 Điều 9 Nghị định số 143/2018/NĐ-CP quy định các trường hợp hưởng BHXH một lần như sau: \"Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 2 của Nghị định này mà có yêu cầu thì được hưởng bảo hiểm xã hội một lần nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây: ... d) Người lao động khi chấm đứt hợp đồng lao động hoặc giấy phép lao động, chứng chỉ hành nghề, giấy phép hành nghề hết hiệu lực mà không được gia hạn\". Tại khoản 7 Điều 9 Nghị định số 143/2018/NĐ-CP quy định mức hưởng BHXH một lần thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 60 Luật BHXH năm 2014, cụ thể: \"02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng từ năm 2014 trở đi\". Tuy nhiên theo thông tin ông cung cấp thì trường hợp bố đẻ của ông đóng BHXH chưa đủ 01 năm nên thanh toán BHXH một lần được thực hiện theo điểm c khoản 2 Điều 60 Luật BHXH năm 2014, cụ thể: \"Trường hợp thời gian đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ một năm thì mức hưởng bảo hiểm xã hội bằng số tiền đã đóng, mức tối đa bằng 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội\". Hồ sơ hưởng BHXH một lần Khoản 1, khoản 2 Điều 109 Luật BHXH năm 2014 quy định hồ sơ hưởng BHXH một lần gồm: \"1. Sổ bảo hiểm xã hội; 2. Đơn đề nghị hưởng bảo hiểm xã hội một lần của người lao động\". Khoản 2, khoản 3 Điều 15 Nghị định số 143/2018/NĐ-CP quy định: \"- Hồ sơ tham gia, giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội của người lao động tại khoản 1 Điều này do cơ quan nước ngoài cấp thì phải được dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam. - Trong thời hạn 10 ngày tính đến thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc thời điểm giấy phép lao động, chứng chỉ hành nghề, giấy phép hành nghề hết hiệu lực (tùy thuộc điều kiện nào đến trước) mà người lao động không tiếp tục làm việc theo hợp đồng lao động hoặc không được gia hạn giấy phép, người lao động có yêu cầu hưởng bảo hiểm xã hội một lần nộp hồ sơ theo quy định cho cơ quan bảo hiểm xã hội. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động, trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do\". Ông đối chiếu với các quy định nêu trên, trường hợp bố đẻ của ông đủ điều kiện hưởng BHXH một lần thì nộp hồ sơ cho cơ quan BHXH nơi gần nhất để được xem xét giải quyết. Có thể ủy quyền nhận BHXH một lần Ngoài ra, tại khoản 6 Điều 18 Luật BHXH 2014 quy định trường hợp người lao động không trực tiếp nộp hồ sơ và nhận tiền trợ cấp BHXH một lần thì có thể ủy quyền cho người khác thực hiện việc nộp hồ sơ và nhận tiền BHXH một lần theo Mẫu số 13-HSB ban hành kèm theo Quyết định số 166/QĐ-BHXH ngày 31/01/2019 của BHXH Việt Nam hoặc hợp đồng ủy quyền có công chứng theo quy định của pháp luật cho cơ quan BHXH để được giải quyết. Trường hợp việc ủy quyền thực hiện tại nước ngoài thì hồ sơ, giấy tờ ủy quyền phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định số 111/2011/NĐ-CP ngày 05/12/2011 của Chính phủ." } ], "id": "39045", "is_impossible": false, "question": "Người nước ngoài rút BHXH một lần thế nào?" } ] } ], "title": "Người nước ngoài rút BHXH một lần thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bảo hiểm xã hội Việt Nam trả lời vấn đề này như sau: Luật BHXH năm 2024 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2025 quy định về điều kiện nghỉ hưu và điều kiện hưởng BHXH một lần như sau: Khoản 1 Điều 64 quy định: \"Đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, g, h, i, k, l, m và n khoản 1 và khoản 2 Điều 2 của Luật này khi nghỉ việc có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 15 năm trở lên thì được hưởng lương hưu nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động; b) Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại khoản 3 Điều 169 của Bộ luật Lao động và có tổng thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 15 năm trở lên khi làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiếm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành hoặc làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 01 tháng 01 năm 2021; c) Có tuổi thấp hơn tối đa 10 tuổi so với tuổi quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động và có từ đủ 15 năm