version
stringclasses 1
value | data
dict |
|---|---|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 29 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 có quy định về điều kiện cấp giấy phép của tổ chức tín dụng như sau: Điều 29. Điều kiện cấp Giấy phép 1. Tổ chức tín dụng được cấp Giấy phép khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây: a) Có vốn điều lệ tối thiểu bằng mức vốn pháp định; b) Chủ sở hữu của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập là pháp nhân đang hoạt động hợp pháp và có đủ năng lực tài chính để tham gia góp vốn; cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập là cá nhân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và có cam kết đủ khả năng tài chính để góp vốn; c) Người quản lý, người điều hành, thành viên Ban kiểm soát có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại Điều 41 của Luật này; d) Điều lệ phù hợp với quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan; đ) Đề án thành lập, phương án kinh doanh khả thi, bảo đảm không gây ảnh hưởng đến sự an toàn, ổn định của hệ thống tổ chức tín dụng, không tạo ra sự độc quyền hoặc hạn chế cạnh tranh hoặc cạnh tranh không lành mạnh trong hệ thống tổ chức tín dụng. Như vậy, điều kiện để cấp Giấy phép Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng là tổ chức tín dụng phải có đủ các điều kiện sau đây: - Có vốn điều lệ tối thiểu bằng mức vốn pháp định; - Chủ sở hữu của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập là pháp nhân đang hoạt động hợp pháp và có đủ năng lực tài chính để tham gia góp vốn; cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập là cá nhân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và có cam kết đủ khả năng tài chính để góp vốn; - Người quản lý, người điều hành, thành viên Ban kiểm soát có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại Điều 41 của Luật Luật Các tổ chức tín dụng 2024; - Điều lệ phù hợp với quy định của Luật Các tổ chức tín dụng 2024 và quy định khác của pháp luật có liên quan; - Đề án thành lập, phương án kinh doanh khả thi, bảo đảm không gây ảnh hưởng đến sự an toàn, ổn định của hệ thống tổ chức tín dụng, không tạo ra sự độc quyền hoặc hạn chế cạnh tranh hoặc cạnh tranh không lành mạnh trong hệ thống tổ chức tín dụng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1104,
"text": "điều kiện để cấp Giấy phép Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng là tổ chức tín dụng phải có đủ các điều kiện sau đây: - Có vốn điều lệ tối thiểu bằng mức vốn pháp định; - Chủ sở hữu của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập là pháp nhân đang hoạt động hợp pháp và có đủ năng lực tài chính để tham gia góp vốn; cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập là cá nhân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và có cam kết đủ khả năng tài chính để góp vốn; - Người quản lý, người điều hành, thành viên Ban kiểm soát có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại Điều 41 của Luật Luật Các tổ chức tín dụng 2024; - Điều lệ phù hợp với quy định của Luật Các tổ chức tín dụng 2024 và quy định khác của pháp luật có liên quan; - Đề án thành lập, phương án kinh doanh khả thi, bảo đảm không gây ảnh hưởng đến sự an toàn, ổn định của hệ thống tổ chức tín dụng, không tạo ra sự độc quyền hoặc hạn chế cạnh tranh hoặc cạnh tranh không lành mạnh trong hệ thống tổ chức tín dụng."
}
],
"id": "2001",
"is_impossible": false,
"question": "Điều kiện cấp Giấy phép Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng từ 01/7/2024?"
}
]
}
],
"title": "Điều kiện cấp Giấy phép Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng từ 01/7/2024?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 31 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 có quy định về thời hạn cấp Giấy phép đối với tổ chức tín dụng như sau: Điều 31. Thời hạn cấp Giấy phép 1. Trong thời hạn 180 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép hoặc từ chối cấp Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng, Giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài. 2. Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép hoặc từ chối cấp Giấy phép thành lập văn phòng đại diện nước ngoài. 3. Trường hợp từ chối cấp Giấy phép, Ngân hàng Nhà nước phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. Như vậy, thời hạn cấp Giấy phép thành lập hoạt động của tổ chức tín dụng là: 180 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 641,
"text": "thời hạn cấp Giấy phép thành lập hoạt động của tổ chức tín dụng là: 180 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ."
}
],
"id": "2002",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hạn cấp Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng từ 01/7/2024 là bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Thời hạn cấp Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng từ 01/7/2024 là bao lâu?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 14 Thông tư 25/2023/TT-NHNN quy định về người có thẩm quyền quyết định trao tặng danh hiệu Tập thể lao động xuất sắc trong ngành ngân hàng như sau: Điều 14. Thẩm quyền quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng 1. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định tặng: d) Danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” cho các tập thể quy định tại điểm a, khoản 1, 3, 4, 5 Điều 3 Thông tư này, tập thể Vụ, Cục, Văn phòng thuộc Cơ quan Thanh tra, giám sát Ngân hàng và tập thể phòng thuộc Vụ, Cục, đơn vị tương đương, đơn vị sự nghiệp thuộc Ngân hàng Nhà nước; 4. Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng quyết định tặng: a) Danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” cho tập thể nhỏ thuộc đơn vị quản lý; 5. Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố quyết định tặng: a) Danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”, “Tập thể lao động tiên tiến” cho tập thể; danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở” cho cá nhân thuộc đơn vị quản lý; b) Danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” cho Quỹ tín dụng nhân dân và tổ chức tài chính vi mô trên địa bàn quản lý; 6. Thủ trưởng các đơn vị thuộc điểm a khoản 2 Điều 3 Thông tư này (trừ Quỹ tín dụng nhân dân và tổ chức tài chính vi mô) quyết định tặng danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”, “Tập thể lao động tiên tiến” cho đơn vị. 7. Thủ trưởng các đơn vị quy định tại điểm a các khoản 2, 3, 4, 5 Điều 3 Thông tư này (trừ Quỹ tín dụng nhân dân và tổ chức tài chính vi mô) quyết định tặng danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”, “Tập thể lao động tiên tiến”; danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở” cho tập thể, cá nhân thuộc đơn vị quản lý và Giấy khen. 8. Chủ tịch Hội đồng quản trị Quỹ tín dụng nhân dân, Tổng Giám đốc (Giám đốc) các tổ chức tài chính vi mô quyết định tặng danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến” cho đơn vị; danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”, “Tập thể Lao động tiên tiến”, “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở” cho tập thể, cá nhân thuộc đơn vị quản lý và Giấy khen. 9. Cục trưởng Cục Quản trị, Cục Phát hành và kho quỹ, Cục công nghệ thông tin quyết định tặng danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” cho các tập thể nhỏ thuộc Chi cục. Như vậy, các đối tượng sau có thẩm quyền quyết định trao tặng danh hiệu Tập thể lao động xuất sắc cho tập thể hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ trong ngành Ngân hàng, bao gồm: - Thống đốc Ngân hàng Nhà nước; - Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng; - Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố; - Thủ trưởng Ngân hàng thương mại, Ngân hàng Chính sách xã hội, Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam, Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính; - Thủ trưởng Học viện Ngân hàng, Trường Đại học Ngân hàng TPHCM; - Thủ trưởng Nhà máy in tiền Quốc gia, Công ty CP Thanh toán quốc gia Việt Nam, Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam và các doanh nghiệp khác do Ngân hàng Nhà nước quản lý; - Thủ trưởng cơ quan thường trực của Hiệp hội Ngân hàng, Hiệp hội Quỹ tín dụng nhân dân, Hiệp hội cho thuê tài chính và các hiệp hội khác do Ngân hàng Nhà nước quản lý; - Chủ tịch Hội đồng quản trị Quỹ tín dụng nhân dân, Tổng Giám đốc (Giám đốc) các tổ chức tài chính vi mô; - Cục trưởng Cục Quản trị, Cục Phát hành và kho quỹ, Cục công nghệ thông tin.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2167,
"text": "các đối tượng sau có thẩm quyền quyết định trao tặng danh hiệu Tập thể lao động xuất sắc cho tập thể hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ trong ngành Ngân hàng, bao gồm: - Thống đốc Ngân hàng Nhà nước; - Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng; - Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố; - Thủ trưởng Ngân hàng thương mại, Ngân hàng Chính sách xã hội, Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam, Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính; - Thủ trưởng Học viện Ngân hàng, Trường Đại học Ngân hàng TPHCM; - Thủ trưởng Nhà máy in tiền Quốc gia, Công ty CP Thanh toán quốc gia Việt Nam, Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam và các doanh nghiệp khác do Ngân hàng Nhà nước quản lý; - Thủ trưởng cơ quan thường trực của Hiệp hội Ngân hàng, Hiệp hội Quỹ tín dụng nhân dân, Hiệp hội cho thuê tài chính và các hiệp hội khác do Ngân hàng Nhà nước quản lý; - Chủ tịch Hội đồng quản trị Quỹ tín dụng nhân dân, Tổng Giám đốc (Giám đốc) các tổ chức tài chính vi mô; - Cục trưởng Cục Quản trị, Cục Phát hành và kho quỹ, Cục công nghệ thông tin."
}
],
"id": "2003",
"is_impossible": false,
"question": "Ai có thẩm quyền quyết định trao tặng danh hiệu Tập thể lao động xuất sắc cho tập thể hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ trong ngành Ngân hàng?"
}
]
}
],
"title": "Ai có thẩm quyền quyết định trao tặng danh hiệu Tập thể lao động xuất sắc cho tập thể hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ trong ngành Ngân hàng?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 1 Quyết định 1747/QĐ-NHNN năm 2022 có quy định về tỷ giá usd/vnd như sau: Điều 1. Ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được hoạt động kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối (sau đây gọi tắt là tổ chức tín dụng được phép) thực hiện ấn định tỷ giá mua, tỷ giá bán giao ngay (spot) của đồng Việt Nam với các ngoại tệ theo nguyên tắc sau: 1. Đối với Đô la Mỹ: Không được vượt quá biên độ ± 5% (năm phần trăm) so với tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố áp dụng cho ngày giao dịch đó. 2. Đối với các ngoại tệ khác: Do tổ chức tín dụng được phép xác định. 3. Chênh lệch giữa tỷ giá mua và tỷ giá bán do tổ chức tín dụng được phép xác định. Như vậy, biên độ tỷ giá USD/VND là không vượt quá ± 5% so với tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố áp dụng cho ngày giao dịch đó.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 708,
"text": "biên độ tỷ giá USD/VND là không vượt quá ± 5% so với tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố áp dụng cho ngày giao dịch đó."
}
],
"id": "2004",
"is_impossible": false,
"question": "Biên độ tỷ giá USD/VND là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Biên độ tỷ giá USD/VND là bao nhiêu?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 1 Điều 8 Thông tư 328/2016/TT-BTC được sửa đổi bởi điểm b khoản 8 Điều 1 Thông tư 72/2021/TT-BTC có quy định thông báo tỷ giá hạch toán ngoại tệ hàng tháng như sau: Thu ngân sách nhà nước bằng ngoại tệ 1. Nguyên tắc quản lý: c) Quỹ ngoại tệ của NSNN được sử dụng để thanh toán, chi trả các khoản chi NSNN bằng ngoại tệ. Phần ngoại tệ còn lại, KBNN (Trung ương) được phép bán cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam theo quy định. Hết năm, vào thời gian chỉnh lý quyết toán, KBNN (Trung ương) tổng hợp chênh lệch tỷ giá phát sinh trong năm và phối hợp với Vụ Ngân sách nhà nước - Bộ Tài chính để xử lý. d) Tỷ giá hạch toán ngoại tệ hàng tháng được áp dụng thống nhất trên phạm vi cả nước đối với các nghiệp vụ quy đổi và hạch toán thu, chi NSNN bằng ngoại tệ; quy đổi và hạch toán kế toán của KBNN. đ. Bộ trưởng Bộ Tài chính ủy quyền cho Tổng Giám đốc KBNN xác định và thông báo tỷ giá hạch toán ngoại tệ hàng tháng. Cụ thể: - Tỷ giá hạch toán giữa đồng Việt Nam và đồng đô la Mỹ được tính bình quân theo tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố trong thời gian 30 ngày trước ngày thông báo. - Tỷ giá hạch toán giữa đồng Việt Nam và các loại ngoại tệ khác được tính bình quân theo tỷ giá tính chéo của đồng Việt Nam với các loại ngoại tệ khác do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố trong thời gian 30 ngày trước ngày thông báo. Đối với các ngoại tệ chưa được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tỷ giá tính chéo thì được tính thông qua đông đô la Mỹ theo tỷ giá thống kê quy đổi giữa đô la Mỹ và các ngoại tệ khác do Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam cung cấp vào ngày làm việc cuối cùng của tháng. Như vậy, tỷ giá hạch toán giữa đồng Việt Nam và các ngoại tệ hằng tháng được tính như sau: (1) Tỷ giá USD và VNĐ hàng tháng được tính bình quân theo tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố trong thời gian 30 ngày trước ngày thông báo. (2) Tỷ giá hạch toán giữa đồng Việt Nam và các loại ngoại tệ khác được tính bình quân theo tỷ giá tính chéo của đồng Việt Nam với các loại ngoại tệ khác do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố trong thời gian 30 ngày trước ngày thông báo. Đối với các ngoại tệ chưa được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tỷ giá tính chéo thì được tính thông qua đông đô la Mỹ theo tỷ giá thống kê quy đổi giữa đô la Mỹ và các ngoại tệ khác do Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam cung cấp vào ngày làm việc cuối cùng của tháng. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1641,
"text": "tỷ giá hạch toán giữa đồng Việt Nam và các ngoại tệ hằng tháng được tính như sau: (1) Tỷ giá USD và VNĐ hàng tháng được tính bình quân theo tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố trong thời gian 30 ngày trước ngày thông báo."
}
],
"id": "2005",
"is_impossible": false,
"question": "Tỷ giá hạch toán giữa đồng Việt Nam và các ngoại tệ hằng tháng được tính như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Tỷ giá hạch toán giữa đồng Việt Nam và các ngoại tệ hằng tháng được tính như thế nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 16 Nghị định 40/2012/NĐ-CP quy định phạm vi, trách nhiệm tổ chức vận chuyển: Điều 16. Phạm vi, trách nhiệm tổ chức vận chuyển 1. Ngân hàng Nhà nước chịu trách nhiệm tổ chức vận chuyển tiền, tài sản quý và giấy tờ có giá: a) Từ các cơ sở in, đúc tiền, sân bay, bến cảng, nhà ga về các kho tiền trung ương và ngược lại; b) Giữa các kho tiền trung ương; c) Giữa các kho tiền trung ương với các kho tiền Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố; d) Giữa các kho tiền Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố. 2. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chịu trách nhiệm tổ chức vận chuyển tiền, tài sản quý và giấy tờ có giá thuộc tài sản do mình quản lý, giữa các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài với nhau và giữa tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài với Ngân hàng Nhà nước. Như vậy, Ngân hàng Nhà nước chịu trách nhiệm tổ chức vận chuyển tiền ở những địa điểm sau: - Từ các cơ sở in, đúc tiền, sân bay, bến cảng, nhà ga về các kho tiền trung ương và ngược lại; - Giữa các kho tiền trung ương; - Giữa các kho tiền trung ương với các kho tiền Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố; - Giữa các kho tiền Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 837,
"text": "Ngân hàng Nhà nước chịu trách nhiệm tổ chức vận chuyển tiền ở những địa điểm sau: - Từ các cơ sở in, đúc tiền, sân bay, bến cảng, nhà ga về các kho tiền trung ương và ngược lại; - Giữa các kho tiền trung ương; - Giữa các kho tiền trung ương với các kho tiền Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố; - Giữa các kho tiền Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố."
}
],
"id": "2006",
"is_impossible": false,
"question": "Ngân hàng Nhà nước chịu trách nhiệm tổ chức vận chuyển tiền ở những địa điểm nào?"
}
]
}
],
"title": "Ngân hàng Nhà nước chịu trách nhiệm tổ chức vận chuyển tiền ở những địa điểm nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 8 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008 được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi năm 2013 có quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT như sau: Điều 5. Đối tượng không chịu thuế 8. Các dịch vụ tài chính, ngân hàng, kinh doanh chứng khoán sau đây: a) Dịch vụ cấp tín dụng bao gồm: cho vay; chiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng và các giấy tờ có giá khác; bảo lãnh; cho thuê tài chính; phát hành thẻ tín dụng; bao thanh toán trong nước; bao thanh toán quốc tế; hình thức cấp tín dụng khác theo quy định của pháp luật; Tại khoản 15 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2010 (còn hiệu lực đến 30/06/2024) có quy định về cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản như sau: Điều 4. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 15. Cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản là việc cung ứng phương tiện thanh toán; thực hiện dịch vụ thanh toán séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thẻ ngân hàng, thư tín dụng và các dịch vụ thanh toán khác cho khách hàng thông qua tài khoản của khách hàng. Tại Công văn 1606/TCT-DNL năm 2020 có hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ thư tín dụng (L/C) của các Tổ chức tín dụng như sau: arrow_forward_iosĐọc thêm Căn cứ các quy định pháp luật nêu trên, kể từ ngày 01/01/2011, khi Luật các Tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 có hiệu lực thi hành thì thư tín dụng (L/C) là hình thức cung ứng dịch vụ thanh toán, do vậy sẽ không thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT theo quy định. Như vậy, thư tín dụng (L/C) sẽ không thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Bên cạnh đó, một số dịch vụ cấp tín dụng khác cũng không phải chịu thuế GTGT bao gồm: - Chiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng và các giấy tờ có giá khác; - Bảo lãnh; - Cho thuê tài chính; - Phát hành thẻ tín dụng; - Bao thanh toán trong nước; - Bao thanh toán quốc tế; - Hình thức cấp tín dụng khác theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1512,
"text": "thư tín dụng (L/C) sẽ không thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT."
}
],
"id": "2007",
"is_impossible": false,
"question": "Thư tín dụng (L/C) có chịu thuế GTGT không?"
}
]
}
],
"title": "Thư tín dụng (L/C) có chịu thuế GTGT không?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 23 Dự thảo Thông tư quy định về nghiệp vụ thư tín dụng và các hoạt động kinh doanh khác liên quan đến thư tín dụng Tải về có đề xuất về thời hạn cấp tín dụng để phát hành thư tín dụng như sau: Điều 23. Thời hạn cấp tín dụng để phát hành thư tín dụng 1. Ngân hàng và khách hàng thỏa thuận về thời hạn cấp tín dụng để phát hành thư tín dụng căn cứ vào ngày đáo hạn thư tín dụng, thời hạn thu hồi vốn, khả năng trả nợ của khách hàng, nguồn vốn cấp tín dụng và thời hạn hoạt động còn lại của ngân hàng. 2. Đối với khách hàng là pháp nhân được thành lập và hoạt động tại Việt Nam, pháp nhân được thành lập ở nước ngoài và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam, thời hạn cấp tín dụng để phát hành thư tín dụng không vượt quá thời hạn hoạt động hợp pháp còn lại của khách hàng; đối với cá nhân có quốc tịch nước ngoài cư trú tại Việt Nam, thời hạn cấp tín dụng để phát hành thư tín dụng không vượt quá thời hạn được phép cư trú còn lại tại Việt Nam. 3. Ngân hàng xem xét quyết định cấp tín dụng cho khách hàng theo thời hạn như sau: a) Cấp tín dụng ngắn hạn là các khoản cấp tín dụng có thời hạn cấp tín dụng cho khách hàng tối đa 01 (một) năm; b) Cấp tín dụng trung hạn là các khoản cấp tín dụng có thời hạn cấp tín dụng cho khách hàng trên 01 (một) năm và tối đa 05 (năm) năm; c) Cấp tín dụng dài hạn là các khoản cấp tín dụng có thời hạn cấp tín dụng cho khách hàng trên 05 (năm) năm. Như vậy, dự kiến thời hạn cấp tín dụng để phát hành thư tín dụng là: - Cấp tín dụng ngắn hạn: các khoản cấp tín dụng có thời hạn cấp tín dụng cho khách hàng tối đa 01 năm; - Cấp tín dụng trung hạn: các khoản cấp tín dụng có thời hạn cấp tín dụng cho khách hàng trên 01 năm và tối đa 05 năm; - Cấp tín dụng dài hạn: các khoản cấp tín dụng có thời hạn cấp tín dụng cho khách hàng trên 05 năm. Lưu ý: Dự thảo Thông tư quy định về nghiệp vụ thư tín dụng và các hoạt động kinh doanh khác liên quan đến thư tín dụng Tải về đang trong quá trình lấy ý kiến và chưa có hiệu lực thi hành. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1393,
"text": "dự kiến thời hạn cấp tín dụng để phát hành thư tín dụng là: - Cấp tín dụng ngắn hạn: các khoản cấp tín dụng có thời hạn cấp tín dụng cho khách hàng tối đa 01 năm; - Cấp tín dụng trung hạn: các khoản cấp tín dụng có thời hạn cấp tín dụng cho khách hàng trên 01 năm và tối đa 05 năm; - Cấp tín dụng dài hạn: các khoản cấp tín dụng có thời hạn cấp tín dụng cho khách hàng trên 05 năm."
}
],
"id": "2008",
"is_impossible": false,
"question": "Dự kiến thời hạn cấp tín dụng để phát hành thư tín dụng là bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Dự kiến thời hạn cấp tín dụng để phát hành thư tín dụng là bao lâu?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Đầu tiên, tại Điều 2 Thông tư 11/2014/TT-NHNN quy định về việc mang vàng khi xuất cảnh, nhập cảnh bằng hộ chiếu như sau: Mang vàng khi xuất cảnh, nhập cảnh bằng hộ chiếu 1. Cá nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài xuất cảnh, nhập cảnh bằng hộ chiếu không được phép mang theo vàng miếng, vàng nguyên liệu. Trường hợp cá nhân nước ngoài nhập cảnh vào Việt Nam mang theo vàng miếng, vàng nguyên liệu phải làm thủ tục gửi tại kho Hải quan để mang ra khi xuất cảnh hoặc làm thủ tục chuyển ra nước ngoài và phải chịu mọi chi phí liên quan phát sinh. 2. Cá nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài xuất cảnh, nhập cảnh bằng hộ chiếu mang theo vàng trang sức, mỹ nghệ có tổng khối lượng từ 300g (ba trăm gam) trở lên phải khai báo với cơ quan Hải quan. Đồng thời, tại Điều 3 Thông tư 11/2014/TT-NHNN cũng quy định về việc mang vàng khi xuất cảnh, nhập cảnh bằng giấy thông hành biên giới, giấy thông hành nhập xuất cảnh, chứng minh thư biên giới, cụ thể: Mang vàng khi xuất cảnh, nhập cảnh bằng giấy thông hành biên giới, giấy thông hành nhập xuất cảnh, chứng minh thư biên giới 1. Cá nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài khi xuất cảnh, nhập cảnh bằng giấy thông hành biên giới, giấy thông hành nhập xuất cảnh, chứng minh thư biên giới không được mang theo vàng nguyên liệu, vàng miếng, vàng trang sức, mỹ nghệ trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này. 2. Cá nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài khi xuất cảnh, nhập cảnh bằng giấy thông hành biên giới, giấy thông hành nhập xuất cảnh, chứng minh thư biên giới được đeo trên người vàng trang sức, mỹ nghệ phục vụ nhu cầu trang sức như các loại: nhẫn, dây, vòng, hoa tai, kim cài và các loại trang sức khác; trường hợp tổng khối lượng từ 300g (ba trăm gam) trở lên phải khai báo với cơ quan Hải quan. Như vậy, theo các quy định trên, có thể thấy người Việt Nam đi du lịch nước ngoài trở về không được phép mang vàng miếng, vàng nguyên liệu mà chỉ được phép mang vàng trang sức, vàng mỹ nghệ có tổng khối lượng dưới 300g (ba trăm gam). arrow_forward_iosĐọc thêm Trường hợp mang theo vàng trang sức, vàng mỹ nghệ có tổng khối lượng từ 300g (ba trăm gam) trở lên thì phải khai báo với cơ quan Hải quan theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1745,
"text": "theo các quy định trên, có thể thấy người Việt Nam đi du lịch nước ngoài trở về không được phép mang vàng miếng, vàng nguyên liệu mà chỉ được phép mang vàng trang sức, vàng mỹ nghệ có tổng khối lượng dưới 300g (ba trăm gam)."
}
],
"id": "2009",
"is_impossible": false,
"question": "Đi du lịch nước ngoài có được mua vàng miếng, vàng nguyên liệu mang về không?"
}
]
}
],
"title": "Đi du lịch nước ngoài có được mua vàng miếng, vàng nguyên liệu mang về không?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định tại Điều 4 Thông tư 11/2014/TT-NHNN trường hợp được mang vàng miếng, vàng nguyên liệu khi nhập cảnh vào Việt Nam, bao gồm sau đây: - Cá nhân nước ngoài được phép định cư ở Việt Nam khi nhập cảnh mang theo vàng nguyên liệu, vàng miếng, vàng trang sức, mỹ nghệ có tổng khối lượng từ 300g (ba trăm gam) trở lên phải khai báo với cơ quan Hải quan. - Cá nhân Việt Nam được phép định cư ở nước ngoài khi xuất cảnh được mang theo vàng (vàng nguyên liệu, vàng miếng, vàng trang sức, mỹ nghệ) theo quy định sau: + Tổng khối lượng vàng từ 300g (ba trăm gam) trở lên đến dưới 01kg (Một kilôgam) phải khai báo với cơ quan Hải quan; + Tổng khối lượng vàng từ 01kg (Một kilôgam) trở lên phải có Giấy phép mang vàng khi xuất cảnh định cư ở nước ngoài của Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi cá nhân đó cư trú cấp, đồng thời phải khai báo với cơ quan Hải quan. Như vậy, chỉ đối với trường hợp cá nhân nước ngoài được phép định cư ở Việt Nam mới được mang theo vàng nguyên liệu, vàng miếng khi nhập cảnh vào Việt Nam, và phải thực hiện khai báo với cơ quan Hải quan nếu tổng khối lượng vàng mang theo từ 300g (ba tram gam) trở lên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 905,
"text": "chỉ đối với trường hợp cá nhân nước ngoài được phép định cư ở Việt Nam mới được mang theo vàng nguyên liệu, vàng miếng khi nhập cảnh vào Việt Nam, và phải thực hiện khai báo với cơ quan Hải quan nếu tổng khối lượng vàng mang theo từ 300g (ba tram gam) trở lên."
}
],
"id": "2010",
"is_impossible": false,
"question": "Trường hợp nào được mang vàng miếng, vàng nguyên liệu khi nhập cảnh vào Việt Nam?"
}
]
}
],
"title": "Trường hợp nào được mang vàng miếng, vàng nguyên liệu khi nhập cảnh vào Việt Nam?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 3 Nghị định 40/2012/NĐ-CP quy định về tiền đình chỉ lưu hành như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 3. “Tiền đình chỉ lưu hành” là các loại tiền giấy, tiền kim loại không còn giá trị lưu hành theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Như vậy, tiền đình chỉ lưu hành là các loại tiền giấy, tiền kim loại không còn giá trị lưu hành theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 315,
"text": "tiền đình chỉ lưu hành là các loại tiền giấy, tiền kim loại không còn giá trị lưu hành theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ."
}
],
"id": "2011",
"is_impossible": false,
"question": "Tiền đình chỉ lưu hành là gì?"
}
]
}
],
"title": "Tiền đình chỉ lưu hành là gì?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại điểm b khoản 2 Điều 21 Nghị định 40/2012/NĐ-CP có quy định về việc thu hồi, thay thế tiền như sau: arrow_forward_iosĐọc thêm Điều 21. Thu hồi, thay thế tiền 2. Thu hồi, thay thế tiền a) Ngân hàng Nhà nước tổ chức thu hồi các loại tiền đình chỉ lưu hành theo quy định. b) Các loại tiền thu hồi được đổi lấy các loại tiền khác với giá trị tương đương trong thời hạn do Ngân hàng Nhà nước quy định. c) Việc phát hành các loại tiền khác thay thế thực hiện theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Như vậy, Ngân hàng Nhà nước sẽ tổ chức thu hồi các loại tiền bị đình chỉnh lưu hành. Các loại tiền bị thu hồi sẽ được đổi lấy các loại tiền có giá trị tương đương trong thời hạn do Ngân hàng Nhà nước quy định..",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 513,
"text": "Ngân hàng Nhà nước sẽ tổ chức thu hồi các loại tiền bị đình chỉnh lưu hành."
