version
stringclasses
1 value
data
dict
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 5 Thông tư 49/2018/TT-NHNN có quy định nguyên tắc thực hiện giao dịch tiền gửi có kỳ hạn như sau: Nguyên tắc thực hiện giao dịch tiền gửi có kỳ hạn 1. Tổ chức tín dụng nhận tiền gửi có kỳ hạn phù hợp với phạm vi hoạt động được phép theo quy định của pháp luật và Giấy phép thành lập, hoạt động của tổ chức tín dụng. 2. Khách hàng chỉ được gửi, nhận chi trả tiền gửi có kỳ hạn thông qua tài khoản thanh toán của chính khách hàng đó. 3. Khách hàng thực hiện hoặc thông qua người đại diện hợp pháp để thực hiện việc gửi, nhận chi trả tiền gửi có kỳ hạn theo hướng dẫn của tổ chức tín dụng phù hợp với quy định của pháp luật. Riêng khách hàng là người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật hoặc chưa đủ 15 tuổi thực hiện việc gửi, nhận chi trả tiền gửi có kỳ hạn thông qua người đại diện theo pháp luật; Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của pháp luật thực hiện việc gửi, nhận chi trả tiền gửi có kỳ hạn thông qua người giám hộ (người đại diện theo pháp luật, người giám hộ gọi chung là người đại diện theo pháp luật). 4. Đối với tiền gửi chung có kỳ hạn, khách hàng gửi, nhận chi trả tiền gửi có kỳ hạn thông qua tài khoản thanh toán chung của tất cả khách hàng. Người cư trú và người không cư trú không được gửi tiền gửi chung có kỳ hạn. Tổ chức và cá nhân không được gửi tiền gửi chung có kỳ hạn bằng ngoại tệ. Như vậy, nếu khách hàng khi rút tiền gửi thì việc nhận chi trả tiền gửi có kỳ hạn bắt buộc phải được nhận qua tài khoản thanh toán của chính mình có nghĩa là không được nhận qua tài khoản thanh toán của người khác hay uỷ quyền cho người khác nhận thay. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1417, "text": "nếu khách hàng khi rút tiền gửi thì việc nhận chi trả tiền gửi có kỳ hạn bắt buộc phải được nhận qua tài khoản thanh toán của chính mình có nghĩa là không được nhận qua tài khoản thanh toán của người khác hay uỷ quyền cho người khác nhận thay." } ], "id": "2601", "is_impossible": false, "question": "Khách hàng khi rút tiền gửi có được nhận chi trả tiền gửi có kỳ hạn thông qua tài khoản thanh toán khác không?" } ] } ], "title": "Khách hàng khi rút tiền gửi có được nhận chi trả tiền gửi có kỳ hạn thông qua tài khoản thanh toán khác không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Hiện nay, vay tín chấp không phải là một thuật ngữ pháp lý. Đây là cách nói thông thường của người dân. Vì thế, khái niệm này không được quy định trong các văn bản pháp luật hiện hành. Theo cách hiểu thông thường, vay tín chấp là hình thức cho vay vốn không cần tài sản đảm bảo. Đơn vị xét duyệt khoản vay dựa vào uy tín và mức thu nhập của người vay; lịch sử tín dụng của họ… Như vậy, có thể hiểu đơn giản, vay tín chấp là hình thức cho vay không cần tài sản đảm bảo, dựa hoàn toàn vào uy tín của cá nhân về năng lực trả nợ để phục vụ cho các mục đích cá nhân.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 386, "text": "có thể hiểu đơn giản, vay tín chấp là hình thức cho vay không cần tài sản đảm bảo, dựa hoàn toàn vào uy tín của cá nhân về năng lực trả nợ để phục vụ cho các mục đích cá nhân." } ], "id": "2602", "is_impossible": false, "question": "Vay tín chấp là gì?" } ] } ], "title": "Vay tín chấp là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo quy định tại Điều 345 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về hình thức, nội dung tín chấp như sau: Hình thức, nội dung tín chấp Việc cho vay có bảo đảm bằng tín chấp phải được lập thành văn bản có xác nhận của tổ chức chính trị - xã hội bảo đảm bằng tín chấp về điều kiện, hoàn cảnh của bên vay vốn. Thỏa thuận bảo đảm bằng tín chấp phải cụ thể về số tiền, mục đích, thời hạn vay, lãi suất, quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của người vay, tổ chức tín dụng cho vay và tổ chức chính trị - xã hội bảo đảm bằng tín chấp. Như vậy, trình tự cho vay tín chấp được quy định bao gồm các bước như sau: - Bước 1: Đầu tiên đó là việc nhận hồ sơ vay tín chấp được thực hiện sau khi làm rõ mục đích vay vốn và xác minh sơ bộ về khả năng tài chính. Căn cứ vào nơi cư trú để ngân hàng và tổ chức tín dụng có thể xác minh cũng như đảm bảo hơn uy tín của người vay tín dụng theo quy định của pháp luật - Bước 3: Xét duyệt và cho vay được thông qua giám đốc. Nếu trong các trường hợp được duyệt thì tổ chức tín dụng sẽ thông báo và tiến hành gặp khách hàng để ký kết hợp đồng vay tín chấp theo quy định - Bước 4: Ký hợp đồng và giải ngân sau khi đơn vay tín chấp được thẩm định và phê duyệt thì tiến hành ký hợp đồng theo quy định. Nội dung của hợp đồng đảm bảo yêu cầu căn cứ tại Điều 373 Bộ luật Dân sự 2015 quy định Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 529, "text": "trình tự cho vay tín chấp được quy định bao gồm các bước như sau: - Bước 1: Đầu tiên đó là việc nhận hồ sơ vay tín chấp được thực hiện sau khi làm rõ mục đích vay vốn và xác minh sơ bộ về khả năng tài chính." } ], "id": "2603", "is_impossible": false, "question": "Trình tự cho vay tín chấp được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Trình tự cho vay tín chấp được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 8 Điều 3 Thông tư 11/2021/TT-NHNN quy định về nợ xấu như sau. Giải thích từ ngữ 8. Nợ xấu (NPL) là nợ xấu nội bảng, gồm nợ thuộc các nhóm 3, 4 và 5. Căn cứ theo khoản 1 Điều 10 Thông tư 11/2021/TT-NHNN, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện phân loại nợ (trừ các khoản trả thay theo cam kết ngoại bảng) theo 05 nhóm nợ (chỉ đề cập chủ yếu các khoản nợ thường gặp trên thực tế) như sau: Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn): - Nợ trong hạn và được đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi đúng hạn. - Các khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày. Nhóm 2 (Nợ cần chú ý). - Khoản nợ quá hạn từ đến 90 ngày. - Các khoản nợ được điều chỉnh lại kỳ hạn thanh toán Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) - Khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày (Trừ khoản nợ được phân loại vào nhóm nợ có rủi ro cao hơn). - Khoản nợ gia hạn nợ lần đầu còn trong hạn. - Khoản nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi (Trừ khoản nợ được phân loại vào nhóm nợ có rủi ro cao hơn) Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ). - Khoản nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày. - Khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu nhưng quá hạn đến 90 ngày theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu - Khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai còn trong hạn. Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn). - Khoản nợ quá hạn trên 360 ngày. - Khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 91 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu. - Khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai. - Khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên. Như vậy nợ xấu là khoản nợ quá hạn từ 91 ngày trở lên, và có cơ cấu lại thời gian trả nợ. Ngoài ra các khoản nợ khác quy định tại nợ nhóm 3, nhóm 4, nhóm 5 cũng được xem là nợ xấu..", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1627, "text": "nợ xấu là khoản nợ quá hạn từ 91 ngày trở lên, và có cơ cấu lại thời gian trả nợ." } ], "id": "2604", "is_impossible": false, "question": "Thế nào là nợ xấu?" } ] } ], "title": "Thế nào là nợ xấu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 132 Luật Các tổ chức tín dụng 2010 có quy định kinh doanh bất động sản như sau: Kinh doanh bất động sản Tổ chức tín dụng không được kinh doanh bất động sản, trừ các trường hợp sau đây: 1. Mua, đầu tư, sở hữu bất động sản để sử dụng làm trụ sở kinh doanh, địa điểm làm việc hoặc cơ sở kho tàng phục vụ trực tiếp cho các hoạt động nghiệp vụ của tổ chức tín dụng; 2. Cho thuê một phần trụ sở kinh doanh chưa sử dụng hết, thuộc sở hữu của tổ chức tín dụng; 3. Nắm giữ bất động sản do việc xử lý nợ vay. Trong thời hạn 03 năm, kể từ ngày quyết định xử lý tài sản bảo đảm là bất động sản, tổ chức tín dụng phải bán, chuyển nhượng hoặc mua lại bất động sản này để bảo đảm tỷ lệ đầu tư vào tài sản cố định và mục đích sử dụng tài sản cố định quy định tại Điều 140 của Luật này. Như vậy, ngân hàng được nắm giữ bất động sản do việc xử lý nợ vay. Ngân hàng nắm giữ quyền sử dụng đất tối đa 03 năm kể từ ngày quyết định xử lý tài sản bảo đảm là bất động sản. Play Next Unmute Current Time Trong 03 năm tổ chức tín dụng phải bán, chuyển nhượng hoặc mua lại bất động sản này để bảo đảm tỷ lệ đầu tư vào tài sản cố định và mục đích sử dụng tài sản cố định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 788, "text": "ngân hàng được nắm giữ bất động sản do việc xử lý nợ vay." } ], "id": "2605", "is_impossible": false, "question": "Ngân hàng có được nắm giữ bất động sản do việc xử lý nợ vay hay không?" } ] } ], "title": "Ngân hàng có được nắm giữ bất động sản do việc xử lý nợ vay hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 303 Bộ Luật Dân sự 2015 có quy định phương thức xử lý tài sản cầm cố, thế chấp như sau: Phương thức xử lý tài sản cầm cố, thế chấp 1. Bên bảo đảm và bên nhận bảo đảm có quyền thỏa thuận một trong các phương thức xử lý tài sản cầm cố, thế chấp sau đây: a) Bán đấu giá tài sản; b) Bên nhận bảo đảm tự bán tài sản; c) Bên nhận bảo đảm nhận chính tài sản để thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ của bên bảo đảm; d) Phương thức khác. 2. Trường hợp không có thỏa thuận về phương thức xử lý tài sản bảo đảm theo quy định tại khoản 1 Điều này thì tài sản được bán đấu giá, trừ trường hợp luật có quy định khác. Như vậy, bất động sản thế chấp được xử lý theo 04 phương thức bao gồm: - Bán đấu giá tài sản; - Bên nhận bảo đảm tự bán tài sản; - Bên nhận bảo đảm nhận chính tài sản để thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ của bên bảo đảm; - Phương thức khác.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 621, "text": "bất động sản thế chấp được xử lý theo 04 phương thức bao gồm: - Bán đấu giá tài sản; - Bên nhận bảo đảm tự bán tài sản; - Bên nhận bảo đảm nhận chính tài sản để thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ của bên bảo đảm; - Phương thức khác." } ], "id": "2606", "is_impossible": false, "question": "Phương thức xử lý bất động sản thế chấp bao gồm những phương thức nào?" } ] } ], "title": "Phương thức xử lý bất động sản thế chấp bao gồm những phương thức nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 307 Bộ Luật Dân sự 2015 có quy định thanh toán số tiền có được từ việc xử lý tài sản cầm cố, thế chấp như sau: Thanh toán số tiền có được từ việc xử lý tài sản cầm cố, thế chấp 1. Số tiền có được từ việc xử lý tài sản cầm cố, thế chấp sau khi thanh toán chi phí bảo quản, thu giữ và xử lý tài sản cầm cố, thế chấp được thanh toán theo thứ tự ưu tiên quy định tại Điều 308 của Bộ luật này. 2. Trường hợp số tiền có được từ việc xử lý tài sản cầm cố, thế chấp sau khi thanh toán chi phí bảo quản, thu giữ và xử lý tài sản cầm cố, thế chấp lớn hơn giá trị nghĩa vụ được bảo đảm thì số tiền chênh lệch phải được trả cho bên bảo đảm. 3. Trường hợp số tiền có được từ việc xử lý tài sản cầm cố, thế chấp sau khi thanh toán chi phí bảo quản, thu giữ và xử lý tài sản cầm cố, thế chấp nhỏ hơn giá trị nghĩa vụ được bảo đảm thì phần nghĩa vụ chưa được thanh toán được xác định là nghĩa vụ không có bảo đảm, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận bổ sung tài sản bảo đảm. Bên nhận bảo đảm có quyền yêu cầu bên có nghĩa vụ được bảo đảm phải thực hiện phần nghĩa vụ chưa được thanh toán. Như vậy, trường hợp số tiền xử lý bất động sản thế chấp thấp hơn giá trị nghĩa vụ được bảo đảm thì phần nghĩa vụ chưa được thanh toán được xác định là nghĩa vụ không có bảo đảm. Trừ trường hợp các bên có thỏa thuận bổ sung tài sản bảo đảm. Ngân hàng có quyền yêu cầu bên có nghĩa vụ được bảo đảm phải thực hiện phần nghĩa vụ chưa được thanh toán. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1092, "text": "trường hợp số tiền xử lý bất động sản thế chấp thấp hơn giá trị nghĩa vụ được bảo đảm thì phần nghĩa vụ chưa được thanh toán được xác định là nghĩa vụ không có bảo đảm." } ], "id": "2607", "is_impossible": false, "question": "Trường hợp số tiền xử lý bất động sản thế chấp thấp hơn giá trị nghĩa vụ được bảo đảm thì được xử lý như thế nào?" } ] } ], "title": "Trường hợp số tiền xử lý bất động sản thế chấp thấp hơn giá trị nghĩa vụ được bảo đảm thì được xử lý như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 1 Điều 25 Thông tư 39/2016/TT-NHNN có quy định phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại như sau: Phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại 1. Tổ chức tín dụng và khách hàng được thỏa thuận về việc phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật đối với trường hợp tổ chức tín dụng hoặc khách hàng không thực hiện đúng nội dung trong thỏa thuận cho vay, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 13 Thông tư này. 2. Tổ chức tín dụng và khách hàng có thể thỏa thuận về việc bên vi phạm nghĩa vụ chỉ phải chịu phạt vi phạm mà không phải bồi thường thiệt hại hoặc vừa phải chịu phạt vi phạm và vừa phải bồi thường thiệt hại. Trường hợp tổ chức tín dụng và khách hàng có thỏa thuận về phạt vi phạm nhưng không thỏa thuận về việc vừa phải chịu phạt vi phạm và vừa phải bồi thường thiệt hại thì bên vi phạm nghĩa vụ chỉ phải chịu phạt vi phạm. Tại khoản 4 Điều 13 Thông tư 39/2016/TT-NHNN có quy định lãi suất cho vay như sau: Lãi suất cho vay 4. Khi đến hạn thanh toán mà khách hàng không trả hoặc trả không đầy đủ nợ gốc và/hoặc lãi tiền vay theo thỏa thuận, thì khách hàng phải trả lãi tiền vay như sau: a) Lãi trên nợ gốc theo lãi suất cho vay đã thỏa thuận tương ứng với thời hạn vay mà đến hạn chưa trả; b) Trường hợp khách hàng không trả đúng hạn tiền lãi theo quy định tại điểm a khoản này, thì phải trả lãi chậm trả theo mức lãi suất do tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận nhưng không vượt quá 10%/năm tính trên số dư lãi chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả; c) Trường hợp khoản nợ vay bị chuyển nợ quá hạn, thì khách hàng phải trả lãi trên dư nợ gốc bị quá hạn tương ứng với thời gian chậm trả, lãi suất áp dụng không vượt quá 150% lãi suất cho vay trong hạn tại thời điểm chuyển nợ quá hạn. 5. Trường hợp áp dụng lãi suất cho vay điều chỉnh, tổ chức tín dụng và khách hàng phải thỏa thuận nguyên tắc và các yếu tố để xác định lãi suất điều chỉnh, thời điểm điều chỉnh lãi suất cho vay. Trường hợp căn cứ các yếu tố để xác định lãi suất điều chỉnh dẫn đến có nhiều mức lãi suất cho vay khác, thì tổ chức tín dụng áp dụng mức lãi suất cho vay thấp nhất. Như vậy, trong hợp đồng tín dụng, khi đến hạn thanh toán mà không trả đầy đủ nợ gốc và lãi suất sẽ không bị phạt vi phạm hay bồi thường thiệt hại. Trong trường hợp khách hàng không trả đầy đủ nợ gốc và lãi suất khi đên hạn thanh toán thì khách hàng phải trả lãi tiền vay.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2092, "text": "trong hợp đồng tín dụng, khi đến hạn thanh toán mà không trả đầy đủ nợ gốc và lãi suất sẽ không bị phạt vi phạm hay bồi thường thiệt hại." } ], "id": "2608", "is_impossible": false, "question": "Trong hợp đồng tín dụng, khi đến hạn thanh toán mà không trả đầy đủ nợ gốc và lãi suất thì có bị phạt vi phạm hay bồi thường thiệt hại không?" } ] } ], "title": "Trong hợp đồng tín dụng, khi đến hạn thanh toán mà không trả đầy đủ nợ gốc và lãi suất thì có bị phạt vi phạm hay bồi thường thiệt hại không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 4 Điều 18 Thông tư 39/2016/TT-NHNN có quy định trả nợ gốc và lãi tiền vay như sau: Trả nợ gốc và lãi tiền vay 1. Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận về kỳ hạn trả nợ gốc và lãi tiền vay như sau: a) Trả nợ gốc, lãi tiền vay theo kỳ hạn riêng; b) Trả nợ gốc và lãi tiền vay trong cùng một kỳ hạn. 2. Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận về việc trả nợ trước hạn. 3. Trường hợp khách hàng không có khả năng trả nợ đúng hạn một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và/hoặc lãi tiền vay, tổ chức tín dụng xem xét chấp thuận cơ cấu lại thời hạn trả nợ theo quy định tại Điều 19 hoặc chuyển nợ quá hạn theo quy định tại Điều 20 Thông tư này. Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận việc tính tiền lãi phải trả phù hợp với quy định tại khoản 4 Điều 13 Thông tư này. 4. Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận về thứ tự thu nợ gốc, lãi tiền vay. Đối với khoản nợ vay bị quá hạn trả nợ, tổ chức tín dụng thực hiện theo thứ tự nợ gốc thu trước, nợ lãi tiền vay thu sau. Như vậy, khi khoản nợ vay bị quá hạn trả nợ thì tổ chức tín dụng sẽ tiến hành thu nợ theo thứ tự nợ gốc thu trước và nợ lãi tiền vay thu sau.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 981, "text": "khi khoản nợ vay bị quá hạn trả nợ thì tổ chức tín dụng sẽ tiến hành thu nợ theo thứ tự nợ gốc thu trước và nợ lãi tiền vay thu sau." } ], "id": "2609", "is_impossible": false, "question": "Thứ tự thu nợ đối với khoản nợ vay bị quá hạn trả nợ như thế nào?" } ] } ], "title": "Thứ tự thu nợ đối với khoản nợ vay bị quá hạn trả nợ như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 19 Thông tư 39/2016/TT-NHNN có quy định cơ cấu lại thời hạn trả nợ như sau: Cơ cấu lại thời hạn trả nợ Tổ chức tín dụng xem xét quyết định việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ trên cơ sở đề nghị của khách hàng, khả năng tài chính của tổ chức tín dụng và kết quả đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng, như sau: 1. Khách hàng không có khả năng trả nợ đúng kỳ hạn nợ gốc và/hoặc lãi tiền vay và được tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng trả đầy đủ nợ gốc và/hoặc lãi tiền vay theo kỳ hạn trả nợ được điều chỉnh, thì tổ chức tín dụng xem xét điều chỉnh kỳ hạn trả nợ gốc và/hoặc lãi tiền vay đó phù hợp với nguồn trả nợ của khách hàng; thời hạn cho vay không thay đổi. 2. Khách hàng không có khả năng trả hết nợ gốc và/hoặc lãi tiền vay đúng thời hạn cho vay đã thỏa thuận và được tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng trả đầy đủ nợ gốc và/hoặc lãi tiền vay trong một khoảng thời gian nhất định sau thời hạn cho vay, thì tổ chức tín dụng xem xét cho gia hạn nợ với thời hạn phù hợp với nguồn trả nợ của khách hàng. 3. Việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ được thực hiện trước hoặc trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày đến kỳ hạn, thời hạn trả nợ đã thỏa thuận. Như vậy, trường hợp khách hàng không có khả năng trả hết nợ gốc và lãi tiền vay đúng thời hạn cho vay thì tổ chức tín dụng xem xét cho gia hạn nợ với thời hạn phù hợp với nguồn trả nợ của khách hàng. Lưu ý: Việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ trong trường hợp này phải được tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng trả đầy đủ nợ gốc và/hoặc lãi tiền vay trong một khoảng thời gian nhất định sau thời hạn cho vay. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1178, "text": "trường hợp khách hàng không có khả năng trả hết nợ gốc và lãi tiền vay đúng thời hạn cho vay thì tổ chức tín dụng xem xét cho gia hạn nợ với thời hạn phù hợp với nguồn trả nợ của khách hàng." } ], "id": "2610", "is_impossible": false, "question": "Trường hợp khách hàng không có khả năng trả hết nợ gốc và lãi tiền vay đúng thời hạn cho vay thì có được cơ cấu lại thời hạn trả nợ không?" } ] } ], "title": "Trường hợp khách hàng không có khả năng trả hết nợ gốc và lãi tiền vay đúng thời hạn cho vay thì có được cơ cấu lại thời hạn trả nợ không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ vào khoản 14 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2010 được bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Luật Các tổ chức tín dụng sửa đổi 2017 quy định như sau: Giải thích từ ngữ 14. Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác. Căn cứ vào khoản 16 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2010 được bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Luật Các tổ chức tín dụng sửa đổi 2017 quy định vè cho vay. Giải thích từ ngữ 16. Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi Căn cứ vào khoản 2 Điều 2 Thông tư 39/2016/TT-NHNN quy định như sau: Giải thích từ ngữ 2. Tổ chức tín dụng cho vay là tổ chức tín dụng được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng, bao gồm: a) Ngân hàng thương mại; b) Ngân hàng hợp tác xã; c) Tổ chức tín dụng phi ngân hàng; d) Tổ chức tài chính vi mô; đ) Quỹ tín dụng nhân dân; e) Chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Như vậy, hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng là một hình thức cấp tín dụng do các tổ chức như: ngân hàng thương mại, tổ chức tài chính vi mô, thực hiện cam kết giao cho khách hàng về một khoản tiền để sử dụng được xác định trong một thời gian nhất định có hoàn trả bao gồm cả tiền gốc và lãi..", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1244, "text": "hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng là một hình thức cấp tín dụng do các tổ chức như: ngân hàng thương mại, tổ chức tài chính vi mô, thực hiện cam kết giao cho khách hàng về một khoản tiền để sử dụng được xác định trong một thời gian nhất định có hoàn trả bao gồm cả tiền gốc và lãi." } ], "id": "2611", "is_impossible": false, "question": "Hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng là gì?" } ] } ], "title": "Hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 126 Luật Các tổ chức tín dụng 2010 được bổ sung bởi khoản 19 Điều 1 Luật Các tổ chức tín dụng sửa đổi 2017 như sau: Những trường hợp không được cấp tín dụng 6. Tổ chức tín dụng không được cho vay để góp vốn vào một tổ chức tín dụng khác trên cơ sở nhận tài sản bảo đảm bằng cổ phiếu của chính tổ chức tín dụng nhận vốn góp. 7. Việc cấp tín dụng quy định tại các khoản 1, 3, 4, 5 và 6 Điều này bao gồm cả hoạt động mua, đầu tư vào trái phiếu doanh nghiệp.” Như vậy, tổ chức tín dụng vẫn được cho vay đối với khách hàng vay trên cơ sở cầm cố bằng cổ phiếu. Trừ trường hợp khách hàng, khách hàng vay để góp vốn vào một tổ chức tín dụng khác trên cơ sở nhận tài sản bảo đảm bằng cổ phiếu của chính tổ chức tín dụng nhận vốn góp. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 482, "text": "tổ chức tín dụng vẫn được cho vay đối với khách hàng vay trên cơ sở cầm cố bằng cổ phiếu." } ], "id": "2612", "is_impossible": false, "question": "Tổ chức tín dụng có được cho vay đối với khách hàng vay trên cơ sở cầm cố bằng cổ phiếu?" } ] } ], "title": "Tổ chức tín dụng có được cho vay đối với khách hàng vay trên cơ sở cầm cố bằng cổ phiếu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "USDT hay gọi là Tether là là loại tiền kỹ thuật số ra mắt 2014. Có giá trị phản ánh giá trị của đồng đô la Mỹ (USD) Như vậy, có thể hiểu USDT là một loại tiền ảo.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 125, "text": "có thể hiểu USDT là một loại tiền ảo." } ], "id": "2613", "is_impossible": false, "question": "USDT là gi?" } ] } ], "title": "USDT là gi?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định tại Điều 4 Nghị định 101/2012/NĐ-CP được bổ sung bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 80/2016/NĐ-CP có quy định như sau: Giải thích từ ngữ 6. Phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt sử dụng trong giao dịch thanh toán (sau đây gọi là phương tiện thanh toán), bao gồm: Séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thẻ ngân hàng và các phương tiện thanh toán khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước. 7. Phương tiện thanh toán không hợp pháp là các phương tiện thanh toán không thuộc quy định tại Khoản 6 Điều này. Tại thị trường Việt Nam hiện nay chỉ áp dụng một số phương tiện thành toán như: Séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thẻ ngân hàng và các phương tiện thanh toán khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước. Lưu ý: Các trường hợp thực hiện thanh toán khác ngoài bằng séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thẻ ngân hàng và các phương tiện thanh toán khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước đều không hợp lệ. Như vậy, việc thực hiện thanh toán bằng USDT tại Việt Nam là không hợp lệ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 974, "text": "việc thực hiện thanh toán bằng USDT tại Việt Nam là không hợp lệ." } ], "id": "2614", "is_impossible": false, "question": "Có thể thực hiện thanh toán bằng USDT tại thị trường Việt Nam được không?" } ] } ], "title": "Có thể thực hiện thanh toán bằng USDT tại thị trường Việt Nam được không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 206 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 48 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 có quy định như sau: Tội vi phạm quy định về hoạt động ngân hàng, hoạt động khác liên quan đến hoạt động ngân hàng 1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây gây thiệt hại cho người khác về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm: a) Cấp tín dụng cho trường hợp không được cấp tín dụng, trừ trường hợp cấp dưới hình thức phát hành thẻ tín dụng; b) Cấp tín dụng không có bảo đảm hoặc cấp tín dụng với điều kiện ưu đãi cho đối tượng bị hạn chế cấp tín dụng theo quy định của pháp luật; c) Vi phạm quy định về tỷ lệ bảo đảm an toàn cho hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng; d) Cố ý nâng khống giá trị tài sản bảo đảm khi thẩm định giá để cấp tín dụng đối với trường hợp phải có tài sản bảo đảm; đ) Vi phạm quy định của pháp luật về tổng mức dư nợ cấp tín dụng đối với đối tượng bị hạn chế cấp tín dụng; e) Cấp tín dụng vượt giới hạn so với vốn tự có đối với một khách hàng và người có liên quan, trừ trường hợp có chấp thuận của người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật; g) Vi phạm quy định của pháp luật về góp vốn, giới hạn góp vốn, mua cổ phần, điều kiện cấp tín dụng; h) Phát hành, cung ứng, sử dụng phương tiện thanh toán không hợp pháp; làm giả chứng từ thanh toán, phương tiện thanh toán; sử dụng chứng từ thanh toán, phương tiện thanh toán giả; i) Kinh doanh vàng trái phép hoặc kinh doanh ngoại hối trái phép; k) Tiến hành hoạt động ngân hàng khi chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép theo quy định của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Luật các tổ chức tín dụng. 2. Phạm tội gây thiệt hại về tài sản từ 300.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm. 3. Phạm tội gây thiệt hại về tài sản từ 1.000.000.000 đồng đến dưới 3.000.000.000 đồng, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 12 năm. 4. Phạm tội gây thiệt hại về tài sản 3.000.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm. 5. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm. Như vậy, người có hành vi sử dụng phương tiện thanh toán không hợp pháp; làm giả chứng từ thanh toán, phương tiện thanh toán; sử dụng chứng từ thanh toán, phương tiện thanh toán giả. Sẽ bị phạt hành chính từ 50.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng hoặc sẽ bị phạt tù từ 06 tháng đến 20 năm. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm. Căn cứ quy định Điều 22 Pháp lệnh Ngoại hối 2005 được sửa đổi bởi khoản 13 Điều 1 Pháp lệnh Sửa đổi Pháp lệnh ngoại hối 2013 quy định như sau: Quy định hạn chế sử dụng ngoại hối Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2280, "text": "người có hành vi sử dụng phương tiện thanh toán không hợp pháp; làm giả chứng từ thanh toán, phương tiện thanh toán; sử dụng chứng từ thanh toán, phương tiện thanh toán giả." } ], "id": "2615", "is_impossible": false, "question": "Hành vi sử dụng phương tiện thanh toán không hợp pháp bị truy cứu trách nhiệm hình sự như thế nào?" } ] } ], "title": "Hành vi sử dụng phương tiện thanh toán không hợp pháp bị truy cứu trách nhiệm hình sự như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 3 Điều 2 Thông tư 15/2011/TT-NHNN có quy định về việc mang theo thẻ ngân hàng, sổ tiết kiệm khi xuất cảnh, nhập cảnh qua các cửa khẩu quốc tế của Việt Nam của cá nhân như sau: Mức ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt phải khai báo Hải quan cửa khẩu khi xuất cảnh, nhập cảnh 1. Cá nhân khi xuất cảnh, nhập cảnh qua các cửa khẩu quốc tế của Việt Nam bằng hộ chiếu mang theo ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt trên mức quy định dưới đây phải khai báo Hải quan cửa khẩu: a) 5.000 USD (Năm nghìn Đôla Mỹ) hoặc các loại ngoại tệ khác có giá trị tương đương; b) 15.000.000 VNĐ (Mười lăm triệu đồng Việt Nam). 2. Trường hợp cá nhân nhập cảnh mang theo ngoại tệ tiền mặt bằng hoặc thấp hơn mức 5.000 USD hoặc các loại ngoại tệ khác có giá trị tương đương và có nhu cầu gửi số ngoại tệ tiền mặt này vào tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ của cá nhân mở tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phép hoạt động ngoại hối (sau đây gọi chung là tổ chức tín dụng được phép), cũng phải khai báo Hải quan cửa khẩu. Tờ khai nhập cảnh - xuất cảnh có xác nhận của Hải quan cửa khẩu về số ngoại tệ tiền mặt mang vào là cơ sở để tổ chức tín dụng được phép cho gửi ngoại tệ tiền mặt vào tài khoản thanh toán. 3. Mức ngoại tệ tiền mặt và đồng Việt Nam tiền mặt quy định phải khai báo Hải quan cửa khẩu quy định tại Khoản 1 Điều này không áp dụng đối với những cá nhân mang theo các loại phương tiện thanh toán, giấy tờ có giá bằng ngoại tệ hoặc bằng đồng Việt Nam như séc du lịch, thẻ ngân hàng, sổ tiết kiệm, các loại chứng khoán và các loại giấy tờ có giá khác. Như vậy, cá nhân mang theo thẻ ngân hàng, sổ tiết kiệm khi xuất cảnh, nhập cảnh qua các cửa khẩu quốc tế của Việt Nam không cần phải khai báo Hải quan cửa khẩu. Ngoài ra cá nhân cũng không cần khai báo đối với séc du lịch, các loại chứng khoán và các loại giấy tờ có giá khác.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1588, "text": "cá nhân mang theo thẻ ngân hàng, sổ tiết kiệm khi xuất cảnh, nhập cảnh qua các cửa khẩu quốc tế của Việt Nam không cần phải khai báo Hải quan cửa khẩu." } ], "id": "2616", "is_impossible": false, "question": "Cá nhân mang theo thẻ ngân hàng, sổ tiết kiệm khi xuất cảnh, nhập cảnh qua các cửa khẩu quốc tế của Việt Nam có phải khai báo Hải quan cửa khẩu không?" } ] } ], "title": "Cá nhân mang theo thẻ ngân hàng, sổ tiết kiệm khi xuất cảnh, nhập cảnh qua các cửa khẩu quốc tế của Việt Nam có phải khai báo Hải quan cửa khẩu không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 3 Thông tư 15/2011/TT-NHNN có quy định giấy tờ xuất trình cho Hải quan cửa khẩu khi cá nhân xuất cảnh theo ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt phải khai báo như sau: Giấy tờ xuất trình cho Hải quan cửa khẩu khi cá nhân xuất cảnh theo ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt phải khai báo 1. Cá nhân xuất cảnh mang theo ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt vượt mức quy định tại Khoản 1 Điều 2 của Thông tư này hoặc vượt số mang vào đã khai báo Hải quan cửa khẩu khi nhập cảnh lần gần nhất, phải xuất trình cho Hải quan cửa khẩu: a) Giấy xác nhận mang ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt ra nước ngoài (sau đây gọi là Giấy xác nhận) do tổ chức tín dụng được phép cấp phù hợp với quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối; hoặc b) Văn bản chấp thuận cho cá nhân mang ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt ra nước ngoài do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp. 2. Cá nhân xuất cảnh mang theo ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt vượt mức quy định tại khoản 1 Điều 2 của Thông tư này, nhưng không vượt quá số lượng đã mang vào phải xuất trình cho Hải quan cửa khẩu Tờ khai nhập cảnh - xuất cảnh có xác nhận của Hải quan cửa khẩu về số ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt đã mang vào khi nhập cảnh lần gần nhất, không cần phải có Giấy xác nhận của tổ chức tín dụng được phép. Tờ khai nhập cảnh - xuất cảnh có xác nhận của Hải quan cửa khẩu về số ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt đã mang vào khi nhập cảnh lần gần nhất chỉ có giá trị cho cá nhân mang ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt ra nước ngoài khi xuất cảnh lần tiếp theo trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày ghi trên Tờ khai nhập cảnh - xuất cảnh. Như vậy, giấy tờ xuất trình cho Hải quan cửa khẩu khi cá nhân xuất cảnh mang theo ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt vượt mức bao gồm những giấy tờ như sau: - Giấy xác nhận do tổ chức tín dụng được phép cấp phù hợp với quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối; hoặc - Văn bản chấp thuận cho cá nhân mang ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt ra nước ngoài do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp. Trong trường hợp tiền mặt vượt mức nhưng không vượt quá số lượng đã mang vào phải xuất trình cho Hải quan cửa khẩu Tờ khai nhập cảnh - xuất cảnh có xác nhận của Hải quan cửa khẩu về số ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt đã mang vào khi nhập cảnh lần gần nhất, không cần phải có Giấy xác nhận của tổ chức tín dụng được phép.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1662, "text": "giấy tờ xuất trình cho Hải quan cửa khẩu khi cá nhân xuất cảnh mang theo ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt vượt mức bao gồm những giấy tờ như sau: - Giấy xác nhận do tổ chức tín dụng được phép cấp phù hợp với quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối; hoặc - Văn bản chấp thuận cho cá nhân mang ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt ra nước ngoài do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp." } ], "id": "2617", "is_impossible": false, "question": "Giấy tờ xuất trình cho Hải quan cửa khẩu khi cá nhân xuất cảnh mang theo ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt vượt mức bao gồm những giấy tờ gì?" } ] } ], "title": "Giấy tờ xuất trình cho Hải quan cửa khẩu khi cá nhân xuất cảnh mang theo ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt vượt mức bao gồm những giấy tờ gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 24 Luật Các tổ chức tín dụng 2010 quy định về đăng ký kinh doanh, đăng ký hoạt động như sau: Đăng ký kinh doanh, đăng ký hoạt động Sau khi được cấp Giấy phép, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải đăng ký kinh doanh; văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng phải đăng ký hoạt động theo quy định của pháp luật. Căn cứ theo quy định trên thì để thành lập các tổ chức tín dụng, trước tiên cần làm thủ tục xin giấy phép từ Ngân hàng nhà nước, sau đó sẽ thực hiện thủ tục đăng ký kinh doanh tại Sở Kế hoạch đầu tư. Như vậy Giấy phép hoạt động của ngân hàng thương mại do Ngân hàng Nhà nước cấp không phải là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của tổ chức đó. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 609, "text": "Giấy phép hoạt động của ngân hàng thương mại do Ngân hàng Nhà nước cấp không phải là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của tổ chức đó." } ], "id": "2618", "is_impossible": false, "question": "Giấy phép hoạt động của ngân hàng thương mại do Ngân hàng Nhà nước cấp có phải cũng là giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của tổ chức đó?" } ] } ], "title": "Giấy phép hoạt động của ngân hàng thương mại do Ngân hàng Nhà nước cấp có phải cũng là giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của tổ chức đó?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 3 Thông tư 19/2016/TT-NHNN quy định về hoạt động thẻ ngân hàng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành, có thể hiểu thẻ tín dụng có chức năng như sau: Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 3. Thẻ tín dụng (credit card) là thẻ cho phép chủ thẻ thực hiện giao dịch thẻ trong phạm vi hạn mức tín dụng đã được cấp theo thỏa thuận với tổ chức phát hành thẻ. Như vậy, khi mở một thẻ tín dụng tại ngân hàng, bạn sẽ được cấp một thẻ tín dụng với một hạn mức nhất định gọi là hạn mức tín dụng (thông thường sẽ là 50.000.000 đồng). Khách hàng sẽ được cho vay tiền trong hạn mức tín dụng này để chi tiêu trước, sau đó thanh toán lại cho ngân hàng toàn bộ khoản vay hoặc trả góp hàng tháng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 436, "text": "khi mở một thẻ tín dụng tại ngân hàng, bạn sẽ được cấp một thẻ tín dụng với một hạn mức nhất định gọi là hạn mức tín dụng (thông thường sẽ là 50." } ], "id": "2619", "is_impossible": false, "question": "Thẻ tín dụng là gì?" } ] } ], "title": "Thẻ tín dụng là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quy định tại khoản 2 Điều 17 Thông tư 19/2016/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 9 Điều 1 Thông tư 17/2021/TT-NHNN quy định về nguyên tắc sử dụng thẻ như sau: Nguyên tắc sử dụng thẻ 2. Khi sử dụng thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ được thấu chi, chủ thẻ phải sử dụng tiền đúng mục đích và thanh toán đầy đủ, đúng hạn cho TCPHT các khoản tiền vay và lãi phát sinh từ việc sử dụng thẻ theo hợp đồng đã giao kết với TCPHT. Chủ thẻ phải sử dụng tiền đúng mục đích và thanh toán đầy đủ, đúng hạn cho tổ chức phát hành thẻ các khoản tiền vay và lãi phát sinh từ việc sử dụng thẻ theo hợp đồng đã ký với tổ chức phát hành thẻ. Hiện nay, thông thường các ngân hàng sẽ để thời gian miễn lãi suất sẽ kéo dài khoảng 45 ngày, bao gồm thời gian miễn lãi suất giữa hai chu kỳ thanh toán và thời gian được gia hạn. Nếu không thanh toán toàn bộ khoản vay trong khoảng thời gian này, khách hàng sẽ phải trả thêm tiền lãi cho ngân hàng. Như vậy, không trả nợ thẻ tín dụng sẽ chịu phí phạt do quá hạn thanh toán.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 920, "text": "không trả nợ thẻ tín dụng sẽ chịu phí phạt do quá hạn thanh toán." } ], "id": "2620", "is_impossible": false, "question": "Không trả nợ thẻ tín dụng bị phạt như thế nào?" } ] } ], "title": "Không trả nợ thẻ tín dụng bị phạt như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 175 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 35 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định chế tài về tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản như sau: Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản 1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 4.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 4.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 174 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm hoặc tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm: a) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản đó hoặc đến thời hạn trả lại tài sản mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả; b) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng và đã sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản. 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm: a) Có tổ chức; b) Có tính chất chuyên nghiệp; c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng; d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức; đ) Dùng thủ đoạn xảo quyệt; e) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội; g) Tái phạm nguy hiểm. 3. Phạm tội chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm. 4. Phạm tội chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm. 5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản. Như vậy, trả nợ thẻ tín dụng là trách nhiệm dân sự. Tuy nhiên, người không trả nợ thẻ tín dụng sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự nếu có dấu hiệu bỏ trốn hay lừa dối để không trả nợ như sau: - Phạt lên đến 3 năm tù giam nếu chiếm đoạt số tiền từ 4.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 4.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về các tội xâm phạm quyền sở hữu mà chưa được xóa án tích; - Phạt tù từ 02 - 07 năm nếu chiếm đoạt số tiền từ 50 đến dưới 200 triệu đồng; - Phạt tù từ 05 - 12 năm nếu chiếm đoạt số tiền từ 200 đến dưới 500 triệu đồng; - Phạt tù từ 12 - 20 năm nếu chiếm đoạt số tiền từ 500 triệu đồng trở lên. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2086, "text": "trả nợ thẻ tín dụng là trách nhiệm dân sự." } ], "id": "2621", "is_impossible": false, "question": "Không trả nợ thẻ tín dụng có bị truy cứu trách nhiệm hình sự không?" } ] } ], "title": "Không trả nợ thẻ tín dụng có bị truy cứu trách nhiệm hình sự không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 6 Thông tư 23/2014/TT-NHNN quy định về quyền và nghĩa vụ của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán 1. Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán nơi mở tài khoản thanh toán cho khách hàng có quyền a) Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán được chủ động trích (ghi Nợ) tài khoản thanh toán của khách hàng trong trường hợp: - Để thu các khoản nợ đến hạn, quá hạn, tiền lãi và các chi phí phát sinh trong quá trình quản lý tài khoản và cung ứng các dịch vụ thanh toán theo thỏa thuận trước bằng văn bản với khách hàng phù hợp quy định của pháp luật; - Theo yêu cầu bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc cưỡng chế thi hành án quyết định về xử phạt vi phạm hành chính, quyết định thi hành án, quyết định thu thuế hoặc thực hiện các nghĩa vụ thanh toán khác theo quy định của pháp luật; - Để điều chỉnh các khoản mục bị hạch toán sai, hạch toán không đúng bản chất hoặc không phù hợp với nội dung sử dụng của tài khoản thanh toán theo quy định của pháp luật và thông báo cho chủ tài khoản biết; - Khi phát hiện đã ghi Có nhầm vào tài khoản của khách hàng hoặc theo yêu cầu hủy lệnh chuyển Có của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán chuyển tiền do tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán chuyển tiền phát hiện thấy có sai sót so với lệnh thanh toán của người chuyển tiền; - Để chi trả các khoản thanh toán thường xuyên, định kỳ theo thỏa thuận giữa chủ tài khoản với tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán. Như vậy, ngân hàng được quyền chủ động trích tiền từ tài khoản thanh toán của khách hàng để thanh toán cho các nghĩa vụ tới hạn của khách hàng tại ngân hàng nếu như trước đó đã thỏa thuận bằng văn bản với khách hàng phù hợp với quy định pháp luật. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1495, "text": "ngân hàng được quyền chủ động trích tiền từ tài khoản thanh toán của khách hàng để thanh toán cho các nghĩa vụ tới hạn của khách hàng tại ngân hàng nếu như trước đó đã thỏa thuận bằng văn bản với khách hàng phù hợp với quy định pháp luật." } ], "id": "2622", "is_impossible": false, "question": "Ngân hàng có được quyền chủ động trích tiền từ tài khoản thanh toán của khách hàng để thanh toán cho các nghĩa vụ tới hạn của khách hàng tại ngân hàng?" } ] } ], "title": "Ngân hàng có được quyền chủ động trích tiền từ tài khoản thanh toán của khách hàng để thanh toán cho các nghĩa vụ tới hạn của khách hàng tại ngân hàng?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 4 Thông tư 11/2014/TT-NHNN có quy định về khối lượng vàng mà cá nhân Việt Nam mang theo khi xuất cảnh để định cư ở nước ngoài như sau: Mang vàng khi xuất cảnh, nhập cảnh trong trường hợp định cư 1. Cá nhân nước ngoài được phép định cư ở Việt Nam khi nhập cảnh mang theo vàng nguyên liệu, vàng miếng, vàng trang sức, mỹ nghệ có tổng khối lượng từ 300g (ba trăm gam) trở lên phải khai báo với cơ quan Hải quan. 2. Cá nhân Việt Nam được phép định cư ở nước ngoài khi xuất cảnh được mang theo vàng (vàng nguyên liệu, vàng miếng, vàng trang sức, mỹ nghệ) theo quy định sau: a) Tổng khối lượng vàng từ 300g (ba trăm gam) trở lên đến dưới 01kg (Một kilôgam) phải khai báo với cơ quan Hải quan; b) Tổng khối lượng vàng từ 01kg (Một kilôgam) trở lên phải có Giấy phép mang vàng khi xuất cảnh định cư ở nước ngoài của Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi cá nhân đó cư trú cấp, đồng thời phải khai báo với cơ quan Hải quan. Như vậy, pháp luật Việt Nam không quy định giới hạn khối lượng vàng đem ra nước ngoài để định cư mà chỉ quy định khối lượng vàng vượt mức cần phải khai báo khi xuất cảnh. Do đó cá nhân Việt Nam khi xuất cảnh, nhập cảnh để định cư ở nước ngoài được phép mang theo vàng nhưng phải đáp ứng quy định như sau: Play Next Unmute Current Time - Tổng khối lượng vàng từ 300g trở lên đến dưới 01kg phải khai báo với cơ quan Hải quan; - Tổng khối lượng vàng từ 01kg trở lên phải có Giấy phép mang vàng khi xuất cảnh định cư ở nước ngoài của Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi cá nhân đó cư trú cấp, đồng thời phải khai báo với cơ quan Hải quan. Lưu ý: Vàng mà cá nhân đem ra nước ngoài để định cư bao gồm các loại vàng nguyên liệu, vàng miếng, vàng trang sức, mỹ nghệ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 966, "text": "pháp luật Việt Nam không quy định giới hạn khối lượng vàng đem ra nước ngoài để định cư mà chỉ quy định khối lượng vàng vượt mức cần phải khai báo khi xuất cảnh." } ], "id": "2623", "is_impossible": false, "question": "Có giới hạn khối lượng vàng mà cá nhân Việt Nam mang theo khi xuất cảnh để định cư ở nước ngoài không?" } ] } ], "title": "Có giới hạn khối lượng vàng mà cá nhân Việt Nam mang theo khi xuất cảnh để định cư ở nước ngoài không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 1 Điều 2 Thông tư 11/2014/TT-NHNN có quy định về mang vàng khi xuất cảnh, nhập cảnh bằng hộ chiếu như sau: Mang vàng khi xuất cảnh, nhập cảnh bằng hộ chiếu 1. Cá nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài xuất cảnh, nhập cảnh bằng hộ chiếu không được phép mang theo vàng miếng, vàng nguyên liệu. Trường hợp cá nhân nước ngoài nhập cảnh vào Việt Nam mang theo vàng miếng, vàng nguyên liệu phải làm thủ tục gửi tại kho Hải quan để mang ra khi xuất cảnh hoặc làm thủ tục chuyển ra nước ngoài và phải chịu mọi chi phí liên quan phát sinh. 2. Cá nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài xuất cảnh, nhập cảnh bằng hộ chiếu mang theo vàng trang sức, mỹ nghệ có tổng khối lượng từ 300g (ba trăm gam) trở lên phải khai báo với cơ quan Hải quan. Như vậy, cá nhân Việt Nam xuất cảnh ra nước ngoài bằng hộ chiếu không được mang theo vàng miếng, vàng nguyên liệu mà chỉ được mang theo vàng trang sức, mỹ nghệ. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 743, "text": "cá nhân Việt Nam xuất cảnh ra nước ngoài bằng hộ chiếu không được mang theo vàng miếng, vàng nguyên liệu mà chỉ được mang theo vàng trang sức, mỹ nghệ." } ], "id": "2624", "is_impossible": false, "question": "Cá nhân Việt Nam xuất cảnh ra nước ngoài bằng hộ chiếu có được mang theo vàng miếng, vàng nguyên liệu không?" } ] } ], "title": "Cá nhân Việt Nam xuất cảnh ra nước ngoài bằng hộ chiếu có được mang theo vàng miếng, vàng nguyên liệu không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 9 Thông tư 19/2016/TT-NHNN được bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Thông tư 41/2018/TT-NHNN, khoản 2 Điều 1 Thông tư 17/2021/TT-NHNN quy định về tổ chức phát hành thẻ ngân hàng. Tổ chức phát hành thẻ 1. Ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phát hành thẻ khi hoạt động cung ứng dịch vụ thẻ được ghi trong Giấy phép hoặc Giấy phép bổ sung, sửa đổi (nếu có) do Ngân hàng Nhà nước cấp. 2. Ngân hàng chính sách phát hành thẻ theo quy định của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ. 3. Công ty tài chính chỉ được phát hành thẻ tín dụng sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận. Công ty tài chính bao thanh toán không được phát hành thẻ. 4. Tổ chức tín dụng được phép hoạt động ngoại hối được ký kết văn bản thỏa thuận với TCTQT để phát hành thẻ có BIN do TCTQT cấp. 5. TCPHT phải tuân thủ Tiêu chuẩn cơ sở về thẻ chip nội địa khi phát hành thẻ có BIN do Ngân hàng Nhà nước cấp theo lộ trình chuyển đổi quy định tại Điều 27b Thông tư này. TCPHT trong thời gian kiểm soát đặc biệt thực hiện lộ trình chuyển đổi theo quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước đối với từng trường hợp cụ thể. Như vậy, tổ chức được phát hành thẻ ngân hàng bao gồm: - Ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. - Ngân hàng chính sách. - Công ty tài chính (Trừ công ty tài chính bao thanh toán) được phát hành thẻ khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận. - Tổ chức tín dụng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1142, "text": "tổ chức được phát hành thẻ ngân hàng bao gồm: - Ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, chi nhánh ngân hàng nước ngoài." } ], "id": "2625", "is_impossible": false, "question": "Tổ chức nào được phát hành thẻ ngân hàng?" } ] } ], "title": "Tổ chức nào được phát hành thẻ ngân hàng?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 3 Thông tư 30/2019/TT-NHNN có quy định các tổ chức tín dụng không thực hiện dự trữ bắt buộc như sau: Các tổ chức tín dụng không thực hiện dự trữ bắt buộc 1. Tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt: Thời gian không thực hiện dự trữ bắt buộc từ tháng tiếp theo tháng tổ chức tín dụng được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước) quyết định đặt vào tình trạng kiểm soát đặc biệt đến hết tháng tổ chức tín dụng được Ngân hàng Nhà nước quyết định chấm dứt kiểm soát đặc biệt. 2. Tổ chức tín dụng chưa khai trương hoạt động: Thời gian không thực hiện dự trữ bắt buộc đến hết tháng tổ chức tín dụng khai trương hoạt động; tổ chức tín dụng thông báo bằng văn bản cho Ngân hàng Nhà nước (Sở Giao dịch) về ngày khai trương hoạt động trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày khai trương hoạt động. 3. Tổ chức tín dụng được chấp thuận giải thể hoặc có quyết định mở thủ tục phá sản hoặc có quyết định thu hồi Giấy phép của cơ quan có thẩm quyền: Thời gian không thực hiện dự trữ bắt buộc từ tháng tiếp theo tháng tổ chức tín dụng được chấp thuận giải thể hoặc quyết định mở thủ tục phá sản, thu hồi Giấy phép có hiệu lực; tổ chức tín dụng có quyết định mở thủ tục phá sản gửi Ngân hàng Nhà nước (Sở Giao dịch) quyết định mở thủ tục phá sản trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định này. Như vậy, có 03 tổ chức tín dụng không thực hiện dự trữ bắt buộc bao gồm: - Tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt; - Tổ chức tín dụng chưa khai trương hoạt động; - Tổ chức tín dụng được chấp thuận giải thể hoặc có quyết định mở thủ tục phá sản hoặc có quyết định thu hồi Giấy phép của cơ quan có thẩm quyền. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1340, "text": "có 03 tổ chức tín dụng không thực hiện dự trữ bắt buộc bao gồm: - Tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt; - Tổ chức tín dụng chưa khai trương hoạt động; - Tổ chức tín dụng được chấp thuận giải thể hoặc có quyết định mở thủ tục phá sản hoặc có quyết định thu hồi Giấy phép của cơ quan có thẩm quyền." } ], "id": "2626", "is_impossible": false, "question": "Tổ chức tín dụng nào không thực hiện dự trữ bắt buộc?" } ] } ], "title": "Tổ chức tín dụng nào không thực hiện dự trữ bắt buộc?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 3 Điều 4 Thông tư 16/2021/TT-NHNN có quy định về nguyên tắc mua, bán trái phiếu doanh nghiệp như sau: Nguyên tắc mua, bán trái phiếu doanh nghiệp 1. Tổ chức tín dụng được mua, bán trái phiếu doanh nghiệp phù hợp với nội dung mua, bán trái phiếu doanh nghiệp ghi trong Giấy phép do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp. 2. Việc mua, bán trái phiếu doanh nghiệp của tổ chức tín dụng được thực hiện theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng (đã được sửa đổi, bổ sung), Luật Chứng khoán, Luật Doanh nghiệp, Thông tư này và các quy định của pháp luật có liên quan. 3. Tổ chức tín dụng mua, bán trái phiếu doanh nghiệp phải có hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ và phải ban hành quy định nội bộ về mua, bán trái phiếu doanh nghiệp phù hợp với quy định tại Thông tư này và các quy định của pháp luật có liên quan. 4. Tổ chức tín dụng mua trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền phải tuân thủ các quy định của Luật Các tổ chức tín dụng (đã được sửa đổi, bổ sung), hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về góp vốn, mua cổ phần và các quy định của pháp luật có liên quan. 5. Tổ chức tín dụng chỉ được mua trái phiếu doanh nghiệp khi tổ chức tín dụng đó có tỷ lệ nợ xấu dưới 3% theo kỳ phân loại gần nhất theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động đối với tổ chức tín dụng trước thời điểm mua trái phiếu doanh nghiệp. Như vậy, tổ chức tín dụng chỉ được mua trái phiếu doanh nghiệp khi tổ chức tín dụng đó có tỷ lệ nợ xấu dưới 3% theo kỳ phân loại gần nhất theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về: - Phân loại tài sản có, mức trích; - Phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động đối với tổ chức tín dụng trước thời điểm mua trái phiếu doanh nghiệp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1470, "text": "tổ chức tín dụng chỉ được mua trái phiếu doanh nghiệp khi tổ chức tín dụng đó có tỷ lệ nợ xấu dưới 3% theo kỳ phân loại gần nhất theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về: - Phân loại tài sản có, mức trích; - Phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động đối với tổ chức tín dụng trước thời điểm mua trái phiếu doanh nghiệp." } ], "id": "2627", "is_impossible": false, "question": "Tổ chức tín dụng chỉ được mua trái phiếu doanh nghiệp khi tổ chức tín dụng đó có tỷ lệ nợ xấu bao nhiêu %?" } ] } ], "title": "Tổ chức tín dụng chỉ được mua trái phiếu doanh nghiệp khi tổ chức tín dụng đó có tỷ lệ nợ xấu bao nhiêu %?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 8 Thông tư 16/2021/TT-NHNN có quy định giới hạn mua trái phiếu doanh nghiệp như sau: Giới hạn mua trái phiếu doanh nghiệp 1. Tổng số dư mua trái phiếu doanh nghiệp được tính vào tổng mức dư nợ cấp tín dụng đối với một khách hàng, đối với một khách hàng và người có liên quan theo quy định tại Điều 128 Luật Các tổ chức tín dụng (đã được sửa đổi, bổ sung) và quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng. 2. Tổ chức tín dụng quy định cụ thể các giới hạn mua trái phiếu doanh nghiệp: Trái phiếu của một doanh nghiệp phát hành; trái phiếu của một doanh nghiệp phát hành và người có liên quan phát hành; trái phiếu doanh nghiệp có bảo đảm; trái phiếu doanh nghiệp không có bảo đảm; trái phiếu doanh nghiệp đầu tư sẵn sàng để bán; trái phiếu doanh nghiệp đầu tư giữ đến ngày đáo hạn; trái phiếu doanh nghiệp kinh doanh. Như vậy, tổ chức tín dụng quy định cụ thể các giới hạn mua loại trái phiếu doanh nghiệp bao gồm: - Trái phiếu của một doanh nghiệp phát hành; - Trái phiếu của một doanh nghiệp phát hành và người có liên quan phát hành; - Trái phiếu doanh nghiệp có bảo đảm; - Trái phiếu doanh nghiệp không có bảo đảm; - Trái phiếu doanh nghiệp đầu tư sẵn sàng để bán; - Trái phiếu doanh nghiệp đầu tư giữ đến ngày đáo hạn; - Trái phiếu doanh nghiệp kinh doanh. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 905, "text": "tổ chức tín dụng quy định cụ thể các giới hạn mua loại trái phiếu doanh nghiệp bao gồm: - Trái phiếu của một doanh nghiệp phát hành; - Trái phiếu của một doanh nghiệp phát hành và người có liên quan phát hành; - Trái phiếu doanh nghiệp có bảo đảm; - Trái phiếu doanh nghiệp không có bảo đảm; - Trái phiếu doanh nghiệp đầu tư sẵn sàng để bán; - Trái phiếu doanh nghiệp đầu tư giữ đến ngày đáo hạn; - Trái phiếu doanh nghiệp kinh doanh." } ], "id": "2628", "is_impossible": false, "question": "Tổ chức tín dụng quy định cụ thể các giới hạn mua loại trái phiếu nào của doanh nghiệp?" } ] } ], "title": "Tổ chức tín dụng quy định cụ thể các giới hạn mua loại trái phiếu nào của doanh nghiệp?