trở lên làm công việc khai thác than trong hầm lò theo quy định của Chính phủ; d) Người bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp trong khi thực hiện nhiệm vụ được giao\". Tại Khoản 1 Điều 65 quy định: \"Đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, g, h, i, k, l, m và n khoản 1 và khoản 2 Điều 2 của Luật này khi nghỉ việc có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 20 năm trở lên thì được hưởng lương hưu với mức thấp hơn so với người đủ điều kiện hưởng lương hưu quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 64 của Luật này nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Có tuổi thấp hơn tối đa 05 tuổi so với tuổi quy định tại điểm a khoản 1 Điều 64 của Luật này và bị suy giảm khả năng lao động từ 61% đến dưới 81%; b) Có tuổi thấp hơn tối đa 10 tuổi so với tuổi quy định tại điểm a khoản 1 Điều 64 của Luật này và bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; c) Có từ đủ 15 năm trở lên làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành và bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên\". Trường hợp ông Lê Nam Hoàng là viên chức đã đóng BHXH được 20 năm thì hưởng BHXH một lần theo quy định tại khoản 1 Điều 70 Luật BHXH năm 2024 như sau: \"Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 2 của Luật này đã chấm dứt tham gia bảo hiểm xã hội mà có đề nghị thì được hưởng bảo hiểm xã hội một lần nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây: ... b) Ra nước ngoài để định cư; c) Người đang mắc một trong những bệnh ung thư, bại liệt, xơ gan mất bù, lao nặng, AIDS; d) Người có mức suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; người khuyết tật đặc biệt nặng...\". Khoản 6 Điều 70 Luật BHXH năm 2024 quy định: \"Trường hợp người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1... Điều này vừa đủ điều kiện hưởng lương hưu vừa đủ điều kiện hưởng bảo hiểm xã hội một lần thì người lao động được lựa chọn hưởng lương hưu hằng tháng hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần\". BHXH Việt Nam cung cấp quy định của Luật BHXH năm 2024 về điều kiện hưởng lương hưu, điều kiện hưởng BHXH một lần để ông đối chiếu với điều kiện của bản thân (tuổi đời, tình trạng sức khỏe, diễn biến quá trình đóng BHXH, chức danh nghề, địa điểm đơn vị làm việc...) hoặc liên hệ với cơ quan BHXH nơi đang đóng BHXH để được hướng dẫn, tư vấn cụ thể.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 53, "text": "Luật BHXH năm 2024 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2025 quy định về điều kiện nghỉ hưu và điều kiện hưởng BHXH một lần như sau: Khoản 1 Điều 64 quy định: \"Đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, g, h, i, k, l, m và n khoản 1 và khoản 2 Điều 2 của Luật này khi nghỉ việc có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 15 năm trở lên thì được hưởng lương hưu nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động; b) Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại khoản 3 Điều 169 của Bộ luật Lao động và có tổng thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 15 năm trở lên khi làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiếm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành hoặc làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 01 tháng 01 năm 2021; c) Có tuổi thấp hơn tối đa 10 tuổi so với tuổi quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động và có từ đủ 15 năm trở lên làm công việc khai thác than trong hầm lò theo quy định của Chính phủ; d) Người bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp trong khi thực hiện nhiệm vụ được giao\". Tại Khoản 1 Điều 65 quy định: \"Đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, g, h, i, k, l, m và n khoản 1 và khoản 2 Điều 2 của Luật này khi nghỉ việc có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 20 năm trở lên thì được hưởng lương hưu với mức thấp hơn so với người đủ điều kiện hưởng lương hưu quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 64 của Luật này nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Có tuổi thấp hơn tối đa 05 tuổi so với tuổi quy định tại điểm a khoản 1 Điều 64 của Luật này và bị suy giảm khả năng lao