version
stringclasses 1
value | data
dict |
|---|---|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm đ khoản 1 Điều 8 Thông tư 328/2016/TT-BTC được sửa đổi bởi điểm b khoản 8 Điều 1 Thông tư 72/2021/TT-BTC quy định về thu ngân sách nhà nước bằng ngoại tệ như sau: Thu ngân sách nhà nước bằng ngoại tệ 1. Nguyên tắc quản lý: đ. Bộ trưởng Bộ Tài chính ủy quyền cho Tổng Giám đốc KBNN xác định và thông báo tỷ giá hạch toán ngoại tệ hàng tháng. Cụ thể: - Tỷ giá hạch toán giữa đồng Việt Nam và đồng đô la Mỹ được tính bình quân theo tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố trong thời gian 30 ngày trước ngày thông báo. - Tỷ giá hạch toán giữa đồng Việt Nam và các loại ngoại tệ khác được tính bình quân theo tỷ giá tính chéo của đồng Việt Nam với các loại ngoại tệ khác do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố trong thời gian 30 ngày trước ngày thông báo. Đối với các ngoại tệ chưa được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tỷ giá tính chéo thì được tính thông qua đông đô la Mỹ theo tỷ giá thống kê quy đổi giữa đô la Mỹ và các ngoại tệ khác do Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam cung cấp vào ngày làm việc cuối cùng của tháng. Theo đó, việc thông báo tỷ giá hạch toán ngoại tệ hằng tháng sẽ do Tổng Giám đốc Kho bạc Nhà nước thực hiện theo sự ủy quyền của Bộ trưởng Bộ Tài chính theo quy định như sau: (1) Tỷ giá hạch toán giữa đồng Việt Nam và đồng đô la Mỹ được tính bình quân theo tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố; (2) Tỷ giá hạch toán giữa đồng Việt Nam và các loại ngoại tệ khác được tính bình quân theo tỷ giá tính chéo của đồng Việt Nam với các loại ngoại tệ khác do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố; (3) Đối với các ngoại tệ chưa được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tỷ giá tính chéo thì được tính thông qua đông đô la Mỹ theo tỷ giá thống kê quy đổi giữa đô la Mỹ và các ngoại tệ khác. Theo khoản 2 Điều 8 Thông tư 328/2016/TT-BTC được sửa đổi bởi điểm c khoản 8 Điều 1 Thông tư 72/2021/TT-BTC quy định về thu ngân sách nhà nước bằng ngoại tệ như sau: Thu ngân sách nhà nước bằng ngoại tệ 2. Quy trình thu NSNN bằng ngoại tệ: a) Thu ngoại tệ bằng chuyển khoản: Được thực hiện tương tự như quy trình thu NSNN bằng chuyển khoản đối với đồng Việt Nam. Căn cứ chứng từ thu NSNN do ngân hàng gửi đến, KBNN các cấp xử lý: - KBNN cấp tỉnh hạch toán tăng tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ tại ngân hàng, ghi thu NSNN bằng ngoại tệ; đồng thời, quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá hạch toán ngoại tệ để hạch toán thu NSNN bằng đồng Việt Nam. - KBNN thực hiện ghi thu quỹ ngoại tệ của NSNN (khoản thu NSNN tại KBNN và khoản ngoại tệ do KBNN cấp tỉnh chuyển về); đồng thời, quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá hạch toán ngoại tệ (chỉ bao gồm số ngoại tệ thu tại KBNN) để hạch toán thu NSNN. b) Thu ngoại tệ bằng tiền mặt qua ngân hàng: Được thực hiện tương tự như quy trình thu NSNN bằng tiền mặt đối với đồng Việt Nam tại NHTM nơi KBNN mở tài khoản. Căn cứ chứng từ thu NSNN do ngân hàng gửi đến, KBNN các cấp xử lý theo quy trình nêu tại Điểm a Khoản 2 Điều này. c) Thu ngoại tệ bằng tiền mặt qua cơ quan thu hoặc thu trực tiếp vào KBNN: Như vậy, hiện nay có 03 cách thu ngân sách nhà nước bằng ngoại tệ là: (1) Thu ngoại tệ bằng chuyển khoản; (2) Thu ngoại tệ bằng tiền mặt qua ngân hàng; (3)Thu ngoại tệ bằng tiền mặt qua cơ quan thu hoặc thu trực tiếp vào Kho bạc Nhà nước. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 3024,
"text": "hiện nay có 03 cách thu ngân sách nhà nước bằng ngoại tệ là: (1) Thu ngoại tệ bằng chuyển khoản; (2) Thu ngoại tệ bằng tiền mặt qua ngân hàng; (3)Thu ngoại tệ bằng tiền mặt qua cơ quan thu hoặc thu trực tiếp vào Kho bạc Nhà nước."
}
],
"id": "2501",
"is_impossible": false,
"question": "Nguyên tắc khi xác định tỷ giá hạch toán ngoại tệ là gì và có bao nhiêu cách thu ngân sách nhà nước bằng ngoại tệ?"
}
]
}
],
"title": "Nguyên tắc khi xác định tỷ giá hạch toán ngoại tệ là gì và có bao nhiêu cách thu ngân sách nhà nước bằng ngoại tệ?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 14 Thông tư 02/2021/TT-NHNN có quy định về thỏa thuận giao dịch như sau: Thỏa thuận giao dịch 1. Tổ chức tín dụng được phép và khách hàng xác lập thỏa thuận giao dịch phù hợp với quy định của pháp luật và đảm bảo tối thiểu các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư này. 2. Thỏa thuận giao dịch do bộ phận giao dịch của tổ chức tín dụng được phép thực hiện theo quy định tại quy trình giao dịch ngoại tệ nội bộ do tổ chức tín dụng được phép ban hành. Thỏa thuận giao dịch đã xác lập là cam kết không được đơn phương thay đổi, chỉ được thay đổi hoặc hủy bỏ khi hai bên đạt được thỏa thuận bằng văn bản. 3. Trường hợp khách hàng giao dịch trực tiếp tại địa điểm giao dịch của tổ chức tín dụng được phép, hai bên xác lập thỏa thuận giao dịch bằng văn bản và có chữ ký của người có thẩm quyền. Như vậy, thỏa thuận giao dịch ngoại tệ trên thị trường ngoại tệ giữa ngân hàng và khách hàng đã xác lập được thay đổi, hủy bỏ chỉ trong trường hợp có sự thỏa thuận giữa 2 bên bằng văn bản.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 816,
"text": "thỏa thuận giao dịch ngoại tệ trên thị trường ngoại tệ giữa ngân hàng và khách hàng đã xác lập được thay đổi, hủy bỏ chỉ trong trường hợp có sự thỏa thuận giữa 2 bên bằng văn bản."
}
],
"id": "2502",
"is_impossible": false,
"question": "Thỏa thuận giao dịch ngoại tệ trên thị trường ngoại tệ giữa ngân hàng và khách hàng đã xác lập thì có được thay đổi, hủy bỏ không?"
}
]
}
],
"title": "Thỏa thuận giao dịch ngoại tệ trên thị trường ngoại tệ giữa ngân hàng và khách hàng đã xác lập thì có được thay đổi, hủy bỏ không?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 15 Thông tư 02/2021/TT-NHNN có quy định về xác nhận giao dịch như sau: Xác nhận giao dịch 1. Trường hợp thỏa thuận giao dịch xác lập qua điện thoại hoặc qua phương tiện điện tử, hai bên phải lập xác nhận giao dịch bằng văn bản, đảm bảo tối thiểu các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư này và có chữ ký của người có thẩm quyền. 2. Xác nhận giao dịch được lập và gửi chậm nhất vào ngày làm việc kế tiếp ngày giao dịch. 3. Trường hợp hai bên ký kết thỏa thuận khung bằng văn bản, trong đó có nội dung khách hàng đồng ý cho tổ chức tín dụng được phép tự động thực hiện giao dịch ngoại tệ thì tổ chức tín dụng được phép thực hiện theo nội dung đã quy định tại thỏa thuận khung nhưng phải thông báo cho khách hàng thông tin về giao dịch đã thực hiện và đảm bảo tối thiểu có các nội dung theo khoản 1 Điều 10 Thông tư này. 4. Trường hợp xác nhận giao dịch được gửi qua máy fax hoặc bản đính kèm qua thư điện tử thì trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày giao dịch, hai bên phải gửi cho nhau bản gốc. Như vậy, thỏa thuận giao dịch ngoại tệ giữa ngân hàng và khách hàng qua điện thoại phải đảm bảo các yêu cầu sau: - Hai bên phải lập xác nhận giao dịch bằng văn bản; - Đảm bảo tối thiểu các nội dung: + Tên các bên tham gia giao dịch; + Ngày giao dịch; + Cặp đồng tiền giao dịch; + Số lượng ngoại tệ; + Ngày thanh toán; + Giá mua quyền chọn (đối với giao dịch quyền chọn); + Ngày đáo hạn (đối với giao dịch quyền chọn). - Có chữ ký của người có thẩm quyền.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1034,
"text": "thỏa thuận giao dịch ngoại tệ giữa ngân hàng và khách hàng qua điện thoại phải đảm bảo các yêu cầu sau: - Hai bên phải lập xác nhận giao dịch bằng văn bản; - Đảm bảo tối thiểu các nội dung: + Tên các bên tham gia giao dịch; + Ngày giao dịch; + Cặp đồng tiền giao dịch; + Số lượng ngoại tệ; + Ngày thanh toán; + Giá mua quyền chọn (đối với giao dịch quyền chọn); + Ngày đáo hạn (đối với giao dịch quyền chọn)."
}
],
"id": "2503",
"is_impossible": false,
"question": "Thỏa thuận giao dịch ngoại tệ giữa ngân hàng và khách hàng qua điện thoại phải đảm bảo các yêu cầu gì?"
}
]
}
],
"title": "Thỏa thuận giao dịch ngoại tệ giữa ngân hàng và khách hàng qua điện thoại phải đảm bảo các yêu cầu gì?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 6 Điều 2 Thông tư 02/2021/TT-NHNN có quy định về bán ngoại tệ cho các giao dịch chưa đến hạn thanh toán như sau: Giải thích từ ngữ Tại Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 6. Loại hình giao dịch ngoại tệ bao gồm: giao dịch mua, bán ngoại tệ giao ngay; giao dịch mua, bán ngoại tệ kỳ hạn; giao dịch hoán đổi ngoại tệ; giao dịch quyền chọn mua, bán ngoại tệ. Thuật ngữ “giao dịch ngoại tệ” tại Thông tư này đồng nghĩa với thuật ngữ “giao dịch hối đoái” được quy định trong các văn bản quy phạm pháp luật khác do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành. 7. Giao dịch mua, bán ngoại tệ giao ngay (sau đây gọi là giao dịch giao ngay) là giao dịch hai bên cam kết mua, bán một lượng đồng tiền này với một đồng tiền khác với tỷ giá xác định tại thời điểm giao dịch và ngày thanh toán tối đa là 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày giao dịch. 8. Giao dịch mua, bán ngoại tệ kỳ hạn (sau đây gọi là giao dịch kỳ hạn) là giao dịch hai bên cam kết mua, bán một lượng đồng tiền này với một đồng tiền khác với tỷ giá xác định tại thời điểm giao dịch và ngày thanh toán tối thiểu là 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày giao dịch. 9. Giao dịch hoán đổi ngoại tệ (sau đây gọi là giao dịch hoán đổi) là giao dịch giữa hai bên, bao gồm một giao dịch mua và một giao dịch bán cùng số lượng một đồng tiền này với một đồng tiền khác với tỷ giá của hai giao dịch xác định tại thời điểm giao dịch và ngày thanh toán của hai giao dịch là khác nhau. Giao dịch hoán đổi bao gồm hai giao dịch giao ngay hoặc hai giao dịch kỳ hạn hoặc một giao dịch giao ngay và một giao dịch kỳ hạn. 10. Giao dịch quyền chọn mua, bán ngoại tệ (sau đây gọi là giao dịch quyền chọn) là giao dịch giữa hai bên, trong đó bên mua trả cho bên bán giá mua quyền chọn để có quyền nhưng không có nghĩa vụ mua hoặc bán một lượng ngoại tệ này với một ngoại tệ khác trong một khoảng thời gian do hai bên thỏa thuận theo tỷ giá thực hiện được xác định tại thời điểm giao dịch và thanh toán vào một ngày trong tương lai. Nếu bên mua lựa chọn thực hiện quyền, bên bán phải thực hiện nghĩa vụ theo cam kết. Trong giao dịch quyền chọn, quyền chọn bán đồng tiền này (Put option) đồng thời là quyền chọn mua đồng tiền khác (Call option). Như vậy, có 04 loại hình giao dịch ngoại tệ bao gồm: - Giao dịch mua, bán ngoại tệ giao ngay; - Giao dịch mua, bán ngoại tệ kỳ hạn; - Giao dịch hoán đổi ngoại tệ; - Giao dịch quyền chọn mua, bán ngoại tệ. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2201,
"text": "có 04 loại hình giao dịch ngoại tệ bao gồm: - Giao dịch mua, bán ngoại tệ giao ngay; - Giao dịch mua, bán ngoại tệ kỳ hạn; - Giao dịch hoán đổi ngoại tệ; - Giao dịch quyền chọn mua, bán ngoại tệ."
}
],
"id": "2504",
"is_impossible": false,
"question": "Có mấy loại hình giao dịch ngoại tệ?"
}
]
}
],
"title": "Có mấy loại hình giao dịch ngoại tệ?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 8 Thông tư 02/2021/TT-NHNN có quy định về phí giao dịch như sau: Phí giao dịch Tổ chức tín dụng được phép không được thu phí giao dịch đối với giao dịch ngoại tệ. Như vậy, ngân hàng có thể không thu phí giao dịch đối với giao dịch ngoại tệ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 181,
"text": "ngân hàng có thể không thu phí giao dịch đối với giao dịch ngoại tệ."
}
],
"id": "2505",
"is_impossible": false,
"question": "Ngân hàng có thu phí giao dịch đối với giao dịch ngoại tệ không?"
}
]
}
],
"title": "Ngân hàng có thu phí giao dịch đối với giao dịch ngoại tệ không?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 6 Thông tư 02/2021/TT-NHNN có quy định về kỳ hạn của giao dịch như sau: Kỳ hạn của giao dịch 1. Kỳ hạn của giao dịch kỳ hạn, giao dịch kỳ hạn trong giao dịch hoán đổi, giao dịch quyền chọn do các bên thỏa thuận, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này. 2. Kỳ hạn của giao dịch kỳ hạn, giao dịch kỳ hạn trong giao dịch hoán đổi giữa Đồng Việt Nam với ngoại tệ tối đa là 365 (ba trăm sáu mươi lăm) ngày kể từ ngày giao dịch. Như vậy, kỳ hạn tối đa của giao dịch kỳ hạn giữa đồng Việt Nam với ngoại tệ là 365 ngày kể từ ngày giao dịch.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 446,
"text": "kỳ hạn tối đa của giao dịch kỳ hạn giữa đồng Việt Nam với ngoại tệ là 365 ngày kể từ ngày giao dịch."
}
],
"id": "2506",
"is_impossible": false,
"question": "Kỳ hạn tối đa của giao dịch kỳ hạn giữa đồng Việt Nam với ngoại tệ là bao nhiêu ngày?"
}
]
}
],
"title": "Kỳ hạn tối đa của giao dịch kỳ hạn giữa đồng Việt Nam với ngoại tệ là bao nhiêu ngày?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 7 Thông tư 02/2021/TT-NHNN có quy định về phương thức giao dịch như sau: Phương thức giao dịch 1. Giao dịch ngoại tệ được thực hiện thông qua giao dịch trực tiếp hoặc giao dịch qua các phương tiện giao dịch, bao gồm điện thoại và phương tiện điện tử. 2. Giao dịch ngoại tệ thực hiện qua phương tiện điện tử, điện thoại do các bên tự thỏa thuận và tự chịu trách nhiệm, đảm bảo an ninh, an toàn, bảo vệ thông điệp dữ liệu và bảo mật thông tin phù hợp với quy định của pháp luật. Thông điệp dữ liệu có giá trị như văn bản nếu đáp ứng quy định tại Điều 12 Luật giao dịch điện tử. Giao dịch ngoại tệ thực hiện thông qua phương tiện điện tử phải tuân thủ quy định của Luật giao dịch điện tử và các văn bản hướng dẫn có liên quan. 3. Trường hợp giao dịch qua điện thoại, tổ chức tín dụng được phép phải quy định và thông báo với đối tác các số điện thoại được phép sử dụng để giao dịch. Điện thoại phải có chức năng ghi âm và đảm bảo truy xuất được nội dung thỏa thuận giao dịch với đối tác để sử dụng cho mục đích lập xác nhận giao dịch, kiểm soát nội bộ của tổ chức tín dụng và xử lý tranh chấp (nếu có). Như vậy, giao dịch ngoại tệ được thực hiện thông qua phương thức sau: - Giao dịch trực tiếp hoặc - Giao dịch qua các phương tiện giao dịch, bao gồm điện thoại và phương tiện điện tử. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1118,
"text": "giao dịch ngoại tệ được thực hiện thông qua phương thức sau: - Giao dịch trực tiếp hoặc - Giao dịch qua các phương tiện giao dịch, bao gồm điện thoại và phương tiện điện tử."
}
],
"id": "2507",
"is_impossible": false,
"question": "Giao dịch ngoại tệ được thực hiện thông qua phương thức nào?"
}
]
}
],
"title": "Giao dịch ngoại tệ được thực hiện thông qua phương thức nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Điều 1 Quyết định 705/QĐ-TTg năm 2013 có quy định như sau: Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2013, ngân sách nhà nước hỗ trợ 100% mức đóng bảo hiểm y tế cho một số đối tượng người thuộc hộ gia đình cận nghèo theo chuẩn nghèo quốc gia, gồm: 1. Người thuộc hộ gia đình cận nghèo mới thoát nghèo, thời gian hỗ trợ 05 năm sau khi thoát nghèo. Trường hợp người thuộc hộ cận nghèo đã thoát nghèo trước ngày 01 tháng 01 năm 2013 nhưng thời gian thoát nghèo tính đến ngày 01 tháng 01 năm 2013 chưa đủ 05 năm, thời gian còn lại được ngân sách nhà nước hỗ trợ 100% mức đóng bảo hiểm y tế, thời gian hỗ trợ thấp nhất là 01 năm. 2. Người thuộc hộ gia đình cận nghèo đang sinh sống tại các huyện nghèo theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo và các huyện có tỷ lệ hộ nghèo cao được áp dụng cơ chế, chính sách theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ. Đối với các đối tượng người thuộc hộ gia đình cận nghèo còn lại được ngân sách nhà nước hỗ trợ mức đóng bảo hiểm y tế theo quy định tại Quyết định số 797/QĐ-TTg ngày 26 tháng 6 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ. Như vậy, kể từ ngày 01/01/2013, hộ cận nghèo khi tham gia BHYT được ngân sách nhà nước hỗ trợ 100% mức đóng BHYT khi thuộc các trường hợp sau đây: Riêng đối với các đối tượng người thuộc hộ gia đình cận nghèo còn lại được hỗ trợ theo quy định tại Quyết định 797/QĐ-TTg năm 2012. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1211,
"text": "kể từ ngày 01/01/2013, hộ cận nghèo khi tham gia BHYT được ngân sách nhà nước hỗ trợ 100% mức đóng BHYT khi thuộc các trường hợp sau đây: Riêng đối với các đối tượng người thuộc hộ gia đình cận nghèo còn lại được hỗ trợ theo quy định tại Quyết định 797/QĐ-TTg năm 2012."
}
],
"id": "2508",
"is_impossible": false,
"question": "Hộ cận nghèo có được hỗ trợ khi tham gia BHYT hay không?"
}
]
}
],
"title": "Hộ cận nghèo có được hỗ trợ khi tham gia BHYT hay không?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 64 Luật Các công cụ chuyển nhượng 2005 quy định về in, giao nhận và bảo quản séc trắng như sau: In, giao nhận và bảo quản séc trắng 1. Tổ chức cung ứng séc tổ chức việc in séc trắng để cung ứng cho người sử dụng. 2. Trước khi séc trắng được in và cung ứng để sử dụng, các tổ chức cung ứng séc phải đăng ký mẫu séc trắng tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. 3. Việc in, giao nhận, bảo quản và sử dụng séc trắng thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về in, giao nhận, bảo quản và sử dụng ấn chỉ có giá. Như vậy, trước khi séc trắng được in và cung ứng để sử dụng, các tổ chức cung ứng séc phải đăng ký mẫu séc trắng tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 545,
"text": "trước khi séc trắng được in và cung ứng để sử dụng, các tổ chức cung ứng séc phải đăng ký mẫu séc trắng tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam."
}
],
"id": "2509",
"is_impossible": false,
"question": "Tổ chức cung ứng séc phải đăng ký mẫu séc trắng với cơ quan nào?"
}
]
}
],
"title": "Tổ chức cung ứng séc phải đăng ký mẫu séc trắng với cơ quan nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 63 Luật Các công cụ chuyển nhượng 2005 quy định về cung ứng séc trắng như sau: Cung ứng séc trắng 1. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cung ứng séc trắng cho các tổ chức tín dụng và các tổ chức khác có tài khoản tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. 2. Các ngân hàng, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán khác cung ứng séc trắng cho tổ chức, cá nhân sử dụng tài khoản để ký phát séc. 3. Tổ chức cung ứng séc quy định điều kiện, thủ tục đối với việc bảo quản, sử dụng séc do mình cung ứng. Như vậy, việc cung ứng séc trắng được quy đinh như sau: - Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cung ứng séc trắng cho các tổ chức tín dụng và các tổ chức khác có tài khoản tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. - Các ngân hàng, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán khác cung ứng séc trắng cho tổ chức, cá nhân sử dụng tài khoản để ký phát séc. - Tổ chức cung ứng séc quy định điều kiện, thủ tục đối với việc bảo quản, sử dụng séc do mình cung ứng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 507,
"text": "việc cung ứng séc trắng được quy đinh như sau: - Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cung ứng séc trắng cho các tổ chức tín dụng và các tổ chức khác có tài khoản tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam."
}
],
"id": "2510",
"is_impossible": false,
"question": "Việc cung ứng séc trắng được quy đinh như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Việc cung ứng séc trắng được quy đinh như thế nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 60 Luật Các công cụ chuyển nhượng 2005 quy định về ký phát séc như sau: Ký phát séc 1. Séc được ký phát để ra lệnh cho người bị ký phát thanh toán: a) Cho một người xác định và không cho phép chuyển nhượng séc bằng cách ghi rõ tên của người thụ hưởng và kèm theo một trong các cụm từ “không chuyển nhượng”, “không trả theo lệnh”; b) Cho một người xác định và cho phép chuyển nhượng séc bằng cách ghi rõ tên của người thụ hưởng và không có cụm từ không cho phép chuyển nhượng quy định tại điểm a Khoản này; c) Cho người cầm giữ séc, bằng cách ghi cụm từ “trả cho người cầm giữ séc” hoặc không ghi tên người thụ hưởng. 2. Séc có thể được ký phát ra lệnh cho người bị ký phát thanh toán số tiền ghi trên séc cho chính người ký phát. 3. Séc không được ký phát để ra lệnh cho chính người ký phát thực hiện thanh toán séc, trừ trường hợp ký phát để trả tiền từ đơn vị này sang đơn vị khác của người ký phát. 4. Người ký phát séc là tổ chức, cá nhân có tài khoản tại ngân hàng, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán được phép của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Như vậy, việc ký phát séc sẽ được quy định như sau: - Séc được ký phát để ra lệnh cho người bị ký phát thanh toán: + Cho một người xác định và không cho phép chuyển nhượng séc bằng cách ghi rõ tên của người thụ hưởng và kèm theo một trong các cụm từ “không chuyển nhượng”, “không trả theo lệnh”; + Cho một người xác định và cho phép chuyển nhượng séc bằng cách ghi rõ tên của người thụ hưởng và không có cụm từ không cho phép chuyển nhượng + Cho người cầm giữ séc, bằng cách ghi cụm từ “trả cho người cầm giữ séc” hoặc không ghi tên người thụ hưởng. - Séc có thể được ký phát ra lệnh cho người bị ký phát thanh toán số tiền ghi trên séc cho chính người ký phát. - Séc không được ký phát để ra lệnh cho chính người ký phát thực hiện thanh toán séc, trừ trường hợp ký phát để trả tiền từ đơn vị này sang đơn vị khác của người ký phát. - Người ký phát séc là tổ chức, cá nhân có tài khoản tại ngân hàng, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán được phép của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1080,
"text": "việc ký phát séc sẽ được quy định như sau: - Séc được ký phát để ra lệnh cho người bị ký phát thanh toán: + Cho một người xác định và không cho phép chuyển nhượng séc bằng cách ghi rõ tên của người thụ hưởng và kèm theo một trong các cụm từ “không chuyển nhượng”, “không trả theo lệnh”; + Cho một người xác định và cho phép chuyển nhượng séc bằng cách ghi rõ tên của người thụ hưởng và không có cụm từ không cho phép chuyển nhượng + Cho người cầm giữ séc, bằng cách ghi cụm từ “trả cho người cầm giữ séc” hoặc không ghi tên người thụ hưởng."
}
],
"id": "2511",
"is_impossible": false,
"question": "Ký phát séc được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Ký phát séc được quy định như thế nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 7 Thông tư 39/2016/TT-NHNN một số khoản bị bãi bỏ bởi Điều 2 Thông tư 06/2023/TT-NHNN quy định về điều kiện vay vốn cụ thể như sau: Điều kiện vay vốn Tổ chức tín dụng xem xét, quyết định cho vay khi khách hàng có đủ các điều kiện sau đây: 1. Khách hàng là pháp nhân có năng lực pháp luật dân sự theo quy định của pháp luật. Khách hàng là cá nhân từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật hoặc từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật. 2. Nhu cầu vay vốn để sử dụng vào mục đích hợp pháp. 3. Có phương án sử dụng vốn khả thi. 4. Có khả năng tài chính để trả nợ. Đồng thời, tại khoản 3 Điều 2 Thông tư 39/2016/TT-NHNN được sửa đổi, bổ sung bởi điểm a, b khoản 1 Điều 1 Thông tư 06/2023/TT-NHNN quy định về khách hàng vay vốn tại tổ chức tín dụng như sau: Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 3. Khách hàng vay vốn tại tổ chức tín dụng (sau đây gọi là khách hàng) là pháp nhân, cá nhân, bao gồm: a) Pháp nhân được thành lập và hoạt động tại Việt Nam, pháp nhân được thành lập ở nước ngoài và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam; b) Cá nhân có quốc tịch Việt Nam, cá nhân có quốc tịch nước ngoài. Như vậy, theo quy định trên thì người nước ngoài có thể được vay tiền ngân hàng tại Việt Nam khi có một số điều kiện sau: - Từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ. - Từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân. - Vay vốn để sử dụng vào mục đích hợp pháp. - Có phương án sử dụng vốn khả thi. - Có khả năng trả nợ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1268,
"text": "theo quy định trên thì người nước ngoài có thể được vay tiền ngân hàng tại Việt Nam khi có một số điều kiện sau: - Từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ."
}
],
"id": "2512",
"is_impossible": false,
"question": "Người nước ngoài có thể được vay tiền ngân hàng tại Việt Nam không?"
}
]
}
],
"title": "Người nước ngoài có thể được vay tiền ngân hàng tại Việt Nam không?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 10 Thông tư 39/2016/TT-NHNN quy định về loại cho vay cụ thể như sau: Loại cho vay Tổ chức tín dụng xem xét quyết định cho khách hàng vay theo các loại cho vay như sau: 1. Cho vay ngắn hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay tối đa 01 (một) năm. 2. Cho vay trung hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay trên 01 (một) năm và tối đa 05 (năm) năm. 3. Cho vay dài hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay trên 05 (năm) năm. Như vậy, theo quy định trên thì người nước ngoài được vay tiền tại ngân hàng Việt Nam theo các loại cho vay sau đây: - Cho vay ngắn hạn có thời hạn cho vay tối đa 01 năm. - Cho vay trung hạn có thời hạn cho vay trên 01 năm và tối đa 05 năm. - Cho vay dài hạn có thời hạn cho vay trên 05 năm. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 447,
"text": "theo quy định trên thì người nước ngoài được vay tiền tại ngân hàng Việt Nam theo các loại cho vay sau đây: - Cho vay ngắn hạn có thời hạn cho vay tối đa 01 năm."
}
],
"id": "2513",
"is_impossible": false,
"question": "Các loại cho vay đối với người nước ngoài được vay tiền tại ngân hàng Việt Nam là gì?"
}
]
}
],
"title": "Các loại cho vay đối với người nước ngoài được vay tiền tại ngân hàng Việt Nam là gì?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 5 Thông tư 43/2015/TT-NHNN quy định về thẩm quyền của Hội đồng quản trị Ngân hàng thương mại cổ phần Bưu điện Liên Việt như sau: Thẩm quyền của Hội đồng quản trị Ngân hàng thương mại cổ phần Bưu điện Liên Việt Theo các quy định tại Thông tư này và phù hợp với định hướng phát triển của ngân hàng, Hội đồng quản trị Ngân hàng thương mại cổ phần Bưu điện Liên Việt có thẩm quyền quyết định: 1. Việc thành lập phòng giao dịch bưu điện. 2. Việc thay đổi tên, địa Điểm phòng giao dịch bưu điện. 3. Việc thay đổi chi nhánh quản lý phòng giao dịch bưu điện trên địa bàn. Tại khoản 4 Điều 2 Thông tư 11/2023/TT-NHNN về việc bổ sung, thay thế, bãi bỏ một số từ, cụm từ, khoản, điều của Thông tư 43/2015/TT-NHNN như sau: Bổ sung, thay thế, bãi bỏ một số từ, cụm từ, khoản, điều của Thông tư số 43/2015/TT-NHNN 4. Bãi bỏ khoản 1 Điều 5, Điều 9, khoản 1 Điều 17 và khoản 1 Điều 18. 5. Bổ sung Phụ lục số 03 ban hành kèm theo Thông tư này. Như vậy, từ ngày 15/10/2023, Hội đồng quản trị Ngân hàng thương mại cổ phần Bưu điện Liên Việt sẽ không còn thẩm quyền thành lập phòng giao dịch bưu điện nữa. Lưu ý: Thông tư 11/2023/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/10/2023 Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 953,
"text": "từ ngày 15/10/2023, Hội đồng quản trị Ngân hàng thương mại cổ phần Bưu điện Liên Việt sẽ không còn thẩm quyền thành lập phòng giao dịch bưu điện nữa."
