version
stringclasses 1
value | data
dict |
|---|---|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Mức cho vay của ngân hàng thương mại để đầu tư ra nước ngoài dựa trên cơ sở theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Thông tư 36/2018/TT-NHNN như sau: Mức cho vay 1. Mức cho vay do tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận trên cơ sở nhu cầu vay vốn, phương án đầu tư ra nước ngoài, khả năng tài chính của khách hàng, các giới hạn cấp tín dụng đối với khách hàng và khả năng nguồn vốn của tổ chức tín dụng. 2. Mức cho vay tối đa của tổ chức tín dụng không vượt quá 70% vốn đầu tư ra nước ngoài của khách hàng. Như vậy, theo quy định trên thì mức cho vay của ngân hàng thương mại để đầu tư ra nước ngoài thỏa thuận trên cơ sở: - Nhu cầu vay vốn - Phương án đầu tư ra nước ngoài - Khả năng tài chính của hộ gia đình, - Các giới hạn cấp tín dụng đối với hộ gia đình và khả năng nguồn vốn của ngân hàng thương mại. Lưu ý: Mức cho vay tối đa của tổ chức tín dụng không vượt quá 70% vốn đầu tư ra nước ngoài của khách hàng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 511,
"text": "theo quy định trên thì mức cho vay của ngân hàng thương mại để đầu tư ra nước ngoài thỏa thuận trên cơ sở: - Nhu cầu vay vốn - Phương án đầu tư ra nước ngoài - Khả năng tài chính của hộ gia đình, - Các giới hạn cấp tín dụng đối với hộ gia đình và khả năng nguồn vốn của ngân hàng thương mại."
}
],
"id": "2201",
"is_impossible": false,
"question": "Mức cho vay của ngân hàng thương mại để đầu tư ra nước ngoài dựa trên cơ sở nào?"
}
]
}
],
"title": "Mức cho vay của ngân hàng thương mại để đầu tư ra nước ngoài dựa trên cơ sở nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 5 Thông tư 36/2018/TT-NHNN quy định về điều kiện vay vốn như sau: Điều kiện vay vốn Tổ chức tín dụng xem xét, quyết định cho vay để đầu tư ra nước ngoài khi khách hàng đáp ứng các điều kiện sau đây: 1. Khách hàng là pháp nhân có năng lực pháp luật dân sự theo quy định của pháp luật. Khách hàng là cá nhân (bao gồm cả cá nhân là thành viên hoặc người đại diện được ủy quyền của hộ gia đình, tổ hợp tác và tổ chức khác không có tư cách pháp nhân) từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật. 2. Đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài và hoạt động đầu tư đã được cơ quan có thẩm quyền của nước tiếp nhận đầu tư chấp thuận hoặc cấp phép. Trường hợp pháp luật của nước tiếp nhận đầu tư không quy định về việc cấp phép đầu tư hoặc chấp thuận đầu tư, nhà đầu tư phải có tài liệu chứng minh quyền hoạt động đầu tư tại nước tiếp nhận đầu tư. 3. Có dự án, phương án đầu tư ra nước ngoài được tổ chức tín dụng đánh giá là khả thi và khách hàng có khả năng trả nợ tổ chức tín dụng. 4. Có 2 năm liên tiếp không phát sinh nợ xấu tính đến thời điểm đề nghị vay vốn. Như vậy, điều kiện để hộ gia đình được ngân hàng thương mại cho vay đầu tư ra nước ngoài như sau: - Cá nhân là thành viên của hộ gia đình từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật. - Đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài và hoạt động đầu tư đã được cơ quan có thẩm quyền của nước tiếp nhận đầu tư chấp thuận hoặc cấp phép. Lưu ý: Trường hợp pháp luật của nước tiếp nhận đầu tư không quy định về việc cấp phép đầu tư hoặc chấp thuận đầu tư, nhà đầu tư phải có tài liệu chứng minh quyền hoạt động đầu tư tại nước tiếp nhận đầu tư. - Hộ gia đình có dự án, phương án đầu tư ra nước ngoài được ngân hàng thương mại đánh giá là khả thi và có khả năng trả nợ cho ngân hàng thương mại. - Hộ gia đình có 2 năm liên tiếp không phát sinh nợ xấu tính đến thời điểm đề nghị vay vốn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1140,
"text": "điều kiện để hộ gia đình được ngân hàng thương mại cho vay đầu tư ra nước ngoài như sau: - Cá nhân là thành viên của hộ gia đình từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "2202",
"is_impossible": false,
"question": "Điều kiện để hộ gia đình được ngân hàng thương mại cho vay đầu tư ra nước ngoài là gì?"
}
]
}
],
"title": "Điều kiện để hộ gia đình được ngân hàng thương mại cho vay đầu tư ra nước ngoài là gì?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 8 Thông tư 36/2018/TT-NHNN quy định về thời hạn cho vay như sau: Thời hạn cho vay Thời hạn cho vay do tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận phù hợp với khả năng trả nợ của khách hàng, khả năng cung ứng vốn trung, dài hạn của tổ chức tín dụng, thời hạn đầu tư của dự án, thời gian còn lại của Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài hoặc các giấy tờ có giá trị tương đương khác. Như vậy, thời hạn để ngân hàng thương mại cho hộ gia đình vay để đầu tư ra nước ngoài sẽ do ngân hàng thương mại với hộ gia đình thỏa thuận phù hợp với các điều kiện sau đây: - Khả năng trả nợ của hộ gia đình; - Khả năng cung ứng vốn trung, dài hạn của ngân hàng thương mại; - Thời hạn đầu tư của dự án; - Thời gian còn lại của Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài hoặc các giấy tờ có giá trị tương đương khác. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 435,
"text": "thời hạn để ngân hàng thương mại cho hộ gia đình vay để đầu tư ra nước ngoài sẽ do ngân hàng thương mại với hộ gia đình thỏa thuận phù hợp với các điều kiện sau đây: - Khả năng trả nợ của hộ gia đình; - Khả năng cung ứng vốn trung, dài hạn của ngân hàng thương mại; - Thời hạn đầu tư của dự án; - Thời gian còn lại của Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài hoặc các giấy tờ có giá trị tương đương khác."
}
],
"id": "2203",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hạn để ngân hàng thương mại cho hộ gia đình vay để đầu tư ra nước ngoài được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Thời hạn để ngân hàng thương mại cho hộ gia đình vay để đầu tư ra nước ngoài được quy định như thế nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 11 Nghị định 24/2012/NĐ-CP quy định điều kiện cấp Giấy phép kinh doanh mua bán vàng miếng như sau: Điều kiện cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng 1. Doanh nghiệp được Ngân hàng Nhà nước xem xét cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng khi đáp ứng đủ các điều kiện sau: a) Là doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật. b) Có vốn điều lệ từ 100 tỷ đồng trở lên. c) Có kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh mua, bán vàng từ 2 (hai) năm trở lên. d) Có số thuế đã nộp của hoạt động kinh doanh vàng từ 500 (năm trăm) triệu đồng/năm trở lên trong 2 (hai) năm liên tiếp gần nhất (có xác nhận của cơ quan thuế). đ) Có mạng lưới chi nhánh, địa điểm bán hàng tại Việt Nam từ 3 (ba) tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên. 2. Tổ chức tín dụng được Ngân hàng Nhà nước xem xét cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng khi đáp ứng đủ các điều kiện sau: a) Có vốn điều lệ từ 3.000 (ba nghìn) tỷ đồng trở lên. b) Có đăng ký hoạt động kinh doanh vàng. c) Có mạng lưới chi nhánh tại Việt Nam từ 5 (năm) tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên. 3. Ngân hàng Nhà nước quy định thủ tục và hồ sơ cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng đối với doanh nghiệp, tổ chức tín dụng. Như vậy, doanh nghiệp với vốn điều lệ dưới 100 tỷ đồng không đủ điều kiện được cấp giấy phép kinh doanh mua bán vàng miếng. Theo đó, doanh nghiệp muốn được Ngân hàng Nhà nước xem xét cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng cần phải có vốn điều lệ từ 100 tỷ đồng trở lên và đáp ứng các điều kiện khác quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1240,
"text": "doanh nghiệp với vốn điều lệ dưới 100 tỷ đồng không đủ điều kiện được cấp giấy phép kinh doanh mua bán vàng miếng."
}
],
"id": "2204",
"is_impossible": false,
"question": "Vốn điều lệ dưới 100 tỷ đồng doanh nghiệp có được cấp giấy phép kinh doanh mua bán vàng miếng không?"
}
]
}
],
"title": "Vốn điều lệ dưới 100 tỷ đồng doanh nghiệp có được cấp giấy phép kinh doanh mua bán vàng miếng không?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 12 Nghị định 24/2012/NĐ-CP quy định trách nhiệm của doanh nghiệp, tổ chức tín dụng hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng như sau: Trách nhiệm của doanh nghiệp, tổ chức tín dụng hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng Doanh nghiệp, tổ chức tín dụng hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng có trách nhiệm: 1. Chỉ được phép mua, bán các loại vàng miếng quy định tại Khoản 2 Điều 3 của Nghị định này. 2. Không được phép thực hiện kinh doanh vàng miếng thông qua các đại lý ủy nhiệm. 3. Chấp hành các quy định của pháp luật về chế độ kế toán, lập và sử dụng hóa đơn chứng từ. 4. Niêm yết công khai tại địa điểm giao dịch về giá mua và giá bán vàng miếng. 5. Có biện pháp và trang thiết bị bảo đảm an toàn trong hoạt động kinh doanh. 6. Tuân thủ các quy định tại Nghị định này và các quy định của pháp luật khác có liên quan. Như vậy, doanh nghiệp hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng có trách nhiệm: Thứ nhất: Chỉ được phép mua, bán các loại vàng miếng quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 24/2012/NĐ-CP. Thứ hai: Không được phép thực hiện kinh doanh vàng miếng thông qua các đại lý ủy nhiệm. Thứ ba: Chấp hành các quy định của pháp luật về chế độ kế toán, lập và sử dụng hóa đơn chứng từ. Thứ tư: Niêm yết công khai tại địa điểm giao dịch về giá mua và giá bán vàng miếng. Thứ năm: Có biện pháp và trang thiết bị bảo đảm an toàn trong hoạt động kinh doanh. Thứ sáu: Tuân thủ các quy định tại Nghị định này và các quy định của pháp luật khác có liên quan.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 846,
"text": "doanh nghiệp hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng có trách nhiệm: Thứ nhất: Chỉ được phép mua, bán các loại vàng miếng quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 24/2012/NĐ-CP."
}
],
"id": "2205",
"is_impossible": false,
"question": "Trách nhiệm của doanh nghiệp hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Trách nhiệm của doanh nghiệp hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng được quy định như thế nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 4 Điều 8 Thông tư 39/2016/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Thông tư 06/2023/TT-NHNN quy định như sau: Những nhu cầu vốn không được cho vay Tổ chức tín dụng không được cho vay đối với các nhu cầu vốn: 1. Để thực hiện các hoạt động đầu tư kinh doanh thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh theo quy định của Luật Đầu tư. 2. Để thanh toán các chi phí, đáp ứng các nhu cầu tài chính của hoạt động đầu tư kinh doanh thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh theo quy định của Luật Đầu tư và các giao dịch, hành vi khác mà pháp luật cấm. 3. Để mua, sử dụng các hàng hóa, dịch vụ thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh theo quy định của Luật Đầu tư. 4. Để mua vàng miếng. 5. Để trả nợ khoản cấp tín dụng tại chính tổ chức tín dụng cho vay, trừ trường hợp cho vay để thanh toán lãi tiền vay phát sinh trong quá trình thi công xây dựng công trình, mà chi phí lãi tiền vay được tính trong tổng mức đầu tư xây dựng được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật. 6. Để trả nợ khoản vay nước ngoài (không bao gồm khoản vay nước ngoài dưới hình thức mua bán hàng hóa trả chậm), khoản cấp tín dụng tại tổ chức tín dụng khác, trừ trường hợp cho vay để trả nợ trước hạn khoản vay đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau: a) Thời hạn cho vay không vượt quá thời hạn cho vay còn lại của khoản vay cũ; b) Là khoản vay chưa thực hiện cơ cấu lại thời hạn trả nợ. 7. Để gửi tiền. Theo quy định trên, thì tổ chức tín dụng không được cho vay đối với 7 nhu cầu vốn, trong đó có nhu cầu vay để mua vàng miếng. Như vậy, nhu cầu vay vốn để mua vàng miếng sẽ không được giải quyết do đã thuộc các trường hợp cấm của pháp luật. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1528,
"text": "nhu cầu vay vốn để mua vàng miếng sẽ không được giải quyết do đã thuộc các trường hợp cấm của pháp luật."
}
],
"id": "2206",
"is_impossible": false,
"question": "Doanh nghiệp có được vay tại tổ chức tín dụng để mua vàng miếng hay không?"
}
]
}
],
"title": "Doanh nghiệp có được vay tại tổ chức tín dụng để mua vàng miếng hay không?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 17 Thông tư 23/2014/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 12 Điều 1 Thông tư 02/2019/TT-NHNN và một số điểm bị bãi bỏ bởi Điều 2 Thông tư 02/2019/TT-NHNN quy định về việc phong tỏa tài khoản thanh toán như sau: Phong tỏa tài khoản thanh toán 1. Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán thực hiện phong tỏa một phần hoặc toàn bộ số tiền trên tài khoản thanh toán của khách hàng trong các trường hợp sau: a) Có yêu cầu bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật; b) Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phát hiện thấy có nhầm lẫn, sai sót khi ghi Có nhầm vào tài khoản thanh toán của khách hàng hoặc theo yêu cầu hoàn trả lại tiền của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán chuyển tiền do có nhầm lẫn, sai sót so với lệnh thanh toán của người chuyển tiền, số tiền bị phong tỏa trên tài khoản thanh toán không vượt quá số tiền bị nhầm lẫn, sai sót; d) Có thông báo bằng văn bản của một trong các chủ tài khoản về việc phát sinh tranh chấp về tài khoản thanh toán chung giữa các chủ tài khoản thanh toán chung. 2. Ngay sau khi phong tỏa tài khoản thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phải thông báo (bằng văn bản hoặc theo hình thức thông báo đã thỏa thuận tại hợp đồng mở, sử dụng tài khoản thanh toán giữa tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán và khách hàng mở tài khoản thanh toán) cho chủ tài khoản hoặc người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật của chủ tài khoản biết về lý do và phạm vi phong tỏa tài khoản thanh toán; số tiền bị phong tỏa trên tài khoản thanh toán phải được bảo toàn và kiểm soát chặt chẽ theo nội dung phong tỏa. Trường hợp tài khoản bị phong tỏa một phần thì phần không bị phong tỏa vẫn được sử dụng bình thường. Như vậy, theo quy định trên thì tài khoản vay của khách hàng sẽ bị ngân hàng phong tỏa trong trường hợp sau đây: - Có yêu cầu bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền; - Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phát hiện thấy có nhầm lẫn, sai sót khi ghi Có nhầm vào tài khoản thanh toán của khách hàng hoặc Theo yêu cầu hoàn trả lại tiền của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán chuyển tiền do có nhầm lẫn, sai sót so với lệnh thanh toán của người chuyển tiền, số tiền bị phong tỏa trên tài khoản thanh toán không vượt quá số tiền bị nhầm lẫn, sai sót; - Có thông báo bằng văn bản của một trong các chủ tài khoản về việc phát sinh tranh chấp về tài khoản thanh toán chung giữa các chủ tài khoản thanh toán chung. Đồng thời, ngay sau khi phong tỏa tài khoản thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phải thông báo cho chủ tài khoản hoặc người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật của chủ tài khoản biết về lý do và phạm vi phong tỏa tài khoản thanh toán; Số tiền bị phong tỏa trên tài khoản thanh toán phải được bảo toàn và kiểm soát chặt chẽ theo nội dung phong tỏa. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1685,
"text": "theo quy định trên thì tài khoản vay của khách hàng sẽ bị ngân hàng phong tỏa trong trường hợp sau đây: - Có yêu cầu bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền; - Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phát hiện thấy có nhầm lẫn, sai sót khi ghi Có nhầm vào tài khoản thanh toán của khách hàng hoặc Theo yêu cầu hoàn trả lại tiền của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán chuyển tiền do có nhầm lẫn, sai sót so với lệnh thanh toán của người chuyển tiền, số tiền bị phong tỏa trên tài khoản thanh toán không vượt quá số tiền bị nhầm lẫn, sai sót; - Có thông báo bằng văn bản của một trong các chủ tài khoản về việc phát sinh tranh chấp về tài khoản thanh toán chung giữa các chủ tài khoản thanh toán chung."
}
],
"id": "2207",
"is_impossible": false,
"question": "Tài khoản vay của khách hàng sẽ bị ngân hàng phong tỏa trong trường hợp nào?"
}
]
}
],
"title": "Tài khoản vay của khách hàng sẽ bị ngân hàng phong tỏa trong trường hợp nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Luật Các công cụ chuyển nhượng 2005 có giải thích hối phiếu đòi nợ là giấy tờ có giá do người ký phát lập, yêu cầu người bị ký phát thanh toán không điều kiện một số tiền xác định khi có yêu cầu hoặc vào một thời điểm nhất định trong tương lai cho người thụ hưởng. Bên cạnh đó, tại Điều 27 Luật Các công cụ chuyển nhượng 2005 quy định về hình thức chuyển nhượng hối phiếu đòi nợ như sau: Hình thức chuyển nhượng hối phiếu đòi nợ Người thụ hưởng chuyển nhượng hối phiếu đòi nợ theo một trong các hình thức sau đây: 1. Ký chuyển nhượng; 2. Chuyển giao. Theo Điều 28 Luật Các công cụ chuyển nhượng 2005 có quy định như sau: Hối phiếu đòi nợ không được chuyển nhượng Hối phiếu đòi nợ không được chuyển nhượng nếu trên hối phiếu đòi nợ có ghi cụm từ “không được chuyển nhượng”, “cấm chuyển nhượng”, “không trả theo lệnh” hoặc cụm từ khác có ý nghĩa tương tự. Như vậy, hối phiếu đòi nợ có thể được chuyển nhượng theo 02 hình thức gồm ký chuyển nhượng và chuyển giao. Tuy nhiên, hối phiếu đòi nợ sẽ không được chuyển nhượng nếu trên hối phiếu đòi nợ có ghi các cụm từ như sau: - Không được chuyển nhượng. - Cấm chuyển nhượng. - Không trả theo lệnh hoặc các cụm từ khác có ý nghĩa tương tự.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 903,
"text": "hối phiếu đòi nợ có thể được chuyển nhượng theo 02 hình thức gồm ký chuyển nhượng và chuyển giao."
}
],
"id": "2208",
"is_impossible": false,
"question": "Hối phiếu đòi nợ là gì? Hối phiếu đòi nợ có được chuyển nhượng không?"
}
]
}
],
"title": "Hối phiếu đòi nợ là gì? Hối phiếu đòi nợ có được chuyển nhượng không?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Theo khoản 1 Điều 4 Luật Chứng khoán 2019 có quy định như sau: Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Chứng khoán là tài sản, bao gồm các loại sau đây: a) Cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ; b) Chứng quyền, chứng quyền có bảo đảm, quyền mua cổ phần, chứng chỉ lưu ký; c) Chứng khoán phái sinh; d) Các loại chứng khoán khác do Chính phủ quy định. Như vậy, hối phiếu không là chứng khoán mà chỉ là chứng từ được phát hành bởi người đáp ứng điều kiện ký phát. Ngược lại, đối với từng loại chứng khoán, tổ chức phát hành có thể là: Chính phủ và Chính quyền địa phương, các doanh nghiệp hoặc các quỹ đầu tư chứng khoán. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 393,
"text": "hối phiếu không là chứng khoán mà chỉ là chứng từ được phát hành bởi người đáp ứng điều kiện ký phát."
}
],
"id": "2209",
"is_impossible": false,
"question": "Hối phiếu có phải là chứng khoán hay không?"
}
]
}
],
"title": "Hối phiếu có phải là chứng khoán hay không?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Theo khoản Điều 91 Luật Các tổ chức tín dụng 2010 quy định về lãi suất, phí trong hoạt động kinh doanh của tổ chức tín dụng như sau: Lãi suất, phí trong hoạt động kinh doanh của tổ chức tín dụng 2. Tổ chức tín dụng và khách hàng có quyền thỏa thuận về lãi suất, phí cấp tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật. Căn cứ theo quy định Điều 13 Thông tư 39/2016/TT-NHNN sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Thông tư 06/2023/TT-NHNN về lãi suất cho vay như sau: Lãi suất cho vay 1. Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận về lãi suất cho vay theo cung cầu vốn thị trường, nhu cầu vay vốn và mức độ tín nhiệm của khách hàng, trừ trường hợp Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có quy định về lãi suất cho vay tối đa tại khoản 2 Điều này. 2. Trường hợp khách hàng được tổ chức tín dụng đánh giá là có tình hình tài chính minh bạch, lành mạnh, tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận về lãi suất cho vay ngắn hạn bằng đồng Việt Nam nhưng không vượt quá mức lãi suất cho vay tối đa do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quyết định trong từng thời kỳ nhằm đáp ứng một số nhu cầu vốn: a) Phục vụ lĩnh vực phát triển nông nghiệp, nông thôn theo quy định của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn; Như vậy, lãi suất cho vay của tổ chức tín dụng hịện nay không được quy định cụ thể. Theo đó, lãi suất cho vay được xác định dựa theo thoả thuận giữa khách hàng với tổ chức tín dụng theo cung cầu vốn thị trường, nhu cầu vay vốn và mức độ tín nhiệm của khách hàng, trừ trường hợp - Khách hàng được tổ chức tín dụng đánh giá là có tình hình tài chính minh bạch, lành mạnh, tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận về lãi suất cho vay ngắn hạn bằng đồng Việt Nam nhưng không vượt quá mức lãi suất cho vay tối đa do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quyết định trong từng thời kỳ đối vơi một số nhu cầu vốn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1262,
"text": "lãi suất cho vay của tổ chức tín dụng hịện nay không được quy định cụ thể."
}
],
"id": "2210",
"is_impossible": false,
"question": "Lãi suất cho vay của tổ chức tín dụng hiện nay là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Lãi suất cho vay của tổ chức tín dụng hiện nay là bao nhiêu?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 7 Thông tư 36/2018/TT-NHNN quy định về mức cho vay như sau: Mức cho vay 1. Mức cho vay do tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận trên cơ sở nhu cầu vay vốn, phương án đầu tư ra nước ngoài, khả năng tài chính của khách hàng, các giới hạn cấp tín dụng đối với khách hàng và khả năng nguồn vốn của tổ chức tín dụng. 2. Mức cho vay tối đa của tổ chức tín dụng không vượt quá 70% vốn đầu tư ra nước ngoài của khách hàng. Như vậy, mức cho vay do tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận trên cơ sở nhu cầu vay vốn, phương án đầu tư ra nước ngoài, khả năng tài chính của khách hàng, các giới hạn cấp tín dụng đối với khách hàng và khả năng nguồn vốn của tổ chức tín dụng. Theo đó mức cho vay tối đa để đầu tư ra nước ngoài của tổ chức tín dụng là 70% vốn đầu tư ra nước ngoài của khách hàng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 449,
"text": "mức cho vay do tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận trên cơ sở nhu cầu vay vốn, phương án đầu tư ra nước ngoài, khả năng tài chính của khách hàng, các giới hạn cấp tín dụng đối với khách hàng và khả năng nguồn vốn của tổ chức tín dụng."
}
],
"id": "2211",
"is_impossible": false,
"question": "Mức cho vay tối đa để đầu tư ra nước ngoài của tổ chức tín dụng là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức cho vay tối đa để đầu tư ra nước ngoài của tổ chức tín dụng là bao nhiêu?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 4 Thông tư 36/2018/TT-NHNN quy định về nhu cầu vay vốn đầu tư ra nước ngoài như sau: Nhu cầu vay vốn đầu tư ra nước ngoài Tổ chức tín dụng xem xét cho khách hàng vay đối với các nhu cầu sau: 1. Góp vốn điều lệ để thành lập tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư. 2. Góp vốn để thực hiện hợp đồng hợp tác kinh doanh (hợp đồng BCC) ở nước ngoài. 3. Mua lại một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ của tổ chức kinh tế ở nước ngoài để tham gia quản lý và thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh tại nước ngoài. 4. Nhu cầu vốn để thực hiện đầu tư ra nước ngoài theo hình thức quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 52 Luật Đầu tư và văn bản hướng dẫn thi hành. Như vậy, tổ chức tín dụng xem xét cho khách hàng vay vốn đầu tư ra nước ngoài đối với các nhu cầu sau: - Góp vốn điều lệ để thành lập tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư. - Góp vốn để thực hiện hợp đồng hợp tác kinh doanh (hợp đồng BCC) ở nước ngoài. - Mua lại một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ của tổ chức kinh tế ở nước ngoài để tham gia quản lý và thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh tại nước ngoài. - Nhu cầu vốn để thực hiện đầu tư ra nước ngoài theo hình thức theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 699,
"text": "tổ chức tín dụng xem xét cho khách hàng vay vốn đầu tư ra nước ngoài đối với các nhu cầu sau: - Góp vốn điều lệ để thành lập tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư."
}
],
"id": "2212",
"is_impossible": false,
"question": "Tổ chức tín dụng xem xét cho khách hàng vay vốn đầu tư ra nước ngoài đối với các nhu cầu nào?"
}
]
}
],
"title": "Tổ chức tín dụng xem xét cho khách hàng vay vốn đầu tư ra nước ngoài đối với các nhu cầu nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 69 Nghị định 31/2021/NĐ-CP quy định về vốn đầu tư ra nước ngoài như sau: Vốn đầu tư ra nước ngoài 1. Nguồn vốn đầu tư ra nước ngoài gồm tiền và tài sản hợp pháp khác của nhà đầu tư, bao gồm vốn chủ sở hữu, vốn vay tại Việt Nam chuyển ra nước ngoài, lợi nhuận thu được từ dự án đầu tư ra nước ngoài được giữ lại để thực hiện hoạt động đầu tư ở nước ngoài. 2. Tiền và tài sản hợp pháp khác theo quy định tại khoản 1 Điều này gồm: a) Ngoại tệ trên tài khoản tại tổ chức tín dụng được phép hoặc mua tại tổ chức tín dụng được phép theo quy định của pháp luật; b) Đồng Việt Nam phù hợp với pháp luật về quản lý ngoại hối của Việt Nam; c) Máy móc, thiết bị, vật tư, nguyên liệu, nhiên liệu, hàng hóa thành phẩm, hàng hóa bán thành phẩm; d) Giá trị quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, thương hiệu, quyền đối với tài sản; đ) Cổ phần, phần vốn góp, dự án của nhà đầu tư được hoán đổi tại tổ chức kinh tế ở Việt Nam và tổ chức kinh tế ở nước ngoài theo quy định tại khoản 4 Điều này; e) Các tài sản hợp pháp khác theo quy định của pháp luật dân sự. Như vậy, nguồn vốn đầu tư ra nước ngoài gồm tiền và tài sản hợp pháp khác của nhà đầu tư, bao gồm vốn chủ sở hữu, vốn vay tại Việt Nam chuyển ra nước ngoài, lợi nhuận thu được từ dự án đầu tư ra nước ngoài được giữ lại để thực hiện hoạt động đầu tư ở nước ngoài. Theo đó tiền và tài sản hợp pháp khác được nêu trên gồm có: - Ngoại tệ trên tài khoản tại tổ chức tín dụng được phép hoặc mua tại tổ chức tín dụng được phép theo quy định của pháp luật; - Đồng Việt Nam phù hợp với pháp luật về quản lý ngoại hối của Việt Nam; - Máy móc, thiết bị, vật tư, nguyên liệu, nhiên liệu, hàng hóa thành phẩm, hàng hóa bán thành phẩm; - Giá trị quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, thương hiệu, quyền đối với tài sản; - Cổ phần, phần vốn góp, dự án của nhà đầu tư được hoán đổi tại tổ chức kinh tế ở Việt Nam và tổ chức kinh tế ở nước ngoài theo quy định. - Các tài sản hợp pháp khác theo quy định của pháp luật dân sự. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1065,
"text": "nguồn vốn đầu tư ra nước ngoài gồm tiền và tài sản hợp pháp khác của nhà đầu tư, bao gồm vốn chủ sở hữu, vốn vay tại Việt Nam chuyển ra nước ngoài, lợi nhuận thu được từ dự án đầu tư ra nước ngoài được giữ lại để thực hiện hoạt động đầu tư ở nước ngoài."
}
],
"id": "2213",
"is_impossible": false,
"question": "Nguồn vốn đầu tư ra nước ngoài gồm những nguồn nào?"
