version
stringclasses 1
value | data
dict |
|---|---|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 26 Luật Phòng, chống rửa tiền 2012 quy định thời hạn báo cáo, như sau: 1. Đối với giao dịch có giá trị lớn và giao dịch chuyển tiền điện tử, đối tượng báo cáo phải: a) Báo cáo hàng ngày đối với hình thức báo cáo gửi tệp dữ liệu điện tử; b) Báo cáo trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày phát sinh giao dịch đối với hình thức báo cáo bằng văn bản hoặc các hình thức báo cáo khác. 2. Đối với báo cáo giao dịch đáng ngờ, đối tượng báo cáo phải báo cáo trong thời gian tối đa là 48 giờ, kể từ thời điểm phát sinh giao dịch; trường hợp phát hiện giao dịch do khách hàng yêu cầu có dấu hiệu liên quan đến tội phạm thì phải báo cáo ngay cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Như vậy, khi có giao dịch đáng ngờ thì Ngân hàng thương mại phải lập tức thông báo cho Ngân hàng Nhà nước trong thời gian tối đa là 48 tiếng kể từ thời điểm phát sinh giao dịch.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 720,
"text": "khi có giao dịch đáng ngờ thì Ngân hàng thương mại phải lập tức thông báo cho Ngân hàng Nhà nước trong thời gian tối đa là 48 tiếng kể từ thời điểm phát sinh giao dịch."
}
],
"id": "2801",
"is_impossible": false,
"question": "Khi có giao dịch đáng ngờ thì Ngân hàng thương mại phải thông báo cho Ngân hàng Nhà nước trong thời gian tối đa bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Khi có giao dịch đáng ngờ thì Ngân hàng thương mại phải thông báo cho Ngân hàng Nhà nước trong thời gian tối đa bao lâu?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 17 Thông tư 23/2020/TT-NHNN tỷ lệ mua, đầu tư trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh của tổ chức tín dụng phi ngân hàng được quy định như sau: 1. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng được mua, đầu tư trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh so với Tổng Nợ phải trả bình quân của tháng liền kề trước đó theo tỷ lệ tối đa là 10%. 2. Trái phiếu Chính phủ bao gồm: a) Tín phiếu Kho bạc; b) Trái phiếu Kho bạc; c) Công trái xây dựng Tổ quốc. 3. Trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh bao gồm: a) Trái phiếu doanh nghiệp phát hành được Chính phủ bảo lãnh; b) Trái phiếu do ngân hàng chính sách phát hành được Chính phủ bảo lãnh; c) Trái phiếu do tổ chức tài chính, tổ chức tín dụng phát hành được Chính phủ bảo lãnh. 4. Số dư mua, đầu tư trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh để xác định tỷ lệ tối đa quy định tại khoản 1 Điều này là giá mua trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh thuộc sở hữu của tổ chức tín dụng phi ngân hàng, không bao gồm các khoản mua, đầu tư trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh bằng nguồn vốn ủy thác theo quy định của pháp luật mà tổ chức tín dụng phi ngân hàng không chịu rủi ro. 5. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng mới thành lập (không bao gồm tổ chức tín dụng phi ngân hàng được tổ chức lại theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng), có thời gian hoạt động dưới hai (02) năm kể từ ngày khai trương hoạt động và Tổng Nợ phải trả nhỏ hơn vốn điều lệ thì được mua, đầu tư trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh theo tỷ lệ tối đa 30% so với vốn điều lệ. Như vậy, tổ chức tín dụng phi ngân hàng được mua, đầu tư trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh so với Tổng Nợ phải trả bình quân của tháng liền kề trước đó theo tỷ lệ tối đa là 10%. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1594,
"text": "tổ chức tín dụng phi ngân hàng được mua, đầu tư trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh so với Tổng Nợ phải trả bình quân của tháng liền kề trước đó theo tỷ lệ tối đa là 10%."
}
],
"id": "2802",
"is_impossible": false,
"question": "Tỷ lệ mua, đầu tư trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh của tổ chức tín dụng phi ngân hàng được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Tỷ lệ mua, đầu tư trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh của tổ chức tín dụng phi ngân hàng được quy định như thế nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 15 Thông tư 23/2020/TT-NHNN có quy định về quản lý, xử lý việc không đảm bảo các tỷ lệ khả năng chi trả của tổ chức tín dụng phi ngân hàng như sau: 1. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng phải tổ chức bộ phận quản lý tài sản Nợ, tài sản Có (cấp phòng hoặc tương đương) tại trụ sở chính để theo dõi và quản lý khả năng chi trả hàng ngày do Tổng giám đốc (Giám đốc) hoặc Phó Tổng giám đốc (Phó Giám đốc) được ủy quyền phụ trách. 2. Trường hợp kết quả tính toán tỷ lệ khả năng chi trả trong 30 ngày của ngày hôm sau của tổ chức tín dụng phi ngân hàng không đảm bảo theo quy định tại điểm c, điểm d khoản 3 Điều 14 Thông tư này, Ngân hàng Nhà nước xem xét, xử lý theo quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng, đồng thời thực hiện giám sát về khả năng chi trả. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng phải áp dụng ngay biện pháp tự xử lý, bao gồm: vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác, vay của tổ chức tài chính ở nước ngoài hoặc ký kết với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác, với tổ chức tài chính ở nước ngoài các cam kết gửi tiền có kỳ hạn không thể hủy ngang, cam kết vay không thể hủy ngang và các biện pháp không thể hủy ngang khác để đảm bảo tỷ lệ khả năng chi trả. Trường hợp tổ chức tín dụng phi ngân hàng phải sử dụng các biện pháp tự xử lý nói trên ở mức từ 20% trở lên của tài sản có tính thanh khoản cao, Ngân hàng Nhà nước áp dụng bổ sung các biện pháp giám sát và xử lý theo quy định của pháp luật. 3. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng hàng ngày phải báo cáo Ngân hàng Nhà nước tỷ lệ khả năng chi trả theo quy định về báo cáo thống kê áp dụng đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Trước 10 giờ sáng ngày hôm sau, tổ chức tín dụng phi ngân hàng phải có văn bản báo cáo tỷ lệ khả năng chi trả thiếu hụt tạm thời (nếu có) và các biện pháp đã thực hiện để bù đắp thiếu hụt, gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính cho Ngân hàng Nhà nước (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng). 4. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng chỉ được cho vay, ký các cam kết gửi tiền có kỳ hạn không thể hủy ngang, cam kết cho vay không thể hủy ngang với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác để bù đắp thiếu hụt khả năng chi trả nếu sau khi thực hiện các hoạt động này vẫn đảm bảo tỷ lệ khả năng chi trả trong 30 ngày quy định tại Điều 14 Thông tư này. 5. Sau khi đã sử dụng các biện pháp tự xử lý quy định tại khoản 2 Điều này, nếu tổ chức tín dụng phi ngân hàng tiếp tục gặp khó khăn về khả năng chi trả thì phải báo cáo ngay Ngân hàng Nhà nước (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng). Như vậy, việc quản lý, xử lý việc không đảm bảo các tỷ lệ khả năng chi trả của tổ chức tín dụng phi ngân hàng được quy định theo pháp luật nêu trên. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2587,
"text": "việc quản lý, xử lý việc không đảm bảo các tỷ lệ khả năng chi trả của tổ chức tín dụng phi ngân hàng được quy định theo pháp luật nêu trên."
}
],
"id": "2803",
"is_impossible": false,
"question": "Quản lý, xử lý việc không đảm bảo các tỷ lệ khả năng chi trả của tổ chức tín dụng phi ngân hàng được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Quản lý, xử lý việc không đảm bảo các tỷ lệ khả năng chi trả của tổ chức tín dụng phi ngân hàng được quy định như thế nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 10 Thông tư 17/2019/TT-NHNN quy định danh hiệu “Lao động tiên tiến” như sau: 1. Danh hiệu “Lao động tiên tiến” được xét tặng hằng năm cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau: a) Hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, đạt năng suất và chất lượng cao; b) Chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, quy định, quy chế của ngành Ngân hàng, của đơn vị và của địa phương; có tinh thần tự lực, tự cường, đoàn kết, tương trợ, tích cực tham gia phong trào thi đua; c) Tích cực học tập chính trị, văn hóa, chuyên môn, nghiệp vụ; d) Có đạo đức và lối sống lành mạnh. 2. Thời gian nghỉ thai sản theo quy định được tính để bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến”. 3. Cá nhân có hành động dũng cảm cứu người, cứu tài sản dẫn đến bị thương tích cần điều trị, điều dưỡng thì thời gian điều trị, điều dưỡng được tính để xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến”. 4. Đối với cá nhân chuyển công tác, đơn vị mới có trách nhiệm xem xét, bình bầu danh hiệu “Lao động tiên tiến”. Trường hợp có thời gian công tác ở đơn vị cũ từ 6 tháng trở lên phải có ý kiến nhận xét của đơn vị cũ. Trường hợp cá nhân được điều động, biệt phái đến cơ quan, tổ chức, đơn vị khác trong một thời gian nhất định thì việc xem xét, bình bầu danh hiệu “Lao động tiên tiến” do cơ quan, tổ chức, đơn vị điều động, biệt phái xem xét quyết định và được cơ quan, tổ chức, đơn vị tiếp nhận cá nhân được điều động, biệt phái xác nhận. 5. Cá nhân được cử tham gia đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn trong nước hoặc nước ngoài dưới 01 năm, chấp hành tốt các quy định của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng thì thời gian học tập được tính vào thời gian công tác tại đơn vị để bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến”. Trường hợp cá nhân được cử tham gia đào tạo, bồi dưỡng trong nước hoặc nước ngoài từ 01 năm trở lên, chấp hành tốt quy định của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng, có kết quả học tập từ loại khá trở lên thì được tính để xem xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến”. 6. Không xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến” đối với một trong các trường hợp: mới tuyển dụng dưới 10 tháng, bị kỷ luật từ hình thức khiển trách trở lên. Như vậy, Danh hiệu “Lao động tiên tiến” được xét tặng hằng năm cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau: - Hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, đạt năng suất và chất lượng cao; - Chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, quy định, quy chế của ngành Ngân hàng, của đơn vị và của địa phương; có tinh thần tự lực, tự cường, đoàn kết, tương trợ, tích cực tham gia phong trào thi đua; - Tích cực học tập chính trị, văn hóa, chuyên môn, nghiệp vụ; - Có đạo đức và lối sống lành mạnh.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2093,
"text": "Danh hiệu “Lao động tiên tiến” được xét tặng hằng năm cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau: - Hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, đạt năng suất và chất lượng cao; - Chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, quy định, quy chế của ngành Ngân hàng, của đơn vị và của địa phương; có tinh thần tự lực, tự cường, đoàn kết, tương trợ, tích cực tham gia phong trào thi đua; - Tích cực học tập chính trị, văn hóa, chuyên môn, nghiệp vụ; - Có đạo đức và lối sống lành mạnh."
}
],
"id": "2804",
"is_impossible": false,
"question": "Danh hiệu “Lao động tiên tiến” trong ngành Ngân hàng được quy định ra sao?"
}
]
}
],
"title": "Danh hiệu “Lao động tiên tiến” trong ngành Ngân hàng được quy định ra sao?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 14 Thông tư 17/2019/TT-NHNN có quy định danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” như sau: 1. Danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” được xét tặng hằng năm cho tập thể tiêu biểu, lựa chọn trong số các tập thể đạt danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến” đạt các tiêu chuẩn sau: a) Sáng tạo, vượt khó hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, thực hiện tốt các nghĩa vụ đối với Nhà nước; b) Có phong trào thi đua thường xuyên, thiết thực, hiệu quả; c) Có 100% cá nhân trong tập thể hoàn thành nhiệm vụ được giao, trong đó có ít nhất 70% cá nhân đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến”; d) Có cá nhân đạt danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”. 2. Tập thể hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này được xác định như sau: a) Tập thể thuộc Ngân hàng Nhà nước: Hoàn thành xuất sắc kế hoạch công tác trong năm và nhiệm vụ khác được cấp trên giao; có nhiều đề xuất góp ý vào việc xây dựng quy chế, chính sách của Ngân hàng Nhà nước; chấp hành tốt chế độ báo cáo, thống kê; b) Tập thể thuộc các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam: Hoàn thành xuất sắc chỉ tiêu, kế hoạch hoạt động của năm; thực hiện tốt công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ; chấp hành tốt chính sách, pháp luật của Nhà nước và quy chế, quy định của Ngân hàng Nhà nước; c) Tập thể thuộc Khối đào tạo: Hoàn thành xuất sắc toàn diện chỉ tiêu, kế hoạch được giao; đảm bảo chất lượng giảng dạy; tổ chức thực hiện tốt và duy trì có nề nếp công tác nghiên cứu khoa học; chấp hành tốt các quy định về chế độ thông tin báo cáo; tổ chức quản lý tốt sinh viên; có biện pháp ngăn chặn kịp thời các tệ nạn xã hội xâm nhập vào trường học, giữ gìn môi trường sư phạm trong nhà trường; tích cực tham gia các hoạt động cộng đồng; d) Tập thể thuộc các doanh nghiệp do Ngân hàng Nhà nước quản lý: Hoàn thành xuất sắc toàn diện chỉ tiêu, kế hoạch được giao; thực hiện nghiêm túc chế độ thông tin báo cáo theo quy định; thực hiện tốt công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ; đ) Cơ quan thường trực các Hiệp hội do Ngân hàng Nhà nước quản lý: tuyên truyền có hiệu quả chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và của Ngân hàng Nhà nước; có nhiều đề xuất xây dựng quy chế, chính sách trong hoạt động ngân hàng. Như vậy, Danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” được xét tặng hằng năm cho tập thể tiêu biểu, lựa chọn trong số các tập thể đạt danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến” đạt các tiêu chuẩn sau: - Sáng tạo, vượt khó hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, thực hiện tốt các nghĩa vụ đối với Nhà nước; - Có phong trào thi đua thường xuyên, thiết thực, hiệu quả; - Có 100% cá nhân trong tập thể hoàn thành nhiệm vụ được giao, trong đó có ít nhất 70% cá nhân đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến”; - Có cá nhân đạt danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2202,
"text": "Danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” được xét tặng hằng năm cho tập thể tiêu biểu, lựa chọn trong số các tập thể đạt danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến” đạt các tiêu chuẩn sau: - Sáng tạo, vượt khó hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, thực hiện tốt các nghĩa vụ đối với Nhà nước; - Có phong trào thi đua thường xuyên, thiết thực, hiệu quả; - Có 100% cá nhân trong tập thể hoàn thành nhiệm vụ được giao, trong đó có ít nhất 70% cá nhân đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến”; - Có cá nhân đạt danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”."
}
],
"id": "2805",
"is_impossible": false,
"question": "Quy định về danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” trong ngành Ngân hàng?"
}
]
}
],
"title": "Quy định về danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” trong ngành Ngân hàng?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Hiện nay, thẩm quyền cấp, thu hồi Giấy phép hoạt động của các tổ chức tín dụng được quy định tại Điều 18 Luật các tổ chức tín dụng 2010 với nội dung như sau: Thẩm quyền cấp, thu hồi Giấy phép Ngân hàng Nhà nước có thẩm quyền cấp, sửa đổi, bổ sung và thu hồi Giấy phép theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng 2010. Như vậy, việc cấp, thu hồi Giấy phép hoạt động của các tổ chức tín dụng thuộc về Ngân hàng Nhà nước. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 327,
"text": "việc cấp, thu hồi Giấy phép hoạt động của các tổ chức tín dụng thuộc về Ngân hàng Nhà nước."
}
],
"id": "2806",
"is_impossible": false,
"question": "Thẩm quyền cấp, thu hồi Giấy phép hoạt động của các tổ chức tín dụng được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Thẩm quyền cấp, thu hồi Giấy phép hoạt động của các tổ chức tín dụng được quy định như thế nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 291 Bộ luật hình sự 2015 quy định xử lý tội thu thập, tàng trữ, trao đổi, mua bán, công khai hóa trái phép thông tin về tài khoản ngân hàng, như sau: 1. Người nào thu thập, tàng trữ, trao đổi, mua bán, công khai hóa trái phép thông tin về tài khoản ngân hàng của người khác với số lượng từ 20 tài khoản đến dưới 50 tài khoản hoặc thu lợi bất chính từ 20.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng, thì bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm. 2. Phạm tội thuộc một trong những trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm: a) Thu thập, tàng trữ, trao đổi, mua bán, công khai hóa trái phép thông tin về tài khoản ngân hàng của người khác với số lượng từ 50 tài khoản đến dưới 200 tài khoản; b) Có tổ chức; c) Có tính chất chuyên nghiệp; d) Thu lợi bất chính từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng; đ) Tái phạm nguy hiểm. 3. Phạm tội thuộc một trong những trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 02 năm đến 07 năm: a) Thu thập, tàng trữ, trao đổi, mua bán, công khai hóa trái phép thông tin về tài khoản ngân hàng của người khác với số lượng 200 tài khoản trở lên; b) Thu lợi bất chính 200.000.000 đồng trở lên. 4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản. Như vậy, tùy theo số lượng tài khoản và số tiền thu lợi bất chính từ việc mua bán tài khoản mà người phạm tội có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm, phạt tù từ 03 tháng đến 07 năm. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1526,
"text": "tùy theo số lượng tài khoản và số tiền thu lợi bất chính từ việc mua bán tài khoản mà người phạm tội có thể bị phạt tiền từ 20."
}
],
"id": "2807",
"is_impossible": false,
"question": "Mua bán, cho thuê tài khoản ngân hàng có bị truy cứu trách nhiệm hình sự không?"
}
]
}
],
"title": "Mua bán, cho thuê tài khoản ngân hàng có bị truy cứu trách nhiệm hình sự không?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 5 Thông tư 14/2020/TT-NHNN về tiêu chuẩn giám định viên tư pháp, người giám định tư pháp theo vụ việc như sau: Tiêu chuẩn giám định viên tư pháp, người giám định tư pháp theo vụ việc 1. Công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam có đủ các tiêu chuẩn sau đây có thể được xem xét, bổ nhiệm giám định viên tư pháp: a) Tiêu chuẩn quy định tại điểm a khoản 1 Điều 7 Luật Giám định tư pháp và không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 7 Luật Giám định tư pháp; b) Có trình độ đại học trở lên thuộc một trong các chuyên ngành tài chính - ngân hàng; kế toán; kinh tế; luật; công nghệ thông tin, mỹ thuật, công nghệ kỹ thuật in và công nghệ hóa học do cơ sở giáo dục của Việt Nam đào tạo theo quy định của pháp luật hoặc do cơ sở giáo dục nước ngoài đào tạo và được công nhận để sử dụng tại Việt Nam; c) Có thời gian hoạt động chuyên môn ở lĩnh vực được đào tạo từ đủ 05 năm trở lên tính từ ngày bổ nhiệm ngạch công chức, viên chức hoặc ký hợp đồng lao động, phù hợp với lĩnh vực mà người đó được bổ nhiệm làm giám định viên tư pháp. 2. Công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam có đủ các tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều này có thể được lựa chọn làm người giám định tư pháp theo vụ việc. Trường hợp người không có trình độ đại học nhưng được đào tạo, bồi dưỡng chuyên sâu về lĩnh vực nêu tại Điều 3 Thông tư này và có ít nhất 05 năm kinh nghiệm thực tiễn trở lên ở lĩnh vực đó thì có thể được lựa chọn làm người giám định tư pháp theo vụ việc. Như vậy, có trình độ đại học trở lên thuộc chuyên ngành kinh tế là một trong những tiêu chuẩn để được xem xét, bổ nhiệm giám định viên tư pháp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1467,
"text": "có trình độ đại học trở lên thuộc chuyên ngành kinh tế là một trong những tiêu chuẩn để được xem xét, bổ nhiệm giám định viên tư pháp."
}
],
"id": "2808",
"is_impossible": false,
"question": "Cử nhân kinh tế có thể trở thành giám định viên tư pháp không?"
}
]
}
],
"title": "Cử nhân kinh tế có thể trở thành giám định viên tư pháp không?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 5 Điều 9 Nghị định 218/2025/NĐ-CP Tải về có quy định xử phạt vi phạm quy định về sơ tuyển sức khỏe; khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân như sau: Điều 9. Vi phạm quy định về sơ tuyển sức khỏe; khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân 5. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Người được khám sức khỏe có hành vi gian dối làm sai lệch kết quả phân loại sức khỏe của mình nhằm trốn tránh nghĩa vụ quân sự; nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân; b) Đưa hoặc nhận tiền, tài sản, hoặc lợi ích vật chất khác trị giá đến dưới 2.000.000 đồng cho cán bộ, nhân viên y tế hoặc người khác để làm sai lệch kết quả phân loại sức khỏe của người được kiểm tra hoặc người được khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự; khám sức khỏe nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân nhằm trốn tránh nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân. 6. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với hành vi không chấp hành quyết định gọi kiểm tra, khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân. Như vậy, người có hành vi gian dối làm sai lệch kết quả phân loại sức khỏe của mình nhằm trốn tránh nghĩa vụ quân sự có thể bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng. Lưu ý: Mức phạt tiền trên áp dụng cho hành vi vi phạm do cá nhân thực hiện, mức phạt đối với tổ chức gấp hai lần cá nhân.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1131,
"text": "người có hành vi gian dối làm sai lệch kết quả phân loại sức khỏe của mình nhằm trốn tránh nghĩa vụ quân sự có thể bị phạt tiền từ 30."
}
],
"id": "2809",
"is_impossible": false,
"question": "Gian dối về sức khỏe nhằm trốn tránh nghĩa vụ quân sự bị phạt 30-40 triệu đồng đúng không?"
}
]
}
],
"title": "Gian dối về sức khỏe nhằm trốn tránh nghĩa vụ quân sự bị phạt 30-40 triệu đồng đúng không?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 10 Nghị định 218/2025/NĐ-CP Tải về quy định như sau: Điều 10. Vi phạm quy định về nhập ngũ; quy định thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân 1. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi không có mặt đúng thời gian hoặc địa điểm tập trung ghi trong quyết định gọi nhập ngũ; quyết định gọi thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân mà không có lý do chính đáng. 2. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Cản trở công dân thực hiện quyết định gọi nhập ngũ; quyết định gọi thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân sau khi đã có kết quả khám tuyển sức khỏe nghĩa vụ quân sự đủ điều kiện nhập ngũ, điều kiện thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân theo quy định, nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự; b) Gian dối nhằm trốn tránh thực hiện quyết định gọi nhập ngũ; quyết định gọi thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân sau khi đã có kết quả khám tuyển sức khỏe nghĩa vụ quân sự đủ điều kiện nhập ngũ, đủ điều kiện thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân theo quy định. 3. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với hành vi không chấp hành quyết định gọi nhập ngũ; quyết định gọi thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này. 4. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc thực hiện nghĩa vụ quân sự; nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân đối với người có hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 2 Điều này. Như vậy, người có hành vi không chấp hành quyết định gọi nhập ngũ 2025, không chấp hành quyết định gọi thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân 2025 có thể bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000. Lưu ý: Mức phạt tiền trên áp dụng cho hành vi vi phạm do cá nhân thực hiện, mức phạt đối với tổ chức gấp hai lần cá nhân.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1491,
"text": "người có hành vi không chấp hành quyết định gọi nhập ngũ 2025, không chấp hành quyết định gọi thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân 2025 có thể bị phạt tiền từ 50."
}
],
"id": "2810",
"is_impossible": false,
"question": "Không chấp hành quyết định gọi nhập ngũ 2025 bị phạt bao nhiêu tiền?"
}
]
}
],
"title": "Không chấp hành quyết định gọi nhập ngũ 2025 bị phạt bao nhiêu tiền?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "(1) Căn cứ theo Điều 317 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về thế chấp tài sản như sau: Điều 317. Thế chấp tài sản 1. Thế chấp tài sản là việc một bên (sau đây gọi là bên thế chấp) dùng tài sản thuộc sở hữu của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ và không giao tài sản cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận thế chấp). 2. Tài sản thế chấp do bên thế chấp giữ. Các bên có thể thỏa thuận giao cho người thứ ba giữ tài sản thế chấp. Theo đó, thế chấp quyền sử dụng đất là hành vi mà chủ sở hữu quyền sử dụng đất sử dụng quyền sử dụng đất của mình làm tài sản đảm bảo để thực hiện nghĩa vụ, đồng thời không phải giao đất cho bên nhận thế chấp. Quyền sử dụng đất vẫn thuộc quyền sở hữu của bên thế chấp trong suốt quá trình thế chấp, và bên thế chấp vẫn có quyền sử dụng đất trong phạm vi quyền lợi của mình. (2) Căn cứ tại điểm g khoản 1 Điều 37 Luật Đất đai 2024 quy định như sau: Điều 37. Quyền và nghĩa vụ của cá nhân sử dụng đất 1. Cá nhân sử dụng đất nông nghiệp được Nhà nước giao trong hạn mức; đất được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất; đất nhận chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho, nhận thừa kế thì có các quyền và nghĩa vụ sau đây: g) Thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất tại tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam, tại tổ chức kinh tế khác hoặc cá nhân theo quy định của pháp luật; (3) Căn cứ tại khoản 1 Điều 37 Luật Đất đai 2024 quy định như sau: Điều 27. Quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất 1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo quy định của Luật này và luật khác có liên quan. (4) Căn cứ theo Điều 35 Nghị định 21/2021/NĐ-CP quy định về việc nhận thế chấp của cá nhân không phải là tổ chức tín dụng đối với quyền sử dụng đất của cá nhân sử dụng đất phải đáp ứng các điều kiện sau đây: Việc nhận thế chấp của cá nhân, tổ chức kinh tế không phải là tổ chức tín dụng đối với quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất phải đáp ứng các điều kiện sau đây: - Bên nhận thế chấp là tổ chức kinh tế theo quy định của Luật Đất đai 2024, cá nhân là công dân Việt Nam có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; - Việc nhận thế chấp để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ không vi phạm điều cấm của Bộ luật Dân sự 2015, luật khác liên quan, không trái đạo đức xã hội trong quan hệ hợp đồng về dự án đầu tư, xây dựng, thuê, thuê khoán, dịch vụ, giao dịch khác; - Trường hợp nghĩa vụ được bảo đảm bao gồm trả tiền lãi thì lãi suất phát sinh do chậm trả tiền, lãi trên nợ gốc trong hạn, lãi trên nợ gốc quá hạn, lãi trên nợ lãi chưa trả hoặc lãi, lãi suất khác áp dụng không được vượt quá giới hạn thỏa thuận về lãi, lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật Dân sự 2015, khoản 5 Điều 466 Bộ luật Dân sự 2015 và Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015. Trường hợp có thỏa thuận về việc xử lý đối với hành vi không trả nợ đúng hạn của bên có nghĩa vụ và không có quy định khác của pháp luật thì chỉ xử lý một lần đối với mỗi hành vi không trả nợ đúng hạn; - Điều kiện có hiệu lực khác của giao dịch dân sự theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015, luật khác liên quan. Như vậy, cá nhân có quyền nhận thế chấp quyền sử dụng đất từ cá nhân khác với các điều kiện nhất định. Cụ thể, bên nhận thế chấp phải là công dân Việt Nam có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và việc nhận thế chấp không vi phạm các quy định pháp luật, đạo đức xã hội. Hơn nữa, các giao dịch này cũng phải tuân thủ các quy định về lãi suất và xử lý nợ theo các điều khoản của Bộ luật Dân sự 2015.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 3386,
"text": "cá nhân có quyền nhận thế chấp quyền sử dụng đất từ cá nhân khác với các điều kiện nhất định."