}
],
"id": "2514",
"is_impossible": false,
"question": "Từ ngày 15/10/2023, Hội đồng quản trị Ngân hàng thương mại cổ phần Bưu điện Liên Việt không còn thẩm quyền thành lập phòng giao dịch bưu điện?"
}
]
}
],
"title": "Từ ngày 15/10/2023, Hội đồng quản trị Ngân hàng thương mại cổ phần Bưu điện Liên Việt không còn thẩm quyền thành lập phòng giao dịch bưu điện?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 3 Điều 19 Thông tư 22/2019/TT-NHNN có quy định về ngân hàng thương mại mua, nắm giữ cổ phiếu của tổ chức tín dụng khác như sau: Ngân hàng thương mại mua, nắm giữ cổ phiếu của tổ chức tín dụng khác 3. Giới hạn: a) Ngân hàng thương mại chỉ được mua, nắm giữ cổ phiếu tối đa không quá hai (02) tổ chức tín dụng khác, trừ trường hợp tổ chức tín dụng khác là công ty con của ngân hàng thương mại đó; b) Ngân hàng thương mại chỉ được mua, nắm giữ cổ phiếu của một tổ chức tín dụng khác dưới 5% vốn cổ phần có quyền biểu quyết của tổ chức tín dụng khác đó; d) Việc mua, nắm giữ cổ phiếu của một tổ chức tín dụng khác vượt quá giới hạn quy định tại điểm a, điểm b khoản này hoặc ngân hàng thương mại không đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này được thực hiện trong những trường hợp sau: (i) Việc mua, nắm giữ cổ phiếu theo phương án cơ cấu lại tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt theo quy định tại Luật các tổ chức tín dụng (được sửa đổi, bổ sung); (ii) Được Ngân hàng Nhà nước chỉ định theo quy định của pháp luật. Như vậy, ngân hàng thương mại chỉ được mua, nắm giữ cổ phiếu tối đa không quá 02 tổ chức tín dụng khác, trừ trường hợp tổ chức tín dụng khác là công ty con của ngân hàng thương mại đó thì vẫn được mua, nắm giữ cổ phiếu quá 02 tổ chức tín dụng khác. Lưu ý: Việc mua, nắm giữ cổ phiếu của một tổ chức tín dụng khác vượt quá giới hạn trên được thực hiện trong những trường hợp sau: - Việc mua, nắm giữ cổ phiếu theo phương án cơ cấu lại tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt theo quy định; - Được Ngân hàng Nhà nước chỉ định theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1053,
"text": "ngân hàng thương mại chỉ được mua, nắm giữ cổ phiếu tối đa không quá 02 tổ chức tín dụng khác, trừ trường hợp tổ chức tín dụng khác là công ty con của ngân hàng thương mại đó thì vẫn được mua, nắm giữ cổ phiếu quá 02 tổ chức tín dụng khác."
}
],
"id": "2515",
"is_impossible": false,
"question": "Ngân hàng thương mại được mua, nắm giữ cổ phiếu tối đa bao nhiêu tổ chức tín dụng khác?"
}
]
}
],
"title": "Ngân hàng thương mại được mua, nắm giữ cổ phiếu tối đa bao nhiêu tổ chức tín dụng khác?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 1 Điều 19 Thông tư 22/2019/TT-NHNN có quy định điều kiện ngân hàng thương mại mua, nắm giữ cổ phiếu của tổ chức tín dụng khác như sau: Ngân hàng thương mại mua, nắm giữ cổ phiếu của tổ chức tín dụng khác 1. Ngân hàng thương mại mua, nắm giữ cổ phiếu (bao gồm cả các khoản ủy thác cho tổ chức, cá nhân khác và cổ đông của ngân hàng thương mại mua, nắm giữ cổ phiếu) của tổ chức tín dụng khác phải đảm bảo tuân thủ các điều kiện quy định tại khoản 2 và giới hạn quy định tại khoản 3 Điều này. Như vậy, ngân hàng thương mại mua, nắm giữ cổ phiếu của tổ chức tín dụng khác phải đáp ứng điều kiện như sau: (1) Tại thời điểm mua, nắm giữ cổ phiếu phải đảm bảo: - Giá trị thực của vốn điều lệ không thấp hơn vốn điều lệ đã đăng ký; - Đảm bảo các giới hạn và tỷ lệ bảo đảm an toàn; - Có tỷ lệ nợ xấu dưới 3%; - Có quy trình xét duyệt, thẩm định, đánh giá rủi ro đối với việc mua, nắm giữ cổ phiếu của tổ chức tín dụng khác; - Từng khoản mua, nắm giữ cổ phiếu của tổ chức tín dụng khác phải được Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên thông qua; - Không bị xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động ngân hàng trong thời gian 01 năm trước ngày mua, nắm giữ cổ phiếu; - Chủ tịch và thành viên khác của Hội đồng quản trị, Chủ tịch và thành viên khác của Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc (Giám đốc), Trưởng Ban và thành viên khác của Ban kiểm soát, cổ đông lớn của ngân hàng thương mại, công ty con của ngân hàng thương mại và người có liên quan của những đối tượng này: Không mua, nắm giữ vốn cổ phần có quyền biểu quyết của tổ chức tín dụng đó; - Chủ tịch và thành viên khác của Hội đồng quản trị, Chủ tịch và thành viên khác của Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc (Giám đốc), Trưởng Ban và thành viên khác của Ban kiểm soát, cổ đông lớn của ngân hàng thương mại, công ty con của ngân hàng thương mại và người có liên quan của những đối tượng này: Không ủy thác cho tổ chức khác mua, nắm giữ vốn cổ phần có quyền biểu quyết của tổ chức tín dụng đó. (2) Đảm bảo mức giới hạn: - Chỉ được mua, nắm giữ cổ phiếu tối đa không quá hai (02) tổ chức tín dụng khác, trừ trường hợp tổ chức tín dụng khác là công ty con của ngân hàng thương mại đó; - Chỉ được mua, nắm giữ cổ phiếu của một tổ chức tín dụng khác dưới 5% vốn cổ phần có quyền biểu quyết của tổ chức tín dụng khác đó; - Không được đề cử người tham gia Hội đồng quản trị tại tổ chức tín dụng mà ngân hàng thương mại đã mua, nắm giữ cổ phiếu, trừ trường hợp tổ chức tín dụng đó là công ty con của ngân hàng thương mại hoặc ngân hàng thương mại là tổ chức tín dụng hỗ trợ được chỉ định tham gia quản trị, kiểm soát, điều hành, hỗ trợ tổ chức và hoạt động của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt; Lưu ý: Nếu việc mua, nắm giữ cổ phiếu của một tổ chức tín dụng khác vượt quá giới hạn quy định là: Tối đa không quá 02 tổ chức tín dụng khác (trừ trường hợp tổ chức tín dụng khác là công ty con của ngân hàng thương mại đó), dưới 5% vốn cổ phần có quyền biểu quyết của tổ chức tín dụng khác đó hoặc ngân hàng thương mại không đáp ứng đầy đủ các điều kiện tại thời điểm mua, nắm giữ cổ phiếu ở mục (1) thì được thực hiện trong trường hợp sau: + Việc mua, nắm giữ cổ phiếu theo phương án cơ cấu lại tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt theo quy định; + Được Ngân hàng Nhà nước chỉ định theo quy định của pháp luật. - Trường hợp ngân hàng thương mại bán cổ phần của tổ chức tín dụng khác theo hình thức trả chậm, ngân hàng thương mại chỉ được chuyển quyền sở hữu đối với số cổ phần tương ứng với số tiền đã được bên mua thanh toán.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 510,
"text": "ngân hàng thương mại mua, nắm giữ cổ phiếu của tổ chức tín dụng khác phải đáp ứng điều kiện như sau: (1) Tại thời điểm mua, nắm giữ cổ phiếu phải đảm bảo: - Giá trị thực của vốn điều lệ không thấp hơn vốn điều lệ đã đăng ký; - Đảm bảo các giới hạn và tỷ lệ bảo đảm an toàn; - Có tỷ lệ nợ xấu dưới 3%; - Có quy trình xét duyệt, thẩm định, đánh giá rủi ro đối với việc mua, nắm giữ cổ phiếu của tổ chức tín dụng khác; - Từng khoản mua, nắm giữ cổ phiếu của tổ chức tín dụng khác phải được Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên thông qua; - Không bị xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động ngân hàng trong thời gian 01 năm trước ngày mua, nắm giữ cổ phiếu; - Chủ tịch và thành viên khác của Hội đồng quản trị, Chủ tịch và thành viên khác của Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc (Giám đốc), Trưởng Ban và thành viên khác của Ban kiểm soát, cổ đông lớn của ngân hàng thương mại, công ty con của ngân hàng thương mại và người có liên quan của những đối tượng này: Không mua, nắm giữ vốn cổ phần có quyền biểu quyết của tổ chức tín dụng đó; - Chủ tịch và thành viên khác của Hội đồng quản trị, Chủ tịch và thành viên khác của Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc (Giám đốc), Trưởng Ban và thành viên khác của Ban kiểm soát, cổ đông lớn của ngân hàng thương mại, công ty con của ngân hàng thương mại và người có liên quan của những đối tượng này: Không ủy thác cho tổ chức khác mua, nắm giữ vốn cổ phần có quyền biểu quyết của tổ chức tín dụng đó."
}
],
"id": "2516",
"is_impossible": false,
"question": "Ngân hàng thương mại mua, nắm giữ cổ phiếu của tổ chức tín dụng khác phải đáp ứng điều kiện gì?"
}
]
}
],
"title": "Ngân hàng thương mại mua, nắm giữ cổ phiếu của tổ chức tín dụng khác phải đáp ứng điều kiện gì?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 18 Thông tư 22/2019/TT-NHNN có quy định giới hạn góp vốn, mua cổ phần như sau: Giới hạn góp vốn, mua cổ phần Ngân hàng thương mại, ngân hàng thương mại và công ty con, công ty liên kết của ngân hàng thương mại tuân thủ giới hạn góp vốn, mua cổ phần theo quy định tại Điều 103, Điều 129 và Điều 135 Luật các tổ chức tín dụng (đã được sửa đổi, bổ sung). Tai Điều 129 Luật Các tổ chức tín dụng 2010 được bổ sung bởi khoản 22 Điều 1 Luật Các tổ chức tín dụng sửa đổi 2017 có quy định về giới hạn góp vốn, mua cổ phần như sau: Giới hạn góp vốn, mua cổ phần 1. Mức góp vốn, mua cổ phần của một ngân hàng thương mại và các công ty con, công ty liên kết của ngân hàng thương mại đó vào một doanh nghiệp hoạt động trên lĩnh vực quy định tại khoản 4 Điều 103 của Luật này không được vượt quá 11% vốn điều lệ của doanh nghiệp nhận vốn góp. 2. Tổng mức góp vốn, mua cổ phần của một ngân hàng thương mại vào các doanh nghiệp, kể cả các công ty con, công ty liên kết của ngân hàng thương mại đó không được vượt quá 40% vốn điều lệ và quỹ dự trữ của ngân hàng thương mại. 3. Mức góp vốn, mua cổ phần của một công ty tài chính và các công ty con, công ty liên kết của công ty tài chính vào một doanh nghiệp theo quy định tại khoản 2 Điều 110 của Luật này không được vượt quá 11% vốn điều lệ của doanh nghiệp nhận vốn góp. 4. Tổng mức góp vốn, mua cổ phần của một công ty tài chính theo quy định tại khoản 1 Điều 110 của Luật này vào các doanh nghiệp, kể cả các công ty con, công ty liên kết của công ty tài chính đó không được vượt quá 60% vốn điều lệ và quỹ dự trữ của công ty tài chính. 5. Tổ chức tín dụng không được góp vốn, mua cổ phần của các doanh nghiệp, tổ chức tín dụng khác là cổ đông, thành viên góp vốn của chính tổ chức tín dụng đó. Như vậy, giới hạn góp vốn, mua cổ phần của ngân hàng thương mại vào các doanh nghiệp là tối đa không được vượt quá 40% vốn điều lệ và quỹ dự trữ của ngân hàng thương mại. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1749,
"text": "giới hạn góp vốn, mua cổ phần của ngân hàng thương mại vào các doanh nghiệp là tối đa không được vượt quá 40% vốn điều lệ và quỹ dự trữ của ngân hàng thương mại."
}
],
"id": "2517",
"is_impossible": false,
"question": "Giới hạn góp vốn, mua cổ phần của ngân hàng thương mại vào các doanh nghiệp là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Giới hạn góp vốn, mua cổ phần của ngân hàng thương mại vào các doanh nghiệp là bao nhiêu?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 10 Thông tư 22/2019/TT-NHNN có quy định về hạn chế, giới hạn cấp tín dụng như sau: Hạn chế, giới hạn cấp tín dụng 1. Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tuân thủ quy định về những trường hợp không được cấp tín dụng, hạn chế cấp tín dụng và giới hạn cấp tín dụng theo Điều 126, Điều 127 và Điều 128 Luật các tổ chức tín dụng (đã được sửa đổi, bổ sung). 2. Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài căn cứ vốn tự có được xác định theo quy định tại khoản 3 Điều này tại cuối ngày làm việc gần nhất để xác định hạn chế, giới hạn cấp tín dụng theo quy định tại khoản 1 Điều này. 3. Vốn tự có được xác định như sau: a) Đối với ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu theo Thông tư này, ngân hàng sử dụng vốn tự có riêng lẻ, chi nhánh ngân hàng nước ngoài sử dụng vốn tự có theo quy định tại Điều 9 Thông tư này. b) Đối với ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện tỷ lệ an toàn vốn theo Thông tư 41/2016/TT-NHNN, ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài sử dụng vốn tự có theo quy định tại Thông tư 41/2016/TT-NHNN. Tại Điều 126 Luật Các tổ chức tín dụng 2010 được bổ sung bởi khoản 19 Điều 1 Luật Các tổ chức tín dụng sửa đổi 2017 có quy định những trường hợp không được cấp tín dụng như sau: Những trường hợp không được cấp tín dụng 1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được cấp tín dụng đối với những tổ chức, cá nhân sau đây: a) Thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) và các chức danh tương đương của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, pháp nhân là cổ đông có người đại diện phần vốn góp là thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát của tổ chức tín dụng là công ty cổ phần, pháp nhân là thành viên góp vốn, chủ sở hữu của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn; Như vậy, ngân hàng không được cấp tín dụng đối với tổ chức, cá nhân là: Play Next Unmute Current Time - Thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc); Các chức danh tương đương của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, pháp nhân là cổ đông có người đại diện phần vốn góp là thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát của tổ chức tín dụng là công ty cổ phần, pháp nhân là thành viên góp vốn, chủ sở hữu của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn; - Cha, mẹ, vợ, chồng, con của thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) và các chức danh tương đương. Lưu ý: Quy định trên không áp dụng đối với quỹ tín dụng nhân dân và trường hợp cấp tín dụng dưới hình thức phát hành thẻ tín dụng cho cá nhân.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1902,
"text": "ngân hàng không được cấp tín dụng đối với tổ chức, cá nhân là: Play Next Unmute Current Time - Thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc); Các chức danh tương đương của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, pháp nhân là cổ đông có người đại diện phần vốn góp là thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát của tổ chức tín dụng là công ty cổ phần, pháp nhân là thành viên góp vốn, chủ sở hữu của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn; - Cha, mẹ, vợ, chồng, con của thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) và các chức danh tương đương."
}
],
"id": "2518",
"is_impossible": false,
"question": "Ngân hàng không được cấp tín dụng đối với tổ chức, cá nhân nào?"
}
]
}
],
"title": "Ngân hàng không được cấp tín dụng đối với tổ chức, cá nhân nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 1 Điều 11 Thông tư 22/2019/TT-NHNN có quy định về điều kiện, giới hạn cấp tín dụng đề đầu tư, kinh doanh trái phiếu doanh nghiệp như sau: Điều kiện, giới hạn cấp tín dụng để đầu tư, kinh doanh trái phiếu doanh nghiệp 1. Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chỉ được cấp tín dụng với thời hạn đến 01 (một) năm cho khách hàng để đầu tư, kinh doanh trái phiếu doanh nghiệp và khi cấp tín dụng phải đáp ứng các điều kiện sau đây: a) Việc cấp tín dụng phải đảm bảo các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn theo quy định của pháp luật; b) Có tỷ lệ nợ xấu dưới 3%; c) Tuân thủ đầy đủ các quy định về quản trị rủi ro theo quy định của Ngân hàng Nhà nước quy định về hệ thống kiểm soát nội bộ của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Như vậy, ngân hàng được cấp tín dụng cho khách hàng đầu tư, kinh doanh trái phiếu doanh nghiệp trong thời hạn đến 01 năm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 957,
"text": "ngân hàng được cấp tín dụng cho khách hàng đầu tư, kinh doanh trái phiếu doanh nghiệp trong thời hạn đến 01 năm."
}
],
"id": "2519",
"is_impossible": false,
"question": "Ngân hàng được cấp tín dụng cho khách hàng đầu tư, kinh doanh trái phiếu doanh nghiệp trong thời hạn bao nhiêu năm?"
}
]
}
],
"title": "Ngân hàng được cấp tín dụng cho khách hàng đầu tư, kinh doanh trái phiếu doanh nghiệp trong thời hạn bao nhiêu năm?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 19 Thông tư 21/2012/TT-NHNN sửa đổi bởi khoản 7 Điều 1 Thông tư 18/2016/TT-NHNN quy định các loại giấy tờ có giá: Các loại giấy tờ có giá Ngân hàng thương mại, công ty tài chính, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác xã, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được mua, bán có kỳ hạn các loại giấy tờ có giá sau: a) Tín phiếu Ngân hàng Nhà nước; b) Trái phiếu Chính phủ; c) Trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh; d) Trái phiếu Chính quyền địa phương; đ) Giấy tờ có giá do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành (bao gồm cả giấy tờ có giá do chính tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành) theo quy định của Ngân hàng Nhà nước; e) Các loại tín phiếu, kỳ phiếu, trái phiếu do tổ chức khác phát hành. Như vậy, các loại giấy tờ có giá được tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài mua, bán có kỳ hạn: - Tín phiếu Ngân hàng Nhà nước Play Next Unmute Current Time - Trái phiếu Chính phủ và Trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh; Trái phiếu Chính quyền địa phương - Giấy tờ có giá do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành theo quy định của Ngân hàng Nhà nước - Các loại tín phiếu, kỳ phiếu, trái phiếu do tổ chức khác phát hành. Các loại giấy tờ có giá được giao dịch mua, bán có kỳ hạn phải có đủ các điều kiện sau: - Là giấy tờ có giá được phát hành hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam và được phép chuyển nhượng; - Được phát hành bằng đồng Việt Nam hoặc ngoại tệ tự do chuyển đổi; - Thuộc quyền sở hữu hợp pháp của bên bán; - Thời hạn còn lại của giấy tờ có giá phải lớn hơn thời hạn mua, bán.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 756,
"text": "các loại giấy tờ có giá được tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài mua, bán có kỳ hạn: - Tín phiếu Ngân hàng Nhà nước Play Next Unmute Current Time - Trái phiếu Chính phủ và Trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh; Trái phiếu Chính quyền địa phương - Giấy tờ có giá do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành theo quy định của Ngân hàng Nhà nước - Các loại tín phiếu, kỳ phiếu, trái phiếu do tổ chức khác phát hành."
}
],
"id": "2520",
"is_impossible": false,
"question": "Các loại giấy tờ nào được quy định là giấy tờ có giá?"
}
]
}
],
"title": "Các loại giấy tờ nào được quy định là giấy tờ có giá?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 3 Thông tư 16/2012/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Thông tư 38/2015/TT-NHNN quy định về điều kiện cấp Giấy phép nhập khẩu vàng nguyên liệu đối với doanh nghiệp hoạt động sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ như sau: Điều kiện cấp Giấy phép nhập khẩu vàng nguyên liệu đối với doanh nghiệp hoạt động sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ 1. Có Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp. 2. Nhu cầu nhập khẩu vàng nguyên liệu phù hợp với kế hoạch sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ. 3. Không vi phạm quy định của pháp luật về quản lý hoạt động kinh doanh vàng, quy định của pháp luật về quản lý chất lượng vàng trang sức, mỹ nghệ lưu thông trên thị trường trong thời hạn 12 (mười hai) tháng liền kề trước thời điểm đề nghị cấp và cho đến thời điểm cấp Giấy phép nhập khẩu vàng nguyên liệu. Như vậy, theo như quy định của pháp luật thì điều kiện để được cấp Giấy phép nhập khẩu vàng nguyên liệu đối với doanh nghiệp hoạt động sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ là không vi phạm quy định của pháp luật về quản lý hoạt động kinh doanh vàng. Do đó, nếu doanh nghiệp vi phạm quy định về quản lý hoạt động kinh doanh vàng thì không được cấp Giấy phép nhập khẩu vàng nguyên liệu sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 869,
"text": "theo như quy định của pháp luật thì điều kiện để được cấp Giấy phép nhập khẩu vàng nguyên liệu đối với doanh nghiệp hoạt động sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ là không vi phạm quy định của pháp luật về quản lý hoạt động kinh doanh vàng."
}
],
"id": "2521",
"is_impossible": false,
"question": "Doanh nghiệp vi phạm quy định về quản lý hoạt động kinh doanh vàng có được cấp Giấy phép nhập khẩu vàng nguyên liệu sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ không?"
}
]
}
],
"title": "Doanh nghiệp vi phạm quy định về quản lý hoạt động kinh doanh vàng có được cấp Giấy phép nhập khẩu vàng nguyên liệu sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ không?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 10 Thông tư 16/2012/TT-NHNN, được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 7, khoản 8 Điều 1 Thông tư 38/2015/TT-NHNN, khoản 5 Điều 1 Thông tư 24/2022/TT-NHNN, khoản 1 Điều 2 Thông tư 03/2017/TT-NHNN, khoản 2 Điều 2 Thông tư 38/2015/TT-NHNN, khoản 1 Điều 2 Thông tư 15/2021/TT-NHNN quy định như sau: Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu vàng nguyên liệu đối với doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh vàng trang sức, mỹ nghệ 1. Đơn đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu vàng nguyên liệu (theo mẫu tại Phụ lục 4 Thông tư này). 4. Báo cáo tình hình nhập khẩu vàng nguyên liệu và sản xuất vàng trang sức mỹ nghệ của doanh nghiệp trong thời hạn 12 (mười hai) tháng liền kề trước thời điểm báo cáo, kèm bảng kê các tờ khai Hải quan nhập khẩu vàng và Phiếu trừ lùi in từ hệ thống thông tin nghiệp vụ Hải quan có xác nhận của doanh nghiệp về tính chính xác của tài liệu này (theo mẫu tại Phụ lục 6 Thông tư này). 4a. Báo cáo tình hình thực hiện quy định của pháp luật về quản lý chất lượng vàng trang sức, mỹ nghệ lưu thông trên thị trường trong thời hạn 12 (mười hai) tháng liền kề trước thời điểm nộp hồ sơ, trong đó báo cáo rõ việc thực hiện công bố tiêu chuẩn áp dụng và ghi nhãn đối với vàng trang sức, mỹ nghệ (theo mẫu tại Phụ lục 22 Thông tư này). 5. Bản kế hoạch sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ của doanh nghiệp (theo mẫu tại Phụ lục 6a Thông tư này). Như vậy, hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu vàng nguyên liệu đối với doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh vàng trang sức, mỹ nghệ gồm có: - Đơn đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu vàng nguyên liệu, Tải về - Báo cáo tình hình nhập khẩu vàng nguyên liệu và sản xuất vàng trang sức mỹ nghệ của doanh nghiệp và Phiếu trừ lùi in từ hệ thống thông tin nghiệp vụ Hải quan có xác nhận của doanh nghiệp. - Báo cáo tình hình thực hiện quy định của pháp luật về quản lý chất lượng vàng trang sức, mỹ nghệ lưu thông trên thị trường. - Bản kế hoạch sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ của doanh nghiệp, Tải về",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1364,
"text": "hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu vàng nguyên liệu đối với doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh vàng trang sức, mỹ nghệ gồm có: - Đơn đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu vàng nguyên liệu, Tải về - Báo cáo tình hình nhập khẩu vàng nguyên liệu và sản xuất vàng trang sức mỹ nghệ của doanh nghiệp và Phiếu trừ lùi in từ hệ thống thông tin nghiệp vụ Hải quan có xác nhận của doanh nghiệp."
}
],
"id": "2522",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu vàng nguyên liệu đối với doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh vàng trang sức, mỹ nghệ gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu vàng nguyên liệu đối với doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh vàng trang sức, mỹ nghệ gồm những gì?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 2 Điều 2 Thông tư 39/2013/TT-NHNN quy định như sau: Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 2. Khoản dự phòng rủi ro là tổng số tiền dự phòng rủi ro đã được trích lập, hạch toán vào chi phí qua các năm để bù đắp tổn thất trong hoạt động của Ngân hàng Nhà nước. Như vậy, khoản dự phòng rủi ro là tổng số tiền dự phòng rủi ro đã được trích lập, hạch toán vào chi phí qua các năm để bù đắp tổn thất trong hoạt động của Ngân hàng Nhà nước.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 329,
"text": "khoản dự phòng rủi ro là tổng số tiền dự phòng rủi ro đã được trích lập, hạch toán vào chi phí qua các năm để bù đắp tổn thất trong hoạt động của Ngân hàng Nhà nước."
}
],
"id": "2523",
"is_impossible": false,
"question": "Khoản dự phòng rủi ro là gì?"
}
]
}
],
"title": "Khoản dự phòng rủi ro là gì?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 3 Thông tư 39/2013/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Thông tư 37/2018/TT-NHNN quy định về nguyên tắc trích lập, hạch toán và sử dụng khoản dự phòng rủi ro như sau: Nguyên tắc trích lập, hạch toán và sử dụng khoản dự phòng rủi ro 1. Hàng năm, Ngân hàng Nhà nước trích lập dự phòng rủi ro và hạch toán vào chi phí bằng 10% chênh lệch thu, chi chưa bao gồm khoản chi dự phòng rủi ro. Số dư dự phòng rủi ro sau thời điểm trích lập không vượt quá số dự phòng rủi ro cần phải trích lập. 2. Việc trích lập và hạch toán số dự phòng rủi ro được trích lập trong năm tài chính của Ngân hàng Nhà nước được thực hiện tập trung tại Ngân hàng Nhà nước (Vụ Tài chính - Kế toán). 3. Khoản dự phòng rủi ro được sử dụng chung để bù đắp những tổn thất, thiệt hại về tài sản xảy ra trong quá trình hoạt động sau khi đã trừ đi giá trị thu hồi của tài sản và các khoản bù đắp bằng tiền bồi thường của các tổ chức, cá nhân gây ra tổn thất và tổ chức bảo hiểm (nếu có). 4. Khoản dự phòng rủi ro chưa sử dụng hết trong năm được chuyển sang năm sau sử dụng tiếp. 5. Trường hợp khoản dự phòng rủi ro không đủ bù đắp các tổn thất, việc xử lý phần còn thiếu sẽ được thực hiện theo quy định tại Chế độ tài chính hiện hành của Ngân hàng Nhà nước. 6. Trường hợp số dự phòng rủi ro cần phải trích lập nhỏ hơn số dư dự phòng rủi ro trước thời điểm trích lập, Ngân hàng Nhà nước thực hiện hoàn nhập phần chênh lệch vào thu nhập của Ngân hàng Nhà nước. Như vậy, theo quy định của pháp luật thì nếu khoản dự phòng rủi ro chưa sử dụng hết trong năm được chuyển sang năm sau sử dụng tiếp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1452,
"text": "theo quy định của pháp luật thì nếu khoản dự phòng rủi ro chưa sử dụng hết trong năm được chuyển sang năm sau sử dụng tiếp."
