version
stringclasses
1 value
data
dict
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 7 Thông tư 03/2018/TT-NHNN quy định về điều kiện cấp giấy phép như sau: Điều kiện cấp Giấy phép 1. Có vốn điều lệ tối thiểu bằng mức vốn pháp định theo quy định của Chính phủ. 2. Có chủ sở hữu, thành viên sáng lập theo quy định tại Điều 8 Thông tư này. 3. Có người quản lý, điều hành, thành viên Ban kiểm soát đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định tại Điều 20, 21, 22, 23 Thông tư này. 4. Có Điều lệ phù hợp với quy định tại Điều 31 Luật các tổ chức tín dụng và quy định của pháp luật có liên quan. 5. Có Đề án thành lập, phương án kinh doanh khả thi trong 03 (ba) năm đầu hoạt động. Như vậy, điều kiện cấp giấy phép thành lập tổ chức tài chính vi mô gồm có: - Có vốn điều lệ tối thiểu bằng mức vốn pháp định theo quy định của Chính phủ. - Có chủ sở hữu, thành viên sáng lập theo quy định của pháp luật. - Có người quản lý, điều hành, thành viên Ban kiểm soát đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định tại Điều 20, 21, 22, 23 Thông tư 03/2018/TT-NHNN. - Có Điều lệ phù hợp với quy định tại Điều 31 Luật Các tổ chức tín dụng 2010 và quy định của pháp luật có liên quan. - Có Đề án thành lập, phương án kinh doanh khả thi trong 03 (ba) năm đầu hoạt động.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 615, "text": "điều kiện cấp giấy phép thành lập tổ chức tài chính vi mô gồm có: - Có vốn điều lệ tối thiểu bằng mức vốn pháp định theo quy định của Chính phủ." } ], "id": "2301", "is_impossible": false, "question": "Điều kiện cấp giấy phép thành lập tổ chức tài chính vi mô gồm những gì?" } ] } ], "title": "Điều kiện cấp giấy phép thành lập tổ chức tài chính vi mô gồm những gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 8 Thông tư 03/2018/TT-NHNN quy định về chủ sở hữu, thành viên sáng lập tổ chức tài chính vi mô như sau: Chủ sở hữu, thành viên sáng lập tổ chức tài chính vi mô 1. Chủ sở hữu của tổ chức tài chính vi mô được thành lập dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên phải đảm bảo các điều kiện sau: a) Là tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội được thành lập và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam hoặc tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện có chương trình, dự án tài chính vi mô được chuyển đổi theo quy định tại Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về hoạt động của chương trình, dự án tài chính vi mô của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức phi chính phủ; b) Có khả năng về tài chính để góp vốn thành lập tổ chức tài chính vi mô và cam kết không dùng vốn ủy thác, vốn huy động, vốn vay của các tổ chức, cá nhân khác để góp vốn; cam kết hỗ trợ tổ chức tài chính vi mô về tài chính để giải quyết khó khăn trong trường hợp gặp khó khăn về vốn hoặc khả năng thanh khoản; c) Không phải là cổ đông sáng lập, chủ sở hữu, thành viên sáng lập, cổ đông chiến lược của tổ chức tín dụng khác tại Việt Nam. Như vậy, chủ sở hữu của tổ chức tài chính vi mô được thành lập dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên cần phải đảm bảo các điều kiện sau đây: - Là tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội được thành lập và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam hoặc tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện có chương trình, dự án tài chính vi mô được chuyển đổi theo quy định tại Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về hoạt động của chương trình, dự án tài chính vi mô của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức phi chính phủ; - Có khả năng về tài chính để góp vốn thành lập tổ chức tài chính vi mô và cam kết không dùng vốn ủy thác, vốn huy động, vốn vay của các tổ chức, cá nhân khác để góp vốn; - Cam kết hỗ trợ tổ chức tài chính vi mô về tài chính để giải quyết khó khăn trong trường hợp gặp khó khăn về vốn hoặc khả năng thanh khoản; - Không phải là cổ đông sáng lập, chủ sở hữu, thành viên sáng lập, cổ đông chiến lược của tổ chức tín dụng khác tại Việt Nam. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1202, "text": "chủ sở hữu của tổ chức tài chính vi mô được thành lập dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên cần phải đảm bảo các điều kiện sau đây: - Là tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội được thành lập và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam hoặc tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện có chương trình, dự án tài chính vi mô được chuyển đổi theo quy định tại Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về hoạt động của chương trình, dự án tài chính vi mô của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức phi chính phủ; - Có khả năng về tài chính để góp vốn thành lập tổ chức tài chính vi mô và cam kết không dùng vốn ủy thác, vốn huy động, vốn vay của các tổ chức, cá nhân khác để góp vốn; - Cam kết hỗ trợ tổ chức tài chính vi mô về tài chính để giải quyết khó khăn trong trường hợp gặp khó khăn về vốn hoặc khả năng thanh khoản; - Không phải là cổ đông sáng lập, chủ sở hữu, thành viên sáng lập, cổ đông chiến lược của tổ chức tín dụng khác tại Việt Nam." } ], "id": "2302", "is_impossible": false, "question": "Chủ sở hữu của tổ chức tài chính vi mô được thành lập dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên cần phải đảm bảo các điều kiện gì?" } ] } ], "title": "Chủ sở hữu của tổ chức tài chính vi mô được thành lập dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên cần phải đảm bảo các điều kiện gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 13 Nghị định 39/2014/NĐ-CP sửa đổi bởi khoản 1 Điều 2 Nghị định 16/2019/NĐ-CP một số điểm bị bãi bỏ bởi khoản 2 Điều 2 Nghị định 16/2019/NĐ-CP quy định về cho thuê tài chính như sau: Cho thuê tài chính 1. Công ty tài chính được thực hiện hoạt động cho thuê tài chính theo quy định về cho thuê tài chính tại Chương III Nghị định này khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau: a) Các điều kiện quy định tại Điều 5 Nghị định này; 2. Công ty tài chính được thành lập và hoạt động trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành được bổ sung hoạt động cho thuê tài chính khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều này và các điều kiện sau: a) Các điều kiện quy định tại Điểm a, b Khoản 2 Điều 12 Nghị định này; Như vậy, công ty tài chính được thực hiện các hoạt động cho thuê tài chính cần đáp ứng các điều kiện như sau: - Có đội ngũ cán bộ đủ trình độ, năng lực chuyên môn, cơ sở vật chất, công nghệ, phương tiện, thiết bị và các quy định nội bộ theo quy định của pháp luật để thực hiện hoạt động ngân hàng được ghi trong Giấy phép. - Đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiệp vụ đối với hoạt động ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước quy định. Đối với công ty tài chính được thành lập và hoạt động trước ngày 25/06/2014 được bổ sung hoạt động cho thuê tài chính thì ngoài đáp ứng các điều kiện đã được liệt kê thì cần đảm bảo các yêu cầu sau: - Tuân thủ các quy định về các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động ngân hàng, phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro liên tục trong tất cả các quý của năm liền kề trước năm đề nghị được bổ sung hoạt động. - Tỷ lệ nợ xấu dưới mức quy định của Ngân hàng Nhà nước. - Không bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng trong thời hạn 01 năm liền kề tính từ thời điểm đề nghị bổ sung hoạt động trở về trước. - Hoạt động kinh doanh có lãi liên tục ít nhất trong 02 năm liền kề trước năm đề nghị bổ sung hoạt động.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 734, "text": "công ty tài chính được thực hiện các hoạt động cho thuê tài chính cần đáp ứng các điều kiện như sau: - Có đội ngũ cán bộ đủ trình độ, năng lực chuyên môn, cơ sở vật chất, công nghệ, phương tiện, thiết bị và các quy định nội bộ theo quy định của pháp luật để thực hiện hoạt động ngân hàng được ghi trong Giấy phép." } ], "id": "2303", "is_impossible": false, "question": "Điều kiện để công ty tài chính thực hiện cho thuê tài chính là gì?" } ] } ], "title": "Điều kiện để công ty tài chính thực hiện cho thuê tài chính là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 18 Thông tư 15/2023/TT-NHNN có quy định về quyền và nghĩa vụ của khách hàng vay như sau: Quyền và nghĩa vụ của khách hàng vay 1. Được khai thác miễn phí đối với thông tin tín dụng về chính khách hàng vay quy định tại điểm a, c, d, đ, e, h khoản 1 Điều 9 và khoản 4 Điều 12 Thông tư này một lần trong một năm. 2. Sử dụng sản phẩm thông tin tín dụng về chính khách hàng vay theo hướng dẫn của CIC. 3. Thanh toán đầy đủ, đúng hạn tiền khai thác, sử dụng dịch vụ thông tin tín dụng theo quy định của CIC. 4. Thực hiện các quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của CIC và quy định liên quan của pháp luật. Như vậy, khách hàng vay được khai thác miễn phí thông tin tín dụng sau: - Thông tin định danh về khách hàng vay; - Thông tin về người có liên quan của khách hàng vay (đang được cấp tín dụng tại tổ chức tín dụng cấp tín dụng cho khách hàng vay); - Thông tin về thẻ tín dụng; - Thông tin mua và ủy thác mua trái phiếu doanh nghiệp (không bao gồm tổ chức tín dụng); - Thông tin về biện pháp bảo đảm cấp tín dụng; - Thông tin ngoại bảng; - Khách hàng vay được cung cấp thông tin tín dụng của chính khách hàng vay theo hướng dẫn của CIC. Lưu ý: Thông tư 15/2023/TT-NHNN có hiệu lực từ 01/01/2025. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 616, "text": "khách hàng vay được khai thác miễn phí thông tin tín dụng sau: - Thông tin định danh về khách hàng vay; - Thông tin về người có liên quan của khách hàng vay (đang được cấp tín dụng tại tổ chức tín dụng cấp tín dụng cho khách hàng vay); - Thông tin về thẻ tín dụng; - Thông tin mua và ủy thác mua trái phiếu doanh nghiệp (không bao gồm tổ chức tín dụng); - Thông tin về biện pháp bảo đảm cấp tín dụng; - Thông tin ngoại bảng; - Khách hàng vay được cung cấp thông tin tín dụng của chính khách hàng vay theo hướng dẫn của CIC." } ], "id": "2304", "is_impossible": false, "question": "Khách hàng vay được khai thác miễn phí thông tin tín dụng nào?" } ] } ], "title": "Khách hàng vay được khai thác miễn phí thông tin tín dụng nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 2 Thông tư 11/2014/TT-NHNN quy định về mang vàng khi xuất cảnh, nhập cảnh bằng hộ chiếu như sau: Mang vàng khi xuất cảnh, nhập cảnh bằng hộ chiếu 1. Cá nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài xuất cảnh, nhập cảnh bằng hộ chiếu không được phép mang theo vàng miếng, vàng nguyên liệu. Trường hợp cá nhân nước ngoài nhập cảnh vào Việt Nam mang theo vàng miếng, vàng nguyên liệu phải làm thủ tục gửi tại kho Hải quan để mang ra khi xuất cảnh hoặc làm thủ tục chuyển ra nước ngoài và phải chịu mọi chi phí liên quan phát sinh. 2. Cá nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài xuất cảnh, nhập cảnh bằng hộ chiếu mang theo vàng trang sức, mỹ nghệ có tổng khối lượng từ 300g (ba trăm gam) trở lên phải khai báo với cơ quan Hải quan. Như vậy, đối với trường hợp cá nhân Việt Nam khi xuất cảnh bằng hộ chiếu mang mà có mang theo vàng trang sức thì phải khai báo với cơ quan Hải quan khi tổng khối lượng vàng trang sức mang theo từ 300g trở lên.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 744, "text": "đối với trường hợp cá nhân Việt Nam khi xuất cảnh bằng hộ chiếu mang mà có mang theo vàng trang sức thì phải khai báo với cơ quan Hải quan khi tổng khối lượng vàng trang sức mang theo từ 300g trở lên." } ], "id": "2305", "is_impossible": false, "question": "Cá nhân Việt Nam mang theo vàng trang sức khi xuất cảnh có cần phải khai báo với cơ quan Hải quan không?" } ] } ], "title": "Cá nhân Việt Nam mang theo vàng trang sức khi xuất cảnh có cần phải khai báo với cơ quan Hải quan không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 5 Thông tư 06/2019/TT-NHNN quy định về mở và sử dụng tài khoản vốn đầu tư trực tiếp như sau: Mở và sử dụng tài khoản vốn đầu tư trực tiếp 2. Các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp theo quy định sau: a) Phải mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp bằng ngoại tệ tại 01 (một) ngân hàng được phép để thực hiện các giao dịch thu, chi hợp pháp bằng ngoại tệ liên quan đến hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam; b) Tương ứng với loại ngoại tệ thực hiện góp vốn đầu tư, chỉ được mở 01 (một) tài khoản vốn đầu tư trực tiếp bằng loại ngoại tệ đó tại 01 (một) ngân hàng được phép; c) Trường hợp thực hiện đầu tư bằng đồng Việt Nam, được mở 01 (một) tài khoản vốn đầu tư trực tiếp bằng đồng Việt Nam tại ngân hàng được phép nơi đã mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp bằng ngoại tệ để thực hiện các giao dịch thu, chi hợp pháp bằng đồng Việt Nam liên quan đến hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam; d) Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài tham gia nhiều hợp đồng BCC hoặc trực tiếp thực hiện nhiều dự án PPP, nhà đầu tư nước ngoài phải mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp riêng biệt tương ứng với mỗi hợp đồng BCC, dự án PPP. Như vậy, theo như quy định thì nhà đầu tư nước ngoài phải mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp bằng ngoại tệ tại 01 (một) ngân hàng được phép để thực hiện các giao dịch thu, chi hợp pháp bằng ngoại tệ liên quan đến hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam. Đối với trường hợp nhà đầu tư nước ngoài tham gia nhiều hợp đồng BCC thì nhà đầu tư nước ngoài phải mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp riêng biệt tương ứng với mỗi hợp đồng BCC. Play Next Unmute Current Time Do đó nhà đầu tư nước ngoài tham gia bao nhiêu hợp đồng BCC thì phải mở bây nhiêu tài khoản vốn đầu tư trực tiếp bằng loại ngoại tệ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1195, "text": "theo như quy định thì nhà đầu tư nước ngoài phải mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp bằng ngoại tệ tại 01 (một) ngân hàng được phép để thực hiện các giao dịch thu, chi hợp pháp bằng ngoại tệ liên quan đến hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam." } ], "id": "2306", "is_impossible": false, "question": "Nhà đầu tư nước ngoài tham gia nhiều hợp đồng BCC thì được mở bao nhiêu tài khoản vốn đầu tư trực tiếp bằng loại ngoại tệ?" } ] } ], "title": "Nhà đầu tư nước ngoài tham gia nhiều hợp đồng BCC thì được mở bao nhiêu tài khoản vốn đầu tư trực tiếp bằng loại ngoại tệ?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 2 Điều 10 Thông tư 06/2019/TT-NHNN quy định về chuyển nhượng vốn đầu tư và dự án đầu tư như sau: Chuyển nhượng vốn đầu tư và dự án đầu tư 2. Việc thanh toán giá trị chuyển nhượng dự án đầu tư giữa các nhà đầu tư trong hợp đồng BCC, giữa các nhà đầu tư trực tiếp thực hiện dự án PPP được thực hiện như sau: a) Giữa các nhà đầu tư là người không cư trú hoặc giữa nhà đầu tư là người không cư trú và nhà đầu tư là người cư trú trong hợp đồng BCC phải thực hiện thông qua tài khoản vốn đầu tư trực tiếp; b) Giữa các nhà đầu tư là người không cư trú hoặc giữa nhà đầu tư là người không cư trú và nhà đầu tư là người cư trú trực tiếp thực hiện dự án PPP phải thực hiện thông qua tài khoản vốn đầu tư trực tiếp. Như vậy, việc thanh toán giá trị chuyển nhượng dự án đầu tư giữa các nhà đầu tư trong hợp đồng BCC được thực hiện như sau: - Giữa các nhà đầu tư là người không cư trú hoặc giữa nhà đầu tư là người không cư trú và nhà đầu tư là người cư trú trong hợp đồng BCC phải thực hiện thông qua tài khoản vốn đầu tư trực tiếp; - Giữa các nhà đầu tư là người không cư trú hoặc giữa nhà đầu tư là người không cư trú và nhà đầu tư là người cư trú trực tiếp thực hiện dự án PPP phải thực hiện thông qua tài khoản vốn đầu tư trực tiếp. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 736, "text": "việc thanh toán giá trị chuyển nhượng dự án đầu tư giữa các nhà đầu tư trong hợp đồng BCC được thực hiện như sau: - Giữa các nhà đầu tư là người không cư trú hoặc giữa nhà đầu tư là người không cư trú và nhà đầu tư là người cư trú trong hợp đồng BCC phải thực hiện thông qua tài khoản vốn đầu tư trực tiếp; - Giữa các nhà đầu tư là người không cư trú hoặc giữa nhà đầu tư là người không cư trú và nhà đầu tư là người cư trú trực tiếp thực hiện dự án PPP phải thực hiện thông qua tài khoản vốn đầu tư trực tiếp." } ], "id": "2307", "is_impossible": false, "question": "Việc thanh toán giá trị chuyển nhượng dự án đầu tư giữa các nhà đầu tư trong hợp đồng BCC được thực hiện như thế nào?" } ] } ], "title": "Việc thanh toán giá trị chuyển nhượng dự án đầu tư giữa các nhà đầu tư trong hợp đồng BCC được thực hiện như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 3 Thông tư 06/2019/TT-NHNN quy định như sau: Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. “Nhà đầu tư nước ngoài” bao gồm: cá nhân có quốc tịch nước ngoài, tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam. Như vậy, nhà đầu tư nước ngoài gồm những đối tượng sau đây: - Cá nhân có quốc tịch nước ngoài - Tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 327, "text": "nhà đầu tư nước ngoài gồm những đối tượng sau đây: - Cá nhân có quốc tịch nước ngoài - Tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam." } ], "id": "2308", "is_impossible": false, "question": "Nhà đầu tư nước ngoài gồm những đối tượng nào?" } ] } ], "title": "Nhà đầu tư nước ngoài gồm những đối tượng nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 8 Thông tư 06/2019/TT-NHNN quy định về chuyển tiền thực hiện hoạt động chuẩn bị đầu tư như sau: Chuyển tiền thực hiện hoạt động chuẩn bị đầu tư 3. Trường hợp không được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Thông báo về việc đáp ứng điều kiện góp vốn, mua cổ phần, mua lại phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài, Giấy phép thành lập và hoạt động theo pháp luật chuyên ngành, ký kết hợp đồng PPP hoặc không tiếp tục thực hiện dự án đầu tư trực tiếp tại Việt Nam, nhà đầu tư nước ngoài được chuyển ra nước ngoài số tiền còn lại bằng ngoại tệ hoặc được mua ngoại tệ để chuyển ra nước ngoài đối với số tiền đã chuyển vào Việt Nam và tiền lãi phát sinh (nếu có) sau khi trừ đi các chi phí hợp pháp liên quan đến hoạt động chuẩn bị đầu tư tại Việt Nam. Như vậy, trường hợp không được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư nhà đầu tư nước ngoài được chuyển ra nước ngoài số tiền còn lại bằng ngoại tệ hoặc được mua ngoại tệ để chuyển ra nước ngoài đối với số tiền đã chuyển vào Việt Nam và tiền lãi phát sinh (nếu có) sau khi trừ đi các chi phí hợp pháp liên quan đến hoạt động chuẩn bị đầu tư tại Việt Nam.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 797, "text": "trường hợp không được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư nhà đầu tư nước ngoài được chuyển ra nước ngoài số tiền còn lại bằng ngoại tệ hoặc được mua ngoại tệ để chuyển ra nước ngoài đối với số tiền đã chuyển vào Việt Nam và tiền lãi phát sinh (nếu có) sau khi trừ đi các chi phí hợp pháp liên quan đến hoạt động chuẩn bị đầu tư tại Việt Nam." } ], "id": "2309", "is_impossible": false, "question": "Không được cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư nhà đầu tư có được chuyển vốn đầu tư còn lại ra nước ngoài không?" } ] } ], "title": "Không được cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư nhà đầu tư có được chuyển vốn đầu tư còn lại ra nước ngoài không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 12 Thông tư 06/2019/TT-NHNN quy định về trách nhiệm của doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và nhà đầu tư nước ngoài như sau: Trách nhiệm của doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và nhà đầu tư nước ngoài 1. Tuân thủ các quy định về đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam theo quy định tại Thông tư này và các quy định của pháp luật có liên quan. 2. Kê khai trung thực, đầy đủ nội dung giao dịch liên quan đến hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam; cung cấp các tài liệu, chứng từ liên quan đến hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam theo yêu cầu và hướng dẫn của tổ chức tín dụng được phép; tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính xác thực của các loại tài liệu, chứng từ đã cung cấp cho tổ chức tín dụng được phép. 3. Mua ngoại tệ tại tổ chức tín dụng được phép để chuyển vốn, lợi nhuận, nguồn thu hợp pháp ra nước ngoài cho nhà đầu tư nước ngoài theo quy định tại Thông tư này. 4. Chuyển trả các khoản thanh toán giá trị chuyển nhượng vốn đầu tư, dự án đầu tư cho nhà đầu tư nước ngoài, nhà đầu tư Việt Nam đối với trường hợp thanh toán giá trị chuyển nhượng vốn đầu tư, dự án đầu tư quy định tại điểm b khoản 1 Điều 10 Thông tư này. 5. Thực hiện báo cáo các nội dung liên quan theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước. Như vậy, trách nhiệm của doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và nhà đầu tư nước ngoài thực hiện đầu tư tại Việt Nam gồm có: - Tuân thủ các quy định về đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam theo quy định của pháp luật. - Kê khai trung thực, đầy đủ nội dung giao dịch liên quan đến hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam; - Cung cấp các tài liệu, chứng từ liên quan đến hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam theo yêu cầu và hướng dẫn của tổ chức tín dụng được phép; - Tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính xác thực của các loại tài liệu, chứng từ đã cung cấp cho tổ chức tín dụng được phép. - Mua ngoại tệ tại tổ chức tín dụng được phép để chuyển vốn, lợi nhuận, nguồn thu hợp pháp ra nước ngoài cho nhà đầu tư nước ngoài theo quy định tại Thông tư này. - Chuyển trả các khoản thanh toán giá trị chuyển nhượng vốn đầu tư, dự án đầu tư cho nhà đầu tư nước ngoài, nhà đầu tư Việt Nam đối với trường hợp thanh toán giá trị chuyển nhượng vốn đầu tư, dự án đầu tư theo quy định. - Thực hiện báo cáo các nội dung liên quan theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1301, "text": "trách nhiệm của doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và nhà đầu tư nước ngoài thực hiện đầu tư tại Việt Nam gồm có: - Tuân thủ các quy định về đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam theo quy định của pháp luật." } ], "id": "2310", "is_impossible": false, "question": "Trách nhiệm của doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và nhà đầu tư nước ngoài thực hiện đầu tư tại Việt Nam gồm những gì?" } ] } ], "title": "Trách nhiệm của doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và nhà đầu tư nước ngoài thực hiện đầu tư tại Việt Nam gồm những gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 113 Luật Các tổ chức tín dụng 2010 quy định về hoạt động cho thuê tài chính như sau: Hoạt động cho thuê tài chính Hoạt động cho thuê tài chính là việc cấp tín dụng trung hạn, dài hạn trên cơ sở hợp đồng cho thuê tài chính và phải có một trong các điều kiện sau đây: 1. Khi kết thúc thời hạn cho thuê theo hợp đồng, bên thuê được nhận chuyển quyền sở hữu tài sản cho thuê hoặc tiếp tục thuê theo thỏa thuận của hai bên; 2. Khi kết thúc thời hạn cho thuê theo hợp đồng, bên thuê được quyền ưu tiên mua tài sản cho thuê theo giá danh nghĩa thấp hơn giá trị thực tế của tài sản cho thuê tại thời điểm mua lại; 3. Thời hạn cho thuê một tài sản phải ít nhất bằng 60% thời gian cần thiết để khấu hao tài sản cho thuê đó; 4. Tổng số tiền thuê một tài sản quy định tại hợp đồng cho thuê tài chính ít nhất phải bằng giá trị của tài sản đó tại thời điểm ký hợp đồng. Như vậy, thời hạn cho thuê tài chính đối với một tài sản phải ít nhất bằng 60% thời gian cần thiết để khấu hao tài sản cho thuê đó.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 886, "text": "thời hạn cho thuê tài chính đối với một tài sản phải ít nhất bằng 60% thời gian cần thiết để khấu hao tài sản cho thuê đó." } ], "id": "2311", "is_impossible": false, "question": "Thời hạn cho thuê tài chính đối với một tài sản phải bằng bao nhiêu thời gian cần thiết để khấu hao tài sản cho thuê?" } ] } ], "title": "Thời hạn cho thuê tài chính đối với một tài sản phải bằng bao nhiêu thời gian cần thiết để khấu hao tài sản cho thuê?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 114 Luật Các tổ chức tín dụng 2010 quy định về mở tài khoản của công ty cho thuê tài chính như sau: Mở tài khoản của công ty cho thuê tài chính 1. Công ty cho thuê tài chính có nhận tiền gửi phải mở tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước và duy trì trên tài khoản tiền gửi này số dư bình quân không thấp hơn mức dự trữ bắt buộc. 2. Công ty cho thuê tài chính được mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Như vậy, theo như quy định về việc mở tài khoản của công ty cho thuê tài chính thì công ty cho thuê tài chính được quyền mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng thương mại.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 479, "text": "theo như quy định về việc mở tài khoản của công ty cho thuê tài chính thì công ty cho thuê tài chính được quyền mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng thương mại." } ], "id": "2312", "is_impossible": false, "question": "Công ty cho thuê tài chính có được mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng thương mại không?" } ] } ], "title": "Công ty cho thuê tài chính có được mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng thương mại không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 112 Luật Các tổ chức tín dụng 2010 quy định về hoạt động ngân hàng của công ty cho thuê tài chính như sau: Hoạt động ngân hàng của công ty cho thuê tài chính 1. Nhận tiền gửi của tổ chức. 2. Phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu để huy động vốn của tổ chức. 3. Vay vốn của tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật; vay Ngân hàng Nhà nước dưới hình thức tái cấp vốn theo quy định của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. 4. Cho thuê tài chính. 5. Cho vay bổ sung vốn lưu động đối với bên thuê tài chính. 6. Cho thuê vận hành với điều kiện tổng giá trị tài sản cho thuê vận hành không vượt quá 30% tổng tài sản có của công ty cho thuê tài chính. 7. Thực hiện hình thức cấp tín dụng khác khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận. Như vậy, các hoạt động ngân hàng của công ty cho thuê tài chính gồm có: - Nhận tiền gửi của tổ chức. - Phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu để huy động vốn của tổ chức. - Vay vốn của tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật; vay Ngân hàng Nhà nước dưới hình thức tái cấp vốn theo quy định của pháp luật. - Cho thuê tài chính. - Cho vay bổ sung vốn lưu động đối với bên thuê tài chính. - Cho thuê vận hành với điều kiện tổng giá trị tài sản cho thuê vận hành không vượt quá 30% tổng tài sản có của công ty cho thuê tài chính. - Thực hiện hình thức cấp tín dụng khác khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 824, "text": "các hoạt động ngân hàng của công ty cho thuê tài chính gồm có: - Nhận tiền gửi của tổ chức." } ], "id": "2313", "is_impossible": false, "question": "Các hoạt động ngân hàng của công ty cho thuê tài chính gồm những gì?" } ] } ], "title": "Các hoạt động ngân hàng của công ty cho thuê tài chính gồm những gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 11 Thông tư 03/2013/TT-NHNN có quy định về việc lịch sử nợ xấu như sau: Hạn chế khai thác thông tin tín dụng 1. Thông tin tiêu cực về khách hàng vay chỉ được sử dụng để tạo lập sản phẩm thông tin tín dụng trong thời gian tối đa 05 năm, kể từ ngày kết thúc thông tin tiêu cực đó, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. 