version
stringclasses 1
value | data
dict |
|---|---|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 3 Điều 20 Luật Bảo hiểm tiền gửi 2012 quy định về phí bảo hiểm tiền gửi như sau: Điều 20. Phí bảo hiểm tiền gửi 1. Thủ tướng Chính phủ quy định khung phí bảo hiểm tiền gửi theo đề nghị của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. 2. Căn cứ vào khung phí bảo hiểm tiền gửi, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định mức phí bảo hiểm tiền gửi cụ thể đối với tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi trên cơ sở kết quả đánh giá và phân loại các tổ chức này. 3. Phí bảo hiểm tiền gửi được tính trên cơ sở số dư tiền gửi bình quân của tiền gửi được bảo hiểm tại tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi. 4. Phí bảo hiểm tiền gửi được tính và nộp định kỳ hàng quý trong năm tài chính. Tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi phải nộp phí bảo hiểm tiền gửi cho tổ chức bảo hiểm tiền gửi chậm nhất vào ngày 20 tháng đầu tiên của quý kế tiếp. 5. Phí bảo hiểm tiền gửi được hạch toán vào chi phí hoạt động của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi. Như vậy, phí bảo hiểm tiền gửi được tính trên cơ sở số dư tiền gửi bình quân của tiền gửi được bảo hiểm tại tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi. Phí bảo hiểm tiền gửi được tính và nộp định kỳ hàng quý trong năm tài chính. Tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi phải nộp phí bảo hiểm tiền gửi cho tổ chức bảo hiểm tiền gửi chậm nhất vào ngày 20 tháng đầu tiên của quý kế tiếp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 924,
"text": "phí bảo hiểm tiền gửi được tính trên cơ sở số dư tiền gửi bình quân của tiền gửi được bảo hiểm tại tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi."
}
],
"id": "1801",
"is_impossible": false,
"question": "Phí bảo hiểm tiền gửi được tính dựa trên cơ sở nào?"
}
]
}
],
"title": "Phí bảo hiểm tiền gửi được tính dựa trên cơ sở nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 3 Quyết định 32/2021/QĐ-TTg có quy định hạn mức trả tiền bảo hiểm như sau: Điều 3. Hạn mức trả tiền bảo hiểm Số tiền tối đa tổ chức bảo hiểm tiền gửi trả cho tất cả các khoản tiền gửi được bảo hiểm theo quy định của Luật Bảo hiểm tiền gửi (gồm cả gốc và lãi) của một người tại một tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi khi phát sinh nghĩa vụ trả tiền bảo hiểm là 125.000.000 đồng (một trăm hai mươi lăm triệu đồng). Như vậy, hiện nay hạn mức trả tiền bảo hiểm tiền gửi bao gồm cả tiền gốc và tiền lãi của một người tại một tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi khi phát sinh nghĩa vụ trả tiền bảo hiểm là 125.000.000 đồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 431,
"text": "hiện nay hạn mức trả tiền bảo hiểm tiền gửi bao gồm cả tiền gốc và tiền lãi của một người tại một tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi khi phát sinh nghĩa vụ trả tiền bảo hiểm là 125."
}
],
"id": "1802",
"is_impossible": false,
"question": "Hiện nay hạn mức trả tiền bảo hiểm tiền gửi là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Hiện nay hạn mức trả tiền bảo hiểm tiền gửi là bao nhiêu?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 4 Thông tư 17/2016/TT-NHNN một số điểm bị bãi bỏ bởi khoản 2 Điều 2 Thông tư 02/2024/TT-NHNN có quy định về nguyên tắc môi giới tiền tệ. Theo đó, về nguyên tắc môi giới tiền tệ, Thông tư 02/2024/TT-NHNN đã bãi bỏ nguyên tắc có ít nhất một bên khách hàng được môi giới tiền tệ là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thành lập và hoạt động theo Luật các tổ chức tín dụng 2010. Như vậy, chỉ còn 05 nguyên tắc trong môi giới tiền tệ của Ngân hàng như sau: - Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải ban hành quy định nội bộ về hoạt động môi giới tiền tệ phù hợp với quy định tại Thông tư 17/2016/TT-NHNN và các quy định của pháp luật có liên quan, trong đó phải bao gồm tối thiểu các nội dung sau: quy trình, thủ tục thực hiện môi giới tiền tệ; phạm vi trách nhiệm và quyền hạn của những người liên quan đến hoạt động môi giới tiền tệ; quản lý rủi ro đối với hoạt động môi giới tiền tệ. arrow_forward_iosĐọc thêm Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ban hành, sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế quy định nội bộ về hoạt động môi giới tiền tệ, ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải gửi trực tiếp hoặc bằng đường bưu điện cho Ngân hàng Nhà nước (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng) quy định nội bộ được ban hành, sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế. - Việc thực hiện môi giới tiền tệ phải tuân thủ quy định Thông tư 17/2016/TT-NHNN và các quy định pháp luật khác có liên quan. - Đảm bảo trung thực, khách quan, vì lợi ích hợp pháp của khách hàng: + Thông tin về giao dịch được môi giới tiền tệ và thông tin khác được khách hàng cho phép cung cấp phải được phản ánh đầy đủ, chính xác; + Không được cung cấp thông tin sai lệch hoặc can thiệp dưới mọi hình thức nhằm làm sai lệch thông tin dẫn đến khách hàng đánh giá không chính xác về giao dịch được môi giới tiền tệ và/hoặc ảnh hưởng tới lợi ích hợp pháp của khách hàng; - Không cung cấp thông tin liên quan đến khách hàng và giao dịch được môi giới tiền tệ cho bên thứ ba, trừ trường hợp có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật hoặc được sự chấp thuận của khách hàng. - Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được đồng thời vừa là bên môi giới, vừa là một bên thực hiện giao dịch được môi giới tiền tệ với khách hàng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 409,
"text": "chỉ còn 05 nguyên tắc trong môi giới tiền tệ của Ngân hàng như sau: - Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải ban hành quy định nội bộ về hoạt động môi giới tiền tệ phù hợp với quy định tại Thông tư 17/2016/TT-NHNN và các quy định của pháp luật có liên quan, trong đó phải bao gồm tối thiểu các nội dung sau: quy trình, thủ tục thực hiện môi giới tiền tệ; phạm vi trách nhiệm và quyền hạn của những người liên quan đến hoạt động môi giới tiền tệ; quản lý rủi ro đối với hoạt động môi giới tiền tệ."
}
],
"id": "1803",
"is_impossible": false,
"question": "05 nguyên tắc trong môi giới tiền tệ của Ngân hàng áp dụng từ 01/7/2024?"
}
]
}
],
"title": "05 nguyên tắc trong môi giới tiền tệ của Ngân hàng áp dụng từ 01/7/2024?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 6 Thông tư 17/2016/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Thông tư 02/2024/TT-NHNN có quy định về phương thức thực hiện môi giới tiền tệ như sau: Điều 6. Phương thức thực hiện môi giới tiền tệ Bên môi giới có thể thực hiện hoạt động môi giới tiền tệ với khách hàng thông qua giao dịch trực tiếp hoặc thông qua phương tiện điện tử theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử. Như vậy, có 02 phương thức thực hiện môi giới điện tử bao gồm: - Giao dịch trực tiếp; - Giao dịch thông qua phương tiện điện tử.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 399,
"text": "có 02 phương thức thực hiện môi giới điện tử bao gồm: - Giao dịch trực tiếp; - Giao dịch thông qua phương tiện điện tử."
}
],
"id": "1804",
"is_impossible": false,
"question": "Có mấy phương thức thực hiện môi giới tiền tệ?"
}
]
}
],
"title": "Có mấy phương thức thực hiện môi giới tiền tệ?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 7 Thông tư 17/2016/TT-NHNN quy định về hợp đồng môi giới tiền tệ như sau: Điều 7. Hợp đồng môi giới tiền tệ Bên môi giới và khách hàng ký hợp đồng môi giới tiền tệ trên cơ sở thỏa thuận của các bên, phù hợp với quy định tại Thông tư này và quy định của pháp luật có liên quan, bao gồm các nội dung chủ yếu sau: 1. Thông tin về bên môi giới, khách hàng. 2. Phương thức thực hiện môi giới tiền tệ. 3. Phí môi giới tiền tệ và các chi phí khác có liên quan (nếu có). 4. Phương thức thanh toán, thời hạn thanh toán. 5. Quyền, nghĩa vụ của các bên. 6. Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng. 7. Quy định về xử lý tranh chấp. 8. Hiệu lực của hợp đồng. 9. Các thỏa thuận khác phù hợp với quy định tại Thông tư này và quy định của pháp luật có liên quan. Như vậy, hợp đồng môi giới tiền tệ bao gồm các nội dung sau đây: - Thông tin về bên môi giới, khách hàng. - Phương thức thực hiện môi giới tiền tệ. - Phí môi giới tiền tệ và các chi phí khác có liên quan (nếu có). - Phương thức thanh toán, thời hạn thanh toán. - Quyền, nghĩa vụ của các bên. - Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng. - Quy định về xử lý tranh chấp. - Hiệu lực của hợp đồng. - Các thỏa thuận khác phù hợp với quy định của pháp luật. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 769,
"text": "hợp đồng môi giới tiền tệ bao gồm các nội dung sau đây: - Thông tin về bên môi giới, khách hàng."
}
],
"id": "1805",
"is_impossible": false,
"question": "Hợp đồng môi giới tiền tệ bao gồm các nội dung nào?"
}
]
}
],
"title": "Hợp đồng môi giới tiền tệ bao gồm các nội dung nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 49 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 (có hiệu lực từ 01/7/2024) có quy định như sau: Điều 49. Cung cấp, công bố công khai thông tin 2. Cổ đông sở hữu từ 01% vốn điều lệ trở lên của tổ chức tín dụng phải cung cấp cho tổ chức tín dụng các thông tin sau đây: a) Họ và tên; số định danh cá nhân; quốc tịch, số hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp của cổ đông là người nước ngoài; số Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ pháp lý tương đương của cổ đông là tổ chức; ngày cấp, nơi cấp của giấy tờ này; b) Thông tin về người có liên quan theo quy định tại điểm c và điểm d khoản 1 Điều này; c) Số lượng, tỷ lệ sở hữu cổ phần của mình tại tổ chức tín dụng đó; d) Số lượng, tỷ lệ sở hữu cổ phần của người có liên quan của mình tại tổ chức tín dụng đó. Như vậy, cổ đông của tổ chức tín dụng sở hữu từ 1% vốn điều lệ phải cung cấp cho tổ chức tín dụng thông tin, cụ thể là các thông tin sau đây: - Họ và tên; số định danh cá nhân; quốc tịch, số hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp của cổ đông là người nước ngoài; số Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ pháp lý tương đương của cổ đông là tổ chức; ngày cấp, nơi cấp của giấy tờ này; arrow_forward_iosĐọc thêm - Thông tin về người có liên quan theo quy định tại điểm c và điểm d khoản 1 Điều 49 Luật Các tổ chức tín dụng 2024, cụ thể: + Thông tin về người có liên quan là cá nhân, bao gồm: họ và tên; số định danh cá nhân; quốc tịch, số hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp đối với người nước ngoài; mối quan hệ với người cung cấp thông tin; + Thông tin về người có liên quan là tổ chức, bao gồm: tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp, số Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ pháp lý tương đương; người đại diện theo pháp luật, mối quan hệ với người cung cấp thông tin. - Số lượng, tỷ lệ sở hữu cổ phần của mình tại tổ chức tín dụng đó; - Số lượng, tỷ lệ sở hữu cổ phần của người có liên quan của mình tại tổ chức tín dụng đó.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 776,
"text": "cổ đông của tổ chức tín dụng sở hữu từ 1% vốn điều lệ phải cung cấp cho tổ chức tín dụng thông tin, cụ thể là các thông tin sau đây: - Họ và tên; số định danh cá nhân; quốc tịch, số hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp của cổ đông là người nước ngoài; số Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ pháp lý tương đương của cổ đông là tổ chức; ngày cấp, nơi cấp của giấy tờ này; arrow_forward_iosĐọc thêm - Thông tin về người có liên quan theo quy định tại điểm c và điểm d khoản 1 Điều 49 Luật Các tổ chức tín dụng 2024, cụ thể: + Thông tin về người có liên quan là cá nhân, bao gồm: họ và tên; số định danh cá nhân; quốc tịch, số hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp đối với người nước ngoài; mối quan hệ với người cung cấp thông tin; + Thông tin về người có liên quan là tổ chức, bao gồm: tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp, số Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ pháp lý tương đương; người đại diện theo pháp luật, mối quan hệ với người cung cấp thông tin."
}
],
"id": "1806",
"is_impossible": false,
"question": "Từ 01/7/2024, cổ đông của tổ chức tín dụng sở hữu từ 1% vốn điều lệ có phải kê khai thông tin không?"
}
]
}
],
"title": "Từ 01/7/2024, cổ đông của tổ chức tín dụng sở hữu từ 1% vốn điều lệ có phải kê khai thông tin không?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 49 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 có quy định về thủ tục cung cấp thông tin của cổ đông tổ chức tín dụng sở hữu từ 1% vốn điều lệ như sau: Điều 49. Cung cấp, công bố công khai thông tin 3. Đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này phải gửi tổ chức tín dụng bằng văn bản cung cấp thông tin lần đầu và khi có thay đổi các thông tin này trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh hoặc có thay đổi thông tin. Đối với thông tin tại điểm c và điểm d khoản 2 Điều này, cổ đông chỉ phải cung cấp thông tin cho tổ chức tín dụng khi có mức thay đổi về tỷ lệ sở hữu cổ phần của mình, tỷ lệ sở hữu cổ phần của mình và người có liên quan từ 01% vốn điều lệ trở lên của tổ chức tín dụng đó so với lần cung cấp liền trước. Như vậy, trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh hoặc có thay đổi thông tin, cổ đông của tổ chức tín dụng sở hữu từ 1% vốn điều lệ phải gửi tổ chức tín dụng bằng văn bản cung cấp thông tin lần đầu và khi có thay đổi các thông tin. Đối với thông tin về số lượng, tỷ lệ sở hữu cổ phần cổ đông của tổ chức tín dụng sở hữu từ 1% vốn điều lệ; số lượng, tỷ lệ sở hữu cổ phần của người có liên quan của cổ đông tổ chức tín dụng sở hữu từ 1% vốn điều lệ tại tổ chức tín dụng cổ đông chỉ phải cung cấp thông tin cho tổ chức tín dụng khi có mức thay đổi về tỷ lệ sở hữu cổ phần của mình, tỷ lệ sở hữu cổ phần của mình và người có liên quan từ 01% vốn điều lệ trở lên của tổ chức tín dụng đó so với lần cung cấp liền trước.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 760,
"text": "trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh hoặc có thay đổi thông tin, cổ đông của tổ chức tín dụng sở hữu từ 1% vốn điều lệ phải gửi tổ chức tín dụng bằng văn bản cung cấp thông tin lần đầu và khi có thay đổi các thông tin."
}
],
"id": "1807",
"is_impossible": false,
"question": "Thủ tục cung cấp thông tin của cổ đông tổ chức tín dụng sở hữu từ 1% vốn điều lệ như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Thủ tục cung cấp thông tin của cổ đông tổ chức tín dụng sở hữu từ 1% vốn điều lệ như thế nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 4 Điều 49 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 có quy định như sau: Điều 49. Cung cấp, công bố công khai thông tin 4. Tổ chức tín dụng phải niêm yết, lưu giữ thông tin quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này tại trụ sở chính của tổ chức tín dụng và gửi báo cáo bằng văn bản cho Ngân hàng Nhà nước trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày tổ chức tín dụng nhận được thông tin cung cấp. Định kỳ hằng năm, tổ chức tín dụng công bố thông tin quy định tại các điểm a, b, d khoản 1 và các điểm a, c, d khoản 2 Điều này với Đại hội đồng cổ đông, Đại hội thành viên, Hội đồng thành viên của tổ chức tín dụng. Như vậy, tổ chức tín dụng có phải niêm yết thông tin về cổ đông sở hữu từ 01% vốn điều lệ tại trụ sở chính của tổ chức tín dụng và gửi báo cáo bằng văn bản cho Ngân hàng Nhà nước trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày tổ chức tín dụng nhận được thông tin cung cấp. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 624,
"text": "tổ chức tín dụng có phải niêm yết thông tin về cổ đông sở hữu từ 01% vốn điều lệ tại trụ sở chính của tổ chức tín dụng và gửi báo cáo bằng văn bản cho Ngân hàng Nhà nước trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày tổ chức tín dụng nhận được thông tin cung cấp."
}
],
"id": "1808",
"is_impossible": false,
"question": "Tổ chức tín dụng có phải niêm yết thông tin về cổ đông sở hữu từ 01% vốn điều lệ không?"
}
]
}
],
"title": "Tổ chức tín dụng có phải niêm yết thông tin về cổ đông sở hữu từ 01% vốn điều lệ không?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư 06/2019/TT-NHNH về doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ 2. “Doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài” bao gồm: a) Doanh nghiệp được thành lập theo hình thức đầu tư thành lập tổ chức kinh tế, trong đó có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông và phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư; b) Doanh nghiệp không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này có nhà đầu tư nước ngoài sở hữu từ 51% vốn điều lệ trở lên của doanh nghiệp, bao gồm: (i) Doanh nghiệp có nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào doanh nghiệp (hoạt động trong ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện hoặc không có điều kiện áp dụng đối với nhà đầu tư nước ngoài) dẫn đến nhà đầu tư nước ngoài sở hữu từ 51% vốn điều lệ trở lên của doanh nghiệp; (ii) Doanh nghiệp được thành lập sau khi chia tách, sáp nhập, hợp nhất dẫn đến nhà đầu tư nước ngoài sở hữu từ 51% vốn điều lệ trở lên của doanh nghiệp; (iii) Doanh nghiệp được thành lập mới theo quy định của pháp luật chuyên ngành; c) Doanh nghiệp dự án do nhà đầu tư nước ngoài thành lập để thực hiện dự án PPP theo quy định của pháp luật về đầu tư. Đồng thời theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư 06/2019/TT-NHNN về các đối tượng mở và sử dụng tài khoản vốn đầu tư trực tiếp như sau: Điều 5. Mở và sử dụng tài khoản vốn đầu tư trực tiếp 1. Đối tượng mở và sử dụng tài khoản vốn đầu tư trực tiếp bao gồm: a) Doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này; b) Nhà đầu tư nước ngoài tham gia hợp đồng BCC, nhà đầu tư nước ngoài trực tiếp thực hiện dự án PPP trong trường hợp không thành lập doanh nghiệp dự án (sau đây gọi là nhà đầu tư nước ngoài trực tiếp thực hiện dự án PPP). Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư 05/2014/TT-NHNN về mở tài khoản vốn đầu tư gián tiếp như sau: arrow_forward_iosĐọc thêm Điều 6. Mở tài khoản vốn đầu tư gián tiếp 1. Khi thực hiện hoạt động đầu tư gián tiếp tại Việt Nam, nhà đầu tư nước ngoài phải mở một (01) tài khoản vốn đầu tư gián tiếp tại một (01) ngân hàng được phép để thực hiện các giao dịch thu chi được phép theo quy định tại Điều 7 của Thông tư này. Như vậy, trường hợp nhà đầu tư nước ngoài mua 10% phần vốn góp của công ty 100% vốn Việt Nam thì không cần thực hiện đăng ký mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp tuy nhiên nhà đầu tư nước ngoài cần đăng ký mở tài khoản vốn đầu tư gián tiếp để thực hiện giao dịch mua phần vốn góp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2264,
"text": "trường hợp nhà đầu tư nước ngoài mua 10% phần vốn góp của công ty 100% vốn Việt Nam thì không cần thực hiện đăng ký mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp tuy nhiên nhà đầu tư nước ngoài cần đăng ký mở tài khoản vốn đầu tư gián tiếp để thực hiện giao dịch mua phần vốn góp."