}
],
"id": "2012",
"is_impossible": false,
"question": "Tiền đã đình chỉ lưu hành có đổi được không?"
}
]
}
],
"title": "Tiền đã đình chỉ lưu hành có đổi được không?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 2 Nghị định 86/2019/NĐ-CP quy định về mức vốn pháp định như sau: Điều 2. Mức vốn pháp định 1. Ngân hàng thương mại: 3.000 tỷ đồng. 2. Ngân hàng chính sách: 5.000 tỷ đồng. 3. Ngân hàng hợp tác xã: 3.000 tỷ đồng. 4. Chi nhánh ngân hàng nước ngoài: 15 triệu đô la Mỹ (USD). 5. Công ty tài chính: 500 tỷ đồng. 6. Công ty cho thuê tài chính: 150 tỷ đồng. 7. Tổ chức tài chính vi mô: 05 tỷ đồng. 8. Quỹ tín dụng nhân dân hoạt động trên địa bàn một xã, một thị trấn (sau đây gọi là xã): 0,5 tỷ đồng. 9. Quỹ tín dụng nhân dân hoạt động trên địa bàn một phường; quỹ tín dụng nhân dân hoạt động trên địa bàn liên xã, liên xã phường, liên phường: 01 tỷ đồng. Như vậy, mức vốn điều lệ của Quỹ tín dụng nhân dân tối thiểu phải bằng mức vốn pháp định theo quy định trên. Cụ thể, - Đối với Quỹ tín dụng nhân dân hoạt động trên địa bàn một xã, một thị trấn thì mức vốn điều lệ tối thiểu là 500.000.000 đồng. arrow_forward_iosĐọc thêm - Đối với Quỹ tín dụng nhân dân hoạt động trên địa bàn một phường hoặc Quỹ tín dụng nhân dân hoạt động trên địa bàn liên xã, liên xã phường, liên phường thì mức vốn điều lệ tổi thiểu là 1.000.000.000 đồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 667,
"text": "mức vốn điều lệ của Quỹ tín dụng nhân dân tối thiểu phải bằng mức vốn pháp định theo quy định trên."
}
],
"id": "2013",
"is_impossible": false,
"question": "Mức vốn tối thiểu để được hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức vốn tối thiểu để được hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân là bao nhiêu?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 6 Điều 16 Thông tư 23/2018/TT-NHNN quy định các trường hợp thu hồi Giấy phép như sau: Các trường hợp thu hồi Giấy phép 1. Quỹ tín dụng nhân dân tự nguyện xin giải thể khi có khả năng thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác. 2. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép quỹ tín dụng nhân dân có thông tin gian lận để có đủ điều kiện được cấp Giấy phép. 3. Quỹ tín dụng nhân dân hoạt động không đúng nội dung quy định trong Giấy phép. 4. Quỹ tín dụng nhân dân vi phạm nghiêm trọng quy định của pháp luật về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động. 5. Quỹ tín dụng nhân dân không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ quyết định xử lý của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh để bảo đảm an toàn trong hoạt động ngân hàng. 6. Quỹ tín dụng nhân dân bị chia, sáp nhập, hợp nhất, phá sản. 7. Quỹ tín dụng nhân dân hết thời hạn hoạt động không xin gia hạn hoặc xin gia hạn nhưng không được Ngân hàng Nhà nước chi nhánh chấp thuận bằng văn bản. Như vậy, hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép quỹ tín dụng nhân dân có thông tin gian lận để có đủ điều kiện được cấp Giấy phép thì bị thu hồi giấy phép quỹ tín dụng nhân dân.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 965,
"text": "hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép quỹ tín dụng nhân dân có thông tin gian lận để có đủ điều kiện được cấp Giấy phép thì bị thu hồi giấy phép quỹ tín dụng nhân dân."
}
],
"id": "2014",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép quỹ tín dụng nhân dân có thông tin gian lận thì có bị thu hồi giấy phép không?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép quỹ tín dụng nhân dân có thông tin gian lận thì có bị thu hồi giấy phép không?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại điểm 1.1 khoản 1 Điều 69 Thông tư 200/2014/TT-BTC quy định cụ thể như sau: Tài khoản 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái 1. Quy định chung về tỷ giá hối đoái và chênh lệch tỷ giá hối đoái 1.1. Chênh lệch tỷ giá hối đoái là chênh lệch phát sinh từ việc trao đổi thực tế hoặc quy đổi cùng một số lượng ngoại tệ sang đơn vị tiền tệ kế toán theo tỷ giá hối đoái khác nhau. Chênh lệch tỷ giá hối đoái chủ yếu phát sinh trong các trường hợp: - Thực tế mua bán, trao đổi, thanh toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ trong kỳ; - Đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ tại thời điểm lập Báo cáo tài chính; - Chuyển đổi Báo cáo tài chính được lập bằng ngoại tệ sang Đồng Việt Nam. 1.2. Các loại tỷ giá hối đoái (sau đây gọi tắt là tỷ giá) sử dụng trong kế toán Như vậy, chênh lệch tỷ giá hối đoái được hiểu là chênh lệch phát sinh từ việc trao đổi thực tế hoặc quy đổi cùng một số lượng ngoại tệ sang đơn vị tiền tệ kế toán theo tỷ giá hối đoái khác nhau. Chênh lệch tỷ giá hối đoái chủ yếu phát sinh trong các trường hợp: arrow_forward_iosĐọc thêm - Thực tế mua bán, trao đổi, thanh toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ trong kỳ; - Đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ tại thời điểm lập Báo cáo tài chính; - Chuyển đổi Báo cáo tài chính được lập bằng ngoại tệ sang Đồng Việt Nam.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 793,
"text": "chênh lệch tỷ giá hối đoái được hiểu là chênh lệch phát sinh từ việc trao đổi thực tế hoặc quy đổi cùng một số lượng ngoại tệ sang đơn vị tiền tệ kế toán theo tỷ giá hối đoái khác nhau."
}
],
"id": "2015",
"is_impossible": false,
"question": "Chênh lệch tỷ giá hối đoái là gì?"
}
]
}
],
"title": "Chênh lệch tỷ giá hối đoái là gì?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Theo khoản 14 Điều 2 Nghị định 102/2022/NĐ-CP quy định về nhiệm vụ và quyền hạn như sau: Nhiệm vụ và quyền hạn Ngân hàng Nhà nước thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Nghị định số 123/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ, Nghị định số 101/2020/NĐ-CP ngày 28 tháng 8 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2016/NĐ-CP và những nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau: 14. Quản lý nhà nước về ngoại hối, hoạt động ngoại hối và hoạt động kinh doanh vàng: c) Công bố tỷ giá hối đoái; quyết định chế độ tỷ giá hối đoái, cơ chế điều hành tỷ giá hối đoái; Bên cạnh đó, theo khoản 2 Điều 13 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010 quy định như sau: Tỷ giá hối đoái 1. Tỷ giá hối đoái của đồng Việt Nam được hình thành trên cơ sở cung cầu ngoại tệ trên thị trường có sự điều tiết của Nhà nước. 2. Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá hối đoái, quyết định chế độ tỷ giá, cơ chế điều hành tỷ giá. Như vậy, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam là cơ quan chịu trách nhiệm công bố tỷ giá hối đoái, đồng thời quyết định chế độ tỷ giá hối đoái, cơ chế điều hành tỷ giá hối đoái theo quy định của pháp luật. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1054,
"text": "Ngân hàng Nhà nước Việt Nam là cơ quan chịu trách nhiệm công bố tỷ giá hối đoái, đồng thời quyết định chế độ tỷ giá hối đoái, cơ chế điều hành tỷ giá hối đoái theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "2016",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ quan nào chịu trách nhiệm công bố tỷ giá hối đoái ở Việt Nam?"
}
]
}
],
"title": "Cơ quan nào chịu trách nhiệm công bố tỷ giá hối đoái ở Việt Nam?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 12 Nghị định 39/2014/NĐ-CP có điểm bị bãi bỏ bởi khoản 2 Điều 2 Nghị định 16/2019/NĐ-CP quy định về phát hành thẻ tín dụng như sau: Điều 12. Phát hành thẻ tín dụng 1. Công ty tài chính được phát hành thẻ tín dụng khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều 11 Nghị định này. 2. Công ty tài chính được thành lập và hoạt động trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành được bổ sung hoạt động phát hành thẻ tín dụng khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều này và các điều kiện sau: a) Các điều kiện quy định tại Điểm c, d, đ Khoản 2 Điều 11 Nghị định này; b) Hoạt động kinh doanh có lãi liên tục ít nhất trong 02 năm liền kề trước năm đề nghị bổ sung hoạt động; Như vậy, công ty tài chính được phát hành thẻ tín dụng khi đáp ứng điều kiện như sau: - Có đội ngũ cán bộ đủ trình độ, năng lực chuyên môn, cơ sở vật chất, công nghệ, phương tiện, thiết bị và các quy định nội bộ theo quy định của pháp luật để thực hiện hoạt động ngân hàng được ghi trong Giấy phép. - Đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiệp vụ đối với hoạt động ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước quy định. Trường hợp công ty tài chính thành lập và hoạt động trước ngày 25/6/2014 được bổ sung hoạt động phát hành thẻ tín dụng khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện như sau: - Tuân thủ các quy định về các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động ngân hàng, phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro liên tục trong tất cả các quý của năm liền kề trước năm đề nghị được bổ sung hoạt động. - Tỷ lệ nợ xấu dưới mức quy định của Ngân hàng Nhà nước. - Không bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng trong thời hạn 01 năm liền kề tính từ thời điểm đề nghị bổ sung hoạt động trở về trước. - Hoạt động kinh doanh có lãi liên tục ít nhất trong 02 năm liền kề trước năm đề nghị bổ sung hoạt động.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 722,
"text": "công ty tài chính được phát hành thẻ tín dụng khi đáp ứng điều kiện như sau: - Có đội ngũ cán bộ đủ trình độ, năng lực chuyên môn, cơ sở vật chất, công nghệ, phương tiện, thiết bị và các quy định nội bộ theo quy định của pháp luật để thực hiện hoạt động ngân hàng được ghi trong Giấy phép."
}
],
"id": "2017",
"is_impossible": false,
"question": "Công ty tài chính được phát hành thẻ tín dụng khi đáp ứng điều kiện gì?"
}
]
}
],
"title": "Công ty tài chính được phát hành thẻ tín dụng khi đáp ứng điều kiện gì?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Vay trả góp là hình thức vay vốn mà người vay sẽ phải thanh toán tiền vay và tiền lãi định kỳ với một số tiền như nhau. Điểm nổi bật của khoản vay trả góp là có thời gian thanh toán linh hoạt, giảm bớt áp lực tài chính cho khách hàng. Căn cứ theo khoản 7 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 có quy định như sau: Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 7. Cho vay là hình thức cấp tín dụng thông qua việc bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định, trong một thời gian nhất định, theo nguyên tắc có hoàn trả đầy đủ tiền gốc, lãi theo thỏa thuận cho bên cho vay. Như vậy có thể hiểu, cho vay trả góp của ngân hàng là hình thức cấp tín dụng. Theo đó, thông thường đây là loại hình cho vay tiêu dùng mà ngân hàng cung cấp cho khách hàng. Khách hàng sẽ vay một khoản tiền nhất định và trả góp theo từng tháng, bao gồm cả tiền gốc và tiền lãi. arrow_forward_iosĐọc thêm Lãi suất vay trả góp của ngân hàng thường cao hơn lãi suất vay thông thường nhưng bù lại khách hàng có thể thanh toán khoản vay một cách linh hoạt.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 659,
"text": "có thể hiểu, cho vay trả góp của ngân hàng là hình thức cấp tín dụng."
}
],
"id": "2018",
"is_impossible": false,
"question": "Vay trả góp là gì? Cho vay trả góp của ngân hàng là gì?"
}
]
}
],
"title": "Vay trả góp là gì? Cho vay trả góp của ngân hàng là gì?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 15 Thông tư 19/2016/TT-NHNN được sửa đổi bổ sung bởi khoản 6 và sửa đổi bởi khoản 7 Điều 1 Thông tư 26/2017/TT-NHNN quy định về cấp tín dụng qua thẻ như sau: Cấp tín dụng qua thẻ 1. Việc cấp tín dụng qua thẻ tín dụng phải đảm bảo các yêu cầu sau: a) Được thực hiện theo hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ và các văn bản thỏa thuận khác về việc cấp tín dụng giữa TCPHT với chủ thẻ (nếu có); b) TCPHT phải có quy định nội bộ về cấp tín dụng qua thẻ tín dụng phù hợp với quy định pháp luật về đảm bảo an toàn trong hoạt động cấp tín dụng, trong đó quy định cụ thể về đối tượng, hạn mức, điều kiện, thời hạn cấp tín dụng, thời hạn trả nợ, cơ cấu lại thời hạn trả nợ, mức trả nợ tối thiểu, lãi suất áp dụng, phương thức tính lãi tiền vay, thứ tự thu hồi nợ gốc và lãi tiền vay, phí phạt khoản nợ quá hạn, mục đích vay, quy trình thẩm định và quyết định cấp tín dụng qua thẻ theo nguyên tắc phân định rõ trách nhiệm giữa khâu thẩm định và quyết định cấp tín dụng, các biện pháp áp dụng thu hồi nợ để đảm bảo trách nhiệm các bộ phận tại TCPHT trong quá trình thu hồi nợ; c) TCPHT xem xét và quyết định cấp tín dụng qua thẻ tín dụng cho chủ thẻ đáp ứng đầy đủ các Điều kiện sau: (i) Chủ thẻ thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 16 Thông tư này và không thuộc đối tượng không được cấp tín dụng quy định tại Điều 126 Luật các tổ chức tín dụng (đã được sửa đổi, bổ sung); (ii) Chủ thẻ sử dụng tiền vay đúng Mục đích và có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ đúng hạn; d) TCPHT xem xét và yêu cầu chủ thẻ áp dụng các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo quy định của pháp luật. đ) Hạn mức thẻ tín dụng đối với cá nhân quy định tại khoản 1 Điều 126 Luật các tổ chức tín dụng (đã được sửa đổi, bổ sung) như sau: (i) Trường hợp phát hành thẻ tín dụng có tài sản bảo đảm: hạn mức tín dụng cấp cho chủ thẻ do TCPHT xác định theo quy định nội bộ của TCPHT về cấp tín dụng qua thẻ tín dụng và tối đa là 01 (một) tỷ đồng Việt Nam; (ii) Trường hợp phát hành thẻ tín dụng không có tài sản bảo đảm: hạn mức tín dụng cấp cho chủ thẻ tối đa là 500 (năm trăm) triệu đồng Việt Nam. Như vậy, theo quy định thì việc cấp tín dụng qua thẻ tín dụng phải đảm bảo các yêu cầu sau: - Được thực hiện theo hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ và các văn bản thỏa thuận khác về việc cấp tín dụng giữa TCPHT với chủ thẻ (nếu có); - TCPHT phải có quy định nội bộ về cấp tín dụng qua thẻ tín dụng phù hợp với quy định pháp luật về đảm bảo an toàn trong hoạt động cấp tín dụng, Trong đó quy định cụ thể về các điều sau: + Đối tượng, hạn mức, điều kiện, + Thời hạn cấp tín dụng, + Thời hạn trả nợ, cơ cấu lại thời hạn trả nợ, mức trả nợ tối thiểu, lãi suất áp dụng, phương thức tính lãi tiền vay, + Thứ tự thu hồi nợ gốc và lãi tiền vay, phí phạt khoản nợ quá hạn, + Mục đích vay, quy trình thẩm định và quyết định cấp tín dụng qua thẻ theo nguyên tắc phân định rõ trách nhiệm giữa khâu thẩm định và quyết định cấp tín dụng, các biện pháp áp dụng thu hồi nợ để đảm bảo trách nhiệm các bộ phận tại TCPHT trong quá trình thu hồi nợ; - TCPHT xem xét và quyết định cấp tín dụng qua thẻ tín dụng cho chủ thẻ đáp ứng đầy đủ các Điều kiện sau: + Chủ thẻ thuộc đối tượng quy định chủ thẻ chính là cá nhân và chủ thẻ chính là tổ chức và không thuộc đối tượng không được cấp tín dụng theo quy định. + Chủ thẻ sử dụng tiền vay đúng Mục đích và có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ đúng hạn; - TCPHT xem xét và yêu cầu chủ thẻ áp dụng các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo quy định của pháp luật. - Hạn mức thẻ tín dụng đối với cá nhân không được cấp tín dụng như sau: + Trường hợp phát hành thẻ tín dụng có tài sản bảo đảm: hạn mức tín dụng cấp cho chủ thẻ do TCPHT xác định theo quy định nội bộ của TCPHT về cấp tín dụng qua thẻ tín dụng và tối đa là 01 (một) tỷ đồng Việt Nam; + Trường hợp phát hành thẻ tín dụng không có tài sản bảo đảm: hạn mức tín dụng cấp cho chủ thẻ tối đa là 500 (năm trăm) triệu đồng Việt Nam.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2118,
"text": "theo quy định thì việc cấp tín dụng qua thẻ tín dụng phải đảm bảo các yêu cầu sau: - Được thực hiện theo hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ và các văn bản thỏa thuận khác về việc cấp tín dụng giữa TCPHT với chủ thẻ (nếu có); - TCPHT phải có quy định nội bộ về cấp tín dụng qua thẻ tín dụng phù hợp với quy định pháp luật về đảm bảo an toàn trong hoạt động cấp tín dụng, Trong đó quy định cụ thể về các điều sau: + Đối tượng, hạn mức, điều kiện, + Thời hạn cấp tín dụng, + Thời hạn trả nợ, cơ cấu lại thời hạn trả nợ, mức trả nợ tối thiểu, lãi suất áp dụng, phương thức tính lãi tiền vay, + Thứ tự thu hồi nợ gốc và lãi tiền vay, phí phạt khoản nợ quá hạn, + Mục đích vay, quy trình thẩm định và quyết định cấp tín dụng qua thẻ theo nguyên tắc phân định rõ trách nhiệm giữa khâu thẩm định và quyết định cấp tín dụng, các biện pháp áp dụng thu hồi nợ để đảm bảo trách nhiệm các bộ phận tại TCPHT trong quá trình thu hồi nợ; - TCPHT xem xét và quyết định cấp tín dụng qua thẻ tín dụng cho chủ thẻ đáp ứng đầy đủ các Điều kiện sau: + Chủ thẻ thuộc đối tượng quy định chủ thẻ chính là cá nhân và chủ thẻ chính là tổ chức và không thuộc đối tượng không được cấp tín dụng theo quy định."
}
],
"id": "2019",
"is_impossible": false,
"question": "Việc cấp tín dụng qua thẻ tín dụng phải đảm bảo các yêu cầu gì?"
}
]
}
],
"title": "Việc cấp tín dụng qua thẻ tín dụng phải đảm bảo các yêu cầu gì?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 9 Thông tư 19/2016/TT-NHNN được bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Thông tư 17/2021/TT-NHNN quy định về tổ chức phát hành thẻ như sau: Tổ chức phát hành thẻ 1. Ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phát hành thẻ khi hoạt động cung ứng dịch vụ thẻ được ghi trong Giấy phép hoặc Giấy phép bổ sung, sửa đổi (nếu có) do Ngân hàng Nhà nước cấp. 2. Ngân hàng chính sách phát hành thẻ theo quy định của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ. 3. Công ty tài chính chỉ được phát hành thẻ tín dụng sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận. Công ty tài chính bao thanh toán không được phát hành thẻ. 4. Tổ chức tín dụng được phép hoạt động ngoại hối được ký kết văn bản thỏa thuận với TCTQT để phát hành thẻ có BIN do TCTQT cấp. 5. TCPHT phải tuân thủ Tiêu chuẩn cơ sở về thẻ chip nội địa khi phát hành thẻ có BIN do Ngân hàng Nhà nước cấp theo lộ trình chuyển đổi quy định tại Điều 27b Thông tư này. TCPHT trong thời gian kiểm soát đặc biệt thực hiện lộ trình chuyển đổi theo quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước đối với từng trường hợp cụ thể. Theo như quy định thì công ty tài chính chỉ được phát hành thẻ tín dụng sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận. Công ty tài chính bao thanh toán không được phát hành thẻ. Như vậy, có thể thấy công ty tài chính không phải là ngân hàng thì vẫn có thể được phát hành thẻ tín dụng nếu như được sự chấp thuận của Ngân Hàng Nhà Nước và không phải là công ty tài chính bao thanh toán. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1278,
"text": "có thể thấy công ty tài chính không phải là ngân hàng thì vẫn có thể được phát hành thẻ tín dụng nếu như được sự chấp thuận của Ngân Hàng Nhà Nước và không phải là công ty tài chính bao thanh toán."
}
],
"id": "2020",
"is_impossible": false,
"question": "Công ty tài chính không phải là ngân hàng thì có được phát hành thẻ tín dụng không?"
}
]
}
],
"title": "Công ty tài chính không phải là ngân hàng thì có được phát hành thẻ tín dụng không?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Phụ lục ban hành kèm theo Thông báo 1086/TB-KBNN quy định về tỷ giá hạch toán ngoại tệ tháng 03 năm 2024 như sau: Như vậy, tỷ giá hạch toán đồng tiền chung Euro trong tháng 3 năm 2024 tại Việt Nam 25.846 Việt Nam đồng. Theo đó tỷ giá hạch toán trên được áp dụng trong các nghiệp vụ sau đây: - Quy đổi và hạch toán thu, chi ngân sách nhà nước bằng ngoại tệ. - Quy đổi và hạch toán kế toán của Kho bạc Nhà nước.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 139,
"text": "tỷ giá hạch toán đồng tiền chung Euro trong tháng 3 năm 2024 tại Việt Nam 25."
}
],
"id": "2021",
"is_impossible": false,
"question": "Tỷ giá hạch toán đồng tiền chung Euro trong tháng 3 năm 2024 tại Việt Nam là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Tỷ giá hạch toán đồng tiền chung Euro trong tháng 3 năm 2024 tại Việt Nam là bao nhiêu?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 2 Điều 64 Luật Điều ước quốc tế 2016 quy định về thủ tục đối ngoại về việc phê chuẩn, phê duyệt, gia nhập điều ước quốc tế như sau: Thủ tục đối ngoại về việc phê chuẩn, phê duyệt, gia nhập điều ước quốc tế 1. Bộ Ngoại giao thông báo cho bên ký kết nước ngoài hoặc cơ quan lưu chiểu điều ước quốc tế nhiều bên về việc phê chuẩn, phê duyệt, gia nhập điều ước quốc tế trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản của Quốc hội, Chủ tịch nước hoặc Chính phủ về việc phê chuẩn, phê duyệt, quyết định gia nhập điều ước quốc tế. 2. Chủ tịch nước ký văn kiện phê chuẩn điều ước quốc tế hai bên. Nội dung văn kiện phê chuẩn điều ước quốc tế hai bên bao gồm tên điều ước quốc tế, thời gian, địa điểm ký và các nội dung cần thiết khác. Bộ Ngoại giao phối hợp với cơ quan đề xuất tiến hành thủ tục trao đổi văn kiện phê chuẩn với bên ký kết nước ngoài trong trường hợp điều ước quốc tế hai bên có quy định hoặc có thỏa thuận với bên ký kết nước ngoài về việc phải hoàn thành thủ tục trao đổi văn kiện phê chuẩn để điều ước quốc tế có hiệu lực. 3. Bộ trưởng Bộ Ngoại giao ký văn kiện phê chuẩn, phê duyệt, gia nhập điều ước quốc tế nhiều bên gửi cơ quan lưu chiểu điều ước quốc tế nhiều bên. Như vậy, trong trường hợp Việt Nam và Liên minh Châu Âu ký có ký các điều ước quốc tế hai bên thì Chủ tịch nước có thẩm quyền ký văn kiện phê chuẩn điều ước quốc tế hai bên. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1216,
"text": "trong trường hợp Việt Nam và Liên minh Châu Âu ký có ký các điều ước quốc tế hai bên thì Chủ tịch nước có thẩm quyền ký văn kiện phê chuẩn điều ước quốc tế hai bên."
}
],
"id": "2022",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ quan nào có thẩm quyền ký văn kiện phê chuẩn điều ước quốc tế hai bên giữa Việt Nam và Liên minh Châu Âu?"
}
]
}
],
"title": "Cơ quan nào có thẩm quyền ký văn kiện phê chuẩn điều ước quốc tế hai bên giữa Việt Nam và Liên minh Châu Âu?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 16 Thông tư 19/2016/TT-NHNN được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 7 Điều 1 Thông tư 26/2017/TT-NHNN quy định về đối tượng sử dụng thẻ với cá nhân là chủ thẻ chính như sau: Điều 16. Đối tượng được sử dụng thẻ 1. Đối với chủ thẻ chính là cá nhân: a) Người từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật được sử dụng thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng, thẻ trả trước; b) Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự được sử dụng thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng, thẻ trả trước.” Theo đó, đối tượng sử dụng thẻ với cá nhân là chủ thẻ chính như sau: - Người từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật được sử dụng thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng, thẻ trả trước; - Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự được sử dụng thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng, thẻ trả trước. Như vậy, theo quy định trên thì người từ đủ 15 tuổi trở lên không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự được sử dụng thẻ tín dụng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 929,
"text": "theo quy định trên thì người từ đủ 15 tuổi trở lên không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự được sử dụng thẻ tín dụng."
}
],
"id": "2023",
"is_impossible": false,
"question": "Bao nhiêu tuổi thì được sử dụng thẻ tín dụng?"
}
]
}
],
"title": "Bao nhiêu tuổi thì được sử dụng thẻ tín dụng?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 17 Thông tư 19/2016/TT-NHNN được bổ sung bởi khoản 11 Điều 1 Thông tư 17/2021/TT-NHNN, được sửa đổi bởi khoản 9 Điều 1 Thông tư 17/2021/TT-NHNN, được bổ sung bởi khoản 8 Điều 1 Thông tư 26/2017/TT-NHNN và được sửa đổi bởi khoản 6 Điều 1 Thông tư 28/2019/TT-NHNN quy định nguyên tắc sử dụng thẻ như sau: Điều 17. Nguyên tắc sử dụng thẻ 1. Chủ thẻ phải cung cấp đầy đủ, chính xác các thông tin cần thiết theo yêu cầu của TCPHT khi giao kết hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ và chịu trách nhiệm về tính trung thực của các thông tin mà mình cung cấp. 2. Khi sử dụng thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ được thấu chi, chủ thẻ phải sử dụng tiền đúng mục đích và thanh toán đầy đủ, đúng hạn cho TCPHT các khoản tiền vay và lãi phát sinh từ việc sử dụng thẻ theo hợp đồng đã giao kết với TCPHT.” 3. Phạm vi sử dụng thẻ: a) Thẻ ghi nợ, thẻ trả trước định danh được sử dụng để thực hiện các giao dịch thẻ theo thỏa thuận giữa chủ thẻ với TCPHT; “b) Thẻ tín dụng được sử dụng để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ; nạp, rút tiền mặt theo thỏa thuận giữa chủ thẻ với TCPHT; không được sử dụng thẻ tín dụng để chuyển khoản (hoặc ghi có) vào tài khoản thanh toán, thẻ ghi nợ, thẻ trả trước; c) Thẻ trả trước vô danh chỉ được sử dụng để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ hợp pháp tại thiết bị chấp nhận thẻ tại điểm bán trên lãnh thổ Việt Nam; không được sử dụng để thực hiện giao dịch thẻ trên môi trường Internet, chương trình ứng dụng trên thiết bị di động và không được rút tiền mặt. Việc nạp tiền vào thẻ trả trước vô danh phải tuân thủ quy định tại khoản 2 Điều 14 Thông tư này;”. d) Thẻ phụ phát hành cho chủ thẻ phụ dưới 15 tuổi không được rút tiền mặt và chỉ được sử dụng để thanh toán đúng Mục đích đã xác định theo thỏa thuận bằng văn bản giữa TCPHT và chủ thẻ chính. “đ) Thẻ được sử dụng để thanh toán tiền mua các hàng hóa, dịch vụ hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam, bao gồm cả trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ ở nước ngoài.” “4. TCPHT, TCTTT thực hiện các biện pháp cần thiết để cập nhật, kiểm tra, rà soát, đối chiếu và nhận biết khách hàng trong quá trình sử dụng thẻ.” Như vậy, phạm vi sử dụng thẻ tín dụng được quy định như sau: - Thẻ tín dụng được sử dụng để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ; nạp, rút tiền mặt theo thỏa thuận giữa chủ thẻ với TCPHT; không được sử dụng thẻ tín dụng để chuyển khoản (hoặc ghi có) vào tài khoản thanh toán, thẻ ghi nợ, thẻ trả trước; - Thẻ được sử dụng để thanh toán tiền mua các hàng hóa, dịch vụ hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam, bao gồm cả trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ ở nước ngoài. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2096,
"text": "phạm vi sử dụng thẻ tín dụng được quy định như sau: - Thẻ tín dụng được sử dụng để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ; nạp, rút tiền mặt theo thỏa thuận giữa chủ thẻ với TCPHT; không được sử dụng thẻ tín dụng để chuyển khoản (hoặc ghi có) vào tài khoản thanh toán, thẻ ghi nợ, thẻ trả trước; - Thẻ được sử dụng để thanh toán tiền mua các hàng hóa, dịch vụ hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam, bao gồm cả trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ ở nước ngoài."