}
]
}
],
"title": "Nguồn vốn đầu tư ra nước ngoài gồm những nguồn nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 4 Điều 8 Thông tư 39/2016/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Thông tư 06/2023/TT-NHNN quy định về như sau: Những nhu cầu vốn không được cho vay Tổ chức tín dụng không được cho vay đối với các nhu cầu vốn: 1. Để thực hiện các hoạt động đầu tư kinh doanh thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh theo quy định của Luật Đầu tư. 2. Để thanh toán các chi phí, đáp ứng các nhu cầu tài chính của hoạt động đầu tư kinh doanh thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh theo quy định của Luật Đầu tư và các giao dịch, hành vi khác mà pháp luật cấm. 3. Để mua, sử dụng các hàng hóa, dịch vụ thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh theo quy định của Luật Đầu tư. 4. Để mua vàng miếng. 5. Để trả nợ khoản cấp tín dụng tại chính tổ chức tín dụng cho vay, trừ trường hợp cho vay để thanh toán lãi tiền vay phát sinh trong quá trình thi công xây dựng công trình, mà chi phí lãi tiền vay được tính trong tổng mức đầu tư xây dựng được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật. 6. Để trả nợ khoản vay nước ngoài (không bao gồm khoản vay nước ngoài dưới hình thức mua bán hàng hóa trả chậm), khoản cấp tín dụng tại tổ chức tín dụng khác, trừ trường hợp cho vay để trả nợ trước hạn khoản vay đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau: a) Thời hạn cho vay không vượt quá thời hạn cho vay còn lại của khoản vay cũ; b) Là khoản vay chưa thực hiện cơ cấu lại thời hạn trả nợ. 7. Để gửi tiền. Như vậy, theo quy định về các trường hợp có nhu cầu vốn không được cho vay thì tổ chức tín dụng không được cho vay đối với các nhu cầu vốn để mua vàng miếng. Do đó nhu cầu vay vốn để mua vàng miếng sẽ không được giải quyết do đã thuộc các trường hợp cấm của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1405,
"text": "theo quy định về các trường hợp có nhu cầu vốn không được cho vay thì tổ chức tín dụng không được cho vay đối với các nhu cầu vốn để mua vàng miếng."
}
],
"id": "2214",
"is_impossible": false,
"question": "Có được vay tại tổ chức tín dụng để mua vàng miếng hay không?"
}
]
}
],
"title": "Có được vay tại tổ chức tín dụng để mua vàng miếng hay không?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 10 Thông tư 39/2016/TT-NHNN quy định về loại cho vay như sau: Loại cho vay Tổ chức tín dụng xem xét quyết định cho khách hàng vay theo các loại cho vay như sau: 1. Cho vay ngắn hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay tối đa 01 (một) năm. 2. Cho vay trung hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay trên 01 (một) năm và tối đa 05 (năm) năm. 3. Cho vay dài hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay trên 05 (năm) năm. Như vậy, tổ chức tín dụng xem xét quyết định cho khách hàng vay theo các loại cho vay như sau: - Cho vay ngắn hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay tối đa 01 (một) năm. - Cho vay trung hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay trên 01 (một) năm và tối đa 05 (năm) năm. - Cho vay dài hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay trên 05 (năm) năm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 444,
"text": "tổ chức tín dụng xem xét quyết định cho khách hàng vay theo các loại cho vay như sau: - Cho vay ngắn hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay tối đa 01 (một) năm."
}
],
"id": "2215",
"is_impossible": false,
"question": "Hiện nay tổ chức tín dụng được xem xét cho vay với các loại cho vay nào?"
}
]
}
],
"title": "Hiện nay tổ chức tín dụng được xem xét cho vay với các loại cho vay nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 19 Thông tư 44/2011/TT-NHNN quy định về quyền hạn của Bộ phận kiểm toán nội bộ như sau: Quyền hạn của Bộ phận kiểm toán nội bộ 5. Được tiếp cận, phỏng vấn tất cả cán bộ, nhân viên của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài về các vấn đề liên quan đến nội dung kiểm toán. 6. Được nhận tài liệu, văn bản, biên bản họp của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát, Người quản lý, Người điều hành có liên quan đến công việc của kiểm toán nội bộ. 7. Được tham dự các cuộc họp nội bộ theo quy định của pháp luật, hoặc theo quy định tại Điều lệ, quy định nội bộ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Như vậy, theo quy định về quyền hạn của Bộ phận kiểm toán nội bộ thì Bộ phận kiểm toán nội bộ của tổ chức tín dụng được quyền nhận tài liệu, văn bản, biên bản họp của Hội đồng quản trị có liên quan đến công việc của kiểm toán nội bộ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 662,
"text": "theo quy định về quyền hạn của Bộ phận kiểm toán nội bộ thì Bộ phận kiểm toán nội bộ của tổ chức tín dụng được quyền nhận tài liệu, văn bản, biên bản họp của Hội đồng quản trị có liên quan đến công việc của kiểm toán nội bộ."
}
],
"id": "2216",
"is_impossible": false,
"question": "Bộ phận kiểm toán nội bộ của tổ chức tín dụng có được quyền nhận tài liệu, văn bản, biên bản họp của Hội đồng quản trị hay không?"
}
]
}
],
"title": "Bộ phận kiểm toán nội bộ của tổ chức tín dụng có được quyền nhận tài liệu, văn bản, biên bản họp của Hội đồng quản trị hay không?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 13 Thông tư 44/2011/TT-NHNN quy định về tiêu chuẩn đối với kiểm toán viên nội bộ, Trưởng kiểm toán nội bộ và Phó trưởng kiểm toán nội bộ như sau: Tiêu chuẩn đối với kiểm toán viên nội bộ, Trưởng kiểm toán nội bộ và Phó trưởng kiểm toán nội bộ 1. Kiểm toán viên nội bộ phải có đủ các tiêu chuẩn sau: a) Có phẩm chất trung thực, ý thức chấp hành pháp luật; b) Có kiến thức, hiểu biết chung về pháp luật, về quản trị kinh doanh và các nghiệp vụ ngân hàng; c) Có bằng đại học trở lên các chuyên ngành phù hợp, có kiến thức đầy đủ và luôn được cập nhật về các lĩnh vực được giao thực hiện kiểm toán nội bộ; đối với kiểm toán viên nội bộ quỹ tín dụng nhân dân có bằng trung cấp trở lên các chuyên ngành phù hợp. d) Có khả năng thu thập, phân tích, đánh giá và tổng hợp thông tin; đ) Có kiến thức, kỹ năng về kiểm toán nội bộ; e) Có kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng hoặc làm công tác kiểm toán tối thiểu là 03 năm. Kiểm toán viên nội bộ quỹ tín dụng nhân dân phải có kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng hoặc làm công tác kiểm toán tối thiểu là 01 năm. g) Tuân thủ quy tắc đạo đức nghề nghiệp theo quy định tại Điều 22 Thông tư này; h) Các tiêu chuẩn khác do tổ chức tín dụng quy định. Như vậy, tiêu chuẩn để làm kiểm toán viên nội bộ của tổ chức tín dụng gồm có: - Có phẩm chất trung thực, ý thức chấp hành pháp luật; - Có kiến thức, hiểu biết chung về pháp luật, về quản trị kinh doanh và các nghiệp vụ ngân hàng; - Có bằng đại học trở lên các chuyên ngành phù hợp, có kiến thức đầy đủ và luôn được cập nhật về các lĩnh vực được giao thực hiện kiểm toán nội bộ; đối với kiểm toán viên nội bộ quỹ tín dụng nhân dân có bằng trung cấp trở lên các chuyên ngành phù hợp. - Có khả năng thu thập, phân tích, đánh giá và tổng hợp thông tin; - Có kiến thức, kỹ năng về kiểm toán nội bộ; - Có kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng hoặc làm công tác kiểm toán tối thiểu là 03 năm. Kiểm toán viên nội bộ quỹ tín dụng nhân dân phải có kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng hoặc làm công tác kiểm toán tối thiểu là 01 năm. - Tuân thủ quy tắc đạo đức nghề nghiệp theo quy định; - Các tiêu chuẩn khác do tổ chức tín dụng quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1261,
"text": "tiêu chuẩn để làm kiểm toán viên nội bộ của tổ chức tín dụng gồm có: - Có phẩm chất trung thực, ý thức chấp hành pháp luật; - Có kiến thức, hiểu biết chung về pháp luật, về quản trị kinh doanh và các nghiệp vụ ngân hàng; - Có bằng đại học trở lên các chuyên ngành phù hợp, có kiến thức đầy đủ và luôn được cập nhật về các lĩnh vực được giao thực hiện kiểm toán nội bộ; đối với kiểm toán viên nội bộ quỹ tín dụng nhân dân có bằng trung cấp trở lên các chuyên ngành phù hợp."
}
],
"id": "2217",
"is_impossible": false,
"question": "Tiêu chuẩn để làm kiểm toán viên nội bộ của tổ chức tín dụng gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Tiêu chuẩn để làm kiểm toán viên nội bộ của tổ chức tín dụng gồm những gì?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 14 Thông tư 39/2016/TT-NHNN quy định về phí liên quan đến hoạt động cho vay như sau: Phí liên quan đến hoạt động cho vay Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận về việc thu các khoản phí liên quan đến hoạt động cho vay, gồm: 1. Phí trả nợ trước hạn trong trường hợp khách hàng trả nợ trước hạn. 2. Phí trả cho hạn mức tín dụng dự phòng. 3. Phí thu xếp cho vay hợp vốn. 4. Phí cam kết rút vốn kể từ thời điểm thỏa thuận cho vay có hiệu lực đến ngày giải ngân vốn vay lần đầu. 5. Các loại phí khác liên quan đến hoạt động cho vay được quy định cụ thể tại văn bản quy phạm pháp luật liên quan. Như vậy, người vay tại các tổ chức tin dụng có thể phải trả những khoản phí sau đây: - Phí trả nợ trước hạn trong trường hợp khách hàng trả nợ trước hạn. - Phí trả cho hạn mức tín dụng dự phòng. - Phí thu xếp cho vay hợp vốn. - Phí cam kết rút vốn kể từ thời điểm thỏa thuận cho vay có hiệu lực đến ngày giải ngân vốn vay lần đầu. - Các loại phí khác liên quan đến hoạt động cho vay được quy định cụ thể tại văn bản quy phạm pháp luật liên quan. Tuy nhiên, theo quy định thì việc thu các khoản phí liên quan đến hoạt động cho vay sẽ do tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận. Do đó, tùy vào việc thỏa thuận của của các bên hoặc quy định của mỗi tổ chức tin dụng thì người vay có thể phải đóng phí hoặc không đóng các khoản phí được nêu trên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 623,
"text": "người vay tại các tổ chức tin dụng có thể phải trả những khoản phí sau đây: - Phí trả nợ trước hạn trong trường hợp khách hàng trả nợ trước hạn."
}
],
"id": "2218",
"is_impossible": false,
"question": "Người vay tại các tổ chức tín dụng có thể phải trả những khoản phí nào?"
}
]
}
],
"title": "Người vay tại các tổ chức tín dụng có thể phải trả những khoản phí nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 7 Thông tư 39/2016/TT-NHNN bị bãi bỏ một số điểm bởi Điều 2 Thông tư 06/2023/TT-NHNN quy định về điều kiện vay vốn như sau: Điều kiện vay vốn Tổ chức tín dụng xem xét, quyết định cho vay khi khách hàng có đủ các điều kiện sau đây: 1. Khách hàng là pháp nhân có năng lực pháp luật dân sự theo quy định của pháp luật. Khách hàng là cá nhân từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật hoặc từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật. 2. Nhu cầu vay vốn để sử dụng vào mục đích hợp pháp. 3. Có phương án sử dụng vốn khả thi. 4. Có khả năng tài chính để trả nợ. Như vậy, tổ chức tín dụng xem xét, quyết định cho vay khi khách hàng có đủ các điều kiện sau đây: - Khách hàng là pháp nhân có năng lực pháp luật dân sự theo quy định của pháp luật. - Khách hàng là cá nhân từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật hoặc từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật. - Nhu cầu vay vốn để sử dụng vào mục đích hợp pháp. - Có phương án sử dụng vốn khả thi. - Có khả năng tài chính để trả nợ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 696,
"text": "tổ chức tín dụng xem xét, quyết định cho vay khi khách hàng có đủ các điều kiện sau đây: - Khách hàng là pháp nhân có năng lực pháp luật dân sự theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "2219",
"is_impossible": false,
"question": "Để được vay vốn khách hàng cần phải đáp ứng các điều kiện gì?"
}
]
}
],
"title": "Để được vay vốn khách hàng cần phải đáp ứng các điều kiện gì?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Điều 3 Thông tư 23/2014/TT-NHNN sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Thông tư 02/2019/TT-NHNN; sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Thông tư 16/2020/TT-NHNN có quy định như sau: Các hình thức mở tài khoản thanh toán và việc trả lãi đối với số dư trên tài khoản thanh toán 1. Các hình thức mở tài khoản thanh toán bao gồm: tài khoản thanh toán của cá nhân, tài khoản thanh toán của tổ chức và tài khoản thanh toán chung. 2. Tài khoản thanh toán của cá nhân là tài khoản do khách hàng là cá nhân mở tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán. 3. Tài khoản thanh toán của tổ chức là tài khoản do khách hàng là tổ chức mở tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán. Chủ tài khoản thanh toán của tổ chức là tổ chức mở tài khoản. Người đại diện theo pháp luật hoặc đại diện theo ủy quyền (gọi chung là người đại diện hợp pháp) của tổ chức mở tài khoản thanh toán thay mặt tổ chức đó thực hiện các giao dịch liên quan đến tài khoản thanh toán trong phạm vi đại diện. 4. Tài khoản thanh toán chung là tài khoản quy định tại khoản 3 Điều 10 Nghị định 101/2012/NĐ-CP ngày 22/11/2012 về thanh toán không dùng tiền mặt. Như vậy, hiện nay có 03 hình thức mở tài khoản ngân hàng bao gồm: [1] Tài khoản thanh toán của cá nhân: Do cá nhân mở tại ngân hàng. [2] Tài khoản thanh toán của tổ chức: Do tổ chức mở tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán. Chủ tài khoản thanh toán của tổ chức là tổ chức mở tài khoản. Người đại diện theo pháp luật hoặc đại diện theo ủy quyền mở tài khoản thanh toán thay mặt tổ chức đó thực hiện các giao dịch liên quan đến tài khoản thanh toán trong phạm vi đại diện. [3] Tài khoản thanh toán chung: Là tài khoản có ít nhất hai chủ thể trở lên cùng đứng tên mở tài khoản. Chủ tài khoản thanh toán chung là tổ chức hoặc cá nhân. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1109,
"text": "hiện nay có 03 hình thức mở tài khoản ngân hàng bao gồm: [1] Tài khoản thanh toán của cá nhân: Do cá nhân mở tại ngân hàng."
}
],
"id": "2220",
"is_impossible": false,
"question": "Có mấy hình thức mở tài khoản ngân hàng?"
}
]
}
],
"title": "Có mấy hình thức mở tài khoản ngân hàng?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Khoản 1 Điều 4 Thông tư 25/2013/TT-NHNN có quy định về tiêu chuẩn tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông, cụ thể: Đối với tiền bị rách nát, hư hỏng do quá trình lưu thông (nhóm nguyên nhân khách quan): - Tiền giấy bị thay đổi màu sắc, mờ nhạt hình ảnh hoa văn, chữ, số; nhàu, nát, nhòe, bẩn, cũ; rách rời hay liền mảnh được can dán lại nhưng còn nguyên tờ tiền; - Tiền kim loại bị mòn, han gỉ, hư hỏng một phần hoặc toàn bộ hình ảnh, hoa văn, chữ, số và lớp mạ trên đồng tiền. Như vậy, đối với tiền bị rách rời nhưng vẫn còn nguyên tờ tiền thì không đủ điều kiện để lưu thông. Bên cạnh đó, khoản 1 Điều 6 Thông tư 25/2013/TT-NHNN quy định về đổi tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông, như sau: Đối với tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 4 Thông tư 25/2013/TT-NHNN, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh, Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước, đơn vị thu đổi có trách nhiệm thực hiện việc thu, đổi ngay cho khách hàng có nhu cầu, không hạn chế số lượng, không yêu cầu thủ tục giấy tờ. Có thể thấy, khi khách có nhu cầu đổi tiền thì Ngân hàng phải đổi ngay và không hạn chế số lượng hay yêu cầu thủ tục giấy tờ. Do đó, 01 tờ vẫn có thể đổi được.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 487,
"text": "đối với tiền bị rách rời nhưng vẫn còn nguyên tờ tiền thì không đủ điều kiện để lưu thông."
}
],
"id": "2221",
"is_impossible": false,
"question": "Có tối thiểu bao nhiêu tờ tiền rách mới được đi đổi tại Ngân hàng?"
}
]
}
],
"title": "Có tối thiểu bao nhiêu tờ tiền rách mới được đi đổi tại Ngân hàng?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 2 Điều 2 Thông tư 39/2016/TT-NHNN quy định như sau: Giải thích từ ngữ 2. Tổ chức tín dụng cho vay là tổ chức tín dụng được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng, bao gồm: a) Ngân hàng thương mại; b) Ngân hàng hợp tác xã; c) Tổ chức tín dụng phi ngân hàng; d) Tổ chức tài chính vi mô; đ) Quỹ tín dụng nhân dân; e) Chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Như vậy, Tổ chức tín dụng cho vay là tổ chức tín dụng được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật, trong đó bao gồm: - Ngân hàng thương mại; - Ngân hàng hợp tác xã; - Tổ chức tín dụng phi ngân hàng; - Tổ chức tài chính vi mô; - Quỹ tín dụng nhân dân; - Chi nhánh ngân hàng nước ngoài.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 405,
"text": "Tổ chức tín dụng cho vay là tổ chức tín dụng được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật, trong đó bao gồm: - Ngân hàng thương mại; - Ngân hàng hợp tác xã; - Tổ chức tín dụng phi ngân hàng; - Tổ chức tài chính vi mô; - Quỹ tín dụng nhân dân; - Chi nhánh ngân hàng nước ngoài."
}
],
"id": "2222",
"is_impossible": false,
"question": "Tổ chức tín dụng cho vay bao gồm các loại tổ chức nào?"
}
]
}
],
"title": "Tổ chức tín dụng cho vay bao gồm các loại tổ chức nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 14 Thông tư 39/2016/TT-NHNN quy định về phí liên quan đến hoạt động cho vay như sau: Phí liên quan đến hoạt động cho vay Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận về việc thu các khoản phí liên quan đến hoạt động cho vay, gồm: 1. Phí trả nợ trước hạn trong trường hợp khách hàng trả nợ trước hạn. 2. Phí trả cho hạn mức tín dụng dự phòng. 3. Phí thu xếp cho vay hợp vốn. 4. Phí cam kết rút vốn kể từ thời điểm thỏa thuận cho vay có hiệu lực đến ngày giải ngân vốn vay lần đầu. 5. Các loại phí khác liên quan đến hoạt động cho vay được quy định cụ thể tại văn bản quy phạm pháp luật liên quan. Như vậy, các khoản phí liên quan đến hoạt động cho vay hiện nay sẽ do tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận. Trong đó bao gồm cả phí trả nợ trước hạn trong trường hợp khách hàng trả nợ trước hạn. Theo đó nếu khác hàng và tổ chức tín dụng có thỏa thuận về việc không thu các khoản phí trả nợ trước hạn thì khi khách hàng trả nợ trước kì hạn cho tổ chức tín dụng thì không phải tốn phí trả nợ trước hạn. Và người lại nếu có sự thỏa thuận việc việc khách hàng trả nợ trước hạn phải trả thêm phí trả nợ trước hạn, thì khi này khách hàng có nghĩa vụ thành toán khoản phí trả nợ trước hạn cho tổ chức tín dụng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 623,
"text": "các khoản phí liên quan đến hoạt động cho vay hiện nay sẽ do tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận."
}
],
"id": "2223",
"is_impossible": false,
"question": "Trả nợ trước hạn cho tổ chức tín dụng có tốn tiền phí gì không?"
}
]
}
],
"title": "Trả nợ trước hạn cho tổ chức tín dụng có tốn tiền phí gì không?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 8 Thông tư 39/2016/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Thông tư 06/2023/TT-NHNN quy định về những nhu cầu vốn không được cho vay như sau: Những nhu cầu vốn không được cho vay Tổ chức tín dụng không được cho vay đối với các nhu cầu vốn: 1. Để thực hiện các hoạt động đầu tư kinh doanh thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh theo quy định của Luật Đầu tư. 2. Để thanh toán các chi phí, đáp ứng các nhu cầu tài chính của hoạt động đầu tư kinh doanh thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh theo quy định của Luật Đầu tư và các giao dịch, hành vi khác mà pháp luật cấm. 3. Để mua, sử dụng các hàng hóa, dịch vụ thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh theo quy định của Luật Đầu tư. 4. Để mua vàng miếng. 5. Để trả nợ khoản cấp tín dụng tại chính tổ chức tín dụng cho vay, trừ trường hợp cho vay để thanh toán lãi tiền vay phát sinh trong quá trình thi công xây dựng công trình, mà chi phí lãi tiền vay được tính trong tổng mức đầu tư xây dựng được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật. 6. Để trả nợ khoản vay nước ngoài (không bao gồm khoản vay nước ngoài dưới hình thức mua bán hàng hóa trả chậm), khoản cấp tín dụng tại tổ chức tín dụng khác, trừ trường hợp cho vay để trả nợ trước hạn khoản vay đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau: a) Thời hạn cho vay không vượt quá thời hạn cho vay còn lại của khoản vay cũ; b) Là khoản vay chưa thực hiện cơ cấu lại thời hạn trả nợ. 7. Để gửi tiền. Như vậy, tổ chức tín dụng không được cho vay đối với các nhu cầu vốn sau đây: - Để thực hiện các hoạt động đầu tư kinh doanh thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh theo quy định; - Để thanh toán các chi phí, đáp ứng các nhu cầu tài chính của hoạt động đầu tư kinh doanh thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh theo quy định của pháp luật và các giao dịch, hành vi khác mà pháp luật cấm. - Để mua, sử dụng các hàng hóa, dịch vụ thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh theo quy định - Để mua vàng miếng. - Để trả nợ khoản cấp tín dụng tại chính tổ chức tín dụng cho vay, trừ trường hợp cho vay để thanh toán lãi tiền vay phát sinh trong quá trình thi công xây dựng công trình, mà chi phí lãi tiền vay được tính trong tổng mức đầu tư xây dựng được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật. - Để trả nợ khoản vay nước ngoài (không bao gồm khoản vay nước ngoài dưới hình thức mua bán hàng hóa trả chậm), khoản cấp tín dụng tại tổ chức tín dụng khác, trừ trường hợp cho vay để trả nợ trước hạn khoản vay đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau: + Thời hạn cho vay không vượt quá thời hạn cho vay còn lại của khoản vay cũ; + Là khoản vay chưa thực hiện cơ cấu lại thời hạn trả nợ. - Để gửi tiền. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1434,
"text": "tổ chức tín dụng không được cho vay đối với các nhu cầu vốn sau đây: - Để thực hiện các hoạt động đầu tư kinh doanh thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh theo quy định; - Để thanh toán các chi phí, đáp ứng các nhu cầu tài chính của hoạt động đầu tư kinh doanh thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh theo quy định của pháp luật và các giao dịch, hành vi khác mà pháp luật cấm."
}
],
"id": "2224",
"is_impossible": false,
"question": "Những nhu cầu vốn nào không được cho vay?"
}
]
}
],
"title": "Những nhu cầu vốn nào không được cho vay?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 16 Thông tư 19/2016/TT-NHNN sửa đổi bổ sung bởi khoản 7, khoản 8 Điều 1 Thông tư 26/2017/TT-NHNN và sửa đổi bởi khoản 8 Điều 1 Thông tư 17/2021/TT-NHNN và sửa đổi bởi khoản 5 Điều 1 Thông tư 28/2019/TT-NHNN quy định đối tượng được sử dụng thẻ: Đối tượng được sử dụng thẻ 1. Đối với chủ thẻ chính là cá nhân: a) Người từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật được sử dụng thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng, thẻ trả trước; b) Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự được sử dụng thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng, thẻ trả trước. Như vậy, đối tượng được sử dụng thẻ ngân hàng, bao gồm: (1) Đối với chủ thẻ chính là cá nhân - Người từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật được sử dụng thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng, thẻ trả trước; - Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự được sử dụng thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng, thẻ trả trước. (2) Đối với chủ thẻ chính là tổ chức - Tổ chức đủ điều kiện mở tài khoản thanh toán được sử dụng thẻ ghi nợ. - Tổ chức là pháp nhân được thành lập và hoạt động hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam được sử dụng thẻ tín dụng, thẻ trả trước định danh. - Chủ thẻ là tổ chức được ủy quyền bằng văn bản cho cá nhân sử dụng thẻ của tổ chức đó hoặc cho phép cá nhân sử dụng thẻ phụ theo quy định; (3) Đối với chủ thẻ phụ Chủ thẻ phụ được sử dụng thẻ theo chỉ định cụ thể của chủ thẻ chính nhưng chỉ trong phạm vi quy định sau đây: - Người từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật được sử dụng thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng, thẻ trả trước; - Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự được sử dụng thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng, thẻ trả trước; - Người từ đủ 6 tuổi đến chưa đủ 15 tuổi không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự được người đại diện theo pháp luật của người đó đồng ý bằng văn bản về việc sử dụng thẻ được sử dụng thẻ ghi nợ, thẻ trả trước.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 623,
"text": "đối tượng được sử dụng thẻ ngân hàng, bao gồm: (1) Đối với chủ thẻ chính là cá nhân - Người từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật được sử dụng thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng, thẻ trả trước; - Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự được sử dụng thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng, thẻ trả trước."
}
],
"id": "2225",
"is_impossible": false,
"question": "Đối tượng nào sử dụng thẻ ngân hàng?"
}
]
}
],
"title": "Đối tượng nào sử dụng thẻ ngân hàng?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 19 Thông tư 19/2016/TT-NHNN có quy định về xử lý trong trường hợp mất thẻ hoặc lộ thông tin thẻ như sau: Xử lý trong trường hợp mất thẻ hoặc lộ thông tin thẻ 1. Khi mất thẻ hoặc lộ thông tin thẻ, chủ thẻ phải thông báo ngay cho TCPHT. 2. Khi nhận được thông báo của chủ thẻ, TCPHT phải thực hiện ngay việc khóa thẻ và phối hợp với các bên liên quan để thực hiện các biện pháp nghiệp vụ cần thiết khác nhằm ngăn chặn các thiệt hại có thể xảy ra, đồng thời thông báo lại cho chủ thẻ. Thời hạn TCPHT hoàn thành việc xử lý thông báo nhận được từ chủ thẻ không quá 05 ngày làm việc đối với thẻ có BIN do Ngân hàng Nhà nước cấp hoặc 10 ngày làm việc đối với thẻ có BIN do TCTQT cấp kể từ ngày nhận được thông báo của chủ thẻ. 3. Trong trường hợp thẻ bị lợi dụng, gây ra thiệt hại, TCPHT và chủ thẻ phân định trách nhiệm và thương lượng cách xử lý hậu quả. Trường hợp hai bên không thống nhất thì việc xử lý được thực hiện theo quy định của pháp luật. Như vậy, trường hợp làm mất thẻ và làm lộ thông tin thẻ ngân hàng thì xử lý như sau: Bước 1: Chủ thẻ phải thông báo ngay cho ngân hàng khi mất thẻ hoặc lộ thông tin thẻ ATM. Bước 2: Ngân hàng phải thực hiện ngay việc khóa thẻ khi nhận được thông báo của chủ thẻ về việc làm mất thẻ hoặc lộ thông tin thẻ ATM. Đồng thời phối hợp với các bên liên quan để thực hiện các biện pháp nghiệp vụ cần thiết khác nhằm ngăn chặn các thiệt hại có thể xảy ra, đồng thời thông báo lại cho chủ thẻ. Tổ chức phát hành thẻ hoàn thành việc xử lý thông báo mất thẻ hoặc lộ thông tin thẻ ATM nhận được từ chủ thẻ trong thời hạn: - Không quá 05 ngày làm việc đối với thẻ có BIN do Ngân hàng Nhà nước cấp; - Không quá 10 ngày làm việc đối với thẻ có BIN do tổ chức thẻ quốc tế cấp kể từ ngày nhận được thông báo của chủ thẻ. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 963,
"text": "trường hợp làm mất thẻ và làm lộ thông tin thẻ ngân hàng thì xử lý như sau: Bước 1: Chủ thẻ phải thông báo ngay cho ngân hàng khi mất thẻ hoặc lộ thông tin thẻ ATM."