}
],
"id": "2524",
"is_impossible": false,
"question": "Khoản dự phòng rủi ro của Ngân hàng Nhà nước chưa sử dụng hết trong năm thì xử lý như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Khoản dự phòng rủi ro của Ngân hàng Nhà nước chưa sử dụng hết trong năm thì xử lý như thế nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 9 Thông tư 39/2013/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Thông tư 06/2021/TT-NHNN quy định về các khoản tổn thất được sử dụng khoản dự phòng rủi ro để xử lý như sau: Các khoản tổn thất được sử dụng khoản dự phòng rủi ro để xử lý Sau khi đã sử dụng các biện pháp thu hồi nhưng không thu được, Ngân hàng Nhà nước sử dụng khoản dự phòng rủi ro để xử lý đối với phần còn lại của các khoản tổn thất sau khi đã được bù đắp từ tiền bồi thường của các tổ chức, cá nhân gây ra tổn thất, tổ chức bảo hiểm và xử lý tài sản bảo đảm (nếu có) phát sinh từ các khoản mục sau: 1. Tiền, vàng gửi tại ngân hàng nước ngoài, cho vay và thanh toán với ngân hàng nước ngoài Tổn thất về tiền, vàng gửi tại ngân hàng nước ngoài, cho vay và thanh toán với ngân hàng nước ngoài do nguyên nhân bất khả kháng như quốc gia nơi Ngân hàng Nhà nước đầu tư hoặc lưu ký tài sản bị chiến tranh, khủng bố, phá sản, thiên tai và ngân hàng nước ngoài đó không còn khả năng thanh toán. 2. Hoạt động đầu tư chứng khoán trên thị trường tài chính quốc tế Chứng khoán đầu tư trên thị trường tài chính quốc tế bị tổn thất do những nguyên nhân khách quan như chiến tranh, khủng bố, thiên tai dẫn đến Ngân hàng Nhà nước không thể thu đủ giá trị ghi sổ của chứng khoán đó thì Ngân hàng Nhà nước sử dụng khoản dự phòng rủi ro để xử lý tổn thất. 3. Hoạt động cho vay a) Các khoản nợ (gốc và lãi) được xóa theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ, nhưng không được Chính phủ cấp nguồn để bù đắp cho Ngân hàng Nhà nước; b) Các khoản nợ vay, các khoản trả thay tổ chức tín dụng có đủ bằng chứng chắc chắn là không còn khả năng thu hồi nợ khi tổ chức tín dụng bị giải thể (đối với khoản nợ cũ phát sinh trước thời điểm Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm 1997 có hiệu lực thi hành), phá sản theo quy định của pháp luật. 4. Thanh toán với Nhà nước và Ngân sách Nhà nước Ngân hàng Nhà nước chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính báo cáo, trình Thủ tướng Chính phủ cho phép dùng khoản dự phòng rủi ro để xử lý các khoản thanh toán với Nhà nước và Ngân sách Nhà nước, bao gồm: các khoản thanh toán với Nhà nước và Ngân sách Nhà nước đã quá thời hạn thanh toán hoặc không có thời hạn thanh toán và sau thời gian tối thiểu 05 năm chưa được hoàn trả hoặc chưa có biện pháp xử lý. 5. Các khoản phải thu tổ chức, cá nhân có chứng từ gốc chứng minh số tiền đối tượng nợ chưa trả Các khoản phải thu có khả năng tổn thất, không thu hồi được trong quá trình hoạt động của Ngân hàng Nhà nước mà có bằng chứng xác định đối tượng phải thu là tổ chức đã giải thể (đối với khoản nợ cũ phát sinh trước thời điểm Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm 1997 có hiệu lực thi hành), phá sản; đối tượng phải thu là cá nhân đã chết; khoản nợ đã yêu cầu thi hành án nhưng không thể thực hiện được do đối tượng phải thu mất tích, vắng mặt tại nơi cư trú. Việc xác định cá nhân vắng mặt tại nơi cư trú, tuyên bố mất tích, chết thực hiện theo quy định tại Điều 64, Điều 68, Điều 71 Bộ Luật Dân sự năm 2015. 6. Các khoản tổn thất trong hoạt động thanh toán, ngân quỹ, quản lý dự trữ ngoại hối và can thiệp bình ổn thị trường vàng trong nước: a) Các khoản tổn thất trong khi thực hiện hoạt động thanh toán như sự cố kỹ thuật mạng thanh toán, công nghệ; b) Các khoản tổn thất về tiền, vàng, tài sản quý và giấy tờ có giá phát sinh trong hoạt động ngân quỹ như: - Tổn thất trong quá trình vận chuyển trên đường có xảy ra sự cố do nguyên nhân bất khả kháng bao gồm bị tai nạn, bị cướp, bị phá hoại, thiên tai, hỏa hoạn, chiến tranh, khủng bố; - Tổn thất tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá tại nơi giao dịch và kho tiền do bị phá hoại, bị cướp, hỏa hoạn, thiên tai, chiến tranh, khủng bố; c) Các khoản tổn thất phát sinh trong hoạt động quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước và can thiệp bình ổn thị trường vàng trong nước như tổn thất trong việc kiểm định chất lượng vàng, giảm giá vàng. Như vậy, các khoản tổn thất được sử dụng khoản dự phòng rủi ro để xử lý như sau: - Tiền, vàng gửi tại ngân hàng nước ngoài, cho vay và thanh toán với ngân hàng nước ngoài - Hoạt động đầu tư chứng khoán trên thị trường tài chính quốc tế - Hoạt động cho vay - Thanh toán với Nhà nước và Ngân sách Nhà nước - Các khoản phải thu tổ chức, cá nhân có chứng từ gốc chứng minh số tiền đối tượng nợ chưa trả - Các khoản tổn thất trong hoạt động thanh toán, ngân quỹ, quản lý dự trữ ngoại hối và can thiệp bình ổn thị trường vàng trong nước Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2945,
"text": "Các khoản tổn thất trong hoạt động thanh toán, ngân quỹ, quản lý dự trữ ngoại hối và can thiệp bình ổn thị trường vàng trong nước: a) Các khoản tổn thất trong khi thực hiện hoạt động thanh toán như sự cố kỹ thuật mạng thanh toán, công nghệ; b) Các khoản tổn thất về tiền, vàng, tài sản quý và giấy tờ có giá phát sinh trong hoạt động ngân quỹ như: - Tổn thất trong quá trình vận chuyển trên đường có xảy ra sự cố do nguyên nhân bất khả kháng bao gồm bị tai nạn, bị cướp, bị phá hoại, thiên tai, hỏa hoạn, chiến tranh, khủng bố; - Tổn thất tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá tại nơi giao dịch và kho tiền do bị phá hoại, bị cướp, hỏa hoạn, thiên tai, chiến tranh, khủng bố; c) Các khoản tổn thất phát sinh trong hoạt động quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước và can thiệp bình ổn thị trường vàng trong nước như tổn thất trong việc kiểm định chất lượng vàng, giảm giá vàng."
}
],
"id": "2525",
"is_impossible": false,
"question": "Các khoản tổn thất nào được sử dụng khoản dự phòng rủi ro để xử lý?"
}
]
}
],
"title": "Các khoản tổn thất nào được sử dụng khoản dự phòng rủi ro để xử lý?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm b khoản 4 Điều 17 Thông tư 08/2023/TT-NHNN có quy định như sau: Mục đích vay nước ngoài 4. Bên đi vay nước ngoài phải chứng minh mục đích vay nước ngoài thông qua: a) Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư và các quy định hiện hành của pháp luật có liên quan trong trường hợp vay nước ngoài để thực hiện dự án đầu tư của bên đi vay; b) Phương án sử dụng vốn vay nước ngoài theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Thông tư này trong trường hợp vay nước ngoài để thực hiện kế hoạch sản xuất, kinh doanh, dự án khác của bên đi vay; Thông qua các quy định trên, đối với các khoản vay nước ngoài mà bên đi vay không phải tổ chức tín dụng hay chi nhánh ngân hàng nước ngoài, ngoài đáp ứng các điều kiện chung về đồng tiền vay, thỏa thuận vay, chi phí vay, thì phải đáp ứng thêm các điều kiện bổ sung. Trong đó đối với điều kiện bổ sung về mục đích vay nước ngoài thì bên đi vay không phải tổ chức tín dụng hay chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải chứng minh mục đích vay nước ngoài thông qua phương án sử dụng vốn vay nước ngoài nếu vay nước ngoài nhằm thực hiện kế hoạch sản xuất, kinh doanh, dự án khác của bên đi vay. Nội dung phương án sử dụng vốn vay nước ngoài đối với bên đi vay không phải tổ chức tín dụng hay chi nhánh ngân hàng nước ngoài được quy định tại khoản 3 Điều 7 Thông tư 08/2023/TT-NHNN, cụ thể như: (1) Tên bên đi vay, loại hình doanh nghiệp, vốn điều lệ, địa chỉ, Giấy phép thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Giấy đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc các giấy tờ khác có giá trị tương đương, phạm vi ngành nghề sản xuất, kinh doanh hợp pháp liên quan đến mục đích sử dụng vốn vay nước ngoài của bên đi vay. (2) Thông tin về khoản vay nước ngoài dự kiến thực hiện. (3) Mục đích và quy mô vay nước ngoài. - Thông tin về các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dự án khác sử dụng vốn vay nước ngoài thuộc phạm vi hoạt động hợp pháp của bên đi vay: - Đối với khoản vay ngắn hạn nước ngoài: Bảng kê nhu cầu sử dụng vốn vay ngắn hạn nước ngoài được lập theo mẫu quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 08/2023/TT-NHNN và tuân thủ các nguyên tắc lập bảng kê nhu cầu sử dụng vốn - Đối với khoản vay trung, dài hạn nước ngoài: quy mô vốn tổng thể của hoạt động sản xuất, kinh doanh; cơ cấu nguồn vốn; quy mô vốn vay nước ngoài; các chi phí dự kiến được thanh toán từ nguồn vốn vay trung, dài hạn nước ngoài; (4) Biện pháp quản trị rủi ro phát sinh từ khoản vay nước ngoài (nếu có). (5) Thẩm quyền phê duyệt Phương án sử dụng vốn vay nước ngoài: cấp có thẩm quyền phê duyệt, căn cứ xác định thẩm quyền phê duyệt. (6) Các nội dung khác. Như vậy, khoản vay nước ngoài của bên vay không phải là tổ chức tín dụng vẫn phải có phương án sử dụng vốn vay trong trường hợp vay để thực hiện kế hoạch sản xuất, kinh doanh, dự án khác của bên vay.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2713,
"text": "khoản vay nước ngoài của bên vay không phải là tổ chức tín dụng vẫn phải có phương án sử dụng vốn vay trong trường hợp vay để thực hiện kế hoạch sản xuất, kinh doanh, dự án khác của bên vay."
}
],
"id": "2526",
"is_impossible": false,
"question": "Có phải khoản vay nước ngoài của tổ chức tín dụng thì mới bắt buộc có phương án sử dụng vốn vay?"
}
]
}
],
"title": "Có phải khoản vay nước ngoài của tổ chức tín dụng thì mới bắt buộc có phương án sử dụng vốn vay?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Lãi suất vay ngân hàng hiện nay sẽ được tính theo các cách như sau: Lãi suất vay ngân hàng theo số dư nợ gốc: Đối với cách tính lãi suất vay ngân hàng theo tháng theo số dư nợ gốc, tiền lãi của mỗi kỳ trong xuyên suốt quá trình vay sẽ bằng nhau và được tính dựa vào khoản tiền gốc ban đầu. Công thức áp dụng: Tiền lãi hằng tháng = Dư nợ gốc x Lãi suất vay/ Thời gian vay Ví dụ: X vay ngân hàng số tiền là 50 triệu đồng trong thời gian 24 tháng với mức lãi suất là 10%/năm thì: - Số tiền gốc mà X phải trả cho ngân hàng hàng tháng là: 50 triệu đồng chia cho 24 tháng là 2,083 triệu đồng. - Bên cạnh đó, để tính lãi suất mỗi tháng, lấy số tiền gốc (50 triệu đồng) nhân với tỷ lệ lãi suất (10%) và chia cho 24 tháng là 208.300 đồng. - Như vậy, số tiền X phải trả hàng tháng số tiền là: 2,083 triệu đồng (tiền gốc) + 208.300 đồng (tiền lãi) = 2.291.300 đồng. Lãi suất vay ngân hàng theo số dư nợ giảm dần: Đối với lãi suất vay ngân hàng theo số dư nợ giảm dần thì dựa trên số tiền thực tế còn nợ sau khi đã trừ đi phần nợ gốc người vay đã trả trong những tháng trước đó. Công thức áp dụng: - Tiền gốc cần thanh toán hàng tháng = Số tiền vay/ số tháng vay - Tiền lãi cần thanh toán kì đầu = Số tiền vay lãi suất theo tháng - Tiền lãi cần thanh toán tiếp theo = Số dư nợ còn lại lãi suất theo tháng Ví dụ: A vay ngân hàng với số tiền là 48 triệu đồng trong thời hạn 24 tháng (02 năm) với mức lãi suất là 12%/năm thì: - Tiền gốc cần thanh toán hàng tháng = 48.000.000/24 = 2.000.000 (đồng) - Tiền lãi cần thanh toán kì đầu = 48.000.000 12%/24 = 240.000 (đồng) - Tiền lãi cần thanh toán tiếp theo (tháng thứ 2) = (48.000.000-2.000.000) (12%/24) = 230.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 741,
"text": "số tiền X phải trả hàng tháng số tiền là: 2,083 triệu đồng (tiền gốc) + 208."
}
],
"id": "2527",
"is_impossible": false,
"question": "Cách tính lãi suất vay ngân hàng theo tháng chuẩn xác nhất?"
}
]
}
],
"title": "Cách tính lãi suất vay ngân hàng theo tháng chuẩn xác nhất?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 4 Thông tư 33/2013/TT-NHNN quy định trách nhiệm của các ngân hàng được phép thực hiện hoạt động nhập khẩu ngoại tệ tiền mặt: Trách nhiệm của các ngân hàng được phép Các ngân hàng được phép thực hiện hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu ngoại tệ tiền mặt có trách nhiệm: 1. Chấp hành đúng các quy định tại Thông tư này, các quy định hiện hành về quản lý ngoại hối, phòng, chống rửa tiền và các quy định pháp luật khác có liên quan. 2. Quản lý, giám sát, bảo đảm an toàn trong việc giao nhận, bảo quản và vận chuyển ngoại tệ tiền mặt. Sử dụng số ngoại tệ tiền mặt nhập khẩu đúng mục đích theo quy định hiện hành về quản lý ngoại hối. 3. Báo cáo định kỳ hàng tháng theo quy định tại Khoản 1 Điều 6 Thông tư này. Như vậy, ngân hàng được phép thực hiện hoạt động nhập khẩu ngoại tệ tiền mặt có trách nhiệm sau: - Chấp hành đúng các quy định hiện hành về quản lý ngoại hối, phòng, chống rửa tiền và các quy định pháp luật khác có liên quan. - Quản lý, giám sát, bảo đảm an toàn trong việc giao nhận, bảo quản và vận chuyển ngoại tệ tiền mặt. - Sử dụng số ngoại tệ tiền mặt nhập khẩu đúng mục đích theo quy định hiện hành về quản lý ngoại hối. - Hàng tháng, các ngân hàng được phép thực hiện hoạt động xuất khẩu và/hoặc nhập khẩu ngoại tệ tiền mặt báo cáo số liệu xuất khẩu và/hoặc nhập khẩu ngoại tệ tiền mặt theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 724,
"text": "ngân hàng được phép thực hiện hoạt động nhập khẩu ngoại tệ tiền mặt có trách nhiệm sau: - Chấp hành đúng các quy định hiện hành về quản lý ngoại hối, phòng, chống rửa tiền và các quy định pháp luật khác có liên quan."
}
],
"id": "2528",
"is_impossible": false,
"question": "Ngân hàng được phép thực hiện hoạt động nhập khẩu ngoại tệ tiền mặt có trách nhiệm như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Ngân hàng được phép thực hiện hoạt động nhập khẩu ngoại tệ tiền mặt có trách nhiệm như thế nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Điều 5 Thông tư 33/2013/TT-NHNN quy định trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh thành phố Hà Nội và Ngân hàng Nhà nước chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh: Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh thành phố Hà Nội và Ngân hàng Nhà nước chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh 1. Cấp Quyết định chấp thuận xuất khẩu, nhập khẩu ngoại tệ tiền mặt theo từng lần cho các ngân hàng được phép theo quy định tại Thông tư này. 2. Kiểm tra, thanh tra, giám sát và xử lý vi phạm trong hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu ngoại tệ tiền mặt của các ngân hàng được phép. 3. Báo cáo định kỳ hàng tháng theo quy định tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư này. Như vậy, chi nhánh Ngân hàng Nhà nước thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh trong hoạt động nhập khẩu ngoại tệ tiền mặt có trách nhiệm như sau: - Cấp Quyết định chấp thuận nhập khẩu ngoại tệ tiền mặt theo từng lần cho các ngân hàng được phép theo quy định. - Kiểm tra, thanh tra, giám sát và xử lý vi phạm trong hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu ngoại tệ tiền mặt của các ngân hàng được phép. - Hàng tháng chậm nhất vào ngày 20 của tháng tiếp sau tháng báo cáo Ngân hàng Nhà nước chi nhánh thành phố Hà Nội và Ngân hàng Nhà nước chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh tổng hợp tình hình xuất khẩu, nhập khẩu ngoại tệ tiền mặt của các ngân hàng được phép và báo cáo Ngân hàng Nhà nước Việt Nam - Vụ Quản lý ngoại hối",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 654,
"text": "chi nhánh Ngân hàng Nhà nước thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh trong hoạt động nhập khẩu ngoại tệ tiền mặt có trách nhiệm như sau: - Cấp Quyết định chấp thuận nhập khẩu ngoại tệ tiền mặt theo từng lần cho các ngân hàng được phép theo quy định."
}
],
"id": "2529",
"is_impossible": false,
"question": "Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh có trách nhiệm như thế nào trong hoạt động nhập khẩu ngoại tệ tiền mặt?"
}
]
}
],
"title": "Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh có trách nhiệm như thế nào trong hoạt động nhập khẩu ngoại tệ tiền mặt?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Mục b Công văn 86/CV-NHNN7 năm 2000 quy định hồ sơ nhập khẩu ngoại tệ tiền mặt: Nhập khẩu ngoại tệ tiền mặt: - Đơn xin cấp giấy phép nhập khẩu ngoại tệ tiền mặt (Mẫu số 2); - Hợp đồng ký kết với Ngân hàng nước ngoài (Ngân hàng đại lý cho rút ngoại tệ). - Trong vòng ba ngày làm việc kể từ ngày nhập khẩu ngoại tệ tiền mặt, Ngân hàng phải gửi cho Ngân hàng Nhà nước (Vụ Quản lý ngoại hối hoặc Văn phòng Đại diện Ngân hàng Nhà nước tại 17 Bến Chương Dương - TP Hồ Chí Minh) bản sao các giấy tờ chứng minh nguồn gốc của số ngoại tệ tiền mặt nhập khẩu như: bản sao vận đơn vận chuyển ngoại tệ tiền mặt… kèm theo lệnh chuyển tiền. Hàng tháng, chậm nhất vào ngày 5 của tháng sau, các Ngân hàng được Ngân hàng Nhà nước cấp giấy phép xuất nhập khẩu ngoại tệ tiền mặt phải báo cáo về tình hình thu - chi ngoại tệ tiền mặt trong tháng cho Ngân hàng Nhà nước (Vụ Quản lý ngoại hối) để biết và theo dõi (Theo mẫu số 3 gửi kèm). Khi xuất nhập khẩu ngoại tệ tiền mặt, Ngân hàng được phép phải làm thủ tục khai báo Hải quan về số ngoại tệ xuất nhập khẩu đồng thời xuất trình giấy phép của Ngân hàng Nhà nước (do Vụ Quản lý ngoại hối hoặc Văn phòng Đại diện Ngân hàng Nhà nước tại 17 Bến Chương Dương - TP Hồ Chí Minh cấp) để Hải quan cửa khẩu kiểm soát. Như vậy, hồ sơ xin cấp giấy phép nhập khẩu ngoại tệ tiền mặt cho các ngân hàng gồm: - Đơn xin cấp giấy phép nhập khẩu ngoại tệ tiền mặt - Hợp đồng ký kết với Ngân hàng nước ngoài (Ngân hàng đại lý cho rút ngoại tệ).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1255,
"text": "hồ sơ xin cấp giấy phép nhập khẩu ngoại tệ tiền mặt cho các ngân hàng gồm: - Đơn xin cấp giấy phép nhập khẩu ngoại tệ tiền mặt - Hợp đồng ký kết với Ngân hàng nước ngoài (Ngân hàng đại lý cho rút ngoại tệ)."
}
],
"id": "2530",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ xin cấp giấy phép nhập khẩu ngoại tệ tiền mặt cho các ngân hàng gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ xin cấp giấy phép nhập khẩu ngoại tệ tiền mặt cho các ngân hàng gồm những gì?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 2 Thông tư 14/2022/TT-NHNN quy định chức danh và mã số ngạch các ngạch công chức chuyên ngành Ngân hàng: Chức danh và mã số ngạch các ngạch công chức chuyên ngành Ngân hàng, gồm: 1. Kiểm soát viên cao cấp ngân hàng: Mã số: 07.044 2. Kiểm soát viên chính ngân hàng: Mã số: 07.045 3. Kiểm soát viên ngân hàng: Mã số: 07.046 4. Thủ kho, thủ quỹ ngân hàng: Mã số: 07.048 5. Nhân viên Tiền tệ - Kho quỹ: Mã số: 07.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 382,
"text": "Nhân viên Tiền tệ - Kho quỹ: Mã số: 07."
}
],
"id": "2531",
"is_impossible": false,
"question": "Công chức chuyên ngành Ngân hàng được phân loại thành các chức danh nào?"
}
]
}
],
"title": "Công chức chuyên ngành Ngân hàng được phân loại thành các chức danh nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 10 Thông tư 14/2022/TT-NHNN quy định xếp lương các ngạch công chức chuyên ngành Ngân hàng: Xếp lương các ngạch công chức chuyên ngành Ngân hàng 1. Các ngạch công chức chuyên ngành Ngân hàng quy định tại Thông tư này áp dụng Bảng 2 (Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước) ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (đã được sửa đổi, bổ sung) như sau: a) Ngạch Kiểm soát viên cao cấp ngân hàng áp dụng bảng lương công chức loại A3, nhóm 1 (A3.1), từ hệ số lương 6,20 đến hệ số lương 8,00; b) Ngạch Kiểm soát viên chính ngân hàng áp dụng bảng lương công chức loại A2, nhóm 1 (A2.1), từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78; c) Ngạch Kiểm soát viên ngân hàng áp dụng bảng lương công chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98; d) Ngạch Thủ kho, thủ quỹ ngân hàng áp dụng bảng lương công chức loại A0, từ hệ số lương 2,10 đến hệ số lương 4,89; đ) Ngạch Nhân viên Tiền tệ - Kho quỹ áp dụng bảng lương công chức loại B, từ hệ số lương 1,86 đến hệ số lương 4,06. 2. Việc chuyển xếp lương đối với công chức từ các ngạch công chức chuyên ngành hiện giữ sang ngạch công chức chuyên ngành Ngân hàng quy định tại Thông tư này được thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 2 Mục II Thông tư số 02/2007/TT-BNV ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Bộ Nội vụ hướng dẫn xếp lương khi nâng ngạch, chuyển ngạch, chuyển loại công chức, viên chức. Như vậy, cách xếp lương của công chức chuyên ngành Ngân hàng được quy định như sau: - Ngạch Kiểm soát viên cao cấp ngân hàng áp dụng bảng lương công chức loại A3, nhóm 1 (A3.1), từ hệ số lương 6,20 đến hệ số lương 8,00; - Ngạch Kiểm soát viên chính ngân hàng áp dụng bảng lương công chức loại A2, nhóm 1 (A2.1), từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78; - Ngạch Kiểm soát viên ngân hàng áp dụng bảng lương công chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98; - Ngạch Thủ kho, thủ quỹ ngân hàng áp dụng bảng lương công chức loại A0, từ hệ số lương 2,10 đến hệ số lương 4,89; - Ngạch Nhân viên Tiền tệ - Kho quỹ áp dụng bảng lương công chức loại B, từ hệ số lương 1,86 đến hệ số lương 4,06.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1517,
"text": "cách xếp lương của công chức chuyên ngành Ngân hàng được quy định như sau: - Ngạch Kiểm soát viên cao cấp ngân hàng áp dụng bảng lương công chức loại A3, nhóm 1 (A3."
}
],
"id": "2532",
"is_impossible": false,
"question": "Cách xếp lương của công chức chuyên ngành Ngân hàng được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Cách xếp lương của công chức chuyên ngành Ngân hàng được quy định như thế nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 14 Thông tư 08/2023/TT-NHNN quy định về mục đích vay nước ngoài như sau: Mục đích vay nước ngoài 1. Bên đi vay vay ngắn và trung, dài hạn nước ngoài để phục vụ các mục đích sau đây: a) Bổ sung nguồn vốn phục vụ hoạt động cấp tín dụng theo tăng trưởng tín dụng của bên đi vay; b) Cơ cấu lại khoản nợ nước ngoài của bên đi vay; 2. Bên đi vay khi vay trung, dài hạn nước ngoài phải chứng minh mục đích vay nước ngoài thông qua: a) Phương án sử dụng vốn vay nước ngoài theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Thông tư này trong trường hợp vay để thực hiện mục đích nêu tại điểm a khoản 1 Điều này; b) Phương án cơ cấu nợ theo quy định tại Điều 8 Thông tư này trong trường hợp vay để thực hiện mục đích nêu tại điểm b khoản 1 Điều này. Như vậy, điều kiện bổ sung về mục đích vay nước ngoài không được Nhà nước bảo lãnh của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài gồm những điều sau: - Bên đi vay vay ngắn và trung, dài hạn nước ngoài để phục vụ các mục đích sau đây: Play Next Unmute Current Time + Bổ sung nguồn vốn phục vụ hoạt động cấp tín dụng theo tăng trưởng tín dụng của bên đi vay; + Cơ cấu lại khoản nợ nước ngoài của bên đi vay; - Bên đi vay khi vay trung, dài hạn nước ngoài phải chứng minh mục đích vay nước ngoài thông qua: + Phương án sử dụng vốn vay nước ngoài trong trường hợp bên đi vay là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài vay để thực hiện mục đích bổ sung nguồn vốn phục vụ hoạt động cấp tín dụng theo tăng trưởng tín dụng của bên đi vay. + Phương án cơ cấu lại khoản nợ nước ngoài theo quy định trong trường hợp vay để thực hiện mục đích cơ cấu lại khoản nợ nước ngoài của bên đi vay.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 754,
"text": "điều kiện bổ sung về mục đích vay nước ngoài không được Nhà nước bảo lãnh của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài gồm những điều sau: - Bên đi vay vay ngắn và trung, dài hạn nước ngoài để phục vụ các mục đích sau đây: Play Next Unmute Current Time + Bổ sung nguồn vốn phục vụ hoạt động cấp tín dụng theo tăng trưởng tín dụng của bên đi vay; + Cơ cấu lại khoản nợ nước ngoài của bên đi vay; - Bên đi vay khi vay trung, dài hạn nước ngoài phải chứng minh mục đích vay nước ngoài thông qua: + Phương án sử dụng vốn vay nước ngoài trong trường hợp bên đi vay là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài vay để thực hiện mục đích bổ sung nguồn vốn phục vụ hoạt động cấp tín dụng theo tăng trưởng tín dụng của bên đi vay."
}
],
"id": "2533",
"is_impossible": false,
"question": "Điều kiện bổ sung về mục đích vay nước ngoài không được Nhà nước bảo lãnh của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Điều kiện bổ sung về mục đích vay nước ngoài không được Nhà nước bảo lãnh của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài gồm những gì?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 2 Điều 7 Thông tư 08/2023/TT-NHNN quy định về phương án sử dụng vốn vay nước ngoài như sau: Phương án sử dụng vốn vay nước ngoài 2. Nội dung cơ bản của Phương án sử dụng vốn vay nước ngoài trong trường hợp bên đi vay là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài: a) Tên bên đi vay, loại hình tổ chức tín dụng, vốn tự có, địa chỉ, Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng hoặc Giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài, dư nợ vay nước ngoài ngắn hạn, trung, dài hạn tính đến thời điểm lập phương án; b) Mục tiêu kinh doanh, nhu cầu huy động vốn tổng thể, vốn nước ngoài của bên đi vay; c) Thông tin về khoản vay nước ngoài dự kiến thực hiện; d) Mục đích vay nước ngoài: thông tin về (các) nhóm khách hàng dự kiến được cấp tín dụng từ nguồn vốn vay nước ngoài, lãi suất cho vay dự kiến, thời hạn cho vay dự kiến; đ) Quy mô vay vốn nước ngoài: giá trị khoản vay, chỉ tiêu tăng trưởng tín dụng, tình hình tăng trưởng tín dụng đến thời điểm lập phương án, so sánh quy mô vốn vay nước ngoài với quy mô tăng trưởng tín dụng còn lại tính đến cuối năm hoặc với quy mô tăng trưởng tín dụng của năm liền trước trong trường hợp chưa có thông tin về chỉ tiêu tăng trưởng tín dụng của năm hiện tại; e) Biện pháp quản trị rủi ro phát sinh từ khoản vay nước ngoài; g) Thẩm quyền phê duyệt Phương án sử dụng vốn vay nước ngoài; cấp có thẩm quyền phê duyệt, căn cứ xác định thẩm quyền phê duyệt; h) Các nội dung khác (nếu có). Như vậy, Nội dung cơ bản của Phương án sử dụng vốn vay nước ngoài không được Nhà nước bảo lãnh trong trường hợp bên đi vay là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài gồm có: - Tên bên đi vay, loại hình tổ chức tín dụng, vốn tự có, địa chỉ, Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng hoặc Giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài, dư nợ vay nước ngoài ngắn hạn, trung, dài hạn tính đến thời điểm lập phương án; - Mục tiêu kinh doanh, nhu cầu huy động vốn tổng thể, vốn nước ngoài của bên đi vay; - Thông tin về khoản vay nước ngoài dự kiến thực hiện; - Mục đích vay nước ngoài - Quy mô vay vốn nước ngoài - Biện pháp quản trị rủi ro phát sinh từ khoản vay nước ngoài; - Thẩm quyền phê duyệt Phương án sử dụng vốn vay nước ngoài; cấp có thẩm quyền phê duyệt, căn cứ xác định thẩm quyền phê duyệt; - Các nội dung khác (nếu có).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1469,
"text": "Nội dung cơ bản của Phương án sử dụng vốn vay nước ngoài không được Nhà nước bảo lãnh trong trường hợp bên đi vay là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài gồm có: - Tên bên đi vay, loại hình tổ chức tín dụng, vốn tự có, địa chỉ, Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng hoặc Giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài, dư nợ vay nước ngoài ngắn hạn, trung, dài hạn tính đến thời điểm lập phương án; - Mục tiêu kinh doanh, nhu cầu huy động vốn tổng thể, vốn nước ngoài của bên đi vay; - Thông tin về khoản vay nước ngoài dự kiến thực hiện; - Mục đích vay nước ngoài - Quy mô vay vốn nước ngoài - Biện pháp quản trị rủi ro phát sinh từ khoản vay nước ngoài; - Thẩm quyền phê duyệt Phương án sử dụng vốn vay nước ngoài; cấp có thẩm quyền phê duyệt, căn cứ xác định thẩm quyền phê duyệt; - Các nội dung khác (nếu có)."