}
],
"id": "2811",
"is_impossible": false,
"question": "Cá nhân có được nhận thế chấp quyền sử dụng đất không?"
}
]
}
],
"title": "Cá nhân có được nhận thế chấp quyền sử dụng đất không?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 292 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ như sau: Điều 292. Biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ Các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ bao gồm: 1. Cầm cố tài sản. 2. Thế chấp tài sản. 3. Đặt cọc. 4. Ký cược. 6. Bảo lưu quyền sở hữu. 7. Bảo lãnh. 8. Tín chấp. 9. Cầm giữ tài sản. Như vậy, thế chấp quyền sử dụng đất được quy định là một trong các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 347,
"text": "thế chấp quyền sử dụng đất được quy định là một trong các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ."
}
],
"id": "2812",
"is_impossible": false,
"question": "Thế chấp quyền sử dụng đất có trong biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ không?"
}
]
}
],
"title": "Thế chấp quyền sử dụng đất có trong biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ không?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại điểm a khoản 1 Điều 25 Nghị định 99/2022/NĐ-CP quy định như sau: Điều 25. Trường hợp đăng ký thuộc thẩm quyền của Văn phòng đăng ký đất đai 1. Các trường hợp phải đăng ký: a) Thế chấp quyền sử dụng đất; b) Thế chấp nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất trong trường hợp tài sản đã được chứng nhận quyền sở hữu trên Giấy chứng nhận; c) Thế chấp dự án đầu tư xây dựng nhà ở, dự án đầu tư xây dựng công trình không phải là nhà ở, dự án đầu tư nông nghiệp, dự án phát triển rừng, dự án đầu tư khác có sử dụng đất đồng thời với quyền sử dụng đất được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất, cho thuê theo hình thức trả tiền một lần cho cả thời gian thuê; d) Đăng ký thay đổi, xóa đăng ký đối với trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản này. Như vậy, cá nhân nhận thế chấp quyền sử dụng đất từ cá nhân khác thì bắt buộc phải đăng ký biện pháp bảo đảm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 763,
"text": "cá nhân nhận thế chấp quyền sử dụng đất từ cá nhân khác thì bắt buộc phải đăng ký biện pháp bảo đảm."
}
],
"id": "2813",
"is_impossible": false,
"question": "Cá nhân nhận thế chấp quyền sử dụng đất từ cá nhân khác có cần đăng ký biện pháp bảo đảm không?"
}
]
}
],
"title": "Cá nhân nhận thế chấp quyền sử dụng đất từ cá nhân khác có cần đăng ký biện pháp bảo đảm không?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Ngày 06 tháng 04 năm 2016, Quốc hội ban hành Luật Tiếp cận thông tin 2016 gồm 05 Chương và 37 Điều luật, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 07 năm 2018. Theo đó, hiện nay chưa có văn bản pháp luật thay thế Luật Tiếp cận thông tin 2016 nên Luật Tiếp cận thông tin 2016 vẫn còn hiệu lực. Như vậy, Luật Tiếp cận thông tin mới nhất 2025 là Luật Tiếp cận thông tin 2016.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 289,
"text": "Luật Tiếp cận thông tin mới nhất 2025 là Luật Tiếp cận thông tin 2016."
}
],
"id": "2814",
"is_impossible": false,
"question": "Luật Tiếp cận thông tin mới nhất 2025 và văn bản hướng dẫn Luật Tiếp cận thông tin gồm những văn bản nào?"
}
]
}
],
"title": "Luật Tiếp cận thông tin mới nhất 2025 và văn bản hướng dẫn Luật Tiếp cận thông tin gồm những văn bản nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 18 Luật Tiếp cận thông tin 2016 quy định về hình thức, thời điểm công khai thông tin như sau: Điều 18. Hình thức, thời điểm công khai thông tin 1. Các hình thức công khai thông tin bao gồm: a) Đăng tải trên cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử của cơ quan nhà nước; b) Công khai trên phương tiện thông tin đại chúng; c) Đăng Công báo; d) Niêm yết tại trụ sở cơ quan nhà nước và các địa điểm khác; đ) Thông qua việc tiếp công dân, họp báo, thông cáo báo chí, hoạt động của người phát ngôn của cơ quan nhà nước theo quy định của pháp luật; e) Các hình thức khác thuận lợi cho công dân do cơ quan có trách nhiệm công khai thông tin xác định. 2. Trường hợp pháp luật có quy định về hình thức công khai đối với thông tin cụ thể thì áp dụng quy định đó. Trường hợp pháp luật không quy định cụ thể hình thức công khai thông tin thì căn cứ vào điều kiện thực tế, cơ quan nhà nước có trách nhiệm cung cấp thông tin có thể lựa chọn một hoặc một số hình thức công khai thông tin quy định tại khoản 1 Điều này bảo đảm để công dân tiếp cận được thông tin. 3. Đối với đối tượng là người khuyết tật, người sinh sống ở khu vực biên giới, hải đảo, miền núi, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, ngoài các hình thức quy định tại khoản 1 Điều này, cơ quan nhà nước xác định hình thức công khai thông tin phù hợp với khả năng, điều kiện tiếp cận thông tin của công dân. 4. Thời điểm công khai thông tin đối với từng lĩnh vực được thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan; trường hợp pháp luật chưa có quy định thì chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày tạo ra thông tin, cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải công khai thông tin. Như vậy, có những hình thức công khai thông tin sau: - Đăng tải trên cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử của cơ quan nhà nước; - Công khai trên phương tiện thông tin đại chúng; - Đăng Công báo; - Niêm yết tại trụ sở cơ quan nhà nước và các địa điểm khác; - Thông qua việc tiếp công dân, họp báo, thông cáo báo chí, hoạt động của người phát ngôn của cơ quan nhà nước theo quy định của pháp luật; - Các hình thức khác thuận lợi cho công dân do cơ quan có trách nhiệm công khai thông tin xác định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1674,
"text": "có những hình thức công khai thông tin sau: - Đăng tải trên cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử của cơ quan nhà nước; - Công khai trên phương tiện thông tin đại chúng; - Đăng Công báo; - Niêm yết tại trụ sở cơ quan nhà nước và các địa điểm khác; - Thông qua việc tiếp công dân, họp báo, thông cáo báo chí, hoạt động của người phát ngôn của cơ quan nhà nước theo quy định của pháp luật; - Các hình thức khác thuận lợi cho công dân do cơ quan có trách nhiệm công khai thông tin xác định."
}
],
"id": "2815",
"is_impossible": false,
"question": "Có những hình thức công khai thông tin nào?"
}
]
}
],
"title": "Có những hình thức công khai thông tin nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 2 Luật Cư trú 2020 giải thích về cư trú như sau: Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Chỗ ở hợp pháp là nơi được sử dụng để sinh sống, thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng của công dân, bao gồm nhà ở, tàu, thuyền, phương tiện khác có khả năng di chuyển hoặc chỗ ở khác theo quy định của pháp luật. 2. Cư trú là việc công dân sinh sống tại một địa điểm thuộc đơn vị hành chính cấp xã hoặc đơn vị hành chính cấp huyện ở nơi không có đơn vị hành chính cấp xã (sau đây gọi chung là đơn vị hành chính cấp xã). 3. Cơ sở dữ liệu về cư trú là cơ sở dữ liệu chuyên ngành, tập hợp thông tin về cư trú của công dân, được số hóa, lưu trữ, quản lý bằng cơ sở hạ tầng thông tin, được kết nối, chia sẻ với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và cơ sở dữ liệu khác theo quy định của pháp luật. Bên cạnh đó tại Điều 11 Luật Cư trú 2020 quy định về nơi cư trú của công dân như sau: Điều 11. Nơi cư trú của công dân 1. Nơi cư trú của công dân bao gồm nơi thường trú, nơi tạm trú. 2. Trường hợp không xác định được nơi thường trú, nơi tạm trú thì nơi cư trú của công dân là nơi ở hiện tại được xác định theo quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật này. Như vậy có thể hiểu địa chỉ cư trú là địa điểm cụ thể thuộc ĐVHC cấp xã nơi mà công dân sinh sống bao gồm địa chỉ thường trú, địa chỉ tạm trú hoặc nơi ở hiện tại nếu không xác định được địa chỉ thường trú, tạm trú. Trên đây là thông tin về địa chỉ cư trú.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1208,
"text": "có thể hiểu địa chỉ cư trú là địa điểm cụ thể thuộc ĐVHC cấp xã nơi mà công dân sinh sống bao gồm địa chỉ thường trú, địa chỉ tạm trú hoặc nơi ở hiện tại nếu không xác định được địa chỉ thường trú, tạm trú."
}
],
"id": "2816",
"is_impossible": false,
"question": "Địa chỉ cư trú là gì?"
}
]
}
],
"title": "Địa chỉ cư trú là gì?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 19 Luật Cư trú 2020 quy định nơi cư trú của người không có nơi thường trú, nơi tạm trú như sau: Điều 19. Nơi cư trú của người không có nơi thường trú, nơi tạm trú 1. Nơi cư trú của người không có cả nơi thường trú và nơi tạm trú do không đủ điều kiện đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú là nơi ở hiện tại của người đó; trường hợp không có địa điểm chỗ ở cụ thể thì nơi ở hiện tại được xác định là đơn vị hành chính cấp xã nơi người đó đang thực tế sinh sống, Người không có nơi thường trú, nơi tạm trú phải khai báo thông tin về cư trú với cơ quan đăng ký cư trú tại nơi ở hiện tại. 2. Cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm hướng dẫn việc khai báo thông tin về cư trú theo các trường thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu về cư trú. 3. Trường hợp người quy định tại khoản 1 Điều này chưa có thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu về cư trú thì trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày tiếp nhận thông tin khai báo, cơ quan đăng ký cư trú tiến hành kiểm tra, xác minh thông tin; trường hợp phức tạp thì có thể kéo dài nhưng không quá 60 ngày. Như vậy đối với công dân không đủ điều kiện đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú thì nơi cư trú là nơi ở hiện tại của công dân đó. Trường hợp không có địa điểm cụ thể thì được xác định bằng đơn vị hành chính cấp xã nơi công dân đó thực tế sinh sống. Người không có nơi thường trú, nơi tạm trú phải khai báo thông tin về cư trú với cơ quan đăng ký cư trú tại nơi ở hiện tại.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1118,
"text": "đối với công dân không đủ điều kiện đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú thì nơi cư trú là nơi ở hiện tại của công dân đó."
}
],
"id": "2817",
"is_impossible": false,
"question": "Người không có nơi thường trú, nơi tạm trú có phải khai báo thông tin cư trú hay không?"
}
]
}
],
"title": "Người không có nơi thường trú, nơi tạm trú có phải khai báo thông tin cư trú hay không?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 7 Điều 39 Luật Quốc tịch Việt Nam 2008 được bổ sung bởi điểm b khoản 19 Điều 1 Luật Quốc tịch Việt Nam sửa đổi 2025 quy định về trách nhiệm của Chính phủ về quốc tịch như sau: Điều 39. Trách nhiệm của Chính phủ về quốc tịch 7. Căn cứ vào điều kiện kinh tế - xã hội, nhu cầu và khả năng thực hiện trong từng thời kỳ, Chính phủ quy định về việc thực hiện giải quyết hồ sơ quốc tịch trên môi trường điện tử Như vậy, căn cứ vào điều kiện kinh tế - xã hội, nhu cầu và khả năng thực hiện trong từng thời kỳ, Chính phủ quy định về việc thực hiện giải quyết hồ sơ quốc tịch trên môi trường điện tử.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 430,
"text": "căn cứ vào điều kiện kinh tế - xã hội, nhu cầu và khả năng thực hiện trong từng thời kỳ, Chính phủ quy định về việc thực hiện giải quyết hồ sơ quốc tịch trên môi trường điện tử."
}
],
"id": "2818",
"is_impossible": false,
"question": "Căn cứ vào điều kiện gì Chính phủ sẽ quy định giải quyết hồ sơ quốc tịch trên môi trường điện tử?"
}
]
}
],
"title": "Căn cứ vào điều kiện gì Chính phủ sẽ quy định giải quyết hồ sơ quốc tịch trên môi trường điện tử?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 11 Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 2025 quy định như sau: Điều 11. Thu thập, phân tích, tổng hợp dữ liệu cá nhân 1. Dữ liệu cá nhân được thu thập phải được sự đồng ý của chủ thể dữ liệu cá nhân trước khi thu thập, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. 2. Cơ quan Đảng, Nhà nước có thẩm quyền được phân tích, tổng hợp dữ liệu cá nhân từ nguồn dữ liệu tự thu thập hoặc được chia sẻ, cung cấp, chuyển giao, khai thác, sử dụng để phục vụ công tác lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý nhà nước, phát triển kinh tế - xã hội theo quy định của pháp luật. 3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân không thuộc quy định tại khoản 2 Điều này được phân tích, tổng hợp dữ liệu cá nhân từ nguồn dữ liệu cá nhân được phép xử lý theo quy định của pháp luật. Như vậy, dữ liệu cá nhân được thu thập phải được sự đồng ý của chủ thể dữ liệu cá nhân trước khi thu thập, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Do đó, cá nhân không được tự ý thu thập dữ liệu cá nhân, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 739,
"text": "dữ liệu cá nhân được thu thập phải được sự đồng ý của chủ thể dữ liệu cá nhân trước khi thu thập, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác."
}
],
"id": "2819",
"is_impossible": false,
"question": "Cá nhân có được tự ý thu thập dữ liệu cá nhân không?"
}
]
}
],
"title": "Cá nhân có được tự ý thu thập dữ liệu cá nhân không?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 2 Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 2025 quy định như sau: Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Dữ liệu cá nhân là dữ liệu số hoặc thông tin dưới dạng khác xác định hoặc giúp xác định một con người cụ thể, bao gồm: dữ liệu cá nhân cơ bản và dữ liệu cá nhân nhạy cảm. Dữ liệu cá nhân sau khi khử nhận dạng không còn là dữ liệu cá nhân. 2. Dữ liệu cá nhân cơ bản là dữ liệu cá nhân phản ánh các yếu tố nhân thân, lai lịch phổ biến, thường xuyên sử dụng trong các giao dịch, quan hệ xã hội, thuộc danh mục do Chính phủ ban hành. 3. Dữ liệu cá nhân nhạy cảm là dữ liệu cá nhân gắn liền với quyền riêng tư của cá nhân, khi bị xâm phạm sẽ gây ảnh hưởng trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân, thuộc danh mục do Chính phủ ban hành. 4. Bảo vệ dữ liệu cá nhân là việc cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng lực lượng, phương tiện, biện pháp để phòng, chống hoạt động xâm phạm dữ liệu cá nhân. Như vậy, Dữ liệu cá nhân là dữ liệu số hoặc thông tin dưới dạng khác xác định hoặc giúp xác định một con người cụ thể, bao gồm: dữ liệu cá nhân cơ bản và dữ liệu cá nhân nhạy cảm. Dữ liệu cá nhân sau khi khử nhận dạng không còn là dữ liệu cá nhân.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 968,
"text": "Dữ liệu cá nhân là dữ liệu số hoặc thông tin dưới dạng khác xác định hoặc giúp xác định một con người cụ thể, bao gồm: dữ liệu cá nhân cơ bản và dữ liệu cá nhân nhạy cảm."
}
],
"id": "2820",
"is_impossible": false,
"question": "Dữ liệu cá nhân là gì?"
}
]
}
],
"title": "Dữ liệu cá nhân là gì?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 17 Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 2025 quy định như sau: Điều 17. Chuyển giao dữ liệu cá nhân 1. Việc chuyển giao dữ liệu cá nhân được thực hiện trong các trường hợp sau đây: a) Chuyển giao dữ liệu cá nhân khi có sự đồng ý của chủ thể dữ liệu cá nhân; b) Chia sẻ dữ liệu cá nhân giữa các bộ phận trong cùng một cơ quan, tổ chức để xử lý dữ liệu cá nhân phù hợp với mục đích xử lý đã xác lập; c) Chuyển giao dữ liệu cá nhân để tiếp tục xử lý dữ liệu cá nhân trong trường hợp chia, tách, sáp nhập cơ quan, tổ chức, đơn vị hành chính và tổ chức lại, chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp nhà nước; chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, kết thúc hoạt động đơn vị, tổ chức; đơn vị, tổ chức được thành lập trên cơ sở kết thúc hoạt động của đơn vị, tổ chức khác; d) Bên kiểm soát dữ liệu cá nhân, bên kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân chuyển giao dữ liệu cá nhân cho bên xử lý dữ liệu cá nhân, bên thứ ba để xử lý dữ liệu cá nhân theo quy định; đ) Chuyển giao dữ liệu cá nhân theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; e) Chuyển giao dữ liệu cá nhân trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật này. 2. Việc chuyển giao dữ liệu cá nhân trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này có thu phí hoặc không thu phí thì không được xác định là mua, bán dữ liệu cá nhân. 3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, việc chuyển giao dữ liệu cá nhân được thực hiện trong các trường hợp sau đây: - Chuyển giao dữ liệu cá nhân khi có sự đồng ý của chủ thể dữ liệu cá nhân; - Chia sẻ dữ liệu cá nhân giữa các bộ phận trong cùng một cơ quan, tổ chức để xử lý dữ liệu cá nhân phù hợp với mục đích xử lý đã xác lập; - Chuyển giao dữ liệu cá nhân để tiếp tục xử lý dữ liệu cá nhân trong trường hợp chia, tách, sáp nhập cơ quan, tổ chức, đơn vị hành chính và tổ chức lại, chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp nhà nước; chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, kết thúc hoạt động đơn vị, tổ chức; đơn vị, tổ chức được thành lập trên cơ sở kết thúc hoạt động của đơn vị, tổ chức khác; - Bên kiểm soát dữ liệu cá nhân, bên kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân chuyển giao dữ liệu cá nhân cho bên xử lý dữ liệu cá nhân, bên thứ ba để xử lý dữ liệu cá nhân theo quy định; - Chuyển giao dữ liệu cá nhân theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; - Chuyển giao dữ liệu cá nhân trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 19 Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 2025.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1338,
"text": "việc chuyển giao dữ liệu cá nhân được thực hiện trong các trường hợp sau đây: - Chuyển giao dữ liệu cá nhân khi có sự đồng ý của chủ thể dữ liệu cá nhân; - Chia sẻ dữ liệu cá nhân giữa các bộ phận trong cùng một cơ quan, tổ chức để xử lý dữ liệu cá nhân phù hợp với mục đích xử lý đã xác lập; - Chuyển giao dữ liệu cá nhân để tiếp tục xử lý dữ liệu cá nhân trong trường hợp chia, tách, sáp nhập cơ quan, tổ chức, đơn vị hành chính và tổ chức lại, chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp nhà nước; chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, kết thúc hoạt động đơn vị, tổ chức; đơn vị, tổ chức được thành lập trên cơ sở kết thúc hoạt động của đơn vị, tổ chức khác; - Bên kiểm soát dữ liệu cá nhân, bên kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân chuyển giao dữ liệu cá nhân cho bên xử lý dữ liệu cá nhân, bên thứ ba để xử lý dữ liệu cá nhân theo quy định; - Chuyển giao dữ liệu cá nhân theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; - Chuyển giao dữ liệu cá nhân trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 19 Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 2025."
}
],
"id": "2821",
"is_impossible": false,
"question": "Việc chuyển giao dữ liệu cá nhân được thực hiện trong trường hợp nào từ 1/1/2026?"
}
]
}
],
"title": "Việc chuyển giao dữ liệu cá nhân được thực hiện trong trường hợp nào từ 1/1/2026?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 3 Luật Cư trú 2020 quy định về nguyên tắc cư trú và quản lý cư trú như sau: Điều 3. Nguyên tắc cư trú và quản lý cư trú 1. Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật 2. Bảo đảm hài hòa quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, lợi ích của Nhà nước, cộng đồng và xã hội; kết hợp giữa việc bảo đảm quyền tự do cư trú, các quyền cơ bản khác của công dân và trách nhiệm của Nhà nước với nhiệm vụ xây dựng, phát triển kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội. 3. Trình tự, thủ tục đăng ký cư trú phải đơn giản, thuận tiện, kịp thời, chính xác, công khai, minh bạch, không gây phiền hà; việc quản lý cư trú phải bảo đảm chặt chẽ, hiệu quả. 4. Thông tin về cư trú phải được cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu về cư trú theo quy định của pháp luật; tại một thời điểm, mỗi công dân chỉ có một nơi thường trú và có thể có thêm một nơi tạm trú. 5. Mọi hành vi vi phạm pháp luật về đăng ký, quản lý cư trú phải được phát hiện, xử lý kịp thời, nghiêm minh theo quy định của pháp luật. Như vậy, thông tin về cư trú phải được cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu về cư trú theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1039,
"text": "thông tin về cư trú phải được cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu về cư trú theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "2822",
"is_impossible": false,
"question": "Thông tin về cư trú phải được cập nhật vào đâu?"
}
]
}
],
"title": "Thông tin về cư trú phải được cập nhật vào đâu?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Ngày 17/06/2009, Quốc hội ban hành Luật Lý lịch tư pháp 2009 quy định về trình tự, thủ tục cung cấp, tiếp nhận, cập nhật thông tin lý lịch tư pháp; lập Lý lịch tư pháp; tổ chức và quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp; cấp Phiếu lý lịch tư pháp; quản lý nhà nước về lý lịch tư pháp. Luật Lý lịch tư pháp 2009 có hiệu lực từ ngày 01/07/2010 gồm 56 Điều trong 6 Chương.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 283,
"text": "Luật Lý lịch tư pháp 2009 có hiệu lực từ ngày 01/07/2010 gồm 56 Điều trong 6 Chương."
}
],
"id": "2823",
"is_impossible": false,
"question": "Luật Lý lịch tư pháp mới nhất 2025 và văn bản hướng dẫn là những văn bản nào?"
}
]
}
],
"title": "Luật Lý lịch tư pháp mới nhất 2025 và văn bản hướng dẫn là những văn bản nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 41 Luật Lý lịch tư pháp 2009 quy định phiếu lý lịch tư pháp: Điều 41. Phiếu lý lịch tư pháp 1. Phiếu lý lịch tư pháp gồm có: a) Phiếu lý lịch tư pháp số 1 cấp cho cá nhân, cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 7 của Luật này; b) Phiếu lý lịch tư pháp số 2 cấp cho cơ quan tiến hành tố tụng quy định tại khoản 2 Điều 7 của Luật này và cấp theo yêu cầu của cá nhân để người đó biết được nội dung về lý lịch tư pháp của mình. 2. Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định mẫu Phiếu lý lịch tư pháp. Như vậy, phiếu lý lịch tư pháp cấp cho các đối tượng sau: - Phiếu lý lịch tư pháp số 1 cấp cho cá nhân, cơ quan, tổ chức sau: + Công dân Việt Nam, người nước ngoài đã hoặc đang cư trú tại Việt Nam có quyền yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp của mình. + Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội có quyền yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp để phục vụ công tác quản lý nhân sự, hoạt động đăng ký kinh doanh, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã. - Phiếu lý lịch tư pháp số 2 cấp cho cơ quan tiến hành tố tụng có quyền yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp để phục vụ công tác điều tra, truy tố, xét xử và cấp theo yêu cầu của cá nhân để người đó biết được nội dung về lý lịch tư pháp của mình.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 520,
"text": "phiếu lý lịch tư pháp cấp cho các đối tượng sau: - Phiếu lý lịch tư pháp số 1 cấp cho cá nhân, cơ quan, tổ chức sau: + Công dân Việt Nam, người nước ngoài đã hoặc đang cư trú tại Việt Nam có quyền yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp của mình."
}
],
"id": "2824",
"is_impossible": false,
"question": "Phiếu lý lịch tư pháp cấp cho ai?"