}
],
"id": "2024",
"is_impossible": false,
"question": "Phạm vi sử dụng thẻ tín dụng được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Phạm vi sử dụng thẻ tín dụng được quy định như thế nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 291 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về tội thu thập, tàng trữ, trao đổi, mua bán, công khai hóa trái phép thông tin về tài khoản ngân hàng như sau: Điều 291. Tội thu thập, tàng trữ, trao đổi, mua bán, công khai hóa trái phép thông tin về tài khoản ngân hàng 1. Người nào thu thập, tàng trữ, trao đổi, mua bán, công khai hóa trái phép thông tin về tài khoản ngân hàng của người khác với số lượng từ 20 tài khoản đến dưới 50 tài khoản hoặc thu lợi bất chính từ 20.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng, thì bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm. 2. Phạm tội thuộc một trong những trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm: a) Thu thập, tàng trữ, trao đổi, mua bán, công khai hóa trái phép thông tin về tài khoản ngân hàng của người khác với số lượng từ 50 tài khoản đến dưới 200 tài khoản; b) Có tổ chức; c) Có tính chất chuyên nghiệp; d) Thu lợi bất chính từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng; đ) Tái phạm nguy hiểm. 3. Phạm tội thuộc một trong những trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 02 năm đến 07 năm: a) Thu thập, tàng trữ, trao đổi, mua bán, công khai hóa trái phép thông tin về tài khoản ngân hàng của người khác với số lượng 200 tài khoản trở lên; b) Thu lợi bất chính 200.000.000 đồng trở lên. 4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản. Như vậy, hành vì mua bán trái phép thông tin tài khoản ngân hàng của người khác tùy vào mức độ nguy hiểm và tính chất phạm tội mà có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm, phạt tù cao nhất lên đến 07 năm. Bên cạnh đó, người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1641,
"text": "hành vì mua bán trái phép thông tin tài khoản ngân hàng của người khác tùy vào mức độ nguy hiểm và tính chất phạm tội mà có thể bị phạt tiền từ 20."
}
],
"id": "2025",
"is_impossible": false,
"question": "Mua bán trái phép thông tin tài khoản ngân hàng thì bị đi tù bao nhiêu năm?"
}
]
}
],
"title": "Mua bán trái phép thông tin tài khoản ngân hàng thì bị đi tù bao nhiêu năm?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 9 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2010 có quy định về chi nhánh ngân hàng nước ngoài như sau: Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 9. Chi nhánh ngân hàng nước ngoài là đơn vị phụ thuộc của ngân hàng nước ngoài, không có tư cách pháp nhân, được ngân hàng nước ngoài bảo đảm chịu trách nhiệm về mọi nghĩa vụ, cam kết của chi nhánh tại Việt Nam. Như vậy, chi nhánh ngân hàng nước ngoài là đơn vị phụ thuộc của ngân hàng nước ngoài, không có tư cách pháp nhân, được ngân hàng nước ngoài đảm bảo chịu trách nhiệm về mọi nghĩa vụ, cam kết của chi nhánh tại Việt Nam.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 406,
"text": "chi nhánh ngân hàng nước ngoài là đơn vị phụ thuộc của ngân hàng nước ngoài, không có tư cách pháp nhân, được ngân hàng nước ngoài đảm bảo chịu trách nhiệm về mọi nghĩa vụ, cam kết của chi nhánh tại Việt Nam."
}
],
"id": "2026",
"is_impossible": false,
"question": "Chi nhánh ngân hàng nước ngoài là gì?"
}
]
}
],
"title": "Chi nhánh ngân hàng nước ngoài là gì?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 123 Luật Các tổ chức tín dụng 2010 có quy định về các hoạt động của chi nhánh ngân hàng nước ngoài như sau: Nội dung hoạt động của chi nhánh ngân hàng nước ngoài 1. Chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thực hiện các hoạt động theo quy định tại mục 2 Chương IV của Luật này, trừ các hoạt động sau đây: a) Hoạt động quy định tại Điều 103 của Luật này; b) Hoạt động mà ngân hàng nước ngoài không được phép thực hiện tại nước nơi ngân hàng nước ngoài đặt trụ sở chính. 2. Chi nhánh ngân hàng nước ngoài chỉ được cung ứng một số dịch vụ ngoại hối trên thị trường quốc tế cho khách hàng tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về ngoại hối. 3. Ngân hàng Nhà nước quy định cụ thể nội dung hoạt động trong Giấy phép cấp cho chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định của Luật này, phù hợp với quy mô, loại hình, lĩnh vực hoạt động của ngân hàng nước ngoài. Như vậy, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thực hiện các hoạt động của ngân hàng thương mại được quy định tại mục 2 Chương 4 của Luật Các tổ chức tín dụng 2010, trừ các hoạt động sau đây: - Hoạt động góp vốn, mua cổ phần được quy định tại Điều 103 của Luật Các tổ chức tín dụng 2010. - Hoạt động mà ngân hàng nước ngoài không được phép thực hiện tại nước nơi ngân hàng nước ngoài đặt trụ sở chính. - Chi nhánh ngân hàng nước ngoài chỉ được cung ứng một số dịch vụ ngoại hối trên thị trường quốc tế cho khách hàng tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về ngoại hối. Các hoạt động của ngân hàng thương mại được quy định tại mục 2 Chương 4 của Luật Các tổ chức tín dụng 2010 bao gồm: - Hoạt động ngân hàng của ngân hàng thương mại được quy định tại Điều 98 Luật Các tổ chức tín dụng 2010; - Vay vốn của Ngân hàng Nhà nước được quy định tại Điều 99 Luật Các tổ chức tín dụng 2010; - Vay vốn của tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính được quy định tại Điều 100 Luật Các tổ chức tín dụng 2010; - Mở tài khoản được quy định tại Điều 101 Luật Các tổ chức tín dụng 2010; - Tổ chức và tham gia các hệ thống thanh toán được quy định tại Điều 102 Luật Các tổ chức tín dụng 2010; - Góp vốn, mua cổ phần được quy định tại Điều 103 Luật Các tổ chức tín dụng 2010; - Tham gia thị trường tiền tệ được quy định tại Điều 104 Luật Các tổ chức tín dụng 2010; - Kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối và sản phẩm phái sinh được quy định tại Điều 105 Luật Các tổ chức tín dụng 2010; - Nghiệp vụ ủy thác và đại lý được quy định tại Điều 106 Luật Các tổ chức tín dụng 2010; - Các hoạt động kinh doanh khác được quy định tại Điều 107 Luật Các tổ chức tín dụng 2010.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 876,
"text": "chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thực hiện các hoạt động của ngân hàng thương mại được quy định tại mục 2 Chương 4 của Luật Các tổ chức tín dụng 2010, trừ các hoạt động sau đây: - Hoạt động góp vốn, mua cổ phần được quy định tại Điều 103 của Luật Các tổ chức tín dụng 2010."
}
],
"id": "2027",
"is_impossible": false,
"question": "Chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thực hiện các hoạt động nào tại Việt Nam?"
}
]
}
],
"title": "Chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thực hiện các hoạt động nào tại Việt Nam?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 13 Thông tư 21/2014/TT-NHNN có quy định về phạm vi hoạt động ngoại hối cơ bản trên thị trường trong nước của chi nhánh ngân hàng nước ngoài như sau: Phạm vi hoạt động ngoại hối cơ bản trên thị trường trong nước Chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thực hiện các hoạt động ngoại hối cơ bản trên thị trường trong nước trong phạm vi quy định tại Điều 5 Thông tư này. Như vậy, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thực hiện các hoạt động ngoại hối cơ bản trên thị trường trong nước trong phạm vi quy định tại Điều 5 Thông tư 21/2014/TT-NHNN. Tại Điều 5 Thông tư 21/2014/TT-NHNN, được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 5 Điều 1 Thông tư 28/2016/TT-NHNN quy định về phạm vi hoạt động ngoại hối cơ bản trên thị trường trong nước của ngân hàng thương mại như sau: - Thực hiện các giao dịch mua bán ngoại tệ giao ngay. - Thực hiện các giao dịch mua, bán ngoại tệ kỳ hạn, giao dịch hoán đổi ngoại tệ, giao dịch quyền chọn mua, bán ngoại tệ. - Nhận tiền gửi, cho vay bằng ngoại tệ đối với các khách hàng không phải là tổ chức tín dụng. - Bao thanh toán và bảo lãnh bằng ngoại tệ. - Phát hành, đại lý phát hành thẻ ngân hàng quốc tế, thanh toán, đại lý thanh toán thẻ ngân hàng quốc tế. - Cung cấp các dịch vụ chuyển tiền và thanh toán bằng ngoại tệ trên lãnh thổ Việt Nam; Dịch vụ nhận và chi trả ngoại tệ. - Mua, bán, chiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng và giấy tờ có giá khác bằng ngoại tệ. - Giao cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác hoặc tổ chức kinh tế làm đại lý cung ứng một số dịch vụ ngoại hối, bao gồm dịch vụ đổi ngoại tệ, dịch vụ nhận và chi, trả ngoại tệ. - Cung cấp các dịch vụ quản lý, bảo quản tài sản bằng ngoại hối; Nhận ủy thác cho vay bằng ngoại tệ. - Đại lý phát hành giấy tờ có giá bằng ngoại tệ. - Cung ứng các dịch vụ tư vấn cho khách hàng về ngoại hối. - Mở tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác được phép hoạt động ngoại hối. - Vay vốn, cho vay bằng ngoại tệ với các tổ chức tín dụng được phép khác, tổ chức tài chính trong nước. - Gửi tiền, nhận tiền gửi bằng ngoại tệ với các tổ chức tín dụng được phép khác. - Mở tài khoản thanh toán cho tổ chức tín dụng nước ngoài. - Nhận tiền gửi bằng ngoại tệ từ tổ chức tín dụng nước ngoài. - Thực hiện các giao dịch phái sinh lãi suất và các giao dịch phái sinh khác liên quan đến ngoại hối trên thị trường trong nước theo nguyên tắc quy định tại điểm b(i) khoản 1 Điều 4 Thông tư 21/2014/TT-NHNN. - Thực hiện các hoạt động ngoại hối khác trên thị trường trong nước ngoài các hoạt động quy định từ khoản 1 đến khoản 17 Điều 5 Thông tư 21/2014/TT-NHNN theo nguyên tắc quy định tại điểm b(ii) khoản 1 Điều 4 Thông tư 21/2014/TT-NHNN. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 388,
"text": "chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thực hiện các hoạt động ngoại hối cơ bản trên thị trường trong nước trong phạm vi quy định tại Điều 5 Thông tư 21/2014/TT-NHNN."
}
],
"id": "2028",
"is_impossible": false,
"question": "Phạm vi hoạt động ngoại hối cơ bản trên thị trường trong nước của chi nhánh ngân hàng nước ngoài như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Phạm vi hoạt động ngoại hối cơ bản trên thị trường trong nước của chi nhánh ngân hàng nước ngoài như thế nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2010 có quy định về tổ chức tín dụng như sau: Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Tổ chức tín dụng là doanh nghiệp thực hiện một, một số hoặc tất cả các hoạt động ngân hàng. Tổ chức tín dụng bao gồm ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tài chính vi mô và quỹ tín dụng nhân dân. Tại khoản 2 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2010 có quy định về ngân hàng như sau: Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 2. Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng có thể được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật này. Theo tính chất và mục tiêu hoạt động, các loại hình ngân hàng bao gồm ngân hàng thương mại, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác xã. Như vậy, ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng. Ngân hàng bao gồm: ngân hàng thương mại, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác xã. arrow_forward_iosĐọc thêm Căn cứ tại khoản 3 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2010 có quy định về ngân hàng thương mại như sau: Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 3. Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận. Như vậy, ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng 2010 nhằm mục tiêu lợi nhuận..",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 810,
"text": "ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng."
}
],
"id": "2029",
"is_impossible": false,
"question": "Ngân hàng là gì? Ngân hàng thương mại là gì?"
}
]
}
],
"title": "Ngân hàng là gì? Ngân hàng thương mại là gì?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 6 Luật Các tổ chức tín dụng 2010 có quy định về hình thức tổ chức của ngân hàng thương mại như sau: Hình thức tổ chức của tổ chức tín dụng 1. Ngân hàng thương mại trong nước được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty cổ phần, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này. 2. Ngân hàng thương mại nhà nước được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ. Như vậy, hình thức tổ chức của ngân hàng thương mại như sau: - Đối với ngân hàng thương mại trong nước thì được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty cổ phần; - Đối với ngân hàng thương mại Nhà nước thì được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 453,
"text": "hình thức tổ chức của ngân hàng thương mại như sau: - Đối với ngân hàng thương mại trong nước thì được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty cổ phần; - Đối với ngân hàng thương mại Nhà nước thì được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ."
}
],
"id": "2030",
"is_impossible": false,
"question": "Ngân hàng thương mại được thành lập dưới loại hình công ty gì?"
}
]
}
],
"title": "Ngân hàng thương mại được thành lập dưới loại hình công ty gì?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 98 Luật Các tổ chức tín dụng 2010 có quy định về hoạt động ngân hàng của ngân hàng thương mại như sau: Hoạt động ngân hàng của ngân hàng thương mại 1. Nhận tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và các loại tiền gửi khác. 2. Phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu để huy động vốn trong nước và nước ngoài. 3. Cấp tín dụng dưới các hình thức sau đây: a) Cho vay; b) Chiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng và giấy tờ có giá khác; c) Bảo lãnh ngân hàng; d) Phát hành thẻ tín dụng; đ) Bao thanh toán trong nước; bao thanh toán quốc tế đối với các ngân hàng được phép thực hiện thanh toán quốc tế; e) Các hình thức cấp tín dụng khác sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận. 4. Mở tài khoản thanh toán cho khách hàng. 5. Cung ứng các phương tiện thanh toán. 6. Cung ứng các dịch vụ thanh toán sau đây: a) Thực hiện dịch vụ thanh toán trong nước bao gồm séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thư tín dụng, thẻ ngân hàng, dịch vụ thu hộ và chi hộ; b) Thực hiện dịch vụ thanh toán quốc tế và các dịch vụ thanh toán khác sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận. Như vậy, các hoạt động ngân hàng của ngân hàng thương mại bao gồm như sau: - Nhận tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và các loại tiền gửi khác. - Phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu để huy động vốn trong nước và nước ngoài. - Cấp tín dụng dưới các hình thức: + Chiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng và giấy tờ có giá khác; + Bảo lãnh ngân hàng; + Phát hành thẻ tín dụng; + Bao thanh toán trong nước; bao thanh toán quốc tế đối với các ngân hàng được phép thực hiện thanh toán quốc tế; + Các hình thức cấp tín dụng khác sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận. - Mở tài khoản thanh toán cho khách hàng. - Cung ứng các phương tiện thanh toán. - Cung ứng các dịch vụ thanh toán sau đây: + Thực hiện dịch vụ thanh toán trong nước bao gồm séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thư tín dụng, thẻ ngân hàng, dịch vụ thu hộ và chi hộ; + Thực hiện dịch vụ thanh toán quốc tế và các dịch vụ thanh toán khác sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1153,
"text": "các hoạt động ngân hàng của ngân hàng thương mại bao gồm như sau: - Nhận tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và các loại tiền gửi khác."
}
],
"id": "2031",
"is_impossible": false,
"question": "Các hoạt động ngân hàng của ngân hàng thương mại?"
}
]
}
],
"title": "Các hoạt động ngân hàng của ngân hàng thương mại?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2010 có quy định về tổ chức tín dụng như sau: Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Tổ chức tín dụng là doanh nghiệp thực hiện một, một số hoặc tất cả các hoạt động ngân hàng. Tổ chức tín dụng bao gồm ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tài chính vi mô và quỹ tín dụng nhân dân. Tại khoản 4 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2010 có quy định về tổ chức tín dụng phi ngân hàng như sau: Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 4. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện một hoặc một số hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật này, trừ các hoạt động nhận tiền gửi của cá nhân và cung ứng các dịch vụ thanh toán qua tài khoản của khách hàng. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng bao gồm công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính và các tổ chức tín dụng phi ngân hàng khác. Như vậy, công ty tài chính là một loại hình của tổ chức tín dụng phi ngân hàng, được thực hiện một hoặc một số hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng 2010, trừ các hoạt động nhận tiền gửi của cá nhân và cung ứng các dịch vụ thanh toán qua tài khoản của khách hàng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 952,
"text": "công ty tài chính là một loại hình của tổ chức tín dụng phi ngân hàng, được thực hiện một hoặc một số hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng 2010, trừ các hoạt động nhận tiền gửi của cá nhân và cung ứng các dịch vụ thanh toán qua tài khoản của khách hàng."
}
],
"id": "2032",
"is_impossible": false,
"question": "Công ty tài chính là gì?"
}
]
}
],
"title": "Công ty tài chính là gì?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 111 Luật Các tổ chức tín dụng 2010 có quy định như sau: Các hoạt động kinh doanh khác của công ty tài chính 3. Mua, bán trái phiếu Chính phủ, trái phiếu doanh nghiệp. Như vậy, công ty tài chính được mua trái phiếu doanh nghiệp. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 200,
"text": "công ty tài chính được mua trái phiếu doanh nghiệp."
}
],
"id": "2033",
"is_impossible": false,
"question": "Công ty tài chính có được mua trái phiếu doanh nghiệp không?"
}
]
}
],
"title": "Công ty tài chính có được mua trái phiếu doanh nghiệp không?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 6 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2010 có quy định về quỹ tín dụng nhân dân như sau: Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 6. Quỹ tín dụng nhân dân là tổ chức tín dụng do các pháp nhân, cá nhân và hộ gia đình tự nguyện thành lập dưới hình thức hợp tác xã để thực hiện một số hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật này và Luật hợp tác xã nhằm mục tiêu chủ yếu là tương trợ nhau phát triển sản xuất, kinh doanh và đời sống. Như vậy, quỹ tín dụng nhân dân là tổ chức tín dụng do các pháp nhân, cá nhân và hộ gia đình tự nguyện thành lập dưới hình thức hợp tác xã để thực hiện một số hoạt động ngân hàng theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng 2010 và Luật Hợp tác xã 2023 nhằm mục tiêu chủ yếu là tương trợ nhau phát triển, kinh doanh và đời sống.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 488,
"text": "quỹ tín dụng nhân dân là tổ chức tín dụng do các pháp nhân, cá nhân và hộ gia đình tự nguyện thành lập dưới hình thức hợp tác xã để thực hiện một số hoạt động ngân hàng theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng 2010 và Luật Hợp tác xã 2023 nhằm mục tiêu chủ yếu là tương trợ nhau phát triển, kinh doanh và đời sống."
}
],
"id": "2034",
"is_impossible": false,
"question": "Quỹ tín dụng nhân dân là gì?"
}
]
}
],
"title": "Quỹ tín dụng nhân dân là gì?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 118 Luật Các tổ chức tín dụng 2010 quy định về các hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân như sau: arrow_forward_iosĐọc thêm Hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân 1. Nhận tiền gửi bằng đồng Việt Nam trong các trường hợp sau đây: a) Nhận tiền gửi của thành viên; b) Nhận tiền gửi từ các tổ chức, cá nhân không phải là thành viên theo quy định của Ngân hàng Nhà nước. 2. Cho vay bằng đồng Việt Nam trong các trường hợp sau đây: a) Cho vay đối với khách hàng là thành viên; b) Cho vay đối với khách hàng không phải là thành viên theo quy định của Ngân hàng Nhà nước. 3. Cung ứng dịch vụ chuyển tiền, thực hiện các nghiệp vụ thu hộ, chi hộ cho các thành viên. 4. Các hoạt động khác, bao gồm: a) Tiếp nhận vốn ủy thác cho vay của Chính phủ, tổ chức, cá nhân; b) Vay vốn của các tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính khác; c) Tham gia góp vốn thành lập ngân hàng hợp tác xã; d) Mở tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước; đ) Mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; e) Nhận ủy thác và làm đại lý một số lĩnh vực liên quan đến hoạt động ngân hàng, quản lý tài sản theo quy định của Ngân hàng Nhà nước; g) Làm đại lý kinh doanh bảo hiểm; h) Cung ứng dịch vụ tư vấn về ngân hàng, tài chính cho các thành viên. 5. Ngân hàng Nhà nước quy định cụ thể địa bàn hoạt động của từng quỹ tín dụng nhân dân trong Giấy phép. Như vậy, hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân bao gồm các hoạt động sau đây: - Nhận tiền gửi bằng đồng Việt Nam trong các trường hợp sau đây: + Nhận tiền gửi của thành viên; + Nhận tiền gửi từ các tổ chức, cá nhân không phải là thành viên theo quy định của Ngân hàng Nhà nước. - Cho vay bằng đồng Việt Nam trong các trường hợp sau đây: + Cho vay đối với khách hàng là thành viên; + Cho vay đối với khách hàng không phải là thành viên theo quy định của Ngân hàng Nhà nước. - Cung ứng dịch vụ chuyển tiền, thực hiện các nghiệp vụ thu hộ, chi hộ cho các thành viên. - Các hoạt động khác, bao gồm: + Tiếp nhận vốn ủy thác cho vay của Chính phủ, tổ chức, cá nhân; + Vay vốn của các tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính khác; + Tham gia góp vốn thành lập ngân hàng hợp tác xã; + Mở tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước; + Mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; + Nhận ủy thác và làm đại lý một số lĩnh vực liên quan đến hoạt động ngân hàng, quản lý tài sản theo quy định của Ngân hàng Nhà nước; + Làm đại lý kinh doanh bảo hiểm; + Cung ứng dịch vụ tư vấn về ngân hàng, tài chính cho các thành viên..",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1366,
"text": "hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân bao gồm các hoạt động sau đây: - Nhận tiền gửi bằng đồng Việt Nam trong các trường hợp sau đây: + Nhận tiền gửi của thành viên; + Nhận tiền gửi từ các tổ chức, cá nhân không phải là thành viên theo quy định của Ngân hàng Nhà nước."
}
],
"id": "2035",
"is_impossible": false,
"question": "Các hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân là gì?"
}
]
}
],
"title": "Các hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân là gì?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại điểm b, khoản 1 Điều 127 Luật Các tổ chức tín dụng 2010, sửa đổi bởi khoản 20 Điều 1 Luật Các tổ chức tín dụng sửa đổi 2017 có quy định về hạn chế cấp tín dụng như sau: Hạn chế cấp tín dụng 1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được cấp tín dụng không có bảo đảm, cấp tín dụng với điều kiện ưu đãi cho những đối tượng sau đây: b) Kế toán trưởng của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Chủ tịch và thành viên khác của Hội đồng quản trị, Trưởng ban và thành viên khác của Ban kiểm soát, Giám đốc, Phó giám đốc và các chức danh tương đương của quỹ tín dụng nhân dân Tại khoản 1 Điều 8 Thông tư 32/2015/TT-NHNN có quy định về giới hạn cho vay của quỹ tín dụng nhân dân như sau: Giới hạn cho vay 1. Quỹ tín dụng nhân dân không được cho vay không có bảo đảm, cho vay với điều kiện ưu đãi (ưu đãi về lãi suất, hồ sơ, trình tự, thủ tục xét duyệt cho vay, biện pháp bảo đảm nghĩa vụ nợ và các biện pháp xử lý thu hồi nợ so với quy định của pháp luật và các quy định tại quy định nội bộ về hoạt động cho vay, quản lý tiền vay) cho những đối tượng sau đây: a) Thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Giám đốc, Phó Giám đốc, kế toán trưởng của quỹ tín dụng nhân dân; Như vậy, quỹ tín dụng nhân dân không được cho kế toán trường của quỹ tín dụng nhân dân vay không có bảo đảm. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1214,
"text": "quỹ tín dụng nhân dân không được cho kế toán trường của quỹ tín dụng nhân dân vay không có bảo đảm."
}
],
"id": "2036",
"is_impossible": false,
"question": "Quỹ tín dụng nhân dân có được cho vay không có bảo đảm đối với kế toán trưởng của quỹ tín dụng nhân dân không?"
}
]
}
],
"title": "Quỹ tín dụng nhân dân có được cho vay không có bảo đảm đối với kế toán trưởng của quỹ tín dụng nhân dân không?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 3 Điều 23 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010 quy định các hành vi bị cấm như sau: Các hành vi bị cấm 1. Làm tiền giả; vận chuyển, tàng trữ, lưu hành tiền giả. 2. Huỷ hoại đồng tiền trái pháp luật. 3. Từ chối nhận, lưu hành đồng tiền đủ tiêu chuẩn lưu thông do Ngân hàng Nhà nước phát hành. 4. Các hành vi bị cấm khác theo quy định của pháp luật. Tại Điều 3 Thông tư 25/2013/TT-NHNN quy định về tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông như sau: Tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông 1. Tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông là các loại tiền giấy (tiền cotton và tiền polymer), tiền kim loại do Ngân hàng Nhà nước phát hành, đang lưu hành nhưng bị rách nát, hư hỏng hay biến dạng theo quy định về tiêu chuẩn tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông được quy định tại Thông tư này. 2. Ngân hàng Nhà nước công bố mẫu tiêu biểu tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông làm cơ sở cho việc thu, đổi, tuyển chọn, phân loại tiền. Theo đó, tiền với tờ 500 đồng vẫn đang được lưu hành do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phát hành và nếu không thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 3 Thông tư 25/2013/TT-NHNN thì đủ tiêu chuẩn. Như vậy, việc từ chối nhận tiền đủ tiêu chuẩn lưu thông do Ngân hàng Nhà nước phát hành trong lãnh thổ Việt Nam là một trong các hành vi bị cấm, vi phạm pháp luật. Tuy nhiên, pháp luật chưa có chế tài xử phạt về hành vi này.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1124,
"text": "việc từ chối nhận tiền đủ tiêu chuẩn lưu thông do Ngân hàng Nhà nước phát hành trong lãnh thổ Việt Nam là một trong các hành vi bị cấm, vi phạm pháp luật."
}
],
"id": "2037",
"is_impossible": false,
"question": "Có được phép từ chối nhận tiền mệnh giá 500 đồng hay không?"