}
],
"id": "1809",
"is_impossible": false,
"question": "Nhà đầu tư nước ngoài mua 10% phần vốn góp của công ty 100% vốn Việt Nam thì có cần phải mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp không?"
}
]
}
],
"title": "Nhà đầu tư nước ngoài mua 10% phần vốn góp của công ty 100% vốn Việt Nam thì có cần phải mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp không?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 138 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định về tỷ lệ bảo đảm an toàn như sau: Điều 138. Tỷ lệ bảo đảm an toàn 1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải duy trì các tỷ lệ bảo đảm an toàn sau đây: a) Tỷ lệ khả năng chi trả; b) Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu 08% hoặc tỷ lệ cao hơn theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ; c) Trạng thái ngoại tệ, vàng tối đa so với vốn tự có; d) Tỷ lệ mua, nắm giữ, đầu tư trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh; đ) Tỷ lệ bảo đảm an toàn khác. 2. Ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tham gia hệ thống thanh toán liên ngân hàng quốc gia phải ký quỹ tiền tại Ngân hàng Nhà nước, nắm giữ số lượng tối thiểu giấy tờ có giá được phép cầm cố theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ. 3. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định tỷ lệ bảo đảm an toàn quy định tại khoản 1 Điều này đối với từng loại hình tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. 4. Tổng số vốn của một tổ chức tín dụng đầu tư vào tổ chức tín dụng khác, công ty con của tổ chức tín dụng dưới hình thức góp vốn, mua cổ phần và khoản đầu tư dưới hình thức góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán không được tính vào vốn tự có khi tính tỷ lệ bảo đảm an toàn. Theo đó, tổ chức tín dụng phải duy trì các tỷ lệ bảo đảm an toàn sau đây: - Tỷ lệ khả năng chi trả; arrow_forward_iosĐọc thêm - Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu 08% hoặc tỷ lệ cao hơn theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ; - Trạng thái ngoại tệ, vàng tối đa so với vốn tự có; - Tỷ lệ mua, nắm giữ, đầu tư trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh; - Tỷ lệ bảo đảm an toàn khác. Như vậy, có thể thấy, năm 2024, tỷ lệ bảo đảm an toàn mức vốn tối thiểu của các tổ chức tín dụng là 08% hoặc tỷ lệ có thể cao hơn theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1772,
"text": "có thể thấy, năm 2024, tỷ lệ bảo đảm an toàn mức vốn tối thiểu của các tổ chức tín dụng là 08% hoặc tỷ lệ có thể cao hơn theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ."
}
],
"id": "1810",
"is_impossible": false,
"question": "Từ 1/7/2024, tỷ lệ bảo đảm an toàn mức vốn tối thiểu của các tổ chức tín dụng là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Từ 1/7/2024, tỷ lệ bảo đảm an toàn mức vốn tối thiểu của các tổ chức tín dụng là bao nhiêu?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 25 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 có quy định về người điều hành tổ chức tín dụng như sau: Điều 4. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 25. Người điều hành tổ chức tín dụng bao gồm Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc), Kế toán trưởng, Giám đốc chi nhánh và các chức danh tương đương theo quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng. Như vậy, người điều hành tổ chức tín dụng theo Luật Các tổ chức tín dụng 2024 là: - Tổng giám đốc (Giám đốc); - Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc); - Kế toán trưởng; - Giám đốc chi nhánh; - Các chức danh tương đương theo quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 422,
"text": "người điều hành tổ chức tín dụng theo Luật Các tổ chức tín dụng 2024 là: - Tổng giám đốc (Giám đốc); - Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc); - Kế toán trưởng; - Giám đốc chi nhánh; - Các chức danh tương đương theo quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng."
}
],
"id": "1811",
"is_impossible": false,
"question": "Người điều hành tổ chức tín dụng là những ai theo Luật Các tổ chức tín dụng 2024?"
}
]
}
],
"title": "Người điều hành tổ chức tín dụng là những ai theo Luật Các tổ chức tín dụng 2024?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Pháp luật hiện hành không quy định cụ thể thuật ngữ Hợp đồng vay tiền là gì. Tại Điều 463 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về hợp đồng vay tài sản như sau: Điều 463. Hợp đồng vay tài sản Hợp đồng vay tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay; khi đến hạn trả, bên vay phải hoàn trả cho bên cho vay tài sản cùng loại theo đúng số lượng, chất lượng và chỉ phải trả lãi nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định. Tại Điều 105 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về tài sản như sau: arrow_forward_iosĐọc thêm Điều 105. Tài sản 1. Tài sản là vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản. 2. Tài sản bao gồm bất động sản và động sản. Bất động sản và động sản có thể là tài sản hiện có và tài sản hình thành trong tương lai. Như vậy, mặc dù pháp luật không quy định hợp đồng vay tiền là gì, tuy nhiên, ta có thể hiểu, hợp đồng vay tiền là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tiền cho bên vay; khi đến hạn trả, bên vay phải hoàn trả cho bên cho vay đủ số tiền đã vay và chỉ phải trả lãi nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 759,
"text": "mặc dù pháp luật không quy định hợp đồng vay tiền là gì, tuy nhiên, ta có thể hiểu, hợp đồng vay tiền là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tiền cho bên vay; khi đến hạn trả, bên vay phải hoàn trả cho bên cho vay đủ số tiền đã vay và chỉ phải trả lãi nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định."
}
],
"id": "1812",
"is_impossible": false,
"question": "Hợp đồng vay tiền là gì?"
}
]
}
],
"title": "Hợp đồng vay tiền là gì?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về lãi suất như sau: Điều 468. Lãi suất 1. Lãi suất vay do các bên thỏa thuận. Trường hợp các bên có thỏa thuận về lãi suất thì lãi suất theo thỏa thuận không được vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay, trừ trường hợp luật khác có liên quan quy định khác. Căn cứ tình hình thực tế và theo đề xuất của Chính phủ, Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định điều chỉnh mức lãi suất nói trên và báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất. Trường hợp lãi suất theo thỏa thuận vượt quá lãi suất giới hạn được quy định tại khoản này thì mức lãi suất vượt quá không có hiệu lực. 2. Trường hợp các bên có thỏa thuận về việc trả lãi, nhưng không xác định rõ lãi suất và có tranh chấp về lãi suất thì lãi suất được xác định bằng 50% mức lãi suất giới hạn quy định tại khoản 1 Điều này tại thời điểm trả nợ. Như vậy, lãi suất vay tiền do các bên thỏa thuận. Lãi suất thỏa thuận không được vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay trừ trường hợp luật khác có liên quan quy định khác. Trường hợp lãi suất theo thỏa thuận vượt quá 20% thì mức lãi suất vượt quá không có hiệu lực. Trường hợp các bên có thỏa thuận về việc trả lãi, nhưng không xác định rõ lãi suất và có tranh chấp về lãi suất thì lãi suất được xác định bằng 50% mức lãi suất giới hạn, cụ thể là 10%.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 833,
"text": "lãi suất vay tiền do các bên thỏa thuận."
}
],
"id": "1813",
"is_impossible": false,
"question": "Lãi suất cho vay như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Lãi suất cho vay như thế nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 117 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự như sau: Điều 117. Điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự 1. Giao dịch dân sự có hiệu lực khi có đủ các điều kiện sau đây: a) Chủ thể có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp với giao dịch dân sự được xác lập; b) Chủ thể tham gia giao dịch dân sự hoàn toàn tự nguyện; c) Mục đích và nội dung của giao dịch dân sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. 2. Hình thức của giao dịch dân sự là điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự trong trường hợp luật có quy định. Như vậy, hợp đồng vay tiền có hiệu lực khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: - Các bên trong hợp đồng vay tiền có năng lực pháp luật dân sự; - Các bên trong hợp đồng vay tiền hoàn toàn tự nguyện; - Mục đích và nội dung của hợp đồng vay tiền không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 610,
"text": "hợp đồng vay tiền có hiệu lực khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: - Các bên trong hợp đồng vay tiền có năng lực pháp luật dân sự; - Các bên trong hợp đồng vay tiền hoàn toàn tự nguyện; - Mục đích và nội dung của hợp đồng vay tiền không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội."
}
],
"id": "1814",
"is_impossible": false,
"question": "Điều kiện để hợp đồng vay tiền có hiệu lực là gì?"
}
]
}
],
"title": "Điều kiện để hợp đồng vay tiền có hiệu lực là gì?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 1 Điều 4 Luật Các công cụ chuyển nhượng 2005 quy định về công cụ chuyển nhượng như sau: Điều 4. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ sau đây được hiểu như sau: 1. Công cụ chuyển nhượng là giấy tờ có giá ghi nhận lệnh thanh toán hoặc cam kết thanh toán không điều kiện một số tiền xác định vào một thời điểm nhất định. Như vậy, công cụ chuyển nhượng là giấy tờ có giá ghi nhận lệnh thanh toán hoặc cam kết thanh toán không điều kiện một số tiền xác định vào một thời điểm nhất định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 345,
"text": "công cụ chuyển nhượng là giấy tờ có giá ghi nhận lệnh thanh toán hoặc cam kết thanh toán không điều kiện một số tiền xác định vào một thời điểm nhất định."
}
],
"id": "1815",
"is_impossible": false,
"question": "Công cụ chuyển nhượng là gì?"
}
]
}
],
"title": "Công cụ chuyển nhượng là gì?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Tại điểm b khoản 4 Điều 29 Nghị định 88/2019/NĐ-CP quy định về vi phạm quy định về công cụ chuyển nhượng như sau: arrow_forward_iosĐọc thêm Điều 29. Vi phạm quy định về công cụ chuyển nhượng 1. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi ký vào công cụ chuyển nhượng không đúng thẩm quyền. 2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Thực hiện không đúng quy định về nghĩa vụ của người chấp nhận quy định tại Điều 22 Luật Các công cụ chuyển nhượng; b) Nhờ thu qua người thu hộ không đúng quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 39 Luật Các công cụ chuyển nhượng. 3. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Chuyển nhượng công cụ chuyển nhượng khi đã biết công cụ chuyển nhượng này quá hạn thanh toán hoặc đã bị từ chối chấp nhận, bị từ chối thanh toán hoặc đã được thông báo bị mất quy định tại khoản 4 Điều 15 Luật Các công cụ chuyển nhượng; b) Ký phát séc khi không đủ khả năng thanh toán. 4. Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 120.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Giả mạo chữ ký trên công cụ chuyển nhượng; b) Không thực hiện đúng quy định về in, giao nhận và quản lý séc trắng quy định tại các khoản 2, 3 Điều 64 Luật Các công cụ chuyển nhượng. 5. Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều này. 6. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp vào ngân sách nhà nước số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 3 và khoản 4 Điều này. Tại khoản 3 Điều 3 Nghị định 88/2019/NĐ-CP quy định mức phạt tiền như sau: Điều 3. Hình thức xử phạt, mức phạt tiền, thẩm quyền phạt tiền và biện pháp khắc phục hậu quả 3. Mức phạt tiền và thẩm quyền phạt tiền: a) Mức phạt tiền tối đa đối với hành vi vi phạm trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng đối với tổ chức vi phạm là 2.000.000.000 đồng và đối với cá nhân vi phạm là 1.000.000.000 đồng; b) Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này là mức phạt tiền áp dụng đối với cá nhân; mức phạt tiền đối với tổ chức có cùng một hành vi vi phạm hành chính bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân; c) Mức phạt tiền đối với hành vi vi phạm của cá nhân là người làm việc tại quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô bằng 10% mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này; mức phạt tiền đối với quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô, đơn vị phụ thuộc của các tổ chức này bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân là người làm việc tại quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô; Như vậy, người có hành vi giả mạo chữ ký trên công cụ chuyển nhượng sẽ bị xử phạt từ 60.000.000 đồng đến 120.000.000 đồng. Ngoài ra, người vi phạm còn bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung là tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để thực hiện hành vi vi phạm và biện pháp khắc phục hậu quả là buộc nộp vào ngân sách nhà nước số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2626,
"text": "người có hành vi giả mạo chữ ký trên công cụ chuyển nhượng sẽ bị xử phạt từ 60."
}
],
"id": "1816",
"is_impossible": false,
"question": "Người có hành vi giả mạo chữ ký trên công cụ chuyển nhượng bị xử phạt bao nhiêu tiền?"
}
]
}
],
"title": "Người có hành vi giả mạo chữ ký trên công cụ chuyển nhượng bị xử phạt bao nhiêu tiền?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 53 Nghị định 88/2019/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 34 Điều 1 Nghị định 143/2021/NĐ-CP quy định thẩm quyền xử phạt của Cục trưởng Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng như sau: Điều 53. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Thanh tra, giám sát ngành Ngân hàng 3. Cục trưởng Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 250.000.000 đồng; Như vậy, Cục trưởng Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng có thẩm quyền xử phạt người có hành vi giả mạo chữ ký trên công cụ chuyển nhượng. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 423,
"text": "Cục trưởng Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng có thẩm quyền xử phạt người có hành vi giả mạo chữ ký trên công cụ chuyển nhượng."
}
],
"id": "1817",
"is_impossible": false,
"question": "Cục trưởng Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng có quyền xử phạt người có hành vi giả mạo chữ ký trên công cụ chuyển nhượng không?"
}
]
}
],
"title": "Cục trưởng Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng có quyền xử phạt người có hành vi giả mạo chữ ký trên công cụ chuyển nhượng không?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Luật Các công cụ chuyển nhượng 2005 quy định về công cụ chuyển nhượng như sau: Điều 4. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ sau đây được hiểu như sau: 1. Công cụ chuyển nhượng là giấy tờ có giá ghi nhận lệnh thanh toán hoặc cam kết thanh toán không điều kiện một số tiền xác định vào một thời điểm nhất định. Như vậy, công cụ chuyển nhượng là giấy tờ có giá ghi nhận lệnh thanh toán hoặc cam kết thanh toán không điều kiện một số tiền xác định vào một thời điểm nhất định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 359,
"text": "công cụ chuyển nhượng là giấy tờ có giá ghi nhận lệnh thanh toán hoặc cam kết thanh toán không điều kiện một số tiền xác định vào một thời điểm nhất định."
}
],
"id": "1818",
"is_impossible": false,
"question": "Công cụ chuyển nhượng là gì?"
}
]
}
],
"title": "Công cụ chuyển nhượng là gì?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 11 Luật Các công cụ chuyển nhượng 2005 quy định như sau: Điều 11. Chữ ký đủ ràng buộc nghĩa vụ 1. Công cụ chuyển nhượng phải có chữ ký của người ký phát hoặc người phát hành. 2. Người có liên quan chỉ có nghĩa vụ theo công cụ chuyển nhượng khi trên công cụ chuyển nhượng hoặc tờ phụ đính kèm có chữ ký của người có liên quan hoặc của người được người có liên quan uỷ quyền với tư cách là người ký phát, người phát hành, người chấp nhận, người chuyển nhượng hoặc người bảo lãnh. Như vậy, công cụ chuyển nhượng bắt buộc phải có chữ ký của người ký phát hoặc người phát hành.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 496,
"text": "công cụ chuyển nhượng bắt buộc phải có chữ ký của người ký phát hoặc người phát hành."
}
],
"id": "1819",
"is_impossible": false,
"question": "Công cụ chuyển nhượng có bắt buộc phải có chữ ký không?"
}
]
}
],
"title": "Công cụ chuyển nhượng có bắt buộc phải có chữ ký không?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Tiểu mục 1 Mục 4 Hướng dẫn 3768/NHCS-TDSV năm 2018 quy định về các trường hợp xử lý tài sản thế chấp như sau: 1. Các trường hợp xử lý tài sản thế chấp a) NHCSXH thực hiện xử lý tài sản thế chấp khi đến hạn thực hiện nghĩa vụ được bảo đảm mà bên có nghĩa vụ không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ. b) Trường hợp khác do các bên thỏa thuận hoặc luật quy định. Như vậy, tài sản thế chấp tại Ngân hàng chính sách xã hội được xử lý khi đến hạn thực hiện nghĩa vụ được bảo đảm mà bên có nghĩa vụ không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ hoặc trường hợp khác do các bên thỏa thuận hoặc luật quy định. Trân trọng!.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 383,
"text": "tài sản thế chấp tại Ngân hàng chính sách xã hội được xử lý khi đến hạn thực hiện nghĩa vụ được bảo đảm mà bên có nghĩa vụ không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ hoặc trường hợp khác do các bên thỏa thuận hoặc luật quy định."
}
],
"id": "1820",
"is_impossible": false,
"question": "Tài sản thế chấp tại Ngân hàng chính sách xã hội được xử lý khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Tài sản thế chấp tại Ngân hàng chính sách xã hội được xử lý khi nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Mục 3 Phần 1 Hướng dẫn 3768/NHCS-TDSV năm 2018 quy định về biện pháp bảo đảm tiền vay tại Ngân hàng chính sách xã hội như sau: 3. Biện pháp bảo đảm tiền vay tại NHCSXH Tạm thời NHCSXH chỉ thực hiện biện pháp bảo đảm tiền vay bằng thế chấp tài sản. Thế chấp tài sản là việc Bên thế chấp dùng tài sản thuộc quyền sở hữu của mình, quyền sử dụng đất của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trả nợ tại NHCSXH và không giao tài sản cho NHCSXH. Như vậy, tạm thời, biện pháp bảo đảm tiền vay tại Ngân hàng Chính sách xã hội là thế chấp tài sản.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 450,
"text": "tạm thời, biện pháp bảo đảm tiền vay tại Ngân hàng Chính sách xã hội là thế chấp tài sản."
}
],
"id": "1821",
"is_impossible": false,
"question": "Biện pháp bảo đảm tiền vay của Ngân hàng Chính sách xã hội là gì?"