}
],
"id": "2226",
"is_impossible": false,
"question": "Trường hợp làm mất thẻ và làm lộ thông tin thẻ ngân hàng thì xử lý như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Trường hợp làm mất thẻ và làm lộ thông tin thẻ ngân hàng thì xử lý như thế nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 18 Thông tư 19/2016/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Thông tư 30/2016/TT-NHNN và sửa đổi bởi khoản 9 Điều 1 Thông tư 26/2017/TT-NHNN quy định đảm bảo an toàn trong sử dụng thẻ như sau: Đảm bảo an toàn trong sử dụng thẻ 2. Chủ thẻ và cá nhân được chủ thẻ là tổ chức ủy quyền sử dụng thẻ của tổ chức phải bảo quản thẻ, bảo mật PIN, các mã số xác nhận chủ thẻ khác, các thông tin thẻ, thông tin giao dịch, không để lộ thông tin thẻ; thông báo và phối hợp với TCPHT để xử lý khi xảy ra các trường hợp mất thẻ hoặc có yêu cầu tra soát, khiếu nại. a) Phối hợp với các TCPHT, tổ chức chuyển mạch thẻ, tổ chức bù trừ điện tử giao dịch thẻ, ĐVCNT, các cơ quan chức năng và các bên liên quan khác trong việc phòng, chống tội phạm liên quan đến hoạt động thẻ; b) Xây dựng tiêu chí lựa chọn ĐVCNT và thực hiện đánh giá, phân loại các đối tượng có nhu cầu chấp nhận thanh toán thẻ phù hợp với đặc điểm, ngành nghề kinh doanh; c) Có các biện pháp kiểm tra, quản lý chặt chẽ các ĐVCNT, đặc biệt là ĐVCNT có lắp POS không dây. Trường hợp phát hiện hoặc có cơ sở để cho rằng ĐVCNT thực hiện các hành vi bị cấm theo quy định tại Điều 8 Thông tư này, TCTTT thông báo với cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố hoặc cơ quan có thẩm quyền khác để phối hợp theo dõi, xử lý và xem xét áp dụng các biện pháp ngăn chặn phù hợp, bao gồm cả việc chấm dứt hợp đồng thanh toán thẻ với ĐVCNT đó.4. ĐVCNT phải thực hiện đầy đủ các biện pháp, quy trình kỹ thuật nghiệp vụ và bảo mật thông tin chủ thẻ, phát hiện gian lận, giả mạo trong thanh toán thẻ được TCTTT hướng dẫn và phải chịu trách nhiệm về các thiệt hại nếu ĐVCNT không thực hiện đúng các quy định của TCTTT. Như vậy, người dùng có trách nhiệm gì trong việc đảm bảo an toàn sử dụng thẻ ngân hàng của mình như sau: - Phải bảo quản thẻ, bảo mật PIN, các mã số xác nhận chủ thẻ khác, các thông tin thẻ, thông tin giao dịch, không để lộ thông tin thẻ; - Thông báo và phối hợp với TCPHT để xử lý khi xảy ra các trường hợp mất thẻ hoặc có yêu cầu tra soát, khiếu nại. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1716,
"text": "người dùng có trách nhiệm gì trong việc đảm bảo an toàn sử dụng thẻ ngân hàng của mình như sau: - Phải bảo quản thẻ, bảo mật PIN, các mã số xác nhận chủ thẻ khác, các thông tin thẻ, thông tin giao dịch, không để lộ thông tin thẻ; - Thông báo và phối hợp với TCPHT để xử lý khi xảy ra các trường hợp mất thẻ hoặc có yêu cầu tra soát, khiếu nại."
}
],
"id": "2227",
"is_impossible": false,
"question": "Người dùng có trách nhiệm gì trong việc đảm bảo an toàn sử dụng thẻ ngân hàng của mình?"
}
]
}
],
"title": "Người dùng có trách nhiệm gì trong việc đảm bảo an toàn sử dụng thẻ ngân hàng của mình?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 5 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2010 quy định như sau: Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 5. Tổ chức tài chính vi mô là loại hình tổ chức tín dụng chủ yếu thực hiện một số hoạt động ngân hàng nhằm đáp ứng nhu cầu của các cá nhân, hộ gia đình có thu nhập thấp và doanh nghiệp siêu nhỏ. 6. Quỹ tín dụng nhân dân là tổ chức tín dụng do các pháp nhân, cá nhân và hộ gia đình tự nguyện thành lập dưới hình thức hợp tác xã để thực hiện một số hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật này và Luật hợp tác xã nhằm mục tiêu chủ yếu là tương trợ nhau phát triển sản xuất, kinh doanh và đời sống. Như vậy, tổ chức tài chính vi mô là loại hình tổ chức tín dụng chủ yếu thực hiện một số hoạt động ngân hàng nhằm đáp ứng nhu cầu của các cá nhân, hộ gia đình có thu nhập thấp và doanh nghiệp siêu nhỏ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 660,
"text": "tổ chức tài chính vi mô là loại hình tổ chức tín dụng chủ yếu thực hiện một số hoạt động ngân hàng nhằm đáp ứng nhu cầu của các cá nhân, hộ gia đình có thu nhập thấp và doanh nghiệp siêu nhỏ."
}
],
"id": "2228",
"is_impossible": false,
"question": "Tổ chức tài chính vi mô là gì?"
}
]
}
],
"title": "Tổ chức tài chính vi mô là gì?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 7 Thông tư 03/2018/TT-NHNN quy định về điều kiện cấp giấy phép như sau: Điều kiện cấp Giấy phép 1. Có vốn điều lệ tối thiểu bằng mức vốn pháp định theo quy định của Chính phủ. 2. Có chủ sở hữu, thành viên sáng lập theo quy định tại Điều 8 Thông tư này. 3. Có người quản lý, điều hành, thành viên Ban kiểm soát đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định tại Điều 20, 21, 22, 23 Thông tư này. 4. Có Điều lệ phù hợp với quy định tại Điều 31 Luật các tổ chức tín dụng và quy định của pháp luật có liên quan. 5. Có Đề án thành lập, phương án kinh doanh khả thi trong 03 (ba) năm đầu hoạt động. Như vậy, điều kiện cấp giấy phép thành lập tổ chức tài chính vi mô gồm có: - Có vốn điều lệ tối thiểu bằng mức vốn pháp định theo quy định của Chính phủ. - Có chủ sở hữu, thành viên sáng lập theo quy định của pháp luật. - Có người quản lý, điều hành, thành viên Ban kiểm soát đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định tại Điều 20, 21, 22, 23 Thông tư 03/2018/TT-NHNN. - Có Điều lệ phù hợp với quy định tại Điều 31 Luật Các tổ chức tín dụng 2010 và quy định của pháp luật có liên quan. - Có Đề án thành lập, phương án kinh doanh khả thi trong 03 (ba) năm đầu hoạt động.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 615,
"text": "điều kiện cấp giấy phép thành lập tổ chức tài chính vi mô gồm có: - Có vốn điều lệ tối thiểu bằng mức vốn pháp định theo quy định của Chính phủ."
}
],
"id": "2229",
"is_impossible": false,
"question": "Điều kiện cấp giấy phép thành lập tổ chức tài chính vi mô gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Điều kiện cấp giấy phép thành lập tổ chức tài chính vi mô gồm những gì?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 8 Thông tư 03/2018/TT-NHNN quy định về chủ sở hữu, thành viên sáng lập tổ chức tài chính vi mô như sau: Chủ sở hữu, thành viên sáng lập tổ chức tài chính vi mô 1. Chủ sở hữu của tổ chức tài chính vi mô được thành lập dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên phải đảm bảo các điều kiện sau: a) Là tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội được thành lập và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam hoặc tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện có chương trình, dự án tài chính vi mô được chuyển đổi theo quy định tại Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về hoạt động của chương trình, dự án tài chính vi mô của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức phi chính phủ; b) Có khả năng về tài chính để góp vốn thành lập tổ chức tài chính vi mô và cam kết không dùng vốn ủy thác, vốn huy động, vốn vay của các tổ chức, cá nhân khác để góp vốn; cam kết hỗ trợ tổ chức tài chính vi mô về tài chính để giải quyết khó khăn trong trường hợp gặp khó khăn về vốn hoặc khả năng thanh khoản; c) Không phải là cổ đông sáng lập, chủ sở hữu, thành viên sáng lập, cổ đông chiến lược của tổ chức tín dụng khác tại Việt Nam. Như vậy, chủ sở hữu của tổ chức tài chính vi mô được thành lập dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên cần phải đảm bảo các điều kiện sau đây: - Là tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội được thành lập và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam hoặc tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện có chương trình, dự án tài chính vi mô được chuyển đổi theo quy định tại Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về hoạt động của chương trình, dự án tài chính vi mô của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức phi chính phủ; - Có khả năng về tài chính để góp vốn thành lập tổ chức tài chính vi mô và cam kết không dùng vốn ủy thác, vốn huy động, vốn vay của các tổ chức, cá nhân khác để góp vốn; - Cam kết hỗ trợ tổ chức tài chính vi mô về tài chính để giải quyết khó khăn trong trường hợp gặp khó khăn về vốn hoặc khả năng thanh khoản; - Không phải là cổ đông sáng lập, chủ sở hữu, thành viên sáng lập, cổ đông chiến lược của tổ chức tín dụng khác tại Việt Nam. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1202,
"text": "chủ sở hữu của tổ chức tài chính vi mô được thành lập dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên cần phải đảm bảo các điều kiện sau đây: - Là tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội được thành lập và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam hoặc tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện có chương trình, dự án tài chính vi mô được chuyển đổi theo quy định tại Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về hoạt động của chương trình, dự án tài chính vi mô của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức phi chính phủ; - Có khả năng về tài chính để góp vốn thành lập tổ chức tài chính vi mô và cam kết không dùng vốn ủy thác, vốn huy động, vốn vay của các tổ chức, cá nhân khác để góp vốn; - Cam kết hỗ trợ tổ chức tài chính vi mô về tài chính để giải quyết khó khăn trong trường hợp gặp khó khăn về vốn hoặc khả năng thanh khoản; - Không phải là cổ đông sáng lập, chủ sở hữu, thành viên sáng lập, cổ đông chiến lược của tổ chức tín dụng khác tại Việt Nam."
}
],
"id": "2230",
"is_impossible": false,
"question": "Chủ sở hữu của tổ chức tài chính vi mô được thành lập dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên cần phải đảm bảo các điều kiện gì?"
}
]
}
],
"title": "Chủ sở hữu của tổ chức tài chính vi mô được thành lập dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên cần phải đảm bảo các điều kiện gì?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 13 Nghị định 39/2014/NĐ-CP sửa đổi bởi khoản 1 Điều 2 Nghị định 16/2019/NĐ-CP một số điểm bị bãi bỏ bởi khoản 2 Điều 2 Nghị định 16/2019/NĐ-CP quy định về cho thuê tài chính như sau: Cho thuê tài chính 1. Công ty tài chính được thực hiện hoạt động cho thuê tài chính theo quy định về cho thuê tài chính tại Chương III Nghị định này khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau: a) Các điều kiện quy định tại Điều 5 Nghị định này; 2. Công ty tài chính được thành lập và hoạt động trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành được bổ sung hoạt động cho thuê tài chính khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều này và các điều kiện sau: a) Các điều kiện quy định tại Điểm a, b Khoản 2 Điều 12 Nghị định này; Như vậy, công ty tài chính được thực hiện các hoạt động cho thuê tài chính cần đáp ứng các điều kiện như sau: - Có đội ngũ cán bộ đủ trình độ, năng lực chuyên môn, cơ sở vật chất, công nghệ, phương tiện, thiết bị và các quy định nội bộ theo quy định của pháp luật để thực hiện hoạt động ngân hàng được ghi trong Giấy phép. - Đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiệp vụ đối với hoạt động ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước quy định. Đối với công ty tài chính được thành lập và hoạt động trước ngày 25/06/2014 được bổ sung hoạt động cho thuê tài chính thì ngoài đáp ứng các điều kiện đã được liệt kê thì cần đảm bảo các yêu cầu sau: - Tuân thủ các quy định về các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động ngân hàng, phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro liên tục trong tất cả các quý của năm liền kề trước năm đề nghị được bổ sung hoạt động. - Tỷ lệ nợ xấu dưới mức quy định của Ngân hàng Nhà nước. - Không bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng trong thời hạn 01 năm liền kề tính từ thời điểm đề nghị bổ sung hoạt động trở về trước. - Hoạt động kinh doanh có lãi liên tục ít nhất trong 02 năm liền kề trước năm đề nghị bổ sung hoạt động.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 734,
"text": "công ty tài chính được thực hiện các hoạt động cho thuê tài chính cần đáp ứng các điều kiện như sau: - Có đội ngũ cán bộ đủ trình độ, năng lực chuyên môn, cơ sở vật chất, công nghệ, phương tiện, thiết bị và các quy định nội bộ theo quy định của pháp luật để thực hiện hoạt động ngân hàng được ghi trong Giấy phép."
}
],
"id": "2231",
"is_impossible": false,
"question": "Điều kiện để công ty tài chính thực hiện cho thuê tài chính là gì?"
}
]
}
],
"title": "Điều kiện để công ty tài chính thực hiện cho thuê tài chính là gì?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 2 Thông tư 11/2014/TT-NHNN quy định về mang vàng khi xuất cảnh, nhập cảnh bằng hộ chiếu như sau: Mang vàng khi xuất cảnh, nhập cảnh bằng hộ chiếu 1. Cá nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài xuất cảnh, nhập cảnh bằng hộ chiếu không được phép mang theo vàng miếng, vàng nguyên liệu. Trường hợp cá nhân nước ngoài nhập cảnh vào Việt Nam mang theo vàng miếng, vàng nguyên liệu phải làm thủ tục gửi tại kho Hải quan để mang ra khi xuất cảnh hoặc làm thủ tục chuyển ra nước ngoài và phải chịu mọi chi phí liên quan phát sinh. 2. Cá nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài xuất cảnh, nhập cảnh bằng hộ chiếu mang theo vàng trang sức, mỹ nghệ có tổng khối lượng từ 300g (ba trăm gam) trở lên phải khai báo với cơ quan Hải quan. Như vậy, đối với trường hợp cá nhân Việt Nam khi xuất cảnh bằng hộ chiếu mang mà có mang theo vàng trang sức thì phải khai báo với cơ quan Hải quan khi tổng khối lượng vàng trang sức mang theo từ 300g trở lên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 744,
"text": "đối với trường hợp cá nhân Việt Nam khi xuất cảnh bằng hộ chiếu mang mà có mang theo vàng trang sức thì phải khai báo với cơ quan Hải quan khi tổng khối lượng vàng trang sức mang theo từ 300g trở lên."
}
],
"id": "2232",
"is_impossible": false,
"question": "Cá nhân Việt Nam mang theo vàng trang sức khi xuất cảnh có cần phải khai báo với cơ quan Hải quan không?"
}
]
}
],
"title": "Cá nhân Việt Nam mang theo vàng trang sức khi xuất cảnh có cần phải khai báo với cơ quan Hải quan không?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 5 Thông tư 06/2019/TT-NHNN quy định về mở và sử dụng tài khoản vốn đầu tư trực tiếp như sau: Mở và sử dụng tài khoản vốn đầu tư trực tiếp 2. Các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp theo quy định sau: a) Phải mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp bằng ngoại tệ tại 01 (một) ngân hàng được phép để thực hiện các giao dịch thu, chi hợp pháp bằng ngoại tệ liên quan đến hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam; b) Tương ứng với loại ngoại tệ thực hiện góp vốn đầu tư, chỉ được mở 01 (một) tài khoản vốn đầu tư trực tiếp bằng loại ngoại tệ đó tại 01 (một) ngân hàng được phép; c) Trường hợp thực hiện đầu tư bằng đồng Việt Nam, được mở 01 (một) tài khoản vốn đầu tư trực tiếp bằng đồng Việt Nam tại ngân hàng được phép nơi đã mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp bằng ngoại tệ để thực hiện các giao dịch thu, chi hợp pháp bằng đồng Việt Nam liên quan đến hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam; d) Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài tham gia nhiều hợp đồng BCC hoặc trực tiếp thực hiện nhiều dự án PPP, nhà đầu tư nước ngoài phải mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp riêng biệt tương ứng với mỗi hợp đồng BCC, dự án PPP. Như vậy, theo như quy định thì nhà đầu tư nước ngoài phải mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp bằng ngoại tệ tại 01 (một) ngân hàng được phép để thực hiện các giao dịch thu, chi hợp pháp bằng ngoại tệ liên quan đến hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam. Đối với trường hợp nhà đầu tư nước ngoài tham gia nhiều hợp đồng BCC thì nhà đầu tư nước ngoài phải mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp riêng biệt tương ứng với mỗi hợp đồng BCC. Do đó nhà đầu tư nước ngoài tham gia bao nhiêu hợp đồng BCC thì phải mở bây nhiêu tài khoản vốn đầu tư trực tiếp bằng loại ngoại tệ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1195,
"text": "theo như quy định thì nhà đầu tư nước ngoài phải mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp bằng ngoại tệ tại 01 (một) ngân hàng được phép để thực hiện các giao dịch thu, chi hợp pháp bằng ngoại tệ liên quan đến hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam."
}
],
"id": "2233",
"is_impossible": false,
"question": "Nhà đầu tư nước ngoài tham gia nhiều hợp đồng BCC thì được mở bao nhiêu tài khoản vốn đầu tư trực tiếp bằng loại ngoại tệ?"
}
]
}
],
"title": "Nhà đầu tư nước ngoài tham gia nhiều hợp đồng BCC thì được mở bao nhiêu tài khoản vốn đầu tư trực tiếp bằng loại ngoại tệ?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 2 Điều 10 Thông tư 06/2019/TT-NHNN quy định về chuyển nhượng vốn đầu tư và dự án đầu tư như sau: Chuyển nhượng vốn đầu tư và dự án đầu tư 2. Việc thanh toán giá trị chuyển nhượng dự án đầu tư giữa các nhà đầu tư trong hợp đồng BCC, giữa các nhà đầu tư trực tiếp thực hiện dự án PPP được thực hiện như sau: a) Giữa các nhà đầu tư là người không cư trú hoặc giữa nhà đầu tư là người không cư trú và nhà đầu tư là người cư trú trong hợp đồng BCC phải thực hiện thông qua tài khoản vốn đầu tư trực tiếp; b) Giữa các nhà đầu tư là người không cư trú hoặc giữa nhà đầu tư là người không cư trú và nhà đầu tư là người cư trú trực tiếp thực hiện dự án PPP phải thực hiện thông qua tài khoản vốn đầu tư trực tiếp. Như vậy, việc thanh toán giá trị chuyển nhượng dự án đầu tư giữa các nhà đầu tư trong hợp đồng BCC được thực hiện như sau: - Giữa các nhà đầu tư là người không cư trú hoặc giữa nhà đầu tư là người không cư trú và nhà đầu tư là người cư trú trong hợp đồng BCC phải thực hiện thông qua tài khoản vốn đầu tư trực tiếp; - Giữa các nhà đầu tư là người không cư trú hoặc giữa nhà đầu tư là người không cư trú và nhà đầu tư là người cư trú trực tiếp thực hiện dự án PPP phải thực hiện thông qua tài khoản vốn đầu tư trực tiếp. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 736,
"text": "việc thanh toán giá trị chuyển nhượng dự án đầu tư giữa các nhà đầu tư trong hợp đồng BCC được thực hiện như sau: - Giữa các nhà đầu tư là người không cư trú hoặc giữa nhà đầu tư là người không cư trú và nhà đầu tư là người cư trú trong hợp đồng BCC phải thực hiện thông qua tài khoản vốn đầu tư trực tiếp; - Giữa các nhà đầu tư là người không cư trú hoặc giữa nhà đầu tư là người không cư trú và nhà đầu tư là người cư trú trực tiếp thực hiện dự án PPP phải thực hiện thông qua tài khoản vốn đầu tư trực tiếp."
}
],
"id": "2234",
"is_impossible": false,
"question": "Việc thanh toán giá trị chuyển nhượng dự án đầu tư giữa các nhà đầu tư trong hợp đồng BCC được thực hiện như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Việc thanh toán giá trị chuyển nhượng dự án đầu tư giữa các nhà đầu tư trong hợp đồng BCC được thực hiện như thế nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 3 Thông tư 06/2019/TT-NHNN quy định như sau: Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. “Nhà đầu tư nước ngoài” bao gồm: cá nhân có quốc tịch nước ngoài, tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam. Như vậy, nhà đầu tư nước ngoài gồm những đối tượng sau đây: - Cá nhân có quốc tịch nước ngoài - Tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 327,
"text": "nhà đầu tư nước ngoài gồm những đối tượng sau đây: - Cá nhân có quốc tịch nước ngoài - Tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam."
}
],
"id": "2235",
"is_impossible": false,
"question": "Nhà đầu tư nước ngoài gồm những đối tượng nào?"
}
]
}
],
"title": "Nhà đầu tư nước ngoài gồm những đối tượng nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 8 Thông tư 06/2019/TT-NHNN quy định về chuyển tiền thực hiện hoạt động chuẩn bị đầu tư như sau: Chuyển tiền thực hiện hoạt động chuẩn bị đầu tư 3. Trường hợp không được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Thông báo về việc đáp ứng điều kiện góp vốn, mua cổ phần, mua lại phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài, Giấy phép thành lập và hoạt động theo pháp luật chuyên ngành, ký kết hợp đồng PPP hoặc không tiếp tục thực hiện dự án đầu tư trực tiếp tại Việt Nam, nhà đầu tư nước ngoài được chuyển ra nước ngoài số tiền còn lại bằng ngoại tệ hoặc được mua ngoại tệ để chuyển ra nước ngoài đối với số tiền đã chuyển vào Việt Nam và tiền lãi phát sinh (nếu có) sau khi trừ đi các chi phí hợp pháp liên quan đến hoạt động chuẩn bị đầu tư tại Việt Nam. Như vậy, trường hợp không được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư nhà đầu tư nước ngoài được chuyển ra nước ngoài số tiền còn lại bằng ngoại tệ hoặc được mua ngoại tệ để chuyển ra nước ngoài đối với số tiền đã chuyển vào Việt Nam và tiền lãi phát sinh (nếu có) sau khi trừ đi các chi phí hợp pháp liên quan đến hoạt động chuẩn bị đầu tư tại Việt Nam.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 797,
"text": "trường hợp không được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư nhà đầu tư nước ngoài được chuyển ra nước ngoài số tiền còn lại bằng ngoại tệ hoặc được mua ngoại tệ để chuyển ra nước ngoài đối với số tiền đã chuyển vào Việt Nam và tiền lãi phát sinh (nếu có) sau khi trừ đi các chi phí hợp pháp liên quan đến hoạt động chuẩn bị đầu tư tại Việt Nam."
}
],
"id": "2236",
"is_impossible": false,
"question": "Không được cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư nhà đầu tư có được chuyển vốn đầu tư còn lại ra nước ngoài không?"
}
]
}
],
"title": "Không được cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư nhà đầu tư có được chuyển vốn đầu tư còn lại ra nước ngoài không?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 12 Thông tư 06/2019/TT-NHNN quy định về trách nhiệm của doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và nhà đầu tư nước ngoài như sau: Trách nhiệm của doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và nhà đầu tư nước ngoài 1. Tuân thủ các quy định về đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam theo quy định tại Thông tư này và các quy định của pháp luật có liên quan. 2. Kê khai trung thực, đầy đủ nội dung giao dịch liên quan đến hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam; cung cấp các tài liệu, chứng từ liên quan đến hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam theo yêu cầu và hướng dẫn của tổ chức tín dụng được phép; tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính xác thực của các loại tài liệu, chứng từ đã cung cấp cho tổ chức tín dụng được phép. 3. Mua ngoại tệ tại tổ chức tín dụng được phép để chuyển vốn, lợi nhuận, nguồn thu hợp pháp ra nước ngoài cho nhà đầu tư nước ngoài theo quy định tại Thông tư này. 4. Chuyển trả các khoản thanh toán giá trị chuyển nhượng vốn đầu tư, dự án đầu tư cho nhà đầu tư nước ngoài, nhà đầu tư Việt Nam đối với trường hợp thanh toán giá trị chuyển nhượng vốn đầu tư, dự án đầu tư quy định tại điểm b khoản 1 Điều 10 Thông tư này. 5. Thực hiện báo cáo các nội dung liên quan theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước. Như vậy, trách nhiệm của doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và nhà đầu tư nước ngoài thực hiện đầu tư tại Việt Nam gồm có: - Tuân thủ các quy định về đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam theo quy định của pháp luật. - Kê khai trung thực, đầy đủ nội dung giao dịch liên quan đến hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam; - Cung cấp các tài liệu, chứng từ liên quan đến hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam theo yêu cầu và hướng dẫn của tổ chức tín dụng được phép; - Tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính xác thực của các loại tài liệu, chứng từ đã cung cấp cho tổ chức tín dụng được phép. - Mua ngoại tệ tại tổ chức tín dụng được phép để chuyển vốn, lợi nhuận, nguồn thu hợp pháp ra nước ngoài cho nhà đầu tư nước ngoài theo quy định tại Thông tư này. - Chuyển trả các khoản thanh toán giá trị chuyển nhượng vốn đầu tư, dự án đầu tư cho nhà đầu tư nước ngoài, nhà đầu tư Việt Nam đối với trường hợp thanh toán giá trị chuyển nhượng vốn đầu tư, dự án đầu tư theo quy định. - Thực hiện báo cáo các nội dung liên quan theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1301,
"text": "trách nhiệm của doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và nhà đầu tư nước ngoài thực hiện đầu tư tại Việt Nam gồm có: - Tuân thủ các quy định về đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "2237",
"is_impossible": false,
"question": "Trách nhiệm của doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và nhà đầu tư nước ngoài thực hiện đầu tư tại Việt Nam gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Trách nhiệm của doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và nhà đầu tư nước ngoài thực hiện đầu tư tại Việt Nam gồm những gì?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 113 Luật Các tổ chức tín dụng 2010 quy định về hoạt động cho thuê tài chính như sau: Hoạt động cho thuê tài chính Hoạt động cho thuê tài chính là việc cấp tín dụng trung hạn, dài hạn trên cơ sở hợp đồng cho thuê tài chính và phải có một trong các điều kiện sau đây: 1. Khi kết thúc thời hạn cho thuê theo hợp đồng, bên thuê được nhận chuyển quyền sở hữu tài sản cho thuê hoặc tiếp tục thuê theo thỏa thuận của hai bên; 2. Khi kết thúc thời hạn cho thuê theo hợp đồng, bên thuê được quyền ưu tiên mua tài sản cho thuê theo giá danh nghĩa thấp hơn giá trị thực tế của tài sản cho thuê tại thời điểm mua lại; 3. Thời hạn cho thuê một tài sản phải ít nhất bằng 60% thời gian cần thiết để khấu hao tài sản cho thuê đó; 4. Tổng số tiền thuê một tài sản quy định tại hợp đồng cho thuê tài chính ít nhất phải bằng giá trị của tài sản đó tại thời điểm ký hợp đồng. Như vậy, thời hạn cho thuê tài chính đối với một tài sản phải ít nhất bằng 60% thời gian cần thiết để khấu hao tài sản cho thuê đó.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 886,
"text": "thời hạn cho thuê tài chính đối với một tài sản phải ít nhất bằng 60% thời gian cần thiết để khấu hao tài sản cho thuê đó."
}
],
"id": "2238",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hạn cho thuê tài chính đối với một tài sản phải bằng bao nhiêu thời gian cần thiết để khấu hao tài sản cho thuê?"
}
]
}
],
"title": "Thời hạn cho thuê tài chính đối với một tài sản phải bằng bao nhiêu thời gian cần thiết để khấu hao tài sản cho thuê?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 114 Luật Các tổ chức tín dụng 2010 quy định về mở tài khoản của công ty cho thuê tài chính như sau: Mở tài khoản của công ty cho thuê tài chính 1. Công ty cho thuê tài chính có nhận tiền gửi phải mở tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước và duy trì trên tài khoản tiền gửi này số dư bình quân không thấp hơn mức dự trữ bắt buộc. 2. Công ty cho thuê tài chính được mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Như vậy, theo như quy định về việc mở tài khoản của công ty cho thuê tài chính thì công ty cho thuê tài chính được quyền mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng thương mại.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 479,
"text": "theo như quy định về việc mở tài khoản của công ty cho thuê tài chính thì công ty cho thuê tài chính được quyền mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng thương mại."
}
],
"id": "2239",
"is_impossible": false,
"question": "Công ty cho thuê tài chính có được mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng thương mại không?"
}
]
}
],
"title": "Công ty cho thuê tài chính có được mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng thương mại không?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 112 Luật Các tổ chức tín dụng 2010 quy định về hoạt động ngân hàng của công ty cho thuê tài chính như sau: Hoạt động ngân hàng của công ty cho thuê tài chính 1. Nhận tiền gửi của tổ chức. 2. Phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu để huy động vốn của tổ chức. 3. Vay vốn của tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật; vay Ngân hàng Nhà nước dưới hình thức tái cấp vốn theo quy định của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. 4. Cho thuê tài chính. 5. Cho vay bổ sung vốn lưu động đối với bên thuê tài chính. 6. Cho thuê vận hành với điều kiện tổng giá trị tài sản cho thuê vận hành không vượt quá 30% tổng tài sản có của công ty cho thuê tài chính. 7. Thực hiện hình thức cấp tín dụng khác khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận. Như vậy, các hoạt động ngân hàng của công ty cho thuê tài chính gồm có: - Nhận tiền gửi của tổ chức. - Phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu để huy động vốn của tổ chức. - Vay vốn của tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật; vay Ngân hàng Nhà nước dưới hình thức tái cấp vốn theo quy định của pháp luật. - Cho thuê tài chính. - Cho vay bổ sung vốn lưu động đối với bên thuê tài chính. - Cho thuê vận hành với điều kiện tổng giá trị tài sản cho thuê vận hành không vượt quá 30% tổng tài sản có của công ty cho thuê tài chính. - Thực hiện hình thức cấp tín dụng khác khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 824,
"text": "các hoạt động ngân hàng của công ty cho thuê tài chính gồm có: - Nhận tiền gửi của tổ chức."