động từ 61% đến dưới 81%; b) Có tuổi thấp hơn tối đa 10 tuổi so với tuổi quy định tại điểm a khoản 1 Điều 64 của Luật này và bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; c) Có từ đủ 15 năm trở lên làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành và bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên\". Trường hợp ông Lê Nam Hoàng là viên chức đã đóng BHXH được 20 năm thì hưởng BHXH một lần theo quy định tại khoản 1 Điều 70 Luật BHXH năm 2024 như sau: \"Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 2 của Luật này đã chấm dứt tham gia bảo hiểm xã hội mà có đề nghị thì được hưởng bảo hiểm xã hội một lần nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây: ... b) Ra nước ngoài để định cư; c) Người đang mắc một trong những bệnh ung thư, bại liệt, xơ gan mất bù, lao nặng, AIDS; d) Người có mức suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; người khuyết tật đặc biệt nặng...\". Khoản 6 Điều 70 Luật BHXH năm 2024 quy định: \"Trường hợp người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1... Điều này vừa đủ điều kiện hưởng lương hưu vừa đủ điều kiện hưởng bảo hiểm xã hội một lần thì người lao động được lựa chọn hưởng lương hưu hằng tháng hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần\". BHXH Việt Nam cung cấp quy định của Luật BHXH năm 2024 về điều kiện hưởng lương hưu, điều kiện hưởng BHXH một lần để ông đối chiếu với điều kiện của bản thân (tuổi đời, tình trạng sức khỏe, diễn biến quá trình đóng BHXH, chức danh nghề, địa điểm đơn vị làm việc...) hoặc liên hệ với cơ quan BHXH nơi đang đóng BHXH để được hướng dẫn, tư vấn cụ thể." } ], "id": "39046", "is_impossible": false, "question": "Được lựa chọn hưởng lương hưu hoặc BHXH một lần" } ] } ], "title": "Được lựa chọn hưởng lương hưu hoặc BHXH một lần" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bảo hiểm xã hội Việt Nam trả lời vấn đề này như sau: Về điều kiện hưởng chế độ thai sản, tại khoản 2 Điều 31 Luật BHXH năm 2014 quy định điều kiện hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ sinh con là: Phải đóng BHXH từ đủ 6 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con. Khoản 4 Điều 31 Luật BHXH năm 2014 quy định: Người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 31 Luật BHXH năm 2014 mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định. Hồ sơ hưởng chế độ thai sản Điều 101 Luật BHXH năm 2014 quy định hồ sơ hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ sinh con bao gồm: - Bản sao giấy khai sinh hoặc bản sao giấy chứng sinh của con; - Bản sao giấy chứng tử của con trong trường hợp con chết, bản sao giấy chứng tử của mẹ trong trường hợp sau khi sinh con mà mẹ chết; - Giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về tình trạng người mẹ sau khi sinh con mà không còn đủ sức khỏe để chăm sóc con; - Trích sao hồ sơ bệnh án hoặc giấy ra viện của người mẹ trong trường hợp con chết sau khi sinh mà chưa được cấp giấy chứng sinh; - Giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc lao động nữ phải nghỉ việc để dưỡng thai đối với trường hợp khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Điều 102 Luật BHXH năm 2014 quy định về quy trình và thời hạn giải quyết chế độ thai sản như sau: Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc, người lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ theo quy định cho người sử dụng lao động. Trường hợp người lao động thôi việc trước thời điểm sinh con, nhận nuôi con nuôi thì nộp hồ sơ và xuất trình sổ BHXH cho cơ quan BHXH. Do thông tin bà Hòa cung cấp chưa đầy đủ về thời gian đóng BHXH được chốt sổ đối với bà, đồng thời chưa rõ thời điểm công ty nơi bà làm việc dừng hoạt động và việc đóng BHXH cho người lao động thuộc công ty như thế nào nên BHXH Việt Nam chưa có cơ sở trả lời chính xác câu hỏi của bà. BHXH Việt Nam cung cấp quy định về điều kiện hưởng chế độ thai sản (nêu trên) để bà tự đối chiếu với trường hợp của bà hoặc bà liên hệ với cơ quan BHXH tại địa phương nơi bà cư trú, cung cấp đầy đủ thông tin về quá trình đóng BHXH của bà, thời điểm công ty dừng đóng BHXH và thủ tục hồ sơ để được trả lời cụ thể.