}
]
}
],
"title": "Phiếu lý lịch tư pháp cấp cho ai?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 6 Điều 7 Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 2025 quy định như sau: Điều 7. Hành vi bị nghiêm cấm 1. Xử lý dữ liệu cá nhân nhằm chống lại Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, gây ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân. 2. Cản trở hoạt động bảo vệ dữ liệu cá nhân. 3. Lợi dụng hoạt động bảo vệ dữ liệu cá nhân để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật. 4. Xử lý dữ liệu cá nhân trái quy định của pháp luật. 5. Sử dụng dữ liệu cá nhân của người khác, cho người khác sử dụng dữ liệu cá nhân của mình để thực hiện hành vi trái quy định của pháp luật. 6. Mua, bán dữ liệu cá nhân, trừ trường hợp luật có quy định khác. 7. Chiếm đoạt, cố ý làm lộ, làm mất dữ liệu cá nhân. Căn cứ tại khoản 3 Điều 8 Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 2025 quy định về xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân như sau: Điều 8. Xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân 3. Mức phạt tiền tối đa trong xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi mua bán dữ liệu cá nhân là 10 lần khoản thu có được từ hành vi vi phạm; trường hợp không có khoản thu từ hành vi vi phạm hoặc mức phạt tính theo khoản thu có được từ hành vi vi phạm thấp hơn mức phạt tiền tối đa quy định tại khoản 5 Điều này thì áp dụng mức phạt tiền theo quy định tại khoản 5 Điều này. 5. Mức phạt tiền tối đa trong xử phạt vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm khác trong lĩnh vực bảo vệ dữ liệu cá nhân là 03 tỷ đồng. Như vậy, từ 01/01/2026, mức phạt tiền tối đa trong xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi mua bán dữ liệu cá nhân là 10 lần khoản thu có được từ hành vi vi phạm. Lưu ý: Trường hợp không có khoản thu từ hành vi vi phạm hoặc mức phạt tính theo khoản thu có được từ hành vi vi phạm thấp hơn mức phạt tiền tối đa là 03 tỷ thì áp dụng mức phạt tiền 03 tỷ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1482,
"text": "từ 01/01/2026, mức phạt tiền tối đa trong xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi mua bán dữ liệu cá nhân là 10 lần khoản thu có được từ hành vi vi phạm."
}
],
"id": "2825",
"is_impossible": false,
"question": "Hành vi mua bán dữ liệu cá nhân có thể bị phạt đến 10 lần khoản thu từ hành vi vi phạm từ 01/01/2026 đúng không?"
}
]
}
],
"title": "Hành vi mua bán dữ liệu cá nhân có thể bị phạt đến 10 lần khoản thu từ hành vi vi phạm từ 01/01/2026 đúng không?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 17 Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 2025 quy định về chuyển giao dữ liệu cá nhân như sau: Điều 17. Chuyển giao dữ liệu cá nhân 1. Việc chuyển giao dữ liệu cá nhân được thực hiện trong các trường hợp sau đây: a) Chuyển giao dữ liệu cá nhân khi có sự đồng ý của chủ thể dữ liệu cá nhân; b) Chia sẻ dữ liệu cá nhân giữa các bộ phận trong cùng một cơ quan, tổ chức để xử lý dữ liệu cá nhân phù hợp với mục đích xử lý đã xác lập; c) Chuyển giao dữ liệu cá nhân để tiếp tục xử lý dữ liệu cá nhân trong trường hợp chia, tách, sáp nhập cơ quan, tổ chức, đơn vị hành chính và tổ chức lại, chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp nhà nước; chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, kết thúc hoạt động đơn vị, tổ chức; đơn vị, tổ chức được thành lập trên cơ sở kết thúc hoạt động của đơn vị, tổ chức khác; d) Bên kiểm soát dữ liệu cá nhân, bên kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân chuyển giao dữ liệu cá nhân cho bên xử lý dữ liệu cá nhân, bên thứ ba để xử lý dữ liệu cá nhân theo quy định; đ) Chuyển giao dữ liệu cá nhân theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; e) Chuyển giao dữ liệu cá nhân trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật này. 2. Việc chuyển giao dữ liệu cá nhân trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này có thu phí hoặc không thu phí thì không được xác định là mua, bán dữ liệu cá nhân. 3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, việc chuyển giao dữ liệu cá nhân được thực hiện trong các trường hợp sau đây: - Chuyển giao dữ liệu cá nhân khi có sự đồng ý của chủ thể dữ liệu cá nhân; - Chia sẻ dữ liệu cá nhân giữa các bộ phận trong cùng một cơ quan, tổ chức để xử lý dữ liệu cá nhân phù hợp với mục đích xử lý đã xác lập; - Chuyển giao dữ liệu cá nhân để tiếp tục xử lý dữ liệu cá nhân trong trường hợp chia, tách, sáp nhập cơ quan, tổ chức, đơn vị hành chính và tổ chức lại, chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp nhà nước; chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, kết thúc hoạt động đơn vị, tổ chức; đơn vị, tổ chức được thành lập trên cơ sở kết thúc hoạt động của đơn vị, tổ chức khác; - Bên kiểm soát dữ liệu cá nhân, bên kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân chuyển giao dữ liệu cá nhân cho bên xử lý dữ liệu cá nhân, bên thứ ba để xử lý dữ liệu cá nhân theo quy định; - Chuyển giao dữ liệu cá nhân theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; - Chuyển giao dữ liệu cá nhân trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 19 Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 2025.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1383,
"text": "việc chuyển giao dữ liệu cá nhân được thực hiện trong các trường hợp sau đây: - Chuyển giao dữ liệu cá nhân khi có sự đồng ý của chủ thể dữ liệu cá nhân; - Chia sẻ dữ liệu cá nhân giữa các bộ phận trong cùng một cơ quan, tổ chức để xử lý dữ liệu cá nhân phù hợp với mục đích xử lý đã xác lập; - Chuyển giao dữ liệu cá nhân để tiếp tục xử lý dữ liệu cá nhân trong trường hợp chia, tách, sáp nhập cơ quan, tổ chức, đơn vị hành chính và tổ chức lại, chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp nhà nước; chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, kết thúc hoạt động đơn vị, tổ chức; đơn vị, tổ chức được thành lập trên cơ sở kết thúc hoạt động của đơn vị, tổ chức khác; - Bên kiểm soát dữ liệu cá nhân, bên kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân chuyển giao dữ liệu cá nhân cho bên xử lý dữ liệu cá nhân, bên thứ ba để xử lý dữ liệu cá nhân theo quy định; - Chuyển giao dữ liệu cá nhân theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; - Chuyển giao dữ liệu cá nhân trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 19 Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 2025."
}
],
"id": "2826",
"is_impossible": false,
"question": "Việc chuyển giao dữ liệu cá nhân được thực hiện trong các trường hợp nào?"
}
]
}
],
"title": "Việc chuyển giao dữ liệu cá nhân được thực hiện trong các trường hợp nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 3 Luật Quốc tịch Việt Nam 2008 quy định: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Quốc tịch nước ngoài là quốc tịch của một nước khác không phải là quốc tịch Việt Nam. 2. Người không quốc tịch là người không có quốc tịch Việt Nam và cũng không có quốc tịch nước ngoài. 3. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài là công dân Việt Nam và người gốc Việt Nam cư trú, sinh sống lâu dài ở nước ngoài. 4. Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài là người Việt Nam đã từng có quốc tịch Việt Nam mà khi sinh ra quốc tịch của họ được xác định theo nguyên tắc huyết thống và con, cháu của họ đang cư trú, sinh sống lâu dài ở nước ngoài. 5. Người nước ngoài cư trú ở Việt Nam là công dân nước ngoài và người không quốc tịch thường trú hoặc tạm trú ở Việt Nam. Như vậy, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài là người Việt Nam đã từng có quốc tịch Việt Nam mà khi sinh ra quốc tịch của họ được xác định theo nguyên tắc huyết thống và con, cháu của họ đang cư trú, sinh sống lâu dài ở nước ngoài.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 805,
"text": "người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài là người Việt Nam đã từng có quốc tịch Việt Nam mà khi sinh ra quốc tịch của họ được xác định theo nguyên tắc huyết thống và con, cháu của họ đang cư trú, sinh sống lâu dài ở nước ngoài."
}
],
"id": "2827",
"is_impossible": false,
"question": "Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài là gì?"
}
]
}
],
"title": "Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài là gì?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 37 Luật Quốc tịch Việt Nam 2008 quy định như sau: Điều 37. Quốc tịch của con nuôi chưa thành niên 1. Trẻ em là công dân Việt Nam được người nước ngoài nhận làm con nuôi thì vẫn giữ quốc tịch Việt Nam. 2. Trẻ em là người nước ngoài được công dân Việt Nam nhận làm con nuôi thì có quốc tịch Việt Nam, kể từ ngày được cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam công nhận việc nuôi con nuôi. 3. Trẻ em là người nước ngoài được cha mẹ mà một người là công dân Việt Nam, còn người kia là người nước ngoài nhận làm con nuôi thì được nhập quốc tịch Việt Nam theo đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam của cha mẹ nuôi và được miễn các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật này. 4. Sự thay đổi quốc tịch của con nuôi từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi phải được sự đồng ý bằng văn bản của người đó. Như vậy, trẻ em là công dân Việt Nam được người nước ngoài nhận làm con nuôi thì vẫn giữ quốc tịch Việt Nam.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 827,
"text": "trẻ em là công dân Việt Nam được người nước ngoài nhận làm con nuôi thì vẫn giữ quốc tịch Việt Nam."
}
],
"id": "2828",
"is_impossible": false,
"question": "Trẻ em là công dân Việt Nam được người nước ngoài nhận làm con nuôi thì có được giữ quốc tịch Việt Nam không?"
}
]
}
],
"title": "Trẻ em là công dân Việt Nam được người nước ngoài nhận làm con nuôi thì có được giữ quốc tịch Việt Nam không?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 4 Điều 40 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 16 Điều 4 Luật sửa đổi 11 Luật về quân sự, quốc phòng 2025 quy định như sau: Điều 40. Sơ tuyển sức khỏe; khám sức khỏe cho công dân gọi nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân 5. Thời gian khám sức khoẻ từ ngày 01 tháng 11 đến hết ngày 31 tháng 12 hằng năm. Thời gian khám sức khỏe cho công dân trong diện gọi nhập ngũ và gọi thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân lần thứ hai theo quy định tại Điều 33 của Luật này do Thủ tướng Chính phủ quyết định. Căn cứ theo Điều 33 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015 quy định như sau: Điều 33. Số lần, thời điểm gọi công dân nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân trong năm Hằng năm, gọi công dân nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân một lần vào tháng hai hoặc tháng ba; trường hợp cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh thì được gọi công dân nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân lần thứ hai. Đối với địa phương có thảm họa hoặc dịch bệnh nguy hiểm thì được điều chỉnh thời gian gọi nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân. Như vậy, lịch nhập ngũ năm 2026 diễn ra như sau: - Thời gian khám sức khoẻ nghĩa vụ quân sự 2026 sẽ diễn ra từ ngày 01/11/2025 đến hết ngày 31/12/2025. - Dự kiến công dân trong diện gọi nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân một lần vào tháng 2 hoặc tháng 3 năm 2026. Lưu ý: Trường hợp cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh thì được gọi công dân nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân lần thứ hai.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1139,
"text": "lịch nhập ngũ năm 2026 diễn ra như sau: - Thời gian khám sức khoẻ nghĩa vụ quân sự 2026 sẽ diễn ra từ ngày 01/11/2025 đến hết ngày 31/12/2025."
}
],
"id": "2829",
"is_impossible": false,
"question": "Lịch nhập ngũ năm 2026 diễn ra vào thời gian nào?"
}
]
}
],
"title": "Lịch nhập ngũ năm 2026 diễn ra vào thời gian nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 6 Điều 34 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 11 Điều 4 Luật sửa đổi 11 Luật về quân sự, quốc phòng 2025 quy định như sau: Điều 34. Thẩm quyền quyết định việc gọi công dân nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân 4. Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh, Giám đốc Công an cấp tỉnh có trách nhiệm phối hợp, tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong việc giao số lượng gọi công dân nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân cho địa phương cấp xã và cơ quan, tổ chức trên địa bàn; chỉ đạo tuyển chọn công dân nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân. 6. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định gọi từng công dân nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân. Quyết định gọi nhập ngũ, gọi thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân phải được giao cho công dân trước thời gian ghi trong quyết định 15 ngày. Như vậy, quyết định gọi nhập ngũ phải được giao cho công dân trước thời gian ghi trong quyết định 15 ngày.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 921,
"text": "quyết định gọi nhập ngũ phải được giao cho công dân trước thời gian ghi trong quyết định 15 ngày."
}
],
"id": "2830",
"is_impossible": false,
"question": "Quyết định gọi nhập ngũ phải được giao cho công dân trước bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Quyết định gọi nhập ngũ phải được giao cho công dân trước bao lâu?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 27 Luật Quốc tịch Việt Nam 2008 quy định: Điều 27. Căn cứ thôi quốc tịch Việt Nam 1. Công dân Việt Nam có đơn xin thôi quốc tịch Việt Nam để nhập quốc tịch nước ngoài thì có thể được thôi quốc tịch Việt Nam. 2. Người xin thôi quốc tịch Việt Nam chưa được thôi quốc tịch Việt Nam, nếu thuộc một trong những trường hợp sau đây: a) Đang nợ thuế đối với Nhà nước hoặc đang có nghĩa vụ tài sản đối với cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân ở Việt Nam; b) Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; c) Đang chấp hành bản án, quyết định của Toà án Việt Nam; d) Đang bị tạm giam để chờ thi hành án; đ) Đang chấp hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh, trường giáo dưỡng. 3. Người xin thôi quốc tịch Việt Nam không được thôi quốc tịch Việt Nam, nếu việc đó làm phương hại đến lợi ích quốc gia của Việt Nam. 4. Cán bộ, công chức và những người đang phục vụ trong lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam không được thôi quốc tịch Việt Nam. 5. Chính phủ quy định cụ thể các điều kiện được thôi quốc tịch Việt Nam. Như vậy, người xin thôi quốc tịch Việt Nam không được thôi quốc tịch Việt Nam trong trường hợp: - Nếu việc đó làm phương hại đến lợi ích quốc gia của Việt Nam. - Và là cán bộ, công chức và những người đang phục vụ trong lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1059,
"text": "người xin thôi quốc tịch Việt Nam không được thôi quốc tịch Việt Nam trong trường hợp: - Nếu việc đó làm phương hại đến lợi ích quốc gia của Việt Nam."
}
],
"id": "2831",
"is_impossible": false,
"question": "Người xin thôi quốc tịch Việt Nam không được thôi quốc tịch Việt Nam trong trường hợp nào?"
}
]
}
],
"title": "Người xin thôi quốc tịch Việt Nam không được thôi quốc tịch Việt Nam trong trường hợp nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 3 Luật Nuôi con nuôi 2010 có quy định như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Nuôi con nuôi là việc xác lập quan hệ cha, mẹ và con giữa người nhận con nuôi và người được nhận làm con nuôi. 2. Cha mẹ nuôi là người nhận con nuôi sau khi việc nuôi con nuôi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền đăng ký. 3. Con nuôi là người được nhận làm con nuôi sau khi việc nuôi con nuôi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền đăng ký. 4. Nuôi con nuôi trong nước là việc nuôi con nuôi giữa công dân Việt Nam với nhau thường trú ở Việt Nam. 5. Nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài là việc nuôi con nuôi giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, giữa người nước ngoài với nhau thường trú ở Việt Nam, giữa công dân Việt Nam với nhau mà một bên định cư ở nước ngoài. 6. Trẻ em mồ côi là trẻ em mà cả cha mẹ đẻ đã chết hoặc một trong hai người đã chết và người kia không xác định được. 7. Trẻ em bị bỏ rơi là trẻ em không xác định được cha mẹ đẻ. 8. Gia đình gốc là gia đình của những người có quan hệ huyết thống. 9. Gia đình thay thế là gia đình nhận trẻ em làm con nuôi. 10. Cơ sở nuôi dưỡng là cơ sở bảo trợ xã hội, cơ sở trợ giúp trẻ em, cơ sở khác được thành lập theo pháp luật Việt Nam để nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em. Như vậy, nuôi con nuôi trong nước là việc nuôi con nuôi giữa công dân Việt Nam với nhau thường trú ở Việt Nam. Ngoài ra, nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài là việc nuôi con nuôi giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, giữa người nước ngoài với nhau thường trú ở Việt Nam, giữa công dân Việt Nam với nhau mà một bên định cư ở nước ngoài.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1284,
"text": "nuôi con nuôi trong nước là việc nuôi con nuôi giữa công dân Việt Nam với nhau thường trú ở Việt Nam."
}
],
"id": "2832",
"is_impossible": false,
"question": "Nuôi con nuôi trong nước là gì?"
}
]
}
],
"title": "Nuôi con nuôi trong nước là gì?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 24 Thông tư 55/2021/TT-BCA được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 1 Thông tư 53/2025/TT-BCA quy định như sau: Điều 24. Trách nhiệm của Công an cấp xã 1. Thực hiện các trách nhiệm được quy định tại Điều 33 Luật Cư trú. 2. Thu thập, cập nhật chỉnh sửa thông tin về công dân vào Cơ sở dữ liệu về cư trú, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư theo thẩm quyền; 3. Phối hợp với cơ quan, tổ chức, cá nhân trực tiếp quản lý phương tiện đường bộ, đường sắt, đường thuỷ nội địa kinh doanh dịch vụ vận tải hành khách trên địa bàn quản lý để rà soát, thống kê tình trạng cư trú của người điều khiển và nhân viên trên các phương tiện này để phục vụ công tác quản lý cư trú, phòng ngừa tội phạm. 4. Thực hiện các việc khác về quản lý cư trú theo quy định của Công an cấp trên. 5. Định kỳ, đột xuất thực hiện kiểm tra cư trú. Như vậy, kể từ 1/7/2025, Công an xã có quyền đột xuất thực hiện kiểm tra nơi cư trú theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 822,
"text": "kể từ 1/7/2025, Công an xã có quyền đột xuất thực hiện kiểm tra nơi cư trú theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "2833",
"is_impossible": false,
"question": "Công an xã được quyền đột xuất kiểm tra cư trú từ 1/7/2025 đúng không?"
}
]
}
],
"title": "Công an xã được quyền đột xuất kiểm tra cư trú từ 1/7/2025 đúng không?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 3 Điều 25 Thông tư 55/2021/TT-BCA quy định về kiểm tra cư trú như sau: Điều 25. Kiểm tra cư trú 1. Hình thức kiểm tra cư trú được tiến hành định kỳ, đột xuất hoặc do yêu cầu phòng, chống tội phạm, bảo đảm an ninh, trật tự. 2. Đối tượng, địa bàn kiểm tra cư trú là công dân, hộ gia đình, ký túc xá, khu nhà ở của học sinh, sinh viên, học viên, khu nhà ở của người lao động, nhà cho thuê, nhà cho mượn, cho ở nhờ của tổ chức, cá nhân, cơ sở tín ngưỡng, cơ sở tôn giáo, cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở chữa bệnh, cơ sở lưu trú du lịch và các cơ sở khác có chức năng lưu trú; cơ quan đăng ký cư trú các cấp; cơ quan, tổ chức có liên quan đến quản lý cư trú. 3. Nội dung kiểm tra cư trú bao gồm kiểm tra việc triển khai và tổ chức thực hiện các nội dung đăng ký, quản lý cư trú, thu thập, cập nhật, khai thác thông tin cư trú trong Cơ sở dữ liệu về cư trú; quyền và trách nhiệm của công dân, hộ gia đình, cơ quan, tổ chức; các nội dung khác theo pháp luật cư trú. 4. Cơ quan đăng ký, quản lý cư trú thực hiện kiểm tra việc chấp hành pháp luật về cư trú của công dân, hộ gia đình, cơ quan, tổ chức có liên quan. Khi kiểm tra được quyền huy động lực lượng quần chúng làm công tác bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở, bảo vệ cơ quan, doanh nghiệp, tổ chức cùng tham gia. Trường hợp cơ quan cấp trên kiểm tra phải phối hợp với cơ quan đăng ký cư trú cấp dưới. Như vậy, nội dung kiểm tra cư trú bao gồm kiểm tra việc triển khai và tổ chức thực hiện các nội dung đăng ký, quản lý cư trú, thu thập, cập nhật, khai thác thông tin cư trú trong Cơ sở dữ liệu về cư trú; quyền và trách nhiệm của công dân, hộ gia đình, cơ quan, tổ chức; các nội dung khác theo pháp luật cư trú.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1363,
"text": "nội dung kiểm tra cư trú bao gồm kiểm tra việc triển khai và tổ chức thực hiện các nội dung đăng ký, quản lý cư trú, thu thập, cập nhật, khai thác thông tin cư trú trong Cơ sở dữ liệu về cư trú; quyền và trách nhiệm của công dân, hộ gia đình, cơ quan, tổ chức; các nội dung khác theo pháp luật cư trú."
}
],
"id": "2834",
"is_impossible": false,
"question": "Nội dung kiểm tra cư trú phải bao gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Nội dung kiểm tra cư trú phải bao gồm những gì?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 3 Điều 17 Thông tư 55/2021/TT-BCA sửa đổi bởi khoản 9 Điều 1 Thông tư 66/2023/TT-BCA quy định: Điều 17. Xác nhận thông tin về cư trú 1. Công dân có thể yêu cầu cơ quan đăng ký cư trú trong cả nước không phụ thuộc vào nơi cư trú của mình xác nhận thông tin về cư trú bằng hình thức yêu cầu trực tiếp tại trụ sở cơ quan đăng ký cư trú hoặc yêu cầu qua cổng dịch vụ công, ứng dụng VNeID hoặc dịch vụ công trực tuyến khác theo quy định của pháp luật. 2. Nội dung xác nhận thông tin về cư trú bao gồm thông tin về nơi cư trú hiện tại, các nơi cư trú trước đây, thời gian sinh sống tại từng nơi cư trú, hình thức đăng ký cư trú và các thông tin về cư trú khác đang có trong Cơ sở dữ liệu về cư trú, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Xác nhận thông tin về cư trú có giá trị sử dụng 01 năm kể từ ngày cấp. Trường hợp thông tin về cư trú của công dân có sự thay đổi, điều chỉnh và được cập nhật trong Cơ sở dữ liệu về cư trú thì xác nhận thông tin về cư trú hết giá trị sử dụng kể từ thời điểm thay đổi, điều chỉnh. 3. Cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm xác nhận thông tin về cư trú theo yêu cầu của công dân. Trường hợp thông tin cần xác nhận về cư trú đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì thời hạn giải quyết không quá 1/2 ngày làm việc. Trường hợp nội dung đề nghị xác nhận không có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu về cư trú thì thời hạn giải quyết không quá 03 ngày làm việc. Như vậy, trường hợp thông tin cần xác nhận về cư trú đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì thời hạn giải quyết không quá 1/2 ngày làm việc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1430,
"text": "trường hợp thông tin cần xác nhận về cư trú đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì thời hạn giải quyết không quá 1/2 ngày làm việc."
}
],
"id": "2835",
"is_impossible": false,
"question": "Thông tin cần xác nhận về cư trú đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì thời hạn giải quyết tối đa mấy ngày?"
}
]
}
],
"title": "Thông tin cần xác nhận về cư trú đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì thời hạn giải quyết tối đa mấy ngày?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 15 Thông tư 17/2024/TT-BCA được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 3 Thông tư 53/2025/TT-BCA quy định về trách nhiệm của Công an cấp xã như sau: Điều 15. Trách nhiệm của Công an cấp xã 1. Thu thập, cập nhật, điều chỉnh thông tin về công dân, người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước; chuẩn hóa, số hóa, khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước; quản lý căn cước, giấy chứng nhận căn cước. 2. Nắm tình hình, thống kê, rà soát công dân, người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch chưa được cấp thẻ căn cước, giấy chứng nhận căn cước. 3. Tổ chức thực hiện công tác thu nhận hồ sơ đề nghị cấp thẻ căn cước, giấy chứng nhận căn cước; kiểm tra việc sử dụng thẻ căn cước, giấy chứng nhận căn cước của công dân, người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch theo quy định của pháp luật. 4. Giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến công tác thu thập, cập nhật, điều chỉnh, khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước và công tác cấp, quản lý căn cước trong phạm vi quản lý. 5. Báo cáo định kỳ, đột xuất về công tác cấp, quản lý căn cước tại địa bàn quản lý về Công an cấp tỉnh. Như vậy, kể từ từ 01/7/2025, công tác cấp thẻ Căn cước, giấy chứng nhận Căn cước thuộc thẩm quyền của công an xã theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1240,
"text": "kể từ từ 01/7/2025, công tác cấp thẻ Căn cước, giấy chứng nhận Căn cước thuộc thẩm quyền của công an xã theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "2836",
"is_impossible": false,
"question": "Từ 1/7/2025, công an xã sẽ thực hiện cấp thẻ Căn cước đúng không?"
}
]
}
],
"title": "Từ 1/7/2025, công an xã sẽ thực hiện cấp thẻ Căn cước đúng không?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 18 Luật Căn cước 2023 quy định về nội dung thể hiện trên thẻ căn cước như sau: Điều 18. Nội dung thể hiện trên thẻ căn cước 1. Thẻ căn cước có thông tin được in trên thẻ và bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa. 2. Thông tin được in trên thẻ căn cước bao gồm: a) Hình Quốc huy nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; b) Dòng chữ “CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM, Độc lập - Tự do - Hạnh phúc”; c) Dòng chữ “CĂN CƯỚC”; d) Ảnh khuôn mặt; đ) Số định danh cá nhân; e) Họ, chữ đệm và tên khai sinh; g) Ngày, tháng, năm sinh; h) Giới tính; i) Nơi đăng ký khai sinh; k) Quốc tịch; l) Nơi cư trú; m) Ngày, tháng, năm cấp thẻ; ngày, tháng, năm hết hạn sử dụng; n) Nơi cấp: Bộ Công an. Như vậy, các thông tin sẽ được in trên thẻ căn cước gồm: - Hình Quốc huy nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; - Dòng chữ “CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM, Độc lập - Tự do - Hạnh phúc”; - Dòng chữ “CĂN CƯỚC”; - Ảnh khuôn mặt; - Số định danh cá nhân; - Họ, chữ đệm và tên khai sinh; - Ngày, tháng, năm sinh; - Giới tính; - Nơi đăng ký khai sinh; - Quốc tịch; - Nơi cư trú; - Ngày, tháng, năm cấp thẻ; ngày, tháng, năm hết hạn sử dụng; - Nơi cấp: Bộ Công an.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 700,
"text": "các thông tin sẽ được in trên thẻ căn cước gồm: - Hình Quốc huy nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; - Dòng chữ “CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM, Độc lập - Tự do - Hạnh phúc”; - Dòng chữ “CĂN CƯỚC”; - Ảnh khuôn mặt; - Số định danh cá nhân; - Họ, chữ đệm và tên khai sinh; - Ngày, tháng, năm sinh; - Giới tính; - Nơi đăng ký khai sinh; - Quốc tịch; - Nơi cư trú; - Ngày, tháng, năm cấp thẻ; ngày, tháng, năm hết hạn sử dụng; - Nơi cấp: Bộ Công an."