}
]
}
],
"title": "Có được phép từ chối nhận tiền mệnh giá 500 đồng hay không?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 4 Thông tư 25/2013/TT-NHNN quy định về tiêu chuẩn tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông như sau: Tiêu chuẩn tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông 1. Tiền rách nát, hư hỏng do quá trình lưu thông (nhóm nguyên nhân khách quan): a) Tiền giấy bị thay đổi màu sắc, mờ nhạt hình ảnh hoa văn, chữ, số; nhàu, nát, nhòe, bẩn, cũ; rách rời hay liền mảnh được can dán lại nhưng còn nguyên tờ tiền; b) Tiền kim loại bị mòn, han gỉ, hư hỏng một phần hoặc toàn bộ hình ảnh, hoa văn, chữ, số và lớp mạ trên đồng tiền. 2. Tiền rách nát, hư hỏng do quá trình bảo quản (nhóm nguyên nhân chủ quan): a) Tiền giấy bị thủng lỗ, rách mất một phần; tiền được can dán; cháy hoặc biến dạng do tiếp xúc với nguồn nhiệt cao; giấy in, màu sắc, đặc điểm kỹ thuật bảo an của đồng tiền bị biến đổi do tác động của hóa chất (như chất tẩy rửa, axít, chất ăn mòn ); viết, vẽ, tẩy xóa; đồng tiền bị mục hoặc biến dạng bởi các lý do khác nhưng không do hành vi hủy hoại; b) Tiền kim loại bị cong, vênh, thay đổi định dạng, hình ảnh thiết kế do tác động của ngoại lực hoặc nhiệt độ cao; bị ăn mòn do tiếp xúc với hóa chất. 3. Tiền bị lỗi kỹ thuật do quá trình in, đúc của nhà sản xuất như giấy in bị gấp nếp làm mất hình ảnh hoặc mất màu in, lấm bẩn mực in và các lỗi khác trong khâu in, đúc. Như vậy, tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông được quy định như sau: [1] Tiền rách nát, hư hỏng do quá trình lưu thông (nhóm nguyên nhân khách quan): - Tiền giấy bị thay đổi màu sắc, mờ nhạt hình ảnh hoa văn, chữ, số; nhàu, nát, nhòe, bẩn, cũ; rách rời hay liền mảnh được can dán lại nhưng còn nguyên tờ tiền; - Tiền kim loại bị mòn, han gỉ, hư hỏng một phần hoặc toàn bộ hình ảnh, hoa văn, chữ, số và lớp mạ trên đồng tiền. [2] Tiền rách nát, hư hỏng do quá trình bảo quản (nhóm nguyên nhân chủ quan): - Tiền giấy bị thủng lỗ, rách mất một phần; tiền được can dán; cháy hoặc biến dạng do tiếp xúc với nguồn nhiệt cao; giấy in, màu sắc, đặc điểm kỹ thuật bảo an của đồng tiền bị biến đổi do tác động của hóa chất (như chất tẩy rửa, axít, chất ăn mòn ); viết, vẽ, tẩy xóa; đồng tiền bị mục hoặc biến dạng bởi các lý do khác nhưng không do hành vi hủy hoại; - Tiền kim loại bị cong, vênh, thay đổi định dạng, hình ảnh thiết kế do tác động của ngoại lực hoặc nhiệt độ cao; bị ăn mòn do tiếp xúc với hóa chất. [3] Tiền bị lỗi kỹ thuật do quá trình in, đúc của nhà sản xuất như giấy in bị gấp nếp làm mất hình ảnh hoặc mất màu in, lấm bẩn mực in và các lỗi khác trong khâu in, đúc. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1270,
"text": "tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông được quy định như sau: [1] Tiền rách nát, hư hỏng do quá trình lưu thông (nhóm nguyên nhân khách quan): - Tiền giấy bị thay đổi màu sắc, mờ nhạt hình ảnh hoa văn, chữ, số; nhàu, nát, nhòe, bẩn, cũ; rách rời hay liền mảnh được can dán lại nhưng còn nguyên tờ tiền; - Tiền kim loại bị mòn, han gỉ, hư hỏng một phần hoặc toàn bộ hình ảnh, hoa văn, chữ, số và lớp mạ trên đồng tiền."
}
],
"id": "2038",
"is_impossible": false,
"question": "Tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông được quy định như thế nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 10 Thông tư 04/2015/TT-NHNN có quy định điều kiện về vốn điều lệ để cấp Giấy phép của quỹ tín dụng nhân dân như sau: Điều kiện để được cấp Giấy phép 1. Có vốn điều lệ tối thiểu bằng mức vốn pháp định theo quy định của Chính phủ tại thời điểm đề nghị cấp Giấy phép. 2. Có tối thiểu 30 thành viên đáp ứng quy định tại Điều 31 Thông tư này, có đủ năng lực tài chính để tham gia góp vốn thành lập quỹ tín dụng nhân dân. 3. Người quản lý, thành viên Ban kiểm soát đáp ứng đủ các điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định tại các Điều 20, Điều 23 và Điều 24 Thông tư này. 4. Cơ cấu tổ chức của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát phù hợp với quy định của Luật các tổ chức tín dụng và Thông tư này. 5. Có Điều lệ phù hợp với quy định tại Luật các tổ chức tín dụng, Luật Hợp tác xã và các quy định khác của pháp luật có liên quan. 6. Có Đề án thành lập, phương án kinh doanh khả thi trong 03 năm đầu hoạt động. Như vậy, điều kiện về vốn điều lệ khi cấp giấy phép của quỹ tín dụng nhân dân là vốn điều lệ tối thiểu bằng mức vốn pháp định theo quy định của Chính phủ tại thời điểm đề nghị thành lập.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 927,
"text": "điều kiện về vốn điều lệ khi cấp giấy phép của quỹ tín dụng nhân dân là vốn điều lệ tối thiểu bằng mức vốn pháp định theo quy định của Chính phủ tại thời điểm đề nghị thành lập."
}
],
"id": "2039",
"is_impossible": false,
"question": "Điều kiện về vốn điều lệ khi cấp Giấy phép của quỹ tín dụng nhân dân là gì?"
}
]
}
],
"title": "Điều kiện về vốn điều lệ khi cấp Giấy phép của quỹ tín dụng nhân dân là gì?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 8, khoản 9 Điều 2 Nghị định 86/2019/NĐ-CP có quy định về mức vốn pháp định của quỹ tín dụng nhân dân như sau: arrow_forward_iosĐọc thêm Mức vốn pháp định 8. Quỹ tín dụng nhân dân hoạt động trên địa bàn một xã, một thị trấn (sau đây gọi là xã): 0,5 tỷ đồng. 9. Quỹ tín dụng nhân dân hoạt động trên địa bàn một phường; quỹ tín dụng nhân dân hoạt động trên địa bàn liên xã, liên xã phường, liên phường: 01 tỷ đồng. Như vậy, mức vốn điều lệ tối thiểu của quỹ tín dụng nhân dân khi thành lập là: - 0,5 tỷ đồng đối với quỹ tín dụng nhân dân hoạt động trên địa bàn một xã, một thị trấn. - 01 tỷ đồng đối với quỹ tín dụng nhân dân hoạt động trên địa bàn một phường; quỹ tín dụng nhân dân hoạt động trên địa bàn liên xã, liên xã phường, liên phường..",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 438,
"text": "mức vốn điều lệ tối thiểu của quỹ tín dụng nhân dân khi thành lập là: - 0,5 tỷ đồng đối với quỹ tín dụng nhân dân hoạt động trên địa bàn một xã, một thị trấn."
}
],
"id": "2040",
"is_impossible": false,
"question": "Quỹ tín dụng nhân dân cần vốn điều lệ bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Quỹ tín dụng nhân dân cần vốn điều lệ bao nhiêu?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 26 Luật Các tổ chức tín dụng 2010 quy định như sau: Điều kiện khai trương hoạt động 1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng được cấp Giấy phép chỉ được tiến hành hoạt động kể từ ngày khai trương hoạt động. Như vậy, khai trương quỹ tín dụng nhân dân là điều kiện để quỹ tín dụng nhân dân được hoạt động. Tại khoản 2 Điều 26 Luật Các tổ chức tín dụng 2010 có quy định về điều kiện khai trương hoạt động quỹ tín dụng nhân dân như sau: - Đã đăng ký Điều lệ tại Ngân hàng Nhà nước; - Có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, có đủ vốn điều lệ, vốn được cấp, có kho tiền đủ điều kiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước, có trụ sở đủ điều kiện bảo đảm an toàn tài sản và phù hợp với yêu cầu hoạt động ngân hàng; - Có cơ cấu tổ chức, bộ máy quản trị, điều hành, kiểm toán nội bộ, quản lý rủi ro, hệ thống kiểm soát nội bộ phù hợp với loại hình hoạt động theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng 2010 và các quy định khác của pháp luật có liên quan; - Có hệ thống công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu quản lý, quy mô hoạt động; - Có quy chế quản lý nội bộ về tổ chức, hoạt động của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), các phòng, ban chuyên môn nghiệp vụ tại trụ sở chính; quy chế nội bộ về quản lý rủi ro; quy chế về quản lý mạng lưới; - Vốn điều lệ, vốn được cấp bằng đồng Việt Nam phải được gửi đầy đủ vào tài khoản phong tỏa không hưởng lãi mở tại Ngân hàng Nhà nước ít nhất 30 ngày trước ngày khai trương hoạt động. Vốn điều lệ, vốn được cấp được giải tỏa khi tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đã khai trương hoạt động; - Đã công bố thông tin hoạt động theo quy định tại Điều 25 của Luật Các tổ chức tín dụng 2010. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 351,
"text": "khai trương quỹ tín dụng nhân dân là điều kiện để quỹ tín dụng nhân dân được hoạt động."
}
],
"id": "2041",
"is_impossible": false,
"question": "Điều kiện khai trương quỹ tín dụng nhân dân là gì?"
}
]
}
],
"title": "Điều kiện khai trương quỹ tín dụng nhân dân là gì?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 11 Thông tư 23/2014/TT-NHNN được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 1 Thông tư 02/2019/TT-NHNN quy định về đối tượng mở tài khoản thanh toán như sau: Đối tượng mở tài khoản thanh toán 1. Cá nhân mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bao gồm: a) Người từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật Việt Nam; b) Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự; c) Người chưa đủ 15 tuổi, người hạn chế năng lực hành vi dân sự, người mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật Việt Nam mở tài khoản thanh toán thông qua người đại diện theo pháp luật; d) Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của pháp luật Việt Nam mở tài khoản thanh toán thông qua người giám hộ. 2. Tổ chức được thành lập, hoạt động hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam bao gồm: tổ chức là pháp nhân, doanh nghiệp tư nhân, hộ kinh doanh và các tổ chức khác được mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật.” Như vậy, để được mở tài khoản Internet Banking thì tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, cá nhân phải thuộc các đối tượng sau đây: - Người từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật Việt Nam; - Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự; - Người chưa đủ 15 tuổi, người hạn chế năng lực hành vi dân sự, người mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật Việt Nam mở tài khoản thanh toán thông qua người đại diện theo pháp luật; - Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của pháp luật Việt Nam mở tài khoản thanh toán thông qua người giám hộ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1106,
"text": "để được mở tài khoản Internet Banking thì tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, cá nhân phải thuộc các đối tượng sau đây: - Người từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật Việt Nam; - Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự; - Người chưa đủ 15 tuổi, người hạn chế năng lực hành vi dân sự, người mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật Việt Nam mở tài khoản thanh toán thông qua người đại diện theo pháp luật; - Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của pháp luật Việt Nam mở tài khoản thanh toán thông qua người giám hộ."
}
],
"id": "2042",
"is_impossible": false,
"question": "Bao nhiêu tuổi được mở tài khoản Internet Banking?"
}
]
}
],
"title": "Bao nhiêu tuổi được mở tài khoản Internet Banking?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 16 Thông tư 23/2014/TT-NHNN quy định về tạm khóa tài khoản thanh toán như sau: Tạm khóa tài khoản thanh toán 1. Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán thực hiện tạm khóa tài khoản thanh toán của khách hàng (tạm dừng giao dịch) một phần hoặc toàn bộ số tiền trên tài khoản thanh toán khi có văn bản yêu cầu của chủ tài khoản (hoặc người đại diện hợp pháp của chủ tài khoản) hoặc theo thỏa thuận trước bằng văn bản giữa chủ tài khoản với tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 6 Thông tư này. 2. Việc chấm dứt tạm khóa tài khoản thanh toán và việc xử lý các lệnh thanh toán đi, đến trong thời gian tạm khóa thực hiện theo yêu cầu của chủ tài khoản thanh toán (hoặc người giám hộ, người đại diện hợp pháp của chủ tài khoản) hoặc theo văn bản thỏa thuận giữa chủ tài khoản với tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán. Như vậy, người có quyền yêu cầu chấm dứt tạm khóa tài khoản ngân hàng, bao gồm: - Chủ tài khoản ngân hàng; - Hoặc người giám hộ của chủ tài khoản ngân hàng; - Hoặc người đại diện hợp pháp của chủ tài khoản; Ngoài ra, yêu cầu chấm dứt tạm khóa tài khoản ngân hàng có thể theo văn bản thỏa thuận giữa chủ tài khoản với tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 872,
"text": "người có quyền yêu cầu chấm dứt tạm khóa tài khoản ngân hàng, bao gồm: - Chủ tài khoản ngân hàng; - Hoặc người giám hộ của chủ tài khoản ngân hàng; - Hoặc người đại diện hợp pháp của chủ tài khoản; Ngoài ra, yêu cầu chấm dứt tạm khóa tài khoản ngân hàng có thể theo văn bản thỏa thuận giữa chủ tài khoản với tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán."
}
],
"id": "2043",
"is_impossible": false,
"question": "Ai có quyền yêu cầu chấm dứt tạm khóa tài khoản ngân hàng?"
}
]
}
],
"title": "Ai có quyền yêu cầu chấm dứt tạm khóa tài khoản ngân hàng?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 16 Thông tư 19/2016/TT-NHNN được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 7 Điều 1 Thông tư 26/2017/TT-NHNN quy định về đối tượng sử dụng thẻ với cá nhân là chủ thẻ chính như sau: Đối tượng được sử dụng thẻ 1. Đối với chủ thẻ chính là cá nhân: a) Người từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật được sử dụng thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng, thẻ trả trước; b) Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự được sử dụng thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng, thẻ trả trước.” Theo đó, đối tượng sử dụng thẻ với cá nhân là chủ thẻ chính như sau: - Người từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật được sử dụng thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng, thẻ trả trước; arrow_forward_iosĐọc thêm - Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự được sử dụng thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng, thẻ trả trước. Như vậy, theo quy định trên thì người từ đủ 15 tuổi trở lên không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự được sử dụng thẻ tín dụng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 946,
"text": "theo quy định trên thì người từ đủ 15 tuổi trở lên không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự được sử dụng thẻ tín dụng."
}
],
"id": "2044",
"is_impossible": false,
"question": "Bao nhiêu tuổi thì được sử dụng thẻ tín dụng?"
}
]
}
],
"title": "Bao nhiêu tuổi thì được sử dụng thẻ tín dụng?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Theo điểm b khoản 3 Điều 17 Thông tư 19/2016/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 6 Điều 1 Thông tư 28/2019/TT-NHNN và được bổ sung bởi khoản 10 Điều 1 Thông tư 17/2021/TT-NHNN quy định về nguyên tắc sử dụng thẻ như sau: Nguyên tắc sử dụng thẻ 3. Phạm vi sử dụng thẻ: a) Thẻ ghi nợ, thẻ trả trước định danh được sử dụng để thực hiện các giao dịch thẻ theo thỏa thuận giữa chủ thẻ với TCPHT; b) Thẻ tín dụng được sử dụng để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ; nạp, rút tiền mặt theo thỏa thuận giữa chủ thẻ với TCPHT; không được sử dụng thẻ tín dụng để chuyển khoản (hoặc ghi có) vào tài khoản thanh toán, thẻ ghi nợ, thẻ trả trước; c) Thẻ trả trước vô danh chỉ được sử dụng để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ hợp pháp tại thiết bị chấp nhận thẻ tại điểm bán trên lãnh thổ Việt Nam; không được sử dụng để thực hiện giao dịch thẻ trên môi trường Internet, chương trình ứng dụng trên thiết bị di động và không được rút tiền mặt. Việc nạp tiền vào thẻ trả trước vô danh phải tuân thủ quy định tại khoản 2 Điều 14 Thông tư này;”. d) Thẻ phụ phát hành cho chủ thẻ phụ dưới 15 tuổi không được rút tiền mặt và chỉ được sử dụng để thanh toán đúng Mục đích đã xác định theo thỏa thuận bằng văn bản giữa TCPHT và chủ thẻ chính. e. Thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng, thẻ trả trước định danh phát hành bằng phương thức điện tử không thực hiện rút ngoại tệ tiền mặt tại nước ngoài, thanh toán quốc tế trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 10a Thông tư này.”. Theo đó, thẻ tín dụng được sử dụng để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ; nạp, rút tiền mặt theo thỏa thuận giữa chủ thẻ với TCPHT; không được sử dụng thẻ tín dụng để chuyển khoản (hoặc ghi có) vào tài khoản thanh toán, thẻ ghi nợ, thẻ trả trước. Như vậy, không được sử dụng thẻ tín dụng để chuyển khoản vào thẻ ghi nợ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1689,
"text": "không được sử dụng thẻ tín dụng để chuyển khoản vào thẻ ghi nợ."
}
],
"id": "2045",
"is_impossible": false,
"question": "Sử dụng thẻ tín dụng để chuyển khoản vào thẻ ghi nợ được không?"
}
]
}
],
"title": "Sử dụng thẻ tín dụng để chuyển khoản vào thẻ ghi nợ được không?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 13 Thông tư 48/2018/TT-NHNN quy định về tiền gửi tiết kiệm do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành quy định: Sử dụng tiền gửi tiết kiệm làm tài sản bảo đảm Tiền gửi tiết kiệm được sử dụng để làm tài sản bảo đảm theo hướng dẫn của tổ chức tín dụng phù hợp với quy định của pháp luật về giao dịch bảo đảm. Như vậy, theo quy định trên thì tiền gửi tiết kiệm được sử dụng làm tài sản bảo đảm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 325,
"text": "theo quy định trên thì tiền gửi tiết kiệm được sử dụng làm tài sản bảo đảm."
}
],
"id": "2046",
"is_impossible": false,
"question": "Có được dùng sổ tiết kiệm là tài sản bảo đảm hay không?"
}
]
}
],
"title": "Có được dùng sổ tiết kiệm là tài sản bảo đảm hay không?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 6 Điều 6 Thông tư 107/2017/TT-BTC quy định về báo cáo quyết toán như sau: Báo cáo quyết toán 6. Nội dung, thời hạn nộp báo cáo quyết toán năm a) Nội dung: Đơn vị hành chính, sự nghiệp nộp báo cáo cho đơn vị dự toán cấp trên hoặc cơ quan tài chính cùng cấp (trong trường hợp không có đơn vị dự toán cấp trên), gồm: - Các báo cáo quyết toán năm quy định tại Thông tư này. - Các mẫu biểu đối chiếu dự toán ngân sách cấp theo hình thức rút dự toán tại Kho bạc nhà nước, tình hình tạm ứng và thanh toán tạm ứng kinh phí ngân sách tại Kho bạc nhà nước, bảng đối chiếu số dư tài khoản tiền gửi tại Kho bạc nhà nước theo quy định tại Thông tư 61/2014/TT-BTC ngày 12/5/2014 của Bộ Tài chính và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế có liên quan (nếu có). - Báo cáo khác theo quy định của cơ quan có thẩm quyền phục vụ công tác quyết toán ngân sách nhà nước. b) Thời hạn nộp Báo cáo quyết toán năm của đơn vị hành chính, sự nghiệp có sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện theo quy định của Luật ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn pháp luật về ngân sách nhà nước. Như vậy, đơn vị hành chính sự nghiệp nộp báo cáo cho đơn vị dự toán cấp trên hoặc cơ quan tài chính cùng cấp (trong trường hợp không có đơn vị dự toán cấp trên), gồm: - Các báo cáo quyết toán năm; - Các mẫu biểu đối chiếu dự toán ngân sách cấp theo hình thức rút dự toán tại Kho bạc nhà nước, tình hình tạm ứng và thanh toán tạm ứng kinh phí ngân sách tại Kho bạc nhà nước, bảng đối chiếu số dư tài khoản tiền gửi tại Kho bạc nhà nước theo quy định tại Thông tư 61/2014/TT-BTC và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế có liên quan (nếu có). - Báo cáo khác theo quy định của cơ quan có thẩm quyền phục vụ công tác quyết toán ngân sách nhà nước. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1093,
"text": "đơn vị hành chính sự nghiệp nộp báo cáo cho đơn vị dự toán cấp trên hoặc cơ quan tài chính cùng cấp (trong trường hợp không có đơn vị dự toán cấp trên), gồm: - Các báo cáo quyết toán năm; - Các mẫu biểu đối chiếu dự toán ngân sách cấp theo hình thức rút dự toán tại Kho bạc nhà nước, tình hình tạm ứng và thanh toán tạm ứng kinh phí ngân sách tại Kho bạc nhà nước, bảng đối chiếu số dư tài khoản tiền gửi tại Kho bạc nhà nước theo quy định tại Thông tư 61/2014/TT-BTC và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế có liên quan (nếu có)."
}
],
"id": "2047",
"is_impossible": false,
"question": "Đơn vị hành chính sự nghiệp nộp báo cáo quyết toán cho cơ quan nào?"
}
]
}
],
"title": "Đơn vị hành chính sự nghiệp nộp báo cáo quyết toán cho cơ quan nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 3 Điều lệ tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Phát triển Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 1515/QĐ-TTg năm 2015 quy định về địa vị pháp lý, tư cách pháp nhân của Ngân hàng Phát triển Việt Nam như sau: Địa vị pháp lý, tư cách pháp nhân của Ngân hàng Phát triển Việt Nam 1. Ngân hàng Phát triển Việt Nam là ngân hàng chính sách, hoạt động theo mô hình công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ. 2. Ngân hàng Phát triển Việt Nam có tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam; có vốn điều lệ, có con dấu, được mở tài khoản tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Kho bạc Nhà nước, các ngân hàng thương mại trong nước và nước ngoài, được tham gia hệ thống thanh toán với các ngân hàng và cung cấp dịch vụ thanh toán theo quy định của pháp luật. Đồng thời, tại khoản 21 và khoản 38 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 có quy định liên quan cụ thể: Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 21. Ngân hàng là tổ chức tín dụng có thể được thực hiện tất cả hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật này. Các loại hình ngân hàng bao gồm ngân hàng thương mại, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác xã. 38. Tổ chức tín dụng là tổ chức kinh tế có tư cách pháp nhân thực hiện một, một số hoặc tất cả hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật này. Tổ chức tín dụng bao gồm ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tài chính vi mô và quỹ tín dụng nhân dân. Căn cứ vào những quy định trên, có thể thấy Ngân hàng Phát triển Việt Nam là ngân hàng chính sách, được xem là một loại tổ chức tín dụng, hoạt động theo mô hình công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ. arrow_forward_iosĐọc thêm Như vậy, Ngân hàng Phát triển Việt Nam là tổ chức tín dụng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1709,
"text": "Ngân hàng Phát triển Việt Nam là tổ chức tín dụng."
}
],
"id": "2048",
"is_impossible": false,
"question": "Ngân hàng Phát triển Việt Nam có phải là tổ chức tín dụng không?"
}
]
}
],
"title": "Ngân hàng Phát triển Việt Nam có phải là tổ chức tín dụng không?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 1 Quyết định 1124/QĐ-NHNN năm 2023 về mức lãi suất tối đa đối với tiền gửi bằng đồng Việt Nam tại các tổ chức tín dụng như sau: Mức lãi suất tối đa đối với tiền gửi bằng đồng Việt Nam của tổ chức (trừ tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài) và cá nhân tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định tại Thông tư số 07/2014/TT-NHNN ngày 17 tháng 3 năm 2014 như sau: 1. Mức lãi suất tối đa áp dụng đối với tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 1 tháng là 0,5%/năm. 2. Mức lãi suất tối đa áp dụng đối với tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 6 tháng là 4,75%/năm; riêng Quỹ tín dụng nhân dân và Tổ chức tài chính vi mô áp dụng mức lãi suất tối đa đối với tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 6 tháng là 5,25%/năm. Ngoài ra, căn cứ khoản 2 Điều 1 Thông tư 07/2014/TT-NHNN quy định về mức lãi suất tiền gửi như sau: 2. Tổ chức tín dụng áp dụng lãi suất bằng đồng Việt Nam đối với tiền gửi có kỳ hạn từ 6 tháng trở lên của tổ chức và cá nhân trên cơ sở cung - cầu vốn thị trường. Như vậy, mức lãi suất tối đa đối với tiền gửi bằng đồng Việt Nam tại các tổ chức tín dụng hiện nay được quy định cụ thể như sau: - Tiền gửi không kỳ hạn: tối đa 0,5%/năm; - Tiền gửi có kỳ hạn dưới 1 tháng: tối đa 0,5%/năm; - Tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 6 tháng: tối đa 4,75%/năm; - Riêng Quỹ tín dụng nhân dân và Tổ chức tài chính vi mô với tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 6 tháng: tối đa 5,25%/năm. - Tiền gửi có kỳ hạn từ 6 tháng trở lên: tổ chức tín dụng áp dụng trên cơ sở cung - cầu vốn thị trường.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1031,
"text": "mức lãi suất tối đa đối với tiền gửi bằng đồng Việt Nam tại các tổ chức tín dụng hiện nay được quy định cụ thể như sau: - Tiền gửi không kỳ hạn: tối đa 0,5%/năm; - Tiền gửi có kỳ hạn dưới 1 tháng: tối đa 0,5%/năm; - Tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 6 tháng: tối đa 4,75%/năm; - Riêng Quỹ tín dụng nhân dân và Tổ chức tài chính vi mô với tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 6 tháng: tối đa 5,25%/năm."
}
],
"id": "2049",
"is_impossible": false,
"question": "Mức lãi suất tối đa đối với tiền gửi bằng đồng Việt Nam tại các tổ chức tín dụng hiện nay là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức lãi suất tối đa đối với tiền gửi bằng đồng Việt Nam tại các tổ chức tín dụng hiện nay là bao nhiêu?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 100 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định về lãi suất trong hoạt động kinh doanh của tổ chức tín dụng như sau: Lãi suất, phí trong hoạt động kinh doanh của tổ chức tín dụng 1. Tổ chức tín dụng được quyền ấn định và phải niêm yết công khai mức lãi suất huy động vốn, mức phí cung ứng dịch vụ trong hoạt động kinh doanh của tổ chức tín dụng. 2. Tổ chức tín dụng và khách hàng có quyền thỏa thuận về lãi suất, phí cấp tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật về các tổ chức tín dụng. 3. Trường hợp hoạt động ngân hàng có diễn biến bất thường, để bảo đảm an toàn của hệ thống tổ chức tín dụng, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định cơ chế xác định lãi suất, phí trong hoạt động kinh doanh của tổ chức tín dụng. Như vậy, tổ chức tín dụng sẽ được quyền ấn định và phải niêm yết công khai mức lãi suất huy động vốn trong hoạt động kinh doanh của tổ chức tín dụng. Đối với lãi suất cấp tín dụng, tổ chức tín dụng và khách hàng có quyền thỏa thuận mức lãi suất phù hợp theo quy định. Trường hợp hoạt động ngân hàng có diễn biến bất thường, để bảo đảm an toàn của hệ thống tổ chức tín dụng, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định cơ chế xác định lãi suất trong hoạt động kinh doanh của tổ chức tín dụng. Lưu ý: Luật Các tổ chức tín dụng 2024 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2024 ngoại trừ khoản 3 Điều 200 và khoản 15 Điều 210 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2025. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 773,
"text": "tổ chức tín dụng sẽ được quyền ấn định và phải niêm yết công khai mức lãi suất huy động vốn trong hoạt động kinh doanh của tổ chức tín dụng."
}
],
"id": "2050",
"is_impossible": false,
"question": "Lãi suất trong hoạt động kinh doanh của tổ chức tín dụng được quy định như thế nào từ ngày 01/7/2024?"