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 53, "text": "Về điều kiện hưởng chế độ thai sản, tại khoản 2 Điều 31 Luật BHXH năm 2014 quy định điều kiện hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ sinh con là: Phải đóng BHXH từ đủ 6 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con. Khoản 4 Điều 31 Luật BHXH năm 2014 quy định: Người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 31 Luật BHXH năm 2014 mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định. Hồ sơ hưởng chế độ thai sản Điều 101 Luật BHXH năm 2014 quy định hồ sơ hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ sinh con bao gồm: - Bản sao giấy khai sinh hoặc bản sao giấy chứng sinh của con; - Bản sao giấy chứng tử của con trong trường hợp con chết, bản sao giấy chứng tử của mẹ trong trường hợp sau khi sinh con mà mẹ chết; - Giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về tình trạng người mẹ sau khi sinh con mà không còn đủ sức khỏe để chăm sóc con; - Trích sao hồ sơ bệnh án hoặc giấy ra viện của người mẹ trong trường hợp con chết sau khi sinh mà chưa được cấp giấy chứng sinh; - Giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc lao động nữ phải nghỉ việc để dưỡng thai đối với trường hợp khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Điều 102 Luật BHXH năm 2014 quy định về quy trình và thời hạn giải quyết chế độ thai sản như sau: Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc, người lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ theo quy định cho người sử dụng lao động. Trường hợp người lao động thôi việc trước thời điểm sinh con, nhận nuôi con nuôi thì nộp hồ sơ và xuất trình sổ BHXH cho cơ quan BHXH. Do thông tin bà Hòa cung cấp chưa đầy đủ về thời gian đóng BHXH được chốt sổ đối với bà, đồng thời chưa rõ thời điểm công ty nơi bà làm việc dừng hoạt động và việc đóng BHXH cho người lao động thuộc công ty như thế nào nên BHXH Việt Nam chưa có cơ sở trả lời chính xác câu hỏi của bà. BHXH Việt Nam cung cấp quy định về điều kiện hưởng chế độ thai sản (nêu trên) để bà tự đối chiếu với trường hợp của bà hoặc bà liên hệ với cơ quan BHXH tại địa phương nơi bà cư trú, cung cấp đầy đủ thông tin về quá trình đóng BHXH của bà, thời điểm công ty dừng đóng BHXH và thủ tục hồ sơ để được trả lời cụ thể." } ], "id": "39047", "is_impossible": false, "question": "Có được hưởng chế độ thai sản khi công ty dừng hoạt động?" } ] } ], "title": "Có được hưởng chế độ thai sản khi công ty dừng hoạt động?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bảo hiểm xã hội khu vực XVIII trả lời vấn đề này như sau: Căn cứ quy định khoản 5 Điều 33; khoản 3 Điều 34; khoản 8 Điều 53; khoản 1 Điều 59 Luật BHXH năm 2024: Lao động nữ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản trước và sau khi sinh con là 6 tháng. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì thời gian này được tính là thời gian đóng BHXH bắt buộc, người lao động và người sử dụng lao động không phải đóng BHXH. Người lao động không hưởng tiền lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì người lao động không phải đóng BHXH tháng đó, trừ trường hợp người sử dụng lao động và người lao động có thỏa thuận về việc có đóng BHXH cho người lao động tháng đó với căn cứ đóng bằng căn cứ đóng BHXH tháng gần nhất. Vì vậy, đối với người lao động (như nêu tại câu hỏi), nghỉ việc hưởng chế độ thai sản từ ngày 13/01/2025 đến hết ngày 12/7/2025 (6 tháng). Ngày 14/7/2025 người lao động đi làm lại, sau đó nghỉ dưỡng sức từ ngày 15/7/2025 đến ngày 21/7/2025 (07 ngày) do đó chưa nghỉ quá 14 ngày. Đơn vị đã báo giảm (nghỉ thai sản) từ ngày 1/1/2025 đến ngày 30/6/2025 (đủ 6 tháng) thì từ tháng 7/2025, công ty đăng ký đóng BHXH (trở lại) đối với người lao động này là đúng quy định. Trường hợp nếu thời gian nghỉ dưỡng sức và thời gian nghỉ việc không hưởng tiền lương trong tháng 7 dưới 14 ngày làm việc, công ty và người lao động phải tham gia BHXH bắt buộc. Nếu nghỉ trên 14 ngày thì sẽ báo nghỉ không lương (KL: ghi rõ thời gian nghỉ dưỡng sức) trừ trường hợp người sử dụng lao động và người lao động có thỏa thuận về việc đóng BHXH cho người lao động tháng đó với căn cứ đóng bằng căn cứ đóng BHXH tháng gần nhất.