}
],
"id": "2240",
"is_impossible": false,
"question": "Các hoạt động ngân hàng của công ty cho thuê tài chính gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Các hoạt động ngân hàng của công ty cho thuê tài chính gồm những gì?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 11 Thông tư 39/2014/TT-NHNN quy định về trách nhiệm của tổ chức cung ứng dịch vụ cung ứng hạ tầng thanh toán điện tử như sau: Trách nhiệm của tổ chức cung ứng dịch vụ cung ứng hạ tầng thanh toán điện tử 1. Đối với khách hàng: a) Hướng dẫn khách hàng cách thức sử dụng dịch vụ; b) Giải quyết hoặc trả lời các khiếu nại, yêu cầu tra soát của khách hàng; c) Bồi thường thiệt hại cho khách hàng do lỗi kỹ thuật của hệ thống, lỗi để lộ thông tin khách hàng và các lỗi khác của tổ chức cung ứng dịch vụ; d) Phối hợp với khách hàng thực hiện kiểm tra, đối soát dữ liệu giao dịch hàng ngày; đ) Cung cấp đầy đủ thông tin định kỳ, đột xuất về các giao dịch thông qua hệ thống của tổ chức cung ứng dịch vụ khi có yêu cầu của khách hàng; e) Công bố các loại phí và mức phí cho khách hàng trước khi khách hàng sử dụng dịch vụ. Như vậy, trách nhiệm của tổ chức cung ứng dịch vụ cung ứng hạ tầng thanh toán điện tử đối với khách hàng gồm có: - Hướng dẫn khách hàng cách thức sử dụng dịch vụ; - Giải quyết hoặc trả lời các khiếu nại, yêu cầu tra soát của khách hàng; - Bồi thường thiệt hại cho khách hàng do lỗi kỹ thuật của hệ thống, lỗi để lộ thông tin khách hàng và các lỗi khác của tổ chức cung ứng dịch vụ; - Phối hợp với khách hàng thực hiện kiểm tra, đối soát dữ liệu giao dịch hàng ngày; - Cung cấp đầy đủ thông tin định kỳ, đột xuất về các giao dịch thông qua hệ thống của tổ chức cung ứng dịch vụ khi có yêu cầu của khách hàng; - Công bố các loại phí và mức phí cho khách hàng trước khi khách hàng sử dụng dịch vụ. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 852,
"text": "trách nhiệm của tổ chức cung ứng dịch vụ cung ứng hạ tầng thanh toán điện tử đối với khách hàng gồm có: - Hướng dẫn khách hàng cách thức sử dụng dịch vụ; - Giải quyết hoặc trả lời các khiếu nại, yêu cầu tra soát của khách hàng; - Bồi thường thiệt hại cho khách hàng do lỗi kỹ thuật của hệ thống, lỗi để lộ thông tin khách hàng và các lỗi khác của tổ chức cung ứng dịch vụ; - Phối hợp với khách hàng thực hiện kiểm tra, đối soát dữ liệu giao dịch hàng ngày; - Cung cấp đầy đủ thông tin định kỳ, đột xuất về các giao dịch thông qua hệ thống của tổ chức cung ứng dịch vụ khi có yêu cầu của khách hàng; - Công bố các loại phí và mức phí cho khách hàng trước khi khách hàng sử dụng dịch vụ."
}
],
"id": "2241",
"is_impossible": false,
"question": "Trách nhiệm của tổ chức cung ứng dịch vụ cung ứng hạ tầng thanh toán điện tử đối với khách hàng gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Trách nhiệm của tổ chức cung ứng dịch vụ cung ứng hạ tầng thanh toán điện tử đối với khách hàng gồm những gì?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 11 Nghị định 32/2017/NĐ-CP quy định về thời hạn ân hạn như sau: Thời hạn ân hạn Thời hạn ân hạn do Ngân hàng Phát triển Việt Nam quyết định phù hợp với thời gian đầu tư, triển khai hoạt động và nguồn tiền trả nợ của khách hàng. Như vậy, thời hạn ân hạn do Ngân hàng Phát triển Việt Nam quyết định phù hợp với thời gian đầu tư, triển khai hoạt động và nguồn tiền trả nợ của khách hàng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 258,
"text": "thời hạn ân hạn do Ngân hàng Phát triển Việt Nam quyết định phù hợp với thời gian đầu tư, triển khai hoạt động và nguồn tiền trả nợ của khách hàng."
}
],
"id": "2242",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hạn ân hạn trong tín dụng đầu tư của Nhà nước do ai quyết định?"
}
]
}
],
"title": "Thời hạn ân hạn trong tín dụng đầu tư của Nhà nước do ai quyết định?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 15 Nghị định 32/2017/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 10 Điều 1 Nghị định 78/2023/NĐ-CP quy định về cơ cấu lại thời hạn trả nợ, miễn, giảm lãi tiền vay như sau: Play % buffered 00:00 00:00 Unmute Play Cơ cấu lại thời hạn trả nợ, miễn, giảm lãi tiền vay 1. Ngân hàng Phát triển Việt Nam xem xét quyết định việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ trên cơ sở đề nghị của khách hàng và kết quả đánh giá của Ngân hàng Phát triển Việt Nam về khả năng trả nợ của khách hàng, cụ thể như sau: a) Khách hàng không có khả năng trả nợ đúng kỳ hạn nợ gốc và/hoặc lãi tiền vay và được Ngân hàng Phát triển Việt Nam đánh giá là có khả năng trả đầy đủ nợ gốc và/hoặc lãi tiền vay theo kỳ hạn trả nợ được điều chỉnh, thì Ngân hàng Phát triển Việt Nam xem xét, quyết định điều chỉnh kỳ hạn trả nợ gốc và/hoặc lãi tiền vay phù hợp với nguồn trả nợ của khách hàng; thời hạn cho vay không thay đổi; b) Khách hàng không có khả năng trả hết nợ gốc và/hoặc lãi tiền vay đúng thời hạn cho vay đã thỏa thuận và được Ngân hàng Phát triển Việt Nam đánh giá là có khả năng trả đầy đủ nợ gốc và/hoặc lãi tiền vay trong một khoảng thời gian nhất định sau thời hạn cho vay thì Ngân hàng Phát triển Việt Nam xem xét, quyết định cho gia hạn nợ với thời hạn phù hợp với nguồn trả nợ của khách hàng. Như vậy, ngân hàng Phát triển Việt Nam xem xét quyết định việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ trên cơ sở đề nghị của khách hàng và kết quả đánh giá của Ngân hàng Phát triển Việt Nam về khả năng trả nợ của khách hàng. Cụ thể được quy định như sau: - Khách hàng không có khả năng trả nợ đúng kỳ hạn nợ gốc và/hoặc lãi tiền vay và được Ngân hàng Phát triển Việt Nam đánh giá là có khả năng trả đầy đủ nợ gốc và/hoặc lãi tiền vay theo kỳ hạn trả nợ được điều chỉnh, thì Ngân hàng Phát triển Việt Nam xem xét, quyết định điều chỉnh kỳ hạn trả nợ gốc và/hoặc lãi tiền vay phù hợp với nguồn trả nợ của khách hàng; thời hạn cho vay không thay đổi; - Khách hàng không có khả năng trả hết nợ gốc và/hoặc lãi tiền vay đúng thời hạn cho vay đã thỏa thuận và được Ngân hàng Phát triển Việt Nam đánh giá là có khả năng trả đầy đủ nợ gốc và/hoặc lãi tiền vay trong một khoảng thời gian nhất định sau thời hạn cho vay thì Ngân hàng Phát triển Việt Nam xem xét, quyết định cho gia hạn nợ với thời hạn phù hợp với nguồn trả nợ của khách hàng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1290,
"text": "ngân hàng Phát triển Việt Nam xem xét quyết định việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ trên cơ sở đề nghị của khách hàng và kết quả đánh giá của Ngân hàng Phát triển Việt Nam về khả năng trả nợ của khách hàng."
}
],
"id": "2243",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ sở nào để Ngân hàng Phát triển Việt Nam xem xét quyết định việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ?"
}
]
}
],
"title": "Cơ sở nào để Ngân hàng Phát triển Việt Nam xem xét quyết định việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 18 Nghị định 32/2017/NĐ-CP quy định về nguồn vốn thực hiện chính sách tín dụng đầu tư của Nhà nước như sau: Nguồn vốn thực hiện chính sách tín dụng đầu tư của Nhà nước Ngân hàng Phát triển Việt Nam được sử dụng nguồn vốn hợp pháp bao gồm: Vốn chủ sở hữu, vốn huy động trong nước và ngoài nước, nguồn vốn ngân sách nhà nước cấp và các nguồn vốn hợp pháp khác để thực hiện chính sách tín dụng đầu tư của Nhà nước theo quy định của pháp luật. Như vậy, Ngân hàng Phát triển Việt Nam được sử dụng nguồn vốn hợp pháp bao gồm: - Vốn chủ sở hữu; - Vốn huy động trong nước và ngoài nước; - Nguồn vốn ngân sách nhà nước cấp và các nguồn vốn hợp pháp khác để thực hiện chính sách tín dụng đầu tư của Nhà nước theo quy định của pháp luật. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 470,
"text": "Ngân hàng Phát triển Việt Nam được sử dụng nguồn vốn hợp pháp bao gồm: - Vốn chủ sở hữu; - Vốn huy động trong nước và ngoài nước; - Nguồn vốn ngân sách nhà nước cấp và các nguồn vốn hợp pháp khác để thực hiện chính sách tín dụng đầu tư của Nhà nước theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "2244",
"is_impossible": false,
"question": "Nguồn vốn để thực hiện chính sách tín dụng đầu tư của Nhà nước được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Nguồn vốn để thực hiện chính sách tín dụng đầu tư của Nhà nước được quy định như thế nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 3 Điều 6 Thông tư 28/2015/TT-NHNN được sủa đổi bởi khoản 8 Điều 1 Thông tư 16/2023/TT-NHNN có quy định về gia hạn, thay đổi nội dung thông tin chứng thư số như sau: Gia hạn, thay đổi nội dung thông tin chứng thư số 1. Chứng thư số đề nghị gia hạn hoặc thay đổi nội dung thông tin phải đảm bảo còn hiệu lực. 2. Thời hạn có hiệu lực của chứng thư số: a) Chứng thư số sau khi gia hạn sẽ có thời hạn hiệu lực tính từ thời điểm thực hiện gia hạn thành công nhưng tối đa không quá 05 năm; b) Việc thay đổi nội dung thông tin chứng thư số không làm thay đổi thời hạn có hiệu lực của chứng thư số. 3. Trường hợp gia hạn, thay đổi nội dung thông tin chứng thư số: a) Tổ chức quản lý thuê bao đề nghị gia hạn chứng thư số của thuê bao trước thời điểm hết hiệu lực của chứng thư số ít nhất 10 ngày; b) Tổ chức quản lý thuê bao đề nghị thay đổi nội dung thông tin chứng thư số của thuê bao trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi có các thay đổi sau: - Thuê bao thay đổi chức danh, chức vụ hoặc bộ phận (phòng/ban) công tác nhưng không thay đổi đơn vị/chi nhánh. Trường hợp thuê bao thay đổi đơn vị/chi nhánh công tác khác, tổ chức quản lý thuê bao thực hiện thủ tục thu hồi chứng thư số tại đơn vị/chi nhánh công tác cũ và thực hiện cấp chứng thư số tại đơn vị/chi nhánh công tác mới cho thuê bao (nếu có nhu cầu tiếp tục sử dụng); - Thuê bao thay đổi thông tin số Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân/Hộ chiếu; - Thuê bao thay đổi thông tin địa chỉ, email, số điện thoại. Như vậy, thời điểm gia hạn, thay đổi chứng thư số của Ngân hàng Nhà nước là: - Trường hợp gia hạn chứng thư số: trước thời điểm hết hiệu lực của chứng thư số ít nhất 10 ngày; - Trường hợp thay đổi nội dung thông tin chứng thư số: trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi có các thay đổi.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1484,
"text": "thời điểm gia hạn, thay đổi chứng thư số của Ngân hàng Nhà nước là: - Trường hợp gia hạn chứng thư số: trước thời điểm hết hiệu lực của chứng thư số ít nhất 10 ngày; - Trường hợp thay đổi nội dung thông tin chứng thư số: trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi có các thay đổi."
}
],
"id": "2245",
"is_impossible": false,
"question": "Thời điểm gia hạn, thay đổi nội dung thông tin chứng thư số của Ngân hàng Nhà nước là khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Thời điểm gia hạn, thay đổi nội dung thông tin chứng thư số của Ngân hàng Nhà nước là khi nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Ngày 15/12/2023, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư 16/2023/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 28/2015/TT-NHNN quy định về việc quản lý, sử dụng chữ ký số, chứng thư số và dịch vụ chứng thực chưc ký số của Ngân hàng Nhà nước. Theo đó, tại khoản 3 Điều 5 Thông tư 28/2015/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 6 Điều 1 Thông tư 10/2020/TT-NHNN có quy định về thời hạn giải quyết cấp chứng thư số như sau: Cấp chứng thư số 3. Thời hạn giải quyết và kết quả thực hiện Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị cấp chứng thư số, Cục Công nghệ thông tin tiến hành kiểm tra hồ sơ, thực hiện cấp chứng thư số hoặc bổ sung nghiệp vụ chứng thư số cho thuê bao, gửi thông báo cấp chứng thư số và mã kích hoạt chứng thư số đến địa chỉ thư điện tử và tin nhắn đến số điện thoại di động của thuê bao. Đối với chứng thư số cho tổ chức, Cục Công nghệ thông tin gửi thông báo cấp chứng thư số và mã kích hoạt chứng thư số đến địa chỉ thư điện tử và tin nhắn đến số điện thoại di động của cán bộ đầu mối phụ trách về chứng thư số của tổ chức quản lý thuê bao theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Thông tư này. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, Cục Công nghệ thông tin từ chối xử lý hồ sơ và nêu rõ lý do. Thông tin phản hồi và kết quả xử lý hồ sơ được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 4a Thông tư này. Tại khoản 7 Điều 1 Thông tư 16/2023/TT-NHNN có sửa đổi về thời hạn giải quyết hồ sơ đề nghị cấp chứng thư số như sau: Cấp, bổ sung nghiệp vụ chứng thư số 4. Thời hạn giải quyết và kết quả thực hiện Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị cấp chứng thư số hợp lệ, Cục Công nghệ thông tin thực hiện cấp chứng thư số hoặc bổ sung nghiệp vụ chứng thư số cho thuê bao, gửi thông báo cấp chứng thư số và mã kích hoạt chứng thư số đến địa chỉ thư điện tử và tin nhắn đến số điện thoại di động của thuê bao. Đối với chứng thư số cho tổ chức, Cục Công nghệ thông tin gửi thông báo cấp chứng thư số và mã kích hoạt chứng thư số đến địa chỉ thư điện tử và tin nhắn đến số điện thoại di động của cán bộ đầu mối phụ trách về chứng thư số của tổ chức quản lý thuê bao. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, Cục Công nghệ thông tin từ chối xử lý hồ sơ và nêu rõ lý do trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ. Thông tin phản hồi và kết quả xử lý hồ sơ được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 4a Thông tư này. Như vậy, từ ngày 01/7/2024, thời hạn giải quyết hồ sơ đề nghị cấp chứng thư số sẽ giảm từ 05 ngày xuống còn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị cấp chứng thư số hợp lệ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2388,
"text": "từ ngày 01/7/2024, thời hạn giải quyết hồ sơ đề nghị cấp chứng thư số sẽ giảm từ 05 ngày xuống còn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị cấp chứng thư số hợp lệ."
}
],
"id": "2246",
"is_impossible": false,
"question": "Giảm thời hạn giải quyết hồ sơ đề nghị cấp chứng thư số từ ngày 01/7/2024?"
}
]
}
],
"title": "Giảm thời hạn giải quyết hồ sơ đề nghị cấp chứng thư số từ ngày 01/7/2024?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 2 Điều 6 Thông tư 28/2015/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 8 Điều 1 Thông tư 16/2023/TT-NHNN có quy định về thời hạn có hiệu lực của chứng thư số như sau: Gia hạn, thay đổi nội dung thông tin chứng thư số 1. Chứng thư số đề nghị gia hạn hoặc thay đổi nội dung thông tin phải đảm bảo còn hiệu lực. 2. Thời hạn có hiệu lực của chứng thư số: a) Chứng thư số sau khi gia hạn sẽ có thời hạn hiệu lực tính từ thời điểm thực hiện gia hạn thành công nhưng tối đa không quá 05 năm; b) Việc thay đổi nội dung thông tin chứng thư số không làm thay đổi thời hạn có hiệu lực của chứng thư số. Như vậy, chứng thư số của Ngân hàng nhà nước sau khi gia hạn có hiệu lực tối đa là 05 năm kể từ thời điểm thực hiện gia hạn thành công. Lưu ý: Thông tư 16/2023/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/7/2024. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 597,
"text": "chứng thư số của Ngân hàng nhà nước sau khi gia hạn có hiệu lực tối đa là 05 năm kể từ thời điểm thực hiện gia hạn thành công."
}
],
"id": "2247",
"is_impossible": false,
"question": "Chứng thư số của Ngân hàng nhà nước sau khi gia hạn có hiệu lực bao nhiêu năm?"
}
]
}
],
"title": "Chứng thư số của Ngân hàng nhà nước sau khi gia hạn có hiệu lực bao nhiêu năm?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 2 Thông tư 39/2014/TT-NHNN quy định về các loại dịch vụ trung gian thanh toán như sau: Các loại dịch vụ trung gian thanh toán 1. Dịch vụ cung ứng hạ tầng thanh toán điện tử, gồm: a) Dịch vụ chuyển mạch tài chính; b) Dịch vụ bù trừ điện tử; c) Dịch vụ cổng thanh toán điện tử. 2. Dịch vụ hỗ trợ dịch vụ thanh toán, gồm: a) Dịch vụ hỗ trợ thu hộ, chi hộ; b) Dịch vụ hỗ trợ chuyển tiền điện tử; c) Dịch vụ Ví điện tử. Như vậy, hiện nay dịch vụ trung gian thanh toán được quy định bao gồm hai loại như sau: - Dịch vụ cung ứng hạ tầng thanh toán điện tử, gồm: + Dịch vụ chuyển mạch tài chính; + Dịch vụ bù trừ điện tử; + Dịch vụ cổng thanh toán điện tử. - Dịch vụ hỗ trợ dịch vụ thanh toán, gồm: + Dịch vụ hỗ trợ thu hộ, chi hộ; + Dịch vụ hỗ trợ chuyển tiền điện tử; + Dịch vụ Ví điện tử.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 445,
"text": "hiện nay dịch vụ trung gian thanh toán được quy định bao gồm hai loại như sau: - Dịch vụ cung ứng hạ tầng thanh toán điện tử, gồm: + Dịch vụ chuyển mạch tài chính; + Dịch vụ bù trừ điện tử; + Dịch vụ cổng thanh toán điện tử."
}
],
"id": "2248",
"is_impossible": false,
"question": "Dịch vụ trung gian thanh toán được quy định bao gồm các loại nào?"
}
]
}
],
"title": "Dịch vụ trung gian thanh toán được quy định bao gồm các loại nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 10 Thông tư 39/2014/TT-NHNN quy định về Quyền của tổ chức cung ứng dịch vụ cung ứng hạ tầng thanh toán điện tử như sau: Quyền của tổ chức cung ứng dịch vụ cung ứng hạ tầng thanh toán điện tử 1. Quy định điều kiện sử dụng dịch vụ; yêu cầu khách hàng cung cấp đầy đủ và chính xác thông tin có liên quan khi sử dụng dịch vụ và trong quá trình sử dụng dịch vụ; từ chối cung cấp dịch vụ khi khách hàng không đáp ứng đầy đủ các điều kiện để sử dụng dịch vụ, không tuân thủ quy định của tổ chức cung ứng dịch vụ hoặc vi phạm các thỏa thuận khác. 2. Quy định các biện pháp đảm bảo an toàn cho việc sử dụng dịch vụ. 3. Quy định loại phí và mức phí sử dụng dịch vụ phù hợp với quy định pháp luật hiện hành. 4. Lựa chọn ngân hàng, các tổ chức khác làm đối tác để ký kết hợp đồng cung ứng, phát triển dịch vụ trên cơ sở đảm bảo an toàn, hiệu quả và phù hợp với nội dung Giấy phép và quy định của pháp luật. 5. Các quyền khác theo hợp đồng với ngân hàng, khách hàng và đối tác phù hợp với quy định của pháp luật. Như vậy, quyền của tổ chức cung ứng dịch vụ cung ứng hạ tầng thanh toán điện tử gồm có: - Quy định điều kiện sử dụng dịch vụ; yêu cầu khách hàng cung cấp đầy đủ và chính xác thông tin có liên quan khi sử dụng dịch vụ và trong quá trình sử dụng dịch vụ; từ chối cung cấp dịch vụ khi khách hàng không đáp ứng đầy đủ các điều kiện để sử dụng dịch vụ, không tuân thủ quy định của tổ chức cung ứng dịch vụ hoặc vi phạm các thỏa thuận khác. - Quy định các biện pháp đảm bảo an toàn cho việc sử dụng dịch vụ. - Quy định loại phí và mức phí sử dụng dịch vụ phù hợp với quy định pháp luật hiện hành. - Lựa chọn ngân hàng, các tổ chức khác làm đối tác để ký kết hợp đồng cung ứng, phát triển dịch vụ trên cơ sở đảm bảo an toàn, hiệu quả và phù hợp với nội dung Giấy phép và quy định của pháp luật. - Các quyền khác theo hợp đồng với ngân hàng, khách hàng và đối tác phù hợp với quy định của pháp luật. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1030,
"text": "quyền của tổ chức cung ứng dịch vụ cung ứng hạ tầng thanh toán điện tử gồm có: - Quy định điều kiện sử dụng dịch vụ; yêu cầu khách hàng cung cấp đầy đủ và chính xác thông tin có liên quan khi sử dụng dịch vụ và trong quá trình sử dụng dịch vụ; từ chối cung cấp dịch vụ khi khách hàng không đáp ứng đầy đủ các điều kiện để sử dụng dịch vụ, không tuân thủ quy định của tổ chức cung ứng dịch vụ hoặc vi phạm các thỏa thuận khác."
}
],
"id": "2249",
"is_impossible": false,
"question": "Quyền của tổ chức cung ứng dịch vụ cung ứng hạ tầng thanh toán điện tử gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Quyền của tổ chức cung ứng dịch vụ cung ứng hạ tầng thanh toán điện tử gồm những gì?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 5 Thông tư 36/2012/TT-NHNN được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 3 Điều 1 Thông tư 20/2016/TT-NHNN quy định về quản lý, vận hành ATM như sau: Quy định về quản lý, vận hành ATM Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phải đảm bảo: 1. Thời gian phục vụ khách hàng của hệ thống ATM là 24/24 giờ trong ngày và 7/7 ngày trong tuần. Đối với máy ATM lắp đặt tại những địa điểm khách hàng chỉ có thể tiếp cận ATM trong những thời gian nhất định thì thời gian phục vụ của ATM tùy thuộc vào địa điểm lắp đặt ATM và phải được niêm yết tại nơi đặt ATM cũng như trên trang thông tin điện tử chính thức của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán. 2. Bố trí lực lượng trực để khắc phục sự cố ATM ngừng hoạt động trong thời gian nhanh nhất có thể. Trường hợp ATM ngừng hoạt động (hoặc dự kiến ngừng hoạt động) quá 24 giờ phải báo cáo chi nhánh Ngân hàng Nhà nước trên địa bàn trong ngày làm việc tiếp theo kể từ khi phát sinh (hoặc dự kiến) ATM ngừng hoạt động quá 24 giờ và có hình thức thích hợp thông báo rộng rãi cho khách hàng. 3. Duy trì hoạt động bộ phận hỗ trợ khách hàng 24/24 giờ trong ngày và 7/7 ngày trong tuần để khách hàng liên hệ được bất cứ lúc nào. 4. Phối hợp với tổ chức chuyển mạch thẻ để đảm bảo các giao dịch ATM liên ngân hàng được thực hiện thông suốt và an toàn. 5. Giám sát mức tồn quỹ tại ATM, đảm bảo ATM phải có tiền để đáp ứng nhu cầu rút tiền của khách hàng. Trường hợp địa điểm đặt ATM nằm trong nội đô, thị xã, trung tâm huyện nơi có đơn vị tiếp quỹ của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phải thực hiện tiếp quỹ để đảm bảo thời gian ATM hết tiền không quá 04 giờ làm việc và không quá 01 ngày nếu ngoài giờ làm việc. Các trường hợp khác, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phải thực hiện tiếp quỹ để đảm bảo thời gian ATM hết tiền không quá 08 giờ làm việc và không quá 01 ngày nếu ngoài giờ làm việc. Theo đó, thời gian phục vụ khách hàng của hệ thống ATM là 24/24 giờ trong ngày và 7/7 ngày trong tuần. Trường hợp ATM ngừng hoạt động (hoặc dự kiến ngừng hoạt động) quá 24 giờ phải báo cáo chi nhánh Ngân hàng Nhà nước. Do đó, các ngân hàng tại Việt Nam có trách nhiệm đảm bảo hệ thống ATM hoạt động bình thường trong dịp Tết Nguyên đán 2024 để đáp ứng nhu cầu của khách hàng. Play % buffered 00:00 00:00 Unmute Play Như vậy, có thể thấy cây ATM sẽ hoạt động bình thường trong dịp Tết Nguyên đán 2024.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2281,
"text": "có thể thấy cây ATM sẽ hoạt động bình thường trong dịp Tết Nguyên đán 2024."
}
],
"id": "2250",
"is_impossible": false,
"question": "Cây ATM có hoạt động vào dịp Tết Nguyên đán 2024 hay không?"
}
]
}
],
"title": "Cây ATM có hoạt động vào dịp Tết Nguyên đán 2024 hay không?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 3 Nghị định 87/2023/NĐ-CP có quy định về tiền nghi giả như sau: Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Tiền Việt Nam (tiền thật) bao gồm tiền giấy, tiền kim loại do Ngân hàng Nhà nước phát hành, là phương tiện thanh toán hợp pháp theo quy định của pháp luật. 2. Tiền giả được hiểu là vật phẩm có một mặt hoặc hai mặt mô phỏng hình ảnh, hoa văn, màu sắc, kích thước của tiền Việt Nam để được chấp nhận giống như tiền Việt Nam, không có hoặc giả mạo các đặc điểm bảo an, không do Ngân hàng Nhà nước phát hành hoặc là tiền Việt Nam bị thay đổi, cắt ghép, chỉnh sửa để tạo ra tờ tiền có mệnh giá khác so với nguyên gốc. 3. Tiền nghi giả là tiền có hai mặt giống tiền thật về hình ảnh, hoa văn, màu sắc, kích thước nhưng sau khi đối chiếu với các đặc điểm bảo an trên tiền thật cùng loại hoặc thông báo về đặc điểm và cách nhận biết tiền Việt Nam của Ngân hàng Nhà nước đã công bố, vẫn chưa xác định được là tiền thật hay tiền giả. 4. Hủy hoại tiền Việt Nam trái pháp luật là hành vi cố ý làm rách nát, hư hỏng, biến dạng tiền Việt Nam. 5. Sao, chụp hình ảnh tiền Việt Nam là việc tạo ra một hoặc nhiều bản sao hoặc bản ghi hình từ tiền Việt Nam bằng bất kỳ phương tiện hay hình thức nào, bao gồm cả việc tạo bản sao dưới hình thức điện tử. 6. Cơ quan có thẩm quyền của quân đội bao gồm: Cơ quan An ninh Điều tra Bộ Quốc phòng, Cơ quan An ninh điều tra quân khu và tương đương; Cơ quan Điều tra Hình sự Bộ Quốc phòng, Cơ quan điều tra hình sự quân khu và tương đương, Cơ quan điều tra hình sự khu vực; Bộ đội Biên phòng và lực lượng Cảnh sát biển. Như vậy, tiền nghi giả là tiền có hai mặt giống tiền thật về hình ảnh, hoa văn, màu sắc, kích thước nhưng sau khi đối chiếu với các đặc điểm bảo an trên tiền thật cùng loại hoặc thông báo về đặc điểm và cách nhận biết tiền Việt Nam của Ngân hàng Nhà nước đã công bố, vẫn chưa xác định được là tiền thật hay tiền giả.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1603,
"text": "tiền nghi giả là tiền có hai mặt giống tiền thật về hình ảnh, hoa văn, màu sắc, kích thước nhưng sau khi đối chiếu với các đặc điểm bảo an trên tiền thật cùng loại hoặc thông báo về đặc điểm và cách nhận biết tiền Việt Nam của Ngân hàng Nhà nước đã công bố, vẫn chưa xác định được là tiền thật hay tiền giả."
}
],
"id": "2251",
"is_impossible": false,
"question": "Tiền nghi giả là tiền như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Tiền nghi giả là tiền như thế nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 5 Nghị định 87/2023/NĐ-CP có quy định giám định tiền giả, tiền nghi giả như sau: Giám định tiền giả, tiền nghi giả 1. Việc giám định để xác định tính xác thực của đồng tiền thực hiện theo quy định tại Nghị định này. Việc giám định tư pháp về tiền Việt Nam thực hiện theo quy định của pháp luật về giám định tư pháp. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có yêu cầu giám định tiền giả, tiền nghi giả để xác định tính xác thực của đồng tiền thực hiện lập 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này và nộp trực tiếp đến cơ quan giám định của Bộ Công an hoặc Ngân hàng Nhà nước. Bộ Công an, Ngân hàng Nhà nước bố trí người có chuyên môn thực hiện giám định tiền giả, tiền nghi giả, đảm bảo trang thiết bị, phương tiện và các điều kiện cần thiết khác phục vụ công tác giám định tiền giả, tiền nghi giả; thông báo công khai danh sách và địa chỉ liên hệ của các cơ quan giám định trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Công an, Ngân hàng Nhà nước. 2. Hồ sơ đề nghị giám định gồm: a) Giấy đề nghị giám định tiền giả, tiền nghi giả theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; b) Hiện vật là tiền giả, tiền nghi giả cần giám định. Như vậy, hồ sơ giám định tiền nghi giả gồm có: - Giấy đề nghị giám định tiền giả, tiền nghi giả. - Hiện vật là tiền giả, tiền nghi giả cần giám định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1147,
"text": "hồ sơ giám định tiền nghi giả gồm có: - Giấy đề nghị giám định tiền giả, tiền nghi giả."