}
],
"id": "2837",
"is_impossible": false,
"question": "Hiện nay, các thông tin nào sẽ có trên thẻ căn cước?"
}
]
}
],
"title": "Hiện nay, các thông tin nào sẽ có trên thẻ căn cước?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 5 Điều 22 Luật Căn cước 2023 quy định cụ thể như sau: Điều 22. Tích hợp thông tin vào thẻ căn cước và sử dụng, khai thác thông tin được tích hợp 4. Người dân đề nghị tích hợp thông tin vào thẻ căn cước khi có nhu cầu hoặc khi thực hiện việc cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước. 5. Việc khai thác thông tin tích hợp được mã hóa trong thẻ căn cước được quy định như sau: a) Sử dụng thiết bị chuyên dụng để khai thác thông tin tích hợp trong bộ phận lưu trữ được mã hóa của thẻ căn cước; b) Sử dụng thông tin trên thẻ căn cước qua thiết bị chuyên dụng để truy xuất, khai thác thông tin tích hợp qua Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và hệ thống định danh và xác thực điện tử; c) Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội được khai thác thông tin tích hợp được mã hóa trong thẻ căn cước để thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao; d) Tổ chức và cá nhân khai thác thông tin tích hợp được mã hóa trong thẻ căn cước của công dân khi được sự đồng ý của công dân đó. 6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này; quy định trình tự, thủ tục cập nhật, điều chỉnh thông tin trên thẻ căn cước. Như vậy, việc khai thác thông tin tích hợp được mã hóa trong thẻ căn cước được quy định như sau: - Sử dụng thiết bị chuyên dụng để khai thác thông tin tích hợp trong bộ phận lưu trữ được mã hóa của thẻ căn cước; - Sử dụng thông tin trên thẻ căn cước qua thiết bị chuyên dụng để truy xuất, khai thác thông tin tích hợp qua Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và hệ thống định danh và xác thực điện tử; - Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội được khai thác thông tin tích hợp được mã hóa trong thẻ căn cước để thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao; - Tổ chức và cá nhân khai thác thông tin tích hợp được mã hóa trong thẻ căn cước của công dân khi được sự đồng ý của công dân đó.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1118,
"text": "việc khai thác thông tin tích hợp được mã hóa trong thẻ căn cước được quy định như sau: - Sử dụng thiết bị chuyên dụng để khai thác thông tin tích hợp trong bộ phận lưu trữ được mã hóa của thẻ căn cước; - Sử dụng thông tin trên thẻ căn cước qua thiết bị chuyên dụng để truy xuất, khai thác thông tin tích hợp qua Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và hệ thống định danh và xác thực điện tử; - Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội được khai thác thông tin tích hợp được mã hóa trong thẻ căn cước để thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao; - Tổ chức và cá nhân khai thác thông tin tích hợp được mã hóa trong thẻ căn cước của công dân khi được sự đồng ý của công dân đó."
}
],
"id": "2838",
"is_impossible": false,
"question": "Việc khai thác thông tin tích hợp được mã hóa trong thẻ căn cước được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Việc khai thác thông tin tích hợp được mã hóa trong thẻ căn cước được quy định như thế nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 24 Luật Quốc tịch Việt Nam 2008 được sửa đổi bởi điểm a khoản 9 Điều 1 Luật Quốc tịch Việt Nam sửa đổi 2025 quy định về hồ sơ xin trở lại quốc tịch Việt Nam như sau: Điều 24. Hồ sơ xin trở lại quốc tịch Việt Nam 1. Hồ sơ xin trở lại quốc tịch Việt Nam gồm có các giấy tờ sau đây: a) Đơn xin trở lại quốc tịch Việt Nam; b) Bản sao Giấy khai sinh, Hộ chiếu hoặc giấy tờ khác có giá trị thay thế; c) Bản khai lý lịch; d) Giấy tờ chứng minh thông tin lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp phù hợp với pháp luật của nước đó đối với thời gian người xin trở lại quốc tịch Việt Nam cư trú ở nước ngoài. Giấy tờ chứng minh thông tin lý lịch tư pháp được cấp không quá 90 ngày tính đến ngày nộp hồ sơ; đ) Giấy tờ chứng minh người xin trở lại quốc tịch Việt Nam đã từng có quốc tịch Việt Nam; 2. Chính phủ quy định cụ thể các giấy tờ trong hồ sơ xin trở lại quốc tịch Việt Nam. Như vậy, hồ sơ xin trở lại quốc tịch Việt Nam gồm có các giấy tờ sau đây: - Đơn xin trở lại quốc tịch Việt Nam; arrow_forward_iosĐọc thêm - Bản sao Giấy khai sinh, Hộ chiếu hoặc giấy tờ khác có giá trị thay thế; - Bản khai lý lịch; - Giấy tờ chứng minh thông tin lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp phù hợp với pháp luật của nước đó đối với thời gian người xin trở lại quốc tịch Việt Nam cư trú ở nước ngoài.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 911,
"text": "hồ sơ xin trở lại quốc tịch Việt Nam gồm có các giấy tờ sau đây: - Đơn xin trở lại quốc tịch Việt Nam; arrow_forward_iosĐọc thêm - Bản sao Giấy khai sinh, Hộ chiếu hoặc giấy tờ khác có giá trị thay thế; - Bản khai lý lịch; - Giấy tờ chứng minh thông tin lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp phù hợp với pháp luật của nước đó đối với thời gian người xin trở lại quốc tịch Việt Nam cư trú ở nước ngoài."
}
],
"id": "2839",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ xin trở lại quốc tịch Việt Nam từ 01/7/2025 gồm những giấy tờ gì?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ xin trở lại quốc tịch Việt Nam từ 01/7/2025 gồm những giấy tờ gì?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 25 Luật Quốc tịch Việt Nam 2008 quy định như sau: Điều 25. Trình tự, thủ tục giải quyết hồ sơ xin trở lại quốc tịch Việt Nam 1. Người xin trở lại quốc tịch Việt Nam nếu cư trú ở trong nước thì nộp hồ sơ cho Sở Tư pháp nơi cư trú, nếu cư trú ở nước ngoài thì nộp hồ sơ cho cơ quan đại diện Việt Nam ở nước sở tại. Trong trường hợp hồ sơ không có đầy đủ các giấy tờ quy định tại Điều 24 của Luật này hoặc không hợp lệ thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo ngay để người xin trở lại quốc tịch Việt Nam bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ. 2. Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp gửi văn bản đề nghị cơ quan Công an cấp tỉnh xác minh về nhân thân của người xin trở lại quốc tịch Việt Nam. Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị của Sở Tư pháp, cơ quan Công an cấp tỉnh có trách nhiệm xác minh và gửi kết quả đến Sở Tư pháp. Trong thời gian này, Sở Tư pháp phải tiến hành thẩm tra giấy tờ trong hồ sơ xin trở lại quốc tịch Việt Nam.Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả xác minh, Sở Tư pháp có trách nhiệm hoàn tất hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị của Sở Tư pháp, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm xem xét, kết luận và đề xuất ý kiến gửi Bộ Tư pháp. Như vậy, xin trở lại quốc tịch Việt Nam thì nộp hồ sơ cho cơ quan dưới đây: - Người xin trở lại quốc tịch Việt Nam nếu cư trú ở trong nước thì nộp hồ sơ cho Sở Tư pháp nơi cư trú, - Nếu cư trú ở nước ngoài thì nộp hồ sơ cho cơ quan đại diện Việt Nam ở nước sở tại. Tuy nhiên, trong trường hợp hồ sơ không có đầy đủ các giấy tờ quy định tại Điều 24 Luật Quốc tịch Việt Nam 2008 hoặc không hợp lệ thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo ngay để người xin trở lại quốc tịch Việt Nam bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1340,
"text": "xin trở lại quốc tịch Việt Nam thì nộp hồ sơ cho cơ quan dưới đây: - Người xin trở lại quốc tịch Việt Nam nếu cư trú ở trong nước thì nộp hồ sơ cho Sở Tư pháp nơi cư trú, - Nếu cư trú ở nước ngoài thì nộp hồ sơ cho cơ quan đại diện Việt Nam ở nước sở tại."
}
],
"id": "2840",
"is_impossible": false,
"question": "Xin trở lại quốc tịch Việt Nam thì nộp hồ sơ cho cơ quan nào?"
}
]
}
],
"title": "Xin trở lại quốc tịch Việt Nam thì nộp hồ sơ cho cơ quan nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 5 Luật Căn cước 2023 quy định công dân Việt Nam có quyền sau về căn cước: - Được bảo vệ dữ liệu cá nhân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu căn cước theo quy định của pháp luật; - Yêu cầu cơ quan quản lý căn cước cập nhật, điều chỉnh thông tin của mình trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước, thẻ căn cước, căn cước điện tử theo quy định của pháp luật về căn cước; - Được xác lập số định danh cá nhân của công dân Việt Nam; được cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước theo quy định của Luật này; được xác nhận thông tin về căn cước, thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư; - Sử dụng thẻ căn cước, căn cước điện tử trong giao dịch, thực hiện quyền, lợi ích hợp pháp; - Khai thác thông tin của mình trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu căn cước. Căn cứ khoản 2 Điều 18 Luật Căn cước 2023 quy định về nội dung thể hiện trên thẻ căn cước như sau: Điều 18. Nội dung thể hiện trên thẻ căn cước 2. Thông tin được in trên thẻ căn cước bao gồm: a) Hình Quốc huy nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; b) Dòng chữ “CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM, Độc lập - Tự do - Hạnh phúc”; c) Dòng chữ “CĂN CƯỚC”; d) Ảnh khuôn mặt; đ) Số định danh cá nhân; e) Họ, chữ đệm và tên khai sinh; g) Ngày, tháng, năm sinh; h) Giới tính; i) Nơi đăng ký khai sinh; k) Quốc tịch; l) Nơi cư trú; m) Ngày, tháng, năm cấp thẻ; ngày, tháng, năm hết hạn sử dụng; n) Nơi cấp: Bộ Công an. Như vậy, thông tin được in trên thẻ căn cước bao gồm những thông tin sau: - Hình Quốc huy nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; - Dòng chữ “CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM, Độc lập - Tự do - Hạnh phúc”; - Dòng chữ “CĂN CƯỚC”; - Ảnh khuôn mặt; - Số định danh cá nhân; - Họ, chữ đệm và tên khai sinh; - Ngày, tháng, năm sinh; - Giới tính; - Nơi đăng ký khai sinh; - Quốc tịch; - Nơi cư trú; - Ngày, tháng, năm cấp thẻ; ngày, tháng, năm hết hạn sử dụng; - Nơi cấp: Bộ Công an.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1453,
"text": "thông tin được in trên thẻ căn cước bao gồm những thông tin sau: - Hình Quốc huy nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; - Dòng chữ “CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM, Độc lập - Tự do - Hạnh phúc”; - Dòng chữ “CĂN CƯỚC”; - Ảnh khuôn mặt; - Số định danh cá nhân; - Họ, chữ đệm và tên khai sinh; - Ngày, tháng, năm sinh; - Giới tính; - Nơi đăng ký khai sinh; - Quốc tịch; - Nơi cư trú; - Ngày, tháng, năm cấp thẻ; ngày, tháng, năm hết hạn sử dụng; - Nơi cấp: Bộ Công an."
}
],
"id": "2841",
"is_impossible": false,
"question": "Công dân Việt Nam có quyền nào về căn cước?"
}
]
}
],
"title": "Công dân Việt Nam có quyền nào về căn cước?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 19 Luật Căn cước 2023 quy định về người được cấp thẻ căn cước như sau: Điều 19. Người được cấp thẻ căn cước 1. Người được cấp thẻ căn cước là công dân Việt Nam. 2. Công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên phải thực hiện thủ tục cấp thẻ căn cước. 3. Công dân Việt Nam dưới 14 tuổi được cấp thẻ căn cước theo nhu cầu. Như vậy, người sau được cấp thẻ căn cước: - Người được cấp thẻ căn cước là công dân Việt Nam. - Công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên phải thực hiện thủ tục cấp thẻ căn cước. - Công dân Việt Nam dưới 14 tuổi được cấp thẻ căn cước theo nhu cầu.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 336,
"text": "người sau được cấp thẻ căn cước: - Người được cấp thẻ căn cước là công dân Việt Nam."
}
],
"id": "2842",
"is_impossible": false,
"question": "Người nào được cấp thẻ căn cước?"
}
]
}
],
"title": "Người nào được cấp thẻ căn cước?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 2 Luật Quốc tịch Việt Nam 2008 quy định về quyền đối với quốc tịch như sau: Điều 2. Quyền đối với quốc tịch 1. Ở nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mỗi cá nhân đều có quyền có quốc tịch. Công dân Việt Nam không bị tước quốc tịch Việt Nam, trừ trường hợp quy định tại Điều 31 của Luật này. 2. Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là Nhà nước thống nhất của các dân tộc cùng sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam, mọi thành viên của các dân tộc đều bình đẳng về quyền có quốc tịch Việt Nam. Như vậy, công dân Việt Nam không bị tước quốc tịch Việt Nam, trừ các trường sau: - Công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài có thể bị tước quốc tịch Việt Nam, nếu có hành vi gây phương hại nghiêm trọng đến nền độc lập dân tộc, đến sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam hoặc đến uy tín của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. - Người đã nhập quốc tịch Việt Nam theo quy định tại Điều 19 của Luật Quốc tịch Việt Nam 2008 được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 1 Luật Quốc tịch Việt Nam sửa đổi 2025 dù cư trú ở trong hoặc ngoài lãnh thổ Việt Nam cũng có thể bị tước quốc tịch Việt Nam, nếu có hành vi quy định tại khoản 1 Điều 31 Luật Quốc tịch Việt Nam 2008.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 523,
"text": "công dân Việt Nam không bị tước quốc tịch Việt Nam, trừ các trường sau: - Công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài có thể bị tước quốc tịch Việt Nam, nếu có hành vi gây phương hại nghiêm trọng đến nền độc lập dân tộc, đến sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam hoặc đến uy tín của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam."
}
],
"id": "2843",
"is_impossible": false,
"question": "Công dân Việt Nam có bị tước quốc tịch Việt Nam không?"
}
]
}
],
"title": "Công dân Việt Nam có bị tước quốc tịch Việt Nam không?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 32 Luật Quốc tịch Việt Nam 2008 quy định về trình tự, thủ tục tước quốc tịch Việt Nam như sau: Điều 32. Trình tự, thủ tục tước quốc tịch Việt Nam 1. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày phát hiện hoặc nhận được đơn, thư tố cáo về hành vi quy định tại khoản 1 Điều 31 của Luật này, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài có trách nhiệm xác minh, nếu có đầy đủ căn cứ thì lập hồ sơ kiến nghị Chủ tịch nước tước quốc tịch Việt Nam của người có hành vi đó. Tòa án đã xét xử đối với bị cáo có hành vi quy định tại khoản 1 Điều 31 của Luật này lập hồ sơ kiến nghị Chủ tịch nước tước quốc tịch Việt Nam của người có hành vi đó. Chính phủ quy định cụ thể các giấy tờ trong hồ sơ kiến nghị tước quốc tịch Việt Nam. 2. Hồ sơ kiến nghị tước quốc tịch Việt Nam được gửi đến Bộ Tư pháp. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ kiến nghị của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài hoặc của Tòa án, Bộ Tư pháp có trách nhiệm chủ trì phối hợp với Bộ Công an, Bộ Ngoại giao và các bộ, ngành khác có liên quan thẩm tra hồ sơ kiến nghị tước quốc tịch Việt Nam và báo cáo Thủ tướng Chính phủ trình Chủ tịch nước xem xét, quyết định. 3. Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị của Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch nước xem xét, quyết định. Như vậy, hồ sơ kiến nghị tước quốc tịch Việt Nam được gửi đến cơ quan Bộ Tư pháp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1316,
"text": "hồ sơ kiến nghị tước quốc tịch Việt Nam được gửi đến cơ quan Bộ Tư pháp."
}
],
"id": "2844",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ kiến nghị tước quốc tịch Việt Nam được gửi đến cơ quan nào?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ kiến nghị tước quốc tịch Việt Nam được gửi đến cơ quan nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 5 Nghị định 120/2025/NĐ-CP quy định về giải quyết việc đăng ký hộ tịch như sau: Điều 5. Giải quyết việc đăng ký hộ tịch 1. Cá nhân có quyền lựa chọn thực hiện thủ tục hành chính về hộ tịch tại cơ quan đăng ký hộ tịch nơi cư trú; nơi cư trú của cá nhân được xác định theo quy định của pháp luật về cư trú. Trường hợp cá nhân lựa chọn thực hiện thủ tục hành chính về hộ tịch không phải tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú hoặc nơi tạm trú thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi tiếp nhận yêu cầu có trách nhiệm hỗ trợ người dân nộp hồ sơ đăng ký hộ tịch trực tuyến đến đúng cơ quan có thẩm quyền theo quy định. 2. Người yêu cầu đăng ký khai sinh, đăng ký khai tử, đăng ký nhận cha, mẹ, con, đăng ký giám hộ, đăng ký thay đổi, chấm dứt giám hộ, đăng ký giám sát việc giám hộ, chấm dứt giám sát việc giám hộ, đăng ký thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc không phải có mặt tại cơ quan đăng ký hộ tịch để ký vào Sổ hộ tịch. 3. Trình tự, thủ tục đăng ký hộ tịch thực hiện theo quy định tại mục I Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. Như vậy, từ 1/7/2025, người yêu cầu đăng ký khai sinh không bắt buộc phải có mặt tại cơ quan đăng ký hộ tịch để ký vào Sổ hộ tịch như trước đây. Dưới đây là hướng dẫn đăng ký khai sinh online sau sáp nhập tỉnh thành 2025: arrow_forward_iosĐọc thêm Bước 1: Truy cập vào đường link sau: Bước 2: Ở góc phải màn hình chọn cơ quan thực hiện đăng ký khai sinh và nhấp vào ôn Đồng ý. Bước 3: Đăng nhập tài khoản vào Cổng dịch vụ công Quốc gia, có thể đăng nhập bằng 01 trong 02 cách sau: Bước 4: Chọn trường hợp giải quyết phù hợp Bước 5: Tiến hành điền đầy đủ thông tin theo yêu cầu từng mục Bước 6: Tải lên giấy tờ đính kèm gồm: - Giấy chứng sinh hoặc bản cam đoan - Giấy chứng nhận kết hôn (nếu có) - CCCD/CMND hoặc hộ chiếu của bố/mẹ hoặc người giám hộ - Giấy tờ chứng minh nơi cư trú (nếu chưa có trong CSDL quốc gia) Lưu ý: Trong trường hợp không có giấy chứng sinh thì cần chụp ảnh văn bản của người làm chứng xác nhận về việc sinh. Nếu không có người làm chứng thì phải có bản chụp giấy cam đoan về việc sinh. Khi đến cơ quan đăng ký hộ tịch nhận kết quả (Giấy khai sinh/bản sao Giấy khai sinh), công dân phải trình bản chính Giấy chứng sinh. Sau khi chụp ảnh giấy tờ, bạn nhấn nút Chọn tập tin trên giao diện trang web để đính kèm vào bản khai. Bước 7: Thanh toán và gửi hồ sơ Đối với trường hợp đăng ký khai sinh không đúng hạn: theo mức thu lệ phí do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định. - Miễn lệ phí đối với trường hợp khai sinh đúng hạn, người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật. Nộp phí, lệ phí thông qua chức năng thanh toán trực tuyến hoặc bằng cách thức khác theo quy định pháp luật, hoàn tất việc nộp hồ sơ. Bước 8: Nhận mã hồ sơ và theo dõi Sau khi nộp, hệ thống cung cấp mã hồ sơ để theo dõi tiến trình Người đăng ký sẽ nhận được thông báo hẹn trả kết quả qua VNeID, email hoặc SMS. Bước 9: Xác nhận & nhận kết quả Ngay trong ngày tiếp nhận yêu cầu, trường hợp nhận hồ sơ sau 15 giờ mà không giải quyết được ngay thì trả kết quả trong ngày làm việc tiếp theo. Cán bộ tiếp nhận hồ sơ sẽ gửi bản Giấy khai sinh điện tử để người đăng ký xác nhận. Nếu không phản hồi sau thời hạn yêu cầu thì công chức tư pháp - hộ tịch thực hiện việc ghi nội dung vào Sổ đăng ký khai sinh, cập nhật thông tin đăng ký khai sinh trên Phần mềm đăng ký, quản lý hộ tịch điện tử dùng chung, lưu chính thức và chuyển thông tin đến CSDLQGVDC để lấy Số định danh cá nhân. - Sau khi CSDLQGVDC trả về Số định danh cá nhân, công chức tư pháp - hộ tịch in Giấy khai sinh, bản sao Giấy khai sinh trình Lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp xã ký, chuyển tới Trung tâm Phục vụ hành chính công để trả kết quả cho người yêu cầu.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1083,
"text": "từ 1/7/2025, người yêu cầu đăng ký khai sinh không bắt buộc phải có mặt tại cơ quan đăng ký hộ tịch để ký vào Sổ hộ tịch như trước đây."
}
],
"id": "2845",
"is_impossible": false,
"question": "Hướng dẫn đăng ký khai sinh online sau sáp nhập tỉnh thành 2025 chi tiết ra sao?"
}
]
}
],
"title": "Hướng dẫn đăng ký khai sinh online sau sáp nhập tỉnh thành 2025 chi tiết ra sao?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 15 Luật Hộ tịch 2014 quy định về trách nhiệm đăng ký khai sinh như sau: Điều 15. Trách nhiệm đăng ký khai sinh 1. Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày sinh con, cha hoặc mẹ có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho con; trường hợp cha, mẹ không thể đăng ký khai sinh cho con thì ông hoặc bà hoặc người thân thích khác hoặc cá nhân, tổ chức đang nuôi dưỡng trẻ em có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho trẻ em. 2. Công chức tư pháp - hộ tịch thường xuyên kiểm tra, đôn đốc việc đăng ký khai sinh cho trẻ em trên địa bàn trong thời hạn quy định; trường hợp cần thiết thì thực hiện đăng ký khai sinh lưu động. Như vậy, thời hạn đăng ký khai sinh cho con là 60 ngày kể từ ngày sinh con.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 623,
"text": "thời hạn đăng ký khai sinh cho con là 60 ngày kể từ ngày sinh con."
}
],
"id": "2846",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hạn đăng ký khai sinh cho con là bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Thời hạn đăng ký khai sinh cho con là bao lâu?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 11 Luật Hộ tịch 2014 quy định về lệ phí hộ tịch như sau: Điều 11. Lệ phí hộ tịch 1. Miễn lệ phí đăng ký hộ tịch trong những trường hợp sau: a) Đăng ký hộ tịch cho người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật; b) Đăng ký khai sinh, khai tử đúng hạn, giám hộ, kết hôn của công dân Việt Nam cư trú ở trong nước. 2. Cá nhân yêu cầu đăng ký sự kiện hộ tịch khác ngoài quy định tại khoản 1 Điều này, yêu cầu cấp bản sao trích lục hộ tịch phải nộp lệ phí. Bộ Tài chính quy định chi tiết thẩm quyền thu, mức thu, nộp, chế độ quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch. Như vậy, khi đăng ký khai sinh cho con là công dân Việt Nam cư trú ở trong nước đúng hạn thì không phải nộp lệ phí.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 616,
"text": "khi đăng ký khai sinh cho con là công dân Việt Nam cư trú ở trong nước đúng hạn thì không phải nộp lệ phí."
}
],
"id": "2847",
"is_impossible": false,
"question": "Có phải nộp lệ phí khi đăng ký khai sinh cho con không?"
}
]
}
],
"title": "Có phải nộp lệ phí khi đăng ký khai sinh cho con không?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 25/11/2015 có hiệu lực từ ngày 01/07/2016 Đến hiện tại, tháng 07/2025 vẫn chưa có văn bản nào được ban hành nhằm thay thế cho Bộ luật Tố tụng dân sự 2015. Như vậy, Bộ luật tố tụng dân sự mới nhất 2025 là Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 được sửa đổi, bổ sung bởi các văn bản sau: - Luật Sửa đổi Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại tòa án 2025 arrow_forward_iosĐọc thêm - Luật Công chứng 2024 - Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 - Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 2023 - Luật Phòng, chống bạo lực gia đình 2022 - Luật Doanh nghiệp 2020 - Bộ luật Lao động 2019 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 gồm 517 Điều trong 42 Chương.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 289,
"text": "Bộ luật tố tụng dân sự mới nhất 2025 là Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 được sửa đổi, bổ sung bởi các văn bản sau: - Luật Sửa đổi Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại tòa án 2025 arrow_forward_iosĐọc thêm - Luật Công chứng 2024 - Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 - Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 2023 - Luật Phòng, chống bạo lực gia đình 2022 - Luật Doanh nghiệp 2020 - Bộ luật Lao động 2019 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 gồm 517 Điều trong 42 Chương."
}
],
"id": "2848",
"is_impossible": false,
"question": "Bộ luật Tố tụng dân sự mới nhất 2025 và văn bản hướng dẫn là những văn bản nào?"