2. Thông tin về các khoản nợ đã được xử lý bằng dự phòng rủi ro chỉ được cung cấp cho Ngân hàng Nhà nước và các cơ quan quản lý nhà nước khác theo quy định của pháp luật. 3. Tổ chức tự nguyện, khách hàng vay khai thác dịch vụ thông tin tín dụng theo thoả thuận và cam kết với CIC trên cơ sở nguyên tắc tự nguyện đảm bảo tuân thủ các quy định của pháp luật. 4. Tổ chức, cá nhân vi phạm quy định tại Thông tư này và các quy định khác của pháp luật tùy theo tính chất, mức độ sẽ bị hạn chế một phần, tạm dừng trong một thời gian hoặc ngừng vĩnh viễn quyền khai thác dịch vụ thông tin tín dụng. Như vậy, thông tin lịch sử nợ xấu cá nhân sẽ được CIC cung cấp trong thời hạn tối đa là 05 năm, kể từ ngày kết thúc thông tin tiêu cực đó, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Do đó, sau 05 năm kể từ ngày thanh toán hết nợ và tất toán khoản vay, CIC sẽ xóa lịch sử nợ xấu khỏi hệ thống", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 931, "text": "thông tin lịch sử nợ xấu cá nhân sẽ được CIC cung cấp trong thời hạn tối đa là 05 năm, kể từ ngày kết thúc thông tin tiêu cực đó, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác." } ], "id": "2314", "is_impossible": false, "question": "Lịch sử nợ xấu cá nhân bao lâu thì được xóa?" } ] } ], "title": "Lịch sử nợ xấu cá nhân bao lâu thì được xóa?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 21 Thông tư 39/2016/TT-NHNN có quy định về chấm dứt cho vay, xử lý nợ, miễn, giảm lãi tiền vay, phí như sau: Chấm dứt cho vay, xử lý nợ, miễn, giảm lãi tiền vay, phí 1. Tổ chức tín dụng có quyền chấm dứt cho vay, thu hồi nợ trước hạn theo nội dung đã thỏa thuận khi phát hiện khách hàng cung cấp thông tin sai sự thật, vi phạm quy định trong thỏa thuận cho vay và/hoặc hợp đồng bảo đảm tiền vay. Khi thực hiện chấm dứt cho vay, thu hồi nợ trước hạn theo thỏa thuận trong thỏa thuận cho vay, tổ chức tín dụng phải thông báo cho khách hàng về việc chấm dứt cho vay, thu hồi nợ trước hạn. Nội dung thông báo tối thiểu bao gồm thời điểm chấm dứt cho vay, thu hồi nợ trước hạn, số dư nợ gốc bị thu hồi trước hạn; thời hạn hoàn trả số dư nợ gốc bị thu hồi trước hạn, thời điểm chuyển nợ quá hạn và lãi suất áp dụng đối với số dư nợ gốc bị thu hồi trước hạn. 2. Trường hợp khách hàng không trả được nợ đến hạn, thì tổ chức tín dụng có quyền áp dụng các biện pháp thu hồi nợ theo thỏa thuận cho vay, hợp đồng bảo đảm và quy định của pháp luật có liên quan. Trường hợp sau khi áp dụng các biện pháp thu hồi nợ nhưng vẫn không đủ để hoàn thành nghĩa vụ trả nợ đối với tổ chức tín dụng, thì khách hàng có trách nhiệm tiếp tục trả đầy đủ nợ gốc và lãi tiền vay cho tổ chức tín dụng. Như vậy, ngân hàng được thu hồi nợ trước hạn trong trường hợp: Phát hiện khách hàng cung cấp thông tin sai sự thật, vi phạm quy định trong thỏa thuận cho vay và/hoặc hợp đồng bảo đảm tiền vay. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1289, "text": "ngân hàng được thu hồi nợ trước hạn trong trường hợp: Phát hiện khách hàng cung cấp thông tin sai sự thật, vi phạm quy định trong thỏa thuận cho vay và/hoặc hợp đồng bảo đảm tiền vay." } ], "id": "2315", "is_impossible": false, "question": "Khi nào ngân hàng được thu hồi nợ trước hạn?" } ] } ], "title": "Khi nào ngân hàng được thu hồi nợ trước hạn?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 5 Điều 50 Luật Các tổ chức tín dụng 2010 có quy định về tiêu chuẩn, điều kiện đối với kế toán trưởng như sau: Tiêu chuẩn, điều kiện đối với người quản lý, người điều hành và một số chức danh khác của tổ chức tín dụng 5. Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc), Kế toán trưởng, Giám đốc Chi nhánh, Giám đốc công ty con và các chức danh tương đương phải có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau đây: a) Không thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 33 của Luật này; đối với Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 33 của Luật này; b) Có bằng đại học trở lên về một trong các ngành kinh tế, quản trị kinh doanh, luật hoặc lĩnh vực chuyên môn mà mình sẽ đảm nhiệm; hoặc có bằng đại học trở lên ngoài các ngành, lĩnh vực nêu trên và có ít nhất 03 năm làm việc trực tiếp trong lĩnh vực ngân hàng, tài chính hoặc lĩnh vực chuyên môn mà mình sẽ đảm nhiệm; c) Cư trú tại Việt Nam trong thời gian đương nhiệm. 6. Ngân hàng Nhà nước quy định cụ thể tiêu chuẩn, điều kiện đối với người quản lý, người điều hành, thành viên Ban kiểm soát của tổ chức tài chính vi mô. Như vậy, kế toán trưởng ngân hàng cần phải đáp ứng điều kiện và tiêu chuẩn sau: - Không thuộc đối tượng sau: + Người chưa thành niên, người bị hạn chế hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự; + Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, đang chấp hành bản án, quyết định về hình sự của Tòa án; + Người đã bị kết án về tội từ tội phạm nghiêm trọng trở lên; + Người đã bị kết án về tội xâm phạm sở hữu mà chưa được xoá án tích; + Cán bộ, công chức, người quản lý từ cấp phòng trở lên trong các doanh nghiệp mà Nhà nước nắm từ 50% vốn điều lệ trở lên, trừ người được cử làm đại diện quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại tổ chức tín dụng; + Sỹ quan, hạ sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; sỹ quan, hạ sỹ quan chuyên nghiệp trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam, trừ người được cử làm đại diện quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại tổ chức tín dụng; + Các trường hợp khác theo quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng. - Có bằng đại học trở lên về một trong các ngành kinh tế, quản trị kinh doanh, luật hoặc lĩnh vực chuyên môn mà mình sẽ đảm nhiệm; Hoặc có bằng đại học trở lên ngoài các ngành, lĩnh vực nêu trên và có ít nhất 03 năm làm việc trực tiếp trong lĩnh vực ngân hàng, tài chính hoặc lĩnh vực chuyên môn mà mình sẽ đảm nhiệm; - Cư trú tại Việt Nam trong thời gian đương nhiệm. Lưu ý: Tiêu chuẩn trên được áp dụng đối với kế toán trưởng của: - Ngân hàng thương mại được tổ chức dưới hình thức công ty cổ phần. - Ngân hàng thương mại nhà nước được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1104, "text": "kế toán trưởng ngân hàng cần phải đáp ứng điều kiện và tiêu chuẩn sau: - Không thuộc đối tượng sau: + Người chưa thành niên, người bị hạn chế hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự; + Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, đang chấp hành bản án, quyết định về hình sự của Tòa án; + Người đã bị kết án về tội từ tội phạm nghiêm trọng trở lên; + Người đã bị kết án về tội xâm phạm sở hữu mà chưa được xoá án tích; + Cán bộ, công chức, người quản lý từ cấp phòng trở lên trong các doanh nghiệp mà Nhà nước nắm từ 50% vốn điều lệ trở lên, trừ người được cử làm đại diện quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại tổ chức tín dụng; + Sỹ quan, hạ sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; sỹ quan, hạ sỹ quan chuyên nghiệp trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam, trừ người được cử làm đại diện quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại tổ chức tín dụng; + Các trường hợp khác theo quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng." } ], "id": "2316", "is_impossible": false, "question": "Kế toán trưởng ngân hàng phải đáp ứng điều kiện, tiêu chuẩn gì?" } ] } ], "title": "Kế toán trưởng ngân hàng phải đáp ứng điều kiện, tiêu chuẩn gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 32 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2010 quy định như sau: Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 32. Người điều hành tổ chức tín dụng bao gồm Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc), Kế toán trưởng, Giám đốc chi nhánh và các chức danh tương đương theo quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng. Như vậy, kế toán trưởng là một trong những người điều hành ngân hàng bên cạnh Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc), Giám đốc chi nhánh và các chức danh tương đương theo quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 368, "text": "kế toán trưởng là một trong những người điều hành ngân hàng bên cạnh Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc), Giám đốc chi nhánh và các chức danh tương đương theo quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng." } ], "id": "2317", "is_impossible": false, "question": "Kế toán trưởng có phải là người điều hành ngân hàng không?" } ] } ], "title": "Kế toán trưởng có phải là người điều hành ngân hàng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo quy định khoản 2 Điều 3 Thông tư 19/2016/TT-NHNN có quy định như sau: Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 2. Thẻ ghi nợ (debit card) là thẻ cho phép chủ thẻ thực hiện giao dịch thẻ trong phạm vi số tiền và hạn mức thấu chi (nếu có) trên tài Khoản thanh toán của chủ thẻ mở tại tổ chức phát hành thẻ. Căn cứ quy định khoản 1 Điều 3 Thông tư 19/2016/TT-NHNN quy định như sau: Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Thẻ ngân hàng là phương tiện thanh toán do tổ chức phát hành thẻ phát hành để thực hiện giao dịch thẻ theo các Điều kiện và Điều Khoản được các bên thỏa thuận. Thẻ trong Thông tư này không bao gồm các loại thẻ do các tổ chức cung ứng hàng hóa, dịch vụ phát hành chỉ để sử dụng trong việc thanh toán hàng hóa, dịch vụ của chính các tổ chức phát hành đó. Như vậy, theo quy định nêu trên thì thẻ ghi nợ là hình thức của thẻ ngân hàng. Thẻ ghi nợ được phát hành nhầm mục đích cho phép chủ thẻ thực hiện giao dịch thẻ trong phạm vi số tiền và hạn mức thấu chi (nếu có) trên tài Khoản thanh toán của chủ thẻ mở tại tổ chức phát hành thẻ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 869, "text": "theo quy định nêu trên thì thẻ ghi nợ là hình thức của thẻ ngân hàng." } ], "id": "2318", "is_impossible": false, "question": "Thẻ ghi nợ nội địa có phải là thẻ ngân hàng hay không?" } ] } ], "title": "Thẻ ghi nợ nội địa có phải là thẻ ngân hàng hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 4 Thông tư 19/2016/TT-NHNN quy định về đồng tiền sử dụng trong giao dịch thẻ như sau: Đồng tiền sử dụng trong giao dịch thẻ 1. Trên lãnh thổ Việt Nam: a) Giao dịch rút tiền mặt bằng thẻ phải được thực hiện bằng đồng Việt Nam; b) Đối với các giao dịch thẻ khác: (i) Đồng tiền giao dịch là đồng Việt Nam. Trường hợp được sử dụng ngoại hối để giao dịch theo quy định pháp luật về quản lý ngoại hối thì đồng tiền thể hiện trong giao dịch là đồng Việt Nam hoặc đồng Việt Nam và ngoại tệ; (ii) Đồng tiền thanh toán là đồng Việt Nam. Các ĐVCNT chỉ được nhận thanh toán bằng đồng Việt Nam từ TCTTT; c) Trường hợp cần quy đổi từ ngoại tệ ra đồng Việt Nam, tỷ giá giữa đồng Việt Nam và ngoại tệ theo tỷ giá do các bên thỏa thuận phù hợp với quy định của Ngân hàng Nhà nước. 2. Ngoài lãnh thổ Việt Nam: Khi thực hiện giao dịch thẻ ngoài lãnh thổ Việt Nam, chủ thẻ phải thực hiện thanh toán cho TCPHT bằng đồng Việt Nam theo tỷ giá do các bên thỏa thuận phù hợp với quy định của Ngân hàng Nhà nước. Như vậy, theo quy định thì đồng tiền sử dụng trong giao dịch thẻ trên lãnh thổ Việt Nam được quy định như sau: - Giao dịch rút tiền mặt bằng thẻ phải được thực hiện bằng đồng Việt Nam; - Đối với các giao dịch thẻ khác: + Đồng tiền giao dịch là đồng Việt Nam. Lưu ý: Trường hợp được sử dụng ngoại hối để giao dịch theo quy định pháp luật về quản lý ngoại hối thì đồng tiền thể hiện trong giao dịch là đồng Việt Nam hoặc đồng Việt Nam và ngoại tệ; + Đồng tiền thanh toán là đồng Việt Nam. Các ĐVCNT chỉ được nhận thanh toán bằng đồng Việt Nam từ TCTTT; + Trường hợp cần quy đổi từ ngoại tệ ra đồng Việt Nam, tỷ giá giữa đồng Việt Nam và ngoại tệ theo tỷ giá do các bên thỏa thuận phù hợp với quy định của Ngân hàng Nhà nước.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1017, "text": "theo quy định thì đồng tiền sử dụng trong giao dịch thẻ trên lãnh thổ Việt Nam được quy định như sau: - Giao dịch rút tiền mặt bằng thẻ phải được thực hiện bằng đồng Việt Nam; - Đối với các giao dịch thẻ khác: + Đồng tiền giao dịch là đồng Việt Nam." } ], "id": "2319", "is_impossible": false, "question": "Đồng tiền sử dụng trong giao dịch thẻ trên lãnh thổ Việt Nam là gì?" } ] } ], "title": "Đồng tiền sử dụng trong giao dịch thẻ trên lãnh thổ Việt Nam là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 1 Điều 8 Thông tư 09/2023/TT-NHNN quy định giao dịch chuyển tiền điện tử: Giao dịch chuyển tiền điện tử: 1. Tổ chức tài chính tham gia vào giao dịch chuyển tiền điện tử bao gồm: a) Tổ chức tài chính khởi tạo là tổ chức khởi tạo lệnh chuyển tiền điện tử và thực hiện chuyển tiền thay mặt cho người khởi tạo; b) Tổ chức tài chính trung gian là tổ chức nhận và chuyển lệnh chuyển tiền điện tử thay mặt cho tổ chức tài chính khởi tạo và tổ chức tài chính thụ hưởng hoặc thay mặt cho tổ chức tài chính trung gian khác; c) Tổ chức tài chính thụ hưởng là tổ chức nhận lệnh chuyển tiền điện tử trực tiếp từ tổ chức tài chính khởi tạo hoặc thông qua tổ chức tài chính trung gian và thực hiện chi trả cho người thụ hưởng. Như vậy, tổ chức tài chính tham gia vào giao dịch chuyển tiền điện tử bao gồm: - Tổ chức tài chính khởi tạo - Tổ chức tài chính trung gian - Tổ chức tài chính thụ hưởng", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 121, "text": "Tổ chức tài chính tham gia vào giao dịch chuyển tiền điện tử bao gồm: a) Tổ chức tài chính khởi tạo là tổ chức khởi tạo lệnh chuyển tiền điện tử và thực hiện chuyển tiền thay mặt cho người khởi tạo; b) Tổ chức tài chính trung gian là tổ chức nhận và chuyển lệnh chuyển tiền điện tử thay mặt cho tổ chức tài chính khởi tạo và tổ chức tài chính thụ hưởng hoặc thay mặt cho tổ chức tài chính trung gian khác; c) Tổ chức tài chính thụ hưởng là tổ chức nhận lệnh chuyển tiền điện tử trực tiếp từ tổ chức tài chính khởi tạo hoặc thông qua tổ chức tài chính trung gian và thực hiện chi trả cho người thụ hưởng." } ], "id": "2320", "is_impossible": false, "question": "Tổ chức tài chính nào tham gia vào giao dịch chuyển tiền điện tử?" } ] } ], "title": "Tổ chức tài chính nào tham gia vào giao dịch chuyển tiền điện tử?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo khoản 5 Điều 9 Thông tư 09/2023/TT-NHNN quy định về chế độ báo cáo giao dịch chuyển tiền điện tử cụ thể như sau: Chế độ báo cáo giao dịch chuyển tiền điện tử 4. Các thông tin về ngày, tháng, năm sinh, số Chứng minh nhân dân hoặc số Căn cước công dân hoặc số định danh cá nhân hoặc số Hộ chiếu, số thị thực nhập cảnh (nếu có) quy định tại điểm b khoản 3 Điều này; số giấy phép thành lập hoặc mã số doanh nghiệp hoặc mã số thuế theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều này là không bắt buộc đối với: a) Người thụ hưởng trong giao dịch chuyển tiền điện tử quốc tế từ Việt Nam ra nước ngoài; b) Người khởi tạo trong giao dịch chuyển tiền điện tử quốc tế từ nước ngoài về Việt Nam. 5. Các giao dịch chuyển tiền điện tử không phải báo cáo bao gồm: a) Giao dịch chuyển tiền bắt nguồn từ giao dịch sử dụng thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng hoặc thẻ trả trước để thanh toán tiền hàng hóa dịch vụ; b) Giao dịch chuyển tiền và thanh toán giữa các tổ chức tài chính mà người khởi tạo và người thụ hưởng đều là các tổ chức tài chính. Như vậy, theo quy định trên thì tổ chức tài chính khi giao dịch chuyển tiền điện tử không phải báo cáo trong trường hợp sau đây: - Giao dịch chuyển tiền bắt nguồn từ giao dịch sử dụng thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng hoặc thẻ trả trước để thanh toán tiền hàng hóa dịch vụ; - Giao dịch chuyển tiền và thanh toán giữa các tổ chức tài chính mà người khởi tạo và người thụ hưởng đều là các tổ chức tài chính. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1023, "text": "theo quy định trên thì tổ chức tài chính khi giao dịch chuyển tiền điện tử không phải báo cáo trong trường hợp sau đây: - Giao dịch chuyển tiền bắt nguồn từ giao dịch sử dụng thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng hoặc thẻ trả trước để thanh toán tiền hàng hóa dịch vụ; - Giao dịch chuyển tiền và thanh toán giữa các tổ chức tài chính mà người khởi tạo và người thụ hưởng đều là các tổ chức tài chính." } ], "id": "2321", "is_impossible": false, "question": "Tổ chức tài chính khi giao dịch chuyển tiền điện tử không phải báo cáo trong trường hợp nào?" } ] } ], "title": "Tổ chức tài chính khi giao dịch chuyển tiền điện tử không phải báo cáo trong trường hợp nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 34 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về giải thích từ ngữ cụ thể như sau: Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 33. Vốn có quyền biểu quyết là phần vốn góp hoặc cổ phần, theo đó người sở hữu có quyền biểu quyết về những vấn đề thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng thành viên hoặc Đại hội đồng cổ đông. 34. Vốn điều lệ là tổng giá trị tài sản do các thành viên công ty, chủ sở hữu công ty đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh; là tổng mệnh giá cổ phần đã bán hoặc được đăng ký mua khi thành lập công ty cổ phần. Theo đó, dựa vào quy định trên có thể hiểu vốn điều lệ là tổng giá trị tài sản do các thành viên công ty, chủ sở hữu công ty đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh; là tổng mệnh giá cổ phần đã bán hoặc được đăng ký mua khi thành lập công ty cổ phần. Như vậy, có thể khẳng định rằng vốn điều lệ không phải là vốn lựu động. Về căn bản 2 thuật ngữ này có hai đinh nghĩa hoàn toàn khác nhau, cụ thể: Vốn điều lệ là tổng giá trị tài sản do chủ sở hữu và các thành viên công ty đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập công ty. Vốn điều lệ được ghi trên giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Vốn lưu động là số tiền mà một công ty có sẵn để trả các chi phí hàng ngày và ngắn hạn. Vốn lưu động được tính bằng công thức đã phân tích tại mục 1. Vốn điều lệ có thể là một phần của vốn lưu động, nhưng không phải toàn bộ vốn lưu động. Vốn điều lệ có thể được sử dụng để đầu tư vào các tài sản dài hạn, chẳng hạn như nhà xưởng, máy móc, thiết bị, Những tài sản này không được coi là vốn lưu động. Ngoài ra, vốn điều lệ có thể được sử dụng để trả các khoản nợ phải trả dài hạn. Khi đó, vốn điều lệ sẽ không còn được coi là vốn lưu động. Do đó, có thể nói rằng vốn điều lệ là một nguồn vốn có thể được sử dụng để tạo ra vốn lưu động, nhưng không phải là vốn lưu động.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 924, "text": "có thể khẳng định rằng vốn điều lệ không phải là vốn lựu động." } ], "id": "2322", "is_impossible": false, "question": "Vốn điều lệ có phải là vốn lưu động không?" } ] } ], "title": "Vốn điều lệ có phải là vốn lưu động không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 1 Điều 2 Nghị định 86/2019/NĐ-CP có quy định về mức vốn pháp định như sau: Mức vốn pháp định 1. Ngân hàng thương mại: 3.000 tỷ đồng. 2. Ngân hàng chính sách: 5.000 tỷ đồng. 3. Ngân hàng hợp tác xã: 3.000 tỷ đồng. 4. Chi nhánh ngân hàng nước ngoài: 15 triệu đô la Mỹ (USD). 5. Công ty tài chính: 500 tỷ đồng. 6. Công ty cho thuê tài chính: 150 tỷ đồng. 7. Tổ chức tài chính vi mô: 05 tỷ đồng. 8. Quỹ tín dụng nhân dân hoạt động trên địa bàn một xã, một thị trấn (sau đây gọi là xã): 0,5 tỷ đồng. 9. Quỹ tín dụng nhân dân hoạt động trên địa bàn một phường; quỹ tín dụng nhân dân hoạt động trên địa bàn liên xã, liên xã phường, liên phường: 01 tỷ đồng. Theo đó, mức vốn pháp định để thành lập ngân hàng thương mại là 3.000 tỷ đồng. Như vậy, để đủ điều kiện mở ngân hàng thương mại, thì phải có số vốn tối thiểu là 3.000 tỷ đồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 748, "text": "để đủ điều kiện mở ngân hàng thương mại, thì phải có số vốn tối thiểu là 3." } ], "id": "2323", "is_impossible": false, "question": "Mở ngân hàng cần bao nhiêu vốn?" } ] } ], "title": "Mở ngân hàng cần bao nhiêu vốn?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 5 Thông tư 08/2022/TT-NHNN quy định về trình tự, thủ tục giám sát ngân hàng như sau: Trình tự, thủ tục giám sát ngân hàng 1. Trình tự, thủ tục giám sát ngân hàng thực hiện như sau: a) Bước 1: Thu thập, tổng hợp, xử lý tài liệu, thông tin, dữ liệu; b) Bước 2: Thực hiện các nội dung giám sát tuân thủ và/hoặc giám sát rủi ro; c) Bước 3: Lập báo cáo giám sát, đề xuất các biện pháp xử lý. 2. Việc theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kết luận thanh tra của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện theo quy định của Chính phủ về việc thực hiện kết luận thanh tra và quy định tại Thông tư này. Như vậy, các bước thực hiện việc giám sát ngân hàng được quy định như sau: Bước 1: Thu thập, tổng hợp, xử lý tài liệu, thông tin, dữ liệu; Play Next Unmute Current Time Bước 2: Thực hiện các nội dung giám sát tuân thủ và/hoặc giám sát rủi ro; Bước 3: Lập báo cáo giám sát, đề xuất các biện pháp xử lý.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 645, "text": "các bước thực hiện việc giám sát ngân hàng được quy định như sau: Bước 1: Thu thập, tổng hợp, xử lý tài liệu, thông tin, dữ liệu; Play Next Unmute Current Time Bước 2: Thực hiện các nội dung giám sát tuân thủ và/hoặc giám sát rủi ro; Bước 3: Lập báo cáo giám sát, đề xuất các biện pháp xử lý." } ], "id": "2324", "is_impossible": false, "question": "Các bước thực hiện việc giám sát ngân hàng được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Các bước thực hiện việc giám sát ngân hàng được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 22 Thông tư 08/2022/TT-NHNN quy định về khuyến nghị, cảnh báo đối với đối tượng giám sát ngân hàng như sau: Khuyến nghị, cảnh báo đối với đối tượng giám sát ngân hàng 1. Căn cứ kết quả giám sát, đơn vị thực hiện giám sát ngân hàng quyết định hoặc trình Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh xem xét, phê duyệt khuyến nghị, cảnh báo đối với đối tượng giám sát ngân hàng. 2. Việc khuyến nghị, cảnh báo đối với đối tượng giám sát ngân hàng căn cứ vào một hoặc kết hợp một số nội dung sau đây: a) Khi kết quả giám sát thể hiện dưới hình thức chỉ tiêu định lượng của đối tượng giám sát ngân hàng vượt ngưỡng cảnh báo; b) Trên cơ sở áp dụng phương pháp chuyên gia khi đánh giá, phân tích các thông tin định tính phản ánh các rủi ro tiềm ẩn và nguy cơ vi phạm pháp luật của đối tượng giám sát ngân hàng từ kết quả giám sát kết hợp với kết luận thanh tra, kết luận kiểm toán độc lập, kết luận kiểm toán nội bộ, thông tin từ các cơ quan quản lý nhà nước khác; c) Khi có yêu cầu của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xuất phát từ thực tiễn quản lý nhà nước trong lĩnh vực tiền tệ, ngân hàng. Như vậy, việc khuyến nghị, cảnh báo đối với đối tượng giám sát ngân hàng căn cứ vào một hoặc kết hợp một số nội dung sau đây: - Khi kết quả giám sát thể hiện dưới hình thức chỉ tiêu định lượng của đối tượng giám sát ngân hàng vượt ngưỡng cảnh báo; - Trên cơ sở áp dụng phương pháp chuyên gia khi đánh giá, phân tích các thông tin định tính phản ánh các rủi ro tiềm ẩn và nguy cơ vi phạm pháp luật của đối tượng giám sát ngân hàng từ kết quả giám sát kết hợp với kết luận thanh tra, kết luận kiểm toán độc lập, kết luận kiểm toán nội bộ, thông tin từ các cơ quan quản lý nhà nước khác; - Khi có yêu cầu của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xuất phát từ thực tiễn quản lý nhà nước trong lĩnh vực tiền tệ, ngân hàng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1144, "text": "việc khuyến nghị, cảnh báo đối với đối tượng giám sát ngân hàng căn cứ vào một hoặc kết hợp một số nội dung sau đây: - Khi kết quả giám sát thể hiện dưới hình thức chỉ tiêu định lượng của đối tượng giám sát ngân hàng vượt ngưỡng cảnh báo; - Trên cơ sở áp dụng phương pháp chuyên gia khi đánh giá, phân tích các thông tin định tính phản ánh các rủi ro tiềm ẩn và nguy cơ vi phạm pháp luật của đối tượng giám sát ngân hàng từ kết quả giám sát kết hợp với kết luận thanh tra, kết luận kiểm toán độc lập, kết luận kiểm toán nội bộ, thông tin từ các cơ quan quản lý nhà nước khác; - Khi có yêu cầu của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xuất phát từ thực tiễn quản lý nhà nước trong lĩnh vực tiền tệ, ngân hàng." } ], "id": "2325", "is_impossible": false, "question": "Việc khuyến nghị, cảnh báo đối với đối tượng giám sát ngân hàng căn cứ vào một hoặc kết hợp một số nội dung nào?" } ] } ], "title": "Việc khuyến nghị, cảnh báo đối với đối tượng giám sát ngân hàng căn cứ vào một hoặc kết hợp một số nội dung nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 4 Nghị định 68/2013/NĐ-CP quy định về tổ chức tham gia bảo hiềm tiền gửi như sau: Tổ chức tham gia bảo hiềm tiền gửi 1. Tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi là các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được nhận tiền gửi của cá nhân, bao gồm ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân và chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng. 2. Tổ chức tài chính vi mô phải tham gia bảo hiểm tiền gửi đối với tiền gửi của cá nhân bao gồm cả tiền gửi tự nguyện của khách hàng tài chính vi mô, trừ tiền gửi tiết kiệm bắt buộc theo quy định của tổ chức tài chính vi mô. 3. Ngân hàng chính sách không phải tham gia bảo hiểm tiền gửi. Như vậy, tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi là các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được nhận tiền gửi của cá nhân, bao gồm ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân và chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật. Do đó ngân hàng hợp tác xã bắt buộc phải tham gia bảo hiểm tiền gửi.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 742, "text": "tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi là các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được nhận tiền gửi của cá nhân, bao gồm ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân và chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật." } ], "id": "2326", "is_impossible": false, "question": "Ngân hàng hợp tác xã có phải tham gia bảo hiểm tiền gửi không?" } ] } ], "title": "Ngân hàng hợp tác xã có phải tham gia bảo hiểm tiền gửi không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 12 Luật Bảo hiểm tiền gửi 2012 quy định về quyền và nghĩa vụ của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi như sau: Quyền và nghĩa vụ của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi 1. Nộp hồ sơ đề nghị cấp Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi. 2. Được cấp Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi. 3. Nộp phí bảo hiểm tiền gửi đầy đủ và đúng thời hạn. 4. Yêu cầu tổ chức bảo hiểm tiền gửi chi trả tiền bảo hiểm cho người được bảo hiểm tiền gửi tại tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi khi phát sinh nghĩa vụ trả tiền bảo hiểm. 5. Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến bảo hiểm tiền gửi theo quy định của pháp luật. 6. Cung cấp thông tin về tiền gửi được bảo hiểm cho tổ chức bảo hiểm tiền gửi theo định kỳ hoặc theo yêu cầu của tổ chức bảo hiểm tiền gửi. Như vậy, quyền và nghĩa vụ của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi được quy định như sau: - Nộp hồ sơ đề nghị cấp Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi. - Được cấp Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi. - Nộp phí bảo hiểm tiền gửi đầy đủ và đúng thời hạn. - Yêu cầu tổ chức bảo hiểm tiền gửi chi trả tiền bảo hiểm cho người được bảo hiểm tiền gửi tại tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi khi phát sinh nghĩa vụ trả tiền bảo hiểm. - Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến bảo hiểm tiền gửi theo quy định của pháp luật. - Cung cấp thông tin về tiền gửi được bảo hiểm cho tổ chức bảo hiểm tiền gửi theo định kỳ hoặc theo yêu cầu của tổ chức bảo hiểm tiền gửi.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 800, "text": "quyền và nghĩa vụ của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi được quy định như sau: - Nộp hồ sơ đề nghị cấp Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi." } ], "id": "2327", "is_impossible": false, "question": "Quyền và nghĩa vụ của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Quyền và nghĩa vụ của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 19 Luật Bảo hiểm tiền gửi 2012 quy định về tiền gửi không được bảo hiểm như sau: Tiền gửi không được bảo hiểm 1. Tiền gửi tại tổ chức tín dụng của cá nhân là người sở hữu trên 5% vốn điều lệ của chính tổ chức tín dụng đó. 2. Tiền gửi tại tổ chức tín dụng của cá nhân là thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó Giám đốc) của chính tổ chức tín dụng đó; tiền gửi tại chi nhánh ngân hàng nước ngoài của cá nhân là Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó Giám đốc) của chính chi nhánh ngân hàng nước ngoài đó. 3. Tiền mua các giấy tờ có giá vô danh do tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi phát hành. Như vậy, tiền gửi không được bảo hiểm bao gồm: - Tiền gửi tại tổ chức tín dụng của cá nhân là người sở hữu trên 5% vốn điều lệ của chính tổ chức tín dụng đó. - Tiền gửi tại tổ chức tín dụng của cá nhân là thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó Giám đốc) của chính tổ chức tín dụng đó; tiền gửi tại chi nhánh ngân hàng nước ngoài của cá nhân là Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó Giám đốc) của chính chi nhánh ngân hàng nước ngoài đó. - Tiền mua các giấy tờ có giá vô danh do tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi phát hành. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 729, "text": "tiền gửi không được bảo hiểm bao gồm: - Tiền gửi tại tổ chức tín dụng của cá nhân là người sở hữu trên 5% vốn điều lệ của chính tổ chức tín dụng đó." } ], "id": "2328", "is_impossible": false, "question": "Tiền gửi nào không được bảo hiểm?" } ] } ], "title": "Tiền gửi nào không được bảo hiểm?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 108 Luật Các tổ chức tín dụng 2010 quy định về hoạt động ngân hàng của công ty tài chính như sau: Hoạt động ngân hàng của công ty tài chính 1. Công ty tài chính được thực hiện một hoặc một số hoạt động ngân hàng sau đây: a) Nhận tiền gửi của tổ chức; b) Phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu để huy động vốn của tổ chức; c) Vay vốn của tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật; vay Ngân hàng Nhà nước dưới hình thức tái cấp vốn theo quy định của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; d) Cho vay, bao gồm cả cho vay trả góp, cho vay tiêu dùng; đ) Bảo lãnh ngân hàng; e) Chiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng, các giấy tờ có giá khác; g) Phát hành thẻ tín dụng, bao thanh toán, cho thuê tài chính và các hình thức cấp tín dụng khác sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận. Như vậy, việc phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu để huy động vốn của tổ chức là một trong các hoạt động ngân hàng mà công ty tài chính được quyền thực hiện. Do đó công ty tài chính được phát hành chứng chỉ tiền gửi để huy động vốn của tổ chức.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 883, "text": "việc phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu để huy động vốn của tổ chức là một trong các hoạt động ngân hàng mà công ty tài chính được quyền thực hiện." } ], "id": "2329", "is_impossible": false, "question": "Công ty tài chính có được phát hành chứng chỉ tiền gửi để huy động vốn của tổ chức không?" } ] } ], "title": "Công ty tài chính có được phát hành chứng chỉ tiền gửi để huy động vốn của tổ chức không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 6 Nghị định 39/2014/NĐ-CP, một số nội dung bị bãi bỏ bởi khoản 2 Điều 2 Nghị định 16/2019/NĐ-CP quy định về phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu để huy động vốn của tổ chức như sau: Phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu để huy động vốn của tổ chức Công ty tài chính được phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu để huy động vốn của tổ chức khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau: 1. Các điều kiện quy định tại Điều 5 Nghị định này. Căn cứ quy định Điều 5 Nghị định 39/2014/NĐ-CP, một số nội dung bị bãi bỏ bởi khoản 2 Điều 2 Nghị định 16/2019/NĐ-CP quy định về hoạt động ngân hàng của công ty tài chính như sau: Hoạt động ngân hàng của công ty tài chính Điều kiện chung để công ty tài chính thực hiện hoạt động ngân hàng quy định tại Khoản 1 Điều 108 Luật Các tổ chức tín dụng: 2. Có đội ngũ cán bộ đủ trình độ, năng lực chuyên môn, cơ sở vật chất, công nghệ, phương tiện, thiết bị và các quy định nội bộ theo quy định của pháp luật để thực hiện hoạt động ngân hàng được ghi trong Giấy phép. 4. Đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiệp vụ đối với hoạt động ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước quy định. Như vậy, công ty tài chính được phát hành chứng chỉ tiền gửi để huy động vốn của tổ chức khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây: - Có đội ngũ cán bộ đủ trình độ, năng lực chuyên môn, cơ sở vật chất, công nghệ, phương tiện, thiết bị và các quy định nội bộ theo quy định của pháp luật để thực hiện hoạt động ngân hàng được ghi trong Giấy phép. - Đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiệp vụ đối với hoạt động ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước quy định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1192, "text": "công ty tài chính được phát hành chứng chỉ tiền gửi để huy động vốn của tổ chức khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây: - Có đội ngũ cán bộ đủ trình độ, năng lực chuyên môn, cơ sở vật chất, công nghệ, phương tiện, thiết bị và các quy định nội bộ theo quy định của pháp luật để thực hiện hoạt động ngân hàng được ghi trong Giấy phép." } ], "id": "2330", "is_impossible": false, "question": "Công ty tài chính được phát hành chứng chỉ tiền gửi để huy động vốn của tổ chức khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện nào?" } ] } ], "title": "Công ty tài chính được phát hành chứng chỉ tiền gửi để huy động vốn của tổ chức khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 109 Luật Các tổ chức tín dụng 2010 quy định về mở tài khoản của công ty tài chính như sau: Mở tài khoản của công ty tài chính 1. Công ty tài chính có nhận tiền gửi phải mở tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước và duy trì trên tài khoản tiền gửi này số dư bình quân không thấp hơn mức dự trữ bắt buộc. 2. Công ty tài chính được mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. 3. Công ty tài chính được phép thực hiện hoạt động phát hành thẻ tín dụng được mở tài khoản tại ngân hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật về ngoại hối. 4. Công ty tài chính được mở tài khoản tiền gửi, tài khoản quản lý tiền vay cho khách hàng. Như vậy, việc mở tài khoản của công ty tài chính được quy định như sau: - Công ty tài chính có nhận tiền gửi phải mở tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước và duy trì trên tài khoản tiền gửi này số dư bình quân không thấp hơn mức dự trữ bắt buộc. - Công ty tài chính được mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. - Công ty tài chính được phép thực hiện hoạt động phát hành thẻ tín dụng được mở tài khoản tại ngân hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật về ngoại hối. - Công ty tài chính được mở tài khoản tiền gửi, tài khoản quản lý tiền vay cho khách hàng. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 694, "text": "việc mở tài khoản của công ty tài chính được quy định như sau: - Công ty tài chính có nhận tiền gửi phải mở tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước và duy trì trên tài khoản tiền gửi này số dư bình quân không thấp hơn mức dự trữ bắt buộc." } ], "id": "2331", "is_impossible": false, "question": "Việc mở tài khoản của công ty tài chính được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Việc mở tài khoản của công ty tài chính được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 8 Thông tư 09/2015/TT-NHNN quy định đồng tiền giao dịch: Đồng tiền giao dịch 1. Đồng tiền sử dụng trong mua, bán nợ là đồng Việt Nam. Việc sử dụng ngoại tệ làm đồng tiền thanh toán trong giao dịch mua, bán nợ chỉ được thực hiện trong trường hợp tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bán khoản nợ bằng ngoại tệ cho bên mua nợ là người không cư trú. 2. Đồng tiền thu hồi nợ là đồng tiền của khoản nợ hoặc đồng tiền khác theo thỏa thuận giữa bên mua nợ và bên nợ phù hợp với quy định của pháp luật về hạn chế sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam. Như vậy, đồng tiền giao dịch được sử dụng trong mua bán nợ là đồng Việt Nam. Lưu ý: Có thể sử dụng ngoại tệ làm đồng tiền thanh toán trong mua bán nợ khi thực hiện trong trường hợp tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bán khoản nợ bằng ngoại tệ cho bên mua nợ là người không cư trú. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 580, "text": "đồng tiền giao dịch được sử dụng trong mua bán nợ là đồng Việt Nam." } ], "id": "2332", "is_impossible": false, "question": "Đồng tiền giao dịch được sử dụng trong mua bán nợ là đồng nào?" } ] } ], "title": "Đồng tiền giao dịch được sử dụng trong mua bán nợ là đồng nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 58 Luật Đầu tư 2020 quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài của Thủ tướng Chính phủ cụ thể như sau: Hồ sơ, trình tự, thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài của Thủ tướng Chính phủ 1. Hồ sơ dự án đầu tư thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 57 của Luật này. 2. Nhà đầu tư nộp hồ sơ dự án đầu tư cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư gửi hồ sơ lấy ý kiến thẩm định của cơ quan nhà nước có liên quan. Như vậy, hồ sơ dự án thuộc lĩnh vực ngân hàng đầu tư ra nước ngoài thuộc thẩm quyền chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ theo khoản 1 Điều 57 Luật Đầu tư 2020, bao gồm: - Văn bản đăng ký đầu tư ra nước ngoài; - Tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư; - Đề xuất dự án đầu tư gồm các nội dung chủ yếu sau: + Hình thức, mục tiêu, quy mô, địa điểm đầu tư; + Xác định sơ bộ vốn đầu tư, phương án huy động vốn, cơ cấu nguồn vốn; tiến độ thực hiện dự án, các giai đoạn đầu tư (nếu có); + Phân tích sơ bộ hiệu quả đầu tư của dự án; - Tài liệu chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư gồm ít nhất một trong các tài liệu sau: + Báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; + Cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; + Cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; + Bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; + Tài liệu khác chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư; - Cam kết tự cân đối nguồn ngoại tệ hoặc văn bản cam kết thu xếp ngoại tệ cho nhà đầu tư của tổ chức tín dụng được phép; - Văn bản của cơ quan đại diện chủ sở hữu chấp thuận nhà đầu tư thực hiện hoạt động đầu tư ra nước ngoài và báo cáo thẩm định nội bộ về đề xuất đầu tư ra nước ngoài của doanh nghiệp nhà nước hoặc quyết định đầu tư ra nước ngoài. - Đối với dự án đầu tư ra nước ngoài trong các ngành, nghề quy định tại khoản 1 Điều 54 Luật Đầu tư 2020, nhà đầu tư nộp văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc đáp ứng điều kiện đầu tư ra nước ngoài theo quy định của pháp luật có liên quan (nếu có).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 541, "text": "hồ sơ dự án thuộc lĩnh vực ngân hàng đầu tư ra nước ngoài thuộc thẩm quyền chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ theo khoản 1 Điều 57 Luật Đầu tư 2020, bao gồm: - Văn bản đăng ký đầu tư ra nước ngoài; - Tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư; - Đề xuất dự án đầu tư gồm các nội dung chủ yếu sau: + Hình thức, mục tiêu, quy mô, địa điểm đầu tư; + Xác định sơ bộ vốn đầu tư, phương án huy động vốn, cơ cấu nguồn vốn; tiến độ thực hiện dự án, các giai đoạn đầu tư (nếu có); + Phân tích sơ bộ hiệu quả đầu tư của dự án; - Tài liệu chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư gồm ít nhất một trong các tài liệu sau: + Báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; + Cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; + Cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; + Bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; + Tài liệu khác chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư; - Cam kết tự cân đối nguồn ngoại tệ hoặc văn bản cam kết thu xếp ngoại tệ cho nhà đầu tư của tổ chức tín dụng được phép; - Văn bản của cơ quan đại diện chủ sở hữu chấp thuận nhà đầu tư thực hiện hoạt động đầu tư ra nước ngoài và báo cáo thẩm định nội bộ về đề xuất đầu tư ra nước ngoài của doanh nghiệp nhà nước hoặc quyết định đầu tư ra nước ngoài." } ], "id": "2333", "is_impossible": false, "question": "Hồ sơ dự án thuộc lĩnh vực ngân hàng đầu tư ra nước ngoài thuộc thẩm quyền chấp thuận Thủ tướng Chính phủ gồm những gì?" } ] } ], "title": "Hồ sơ dự án thuộc lĩnh vực ngân hàng đầu tư ra nước ngoài thuộc thẩm quyền chấp thuận Thủ tướng Chính phủ gồm những gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 26 Luật Phòng, chống rửa tiền 2022 có quy định báo cáo giao dịch đáng ngờ như sau: Báo cáo giao dịch đáng ngờ 1. Đối tượng báo cáo có trách nhiệm báo cáo giao dịch đáng ngờ cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong trường hợp sau đây: a) Khi biết giao dịch được thực hiện theo yêu cầu của bị can, bị cáo, người bị kết án và có cơ sở hợp lý để nghi ngờ tài sản trong giao dịch là tài sản thuộc quyền sở hữu hoặc có nguồn gốc thuộc quyền sở hữu, quyền kiểm soát của bị can, bị cáo, người bị kết án đó. Việc xác định bị can, bị cáo, người bị kết án theo thông báo của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; b) Khi có cơ sở hợp lý để nghi ngờ tài sản trong giao dịch liên quan đến rửa tiền được xác định từ việc xem xét, thu thập và phân tích thông tin khi khách hàng, giao dịch có một hoặc nhiều dấu hiệu đáng ngờ quy định tại các điều 27, 28, 29, 30, 31, 32 và 33 của Luật này và có thể từ các dấu hiệu khác do đối tượng báo cáo xác định. 2. Khi phát hiện dấu hiệu đáng ngờ ngoài các dấu hiệu quy định tại các điều 27, 28, 29, 30, 31, 32 và 33 của Luật này, đối tượng báo cáo, các Bộ, ngành có liên quan thông báo cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. 3. Căn cứ yêu cầu của công tác phòng, chống rửa tiền trong từng thời kỳ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trình Chính phủ bổ sung các dấu hiệu đáng ngờ theo các ngành, lĩnh vực ngoài các dấu hiệu quy định tại các điều 27, 28, 29, 30, 31, 32 và 33 của Luật này. 4. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định chế độ báo cáo về giao dịch đáng ngờ. Như vậy, phải báo cáo giao dịch đáng ngờ khi: - Biết giao dịch được thực hiện theo yêu cầu của bị can, bị cáo, người bị kết án và có cơ sở hợp lý để nghi ngờ tài sản trong giao dịch là tài sản thuộc quyền sở hữu hoặc có nguồn gốc thuộc quyền sở hữu, quyền kiểm soát của bị can, bị cáo, người bị kết án đó. Việc xác định bị can, bị cáo, người bị kết án theo thông báo của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; - Có cơ sở hợp lý để nghi ngờ tài sản trong giao dịch liên quan đến rửa tiền được xác định từ việc xem xét, thu thập và phân tích thông tin khi khách hàng, giao dịch có một hoặc nhiều dấu hiệu đáng ngờ như: + Dấu hiệu đáng ngờ cơ bản; + Dấu hiệu đáng ngờ trong lĩnh vực ngân hàng; trung gian thanh toán; kinh doanh bảo hiểm nhân thọ; chứng khoán; kinh doanh trò chơi có thưởng; kinh doanh bất động sản. Và có thể từ các dấu hiệu khác do đối tượng báo cáo xác định. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1496, "text": "phải báo cáo giao dịch đáng ngờ khi: - Biết giao dịch được thực hiện theo yêu cầu của bị can, bị cáo, người bị kết án và có cơ sở hợp lý để nghi ngờ tài sản trong giao dịch là tài sản thuộc quyền sở hữu hoặc có nguồn gốc thuộc quyền sở hữu, quyền kiểm soát của bị can, bị cáo, người bị kết án đó." } ], "id": "2334", "is_impossible": false, "question": "Trong trường hợp nào phải báo cáo giao dịch đáng ngờ?" } ] } ], "title": "Trong trường hợp nào phải báo cáo giao dịch đáng ngờ?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 34 Thông tư 12/2022/TT-NHNN có quy định như sau: Các trường hợp rút vốn, trả nợ không thực hiện qua tài khoản vay, trả nợ nước ngoài 2. Các trường hợp trả nợ không thông qua tài khoản vay, trả nợ nước ngoài: a) Trả nợ dưới hình thức cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho bên cho vay; b) Trả nợ thông qua việc bên cho vay và bên đi vay thỏa thuận chuyển đổi dư nợ thành cổ phần hoặc phần vốn góp trong bên đi vay; c) Trả nợ thông qua việc bên cho vay và bên đi vay thỏa thuận hoán đổi dư nợ vay thành cổ phần hoặc phần vốn góp thuộc sở hữu của bên đi vay; d) Trả nợ các khoản vay nước ngoài trung, dài hạn thông qua thanh toán bù trừ các khoản phải thu trực tiếp với bên cho vay; đ) Trả nợ thông qua tài khoản của bên đi vay mở tại nước ngoài (trong trường hợp bên đi vay được phép mở tài khoản ở nước ngoài để thực hiện khoản vay nước ngoài). Theo đó, pháp luật cho phép chuyển khoản vay thành vốn góp cho doanh nghiệp thông qua hình thức sau: - Trả nợ thông qua việc bên cho vay và bên đi vay thỏa thuận chuyển đổi dư nợ thành cổ phần hoặc phần vốn góp trong bên đi vay Play Next Unmute Current Time - Trả nợ thông qua việc bên cho vay và bên đi vay thỏa thuận hoán đổi dư nợ vay thành cổ phần hoặc phần vốn góp thuộc sở hữu của bên đi vay. Như vậy, có thể chuyển khoản vay nước ngoài thành vốn góp cho doanh nghiệp nếu như hai bên cho vay và bên vay có sự thỏa thuận chuyển đổi khoản nợ đó thành vốn góp cho doanh nghiệp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1269, "text": "có thể chuyển khoản vay nước ngoài thành vốn góp cho doanh nghiệp nếu như hai bên cho vay và bên vay có sự thỏa thuận chuyển đổi khoản nợ đó thành vốn góp cho doanh nghiệp." } ], "id": "2335", "is_impossible": false, "question": "Có được chuyển khoản vay nước ngoài thành vốn góp cho doanh nghiệp được hay không?" } ] } ], "title": "Có được chuyển khoản vay nước ngoài thành vốn góp cho doanh nghiệp được hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 11 Thông tư 12/2022/TT-NHNN có quy định như sau: Khoản vay phải thực hiện đăng ký Khoản vay phải thực hiện đăng ký với Ngân hàng Nhà nước bao gồm: 1. Khoản vay trung, dài hạn nước ngoài. 2. Khoản vay ngắn hạn được gia hạn thời gian trả nợ gốc mà tổng thời hạn của khoản vay là trên 01 năm. 3. Khoản vay ngắn hạn không có thỏa thuận gia hạn nhưng còn dư nợ gốc (bao gồm cả nợ lãi được nhập gốc) tại thời điểm tròn 01 năm kể từ ngày rút vốn đầu tiên, trừ trường hợp bên đi vay hoàn thành thanh toán dư nợ gốc nói trên trong thời gian 30 ngày làm việc kể từ thời điểm tròn 01 năm tính từ ngày rút vốn đầu tiên. Như vậy, các khoản vay phải thực hiện đăng ký với ngân hàng nhà nước bao gồm: (1) Khoản vay trung, dài hạn nước ngoài. (2) Khoản vay ngắn hạn được gia hạn thời gian trả nợ gốc mà tổng thời hạn của khoản vay là trên 01 năm (3) Khoản vay ngắn hạn không có thỏa thuận gia hạn nhưng còn dư nợ gốc Bao gồm cả nợ lãi được nhập gốc tại thời điểm tròn 01 năm kể từ ngày rút vốn đầu tiên Trừ trường hợp bên đi vay hoàn thành thanh toán dư nợ gốc nói trên trong thời gian 30 ngày làm việc kể từ thời điểm tròn 01 năm tính từ ngày rút vốn đầu tiên.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 634, "text": "các khoản vay phải thực hiện đăng ký với ngân hàng nhà nước bao gồm: (1) Khoản vay trung, dài hạn nước ngoài." } ], "id": "2336", "is_impossible": false, "question": "Những khoản vay nào cần phải thực hiện đăng ký với ngân hàng nhà nước?" } ] } ], "title": "Những khoản vay nào cần phải thực hiện đăng ký với ngân hàng nhà nước?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 13 Thông tư 19/2016/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 6 Điều 1 Thông tư 17/2021/TT-NHNN và được sửa đổi bổ sung bởi khoản 2 khoản 3 Điều 1 Thông tư 30/2016/TT-NHNN quy định về hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ như sau: Hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ 1. Hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ phải bao gồm các nội dung tối thiểu sau: g. Thỏa thuận về việc cấp tín dụng cho chủ thẻ, bao gồm: Các hạn mức và sự thay đổi hạn mức sử dụng thẻ, bao gồm cả hạn mức thấu chi (đối với thẻ ghi nợ) và hạn mức tín dụng; lãi suất, phương thức tính lãi tiền vay, thứ tự thu hồi nợ gốc và lãi tiền vay (đối với thẻ tín dụng và thẻ ghi nợ được thấu chi); thời hạn cấp tín dụng, mục đích vay, thời hạn trả nợ, mức trả nợ tối thiểu, phương thức trả nợ, phí phạt khoản nợ quá hạn (nếu có). Thỏa thuận về việc cấp tín dụng cho chủ thẻ có thể được nêu trong hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ hoặc tại văn bản thỏa thuận riêng; h) Phạm vi sử dụng thẻ; i) Các trường hợp từ chối thanh toán thẻ; k) Các trường hợp tạm khóa, thu giữ thẻ hoặc hủy hiệu lực của thẻ trong quá trình sử dụng; l) Các trường hợp hoàn trả lại số tiền trên thẻ chưa sử dụng hết; m) Việc thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn, bảo mật trong sử dụng thẻ và trường hợp mất thẻ hoặc lộ thông tin thẻ; n) Phương thức tiếp nhận đề nghị tra soát, khiếu nại; thời hạn xử lý đề nghị tra soát, khiếu nại và việc xử lý kết quả tra soát, khiếu nại theo quy định tại Điều 20 Thông tư này; o) Các trường hợp bất khả kháng. Như vậy, việc thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn, bảo mật trong trường hợp mất thẻ ngân hàng chính là một trong các nội dung của hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ ngân hàng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1486, "text": "việc thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn, bảo mật trong trường hợp mất thẻ ngân hàng chính là một trong các nội dung của hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ ngân hàng." } ], "id": "2337", "is_impossible": false, "question": "Việc thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn, bảo mật trong trường hợp mất thẻ ngân hàng có phải là nội dung của hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ?" } ] } ], "title": "Việc thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn, bảo mật trong trường hợp mất thẻ ngân hàng có phải là nội dung của hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 2 Điều 18 Thông tư 19/2016/TT-NHNN quy định về đảm bảo an toàn trong sử dụng thẻ như sau: Đảm bảo an toàn trong sử dụng thẻ 2. Chủ thẻ và cá nhân được chủ thẻ là tổ chức ủy quyền sử dụng thẻ của tổ chức phải bảo quản thẻ, bảo mật PIN, các mã số xác nhận chủ thẻ khác, các thông tin thẻ, thông tin giao dịch, không để lộ thông tin thẻ; thông báo và phối hợp với TCPHT để xử lý khi xảy ra các trường hợp mất thẻ hoặc có yêu cầu tra soát, khiếu nại. Như vậy, trong trường hợp mất thẻ ngân hàng thì chủ thẻ có thể thông báo và phối hợp với tổ chức phát hành thẻ để xử lý.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 478, "text": "trong trường hợp mất thẻ ngân hàng thì chủ thẻ có thể thông báo và phối hợp với tổ chức phát hành thẻ để xử lý." } ], "id": "2338", "is_impossible": false, "question": "Trường hợp chủ thẻ ngân hàng bị mất thẻ thì cần phải làm gì?" } ] } ], "title": "Trường hợp chủ thẻ ngân hàng bị mất thẻ thì cần phải làm gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 31 Nghị định 88/2019/NĐ-CP quy định mức xử phạt đối với vi phạm quy định về bảo vệ tiền Việt Nam: Vi phạm quy định về bảo vệ tiền Việt Nam 2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Phát hiện tiền giả nhưng không thu giữ; b) Phát hiện tiền nghi giả nhưng không tạm giữ; c) Không lập biên bản hoặc thu giữ tiền giả, không đóng dấu, bấm lỗ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về xử lý tiền giả, tiền nghi giả khi thu giữ tiền giả hoặc tạm giữ tiền nghi giả. 3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi phá hoại, hủy hoại tiền Việt Nam trái pháp luật. 4. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi sao chụp, in ấn, sử dụng bố cục, một phần hoặc toàn bộ hình ảnh, chi tiết, hoa văn của tiền Việt Nam không đúng quy định của pháp luật 5. Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu toàn bộ tang vật, phương tiện thực hiện hành vi vi phạm tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này, giao cơ quan có thẩm quyền xử lý. Căn cứ điểm b khoản 3 Điều 3 Nghị định 88/2019/NĐ-CP quy định hình thức xử phạt, mức phạt tiền, thẩm quyền phạt tiền và biện pháp khắc phục hậu quả: Hình thức xử phạt, mức phạt tiền, thẩm quyền phạt tiền và biện pháp khắc phục hậu quả 3. Mức phạt tiền và thẩm quyền phạt tiền: b) Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này là mức phạt tiền áp dụng đối với cá nhân; mức phạt tiền đối với tổ chức có cùng một hành vi vi phạm hành chính bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân; Như vậy, người có hành vi hủy hoại tiền Việt Nam trái pháp luật thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng và bị tịch thu toàn bộ tang vật, phương tiện thực hiện hành vi vi phạm, giao cơ quan có thẩm quyền xử lý. Mức xử phạt trên áp dụng đối với cá nhân. Tổ chức có cùng một hành vi vi thì mức phạt tiền bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.Cụ thể là từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1504, "text": "người có hành vi hủy hoại tiền Việt Nam trái pháp luật thì bị phạt tiền từ 10." } ], "id": "2339", "is_impossible": false, "question": "Hành vi hủy hoại tiền Việt Nam trái pháp luật thì bị phạt bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Hành vi hủy hoại tiền Việt Nam trái pháp luật thì bị phạt bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo thống kê dữ liệu của Ngân hàng Thế giới (World Bank), tính đến ngày 24 tháng 11 năm 2023, đồng tiền có giá trị thấp nhất thế giới 2023 là đồng Lira Thổ Nhĩ Kỳ (TRY). Trong đó: 1 USD tương đương với 17,54 TRY. Vào năm 2023, do ảnh hưởng của lạm phát cao, bất ổn chính trị và kinh tế, đồng Lira Thổ Nhĩ Kỳ đã mất giá hơn 40% so với đồng USD. Play Next Unmute Current Time Bên cạnh đó, các đồng tiền có giá trị thấp tiếp theo là: - Đồng Peso Argentina (ARS): 1 USD tương đương với 294,8 ARS. - Đồng Rial Iran (IRR): 1 USD tương đương với 33.000 IRR. - Đồng Peso Venezuela (VEF): 1 USD tương đương với 4,18 triệu VEF. Có thể hiểu các đồng tiền có giá trị thấp nhất thế giới thường là các đồng tiền của các quốc gia có nền kinh tế kém phát triển, lạm phát cao, bất ổn chính trị hoặc kinh tế. Như vậy, đồng tiền có giá trị thấp nhất thế giới 2023 là đồng Lira Thổ Nhĩ Kỳ (TRY).