}
]
}
],
"title": "Biện pháp bảo đảm tiền vay của Ngân hàng Chính sách xã hội là gì?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Mục 7 Phần 1 Hướng dẫn 3768/NHCS-TDSV năm 2018 quy định về mức cho vay tối đa so với giá trị tài sản thế chấp như sau: 7. Mức cho vay tối đa so với giá trị tài sản thế chấp Mức cho vay đối với tài sản thế chấp: Tối đa bằng 70% giá trị tài sản thế chấp. Đối với trường hợp cho vay ưu đãi để mua, thuê mua nhà ở xã hội theo nghị định số 100/2015/NĐ-CP của Chính phủ, mức cho vay thực hiện theo văn bản hướng dẫn của Tổng Giám đốc NHCSXH. Như vậy, tại Ngân hàng Chính sách xã hội, mức cho vay đối với tài sản thế chấp tối đa bằng 70% giá trị tài sản thế chấp. Đối với trường hợp cho vay ưu đãi để mua, thuê mua nhà ở xã hội theo Nghị định 100/2015/NĐ-CP của Chính phủ, mức cho vay thực hiện theo văn bản hướng dẫn của Tổng Giám đốc Ngân hàng chính sách xã hội. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 450,
"text": "tại Ngân hàng Chính sách xã hội, mức cho vay đối với tài sản thế chấp tối đa bằng 70% giá trị tài sản thế chấp."
}
],
"id": "1822",
"is_impossible": false,
"question": "Mức cho vay tối đa so với giá trị tài sản thế chấp tại Ngân hàng Chính sách xã hội như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Mức cho vay tối đa so với giá trị tài sản thế chấp tại Ngân hàng Chính sách xã hội như thế nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo quy định tại Điều 105 Bộ luật Dân sự 2015 về tài sản như sau: Điều 105. Tài sản 1. Tài sản là vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản. 2. Tài sản bao gồm bất động sản và động sản. Bất động sản và động sản có thể là tài sản hiện có và tài sản hình thành trong tương lai. Căn cứ theo quy định tại Điều 115 Bộ luật Dân sự 2015 về quyền tài sản như sau: Điều 115. Quyền tài sản Quyền tài sản là quyền trị giá được bằng tiền, bao gồm quyền tài sản đối với đối tượng quyền sở hữu trí tuệ, quyền sử dụng đất và các quyền tài sản khác. Từ các quy định trên, có thể hiểu, tài sản là vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản; bất động sản và động sản. Bất động sản và động sản có thể là tài sản hiện có và tài sản hình thành trong tương lai. Còn quyền tài sản, là quyền trị giá được bằng tiền, bao gồm quyền tài sản đối với đối tượng quyền sở hữu trí tuệ, quyền sử dụng đất và các quyền tài sản khác. arrow_forward_iosĐọc thêm Theo quy định tại khoản 6, khoản 7 Điều 4 Nghị định 101/2012/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 1 Điều 1 Nghị định 80/2016/NĐ-CP về việc thanh toán không dùng tiền mặt như sau: Điều 4. Giải thích từ ngữ 6. Phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt sử dụng trong giao dịch thanh toán (sau đây gọi là phương tiện thanh toán), bao gồm: Séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thẻ ngân hàng và các phương tiện thanh toán khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước. 7. Phương tiện thanh toán không hợp pháp là các phương tiện thanh toán không thuộc quy định tại khoản 6 Điều này. Việc thanh toán không dùng tiền mặt chỉ bao gồm: Séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thẻ ngân hàng và các phương tiện thanh toán khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước. Phương tiện thanh toán không hợp pháp là các phương tiện thanh toán không thuộc quy định nêu trên. Do đó, tiền ảo cũng không được xem là tài sản, cũng không là phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt. Đồng thời, theo Công văn 5747/NHNN-PC năm 2017 cũng khẳng định: Căn cứ quy định nêu trên, tiền ảo nói chung và Bitcoin, Litecoin nói riêng không phải là tiền tệ và không phải là phương tiện thanh toán hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam. Việc phát hành, cung ứng và sử dụng tiền ảo nói chung và Bitcoin, Litecoin nói riêng (phương tiện thanh toán không hợp pháp) làm tiền tệ hoặc phương tiện thanh toán là hành vi bị cấm. Chế tài xử lý hành vi này đã được quy định tại Nghị định 96/2014/NĐ-CP của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng và Bộ luật Hình sự 2015 (đã sửa đổi, bổ sung). Ngoài ra, về việc đầu tư vào tiền ảo, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã cảnh báo nhiều lần việc đầu tư này tiềm ẩn rủi ro rất lớn cho nhà đầu tư. Như vậy, hiện nay tiền ảo không được nhà nước ta hợp pháp hóa nên không được coi là tài sản.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2698,
"text": "hiện nay tiền ảo không được nhà nước ta hợp pháp hóa nên không được coi là tài sản."
}
],
"id": "1823",
"is_impossible": false,
"question": "Tiền lời từ chơi tiền ảo có được tính là tài sản chung để phân chia khi ly hôn không?"
}
]
}
],
"title": "Tiền lời từ chơi tiền ảo có được tính là tài sản chung để phân chia khi ly hôn không?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 11 Nghị định 24/2012/NĐ-CP quy định về điều kiện cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng như sau: Điều 11. Điều kiện cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng 1. Doanh nghiệp được Ngân hàng Nhà nước xem xét cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng khi đáp ứng đủ các điều kiện sau: a) Là doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật. b) Có vốn điều lệ từ 100 tỷ đồng trở lên. c) Có kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh mua, bán vàng từ 2 (hai) năm trở lên. d) Có số thuế đã nộp của hoạt động kinh doanh vàng từ 500 (năm trăm) triệu đồng/năm trở lên trong 2 (hai) năm liên tiếp gần nhất (có xác nhận của cơ quan thuế). đ) Có mạng lưới chi nhánh, địa điểm bán hàng tại Việt Nam từ 3 (ba) tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên. Như vậy, điều kiện cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng của doanh nghiệp gồm những điều kiện sau: - Là doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật. - Có vốn điều lệ từ 100 tỷ đồng trở lên. - Có kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh mua, bán vàng từ 2 (hai) năm trở lên. - Có số thuế đã nộp của hoạt động kinh doanh vàng từ 500 (năm trăm) triệu đồng/năm trở lên trong 2 (hai) năm liên tiếp gần nhất (có xác nhận của cơ quan thuế). - Có mạng lưới chi nhánh, địa điểm bán hàng tại Việt Nam từ 3 (ba) tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 804,
"text": "điều kiện cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng của doanh nghiệp gồm những điều kiện sau: - Là doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "1824",
"is_impossible": false,
"question": "Điều kiện cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng của Doanh nghiệp được qui định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Điều kiện cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng của Doanh nghiệp được qui định như thế nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 12 Nghị định 24/2012/NĐ-CP quy định về trách nhiệm của doanh nghiệp, tổ chức tín dụng hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng như sau: Điều 12. Trách nhiệm của doanh nghiệp, tổ chức tín dụng hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng Doanh nghiệp, tổ chức tín dụng hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng có trách nhiệm: 1. Chỉ được phép mua, bán các loại vàng miếng quy định tại Khoản 2 Điều 3 của Nghị định này. 2. Không được phép thực hiện kinh doanh vàng miếng thông qua các đại lý ủy nhiệm. 3. Chấp hành các quy định của pháp luật về chế độ kế toán, lập và sử dụng hóa đơn chứng từ. 4. Niêm yết công khai tại địa điểm giao dịch về giá mua và giá bán vàng miếng. 5. Có biện pháp và trang thiết bị bảo đảm an toàn trong hoạt động kinh doanh. 6. Tuân thủ các quy định tại Nghị định này và các quy định của pháp luật khác có liên quan. Như vậy, trách nhiệm của doanh nghiệp hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng gồm: - Chỉ được phép mua, bán các loại vàng miếng. Vàng miếng là vàng được dập thành miếng, có đóng chữ, số chỉ khối lượng, chất lượng và ký mã hiệu của doanh nghiệp và tổ chức tín dụng được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây được gọi là Ngân hàng Nhà nước) cho phép sản xuất hoặc vàng miếng do Ngân hàng Nhà nước tổ chức sản xuất trong từng thời kỳ. - Không được phép thực hiện kinh doanh vàng miếng thông qua các đại lý ủy nhiệm. - Chấp hành các quy định của pháp luật về chế độ kế toán, lập và sử dụng hóa đơn chứng từ. - Niêm yết công khai tại địa điểm giao dịch về giá mua và giá bán vàng miếng. - Có biện pháp và trang thiết bị bảo đảm an toàn trong hoạt động kinh doanh. - Tuân thủ các quy định tại Nghị định 24/2012/NĐ-CP và các quy định của pháp luật khác có liên quan. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 858,
"text": "trách nhiệm của doanh nghiệp hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng gồm: - Chỉ được phép mua, bán các loại vàng miếng."
}
],
"id": "1825",
"is_impossible": false,
"question": "Trách nhiệm của doanh nghiệp hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Trách nhiệm của doanh nghiệp hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng được quy định như thế nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Ngày 15/5/2024, Ngân hàng Nhà nước ban hành Thông tư 02/2024/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 17/2016/TT-NHNN ngày 30/06/2016 quy định về hoạt động môi giới tiền tệ của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Theo đó, tại Điều 3 Thông tư 17/2016/TT-NHNN có quy đinh khách hàng được môi giới tiền tệ như sau: Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Bên môi giới tiền tệ (sau đây gọi là bên môi giới) là ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đã được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận hoạt động môi giới tiền tệ tại Giấy phép thành lập và hoạt động của ngân hàng thương mại hoặc Giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài do Ngân hàng Nhà nước cấp. 2. Khách hàng được môi giới tiền tệ (sau đây gọi là khách hàng) là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thành lập và hoạt động theo Luật các tổ chức tín dụng và tổ chức tài chính khác. Tại khoản 1 Điều 1 Thông tư 02/2024/TT-NHNN có sửa đổi đối tượng khách hàng được môi giới tiền tệ như sau: arrow_forward_iosĐọc thêm Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 17/2016/TT- 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 2 như sau: “2. Khách hàng được môi giới tiền tệ (sau đây gọi là khách hàng) là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập và hoạt động theo Luật Các tổ chức tín dụng.” Như vậy, từ ngày 01/7/2024, tổ chức tài chính khác không phải là ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài sẽ không được môi giới tiền tệ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1311,
"text": "từ ngày 01/7/2024, tổ chức tài chính khác không phải là ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài sẽ không được môi giới tiền tệ."
}
],
"id": "1826",
"is_impossible": false,
"question": "Tổ chức tài chính khác không phải là ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài sẽ không được môi giới tiền tệ từ ngày 01/7/2024?"
}
]
}
],
"title": "Tổ chức tài chính khác không phải là ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài sẽ không được môi giới tiền tệ từ ngày 01/7/2024?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 6 Thông tư 17/2016/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Thông tư 02/2024/TT-NHNN có quy định về phương thức thực hiện môi giới tiền tệ như sau: Điều 6. Phương thức thực hiện môi giới tiền tệ Bên môi giới có thể thực hiện hoạt động môi giới tiền tệ với khách hàng thông qua giao dịch trực tiếp hoặc thông qua phương tiện điện tử theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử. Như vậy, có 02 phương thức thực hiện môi giới điện tử bao gồm: - Giao dịch trực tiếp; - Giao dịch thông qua phương tiện điện tử.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 399,
"text": "có 02 phương thức thực hiện môi giới điện tử bao gồm: - Giao dịch trực tiếp; - Giao dịch thông qua phương tiện điện tử."
}
],
"id": "1827",
"is_impossible": false,
"question": "Có mấy phương thức môi giới tiền tệ?"
}
]
}
],
"title": "Có mấy phương thức môi giới tiền tệ?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Theo khoản 5 Điều 24 Nghị định 52/2024/NĐ-CP quy định như sau: Điều 24. Cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán 5. Thời hạn Giấy phép Thời hạn hoạt động ghi trên Giấy phép là 10 năm tính từ ngày tổ chức được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép. Đối với dịch vụ chuyển mạch tài chính quốc tế, thời hạn hoạt động không được vượt quá thời hạn hoạt động ghi trên Giấy phép cung ứng dịch vụ chuyển mạch tài chính. Như vậy, Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán có thời hạn 10 năm, tính từ ngày tổ chức được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép. Đối với dịch vụ chuyển mạch tài chính quốc tế, thời hạn hoạt động không được vượt quá thời hạn hoạt động ghi trên Giấy phép cung ứng dịch vụ chuyển mạch tài chính. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 438,
"text": "Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán có thời hạn 10 năm, tính từ ngày tổ chức được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép."
}
],
"id": "1828",
"is_impossible": false,
"question": "Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán có thời hạn bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán có thời hạn bao lâu?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 18 Nghị định 52/2024/NĐ-CP (có hiệu lực từ 01/7/2024) quy định về dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng như sau: Điều 18. Dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng 1. Dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng, bao gồm: a) Thực hiện dịch vụ thanh toán: chuyển tiền, thu hộ, chi hộ; b) Các dịch vụ thanh toán khác không qua tài khoản thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước. Như vậy, dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng từ 01/7/2024 bao gồm: - Thực hiện dịch vụ thanh toán: chuyển tiền, thu hộ, chi hộ; - Các dịch vụ thanh toán khác không qua tài khoản thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 486,
"text": "dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng từ 01/7/2024 bao gồm: - Thực hiện dịch vụ thanh toán: chuyển tiền, thu hộ, chi hộ; - Các dịch vụ thanh toán khác không qua tài khoản thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước."
}
],
"id": "1829",
"is_impossible": false,
"question": "Các dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng từ 01/7/2024?"
}
]
}
],
"title": "Các dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng từ 01/7/2024?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 4 Điều 4 Luật Các công cụ chuyển nhượng 2005 quy định về séc như sau: Điều 4. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ sau đây được hiểu như sau: 4. Séc là giấy tờ có giá do người ký phát lập, ra lệnh cho người bị ký phát là ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán được phép của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trích một số tiền nhất định từ tài khoản của mình để thanh toán cho người thụ hưởng. Như vậy, séc là giấy tờ có giá do người ký phát lập, ra lệnh cho người bị ký phát là ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán được phép của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trích một số tiền nhất định từ tài khoản của mình để thanh toán cho người thụ hưởng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 426,
"text": "séc là giấy tờ có giá do người ký phát lập, ra lệnh cho người bị ký phát là ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán được phép của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trích một số tiền nhất định từ tài khoản của mình để thanh toán cho người thụ hưởng."
}
],
"id": "1830",
"is_impossible": false,
"question": "Séc là gì?"
}
]
}
],
"title": "Séc là gì?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 69 Luật Các công cụ chuyển nhượng 2005 quy định về thời hạn xuất trình yêu cầu thanh toán séc như sau: Điều 69. Thời hạn xuất trình yêu cầu thanh toán séc và địa điểm xuất trình 1. Thời hạn xuất trình yêu cầu thanh toán séc là ba mươi ngày, kể từ ngày ký phát. 2. Người thụ hưởng được xuất trình yêu cầu thanh toán séc muộn hơn, nếu việc chậm xuất trình do sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan gây ra. Thời gian diễn ra sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan không tính vào thời hạn xuất trình yêu cầu thanh toán. 3. Trong thời hạn xuất trình yêu cầu thanh toán, séc phải được xuất trình để thanh toán tại địa điểm thanh toán quy định tại điểm đ khoản 1 và khoản 2 Điều 58 của Luật này hoặc tại Trung tâm thanh toán bù trừ séc nếu được thanh toán qua Trung tâm này. 4. Việc xuất trình séc để thanh toán được coi là hợp lệ khi séc được người thụ hưởng hoặc người đại diện hợp pháp của người thụ hưởng xuất trình tại địa điểm thanh toán quy định tại khoản 3 Điều này. 5. Người thụ hưởng có thể xuất trình séc để thanh toán theo hình thức thư bảo đảm qua mạng bưu chính công cộng. Việc xác định thời điểm xuất trình séc để thanh toán được tính theo ngày trên dấu bưu điện nơi gửi. Như vậy, thời hạn xuất trình yêu cầu thanh toán séc là 30 ngày, kể từ ngày ký phát. Người thụ hưởng được xuất trình yêu cầu thanh toán séc muộn hơn thời hạn 30 ngày, nếu việc chậm xuất trình do sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan gây ra. Thời gian diễn ra sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan không tính vào thời hạn xuất trình yêu cầu thanh toán. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1214,
"text": "thời hạn xuất trình yêu cầu thanh toán séc là 30 ngày, kể từ ngày ký phát."
}
],
"id": "1831",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hạn xuất trình yêu cầu thanh toán séc là bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Thời hạn xuất trình yêu cầu thanh toán séc là bao lâu?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 3 Điều 8 Thông tư 22/2015/TT-NHNN có quy định về quyền và nghĩa vụ của người ký phát như sau: Điều 8. Quyền và nghĩa vụ của người ký phát 1. Người ký phát có quyền yêu cầu đình chỉ thanh toán séc mà mình đã ký phát bằng việc thông báo bằng văn bản cho người bị ký phát yêu cầu đình chỉ thanh toán séc khi séc này được xuất trình yêu cầu thanh toán. Thông báo đình chỉ thanh toán chỉ có hiệu lực sau thời hạn xuất trình yêu cầu thanh toán séc theo quy định tại Khoản 1 Điều 19 của Thông tư này mà người thụ hưởng hoặc người được người thụ hưởng ủy quyền chưa xuất trình tờ séc để thanh toán séc tại người bị ký phát. 2. Ký phát séc theo đúng quy định tại Điều 7 của Thông tư này. 3. Bảo đảm có đủ khả năng thanh toán để chi trả toàn bộ số tiền ghi trên séc cho người thụ hưởng tại thời điểm séc được xuất trình để thanh toán trong thời hạn xuất trình. Khả năng thanh toán là số dư trên tài khoản thanh toán cộng với hạn mức thấu chi mà người ký phát được phép sử dụng theo thỏa thuận với người bị ký phát. 4. Trường hợp tờ séc lập không đúng quy định bị từ chối thanh toán, nếu người thụ hưởng yêu cầu thì người ký phát có nghĩa vụ ký phát tờ séc khác thay thế ngay trong ngày được yêu cầu hoặc ngày làm việc tiếp theo sau ngày được yêu cầu đó. 5. Trường hợp tờ séc bị từ chối thanh toán một phần hay toàn bộ do người ký phát không đủ khả năng thanh toán số tiền trên séc, người ký phát phải hoàn trả không điều kiện số tiền bị truy đòi trên séc. Như vậy, người ký phát hành sec phải có nghĩa vụ đảm bảo khả năng thanh toán để chi trả toàn bộ số tiền ghi trên sec cho người thụ hưởng tại thời điểm ký phát hành sec. Lưu ý: Khả năng thanh toán ở đây là số dư trên tài khoản thanh toán cộng với hạn mức thấu chi mà người ký phát được phép sử dụng theo thỏa thuận với người bị ký phát.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1465,
"text": "người ký phát hành sec phải có nghĩa vụ đảm bảo khả năng thanh toán để chi trả toàn bộ số tiền ghi trên sec cho người thụ hưởng tại thời điểm ký phát hành sec."
}
],
"id": "1832",
"is_impossible": false,
"question": "Người ký phát hành sec có phải đảm bảo khả năng thanh toán để chi trả toàn bộ số tiền ghi trên sec cho người thụ hưởng tại thời điểm ký phát hành sec không?"