}
],
"id": "2252",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ giám định tiền nghi giả gồm có những gì?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ giám định tiền nghi giả gồm có những gì?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 8 Nghị định 87/2023/NĐ-CP có quy định về giao nộp tiền giả như sau: Giao nộp tiền giả 1. Các tổ chức, cá nhân có tiền giả thực hiện giao nộp cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Kho bạc Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước nơi gần nhất hoặc giao nộp cho cơ quan công an, cơ quan có thẩm quyền của quân đội, hải quan để chuyển về Ngân hàng Nhà nước. 2. Việc giao nộp tiền giả được thể hiện bằng văn bản trong đó ghi rõ loại tiền, số lượng, mệnh giá, vần seri tiền giả giao nộp theo Mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. 3. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện giao nộp tiền giả theo quy định của Ngân hàng Nhà nước. Như vậy, tiền giả sẽ được nộp cho: - Tổ chức tín dụng - Chi nhánh ngân hàng nước ngoài - Kho bạc Nhà nước - Ngân hàng Nhà nước nơi gần nhất - Cơ quan công an - Cơ quan có thẩm quyền của quân đội, hải quan. Lưu ý: Nghị định 87/2023/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 02/02/2024. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 681,
"text": "tiền giả sẽ được nộp cho: - Tổ chức tín dụng - Chi nhánh ngân hàng nước ngoài - Kho bạc Nhà nước - Ngân hàng Nhà nước nơi gần nhất - Cơ quan công an - Cơ quan có thẩm quyền của quân đội, hải quan."
}
],
"id": "2253",
"is_impossible": false,
"question": "Giao nộp tiền giả ở đâu?"
}
]
}
],
"title": "Giao nộp tiền giả ở đâu?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 7 Nghị định 32/2017/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 6 Điều 1 Nghị định 78/2023/NĐ-CP quy định mức vốn cho vay và giới hạn cho vay như sau: Mức vốn cho vay và giới hạn cho vay 1. Mức vốn cho vay tín dụng đầu tư của Nhà nước tối đa đối với mỗi dự án bằng 70% tổng mức vốn đầu tư của dự án (không bao gồm vốn lưu động). 2. Tổng mức dư nợ cấp tín dụng của Ngân hàng Phát triển Việt Nam (không bao gồm các khoản tín dụng Ngân hàng Phát triển Việt Nam không chịu rủi ro) tính trên vốn tự có và số dư trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh có kỳ hạn còn lại từ 05 năm trở lên của Ngân hàng Phát triển Việt Nam không được vượt quá 15% đối với một khách hàng, không được vượt quá 25% đối với một khách hàng và người có liên quan, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này.” 3. Đối với các dự án đặc biệt cần phải cho vay vượt quá thời hạn cho vay tối đa quy định tại khoản 1 Điều này, Ngân hàng Phát triển Việt Nam thẩm định, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. 4. Trường hợp đặc biệt, để thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội và quốc phòng, an ninh mà khả năng cùng cho vay của Ngân hàng Phát triển Việt Nam và các tổ chức tín dụng khác chưa đáp ứng được nhu cầu của một khách hàng thì Ngân hàng Phát triển Việt Nam lập hồ sơ đề nghị cấp tín dụng vượt giới hạn quy định tại khoản 2 Điều này đối với từng trường hợp cụ thể gửi Bộ Tài chính tổng hợp để báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. Như vậy, mức vốn cho vay tín dụng đầu tư của Nhà nước tối đa đối với mỗi dự án bằng 70% tổng mức vốn đầu tư của dự án (không bao gồm vốn lưu động).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1446,
"text": "mức vốn cho vay tín dụng đầu tư của Nhà nước tối đa đối với mỗi dự án bằng 70% tổng mức vốn đầu tư của dự án (không bao gồm vốn lưu động)."
}
],
"id": "2254",
"is_impossible": false,
"question": "Mức vốn cho vay tín dụng đầu tư của Nhà nước tối đa đối với mỗi dự án là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức vốn cho vay tín dụng đầu tư của Nhà nước tối đa đối với mỗi dự án là bao nhiêu?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 8 Nghị định 32/2017/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 7 Điều 1 Nghị định 78/2023/NĐ-CP quy định thời hạn cho vay tín dụng đầu tư của Nhà nước như sau: Thời hạn cho vay Ngân hàng Phát triển Việt Nam căn cứ vào kết quả thẩm định dự án, đặc điểm sản xuất, kinh doanh, khả năng thu hồi vốn của từng dự án và khả năng trả nợ của khách hàng để quyết định thời hạn cho vay đối với từng dự án.” Như vậy, Ngân hàng Phát triển Việt Nam căn cứ vào kết quả thẩm định dự án, đặc điểm sản xuất, kinh doanh, khả năng thu hồi vốn của từng dự án và khả năng trả nợ của khách hàng để quyết định thời hạn cho vay đối với từng dự án. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 403,
"text": "Ngân hàng Phát triển Việt Nam căn cứ vào kết quả thẩm định dự án, đặc điểm sản xuất, kinh doanh, khả năng thu hồi vốn của từng dự án và khả năng trả nợ của khách hàng để quyết định thời hạn cho vay đối với từng dự án."
}
],
"id": "2255",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hạn cho vay tín dụng đầu tư của Nhà nước được xác định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Thời hạn cho vay tín dụng đầu tư của Nhà nước được xác định như thế nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 11 Nghị định 117/2018/NĐ-CP quy định về các trường hợp cung cấp thông tin khách hàng như sau: Các trường hợp cung cấp thông tin khách hàng 1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chỉ được cung cấp thông tin khách hàng cho tổ chức khác, cá nhân thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Tổ chức khác, cá nhân có quyền yêu cầu tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cung cấp thông tin khách hàng được quy định cụ thể tại bộ luật, luật, nghị quyết của Quốc hội. b) Có chấp thuận của khách hàng bằng văn bản hoặc bằng hình thức khác theo thỏa thuận với khách hàng. 2. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có trách nhiệm cung cấp thông tin khách hàng cho chính khách hàng hoặc người đại diện hợp pháp của khách hàng đó. Căn cứ quy định khoản 1 khoản 2 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2010 quy định như sau: Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Tổ chức tín dụng là doanh nghiệp thực hiện một, một số hoặc tất cả các hoạt động ngân hàng. Tổ chức tín dụng bao gồm ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tài chính vi mô và quỹ tín dụng nhân dân. 2. Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng có thể được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật này. Theo tính chất và mục tiêu hoạt động, các loại hình ngân hàng bao gồm ngân hàng thương mại, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác xã. Như vậy, ngân hàng thương mại được cung cấp thông tin khách hàng cho người khác trong trường hợp sau đây: - Cá nhân có quyền yêu cầu tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cung cấp thông tin khách hàng theo quy định của pháp luật. - Có chấp thuận của khách hàng bằng văn bản hoặc bằng hình thức khác theo thỏa thuận với khách hàng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1414,
"text": "ngân hàng thương mại được cung cấp thông tin khách hàng cho người khác trong trường hợp sau đây: - Cá nhân có quyền yêu cầu tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cung cấp thông tin khách hàng theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "2256",
"is_impossible": false,
"question": "Ngân hàng thương mại được cung cấp thông tin khách hàng cho người khác trong trường hợp nào?"
}
]
}
],
"title": "Ngân hàng thương mại được cung cấp thông tin khách hàng cho người khác trong trường hợp nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 13 Nghị định 117/2018/NĐ-CP quy định về quyền và nghĩa vụ của khách hàng như sau: Quyền và nghĩa vụ của khách hàng 1. Khách hàng có quyền sau đây: a) Yêu cầu tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cung cấp thông tin của chính khách hàng theo thỏa thuận giữa các bên và phù hợp với quy định của pháp luật; b) Khiếu nại, khởi kiện, yêu cầu bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật trong trường hợp cơ quan nhà nước, tổ chức khác, cá nhân, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cung cấp, sử dụng thông tin khách hàng không đúng quy định của pháp luật. 2. Khách hàng có nghĩa vụ tuân thủ các quy định của Nghị định này và hướng dẫn của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong việc cung cấp thông tin khách hàng. Như vậy, quyền và nghĩa vụ của khách hàng trong việc giữ bí mật, cung cấp thông tin khách hàng gồm có: - Khách hàng có quyền sau đây: + Yêu cầu tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cung cấp thông tin của chính khách hàng theo thỏa thuận giữa các bên và phù hợp với quy định của pháp luật; + Khiếu nại, khởi kiện, yêu cầu bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật trong trường hợp cơ quan nhà nước, tổ chức khác, cá nhân, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cung cấp, sử dụng thông tin khách hàng không đúng quy định của pháp luật. - Khách hàng có nghĩa vụ tuân thủ các quy định của Nghị định 117/2018/NĐ-CP này và hướng dẫn của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong việc cung cấp thông tin khách hàng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 782,
"text": "quyền và nghĩa vụ của khách hàng trong việc giữ bí mật, cung cấp thông tin khách hàng gồm có: - Khách hàng có quyền sau đây: + Yêu cầu tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cung cấp thông tin của chính khách hàng theo thỏa thuận giữa các bên và phù hợp với quy định của pháp luật; + Khiếu nại, khởi kiện, yêu cầu bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật trong trường hợp cơ quan nhà nước, tổ chức khác, cá nhân, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cung cấp, sử dụng thông tin khách hàng không đúng quy định của pháp luật."
}
],
"id": "2257",
"is_impossible": false,
"question": "Quyền và nghĩa vụ của khách hàng trong việc giữ bí mật, cung cấp thông tin khách hàng gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Quyền và nghĩa vụ của khách hàng trong việc giữ bí mật, cung cấp thông tin khách hàng gồm những gì?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 9 Nghị định 117/2018/NĐ-CP quy định về hồ sơ yêu cầu cung cấp thông tin khách hàng như sau: Hồ sơ yêu cầu cung cấp thông tin khách hàng 1. Văn bản yêu cầu cung cấp thông tin khách hàng do cá nhân có thẩm quyền quy định tại Điều 10 Nghị định này ký và có nội dung sau đây: a) Căn cứ pháp lý cụ thể quy định thẩm quyền được yêu cầu cung cấp thông tin khách hàng; b) Lý do, mục đích yêu cầu cung cấp thông tin khách hàng trong đó nêu rõ mối liên quan của khách hàng với mục đích yêu cầu cung cấp thông tin khách hàng; c) Nội dung, phạm vi thông tin khách hàng, thời hạn cung cấp; d) Hình thức yêu cầu, cung cấp thông tin khách hàng; hình thức văn bản cung cấp thông tin (bản sao, bản in, bản mềm và các hình thức khác theo quy định của pháp luật); đ) Họ và tên; số chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu; địa chỉ, số điện thoại của người đại diện nhận thông tin khách hàng đối với trường hợp cung cấp thông tin theo phương thức quy định tại điểm b khoản 1 Điều 6 Nghị định này; e) Nội dung yêu cầu khác (nếu có). Như vậy, văn bản yêu cầu cung cấp thông tin khách hàng do cá nhân có thẩm quyền yêu cầu cần có những nội dung sau đây: - Căn cứ pháp lý cụ thể quy định thẩm quyền được yêu cầu cung cấp thông tin khách hàng; - Lý do, mục đích yêu cầu cung cấp thông tin khách hàng trong đó nêu rõ mối liên quan của khách hàng với mục đích yêu cầu cung cấp thông tin khách hàng; - Nội dung, phạm vi thông tin khách hàng, thời hạn cung cấp; - Hình thức yêu cầu, cung cấp thông tin khách hàng; hình thức văn bản cung cấp thông tin (bản sao, bản in, bản mềm và các hình thức khác theo quy định của pháp luật); - Họ và tên; số chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu; địa chỉ, số điện thoại của người đại diện nhận thông tin khách hàng đối với trường hợp cung cấp thông tin theo phương thức trực tiếp. - Nội dung yêu cầu khác (nếu có). Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1070,
"text": "văn bản yêu cầu cung cấp thông tin khách hàng do cá nhân có thẩm quyền yêu cầu cần có những nội dung sau đây: - Căn cứ pháp lý cụ thể quy định thẩm quyền được yêu cầu cung cấp thông tin khách hàng; - Lý do, mục đích yêu cầu cung cấp thông tin khách hàng trong đó nêu rõ mối liên quan của khách hàng với mục đích yêu cầu cung cấp thông tin khách hàng; - Nội dung, phạm vi thông tin khách hàng, thời hạn cung cấp; - Hình thức yêu cầu, cung cấp thông tin khách hàng; hình thức văn bản cung cấp thông tin (bản sao, bản in, bản mềm và các hình thức khác theo quy định của pháp luật); - Họ và tên; số chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu; địa chỉ, số điện thoại của người đại diện nhận thông tin khách hàng đối với trường hợp cung cấp thông tin theo phương thức trực tiếp."
}
],
"id": "2258",
"is_impossible": false,
"question": "Văn bản yêu cầu cung cấp thông tin khách hàng do cá nhân có thẩm quyền yêu cầu cần có những nội dung gì?"
}
]
}
],
"title": "Văn bản yêu cầu cung cấp thông tin khách hàng do cá nhân có thẩm quyền yêu cầu cần có những nội dung gì?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 14 Thông tư 78/2014/TT-BTC quy định về thu nhập từ chuyển nhượng vốn như sau: Thu nhập từ chuyển nhượng vốn 1. Phạm vi áp dụng: Thu nhập từ chuyển nhượng vốn của doanh nghiệp là thu nhập có được từ chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số vốn của doanh nghiệp đã đầu tư cho một hoặc nhiều tổ chức, cá nhân khác (bao gồm cả trường hợp bán doanh nghiệp). Thời điểm xác định thu nhập từ chuyển nhượng vốn là thời điểm chuyển quyền sở hữu vốn. Như vậy, thời điểm xác định thu nhập chịu thuế TNDN từ chuyển nhượng vốn là thời điểm chuyển quyền sở hữu vốn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 472,
"text": "thời điểm xác định thu nhập chịu thuế TNDN từ chuyển nhượng vốn là thời điểm chuyển quyền sở hữu vốn."
}
],
"id": "2259",
"is_impossible": false,
"question": "Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế TNDN từ chuyển nhượng vốn là khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế TNDN từ chuyển nhượng vốn là khi nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 1, 2 Điều 3 Thông tư 40/2016/TT-NHNN quy định như sau: Giải thích từ ngữ Tại Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Sản phẩm phái sinh giá cả hàng hóa là công cụ tài chính được ngân hàng thương mại cung ứng nhằm mục đích phòng ngừa rủi ro giá cả hàng hóa cho khách hàng. 2. Hoạt động cung ứng sản phẩm phái sinh giá cả hàng hóa là việc ngân hàng thương mại thực hiện một trong các hình thức dưới đây: a) Ngân hàng thương mại giao kết và thực hiện hợp đồng không tiêu chuẩn về phái sinh giá cả hàng hàng hóa với khách hàng trên thị trường không tập trung nhằm mục đích phòng ngừa rủi ro giá cả hàng hóa cho khách hàng; ngân hàng thương mại phải thực hiện giao dịch đối ứng với đối tác nước ngoài để cân bằng rủi ro từ hợp đồng không tiêu chuẩn về phái sinh giá cả hàng hóa đã giao kết và thực hiện với khách hàng; b) Ngân hàng thương mại giao kết và thực hiện hợp đồng nhận, thực hiện lệnh mua bán hợp đồng tiêu chuẩn về phái sinh giá cả hàng hóa với khách hàng. Như vậy, sản phẩm phái sinh giá cả hàng hóa là công cụ tài chính được ngân hàng thương mại cung ứng nhằm mục đích phòng ngừa rủi ro giá cả hàng hóa cho khách hàng. Theo đó hoạt động cung ứng sản phẩm phái sinh giá cả hàng hóa là việc ngân hàng thương mại thực hiện một trong các hình thức dưới đây: - Ngân hàng thương mại giao kết và thực hiện hợp đồng không tiêu chuẩn về phái sinh giá cả hàng hàng hóa với khách hàng trên thị trường không tập trung nhằm mục đích phòng ngừa rủi ro giá cả hàng hóa cho khách hàng; Ngân hàng thương mại phải thực hiện giao dịch đối ứng với đối tác nước ngoài để cân bằng rủi ro từ hợp đồng không tiêu chuẩn về phái sinh giá cả hàng hóa đã giao kết và thực hiện với khách hàng; - Ngân hàng thương mại giao kết và thực hiện hợp đồng nhận, thực hiện lệnh mua bán hợp đồng tiêu chuẩn về phái sinh giá cả hàng hóa với khách hàng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1010,
"text": "sản phẩm phái sinh giá cả hàng hóa là công cụ tài chính được ngân hàng thương mại cung ứng nhằm mục đích phòng ngừa rủi ro giá cả hàng hóa cho khách hàng."
}
],
"id": "2260",
"is_impossible": false,
"question": "Thế nào là sản phẩm phái sinh giá cả hàng hóa? Hoạt động cung ứng sản phẩm phái sinh giá cả hàng hóa được thực hiện bằng các hình thức nào?"
}
]
}
],
"title": "Thế nào là sản phẩm phái sinh giá cả hàng hóa? Hoạt động cung ứng sản phẩm phái sinh giá cả hàng hóa được thực hiện bằng các hình thức nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 5 Thông tư 40/2016/TT-NHNN quy định về điều kiện đối với khách hàng sử dụng sản phẩm phái sinh giá cả hàng hóa như sau: Điều kiện đối với khách hàng sử dụng sản phẩm phái sinh giá cả hàng hóa Ngân hàng thương mại xem xét cung ứng sản phẩm phái sinh giá cả hàng hóa khi khách hàng có đủ các điều kiện sau: 1. Có giao dịch gốc còn hiệu lực thực hiện. 2. Mục đích sử dụng sản phẩm phái sinh giá cả hàng hóa là phòng ngừa rủi ro giá cả hàng hóa đối với giao dịch gốc của khách hàng. 3. Có khả năng tài chính theo đánh giá của ngân hàng thương mại để bảo đảm thực hiện các nghĩa vụ thanh toán phát sinh liên quan đến việc sử dụng sản phẩm phái sinh giá cả hàng hóa. Như vậy, ngân hàng thương mại xem xét cung ứng sản phẩm phái sinh giá cả hàng hóa khi khách hàng có đủ các điều kiện sau: - Có giao dịch gốc còn hiệu lực thực hiện. - Mục đích sử dụng sản phẩm phái sinh giá cả hàng hóa là phòng ngừa rủi ro giá cả hàng hóa đối với giao dịch gốc của khách hàng. - Có khả năng tài chính theo đánh giá của ngân hàng thương mại để bảo đảm thực hiện các nghĩa vụ thanh toán phát sinh liên quan đến việc sử dụng sản phẩm phái sinh giá cả hàng hóa.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 691,
"text": "ngân hàng thương mại xem xét cung ứng sản phẩm phái sinh giá cả hàng hóa khi khách hàng có đủ các điều kiện sau: - Có giao dịch gốc còn hiệu lực thực hiện."
}
],
"id": "2261",
"is_impossible": false,
"question": "Khách hàng sử dụng sản phẩm phái sinh giá cả hàng hóa cần đáp ứng các điều kiện gì?"
}
]
}
],
"title": "Khách hàng sử dụng sản phẩm phái sinh giá cả hàng hóa cần đáp ứng các điều kiện gì?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 9 Thông tư 40/2016/TT-NHNN quy định về phạm vi cung ứng sản phẩm phái sinh giá cả hàng hóa đối với khách hàng trên thị trường không tập trung nhu sau: Phạm vi cung ứng sản phẩm phái sinh giá cả hàng hóa đối với khách hàng trên thị trường không tập trung 1. Ngân hàng thương mại được giao kết và thực hiện hợp đồng không tiêu chuẩn về phái sinh giá cả hàng hóa với khách hàng trên thị trường không tập trung, bao gồm: a) Hợp đồng hoán đổi giá cả hàng hóa là hợp đồng không tiêu chuẩn về phái sinh giá cả hàng hóa, theo đó ngân hàng thương mại và khách hàng thỏa thuận đồng thời mua và bán cùng một loại hàng hóa cơ sở, khối lượng danh nghĩa hàng hóa cơ sở và thời điểm xác định trong thời hạn hợp đồng hoán đổi giá cả hàng hóa còn hiệu lực; theo đó, một bên sẽ mua theo mức giá cố định, đồng thời bán theo giá tham chiếu và bên còn lại sẽ bán theo mức giá cố định, đồng thời mua theo giá tham chiếu vào thời điểm xác định trong thời hạn hợp đồng hoán đổi giá cả hàng hóa còn hiệu lực; việc thanh toán giữa ngân hàng thương mại và khách hàng được thực hiện trên cơ sở phần chênh lệch mức giá cố định với giá tham chiếu và khối lượng danh nghĩa hàng hóa cơ sở; Như vậy, ngân hàng thương mại được giao kết và thực hiện hợp đồng không tiêu chuẩn về phái sinh giá cả hàng hóa với khách hàng trên thị trường không tập trung.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1196,
"text": "ngân hàng thương mại được giao kết và thực hiện hợp đồng không tiêu chuẩn về phái sinh giá cả hàng hóa với khách hàng trên thị trường không tập trung."
}
],
"id": "2262",
"is_impossible": false,
"question": "Ngân hàng thương mại được giao kết và thực hiện hợp đồng nào với khách hàng trên thị trường không tập trung?"
}
]
}
],
"title": "Ngân hàng thương mại được giao kết và thực hiện hợp đồng nào với khách hàng trên thị trường không tập trung?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 10 Thông tư 40/2016/TT-NHNN quy định về hợp đồng không tiêu chuẩn về phái sinh giá cả hàng hóa như sau: Hợp đồng không tiêu chuẩn về phái sinh giá cả hàng hóa 1. Ngân hàng thương mại thỏa thuận với khách hàng về việc cung ứng sản phẩm phái sinh giá cả hàng hóa tại hợp đồng không tiêu chuẩn về phái sinh giá cả hàng hóa phù hợp với các quy định tại Thông tư này và các quy định của pháp luật có liên quan. Hợp đồng không tiêu chuẩn về phái sinh giá cả hàng hóa tối thiểu phải có các nội dung sau: a) Tên, địa chỉ của ngân hàng thương mại; tên, địa chỉ của khách hàng; b) Giao dịch gốc; loại hàng hóa cơ sở; khối lượng hàng hóa cơ sở; giá hàng hóa cơ sở áp dụng trong giao dịch gốc; thời hạn giao dịch gốc còn hiệu lực; lịch thanh toán của giao dịch gốc; c) Các mức giá để thực hiện sản phẩm phái sinh giá cả hàng hóa; d) Thời hạn giao dịch của hợp đồng; đ) Ngày thanh toán định kỳ và phương thức thanh toán; e) Các khoản thanh toán; g) Hiệu lực của hợp đồng; h) Quyền và trách nhiệm của các bên; i) Các trường hợp thay đổi và chấm dứt hợp đồng trước hạn; thỏa thuận phạt vi phạm. Như vậy, ngân hàng thương mại thỏa thuận với khách hàng về việc cung ứng sản phẩm phái sinh giá cả hàng hóa tại hợp đồng không tiêu chuẩn về phái sinh giá cả hàng hóa phù hợp với các quy định tại Thông tư 40/2016/TT-NHNN và các quy định của pháp luật có liên quan. Trong đó hợp đồng không tiêu chuẩn về phái sinh giá cả hàng hóa tối thiểu phải có các nội dung sau: - Tên, địa chỉ của ngân hàng thương mại; tên, địa chỉ của khách hàng; - Giao dịch gốc; loại hàng hóa cơ sở; khối lượng hàng hóa cơ sở; giá hàng hóa cơ sở áp dụng trong giao dịch gốc; thời hạn giao dịch gốc còn hiệu lực; lịch thanh toán của giao dịch gốc; - Các mức giá để thực hiện sản phẩm phái sinh giá cả hàng hóa; - Thời hạn giao dịch của hợp đồng; - Ngày thanh toán định kỳ và phương thức thanh toán; - Các khoản thanh toán; - Hiệu lực của hợp đồng; - Quyền và trách nhiệm của các bên; - Các trường hợp thay đổi và chấm dứt hợp đồng trước hạn; thỏa thuận phạt vi phạm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1118,
"text": "ngân hàng thương mại thỏa thuận với khách hàng về việc cung ứng sản phẩm phái sinh giá cả hàng hóa tại hợp đồng không tiêu chuẩn về phái sinh giá cả hàng hóa phù hợp với các quy định tại Thông tư 40/2016/TT-NHNN và các quy định của pháp luật có liên quan."
}
],
"id": "2263",
"is_impossible": false,
"question": "Hợp đồng không tiêu chuẩn về phái sinh giá cả hàng hóa tối thiểu phải có các nội dung gì?"
}
]
}
],
"title": "Hợp đồng không tiêu chuẩn về phái sinh giá cả hàng hóa tối thiểu phải có các nội dung gì?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 13 Thông tư 40/2016/TT-NHNN quy định về phạm vi cung ứng sản phẩm phái sinh giá cả hàng hóa đối với khách hàng qua Sàn giao dịch hàng hóa ở nước ngoài như sau: Phạm vi cung ứng sản phẩm phái sinh giá cả hàng hóa đối với khách hàng qua Sàn giao dịch hàng hóa ở nước ngoài 1. Ngân hàng thương mại được tiếp nhận và đưa lệnh của khách hàng về việc mua, bán các hợp đồng tiêu chuẩn về phái sinh giá cả hàng hóa lên Sàn giao dịch hàng hóa ở nước ngoài, bao gồm: a) Hợp đồng tương lai giá cả hàng hóa; b) Hợp đồng tiêu chuẩn về quyền chọn mua giá cả hàng hóa; c) Hợp đồng tiêu chuẩn quyền chọn bán giá cả hàng hóa. Như vậy, ngân hàng thương mại được tiếp nhận và đưa lệnh của khách hàng về việc mua, bán các hợp đồng tiêu chuẩn về phái sinh giá cả hàng hóa lên Sàn giao dịch hàng hóa ở nước ngoài. Các hợp đồng được phép bao gồm: - Hợp đồng tương lai giá cả hàng hóa; - Hợp đồng tiêu chuẩn về quyền chọn mua giá cả hàng hóa; - Hợp đồng tiêu chuẩn quyền chọn bán giá cả hàng hóa. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 639,
"text": "ngân hàng thương mại được tiếp nhận và đưa lệnh của khách hàng về việc mua, bán các hợp đồng tiêu chuẩn về phái sinh giá cả hàng hóa lên Sàn giao dịch hàng hóa ở nước ngoài."
}
],
"id": "2264",
"is_impossible": false,
"question": "Ngân hàng thương mại có được tiếp nhận và đưa lệnh của khách hàng về việc mua, bán các hợp đồng tiêu chuẩn về phái sinh giá cả hàng hóa lên Sàn giao dịch hàng hóa ở nước ngoài hay không?"