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 801, "text": "đồng tiền có giá trị thấp nhất thế giới 2023 là đồng Lira Thổ Nhĩ Kỳ (TRY)." } ], "id": "2340", "is_impossible": false, "question": "Đồng tiền có giá trị thấp nhất thế giới 2023 là đồng tiền nào?" } ] } ], "title": "Đồng tiền có giá trị thấp nhất thế giới 2023 là đồng tiền nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 5 Thông tư 05/2014/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 14 Thông tư 06/2019/TT-NHNN quy định về hình thức đầu tư gián tiếp nước ngoài tại Việt Nam như sau: Hình thức đầu tư gián tiếp nước ngoài tại Việt Nam Hoạt động đầu tư gián tiếp tại Việt Nam của nhà đầu tư nước ngoài bao gồm các hình thức sau đây: 1. Góp vốn, mua, bán cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài vào doanh nghiệp không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư 06/2019/TT-NHNN ngày 26 tháng 6 năm 2019 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có) chưa niêm yết, chưa đăng ký giao dịch trên Sở giao dịch chứng khoán. 2. Góp vốn, mua, bán cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài vào doanh nghiệp có cổ phiếu niêm yết hoặc đăng ký giao dịch trên Sở giao dịch chứng khoán. 3. Mua, bán trái phiếu và các loại chứng khoán khác trên thị trường chứng khoán Việt Nam. 4. Mua bán các giấy tờ có giá khác bằng đồng Việt Nam do người cư trú là tổ chức được phép phát hành trên lãnh thổ Việt Nam. 5. Ủy thác đầu tư bằng đồng Việt Nam thông qua công ty quản lý quỹ, công ty chứng khoán và các tổ chức được phép thực hiện nghiệp vụ ủy thác đầu tư theo các quy định của pháp luật về chứng khoán; ủy thác đầu tư bằng đồng Việt Nam thông qua tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phép thực hiện nghiệp vụ ủy thác đầu tư theo quy định của Ngân hàng Nhà nước. 6. Góp vốn, chuyển nhượng vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài trong các quỹ đầu tư chứng khoán và công ty quản lý quỹ theo quy định của pháp luật về chứng khoán. 7. Các hình thức đầu tư gián tiếp khác theo quy định của pháp luật. Như vậy, hoạt động đầu tư gián tiếp tại Việt Nam của nhà đầu tư nước ngoài bao gồm các hình thức sau đây: - Góp vốn, mua, bán cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài vào doanh nghiệp không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư 06/2019/TT-NHNN và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có) chưa niêm yết, chưa đăng ký giao dịch trên Sở giao dịch chứng khoán. - Góp vốn, mua, bán cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài vào doanh nghiệp có cổ phiếu niêm yết hoặc đăng ký giao dịch trên Sở giao dịch chứng khoán. - Mua, bán trái phiếu và các loại chứng khoán khác trên thị trường chứng khoán Việt Nam. - Mua bán các giấy tờ có giá khác bằng đồng Việt Nam do người cư trú là tổ chức được phép phát hành trên lãnh thổ Việt Nam. - Ủy thác đầu tư bằng đồng Việt Nam thông qua công ty quản lý quỹ, công ty chứng khoán và các tổ chức được phép thực hiện nghiệp vụ ủy thác đầu tư theo các quy định của pháp luật về chứng khoán; - Ủy thác đầu tư bằng đồng Việt Nam thông qua tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phép thực hiện nghiệp vụ ủy thác đầu tư theo quy định của Ngân hàng Nhà nước. - Góp vốn, chuyển nhượng vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài trong các quỹ đầu tư chứng khoán và công ty quản lý quỹ theo quy định của pháp luật về chứng khoán. - Các hình thức đầu tư gián tiếp khác theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1733, "text": "hoạt động đầu tư gián tiếp tại Việt Nam của nhà đầu tư nước ngoài bao gồm các hình thức sau đây: - Góp vốn, mua, bán cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài vào doanh nghiệp không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư 06/2019/TT-NHNN và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có) chưa niêm yết, chưa đăng ký giao dịch trên Sở giao dịch chứng khoán." } ], "id": "2341", "is_impossible": false, "question": "Hoạt động đầu tư gián tiếp tại Việt Nam của nhà đầu tư nước ngoài bao gồm các hình thức nào?" } ] } ], "title": "Hoạt động đầu tư gián tiếp tại Việt Nam của nhà đầu tư nước ngoài bao gồm các hình thức nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 8 Thông tư 05/2014/TT-NHNN quy định về chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài như sau: Chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài Trường hợp có nhu cầu chuyển vốn, lợi nhuận và các nguồn thu hợp pháp khác từ hoạt động đầu tư gián tiếp ra nước ngoài, nhà đầu tư nước ngoài được sử dụng đồng Việt Nam trên tài khoản vốn đầu tư gián tiếp để mua ngoại tệ tại tổ chức tín dụng được phép và chuyển ra nước ngoài. Như vậy, nhà đầu tư nước ngoài có thể chuyển lợi nhuận ra nước ngoài bằng cách sử dụng đồng Việt Nam trên tài khoản vốn đầu tư gián tiếp để mua ngoại tệ tại tổ chức tín dụng được phép và chuyển ra nước ngoài.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 419, "text": "nhà đầu tư nước ngoài có thể chuyển lợi nhuận ra nước ngoài bằng cách sử dụng đồng Việt Nam trên tài khoản vốn đầu tư gián tiếp để mua ngoại tệ tại tổ chức tín dụng được phép và chuyển ra nước ngoài." } ], "id": "2342", "is_impossible": false, "question": "Nhà đầu tư nước ngoài đầu tư gián tiếp tại Việt Nam chuyển lợi nhuận ra nước ngoài bằng cách nào?" } ] } ], "title": "Nhà đầu tư nước ngoài đầu tư gián tiếp tại Việt Nam chuyển lợi nhuận ra nước ngoài bằng cách nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 16 Thông tư 23/2014/TT-NHNN có quy định về tạm khóa tài khoản thanh toán như sau: Tạm khóa tài khoản thanh toán 1. Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán thực hiện tạm khóa tài khoản thanh toán của khách hàng (tạm dừng giao dịch) một phần hoặc toàn bộ số tiền trên tài khoản thanh toán khi có văn bản yêu cầu của chủ tài khoản (hoặc người đại diện hợp pháp của chủ tài khoản) hoặc theo thỏa thuận trước bằng văn bản giữa chủ tài khoản với tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 6 Thông tư này. 2. Việc chấm dứt tạm khóa tài khoản thanh toán và việc xử lý các lệnh thanh toán đi, đến trong thời gian tạm khóa thực hiện theo yêu cầu của chủ tài khoản thanh toán (hoặc người giám hộ, người đại diện hợp pháp của chủ tài khoản) hoặc theo văn bản thỏa thuận giữa chủ tài khoản với tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán. Như vậy, người có quyền yêu cầu chấm dứt tạm khóa và xử lý các lệnh thanh toán đi, đến trong thời gian tạm khóa tài khoản ngân hàng bao gồm: - Chủ tài khoản ngân hàng; - Hoặc người giám hộ của chủ tài khoản ngân hàng; - Hoặc người đại diện hợp pháp của chủ tài khoản; Ngoài ra, yêu cầu chấm dứt tạm khóa và xử lý các lệnh thanh toán đi, đến trong thời gian tạm khóa tài khoản ngân hàng có thể theo văn bản thỏa thuận giữa chủ tài khoản với tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 874, "text": "người có quyền yêu cầu chấm dứt tạm khóa và xử lý các lệnh thanh toán đi, đến trong thời gian tạm khóa tài khoản ngân hàng bao gồm: - Chủ tài khoản ngân hàng; - Hoặc người giám hộ của chủ tài khoản ngân hàng; - Hoặc người đại diện hợp pháp của chủ tài khoản; Ngoài ra, yêu cầu chấm dứt tạm khóa và xử lý các lệnh thanh toán đi, đến trong thời gian tạm khóa tài khoản ngân hàng có thể theo văn bản thỏa thuận giữa chủ tài khoản với tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán." } ], "id": "2343", "is_impossible": false, "question": "Ai có quyền yêu cầu chấm dứt tạm khóa và xử lý các lệnh thanh toán đi, đến trong thời gian tạm khóa tài khoản ngân hàng?" } ] } ], "title": "Ai có quyền yêu cầu chấm dứt tạm khóa và xử lý các lệnh thanh toán đi, đến trong thời gian tạm khóa tài khoản ngân hàng?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 1 Điều 12 Thông tư 23/2014/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Thông tư 16/2020/TT-NHNN quy định về hồ sơ mở tài khoản thanh toán đối với cá nhân như sau: Hồ sơ mở tài khoản thanh toán 1. Đối với tài khoản thanh toán của cá nhân, ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được quy định và hướng dẫn khách hàng các loại giấy tờ trong hồ sơ mở tài khoản thanh toán nhưng phải bao gồm tối thiểu các giấy tờ sau: a) Giấy đề nghị mở tài khoản thanh toán lập theo mẫu của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nơi mở tài khoản và phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 13 Thông tư này; b) Các giấy tờ tùy thân bao gồm thẻ căn cước công dân hoặc giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn hoặc giấy khai sinh (đối với cá nhân là công dân Việt Nam chưa đủ 14 tuổi và chưa có hộ chiếu); thị thực nhập cảnh còn thời hạn hoặc giấy tờ chứng minh được miễn thị thực nhập cảnh (đối với cá nhân là người nước ngoài), trừ trường hợp cá nhân là người nước ngoài mở tài khoản thanh toán theo quy định tại khoản 4 Điều 14 Thông tư này; c) Trường hợp cá nhân mở tài khoản thanh toán thông qua người giám hộ, người đại diện theo pháp luật (sau đây gọi chung là người đại diện theo pháp luật của cá nhân) thì ngoài các giấy tờ nêu tại điểm a, b khoản 1 Điều này, hồ sơ mở tài khoản thanh toán phải có thêm: - Trường hợp người đại diện theo pháp luật là cá nhân: giấy tờ tuỳ thân của người đại diện theo pháp luật của cá nhân và các giấy tờ chứng minh tư cách đại diện hợp pháp của người đó đối với cá nhân mở tài khoản thanh toán; - Trường hợp người đại diện theo pháp luật là pháp nhân: Quyết định thành lập, giấy phép hoạt động, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc các giấy tờ khác theo quy định của pháp luật; các giấy tờ chứng minh tư cách đại diện hợp pháp của pháp nhân đó đối với cá nhân mở tài khoản thanh toán; giấy tờ tuỳ thân và giấy tờ chứng minh tư cách đại diện của người đại diện hợp pháp của pháp nhân đó. Như vậy, hồ sơ mở tài khoản ngân hàng của cá nhân gồm có: - Giấy đề nghị mở tài khoản ngân hàng lập theo mẫu của ngân hàng và phù hợp với quy định. - Các giấy tờ tùy thân bao gồm CCCD/CMND/Hộ chiếu còn thời hạn. - Giấy khai sinh đối với cá nhân là công dân Việt Nam chưa đủ 14 tuổi. - Thị thực nhập cảnh hoặc giấy tờ chứng minh được miễn thị thực nhập cảnh đối với cá nhân là người nước ngoài, trừ trường hợp khác theo quy định pháp luật. - Trường hợp cá nhân mở tài khoản thanh toán thông qua người giám hộ, người đại diện theo pháp luật thì phải có thêm các giấy tờ như sau: Giấy tờ tuỳ thân của người đại diện theo pháp luật của cá nhân và các giấy tờ chứng minh tư cách đại diện hợp pháp của người đó đối với cá nhân mở tài khoản thanh toán. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1941, "text": "hồ sơ mở tài khoản ngân hàng của cá nhân gồm có: - Giấy đề nghị mở tài khoản ngân hàng lập theo mẫu của ngân hàng và phù hợp với quy định." } ], "id": "2344", "is_impossible": false, "question": "Hồ sơ mở tài khoản ngân hàng của cá nhân gồm có những gì?" } ] } ], "title": "Hồ sơ mở tài khoản ngân hàng của cá nhân gồm có những gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 16 thông tư 19/2016/TT-NHNN sửa đổi bổ sung bởi khoản 7, khoản 8 Điều 1 Thông tư 26/2017/TT-NHNN và sửa đổi bởi khoản 8 Điều 1 Thông tư 17/2021/TT-NHNN và sửa đổi bởi khoản 5 Điều 1 Thông tư 28/2019/TT-NHNN quy định đối tượng được sử dụng thẻ: Đối tượng được sử dụng thẻ 1. Đối với chủ thẻ chính là cá nhân: a) Người từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật được sử dụng thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng, thẻ trả trước; b) Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự được sử dụng thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng, thẻ trả trước. Như vậy, đối tượng được sử dụng thẻ ngân hàng, bao gồm: (1) Đối với chủ thẻ chính là cá nhân - Người từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật được sử dụng thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng, thẻ trả trước; - Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự được sử dụng thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng, thẻ trả trước. (2) Đối với chủ thẻ chính là tổ chức - Tổ chức đủ điều kiện mở tài khoản thanh toán được sử dụng thẻ ghi nợ. - Tổ chức là pháp nhân được thành lập và hoạt động hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam được sử dụng thẻ tín dụng, thẻ trả trước định danh. - Chủ thẻ là tổ chức được ủy quyền bằng văn bản cho cá nhân sử dụng thẻ của tổ chức đó hoặc cho phép cá nhân sử dụng thẻ phụ theo quy định; (3) Đối với chủ thẻ phụ Chủ thẻ phụ được sử dụng thẻ theo chỉ định cụ thể của chủ thẻ chính nhưng chỉ trong phạm vi quy định sau đây: - Người từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật được sử dụng thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng, thẻ trả trước; - Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự được sử dụng thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng, thẻ trả trước; - Người từ đủ 6 tuổi đến chưa đủ 15 tuổi không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự được người đại diện theo pháp luật của người đó đồng ý bằng văn bản về việc sử dụng thẻ được sử dụng thẻ ghi nợ, thẻ trả trước.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 623, "text": "đối tượng được sử dụng thẻ ngân hàng, bao gồm: (1) Đối với chủ thẻ chính là cá nhân - Người từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật được sử dụng thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng, thẻ trả trước; - Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự được sử dụng thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng, thẻ trả trước." } ], "id": "2345", "is_impossible": false, "question": "Đối tượng nào sử dụng thẻ ngân hàng?" } ] } ], "title": "Đối tượng nào sử dụng thẻ ngân hàng?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 19 Thông tư 19/2016/TT-NHNN quy định về xử lý trong trường hợp mất thẻ ngân hàng hoặc lộ thông tin thẻ ngân hàng như sau: Xử lý trong trường hợp mất thẻ hoặc lộ thông tin thẻ 1. Khi mất thẻ hoặc lộ thông tin thẻ, chủ thẻ phải thông báo ngay cho TCPHT. 2. Khi nhận được thông báo của chủ thẻ, TCPHT phải thực hiện ngay việc khóa thẻ và phối hợp với các bên liên quan để thực hiện các biện pháp nghiệp vụ cần thiết khác nhằm ngăn chặn các thiệt hại có thể xảy ra, đồng thời thông báo lại cho chủ thẻ. Thời hạn TCPHT hoàn thành việc xử lý thông báo nhận được từ chủ thẻ không quá 05 ngày làm việc đối với thẻ có BIN do Ngân hàng Nhà nước cấp hoặc 10 ngày làm việc đối với thẻ có BIN do TCTQT cấp kể từ ngày nhận được thông báo của chủ thẻ. 3. Trong trường hợp thẻ bị lợi dụng, gây ra thiệt hại, TCPHT và chủ thẻ phân định trách nhiệm và thương lượng cách xử lý hậu quả. Trường hợp hai bên không thống nhất thì việc xử lý được thực hiện theo quy định của pháp luật. Như vậy, việc xử lý trong trường hợp mất thẻ ngân hàng hoặc lộ thông tin thẻ ngân hàng được quy định như sau: - Khi mất thẻ hoặc lộ thông tin thẻ ngân hàng, chủ thẻ phải thông báo ngay cho tổ chức phát hành thẻ (TCPHT). - Khi nhận được thông báo của chủ thẻ ngân hàng, tổ chức phát hành thẻ phải thực hiện ngay việc khóa thẻ và phối hợp với các bên liên quan để thực hiện các biện pháp nghiệp vụ cần thiết khác nhằm ngăn chặn các thiệt hại có thể xảy ra, đồng thời thông báo lại cho chủ thẻ. Lưu ý: Thời hạn TCPHT hoàn thành việc xử lý thông báo nhận được từ chủ thẻ không quá 05 ngày làm việc đối với thẻ có BIN do Ngân hàng Nhà nước cấp hoặc 10 ngày làm việc đối với thẻ có BIN do TCTQT cấp kể từ ngày nhận được thông báo của chủ thẻ. - Trong trường hợp thẻ bị lợi dụng, gây ra thiệt hại, TCPHT và chủ thẻ phân định trách nhiệm và thương lượng cách xử lý hậu quả. Trường hợp hai bên không thống nhất thì việc xử lý được thực hiện theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 992, "text": "việc xử lý trong trường hợp mất thẻ ngân hàng hoặc lộ thông tin thẻ ngân hàng được quy định như sau: - Khi mất thẻ hoặc lộ thông tin thẻ ngân hàng, chủ thẻ phải thông báo ngay cho tổ chức phát hành thẻ (TCPHT)." } ], "id": "2346", "is_impossible": false, "question": "Việc xử lý trong trường hợp mất thẻ hoặc lộ thông tin thẻ ngân hàng được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Việc xử lý trong trường hợp mất thẻ hoặc lộ thông tin thẻ ngân hàng được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 9 Thông tư 19/2016/TT-NHNN được bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Thông tư 17/2021/TT-NHNN quy định về tổ chức phát hành thẻ như sau: Tổ chức phát hành thẻ 1. Ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phát hành thẻ khi hoạt động cung ứng dịch vụ thẻ được ghi trong Giấy phép hoặc Giấy phép bổ sung, sửa đổi (nếu có) do Ngân hàng Nhà nước cấp. 2. Ngân hàng chính sách phát hành thẻ theo quy định của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ. 3. Công ty tài chính chỉ được phát hành thẻ tín dụng sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận. Công ty tài chính bao thanh toán không được phát hành thẻ. 4. Tổ chức tín dụng được phép hoạt động ngoại hối được ký kết văn bản thỏa thuận với TCTQT để phát hành thẻ có BIN do TCTQT cấp. 5. TCPHT phải tuân thủ Tiêu chuẩn cơ sở về thẻ chip nội địa khi phát hành thẻ có BIN do Ngân hàng Nhà nước cấp theo lộ trình chuyển đổi quy định tại Điều 27b Thông tư này. TCPHT trong thời gian kiểm soát đặc biệt thực hiện lộ trình chuyển đổi theo quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước đối với từng trường hợp cụ thể. Như vậy, tổ chức phát hành thẻ được quy định như sau: - Ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phát hành thẻ khi hoạt động cung ứng dịch vụ thẻ được ghi trong Giấy phép hoặc Giấy phép bổ sung, sửa đổi (nếu có) do Ngân hàng Nhà nước cấp. - Ngân hàng chính sách phát hành thẻ theo quy định của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ. - Công ty tài chính chỉ được phát hành thẻ tín dụng sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận. Công ty tài chính bao thanh toán không được phát hành thẻ. - Tổ chức tín dụng được phép hoạt động ngoại hối được ký kết văn bản thỏa thuận với TCTQT để phát hành thẻ có BIN do TCTQT cấp. - TCPHT phải tuân thủ Tiêu chuẩn cơ sở về thẻ chip nội địa khi phát hành thẻ có BIN do Ngân hàng Nhà nước cấp theo lộ trình chuyển đổi quy định đối với tổ chức thanh toán thẻ. Lưu ý: TCPHT trong thời gian kiểm soát đặc biệt thực hiện lộ trình chuyển đổi theo quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước đối với từng trường hợp cụ thể.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1103, "text": "tổ chức phát hành thẻ được quy định như sau: - Ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phát hành thẻ khi hoạt động cung ứng dịch vụ thẻ được ghi trong Giấy phép hoặc Giấy phép bổ sung, sửa đổi (nếu có) do Ngân hàng Nhà nước cấp." } ], "id": "2347", "is_impossible": false, "question": "Tổ chức phát hành thẻ được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Tổ chức phát hành thẻ được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 27 Thông tư 19/2016/TT-NHNN được bổ sung bởi khoản 13 Điều 1 Thông tư 17/2021/TT-NHNN quy định về từ chối thanh toán thẻ như sau: Từ chối thanh toán thẻ 1. TCPHT, TCTTT, ĐVCNT phải từ chối thanh toán thẻ trong các trường hợp sau: a) Sử dụng thẻ để thực hiện các giao dịch thẻ bị cấm theo quy định tại Điều 8 Thông tư này; b) Thẻ đã được chủ thẻ thông báo bị mất; c) Thẻ hết hạn sử dụng; d) Thẻ bị khóa. 1a. TCPHT, TCTTT, ĐVCNT có thể từ chối thanh toán thẻ khi có nghi ngờ về tính trung thực, mục đích giao dịch của chủ thẻ theo quy định pháp luật về phòng, chống rửa tiền.” 2. TCPHT, TCTTT, ĐVCNT được từ chối thanh toán thẻ theo thỏa thuận trong các trường hợp sau: a) Số dư tài Khoản thanh toán, hạn mức tín dụng hoặc hạn mức thấu chi còn lại (nếu có) không đủ chi trả Khoản thanh toán; b) Chủ thẻ vi phạm các quy định của TCPHT trong các thỏa thuận giữa chủ thẻ với TCPHT mà theo đó thẻ bị từ chối thanh toán. Như vậy, tổ chức phát hành thẻ phải từ chối thanh toán thẻ trong các trường hợp sau: - Sử dụng thẻ để thực hiện các giao dịch thẻ bị cấm theo quy định; - Thẻ đã được chủ thẻ thông báo bị mất; - Thẻ hết hạn sử dụng; - Thẻ bị khóa. Bên cạnh đó tổ chức phát hành thẻ có thể từ chối thanh toán thẻ khi có nghi ngờ về tính trung thực, mục đích giao dịch của chủ thẻ theo quy định pháp luật về phòng, chống rửa tiền. Hoặc được từ chối thanh toán thẻ theo thỏa thuận trong các trường hợp sau: - Số dư tài Khoản thanh toán, hạn mức tín dụng hoặc hạn mức thấu chi còn lại (nếu có) không đủ chi trả Khoản thanh toán; - Chủ thẻ vi phạm các quy định của TCPHT trong các thỏa thuận giữa chủ thẻ với TCPHT mà theo đó thẻ bị từ chối thanh toán. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 944, "text": "tổ chức phát hành thẻ phải từ chối thanh toán thẻ trong các trường hợp sau: - Sử dụng thẻ để thực hiện các giao dịch thẻ bị cấm theo quy định; - Thẻ đã được chủ thẻ thông báo bị mất; - Thẻ hết hạn sử dụng; - Thẻ bị khóa." } ], "id": "2348", "is_impossible": false, "question": "Tổ chức phát hành thẻ phải từ chối thanh toán thẻ trong các trường hợp nào?" } ] } ], "title": "Tổ chức phát hành thẻ phải từ chối thanh toán thẻ trong các trường hợp nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 16 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010 quy định đơn vị tiền: Đơn vị tiền Đơn vị tiền của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là Đồng, ký hiệu quốc gia là đ, ký hiệu quốc tế là VND, một đồng bằng mười hào, một hào bằng mười xu. Như vậy, đơn vị tiền tệ của nước ta hiện nay là Đồng, ký hiệu là quốc tế là VND và ký hiệu quốc gia là đ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 254, "text": "đơn vị tiền tệ của nước ta hiện nay là Đồng, ký hiệu là quốc tế là VND và ký hiệu quốc gia là đ." } ], "id": "2349", "is_impossible": false, "question": "Đơn vị tiền tệ của nước ta hiện nay được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Đơn vị tiền tệ của nước ta hiện nay được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Công văn 39989/CT-TTHT năm 2018 hướng dẫn về vướng mắc về thuế giá trị gia tăng, hóa đơn đối với các hoạt động của ngân hàng như sau: Về bản chất khoản tiền mà Ngân hàng nhận được từ Công ty Vịnh Thiên Đường theo hợp đồng hợp tác là khoản lãi tiền vay của hợp đồng vay vốn ký giữa Ngân hàng với khách hàng vay vốn. Như vậy đây là hoạt động cấp tín dụng của Ngân hàng cho khách hàng và khoản lãi tiền vay này được xác định là doanh thu từ hoạt động cho khách hàng vay của Ngân hàng. Khi nhận tiền Ngân hàng phải xuất hóa đơn cho khách hàng vay vốn. Đồng thời tại Công văn 1332/TCT-DNL năm 2014 về chứng từ thu lãi tiền vay Ngân hàng có hướng dẫn như sau: Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam đã sử dụng chứng từ thu lãi tiền vay được in ra từ hệ thống và trên chứng từ thể hiện được thông tin giao dịch và đảm bảo tính duy nhất trên toàn hệ thống thì Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam được sử dụng chứng từ này để hạch toán, trả cho khách hàng. Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam bị xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định về phát hành hóa đơn theo khoản 2 Điều 10 Thông tư số 10/2014/TT-BTC ngày 17/01/2014 của Bộ Tài chính. Yêu cầu Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam thực hiện Thông báo phát hành bổ sung chứng từ thu lãi tiền vay theo đúng quy định tại Thông tư 64/2013/TT-BTC ngày 15/05/2013 của Bộ Tài chính. Đối với khách hàng sử dụng chứng từ thanh toán lãi tiền vay mà khoản vay đó phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị, đã thực hiện kê khai đầy đủ theo quy định thì khách hàng được tính vào chi phí xác định thu nhập chịu thuế TNDN. Theo đó, đối với khoản tiền lãi vay ngân hàng có thể không xuất hóa đơn giá trị gia tăng mà thay thế bằng chứng từ thu lãi tiền vay. Chứng từ thu tiền hợp pháp sẽ vẫn được xem là hóa đơn. Như vậy, đối với khoản lãi vay ngân hàng mà khách hàng trả là doanh thu từ hoạt động cấp tín dụng của ngân hàng thì ngân hàng sẽ phải xuất hóa đơn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 328, "text": "đây là hoạt động cấp tín dụng của Ngân hàng cho khách hàng và khoản lãi tiền vay này được xác định là doanh thu từ hoạt động cho khách hàng vay của Ngân hàng." } ], "id": "2350", "is_impossible": false, "question": "Ngân hàng có xuất hóa đơn đối với khoản tiền lãi vay của khách hàng không?" } ] } ], "title": "Ngân hàng có xuất hóa đơn đối với khoản tiền lãi vay của khách hàng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Hiện nay, công thức tính lãi suất kép như sau: - A: Future Value - giá trị trong tương lai: đây là số tiền bạn nhận được trong tương lai (sau tất toán khoản gửi). - P: Present Value - giá trị trong hiện tại: đây là số tiền gốc của bạn chuẩn bị gửi vào tiết kiệm. - r: là hiểu lãi suất hàng năm. - n: đây là chu kỳ của lãi suất kép (số chu kỳ phụ thuộc vào nhu cầu và thời gian mong muốn kéo dài của ban). Ví dụ: Khách hàng gửi tiết kiệm 200 triệu đồng với lãi suất 10%/ năm, lãi được tính theo tháng. Sau 01 năm khách hàng nhận được bao nhiêu tiền từ việc gửi tiền tiết kiệm: Ta áp dụng công thức: 200 triệu đồng x (1 + 10%) x 01 = 220 triệu đồng. Như vậy, sau 01 năm gửi tiết kiệm, số tiền tích lũy của khách hàng tăng thêm 20 triệu đồng so với với số tiền gốc. Bên cạnh đó, chu kỳ lãi suất kép và lãi suất sẽ do các bên thỏa thuận và không quy định pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 657, "text": "sau 01 năm gửi tiết kiệm, số tiền tích lũy của khách hàng tăng thêm 20 triệu đồng so với với số tiền gốc." } ], "id": "2351", "is_impossible": false, "question": "Công thức tính lãi suất kép như thế nào?" } ] } ], "title": "Công thức tính lãi suất kép như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 2 Quyết định 157/2007/QĐ-TTg được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Quyết định 05/2022/QĐ-TTg quy định về đối tượng được vay vốn như sau: Đối tượng được vay vốn: Học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn theo học tại các trường đại học (hoặc tương đương đại học), cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và tại các cơ sở đào tạo nghề được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam, gồm: 1. Học sinh, sinh viên mồ côi cả cha lẫn mẹ hoặc chỉ mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại không có khả năng lao động. 2. Học sinh, sinh viên là thành viên của hộ gia đình thuộc một trong các đối tượng: a) Hộ nghèo theo chuẩn quy định của pháp luật. b) Hộ cận nghèo theo chuẩn quy định của pháp luật. c) Hộ có mức sống trung bình theo chuẩn quy định của pháp luật. 3. Học sinh, sinh viên mà gia đình gặp khó khăn về tài chính do tai nạn, bệnh tật, thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh trong thời gian theo học có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú. Như vậy, đối tượng học sinh sinh viên được vay vốn là học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn theo học tại các trường đại học (hoặc tương đương đại học), cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và tại các cơ sở đào tạo nghề. Cụ thể gồm có: - Học sinh, sinh viên mồ côi cả cha lẫn mẹ hoặc chỉ mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại không có khả năng lao động. - Học sinh, sinh viên là thành viên của hộ gia đình: + Hộ nghèo theo chuẩn quy định của pháp luật. + Hộ cận nghèo theo chuẩn quy định của pháp luật. + Hộ có mức sống trung bình theo chuẩn quy định của pháp luật. - Học sinh, sinh viên mà gia đình gặp khó khăn về tài chính do tai nạn, bệnh tật, thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh trong thời gian theo học có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 980, "text": "đối tượng học sinh sinh viên được vay vốn là học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn theo học tại các trường đại học (hoặc tương đương đại học), cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và tại các cơ sở đào tạo nghề." } ], "id": "2352", "is_impossible": false, "question": "Học sinh sinh viên nào được vay vốn tín dụng?" } ] } ], "title": "Học sinh sinh viên nào được vay vốn tín dụng?