}
]
}
],
"title": "Người ký phát hành sec có phải đảm bảo khả năng thanh toán để chi trả toàn bộ số tiền ghi trên sec cho người thụ hưởng tại thời điểm ký phát hành sec không?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 7 Thông tư 22/2015/TT-NHNN có quy định về lập và lý phát séc như sau: Điều 7. Lập và ký phát séc 1. Tờ séc phải được lập trên mẫu séc trắng do người bị ký phát cung ứng; nếu séc được lập trên mẫu séc trắng không phải do người bị ký phát cung ứng, thì người bị ký phát có quyền từ chối thanh toán tờ séc đó. 8. Để chỉ định số tiền trên tờ séc không được thanh toán bằng tiền mặt mà phải thanh toán bằng chuyển khoản vào tài khoản thanh toán của người thụ hưởng, người ký phát hoặc người chuyển nhượng ghi hoặc đóng dấu thêm cụm từ “trả vào tài khoản” ở mặt trước của tờ séc ngay dưới chữ “Séc”. 9. Để chỉ định số tiền trên séc chỉ được thanh toán cho ngân hàng hoặc cho người thụ hưởng có tài khoản thanh toán tại người bị ký phát; người ký phát hoặc người chuyển nhượng gạch trên mặt trước tờ séc hai gạch chéo song song từ phía góc trên góc bên trái xuống góc dưới bên phải của tờ séc. 10. Để chỉ định số tiền ghi trên séc chỉ được thanh toán cho một ngân hàng cụ thể hoặc cho người thụ hưởng có tài khoản thanh toán tại ngân hàng đó, người ký phát hoặc người chuyển nhượng séc gạch trên séc hai gạch chéo song song từ phía góc trên bên trái xuống góc dưới bên phải của mặt trước tờ séc và ghi tên ngân hàng được chỉ định giữa hai gạch chéo. Séc có ghi tên hai ngân hàng giữa hai gạch chéo không có giá trị thanh toán trừ trường hợp một trong hai ngân hàng có tên giữa hai gạch chéo đó là ngân hàng thu hộ tờ séc đó. 11. Trường hợp người ký phát séc là người được chủ tài khoản thanh toán ủy quyền thì chủ tài khoản thanh toán phải làm đầy đủ thủ tục thông báo, đăng ký chữ ký mẫu, quy định hạn mức (nếu có) với người bị ký phát. Như vậy, người ký phát séc được chủ tài khoản thanh toán ủy quyền thì chủ tài khoản thanh toán phải làm thủ tục: - Thông báo; - Đăng ký chữ ký mẫu; - Quy định hạn mức (nếu có) với người bị ký phát.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1649,
"text": "người ký phát séc được chủ tài khoản thanh toán ủy quyền thì chủ tài khoản thanh toán phải làm thủ tục: - Thông báo; - Đăng ký chữ ký mẫu; - Quy định hạn mức (nếu có) với người bị ký phát."
}
],
"id": "1833",
"is_impossible": false,
"question": "Người ký phát séc được chủ tài khoản thanh toán ủy quyền thì chủ tài khoản thanh toán phải làm thủ tục gì?"
}
]
}
],
"title": "Người ký phát séc được chủ tài khoản thanh toán ủy quyền thì chủ tài khoản thanh toán phải làm thủ tục gì?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 6 Thông tư 22/2015/TT-NHNN có quy định nội dung trên séc như sau: Điều 6. Nội dung trên séc Nội dung của tờ séc theo quy định tại Điều 58 Luật các công cụ chuyển nhượng. Như vậy, nội dung của tờ séc bao gồm: - Từ Séc được in phía trên séc; - Số tiền xác định; - Tên của ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán là người bị ký phát; - Tên đối với tổ chức hoặc họ, tên đối với cá nhân của người thụ hưởng được người ký phát chỉ định hoặc yêu cầu thanh toán séc theo lệnh của người thụ hưởng hoặc yêu cầu thanh toán séc cho người cầm giữ; - Địa điểm thanh toán; - Ngày ký phát; - Tên đối với tổ chức hoặc họ, tên đối với cá nhân và chữ ký của người ký phát. Séc thiếu một trong các nội dung trên thì không có giá trị, trừ trường hợp địa điểm thanh toán không ghi trên séc thì séc được thanh toán tại địa điểm kinh doanh của người bị ký phát. Ngoài các nội dung trên, tổ chức cung ứng séc có thể đưa thêm những nội dung khác mà không làm phát sinh thêm nghĩa vụ pháp lý của các bên như số hiệu tài khoản mà người ký phát được sử dụng để ký phát séc, địa chỉ của người ký phát, địa chỉ của người bị ký phát và các nội dung khác. Mặt sau của séc được sử dụng để ghi các nội dung chuyển nhượng séc. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 188,
"text": "nội dung của tờ séc bao gồm: - Từ Séc được in phía trên séc; - Số tiền xác định; - Tên của ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán là người bị ký phát; - Tên đối với tổ chức hoặc họ, tên đối với cá nhân của người thụ hưởng được người ký phát chỉ định hoặc yêu cầu thanh toán séc theo lệnh của người thụ hưởng hoặc yêu cầu thanh toán séc cho người cầm giữ; - Địa điểm thanh toán; - Ngày ký phát; - Tên đối với tổ chức hoặc họ, tên đối với cá nhân và chữ ký của người ký phát."
}
],
"id": "1834",
"is_impossible": false,
"question": "Nội dung trên séc gồm có những nội dung gì?"
}
]
}
],
"title": "Nội dung trên séc gồm có những nội dung gì?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 12 Nghị định 52/2024/NĐ-CP quy định về đóng tài khoản thanh toán như sau: Điều 12. Đóng tài khoản thanh toán 2. Xử lý số dư khi đóng tài khoản thanh toán: a) Chi trả theo yêu cầu của chủ tài khoản thanh toán hoặc được thực hiện theo thỏa thuận trước giữa chủ tài khoản thanh toán và tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán; trường hợp chủ tài khoản là người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, việc chi trả thực hiện theo yêu cầu người đại diện theo pháp luật, người giám hộ phù hợp với quy định pháp luật dân sự; hoặc chi trả cho người thừa kế, đại diện thừa kế hợp pháp trong trường hợp chủ tài khoản thanh toán là cá nhân bị chết, bị tuyên bố đã chết; b) Chi trả theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật; c) Xử lý theo quy định của pháp luật đối với trường hợp người thụ hưởng hợp pháp số dư trên tài khoản thanh toán đã được thông báo mà không đến nhận. Như vậy, quy định về xử lý số dư khi đóng tài khoản thanh toán từ 01/7/2024 cụ thể như sau: - Chi trả theo yêu cầu của chủ tài khoản thanh toán hoặc được thực hiện theo thỏa thuận trước giữa chủ tài khoản thanh toán và tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán; arrow_forward_iosĐọc thêm Trường hợp chủ tài khoản là người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, việc chi trả thực hiện theo yêu cầu của những người sau: + Người đại diện theo pháp luật, người giám hộ phù hợp với quy định pháp luật dân sự; + hoặc chi trả cho người thừa kế, đại diện thừa kế hợp pháp trong trường hợp chủ tài khoản thanh toán là cá nhân bị chết, bị tuyên bố đã chết; - Chi trả theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật; - Xử lý theo quy định của pháp luật đối với trường hợp người thụ hưởng hợp pháp số dư trên tài khoản thanh toán đã được thông báo mà không đến nhận.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1003,
"text": "quy định về xử lý số dư khi đóng tài khoản thanh toán từ 01/7/2024 cụ thể như sau: - Chi trả theo yêu cầu của chủ tài khoản thanh toán hoặc được thực hiện theo thỏa thuận trước giữa chủ tài khoản thanh toán và tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán; arrow_forward_iosĐọc thêm Trường hợp chủ tài khoản là người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, việc chi trả thực hiện theo yêu cầu của những người sau: + Người đại diện theo pháp luật, người giám hộ phù hợp với quy định pháp luật dân sự; + hoặc chi trả cho người thừa kế, đại diện thừa kế hợp pháp trong trường hợp chủ tài khoản thanh toán là cá nhân bị chết, bị tuyên bố đã chết; - Chi trả theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật; - Xử lý theo quy định của pháp luật đối với trường hợp người thụ hưởng hợp pháp số dư trên tài khoản thanh toán đã được thông báo mà không đến nhận."
}
],
"id": "1835",
"is_impossible": false,
"question": "Quy định về xử lý số dư khi đóng tài khoản thanh toán từ 01/7/2024 cụ thể ra sao?"
}
]
}
],
"title": "Quy định về xử lý số dư khi đóng tài khoản thanh toán từ 01/7/2024 cụ thể ra sao?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 10 Thông tư 39/2016/TT-NHNN quy định như sau: Điều 10. Loại cho vay Tổ chức tín dụng xem xét quyết định cho khách hàng vay theo các loại cho vay như sau: 1. Cho vay ngắn hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay tối đa 01 (một) năm. 2. Cho vay trung hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay trên 01 (một) năm và tối đa 05 (năm) năm. 3. Cho vay dài hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay trên 05 (năm) năm. Như vậy, khách hàng có thể vay ngân hàng theo các hình thức dưới đây: - Cho vay ngắn hạn. - Cho vay trung hạn. - Cho vay dài hạn. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 433,
"text": "khách hàng có thể vay ngân hàng theo các hình thức dưới đây: - Cho vay ngắn hạn."
}
],
"id": "1836",
"is_impossible": false,
"question": "Khách hàng có thể vay ngân hàng theo hình thức nào?"
}
]
}
],
"title": "Khách hàng có thể vay ngân hàng theo hình thức nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 10 Thông tư 14/2022/TT-NHNN quy định như sau: Điều 10. Xếp lương các ngạch công chức chuyên ngành Ngân hàng 1. Các ngạch công chức chuyên ngành Ngân hàng quy định tại Thông tư này áp dụng Bảng 2 (Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước) ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (đã được sửa đổi, bổ sung) như sau: a) Ngạch Kiểm soát viên cao cấp ngân hàng áp dụng bảng lương công chức loại A3, nhóm 1 (A3.1), từ hệ số lương 6,20 đến hệ số lương 8,00; b) Ngạch Kiểm soát viên chính ngân hàng áp dụng bảng lương công chức loại A2, nhóm 1 (A2.1), từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78; c) Ngạch Kiểm soát viên ngân hàng áp dụng bảng lương công chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98; d) Ngạch Thủ kho, thủ quỹ ngân hàng áp dụng bảng lương công chức loại A0, từ hệ số lương 2,10 đến hệ số lương 4,89; đ) Ngạch Nhân viên Tiền tệ - Kho quỹ áp dụng bảng lương công chức loại B, từ hệ số lương 1,86 đến hệ số lương 4,06. 2. Việc chuyển xếp lương đối với công chức từ các ngạch công chức chuyên ngành hiện giữ sang ngạch công chức chuyên ngành Ngân hàng quy định tại Thông tư này được thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 2 Mục II Thông tư số 02/2007/TT-BNV ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Bộ Nội vụ hướng dẫn xếp lương khi nâng ngạch, chuyển ngạch, chuyển loại công chức, viên chức. Như vậy, hiện nay cách xếp lương kiểm soát viên cao cấp ngân hàng sẽ áp dụng theo bảng lương công chức loại A3, nhóm 1 (A3.1), có hệ số lương từ 6,20 đến hệ số lương 8,00 tại Bảng 2 ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP. Lưu ý: Theo tiết c Tiểu mục 3.1 Mục 2 Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018, khi thực hiện cải cách tiền lương từ ngày 1/7/2024 sẽ bãi bỏ mức lương cơ sở và hệ số lương hiện nay, đồng thời xây dựng mức lương cơ bản bằng số tiền cụ thể trong bảng lương mới. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1501,
"text": "hiện nay cách xếp lương kiểm soát viên cao cấp ngân hàng sẽ áp dụng theo bảng lương công chức loại A3, nhóm 1 (A3."
}
],
"id": "1837",
"is_impossible": false,
"question": "Kiểm soát viên cao cấp ngân hàng có hệ số lương bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Kiểm soát viên cao cấp ngân hàng có hệ số lương bao nhiêu?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 10 Thông tư 14/2022/TT-NHNN quy định như sau: Điều 10. Xếp lương các ngạch công chức chuyên ngành Ngân hàng 1. Các ngạch công chức chuyên ngành Ngân hàng quy định tại Thông tư này áp dụng Bảng 2 (Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước) ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (đã được sửa đổi, bổ sung) như sau: a) Ngạch Kiểm soát viên cao cấp ngân hàng áp dụng bảng lương công chức loại A3, nhóm 1 (A3.1), từ hệ số lương 6,20 đến hệ số lương 8,00; b) Ngạch Kiểm soát viên chính ngân hàng áp dụng bảng lương công chức loại A2, nhóm 1 (A2.1), từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78; c) Ngạch Kiểm soát viên ngân hàng áp dụng bảng lương công chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98; d) Ngạch Thủ kho, thủ quỹ ngân hàng áp dụng bảng lương công chức loại A0, từ hệ số lương 2,10 đến hệ số lương 4,89; đ) Ngạch Nhân viên Tiền tệ - Kho quỹ áp dụng bảng lương công chức loại B, từ hệ số lương 1,86 đến hệ số lương 4,06. 2. Việc chuyển xếp lương đối với công chức từ các ngạch công chức chuyên ngành hiện giữ sang ngạch công chức chuyên ngành Ngân hàng quy định tại Thông tư này được thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 2 Mục II Thông tư số 02/2007/TT-BNV ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Bộ Nội vụ hướng dẫn xếp lương khi nâng ngạch, chuyển ngạch, chuyển loại công chức, viên chức. Như vậy, hiện nay cách xếp lương kiểm soát viên chính ngân hàng sẽ áp dụng theo bảng lương công chức loại A2, nhóm 1 (A2.1), có hệ số lương 4,40 đến 6,78 tại Bảng 2 ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP. Lưu ý: Từ ngày 1/7/2024 khi thực hiện cải cách tiền lương sẽ bãi bỏ mức lương cơ sở và hệ số lương hiện nay, đồng thời xây dựng mức lương cơ bản bằng số tiền cụ thể trong bảng lương mới, theo tiết c Tiểu mục 3.1 Mục 2 Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1501,
"text": "hiện nay cách xếp lương kiểm soát viên chính ngân hàng sẽ áp dụng theo bảng lương công chức loại A2, nhóm 1 (A2."
}
],
"id": "1838",
"is_impossible": false,
"question": "Kiểm soát viên chính ngân hàng có hệ số lương là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Kiểm soát viên chính ngân hàng có hệ số lương là bao nhiêu?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 324 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 122 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định tội rửa tiền: Điều 324. Tội rửa tiền 1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm: a) Tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào giao dịch tài chính, ngân hàng hoặc giao dịch khác nhằm che giấu nguồn gốc bất hợp pháp của tiền, tài sản do mình phạm tội mà có hoặc biết hay có cơ sở để biết là do người khác phạm tội mà có; b) Sử dụng tiền, tài sản do mình phạm tội mà có hoặc biết hay có cơ sở để biết là do người khác thực hiện hành vi phạm tội mà có vào việc tiến hành các hoạt động kinh doanh hoặc hoạt động khác; c) Che giấu thông tin về nguồn gốc, bản chất thực sự, vị trí, quá trình di chuyển hoặc quyền sở hữu đối với tiền, tài sản do mình phạm tội mà có hoặc biết hay có cơ sở để biết là do người khác phạm tội mà có hoặc cản trở việc xác minh các thông tin đó; Như vậy, người nào thực hiện một trong các hành vi sau thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự tội rửa tiền: - Tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào giao dịch tài chính, ngân hàng hoặc giao dịch khác nhằm che giấu nguồn gốc bất hợp pháp của tiền, tài sản do mình phạm tội mà có hoặc biết hay có cơ sở để biết là do người khác phạm tội mà có. - Sử dụng tiền, tài sản do mình phạm tội mà có hoặc biết hay có cơ sở để biết là do người khác thực hiện hành vi phạm tội mà có vào việc tiến hành các hoạt động kinh doanh hoặc hoạt động khác. - Che giấu thông tin về nguồn gốc, bản chất thực sự, vị trí, quá trình di chuyển hoặc quyền sở hữu đối với tiền, tài sản do mình phạm tội mà có hoặc biết hay có cơ sở để biết là do người khác phạm tội mà có hoặc cản trở việc xác minh các thông tin đó. - Thực hiện một trong các hành vi quy định tại các điểm a, b và c khoản này đối với tiền, tài sản biết là có được từ việc chuyển dịch, chuyển nhượng, chuyển đổi tiền, tài sản do người khác thực hiện hành vi phạm tội mà có. Người phạm tội rửa tiền có thể bị phạt tù từ 01 năm đến 15 năm tùy theo mức độ vi phạm. Người chuẩn bị phạm tội rửa tiền, thì bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm. Ngoài ra, người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 932,
"text": "người nào thực hiện một trong các hành vi sau thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự tội rửa tiền: - Tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào giao dịch tài chính, ngân hàng hoặc giao dịch khác nhằm che giấu nguồn gốc bất hợp pháp của tiền, tài sản do mình phạm tội mà có hoặc biết hay có cơ sở để biết là do người khác phạm tội mà có."
}
],
"id": "1839",
"is_impossible": false,
"question": "Người phạm tội rửa tiền bị phạt bao nhiêu năm tù?"
}
]
}
],
"title": "Người phạm tội rửa tiền bị phạt bao nhiêu năm tù?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 22 Nghị định 52/2024/NĐ-CP quy định về các dịch vụ trung gian thanh toán và điều kiện cung ứng dịch vụ như sau: Điều 22. Các dịch vụ trung gian thanh toán và điều kiện cung ứng dịch vụ 1. Dịch vụ trung gian thanh toán bao gồm: dịch vụ chuyển mạch tài chính, dịch vụ chuyển mạch tài chính quốc tế, dịch vụ bù trừ điện tử, dịch vụ ví điện tử, dịch vụ hỗ trợ thu hộ, chi hộ và dịch vụ cổng thanh toán điện tử. Hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước. 2. Điều kiện cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán: Tổ chức không phải là ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán khi đáp ứng đầy đủ và phải đảm bảo duy trì đủ các điều kiện sau đây trong quá trình cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, cụ thể như sau: Như vậy, dịch vụ trung gian thanh toán bao gồm: dịch vụ chuyển mạch tài chính, dịch vụ chuyển mạch tài chính quốc tế, dịch vụ bù trừ điện tử, dịch vụ ví điện tử, dịch vụ hỗ trợ thu hộ, chi hộ và dịch vụ cổng thanh toán điện tử. Hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước. Lưu ý: Nghị định 52/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 1/7/2024. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 877,
"text": "dịch vụ trung gian thanh toán bao gồm: dịch vụ chuyển mạch tài chính, dịch vụ chuyển mạch tài chính quốc tế, dịch vụ bù trừ điện tử, dịch vụ ví điện tử, dịch vụ hỗ trợ thu hộ, chi hộ và dịch vụ cổng thanh toán điện tử."