}
]
}
],
"title": "Lãi suất trong hoạt động kinh doanh của tổ chức tín dụng được quy định như thế nào từ ngày 01/7/2024?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 3 Thông tư 15/2011/TT-NHNN quy định như sau: Giấy tờ xuất trình cho Hải quan cửa khẩu khi cá nhân xuất cảnh theo ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt phải khai báo 1. Cá nhân xuất cảnh mang theo ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt vượt mức quy định tại Khoản 1 Điều 2 của Thông tư này hoặc vượt số mang vào đã khai báo Hải quan cửa khẩu khi nhập cảnh lần gần nhất, phải xuất trình cho Hải quan cửa khẩu: a) Giấy xác nhận mang ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt ra nước ngoài (sau đây gọi là Giấy xác nhận) do tổ chức tín dụng được phép cấp phù hợp với quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối; hoặc b) Văn bản chấp thuận cho cá nhân mang ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt ra nước ngoài do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp. 2. Cá nhân xuất cảnh mang theo ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt vượt mức quy định tại khoản 1 Điều 2 của Thông tư này, nhưng không vượt quá số lượng đã mang vào phải xuất trình cho Hải quan cửa khẩu Tờ khai nhập cảnh - xuất cảnh có xác nhận của Hải quan cửa khẩu về số ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt đã mang vào khi nhập cảnh lần gần nhất, không cần phải có Giấy xác nhận của tổ chức tín dụng được phép. Tờ khai nhập cảnh - xuất cảnh có xác nhận của Hải quan cửa khẩu về số ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt đã mang vào khi nhập cảnh lần gần nhất chỉ có giá trị cho cá nhân mang ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt ra nước ngoài khi xuất cảnh lần tiếp theo trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày ghi trên Tờ khai nhập cảnh - xuất cảnh. Như vậy, cá nhân mang theo ngoại tệ tiền mặt ra nước ngoài phải khai báo cần xuất trình giấy tờ sau đây với cơ quan hải quan: - Giấy xác nhận mang ngoại tệ tiền mặt ra nước ngoài do tổ chức tín dụng được phép cấp phù hợp với quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối; - Văn bản chấp thuận cho cá nhân mang ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt ra nước ngoài do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp. - Tờ khai nhập cảnh - xuất cảnh có xác nhận của Hải quan cửa khẩu về số ngoại tệ tiền mặt đã mang vào khi nhập cảnh lần gần nhất, không bắt buộc phải có Giấy xác nhận của tổ chức tín dụng được phép trong trường hợp cá nhân xuất cảnh mang theo ngoại tệ tiền mặt, vượt mức 5.000 USD (Năm nghìn Đôla Mỹ) hoặc các loại ngoại tệ khác có giá trị tương đương, nhưng không vượt quá số lượng đã mang vào.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1543,
"text": "cá nhân mang theo ngoại tệ tiền mặt ra nước ngoài phải khai báo cần xuất trình giấy tờ sau đây với cơ quan hải quan: - Giấy xác nhận mang ngoại tệ tiền mặt ra nước ngoài do tổ chức tín dụng được phép cấp phù hợp với quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối; - Văn bản chấp thuận cho cá nhân mang ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt ra nước ngoài do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp."
}
],
"id": "2051",
"is_impossible": false,
"question": "Cá nhân mang theo ngoại tệ ra nước ngoài phải khai báo cần xuất trình giấy tờ gì với cơ quan hải quan?"
}
]
}
],
"title": "Cá nhân mang theo ngoại tệ ra nước ngoài phải khai báo cần xuất trình giấy tờ gì với cơ quan hải quan?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Theo khoản 7 Điều 26 Nghị định 35/2022/NĐ-CP có quy định như sau: Quy định riêng áp dụng đối với khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất 7. Doanh nghiệp chế xuất được thành lập chi nhánh theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về doanh nghiệp để thực hiện hoạt động chế xuất. Chi nhánh của doanh nghiệp chế xuất được áp dụng cơ chế đối với doanh nghiệp chế xuất quy định tại Điều này nếu thực hiện hoạt động chế xuất trong khu chế xuất, khu công nghiệp, khu kinh tế và đáp ứng các điều kiện tại khoản 2 Điều này. Như vậy, doanh nghiệp chế xuất được thành lập chi nhánh để thực hiện hoạt động chế xuất theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về doanh nghiệp. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 527,
"text": "doanh nghiệp chế xuất được thành lập chi nhánh để thực hiện hoạt động chế xuất theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về doanh nghiệp."
}
],
"id": "2052",
"is_impossible": false,
"question": "Doanh nghiệp chế xuất có được thành lập chi nhánh hay không?"
}
]
}
],
"title": "Doanh nghiệp chế xuất có được thành lập chi nhánh hay không?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 39 Luật Các công cụ chuyển nhượng 2005 quy định về nhờ thu qua người thu hộ như sau: Nhờ thu qua người thu hộ 3. Người thu hộ phải xuất trình hối phiếu đòi nợ cho người bị ký phát để thanh toán theo quy định tại Điều 43 của Luật này. Trường hợp người thu hộ không xuất trình hoặc xuất trình không đúng thời hạn hối phiếu đòi nợ để thanh toán dẫn đến hối phiếu đòi nợ không được thanh toán thì người thu hộ có trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho người thụ hưởng tối đa bằng số tiền ghi trên hối phiếu đòi nợ. 4. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định cụ thể thủ tục nhờ thu hối phiếu đòi nợ qua người thu hộ. Như vậy, theo quy định thì người thu hộ bắt buộc phải xuất trình hối phiếu đòi nợ cho người bị ký phát để thanh toán theo quy định. Trong trường hợp người thu hộ không xuất trình hoặc xuất trình không đúng thời hạn hối phiếu đòi nợ để thanh toán dẫn đến hối phiếu đòi nợ không được thanh toán thì người thu hộ có trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho người thụ hưởng tối đa bằng số tiền ghi trên hối phiếu đòi nợ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 637,
"text": "theo quy định thì người thu hộ bắt buộc phải xuất trình hối phiếu đòi nợ cho người bị ký phát để thanh toán theo quy định."
}
],
"id": "2053",
"is_impossible": false,
"question": "Người thu hộ có phải xuất trình hối phiếu đòi nợ cho người bị ký phát để thanh toán hay không?"
}
]
}
],
"title": "Người thu hộ có phải xuất trình hối phiếu đòi nợ cho người bị ký phát để thanh toán hay không?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 2 Điều 29 Nghị định 88/2019/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm quy định về công cụ chuyển nhượng như sau: Vi phạm quy định về công cụ chuyển nhượng 1. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi ký vào công cụ chuyển nhượng không đúng thẩm quyền. 2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Thực hiện không đúng quy định về nghĩa vụ của người chấp nhận quy định tại Điều 22 Luật Các công cụ chuyển nhượng; b) Nhờ thu qua người thu hộ không đúng quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 39 Luật Các công cụ chuyển nhượng. Như vậy, theo quy định về công cụ chuyển nhượng thì việc nhờ người qua thu hộ không đúng với quy định thì có thể bị xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng. Lưu ý: Mức phạt tiền quy định nêu trên là mức phạt tiền áp dụng đối với cá nhân; mức phạt tiền đối với tổ chức có cùng một hành vi vi phạm hành chính bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân (khoản 3 Điều 3 Nghị định 88/2019/NĐ-CP)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 627,
"text": "theo quy định về công cụ chuyển nhượng thì việc nhờ người qua thu hộ không đúng với quy định thì có thể bị xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức phạt tiền từ 20."
}
],
"id": "2054",
"is_impossible": false,
"question": "Nhờ thu qua người thu hộ không đúng quy định bị xử phạt bao nhiêu tiền?"
}
]
}
],
"title": "Nhờ thu qua người thu hộ không đúng quy định bị xử phạt bao nhiêu tiền?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 4 Điều 4 Luật Các công cụ chuyển nhượng 2005 quy định về séc như sau: Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ sau đây được hiểu như sau: 4. Séc là giấy tờ có giá do người ký phát lập, ra lệnh cho người bị ký phát là ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán được phép của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trích một số tiền nhất định từ tài khoản của mình để thanh toán cho người thụ hưởng. Như vậy, séc là một loại giấy tờ có giá do người ký phát lập, ra lệnh cho người bị ký trích một số tiền nhất định từ tài khoản của người ký để thanh toán cho người thụ hưởng. Người bị ký phát theo quy định thường là ngân hàng hoặc các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán được phép của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 421,
"text": "séc là một loại giấy tờ có giá do người ký phát lập, ra lệnh cho người bị ký trích một số tiền nhất định từ tài khoản của người ký để thanh toán cho người thụ hưởng."
}
],
"id": "2055",
"is_impossible": false,
"question": "Séc là gì?"
}
]
}
],
"title": "Séc là gì?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ điểm b khoản 3 Điều 29 Nghị định 88/2019/NĐ-CP quy định về xử phạt hành vi ký phát séc khi không đủ khả năng thanh toán như sau: Vi phạm quy định về công cụ chuyển nhượng 3. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Chuyển nhượng công cụ chuyển nhượng khi đã biết công cụ chuyển nhượng này quá hạn thanh toán hoặc đã bị từ chối chấp nhận, bị từ chối thanh toán hoặc đã được thông báo bị mất quy định tại khoản 4 Điều 15 Luật Các công cụ chuyển nhượng; b) Ký phát séc khi không đủ khả năng thanh toán. 6. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp vào ngân sách nhà nước số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 3 và khoản 4 Điều này. Ngoài ra, căn cứ khoản 3 Điều 3 Nghị định 88/2019/NĐ-CP quy định về mức phạt tiền như sau: Hình thức xử phạt, mức phạt tiền, thẩm quyền phạt tiền và biện pháp khắc phục hậu quả 3. Mức phạt tiền và thẩm quyền phạt tiền: a) Mức phạt tiền tối đa đối với hành vi vi phạm trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng đối với tổ chức vi phạm là 2.000.000.000 đồng và đối với cá nhân vi phạm là 1.000.000.000 đồng; b) Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này là mức phạt tiền áp dụng đối với cá nhân; mức phạt tiền đối với tổ chức có cùng một hành vi vi phạm hành chính bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân; c) Mức phạt tiền đối với hành vi vi phạm của cá nhân là người làm việc tại quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô bằng 10% mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này; mức phạt tiền đối với quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô, đơn vị phụ thuộc của các tổ chức này bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân là người làm việc tại quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô; Như vậy, người ký phát séc khi không đủ khả năng thanh toán sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng. Ngoài ra, người vi phạm còn buộc phải nộp vào ngân sách nhà nước số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi này. Lưu ý: Mức phạt tiền nêu trên áp dụng đối với cá nhân vi phạm, đối với tổ chức vi phạm thì áp dụng mức phạt tiền bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Đối với cá nhân là người làm việc tại quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô thì áp dụng mức phạt tiền bằng 10% mức phạt tiền nêu trên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1753,
"text": "người ký phát séc khi không đủ khả năng thanh toán sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt tiền từ 30."
}
],
"id": "2056",
"is_impossible": false,
"question": "Ký phát séc khi không đủ khả năng thanh toán bị phạt bao nhiêu tiền?"
}
]
}
],
"title": "Ký phát séc khi không đủ khả năng thanh toán bị phạt bao nhiêu tiền?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 60 Luật Các công cụ chuyển nhượng 2005 quy định về ký phát séc như sau: Ký phát séc 1. Séc được ký phát để ra lệnh cho người bị ký phát thanh toán: a) Cho một người xác định và không cho phép chuyển nhượng séc bằng cách ghi rõ tên của người thụ hưởng và kèm theo một trong các cụm từ “không chuyển nhượng”, “không trả theo lệnh”; b) Cho một người xác định và cho phép chuyển nhượng séc bằng cách ghi rõ tên của người thụ hưởng và không có cụm từ không cho phép chuyển nhượng quy định tại điểm a Khoản này; c) Cho người cầm giữ séc, bằng cách ghi cụm từ “trả cho người cầm giữ séc” hoặc không ghi tên người thụ hưởng. 2. Séc có thể được ký phát ra lệnh cho người bị ký phát thanh toán số tiền ghi trên séc cho chính người ký phát. 3. Séc không được ký phát để ra lệnh cho chính người ký phát thực hiện thanh toán séc, trừ trường hợp ký phát để trả tiền từ đơn vị này sang đơn vị khác của người ký phát. 4. Người ký phát séc là tổ chức, cá nhân có tài khoản tại ngân hàng, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán được phép của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Như vậy, ký phát séc phải được thực hiện đúng theo các nguyên tắc sau: - Được phép ký phát séc ra lệnh cho người bị ký phát thanh toán số tiền ghi trên séc cho chính người ký phát; - Không được phép ký phát séc để ra lệnh cho chính người ký phát thực hiện thanh toán séc, ngoại trừ trường hợp ký phát để trả tiền từ đơn vị này sang đơn vị khác của người ký phát. - Người ký phát séc là tổ chức, cá nhân có tài khoản tại ngân hàng, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán được phép của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. - Ký phát séc cho một người xác định và không cho phép chuyển nhượng séc thì ghi rõ tên của người thụ hưởng và kèm theo một trong các cụm từ “không chuyển nhượng”, “không trả theo lệnh”; - Ký phát séc cho một người xác định và cho phép chuyển nhượng séc bằng cách ghi rõ tên của người thụ hưởng và không có cụm từ không cho phép chuyển nhượng; - Ký phát séc cho người cầm giữ séc thì ghi cụm từ “trả cho người cầm giữ séc” hoặc không ghi tên người thụ hưởng. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1071,
"text": "ký phát séc phải được thực hiện đúng theo các nguyên tắc sau: - Được phép ký phát séc ra lệnh cho người bị ký phát thanh toán số tiền ghi trên séc cho chính người ký phát; - Không được phép ký phát séc để ra lệnh cho chính người ký phát thực hiện thanh toán séc, ngoại trừ trường hợp ký phát để trả tiền từ đơn vị này sang đơn vị khác của người ký phát."
}
],
"id": "2057",
"is_impossible": false,
"question": "Ký phát séc phải được thực hiện như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Ký phát séc phải được thực hiện như thế nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 3 Điều 14 Nghị định 88/2019/NĐ-CP sửa đổi bởi điểm c khoản 9 Điều 1 Nghị định 143/2021/NĐ-CP quy định về xử phạt hành vi áp dụng mức lãi suất cấp tín dụng như sau: Vi phạm quy định về cấp tín dụng 3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Lập hợp đồng, thỏa thuận cấp tín dụng không đủ các nội dung theo quy định của pháp luật; b) Miễn, giảm lãi suất cấp tín dụng khi chưa ban hành quy định nội bộ; c) Chuyển nợ quá hạn, cơ cấu lại thời hạn trả nợ không đúng quy định của pháp luật; d) Áp dụng lãi suất cấp tín dụng không đúng quy định của pháp luật; đ) Thu lãi nợ quá hạn không đúng quy định của pháp luật; e) Thu nợ khoản vay bị quá hạn trả nợ không đúng quy định của pháp luật. Bên cạnh đó, căn cứ khoản 3 Điều 3 Nghị định 88/2019/NĐ-CP quy định về mức phạt tiền như sau: Hình thức xử phạt, mức phạt tiền, thẩm quyền phạt tiền và biện pháp khắc phục hậu quả 3. Mức phạt tiền và thẩm quyền phạt tiền: a) Mức phạt tiền tối đa đối với hành vi vi phạm trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng đối với tổ chức vi phạm là 2.000.000.000 đồng và đối với cá nhân vi phạm là 1.000.000.000 đồng; b) Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này là mức phạt tiền áp dụng đối với cá nhân; mức phạt tiền đối với tổ chức có cùng một hành vi vi phạm hành chính bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân; c) Mức phạt tiền đối với hành vi vi phạm của cá nhân là người làm việc tại quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô bằng 10% mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này; mức phạt tiền đối với quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô, đơn vị phụ thuộc của các tổ chức này bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân là người làm việc tại quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô; Như vậy, hành vi áp dụng lãi suất cấp tín dụng không đúng quy định pháp luật sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng. arrow_forward_iosĐọc thêm Lưu ý: Mức phạt tiền nêu trên áp dụng đối với cá nhân vi phạm, đối với tổ chức vi phạm thì áp dụng mức phạt tiền bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Đối với cá nhân là người làm việc tại quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô thì áp dụng mức phạt tiền bằng 10% mức phạt tiền nêu trên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1775,
"text": "hành vi áp dụng lãi suất cấp tín dụng không đúng quy định pháp luật sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt tiền từ 20."
}
],
"id": "2058",
"is_impossible": false,
"question": "Áp dụng mức lãi suất cấp tín dụng không đúng quy định thì bị xử phạt như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Áp dụng mức lãi suất cấp tín dụng không đúng quy định thì bị xử phạt như thế nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 1 Quyết định 1125/QĐ-NHNN năm 2023 quy định về mức lãi suất cho vay ngắn hạn bằng đồng Việt Nam của tổ chức tín dụng như sau: Mức lãi suất cho vay ngắn hạn tối đa bằng đồng Việt Nam theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30 tháng 12 năm 2016 như sau: 1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (trừ Quỹ tín dụng nhân dân và Tổ chức tài chính vi mô) áp dụng mức lãi suất cho vay ngắn hạn tối đa bằng đồng Việt Nam là 4,0%/năm. 2. Quỹ tín dụng nhân dân và Tổ chức tài chính vi mô áp dụng mức lãi suất cho vay ngắn hạn tối đa bằng đồng Việt Nam là 5,0%/năm. Như vậy, mức lãi suất cho vay ngắn hạn tối đa bằng đồng Việt Nam hiện nay của tổ chức tín dụng là 4,0%/năm. Đối với Quỹ tín dụng nhân dân và Tổ chức tài chính vi mô thì áp dụng mức lãi suất cho vay ngắn hạn tối đa bằng đồng Việt Nam là 5,0%/năm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 613,
"text": "mức lãi suất cho vay ngắn hạn tối đa bằng đồng Việt Nam hiện nay của tổ chức tín dụng là 4,0%/năm."
}
],
"id": "2059",
"is_impossible": false,
"question": "Mức lãi suất cho vay ngắn hạn tối đa bằng đồng Việt Nam của tổ chức tín dụng hiện nay là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức lãi suất cho vay ngắn hạn tối đa bằng đồng Việt Nam của tổ chức tín dụng hiện nay là bao nhiêu?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 3 Điều 107 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định về hình thức cấp tín dụng của ngân hàng thương mại như sau: Hoạt động ngân hàng của ngân hàng thương mại 3. Cấp tín dụng dưới các hình thức sau đây: a) Cho vay; b) Chiết khấu, tái chiết khấu; c) Bảo lãnh ngân hàng; d) Phát hành thẻ tín dụng; đ) Bao thanh toán trong nước; bao thanh toán quốc tế đối với các ngân hàng được phép thực hiện thanh toán quốc tế; e) Thư tín dụng; g) Hình thức cấp tín dụng khác theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. Như vậy, có 07 hình thức cấp tín dụng của ngân hàng thương mại từ 01/7/2024 bao gồm: - Chiết khấu, tái chiết khấu; - Bảo lãnh ngân hàng; - Phát hành thẻ tín dụng; - Bao thanh toán trong nước; bao thanh toán quốc tế đối với các ngân hàng được phép thực hiện thanh toán quốc tế; - Thư tín dụng; - Hình thức cấp tín dụng khác theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. Lưu ý: Luật Các tổ chức tín dụng 2024 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2024. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 526,
"text": "có 07 hình thức cấp tín dụng của ngân hàng thương mại từ 01/7/2024 bao gồm: - Chiết khấu, tái chiết khấu; - Bảo lãnh ngân hàng; - Phát hành thẻ tín dụng; - Bao thanh toán trong nước; bao thanh toán quốc tế đối với các ngân hàng được phép thực hiện thanh toán quốc tế; - Thư tín dụng; - Hình thức cấp tín dụng khác theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước."
}
],
"id": "2060",
"is_impossible": false,
"question": "Có bao nhiêu hình thức cấp tín dụng của ngân hàng thương mại từ 01/7/2024?"
}
]
}
],
"title": "Có bao nhiêu hình thức cấp tín dụng của ngân hàng thương mại từ 01/7/2024?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 12 Nghị định 19/2019/NĐ-CP có quy định về sổ họ (sổ hụi) như sau: 1. Chủ họ phải lập và giữ sổ họ, trừ trường hợp có thỏa thuận về việc một thành viên lập và giữ sổ họ. Trường hợp dây họ không có chủ họ thì các thành viên thỏa thuận giao cho một thành viên lập và giữ sổ họ. 2. Sổ họ có các nội dung sau đây: a) Các nội dung của thỏa thuận về dây họ quy định tại khoản 1 Điều 8 của Nghị định này; b) Ngày góp phần họ, số tiền đã góp họ của từng thành viên; c) Ngày lĩnh họ, số tiền đã lĩnh họ của thành viên lĩnh họ; d) Chữ ký hoặc điểm chỉ của thành viên khi góp họ và lĩnh họ; đ) Các nội dung khác liên quan đến hoạt động của dây họ. Như vậy, sổ hụi sẽ do chủ hụi nắm giữ. Tuy nhiên trong trường hợp dây hụi không có chủ hụi thì sẽ do 1 thành viên (do các thành viên thỏa thuận giao) nắm giữ. Sổ hụi gồm có các nội dung sau: arrow_forward_iosĐọc thêm - Các nội dung của thỏa thuận về dây hụi: + Họ, tên, số chứng minh nhân dân hoặc số căn cước công dân hoặc số hộ chiếu; ngày, tháng, năm sinh; nơi cư trú của chủ hụi (nơi chủ hụi thường xuyên sinh sống hoặc nơi đang sinh sống nếu không xác định được nơi thường xuyên sinh sống); + Số lượng thành viên, họ, tên, số chứng minh nhân dân hoặc số căn cước công dân hoặc số hộ chiếu, ngày, tháng, năm sinh, nơi cư trú của từng thành viên; + Phần hụi; + Thời gian diễn ra dây hụi, kỳ mở hụi; + Thể thức góp hụi, lĩnh hụi. - Ngày góp phần hụi, số tiền đã góp hụi của từng thành viên; - Ngày lĩnh hụi, số tiền đã lĩnh hụi của thành viên lĩnh hụi; - Chữ ký hoặc điểm chỉ của thành viên khi góp hụi và lĩnh hụi; - Các nội dung khác liên quan đến hoạt động của dây hụi.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 654,
"text": "sổ hụi sẽ do chủ hụi nắm giữ."
}
],
"id": "2061",
"is_impossible": false,
"question": "Sổ hụi bao gồm những nội dung gì? Sổ hụi do ai nắm giữ?"
}
]
}
],
"title": "Sổ hụi bao gồm những nội dung gì? Sổ hụi do ai nắm giữ?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 7 Nghị định 19/2019/NĐ-CP quy định về hình thức thỏa thuận về dây họ như sau: Hình thức thoả thuận về dây họ 1. Thoả thuận về dây họ được thể hiện bằng văn bản. Văn bản thỏa thuận về dây họ được công chứng, chứng thực nếu những người tham gia dây họ yêu cầu. 2. Trường hợp thỏa thuận về dây họ được sửa đổi, bổ sung thì văn bản sửa đổi, bổ sung phải được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này. Như vậy, văn bản thỏa thuận về dây hụi không bắt buộc phải công chứng. Tuy nhiên nếu những người tham gia dây hụi yêu cầu thì phải công chứng, chứng thực.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 419,
"text": "văn bản thỏa thuận về dây hụi không bắt buộc phải công chứng."
}
],
"id": "2062",
"is_impossible": false,
"question": "Văn bản thỏa thuận về dây hụi có cần công chứng không?"
}
]
}
],
"title": "Văn bản thỏa thuận về dây hụi có cần công chứng không?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 19 Nghị định 19/2019/NĐ-CP quy định về thứ tự lĩnh hụi trong hụi không có lãi như sau: Thứ tự lĩnh họ trong họ không có lãi 1. Thứ tự lĩnh họ tại mỗi kỳ mở họ được xác định theo hình thức bốc thăm, biểu quyết, bình chọn hoặc hình thức khác do những người tham gia dây họ thỏa thuận. 2. Trường hợp những người tham gia dây họ không có thỏa thuận thì thứ tự lĩnh họ được xác định bằng hình thức bốc thăm. Tại Điều 20 Nghị định 19/2019/NĐ-CP quy định về thứ tự lĩnh hụi trong hụi có lãi như sau: Thứ tự lĩnh họ trong họ có lãi 1. Thành viên lĩnh họ trong từng kỳ mở họ là người đưa ra mức lãi cao nhất, trừ trường hợp có thoả thuận khác. 2. Trong một kỳ mở họ mà có nhiều thành viên cùng trả một mức lãi và mức lãi đó là mức lãi cao nhất thì những người này bốc thăm để xác định thành viên lĩnh họ, trừ trường hợp có thoả thuận khác. 3. Thành viên đã lĩnh họ không được đưa ra mức lãi trong các kỳ mở họ tiếp theo, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này. 4. Trường hợp một thành viên góp nhiều phần họ trong mỗi kỳ mở họ thì thành viên này có quyền đưa ra mức lãi cho đến khi có số lần lĩnh họ tương ứng với số phần họ mà thành viên đó góp họ trong một kỳ mở họ. Như vậy, thứ tự lĩnh hụi được quy định như sau: - Chơi hụi có lãi: + Thành viên lĩnh hụi trong từng kỳ mở hụi là người đưa ra mức lãi cao nhất trong kỳ mở hụi; + Trường hợp có nhiều thành viên cùng trả một mức lãi và mức lãi đó là mức lãi cao nhất thì thực hiện bốc thăm xác định thành viên được lĩnh tiền hụi nếu có nhiều người cùng đưa ra một mức hụi cao nhất; - Chơi hụi không có lãi: Dựa trên hình thức bốc thăm, biểu quyết, bình chọn hoặc hình thức khác do những người tham gia dây hụi thỏa thuận. Nếu không có thỏa thuận về thứ tự lĩnh tiền hụi thì sẽ sử dụng hình thức bốc thăm để quyết định Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1184,
"text": "thứ tự lĩnh hụi được quy định như sau: - Chơi hụi có lãi: + Thành viên lĩnh hụi trong từng kỳ mở hụi là người đưa ra mức lãi cao nhất trong kỳ mở hụi; + Trường hợp có nhiều thành viên cùng trả một mức lãi và mức lãi đó là mức lãi cao nhất thì thực hiện bốc thăm xác định thành viên được lĩnh tiền hụi nếu có nhiều người cùng đưa ra một mức hụi cao nhất; - Chơi hụi không có lãi: Dựa trên hình thức bốc thăm, biểu quyết, bình chọn hoặc hình thức khác do những người tham gia dây hụi thỏa thuận."
}
],
"id": "2063",
"is_impossible": false,
"question": "Thứ tự lĩnh hụi được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Thứ tự lĩnh hụi được quy định như thế nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Tại điểm c của khoản 3 Điều 39 Thông tư 13/2018/TT-NHNN một số cụm từ bị bãi bỏ bởi khoản 2 Điều 2 Thông tư 40/2018/TT-NHNN quy định về đo lường, theo dõi và kiểm soát rủi ro thị trường như sau: Đo lường, theo dõi và kiểm soát rủi ro thị trường 1. Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện đo lường, theo dõi và kiểm soát rủi ro thị trường đảm bảo: 2. Phương pháp, mô hình đo lường, theo dõi rủi ro thị trường theo rủi ro lãi suất, rủi ro ngoại hối, rủi ro giá cổ phiếu và rủi ro giá hàng hóa phải đáp ứng các yêu cầu sau đây: a) Đo lường, theo dõi trạng thái rủi ro thị trường gắn với từng loại tài sản tài chính, nợ phải trả tài chính và các khoản mục ngoại bảng; b) Tham số, giả định phải được kiểm định, điều chỉnh 3. Kiểm soát rủi ro thị trường phải đảm bảo: a) Cảnh báo sớm về khả năng vi phạm hạn mức rủi ro thị trường; b) Cuối mỗi ngày giao dịch, ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải đánh giá khả năng tuân thủ hạn mức rủi ro thị trường trên cơ sở trạng thái rủi ro thị trường thực tế (bao gồm cả các giao dịch phòng ngừa rủi ro thị trường) và điều chỉnh hạn mức rủi ro thị trường (nếu cần thiết); c) Việc điều chỉnh hạn mức rủi ro thị trường phải được thông báo kịp thời cho giao dịch viên, đơn vị giao dịch và các cá nhân, bộ phận có liên quan để thực hiện giao dịch tự doanh, kiểm soát rủi ro thị trường cho ngày giao dịch tiếp theo. Như vậy, khi điều chỉnh hạn mức rủi ro thị trường, ngân hàng thương mại phải thông báo kịp thời cho giao dịch viên, đơn vị giao dịch và các cá nhân, bộ phận có liên quan để thực hiện giao dịch tự doanh, kiểm soát rủi ro thị trường cho ngày giao dịch tiếp theo.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1396,
"text": "khi điều chỉnh hạn mức rủi ro thị trường, ngân hàng thương mại phải thông báo kịp thời cho giao dịch viên, đơn vị giao dịch và các cá nhân, bộ phận có liên quan để thực hiện giao dịch tự doanh, kiểm soát rủi ro thị trường cho ngày giao dịch tiếp theo."
}
],
"id": "2064",
"is_impossible": false,
"question": "Khi điều chỉnh hạn mức rủi ro thị trường, ngân hàng thương mại cần báo cáo với cơ quan nào?"