}
]
}
],
"title": "Ngân hàng thương mại có được tiếp nhận và đưa lệnh của khách hàng về việc mua, bán các hợp đồng tiêu chuẩn về phái sinh giá cả hàng hóa lên Sàn giao dịch hàng hóa ở nước ngoài hay không?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 26 Nghị định 16/2014/NĐ-CP quy định trách nhiệm của các Bộ liên quan: Trách nhiệm của các Bộ liên quan Các Bộ quy định tại Khoản 2, Điều 2 Nghị định này có trách nhiệm cung cấp cho Ngân hàng Nhà nước các thông tin sau đây: 1. Các thông tin quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 6 liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của cơ quan mình. 2. Các giải pháp ổn định cán cân thanh toán liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của cơ quan mình. 3. Ngoài cung cấp các thông tin quy định tại Khoản 1, 2 Điều này: a) Bộ Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm cung cấp các thông tin quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này; phân tích diễn biến và dự báo hoạt động xuất, nhập khẩu dịch vụ, đầu tư trực tiếp nước ngoài; b) Bộ Tài chính có trách nhiệm cung cấp các thông tin quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này; phân tích diễn biến và dự báo hoạt động chuyển giao vãng lai của khu vực Chính phủ, vay, trả nợ nước ngoài của Chính phủ, đầu tư gián tiếp nước ngoài; c) Bộ Công Thương có trách nhiệm cung cấp thông tin phân tích diễn biến và dự báo hoạt động xuất, nhập khẩu hàng hóa; d) Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm cung cấp các thông tin quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này; đánh giá về tình hình người lao động Việt Nam làm việc tại nước ngoài theo hợp đồng và người nước ngoài làm việc tại Việt Nam. Như vậy, trong quản lý cán cân thanh toán quốc tế thì các Bộ liên quan có trách nhiệm cung cấp cho Ngân hàng Nhà nước các thông tin sau đây: - Các thông tin liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của cơ quan mình như chủ trương, chính sách, kế hoạch, chiến lược phát triển - kinh tế xã hội của Việt Nam trong từng thời kỳ liên quan đến hoạt động xuất, nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ, lao động, thu hút vốn đầu tư nước ngoài, đầu tư ra nước ngoài, vay trả nợ nước ngoài ngắn hạn, trung hạn, dài hạn và tình hình thực hiện các chủ trương, chính sách, kế hoạch, chiến lược đó; - Các giải pháp ổn định cán cân thanh toán liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của cơ quan mình. - Bộ Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm cung cấp các thông tin sau: + Tình hình cấp Giấy Chứng nhận đầu tư (GCNĐT) trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam phân theo ngành Kinh tế. + Tình hình cấp Giấy chứng nhận đầu tư (GCNĐT) trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam phân theo quốc gia đầu tư. + Tình hình thực hiện vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam phân theo ngành kinh tế. + Tình hình thực hiện vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam phân theo quốc gia đầu tư. + Cơ cấu vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam. + Tình hình cấp giấy chứng nhận đầu tư (GCNĐT) trực tiếp của Việt Nam ra nước ngoài phân theo ngành kinh tế. + Tình hình cấp Giấy chứng nhận đầu tư (GCNĐT) trực tiếp của Việt Nam ra nước ngoài phân theo quốc gia nhận đầu tư. + Tình hình thực hiện vốn đầu tư trực tiếp của Việt Nam ra nước ngoài phân theo ngành kinh tế. + Tình hình thực hiện vốn đầu tư trực tiếp của Việt Nam ra nước ngoài phân theo quốc gia đầu tư. + Tình hình tiếp nhận viện trợ của Việt Nam phân theo nhà tài trợ. + Tình hình tiếp nhận viện trợ của Việt Nam phân theo mục đích sử dụng. + Viện trợ không hoàn lại của Việt Nam cho nước ngoài. + Tình hình xuất, nhập khẩu dịch vụ của Việt Nam. + Tình hình xuất, nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam. - Bộ Kế hoạch và Đầu tư phân tích diễn biến và dự báo hoạt động xuất, nhập khẩu dịch vụ, đầu tư trực tiếp nước ngoài. - Bộ Tài chính có trách nhiệm cung cấp các thông tin sau: + Rút vốn vay nợ nước ngoài của Chính phủ và vay nợ nước ngoài được Chính phủ bảo lãnh + Tình hình trả nợ nước ngoài của Chính phủ và trả nợ nước ngoài được Chính phủ bảo lãnh + Số dư vay nợ nước ngoài của Chính phủ và vay nợ nước ngoài được Chính phủ bảo lãnh + Thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài + Tình hình giao dịch chứng khoán của nhà đầu tư nước ngoài + Tình hình phát hành chứng khoán ra công chúng, phát hành thêm chứng khoán đã niêm yết/đăng ký giao dịch + Tình hình nắm giữ chứng khoán của người không cư trú + Tình hình chia cổ tức, lợi tức cho nhà đầu tư nước ngoài là người không cư trú - Bộ Tài chính phân tích diễn biến và dự báo hoạt động chuyển giao vãng lai của khu vực Chính phủ, vay, trả nợ nước ngoài của Chính phủ, đầu tư gián tiếp nước ngoài; - Bộ Công Thương có trách nhiệm cung cấp thông tin phân tích diễn biến và dự báo hoạt động xuất, nhập khẩu hàng hóa; - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm cung cấp các thông tin sau: + Tình hình lao động Việt Nam làm việc tại nước ngoài có thời hạn trên 01 năm + Tình hình lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam dưới 01 năm - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội đánh giá về tình hình người lao động Việt Nam làm việc tại nước ngoài theo hợp đồng và người nước ngoài làm việc tại Việt Nam. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1366,
"text": "trong quản lý cán cân thanh toán quốc tế thì các Bộ liên quan có trách nhiệm cung cấp cho Ngân hàng Nhà nước các thông tin sau đây: - Các thông tin liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của cơ quan mình như chủ trương, chính sách, kế hoạch, chiến lược phát triển - kinh tế xã hội của Việt Nam trong từng thời kỳ liên quan đến hoạt động xuất, nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ, lao động, thu hút vốn đầu tư nước ngoài, đầu tư ra nước ngoài, vay trả nợ nước ngoài ngắn hạn, trung hạn, dài hạn và tình hình thực hiện các chủ trương, chính sách, kế hoạch, chiến lược đó; - Các giải pháp ổn định cán cân thanh toán liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của cơ quan mình."
}
],
"id": "2265",
"is_impossible": false,
"question": "Các Bộ liên quan có trách nhiệm như thế nào trong quản lý cán cân thanh toán quốc tế?"
}
]
}
],
"title": "Các Bộ liên quan có trách nhiệm như thế nào trong quản lý cán cân thanh toán quốc tế?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 25 Nghị định 16/2014/NĐ-CP quy định trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước: Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước 1. Chủ trì, phối hợp với các Bộ quy định tại Khoản 2 Điều 2 Nghị định này: a) Thu thập thông tin, số liệu lập và phân tích cán cân thanh toán định kỳ; b) Báo cáo Thủ tướng Chính phủ và cung cấp cho các Bộ liên quan báo cáo cán cân thanh toán theo định kỳ và thời hạn quy định tại Điều 9 Nghị định này. 2. Tổ chức thu nhận thông tin, số liệu và dự báo các hạng mục sau đây: a) Chuyển giao vãng lai bằng tiền của khu vực tư nhân; b) Vay, trả nợ nước ngoài không được Chính phủ bảo lãnh; c) Đầu tư gián tiếp nước ngoài vào Việt Nam thông qua tài khoản vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài bằng VND mở tại tổ chức tín dụng được cấp giấy phép hoạt động ngoại hối; d) Đầu tư gián tiếp của Việt Nam ra nước ngoài; đ) Các loại tiền và tiền gửi quy định tại Điều 24 Nghị định này; e) Dự trữ ngoại hối nhà nước. 3. Rà soát, đối chiếu, so sánh số liệu từ các nguồn khác nhau để điều chỉnh số liệu do các Bộ, các cá nhân, tổ chức khác cung cấp nhằm đảm bảo tuân thủ đúng nguyên tắc, phạm vi thống kê cán cân thanh toán. 4. Chịu trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra và báo cáo Chính phủ việc thực hiện cung cấp thông tin của các tổ chức theo quy định của Nghị định này. 5. Sử dụng, lưu trữ, cung cấp và công bố thông tin cán cân thanh toán phù hợp với quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật Nhà nước, pháp luật thống kê và pháp luật khác có liên quan. 6. Chủ trì phổ biến thông tin, số liệu cán cân thanh toán cho các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật. Như vậy, trong quản lý cán cân thanh toán quốc tế thì Ngân hàng nhà nước có trách nhiệm như sau: (1) Chủ trì, phối hợp với các Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Công Thương, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thực hiện các công việc sau: - Thu thập thông tin, số liệu lập và phân tích cán cân thanh toán định kỳ; - Báo cáo Thủ tướng Chính phủ và cung cấp cho các Bộ liên quan báo cáo cán cân thanh toán theo định kỳ và thời hạn như sau: + Cán cân thanh toán quý được lập và phân tích trong thời gian 45 ngày kể từ khi kết thúc quý báo cáo; + Cán cân thanh toán năm được lập và phân tích trong thời gian 60 ngày kể từ khi kết thúc năm báo cáo. (2) Tổ chức thu nhận thông tin, số liệu và dự báo các hạng mục sau đây: - Chuyển giao vãng lai bằng tiền của khu vực tư nhân; - Vay, trả nợ nước ngoài không được Chính phủ bảo lãnh; - Đầu tư gián tiếp nước ngoài vào Việt Nam thông qua tài khoản vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài bằng VND mở tại tổ chức tín dụng được cấp giấy phép hoạt động ngoại hối; - Đầu tư gián tiếp của Việt Nam ra nước ngoài; - Các loại tiền và tiền gửi được thống kê trong cán cân thanh toán gồm: + Tiền mặt bằng đồng Việt Nam của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam do người không cư trú nắm giữ. + Ngoại tệ do người cư trú nắm giữ. + Các khoản tiền gửi của người cư trú tại các tổ chức nhận tiền gửi là người không cư trú (trừ tiên gửi tại các Ngân hàng Trung ương), các khoản tiền gửi tại Việt Nam (trừ tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước) của người không cư trú. - Dự trữ ngoại hối nhà nước. (3) Rà soát, đối chiếu, so sánh số liệu từ các nguồn khác nhau để điều chỉnh số liệu do các Bộ, các cá nhân, tổ chức khác cung cấp nhằm đảm bảo tuân thủ đúng nguyên tắc, phạm vi thống kê cán cân thanh toán. (4) Chịu trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra và báo cáo Chính phủ việc thực hiện cung cấp thông tin của các tổ chức theo quy định của Nghị định 16/2014/NĐ-CP. (5) Sử dụng, lưu trữ, cung cấp và công bố thông tin cán cân thanh toán phù hợp với quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật Nhà nước, pháp luật thống kê và pháp luật khác có liên quan. (6) Chủ trì phổ biến thông tin, số liệu cán cân thanh toán cho các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1588,
"text": "trong quản lý cán cân thanh toán quốc tế thì Ngân hàng nhà nước có trách nhiệm như sau: (1) Chủ trì, phối hợp với các Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Công Thương, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thực hiện các công việc sau: - Thu thập thông tin, số liệu lập và phân tích cán cân thanh toán định kỳ; - Báo cáo Thủ tướng Chính phủ và cung cấp cho các Bộ liên quan báo cáo cán cân thanh toán theo định kỳ và thời hạn như sau: + Cán cân thanh toán quý được lập và phân tích trong thời gian 45 ngày kể từ khi kết thúc quý báo cáo; + Cán cân thanh toán năm được lập và phân tích trong thời gian 60 ngày kể từ khi kết thúc năm báo cáo."
}
],
"id": "2266",
"is_impossible": false,
"question": "Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm như thế nào trong quản lý cán cân thanh toán quốc tế?"
}
]
}
],
"title": "Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm như thế nào trong quản lý cán cân thanh toán quốc tế?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 11 Thông tư 23/2014/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 6 Điều 1 Thông tư 02/2019/TT-NHNN quy định về đối tượng mở tài khoản thanh toán như sau: Đối tượng mở tài khoản thanh toán 1. Cá nhân mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bao gồm: a) Người từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật Việt Nam; b) Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự; c) Người chưa đủ 15 tuổi, người hạn chế năng lực hành vi dân sự, người mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật Việt Nam mở tài khoản thanh toán thông qua người đại diện theo pháp luật; d) Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của pháp luật Việt Nam mở tài khoản thanh toán thông qua người giám hộ. 2. Tổ chức được thành lập, hoạt động hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam bao gồm: tổ chức là pháp nhân, doanh nghiệp tư nhân, hộ kinh doanh và các tổ chức khác được mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật. Như vậy, theo quy định trên thì cá nhân mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng phải đáp ứng điều kiện sau đây: - Người từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; - Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự; - Người chưa đủ 15 tuổi, người hạn chế năng lực hành vi dân sự, người mất năng lực hành vi dân sự mở tài khoản thanh toán thông qua người đại diện theo pháp luật; - Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi mở tài khoản thanh toán thông qua người giám hộ. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1095,
"text": "theo quy định trên thì cá nhân mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng phải đáp ứng điều kiện sau đây: - Người từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; - Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự; - Người chưa đủ 15 tuổi, người hạn chế năng lực hành vi dân sự, người mất năng lực hành vi dân sự mở tài khoản thanh toán thông qua người đại diện theo pháp luật; - Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi mở tài khoản thanh toán thông qua người giám hộ."
}
],
"id": "2267",
"is_impossible": false,
"question": "Cá nhân mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng phải đáp ứng điều kiện gì?"
}
]
}
],
"title": "Cá nhân mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng phải đáp ứng điều kiện gì?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Mức cho vay của ngân hàng thương mại để đầu tư ra nước ngoài dựa trên cơ sở theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Thông tư 36/2018/TT-NHNN như sau: Mức cho vay 1. Mức cho vay do tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận trên cơ sở nhu cầu vay vốn, phương án đầu tư ra nước ngoài, khả năng tài chính của khách hàng, các giới hạn cấp tín dụng đối với khách hàng và khả năng nguồn vốn của tổ chức tín dụng. 2. Mức cho vay tối đa của tổ chức tín dụng không vượt quá 70% vốn đầu tư ra nước ngoài của khách hàng. Như vậy, theo quy định trên thì mức cho vay của ngân hàng thương mại để đầu tư ra nước ngoài thỏa thuận trên cơ sở: - Nhu cầu vay vốn - Phương án đầu tư ra nước ngoài - Khả năng tài chính của hộ gia đình, - Các giới hạn cấp tín dụng đối với hộ gia đình và khả năng nguồn vốn của ngân hàng thương mại. Lưu ý: Mức cho vay tối đa của tổ chức tín dụng không vượt quá 70% vốn đầu tư ra nước ngoài của khách hàng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 511,
"text": "theo quy định trên thì mức cho vay của ngân hàng thương mại để đầu tư ra nước ngoài thỏa thuận trên cơ sở: - Nhu cầu vay vốn - Phương án đầu tư ra nước ngoài - Khả năng tài chính của hộ gia đình, - Các giới hạn cấp tín dụng đối với hộ gia đình và khả năng nguồn vốn của ngân hàng thương mại."
}
],
"id": "2268",
"is_impossible": false,
"question": "Mức cho vay của ngân hàng thương mại để đầu tư ra nước ngoài dựa trên cơ sở nào?"
}
]
}
],
"title": "Mức cho vay của ngân hàng thương mại để đầu tư ra nước ngoài dựa trên cơ sở nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 5 Thông tư 36/2018/TT-NHNN quy định về điều kiện vay vốn như sau: Điều kiện vay vốn Tổ chức tín dụng xem xét, quyết định cho vay để đầu tư ra nước ngoài khi khách hàng đáp ứng các điều kiện sau đây: 1. Khách hàng là pháp nhân có năng lực pháp luật dân sự theo quy định của pháp luật. Khách hàng là cá nhân (bao gồm cả cá nhân là thành viên hoặc người đại diện được ủy quyền của hộ gia đình, tổ hợp tác và tổ chức khác không có tư cách pháp nhân) từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật. 2. Đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài và hoạt động đầu tư đã được cơ quan có thẩm quyền của nước tiếp nhận đầu tư chấp thuận hoặc cấp phép. Trường hợp pháp luật của nước tiếp nhận đầu tư không quy định về việc cấp phép đầu tư hoặc chấp thuận đầu tư, nhà đầu tư phải có tài liệu chứng minh quyền hoạt động đầu tư tại nước tiếp nhận đầu tư. 3. Có dự án, phương án đầu tư ra nước ngoài được tổ chức tín dụng đánh giá là khả thi và khách hàng có khả năng trả nợ tổ chức tín dụng. 4. Có 2 năm liên tiếp không phát sinh nợ xấu tính đến thời điểm đề nghị vay vốn. Như vậy, điều kiện để hộ gia đình được ngân hàng thương mại cho vay đầu tư ra nước ngoài như sau: - Cá nhân là thành viên của hộ gia đình từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật. - Đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài và hoạt động đầu tư đã được cơ quan có thẩm quyền của nước tiếp nhận đầu tư chấp thuận hoặc cấp phép. Lưu ý: Trường hợp pháp luật của nước tiếp nhận đầu tư không quy định về việc cấp phép đầu tư hoặc chấp thuận đầu tư, nhà đầu tư phải có tài liệu chứng minh quyền hoạt động đầu tư tại nước tiếp nhận đầu tư. - Hộ gia đình có dự án, phương án đầu tư ra nước ngoài được ngân hàng thương mại đánh giá là khả thi và có khả năng trả nợ cho ngân hàng thương mại. - Hộ gia đình có 2 năm liên tiếp không phát sinh nợ xấu tính đến thời điểm đề nghị vay vốn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1140,
"text": "điều kiện để hộ gia đình được ngân hàng thương mại cho vay đầu tư ra nước ngoài như sau: - Cá nhân là thành viên của hộ gia đình từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "2269",
"is_impossible": false,
"question": "Điều kiện để hộ gia đình được ngân hàng thương mại cho vay đầu tư ra nước ngoài là gì?"
}
]
}
],
"title": "Điều kiện để hộ gia đình được ngân hàng thương mại cho vay đầu tư ra nước ngoài là gì?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 8 Thông tư 36/2018/TT-NHNN quy định về thời hạn cho vay như sau: Thời hạn cho vay Thời hạn cho vay do tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận phù hợp với khả năng trả nợ của khách hàng, khả năng cung ứng vốn trung, dài hạn của tổ chức tín dụng, thời hạn đầu tư của dự án, thời gian còn lại của Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài hoặc các giấy tờ có giá trị tương đương khác. Như vậy, thời hạn để ngân hàng thương mại cho hộ gia đình vay để đầu tư ra nước ngoài sẽ do ngân hàng thương mại với hộ gia đình thỏa thuận phù hợp với các điều kiện sau đây: - Khả năng trả nợ của hộ gia đình; - Khả năng cung ứng vốn trung, dài hạn của ngân hàng thương mại; - Thời hạn đầu tư của dự án; - Thời gian còn lại của Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài hoặc các giấy tờ có giá trị tương đương khác. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 435,
"text": "thời hạn để ngân hàng thương mại cho hộ gia đình vay để đầu tư ra nước ngoài sẽ do ngân hàng thương mại với hộ gia đình thỏa thuận phù hợp với các điều kiện sau đây: - Khả năng trả nợ của hộ gia đình; - Khả năng cung ứng vốn trung, dài hạn của ngân hàng thương mại; - Thời hạn đầu tư của dự án; - Thời gian còn lại của Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài hoặc các giấy tờ có giá trị tương đương khác."
}
],
"id": "2270",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hạn để ngân hàng thương mại cho hộ gia đình vay để đầu tư ra nước ngoài được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Thời hạn để ngân hàng thương mại cho hộ gia đình vay để đầu tư ra nước ngoài được quy định như thế nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 11 Nghị định 24/2012/NĐ-CP quy định điều kiện cấp Giấy phép kinh doanh mua bán vàng miếng như sau: Điều kiện cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng 1. Doanh nghiệp được Ngân hàng Nhà nước xem xét cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng khi đáp ứng đủ các điều kiện sau: a) Là doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật. b) Có vốn điều lệ từ 100 tỷ đồng trở lên. c) Có kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh mua, bán vàng từ 2 (hai) năm trở lên. d) Có số thuế đã nộp của hoạt động kinh doanh vàng từ 500 (năm trăm) triệu đồng/năm trở lên trong 2 (hai) năm liên tiếp gần nhất (có xác nhận của cơ quan thuế). đ) Có mạng lưới chi nhánh, địa điểm bán hàng tại Việt Nam từ 3 (ba) tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên. 2. Tổ chức tín dụng được Ngân hàng Nhà nước xem xét cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng khi đáp ứng đủ các điều kiện sau: a) Có vốn điều lệ từ 3.000 (ba nghìn) tỷ đồng trở lên. b) Có đăng ký hoạt động kinh doanh vàng. c) Có mạng lưới chi nhánh tại Việt Nam từ 5 (năm) tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên. 3. Ngân hàng Nhà nước quy định thủ tục và hồ sơ cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng đối với doanh nghiệp, tổ chức tín dụng. Như vậy, doanh nghiệp với vốn điều lệ dưới 100 tỷ đồng không đủ điều kiện được cấp giấy phép kinh doanh mua bán vàng miếng. Theo đó, doanh nghiệp muốn được Ngân hàng Nhà nước xem xét cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng cần phải có vốn điều lệ từ 100 tỷ đồng trở lên và đáp ứng các điều kiện khác quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1240,
"text": "doanh nghiệp với vốn điều lệ dưới 100 tỷ đồng không đủ điều kiện được cấp giấy phép kinh doanh mua bán vàng miếng."
}
],
"id": "2271",
"is_impossible": false,
"question": "Vốn điều lệ dưới 100 tỷ đồng doanh nghiệp có được cấp giấy phép kinh doanh mua bán vàng miếng không?"
}
]
}
],
"title": "Vốn điều lệ dưới 100 tỷ đồng doanh nghiệp có được cấp giấy phép kinh doanh mua bán vàng miếng không?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 12 Nghị định 24/2012/NĐ-CP quy định trách nhiệm của doanh nghiệp, tổ chức tín dụng hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng như sau: Trách nhiệm của doanh nghiệp, tổ chức tín dụng hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng Doanh nghiệp, tổ chức tín dụng hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng có trách nhiệm: 1. Chỉ được phép mua, bán các loại vàng miếng quy định tại Khoản 2 Điều 3 của Nghị định này. 2. Không được phép thực hiện kinh doanh vàng miếng thông qua các đại lý ủy nhiệm. 3. Chấp hành các quy định của pháp luật về chế độ kế toán, lập và sử dụng hóa đơn chứng từ. 4. Niêm yết công khai tại địa điểm giao dịch về giá mua và giá bán vàng miếng. 5. Có biện pháp và trang thiết bị bảo đảm an toàn trong hoạt động kinh doanh. 6. Tuân thủ các quy định tại Nghị định này và các quy định của pháp luật khác có liên quan. Như vậy, doanh nghiệp hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng có trách nhiệm: Thứ nhất: Chỉ được phép mua, bán các loại vàng miếng quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 24/2012/NĐ-CP. Thứ hai: Không được phép thực hiện kinh doanh vàng miếng thông qua các đại lý ủy nhiệm. Thứ ba: Chấp hành các quy định của pháp luật về chế độ kế toán, lập và sử dụng hóa đơn chứng từ. Thứ tư: Niêm yết công khai tại địa điểm giao dịch về giá mua và giá bán vàng miếng. Thứ năm: Có biện pháp và trang thiết bị bảo đảm an toàn trong hoạt động kinh doanh. Thứ sáu: Tuân thủ các quy định tại Nghị định này và các quy định của pháp luật khác có liên quan.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 846,
"text": "doanh nghiệp hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng có trách nhiệm: Thứ nhất: Chỉ được phép mua, bán các loại vàng miếng quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 24/2012/NĐ-CP."
}
],
"id": "2272",
"is_impossible": false,
"question": "Trách nhiệm của doanh nghiệp hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Trách nhiệm của doanh nghiệp hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng được quy định như thế nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 4 Điều 8 Thông tư 39/2016/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Thông tư 06/2023/TT-NHNN quy định như sau: Những nhu cầu vốn không được cho vay Tổ chức tín dụng không được cho vay đối với các nhu cầu vốn: 1. Để thực hiện các hoạt động đầu tư kinh doanh thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh theo quy định của Luật Đầu tư. 2. Để thanh toán các chi phí, đáp ứng các nhu cầu tài chính của hoạt động đầu tư kinh doanh thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh theo quy định của Luật Đầu tư và các giao dịch, hành vi khác mà pháp luật cấm. 3. Để mua, sử dụng các hàng hóa, dịch vụ thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh theo quy định của Luật Đầu tư. 4. Để mua vàng miếng. 5. Để trả nợ khoản cấp tín dụng tại chính tổ chức tín dụng cho vay, trừ trường hợp cho vay để thanh toán lãi tiền vay phát sinh trong quá trình thi công xây dựng công trình, mà chi phí lãi tiền vay được tính trong tổng mức đầu tư xây dựng được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật. 6. Để trả nợ khoản vay nước ngoài (không bao gồm khoản vay nước ngoài dưới hình thức mua bán hàng hóa trả chậm), khoản cấp tín dụng tại tổ chức tín dụng khác, trừ trường hợp cho vay để trả nợ trước hạn khoản vay đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau: a) Thời hạn cho vay không vượt quá thời hạn cho vay còn lại của khoản vay cũ; b) Là khoản vay chưa thực hiện cơ cấu lại thời hạn trả nợ. 7. Để gửi tiền. Theo quy định trên, thì tổ chức tín dụng không được cho vay đối với 7 nhu cầu vốn, trong đó có nhu cầu vay để mua vàng miếng. Như vậy, nhu cầu vay vốn để mua vàng miếng sẽ không được giải quyết do đã thuộc các trường hợp cấm của pháp luật. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1528,
"text": "nhu cầu vay vốn để mua vàng miếng sẽ không được giải quyết do đã thuộc các trường hợp cấm của pháp luật."
}
],
"id": "2273",
"is_impossible": false,
"question": "Doanh nghiệp có được vay tại tổ chức tín dụng để mua vàng miếng hay không?"
}
]
}
],
"title": "Doanh nghiệp có được vay tại tổ chức tín dụng để mua vàng miếng hay không?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 17 Thông tư 23/2014/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 12 Điều 1 Thông tư 02/2019/TT-NHNN và một số điểm bị bãi bỏ bởi Điều 2 Thông tư 02/2019/TT-NHNN quy định về việc phong tỏa tài khoản thanh toán như sau: Phong tỏa tài khoản thanh toán 1. Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán thực hiện phong tỏa một phần hoặc toàn bộ số tiền trên tài khoản thanh toán của khách hàng trong các trường hợp sau: a) Có yêu cầu bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật; b) Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phát hiện thấy có nhầm lẫn, sai sót khi ghi Có nhầm vào tài khoản thanh toán của khách hàng hoặc theo yêu cầu hoàn trả lại tiền của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán chuyển tiền do có nhầm lẫn, sai sót so với lệnh thanh toán của người chuyển tiền, số tiền bị phong tỏa trên tài khoản thanh toán không vượt quá số tiền bị nhầm lẫn, sai sót; d) Có thông báo bằng văn bản của một trong các chủ tài khoản về việc phát sinh tranh chấp về tài khoản thanh toán chung giữa các chủ tài khoản thanh toán chung. 2. Ngay sau khi phong tỏa tài khoản thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phải thông báo (bằng văn bản hoặc theo hình thức thông báo đã thỏa thuận tại hợp đồng mở, sử dụng tài khoản thanh toán giữa tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán và khách hàng mở tài khoản thanh toán) cho chủ tài khoản hoặc người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật của chủ tài khoản biết về lý do và phạm vi phong tỏa tài khoản thanh toán; số tiền bị phong tỏa trên tài khoản thanh toán phải được bảo toàn và kiểm soát chặt chẽ theo nội dung phong tỏa. Trường hợp tài khoản bị phong tỏa một phần thì phần không bị phong tỏa vẫn được sử dụng bình thường. Như vậy, theo quy định trên thì tài khoản vay của khách hàng sẽ bị ngân hàng phong tỏa trong trường hợp sau đây: - Có yêu cầu bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền; - Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phát hiện thấy có nhầm lẫn, sai sót khi ghi Có nhầm vào tài khoản thanh toán của khách hàng hoặc Theo yêu cầu hoàn trả lại tiền của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán chuyển tiền do có nhầm lẫn, sai sót so với lệnh thanh toán của người chuyển tiền, số tiền bị phong tỏa trên tài khoản thanh toán không vượt quá số tiền bị nhầm lẫn, sai sót; - Có thông báo bằng văn bản của một trong các chủ tài khoản về việc phát sinh tranh chấp về tài khoản thanh toán chung giữa các chủ tài khoản thanh toán chung. Đồng thời, ngay sau khi phong tỏa tài khoản thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phải thông báo cho chủ tài khoản hoặc người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật của chủ tài khoản biết về lý do và phạm vi phong tỏa tài khoản thanh toán; Số tiền bị phong tỏa trên tài khoản thanh toán phải được bảo toàn và kiểm soát chặt chẽ theo nội dung phong tỏa. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1685,
"text": "theo quy định trên thì tài khoản vay của khách hàng sẽ bị ngân hàng phong tỏa trong trường hợp sau đây: - Có yêu cầu bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền; - Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phát hiện thấy có nhầm lẫn, sai sót khi ghi Có nhầm vào tài khoản thanh toán của khách hàng hoặc Theo yêu cầu hoàn trả lại tiền của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán chuyển tiền do có nhầm lẫn, sai sót so với lệnh thanh toán của người chuyển tiền, số tiền bị phong tỏa trên tài khoản thanh toán không vượt quá số tiền bị nhầm lẫn, sai sót; - Có thông báo bằng văn bản của một trong các chủ tài khoản về việc phát sinh tranh chấp về tài khoản thanh toán chung giữa các chủ tài khoản thanh toán chung."
}
],
"id": "2274",
"is_impossible": false,
"question": "Tài khoản vay của khách hàng sẽ bị ngân hàng phong tỏa trong trường hợp nào?"
}
]
}
],
"title": "Tài khoản vay của khách hàng sẽ bị ngân hàng phong tỏa trong trường hợp nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Luật Các công cụ chuyển nhượng 2005 có giải thích hối phiếu đòi nợ là giấy tờ có giá do người ký phát lập, yêu cầu người bị ký phát thanh toán không điều kiện một số tiền xác định khi có yêu cầu hoặc vào một thời điểm nhất định trong tương lai cho người thụ hưởng. Bên cạnh đó, tại Điều 27 Luật Các công cụ chuyển nhượng 2005 quy định về hình thức chuyển nhượng hối phiếu đòi nợ như sau: Hình thức chuyển nhượng hối phiếu đòi nợ Người thụ hưởng chuyển nhượng hối phiếu đòi nợ theo một trong các hình thức sau đây: 1. Ký chuyển nhượng; 2. Chuyển giao. Theo Điều 28 Luật Các công cụ chuyển nhượng 2005 có quy định như sau: Hối phiếu đòi nợ không được chuyển nhượng Hối phiếu đòi nợ không được chuyển nhượng nếu trên hối phiếu đòi nợ có ghi cụm từ “không được chuyển nhượng”, “cấm chuyển nhượng”, “không trả theo lệnh” hoặc cụm từ khác có ý nghĩa tương tự. Như vậy, hối phiếu đòi nợ có thể được chuyển nhượng theo 02 hình thức gồm ký chuyển nhượng và chuyển giao. Tuy nhiên, hối phiếu đòi nợ sẽ không được chuyển nhượng nếu trên hối phiếu đòi nợ có ghi các cụm từ như sau: - Không được chuyển nhượng. - Cấm chuyển nhượng. - Không trả theo lệnh hoặc các cụm từ khác có ý nghĩa tương tự.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 903,
"text": "hối phiếu đòi nợ có thể được chuyển nhượng theo 02 hình thức gồm ký chuyển nhượng và chuyển giao."