}
],
"id": "2534",
"is_impossible": false,
"question": "Nội dung cơ bản của Phương án sử dụng vốn vay nước ngoài không được Nhà nước bảo lãnh trong trường hợp bên đi vay là tổ chức tín dụng gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Nội dung cơ bản của Phương án sử dụng vốn vay nước ngoài không được Nhà nước bảo lãnh trong trường hợp bên đi vay là tổ chức tín dụng gồm những gì?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 10 Thông tư 08/2023/TT-NHNN quy định về đồng tiền vay nước ngoài như sau: Đồng tiền vay nước ngoài 1. Đồng tiền vay nước ngoài là ngoại tệ. 2. Khoản vay nước ngoài bằng đồng Việt Nam chỉ được thực hiện trong các trường hợp sau: a) Bên đi vay là tổ chức tài chính vi mô; b) Bên đi vay là doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vay từ nguồn lợi nhuận từ hoạt động đầu tư trực tiếp trên lãnh thổ Việt Nam của bên cho vay là nhà đầu tư nước ngoài góp vốn tại bên đi vay; c) Bên đi vay rút vốn, trả nợ bằng đồng ngoại tệ và nghĩa vụ nợ của khoản vay được xác định bằng đồng Việt Nam. Như vậy, đồng tiền vây nước ngoài gồm ngoại tệ và cả đồng Việt Nam. Lưu ý: Khoản vay nước ngoài bằng đồng Việt Nam chỉ được thực hiện trong các trường hợp sau: - Bên đi vay là tổ chức tài chính vi mô; - Bên đi vay là doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vay từ nguồn lợi nhuận từ hoạt động đầu tư trực tiếp trên lãnh thổ Việt Nam của bên cho vay là nhà đầu tư nước ngoài góp vốn tại bên đi vay; - Bên đi vay rút vốn, trả nợ bằng đồng ngoại tệ và nghĩa vụ nợ của khoản vay được xác định bằng đồng Việt Nam. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 618,
"text": "đồng tiền vây nước ngoài gồm ngoại tệ và cả đồng Việt Nam."
}
],
"id": "2535",
"is_impossible": false,
"question": "Đồng tiền vay nước ngoài không được Nhà nước bảo lãnh là loại gì?"
}
]
}
],
"title": "Đồng tiền vay nước ngoài không được Nhà nước bảo lãnh là loại gì?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 6 Quyết định 22/2023/QĐ-TTg (Hiệu lực từ ngày 10/10/2023) quy định về mức vốn cho vay đối với doanh nghiệp sử dụng người lao động đã chấp hành xong án tù như sau: Mức vốn cho vay 1. Đối với vay vốn để đào tạo nghề Mức vốn cho vay tối đa là 04 triệu đồng/tháng/người chấp hành xong án phạt tù. 2. Đối với vay vốn để sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm a) Người chấp hành xong án phạt tù: Mức vốn cho vay tối đa là 100 triệu đồng/người chấp hành xong án phạt tù; b) Cơ sở sản xuất kinh doanh: Mức vốn cho vay tối đa là 02 tỷ đồng/dự án và không quá 100 triệu đồng/người lao động tại cơ sở sản xuất kinh doanh. Như vậy, trong trường hợp doanh nghiệp là cơ sở sản xuất kinh doanh có sử dụng người lao động chấp hành xong án phạt tù khi có nhu cầu vay vốn để sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm thì có thể vay tối đa theo quy định như sau: - Tối đa 02 tỷ đồng/dự án sản xuất kinh doanh - Tối đa 100 triệu đồng/người lao động tại cơ sở sản xuất kinh doanh.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 637,
"text": "trong trường hợp doanh nghiệp là cơ sở sản xuất kinh doanh có sử dụng người lao động chấp hành xong án phạt tù khi có nhu cầu vay vốn để sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm thì có thể vay tối đa theo quy định như sau: - Tối đa 02 tỷ đồng/dự án sản xuất kinh doanh - Tối đa 100 triệu đồng/người lao động tại cơ sở sản xuất kinh doanh."
}
],
"id": "2536",
"is_impossible": false,
"question": "Doanh nghiệp sử dụng người lao động đã chấp hành xong án tù có thể được vay vốn tối đa là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Doanh nghiệp sử dụng người lao động đã chấp hành xong án tù có thể được vay vốn tối đa là bao nhiêu?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 8 Quyết định 22/2023/QĐ-TTg (Hiệu lực từ ngày 10/10/2023) quy định về thời hạn cho vay đối với doanh nghiệp sử dụng người lao động đã chấp hành xong án tù như sau: Thời hạn cho vay 1. Đối với vay vốn để đào tạo nghề a) Thời hạn cho vay là khoảng thời gian được tính từ ngày người chấp hành xong án phạt tù bắt đầu nhận vốn vay cho đến ngày trả hết nợ (gốc và lãi). Thời hạn cho vay bao gồm thời hạn phát tiền vay và thời hạn trả nợ; b) Thời hạn phát tiền vay là khoảng thời gian tính từ ngày người chấp hành xong án phạt tù nhận món vay đầu tiên cho đến ngày kết thúc khoá học, kể cả thời gian người chấp hành xong án phạt tù được các cơ sở đào tạo nghề cho phép nghỉ học có thời hạn và được bảo lưu kết quả học tập (nếu có); c) Thời hạn trả nợ được chia thành các kỳ hạn trả nợ do Ngân hàng Chính sách xã hội quy định, như sau: Đối với các chương trình đào tạo có thời gian đào tạo không quá một năm, thời hạn trả nợ tối đa bằng 02 lần thời hạn phát tiền vay. Đối với các chương trình đào tạo khác, thời hạn trả nợ tối đa bằng thời hạn phát tiền vay. 2. Đối với vay vốn để sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm Thời hạn cho vay tối đa 120 tháng. Thời hạn cho vay cụ thể do Ngân hàng Chính sách xã hội xem xét, quyết định trên cơ sở căn cứ vào nguồn vốn, chu kỳ sản xuất, kinh doanh, khả năng trả nợ của khách hàng vay vốn để thỏa thuận với khách hàng vay vốn. Như vậy, thời hạn cụ thể cho doanh nghiệp vay vốn để sản xuất kinh doanh, tạo việc làm sẽ do Ngân hàng Chính sách xã hội xem xét, quyết định trên cơ sở căn cứ vào nguồn vốn, chu kỳ sản xuất, kinh doanh, khả năng trả nợ của khách hàng vay vốn để thỏa thuận với khách hàng vay vốn nhưng tối đa 120 tháng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1388,
"text": "thời hạn cụ thể cho doanh nghiệp vay vốn để sản xuất kinh doanh, tạo việc làm sẽ do Ngân hàng Chính sách xã hội xem xét, quyết định trên cơ sở căn cứ vào nguồn vốn, chu kỳ sản xuất, kinh doanh, khả năng trả nợ của khách hàng vay vốn để thỏa thuận với khách hàng vay vốn nhưng tối đa 120 tháng."
}
],
"id": "2537",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hạn cho doanh nghiệp sử dụng người lao động đã chấp hành xong án tù vay vốn để sản xuất kinh doanh, tạo việc làm là bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Thời hạn cho doanh nghiệp sử dụng người lao động đã chấp hành xong án tù vay vốn để sản xuất kinh doanh, tạo việc làm là bao lâu?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 2 Điều 3 Quyết định 22/2023/QĐ-TTg (Hiệu lực từ ngày 10/10/2023) quy định về đối tượng và điều kiện vay vốn đối với doanh nghiệp sử dụng người lao động đã chấp hành xong án tù như sau: Đối tượng và điều kiện vay vốn 2. Điều kiện vay vốn a) Người chấp hành xong án phạt tù: Có nhu cầu vay vốn; có tên trong danh sách người chấp hành xong án phạt tù về cư trú tại địa phương, chấp hành tốt các quy định của pháp luật, không tham gia các tệ nạn xã hội, do Công an cấp xã lập và được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận theo Mẫu số 01 kèm theo Quyết định này. Thời gian kể từ khi chấp hành xong án phạt tù đến thời điểm vay vốn tối đa là 05 năm; b) Cơ sở sản xuất kinh doanh: Được thành lập và hoạt động hợp pháp theo quy định của pháp luật; sử dụng tối thiểu 10% tổng số lao động là người chấp hành xong án phạt tù đáp ứng các điều kiện nêu tại điểm a khoản này và ký hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật về lao động; có phương án vay vốn và được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thực hiện phương án xác nhận theo Mẫu số 02 kèm theo Quyết định này. Như vậy, doanh nghiệp sử dụng người lao động đã chấp hành xong án tù cần đáp ứng điều kiện sau đây để vay vốn: - Được thành lập và hoạt động hợp pháp theo quy định của pháp luật; - Sử dụng tối thiểu 10% tổng số lao động là người chấp hành xong án phạt tù đáp ứng các điều kiện theo quy định và ký hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật về lao động; - Có phương án vay vốn và được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thực hiện phương án xác nhận. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1076,
"text": "doanh nghiệp sử dụng người lao động đã chấp hành xong án tù cần đáp ứng điều kiện sau đây để vay vốn: - Được thành lập và hoạt động hợp pháp theo quy định của pháp luật; - Sử dụng tối thiểu 10% tổng số lao động là người chấp hành xong án phạt tù đáp ứng các điều kiện theo quy định và ký hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật về lao động; - Có phương án vay vốn và được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thực hiện phương án xác nhận."
}
],
"id": "2538",
"is_impossible": false,
"question": "Doanh nghiệp sử dụng người lao động đã chấp hành xong án tù cần đáp ứng điều kiện gì để vay vốn sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm?"
}
]
}
],
"title": "Doanh nghiệp sử dụng người lao động đã chấp hành xong án tù cần đáp ứng điều kiện gì để vay vốn sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 3 Điều 3 Thông tư 328/2016/TT-BTC có quy định nguyên tắc quản lý thu ngân sách nhà nước như sau: Nguyên tắc quản lý thu ngân sách nhà nước 3. Tất cả các khoản thu NSNN được hạch toán bằng đồng Việt Nam, chi tiết theo niên độ ngân sách, mục lục NSNN và được phân chia cho các cấp ngân sách theo tỷ lệ phần trăm (%) do cấp có thẩm quyền quy định. Các khoản thu NSNN bằng ngoại tệ được quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá hạch toán ngoại tệ tại thời điểm hạch toán. 4. Việc hoàn trả các khoản thu NSNN được thực hiện theo quy định tại Điều 10 Thông tư này. Quy trình thu, thủ tục thu, nộp, miễn, giảm, hoàn trả các khoản thu NSNN phải được thông báo và niêm yết công khai tại cơ quan thu và KBNN nơi giao dịch trực tiếp với người nộp NSNN. Như vậy, khoản thu ngân sách ngoại tệ bằng ngoại tệ được quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá hạch toán ngoại tệ được xác định tại thời điểm hạch toán.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 757,
"text": "khoản thu ngân sách ngoại tệ bằng ngoại tệ được quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá hạch toán ngoại tệ được xác định tại thời điểm hạch toán."
}
],
"id": "2539",
"is_impossible": false,
"question": "Khoản thu ngân sách bằng ngoại tệ được quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá hạch toán ngoại tệ tại thời điểm nào?"
}
]
}
],
"title": "Khoản thu ngân sách bằng ngoại tệ được quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá hạch toán ngoại tệ tại thời điểm nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 1 Điều 8 Thông tư 328/2016/TT-BTC được sửa đổi bởi điểm b khoản 8 Điều 1 Thông tư 72/2021/TT-BTC có quy định thông báo tỷ giá hạch toán ngoại tệ hàng tháng như sau: Thu ngân sách nhà nước bằng ngoại tệ 1. Nguyên tắc quản lý: c) Quỹ ngoại tệ của NSNN được sử dụng để thanh toán, chi trả các khoản chi NSNN bằng ngoại tệ. Phần ngoại tệ còn lại, KBNN (Trung ương) được phép bán cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam theo quy định. Hết năm, vào thời gian chỉnh lý quyết toán, KBNN (Trung ương) tổng hợp chênh lệch tỷ giá phát sinh trong năm và phối hợp với Vụ Ngân sách nhà nước - Bộ Tài chính để xử lý. d) Tỷ giá hạch toán ngoại tệ hàng tháng được áp dụng thống nhất trên phạm vi cả nước đối với các nghiệp vụ quy đổi và hạch toán thu, chi NSNN bằng ngoại tệ; quy đổi và hạch toán kế toán của KBNN. đ. Bộ trưởng Bộ Tài chính ủy quyền cho Tổng Giám đốc KBNN xác định và thông báo tỷ giá hạch toán ngoại tệ hàng tháng. Cụ thể: - Tỷ giá hạch toán giữa đồng Việt Nam và đồng đô la Mỹ được tính bình quân theo tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố trong thời gian 30 ngày trước ngày thông báo. - Tỷ giá hạch toán giữa đồng Việt Nam và các loại ngoại tệ khác được tính bình quân theo tỷ giá tính chéo của đồng Việt Nam với các loại ngoại tệ khác do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố trong thời gian 30 ngày trước ngày thông báo. Đối với các ngoại tệ chưa được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tỷ giá tính chéo thì được tính thông qua đông đô la Mỹ theo tỷ giá thống kê quy đổi giữa đô la Mỹ và các ngoại tệ khác do Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam cung cấp vào ngày làm việc cuối cùng của tháng. Như vậy, tỷ giá hạch toán ngoại tệ hàng tháng được tính như sau: - Tỷ giá hạch toán giữa đồng Việt Nam và đồng đô la Mỹ: Được tính bình quân theo tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố trong thời gian 30 ngày trước ngày thông báo. - Tỷ giá hạch toán giữa đồng Việt Nam và các loại ngoại tệ khác: Được tính bình quân theo tỷ giá tính chéo của đồng Việt Nam với các loại ngoại tệ khác do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố trong thời gian 30 ngày trước ngày thông báo. Đối với các ngoại tệ chưa được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tỷ giá tính chéo thì được tính thông qua đông đô la Mỹ theo tỷ giá thống kê quy đổi giữa đô la Mỹ và các ngoại tệ khác do Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam cung cấp vào ngày làm việc cuối cùng của tháng. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1641,
"text": "tỷ giá hạch toán ngoại tệ hàng tháng được tính như sau: - Tỷ giá hạch toán giữa đồng Việt Nam và đồng đô la Mỹ: Được tính bình quân theo tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố trong thời gian 30 ngày trước ngày thông báo."
}
],
"id": "2540",
"is_impossible": false,
"question": "Tỷ giá hạch toán ngoại tệ hàng tháng được tính như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Tỷ giá hạch toán ngoại tệ hàng tháng được tính như thế nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 3 và khoản 4 Điều 2 Thông tư 33/2013/TT-NHNN quy định hình thức, thẩm quyền chấp thuận hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu ngoại tệ tiền mặt: Hình thức, thẩm quyền chấp thuận hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu ngoại tệ tiền mặt 3. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh thành phố Hà Nội cấp Quyết định chấp thuận xuất khẩu, nhập khẩu ngoại tệ tiền mặt theo từng lần cho các ngân hàng được phép có nhu cầu xuất khẩu, nhập khẩu ngoại tệ tiền mặt qua cửa khẩu hàng không quốc tế Nội Bài. 4. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh cấp Quyết định chấp thuận xuất khẩu, nhập khẩu ngoại tệ tiền mặt theo từng lần cho các ngân hàng được phép có nhu cầu xuất khẩu, nhập khẩu ngoại tệ tiền mặt qua cửa khẩu hàng không quốc tế Tân Sơn Nhất. Như vậy, cơ quan có thẩm quyền chấp thuận hoạt động xuất khẩu ngoại tệ tiền mặt được quy định như sau: - Ngân hàng Nhà nước chi nhánh thành phố Hà Nội chấp thuận hoạt động xuất khẩu ngoại tệ tiền mặt qua cửa khẩu hàng không quốc tế Nội Bài. - Ngân hàng Nhà nước chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh thuận hoạt động xuất khẩu ngoại tệ tiền mặt qua cửa khẩu hàng không quốc tế Tân Sơn Nhất.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 745,
"text": "cơ quan có thẩm quyền chấp thuận hoạt động xuất khẩu ngoại tệ tiền mặt được quy định như sau: - Ngân hàng Nhà nước chi nhánh thành phố Hà Nội chấp thuận hoạt động xuất khẩu ngoại tệ tiền mặt qua cửa khẩu hàng không quốc tế Nội Bài."
}
],
"id": "2541",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ quan nào có thẩm quyền chấp thuận hoạt động xuất khẩu ngoại tệ tiền mặt?"
}
]
}
],
"title": "Cơ quan nào có thẩm quyền chấp thuận hoạt động xuất khẩu ngoại tệ tiền mặt?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Mục a Công văn 86/CV-NHNN7 năm 2000 quy định hồ sơ xuất khẩu ngoại tệ tiền mặt: Xuất khẩu ngoại tệ tiền mặt: - Đơn xin cấp giấy phép xuất khẩu ngoại tệ tiền mặt (Mẫu số 1); - Hợp đồng ký kết với Ngân hàng nước ngoài (Ngân hàng làm đại lý tiêu thụ hộ ngoại tệ). - Trong vòng ba ngày làm việc kể từ ngày nhận được giấy báo có của Ngân hàng nước ngoài, Ngân hàng được phép phải nộp cho Ngân hàng Nhà nước (Vụ Quản lý ngoại hối hoặc Văn phòng Đại diện Ngân hàng Nhà nước tại 17 Bến Chương Dương - TP Hồ Chí Minh) bản sao giấy báo có kèm theo lệnh chuyển tiền. Như vậy, hồ sơ xin cấp giấy phép xuất khẩu ngoại tệ tiền mặt cho các ngân hàng gồm: - Đơn xin cấp giấy phép xuất khẩu ngoại tệ tiền mặt - Hợp đồng ký kết với Ngân hàng nước ngoài (Ngân hàng làm đại lý tiêu thụ hộ ngoại tệ).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 572,
"text": "hồ sơ xin cấp giấy phép xuất khẩu ngoại tệ tiền mặt cho các ngân hàng gồm: - Đơn xin cấp giấy phép xuất khẩu ngoại tệ tiền mặt - Hợp đồng ký kết với Ngân hàng nước ngoài (Ngân hàng làm đại lý tiêu thụ hộ ngoại tệ)."
}
],
"id": "2542",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ xin cấp giấy phép xuất khẩu ngoại tệ tiền mặt cho các ngân hàng gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ xin cấp giấy phép xuất khẩu ngoại tệ tiền mặt cho các ngân hàng gồm những gì?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 4 Quyết định 22/2023/QĐ-TTg quy định về phương thức cho vay như sau: Phương thức cho vay 1. Đối với người chấp hành xong án phạt tù a) Thực hiện phương thức cho vay thông qua hộ gia đình. Đại diện hộ gia đình của người chấp hành xong án phạt tù là người đứng tên vay vốn và giao dịch với Ngân hàng Chính sách xã hội. Trường hợp trong hộ gia đình không còn thành viên nào từ đủ 18 tuổi trở lên hoặc thành viên còn lại không còn sức lao động, không có đủ năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật thì người chấp hành xong án phạt tù trực tiếp đứng tên vay vốn tại Ngân hàng Chính sách xã hội; b) Ngân hàng Chính sách xã hội nơi cho vay thực hiện cho vay theo phương thức ủy thác cho các tổ chức chính trị - xã hội. 2. Đối với cơ sở sản xuất kinh doanh Ngân hàng Chính sách xã hội nơi cho vay thực hiện cho vay trực tiếp. Như vậy, khác với phương thức cho vay được áp dụng đối với người chấp hành xong án phạt tù, phương thức cho vay được áp dụng đối với cơ sở sản xuất kinh doanh thì Ngân hàng Chính sách xã hội nơi cho vay thực hiện cho vay trực tiếp cho cơ sở sản xuất kinh doanh có sử dụng lao động là người chấp hành xong án phạt tù.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 866,
"text": "khác với phương thức cho vay được áp dụng đối với người chấp hành xong án phạt tù, phương thức cho vay được áp dụng đối với cơ sở sản xuất kinh doanh thì Ngân hàng Chính sách xã hội nơi cho vay thực hiện cho vay trực tiếp cho cơ sở sản xuất kinh doanh có sử dụng lao động là người chấp hành xong án phạt tù."
}
],
"id": "2543",
"is_impossible": false,
"question": "Phương thức cho vay đối với cơ sở sản xuất kinh doanh có sử dụng lao động là người chấp hành xong án phạt tù như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Phương thức cho vay đối với cơ sở sản xuất kinh doanh có sử dụng lao động là người chấp hành xong án phạt tù như thế nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 5 Quyết định 22/2023/QĐ-TTg quy định về mục đích sử dụng vốn vay như sau: Mục đích sử dụng vốn vay 1. Đối với vay vốn để đào tạo nghề Chi phí cho việc học tập, sinh hoạt của người chấp hành xong án phạt tù trong thời gian theo học tại các trường đại học (hoặc tương đương đại học), cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và các cơ sở giáo dục nghề nghiệp được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam. Chi phí này bao gồm: Tiền học phí; chi phí mua sắm sách vở, phương tiện học tập; chi phí ăn, ở, đi lại. 2. Đối với vay vốn để sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm Chi phí để sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm gồm chi phí cho việc thực hiện các hoạt động sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm. Như vậy, mục đích sử dụng vốn vay đối với cơ sở sản xuất kinh doanh có sử dụng lao động là người chấp hành xong án phạt tù là các chi phí để sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm gồm chi phí cho việc thực hiện các hoạt động sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm. Bên cạnh đó, đối với việc sử dụng vốn vay để đào tạo nghề, mục đích sử dụng vốn sẽ được dùng cho việc học tập, sinh hoạt của người chấp hành xong án phạt tù trong thời gian theo học tại các trường đại học (hoặc tương đương đại học), cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và các cơ sở giáo dục nghề nghiệp được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam. Chi phí này bao gồm: - Tiền học phí; - Chi phí mua sắm sách vở, phương tiện học tập; - Chi phí ăn, ở, đi lại.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 734,
"text": "mục đích sử dụng vốn vay đối với cơ sở sản xuất kinh doanh có sử dụng lao động là người chấp hành xong án phạt tù là các chi phí để sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm gồm chi phí cho việc thực hiện các hoạt động sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm."
}
],
"id": "2544",
"is_impossible": false,
"question": "Mục đích sử dụng vốn vay đối với cơ sở sản xuất kinh doanh có sử dụng lao động là người chấp hành xong án phạt tù được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Mục đích sử dụng vốn vay đối với cơ sở sản xuất kinh doanh có sử dụng lao động là người chấp hành xong án phạt tù được quy định như thế nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 7 Quyết định 22/2023/QĐ-TTg quy định về đồng tiền cho vay, trả nợ như sau: Đồng tiền cho vay, trả nợ Đồng tiền cho vay và trả nợ là đồng Việt Nam. Như vậy, đồng tiền cho cơ sở sản xuất kinh doanh có sử dụng lao động là người chấp hành xong án phạt tù vay là đồng Việt Nam. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 177,
"text": "đồng tiền cho cơ sở sản xuất kinh doanh có sử dụng lao động là người chấp hành xong án phạt tù vay là đồng Việt Nam."
}
],
"id": "2545",
"is_impossible": false,
"question": "Đồng tiền cho cơ sở sản xuất kinh doanh có sử dụng lao động là người chấp hành xong án phạt tù vay là loại gì?"
}
]
}
],
"title": "Đồng tiền cho cơ sở sản xuất kinh doanh có sử dụng lao động là người chấp hành xong án phạt tù vay là loại gì?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 2 Điều 12 Thông tư 11/2022/TT-NHNN có quy định bảo lãnh đối với khách hàng là người không cư trú như sau: Bảo lãnh đối với khách hàng là người không cư trú 2. Chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được bảo lãnh bằng ngoại tệ đối với khách hàng tổ chức là người không cư trú, trừ trường hợp bảo lãnh trên cơ sở bảo lãnh đối ứng của tổ chức tín dụng ở nước ngoài hoặc xác nhận bảo lãnh cho nghĩa vụ bảo lãnh của tổ chức tín dụng ở nước ngoài mà bên nhận bảo lãnh là người cư trú. 3. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khi thực hiện bảo lãnh bằng ngoại tệ cho khách hàng là người không cư trú phải: a) Tuân thủ quy định pháp luật về hướng dẫn một số nội dung về quản lý ngoại hối đối với việc cho vay ra nước ngoài và thu hồi nợ bảo lãnh cho người không cư trú; b) Có quy trình đánh giá, quản lý rủi ro tín dụng, trong đó có rủi ro trong bảo lãnh đối với người không cư trú. 4. Ngoài các quy định tại Điều này, các nội dung khác về việc bảo lãnh đối với khách hàng là người không cư trú phải thực hiện theo quy định tương ứng tại Thông tư này. Như vậy, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được bảo lãnh bằng ngoại tệ đối với khách hàng tổ chức là người không cư trú. Tuy nhiên đối với trường hợp bảo lãnh trên cơ sở bảo lãnh đối ứng của tổ chức tín dụng ở nước ngoài hoặc xác nhận bảo lãnh cho nghĩa vụ bảo lãnh của tổ chức tín dụng ở nước ngoài mà bên nhận bảo lãnh là người cư trú thì chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phép bảo lãnh bằng ngoại tệ đối với khách hàng tổ chức là người không cư trú.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1073,
"text": "chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được bảo lãnh bằng ngoại tệ đối với khách hàng tổ chức là người không cư trú."
}
],
"id": "2546",
"is_impossible": false,
"question": "Chi nhánh ngân hàng nước ngoài có được bảo lãnh bằng ngoại tệ đối với khách hàng tổ chức là người không cư trú không?"
}
]
}
],
"title": "Chi nhánh ngân hàng nước ngoài có được bảo lãnh bằng ngoại tệ đối với khách hàng tổ chức là người không cư trú không?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 17 Thông tư 11/2022/TT-NHNN có quy định về thẩm quyền ký thỏa thuận cấp bảo lãnh và cam kết bảo lãnh như sau: Thẩm quyền ký thỏa thuận cấp bảo lãnh và cam kết bảo lãnh 1. Thỏa thuận cấp bảo lãnh và cam kết bảo lãnh phải được ký bởi người đại diện hợp pháp của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, phù hợp với quy định của pháp luật và quy chế nội bộ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. 2. Việc sử dụng chữ ký điện tử và việc ủy quyền ký thỏa thuận cấp bảo lãnh và cam kết bảo lãnh thực hiện theo quy định của pháp luật. Như vậy, người đại diện hợp pháp của tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài là người có thẩm quyền ký thỏa thuận cấp bảo lãnh và cam kết bảo lãnh. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 569,
"text": "người đại diện hợp pháp của tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài là người có thẩm quyền ký thỏa thuận cấp bảo lãnh và cam kết bảo lãnh."
}
],
"id": "2547",
"is_impossible": false,
"question": "Ai có thẩm quyền ký thỏa thuận cấp bảo lãnh và cam kết bảo lãnh?"
}
]
}
],
"title": "Ai có thẩm quyền ký thỏa thuận cấp bảo lãnh và cam kết bảo lãnh?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Mới đây Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định 22/2023/QĐ-TTg Quy định về tín dụng đối với người chấp hành xong án phạt tù. Trong đó có quy định về mức vốn cho vay được áp dụng đối với người chấp hành xong án phạt tù như sau: Căn cứ quy định Điều 6 Quyết định 22/2023/QĐ-TTg quy định về mức vốn cho vay như sau: Mức vốn cho vay 1. Đối với vay vốn để đào tạo nghề Mức vốn cho vay tối đa là 04 triệu đồng/tháng/người chấp hành xong án phạt tù. 2. Đối với vay vốn để sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm a) Người chấp hành xong án phạt tù: Mức vốn cho vay tối đa là 100 triệu đồng/người chấp hành xong án phạt tù; b) Cơ sở sản xuất kinh doanh: Mức vốn cho vay tối đa là 02 tỷ đồng/dự án và không quá 100 triệu đồng/người lao động tại cơ sở sản xuất kinh doanh. Như vậy, mức vốn cho vay được áp dụng đối với người chấp hành xong án phạt tù được áp dụng từ ngày 10/10/2023 được quy định như sau: - Đối với vay vốn để đào tạo nghề mức vốn cho vay tối đa là 04 triệu đồng/tháng/người chấp hành xong án phạt tù. - Đối với vay vốn để sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm + Người chấp hành xong án phạt tù: Mức vốn cho vay tối đa là 100 triệu đồng/người chấp hành xong án phạt tù; + Cơ sở sản xuất kinh doanh: Mức vốn cho vay tối đa là 02 tỷ đồng/dự án và không quá 100 triệu đồng/người lao động tại cơ sở sản xuất kinh doanh.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 769,
"text": "mức vốn cho vay được áp dụng đối với người chấp hành xong án phạt tù được áp dụng từ ngày 10/10/2023 được quy định như sau: - Đối với vay vốn để đào tạo nghề mức vốn cho vay tối đa là 04 triệu đồng/tháng/người chấp hành xong án phạt tù."
}
],
"id": "2548",
"is_impossible": false,
"question": "Mức vốn cho vay đối với người chấp hành xong án phạt tù từ ngày 10/10/2023 là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức vốn cho vay đối với người chấp hành xong án phạt tù từ ngày 10/10/2023 là bao nhiêu?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 2 Điều 3 Quyết định 22/2023/QĐ-TTg quy định về đối tượng và điều kiện vay vốn như sau: Đối tượng và điều kiện vay vốn 2. Điều kiện vay νốn a) Người chấp hành xong án phạt tù: Có nhu cầu vay vốn; có tên trong danh sách người chấp hành xong án phạt tù về cư trú tại địa phương, chấp hành tốt các quy định của pháp luật, không tham gia các tệ nạn xã hội, do Công an cấp xã lập và được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận theo Mẫu số 01 kèm theo Quyết định này. Thời gian kể từ khi chấp hành xong án phạt tù đến thời điểm vay vốn tối đa là 05 năm; b) Cơ sở sản xuất kinh doanh: Được thành lập và hoạt động hợp pháp theo quy định của pháp luật; sử dụng tối thiểu 10% tổng số lao động là người chấp hành xong án phạt tù đáp ứng các điều kiện nêu tại điểm a khoản này và ký hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật về lao động; có phương án vay vốn và được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thực hiện phương án xác nhận theo Mẫu số 02 kèm theo Quyết định này. Như vậy, điều kiện để người chấp hành xong án phạt tù được vay vốn được quy định như sau: - Người chấp hành xong án phạt tù: + Có nhu cầu vay vốn. + Có tên trong danh sách người chấp hành xong án phạt tù về cư trú tại địa phương, chấp hành tốt các quy định của pháp luật, không tham gia các tệ nạn xã hội, do Công an cấp xã lập và được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận. + Thời gian kể từ khi chấp hành xong án phạt tù đến thời điểm vay vốn tối đa là 05 năm. - Cơ sở sản xuất kinh doanh: + Được thành lập và hoạt động hợp pháp theo quy định của pháp luật. + Sử dụng tối thiểu 10% tổng số lao động là người chấp hành xong án phạt tù đáp ứng các điều kiện nêu tại điểm a khoản này và ký hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật về lao động. + Có phương án vay vốn và được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thực hiện phương án xác nhận.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 978,
"text": "điều kiện để người chấp hành xong án phạt tù được vay vốn được quy định như sau: - Người chấp hành xong án phạt tù: + Có nhu cầu vay vốn."