}
],
"id": "1840",
"is_impossible": false,
"question": "Dịch vụ trung gian thanh toán gồm những dịch vụ nào?"
}
]
}
],
"title": "Dịch vụ trung gian thanh toán gồm những dịch vụ nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 5 Điều 24 Nghị định 52/2024/NĐ-CP có quy định về cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán như sau: Điều 24. Cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán 5. Thời hạn Giấy phép Thời hạn hoạt động ghi trên Giấy phép là 10 năm tính từ ngày tổ chức được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép. Đối với dịch vụ chuyển mạch tài chính quốc tế, thời hạn hoạt động không được vượt quá thời hạn hoạt động ghi trên Giấy phép cung ứng dịch vụ chuyển mạch tài chính. Như vậy, thời hạn của Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán là 10 năm tính từ ngày tổ chức được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép. Lưu ý: Nghị định 52/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/7/2024. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 506,
"text": "thời hạn của Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán là 10 năm tính từ ngày tổ chức được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép."
}
],
"id": "1841",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hạn của Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán là bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Thời hạn của Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán là bao lâu?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 26 Nghị định 52/2024/NĐ-CP quy định về sửa đổi, bổ sung Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán như sau: Điều 26. Sửa đổi, bổ sung Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán 1. Trường hợp thay đổi một trong các nội dung quy định trong Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán sau: tên tổ chức, địa điểm đặt trụ sở chính, ngừng cung cấp một hoặc một số dịch vụ trung gian thanh toán đã được cấp phép, kết nối thêm hệ thống thanh toán quốc tế của tổ chức cung ứng dịch vụ chuyển mạch tài chính quốc tế: a) Tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép gồm: đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán theo Mẫu số 12 ban hành kèm theo Nghị định này; bản sao Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán còn hiệu lực; bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đã thay đổi tên doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài (nếu có); báo cáo tình hình thực hiện hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán kể từ ngày được cấp Giấy phép đến ngày nộp hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép. Trường hợp đề nghị kết nối thêm hệ thống thanh toán quốc tế, tổ chức cung ứng dịch vụ chuyển mạch tài chính quốc tế bổ sung thêm các tài liệu quy định tại điểm i khoản 2 Điều 24 Nghị định này; b) Ngân hàng Nhà nước tiếp nhận và xét tính hợp lệ của hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ và quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp từ chối sửa đổi, bổ sung Giấy phép, Ngân hàng Nhà nước có văn bản trả lời tổ chức trong đó nêu rõ lý do; c) Thời hạn hoạt động ghi trên Giấy phép sửa đổi, bổ sung không vượt quá thời hạn hoạt động ghi trên Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán; Như vậy, Ngân hàng Nhà nước tiếp nhận và xét tính hợp lệ của hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ và quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ. Lưu ý: Trường hợp từ chối sửa đổi, bổ sung Giấy phép, Ngân hàng Nhà nước có văn bản trả lời tổ chức trong đó nêu rõ lý do.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1995,
"text": "Ngân hàng Nhà nước tiếp nhận và xét tính hợp lệ của hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ và quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ."
}
],
"id": "1842",
"is_impossible": false,
"question": "Ngân hàng Nhà nước xét tính hợp lệ của hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép trong thời hạn tối đa bao nhiêu ngày?"
}
]
}
],
"title": "Ngân hàng Nhà nước xét tính hợp lệ của hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép trong thời hạn tối đa bao nhiêu ngày?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 6 Nghị định 52/2024/NĐ-CP có quy định về ví điện tử, thẻ trả trước như sau: Điều 6. Ví điện tử, thẻ trả trước 1. Ví điện tử, thẻ trả trước là phương tiện lưu trữ tiền điện tử. 2. Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phát hành, cung ứng ví điện tử, thẻ trả trước. Việc cung ứng, phát hành và sử dụng ví điện tử, thẻ trả trước thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước. 3. Tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán cung ứng dịch vụ ví điện tử phải đảm bảo duy trì tổng số dư trên tất cả các tài khoản đảm bảo thanh toán cho dịch vụ ví điện tử mở tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không thấp hơn tổng số dư tất cả các ví điện tử đã phát hành cho khách hàng; chỉ cho phép sử dụng dịch vụ đối với các ví điện tử có liên kết với tài khoản thanh toán, thẻ ghi nợ của chính khách hàng. Như vậy, từ ngày 01/7/2024, tiền điện tử sử dụng trong hoạt động thanh toán được thể hiện thông qua những hình thức sau: - Ví điện tử - Thẻ điện tử Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài là đối tượng được phát hành, cung ứng ví điện tử, thẻ trả trước.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 828,
"text": "từ ngày 01/7/2024, tiền điện tử sử dụng trong hoạt động thanh toán được thể hiện thông qua những hình thức sau: - Ví điện tử - Thẻ điện tử Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài là đối tượng được phát hành, cung ứng ví điện tử, thẻ trả trước."
}
],
"id": "1843",
"is_impossible": false,
"question": "Từ ngày 01/7/2024, tiền điện tử sử dụng trong hoạt động thanh toán được thể hiện thông qua những hình thức nào?"
}
]
}
],
"title": "Từ ngày 01/7/2024, tiền điện tử sử dụng trong hoạt động thanh toán được thể hiện thông qua những hình thức nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 1 Điều 17 Nghị định 52/2024/NĐ-CP quy định về dịch vụ thanh toán qua tài khoản thanh toán của khách hàng như sau: Điều 17. Dịch vụ thanh toán qua tài khoản thanh toán của khách hàng 1. Dịch vụ thanh toán qua tài khoản thanh toán của khách hàng, bao gồm: a) Cung ứng phương tiện thanh toán; b) Thực hiện dịch vụ thanh toán: séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thẻ ngân hàng, chuyển tiền, thu hộ, chi hộ; c) Các dịch vụ thanh toán khác thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước. Như vậy, dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt qua tài khoản thanh toán của khách hàng gồm: - Cung ứng phương tiện thanh toán; - Thực hiện dịch vụ thanh toán: séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thẻ ngân hàng, chuyển tiền, thu hộ, chi hộ; - Các dịch vụ thanh toán khác thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 517,
"text": "dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt qua tài khoản thanh toán của khách hàng gồm: - Cung ứng phương tiện thanh toán; - Thực hiện dịch vụ thanh toán: séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thẻ ngân hàng, chuyển tiền, thu hộ, chi hộ; - Các dịch vụ thanh toán khác thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước."
}
],
"id": "1844",
"is_impossible": false,
"question": "Dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt qua tài khoản thanh toán của khách hàng gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt qua tài khoản thanh toán của khách hàng gồm những gì?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 1 Điều 3 Thông tư 11/2022/TT-NHNN quy định về bảo lãnh ngân hàng như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Bảo lãnh ngân hàng là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên bảo lãnh là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cam kết với bên nhận bảo lãnh về việc sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho bên được bảo lãnh khi bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh; bên được bảo lãnh phải nhận nợ và hoàn trả cho bên bảo lãnh theo thỏa thuận đã ký. Tại khoản 4 Điều 3 Thông tư 11/2022/TT-NHNN quy định về bão lãnh nhà ở hình thành trong tương lai như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 4. Bảo lãnh trong bán, cho thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai (sau đây gọi là bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai) là bảo lãnh ngân hàng, theo đó bên bảo lãnh là ngân hàng thương mại cam kết với bên nhận bảo lãnh là bên mua, bên thuê mua (sau đây gọi là bên mua) về việc sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho bên được bảo lãnh là chủ đầu tư khi đến thời hạn giao, nhận nhà ở đã cam kết nhưng chủ đầu tư không bàn giao nhà ở cho bên mua mà không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ tài chính theo hợp đồng mua, thuê mua nhà ở đã ký kết; chủ đầu tư phải nhận nợ và hoàn trả cho bên bảo lãnh theo thỏa thuận đã ký. Trường hợp ngân hàng thương mại bảo lãnh trên cơ sở bảo lãnh đối ứng, bên bảo lãnh đối ứng cam kết với ngân hàng thương mại về việc sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với ngân hàng thương mại khi ngân hàng thương mại phải thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho chủ đầu tư; chủ đầu tư phải nhận nợ và hoàn trả cho bên bảo lãnh đối ứng theo thỏa thuận đã ký. Như vậy, bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai hay bảo lãnh trong bán, cho thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai là bảo lãnh ngân hàng. - Bên bảo lãnh là ngân hàng thương mại cam kết với bên nhận bảo lãnh là bên mua, bên thuê mua về việc sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho bên được bảo lãnh là chủ đầu tư khi đến thời hạn giao, nhận nhà ở đã cam kết nhưng chủ đầu tư không bàn giao nhà ở cho bên mua mà không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ tài chính theo hợp đồng mua, thuê mua nhà ở đã ký kết; - Chủ đầu tư phải nhận nợ và hoàn trả cho bên bảo lãnh theo thỏa thuận đã ký. - Trường hợp ngân hàng thương mại bảo lãnh trên cơ sở bảo lãnh đối ứng, bên bảo lãnh đối ứng cam kết với ngân hàng thương mại về việc sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với ngân hàng thương mại khi ngân hàng thương mại phải thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho chủ đầu tư; chủ đầu tư phải nhận nợ và hoàn trả cho bên bảo lãnh đối ứng theo thỏa thuận đã ký.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1777,
"text": "bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai hay bảo lãnh trong bán, cho thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai là bảo lãnh ngân hàng."
}
],
"id": "1845",
"is_impossible": false,
"question": "Bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai là gì?"
}
]
}
],
"title": "Bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai là gì?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại khoản 1 Điều 13 Thông tư 11/2022/TT-NHNN quy định như sau: Điều 13. Bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai 1. Ngân hàng thương mại có đủ năng lực thực hiện bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai khi: a) Trong giấy phép thành lập và hoạt động hoặc tại văn bản sửa đổi, bổ sung giấy phép thành lập và hoạt động của ngân hàng thương mại có quy định nội dung hoạt động bảo lãnh ngân hàng; b) Không bị cấm, hạn chế, đình chỉ, tạm đình chỉ thực hiện bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai. Như vậy, ngân hàng thương mại có đủ năng lực thực hiện bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai khi đáp ứng các điều kiện sau: - Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc tại văn bản sửa đổi, bổ sung giấy phép thành lập và hoạt động của ngân hàng thương mại có quy định nội dung hoạt động bảo lãnh ngân hàng; - Không bị cấm, hạn chế, đình chỉ, tạm đình chỉ thực hiện bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 520,
"text": "ngân hàng thương mại có đủ năng lực thực hiện bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai khi đáp ứng các điều kiện sau: - Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc tại văn bản sửa đổi, bổ sung giấy phép thành lập và hoạt động của ngân hàng thương mại có quy định nội dung hoạt động bảo lãnh ngân hàng; - Không bị cấm, hạn chế, đình chỉ, tạm đình chỉ thực hiện bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai."
}
],
"id": "1846",
"is_impossible": false,
"question": "Ngân hàng thương mại có đủ năng lực thực hiện bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Ngân hàng thương mại có đủ năng lực thực hiện bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai khi nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Điều 13 Nghị định 52/2024/NĐ-CP như sau: Điều 13. Mở và sử dụng tài khoản thanh toán của Ngân hàng Nhà nước 1. Ngân hàng Nhà nước mở tài khoản thanh toán cho Kho bạc Nhà nước, các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định tại Luật Ngân hàng Nhà nước và Luật Các tổ chức tín dụng. 2. Ngân hàng Nhà nước mở tài khoản cho ngân hàng trung ương các nước, ngân hàng nước ngoài, tổ chức tiền tệ quốc tế, ngân hàng quốc tế theo các điều ước và thỏa thuận quốc tế mà Việt Nam là thành viên tham gia. Trong trường hợp Việt Nam chưa phải là thành viên tham gia, việc mở tài khoản thanh toán thực hiện theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ. 3. Ngân hàng Nhà nước mở tài khoản thanh toán và thực hiện giao dịch trên tài khoản thanh toán ở ngân hàng nước ngoài, tổ chức tiền tệ quốc tế, ngân hàng quốc tế. Ngân hàng Nhà nước mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng trung ương các nước, mở tài khoản thanh toán và thực hiện giao dịch thanh toán ở nước ngoài theo các điều ước và thỏa thuận quốc tế mà Việt Nam là thành viên tham gia. Như vậy, Ngân hàng Nhà nước mở tài khoản thanh toán cho các đối tượng sau: - Ngân hàng Nhà nước mở tài khoản thanh toán cho Kho bạc Nhà nước, các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định tại Luật Ngân hàng Nhà nước 2010 và Luật Các tổ chức tín dụng 2010. - Ngân hàng Nhà nước mở tài khoản cho ngân hàng trung ương các nước, ngân hàng nước ngoài, tổ chức tiền tệ quốc tế, ngân hàng quốc tế theo các điều ước và thỏa thuận quốc tế mà Việt Nam là thành viên tham gia. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1067,
"text": "Ngân hàng Nhà nước mở tài khoản thanh toán cho các đối tượng sau: - Ngân hàng Nhà nước mở tài khoản thanh toán cho Kho bạc Nhà nước, các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định tại Luật Ngân hàng Nhà nước 2010 và Luật Các tổ chức tín dụng 2010."
}
],
"id": "1847",
"is_impossible": false,
"question": "Ngân hàng Nhà nước mở tài khoản thanh toán cho các đối tượng nào?"
}
]
}
],
"title": "Ngân hàng Nhà nước mở tài khoản thanh toán cho các đối tượng nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo quy định tại Điều 344 Bộ luật Dân sự 2015 về bảo đảm bằng tín chấp của tổ chức chính trị - xã hội như sau: Điều 344. Bảo đảm bằng tín chấp của tổ chức chính trị - xã hội Tổ chức chính trị - xã hội ở cơ sở có thể bảo đảm bằng tín chấp cho cá nhân, hộ gia đình nghèo vay một khoản tiền tại tổ chức tín dụng để sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng theo quy định của pháp luật. Theo quy định tại Điều 45 Nghị định 21/2021/NĐ-CP về bên bảo đảm bằng tín chấp như sau: Điều 45. Bên bảo đảm bằng tín chấp Trường hợp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ bằng tín chấp thì tổ chức ở xã, phường, thị trấn của Hội Nông dân Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hoặc Công đoàn cơ sở là bên bảo đảm bằng tín chấp, trừ trường hợp Điều lệ của tổ chức này quy định khác. Đồng thời theo khoản 1 Điều 8 Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội ban hành kèm theo Quyết định 16/2003/QĐ-TTg về điều kiện để được vay vốn như sau: arrow_forward_iosĐọc thêm Điều 8. Điều kiện để được vay vốn 1. Người vay là hộ nghèo phải có địa chỉ cư trú hợp pháp và phải có trong danh sách hộ nghèo được Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định theo chuẩn nghèo do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội công bố, được Tổ tiết kiệm và vay vốn bình xét, lập thành danh sách có xác nhận của ủy ban nhân dân cấp xã. Như vậy, hộ gia đình nghèo có thể được vay vốn bằng hình thức tín chấp, tuy nhiên cần đáp ứng được các điều kiện sau: [1] Được các tổ chức chính trị - xã hội ở cơ sở có thể đứng ra đảm bảo vay hộ gia đình nghèo, bao gồm: - Hội Nông dân Việt Nam, - Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, - Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, - Hội Cựu chiến binh Việt Nam, - Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hoặc Công đoàn cơ sở [2] Có địa chỉ cư trú hợp pháp [3] Phải có trong danh sách hộ nghèo được Uỷ ban nhân dân cấp xã quyết định theo chuẩn nghèo do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội công bố [4] Được Tổ tiết kiệm và vay vốn bình xét, lập thành danh sách có xác nhận của ủy ban nhân dân cấp xã.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1388,
"text": "hộ gia đình nghèo có thể được vay vốn bằng hình thức tín chấp, tuy nhiên cần đáp ứng được các điều kiện sau: [1] Được các tổ chức chính trị - xã hội ở cơ sở có thể đứng ra đảm bảo vay hộ gia đình nghèo, bao gồm: - Hội Nông dân Việt Nam, - Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, - Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, - Hội Cựu chiến binh Việt Nam, - Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hoặc Công đoàn cơ sở [2] Có địa chỉ cư trú hợp pháp [3] Phải có trong danh sách hộ nghèo được Uỷ ban nhân dân cấp xã quyết định theo chuẩn nghèo do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội công bố [4] Được Tổ tiết kiệm và vay vốn bình xét, lập thành danh sách có xác nhận của ủy ban nhân dân cấp xã."
}
],
"id": "1848",
"is_impossible": false,
"question": "Hộ gia đình nghèo có được vay tín chấp không? Điều kiện để hộ gia đình nghèo vay tín chấp?"
}
]
}
],
"title": "Hộ gia đình nghèo có được vay tín chấp không? Điều kiện để hộ gia đình nghèo vay tín chấp?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 46 Nghị định 21/2021/NĐ-CP về quyền, nghĩa vụ của bên bảo đảm bằng tín chấp như sau: Điều 46. Quyền, nghĩa vụ của các bên trong tín chấp 1. Bên bảo đảm bằng tín chấp có quyền, nghĩa vụ: a) Chủ động hoặc phối hợp chặt chẽ với tổ chức tín dụng cho vay để giúp đỡ, hướng dẫn, tạo điều kiện cho người vay; giám sát việc sử dụng vốn vay đúng mục đích, có hiệu quả; đôn đốc trả nợ đầy đủ, đúng hạn; b) Xác nhận theo yêu cầu của tổ chức tín dụng cho vay về điều kiện, hoàn cảnh của người vay khi vay vốn; c) Quyền, nghĩa vụ khác theo thỏa thuận hoặc do Bộ luật Dân sự, luật khác liên quan quy định. Như vậy, trong quan hệ các bên trong tín chấp, bên bảo đảm bằng tín chấp cần tuân thủ thực hiện các quyền và nghĩa vụ sau: - Chủ động hoặc phối hợp chặt chẽ với tổ chức tín dụng cho vay để giúp đỡ, hướng dẫn, tạo điều kiện cho người vay; giám sát việc sử dụng vốn vay đúng mục đích, có hiệu quả; đôn đốc trả nợ đầy đủ, đúng hạn; - Xác nhận theo yêu cầu của tổ chức tín dụng cho vay về điều kiện, hoàn cảnh của người vay khi vay vốn; - Quyền, nghĩa vụ khác theo thỏa thuận hoặc do Bộ luật Dân sự, luật khác liên quan quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 639,
"text": "trong quan hệ các bên trong tín chấp, bên bảo đảm bằng tín chấp cần tuân thủ thực hiện các quyền và nghĩa vụ sau: - Chủ động hoặc phối hợp chặt chẽ với tổ chức tín dụng cho vay để giúp đỡ, hướng dẫn, tạo điều kiện cho người vay; giám sát việc sử dụng vốn vay đúng mục đích, có hiệu quả; đôn đốc trả nợ đầy đủ, đúng hạn; - Xác nhận theo yêu cầu của tổ chức tín dụng cho vay về điều kiện, hoàn cảnh của người vay khi vay vốn; - Quyền, nghĩa vụ khác theo thỏa thuận hoặc do Bộ luật Dân sự, luật khác liên quan quy định."