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 58, "text": "Căn cứ quy định khoản 5 Điều 33; khoản 3 Điều 34; khoản 8 Điều 53; khoản 1 Điều 59 Luật BHXH năm 2024: Lao động nữ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản trước và sau khi sinh con là 6 tháng. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì thời gian này được tính là thời gian đóng BHXH bắt buộc, người lao động và người sử dụng lao động không phải đóng BHXH. Người lao động không hưởng tiền lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì người lao động không phải đóng BHXH tháng đó, trừ trường hợp người sử dụng lao động và người lao động có thỏa thuận về việc có đóng BHXH cho người lao động tháng đó với căn cứ đóng bằng căn cứ đóng BHXH tháng gần nhất. Vì vậy, đối với người lao động (như nêu tại câu hỏi), nghỉ việc hưởng chế độ thai sản từ ngày 13/01/2025 đến hết ngày 12/7/2025 (6 tháng). Ngày 14/7/2025 người lao động đi làm lại, sau đó nghỉ dưỡng sức từ ngày 15/7/2025 đến ngày 21/7/2025 (07 ngày) do đó chưa nghỉ quá 14 ngày. Đơn vị đã báo giảm (nghỉ thai sản) từ ngày 1/1/2025 đến ngày 30/6/2025 (đủ 6 tháng) thì từ tháng 7/2025, công ty đăng ký đóng BHXH (trở lại) đối với người lao động này là đúng quy định. Trường hợp nếu thời gian nghỉ dưỡng sức và thời gian nghỉ việc không hưởng tiền lương trong tháng 7 dưới 14 ngày làm việc, công ty và người lao động phải tham gia BHXH bắt buộc. Nếu nghỉ trên 14 ngày thì sẽ báo nghỉ không lương (KL: ghi rõ thời gian nghỉ dưỡng sức) trừ trường hợp người sử dụng lao động và người lao động có thỏa thuận về việc đóng BHXH cho người lao động tháng đó với căn cứ đóng bằng căn cứ đóng BHXH tháng gần nhất." } ], "id": "39048", "is_impossible": false, "question": "Tính đóng BHXH thời gian nghỉ dưỡng sức sau thai sản" } ] } ], "title": "Tính đóng BHXH thời gian nghỉ dưỡng sức sau thai sản" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bảo hiểm xã hội khu vực XVIII trả lời vấn đề này như sau: Căn cứ khoản 4 Điều 2 Luật BHXH số 41/2024/QH15 ngày 29/6/2024 quy định về đối tượng tham gia BHXH tự nguyện, cụ thể như sau: \"4. Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện bao gồm: a) Công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và không phải là người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng; b) Đối tượng quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này đang tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận về việc đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trong thời gian này\". Như vậy, đối với trường hợp của mẹ bà Châu chỉ cần là đối tượng thuộc khoản 4 Điều 2 Luật BHXH số 41/2024/QH15 là đủ điều kiện tham gia BHXH tự nguyện.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 58, "text": "Căn cứ khoản 4 Điều 2 Luật BHXH số 41/2024/QH15 ngày 29/6/2024 quy định về đối tượng tham gia BHXH tự nguyện, cụ thể như sau: \"4. Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện bao gồm: a) Công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và không phải là người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng; b) Đối tượng quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này đang tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận về việc đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trong thời gian này\". Như vậy, đối với trường hợp của mẹ bà Châu chỉ cần là đối tượng thuộc khoản 4 Điều 2 Luật BHXH số 41/2024/QH15 là đủ điều kiện tham gia BHXH tự nguyện." } ], "id": "39049", "is_impossible": false, "question": "Đối tượng tham gia BHXH tự nguyện" } ] } ], "title": "Đối tượng tham gia BHXH tự nguyện" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Cà phê sữa đá là một loại thức uống truyền thống của Việt Nam, được pha từ cà phê đen đậm kết hợp với sữa đặc và đá lạnh. Đây là đồ uống quen thuộc của nhiều người vào mỗi buổi sáng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Cà phê sữa đá là một loại thức uống truyền thống của Việt Nam, được pha từ cà phê đen đậm kết hợp với sữa đặc và đá lạnh." } ], "id": "39050", "is_impossible": false, "question": "Cà phê sữa đá là gì?" } ] } ], "title": "Cà phê sữa đá là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Cà phê sữa đá được sử dụng rộng rãi tại Việt Nam, từ các quán cà phê vỉa hè đến những quán cà phê hiện đại. Thức uống này gắn liền với đời sống thường nhật của người Việt.