}
],
"id": "2549",
"is_impossible": false,
"question": "Điều kiện để người chấp hành xong án phạt tù được vay vốn là như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Điều kiện để người chấp hành xong án phạt tù được vay vốn là như thế nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 9 Quyết định 22/2023/QĐ-TTg quy định về lãi suất cho vay như sau: Lãi suất cho vay 1. Lãi suất cho vay bằng lãi suất cho vay đối với hộ nghèo quy định theo từng thời kỳ. 2. Lãi suất nợ quá hạn bằng 130% lãi suất cho vay. Như vậy, mức lãi suất cho vay được quy định đối với người chấp hành xong án phạt tù bằng lãi suất cho vay đối với hộ nghèo quy định theo từng thời kỳ. Lãi suất nợ quá hạn bằng 130% lãi suất cho vay. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 251,
"text": "mức lãi suất cho vay được quy định đối với người chấp hành xong án phạt tù bằng lãi suất cho vay đối với hộ nghèo quy định theo từng thời kỳ."
}
],
"id": "2550",
"is_impossible": false,
"question": "Mức lãi suất cho vay được quy định đối với người chấp hành xong án phạt tù là như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Mức lãi suất cho vay được quy định đối với người chấp hành xong án phạt tù là như thế nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 9 Thông tư 09/2023/TT-NHNN quy định về chế độ báo cáo giao dịch chuyển tiền điện tử như sau: Chế độ báo cáo giao dịch chuyển tiền điện tử 1. Đối tượng báo cáo có trách nhiệm thu thập thông tin tại khoản 3 Điều này và báo cáo Cơ quan thực hiện chức năng, nhiệm vụ phòng, chống rửa tiền bằng dữ liệu điện tử theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư này khi thực hiện giao dịch chuyển tiền điện tử trong các trường hợp sau đây: a) Giao dịch chuyển tiền điện tử mà tất cả các tổ chức tài chính tham gia giao dịch chuyển tiền điện tử quy định tại khoản 1 Điều 8 Thông tư này cùng ở Việt Nam (sau đây gọi là giao dịch chuyển tiền điện tử trong nước) có giá trị giao dịch chuyển tiền điện tử từ 500.000.000 (năm trăm triệu) đồng trở lên hoặc bằng ngoại tệ có giá trị tương đương; b) Giao dịch chuyển tiền điện tử mà có ít nhất một trong các tổ chức tài chính tham gia giao dịch chuyển tiền điện tử quy định tại khoản 1 Điều 8 Thông tư này ở các quốc gia, vùng lãnh thổ ngoài Việt Nam (sau đây gọi là giao dịch chuyển tiền điện tử quốc tế) có giá trị giao dịch chuyển tiền điện tử từ 1.000 (một nghìn) đô la Mỹ trở lên hoặc bằng ngoại tệ khác có giá trị tương đương. Như vậy, khi thực có giao dịch chuyển tiền điện tử có giá trị giao dịch chuyển tiền điện tử từ 500.000.000 (năm trăm triệu) đồng trở lên hoặc bằng ngoại tệ có giá trị tương đương thì tất cả các tổ chức tài chính tham gia giao dịch chuyển tiền điện tử cùng ở Việt Nam có nghĩa vụ thu thập nội dung báo cáo giao dịch chuyển tiền điện tử tối thiểu và báo cáo Cơ quan thực hiện chức năng, nhiệm vụ phòng, chống rửa tiền bằng dữ liệu điện tử.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1199,
"text": "khi thực có giao dịch chuyển tiền điện tử có giá trị giao dịch chuyển tiền điện tử từ 500."
}
],
"id": "2551",
"is_impossible": false,
"question": "Có phải chuyển tiền điện tử từ 500 triệu đồng trở lên phải báo cáo phòng chống rửa tiền?"
}
]
}
],
"title": "Có phải chuyển tiền điện tử từ 500 triệu đồng trở lên phải báo cáo phòng chống rửa tiền?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 3 Điều 9 Thông tư 09/2023/TT-NHNN quy định chế độ báo cáo giao dịch chuyển tiền điện tử như sau: Chế độ báo cáo giao dịch chuyển tiền điện tử 3. Nội dung báo cáo giao dịch chuyển tiền điện tử tối thiểu gồm các thông tin sau: a) Thông tin về tổ chức tài chính khởi tạo và thụ hưởng bao gồm: tên giao dịch của tổ chức hoặc chi nhánh giao dịch; địa chỉ trụ sở chính (hoặc mã ngân hàng đối với giao dịch chuyển tiền điện tử trong nước, mã SWIFT đối với chuyển tiền điện tử quốc tế); quốc gia nhận và chuyển tiền; b) Thông tin về khách hàng là cá nhân tham gia giao dịch chuyển tiền điện tử: họ và tên, ngày, tháng, năm sinh; số Chứng minh nhân dân hoặc số Căn cước công dân hoặc số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu; số thị thực nhập cảnh (nếu có); địa chỉ đăng ký thường trú hoặc nơi ở hiện tại khác (nếu có); quốc tịch (theo chứng từ giao dịch); c) Thông tin về khách hàng là tổ chức tham gia giao dịch chuyển tiền điện tử: tên giao dịch đầy đủ và viết tắt (nếu có); địa chỉ trụ sở chính; số giấy phép thành lập hoặc mã số doanh nghiệp hoặc mã số thuế; quốc gia nơi đặt trụ sở chính; d) Thông tin về giao dịch: số tài khoản (nếu có); số tiền; loại tiền; số tiền được quy đổi sang đồng Việt Nam (nếu loại tiền giao dịch là ngoại tệ); lý do, mục đích giao dịch; mã giao dịch; ngày giao dịch; đ) Thông tin khác theo yêu cầu của Cơ quan thực hiện chức năng, nhiệm vụ phòng, chống rửa tiền để phục vụ công tác quản lý nhà nước về phòng, chống rửa tiền trong từng thời kỳ. Như vậy, nội dung báo cáo giao dịch chuyển tiền điện tử tối thiểu gồm các thông tin sau: - Thông tin về tổ chức tài chính khởi tạo và thụ hưởng bao gồm: + Tên giao dịch của tổ chức hoặc chi nhánh giao dịch; + Địa chỉ trụ sở chính (hoặc mã ngân hàng đối với giao dịch chuyển tiền điện tử trong nước, mã SWIFT đối với chuyển tiền điện tử quốc tế); + Quốc gia nhận và chuyển tiền; - Thông tin về khách hàng là cá nhân tham gia giao dịch chuyển tiền điện tử: + Họ và tên, ngày, tháng, năm sinh; số Chứng minh nhân dân hoặc số Căn cước công dân hoặc số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu; + Số thị thực nhập cảnh (nếu có); + Địa chỉ đăng ký thường trú hoặc nơi ở hiện tại khác (nếu có); quốc tịch (theo chứng từ giao dịch); - Thông tin về khách hàng là tổ chức tham gia giao dịch chuyển tiền điện tử: + Tên giao dịch đầy đủ và viết tắt (nếu có); + Địa chỉ trụ sở chính; + Số giấy phép thành lập hoặc mã số doanh nghiệp hoặc mã số thuế; quốc gia nơi đặt trụ sở chính; - Thông tin về giao dịch: + Số tài khoản (nếu có); + Số tiền; loại tiền; số tiền được quy đổi sang đồng Việt Nam (nếu loại tiền giao dịch là ngoại tệ); + Lý do, mục đích giao dịch; mã giao dịch; ngày giao dịch; - Thông tin khác theo yêu cầu của Cơ quan thực hiện chức năng, nhiệm vụ phòng, chống rửa tiền để phục vụ công tác quản lý nhà nước về phòng, chống rửa tiền trong từng thời kỳ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1497,
"text": "nội dung báo cáo giao dịch chuyển tiền điện tử tối thiểu gồm các thông tin sau: - Thông tin về tổ chức tài chính khởi tạo và thụ hưởng bao gồm: + Tên giao dịch của tổ chức hoặc chi nhánh giao dịch; + Địa chỉ trụ sở chính (hoặc mã ngân hàng đối với giao dịch chuyển tiền điện tử trong nước, mã SWIFT đối với chuyển tiền điện tử quốc tế); + Quốc gia nhận và chuyển tiền; - Thông tin về khách hàng là cá nhân tham gia giao dịch chuyển tiền điện tử: + Họ và tên, ngày, tháng, năm sinh; số Chứng minh nhân dân hoặc số Căn cước công dân hoặc số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu; + Số thị thực nhập cảnh (nếu có); + Địa chỉ đăng ký thường trú hoặc nơi ở hiện tại khác (nếu có); quốc tịch (theo chứng từ giao dịch); - Thông tin về khách hàng là tổ chức tham gia giao dịch chuyển tiền điện tử: + Tên giao dịch đầy đủ và viết tắt (nếu có); + Địa chỉ trụ sở chính; + Số giấy phép thành lập hoặc mã số doanh nghiệp hoặc mã số thuế; quốc gia nơi đặt trụ sở chính; - Thông tin về giao dịch: + Số tài khoản (nếu có); + Số tiền; loại tiền; số tiền được quy đổi sang đồng Việt Nam (nếu loại tiền giao dịch là ngoại tệ); + Lý do, mục đích giao dịch; mã giao dịch; ngày giao dịch; - Thông tin khác theo yêu cầu của Cơ quan thực hiện chức năng, nhiệm vụ phòng, chống rửa tiền để phục vụ công tác quản lý nhà nước về phòng, chống rửa tiền trong từng thời kỳ."
}
],
"id": "2552",
"is_impossible": false,
"question": "Nội dung báo cáo giao dịch chuyển tiền điện tử tối thiểu gồm các thông tin nào?"
}
]
}
],
"title": "Nội dung báo cáo giao dịch chuyển tiền điện tử tối thiểu gồm các thông tin nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo quy định tại khoản 7 Điều 3 Thông tư 19/2016/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Thông tư 28/2019/TT-NHNN Quy định về hoạt động thẻ ngân hàng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành có quy định về thẻ phi vật lý như sau: Giải thích từ ngữ 7. Thẻ phi vật lý là thẻ không hiện hữu bằng hình thức vật chất, tồn tại dưới dạng điện tử và chứa các thông tin trên thẻ quy định tại Điều 12 Thông tư này, được tổ chức phát hành thẻ phát hành cho chủ thẻ để giao dịch trên môi trường internet, chương trình ứng dụng trên thiết bị di động; không bao gồm các trường hợp thẻ vật lý có đăng ký chức năng để giao dịch trên môi trường internet, chương trình ứng dụng trên thiết bị di động. Thẻ phi vật lý có thể được tổ chức phát hành thẻ in ra thẻ vật lý khi chủ thẻ có yêu cầu. Như vậy, thẻ phị vật lý của Ngân hàng là thẻ không hiện hữu bằng hình thức vật chất, tồn tại dưới dạng điện tử và chứa các thông tin trên thẻ được tổ chức phát hành thẻ phát hành cho chủ thẻ để giao dịch trên môi trường internet, mạng di động.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 799,
"text": "thẻ phị vật lý của Ngân hàng là thẻ không hiện hữu bằng hình thức vật chất, tồn tại dưới dạng điện tử và chứa các thông tin trên thẻ được tổ chức phát hành thẻ phát hành cho chủ thẻ để giao dịch trên môi trường internet, mạng di động."
}
],
"id": "2553",
"is_impossible": false,
"question": "Thẻ phi vật lý của Ngân hàng là gì?"
}
]
}
],
"title": "Thẻ phi vật lý của Ngân hàng là gì?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 8 Thông tư 39/2016/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Thông tư 06/2023/TT-NHNN có quy định những nhu cầu vốn không được cho vay như sau: Những nhu cầu vốn không được cho vay Tổ chức tín dụng không được cho vay đối với các nhu cầu vốn: 7. Để gửi tiền. 8. Để thanh toán tiền góp vốn, mua, nhận chuyển nhượng phần vốn góp của công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh; góp vốn, mua, nhận chuyển nhượng cổ phần của công ty cổ phần chưa niêm yết trên thị trường chứng khoán hoặc chưa đăng ký giao dịch trên hệ thống giao dịch Upcom. 9. Để thanh toán tiền góp vốn theo hợp đồng góp vốn, hợp đồng hợp tác đầu tư hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh để thực hiện dự án đầu tư không đủ điều kiện đưa vào kinh doanh theo quy định của pháp luật tại thời điểm tổ chức tín dụng quyết định cho vay. 10. Để bù đắp tài chính, trừ trường hợp khoản vay đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau: a) Khách hàng đã ứng vốn của chính khách hàng để thanh toán, chi trả chi phí thực hiện dự án hoạt động kinh doanh, mà các chi phí thực hiện dự án hoạt động kinh doanh này phát sinh dưới 12 tháng tính đến thời điểm tổ chức tín dụng quyết định cho vay; b) Các chi phí đã thanh toán, chi trả bằng vốn của chính khách hàng nhằm thực hiện dự án hoạt động kinh doanh là các chi phí có sử dụng nguồn vốn vay của tổ chức tín dụng theo phương án sử dụng vốn đã gửi tổ chức tín dụng để được xem xét cho vay trung, dài hạn nhằm thực hiện dự án hoạt động kinh doanh đó. Như vậy, khách hàng vay vốn để bù đắp tài chính thì tổ chức tín dụng vẫn có thể xem xét cho vay khi khoản vay đó đáp ứng đầy đủ các điều kiện bao gồm: - Khách hàng đã ứng vốn của chính khách hàng để thanh toán, chi trả chi phí thực hiện dự án hoạt động kinh doanh, mà các chi phí thực hiện dự án hoạt động kinh doanh này phát sinh dưới 12 tháng tính đến thời điểm tổ chức tín dụng quyết định cho vay; - Các chi phí đã thanh toán, chi trả bằng vốn của chính khách hàng nhằm thực hiện dự án hoạt động kinh doanh là các chi phí có sử dụng nguồn vốn vay của tổ chức tín dụng theo phương án sử dụng vốn đã gửi tổ chức tín dụng để được xem xét cho vay trung, dài hạn nhằm thực hiện dự án hoạt động kinh doanh đó. Lưu ý: Thông tư 06/2023/TT-NHNN có hiệu lực từ 01/9/2023. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1450,
"text": "khách hàng vay vốn để bù đắp tài chính thì tổ chức tín dụng vẫn có thể xem xét cho vay khi khoản vay đó đáp ứng đầy đủ các điều kiện bao gồm: - Khách hàng đã ứng vốn của chính khách hàng để thanh toán, chi trả chi phí thực hiện dự án hoạt động kinh doanh, mà các chi phí thực hiện dự án hoạt động kinh doanh này phát sinh dưới 12 tháng tính đến thời điểm tổ chức tín dụng quyết định cho vay; - Các chi phí đã thanh toán, chi trả bằng vốn của chính khách hàng nhằm thực hiện dự án hoạt động kinh doanh là các chi phí có sử dụng nguồn vốn vay của tổ chức tín dụng theo phương án sử dụng vốn đã gửi tổ chức tín dụng để được xem xét cho vay trung, dài hạn nhằm thực hiện dự án hoạt động kinh doanh đó."
}
],
"id": "2554",
"is_impossible": false,
"question": "Khách hàng vay vốn để bù đắp tài chính thì tổ chức tín dụng có được cho vay không?"
}
]
}
],
"title": "Khách hàng vay vốn để bù đắp tài chính thì tổ chức tín dụng có được cho vay không?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 7 Thông tư 39/2016/TT-NHNN sửa đổi bởi Điều 2 Thông tư 06/2023/TT-NHNN quy định điều kiện vay vốn: Điều kiện vay vốn Tổ chức tín dụng xem xét, quyết định cho vay khi khách hàng có đủ các điều kiện sau đây: 1. Khách hàng là pháp nhân có năng lực pháp luật dân sự theo quy định của pháp luật. Khách hàng là cá nhân từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật hoặc từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật. 2. Nhu cầu vay vốn để sử dụng vào mục đích hợp pháp. 3. Có phương án sử dụng vốn khả thi. 4. Có khả năng tài chính để trả nợ. 5. Trường hợp khách hàng vay vốn của tổ chức tín dụng theo lãi suất cho vay quy định tại khoản 2 Điều 13 Thông tư này, thì khách hàng được tổ chức tín dụng đánh giá là có tình hình tài chính minh bạch, lành mạnh. Như vậy, tổ chức tín dụng xem xét, quyết định cho vay khi khách hàng có đủ các điều kiện sau đây: - Khách hàng là pháp nhân có năng lực pháp luật dân sự theo quy định của pháp luật. - Nhu cầu vay vốn để sử dụng vào mục đích hợp pháp. - Có phương án sử dụng vốn khả thi. - Có khả năng tài chính để trả nợ. - Trường hợp khách hàng vay vốn của tổ chức tín dụng theo lãi suất cho vay theo quy định, thì khách hàng được tổ chức tín dụng đánh giá là có tình hình tài chính minh bạch, lành mạnh. Lưu ý: Khoản 5 Điều 7 Thông tư 39/2016/TT-NHNN sẽ bị bãi bỏ từ ngày 01/9/2023.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 875,
"text": "tổ chức tín dụng xem xét, quyết định cho vay khi khách hàng có đủ các điều kiện sau đây: - Khách hàng là pháp nhân có năng lực pháp luật dân sự theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "2555",
"is_impossible": false,
"question": "Khách hàng được tổ chức tín dụng hỗ trợ vay vốn khi có đủ các điều kiện nào?"
}
]
}
],
"title": "Khách hàng được tổ chức tín dụng hỗ trợ vay vốn khi có đủ các điều kiện nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 12 Quyết định 92/2009/QĐ-TTg được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 2 Quyết định 17/2023/QĐ-TTg có quy định bảo đảm tiền vay như sau: Bảo đảm tiền vay 1. Thương nhân vay vốn đến 100 triệu đồng không phải thực hiện bảo đảm tiền vay. 2. Thương nhân vay vốn trên 100 triệu đồng phải thực hiện bảo đảm tiền vay theo quy định của pháp luật về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ và quy định của Ngân hàng Chính sách xã hội. Như vậy, thương nhân vay vốn trên 100.000.000 đồng thì phải thực hiện bảo đảm tiền vay. Đối với khoản tiền vay vốn từ 100.000.000 đồng trở xuống thì không phải thực hiện bảo đảm tiền vay.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 419,
"text": "thương nhân vay vốn trên 100."
}
],
"id": "2556",
"is_impossible": false,
"question": "Thương nhân hoạt động thương mại tại vùng khó khăn vay vốn bao nhiêu phải thực hiện bảo đảm tiền vay?"
}
]
}
],
"title": "Thương nhân hoạt động thương mại tại vùng khó khăn vay vốn bao nhiêu phải thực hiện bảo đảm tiền vay?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 9 Quyết định 92/2009/QĐ-TTg có quy định lãi suất cho vay như sau: Lãi suất cho vay 1. Lãi suất cho vay áp dụng bằng mức lãi suất cho vay đối với hộ gia đình sản xuất, kinh doanh tại vùng khó khăn. 2. Lãi suất nợ quá hạn bằng 130% lãi suất cho vay. 3. Việc điều chỉnh mức lãi suất cho vay do Thủ tướng Chính phủ quyết định theo đề nghị của Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội. Tại Điều 8 Quyết định 31/2007/QĐ-TTg được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 1 Quyết định 17/2023/QĐ-TTg có quy định mức lãi suất cho vay đối với hộ gia đình sản xuất, kinh doanh tại vùng khó khăn như sau: Lãi suất cho vay 1. Lãi suất cho vay bằng 9%/năm. 2. Lãi suất nợ quá hạn bằng 130% lãi suất cho vay. 3. Việc điều chỉnh mức lãi suất cho vay do Thủ tướng Chính phủ quyết định trong từng thời kỳ trên cơ sở đề xuất của Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội. 4. Lãi suất cho vay đảm bảo nguyên tắc bù đắp lãi suất bình quân các nguồn vốn và phí quản lý đối với Chương trình này. Trong đó, lãi suất bình quân các nguồn vốn và phí quản lý xác định theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về quy chế quản lý tài chính đối với Ngân hàng Chính sách xã hội. Như vậy, thương nhân hoạt động thương mại tại vùng khó khăn được vay vốn với mức lãi suất là 9%/năm. Và tùy vào từng thời kỳ, Thủ tướng Chính phủ sẽ quyết định điều chỉnh mức lãi suất.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1149,
"text": "thương nhân hoạt động thương mại tại vùng khó khăn được vay vốn với mức lãi suất là 9%/năm."
}
],
"id": "2557",
"is_impossible": false,
"question": "Lãi suất cho vay đối với thương nhân hoạt động thương mại tại vùng khó khăn là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Lãi suất cho vay đối với thương nhân hoạt động thương mại tại vùng khó khăn là bao nhiêu?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 8 Quyết định 31/2007/QĐ-TTg được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 1 Quyết định 17/2023/QĐ-TTg có quy định mức lãi suất cho vay như sau: Lãi suất cho vay 1. Lãi suất cho vay bằng 9%/năm. 2. Lãi suất nợ quá hạn bằng 130% lãi suất cho vay. 3. Việc điều chỉnh mức lãi suất cho vay do Thủ tướng Chính phủ quyết định trong từng thời kỳ trên cơ sở đề xuất của Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội. 4. Lãi suất cho vay đảm bảo nguyên tắc bù đắp lãi suất bình quân các nguồn vốn và phí quản lý đối với Chương trình này. Trong đó, lãi suất bình quân các nguồn vốn và phí quản lý xác định theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về quy chế quản lý tài chính đối với Ngân hàng Chính sách xã hội. Như vậy, mức lãi suất cho vay vốn đối với hộ gia đình sản xuất, kinh doanh tại vùng khó khăn là 9%/năm. Ngoài ra đối với lãi suất nợ quá hạn thì lãi suất nợ quá hạn bằng 130% lãi suất cho vay. Mức lãi suất này áp dụng kể từ ngày 08/08/2023. Lưu ý: Mức lãi suất cho vay vốn đối với hộ gia đình sản xuất, kinh doanh tại vùng khó khăn sẽ được điều chỉnh tùy vào từng thời kỳ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 695,
"text": "mức lãi suất cho vay vốn đối với hộ gia đình sản xuất, kinh doanh tại vùng khó khăn là 9%/năm."
}
],
"id": "2558",
"is_impossible": false,
"question": "Mức lãi suất cho vay vốn đối với hộ gia đình sản xuất, kinh doanh tại vùng khó khăn 2023 là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức lãi suất cho vay vốn đối với hộ gia đình sản xuất, kinh doanh tại vùng khó khăn 2023 là bao nhiêu?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 10 Quyết định 31/2007/QĐ-TTg được sửa đổi bởi khoản 6 Điều 1 Quyết định 17/2023/QĐ-TTg có quy định về bảo đảm tiền vay như sau: Bảo đảm tiền vay Người vay vốn không phải thực hiện bảo đảm tiền vay Như vậy, hộ gia đình sản xuất, kinh doanh tại vùng khó khăn vay vốn không cần phải thực hiện bảo đảm tiền vay.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 215,
"text": "hộ gia đình sản xuất, kinh doanh tại vùng khó khăn vay vốn không cần phải thực hiện bảo đảm tiền vay."
}
],
"id": "2559",
"is_impossible": false,
"question": "Hộ gia đình sản xuất, kinh doanh tại vùng khó khăn vay vốn có phải thực hiện bảo đảm tiền vay không?"
}
]
}
],
"title": "Hộ gia đình sản xuất, kinh doanh tại vùng khó khăn vay vốn có phải thực hiện bảo đảm tiền vay không?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 1 và khoản 7 Điều 47 Nghị định 88/2019/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm b khoản 32 Điều 1 Nghị định 143/2021/NĐ-CP có quy định vi phạm chế độ báo cáo, quản lý và cung cấp thông tin trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng như sau: Vi phạm quy định về chế độ báo cáo, quản lý và cung cấp thông tin 1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Vi phạm quy định về thời hạn, yêu cầu đầy đủ, chính xác từ lần thứ hai trở lên trong năm tài chính của các báo cáo thống kê có định kỳ dưới 01 tháng; b) Gửi báo cáo không đúng thời hạn theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản này, điểm a, điểm c khoản 5 Điều này và khoản 1 Điều 44 Nghị định này; c) Không lưu giữ, bảo quản hồ sơ, tài liệu đúng thời hạn theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 14 Nghị định này; d) Số liệu báo cáo gửi không chính xác từ 02 lần trở lên trong năm tài chính, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 5 Điều này. 7. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc phải gửi lại báo cáo đầy đủ, chính xác đối với hành vi vi phạm quy định tại các điểm a, b, d khoản 1, khoản 2 và khoản 5 Điều này; b) Không cho mở rộng phạm vi, quy mô, địa bàn hoạt động và bổ sung nghiệp vụ kinh doanh mới trong thời gian chưa khắc phục xong vi phạm đối với hành vi vi phạm quy định tại các điểm a, b, d khoản 1; khoản 2 và khoản 5 Điều này; c) Đề nghị hoặc yêu cầu cấp có thẩm quyền xem xét, áp dụng biện pháp đình chỉ từ 01 tháng đến 03 tháng hoặc miễn nhiệm chức danh quản trị, điều hành, kiểm soát; không cho đảm nhiệm chức vụ quản trị, điều hành, kiểm soát tại các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với cá nhân vi phạm và/hoặc cá nhân chịu trách nhiệm đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 6 Điều này. Yêu cầu tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cách chức và thực hiện các biện pháp xử lý khác theo quy định của pháp luật đối với cá nhân vi phạm thuộc thẩm quyền của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Tại khoản 3 Điều 3 Nghị định 88/2019/NĐ-CP có quy định về mức phạt tiền như sau: Hình thức xử phạt, mức phạt tiền, thẩm quyền phạt tiền và biện pháp khắc phục hậu quả 3. Mức phạt tiền và thẩm quyền phạt tiền: a) Mức phạt tiền tối đa đối với hành vi vi phạm trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng đối với tổ chức vi phạm là 2.000.000.000 đồng và đối với cá nhân vi phạm là 1.000.000.000 đồng; b) Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này là mức phạt tiền áp dụng đối với cá nhân; mức phạt tiền đối với tổ chức có cùng một hành vi vi phạm hành chính bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân; c) Mức phạt tiền đối với hành vi vi phạm của cá nhân là người làm việc tại quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô bằng 10% mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này; mức phạt tiền đối với quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô, đơn vị phụ thuộc của các tổ chức này bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân là người làm việc tại quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô; d) Thẩm quyền phạt tiền của từng chức danh quy định tại Chương III Nghị định này là thẩm quyền phạt tiền áp dụng đối với cá nhân. Thẩm quyền phạt tiền áp dụng đối với tổ chức bằng 02 lần thẩm quyền phạt tiền áp dụng đối với cá nhân. Như vậy, hành vi chậm báo cáo khoản vay nước ngoài thì sẽ bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng. Mức phạt tiền trên được áp dụng đối với cá nhân, còn đối với tổ chức nếu có hành vi chậm báo cáo khoản vay nước ngoài thì sẽ có mức phạt tiền bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Đồng thời cá nhân, tổ chức có hành vi chậm báo cáo khoản vay nước ngoài còn buộc phải gửi lại báo cáo đầy đủ, chính xác và không cho mở rộng phạm vi, quy mô, địa bàn hoạt động và bổ sung nghiệp vụ kinh doanh mới trong thời gian chưa khắc phục xong vi phạm đối với hành vi vi phạm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 3271,
"text": "hành vi chậm báo cáo khoản vay nước ngoài thì sẽ bị phạt tiền từ 5."
}
],
"id": "2560",
"is_impossible": false,
"question": "Chậm báo cáo khoản vay nước ngoài phạt bao nhiêu tiền?"
}
]
}
],
"title": "Chậm báo cáo khoản vay nước ngoài phạt bao nhiêu tiền?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 1 Điều 41 Thông tư 12/2022/TT-NHNN có quy định về chế độ báo cáo đối với bên đi vay như sau: Chế độ báo cáo đối với bên đi vay 1. Định kỳ hàng tháng, chậm nhất vào ngày 05 của tháng tiếp theo kỳ báo cáo, bên đi vay phải báo cáo trực tuyến tình hình thực hiện các khoản vay ngắn, trung và dài hạn tại Trang điện tử. Trường hợp Trang điện tử gặp lỗi kỹ thuật không thể gửi được báo cáo, bên đi vay gửi báo cáo bằng văn bản theo mẫu tại Phụ lục 05 ban hành kèm theo Thông tư này. 2. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của bên đi vay trên Trang điện tử, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh duyệt báo cáo trên Trang điện tử (hoặc nhập thông tin từ báo cáo bằng văn bản trong trường hợp Trang điện tử gặp lỗi kỹ thuật) để lưu thông tin vào cơ sở dữ liệu. Trường hợp thông tin báo cáo chính xác, bên đi vay sẽ được thông báo qua thư điện tử về việc đã hoàn thành việc báo cáo theo quy định. Trường hợp có thông tin chưa chính xác hoặc cần làm rõ, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh thông báo bằng thư điện tử cho bên đi vay để thực hiện điều chỉnh số liệu. Như vậy, bên đi vay phải báo cáo khoản vay nước ngoài trực tuyến tại Trang điện tử định kỳ hàng tháng chậm nhất vào ngày 05 của tháng tiếp theo kỳ báo cáo. Nếu Trang điện tử gặp lỗi kỹ thuật không thể gửi được báo cáo, bên đi vay gửi báo cáo bằng văn bản theo mẫu tại Phụ lục 05 ban hành kèm theo Thông tư 12/2022/TT-NHNN Tải về.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1082,
"text": "bên đi vay phải báo cáo khoản vay nước ngoài trực tuyến tại Trang điện tử định kỳ hàng tháng chậm nhất vào ngày 05 của tháng tiếp theo kỳ báo cáo."