}
]
}
],
"title": "Bộ luật Tố tụng dân sự mới nhất 2025 và văn bản hướng dẫn là những văn bản nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 24 Luật Căn cước 2023 quy định các trường hợp cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước như sau: Điều 24. Các trường hợp cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước 1. Các trường hợp cấp đổi thẻ căn cước bao gồm: a) Các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 21 của Luật này; b) Thay đổi, cải chính thông tin về họ, chữ đệm, tên khai sinh; ngày, tháng, năm sinh; c) Thay đổi nhân dạng; bổ sung thông tin về ảnh khuôn mặt, vân tay; xác định lại giới tính hoặc chuyển đổi giới tính theo quy định của pháp luật; d) Có sai sót về thông tin in trên thẻ căn cước; đ) Theo yêu cầu của người được cấp thẻ căn cước khi thông tin trên thẻ căn cước thay đổi do sắp xếp đơn vị hành chính; e) Xác lập lại số định danh cá nhân; g) Khi người được cấp thẻ căn cước có yêu cầu. 2. Các trường hợp cấp lại thẻ căn cước bao gồm: a) Bị mất thẻ căn cước hoặc thẻ căn cước bị hư hỏng không sử dụng được, trừ trường hợp quy định tại Điều 21 của Luật này; b) Được trở lại quốc tịch Việt Nam theo quy định của pháp luật về quốc tịch Việt Nam. Như vậy, các trường hợp cấp đổi thẻ căn cước gồm: - Công dân Việt Nam đã được cấp thẻ căn cước phải thực hiện thủ tục cấp đổi thẻ căn cước khi đủ 14 tuổi, 25 tuổi, 40 tuổi và 60 tuổi. - Thay đổi, cải chính thông tin về họ, chữ đệm, tên khai sinh; ngày, tháng, năm sinh - Thay đổi nhân dạng; bổ sung thông tin về ảnh khuôn mặt, vân tay; xác định lại giới tính hoặc chuyển đổi giới tính theo quy định của pháp luật - Có sai sót về thông tin in trên thẻ căn cước - Theo yêu cầu của người được cấp thẻ căn cước khi thông tin trên thẻ căn cước thay đổi do sắp xếp đơn vị hành chính - Xác lập lại số định danh cá nhân - Khi người được cấp thẻ căn cước có yêu cầu.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1015,
"text": "các trường hợp cấp đổi thẻ căn cước gồm: - Công dân Việt Nam đã được cấp thẻ căn cước phải thực hiện thủ tục cấp đổi thẻ căn cước khi đủ 14 tuổi, 25 tuổi, 40 tuổi và 60 tuổi."
}
],
"id": "2849",
"is_impossible": false,
"question": "Các trường hợp nào cấp đổi thẻ căn cước?"
}
]
}
],
"title": "Các trường hợp nào cấp đổi thẻ căn cước?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 394 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về thời hạn trả lời chấp nhận giao kết hợp đồng cụ thể như sau: Điều 394. Thời hạn trả lời chấp nhận giao kết hợp đồng 1. Khi bên đề nghị có ấn định thời hạn trả lời thì việc trả lời chấp nhận chỉ có hiệu lực khi được thực hiện trong thời hạn đó; nếu bên đề nghị giao kết hợp đồng nhận được trả lời khi đã hết thời hạn trả lời thì chấp nhận này được coi là đề nghị mới của bên chậm trả lời. Khi bên đề nghị không nêu rõ thời hạn trả lời thì việc trả lời chấp nhận chỉ có hiệu lực nếu được thực hiện trong một thời hạn hợp lý. 2. Trường hợp thông báo chấp nhận giao kết hợp đồng đến chậm vì lý do khách quan mà bên đề nghị biết hoặc phải biết về lý do khách quan này thì thông báo chấp nhận giao kết hợp đồng vẫn có hiệu lực, trừ trường hợp bên đề nghị trả lời ngay không đồng ý với chấp nhận đó của bên được đề nghị. 3. Khi các bên trực tiếp giao tiếp với nhau, kể cả trong trường hợp qua điện thoại hoặc qua phương tiện khác thì bên được đề nghị phải trả lời ngay có chấp nhận hoặc không chấp nhận, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận về thời hạn trả lời. Như vậy, thông báo chấp nhận giao kết hợp đồng đến chậm vì lý do khách quan mà bên đề nghị biết hoặc phải biết về lý do khách quan này thì thông báo chấp nhận giao kết hợp đồng vẫn có hiệu lực, trừ trường hợp bên đề nghị trả lời ngay không đồng ý với chấp nhận đó của bên được đề nghị.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1117,
"text": "thông báo chấp nhận giao kết hợp đồng đến chậm vì lý do khách quan mà bên đề nghị biết hoặc phải biết về lý do khách quan này thì thông báo chấp nhận giao kết hợp đồng vẫn có hiệu lực, trừ trường hợp bên đề nghị trả lời ngay không đồng ý với chấp nhận đó của bên được đề nghị."
}
],
"id": "2850",
"is_impossible": false,
"question": "Thông báo chấp nhận giao kết hợp đồng đến chậm vì lý do khách quan thì có hiệu lực hay không?"
}
]
}
],
"title": "Thông báo chấp nhận giao kết hợp đồng đến chậm vì lý do khách quan thì có hiệu lực hay không?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 29 Nghị định 13/2023/NĐ-CP quy định về cơ quan chuyên trách bảo vệ dữ liệu cá nhân như sau: Điều 29. Cơ quan chuyên trách bảo vệ dữ liệu cá nhân và Cổng thông tin quốc gia về bảo vệ dữ liệu cá nhân 1. Cơ quan chuyên trách bảo vệ dữ liệu cá nhân là Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao - Bộ Công an, có trách nhiệm giúp Bộ Công an thực hiện quản lý nhà nước về bảo vệ dữ liệu cá nhân. 2. Cổng thông tin quốc gia về bảo vệ dữ liệu cá nhân: a) Cung cấp thông tin về chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về bảo vệ dữ liệu cá nhân; b) Tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân; c) Cập nhật thông tin, tình hình bảo vệ dữ liệu cá nhân; d) Tiếp nhận thông tin, hồ sơ, dữ liệu về hoạt động bảo vệ dữ liệu cá nhân qua không gian mạng; đ) Cung cấp thông tin về kết quả đánh giá công tác bảo vệ dữ liệu cá nhân của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan; e) Tiếp nhận thông báo vi phạm quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân; g) Cảnh báo, phối hợp cảnh báo về nguy cơ, hành vi xâm phạm dữ liệu cá nhân theo quy định của pháp luật; h) Xử lý vi phạm về bảo vệ dữ liệu cá nhân theo quy định của pháp luật; i) Thực hiện hoạt động khác theo quy định của pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân. Như vậy, Cục An ninh mạng và phòng chống tội phạm sử dụng công nghệ cao A05 là cơ quan chuyên trách bảo vệ dữ liệu cá nhân, có trách nhiệm giúp Bộ Công an thực hiện quản lý nhà nước về bảo vệ dữ liệu cá nhân.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1283,
"text": "Cục An ninh mạng và phòng chống tội phạm sử dụng công nghệ cao A05 là cơ quan chuyên trách bảo vệ dữ liệu cá nhân, có trách nhiệm giúp Bộ Công an thực hiện quản lý nhà nước về bảo vệ dữ liệu cá nhân."
}
],
"id": "2851",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ quan chuyên trách bảo vệ dữ liệu cá nhân là cơ quan nào?"
}
]
}
],
"title": "Cơ quan chuyên trách bảo vệ dữ liệu cá nhân là cơ quan nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 11 Luật Hộ tịch 2014 quy định như sau: Điều 11. Lệ phí hộ tịch 1. Miễn lệ phí đăng ký hộ tịch trong những trường hợp sau: a) Đăng ký hộ tịch cho người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật; b) Đăng ký khai sinh, khai tử đúng hạn, giám hộ, kết hôn của công dân Việt Nam cư trú ở trong nước. 2. Cá nhân yêu cầu đăng ký sự kiện hộ tịch khác ngoài quy định tại khoản 1 Điều này, yêu cầu cấp bản sao trích lục hộ tịch phải nộp lệ phí. Bộ Tài chính quy định chi tiết thẩm quyền thu, mức thu, nộp, chế độ quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch. Như vậy, các trường hợp được miễn lệ phí đăng ký hộ tịch, gồm: - Đăng ký hộ tịch cho người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật; - Đăng ký khai sinh, khai tử đúng hạn, giám hộ, kết hôn của công dân Việt Nam cư trú ở trong nước.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 606,
"text": "các trường hợp được miễn lệ phí đăng ký hộ tịch, gồm: - Đăng ký hộ tịch cho người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật; - Đăng ký khai sinh, khai tử đúng hạn, giám hộ, kết hôn của công dân Việt Nam cư trú ở trong nước."
}
],
"id": "2852",
"is_impossible": false,
"question": "Miễn lệ phí đăng ký hộ tịch trong trường hợp nào?"
}
]
}
],
"title": "Miễn lệ phí đăng ký hộ tịch trong trường hợp nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về quyền yêu cầu giải quyết ly hôn: Điều 51. Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn 1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn. 2. Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ. 3. Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi. Như vậy, vợ, chồng đều có quyền yêu cầu giải quyết ly hôn. Ngoài ra, cha, mẹ, người thân thích khác vẫn có quyền yêu cầu giải quyết ly hôn khi: Một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ. Lưu ý: Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 673,
"text": "vợ, chồng đều có quyền yêu cầu giải quyết ly hôn."
}
],
"id": "2853",
"is_impossible": false,
"question": "Ai có quyền yêu cầu ly hôn?"
}
]
}
],
"title": "Ai có quyền yêu cầu ly hôn?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": " Đối với trường hợp thuận tình ly hôn Căn cứ theo Điều 29 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 quy định như sau: Điều 29. Những yêu cầu về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án 1. Yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật. 2. Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn. Theo đó, yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án. Về cấp tòa án có thẩm quyền, căn cứ tiếp theo tại Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 được sửa đổi bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng Dân sự, Luật Tố tụng Hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án 2025 quy định như sau: Điều 35. Thẩm quyền của Tòa án nhân dân khu vực Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp quy định tại các điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này; giải quyết những yêu cầu quy định tại các điều 27, 29, 31 và 33 của Bộ luật này, trừ yêu cầu hủy phán quyết trọng tài, đăng ký phán quyết trọng tài vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết của một số Tòa án nhân dân cấp tỉnh theo quy định tại khoản 2 Điều 37 của Bộ luật này. Theo đó, từ ngày 1/7/2025, Tòa án nhân dân khu vực là tòa án có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn. Về thẩm quyền của tòa án theo lãnh thổ, tại điểm h khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định như sau: Điều 39. Thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ 2. Thẩm quyền giải quyết việc dân sự của Tòa án theo lãnh thổ được xác định như sau: h) Tòa án nơi một trong các bên thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn; Theo đó, tòa án nơi một trong các bên thuận tình ly hôn cư trú có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn. Như vậy, nếu vợ chồng thuận tình ly hôn, có thể thỏa thuận nộp đơn ly hôn tại Tòa án khu vực nơi cư trú, làm việc của vợ hoặc của chồng để làm thủ tục. Đối với trường hợp đơn phương ly hôn Căn cứ theo Điều 28 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 quy định như sau: Điều 28. Những tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án 1. Ly hôn, tranh chấp về nuôi con, chia tài sản khi ly hôn; chia tài sản sau khi ly hôn. 2. Tranh chấp về chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân. 3. Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn. 4. Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc xác định con cho cha, mẹ. 5. Tranh chấp về cấp dưỡng. Theo đó, trường hợp đơn phương ly hôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án. Về tòa án có thẩm quyền, căn cứ theo Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 được sửa đổi bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng Dân sự, Luật Tố tụng Hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án 2025 quy định như sau: Điều 35. Thẩm quyền của Tòa án nhân dân khu vực Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp quy định tại các điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này; giải quyết những yêu cầu quy định tại các điều 27, 29, 31 và 33 của Bộ luật này, trừ yêu cầu hủy phán quyết trọng tài, đăng ký phán quyết trọng tài vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết của một số Tòa án nhân dân cấp tỉnh theo quy định tại khoản 2 Điều 37 của Bộ luật này. Theo đó, từ ngày 1/7/2025, Tòa án nhân dân khu vực là nơi có thẩm quyền giải quyết yêu cầu đơn phương ly hôn. Như vậy, sau sáp nhập tỉnh 2025, vợ chồng nộp đơn ly hôn tại Tòa án nhân dân khu vực. Về thẩm quyền của tòa án theo lãnh thổ tại điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định như sau: Điều 39. Thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ 1. Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Tòa án theo lãnh thổ được xác định như sau: a) Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các Điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này; b) Các đương sự có quyền tự thỏa thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu Tòa án nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cá nhân hoặc nơi có trụ sở của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cơ quan, tổ chức giải quyết những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này; Như vậy, trường hợp đơn phương ly hôn thì vợ/chồng nộp đơn ly hôn tại nơi cư trú, làm việc của người còn lại.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1916,
"text": "nếu vợ chồng thuận tình ly hôn, có thể thỏa thuận nộp đơn ly hôn tại Tòa án khu vực nơi cư trú, làm việc của vợ hoặc của chồng để làm thủ tục."
}
],
"id": "2854",
"is_impossible": false,
"question": "Sau sáp nhập tỉnh 2025 nộp đơn ly hôn ở đâu?"
}
]
}
],
"title": "Sau sáp nhập tỉnh 2025 nộp đơn ly hôn ở đâu?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về thời điểm chấm dứt hôn nhân và trách nhiệm gửi bản án, quyết định ly hôn như sau: Điều 57. Thời điểm chấm dứt hôn nhân và trách nhiệm gửi bản án, quyết định ly hôn 1. Quan hệ hôn nhân chấm dứt kể từ ngày bản án, quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật. 2. Tòa án đã giải quyết ly hôn phải gửi bản án, quyết định ly hôn đã có hiệu lực pháp luật cho cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn để ghi vào sổ hộ tịch; hai bên ly hôn; cá nhân, cơ quan, tổ chức khác theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và các luật khác có liên quan. Như vậy, thời điểm hôn nhân chính thức chấm dứt là kể từ ngày bản án, quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 615,
"text": "thời điểm hôn nhân chính thức chấm dứt là kể từ ngày bản án, quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật."
}
],
"id": "2855",
"is_impossible": false,
"question": "Thời điểm nào hôn nhân chính thức chấm dứt?"
}
]
}
],
"title": "Thời điểm nào hôn nhân chính thức chấm dứt?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn như sau: Điều 81. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn 1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan. 2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con. 3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con. Như vậy, sau khi ly hôn người mẹ là người có quyền được nuôi con dưới 36 tháng, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1052,
"text": "sau khi ly hôn người mẹ là người có quyền được nuôi con dưới 36 tháng, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con."
}
],
"id": "2856",
"is_impossible": false,
"question": "Sau khi ly hôn, ai có quyền được nuôi con dưới 36 tháng tuổi?"
}
]
}
],
"title": "Sau khi ly hôn, ai có quyền được nuôi con dưới 36 tháng tuổi?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Ngày 24 tháng 11 năm 2015, Quốc hội ban hành Bộ luật Dân sự 2015 có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2017. Theo đó, Bộ luật Dân sự 2015 có tổng cộng 6 phần, 27 chương và 689 Điều, cụ thể như sau: [1] Phần thứ nhất: Quy định chung Chương 1: Những Quy định chung Chương 2: Xác lập, thực hiện và bảo vệ quyền dân sự Chương 3: Cá nhân Chương 4: Pháp nhân Chương 5: Nhà nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, cơ quan nhà nước ở trung ương, ở đỊa phương trong quan hệ dân sự Chương 6: Hộ gia đình, tổ hợp tác và tổ chức khác không có tư cách pháp nhân trong quan hệ dân sự Chương 7: Tài sản Chương 8: Giao dịch dân sự Chương 9: Đại diện Chương 10: Thời hạn và thời hiệu [2] Phần thứ hai: Quyền sở hữu và quyền khác đối với tài sản Chương 11: Quy định chung Chương 12: Chiếm hữu Chương 13: Quyền sở hữu Chương 14: Quyền khác đối với tài sản [3] Phần thứ ba: Nghĩa vụ và hợp đồng Chương 15: Quy định chung Chương 16: Một số hợp đồng thông dụng Chương 17: Hứa thưởng, thi có giải Chương 18: Thực hiện công việc không có uỷ quyền Chương 19: Nghĩa vụ hoàn trả do chiếm hữu, sử dụng tài sản, được lợi về tài sản không có căn cứ pháp luật Chương 20: Trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng [4] Phần thứ tư: Thừa kế Chương 21: Quy định chung Chương 22: Thừa kế theo di chúc Chương 23: Thừa kế theo pháp luật Chương 24: Thanh toán và phân chia di sản [5] Phần thứ năm: Pháp luật áp dụng đối với quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài Chương 25: Quy định chung Chương 26: Pháp luật áp dụng đối với cá nhân, pháp nhân Chương 27: Pháp luật áp dụng đối với quan hệ tài sản, quan hệ nhân thân [6] Phần thứ sáu: Điều khoản thi hành. Theo đó, hiện nay chưa có văn bản pháp luật thay thế Bộ luật Dân sự 2015 nên Bộ luật Dân sự 2015 vẫn còn hiệu lực. Như vậy, Bộ luật Dân sự mới nhất 2025 là Bộ luật Dân sự 2015.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1743,
"text": "Bộ luật Dân sự mới nhất 2025 là Bộ luật Dân sự 2015."
}
],
"id": "2857",
"is_impossible": false,
"question": "Bộ luật Dân sự mới nhất 2025 là Bộ luật nào? Văn bản hướng dẫn BLDS là văn bản nào?"
}
]
}
],
"title": "Bộ luật Dân sự mới nhất 2025 là Bộ luật nào? Văn bản hướng dẫn BLDS là văn bản nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 16 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về năng lực pháp luật dân sự của cá nhân như sau: Điều 16. Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân 1. Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân là khả năng của cá nhân có quyền dân sự và nghĩa vụ dân sự. 2. Mọi cá nhân đều có năng lực pháp luật dân sự như nhau. 3. Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân có từ khi người đó sinh ra và chấm dứt khi người đó chết. Như vậy, năng lực pháp luật dân sự của cá nhân có từ khi người đó sinh ra và chấm dứt khi người đó chết.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 413,
"text": "năng lực pháp luật dân sự của cá nhân có từ khi người đó sinh ra và chấm dứt khi người đó chết."
}
],
"id": "2858",
"is_impossible": false,
"question": "Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân có từ khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân có từ khi nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm c khoản 3 Điều 4 Thông tư 148/2018/TT-BQP hết hiệu lực từ ngày 01/7/2025 quy định như sau: Điều 4. Tiêu chuẩn tuyển quân 3. Tiêu chuẩn sức khỏe: c) Không gọi nhập ngũ vào Quân đội những công dân có sức khỏe loại 3 tật khúc xạ về mắt (cận thị 1,5 diop trở lên, viễn thị các mức độ); nghiện ma túy, nhiễm HlV, AIDS. Căn cứ theo điểm c khoản 3 Điều 4 Thông tư 148/2018/TT-BQP được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Thông tư 68/2025/TT-BQP Tải về có hiệu lực từ ngày 01/7/2025) quy định như sau: Điều 4. Tiêu chuẩn tuyển quân 3. Tiêu chuẩn sức khỏe: c) Không gọi nhập ngũ vào Quân đội những công dân mắc tật khúc xạ cận thị lớn hơn 1.5 diop trở lên, viễn thị các mức độ; chỉ số BMI nhỏ hơn 18.0 hoặc lớn hơn 29.9. Như vậy, từ ngày 01/7/2025, trong độ tuổi gọi nhập ngũ, nếu công dân cận thị lớn hơn 1.5 diop trở lên thì không gọi nhập ngũ vào quân đội. Trước đây, Bộ Quốc phòng quy định không gọi nhập ngũ vào Quân đội những công dân có sức khỏe loại 3 tật khúc xạ về mắt (cận thị 1,5 diop trở lên). Từ 1/7/2025 không gọi nhập ngũ công dân cận thị trên 1.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 729,
"text": "từ ngày 01/7/2025, trong độ tuổi gọi nhập ngũ, nếu công dân cận thị lớn hơn 1."
}
],
"id": "2859",
"is_impossible": false,
"question": "Từ 1/7/2025 không gọi nhập ngũ công dân cận thị trên 1.5 diop phải không?"
}
]
}
],
"title": "Từ 1/7/2025 không gọi nhập ngũ công dân cận thị trên 1.5 diop phải không?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 4 Nghị định 162/2025/NĐ-CP quy định về tổng đài điện thoại quốc gia về phòng, chống mua bán người như sau: Điều 4. Tổng đài điện thoại quốc gia về phòng, chống mua bán người 1. Tổng đài điện thoại quốc gia về phòng, chống mua bán người (sau đây gọi là Tổng đài) sử dụng số điện thoại ngăn (111) của Tổng đài điện thoại quốc gia bảo vệ trẻ em để tiếp nhận tố giác, tin báo về hành vi mua bán người. 2. Tổng đài hoạt động 24 giờ tất cả các ngày để tiếp nhận tin báo, tố giác về hành vi mua bán người, được Nhà nước bảo đảm nguồn lực hoạt động. 3. Tổng đài thực hiện ghi âm tự động và miễn cước phí đối với tất cả các cuộc gọi đến, gọi đi. Như vậy, tổng đài tiếp nhận tố giác, tin báo về hành vi mua bán người là tổng đài 111.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 671,
"text": "tổng đài tiếp nhận tố giác, tin báo về hành vi mua bán người là tổng đài 111."
}
],
"id": "2860",
"is_impossible": false,
"question": "Tổng đài tiếp nhận tố giác, tin báo về hành vi mua bán người là số điện thoại nào?"
}
]
}
],
"title": "Tổng đài tiếp nhận tố giác, tin báo về hành vi mua bán người là số điện thoại nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ vào Điều 180 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về chiếm hữu ngay tình được quy định như sau: Chiếm hữu ngay tình Chiếm hữu ngay tình là việc chiếm hữu mà người chiếm hữu có căn cứ để tin rằng mình có quyền đối với tài sản đang chiếm hữu. Đồng thời theo Từ điển Luật học có giải thích về khái niệm người thứ ba ngay tình là người chiếm hữu không có căn cứ pháp lý đối với tài sản nhưng không biết và không thể biết việc chiếm hữu tài sản đó là không có căn cứ pháp luật. Như vậy, đối với trường hợp đã ký vào hợp đồng mua nhà mà không biết rằng căn nhà đó không thể bán thì theo quy định của pháp luật thì đây có thể được xem là người thứ ba ngay tình.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 481,
"text": "đối với trường hợp đã ký vào hợp đồng mua nhà mà không biết rằng căn nhà đó không thể bán thì theo quy định của pháp luật thì đây có thể được xem là người thứ ba ngay tình."
}
],
"id": "2861",
"is_impossible": false,
"question": "Người thứ ba ngay tình là gì?"
}
]
}
],
"title": "Người thứ ba ngay tình là gì?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Vì trong giao dịch dân sự thì người thứ ba ngay tình không có lỗi nên tại Điều 133 Bộ luật Dân sự 2015 đã có những quy định về bảo vệ quyền lợi cho người thứ ba ngay tình như sau: Bảo vệ quyền lợi của người thứ ba ngay tình khi giao dịch dân sự vô hiệu 1. Trường hợp giao dịch dân sự vô hiệu nhưng đối tượng của giao dịch là tài sản không phải đăng ký đã được chuyển giao cho người thứ ba ngay tình thì giao dịch được xác lập, thực hiện với người thứ ba vẫn có hiệu lực, trừ trường hợp quy định tại Điều 167 của Bộ luật này. 2. Trường hợp giao dịch dân sự vô hiệu nhưng tài sản đã được đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền, sau đó được chuyển giao bằng một giao dịch dân sự khác cho người thứ ba ngay tình và người này căn cứ vào việc đăng ký đó mà xác lập, thực hiện giao dịch thì giao dịch đó không bị vô hiệu. Trường hợp tài sản phải đăng ký mà chưa được đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì giao dịch dân sự với người thứ ba bị vô hiệu, trừ trường hợp người thứ ba ngay tình nhận được tài sản này thông qua bán đấu giá tại tổ chức có thẩm quyền hoặc giao dịch với người mà theo bản án, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền là chủ sở hữu tài sản nhưng sau đó chủ thể này không phải là chủ sở hữu tài sản do bản án, quyết định bị hủy, sửa. 3. Chủ sở hữu không có quyền đòi lại tài sản từ người thứ ba ngay tình, nếu giao dịch dân sự với người này không bị vô hiệu theo quy định tại khoản 2 Điều này nhưng có quyền khởi kiện, yêu cầu chủ thể có lỗi dẫn đến việc giao dịch được xác lập với người thứ ba phải hoàn trả những chi phí hợp lý và bồi thường thiệt hại. Như vậy, việc bảo vệ quyền lợi cho người thứ ba ngay tình được quy định cụ thể là: - Nếu là giao dịch là tài sản không phải đăng ký thì giao dịch đó không bị vô hiệu trừ khi: Tài sản đó có được từ một hợp đồng không có đền bù với người không có quyền định đoạt tài sản Tài sản đó là tài sản bị chiếm hữu ngoài ý chí của chủ sở hữu - Nếu là tài sản phải đăng ký mà chưa đăng ký thì cần thỏa mãn 1 trong 2 điều kiện sau: Tài sản đó phải do người thứ ba ngay tình có được từ đấu giá hợp pháp Tài sản có được do người không có quyền định đoạt bị mất quyền định đoạt đối với tài sản vì bản án, quyết định của cơ quan có thẩm quyền bị hủy, sửa. - Chủ sở hữu tài sản không thể đòi lại tài sản từ người thứ ba ngay tình nếu giao dịch dân sự của người thứ ba ngay tình thực hiện không bị vô hiệu",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1597,
"text": "việc bảo vệ quyền lợi cho người thứ ba ngay tình được quy định cụ thể là: - Nếu là giao dịch là tài sản không phải đăng ký thì giao dịch đó không bị vô hiệu trừ khi: Tài sản đó có được từ một hợp đồng không có đền bù với người không có quyền định đoạt tài sản Tài sản đó là tài sản bị chiếm hữu ngoài ý chí của chủ sở hữu - Nếu là tài sản phải đăng ký mà chưa đăng ký thì cần thỏa mãn 1 trong 2 điều kiện sau: Tài sản đó phải do người thứ ba ngay tình có được từ đấu giá hợp pháp Tài sản có được do người không có quyền định đoạt bị mất quyền định đoạt đối với tài sản vì bản án, quyết định của cơ quan có thẩm quyền bị hủy, sửa."