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 4 Quyết định 157/2007/QĐ-TTg có quy định về điều kiện vay vốn như sau: Điều kiện vay vốn: 1. Học sinh, sinh viên đang sinh sống trong hộ gia đình cư trú hợp pháp tại địa phương nơi cho vay có đủ các tiêu chuẩn quy định tại Điều 2 Quyết định này. 2. Đối với học sinh, sinh viên năm thứ nhất phải có giấy báo trúng tuyển hoặc giấy xác nhận được vào học của nhà trường. 3. Đối với học sinh, sinh viên từ năm thứ hai trở đi phải có xác nhận của nhà trường về việc đang theo học tại trường và không bị xử phạt hành chính trở lên về các hành vi: Cờ bạc, nghiện hút, trộm cắp, buôn lậu. Như vậy, học sinh sinh viên được vay vốn phải đáp ứng điều kiện sau: - Đang sinh sống trong hộ gia đình cư trú hợp pháp tại địa phương nơi cho vay có đủ các tiêu chuẩn thuộc các đối tượng được vay vốn. - Đối với học sinh, sinh viên năm thứ nhất phải có giấy báo trúng tuyển hoặc giấy xác nhận được vào học của nhà trường. - Đối với học sinh, sinh viên từ năm thứ hai trở đi phải có xác nhận của nhà trường về việc đang theo học tại trường và không bị xử phạt hành chính trở lên về các hành vi: + Nghiện hút; + Trộm cắp; + Buôn lậu. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 598, "text": "học sinh sinh viên được vay vốn phải đáp ứng điều kiện sau: - Đang sinh sống trong hộ gia đình cư trú hợp pháp tại địa phương nơi cho vay có đủ các tiêu chuẩn thuộc các đối tượng được vay vốn." } ], "id": "2353", "is_impossible": false, "question": "Điều kiện vay vốn tín dụng đối với học sinh sinh viên là gì?" } ] } ], "title": "Điều kiện vay vốn tín dụng đối với học sinh sinh viên là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 17 Thông tư 23/2014/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 12 Điều 1 Thông tư 02/2019/TT-NHNN và một số điểm bị bãi bỏ bởi Điều 2 Thông tư 02/2019/TT-NHNN quy định về việc phong tỏa tài khoản thanh toán như sau: Phong tỏa tài khoản thanh toán 1. Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán thực hiện phong tỏa một phần hoặc toàn bộ số tiền trên tài khoản thanh toán của khách hàng trong các trường hợp sau: a) Có yêu cầu bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật; b) Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phát hiện thấy có nhầm lẫn, sai sót khi ghi Có nhầm vào tài khoản thanh toán của khách hàng hoặc theo yêu cầu hoàn trả lại tiền của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán chuyển tiền do có nhầm lẫn, sai sót so với lệnh thanh toán của người chuyển tiền, số tiền bị phong tỏa trên tài khoản thanh toán không vượt quá số tiền bị nhầm lẫn, sai sót; d) Có thông báo bằng văn bản của một trong các chủ tài khoản về việc phát sinh tranh chấp về tài khoản thanh toán chung giữa các chủ tài khoản thanh toán chung. 2. Ngay sau khi phong tỏa tài khoản thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phải thông báo (bằng văn bản hoặc theo hình thức thông báo đã thỏa thuận tại hợp đồng mở, sử dụng tài khoản thanh toán giữa tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán và khách hàng mở tài khoản thanh toán) cho chủ tài khoản hoặc người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật của chủ tài khoản biết về lý do và phạm vi phong tỏa tài khoản thanh toán; số tiền bị phong tỏa trên tài khoản thanh toán phải được bảo toàn và kiểm soát chặt chẽ theo nội dung phong tỏa. Trường hợp tài khoản bị phong tỏa một phần thì phần không bị phong tỏa vẫn được sử dụng bình thường. 4. Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán chấm dứt phong tỏa tài khoản thanh toán khi có một trong các điều kiện sau: a) Kết thúc thời hạn phong tỏa; b) Có văn bản yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền về việc chấm dứt phong tỏa tài khoản thanh toán; c) Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán đã xử lý xong sai sót, nhầm lẫn về chuyển tiền; đ) Có thông báo bằng văn bản của tất cả các chủ tài khoản thanh toán chung về việc tranh chấp về tài khoản thanh toán chung giữa các chủ tài khoản thanh toán chung đã được giải quyết. Như vậy, theo quy định trên thì ngân hàng có quyền phong tỏa tài khoản của khách vay trong trường hợp sau đây: - Có yêu cầu bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền; - Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phát hiện thấy có nhầm lẫn, sai sót khi ghi Có nhầm vào tài khoản thanh toán của khách hàng hoặc Theo yêu cầu hoàn trả lại tiền của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán chuyển tiền do có nhầm lẫn, sai sót so với lệnh thanh toán của người chuyển tiền, số tiền bị phong tỏa trên tài khoản thanh toán không vượt quá số tiền bị nhầm lẫn, sai sót; - Có thông báo bằng văn bản của một trong các chủ tài khoản về việc phát sinh tranh chấp về tài khoản thanh toán chung giữa các chủ tài khoản thanh toán chung. Đồng thời, ngay sau khi phong tỏa tài khoản thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phải thông báo cho chủ tài khoản hoặc người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật của chủ tài khoản biết về lý do và phạm vi phong tỏa tài khoản thanh toán; Số tiền bị phong tỏa trên tài khoản thanh toán phải được bảo toàn và kiểm soát chặt chẽ theo nội dung phong tỏa.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2200, "text": "theo quy định trên thì ngân hàng có quyền phong tỏa tài khoản của khách vay trong trường hợp sau đây: - Có yêu cầu bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền; - Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phát hiện thấy có nhầm lẫn, sai sót khi ghi Có nhầm vào tài khoản thanh toán của khách hàng hoặc Theo yêu cầu hoàn trả lại tiền của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán chuyển tiền do có nhầm lẫn, sai sót so với lệnh thanh toán của người chuyển tiền, số tiền bị phong tỏa trên tài khoản thanh toán không vượt quá số tiền bị nhầm lẫn, sai sót; - Có thông báo bằng văn bản của một trong các chủ tài khoản về việc phát sinh tranh chấp về tài khoản thanh toán chung giữa các chủ tài khoản thanh toán chung." } ], "id": "2354", "is_impossible": false, "question": "Ngân hàng có quyền phong tỏa tài khoản của khách vay trong trường hợp nào?" } ] } ], "title": "Ngân hàng có quyền phong tỏa tài khoản của khách vay trong trường hợp nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 8 Nghị định 19/2023/NĐ-CP có quy định về giao dịch có giá trị lớn bất thường hoặc phức tạp như sau: Giao dịch có giá trị lớn bất thường hoặc phức tạp 1. Giao dịch có giá trị lớn bất thường là giao dịch rõ ràng không tương xứng với thu nhập hoặc không phù hợp với mức giá trị giao dịch thường xuyên của khách hàng với đối tượng báo cáo. 2. Giao dịch phức tạp là giao dịch không phù hợp với quy mô, loại hình và lĩnh vực hoạt động của khách hàng hoặc không phù hợp với tần suất, phương thức và quy mô của các giao dịch tương đương trong cùng ngành, lĩnh vực. Như vậy, giao dịch có giá trị lớn bất thường là giao dịch rõ ràng không tương xứng với thu nhập hoặc không phù hợp với mức giá trị giao dịch thường xuyên của khách hàng với đối tượng báo cáo.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 575, "text": "giao dịch có giá trị lớn bất thường là giao dịch rõ ràng không tương xứng với thu nhập hoặc không phù hợp với mức giá trị giao dịch thường xuyên của khách hàng với đối tượng báo cáo." } ], "id": "2355", "is_impossible": false, "question": "Giao dịch có giá trị lớn bất thường là gì?" } ] } ], "title": "Giao dịch có giá trị lớn bất thường là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 3 Quyết định 11/2023/QĐ-TTg có quy định về mức giao dịch có giá trị lớn phải báo cáo như sau: Mức giao dịch có giá trị lớn phải báo cáo Mức giao dịch có giá trị lớn phải báo cáo là từ 400.000.000 (bốn trăm triệu) đồng trở lên. Như vậy, giao dịch có giá trị từ 400.000.000 đồng trở lên phải báo cáo Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Lưu ý: Quyết định 11/2023/QĐ-TTg có hiệu lực từ ngày 01/12/2023.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 245, "text": "giao dịch có giá trị từ 400." } ], "id": "2356", "is_impossible": false, "question": "Giao dịch từ bao nhiêu trở lên phải báo cáo Ngân hàng Nhà nước?" } ] } ], "title": "Giao dịch từ bao nhiêu trở lên phải báo cáo Ngân hàng Nhà nước?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 2 Điều 4 Thông tư 10/2016/TT-NHNN quy định về công cụ đầu tư được phép đầu tư gián tiếp ở nước ngoài như sau: Công cụ đầu tư được phép đầu tư gián tiếp ở nước ngoài 1. Tổ chức tự doanh, tổ chức nhận ủy thác được đầu tư gián tiếp ra nước ngoài vào các công cụ đầu tư sau đây: a) Cổ phiếu được niêm yết trên thị trường chứng khoán ở nước ngoài; b) Chứng chỉ quỹ đầu tư chứng khoán; c) Trái phiếu, tín phiếu, kỳ phiếu của Chính phủ và của các tổ chức phát hành được xếp hạng tín nhiệm bởi các tổ chức xếp hạng tín nhiệm quốc tế: Standard & Poor's, Moody's Investors Service và Fitch Ratings. 2. Hoạt động mua, bán chứng chỉ tiền gửi của tổ chức tự doanh là ngân hàng thương mại và công ty tài chính tổng hợp thực hiện theo quy định tại Luật các tổ chức tín dụng và các văn bản hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước). Như vậy, tổ chức tự doanh, tổ chức nhận ủy thác được đầu tư gián tiếp ra nước ngoài vào các công cụ đầu tư sau đây: - Cổ phiếu được niêm yết trên thị trường chứng khoán ở nước ngoài; - Chứng chỉ quỹ đầu tư chứng khoán; - Trái phiếu, tín phiếu, kỳ phiếu của Chính phủ và của các tổ chức phát hành được xếp hạng tín nhiệm bởi các tổ chức xếp hạng tín nhiệm quốc tế: Standard & Poor's, Moody's Investors Service và Fitch Ratings.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 884, "text": "tổ chức tự doanh, tổ chức nhận ủy thác được đầu tư gián tiếp ra nước ngoài vào các công cụ đầu tư sau đây: - Cổ phiếu được niêm yết trên thị trường chứng khoán ở nước ngoài; - Chứng chỉ quỹ đầu tư chứng khoán; - Trái phiếu, tín phiếu, kỳ phiếu của Chính phủ và của các tổ chức phát hành được xếp hạng tín nhiệm bởi các tổ chức xếp hạng tín nhiệm quốc tế: Standard & Poor's, Moody's Investors Service và Fitch Ratings." } ], "id": "2357", "is_impossible": false, "question": "Tổ chức tự doanh, tổ chức nhận ủy thác được đầu tư gián tiếp ra nước ngoài vào các công cụ đầu tư nào?" } ] } ], "title": "Tổ chức tự doanh, tổ chức nhận ủy thác được đầu tư gián tiếp ra nước ngoài vào các công cụ đầu tư nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 15 Thông tư 10/2016/TT-NHNN được sửa đổi, bãi bỏ một số nội dung bởi khoản 2, khoản 3 Điều 4 Thông tư 15/2019/TT-NHNN quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài như sau: Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài 1. Hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài phải được lập bằng tiếng Việt: a) Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài (theo mẫu tại Phụ lục số 05 ban hành kèm theo Thông tư này); b) Bản sao báo cáo tài chính đã được kiểm toán 03 (ba) năm liên tục liền trước năm nộp hồ sơ; c) Bản sao văn bản quyết toán thuế hoặc văn bản xác nhận của cơ quan thuế chứng minh việc thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính với Nhà nước Việt Nam, không có nợ thuế với ngân sách nhà nước; d) Quy định nội bộ về quản lý hoạt động nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài, trong đó có nội dung về nhận dạng và quản trị rủi ro liên quan đến hoạt động nhận ủy thác để đầu tư gián tiếp ra nước ngoài; đ) Báo cáo về tình hình tuân thủ các quy định về giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động nhận ủy thác của ngân hàng thương mại của năm liền kề năm nộp hồ sơ; Như vậy, hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài phải được lập bằng tiếng Việt gồm có: - Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài, Tải về - Bản sao báo cáo tài chính đã được kiểm toán 03 (ba) năm liên tục liền trước năm nộp hồ sơ; - Bản sao văn bản quyết toán thuế hoặc văn bản xác nhận của cơ quan thuế chứng minh việc thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính với Nhà nước Việt Nam, không có nợ thuế với ngân sách nhà nước; - Quy định nội bộ về quản lý hoạt động nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài, trong đó có nội dung về nhận dạng và quản trị rủi ro liên quan đến hoạt động nhận ủy thác để đầu tư gián tiếp ra nước ngoài; - Báo cáo về tình hình tuân thủ các quy định về giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động nhận ủy thác của ngân hàng thương mại của năm liền kề năm nộp hồ sơ; Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ quy định Điều 15 Thông tư 10/2016/TT-NHNN được sửa đổi, bãi bỏ một số nội dung bởi khoản 2, khoản 3 Điều 4 Thông tư 15/2019/TT-NHNN quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài như sau: Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài 1." } ], "id": "2358", "is_impossible": false, "question": "Hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài gồm những gì?" } ] } ], "title": "Hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài gồm những gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Ngày 20/11/2023, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định 1434/QĐ-TTg năm 2023 sửa đổi Quyết định 1394/QĐ-TTg năm 2013 về thành lập Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam và quy định chức năng, nhiệm vụ của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam; sửa đổi Quyết định 1395/QĐ-TTg năm 2013 phê duyệt Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam. Theo đó, tại Điều 1 Quyết định 1394/QĐ-TTg năm 2013 có quy định về vốn điều lệ của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam như sau: Về thành lập Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam Thành lập Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam theo quy định tại Luật Bảo hiểm tiền gửi ngày 18 tháng 6 năm 2012. Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam có vốn điều lệ là 5.000 tỷ đồng (Bằng chữ: Năm nghìn tỷ đồng) do Ngân hàng Nhà nước cấp. Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam có trụ sở chính ở thành phố Hà Nội, văn phòng đại diện và các chi nhánh ở một số khu vực. Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam có tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh là Deposit Insurance of Vietnam, viết tắt là DIV. Tại Điều 1 Quyết định 1434/QĐ-TTg năm 2023 có quy định vốn điều lệ của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam từ ngày 20/11/2023 như sau: Sửa đổi Điều 1 Quyết định số 1394/QĐ-TTg ngày 13 tháng 8 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam và quy định chức năng, nhiệm vụ của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam như sau: “1. Thành lập Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam theo quy định tại Luật Bảo hiểm tiền gửi ngày 18 tháng 6 năm 2012. 2. Vốn điều lệ của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam là 5.281.018.572.109 đồng. 3. Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam có trụ sở chính ở thành phố Hà Nội, văn phòng đại diện và các chi nhánh ở một số khu vực. 4. Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam có tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh là Deposit Insurance of Vietnam, viết tắt là DIV”. Như vậy, từ ngày 20/11/2023, vốn điều lệ của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam được tăng từ 5.000 tỷ đồng lên 5.281.018.572.109 đồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1713, "text": "từ ngày 20/11/2023, vốn điều lệ của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam được tăng từ 5." } ], "id": "2359", "is_impossible": false, "question": "Chính thức: Tăng vốn điều lệ của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam từ ngày 20/11/2023?" } ] } ], "title": "Chính thức: Tăng vốn điều lệ của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam từ ngày 20/11/2023?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 2 Quyết định 1394/QĐ-TTg năm 2013 có quy định về vị trí và chức năng của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam như sau: Vị trí và chức năng 1. Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam là tổ chức tài chính nhà nước hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận, nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người gửi tiền, thực hiện chính sách bảo hiểm tiền gửi góp phần duy trì sự ổn định của hệ thống các tổ chức tín dụng, bảo đảm sự phát triển an toàn, lành mạnh của hoạt động ngân hàng. 2. Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam hoạt động bảo đảm an toàn vốn và tự bù đắp chi phí. Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam có tư cách pháp nhân, hạch toán độc lập, có con dấu, tài khoản riêng theo quy định của pháp luật. 3. Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam được miễn nộp các loại thuế theo quy định của pháp luật. Chế độ tài chính của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam do Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định. Như vậy, Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam có chức năng sau: - Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người gửi tiền, thực hiện chính sách bảo hiểm tiền gửi góp phần duy trì sự ổn định của hệ thống các tổ chức tín dụng; - Bảo đảm sự phát triển an toàn, lành mạnh của hoạt động ngân hàng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 890, "text": "Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam có chức năng sau: - Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người gửi tiền, thực hiện chính sách bảo hiểm tiền gửi góp phần duy trì sự ổn định của hệ thống các tổ chức tín dụng; - Bảo đảm sự phát triển an toàn, lành mạnh của hoạt động ngân hàng." } ], "id": "2360", "is_impossible": false, "question": "Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam có chức năng gì?" } ] } ], "title": "Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam có chức năng gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 1 Quyết định 1124/QĐ-NHNN năm 2023 quy định như sau: Mức lãi suất tối đa đối với tiền gửi bằng đồng Việt Nam của tổ chức (trừ tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài) và cá nhân tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định tại Thông tư số 07/2014/TT-NHNN ngày 17 tháng 3 năm 2014 như sau: 1. Mức lãi suất tối đa áp dụng đối với tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 1 tháng là 0,5%/năm. 2. Mức lãi suất tối đa áp dụng đối với tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 6 tháng là 4,75%/năm; riêng Quỹ tín dụng nhân dân và Tổ chức tài chính vi mô áp dụng mức lãi suất tối đa đối với tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 6 tháng là 5,25%/năm. Căn cứ Điều 1 Quyết định 578/QĐ-NHNN năm 2023 quy định như sau: Mức lãi suất áp dụng đối với tiền gửi bằng đồng Việt Nam của Ngân hàng Phát triển Việt Nam, Ngân hàng Chính sách xã hội, Quỹ tín dụng nhân dân, Tổ chức tài chính vi mô tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam như sau: 1. Đối với tiền gửi của Ngân hàng Phát triển Việt Nam: 0,5%/năm. 2. Đối với tiền gửi của Ngân hàng Chính sách xã hội: 0,5%/năm. 3. Đối với tiền gửi của Quỹ tín dụng nhân dân: 0,5%/năm. 4. Đối với tiền gửi của Tổ chức tài chính vi mô: 0,5%/năm. Như vậy, mức lãi suất tiền gửi hiện nay được quy định như sau: - Mức lãi suất tối đa đối với tiền gửi bằng đồng Việt Nam của tổ chức (trừ tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài) và cá nhân tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài: + Mức lãi suất tối đa áp dụng đối với tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 1 tháng là 0,5%/năm. + Mức lãi suất tối đa áp dụng đối với tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 6 tháng là 4,75%/năm; + Quỹ tín dụng nhân dân và Tổ chức tài chính vi mô áp dụng mức lãi suất tối đa đối với tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 6 tháng là 5,25%/năm. - Đối với tiền gửi của Ngân hàng Phát triển Việt Nam: 0,5%/năm. - Đối với tiền gửi của Ngân hàng Chính sách xã hội: 0,5%/năm. - Đối với tiền gửi của Quỹ tín dụng nhân dân: 0,5%/năm. - Đối với tiền gửi của Tổ chức tài chính vi mô: 0,5%/năm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1210, "text": "mức lãi suất tiền gửi hiện nay được quy định như sau: - Mức lãi suất tối đa đối với tiền gửi bằng đồng Việt Nam của tổ chức (trừ tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài) và cá nhân tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài: + Mức lãi suất tối đa áp dụng đối với tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 1 tháng là 0,5%/năm." } ], "id": "2361", "is_impossible": false, "question": "Lãi suất tiền gửi hiện nay là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Lãi suất tiền gửi hiện nay là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 3 Thông tư 23/2014/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Thông tư 02/2019/TT-NHNN quy định về các hình thức mở tài khoản thanh toán và việc trả lãi đối với số dư trên tài khoản thanh toán như sau: Các hình thức mở tài khoản thanh toán và việc trả lãi đối với số dư trên tài khoản thanh toán 1. Các hình thức mở tài khoản thanh toán bao gồm: tài khoản thanh toán của cá nhân, tài khoản thanh toán của tổ chức và tài khoản thanh toán chung. 2. Tài khoản thanh toán của cá nhân là tài khoản do khách hàng là cá nhân mở tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán. 3. Tài khoản thanh toán của tổ chức là tài khoản do khách hàng là tổ chức mở tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán. Chủ tài khoản thanh toán của tổ chức là tổ chức mở tài khoản. Người đại diện theo pháp luật hoặc đại diện theo ủy quyền (gọi chung là người đại diện hợp pháp) của tổ chức mở tài khoản thanh toán thay mặt tổ chức đó thực hiện các giao dịch liên quan đến tài khoản thanh toán trong phạm vi đại diện. 4. Tài khoản thanh toán chung là tài khoản quy định tại khoản 3 Điều 10 Nghị định 101/2012/NĐ-CP ngày 22/11/2012 về thanh toán không dùng tiền mặt. 5. Số dư trên tài khoản thanh toán được tính lãi theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn áp dụng cho tài khoản thanh toán. Mức lãi suất do tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán ấn định và niêm yết công khai phù hợp với quy định của pháp luật. Như vậy, tài khoản thanh toán của cá nhân, tổ chức được quy định như sau: - Đối với tài khoản thanh toán của cá nhân là tài khoản do khách hàng là cá nhân mở tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán. Play Next Unmute Current Time - Đối với tài khoản thanh toán của tổ chức là tài khoản do khách hàng là tổ chức mở tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán. Chủ tài khoản thanh toán của tổ chức là tổ chức mở tài khoản. Người đại diện theo pháp luật hoặc đại diện theo ủy quyền (gọi chung là người đại diện hợp pháp) của tổ chức mở tài khoản thanh toán thay mặt tổ chức đó thực hiện các giao dịch liên quan đến tài khoản thanh toán trong phạm vi đại diện.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1394, "text": "tài khoản thanh toán của cá nhân, tổ chức được quy định như sau: - Đối với tài khoản thanh toán của cá nhân là tài khoản do khách hàng là cá nhân mở tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán." } ], "id": "2362", "is_impossible": false, "question": "Tài khoản thanh toán của cá nhân, tổ chức là gì?" } ] } ], "title": "Tài khoản thanh toán của cá nhân, tổ chức là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 17 Thông tư 23/2014/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 12 Điều 1 và bãi bỏ bởi Điều 2 Thông tư 02/2019/TT-NHNN quy định về phong tỏa tài khoản thanh toán như sau: Phong tỏa tài khoản thanh toán 1. Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán thực hiện phong tỏa một phần hoặc toàn bộ số tiền trên tài khoản thanh toán của khách hàng trong các trường hợp sau: a) Có yêu cầu bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật; b) Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phát hiện thấy có nhầm lẫn, sai sót khi ghi Có nhầm vào tài khoản thanh toán của khách hàng hoặc theo yêu cầu hoàn trả lại tiền của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán chuyển tiền do có nhầm lẫn, sai sót so với lệnh thanh toán của người chuyển tiền, số tiền bị phong tỏa trên tài khoản thanh toán không vượt quá số tiền bị nhầm lẫn, sai sót; d) Có thông báo bằng văn bản của một trong các chủ tài khoản về việc phát sinh tranh chấp về tài khoản thanh toán chung giữa các chủ tài khoản thanh toán chung. Như vậy, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phong tỏa tài khoản của khách hàng trong các trường hợp sau đây: - Có yêu cầu bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật; - Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phát hiện thấy có nhầm lẫn, sai sót khi ghi Có nhầm vào tài khoản thanh toán của khách hàng hoặc theo yêu cầu hoàn trả lại tiền của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán chuyển tiền do có nhầm lẫn, sai sót so với lệnh thanh toán của người chuyển tiền, số tiền bị phong tỏa trên tài khoản thanh toán không vượt quá số tiền bị nhầm lẫn, sai sót; - Có thông báo bằng văn bản của một trong các chủ tài khoản về việc phát sinh tranh chấp về tài khoản thanh toán chung giữa các chủ tài khoản thanh toán chung.