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Cà phê sữa đá được sử dụng rộng rãi tại Việt Nam, từ các quán cà phê vỉa hè đến những quán cà phê hiện đại." } ], "id": "39051", "is_impossible": false, "question": "Cà phê sữa đá phổ biến ở đâu?" } ] } ], "title": "Cà phê sữa đá phổ biến ở đâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Cà phê sữa đá được nhiều người ưa chuộng vì hương vị dễ uống, giá thành hợp lý và phù hợp với khí hậu nóng của Việt Nam. Vị ngọt của sữa giúp cân bằng vị đắng của cà phê.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Vì hương vị dễ uống, giá thành hợp lý và phù hợp với khí hậu nóng của Việt Nam." } ], "id": "39052", "is_impossible": false, "question": "Vì sao cà phê sữa đá được ưa chuộng?" } ] } ], "title": "Vì sao cà phê sữa đá được ưa chuộng?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Để pha cà phê sữa đá cần chuẩn bị cà phê rang xay, sữa đặc và đá lạnh. Những nguyên liệu này đơn giản nhưng tạo nên hương vị đặc trưng khó quên.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 35, "text": "cà phê rang xay, sữa đặc và đá lạnh" } ], "id": "39053", "is_impossible": false, "question": "Nguyên liệu pha cà phê sữa đá gồm những gì?" } ] } ], "title": "Nguyên liệu pha cà phê sữa đá" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Cà phê sữa đá thường được pha bằng phin truyền thống. Cà phê được chiết xuất bằng nước sôi, sau đó hòa với sữa đặc và cho thêm đá lạnh trước khi uống.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 69, "text": "Cà phê được chiết xuất bằng nước sôi, sau đó hòa với sữa đặc và cho thêm đá lạnh." } ], "id": "39054", "is_impossible": false, "question": "Cà phê sữa đá thường được pha như thế nào?" } ] } ], "title": "Cách pha cà phê sữa đá" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Người Việt thường uống cà phê sữa đá vào buổi sáng để bắt đầu ngày mới tỉnh táo. Ngoài ra, nhiều người cũng uống vào buổi trưa hoặc chiều.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 27, "text": "vào buổi sáng để bắt đầu ngày mới tỉnh táo" } ], "id": "39055", "is_impossible": false, "question": "Người Việt thường uống cà phê sữa đá khi nào?" } ] } ], "title": "Thời điểm uống cà phê sữa đá" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Hương vị của cà phê sữa đá là sự hòa quyện giữa vị đắng đậm của cà phê và vị ngọt béo của sữa đặc, tạo cảm giác dễ chịu khi thưởng thức.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 31, "text": "là sự hòa quyện giữa vị đắng đậm của cà phê và vị ngọt béo của sữa đặc" } ], "id": "39056", "is_impossible": false, "question": "Hương vị của cà phê sữa đá như thế nào?" } ] } ], "title": "Hương vị cà phê sữa đá" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Nhờ được uống kèm đá lạnh, cà phê sữa đá rất phù hợp với khí hậu nóng ẩm của Việt Nam và giúp giải nhiệt hiệu quả.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 16, "text": "vì được uống kèm đá lạnh và giúp giải nhiệt hiệu quả" } ], "id": "39057", "is_impossible": false, "question": "Vì sao cà phê sữa đá phù hợp với khí hậu Việt Nam?" } ] } ], "title": "Cà phê sữa đá và khí hậu Việt Nam" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Cà phê sữa đá không chỉ là thức uống mà còn là một phần của văn hóa cà phê Việt Nam, thường xuất hiện trong các buổi trò chuyện và gặp gỡ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 56, "text": "là một phần của văn hóa cà phê Việt Nam" } ], "id": "39058", "is_impossible": false, "question": "Cà phê sữa đá có vai trò gì trong văn hóa Việt Nam?" } ] } ], "title": "Cà phê sữa đá trong văn hóa Việt" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "So với cà phê đen, cà phê sữa đá có vị ngọt dễ uống hơn nhờ có sữa đặc. Điều này giúp nhiều người mới uống cà phê dễ làm quen hơn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 33, "text": "có vị ngọt dễ uống hơn nhờ có sữa đặc" } ], "id": "39059", "is_impossible": false, "question": "Cà phê sữa đá khác cà phê đen ở điểm nào?" } ] } ], "title": "So sánh cà phê sữa đá và cà phê đen" }