version
stringclasses
1 value
data
dict
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 8 Thông tư 328/2016/TT-BTC được sửa đổi bởi khoản 8 Điều 1 Thông tư 72/2021/TT-BTC có quy định về thu ngân sách nhà nước bằng ngoại tệ như sau: Điều 8. Thu ngân sách nhà nước bằng ngoại tệ 1. Nguyên tắc quản lý: a) Các khoản thu NSNN bằng ngoại tệ (không kể các khoản viện trợ nước ngoài trực tiếp cho các dự án) được tập trung về quỹ ngoại tệ của NSNN, thống nhất quản lý tại KBNN (Trung ương), số thu NSNN bằng ngoại tệ được ghi thu quỹ ngoại tệ của NSNN (theo nguyên tệ); đồng thời, quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá hạch toán ngoại tệ để hạch toán thu NSNN và phân chia cho ngân sách các cấp theo chế độ quy định. b) Các khoản thu NSNN bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi phát sinh tại địa phương được nộp vào tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ của KBNN cấp tỉnh tại NHTM. Đối với các khoản thu khác bằng ngoại tệ không phải là ngoại tệ tự do chuyển đổi và ngoại tệ không đủ tiêu chuẩn lưu thông được xác lập quyền sở hữu toàn dân, KBNN tổ chức lưu giữ, bảo quản. Định kỳ trước ngày 15/01 hàng năm, KBNN cấp tỉnh tổng hợp số ngoại tệ không tự do chuyển đổi và ngoại tệ không đủ tiêu chuẩn lưu thông được xác lập quyền sở hữu toàn dân phát sinh trên địa bàn; đồng thời, có văn bản đề nghị Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương mua số ngoại tệ này để nộp NSNN. Trường hợp Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương không mua, KBNN cấp tỉnh báo cáo KBNN Trung ương để phối hợp với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có biện pháp xử lý, KBNN cấp tỉnh, KBNN cấp huyện không tổ chức thu NSNN bằng ngoại tệ tiền mặt. c) Quỹ ngoại tệ của NSNN được sử dụng để thanh toán, chi trả các khoản chi NSNN bằng ngoại tệ. Phần ngoại tệ còn lại, KBNN (Trung ương) được phép bán cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam theo quy định. Hết năm, vào thời gian chỉnh lý quyết toán, KBNN (Trung ương) tổng hợp chênh lệch tỷ giá phát sinh trong năm và phối hợp với Vụ Ngân sách nhà nước - Bộ Tài chính để xử lý. d) Tỷ giá hạch toán ngoại tệ hàng tháng được áp dụng thống nhất trên phạm vi cả nước đối với các nghiệp vụ quy đổi và hạch toán thu, chi NSNN bằng ngoại tệ; quy đổi và hạch toán kế toán của KBNN. đ. Bộ trưởng Bộ Tài chính ủy quyền cho Tổng Giám đốc KBNN xác định và thông báo tỷ giá hạch toán ngoại tệ hàng tháng. Cụ thể: - Tỷ giá hạch toán giữa đồng Việt Nam và đồng đô la Mỹ được tính bình quân theo tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố trong thời gian 30 ngày trước ngày thông báo. - Tỷ giá hạch toán giữa đồng Việt Nam và các loại ngoại tệ khác được tính bình quân theo tỷ giá tính chéo của đồng Việt Nam với các loại ngoại tệ khác do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố trong thời gian 30 ngày trước ngày thông báo. Đối với các ngoại tệ chưa được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tỷ giá tính chéo thì được tính thông qua đông đô la Mỹ theo tỷ giá thống kê quy đổi giữa đô la Mỹ và các ngoại tệ khác do Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam cung cấp vào ngày làm việc cuối cùng của tháng. Như vậy, tỷ giá USD được công bố trong thời gian 30 ngày trước ngày thông báo. Tỷ giá USD hằng tháng sẽ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ủy quyền cho Tổng Giám đốc KBNN xác định và thông báo. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2973, "text": "tỷ giá USD được công bố trong thời gian 30 ngày trước ngày thông báo." } ], "id": "1901", "is_impossible": false, "question": "Tỷ giá USD được công bố trong thời gian bao nhiêu ngày trước ngày thông báo?" } ] } ], "title": "Tỷ giá USD được công bố trong thời gian bao nhiêu ngày trước ngày thông báo?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm a khoản 3 Điều 4 Nghị định 31/2022/NĐ-CP quy định như sau: Điều 4. Điều kiện được hỗ trợ lãi suất 1. Khách hàng có đề nghị được hỗ trợ lãi suất, đáp ứng các điều kiện vay vốn theo quy định của pháp luật hiện hành về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng. 2. Khoản vay được hỗ trợ lãi suất là khoản vay bằng đồng Việt Nam, được ký kết thỏa thuận cho vay và giải ngân trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 01 năm 2022 đến ngày 31 tháng 12 năm 2023, sử dụng vốn đúng mục đích theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định này và chưa được hỗ trợ lãi suất từ ngân sách nhà nước theo các chính sách khác. 3. Khoản vay không được tiếp tục hỗ trợ lãi suất trong các trường hợp sau: a) Khoản vay có số dư nợ gốc bị quá hạn và/hoặc số dư lãi chậm trả không được hỗ trợ lãi suất đối với nghĩa vụ trả nợ lãi tại kỳ hạn trả nợ lãi mà thời điểm trả nợ nằm trong khoảng thời gian có số dư nợ gốc bị quá hạn và/hoặc số dư lãi chậm trả. Khoản vay chỉ được tiếp tục hỗ trợ lãi suất đối với các kỳ hạn trả nợ lãi tiếp theo sau khi khách hàng đã trả hết số dư nợ gốc bị quá hạn và/hoặc số dư lãi chậm trả. b) Khoản vay được gia hạn nợ không được hỗ trợ lãi suất đối với thời gian gia hạn nợ. Như vậy, khoản vay có số dư nợ gốc bị quá hạn sẽ không được tiếp tục hỗ trợ lãi suất vay ngân hàng đối với nghĩa vụ trả nợ lãi tại kỳ hạn trả nợ lãi mà thời điểm trả nợ nằm trong khoảng thời gian có số dư nợ gốc bị quá hạn. Ngoài ra, khoản vay chỉ được tiếp tục hỗ trợ lãi suất đối với các kỳ hạn trả nợ lãi tiếp theo sau khi doanh nghiệp đã trả hết số dư nợ gốc bị quá hạn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1250, "text": "khoản vay có số dư nợ gốc bị quá hạn sẽ không được tiếp tục hỗ trợ lãi suất vay ngân hàng đối với nghĩa vụ trả nợ lãi tại kỳ hạn trả nợ lãi mà thời điểm trả nợ nằm trong khoảng thời gian có số dư nợ gốc bị quá hạn." } ], "id": "1902", "is_impossible": false, "question": "Khoản vay của doanh nghiệp có số dư nợ gốc bị quá hạn có được hỗ trợ lãi suất vay ngân hàng không?" } ] } ], "title": "Khoản vay của doanh nghiệp có số dư nợ gốc bị quá hạn có được hỗ trợ lãi suất vay ngân hàng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 1 Điều 5 Thông tư 06/2019/TT-NHNN có quy định về đối tượng mở và sử dụng tài khoản vốn đầu tư trực tiếp như sau: Điều 5. Mở và sử dụng tài khoản vốn đầu tư trực tiếp 1. Đối tượng mở và sử dụng tài khoản vốn đầu tư trực tiếp bao gồm: a) Doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này; b) Nhà đầu tư nước ngoài tham gia hợp đồng BCC, nhà đầu tư nước ngoài trực tiếp thực hiện dự án PPP trong trường hợp không thành lập doanh nghiệp dự án (sau đây gọi là nhà đầu tư nước ngoài trực tiếp thực hiện dự án PPP). Như vậy, đối tượng mở và sử dụng tài khoản vốn đầu tư trực tiếp bao gồm: - Doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, bao gồm: arrow_forward_iosĐọc thêm + Doanh nghiệp được thành lập theo hình thức đầu tư thành lập tổ chức kinh tế, trong đó có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông và phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư; + Doanh nghiệp không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này có nhà đầu tư nước ngoài sở hữu từ 51% vốn điều lệ trở lên của doanh nghiệp, bao gồm: ++ Doanh nghiệp có nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào doanh nghiệp (hoạt động trong ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện hoặc không có điều kiện áp dụng đối với nhà đầu tư nước ngoài) dẫn đến nhà đầu tư nước ngoài sở hữu từ 51% vốn điều lệ trở lên của doanh nghiệp; ++ Doanh nghiệp được thành lập sau khi chia tách, sáp nhập, hợp nhất dẫn đến nhà đầu tư nước ngoài sở hữu từ 51% vốn điều lệ trở lên của doanh nghiệp; ++ Doanh nghiệp được thành lập mới theo quy định của pháp luật chuyên ngành; + Doanh nghiệp dự án do nhà đầu tư nước ngoài thành lập để thực hiện dự án PPP theo quy định của pháp luật về đầu tư. - Nhà đầu tư nước ngoài tham gia hợp đồng BCC, nhà đầu tư nước ngoài trực tiếp thực hiện dự án PPP trong trường hợp không thành lập doanh nghiệp dự án.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 567, "text": "đối tượng mở và sử dụng tài khoản vốn đầu tư trực tiếp bao gồm: - Doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, bao gồm: arrow_forward_iosĐọc thêm + Doanh nghiệp được thành lập theo hình thức đầu tư thành lập tổ chức kinh tế, trong đó có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông và phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư; + Doanh nghiệp không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này có nhà đầu tư nước ngoài sở hữu từ 51% vốn điều lệ trở lên của doanh nghiệp, bao gồm: ++ Doanh nghiệp có nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào doanh nghiệp (hoạt động trong ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện hoặc không có điều kiện áp dụng đối với nhà đầu tư nước ngoài) dẫn đến nhà đầu tư nước ngoài sở hữu từ 51% vốn điều lệ trở lên của doanh nghiệp; ++ Doanh nghiệp được thành lập sau khi chia tách, sáp nhập, hợp nhất dẫn đến nhà đầu tư nước ngoài sở hữu từ 51% vốn điều lệ trở lên của doanh nghiệp; ++ Doanh nghiệp được thành lập mới theo quy định của pháp luật chuyên ngành; + Doanh nghiệp dự án do nhà đầu tư nước ngoài thành lập để thực hiện dự án PPP theo quy định của pháp luật về đầu tư." } ], "id": "1903", "is_impossible": false, "question": "Đối tượng nào được mở và sử dụng tài khoản vốn đầu tư trực tiếp?" } ] } ], "title": "Đối tượng nào được mở và sử dụng tài khoản vốn đầu tư trực tiếp?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 16 Thông tư 39/2016/TT-NHNN có quy định về cung cấp thông tin như sau: Cung cấp thông tin 1. Tổ chức tín dụng có trách nhiệm cung cấp cho khách hàng đầy đủ các thông tin trước khi xác lập thỏa thuận cho vay: Lãi suất cho vay; nguyên tắc và các yếu tố xác định, thời điểm xác định lãi suất cho vay đối với trường hợp áp dụng lãi suất cho vay có điều chỉnh; lãi suất áp dụng đối với dư nợ gốc bị quá hạn; lãi suất áp dụng đối với lãi chậm trả; phương pháp tính lãi tiền vay; loại phí và mức phí áp dụng đối với khoản vay; các tiêu chí xác định khách hàng vay vốn theo lãi suất cho vay quy định tại khoản 2 Điều 13 Thông tư này. 2. Khách hàng cung cấp thông tin cho tổ chức tín dụng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của các tài liệu gửi cho tổ chức tín dụng: a) Các tài liệu quy định tại Điều 9 Thông tư này; b) Báo cáo việc sử dụng vốn vay và chứng minh vốn vay được sử dụng đúng mục đích ghi trong thỏa thuận cho vay; c) Các tài liệu để chứng minh việc áp dụng biện pháp bảo đảm tiền vay. Như vậy, trước khi xác lập thỏa thuận cho vay thì tổ chức tín dụng phải cung cấp cho khách hàng các thông tin sau: - Lãi suất cho vay; - Nguyên tắc và các yếu tố xác định, thời điểm xác định lãi suất cho vay đối với trường hợp áp dụng lãi suất cho vay có điều chỉnh; - Lãi suất áp dụng đối với dư nợ gốc bị quá hạn; lãi suất áp dụng đối với lãi chậm trả; - Phương pháp tính lãi tiền vay; - Loại phí và mức phí áp dụng đối với khoản vay; - Các tiêu chí xác định khách hàng vay vốn theo lãi suất cho vay. Cụ thể: + Phục vụ lĩnh vực phát triển nông nghiệp, nông thôn; + Thực hiện phương án kinh doanh hàng xuất khẩu; + Phục vụ kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ và vừa; + Phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ; + Phục vụ kinh doanh của doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao thuộc Danh mục công nghệ cao ưu tiên đầu tư phát triển được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, doanh nghiệp công nghệ cao. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1047, "text": "trước khi xác lập thỏa thuận cho vay thì tổ chức tín dụng phải cung cấp cho khách hàng các thông tin sau: - Lãi suất cho vay; - Nguyên tắc và các yếu tố xác định, thời điểm xác định lãi suất cho vay đối với trường hợp áp dụng lãi suất cho vay có điều chỉnh; - Lãi suất áp dụng đối với dư nợ gốc bị quá hạn; lãi suất áp dụng đối với lãi chậm trả; - Phương pháp tính lãi tiền vay; - Loại phí và mức phí áp dụng đối với khoản vay; - Các tiêu chí xác định khách hàng vay vốn theo lãi suất cho vay." } ], "id": "1904", "is_impossible": false, "question": "Trước khi xác lập thỏa thuận cho vay thì tổ chức tín dụng phải cung cấp thông tin gì cho khách hàng?" } ] } ], "title": "Trước khi xác lập thỏa thuận cho vay thì tổ chức tín dụng phải cung cấp thông tin gì cho khách hàng?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 97 Luật Chứng khoán 2019 quy định như sau: Điều 97. Chứng chỉ hành nghề chứng khoán 1. Chứng chỉ hành nghề chứng khoán bao gồm các loại sau đây: a) Chứng chỉ hành nghề môi giới chứng khoán; b) Chứng chỉ hành nghề phân tích tài chính; c) Chứng chỉ hành nghề quản lý quỹ. 2. Chứng chỉ hành nghề chứng khoán được cấp cho cá nhân đáp ứng các điều kiện sau đây: a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; không thuộc trường hợp đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang bị cấm hành nghề chứng khoán theo quy định của pháp luật; b) Có trình độ từ đại học trở lên; c) Có trình độ chuyên môn về chứng khoán; d) Đạt yêu cầu trong kỳ thi sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán phù hợp với loại chứng chỉ hành nghề chứng khoán đề nghị cấp. Người nước ngoài có chứng chỉ chuyên môn về chứng khoán hoặc những người đã hành nghề chứng khoán hợp pháp ở nước ngoài phải đạt yêu cầu trong kỳ thi sát hạch pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán của Việt Nam. Như vậy, sinh viên tốt nghiệp đại học ngành đầu tư tài chính có thể được cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán nếu đáp ứng các điều kiện dưới đây: - Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; không thuộc trường hợp đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang bị cấm hành nghề chứng khoán theo quy định của pháp luật. - Có trình độ chuyên môn về chứng khoán. - Đạt yêu cầu trong kỳ thi sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán phù hợp với loại chứng chỉ hành nghề chứng khoán đề nghị cấp. Người nước ngoài có chứng chỉ chuyên môn về chứng khoán hoặc những người đã hành nghề chứng khoán hợp pháp ở nước ngoài phải đạt yêu cầu trong kỳ thi sát hạch pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán của Việt Nam.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 993, "text": "sinh viên tốt nghiệp đại học ngành đầu tư tài chính có thể được cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán nếu đáp ứng các điều kiện dưới đây: - Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; không thuộc trường hợp đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang bị cấm hành nghề chứng khoán theo quy định của pháp luật." } ], "id": "1905", "is_impossible": false, "question": "Sinh viên tốt nghiệp đại học ngành đầu tư tài chính có được cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán không?" } ] } ], "title": "Sinh viên tốt nghiệp đại học ngành đầu tư tài chính có được cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 4 Nghị định 31/2022/NĐ-CP quy định như sau: Điều 4. Điều kiện được hỗ trợ lãi suất 1. Khách hàng có đề nghị được hỗ trợ lãi suất, đáp ứng các điều kiện vay vốn theo quy định của pháp luật hiện hành về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng. 2. Khoản vay được hỗ trợ lãi suất là khoản vay bằng đồng Việt Nam, được ký kết thỏa thuận cho vay và giải ngân trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 01 năm 2022 đến ngày 31 tháng 12 năm 2023, sử dụng vốn đúng mục đích theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định này và chưa được hỗ trợ lãi suất từ ngân sách nhà nước theo các chính sách khác. 3. Khoản vay không được tiếp tục hỗ trợ lãi suất trong các trường hợp sau: a) Khoản vay có số dư nợ gốc bị quá hạn và/hoặc số dư lãi chậm trả không được hỗ trợ lãi suất đối với nghĩa vụ trả nợ lãi tại kỳ hạn trả nợ lãi mà thời điểm trả nợ nằm trong khoảng thời gian có số dư nợ gốc bị quá hạn và/hoặc số dư lãi chậm trả. Khoản vay chỉ được tiếp tục hỗ trợ lãi suất đối với các kỳ hạn trả nợ lãi tiếp theo sau khi khách hàng đã trả hết số dư nợ gốc bị quá hạn và/hoặc số dư lãi chậm trả. b) Khoản vay được gia hạn nợ không được hỗ trợ lãi suất đối với thời gian gia hạn nợ. Như vậy, khoản vay không được tiếp tục hỗ trợ lãi suất vay ngân hàng trong các trường hợp dưới đây: - Khoản vay có số dư nợ gốc bị quá hạn và/hoặc số dư lãi chậm trả không được hỗ trợ lãi suất đối với nghĩa vụ trả nợ lãi tại kỳ hạn trả nợ lãi mà thời điểm trả nợ nằm trong khoảng thời gian có số dư nợ gốc bị quá hạn và/hoặc số dư lãi chậm trả. - Khoản vay được gia hạn nợ không được hỗ trợ lãi suất đối với thời gian gia hạn nợ. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1243, "text": "khoản vay không được tiếp tục hỗ trợ lãi suất vay ngân hàng trong các trường hợp dưới đây: - Khoản vay có số dư nợ gốc bị quá hạn và/hoặc số dư lãi chậm trả không được hỗ trợ lãi suất đối với nghĩa vụ trả nợ lãi tại kỳ hạn trả nợ lãi mà thời điểm trả nợ nằm trong khoảng thời gian có số dư nợ gốc bị quá hạn và/hoặc số dư lãi chậm trả." } ], "id": "1906", "is_impossible": false, "question": "Khoản vay không được tiếp tục hỗ trợ lãi suất vay ngân hàng trong trường hợp nào?" } ] } ], "title": "Khoản vay không được tiếp tục hỗ trợ lãi suất vay ngân hàng trong trường hợp nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 2 Điều 7 Thông tư 24/2019/TT-NHNN quy định về thời hạn tái cấp vốn, gia hạn tái cấp vốn như sau: Điều 7. Thời hạn tái cấp vốn, gia hạn tái cấp vốn 1. Thời hạn tái cấp vốn dưới hình thức cho vay lại theo hồ sơ tín dụng do Ngân hàng Nhà nước xem xét, quyết định và phải dưới 12 tháng. 2. Thời gian gia hạn mỗi lần không vượt quá thời hạn vay tái cấp vốn; tổng thời gian tái cấp vốn và gia hạn tái cấp vốn không quá 12 tháng. Như vậy, thời gian gia hạn tái cấp vốn mỗi lần không vượt quá thời hạn vay tái cấp vốn; tổng thời gian tái cấp vốn và gia hạn tái cấp vốn dưới hình thức cho vay lại theo hồ sơ tín dụng không quá 12 tháng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 445, "text": "thời gian gia hạn tái cấp vốn mỗi lần không vượt quá thời hạn vay tái cấp vốn; tổng thời gian tái cấp vốn và gia hạn tái cấp vốn dưới hình thức cho vay lại theo hồ sơ tín dụng không quá 12 tháng." } ], "id": "1907", "is_impossible": false, "question": "Tổng thời gian gia hạn tái cấp vốn dưới hình thức cho vay lại theo hồ sơ tín dụng tối đa là bao nhiêu tháng?" } ] } ], "title": "Tổng thời gian gia hạn tái cấp vốn dưới hình thức cho vay lại theo hồ sơ tín dụng tối đa là bao nhiêu tháng?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 3 Quyết định 11/2023/QĐ-TTg quy định mức giao dịch có giá trị lớn phải báo cáo như sau: Mức giao dịch có giá trị lớn phải báo cáo Mức giao dịch có giá trị lớn phải báo cáo là từ 400.000.000 (bốn trăm triệu) đồng trở lên. Như vậy, nếu rút tiền có mức giá trị từ 400 triệu đồng trở lên thì phải thực hiện việc báo cáo với Ngân hàng nhà nước.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 239, "text": "nếu rút tiền có mức giá trị từ 400 triệu đồng trở lên thì phải thực hiện việc báo cáo với Ngân hàng nhà nước." } ], "id": "1908", "is_impossible": false, "question": "Rút bao nhiêu tiền thì phải báo trước Ngân hàng nhà nước?" } ] } ], "title": "Rút bao nhiêu tiền thì phải báo trước Ngân hàng nhà nước?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 25 Luật Phòng, chống rửa tiền 2022 có quy định về báo cáo giao dịch có giá trị lớn phải báo cáo như sau: Báo cáo giao dịch có giá trị lớn phải báo cáo 1. Đối tượng báo cáo có trách nhiệm báo cáo Ngân hàng Nhà nước Việt Nam khi thực hiện các giao dịch có giá trị lớn phải báo cáo. 2. Thủ tướng Chính phủ quyết định mức giao dịch có giá trị lớn phải báo cáo phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ. 3. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định chế độ báo cáo về giao dịch có giá trị lớn phải báo cáo. Tại Điều 4 Luật Phòng, chống rửa tiền 2022 có quy định về đối tượng báo cáo như sau: Đối tượng báo cáo 1. Đối tượng báo cáo là tổ chức tài chính được cấp giấy phép thực hiện một hoặc một số hoạt động sau đây: a) Nhận tiền gửi; b) Cho vay; c) Cho thuê tài chính; d) Dịch vụ thanh toán; đ) Dịch vụ trung gian thanh toán; e) Phát hành công cụ chuyển nhượng, thẻ ngân hàng, lệnh chuyển tiền; g) Bảo lãnh ngân hàng, cam kết tài chính; h) Cung ứng dịch vụ ngoại hối, các công cụ tiền tệ trên thị trường tiền tệ; i) Môi giới chứng khoán; tư vấn đầu tư chứng khoán, bảo lãnh phát hành chứng khoán; k) Quản lý quỹ đầu tư chứng khoán; quản lý danh mục đầu tư chứng khoán; l) Kinh doanh bảo hiểm nhân thọ; m) Đổi tiền. 2. Đối tượng báo cáo là tổ chức, cá nhân kinh doanh ngành, nghề phi tài chính có liên quan theo quy định của pháp luật thực hiện một hoặc một số hoạt động sau đây: a) Kinh doanh trò chơi có thưởng, bao gồm: trò chơi điện tử có thưởng; trò chơi trên mạng viễn thông, mạng Internet; casino; xổ số; đặt cược; b) Kinh doanh bất động sản, trừ hoạt động cho thuê, cho thuê lại bất động sản và dịch vụ tư vấn bất động sản; c) Kinh doanh kim khí quý, đá quý; d) Kinh doanh dịch vụ kế toán; cung cấp dịch vụ công chứng; cung cấp dịch vụ pháp lý của luật sư, tổ chức hành nghề luật sư; đ) Cung cấp dịch vụ thành lập, quản lý, điều hành doanh nghiệp; cung cấp dịch vụ giám đốc, thư ký công ty cho bên thứ ba; cung cấp dịch vụ thỏa thuận pháp lý. 3. Chính phủ quy định hoạt động mới phát sinh có rủi ro về rửa tiền của đối tượng báo cáo chưa được quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này sau khi được sự đồng ý của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Như vậy, đối tượng phải báo cáo khi thực hiện các giao dịch có giá trị lớn bao gồm: (1)Tổ chức tài chính được cấp giấy phép để hoạt động: - Nhận tiền gửi; - Cho thuê tài chính; - Dịch vụ thanh toán; - Dịch vụ trung gian thanh toán; - Phát hành công cụ chuyển nhượng, thẻ ngân hàng, lệnh chuyển tiền; - Bảo lãnh ngân hàng, cam kết tài chính; - Cung ứng dịch vụ ngoại hối, các công cụ tiền tệ trên thị trường tiền tệ; - Môi giới chứng khoán; tư vấn đầu tư chứng khoán, bảo lãnh phát hành chứng khoán; - Quản lý quỹ đầu tư chứng khoán; quản lý danh mục đầu tư chứng khoán; - Kinh doanh bảo hiểm nhân thọ; - Đổi tiền. (2) Tổ chức, cá nhân kinh doanh ngành, nghề phi tài chính có liên quan hoạt động: - Kinh doanh trò chơi có thưởng, bao gồm: trò chơi điện tử có thưởng; trò chơi trên mạng viễn thông, mạng Internet; casino; xổ số; đặt cược; - Kinh doanh bất động sản, trừ hoạt động cho thuê, cho thuê lại bất động sản và dịch vụ tư vấn bất động sản; - Kinh doanh kim khí quý, đá quý; - Kinh doanh dịch vụ kế toán; cung cấp dịch vụ công chứng; cung cấp dịch vụ pháp lý của luật sư, tổ chức hành nghề luật sư; - Cung cấp dịch vụ thành lập, quản lý, điều hành doanh nghiệp; cung cấp dịch vụ giám đốc, thư ký công ty cho bên thứ ba; cung cấp dịch vụ thỏa thuận pháp lý. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2178, "text": "đối tượng phải báo cáo khi thực hiện các giao dịch có giá trị lớn bao gồm: (1)Tổ chức tài chính được cấp giấy phép để hoạt động: - Nhận tiền gửi; - Cho thuê tài chính; - Dịch vụ thanh toán; - Dịch vụ trung gian thanh toán; - Phát hành công cụ chuyển nhượng, thẻ ngân hàng, lệnh chuyển tiền; - Bảo lãnh ngân hàng, cam kết tài chính; - Cung ứng dịch vụ ngoại hối, các công cụ tiền tệ trên thị trường tiền tệ; - Môi giới chứng khoán; tư vấn đầu tư chứng khoán, bảo lãnh phát hành chứng khoán; - Quản lý quỹ đầu tư chứng khoán; quản lý danh mục đầu tư chứng khoán; - Kinh doanh bảo hiểm nhân thọ; - Đổi tiền." } ], "id": "1909", "is_impossible": false, "question": "Đối tượng nào phải báo cáo khi thực hiện các giao dịch có giá trị lớn?" } ] } ], "title": "Đối tượng nào phải báo cáo khi thực hiện các giao dịch có giá trị lớn?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 10 Nghị định 24/2012/NĐ-CP có quy định quản lý hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng như sau: Điều 10. Quản lý hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng Hoạt động mua, bán vàng miếng của các tổ chức, cá nhân chỉ được thực hiện tại các tổ chức tín dụng và doanh nghiệp được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng. Tại khoản 1 Điều 11 Nghị định 24/2012/NĐ-CP có quy định điều kiện cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng như sau: Điều 11. Điều kiện cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng 1. Doanh nghiệp được Ngân hàng Nhà nước xem xét cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng khi đáp ứng đủ các điều kiện sau: a) Là doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật. b) Có vốn điều lệ từ 100 tỷ đồng trở lên. c) Có kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh mua, bán vàng từ 2 (hai) năm trở lên. d) Có số thuế đã nộp của hoạt động kinh doanh vàng từ 500 (năm trăm) triệu đồng/năm trở lên trong 2 (hai) năm liên tiếp gần nhất (có xác nhận của cơ quan thuế). đ) Có mạng lưới chi nhánh, địa điểm bán hàng tại Việt Nam từ 3 (ba) tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên. Như vậy, chỉ có doanh nghiệp được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp phép và tổ chức tín dụng thì mới được kinh doanh vàng miếng. Tóm lại cá nhân không được phép kinh doanh vàng miếng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1150, "text": "chỉ có doanh nghiệp được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp phép và tổ chức tín dụng thì mới được kinh doanh vàng miếng." } ], "id": "1910", "is_impossible": false, "question": "Cá nhân có được kinh doanh vàng miếng không?" } ] } ], "title": "Cá nhân có được kinh doanh vàng miếng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 12 Nghị định 24/2012/NĐ-CP có quy định trách nhiệm của doanh nghiệp, tổ chức tín dụng hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng như sau: Điều 12. Trách nhiệm của doanh nghiệp, tổ chức tín dụng hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng Doanh nghiệp, tổ chức tín dụng hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng có trách nhiệm: 1. Chỉ được phép mua, bán các loại vàng miếng quy định tại Khoản 2 Điều 3 của Nghị định này. 2. Không được phép thực hiện kinh doanh vàng miếng thông qua các đại lý ủy nhiệm. 3. Chấp hành các quy định của pháp luật về chế độ kế toán, lập và sử dụng hóa đơn chứng từ. 4. Niêm yết công khai tại địa điểm giao dịch về giá mua và giá bán vàng miếng. 5. Có biện pháp và trang thiết bị bảo đảm an toàn trong hoạt động kinh doanh. 