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1000, "text": "tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phong tỏa tài khoản của khách hàng trong các trường hợp sau đây: - Có yêu cầu bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật; - Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phát hiện thấy có nhầm lẫn, sai sót khi ghi Có nhầm vào tài khoản thanh toán của khách hàng hoặc theo yêu cầu hoàn trả lại tiền của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán chuyển tiền do có nhầm lẫn, sai sót so với lệnh thanh toán của người chuyển tiền, số tiền bị phong tỏa trên tài khoản thanh toán không vượt quá số tiền bị nhầm lẫn, sai sót; - Có thông báo bằng văn bản của một trong các chủ tài khoản về việc phát sinh tranh chấp về tài khoản thanh toán chung giữa các chủ tài khoản thanh toán chung." } ], "id": "2363", "is_impossible": false, "question": "Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phong tỏa tài khoản của khách hàng trong các trường hợp nào?" } ] } ], "title": "Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phong tỏa tài khoản của khách hàng trong các trường hợp nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 4 Điều 17 Thông tư 23/2014/TT-NHNN điểm d bị bãi bỏ bởi Điều 2 Thông tư 02/2019/TT-NHNN quy định về phong tỏa tài khoản thanh toán như sau: Phong tỏa tài khoản thanh toán 4. Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán chấm dứt phong tỏa tài khoản thanh toán khi có một trong các điều kiện sau: a) Kết thúc thời hạn phong tỏa; b) Có văn bản yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền về việc chấm dứt phong tỏa tài khoản thanh toán; c) Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán đã xử lý xong sai sót, nhầm lẫn về chuyển tiền; đ) Có thông báo bằng văn bản của tất cả các chủ tài khoản thanh toán chung về việc tranh chấp về tài khoản thanh toán chung giữa các chủ tài khoản thanh toán chung đã được giải quyết. Như vậy, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán chấm dứt phong tỏa tài khoản thanh toán khi có một trong các điều kiện sau: - Kết thúc thời hạn phong tỏa; - Có văn bản yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền về việc chấm dứt phong tỏa tài khoản thanh toán; - Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán đã xử lý xong sai sót, nhầm lẫn về chuyển tiền; - Có thông báo bằng văn bản của tất cả các chủ tài khoản thanh toán chung về việc tranh chấp về tài khoản thanh toán chung giữa các chủ tài khoản thanh toán chung đã được giải quyết. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 717, "text": "tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán chấm dứt phong tỏa tài khoản thanh toán khi có một trong các điều kiện sau: - Kết thúc thời hạn phong tỏa; - Có văn bản yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền về việc chấm dứt phong tỏa tài khoản thanh toán; - Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán đã xử lý xong sai sót, nhầm lẫn về chuyển tiền; - Có thông báo bằng văn bản của tất cả các chủ tài khoản thanh toán chung về việc tranh chấp về tài khoản thanh toán chung giữa các chủ tài khoản thanh toán chung đã được giải quyết." } ], "id": "2364", "is_impossible": false, "question": "Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán chấm dứt phong tỏa tài khoản thanh toán khi có các điều kiện gì?" } ] } ], "title": "Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán chấm dứt phong tỏa tài khoản thanh toán khi có các điều kiện gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 8 Thông tư 11/2021/TT-NHNN quy định về thời điểm, trình tự phân loại, trích lập dự phòng rủi ro như sau: Thời điểm, trình tự phân loại, trích lập dự phòng rủi ro 1. Ít nhất mỗi tháng một lần, trong 07 (bảy) ngày đầu tiên của tháng, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài căn cứ quy định tại khoản 5 Điều 1, Điều 9, Điều 10, Điều 11, Điều 12, Điều 13 Thông tư này tự thực hiện phân loại nợ, cam kết ngoại bảng đến thời điểm cuối ngày cuối cùng của tháng trước liền kề, trích lập dự phòng rủi ro theo kết quả tự phân loại nợ, cam kết ngoại bảng và gửi kết quả tự phân loại nợ, cam kết ngoại bảng cho CIC. Ngoài thời điểm phân loại nêu trên, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được tự thực hiện phân loại nợ, cam kết ngoại bảng theo quy định nội bộ. 3. Trong thời hạn 03 (ba) ngày kể từ ngày nhận được danh sách khách hàng do CIC cung cấp theo quy định tại khoản 2 Điều này, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài: a) Điều chỉnh nhóm nợ theo nhóm nợ của danh sách khách hàng do CIC cung cấp. Trường hợp kết quả tự phân loại nợ, cam kết ngoại bảng của khách hàng theo quy định tại khoản 1 Điều này thấp hơn nhóm nợ theo danh sách khách hàng do CIC cung cấp, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải điều chỉnh kết quả phân loại nợ, cam kết ngoại bảng theo nhóm nợ của khách hàng do CIC cung cấp; b) Căn cứ kết quả điều chỉnh nhóm nợ tại điểm a Khoản này để điều chỉnh số tiền trích lập dự phòng rủi ro của tháng cuối cùng của quý. Như vậy, căn cứ theo quy định trên, trường hợp khách hàng có phát sinh nợ xấu tại một tổ chức tín dụng thì các khoản nợ của khách hàng tại tổ chức tín dụng khác cũng bị chuyển thành nhóm nợ xấu.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1508, "text": "căn cứ theo quy định trên, trường hợp khách hàng có phát sinh nợ xấu tại một tổ chức tín dụng thì các khoản nợ của khách hàng tại tổ chức tín dụng khác cũng bị chuyển thành nhóm nợ xấu." } ], "id": "2365", "is_impossible": false, "question": "Khi phát sinh nợ xấu tại một tổ chức tín dụng thì các khoản nợ của khách hàng tại tổ chức tín dụng khác có bị chuyển thành nhóm nợ xấu không?" } ] } ], "title": "Khi phát sinh nợ xấu tại một tổ chức tín dụng thì các khoản nợ của khách hàng tại tổ chức tín dụng khác có bị chuyển thành nhóm nợ xấu không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 21 Thông tư 39/2016/TT-NHNN quy định về việc chấm dứt cho vay, xử lý nợ, miễn, giảm lãi tiền vay, phí như sau: Chấm dứt cho vay, xử lý nợ, miễn, giảm lãi tiền vay, phí 1. Tổ chức tín dụng có quyền chấm dứt cho vay, thu hồi nợ trước hạn theo nội dung đã thỏa thuận khi phát hiện khách hàng cung cấp thông tin sai sự thật, vi phạm quy định trong thỏa thuận cho vay và/hoặc hợp đồng bảo đảm tiền vay. Khi thực hiện chấm dứt cho vay, thu hồi nợ trước hạn theo thỏa thuận trong thỏa thuận cho vay, tổ chức tín dụng phải thông báo cho khách hàng về việc chấm dứt cho vay, thu hồi nợ trước hạn. Nội dung thông báo tối thiểu bao gồm thời điểm chấm dứt cho vay, thu hồi nợ trước hạn, số dư nợ gốc bị thu hồi trước hạn; thời hạn hoàn trả số dư nợ gốc bị thu hồi trước hạn, thời điểm chuyển nợ quá hạn và lãi suất áp dụng đối với số dư nợ gốc bị thu hồi trước hạn. 2. Trường hợp khách hàng không trả được nợ đến hạn, thì tổ chức tín dụng có quyền áp dụng các biện pháp thu hồi nợ theo thỏa thuận cho vay, hợp đồng bảo đảm và quy định của pháp luật có liên quan. Trường hợp sau khi áp dụng các biện pháp thu hồi nợ nhưng vẫn không đủ để hoàn thành nghĩa vụ trả nợ đối với tổ chức tín dụng, thì khách hàng có trách nhiệm tiếp tục trả đầy đủ nợ gốc và lãi tiền vay cho tổ chức tín dụng. Như vậy, theo quy định trên thì tổ chức tin dụng được thu hồi nợ trước hạn trong trường hợp sau đây: - Tổ chức tín dụng có quyền chấm dứt cho vay, thu hồi nợ trước hạn theo nội dung đã thỏa thuận khi phát hiện khách hàng cung cấp thông tin sai sự thật, vi phạm quy định trong thỏa thuận cho vay và/hoặc hợp đồng bảo đảm tiền vay. - Trường hợp khách hàng không trả được nợ đến hạn, tổ chức tín dụng có quyền xử lý tài sản bảo đảm theo hợp đồng và quy định pháp luật để thu hồi nợ. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1299, "text": "theo quy định trên thì tổ chức tin dụng được thu hồi nợ trước hạn trong trường hợp sau đây: - Tổ chức tín dụng có quyền chấm dứt cho vay, thu hồi nợ trước hạn theo nội dung đã thỏa thuận khi phát hiện khách hàng cung cấp thông tin sai sự thật, vi phạm quy định trong thỏa thuận cho vay và/hoặc hợp đồng bảo đảm tiền vay." } ], "id": "2366", "is_impossible": false, "question": "Tổ chức tin dụng được thu hồi nợ trước hạn khi nào?" } ] } ], "title": "Tổ chức tin dụng được thu hồi nợ trước hạn khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 8 Điều 23 Nghị định 88/2019/NĐ-CP một số cụm từ bị thay thế bởi điểm b khoản 1 Điều 3 Nghị định 23/2023/NĐ-CP quy định về việc xử lý vi phạm quy định về hoạt động ngoại hối như sau: Vi phạm quy định về hoạt động ngoại 7. Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Không chấp hành các quy định của pháp luật về vay, trả nợ nước ngoài; cho vay, thu hồi nợ nước ngoài; bảo lãnh cho người không cư trú và các giao dịch vốn khác, trừ trường hợp quy định tại các điểm g khoản 3, điểm d, g khoản 4 và điểm b khoản 5 Điều này; b) Thực hiện giao dịch ngoại tệ giữa tổ chức tín dụng với nhau, giữa tổ chức tín dụng với khách hàng không đúng quy định của Ngân hàng Nhà nước, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 8 Điều này; c) Không tuân thủ trạng thái ngoại tệ theo quy định của pháp luật. 8. Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 250.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Kinh doanh, cung ứng sản phẩm phái sinh tỷ giá, ngoại hối không đúng quy định của pháp luật; b) Xuất khẩu, nhập khẩu ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt không đúng quy định của pháp luật; c) Hoạt động ngoại hối khi không được cấp có thẩm quyền cấp giấy phép hoặc giấy phép hoạt động ngoại hối đã hết thời hạn hoặc bị tước hoặc không đúng nội dung đã quy định trong giấy phép, trừ trường hợp quy định tại điểm d khoản 4, các điểm a, d khoản 5 Điều này. Như vậy, theo quy định trên thì việc kinh doanh forex trái phép sẽ bị phạt tiền từ 200.000.000 đến 250.000.000 đồng tùy vào mức độ nghiêm trọng của vụ việc. Lưu ý: Mức phạt đối với hành vi trên là của cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm mức phạt tiền sẽ gấp hai lần cá nhân (theo điểm b khoản 3 Điều 3 Nghị định 88/2019/NĐ-CP).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1431, "text": "theo quy định trên thì việc kinh doanh forex trái phép sẽ bị phạt tiền từ 200." } ], "id": "2367", "is_impossible": false, "question": "Kinh doanh forex trái phép bị phạt bao nhiêu tiền?" } ] } ], "title": "Kinh doanh forex trái phép bị phạt bao nhiêu tiền?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 13 Điều 4 Pháp lệnh Ngoại hối 2005 được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Pháp lệnh Sửa đổi Pháp lệnh ngoại hối 2013 quy định như sau: Giải thích từ ngữ Trong Pháp lệnh này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 13. Đầu tư gián tiếp nước ngoài vào Việt Nam là việc nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào Việt Nam thông qua việc mua, bán chứng khoán, các giấy tờ có giá khác, góp vốn, mua cổ phần và thông qua các quỹ đầu tư chứng khoán, các định chế tài chính trung gian khác theo quy định của pháp luật mà không trực tiếp tham gia quản lý hoạt động đầu tư. Như vậy, đầu tư gián tiếp nước ngoài vào Việt Nam là việc nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào Việt Nam thông qua việc: - Mua, bán chứng khoán, các giấy tờ có giá khác, góp vốn, mua cổ phần; - Thông qua các quỹ đầu tư chứng khoán, các định chế tài chính trung gian khác theo quy định của pháp luật mà không trực tiếp tham gia quản lý hoạt động đầu tư.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 577, "text": "đầu tư gián tiếp nước ngoài vào Việt Nam là việc nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào Việt Nam thông qua việc: - Mua, bán chứng khoán, các giấy tờ có giá khác, góp vốn, mua cổ phần; - Thông qua các quỹ đầu tư chứng khoán, các định chế tài chính trung gian khác theo quy định của pháp luật mà không trực tiếp tham gia quản lý hoạt động đầu tư." } ], "id": "2368", "is_impossible": false, "question": "Đầu tư gián tiếp nước ngoài vào Việt Nam là gì?" } ] } ], "title": "Đầu tư gián tiếp nước ngoài vào Việt Nam là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 5 Thông tư 05/2014/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 14 Thông tư 06/2019/TT-NHNN quy định về hình thức đầu tư gián tiếp nước ngoài tại Việt Nam như sau: Hình thức đầu tư gián tiếp nước ngoài tại Việt Nam Hoạt động đầu tư gián tiếp tại Việt Nam của nhà đầu tư nước ngoài bao gồm các hình thức sau đây: 2. Góp vốn, mua, bán cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài vào doanh nghiệp có cổ phiếu niêm yết hoặc đăng ký giao dịch trên Sở giao dịch chứng khoán. 3. Mua, bán trái phiếu và các loại chứng khoán khác trên thị trường chứng khoán Việt Nam. 4. Mua bán các giấy tờ có giá khác bằng đồng Việt Nam do người cư trú là tổ chức được phép phát hành trên lãnh thổ Việt Nam. Như vậy, một trong các hình thức đầu tư gián tiếp nước ngoài tại Việt Nam là bằng việc mua, bán trái phiếu và các loại chứng khoán khác trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Do đó việc mua, bán trái phiếu trên thị trường chứng khoán Việt Nam chính là hình thức đầu tư gián tiếp nước ngoài tại Việt Nam.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 711, "text": "một trong các hình thức đầu tư gián tiếp nước ngoài tại Việt Nam là bằng việc mua, bán trái phiếu và các loại chứng khoán khác trên thị trường chứng khoán Việt Nam." } ], "id": "2369", "is_impossible": false, "question": "Mua, bán trái phiếu trên thị trường chứng khoán Việt Nam có phải là hình thức đầu tư gián tiếp nước ngoài tại Việt Nam?" } ] } ], "title": "Mua, bán trái phiếu trên thị trường chứng khoán Việt Nam có phải là hình thức đầu tư gián tiếp nước ngoài tại Việt Nam?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 11 Thông tư 05/2014/TT-NHNN quy định về quyền, nghĩa vụ của nhà đầu tư nước ngoài như sau: Quyền, nghĩa vụ của nhà đầu tư nước ngoài 1. Nhà đầu tư nước ngoài được phép thực hiện hoạt động đầu tư gián tiếp nước ngoài tại Việt Nam trên cơ sở tuân thủ các quy định tại Thông tư này và các quy định khác có liên quan của pháp luật Việt Nam. 2. Khi thực hiện các giao dịch thu chi trên tài khoản vốn đầu tư gián tiếp, nhà đầu tư nước ngoài có trách nhiệm: a) Kê khai nội dung giao dịch thu chi liên quan đến hoạt động đầu tư gián tiếp nước ngoài tại Việt Nam theo yêu cầu và hướng dẫn của ngân hàng được phép; b) Xuất trình, bổ sung các hồ sơ, tài liệu, chứng từ theo yêu cầu của ngân hàng được phép. Như vậy, quyền và nghĩa vụ của nhà đầu tư nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư gián tiếp tại Việt Nam được quy định như sau: - Nhà đầu tư nước ngoài được phép thực hiện hoạt động đầu tư gián tiếp nước ngoài tại Việt Nam trên cơ sở tuân thủ các quy định tại Thông tư 05/2014/TT-NHNN và các quy định khác có liên quan của pháp luật Việt Nam. - Khi thực hiện các giao dịch thu chi trên tài khoản vốn đầu tư gián tiếp, nhà đầu tư nước ngoài có trách nhiệm: + Kê khai nội dung giao dịch thu chi liên quan đến hoạt động đầu tư gián tiếp nước ngoài tại Việt Nam theo yêu cầu và hướng dẫn của ngân hàng được phép; + Xuất trình, bổ sung các hồ sơ, tài liệu, chứng từ theo yêu cầu của ngân hàng được phép. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 726, "text": "quyền và nghĩa vụ của nhà đầu tư nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư gián tiếp tại Việt Nam được quy định như sau: - Nhà đầu tư nước ngoài được phép thực hiện hoạt động đầu tư gián tiếp nước ngoài tại Việt Nam trên cơ sở tuân thủ các quy định tại Thông tư 05/2014/TT-NHNN và các quy định khác có liên quan của pháp luật Việt Nam." } ], "id": "2370", "is_impossible": false, "question": "Quyền và nghĩa vụ của nhà đầu tư nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư gián tiếp tại Việt Nam được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Quyền và nghĩa vụ của nhà đầu tư nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư gián tiếp tại Việt Nam được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 13 Điều 4 Pháp lệnh Ngoại hối 2005 được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Pháp lệnh Sửa đổi Pháp lệnh ngoại hối 2013 quy định như sau: Giải thích từ ngữ Trong Pháp lệnh này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 13. Đầu tư gián tiếp nước ngoài vào Việt Nam là việc nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào Việt Nam thông qua việc mua, bán chứng khoán, các giấy tờ có giá khác, góp vốn, mua cổ phần và thông qua các quỹ đầu tư chứng khoán, các định chế tài chính trung gian khác theo quy định của pháp luật mà không trực tiếp tham gia quản lý hoạt động đầu tư. Như vậy, việc mua cổ phần là một trong các hình thức đầu tư gián tiếp nước ngoài vào Việt Nam. Nhà đầu tư nước ngoài đầu tư gián tiếp vào Việt Nam thông qua việc mua, bán chứng khoán, các giấy tờ có giá khác, góp vốn, mua cổ phần và thông qua các quỹ đầu tư chứng khoán, các định chế tài chính trung gian khác theo quy định của pháp luật mà không trực tiếp tham gia quản lý hoạt động đầu tư. Do đó việc mua cổ phần bằng cách thông qua các quỹ đầu tư chứng khoán, các định chế tài chính trung gian khác theo quy định của pháp luật mà không trực tiếp tham gia quản lý hoạt động đầu tư là một trong các hình thức đầu tư gián tiếp của nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào Việt Nam.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 577, "text": "việc mua cổ phần là một trong các hình thức đầu tư gián tiếp nước ngoài vào Việt Nam." } ], "id": "2371", "is_impossible": false, "question": "Nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào Việt Nam thông qua việc mua cổ phần có phải là một hình thức đầu tư gián tiếp không?" } ] } ], "title": "Nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào Việt Nam thông qua việc mua cổ phần có phải là một hình thức đầu tư gián tiếp không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 12 Pháp lệnh Ngoại hối 2005 được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 1 Pháp lệnh Sửa đổi Pháp lệnh ngoại hối 2013 quy định về đầu tư gián tiếp nước ngoài vào Việt Nam như sau: Đầu tư gián tiếp nước ngoài vào Việt Nam 1. Nhà đầu tư nước ngoài là người không cư trú phải mở tài khoản đầu tư gián tiếp bằng đồng Việt Nam để thực hiện đầu tư gián tiếp tại Việt Nam. Vốn đầu tư gián tiếp bằng ngoại tệ phải được chuyển sang đồng Việt Nam để thực hiện đầu tư thông qua tài khoản này. 2. Các nguồn thu hợp pháp của nhà đầu tư nước ngoài là người không cư trú từ hoạt động đầu tư gián tiếp tại Việt Nam được sử dụng để tái đầu tư hoặc mua ngoại tệ tại tổ chức tín dụng được phép để chuyển ra nước ngoài. 3. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định việc mở và sử dụng tài khoản đồng Việt Nam để thực hiện đầu tư gián tiếp và các giao dịch chuyển vốn hợp pháp khác liên quan đến hoạt động đầu tư gián tiếp tại Việt Nam. Như vậy, đầu tư gián tiếp nước ngoài vào Việt Nam được quy định như sau: - Nhà đầu tư nước ngoài là người không cư trú phải mở tài khoản đầu tư gián tiếp bằng đồng Việt Nam để thực hiện đầu tư gián tiếp tại Việt Nam. - Vốn đầu tư gián tiếp bằng ngoại tệ phải được chuyển sang đồng Việt Nam để thực hiện đầu tư thông qua tài khoản này. - Các nguồn thu hợp pháp của nhà đầu tư nước ngoài là người không cư trú từ hoạt động đầu tư gián tiếp tại Việt Nam được sử dụng để tái đầu tư hoặc mua ngoại tệ tại tổ chức tín dụng được phép để chuyển ra nước ngoài. - Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định việc mở và sử dụng tài khoản đồng Việt Nam để thực hiện đầu tư gián tiếp và các giao dịch chuyển vốn hợp pháp khác liên quan đến hoạt động đầu tư gián tiếp tại Việt Nam.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 925, "text": "đầu tư gián tiếp nước ngoài vào Việt Nam được quy định như sau: - Nhà đầu tư nước ngoài là người không cư trú phải mở tài khoản đầu tư gián tiếp bằng đồng Việt Nam để thực hiện đầu tư gián tiếp tại Việt Nam." } ], "id": "2372", "is_impossible": false, "question": "Đầu tư gián tiếp nước ngoài vào Việt Nam được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Đầu tư gián tiếp nước ngoài vào Việt Nam được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 11 Thông tư 05/2014/TT-NHNN quy định về quyền, nghĩa vụ của nhà đầu tư nước ngoài như sau: Quyền, nghĩa vụ của nhà đầu tư nước ngoài 1. Nhà đầu tư nước ngoài được phép thực hiện hoạt động đầu tư gián tiếp nước ngoài tại Việt Nam trên cơ sở tuân thủ các quy định tại Thông tư này và các quy định khác có liên quan của pháp luật Việt Nam. 2. Khi thực hiện các giao dịch thu chi trên tài khoản vốn đầu tư gián tiếp, nhà đầu tư nước ngoài có trách nhiệm: a) Kê khai nội dung giao dịch thu chi liên quan đến hoạt động đầu tư gián tiếp nước ngoài tại Việt Nam theo yêu cầu và hướng dẫn của ngân hàng được phép; b) Xuất trình, bổ sung các hồ sơ, tài liệu, chứng từ theo yêu cầu của ngân hàng được phép. Như vậy, quyền, nghĩa vụ của nhà đầu tư nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư gián tiếp tại Việt Nam được quy định như sau: - Nhà đầu tư nước ngoài được phép thực hiện hoạt động đầu tư gián tiếp nước ngoài tại Việt Nam trên cơ sở tuân thủ các quy định tại Thông tư này và các quy định khác có liên quan của pháp luật Việt Nam. - Khi thực hiện các giao dịch thu chi trên tài khoản vốn đầu tư gián tiếp, nhà đầu tư nước ngoài có trách nhiệm: + Kê khai nội dung giao dịch thu chi liên quan đến hoạt động đầu tư gián tiếp nước ngoài tại Việt Nam theo yêu cầu và hướng dẫn của ngân hàng được phép; + Xuất trình, bổ sung các hồ sơ, tài liệu, chứng từ theo yêu cầu của ngân hàng được phép. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 726, "text": "quyền, nghĩa vụ của nhà đầu tư nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư gián tiếp tại Việt Nam được quy định như sau: - Nhà đầu tư nước ngoài được phép thực hiện hoạt động đầu tư gián tiếp nước ngoài tại Việt Nam trên cơ sở tuân thủ các quy định tại Thông tư này và các quy định khác có liên quan của pháp luật Việt Nam." } ], "id": "2373", "is_impossible": false, "question": "Quyền, nghĩa vụ của nhà đầu tư nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư gián tiếp tại Việt Nam được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Quyền, nghĩa vụ của nhà đầu tư nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư gián tiếp tại Việt Nam được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 206 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 48 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định về tội vi phạm quy định về hoạt động ngân hàng, hoạt động khác liên quan đến hoạt động ngân hàng như sau: Tội vi phạm quy định về hoạt động ngân hàng, hoạt động khác liên quan đến hoạt động ngân hàng 1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây gây thiệt hại cho người khác về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm: h) Phát hành, cung ứng, sử dụng phương tiện thanh toán không hợp pháp; làm giả chứng từ thanh toán, phương tiện thanh toán; sử dụng chứng từ thanh toán, phương tiện thanh toán giả; i) Kinh doanh vàng trái phép hoặc kinh doanh ngoại hối trái phép; k) Tiến hành hoạt động ngân hàng khi chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép theo quy định của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Luật các tổ chức tín dụng. 2. Phạm tội gây thiệt hại về tài sản từ 300.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm. 3. Phạm tội gây thiệt hại về tài sản từ 1.000.000.000 đồng đến dưới 3.000.000.000 đồng, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 12 năm. 4. Phạm tội gây thiệt hại về tài sản 3.000.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm. 5. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm. Căn cứ quy định khoản 6, khoản 7 Điều 4 Nghị định 101/2012/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 80/2016/NĐ-CP quy định như sau: Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 6. Phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt sử dụng trong giao dịch thanh toán (sau đây gọi là phương tiện thanh toán), bao gồm: Séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thẻ ngân hàng và các phương tiện thanh toán khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước. 7. Phương tiện thanh toán không hợp pháp là các phương tiện thanh toán không thuộc quy định tại khoản 6 Điều này. Như vậy, việc sử dụng bitcoin để làm phương tiện thanh toán là không phù hợp theo quy định của pháp luật do bitcoin không phải là phương tiện thanh toán hợp pháp. Play Next Unmute Current Time Do đó người nào có hành vi sử dụng bitcoin để thanh toán mà gây thiệt hại cho người khác về tài sản từ 100.000.000 đồng trở lên thì có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội vi phạm quy định về hoạt động ngân hàng, hoạt động khác liên quan đến hoạt động ngân hàng. Hình phạt đối với tội này là phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 20 năm tuỳ vào mức độ tội phạm. Bên cạnh đó người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2060, "text": "việc sử dụng bitcoin để làm phương tiện thanh toán là không phù hợp theo quy định của pháp luật do bitcoin không phải là phương tiện thanh toán hợp pháp." } ], "id": "2374", "is_impossible": false, "question": "Sử dụng bitcoin để thanh toán có bị truy cứu trách nhiệm hình sự không?" } ] } ], "title": "Sử dụng bitcoin để thanh toán có bị truy cứu trách nhiệm hình sự không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 26 Nghị định 88/2019/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 15 Điều 1 Nghị định 143/2021/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm quy định về hoạt động thanh toán như sau: Vi phạm quy định về hoạt động thanh toán 6. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Mở tài khoản thanh toán cho khách hàng, cho phép khách hàng sử dụng tài khoản thanh toán không đúng quy định của pháp luật trong quá trình cung ứng dịch vụ thanh toán; b) Thuê, cho thuê, mượn, cho mượn tài khoản thanh toán, mua, bán thông tin tài khoản thanh toán với số lượng từ 10 tài khoản thanh toán trở lên mà chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự; c) Làm giả phương tiện thanh toán, lưu giữ, lưu hành, chuyển nhượng, sử dụng phương tiện thanh toán giả mà chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự; d) Phát hành, cung ứng, sử dụng các phương tiện thanh toán không hợp pháp mà chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đ) Hoạt động không đúng nội dung chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước về việc cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng. 9. Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 1, điểm b khoản 5 và điểm c, d khoản 6 Điều này. 10. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc nộp vào ngân sách nhà nước số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 1, khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7 và khoản 8 Điều này; b) Không cho mở rộng phạm vi, quy mô và địa bàn hoạt động trong thời gian chưa khắc phục xong vi phạm đối với hành vi vi phạm quy định tại các điểm a, c, d khoản 6, điểm c khoản 7 và điểm a khoản 8 Điều này; c) Đề nghị cấp có thẩm quyền thu hồi văn bản chấp thuận hoạt động cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng đối với hành vi vi phạm tại điểm đ khoản 6 Điều này. Như vậy, trường hợp sử dụng bitcoin để thanh toán nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự thì có thể bị xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng. Lưu ý: Mức phạt tiền quy định trên đây là mức phạt tiền áp dụng đối với cá nhân; mức phạt tiền đối với tổ chức có cùng một hành vi vi phạm hành chính bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Bên cạnh đó người vi phạm còn bị tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để thực hiện hành vi vi phạm, buộc nộp vào ngân sách nhà nước số lợi bất hợp pháp và không cho mở rộng phạm vi, quy mô và địa bàn hoạt động trong thời gian chưa khắc phục xong.