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 4 Thông tư 24/2015/TT-NHNN về thời hạn giải quyết thủ tục chấp thuận cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cho vay bằng ngoại tệ cụ thể như sau: Trình tự, thủ tục chấp thuận cho vay bằng ngoại tệ 2. Trình tự, thủ tục chấp thuận cho vay bằng ngoại tệ: c) Trong thời hạn tối đa 30 ngày (ba mươi) làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị chấp thuận cho vay bằng ngoại tệ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có đầy đủ thông tin theo quy định tại khoản 1 Điều này Ngân hàng Nhà nước Việt Nam gửi văn bản thông báo chấp thuận hoặc từ chối chấp thuận việc tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cho vay bằng ngoại tệ, trong đó nêu rõ lý do từ chối. Như vậy, thời hạn giải quyết thủ tục chấp thuận cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cho vay bằng ngoại tệ là 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị chấp thuận cho vay bằng ngoại tệ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có đầy đủ thông tin.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 736, "text": "thời hạn giải quyết thủ tục chấp thuận cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cho vay bằng ngoại tệ là 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị chấp thuận cho vay bằng ngoại tệ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có đầy đủ thông tin." } ], "id": "2629", "is_impossible": false, "question": "Thời hạn giải quyết thủ tục chấp thuận cho tổ chức tín dụng cho vay bằng ngoại tệ là bao lâu?" } ] } ], "title": "Thời hạn giải quyết thủ tục chấp thuận cho tổ chức tín dụng cho vay bằng ngoại tệ là bao lâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 5 Thông tư 24/2015/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Thông tư 42/2018/TT-NHNN quy định cụ thể, theo đó: Đồng tiền trả nợ 1. Đối với khoản vay bằng ngoại tệ mà tại thời điểm trước khi ký kết hợp đồng tín dụng hoặc thỏa thuận cho vay, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thẩm định khách hàng vay có đủ nguồn thu bằng ngoại tệ để trả nợ vay: a) Khách hàng vay bằng loại ngoại tệ nào phải trả nợ gốc và lãi vốn vay bằng loại ngoại tệ đó; trường hợp trả nợ bằng loại ngoại tệ khác được thực hiện theo thoả thuận giữa tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và khách hàng phù hợp với quy định của pháp luật liên quan; Như vậy, đối với việc vay ngoại tệ từ các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài điều bắt buộc khi khách hàng vay bằng ngoài tệ nào thì lúc trả cũng sẽ bằng ngoại tệ đó về phần gốc lẫn phần lãi. Khi đến hạn trả nợ vay, khách hàng vay chứng minh được do nguyên nhân khách quan dẫn đến nguồn ngoại tệ từ hoạt động sản xuất, kinh doanh của khách hàng vay bị chậm thanh toán, khách hàng vay không có hoặc chưa có đủ ngoại tệ để trả nợ vay. Khách hàng vay được mua ngoại tệ tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cho vay hoặc tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác để trả nợ vay chứ không có những trường hợp về bất khả kháng. Trừ những trường hợp hai bên đã thỏa thuận khác từ đầu. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 666, "text": "đối với việc vay ngoại tệ từ các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài điều bắt buộc khi khách hàng vay bằng ngoài tệ nào thì lúc trả cũng sẽ bằng ngoại tệ đó về phần gốc lẫn phần lãi." } ], "id": "2630", "is_impossible": false, "question": "Đồng tiền trả nợ cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Đồng tiền trả nợ cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quy định tại Điều 10 Thông tư 17/2011/TT-NHNN quy định về việc cho vay có bảo đảm bằng cầm cố giấy tờ có giá của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đối với các tổ chức tín dụng, Ngân hàng Nhà nước xem xét thực hiện cho vay cầm cố đối với các tổ chức tín dụng khi có đủ các điều kiện theo đó: Điều kiện cho vay cầm cố Trên cơ sở định hướng điều hành chính sách tiền tệ và lượng tiền cung ứng từng thời kỳ, Ngân hàng Nhà nước quyết định thực hiện cho vay cầm cố đối với các tổ chức tín dụng khi có đủ các điều kiện sau: 1. Là Các tổ chức tín dụng được thành lập và hoạt động theo Luật Các tổ chức tín dụng, bao gồm ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, Quỹ tín dụng nhân dân trung ương, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (sau đây gọi tắt là tổ chức tín dụng) và không bị đặt vào tình trạng kiểm soát đặc biệt; 2. Có giấy tờ có giá đủ tiêu chuẩn và thuộc danh mục các giấy tờ có giá được sử dụng cầm cố vay vốn tại Ngân hàng Nhà nước theo quy định tại Điều 8 của Thông tư 17/2011/TT-NHNN; + Được phép chuyển nhượng; + Thuộc sở hữu hợp pháp của tổ chức tín dụng đề nghị vay; + Có thời hạn còn lại tối thiểu bằng thời gian vay; + Không phải là giấy tờ có giá do tổ chức tín dụng đề nghị vay phát hành. 3. Có mục đích vay vốn phù hợp với mục tiêu điều hành chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ; 4. Có hồ sơ đề nghị vay cầm cố tại Ngân hàng Nhà nước theo đúng quy định tại Điều 15 của Thông tư 17/2011/TT-NHNN; + Giấy đề nghị vay vốn theo hình thức cho vay có bảo đảm bằng cầm cố giấy tờ có giá (theo Mẫu 01/NHNN-CC); + Bảng kê các giấy tờ có giá đề nghị cầm cố để vay vốn tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có xác nhận của tổ chức phát hành, đại lý phát hành hoặc tổ chức lưu ký (theo Mẫu 02a/NHNN-CC); + Một số chỉ tiêu về nguồn vốn và sử dụng vốn bằng đồng Việt Nam theo Mẫu 03/NHNN-CC; Tình hình giao dịch của tổ chức tín dụng với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam theo Mẫu 04/NHNN-CC; Bảng tính toán nhu cầu vay vốn VND từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam theo Mẫu 05/NHNN-CC; + Bảng cân đối kế toán của tổ chức tín dụng tại thời điểm gần nhất (bản chính). 5. Không có nợ quá hạn tại Ngân hàng Nhà nước tại thời điểm đề nghị vay vốn; 6. Có cam kết về sử dụng tiền vay cầm cố đúng mục đích, trả nợ gốc và lãi cho Ngân hàng Nhà nước đúng thời gian quy định. Như vậy, theo quy định thì tổ chức tín dụng cần đáp ứng một số điều kiện nêu trên để được cho vay có bảo đảm bằng cầm cố giấy tờ có giá từ ngân hàng Nhà nước: - Tổ chức tín dụng được thành lập và hoạt động theo Luật Các tổ chức tín dụng và không bị đặt vào tình trạng kiểm soát đặc biệt; Play Next Unmute Current Time - Có giấy tờ có giá đủ tiêu chuẩn và thuộc danh mục các giấy tờ có giá được sử dụng cầm cố vay vốn tại Ngân hàng Nhà nước - Có mục đích vay vốn phù hợp với mục tiêu điều hành chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ; - Có hồ sơ đề nghị vay cầm cố tại Ngân hàng Nhà nước theo đúng quy định; - Không có nợ quá hạn tại Ngân hàng Nhà nước tại thời điểm đề nghị vay vốn; - Cam kết về sử dụng tiền vay cầm cố đúng mục đích.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2273, "text": "theo quy định thì tổ chức tín dụng cần đáp ứng một số điều kiện nêu trên để được cho vay có bảo đảm bằng cầm cố giấy tờ có giá từ ngân hàng Nhà nước: - Tổ chức tín dụng được thành lập và hoạt động theo Luật Các tổ chức tín dụng và không bị đặt vào tình trạng kiểm soát đặc biệt; Play Next Unmute Current Time - Có giấy tờ có giá đủ tiêu chuẩn và thuộc danh mục các giấy tờ có giá được sử dụng cầm cố vay vốn tại Ngân hàng Nhà nước - Có mục đích vay vốn phù hợp với mục tiêu điều hành chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ; - Có hồ sơ đề nghị vay cầm cố tại Ngân hàng Nhà nước theo đúng quy định; - Không có nợ quá hạn tại Ngân hàng Nhà nước tại thời điểm đề nghị vay vốn; - Cam kết về sử dụng tiền vay cầm cố đúng mục đích." } ], "id": "2631", "is_impossible": false, "question": "Những điều kiện để được cho vay bảo đảm bằng cầm cố giấy tờ có giá từ Ngân hàng Nhà nước mà một tổ chức tín dụng cần có?" } ] } ], "title": "Những điều kiện để được cho vay bảo đảm bằng cầm cố giấy tờ có giá từ Ngân hàng Nhà nước mà một tổ chức tín dụng cần có?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 11 Thông tư 17/2011/TT-NHNN quy định về thời hạn cho vay cầm cố và được sửa đổi, bổ sung cụ thể bởi khoản 1 Điều 1 Thông tư 37/2011/TT-NHNN cụ thể như sau: Thời hạn cho vay cầm cố 1. Thời hạn cho vay cầm cố là dưới 12 tháng và không vượt quá thời hạn còn lại của giấy tờ có giá được cầm cố. Thời hạn cho vay cầm cố bao gồm cả ngày nghỉ, ngày lễ. Trường hợp ngày trả nợ trùng vào ngày nghỉ, ngày lễ thì thời hạn cho vay được kéo dài đến ngày làm việc tiếp theo. 2. Căn cứ mục đích vay vốn của tổ chức tín dụng, Ngân hàng Nhà nước quyết định thời hạn cho vay, kỳ hạn thu nợ trong từng trường hợp cụ thể. 3. Trường hợp đặc biệt, Ngân hàng Nhà nước có thể xem xét gia hạn khoản vay cầm cố trên cơ sở đề nghị của tổ chức tín dụng và lý do gia hạn phù hợp với định hướng điều hành chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước. Khi có nhu cầu đề nghị gia hạn khoản vay cầm cố tại Ngân hàng Nhà nước, trong thời gian tối thiểu là 03 ngày làm việc trước ngày đến hạn khoản vay cầm cố, tổ chức tín dụng có nhu cầu gia hạn phải gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện 01 bộ hồ sơ đề nghị gia hạn khoản vay cầm cố đến Ngân hàng Nhà nước. Hồ sơ gồm: - Văn bản đề nghị gia hạn khoản vay cầm cố nêu rõ lý do đề nghị gia hạn; - Các tài liệu quy định tại khoản 3, 4 Điều 15 Thông tư số 17. Trong thời hạn tối đa 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ đề nghị gia hạn khoản vay cầm cố, Ngân hàng Nhà nước có thông báo bằng văn bản cho tổ chức tín dụng đề nghị gia hạn về việc chấp thuận hoặc không chấp thuận gia hạn khoản vay cầm cố (nêu rõ lý do) và gửi cho các đơn vị liên quan. Như vậy, thời hạn cho vay cầm cố đối với các tổ chức tín dụng từ cầm cố giấy tờ có giá qua Ngân hàng Nhà nước cho vay cầm cố đối với các ngân hàng tối đa là 1 năm. Căn cứ mục đích vay vốn của ngân hàng, Ngân hàng Nhà nước quyết định thời hạn cho vay, kỳ hạn thu hồi nợ trong từng trường hợp cụ thể. Trường hợp đặc biệt, Ngân hàng Nhà nước có thể xem xét gia hạn khoản vay cầm cố nhưng thời gian gia hạn không vượt quá thời hạn cho vay lần đầu.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1587, "text": "thời hạn cho vay cầm cố đối với các tổ chức tín dụng từ cầm cố giấy tờ có giá qua Ngân hàng Nhà nước cho vay cầm cố đối với các ngân hàng tối đa là 1 năm." } ], "id": "2632", "is_impossible": false, "question": "Thời hạn cho vay cầm cố giấy tờ có giá từ Ngân hàng Nhà nước đối với tổ chức tín dụng?" } ] } ], "title": "Thời hạn cho vay cầm cố giấy tờ có giá từ Ngân hàng Nhà nước đối với tổ chức tín dụng?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 13 Thông tư 17/2011/TT-NHNN quy định về Mức cho vay cầm cố giấy tờ có giá từ ngân hàng Nhà nước đối với tổ chức tín dụng cụ thể như sau: Mức cho vay cầm cố 1. Căn cứ mục tiêu chính sách tiền tệ trong từng thời kỳ, nhu cầu vay vốn, giá trị giấy tờ có giá làm bảo đảm và dư nợ các khoản vay khác của tổ chức tín dụng tại Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước quyết định mức cho vay cầm cố đối với tổ chức tín dụng đề nghị vay. 2. Mức cho vay tối đa không vượt quá giá trị giấy tờ có giá làm bảo đảm được quy đổi theo quy định của Ngân hàng Nhà nước. Như vậy, giá trị giấy tờ có giá làm đảm bảo càng cao thì mức vay cầm cố từ Ngân hàng Nhà nước đối với tổ chức tín dụng càng nhiều nhưng mức vẫn sẽ không vượt quá giấy tờ có giá đảm bảo theo quy định Nhà nước. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 575, "text": "giá trị giấy tờ có giá làm đảm bảo càng cao thì mức vay cầm cố từ Ngân hàng Nhà nước đối với tổ chức tín dụng càng nhiều nhưng mức vẫn sẽ không vượt quá giấy tờ có giá đảm bảo theo quy định Nhà nước." } ], "id": "2633", "is_impossible": false, "question": "Mức cho vay cầm cố giấy tờ có giá từ Ngân hàng Nhà nước đối với tổ chức tín dụng như thế nào?" } ] } ], "title": "Mức cho vay cầm cố giấy tờ có giá từ Ngân hàng Nhà nước đối với tổ chức tín dụng như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Tiểu mục 2.3 Mục 2 Nghị quyết 63/2022/QH15 có quy định về thời hạn áp dụng Nghị quyết 42/2017/QH14 về thí điểm xử lý nợ xấu của các tổ chức tín dụng như sau: 2.3. Về kéo dài thời hạn áp dụng Nghị quyết số 42/2017/QH14 về thí điểm xử lý nợ xấu của các tổ chức tín dụng, Quốc hội thống nhất kéo dài thời hạn áp dụng toàn bộ quy định của Nghị quyết số 42/2017/QH14 từ ngày 15 tháng 8 năm 2022 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2023. Giao Chính phủ nghiên cứu, đề xuất luật hóa các quy định về xử lý nợ xấu, tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu cùng với việc rà soát, sửa đổi, bổ sung Luật Các tổ chức tín dụng; trình Quốc hội xem xét chậm nhất tại Kỳ họp thứ 5 (tháng 5/2023). Trong thời gian kéo dài thời hạn áp dụng toàn bộ quy định của Nghị quyết số 42/2017/QH14, đề nghị Chính phủ có giải pháp khắc phục những khó khăn, vướng mắc nêu tại Báo cáo số 174/BC-CP ngày 11 tháng 5 năm 2022, chỉ đạo tăng cường sự phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị gắn với trách nhiệm trong tổ chức thực hiện Nghị quyết, bảo đảm tính hiệu lực, hiệu quả của Nghị quyết. Như vậy, Nghị quyết 42/2017/QH14 về thí điểm xử lý nợ xấu của các tổ chức tín dụng được kéo dài thời hạn từ ngày 15/8/2022 đến hết ngày 31/12/2023.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1050, "text": "Nghị quyết 42/2017/QH14 về thí điểm xử lý nợ xấu của các tổ chức tín dụng được kéo dài thời hạn từ ngày 15/8/2022 đến hết ngày 31/12/2023." } ], "id": "2634", "is_impossible": false, "question": "Thời hạn áp dụng Nghị quyết 42/2017/QH14 về thí điểm xử lý nợ xấu của các tổ chức tín dụng đến khi nào?" } ] } ], "title": "Thời hạn áp dụng Nghị quyết 42/2017/QH14 về thí điểm xử lý nợ xấu của các tổ chức tín dụng đến khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 19 Thông tư 19/2016/TT-NHNN có quy định về xử lý trong trường hợp mất thẻ hoặc lộ thông tin thẻ như sau: Xử lý trong trường hợp mất thẻ hoặc lộ thông tin thẻ 1. Khi mất thẻ hoặc lộ thông tin thẻ, chủ thẻ phải thông báo ngay cho TCPHT. 2. Khi nhận được thông báo của chủ thẻ, TCPHT phải thực hiện ngay việc khóa thẻ và phối hợp với các bên liên quan để thực hiện các biện pháp nghiệp vụ cần thiết khác nhằm ngăn chặn các thiệt hại có thể xảy ra, đồng thời thông báo lại cho chủ thẻ. Thời hạn TCPHT hoàn thành việc xử lý thông báo nhận được từ chủ thẻ không quá 05 ngày làm việc đối với thẻ có BIN do Ngân hàng Nhà nước cấp hoặc 10 ngày làm việc đối với thẻ có BIN do TCTQT cấp kể từ ngày nhận được thông báo của chủ thẻ. 3. Trong trường hợp thẻ bị lợi dụng, gây ra thiệt hại, TCPHT và chủ thẻ phân định trách nhiệm và thương lượng cách xử lý hậu quả. Trường hợp hai bên không thống nhất thì việc xử lý được thực hiện theo quy định của pháp luật. Như vậy, trường hợp làm mất thẻ và làm lộ thông tin thẻ ATM thì xử lý như sau: Bước 1: Chủ thẻ phải thông báo ngay cho ngân hàng khi mất thẻ hoặc lộ thông tin thẻ ATM. Bước 2: Ngân hàng phải thực hiện ngay việc khóa thẻ khi nhận được thông báo của chủ thẻ về việc làm mất thẻ hoặc lộ thông tin thẻ ATM. Đồng thời phối hợp với các bên liên quan để thực hiện các biện pháp nghiệp vụ cần thiết khác nhằm ngăn chặn các thiệt hại có thể xảy ra, đồng thời thông báo lại cho chủ thẻ. Tổ chức phát hành thẻ hoàn thành việc xử lý thông báo mất thẻ hoặc lộ thông tin thẻ ATM nhận được từ chủ thẻ trong thời hạn: - Không quá 05 ngày làm việc đối với thẻ có BIN do Ngân hàng Nhà nước cấp; - Không quá 10 ngày làm việc đối với thẻ có BIN do tổ chức thẻ quốc tế cấp kể từ ngày nhận được thông báo của chủ thẻ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 963, "text": "trường hợp làm mất thẻ và làm lộ thông tin thẻ ATM thì xử lý như sau: Bước 1: Chủ thẻ phải thông báo ngay cho ngân hàng khi mất thẻ hoặc lộ thông tin thẻ ATM." } ], "id": "2635", "is_impossible": false, "question": "Trường hợp làm mất thẻ và làm lộ thẻ ATM thì xử lý như thế nào?" } ] } ], "title": "Trường hợp làm mất thẻ và làm lộ thẻ ATM thì xử lý như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 và khoản 2 Điều 4 Thông tư 25/2013/TT-NHNN có quy định về tiêu chuẩn tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông như sau: Tiêu chuẩn tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông 1. Tiền rách nát, hư hỏng do quá trình lưu thông (nhóm nguyên nhân khách quan): a) Tiền giấy bị thay đổi màu sắc, mờ nhạt hình ảnh hoa văn, chữ, số; nhàu, nát, nhòe, bẩn, cũ; rách rời hay liền mảnh được can dán lại nhưng còn nguyên tờ tiền; b) Tiền kim loại bị mòn, han gỉ, hư hỏng một phần hoặc toàn bộ hình ảnh, hoa văn, chữ, số và lớp mạ trên đồng tiền. 2. Tiền rách nát, hư hỏng do quá trình bảo quản (nhóm nguyên nhân chủ quan): a) Tiền giấy bị thủng lỗ, rách mất một phần; tiền được can dán; cháy hoặc biến dạng do tiếp xúc với nguồn nhiệt cao; giấy in, màu sắc, đặc điểm kỹ thuật bảo an của đồng tiền bị biến đổi do tác động của hóa chất (như chất tẩy rửa, axít, chất ăn mòn ); viết, vẽ, tẩy xóa; đồng tiền bị mục hoặc biến dạng bởi các lý do khác nhưng không do hành vi hủy hoại; b) Tiền kim loại bị cong, vênh, thay đổi định dạng, hình ảnh thiết kế do tác động của ngoại lực hoặc nhiệt độ cao; bị ăn mòn do tiếp xúc với hóa chất. Như vậy, tiền rách nát hư hỏng không đủ tiêu chuẩn lưu thông khi thuộc các tiêu chuẩn sau: - Tiền rách nát, hư hỏng do quá trình lưu thông arrow_forward_iosĐọc thêm + Tiền giấy bị thay đổi màu sắc, mờ nhạt hình ảnh hoa văn, chữ, số; nhàu, nát, nhòe, bẩn, cũ + Tiền giấy rách rời hay liền mảnh được can dán lại nhưng còn nguyên tờ tiền + Tiền kim loại bị mòn, han gỉ, hư hỏng một phần hoặc toàn bộ hình ảnh, hoa văn, chữ, số và lớp mạ trên đồng tiền. - Tiền rách nát, hư hỏng do quá trình bảo quản (nhóm nguyên nhân chủ quan): + Tiền giấy bị thủng lỗ, rách mất một phần; + Tiền giấy được can dán; + Tiền giấy bị cháy hoặc biến dạng do tiếp xúc với nguồn nhiệt cao; + Giấy in, màu sắc, đặc điểm kỹ thuật bảo an của đồng tiền bị biến đổi do tác động của hóa chất (như chất tẩy rửa, axít, chất ăn mòn ); + Viết, vẽ, tẩy xóa; + Đồng tiền bị mục hoặc biến dạng bởi các lý do khác nhưng không do hành vi hủy hoại; + Tiền kim loại bị cong, vênh, thay đổi định dạng, hình ảnh thiết kế do tác động của ngoại lực hoặc nhiệt độ cao; bị ăn mòn do tiếp xúc với hóa chất.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1126, "text": "tiền rách nát hư hỏng không đủ tiêu chuẩn lưu thông khi thuộc các tiêu chuẩn sau: - Tiền rách nát, hư hỏng do quá trình lưu thông arrow_forward_iosĐọc thêm + Tiền giấy bị thay đổi màu sắc, mờ nhạt hình ảnh hoa văn, chữ, số; nhàu, nát, nhòe, bẩn, cũ + Tiền giấy rách rời hay liền mảnh được can dán lại nhưng còn nguyên tờ tiền + Tiền kim loại bị mòn, han gỉ, hư hỏng một phần hoặc toàn bộ hình ảnh, hoa văn, chữ, số và lớp mạ trên đồng tiền." } ], "id": "2636", "is_impossible": false, "question": "Tiêu chuẩn tiền rách nát hư hỏng không đủ tiêu chuẩn lưu thông được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Tiêu chuẩn tiền rách nát hư hỏng không đủ tiêu chuẩn lưu thông được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 8 Thông tư 25/2013/TT-NHNN có quy định về xử lý tiền hư hỏng, biến dạng nghi do hành vi hủy hoại Xử lý tiền hư hỏng, biến dạng nghi do hành vi hủy hoại Trường hợp phát hiện tiền hư hỏng, biến dạng nghi do hành vi hủy hoại, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh, Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước, đơn vị thu đổi lập biên bản, tạm thu giữ hiện vật và chuyển ngay đến cơ quan Công an cấp xã hoặc huyện trên địa bàn để điều tra, giám định. Kết luận của cơ quan Công an là cơ sở để các đơn vị thực hiện đổi cho khách hàng hoặc xử lý hiện vật theo quy định của pháp luật. Như vậy, khi phát hiện tiền hư hỏng, biến dạng nghi do hành vi hủy hoại thì Ngân hàng Nhà nước chi nhánh, Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước, đơn vị thu đổi lập biên bản, tạm thu giữ hiện vật và chuyển ngay đến cơ quan Công an cấp xã hoặc huyện trên địa bàn để điều tra, giám định. Kết luận của cơ quan Công an là cơ sở để các đơn vị thực hiện đổi cho khách hàng hoặc xử lý hiện vật theo quy định của pháp luật. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 581, "text": "khi phát hiện tiền hư hỏng, biến dạng nghi do hành vi hủy hoại thì Ngân hàng Nhà nước chi nhánh, Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước, đơn vị thu đổi lập biên bản, tạm thu giữ hiện vật và chuyển ngay đến cơ quan Công an cấp xã hoặc huyện trên địa bàn để điều tra, giám định." } ], "id": "2637", "is_impossible": false, "question": "Tiền hư hỏng, biến dạng nghi do hành vi hủy hoại thì bị ngân hàng xử lý như thế nào?" } ] } ], "title": "Tiền hư hỏng, biến dạng nghi do hành vi hủy hoại thì bị ngân hàng xử lý như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại điểm e khoản 7 Điều 2 Nghị định 14/2023/NĐ-CP có quy định về nhiệm vụ và quyền hạn của Bộ Tài chính về quản lý quỹ ngân sách, quỹ dự trữ nhà nước, các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách và quản lý ngân quỹ nhà nước như sau: Nhiệm vụ và quyền hạn: 7. Về quản lý quỹ ngân sách, quỹ dự trữ nhà nước, các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách và quản lý ngân quỹ nhà nước: đ) Ban hành các quy định về chế độ quản lý tài chính của các quỹ tài chính nhà nước; hướng dẫn, kiểm tra, giám sát hoạt động thu, chi và xử lý theo thẩm quyền các hành vi vi phạm pháp luật về chế độ tài chính của các quỹ tài chính nhà nước; e) Kiểm tra việc thực hiện nghiệp vụ in, đúc, tiêu hủy tiền và kiểm tra việc quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thực hiện theo quy định của Chính phủ. Và tại Điều 6 Thông tư 02/2014/TT-NHNN có quy định về giám sát tiêu hủy tiền in, đúc hỏng như sau: Giám sát tiêu hủy tiền in, đúc hỏng 1. Quá trình tiêu hủy tiền in, đúc hỏng từ khâu giao nhận từ kho của cơ sở in, đúc tiền đến kho của Hội đồng tiêu hủy cho đến khi tiền in, đúc hỏng được cắt và hủy thành phế liệu phải chịu sự giám sát của Hội đồng giám sát tiêu hủy tiền in hỏng, đúc hỏng, giấy in tiền hỏng, kim loại đúc tiền hỏng (gọi tắt là Hội đồng giám sát) theo quy định hiện hành. 2. Công đoạn hủy hoàn toàn (thủy phân, nung ở nhiệt độ cao hoặc phương pháp khác) đối với tiền in hỏng, giấy in tiền hỏng bằng chất liệu polymer do Giám đốc cơ sở in, đúc tiền chịu trách nhiệm tổ chức giám sát Như vậy, Bộ Tài chính thực hiện việc kiểm tra nghiệp vụ in đúc, tiêu hủy tiền và kiểm tra quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thực hiện theo quy định của Chính phủ. Ngoài ra, tùy trường hợp thì việc giám sát tiêu hủy tiền in đúc hỏng thuộc về Hội đồng giám sát tiêu hủy tiền in hỏng, đúc hỏng, giấy in tiền hỏng, kim loại đúc tiền hỏng (gọi tắt là Hội đồng giám sát) hoặc Giám đốc cơ sở in đúc tiền.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1515, "text": "Bộ Tài chính thực hiện việc kiểm tra nghiệp vụ in đúc, tiêu hủy tiền và kiểm tra quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thực hiện theo quy định của Chính phủ." } ], "id": "2638", "is_impossible": false, "question": "Cơ quan nào thực hiện việc kiểm tra nghiệp vụ in đúc tiền, tiêu hủy tiền?" } ] } ], "title": "Cơ quan nào thực hiện việc kiểm tra nghiệp vụ in đúc tiền, tiêu hủy tiền?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 5 Thông tư 02/2014/TT-NHNN có quy định về nguyên tắc tiêu hủy tiền in đúc hỏng như sau: Nguyên tắc tiêu hủy tiền in, đúc hỏng Việc tổ chức tiêu hủy tiền in, đúc hỏng thực hiện theo nguyên tắc sau: 1. Đảm bảo tuyệt đối an toàn tài sản và bí mật Nhà nước. 2. Sau khi tiêu hủy, tiền in, đúc hỏng phải trở thành phế liệu và không thể sử dụng lại được. Đối với tiền in hỏng, giấy in tiền hỏng bằng chất liệu polymer, sau khi cắt hủy xong cơ sở in, đúc tiền thực hiện hủy hoàn toàn (thủy phân, nung ở nhiệt độ cao hoặc phương pháp khác) trước khi bán cho các cơ sở thu mua phế liệu. 3. Tiền in hỏng đem tiêu hủy phải là những hình đã được cắt góc hoặc đánh dấu hỏng. Giấy in tiền hỏng bị rách phải can dán đủ mảnh cùng loại, trường hợp thiếu mảnh phải có biên bản của cơ sở in, đúc tiền. Tiền đúc hỏng và kim loại đúc tiền hỏng đem tiêu hủy phải là những miếng đã được đánh dấu hỏng. Như vậy, tiền in đúc hỏng sau khi bị tiêu hủy phải trở thành phế liệu và không thể sử dụng lại được. Đối với tiền in hỏng, giấy in tiền hỏng bằng chất liệu polymer, sau khi cắt hủy xong, cơ sở in đúc tiền thực hiện hủy hoàn toàn trước khi bán cho các cơ sở thu mua phế liệu.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 911, "text": "tiền in đúc hỏng sau khi bị tiêu hủy phải trở thành phế liệu và không thể sử dụng lại được." } ], "id": "2639", "is_impossible": false, "question": "Tiền in đúc hỏng bị tiêu hủy có thể sử dụng lại được không?" } ] } ], "title": "Tiền in đúc hỏng bị tiêu hủy có thể sử dụng lại được không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 9, khoản 10 Điều 3 Thông tư 02/2017/TT-NHNN quy định về bao thanh toán như sau: Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 9. Bao thanh toán bên bán hàng là việc đơn vị bao thanh toán mua lại có bảo lưu quyền truy đòi các khoản phải thu của khách hàng là bên bán hàng thông qua việc ứng trước tiền để được nhận quyền và lợi ích hợp pháp liên quan đến khoản phải thu theo thỏa thuận. 10. Bao thanh toán bên mua hàng là việc đơn vị bao thanh toán mua lại có bảo lưu quyền truy đòi các khoản phải trả của khách hàng là bên mua hàng thông qua việc ứng trước tiền thanh toán cho bên bán hàng và được khách hàng hoàn trả tiền ứng trước, lãi và phí theo thỏa thuận. Như vậy, bao thanh toán là việc đơn vị bao thanh toán mua lại có bảo lưu quyền truy đòi các khoản phải trả hoặc phải thu của khách hàng là bên bán hàng hoặc bên mua hàng thông qua việc ứng trước tiền cho bên bán hoặc bên mua hàng để được: - Nhận quyền và lợi ích hợp pháp liên quan đến khoản phải thu đối với bao thanh toán bên bán hàng; hoặc - Ứng trước tiền thanh toán cho bên bán hàng và được khách hàng hoàn trả tiền ứng trước, lãi và phí theo thỏa thuận", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 438, "text": "Bao thanh toán bên mua hàng là việc đơn vị bao thanh toán mua lại có bảo lưu quyền truy đòi các khoản phải trả của khách hàng là bên mua hàng thông qua việc ứng trước tiền thanh toán cho bên bán hàng và được khách hàng hoàn trả tiền ứng trước, lãi và phí theo thỏa thuận." } ], "id": "2640", "is_impossible": false, "question": "Như thế nào là bao thanh toán?" } ] } ], "title": "Như thế nào là bao thanh toán?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Ngày 10/05/2023, Thủ tướng Chính phủ có ban hành Quyết định 486/QĐ-TTg năm 2023 về mức lãi suất cho vay ưu đãi tại Ngân hàng Chính sách xã hội áp dụng đối với các khoản vay có dư nợ để mua, thuê mua nhà ở xã hội, xây dựng mới hoặc cải tạo sửa chữa nhà để ở như sau: Tại Điều 1 Quyết định 486/QĐ-TTg năm 2023 có quy định về mức lãi suất cho vay ưu đãi tại Ngân hàng Chính sách xã hội áp dụng đối với các khoản vay có dư nợ để mua, thuê mua nhà ở xã hội, xây dựng mới hoặc cải tạo sửa chữa nhà để ở như sau: Mức lãi suất cho vay ưu đãi tại Ngân hàng Chính sách xã hội áp dụng đối với các khoản vay có dư nợ để mua, thuê mua nhà ở xã hội, xây dựng mới hoặc cải tạo sửa chữa nhà để ở theo quy định tại Điều 16 của Nghị định số 100/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về phát triển và quản lý nhà ở xã hội, khoản 10 Điều 1 của Nghị định số 49/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2021 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 100/2015/NĐ-CP là 4,8%/năm. Ngân hàng Chính sách xã hội chịu trách nhiệm toàn diện về các nội dung, số liệu báo cáo, đề xuất. Như vậy, kế từ ngày 10/05/2023 đến ngày 31/12/2024, mức lãi suất cho vay ưu đãi đối với các khoản vay có dư nợ để mua, thuê mua nhà ở xã hội, xây dựng mới hoặc cải tạo sửa chữa nhà để ở sẽ là 4,8%/năm. Lưu ý: Quyết định 486/QĐ-TTg năm 2023 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/05/2023 đến ngày 31/12/2024.