}
],
"id": "2862",
"is_impossible": false,
"question": "Người thứ ba ngay tình sẽ được bảo vệ những quyền lợi gì?"
}
]
}
],
"title": "Người thứ ba ngay tình sẽ được bảo vệ những quyền lợi gì?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 4 Điều 19 Luật Quốc tịch Việt Nam 2008 được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 1 Luật Quốc tịch Việt Nam sửa đổi 2025 quy định về điều kiện được nhập quốc tịch Việt Nam như sau: Điều 19. Điều kiện được nhập quốc tịch Việt Nam 4. Người xin nhập quốc tịch Việt Nam phải có tên bằng tiếng Việt hoặc bằng tiếng dân tộc khác của Việt Nam. Trường hợp người xin nhập quốc tịch Việt Nam đồng thời xin giữ quốc tịch nước ngoài thì có thể lựa chọn tên ghép giữa tên Việt Nam và tên nước ngoài. Tên do người xin nhập quốc tịch Việt Nam lựa chọn và được ghi rõ trong Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam. 5. Người xin nhập quốc tịch Việt Nam không được nhập quốc tịch Việt Nam, nếu việc đó làm phương hại đến lợi ích quốc gia của Việt Nam. Theo đó, người xin nhập quốc tịch Việt Nam phải có tên bằng tiếng Việt hoặc bằng tiếng dân tộc khác của Việt Nam. Trường hợp người xin nhập quốc tịch Việt Nam đồng thời xin giữ quốc tịch nước ngoài thì có thể lựa chọn tên ghép giữa tên Việt Nam và tên nước ngoài. Như vậy, từ 1/7/2025, người xin nhập quốc tịch Việt Nam được ghép giữa tên Việt Nam và tên nước ngoài.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1010,
"text": "từ 1/7/2025, người xin nhập quốc tịch Việt Nam được ghép giữa tên Việt Nam và tên nước ngoài."
}
],
"id": "2863",
"is_impossible": false,
"question": "Nhập quốc tịch Việt Nam được ghép giữa tên Việt Nam và tên nước ngoài từ 1/7/2025 đúng không?"
}
]
}
],
"title": "Nhập quốc tịch Việt Nam được ghép giữa tên Việt Nam và tên nước ngoài từ 1/7/2025 đúng không?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2, khoản 3 Điều 19 Luật Quốc tịch Việt Nam 2008 được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 1 Luật Quốc tịch Việt Nam sửa đổi 2025 quy định về trường hợp nhập quốc tịch Việt Nam như sau: Điều 19. Điều kiện được nhập quốc tịch Việt Nam 2. Người xin nhập quốc tịch Việt Nam có vợ hoặc chồng hoặc có con đẻ là công dân Việt Nam thì có thể được nhập quốc tịch Việt Nam mà không phải đáp ứng các điều kiện quy định tại các điểm c, đ và e khoản 1 Điều này. 3. Người xin nhập quốc tịch Việt Nam thuộc một trong những trường hợp sau đây thì có thể được nhập quốc tịch Việt Nam mà không phải đáp ứng các điều kiện quy định tại các điểm c, d, đ và e khoản 1 Điều này: a) Có cha đẻ hoặc mẹ đẻ hoặc ông nội và bà nội hoặc ông ngoại và bà ngoại là công dân Việt Nam; b) Có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam; c) Có lợi cho Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; d) Là người chưa thành niên xin nhập quốc tịch Việt Nam theo cha hoặc mẹ. Như vậy, người được nhập quốc tịch Việt Nam mà không phải thôi quốc tịch nước ngoài bao gồm: - Có cha đẻ hoặc mẹ đẻ hoặc ông nội và bà nội hoặc ông ngoại và bà ngoại là công dân Việt Nam; - Có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam; - Có lợi cho Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; - Là người chưa thành niên xin nhập quốc tịch Việt Nam theo cha hoặc mẹ. Lưu ý: Luật Quốc tịch Việt Nam sửa đổi 2025 có hiệu lực từ 01/7/2025.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 983,
"text": "người được nhập quốc tịch Việt Nam mà không phải thôi quốc tịch nước ngoài bao gồm: - Có cha đẻ hoặc mẹ đẻ hoặc ông nội và bà nội hoặc ông ngoại và bà ngoại là công dân Việt Nam; - Có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam; - Có lợi cho Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; - Là người chưa thành niên xin nhập quốc tịch Việt Nam theo cha hoặc mẹ."
}
],
"id": "2864",
"is_impossible": false,
"question": "Ai được nhập quốc tịch Việt Nam mà không phải thôi quốc tịch nước ngoài?"
}
]
}
],
"title": "Ai được nhập quốc tịch Việt Nam mà không phải thôi quốc tịch nước ngoài?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 2 Thông tư 08/2025/TT-BNG quy định như sau: Điều 2. Cơ quan có thẩm quyền 1. Cơ quan cấp, gia hạn, thu hồi, hủy giá trị sử dụng hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ và cấp công hàm hỗ trợ xin thị thực ở trong nước bao gồm Cục Lãnh sự và Sở Ngoại vụ Thành phố Hồ Chí Minh, Bộ Ngoại giao (sau đây gọi chung là Cơ quan cấp hộ chiếu ở trong nước). 2. Cơ quan cấp, gia hạn, thu hồi, hủy giá trị sử dụng hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ và cấp công hàm hỗ trợ xin thị thực ở nước ngoài bao gồm các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện lãnh sự và cơ quan khác được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài (sau đây gọi chung là Cơ quan đại diện). Như vậy, từ ngày 13/7/2025, cơ quan có thẩm quyền cấp hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ và cấp công hàm hỗ trợ xin thị thực ở trong nước, gồm: Cục Lãnh sự và Sở Ngoại vụ Thành phố Hồ Chí Minh, Bộ Ngoại giao.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 711,
"text": "từ ngày 13/7/2025, cơ quan có thẩm quyền cấp hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ và cấp công hàm hỗ trợ xin thị thực ở trong nước, gồm: Cục Lãnh sự và Sở Ngoại vụ Thành phố Hồ Chí Minh, Bộ Ngoại giao."
}
],
"id": "2865",
"is_impossible": false,
"question": "Từ 13/7/2025 cơ quan nào có thẩm quyền cấp hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ và cấp công hàm hỗ trợ xin thị thực ở trong nước?"
}
]
}
],
"title": "Từ 13/7/2025 cơ quan nào có thẩm quyền cấp hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ và cấp công hàm hỗ trợ xin thị thực ở trong nước?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 19 Thông tư 08/2025/TT-BNG quy định như sau: Điều 19. Điều khoản thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 13 tháng 7 năm 2025. 2. Thông tư số 04/2020/TT-BNG ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao hướng dẫn việc cấp, gia hạn, hủy giá trị sử dụng hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ và cấp công hàm đề nghị phía nước ngoài cấp thị thực; Điều 3 Thông tư số 06/2023/TT-BNG ngày 26 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2011/TT-BNG ngày 20 tháng 6 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao quy định thủ tục cấp giấy phép nhập cảnh thi hài, hài cốt, tro cốt về Việt Nam; Thông tư số 02/2011/TT- BNG ngày 27 tháng 6 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao hướng dẫn thủ tục đăng ký công dân Việt Nam ở nước ngoài; Thông tư số 04/2020/TT-BNG ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao hướng dẫn việc cấp, gia hạn, hủy giá trị sử dụng hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ và cấp công hàm đề nghị phía nước ngoài cấp thị thực chấm dứt hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành. 3. Hồ sơ đã được tiếp nhận trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì tiếp tục được giải quyết theo quy định tại Thông tư số 04/2020/TT-BNG ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao hướng dẫn việc cấp, gia hạn, hủy giá trị sử dụng hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ và cấp công hàm đề nghị phía nước ngoài cấp thị thực; Điều 3 Thông tư số 06/2023/TT-BNG ngày 26 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2011/TT-BNG ngày 20 tháng 6 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao quy định thủ tục cấp giấy phép nhập cảnh thi hài, hài cốt, tro cốt về Việt Nam; Thông tư số 02/2011/TT-BNG ngày 27 tháng 6 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao hướng dẫn thủ tục đăng ký công dân Việt Nam ở nước ngoài; Thông tư số 04/2020/TT-BNG ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao hướng dẫn việc cấp, gia hạn, hủy giá trị sử dụng hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ và cấp công hàm đề nghị phía nước ngoài cấp thị thực và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan. 4. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan kịp thời thông báo tới Bộ Ngoại giao để có hướng dẫn. Như vậy, Thông tư 08/2025/TT-BNG có hiệu lực thi hành từ ngày 13/7/2025.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2284,
"text": "Thông tư 08/2025/TT-BNG có hiệu lực thi hành từ ngày 13/7/2025."
}
],
"id": "2866",
"is_impossible": false,
"question": "Thông tư 08 2025 TT BNG có hiệu lực ngày nào?"
}
]
}
],
"title": "Thông tư 08 2025 TT BNG có hiệu lực ngày nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 4 Thông tư 22/2025/TT-BYT quy định như sau: Điều 4. Cấp lại giấy chứng sinh 1. Các trường hợp được cấp lại giấy chứng sinh: giấy chứng sinh đã được cấp có nhầm lẫn, thiếu thông tin; giấy chứng sinh bị mất, rách, nát. 2. Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy chứng sinh bao gồm các giấy tờ sau: a) Tờ khai đề nghị cấp lại giấy chứng sinh theo quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này; b) Giấy chứng sinh đã cấp (trừ trường hợp đề nghị cấp lại do mất); c) Giấy tờ chứng minh liên quan đến nội dung nhầm lẫn hoặc còn thiếu đối với trường hợp cấp lại do nhầm lẫn, thiếu thông tin. 3. Thủ tục cấp lại giấy chứng sinh: a) Người mẹ sinh ra trẻ trực tiếp nộp hồ sơ đề nghị cấp lại giấy chứng sinh theo quy định tại khoản 2 Điều này cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nơi đã cấp giấy chứng sinh cho trẻ lần đầu và xuất trình giấy tờ tùy thân hợp lệ có số định danh cá nhân hoặc hộ chiếu của người mẹ để đối chiếu. Trường hợp người đề nghị không phải là người mẹ đã sinh ra trẻ thì phải xuất trình giấy ủy quyền hợp pháp. b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có trách nhiệm cấp lại giấy chứng sinh cho trẻ. Trường hợp không xác minh được thông tin của người mẹ hoặc thông tin không chính xác thì không cấp lại giấy chứng sinh. c) Mã số giấy chứng sinh cấp lại phải sử dụng mã số của giấy chứng sinh cũ đã cấp. Giấy chứng sinh cấp lại được lưu tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cùng hồ sơ đề nghị cấp lại giấy chứng sinh. Như vậy, từ ngày 01/10/2025, các trường hợp được cấp lại giấy chứng sinh, bao gồm: - Giấy chứng sinh đã được cấp có nhầm lẫn, thiếu thông tin; - Giấy chứng sinh bị mất, rách, nát.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1502,
"text": "từ ngày 01/10/2025, các trường hợp được cấp lại giấy chứng sinh, bao gồm: - Giấy chứng sinh đã được cấp có nhầm lẫn, thiếu thông tin; - Giấy chứng sinh bị mất, rách, nát."
}
],
"id": "2867",
"is_impossible": false,
"question": "Từ ngày 01/10/2025 trường hợp nào được cấp lại giấy chứng sinh?"
}
]
}
],
"title": "Từ ngày 01/10/2025 trường hợp nào được cấp lại giấy chứng sinh?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 5 Thông tư 22/2025/TT-BYT quy định như sau: Điều 5. Điều khoản thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2025. 2. Các văn bản sau đây hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành: a) Thông tư số 17/2012/TT-BYT ngày 24 tháng 10 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định cấp và sử dụng Giấy chứng sinh; b) Thông tư số 34/2015/TT-BYT ngày 27 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung Điều 2 Thông tư số 17/2012/TT-BYT ngày 24 tháng 10 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định cấp và sử dụng Giấy chứng sinh; c) Thông tư số 27/2019/TT-BYT ngày 27 tháng 9 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư số 17/2012/TT-BYT ngày 24 tháng 10 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định cấp và sử dụng Giấy chứng sinh. Như vậy, Thông tư 22/2025/TT-BYT có hiệu lực thi hành từ ngày 01/10/2025. Đồng thời, các văn bản sau hết hiệu lực từ ngày 01/10/2025, gồm: - Thông tư 17/2012/TT-BYT quy định cấp và sử dụng Giấy chứng sinh; - Thông tư 34/2015/TT-BYT sửa đổi, bổ sung Điều 2 Thông tư 17/2012/TT-BYT quy định cấp và sử dụng Giấy chứng sinh; - Thông tư 27/2019/TT-BYT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 17/2012/TT-BYT quy định cấp và sử dụng Giấy chứng sinh. Bên cạnh đó, căn cứ theo Điều 6 Thông tư 22/2025/TT-BYT hướng dẫn đối với trẻ sinh ra trước ngày 01/10/2025 thì thực hiện cấp giấy chứng sinh theo quy định tại Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư 56/2017/TT-BYT hoặc Phụ lục 01a ban hành kèm theo Thông tư 34/2015/TT-BYT. Trường hợp cấp lại giấy chứng sinh cho trẻ sinh ra trước ngày 01/10/2025 thì thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 22/2025/TT-BYT.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 817,
"text": "Thông tư 22/2025/TT-BYT có hiệu lực thi hành từ ngày 01/10/2025."
}
],
"id": "2868",
"is_impossible": false,
"question": "Thông tư 22 2025 TT BYT có hiệu lực ngày nào?"
}
]
}
],
"title": "Thông tư 22 2025 TT BYT có hiệu lực ngày nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm d khoản 2 Điều 19 Nghị định 126/2024/NĐ-CP quy định về Đại hội như sau: Điều 19. Đại hội 1. Cơ quan lãnh đạo cao nhất của hội là đại hội. Đại hội được tổ chức dưới hình thức đại hội toàn thể hoặc đại hội đại biểu. 2. Điều kiện tổ chức đại hội: a) Đại hội thành lập được tổ chức khi có trên 1/2 số người đăng ký tham gia thành lập hội theo hồ sơ đề nghị thành lập hội có mặt; b) Đại hội nhiệm kỳ hoặc đại hội bất thường được tổ chức khi có trên 1/2 số hội viên chính thức đối với đại hội toàn thể hoặc có trên 1/2 số đại biểu chính thức có mặt đối với đại hội đại biểu. Đại hội bất thường được triệu tập khi ít nhất có 2/3 tổng số thành viên ban chấp hành hoặc có trên 1/2 tổng số hội viên chính thức đề nghị; c) Trường hợp không đủ số lượng đại biểu tham gia dự Đại hội theo quy định tại điểm a, điểm b khoản này thì ban vận động thành lập hội hoặc ban chấp hành hội đương nhiệm dừng tổ chức đại hội và có trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo hội tổ chức đại hội đảm bảo theo quy định của Nghị định này; d) Đại biểu chính thức tham dự của đại hội không được ủy quyền cho cá nhân khác dự thay, trừ trường hợp đại hội chấp nhận việc ủy quyền. Như vậy, cá nhân tham dự đại hội không được ủy quyền cho cá nhân khác dự thay, trừ trường hợp đại hội chấp nhận việc ủy quyền.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1160,
"text": "cá nhân tham dự đại hội không được ủy quyền cho cá nhân khác dự thay, trừ trường hợp đại hội chấp nhận việc ủy quyền."
}
],
"id": "2869",
"is_impossible": false,
"question": "Cá nhân tham dự đại hội không được ủy quyền cho cá nhân khác dự thay đúng không?"
}
]
}
],
"title": "Cá nhân tham dự đại hội không được ủy quyền cho cá nhân khác dự thay đúng không?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định 114/2016/NĐ-CP quy định như sau: Điều 6. Mức thu lệ phí 1. Mức thu lệ phí đăng ký nuôi con nuôi: a) Mức thu lệ phí đăng ký nuôi con nuôi trong nước: 400.000 đồng/trường hợp. b) Mức thu lệ phí đăng ký nuôi con nuôi đối với trường hợp người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài thường trú ở nước ngoài nhận con nuôi là công dân Việt Nam: 9.000.000 đồng/trường hợp. c) Mức thu lệ phí thu đối với trường hợp người nước ngoài thường trú ở Việt Nam nhận con nuôi là công dân Việt Nam: 4.500.000 đồng/trường hợp. d) Mức thu lệ phí thu đối với trường hợp người nước ngoài cư trú ở khu vực biên giới của nước láng giềng nhận trẻ em Việt Nam thường trú ở khu vực biên giới của Việt Nam làm con nuôi: 4.500.000 đồng/trường hợp. đ) Mức thu lệ phí đăng ký nuôi con nuôi tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài: 150 đô la Mỹ/trường hợp. Mức lệ phí này được quy đổi ra đồng tiền của nước sở tại theo tỷ giá bán ra của đồng đô la Mỹ do ngân hàng nơi cơ quan đại diện Việt Nam ở nước đó mở tài Khoản công bố. 2. Mức thu lệ phí cấp giấy phép hoạt động của tổ chức nuôi con nuôi nước ngoài như sau: a) Lệ phí cấp giấy phép lần đầu: 65.000.000 đồng/giấy phép; b) Lệ phí cấp gia hạn giấy phép: 35.000.000 đồng/giấy phép. Như vậy, lệ phí đăng ký nuôi con nuôi trong nước là 400.000 đồng/trường hợp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1267,
"text": "lệ phí đăng ký nuôi con nuôi trong nước là 400."
}
],
"id": "2870",
"is_impossible": false,
"question": "Lệ phí đăng ký nuôi con nuôi trong nước bao nhiêu tiền?"
}
]
}
],
"title": "Lệ phí đăng ký nuôi con nuôi trong nước bao nhiêu tiền?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 44 Luật Nuôi con nuôi 2010 quy định như sau: Điều 44. Cơ quan quản lý nhà nước về nuôi con nuôi 1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về nuôi con nuôi. 2. Bộ Tư pháp chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về nuôi con nuôi. 3. Bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Bộ Tư pháp thực hiện quản lý nhà nước về nuôi con nuôi. 4. Ủy ban nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về nuôi con nuôi tại địa phương. Như vậy, Chính phủ là cơ quan thống nhất quản lý nhà nước về nuôi con nuôi.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 577,
"text": "Chính phủ là cơ quan thống nhất quản lý nhà nước về nuôi con nuôi."
}
],
"id": "2871",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ quan nào thống nhất quản lý nhà nước về nuôi con nuôi?"
}
]
}
],
"title": "Cơ quan nào thống nhất quản lý nhà nước về nuôi con nuôi?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 55 Luật Công chứng 2014 quy định về công chứng hợp đồng ủy quyền như sau: Công chứng hợp đồng ủy quyền 1. Khi công chứng các hợp đồng ủy quyền, công chứng viên có trách nhiệm kiểm tra kỹ hồ sơ, giải thích rõ quyền và nghĩa vụ của các bên và hậu quả pháp lý của việc ủy quyền đó cho các bên tham gia. 2. Trong trường hợp bên ủy quyền và bên được ủy quyền không thể cùng đến một tổ chức hành nghề công chứng thì bên ủy quyền yêu cầu tổ chức hành nghề công chứng nơi họ cư trú công chứng hợp đồng ủy quyền; bên được ủy quyền yêu cầu tổ chức hành nghề công chứng nơi họ cư trú công chứng tiếp vào bản gốc hợp đồng ủy quyền này, hoàn tất thủ tục công chứng hợp đồng ủy quyền. Hiện nay, việc ủy quyền thường được xác lập với 2 hình thức là hợp đồng ủy quyền và giấy ủy quyền. Bản chất của giấy ủy quyền là một giao dịch dân sự, là một hình thức đại diện theo ủy quyền do chủ thể bằng hành vi pháp lý đơn phương thực hiện, vì thế mà không cần người được ủy quyền đồng ý. Dẫn chiếu đến Điều 562 Bộ luật Dân sự 2015 quy định cụ thể về hợp đồng ủy quyền như sau: arrow_forward_iosĐọc thêm Hợp đồng ủy quyền Hợp đồng ủy quyền là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên được ủy quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc nhân danh bên ủy quyền, bên ủy quyền chỉ phải trả thù lao nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định. Như vậy, giấy ủy quyền là hành vi pháp lý đơn phương của bên ủy quyền không phải là sự thỏa thuận giữa các bên nên người được ủy quyền không cần phải ký vào giấy ủy quyền.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1327,
"text": "giấy ủy quyền là hành vi pháp lý đơn phương của bên ủy quyền không phải là sự thỏa thuận giữa các bên nên người được ủy quyền không cần phải ký vào giấy ủy quyền."
}
],
"id": "2872",
"is_impossible": false,
"question": "Người được ủy quyền có cần phải ký vào giấy ủy quyền không?"
}
]
}
],
"title": "Người được ủy quyền có cần phải ký vào giấy ủy quyền không?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 4 Điều 24 Nghị định 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch quy định về thủ tục chứng thực chữ ký như sau: Thủ tục chứng thực chữ ký 4. Thủ tục chứng thực chữ ký quy định tại Khoản 1, 2 và 3 Điều này cũng được áp dụng đối với các trường hợp sau đây: a) Chứng thực chữ ký của nhiều người trong cùng một giấy tờ, văn bản; b) Chứng thực chữ ký của người khai lý lịch cá nhân; c) Chứng thực chữ ký trong giấy tờ, văn bản do cá nhân tự lập theo quy định của pháp luật; d) Chứng thực chữ ký trong Giấy ủy quyền đối với trường hợp ủy quyền không có thù lao, không có nghĩa vụ bồi thường của bên được ủy quyền và không liên quan đến việc chuyển quyền sở hữu tài sản, quyền sử dụng bất động sản. Như vậy, giá trị pháp lý của giấy ủy quyền bao gồm: - Giấy ủy quyền không có giá trị bắt buộc bên nhận ủy quyền phải thực hiện các công việc được ủy quyền. - Sau khi giấy ủy quyền được lập mà người được ủy quyền không thực hiện các công việc theo cam kết thì bên ủy quyền cũng không có quyền yêu cầu người được ủy quyền phải thực hiện, kể cả việc bồi thường thiệt hại. - Trong trường hợp ủy quyền đơn giản không có thù lao không có nghĩa vụ bồi thường của bên được ủy quyền, không liên quan đến việc chuyển quyền sở hữu tài sản, quyền sử dụng đất và pháp luật không bắt buộc phải công chứng nên hình thức lậm giấy ủy quyền hiện nay rất phổ biến.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 799,
"text": "giá trị pháp lý của giấy ủy quyền bao gồm: - Giấy ủy quyền không có giá trị bắt buộc bên nhận ủy quyền phải thực hiện các công việc được ủy quyền."
}
],
"id": "2873",
"is_impossible": false,
"question": "Giá trị pháp lý của giấy ủy quyền được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Giá trị pháp lý của giấy ủy quyền được quy định như thế nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 36 Nghị định 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch quy định về thủ tục chứng thực hợp đồng, giao dịch như sau: Thủ tục chứng thực hợp đồng, giao dịch 3. Các bên tham gia hợp đồng, giao dịch phải ký trước mặt người thực hiện chứng thực. Trường hợp người có thẩm quyền giao kết hợp đồng của các tổ chức tín dụng, doanh nghiệp đã đăng ký chữ ký mẫu tại cơ quan thực hiện chứng thực thì có thể ký trước vào hợp đồng; người thực hiện chứng thực phải đối chiếu chữ ký của họ trong hợp đồng với chữ ký mẫu trước khi thực hiện chứng thực, nếu nghi ngờ chữ ký trong hợp đồng khác với chữ ký mẫu thì yêu cầu người đó ký trước mặt. Trường hợp người yêu cầu chứng thực không ký được thì phải điểm chỉ; nếu người đó không đọc được, không nghe được, không ký, không điểm chỉ được thì phải có 02 (hai) người làm chứng. Người làm chứng phải có đủ năng lực hành vi dân sự và không có quyền, lợi ích hoặc nghĩa vụ liên quan đến hợp đồng, giao dịch. Nếu trường hợp người yêu cầu chứng thực không biết chữ trong trường hợp này thì phải chuẩn bị một số điều kiện sau: - Người yêu cầu chứng thực không ký được thì phải điểm chỉ; nếu người đó không đọc được, không nghe được, không ký, không điểm chỉ được thì phải có 02 người làm chứng. - Người làm chứng phải có đủ năng lực hành vi dân sự và không có quyền, lợi ích hoặc nghĩa vụ liên quan đến hợp đồng, giao dịch. Như vậy, khi người yêu cầu chứng thực trên giấy ủy quyền không biết chữ thì người yêu cầu chứng thực chỉ cần có 2 người làm chứng, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và không có quyền, lợi ích hoặc nghĩa vụ liên quan đến hợp đồng giao dịch để thực hiện việc chứng thực giấy ủy quyền. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1465,
"text": "khi người yêu cầu chứng thực trên giấy ủy quyền không biết chữ thì người yêu cầu chứng thực chỉ cần có 2 người làm chứng, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và không có quyền, lợi ích hoặc nghĩa vụ liên quan đến hợp đồng giao dịch để thực hiện việc chứng thực giấy ủy quyền."