}
],
"id": "1849",
"is_impossible": false,
"question": "Bên bảo đảm vay tín chấp cần tuân thủ các quyền và nghĩa vụ nào?"
}
]
}
],
"title": "Bên bảo đảm vay tín chấp cần tuân thủ các quyền và nghĩa vụ nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo quy định tại Điều 345 Bộ luật Dân sự 2015 về hình thức, nội dung tín chấp như sau: Điều 345. Hình thức, nội dung tín chấp Việc cho vay có bảo đảm bằng tín chấp phải được lập thành văn bản có xác nhận của tổ chức chính trị - xã hội bảo đảm bằng tín chấp về điều kiện, hoàn cảnh của bên vay vốn. Thỏa thuận bảo đảm bằng tín chấp phải cụ thể về số tiền, mục đích, thời hạn vay, lãi suất, quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của người vay, tổ chức tín dụng cho vay và tổ chức chính trị - xã hội bảo đảm bằng tín chấp. Như vậy, việc cho vay có bảo đảm bằng tín chấp phải được lập thành văn bản có xác nhận của tổ chức chính trị - xã hội bảo đảm bằng tín chấp về điều kiện, hoàn cảnh của bên vay vốn. Thỏa thuận bảo đảm bằng tín chấp phải cụ thể về số tiền, mục đích, thời hạn vay, lãi suất, quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của người vay, tổ chức tín dụng cho vay và tổ chức chính trị - xã hội bảo đảm bằng tín chấp. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 530,
"text": "việc cho vay có bảo đảm bằng tín chấp phải được lập thành văn bản có xác nhận của tổ chức chính trị - xã hội bảo đảm bằng tín chấp về điều kiện, hoàn cảnh của bên vay vốn."
}
],
"id": "1850",
"is_impossible": false,
"question": "Hình thức, nội dung bảo đảm bằng tín chấp của tổ chức chính trị - xã hội cần đảm bảo những yêu cầu nào?"
}
]
}
],
"title": "Hình thức, nội dung bảo đảm bằng tín chấp của tổ chức chính trị - xã hội cần đảm bảo những yêu cầu nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 2 Nghị định 86/2019/NĐ-CP có quy định về mức vốn pháp định như sau: Điều 2. Mức vốn pháp định 1. Ngân hàng thương mại: 3.000 tỷ đồng. 2. Ngân hàng chính sách: 5.000 tỷ đồng. 3. Ngân hàng hợp tác xã: 3.000 tỷ đồng. 4. Chi nhánh ngân hàng nước ngoài: 15 triệu đô la Mỹ (USD). 5. Công ty tài chính: 500 tỷ đồng. 6. Công ty cho thuê tài chính: 150 tỷ đồng. 7. Tổ chức tài chính vi mô: 05 tỷ đồng. 8. Quỹ tín dụng nhân dân hoạt động trên địa bàn một xã, một thị trấn (sau đây gọi là xã): 0,5 tỷ đồng. 9. Quỹ tín dụng nhân dân hoạt động trên địa bàn một phường; quỹ tín dụng nhân dân hoạt động trên địa bàn liên xã, liên xã phường, liên phường: 01 tỷ đồng. Như vậy, mức vốn pháp định của ngân hàng thương mại và công ty tài chính như sau: - Đối với ngân hàng thương mại: 3.000 tỷ đồng. - Đối với công ty tài chính: 500 tỷ đồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 669,
"text": "mức vốn pháp định của ngân hàng thương mại và công ty tài chính như sau: - Đối với ngân hàng thương mại: 3."
}
],
"id": "1851",
"is_impossible": false,
"question": "Mức vốn pháp định của ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức vốn pháp định của ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng là bao nhiêu?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 28 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 có quy định về vốn pháp định như sau: Điều 28. Vốn pháp định 1. Chính phủ quy định mức vốn pháp định của từng loại hình tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. 2. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải duy trì giá trị thực của vốn điều lệ hoặc vốn được cấp tối thiểu bằng mức vốn pháp định. 3. Giá trị thực của vốn điều lệ hoặc vốn được cấp được xác định bằng vốn điều lệ hoặc vốn được cấp và thặng dư vốn cổ phần, cộng lợi nhuận lũy kế chưa phân phối, trừ lỗ lũy kế chưa xử lý được phản ánh trên sổ sách kế toán. 4. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định việc xử lý trường hợp giá trị thực của vốn điều lệ của tổ chức tín dụng hoặc vốn được cấp của chi nhánh ngân hàng nước ngoài giảm thấp hơn mức vốn pháp định. Như vậy, chính phủ là cơ quan có thẩm quyền quy định mức vốn pháp định của tổ chức tín dụng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 790,
"text": "chính phủ là cơ quan có thẩm quyền quy định mức vốn pháp định của tổ chức tín dụng."
}
],
"id": "1852",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ quan nào có thẩm quyền quy định mức vốn pháp định của tổ chức tín dụng?"
}
]
}
],
"title": "Cơ quan nào có thẩm quyền quy định mức vốn pháp định của tổ chức tín dụng?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 29 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 có quy định về điều kiện cấp Giấy phép như sau: Điều 29. Điều kiện cấp Giấy phép 1. Tổ chức tín dụng được cấp Giấy phép khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây: a) Có vốn điều lệ tối thiểu bằng mức vốn pháp định; b) Chủ sở hữu của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập là pháp nhân đang hoạt động hợp pháp và có đủ năng lực tài chính để tham gia góp vốn; cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập là cá nhân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và có cam kết đủ khả năng tài chính để góp vốn; c) Người quản lý, người điều hành, thành viên Ban kiểm soát có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại Điều 41 của Luật này; d) Điều lệ phù hợp với quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan; đ) Đề án thành lập, phương án kinh doanh khả thi, bảo đảm không gây ảnh hưởng đến sự an toàn, ổn định của hệ thống tổ chức tín dụng, không tạo ra sự độc quyền hoặc hạn chế cạnh tranh hoặc cạnh tranh không lành mạnh trong hệ thống tổ chức tín dụng. 2. Tổ chức tín dụng liên doanh, tổ chức tín dụng 100% vốn nước ngoài được cấp Giấy phép khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây: a) Các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này; b) Tổ chức tín dụng nước ngoài được phép thực hiện hoạt động ngân hàng theo quy định của pháp luật của nước nơi tổ chức tín dụng nước ngoài đặt trụ sở chính; c) Hoạt động dự kiến thực hiện tại Việt Nam phải là hoạt động mà tổ chức tín dụng nước ngoài đang được phép thực hiện tại nước nơi tổ chức tín dụng nước ngoài đặt trụ sở chính; Như vậy, một trong những điều kiện để tổ chức tín dụng được cấp Giấy phép là có vốn điều lệ tối thiểu bằng mức vốn pháp định. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1581,
"text": "một trong những điều kiện để tổ chức tín dụng được cấp Giấy phép là có vốn điều lệ tối thiểu bằng mức vốn pháp định."
}
],
"id": "1853",
"is_impossible": false,
"question": "Tổ chức tín dụng được cấp Giấy phép có bắt buộc vốn điều lệ tối thiểu bằng mức vốn pháp định không?"
}
]
}
],
"title": "Tổ chức tín dụng được cấp Giấy phép có bắt buộc vốn điều lệ tối thiểu bằng mức vốn pháp định không?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 5 Điều 24 Nghị định 52/2024/NĐ-CP quy định về thời hạn Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán như sau: Điều 24. Cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán 5. Thời hạn Giấy phép Thời hạn hoạt động ghi trên Giấy phép là 10 năm tính từ ngày tổ chức được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép. Đối với dịch vụ chuyển mạch tài chính quốc tế, thời hạn hoạt động không được vượt quá thời hạn hoạt động ghi trên Giấy phép cung ứng dịch vụ chuyển mạch tài chính. Như vậy, thời hạn hoạt động ghi trên Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán là 10 năm tính từ ngày tổ chức được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép. Đối với dịch vụ chuyển mạch tài chính quốc tế, thời hạn hoạt động không được vượt quá thời hạn hoạt động ghi trên Giấy phép cung ứng dịch vụ chuyển mạch tài chính. Lưu ý: Nghị định 52/2024/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ 01/7/2024 Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 508,
"text": "thời hạn hoạt động ghi trên Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán là 10 năm tính từ ngày tổ chức được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép."
}
],
"id": "1854",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hạn hoạt động của Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán là bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Thời hạn hoạt động của Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán là bao lâu?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 1 Quyết định 486/QĐ-TTg năm 2023 có quy định về mức lãi suất cho vay mua nhà ở xã hội như sau: Điều 1. Mức lãi suất cho vay ưu đãi tại Ngân hàng Chính sách xã hội áp dụng đối với các khoản vay có dư nợ để mua, thuê mua nhà ở xã hội, xây dựng mới hoặc cải tạo sửa chữa nhà để ở theo quy định tại Điều 16 của Nghị định số 100/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về phát triển và quản lý nhà ở xã hội, khoản 10 Điều 1 của Nghị định số 49/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2021 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 100/2015/NĐ-CP là 4,8%/năm. Ngân hàng Chính sách xã hội chịu trách nhiệm toàn diện về các nội dung, số liệu báo cáo, đề xuất. Như vậy, lãi suất cho vay mua nhà ở xã hội năm 2024 là 4,8%/năm. Lưu ý: Lãi suất cho vay mua nhà ở xã hội trên được áp dụng đến ngày 31 tháng 12 năm 2024.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 693,
"text": "lãi suất cho vay mua nhà ở xã hội năm 2024 là 4,8%/năm."
}
],
"id": "1855",
"is_impossible": false,
"question": "Lãi suất cho vay mua nhà ở xã hội năm 2024 là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Lãi suất cho vay mua nhà ở xã hội năm 2024 là bao nhiêu?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 62 Luật Nhà ở 2014 có quy định nguyên tắc cho thuê, cho thuê mua, bán nhà ở xã hội như sau: Điều 62. Nguyên tắc cho thuê, cho thuê mua, bán nhà ở xã hội 1. Việc cho thuê, cho thuê mua, bán nhà ở xã hội phải đúng quy định của Luật này; trong cùng một thời gian, mỗi đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 50 của Luật này chỉ được thuê hoặc thuê mua hoặc mua một nhà ở xã hội; đối với học sinh tại các trường dân tộc nội trú công lập thì không phải trả tiền thuê nhà ở và các dịch vụ trong quá trình sử dụng. 2. Thời hạn của hợp đồng thuê nhà ở xã hội tối thiểu là 05 năm; thời hạn thanh toán tiền thuê mua nhà ở xã hội tối thiểu là 05 năm, kể từ ngày ký hợp đồng thuê mua nhà ở. 3. Bên thuê, thuê mua nhà ở xã hội không được bán, cho thuê lại, cho mượn nhà ở trong thời gian thuê, thuê mua; nếu bên thuê, thuê mua không còn nhu cầu thuê, thuê mua nhà ở thì chấm dứt hợp đồng và phải trả lại nhà ở này. 4. Bên thuê mua, bên mua nhà ở xã hội không được bán lại nhà ở trong thời hạn tối thiểu là 05 năm, kể từ thời điểm thanh toán hết tiền thuê mua, tiền mua nhà ở; trường hợp trong thời hạn 05 năm, kể từ ngày bên mua, bên thuê mua đã thanh toán hết tiền mua, thuê mua nhà ở mà có nhu cầu bán nhà ở này thì chỉ được bán lại cho đơn vị quản lý nhà ở xã hội đó hoặc bán cho đối tượng thuộc diện được mua nhà ở xã hội nếu đơn vị này không mua với giá bán tối đa bằng giá bán nhà ở xã hội cùng loại tại cùng địa điểm, thời điểm bán và không phải nộp thuế thu nhập cá nhân. Như vậy, thời hạn thanh toán tiền thuê mua nhà ở xã hội tối thiểu là 05 năm, kể từ ngày ký hợp đồng thuê mua nhà ở. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1481,
"text": "thời hạn thanh toán tiền thuê mua nhà ở xã hội tối thiểu là 05 năm, kể từ ngày ký hợp đồng thuê mua nhà ở."
}
],
"id": "1856",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hạn thanh toán tiền thuê mua nhà ở xã hội tối thiểu là bao nhiêu năm?"
}
]
}
],
"title": "Thời hạn thanh toán tiền thuê mua nhà ở xã hội tối thiểu là bao nhiêu năm?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại khoản 7 Điều 8 Nghị định 52/2024/NĐ-CP quy định về các hành vi bị cấm như sau: Điều 8. Các hành vi bị cấm 1. Sửa chữa, tẩy xóa phương tiện thanh toán, chứng từ thanh toán không đúng quy định pháp luật; làm giả phương tiện thanh toán, chứng từ thanh toán; lưu giữ, lưu hành, chuyển nhượng, sử dụng phương tiện thanh toán giả. 2. Xâm nhập hoặc tìm cách xâm nhập, đánh cắp dữ liệu, phá hoại, làm thay đổi trái phép chương trình phần mềm, dữ liệu điện tử sử dụng trong thanh toán; lợi dụng lỗi hệ thống mạng máy tính để trục lợi. 3. Cung cấp không trung thực thông tin có liên quan đến việc cung ứng hoặc sử dụng dịch vụ thanh toán, dịch vụ trung gian thanh toán. 4. Tiết lộ, cung cấp thông tin về số dư trên tài khoản thanh toán, số dư thẻ ngân hàng, số dư ví điện tử và các giao dịch thanh toán của khách hàng tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán không đúng theo quy định của pháp luật có liên quan. 5. Mở hoặc duy trì tài khoản thanh toán, ví điện tử nặc danh, mạo danh; mua, bán, thuê, cho thuê, mượn, cho mượn tài khoản thanh toán, ví điện tử; thuê, cho thuê, mua, bán, mở hộ thẻ ngân hàng (trừ trường hợp thẻ trả trước vô danh); lấy cắp, thông đồng để lấy cắp, mua, bán thông tin tài khoản thanh toán, thông tin thẻ ngân hàng, thông tin ví điện tử. 6. Phát hành, cung ứng và sử dụng các phương tiện thanh toán không hợp pháp. 7. Thực hiện cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán khi chưa được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán. Thực hiện cung ứng dịch vụ thanh toán mà không phải là tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán. Như vậy, việc thực hiện cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán khi chưa được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán là hành vi bị cấm. Do đó, tổ chức không được thực hiện cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán khi chưa có Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ thanh toán.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1647,
"text": "việc thực hiện cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán khi chưa được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán là hành vi bị cấm."
}
],
"id": "1857",
"is_impossible": false,
"question": "Tổ chức có được thực hiện cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán khi chưa có cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán không?"
}
]
}
],
"title": "Tổ chức có được thực hiện cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán khi chưa có cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán không?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 1 Điều 22 Nghị định 52/2024/NĐ-CP quy định về dịch vụ trung gian thanh toán như sau: Điều 22. Các dịch vụ trung gian thanh toán và điều kiện cung ứng dịch vụ 1. Dịch vụ trung gian thanh toán bao gồm: dịch vụ chuyển mạch tài chính, dịch vụ chuyển mạch tài chính quốc tế, dịch vụ bù trừ điện tử, dịch vụ ví điện tử, dịch vụ hỗ trợ thu hộ, chi hộ và dịch vụ cổng thanh toán điện tử. Hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước. Như vậy, dịch vụ trung gian thanh toán bao gồm: - Dịch vụ chuyển mạch tài chính; - Dịch vụ chuyển mạch tài chính quốc tế; - Dịch vụ bù trừ điện tử; - Dịch vụ ví điện tử; - Dịch vụ hỗ trợ thu hộ, chi hộ và dịch vụ cổng thanh toán điện tử.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 496,
"text": "dịch vụ trung gian thanh toán bao gồm: - Dịch vụ chuyển mạch tài chính; - Dịch vụ chuyển mạch tài chính quốc tế; - Dịch vụ bù trừ điện tử; - Dịch vụ ví điện tử; - Dịch vụ hỗ trợ thu hộ, chi hộ và dịch vụ cổng thanh toán điện tử."
}
],
"id": "1858",
"is_impossible": false,
"question": "Dịch vụ trung gian thanh toán bao gồm các loại nào?"
}
]
}
],
"title": "Dịch vụ trung gian thanh toán bao gồm các loại nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 1 Điều 11 Nghị định 52/2024/NĐ-CP (có hiệu lực từ 01/7/2024) quy định về phong tỏa tài khoản thanh toán như sau: Điều 11. Phong tỏa tài khoản thanh toán 1. Tài khoản thanh toán bị phong tỏa một phần hoặc toàn bộ số dư trên tài khoản thanh toán trong các trường hợp sau: a) Theo thỏa thuận trước giữa chủ tài khoản thanh toán và tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán hoặc theo yêu cầu của chủ tài khoản; b) Khi có quyết định hoặc yêu cầu bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật; c) Khi tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phát hiện có nhầm lẫn, sai sót khi ghi Có nhầm vào tài khoản thanh toán của khách hàng hoặc thực hiện theo yêu cầu hoàn trả lại tiền của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán chuyển tiền do có nhầm lẫn, sai sót so với lệnh thanh toán của bên chuyển tiền sau khi ghi Có vào tài khoản thanh toán của khách hàng. Số tiền bị phong tỏa trên tài khoản thanh toán không được vượt quá số tiền bị nhầm lẫn, sai sót; d) Khi có yêu cầu phong tỏa của một trong các chủ tài khoản thanh toán chung trừ trường hợp có thỏa thuận trước bằng văn bản giữa tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán và các chủ tài khoản thanh toán chung. Như vậy, tài khoản thanh toán bị ngân hàng phong tỏa một phần hoặc toàn bộ số dư trên tài khoản thanh toán trong các trường hợp sau: - Theo thỏa thuận trước giữa chủ tài khoản thanh toán và tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán hoặc theo yêu cầu của chủ tài khoản; arrow_forward_iosĐọc thêm - Khi có quyết định hoặc yêu cầu bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật; - Khi tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phát hiện có nhầm lẫn, sai sót khi ghi Có nhầm vào tài khoản thanh toán của khách hàng hoặc thực hiện theo yêu cầu hoàn trả lại tiền của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán chuyển tiền do có nhầm lẫn, sai sót so với lệnh thanh toán của bên chuyển tiền sau khi ghi Có vào tài khoản thanh toán của khách hàng. Số tiền bị phong tỏa trên tài khoản thanh toán không được vượt quá số tiền bị nhầm lẫn, sai sót; - Khi có yêu cầu phong tỏa của một trong các chủ tài khoản thanh toán chung trừ trường hợp có thỏa thuận trước bằng văn bản giữa tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán và các chủ tài khoản thanh toán chung.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1175,
"text": "tài khoản thanh toán bị ngân hàng phong tỏa một phần hoặc toàn bộ số dư trên tài khoản thanh toán trong các trường hợp sau: - Theo thỏa thuận trước giữa chủ tài khoản thanh toán và tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán hoặc theo yêu cầu của chủ tài khoản; arrow_forward_iosĐọc thêm - Khi có quyết định hoặc yêu cầu bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật; - Khi tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phát hiện có nhầm lẫn, sai sót khi ghi Có nhầm vào tài khoản thanh toán của khách hàng hoặc thực hiện theo yêu cầu hoàn trả lại tiền của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán chuyển tiền do có nhầm lẫn, sai sót so với lệnh thanh toán của bên chuyển tiền sau khi ghi Có vào tài khoản thanh toán của khách hàng."