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1087, "text": "kế từ ngày 10/05/2023 đến ngày 31/12/2024, mức lãi suất cho vay ưu đãi đối với các khoản vay có dư nợ để mua, thuê mua nhà ở xã hội, xây dựng mới hoặc cải tạo sửa chữa nhà để ở sẽ là 4,8%/năm." } ], "id": "2641", "is_impossible": false, "question": "Chính thức: Mức lãi suất cho vay ưu đãi để mua, thuê mua nhà ở xã hội, xây dựng mới hoặc cải tạo sửa chữa nhà để ở là 4,8%/năm đến hết ngày 31/12/2024?" } ] } ], "title": "Chính thức: Mức lãi suất cho vay ưu đãi để mua, thuê mua nhà ở xã hội, xây dựng mới hoặc cải tạo sửa chữa nhà để ở là 4,8%/năm đến hết ngày 31/12/2024?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 6 Điều 16 Nghị định 100/2015/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 10 Điều 1 Nghị định 49/2021/NĐ-CP có quy định về thời hạn vay vốn để mua mua, thuê mua nhà ở xã hội, xây dựng mới hoặc cải tạo, sửa chữa nhà để ở như sau: Vay vốn ưu đãi để mua, thuê mua nhà ở xã hội; xây dựng mới hoặc cải tạo, sửa chữa nhà để ở 4. Mức vốn vay: a) Trường hợp mua, thuê mua nhà ở xã hội thì mức vốn cho vay tối đa bằng 80% giá trị hợp đồng mua, thuê mua nhà; b) Trường hợp xây dựng mới hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở thì mức vốn cho vay tối đa bằng 70% giá trị dự toán hoặc phương án vay, tối đa không quá 500 triệu đồng và không vượt quá 70% giá trị tài sản bảo đảm tiền vay. 5. Lãi suất vay: a) Lãi suất cho vay tại Ngân hàng Chính sách xã hội do Thủ tướng Chính phủ quyết định theo đề nghị của Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội cho từng thời kỳ; b) Lãi suất cho vay tại các tổ chức tín dụng được chỉ định do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xác định và công bố trên cơ sở bảo đảm nguyên tắc không vượt quá 50% lãi suất cho vay bình quân của các ngân hàng thương mại trong cùng thời kỳ. 6. Thời hạn vay: Thời hạn vay do ngân hàng và khách hàng thỏa thuận phù hợp với khả năng trả nợ của khách hàng và tối đa không quá 25 năm kể từ ngày giải ngân khoản vay đầu tiên. Như vậy, thời hạn vay vốn để mua mua, thuê mua nhà ở xã hội, xây dựng mới hoặc cải tạo, sửa chữa nhà để ở sẽ do do ngân hàng và khách hàng thỏa thuận phù hợp với khả năng trả nợ của khách hàng. Tuy nhiên thời gian vay sẽ tối đa không quá 25 năm kể từ ngày giải ngân khoản vay đầu tiên. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1266, "text": "thời hạn vay vốn để mua mua, thuê mua nhà ở xã hội, xây dựng mới hoặc cải tạo, sửa chữa nhà để ở sẽ do do ngân hàng và khách hàng thỏa thuận phù hợp với khả năng trả nợ của khách hàng." } ], "id": "2642", "is_impossible": false, "question": "Thời hạn vay vốn để mua mua, thuê mua nhà ở xã hội, xây dựng mới hoặc cải tạo, sửa chữa nhà để ở là bao lâu?" } ] } ], "title": "Thời hạn vay vốn để mua mua, thuê mua nhà ở xã hội, xây dựng mới hoặc cải tạo, sửa chữa nhà để ở là bao lâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 12 Điều 13 Luật Bảo hiểm tiền gửi 2012 có quy định về quyền và nghĩa vụ của tổ chức bảo hiểm tiền gửi như sau: Quyền và nghĩa vụ của tổ chức bảo hiểm tiền gửi 12. Tiếp nhận hỗ trợ theo nguyên tắc có hoàn trả từ ngân sách nhà nước theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ hoặc vay của tổ chức tín dụng, tổ chức khác có bảo lãnh của Chính phủ trong trường hợp nguồn vốn của tổ chức bảo hiểm tiền gửi tạm thời không đủ để trả tiền bảo hiểm; tiếp nhận các nguồn tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài để tăng cường năng lực hoạt động. 13. Tham gia vào quá trình kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; tham gia quản lý, thanh lý tài sản của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi theo quy định của Chính phủ. 14. Tổ chức tuyên truyền chính sách, pháp luật về bảo hiểm tiền gửi; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về bảo hiểm tiền gửi, nghiên cứu ứng dụng khoa học, công nghệ và phương thức quản lý phù hợp với yêu cầu phát triển của tổ chức bảo hiểm tiền gửi. Như vậy, tổ chức bảo hiểm tiền gửi được hỗ trợ tài chính khi nguồn vốn của tổ chức bảo hiểm tiền gửi tạm thời không đủ để trả tiền bảo hiểm theo nguyên tắc có hoàn trả từ ngân sách nhà nước theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ hoặc vay của tổ chức tín dụng, tổ chức khác có bảo lãnh của Chính phủ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1060, "text": "tổ chức bảo hiểm tiền gửi được hỗ trợ tài chính khi nguồn vốn của tổ chức bảo hiểm tiền gửi tạm thời không đủ để trả tiền bảo hiểm theo nguyên tắc có hoàn trả từ ngân sách nhà nước theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ hoặc vay của tổ chức tín dụng, tổ chức khác có bảo lãnh của Chính phủ." } ], "id": "2643", "is_impossible": false, "question": "Tổ chức bảo hiểm tiền gửi có được hỗ trợ tài chính khi nguồn vốn của tổ chức bảo hiểm tiền gửi tạm thời không đủ để trả tiền bảo hiểm không?" } ] } ], "title": "Tổ chức bảo hiểm tiền gửi có được hỗ trợ tài chính khi nguồn vốn của tổ chức bảo hiểm tiền gửi tạm thời không đủ để trả tiền bảo hiểm không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 2 Điều 11 Nghị định 68/2013/NĐ-CP có quy định về hồ sơ đề nghị hỗ trợ tài chính trong trường hợp nguồn vốn của tổ chức bảo hiểm tiền gửi không đủ để trả tiền bảo hiểm như sau: Hỗ trợ tài chính đối với tổ chức bảo hiểm tiền gửi trong trường hợp nguồn vốn của tổ chức bảo hiểm tiền gửi không đủ để trả tiền bảo hiểm 1. Trường hợp nguồn vốn của tổ chức bảo hiểm tiền gửi tạm thời không đủ để trả tiền bảo hiểm, tổ chức bảo hiểm tiền gửi được tiếp nhận hỗ trợ theo nguyên tắc có hoàn trả từ ngân sách nhà nước theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ hoặc được vay của tổ chức tín dụng, tổ chức khác có bảo lãnh của Chính phủ. 2. Hồ sơ đề nghị hỗ trợ tài chính: Tổ chức bảo hiểm tiền gửi gửi 01 bộ hồ sơ gồm các tài liệu sau đây đến Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: a) Văn bản đề nghị hỗ trợ từ ngân sách nhà nước hoặc đề nghị Chính phủ bảo lãnh để vay từ tổ chức tín dụng, tổ chức khác do người có thẩm quyền của tổ chức bảo hiểm ký, trong đó nêu rõ số tiền cần hỗ trợ từ ngân sách nhà nước hoặc cần Chính phủ bảo lãnh để vay từ tổ chức tín dụng, tổ chức khác; thời hạn hỗ trợ từ ngân sách nhà nước hoặc thời hạn bảo lãnh vay và các nội dung cần thiết khác; b) Kế hoạch trả tiền bảo hiểm cho người được bảo hiểm; c) Phương án, kế hoạch hoàn trả nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách nhà nước hoặc hoàn trả khoản vay từ tổ chức tín dụng, tổ chức khác; d) Các tài liệu liên quan khác (nếu có). Như vậy, hồ sơ đề nghị hỗ trợ tài chính của tổ chức bảo hiểm tiền gửi bao gồm những tài liệu như sau: - Văn bản đề nghị hỗ trợ từ ngân sách nhà nước hoặc đề nghị Chính phủ bảo lãnh để vay từ tổ chức tín dụng, tổ chức khác do người có thẩm quyền của tổ chức bảo hiểm ký, trong đó: + Nêu rõ số tiền cần hỗ trợ từ ngân sách nhà nước hoặc cần Chính phủ bảo lãnh để vay từ tổ chức tín dụng, tổ chức khác; + Thời hạn hỗ trợ từ ngân sách nhà nước hoặc thời hạn bảo lãnh vay và các nội dung cần thiết khác; - Kế hoạch trả tiền bảo hiểm cho người được bảo hiểm; - Phương án, kế hoạch hoàn trả nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách nhà nước hoặc hoàn trả khoản vay từ tổ chức tín dụng, tổ chức khác; - Các tài liệu liên quan khác (nếu có).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1395, "text": "hồ sơ đề nghị hỗ trợ tài chính của tổ chức bảo hiểm tiền gửi bao gồm những tài liệu như sau: - Văn bản đề nghị hỗ trợ từ ngân sách nhà nước hoặc đề nghị Chính phủ bảo lãnh để vay từ tổ chức tín dụng, tổ chức khác do người có thẩm quyền của tổ chức bảo hiểm ký, trong đó: + Nêu rõ số tiền cần hỗ trợ từ ngân sách nhà nước hoặc cần Chính phủ bảo lãnh để vay từ tổ chức tín dụng, tổ chức khác; + Thời hạn hỗ trợ từ ngân sách nhà nước hoặc thời hạn bảo lãnh vay và các nội dung cần thiết khác; - Kế hoạch trả tiền bảo hiểm cho người được bảo hiểm; - Phương án, kế hoạch hoàn trả nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách nhà nước hoặc hoàn trả khoản vay từ tổ chức tín dụng, tổ chức khác; - Các tài liệu liên quan khác (nếu có)." } ], "id": "2644", "is_impossible": false, "question": "Thành phần hồ sơ đề nghị hỗ trợ tài chính của tổ chức bảo hiểm tiền gửi bao gồm những tài liệu gì?" } ] } ], "title": "Thành phần hồ sơ đề nghị hỗ trợ tài chính của tổ chức bảo hiểm tiền gửi bao gồm những tài liệu gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 3 Điều 11 Nghị định 68/2013/NĐ-CP có quy định về cơ quan có thẩm quyền quyết định việc hỗ trợ từ ngân sách nhà nước đối với tổ chức bảo hiểm tiền gửi như sau: Hỗ trợ tài chính đối với tổ chức bảo hiểm tiền gửi trong trường hợp nguồn vốn của tổ chức bảo hiểm tiền gửi không đủ để trả tiền bảo hiểm 3. Ngân hàng Nhà nước chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định việc hỗ trợ từ ngân sách nhà nước đối với tổ chức bảo hiểm tiền gửi hoặc xem xét, quyết định bảo lãnh cho tổ chức bảo hiểm tiền gửi vay vốn của tổ chức tín dụng, tổ chức khác. Như vậy, Thủ tướng Chính phủ là người có quyết định việc hỗ trợ từ ngân sách nhà nước đối với tổ chức bảo hiểm tiền gửi. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 595, "text": "Thủ tướng Chính phủ là người có quyết định việc hỗ trợ từ ngân sách nhà nước đối với tổ chức bảo hiểm tiền gửi." } ], "id": "2645", "is_impossible": false, "question": "Ai có thẩm quyền quyết định việc hỗ trợ từ ngân sách nhà nước đối với tổ chức bảo hiểm tiền gửi?" } ] } ], "title": "Ai có thẩm quyền quyết định việc hỗ trợ từ ngân sách nhà nước đối với tổ chức bảo hiểm tiền gửi?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 3 Nghị định 123/2020/NĐ-CP có quy định về hóa đơn như sau: Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Hóa đơn là chứng từ kế toán do tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ lập, ghi nhận thông tin bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ. Hóa đơn được thể hiện theo hình thức hóa đơn điện tử hoặc hóa đơn do cơ quan thuế đặt in. Như vậy, hóa đơn là chứng từ kế toán do tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ lập, ghi nhận thông tin bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ. Hóa đơn được thể hiện theo hình thức hóa đơn điện tử hoặc hóa đơn do cơ quan thuế đặt in. arrow_forward_iosĐọc thêm", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 399, "text": "hóa đơn là chứng từ kế toán do tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ lập, ghi nhận thông tin bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ." } ], "id": "2646", "is_impossible": false, "question": "Hóa đơn là gì?" } ] } ], "title": "Hóa đơn là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 4 Nghị định 123/2020/NĐ-CP có quy định về nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ như sau: Nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ Tại Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP có quy định về thời điểm lập hóa đơn như sau: Thời điểm lập hóa đơn 2. Thời điểm lập hóa đơn đối với cung cấp dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trường hợp người cung cấp dịch vụ có thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu tiền (không bao gồm trường hợp thu tiền đặt cọc hoặc tạm ứng để đảm bảo thực hiện hợp đồng cung cấp các dịch vụ: kế toán, kiểm toán, tư vấn tài chính, thuế; thẩm định giá; khảo sát, thiết kế kỹ thuật; tư vấn giám sát; lập dự án đầu tư xây dựng). Và căn cứ tại Công văn 27083/CTHN-TTHT năm 2023 của Cục Thuế TP. Hà Nội về xử lý đối với khoản chi hộ phát sinh chênh lệnh. Theo đó, Cục Thuế TP Hà Nội trả lời nguyên tắc như sau: Cục Thuế TP Hà Nội trả lời nguyên tắc như sau: Trường hợp Công ty sử dụng hóa đơn điện tử theo Nghị định số 123/2020/NĐ-CP của Chính Phủ thì khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn để giao người mua theo quy định tại Khoản 1 Điều 4 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP. Trường hợp Ngân hàng ký hợp đồng ủy thác về quản lý, xử lý tài sản với Công ty, Công ty ký hợp đồng với các đơn vị cung cấp dịch vụ thẩm định giá, quản lý tài sản, khi Ngân hàng thanh toán chi phí xử lý tài sản đảm bảo cho Công ty thì Công ty phải lập hóa đơn cho Ngân hàng. Ngân hàng sử dụng hóa đơn này làm chứng từ hợp lệ để hạch toán chi phí theo đúng quy định. Như vậy, nguyên tắc lập hóa đơn đối với các khoản chi phí chi hộ là bên nhận chi hộ phải lập hóa đơn cho bên mua để bên mua làm chứng từ hợp lệ để hạch toán chi phí theo đúng quy định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1646, "text": "nguyên tắc lập hóa đơn đối với các khoản chi phí chi hộ là bên nhận chi hộ phải lập hóa đơn cho bên mua để bên mua làm chứng từ hợp lệ để hạch toán chi phí theo đúng quy định." } ], "id": "2647", "is_impossible": false, "question": "Nguyên tắc lập hóa đơn đối với các khoản chi phí chi hộ được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Nguyên tắc lập hóa đơn đối với các khoản chi phí chi hộ được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 và khoản 2 Điều 1 Nghị định 15/2022/NĐ-CP có quy định về giảm thuế giá trị gia tăng như sau: Giảm thuế giá trị gia tăng 1. Giảm thuế giá trị gia tăng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10%, trừ nhóm hàng hóa, dịch vụ sau: 2. Mức giảm thuế giá trị gia tăng a) Cơ sở kinh doanh tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ được áp dụng mức thuế suất thuế giá trị gia tăng 8% đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều này. b) Cơ sở kinh doanh (bao gồm cả hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh) tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu được giảm 20% mức tỷ lệ % để tính thuế giá trị gia tăng khi thực hiện xuất hóa đơn đối với hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế giá trị gia tăng quy định tại khoản 1 Điều này. Theo khoản 1 Điều 3 Nghị định 15/2022/NĐ-CP có quy định về hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện như sau: Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện 1. Nghị định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 02 năm 2022. Điều 1 Nghị định này được áp dụng kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2022 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2022. Điều 2 Nghị định này áp dụng cho kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2022. Và căn cứ tại Công văn 27083/CTHN-TTHT năm 2023 của Cục Thuế TP. Hà Nội về xử lý đối với khoản chi hộ phát sinh chênh lệnh. Theo đó, Cục Thuế TP Hà Nội trả lời nguyên tắc như sau: Cục Thuế TP Hà Nội trả lời nguyên tắc như sau: Trường hợp Công ty sử dụng hóa đơn điện tử theo Nghị định số 123/2020/NĐ-CP của Chính Phủ thì khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn để giao người mua theo quy định tại Khoản 1 Điều 4 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP. Trường hợp dịch vụ quản lý, sử dụng tài sản đảm bảo thuộc đối tượng áp dụng giảm thuế GTGT theo Nghị định số 15/2022/NĐ-CP của Chính Phủ nhưng lập hóa đơn sau ngày 31/12/2022 thì không được áp dụng thuế suất thuế GTGT 8% theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 15/2022/NĐ-CP. Trường hợp Ngân hàng ký hợp đồng ủy thác về quản lý, xử lý tài sản với Công ty, Công ty ký hợp đồng với các đơn vị cung cấp dịch vụ thẩm định giá, quản lý tài sản, khi Ngân hàng thanh toán chi phí xử lý tài sản đảm bảo cho Công ty thì Công ty phải lập hóa đơn cho Ngân hàng. Ngân hàng sử dụng hóa đơn này làm chứng từ hợp lệ để hạch toán chi phí theo đúng quy định. Như vậy, các khoản chi phí chi hộ phát sinh chênh lệch thuế suất thuế giá trị gia tăng 2% trong năm 2022 được xử lý như sau: - Các khoản chi hộ thuộc đối tượng áp dụng giảm thuế giá trị gia tăng nhưng lập hóa đơn sau ngày 31/12/2022 thì không được áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng 10%. - Các khoản chi hộ thuộc đối tượng áp dụng giảm thuế giá trị gia tăng nhưng lập hóa đơn từ ngày 01 tháng 02 năm 2022 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2022 thì áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng 8%. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2287, "text": "các khoản chi phí chi hộ phát sinh chênh lệch thuế suất thuế giá trị gia tăng 2% trong năm 2022 được xử lý như sau: - Các khoản chi hộ thuộc đối tượng áp dụng giảm thuế giá trị gia tăng nhưng lập hóa đơn sau ngày 31/12/2022 thì không được áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng 10%." } ], "id": "2648", "is_impossible": false, "question": "Xử lý các khoản chi phí chi hộ phát sinh chênh lệch thuế suất thuế giá trị gia tăng 2% trong năm 2022 như thế nào?" } ] } ], "title": "Xử lý các khoản chi phí chi hộ phát sinh chênh lệch thuế suất thuế giá trị gia tăng 2% trong năm 2022 như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 4 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2010 có định nghĩa về Công ty tài chính, như sau: Giải thích từ ngữ 4. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện một hoặc một số hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật này, trừ các hoạt động nhận tiền gửi của cá nhân và cung ứng các dịch vụ thanh toán qua tài khoản của khách hàng. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng bao gồm công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính và các tổ chức tín dụng phi ngân hàng khác. Như vậy, Công ty tài chính là doanh nghiệp thuộc loại hình tổ chức tín dụng phi ngân hàng. Công ty tài chính được xem là chính thống ở Việt Nam khi được Ngân hàng Nhà nước cấp phép hoạt động theo trình tự, thủ tục luật định và hoạt động theo Luật Các tổ chức tín dụng hay các quy định pháp luật về ngân hàng khác.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 510, "text": "Công ty tài chính là doanh nghiệp thuộc loại hình tổ chức tín dụng phi ngân hàng." } ], "id": "2649", "is_impossible": false, "question": "Công ty tài chính có chính thống ở Việt Nam không?" } ] } ], "title": "Công ty tài chính có chính thống ở Việt Nam không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 49 Quy định 69-QĐ/TW năm 2022 có quy định về kỷ luật Đảng đối với đảng viên vi phạm quy định về phòng, chống tệ nạn xã hội như sau: Vi phạm quy định về phòng, chống tệ nạn xã hội 1. Đảng viên vi phạm một trong các trường hợp sau gây hậu quả ít nghiêm trọng thì kỷ luật bằng hình thức khiển trách: a) Biết nhưng đề vợ (chồng), con, bố, mẹ, anh, chị, em ruột, bên vợ (chồng) cùng sống trong gia đình đánh bạc, thực hiện hoạt động rửa tiền, cho vay hoặc đi vay trái quy định dưới mọi hình thức mà không có biện pháp ngăn chặn hoặc không kịp thời báo cáo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền. b) Biết nhưng để bố, mẹ, vợ (chồng), con cùng sống trong gia đình sử dụng hoặc tàng trữ, lưu hành, mua, bán, vận chuyển văn hóa phẩm có nội dung cấm, độc hại; vũ khí quân dụng, thiết bị, công cụ hỗ trợ khác trái quy định mà không kịp thời báo cáo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 2. Trường hợp đã kỷ luật theo Khoản 1 Điều này mà tái phạm hoặc vi phạm lần đầu gây hậu quả nghiêm trọng hoặc vi phạm một trong các trường hợp sau thì kỷ luật bằng hình thức cảnh cáo hoặc cách chức (nếu có chức vụ): a) Đánh bạc hoặc sử dụng các chất ma túy hoặc tham gia các tệ nạn xã hội khác. b) Người có nhiệm vụ trực tiếp đấu tranh phòng, chống tệ nạn xã hội mà dung túng, bao che, tiếp tay, làm ngơ hoặc không kịp thời xử lý người vi phạm (mua dâm, bán dâm, sử dụng ma túy, đánh bạc, đi vay, cho vay trái quy định hoặc tàng trữ, lưu hành, mua bán, vận chuyển, sử dụng văn hoá phẩm có nội dung cấm, độc hại). c) Tàng trữ, lưu hành, mua bán, vận chuyển, sử dụng văn hóa phẩm có nội dung cấm, độc hại. d) Dung túng, chứa chấp hoặc do thiếu trách nhiệm để xảy ra mại dâm, đánh bạc, mua bán, sử dụng ma túy trái pháp luật và tệ nạn xã hội khác trong đơn vị, cơ quan, tổ chức, địa bàn do mình trực tiếp quản lý, phụ trách. đ) Biết nhưng để bố, mẹ, vợ (chồng), con, anh, chị, em ruột hoặc người thân của mình hoặc bên vợ (chồng) cùng sống trong gia đình sử dụng, sản xuất, tàng trữ, mua bán, vận chuyển trái phép chất ma túy. 3. Trường hợp vi phạm Khoản 1, Khoản 2 Điều này gây hậu quả rất nghiêm trọng hoặc vi phạm một trong các trường hợp sau thì kỷ luật bằng hình thức khai trừ: a) Tổ chức sản xuất, bán hoặc lưu hành, tán phát các văn hóa phẩm có nội dung cấm, độc hại. b) Sản xuất, tàng trữ, mua bán, vận chuyển trái phép hoặc tổ chức sử dụng trái phép các chất ma túy. c) Sử dụng hành vi đòi nợ trái pháp luật dưới mọi hình thức. d) Tổ chức chứa chấp và môi giới mại dâm; tổ chức hoạt động mại dâm; bảo kê mại dâm; lợi dụng kinh doanh dịch vụ để hoạt động mại dâm. đ) Chủ mưu, khởi xướng, tổ chức đánh bạc dưới mọi hình thức hoặc đã bị xử lý về hành vi đánh bạc nhưng tiếp tục tái phạm. Như vậy, Đảng viên biết nhưng vẫn để vợ của mình thực hiện hành vi rửa tiền thì có thể bị kỷ luật Đảng với hình thức khiển trách nếu gây hậu quả ít nghiêm trọng. Trường hợp Đảng viên biết nhưng vẫn để vợ của mình thực hiện hành vi rửa tiền gây hậu quả nghiêm trọng thi bị kỷ luật Đảng với hình thức cảnh cáo hoặc cách chức (nếu có chức vụ). Trường hợp Đảng viên biết nhưng vẫn để vợ của mình thực hiện hành vi rửa tiền gây hậu quả rất nghiêm trọng thì có thể bị kỷ luật Đảng với hình thức khai trừ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2679, "text": "Đảng viên biết nhưng vẫn để vợ của mình thực hiện hành vi rửa tiền thì có thể bị kỷ luật Đảng với hình thức khiển trách nếu gây hậu quả ít nghiêm trọng." } ], "id": "2650", "is_impossible": false, "question": "Đảng viên để vợ thực hiện hành vi rửa tiền bị xử lý kỷ luật Đảng như thế nào?" } ] } ], "title": "Đảng viên để vợ thực hiện hành vi rửa tiền bị xử lý kỷ luật Đảng như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 4 Quy định 69-QĐ/TW năm 2022 có quy định về thời hiệu kỷ luật Đảng như sau: Thời hiệu kỷ luật 1. Thời hiệu kỷ luật là thời hạn được quy định trong Quy định này mà khi hết thời hạn đó thì tổ chức đảng, đảng viên vi phạm không bị kỷ luật. 2. Thời hiệu kỷ luật được tính từ thời điểm xảy ra hành vi vi phạm đến khi tổ chức đảng có thẩm quyền kết luận vi phạm đến mức phải thi hành kỷ luật. Nếu tổ chức đảng hoặc đảng viên có hành vi vi phạm mới trong thời hạn được quy định tại Điểm a, b Khoản này thì thời hiệu kỷ luật đối với vi phạm cũ được tính lại kể từ thời điểm xảy ra hành vi vi phạm mới. a) Thời hiệu kỷ luật tổ chức đảng vi phạm như sau: - 5 năm (60 tháng) đối với vi phạm đến mức phải áp dụng hình thức khiển trách. - 10 năm (120 tháng) đối với vi phạm đến mức phải áp dụng hình thức cảnh cáo. - Không áp dụng thời hiệu kỷ luật đối với những vi phạm đến mức phải áp dụng hình thức kỷ luật giải tán; vi phạm về chính trị nội bộ; về quốc phòng, an ninh, đối ngoại xâm hại đến lợi ích quốc gia, dân tộc. b) Thời hiệu kỷ luật đảng viên vi phạm như sau: - 5 năm (60 tháng) đối với vi phạm đến mức phải áp dụng hình thức khiển trách. - 10 năm (120 tháng) đối với vi phạm đến mức phải áp dụng hình thức cảnh cáo hoặc cách chức. - Không áp dụng thời hiệu kỷ luật đối với vi phạm đến mức phải áp dụng hình thức khai trừ; vi phạm chính trị nội bộ; vi phạm quốc phòng, an ninh, đối ngoại có xâm hại đến lợi ích quốc gia, dân tộc; việc sử dụng văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận không hợp pháp. Như vậy, thời hiệu kỷ luật đảng viên để vợ của mình thực hiện hành vi rửa tiền như sau: - 5 năm (60 tháng) đối với vi phạm đến mức phải áp dụng hình thức khiển trách. - 10 năm (120 tháng) đối với vi phạm đến mức phải áp dụng hình thức cảnh cáo hoặc cách chức. - Không áp dụng thời hiệu kỷ luật đối với vi phạm đến mức phải áp dụng hình thức khai trừ. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1506, "text": "thời hiệu kỷ luật đảng viên để vợ của mình thực hiện hành vi rửa tiền như sau: - 5 năm (60 tháng) đối với vi phạm đến mức phải áp dụng hình thức khiển trách." } ], "id": "2651", "is_impossible": false, "question": "Thời hiệu kỷ luật Đảng đối với đảng viên để vợ của mình thực hiện hành vi rửa tiền là bao lâu?" } ] } ], "title": "Thời hiệu kỷ luật Đảng đối với đảng viên để vợ của mình thực hiện hành vi rửa tiền là bao lâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 3 Quyết định 32/2021/QĐ-TTg có quy định hạn mức trả tiền bảo hiểm như sau: Hạn mức trả tiền bảo hiểm Số tiền tối đa tổ chức bảo hiểm tiền gửi trả cho tất cả các khoản tiền gửi được bảo hiểm theo quy định của Luật Bảo hiểm tiền gửi (gồm cả gốc và lãi) của một người tại một tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi khi phát sinh nghĩa vụ trả tiền bảo hiểm là 125.000.000 đồng (một trăm hai mươi lăm triệu đồng). Như vậy, hiện nay hạn mức trả tiền bảo hiểm tiền gửi bao gồm cả tiền gốc và tiền lãi của một người tại một tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi khi phát sinh nghĩa vụ trả tiền bảo hiểm là 125.000.000 đồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 423, "text": "hiện nay hạn mức trả tiền bảo hiểm tiền gửi bao gồm cả tiền gốc và tiền lãi của một người tại một tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi khi phát sinh nghĩa vụ trả tiền bảo hiểm là 125." } ], "id": "2652", "is_impossible": false, "question": "Hiện nay hạn mức trả tiền bảo hiểm tiền gửi là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Hiện nay hạn mức trả tiền bảo hiểm tiền gửi là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 3 Điều 25 Luật Bảo hiềm tiền gửi 2012 có quy định về số tiền bảo hiểm được trả như sau: Số tiền bảo hiểm được trả 1. Số tiền bảo hiểm được trả cho tất cả các khoản tiền gửi được bảo hiểm của một người tại một tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi bao gồm tiền gốc và tiền lãi, tối đa bằng hạn mức trả tiền bảo hiểm quy định tại Điều 24 của Luật này. 2. Số tiền bảo hiểm được trả trong trường hợp nhiều người sở hữu chung tiền gửi được bảo hiểm tiền gửi được quy định như sau: a) Số tiền bảo hiểm được trả cho tất cả các khoản tiền gửi được bảo hiểm của nhiều người sở hữu chung tại một tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi bao gồm tiền gốc và tiền lãi, tối đa bằng hạn mức trả tiền bảo hiểm cho một người quy định tại Điều 24 của Luật này. Số tiền bảo hiểm được trả sẽ được chia theo thỏa thuận của các đồng chủ sở hữu; trường hợp giữa các đồng chủ sở hữu không có thỏa thuận hoặc không thỏa thuận được thì giải quyết theo quy định của pháp luật; b) Trường hợp một trong các đồng chủ sở hữu có khoản tiền gửi khác được bảo hiểm tại cùng một tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi thì tổng số tiền bảo hiểm được trả cho một đồng chủ sở hữu không vượt quá hạn mức trả tiền bảo hiểm. 3. Trường hợp người được bảo hiểm tiền gửi có khoản nợ tại tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi thì số tiền gửi được bảo hiểm là số tiền còn lại sau khi trừ khoản nợ đó. Như vậy, khi người được bảo hiểm tiền gửi có khoản nợ tại tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi thì số tiền gửi được bảo hiểm được tính là số tiền còn lại sau khi trừ khoản nợ đó.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1359, "text": "khi người được bảo hiểm tiền gửi có khoản nợ tại tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi thì số tiền gửi được bảo hiểm được tính là số tiền còn lại sau khi trừ khoản nợ đó." } ], "id": "2653", "is_impossible": false, "question": "Số tiền gửi được bảo hiểm được tính như thế nào khi người được bảo hiểm tiền gửi có khoản nợ tại tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi?" } ] } ], "title": "Số tiền gửi được bảo hiểm được tính như thế nào khi người được bảo hiểm tiền gửi có khoản nợ tại tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 9 Thông tư 24/2014/TT-NHNN có quy định hồ sơ đề nghị trả tiền bảo hiểm do người đại diện tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi như sau: Thủ tục trả tiền bảo hiểm 1. Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc, kể từ thời điểm phát sinh nghĩa vụ trả tiền bảo hiểm, tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi phải gửi Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam hồ sơ đề nghị trả tiền bảo hiểm. Hồ sơ đề nghị trả tiền bảo hiểm do người đại diện tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi quy định tại khoản 2 Điều này ký, bao gồm: a) Văn bản đề nghị trả tiền bảo hiểm theo mẫu quy định của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam; b) Danh sách người được bảo hiểm tiền gửi theo mẫu quy định của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam, trong đó ghi rõ số tiền gửi được bảo hiểm (bao gồm cả tiền gốc và tiền lãi) và khoản nợ tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi (nếu có, bao gồm cả tiền gốc và tiền lãi) của từng người được bảo hiểm tiền gửi tính đến ngày phát sinh nghĩa vụ trả tiền bảo hiểm tại tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi; số tiền bảo hiểm đề nghị trả cho từng người được bảo hiểm tiền gửi. c) Bản sao văn bản chấm dứt kiểm soát đặc biệt hoặc văn bản chấm dứt áp dụng hoặc văn bản không áp dụng các biện pháp phục hồi khả năng thanh toán hoặc văn bản xác định chi nhánh ngân hàng nước ngoài mất khả năng chi trả tiền gửi cho người gửi tiền của Ngân hàng Nhà nước theo quy định tại Điều 8 Thông tư này. Như vậy, thành phần hồ sơ đề nghị trả tiền bảo hiểm cần có những thông tin như sau: - Văn bản đề nghị trả tiền bảo hiểm theo mẫu quy định của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam; - Danh sách người được bảo hiểm tiền gửi theo mẫu quy định của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam, trong đó ghi rõ: + Số tiền gửi được bảo hiểm (bao gồm cả tiền gốc và tiền lãi); + Khoản nợ tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi (nếu có, bao gồm cả tiền gốc và tiền lãi) của từng người được bảo hiểm tiền gửi tính đến ngày phát sinh nghĩa vụ trả tiền bảo hiểm tại tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi; + Số tiền bảo hiểm đề nghị trả cho từng người được bảo hiểm tiền gửi. - Bản sao văn bản chấm dứt kiểm soát đặc biệt hoặc văn bản chấm dứt áp dụng hoặc văn bản không áp dụng các biện pháp phục hồi khả năng thanh toán hoặc văn bản xác định chi nhánh ngân hàng nước ngoài mất khả năng chi trả tiền gửi cho người gửi tiền của Ngân hàng Nhà nước.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1358, "text": "thành phần hồ sơ đề nghị trả tiền bảo hiểm cần có những thông tin như sau: - Văn bản đề nghị trả tiền bảo hiểm theo mẫu quy định của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam; - Danh sách người được bảo hiểm tiền gửi theo mẫu quy định của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam, trong đó ghi rõ: + Số tiền gửi được bảo hiểm (bao gồm cả tiền gốc và tiền lãi); + Khoản nợ tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi (nếu có, bao gồm cả tiền gốc và tiền lãi) của từng người được bảo hiểm tiền gửi tính đến ngày phát sinh nghĩa vụ trả tiền bảo hiểm tại tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi; + Số tiền bảo hiểm đề nghị trả cho từng người được bảo hiểm tiền gửi." } ], "id": "2654", "is_impossible": false, "question": "Thành phần hồ sơ đề nghị trả tiền bảo hiểm cần có những giấy tờ gì?" } ] } ], "title": "Thành phần hồ sơ đề nghị trả tiền bảo hiểm cần có những giấy tờ gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 27 Luật Bảo hiềm tiền gửi 2012 có quy định về xử lý số tiền gửi vượt hạn mức trả tiền bảo hiểm như sau: Xử lý số tiền gửi vượt hạn mức trả tiền bảo hiểm Số tiền gửi của người được bảo hiểm tiền gửi bao gồm tiền gốc và tiền lãi vượt quá hạn mức trả tiền bảo hiểm sẽ được giải quyết trong quá trình xử lý tài sản của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi theo quy định của pháp luật. Như vậy, trường hợp số tiền gửi vượt quá hạn mức trả tiền bảo hiểm thì số tiền đó được xử lý trong quá trình xử lý tài sản của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 397, "text": "trường hợp số tiền gửi vượt quá hạn mức trả tiền bảo hiểm thì số tiền đó được xử lý trong quá trình xử lý tài sản của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi." } ], "id": "2655", "is_impossible": false, "question": "Trường hợp số tiền gửi vượt quá hạn mức trả tiền bảo hiểm thì số tiền đó được xử lý như thế nào?" } ] } ], "title": "Trường hợp số tiền gửi vượt quá hạn mức trả tiền bảo hiểm thì số tiền đó được xử lý như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 3 Quyết định 09/2022/QĐ-TTg có quy định về đối tượng và điều kiện vay vốn như sau: Đối tượng và điều kiện vay vốn 1. Đối tượng vay vốn bao gồm: a) Học sinh các cấp đang theo học tại các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân theo quy định của Luật Giáo dục đáp ứng các điều kiện tại khoản 2 Điều này (sau đây gọi chung là học sinh); b) Học sinh, sinh viên đang theo học tại các trường đại học (hoặc tương đương đại học), cao đẳng, trung cấp và trung tâm giáo dục nghề nghiệp được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam đáp ứng các điều kiện tại khoản 2 Điều này (sau đây gọi chung là sinh viên). 2. Học sinh, sinh viên phải đáp ứng các điều kiện vay vốn sau: a) Là thành viên của hộ gia đình thuộc một trong các đối tượng: hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ có mức sống trung bình theo chuẩn quy định của pháp luật hoặc hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19 (có bố hoặc mẹ hoặc bố và mẹ mất do dịch Covid-19); b) Không có máy tính, thiết bị đủ điều kiện đáp ứng yêu cầu học tập trực tuyến và chưa được hưởng chính sách hỗ trợ máy tính, thiết bị học tập trực tuyến dưới mọi hình thức. Như vậy, những đối tượng sau khi đáp ứng đủ các điều kiện vay vốn thì được vay vốn mua máy tính, thiết bị phục vụ học tập trực tuyến: - Học sinh các cấp đang theo học tại các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân. arrow_forward_iosĐọc thêm - Học sinh, sinh viên đang theo học tại các trường đại học (hoặc tương đương đại học) - Cao đẳng, trung cấp và trung tâm giáo dục nghề nghiệp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1162, "text": "những đối tượng sau khi đáp ứng đủ các điều kiện vay vốn thì được vay vốn mua máy tính, thiết bị phục vụ học tập trực tuyến: - Học sinh các cấp đang theo học tại các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân." } ], "id": "2656", "is_impossible": false, "question": "Những đối tượng nào được vay vốn mua máy tính, thiết bị phục vụ học tập trực tuyến?" } ] } ], "title": "Những đối tượng nào được vay vốn mua máy tính, thiết bị phục vụ học tập trực tuyến?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 6 Quyết định 09/2022/QĐ-TTg có quy định về mức vốn cho vay như sau: Mức vốn cho vay Mức vốn cho vay tối đa 10 triệu đồng/học sinh, sinh viên. Như vậy, mức vốn cho vay tối đa đối với học sinh, sinh viên được vay mua máy tính, thiết bị phục vụ học tập trực tuyến là 10 triệu đồng/học sinh, sinh viên.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 167, "text": "mức vốn cho vay tối đa đối với học sinh, sinh viên được vay mua máy tính, thiết bị phục vụ học tập trực tuyến là 10 triệu đồng/học sinh, sinh viên." } ], "id": "2657", "is_impossible": false, "question": "Mức vốn cho vay đối với học sinh, sinh viên được vay vốn mua máy tính, thiết bị phục vụ học tập trực tuyến là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Mức vốn cho vay đối với học sinh, sinh viên được vay vốn mua máy tính, thiết bị phục vụ học tập trực tuyến là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 4 Quyết định 09/2022/QĐ-TTg có quy định về mức vốn cho vay như sau: Phương thức cho vay 1. Việc cho vay đối với học sinh, sinh viên được thực hiện theo phương thức cho vay thông qua hộ gia đình. Đại diện hộ gia đình của học sinh, sinh viên là người đứng tên vay và giao dịch với Ngân hàng Chính sách xã hội. 2. Trường hợp đối tượng tại điểm b khoản 1 Điều 3 Quyết định này đã đủ 18 tuổi thì được trực tiếp đứng tên vay vốn tại Ngân hàng Chính sách xã hội nơi cư trú hoặc nơi nhà trường đóng trụ sở nếu hộ gia đình không còn thành viên nào đủ 18 tuổi trở lên hoặc thành viên còn lại không còn sức lao động, không có đủ năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật. 3. Việc cho vay của Ngân hàng Chính sách xã hội được thực hiện theo phương thức ủy thác cho các tổ chức chính trị - xã hội theo hợp đồng ủy thác hoặc trực tiếp cho vay đến người vay. Như vậy, việc cho vay đối với học sinh, sinh viên được thực hiện theo phương thức cho vay thông qua hộ gia đình. Học sinh đủ 18 tuổi thì được trực tiếp đứng tên vay vốn tại Ngân hàng Chính sách xã hội nơi cư trú hoặc nơi nhà trường đóng trụ sở khi đáp ứng 01 trong 02 điều kiện: - Hộ gia đình không còn thành viên nào đủ 18 tuổi trở lên. - Thành viên còn lại không còn sức lao động, không có đủ năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 886, "text": "việc cho vay đối với học sinh, sinh viên được thực hiện theo phương thức cho vay thông qua hộ gia đình." } ], "id": "2658", "is_impossible": false, "question": "Học sinh có được trực tiếp đứng tên vay vốn mua máy tính, thiết bị phục vụ học tập trực tuyến không?" } ] } ], "title": "Học sinh có được trực tiếp đứng tên vay vốn mua máy tính, thiết bị phục vụ học tập trực tuyến không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 8 Quyết định 09/2022/QĐ-TTg có quy định về thời hạn cho vay như sau: Thời hạn cho vay 1. Thời hạn cho vay tối đa 36 tháng. 2. Đối với trường hợp sinh viên trực tiếp đứng tên vay vốn theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Quyết định này: a) Tại thời điểm vay vốn nếu thời gian dự kiến kết thúc khóa học còn từ 24 tháng trở lên thì thời hạn cho vay tối đa được tính từ ngày vay đến hết 12 tháng sau thời điểm dự kiến kết thúc khóa học; b) Thời điểm dự kiến kết thúc khóa học của sinh viên tại điểm a khoản này được xác định theo giấy xác nhận của nhà trường. Theo Điều 9 Quyết định 09/2022/QĐ-TTg có quy định về lãi suất cho vay như sau: Lãi suất cho vay 1. Lãi suất cho vay 1,2%/năm. 2. Lãi suất nợ quá hạn bằng lãi suất cho vay hộ nghèo tại thời điểm vay vốn. Như vậy, thời hạn cho vay tối đa 36 tháng với lãi suất cho vay là 1,2%/năm. Đối với trường hợp sinh viên trực tiếp đứng tên vay vốn thời hạn cho vay tối đa được tính từ ngày vay đến hết 12 tháng sau thời điểm dự kiến kết thúc khóa học (nếu tại thời điểm vay vốn, thời gian dự kiến kết thúc khóa học còn từ 24 tháng trở lên) với lãi suất cho vay là 1,2%/năm. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 779, "text": "thời hạn cho vay tối đa 36 tháng với lãi suất cho vay là 1,2%/năm." } ], "id": "2659", "is_impossible": false, "question": "Thời hạn và lãi suất cho vay đối với học sinh, sinh viên được vay vốn để mua máy tính, thiết bị phục vụ học tập trực tuyến như thế nào?" } ] } ], "title": "Thời hạn và lãi suất cho vay đối với học sinh, sinh viên được vay vốn để mua máy tính, thiết bị phục vụ học tập trực tuyến như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Ngày 23/4/2023, Ngân hàng Nhà nước đã ban hành Thông tư 02/2023/TT-NHNN quy định về việc tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cơ cấu lại thời hạn trả nợ và giữ nguyên nhóm nợ nhằm hỗ trợ khách hàng gặp khó khăn. Tại Điều 2 Thông tư 02/2023/TT-NHNN có quy định về đối tượng áp dụng như sau: Đối tượng áp dụng 1. Tổ chức tín dụng (không bao gồm ngân hàng chính sách), chi nhánh ngân hàng nước ngoài. 2. Khách hàng của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (trừ khách hàng là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài). 3. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ và giữ nguyên nhóm nợ nhằm hỗ trợ khách hàng gặp khó khăn. Như vậy, đối tượng được cơ cấu lại thời hạn trả nợ và giữ nguyên nhóm nợ bao gồm: arrow_forward_iosĐọc thêm - Tổ chức tín dụng (không bao gồm ngân hàng chính sách), chi nhánh ngân hàng nước ngoài. - Khách hàng của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (trừ khách hàng là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài). - Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ và giữ nguyên nhóm nợ nhằm hỗ trợ khách hàng gặp khó khăn. Tại Điều 4 Thông tư 02/2023/TT-NHNN có quy định về cơ cấu lại thời hạn trả nợ như sau: Cơ cấu lại thời hạn trả nợ Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được xem xét quyết định cơ cấu lại thời hạn trả nợ đối với số dư nợ gốc và/hoặc lãi của khoản nợ (bao gồm cả các khoản nợ thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn (đã được sửa đổi, bổ sung)) trên cơ sở đề nghị của khách hàng, khả năng tài chính của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và đáp ứng các quy định sau đây: 1. Dư nợ gốc phát sinh trước ngày Thông tư này có hiệu lực và từ hoạt động cho vay, cho thuê tài chính. 2. Phát sinh nghĩa vụ trả nợ gốc và/hoặc lãi trong khoảng thời gian từ ngày Thông tư này có hiệu lực đến hết ngày 30/6/2024. 3. Số dư nợ của khoản nợ được cơ cấu lại thời hạn trả nợ còn trong hạn hoặc quả hạn đến 10 (mười) ngày kể từ ngày đến hạn thanh toán, thời hạn trả nợ theo hợp đồng, thỏa thuận. 4. Được tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đánh giá khách hàng không có khả năng trả nợ đúng hạn nợ gốc và/hoặc lãi theo hợp đồng, thỏa thuận do doanh thu, thu nhập sụt giảm so với doanh thu, thu nhập tại phương án trả nợ gốc và/hoặc lãi theo hợp đồng, thỏa thuận. 5. Khách hàng được tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đánh giá có khả năng trả nợ đầy đủ nợ gốc và/hoặc lãi theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại. 6. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không thực hiện cơ cấu lại thời hạn trả nợ đối với khoản nợ vi phạm quy định pháp luật. 7. Thời gian cơ cấu lại thời hạn trả nợ (kể cả trường hợp gia hạn nợ) được xác định phù hợp với mức độ khó khăn của khách hàng và không vượt quá 12 tháng kể từ ngày đến hạn của số dư nợ được cơ cấu lại thời hạn trả nợ. 8. Việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ cho khách hàng theo quy định tại Thông tư này được thực hiện kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực đến hết ngày 30/6/2024. Như vậy, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài xem xét quyết định cơ cấu lại thời hạn trả nợ đối với số dư nợ gốc và/hoặc lãi của khoản nợ phải đáp ứng điều kiện sau: - Dư nợ gốc phát sinh trước ngày Thông tư 02/2023/TT-NHNN có hiệu lực và từ hoạt động cho vay, cho thuê tài chính. - Phát sinh nghĩa vụ trả nợ gốc và/hoặc lãi trong khoảng thời gian từ ngày Thông tư 02/2023/TT-NHNN có hiệu lực đến hết ngày 30/6/2024. - Số dư nợ của khoản nợ được cơ cấu lại thời hạn trả nợ còn trong hạn hoặc quả hạn đến 10 (mười) ngày kể từ ngày đến hạn thanh toán, thời hạn trả nợ theo hợp đồng, thỏa thuận. - Được tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đánh giá khách hàng không có khả năng trả nợ đúng hạn nợ gốc và/hoặc lãi theo hợp đồng, thỏa thuận do doanh thu, thu nhập sụt giảm so với doanh thu, thu nhập tại phương án trả nợ gốc và/hoặc lãi theo hợp đồng, thỏa thuận. - Khách hàng được tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đánh giá có khả năng trả nợ đầy đủ nợ gốc và/hoặc lãi theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại. - Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không thực hiện cơ cấu lại thời hạn trả nợ đối với khoản nợ vi phạm quy định pháp luật. - Thời gian cơ cấu lại thời hạn trả nợ (kể cả trường hợp gia hạn nợ) được xác định phù hợp với mức độ khó khăn của khách hàng và không vượt quá 12 tháng kể từ ngày đến hạn của số dư nợ được cơ cấu lại thời hạn trả nợ. - Việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ cho khách hàng theo quy định tại Thông tư 02/2023/TT-NHNN được thực hiện kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực đến hết ngày 30/6/2024.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 689, "text": "đối tượng được cơ cấu lại thời hạn trả nợ và giữ nguyên nhóm nợ bao gồm: arrow_forward_iosĐọc thêm - Tổ chức tín dụng (không bao gồm ngân hàng chính sách), chi nhánh ngân hàng nước ngoài." } ], "id": "2660", "is_impossible": false, "question": "Đối tượng nào được cơ cấu lại thời hạn trả nợ và giữ nguyên nhóm nợ?" } ] } ], "title": "Đối tượng nào được cơ cấu lại thời hạn trả nợ và giữ nguyên nhóm nợ?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 4 Quyết định 131/2002/QĐ-TTg năm 2002 có quy định về cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Chính sách xã hội như sau: Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Chính sách xã hội gồm: - Hội sở chính đặt tại Thủ đô Hà Nội; - Chi nhánh đặt tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Phòng giao dịch đặt tại các huyện, quận, thành phố thuộc tỉnh. Những nơi cần thiết thì thành lập Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội cấp huyện và do Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội quyết định. Nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Hội sở chính, Chi nhánh và Phòng giao dịch do Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội quy định. Như vậy, cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Chính sách xã hội bao gồm: - Hội sở chính đặt tại Thủ đô Hà Nội; - Chi nhánh đặt tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Phòng giao dịch đặt tại các huyện, quận, thành phố thuộc tỉnh. - Những nơi cần thiết thì thành lập Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội cấp huyện và do Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội quyết định. - Nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Hội sở chính, Chi nhánh và Phòng giao dịch do Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội quy định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 642, "text": "cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Chính sách xã hội bao gồm: - Hội sở chính đặt tại Thủ đô Hà Nội; - Chi nhánh đặt tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Phòng giao dịch đặt tại các huyện, quận, thành phố thuộc tỉnh." } ], "id": "2661", "is_impossible": false, "question": "Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Chính sách xã hội được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Chính sách xã hội được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 16 Quyết định 16/2003/QĐ-TTg năm 2003 có quy định về dịch vụ thanh toán và ngân quỹ như sau: DỊCH VỤ THANH TOÁN VÀ NGÂN QUỸ 1. Ngân hàng Chính sách xã hội có hệ thống thanh toán nội bộ và tham gia hệ thống thanh toán liên ngân hàng trong nước. 2. Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện các dịch vụ ngân hàng về thanh toán và ngân quỹ: a) Cung ứng các phương tiện thanh toán; b) Thực hiện các dịch vụ thanh toán trong nước; c) Thực hiện các dịch vụ thu hộ, chi hộ bằng tiền mặt và không bằng tiền mặt; d) Các dịch vụ khác theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. Như vậy, Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện các dịch vụ ngân hàng về thanh toán và ngân quỹ như sau: - Cung ứng các phương tiện thanh toán - Thực hiện các dịch vụ thanh toán trong nước - Thực hiện các dịch vụ thu hộ, chi hộ bằng tiền mặt và không bằng tiền mặt - Các dịch vụ khác theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 593, "text": "Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện các dịch vụ ngân hàng về thanh toán và ngân quỹ như sau: - Cung ứng các phương tiện thanh toán - Thực hiện các dịch vụ thanh toán trong nước - Thực hiện các dịch vụ thu hộ, chi hộ bằng tiền mặt và không bằng tiền mặt - Các dịch vụ khác theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước." } ], "id": "2662", "is_impossible": false, "question": "Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện các dịch vụ ngân hàng về thanh toán và ngân quỹ nào?" } ] } ], "title": "Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện các dịch vụ ngân hàng về thanh toán và ngân quỹ nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 5 Quyết định 16/2003/QĐ-TTg năm 2003 có quy định về phạm vi cho vay như sau: Phạm vi cho vay 1. Hộ nghèo. 2. Học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và học nghề. 3. Các đối tượng cần vay vốn để giải quyết việc làm theo Nghị quyết số 120/HĐBT ngày 11 tháng 4 năm 1992 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ). 4. Các đối tượng chính sách đi lao động có thời hạn ở nước ngoài. 5. Các tổ chức kinh tế và hộ sản xuất, kinh doanh thuộc hải đảo; thuộc khu vực II, III miền núi và thuộc Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn miền núi, vùng sâu, vùng xa (sau đây gọi là Chương trình 135). 6. Các đối tượng khác khi có quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Các đối tượng cho vay quy định tại Điều này gọi chung là Người vay. Như vậy, phạm vi cho vay của Ngân hàng chính sách xã hội bao gồm: - Hộ nghèo. - Học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và học nghề. - Các đối tượng cần vay vốn để giải quyết việc làm - Các đối tượng chính sách đi lao động có thời hạn ở nước ngoài. - Các tổ chức kinh tế và hộ sản xuất, kinh doanh thuộc hải đảo; thuộc khu vực II, III miền núi và thuộc Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn miền núi, vùng sâu, vùng xa - Các đối tượng khác khi có quyết định của Thủ tướng Chính phủ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 822, "text": "phạm vi cho vay của Ngân hàng chính sách xã hội bao gồm: - Hộ nghèo." } ], "id": "2663", "is_impossible": false, "question": "Phạm vi cho vay của Ngân hàng chính sách xã hội?" } ] } ], "title": "Phạm vi cho vay của Ngân hàng chính sách xã hội?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 7 Quyết định 16/2003/QĐ-TTg năm 2003 có quy định về loại cho vay như sau: Loại cho vay 1. Cho vay ngắn hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay đến 12 tháng. 2. Cho vay trung hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 12 tháng đến 60 tháng. 3. Cho vay dài hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 60 tháng. Như vậy, các loại cho vay của Ngân hàng chính sách xã hội là: - Cho vay ngắn hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay đến 12 tháng. - Cho vay trung hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 12 tháng đến 60 tháng. - Cho vay dài hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 60 tháng. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 346, "text": "các loại cho vay của Ngân hàng chính sách xã hội là: - Cho vay ngắn hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay đến 12 tháng." } ], "id": "2664", "is_impossible": false, "question": "Các loại cho vay của Ngân hàng chính sách xã hội là gì?" } ] } ], "title": "Các loại cho vay của Ngân hàng chính sách xã hội là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 3, khoản 4 Điều 31 Nghị định 88/2019/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính khi vi phạm quy định về bảo vệ tiền Việt Nam, như sau: Vi phạm quy định về bảo vệ tiền Việt Nam 3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi phá hoại, hủy hoại tiền Việt Nam trái pháp luật. 4. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi sao chụp, in ấn, sử dụng bố cục, một phần hoặc toàn bộ hình ảnh, chi tiết, hoa văn của tiền Việt Nam không đúng quy định của pháp luật Theo đó, hành vi dùng tiền Việt Nam để làm thành hoa đem bán bị phạt vi phạm hành chính khi: - Phá hoại, hủy hoại tiền Việt Nam để làm thành sản phẩm - Sao chụp, in ấn, sử dụng bố cục, một phần hoặc toàn bộ hình ảnh chi tiết hoa văn của tiền Việt Nam để làm thành sản phẩm Như vậy, hành vi dùng tiền Việt Nam để làm thành hoa đem bán nhưng tiền không bị hư hại, không bị giảm giá trị hoặc mất giá trị sử dụng và người mua vẫn có thể sử dụng được những tờ tiền Việt Nam đó trong giao dịch hằng ngày thì hành vi dùng tiền Việt Nam để làm thành hoa sẽ không bị xử phạt vi phạm hành chính.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 794, "text": "hành vi dùng tiền Việt Nam để làm thành hoa đem bán nhưng tiền không bị hư hại, không bị giảm giá trị hoặc mất giá trị sử dụng và người mua vẫn có thể sử dụng được những tờ tiền Việt Nam đó trong giao dịch hằng ngày thì hành vi dùng tiền Việt Nam để làm thành hoa sẽ không bị xử phạt vi phạm hành chính." } ], "id": "2665", "is_impossible": false, "question": "Hành vi dùng tiền Việt Nam để làm thành hoa đem bán thì có bị phạt vi phạm hành chính không?" } ] } ], "title": "Hành vi dùng tiền Việt Nam để làm thành hoa đem bán thì có bị phạt vi phạm hành chính không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại điểm a khoản 1 Điều 12 Nghị định 100/2019/NĐ-CP có quy định về xử phạt hành vi bán hàng rong, bán hàng hóa nhỏ lẻ trên vỉa hè các tuyến phố có quy định cấm bán hàng như sau: Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về sử dụng, khai thác trong phạm vi đất dành cho đường bộ 1. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với cá nhân, từ 200.000 đồng đến 400.000 đồng đối với tổ chức thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Bán hàng rong hoặc bán hàng hóa nhỏ lẻ khác trên lòng đường đô thị, trên vỉa hè các tuyến phố có quy định cấm bán hàng, trừ các hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 2, điểm b khoản 5, điểm e khoản 6 Điều này; b) Phơi thóc, lúa, rơm, rạ, nông, lâm, hải sản trên đường bộ; đặt máy tuốt lúa trên đường bộ. Như vậy, khi bán hoa trên vỉa hè có quy định cấm bán hàng thì có thể bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng. (Hình ảnh từ Internet)", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 754, "text": "khi bán hoa trên vỉa hè có quy định cấm bán hàng thì có thể bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt tiền từ 100." } ], "id": "2666", "is_impossible": false, "question": "Hành vi lấn chiếm vỉa hè để bán hoa có quy định cấm bán hàng để bán hoa thì bị phạt tiền bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Hành vi lấn chiếm vỉa hè để bán hoa có quy định cấm bán hàng để bán hoa thì bị phạt tiền bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại điểm g khoản 4 Điều 74 Nghị định 100/2019/NĐ-CP được bổ sung bởi điểm đ khoản 26 Điều 2 Nghị định 123/2021/NĐ-CP quy định cụ thể như sau: Phân định thẩm quyền xử phạt hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ, đường sắt 4. Trưởng Công an cấp xã, Trưởng đồn Công an, Trưởng trạm Công an cửa khẩu, khu chế xuất trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao có liên quan đến trật tự an toàn giao thông đường bộ, đường sắt có thẩm quyền xử phạt đối với các hành vi vi phạm quy định tại các điểm, khoản, điều của Nghị định này như sau: g) Điểm a khoản 1, điểm đ khoản 2 Điều 12; h) Khoản 1, khoản 2 Điều 15; i) Điều 18; khoản 1 Điều 20; k) Điểm b khoản 3 Điều 23; l) Khoản 4 Điều 31; khoản 1, khoản 2 Điều 32; khoản 1 Điều 34; m) Khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 6 Điều 47; điểm b, điểm c, điểm d khoản 1 Điều 49; điểm b khoản 1, khoản 2 Điều 53; khoản 1 Điều 72; n) Khoản 1; điểm a, điểm b khoản 2; khoản 3 Điều 73. Như vậy, trưởng Công an cấp xã có thẩm quyền xử phạt đối với các hành vi bán hàng rong hoặc bán hàng hóa nhỏ lẻ khác trên lòng đường đô thị, trên vỉa hè các tuyến phố có quy định cấm bán hàng. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 943, "text": "trưởng Công an cấp xã có thẩm quyền xử phạt đối với các hành vi bán hàng rong hoặc bán hàng hóa nhỏ lẻ khác trên lòng đường đô thị, trên vỉa hè các tuyến phố có quy định cấm bán hàng." } ], "id": "2667", "is_impossible": false, "question": "Trưởng công an cấp xã có thẩm quyền xử lý hành vi lấn chiếm vỉa hè, lòng lề đường để bán hoa không?" } ] } ], "title": "Trưởng công an cấp xã có thẩm quyền xử lý hành vi lấn chiếm vỉa hè, lòng lề đường để bán hoa không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 2 Quyết định 15/2013/QĐ-TTg năm 2013 có quy định về mức cho vay đối với hộ cận nghèo như sau: Mức cho vay Mức cho vay đối với hộ cận nghèo do Ngân hàng Chính sách xã hội và hộ cận nghèo thỏa thuận nhưng không vượt quá mức cho vay tối đa phục vụ sản xuất kinh doanh áp dụng đối với hộ nghèo trong từng thời kỳ. Theo Mục 1 Công văn 866/NHCS-TDNN năm 2019 có quy định về mức cho vay tối đa đối với hộ nghèo như sau: 1. Nâng mức cho vay tối đa đối với chương trình cho vay hộ nghèo từ 50 triệu đồng/hộ lên 100 triệu đồng/hộ vay không phải bảo đảm tiền vay. Theo đó, các chương trình tín dụng được Thủ tướng Chính phủ quy định mức cho vay tối đa không vượt quá mức cho vay tối đa áp dụng đối với hộ nghèo trong từng thời kỳ được nâng mức cho vay tối đa lên 100 triệu đồng/hộ vay không phải bảo đảm tiền vay, cụ thể: - Chương trình cho vay hộ cận nghèo theo Quyết định số 15/2013/QĐ-TTg ngày 23/02/2013 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với hộ cận nghèo. - Chương trình cho vay hộ mới thoát nghèo theo Quyết định số 28/2015/QĐ-TTg ngày 21/7/2015 về tín dụng đối với hộ mới thoát nghèo. - Chương trình cho vay phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc thiểu số và miền núi theo quy định tại Quyết định số 2085/QĐ-TTg ngày 31/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ. Như vậy, mức cho vay đối với hộ cận nghèo phục vụ sản xuất, kinh doanh do Ngân hàng Chính sách xã hội và hộ cận nghèo thỏa thuận nhưng không vượt quá 100 triệu đồng/hộ vay. Cụ thể: - Không được vượt quá mức cho vay tối đa phục vụ sản xuất kinh doanh áp dụng đối với hộ nghèo trong từng thời kỳ. - Mức cho vay tối đa đối với hộ nghèo hiện nay là 100 triệu đồng/hộ vay không phải bảo đảm tiền vay.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1281, "text": "mức cho vay đối với hộ cận nghèo phục vụ sản xuất, kinh doanh do Ngân hàng Chính sách xã hội và hộ cận nghèo thỏa thuận nhưng không vượt quá 100 triệu đồng/hộ vay." } ], "id": "2668", "is_impossible": false, "question": "Mức cho vay đối với hộ cận nghèo phục vụ sản xuất, kinh doanh hiện nay là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Mức cho vay đối với hộ cận nghèo phục vụ sản xuất, kinh doanh hiện nay là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 5 Quyết định 15/2013/QĐ-TTg năm 2013 có quy định về điều kiện cho vay như sau: Điều kiện, hồ sơ và thủ tục cho vay 1. Điều kiện, hồ sơ, thủ tục và quy trình cho vay đối với hộ cận nghèo được thực hiện như đối với cho vay hộ nghèo. 2. Rủi ro đối với các khoản nợ của hộ cận nghèo được thực hiện theo cơ chế xử lý nợ bị rủi ro của Ngân hàng Chính sách xã hội. Theo Điều 13 Nghị định 78/2002/NĐ-CP có quy định về điều kiện để được vay vốn như sau: Điều kiện để được vay vốn 1. Đối với Người vay là hộ nghèo phải có địa chỉ cư trú hợp pháp và phải có trong danh sách hộ nghèo được ủy ban nhân dân cấp xã quyết định theo chuẩn nghèo do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội công bố, được Tổ tiết kiệm và vay vốn bình xét, lập thành danh sách có xác nhận của ủy ban nhân dân cấp xã; 2. Người vay là các đối tượng chính sách khác thực hiện theo các quy định hiện hành của Nhà nước và các quy định của Nghị định này. Như vậy, điều kiện để hộ cận nghèo được vay vốn là: - Hộ cận nghèo phải có địa chỉ cư trú hợp pháp - Phải có trong danh sách hộ nghèo được ủy ban nhân dân cấp xã quyết định theo chuẩn do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội công bố - Được Tổ tiết kiệm và vay vốn bình xét, lập thành danh sách có xác nhận của ủy ban nhân dân cấp xã.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 940, "text": "điều kiện để hộ cận nghèo được vay vốn là: - Hộ cận nghèo phải có địa chỉ cư trú hợp pháp - Phải có trong danh sách hộ nghèo được ủy ban nhân dân cấp xã quyết định theo chuẩn do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội công bố - Được Tổ tiết kiệm và vay vốn bình xét, lập thành danh sách có xác nhận của ủy ban nhân dân cấp xã." } ], "id": "2669", "is_impossible": false, "question": "Điều kiện để hộ cận nghèo được vay vốn là gì?" } ] } ], "title": "Điều kiện để hộ cận nghèo được vay vốn là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 3 Quyết định 15/2013/QĐ-TTg năm 2013 được sửa đổi khoản 1 Điều 1 Quyết định 1826/QĐ-TTg năm 2013 có quy định về lãi suất cho vay đối với hộ cận nghèo như sau: Lãi suất cho vay 1. Lãi suất cho vay ưu đãi đối với hộ cận nghèo bằng 120% lãi suất cho vay đối với hộ nghèo quy định trong từng thời kỳ. Quy định này thay thế cho quy định tại khoản 1, Điều 3, Quyết định số 15/2013/QĐ-TTg ngày 23 tháng 02 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với hộ cận nghèo. 2. Lãi suất nợ quá hạn bằng 130% lãi suất cho vay. Như vậy lãi suất cho vay đối với hộ cận nghèo bằng 120% lãi suất cho vay đối với hộ nghèo quy định trong từng thời kỳ. Lãi suất nợ quá hạn bằng 130% lãi suất cho vay. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 541, "text": "lãi suất cho vay đối với hộ cận nghèo bằng 120% lãi suất cho vay đối với hộ nghèo quy định trong từng thời kỳ." } ], "id": "2670", "is_impossible": false, "question": "Lãi suất cho vay đối với hộ cận nghèo hiện nay là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Lãi suất cho vay đối với hộ cận nghèo hiện nay là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 4 Điều 13 Thông tư 39/2016/TT-NHNN có quy định về việc khách hàng trả lãi tiền vay như sau: Lãi suất cho vay 4. Khi đến hạn thanh toán mà khách hàng không trả hoặc trả không đầy đủ nợ gốc và/hoặc lãi tiền vay theo thỏa thuận, thì khách hàng phải trả lãi tiền vay như sau: a) Lãi trên nợ gốc theo lãi suất cho vay đã thỏa thuận tương ứng với thời hạn vay mà đến hạn chưa trả; b) Trường hợp khách hàng không trả đúng hạn tiền lãi theo quy định tại điểm a khoản này, thì phải trả lãi chậm trả theo mức lãi suất do tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận nhưng không vượt quá 10%/năm tính trên số dư lãi chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả; c) Trường hợp khoản nợ vay bị chuyển nợ quá hạn, thì khách hàng phải trả lãi trên dư nợ gốc bị quá hạn tương ứng với thời gian chậm trả, lãi suất áp dụng không vượt quá 150% lãi suất cho vay trong hạn tại thời điểm chuyển nợ quá hạn. 5. Trường hợp áp dụng lãi suất cho vay điều chỉnh, tổ chức tín dụng và khách hàng phải thỏa thuận nguyên tắc và các yếu tố để xác định lãi suất điều chỉnh, thời điểm điều chỉnh lãi suất cho vay. Trường hợp căn cứ các yếu tố để xác định lãi suất điều chỉnh dẫn đến có nhiều mức lãi suất cho vay khác, thì tổ chức tín dụng áp dụng mức lãi suất cho vay thấp nhất. Như vậy, khi đến hạn thanh toán mà khách hàng không trả đầy đủ nợ gốc hoặc lãi tiền vay theo thỏa thuận, thì khách hàng phải trả lãi tiền vay như sau: - Lãi trên nợ gốc theo lãi suất cho vay đã thỏa thuận tương ứng với thời hạn vay mà đến hạn chưa trả; - Trường hợp khách hàng không trả đúng hạn tiền lãi như trên thì phải trả lãi chậm trả theo mức lãi suất do tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận nhưng không vượt quá 10%/năm tính trên số dư lãi chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả; - Trường hợp khoản nợ vay bị chuyển nợ quá hạn, thì khách hàng phải trả lãi trên dư nợ gốc bị quá hạn tương ứng với thời gian chậm trả, lãi suất áp dụng không vượt quá 150% lãi suất cho vay trong hạn tại thời điểm chuyển nợ quá hạn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1266, "text": "khi đến hạn thanh toán mà khách hàng không trả đầy đủ nợ gốc hoặc lãi tiền vay theo thỏa thuận, thì khách hàng phải trả lãi tiền vay như sau: - Lãi trên nợ gốc theo lãi suất cho vay đã thỏa thuận tương ứng với thời hạn vay mà đến hạn chưa trả; - Trường hợp khách hàng không trả đúng hạn tiền lãi như trên thì phải trả lãi chậm trả theo mức lãi suất do tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận nhưng không vượt quá 10%/năm tính trên số dư lãi chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả; - Trường hợp khoản nợ vay bị chuyển nợ quá hạn, thì khách hàng phải trả lãi trên dư nợ gốc bị quá hạn tương ứng với thời gian chậm trả, lãi suất áp dụng không vượt quá 150% lãi suất cho vay trong hạn tại thời điểm chuyển nợ quá hạn." } ], "id": "2671", "is_impossible": false, "question": "Đến hạn thanh toán mà khách hàng không trả đủ nợ gốc hoặc lãi tiền vay theo thỏa thuận, thì khách hàng phải trả lãi tiền vay như thế nào?" } ] } ], "title": "Đến hạn thanh toán mà khách hàng không trả đủ nợ gốc hoặc lãi tiền vay theo thỏa thuận, thì khách hàng phải trả lãi tiền vay như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Mục 1 Công văn 866/NHCS-TDNN năm 2019 có quy định về mức cho vay tối đa như sau: Nâng mức cho vay tối đa đối với chương trình cho vay hộ nghèo từ 50 triệu đồng/hộ lên 100 triệu đồng/hộ vay không phải bảo đảm tiền vay. Theo đó, các chương trình tín dụng được Thủ tướng Chính phủ quy định mức cho vay tối đa không vượt quá mức cho vay tối đa áp dụng đối với hộ nghèo trong từng thời kỳ được nâng mức cho vay tối đa lên 100 triệu đồng/hộ vay không phải bảo đảm tiền vay, cụ thể: - Chương trình cho vay hộ cận nghèo theo Quyết định số 15/2013/QĐ-TTg ngày 23/02/2013 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với hộ cận nghèo. - Chương trình cho vay hộ mới thoát nghèo theo Quyết định số 28/2015/QĐ-TTg ngày 21/7/2015 về tín dụng đối với hộ mới thoát nghèo. - Chương trình cho vay phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc thiểu số và miền núi theo quy định tại Quyết định số 2085/QĐ-TTg ngày 31/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ. Như vậy, mức cho vay tối đa đối với hộ nghèo hiện nay là 100 triệu đồng/hộ vay không phải bảo đảm tiền vay.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 941, "text": "mức cho vay tối đa đối với hộ nghèo hiện nay là 100 triệu đồng/hộ vay không phải bảo đảm tiền vay." } ], "id": "2672", "is_impossible": false, "question": "Mức cho vay tối đa phục vụ sản xuất kinh doanh áp dụng đối với hộ nghèo là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Mức cho vay tối đa phục vụ sản xuất kinh doanh áp dụng đối với hộ nghèo là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Mục 2 Công văn 866/NHCS-TDNN năm 2019 có quy định về thời hạn cho vay tối đa đối với hộ nghèo như sau: 2. Nâng thời hạn cho vay tối đa đối với chương trình cho vay hộ nghèo lên 120 tháng. Theo đó, chương trình cho vay hộ cận nghèo theo Quyết định số 15/2013/QĐ-TTg có thời hạn cho vay thực hiện như cho vay đối với hộ nghèo được nâng thời hạn cho vay tối đa lên 120 tháng. Như vậy, hiện nay thời hạn cho vay tối đa đối với hộ nghèo là 120 tháng để phù hợp với quá trình sinh trưởng và phát triển của các đối tượng đầu tư dài hạn", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 199, "text": "Theo đó, chương trình cho vay hộ cận nghèo theo Quyết định số 15/2013/QĐ-TTg có thời hạn cho vay thực hiện như cho vay đối với hộ nghèo được nâng thời hạn cho vay tối đa lên 120 tháng." } ], "id": "2673", "is_impossible": false, "question": "Thời hạn cho vay tối đa đối với hộ nghèo hiện nay là bao lâu?" } ] } ], "title": "Thời hạn cho vay tối đa đối với hộ nghèo hiện nay là bao lâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Mục 3 Công văn 866/NHCS-TDNN năm 2019 có quy định về nhu cầu vay thêm vốn của hộ vay như sau: 3. Mức cho vay và thời hạn cho vay cụ thể đối với từng hộ vay được căn cứ vào mục đích sử dụng vốn vay, chu kỳ sản xuất kinh doanh, vốn tự có, khả năng trả nợ của hộ vay và nguồn vốn cho vay của NHCSXH. Trường hợp, hộ vay thuộc đối tượng của các chương trình tín dụng nêu trên đang sử dụng vốn vay có hiệu quả, thực hiện trả lãi đúng kỳ hạn theo thỏa thuận, nếu có nhu cầu vay thêm vốn để thực hiện phương án sản xuất, kinh doanh khả thi thì có thể vay bổ sung nhưng mức dư nợ không vượt quá 100 triệu đồng/hộ. 4. Chi nhánh NHCSXH các tỉnh, thành phố và các Phòng giao dịch NHCSXH cấp huyện chủ động báo cáo UBND và Ban đại diện Hội đồng quản trị NHCSXH cùng cấp, phối hợp với chính quyền địa phương, các tổ chức chính trị - xã hội nhận ủy thác các cấp tổ chức thực hiện có hiệu quả việc nâng mức cho vay và thời hạn cho vay tối đa đối với các chương trình tín dụng nêu trên; làm tốt công tác tuyên truyền, giám sát trước, trong và kiểm tra sau cho vay, để đảm bảo việc cho vay đúng đối tượng thụ hưởng, hộ vay sử dụng vốn vay đúng mục đích, có hiệu quả và kịp thời chấn chỉnh, xử lý các tồn tại. Như vậy, hộ nghèo đang sử dụng vốn vay nếu có nhu cầu vay thêm vốn thì có thể vay bổ sung được nhưng mức dư nợ không quá 100 triệu đồng/hộ, nếu đáp ứng các điều kiện sau: - Đang sử dụng vốn vay có hiệu quả - Thực hiện trả lãi đúng kỳ hạn theo thỏa thuận - vay thêm vốn để thực hiện phương án sản xuất, kinh doanh khả thi. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1211, "text": "hộ nghèo đang sử dụng vốn vay nếu có nhu cầu vay thêm vốn thì có thể vay bổ sung được nhưng mức dư nợ không quá 100 triệu đồng/hộ, nếu đáp ứng các điều kiện sau: - Đang sử dụng vốn vay có hiệu quả - Thực hiện trả lãi đúng kỳ hạn theo thỏa thuận - vay thêm vốn để thực hiện phương án sản xuất, kinh doanh khả thi." } ], "id": "2674", "is_impossible": false, "question": "Hộ nghèo có thể vay bổ sung nếu phát sinh nhu cầu vay thêm vốn có được không?" } ] } ], "title": "Hộ nghèo có thể vay bổ sung nếu phát sinh nhu cầu vay thêm vốn có được không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 8 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008 quy định như sau: 3. Mức thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này. Như vậy, mức thuế suất thuế GTGT 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không áp dụng mức thuế suất 0% và 5%. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 188, "text": "mức thuế suất thuế GTGT 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không áp dụng mức thuế suất 0% và 5%." } ], "id": "2675", "is_impossible": false, "question": "Hàng hóa, dịch vụ nào đang chịu mức thuế suất thuế GTGT 10%?" } ] } ], "title": "Hàng hóa, dịch vụ nào đang chịu mức thuế suất thuế GTGT 10%?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quy định tại Điều 463 Bộ luật Dân sự 2015 thì hợp đồng vay tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay; khi đến hạn trả, bên vay phải hoàn trả cho bên cho vay tài sản cùng loại theo đúng số lượng, chất lượng và chỉ phải trả lãi nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định. Căn cứ tại Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015 quy định như sau: 1. Lãi suất vay do các bên thỏa thuận. Trường hợp các bên có thỏa thuận về lãi suất thì lãi suất theo thỏa thuận không được vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay, trừ trường hợp luật khác có liên quan quy định khác. Căn cứ tình hình thực tế và theo đề xuất của Chính phủ, Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định điều chỉnh mức lãi suất nói trên và báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất. Trường hợp lãi suất theo thỏa thuận vượt quá lãi suất giới hạn được quy định tại khoản này thì mức lãi suất vượt quá không có hiệu lực. 2. Trường hợp các bên có thỏa thuận về việc trả lãi, nhưng không xác định rõ lãi suất và có tranh chấp về lãi suất thì lãi suất được xác định bằng 50% mức lãi suất giới hạn quy định tại khoản 1 Điều này tại thời điểm trả nợ. Như vậy, theo quy định trên, lãi suất trong hợp đồng vay tài sản do các bên thỏa thuận nhưng không được vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay, trừ trường hợp luật khác có liên quan quy định khác. arrow_forward_iosĐọc thêm Trường hợp lãi suất trong hợp đồng theo thỏa thuận vượt quá lãi suất giới hạn được quy định tại khoản này thì mức lãi suất vượt quá không có hiệu lực. Trường hợp các bên có thỏa thuận về việc trả lãi trong hợp đồng vay tài sản nhưng không xác định rõ lãi suất và có tranh chấp về lãi suất thì lãi suất lúc này được xác định là 10%/năm của khoản tiền vay tại thời điểm trả nợ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1128, "text": "theo quy định trên, lãi suất trong hợp đồng vay tài sản do các bên thỏa thuận nhưng không được vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay, trừ trường hợp luật khác có liên quan quy định khác." } ], "id": "2676", "is_impossible": false, "question": "Hiện nay, lãi suất trong hợp đồng vay tài sản được quy định tối đa là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Hiện nay, lãi suất trong hợp đồng vay tài sản được quy định tối đa là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1, khoản 2 Điều 13 Thông tư 39/2016/TT-NHNN quy định về lãi suất cho vay của tổ chức tín dụng như sau: Lãi suất cho vay 1. Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận về lãi suất cho vay theo cung cầu vốn thị trường, nhu cầu vay vốn và mức độ tín nhiệm của khách hàng, trừ trường hợp Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có quy định về lãi suất cho vay tối đa tại khoản 2 Điều này. 2. Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận về lãi suất cho vay ngắn hạn bằng đồng Việt Nam nhưng không vượt quá mức lãi suất cho vay tối đa do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quyết định trong từng thời kỳ nhằm đáp ứng một số nhu cầu vốn: a) Phục vụ lĩnh vực phát triển nông nghiệp, nông thôn theo quy định của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn; b) Thực hiện phương án kinh doanh hàng xuất khẩu theo quy định tại Luật thương mại và các văn bản hướng dẫn Luật thương mại; c) Phục vụ kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định của Chính phủ về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa; d) Phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ theo quy định của Chính phủ về phát triển công nghiệp hỗ trợ; đ) Phục vụ kinh doanh của doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo quy định tại Luật công nghệ cao và các văn bản hướng dẫn Luật công nghệ cao. Như vậy, theo quy định trên, tổ chức tín dụng và khách hàng hoàn toàn có quyền thỏa thuận về lãi suất cho vay theo cung cầu vốn thị trường, nhu cầu vay vốn và mức độ tín nhiệm của khách hàng vượt mức lãi suất tối đa được quy định trong Bộ luật Dân sự 2015. Tuy nhiên mức lãi suất cho vay ngắn hạn bằng đồng Việt Nam không vượt quá mức lãi suất cho vay tối đa do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quyết định trong từng thời kỳ nhằm đáp ứng một số nhu cầu về vốn. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1287, "text": "theo quy định trên, tổ chức tín dụng và khách hàng hoàn toàn có quyền thỏa thuận về lãi suất cho vay theo cung cầu vốn thị trường, nhu cầu vay vốn và mức độ tín nhiệm của khách hàng vượt mức lãi suất tối đa được quy định trong Bộ luật Dân sự 2015." } ], "id": "2677", "is_impossible": false, "question": "Tổ chức tín dụng có quyền thỏa thuận lãi suất vượt mức tối đa được quy định trong Bộ luật Dân sự hay không?" } ] } ], "title": "Tổ chức tín dụng có quyền thỏa thuận lãi suất vượt mức tối đa được quy định trong Bộ luật Dân sự hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 5 Thông tư 48/2018/TT-NHNN có quy định về tiền gửi tiết kiệm như sau: Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Tiền gửi tiết kiệm là khoản tiền được người gửi tiền gửi tại tổ chức tín dụng theo nguyên tắc được hoàn trả đầy đủ tiền gốc, lãi theo thỏa thuận với tổ chức tín dụng. 2. Tiền gửi tiết kiệm chung là tiền gửi tiết kiệm của từ hai người gửi tiền trở lên. 3. Giao dịch tiền gửi tiết kiệm bao gồm giao dịch nhận, gửi tiền gửi tiết kiệm; chi trả, rút tiền gửi tiết kiệm; sử dụng tiền gửi tiết kiệm làm tài sản bảo đảm và chuyển giao quyền sở hữu tiền gửi tiết kiệm. Và tại Điều 9 Thông tư 48/2018/TT-NHNN có quy định về lãi suất như sau: 1. Tổ chức tín dụng quy định lãi suất tiền gửi tiết kiệm phù hợp với quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về lãi suất trong từng thời kỳ. 2. Phương pháp tính lãi tiền gửi tiết kiệm thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. 3. Phương thức trả lãi tiền gửi tiết kiệm thực hiện theo thỏa thuận giữa tổ chức tín dụng và người gửi tiền. Như vậy, tiền gửi tiết kiệm là khoản tiền được người gửi tiền gửi tại ngân hàng thương mại theo nguyên tắc được hoàn trả đầy đủ tiền gốc, lãi theo thỏa thuận với ngân hàng thương mại. Theo đó, ngân hàng thương mại quy định lãi suất tiền gửi tiết kiệm phù hợp với quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về lãi suất trong từng thời kỳ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1066, "text": "tiền gửi tiết kiệm là khoản tiền được người gửi tiền gửi tại ngân hàng thương mại theo nguyên tắc được hoàn trả đầy đủ tiền gốc, lãi theo thỏa thuận với ngân hàng thương mại." } ], "id": "2678", "is_impossible": false, "question": "Lãi suất tiền gửi tiết kiệm tại ngân hàng thương mại được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Lãi suất tiền gửi tiết kiệm tại ngân hàng thương mại được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 1 Quyết định 575/QĐ-NHNN năm 2023 có quy định như sau: Mức lãi suất tối đa đối với tiền gửi bằng đồng Việt Nam của tổ chức (trừ tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài) và cá nhân tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định tại Thông tư số 07/2014/TT-NHNN ngày 17 tháng 3 năm 2014 như sau: 1. Mức lãi suất tối đa áp dụng đối với tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 1 tháng là 0,5%/năm. 2. Mức lãi suất tối đa áp dụng đối với tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 6 tháng là 5,5%/năm; riêng Quỹ tín dụng nhân dân và Tổ chức tài chính vi mô áp dụng mức lãi suất tối đa đối với tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 6 tháng là 6,0%/năm. Căn cứ Điều 2 Quyết định 575/QĐ-NHNN năm 2023 có quy định: 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03 tháng 4 năm 2023 và thay thế Quyết định số 1812/QĐ-NHNN ngày 24 tháng 10 năm 2022 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về mức lãi suất tối đa đối với tiền gửi bằng đồng Việt Nam của tổ chức, cá nhân tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định tại Thông tư số 07/2014/TT-NHNN ngày 17 tháng 3 năm 2014. 2. Đối với lãi suất tiền gửi bằng đồng Việt Nam có kỳ hạn của tổ chức, cá nhân tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát sinh trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành, được thực hiện cho đến hết thời hạn; trường hợp hết thời hạn đã thỏa thuận, tổ chức, cá nhân không đến lĩnh tiền gửi, thì tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài áp dụng lãi suất đối với tiền gửi theo quy định tại Quyết định này. Như vậy, Ngân hàng Nhà nước quy định mức lãi suất tối đa đối với tiền gửi tại ngân hàng thương mại từ ngày 03/4/2023, cụ thể như sau: + Mức lãi suất tối đa áp dụng đối với tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 1 tháng là 0,5%/năm. + Mức lãi suất tối đa áp dụng đối với tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 6 tháng là 5,5%/năm. + Riêng Quỹ tín dụng nhân dân và Tổ chức tài chính vi mô áp dụng mức lãi suất tối đa đối với tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 6 tháng là 6,0%/năm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1554, "text": "Ngân hàng Nhà nước quy định mức lãi suất tối đa đối với tiền gửi tại ngân hàng thương mại từ ngày 03/4/2023, cụ thể như sau: + Mức lãi suất tối đa áp dụng đối với tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 1 tháng là 0,5%/năm." } ], "id": "2679", "is_impossible": false, "question": "Ngân hàng Nhà nước quy định mức lãi suất tối đa mới nhất đối với tiền gửi tại ngân hàng thương mại là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Ngân hàng Nhà nước quy định mức lãi suất tối đa mới nhất đối với tiền gửi tại ngân hàng thương mại là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 1 Điều 5 Nghị định 31/2022/NĐ-CP quy định thời gian hỗ trợ lãi suất vay ngân hàng như sau: Thời hạn và mức lãi suất hỗ trợ 1. Thời hạn được hỗ trợ lãi suất tính từ ngày giải ngân khoản vay đến thời điểm khách hàng trả hết nợ gốc và/hoặc lãi tiền vay theo thỏa thuận giữa ngân hàng thương mại và khách hàng, phù hợp với nguồn kinh phí hỗ trợ lãi suất được thông báo, nhưng không vượt quá ngày 31 tháng 12 năm 2023. 2. Mức lãi suất hỗ trợ đối với khách hàng là 2%/năm, tính trên số dư nợ vay và thời hạn cho vay hỗ trợ lãi suất thực tế nằm trong khoảng thời gian quy định tại khoản 1 Điều này. Như vậy, thời gian hỗ trợ lãi suất vay ngân hàng được tính từ ngày giải ngân khoản vay đến thời điểm khách hàng trả hết nợ gốc và/hoặc lãi tiền vay theo thỏa thuận giữa ngân hàng thương mại và khách hàng, phù hợp với nguồn kinh phí hỗ trợ lãi suất được thông báo, nhưng không vượt quá ngày 31 tháng 12 năm 2023.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 611, "text": "thời gian hỗ trợ lãi suất vay ngân hàng được tính từ ngày giải ngân khoản vay đến thời điểm khách hàng trả hết nợ gốc và/hoặc lãi tiền vay theo thỏa thuận giữa ngân hàng thương mại và khách hàng, phù hợp với nguồn kinh phí hỗ trợ lãi suất được thông báo, nhưng không vượt quá ngày 31 tháng 12 năm 2023." } ], "id": "2680", "is_impossible": false, "question": "Thời gian hỗ trợ lãi suất vay ngân hàng được tính từ thời điểm nào?" } ] } ], "title": "Thời gian hỗ trợ lãi suất vay ngân hàng được tính từ thời điểm nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 3 Điều 4 Nghị định 31/2022/NĐ-CP quy định trường hợp khoản vay không được tiếp tục hỗ trợ lãi suất như sau: Điều kiện được hỗ trợ lãi suất 1. Khách hàng có đề nghị được hỗ trợ lãi suất, đáp ứng các điều kiện vay vốn theo quy định của pháp luật hiện hành về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng. 2. Khoản vay được hỗ trợ lãi suất là khoản vay bằng đồng Việt Nam, được ký kết thỏa thuận cho vay và giải ngân trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 01 năm 2022 đến ngày 31 tháng 12 năm 2023, sử dụng vốn đúng mục đích theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định này và chưa được hỗ trợ lãi suất từ ngân sách nhà nước theo các chính sách khác. 3. Khoản vay không được tiếp tục hỗ trợ lãi suất trong các trường hợp sau: a) Khoản vay có số dư nợ gốc bị quá hạn và/hoặc số dư lãi chậm trả không được hỗ trợ lãi suất đối với nghĩa vụ trả nợ lãi tại kỳ hạn trả nợ lãi mà thời điểm trả nợ nằm trong khoảng thời gian có số dư nợ gốc bị quá hạn và/hoặc số dư lãi chậm trả. Khoản vay chỉ được tiếp tục hỗ trợ lãi suất đối với các kỳ hạn trả nợ lãi tiếp theo sau khi khách hàng đã trả hết số dư nợ gốc bị quá hạn và/hoặc số dư lãi chậm trả. b) Khoản vay được gia hạn nợ không được hỗ trợ lãi suất đối với thời gian gia hạn nợ. Như vậy, khoản vay không được tiếp tục hỗ trợ lãi suất trong các trường hợp sau: - Khoản vay có số dư nợ gốc bị quá hạn và/hoặc số dư lãi chậm trả không được hỗ trợ lãi suất đối với nghĩa vụ trả nợ lãi tại kỳ hạn trả nợ lãi mà thời điểm trả nợ nằm trong khoảng thời gian có số dư nợ gốc bị quá hạn và/hoặc số dư lãi chậm trả. - Khoản vay được gia hạn nợ không được hỗ trợ lãi suất đối với thời gian gia hạn nợ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1284, "text": "khoản vay không được tiếp tục hỗ trợ lãi suất trong các trường hợp sau: - Khoản vay có số dư nợ gốc bị quá hạn và/hoặc số dư lãi chậm trả không được hỗ trợ lãi suất đối với nghĩa vụ trả nợ lãi tại kỳ hạn trả nợ lãi mà thời điểm trả nợ nằm trong khoảng thời gian có số dư nợ gốc bị quá hạn và/hoặc số dư lãi chậm trả." } ], "id": "2681", "is_impossible": false, "question": "Trong trường hợp nào khoản vay không được tiếp tục hỗ trợ lãi suất?" } ] } ], "title": "Trong trường hợp nào khoản vay không được tiếp tục hỗ trợ lãi suất?