6. Tuân thủ các quy định tại Nghị định này và các quy định của pháp luật khác có liên quan. Tại Điều 3 Nghị định 24/2012/NĐ-CP có quy định về vàng miếng như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 2. Vàng miếng là vàng được dập thành miếng, có đóng chữ, số chỉ khối lượng, chất lượng và ký mã hiệu của doanh nghiệp và tổ chức tín dụng được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây được gọi là Ngân hàng Nhà nước) cho phép sản xuất hoặc vàng miếng do Ngân hàng Nhà nước tổ chức sản xuất trong từng thời kỳ. Như vậy, doanh nghiệp chỉ được phép mua bán các loại vàng miếng là vàng được dập thành miếng, có đóng chữ, số chỉ khối lượng, chất lượng và ký mã hiệu của doanh nghiệp và tổ chức tín dụng được Ngân hàng Nhà nước cho phép sản xuất hoặc vàng miếng do Ngân hàng Nhà nước tổ chức sản xuất trong từng thời kỳ. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1316, "text": "doanh nghiệp chỉ được phép mua bán các loại vàng miếng là vàng được dập thành miếng, có đóng chữ, số chỉ khối lượng, chất lượng và ký mã hiệu của doanh nghiệp và tổ chức tín dụng được Ngân hàng Nhà nước cho phép sản xuất hoặc vàng miếng do Ngân hàng Nhà nước tổ chức sản xuất trong từng thời kỳ." } ], "id": "1911", "is_impossible": false, "question": "Doanh nghiệp chỉ được phép mua bán loại vàng miếng nào?" } ] } ], "title": "Doanh nghiệp chỉ được phép mua bán loại vàng miếng nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 16 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010 quy định về đơn vị tiền tệ của Việt Nam như sau: Điều 16. Đơn vị tiền Đơn vị tiền của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là Đồng, ký hiệu quốc gia là đ, ký hiệu quốc tế là VND, một đồng bằng mười hào, một hào bằng mười xu. Như vậy, đơn vị tiền tệ của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam hiện nay là Đồng, ký hiệu quốc gia là đ, mã tiền tệ quốc tế là VND.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 290, "text": "đơn vị tiền tệ của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam hiện nay là Đồng, ký hiệu quốc gia là đ, mã tiền tệ quốc tế là VND." } ], "id": "1912", "is_impossible": false, "question": "Đơn vị tiền tệ của Việt Nam là gì?" } ] } ], "title": "Đơn vị tiền tệ của Việt Nam là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 3 Thông tư 200/2014/TT-BTC quy định về đơn vị tiền tệ trong kế toán như sau: Điều 3. Đơn vị tiền tệ trong kế toán “Đơn vị tiền tệ trong kế toán” là Đồng Việt Nam (ký hiệu quốc gia là “đ”; ký hiệu quốc tế là “VND”) được dùng để ghi sổ kế toán, lập và trình bày Báo cáo tài chính của doanh nghiệp. Trường hợp đơn vị kế toán chủ yếu thu, chi bằng ngoại tệ, đáp ứng được các tiêu chuẩn quy định tại Điều 4 Thông tư này thì được chọn một loại ngoại tệ làm đơn vị tiền tệ để ghi sổ kế toán. Như vậy, đơn vị tiền tệ trong kế toán là Đồng Việt Nam có ký hiệu quốc tế là VND được dùng để ghi sổ kế toán, lập và trình bày Báo cáo tài chính của doanh nghiệp. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 506, "text": "đơn vị tiền tệ trong kế toán là Đồng Việt Nam có ký hiệu quốc tế là VND được dùng để ghi sổ kế toán, lập và trình bày Báo cáo tài chính của doanh nghiệp." } ], "id": "1913", "is_impossible": false, "question": "Đơn vị tiền tệ trong kế toán có ký hiệu quốc tế là gì?" } ] } ], "title": "Đơn vị tiền tệ trong kế toán có ký hiệu quốc tế là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 8 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008 sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi năm 2013 quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT như sau: Điều 5. Đối tượng không chịu thuế 8. Các dịch vụ tài chính, ngân hàng, kinh doanh chứng khoán sau đây: a) Dịch vụ cấp tín dụng bao gồm: cho vay; chiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng và các giấy tờ có giá khác; bảo lãnh; cho thuê tài chính; phát hành thẻ tín dụng; bao thanh toán trong nước; bao thanh toán quốc tế; hình thức cấp tín dụng khác theo quy định của pháp luật; Bên cạnh đó, căn cứ khoản 14 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định về thư tín dụng LC như sau: Điều 4. Giải thích từ ngữ 14. Cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản là việc cung ứng phương tiện thanh toán; thực hiện dịch vụ thanh toán séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thẻ ngân hàng, dịch vụ thanh toán khác cho khách hàng thông qua tài khoản thanh toán của khách hàng. Ngoài ra, căn cứ Công văn 1606/TCT-DNL năm 2020 và Công văn 5367/TCT-DNL năm 2023 về thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động thư tín dụng. Như vậy, thư tín dụng LC là một hình thức cung ứng dịch vụ thanh toán của tổ chức tín dụng, không thuộc nhóm đối tượng không chịu thuế GTGT theo quy định. Do đó, các tổ chức tín dụng có phát sinh hoạt động cung cấp dịch vụ thư tín dụng LC phải thực hiện kê khai, nộp thuế GTGT theo đúng quy định. Lưu ý: Luật Các tổ chức tín dụng 2024 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2025. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1108, "text": "thư tín dụng LC là một hình thức cung ứng dịch vụ thanh toán của tổ chức tín dụng, không thuộc nhóm đối tượng không chịu thuế GTGT theo quy định." } ], "id": "1914", "is_impossible": false, "question": "Thư tín dụng LC có phải là đối tượng chịu thuế GTGT hay không?" } ] } ], "title": "Thư tín dụng LC có phải là đối tượng chịu thuế GTGT hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 4 Điều 15 Thông tư 04/2015/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 6 Điều 2 Thông tư 21/2019/TT-NHNN, khoản 2 Điều 2 Thông tư 06/2017/TT-NHNN quy định như sau: Điều 15. Khai trương hoạt động 4. Điều kiện khai trương hoạt động: Quỹ tín dụng nhân dân được cấp Giấy phép chỉ được khai trương hoạt động khi có đủ các điều kiện sau đây: a) Có Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã; có đủ vốn điều lệ được gửi vào tài khoản phong tỏa không hưởng lãi tại Ngân hàng Nhà nước chi nhánh ít nhất 30 ngày trước ngày khai trương hoạt động, vốn điều lệ được chấm dứt phong tỏa khi quỹ tín dụng nhân dân đã khai trương hoạt động; b) Có trụ sở đủ điều kiện bảo đảm an toàn tài sản và phù hợp với yêu cầu hoạt động; c) Đã công bố thông tin theo quy định tại khoản 3 Điều này; d) Có cơ cấu tổ chức, bộ máy quản trị, điều hành, kiểm toán nội bộ, hệ thống kiểm soát nội bộ, quản lý rủi ro phù hợp với nội dung, phạm vi hoạt động; đ) Có các quy định nội bộ theo quy định tại khoản 2 Điều 93 Luật Các tổ chức tín dụng và các quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát quỹ tín dụng nhân dân. Như vậy, điều kiện khai trương hoạt động đối với quỹ tín dụng nhân dân được cấp Giấy phép là: - Có Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã. - Có đủ vốn điều lệ được gửi vào tài khoản phong tỏa không hưởng lãi tại Ngân hàng Nhà nước chi nhánh ít nhất 30 ngày trước ngày khai trương hoạt động, vốn điều lệ được chấm dứt phong tỏa khi quỹ tín dụng nhân dân đã khai trương hoạt động. - Có trụ sở đủ điều kiện bảo đảm an toàn tài sản và phù hợp với yêu cầu hoạt động. - Đã công bố thông tin theo quy định. - Có cơ cấu tổ chức, bộ máy quản trị, điều hành, kiểm toán nội bộ, hệ thống kiểm soát nội bộ, quản lý rủi ro phù hợp với nội dung, phạm vi hoạt động. - Có các quy định nội bộ theo quy định tại khoản 2 Điều 93 Luật Các tổ chức tín dụng 2010 và các quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát quỹ tín dụng nhân dân.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1111, "text": "điều kiện khai trương hoạt động đối với quỹ tín dụng nhân dân được cấp Giấy phép là: - Có Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã." } ], "id": "1915", "is_impossible": false, "question": "Điều kiện khai trương hoạt động đối với quỹ tín dụng nhân dân được cấp Giấy phép là gì?" } ] } ], "title": "Điều kiện khai trương hoạt động đối với quỹ tín dụng nhân dân được cấp Giấy phép là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 31 Thông tư 04/2015/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 2 Thông tư 06/2017/TT-NHNN quy định như sau: Điều 31. Điều kiện để trở thành thành viên 1. Đối với cá nhân: a) Công dân Việt Nam đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, đăng ký thường trú trên địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân; b) Cán bộ, công chức, viên chức đang làm việc tại các tổ chức, cơ quan có trụ sở chính đóng trên địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân. Thành viên của quỹ tín dụng nhân dân là cán bộ, công chức, viên chức không được giữ các chức danh Chủ tịch và thành viên Hội đồng quản trị; Trưởng ban và thành viên Ban kiểm soát; Giám đốc, Phó giám đốc; Kế toán trưởng và các chức danh chuyên môn nghiệp vụ khác trừ trường hợp quy định tại điểm e khoản 2 Điều 20 Thông tư này; c) Không thuộc các đối tượng sau đây: (i) Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, đang phải chấp hành bản án, quyết định về hình sự của tòa án; người đã bị kết án từ tội phạm nghiêm trọng trở lên mà chưa được xóa án tích; (ii) Cán bộ, công chức, viên chức làm việc ở những ngành, nghề có liên quan đến bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật; (iii) Sỹ quan, hạ sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp trong các đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân; d) Các điều kiện khác theo quy định của Điều lệ quỹ tín dụng nhân dân. 2. Đối với hộ gia đình: a) Là hộ gia đình có các thành viên đăng ký thường trú trên địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân; các thành viên trong hộ có chung tài sản để phục vụ sản xuất, kinh doanh dịch vụ của hộ gia đình; b) Người đại diện của hộ gia đình phải được các thành viên của hộ gia đình ủy quyền đại diện bằng văn bản theo quy định của pháp luật và phải đảm bảo các điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều này. Như vậy, thành viên quỹ tín dụng nhân dân có thể là công chức nếu đáp ứng các điều kiện sau: - Đang làm việc tại các tổ chức, cơ quan có trụ sở chính đóng trên địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân. - Không được giữ các chức danh Chủ tịch và thành viên Hội đồng quản trị; Trưởng ban và thành viên Ban kiểm soát; Giám đốc, Phó giám đốc; Kế toán trưởng và các chức danh chuyên môn nghiệp vụ khác, ngoại trừ trường hợp tại điểm e khoản 2 Điều 20 Thông tư 04/2015/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 9 Điều 2 Thông tư 21/2019/TT-NHNN. - Không làm việc ở những ngành, nghề có liên quan đến bí mật nhà nước theo quy định. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1754, "text": "thành viên quỹ tín dụng nhân dân có thể là công chức nếu đáp ứng các điều kiện sau: - Đang làm việc tại các tổ chức, cơ quan có trụ sở chính đóng trên địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân." } ], "id": "1916", "is_impossible": false, "question": "Thành viên quỹ tín dụng nhân dân là công chức có được không?" } ] } ], "title": "Thành viên quỹ tín dụng nhân dân là công chức có được không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 1 Thông tư 15/2023/TT-NHNN có quy định như sau: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định về hoạt động thông tin tín dụng của Ngân hàng Nhà nước (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước) do Trung tâm Thông tin tín dụng Quốc gia Việt Nam (sau đây gọi là CIC) làm đầu mối tổ chức, thực hiện. Tại Điều 3 Nghị định 102/2022/NĐ-CP có quy định như sau: Điều 3. Cơ cấu tổ chức 1. Vụ Chính sách tiền tệ. 2. Vụ Quản lý ngoại hối. 3. Vụ Thanh toán. 4. Vụ Tín dụng các ngành kinh tế. 5. Vụ Dự báo, thống kê. 6. Vụ Hợp tác quốc tế. 7. Vụ Ổn định tiền tệ - tài chính. 8. Vụ Kiểm toán nội bộ. 9. Vụ Pháp chế. 10. Vụ Tài chính - Kế toán. 11. Vụ Tổ chức cán bộ. 12. Vụ Truyền thông. 13. Văn phòng. 14. Cục Công nghệ thông tin. 15. Cục Phát hành và kho quỹ. 16. Cục Quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước. 17. Cục Quản trị. 18. Sở Giao dịch. 19. Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng. 20. Các chi nhánh tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. 21. Viện Chiến lược ngân hàng. 22. Trung tâm Thông tin tín dụng Quốc gia Việt Nam. 23. Thời báo Ngân hàng. 24. Tạp chí Ngân hàng. 25. Học viện Ngân hàng. Các đơn vị quy định từ khoản 1 đến khoản 20 Điều này là đơn vị hành chính giúp Thống đốc Ngân hàng Nhà nước thực hiện chức năng quản lý nhà nước và chức năng Ngân hàng Trung ương; các đơn vị quy định từ khoản 21 đến khoản 25 Điều này là đơn vị sự nghiệp phục vụ chức năng quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước. Vụ Chính sách tiền tệ có 6 phòng. Vụ Tín dụng các ngành kinh tế, Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ Tài chính - Kế toán, Vụ Hợp tác quốc tế có 5 phòng. Vụ Quản lý ngoại hối, Vụ Thanh toán, Vụ Kiểm toán nội bộ, Vụ Dự báo, thống kê có 4 phòng. Vụ Pháp chế có 3 phòng. Thông đốc Ngân hàng Nhà nước trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng và danh sách các đơn vị sự nghiệp công lập khác thuộc Ngân hàng Nhà nước. Thông đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước theo quy định của pháp luật, trừ Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng. Như vậy, Trung tâm Thông tin tín dụng Quốc gia Việt Nam hay CIC là đơn vị sự nghiệp phục vụ chức năng quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2138, "text": "Trung tâm Thông tin tín dụng Quốc gia Việt Nam hay CIC là đơn vị sự nghiệp phục vụ chức năng quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước." } ], "id": "1917", "is_impossible": false, "question": "Trung tâm Thông tin tín dụng Quốc gia Việt Nam là cơ quan gì?" } ] } ], "title": "Trung tâm Thông tin tín dụng Quốc gia Việt Nam là cơ quan gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 8 Thông tư 15/2023/TT-NHNN có quy định như sau: Điều 8. Thu thập thông tin CIC được thu thập: 1. Thông tin tín dụng do tổ chức tín dụng, tổ chức tự nguyện cung cấp theo quy định tại Thông tư này. 2. Thông tin từ các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước theo quy định của Ngân hàng Nhà nước và các quy định liên quan khác của pháp luật. 3. Thông tin từ các cơ quan quản lý nhà nước, các nguồn thông tin hợp pháp khác theo quy định của pháp luật. Như vậy, CIC được thu nhập các thông tin sau: - Thông tin tín dụng do tổ chức tín dụng, tổ chức tự nguyện cung cấp theo quy định tại Thông tư 15/2023/TT-NHNN. - Thông tin từ các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước theo quy định của Ngân hàng Nhà nước và các quy định liên quan khác của pháp luật. - Thông tin từ các cơ quan quản lý nhà nước, các nguồn thông tin hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 465, "text": "CIC được thu nhập các thông tin sau: - Thông tin tín dụng do tổ chức tín dụng, tổ chức tự nguyện cung cấp theo quy định tại Thông tư 15/2023/TT-NHNN." } ], "id": "1918", "is_impossible": false, "question": "CIC được thu thập những thông tin nào?" } ] } ], "title": "CIC được thu thập những thông tin nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 1 Điều 3 Thông tư 01/2024/TT-NHNN quy định như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Vần seri là phần chữ được ghép bởi 2 trong số 26 chữ cái (gồm: A, B, C, D, E, F, G, H, I, J, K, L, M, N, O, P, Q, R, S, T, U, V, W, X, Y, Z). Vần seri bao gồm vần chính và vần phụ. 2. Vần chính là vần seri sử dụng để in trên các tờ tiền theo số lượng, cơ cấu tiền in hàng năm. 3. Vần phụ là vần seri sử dụng để in trên các tờ tiền thay thế những tờ tiền in hỏng. 4. Seri gồm vần seri và dãy số tự nhiên với số lượng chữ số theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư này. 5. Ký hiệu là các yếu tố ghi trên niêm phong bao, gói, bó tiền mới in hoặc quy cách đóng gói khác do Ngân hàng Nhà nước quy định. Ký hiệu gồm cơ sở in, đúc tiền; loại tiền; vần seri; số thứ tự bao; năm sản xuất; tên hoặc số hiệu của người đóng gói và yếu tố khác theo quy trình tổ chức sản xuất của cơ sở in, đúc tiền. 6. Tiền mới in là tiền nguyên niêm phong của cơ sở in, đúc tiền theo quy cách đóng gói do Ngân hàng Nhà nước quy định. Như vậy, vần seri là phần chữ được ghép bởi 2 trong số 26 chữ cái (gồm: A, B, C, D, E, F, G, H, I, J, K, L, M, N, O, P, Q, R, S, T, U, V, W, X, Y, Z). Vần seri bao gồm vần chính và vần phụ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1070, "text": "vần seri là phần chữ được ghép bởi 2 trong số 26 chữ cái (gồm: A, B, C, D, E, F, G, H, I, J, K, L, M, N, O, P, Q, R, S, T, U, V, W, X, Y, Z)." } ], "id": "1919", "is_impossible": false, "question": "Vần seri trên tiền là gì?" } ] } ], "title": "Vần seri trên tiền là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 2 Điều 5 Thông tư 01/2024/TT-NHNN quy định về nguyên tắc in, quản lý seri trong quá trình in tiền của cơ sở in, đúc tiền như sau: Điều 5. Nguyên tắc in, quản lý seri trong quá trình in tiền của cơ sở in, đúc tiền 1. Nguyên tắc in seri trong quá trình in tiền a) Đối với các loại tiền Ngân hàng Nhà nước công bố phát hành trước năm 2003, seri gồm vần seri và dãy số tự nhiên gồm 07 chữ số in từ 0000001 trở đi; b) Đối với các loại tiền Ngân hàng Nhà nước công bố phát hành từ năm 2003 trở đi, seri gồm vần seri và dãy số tự nhiên gồm 08 chữ số, trong đó hai chữ số liền kề với vần seri là hai chữ số cuối của năm sản xuất tờ tiền, 06 chữ số tiếp theo là dãy số tự nhiên in từ 000001 trở đi; c) Mỗi tờ tiền có một seri riêng. 2. Nguyên tắc quản lý seri trong quá trình in tiền của cơ sở in, đúc tiền a) Cơ sở in, đúc tiền thực hiện in seri tờ tiền theo nguyên tắc quy định tại khoản 1 Điều này. Trường hợp tờ tiền in hỏng được phát hiện sau công đoạn in seri, cơ sở in, đúc tiền phải sử dụng tờ tiền có vần phụ thay thế. Nguyên tắc sử dụng vần phụ thay thế được thực hiện theo quy định của cơ sở in, đúc tiền quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư này; b) Cơ sở in, đúc tiền tổ chức lưu trữ và quản lý thông tin seri của từng loại tiền (bao gồm cả vần phụ) đảm bảo chính xác, đầy đủ các yếu tố ghi trên niêm phong bao, gói, bó tiền mới in hoặc quy cách đóng gói khác do Ngân hàng Nhà nước quy định, bao gồm các yếu tố như cơ sở in, đúc tiền, loại tiền, vần seri, năm sản xuất. Tài liệu về vần seri được lưu trữ tại cơ sở in, đúc tiền theo quy định của cơ sở in, đúc tiền quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư này. Theo đó, cơ sở in, đúc tiền tổ chức lưu trữ và quản lý thông tin seri của từng loại tiền (bao gồm cả vần phụ) đảm bảo chính xác, đầy đủ các yếu tố ghi trên niêm phong bao, gói, bó tiền mới in hoặc quy cách đóng gói khác do Ngân hàng Nhà nước quy định, bao gồm các yếu tố như cơ sở in, đúc tiền, loại tiền, vần seri, năm sản xuất. Như vậy, tài liệu về vần seri được lưu trữ tại cơ sở in, đúc tiền theo quy định của cơ sở in, đúc tiền.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1958, "text": "tài liệu về vần seri được lưu trữ tại cơ sở in, đúc tiền theo quy định của cơ sở in, đúc tiền." } ], "id": "1920", "is_impossible": false, "question": "Tài liệu về vần seri trên tiền được lưu trữ tại đâu?" } ] } ], "title": "Tài liệu về vần seri trên tiền được lưu trữ tại đâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 4 Thông tư 01/2024/TT-NHNN quy định về cấp vần seri như sau: Điều 4. Cấp vần seri 1. Cục trưởng Cục Phát hành và Kho quỹ cấp vần seri theo từng loại tiền cho cơ sở in, đúc tiền, số lượng vần chính được cấp căn cứ trên số lượng tiền in hàng năm do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định; số lượng vần phụ được cấp căn cứ trên định mức kinh tế, kỹ thuật in tiền của Ngân hàng Nhà nước. 2. Vần seri cấp cho cơ sở in, đúc tiền được thể hiện trên bảng cấp vần seri và được lưu giữ trong hồ sơ cấp vần seri của Cục Phát hành và Kho quỹ. 3. Trường hợp cơ sở in, đúc tiền không sử dụng hết số vần seri được cấp, cơ sở in, đúc tiền báo cáo Ngân hàng Nhà nước (Cục Phát hành và Kho quỹ) theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Thông tư này. Như vậy, Cục trưởng Cục Phát hành và Kho quỹ cấp vần seri theo từng loại tiền cho cơ sở in, đúc tiền, số lượng vần chính được cấp căn cứ trên số lượng tiền in hàng năm do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định; số lượng vần phụ được cấp căn cứ trên định mức kinh tế, kỹ thuật in tiền của Ngân hàng Nhà nước. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 746, "text": "Cục trưởng Cục Phát hành và Kho quỹ cấp vần seri theo từng loại tiền cho cơ sở in, đúc tiền, số lượng vần chính được cấp căn cứ trên số lượng tiền in hàng năm do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định; số lượng vần phụ được cấp căn cứ trên định mức kinh tế, kỹ thuật in tiền của Ngân hàng Nhà nước." } ], "id": "1921", "is_impossible": false, "question": "Cơ quan nào có thẩm quyền cấp vần seri trên tiền?" } ] } ], "title": "Cơ quan nào có thẩm quyền cấp vần seri trên tiền?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Trưa 24.4, Ngân hàng Nhà nước (NHNN) phát đi thông báo ngày mai (tức ngày 25.4.2024) đơn vị này tiếp tục tổ chức phiên đấu thầu vàng miếng SJC thứ 2. Theo NHNN, việc tổ chức đấu thầu vàng miếng nhằm tiếp tục thực hiện quyết liệt chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ về triển khai ngay các giải pháp bình ổn thị trường vàng để xử lý tình trạng chênh lệch giữa giá vàng miếng trong nước và vàng quốc tế ở mức cao. Tổng khối lượng vàng miếng dự kiến đấu thầu tiếp tục là 16.800 lượng. Tỉ lệ đặt cọc là 10%. Khối lượng đấu thầu tối thiểu của một thành viên là 1.400 lượng, khối lượng đấu thầu tối đa của một thành viên là 2.000 lượng. Ở phiên này, Ngân hàng Nhà nước không công bố cụ thể mức giá tham chiếu. So sánh với phiên liền trước, khối lượng đặt thầu tối thiểu và tối đa của các thành viên không thay đổi. Như vậy, phiên đấu thầu vàng miếng thứ 2 năm 2024 sẽ tiếp tục diễn ra ngày 25.4.2024", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 813, "text": "phiên đấu thầu vàng miếng thứ 2 năm 2024 sẽ tiếp tục diễn ra ngày 25." } ], "id": "1922", "is_impossible": false, "question": "Phiên đấu thầu vàng miếng thứ 2 năm 2024 diễn ra ngày nào?" } ] } ], "title": "Phiên đấu thầu vàng miếng thứ 2 năm 2024 diễn ra ngày nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 2 Quy trình mua bán vàng miếng của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam được ban hành kèm theo Quyết định 563/QĐ-NHNN năm 2013 có quy định về nguyên tắc chung như sau: Điều 2. Nguyên tắc chung Việc mua, bán vàng miếng giữa Ngân hàng Nhà nước và các tổ chức tín dụng, doanh nghiệp được thực hiện trên cơ sở tuân thủ các quy định của Thông tư 06/2013/TT-NHNN, Quy trình này và Phương án mua, bán vàng miếng đã được phê duyệt. Như vậy, nguyên tắc đấu thầu vàng miếng là phải thực hiện dựa trên việc tuân thủ các quy định của Thông tư 06/2013/TT-NHNN, Quy trình mua bán vàng miếng của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam được ban hành kèm theo Quyết định 563/QĐ-NHNN năm 2013 và Phương án mua, bán vàng miếng đã được phê duyệt.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 440, "text": "nguyên tắc đấu thầu vàng miếng là phải thực hiện dựa trên việc tuân thủ các quy định của Thông tư 06/2013/TT-NHNN, Quy trình mua bán vàng miếng của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam được ban hành kèm theo Quyết định 563/QĐ-NHNN năm 2013 và Phương án mua, bán vàng miếng đã được phê duyệt." } ], "id": "1923", "is_impossible": false, "question": "Nguyên tắc đấu thầu vàng miếng được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Nguyên tắc đấu thầu vàng miếng được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 12 Nghị định 24/2012/NĐ-CP quy định về trách nhiệm của tổ chức tín dụng hoạt động kinh doanh mua bán vàng miếng như sau: Điều 12. Trách nhiệm của doanh nghiệp, tổ chức tín dụng hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng Doanh nghiệp, tổ chức tín dụng hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng có trách nhiệm: 1. Chỉ được phép mua, bán các loại vàng miếng quy định tại Khoản 2 Điều 3 của Nghị định này. 2. Không được phép thực hiện kinh doanh vàng miếng thông qua các đại lý ủy nhiệm. 3. Chấp hành các quy định của pháp luật về chế độ kế toán, lập và sử dụng hóa đơn chứng từ. 4. Niêm yết công khai tại địa điểm giao dịch về giá mua và giá bán vàng miếng. 5. Có biện pháp và trang thiết bị bảo đảm an toàn trong hoạt động kinh doanh. 6. Tuân thủ các quy định tại Nghị định này và các quy định của pháp luật khác có liên quan. Như vậy, tổ chức tín dụng hoạt động kinh doanh mua bán vàng miếng phải thực hiện các trách nhiệm sau: - Chỉ được phép mua, bán các loại vàng miếng là vàng được dập thành miếng, có đóng chữ, số chỉ khối lượng, chất lượng và ký mã hiệu của doanh nghiệp và tổ chức tín dụng được Ngân hàng Nhà nước cho phép sản xuất hoặc vàng miếng do Ngân hàng Nhà nước tổ chức sản xuất trong từng thời kỳ. - Không được phép thực hiện kinh doanh vàng miếng thông qua các đại lý ủy nhiệm. - Chấp hành các quy định của pháp luật về chế độ kế toán, lập và sử dụng hóa đơn chứng từ. - Niêm yết công khai tại địa điểm giao dịch về giá mua và giá bán vàng miếng. - Có biện pháp và trang thiết bị bảo đảm an toàn trong hoạt động kinh doanh. - Tuân thủ các quy định tại Nghị định này và các quy định của pháp luật khác có liên quan. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 843, "text": "tổ chức tín dụng hoạt động kinh doanh mua bán vàng miếng phải thực hiện các trách nhiệm sau: - Chỉ được phép mua, bán các loại vàng miếng là vàng được dập thành miếng, có đóng chữ, số chỉ khối lượng, chất lượng và ký mã hiệu của doanh nghiệp và tổ chức tín dụng được Ngân hàng Nhà nước cho phép sản xuất hoặc vàng miếng do Ngân hàng Nhà nước tổ chức sản xuất trong từng thời kỳ." } ], "id": "1924", "is_impossible": false, "question": "Tổ chức tín dụng hoạt động kinh doanh mua bán vàng miếng phải có trách nhiệm gì?" } ] } ], "title": "Tổ chức tín dụng hoạt động kinh doanh mua bán vàng miếng phải có trách nhiệm gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Thông báo 1570/TB-BLĐTBXH năm 2024 về việc đề xuất hoán đổi ngày làm việc lịch nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2024 đối với cán bộ, công chức,viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp như sau: 1. Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập (sau đây gọi là công chức, viên chức) được hoán đổi ngày làm việc từ ngày thứ Hai (29/4/2024) sang ngày thứ Bảy (04/5/2024). Như vậy, dịp nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2024 công chức, viên chức được nghỉ 05 ngày liên tục từ thứ Bảy ngày 27/4/2024 đến hết thứ Tư ngày 01/5/2024 (làm bù vào ngày thứ Bảy 04/5/2024). Như vậy, lịch nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2024 công chức, viên chức được nghỉ 05 ngày liên tục từ thứ Bảy ngày 27/4/2024 đến hết thứ Tư ngày 01/5/2024 (làm bù vào ngày thứ Bảy 04/5/2024). Do vậy, cán bộ công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập (sau đây gọi là công chức, viên chức) được hoán đổi ngày làm việc từ ngày thứ Hai (29/4/2024) sang ngày thứ Bảy (04/5/2024). arrow_forward_iosĐọc thêm Theo đó, ngân hàng Vietcombank cũng thông báo lịch nghỉ lễ 30 tháng 4 năm 2024 đối với các chi nhánh, phòng giao dịch của Vietcombank trên toàn quốc như sau: - Người lao động, cán bộ và nhân viên sẽ nghỉ lễ: Từ thứ Bảy ngày 27/4/2024 đến hết thứ Tư ngày 01/5/2024 (tức nghỉ 5 ngày liên tục). - Làm bù: Thứ Bảy ngày 04/5/2024.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 582, "text": "dịp nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2024 công chức, viên chức được nghỉ 05 ngày liên tục từ thứ Bảy ngày 27/4/2024 đến hết thứ Tư ngày 01/5/2024 (làm bù vào ngày thứ Bảy 04/5/2024)." } ], "id": "1925", "is_impossible": false, "question": "Lịch nghỉ lễ 30/4 năm 2024 ngân hàng Vietcombank?" } ] } ], "title": "Lịch nghỉ lễ 30/4 năm 2024 ngân hàng Vietcombank?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 104 Bộ luật Lao động 2019 quy định về thưởng cho người lao động như sau: Điều 104. Thưởng 1. Thưởng là số tiền hoặc tài sản hoặc bằng các hình thức khác mà người sử dụng lao động thưởng cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động. 2. Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở. Như vậy, việc thưởng bằng tiền, bằng tài sản hoặc bằng các hình thức khác dành cho người lao động sẽ căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động. Do vậy, để biết chính xác người lao động có được thưởng vào ngày lễ 30 tháng 4 năm 2024 hay không, cần căn cứ vào quy định của doanh nghiệp, kết quả kinh doanh của doanh nghiệp và thỏa thuận lao động. Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở. Nếu trong trường hợp quy chế thưởng của công ty có quy định thưởng lễ 30 tháng 4 năm 2024 thì người lao động vẫn sẽ được thưởng vào dịp lễ này.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 542, "text": "việc thưởng bằng tiền, bằng tài sản hoặc bằng các hình thức khác dành cho người lao động sẽ căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động." } ], "id": "1926", "is_impossible": false, "question": "Người lao động có được thưởng vào ngày lễ 30 tháng 4 năm 2024 hay không?" } ] } ], "title": "Người lao động có được thưởng vào ngày lễ 30 tháng 4 năm 2024 hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 10 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010 quy định như sau: Điều 10. Công cụ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định việc sử dụng công cụ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia, bao gồm tái cấp vốn, lãi suất, tỷ giá hối đoái, dự trữ bắt buộc, nghiệp vụ thị trường mở và các công cụ, biện pháp khác theo quy định của Chính phủ. Như vậy, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước sẽ ra quyết định việc sử dụng công cụ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia. Cụ thể các công cụ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia gồm có: - Tái cấp vốn. - Lãi suất. - Tỷ giá hối đoái. - Dự trữ bắt buộc. - Nghiệp vụ thị trường mở. - Các công cụ, biện pháp khác theo quy định của Chính phủ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 389, "text": "Thống đốc Ngân hàng Nhà nước sẽ ra quyết định việc sử dụng công cụ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia." } ], "id": "1927", "is_impossible": false, "question": "Các công cụ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia cụ thể là gì?" } ] } ], "title": "Các công cụ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia cụ thể là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại điểm b khoản 2 Điều 124 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 có quy định về các hoạt động kinh doanh khác của công ty tài chính chuyên ngành như sau: arrow_forward_iosĐọc thêm Điều 124. Các hoạt động kinh doanh khác của công ty tài chính chuyên ngành 1. Công ty tài chính chuyên ngành được thực hiện các hoạt động kinh doanh khác sau đây theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước: a) Nhận vốn ủy thác để thực hiện hoạt động cấp tín dụng được phép; b) Ủy thác vốn cho tổ chức tín dụng khác thực hiện hoạt động cho vay, cấp tín dụng chính của công ty tài chính chuyên ngành đó; c) Mua, bán tín phiếu Ngân hàng Nhà nước, chứng chỉ tiền gửi do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành trong nước; d) Kinh doanh ngoại hối, cung ứng dịch vụ ngoại hối; đ) Tư vấn về hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác quy định trong Giấy phép; e) Đối với công ty cho thuê tài chính được cho thuê vận hành với điều kiện tổng giá trị tài sản cho thuê vận hành không được vượt quá 30% tổng tài sản có của công ty cho thuê tài chính; g) Đối với công ty tài chính bao thanh toán được thực hiện dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán. 2. Công ty tài chính chuyên ngành được thực hiện các hoạt động kinh doanh khác sau đây theo quy định của pháp luật có liên quan: a) Mua, bán công cụ nợ của Chính phủ, trái phiếu Chính phủ bảo lãnh, trái phiếu chính quyền địa phương; b) Phát hành trái phiếu để huy động vốn của tổ chức; c) Đại lý bảo hiểm theo quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm, phù hợp với phạm vi hoạt động đại lý bảo hiểm theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. 3. Công ty tài chính chuyên ngành được thực hiện các hoạt động kinh doanh khác liên quan đến hoạt động ngân hàng ngoài các hoạt động quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, quy định khác của pháp luật có liên quan. Như vậy, theo quy định thì công ty tài chính chuyên ngành được phép phát hành trái phiếu. Tuy nhiên, công ty tài chính chuyên ngành chỉ được phát hành trái phiếu để huy động vốn từ tổ chức và phải thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1874, "text": "theo quy định thì công ty tài chính chuyên ngành được phép phát hành trái phiếu." } ], "id": "1928", "is_impossible": false, "question": "Công ty tài chính chuyên ngành có được phát hành trái phiếu để huy động vốn không?" } ] } ], "title": "Công ty tài chính chuyên ngành có được phát hành trái phiếu để huy động vốn không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 11 Thông tư 01/2012/TT-NHNN quy định về đơn vị thực hiện nghiệp vụ chiết khấu tại Ngân hàng Nhà nước như sau: Điều 11. Đơn vị thực hiện nghiệp vụ chiết khấu tại Ngân hàng Nhà nước Ngân hàng Nhà nước thực hiện chiết khấu giấy tờ có giá cho các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Sở Giao dịch. Trường hợp cần thiết, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước có thể ủy quyền cho Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh được ủy quyền thực hiện nghiệp vụ chiết khấu đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có trụ sở chính trên địa bàn. Như vậy, ngân hàng Nhà nước thực hiện chiết khấu giấy tờ có giá cho các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Sở Giao dịch. Lưu ý: Trường hợp cần thiết, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước có thể ủy quyền cho Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh được ủy quyền thực hiện nghiệp vụ chiết khấu đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có trụ sở chính trên địa bàn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 580, "text": "ngân hàng Nhà nước thực hiện chiết khấu giấy tờ có giá cho các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Sở Giao dịch." } ], "id": "1929", "is_impossible": false, "question": "Đơn vị nào thực hiện nghiệp vụ chiết khấu giấy tờ có giá tại Ngân hàng Nhà nước?" } ] } ], "title": "Đơn vị nào thực hiện nghiệp vụ chiết khấu giấy tờ có giá tại Ngân hàng Nhà nước?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 6 Thông tư 01/2012/TT-NHNN quy định về giấy tờ có giá được chiết khấu như sau: Điều 6. Giấy tờ có giá được chiết khấu 1. Tiêu chuẩn giấy tờ có giá được chiết khấu tại Ngân hàng Nhà nước: a) Được phát hành bằng đồng Việt Nam (VND); b) Được phép chuyển nhượng; c) Thuộc sở hữu hợp pháp của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đề nghị chiết khấu; d) Không phải là giấy tờ có giá do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đề nghị chiết khấu phát hành; đ) Thời hạn còn lại tối đa của giấy tờ có giá là 91 ngày đối với trường hợp chiết khấu toàn bộ thời hạn còn lại của giấy tờ có giá; e) Thời hạn còn lại của giấy tờ có giá phải dài hơn thời hạn Ngân hàng Nhà nước chiết khấu đối với trường hợp chiết khấu có kỳ hạn. 2. Danh mục giấy tờ có giá được chiết khấu do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định trong từng thời kỳ. Như vậy, tiêu chuẩn giấy tờ có giá được chiết khấu tại Ngân hàng Nhà nước: - Được phát hành bằng đồng Việt Nam (VND); - Được phép chuyển nhượng; - Thuộc sở hữu hợp pháp của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đề nghị chiết khấu; - Không phải là giấy tờ có giá do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đề nghị chiết khấu phát hành; - Thời hạn còn lại tối đa của giấy tờ có giá là 91 ngày đối với trường hợp chiết khấu toàn bộ thời hạn còn lại của giấy tờ có giá; - Thời hạn còn lại của giấy tờ có giá phải dài hơn thời hạn Ngân hàng Nhà nước chiết khấu đối với trường hợp chiết khấu có kỳ hạn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 860, "text": "tiêu chuẩn giấy tờ có giá được chiết khấu tại Ngân hàng Nhà nước: - Được phát hành bằng đồng Việt Nam (VND); - Được phép chuyển nhượng; - Thuộc sở hữu hợp pháp của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đề nghị chiết khấu; - Không phải là giấy tờ có giá do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đề nghị chiết khấu phát hành; - Thời hạn còn lại tối đa của giấy tờ có giá là 91 ngày đối với trường hợp chiết khấu toàn bộ thời hạn còn lại của giấy tờ có giá; - Thời hạn còn lại của giấy tờ có giá phải dài hơn thời hạn Ngân hàng Nhà nước chiết khấu đối với trường hợp chiết khấu có kỳ hạn." } ], "id": "1930", "is_impossible": false, "question": "Tiêu chuẩn giấy tờ có giá được chiết khấu tại Ngân hàng Nhà nước được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Tiêu chuẩn giấy tờ có giá được chiết khấu tại Ngân hàng Nhà nước được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 18 Thông tư 01/2012/TT-NHNN quy định về trách nhiệm của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài như sau: Điều 18. Trách nhiệm của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài 1. Cung cấp đầy đủ, kịp thời hồ sơ, tài liệu theo quy định tại Thông tư này và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, hợp pháp của số liệu, tài liệu cung cấp cho Ngân hàng Nhà nước. 2. Gửi hồ sơ đề nghị thông báo hạn mức chiết khấu, giấy đề nghị chiết khấu và giấy cam kết mua lại giấy tờ có giá theo đúng quy định của Ngân hàng Nhà nước. 3. Thực hiện đúng các cam kết và thanh toán đầy đủ, đúng hạn cho Ngân hàng Nhà nước khi thực hiện nghiệp vụ chiết khấu. 4. Thực hiện các thủ tục về chuyển giao quyền sở hữu, giao nộp giấy tờ có giá giữa tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài với Ngân hàng Nhà nước khi thực hiện nghiệp vụ chiết khấu với Ngân hàng Nhà nước. 5. Thực hiện nghiêm chỉnh các yêu cầu trong thông báo của Ngân hàng Nhà nước về xử lý nợ. Như vậy, trách nhiệm của tổ chức tín dụng đối với chiết khấu giấy tờ có giá của Ngân hàng Nhà nước như sau: - Cung cấp đầy đủ, kịp thời hồ sơ, tài liệu theo quy định tại Thông tư này và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, hợp pháp của số liệu, tài liệu cung cấp cho Ngân hàng Nhà nước. - Gửi hồ sơ đề nghị thông báo hạn mức chiết khấu, giấy đề nghị chiết khấu và giấy cam kết mua lại giấy tờ có giá theo đúng quy định của Ngân hàng Nhà nước. - Thực hiện đúng các cam kết và thanh toán đầy đủ, đúng hạn cho Ngân hàng Nhà nước khi thực hiện nghiệp vụ chiết khấu. - Thực hiện các thủ tục về chuyển giao quyền sở hữu, giao nộp giấy tờ có giá giữa tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài với Ngân hàng Nhà nước khi thực hiện nghiệp vụ chiết khấu với Ngân hàng Nhà nước. - Thực hiện nghiêm chỉnh các yêu cầu trong thông báo của Ngân hàng Nhà nước về xử lý nợ. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 985, "text": "trách nhiệm của tổ chức tín dụng đối với chiết khấu giấy tờ có giá của Ngân hàng Nhà nước như sau: - Cung cấp đầy đủ, kịp thời hồ sơ, tài liệu theo quy định tại Thông tư này và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, hợp pháp của số liệu, tài liệu cung cấp cho Ngân hàng Nhà nước." } ], "id": "1931", "is_impossible": false, "question": "Tổ chức tín dụng có trách nhiệm gì đối với chiết khấu giấy tờ có giá của Ngân hàng Nhà nước?" } ] } ], "title": "Tổ chức tín dụng có trách nhiệm gì đối với chiết khấu giấy tờ có giá của Ngân hàng Nhà nước?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 3 Quy trình mua, bán vàng miếng của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành theo Quyết định 563/QĐ-NHNN 2013 quy định về thông báo đấu thầu vàng miếng như sau: Điều 3. Thông báo đấu thầu vàng miếng Chậm nhất trong ngày làm việc liền kề trước ngày Ngân hàng Nhà nước tổ chức đấu thầu, Sở Giao dịch gửi thông báo đấu thầu (theo mẫu tại Phụ lục 1) qua fax cho các tổ chức tín dụng, doanh nghiệp đã thiết lập quan hệ mua, bán vàng miếng với Ngân hàng Nhà nước theo số fax đã đăng ký.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 177, "text": "Thông báo đấu thầu vàng miếng Chậm nhất trong ngày làm việc liền kề trước ngày Ngân hàng Nhà nước tổ chức đấu thầu, Sở Giao dịch gửi thông báo đấu thầu (theo mẫu tại Phụ lục 1) qua fax cho các tổ chức tín dụng, doanh nghiệp đã thiết lập quan hệ mua, bán vàng miếng với Ngân hàng Nhà nước theo số fax đã đăng ký." } ], "id": "1932", "is_impossible": false, "question": "Mẫu thông báo đấu thầu vàng miếng của ngân hàng nhà nước mới nhất 2024?" } ] } ], "title": "Mẫu thông báo đấu thầu vàng miếng của ngân hàng nhà nước mới nhất 2024?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 4 Quyết định 131/2002/QĐ-TTg năm 2002 quy định như sau: Điều 4. Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Chính sách xã hội gồm: - Hội sở chính đặt tại Thủ đô Hà Nội; - Chi nhánh đặt tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Phòng giao dịch đặt tại các huyện, quận, thành phố thuộc tỉnh. Những nơi cần thiết thì thành lập Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội cấp huyện và do Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội quyết định. Nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Hội sở chính, Chi nhánh và Phòng giao dịch do Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội quy định. Như vậy, cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Chính sách xã hội gồm có: - Hội sở chính đặt tại Thủ đô Hà Nội. - Chi nhánh đặt tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. - Phòng giao dịch đặt tại các huyện, quận, thành phố thuộc tỉnh. Trong trường hợp cần thiết thì Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội sẽ quyết định thành lập Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội cấp huyện. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 598, "text": "cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Chính sách xã hội gồm có: - Hội sở chính đặt tại Thủ đô Hà Nội." } ], "id": "1933", "is_impossible": false, "question": "Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Chính sách xã hội như thế nào?" } ] } ], "title": "Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Chính sách xã hội như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 4 Điều 2 Thông tư 01/2012/TT-NHNN có nêu cụ thể như sau: Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ sau đây được hiểu như sau: 1. Giấy tờ có giá là bằng chứng xác nhận nghĩa vụ trả nợ giữa tổ chức phát hành giấy tờ có giá với người sở hữu giấy tờ có giá trong một thời gian nhất định, điều kiện trả lãi và những điều kiện khác. 2. Giấy tờ có giá dài hạn là giấy tờ có giá có thời hạn từ một năm trở lên kể từ khi phát hành đến khi đến hạn thanh toán. 3. Giấy tờ có giá ngắn hạn là giấy tờ có giá có thời hạn dưới một năm kể từ khi phát hành đến khi đến hạn thanh toán. Như vậy, chiết khấu giấy tờ có giá của NHNN được hiểu là nghiệp vụ Ngân hàng Nhà nước mua ngắn hạn các giấy tờ có giá còn thời hạn thanh toán của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trước khi đến hạn thanh toán (sau đây gọi tắt là chiết khấu). Trong đó, giấy tờ có giá là bằng chứng xác nhận nghĩa vụ trả nợ giữa tổ chức phát hành giấy tờ có giá với người sở hữu giấy tờ có giá trong một thời gian nhất định, điều kiện trả lãi và những điều kiện khác. - Giấy tờ có giá dài hạn là giấy tờ có giá có thời hạn từ một năm trở lên kể từ khi phát hành đến khi đến hạn thanh toán. - Giấy tờ có giá ngắn hạn là giấy tờ có giá có thời hạn dưới một năm kể từ khi phát hành đến khi đến hạn thanh toán. Ví dụ: Khách hàng khi có nhu cầu về tiền có thể mang các giấy tờ có giá như: hối phiếu, kỳ phiếu, trái phiếu đến các ngân hàng, ngân hàng sẽ xem xét và chấp nhận chiết khấu, ngân hàng sẽ mua lại các giấy tờ có giá đó, có thể với giá thấp hơn số tiền ghi trên các giấy tờ có giá.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 605, "text": "chiết khấu giấy tờ có giá của NHNN được hiểu là nghiệp vụ Ngân hàng Nhà nước mua ngắn hạn các giấy tờ có giá còn thời hạn thanh toán của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trước khi đến hạn thanh toán (sau đây gọi tắt là chiết khấu)." } ], "id": "1934", "is_impossible": false, "question": "Chiết khấu giấy tờ có giá của NHNN là gì? Ví dụ về chiết khấu giấy tờ có giá?" } ] } ], "title": "Chiết khấu giấy tờ có giá của NHNN là gì? Ví dụ về chiết khấu giấy tờ có giá?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 11 Thông tư 01/2012/TT-NHNN quy định về đơn vị thực hiện nghiệp vụ chiết khấu tại Ngân hàng Nhà nước như sau: Điều 11. Đơn vị thực hiện nghiệp vụ chiết khấu tại Ngân hàng Nhà nước Ngân hàng Nhà nước thực hiện chiết khấu giấy tờ có giá cho các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Sở Giao dịch. Trường hợp cần thiết, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước có thể ủy quyền cho Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh được ủy quyền thực hiện nghiệp vụ chiết khấu đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có trụ sở chính trên địa bàn. Như vậy, ngân hàng Nhà nước thực hiện chiết khấu giấy tờ có giá cho các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Sở Giao dịch. Lưu ý: Trường hợp cần thiết, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước có thể ủy quyền cho Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh được ủy quyền thực hiện nghiệp vụ chiết khấu đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có trụ sở chính trên địa bàn. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 580, "text": "ngân hàng Nhà nước thực hiện chiết khấu giấy tờ có giá cho các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Sở Giao dịch." } ], "id": "1935", "is_impossible": false, "question": "Đơn vị nào thực hiện nghiệp vụ chiết khấu giấy tờ có giá tại Ngân hàng Nhà nước?" } ] } ], "title": "Đơn vị nào thực hiện nghiệp vụ chiết khấu giấy tờ có giá tại Ngân hàng Nhà nước?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 19 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 có quy định về kiểm soát đặc biệt như sau: Điều 4. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 19. Kiểm soát đặc biệt là việc Ngân hàng Nhà nước quyết định đặt tổ chức tín dụng dưới sự kiểm soát trực tiếp của Ngân hàng Nhà nước. Như vậy, kiểm soát đặc biệt là việc Ngân hàng Nhà nước quyết định đặt tổ chức tín dụng dưới sự kiểm soát trực tiếp của Ngân hàng Nhà nước.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 325, "text": "kiểm soát đặc biệt là việc Ngân hàng Nhà nước quyết định đặt tổ chức tín dụng dưới sự kiểm soát trực tiếp của Ngân hàng Nhà nước." } ], "id": "1936", "is_impossible": false, "question": "Kiểm soát đặc biệt là gì?" } ] } ], "title": "Kiểm soát đặc biệt là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 17 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2024) quy định về chủ sở hữu và đại diện chủ sở hữu nhà nước của ngân hàng chính sách như sau: Điều 17. Chủ sở hữu và đại diện chủ sở hữu nhà nước của ngân hàng chính sách 1. Nhà nước là chủ sở hữu của ngân hàng chính sách. Chính phủ thống nhất quản lý việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của chủ sở hữu nhà nước đối với ngân hàng chính sách. 2. Hội đồng quản trị là cơ quan đại diện trực tiếp của chủ sở hữu nhà nước tại ngân hàng chính sách, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của chủ sở hữu nhà nước theo quy định của Chính phủ. Như vậy, Hội đồng quản trị là cơ quan đại diện trực tiếp của chủ sở hữu nhà nước tại ngân hàng chính sách, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của chủ sở hữu nhà nước theo quy định của Chính phủ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 608, "text": "Hội đồng quản trị là cơ quan đại diện trực tiếp của chủ sở hữu nhà nước tại ngân hàng chính sách, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của chủ sở hữu nhà nước theo quy định của Chính phủ." } ], "id": "1937", "is_impossible": false, "question": "Năm 2024, cơ quan nào đại diện trực tiếp cho chủ sở hữu nhà nước tại ngân hàng chính sách?" } ] } ], "title": "Năm 2024, cơ quan nào đại diện trực tiếp cho chủ sở hữu nhà nước tại ngân hàng chính sách?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 23 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2024) quy định về bảo đảm hoạt động của ngân hàng chính sách như sau: Điều 23. Bảo đảm hoạt động của ngân hàng chính sách 1. Ngân hàng chính sách được Nhà nước bảo đảm khả năng thanh toán; được cấp bù chênh lệch lãi suất và phí quản lý; được miễn nộp thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nước khác theo quy định của pháp luật. 2. Ngân hàng chính sách không phải thực hiện dự trữ bắt buộc, không phải tham gia bảo hiểm tiền gửi. Theo đó, ngân hàng chính sách được Nhà nước bảo đảm khả năng thanh toán; được cấp bù chênh lệch lãi suất và phí quản lý; được miễn nộp thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nước khác theo quy định của pháp luật. Như vậy, ngân hàng chính sách được miễn nộp thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nước khác theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 719, "text": "ngân hàng chính sách được miễn nộp thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nước khác theo quy định của pháp luật." } ], "id": "1938", "is_impossible": false, "question": "Ngân hàng chính sách có được miễn nộp thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nước hay không?" } ] } ], "title": "Ngân hàng chính sách có được miễn nộp thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nước hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 20 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2024) quy định về hội đồng quản trị của ngân hàng chính sách như sau: Điều 20. Hội đồng quản trị của ngân hàng chính sách 1. Hội đồng quản trị gồm Chủ tịch và các thành viên khác. 2. Nhiệm kỳ của thành viên Hội đồng quản trị không quá 05 năm. 3. Chủ tịch Hội đồng quản trị do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm, miễn nhiệm. 4. Số lượng, việc bổ nhiệm, miễn nhiệm thành viên Hội đồng quản trị; cơ cấu, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng quản trị do Chính phủ quy định. 5. Hội đồng quản trị có bộ phận giúp việc. Chức năng, nhiệm vụ của bộ phận giúp việc do Hội đồng quản trị quy định. Như vậy, nhiệm kỳ của thành viên Hội đồng quản trị ngân hàng chính sách không quá 05 năm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 658, "text": "nhiệm kỳ của thành viên Hội đồng quản trị ngân hàng chính sách không quá 05 năm." } ], "id": "1939", "is_impossible": false, "question": "Nhiệm kỳ của thành viên Hội đồng quản trị ngân hàng chính sách là bao nhiêu năm?" } ] } ], "title": "Nhiệm kỳ của thành viên Hội đồng quản trị ngân hàng chính sách là bao nhiêu năm?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 16 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2024) quy định về việc thành lập, hoạt động và quản lý nhà nước đối với ngân hàng chính sách như sau: Điều 16. Thành lập, hoạt động và quản lý nhà nước đối với ngân hàng chính sách 1. Ngân hàng chính sách do Thủ tướng Chính phủ thành lập, hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận nhằm thực hiện các chính sách kinh tế - xã hội của Nhà nước. 2. Chính phủ quy định nội dung hoạt động của ngân hàng chính sách. 3. Thủ tướng Chính phủ và Bộ, cơ quan ngang Bộ thực hiện chức năng quản lý nhà nước theo thẩm quyền đối với hoạt động của ngân hàng chính sách. Như vậy, việc thành lập, hoạt động và quản lý nhà nước đối với ngân hàng chính sách được quy định như sau: - Ngân hàng chính sách do Thủ tướng Chính phủ thành lập, hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận nhằm thực hiện các chính sách kinh tế - xã hội của Nhà nước. - Chính phủ quy định nội dung hoạt động của ngân hàng chính sách. - Thủ tướng Chính phủ và Bộ, cơ quan ngang Bộ thực hiện chức năng quản lý nhà nước theo thẩm quyền đối với hoạt động của ngân hàng chính sách. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 631, "text": "việc thành lập, hoạt động và quản lý nhà nước đối với ngân hàng chính sách được quy định như sau: - Ngân hàng chính sách do Thủ tướng Chính phủ thành lập, hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận nhằm thực hiện các chính sách kinh tế - xã hội của Nhà nước." } ], "id": "1940", "is_impossible": false, "question": "Việc thành lập, hoạt động và quản lý nhà nước đối với ngân hàng chính sách được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Việc thành lập, hoạt động và quản lý nhà nước đối với ngân hàng chính sách được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Trên thực tế, không có một quy định nào về việc giới hạn số lượng thẻ tín dụng mà bạn có thể sở hữu. Tất nhiên, bạn có thể có bao nhiêu tùy thích, miễn là đơn đăng ký thẻ của bạn được chấp thuận. Tuy nhiên, đối với mỗi ngân hàng, các quy định có thể khác biệt. Một số ngân hàng có chính sách nghiêm ngặt đối với số lượng thẻ tín dụng mà khách hàng có thể sở hữu tại ngân hàng của họ. Hơn nữa, một số ngân hàng thậm chí còn từ chối đơn đăng ký thẻ tín dụng của bạn nếu bạn đã có nhiều hơn số lượng thẻ tín dụng mà họ quy định. Ví dụ: ngân hàng HSBC, chỉ cho phép bạn có thể đăng ký tối đa 2 thẻ tín dụng. Như vậy, có thể mở nhiều thẻ tín dụng cùng lúc miễn là được các ngân hàng đồng ý.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 613, "text": "có thể mở nhiều thẻ tín dụng cùng lúc miễn là được các ngân hàng đồng ý." } ], "id": "1941", "is_impossible": false, "question": "Khách hàng có được mở nhiều thẻ tín dụng cùng lúc không?" } ] } ], "title": "Khách hàng có được mở nhiều thẻ tín dụng cùng lúc không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 4 Quyết định 1623/QĐ-NHNN năm 2012 có quy định về phương án sản xuất vàng miếng SJC như sau: Điều 4. Phương án sản xuất vàng miếng SJC Căn cứ quy định tại Điều 2 Quyết định này, Ngân hàng Nhà nước quyết định phương án sản xuất vàng miếng SJC trong từng thời kỳ, trong đó có các nội dung cơ bản sau: 1. Nguồn vàng nguyên liệu để sản xuất vàng miếng SJC; 2. Hạn mức sản xuất vàng miếng SJC; 3. Thời điểm sản xuất vàng miếng SJC. Như vậy, phương án sản xuất vàng miếng SJC là Nhà nước quyết định phương án sản xuất vàng trong từng thời kỳ, trong đó có các nội dung sau: - Nguồn vàng nguyên liệu để sản xuất vàng miếng SJC; - Hạn mức sản xuất vàng miếng SJC; - Thời điểm sản xuất vàng miếng SJC.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 452, "text": "phương án sản xuất vàng miếng SJC là Nhà nước quyết định phương án sản xuất vàng trong từng thời kỳ, trong đó có các nội dung sau: - Nguồn vàng nguyên liệu để sản xuất vàng miếng SJC; - Hạn mức sản xuất vàng miếng SJC; - Thời điểm sản xuất vàng miếng SJC." } ], "id": "1942", "is_impossible": false, "question": "Phương án sản xuất vàng miếng SJC có các nội dung cơ bản nào?" } ] } ], "title": "Phương án sản xuất vàng miếng SJC có các nội dung cơ bản nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 11 Thông tư 12/2022/TT-NHNN quy định về khoản vay phải thực hiện đăng ký như sau: Điều 11. Khoản vay phải thực hiện đăng ký Khoản vay phải thực hiện đăng ký với Ngân hàng Nhà nước bao gồm: 1. Khoản vay trung, dài hạn nước ngoài. 2. Khoản vay ngắn hạn được gia hạn thời gian trả nợ gốc mà tổng thời hạn của khoản vay là trên 01 năm. 3. Khoản vay ngắn hạn không có thỏa thuận gia hạn nhưng còn dư nợ gốc (bao gồm cả nợ lãi được nhập gốc) tại thời điểm tròn 01 năm kể từ ngày rút vốn đầu tiên, trừ trường hợp bên đi vay hoàn thành thanh toán dư nợ gốc nói trên trong thời gian 30 ngày làm việc kể từ thời điểm tròn 01 năm tính từ ngày rút vốn đầu tiên. Như vậy, khoản vay nước ngoài tự vay tự trả phải thực hiện đăng ký với Ngân hàng Nhà nước bao gồm: - Khoản vay trung, dài hạn nước ngoài. - Khoản vay ngắn hạn được gia hạn thời gian trả nợ gốc mà tổng thời hạn của khoản vay là trên 01 năm. - Khoản vay ngắn hạn không có thỏa thuận gia hạn nhưng còn dư nợ gốc (bao gồm cả nợ lãi được nhập gốc) tại thời điểm tròn 01 năm kể từ ngày rút vốn đầu tiên, trừ trường hợp bên đi vay hoàn thành thanh toán dư nợ gốc nói trên trong thời gian 30 ngày làm việc kể từ thời điểm tròn 01 năm tính từ ngày rút vốn đầu tiên.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 680, "text": "khoản vay nước ngoài tự vay tự trả phải thực hiện đăng ký với Ngân hàng Nhà nước bao gồm: - Khoản vay trung, dài hạn nước ngoài." } ], "id": "1943", "is_impossible": false, "question": "Khoản vay nước ngoài tự vay tự trả nào phải thực hiện đăng ký với Ngân hàng Nhà nước?" } ] } ], "title": "Khoản vay nước ngoài tự vay tự trả nào phải thực hiện đăng ký với Ngân hàng Nhà nước?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 14 Thông tư 12/2022/TT-NHNN quy định về đối tượng thực hiện đăng ký, đăng ký thay đổi khoản vay như sau: Điều 14. Đối tượng thực hiện đăng ký, đăng ký thay đổi khoản vay Bên đi vay thực hiện đăng ký, đăng ký thay đổi khoản vay bao gồm: 1. Bên đi vay ký kết thỏa thuận vay nước ngoài với bên cho vay là người không cư trú. 2. Tổ chức chịu trách nhiệm trả nợ trực tiếp cho bên ủy thác trong trường hợp tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài ký hợp đồng nhận ủy thác cho vay lại với bên ủy thác là người không cư trú. 3. Bên có nghĩa vụ trả nợ theo công cụ nợ phát hành ngoài lãnh thổ Việt Nam cho người không cư trú. 4. Bên đi thuê trong hợp đồng cho thuê tài chính với bên cho thuê là người không cư trú. 5. Tổ chức kế thừa nghĩa vụ trả nợ khoản vay nước ngoài thuộc đối tượng đăng ký, đăng ký thay đổi theo quy định tại Thông tư này trong trường hợp bên đi vay đang thực hiện khoản vay nước ngoài thì thực hiện chia, tách, hợp nhất hoặc sáp nhập. Như vậy, theo quy định thì người thực hiện đăng ký, đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài tự vay tự trả là bên đi vay. Bên đi vay cụ thể gồm có: - Bên đi vay ký kết thỏa thuận vay nước ngoài với bên cho vay là người không cư trú. - Tổ chức chịu trách nhiệm trả nợ trực tiếp cho bên ủy thác trong trường hợp tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài ký hợp đồng nhận ủy thác cho vay lại với bên ủy thác là người không cư trú. - Bên có nghĩa vụ trả nợ theo công cụ nợ phát hành ngoài lãnh thổ Việt Nam cho người không cư trú. - Bên đi thuê trong hợp đồng cho thuê tài chính với bên cho thuê là người không cư trú. - Tổ chức kế thừa nghĩa vụ trả nợ khoản vay nước ngoài thuộc đối tượng đăng ký, đăng ký thay đổi theo quy định trong trường hợp bên đi vay đang thực hiện khoản vay nước ngoài thì thực hiện chia, tách, hợp nhất hoặc sáp nhập. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 987, "text": "theo quy định thì người thực hiện đăng ký, đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài tự vay tự trả là bên đi vay." } ], "id": "1944", "is_impossible": false, "question": "Ai là người thực hiện đăng ký, đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài tự vay tự trả?" } ] } ], "title": "Ai là người thực hiện đăng ký, đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài tự vay tự trả?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 5 Thông tư 06/2013/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Thông tư 12/2015/TT-NHNN quy định như sau: Điều 5. Tạm ngừng giao dịch, hủy quan hệ giao dịch mua, bán vàng miếng 1. Trừ trường hợp tổ chức tín dụng bị đặt trong tình trạng kiểm soát đặc biệt, Ngân hàng Nhà nước tạm ngừng giao dịch mua, bán vàng miếng với tổ chức tín dụng, doanh nghiệp 03 (ba) tháng kể từ thời điểm phát hiện một trong các hành vi vi phạm sau: a) Tổ chức tín dụng, doanh nghiệp vi phạm nghĩa vụ ký xác nhận giao dịch theo quy trình mua bán vàng miếng với Ngân hàng Nhà nước; b) Tổ chức tín dụng, doanh nghiệp vi phạm nghĩa vụ thanh toán, giao, nhận vàng miếng theo xác nhận giao dịch với Ngân hàng Nhà nước 03 (ba) lần; c) Tổ chức tín dụng, doanh nghiệp vi phạm 03 (ba) lần các quy định về thông tin, báo cáo tại Thông tư này; d) Tổ chức tín dụng, doanh nghiệp bị phạt vi phạm hành chính trong hoạt động kinh doanh vàng. 2. Đối với tổ chức tín dụng bị đặt trong tình trạng kiểm soát đặc biệt: a) Ngân hàng Nhà nước tạm ngừng giao dịch mua, bán vàng miếng với tổ chức tín dụng trong thời gian tổ chức tín dụng bị đặt trong tình trạng kiểm soát đặc biệt, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này; b) Căn cứ tình hình thực tế của tổ chức tín dụng bị đặt trong tình trạng kiểm soát đặc biệt, Ban kiểm soát đặc biệt tại tổ chức tín dụng có văn bản đề nghị Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (thông qua Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng) cho phép tổ chức tín dụng giao dịch mua, bán vàng miếng với Ngân hàng Nhà nước, chấm dứt cho phép tổ chức tín dụng giao dịch mua, bán vàng miếng với Ngân hàng Nhà nước. 3. Ngân hàng Nhà nước hủy quan hệ giao dịch mua, bán vàng miếng với tổ chức tín dụng, doanh nghiệp trong các trường hợp sau: a) Tổ chức tín dụng, doanh nghiệp bị thu hồi Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. b) Tổ chức tín dụng, doanh nghiệp bị thu hồi Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng. 4. Tổ chức tín dụng, doanh nghiệp không được thiết lập lại quan hệ giao dịch mua, bán vàng miếng với Ngân hàng Nhà nước trong thời hạn 01 (một) năm kể từ ngày bị hủy quan hệ giao dịch mua, bán vàng miếng. Hồ sơ, thủ tục thiết lập lại quan hệ giao dịch mua, bán vàng miếng với Ngân hàng Nhà nước của tổ chức tín dụng, doanh nghiệp được thực hiện theo thủ tục quy định tại Điều 3 Thông tư này. Như vậy, Ngân hàng Nhà nước hủy quan hệ giao dịch mua, bán vàng miếng với tổ chức tín dụng trong các trường hợp sau đây: - Tổ chức tín dụng, doanh nghiệp bị thu hồi Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. - Tổ chức tín dụng, doanh nghiệp bị thu hồi Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2366, "text": "Ngân hàng Nhà nước hủy quan hệ giao dịch mua, bán vàng miếng với tổ chức tín dụng trong các trường hợp sau đây: - Tổ chức tín dụng, doanh nghiệp bị thu hồi Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp." } ], "id": "1945", "is_impossible": false, "question": "Ngân hàng Nhà nước hủy quan hệ giao dịch mua, bán vàng miếng với tổ chức tín dụng doanh nghiệp trong trường hợp nào?" } ] } ], "title": "Ngân hàng Nhà nước hủy quan hệ giao dịch mua, bán vàng miếng với tổ chức tín dụng doanh nghiệp trong trường hợp nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 104 Bộ luật Lao động 2019 quy định về thưởng cho người lao động như sau: Điều 104. Thưởng 1. Thưởng là số tiền hoặc tài sản hoặc bằng các hình thức khác mà người sử dụng lao động thưởng cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động. 2. Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở. Như vậy, việc thưởng bằng tiền, bằng tài sản hoặc bằng các hình thức khác dành cho người lao động sẽ căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động. Do vậy, để biết chính xác người lao động có được thưởng vào ngày lễ 30 tháng 4 năm 2024 hay không, cần căn cứ vào quy định của doanh nghiệp, kết quả kinh doanh của doanh nghiệp và thỏa thuận lao động. Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở. Nếu trong trường hợp quy chế thưởng của công ty có quy định thưởng lễ 30 tháng 4 năm 2024 thì người lao động vẫn sẽ được thưởng vào dịp lễ này.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 542, "text": "việc thưởng bằng tiền, bằng tài sản hoặc bằng các hình thức khác dành cho người lao động sẽ căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động." } ], "id": "1946", "is_impossible": false, "question": "Người lao động có được thưởng vào ngày lễ 30 tháng 4 năm 2024 hay không?" } ] } ], "title": "Người lao động có được thưởng vào ngày lễ 30 tháng 4 năm 2024 hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 11 Nghị định 137/2020/NĐ-CP sửa đổi bởi khoản 2 Điều 3 Nghị định 56/2023/NĐ-CP quy định về các trường hợp tổ chức bắn pháo hoa nổ cụ thể như: Điều 11. Các trường hợp tổ chức bắn pháo hoa nổ 5. Ngày Chiến thắng (ngày 30 tháng 4 dương lịch) a) Thủ đô Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày 30 tháng 4. Bên cạnh đó, theo Điều 12 Nghị định 137/2020/NĐ-CP sửa đổi bởi khoản 3 Điều 3 Nghị định 56/2023/NĐ-CP quy định về thẩm quyền, thủ tục cho phép bắn pháo hoa nổ như sạu: Điều 12. Thẩm quyền, thủ tục cho phép bắn pháo hoa nổ 1. Các trường hợp tổ chức bắn pháo hoa nổ quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 6 Điều 11 Nghị định này do Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương căn cứ vào tình hình thực tế của địa phương để quyết định và phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức thực hiện theo quy định. Như vậy, Ngày Chiến thắng (ngày 30 tháng 4 năm 2024 dương lịch) sẽ tổ chức bắn pháo hoa vào lúc 21 giờ tại TP.HCM và Thủ đô Hà Nội. Lưu ý: Hoạt động bắn pháo hoa vào dịp lễ ngày 30 tháng 4 năm 2024 dương lịch do Ủy ban nhân dân thành phố phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức thực hiện căn cứ theo tình hình thực tế của địa phương. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 952, "text": "Ngày Chiến thắng (ngày 30 tháng 4 năm 2024 dương lịch) sẽ tổ chức bắn pháo hoa vào lúc 21 giờ tại TP." } ], "id": "1947", "is_impossible": false, "question": "30 tháng 4 năm 2024 có bắn pháo hoa không? Bắn vào thời gian nào?" } ] } ], "title": "30 tháng 4 năm 2024 có bắn pháo hoa không? Bắn vào thời gian nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 25 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 có quy định về người điều hành tổ chức tín dụng như sau: Điều 4. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 25. Người điều hành tổ chức tín dụng bao gồm Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc), Kế toán trưởng, Giám đốc chi nhánh và các chức danh tương đương theo quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng. Như vậy, người điều hành tổ chức tín dụng theo Luật Các tổ chức tín dụng 2024 là: - Tổng giám đốc (Giám đốc); - Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc); - Kế toán trưởng; - Giám đốc chi nhánh; - Các chức danh tương đương theo quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 422, "text": "người điều hành tổ chức tín dụng theo Luật Các tổ chức tín dụng 2024 là: - Tổng giám đốc (Giám đốc); - Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc); - Kế toán trưởng; - Giám đốc chi nhánh; - Các chức danh tương đương theo quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng." } ], "id": "1948", "is_impossible": false, "question": "Người điều hành tổ chức tín dụng là những ai theo Luật Các tổ chức tín dụng 2024?" } ] } ], "title": "Người điều hành tổ chức tín dụng là những ai theo Luật Các tổ chức tín dụng 2024?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 26 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 có quy định về người quản lý tổ chức tín dụng như sau: Điều 4. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 26. Người quản lý tổ chức tín dụng bao gồm Chủ tịch, thành viên khác của Hội đồng quản trị; Chủ tịch, thành viên khác của Hội đồng thành viên; Tổng giám đốc (Giám đốc) và các chức danh quản lý khác theo quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng. Như vậy, người quản lý tổ chức tín dụng bao gồm những người sau đây: - Chủ tịch, thành viên khác của Hội đồng quản trị; - Chủ tịch, thành viên khác của Hội đồng thành viên; - Tổng giám đốc (Giám đốc); - Các chức danh quản lý khác theo quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 449, "text": "người quản lý tổ chức tín dụng bao gồm những người sau đây: - Chủ tịch, thành viên khác của Hội đồng quản trị; - Chủ tịch, thành viên khác của Hội đồng thành viên; - Tổng giám đốc (Giám đốc); - Các chức danh quản lý khác theo quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng." } ], "id": "1949", "is_impossible": false, "question": "Người quản lý tổ chức tín dụng gồm những ai theo Luật Các tổ chức tín dụng 2024?" } ] } ], "title": "Người quản lý tổ chức tín dụng gồm những ai theo Luật Các tổ chức tín dụng 2024?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 46/2021/NĐ-CP quy định về nguyên tắc quản lý tài chính như sau: Điều 4. Nguyên tắc quản lý tài chính 2. Ngân hàng Phát triển hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận nhằm thực hiện chính sách tín dụng của Nhà nước và các nhiệm vụ khác theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; được ngân sách nhà nước cấp bù lãi suất và phí quản lý theo quy định của pháp luật và Nghị định này; được miễn nộp thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nước; được Chính phủ đảm bảo khả năng thanh toán; được áp dụng tỷ lệ dự trữ bắt buộc bằng 0% (không phần trăm) và không phải tham gia bảo hiểm tiền gửi. Theo đó, Ngân hàng Phát triển Việt Nam hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận nhằm thực hiện chính sách tín dụng của Nhà nước và các nhiệm vụ khác theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; Ngoài ra, Ngân hàng Phát triển Việt Nam hoạt động dựa trên nguyên tắc sau: - Được ngân sách nhà nước cấp bù lãi suất và phí quản lý; - Được miễn nộp thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nước; - Được Chính phủ đảm bảo khả năng thanh toán; - Được áp dụng tỷ lệ dự trữ bắt buộc bằng 0% (không phần trăm) và không phải tham gia bảo hiểm tiền gửi. Như vậy, Ngân hàng Phát triển Việt Nam hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận nhằm thực hiện chính sách tín dụng của Nhà nước và các nhiệm vụ khác theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ sẽ được miễn nộp thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1169, "text": "Ngân hàng Phát triển Việt Nam hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận nhằm thực hiện chính sách tín dụng của Nhà nước và các nhiệm vụ khác theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ sẽ được miễn nộp thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật." } ], "id": "1950", "is_impossible": false, "question": "Ngân hàng Phát triển Việt Nam có được miễn nộp thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nước hay không?" } ] } ], "title": "Ngân hàng Phát triển Việt Nam có được miễn nộp thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nước hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 4 Nghị định 46/2021/NĐ-CP quy định về nguyên tắc quản lý tài chính như sau: Điều 4. Nguyên tắc quản lý tài chính 3. Ngân hàng Phát triển được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cho vay tái cấp vốn theo quy định của pháp luật; được tham gia thị trường liên ngân hàng, tham gia thị trường mở, tổ chức thanh toán nội bộ, cung cấp các dịch vụ thanh toán, các dịch vụ ngân hàng khác cho khách hàng, thực hiện hoạt động ngoại hối; được tham gia hệ thống thanh toán trong nước và quốc tế theo quy định của pháp luật. 4. Đối với hoạt động cho vay khác: ngân sách nhà nước không cấp bù lãi suất và phí quản lý; các khoản thu nhập, chi phí và kết quả hoạt động phát sinh được hòa nhập chung với kết quả hoạt động của Ngân hàng Phát triển theo quy định tại Nghị định này. Theo đó, Ngân hàng Phát triển được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cho vay tái cấp vốn theo quy định của pháp luật; được tham gia thị trường liên ngân hàng, tham gia thị trường mở, tổ chức thanh toán nội bộ, cung cấp các dịch vụ thanh toán, các dịch vụ ngân hàng khác cho khách hàng, thực hiện hoạt động ngoại hối; được tham gia hệ thống thanh toán trong nước và quốc tế theo quy định của pháp luật. Như vậy, theo quy định trên thì Ngân hàng Phát triển Việt Nam được thực hiện hoạt động ngoại hối.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1183, "text": "theo quy định trên thì Ngân hàng Phát triển Việt Nam được thực hiện hoạt động ngoại hối." } ], "id": "1951", "is_impossible": false, "question": "Ngân hàng Phát triển Việt Nam có được thực hiện hoạt động ngoại hối không?" } ] } ], "title": "Ngân hàng Phát triển Việt Nam có được thực hiện hoạt động ngoại hối không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 3 Điều 10 Nghị định 46/2021/NĐ-CP quy định về kiểm kê, đánh giá lại, thanh lý, nhượng bán tài sản như sau: Điều 10. Kiểm kê, đánh giá lại, thanh lý, nhượng bán tài sản 2. Đánh giá lại tài sản: a) Ngân hàng Phát triển thực hiện đánh giá lại tài sản theo quy định của pháp luật đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ; b) Kết quả đánh giá lại tài sản của Ngân hàng Phát triển được gửi cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định việc đánh giá và đồng gửi Bộ Tài chính. 3. Thanh lý, nhượng bán tài sản: a) Ngân hàng Phát triển được thanh lý, nhượng bán những tài sản hư hỏng không có khả năng phục hồi, lạc hậu kỹ thuật, không có nhu cầu sử dụng hoặc không sử dụng được để thu hồi vốn trên nguyên tắc công khai, minh bạch; b) Thẩm quyền, phương thức, trình tự, thủ tục thanh lý, nhượng bán tài sản của Ngân hàng Phát triển thực hiện theo quy định của pháp luật đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ; c) Các khoản thu hoặc chi phí phát sinh từ việc thanh lý, nhượng bán tài sản (bao gồm cả giá trị còn lại của tài sản thanh lý, nhượng bán) được hạch toán vào thu nhập hoặc chi phí của Ngân hàng Phát triển theo quy định. Như vậy, Ngân hàng Phát triển Việt Nam được thanh lý, nhượng bán những tài sản sau đây để thu hồi vốn: - Tài sản hư hỏng không có khả năng phục hồi, - Tài sản lạc hậu kỹ thuật, - Tài sản không có nhu cầu sử dụng hoặc không sử dụng được. Lưu ý: Các khoản thu hoặc chi phí phát sinh từ việc thanh lý, nhượng bán tài sản (bao gồm cả giá trị còn lại của tài sản thanh lý, nhượng bán) được hạch toán vào thu nhập hoặc chi phí của Ngân hàng Phát triển theo quy định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1236, "text": "Ngân hàng Phát triển Việt Nam được thanh lý, nhượng bán những tài sản sau đây để thu hồi vốn: - Tài sản hư hỏng không có khả năng phục hồi, - Tài sản lạc hậu kỹ thuật, - Tài sản không có nhu cầu sử dụng hoặc không sử dụng được." } ], "id": "1952", "is_impossible": false, "question": "Ngân hàng Phát triển Việt Nam được thanh lý, nhượng bán tài sản nào để thu hồi vốn?" } ] } ], "title": "Ngân hàng Phát triển Việt Nam được thanh lý, nhượng bán tài sản nào để thu hồi vốn?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 37 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau: Điều 4. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 36. Thư tín dụng là hình thức cấp tín dụng thông qua nghiệp vụ phát hành, xác nhận, thương lượng thanh toán, hoàn trả thư tín dụng. 37. Tổ chức tài chính vi mô là tổ chức tín dụng chủ yếu thực hiện một hoặc một số hoạt động ngân hàng, nhằm đáp ứng nhu cầu của cá nhân, hộ gia đình có thu nhập thấp và doanh nghiệp siêu nhỏ. 38. Tổ chức tín dụng là tổ chức kinh tế có tư cách pháp nhân thực hiện một, một số hoặc tất cả hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật này. Tổ chức tín dụng bao gồm ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tài chính vi mô và quỹ tín dụng nhân dân. Căn cứ quy định Điều 6 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định về hình thức pháp lý của tổ chức tín dụng như sau: Điều 6. Hình thức pháp lý của tổ chức tín dụng 5. Ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân được thành lập, tổ chức dưới hình thức hợp tác xã. 6. Tổ chức tài chính vi mô được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn. Như vậy, theo quy định thì tổ chức tài chính vi mô là tổ chức tín dụng chủ yếu thực hiện một hoặc một số hoạt động ngân hàng, nhằm đáp ứng nhu cầu của cá nhân, hộ gia đình có thu nhập thấp và doanh nghiệp siêu nhỏ. arrow_forward_iosĐọc thêm Theo đó, tổ chức tài chính vi mô được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1110, "text": "theo quy định thì tổ chức tài chính vi mô là tổ chức tín dụng chủ yếu thực hiện một hoặc một số hoạt động ngân hàng, nhằm đáp ứng nhu cầu của cá nhân, hộ gia đình có thu nhập thấp và doanh nghiệp siêu nhỏ." } ], "id": "1953", "is_impossible": false, "question": "Tổ chức tài chính vi mô được thành lập theo hình thức nào?" } ] } ], "title": "Tổ chức tài chính vi mô được thành lập theo hình thức nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 127 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định về hoạt động ngân hàng của tổ chức tài chính vi mô như sau: Điều 127. Hoạt động ngân hàng của tổ chức tài chính vi mô 1. Tổ chức tài chính vi mô nhận tiền gửi bằng đồng Việt Nam dưới hình thức sau đây: a) Tiết kiệm bắt buộc theo quy định của tổ chức tài chính vi mô; b) Tiền gửi của tổ chức, cá nhân bao gồm cả tiền gửi tự nguyện của khách hàng tài chính vi mô, trừ tiền gửi nhằm mục đích thanh toán. 2. Tổ chức tài chính vi mô cho vay bằng đồng Việt Nam. Khoản cho vay của tổ chức tài chính vi mô có thể được bảo đảm bằng tiết kiệm bắt buộc, bảo lãnh của nhóm khách hàng tiết kiệm và vay vốn. 3. Tổ chức tài chính vi mô phải duy trì tỷ lệ tổng dư nợ các khoản cho vay đối với cá nhân, hộ gia đình có thu nhập thấp, doanh nghiệp siêu nhỏ trong tổng dư nợ cho vay; dư nợ cho vay tối đa đối với một khách hàng. 4. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định chi tiết Điều này và việc xác định khách hàng là cá nhân, hộ gia đình có thu nhập thấp. Như vậy, theo quy định thì tổ chức tài chính vi mô nhận tiền gửi bằng đồng Việt Nam dưới hình thức sau đây: - Tiết kiệm bắt buộc theo quy định của tổ chức tài chính vi mô; - Tiền gửi của tổ chức, cá nhân bao gồm cả tiền gửi tự nguyện của khách hàng tài chính vi mô, trừ tiền gửi nhằm mục đích thanh toán. Do đó, có thể khẳng định tài chính vi mô được phép nhận tiền gửi. Bên cạnh đó tổ chức tài chính vi mô còn thực hiện cho vay bằng đồng Việt Nam. Khoản cho vay của tổ chức tài chính vi mô có thể được bảo đảm bằng tiết kiệm bắt buộc, bảo lãnh của nhóm khách hàng tiết kiệm và vay vốn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1012, "text": "theo quy định thì tổ chức tài chính vi mô nhận tiền gửi bằng đồng Việt Nam dưới hình thức sau đây: - Tiết kiệm bắt buộc theo quy định của tổ chức tài chính vi mô; - Tiền gửi của tổ chức, cá nhân bao gồm cả tiền gửi tự nguyện của khách hàng tài chính vi mô, trừ tiền gửi nhằm mục đích thanh toán." } ], "id": "1954", "is_impossible": false, "question": "Tổ chức tài chính vi mô có được nhận tiền gửi hay không?" } ] } ], "title": "Tổ chức tài chính vi mô có được nhận tiền gửi hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 130 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định về hoạt động kinh doanh khác của tổ chức tài chính vi mô như sau: Điều 130. Hoạt động kinh doanh khác của tổ chức tài chính vi mô 1. Hoạt động kinh doanh khác của tổ chức tài chính vi mô bao gồm: a) Ủy thác vốn, nhận vốn ủy thác cho vay của tổ chức, cá nhân; b) Đại lý cung ứng dịch vụ thanh toán cho ngân hàng đối với khách hàng của tổ chức tài chính vi mô đó; c) Cung ứng dịch vụ thu hộ, chi hộ và chuyển tiền cho khách hàng của tổ chức tài chính vi mô; d) Đại lý bảo hiểm theo quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm, phù hợp với phạm vi hoạt động đại lý bảo hiểm theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước; đ) Tư vấn về hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác quy định trong Giấy phép. 2. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định chi tiết Điều này. Như vậy, theo quy định thì bên cạnh các hoạt động ngân hàng thì tổ chức tài chính vi mô còn có thể thực hiện các hoạt động kinh doanh khác như: - Ủy thác vốn, nhận vốn ủy thác cho vay của tổ chức, cá nhân; - Đại lý cung ứng dịch vụ thanh toán cho ngân hàng đối với khách hàng của tổ chức tài chính vi mô đó; - Cung ứng dịch vụ thu hộ, chi hộ và chuyển tiền cho khách hàng của tổ chức tài chính vi mô; - Đại lý bảo hiểm theo quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm, phù hợp với phạm vi hoạt động đại lý bảo hiểm theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước; - Tư vấn về hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác quy định trong Giấy phép. Từ đó cho thấy, việc nhận vốn ủy thác cho vay của tổ chức, cá nhân cũng là một trong các hoạt động kinh doanh của tổ chức tài chính vi mô. Lưu ý: Luật Các tổ chức tín dụng 2024 có hiệu lực từ ngày 01/07/2024. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 843, "text": "theo quy định thì bên cạnh các hoạt động ngân hàng thì tổ chức tài chính vi mô còn có thể thực hiện các hoạt động kinh doanh khác như: - Ủy thác vốn, nhận vốn ủy thác cho vay của tổ chức, cá nhân; - Đại lý cung ứng dịch vụ thanh toán cho ngân hàng đối với khách hàng của tổ chức tài chính vi mô đó; - Cung ứng dịch vụ thu hộ, chi hộ và chuyển tiền cho khách hàng của tổ chức tài chính vi mô; - Đại lý bảo hiểm theo quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm, phù hợp với phạm vi hoạt động đại lý bảo hiểm theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước; - Tư vấn về hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác quy định trong Giấy phép." } ], "id": "1955", "is_impossible": false, "question": "Tổ chức tài chính vi mô có được nhận ủy thác vốn hay không?" } ] } ], "title": "Tổ chức tài chính vi mô có được nhận ủy thác vốn hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 24/2012/NĐ-CP có quy định về vàng miếng như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 2. Vàng miếng là vàng được dập thành miếng, có đóng chữ, số chỉ khối lượng, chất lượng và ký mã hiệu của doanh nghiệp và tổ chức tín dụng được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây được gọi là Ngân hàng Nhà nước) cho phép sản xuất hoặc vàng miếng do Ngân hàng Nhà nước tổ chức sản xuất trong từng thời kỳ. Như vậy, vàng miếng là vàng được dập thành miếng, có đóng chữ, số chỉ khối lượng, chất lượng và ký mã hiệu của doanh nghiệp và tổ chức tín dụng được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây được gọi là Ngân hàng Nhà nước) cho phép sản xuất hoặc vàng miếng do Ngân hàng Nhà nước tổ chức sản xuất trong từng thời kỳ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 485, "text": "vàng miếng là vàng được dập thành miếng, có đóng chữ, số chỉ khối lượng, chất lượng và ký mã hiệu của doanh nghiệp và tổ chức tín dụng được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây được gọi là Ngân hàng Nhà nước) cho phép sản xuất hoặc vàng miếng do Ngân hàng Nhà nước tổ chức sản xuất trong từng thời kỳ." } ], "id": "1956", "is_impossible": false, "question": "Vàng miếng là gì?" } ] } ], "title": "Vàng miếng là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 và khoản 4 Điều 6 Quyết định 1623/QĐ-NHNN năm 2012 có quy định như sau: arrow_forward_iosĐọc thêm Điều 6. Quy trình chuyển đổi vàng miếng khác thành vàng miếng SJC 1. Tổ chức tín dụng, doanh nghiệp kinh doanh mua, bán vàng miếng theo quy định của pháp luật gửi văn bản đề nghị Ngân hàng Nhà nước (Vụ Quản lý Ngoại hối) cho phép chuyển đổi vàng miếng khác có nguồn gốc hợp pháp, hợp lệ thành vàng miếng SJC. 2. Căn cứ quy định tại Khoản 1 Điều 2 Quyết định này, Ngân hàng Nhà nước xem xét, quyết định việc cho phép chuyển đổi vàng miếng khác thành vàng miếng SJC. Trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị Ngân hàng Nhà nước cho phép chuyển đổi vàng miếng khác thành vàng miếng SJC, Ngân hàng Nhà nước có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận việc chuyển đổi vàng miếng khác thành vàng miếng SJC. Trường hợp chấp chuận, Ngân hàng Nhà nước gửi văn bản chấp thuận cho tổ chức tín dụng, doanh nghiệp kinh doanh mua, bán vàng miếng đề nghị chuyển đổi vàng miếng khác thành vàng miếng SJC, đồng thời gửi Công ty SJC để thực hiện gia công. 3. Trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước về việc chuyển đổi vàng miếng khác thành vàng miếng SJC, Công ty SJC gửi văn bản báo cáo Ngân hàng Nhà nước kế hoạch gia công vàng miếng SJC. 4. Căn cứ vào văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước về việc chuyển đổi vàng miếng khác thành vàng miếng SJC, tổ chức tín dụng hoặc doanh nghiệp kinh doanh mua, bán vàng miếng ký kết Hợp đồng gia công vàng miếng SJC với Công ty SJC. 5. Công ty SJC tiến hành gia công vàng miếng SJC. 6. Công ty SJC giao sản phẩm vàng miếng SJC cho tổ chức tín dụng và doanh nghiệp kinh doanh mua, bán vàng miếng theo Hợp đồng gia công vàng miếng SJC đã ký. 7. Việc giao nhận, kiểm định vàng nguyên liệu, gia công vàng miếng SJC và bàn giao sản phẩm vàng miếng SJC thực hiện dưới sự giám sát của Tổ giám sát gia công vàng miếng của Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh (sau đây gọi là Tổ giám sát của Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh). 8. Việc Công ty SJC chuyển đổi vàng miếng khác thành vàng miếng SJC thực hiện theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3, Khoản 5 và Khoản 7 Điều này. Như vậy, điều kiện chuyển đổi vàng miếng khác thành vàng miếng SJC là: Tổ chức tín dụng, doanh nghiệp kinh doanh mua, bán vàng miếng theo quy định của pháp luật gửi văn bản đề nghị Ngân hàng Nhà nước (Vụ Quản lý Ngoại hối) cho phép chuyển đổi vàng miếng khác có nguồn gốc hợp pháp, hợp lệ thành vàng miếng SJC. Dựa vào văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước về việc chuyển đổi vàng miếng khác thành vàng miếng SJC, tổ chức tín dụng hoặc doanh nghiệp kinh doanh mua, bán vàng miếng ký kết Hợp đồng gia công vàng miếng SJC với Công ty SJC.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2252, "text": "điều kiện chuyển đổi vàng miếng khác thành vàng miếng SJC là: Tổ chức tín dụng, doanh nghiệp kinh doanh mua, bán vàng miếng theo quy định của pháp luật gửi văn bản đề nghị Ngân hàng Nhà nước (Vụ Quản lý Ngoại hối) cho phép chuyển đổi vàng miếng khác có nguồn gốc hợp pháp, hợp lệ thành vàng miếng SJC." } ], "id": "1957", "is_impossible": false, "question": "Điều kiện chuyển đổi vàng miếng khác thành vàng miếng SJC là gì?" } ] } ], "title": "Điều kiện chuyển đổi vàng miếng khác thành vàng miếng SJC là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 2 Điều 2 Quyết định 1623/QĐ-NHNN năm 2012 quy định về đơn vị gia công vàng miếng như sau: Điều 2. Nguyên tắc tổ chức sản xuất vàng miếng 1. Ngân hàng Nhà nước quyết định sản xuất vàng miếng trên cơ sở mục tiêu điều hành chính sách tiền tệ và cung cầu vàng miếng trên thị trường. 2. Ngân hàng Nhà nước giao Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Vàng bạc đá quý Sài Gòn - SJC (sau đây gọi là Công ty SJC) gia công vàng miếng theo các quy định tại Quyết định này. Như vậy, Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Vàng bạc đá quý Sài Gòn - SJC đang là đơn vị duy nhất tại Việt Nam được quyền gia công vàng miếng theo quyết định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Theo đó, Ngân hàng Nhà nước sử dụng thương hiệu vàng miếng SJC để sản xuất vàng miếng độc quyền của Ngân hàng Nhà nước.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 488, "text": "Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Vàng bạc đá quý Sài Gòn - SJC đang là đơn vị duy nhất tại Việt Nam được quyền gia công vàng miếng theo quyết định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam." } ], "id": "1958", "is_impossible": false, "question": "Đơn vị nào có quyền gia công vàng miếng hiện nay?" } ] } ], "title": "Đơn vị nào có quyền gia công vàng miếng hiện nay?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 3 Quyết định 1623/QĐ-NHNN năm 2012 quy định về các nguồn vàng nguyên liệu để sản xuất vàng miếng SJC như sau: Điều 3. Nguồn vàng nguyên liệu để sản xuất vàng miếng SJC 1. Vàng nguyên liệu của Ngân hàng Nhà nước. 2. Vàng miếng đã được Ngân hàng Nhà nước cho phép sản xuất trong từng thời kỳ, trừ vàng miếng SJC (sau đây gọi là vàng miếng khác). 3. Vàng miếng SJC do Công ty SJC đã sản xuất, gia công, có ít nhất một trong các đặc điểm sau: a) Không đủ trọng lượng, bị cắt dũa, mài mòn; b) Bị trầy xước; c) Bị đóng thêm các dấu hiệu, ký hiệu không phải của Công ty SJC; d) Bị biến dạng. 4. Các loại vàng khác do Ngân hàng Nhà nước quyết định trong từng thời kỳ. Như vậy, nguồn vàng nguyên liệu để sản xuất vàng miếng SJC bao gồm các nguồn sau: - Vàng nguyên liệu của Ngân hàng Nhà nước. - Vàng miếng đã được Ngân hàng Nhà nước cho phép sản xuất trong từng thời kỳ, trừ vàng miếng SJC. - Vàng miếng SJC do Công ty SJC đã sản xuất, gia công, có ít nhất một trong các đặc điểm sau: + Không đủ trọng lượng, bị cắt dũa, mài mòn; + Bị trầy xước; + Bị đóng thêm các dấu hiệu, ký hiệu không phải của Công ty SJC; + Bị biến dạng. - Các loại vàng khác do Ngân hàng Nhà nước quyết định trong từng thời kỳ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 681, "text": "nguồn vàng nguyên liệu để sản xuất vàng miếng SJC bao gồm các nguồn sau: - Vàng nguyên liệu của Ngân hàng Nhà nước." } ], "id": "1959", "is_impossible": false, "question": "Có các nguồn vàng nguyên liệu nào để sản xuất vàng miếng SJC?" } ] } ], "title": "Có các nguồn vàng nguyên liệu nào để sản xuất vàng miếng SJC?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 2 Điều 11 Nghị định 24/2012/NĐ-CP quy định về điều kiện vốn điều lệ tối thiểu để tổ chức tín dụng được kinh doanh mua bán vàng miếng tại Việt Nam như sau: Điều 11. Điều kiện cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng 1. Doanh nghiệp được Ngân hàng Nhà nước xem xét cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng khi đáp ứng đủ các điều kiện sau: a) Là doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật. b) Có vốn điều lệ từ 100 tỷ đồng trở lên. c) Có kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh mua, bán vàng từ 2 (hai) năm trở lên. d) Có số thuế đã nộp của hoạt động kinh doanh vàng từ 500 (năm trăm) triệu đồng/năm trở lên trong 2 (hai) năm liên tiếp gần nhất (có xác nhận của cơ quan thuế). đ) Có mạng lưới chi nhánh, địa điểm bán hàng tại Việt Nam từ 3 (ba) tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên. 2. Tổ chức tín dụng được Ngân hàng Nhà nước xem xét cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng khi đáp ứng đủ các điều kiện sau: a) Có vốn điều lệ từ 3.000 (ba nghìn) tỷ đồng trở lên. b) Có đăng ký hoạt động kinh doanh vàng. c) Có mạng lưới chi nhánh tại Việt Nam từ 5 (năm) tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên. Như vậy, tổ chức tín dụng phải có vốn điều lệ tối thiểu từ 3000 tỷ đồng trở lên mới đáp ứng đủ điều kiện để được Ngân hàng nhà nước xem xét cấp phép kinh doanh mua bán vàng miếng tại Việt Nam.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1173, "text": "tổ chức tín dụng phải có vốn điều lệ tối thiểu từ 3000 tỷ đồng trở lên mới đáp ứng đủ điều kiện để được Ngân hàng nhà nước xem xét cấp phép kinh doanh mua bán vàng miếng tại Việt Nam." } ], "id": "1960", "is_impossible": false, "question": "Tổ chức tín dụng có vốn điều lệ tối thiểu bao nhiêu thì được kinh doanh mua bán vàng miếng tại Việt Nam?" } ] } ], "title": "Tổ chức tín dụng có vốn điều lệ tối thiểu bao nhiêu thì được kinh doanh mua bán vàng miếng tại Việt Nam?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 12 Nghị định 24/2012/NĐ-CP quy định về trách nhiệm của tổ chức tín dụng hoạt động kinh doanh mua bán vàng miếng như sau: Điều 12. Trách nhiệm của doanh nghiệp, tổ chức tín dụng hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng Doanh nghiệp, tổ chức tín dụng hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng có trách nhiệm: 1. Chỉ được phép mua, bán các loại vàng miếng quy định tại Khoản 2 Điều 3 của Nghị định này. 2. Không được phép thực hiện kinh doanh vàng miếng thông qua các đại lý ủy nhiệm. 3. Chấp hành các quy định của pháp luật về chế độ kế toán, lập và sử dụng hóa đơn chứng từ. 4. Niêm yết công khai tại địa điểm giao dịch về giá mua và giá bán vàng miếng. 5. Có biện pháp và trang thiết bị bảo đảm an toàn trong hoạt động kinh doanh. 6. Tuân thủ các quy định tại Nghị định này và các quy định của pháp luật khác có liên quan. Như vậy, tổ chức tín dụng hoạt động kinh doanh mua bán vàng miếng phải thực hiện các trách nhiệm sau: - Chỉ được phép mua, bán các loại vàng miếng là vàng được dập thành miếng, có đóng chữ, số chỉ khối lượng, chất lượng và ký mã hiệu của doanh nghiệp và tổ chức tín dụng được Ngân hàng Nhà nước cho phép sản xuất hoặc vàng miếng do Ngân hàng Nhà nước tổ chức sản xuất trong từng thời kỳ. - Không được phép thực hiện kinh doanh vàng miếng thông qua các đại lý ủy nhiệm. - Chấp hành các quy định của pháp luật về chế độ kế toán, lập và sử dụng hóa đơn chứng từ. - Niêm yết công khai tại địa điểm giao dịch về giá mua và giá bán vàng miếng. - Có biện pháp và trang thiết bị bảo đảm an toàn trong hoạt động kinh doanh. - Tuân thủ các quy định tại Nghị định này và các quy định của pháp luật khác có liên quan.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 843, "text": "tổ chức tín dụng hoạt động kinh doanh mua bán vàng miếng phải thực hiện các trách nhiệm sau: - Chỉ được phép mua, bán các loại vàng miếng là vàng được dập thành miếng, có đóng chữ, số chỉ khối lượng, chất lượng và ký mã hiệu của doanh nghiệp và tổ chức tín dụng được Ngân hàng Nhà nước cho phép sản xuất hoặc vàng miếng do Ngân hàng Nhà nước tổ chức sản xuất trong từng thời kỳ." } ], "id": "1961", "is_impossible": false, "question": "Tổ chức tín dụng hoạt động kinh doanh mua bán vàng miếng phải có trách nhiệm gì?" } ] } ], "title": "Tổ chức tín dụng hoạt động kinh doanh mua bán vàng miếng phải có trách nhiệm gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 4 Điều 29 Luật Các công cụ chuyển nhượng 2005 quy định về nguyên tắc chuyển nhượng như sau: Điều 29. Nguyên tắc chuyển nhượng 1. Việc chuyển nhượng hối phiếu đòi nợ là chuyển nhượng toàn bộ số tiền ghi trên hối phiếu đòi nợ. Việc chuyển nhượng một phần số tiền ghi trên hối phiếu đòi nợ không có giá trị. 2. Việc chuyển nhượng hối phiếu đòi nợ cho hai người trở lên không có giá trị. 3. Việc chuyển nhượng hối phiếu đòi nợ bằng ký chuyển nhượng phải là không điều kiện. Người chuyển nhượng không được ghi thêm trên hối phiếu đòi nợ bất kỳ điều kiện nào ngoài nội dung quy định tại Điều 31 của Luật này. Mọi điều kiện kèm theo việc ký chuyển nhượng không có giá trị. 4. Việc chuyển nhượng hối phiếu đòi nợ là sự chuyển nhượng tất cả các quyền phát sinh từ hối phiếu đòi nợ. 5. Hối phiếu đòi nợ quá hạn thanh toán hoặc đã bị từ chối chấp nhận hoặc đã bị từ chối thanh toán thì không được chuyển nhượng. 6. Người thụ hưởng có thể chuyển nhượng hối phiếu đòi nợ cho người chấp nhận, người ký phát hoặc người chuyển nhượng. Như vậy, có thể thấy việc chuyển nhượng hối phiếu đòi nợ là sự chuyển nhượng tất cả các quyền phát sinh từ hối phiếu đòi nợ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1045, "text": "có thể thấy việc chuyển nhượng hối phiếu đòi nợ là sự chuyển nhượng tất cả các quyền phát sinh từ hối phiếu đòi nợ." } ], "id": "1962", "is_impossible": false, "question": "Chuyển nhượng hối phiếu đòi nợ có phải là chuyển quyền phát sinh hay không?" } ] } ], "title": "Chuyển nhượng hối phiếu đòi nợ có phải là chuyển quyền phát sinh hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 3 Điều 39 Luật Các công cụ chuyển nhượng 2005 quy định về nhờ thu qua người thu hộ như sau: Điều 39. Nhờ thu qua người thu hộ 1. Người thụ hưởng có thể chuyển giao hối phiếu đòi nợ cho người thu hộ để nhờ thu số tiền ghi trên hối phiếu đòi nợ bằng cách chuyển giao hối phiếu đòi nợ cho người thu hộ theo quy định của Luật này kèm theo uỷ quyền bằng văn bản về việc thu hộ. 2. Người thu hộ không được thực hiện các quyền của người thụ hưởng theo hối phiếu đòi nợ ngoài quyền xuất trình hối phiếu đòi nợ để thanh toán, quyền nhận số tiền trên hối phiếu, quyền chuyển giao hối phiếu đòi nợ cho người thu hộ khác để nhờ thu hối phiếu đòi nợ. 3. Người thu hộ phải xuất trình hối phiếu đòi nợ cho người bị ký phát để thanh toán theo quy định tại Điều 43 của Luật này. Trường hợp người thu hộ không xuất trình hoặc xuất trình không đúng thời hạn hối phiếu đòi nợ để thanh toán dẫn đến hối phiếu đòi nợ không được thanh toán thì người thu hộ có trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho người thụ hưởng tối đa bằng số tiền ghi trên hối phiếu đòi nợ. 4. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định cụ thể thủ tục nhờ thu hối phiếu đòi nợ qua người thu hộ. Như vậy, trường hợp người thu hộ không xuất trình hoặc xuất trình không đúng thời hạn hối phiếu đòi nợ để thanh toán dẫn đến hối phiếu đòi nợ không được thanh toán thì người thu hộ có trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho người thụ hưởng tối đa bằng số tiền ghi trên hối phiếu đòi nợ. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1157, "text": "trường hợp người thu hộ không xuất trình hoặc xuất trình không đúng thời hạn hối phiếu đòi nợ để thanh toán dẫn đến hối phiếu đòi nợ không được thanh toán thì người thu hộ có trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho người thụ hưởng tối đa bằng số tiền ghi trên hối phiếu đòi nợ." } ], "id": "1963", "is_impossible": false, "question": "Người thu hộ xuất trình không đúng thời hạn hối phiếu đòi nợ thì có trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho người thụ hưởng không?" } ] } ], "title": "Người thu hộ xuất trình không đúng thời hạn hối phiếu đòi nợ thì có trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho người thụ hưởng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 5 Thông tư 01/2024/TT-NHNN (có hiệu lực từ ngày 14/5/2024) có quy định về nguyên tắc in seri trong quá trình in tiền của cơ sở in, đúc tiền như sau: Điều 5. Nguyên tắc in, quản lý seri trong quá trình in tiền của cơ sở in, đúc tiền 1. Nguyên tắc in seri trong quá trình in tiền a) Đối với các loại tiền Ngân hàng Nhà nước công bố phát hành trước năm 2003, seri gồm vần seri và dãy số tự nhiên gồm 07 chữ số in từ 0000001 trở đi; b) Đối với các loại tiền Ngân hàng Nhà nước công bố phát hành từ năm 2003 trở đi, seri gồm vần seri và dãy số tự nhiên gồm 08 chữ số, trong đó hai chữ số liền kề với vần seri là hai chữ số cuối của năm sản xuất tờ tiền, 06 chữ số tiếp theo là dãy số tự nhiên in từ 000001 trở đi; c) Mỗi tờ tiền có một seri riêng. Như vậy, từ ngày 14/5/2024, nguyên tắc in seri tiền mới như sau: - Đối với các loại tiền Ngân hàng Nhà nước công bố phát hành trước năm 2003, seri gồm vần seri và dãy số tự nhiên gồm 07 chữ số in từ 0000001 trở đi; arrow_forward_iosĐọc thêm - Đối với các loại tiền Ngân hàng Nhà nước công bố phát hành từ năm 2003 trở đi, seri gồm vần seri và dãy số tự nhiên gồm 08 chữ số, trong đó hai chữ số liền kề với vần seri là hai chữ số cuối của năm sản xuất tờ tiền, 06 chữ số tiếp theo là dãy số tự nhiên in từ 000001 trở đi; - Mỗi tờ tiền có một seri riêng..", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 776, "text": "từ ngày 14/5/2024, nguyên tắc in seri tiền mới như sau: - Đối với các loại tiền Ngân hàng Nhà nước công bố phát hành trước năm 2003, seri gồm vần seri và dãy số tự nhiên gồm 07 chữ số in từ 0000001 trở đi; arrow_forward_iosĐọc thêm - Đối với các loại tiền Ngân hàng Nhà nước công bố phát hành từ năm 2003 trở đi, seri gồm vần seri và dãy số tự nhiên gồm 08 chữ số, trong đó hai chữ số liền kề với vần seri là hai chữ số cuối của năm sản xuất tờ tiền, 06 chữ số tiếp theo là dãy số tự nhiên in từ 000001 trở đi; - Mỗi tờ tiền có một seri riêng." } ], "id": "1964", "is_impossible": false, "question": "Nguyên tắc in seri tiền mới từ ngày 14/5/2024 được thực hiện như thế nào?" } ] } ], "title": "Nguyên tắc in seri tiền mới từ ngày 14/5/2024 được thực hiện như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 5 Điều 29 Luật Các công cụ chuyển nhượng 2005 quy định về nguyên tắc chuyển nhượng như sau: Điều 29. Nguyên tắc chuyển nhượng 1. Việc chuyển nhượng hối phiếu đòi nợ là chuyển nhượng toàn bộ số tiền ghi trên hối phiếu đòi nợ. Việc chuyển nhượng một phần số tiền ghi trên hối phiếu đòi nợ không có giá trị. 2. Việc chuyển nhượng hối phiếu đòi nợ cho hai người trở lên không có giá trị. 3. Việc chuyển nhượng hối phiếu đòi nợ bằng ký chuyển nhượng phải là không điều kiện. Người chuyển nhượng không được ghi thêm trên hối phiếu đòi nợ bất kỳ điều kiện nào ngoài nội dung quy định tại Điều 31 của Luật này. Mọi điều kiện kèm theo việc ký chuyển nhượng không có giá trị. 4. Việc chuyển nhượng hối phiếu đòi nợ là sự chuyển nhượng tất cả các quyền phát sinh từ hối phiếu đòi nợ. 5. Hối phiếu đòi nợ quá hạn thanh toán hoặc đã bị từ chối chấp nhận hoặc đã bị từ chối thanh toán thì không được chuyển nhượng. 6. Người thụ hưởng có thể chuyển nhượng hối phiếu đòi nợ cho người chấp nhận, người ký phát hoặc người chuyển nhượng. Theo đó, hối phiếu đòi nợ quá hạn thanh toán hoặc đã bị từ chối chấp nhận hoặc đã bị từ chối thanh toán thì không được chuyển nhượng. Như vậy, hối phiếu đòi nợ bị từ chối thanh toán thì không được chuyển nhượng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1175, "text": "hối phiếu đòi nợ bị từ chối thanh toán thì không được chuyển nhượng." } ], "id": "1965", "is_impossible": false, "question": "Hối phiếu đòi nợ bị từ chối thanh toán thì có được chuyển nhượng hay không?" } ] } ], "title": "Hối phiếu đòi nợ bị từ chối thanh toán thì có được chuyển nhượng hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 2 Điều 18 Luật Các công cụ chuyển nhượng 2005 quy định xuất trình hối phiếu đòi nợ để yêu cầu chấp nhận như sau: Điều 18. Xuất trình hối phiếu đòi nợ để yêu cầu chấp nhận 1. Người thụ hưởng phải xuất trình hối phiếu đòi nợ để yêu cầu chấp nhận trong những trường hợp sau đây: a) Người ký phát đã ghi trên hối phiếu đòi nợ là hối phiếu này phải được xuất trình để yêu cầu chấp nhận; b) Hối phiếu đòi nợ có ghi thời hạn thanh toán theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 42 của Luật này phải xuất trình để yêu cầu chấp nhận trong thời hạn một năm kể từ ngày ký phát. 2. Việc xuất trình hối phiếu đòi nợ để yêu cầu chấp nhận được coi là hợp lệ khi hối phiếu đòi nợ được người thụ hưởng hoặc người đại diện hợp pháp của người thụ hưởng xuất trình đúng địa điểm thanh toán, trong thời gian làm việc của người bị ký phát và chưa quá hạn thanh toán. 3. Hối phiếu đòi nợ có thể được xuất trình để chấp nhận dưới hình thức thư bảo đảm qua mạng bưu chính công cộng. Ngày xuất trình hối phiếu đòi nợ để chấp nhận trong trường hợp này được tính theo ngày trên dấu bưu điện nơi gửi thư bảo đảm. Như vậy, việc xuất trình hối phiếu đòi nợ để yêu cầu chấp nhận được coi là hợp lệ khi hối phiếu đòi nợ được người thụ hưởng hoặc người đại diện hợp pháp của người thụ hưởng xuất trình đúng địa điểm thanh toán, trong thời gian làm việc của người bị ký phát và chưa quá hạn thanh toán. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1102, "text": "việc xuất trình hối phiếu đòi nợ để yêu cầu chấp nhận được coi là hợp lệ khi hối phiếu đòi nợ được người thụ hưởng hoặc người đại diện hợp pháp của người thụ hưởng xuất trình đúng địa điểm thanh toán, trong thời gian làm việc của người bị ký phát và chưa quá hạn thanh toán." } ], "id": "1966", "is_impossible": false, "question": "Việc xuất trình hối phiếu đòi nợ để yêu cầu chấp nhận được coi là hợp lệ khi nào?" } ] } ], "title": "Việc xuất trình hối phiếu đòi nợ để yêu cầu chấp nhận được coi là hợp lệ khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại điểm b khoản 2 Điều 53 Luật Các công cụ chuyển nhượng 2005 quy định về nội dung của hối phiếu nhận nợ như sau: Điều 53. Nội dung của hối phiếu nhận nợ 1. Hối phiếu nhận nợ có các nội dung sau đây: a) Cụm từ “Hối phiếu nhận nợ” được ghi trên mặt trước của hối phiếu nhận nợ; b) Cam kết thanh toán không điều kiện một số tiền xác định; c) Thời hạn thanh toán; d) Địa điểm thanh toán; đ) Tên đối với tổ chức hoặc họ, tên đối với cá nhân của người thụ hưởng được người phát hành chỉ định hoặc yêu cầu thanh toán hối phiếu nhận nợ theo lệnh của người thụ hưởng hoặc yêu cầu thanh toán hối phiếu cho người cầm giữ; e) Địa điểm và ngày ký phát hành; g) Tên đối với tổ chức hoặc họ, tên đối với cá nhân, địa chỉ và chữ ký của người phát hành. 2. Hối phiếu nhận nợ không có giá trị nếu thiếu một trong các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này, trừ các trường hợp sau đây: a) Trường hợp địa điểm thanh toán không được ghi trên hối phiếu nhận nợ thì địa điểm thanh toán là địa chỉ của người phát hành. b) Trường hợp địa điểm phát hành không được ghi trên hối phiếu nhận nợ thì địa điểm phát hành là địa chỉ của người phát hành. 3. Khi số tiền trên hối phiếu nhận nợ được ghi bằng số khác với số tiền ghi bằng chữ thì số tiền ghi bằng chữ có giá trị thanh toán. Trong trường hợp số tiền trên hối phiếu nhận nợ được ghi hai lần trở lên bằng chữ hoặc bằng số và có sự khác nhau thì số tiền có giá trị nhỏ nhất được ghi bằng chữ có giá trị thanh toán. 4. Trong trường hợp hối phiếu nhận nợ không có đủ chỗ để viết, hối phiếu nhận nợ đó có thể có thêm tờ phụ đính kèm. Tờ phụ đính kèm được sử dụng để ghi nội dung bảo lãnh, chuyển nhượng, cầm cố, nhờ thu. Người đầu tiên lập tờ phụ phải gắn liền tờ phụ với hối phiếu nhận nợ và ký tên trên chỗ giáp lai giữa tờ phụ và hối phiếu nhận nợ. Theo đó, hối phiếu nhận nợ phải đảm bảo có các nội dung sau đây: - Cụm từ “Hối phiếu nhận nợ” được ghi trên mặt trước của hối phiếu nhận nợ; - Cam kết thanh toán không điều kiện một số tiền xác định; - Thời hạn thanh toán; - Địa điểm thanh toán; - Tên đối với tổ chức hoặc họ, tên đối với cá nhân của người thụ hưởng được người phát hành chỉ định hoặc yêu cầu thanh toán hối phiếu nhận nợ theo lệnh của người thụ hưởng hoặc yêu cầu thanh toán hối phiếu cho người cầm giữ; - Địa điểm và ngày ký phát hành; - Tên đối với tổ chức hoặc họ, tên đối với cá nhân, địa chỉ và chữ ký của người phát hành. Tuy nhiên, tại khoản 2 Điều 53 Luật Các công cụ chuyển nhượng 2005, trong trường hợp địa điểm phát hành không được ghi trên hối phiếu nhận nợ thì địa điểm phát hành là địa chỉ của người phát hành. Như vậy, trường hợp không ghi địa điểm phát hành thì vẫn sẽ có giá trị đối với hối phiếu nhận nợ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2586, "text": "trường hợp không ghi địa điểm phát hành thì vẫn sẽ có giá trị đối với hối phiếu nhận nợ." } ], "id": "1967", "is_impossible": false, "question": "Hối phiếu nhận nợ không ghi địa điểm phát hành thì có giá trị không?" } ] } ], "title": "Hối phiếu nhận nợ không ghi địa điểm phát hành thì có giá trị không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 56 Luật Các công cụ chuyển nhượng 2005 quy định về nội dung của hối phiếu nhận nợ như sau: Điều 56. Hoàn thành thanh toán hối phiếu nhận nợ Việc thanh toán hối phiếu nhận nợ được coi là hoàn thành trong các trường hợp sau đây: 1. Khi người phát hành trở thành người thụ hưởng của hối phiếu nhận nợ vào ngày đến hạn thanh toán hoặc sau ngày đó; 2. Người phát hành đã thanh toán toàn bộ số tiền ghi trên hối phiếu nhận nợ cho người thụ hưởng; 3. Người thụ hưởng huỷ bỏ hối phiếu nhận nợ. Như vậy, việc thanh toán hối phiếu nhận nợ được coi là hoàn thành trong các trường hợp sau đây: - Khi người phát hành trở thành người thụ hưởng của hối phiếu nhận nợ vào ngày đến hạn thanh toán hoặc sau ngày đó; - Người phát hành đã thanh toán toàn bộ số tiền ghi trên hối phiếu nhận nợ cho người thụ hưởng; - Người thụ hưởng huỷ bỏ hối phiếu nhận nợ. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 507, "text": "việc thanh toán hối phiếu nhận nợ được coi là hoàn thành trong các trường hợp sau đây: - Khi người phát hành trở thành người thụ hưởng của hối phiếu nhận nợ vào ngày đến hạn thanh toán hoặc sau ngày đó; - Người phát hành đã thanh toán toàn bộ số tiền ghi trên hối phiếu nhận nợ cho người thụ hưởng; - Người thụ hưởng huỷ bỏ hối phiếu nhận nợ." } ], "id": "1968", "is_impossible": false, "question": "Việc thanh toán hối phiếu nhận nợ được coi là hoàn thành trong trường hợp nào?" } ] } ], "title": "Việc thanh toán hối phiếu nhận nợ được coi là hoàn thành trong trường hợp nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 44 Luật Doanh nghiệp 2020 có quy định như sau: Điều 44. Chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp 1. Chi nhánh là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, có nhiệm vụ thực hiện toàn bộ hoặc một phần chức năng của doanh nghiệp, bao gồm cả chức năng đại diện theo ủy quyền. Ngành, nghề kinh doanh của chi nhánh phải đúng với ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp. Bên cạnh đó, tại Điều 4 Thông tư 23/2014/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Thông tư 02/2019/TT-NHNN quy định về ủy quyền trong sử dụng tài khoản thanh toán cụ thể như sau: Điều 4. Ủy quyền trong sử dụng tài khoản thanh toán 1. Chủ tài khoản thanh toán được ủy quyền cho người khác sử dụng tài khoản thanh toán của mình. 2. Việc ủy quyền trong sử dụng tài khoản thanh toán phải bằng văn bản và được thực hiện theo quy định của pháp luật về ủy quyền. 3. Để ủy quyền trong sử dụng tài khoản thanh toán, chủ tài khoản phải gửi tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán nơi mở tài khoản văn bản ủy quyền kèm bản đăng ký mẫu chữ ký và bản sao giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn của người được ủy quyền (trường hợp bản sao không có chứng thực thì phải xuất trình bản chính để đối chiếu). Theo đó, pháp luật Việt Nam không quy định hạn chế hay ngăn cấm việc chi nhánh không được mở tài khoản ngân hàng riêng. arrow_forward_iosĐọc thêm Tuy nhiên, trong trường hợp chi nhánh không có tài khoản ngân hàng riêng thì được sử dụng tài khoản ngân hàng của công ty nhưng phải đảm bảo có sự uỷ quyền trong sử dụng tài khoản thanh toán theo quy định tại Điều 4 Thông tư 23/2014/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Thông tư 02/2019/TT-NHNN. Như vậy, do pháp luật không cấm về việc mở tài khoản ngân hàng riêng cho chi nhánh thì chi nhánh vẫn được phép mở tài khoản ngân hàng riêng hoặc có thể sử dụng được cùng tài khoản ngân hàng với công ty mẹ thông qua sự uỷ quyền và sự đồng ý bằng văn bản của tổ chức mở tài khoản đó.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1650, "text": "do pháp luật không cấm về việc mở tài khoản ngân hàng riêng cho chi nhánh thì chi nhánh vẫn được phép mở tài khoản ngân hàng riêng hoặc có thể sử dụng được cùng tài khoản ngân hàng với công ty mẹ thông qua sự uỷ quyền và sự đồng ý bằng văn bản của tổ chức mở tài khoản đó." } ], "id": "1969", "is_impossible": false, "question": "Năm 2024, chi nhánh có được phép mở tài khoản ngân hàng riêng hay không?" } ] } ], "title": "Năm 2024, chi nhánh có được phép mở tài khoản ngân hàng riêng hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 11 Thông tư 23/2014/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 6 Điều 1 Thông tư 02/2019/TT-NHNN quy định về đối tượng mở tài khoản thanh toán như sau: Điều 11. Đối tượng mở tài khoản thanh toán 1. Cá nhân mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bao gồm: a) Người từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật Việt Nam; b) Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự; c) Người chưa đủ 15 tuổi, người hạn chế năng lực hành vi dân sự, người mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật Việt Nam mở tài khoản thanh toán thông qua người đại diện theo pháp luật; d) Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của pháp luật Việt Nam mở tài khoản thanh toán thông qua người giám hộ. 2. Tổ chức được thành lập, hoạt động hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam bao gồm: tổ chức là pháp nhân, doanh nghiệp tư nhân, hộ kinh doanh và các tổ chức khác được mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật. Như vậy, người chưa đủ 15 tuổi, người hạn chế năng lực hành vi dân sự, người mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật Việt Nam mở tài khoản thanh toán thông qua người đại diện theo pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1111, "text": "người chưa đủ 15 tuổi, người hạn chế năng lực hành vi dân sự, người mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật Việt Nam mở tài khoản thanh toán thông qua người đại diện theo pháp luật." } ], "id": "1970", "is_impossible": false, "question": "Chưa đủ 15 tuổi thì được mở tài khoản ngân hàng không?" } ] } ], "title": "Chưa đủ 15 tuổi thì được mở tài khoản ngân hàng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 16 Thông tư 23/2014/TT-NHNN quy định về tạm khóa tài khoản thanh toán như sau: Điều 16. Tạm khóa tài khoản thanh toán 1. Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán thực hiện tạm khóa tài khoản thanh toán của khách hàng (tạm dừng giao dịch) một phần hoặc toàn bộ số tiền trên tài khoản thanh toán khi có văn bản yêu cầu của chủ tài khoản (hoặc người đại diện hợp pháp của chủ tài khoản) hoặc theo thỏa thuận trước bằng văn bản giữa chủ tài khoản với tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 6 Thông tư này. 2. Việc chấm dứt tạm khóa tài khoản thanh toán và việc xử lý các lệnh thanh toán đi, đến trong thời gian tạm khóa thực hiện theo yêu cầu của chủ tài khoản thanh toán (hoặc người giám hộ, người đại diện hợp pháp của chủ tài khoản) hoặc theo văn bản thỏa thuận giữa chủ tài khoản với tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán. Như vậy, người có quyền yêu cầu chấm dứt tạm khóa tài khoản ngân hàng, bao gồm: - Chủ tài khoản ngân hàng; - Hoặc người giám hộ của chủ tài khoản ngân hàng; - Hoặc người đại diện hợp pháp của chủ tài khoản; Ngoài ra, yêu cầu chấm dứt tạm khóa tài khoản ngân hàng có thể theo văn bản thỏa thuận giữa chủ tài khoản với tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 881, "text": "người có quyền yêu cầu chấm dứt tạm khóa tài khoản ngân hàng, bao gồm: - Chủ tài khoản ngân hàng; - Hoặc người giám hộ của chủ tài khoản ngân hàng; - Hoặc người đại diện hợp pháp của chủ tài khoản; Ngoài ra, yêu cầu chấm dứt tạm khóa tài khoản ngân hàng có thể theo văn bản thỏa thuận giữa chủ tài khoản với tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán." } ], "id": "1971", "is_impossible": false, "question": "Ai có quyền yêu cầu chấm dứt tạm khóa tài khoản ngân hàng?" } ] } ], "title": "Ai có quyền yêu cầu chấm dứt tạm khóa tài khoản ngân hàng?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 10 Thông tư 09/2020/TT-NHNN quy định về quản lý tài sản phần mềm như sau: Quản lý tài sản phần mềm 1. Với mỗi hệ thống thông tin do tổ chức quản lý trực tiếp, tổ chức phải lập danh sách tài sản phần mềm với các thông tin cơ bản gồm: tên tài sản, giá trị, mục đích sử dụng, phạm vi sử dụng, chủ thể quản lý, thông tin về bản quyền, phiên bản, hệ thống thông tin thành phần (nếu có). 2. Tài sản phần mềm phải được gắn trách nhiệm cho cá nhân hoặc bộ phận quản lý. 3. Tài sản phần mềm phải được tổ chức định kỳ rà soát và cập nhật các bản vá lỗi về an ninh bảo mật. 4. Tài sản phần mềm khi lưu trữ trên vật mang tin phải tuân thủ các quy định tại Điều 12 Thông tư này. Như vậy, theo quy định trên thì mỗi hệ thống thông tin trong hoạt động ngân hàng thì tổ chức phải lập danh sách tài sản phần mềm với các thông tin cơ bản gồm: + Tên tài sản, arrow_forward_iosĐọc thêm + Giá trị, mục đích sử dụng, + Phạm vi sử dụng, + Chủ thể quản lý, + Thông tin về bản quyền, phiên bản, hệ thống thông tin thành phần (nếu có).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 704, "text": "theo quy định trên thì mỗi hệ thống thông tin trong hoạt động ngân hàng thì tổ chức phải lập danh sách tài sản phần mềm với các thông tin cơ bản gồm: + Tên tài sản, arrow_forward_iosĐọc thêm + Giá trị, mục đích sử dụng, + Phạm vi sử dụng, + Chủ thể quản lý, + Thông tin về bản quyền, phiên bản, hệ thống thông tin thành phần (nếu có)." } ], "id": "1972", "is_impossible": false, "question": "Danh sách tài sản phần mềm trên hệ thống thông tin trong hoạt động ngân hàng phải có những thông tin gì?" } ] } ], "title": "Danh sách tài sản phần mềm trên hệ thống thông tin trong hoạt động ngân hàng phải có những thông tin gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 10 Thông tư 09/2020/TT-NHNN quy định về quản lý tài sản phần mềm như sau: Quản lý tài sản phần mềm 1. Với mỗi hệ thống thông tin do tổ chức quản lý trực tiếp, tổ chức phải lập danh sách tài sản phần mềm với các thông tin cơ bản gồm: tên tài sản, giá trị, mục đích sử dụng, phạm vi sử dụng, chủ thể quản lý, thông tin về bản quyền, phiên bản, hệ thống thông tin thành phần (nếu có). 2. Tài sản phần mềm phải được gắn trách nhiệm cho cá nhân hoặc bộ phận quản lý. 3. Tài sản phần mềm phải được tổ chức định kỳ rà soát và cập nhật các bản vá lỗi về an ninh bảo mật. 4. Tài sản phần mềm khi lưu trữ trên vật mang tin phải tuân thủ các quy định tại Điều 12 Thông tư này. Như vậy, việc quản lý tài sản phần mềm hệ thống thông tin trong hoạt động ngân hàng được quy định như sau: - Với mỗi hệ thống thông tin do tổ chức quản lý trực tiếp, tổ chức phải lập danh sách tài sản phần mềm với các thông tin cơ bản gồm: tên tài sản, giá trị, mục đích sử dụng, phạm vi sử dụng, chủ thể quản lý, thông tin về bản quyền, phiên bản, hệ thống thông tin thành phần (nếu có). - Tài sản phần mềm phải được gắn trách nhiệm cho cá nhân hoặc bộ phận quản lý. - Tài sản phần mềm phải được tổ chức định kỳ rà soát và cập nhật các bản vá lỗi về an ninh bảo mật. - Tài sản phần mềm khi lưu trữ trên vật mang tin phải tuân thủ các quy định về quản lý sử dụng vật mang tin.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 696, "text": "việc quản lý tài sản phần mềm hệ thống thông tin trong hoạt động ngân hàng được quy định như sau: - Với mỗi hệ thống thông tin do tổ chức quản lý trực tiếp, tổ chức phải lập danh sách tài sản phần mềm với các thông tin cơ bản gồm: tên tài sản, giá trị, mục đích sử dụng, phạm vi sử dụng, chủ thể quản lý, thông tin về bản quyền, phiên bản, hệ thống thông tin thành phần (nếu có)." } ], "id": "1973", "is_impossible": false, "question": "Việc quản lý tài sản phần mềm hệ thống thông tin trong hoạt động ngân hàng được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Việc quản lý tài sản phần mềm hệ thống thông tin trong hoạt động ngân hàng được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Tiểu mục 3 Mục 2 của Kế hoạch triển khai việc thi hành Luật Các tổ chức tín dụng 2024 được ban hành kèm theo Quyết định 257/QĐ-TTg năm 2024 có quy định về thời gian hoàn thành của việc ban hành 10 văn bản hướng dẫn thi hành Luật Các tổ chức tín dụngj như sau: II. Nội dung 3. Xây dựng văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Các tổ chức tín dụng: (iii) Thời gian hoàn thành: Thực hiện rà soát, xây dựng, trình cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản, đảm bảo văn bản có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2024. Như vậy, thực hiện việc ban hành 10 văn bản hướng dẫn thi hành Luật Các tổ chức tín dụng 2024 không quy định cụ thể thời gian cụ thể hoàn thành mà chỉ quy định đảm bảo sao cho các văn bản này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 07 năm 2024.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 561, "text": "thực hiện việc ban hành 10 văn bản hướng dẫn thi hành Luật Các tổ chức tín dụng 2024 không quy định cụ thể thời gian cụ thể hoàn thành mà chỉ quy định đảm bảo sao cho các văn bản này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 07 năm 2024." } ], "id": "1974", "is_impossible": false, "question": "Thời gian hoàn thành của việc ban hành 10 văn bản hướng dẫn thi hành Luật Các tổ chức tín dụng 2024 là bao lâu?" } ] } ], "title": "Thời gian hoàn thành của việc ban hành 10 văn bản hướng dẫn thi hành Luật Các tổ chức tín dụng 2024 là bao lâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Tiểu mục 2 Mục 3 Kế hoạch triển khai thi hành Luật Các tổ chức tín dụng 2024 ban hành kèm theo Quyết định 257/QĐ-TTg năm 2024 có quy định về kinh phí thực hiện Kế hoạch như sau: III. Tổ chức thực hiện 2. Kinh phí thực hiện a) Kinh phí bảo đảm thực hiện Kế hoạch này được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước hàng năm của các bộ, cơ quan, đơn vị, địa phương và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật. b) Các cơ quan được phân công chủ trì thực hiện nhiệm vụ theo Kế hoạch này có trách nhiệm lập kế hoạch, dự toán, quyết toán, quản lý sử dụng và báo cáo cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật. c) Đối với các nhiệm vụ triển khai trong năm 2024, các bộ, cơ quan, đơn vị, địa phương chủ động bố trí trong nguồn ngân sách nhà nước được giao năm 2024 để triển khai thực hiện theo quy định pháp luật./. Như vậy, kinh phí thực hiện Kế hoạch triển khai thi hành Luật Các tổ chức tín dụng 2024 như sau: - Kinh phí bảo đảm thực hiện Kế hoạch này được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước hàng năm của các bộ, cơ quan, đơn vị, địa phương và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật. - Các cơ quan được phân công chủ trì thực hiện nhiệm vụ theo Kế hoạch này có trách nhiệm lập kế hoạch, dự toán, quyết toán, quản lý sử dụng và báo cáo cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật. - Đối với các nhiệm vụ triển khai trong năm 2024, các bộ, cơ quan, đơn vị, địa phương chủ động bố trí trong nguồn ngân sách nhà nước được giao năm 2024 để triển khai thực hiện theo quy định pháp luật. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 853, "text": "kinh phí thực hiện Kế hoạch triển khai thi hành Luật Các tổ chức tín dụng 2024 như sau: - Kinh phí bảo đảm thực hiện Kế hoạch này được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước hàng năm của các bộ, cơ quan, đơn vị, địa phương và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật." } ], "id": "1975", "is_impossible": false, "question": "Kinh phí thực hiện của việc thực hiện Kế hoạch triển khai thi hành Luật Các tổ chức tín dụng được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Kinh phí thực hiện của việc thực hiện Kế hoạch triển khai thi hành Luật Các tổ chức tín dụng được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 9 Thông tư 43/2016/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 12 Điều 1 Thông tư 18/2019/TT-NHNN quy định về lãi suất cho vay tiêu dùng như sau: Điều 9. Lãi suất cho vay tiêu dùng 1. Lãi suất cho vay tiêu dùng của công ty tài chính thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng. 2. Công ty tài chính ban hành quy định về khung lãi suất cho vay tiêu dùng áp dụng thống nhất trong toàn hệ thống trong từng thời kỳ, trong đó bao gồm mức lãi suất cho vay cao nhất, mức lãi suất cho vay thấp nhất đối với từng sản phẩm cho vay tiêu dùng. 3. Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày ban hành mới hoặc sửa đổi, bổ sung khung lãi suất cho vay tiêu dùng, công ty tài chính phải gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính cho Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng và Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố nơi công ty tài chính đặt trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, điểm giới thiệu dịch vụ báo cáo về khung lãi suất cho vay tiêu dùng theo Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Thông tư này. Như vậy, theo quy định thì lãi suất cho vay tiêu dùng của công ty tài chính được xác định dựa trên các yếu tố sau đây: - Thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng. arrow_forward_iosĐọc thêm - Khung lãi suất cho vay tiêu dùng áp dụng thống nhất trong toàn hệ thống trong từng thời kỳ. Lưu ý: Trong đó bao gồm mức lãi suất cho vay cao nhất, mức lãi suất cho vay thấp nhất đối với từng sản phẩm cho vay tiêu dùng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1111, "text": "theo quy định thì lãi suất cho vay tiêu dùng của công ty tài chính được xác định dựa trên các yếu tố sau đây: - Thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng." } ], "id": "1976", "is_impossible": false, "question": "Lãi suất cho vay tiêu dùng của công ty tài chính được xác định dựa trên các yếu tố nào?" } ] } ], "title": "Lãi suất cho vay tiêu dùng của công ty tài chính được xác định dựa trên các yếu tố nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 8 Thông tư 43/2016/TT-NHNN quy định về phương thức cho vay như sau: Điều 8. Phương thức cho vay Công ty tài chính thỏa thuận với khách hàng việc áp dụng các phương thức cho vay tiêu dùng sau đây: 1. Cho vay từng lần: Mỗi lần cho vay, công ty tài chính và khách hàng thực hiện thủ tục cho vay và ký kết hợp đồng cho vay tiêu dùng. 2. Cho vay theo hạn mức: Công ty tài chính xác định và thỏa thuận với khách hàng một mức dư nợ cho vay tối đa được duy trì trong một khoảng thời gian nhất định. Trong hạn mức cho vay, công ty tài chính thực hiện cho vay từng lần. Mỗi năm ít nhất một lần, công ty tài chính xem xét, xác định lại mức dư nợ cho vay tối đa và thời gian duy trì mức dư nợ này phù hợp với khả năng tài chính của khách hàng. Như vậy, theo quy định thì công ty tài chính thỏa thuận với khách hàng việc áp dụng các phương thức cho vay tiêu dùng sau đây: - Cho vay từng lần: + Mỗi lần cho vay, công ty tài chính và khách hàng thực hiện thủ tục cho vay và ký kết hợp đồng cho vay tiêu dùng. - Cho vay theo hạn mức: + Công ty tài chính xác định và thỏa thuận với khách hàng một mức dư nợ cho vay tối đa được duy trì trong một khoảng thời gian nhất định. Trong hạn mức cho vay, công ty tài chính thực hiện cho vay từng lần. Mỗi năm ít nhất một lần, công ty tài chính xem xét, xác định lại mức dư nợ cho vay tối đa và thời gian duy trì mức dư nợ này phù hợp với khả năng tài chính của khách hàng. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 762, "text": "theo quy định thì công ty tài chính thỏa thuận với khách hàng việc áp dụng các phương thức cho vay tiêu dùng sau đây: - Cho vay từng lần: + Mỗi lần cho vay, công ty tài chính và khách hàng thực hiện thủ tục cho vay và ký kết hợp đồng cho vay tiêu dùng." } ], "id": "1977", "is_impossible": false, "question": "Có các phương thức cho vay tiêu dùng nào?" } ] } ], "title": "Có các phương thức cho vay tiêu dùng nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 2 Điều 12 Thông tư 128/2021/TT-BTC quy định về chế độ báo cáo như sau: Điều 12. Chế độ báo cáo 1. Ngân hàng Phát triển có trách nhiệm lập và gửi các báo cáo (bao gồm báo cáo tài chính, báo cáo hoạt động nghiệp vụ, báo cáo tình hình hoạt động) theo quy định tại Điều 31 Nghị định số 46/2021/NĐ-CP. 2. Thời gian chốt số liệu: a) Đối với báo cáo quý: Tính từ ngày đầu tiên của quý báo cáo đến ngày cuối cùng của quý báo cáo; b) Đối với báo cáo 06 tháng đầu năm: Tính từ ngày 01 tháng 01 năm báo cáo đến hết ngày 30 tháng 6 năm báo cáo; c) Đối với báo cáo năm: Tính từ ngày 01 tháng 01 năm báo cáo đến hết ngày 31 tháng 12 năm báo cáo. Như vậy, theo quy định thì thời gian chốt số liệu báo cáo về tình hình hoạt động của Ngân hàng Phát triển Việt Nam được tính như sau: - Đối với báo cáo quý: Tính từ ngày đầu tiên của quý báo cáo đến ngày cuối cùng của quý báo cáo; arrow_forward_iosĐọc thêm - Đối với báo cáo 06 tháng đầu năm: Tính từ ngày 01 tháng 01 năm báo cáo đến hết ngày 30 tháng 6 năm báo cáo; - Đối với báo cáo năm: Tính từ ngày 01 tháng 01 năm báo cáo đến hết ngày 31 tháng 12 năm báo cáo.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 663, "text": "theo quy định thì thời gian chốt số liệu báo cáo về tình hình hoạt động của Ngân hàng Phát triển Việt Nam được tính như sau: - Đối với báo cáo quý: Tính từ ngày đầu tiên của quý báo cáo đến ngày cuối cùng của quý báo cáo; arrow_forward_iosĐọc thêm - Đối với báo cáo 06 tháng đầu năm: Tính từ ngày 01 tháng 01 năm báo cáo đến hết ngày 30 tháng 6 năm báo cáo; - Đối với báo cáo năm: Tính từ ngày 01 tháng 01 năm báo cáo đến hết ngày 31 tháng 12 năm báo cáo." } ], "id": "1978", "is_impossible": false, "question": "Thời gian chốt số liệu báo cáo về tình hình hoạt động của Ngân hàng Phát triển Việt Nam được tính như thế nào?" } ] } ], "title": "Thời gian chốt số liệu báo cáo về tình hình hoạt động của Ngân hàng Phát triển Việt Nam được tính như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 4 Điều 12 Thông tư 128/2021/TT-BTC quy định về chế độ báo cáo như sau: Điều 12. Chế độ báo cáo 4. Phương thức gửi báo cáo: Ngân hàng Phát triển thực hiện gửi các báo cáo quy định tại khoản 1 Điều này theo một trong các phương thức sau: a) Gửi trực tiếp dưới hình thức văn bản giấy; b) Gửi qua dịch vụ bưu chính dưới hình thức văn bản giấy; c) Gửi qua hệ thống phần mềm thông tin báo cáo chuyên dùng dưới hình thức văn bản điện tử (nếu có); d) Các phương thức khác theo quy định của pháp luật. Như vậy, phương thức gửi báo cáo về tình hình hoạt động của Ngân hàng Phát triển Việt Nam gồm có: - Gửi trực tiếp dưới hình thức văn bản giấy; - Gửi qua dịch vụ bưu chính dưới hình thức văn bản giấy; - Gửi qua hệ thống phần mềm thông tin báo cáo chuyên dùng dưới hình thức văn bản điện tử (nếu có); - Các phương thức khác theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 524, "text": "phương thức gửi báo cáo về tình hình hoạt động của Ngân hàng Phát triển Việt Nam gồm có: - Gửi trực tiếp dưới hình thức văn bản giấy; - Gửi qua dịch vụ bưu chính dưới hình thức văn bản giấy; - Gửi qua hệ thống phần mềm thông tin báo cáo chuyên dùng dưới hình thức văn bản điện tử (nếu có); - Các phương thức khác theo quy định của pháp luật." } ], "id": "1979", "is_impossible": false, "question": "Phương thức gửi báo cáo về tình hình hoạt động của Ngân hàng Phát triển Việt Nam là gì?" } ] } ], "title": "Phương thức gửi báo cáo về tình hình hoạt động của Ngân hàng Phát triển Việt Nam là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 9 Thông tư 128/2021/TT-BTC quy định về phương thức đánh giá hiệu quả hoạt động của Ngân hàng Phát triển như sau: Điều 9. Phương thức đánh giá hiệu quả hoạt động của Ngân hàng Phát triển 1. Tiêu chí 1: Tín dụng đầu tư của Nhà nước a) Ngân hàng Phát triển xếp loại A khi thực hiện được tối thiểu 90% kế hoạch tín dụng đầu tư của Nhà nước do Thủ tướng Chính phủ giao và kế hoạch thu nợ gốc, lãi do Bộ Tài chính giao hằng năm; b) Ngân hàng Phát triển xếp loại B khi thực hiện được từ 80% đến dưới 90% kế hoạch tín dụng đầu tư của Nhà nước do Thủ tướng Chính phủ giao và kế hoạch thu nợ gốc, lãi tín dụng đầu tư do Bộ Tài chính giao hằng năm; c) Ngân hàng Phát triển xếp loại C khi thực hiện được dưới 80% kế hoạch tín dụng đầu tư của Nhà nước do Thủ tướng Chính phủ giao và kế hoạch thu nợ gốc, lãi tín dụng đầu tư do Bộ Tài chính giao hằng năm. Như vậy, theo quy định thì tín dụng đầu tư của Nhà nước trong phương thức đánh giá hiệu quả hoạt động của Ngân hàng Phát triển được quy định như sau: - Ngân hàng Phát triển xếp loại A khi thực hiện được tối thiểu 90% kế hoạch tín dụng đầu tư của Nhà nước do Thủ tướng Chính phủ giao và kế hoạch thu nợ gốc, lãi do Bộ Tài chính giao hằng năm; - Ngân hàng Phát triển xếp loại B khi thực hiện được từ 80% đến dưới 90% kế hoạch tín dụng đầu tư của Nhà nước do Thủ tướng Chính phủ giao và kế hoạch thu nợ gốc, lãi tín dụng đầu tư do Bộ Tài chính giao hằng năm; - Ngân hàng Phát triển xếp loại C khi thực hiện được dưới 80% kế hoạch tín dụng đầu tư của Nhà nước do Thủ tướng Chính phủ giao và kế hoạch thu nợ gốc, lãi tín dụng đầu tư do Bộ Tài chính giao hằng năm. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 880, "text": "theo quy định thì tín dụng đầu tư của Nhà nước trong phương thức đánh giá hiệu quả hoạt động của Ngân hàng Phát triển được quy định như sau: - Ngân hàng Phát triển xếp loại A khi thực hiện được tối thiểu 90% kế hoạch tín dụng đầu tư của Nhà nước do Thủ tướng Chính phủ giao và kế hoạch thu nợ gốc, lãi do Bộ Tài chính giao hằng năm; - Ngân hàng Phát triển xếp loại B khi thực hiện được từ 80% đến dưới 90% kế hoạch tín dụng đầu tư của Nhà nước do Thủ tướng Chính phủ giao và kế hoạch thu nợ gốc, lãi tín dụng đầu tư do Bộ Tài chính giao hằng năm; - Ngân hàng Phát triển xếp loại C khi thực hiện được dưới 80% kế hoạch tín dụng đầu tư của Nhà nước do Thủ tướng Chính phủ giao và kế hoạch thu nợ gốc, lãi tín dụng đầu tư do Bộ Tài chính giao hằng năm." } ], "id": "1980", "is_impossible": false, "question": "Tín dụng đầu tư của Nhà nước trong phương thức đánh giá hiệu quả hoạt động của Ngân hàng Phát triển được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Tín dụng đầu tư của Nhà nước trong phương thức đánh giá hiệu quả hoạt động của Ngân hàng Phát triển được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quy định tại khoản 4 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2024) có quy định về cấp tín dụng như sau: Điều 4. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 4. Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng, thư tín dụng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác. Như vậy, cấp tín dụng theo Luật Các tổ chức tín dụng 2024 là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng, thư tín dụng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 524, "text": "cấp tín dụng theo Luật Các tổ chức tín dụng 2024 là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng, thư tín dụng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác." } ], "id": "1981", "is_impossible": false, "question": "Cấp tín dụng là gì?" } ] } ], "title": "Cấp tín dụng là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 134 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 có quy định về các trường hợp không được cấp tín dụng như sau: arrow_forward_iosĐọc thêm Điều 134. Những trường hợp không được cấp tín dụng 1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được cấp tín dụng đối với tổ chức, cá nhân sau đây: a) Thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) và chức danh tương đương theo quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng đó; Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) của chi nhánh ngân hàng nước ngoài đó; pháp nhân là cổ đông có người đại diện phần vốn góp là thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát của tổ chức tín dụng là công ty cổ phần; pháp nhân là thành viên góp vốn, chủ sở hữu của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn; b) Vợ, chồng, cha, mẹ, con, anh, chị, em của thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) và chức danh tương đương theo quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng đó; Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) của chi nhánh ngân hàng nước ngoài đó. 2. Quy định tại khoản 1 Điều này không áp dụng đối với quỹ tín dụng nhân dân và trường hợp cấp tín dụng dưới hình thức phát hành thẻ tín dụng cho cá nhân. 3. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được cấp tín dụng cho khách hàng trên cơ sở bảo đảm của đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được bảo đảm dưới bất kỳ hình thức nào để tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác cấp tín dụng cho đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này. 4. Tổ chức tín dụng không được cấp tín dụng cho doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh chứng khoán là công ty con, công ty liên kết của tổ chức tín dụng đó. 5. Tổ chức tín dụng không được cấp tín dụng trên cơ sở nhận bảo đảm bằng cổ phiếu của tổ chức tín dụng hoặc công ty con, công ty liên kết của tổ chức tín dụng đó. 6. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được cấp tín dụng để góp vốn, mua cổ phần của tổ chức tín dụng. 7. Việc cấp tín dụng quy định tại các khoản 1, 3, 4, 5 và 6 Điều này bao gồm cả hoạt động mua, nắm giữ, đầu tư vào trái phiếu doanh nghiệp. Như vậy, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được cấp tín dụng đối với cá nhân sau đây: - Là một trong số các đối tượng sau: + Thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) và chức danh tương đương theo quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng đó; Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) của chi nhánh ngân hàng nước ngoài đó; + Pháp nhân là cổ đông có người đại diện phần vốn góp là thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát của tổ chức tín dụng là công ty cổ phần; pháp nhân là thành viên góp vốn, chủ sở hữu của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn; - Vợ, chồng, cha, mẹ, con, anh, chị, em của thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) và chức danh tương đương theo quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng đó; Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) của chi nhánh ngân hàng nước ngoài đó. Lưu ý: Quy định không áp dụng đối với quỹ tín dụng nhân dân và trường hợp cấp tín dụng dưới hình thức phát hành thẻ tín dụng cho cá nhân. - Khách hàng trên cơ sở bảo đảm của đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 134 Luật Các tổ chức tín dụng 2024.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2359, "text": "tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được cấp tín dụng đối với cá nhân sau đây: - Là một trong số các đối tượng sau: + Thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) và chức danh tương đương theo quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng đó; Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) của chi nhánh ngân hàng nước ngoài đó; + Pháp nhân là cổ đông có người đại diện phần vốn góp là thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát của tổ chức tín dụng là công ty cổ phần; pháp nhân là thành viên góp vốn, chủ sở hữu của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn; - Vợ, chồng, cha, mẹ, con, anh, chị, em của thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) và chức danh tương đương theo quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng đó; Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) của chi nhánh ngân hàng nước ngoài đó." } ], "id": "1982", "is_impossible": false, "question": "Những ai sẽ không được cấp tín dụng từ 01/7/2024?" } ] } ], "title": "Những ai sẽ không được cấp tín dụng từ 01/7/2024?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại điểm b khoản 1 Điều 135 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 có quy định như sau: Điều 135. Hạn chế cấp tín dụng 1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được cấp tín dụng không có bảo đảm, cấp tín dụng với điều kiện ưu đãi cho tổ chức, cá nhân sau đây: a) Tổ chức kiểm toán, kiểm toán viên đang kiểm toán tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đó; người ra quyết định thanh tra, thành viên Đoàn thanh tra, người giám sát hoạt động đoàn thanh tra đang thanh tra tại chính tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đó; b) Kế toán trưởng của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đó; Chủ tịch, thành viên khác của Hội đồng quản trị, Trưởng ban, thành viên khác của Ban kiểm soát, Giám đốc, Phó giám đốc của quỹ tín dụng nhân dân đó; Như vậy, từ 01/7/2024, ngân hàng không được cấp tín dụng cho Kế toán trưởng của ngân hàng mà không có bảo đảm. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 794, "text": "từ 01/7/2024, ngân hàng không được cấp tín dụng cho Kế toán trưởng của ngân hàng mà không có bảo đảm." } ], "id": "1983", "is_impossible": false, "question": "Từ 01/7/2024, ngân hàng có được cấp tín dụng cho Kế toán trưởng của ngân hàng mà không có bảo đảm không?" } ] } ], "title": "Từ 01/7/2024, ngân hàng có được cấp tín dụng cho Kế toán trưởng của ngân hàng mà không có bảo đảm không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 2 Điều 40 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010 quy định về hoạt động báo cáo của Ngân hàng Nhà nước như sau: Điều 40. Hoạt động báo cáo 1. Thủ tướng Chính phủ báo cáo hoặc ủy quyền cho Thống đốc Ngân hàng Nhà nước báo cáo Quốc hội kết quả thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia hằng năm, báo cáo và giải trình về vấn đề được nêu ra trước Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội và các cơ quan của Quốc hội; cung cấp kịp thời thông tin, tài liệu cần thiết cho cơ quan của Quốc hội khi được yêu cầu để giám sát thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia. 2. Ngân hàng Nhà nước báo cáo Chính phủ các nội dung sau đây: a) Tình hình diễn biến tiền tệ và ngân hàng theo định kỳ 06 tháng và hằng năm; b) Báo cáo tài chính hằng năm đã được kiểm toán. 3. Ngân hàng Nhà nước cung cấp cho các bộ, cơ quan ngang bộ các báo cáo theo quy định của pháp luật. Như vậy, Ngân hàng Nhà nước phải thực hiện báo cáo Chính phủ tình hình diễn biến tiền tệ và ngân hàng theo định kỳ 06 tháng và hằng năm. Ngoài ra, Ngân hàng Nhà nước cũng phải báo cáo Chính phủ báo cáo tài chính hằng năm đã được kiểm toán của mình.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 857, "text": "Ngân hàng Nhà nước phải thực hiện báo cáo Chính phủ tình hình diễn biến tiền tệ và ngân hàng theo định kỳ 06 tháng và hằng năm." } ], "id": "1984", "is_impossible": false, "question": "Ngân hàng Nhà nước phải thực hiện báo cáo Chính phủ các nội dung nào?" } ] } ], "title": "Ngân hàng Nhà nước phải thực hiện báo cáo Chính phủ các nội dung nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 8 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010 quy định về Thống đốc Ngân hàng Nhà nước như sau: Điều 8. Lãnh đạo, điều hành Ngân hàng Nhà nước 1. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước là thành viên của Chính phủ, là người đứng đầu và lãnh đạo Ngân hàng Nhà nước; chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ, trước Quốc hội về quản lý nhà nước trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng. 2. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: a) Tổ chức và chỉ đạo thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia theo thẩm quyền; b) Tổ chức và chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ngân hàng Nhà nước theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan; c) Đại diện pháp nhân của Ngân hàng Nhà nước. Như vậy, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước chính là thành viên của Chính phủ, cũng là người đứng đầu và lãnh đạo Ngân hàng Nhà nước; chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ, trước Quốc hội về quản lý nhà nước trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng. Ngoài ra, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước còn là đại diện pháp nhân của Ngân hàng Nhà nước và có nhiệm vụ, quyền hạn trong việc tổ chức và chỉ đạo thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia theo thẩm quyền, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ngân hàng Nhà nước. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 727, "text": "Thống đốc Ngân hàng Nhà nước chính là thành viên của Chính phủ, cũng là người đứng đầu và lãnh đạo Ngân hàng Nhà nước; chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ, trước Quốc hội về quản lý nhà nước trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng." } ], "id": "1985", "is_impossible": false, "question": "Thống đốc Ngân hàng Nhà nước có phải là thành viên của Chính Phủ không?" } ] } ], "title": "Thống đốc Ngân hàng Nhà nước có phải là thành viên của Chính Phủ không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 2 Điều 10 Thông tư 133/2018/TT-BTC quy định về trình tự lập Báo cáo tài chính nhà nước như sau: Điều 10. Trình tự lập Báo cáo tài chính nhà nước Sau khi tiếp nhận, kiểm tra, phân loại thông tin trên các Báo cáo cung cấp thông tin tài chính của các cơ quan, đơn vị, tổ chức; phối hợp hoàn thiện các báo cáo này, Kho bạc Nhà nước các cấp lập Báo cáo tài chính nhà nước theo hướng dẫn tại Phụ lục 01 ban hành kèm theo Thông tư này, với trình tự như sau: 1. Báo cáo tình hình tài chính nhà nước, Báo cáo kết quả hoạt động tài chính nhà nước a) Bước 1: Tổng hợp số liệu Tổng hợp số liệu các chỉ tiêu liên quan được trình bày trên các báo cáo được sử dụng làm căn cứ lập Báo cáo tài chính nhà nước quy định tại Điều 9 của Thông tư này. b) Bước 2: Loại trừ các giao dịch nội bộ Loại trừ các giao dịch nội bộ theo hướng dẫn tại Điều 11 của Thông tư này. c) Bước 3: Tổng hợp và trình bày báo cáo. 2. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ a) Bước 1: Xác định lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động chủ yếu. b) Bước 2: Xác định lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động đầu tư. c) Bước 3: Xác định lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động tài chính. d) Bước 4: Xác định lưu chuyển tiền thuần trong kỳ. đ) Bước 5: Xác định tiền và các khoản tương đương tiền đầu kỳ. e) Bước 6: Xác định ảnh hưởng của chênh lệch tỷ giá. g) Bước 7: Xác định tiền và các khoản tương đương tiền cuối kỳ: tổng hợp từ các chỉ tiêu nêu tại Bước 4, 5, 6. Như vậy, việc báo cáo lưu chuyển tiền tệ được thực hiện theo trình tự sau đây: Bước 1: Xác định lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động chủ yếu. arrow_forward_iosĐọc thêm Bước 2: Xác định lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động đầu tư. Bước 3: Xác định lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động tài chính. Bước 4: Xác định lưu chuyển tiền thuần trong kỳ. Bước 5: Xác định tiền và các khoản tương đương tiền đầu kỳ. Bước 6: Xác định ảnh hưởng của chênh lệch tỷ giá.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1412, "text": "việc báo cáo lưu chuyển tiền tệ được thực hiện theo trình tự sau đây: Bước 1: Xác định lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động chủ yếu." } ], "id": "1986", "is_impossible": false, "question": "Trình tự báo cáo lưu chuyển tiền tệ được thực hiện như thế nào?" } ] } ], "title": "Trình tự báo cáo lưu chuyển tiền tệ được thực hiện như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định điểm b khoản 1 Điều 6 Thông tư 133/2018/TT-BTC quy định về gửi Báo cáo cung cấp thông tin tài chính và thông tin bổ sung để tổng hợp, lập Báo cáo tài chính nhà nước như sau: Điều 6. Gửi Báo cáo cung cấp thông tin tài chính và thông tin bổ sung để tổng hợp, lập Báo cáo tài chính nhà nước 1. Báo cáo cung cấp thông tin tài chính quy định tại Khoản 2, Khoản 3, Khoản 4, Khoản 5 Điều 5 của Thông tư: b) Thời hạn gửi báo cáo: - Đối với Báo cáo cung cấp thông tin tài chính gửi Kho bạc Nhà nước cấp huyện để lập Báo cáo tổng hợp thông tin tài chính huyện: Trước ngày 30 tháng 4 của năm tài chính tiếp theo. - Đối với Báo cáo cung cấp thông tin tài chính gửi Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh để lập Báo cáo tài chính nhà nước tỉnh: Trước ngày 30 tháng 6 của năm tài chính tiếp theo. - Đối với Báo cáo cung cấp thông tin tài chính gửi Kho bạc Nhà nước để lập Báo cáo tài chính nhà nước toàn quốc: Trước ngày 01 tháng 10 của năm tài chính tiếp theo. Như vậy, theo quy định thì thời hạn gửi báo cáo lưu chuyển tiền tệ sẽ tùy thuộc vào loại Báo cáo tài chính nhà nước. Cụ thể như sau: - Đối với Báo cáo cung cấp thông tin tài chính gửi Kho bạc Nhà nước cấp huyện để lập Báo cáo tổng hợp thông tin tài chính huyện: Trước ngày 30 tháng 4 của năm tài chính tiếp theo. - Đối với Báo cáo cung cấp thông tin tài chính gửi Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh để lập Báo cáo tài chính nhà nước tỉnh: Trước ngày 30 tháng 6 của năm tài chính tiếp theo. - Đối với Báo cáo cung cấp thông tin tài chính gửi Kho bạc Nhà nước để lập Báo cáo tài chính nhà nước toàn quốc: Trước ngày 01 tháng 10 của năm tài chính tiếp theo.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 960, "text": "theo quy định thì thời hạn gửi báo cáo lưu chuyển tiền tệ sẽ tùy thuộc vào loại Báo cáo tài chính nhà nước." } ], "id": "1987", "is_impossible": false, "question": "Thời hạn gửi báo cáo lưu chuyển tiền tệ là khi nào?" } ] } ], "title": "Thời hạn gửi báo cáo lưu chuyển tiền tệ là khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 2 Điều 11 Thông tư 133/2018/TT-BTC được sửa đổi bởi điểm 7.1 khoản 7 Điều 1 Thông tư 39/2021/TT-BTC quy định về giao dịch nội bộ như sau: Điều 11. Giao dịch nội bộ 2. Các giao dịch nội bộ phải loại trừ khi lập Báo cáo tài chính nhà nước toàn quốc bao gồm: a) Bổ sung cân đối ngân sách; bổ sung có mục tiêu, thu hồi, hoàn trả kinh phí giữa ngân sách cấp Trung ương và ngân sách cấp tỉnh. b) Vay từ các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách. c) Cho ngân sách địa phương vay lại từ nguồn vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài. d) Chi, tạm ứng kinh phí hoạt động; chi, tạm ứng, ứng trước kinh phí chương trình dự án, kinh phí đầu tư xây dựng cơ bản, từ nguồn ngân sách nhà nước cho các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc ngân sách cấp trung ương. đ) Giao dịch nội bộ giữa các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách do trung ương quản lý với các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc ngân sách các cấp; giao dịch nội bộ giữa các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc các cấp ngân sách với nhau (ngoài các giao dịch nội bộ đã được loại trừ khi lập các Báo cáo tài chính nhà nước tỉnh, nêu tại điểm c Khoản 3 của Điều này). Như vậy, theo quy định thì các giao dịch nội bộ phải loại trừ khi lập Báo cáo tài chính nhà nước toàn quốc bao gồm: - Bổ sung cân đối ngân sách; bổ sung có mục tiêu, thu hồi, hoàn trả kinh phí giữa ngân sách cấp Trung ương và ngân sách cấp tỉnh. - Vay từ các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách. - Cho ngân sách địa phương vay lại từ nguồn vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài. - Chi, tạm ứng kinh phí hoạt động; chi, tạm ứng, ứng trước kinh phí chương trình dự án, kinh phí đầu tư xây dựng cơ bản, từ nguồn ngân sách nhà nước cho các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc ngân sách cấp trung ương. - Giao dịch nội bộ giữa các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách do trung ương quản lý với các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc ngân sách các cấp; giao dịch nội bộ giữa các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc các cấp ngân sách với nhau Ngoài các giao dịch nội bộ đã được loại trừ khi lập các Báo cáo tài chính nhà nước tỉnh. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1132, "text": "theo quy định thì các giao dịch nội bộ phải loại trừ khi lập Báo cáo tài chính nhà nước toàn quốc bao gồm: - Bổ sung cân đối ngân sách; bổ sung có mục tiêu, thu hồi, hoàn trả kinh phí giữa ngân sách cấp Trung ương và ngân sách cấp tỉnh." } ], "id": "1988", "is_impossible": false, "question": "Các giao dịch nội bộ phải loại trừ khi lập Báo cáo tài chính nhà nước toàn quốc gồm những gì?" } ] } ], "title": "Các giao dịch nội bộ phải loại trừ khi lập Báo cáo tài chính nhà nước toàn quốc gồm những gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 5 Thông tư 46/2014/TT-NHNN quy định dịch vụ thanh toán giao dịch bằng phương tiện điện tử: Điều 5. Dịch vụ thanh toán giao dịch bằng phương tiện điện tử Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán khi cung ứng các dịch vụ thanh toán giao dịch bằng phương tiện điện tử phải đáp ứng các yêu cầu sau: 1. Tuân thủ các quy định về việc lập, xử lý, sử dụng, bảo quản, lưu trữ chứng từ điện tử theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử trong hoạt động ngân hàng. 2. Xây dựng quy trình thanh toán trong đó đảm bảo có đủ thông tin cần thiết để kiểm tra, đối chiếu nhận biết khách hàng; đáp ứng cơ sở hạ tầng kỹ thuật; quản lý rủi ro, an toàn, bảo mật khi thực hiện dịch vụ thanh toán bằng phương thức điện tử theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về hoạt động ngân hàng điện tử. 3. Có thỏa thuận bằng văn bản với khách hàng và các bên liên quan, trong đó quy định rõ quyền và nghĩa vụ của các bên và cơ chế giải quyết tranh chấp (nếu có) theo quy định của pháp luật. 4. Tuân thủ các quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền. Như vậy, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán giao dịch bằng phương tiện điện tử phải đáp ứng các điều kiện sau: - Tuân thủ các quy định về việc lập, xử lý, sử dụng, bảo quản, lưu trữ chứng từ điện tử theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử trong hoạt động ngân hàng. - Xây dựng quy trình thanh toán trong đó đảm bảo có đủ thông tin cần thiết để: + Kiểm tra, đối chiếu nhận biết khách hàng; + Đáp ứng cơ sở hạ tầng kỹ thuật; + Quản lý rủi ro, an toàn, bảo mật khi thực hiện dịch vụ thanh toán bằng phương thức điện tử theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về hoạt động ngân hàng điện tử. - Có thỏa thuận bằng văn bản với khách hàng và các bên liên quan, trong đó quy định rõ quyền và nghĩa vụ của các bên và cơ chế giải quyết tranh chấp (nếu có) theo quy định của pháp luật. - Tuân thủ các quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1042, "text": "tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán giao dịch bằng phương tiện điện tử phải đáp ứng các điều kiện sau: - Tuân thủ các quy định về việc lập, xử lý, sử dụng, bảo quản, lưu trữ chứng từ điện tử theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử trong hoạt động ngân hàng." } ], "id": "1989", "is_impossible": false, "question": "Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán giao dịch bằng phương tiện điện tử phải đáp ứng các điều kiện gì?" } ] } ], "title": "Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán giao dịch bằng phương tiện điện tử phải đáp ứng các điều kiện gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 2 Điều 5 Thông tư 23/2014/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Thông tư 02/2019/TT-NHNN quy định quyền và nghĩa vụ của chủ tài khoản thanh toán như sau: Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của chủ tài khoản thanh toán 1. Chủ tài khoản thanh toán có các quyền sau: 2. Chủ tài khoản thanh toán có các nghĩa vụ sau: a) Đảm bảo có đủ tiền trên tài khoản thanh toán để thực hiện các lệnh thanh toán đã lập. Trường hợp có thỏa thuận thấu chi với tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán nơi mở tài khoản thì phải thực hiện các nghĩa vụ liên quan khi chi trả vượt quá số dư Có trên tài khoản; b) Chấp hành các quy định về mở và sử dụng tài khoản thanh toán tại Thông tư này; c) Kịp thời thông báo cho tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán nơi mở tài khoản khi phát hiện thấy có sai sót, nhầm lẫn trên tài khoản của mình hoặc nghi ngờ tài khoản của mình bị lợi dụng; d) Hoàn trả hoặc phối hợp với tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán hoàn trả các khoản tiền do sai sót, nhầm lẫn đã ghi Có vào tài khoản thanh toán của mình; đ) Cung cấp đầy đủ, rõ ràng, chính xác các thông tin liên quan về mở và sử dụng tài khoản thanh toán. Thông báo kịp thời và gửi các giấy tờ liên quan cho tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán nơi mở tài khoản khi có sự thay đổi về thông tin trong hồ sơ mở tài khoản thanh toán. Việc thay đổi thông tin về tài khoản thanh toán mở tại Ngân hàng Nhà nước thực hiện theo Phụ lục số 03 đính kèm Thông tư này;” e) Duy trì số dư tối thiểu trên tài khoản thanh toán theo quy định của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán; Theo đó, duy trì số dư tối thiểu trên tài khoản thanh toán theo quy định của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán. Như vậy, hiện nay pháp luật không có quy định cụ thể về mức số dư tối thiểu. Chủ tài khoản chỉ cần tuân thủ các quy định của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1648, "text": "hiện nay pháp luật không có quy định cụ thể về mức số dư tối thiểu." } ], "id": "1990", "is_impossible": false, "question": "Chủ tài khoản thanh toán của tổ chức phải duy trì số dư trên tài khoản tối thiểu bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Chủ tài khoản thanh toán của tổ chức phải duy trì số dư trên tài khoản tối thiểu bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại điểm c khoản 4 Điều 15 Thông tư 23/2014/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 10 Điều 1 Thông tư 02/2019/TT-NHNN và bị bãi bỏ bởi Điều 2 Thông tư 02/2019/TT-NHNN quy định về sử dụng tài khoản thanh toán như sau: Điều 15. Sử dụng tài khoản thanh toán 4. Việc sử dụng tài khoản thanh toán chung phải thực hiện đúng theo các nội dung tại văn bản thỏa thuận (hoặc hợp đồng) quản lý và sử dụng tài khoản thanh toán chung của các chủ tài khoản và phải tuân theo các nguyên tắc sau: a) Các chủ tài khoản thanh toán chung có quyền và nghĩa vụ ngang nhau đối với tài khoản thanh toán chung và việc sử dụng tài khoản thanh toán chung phải được sự chấp thuận của tất cả các chủ tài khoản. Mỗi chủ tài khoản phải chịu trách nhiệm thanh toán cho toàn bộ các nghĩa vụ nợ phát sinh từ việc sử dụng tài khoản thanh toán chung; b) Thông báo liên quan đến việc sử dụng tài khoản thanh toán chung phải được gửi đến tất cả các chủ tài khoản, trừ trường hợp giữa tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán và các chủ tài khoản thanh toán chung có thỏa thuận khác; c) Từng chủ tài khoản thanh toán chung có thể ủy quyền cho người khác thay mặt mình sử dụng tài khoản thanh toán chung nhưng phải được sự đồng ý bằng văn bản của tất cả các chủ tài khoản chung còn lại; Như vậy, từng chủ tài khoản thanh toán chung có thể ủy quyền cho người khác thay mặt mình sử dụng tài khoản thanh toán chung nhưng phải được sự đồng ý bằng văn bản của tất cả các chủ tài khoản chung còn lại.