}
],
"id": "1859",
"is_impossible": false,
"question": "Những trường hợp nào sẽ bị ngân hàng phong tỏa tài khoản thanh toán từ 01/7/2024?"
}
]
}
],
"title": "Những trường hợp nào sẽ bị ngân hàng phong tỏa tài khoản thanh toán từ 01/7/2024?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 7 Thông tư 23/2014/TT-NHNN quy định về đối tượng mở tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước như sau: Điều 7. Đối tượng mở tài khoản thanh toán 1. Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước mở tài khoản thanh toán cho các tổ chức sau: a) Tổ chức tín dụng (trụ sở chính); b) Chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam; c) Kho bạc Nhà nước Trung ương. 2. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố) mở tài khoản thanh toán cho các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Kho bạc Nhà nước trên địa bàn. Như vậy, đối tượng được mở tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước là: - Tổ chức tín dụng; - Chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam; - Kho bạc Nhà nước. - Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước mở tài khoản thanh toán cho các tổ chức sau: + Tổ chức tín dụng (trụ sở chính); + Chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam; + Kho bạc Nhà nước Trung ương. - Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương mở tài khoản thanh toán cho các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Kho bạc Nhà nước trên địa bàn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 617,
"text": "đối tượng được mở tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước là: - Tổ chức tín dụng; - Chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam; - Kho bạc Nhà nước."
}
],
"id": "1860",
"is_impossible": false,
"question": "Đối tượng nào được mở tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước?"
}
]
}
],
"title": "Đối tượng nào được mở tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 3 Nghị định 52/2024/NĐ-CP có quy định về dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt (sau đây gọi là dịch vụ thanh toán) bao gồm: dịch vụ thanh toán qua tài khoản thanh toán của khách hàng và dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng. 2. Dịch vụ thanh toán qua tài khoản thanh toán của khách hàng là việc cung ứng phương tiện thanh toán; thực hiện dịch vụ thanh toán séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thẻ ngân hàng, chuyển tiền, thu hộ, chi hộ và các dịch vụ thanh toán khác cho khách hàng thông qua tài khoản thanh toán của khách hàng. 3. Dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng là việc cung ứng dịch vụ thanh toán, thực hiện giao dịch thanh toán không thông qua tài khoản thanh toán của khách hàng. 4. Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt (sau đây gọi là tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán) là tổ chức được cung ứng một hoặc một số dịch vụ thanh toán theo quy định tại Nghị định này, bao gồm: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước), ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô và doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích. Như vậy, dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt bao gồm 2 dịch vụ sau: - Dịch vụ thanh toán qua tài khoản thanh toán của khách hàng; - Dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1339,
"text": "dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt bao gồm 2 dịch vụ sau: - Dịch vụ thanh toán qua tài khoản thanh toán của khách hàng; - Dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng."
}
],
"id": "1861",
"is_impossible": false,
"question": "Dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt bao gồm những dịch vụ nào?"
}
]
}
],
"title": "Dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt bao gồm những dịch vụ nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 1 Điều 3 Thông tư 11/2022/TT-NHNN quy định về bão lãnh ngân hàng như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Bảo lãnh ngân hàng là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên bảo lãnh là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cam kết với bên nhận bảo lãnh về việc sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho bên được bảo lãnh khi bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh; bên được bảo lãnh phải nhận nợ và hoàn trả cho bên bảo lãnh theo thỏa thuận đã ký. Tại khoản 4 Điều 3 Thông tư 11/2022/TT-NHNN quy định về bão lãnh nhà ở hình thành trong tương lai như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 4. Bảo lãnh trong bán, cho thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai (sau đây gọi là bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai) là bảo lãnh ngân hàng, theo đó bên bảo lãnh là ngân hàng thương mại cam kết với bên nhận bảo lãnh là bên mua, bên thuê mua (sau đây gọi là bên mua) về việc sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho bên được bảo lãnh là chủ đầu tư khi đến thời hạn giao, nhận nhà ở đã cam kết nhưng chủ đầu tư không bàn giao nhà ở cho bên mua mà không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ tài chính theo hợp đồng mua, thuê mua nhà ở đã ký kết; chủ đầu tư phải nhận nợ và hoàn trả cho bên bảo lãnh theo thỏa thuận đã ký. Trường hợp ngân hàng thương mại bảo lãnh trên cơ sở bảo lãnh đối ứng, bên bảo lãnh đối ứng cam kết với ngân hàng thương mại về việc sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với ngân hàng thương mại khi ngân hàng thương mại phải thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho chủ đầu tư; chủ đầu tư phải nhận nợ và hoàn trả cho bên bảo lãnh đối ứng theo thỏa thuận đã ký. Như vậy, bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai hay bảo lãnh trong bán, cho thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai là bảo lãnh ngân hàng. arrow_forward_iosĐọc thêm - Bên bảo lãnh là ngân hàng thương mại cam kết với bên nhận bảo lãnh là bên mua, bên thuê mua (sau đây gọi là bên mua) về việc sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho bên được bảo lãnh là chủ đầu tư khi đến thời hạn giao, nhận nhà ở đã cam kết nhưng chủ đầu tư không bàn giao nhà ở cho bên mua mà không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ tài chính theo hợp đồng mua, thuê mua nhà ở đã ký kết; - Chủ đầu tư phải nhận nợ và hoàn trả cho bên bảo lãnh theo thỏa thuận đã ký. Trường hợp ngân hàng thương mại bảo lãnh trên cơ sở bảo lãnh đối ứng, bên bảo lãnh đối ứng cam kết với ngân hàng thương mại về việc sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với ngân hàng thương mại khi ngân hàng thương mại phải thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho chủ đầu tư; chủ đầu tư phải nhận nợ và hoàn trả cho bên bảo lãnh đối ứng theo thỏa thuận đã ký.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1777,
"text": "bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai hay bảo lãnh trong bán, cho thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai là bảo lãnh ngân hàng."
}
],
"id": "1862",
"is_impossible": false,
"question": "Bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai là gì?"
}
]
}
],
"title": "Bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai là gì?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 13 Thông tư 11/2022/TT-NHNN thì thời hạn hiệu lực của hợp đồng bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai như sau: Điều 13. Bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai 5. Thời hạn hiệu lực và nội dung của hợp đồng bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai: a) Hợp đồng bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai có hiệu lực kể từ thời điểm ký cho đến khi nghĩa vụ bảo lãnh của toàn bộ các thư bảo lãnh cho bên mua hết hiệu lực theo quy định tại Điều 23 Thông tư này và mọi nghĩa vụ của chủ đầu tư đối với ngân hàng thương mại theo hợp đồng bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai đã hoàn thành; Như vậy, thời hạn hiệu lực của hợp đồng bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai là từ thời điểm ký hợp đồng bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai cho đến khi nghĩa vụ bảo lãnh của toàn bộ các thư bảo lãnh cho bên mua hết hiệu lực và mọi nghĩa vụ của chủ đầu tư đối với ngân hàng thương mại theo hợp đồng bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai đã hoàn thành. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 640,
"text": "thời hạn hiệu lực của hợp đồng bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai là từ thời điểm ký hợp đồng bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai cho đến khi nghĩa vụ bảo lãnh của toàn bộ các thư bảo lãnh cho bên mua hết hiệu lực và mọi nghĩa vụ của chủ đầu tư đối với ngân hàng thương mại theo hợp đồng bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai đã hoàn thành."
}
],
"id": "1863",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hạn hiệu lực của hợp đồng bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai là bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Thời hạn hiệu lực của hợp đồng bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai là bao lâu?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "DICA (hay Direct Investment Capital Account) là cách gọi tắt của tài khoản vốn đầu tư trực tiếp. Định nghĩa về tài khoản vốn đầu tư trực tiếp tại khoản 5 Điều 3 Thông tư 06/2019/TT-NHNN như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ 5. “Tài khoản vốn đầu tư trực tiếp” là tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ hoặc bằng đồng Việt Nam do doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, nhà đầu tư nước ngoài mở tại ngân hàng được phép để thực hiện các giao dịch liên quan đến hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam theo quy định tại Điều 5, Điều 6 và Điều 7 Thông tư này. Như vậy, tài khoản đầu tư trực tiếp (DICA) là tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ hoặc bằng đồng Việt Nam do doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, nhà đầu tư nước ngoài mở tại ngân hàng được phép để thực hiện các giao dịch liên quan đến hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 578,
"text": "tài khoản đầu tư trực tiếp (DICA) là tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ hoặc bằng đồng Việt Nam do doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, nhà đầu tư nước ngoài mở tại ngân hàng được phép để thực hiện các giao dịch liên quan đến hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam."
}
],
"id": "1864",
"is_impossible": false,
"question": "Tài khoản DICA là gì?"
}
]
}
],
"title": "Tài khoản DICA là gì?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm b khoản 1 Điều 6 Thông tư 06/2019/TT-NHNN về giao dịch thu bằng tiền ngoại tệ của tài khoản đầu tư trực tiếp như sau: Điều 6. Các giao dịch thu, chi trên tài khoản vốn đầu tư trực tiếp bằng ngoại tệ 1. Các giao dịch thu: b) Thu chuyển khoản tiền thanh toán giá trị chuyển nhượng vốn đầu tư, dự án đầu tư theo quy định tại Điều 10 Thông tư này; Căn cứ theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 6 Thông tư 06/2019/TT-NHNN về giao dịch chi bằng ngoại tệ trên tài khoản vốn đầu tư trực tiếp Điều 6. Các giao dịch thu, chi trên tài khoản vốn đầu tư trực tiếp bằng ngoại tệ 2. Các giao dịch chi: c) Chi chuyển khoản tiền thanh toán giá trị chuyển nhượng vốn đầu tư, dự án đầu tư cho bên chuyển nhượng ở nước ngoài hoặc chi bán ngoại tệ để thanh toán giá trị chuyển nhượng vốn đầu tư, dự án đầu tư cho bên chuyển nhượng tại Việt Nam bằng đồng Việt Nam theo quy định tại Điều 10 Thông tư này; Theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư 06/2019/TT-NHNN về việc thanh toán giá trị chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp tại doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài như sau: Điều 10. Chuyển nhượng vốn đầu tư và dự án đầu tư 1. Việc thanh toán giá trị chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp tại doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này được thực hiện như sau: a) Giữa các nhà đầu tư là người không cư trú hoặc giữa các nhà đầu tư là người cư trú không thực hiện thông qua tài khoản vốn đầu tư trực tiếp; b) Giữa nhà đầu tư là người không cư trú và nhà đầu tư là người cư trú phải thực hiện thông qua tài khoản vốn đầu tư trực tiếp. Như vậy, ở trường hợp trên, việc thực hiện thanh toán chuyển nhượng phần vốn góp của các nhà đầu tư nước ngoài tại công ty ở Việt Nam 100% vốn đầu tư nước ngoài thì không cần thực hiện qua tài khoản DICA. Đồng thời, giao dịch chuyển nhượng phần vốn góp giữa các nhà đầu tư được thanh toán bằng ngoại tệ. Lưu ý: Thanh toán giữa các nhà đầu tư nước ngoài thì không cần thực hiện thông qua tài khoản DICA, tuy nhiên giao dịch thanh toán được thực hiện giữa nhà đầu tư nước ngoài và nhà đầu tư Việt Nam thì cần thực hiện thông qua tài khoản DICA. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1592,
"text": "ở trường hợp trên, việc thực hiện thanh toán chuyển nhượng phần vốn góp của các nhà đầu tư nước ngoài tại công ty ở Việt Nam 100% vốn đầu tư nước ngoài thì không cần thực hiện qua tài khoản DICA."
}
],
"id": "1865",
"is_impossible": false,
"question": "Thanh toán chuyển nhượng phần vốn góp giữa các nhà đầu tư nước ngoài tại công ty ở Việt Nam thì có cần thực hiện thông qua tài khoản DICA không?"
}
]
}
],
"title": "Thanh toán chuyển nhượng phần vốn góp giữa các nhà đầu tư nước ngoài tại công ty ở Việt Nam thì có cần thực hiện thông qua tài khoản DICA không?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo quy định tại Điều 12 Nghị định 24/2012/NĐ-CP về trách nhiệm của doanh nghiệp, tổ chức tín dụng hoạt đồng kinh doanh mua, bán vàng miếng như sau: Điều 12. Trách nhiệm của doanh nghiệp, tổ chức tín dụng hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng Doanh nghiệp, tổ chức tín dụng hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng có trách nhiệm: 1. Chỉ được phép mua, bán các loại vàng miếng quy định tại Khoản 2 Điều 3 của Nghị định này. 2. Không được phép thực hiện kinh doanh vàng miếng thông qua các đại lý ủy nhiệm. 3. Chấp hành các quy định của pháp luật về chế độ kế toán, lập và sử dụng hóa đơn chứng từ. 4. Niêm yết công khai tại địa điểm giao dịch về giá mua và giá bán vàng miếng. 5. Có biện pháp và trang thiết bị bảo đảm an toàn trong hoạt động kinh doanh. 6. Tuân thủ các quy định tại Nghị định này và các quy định của pháp luật khác có liên quan. Theo quy định tại khoản 7 Điều 6 Luật Quản lý thuế 2019 về các hành vi cấm trong quản lý thuế bao gồm: Điều 6. Các hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý thuế 7. Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ không xuất hóa đơn theo quy định của pháp luật, sử dụng hóa đơn không hợp pháp và sử dụng không hợp pháp hóa đơn. Căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 91 Luật Quản lý thuế 2019 về việc áp dụng hóa đơn điện tử khi bán hàng, cung cấp dịch vụ: arrow_forward_ios Điều 91. Áp dụng hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ 2. Doanh nghiệp kinh doanh ở lĩnh vực điện lực, xăng dầu, bưu chính viễn thông, nước sạch, tài chính tín dụng, bảo hiểm, y tế, kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh siêu thị, thương mại, vận tải hàng không, đường bộ, đường sắt, đường biển, đường thủy và doanh nghiệp, tổ chức kinh tế đã hoặc sẽ thực hiện giao dịch với cơ quan thuế bằng phương tiện điện tử, xây dựng hạ tầng công nghệ thông tin, có hệ thống phần mềm kế toán, phần mềm lập hóa đơn điện tử đáp ứng lập, tra cứu hóa đơn điện tử, lưu trữ dữ liệu hóa đơn điện tử theo quy định và bảo đảm việc truyền dữ liệu hóa đơn điện tử đến người mua và đến cơ quan thuế thì được sử dụng hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, không phân biệt giá trị từng lần bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, trừ trường hợp rủi ro về thuế cao theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính và trường hợp đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế. Đồng thời, căn cứ theo quy định tại Điều 24 Nghị định 88/2019/NĐ-CP về các hành vi vi phạm quy định về hoạt động kinh doanh vàng như sau: Điều 24. Vi phạm quy định về hoạt động kinh doanh vàng 1. Phạt cảnh cáo đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Mua, bán vàng miếng với tổ chức tín dụng hoặc doanh nghiệp không có Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng; b) Sử dụng vàng làm phương tiện thanh toán. Căn cứ từ các quy định trên, cửa hàng bán vàng là đối tượng thuộc trường hợp phải thực hiện hóa đơn điện tử kết nối với cơ quan thuế. Do đó khi cửa hàng bán vàng bạc vi phạm không xuất hóa đơn điện tử sẽ bị xử phạt hành chính hoặc thu hồi giấy phép, tùy mức độ vi phạm. Tại cuộc họp về chính sách tiền tệ, tài khóa chiều 16/5/2024, Thủ tướng Phạm Minh Chính đã chỉ đạo về thực hiện hóa đơn điện tử trong giao dịch vàng. Như vậy, theo chỉ đạo đến ngày 15/6/2024 cửa hàng kinh doanh vàng không có hóa đơn điện tử kết nối với cơ quan thuế sẽ bị rút giấy phép kinh doanh.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 3146,
"text": "theo chỉ đạo đến ngày 15/6/2024 cửa hàng kinh doanh vàng không có hóa đơn điện tử kết nối với cơ quan thuế sẽ bị rút giấy phép kinh doanh."
}
],
"id": "1866",
"is_impossible": false,
"question": "Từ ngày 15/6 cửa hàng kinh doanh vàng không có hóa đơn điện tử sẽ rút giấy phép kinh doanh?"
}
]
}
],
"title": "Từ ngày 15/6 cửa hàng kinh doanh vàng không có hóa đơn điện tử sẽ rút giấy phép kinh doanh?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 2 Điều 4 Luật Phá sản 2014 quy định như sau: Điều 4. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán là doanh nghiệp, hợp tác xã không thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày đến hạn thanh toán. 2. Phá sản là tình trạng của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán và bị Tòa án nhân dân ra quyết định tuyên bố phá sản. Như vậy, phá sản là tình trạng của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán và bị Tòa án nhân dân ra quyết định tuyên bố phá sản. Tại khoản 1 Điều 203 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 (có hiệu lực từ 01/07/2024) quy định như sau: arrow_forward_ios Điều 203. Phá sản tổ chức tín dụng 1. Sau khi Ngân hàng Nhà nước có văn bản chấm dứt kiểm soát đặc biệt hoặc không áp dụng biện pháp phục hồi khả năng thanh toán hoặc chấm dứt áp dụng biện pháp phục hồi khả năng thanh toán mà tổ chức tín dụng vẫn mất khả năng thanh toán, tổ chức tín dụng phải nộp đơn yêu cầu Tòa án mở thủ tục phá sản theo quy định của pháp luật về phá sản. 2. Sau khi thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản tổ chức tín dụng, Tòa án áp dụng ngay thủ tục thanh lý tài sản của tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật về phá sản. 3. Sau khi Thẩm phán chỉ định Quản tài viên hoặc doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản, Ngân hàng Nhà nước thu hồi Giấy phép của tổ chức tín dụng. Như vậy, ngân hàng có thể bị phá sản nếu sau khi Ngân hàng Nhà nước có văn bản chấm dứt kiểm soát đặc biệt hoặc không áp dụng biện pháp phục hồi khả năng thanh toán hoặc chấm dứt áp dụng biện pháp phục hồi khả năng thanh toán mà tổ chức tín dụng vẫn mất khả năng thanh toán. Theo đó thì khi rơi vào trường hợp này, ngân hàng phải nộp đơn yêu cầu Tòa án mở thủ tục phá sản theo quy định của pháp luật về phá sản.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 457,
"text": "phá sản là tình trạng của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán và bị Tòa án nhân dân ra quyết định tuyên bố phá sản."
}
],
"id": "1867",
"is_impossible": false,
"question": "Ngân hàng có phá sản được không?"