}
]
}
],
"title": "Khi điều chỉnh hạn mức rủi ro thị trường, ngân hàng thương mại cần báo cáo với cơ quan nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 38 Thông tư 13/2018/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Thông tư 40/2018/TT-NHNN quy định về chiến lược quản lý rủi ro thị trường như sau: Chiến lược quản lý rủi ro thị trường, hạn mức rủi ro thị trường 1. Chiến lược quản lý rủi ro thị trường tối thiểu bao gồm các nội dung sau đây: a) Mức độ trạng thái rủi ro thị trường của sổ kinh doanh phải thực hiện phòng ngừa rủi ro thị trường; b) Nguyên tắc quản lý rủi ro thị trường trong điều kiện bình thường, điều kiện biến động mạnh về giá chứng khoán, giá hàng hóa, tỷ giá, giá vàng, lãi suất theo quy định nội bộ của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. c) Nguyên tắc áp dụng các biện pháp phòng ngừa rủi ro thị trường (trong đó nêu rõ các công cụ phòng ngừa rủi ro thị trường, thẩm quyền phê duyệt các biện pháp phòng ngừa rủi ro thị trường). Như vậy, chiến lược quản lý rủi ro thị trường trong kiểm soát nội bộ của ngân hàng thương mại bao gồm những nội dung sau đây: - Mức độ trạng thái rủi ro thị trường của sổ kinh doanh phải thực hiện phòng ngừa rủi ro thị trường; - Nguyên tắc quản lý rủi ro thị trường trong điều kiện bình thường, điều kiện biến động mạnh về giá chứng khoán, giá hàng hóa, tỷ giá, giá vàng, lãi suất theo quy định nội bộ của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. - Nguyên tắc áp dụng các biện pháp phòng ngừa rủi ro thị trường (trong đó nêu rõ các công cụ phòng ngừa rủi ro thị trường, thẩm quyền phê duyệt các biện pháp phòng ngừa rủi ro thị trường).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 842,
"text": "chiến lược quản lý rủi ro thị trường trong kiểm soát nội bộ của ngân hàng thương mại bao gồm những nội dung sau đây: - Mức độ trạng thái rủi ro thị trường của sổ kinh doanh phải thực hiện phòng ngừa rủi ro thị trường; - Nguyên tắc quản lý rủi ro thị trường trong điều kiện bình thường, điều kiện biến động mạnh về giá chứng khoán, giá hàng hóa, tỷ giá, giá vàng, lãi suất theo quy định nội bộ của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài."
}
],
"id": "2065",
"is_impossible": false,
"question": "Chiến lược quản lý rủi ro thị trường trong kiểm soát nội bộ của ngân hàng thương mại gồm những nội dung nào?"
}
]
}
],
"title": "Chiến lược quản lý rủi ro thị trường trong kiểm soát nội bộ của ngân hàng thương mại gồm những nội dung nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 2 Điều 38 Thông tư 13/2018/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Thông tư 40/2018/TT-NHNN và một số cụm từ bị bãi bỏ bởi khoản 1 Điều 2 Thông tư 40/2018/TT-NHNN quy định về hạn mức rủi ro thị trường như sau: Chiến lược quản lý rủi ro thị trường, hạn mức rủi ro thị trường 2. Hạn mức rủi ro thị trường tối thiểu bao gồm: a) Hạn mức rủi ro lãi suất: Hạn mức rủi ro lãi suất đối với danh mục sản phẩm giao dịch, hạn mức cho giao dịch viên, hạn mức cắt lỗ, hạn mức về tổng trạng thái rủi ro lãi suất trên sổ kinh doanh; b) Hạn mức rủi ro ngoại hối: Hạn mức về tổng trạng thái ngoại tệ dương, tổng trạng thái ngoại tệ âm, trạng thái vàng; hạn mức cho giao dịch viên; hạn mức cắt lỗ; d) Hạn mức rủi ro giá hàng hóa: Hạn mức đối với danh mục sản phẩm giao dịch; hạn mức cho giao dịch viên; hạn mức cắt lỗ. Như vậy, hạn mức rủi ro thị trường trong kiểm soát nội bộ của ngân hàng thương mại bao gồm: - Hạn mức rủi ro lãi suất; - Hạn mức rủi ro ngoại hối; - Hạn mức rủi ro giá hàng hóa. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 823,
"text": "hạn mức rủi ro thị trường trong kiểm soát nội bộ của ngân hàng thương mại bao gồm: - Hạn mức rủi ro lãi suất; - Hạn mức rủi ro ngoại hối; - Hạn mức rủi ro giá hàng hóa."
}
],
"id": "2066",
"is_impossible": false,
"question": "Hạn mức rủi ro thị trường trong kiểm soát nội bộ của ngân hàng thương mại bao gồm những hạn mức nào?"
}
]
}
],
"title": "Hạn mức rủi ro thị trường trong kiểm soát nội bộ của ngân hàng thương mại bao gồm những hạn mức nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 1 Quyết định 1125/QĐ-NHNN năm 2023 có quy định về mức lãi suất cho vay ngắn hạn ngân hàng như sau: Mức lãi suất cho vay ngắn hạn tối đa bằng đồng Việt Nam theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30 tháng 12 năm 2016 như sau: 1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (trừ Quỹ tín dụng nhân dân và Tổ chức tài chính vi mô) áp dụng mức lãi suất cho vay ngắn hạn tối đa bằng đồng Việt Nam là 4,0%/năm. 2. Quỹ tín dụng nhân dân và Tổ chức tài chính vi mô áp dụng mức lãi suất cho vay ngắn hạn tối đa bằng đồng Việt Nam là 5,0%/năm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 448,
"text": "Quỹ tín dụng nhân dân và Tổ chức tài chính vi mô áp dụng mức lãi suất cho vay ngắn hạn tối đa bằng đồng Việt Nam là 5,0%/năm."
}
],
"id": "2067",
"is_impossible": false,
"question": "Mức lãi suất cho vay ngắn hạn ngân hàng 2024 là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức lãi suất cho vay ngắn hạn ngân hàng 2024 là bao nhiêu?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 2 Điều 13 Thông tư 39/2016/TT-NHNN có quy định lãi suất cho vay như sau: Lãi suất cho vay 3. Nội dung thỏa thuận về lãi suất cho vay bao gồm mức lãi suất cho vay và phương pháp tính lãi đối với khoản vay. Trường hợp mức lãi suất cho vay không quy đổi theo tỷ lệ %/năm và/hoặc không áp dụng phương pháp tính lãi theo số dư nợ cho vay thực tế, thời gian duy trì số dư nợ gốc thực tế đó, thì trong thỏa thuận cho vay phải có nội dung về mức lãi suất quy đổi theo tỷ lệ %/năm (một năm là ba trăm sáu mươi lăm ngày) tính theo số dư nợ cho vay thực tế và thời gian duy trì số dư nợ cho vay thực tế đó. 4. Khi đến hạn thanh toán mà khách hàng không trả hoặc trả không đầy đủ nợ gốc và/hoặc lãi tiền vay theo thỏa thuận, thì khách hàng phải trả lãi tiền vay như sau: a) Lãi trên nợ gốc theo lãi suất cho vay đã thỏa thuận tương ứng với thời hạn vay mà đến hạn chưa trả; b) Trường hợp khách hàng không trả đúng hạn tiền lãi theo quy định tại điểm a khoản này, thì phải trả lãi chậm trả theo mức lãi suất do tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận nhưng không vượt quá 10%/năm tính trên số dư lãi chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả; c) Trường hợp khoản nợ vay bị chuyển nợ quá hạn, thì khách hàng phải trả lãi trên dư nợ gốc bị quá hạn tương ứng với thời gian chậm trả, lãi suất áp dụng không vượt quá 150% lãi suất cho vay trong hạn tại thời điểm chuyển nợ quá hạn. 5. Trường hợp áp dụng lãi suất cho vay điều chỉnh, tổ chức tín dụng và khách hàng phải thỏa thuận nguyên tắc và các yếu tố để xác định lãi suất điều chỉnh, thời điểm điều chỉnh lãi suất cho vay. Trường hợp căn cứ các yếu tố để xác định lãi suất điều chỉnh dẫn đến có nhiều mức lãi suất cho vay khác, thì tổ chức tín dụng áp dụng mức lãi suất cho vay thấp nhất. Như vậy, nếu đến hạn thanh toán khách hàng không trả lãi tiền vay theo thỏa thuận thì phải trả lãi suất như sau: - Lãi trên nợ gốc theo lãi suất cho vay đã thỏa thuận tương ứng với thời hạn vay mà đến hạn chưa trả; - Nếu khách hàng không trả đúng hạn tiền lãi trên thì phải trả lãi chậm trả theo mức lãi suất do tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận nhưng không vượt quá 10%/năm tính trên số dư lãi chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả; - Nếu khoản nợ vay bị chuyển nợ quá hạn, thì khách hàng phải trả lãi trên dư nợ gốc bị quá hạn tương ứng với thời gian chậm trả, lãi suất áp dụng không vượt quá 150% lãi suất cho vay trong hạn tại thời điểm chuyển nợ quá hạn. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1746,
"text": "nếu đến hạn thanh toán khách hàng không trả lãi tiền vay theo thỏa thuận thì phải trả lãi suất như sau: - Lãi trên nợ gốc theo lãi suất cho vay đã thỏa thuận tương ứng với thời hạn vay mà đến hạn chưa trả; - Nếu khách hàng không trả đúng hạn tiền lãi trên thì phải trả lãi chậm trả theo mức lãi suất do tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận nhưng không vượt quá 10%/năm tính trên số dư lãi chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả; - Nếu khoản nợ vay bị chuyển nợ quá hạn, thì khách hàng phải trả lãi trên dư nợ gốc bị quá hạn tương ứng với thời gian chậm trả, lãi suất áp dụng không vượt quá 150% lãi suất cho vay trong hạn tại thời điểm chuyển nợ quá hạn."
}
],
"id": "2068",
"is_impossible": false,
"question": "Lãi suất được tính như thế nào nếu đến hạn thanh toán khách hàng không trả lãi tiền vay theo thỏa thuận?"
}
]
}
],
"title": "Lãi suất được tính như thế nào nếu đến hạn thanh toán khách hàng không trả lãi tiền vay theo thỏa thuận?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 2 Điều 11 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010 có quy định về tái cấp vốn như sau: Tái cấp vốn 1. Tái cấp vốn là hình thức cấp tín dụng của Ngân hàng Nhà nước nhằm cung ứng vốn ngắn hạn và phương tiện thanh toán cho tổ chức tín dụng. 2. Ngân hàng Nhà nước quy định và thực hiện việc tái cấp vốn cho tổ chức tín dụng theo các hình thức sau đây: a) Cho vay có bảo đảm bằng cầm cố giấy tờ có giá; b) Chiết khấu giấy tờ có giá; c) Các hình thức tái cấp vốn khác. Như vậy, hiện nay có 03 hình thức tái cấp vốn của Ngân hàng Nhà nước cho tổ chức tín dụng bao gồm: (1) Cho vay có bảo đảm bằng cầm cố giấy tờ có giá. (2) Chiết khấu giấy tờ có giá. (3) Các hình thức tái cấp vốn khác.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 479,
"text": "hiện nay có 03 hình thức tái cấp vốn của Ngân hàng Nhà nước cho tổ chức tín dụng bao gồm: (1) Cho vay có bảo đảm bằng cầm cố giấy tờ có giá."
}
],
"id": "2069",
"is_impossible": false,
"question": "Có mấy hình thức tái cấp vốn của Ngân hàng Nhà nước cho tổ chức tín dụng?"
}
]
}
],
"title": "Có mấy hình thức tái cấp vốn của Ngân hàng Nhà nước cho tổ chức tín dụng?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 16 Thông tư 24/2019/TT-NHNN về điều kiện tái cấp vốn dưới hình thức cho vay lại theo hồ sơ tín dụng đối với tổ chức tín dụng có quy định như sau: Điều kiện tái cấp vốn Ngân hàng Nhà nước xem xét, quyết định tái cấp vốn dưới hình thức cho vay lại theo hồ sơ tín dụng đối với tổ chức tín dụng đáp ứng đủ các điều kiện sau: 1. Không trong thời gian: Được kiểm soát đặc biệt hoặc bị áp dụng can thiệp sớm hoặc bị xử lý vi phạm theo quy định tại Điều 11 Thông tư này. 2. Tuân thủ các tỷ lệ bảo đảm an toàn theo quy định tại khoản 1 Điều 130 Luật Các tổ chức tín dụng (đã được sửa đổi, bổ sung) và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước trong thời gian 12 tháng liên tục trước ngày có Giấy đề nghị vay tái cấp vốn. 3. Có cam kết về việc không có hoặc đã sử dụng hết giấy tờ có giá thuộc danh mục giấy tờ có giá được sử dụng trong các giao dịch của Ngân hàng Nhà nước tại ngày có Giấy đề nghị vay tái cấp vốn và cam kết các khoản cho vay trong bảng kê hồ sơ tín dụng để vay tái cấp vốn đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn quy định tại Điều 18 Thông tư này. Như vậy, điều kiện tái cấp vốn dưới hình thức cho vay lại theo hồ sơ tín dụng là: - Không trong thời gian: Được kiểm soát đặc biệt hoặc bị áp dụng can thiệp sớm hoặc bị xử lý vi phạm theo quy định pháp luật. - Tuân thủ các tỷ lệ bảo đảm an toàn theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước trong thời gian 12 tháng liên tục trước ngày có Giấy đề nghị vay tái cấp vốn. - Có cam kết về việc không có hoặc đã sử dụng hết giấy tờ có giá thuộc danh mục giấy tờ có giá được sử dụng trong các giao dịch của Ngân hàng Nhà nước tại ngày có Giấy đề nghị vay tái cấp vốn và cam kết các khoản cho vay trong bảng kê hồ sơ tín dụng để vay tái cấp vốn đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn theo quy định pháp luật. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1069,
"text": "điều kiện tái cấp vốn dưới hình thức cho vay lại theo hồ sơ tín dụng là: - Không trong thời gian: Được kiểm soát đặc biệt hoặc bị áp dụng can thiệp sớm hoặc bị xử lý vi phạm theo quy định pháp luật."
}
],
"id": "2070",
"is_impossible": false,
"question": "Điều kiện tái cấp vốn dưới hình thức cho vay lại theo hồ sơ tín dụng là gì?"
}
]
}
],
"title": "Điều kiện tái cấp vốn dưới hình thức cho vay lại theo hồ sơ tín dụng là gì?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 36 Luật cán bộ, công chức 2008 sửa đổi bởi điểm đ khoản 20 Điều 1 Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức sửa đổi 2019 quy định về điều kiện đăng ký dự tuyển công chức như sau: Điều kiện đăng ký dự tuyển công chức 1. Người có đủ các điều kiện sau đây không phân biệt dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo được đăng ký dự tuyển công chức: a) Có một quốc tịch là quốc tịch Việt Nam; b) Đủ 18 tuổi trở lên; c) Có đơn dự tuyển; có lý lịch rõ ràng; d) Có văn bằng, chứng chỉ phù hợp; đ) Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt; e) Đủ sức khoẻ để thực hiện nhiệm vụ; g) Các điều kiện khác theo yêu cầu của vị trí dự tuyển. 2. Những người sau đây không được đăng ký dự tuyển công chức: a) Không cư trú tại Việt Nam; b) Mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; c) Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành hoặc đã chấp hành xong bản án, quyết định về hình sự của Tòa án mà chưa được xóa án tích; đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc. Như vậy, công dân muốn đăng ký dự tuyển công chức năm 2024 thì phải đáp ứng các điều kiện sau: - Có một quốc tịch là quốc tịch Việt Nam; - Đủ 18 tuổi trở lên; - Có đơn dự tuyển; - Có lý lịch rõ ràng; - Có văn bằng, chứng chỉ phù hợp với vị trí dự tuyển; - Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt; - Đủ sức khoẻ để thực hiện nhiệm vụ; - Đáp ứng các điều kiện khác theo yêu cầu của vị trí dự tuyển. - Không thuộc trường hợp không được đăng ký dự tuyển bao gồm: + Không cư trú tại Việt Nam; + Mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; + Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; + Đang chấp hành hoặc đã chấp hành xong bản án, quyết định về hình sự của Tòa án mà chưa được xóa án tích; + Đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1051,
"text": "công dân muốn đăng ký dự tuyển công chức năm 2024 thì phải đáp ứng các điều kiện sau: - Có một quốc tịch là quốc tịch Việt Nam; - Đủ 18 tuổi trở lên; - Có đơn dự tuyển; - Có lý lịch rõ ràng; - Có văn bằng, chứng chỉ phù hợp với vị trí dự tuyển; - Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt; - Đủ sức khoẻ để thực hiện nhiệm vụ; - Đáp ứng các điều kiện khác theo yêu cầu của vị trí dự tuyển."
}
],
"id": "2071",
"is_impossible": false,
"question": "Điều kiện đăng ký dự tuyển công chức năm 2024 được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Điều kiện đăng ký dự tuyển công chức năm 2024 được quy định như thế nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 3 Điều 6 Thông tư 16/2019/TT-NHNN quy định về phương thức phát hành tín phiếu Ngân hàng Nhà nước như sau: Phương thức phát hành tín phiếu Ngân hàng Nhà nước 3. Phát hành theo phương thức bắt buộc: a) Căn cứ vào mục tiêu chính sách tiền tệ trong từng thời kỳ và tình hình thực tế, Ngân hàng Nhà nước quyết định phát hành tín phiếu Ngân hàng Nhà nước theo phương thức bắt buộc đối với tổ chức tín dụng. Tổ chức tín dụng phải thực hiện mua tín phiếu Ngân hàng Nhà nước phát hành theo phương thức bắt buộc theo Quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước; b) Trường hợp cần thiết Ngân hàng Nhà nước có thể xem xét mua lại trước hạn tín phiếu Ngân hàng Nhà nước phát hành theo phương thức bắt buộc. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định việc mua lại trước hạn tín phiếu Ngân hàng Nhà nước phát hành theo phương thức bắt buộc. Như vậy, theo quy định thì tín phiếu Ngân hàng Nhà nước phát hành theo phương thức bắt buộc được quy định như sau: - Căn cứ vào mục tiêu chính sách tiền tệ trong từng thời kỳ và tình hình thực tế, Ngân hàng Nhà nước quyết định phát hành tín phiếu Ngân hàng Nhà nước theo phương thức bắt buộc đối với tổ chức tín dụng. Tổ chức tín dụng phải thực hiện mua tín phiếu Ngân hàng Nhà nước phát hành theo phương thức bắt buộc theo Quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước; - Trường hợp cần thiết Ngân hàng Nhà nước có thể xem xét mua lại trước hạn tín phiếu Ngân hàng Nhà nước phát hành theo phương thức bắt buộc. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định việc mua lại trước hạn tín phiếu Ngân hàng Nhà nước phát hành theo phương thức bắt buộc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 854,
"text": "theo quy định thì tín phiếu Ngân hàng Nhà nước phát hành theo phương thức bắt buộc được quy định như sau: - Căn cứ vào mục tiêu chính sách tiền tệ trong từng thời kỳ và tình hình thực tế, Ngân hàng Nhà nước quyết định phát hành tín phiếu Ngân hàng Nhà nước theo phương thức bắt buộc đối với tổ chức tín dụng."
}
],
"id": "2072",
"is_impossible": false,
"question": "Tín phiếu Ngân hàng Nhà nước phát hành theo phương thức bắt buộc được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Tín phiếu Ngân hàng Nhà nước phát hành theo phương thức bắt buộc được quy định như thế nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 11 Thông tư 03/2013/TT-NHNN quy định về xóa thông tin nợ xấu của khách hàng như sau: Hạn chế khai thác thông tin tín dụng 1. Thông tin tiêu cực về khách hàng vay chỉ được sử dụng để tạo lập sản phẩm thông tin tín dụng trong thời gian tối đa 05 năm, kể từ ngày kết thúc thông tin tiêu cực đó, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Ngoài ra, căn cứ khoản 1 Điều 13 Thông tư 15/2023/TT-NHNN quy định về xóa thông tin nợ xấu của khách hàng từ ngày 01/01/2025 như sau: Hạn chế cung cấp thông tin tín dụng 1. Thông tin tiêu cực về khách hàng vay chỉ được cung cấp trong thời gian tối đa 05 năm, kể từ ngày kết thúc thông tin tiêu cực đó, trừ trường hợp phục vụ yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật. Như vậy, thông tin nợ xấu có thể không được xóa ngay lập tức sau khi đã giải quyết xong các khoản nợ xấu. Mà trong thời gian tối đa 05 năm kể từ khi giải quyết xong các khoản nợ xấu, thông tin nợ xấu của khách hàng vay sẽ phải được xóa ngoại trừ các trường hợp khác theo quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 755,
"text": "thông tin nợ xấu có thể không được xóa ngay lập tức sau khi đã giải quyết xong các khoản nợ xấu."
}
],
"id": "2073",
"is_impossible": false,
"question": "Thông tin nợ xấu có được xóa ngay sau khi đã giải quyết xong các khoản nợ xấu không?"
}
]
}
],
"title": "Thông tin nợ xấu có được xóa ngay sau khi đã giải quyết xong các khoản nợ xấu không?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 18 Thông tư 15/2023/TT-NHNN quy định về quyền và nghĩa vụ của khách hàng vay đối với thông tin tín dụng từ 01/01/2025 như sau: Quyền và nghĩa vụ của khách hàng vay 1. Được khai thác miễn phí đối với thông tin tín dụng về chính khách hàng vay quy định tại điểm a, c, d, đ, e, h khoản 1 Điều 9 và khoản 4 Điều 12 Thông tư này một lần trong một năm. 2. Sử dụng sản phẩm thông tin tín dụng về chính khách hàng vay theo hướng dẫn của CIC. 3. Thanh toán đầy đủ, đúng hạn tiền khai thác, sử dụng dịch vụ thông tin tín dụng theo quy định của CIC. 4. Thực hiện các quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của CIC và quy định liên quan của pháp luật. Như vậy, từ 01/01/2025, khách hàng vay sẽ có các quyền và nghĩa vụ sau đối với thông tin tín dụng, bao gồm: - Được khai thác miễn phí đối với thông tin tín dụng về chính khách hàng vay một lần trong một năm, bao gồm: + Thông tin định danh về khách hàng vay; + Thông tin về cho vay và các hoạt động cấp tín dụng khác; + Thông tin về thẻ tín dụng; + Thông tin mua và ủy thác mua trái phiếu doanh nghiệp (không bao gồm tổ chức tín dụng); + Thông tin về biện pháp bảo đảm cấp tín dụng; + Thông tin ngoại bảng; + Thông tin tín dụng của chính khách hàng vay theo hướng dẫn của CIC. - Sử dụng sản phẩm thông tin tín dụng về chính khách hàng vay theo hướng dẫn của CIC. - Thanh toán đầy đủ, đúng hạn tiền khai thác, sử dụng dịch vụ thông tin tín dụng theo quy định của CIC. - Thực hiện các quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của CIC và quy định liên quan. Lưu ý, Thông tư 03/2013/TT-NHNN hết hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2025. Thông tư 15/2023/TT-NHNN có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2025. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 657,
"text": "từ 01/01/2025, khách hàng vay sẽ có các quyền và nghĩa vụ sau đối với thông tin tín dụng, bao gồm: - Được khai thác miễn phí đối với thông tin tín dụng về chính khách hàng vay một lần trong một năm, bao gồm: + Thông tin định danh về khách hàng vay; + Thông tin về cho vay và các hoạt động cấp tín dụng khác; + Thông tin về thẻ tín dụng; + Thông tin mua và ủy thác mua trái phiếu doanh nghiệp (không bao gồm tổ chức tín dụng); + Thông tin về biện pháp bảo đảm cấp tín dụng; + Thông tin ngoại bảng; + Thông tin tín dụng của chính khách hàng vay theo hướng dẫn của CIC."
}
],
"id": "2074",
"is_impossible": false,
"question": "Quyền và nghĩa vụ của khách hàng vay đối với thông tin tín dụng từ 01/01/2025?"
}
]
}
],
"title": "Quyền và nghĩa vụ của khách hàng vay đối với thông tin tín dụng từ 01/01/2025?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 3 Thông tư 42/2015/TT-NHNN quy định về nghiệp vụ thị trường mở như sau: Giải thích từ ngữ 1. Nghiệp vụ thị trường mở là việc Ngân hàng Nhà nước thực hiện mua, bán giấy tờ có giá với các thành viên. Ngoài ra, căn cứ Điều 10 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010 cũng quy định về nghiệp vụ thị trường mở như sau: Công cụ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định việc sử dụng công cụ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia, bao gồm tái cấp vốn, lãi suất, tỷ giá hối đoái, dự trữ bắt buộc, nghiệp vụ thị trường mở và các công cụ, biện pháp khác theo quy định của Chính phủ. Như vậy, nghiệp vụ thị trường mở là một công cụ thực hiện chính sách tiền tệ công gia, thông qua việc Ngân hàng nhà nước thực hiện mua, bán giấy tờ có giá với các thành viên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 635,
"text": "nghiệp vụ thị trường mở là một công cụ thực hiện chính sách tiền tệ công gia, thông qua việc Ngân hàng nhà nước thực hiện mua, bán giấy tờ có giá với các thành viên."
}
],
"id": "2075",
"is_impossible": false,
"question": "Nghiệp vụ thị trường mở là gì?"
}
]
}
],
"title": "Nghiệp vụ thị trường mở là gì?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 1 Quyết định 11/QĐ-NHNN năm 2010 hướng dẫn về các loại giấy tờ có giá được giao dịch qua nghiệp vụ thị trường mở như sau: Ngân hàng Nhà nước quy định các loại giấy tờ có giá được sử dụng trong các giao dịch nghiệp vụ thị trường mở, cho vay có bảo đảm bằng cầm cố giấy tờ có giá, chiết khấu, tái chiết khấu giấy tờ có giá, thấu chi và cho vay qua đêm áp dụng trong thanh toán điện tử liên ngân hàng (sau đây gọi chung là các giao dịch với Ngân hàng Nhà nước) tại Ngân hàng Nhà nước như sau: 1. Các giấy tờ có giá được sử dụng trong các giao dịch với Ngân hàng Nhà nước: 1.1. Tín phiếu Ngân hàng Nhà nước. 1.2. Trái phiếu Chính phủ, bao gồm: a. Tín phiếu Kho bạc; b. Trái phiếu Kho bạc; c. Trái phiếu công trình Trung ương; d. Công trái xây dựng Tổ quốc. đ. Trái phiếu Chính phủ do Ngân hàng Phát triển Việt Nam (trước đây là Quỹ Hỗ trợ phát triển) được Thủ tướng Chính phủ chỉ định phát hành. 1.3. Trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh, bao gồm: a. Trái phiếu do Ngân hàng Phát triển Việt Nam phát hành được Chính phủ bảo lãnh thanh toán 100% giá trị gốc, lãi khi đến hạn; b. Trái phiếu do Ngân hàng Chính sách xã hội phát hành được Chính phủ bảo lãnh thanh toán 100% giá trị gốc, lãi khi đến hạn. 1.4. Trái phiếu Chính quyền địa phương do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội và Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh phát hành. 2. Các giấy tờ có giá quy định tại khoản 1 trên đây phải có đủ các điều kiện sau: 2.1. Lưu ký tại Ngân hàng Nhà nước; 2.2. Thuộc quyền sở hữu hợp pháp của tổ chức tín dụng; 2.3. Tổ chức phát hành không được sử dụng các loại giấy tờ có giá do tổ chức đó phát hành để tham gia giao dịch với Ngân hàng Nhà nước. Như vậy, hiện nay có các loại giấy tờ có giá sau được phép giao dịch qua nghiệp vụ thị trường mở, bao gồm: - Tín phiếu Ngân hàng Nhà nước; - Trái phiếu Chính phủ: + Tín phiếu Kho bạc; + Trái phiếu Kho bạc; + Trái phiếu công trình Trung ương; + Công trái xây dựng Tổ quốc. + Trái phiếu Chính phủ do Ngân hàng Phát triển Việt Nam được Thủ tướng Chính phủ chỉ định phát hành. - Trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh: + Trái phiếu do Ngân hàng Phát triển Việt Nam phát hành được Chính phủ bảo lãnh thanh toán 100% giá trị gốc, lãi khi đến hạn; + Trái phiếu do Ngân hàng Chính sách xã hội phát hành được Chính phủ bảo lãnh thanh toán 100% giá trị gốc, lãi khi đến hạn. - Trái phiếu Chính quyền địa phương do UBND TP Hà Nội và UBND TP Hồ Chí Minh phát hành. Lưu ý: Các loại giấy tờ có giá trên phải đáp ứng các điều kiện sau để được phép giao dịch qua nghiệp vụ thị trường mở: + Lưu ký tại Ngân hàng Nhà nước; + Thuộc quyền sở hữu hợp pháp của tổ chức tín dụng; + Không được sử dụng các loại giấy tờ có giá do chính mình phát hành để tham gia giao dịch với Ngân hàng Nhà nước.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1651,
"text": "hiện nay có các loại giấy tờ có giá sau được phép giao dịch qua nghiệp vụ thị trường mở, bao gồm: - Tín phiếu Ngân hàng Nhà nước; - Trái phiếu Chính phủ: + Tín phiếu Kho bạc; + Trái phiếu Kho bạc; + Trái phiếu công trình Trung ương; + Công trái xây dựng Tổ quốc."