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1244, "text": "từng chủ tài khoản thanh toán chung có thể ủy quyền cho người khác thay mặt mình sử dụng tài khoản thanh toán chung nhưng phải được sự đồng ý bằng văn bản của tất cả các chủ tài khoản chung còn lại." } ], "id": "1991", "is_impossible": false, "question": "Từng chủ tài khoản thanh toán chung có thể ủy quyền cho người khác thay mặt mình sử dụng tài khoản thanh toán chung không?" } ] } ], "title": "Từng chủ tài khoản thanh toán chung có thể ủy quyền cho người khác thay mặt mình sử dụng tài khoản thanh toán chung không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 6 Nghị định 39/2014/NĐ-CP bị bãi bỏ bởi khoản 2 Điều 2 Nghị định 16/2019/NĐ-CP quy định về phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu để huy động vốn của tổ chức như sau: Điều 6. Phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu để huy động vốn của tổ chức Công ty tài chính được phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu để huy động vốn của tổ chức khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau: 1. Các điều kiện quy định tại Điều 5 Nghị định này. Căn cứ quy định Điều 5 Nghị định 39/2014/NĐ-CP bị bãi bỏ bởi khoản 2 Điều 2 Nghị định 16/2019/NĐ-CP quy định về hoạt động ngân hàng của công ty tài chính như sau: Điều 5. Hoạt động ngân hàng của công ty tài chính Điều kiện chung để công ty tài chính thực hiện hoạt động ngân hàng quy định tại Khoản 1 Điều 108 Luật Các tổ chức tín dụng: 2. Có đội ngũ cán bộ đủ trình độ, năng lực chuyên môn, cơ sở vật chất, công nghệ, phương tiện, thiết bị và các quy định nội bộ theo quy định của pháp luật để thực hiện hoạt động ngân hàng được ghi trong Giấy phép. 4. Đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiệp vụ đối với hoạt động ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước quy định. Như vậy, theo quy định thì công ty tài chính được phát hành chứng chỉ tiền gửi để huy động vốn của tổ chức khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây: arrow_forward_iosĐọc thêm - Có đội ngũ cán bộ đủ trình độ, năng lực chuyên môn, cơ sở vật chất, công nghệ, phương tiện, thiết bị và các quy định nội bộ theo quy định của pháp luật để thực hiện hoạt động ngân hàng được ghi trong Giấy phép. - Đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiệp vụ đối với hoạt động ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước quy định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1174, "text": "theo quy định thì công ty tài chính được phát hành chứng chỉ tiền gửi để huy động vốn của tổ chức khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây: arrow_forward_iosĐọc thêm - Có đội ngũ cán bộ đủ trình độ, năng lực chuyên môn, cơ sở vật chất, công nghệ, phương tiện, thiết bị và các quy định nội bộ theo quy định của pháp luật để thực hiện hoạt động ngân hàng được ghi trong Giấy phép." } ], "id": "1992", "is_impossible": false, "question": "Công ty tài chính được phát hành chứng chỉ tiền gửi để huy động vốn của tổ chức khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện nào?" } ] } ], "title": "Công ty tài chính được phát hành chứng chỉ tiền gửi để huy động vốn của tổ chức khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 3 Điều 11 Thông tư 01/2021/TT-NHNN quy định về nguyên tắc phát hành kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi như sau: Điều 11. Nguyên tắc phát hành kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi 3. Kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi phát hành theo hình thức chứng chỉ hoặc chứng nhận quyền sở hữu kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi phải bao gồm các nội dung sau: a) Tên tổ chức phát hành; b) Tên gọi kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi; c) Ký hiệu, số sê-ri phát hành; d) Chữ ký của người đại diện hợp pháp của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành và các chữ ký khác do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài quy định; đ) Mệnh giá, thời hạn, ngày phát hành, ngày đến hạn thanh toán; e) Lãi suất, phương thức trả lãi, thời điểm trả lãi, địa điểm thanh toán gốc và lãi; g) Họ tên, số Chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn hiệu lực, địa chỉ của người mua (nếu người mua là cá nhân); tên tổ chức mua, số giấy phép thành lập hoặc mã số doanh nghiệp hoặc số giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (trong trường hợp doanh nghiệp chưa có mã số doanh nghiệp), địa chỉ của tổ chức mua (nếu người mua là tổ chức); h) Đối với kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi do công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính phát hành, ghi rõ người sở hữu chỉ được chuyển quyền sở hữu cho tổ chức; i) Các nội dung khác của kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài quyết định. Như vậy, chứng chỉ tiền gửi phát hành theo hình thức chứng chỉ hoặc chứng nhận quyền sở hữu chứng chỉ tiền gửi phải bao gồm các nội dung sau đây: - Tên tổ chức phát hành; - Tên gọi kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi; - Ký hiệu, số sê-ri phát hành; - Chữ ký của người đại diện hợp pháp của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành và các chữ ký khác do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài quy định; - Mệnh giá, thời hạn, ngày phát hành, ngày đến hạn thanh toán; - Lãi suất, phương thức trả lãi, thời điểm trả lãi, địa điểm thanh toán gốc và lãi; - Họ tên, số Chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn hiệu lực, địa chỉ của người mua (nếu người mua là cá nhân); - Tên tổ chức mua, số giấy phép thành lập hoặc mã số doanh nghiệp hoặc số giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (trong trường hợp doanh nghiệp chưa có mã số doanh nghiệp), địa chỉ của tổ chức mua (nếu người mua là tổ chức); - Đối với kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi do công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính phát hành, ghi rõ người sở hữu chỉ được chuyển quyền sở hữu cho tổ chức; - Các nội dung khác của kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài quyết định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1506, "text": "chứng chỉ tiền gửi phát hành theo hình thức chứng chỉ hoặc chứng nhận quyền sở hữu chứng chỉ tiền gửi phải bao gồm các nội dung sau đây: - Tên tổ chức phát hành; - Tên gọi kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi; - Ký hiệu, số sê-ri phát hành; - Chữ ký của người đại diện hợp pháp của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành và các chữ ký khác do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài quy định; - Mệnh giá, thời hạn, ngày phát hành, ngày đến hạn thanh toán; - Lãi suất, phương thức trả lãi, thời điểm trả lãi, địa điểm thanh toán gốc và lãi; - Họ tên, số Chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn hiệu lực, địa chỉ của người mua (nếu người mua là cá nhân); - Tên tổ chức mua, số giấy phép thành lập hoặc mã số doanh nghiệp hoặc số giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (trong trường hợp doanh nghiệp chưa có mã số doanh nghiệp), địa chỉ của tổ chức mua (nếu người mua là tổ chức); - Đối với kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi do công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính phát hành, ghi rõ người sở hữu chỉ được chuyển quyền sở hữu cho tổ chức; - Các nội dung khác của kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài quyết định." } ], "id": "1993", "is_impossible": false, "question": "Chứng chỉ tiền gửi phát hành theo hình thức chứng chỉ hoặc Chứng nhận quyền sở hữu chứng chỉ tiền gửi phải bao gồm các nội dung gì?" } ] } ], "title": "Chứng chỉ tiền gửi phát hành theo hình thức chứng chỉ hoặc Chứng nhận quyền sở hữu chứng chỉ tiền gửi phải bao gồm các nội dung gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 11 Thông tư 01/2021/TT-NHNN quy định về nguyên tắc phát hành kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi như sau: Điều 11. Nguyên tắc phát hành kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi 1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chủ động tổ chức các đợt phát hành kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi theo quy định tại Thông tư này khi tuân thủ các tỷ lệ bảo đảm an toàn theo quy định tại khoản 1 Điều 130 Luật Các tổ chức tín dụng (đã được sửa đổi, bổ sung) và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước. 2. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện phát hành kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi trực tiếp cho người mua tại địa điểm giao dịch hợp pháp thuộc mạng lưới hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. 3. Kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi phát hành theo hình thức chứng chỉ hoặc chứng nhận quyền sở hữu kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi phải bao gồm các nội dung sau: a) Tên tổ chức phát hành; b) Tên gọi kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi; c) Ký hiệu, số sê-ri phát hành; d) Chữ ký của người đại diện hợp pháp của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành và các chữ ký khác do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài quy định; đ) Mệnh giá, thời hạn, ngày phát hành, ngày đến hạn thanh toán; e) Lãi suất, phương thức trả lãi, thời điểm trả lãi, địa điểm thanh toán gốc và lãi; g) Họ tên, số Chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn hiệu lực, địa chỉ của người mua (nếu người mua là cá nhân); tên tổ chức mua, số giấy phép thành lập hoặc mã số doanh nghiệp hoặc số giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (trong trường hợp doanh nghiệp chưa có mã số doanh nghiệp), địa chỉ của tổ chức mua (nếu người mua là tổ chức); h) Đối với kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi do công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính phát hành, ghi rõ người sở hữu chỉ được chuyển quyền sở hữu cho tổ chức; i) Các nội dung khác của kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài quyết định. Như vậy, nguyên tắc phát hành chứng chỉ tiền gửi gồm có: - Tuân thủ các tỷ lệ bảo đảm an toàn theo quy định pháp luật; - Thực hiện phát hành chứng chỉ tiền gửi trực tiếp cho người mua tại địa điểm giao dịch hợp pháp thuộc mạng lưới hoạt động của tổ chức tín dụng. - Đối với chứng chỉ tiền gửi phát hành theo hình thức chứng chỉ hoặc chứng nhận quyền sở hữu chứng chỉ tiền gửi phải bao gồm các nội dung theo quy định pháp luật. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2068, "text": "nguyên tắc phát hành chứng chỉ tiền gửi gồm có: - Tuân thủ các tỷ lệ bảo đảm an toàn theo quy định pháp luật; - Thực hiện phát hành chứng chỉ tiền gửi trực tiếp cho người mua tại địa điểm giao dịch hợp pháp thuộc mạng lưới hoạt động của tổ chức tín dụng." } ], "id": "1994", "is_impossible": false, "question": "Nguyên tắc phát hành chứng chỉ tiền gửi gồm những gì?" } ] } ], "title": "Nguyên tắc phát hành chứng chỉ tiền gửi gồm những gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 4 Thông tư 19/2016/TT-NHNN quy định đồng tiền sử dụng trong giao dịch thẻ: Điều 4. Đồng tiền sử dụng trong giao dịch thẻ 1. Trên lãnh thổ Việt Nam: a) Giao dịch rút tiền mặt bằng thẻ phải được thực hiện bằng đồng Việt Nam; b) Đối với các giao dịch thẻ khác: (i) Đồng tiền giao dịch là đồng Việt Nam. Trường hợp được sử dụng ngoại hối để giao dịch theo quy định pháp luật về quản lý ngoại hối thì đồng tiền thể hiện trong giao dịch là đồng Việt Nam hoặc đồng Việt Nam và ngoại tệ; (ii) Đồng tiền thanh toán là đồng Việt Nam. Các ĐVCNT chỉ được nhận thanh toán bằng đồng Việt Nam từ TCTTT; c) Trường hợp cần quy đổi từ ngoại tệ ra đồng Việt Nam, tỷ giá giữa đồng Việt Nam và ngoại tệ theo tỷ giá do các bên thỏa thuận phù hợp với quy định của Ngân hàng Nhà nước. 2. Ngoài lãnh thổ Việt Nam: Khi thực hiện giao dịch thẻ ngoài lãnh thổ Việt Nam, chủ thẻ phải thực hiện thanh toán cho TCPHT bằng đồng Việt Nam theo tỷ giá do các bên thỏa thuận phù hợp với quy định của Ngân hàng Nhà nước. Như vậy, đồng tiền sử dụng trong giao dịch thẻ ngân hàng được quy định như sau: [1] Đối với thẻ ngân hàng dùng trên lãnh thổ Việt Nam là đồng Việt Nam. [2] Đối với thẻ ngân hàng dùng ngoài lãnh thổ Việt Nam thì chủ thẻ phải thực hiện thanh toán cho tổ chức phát hành thẻ bằng đồng Việt Nam theo tỷ giá do các bên thỏa thuận phù hợp với quy định của Ngân hàng Nhà nước.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1005, "text": "đồng tiền sử dụng trong giao dịch thẻ ngân hàng được quy định như sau: [1] Đối với thẻ ngân hàng dùng trên lãnh thổ Việt Nam là đồng Việt Nam." } ], "id": "1995", "is_impossible": false, "question": "Đồng tiền sử dụng trong giao dịch thẻ ngân hàng là đồng tiền gì?" } ] } ], "title": "Đồng tiền sử dụng trong giao dịch thẻ ngân hàng là đồng tiền gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 12 Thông tư 19/2016/TT-NHNN được sửa đổi bổ sung bởi khoản 3 Điều 1 Thông tư 28/2019/TT-NHNN và khoản 4 Điều 1 Thông tư 26/2017/TT-NHNN quy định thông tin trên thẻ: Điều 12. Thông tin trên thẻ 1. Thông tin trên thẻ phải bao gồm các yếu tố sau: a) Tên TCPHT (tên viết tắt hoặc logo thương mại của TCPHT). Trường hợp trên thẻ có in tên viết tắt hoặc logo thương mại của nhiều tổ chức (bao gồm TCPHT, tổ chức hợp tác hoặc liên kết phát hành thẻ với TCPHT, tổ chức chuyển mạch thẻ, TCTQT và các đơn vị liên quan), thông tin trên thẻ cần thể hiện rõ thẻ này được phát hành bởi TCPHT (hoặc thẻ này là tài sản của TCPHT), tránh gây sự nhầm lẫn cho khách hàng b) Tên tổ chức chuyển mạch thẻ mà TCPHT là thành viên (tên viết tắt hoặc logo thương mại của tổ chức chuyển mạch thẻ), trừ trường hợp thẻ không có tính năng giao dịch thông qua dịch vụ chuyển mạch thẻ của tổ chức chuyển mạch thẻ; c) Tên hoặc nhãn hiệu thương mại của thẻ (nếu có); đ) Thời hạn hiệu lực (hoặc thời Điểm bắt đầu có hiệu lực) của thẻ; e) Họ, tên đối với chủ thẻ là cá nhân; tên tổ chức đối với chủ thẻ là tổ chức và họ, tên của cá nhân được tổ chức ủy quyền sử dụng thẻ. Quy định này không áp dụng đối với thẻ trả trước vô danh. 2. Ngoài các thông tin quy định tại Khoản 1 Điều này, TCPHT được quy định thêm các thông tin khác trên thẻ nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam. 3. Khi phát hành thẻ đồng thương hiệu, TCPHT phải đảm bảo việc sắp xếp logo thương mại của tổ chức chuyển mạch thẻ Việt Nam và TCTQT hoặc tổ chức chuyển mạch thẻ của quốc gia khác không có sự phân biệt đối xử giữa các tổ chức (logo phải có cùng kích cỡ, được đặt trên cùng mặt thẻ và cùng là logo màu hoặc logo đen trắng). Như vậy, thông tin trên thẻ ngân hàng phải có các yếu tố sau: - Tên tổ chức phát hành thẻ; - Tên tổ chức chuyển mạch thẻ mà tổ chức phát hành thẻ là thành viên, trừ trường hợp thẻ không có tính năng giao dịch thông qua dịch vụ chuyển mạch thẻ của tổ chức chuyển mạch thẻ; - Tên hoặc nhãn hiệu thương mại của thẻ (nếu có); - Thời hạn hiệu lực (hoặc thời Điểm bắt đầu có hiệu lực) của thẻ; - Họ, tên đối với chủ thẻ là cá nhân; - Tên tổ chức đối với chủ thẻ là tổ chức và họ, tên của cá nhân được tổ chức ủy quyền sử dụng thẻ. Lưu ý: Quy định này không áp dụng đối với thẻ trả trước vô danh. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1701, "text": "thông tin trên thẻ ngân hàng phải có các yếu tố sau: - Tên tổ chức phát hành thẻ; - Tên tổ chức chuyển mạch thẻ mà tổ chức phát hành thẻ là thành viên, trừ trường hợp thẻ không có tính năng giao dịch thông qua dịch vụ chuyển mạch thẻ của tổ chức chuyển mạch thẻ; - Tên hoặc nhãn hiệu thương mại của thẻ (nếu có); - Thời hạn hiệu lực (hoặc thời Điểm bắt đầu có hiệu lực) của thẻ; - Họ, tên đối với chủ thẻ là cá nhân; - Tên tổ chức đối với chủ thẻ là tổ chức và họ, tên của cá nhân được tổ chức ủy quyền sử dụng thẻ." } ], "id": "1996", "is_impossible": false, "question": "Thông tin trên thẻ ngân hàng phải có các yếu tố nào?" } ] } ], "title": "Thông tin trên thẻ ngân hàng phải có các yếu tố nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 31 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 có quy định, rút tiền hàng loạt là việc tổ chức tín dụng bị nhiều người gửi tiền cùng rút tiền dẫn đến tổ chức tín dụng có nguy cơ mất khả năng chi trả hoặc mất khả năng chi trả theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. Căn cứ quy định Điều 156 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định về thực hiện can thiệp sớm tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài như sau: Điều 156. Thực hiện can thiệp sớm tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài 1. Ngân hàng Nhà nước xem xét, quyết định thực hiện can thiệp sớm khi tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thuộc một hoặc một số trường hợp sau đây: d) Vi phạm tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu quy định tại điểm b khoản 1 Điều 138 của Luật này trong thời gian 06 tháng liên tục; đ) Bị rút tiền hàng loạt và có báo cáo gửi Ngân hàng Nhà nước. Căn cứ quy định Điều 162 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định về áp dụng kiểm soát đặc biệt tổ chức tín dụng như sau: arrow_forward_iosĐọc thêm Điều 162. Áp dụng kiểm soát đặc biệt tổ chức tín dụng 1. Ngân hàng Nhà nước xem xét, quyết định đặt tổ chức tín dụng vào kiểm soát đặc biệt khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Tổ chức tín dụng được can thiệp sớm không có phương án khắc phục gửi Ngân hàng Nhà nước hoặc không điều chỉnh phương án khắc phục theo yêu cầu bằng văn bản của Ngân hàng Nhà nước; b) Trong thời hạn thực hiện phương án khắc phục, tổ chức tín dụng được can thiệp sớm không có khả năng thực hiện phương án khắc phục; c) Hết thời hạn thực hiện phương án khắc phục mà tổ chức tín dụng không khắc phục được tình trạng dẫn đến thực hiện can thiệp sớm; d) Bị rút tiền hàng loạt và có nguy cơ gây mất an toàn hệ thống tổ chức tín dụng; đ) Tỷ lệ an toàn vốn của tổ chức tín dụng thấp hơn 04% trong thời gian 06 tháng liên tục; e) Tổ chức tín dụng bị giải thể không có khả năng thanh toán đầy đủ các khoản nợ trong quá trình thanh lý tài sản. Như vậy, trong trường hợp tổ chức tín dụng bị rút tiền hàng loạt thì Ngân hàng nhà nước có thể xem xét, quyết định áp dụng các biện pháp sau lên tổ chức tín dụng: - Thực hiện can thiệp sớm khi tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài - Đặt tổ chức tín dụng vào kiểm soát đặc biệt.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1933, "text": "trong trường hợp tổ chức tín dụng bị rút tiền hàng loạt thì Ngân hàng nhà nước có thể xem xét, quyết định áp dụng các biện pháp sau lên tổ chức tín dụng: - Thực hiện can thiệp sớm khi tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài - Đặt tổ chức tín dụng vào kiểm soát đặc biệt." } ], "id": "1997", "is_impossible": false, "question": "Tổ chức tín dụng bị khách hàng rút tiền hàng loạt thì Ngân hàng nhà nước xử lý như thế nào?" } ] } ], "title": "Tổ chức tín dụng bị khách hàng rút tiền hàng loạt thì Ngân hàng nhà nước xử lý như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 2 Điều 163 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định về nhiệm vụ, quyền hạn của Ngân hàng Nhà nước, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước đối với tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt như sau: Điều 163. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ngân hàng Nhà nước, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước đối với tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt 1. Ngân hàng Nhà nước thành lập Ban kiểm soát đặc biệt để kiểm soát hoạt động của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt. 2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ngân hàng Nhà nước đối với tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt bao gồm: a) Xử lý kiến nghị của Ban kiểm soát đặc biệt; b) Chỉ định Chủ tịch, thành viên khác của Hội đồng quản trị; Chủ tịch, thành viên khác của Hội đồng thành viên; Trưởng ban, thành viên khác của Ban kiểm soát; Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) và các chức danh tương đương theo quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt; c) Quyết định, điều chỉnh nội dung, phạm vi hoạt động, mạng lưới hoạt động của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt; d) Yêu cầu chủ sở hữu, thành viên góp vốn, cổ đông của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt báo cáo việc sử dụng cổ phần, phần vốn góp; không được chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp; không được sử dụng cổ phần, phần vốn góp để làm tài sản bảo đảm; đ) Nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Luật này. Như vậy, theo quy định thì nhiệm vụ, quyền hạn của Ngân hàng Nhà nước đối với tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt gồm có: - Xử lý kiến nghị của Ban kiểm soát đặc biệt; - Chỉ định Chủ tịch, thành viên khác của Hội đồng quản trị; Chủ tịch, thành viên khác của Hội đồng thành viên; Trưởng ban, thành viên khác của Ban kiểm soát; Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) và các chức danh tương đương theo quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt; - Quyết định, điều chỉnh nội dung, phạm vi hoạt động, mạng lưới hoạt động của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt; - Yêu cầu chủ sở hữu, thành viên góp vốn, cổ đông của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt báo cáo việc sử dụng cổ phần, phần vốn góp và không được chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp cũng như không được sử dụng cổ phần, phần vốn góp để làm tài sản bảo đảm; - Một số nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1372, "text": "theo quy định thì nhiệm vụ, quyền hạn của Ngân hàng Nhà nước đối với tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt gồm có: - Xử lý kiến nghị của Ban kiểm soát đặc biệt; - Chỉ định Chủ tịch, thành viên khác của Hội đồng quản trị; Chủ tịch, thành viên khác của Hội đồng thành viên; Trưởng ban, thành viên khác của Ban kiểm soát; Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) và các chức danh tương đương theo quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt; - Quyết định, điều chỉnh nội dung, phạm vi hoạt động, mạng lưới hoạt động của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt; - Yêu cầu chủ sở hữu, thành viên góp vốn, cổ đông của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt báo cáo việc sử dụng cổ phần, phần vốn góp và không được chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp cũng như không được sử dụng cổ phần, phần vốn góp để làm tài sản bảo đảm; - Một số nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định." } ], "id": "1998", "is_impossible": false, "question": "Nhiệm vụ, quyền hạn của Ngân hàng Nhà nước đối với tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt gồm những gì?" } ] } ], "title": "Nhiệm vụ, quyền hạn của Ngân hàng Nhà nước đối với tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt gồm những gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 3 Điều 163 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định về nhiệm vụ, quyền hạn của Ngân hàng Nhà nước, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước đối với tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt như sau: Điều 163. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ngân hàng Nhà nước, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước đối với tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt 3. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định việc kiểm soát đặc biệt tổ chức tín dụng, bao gồm các nội dung sau đây: a) Hình thức và thời hạn kiểm soát đặc biệt, gia hạn thời hạn kiểm soát đặc biệt, chấm dứt kiểm soát đặc biệt, công bố thông tin về việc kiểm soát đặc biệt tổ chức tín dụng; b) Thành phần, số lượng thành viên, cơ cấu, cơ chế hoạt động, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban kiểm soát đặc biệt phù hợp với hình thức kiểm soát đặc biệt và thực trạng của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt; c) Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan; d) Các nội dung khác để phục vụ hoạt động kiểm soát đặc biệt và xây dựng phương án cơ cấu lại tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt. Như vậy, theo quy định thì Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định việc kiểm soát đặc biệt tổ chức tín dụng gồm các nội dung sau đây: - Hình thức và thời hạn kiểm soát đặc biệt, gia hạn thời hạn kiểm soát đặc biệt, chấm dứt kiểm soát đặc biệt, công bố thông tin về việc kiểm soát đặc biệt tổ chức tín dụng; - Thành phần, số lượng thành viên, cơ cấu, cơ chế hoạt động, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban kiểm soát đặc biệt phù hợp với hình thức kiểm soát đặc biệt và thực trạng của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt; - Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan; - Các nội dung khác để phục vụ hoạt động kiểm soát đặc biệt và xây dựng phương án cơ cấu lại tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1040, "text": "theo quy định thì Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định việc kiểm soát đặc biệt tổ chức tín dụng gồm các nội dung sau đây: - Hình thức và thời hạn kiểm soát đặc biệt, gia hạn thời hạn kiểm soát đặc biệt, chấm dứt kiểm soát đặc biệt, công bố thông tin về việc kiểm soát đặc biệt tổ chức tín dụng; - Thành phần, số lượng thành viên, cơ cấu, cơ chế hoạt động, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban kiểm soát đặc biệt phù hợp với hình thức kiểm soát đặc biệt và thực trạng của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt; - Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan; - Các nội dung khác để phục vụ hoạt động kiểm soát đặc biệt và xây dựng phương án cơ cấu lại tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt." } ], "id": "1999", "is_impossible": false, "question": "Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định việc kiểm soát đặc biệt tổ chức tín dụng gồm các nội dung nào?" } ] } ], "title": "Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định việc kiểm soát đặc biệt tổ chức tín dụng gồm các nội dung nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 27 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 (có hiệu lực từ 01/7/2024) có quy định về Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng như sau: Điều 27. Thẩm quyền cấp, sửa đổi, bổ sung và thu hồi Giấy phép 1. Ngân hàng Nhà nước có thẩm quyền cấp, sửa đổi, bổ sung và thu hồi Giấy phép theo quy định của Luật này. 2. Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã. 3. Giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Giấy phép thành lập văn phòng đại diện nước ngoài đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng đại diện nước ngoài. 4. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định việc thông báo thông tin về cấp, sửa đổi, bổ sung, thu hồi Giấy phép; thông tin về việc bổ nhiệm Tổng giám đốc (Giám đốc) chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Trưởng văn phòng đại diện nước ngoài và các thông tin có liên quan cho cơ quan đăng ký kinh doanh để cập nhật vào hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã. Như vậy, từ 01/7/2024, Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Việc hợp nhất này với mục đích giảm bớt thủ tục liên quan đến hoạt động cấp phép.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1113, "text": "từ 01/7/2024, Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp." } ], "id": "2000", "is_impossible": false, "question": "Từ 01/7/2024, Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp?" } ] } ], "title": "Từ 01/7/2024, Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp?" }