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1891, "text": "trường hợp sử dụng bitcoin để thanh toán nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự thì có thể bị xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức phạt tiền từ 50." } ], "id": "2375", "is_impossible": false, "question": "Trường hợp sử dụng bitcoin để thanh toán nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự thì bị phạt bao nhiêu tiền?" } ] } ], "title": "Trường hợp sử dụng bitcoin để thanh toán nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự thì bị phạt bao nhiêu tiền?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 6 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 được sửa đổi bởi điểm a khoản 4 Điều 1 Luật Xử lý vi phạm hành chính sửa đổi 2020 quy định về thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính như sau: Thời hiệu xử lý vi phạm hành chính 1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính được quy định như sau: a) Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính là 01 năm, trừ các trường hợp sau đây: Vi phạm hành chính về kế toán; hóa đơn; phí, lệ phí; kinh doanh bảo hiểm; quản lý giá; chứng khoán; sở hữu trí tuệ; xây dựng; thủy sản; lâm nghiệp; điều tra, quy hoạch, thăm dò, khai thác, sử dụng nguồn tài nguyên nước; hoạt động dầu khí và hoạt động khoáng sản khác; bảo vệ môi trường; năng lượng nguyên tử; quản lý, phát triển nhà và công sở; đất đai; đê điều; báo chí; xuất bản; sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanh hàng hóa; sản xuất, buôn bán hàng cấm, hàng giả; quản lý lao động ngoài nước thì thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính là 02 năm. Vi phạm hành chính về thuế thì thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về quản lý thuế; Như vậy, thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi sử dụng bitcoin để thanh toán là 01 năm. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1059, "text": "thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi sử dụng bitcoin để thanh toán là 01 năm." } ], "id": "2376", "is_impossible": false, "question": "Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi sử dụng bitcoin để thanh toán là bao lâu?" } ] } ], "title": "Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi sử dụng bitcoin để thanh toán là bao lâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 7 Điều 49 Nghị định 91/2018/NĐ-CP quy định về tổ chức phát hành và thanh toán trái phiếu như sau: Tổ chức phát hành và thanh toán trái phiếu 7. Mua lại, hoán đổi trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh: a) Ngân hàng chính sách có thể mua lại, hoán đổi trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh để cơ cấu lại nợ. Việc mua lại, hoán đổi trái phiếu phải đảm bảo công khai, minh bạch và theo nguyên tắc thị trường; b) Ngân hàng chính sách xây dựng phương án mua lại, hoán đổi trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh báo cáo Thủ tướng Chính phủ chấp thuận bằng văn bản trước khi tổ chức thực hiện. Phương án mua lại, hoán đổi gồm những nội dung cơ bản sau đây: mục đích mua lại, hoán đổi; điều kiện, điều khoản của trái phiếu dự kiến mua lại, hoán đổi; thời gian dự kiến tổ chức thực hiện; nguồn vốn để mua lại, hoán đổi; dự kiến dư nợ trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh sau khi thực hiện mua lại, hoán đổi; c) Chậm nhất là 10 ngày làm việc trước ngày tổ chức mua lại hoặc hoán đổi trái phiếu, ngân hàng chính sách gửi văn bản đề nghị Bộ Tài chính thông báo khung lãi suất mua lại trái phiếu hoặc khung lãi suất chiết khấu để hoán đổi trái phiếu; d) Chậm nhất là 10 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc đợt mua lại, hoán đổi trái phiếu được bảo lãnh theo đề án được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, ngân hàng chính sách có trách nhiệm báo cáo Bộ Tài chính kết quả thực hiện mua lại, hoán đổi trái phiếu được bảo lãnh để Bộ Tài chính xác định và điều chỉnh nghĩa vụ bảo lãnh thực tế: đ) Nguồn vốn để mua lại, chi phí tổ chức mua lại, hoán đổi trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh do ngân hàng chính sách chi trả; e) Quy trình tổ chức mua lại, hoán đổi trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh thực hiện theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính về mua lại, hoán đổi các công cụ nợ của Chính phủ. Như vậy, ngân hàng chính sách có trách nhiệm xây dựng phương án hoán đổi trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh báo cáo Thủ tướng Chính phủ chấp thuận bằng văn bản trước khi tổ chức thực hiện. Phương án hoán đổi trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh để cơ cấu lại nợ gồm những nội dung sau đây: - Mục đích mua lại, hoán đổi; - Điều kiện, điều khoản của trái phiếu dự kiến mua lại, hoán đổi; - Thời gian dự kiến tổ chức thực hiện; - Nguồn vốn để mua lại, hoán đổi; - Dự kiến dư nợ trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh sau khi thực hiện mua lại, hoán đổi.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1791, "text": "ngân hàng chính sách có trách nhiệm xây dựng phương án hoán đổi trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh báo cáo Thủ tướng Chính phủ chấp thuận bằng văn bản trước khi tổ chức thực hiện." } ], "id": "2377", "is_impossible": false, "question": "Phương án hoán đổi trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh để cơ cấu lại nợ gồm những nội dung nào?" } ] } ], "title": "Phương án hoán đổi trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh để cơ cấu lại nợ gồm những nội dung nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 55 Nghị định 91/2018/NĐ-CP quy định về xử lý rủi ro đối với ngân hàng chính sách như sau: Xử lý rủi ro đối với ngân hàng chính sách 1. Bộ Tài chính thực hiện đình chỉ việc phát hành trái phiếu được bảo lãnh của ngân hàng chính sách trong các trường hợp sau: a) Ngân hàng chính sách không thực hiện phát hành theo đúng phương án phát hành trái phiếu được bảo lãnh đã được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận và thông báo phát hành của Bộ Tài chính; b) Lãi suất phát hành trái phiếu được bảo lãnh vượt quá khung lãi suất do Bộ Tài chính thông báo; c) Khối lượng phát hành trái phiếu được bảo lãnh vượt hạn mức đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Như vậy, Bộ Tài chính thực hiện đình chỉ việc phát hành trái phiếu được bảo lãnh của ngân hàng chính sách trong các trường hợp sau: - Ngân hàng chính sách không thực hiện phát hành theo đúng phương án phát hành trái phiếu được bảo lãnh đã được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận và thông báo phát hành của Bộ Tài chính; - Lãi suất phát hành trái phiếu được bảo lãnh vượt quá khung lãi suất do Bộ Tài chính thông báo; - Khối lượng phát hành trái phiếu được bảo lãnh vượt hạn mức đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 680, "text": "Bộ Tài chính thực hiện đình chỉ việc phát hành trái phiếu được bảo lãnh của ngân hàng chính sách trong các trường hợp sau: - Ngân hàng chính sách không thực hiện phát hành theo đúng phương án phát hành trái phiếu được bảo lãnh đã được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận và thông báo phát hành của Bộ Tài chính; - Lãi suất phát hành trái phiếu được bảo lãnh vượt quá khung lãi suất do Bộ Tài chính thông báo; - Khối lượng phát hành trái phiếu được bảo lãnh vượt hạn mức đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt." } ], "id": "2378", "is_impossible": false, "question": "Bộ Tài chính thực hiện đình chỉ việc phát hành trái phiếu được bảo lãnh của ngân hàng chính sách trong các trường hợp nào?" } ] } ], "title": "Bộ Tài chính thực hiện đình chỉ việc phát hành trái phiếu được bảo lãnh của ngân hàng chính sách trong các trường hợp nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 8 Thông tư 05/2014/TT-NHNN quy định về chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài như sau: Chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài Trường hợp có nhu cầu chuyển vốn, lợi nhuận và các nguồn thu hợp pháp khác từ hoạt động đầu tư gián tiếp ra nước ngoài, nhà đầu tư nước ngoài được sử dụng đồng Việt Nam trên tài khoản vốn đầu tư gián tiếp để mua ngoại tệ tại tổ chức tín dụng được phép và chuyển ra nước ngoài. Như vậy, nhà đầu tư nước ngoài có thể chuyển lợi nhuận ra nước ngoài bằng cách sử dụng đồng Việt Nam trên tài khoản vốn đầu tư gián tiếp để mua ngoại tệ tại tổ chức tín dụng được phép và chuyển ra nước ngoài.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 419, "text": "nhà đầu tư nước ngoài có thể chuyển lợi nhuận ra nước ngoài bằng cách sử dụng đồng Việt Nam trên tài khoản vốn đầu tư gián tiếp để mua ngoại tệ tại tổ chức tín dụng được phép và chuyển ra nước ngoài." } ], "id": "2379", "is_impossible": false, "question": "Nhà đầu tư nước ngoài đầu tư gián tiếp tại Việt Nam chuyển lợi nhuận ra nước ngoài bằng cách nào?" } ] } ], "title": "Nhà đầu tư nước ngoài đầu tư gián tiếp tại Việt Nam chuyển lợi nhuận ra nước ngoài bằng cách nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 11 Thông tư 05/2014/TT-NHNN quy định về quyền, nghĩa vụ của nhà đầu tư nước ngoài như sau: Quyền, nghĩa vụ của nhà đầu tư nước ngoài 1. Nhà đầu tư nước ngoài được phép thực hiện hoạt động đầu tư gián tiếp nước ngoài tại Việt Nam trên cơ sở tuân thủ các quy định tại Thông tư này và các quy định khác có liên quan của pháp luật Việt Nam. 2. Khi thực hiện các giao dịch thu chi trên tài khoản vốn đầu tư gián tiếp, nhà đầu tư nước ngoài có trách nhiệm: a) Kê khai nội dung giao dịch thu chi liên quan đến hoạt động đầu tư gián tiếp nước ngoài tại Việt Nam theo yêu cầu và hướng dẫn của ngân hàng được phép; b) Xuất trình, bổ sung các hồ sơ, tài liệu, chứng từ theo yêu cầu của ngân hàng được phép. Như vậy, quyền và nghĩa vụ của nhà đầu tư nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư gián tiếp tại Việt Nam gồm có: - Nhà đầu tư nước ngoài được phép thực hiện hoạt động đầu tư gián tiếp nước ngoài tại Việt Nam trên cơ sở tuân thủ các quy định tại Thông tư 05/2014/TT-NHNN và các quy định khác có liên quan của pháp luật Việt Nam. - Khi thực hiện các giao dịch thu chi trên tài khoản vốn đầu tư gián tiếp, nhà đầu tư nước ngoài có trách nhiệm: + Kê khai nội dung giao dịch thu chi liên quan đến hoạt động đầu tư gián tiếp nước ngoài tại Việt Nam theo yêu cầu và hướng dẫn của ngân hàng được phép; + Xuất trình, bổ sung các hồ sơ, tài liệu, chứng từ theo yêu cầu của ngân hàng được phép. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 726, "text": "quyền và nghĩa vụ của nhà đầu tư nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư gián tiếp tại Việt Nam gồm có: - Nhà đầu tư nước ngoài được phép thực hiện hoạt động đầu tư gián tiếp nước ngoài tại Việt Nam trên cơ sở tuân thủ các quy định tại Thông tư 05/2014/TT-NHNN và các quy định khác có liên quan của pháp luật Việt Nam." } ], "id": "2380", "is_impossible": false, "question": "Quyền và nghĩa vụ của nhà đầu tư nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư gián tiếp tại Việt Nam gồm những gì?" } ] } ], "title": "Quyền và nghĩa vụ của nhà đầu tư nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư gián tiếp tại Việt Nam gồm những gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 4 Điều 2 Thông tư 35/2016/TT-NHNN có quy định về mã OTP như sau: Giải thích từ ngữ và thuật ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 4. Mã khóa bí mật dùng một lần (One Time Password - OTP) là mã khóa bí mật có giá trị sử dụng một lần và có hiệu lực trong một khoảng thời gian nhất định, thường được sử dụng như một yếu tố thứ 2 để xác thực người dùng truy cập ứng dụng hoặc thực hiện giao dịch Internet Banking. Như vậy, mã OTP (One Time Password) là mật khẩu dùng một lần. Mã OTP là một dãy ký tự hoặc số có độ dài từ 6 đến 8 ký tự, thường được sử dụng như một yếu tố thứ 2 để xác thực người dùng truy cập ứng dụng hoặc thực hiện giao dịch (ví dụ giao dịch qua Internet Banking). Mã OTP được tạo ra ngẫu nhiên và khi người dùng thực hiện một giao dịch trực tuyến, mã OTP sẽ được gửi đến thiết bị của người dùng và phải nhập mã này để xác minh. Mã OTP thường là qua tin nhắn SMS hoặc ứng dụng di động. Mã OTP có hiệu lực trong một khoảng thời gian nhất định, thường là từ 30 giây đến 2 phút.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 454, "text": "mã OTP (One Time Password) là mật khẩu dùng một lần." } ], "id": "2381", "is_impossible": false, "question": "Mã OTP là gì?" } ] } ], "title": "Mã OTP là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 10 Thông tư 35/2016/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 2 Thông tư 35/2018/TT-NHNN có quy định về yêu cầu đối với các giải pháp xác thực giao dịch như sau: Yêu cầu đối với các giải pháp xác thực giao dịch 2. Yêu cầu đối với giải pháp xác thực bằng OTP gửi qua tin nhắn SMS hoặc thư điện tử: a) OTP gửi tới khách hàng phải kèm thông tin cảnh báo để khách hàng nhận biết được mục đích của OTP; b) OTP có hiệu lực tối đa không quá 05 phút. 3. Yêu cầu đối với giải pháp xác thực bằng thẻ ma trận OTP: a) Thẻ ma trận OTP có thời hạn sử dụng tối đa 01 năm kể từ ngày đăng ký thẻ; b) OTP có hiệu lực tối đa không quá 02 phút. 4. Yêu cầu đối với giải pháp xác thực bằng OTP được tạo từ phần mềm cài đặt trên thiết bị di động: a) Đơn vị phải chỉ rõ đường dẫn trên website hoặc kho ứng dụng để khách hàng tải và cài đặt phần mềm tạo OTP; b) Phần mềm tạo OTP phải sử dụng mã khóa do đơn vị cung cấp để kích hoạt trước khi sử dụng. Một mã khóa kích hoạt chỉ được sử dụng cho một thiết bị di động; c) Phần mềm tạo OTP phải được kiểm soát truy cập. Trường hợp xác thực truy cập sai năm lần liên tiếp, phần mềm phải tự động khoá không cho khách hàng sử dụng tiếp; d) OTP có hiệu lực tối đa không quá 02 phút. Như vậy, mã OTP gửi qua tin nhắn SMS hoặc thư điện tử trong giao dịch ngân hàng phải đáp ứng yêu cầu sau: - OTP gửi tới khách hàng phải kèm thông tin cảnh báo để khách hàng nhận biết được mục đích của OTP; - OTP có hiệu lực tối đa không quá 05 phút.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1214, "text": "mã OTP gửi qua tin nhắn SMS hoặc thư điện tử trong giao dịch ngân hàng phải đáp ứng yêu cầu sau: - OTP gửi tới khách hàng phải kèm thông tin cảnh báo để khách hàng nhận biết được mục đích của OTP; - OTP có hiệu lực tối đa không quá 05 phút." } ], "id": "2382", "is_impossible": false, "question": "Mã OTP gửi qua tin nhắn SMS hoặc thư điện trong giao dịch ngân hàng phải đáp ứng yêu cầu gì?" } ] } ], "title": "Mã OTP gửi qua tin nhắn SMS hoặc thư điện trong giao dịch ngân hàng phải đáp ứng yêu cầu gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quy định tại Điều 17 Thông tư 39/2016/TT-NHNN về thẩm định và quyết định cho vay như sau: Thẩm định và quyết định cho vay 1. Tổ chức tín dụng thẩm định khả năng đáp ứng các điều kiện vay vốn của khách hàng theo quy định tại Điều 7 Thông tư này để xem xét quyết định cho vay. Trong quá trình thẩm định, tổ chức tín dụng được sử dụng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ, kết hợp với các thông tin tại Trung tâm Thông tin tín dụng quốc gia Việt Nam, các kênh thông tin khác. 2. Tổ chức tín dụng phải tổ chức xét duyệt cho vay theo nguyên tắc phân định trách nhiệm giữa khâu thẩm định và quyết định cho vay. 3. Trường hợp quyết định không cho vay, tổ chức tín dụng thông báo cho khách hàng lý do khi khách hàng có yêu cầu. Như vậy, tổ chức tín dụng sẽ xem xét quyết định cho vay sau khi thẩm định khả năng các điều kiện vay vốn của khách hàng. Mặt khác, tổ chức tín dụng có thể sử dụng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ, kết hợp với các thông tin tại Trung tâm Thông tin tín dụng quốc gia Việt Nam, các kênh thông tin khác. Bên cạnh đó, điều kiện vay vốn của khách hàng bao gồm: - Khách hàng là pháp nhân có năng lực pháp luật dân sự theo quy định của pháp luật. - Khách hàng là cá nhân từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật hoặc từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật. - Nhu cầu vay vốn để sử dụng vào mục đích hợp pháp. - Có phương án sử dụng vốn khả thi. - Có khả năng tài chính để trả nợ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 731, "text": "tổ chức tín dụng sẽ xem xét quyết định cho vay sau khi thẩm định khả năng các điều kiện vay vốn của khách hàng." } ], "id": "2383", "is_impossible": false, "question": "Quyết định cho vay được thực hiện dựa trên căn cứ nào?" } ] } ], "title": "Quyết định cho vay được thực hiện dựa trên căn cứ nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 9 Thông tư 35/2016/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung bởi khoản 7, khoản 8 Điều 1 Thông tư 35/2018/TT-NHNN có quy định về xác thực trong giao dịch Internet Banking như sau: Xác thực khách hàng truy cập dịch vụ Internet Banking 1. Khách hàng truy cập sử dụng dịch vụ Internet Banking phải được xác thực tối thiểu bằng tên đăng nhập và mã khóa bí mật đáp ứng các yêu cầu sau: a) Tên đăng nhập phải có độ dài tối thiểu sáu ký tự; không được sử dụng toàn bộ ký tự trùng nhau hoặc liên tục theo thứ tự trong bảng chữ cái, chữ số; b) Mã khóa bí mật phải có độ dài tối thiểu sáu ký tự, bao gồm các ký tự chữ và số, có chứa chữ hoa và chữ thường hoặc các ký tự đặc biệt. Thời gian hiệu lực của mã khóa bí mật tối đa 12 tháng. c) Đối với việc truy cập hệ thống Internet Banking bằng trình duyệt, đơn vị phải có biện pháp chống đăng nhập tự động. 2. Phần mềm ứng dụng Internet Banking phải có tính năng bắt buộc khách hàng thay đổi mã khóa bí mật ngay lần đăng nhập đầu tiên; khóa tài khoản truy cập trong trường hợp bị nhập sai mã khóa bí mật liên tiếp quá số lần do đơn vị quy định. Đơn vị chỉ mở khóa tài khoản khi khách hàng yêu cầu và phải xác thực khách hàng trước khi thực hiện mở khóa tài khoản, bảo đảm chống gian lận, giả mạo. Như vậy, khách hàng truy cập dịch vụ Internet Banking phải xác thực: - Tên đăng nhập: phải có độ dài tối thiểu sáu ký tự; không được sử dụng toàn bộ ký tự trùng nhau hoặc liên tục theo thứ tự trong bảng chữ cái, chữ số; - Mã khóa bí mật: phải có độ dài tối thiểu sáu ký tự, bao gồm các ký tự chữ và số, có chứa chữ hoa và chữ thường hoặc các ký tự đặc biệt. Thời gian hiệu lực của mã khóa bí mật tối đa 12 tháng. Đối với việc truy cập hệ thống Internet Banking bằng trình duyệt, đơn vị phải có biện pháp chống đăng nhập tự động.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1235, "text": "khách hàng truy cập dịch vụ Internet Banking phải xác thực: - Tên đăng nhập: phải có độ dài tối thiểu sáu ký tự; không được sử dụng toàn bộ ký tự trùng nhau hoặc liên tục theo thứ tự trong bảng chữ cái, chữ số; - Mã khóa bí mật: phải có độ dài tối thiểu sáu ký tự, bao gồm các ký tự chữ và số, có chứa chữ hoa và chữ thường hoặc các ký tự đặc biệt." } ], "id": "2384", "is_impossible": false, "question": "Khách hàng truy cập dịch vụ Internet Banking phải xác thực những gì?" } ] } ], "title": "Khách hàng truy cập dịch vụ Internet Banking phải xác thực những gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 11 Điều 2 Thông tư 39/2016/TT-NHNN có quy định như sau: Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 11. Dư nợ gốc bị quá hạn bao gồm: a) Số dư nợ gốc bị chuyển nợ quá hạn theo quy định tại Điều 20 Thông tư này; b) Số dư nợ gốc mà khách hàng không trả được nợ trước hạn khi tổ chức tín dụng chấm dứt cho vay, thu hồi nợ trước hạn theo quy định tại khoản 1 Điều 21 Thông tư này Như vậy, dư nợ gốc quá hạn bao gồm các khoản sau: - Số dư nợ gốc bị chuyển nợ quá hạn mà khách hàng không trả được nợ đúng hạn theo thỏa thuận. - Số dư nợ gốc mà khách hàng không trả được nợ trước hạn khi tổ chức tín dụng chấm dứt cho vay, thu hồi nợ trước hạn do khách hàng cung cấp thông tin sai sự thật, vi phạm quy định trong thỏa thuận cho vay và/hoặc hợp đồng bảo đảm tiền vay.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 436, "text": "dư nợ gốc quá hạn bao gồm các khoản sau: - Số dư nợ gốc bị chuyển nợ quá hạn mà khách hàng không trả được nợ đúng hạn theo thỏa thuận." } ], "id": "2385", "is_impossible": false, "question": "Dự nợ gốc quá hạn bao gồm khoản nào?" } ] } ], "title": "Dự nợ gốc quá hạn bao gồm khoản nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 13 Thông tư 10/2016/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 4 và bãi bỏ điểm e, g bởi khoản 3 Điều 4 Thông tư 15/2019/TT-NHNN quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư gián tiếp ra nước ngoài như sau: Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư gián tiếp ra nước ngoài 1. Hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư gián tiếp ra nước ngoài phải được lập bằng tiếng Việt, bao gồm: a) Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư gián tiếp ra nước ngoài (theo mẫu tại Phụ lục số 03 ban hành kèm theo Thông tư này); b) Bản sao báo cáo tài chính đã được kiểm toán 03 (ba) năm liên tục liền trước năm nộp hồ sơ; c) Bản sao văn bản quyết toán thuế hoặc văn bản xác nhận của cơ quan thuế chứng minh việc thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính với Nhà nước Việt Nam, không có nợ thuế với ngân sách nhà nước; d) Báo cáo về việc tuân thủ các quy định về giới hạn tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động ngân hàng của năm liền kề năm nộp hồ sơ; đ) Quy định nội bộ về quản lý hoạt động tự doanh đầu tư gián tiếp ra nước ngoài, trong đó có nội dung về cơ chế kiểm soát, kiểm toán nội bộ, nhận dạng và quản trị rủi ro liên quan đến hoạt động tự doanh đầu tư gián tiếp ra nước ngoài; Như vậy, hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư gián tiếp ra nước ngoài phải được lập bằng tiếng Việt, bao gồm: - Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư gián tiếp ra nước ngoài, Tải về - Bản sao báo cáo tài chính đã được kiểm toán 03 (ba) năm liên tục liền trước năm nộp hồ sơ; - Bản sao văn bản quyết toán thuế hoặc văn bản xác nhận của cơ quan thuế chứng minh việc thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính với Nhà nước Việt Nam, không có nợ thuế với ngân sách nhà nước; - Báo cáo về việc tuân thủ các quy định về giới hạn tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động ngân hàng của năm liền kề năm nộp hồ sơ; - Quy định nội bộ về quản lý hoạt động tự doanh đầu tư gián tiếp ra nước ngoài, trong đó có nội dung về cơ chế kiểm soát, kiểm toán nội bộ, nhận dạng và quản trị rủi ro liên quan đến hoạt động tự doanh đầu tư gián tiếp ra nước ngoài.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1253, "text": "hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư gián tiếp ra nước ngoài phải được lập bằng tiếng Việt, bao gồm: - Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư gián tiếp ra nước ngoài, Tải về - Bản sao báo cáo tài chính đã được kiểm toán 03 (ba) năm liên tục liền trước năm nộp hồ sơ; - Bản sao văn bản quyết toán thuế hoặc văn bản xác nhận của cơ quan thuế chứng minh việc thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính với Nhà nước Việt Nam, không có nợ thuế với ngân sách nhà nước; - Báo cáo về việc tuân thủ các quy định về giới hạn tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động ngân hàng của năm liền kề năm nộp hồ sơ; - Quy định nội bộ về quản lý hoạt động tự doanh đầu tư gián tiếp ra nước ngoài, trong đó có nội dung về cơ chế kiểm soát, kiểm toán nội bộ, nhận dạng và quản trị rủi ro liên quan đến hoạt động tự doanh đầu tư gián tiếp ra nước ngoài." } ], "id": "2386", "is_impossible": false, "question": "Hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư gián tiếp ra nước ngoài áp dụng cho ngân hàng thương mại gồm những gì?" } ] } ], "title": "Hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư gián tiếp ra nước ngoài áp dụng cho ngân hàng thương mại gồm những gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 2 Điều 14 Thông tư 10/2016/TT-NHNN quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục thu hồi giấy chứng nhận đăng ký đầu tư gián tiếp ra nước ngoài như sau: Hồ sơ, trình tự, thủ tục thu hồi giấy chứng nhận đăng ký đầu tư gián tiếp ra nước ngoài 2. Trường hợp bị buộc thu hồi giấy chứng nhận đăng ký đầu tư gián tiếp ra nước ngoài: a) Ngân hàng thương mại, công ty tài chính tổng hợp bị buộc thu hồi giấy chứng nhận đăng ký đầu tư gián tiếp ra nước ngoài trong trường hợp gian dối, giả mạo thông tin liên quan đến hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư gián tiếp ra nước ngoài; b) Ngay sau khi nhận được ý kiến chính thức bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền về hành vi gian dối, giả mạo thông tin liên quan đến hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư gián tiếp ra nước ngoài của ngân hàng thương mại, công ty tài chính tổng hợp, Ngân hàng Nhà nước có quyết định thu hồi giấy chứng nhận đăng ký đầu tư gián tiếp ra nước ngoài. Như vậy, ngân hàng thương mại bị buộc thu hồi giấy chứng nhận đăng ký đầu tư gián tiếp ra nước ngoài trong các trường hợp sau: - Ngân hàng thương mại bị buộc thu hồi giấy chứng nhận đăng ký đầu tư gián tiếp ra nước ngoài trong trường hợp gian dối, giả mạo thông tin liên quan đến hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư gián tiếp ra nước ngoài; - Ngay sau khi nhận được ý kiến chính thức bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền về hành vi gian dối, giả mạo thông tin liên quan đến hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư gián tiếp ra nước ngoài của ngân hàng thương mại Ngân hàng Nhà nước có quyết định thu hồi giấy chứng nhận đăng ký đầu tư gián tiếp ra nước ngoài. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 965, "text": "ngân hàng thương mại bị buộc thu hồi giấy chứng nhận đăng ký đầu tư gián tiếp ra nước ngoài trong các trường hợp sau: - Ngân hàng thương mại bị buộc thu hồi giấy chứng nhận đăng ký đầu tư gián tiếp ra nước ngoài trong trường hợp gian dối, giả mạo thông tin liên quan đến hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư gián tiếp ra nước ngoài; - Ngay sau khi nhận được ý kiến chính thức bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền về hành vi gian dối, giả mạo thông tin liên quan đến hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư gián tiếp ra nước ngoài của ngân hàng thương mại Ngân hàng Nhà nước có quyết định thu hồi giấy chứng nhận đăng ký đầu tư gián tiếp ra nước ngoài." } ], "id": "2387", "is_impossible": false, "question": "Trường hợp nào thì ngân hàng thương mại bị buộc thu hồi giấy chứng nhận đăng ký đầu tư gián tiếp ra nước ngoài?" } ] } ], "title": "Trường hợp nào thì ngân hàng thương mại bị buộc thu hồi giấy chứng nhận đăng ký đầu tư gián tiếp ra nước ngoài?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 2 Thông tư 15/2011/TT-NHNN có quy định về mức ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt phải khai báo Hải quan cửa khẩu khi xuất cảnh, nhập cảnh như sau: Mức ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt phải khai báo Hải quan cửa khẩu khi xuất cảnh, nhập cảnh 1. Cá nhân khi xuất cảnh, nhập cảnh qua các cửa khẩu quốc tế của Việt Nam bằng hộ chiếu mang theo ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt trên mức quy định dưới đây phải khai báo Hải quan cửa khẩu: a) 5.000 USD (Năm nghìn Đôla Mỹ) hoặc các loại ngoại tệ khác có giá trị tương đương; b) 15.000.000 VNĐ (Mười lăm triệu đồng Việt Nam). 