}
],
"id": "2076",
"is_impossible": false,
"question": "Các loại giấy tờ có giá nào được giao dịch qua nghiệp vụ thị trường mở?"
}
]
}
],
"title": "Các loại giấy tờ có giá nào được giao dịch qua nghiệp vụ thị trường mở?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Tại điểm a khoản 2 Điều 6 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010 có quy định về ngoại hối như sau: Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 2. Ngoại hối bao gồm: a) Đồng tiền của quốc gia khác hoặc đồng tiền chung châu Âu và đồng tiền chung khác được sử dụng trong thanh toán quốc tế và khu vực (sau đây gọi là ngoại tệ); b) Phương tiện thanh toán bằng ngoại tệ, gồm séc, thẻ thanh toán, hối phiếu đòi nợ, hối phiếu nhận nợ và các phương tiện thanh toán khác; Tại Điều 16 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010 có quy định về đơn vị tiền như sau: Đơn vị tiền Đơn vị tiền của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là Đồng, ký hiệu quốc gia là đ, ký hiệu quốc tế là VND, một đồng bằng mười hào, một hào bằng mười xu. Tại Điều 17 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010 có quy định về phát hành tiền giấy, tiền kim loại như sau: Phát hành tiền giấy, tiền kim loại 1. Ngân hàng Nhà nước là cơ quan duy nhất phát hành tiền giấy, tiền kim loại của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. 2. Tiền giấy, tiền kim loại do Ngân hàng Nhà nước phát hành là phương tiện thanh toán hợp pháp trên lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. 3. Ngân hàng Nhà nước bảo đảm cung ứng đủ số lượng và cơ cấu tiền giấy, tiền kim loại cho nền kinh tế. 4. Tiền giấy, tiền kim loại phát hành vào lưu thông là tài sản Nợ đối với nền kinh tế và được cân đối bằng tài sản Có của Ngân hàng Nhà nước. Tại khoản 6, khoản 7 Điều 4 Nghị định 101/2012/NĐ-CP, được bổ sung bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 80/2016/NĐ-CP quy định như sau: Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 6. Phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt sử dụng trong giao dịch thanh toán (sau đây gọi là phương tiện thanh toán), bao gồm: Séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thẻ ngân hàng và các phương tiện thanh toán khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước. 7. Phương tiện thanh toán không hợp pháp là các phương tiện thanh toán không thuộc quy định tại Khoản 6 Điều này. Như vậy, đồng tiền được coi là phương tiện thanh toán hợp pháp tại Việt Nam bao gồm: - Tiền giấy, tiền kim loại do Ngân hàng Nhà nước phát hành; - Séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thẻ ngân hàng và các phương tiện thanh toán khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước; - Đồng tiền của quốc gia khác hoặc đồng tiền chung châu Âu và đồng tiền chung khác được sử dụng trong thanh toán quốc tế và khu vực. Tiền điện tử Altcoins không thuộc các đồng tiền trên. Do đó, không được coi là phương tiện thanh toán hợp pháp tại Việt Nam.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2007,
"text": "đồng tiền được coi là phương tiện thanh toán hợp pháp tại Việt Nam bao gồm: - Tiền giấy, tiền kim loại do Ngân hàng Nhà nước phát hành; - Séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thẻ ngân hàng và các phương tiện thanh toán khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước; - Đồng tiền của quốc gia khác hoặc đồng tiền chung châu Âu và đồng tiền chung khác được sử dụng trong thanh toán quốc tế và khu vực."
}
],
"id": "2077",
"is_impossible": false,
"question": "Tiền điện tử Altcoins có được xem là phương tiện thanh toán hợp pháp tại Việt Nam không?"
}
]
}
],
"title": "Tiền điện tử Altcoins có được xem là phương tiện thanh toán hợp pháp tại Việt Nam không?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 7 Điều 3 Thông tư 42/2015/TT-NHNN quy định về đấu thầu lãi suất như sau: Giải thích từ ngữ 7. Đấu thầu lãi suất là việc xét thầu trên cơ sở lãi suất dự thầu, khối lượng giấy tờ có giá dự thầu của các thành viên và lãi suất xét thầu của Ngân hàng Nhà nước, khối lượng giấy tờ có giá cần mua hoặc bán của Ngân hàng Nhà nước. Như vậy, đấu thầu lãi suất là phương thức đấu thầu thực hiện xét thầu trên cơ sở lãi suất dự thầu, lãi suất xét thầu của Ngân hàng Nhà nước, khối lượng giấy tờ có giá dự thầu của các thành viên và khối lượng giấy tờ có giá cần mua hoặc bán của Ngân hàng nhà nước.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 345,
"text": "đấu thầu lãi suất là phương thức đấu thầu thực hiện xét thầu trên cơ sở lãi suất dự thầu, lãi suất xét thầu của Ngân hàng Nhà nước, khối lượng giấy tờ có giá dự thầu của các thành viên và khối lượng giấy tờ có giá cần mua hoặc bán của Ngân hàng nhà nước."
}
],
"id": "2078",
"is_impossible": false,
"question": "Đấu thầu lãi suất là gì?"
}
]
}
],
"title": "Đấu thầu lãi suất là gì?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 5 Thông tư 16/2019/TT-NHNN quy định về giá bán tín phiếu Ngân hàng Nhà nước được tính như sau: Giá bán tín phiếu Ngân hàng Nhà nước 1. Giá bán một (01) tín phiếu Ngân hàng Nhà nước được xác định theo công thức sau: G: Giá bán một (01) tín phiếu Ngân hàng Nhà nước; MG: Mệnh giá tín phiếu Ngân hàng Nhà nước; L: Lãi suất tín phiếu Ngân hàng Nhà nước (%/năm); t: Thời hạn tín phiếu Ngân hàng Nhà nước (số ngày). 2. Số tiền bán tín phiếu Ngân hàng Nhà nước được xác định theo công thức sau: GG: Số tiền bán tín phiếu Ngân hàng Nhà nước; G: Giá bán một (01) tín phiếu Ngân hàng Nhà nước; N: Số lượng tín phiếu Ngân hàng Nhà nước phát hành. Như vậy, giá bán 01 tín phiếu Ngân hàng Nhà nước được xác định như sau: - G là giá bán 01 tín phiếu Ngân hàng Nhà nước; - MG là mệnh giá tín phiếu Ngân hàng Nhà nước; - L là Lãi suất tín phiếu Ngân hàng Nhà nước tính theo %/năm; - t là Thời hạn tín phiếu Ngân hàng Nhà nước tính theo ngày. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 657,
"text": "giá bán 01 tín phiếu Ngân hàng Nhà nước được xác định như sau: - G là giá bán 01 tín phiếu Ngân hàng Nhà nước; - MG là mệnh giá tín phiếu Ngân hàng Nhà nước; - L là Lãi suất tín phiếu Ngân hàng Nhà nước tính theo %/năm; - t là Thời hạn tín phiếu Ngân hàng Nhà nước tính theo ngày."
}
],
"id": "2079",
"is_impossible": false,
"question": "Giá bán tín phiếu Ngân hàng Nhà nước được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Giá bán tín phiếu Ngân hàng Nhà nước được quy định như thế nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 4 Thông tư 16/2019/TT-NHNN quy định về các điều kiện, điều khoản cơ bản của tín phiếu Ngân hàng Nhà nước như sau: Các điều kiện, điều khoản cơ bản của tín phiếu Ngân hàng Nhà nước 4. Mệnh giá: Tín phiếu Ngân hàng Nhà nước có mệnh giá là 100.000 đồng (một trăm nghìn đồng) hoặc bội số của 100.000 đồng. 5. Hình thức: Tín phiếu Ngân hàng Nhà nước được phát hành dưới hình thức ghi sổ. Như vậy, theo quy định thì tín phiếu Ngân hàng Nhà nước có mệnh giá là 100.000 đồng (một trăm nghìn đồng) hoặc bội số của 100.000 đồng. Do đó, mệnh giá thấp nhất của tín phiếu Ngân hàng Nhà nước là 100.000 đồng (một trăm nghìn đồng).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 413,
"text": "theo quy định thì tín phiếu Ngân hàng Nhà nước có mệnh giá là 100."
}
],
"id": "2080",
"is_impossible": false,
"question": "Mệnh giá thấp nhất của tín phiếu Ngân hàng Nhà nước là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mệnh giá thấp nhất của tín phiếu Ngân hàng Nhà nước là bao nhiêu?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 16 Nghị định 88/2019/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm quy định về mua trái phiếu doanh nghiệp như sau: Vi phạm quy định về mua trái phiếu doanh nghiệp 1. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi không giám sát việc sử dụng tiền thu từ phát hành trái phiếu của doanh nghiệp. Căn cứ quy định khoản 3 Điều 3 Nghị định 88/2019/NĐ-CP quy định về hình thức xử phạt, mức phạt tiền, thẩm quyền phạt tiền và biện pháp khắc phục hậu quả như sau: Hình thức xử phạt, mức phạt tiền, thẩm quyền phạt tiền và biện pháp khắc phục hậu quả 3. Mức phạt tiền và thẩm quyền phạt tiền: a) Mức phạt tiền tối đa đối với hành vi vi phạm trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng đối với tổ chức vi phạm là 2.000.000.000 đồng và đối với cá nhân vi phạm là 1.000.000.000 đồng; b) Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này là mức phạt tiền áp dụng đối với cá nhân; mức phạt tiền đối với tổ chức có cùng một hành vi vi phạm hành chính bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân; Như vậy, trong trường hợp không giám sát việc sử dụng tiền thu từ phát hành trái phiếu của doanh nghiệp thì tổ chức tín dụng có thể bị xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1015,
"text": "trong trường hợp không giám sát việc sử dụng tiền thu từ phát hành trái phiếu của doanh nghiệp thì tổ chức tín dụng có thể bị xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức phạt tiền từ 30."
}
],
"id": "2081",
"is_impossible": false,
"question": "Tổ chức tín dụng không giám sát việc sử dụng tiền thu từ phát hành trái phiếu của doanh nghiệp bị xử phạt bao nhiêu tiền?"
}
]
}
],
"title": "Tổ chức tín dụng không giám sát việc sử dụng tiền thu từ phát hành trái phiếu của doanh nghiệp bị xử phạt bao nhiêu tiền?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 14 Nghị định 153/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 11 Điều 1 Nghị định 65/2022/NĐ-CP quy định về phương thức phát hành trái phiếu và các tổ chức cung cấp dịch vụ như sau: Phương thức phát hành trái phiếu và các tổ chức cung cấp dịch vụ 1. Trái phiếu doanh nghiệp được phát hành theo các phương thức sau: a) Đấu thầu phát hành: là phương thức lựa chọn nhà đầu tư đủ điều kiện trúng thầu mua trái phiếu đáp ứng yêu cầu của doanh nghiệp phát hành. b) Bảo lãnh phát hành: là phương thức bán trái phiếu doanh nghiệp cho nhà đầu tư mua trái phiếu thông qua tổ chức bảo lãnh phát hành hoặc tổ hợp bảo lãnh phát hành. c) Đại lý phát hành: là phương thức doanh nghiệp phát hành ủy quyền cho một tổ chức khác thực hiện bán trái phiếu cho nhà đầu tư mua trái phiếu. d) Bán trực tiếp cho nhà đầu tư trái phiếu đối với doanh nghiệp phát hành là tổ chức tín dụng. Như vậy, theo quy định thì hiện tại doanh nghiệp được phát hành trái phiếu theo các phương thức sau đây: - Đấu thầu phát hành: là phương thức lựa chọn nhà đầu tư đủ điều kiện trúng thầu mua trái phiếu đáp ứng yêu cầu của doanh nghiệp phát hành. - Bảo lãnh phát hành: là phương thức bán trái phiếu doanh nghiệp cho nhà đầu tư mua trái phiếu thông qua tổ chức bảo lãnh phát hành hoặc tổ hợp bảo lãnh phát hành. - Đại lý phát hành: là phương thức doanh nghiệp phát hành ủy quyền cho một tổ chức khác thực hiện bán trái phiếu cho nhà đầu tư mua trái phiếu. - Bán trực tiếp cho nhà đầu tư trái phiếu đối với doanh nghiệp phát hành là tổ chức tín dụng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 880,
"text": "theo quy định thì hiện tại doanh nghiệp được phát hành trái phiếu theo các phương thức sau đây: - Đấu thầu phát hành: là phương thức lựa chọn nhà đầu tư đủ điều kiện trúng thầu mua trái phiếu đáp ứng yêu cầu của doanh nghiệp phát hành."
}
],
"id": "2082",
"is_impossible": false,
"question": "Trái phiếu doanh nghiệp được phát hành theo các phương thức nào?"
}
]
}
],
"title": "Trái phiếu doanh nghiệp được phát hành theo các phương thức nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 6 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 được sửa đổi bởi điểm a khoản 4 Điều 1 Luật Xử lý vi phạm hành chính sửa đổi 2020 quy định về thời hiệu xử lý vi phạm hành chính như sau: Thời hiệu xử lý vi phạm hành chính 1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính được quy định như sau: a) Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính là 01 năm, trừ các trường hợp sau đây: Vi phạm hành chính về kế toán; hóa đơn; phí, lệ phí; kinh doanh bảo hiểm; quản lý giá; chứng khoán; sở hữu trí tuệ; xây dựng; thủy sản; lâm nghiệp; điều tra, quy hoạch, thăm dò, khai thác, sử dụng nguồn tài nguyên nước; hoạt động dầu khí và hoạt động khoáng sản khác; bảo vệ môi trường; năng lượng nguyên tử; quản lý, phát triển nhà và công sở; đất đai; đê điều; báo chí; xuất bản; sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanh hàng hóa; sản xuất, buôn bán hàng cấm, hàng giả; quản lý lao động ngoài nước thì thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính là 02 năm. Vi phạm hành chính về thuế thì thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về quản lý thuế; Như vậy, do không thuộc các loại trừ nên thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính hành vi không giám sát việc sử dụng tiền thu từ phát hành trái phiếu của doanh nghiệp là 1 năm. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1057,
"text": "do không thuộc các loại trừ nên thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính hành vi không giám sát việc sử dụng tiền thu từ phát hành trái phiếu của doanh nghiệp là 1 năm."
}
],
"id": "2083",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính hành vi không giám sát việc sử dụng tiền thu từ phát hành trái phiếu của doanh nghiệp là bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính hành vi không giám sát việc sử dụng tiền thu từ phát hành trái phiếu của doanh nghiệp là bao lâu?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 3 Điều 6 Thông tư 01/2017/TT-BTC quy định về nguyên tắc ghi nhận doanh thu của Công ty Quản lý tài sản như sau: 3. Nguyên tắc ghi nhận doanh thu 3.1 Đối với khoản thu của VAMC tính trên số dư nợ gốc còn lại cuối kỳ của khoản nợ được mua bằng trái phiếu đặc biệt: VAMC hạch toán vào thu nhập tại thời điểm ngày 31/12 hàng năm hoặc tại thời điểm trái phiếu đặc biệt được thanh toán. 3.2 Đối với khoản thu của VAMC từ số tiền thu hồi khoản nợ xấu được mua bằng trái phiếu đặc biệt: VAMC hạch toán vào thu nhập chậm nhất tại thời điểm cuối tháng của tháng thu hồi được nợ. 3.3 Đối với khoản thu từ bán nợ, bán tài sản đảm bảo đối với khoản nợ mua theo giá thị trường: VAMC hạch toán vào thu nhập tại thời điểm chuyển quyền và nghĩa vụ cho người mua. 3.4 Đối với khoản thu từ hoạt động góp vốn, mua cổ phần: doanh thu là số lãi được chia khi có nghị quyết hoặc quyết định chia. 3.5 Đối với khoản thu từ các hoạt động khác (bao gồm thu từ hoạt động tư vấn, môi giới mua, bán, xử lý nợ và tài sản; thu từ các hoạt động cho thuê, khai thác tài sản; thu từ hoạt động tài chính; thu từ hoạt động đấu giá tài sản và các khoản thu khác): Doanh thu là toàn bộ số tiền được khách hàng chấp nhận thanh toán không phân biệt đã thu tiền hay chưa thu tiền. 3.6 Đối với các khoản thu phải thu từ tổ chức tín dụng đã hạch toán vào doanh thu nhưng đến kỳ hạn thu không thu được VAMC hạch toán vào chi phí và theo dõi ngoại bảng để đôn đốc thu. Khi thu được thì hạch toán vào doanh thu hoạt động kinh doanh. Các khoản phải thu còn lại, VAMC trích lập dự phòng theo quy định pháp luật đối với doanh nghiệp. Như vậy, nguyên tắc ghi nhận doanh thu của Công ty Quản lý tài sản được quy định cụ thể như sau: [1] Đối với khoản thu của Công ty tính trên số dư nợ gốc còn lại cuối kỳ của khoản nợ được mua bằng trái phiếu đặc biệt: Công ty hạch toán vào thu nhập tại thời điểm ngày 31/12 hàng năm hoặc tại thời điểm trái phiếu đặc biệt được thanh toán. arrow_forward_iosĐọc thêm [1] Đối với khoản thu của Công ty từ số tiền thu hồi khoản nợ xấu được mua bằng trái phiếu đặc biệt: Công ty hạch toán vào thu nhập chậm nhất tại thời điểm cuối tháng của tháng thu hồi được nợ. [2] Đối với khoản thu từ bán nợ, bán tài sản đảm bảo đối với khoản nợ mua theo giá thị trường: Công ty hạch toán vào thu nhập tại thời điểm chuyển quyền và nghĩa vụ cho người mua. [3] Đối với khoản thu từ hoạt động góp vốn, mua cổ phần: doanh thu là số lãi được chia khi có nghị quyết hoặc quyết định chia. [4] Đối với khoản thu từ các hoạt động khác (bao gồm thu từ hoạt động tư vấn, môi giới mua, bán, xử lý nợ và tài sản; thu từ các hoạt động cho thuê, khai thác tài sản; thu từ hoạt động tài chính; thu từ hoạt động đấu giá tài sản và các khoản thu khác): Doanh thu là toàn bộ số tiền được khách hàng chấp nhận thanh toán không phân biệt đã thu tiền hay chưa thu tiền. [5] Đối với các khoản thu phải thu từ tổ chức tín dụng đã hạch toán vào doanh thu nhưng đến kỳ hạn thu không thu được Công ty hạch toán vào chi phí và theo dõi ngoại bảng để đôn đốc thu. Khi thu được thì hạch toán vào doanh thu hoạt động kinh doanh. Các khoản phải thu còn lại, Công ty trích lập dự phòng theo quy định pháp luật đối với doanh nghiệp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1615,
"text": "nguyên tắc ghi nhận doanh thu của Công ty Quản lý tài sản được quy định cụ thể như sau: [1] Đối với khoản thu của Công ty tính trên số dư nợ gốc còn lại cuối kỳ của khoản nợ được mua bằng trái phiếu đặc biệt: Công ty hạch toán vào thu nhập tại thời điểm ngày 31/12 hàng năm hoặc tại thời điểm trái phiếu đặc biệt được thanh toán."
}
],
"id": "2084",
"is_impossible": false,
"question": "Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam ghi nhận doanh thu theo nguyên tắc nào?"
}
]
}
],
"title": "Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam ghi nhận doanh thu theo nguyên tắc nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 3 Điều 7 Thông tư 01/2017/TT-BTC quy định về chi phí như sau: 3. VAMC không được tính vào chi phí các khoản sau: 3.1 Các khoản chi không liên quan đến hoạt động kinh doanh của VAMC. 3.2 Các khoản tiền phạt về vi phạm hành chính mà cá nhân phải nộp phạt theo quy định của pháp luật. 3.3 Các khoản chi không có chứng từ hợp lệ. 3.4 Các khoản đã hạch toán chi nhưng thực tế không chi trả. 3.5 Các khoản chi do các nguồn kinh phí khác đài thọ. 3.6 Các khoản chi không hợp lý, hợp lệ khác. Như vậy, các khoản không được tính vào chi phí của Công ty quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng gồm có: - Các khoản chi không liên quan đến hoạt động kinh doanh của VAMC. - Các khoản tiền phạt về vi phạm hành chính mà cá nhân phải nộp phạt theo quy định của pháp luật. - Các khoản chi không có chứng từ hợp lệ. - Các khoản đã hạch toán chi nhưng thực tế không chi trả. - Các khoản chi do các nguồn kinh phí khác đài thọ. - Các khoản chi không hợp lý, hợp lệ khác.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 516,
"text": "các khoản không được tính vào chi phí của Công ty quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng gồm có: - Các khoản chi không liên quan đến hoạt động kinh doanh của VAMC."
}
],
"id": "2085",
"is_impossible": false,
"question": "Các khoản nào không được tính vào chi phí của Công ty quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam?"
}
]
}
],
"title": "Các khoản nào không được tính vào chi phí của Công ty quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 2 Điều 8 Thông tư 01/2017/TT-BTC quy định về Phân phối lợi nhuận và trích lập các quỹ như sau: Phân phối lợi nhuận và trích lập các quỹ. 2. Phân phối lợi nhuận và trích lập các quỹ của VAMC. Lợi nhuận của VAMC sau khi bù đắp lỗ năm trước, hoàn thành nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước theo quy định của pháp luật, phần lợi nhuận còn lại được phân phối theo thứ tự như sau: 2.1 Trích tối đa 30% vào quỹ đầu tư phát triển. 2.2 Trích quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi cho người lao động tại VAMC. Việc trích quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi cho người lao động được thực hiện theo quy định của pháp luật về trích quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi đối với Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ. 2.3 Trích quỹ thưởng người quản lý, kiểm soát viên VAMC. Việc trích quỹ thưởng người quản lý, kiểm soát viên VAMC được thực hiện theo quy định của pháp luật về trích quỹ thưởng người quản lý, kiểm soát viên đối với Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ. 2.4 Trường hợp số lợi nhuận còn lại sau khi trích lập quỹ đầu tư phát triển quy định tại điểm 2.1 khoản này mà không đủ nguồn để trích các quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi cho người lao động, quỹ thưởng người quản lý, kiểm soát viên VAMC theo mức quy định thì VAMC được giảm trừ phần lợi nhuận trích lập quỹ đầu tư phát triển để bổ sung nguồn trích lập đủ quỹ khen thưởng, phúc lợi cho người lao động; quỹ thưởng người quản lý, kiểm soát viên theo mức quy định, nhưng mức giảm tối đa không quá mức trích vào quỹ đầu tư phát triển trong năm tài chính. 2.5 Lợi nhuận còn lại (nếu có) sau khi trích lập theo quy định tại điểm 2.1, điểm 2.2, điểm 2.3, điểm 2.4 khoản này được nộp về ngân sách nhà nước. Như vậy, lợi nhuận của Công ty quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam sẽ được sử dụng để bù đắp lỗ năm trước và hoàn thành nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước theo quy định của pháp luật. Sau khi hoàn thành các nghĩ vụ tài chính thì phần lợi nhuận còn lại của Công ty quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam sẽ được chi vào một số mục đích khác theo thứ tự được quy định. Trong đó một khoản tương đương 30% lợi nhuận sẽ được trích vào quỹ đầu tư phát triển. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1745,
"text": "lợi nhuận của Công ty quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam sẽ được sử dụng để bù đắp lỗ năm trước và hoàn thành nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "2086",
"is_impossible": false,
"question": "Lợi nhuận của Công ty quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam sẽ được trích bao nhiêu phân trăm cho quỹ đầu tư phát triển?"
}
]
}
],
"title": "Lợi nhuận của Công ty quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam sẽ được trích bao nhiêu phân trăm cho quỹ đầu tư phát triển?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 2 Điều 12 Thông tư 23/2014/TT-NHNN sửa đổi bởi khoản 7 Điều 1 Thông tư 02/2019/TT-NHNN quy định về hồ sơ mở tài khoản thanh toán đối với doanh nghiệp như sau: Hồ sơ mở tài khoản thanh toán 2. Đối với tài khoản thanh toán của tổ chức: a) Giấy đề nghị mở tài khoản thanh toán lập theo mẫu của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nơi mở tài khoản và phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 13 Thông tư này; b) Các giấy tờ chứng minh việc tổ chức mở tài khoản thanh toán được thành lập và hoạt động hợp pháp: Quyết định thành lập, giấy phép hoạt động, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc các giấy tờ khác theo quy định của pháp luật; c) Các giấy tờ chứng minh tư cách đại diện của người đại diện hợp pháp và quyết định bổ nhiệm kế toán trưởng hoặc người phụ trách kế toán (nếu có) của tổ chức mở tài khoản thanh toán kèm thẻ căn cước công dân hoặc giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn của những người đó. Như vậy, hồ sơ mở tài khoản thanh toán đối với doanh nghiệp bao gồm những giấy tờ sau: - Giấy đề nghị mở tài khoản thanh toán lập theo mẫu của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nơi mở tài khoản; - Giấy tờ chứng minh việc doanh nghiệp mở tài khoản thanh toán được thành lập và hoạt động hợp pháp: Quyết định thành lập, giấy phép hoạt động, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc các giấy tờ khác có giá trị tương đương theo quy định; - Giấy tờ chứng minh tư cách đại diện của người đại diện hợp pháp và quyết định bổ nhiệm kế toán trưởng hoặc người phụ trách kế toán (nếu có) kèm thẻ CCCD/CMND/Hộ chiếu còn thời hạn của những người đó.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 948,
"text": "hồ sơ mở tài khoản thanh toán đối với doanh nghiệp bao gồm những giấy tờ sau: - Giấy đề nghị mở tài khoản thanh toán lập theo mẫu của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nơi mở tài khoản; - Giấy tờ chứng minh việc doanh nghiệp mở tài khoản thanh toán được thành lập và hoạt động hợp pháp: Quyết định thành lập, giấy phép hoạt động, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc các giấy tờ khác có giá trị tương đương theo quy định; - Giấy tờ chứng minh tư cách đại diện của người đại diện hợp pháp và quyết định bổ nhiệm kế toán trưởng hoặc người phụ trách kế toán (nếu có) kèm thẻ CCCD/CMND/Hộ chiếu còn thời hạn của những người đó."
}
],
"id": "2087",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ mở tài khoản thanh toán đối với doanh nghiệp bao gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ mở tài khoản thanh toán đối với doanh nghiệp bao gồm những gì?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 11 Thông tư 23/2014/TT-NHNN sửa đổi bởi khoản 6 Điều 1 Thông tư 02/2019/TT-NHNN quy định về đối tượng được phép mở tài khoản thanh toán như sau: Đối tượng mở tài khoản thanh toán 1. Cá nhân mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bao gồm: a) Người từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật Việt Nam; b) Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự; c) Người chưa đủ 15 tuổi, người hạn chế năng lực hành vi dân sự, người mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật Việt Nam mở tài khoản thanh toán thông qua người đại diện theo pháp luật; d) Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của pháp luật Việt Nam mở tài khoản thanh toán thông qua người giám hộ. 2. Tổ chức được thành lập, hoạt động hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam bao gồm: tổ chức là pháp nhân, doanh nghiệp tư nhân, hộ kinh doanh và các tổ chức khác được mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật. Như vậy, đối tượng được phép mở tài khoản thanh toán bao gồm các tổ chức được thành lập và hoạt động hợp pháp theo quy định và các cá nhân sau: - Cá nhân từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định; - Cá nhân từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi thì phải không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự; - Cá nhân chưa đủ 15 tuổi, người hạn chế năng lực hành vi dân sự, người mất năng lực hành vi dân sự mở tài khoản thanh toán thông qua người đại diện theo pháp luật; - Cá nhân có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định mở tài khoản thanh toán thông qua người giám hộ. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1102,
"text": "đối tượng được phép mở tài khoản thanh toán bao gồm các tổ chức được thành lập và hoạt động hợp pháp theo quy định và các cá nhân sau: - Cá nhân từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định; - Cá nhân từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi thì phải không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự; - Cá nhân chưa đủ 15 tuổi, người hạn chế năng lực hành vi dân sự, người mất năng lực hành vi dân sự mở tài khoản thanh toán thông qua người đại diện theo pháp luật; - Cá nhân có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định mở tài khoản thanh toán thông qua người giám hộ."