}
],
"id": "2275",
"is_impossible": false,
"question": "Hối phiếu đòi nợ là gì? Hối phiếu đòi nợ có được chuyển nhượng không?"
}
]
}
],
"title": "Hối phiếu đòi nợ là gì? Hối phiếu đòi nợ có được chuyển nhượng không?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Theo khoản 1 Điều 4 Luật Chứng khoán 2019 có quy định như sau: Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Chứng khoán là tài sản, bao gồm các loại sau đây: a) Cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ; b) Chứng quyền, chứng quyền có bảo đảm, quyền mua cổ phần, chứng chỉ lưu ký; c) Chứng khoán phái sinh; d) Các loại chứng khoán khác do Chính phủ quy định. Như vậy, hối phiếu không là chứng khoán mà chỉ là chứng từ được phát hành bởi người đáp ứng điều kiện ký phát. Ngược lại, đối với từng loại chứng khoán, tổ chức phát hành có thể là: Chính phủ và Chính quyền địa phương, các doanh nghiệp hoặc các quỹ đầu tư chứng khoán. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 393,
"text": "hối phiếu không là chứng khoán mà chỉ là chứng từ được phát hành bởi người đáp ứng điều kiện ký phát."
}
],
"id": "2276",
"is_impossible": false,
"question": "Hối phiếu có phải là chứng khoán hay không?"
}
]
}
],
"title": "Hối phiếu có phải là chứng khoán hay không?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Theo khoản Điều 91 Luật Các tổ chức tín dụng 2010 quy định về lãi suất, phí trong hoạt động kinh doanh của tổ chức tín dụng như sau: Lãi suất, phí trong hoạt động kinh doanh của tổ chức tín dụng 2. Tổ chức tín dụng và khách hàng có quyền thỏa thuận về lãi suất, phí cấp tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật. Căn cứ theo quy định Điều 13 Thông tư 39/2016/TT-NHNN sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Thông tư 06/2023/TT-NHNN về lãi suất cho vay như sau: Lãi suất cho vay 1. Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận về lãi suất cho vay theo cung cầu vốn thị trường, nhu cầu vay vốn và mức độ tín nhiệm của khách hàng, trừ trường hợp Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có quy định về lãi suất cho vay tối đa tại khoản 2 Điều này. 2. Trường hợp khách hàng được tổ chức tín dụng đánh giá là có tình hình tài chính minh bạch, lành mạnh, tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận về lãi suất cho vay ngắn hạn bằng đồng Việt Nam nhưng không vượt quá mức lãi suất cho vay tối đa do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quyết định trong từng thời kỳ nhằm đáp ứng một số nhu cầu vốn: a) Phục vụ lĩnh vực phát triển nông nghiệp, nông thôn theo quy định của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn; Như vậy, lãi suất cho vay của tổ chức tín dụng hịện nay không được quy định cụ thể. Theo đó, lãi suất cho vay được xác định dựa theo thoả thuận giữa khách hàng với tổ chức tín dụng theo cung cầu vốn thị trường, nhu cầu vay vốn và mức độ tín nhiệm của khách hàng, trừ trường hợp - Khách hàng được tổ chức tín dụng đánh giá là có tình hình tài chính minh bạch, lành mạnh, tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận về lãi suất cho vay ngắn hạn bằng đồng Việt Nam nhưng không vượt quá mức lãi suất cho vay tối đa do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quyết định trong từng thời kỳ đối vơi một số nhu cầu vốn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1262,
"text": "lãi suất cho vay của tổ chức tín dụng hịện nay không được quy định cụ thể."
}
],
"id": "2277",
"is_impossible": false,
"question": "Lãi suất cho vay của tổ chức tín dụng hiện nay là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Lãi suất cho vay của tổ chức tín dụng hiện nay là bao nhiêu?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 7 Thông tư 36/2018/TT-NHNN quy định về mức cho vay như sau: Mức cho vay 1. Mức cho vay do tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận trên cơ sở nhu cầu vay vốn, phương án đầu tư ra nước ngoài, khả năng tài chính của khách hàng, các giới hạn cấp tín dụng đối với khách hàng và khả năng nguồn vốn của tổ chức tín dụng. 2. Mức cho vay tối đa của tổ chức tín dụng không vượt quá 70% vốn đầu tư ra nước ngoài của khách hàng. Như vậy, mức cho vay do tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận trên cơ sở nhu cầu vay vốn, phương án đầu tư ra nước ngoài, khả năng tài chính của khách hàng, các giới hạn cấp tín dụng đối với khách hàng và khả năng nguồn vốn của tổ chức tín dụng. Theo đó mức cho vay tối đa để đầu tư ra nước ngoài của tổ chức tín dụng là 70% vốn đầu tư ra nước ngoài của khách hàng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 449,
"text": "mức cho vay do tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận trên cơ sở nhu cầu vay vốn, phương án đầu tư ra nước ngoài, khả năng tài chính của khách hàng, các giới hạn cấp tín dụng đối với khách hàng và khả năng nguồn vốn của tổ chức tín dụng."
}
],
"id": "2278",
"is_impossible": false,
"question": "Mức cho vay tối đa để đầu tư ra nước ngoài của tổ chức tín dụng là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức cho vay tối đa để đầu tư ra nước ngoài của tổ chức tín dụng là bao nhiêu?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 4 Thông tư 36/2018/TT-NHNN quy định về nhu cầu vay vốn đầu tư ra nước ngoài như sau: Nhu cầu vay vốn đầu tư ra nước ngoài Tổ chức tín dụng xem xét cho khách hàng vay đối với các nhu cầu sau: 1. Góp vốn điều lệ để thành lập tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư. 2. Góp vốn để thực hiện hợp đồng hợp tác kinh doanh (hợp đồng BCC) ở nước ngoài. 3. Mua lại một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ của tổ chức kinh tế ở nước ngoài để tham gia quản lý và thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh tại nước ngoài. 4. Nhu cầu vốn để thực hiện đầu tư ra nước ngoài theo hình thức quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 52 Luật Đầu tư và văn bản hướng dẫn thi hành. Như vậy, tổ chức tín dụng xem xét cho khách hàng vay vốn đầu tư ra nước ngoài đối với các nhu cầu sau: - Góp vốn điều lệ để thành lập tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư. - Góp vốn để thực hiện hợp đồng hợp tác kinh doanh (hợp đồng BCC) ở nước ngoài. - Mua lại một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ của tổ chức kinh tế ở nước ngoài để tham gia quản lý và thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh tại nước ngoài. - Nhu cầu vốn để thực hiện đầu tư ra nước ngoài theo hình thức theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 699,
"text": "tổ chức tín dụng xem xét cho khách hàng vay vốn đầu tư ra nước ngoài đối với các nhu cầu sau: - Góp vốn điều lệ để thành lập tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư."
}
],
"id": "2279",
"is_impossible": false,
"question": "Tổ chức tín dụng xem xét cho khách hàng vay vốn đầu tư ra nước ngoài đối với các nhu cầu nào?"
}
]
}
],
"title": "Tổ chức tín dụng xem xét cho khách hàng vay vốn đầu tư ra nước ngoài đối với các nhu cầu nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 69 Nghị định 31/2021/NĐ-CP quy định về vốn đầu tư ra nước ngoài như sau: Vốn đầu tư ra nước ngoài 1. Nguồn vốn đầu tư ra nước ngoài gồm tiền và tài sản hợp pháp khác của nhà đầu tư, bao gồm vốn chủ sở hữu, vốn vay tại Việt Nam chuyển ra nước ngoài, lợi nhuận thu được từ dự án đầu tư ra nước ngoài được giữ lại để thực hiện hoạt động đầu tư ở nước ngoài. 2. Tiền và tài sản hợp pháp khác theo quy định tại khoản 1 Điều này gồm: a) Ngoại tệ trên tài khoản tại tổ chức tín dụng được phép hoặc mua tại tổ chức tín dụng được phép theo quy định của pháp luật; b) Đồng Việt Nam phù hợp với pháp luật về quản lý ngoại hối của Việt Nam; c) Máy móc, thiết bị, vật tư, nguyên liệu, nhiên liệu, hàng hóa thành phẩm, hàng hóa bán thành phẩm; d) Giá trị quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, thương hiệu, quyền đối với tài sản; đ) Cổ phần, phần vốn góp, dự án của nhà đầu tư được hoán đổi tại tổ chức kinh tế ở Việt Nam và tổ chức kinh tế ở nước ngoài theo quy định tại khoản 4 Điều này; e) Các tài sản hợp pháp khác theo quy định của pháp luật dân sự. Như vậy, nguồn vốn đầu tư ra nước ngoài gồm tiền và tài sản hợp pháp khác của nhà đầu tư, bao gồm vốn chủ sở hữu, vốn vay tại Việt Nam chuyển ra nước ngoài, lợi nhuận thu được từ dự án đầu tư ra nước ngoài được giữ lại để thực hiện hoạt động đầu tư ở nước ngoài. Theo đó tiền và tài sản hợp pháp khác được nêu trên gồm có: - Ngoại tệ trên tài khoản tại tổ chức tín dụng được phép hoặc mua tại tổ chức tín dụng được phép theo quy định của pháp luật; - Đồng Việt Nam phù hợp với pháp luật về quản lý ngoại hối của Việt Nam; - Máy móc, thiết bị, vật tư, nguyên liệu, nhiên liệu, hàng hóa thành phẩm, hàng hóa bán thành phẩm; - Giá trị quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, thương hiệu, quyền đối với tài sản; - Cổ phần, phần vốn góp, dự án của nhà đầu tư được hoán đổi tại tổ chức kinh tế ở Việt Nam và tổ chức kinh tế ở nước ngoài theo quy định. - Các tài sản hợp pháp khác theo quy định của pháp luật dân sự. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1065,
"text": "nguồn vốn đầu tư ra nước ngoài gồm tiền và tài sản hợp pháp khác của nhà đầu tư, bao gồm vốn chủ sở hữu, vốn vay tại Việt Nam chuyển ra nước ngoài, lợi nhuận thu được từ dự án đầu tư ra nước ngoài được giữ lại để thực hiện hoạt động đầu tư ở nước ngoài."
}
],
"id": "2280",
"is_impossible": false,
"question": "Nguồn vốn đầu tư ra nước ngoài gồm những nguồn nào?"
}
]
}
],
"title": "Nguồn vốn đầu tư ra nước ngoài gồm những nguồn nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 4 Điều 8 Thông tư 39/2016/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Thông tư 06/2023/TT-NHNN quy định về như sau: Những nhu cầu vốn không được cho vay Tổ chức tín dụng không được cho vay đối với các nhu cầu vốn: 1. Để thực hiện các hoạt động đầu tư kinh doanh thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh theo quy định của Luật Đầu tư. 2. Để thanh toán các chi phí, đáp ứng các nhu cầu tài chính của hoạt động đầu tư kinh doanh thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh theo quy định của Luật Đầu tư và các giao dịch, hành vi khác mà pháp luật cấm. 3. Để mua, sử dụng các hàng hóa, dịch vụ thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh theo quy định của Luật Đầu tư. 4. Để mua vàng miếng. 5. Để trả nợ khoản cấp tín dụng tại chính tổ chức tín dụng cho vay, trừ trường hợp cho vay để thanh toán lãi tiền vay phát sinh trong quá trình thi công xây dựng công trình, mà chi phí lãi tiền vay được tính trong tổng mức đầu tư xây dựng được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật. 6. Để trả nợ khoản vay nước ngoài (không bao gồm khoản vay nước ngoài dưới hình thức mua bán hàng hóa trả chậm), khoản cấp tín dụng tại tổ chức tín dụng khác, trừ trường hợp cho vay để trả nợ trước hạn khoản vay đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau: a) Thời hạn cho vay không vượt quá thời hạn cho vay còn lại của khoản vay cũ; b) Là khoản vay chưa thực hiện cơ cấu lại thời hạn trả nợ. 7. Để gửi tiền. Như vậy, theo quy định về các trường hợp có nhu cầu vốn không được cho vay thì tổ chức tín dụng không được cho vay đối với các nhu cầu vốn để mua vàng miếng. Do đó nhu cầu vay vốn để mua vàng miếng sẽ không được giải quyết do đã thuộc các trường hợp cấm của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1405,
"text": "theo quy định về các trường hợp có nhu cầu vốn không được cho vay thì tổ chức tín dụng không được cho vay đối với các nhu cầu vốn để mua vàng miếng."
}
],
"id": "2281",
"is_impossible": false,
"question": "Có được vay tại tổ chức tín dụng để mua vàng miếng hay không?"
}
]
}
],
"title": "Có được vay tại tổ chức tín dụng để mua vàng miếng hay không?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 10 Thông tư 39/2016/TT-NHNN quy định về loại cho vay như sau: Loại cho vay Tổ chức tín dụng xem xét quyết định cho khách hàng vay theo các loại cho vay như sau: 1. Cho vay ngắn hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay tối đa 01 (một) năm. 2. Cho vay trung hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay trên 01 (một) năm và tối đa 05 (năm) năm. 3. Cho vay dài hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay trên 05 (năm) năm. Như vậy, tổ chức tín dụng xem xét quyết định cho khách hàng vay theo các loại cho vay như sau: - Cho vay ngắn hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay tối đa 01 (một) năm. - Cho vay trung hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay trên 01 (một) năm và tối đa 05 (năm) năm. - Cho vay dài hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay trên 05 (năm) năm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 444,
"text": "tổ chức tín dụng xem xét quyết định cho khách hàng vay theo các loại cho vay như sau: - Cho vay ngắn hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay tối đa 01 (một) năm."
}
],
"id": "2282",
"is_impossible": false,
"question": "Hiện nay tổ chức tín dụng được xem xét cho vay với các loại cho vay nào?"
}
]
}
],
"title": "Hiện nay tổ chức tín dụng được xem xét cho vay với các loại cho vay nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 19 Thông tư 44/2011/TT-NHNN quy định về quyền hạn của Bộ phận kiểm toán nội bộ như sau: Quyền hạn của Bộ phận kiểm toán nội bộ 5. Được tiếp cận, phỏng vấn tất cả cán bộ, nhân viên của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài về các vấn đề liên quan đến nội dung kiểm toán. 6. Được nhận tài liệu, văn bản, biên bản họp của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát, Người quản lý, Người điều hành có liên quan đến công việc của kiểm toán nội bộ. 7. Được tham dự các cuộc họp nội bộ theo quy định của pháp luật, hoặc theo quy định tại Điều lệ, quy định nội bộ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Như vậy, theo quy định về quyền hạn của Bộ phận kiểm toán nội bộ thì Bộ phận kiểm toán nội bộ của tổ chức tín dụng được quyền nhận tài liệu, văn bản, biên bản họp của Hội đồng quản trị có liên quan đến công việc của kiểm toán nội bộ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 662,
"text": "theo quy định về quyền hạn của Bộ phận kiểm toán nội bộ thì Bộ phận kiểm toán nội bộ của tổ chức tín dụng được quyền nhận tài liệu, văn bản, biên bản họp của Hội đồng quản trị có liên quan đến công việc của kiểm toán nội bộ."
}
],
"id": "2283",
"is_impossible": false,
"question": "Bộ phận kiểm toán nội bộ của tổ chức tín dụng có được quyền nhận tài liệu, văn bản, biên bản họp của Hội đồng quản trị hay không?"
}
]
}
],
"title": "Bộ phận kiểm toán nội bộ của tổ chức tín dụng có được quyền nhận tài liệu, văn bản, biên bản họp của Hội đồng quản trị hay không?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 13 Thông tư 44/2011/TT-NHNN quy định về tiêu chuẩn đối với kiểm toán viên nội bộ, Trưởng kiểm toán nội bộ và Phó trưởng kiểm toán nội bộ như sau: Tiêu chuẩn đối với kiểm toán viên nội bộ, Trưởng kiểm toán nội bộ và Phó trưởng kiểm toán nội bộ 1. Kiểm toán viên nội bộ phải có đủ các tiêu chuẩn sau: a) Có phẩm chất trung thực, ý thức chấp hành pháp luật; b) Có kiến thức, hiểu biết chung về pháp luật, về quản trị kinh doanh và các nghiệp vụ ngân hàng; c) Có bằng đại học trở lên các chuyên ngành phù hợp, có kiến thức đầy đủ và luôn được cập nhật về các lĩnh vực được giao thực hiện kiểm toán nội bộ; đối với kiểm toán viên nội bộ quỹ tín dụng nhân dân có bằng trung cấp trở lên các chuyên ngành phù hợp. d) Có khả năng thu thập, phân tích, đánh giá và tổng hợp thông tin; đ) Có kiến thức, kỹ năng về kiểm toán nội bộ; e) Có kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng hoặc làm công tác kiểm toán tối thiểu là 03 năm. Kiểm toán viên nội bộ quỹ tín dụng nhân dân phải có kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng hoặc làm công tác kiểm toán tối thiểu là 01 năm. g) Tuân thủ quy tắc đạo đức nghề nghiệp theo quy định tại Điều 22 Thông tư này; h) Các tiêu chuẩn khác do tổ chức tín dụng quy định. Như vậy, tiêu chuẩn để làm kiểm toán viên nội bộ của tổ chức tín dụng gồm có: - Có phẩm chất trung thực, ý thức chấp hành pháp luật; - Có kiến thức, hiểu biết chung về pháp luật, về quản trị kinh doanh và các nghiệp vụ ngân hàng; - Có bằng đại học trở lên các chuyên ngành phù hợp, có kiến thức đầy đủ và luôn được cập nhật về các lĩnh vực được giao thực hiện kiểm toán nội bộ; đối với kiểm toán viên nội bộ quỹ tín dụng nhân dân có bằng trung cấp trở lên các chuyên ngành phù hợp. - Có khả năng thu thập, phân tích, đánh giá và tổng hợp thông tin; - Có kiến thức, kỹ năng về kiểm toán nội bộ; - Có kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng hoặc làm công tác kiểm toán tối thiểu là 03 năm. Kiểm toán viên nội bộ quỹ tín dụng nhân dân phải có kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng hoặc làm công tác kiểm toán tối thiểu là 01 năm. - Tuân thủ quy tắc đạo đức nghề nghiệp theo quy định; - Các tiêu chuẩn khác do tổ chức tín dụng quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1261,
"text": "tiêu chuẩn để làm kiểm toán viên nội bộ của tổ chức tín dụng gồm có: - Có phẩm chất trung thực, ý thức chấp hành pháp luật; - Có kiến thức, hiểu biết chung về pháp luật, về quản trị kinh doanh và các nghiệp vụ ngân hàng; - Có bằng đại học trở lên các chuyên ngành phù hợp, có kiến thức đầy đủ và luôn được cập nhật về các lĩnh vực được giao thực hiện kiểm toán nội bộ; đối với kiểm toán viên nội bộ quỹ tín dụng nhân dân có bằng trung cấp trở lên các chuyên ngành phù hợp."
}
],
"id": "2284",
"is_impossible": false,
"question": "Tiêu chuẩn để làm kiểm toán viên nội bộ của tổ chức tín dụng gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Tiêu chuẩn để làm kiểm toán viên nội bộ của tổ chức tín dụng gồm những gì?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 14 Thông tư 39/2016/TT-NHNN quy định về phí liên quan đến hoạt động cho vay như sau: Phí liên quan đến hoạt động cho vay Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận về việc thu các khoản phí liên quan đến hoạt động cho vay, gồm: 1. Phí trả nợ trước hạn trong trường hợp khách hàng trả nợ trước hạn. 2. Phí trả cho hạn mức tín dụng dự phòng. 3. Phí thu xếp cho vay hợp vốn. 4. Phí cam kết rút vốn kể từ thời điểm thỏa thuận cho vay có hiệu lực đến ngày giải ngân vốn vay lần đầu. 5. Các loại phí khác liên quan đến hoạt động cho vay được quy định cụ thể tại văn bản quy phạm pháp luật liên quan. Như vậy, người vay tại các tổ chức tin dụng có thể phải trả những khoản phí sau đây: - Phí trả nợ trước hạn trong trường hợp khách hàng trả nợ trước hạn. Play % buffered 00:00 00:00 Unmute Play - Phí trả cho hạn mức tín dụng dự phòng. - Phí thu xếp cho vay hợp vốn. - Phí cam kết rút vốn kể từ thời điểm thỏa thuận cho vay có hiệu lực đến ngày giải ngân vốn vay lần đầu. - Các loại phí khác liên quan đến hoạt động cho vay được quy định cụ thể tại văn bản quy phạm pháp luật liên quan. Tuy nhiên, theo quy định thì việc thu các khoản phí liên quan đến hoạt động cho vay sẽ do tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận. Do đó, tùy vào việc thỏa thuận của của các bên hoặc quy định của mỗi tổ chức tin dụng thì người vay có thể phải đóng phí hoặc không đóng các khoản phí được nêu trên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 623,
"text": "người vay tại các tổ chức tin dụng có thể phải trả những khoản phí sau đây: - Phí trả nợ trước hạn trong trường hợp khách hàng trả nợ trước hạn."
}
],
"id": "2285",
"is_impossible": false,
"question": "Người vay tại các tổ chức tín dụng có thể phải trả những khoản phí nào?"
}
]
}
],
"title": "Người vay tại các tổ chức tín dụng có thể phải trả những khoản phí nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 7 Thông tư 39/2016/TT-NHNN bị bãi bỏ một số điểm bởi Điều 2 Thông tư 06/2023/TT-NHNN quy định về điều kiện vay vốn như sau: Điều kiện vay vốn Tổ chức tín dụng xem xét, quyết định cho vay khi khách hàng có đủ các điều kiện sau đây: 1. Khách hàng là pháp nhân có năng lực pháp luật dân sự theo quy định của pháp luật. Khách hàng là cá nhân từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật hoặc từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật. 2. Nhu cầu vay vốn để sử dụng vào mục đích hợp pháp. 3. Có phương án sử dụng vốn khả thi. 4. Có khả năng tài chính để trả nợ. Như vậy, tổ chức tín dụng xem xét, quyết định cho vay khi khách hàng có đủ các điều kiện sau đây: - Khách hàng là pháp nhân có năng lực pháp luật dân sự theo quy định của pháp luật. - Khách hàng là cá nhân từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật hoặc từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật. - Nhu cầu vay vốn để sử dụng vào mục đích hợp pháp. - Có phương án sử dụng vốn khả thi. - Có khả năng tài chính để trả nợ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 696,
"text": "tổ chức tín dụng xem xét, quyết định cho vay khi khách hàng có đủ các điều kiện sau đây: - Khách hàng là pháp nhân có năng lực pháp luật dân sự theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "2286",
"is_impossible": false,
"question": "Để được vay vốn khách hàng cần phải đáp ứng các điều kiện gì?"
}
]
}
],
"title": "Để được vay vốn khách hàng cần phải đáp ứng các điều kiện gì?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Điều 3 Thông tư 23/2014/TT-NHNN sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Thông tư 02/2019/TT-NHNN; sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Thông tư 16/2020/TT-NHNN có quy định như sau: Các hình thức mở tài khoản thanh toán và việc trả lãi đối với số dư trên tài khoản thanh toán 1. Các hình thức mở tài khoản thanh toán bao gồm: tài khoản thanh toán của cá nhân, tài khoản thanh toán của tổ chức và tài khoản thanh toán chung. 2. Tài khoản thanh toán của cá nhân là tài khoản do khách hàng là cá nhân mở tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán. 3. Tài khoản thanh toán của tổ chức là tài khoản do khách hàng là tổ chức mở tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán. Chủ tài khoản thanh toán của tổ chức là tổ chức mở tài khoản. Người đại diện theo pháp luật hoặc đại diện theo ủy quyền (gọi chung là người đại diện hợp pháp) của tổ chức mở tài khoản thanh toán thay mặt tổ chức đó thực hiện các giao dịch liên quan đến tài khoản thanh toán trong phạm vi đại diện. 4. Tài khoản thanh toán chung là tài khoản quy định tại khoản 3 Điều 10 Nghị định 101/2012/NĐ-CP ngày 22/11/2012 về thanh toán không dùng tiền mặt. Như vậy, hiện nay có 03 hình thức mở tài khoản ngân hàng bao gồm: [1] Tài khoản thanh toán của cá nhân: Do cá nhân mở tại ngân hàng. [2] Tài khoản thanh toán của tổ chức: Do tổ chức mở tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán. Chủ tài khoản thanh toán của tổ chức là tổ chức mở tài khoản. Người đại diện theo pháp luật hoặc đại diện theo ủy quyền mở tài khoản thanh toán thay mặt tổ chức đó thực hiện các giao dịch liên quan đến tài khoản thanh toán trong phạm vi đại diện. [3] Tài khoản thanh toán chung: Là tài khoản có ít nhất hai chủ thể trở lên cùng đứng tên mở tài khoản. Chủ tài khoản thanh toán chung là tổ chức hoặc cá nhân. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1109,
"text": "hiện nay có 03 hình thức mở tài khoản ngân hàng bao gồm: [1] Tài khoản thanh toán của cá nhân: Do cá nhân mở tại ngân hàng."
}
],
"id": "2287",
"is_impossible": false,
"question": "Có mấy hình thức mở tài khoản ngân hàng?"
}
]
}
],
"title": "Có mấy hình thức mở tài khoản ngân hàng?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Khoản 1 Điều 4 Thông tư 25/2013/TT-NHNN có quy định về tiêu chuẩn tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông, cụ thể: Đối với tiền bị rách nát, hư hỏng do quá trình lưu thông (nhóm nguyên nhân khách quan): - Tiền giấy bị thay đổi màu sắc, mờ nhạt hình ảnh hoa văn, chữ, số; nhàu, nát, nhòe, bẩn, cũ; rách rời hay liền mảnh được can dán lại nhưng còn nguyên tờ tiền; - Tiền kim loại bị mòn, han gỉ, hư hỏng một phần hoặc toàn bộ hình ảnh, hoa văn, chữ, số và lớp mạ trên đồng tiền. Như vậy, đối với tiền bị rách rời nhưng vẫn còn nguyên tờ tiền thì không đủ điều kiện để lưu thông. Bên cạnh đó, khoản 1 Điều 6 Thông tư 25/2013/TT-NHNN quy định về đổi tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông, như sau: Đối với tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 4 Thông tư 25/2013/TT-NHNN, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh, Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước, đơn vị thu đổi có trách nhiệm thực hiện việc thu, đổi ngay cho khách hàng có nhu cầu, không hạn chế số lượng, không yêu cầu thủ tục giấy tờ. Có thể thấy, khi khách có nhu cầu đổi tiền thì Ngân hàng phải đổi ngay và không hạn chế số lượng hay yêu cầu thủ tục giấy tờ. Do đó, 01 tờ vẫn có thể đổi được.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 487,
"text": "đối với tiền bị rách rời nhưng vẫn còn nguyên tờ tiền thì không đủ điều kiện để lưu thông."
}
],
"id": "2288",
"is_impossible": false,
"question": "Có tối thiểu bao nhiêu tờ tiền rách mới được đi đổi tại Ngân hàng?"
}
]
}
],
"title": "Có tối thiểu bao nhiêu tờ tiền rách mới được đi đổi tại Ngân hàng?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 2 Điều 2 Thông tư 39/2016/TT-NHNN quy định như sau: Giải thích từ ngữ 2. Tổ chức tín dụng cho vay là tổ chức tín dụng được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng, bao gồm: a) Ngân hàng thương mại; b) Ngân hàng hợp tác xã; c) Tổ chức tín dụng phi ngân hàng; d) Tổ chức tài chính vi mô; đ) Quỹ tín dụng nhân dân; e) Chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Như vậy, Tổ chức tín dụng cho vay là tổ chức tín dụng được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật, trong đó bao gồm: - Ngân hàng thương mại; Play Next Unmute Current Time - Ngân hàng hợp tác xã; - Tổ chức tín dụng phi ngân hàng; - Tổ chức tài chính vi mô; - Quỹ tín dụng nhân dân; - Chi nhánh ngân hàng nước ngoài.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 405,
"text": "Tổ chức tín dụng cho vay là tổ chức tín dụng được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật, trong đó bao gồm: - Ngân hàng thương mại; Play Next Unmute Current Time - Ngân hàng hợp tác xã; - Tổ chức tín dụng phi ngân hàng; - Tổ chức tài chính vi mô; - Quỹ tín dụng nhân dân; - Chi nhánh ngân hàng nước ngoài."
}
],
"id": "2289",
"is_impossible": false,
"question": "Tổ chức tín dụng cho vay bao gồm các loại tổ chức nào?"