2. Trường hợp cá nhân nhập cảnh mang theo ngoại tệ tiền mặt bằng hoặc thấp hơn mức 5.000 USD hoặc các loại ngoại tệ khác có giá trị tương đương và có nhu cầu gửi số ngoại tệ tiền mặt này vào tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ của cá nhân mở tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phép hoạt động ngoại hối (sau đây gọi chung là tổ chức tín dụng được phép), cũng phải khai báo Hải quan cửa khẩu. Tờ khai nhập cảnh - xuất cảnh có xác nhận của Hải quan cửa khẩu về số ngoại tệ tiền mặt mang vào là cơ sở để tổ chức tín dụng được phép cho gửi ngoại tệ tiền mặt vào tài khoản thanh toán. 3. Mức ngoại tệ tiền mặt và đồng Việt Nam tiền mặt quy định phải khai báo Hải quan cửa khẩu quy định tại Khoản 1 Điều này không áp dụng đối với những cá nhân mang theo các loại phương tiện thanh toán, giấy tờ có giá bằng ngoại tệ hoặc bằng đồng Việt Nam như séc du lịch, thẻ ngân hàng, sổ tiết kiệm, các loại chứng khoán và các loại giấy tờ có giá khác. Như vậy, pháp luật không quy định cụ thể về hạn mức số tiền được mang vào Việt Nam đối với người nước ngoài. Tuy nhiên, khi người nước ngoài nhập cảnh xuất cảnh, nhập cảnh qua các cửa khẩu quốc tế của Việt Nam bằng hộ chiếu phải khai báo Hải quan cửa khẩu nếu mang theo mang theo ngoại tệ tiền mặt là: - Đối với ngoại tệ tiền mặt là trên 5.000 USD (Năm nghìn Đôla Mỹ) hoặc các loại ngoại tệ khác có giá trị tương đương; - Đối với đồng Việt Nam tiền mặt trên 15.000.000 VNĐ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1573, "text": "pháp luật không quy định cụ thể về hạn mức số tiền được mang vào Việt Nam đối với người nước ngoài." } ], "id": "2388", "is_impossible": false, "question": "Người nước ngoài vào Việt Nam được phép mang theo ngoại tệ tiền mặt là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Người nước ngoài vào Việt Nam được phép mang theo ngoại tệ tiền mặt là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 29/2016/TT-NHNN giải thích về thấu chi như sau: Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Thấu chi trong thanh toán điện tử liên ngân hàng là việc tổ chức tín dụng được chi vượt số dư có trên tài khoản thanh toán bằng đồng Việt Nam mở tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước (sau đây gọi tắt là tài khoản thanh toán bằng đồng Việt Nam). 2. Cho vay qua đêm trong thanh toán điện tử liên ngân hàng là việc Ngân hàng Nhà nước cho tổ chức tín dụng vay có bảo đảm bằng cầm cố giấy tờ có giá trong khoảng thời gian tính từ cuối ngày làm việc hôm trước đến ngày làm việc liền kề tiếp theo. 3. Thời hạn còn lại của giấy tờ có giá là khoảng thời gian tính từ ngày Ngân hàng Nhà nước xác định giá trị giấy tờ có giá đến ngày đến hạn thanh toán toàn bộ gốc của giấy tờ có giá đó. Theo đó, có thể hiểu một cách đơn giản thấu chi là thuật ngữ tiếng Anh Overdraft được dùng trong lĩnh vực tài chính ngân hàng. Đây là tình trạng số dư tài khoản ngân hàng của khách hàng âm. Nói cách khác, khách hàng chi tiêu vượt quá số tiền thực có trong tài khoản của mình. Như vậy, vay thấu chi là một hoạt động của ngân hàng cho phép khách hàng chi tiêu vượt quá số tiền thực có trong tài khoản của họ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1117, "text": "vay thấu chi là một hoạt động của ngân hàng cho phép khách hàng chi tiêu vượt quá số tiền thực có trong tài khoản của họ." } ], "id": "2389", "is_impossible": false, "question": "Thấu chi là gì? Vay thấu chi là gì?" } ] } ], "title": "Thấu chi là gì? Vay thấu chi là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 16 Nghị định 37/2023/NĐ-CP quy định lãi suất cho vay và đồng tiền cho vay như sau: Lãi suất cho vay và đồng tiền cho vay 1. Lãi suất cho vay: a) Lãi suất cho vay của Quỹ Hỗ trợ nông dân được xác định trong từng thời kỳ, theo nguyên tắc đảm bảo bù đắp đủ chi phí quản lý và các chi phí khác có liên quan đến hoạt động cho vay; b) Căn cứ nguyên tắc xác định lãi suất cho vay quy định tại điểm a khoản này, Hội đồng quản lý quyết định mức lãi suất cho vay cụ thể của Quỹ Hỗ trợ nông dân trong từng thời kỳ; c) Đối với phương án vay vốn sử dụng nguồn vốn nhận ủy thác có quy định về lãi suất cho vay khác với quy định tại Nghị định này thì thực hiện theo thỏa thuận đã ký kết với bên ủy thác. 2. Đồng tiền cho vay và thu nợ là Đồng Việt Nam (VND). Như vậy, lãi suất cho vay của Quỹ Hỗ trợ nông dân được xác định trong từng thời kỳ, theo nguyên tắc đảm bảo bù đắp đủ chi phí quản lý và các chi phí khác có liên quan đến hoạt động cho vay.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 780, "text": "lãi suất cho vay của Quỹ Hỗ trợ nông dân được xác định trong từng thời kỳ, theo nguyên tắc đảm bảo bù đắp đủ chi phí quản lý và các chi phí khác có liên quan đến hoạt động cho vay." } ], "id": "2390", "is_impossible": false, "question": "Lãi suất cho vay của Quỹ Hỗ trợ nông dân được xác định thế nào?" } ] } ], "title": "Lãi suất cho vay của Quỹ Hỗ trợ nông dân được xác định thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định tiết 47 Tiểu mục 2.1 Mục 2 Bảng thời hạn bảo quản hồ sơ, tài liệu hình thành trong hoạt động của ngân hàng nhà nước việt nam ban hành kèm theo Thông tư 22/2021/TT-NHNN quy định về hồ sơ, tài liệu về lao động, tiền lương như sau: 2. Hồ sơ, tài liệu về tổ chức, cán bộ, đào tạo 2.1. Hồ sơ, tài liệu về tổ chức, cán bộ Như vậy, theo quy định trên, khi nâng lương cán bộ công chức, viên chức của Ngân hàng Nhà nước thì hồ sơ sẽ được lưu trữ trong thời hạn 20 năm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 349, "text": "theo quy định trên, khi nâng lương cán bộ công chức, viên chức của Ngân hàng Nhà nước thì hồ sơ sẽ được lưu trữ trong thời hạn 20 năm." } ], "id": "2391", "is_impossible": false, "question": "Cán bộ công chức viên chức của Ngân hàng Nhà nước khi nâng lương thì hồ sơ được bảo quản bao nhiêu năm?" } ] } ], "title": "Cán bộ công chức viên chức của Ngân hàng Nhà nước khi nâng lương thì hồ sơ được bảo quản bao nhiêu năm?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 5 Thông tư 22/2021/TT-NHNN quy định về xác định thời hạn bảo quản hồ sơ, tài liệu như sau: Xác định thời hạn bảo quản hồ sơ, tài liệu 1. Mức xác định thời hạn bảo quản cho mỗi hồ sơ, tài liệu không được thấp hơn mức quy định tại Thông tư này và các quy định của pháp luật có liên quan. 2. Trường hợp phát sinh những hồ sơ, tài liệu mới chưa có trong Bảng thời hạn bảo quản hồ sơ, tài liệu này, các đơn vị căn cứ mức thời hạn bảo quản của các nhóm hồ sơ, tài liệu tương ứng trong Bảng thời hạn bảo quản hồ sơ, tài liệu tại Thông tư này để xác định. 3. Khi lựa chọn tài liệu giao nộp vào Lưu trữ lịch sử, phải xem xét mức độ đầy đủ của khối (phông) tài liệu, đồng thời lưu ý đến những giai đoạn, thời điểm lịch sử để có thể nâng mức thời hạn bảo quản của hồ sơ, tài liệu lên cao hơn so với mức quy định. Như vậy, việc xác định thời hạn bảo quản hồ sơ nâng lương của cán bộ công chức viên chức của Ngân hàng Nhà nước được quy định như sau: - Mức xác định thời hạn bảo quản cho mỗi hồ sơ, tài liệu không được thấp hơn mức quy định của pháp luật. - Trường hợp phát sinh những hồ sơ, tài liệu mới chưa có trong bảng thời hạn bảo quản hồ sơ, tài liệu này, các đơn vị căn cứ mức thời hạn bảo quản của các nhóm hồ sơ, tài liệu tương ứng trong bảng thời hạn bảo quản hồ sơ, tài liệu tại Thông tư 22/2021/TT-NHNN để xác định. - Khi lựa chọn tài liệu giao nộp vào lưu trữ lịch sử, phải xem xét mức độ đầy đủ của khối (phông) tài liệu, đồng thời lưu ý đến những giai đoạn, thời điểm lịch sử để có thể nâng mức thời hạn bảo quản của hồ sơ, tài liệu lên cao hơn so với mức quy định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 832, "text": "việc xác định thời hạn bảo quản hồ sơ nâng lương của cán bộ công chức viên chức của Ngân hàng Nhà nước được quy định như sau: - Mức xác định thời hạn bảo quản cho mỗi hồ sơ, tài liệu không được thấp hơn mức quy định của pháp luật." } ], "id": "2392", "is_impossible": false, "question": "Việc xác định thời hạn bảo quản hồ sơ nâng lương của cán bộ công chức viên chức của Ngân hàng Nhà nước được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Việc xác định thời hạn bảo quản hồ sơ nâng lương của cán bộ công chức viên chức của Ngân hàng Nhà nước được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 8 Nghị định 01/2013/NĐ-CP quy định về bảo quản tài liệu lưu trữ điện tử như sau: Bảo quản tài liệu lưu trữ điện tử 1. Tài liệu lưu trữ điện tử phải được bảo quản an toàn và được chuyển đổi theo công nghệ phù hợp. 2. Lưu trữ cơ quan, Lưu trữ lịch sử phải thường xuyên kiểm tra, sao lưu để bảo đảm an toàn, tính toàn vẹn, khả năng truy cập của tài liệu lưu trữ điện tử và sử dụng các biện pháp kỹ thuật để việc phân loại, lưu trữ được thuận lợi nhưng phải bảo đảm không thay đổi nội dung tài liệu. 3. Phương tiện lưu trữ tài liệu lưu trữ điện tử phải được bảo quản trong môi trường lưu trữ thích hợp. 4. Bộ Nội vụ quy định chi tiết các yêu cầu bảo quản tài liệu lưu trữ điện tử. Như vậy, việc bảo quản tài liệu lưu trữ điện tử được quy định như sau: - Tài liệu lưu trữ điện tử phải được bảo quản an toàn và được chuyển đổi theo công nghệ phù hợp. - Lưu trữ cơ quan, lưu trữ lịch sử phải thường xuyên kiểm tra, sao lưu để bảo đảm an toàn, tính toàn vẹn, khả năng truy cập của tài liệu lưu trữ điện tử và sử dụng các biện pháp kỹ thuật để việc phân loại, lưu trữ được thuận lợi nhưng phải bảo đảm không thay đổi nội dung tài liệu. - Phương tiện lưu trữ tài liệu lưu trữ điện tử phải được bảo quản trong môi trường lưu trữ thích hợp. - Bộ Nội vụ quy định chi tiết các yêu cầu bảo quản tài liệu lưu trữ điện tử. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 707, "text": "việc bảo quản tài liệu lưu trữ điện tử được quy định như sau: - Tài liệu lưu trữ điện tử phải được bảo quản an toàn và được chuyển đổi theo công nghệ phù hợp." } ], "id": "2393", "is_impossible": false, "question": "Việc bảo quản tài liệu lưu trữ điện tử được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Việc bảo quản tài liệu lưu trữ điện tử được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo khoản 10 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định về các khoản thu nhập chịu thuế như sau: Các khoản thu nhập chịu thuế Theo quy định tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân và Điều 3 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP, các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân bao gồm: 10. Thu nhập từ nhận quà tặng Thu nhập từ nhận quà tặng là khoản thu nhập của cá nhân nhận được từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, cụ thể như sau: a) Đối với nhận quà tặng là chứng khoán bao gồm: cổ phiếu, quyền mua cổ phiếu, trái phiếu, tín phiếu, chứng chỉ quỹ và các loại chứng khoán khác theo quy định của Luật Chứng khoán; cổ phần của các cá nhân trong công ty cổ phần theo quy định của Luật Doanh nghiệp. b) Đối với nhận quà tặng là phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh bao gồm: vốn trong công ty trách nhiệm hữu hạn, hợp tác xã, công ty hợp danh, hợp đồng hợp tác kinh doanh, vốn trong doanh nghiệp tư nhân, cơ sở kinh doanh của cá nhân, vốn trong các hiệp hội, quỹ được phép thành lập theo quy định của pháp luật hoặc toàn bộ cơ sở kinh doanh nếu là doanh nghiệp tư nhân, cơ sở kinh doanh của cá nhân. c) Đối với nhận quà tặng là bất động sản bao gồm: quyền sử dụng đất; quyền sử dụng đất có tài sản gắn liền với đất; quyền sở hữu nhà, kể cả nhà ở hình thành trong tương lai; kết cấu hạ tầng và các công trình xây dựng gắn liền với đất, kể cả công trình xây dựng hình thành trong tương lai; quyền thuê đất; quyền thuê mặt nước; các khoản thu nhập khác nhận được từ thừa kế là bất động sản dưới mọi hình thức; trừ thu nhập từ quà tặng là bất động sản hướng dẫn tại điểm d, khoản 1, Điều 3 Thông tư này. d) Đối với nhận quà tặng là các tài sản khác phải đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng với cơ quan quản lý Nhà nước như: ô tô; xe gắn máy, xe mô tô; tàu thủy, kể cả sà lan, ca nô, tàu kéo, tàu đẩy; thuyền, kể cả du thuyền; tàu bay; súng săn, súng thể thao. Như vậy, tiền vàng là tài sản có giá, không phải đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng với cơ quan quản lý Nhà nước và việc tặng cho tiền vàng không thuộc các trường hợp thu nhập từ nhận quà tặng phải chịu thuế TNCN. Chính vì vậy, tiền vàng được tặng cho không phải chịu thuế TNCN. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1875, "text": "tiền vàng là tài sản có giá, không phải đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng với cơ quan quản lý Nhà nước và việc tặng cho tiền vàng không thuộc các trường hợp thu nhập từ nhận quà tặng phải chịu thuế TNCN." } ], "id": "2394", "is_impossible": false, "question": "Tiền vàng được tặng cho có phải chịu thuế TNCN?" } ] } ], "title": "Tiền vàng được tặng cho có phải chịu thuế TNCN?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 8 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010 quy định lãnh đạo, điều hành Ngân hàng Nhà nước: Lãnh đạo, điều hành Ngân hàng Nhà nước 1. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước là thành viên của Chính phủ, là người đứng đầu và lãnh đạo Ngân hàng Nhà nước; chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ, trước Quốc hội về quản lý nhà nước trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng. 2. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: a) Tổ chức và chỉ đạo thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia theo thẩm quyền; b) Tổ chức và chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ngân hàng Nhà nước theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan; c) Đại diện pháp nhân của Ngân hàng Nhà nước. Như vậy, người lãnh đạo, điều hành Ngân hàng Nhà nước là Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước là thành viên của Chính phủ, là người đứng đầu và lãnh đạo Ngân hàng Nhà nước; chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ, trước Quốc hội về quản lý nhà nước trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: - Tổ chức và chỉ đạo thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia theo thẩm quyền; - Tổ chức và chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ngân hàng Nhà nước theo quy định; - Đại diện pháp nhân của Ngân hàng Nhà nước.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 718, "text": "người lãnh đạo, điều hành Ngân hàng Nhà nước là Thống đốc Ngân hàng Nhà nước." } ], "id": "2395", "is_impossible": false, "question": "Ai là người lãnh đạo, điều hành Ngân hàng Nhà nước?" } ] } ], "title": "Ai là người lãnh đạo, điều hành Ngân hàng Nhà nước?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 3 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC được sửa đổi bởi khoản 6 Điều 11 Thông tư 92/2015/TT-BTC quy định về các khoản thu nhập chịu thuế như sau: Các khoản thu nhập chịu thuế 3. Thu nhập từ đầu tư vốn Thu nhập từ đầu tư vốn là khoản thu nhập cá nhân nhận được dưới các hình thức: a) Tiền lãi nhận được từ việc cho các tổ chức, doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân kinh doanh, nhóm cá nhân kinh doanh vay theo hợp đồng vay hoặc thỏa thuận vay, trừ lãi tiền gửi nhận được từ các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo hướng dẫn tại tiết g.1, điểm g, khoản 1, Điều 3 Thông tư này. b) Cổ tức nhận được từ việc góp vốn mua cổ phần. e) Các khoản thu nhập nhận được từ đầu tư vốn dưới các hình thức khác kể cả trường hợp góp vốn đầu tư bằng hiện vật, bằng danh tiếng, bằng quyền sử dụng đất, bằng phát minh, sáng chế. g) Thu nhập từ cổ tức trả bằng cổ phiếu, thu nhập từ lợi tức ghi tăng vốn. Căn cứ quy định tiết g.1, điểm g, khoản 1, Điều 3 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định về các khoản thu nhập được miễn thuế như sau: Các khoản thu nhập được miễn thuế 1. Căn cứ quy định tại Điều 4 của Luật Thuế thu nhập cá nhân, Điều 4 của Nghị định số 65/2013/NĐ-CP, các khoản thu nhập được miễn thuế bao gồm: g) Thu nhập từ lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ; thu nhập từ lãi trái phiếu Chính phủ. g.1) Lãi tiền gửi được miễn thuế theo quy định tại điểm này là thu nhập cá nhân nhận được từ lãi gửi Đồng Việt Nam, vàng, ngoại tệ tại các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng dưới các hình thức gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn, gửi tiết kiệm, chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu và các hình thức nhận tiền gửi khác theo nguyên tắc có hoàn trả đầy đủ tiền gốc, lãi cho người gửi theo thỏa thuận. Căn cứ quy định Điều 6 Luật Các tổ chức tín dụng 2010 quy định về hình thức tổ chức của tổ chức tín dụng như sau: Hình thức tổ chức của tổ chức tín dụng 1. Ngân hàng thương mại trong nước được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty cổ phần, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này. Ngân hàng thương mại là một trong các hình thức tổ chức của tổ chức tín dụng và hoạt động theo quy định của pháp luật về các tổ chức tín dụng Do đó khi cá nhân thực hiện gửi tiết kiệm tại các ngân hàng thương mại hoạt động theo quy định của pháp luật dưới các hình thức gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn, gửi tiết kiệm, chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu và các hình thức nhận tiền gửi khác theo nguyên tắc có hoàn trả đầy đủ tiền gốc, lãi cho người gửi theo thỏa thuận. Khi nhận lãi người gửi tiết kiệm sẽ không phải nộp thuế thu nhập cá nhân. Do đây là khoản thu nhập được loại trừ không phải các trường hợp phải nộp thuế. Như vậy, tiền lãi gửi tiết kiệm từ ngân hàng thương mại không phải nộp thuế thu nhập cá nhân.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2781, "text": "tiền lãi gửi tiết kiệm từ ngân hàng thương mại không phải nộp thuế thu nhập cá nhân." } ], "id": "2396", "is_impossible": false, "question": "Tiền lãi gửi tiết kiệm từ ngân hàng thương mại có phải nộp thuế thu nhập cá nhân không?" } ] } ], "title": "Tiền lãi gửi tiết kiệm từ ngân hàng thương mại có phải nộp thuế thu nhập cá nhân không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 3 Điều 10 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định về căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ đầu tư vốn như sau: Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ đầu tư vốn 3. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế Thời điểm xác định thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ đầu tư vốn là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế. Riêng thời điểm xác định thu nhập tính thuế đối với một số trường hợp như sau: a) Đối với thu nhập từ giá trị phần vốn góp tăng thêm theo hướng dẫn tại điểm d, khoản 3, Điều 2 Thông tư này thì thời điểm xác định thu nhập từ đầu tư vốn là thời điểm cá nhân thực nhận thu nhập khi giải thể doanh nghiệp, chuyển đổi mô hình hoạt động, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất doanh nghiệp hoặc khi rút vốn. b) Đối với thu nhập từ lợi tức ghi tăng vốn theo hướng dẫn tại điểm g, khoản 3, Điều 2 Thông tư này thì thời điểm xác định thu nhập từ đầu tư vốn là thời điểm cá nhân chuyển nhượng vốn, rút vốn. c) Đối với thu nhập từ cổ tức trả bằng cổ phiếu theo hướng dẫn tại điểm g, khoản 3, Điều 2 Thông tư này thì thời điểm xác định thu nhập từ đầu tư vốn là thời điểm cá nhân chuyển nhượng cổ phiếu. d) Trường hợp cá nhân nhận được thu nhập do việc đầu tư vốn ra nước ngoài dưới mọi hình thức thì thời điểm xác định thu nhập tính thuế là thời điểm cá nhân nhận thu nhập. Như vậy, thời điểm xác định thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ đầu tư vốn là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế. Đối với các trường hợp riêng biệt thì thời điểm xác định thu nhập tính thuế được quy định như sau: - Đối với thu nhập từ giá trị phần vốn góp tăng thêm thì thời điểm xác định thu nhập từ đầu tư vốn là thời điểm cá nhân thực nhận thu nhập khi giải thể doanh nghiệp, chuyển đổi mô hình hoạt động, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất doanh nghiệp hoặc khi rút vốn. - Đối với thu nhập từ lợi tức ghi tăng vốn thì thời điểm xác định thu nhập từ đầu tư vốn là thời điểm cá nhân chuyển nhượng vốn, rút vốn. - Đối với thu nhập từ cổ tức trả bằng cổ phiếu thì thời điểm xác định thu nhập từ đầu tư vốn là thời điểm cá nhân chuyển nhượng cổ phiếu. Lưu ý: Trường hợp cá nhân nhận được thu nhập do việc đầu tư vốn ra nước ngoài dưới mọi hình thức thì thời điểm xác định thu nhập tính thuế là thời điểm cá nhân nhận thu nhập.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1311, "text": "thời điểm xác định thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ đầu tư vốn là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế." } ], "id": "2397", "is_impossible": false, "question": "Thời điểm xác định thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ đầu tư vốn là khi nào?" } ] } ], "title": "Thời điểm xác định thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ đầu tư vốn là khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 1 Thông tư 07/2014/TT-NHNN có quy định như sau: 1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (sau đây gọi là tổ chức tín dụng) áp dụng lãi suất tiền gửi bằng đồng Việt Nam của tổ chức và cá nhân không vượt quá mức lãi suất tối đa đối với tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn dưới 1 tháng, tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 6 tháng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quyết định trong từng thời kỳ và đối với từng loại hình tổ chức tín dụng. Căn cứ quy định Điều 1 Quyết định 1124/QĐ-NHNN năm 2023 quy định như sau: Mức lãi suất tối đa đối với tiền gửi bằng đồng Việt Nam của tổ chức (trừ tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài) và cá nhân tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định tại Thông tư số 07/2014/TT-NHNN ngày 17 tháng 3 năm 2014 như sau: 1. Mức lãi suất tối đa áp dụng đối với tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 1 tháng là 0,5%/năm. 2. Mức lãi suất tối đa áp dụng đối với tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 6 tháng là 4,75%/năm; riêng Quỹ tín dụng nhân dân và Tổ chức tài chính vi mô áp dụng mức lãi suất tối đa đối với tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 6 tháng là 5,25%/năm. Theo như quy định nêu trên thì mức lãi suất ngân hàng tối đa gửi tiết kiệm tại các tổ chức tín dụng sẽ phụ thuộc vào quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong từng thời kỳ và đối với từng loại hình tổ chức tín dụng. Như vậy, ở thời điểm hiện tại mức lãi suất ngân hàng tối đa đối với tiền gửi bằng đồng Việt Nam của cá nhân tại tổ chức tín dụng được quy định như sau: - Mức lãi suất tối đa áp dụng đối với tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 1 tháng là 0,5%/năm. - Mức lãi suất tối đa áp dụng đối với tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 6 tháng là 4,75%/năm; - Đối với Quỹ tín dụng nhân dân và Tổ chức tài chính vi mô áp dụng mức lãi suất tối đa đối với tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 6 tháng là 5,25%/năm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1419, "text": "ở thời điểm hiện tại mức lãi suất ngân hàng tối đa đối với tiền gửi bằng đồng Việt Nam của cá nhân tại tổ chức tín dụng được quy định như sau: - Mức lãi suất tối đa áp dụng đối với tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 1 tháng là 0,5%/năm." } ], "id": "2398", "is_impossible": false, "question": "Mức lãi suất ngân hàng tối đa đối với tiền gửi bằng đồng Việt Nam trong năm 2023 của cá nhân tại tổ chức tín dụng được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Mức lãi suất ngân hàng tối đa đối với tiền gửi bằng đồng Việt Nam trong năm 2023 của cá nhân tại tổ chức tín dụng được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 98 Luật Các tổ chức tín dụng 2010 quy định về hoạt động ngân hàng của ngân hàng thương mại như sau: Hoạt động ngân hàng của ngân hàng thương mại 1. Nhận tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và các loại tiền gửi khác. 2. Phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu để huy động vốn trong nước và nước ngoài. 3. Cấp tín dụng dưới các hình thức sau đây: a) Cho vay; b) Chiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng và giấy tờ có giá khác; c) Bảo lãnh ngân hàng; d) Phát hành thẻ tín dụng; đ) Bao thanh toán trong nước; bao thanh toán quốc tế đối với các ngân hàng được phép thực hiện thanh toán quốc tế; e) Các hình thức cấp tín dụng khác sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận. 4. Mở tài khoản thanh toán cho khách hàng. 5. Cung ứng các phương tiện thanh toán. 6. Cung ứng các dịch vụ thanh toán sau đây: a) Thực hiện dịch vụ thanh toán trong nước bao gồm séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thư tín dụng, thẻ ngân hàng, dịch vụ thu hộ và chi hộ; b) Thực hiện dịch vụ thanh toán quốc tế và các dịch vụ thanh toán khác sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận. Như vậy, bên cạnh việc thực hiện các hoạt động cấp tín dụng, phát hành chứng chỉ tiền gửi, thì việc nhận tiền gửi tiết kiệm cũng là một trong các hoạt động của ngân hàng thương mại.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1155, "text": "bên cạnh việc thực hiện các hoạt động cấp tín dụng, phát hành chứng chỉ tiền gửi, thì việc nhận tiền gửi tiết kiệm cũng là một trong các hoạt động của ngân hàng thương mại." } ], "id": "2399", "is_impossible": false, "question": "Nhận tiền gửi tiết kiệm có phải là hoạt động của ngân hàng thương mại?" } ] } ], "title": "Nhận tiền gửi tiết kiệm có phải là hoạt động của ngân hàng thương mại?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 7 Thông tư 48/2018/TT-NHNN quy định về thẻ tiết kiệm như sau: Thẻ tiết kiệm 1. Thẻ tiết kiệm hoặc sổ tiết kiệm (sau đây gọi chung là Thẻ tiết kiệm) là chứng chỉ xác nhận quyền sở hữu tiền gửi tiết kiệm của người gửi tiền tại tổ chức tín dụng, được áp dụng đối với trường hợp nhận tiền gửi tiết kiệm tại địa điểm giao dịch hợp pháp thuộc mạng lưới hoạt động của tổ chức tín dụng. Như vậy, thẻ tiết kiệm hay sổ tiết kiệm là chứng chỉ xác nhận quyền sở hữu tiền gửi tiết kiệm của người gửi tiền tại tổ chức tín dụng, được áp dụng đối với trường hợp nhận tiền gửi tiết kiệm tại địa điểm giao dịch hợp pháp thuộc mạng lưới hoạt động của tổ chức tín dụng. Do đó khi gửi tiền tiết kiệm thì người gửi sẽ được cấp sổ tiết kiệm nhầm mục đích làm minh chứng cho khoản tiền đã gửi tại các tổ chức tín dụng. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 409, "text": "thẻ tiết kiệm hay sổ tiết kiệm là chứng chỉ xác nhận quyền sở hữu tiền gửi tiết kiệm của người gửi tiền tại tổ chức tín dụng, được áp dụng đối với trường hợp nhận tiền gửi tiết kiệm tại địa điểm giao dịch hợp pháp thuộc mạng lưới hoạt động của tổ chức tín dụng." } ], "id": "2400", "is_impossible": false, "question": "Người gửi tiết kiệm có được cấp sổ tiết kiệm không?" } ] } ], "title": "Người gửi tiết kiệm có được cấp sổ tiết kiệm không?" }