}
],
"id": "2561",
"is_impossible": false,
"question": "Bên đi vay phải báo cáo khoản vay nước ngoài định kỳ hàng tháng vào ngày nào?"
}
]
}
],
"title": "Bên đi vay phải báo cáo khoản vay nước ngoài định kỳ hàng tháng vào ngày nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Điều 9 Thông tư 06/2019/TT-NHNN quy định về chuyển vốn, lợi nhuận và nguồn thu hợp pháp ra nước ngoài cụ thể như sau: Chuyển vốn, lợi nhuận và nguồn thu hợp pháp ra nước ngoài 1. Nhà đầu tư nước ngoài phải chuyển ra nước ngoài thông qua tài khoản vốn đầu tư trực tiếp: a) Vốn đầu tư trực tiếp khi giảm vốn đầu tư; chuyển nhượng dự án đầu tư (trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 10 Thông tư này); kết thúc, thanh lý, chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư, hợp đồng BCC, hợp đồng PPP theo quy định của pháp luật về đầu tư; b) Tiền gốc, lãi và chi phí vay nước ngoài (trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 5 Thông tư này), lợi nhuận và các nguồn thu hợp pháp liên quan đến hoạt động đầu tư trực tiếp vào Việt Nam. Như vậy, chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài thì nhà đầu tư nước ngoài phải thực hiện thông qua tài khoản vốn đầu tư trực tiếp đối với các trường hợp dưới đây: - Vốn đầu tư trực tiếp khi giảm vốn đầu tư. - Chuyển nhượng dự án đầu tư (trừ trường hợp chuyển nhượng dự án đầu tư giữa các nhà đầu tư là người không cư trú hoặc giữa các nhà đầu tư là người cư trú không thực hiện thông qua tài khoản vốn đầu tư trực tiếp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 10 Thông tư 06/2019/TT-NHNN). - Kết thúc, thanh lý, chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư, hợp đồng BCC, hợp đồng PPP theo quy định của pháp luật về đầu tư. - Tiền gốc, lãi và chi phí vay nước ngoài (trừ trường hợp các khoản vay nước ngoài mà đồng tiền đi vay không tương ứng với đồng tiền mà doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài sử dụng để mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp quy định tại khoản 3 Điều 5 Thông tư 06/2019/TT-NHNN), lợi nhuận và các nguồn thu hợp pháp liên quan đến hoạt động đầu tư trực tiếp vào Việt Nam. Lưu ý: Để mở và sử dụng tài khoản vốn đầu tư trực tiếp, nhà đầu tư nước ngoài phải đáp ứng các điều kiện về đối tượng mở tài khoản và các điều kiện khác theo Điều 5 Thông tư 06/2019/TT-NHNN Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 751,
"text": "chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài thì nhà đầu tư nước ngoài phải thực hiện thông qua tài khoản vốn đầu tư trực tiếp đối với các trường hợp dưới đây: - Vốn đầu tư trực tiếp khi giảm vốn đầu tư."
}
],
"id": "2562",
"is_impossible": false,
"question": "Nhà đầu tư nước ngoài phải chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài thông qua tài khoản nào?"
}
]
}
],
"title": "Nhà đầu tư nước ngoài phải chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài thông qua tài khoản nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 1 Quyết định 1125/QĐ-NHNN năm 2023 có quy định mức lãi suất cho vay ngắn hạn tối đa bằng đồng Việt Nam như sau: Mức lãi suất cho vay ngắn hạn tối đa bằng đồng Việt Nam theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30 tháng 12 năm 2016 như sau: 1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (trừ Quỹ tín dụng nhân dân và Tổ chức tài chính vi mô) áp dụng mức lãi suất cho vay ngắn hạn tối đa bằng đồng Việt Nam là 4,0%/năm. 2. Quỹ tín dụng nhân dân và Tổ chức tài chính vi mô áp dụng mức lãi suất cho vay ngắn hạn tối đa bằng đồng Việt Nam là 5,0%/năm. Như vậy, mức lãi suất cho vay ngắn hạn tối đa bằng đồng Việt Nam là 4,0%/năm đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và 5,0%/năm đối với Quỹ tín dụng nhân dân và Tổ chức tài chính vi mô.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 596,
"text": "mức lãi suất cho vay ngắn hạn tối đa bằng đồng Việt Nam là 4,0%/năm đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và 5,0%/năm đối với Quỹ tín dụng nhân dân và Tổ chức tài chính vi mô."
}
],
"id": "2563",
"is_impossible": false,
"question": "Mức lãi suất cho vay ngắn hạn tối đa bằng đồng Việt Nam hiện nay là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức lãi suất cho vay ngắn hạn tối đa bằng đồng Việt Nam hiện nay là bao nhiêu?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 2 Điều 13 Thông tư 39/2016/TT-NHNN có quy định lãi suất cho vay như sau: Lãi suất cho vay 3. Nội dung thỏa thuận về lãi suất cho vay bao gồm mức lãi suất cho vay và phương pháp tính lãi đối với khoản vay. Trường hợp mức lãi suất cho vay không quy đổi theo tỷ lệ %/năm và/hoặc không áp dụng phương pháp tính lãi theo số dư nợ cho vay thực tế, thời gian duy trì số dư nợ gốc thực tế đó, thì trong thỏa thuận cho vay phải có nội dung về mức lãi suất quy đổi theo tỷ lệ %/năm (một năm là ba trăm sáu mươi lăm ngày) tính theo số dư nợ cho vay thực tế và thời gian duy trì số dư nợ cho vay thực tế đó. 4. Khi đến hạn thanh toán mà khách hàng không trả hoặc trả không đầy đủ nợ gốc và/hoặc lãi tiền vay theo thỏa thuận, thì khách hàng phải trả lãi tiền vay như sau: a) Lãi trên nợ gốc theo lãi suất cho vay đã thỏa thuận tương ứng với thời hạn vay mà đến hạn chưa trả; b) Trường hợp khách hàng không trả đúng hạn tiền lãi theo quy định tại điểm a khoản này, thì phải trả lãi chậm trả theo mức lãi suất do tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận nhưng không vượt quá 10%/năm tính trên số dư lãi chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả; c) Trường hợp khoản nợ vay bị chuyển nợ quá hạn, thì khách hàng phải trả lãi trên dư nợ gốc bị quá hạn tương ứng với thời gian chậm trả, lãi suất áp dụng không vượt quá 150% lãi suất cho vay trong hạn tại thời điểm chuyển nợ quá hạn. 5. Trường hợp áp dụng lãi suất cho vay điều chỉnh, tổ chức tín dụng và khách hàng phải thỏa thuận nguyên tắc và các yếu tố để xác định lãi suất điều chỉnh, thời điểm điều chỉnh lãi suất cho vay. Trường hợp căn cứ các yếu tố để xác định lãi suất điều chỉnh dẫn đến có nhiều mức lãi suất cho vay khác, thì tổ chức tín dụng áp dụng mức lãi suất cho vay thấp nhất. Như vậy, đến hạn thanh toán khách hàng không trả lãi tiền vay theo thỏa thuận thì phải trả lãi suất như sau: - Lãi trên nợ gốc theo lãi suất cho vay đã thỏa thuận tương ứng với thời hạn vay mà đến hạn chưa trả; - Nếu khách hàng không trả đúng hạn tiền lãi trên thì phải trả lãi chậm trả theo mức lãi suất do tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận nhưng không vượt quá 10%/năm tính trên số dư lãi chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả; - Nếu khoản nợ vay bị chuyển nợ quá hạn, thì khách hàng phải trả lãi trên dư nợ gốc bị quá hạn tương ứng với thời gian chậm trả, lãi suất áp dụng không vượt quá 150% lãi suất cho vay trong hạn tại thời điểm chuyển nợ quá hạn. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1746,
"text": "đến hạn thanh toán khách hàng không trả lãi tiền vay theo thỏa thuận thì phải trả lãi suất như sau: - Lãi trên nợ gốc theo lãi suất cho vay đã thỏa thuận tương ứng với thời hạn vay mà đến hạn chưa trả; - Nếu khách hàng không trả đúng hạn tiền lãi trên thì phải trả lãi chậm trả theo mức lãi suất do tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận nhưng không vượt quá 10%/năm tính trên số dư lãi chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả; - Nếu khoản nợ vay bị chuyển nợ quá hạn, thì khách hàng phải trả lãi trên dư nợ gốc bị quá hạn tương ứng với thời gian chậm trả, lãi suất áp dụng không vượt quá 150% lãi suất cho vay trong hạn tại thời điểm chuyển nợ quá hạn."
}
],
"id": "2564",
"is_impossible": false,
"question": "Đến hạn thanh toán khách hàng không trả lãi tiền vay theo thỏa thuận thì phải trả lãi suất như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Đến hạn thanh toán khách hàng không trả lãi tiền vay theo thỏa thuận thì phải trả lãi suất như thế nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 2 Thông tư 15/2011/TT-NHNN có quy định mức ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt phải khai báo Hải quan cửa khẩu khi xuất cảnh, nhập cảnh như sau: Mức ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt phải khai báo Hải quan cửa khẩu khi xuất cảnh, nhập cảnh 1. Cá nhân khi xuất cảnh, nhập cảnh qua các cửa khẩu quốc tế của Việt Nam bằng hộ chiếu mang theo ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt trên mức quy định dưới đây phải khai báo Hải quan cửa khẩu: a) 5.000 USD (Năm nghìn Đôla Mỹ) hoặc các loại ngoại tệ khác có giá trị tương đương; b) 15.000.000 VNĐ (Mười lăm triệu đồng Việt Nam). 2. Trường hợp cá nhân nhập cảnh mang theo ngoại tệ tiền mặt bằng hoặc thấp hơn mức 5.000 USD hoặc các loại ngoại tệ khác có giá trị tương đương và có nhu cầu gửi số ngoại tệ tiền mặt này vào tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ của cá nhân mở tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phép hoạt động ngoại hối (sau đây gọi chung là tổ chức tín dụng được phép), cũng phải khai báo Hải quan cửa khẩu. Tờ khai nhập cảnh - xuất cảnh có xác nhận của Hải quan cửa khẩu về số ngoại tệ tiền mặt mang vào là cơ sở để tổ chức tín dụng được phép cho gửi ngoại tệ tiền mặt vào tài khoản thanh toán. 3. Mức ngoại tệ tiền mặt và đồng Việt Nam tiền mặt quy định phải khai báo Hải quan cửa khẩu quy định tại Khoản 1 Điều này không áp dụng đối với những cá nhân mang theo các loại phương tiện thanh toán, giấy tờ có giá bằng ngoại tệ hoặc bằng đồng Việt Nam như séc du lịch, thẻ ngân hàng, sổ tiết kiệm, các loại chứng khoán và các loại giấy tờ có giá khác. Như vậy, nếu cá nhân khi đi du lịch nước ngoài nghĩa là xuất cảnh qua các cửa khẩu quốc tế của Việt Nam bằng hộ chiếu mang theo ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt trên 5.000 USD hoặc các loại ngoại tệ khác có giá trị tương đương hoặc 15 triệu VNĐ thì phải khai báo Hải quan cửa khẩu.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1562,
"text": "nếu cá nhân khi đi du lịch nước ngoài nghĩa là xuất cảnh qua các cửa khẩu quốc tế của Việt Nam bằng hộ chiếu mang theo ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt trên 5."
}
],
"id": "2565",
"is_impossible": false,
"question": "Đi du lịch nước ngoài đem bao nhiêu tiền phải khai báo hải quan?"
}
]
}
],
"title": "Đi du lịch nước ngoài đem bao nhiêu tiền phải khai báo hải quan?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 3 Thông tư 15/2011/TT-NHNN có quy định giấy tờ xuất trình cho Hải quan cửa khẩu khi cá nhân xuất cảnh theo ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt phải khai báo như sau: Giấy tờ xuất trình cho Hải quan cửa khẩu khi cá nhân xuất cảnh theo ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt phải khai báo 1. Cá nhân xuất cảnh mang theo ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt vượt mức quy định tại Khoản 1 Điều 2 của Thông tư này hoặc vượt số mang vào đã khai báo Hải quan cửa khẩu khi nhập cảnh lần gần nhất, phải xuất trình cho Hải quan cửa khẩu: a) Giấy xác nhận mang ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt ra nước ngoài (sau đây gọi là Giấy xác nhận) do tổ chức tín dụng được phép cấp phù hợp với quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối; hoặc b) Văn bản chấp thuận cho cá nhân mang ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt ra nước ngoài do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp. 2. Cá nhân xuất cảnh mang theo ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt vượt mức quy định tại khoản 1 Điều 2 của Thông tư này, nhưng không vượt quá số lượng đã mang vào phải xuất trình cho Hải quan cửa khẩu Tờ khai nhập cảnh - xuất cảnh có xác nhận của Hải quan cửa khẩu về số ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt đã mang vào khi nhập cảnh lần gần nhất, không cần phải có Giấy xác nhận của tổ chức tín dụng được phép. Tờ khai nhập cảnh - xuất cảnh có xác nhận của Hải quan cửa khẩu về số ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt đã mang vào khi nhập cảnh lần gần nhất chỉ có giá trị cho cá nhân mang ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt ra nước ngoài khi xuất cảnh lần tiếp theo trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày ghi trên Tờ khai nhập cảnh - xuất cảnh. Như vậy, khi xuất cảnh mang vượt ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam, cá nhân cần phải khai báo Hải quan cửa khẩu khi nhập cảnh lần gần nhất, và phải xuất trình: - Giấy xác nhận mang ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt ra nước ngoài do tổ chức tín dụng được phép cấp phù hợp với quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối; hoặc - Văn bản chấp thuận cho cá nhân mang ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt ra nước ngoài do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp. Lưu ý: Nếu cá nhân xuất cảnh mang theo ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt vượt mức nhưng không vượt quá số lượng đã mang vào phải xuất trình cho Hải quan cửa khẩu Tờ khai nhập cảnh - xuất cảnh có xác nhận của Hải quan cửa khẩu, không cần phải có Giấy xác nhận của tổ chức tín dụng được phép.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1662,
"text": "khi xuất cảnh mang vượt ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam, cá nhân cần phải khai báo Hải quan cửa khẩu khi nhập cảnh lần gần nhất, và phải xuất trình: - Giấy xác nhận mang ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt ra nước ngoài do tổ chức tín dụng được phép cấp phù hợp với quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối; hoặc - Văn bản chấp thuận cho cá nhân mang ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt ra nước ngoài do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp."
}
],
"id": "2566",
"is_impossible": false,
"question": "Cần chuẩn bị giấy tờ gì để xuất trình cho Hải quan cửa khẩu khi xuất cảnh mang vượt ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam?"
}
]
}
],
"title": "Cần chuẩn bị giấy tờ gì để xuất trình cho Hải quan cửa khẩu khi xuất cảnh mang vượt ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại 24 Nghị định 88/2019/NĐ-CP quy định về việc xử lý vi phạm quy định về hoạt động kinh doanh vàng như sau: Vi phạm quy định về hoạt động kinh doanh vàng 8. Phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Kinh doanh mua, bán vàng miếng nhưng không có giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng; b) Thực hiện xuất khẩu hoặc nhập khẩu vàng nguyên liệu không có giấy phép do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp theo quy định của pháp luật; c) Hoạt động kinh doanh vàng khác khi chưa được cấp có thẩm quyền cấp giấy phép theo quy định của pháp luật. 9. Hình thức xử phạt bổ sung: a) Tịch thu số vàng đối với hành vi vi phạm quy định tại các điểm a, c khoản 8 Điều này; b) Tước quyền sử dụng giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng trong thời hạn từ 06 tháng đến 09 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 5 Điều này. 10. Biện pháp khắc phục hậu quả: Đề nghị cơ quan có thẩm quyền thu hồi Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng trong trường hợp tái phạm đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 5 Điều này. Như vậy, đối với trường hợp không có Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh vàng miếng thì có thể bị xử phạt từ 300.000.000 đến 400.000.000 đồng tùy vào mức độ nghiêm trọng của vụ việc. Ngoài ra, người có hành vi kinh doanh vàng miếng khi không có giấy phép kinh doanh sẽ bị tịch thu số vàng vi phạm. Lưu ý: Mức phạt tiền đối với tổ chức có cùng một hành vi vi phạm bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân (tại điểm b khoản 3 Điều 3 Nghị định 88/2019/NĐ-CP). Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1104,
"text": "đối với trường hợp không có Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh vàng miếng thì có thể bị xử phạt từ 300."
}
],
"id": "2567",
"is_impossible": false,
"question": "Không có Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh vàng miếng bị xử phạt bao nhiêu tiền?"
}
]
}
],
"title": "Không có Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh vàng miếng bị xử phạt bao nhiêu tiền?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 9 Thông tư 20/2022/TT-NHNN có quy định các trường hợp mua, chuyển, mang ngoại tệ ra nước ngoài cho mục đích chuyển tiền một chiều của người cư trú là công dân Việt Nam như sau: Các trường hợp mua, chuyển, mang ngoại tệ ra nước ngoài cho mục đích chuyển tiền một chiều của người cư trú là công dân Việt Nam 1. Người cư trú là công dân Việt Nam được mua, chuyển, mang ngoại tệ ra nước ngoài cho các mục đích chuyển tiền một chiều quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định số 70/2014/NĐ-CP. 2. Việc mua, chuyển, mang ngoại tệ do người cư trú là công dân Việt Nam thực hiện hoặc người đại diện hợp pháp của công dân Việt Nam thực hiện hoặc thân nhân của công dân Việt Nam đang học tập, chữa bệnh ở nước ngoài thực hiện theo hướng dẫn của ngân hàng được phép phù hợp với quy định của pháp luật. Tại Điều 7 Nghị định 70/2014/NĐ-CP có quy định chuyển tiền một chiều từ Việt Nam ra nước ngoài như sau: Chuyển tiền một chiều từ Việt Nam ra nước ngoài 1. Người cư trú là tổ chức được thực hiện chuyển tiền một chiều ra nước ngoài để phục vụ mục đích tài trợ, viện trợ hoặc các mục đích khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. 2. Người cư trú là công dân Việt Nam được mua, chuyển, mang ngoại tệ ra nước ngoài theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cho các mục đích sau: a) Học tập, chữa bệnh ở nước ngoài; b) Đi công tác, du lịch, thăm viếng ở nước ngoài; c) Trả các loại phí, lệ phí cho nước ngoài; d) Trợ cấp cho thân nhân đang ở nước ngoài; đ) Chuyển tiền thừa kế cho người hưởng thừa kế ở nước ngoài; e) Chuyển tiền trong trường hợp định cư ở nước ngoài; g) Chuyển tiền một chiều cho các nhu cầu hợp pháp khác. 3. Người không cư trú, người cư trú là người nước ngoài có ngoại tệ trên tài khoản hoặc các nguồn thu ngoại tệ hợp pháp được chuyển, mang ra nước ngoài; trường hợp có nguồn thu hợp pháp bằng đồng Việt Nam thì được mua ngoại tệ để chuyển, mang ra nước ngoài. 4. Tổ chức tín dụng được phép có trách nhiệm xem xét các chứng từ, giấy tờ do người cư trú, người không cư trú xuất trình để bán, chuyển, xác nhận nguồn ngoại tệ tự có hoặc mua từ tổ chức tín dụng được phép để mang ra nước ngoài căn cứ vào yêu cầu thực tế, hợp lý của từng giao dịch chuyển tiền. Như vậy, người cư trú là công dân Việt Nam được mua, chuyển, mang ngoại tệ ra nước ngoài với những mục đích: - Học tập, chữa bệnh ở nước ngoài; - Đi công tác, du lịch, thăm viếng ở nước ngoài; - Trả các loại phí, lệ phí cho nước ngoài; - Trợ cấp cho thân nhân đang ở nước ngoài; - Chuyển tiền thừa kế cho người hưởng thừa kế ở nước ngoài; - Chuyển tiền trong trường hợp định cư ở nước ngoài; - Chuyển tiền một chiều cho các nhu cầu hợp pháp khác.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2192,
"text": "người cư trú là công dân Việt Nam được mua, chuyển, mang ngoại tệ ra nước ngoài với những mục đích: - Học tập, chữa bệnh ở nước ngoài; - Đi công tác, du lịch, thăm viếng ở nước ngoài; - Trả các loại phí, lệ phí cho nước ngoài; - Trợ cấp cho thân nhân đang ở nước ngoài; - Chuyển tiền thừa kế cho người hưởng thừa kế ở nước ngoài; - Chuyển tiền trong trường hợp định cư ở nước ngoài; - Chuyển tiền một chiều cho các nhu cầu hợp pháp khác."
}
],
"id": "2568",
"is_impossible": false,
"question": "Người cư trú là công dân Việt Nam được mua, chuyển, mang ngoại tệ ra nước ngoài với những mục đích gì?"
}
]
}
],
"title": "Người cư trú là công dân Việt Nam được mua, chuyển, mang ngoại tệ ra nước ngoài với những mục đích gì?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 4 Điều 13 Thông tư 20/2022/TT-NHNN có quy định việc mua, chuyển ngoại tệ ra nước ngoài như sau: Mức ngoại tệ mua, chuyển, mang ra nước ngoài 1. Mức ngoại tệ mua, chuyển, mang ra nước ngoài cho các mục đích học tập, chữa bệnh quy định tại điểm a khoản 2 Điều 7 Nghị định số 70/2014/NĐ-CP được căn cứ vào các chi phí tại thông báo của phía nước ngoài. Trường hợp không có thông báo của nước ngoài về các chi phí sinh hoạt và các chi phí khác có liên quan đối với các mục đích học tập, chữa bệnh, ngoài tiền học phí, viện phí và các chi phí khác đã được phía nước ngoài thông báo, các ngân hàng được phép quyết định mức mua, chuyển, mang thêm ngoại tệ cho các mục đích trên theo quy định tại điểm a, b khoản 4 Điều này. 4. Mức ngoại tệ mua, chuyển ra nước ngoài cho mục đích trợ cấp thân nhân đang ở nước ngoài quy định tại điểm d khoản 2 Điều 7 Nghị định số 70/2014/NĐ-CP được thực hiện theo quy định sau: a) Các ngân hàng được phép quyết định mức ngoại tệ mua, chuyển trên cơ sở nhu cầu hợp lý của cá nhân và phù hợp với mục đích hỗ trợ chi phí sinh hoạt, ổn định cuộc sống của người được trợ cấp ở nước ngoài; b) Mức ngoại tệ mua, chuyển cho một người được hưởng trợ cấp ở nước ngoài trong một năm không vượt quá thu nhập bình quân đầu người theo giá hiện hành của nước nơi người được trợ cấp đang sinh sống. Định kỳ hàng năm, ngân hàng được phép cập nhật số liệu về thu nhập bình quân đầu người theo giá hiện hành của các nước được công bố tại thời điểm gần nhất trên trang tin điện tử của Ngân hàng Thế giới (World Bank) để làm cơ sở xác định mức ngoại tệ mua, chuyển cho mục đích trợ cấp thân nhân ở nước ngoài; c) Việc mua, chuyển ngoại tệ ra nước ngoài cho mục đích trợ cấp thân nhân không áp dụng đối với trường hợp thân nhân đang học tập, chữa bệnh, công tác, du lịch, thăm viếng ở nước ngoài. Như vậy, việc mua, chuyển ngoại tệ ra nước ngoài để trợ cấp cho người thân được áp dụng đối với người thân đang học tập, chữa bệnh.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1820,
"text": "việc mua, chuyển ngoại tệ ra nước ngoài để trợ cấp cho người thân được áp dụng đối với người thân đang học tập, chữa bệnh."
}
],
"id": "2569",
"is_impossible": false,
"question": "Chuyển ngoại tệ ra nước ngoài để trợ cấp cho người thân có áp dụng đối với người thân đang học tập, chữa bệnh không?"
}
]
}
],
"title": "Chuyển ngoại tệ ra nước ngoài để trợ cấp cho người thân có áp dụng đối với người thân đang học tập, chữa bệnh không?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 1 Quyết định 1125/QĐ-NHNN năm 2023 có quy định mức lãi suất cho vay ngắn hạn tối đa bằng đồng Việt Nam áp dụng từ tháng 6/2023 như sau: Mức lãi suất cho vay ngắn hạn tối đa bằng đồng Việt Nam theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30 tháng 12 năm 2016 như sau: 1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (trừ Quỹ tín dụng nhân dân và Tổ chức tài chính vi mô) áp dụng mức lãi suất cho vay ngắn hạn tối đa bằng đồng Việt Nam là 4,0%/năm. 2. Quỹ tín dụng nhân dân và Tổ chức tài chính vi mô áp dụng mức lãi suất cho vay ngắn hạn tối đa bằng đồng Việt Nam là 5,0%/năm. Như vậy, mức lãi suất cho vay ngắn hạn bằng đồng Việt Nam áp dụng từ tháng 6/2023 là: - Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài là 4,0%/năm. Lưu ý: Không áp dụng đối với Quỹ tín dụng nhân dân và Tổ chức tài chính vi mô. - Quỹ tín dụng nhân dân và Tổ chức tài chính vi mô là 5,0%/năm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 620,
"text": "mức lãi suất cho vay ngắn hạn bằng đồng Việt Nam áp dụng từ tháng 6/2023 là: - Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài là 4,0%/năm."
}
],
"id": "2570",
"is_impossible": false,
"question": "Mức lãi suất cho vay ngắn hạn bằng đồng Việt Nam áp dụng từ tháng 6/2023 là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức lãi suất cho vay ngắn hạn bằng đồng Việt Nam áp dụng từ tháng 6/2023 là bao nhiêu?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 8 Thông tư 37/2014/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Thông tư 24/2020/TT-NHNN có quy định về in đúc thử tiền như sau: In, đúc thử 1. Trong quá trình chế tạo bản in gốc, khuôn đúc gốc, cơ sở in, đúc tiền phải thực hiện in, đúc thử nhằm xác định mẫu in, đúc chuẩn có chất lượng cao nhất và hoàn thiện bản in, khuôn đúc. 2. Phương thức in, đúc thử a) Đối với tiền kim loại: đúc, dập thử đơn hình trên phôi tiền kim loại. b) Đối với tiền giấy: in thử trên loại chất liệu sẽ dùng để in tiền hoặc tương tự, thực hiện theo mẫu thiết kế chính thức và hồ sơ trình duyệt mẫu thiết kế đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 3. Sau khi hoàn thành việc in, đúc thử, cơ sở in, đúc tiền phải lập và gửi Hồ sơ trình duyệt mẫu in, đúc thử theo quy định tại Điều 10 Thông tư này đến Cục Phát hành và Kho quỹ. Như vậy, việc in, đúc thử tiền Việt Nam được thực hiện theo phương thức: Tiền kim loại: đúc, dập thử đơn hình trên phôi tiền kim loại. Tiền giấy: in thử trên loại chất liệu sẽ dùng để in tiền hoặc tương tự, thực hiện theo mẫu thiết kế chính thức và hồ sơ trình duyệt mẫu thiết kế đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 813,
"text": "việc in, đúc thử tiền Việt Nam được thực hiện theo phương thức: Tiền kim loại: đúc, dập thử đơn hình trên phôi tiền kim loại."
}
],
"id": "2571",
"is_impossible": false,
"question": "Việc in đúc thử tiền Việt Nam được thực hiện theo phương thức nào?"
}
]
}
],
"title": "Việc in đúc thử tiền Việt Nam được thực hiện theo phương thức nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 15 Thông tư 37/2014/TT-NHNN có quy định về in, đúc tiền như sau: In, đúc tiền 1. Việc in, đúc tiền tại cơ sở in, đúc tiền được thực hiện trên cơ sở: a) Hợp đồng in, đúc tiền được ký giữa Ngân hàng Nhà nước và cơ sở in, đúc tiền trên cơ sở kế hoạch in, đúc tiền được Thống đốc phê duyệt. b) Mẫu in chuẩn đa hình (đối với tiền giấy) và mẫu đúc chuẩn đơn hình (đối với tiền kim loại) được cấp có thẩm quyền phê duyệt. c) Tiêu chuẩn kỹ thuật của từng loại tiền được Thống đốc phê duyệt. 2. Việc chế tạo bản in sản xuất, khuôn đúc sản xuất của cơ sở in, đúc tiền để thực hiện hợp đồng in, đúc tiền với Ngân hàng Nhà nước phải đảm bảo chính xác như bản in gốc, khuôn đúc gốc và phù hợp với số lượng tiền cần in, đúc quy định trong hợp đồng in, đúc tiền với Ngân hàng Nhà nước. 3. Trường hợp in, đúc tiền ở nước ngoài, Cục Phát hành và Kho quỹ báo cáo Thống đốc trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. Việc lựa chọn cơ sở in, đúc tiền nước ngoài được thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu, đảm bảo chất lượng đồng tiền và an ninh, an toàn trong quá trình in, đúc tiền. 4. Hợp đồng chế bản, in, đúc tiền phải quy định cụ thể trách nhiệm của cơ sở in, đúc tiền trong việc quản lý, sử dụng bản in, khuôn đúc và hồ sơ, tài liệu mật về in, đúc tiền, đảm bảo phù hợp với quy định về bảo vệ bí mật nhà nước trong ngành ngân hàng và các quy định của pháp luật có liên quan. Như vậy, cơ sở thực hiện việc in, đúc tiền Việt Nam là: - Hợp đồng in, đúc tiền được ký giữa Ngân hàng Nhà nước và cơ sở in, đúc tiền trên cơ sở kế hoạch in, đúc tiền được Thống đốc phê duyệt. - Mẫu in chuẩn đa hình (đối với tiền giấy) và mẫu đúc chuẩn đơn hình (đối với tiền kim loại) được cấp có thẩm quyền phê duyệt. - Tiêu chuẩn kỹ thuật của từng loại tiền được Thống đốc phê duyệt. Thông tư 07/2023/TT-NHNN có hiệu lực từ 13/8/2023. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1396,
"text": "cơ sở thực hiện việc in, đúc tiền Việt Nam là: - Hợp đồng in, đúc tiền được ký giữa Ngân hàng Nhà nước và cơ sở in, đúc tiền trên cơ sở kế hoạch in, đúc tiền được Thống đốc phê duyệt."