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 1 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015 quy định lãi suất vay sẽ do các bên thỏa thuận nhưng không được vượt quá 20%/năm. Tuy nhiên, theo khoản 4 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2010 quy định như sau: Giải thích từ ngữ 4. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện một hoặc một số hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật này, trừ các hoạt động nhận tiền gửi của cá nhân và cung ứng các dịch vụ thanh toán qua tài khoản của khách hàng. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng bao gồm công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính và các tổ chức tín dụng phi ngân hàng khác. Công ty cho thuê tài chính là loại hình công ty tài chính có hoạt động chính là cho thuê tài chính theo quy định của Luật này. Do đó, công ty tài chính không chỉ chịu sự điều chỉnh của Bộ luật Dân sự 2015 mà còn chịu sự điều chỉnh của Luật Các tổ chức tín dụng 2010 và các văn bản quy định khác. Tại khoản 1 và khoản 2 Điều 9 Thông tư 43/2016/TT-NHNN quy định lãi suất cho vay tiêu dùng như sau: Lãi suất cho vay tiêu dùng 1. Lãi suất cho vay tiêu dùng của công ty tài chính thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng. 2. Công ty tài chính ban hành quy định về khung lãi suất cho vay tiêu dùng áp dụng thống nhất trong toàn hệ thống trong từng thời kỳ, trong đó bao gồm mức lãi suất cho vay cao nhất, mức lãi suất cho vay thấp nhất đối với từng sản phẩm cho vay tiêu dùng. Ngoài ra, theo khoản 1 và khoản 2 Điều 13 Thông tư 39/2016/TT-NHNN quy định lãi suất cho vay như sau: Lãi suất cho vay 1. Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận về lãi suất cho vay theo cung cầu vốn thị trường, nhu cầu vay vốn và mức độ tín nhiệm của khách hàng, trừ trường hợp Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có quy định về lãi suất cho vay tối đa tại khoản 2 Điều này. 2. Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận về lãi suất cho vay ngắn hạn bằng đồng Việt Nam nhưng không vượt quá mức lãi suất cho vay tối đa do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quyết định trong từng thời kỳ nhằm đáp ứng một số nhu cầu vốn: a) Phục vụ lĩnh vực phát triển nông nghiệp, nông thôn theo quy định của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn; b) Thực hiện phương án kinh doanh hàng xuất khẩu theo quy định tại Luật thương mại và các văn bản hướng dẫn Luật thương mại; c) Phục vụ kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định của Chính phủ về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa; d) Phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ theo quy định của Chính phủ về phát triển công nghiệp hỗ trợ; đ) Phục vụ kinh doanh của doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo quy định tại Luật công nghệ cao và các văn bản hướng dẫn Luật công nghệ cao. Có thể thấy rằng, pháp luật cho phép các công ty tài chính tự ấn định mức lãi suất và phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận. Như vậy, mức lãi suất cho vay sẽ do các bên thỏa thuận và công ty tài chính sẽ được tự ấn định mức lãi suất cho vay riêng. Hơn hết, khi tự ấn định mức lãi suất còn phải được sự chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước. Do đó, trừ trường hợp Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có quy định về lãi suất cho vay tối đa, việc các công ty tài chính cho vay lãi suất cao hơn 20% theo quy định của Bộ luật Dân sự là không vi phạm pháp luật và không thể bị xử phạt.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2871, "text": "mức lãi suất cho vay sẽ do các bên thỏa thuận và công ty tài chính sẽ được tự ấn định mức lãi suất cho vay riêng." } ], "id": "2682", "is_impossible": false, "question": "Tại sao công ty tài chính được cho vay với lãi suất cao?" } ] } ], "title": "Tại sao công ty tài chính được cho vay với lãi suất cao?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 1 Điều 108 Luật Các tổ chức tín dụng 2010 quy định hoạt động ngân hàng của công ty tài chính như sau: Hoạt động ngân hàng của công ty tài chính 1. Công ty tài chính được thực hiện một hoặc một số hoạt động ngân hàng sau đây: a) Nhận tiền gửi của tổ chức; b) Phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu để huy động vốn của tổ chức; c) Vay vốn của tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật; vay Ngân hàng Nhà nước dưới hình thức tái cấp vốn theo quy định của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; d) Cho vay, bao gồm cả cho vay trả góp, cho vay tiêu dùng; đ) Bảo lãnh ngân hàng; e) Chiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng, các giấy tờ có giá khác; g) Phát hành thẻ tín dụng, bao thanh toán, cho thuê tài chính và các hình thức cấp tín dụng khác sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận. Như vậy, công ty tài chính có những hoạt động ngân hàng cụ thể như sau: + Nhận tiền gửi của tổ chức; + Phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu để huy động vốn của tổ chức; + Vay vốn của tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật; vay Ngân hàng Nhà nước dưới hình thức tái cấp vốn theo quy định của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; + Cho vay, bao gồm cả cho vay trả góp, cho vay tiêu dùng; + Bảo lãnh ngân hàng; + Chiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng, các giấy tờ có giá khác; + Phát hành thẻ tín dụng, bao thanh toán, cho thuê tài chính và các hình thức cấp tín dụng khác sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 876, "text": "công ty tài chính có những hoạt động ngân hàng cụ thể như sau: + Nhận tiền gửi của tổ chức; + Phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu để huy động vốn của tổ chức; + Vay vốn của tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật; vay Ngân hàng Nhà nước dưới hình thức tái cấp vốn theo quy định của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; + Cho vay, bao gồm cả cho vay trả góp, cho vay tiêu dùng; + Bảo lãnh ngân hàng; + Chiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng, các giấy tờ có giá khác; + Phát hành thẻ tín dụng, bao thanh toán, cho thuê tài chính và các hình thức cấp tín dụng khác sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận." } ], "id": "2683", "is_impossible": false, "question": "Công ty tài chính có những hoạt động ngân hàng nào?" } ] } ], "title": "Công ty tài chính có những hoạt động ngân hàng nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 109 Luật Các tổ chức tín dụng 2010 quy định như sau: Mở tài khoản của công ty tài chính 1. Công ty tài chính có nhận tiền gửi phải mở tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước và duy trì trên tài khoản tiền gửi này số dư bình quân không thấp hơn mức dự trữ bắt buộc. 2. Công ty tài chính được mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. 3. Công ty tài chính được phép thực hiện hoạt động phát hành thẻ tín dụng được mở tài khoản tại ngân hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật về ngoại hối. 4. Công ty tài chính được mở tài khoản tiền gửi, tài khoản quản lý tiền vay cho khách hàng. Bên cạnh đó, theo Điều 110 Luật Các tổ chức tín dụng 2010 quy định góp vốn, mua cổ phần của công ty tài chính như sau: Góp vốn, mua cổ phần của công ty tài chính 1. Công ty tài chính chỉ được dùng vốn điều lệ và quỹ dự trữ để góp vốn, mua cổ phần theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này. 2. Công ty tài chính được góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp, quỹ đầu tư. 3. Công ty tài chính chỉ được thành lập, mua lại công ty con, công ty liên kết hoạt động trong các lĩnh vực bảo hiểm, chứng khoán, quản lý tài sản bảo đảm sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản. 4. Ngân hàng Nhà nước quy định cụ thể điều kiện, hồ sơ, trình tự, thủ tục chấp thuận việc thành lập công ty con, công ty liên kết của công ty tài chính quy định tại khoản 3 Điều này. Điều kiện, trình tự, thủ tục thành lập công ty con, công ty liên kết của công ty tài chính thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan. Cuối cùng, tại Điều 111 Luật Các tổ chức tín dụng 2010 quy định: Các hoạt động kinh doanh khác của công ty tài chính 1. Tiếp nhận vốn ủy thác của Chính phủ, tổ chức, cá nhân để thực hiện các hoạt động đầu tư vào các dự án sản xuất, kinh doanh, cấp tín dụng được phép; ủy thác vốn cho tổ chức tín dụng thực hiện cấp tín dụng. Việc tiếp nhận vốn ủy thác của cá nhân và ủy thác vốn cho các tổ chức tín dụng cấp tín dụng thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước. 2. Tham gia thị trường tiền tệ theo quy định tại Điều 104 của Luật này. 3. Mua, bán trái phiếu Chính phủ, trái phiếu doanh nghiệp. 4. Bảo lãnh phát hành trái phiếu Chính phủ, trái phiếu doanh nghiệp; đại lý phát hành trái phiếu, cổ phiếu và các loại giấy tờ có giá khác. 5. Kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối theo quy định của Ngân hàng Nhà nước. 6. Làm đại lý kinh doanh bảo hiểm. 7. Cung ứng dịch vụ tư vấn trong lĩnh vực ngân hàng, tài chính, đầu tư. 8. Cung ứng dịch vụ quản lý, bảo quản tài sản của khách hàng. Như vậy, có thể thấy ngoài hoạt động ngân hàng công ty tài chính còn có các hoạt động như: Mở tài khoản của công ty tài chính; Góp vốn, mua cổ phần của công ty tài chính và các hoạt động kinh doanh khác của công ty tài chính đã được nêu ở trên. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2541, "text": "có thể thấy ngoài hoạt động ngân hàng công ty tài chính còn có các hoạt động như: Mở tài khoản của công ty tài chính; Góp vốn, mua cổ phần của công ty tài chính và các hoạt động kinh doanh khác của công ty tài chính đã được nêu ở trên." } ], "id": "2684", "is_impossible": false, "question": "Công ty tài chính còn những hoạt động nào ngoài hoạt động ngân hàng?" } ] } ], "title": "Công ty tài chính còn những hoạt động nào ngoài hoạt động ngân hàng?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 1 Điều 174 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi điểm a khoản 3 Điều 2 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản có quy định như sau: Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản 1. Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm: a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm; b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm; c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội; d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ. 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm: a) Có tổ chức; b) Có tính chất chuyên nghiệp; c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng; d) Tái phạm nguy hiểm; đ) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức; e) Dùng thủ đoạn xảo quyệt; g) (đã bị bãi bỏ) 3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm: a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng; b) (đã bị bãi bỏ) c) Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh. 4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân: a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên; b) (đã bị bãi bỏ) c) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp. 5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản. Như vậy, hành vi giả chữ ký nhằm chiếm đoạt tài sản tức dùng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác với trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm: - Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm; arrow_forward_iosĐọc thêm - Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội khác pháp luật quy định, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm; - Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội; - Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1900, "text": "hành vi giả chữ ký nhằm chiếm đoạt tài sản tức dùng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác với trị giá từ 2." } ], "id": "2685", "is_impossible": false, "question": "Giả chữ ký nhằm chiếm đoạt tài sản bị truy cứu trách nhiệm hình sự thấp nhất bao nhiêu năm tù?" } ] } ], "title": "Giả chữ ký nhằm chiếm đoạt tài sản bị truy cứu trách nhiệm hình sự thấp nhất bao nhiêu năm tù?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 2 Điều 70 Bộ luật Hình sự 2015 về thời gian để được xóa án tích có quy định như sau: Đương nhiên được xóa án tích 2. Người bị kết án đương nhiên được xóa án tích, nếu từ khi chấp hành xong hình phạt chính hoặc hết thời gian thử thách án treo, người đó đã chấp hành xong hình phạt bổ sung, các quyết định khác của bản án và không thực hiện hành vi phạm tội mới trong thời hạn sau đây: a) 01 năm trong trường hợp bị phạt cảnh cáo, phạt tiền, cải tạo không giam giữ, phạt tù nhưng được hưởng án treo; b) 02 năm trong trong trường hợp bị phạt tù đến 05 năm; c) 03 năm trong trường hợp bị phạt tù từ trên 05 năm đến 15 năm; d) 05 năm trong trường hợp bị phạt tù từ trên 15 năm, tù chung thân hoặc tử hình nhưng đã được giảm án. Trường hợp người bị kết án đang chấp hành hình phạt bổ sung là quản chế, cấm cư trú, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định, tước một số quyền công dân mà thời hạn phải chấp hành dài hơn thời hạn quy định tại các điểm a, b và c khoản này thì thời hạn đương nhiên được xóa án tích sẽ hết vào thời điểm người đó chấp hành xong hình phạt bổ sung. Như vậy, người bị kết án về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản đương nhiên được xóa án tích, nếu từ khi chấp hành xong hình phạt chính, hình phạt bổ sung, các quyết định khác của bản án và không thực hiện hành vi phạm tội mới trong thời hạn sau đây: - 01 năm trong trường hợp cải tạo không giam giữ, phạt tù nhưng được hưởng án treo; - 02 năm trong trong trường hợp bị phạt tù đến 05 năm; - 03 năm trong trường hợp bị phạt tù từ trên 05 năm đến 15 năm; - 05 năm trong trường hợp bị phạt tù từ trên 15 năm, tù chung thân nhưng đã được giảm án. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1116, "text": "người bị kết án về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản đương nhiên được xóa án tích, nếu từ khi chấp hành xong hình phạt chính, hình phạt bổ sung, các quyết định khác của bản án và không thực hiện hành vi phạm tội mới trong thời hạn sau đây: - 01 năm trong trường hợp cải tạo không giam giữ, phạt tù nhưng được hưởng án treo; - 02 năm trong trong trường hợp bị phạt tù đến 05 năm; - 03 năm trong trường hợp bị phạt tù từ trên 05 năm đến 15 năm; - 05 năm trong trường hợp bị phạt tù từ trên 15 năm, tù chung thân nhưng đã được giảm án." } ], "id": "2686", "is_impossible": false, "question": "Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản sau bao lâu thì được xóa án tích?" } ] } ], "title": "Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản sau bao lâu thì được xóa án tích?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Lãi suất điều hành là cụm từ mà chúng ta thường thấy rất nhiều trên báo chí mỗi khi Ngân hàng Nhà nước có sự điều chỉnh thay đổi về lãi suất. Tuy nhiên, hiện nay pháp luật lại không có một quy định nào quy định chi tiết, cụ thể về lãi suất điều hành. Tại Điều 12 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010 có quy định như sau: 1. Ngân hàng Nhà nước công bố lãi suất tái cấp vốn, lãi suất cơ bản và các loại lãi suất khác để điều hành chính sách tiền tệ, chống cho vay nặng lãi. 2. Trong trường hợp thị trường tiền tệ có diễn biến bất thường, Ngân hàng Nhà nước quy định cơ chế điều hành lãi suất áp dụng trong quan hệ giữa các tổ chức tín dụng với nhau và với khách hàng, các quan hệ tín dụng khác. Như vậy, từ quy định trên chúng ta có thể hiểu rằng, lãi suất điều hành là công cụ, chính sách của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam để điều tiết các chỉ tiêu của nền kinh tế vĩ mô như lạm phát, tỷ giá, lãi suất trên thị trường. arrow_forward_iosĐọc thêm Ngân hàng Nhà nước thường dùng các công cụ như trần lãi suất cho vay, trần tăng trưởng tín dụng, tỷ lệ dự trữ bắt buộc, để điều hành chính sách tiền tệ quốc gia. Lãi suất điều hành được quyết định bởi Ngân hàng Nhà nước và có thể tăng hoặc giảm tùy thuộc vào tình hình kinh tế.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 703, "text": "từ quy định trên chúng ta có thể hiểu rằng, lãi suất điều hành là công cụ, chính sách của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam để điều tiết các chỉ tiêu của nền kinh tế vĩ mô như lạm phát, tỷ giá, lãi suất trên thị trường." } ], "id": "2687", "is_impossible": false, "question": "Lãi suất điều hành là gì?" } ] } ], "title": "Lãi suất điều hành là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 2 Điều 3 Thông tư 11/2022/TT-NHNN quy định như sau: Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 2. Bảo lãnh đối ứng là một hình thức bảo lãnh ngân hàng, theo đó bên bảo lãnh đối ứng cam kết với bên bảo lãnh về việc sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với bên bảo lãnh trong trường hợp bên bảo lãnh phải thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho bên được bảo lãnh; bên được bảo lãnh phải nhận nợ và hoàn trả cho bên bảo lãnh đối ứng theo thỏa thuận đã ký. Như vậy, từ quy định trên có thể hiểu rằng, bảo lãnh đối ứng là một loại bảo lãnh ngân hàng, trong đó bên bảo lãnh đối ứng cam kết với bên bảo lãnh về việc sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính với bên bảo lãnh. Trong trường hợp bên bảo lãnh phải thực hiện nghĩa vụ trả nợ thay cho bên được bảo lãnh là khách hàng của bên bảo lãnh đối ứng. Đồng thời bên được bảo lãnh phải nhận nợ và trả cho bên bảo lãnh đối ứng theo thỏa thuận đã ký.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 506, "text": "từ quy định trên có thể hiểu rằng, bảo lãnh đối ứng là một loại bảo lãnh ngân hàng, trong đó bên bảo lãnh đối ứng cam kết với bên bảo lãnh về việc sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính với bên bảo lãnh." } ], "id": "2688", "is_impossible": false, "question": "Như thế nào là bảo lãnh đối ứng?" } ] } ], "title": "Như thế nào là bảo lãnh đối ứng?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quy định tại Điều 28 Thông tư 11/2022/TT-NHNN, quy định về quyền của bên bảo lãnh đối ứng như sau: Quyền của bên bảo lãnh đối ứng 1. Chấp nhận hoặc từ chối đề nghị phát hành bảo lãnh đối ứng. 2. Đề nghị bên bảo lãnh phát hành bảo lãnh cho nghĩa vụ của khách hàng của mình đối với bên nhận bảo lãnh. 3. Yêu cầu khách hàng cung cấp các tài liệu, thông tin có liên quan đến việc thẩm định bảo lãnh đối ứng và tài sản đảm bảo (nếu có). 4. Yêu cầu khách hàng có các biện pháp bảo đảm cho nghĩa vụ bảo lãnh (nếu cần). 5. Thực hiện kiểm tra, giám sát tình hình tài chính của khách hàng trong thời hạn hiệu lực của bảo lãnh. 6. Thu phí bảo lãnh, điều chỉnh phí bảo lãnh; áp dụng, điều chỉnh lãi suất, lãi suất phạt. 7. Từ chối thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh đối ứng khi hồ sơ yêu cầu thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh không hợp lệ hoặc có bằng chứng chứng minh chứng từ, tài liệu xuất trình là giả mạo. 8. Hạch toán ghi nợ đối với số tiền trả thay cho bên được bảo lãnh ngay khi thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh đối ứng cho bên bảo lãnh theo quy định của Ngân hàng Nhà nước, yêu cầu bên được bảo lãnh hoàn trả số tiền mà bên bảo lãnh đối ứng đã thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh đối ứng cho bên bảo lãnh theo cam kết. 9. Xử lý tài sản bảo đảm của bên được bảo lãnh theo thỏa thuận và quy định của pháp luật. 10. Khởi kiện theo quy định của pháp luật khi bên được bảo lãnh, bên bảo lãnh vi phạm nghĩa vụ đã cam kết. 11. Chuyển nhượng quyền, nghĩa vụ của mình cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác theo thỏa thuận của các bên liên quan phù hợp với quy định của pháp luật. 12. Các quyền khác theo thỏa thuận của các bên phù hợp với quy định của pháp luật. Như vậy, bên bảo lãnh đối ứng có các quyền như sau: - Chấp nhận hoặc từ chối đề nghị phát hành bảo lãnh đối ứng. - Đề nghị bên bảo lãnh phát hành bảo lãnh cho nghĩa vụ của khách hàng của mình đối với bên nhận bảo lãnh. - Yêu cầu khách hàng cung cấp các tài liệu, thông tin có liên quan đến việc thẩm định bảo lãnh đối ứng và tài sản đảm bảo (nếu có). - Yêu cầu khách hàng có các biện pháp bảo đảm cho nghĩa vụ bảo lãnh (nếu cần). - Thực hiện kiểm tra, giám sát tình hình tài chính của khách hàng trong thời hạn hiệu lực của bảo lãnh. - Thu phí bảo lãnh, điều chỉnh phí bảo lãnh; áp dụng, điều chỉnh lãi suất, lãi suất phạt. - Từ chối thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh đối ứng khi hồ sơ yêu cầu thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh không hợp lệ hoặc có bằng chứng chứng minh chứng từ, tài liệu xuất trình là giả mạo. - Hạch toán ghi nợ đối với số tiền trả thay cho bên được bảo lãnh ngay khi thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh đối ứng cho bên bảo lãnh theo quy định của Ngân hàng Nhà nước, yêu cầu bên được bảo lãnh hoàn trả số tiền mà bên bảo lãnh đối ứng đã thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh đối ứng cho bên bảo lãnh theo cam kết. - Xử lý tài sản bảo đảm của bên được bảo lãnh theo thỏa thuận và quy định của pháp luật. - Khởi kiện theo quy định của pháp luật khi bên được bảo lãnh, bên bảo lãnh vi phạm nghĩa vụ đã cam kết. - Chuyển nhượng quyền, nghĩa vụ của mình cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác theo thỏa thuận của các bên liên quan phù hợp với quy định của pháp luật. - Các quyền khác theo thỏa thuận của các bên phù hợp với quy định của pháp luật. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1659, "text": "bên bảo lãnh đối ứng có các quyền như sau: - Chấp nhận hoặc từ chối đề nghị phát hành bảo lãnh đối ứng." } ], "id": "2689", "is_impossible": false, "question": "Bên bảo lãnh đối ứng có những quyền lợi gì khi thực hiện bảo lãnh?" } ] } ], "title": "Bên bảo lãnh đối ứng có những quyền lợi gì khi thực hiện bảo lãnh?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 1 Điều 4 Thông tư 08/2021/TT-NHNN được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Thông tư 02/2022/TT-NHNN có quy định về các trường hợp cho vay đặc biệt như sau: Các trường hợp cho vay đặc biệt 1. Ngân hàng Nhà nước cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt bằng nguồn tiền từ thực hiện chức năng của ngân hàng trung ương về phát hành tiền trong các trường hợp sau: a) Cho vay đặc biệt để hỗ trợ thanh khoản đối với tổ chức tín dụng khi tổ chức tín dụng có nguy cơ mất khả năng chi trả hoặc lâm vào tình trạng mất khả năng chi trả, đe dọa sự ổn định của hệ thống trong thời gian tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt, bao gồm cả trường hợp tổ chức tín dụng đang thực hiện phương án cơ cấu lại, phương án chuyển nhượng đã được phê duyệt; b) Cho vay đặc biệt với lãi suất ưu đãi đến mức 0% để hỗ trợ phục hồi đối với ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, công ty tài chính, tổ chức tài chính vi mô theo phương án phục hồi đã được phê duyệt; c) Cho vay đặc biệt với lãi suất ưu đãi đến mức 0% để hỗ trợ phục hồi đối với ngân hàng thương mại theo phương án chuyển giao bắt buộc đã được phê duyệt; d)Cho vay đặc biệt với lãi suất ưu đãi đến mức 0% đối với ngân hàng thương mại đã được mua bắt buộc trước ngày Luật số 17/2017/QH14 có hiệu lực theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Luật số 17/2017/QH14; đ) Cho vay đặc biệt với lãi suất ưu đãi đến mức 0% đối với ngân hàng thương mại đã được mua bắt buộc trước ngày Luật số 17/2017/QH14 có hiệu lực sau chuyển nhượng theo phương án chuyển nhượng đã được phê duyệt. Như vậy, Ngân hàng Nhà nước cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt trong các trường hợp là: - Cho vay đặc biệt để hỗ trợ thanh khoản đối với tổ chức tín dụng khi tổ chức tín dụng có nguy cơ mất khả năng chi trả hoặc lâm vào tình trạng mất khả năng chi trả, đe dọa sự ổn định của hệ thống trong thời gian tổ chức tín dụng; arrow_forward_iosĐọc thêm - Cho vay đặc biệt với lãi suất ưu đãi đến mức 0% để hỗ trợ phục hồi đối với ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, công ty tài chính, tổ chức tài chính vi mô theo phương án phục hồi đã được phê duyệt; - Cho vay đặc biệt với lãi suất ưu đãi đến mức 0% để hỗ trợ phục hồi đối với ngân hàng thương mại theo phương án chuyển giao bắt buộc đã được phê duyệt; - Cho vay đặc biệt với lãi suất ưu đãi đến mức 0% đối với ngân hàng thương mại đã được mua bắt buộc trước ngày 15/01/2018. - Cho vay đặc biệt với lãi suất ưu đãi đến mức 0% đối với ngân hàng thương mại đã được mua bắt buộc trước ngày 15/01/2018 sau chuyển nhượng theo phương án chuyển nhượng đã được phê duyệt.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1540, "text": "Ngân hàng Nhà nước cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt trong các trường hợp là: - Cho vay đặc biệt để hỗ trợ thanh khoản đối với tổ chức tín dụng khi tổ chức tín dụng có nguy cơ mất khả năng chi trả hoặc lâm vào tình trạng mất khả năng chi trả, đe dọa sự ổn định của hệ thống trong thời gian tổ chức tín dụng; arrow_forward_iosĐọc thêm - Cho vay đặc biệt với lãi suất ưu đãi đến mức 0% để hỗ trợ phục hồi đối với ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, công ty tài chính, tổ chức tài chính vi mô theo phương án phục hồi đã được phê duyệt; - Cho vay đặc biệt với lãi suất ưu đãi đến mức 0% để hỗ trợ phục hồi đối với ngân hàng thương mại theo phương án chuyển giao bắt buộc đã được phê duyệt; - Cho vay đặc biệt với lãi suất ưu đãi đến mức 0% đối với ngân hàng thương mại đã được mua bắt buộc trước ngày 15/01/2018." } ], "id": "2690", "is_impossible": false, "question": "Ngân hàng Nhà nước cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt trong các trường hợp nào?" } ] } ], "title": "Ngân hàng Nhà nước cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt trong các trường hợp nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 3 Điều 4 Thông tư 08/2021/TT-NHNN có quy định như sau: Các trường hợp cho vay đặc biệt 3. Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt trong các trường hợp sau: a) Cho vay đặc biệt để hỗ trợ thanh khoản đối với tổ chức tín dụng khi tổ chức tín dụng có nguy cơ mất khả năng chi trả hoặc lâm vào tình trạng mất khả năng chi trả, đe dọa sự ổn định của hệ thống trong thời gian tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt, bao gồm cả trường hợp tổ chức tín dụng đang thực hiện phương án cơ cấu lại, phương án chuyển nhượng đã được phê duyệt; b) Cho vay đặc biệt theo quyết định của Ngân hàng Nhà nước với lãi suất ưu đãi đến mức 0% để hỗ trợ thanh khoản đối với quỹ tín dụng nhân dân từ Quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân khi quỹ tín dụng nhân dân có nguy cơ mất khả năng chi trả hoặc lâm vào tình trạng mất khả năng chi trả, đe dọa sự ổn định của hệ thống trước khi phương án cơ cấu lại được phê duyệt; c) Cho vay đặc biệt với lãi suất ưu đãi đến mức 0% để hỗ trợ phục hồi đối với quỹ tín dụng nhân dân từ Quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân theo phương án phục hồi đã được phê duyệt. Như vậy, Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt trong các trường hợp sau: - Cho vay đặc biệt để hỗ trợ thanh khoản đối với tổ chức tín dụng khi tổ chức tín dụng có nguy cơ mất khả năng chi trả hoặc lâm vào tình trạng mất khả năng chi trả, đe dọa sự ổn định của hệ thống trong thời gian tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt, bao gồm cả trường hợp tổ chức tín dụng đang thực hiện phương án cơ cấu lại, phương án chuyển nhượng đã được phê duyệt; - Cho vay đặc biệt theo quyết định của Ngân hàng Nhà nước với lãi suất ưu đãi đến mức 0% để hỗ trợ thanh khoản đối với quỹ tín dụng nhân dân từ Quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân khi quỹ tín dụng nhân dân có nguy cơ mất khả năng chi trả hoặc lâm vào tình trạng mất khả năng chi trả, đe dọa sự ổn định của hệ thống trước khi phương án cơ cấu lại được phê duyệt; - Cho vay đặc biệt với lãi suất ưu đãi đến mức 0% để hỗ trợ phục hồi đối với quỹ tín dụng nhân dân từ Quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân theo phương án phục hồi đã được phê duyệt. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1180, "text": "Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt trong các trường hợp sau: - Cho vay đặc biệt để hỗ trợ thanh khoản đối với tổ chức tín dụng khi tổ chức tín dụng có nguy cơ mất khả năng chi trả hoặc lâm vào tình trạng mất khả năng chi trả, đe dọa sự ổn định của hệ thống trong thời gian tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt, bao gồm cả trường hợp tổ chức tín dụng đang thực hiện phương án cơ cấu lại, phương án chuyển nhượng đã được phê duyệt; - Cho vay đặc biệt theo quyết định của Ngân hàng Nhà nước với lãi suất ưu đãi đến mức 0% để hỗ trợ thanh khoản đối với quỹ tín dụng nhân dân từ Quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân khi quỹ tín dụng nhân dân có nguy cơ mất khả năng chi trả hoặc lâm vào tình trạng mất khả năng chi trả, đe dọa sự ổn định của hệ thống trước khi phương án cơ cấu lại được phê duyệt; - Cho vay đặc biệt với lãi suất ưu đãi đến mức 0% để hỗ trợ phục hồi đối với quỹ tín dụng nhân dân từ Quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân theo phương án phục hồi đã được phê duyệt." } ], "id": "2691", "is_impossible": false, "question": "Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt trong các trường hợp nào?" } ] } ], "title": "Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt trong các trường hợp nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 357 Bộ luật Dân sự 2015 quy định trách nhiệm do chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền như sau: Trách nhiệm do chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền 1. Trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. 2. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật này; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật này. Tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015 có quy định mức lãi suất như sau: 1. Lãi suất vay do các bên thỏa thuận. Trường hợp các bên có thỏa thuận về lãi suất thì lãi suất theo thỏa thuận không được vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay, trừ trường hợp luật khác có liên quan quy định khác. Căn cứ tình hình thực tế và theo đề xuất của Chính phủ, Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định điều chỉnh mức lãi suất nói trên và báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất. Trường hợp lãi suất theo thỏa thuận vượt quá lãi suất giới hạn được quy định tại khoản này thì mức lãi suất vượt quá không có hiệu lực. 2. Trường hợp các bên có thỏa thuận về việc trả lãi, nhưng không xác định rõ lãi suất và có tranh chấp về lãi suất thì lãi suất được xác định bằng 50% mức lãi suất giới hạn quy định tại khoản 1 Điều này tại thời điểm trả nợ. Như vậy, trừ trường hợp vay tiền của tổ chức tín dụng, lãi suất phát sinh do chậm trả tiền đối với hợp đồng vay giữa cá nhân với nhau được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất giới hạn là 20%/năm. Nếu không có thỏa thuận lãi suất phát sinh do chậm trả tiền thì lãi suất được xác định bằng 50% mức lãi suất giới hạn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1362, "text": "trừ trường hợp vay tiền của tổ chức tín dụng, lãi suất phát sinh do chậm trả tiền đối với hợp đồng vay giữa cá nhân với nhau được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất giới hạn là 20%/năm." } ], "id": "2692", "is_impossible": false, "question": "Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền có được vượt quá 20%/năm không?" } ] } ], "title": "Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền có được vượt quá 20%/năm không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 466 Bộ luật Dân sự 2015 có quy định nghĩa vụ trả nợ của bên vay như sau: Nghĩa vụ trả nợ của bên vay 1. Bên vay tài sản là tiền thì phải trả đủ tiền khi đến hạn; nếu tài sản là vật thì phải trả vật cùng loại đúng số lượng, chất lượng, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. 2. Trường hợp bên vay không thể trả vật thì có thể trả bằng tiền theo trị giá của vật đã vay tại địa điểm và thời điểm trả nợ, nếu được bên cho vay đồng ý. 3. Địa điểm trả nợ là nơi cư trú hoặc nơi đặt trụ sở của bên cho vay, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. 4. Trường hợp vay không có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả nợ hoặc trả không đầy đủ thì bên cho vay có quyền yêu cầu trả tiền lãi với mức lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật này trên số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác. 5. Trường hợp vay có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả hoặc trả không đầy đủ thì bên vay phải trả lãi như sau: a) Lãi trên nợ gốc theo lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tương ứng với thời hạn vay mà đến hạn chưa trả; trường hợp chậm trả thì còn phải trả lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật này; b) Lãi trên nợ gốc quá hạn chưa trả bằng 150% lãi suất vay theo hợp đồng tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. Như vậy, nghĩa vụ trả nợ của bên vay phải thực hiện như sau: - Bên vay tài sản là tiền thì phải trả đủ tiền khi đến hạn; nếu tài sản là vật thì phải trả vật cùng loại đúng số lượng, chất lượng, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. - Trường hợp bên vay không thể trả vật thì có thể trả bằng tiền theo trị giá của vật đã vay tại địa điểm và thời điểm trả nợ, nếu được bên cho vay đồng ý. - Địa điểm trả nợ là nơi cư trú hoặc nơi đặt trụ sở của bên cho vay, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. - Trường hợp vay không có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả nợ hoặc trả không đầy đủ thì bên cho vay có quyền yêu cầu trả tiền lãi với mức lãi suất trên số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác. - Trường hợp vay có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả hoặc trả không đầy đủ thì bên vay phải trả lãi như sau: + Lãi trên nợ gốc theo lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tương ứng với thời hạn vay mà đến hạn chưa trả; trường hợp chậm trả thì còn phải trả lãi theo mức lãi suất quy định; + Lãi trên nợ gốc quá hạn chưa trả bằng 150% lãi suất vay theo hợp đồng tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1339, "text": "nghĩa vụ trả nợ của bên vay phải thực hiện như sau: - Bên vay tài sản là tiền thì phải trả đủ tiền khi đến hạn; nếu tài sản là vật thì phải trả vật cùng loại đúng số lượng, chất lượng, trừ trường hợp có thỏa thuận khác." } ], "id": "2693", "is_impossible": false, "question": "Bên vay phải thực hiện nghĩa vụ trả nợ như thế nào đối với bên cho vay?" } ] } ], "title": "Bên vay phải thực hiện nghĩa vụ trả nợ như thế nào đối với bên cho vay?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP có quy định xử lý việc không trả nợ đúng hạn trong hợp đồng vay tài sản như sau: Xử lý việc không trả nợ đúng hạn trong hợp đồng vay tài sản 1. Hợp đồng vay tài sản có thỏa thuận xử lý đối với hành vi không trả nợ đúng hạn của bên vay thì Tòa án xem xét, quyết định theo nguyên tắc chỉ xử lý một lần đối với mỗi hành vi không trả nợ đúng hạn. 2. Hợp đồng vay tài sản vừa có thỏa thuận phạt vi phạm, vừa có thỏa thuận lãi trên nợ gốc quá hạn hoặc hình thức khác áp dụng đối với hành vi không trả nợ đúng hạn của bên vay thì Tòa án căn cứ quy định tương ứng của Bộ luật Dân sự, Luật Các tổ chức tín dụng và văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết, hướng dẫn áp dụng Bộ luật Dân sự, Luật Các tổ chức tín dụng tại thời điểm xác lập hợp đồng, thời điểm tính lãi suất để xem xét, quyết định xử lý đối với hành vi không trả nợ đúng hạn theo nguyên tắc hướng dẫn tại khoản 1 Điều này. Như vậy, hợp đồng vay tài sản có thỏa thuận xử lý đối với hành vi không trả nợ đúng hạn của bên vay thì Tòa án xem xét, quyết định theo nguyên tắc chỉ xử lý một lần đối với mỗi hành vi không trả nợ đúng hạn. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 938, "text": "hợp đồng vay tài sản có thỏa thuận xử lý đối với hành vi không trả nợ đúng hạn của bên vay thì Tòa án xem xét, quyết định theo nguyên tắc chỉ xử lý một lần đối với mỗi hành vi không trả nợ đúng hạn." } ], "id": "2694", "is_impossible": false, "question": "Nguyên tắc xử lý việc không trả nợ đúng hạn trong hợp đồng vay tài sản là gì?" } ] } ], "title": "Nguyên tắc xử lý việc không trả nợ đúng hạn trong hợp đồng vay tài sản là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 1 Điều 1 Nghị định 36/2022/NĐ-CP có quy định cơ chế hỗ trợ hỗ trợ lãi suất đối với các khoản vay tại Ngân hàng Chính sách xã hội như sau: Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định về: 1. Cơ chế hỗ trợ lãi suất đối với các khoản vay tại Ngân hàng Chính sách xã hội theo quy định tại tiết b điểm 1.2 khoản 1 Điều 3 Nghị quyết số 43/2022/QH15 ngày 11 tháng 01 năm 2022 của Quốc hội về chính sách tài khóa, tiền tệ hỗ trợ Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội và tiết d điểm 2 mục II Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 30 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ về Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội và triển khai Nghị quyết số 43/2022/QH15 của Quốc hội về chính sách tài khóa, tiền tệ hỗ trợ Chương trình. 2. Nguồn vốn cho vay và cấp bù lãi suất và phí quản lý để Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện các chính sách cho vay ưu đãi quy định tại tiết b điểm 1.3 khoản 1 Điều 3 Nghị quyết số 43/2022/QH15 và tiết c điểm 2 mục II Nghị quyết số 11/NQ-CP (sau đây viết tắt là các chính sách cho vay ưu đãi theo Nghị quyết số 43/2022/QH15). Như vậy, cơ chế hỗ trợ lãi suất đối với các khoản vay tại Ngân hàng Chính sách xã hội được quy định như sau: - Chính sách đầu tư phát triển về an sinh xã hội, lao động, việc làm: arrow_forward_iosĐọc thêm + Cấp cho Ngân hàng Chính sách Xã hội tối đa 5 nghìn tỷ đồng, bao gồm cấp bù lãi suất và phí quản lý 2 nghìn tỷ đồng để thực hiện chính sách cho vay ưu đãi thuộc Chương trình; hỗ trợ lãi suất tối đa 3 nghìn tỷ đồng cho đối tượng vay vốn theo các chương trình tín dụng chính sách có lãi suất cho vay hiện hành trên 6%/năm; + Đầu tư xây mới, cải tạo, nâng cấp, mở rộng và hiện đại hóa các cơ sở trợ giúp xã hội, đào tạo, dạy nghề, giải quyết việc làm tối đa 3,15 nghìn tỷ đồng; - Bảo đảm an sinh xã hội và hỗ trợ việc làm Hỗ trợ lãi suất 2%/năm trong 02 năm 2022-2023 đối với các khoản vay có lãi suất cho vay trên 6%/năm và được Ngân hàng Chính sách xã hội giải ngân trong giai đoạn 2022-2023. Tổng nguồn vốn hỗ trợ lãi suất tối đa 3.000 tỷ đồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1069, "text": "cơ chế hỗ trợ lãi suất đối với các khoản vay tại Ngân hàng Chính sách xã hội được quy định như sau: - Chính sách đầu tư phát triển về an sinh xã hội, lao động, việc làm: arrow_forward_iosĐọc thêm + Cấp cho Ngân hàng Chính sách Xã hội tối đa 5 nghìn tỷ đồng, bao gồm cấp bù lãi suất và phí quản lý 2 nghìn tỷ đồng để thực hiện chính sách cho vay ưu đãi thuộc Chương trình; hỗ trợ lãi suất tối đa 3 nghìn tỷ đồng cho đối tượng vay vốn theo các chương trình tín dụng chính sách có lãi suất cho vay hiện hành trên 6%/năm; + Đầu tư xây mới, cải tạo, nâng cấp, mở rộng và hiện đại hóa các cơ sở trợ giúp xã hội, đào tạo, dạy nghề, giải quyết việc làm tối đa 3,15 nghìn tỷ đồng; - Bảo đảm an sinh xã hội và hỗ trợ việc làm Hỗ trợ lãi suất 2%/năm trong 02 năm 2022-2023 đối với các khoản vay có lãi suất cho vay trên 6%/năm và được Ngân hàng Chính sách xã hội giải ngân trong giai đoạn 2022-2023." } ], "id": "2695", "is_impossible": false, "question": "Năm 2023, cơ chế hỗ trợ lãi suất đối với các khoản vay tại Ngân hàng Chính sách xã hội được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Năm 2023, cơ chế hỗ trợ lãi suất đối với các khoản vay tại Ngân hàng Chính sách xã hội được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 4 Nghị định 36/2022/NĐ-CP có quy định điều kiện được ngân sách nhà nước hỗ trợ lãi suất như sau: Điều kiện được ngân sách nhà nước hỗ trợ lãi suất Khách hàng vay vốn được ngân sách nhà nước hỗ trợ lãi suất khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau: 1. Có khoản vay đáp ứng các điều kiện sau: a) Thuộc các chương trình tín dụng chính sách do Ngân hàng Chính sách xã hội cho vay theo: Nghị định của Chính phủ; Quyết định của Thủ tướng Chính phủ; văn bản ủy thác của chính quyền địa phương, các tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị - xã hội, các hiệp hội, các hội, các tổ chức phi Chính phủ, các cá nhân trong và ngoài nước; hiệp định, hợp đồng vay lại từ nguồn vốn ODA và ưu đãi nước ngoài; thỏa thuận tài trợ nước ngoài khác; b) Có lãi suất vay vốn trên 6%/năm; c) Được Ngân hàng Chính sách xã hội giải ngân và có phát sinh dư nợ trong thời gian thực hiện hỗ trợ lãi suất. 2. Khách hàng vay vốn đúng đối tượng vay vốn và sử dụng vốn vay đúng mục đích theo quy định. Như vậy, để được hỗ trợ lãi suất khách hàng vay vốn cần đáp ứng điều kiện: - Thuộc các chương trình tín dụng chính sách do Ngân hàng Chính sách xã hội cho vay theo: Nghị định của Chính phủ; Quyết định của Thủ tướng Chính phủ; văn bản ủy thác của chính quyền địa phương, các tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị - xã hội, các hiệp hội, các hội, các tổ chức phi Chính phủ, các cá nhân trong và ngoài nước; hiệp định, hợp đồng vay lại từ nguồn vốn ODA và ưu đãi nước ngoài; thỏa thuận tài trợ nước ngoài khác; - Có lãi suất vay vốn trên 6%/năm; - Được Ngân hàng Chính sách xã hội giải ngân và có phát sinh dư nợ trong thời gian thực hiện hỗ trợ lãi suất. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 976, "text": "để được hỗ trợ lãi suất khách hàng vay vốn cần đáp ứng điều kiện: - Thuộc các chương trình tín dụng chính sách do Ngân hàng Chính sách xã hội cho vay theo: Nghị định của Chính phủ; Quyết định của Thủ tướng Chính phủ; văn bản ủy thác của chính quyền địa phương, các tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị - xã hội, các hiệp hội, các hội, các tổ chức phi Chính phủ, các cá nhân trong và ngoài nước; hiệp định, hợp đồng vay lại từ nguồn vốn ODA và ưu đãi nước ngoài; thỏa thuận tài trợ nước ngoài khác; - Có lãi suất vay vốn trên 6%/năm; - Được Ngân hàng Chính sách xã hội giải ngân và có phát sinh dư nợ trong thời gian thực hiện hỗ trợ lãi suất." } ], "id": "2696", "is_impossible": false, "question": "Để được hỗ trợ lãi suất tại Ngân hàng chính sách xã hội, khách hàng vay vốn cần đáp ứng điều kiện gì?" } ] } ], "title": "Để được hỗ trợ lãi suất tại Ngân hàng chính sách xã hội, khách hàng vay vốn cần đáp ứng điều kiện gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Mới đây, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước có ban hành Quyết định 576/QĐ-NHNN năm 2023 về mức lãi suất cho vay ngắn hạn tối đa bằng đồng Việt Nam của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng vay để đáp ứng nhu cầu vốn phục vụ một số lĩnh vực, ngành kinh tế. Tại Điều 1 Quyết định 576/QĐ-NHNN năm 2023 có quy định mức lãi suất cho vay ngắn hạn tối đa bằng đồng Việt Nam như sau: - Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (trừ Quỹ tín dụng nhân dân và Tổ chức tài chính vi mô) áp dụng mức lãi suất cho vay ngắn hạn tối đa bằng đồng Việt Nam là 4,5%/năm. arrow_forward_iosĐọc thêm - Quỹ tín dụng nhân dân và Tổ chức tài chính vi mô áp dụng mức lãi suất cho vay ngắn hạn tối đa bằng đồng Việt Nam là 5,5%/năm. Trước đó, tại Quyết định 314/QĐ-NHNN năm 2023 có quy định: Mức lãi suất cho vay ngắn hạn tối đa bằng đồng Việt Nam theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30 tháng 12 năm 2016 như sau: 1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (trừ Quỹ tín dụng nhân dân và Tổ chức tài chính vi mô) áp dụng mức lãi suất cho vay ngắn hạn tối đa bằng đồng Việt Nam là 5,0%/năm. 2. Quỹ tín dụng nhân dân và Tổ chức tài chính vi mô áp dụng mức lãi suất cho vay ngắn hạn tối đa bằng đồng việt Nam là 6,0%/năm. Như vậy, mức lãi suất cho vay ngắn hạn tối đa bằng đồng Việt Nam đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đã giảm 0,5% còn 4,5%/năm. Đối với Quỹ tín dụng nhân dân và Tổ chức tài chính vi mô, mức lãi suất đã giảm 0,5% còn 5,5%/năm. Quyết định 576/QĐ-NHNN năm 2023 có hiệu lực từ ngày 03/4/2023.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1271, "text": "mức lãi suất cho vay ngắn hạn tối đa bằng đồng Việt Nam đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đã giảm 0,5% còn 4,5%/năm." } ], "id": "2697", "is_impossible": false, "question": "Chính thức: Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài áp dụng mức lãi suất cho vay ngắn hạn tối đa là 4,5%/năm?" } ] } ], "title": "Chính thức: Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài áp dụng mức lãi suất cho vay ngắn hạn tối đa là 4,5%/năm?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 3 Điều 13 Thông tư 39/2016/TT-NHNN có quy định nội dung thỏa thuận lãi suất cho vay như sau: Lãi suất cho vay 1. Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận về lãi suất cho vay theo cung cầu vốn thị trường, nhu cầu vay vốn và mức độ tín nhiệm của khách hàng, trừ trường hợp Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có quy định về lãi suất cho vay tối đa tại khoản 2 Điều này. 2. Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận về lãi suất cho vay ngắn hạn bằng đồng Việt Nam nhưng không vượt quá mức lãi suất cho vay tối đa do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quyết định trong từng thời kỳ nhằm đáp ứng một số nhu cầu vốn: a) Phục vụ lĩnh vực phát triển nông nghiệp, nông thôn theo quy định của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn; b) Thực hiện phương án kinh doanh hàng xuất khẩu theo quy định tại Luật thương mại và các văn bản hướng dẫn Luật thương mại; c) Phục vụ kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định của Chính phủ về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa; d) Phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ theo quy định của Chính phủ về phát triển công nghiệp hỗ trợ; đ) Phục vụ kinh doanh của doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo quy định tại Luật công nghệ cao và các văn bản hướng dẫn Luật công nghệ cao. 3. Nội dung thỏa thuận về lãi suất cho vay bao gồm mức lãi suất cho vay và phương pháp tính lãi đối với khoản vay. Trường hợp mức lãi suất cho vay không quy đổi theo tỷ lệ %/năm và/hoặc không áp dụng phương pháp tính lãi theo số dư nợ cho vay thực tế, thời gian duy trì số dư nợ gốc thực tế đó, thì trong thỏa thuận cho vay phải có nội dung về mức lãi suất quy đổi theo tỷ lệ %/năm (một năm là ba trăm sáu mươi lăm ngày) tính theo số dư nợ cho vay thực tế và thời gian duy trì số dư nợ cho vay thực tế đó. 4. Khi đến hạn thanh toán mà khách hàng không trả hoặc trả không đầy đủ nợ gốc và/hoặc lãi tiền vay theo thỏa thuận, thì khách hàng phải trả lãi tiền vay như sau: a) Lãi trên nợ gốc theo lãi suất cho vay đã thỏa thuận tương ứng với thời hạn vay mà đến hạn chưa trả; b) Trường hợp khách hàng không trả đúng hạn tiền lãi theo quy định tại điểm a khoản này, thì phải trả lãi chậm trả theo mức lãi suất do tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận nhưng không vượt quá 10%/năm tính trên số dư lãi chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả; c) Trường hợp khoản nợ vay bị chuyển nợ quá hạn, thì khách hàng phải trả lãi trên dư nợ gốc bị quá hạn tương ứng với thời gian chậm trả, lãi suất áp dụng không vượt quá 150% lãi suất cho vay trong hạn tại thời điểm chuyển nợ quá hạn. 5. Trường hợp áp dụng lãi suất cho vay điều chỉnh, tổ chức tín dụng và khách hàng phải thỏa thuận nguyên tắc và các yếu tố để xác định lãi suất điều chỉnh, thời điểm điều chỉnh lãi suất cho vay. Trường hợp căn cứ các yếu tố để xác định lãi suất điều chỉnh dẫn đến có nhiều mức lãi suất cho vay khác, thì tổ chức tín dụng áp dụng mức lãi suất cho vay thấp nhất. Như vậy, nội dung thỏa thuận lãi suất cho vay bao gồm: - Mức lãi suất cho vay; - Phương pháp tính lãi đối với khoản vay. Trường hợp mức lãi suất cho vay không quy đổi theo tỷ lệ %/năm và/hoặc không áp dụng phương pháp tính lãi theo số dư nợ cho vay thực tế, thời gian duy trì số dư nợ gốc thực tế đó, thì trong thỏa thuận cho vay phải có nội dung về mức lãi suất quy đổi theo tỷ lệ %/năm (một năm là ba trăm sáu mươi lăm ngày) tính theo số dư nợ cho vay thực tế và thời gian duy trì số dư nợ cho vay thực tế đó.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2907, "text": "nội dung thỏa thuận lãi suất cho vay bao gồm: - Mức lãi suất cho vay; - Phương pháp tính lãi đối với khoản vay." } ], "id": "2698", "is_impossible": false, "question": "Thỏa thuận về lãi suất cho vay phải bao gồm nội dung gì?" } ] } ], "title": "Thỏa thuận về lãi suất cho vay phải bao gồm nội dung gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 1 Quyết định 313/QĐ-NHNN năm 2023 về các mức lãi suất của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có quy định như sau: Quy định các mức lãi suất của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam như sau: 1. Lãi suất tái cấp vốn: 6,0%/năm. 2. Lãi suất tái chiết khấu: 3,5%/năm. 3. Lãi suất cho vay qua đêm trong thanh toán điện tử liên ngân hàng và cho vay bù đắp thiếu hụt vốn trong thanh toán bù trừ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài: 6,0%/năm. Căn cứ Điều 1 Quyết định 574/QĐ-NHNN năm 2023 về các mức lãi suất của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có quy định như sau: Quy định các mức lãi suất của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam như sau: 1. Lãi suất tái cấp vốn: 5,5%/năm. 2. Lãi suất tái chiết khấu: 3,5%/năm. 3. Lãi suất cho vay qua đêm trong thanh toán điện tử liên ngân hàng và cho vay bù đắp thiếu hụt vốn trong thanh toán bù trừ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài: 6,0%/năm. Như vậy, kể từ ngày 03/04/2023, các mức lãi suất của Ngân hàng Nhà nước có sự thay đổi như sau: arrow_forward_iosĐọc thêm - Lãi suất tái cấp vốn (Giảm): 5,5%/năm. - Lãi suất tái chiết khấu (Giữ nguyên): 3,5%/năm. - Lãi suất cho vay qua đêm trong thanh toán điện tử liên ngân hàng và cho vay bù đắp thiếu hụt vốn trong thanh toán bù trừ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (Giữ nguyên): 6,0%/năm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 975, "text": "kể từ ngày 03/04/2023, các mức lãi suất của Ngân hàng Nhà nước có sự thay đổi như sau: arrow_forward_iosĐọc thêm - Lãi suất tái cấp vốn (Giảm): 5,5%/năm." } ], "id": "2699", "is_impossible": false, "question": "Từ ngày 03/04/2023, giảm lãi suất tái cấp vốn của Ngân hàng nhà nước Việt Nam?" } ] } ], "title": "Từ ngày 03/04/2023, giảm lãi suất tái cấp vốn của Ngân hàng nhà nước Việt Nam?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 10 Thông tư 21/2013/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 2 Thông tư 01/2022/TT-NHNN có quy định về điều kiện thành lập phòng giao dịch ngân hàng thương mại như sau: Điều kiện thành lập phòng giao dịch Để được thành lập phòng giao dịch, ngân hàng thương mại phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây: 1. Đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 6 của Thông tư này. 2. Chi nhánh dự kiến quản lý phòng giao dịch phải đáp ứng các điều kiện: a) Có thời gian hoạt động tối thiểu 12 tháng tính từ ngày khai trương hoạt động đến thời điểm đề nghị; b) Có tỷ lệ nợ xấu tại thời điểm 31 tháng 12 năm trước liền kề năm đề nghị và tại thời điểm đề nghị không vượt quá 3% hoặc một tỷ lệ khác theo quyết định Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ; c) Không bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng bằng hình thức phạt tiền trong thời hạn 12 tháng trở về trước tính từ thời điểm đề nghị. 3. Đáp ứng điều kiện về số lượng phòng giao dịch được thành lập theo quy định tại Điều 11 Thông tư này. Như vậy, để thành lập phòng giao dịch, ngân hàng thương mại phải đáp ứng các điều kiện say đây: - Đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau: + Ngân hàng thương mại có thời gian hoạt động từ 12 tháng trở lên (tính từ ngày khai trương hoạt động đến thời điểm đề nghị); + Có giá trị thực của vốn điều lệ tại thời điểm 31 tháng 12 của năm trước liền kề năm đề nghị không thấp hơn mức vốn pháp định; + Hoạt động kinh doanh có lãi theo báo cáo tài chính hợp nhất và báo cáo tài chính riêng lẻ được kiểm toán của năm trước liền kề năm đề nghị; + Tuân thủ các hạn chế để bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng và các hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước liên tục trong thời gian 12 tháng trước tháng đề nghị; + Thực hiện đúng, đầy đủ các quy định về phân loại nợ, trích lập dự phòng rủi ro theo quy định của Ngân hàng Nhà nước; tỷ lệ nợ xấu tại thời điểm 31 tháng 12 của năm trước liền kề năm đề nghị và tại thời điểm đề nghị không vượt quá 3% hoặc một tỷ lệ khác theo quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ; + Tại thời điểm đề nghị, Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát có số lượng và cơ cấu theo đúng quy định của pháp luật, không bị khuyết Tổng giám đốc; + Tại thời điểm đề nghị, ngân hàng thương mại có bộ phận kiểm toán nội bộ và hệ thống kiểm soát nội bộ; + Không thuộc đối tượng phải thực hiện biện pháp không được mở rộng mạng lưới theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng; + Đáp ứng điều kiện về số lượng chi nhánh được phép thành lập. - Điều kiện đối với chi nhánh dự kiến quản lý phòng giao dịch: + Có thời gian hoạt động tối thiểu 12 tháng tính từ ngày khai trương hoạt động đến thời điểm đề nghị; + Có tỷ lệ nợ xấu tại thời điểm 31 tháng 12 năm trước liền kề năm đề nghị và tại thời điểm đề nghị không vượt quá 3% hoặc một tỷ lệ khác theo quyết định Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ; + Không bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng bằng hình thức phạt tiền trong thời hạn 12 tháng trở về trước tính từ thời điểm đề nghị. - Đáp ứng điều kiện về số lượng phòng giao dịch được thành lập.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1056, "text": "để thành lập phòng giao dịch, ngân hàng thương mại phải đáp ứng các điều kiện say đây: - Đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau: + Ngân hàng thương mại có thời gian hoạt động từ 12 tháng trở lên (tính từ ngày khai trương hoạt động đến thời điểm đề nghị); + Có giá trị thực của vốn điều lệ tại thời điểm 31 tháng 12 của năm trước liền kề năm đề nghị không thấp hơn mức vốn pháp định; + Hoạt động kinh doanh có lãi theo báo cáo tài chính hợp nhất và báo cáo tài chính riêng lẻ được kiểm toán của năm trước liền kề năm đề nghị; + Tuân thủ các hạn chế để bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng và các hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước liên tục trong thời gian 12 tháng trước tháng đề nghị; + Thực hiện đúng, đầy đủ các quy định về phân loại nợ, trích lập dự phòng rủi ro theo quy định của Ngân hàng Nhà nước; tỷ lệ nợ xấu tại thời điểm 31 tháng 12 của năm trước liền kề năm đề nghị và tại thời điểm đề nghị không vượt quá 3% hoặc một tỷ lệ khác theo quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ; + Tại thời điểm đề nghị, Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát có số lượng và cơ cấu theo đúng quy định của pháp luật, không bị khuyết Tổng giám đốc; + Tại thời điểm đề nghị, ngân hàng thương mại có bộ phận kiểm toán nội bộ và hệ thống kiểm soát nội bộ; + Không thuộc đối tượng phải thực hiện biện pháp không được mở rộng mạng lưới theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng; + Đáp ứng điều kiện về số lượng chi nhánh được phép thành lập." } ], "id": "2700", "is_impossible": false, "question": "Điều kiện thành lập phòng giao dịch ngân hàng thương mại là gì?" } ] } ], "title": "Điều kiện thành lập phòng giao dịch ngân hàng thương mại là gì?" }