}
]
}
],
"title": "Tổ chức tín dụng cho vay bao gồm các loại tổ chức nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 14 Thông tư 39/2016/TT-NHNN quy định về phí liên quan đến hoạt động cho vay như sau: Phí liên quan đến hoạt động cho vay Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận về việc thu các khoản phí liên quan đến hoạt động cho vay, gồm: 1. Phí trả nợ trước hạn trong trường hợp khách hàng trả nợ trước hạn. 2. Phí trả cho hạn mức tín dụng dự phòng. 3. Phí thu xếp cho vay hợp vốn. 4. Phí cam kết rút vốn kể từ thời điểm thỏa thuận cho vay có hiệu lực đến ngày giải ngân vốn vay lần đầu. 5. Các loại phí khác liên quan đến hoạt động cho vay được quy định cụ thể tại văn bản quy phạm pháp luật liên quan. Như vậy, các khoản phí liên quan đến hoạt động cho vay hiện nay sẽ do tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận. Trong đó bao gồm cả phí trả nợ trước hạn trong trường hợp khách hàng trả nợ trước hạn. Theo đó nếu khác hàng và tổ chức tín dụng có thỏa thuận về việc không thu các khoản phí trả nợ trước hạn thì khi khách hàng trả nợ trước kì hạn cho tổ chức tín dụng thì không phải tốn phí trả nợ trước hạn. Và người lại nếu có sự thỏa thuận việc việc khách hàng trả nợ trước hạn phải trả thêm phí trả nợ trước hạn, thì khi này khách hàng có nghĩa vụ thành toán khoản phí trả nợ trước hạn cho tổ chức tín dụng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 623,
"text": "các khoản phí liên quan đến hoạt động cho vay hiện nay sẽ do tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận."
}
],
"id": "2290",
"is_impossible": false,
"question": "Trả nợ trước hạn cho tổ chức tín dụng có tốn tiền phí gì không?"
}
]
}
],
"title": "Trả nợ trước hạn cho tổ chức tín dụng có tốn tiền phí gì không?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 8 Thông tư 39/2016/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Thông tư 06/2023/TT-NHNN quy định về những nhu cầu vốn không được cho vay như sau: Những nhu cầu vốn không được cho vay Tổ chức tín dụng không được cho vay đối với các nhu cầu vốn: 1. Để thực hiện các hoạt động đầu tư kinh doanh thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh theo quy định của Luật Đầu tư. 2. Để thanh toán các chi phí, đáp ứng các nhu cầu tài chính của hoạt động đầu tư kinh doanh thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh theo quy định của Luật Đầu tư và các giao dịch, hành vi khác mà pháp luật cấm. 3. Để mua, sử dụng các hàng hóa, dịch vụ thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh theo quy định của Luật Đầu tư. 4. Để mua vàng miếng. 5. Để trả nợ khoản cấp tín dụng tại chính tổ chức tín dụng cho vay, trừ trường hợp cho vay để thanh toán lãi tiền vay phát sinh trong quá trình thi công xây dựng công trình, mà chi phí lãi tiền vay được tính trong tổng mức đầu tư xây dựng được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật. 6. Để trả nợ khoản vay nước ngoài (không bao gồm khoản vay nước ngoài dưới hình thức mua bán hàng hóa trả chậm), khoản cấp tín dụng tại tổ chức tín dụng khác, trừ trường hợp cho vay để trả nợ trước hạn khoản vay đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau: a) Thời hạn cho vay không vượt quá thời hạn cho vay còn lại của khoản vay cũ; b) Là khoản vay chưa thực hiện cơ cấu lại thời hạn trả nợ. 7. Để gửi tiền. Như vậy, tổ chức tín dụng không được cho vay đối với các nhu cầu vốn sau đây: - Để thực hiện các hoạt động đầu tư kinh doanh thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh theo quy định; - Để thanh toán các chi phí, đáp ứng các nhu cầu tài chính của hoạt động đầu tư kinh doanh thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh theo quy định của pháp luật và các giao dịch, hành vi khác mà pháp luật cấm. - Để mua, sử dụng các hàng hóa, dịch vụ thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh theo quy định - Để mua vàng miếng. - Để trả nợ khoản cấp tín dụng tại chính tổ chức tín dụng cho vay, trừ trường hợp cho vay để thanh toán lãi tiền vay phát sinh trong quá trình thi công xây dựng công trình, mà chi phí lãi tiền vay được tính trong tổng mức đầu tư xây dựng được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật. - Để trả nợ khoản vay nước ngoài (không bao gồm khoản vay nước ngoài dưới hình thức mua bán hàng hóa trả chậm), khoản cấp tín dụng tại tổ chức tín dụng khác, trừ trường hợp cho vay để trả nợ trước hạn khoản vay đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau: + Thời hạn cho vay không vượt quá thời hạn cho vay còn lại của khoản vay cũ; + Là khoản vay chưa thực hiện cơ cấu lại thời hạn trả nợ. - Để gửi tiền. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1434,
"text": "tổ chức tín dụng không được cho vay đối với các nhu cầu vốn sau đây: - Để thực hiện các hoạt động đầu tư kinh doanh thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh theo quy định; - Để thanh toán các chi phí, đáp ứng các nhu cầu tài chính của hoạt động đầu tư kinh doanh thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh theo quy định của pháp luật và các giao dịch, hành vi khác mà pháp luật cấm."
}
],
"id": "2291",
"is_impossible": false,
"question": "Những nhu cầu vốn nào không được cho vay?"
}
]
}
],
"title": "Những nhu cầu vốn nào không được cho vay?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 13 Nghị định 39/2014/NĐ-CP sửa đổi bởi khoản 1 Điều 2 Nghị định 16/2019/NĐ-CP một số điểm bị bãi bỏ bởi khoản 2 Điều 2 Nghị định 16/2019/NĐ-CP quy định về cho thuê tài chính như sau: Cho thuê tài chính 1. Công ty tài chính được thực hiện hoạt động cho thuê tài chính theo quy định về cho thuê tài chính tại Chương III Nghị định này khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau: a) Các điều kiện quy định tại Điều 5 Nghị định này; 2. Công ty tài chính được thành lập và hoạt động trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành được bổ sung hoạt động cho thuê tài chính khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều này và các điều kiện sau: a) Các điều kiện quy định tại Điểm a, b Khoản 2 Điều 12 Nghị định này; Như vậy, công ty tài chính được thực hiện các hoạt động cho thuê tài chính cần đáp ứng các điều kiện như sau: - Có đội ngũ cán bộ đủ trình độ, năng lực chuyên môn, cơ sở vật chất, công nghệ, phương tiện, thiết bị và các quy định nội bộ theo quy định của pháp luật để thực hiện hoạt động ngân hàng được ghi trong Giấy phép. - Đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiệp vụ đối với hoạt động ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước quy định. Đối với công ty tài chính được thành lập và hoạt động trước ngày 25/06/2014 được bổ sung hoạt động cho thuê tài chính thì ngoài đáp ứng các điều kiện đã được liệt kê thì cần đảm bảo các yêu cầu sau: - Tuân thủ các quy định về các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động ngân hàng, phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro liên tục trong tất cả các quý của năm liền kề trước năm đề nghị được bổ sung hoạt động. - Tỷ lệ nợ xấu dưới mức quy định của Ngân hàng Nhà nước. - Không bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng trong thời hạn 01 năm liền kề tính từ thời điểm đề nghị bổ sung hoạt động trở về trước. - Hoạt động kinh doanh có lãi liên tục ít nhất trong 02 năm liền kề trước năm đề nghị bổ sung hoạt động.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 734,
"text": "công ty tài chính được thực hiện các hoạt động cho thuê tài chính cần đáp ứng các điều kiện như sau: - Có đội ngũ cán bộ đủ trình độ, năng lực chuyên môn, cơ sở vật chất, công nghệ, phương tiện, thiết bị và các quy định nội bộ theo quy định của pháp luật để thực hiện hoạt động ngân hàng được ghi trong Giấy phép."
}
],
"id": "2292",
"is_impossible": false,
"question": "Điều kiện để công ty tài chính thực hiện cho thuê tài chính là gì?"
}
]
}
],
"title": "Điều kiện để công ty tài chính thực hiện cho thuê tài chính là gì?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 27 Thông tư 44/2011/TT-NHNN quy định về báo cáo đột xuất như sau: Báo cáo đột xuất 1. Trưởng kiểm toán nội bộ báo cáo đột xuất theo quy định sau: a) Báo cáo ngay cho Ban kiểm soát, Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc (Giám đốc), Ngân hàng Nhà nước (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng, Ngân hàng nhà nước chi nhánh) nếu phát hiện các sai phạm nghiêm trọng hoặc khi nhận thấy có nguy cơ rủi ro cao có thể ảnh hưởng xấu đến hoạt động của tổ chức tín dụng. b) Thông báo kịp thời cho Người điều hành đơn vị có hoạt động được kiểm toán nếu các tồn tại nêu trong báo cáo kiểm toán không được sửa chữa và khắc phục kịp thời sau một khoảng thời gian quy định. c) Sau khi đã thông báo cho Người điều hành đơn vị có hoạt động được kiểm toán theo quy định tại điểm b khoản này, nếu các tồn tại vẫn chưa được sửa chữa và khắc phục, phải báo cáo kịp thời bằng văn bản cho Ban Kiểm soát, Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên và Tổng giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tín dụng. Như vậy, trưởng kiểm toán nội bộ trong tổ chức tín dụng thực hiện báo cáo đột xuất khi có các trường hợp sau đây: - Báo cáo ngay cho Ban kiểm soát, Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc (Giám đốc), Ngân hàng Nhà nước (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng, Ngân hàng nhà nước chi nhánh) nếu phát hiện các sai phạm nghiêm trọng hoặc khi nhận thấy có nguy cơ rủi ro cao có thể ảnh hưởng xấu đến hoạt động của tổ chức tín dụng. - Thông báo kịp thời cho Người điều hành đơn vị có hoạt động được kiểm toán nếu các tồn tại nêu trong báo cáo kiểm toán không được sửa chữa và khắc phục kịp thời sau một khoảng thời gian quy định. - Khi đã thông báo cho Người điều hành đơn vị có hoạt động được kiểm toán theo quy định nêu trên, mà các tồn tại vẫn chưa được sửa chữa và khắc phục, phải báo cáo kịp thời bằng văn bản cho Ban Kiểm soát, Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên và Tổng giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tín dụng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1013,
"text": "trưởng kiểm toán nội bộ trong tổ chức tín dụng thực hiện báo cáo đột xuất khi có các trường hợp sau đây: - Báo cáo ngay cho Ban kiểm soát, Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc (Giám đốc), Ngân hàng Nhà nước (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng, Ngân hàng nhà nước chi nhánh) nếu phát hiện các sai phạm nghiêm trọng hoặc khi nhận thấy có nguy cơ rủi ro cao có thể ảnh hưởng xấu đến hoạt động của tổ chức tín dụng."
}
],
"id": "2293",
"is_impossible": false,
"question": "Trưởng kiểm toán nội bộ trong tổ chức tín dụng thực hiện báo cáo đột xuất khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Trưởng kiểm toán nội bộ trong tổ chức tín dụng thực hiện báo cáo đột xuất khi nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 2 Điều 26 Thông tư 44/2011/TT-NHNN một số cụm từ bị bãi bỏ bởi điểm b khoản 2 Điều 38 Thông tư 14/2023/TT-NHNN quy định về báo cáo kiểm toán như sau: Báo cáo kiểm toán 2. Báo cáo kiểm toán phải trình bày rõ: nội dung kiểm toán, phạm vi kiểm toán; những đánh giá, kết luận về nội dung đã được kiểm toán và cơ sở đưa ra các ý kiến này; các yếu kém, tồn tại, các sai sót, vi phạm, các ý kiến giải trình của đối tượng kiểm toán; kiến nghị các biện pháp sửa chữa, khắc phục sai sót và xử lý vi phạm; đề xuất các biện pháp hợp lý hóa, cải tiến quy trình nghiệp vụ; hoàn thiện chính sách quản lý rủi ro, cơ cấu tổ chức của tổ chức tín dụng (nếu có). Như vậy, báo cáo kiểm toán trong tổ chức tín dụng phải được trình bày rõ các nội dung sau đây: - Nội dung kiểm toán, phạm vi kiểm toán; - Những đánh giá, kết luận về nội dung đã được kiểm toán và cơ sở đưa ra các ý kiến này; - Các yếu kém, tồn tại, các sai sót, vi phạm, các ý kiến giải trình của đối tượng kiểm toán; - Kiến nghị các biện pháp sửa chữa, khắc phục sai sót và xử lý vi phạm; - Đề xuất các biện pháp hợp lý hóa, cải tiến quy trình nghiệp vụ; - Hoàn thiện chính sách quản lý rủi ro, cơ cấu tổ chức của tổ chức tín dụng (nếu có).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 674,
"text": "báo cáo kiểm toán trong tổ chức tín dụng phải được trình bày rõ các nội dung sau đây: - Nội dung kiểm toán, phạm vi kiểm toán; - Những đánh giá, kết luận về nội dung đã được kiểm toán và cơ sở đưa ra các ý kiến này; - Các yếu kém, tồn tại, các sai sót, vi phạm, các ý kiến giải trình của đối tượng kiểm toán; - Kiến nghị các biện pháp sửa chữa, khắc phục sai sót và xử lý vi phạm; - Đề xuất các biện pháp hợp lý hóa, cải tiến quy trình nghiệp vụ; - Hoàn thiện chính sách quản lý rủi ro, cơ cấu tổ chức của tổ chức tín dụng (nếu có)."
}
],
"id": "2294",
"is_impossible": false,
"question": "Báo cáo kiểm toán trong tổ chức tín dụng phải được trình bày rõ các nội dung nào?"
}
]
}
],
"title": "Báo cáo kiểm toán trong tổ chức tín dụng phải được trình bày rõ các nội dung nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 20 Thông tư 44/2011/TT-NHNN một số cụm từ bị bãi bỏ bởi điểm b khoản 2 Điều 38 Thông tư 14/2023/TT-NHNN quy định về trách nhiệm của Bộ phận kiểm toán nội bộ như sau: Trách nhiệm của Bộ phận kiểm toán nội bộ 1. Bảo mật tài liệu, thông tin theo đúng quy định pháp luật hiện hành, quy định của Thông tư này, Điều lệ và Quy chế nội bộ về kiểm toán nội bộ của tổ chức tín dụng. 2. Chịu trách nhiệm trước Ban kiểm soát về kết quả công việc kiểm toán nội bộ, về những đánh giá, kết luận, kiến nghị, đề xuất trong các báo cáo kiểm toán nội bộ. 3. Theo dõi kết quả thực hiện các kiến nghị sau kiểm toán nội bộ của các đơn vị, bộ phận thuộc tổ chức tín dụng. Như vậy, trách nhiệm của Bộ phận kiểm toán nội bộ trong tổ chức tín dụng gồm có: - Bảo mật tài liệu, thông tin theo đúng quy định pháp luật hiện hành, quy định của Thông tư 44/2011/TT-NHNN, Điều lệ và Quy chế nội bộ về kiểm toán nội bộ của tổ chức tín dụng. - Chịu trách nhiệm trước Ban kiểm soát về kết quả công việc kiểm toán nội bộ, về những đánh giá, kết luận, kiến nghị, đề xuất trong các báo cáo kiểm toán nội bộ. - Theo dõi kết quả thực hiện các kiến nghị sau kiểm toán nội bộ của các đơn vị, bộ phận thuộc tổ chức tín dụng. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 679,
"text": "trách nhiệm của Bộ phận kiểm toán nội bộ trong tổ chức tín dụng gồm có: - Bảo mật tài liệu, thông tin theo đúng quy định pháp luật hiện hành, quy định của Thông tư 44/2011/TT-NHNN, Điều lệ và Quy chế nội bộ về kiểm toán nội bộ của tổ chức tín dụng."
}
],
"id": "2295",
"is_impossible": false,
"question": "Trách nhiệm của Bộ phận kiểm toán nội bộ trong tổ chức tín dụng gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Trách nhiệm của Bộ phận kiểm toán nội bộ trong tổ chức tín dụng gồm những gì?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 56 Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ 2017 quy định thủ tục trang bị công cụ hỗ trợ: Thủ tục trang bị công cụ hỗ trợ 1. Thủ tục trang bị công cụ hỗ trợ đối với đối tượng không thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng thực hiện theo quy định sau đây: a) Hồ sơ đề nghị bao gồm: văn bản đề nghị trang bị của cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp nêu rõ nhu cầu, điều kiện, số lượng, chủng loại công cụ hỗ trợ cần trang bị; bản sao quyết định thành lập cơ quan, tổ chức hoặc bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; bản sao quyết định thành lập lực lượng bảo vệ chuyên trách đối với cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp thành lập lực lượng bảo vệ chuyên trách; giấy giới thiệu kèm theo bản sao thẻ Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc Chứng minh Công an nhân dân của người đến liên hệ; b) Hồ sơ đề nghị trang bị công cụ hỗ trợ lập thành 01 bộ và nộp tại cơ quan Công an có thẩm quyền do Bộ trưởng Bộ Công an quy định; c) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan Công an có thẩm quyền cấp Giấy phép trang bị công cụ hỗ trợ và hướng dẫn cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp thực hiện việc trang bị; trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do; d) Giấy phép trang bị công cụ hỗ trợ có thời hạn 30 ngày. 2. Thủ tục trang bị công cụ hỗ trợ đối với đối tượng thuộc Quân đội nhân dân, Dân quân tự vệ, Cảnh sát biển, Cơ yếu và câu lạc bộ, cơ sở đào tạo, huấn luyện thể thao thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng. Như vậy, thủ tục trang bị công vụ hỗ trợ cho bảo vệ ngân hàng được thực hiện như sau: Bước 1: Tổ chức, doanh nghiệp nộp hồ sơ đề nghị trang bị công cụ hỗ trợ đến cơ quan Công an có thẩm quyền do Bộ trưởng Bộ Công an quy định; Bước 2: Cơ quan công an xem xét và cấp Giấy phép trang bị công cụ hỗ trợ - Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan Công an có thẩm quyền cấp Giấy phép trang bị công cụ hỗ trợ và hướng dẫn cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp thực hiện việc trang bị; - Trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do; Lưu ý: Giấy phép trang bị công cụ hỗ trợ có thời hạn 30 ngày. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1581,
"text": "thủ tục trang bị công vụ hỗ trợ cho bảo vệ ngân hàng được thực hiện như sau: Bước 1: Tổ chức, doanh nghiệp nộp hồ sơ đề nghị trang bị công cụ hỗ trợ đến cơ quan Công an có thẩm quyền do Bộ trưởng Bộ Công an quy định; Bước 2: Cơ quan công an xem xét và cấp Giấy phép trang bị công cụ hỗ trợ - Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan Công an có thẩm quyền cấp Giấy phép trang bị công cụ hỗ trợ và hướng dẫn cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp thực hiện việc trang bị; - Trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do; Lưu ý: Giấy phép trang bị công cụ hỗ trợ có thời hạn 30 ngày."
}
],
"id": "2296",
"is_impossible": false,
"question": "Thủ tục trang bị công vụ hỗ trợ cho bảo vệ ngân hàng được thực hiện như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Thủ tục trang bị công vụ hỗ trợ cho bảo vệ ngân hàng được thực hiện như thế nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 16 Thông tư 19/2016/TT-NHNN sửa đổi bổ sung bởi khoản 7, khoản 8 Điều 1 Thông tư 26/2017/TT-NHNN và sửa đổi bởi khoản 8 Điều 1 Thông tư 17/2021/TT-NHNN và sửa đổi bởi khoản 5 Điều 1 Thông tư 28/2019/TT-NHNN quy định đối tượng được sử dụng thẻ: Đối tượng được sử dụng thẻ 1. Đối với chủ thẻ chính là cá nhân: a) Người từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật được sử dụng thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng, thẻ trả trước; b) Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự được sử dụng thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng, thẻ trả trước. Như vậy, đối tượng được sử dụng thẻ ngân hàng, bao gồm: (1) Đối với chủ thẻ chính là cá nhân - Người từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật được sử dụng thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng, thẻ trả trước; - Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự được sử dụng thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng, thẻ trả trước. (2) Đối với chủ thẻ chính là tổ chức - Tổ chức đủ điều kiện mở tài khoản thanh toán được sử dụng thẻ ghi nợ. - Tổ chức là pháp nhân được thành lập và hoạt động hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam được sử dụng thẻ tín dụng, thẻ trả trước định danh. - Chủ thẻ là tổ chức được ủy quyền bằng văn bản cho cá nhân sử dụng thẻ của tổ chức đó hoặc cho phép cá nhân sử dụng thẻ phụ theo quy định; (3) Đối với chủ thẻ phụ Chủ thẻ phụ được sử dụng thẻ theo chỉ định cụ thể của chủ thẻ chính nhưng chỉ trong phạm vi quy định sau đây: - Người từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật được sử dụng thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng, thẻ trả trước; - Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự được sử dụng thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng, thẻ trả trước; - Người từ đủ 6 tuổi đến chưa đủ 15 tuổi không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự được người đại diện theo pháp luật của người đó đồng ý bằng văn bản về việc sử dụng thẻ được sử dụng thẻ ghi nợ, thẻ trả trước.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 623,
"text": "đối tượng được sử dụng thẻ ngân hàng, bao gồm: (1) Đối với chủ thẻ chính là cá nhân - Người từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật được sử dụng thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng, thẻ trả trước; - Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự được sử dụng thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng, thẻ trả trước."
}
],
"id": "2297",
"is_impossible": false,
"question": "Đối tượng nào sử dụng thẻ ngân hàng?"
}
]
}
],
"title": "Đối tượng nào sử dụng thẻ ngân hàng?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 19 Thông tư 19/2016/TT-NHNN có quy định về xử lý trong trường hợp mất thẻ hoặc lộ thông tin thẻ như sau: Xử lý trong trường hợp mất thẻ hoặc lộ thông tin thẻ 1. Khi mất thẻ hoặc lộ thông tin thẻ, chủ thẻ phải thông báo ngay cho TCPHT. 2. Khi nhận được thông báo của chủ thẻ, TCPHT phải thực hiện ngay việc khóa thẻ và phối hợp với các bên liên quan để thực hiện các biện pháp nghiệp vụ cần thiết khác nhằm ngăn chặn các thiệt hại có thể xảy ra, đồng thời thông báo lại cho chủ thẻ. Thời hạn TCPHT hoàn thành việc xử lý thông báo nhận được từ chủ thẻ không quá 05 ngày làm việc đối với thẻ có BIN do Ngân hàng Nhà nước cấp hoặc 10 ngày làm việc đối với thẻ có BIN do TCTQT cấp kể từ ngày nhận được thông báo của chủ thẻ. 3. Trong trường hợp thẻ bị lợi dụng, gây ra thiệt hại, TCPHT và chủ thẻ phân định trách nhiệm và thương lượng cách xử lý hậu quả. Trường hợp hai bên không thống nhất thì việc xử lý được thực hiện theo quy định của pháp luật. Như vậy, trường hợp làm mất thẻ và làm lộ thông tin thẻ ngân hàng thì xử lý như sau: Bước 1: Chủ thẻ phải thông báo ngay cho ngân hàng khi mất thẻ hoặc lộ thông tin thẻ ATM. Bước 2: Ngân hàng phải thực hiện ngay việc khóa thẻ khi nhận được thông báo của chủ thẻ về việc làm mất thẻ hoặc lộ thông tin thẻ ATM. Đồng thời phối hợp với các bên liên quan để thực hiện các biện pháp nghiệp vụ cần thiết khác nhằm ngăn chặn các thiệt hại có thể xảy ra, đồng thời thông báo lại cho chủ thẻ. Tổ chức phát hành thẻ hoàn thành việc xử lý thông báo mất thẻ hoặc lộ thông tin thẻ ATM nhận được từ chủ thẻ trong thời hạn: - Không quá 05 ngày làm việc đối với thẻ có BIN do Ngân hàng Nhà nước cấp; - Không quá 10 ngày làm việc đối với thẻ có BIN do tổ chức thẻ quốc tế cấp kể từ ngày nhận được thông báo của chủ thẻ. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 963,
"text": "trường hợp làm mất thẻ và làm lộ thông tin thẻ ngân hàng thì xử lý như sau: Bước 1: Chủ thẻ phải thông báo ngay cho ngân hàng khi mất thẻ hoặc lộ thông tin thẻ ATM."
}
],
"id": "2298",
"is_impossible": false,
"question": "Trường hợp làm mất thẻ và làm lộ thông tin thẻ ngân hàng thì xử lý như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Trường hợp làm mất thẻ và làm lộ thông tin thẻ ngân hàng thì xử lý như thế nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 18 Thông tư 19/2016/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Thông tư 30/2016/TT-NHNN và sửa đổi bởi khoản 9 Điều 1 Thông tư 26/2017/TT-NHNN quy định đảm bảo an toàn trong sử dụng thẻ như sau: Đảm bảo an toàn trong sử dụng thẻ 2. Chủ thẻ và cá nhân được chủ thẻ là tổ chức ủy quyền sử dụng thẻ của tổ chức phải bảo quản thẻ, bảo mật PIN, các mã số xác nhận chủ thẻ khác, các thông tin thẻ, thông tin giao dịch, không để lộ thông tin thẻ; thông báo và phối hợp với TCPHT để xử lý khi xảy ra các trường hợp mất thẻ hoặc có yêu cầu tra soát, khiếu nại. a) Phối hợp với các TCPHT, tổ chức chuyển mạch thẻ, tổ chức bù trừ điện tử giao dịch thẻ, ĐVCNT, các cơ quan chức năng và các bên liên quan khác trong việc phòng, chống tội phạm liên quan đến hoạt động thẻ; b) Xây dựng tiêu chí lựa chọn ĐVCNT và thực hiện đánh giá, phân loại các đối tượng có nhu cầu chấp nhận thanh toán thẻ phù hợp với đặc điểm, ngành nghề kinh doanh; c) Có các biện pháp kiểm tra, quản lý chặt chẽ các ĐVCNT, đặc biệt là ĐVCNT có lắp POS không dây. Trường hợp phát hiện hoặc có cơ sở để cho rằng ĐVCNT thực hiện các hành vi bị cấm theo quy định tại Điều 8 Thông tư này, TCTTT thông báo với cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố hoặc cơ quan có thẩm quyền khác để phối hợp theo dõi, xử lý và xem xét áp dụng các biện pháp ngăn chặn phù hợp, bao gồm cả việc chấm dứt hợp đồng thanh toán thẻ với ĐVCNT đó.4. ĐVCNT phải thực hiện đầy đủ các biện pháp, quy trình kỹ thuật nghiệp vụ và bảo mật thông tin chủ thẻ, phát hiện gian lận, giả mạo trong thanh toán thẻ được TCTTT hướng dẫn và phải chịu trách nhiệm về các thiệt hại nếu ĐVCNT không thực hiện đúng các quy định của TCTTT. Như vậy, người dùng có trách nhiệm gì trong việc đảm bảo an toàn sử dụng thẻ ngân hàng của mình như sau: - Phải bảo quản thẻ, bảo mật PIN, các mã số xác nhận chủ thẻ khác, các thông tin thẻ, thông tin giao dịch, không để lộ thông tin thẻ; - Thông báo và phối hợp với TCPHT để xử lý khi xảy ra các trường hợp mất thẻ hoặc có yêu cầu tra soát, khiếu nại. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1716,
"text": "người dùng có trách nhiệm gì trong việc đảm bảo an toàn sử dụng thẻ ngân hàng của mình như sau: - Phải bảo quản thẻ, bảo mật PIN, các mã số xác nhận chủ thẻ khác, các thông tin thẻ, thông tin giao dịch, không để lộ thông tin thẻ; - Thông báo và phối hợp với TCPHT để xử lý khi xảy ra các trường hợp mất thẻ hoặc có yêu cầu tra soát, khiếu nại."
}
],
"id": "2299",
"is_impossible": false,
"question": "Người dùng có trách nhiệm gì trong việc đảm bảo an toàn sử dụng thẻ ngân hàng của mình?"
}
]
}
],
"title": "Người dùng có trách nhiệm gì trong việc đảm bảo an toàn sử dụng thẻ ngân hàng của mình?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 5 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2010 quy định như sau: Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 5. Tổ chức tài chính vi mô là loại hình tổ chức tín dụng chủ yếu thực hiện một số hoạt động ngân hàng nhằm đáp ứng nhu cầu của các cá nhân, hộ gia đình có thu nhập thấp và doanh nghiệp siêu nhỏ. 6. Quỹ tín dụng nhân dân là tổ chức tín dụng do các pháp nhân, cá nhân và hộ gia đình tự nguyện thành lập dưới hình thức hợp tác xã để thực hiện một số hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật này và Luật hợp tác xã nhằm mục tiêu chủ yếu là tương trợ nhau phát triển sản xuất, kinh doanh và đời sống. Như vậy, tổ chức tài chính vi mô là loại hình tổ chức tín dụng chủ yếu thực hiện một số hoạt động ngân hàng nhằm đáp ứng nhu cầu của các cá nhân, hộ gia đình có thu nhập thấp và doanh nghiệp siêu nhỏ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 660,
"text": "tổ chức tài chính vi mô là loại hình tổ chức tín dụng chủ yếu thực hiện một số hoạt động ngân hàng nhằm đáp ứng nhu cầu của các cá nhân, hộ gia đình có thu nhập thấp và doanh nghiệp siêu nhỏ."
}
],
"id": "2300",
"is_impossible": false,
"question": "Tổ chức tài chính vi mô là gì?"
}
]
}
],
"title": "Tổ chức tài chính vi mô là gì?"
}
|
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.