}
],
"id": "2572",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ sở thực hiện việc in, đúc tiền Việt Nam là gì?"
}
]
}
],
"title": "Cơ sở thực hiện việc in, đúc tiền Việt Nam là gì?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 17 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010 quy định về việc phát hành tiền Việt Nam Phát hành tiền giấy, tiền kim loại 1. Ngân hàng Nhà nước là cơ quan duy nhất phát hành tiền giấy, tiền kim loại của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. 2. Tiền giấy, tiền kim loại do Ngân hàng Nhà nước phát hành là phương tiện thanh toán hợp pháp trên lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. 3. Ngân hàng Nhà nước bảo đảm cung ứng đủ số lượng và cơ cấu tiền giấy, tiền kim loại cho nền kinh tế. 4. Tiền giấy, tiền kim loại phát hành vào lưu thông là tài sản Nợ đối với nền kinh tế và được cân đối bằng tài sản Có của Ngân hàng Nhà nước. Như vậy, Ngân hàng Nhà nước là cơ quan duy nhất phát hành tiền của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Tiền Việt Nam do Ngân hàng Nhà nước phát hành là phương tiện thanh toán hợp pháp trên lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Tiền giấy, tiền kim loại phát hành vào lưu thông là tài sản Nợ đối với nền kinh tế và được cân đối bằng tài sản Có của Ngân hàng Nhà nước. Đơn vị tiền của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là Đồng, ký hiệu quốc gia là đ, ký hiệu quốc tế là VND, một đồng bằng mười hào, một hào bằng mười xu.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 655,
"text": "Ngân hàng Nhà nước là cơ quan duy nhất phát hành tiền của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam."
}
],
"id": "2573",
"is_impossible": false,
"question": "Tiền Việt Nam được cơ quan nào phát hành?"
}
]
}
],
"title": "Tiền Việt Nam được cơ quan nào phát hành?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 22 Pháp lệnh ngoại hối 2005 được sửa đổi bởi khoản 13 Điều 1 Pháp lệnh sửa đổi Pháp lệnh ngoại hối 2013 có quy định hạn chế sử dụng ngoại hối như sau: Quy định hạn chế sử dụng ngoại hối Tại Điều 3 Thông tư 32/2013/TT-NHNN có quy định nguyên tắc hạn chế sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam khi ký hợp đồng thể hiện ngoại hối như sau: Nguyên tắc hạn chế sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam Như vậy, 02 doanh nghiệp Việt Nam ký hợp đồng mặc dù có quy đổi ra tiền Việt và thanh toán bằng tiền Việt tuy nhiên trên hợp đồng vẫn thể hiện ngoại hối thì vẫn vi phạm nguyên tắc hạn chế sử dụng ngoại hối. Doanh nghiệp Việt Nam chỉ được phép sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam khi thuộc một trong 17 trường hợp tại Điều 4 Thông tư 32/2013/TT-NHNN.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 416,
"text": "02 doanh nghiệp Việt Nam ký hợp đồng mặc dù có quy đổi ra tiền Việt và thanh toán bằng tiền Việt tuy nhiên trên hợp đồng vẫn thể hiện ngoại hối thì vẫn vi phạm nguyên tắc hạn chế sử dụng ngoại hối."
}
],
"id": "2574",
"is_impossible": false,
"question": "02 doanh nghiệp Việt Nam ký hợp đồng thể hiện ngoại hối nhưng có quy đổi ra tiền Việt và thanh toán bằng tiền Việt thì có sai không?"
}
]
}
],
"title": "02 doanh nghiệp Việt Nam ký hợp đồng thể hiện ngoại hối nhưng có quy đổi ra tiền Việt và thanh toán bằng tiền Việt thì có sai không?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Tại điểm n khoản 4 Điều 23 Nghị định 88/2019/NĐ-CP có quy định về vi phạm quy định về hoạt động ngoại hối như sau: Vi phạm quy định về hoạt động ngoại hối 4. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: h) Chuyển, mang ngoại tệ, đồng Việt Nam ra nước ngoài, vào Việt Nam không đúng quy định của pháp luật, trừ các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan; i) Ủy quyền, ủy quyền lại cho tổ chức kinh tế, tổ chức tín dụng làm đại lý chi, trả ngoại tệ không đúng quy định của pháp luật; k) Không thực hiện đúng quy định của pháp luật về việc mở, đóng, sử dụng tài khoản chuyên dùng ngoại tệ trong hoạt động cung ứng dịch vụ nhận và chi, trả ngoại tệ; l) Không thực hiện đúng trách nhiệm của tổ chức tín dụng, tổ chức kinh tế làm đại lý chi, trả ngoại tệ, tổ chức kinh tế trực tiếp nhận và chi, trả ngoại tệ trong việc cập nhật sổ sách kế toán, lưu giữ chứng từ phù hợp với quy định của pháp luật; m) Không thực hiện đúng các quy định của pháp luật về việc thu phí, áp dụng tỷ giá chi trả trong hoạt động cung ứng dịch vụ nhận và chi, trả ngoại tệ; Tại khoản 3 Điều 3 Nghị định 88/2019/NĐ-CP có quy định mức phạt tiền và thẩm định phạt tiền như sau: Hình thức xử phạt, mức phạt tiền, thẩm quyền phạt tiền và biện pháp khắc phục hậu quả 3. Mức phạt tiền và thẩm quyền phạt tiền: a) Mức phạt tiền tối đa đối với hành vi vi phạm trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng đối với tổ chức vi phạm là 2.000.000.000 đồng và đối với cá nhân vi phạm là 1.000.000.000 đồng; b) Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này là mức phạt tiền áp dụng đối với cá nhân; mức phạt tiền đối với tổ chức có cùng một hành vi vi phạm hành chính bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân; Như vậy, doanh nghiệp không thuộc trường hợp được phép sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam nhưng ký hợp đồng sử dụng ngoại hối thì bị phạt hành chính từ 60.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1732,
"text": "doanh nghiệp không thuộc trường hợp được phép sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam nhưng ký hợp đồng sử dụng ngoại hối thì bị phạt hành chính từ 60."
}
],
"id": "2575",
"is_impossible": false,
"question": "Doanh nghiệp ký hợp đồng sử dụng ngoại hối bị phạt hành chính bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Doanh nghiệp ký hợp đồng sử dụng ngoại hối bị phạt hành chính bao nhiêu?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 2 Thông tư 15/2011/TT-NHNN quy định về mức ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt phải khai báo Hải quan cửa khẩu khi xuất cảnh, nhập cảnh như sau: Mức ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt phải khai báo Hải quan cửa khẩu khi xuất cảnh, nhập cảnh 1. Cá nhân khi xuất cảnh, nhập cảnh qua các cửa khẩu quốc tế của Việt Nam bằng hộ chiếu mang theo ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt trên mức quy định dưới đây phải khai báo Hải quan cửa khẩu: a) 5.000 USD (Năm nghìn Đôla Mỹ) hoặc các loại ngoại tệ khác có giá trị tương đương; b) 15.000.000 VNĐ (Mười lăm triệu đồng Việt Nam). Như vậy, Xuất nhập cảnh qua sân bay Việt Nam sẽ được mang mức ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt như sau: - 5.000 USD (Năm nghìn Đôla Mỹ) hoặc các loại ngoại tệ khác có giá trị tương đương - 15.000.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 627,
"text": "Xuất nhập cảnh qua sân bay Việt Nam sẽ được mang mức ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt như sau: - 5."
}
],
"id": "2576",
"is_impossible": false,
"question": "Xuất nhập cảnh qua sân bay Việt Nam được mang bao nhiêu tiền mặt lên máy bay?"
}
]
}
],
"title": "Xuất nhập cảnh qua sân bay Việt Nam được mang bao nhiêu tiền mặt lên máy bay?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 2 Thông tư 15/2011/TT-NHNN quy định về mức ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt phải khai báo Hải quan cửa khẩu khi xuất cảnh, nhập cảnh như sau: Mức ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt phải khai báo Hải quan cửa khẩu khi xuất cảnh, nhập cảnh 1. Cá nhân khi xuất cảnh, nhập cảnh qua các cửa khẩu quốc tế của Việt Nam bằng hộ chiếu mang theo ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt trên mức quy định dưới đây phải khai báo Hải quan cửa khẩu: a) 5.000 USD (Năm nghìn Đôla Mỹ) hoặc các loại ngoại tệ khác có giá trị tương đương; b) 15.000.000 VNĐ (Mười lăm triệu đồng Việt Nam). 2. Trường hợp cá nhân nhập cảnh mang theo ngoại tệ tiền mặt bằng hoặc thấp hơn mức 5.000 USD hoặc các loại ngoại tệ khác có giá trị tương đương và có nhu cầu gửi số ngoại tệ tiền mặt này vào tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ của cá nhân mở tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phép hoạt động ngoại hối (sau đây gọi chung là tổ chức tín dụng được phép), cũng phải khai báo Hải quan cửa khẩu. Tờ khai nhập cảnh - xuất cảnh có xác nhận của Hải quan cửa khẩu về số ngoại tệ tiền mặt mang vào là cơ sở để tổ chức tín dụng được phép cho gửi ngoại tệ tiền mặt vào tài khoản thanh toán. Như vậy, trong trường hợp xuất nhập cảnh qua sân bay Việt Nam mà mang nhiều hơn 15.000.000 VNĐ thì phải khai báo Hải quan cửa khẩu.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1220,
"text": "trong trường hợp xuất nhập cảnh qua sân bay Việt Nam mà mang nhiều hơn 15."
}
],
"id": "2577",
"is_impossible": false,
"question": "Trường hợp xuất nhập cảnh qua sân bay Việt Nam mà mang nhiều hơn 15.000.000 VNĐ thì cần phải làm gì?"
}
]
}
],
"title": "Trường hợp xuất nhập cảnh qua sân bay Việt Nam mà mang nhiều hơn 15.000.000 VNĐ thì cần phải làm gì?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 3 Thông tư 15/2011/TT-NHNN quy định về giấy tờ xuất trình cho Hải quan cửa khẩu khi cá nhân xuất cảnh theo ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt phải khai báo như sau: Giấy tờ xuất trình cho Hải quan cửa khẩu khi cá nhân xuất cảnh theo ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt phải khai báo 1. Cá nhân xuất cảnh mang theo ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt vượt mức quy định tại Khoản 1 Điều 2 của Thông tư này hoặc vượt số mang vào đã khai báo Hải quan cửa khẩu khi nhập cảnh lần gần nhất, phải xuất trình cho Hải quan cửa khẩu: a) Giấy xác nhận mang ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt ra nước ngoài (sau đây gọi là Giấy xác nhận) do tổ chức tín dụng được phép cấp phù hợp với quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối; hoặc b) Văn bản chấp thuận cho cá nhân mang ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt ra nước ngoài do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp. Như vậy, Cá nhân xuất nhập cảnh mang theo ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt vượt mức quy định hoặc vượt số mang vào đã khai báo Hải quan cửa khẩu khi nhập cảnh lần gần nhất, phải xuất trình cho Hải quan cửa khẩu: - Giấy xác nhận mang ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt ra nước ngoài do tổ chức tín dụng được phép cấp phù hợp với quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối. Tải mẫu xác nhận mang ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt ra nước ngoài tại đây: Tải về - Văn bản chấp thuận cho cá nhân mang ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt ra nước ngoài do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 916,
"text": "Cá nhân xuất nhập cảnh mang theo ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt vượt mức quy định hoặc vượt số mang vào đã khai báo Hải quan cửa khẩu khi nhập cảnh lần gần nhất, phải xuất trình cho Hải quan cửa khẩu: - Giấy xác nhận mang ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt ra nước ngoài do tổ chức tín dụng được phép cấp phù hợp với quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối."
}
],
"id": "2578",
"is_impossible": false,
"question": "Giấy tờ xuất trình cho Hải quan cửa khẩu khi cá nhân xuất cảnh theo ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt phải khai báo bao gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Giấy tờ xuất trình cho Hải quan cửa khẩu khi cá nhân xuất cảnh theo ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt phải khai báo bao gồm những gì?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 13 Thông tư 39/2016/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Thông tư 06/2023/TT-NHNN có quy định lãi suất cho vay như sau: Trả nợ gốc và lãi tiền vay 1. Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận về kỳ hạn trả nợ gốc và lãi tiền vay như sau: a) Trả nợ gốc, lãi tiền vay theo kỳ hạn riêng; b) Trả nợ gốc và lãi tiền vay trong cùng một kỳ hạn. 2. Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận về việc trả nợ trước hạn. 3. Trường hợp khách hàng không có khả năng trả nợ đúng hạn một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và/hoặc lãi tiền vay, tổ chức tín dụng xem xét chấp thuận cơ cấu lại thời hạn trả nợ theo quy định tại Điều 19 hoặc chuyển nợ quá hạn theo quy định tại Điều 20 Thông tư này. Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận việc tính tiền lãi phải trả phù hợp với quy định tại khoản 4 Điều 13 Thông tư này. 4. Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận về thứ tự thu nợ gốc, lãi tiền vay. Đối với khoản nợ vay bị quá hạn trả nợ, tổ chức tín dụng thực hiện theo thứ tự nợ gốc thu trước, nợ lãi tiền vay thu sau. Đối với khoản nợ vay có một hoặc một số kỳ hạn trả nợ bị quá hạn, tổ chức tín dụng thực hiện thu nợ theo thứ tự thu nợ gốc đã quá hạn, thu nợ lãi trên nợ gốc quá hạn chưa trả, thu nợ gốc đến hạn, thu nợ lãi trên nợ gốc mà đến hạn chưa trả. Như vậy, từ ngày 01/9/2023, đối với khoản nợ vay có một hoặc một số kỳ hạn trả nợ bị quá hạn thì tổ chức tín dụng thực hiện thu nợ theo thứ tự: - Thu nợ gốc đã quá hạn; - Thu nợ lãi trên nợ gốc quá hạn chưa trả; - Thu nợ gốc đến hạn; - Thu nợ lãi trên nợ gốc mà đến hạn chưa trả.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1260,
"text": "từ ngày 01/9/2023, đối với khoản nợ vay có một hoặc một số kỳ hạn trả nợ bị quá hạn thì tổ chức tín dụng thực hiện thu nợ theo thứ tự: - Thu nợ gốc đã quá hạn; - Thu nợ lãi trên nợ gốc quá hạn chưa trả; - Thu nợ gốc đến hạn; - Thu nợ lãi trên nợ gốc mà đến hạn chưa trả."
}
],
"id": "2579",
"is_impossible": false,
"question": "Thứ tự thu nợ của tổ chức tín dụng đối với khoản nợ vay có một hoặc một số kỳ hạn trả nợ bị quá hạn từ 01/9/2023 như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Thứ tự thu nợ của tổ chức tín dụng đối với khoản nợ vay có một hoặc một số kỳ hạn trả nợ bị quá hạn từ 01/9/2023 như thế nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Ngày 28/6/2023, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước đã ban hành Thông tư 06/2023/TT-NHNN sửa đổi Thông tư 39/2016/TT-NHNN quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng. Tại Điều 32c Thông tư 39/2016/TT-NHNN được bổ sung bởi khoản 11 Điều 1 Thông tư 06/2023/TT-NHNN có quy định dư nợ cho vay như sau: Dư nợ cho vay Dư nợ cho vay đối với một khách hàng là cá nhân vay vốn phục vụ nhu cầu đời sống và được nhận biết, xác minh thông tin nhận biết khách hàng theo quy định tại Điều 32b Thông tư này không vượt quá 100.000.000 (một trăm triệu) đồng Việt Nam tại một tổ chức tín dụng. Như vậy, một cá nhân khách hàng vay vốn bằng phương tiện điện tử để phục vụ nhu cầu đời sống có dư nợ cho vay tối đa 100.000.000 đồng tại một tổ chức tín dụng. Play Next Unmute Current Time Lưu ý: Dư nợ cho vay bằng phương tiện điện tử trên được áp dụng đối với khách hàng đã được nhận biết, xác minh thông tin nhận biết khách hàng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 636,
"text": "một cá nhân khách hàng vay vốn bằng phương tiện điện tử để phục vụ nhu cầu đời sống có dư nợ cho vay tối đa 100."
}
],
"id": "2580",
"is_impossible": false,
"question": "Quy định mới về cho vay vốn bằng phương tiện điện tử từ ngày 01/9/2023?"
}
]
}
],
"title": "Quy định mới về cho vay vốn bằng phương tiện điện tử từ ngày 01/9/2023?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 32d Thông tư 39/2016/TT-NHNN được bổ sung bởi khoản 11 Điều 1 Thông tư 06/2023/TT-NHNN có quy định hồ sơ đề nghị vay vốn như sau: Hồ sơ đề nghị vay vốn Khi có nhu cầu vay vốn, khách hàng phải gửi cho tổ chức tín dụng các tài liệu, dữ liệu chứng minh đủ điều kiện vay vốn theo quy định tại Điều 7 Thông tư này và các tài liệu, dữ liệu khác theo hướng dẫn của tổ chức tín dụng. Tại Điều 7 Thông tư 39/2016/TT-NHNN được sửa đổi bởi Điều 2 Thông tư 06/2023/TT-NHNN có quy định điều kiện vay vốn như sau: Điều kiện vay vốn Tổ chức tín dụng xem xét, quyết định cho vay khi khách hàng có đủ các điều kiện sau đây: 1. Khách hàng là pháp nhân có năng lực pháp luật dân sự theo quy định của pháp luật. Khách hàng là cá nhân từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật hoặc từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật. 2. Nhu cầu vay vốn để sử dụng vào mục đích hợp pháp. 3. Có phương án sử dụng vốn khả thi. 4. Có khả năng tài chính để trả nợ. Như vậy, hồ sơ đề nghị vay vốn bằng phương tiện điện tử phải có những tài liệu chứng minh các điều kiện sau: - Khách hàng là pháp nhân có năng lực pháp luật dân sự theo quy định của pháp luật. Khách hàng là cá nhân từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ hoặc từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự. - Nhu cầu vay vốn để sử dụng vào mục đích hợp pháp. - Có phương án sử dụng vốn khả thi. - Có khả năng tài chính để trả nợ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1060,
"text": "hồ sơ đề nghị vay vốn bằng phương tiện điện tử phải có những tài liệu chứng minh các điều kiện sau: - Khách hàng là pháp nhân có năng lực pháp luật dân sự theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "2581",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ đề nghị vay vốn bằng phương tiện điện tử bao gồm những tài liệu chứng minh điều kiện gì?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ đề nghị vay vốn bằng phương tiện điện tử bao gồm những tài liệu chứng minh điều kiện gì?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 12 Thông tư 12/2022/TT-NHNN có quy định thời hạn khoản vay để xác định nghĩa vụ đăng ký như sau: Thời hạn khoản vay để xác định nghĩa vụ đăng ký 1. Đối với các khoản vay quy định tại khoản 1 Điều 11 Thông tư này, thời hạn khoản vay được xác định từ ngày dự kiến rút vốn đầu tiên đến ngày dự kiến trả nợ gốc cuối cùng trên cơ sở các quy định tại thỏa thuận vay nước ngoài. 2. Đối với các khoản vay quy định tại khoản 2 Điều 11 Thông tư này, thời hạn khoản vay được xác định từ ngày rút vốn đầu tiên đến ngày dự kiến trả nợ gốc cuối cùng trên cơ sở các quy định tại thỏa thuận vay nước ngoài, thỏa thuận gia hạn vay nước ngoài. 3. Đối với các khoản vay quy định tại khoản 3 Điều 11 Thông tư này, thời hạn khoản vay được xác định từ ngày rút vốn đầu tiên đến ngày dự kiến trả nợ gốc cuối cùng. Như vậy, thời hạn khoản vay trung hạn, dài hạn nước ngoài được xác định nghĩa vụ đăng ký khoản vay là thời điểm ngày dự kiến rút vốn đầu tiên đến ngày dự kiến trả nợ gốc cuối cùng trên cơ sở các quy định tại thỏa thuận vay nước ngoài.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 809,
"text": "thời hạn khoản vay trung hạn, dài hạn nước ngoài được xác định nghĩa vụ đăng ký khoản vay là thời điểm ngày dự kiến rút vốn đầu tiên đến ngày dự kiến trả nợ gốc cuối cùng trên cơ sở các quy định tại thỏa thuận vay nước ngoài."
}
],
"id": "2582",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hạn khoản vay trung, dài hạn nước ngoài được xác định nghĩa vụ đăng ký khoản vay là khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Thời hạn khoản vay trung, dài hạn nước ngoài được xác định nghĩa vụ đăng ký khoản vay là khi nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 11 Thông tư 11/2022/TT-NHNN có quy định yêu cầu đối với khách hàng trong bảo lãnh ngân hàng như sau: Yêu cầu đối với khách hàng 1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài xem xét, quyết định cấp bảo lãnh, bảo lãnh đối ứng, xác nhận bảo lãnh cho khách hàng khi khách hàng đáp ứng các yêu cầu sau đây: a) Có đầy đủ năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật; b) Nghĩa vụ được bảo lãnh là nghĩa vụ tài chính hợp pháp; c) Được tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cấp bảo lãnh đánh giá có khả năng hoàn trả lại số tiền mà tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải trả thay khi thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh. 2. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được bảo lãnh cho nghĩa vụ thanh toán trái phiếu của các doanh nghiệp phát hành với mục đích: cơ cấu lại các khoản nợ của chính doanh nghiệp phát hành; góp vốn, mua cổ phần tại doanh nghiệp khác và tăng quy mô vốn hoạt động. Như vậy, tổ chức tín dụng không được phép bảo lãnh cho doanh nghiệp phát hành trái phiếu để góp vốn, mua cổ phần tại doanh nghiệp khác. Ngoài ra, việc doanh nghiệp phát hành trái phiếu để cơ cấu lại các khoản nợ của chính doanh nghiệp thì tổ chức tín dụng cũng không được bảo lãnh.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 972,
"text": "tổ chức tín dụng không được phép bảo lãnh cho doanh nghiệp phát hành trái phiếu để góp vốn, mua cổ phần tại doanh nghiệp khác."
}
],
"id": "2583",
"is_impossible": false,
"question": "Tổ chức tín dụng có được bảo lãnh cho doanh nghiệp phát hành trái phiếu để góp vốn, mua cổ phần tại doanh nghiệp khác không?"
}
]
}
],
"title": "Tổ chức tín dụng có được bảo lãnh cho doanh nghiệp phát hành trái phiếu để góp vốn, mua cổ phần tại doanh nghiệp khác không?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 1 Điều 15 Thông tư 11/2022/TT-NHNN có quy định thoả thuận cấp bảo lãnh như sau: Thỏa thuận cấp bảo lãnh 1. Để cấp bảo lãnh cho khách hàng, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và khách hàng lập thỏa thuận cấp bảo lãnh. Trường hợp phát hành bảo lãnh trên cơ sở bảo lãnh đối ứng thì bên bảo lãnh không bắt buộc phải lập thỏa thuận cấp bảo lãnh với bên bảo lãnh đối ứng. 2. Thỏa thuận cấp bảo lãnh phải có các nội dung sau: a) Pháp luật áp dụng. Trường hợp không quy định cụ thể pháp luật áp dụng thì được hiểu các bên thỏa thuận áp dụng theo pháp luật Việt Nam; b) Thông tin về các bên trong quan hệ bảo lãnh; c) Nghĩa vụ được bảo lãnh; d) Số tiền bảo lãnh, đồng tiền bảo lãnh; đ) Hình thức phát hành cam kết bảo lãnh; e) Điều kiện thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh; g) Quyền và nghĩa vụ của các bên; h) Phí bảo lãnh; i) Thỏa thuận về bắt buộc nhận nợ trả thay, lãi suất áp dụng đối với số tiền trả thay và nghĩa vụ hoàn trả nợ khi phải thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh; k) Số hiệu, ngày ký, hiệu lực của thỏa thuận cấp bảo lãnh; l) Giải quyết tranh chấp phát sinh; m) Các nội dung khác không trái với quy định của pháp luật. 3. Việc sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ nội dung thỏa thuận cấp bảo lãnh do các bên liên quan thỏa thuận, quyết định trên cơ sở đảm bảo tuân thủ quy định của pháp luật. Như vậy, trong trường hợp phát hành bảo lãnh trên cơ sở bảo lãnh đối ứng thì bên bảo lãnh không bắt buộc phải lập thỏa thuận cấp bảo lãnh với bên bảo lãnh đối ứng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1310,
"text": "trong trường hợp phát hành bảo lãnh trên cơ sở bảo lãnh đối ứng thì bên bảo lãnh không bắt buộc phải lập thỏa thuận cấp bảo lãnh với bên bảo lãnh đối ứng."
}
],
"id": "2584",
"is_impossible": false,
"question": "Trong trường hợp nào tổ chức tín dụng không cần phải lập thoả thuận cấp bảo lãnh?"
}
]
}
],
"title": "Trong trường hợp nào tổ chức tín dụng không cần phải lập thoả thuận cấp bảo lãnh?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 4 Quyết định 157/2007/QĐ-TTg quy định về điều kiện vay vốn như sau: Điều kiện vay vốn: 1. Học sinh, sinh viên đang sinh sống trong hộ gia đình cư trú hợp pháp tại địa phương nơi cho vay có đủ các tiêu chuẩn quy định tại Điều 2 Quyết định này. 2. Đối với học sinh, sinh viên năm thứ nhất phải có giấy báo trúng tuyển hoặc giấy xác nhận được vào học của nhà trường. 3. Đối với học sinh, sinh viên từ năm thứ hai trở đi phải có xác nhận của nhà trường về việc đang theo học tại trường và không bị xử phạt hành chính trở lên về các hành vi: cờ bạc, nghiện hút, trộm cắp, buôn lậu. Như vậy, vay vốn sinh viên cần phải đáp ứng các điều kiện vay vốn như sau: - Sinh viên thuộc đối tượng cho vay sinh viên và có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường nơi cư trú theo trường hợp luật định. - Sinh viên năm thứ nhất phải có giấy báo trúng tuyển hoặc giấy xác nhận được vào học của nhà trường. - Sinh viên từ năm thứ hai trở đi phải có xác nhận của nhà trường về việc đang theo học tại trường và không bị xử phạt hành chính trở lên về các hành vi: cờ bạc, nghiện hút, trộm cắp, buôn lậu.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 596,
"text": "vay vốn sinh viên cần phải đáp ứng các điều kiện vay vốn như sau: - Sinh viên thuộc đối tượng cho vay sinh viên và có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường nơi cư trú theo trường hợp luật định."
}
],
"id": "2585",
"is_impossible": false,
"question": "Vay vốn sinh viên cần đáp ứng điều kiện gì?"
}
]
}
],
"title": "Vay vốn sinh viên cần đáp ứng điều kiện gì?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Tại điểm đ khoản 2 Điều 7 Thông tư 43/2016/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 7 Điều 1 Thông tư 18/2019/TT-NHNN có quy định về nội bộ về cho vay tiêu dùng như sau: Quy định nội bộ 2. Quy định nội bộ về cho vay tiêu dùng được thực hiện thống nhất trong toàn hệ thống và phải có các nội dung cụ thể sau đây: c) Quy trình kiểm tra, giám sát quá trình vay vốn, sử dụng vốn vay và trả nợ của khách hàng; phân cấp, ủy quyền và trách nhiệm của từng cá nhân, bộ phận trong việc kiểm tra, giám sát quá trình vay vốn, sử dụng vốn vay và trả nợ của khách hàng; d) Việc áp dụng biện pháp bảo đảm tiền vay, thẩm định tài sản bảo đảm tiền vay, việc quản lý, giám sát, theo dõi tài sản bảo đảm tiền vay phù hợp với biện pháp bảo đảm tiền vay, đặc điểm của tài sản bảo đảm tiền vay và khách hàng; đ) Biện pháp đôn đốc, thu hồi nợ phù hợp với đặc thù của khách hàng, quy định của pháp luật và không bao gồm biện pháp đe dọa đối với khách hàng, trong đó số lần nhắc nợ tối đa 05 (năm) lần/01 (một) ngày, hình thức nhắc nợ, thời gian nhắc nợ do các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho vay tiêu dùng nhưng phải trong khoảng thời gian từ 7 (bảy) giờ đến 21 (hai mươi mốt) giờ; không nhắc nợ, đòi nợ, gửi thông tin về việc thu hồi nợ của khách hàng đối với tổ chức, cá nhân không có nghĩa vụ trả nợ cho công ty tài chính, trừ trường hợp có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật; bảo mật thông tin khách hàng theo quy định của pháp luật; Như vậy, công ty tài chính không được nhắc nợ khách hàng quá 05 lần/ngày. Ngoài ra, việc nhắc nợ phải đảm bảo trong thời gian từ 7 giờ đến 21 giờ và không được nhắc nợ, đòi nợ, gửi thông tin về việc thu hồi nợ của khách hàng cho tổ chức, cá nhân không có nghĩa vụ trả nợ cho công ty tài chính, trừ trường hợp có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1451,
"text": "công ty tài chính không được nhắc nợ khách hàng quá 05 lần/ngày."
}
],
"id": "2586",
"is_impossible": false,
"question": "Công ty tài chính không được nhắc nợ khách hàng bao nhiêu lần trong 1 ngày?"
}
]
}
],
"title": "Công ty tài chính không được nhắc nợ khách hàng bao nhiêu lần trong 1 ngày?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 8 Thông tư 43/2016/TT-NHNN có quy định phương thức cho vay như sau: Phương thức cho vay Công ty tài chính thỏa thuận với khách hàng việc áp dụng các phương thức cho vay tiêu dùng sau đây: 1. Cho vay từng lần: Mỗi lần cho vay, công ty tài chính và khách hàng thực hiện thủ tục cho vay và ký kết hợp đồng cho vay tiêu dùng. 2. Cho vay theo hạn mức: Công ty tài chính xác định và thỏa thuận với khách hàng một mức dư nợ cho vay tối đa được duy trì trong một khoảng thời gian nhất định. Trong hạn mức cho vay, công ty tài chính thực hiện cho vay từng lần. Mỗi năm ít nhất một lần, công ty tài chính xem xét, xác định lại mức dư nợ cho vay tối đa và thời gian duy trì mức dư nợ này phù hợp với khả năng tài chính của khách hàng. Như vậy, có 02 phương thức cho khách hàng vay tiêu dùng của công ty tài chính bao gồm: - Cho vay từng lần - Cho vay theo hạn mức",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 561,
"text": "Mỗi năm ít nhất một lần, công ty tài chính xem xét, xác định lại mức dư nợ cho vay tối đa và thời gian duy trì mức dư nợ này phù hợp với khả năng tài chính của khách hàng."