}
],
"id": "2088",
"is_impossible": false,
"question": "Đối tượng nào được phép mở tài khoản thanh toán?"
}
]
}
],
"title": "Đối tượng nào được phép mở tài khoản thanh toán?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 4 Thông tư 12/2022/TT-NHNN quy định về nguyên tắc quản lý ngoại hối đối với các khoản vay nước ngoài dưới hình thức nhập khẩu hàng hóa trả chậm như sau: Nguyên tắc quản lý ngoại hối đối với các khoản vay nước ngoài dưới hình thức nhập khẩu hàng hóa trả chậm 1. Khoản vay nước ngoài dưới hình thức nhập khẩu hàng hóa trả chậm là khoản nhập khẩu hàng hóa có ngày rút vốn đầu tiên trước ngày thanh toán cuối cùng; trong đó: 2. Các khoản vay tự vay, tự trả dưới hình thức nhập khẩu hàng hóa trả chậm không thuộc đối tượng phải đăng ký, đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài theo quy định tại Chương III Thông tư này. 3. Các giao dịch chuyển tiền trả nợ (gốc, lãi), trả phí liên quan đến khoản vay nước ngoài dưới hình thức nhập khẩu hàng hóa trả chậm không bắt buộc phải thực hiện qua tài khoản vay, trả nợ nước ngoài. Ngoài ra, theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 12/2022/TT-NHNN có quy định như sau: Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Khoản vay nước ngoài là cụm từ dùng chung để chi khoản vay nước ngoài không được Chính phủ bảo lãnh (sau đây gọi là khoản vay tự vay, tự trả) và khoản vay nước ngoài được Chính phủ bảo lãnh dưới mọi hình thức vay nước ngoài thông qua hợp đồng vay, hợp đồng nhập khẩu hàng hóa trả chậm, hợp đồng ủy thác cho vay, hợp đồng cho thuê tài chính hoặc phát hành công cụ nợ trên thị trường quốc tế của bên đi vay. Thông qua các quy định trên, khoản vay nhập khẩu hàng trả chậm là một hình thức của khoản vay nước ngoài. Theo đó, có 02 loại khoản vay nước ngoài nhập khẩu hàng trả chậm bao gồm: Khoản vay nước ngoài không được Chính phủ bảo lãnh (hay gọi là khoản vay tự vay, tự trả) và khoản vay nước ngoài được Chính phủ bảo lãnh thông qua hợp đồng nhập khẩu hàng hóa trả chậm. arrow_forward_iosĐọc thêm Như vậy, khoản vay nhập khẩu hàng trả chậm theo hình thức tự vay, tự trả thì không cần phải đăng ký khoản vay với ngân hàng nhà nước.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1794,
"text": "khoản vay nhập khẩu hàng trả chậm theo hình thức tự vay, tự trả thì không cần phải đăng ký khoản vay với ngân hàng nhà nước."
}
],
"id": "2089",
"is_impossible": false,
"question": "Khoản vay nhập khẩu hàng trả chậm có phải thực hiện đăng ký khoản vay với ngân hàng nhà nước không?"
}
]
}
],
"title": "Khoản vay nhập khẩu hàng trả chậm có phải thực hiện đăng ký khoản vay với ngân hàng nhà nước không?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 17 Thông tư 12/2022/TT-NHNN quy định về đăng ký thay đổi khoản vay như sau: Đăng ký thay đổi khoản vay 1. Trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, trường hợp thay đổi bất kỳ nội dung nào liên quan đến khoản vay được nêu tại văn bản xác nhận đăng ký, văn bản xác nhận đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài của Ngân hàng Nhà nước, bên đi vay có trách nhiệm thực hiện đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài với Ngân hàng Nhà nước theo quy định tại Thông tư này. Như vậy, bên đi vay có trách nhiệm thực hiện đăng ký thay đổi khoản vay với Ngân hàng Nhà nước nếu có sự thay đổi bất kỳ nội dung nào liên quan đến khoản vay được nêu tại các văn bản như sau: - Văn bản xác nhận đăng ký. - Văn bản xác nhận đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài của Ngân hàng Nhà nước. Tuy nhiên, đối với các trường hợp dưới đây, bên đi vay chỉ cần thực hiện thông báo nội dung thay đổi trên Trang điện tử hông cần thực hiện đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài đối với các trường hợp sau đây: - Thay đổi thời gian rút vốn, trả nợ gốc trong phạm vi 10 ngày làm việc so với kế hoạch đã được Ngân hàng Nhà nước xác nhận; - Thay đổi địa chỉ của bên đi vay nhưng không thay đổi tỉnh, thành phố nơi bên đi vay đặt trụ sở chính, bên đi vay gửi thông báo về việc đổi địa chỉ cho Cơ quan có thẩm quyền xác nhận đăng ký, đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài của bên đi vay. - Thay đổi bên cho vay, các thông tin liên quan về bên cho vay trong khoản vay hợp vốn có chỉ định đại diện các bên cho vay, trừ trường hợp bên cho vay đồng thời là đại diện các bên cho vay trong khoản vay hợp vốn và việc thay đổi bên cho vay làm thay đổi vai trò đại diện các bên cho vay. - Thay đổi tên giao dịch thương mại của ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khoản, ngân hàng phục vụ giao dịch bảo đảm. - Thay đổi kế hoạch trả lãi, phí của khoản vay nước ngoài so với kế hoạch đã được Ngân hàng Nhà nước xác nhận tại văn bản xác nhận đăng ký, xác nhận đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài nhưng không thay đổi cách xác định lãi, phí quy định tại thỏa thuận vay nước ngoài. Bên đi vay có trách nhiệm lập bảng tính lãi, phí phải trả để ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khoản có cơ sở kiểm tra, theo dõi khi thực hiện việc chuyển tiền. - Thay đổi (tăng hoặc giảm) số tiền rút vốn, trả nợ gốc, lãi, phí trong phạm vi 100 đơn vị tiền tệ của đồng tiền vay nước ngoài so với số tiền đã nêu trong văn bản xác nhận đăng ký, văn bản xác nhận đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài. - Thay đổi số tiền rút vốn, trả nợ gốc thực tế của một kỳ cụ thể ít hơn số tiền được nêu tại kế hoạch rút vốn, trả nợ trên văn bản xác nhận đăng ký hoặc văn bản xác nhận đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 482,
"text": "bên đi vay có trách nhiệm thực hiện đăng ký thay đổi khoản vay với Ngân hàng Nhà nước nếu có sự thay đổi bất kỳ nội dung nào liên quan đến khoản vay được nêu tại các văn bản như sau: - Văn bản xác nhận đăng ký."
}
],
"id": "2090",
"is_impossible": false,
"question": "Trường hợp nào thực hiện đăng ký thay đổi khoản vay với NHNN?"
}
]
}
],
"title": "Trường hợp nào thực hiện đăng ký thay đổi khoản vay với NHNN?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 4 Luật Bảo hiểm tiền gửi 2012 quy định như sau: Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Bảo hiểm tiền gửi là sự bảo đảm hoàn trả tiền gửi cho người được bảo hiểm tiền gửi trong hạn mức trả tiền bảo hiểm khi tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi lâm vào tình trạng mất khả năng chi trả tiền gửi cho người gửi tiền hoặc phá sản. 2. Người được bảo hiểm tiền gửi là cá nhân có tiền gửi được bảo hiểm tại tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi. 3. Tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thành lập và hoạt động theo Luật các tổ chức tín dụng được nhận tiền gửi của cá nhân. 4. Tổ chức bảo hiểm tiền gửi là tổ chức tài chính nhà nước, hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận, thực hiện chính sách bảo hiểm tiền gửi, góp phần duy trì sự ổn định của hệ thống các tổ chức tín dụng, bảo đảm sự phát triển an toàn, lành mạnh của hoạt động ngân hàng. Như vậy có thể hiểu bảo hiểm tiền gửi là sự bảo đảm hoàn trả tiền gửi cho người được bảo hiểm tiền gửi trong hạn mức trả tiền bảo hiểm khi tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi lâm vào tình trạng mất khả năng chi trả tiền gửi cho người gửi tiền hoặc phá sản. arrow_forward_iosĐọc thêm - Người được bảo hiểm tiền gửi là cá nhân có tiền gửi được bảo hiểm tại tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi. - Tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thành lập và hoạt động theo Luật các tổ chức tín dụng 2010 được nhận tiền gửi của cá nhân.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 933,
"text": "có thể hiểu bảo hiểm tiền gửi là sự bảo đảm hoàn trả tiền gửi cho người được bảo hiểm tiền gửi trong hạn mức trả tiền bảo hiểm khi tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi lâm vào tình trạng mất khả năng chi trả tiền gửi cho người gửi tiền hoặc phá sản."
}
],
"id": "2091",
"is_impossible": false,
"question": "Bảo hiểm tiền gửi là gì?"
}
]
}
],
"title": "Bảo hiểm tiền gửi là gì?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Hạn mức trả bảo hiểm tiền gửi tối đa được nêu rõ tại Điều 3 Quyết định 32/2021/QĐ-TTg như sau: Hạn mức trả tiền bảo hiểm Số tiền tối đa tổ chức bảo hiểm tiền gửi trả cho tất cả các khoản tiền gửi được bảo hiểm theo quy định của Luật Bảo hiểm tiền gửi (gồm cả gốc và lãi) của một người tại một tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi khi phát sinh nghĩa vụ trả tiền bảo hiểm là 125.000.000 đồng (một trăm hai mươi lăm triệu đồng). Theo đó, hạn mức trả bảo hiểm tiền gửi tối đa cho người gửi tiền tiết kiệm tại các tổ chức tín dụng nói chung hay ngân hàng nói riêng sẽ là 125 triệu đồng. Như vậy, trong trường hợp ngân hàng tuyên bố phá sản, người gửi tiền tiết kiệm chỉ có thể nhận khoản tiền bảo hiểm tiền gửi tối đa là 125 triệu đồng cùng với tiền đền bù qua việc thanh lý tài sản của ngân hàng phá sản.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 590,
"text": "trong trường hợp ngân hàng tuyên bố phá sản, người gửi tiền tiết kiệm chỉ có thể nhận khoản tiền bảo hiểm tiền gửi tối đa là 125 triệu đồng cùng với tiền đền bù qua việc thanh lý tài sản của ngân hàng phá sản."
}
],
"id": "2092",
"is_impossible": false,
"question": "Ngân hàng phá sản thì hạn mức trả bảo hiểm tiền gửi tối đa là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Ngân hàng phá sản thì hạn mức trả bảo hiểm tiền gửi tối đa là bao nhiêu?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 2 Điều 24 Nghị định 58/2021/NĐ-CP quy định về quyền và nghĩa vụ của công ty thông tin tín dụng như sau: Quyền và nghĩa vụ của công ty thông tin tín dụng 2. Nghĩa vụ của công ty thông tin tín dụng a) Đảm bảo các nguyên tắc, điều kiện, nội dung của hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng trong suốt quá trình hoạt động; b) Khuyến cáo để đối tượng sử dụng biết về nguyên tắc sử dụng sản phẩm thông tin tín dụng; c) Phối hợp với tổ chức tham gia phát hiện, xử lý sai sót về thông tin tín dụng; giải quyết văn bản điều chỉnh sai sót về thông tin tín dụng theo yêu cầu của khách hàng vay; d) Niêm yết công khai mức giá cung cấp sản phẩm thông tin tín dụng theo quy định Luật Giá và pháp luật có liên quan; đ) Công bố thông tin theo quy định tại Luật Doanh nghiệp, Nghị định này và pháp luật có liên quan. Như vậy, nghĩa vụ của công ty thông tin tín dụng gồm có: - Đảm bảo các nguyên tắc, điều kiện, nội dung của hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng trong suốt quá trình hoạt động; - Khuyến cáo để đối tượng sử dụng biết về nguyên tắc sử dụng sản phẩm thông tin tín dụng; - Phối hợp với tổ chức tham gia phát hiện, xử lý sai sót về thông tin tín dụng; giải quyết văn bản điều chỉnh sai sót về thông tin tín dụng theo yêu cầu của khách hàng vay; - Niêm yết công khai mức giá cung cấp sản phẩm thông tin tín dụng theo quy định của phát luật. - Công bố thông tin theo quy định tại Luật Doanh nghiệp 2020, Nghị định 58/2021/NĐ-CP và pháp luật có liên quan.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 837,
"text": "nghĩa vụ của công ty thông tin tín dụng gồm có: - Đảm bảo các nguyên tắc, điều kiện, nội dung của hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng trong suốt quá trình hoạt động; - Khuyến cáo để đối tượng sử dụng biết về nguyên tắc sử dụng sản phẩm thông tin tín dụng; - Phối hợp với tổ chức tham gia phát hiện, xử lý sai sót về thông tin tín dụng; giải quyết văn bản điều chỉnh sai sót về thông tin tín dụng theo yêu cầu của khách hàng vay; - Niêm yết công khai mức giá cung cấp sản phẩm thông tin tín dụng theo quy định của phát luật."
}
],
"id": "2093",
"is_impossible": false,
"question": "Nghĩa vụ của công ty thông tin tín dụng gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Nghĩa vụ của công ty thông tin tín dụng gồm những gì?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 6 Nghị định 58/2021/NĐ-CP quy định về các hành vi bị cấm trong hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng như sau: Các hành vi bị cấm trong hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng 1. Thu thập, cung cấp trái phép các thông tin thuộc phạm vi, danh mục bí mật của Nhà nước. 2. Cố ý làm sai lệch nội dung thông tin tín dụng, ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân liên quan. 3. Trao đổi thông tin tín dụng, cung cấp sản phẩm thông tin tín dụng sai đối tượng, sai mục đích, bất hợp pháp. 4. Lợi dụng hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng để tư lợi cá nhân, xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân. 5. Cản trở hoạt động thu thập và sử dụng thông tin tín dụng hợp pháp của tổ chức, cá nhân. Như vậy, các hành vi bị cấm trong hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng gồm có: - Thu thập, cung cấp trái phép các thông tin thuộc phạm vi, danh mục bí mật của Nhà nước. - Cố ý làm sai lệch nội dung thông tin tín dụng, ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân liên quan. - Trao đổi thông tin tín dụng, cung cấp sản phẩm thông tin tín dụng sai đối tượng, sai mục đích, bất hợp pháp. - Lợi dụng hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng để tư lợi cá nhân, xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân. - Cản trở hoạt động thu thập và sử dụng thông tin tín dụng hợp pháp của tổ chức, cá nhân. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 791,
"text": "các hành vi bị cấm trong hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng gồm có: - Thu thập, cung cấp trái phép các thông tin thuộc phạm vi, danh mục bí mật của Nhà nước."
}
],
"id": "2094",
"is_impossible": false,
"question": "Các hành vi nào bị cấm trong hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng?"
}
]
}
],
"title": "Các hành vi nào bị cấm trong hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 4 Thông tư 39/2014/TT-NHNN sửa đổi bởi khoản 1 Điều 2 Thông tư 20/2016/TT-NHNN quy định về cấp, thu hồi và cấp lại Giấy phép cụ thể như: Cấp, thu hồi và cấp lại Giấy phép 1. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước) thực hiện cấp, thu hồi và cấp lại Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán (sau đây gọi tắt là Giấy phép) theo quy định tại Điều 15 và Điều 16 Nghị định số 101/2012/NĐ-CP ngày 22/11/2012 của Chính phủ về thanh toán không dùng tiền mặt (sau đây gọi tắt là Nghị định số 101/2012/NĐ-CP). 2. Tổ chức không phải là ngân hàng được xin cấp Giấy phép thực hiện một hoặc một số dịch vụ trung gian thanh toán quy định tại Điều 2 Thông tư này trên cơ sở đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị định số 101/2012/NĐ-CP và các quy định của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, thay thế các điều kiện này (nếu có) a) Đối với dịch vụ chuyển mạch tài chính, dịch vụ bù trừ điện tử, tổ chức cung ứng dịch vụ phải được một tổ chức thực hiện quyết toán kết quả bù trừ giữa các bên liên quan; b) Đối với dịch vụ hỗ trợ dịch vụ thanh toán cho khách hàng có tài khoản tại nhiều ngân hàng, tổ chức cung ứng dịch vụ phải kết nối với một tổ chức cung ứng dịch vụ chuyển mạch tài chính và dịch vụ bù trừ điện tử. Như vậy, cơ quan có thẩm quyền ấp giấy phép cho doanh nghiệp cung cấp dịch vụ ví điện tử là Ngân hàng Nhà nước. Trường hợp cung cấp dịch vụ ví điện tử cho khách hàng có tài khoản tại nhiều ngân hàng, doanh nghiệp cung ứng phải kết nối với một tổ chức cung ứng dịch vụ chuyển mạch tài chính và dịch vụ bù trừ điện tử.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1268,
"text": "cơ quan có thẩm quyền ấp giấy phép cho doanh nghiệp cung cấp dịch vụ ví điện tử là Ngân hàng Nhà nước."
}
],
"id": "2095",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ quan nào có thẩm quyền cấp giấy phép cho doanh nghiệp cung cấp dịch vụ ví điện tử?"
}
]
}
],
"title": "Cơ quan nào có thẩm quyền cấp giấy phép cho doanh nghiệp cung cấp dịch vụ ví điện tử?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 2 Điều 6 Thông tư 17/2022/TT-NHNN quy định về quy định nội bộ quản lý rủi ro về môi trường trong hoạt động cấp tín dụng như sau: Quy định nội bộ quản lý rủi ro về môi trường trong hoạt động cấp tín dụng 2. Quy định nội bộ quản lý rủi ro về môi trường trong hoạt động cấp tín dụng của tổ chức tín dụng bao gồm tối thiểu các nội dung sau: a) Nhận dạng, phân loại đề nghị cấp tín dụng phải thực hiện đánh giá rủi ro về môi trường trong hoạt động cấp tín dụng; b) Thông tin cần thu thập phục vụ công tác quản lý rủi ro về môi trường trong hoạt động cấp tín dụng; c) Đánh giá rủi ro về môi trường trong hoạt động cấp tín dụng phù hợp với quy định tại Thông tư này; d) Quản lý rủi ro về môi trường trong hoạt động cấp tín dụng thực hiện trong quá trình xem xét, thẩm định, phê duyệt, quản lý tín dụng; đ) Báo cáo nội bộ về quản lý rủi ro về môi trường trong hoạt động cấp tín dụng. Như vậy, quy định nội bộ quản lý rủi ro về môi trường trong hoạt động cấp tín dụng của tổ chức tín dụng bao gồm tối thiểu các nội dung sau: - Nhận dạng, phân loại đề nghị cấp tín dụng phải thực hiện đánh giá rủi ro về môi trường trong hoạt động cấp tín dụng; arrow_forward_iosĐọc thêm - Thông tin cần thu thập phục vụ công tác quản lý rủi ro về môi trường trong hoạt động cấp tín dụng; - Đánh giá rủi ro về môi trường trong hoạt động cấp tín dụng phù hợp với quy định Thông tư 17/2022/TT-NHNN; - Quản lý rủi ro về môi trường trong hoạt động cấp tín dụng thực hiện trong quá trình xem xét, thẩm định, phê duyệt, quản lý tín dụng; - Báo cáo nội bộ về quản lý rủi ro về môi trường trong hoạt động cấp tín dụng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 907,
"text": "quy định nội bộ quản lý rủi ro về môi trường trong hoạt động cấp tín dụng của tổ chức tín dụng bao gồm tối thiểu các nội dung sau: - Nhận dạng, phân loại đề nghị cấp tín dụng phải thực hiện đánh giá rủi ro về môi trường trong hoạt động cấp tín dụng; arrow_forward_iosĐọc thêm - Thông tin cần thu thập phục vụ công tác quản lý rủi ro về môi trường trong hoạt động cấp tín dụng; - Đánh giá rủi ro về môi trường trong hoạt động cấp tín dụng phù hợp với quy định Thông tư 17/2022/TT-NHNN; - Quản lý rủi ro về môi trường trong hoạt động cấp tín dụng thực hiện trong quá trình xem xét, thẩm định, phê duyệt, quản lý tín dụng; - Báo cáo nội bộ về quản lý rủi ro về môi trường trong hoạt động cấp tín dụng."
}
],
"id": "2096",
"is_impossible": false,
"question": "Quy định nội bộ quản lý rủi ro về môi trường trong hoạt động cấp tín dụng của tổ chức tín dụng gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Quy định nội bộ quản lý rủi ro về môi trường trong hoạt động cấp tín dụng của tổ chức tín dụng gồm những gì?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 149 Luật Bảo vệ môi trường 2020 quy định về tín dụng xanh như sau: Tín dụng xanh 1. Tín dụng xanh là tín dụng được cấp cho dự án đầu tư sau đây: a) Sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên; b) Ứng phó với biến đổi khí hậu; c) Quản lý chất thải; d) Xử lý ô nhiễm, cải thiện chất lượng môi trường; đ) Phục hồi hệ sinh thái tự nhiên; e) Bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học; g) Tạo ra lợi ích khác về môi trường. Như vậy, Tín dụng xanh là tín dụng được cấp cho dự án đầu tư sau đây: - Sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên; - Ứng phó với biến đổi khí hậu; - Quản lý chất thải; - Xử lý ô nhiễm, cải thiện chất lượng môi trường; - Phục hồi hệ sinh thái tự nhiên; - Bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học; - Tạo ra lợi ích khác về môi trường. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 450,
"text": "Tín dụng xanh là tín dụng được cấp cho dự án đầu tư sau đây: - Sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên; - Ứng phó với biến đổi khí hậu; - Quản lý chất thải; - Xử lý ô nhiễm, cải thiện chất lượng môi trường; - Phục hồi hệ sinh thái tự nhiên; - Bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học; - Tạo ra lợi ích khác về môi trường."
}
],
"id": "2097",
"is_impossible": false,
"question": "Tín dụng xanh là tín dụng được cấp cho dự án đầu tư nào?"
}
]
}
],
"title": "Tín dụng xanh là tín dụng được cấp cho dự án đầu tư nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 1 Điều 8 Thông tư 328/2016/TT-BTC được sửa đổi bởi điểm b khoản 8 Điều 1 Thông tư 72/2021/TT-BTC có quy định thông báo tỷ giá hạch toán ngoại tệ hàng tháng như sau: Thu ngân sách nhà nước bằng ngoại tệ 1. Nguyên tắc quản lý: c) Quỹ ngoại tệ của NSNN được sử dụng để thanh toán, chi trả các khoản chi NSNN bằng ngoại tệ. Phần ngoại tệ còn lại, KBNN (Trung ương) được phép bán cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam theo quy định. Hết năm, vào thời gian chỉnh lý quyết toán, KBNN (Trung ương) tổng hợp chênh lệch tỷ giá phát sinh trong năm và phối hợp với Vụ Ngân sách nhà nước - Bộ Tài chính để xử lý. d) Tỷ giá hạch toán ngoại tệ hàng tháng được áp dụng thống nhất trên phạm vi cả nước đối với các nghiệp vụ quy đổi và hạch toán thu, chi NSNN bằng ngoại tệ; quy đổi và hạch toán kế toán của KBNN. đ. Bộ trưởng Bộ Tài chính ủy quyền cho Tổng Giám đốc KBNN xác định và thông báo tỷ giá hạch toán ngoại tệ hàng tháng. Cụ thể: - Tỷ giá hạch toán giữa đồng Việt Nam và đồng đô la Mỹ được tính bình quân theo tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố trong thời gian 30 ngày trước ngày thông báo. - Tỷ giá hạch toán giữa đồng Việt Nam và các loại ngoại tệ khác được tính bình quân theo tỷ giá tính chéo của đồng Việt Nam với các loại ngoại tệ khác do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố trong thời gian 30 ngày trước ngày thông báo. Đối với các ngoại tệ chưa được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tỷ giá tính chéo thì được tính thông qua đông đô la Mỹ theo tỷ giá thống kê quy đổi giữa đô la Mỹ và các ngoại tệ khác do Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam cung cấp vào ngày làm việc cuối cùng của tháng. Như vậy, tỷ giá USD và VNĐ hàng tháng được tính như sau: Được tính bình quân theo tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố trong thời gian 30 ngày trước ngày thông báo.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1641,
"text": "tỷ giá USD và VNĐ hàng tháng được tính như sau: Được tính bình quân theo tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố trong thời gian 30 ngày trước ngày thông báo."
}
],
"id": "2098",
"is_impossible": false,
"question": "Tỷ giá USD và VNĐ hàng tháng được tính như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Tỷ giá USD và VNĐ hàng tháng được tính như thế nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 7 Thông tư 02/2021/TT-NHNN quy định về phương thức giao dịch như sau: Phương thức giao dịch 1. Giao dịch ngoại tệ được thực hiện thông qua giao dịch trực tiếp hoặc giao dịch qua các phương tiện giao dịch, bao gồm điện thoại và phương tiện điện tử. 2. Giao dịch ngoại tệ thực hiện qua phương tiện điện tử, điện thoại do các bên tự thỏa thuận và tự chịu trách nhiệm, đảm bảo an ninh, an toàn, bảo vệ thông điệp dữ liệu và bảo mật thông tin phù hợp với quy định của pháp luật. Thông điệp dữ liệu có giá trị như văn bản nếu đáp ứng quy định tại Điều 12 Luật giao dịch điện tử. Giao dịch ngoại tệ thực hiện thông qua phương tiện điện tử phải tuân thủ quy định của Luật giao dịch điện tử và các văn bản hướng dẫn có liên quan. 3. Trường hợp giao dịch qua điện thoại, tổ chức tín dụng được phép phải quy định và thông báo với đối tác các số điện thoại được phép sử dụng để giao dịch. Điện thoại phải có chức năng ghi âm và đảm bảo truy xuất được nội dung thỏa thuận giao dịch với đối tác để sử dụng cho mục đích lập xác nhận giao dịch, kiểm soát nội bộ của tổ chức tín dụng và xử lý tranh chấp (nếu có). Như vậy, giao dịch ngoại tệ được thực hiện theo 02 phương thức sau: - Giao dịch trực tiếp. - Giao dịch qua các phương tiện giao dịch, bao gồm điện thoại và phương tiện điện tử. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1115,
"text": "giao dịch ngoại tệ được thực hiện theo 02 phương thức sau: - Giao dịch trực tiếp."
}
],
"id": "2099",
"is_impossible": false,
"question": "Giao dịch ngoại tệ được thực hiện bằng phương thức nào?"
}
]
}
],
"title": "Giao dịch ngoại tệ được thực hiện bằng phương thức nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 8 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010 quy định lãnh đạo, điều hành Ngân hàng Nhà nước: Lãnh đạo, điều hành Ngân hàng Nhà nước 1. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước là thành viên của Chính phủ, là người đứng đầu và lãnh đạo Ngân hàng Nhà nước; chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ, trước Quốc hội về quản lý nhà nước trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng. Như vậy, người lãnh đạo, điều hành Ngân hàng Nhà nước là Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước là thành viên của Chính phủ, là người đứng đầu và lãnh đạo Ngân hàng Nhà nước; chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ, trước Quốc hội về quản lý nhà nước trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: - Tổ chức và chỉ đạo thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia theo thẩm quyền; - Tổ chức và chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ngân hàng Nhà nước theo quy định; - Đại diện pháp nhân của Ngân hàng Nhà nước.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 376,
"text": "người lãnh đạo, điều hành Ngân hàng Nhà nước là Thống đốc Ngân hàng Nhà nước."
}
],
"id": "2100",
"is_impossible": false,
"question": "Ai là người lãnh đạo, điều hành Ngân hàng Nhà nước?"
}
]
}
],
"title": "Ai là người lãnh đạo, điều hành Ngân hàng Nhà nước?"
}
|
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.