}
],
"id": "2874",
"is_impossible": false,
"question": "Khi người yêu cầu chứng thực trên giấy ủy quyền không biết chữ thì xử lý như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Khi người yêu cầu chứng thực trên giấy ủy quyền không biết chữ thì xử lý như thế nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 134 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 22 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 có cụm từ bị bãi bỏ bởi điểm b khoản 1 Điều 177 Luật Tư pháp người chưa thành niên 2024 quy định về tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác như sau: Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác 1. Người nào cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30% hoặc dưới 11% nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm: a) Dùng vũ khí, vật liệu nổ, hung khí nguy hiểm hoặc thủ đoạn có khả năng gây nguy hại cho nhiều người; b) Dùng a-xít nguy hiểm hoặc hóa chất nguy hiểm; c) Đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu, ốm đau hoặc người khác không có khả năng tự vệ; d) Đối với ông, bà, cha, mẹ, thầy giáo, cô giáo của mình, người nuôi dưỡng, chữa bệnh cho mình; đ) Có tổ chức; e) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn; g) Trong thời gian đang bị giữ, tạm giữ, tạm giam, đang chấp hành án phạt tù, đang chấp hành biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng hoặc đang chấp hành biện pháp xử lý vi phạm hành chính đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng hoặc đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; h) Thuê gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác do được thuê; i) Có tính chất côn đồ; k) Đối với người đang thi hành công vụ hoặc vì lý do công vụ của nạn nhân. Như vậy, theo quy định trên thì đối với hành vi đánh người nếu chỉ gây thương tích 1% cho đối phương thì sẽ không bị khởi tố vụ án hình sự. Tuy nhiên, đối với trường hợp nếu đánh người gây thương tích 1% nhưng lại thuộc một trong các trường hợp sau đây thì vẫn sẽ có khả năng xử lý hình sự: arrow_forward_iosĐọc thêm - Dùng vũ khí, vật liệu nổ, hung khí nguy hiểm hoặc thủ đoạn có khả năng gây nguy hại cho nhiều người. - Dùng a-xít nguy hiểm hoặc hóa chất nguy hiểm. - Đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu, ốm đau hoặc người khác không có khả năng tự vệ. - Đối với ông, bà, cha, mẹ, thầy giáo, cô giáo của mình, người nuôi dưỡng, chữa bệnh cho mình. - Có tổ chức. - Lợi dụng chức vụ, quyền hạn. - Trong thời gian đang bị giữ, tạm giữ, tạm giam, đang chấp hành án phạt tù, đang chấp hành biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng hoặc đang chấp hành biện pháp xử lý vi phạm hành chính đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng hoặc đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc. - Thuê gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác do được thuê. - Có tính chất côn đồ. - Đối với người đang thi hành công vụ hoặc vì lý do công vụ của nạn nhân.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1584,
"text": "theo quy định trên thì đối với hành vi đánh người nếu chỉ gây thương tích 1% cho đối phương thì sẽ không bị khởi tố vụ án hình sự."
}
],
"id": "2875",
"is_impossible": false,
"question": "Đánh người gây thương tích 1% có bị xử lý hình sự không?"
}
]
}
],
"title": "Đánh người gây thương tích 1% có bị xử lý hình sự không?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 335 Bộ luật Dân sự 2015 có quy định về bảo lãnh như sau: 1. Bảo lãnh là việc người thứ ba (sau đây gọi là bên bảo lãnh) cam kết với bên có quyền (sau đây gọi là bên nhận bảo lãnh) sẽ thực hiện nghĩa vụ thay cho bên có nghĩa vụ (sau đây gọi là bên được bảo lãnh), nếu khi đến thời hạn thực hiện nghĩa vụ mà bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ. 2. Các bên có thể thỏa thuận về việc bên bảo lãnh chỉ phải thực hiện nghĩa vụ thay cho bên được bảo lãnh trong trường hợp bên được bảo lãnh không có khả năng thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh. Như vậy, bảo lãnh dân sự có thể hiểu là việc bên bảo lãnh cam kết với bên nhận bảo lãnh sẽ thực hiện nghĩa vụ thay cho bên được bảo lãnh, nếu khi đến thời hạn thực hiện nghĩa vụ mà bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 581,
"text": "bảo lãnh dân sự có thể hiểu là việc bên bảo lãnh cam kết với bên nhận bảo lãnh sẽ thực hiện nghĩa vụ thay cho bên được bảo lãnh, nếu khi đến thời hạn thực hiện nghĩa vụ mà bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ."
}
],
"id": "2876",
"is_impossible": false,
"question": "Bảo lãnh dân sự là gì?"
}
]
}
],
"title": "Bảo lãnh dân sự là gì?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 44 Nghị định 21/2021/NĐ-CP có quy định về thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh như sau: Thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh 1. Bên bảo lãnh phải thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh khi nghĩa vụ được bảo lãnh bị vi phạm theo một trong các căn cứ sau đây: a) Do bên được bảo lãnh không thực hiện nghĩa vụ đúng thời hạn; b) Do bên được bảo lãnh không thực hiện nghĩa vụ trước thời hạn theo thỏa thuận; c) Do bên được bảo lãnh thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ; d) Do bên được bảo lãnh thực hiện không đúng nội dung của nghĩa vụ; đ) Do bên được bảo lãnh không có khả năng thực hiện nghĩa vụ quy định tại khoản 2 Điều 335 và khoản 1 Điều 339 của Bộ luật Dân sự; e) Căn cứ khác theo thỏa thuận hoặc theo quy định của Bộ luật Dân sự, luật khác liên quan. 2. Trường hợp có căn cứ tại khoản 1 Điều này, bên nhận bảo lãnh thông báo cho bên bảo lãnh biết để thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh. Bên bảo lãnh có quyền từ chối thực hiện nghĩa vụ trong trường hợp căn cứ được bên nhận bảo lãnh thông báo không thuộc phạm vi cam kết bảo lãnh. 3. Bên bảo lãnh phải thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh trong thời hạn thỏa thuận. Trường hợp không có thỏa thuận thì bên bảo lãnh phải thực hiện trong thời hạn hợp lý kể từ thời điểm nhận được thông báo của bên nhận bảo lãnh. 4. Bên bảo lãnh đã thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh thì bên nhận bảo lãnh phải thông báo cho bên được bảo lãnh biết. Trường hợp bên được bảo lãnh vẫn thực hiện nghĩa vụ được bảo lãnh thì bên bảo lãnh có quyền yêu cầu bên nhận bảo lãnh hoàn trả cho mình tài sản đã nhận hoặc giá trị tương ứng phần nghĩa vụ bảo lãnh đã thực hiện. Như vậy, bên được bảo lãnh phải thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh khi: - Bên được bảo lãnh không thực hiện nghĩa vụ đúng thời hạn; - Bên được bảo lãnh không thực hiện nghĩa vụ trước thời hạn theo thỏa thuận; - Bên được bảo lãnh thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ; - Bên được bảo lãnh thực hiện không đúng nội dung của nghĩa vụ; - Bên được bảo lãnh không có khả năng thực hiện nghĩa vụ quy định hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ của mình; - Căn cứ khác theo thỏa thuận hoặc theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015, luật khác liên quan.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1555,
"text": "bên được bảo lãnh phải thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh khi: - Bên được bảo lãnh không thực hiện nghĩa vụ đúng thời hạn; - Bên được bảo lãnh không thực hiện nghĩa vụ trước thời hạn theo thỏa thuận; - Bên được bảo lãnh thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ; - Bên được bảo lãnh thực hiện không đúng nội dung của nghĩa vụ; - Bên được bảo lãnh không có khả năng thực hiện nghĩa vụ quy định hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ của mình; - Căn cứ khác theo thỏa thuận hoặc theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015, luật khác liên quan."
}
],
"id": "2877",
"is_impossible": false,
"question": "Bên được bảo lãnh phải thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Bên được bảo lãnh phải thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh khi nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 336 Bộ luật Dân sự 2015 có quy định về phạm vi bảo lãnh như sau: Phạm vi bảo lãnh 1. Bên bảo lãnh có thể cam kết bảo lãnh một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ cho bên được bảo lãnh. 2. Nghĩa vụ bảo lãnh bao gồm cả tiền lãi trên nợ gốc, tiền phạt, tiền bồi thường thiệt hại, lãi trên số tiền chậm trả, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. 3. Các bên có thể thỏa thuận sử dụng biện pháp bảo đảm bằng tài sản để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh. 4. Trường hợp nghĩa vụ được bảo lãnh là nghĩa vụ phát sinh trong tương lai thì phạm vi bảo lãnh không bao gồm nghĩa vụ phát sinh sau khi người bảo lãnh chết hoặc pháp nhân bảo lãnh chấm dứt tồn tại. Như vậy, nghĩa vụ bảo lãnh gồm những khoản tiền sau: - Tiền lãi trên nợ gốc; - Tiền phạt; - Tiền bồi thường thiệt hại; - Lãi trên số tiền chậm trả Trừ trường hợp có thỏa thuận khác. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 655,
"text": "nghĩa vụ bảo lãnh gồm những khoản tiền sau: - Tiền lãi trên nợ gốc; - Tiền phạt; - Tiền bồi thường thiệt hại; - Lãi trên số tiền chậm trả Trừ trường hợp có thỏa thuận khác."
}
],
"id": "2878",
"is_impossible": false,
"question": "Nghĩa vụ bảo lãnh gồm những khoản tiền nào?"
}
]
}
],
"title": "Nghĩa vụ bảo lãnh gồm những khoản tiền nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về thời điểm chấm dứt hôn nhân và trách nhiệm gửi bản án, quyết định ly hôn như sau: Điều 57. Thời điểm chấm dứt hôn nhân và trách nhiệm gửi bản án, quyết định ly hôn 1. Quan hệ hôn nhân chấm dứt kể từ ngày bản án, quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật. 2. Tòa án đã giải quyết ly hôn phải gửi bản án, quyết định ly hôn đã có hiệu lực pháp luật cho cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn để ghi vào sổ hộ tịch; hai bên ly hôn; cá nhân, cơ quan, tổ chức khác theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và các luật khác có liên quan. Theo quy định nêu trên, quan hệ hôn nhân giữa hai vợ chồng chỉ thực sự chấm dứt kể từ ngày bản án, quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật. Ly thân là trạng thái hai vợ chồng không còn chung sống với nhau do mâu thuẫn trong tình cảm hoặc nhiều lý do khác. Tuy nhiên, ly thân chỉ là sự tạm dừng trong quan hệ hôn nhân, hai người vẫn giữ nguyên mối quan hệ vợ chồng về mặt pháp lý cho đến khi có quyết định ly hôn chính thức từ tòa án. Như vậy, quan hệ hôn nhân giữa hai vợ chồng chưa được coi là chấm dứt theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1060,
"text": "quan hệ hôn nhân giữa hai vợ chồng chưa được coi là chấm dứt theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "2879",
"is_impossible": false,
"question": "Quan hệ hôn nhân giữa hai vợ chồng có bị chấm dứt khi ly thân hay không?"
}
]
}
],
"title": "Quan hệ hôn nhân giữa hai vợ chồng có bị chấm dứt khi ly thân hay không?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 2 Điều 5 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về việc bảo vệ chế độ hôn nhân và gia đình như sau: Điều 5. Bảo vệ chế độ hôn nhân và gia đình 2. Cấm các hành vi sau đây: a) Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo; b) Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn; c) Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ; d) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng; đ) Yêu sách của cải trong kết hôn; e) Cưỡng ép ly hôn, lừa dối ly hôn, cản trở ly hôn; g) Thực hiện sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản vì mục đích thương mại, mang thai hộ vì mục đích thương mại, lựa chọn giới tính thai nhi, sinh sản vô tính; h) Bạo lực gia đình; i) Lợi dụng việc thực hiện quyền về hôn nhân và gia đình để mua bán người, bóc lột sức lao động, xâm phạm tình dục hoặc có hành vi khác nhằm mục đích trục lợi. Như đã phân tích, quan hệ hôn nhân giữa hai vợ chồng chỉ thực sự chấm dứt kể từ ngày bản án, quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật. Tức trong thời gian ly thân hai người vẫn là vợ chồng với nhau nên nếu như người vợ hoặc người chồng sống chung với một người khác như vợ chồng thì được coi là hành vi vi phạm pháp luật. Đây là một trong những hành vi đã bị pháp luật nghiêm cấm. Như vậy, sau khi ly thân, người chồng không được phép chung sống với người khác. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1611,
"text": "sau khi ly thân, người chồng không được phép chung sống với người khác."
}
],
"id": "2880",
"is_impossible": false,
"question": "Sau khi ly thân, người chồng có được phép chung sống với người khác luôn hay không?"
}
]
}
],
"title": "Sau khi ly thân, người chồng có được phép chung sống với người khác luôn hay không?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 9 Điều 2 Luật Cư trú 2020 định nghĩa nơi tạm trú như sau: Giải thích từ ngữ 9. Nơi tạm trú là nơi công dân sinh sống trong một khoảng thời gian nhất định ngoài nơi thường trú và đã được đăng ký tạm trú. Ngoài ra, tại khoản 1 Điều 27 Luật Cư trú 2020 quy định điều kiện đăng ký tạm trú như sau: Điều kiện đăng ký tạm trú 1. Công dân đến sinh sống tại chỗ ở hợp pháp ngoài phạm vi đơn vị hành chính cấp xã nơi đã đăng ký thường trú để lao động, học tập hoặc vì mục đích khác từ 30 ngày trở lên thì phải thực hiện đăng ký tạm trú. Như vậy, công dân đến sinh sống tại một nơi trong một khoản thời gian nhất định ngoài nơi thường trú để lao động, học tập hoặc vì mục đích khác từ 30 ngày trở lên thì phải thực hiện đăng ký tạm trú. Cho nên người di thuê trọ là người có nghĩa vụ đăng ký tạm trú.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 550,
"text": "công dân đến sinh sống tại một nơi trong một khoản thời gian nhất định ngoài nơi thường trú để lao động, học tập hoặc vì mục đích khác từ 30 ngày trở lên thì phải thực hiện đăng ký tạm trú."
}
],
"id": "2881",
"is_impossible": false,
"question": "Ai có nghĩa vụ đăng ký tạm trú cho người đi thuê trọ?"
}
]
}
],
"title": "Ai có nghĩa vụ đăng ký tạm trú cho người đi thuê trọ?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 520 Bộ luật Dân sự 2015 có quy định về quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng dịch vụ như sau: Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng dịch vụ 1. Trường hợp việc tiếp tục thực hiện công việc không có lợi cho bên sử dụng dịch vụ thì bên sử dụng dịch vụ có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng, nhưng phải báo cho bên cung ứng dịch vụ biết trước một thời gian hợp lý; bên sử dụng dịch vụ phải trả tiền công theo phần dịch vụ mà bên cung ứng dịch vụ đã thực hiện và bồi thường thiệt hại. 2. Trường hợp bên sử dụng dịch vụ vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ thì bên cung ứng dịch vụ có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại. Như vậy, trường hợp việc tiếp tục thực hiện công việc không có lợi cho bên sử dụng dịch vụ thì bên sử dụng dịch vụ có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng. Lưu ý: Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng thì phải báo cho bên cung ứng dịch vụ biết trước một thời gian hợp lý; bên sử dụng dịch vụ phải trả tiền công theo phần dịch vụ mà bên cung ứng dịch vụ đã thực hiện và bồi thường thiệt hại. Trường hợp bên sử dụng dịch vụ vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ thì bên cung ứng dịch vụ có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 694,
"text": "trường hợp việc tiếp tục thực hiện công việc không có lợi cho bên sử dụng dịch vụ thì bên sử dụng dịch vụ có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng."
}
],
"id": "2882",
"is_impossible": false,
"question": "Khi nào được quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng dịch vụ?"
}
]
}
],
"title": "Khi nào được quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng dịch vụ?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 33 Nghị định 21/2021/NĐ-CP quy định cụ thể như sau: Điều 33. Việc thế chấp bằng quyền đòi nợ, khoản phải thu, quyền yêu cầu thanh toán khác Việc thế chấp bằng quyền đòi nợ, khoản phải thu, quyền yêu cầu thanh toán khác không cần có sự đồng ý của người có nghĩa vụ nhưng người này phải được bên nhận thế chấp thông báo để biết trước khi thực hiện nghĩa vụ theo thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật. Như vậy, theo quy định, việc thế chấp bằng quyền đòi nợ, khoản phải thu, quyền yêu cầu thanh toán khác không cần có sự đồng ý của người có nghĩa vụ nhưng người này phải được bên nhận thế chấp thông báo để biết trước khi thực hiện nghĩa vụ theo thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 426,
"text": "theo quy định, việc thế chấp bằng quyền đòi nợ, khoản phải thu, quyền yêu cầu thanh toán khác không cần có sự đồng ý của người có nghĩa vụ nhưng người này phải được bên nhận thế chấp thông báo để biết trước khi thực hiện nghĩa vụ theo thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "2883",
"is_impossible": false,
"question": "Việc thế chấp bằng quyền đòi nợ, khoản phải thu, quyền yêu cầu thanh toán khác được quy định cụ thể ra sao?"
}
]
}
],
"title": "Việc thế chấp bằng quyền đòi nợ, khoản phải thu, quyền yêu cầu thanh toán khác được quy định cụ thể ra sao?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 309 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về khái niệm cầm cố tài sản như sau: Điều 309. Cầm cố tài sản Cầm cố tài sản là việc một bên (sau đây gọi là bên cầm cố) giao tài sản thuộc quyền sở hữu của mình cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận cầm cố) để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ. Như vậy, cầm cố tài sản là việc một bên (sau đây gọi là bên cầm cố) giao tài sản thuộc quyền sở hữu của mình cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận cầm cố) để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 297,
"text": "cầm cố tài sản là việc một bên (sau đây gọi là bên cầm cố) giao tài sản thuộc quyền sở hữu của mình cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận cầm cố) để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ."
}
],
"id": "2884",
"is_impossible": false,
"question": "Cầm cố tài sản là gì?"
}
]
}
],
"title": "Cầm cố tài sản là gì?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 310 Bộ luật Dân sự 2015 quy định hiệu lực cầm cố tài sản như sau: Điều 310. Hiệu lực của cầm cố tài sản 1. Hợp đồng cầm cố tài sản có hiệu lực từ thời điểm giao kết, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác. 2. Cầm cố tài sản có hiệu lực đối kháng với người thứ ba kể từ thời điểm bên nhận cầm cố nắm giữ tài sản cầm cố. Trường hợp bất động sản là đối tượng của cầm cố theo quy định của luật thì việc cầm cố bất động sản có hiệu lực đối kháng với người thứ ba kể từ thời điểm đăng ký. Như vậy, cầm cố tài sản có hiệu lực khi: - Hợp đồng cầm cố tài sản có hiệu lực từ thời điểm giao kết, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác. - Cầm cố tài sản có hiệu lực đối kháng với người thứ ba kể từ thời điểm bên nhận cầm cố nắm giữ tài sản cầm cố. Trường hợp bất động sản là đối tượng của cầm cố theo quy định của luật thì việc cầm cố bất động sản có hiệu lực đối kháng với người thứ ba kể từ thời điểm đăng ký.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 531,
"text": "cầm cố tài sản có hiệu lực khi: - Hợp đồng cầm cố tài sản có hiệu lực từ thời điểm giao kết, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác."
}
],
"id": "2885",
"is_impossible": false,
"question": "Cầm cố tài sản có hiệu lực khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Cầm cố tài sản có hiệu lực khi nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 18 Luật Hộ tịch 2014 quy trình về thủ tục đăng ký kết hôn đúng pháp như sau: Điều 18. Thủ tục đăng ký kết hôn 1. Hai bên nam, nữ nộp tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu quy định cho cơ quan đăng ký hộ tịch và cùng có mặt khi đăng ký kết hôn. 2. Ngay sau khi nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu thấy đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình, công chức tư pháp - hộ tịch ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch, cùng hai bên nam, nữ ký tên vào Sổ hộ tịch. Hai bên nam, nữ cùng ký vào Giấy chứng nhận kết hôn; công chức tư pháp - hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ. Trường hợp cần xác minh điều kiện kết hôn của hai bên nam, nữ thì thời hạn giải quyết không quá 05 ngày làm việc. Như vậy, quy trình thủ tục đăng ký kết hôn đúng pháp luật thực hiện ở cấp xã gồm có các bước: Bước 1: Nộp tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu quy định cho cơ quan đăng ký hộ tịch và cùng có mặt khi đăng ký kết hôn. Bước 2: Hai bên nam, nữ phải có mặt tại Ủy ban nhân dân xã, nếu thấy đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình 2014, công chức tư pháp - hộ tịch ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch, cùng hai bên nam, nữ ký tên vào Sổ hộ tịch. Bước 3: Hai bên nam, nữ cùng ký vào Giấy chứng nhận kết hôn. Bước 4: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 806,
"text": "quy trình thủ tục đăng ký kết hôn đúng pháp luật thực hiện ở cấp xã gồm có các bước: Bước 1: Nộp tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu quy định cho cơ quan đăng ký hộ tịch và cùng có mặt khi đăng ký kết hôn."
}
],
"id": "2886",
"is_impossible": false,
"question": "Quy trình thủ tục đăng ký kết hôn đúng pháp luật thực hiện ở cấp xã như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Quy trình thủ tục đăng ký kết hôn đúng pháp luật thực hiện ở cấp xã như thế nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 21 Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định như sau: Điều 21. Thẩm quyền cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân 1. Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi thường trú của công dân Việt Nam thực hiện việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân. Trường hợp công dân Việt Nam không có nơi thường trú, nhưng có đăng ký tạm trú theo quy định của pháp luật về cư trú thì Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi người đó đăng ký tạm trú cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân. 2. Quy định tại Khoản 1 Điều này cũng được áp dụng để cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho công dân nước ngoài và người không quốc tịch cư trú tại Việt Nam, nếu có yêu cầu. Như vậy, người dân có thể đến Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi thường trú của công dân Việt Nam thực hiện việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân. Bên cạnh đó, hiện nay người dân có thể thực hiện xin giấy xác nhận độc thân online như sau: arrow_forward_iosĐọc thêm Bước 1: Truy cập vào Cổng dịch vụ công quốc gia qua đường link sau: https://dichvucong.gov.vn/p/home/dvc-chi-tiet-thu-tuc-hanh-chinh.html?ma_thu_tuc=1.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 638,
"text": "người dân có thể đến Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi thường trú của công dân Việt Nam thực hiện việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân."
}
],
"id": "2887",
"is_impossible": false,
"question": "Xin cấp giấy xác nhận độc thân ở đâu?"
}
]
}
],
"title": "Xin cấp giấy xác nhận độc thân ở đâu?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm a khoản 3 Điều 13 Nghị định 69/2024/NĐ-CP quy định như sau: Điều 13. Thời hạn giải quyết cấp tài khoản định danh điện tử Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Nghị định này, cơ quan quản lý định danh và xác thực điện tử có trách nhiệm giải quyết cấp tài khoản định danh điện tử trong thời hạn như sau: 1. Đối với trường hợp công dân Việt Nam đã có thẻ căn cước công dân, thẻ căn cước còn hiệu lực: a) Không quá 01 ngày làm việc với trường hợp cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 01; b) Không quá 03 ngày làm việc với trường hợp cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 02. 2. Đối với trường hợp công dân Việt Nam có thẻ căn cước công dân đã hết hiệu lực hoặc chưa có thẻ căn cước thì không quá 07 ngày làm việc. 3. Đối với người nước ngoài: a) Không quá 01 ngày làm việc với trường hợp cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 01; b) Không quá 03 ngày làm việc với trường hợp cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 02 đã có thông tin về ảnh khuôn mặt, vân tay trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất nhập cảnh; c) Không quá 07 ngày làm việc với trường hợp cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 02 nhưng chưa có thông tin về ảnh khuôn mặt, vân tay trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất nhập cảnh. Như vậy, thời hạn giải quyết cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 01 cho người nước ngoài là không quá 01 ngày làm việc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1230,
"text": "thời hạn giải quyết cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 01 cho người nước ngoài là không quá 01 ngày làm việc."
}
],
"id": "2888",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hạn giải quyết cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 1 cho người nước ngoài là bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Thời hạn giải quyết cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 1 cho người nước ngoài là bao lâu?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 7 Nghị định 69/2024/NĐ-CP quy định như sau: Điều 7. Phân loại, đối tượng được cấp tài khoản định danh điện tử Cơ quan, tổ chức, công dân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài cư trú trên lãnh thổ Việt Nam được cấp tài khoản định danh điện tử như sau: 1. Đối với công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên đã được cấp thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước còn hiệu lực được cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 01, tài khoản định danh điện tử mức độ 02. Công dân Việt Nam từ đủ 6 tuổi đến dưới 14 tuổi đã được cấp thẻ căn cước được cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 01, tài khoản định danh điện tử mức độ 02 khi có nhu cầu. Công dân Việt Nam dưới 6 tuổi đã được cấp thẻ căn cước được cấp tài khoản định danh mức độ 01 khi có nhu cầu. 2. Đối với người nước ngoài từ đủ 06 tuổi trở lên đã được cấp thẻ thường trú, thẻ tạm trú tại Việt Nam được cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 01, tài khoản định danh điện tử mức độ 02 khi có nhu cầu. Người nước ngoài dưới 06 tuổi được cấp thẻ thường trú, thẻ tạm trú tại Việt Nam được cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 01 khi có nhu cầu. 3. Đối với cơ quan, tổ chức được thành lập hoặc đăng ký hoạt động tại Việt Nam được cấp tài khoản định danh điện tử không phân biệt theo mức độ. Như vậy, người nước ngoài từ đủ 06 tuổi trở lên đã được cấp thẻ thường trú, thẻ tạm trú tại Việt Nam sẽ được đăng ký cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 01. Ngoài ra, người nước ngoài dưới 06 tuổi được cấp thẻ thường trú, thẻ tạm trú tại Việt Nam cũng được cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 02 nếu có nhu cầu.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1268,
"text": "người nước ngoài từ đủ 06 tuổi trở lên đã được cấp thẻ thường trú, thẻ tạm trú tại Việt Nam sẽ được đăng ký cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 01."
}
],
"id": "2889",
"is_impossible": false,
"question": "Người nước ngoài bao nhiêu tuổi được cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 01?"