}
],
"id": "2587",
"is_impossible": false,
"question": "Phương thức cho khách hàng vay tiêu dùng của công ty tài chính là gì?"
}
]
}
],
"title": "Phương thức cho khách hàng vay tiêu dùng của công ty tài chính là gì?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 19 Thông tư 39/2016/TT-NHNN quy định về cơ cấu lại thời hạn trả nợ cụ thể như sau: Cơ cấu lại thời hạn trả nợ Tổ chức tín dụng xem xét quyết định việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ trên cơ sở đề nghị của khách hàng, khả năng tài chính của tổ chức tín dụng và kết quả đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng, như sau: 1. Khách hàng không có khả năng trả nợ đúng kỳ hạn nợ gốc và/hoặc lãi tiền vay và được tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng trả đầy đủ nợ gốc và/hoặc lãi tiền vay theo kỳ hạn trả nợ được điều chỉnh, thì tổ chức tín dụng xem xét điều chỉnh kỳ hạn trả nợ gốc và/hoặc lãi tiền vay đó phù hợp với nguồn trả nợ của khách hàng; thời hạn cho vay không thay đổi. Ngoài ra, dẫn chiếu đến Điều 7 Thông tư 57/2019/TT-BTC hướng dẫn về các trường hợp được xem xét xử lý rủi ro như sau: Các trường hợp được xem xét xử lý rủi ro 1. Khách hàng bị thiệt hại về tài chính, tài sản do thiên tai, mất mùa, dịch bệnh, hỏa hoạn, rủi ro chính trị, chiến tranh gây ra ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh, dẫn đến khách hàng không trả được nợ (gốc, lãi) đúng hạn theo Hợp đồng nhận nợ bắt buộc đã ký. 2. Khách hàng bị phá sản theo quy định của pháp luật hiện hành. 3. Nhà nước thay đổi chính sách làm ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng, dẫn đến khách hàng không trả được nợ (gốc, lãi) đúng hạn theo Hợp đồng nhận nợ bắt buộc đã ký. 4. Khách hàng gặp rủi ro do nguyên nhân khách quan khác ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh, dẫn đến khách hàng không trả được nợ (gốc, lãi) đúng hạn theo Hợp đồng nhận nợ bắt buộc đã ký. 5. Khách hàng có khoản nợ xấu (từ nhóm 3 đến nhóm 5) theo kết quả phân loại nợ theo quy định tại khoản 1 Điều 36 Nghị định số 34/2018/NĐ-CP của Chính phủ. Như vậy, cần gửi đơn và hồ sơ xin giãn nợ ngân hàng cả gốc và lãi khi một trong các trường hợp bất khả kháng xảy ra, bao gồm: - Thiên tai, mất mùa, dịch bệnh, hỏa hoạn, nhà nước thay đổi chính sách, phá sản, lâm vào tình trạng kinh tế khó khăn hoặc các rủi ro gặp phải trong hoạt động sản xuất kinh doanh và hiện tại chưa có đủ khả năng để thực hiện nghĩa vụ thanh toán các khoản nợ gốc và lãi phát sinh. Từ đó phát sinh khiến nhu cầu gia hạn, giãn nợ ngân hàng ngày càng tăng cao khi mà các ngành nghề đều gặp những khó khăn nhất định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1744,
"text": "cần gửi đơn và hồ sơ xin giãn nợ ngân hàng cả gốc và lãi khi một trong các trường hợp bất khả kháng xảy ra, bao gồm: - Thiên tai, mất mùa, dịch bệnh, hỏa hoạn, nhà nước thay đổi chính sách, phá sản, lâm vào tình trạng kinh tế khó khăn hoặc các rủi ro gặp phải trong hoạt động sản xuất kinh doanh và hiện tại chưa có đủ khả năng để thực hiện nghĩa vụ thanh toán các khoản nợ gốc và lãi phát sinh."
}
],
"id": "2588",
"is_impossible": false,
"question": "Khi nào cần gửi đơn và hồ sơ xin giãn nợ ngân hàng cả gốc và lãi?"
}
]
}
],
"title": "Khi nào cần gửi đơn và hồ sơ xin giãn nợ ngân hàng cả gốc và lãi?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 19 Thông tư 39/2016/TT-NHNN quy định về việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ cụ thể như sau: Cơ cấu lại thời hạn trả nợ Tổ chức tín dụng xem xét quyết định việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ trên cơ sở đề nghị của khách hàng, khả năng tài chính của tổ chức tín dụng và kết quả đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng, như sau: 1. Khách hàng không có khả năng trả nợ đúng kỳ hạn nợ gốc và/hoặc lãi tiền vay và được tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng trả đầy đủ nợ gốc và/hoặc lãi tiền vay theo kỳ hạn trả nợ được điều chỉnh, thì tổ chức tín dụng xem xét điều chỉnh kỳ hạn trả nợ gốc và/hoặc lãi tiền vay đó phù hợp với nguồn trả nợ của khách hàng; thời hạn cho vay không thay đổi. 2. Khách hàng không có khả năng trả hết nợ gốc và/hoặc lãi tiền vay đúng thời hạn cho vay đã thỏa thuận và được tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng trả đầy đủ nợ gốc và/hoặc lãi tiền vay trong một khoảng thời gian nhất định sau thời hạn cho vay, thì tổ chức tín dụng xem xét cho gia hạn nợ với thời hạn phù hợp với nguồn trả nợ của khách hàng. 3. Việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ được thực hiện trước hoặc trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày đến kỳ hạn, thời hạn trả nợ đã thỏa thuận. Như vậy, những điều cần biết về giãn nợ ngân hàng để cơ cấu lại thời hạn trả nợ đúng theo quy định, bao gồm: Tổ chức tín dụng xem xét quyết định việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ căn cứ vào: - Đề nghị của khách hàng. - Khả năng tài chính của tổ chức tín dụng. - Kết quả đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng. - Khách hàng không có khả năng trả nợ đúng kỳ hạn nợ gốc và/hoặc lãi tiền vay và được tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng trả đầy đủ nợ gốc và/hoặc lãi tiền vay theo kỳ hạn trả nợ được điều chỉnh, thì xem xét điều chỉnh kỳ hạn trả nợ gốc và/hoặc lãi tiền vay đó phù hợp với nguồn trả nợ của khách hàng; thời hạn cho vay không thay đổi. - Khách hàng không có khả năng trả hết nợ gốc và/hoặc lãi tiền vay đúng thời hạn cho vay đã thỏa thuận và được tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng trả đầy đủ nợ gốc và/hoặc lãi tiền vay trong một khoảng thời gian nhất định sau thời hạn cho vay, thì xem xét cho gia hạn nợ với thời hạn phù hợp. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1191,
"text": "những điều cần biết về giãn nợ ngân hàng để cơ cấu lại thời hạn trả nợ đúng theo quy định, bao gồm: Tổ chức tín dụng xem xét quyết định việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ căn cứ vào: - Đề nghị của khách hàng."
}
],
"id": "2589",
"is_impossible": false,
"question": "Những điều cần biết về giãn nợ ngân hàng để cơ cấu lại thời hạn trả nợ?"
}
]
}
],
"title": "Những điều cần biết về giãn nợ ngân hàng để cơ cấu lại thời hạn trả nợ?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 19 Luật Bảo hiểm tiền gửi 2012 quy định về tiền gửi không được bảo hiểm như sau: Tiền gửi không được bảo hiểm 1. Tiền gửi tại tổ chức tín dụng của cá nhân là người sở hữu trên 5% vốn điều lệ của chính tổ chức tín dụng đó. 2. Tiền gửi tại tổ chức tín dụng của cá nhân là thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó Giám đốc) của chính tổ chức tín dụng đó; tiền gửi tại chi nhánh ngân hàng nước ngoài của cá nhân là Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó Giám đốc) của chính chi nhánh ngân hàng nước ngoài đó. 3. Tiền mua các giấy tờ có giá vô danh do tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi phát hành. Như vậy, Nếu người nào sở hữu trên 5% vốn điều lệ của tổ chức tín dụng mà mình gửi tiền, thì tiền gửi tại tổ chức tín dụng đó sẽ không được bảo hiểm. Cho nên cổ đông của tổ chức tín dụng sở trên 5% vốn điều lệ gửi tiền tại chính tổ chức tín dụng này thì sẽ không được bảo hiểm tiền gửi.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 729,
"text": "Nếu người nào sở hữu trên 5% vốn điều lệ của tổ chức tín dụng mà mình gửi tiền, thì tiền gửi tại tổ chức tín dụng đó sẽ không được bảo hiểm."
}
],
"id": "2590",
"is_impossible": false,
"question": "Gửi tiền tại tổ chức tín dụng do mình làm cổ đông có phải mua bảo hiểm tiền gửi không?"
}
]
}
],
"title": "Gửi tiền tại tổ chức tín dụng do mình làm cổ đông có phải mua bảo hiểm tiền gửi không?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 2 Điều 7 Thông tư 24/2014/TT-NHNN quy định về tính phí bảo hiểm tiền gửi như sau: Tính phí bảo hiểm tiền gửi 2. Số phí bảo hiểm tiền gửi phải nộp của quý thu phí tính bằng công thức sau: P = {[(S0 + S3)/2 +S1 +S2]/3} x m/4 - P: là số phí bảo hiểm tiền gửi phải nộp của quý thu phí. - S0: là số dư tiền gửi được bảo hiểm đầu tháng thứ nhất của quý trước liền kề quý thu phí. - S1, S2, S3: là số dư tiền gửi được bảo hiểm cuối các tháng thứ nhất, tháng thứ hai, tháng thứ ba của quý trước liền kề quý thu phí. - m: là mức phí bảo hiểm tiền gửi phải nộp. Như vậy, cách tính phí bảo hiểm tiền gửi là như sau: Số phí bảo hiểm tiền gửi phải nộp của quý thu phí tính bằng công thức sau: P = {[(S0 + S3)/2 +S1 +S2]/3} x m/4 - P: là số phí bảo hiểm tiền gửi phải nộp của quý thu phí. - S0: là số dư tiền gửi được bảo hiểm đầu tháng thứ nhất của quý trước liền kề quý thu phí. - S1, S2, S3: là số dư tiền gửi được bảo hiểm cuối các tháng thứ nhất, tháng thứ hai, tháng thứ ba của quý trước liền kề quý thu phí. - m: là mức phí bảo hiểm tiền gửi phải nộp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 583,
"text": "cách tính phí bảo hiểm tiền gửi là như sau: Số phí bảo hiểm tiền gửi phải nộp của quý thu phí tính bằng công thức sau: P = {[(S0 + S3)/2 +S1 +S2]/3} x m/4 - P: là số phí bảo hiểm tiền gửi phải nộp của quý thu phí."
}
],
"id": "2591",
"is_impossible": false,
"question": "Cách tính phí bảo hiểm tiền gửi là như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Cách tính phí bảo hiểm tiền gửi là như thế nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 11 Luật Bảo hiểm tiền gửi 2012 có quy định về quyền và nghĩa vụ của người được bảo hiểm tiền gửi như sau: Quyền và nghĩa vụ của người được bảo hiểm tiền gửi 1. Được bảo hiểm số tiền gửi của mình tại tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi theo quy định của Luật này. 2. Được nhận tiền bảo hiểm đầy đủ và đúng thời hạn theo quy định của Luật này. 3. Yêu cầu tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi, tổ chức bảo hiểm tiền gửi cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin, chế độ về bảo hiểm tiền gửi. 4. Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến bảo hiểm tiền gửi theo quy định của pháp luật. 5. Có nghĩa vụ cung cấp đầy đủ, trung thực thông tin về tiền gửi theo yêu cầu của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi, tổ chức bảo hiểm tiền gửi khi thực hiện thủ tục trả tiền bảo hiểm. Như vậy, quyền và nghĩa vụ của người được bảo hiểm tiền gửi như sau: - Được bảo hiểm số tiền gửi của mình tại tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi theo quy định của Luật này. - Được nhận tiền bảo hiểm đầy đủ và đúng thời hạn theo quy định của Luật này. - Yêu cầu tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi, tổ chức bảo hiểm tiền gửi cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin, chế độ về bảo hiểm tiền gửi. - Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến bảo hiểm tiền gửi theo quy định của pháp luật. - Có nghĩa vụ cung cấp đầy đủ, trung thực thông tin về tiền gửi theo yêu cầu của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi, tổ chức bảo hiểm tiền gửi khi thực hiện thủ tục trả tiền bảo hiểm. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 818,
"text": "quyền và nghĩa vụ của người được bảo hiểm tiền gửi như sau: - Được bảo hiểm số tiền gửi của mình tại tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi theo quy định của Luật này."
}
],
"id": "2592",
"is_impossible": false,
"question": "Người được bảo hiểm tiền gửi có quyền và nghĩa vụ như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Người được bảo hiểm tiền gửi có quyền và nghĩa vụ như thế nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Ngày 05/6/2023, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định 17/2023/QĐ-TTg sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định 31/2007/QĐ-TTg về tín dụng đối với hộ gia đình sản xuất, kinh doanh tại vùng khó khăn và Quyết định 92/2009/QĐ-TTg về tín dụng đối với thương nhân hoạt động thương mại tại vùng khó khăn. Theo đó, tại Điều 2 Quyết định 92/2009/QĐ-TTg được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 2 Quyết định 17/2023/QĐ-TTg quy định về vùng khó khăn như sau: Vùng khó khăn 1. Vùng khó khăn được thụ hưởng chính sách tín dụng đối với thương nhân quy định tại Quyết định này bao gồm: a) Các xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là xã) quy định trong Danh mục các đơn vị hành chính cấp xã thuộc vùng khó khăn do Thủ tướng Chính phủ ban hành cho từng thời kỳ; b) Các huyện đảo không có đơn vị hành chính cấp xã nhưng thuộc Danh sách xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo do Thủ tướng Chính phủ ban hành cho từng thời kỳ; c) Các thôn không thuộc các xã quy định tại điểm a khoản này nhưng thuộc Danh sách các thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi do cấp có thẩm quyền ban hành cho từng thời kỳ. 2. Các đơn vị hành chính thành lập trên cơ sở chia, tách, sáp nhập các đơn vị hành chính thuộc các Danh mục nêu tại khoản 1 Điều này cũng được hưởng chính sách tín dụng theo Quyết định này. Như vậy, vùng khó khăn theo quy định mới không còn dựa vào danh mục ban hành kèm theo Quyết định 30/2007/QĐ-TTg mà quy định cụ thể là: Play Next Unmute Current Time - Dựa vào Danh mục do Thủ tướng Chính phủ ban hành theo từng thời kỳ; - Các huyện đảo thuộc Danh sách xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo do Thủ tướng Chính phủ ban hành cho từng thời kỳ dù không có đơn vị hành chính cấp xã; - Các thôn thuộc Danh sách các thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi do cấp có thẩm quyền ban hành cho từng thời kỳ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1333,
"text": "vùng khó khăn theo quy định mới không còn dựa vào danh mục ban hành kèm theo Quyết định 30/2007/QĐ-TTg mà quy định cụ thể là: Play Next Unmute Current Time - Dựa vào Danh mục do Thủ tướng Chính phủ ban hành theo từng thời kỳ; - Các huyện đảo thuộc Danh sách xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo do Thủ tướng Chính phủ ban hành cho từng thời kỳ dù không có đơn vị hành chính cấp xã; - Các thôn thuộc Danh sách các thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi do cấp có thẩm quyền ban hành cho từng thời kỳ."
}
],
"id": "2593",
"is_impossible": false,
"question": "Vùng khó khăn theo quy định mới là gì?"
}
]
}
],
"title": "Vùng khó khăn theo quy định mới là gì?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Mức vốn vay tín dụng đối với thương nhân hoạt động thương mại tại vùng khó khăn thay hiện nay được quy định tại Điều 8 Quyết định 92/2009/QĐ-TTg được sửa đổi bởi Điều 1 Quyết định 307/QĐ-TTg năm 2016 như sau: Mức vốn cho vay 1. Đối với thương nhân là cá nhân không thực hiện mở sổ sách kế toán và nộp thuế khoán theo quy định của cơ quan thuế: Mức vốn cho vay tối đa là 50 triệu đồng. 2. Đối với thương nhân là cá nhân thực hiện mở sổ sách kế toán và kê khai nộp các loại thuế theo quy định của pháp luật: mức vốn cho vay tối đa là 100 triệu đồng. 3. Đối với thương nhân là tổ chức kinh tế được thành lập hợp pháp. Mức vốn cho vay tối đa là 500 triệu đồng. Tuy nhiên quy định này đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 2 Quyết định 17/2023/QĐ-TTg quy định về mức vốn vay tín dụng cho vay như sau: Mức vốn cho vay 1. Đối với thương nhân là cá nhân: Mức vốn cho vay tối đa là 100 triệu đồng/cá nhân. 2. Đối với thương nhân là tổ chức kinh tế được thành lập hợp pháp theo quy định của pháp luật: Mức vốn cho vay tối đa là 1 tỷ đồng/tổ chức. Như vậy, mức vốn vay tín dụng đối với thương nhân hoạt động thương mại tại vùng khó khăn có những sự thay đổi cụ thể là: - Đối với thương nhân là cá nhân thì theo quy định sắp tới không còn phân biệt điều kiện cá nhân không mở sổ kế toán hay có mở sổ kế toán đều sẽ được hỗ trợ vay vốn tín dụng là 100.000.000 đồng/cá nhân. - Đối với thương nhân là tổ chức kinh tế có sự thay đổi từ 500.000.000 đồng/tổ chức lên là 1.000.000.000 đồng/tổ chức.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1050,
"text": "mức vốn vay tín dụng đối với thương nhân hoạt động thương mại tại vùng khó khăn có những sự thay đổi cụ thể là: - Đối với thương nhân là cá nhân thì theo quy định sắp tới không còn phân biệt điều kiện cá nhân không mở sổ kế toán hay có mở sổ kế toán đều sẽ được hỗ trợ vay vốn tín dụng là 100."
}
],
"id": "2594",
"is_impossible": false,
"question": "Mức vốn vay tín dụng đối với thương nhân hoạt động thương mại tại vùng khó khăn thay đổi như thế nào trong thời gian tới?"
}
]
}
],
"title": "Mức vốn vay tín dụng đối với thương nhân hoạt động thương mại tại vùng khó khăn thay đổi như thế nào trong thời gian tới?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 12 Quyết định 92/2009/QĐ-TTg được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 2 Quyết định 17/2023/QĐ-TTg quy định về bảo đảm tiền vay như sau: Bảo đảm tiền vay 1. Thương nhân vay vốn đến 100 triệu đồng không phải thực hiện bảo đảm tiền vay. 2. Thương nhân vay vốn trên 100 triệu đồng phải thực hiện bảo đảm tiền vay theo quy định của pháp luật về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ và quy định của Ngân hàng Chính sách xã hội. Như vậy, về bảo đảm tiền vay đối với thương nhân hoạt động thương mại tại vùng khó khăn quy định cụ thể là: - Khi vay vốn 100.000.000 đồng trở xuống thì thương nhân không cần phải thực hiện bảo đảm tiền vay; - Khi vay vốn trên 100.000.000 đồng thì thương nhân phải thực hiện bảo đảm tiền vay theo quy định của pháp luật. Lưu ý: Quyết định 17/2023/QĐ-TTg có hiệu lực từ ngày 08/8/2023 Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 435,
"text": "về bảo đảm tiền vay đối với thương nhân hoạt động thương mại tại vùng khó khăn quy định cụ thể là: - Khi vay vốn 100."
}
],
"id": "2595",
"is_impossible": false,
"question": "Quy định về bảo đảm tiền vay đối với thương nhân hoạt động thương mại tại vùng khó khăn ra sao?"
}
]
}
],
"title": "Quy định về bảo đảm tiền vay đối với thương nhân hoạt động thương mại tại vùng khó khăn ra sao?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 2 Quyết định 31/2007/QĐ-TTg được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Quyết định 17/2023/QĐ-TTg quy định về sửa đổi, bổ sung một số điều về tín dụng đối với hộ gia đình sản xuất kinh doanh tại vùng khó khăn như sau: Vùng khó khăn 1. Vùng khó khăn được thụ hưởng chính sách tín dụng đối với hộ gia đình sản xuất, kinh doanh quy định tại Quyết định này bao gồm: a) Các xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là xã) quy định trong Danh mục các đơn vị hành chính cấp xã thuộc vùng khó khăn do Thủ tướng Chính phủ ban hành cho từng thời kỳ; b) Các huyện đảo không có đơn vị hành chính cấp xã nhưng thuộc Danh sách xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo do Thủ tướng Chính phủ ban hành cho từng thời kỳ; c) Các thôn không thuộc các xã quy định tại điểm a khoản này nhưng thuộc Danh sách các thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi do cấp có thẩm quyền ban hành cho từng thời kỳ. 2. Các đơn vị hành chính thành lập trên cơ sở chia, tách, sáp nhập các đơn vị hành chính thuộc các Danh mục nêu tại khoản 1 Điều này cũng được hưởng chính sách tín dụng theo Quyết định này. Như vậy, vùng khó khăn theo quy định mới không còn dựa vào danh mục ban hành kèm theo Quyết định 30/2007/QĐ-TTg mà quy định cụ thể là: - Dựa vào Danh mục do Thủ tướng Chính phủ ban hành theo từng thời kỳ; - Các huyện đảo thuộc Danh sách xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo do Thủ tướng Chính phủ ban hành cho từng thời kỳ dù không có đơn vị hành chính cấp xã; - Các thôn thuộc Danh sách các thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi do cấp có thẩm quyền ban hành cho từng thời kỳ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1123,
"text": "vùng khó khăn theo quy định mới không còn dựa vào danh mục ban hành kèm theo Quyết định 30/2007/QĐ-TTg mà quy định cụ thể là: - Dựa vào Danh mục do Thủ tướng Chính phủ ban hành theo từng thời kỳ; - Các huyện đảo thuộc Danh sách xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo do Thủ tướng Chính phủ ban hành cho từng thời kỳ dù không có đơn vị hành chính cấp xã; - Các thôn thuộc Danh sách các thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi do cấp có thẩm quyền ban hành cho từng thời kỳ."
}
],
"id": "2596",
"is_impossible": false,
"question": "Vùng khó khăn là gì theo quy định mới về tín dụng đối với hộ gia đình sản xuất, kinh doanh tại vùng khó khăn?"
}
]
}
],
"title": "Vùng khó khăn là gì theo quy định mới về tín dụng đối với hộ gia đình sản xuất, kinh doanh tại vùng khó khăn?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 3 Quyết định 31/2007/QĐ-TTg được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Quyết định 17/2023/QĐ-TTg quy định về sửa đổi, bổ sung một số điều về tín dụng đối với hộ gia đình sản xuất, kinh doanh tại vùng khó khăn như sau: Đối tượng được vay vốn Các hộ gia đình theo quy định của pháp luật (bao gồm cả hộ gia đình làm kinh tế trang trại) thực hiện các hoạt động sản xuất, kinh doanh trong những lĩnh vực mà pháp luật không cấm tại vùng khó khăn theo quy định tại Điều 2 và đáp ứng đủ điều kiện vay vốn theo quy định tại Điều 4 Quyết định này (sau đây gọi chung là người vay vốn). Như vậy, các hộ gia đình sản xuất kinh doanh tại vùng khó khăn được vay vốn tín dụng cần đảm bảo các yêu cầu sau: - Hoạt động sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực mà luật không cấm; - Nơi hoạt động sản xuất, kinh doanh đáp ứng đủ điều kiện về vùng khó khăn; - Đáp ứng đủ điều kiện vay vốn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 589,
"text": "các hộ gia đình sản xuất kinh doanh tại vùng khó khăn được vay vốn tín dụng cần đảm bảo các yêu cầu sau: - Hoạt động sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực mà luật không cấm; - Nơi hoạt động sản xuất, kinh doanh đáp ứng đủ điều kiện về vùng khó khăn; - Đáp ứng đủ điều kiện vay vốn."
}
],
"id": "2597",
"is_impossible": false,
"question": "Đối tượng được vay vốn tín dụng đối với hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh tại vùng khó khăn cần đảm bảo những yêu cầu nào theo quy định mới nhất năm 2023?"
}
]
}
],
"title": "Đối tượng được vay vốn tín dụng đối với hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh tại vùng khó khăn cần đảm bảo những yêu cầu nào theo quy định mới nhất năm 2023?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 13 Nghị định 58/2021/NĐ-CP có quy định trình tự, thủ tục thay đổi nội dung Giấy chứng nhận như sau: Trình tự, thủ tục thay đổi nội dung Giấy chứng nhận 1. Công ty thông tin tín dụng đề nghị Ngân hàng Nhà nước thay đổi nội dung Giấy chứng nhận trong trường hợp thay đổi các thông tin sau đây: a) Tên công ty thông tin tín dụng; b) Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; c) Vốn điều lệ; d) Nơi đặt trụ sở chính; đ) Người đại diện theo pháp luật. 2. Công ty thông tin tín dụng lập hồ sơ đề nghị thay đổi nội dung Giấy chứng nhận gửi Ngân hàng Nhà nước khi thay đổi một hoặc một số thông tin tại Giấy chứng nhận, bao gồm: a) Đơn đề nghị thay đổi nội dung Giấy chứng nhận theo Phụ lục X ban hành kèm theo Nghị định này; b) Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty về việc thay đổi nội dung Giấy chứng nhận (bản chính); c) Các văn bản, giấy tờ chứng minh việc tiếp tục duy trì đủ điều kiện hoạt động trong trường hợp nội dung đề nghị thay đổi tại Giấy chứng nhận có liên quan đến điều kiện hoạt động của công ty thông tin tín dụng đảm bảo phù hợp với từng điều kiện quy định tại Nghị định này (bản sao). Như vậy, công ty thông tin tín dụng thay đổi địa chỉ trụ sở chính bắt buộc phải thay đổi nội dung Giấy chứng nhận. Ngoài ra công ty thông tin tín dụng cũng phải thay đổi nội dung Giấy chứng nhận khi thay đổi thông tin: Tên công ty thông tin tín dụng; Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; Vốn điều lệ; Người đại diện theo pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1172,
"text": "công ty thông tin tín dụng thay đổi địa chỉ trụ sở chính bắt buộc phải thay đổi nội dung Giấy chứng nhận."
}
],
"id": "2598",
"is_impossible": false,
"question": "Công ty thông tin tín dụng thay đổi địa chỉ trụ sở chính có cần thay đổi nội dung Giấy chứng nhận không?"
}
]
}
],
"title": "Công ty thông tin tín dụng thay đổi địa chỉ trụ sở chính có cần thay đổi nội dung Giấy chứng nhận không?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 5 Thông tư 04/2022/TT-NHNN có quy định lãi suất rút trước hạn một phần tiền gửi như sau: Lãi suất rút trước hạn tiền gửi 1. Trường hợp khách hàng rút trước hạn toàn bộ tiền gửi: tổ chức tín dụng áp dụng mức lãi suất tối đa bằng mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn thấp nhất của tổ chức tín dụng đó theo đối tượng khách hàng và/hoặc theo loại đồng tiền đã gửi tại thời điểm khách hàng rút trước hạn tiền gửi. 2. Trường hợp khách hàng rút trước hạn một phần tiền gửi: a) Đối với phần tiền gửi rút trước hạn, tổ chức tín dụng áp dụng mức lãi suất tối đa bằng mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn thấp nhất của tổ chức tín dụng đó theo đối tượng khách hàng và/hoặc theo loại đồng tiền đã gửi tại thời điểm khách hàng rút trước hạn tiền gửi; b) Đối với phần tiền gửi còn lại, tổ chức tín dụng áp dụng mức lãi suất đang áp dụng đối với khoản tiền gửi mà khách hàng rút trước hạn một phần. Như vậy, trường hợp khách hàng rút trước hạn một phần tiền gửi thì mức lãi suất rút trước hạn tiền gửi được xác định như sau: - Phần tiền gửi rút trước hạn: /hoặc theo loại đồng tiền đã gửi tại thời điểm khách hàng rút trước hạn tiền gửi; - Phần tiền gửi còn lại: Áp dụng mức lãi suất đang áp dụng đối với khoản tiền gửi mà khách hàng rút trước hạn một phần.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 898,
"text": "trường hợp khách hàng rút trước hạn một phần tiền gửi thì mức lãi suất rút trước hạn tiền gửi được xác định như sau: - Phần tiền gửi rút trước hạn: /hoặc theo loại đồng tiền đã gửi tại thời điểm khách hàng rút trước hạn tiền gửi; - Phần tiền gửi còn lại: Áp dụng mức lãi suất đang áp dụng đối với khoản tiền gửi mà khách hàng rút trước hạn một phần."
}
],
"id": "2599",
"is_impossible": false,
"question": "Trường hợp khách hàng rút trước hạn một phần tiền gửi thì lãi suất rút trước hạn tiền gửi xác định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Trường hợp khách hàng rút trước hạn một phần tiền gửi thì lãi suất rút trước hạn tiền gửi xác định như thế nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 3 Thông tư 04/2022/TT-NHNN có quy định hình thức tiền gửi rút trước hạn như sau: Hình thức tiền gửi rút trước hạn 1. Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn. 2. Tiền gửi có kỳ hạn. 3. Chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu và trái phiếu do tổ chức tín dụng phát hành. 4. Các hình thức nhận tiền gửi có kỳ hạn khác theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng. Như vậy, có 04 hình thức tiền gửi rút trước hạn bao gồm: - Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn. - Tiền gửi có kỳ hạn. - Chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu và trái phiếu do tổ chức tín dụng phát hành. - Các hình thức nhận tiền gửi có kỳ hạn khác.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 367,
"text": "có 04 hình thức tiền gửi rút trước hạn bao gồm: - Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn."
}
],
"id": "2600",
"is_impossible": false,
"question": "Có bao nhiêu hình thức tiền gửi rút trước hạn?"
}
]
}
],
"title": "Có bao nhiêu hình thức tiền gửi rút trước hạn?"
}
|
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.