}
]
}
],
"title": "Người nước ngoài bao nhiêu tuổi được cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 01?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 403 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về nội dung phụ lục hợp đồng như sau: Điều 403. Phụ lục hợp đồng 1. Hợp đồng có thể có phụ lục kèm theo để quy định chi tiết một số điều khoản của hợp đồng. Phụ lục hợp đồng có hiệu lực như hợp đồng. Nội dung của phụ lục hợp đồng không được trái với nội dung của hợp đồng. 2. Trường hợp phụ lục hợp đồng có điều khoản trái với nội dung của điều khoản trong hợp đồng thì điều khoản này không có hiệu lực, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. Trường hợp các bên chấp nhận phụ lục hợp đồng có điều khoản trái với điều khoản trong hợp đồng thì coi như điều khoản đó trong hợp đồng đã được sửa đổi. Như vậy, nội dung phụ lục hợp đồng không được trái với nội dung của hợp đồng chính và có hiệu lực như hợp đồng. Trường hợp phụ lục hợp đồng có điều khoản trái với hợp đồng thì điều khoản này không có hiệu lực trừ khi các bên có thỏa thuận khác. Nếu các bên tham gia hợp đồng chấp nhận phụ lục hợp đồng có điều khoản trái với điều khoản trong hợp đồng thì coi như điều khoản trong hợp đồng đã được sửa đổi.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 646,
"text": "nội dung phụ lục hợp đồng không được trái với nội dung của hợp đồng chính và có hiệu lực như hợp đồng."
}
],
"id": "2890",
"is_impossible": false,
"question": "Nội dung của phụ lục hợp đồng được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Nội dung của phụ lục hợp đồng được quy định như thế nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 404 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về giải thích hợp đồng như sau: Điều 404. Giải thích hợp đồng 1. Khi hợp đồng có điều khoản không rõ ràng thì việc giải thích điều khoản đó không chỉ dựa vào ngôn từ của hợp đồng mà còn phải căn cứ vào ý chí của các bên được thể hiện trong toàn bộ quá trình trước, tại thời điểm xác lập, thực hiện hợp đồng. 2. Khi hợp đồng có điều khoản hoặc ngôn từ có thể hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau thì phải giải thích theo nghĩa phù hợp nhất với mục đích, tính chất của hợp đồng. 3. Khi hợp đồng có điều khoản hoặc ngôn từ khó hiểu thì phải được giải thích theo tập quán tại địa điểm giao kết hợp đồng. 4. Các điều khoản trong hợp đồng phải được giải thích trong mối liên hệ với nhau, sao cho ý nghĩa của các điều khoản đó phù hợp với toàn bộ nội dung hợp đồng. 5. Trường hợp có sự mâu thuẫn giữa ý chí chung của các bên với ngôn từ sử dụng trong hợp đồng thì ý chí chung của các bên được dùng để giải thích hợp đồng. 6. Trường hợp bên soạn thảo đưa vào hợp đồng nội dung bất lợi cho bên kia thì khi giải thích hợp đồng phải theo hướng có lợi cho bên kia. Như vậy, khi hợp đồng có điều khoản không rõ ràng cần được giải thích thì việc giải thích hợp đồng phải được thực hiện theo các nguyên tắc sau: - Giải thích điều khoản không chỉ dựa vào ngôn từ của hợp đồng mà còn phải căn cứ vào ý chí của các bên được thể hiện trong toàn bộ quá trình trước, tại thời điểm xác lập, thực hiện hợp đồng. - Điều khoản hoặc ngôn từ của hợp đồng có thể hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau thì phải giải thích theo nghĩa phù hợp nhất với mục đích, tính chất của hợp đồng. - Điều khoản hoặc ngôn từ của hợp đồng khó hiểu thì phải được giải thích theo tập quán tại địa điểm giao kết hợp đồng. - Các điều khoản phải được giải thích trong mối liên hệ với nhau, sao cho ý nghĩa của các điều khoản đó phù hợp với toàn bộ nội dung hợp đồng. - Có sự mâu thuẫn giữa ý chí chung của các bên với ngôn từ sử dụng trong hợp đồng thì ý chí chung của các bên được dùng để giải thích hợp đồng. - Nếu bên soạn thảo đưa vào hợp đồng nội dung bất lợi cho bên kia thì khi giải thích hợp đồng phải theo hướng có lợi cho bên kia. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1102,
"text": "khi hợp đồng có điều khoản không rõ ràng cần được giải thích thì việc giải thích hợp đồng phải được thực hiện theo các nguyên tắc sau: - Giải thích điều khoản không chỉ dựa vào ngôn từ của hợp đồng mà còn phải căn cứ vào ý chí của các bên được thể hiện trong toàn bộ quá trình trước, tại thời điểm xác lập, thực hiện hợp đồng."
}
],
"id": "2891",
"is_impossible": false,
"question": "Giải thích hợp đồng phải thực hiện theo nguyên tắc nào?"
}
]
}
],
"title": "Giải thích hợp đồng phải thực hiện theo nguyên tắc nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Công văn 2645/BTP-HTQTCT năm 2022 hướng dẫn như sau: Bộ Tư pháp nhận được Đơn phản ánh kiến nghị của bà trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia đề nghị hướng dẫn việc đăng ký khai tử cho người chết đã lâu, Bộ Tư pháp có ý kiến như sau: Khoản 1 Điều 13 Thông tư số 04/2020/TT-BTP ngày 28/5/2020 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hộ tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2015 của chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch đã quy định: “Trường hợp đăng ký khai tử cho người chết đã lâu, không có Giấy báo tử hoặc giấy tờ thay thế Giấy báo tử theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định số 123/2015/NĐ-CP thì người yêu cầu đăng ký khai tử phải cung cấp được giấy tờ, tài liệu, chứng cứ do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp hoặc xác nhận hợp lệ chứng minh sự kiện chết”. Việc đăng ký khai tử được thực hiện tại UBND cấp xã nơi cư trú cuối cùng của người chết; trường hợp không xác định được nơi cư trú cuối cùng của người chết thì UBND cấp xã nơi người đó chết hoặc nơi phát hiện thi thể người chết thực hiện. UBND cấp xã có quyền từ chối giải quyết yêu cầu trong trường hợp không có giấy tờ, tài liệu, chứng cứ chứng minh theo quy định trên hoặc giấy tờ, tài liệu, chứng cứ không hợp lệ, không bảo đảm giá trị chứng minh. Như vậy, việc đăng ký khai tử cho người chết đã lâu, không có Giấy báo tử hoặc giấy tờ thay thế Giấy báo tử thì người yêu cầu đăng ký khai tử phải cung cấp được giấy tờ, tài liệu, chứng cứ do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp hoặc xác nhận hợp lệ chứng minh sự kiện chết. Việc đăng ký khai tử cho người chết đã lâu được thực hiện tại UBND cấp xã nơi cư trú cuối cùng của người chết. Trường hợp không xác định được nơi cư trú cuối cùng của người chết thì UBND cấp xã nơi người đó chết hoặc nơi phát hiện thi thể người chết thực hiện. Lưu ý: UBND cấp xã có quyền từ chối giải quyết yêu cầu trong trường hợp không có giấy tờ, tài liệu, chứng cứ chứng minh theo quy định trên hoặc giấy tờ, tài liệu, chứng cứ không hợp lệ, không bảo đảm giá trị chứng minh.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1312,
"text": "việc đăng ký khai tử cho người chết đã lâu, không có Giấy báo tử hoặc giấy tờ thay thế Giấy báo tử thì người yêu cầu đăng ký khai tử phải cung cấp được giấy tờ, tài liệu, chứng cứ do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp hoặc xác nhận hợp lệ chứng minh sự kiện chết."
}
],
"id": "2892",
"is_impossible": false,
"question": "Đăng ký khai tử cho người chết đã lâu như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Đăng ký khai tử cho người chết đã lâu như thế nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 4 Thông tư 148/2018/TT-BQP quy định tiêu chuẩn tuyển quân: Điều 4. Tiêu chuẩn tuyển quân 1. Tuổi đời: a) Công dân từ đủ 18 tuổi đến hết 25 tuổi. b) Công dân nam được đào tạo trình độ cao đẳng, đại học đã được tạm hoãn gọi nhập ngũ trong thời gian một khóa đào tạo của một trình độ đào tạo thì tuyển chọn và gọi nhập ngũ đến hết 27 tuổi. 2. Tiêu chuẩn chính trị: a) Thực hiện theo Thông tư liên tịch số 50/2016/TTLT-BQP-BCA ngày 15 tháng 4 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng - Bộ trưởng Bộ Công an quy định tiêu chuẩn chính trị tuyển chọn công dân vào phục vụ trong Quân đội nhân dân Việt Nam. b) Đối với các cơ quan, đơn vị và vị trí trọng yếu cơ mật trong Quân đội; lực lượng Tiêu binh, Nghi lễ; lực lượng Vệ binh và Kiểm soát quân sự chuyên nghiệp thực hiện tuyển chọn theo quy định của Bộ Quốc phòng. 3. Tiêu chuẩn sức khỏe: a) Tuyển chọn những công dân có sức khỏe loại 1, 2, 3 theo quy định tại Thông tư liên tịch số 16/2016/TTLT-BYT-BQP ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế - Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định việc khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự. b) Đối với các cơ quan, đơn vị, vị trí quy định tại Điểm b, Khoản 2 Điều này, thực hiện tuyển chọn bảo đảm tiêu chuẩn riêng theo quy định của Bộ Quốc phòng. c) Không gọi nhập ngũ vào Quân đội những công dân có sức khỏe loại 3 tật khúc xạ về mắt (cận thị 1,5 diop trở lên, viễn thị các mức độ); nghiện ma túy, nhiễm HlV, AIDS. 4. Tiêu chuẩn văn hóa: a) Tuyển chọn và gọi nhập ngũ những công dân có trình độ văn hóa lớp 8 trở lên, lấy từ cao xuống thấp. Những địa phương có khó khăn không đảm bảo đủ chỉ tiêu giao quân thì báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định được tuyển chọn số công dân có trình độ văn hóa lớp 7. b) Các xã thuộc vùng sâu, vùng xa, vùng điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật; đồng bào dân tộc thiểu số dưới 10.000 người thì được tuyển không quá 25% công dân có trình độ văn hóa cấp tiểu học, còn lại là trung học cơ sở trở lên. Căn cứ Tiểu mục 1 Mục 2 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 105/2023/TT-BQP quy định các bệnh về mắt như sau: arrow_forward_iosĐọc thêm Theo quy định trên, trường hợp cận thị thì chấm điểm như sau: [1] Trường hợp cận thị dưới - 3D sẽ được chấm theo điểm của “Thị lực sau chỉnh kính” và tăng lên 1 điểm như sau: [2] Trường hợp cận thị đã phẫu thuật sẽ được chấm theo điểm như sau: Theo quy định trên, không gọi nhập ngũ vào Quân đội những công dân có sức khỏe loại 3 tật khúc xạ về mắt (cận thị 1,5 diop trở lên, viễn thị các mức độ). Như vậy, những đối tượng nào có sức khỏe từ loại 4 trở lên thì không đủ tiêu chuẩn sức khỏe tham gia nghĩa vụ quân sự. Công dân nếu có mức độ cận thị xếp loại 4, 5, 6 thì sẽ không đủ tiêu chuẩn đi nghĩa vụ quân sự 2026.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2518,
"text": "những đối tượng nào có sức khỏe từ loại 4 trở lên thì không đủ tiêu chuẩn sức khỏe tham gia nghĩa vụ quân sự."
}
],
"id": "2893",
"is_impossible": false,
"question": "Cận bao nhiêu độ được miễn nghĩa vụ quân sự 2026?"
}
]
}
],
"title": "Cận bao nhiêu độ được miễn nghĩa vụ quân sự 2026?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 25 Luật Phòng, chống bạo lực gia đình 2022 có quy định về cấm tiếp xúc theo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã như sau: Cấm tiếp xúc theo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã 3. Quyết định cấm tiếp xúc có hiệu lực ngay sau khi ký ban hành và được gửi cho người có hành vi bạo lực gia đình, người bị bạo lực gia đình, Trưởng Công an xã, Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố nơi cư trú của người bị bạo lực gia đình. Tại Điều 26 Luật Phòng, chống bạo lực gia đình 2022 có quy định về cấm tiếp xúc theo quyết định của Tòa án như sau: Cấm tiếp xúc theo quyết định của Tòa án 3. Quyết định cấm tiếp xúc có hiệu lực ngay sau khi ký ban hành và được gửi cho người có hành vi bạo lực gia đình, người bị bạo lực gia đình, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Trưởng Công an xã, Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố nơi cư trú của người bị bạo lực gia đình và Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp. Như vậy, quyết định cấm tiếp túc đối với người có hành vi bạo lực gia đình có hiệu lực ngay sau khi ký ban hành. Quyết định cấm tiếp xúc của Chủ tịch UBND cấp xã được gửi cho: + Người có hành vi bạo lực gia đình, người bị bạo lực gia đình; + Trưởng Công an xã, Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố nơi cư trú của người bị bạo lực gia đình. Quyết định cấm tiếp xúc của Tòa án được gửi cho: + Người có hành vi bạo lực gia đình, người bị bạo lực gia đình; + Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Trưởng Công an xã, Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố nơi cư trú của người bị bạo lực gia đình và Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 913,
"text": "quyết định cấm tiếp túc đối với người có hành vi bạo lực gia đình có hiệu lực ngay sau khi ký ban hành."
}
],
"id": "2894",
"is_impossible": false,
"question": "Quyết định cấm tiếp xúc có hiệu lực khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Quyết định cấm tiếp xúc có hiệu lực khi nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 4 Điều 22 Luật Phòng, chống bạo lực gia đình 2022 có quy định về cấm tiếp xúc theo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã như sau: Cấm tiếp xúc theo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã 4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ra quyết định cấm tiếp xúc có thẩm quyền hủy bỏ quyết định cấm tiếp xúc. Việc hủy bỏ quyết định cấm tiếp xúc thực hiện trong trường hợp sau đây: a) Có yêu cầu của người đề nghị ra quyết định cấm tiếp xúc quy định tại điểm a khoản 1 Điều này; b) Người bị bạo lực gia đình, người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật của người bị bạo lực gia đình không đồng ý với quyết định cấm tiếp xúc quy định tại điểm b khoản 1 Điều này; c) Khi xét thấy biện pháp này không còn cần thiết. Tại Điều 20 Nghị định 76/2023/NĐ-CP có quy định về việc hủy bỏ quyết định cấm tiếp xúc như sau: Hủy bỏ quyết định cấm tiếp xúc 1. Việc hủy bỏ quyết định cấm tiếp xúc theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 4 Điều 25 của Luật Phòng, chống bạo lực gia đình thực hiện theo trình tự, thủ tục như sau: a) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền quy định tại điểm a khoản 1, điểm a và điểm b khoản 4 Điều 25 của Luật Phòng, chống bạo lực gia đình gửi đơn đề nghị đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã đã ra quyết định cấm tiếp xúc để đề nghị hủy bỏ quyết định cấm tiếp xúc theo Mẫu số 10 của Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. Đơn đề nghị được gửi theo hình thức quy định tại khoản 1 Điều 16 Nghị định này; b) Trong thời gian 12 giờ kể từ khi tiếp nhận đơn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ra quyết định hủy bỏ quyết định cấm tiếp xúc theo Mẫu số 11 của Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp không hủy bỏ thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã hủy bỏ quyết định cấm tiếp xúc theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 25 của Luật Phòng, chống bạo lực gia đình thực hiện trong các trường hợp sau đây: a) Khi người bị bạo lực gia đình bị chết; b) Khi người có hành vi bạo lực gia đình bị chết hoặc mất năng lực hành vi dân sự; c) Khi có căn cứ xác định quyết định cấm tiếp xúc không đúng. 3. Quyết định hủy bỏ quyết định cấm tiếp xúc có hiệu lực ngay sau khi ký ban hành và được gửi cho người có hành vi bạo lực gia đình, người bị bạo lực gia đình, Trưởng Công an xã, phường, thị trấn, Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố nơi cư trú của người bị bạo lực gia đình, người được phân công giám sát việc thực hiện quyết định cấm tiếp xúc và cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền đề nghị hủy bỏ quyết định cấm tiếp xúc. Như vậy, quyết định cấm tiếp xúc của Chủ tịch UBND cấp xã đối với người có hành vi bạo lực gia đình bị hủy bỏ trong trường hợp: - Có yêu cầu của người đề nghị ra quyết định cấm tiếp xúc; - Người bị bạo lực gia đình, người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật của người bị bạo lực gia đình không đồng ý với quyết định cấm tiếp xúc; - Khi xét thấy biện pháp này không còn cần thiết trong trường hợp: + Khi người bị bạo lực gia đình bị chết; + Khi người có hành vi bạo lực gia đình bị chết hoặc mất năng lực hành vi dân sự; + Khi có căn cứ xác định quyết định cấm tiếp xúc không đúng. Lưu ý: Nghị định 76/2023/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 25/12/2023 Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2502,
"text": "quyết định cấm tiếp xúc của Chủ tịch UBND cấp xã đối với người có hành vi bạo lực gia đình bị hủy bỏ trong trường hợp: - Có yêu cầu của người đề nghị ra quyết định cấm tiếp xúc; - Người bị bạo lực gia đình, người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật của người bị bạo lực gia đình không đồng ý với quyết định cấm tiếp xúc; - Khi xét thấy biện pháp này không còn cần thiết trong trường hợp: + Khi người bị bạo lực gia đình bị chết; + Khi người có hành vi bạo lực gia đình bị chết hoặc mất năng lực hành vi dân sự; + Khi có căn cứ xác định quyết định cấm tiếp xúc không đúng."
}
],
"id": "2895",
"is_impossible": false,
"question": "Quyết định cấm tiếp xúc của Chủ tịch UBND cấp xã đối với người có hành vi bạo lực gia đình bị hủy bỏ trong trường hợp nào?"
}
]
}
],
"title": "Quyết định cấm tiếp xúc của Chủ tịch UBND cấp xã đối với người có hành vi bạo lực gia đình bị hủy bỏ trong trường hợp nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 434 Bộ luật Dân sự 2015 quy định thời hạn thực hiện hợp đồng mua bán: Điều 434. Thời hạn thực hiện hợp đồng mua bán 1. Thời hạn thực hiện hợp đồng mua bán do các bên thỏa thuận. Bên bán phải giao tài sản cho bên mua đúng thời hạn đã thỏa thuận; bên bán chỉ được giao tài sản trước hoặc sau thời hạn nếu được bên mua đồng ý. 2. Khi các bên không thỏa thuận thời hạn giao tài sản thì bên mua có quyền yêu cầu bên bán giao tài sản và bên bán cũng có quyền yêu cầu bên mua nhận tài sản bất cứ lúc nào, nhưng phải báo trước cho nhau một thời gian hợp lý. 3. Bên mua thanh toán tiền mua theo thời gian thỏa thuận. Nếu không xác định hoặc xác định không rõ ràng thời gian thanh toán thì bên mua phải thanh toán ngay tại thời điểm nhận tài sản mua hoặc nhận giấy tờ chứng nhận quyền sở hữu tài sản. Như vậy, thời hạn thực hiện hợp đồng mua bán tài sản là do các bên thỏa thuận. Trường hơp các bên không thỏa thuận thì bên mua có quyền yêu cầu bên bán giao tài sản và bên bán cũng có quyền yêu cầu bên mua nhận tài sản bất cứ lúc nào, nhưng phải báo trước cho nhau một thời gian hợp lý.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 812,
"text": "thời hạn thực hiện hợp đồng mua bán tài sản là do các bên thỏa thuận."
}
],
"id": "2896",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hạn thực hiện hợp đồng mua bán tài sản là khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Thời hạn thực hiện hợp đồng mua bán tài sản là khi nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 328 Bộ luật Dân sự 2015 quy định đặt cọc: 1. Đặt cọc là việc một bên (sau đây gọi là bên đặt cọc) giao cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận đặt cọc) một khoản tiền hoặc kim khí quý, đá quý hoặc vật có giá trị khác (sau đây gọi chung là tài sản đặt cọc) trong một thời hạn để bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng. 2. Trường hợp hợp đồng được giao kết, thực hiện thì tài sản đặt cọc được trả lại cho bên đặt cọc hoặc được trừ để thực hiện nghĩa vụ trả tiền; nếu bên đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì tài sản đặt cọc thuộc về bên nhận đặt cọc; nếu bên nhận đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì phải trả cho bên đặt cọc tài sản đặt cọc và một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. Theo quy định trên, hợp đồng đặt cọc là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên đặt cọc giao cho bên nhận cọc một khoản tiền hoặc kim loại quý, đá quý hoặc vật có giá trị khác để bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng. Như vậy, pháp luật không quy định bắt buộc phải công chứng hợp đồng đặt cọc mua bán nhà đất. Các bên có thể tự thỏa thuận về việc có công chứng hợp đồng đặt cọc hay không.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1005,
"text": "pháp luật không quy định bắt buộc phải công chứng hợp đồng đặt cọc mua bán nhà đất."
}
],
"id": "2897",
"is_impossible": false,
"question": "Hợp đồng đặt cọc mua bán nhà đất có bắt buộc phải công chứng không?"
}
]
}
],
"title": "Hợp đồng đặt cọc mua bán nhà đất có bắt buộc phải công chứng không?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 3 Điều 167 Luật Đất đai 2013 quy định quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất: Quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất 3. Việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện các quyền của người sử dụng đất được thực hiện như sau: a) Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp kinh doanh bất động sản quy định tại điểm b khoản này; b) Hợp đồng cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp; hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, tài sản gắn liền với đất mà một bên hoặc các bên tham gia giao dịch là tổ chức hoạt động kinh doanh bất động sản được công chứng hoặc chứng thực theo yêu cầu của các bên; c) Văn bản về thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về dân sự; d) Việc công chứng thực hiện tại các tổ chức hành nghề công chứng, việc chứng thực thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã. Như vậy, các loại hợp đồng, văn bản thực hiện các quyền của người sử dụng đất phải công chứng, bao gồm: - Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất. - Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất. - Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất. - Hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất. - Văn bản về thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất; Ngoài ra, các hợp đồng sau được công chứng hoặc chứng thực theo yêu cầu của các bên: - Hợp đồng cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp; - Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, tài sản gắn liền với đất mà một bên hoặc các bên tham gia giao dịch là tổ chức hoạt động kinh doanh bất động sản. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1324,
"text": "các loại hợp đồng, văn bản thực hiện các quyền của người sử dụng đất phải công chứng, bao gồm: - Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất."
}
],
"id": "2898",
"is_impossible": false,
"question": "Các loại hợp đồng văn bản nào thực hiện các quyền của người sử dụng đất phải công chứng?"
}
]
}
],
"title": "Các loại hợp đồng văn bản nào thực hiện các quyền của người sử dụng đất phải công chứng?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 388 Bộ luật Dân sự 2015 có quy định về thời điểm đề nghị giao kết hợp đồng có hiệu lực như sau: Điều 388. Thời điểm đề nghị giao kết hợp đồng có hiệu lực 1. Thời điểm đề nghị giao kết hợp đồng có hiệu lực được xác định như sau: a) Do bên đề nghị ấn định; b) Nếu bên đề nghị không ấn định thì đề nghị giao kết hợp đồng có hiệu lực kể từ khi bên được đề nghị nhận được đề nghị đó, trừ trường hợp luật liên quan có quy định khác. 2. Các trường hợp sau đây được coi là đã nhận được đề nghị giao kết hợp đồng: a) Đề nghị được chuyển đến nơi cư trú, nếu bên được đề nghị là cá nhân; được chuyển đến trụ sở, nếu bên được đề nghị là pháp nhân; b) Đề nghị được đưa vào hệ thống thông tin chính thức của bên được đề nghị; c) Khi bên được đề nghị biết được đề nghị giao kết hợp đồng thông qua các phương thức khác. Như vậy, thời điểm đề nghị giao kết hợp đồng có hiệu lực là sẽ do bên đề nghị ấn định. Trường hợp bên đề nghị không ấn định thì đề nghị giao kết hợp đồng có hiệu lực kể từ khi bên được đề nghị nhận được đề nghị đó, trừ trường hợp luật liên quan có quy định khác.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 822,
"text": "thời điểm đề nghị giao kết hợp đồng có hiệu lực là sẽ do bên đề nghị ấn định."
}
],
"id": "2899",
"is_impossible": false,
"question": "Thời điểm đề nghị giao kết hợp đồng có hiệu lực là khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Thời điểm đề nghị giao kết hợp đồng có hiệu lực là khi nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 389 Bộ luật Dân sự 2015 có quy định về thay đổi, rút lại đề nghị giao kết hợp đồng như sau: Điều 389. Thay đổi, rút lại đề nghị giao kết hợp đồng 1. Bên đề nghị giao kết hợp đồng có thể thay đổi, rút lại đề nghị giao kết hợp đồng trong trường hợp sau đây: a) Bên được đề nghị nhận được thông báo về việc thay đổi hoặc rút lại đề nghị trước hoặc cùng với thời điểm nhận được đề nghị; b) Điều kiện thay đổi hoặc rút lại đề nghị phát sinh trong trường hợp bên đề nghị có nêu rõ về việc được thay đổi hoặc rút lại đề nghị khi điều kiện đó phát sinh. 2. Khi bên đề nghị thay đổi nội dung của đề nghị thì đó là đề nghị mới. Như vậy, bên đề nghị có thể thay đổi, rút lại đề nghị giao kết hợp đồng khi: (1) Bên được đề nghị nhận được thông báo về việc thay đổi hoặc rút lại đề nghị trước hoặc cùng với thời điểm nhận được đề nghị; (2) Điều kiện thay đổi hoặc rút lại đề nghị phát sinh trong trường hợp bên đề nghị có nêu rõ về việc được thay đổi hoặc rút lại đề nghị khi điều kiện đó phát sinh.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 636,
"text": "bên đề nghị có thể thay đổi, rút lại đề nghị giao kết hợp đồng khi: (1) Bên được đề nghị nhận được thông báo về việc thay đổi hoặc rút lại đề nghị trước hoặc cùng với thời điểm nhận được đề nghị; (2) Điều kiện thay đổi hoặc rút lại đề nghị phát sinh trong trường hợp bên đề nghị có nêu rõ về việc được thay đổi hoặc rút lại đề nghị khi điều kiện đó phát sinh."
}
],
"id": "2900",
"is_impossible": false,
"question": "Trường hợp nào bên đề nghị có thể thay đổi, rút lại đề nghị giao kết hợp đồng?"
}
]
}
],
"title": "Trường hợp nào bên đề nghị có thể thay đổi, rút lại đề nghị giao kết hợp đồng?"
}
|
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.