}
]
}
],
"title": "Ngân hàng có phá sản được không?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Trường hợp ngân hàng phá sản, người gửi có thể sẽ không rút lại được toàn bộ số tiền mình đã gửi mà chỉ nhận lại được một khoản tiền bảo hiểm đền bù. Tại khoản 1 Điều 4 Luật Bảo hiểm tiền gửi 2012 có giải thích bảo hiểm tiền gửi như sau: Điều 4. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Bảo hiểm tiền gửi là sự bảo đảm hoàn trả tiền gửi cho người được bảo hiểm tiền gửi trong hạn mức trả tiền bảo hiểm khi tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi lâm vào tình trạng mất khả năng chi trả tiền gửi cho người gửi tiền hoặc phá sản. Tại Điều 6 Luật Bảo hiểm tiền gửi 2012 quy định đối tượng tham gia bảo hiểm tiền gửi như sau: Điều 6. Tham gia bảo hiểm tiền gửi 1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được nhận tiền gửi của cá nhân phải tham gia bảo hiểm tiền gửi, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này. 2. Ngân hàng chính sách không phải tham gia bảo hiểm tiền gửi. Như vậy, bảo hiểm tiền gửi là sự bảo đảm hoàn trả tiền gửi cho người được bảo hiểm tiền gửi trong hạn mức trả tiền bảo hiểm khi tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi lâm vào tình trạng mất khả năng chi trả tiền gửi cho người gửi tiền hoặc phá sản. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được nhận tiền gửi của cá nhân phải tham gia bảo hiểm tiền gửi, trừ ngân hàng chính sách. Tại Điều 3 Quyết định 32/2021/QĐ-TTg quy định hạn mức trả tiền bảo hiểm như sau: Điều 3. Hạn mức trả tiền bảo hiểm Số tiền tối đa tổ chức bảo hiểm tiền gửi trả cho tất cả các khoản tiền gửi được bảo hiểm theo quy định của Luật Bảo hiểm tiền gửi (gồm cả gốc và lãi) của một người tại một tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi khi phát sinh nghĩa vụ trả tiền bảo hiểm là 125.000.000 đồng (một trăm hai mươi lăm triệu đồng). Như vậy, nếu ngân hàng phá sản thì người gửi tiền sẽ được bảo hiểm chi trả tối đa 125 triệu đồng. Bên cạnh việc nhận tiền bảo hiểm, người gửi còn có thể được nhận tiền đền bù từ hoạt động thanh lý tài sản của ngân hàng phá sản.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 921,
"text": "bảo hiểm tiền gửi là sự bảo đảm hoàn trả tiền gửi cho người được bảo hiểm tiền gửi trong hạn mức trả tiền bảo hiểm khi tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi lâm vào tình trạng mất khả năng chi trả tiền gửi cho người gửi tiền hoặc phá sản."
}
],
"id": "1868",
"is_impossible": false,
"question": "Ngân hàng phá sản thì người gửi tiết kiệm có rút được tiền không?"
}
]
}
],
"title": "Ngân hàng phá sản thì người gửi tiết kiệm có rút được tiền không?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Tại điểm b khoản 1 Điều 36 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau: Điều 36. Thu hồi Giấy phép 1. Ngân hàng Nhà nước thu hồi Giấy phép đã cấp trong trường hợp sau đây: a) Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép có thông tin gian lận để có đủ điều kiện được cấp Giấy phép; b) Tổ chức tín dụng bị chia, bị sáp nhập, hợp nhất, giải thể, phá sản, chuyển đổi hình thức pháp lý; c) Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện nước ngoài hoạt động không đúng nội dung quy định trong Giấy phép; Như vậy, trường hợp ngân hàng bị phá sản, Ngân hàng Nhà nước sẽ thu hồi giấy phép hoạt động. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 517,
"text": "trường hợp ngân hàng bị phá sản, Ngân hàng Nhà nước sẽ thu hồi giấy phép hoạt động."
}
],
"id": "1869",
"is_impossible": false,
"question": "Trường hợp ngân hàng phá sản thì có bị thu hồi giấy phép hoạt động không?"
}
]
}
],
"title": "Trường hợp ngân hàng phá sản thì có bị thu hồi giấy phép hoạt động không?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 5 Điều 9 Thông tư 09/2023/TT-NHNN quy định về chế độ báo cáo giao dịch chuyển tiền điện tử như sau: Điều 9. Chế độ báo cáo giao dịch chuyển tiền điện tử 4. Các thông tin về ngày, tháng, năm sinh, số Chứng minh nhân dân hoặc số Căn cước công dân hoặc số định danh cá nhân hoặc số Hộ chiếu, số thị thực nhập cảnh (nếu có) quy định tại điểm b khoản 3 Điều này; số giấy phép thành lập hoặc mã số doanh nghiệp hoặc mã số thuế theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều này là không bắt buộc đối với: a) Người thụ hưởng trong giao dịch chuyển tiền điện tử quốc tế từ Việt Nam ra nước ngoài; b) Người khởi tạo trong giao dịch chuyển tiền điện tử quốc tế từ nước ngoài về Việt Nam. 5. Các giao dịch chuyển tiền điện tử không phải báo cáo bao gồm: a) Giao dịch chuyển tiền bắt nguồn từ giao dịch sử dụng thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng hoặc thẻ trả trước để thanh toán tiền hàng hóa dịch vụ; b) Giao dịch chuyển tiền và thanh toán giữa các tổ chức tài chính mà người khởi tạo và người thụ hưởng đều là các tổ chức tài chính. Như vậy, các giao dịch chuyển tiền điện tử không phải báo cáo bao gồm: - Giao dịch chuyển tiền bắt nguồn từ giao dịch sử dụng thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng hoặc thẻ trả trước để thanh toán tiền hàng hóa dịch vụ; - Giao dịch chuyển tiền và thanh toán giữa các tổ chức tài chính mà người khởi tạo và người thụ hưởng đều là các tổ chức tài chính.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1026,
"text": "các giao dịch chuyển tiền điện tử không phải báo cáo bao gồm: - Giao dịch chuyển tiền bắt nguồn từ giao dịch sử dụng thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng hoặc thẻ trả trước để thanh toán tiền hàng hóa dịch vụ; - Giao dịch chuyển tiền và thanh toán giữa các tổ chức tài chính mà người khởi tạo và người thụ hưởng đều là các tổ chức tài chính."
}
],
"id": "1870",
"is_impossible": false,
"question": "Năm 2024, các giao dịch chuyển tiền điện tử nào không phải thực hiện báo cáo?"
}
]
}
],
"title": "Năm 2024, các giao dịch chuyển tiền điện tử nào không phải thực hiện báo cáo?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 8 Thông tư 09/2023/TT-NHNN quy định giao dịch chuyển tiền điện tử: Điều 8. Giao dịch chuyển tiền điện tử: 1. Tổ chức tài chính tham gia vào giao dịch chuyển tiền điện tử bao gồm: a) Tổ chức tài chính khởi tạo là tổ chức khởi tạo lệnh chuyển tiền điện tử và thực hiện chuyển tiền thay mặt cho người khởi tạo; b) Tổ chức tài chính trung gian là tổ chức nhận và chuyển lệnh chuyển tiền điện tử thay mặt cho tổ chức tài chính khởi tạo và tổ chức tài chính thụ hưởng hoặc thay mặt cho tổ chức tài chính trung gian khác; c) Tổ chức tài chính thụ hưởng là tổ chức nhận lệnh chuyển tiền điện tử trực tiếp từ tổ chức tài chính khởi tạo hoặc thông qua tổ chức tài chính trung gian và thực hiện chi trả cho người thụ hưởng. 2. Tổ chức tài chính trong nước là tổ chức tài chính khởi tạo trong giao dịch chuyển tiền điện tử chỉ được thực hiện giao dịch chuyển tiền điện tử khi lệnh chuyển tiền điện tử có đầy đủ, chính xác thông tin theo quy định của pháp luật về thanh toán không dùng tiền mặt và quản lý ngoại hối. 3. Tổ chức tài chính trong nước là tổ chức tài chính trung gian tham gia giao dịch chuyển tiền điện tử phải bảo đảm: a) Có biện pháp để xác định các giao dịch chuyển tiền điện tử không đầy đủ, không chính xác thông tin theo quy định của pháp luật về thanh toán không dùng tiền mặt và quản lý ngoại hối; b) Áp dụng các biện pháp xử lý phù hợp bao gồm từ chối hoặc tạm dừng giao dịch hoặc áp dụng các biện pháp kiểm soát sau giao dịch hoặc xem xét, báo cáo giao dịch đáng ngờ đối với các giao dịch chuyển tiền điện tử không đầy đủ, không chính xác thông tin theo quy định của pháp luật về thanh toán không dùng tiền mặt và quản lý ngoại hối. Như vậy, tổ chức tài chính tham gia vào giao dịch chuyển tiền điện tử bao gồm: - Tổ chức tài chính khởi tạo - Tổ chức tài chính trung gian - Tổ chức tài chính thụ hưởng",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1027,
"text": "Tổ chức tài chính trong nước là tổ chức tài chính trung gian tham gia giao dịch chuyển tiền điện tử phải bảo đảm: a) Có biện pháp để xác định các giao dịch chuyển tiền điện tử không đầy đủ, không chính xác thông tin theo quy định của pháp luật về thanh toán không dùng tiền mặt và quản lý ngoại hối; b) Áp dụng các biện pháp xử lý phù hợp bao gồm từ chối hoặc tạm dừng giao dịch hoặc áp dụng các biện pháp kiểm soát sau giao dịch hoặc xem xét, báo cáo giao dịch đáng ngờ đối với các giao dịch chuyển tiền điện tử không đầy đủ, không chính xác thông tin theo quy định của pháp luật về thanh toán không dùng tiền mặt và quản lý ngoại hối."
}
],
"id": "1871",
"is_impossible": false,
"question": "Tổ chức tài chính nào tham gia vào giao dịch chuyển tiền điện tử?"
}
]
}
],
"title": "Tổ chức tài chính nào tham gia vào giao dịch chuyển tiền điện tử?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 50 Luật Kế toán 2015 quy định về trách nhiệm của người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán như sau: Điều 50. Trách nhiệm của người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán 1. Tổ chức bộ máy kế toán, bố trí người làm kế toán hoặc quyết định thuê doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán, hộ kinh doanh dịch vụ kế toán theo đúng quy định của Luật này. 2. Bố trí người làm kế toán trưởng hoặc quyết định thuê dịch vụ làm kế toán trưởng theo quy định của Luật này; trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác thì thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành. 3. Tổ chức và chỉ đạo thực hiện công tác kế toán trong đơn vị kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán và chịu trách nhiệm trực tiếp về hậu quả của những sai phạm do mình gây ra; chịu trách nhiệm liên đới đối với những sai phạm do người khác gây ra nhưng thuộc trách nhiệm quản lý của mình. 4. Tổ chức kiểm tra kế toán trong nội bộ đơn vị và thực hiện kiểm tra kế toán các đơn vị cấp dưới. Như vậy, tại doanh nghiệp, người đại diện theo pháp luật sẽ bố trí người làm kế toán hoặc quyết định thuê doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán, hộ kinh doanh dịch vụ kế toán theo đúng quy định của Luật Kế toán 2015. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 998,
"text": "tại doanh nghiệp, người đại diện theo pháp luật sẽ bố trí người làm kế toán hoặc quyết định thuê doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán, hộ kinh doanh dịch vụ kế toán theo đúng quy định của Luật Kế toán 2015."
}
],
"id": "1872",
"is_impossible": false,
"question": "Ai là người bố trí người làm kế toán tại doanh nghiệp?"
}
]
}
],
"title": "Ai là người bố trí người làm kế toán tại doanh nghiệp?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 37 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 (có hiệu lực từ 01/07/2024) quy định về những thay đổi phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bao gồm: Điều 37. Những thay đổi phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận 1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản trước khi thực hiện thủ tục thay đổi một trong những nội dung sau đây: a) Tên, địa điểm đặt trụ sở chính của tổ chức tín dụng; tên, địa điểm đặt trụ sở của chi nhánh ngân hàng nước ngoài; b) Mức vốn điều lệ, mức vốn được cấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này; c) Địa điểm đặt trụ sở chi nhánh của tổ chức tín dụng; d) Nội dung, thời hạn hoạt động; đ) Mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp của chủ sở hữu; mua, bán, chuyển nhượng phần vốn góp của thành viên góp vốn; mua, nhận chuyển nhượng cổ phần dẫn đến trở thành cổ đông lớn. Chủ sở hữu, thành viên góp vốn, cổ đông, người mua, nhận chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp của tổ chức tín dụng có trách nhiệm phối hợp với tổ chức tín dụng thực hiện thủ tục xin chấp thuận đối với nội dung quy định tại điểm này. 3. Việc thay đổi địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân; việc thay đổi mức vốn điều lệ, chuyển nhượng phần vốn góp của thành viên góp vốn của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân được thực hiện theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. Như vậy, từ 1/7/2024, tổ chức tín dụng được thay đổi mức vốn điều lệ nhưng phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản trước khi thực hiện thủ tục thay đổi. Lưu ý: Trừ trường hợp thay đổi mức vốn điều lệ, chuyển nhượng phần vốn góp của thành viên góp vốn của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân thì phải được thực hiện theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1365,
"text": "từ 1/7/2024, tổ chức tín dụng được thay đổi mức vốn điều lệ nhưng phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản trước khi thực hiện thủ tục thay đổi."
}
],
"id": "1873",
"is_impossible": false,
"question": "Năm 2024 có được thay đổi mức vốn điều lệ của tổ chức tín dụng không?"
}
]
}
],
"title": "Năm 2024 có được thay đổi mức vốn điều lệ của tổ chức tín dụng không?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 25 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 có quy định về người điều hành tổ chức tín dụng như sau: Điều 4. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 25. Người điều hành tổ chức tín dụng bao gồm Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc), Kế toán trưởng, Giám đốc chi nhánh và các chức danh tương đương theo quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng. Như vậy, người điều hành tổ chức tín dụng theo Luật Các tổ chức tín dụng 2024 là: - Tổng giám đốc (Giám đốc); - Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc); - Kế toán trưởng; - Giám đốc chi nhánh; - Các chức danh tương đương theo quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng. Lưu ý: Luật Các tổ chức tín dụng 2024 có hiệu lực từ 01/07/2024. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 422,
"text": "người điều hành tổ chức tín dụng theo Luật Các tổ chức tín dụng 2024 là: - Tổng giám đốc (Giám đốc); - Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc); - Kế toán trưởng; - Giám đốc chi nhánh; - Các chức danh tương đương theo quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng."
}
],
"id": "1874",
"is_impossible": false,
"question": "Người điều hành tổ chức tín dụng là những ai theo Luật Các tổ chức tín dụng 2024?"
}
]
}
],
"title": "Người điều hành tổ chức tín dụng là những ai theo Luật Các tổ chức tín dụng 2024?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Về vấn đề hình thức đầu tư, theo quy định tại Điều 21 Luật Đầu tư 2020 như sau Điều 21. Hình thức đầu tư 1. Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế. 2. Đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp. 3. Thực hiện dự án đầu tư. 4. Đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC. 5. Các hình thức đầu tư, loại hình tổ chức kinh tế mới theo quy định của Chính phủ. Đồng thời, căn cứ vào Điều 23 Luật Đầu tư 2020 thực hiện hoạt động đầu tư của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài Điều 23. Thực hiện hoạt động đầu tư của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài 1. Tổ chức kinh tế phải đáp ứng điều kiện và thực hiện thủ tục đầu tư theo quy định đối với nhà đầu tư nước ngoài khi đầu tư thành lập tổ chức kinh tế khác; đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế khác; đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC nếu tổ chức kinh tế đó thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc có đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài đối với tổ chức kinh tế là công ty hợp danh; b) Có tổ chức kinh tế quy định tại điểm a khoản này nắm giữ trên 50% vốn điều lệ; c) Có nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế quy định tại điểm a khoản này nắm giữ trên 50% vốn điều lệ. 2. Tổ chức kinh tế không thuộc trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này thực hiện điều kiện và thủ tục đầu tư theo quy định đối với nhà đầu tư trong nước khi đầu tư thành lập tổ chức kinh tế khác; đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế khác; đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC. 3. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đã được thành lập tại Việt Nam nếu có dự án đầu tư mới thì làm thủ tục thực hiện dự án đầu tư đó mà không nhất thiết phải thành lập tổ chức kinh tế mới. 4. Chính phủ quy định chi tiết về trình tự, thủ tục đầu tư thành lập tổ chức kinh tế và về thực hiện hoạt động đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài. Căn cứ theo quy định tại Điều 5 Thông tư 05/2014/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 14 Thông tư 06/2019/TT-NHNN về hình thức đầu tư gián tiếp nước ngoài tại Việt Nam arrow_forward_iosĐọc thêm Điều 5. Hình thức đầu tư gián tiếp nước ngoài tại Việt Nam Hoạt động đầu tư gián tiếp tại Việt Nam của nhà đầu tư nước ngoài bao gồm các hình thức sau đây: 1. Góp vốn, mua, bán cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài vào doanh nghiệp không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư 06/2019/TT-NHNN ngày 26 tháng 6 năm 2019 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có) chưa niêm yết, chưa đăng ký giao dịch trên Sở giao dịch chứng khoán. 2. Góp vốn, mua, bán cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài vào doanh nghiệp có cổ phiếu niêm yết hoặc đăng ký giao dịch trên Sở giao dịch chứng khoán. 3. Mua, bán trái phiếu và các loại chứng khoán khác trên thị trường chứng khoán Việt Nam. 4. Mua bán các giấy tờ có giá khác bằng đồng Việt Nam do người cư trú là tổ chức được phép phát hành trên lãnh thổ Việt Nam. 5. Ủy thác đầu tư bằng đồng Việt Nam thông qua công ty quản lý quỹ, công ty chứng khoán và các tổ chức được phép thực hiện nghiệp vụ ủy thác đầu tư theo các quy định của pháp luật về chứng khoán; ủy thác đầu tư bằng đồng Việt Nam thông qua tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phép thực hiện nghiệp vụ ủy thác đầu tư theo quy định của Ngân hàng Nhà nước. 6. Góp vốn, chuyển nhượng vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài trong các quỹ đầu tư chứng khoán và công ty quản lý quỹ theo quy định của pháp luật về chứng khoán. 7. Các hình thức đầu tư gián tiếp khác theo quy định của pháp luật. Như vậy, các hình thức đầu tư gián tiếp của nhà đầu tư nước ngoài bao gồm: -Góp vốn hoặc mua cổ phần/ phần vốn góp tại doanh nghiệp (không là FDI chưa niêm yết), doanh nghiệp niêm yết (không cần biết tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài là bao nhiêu). -Góp vốn hoặc chuyển nhượng vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài trong các quỹ đầu tư chứng khoán và công ty quản lý quỹ. -Mua bán trái phiếu/ chứng khoán tại thị trường chứng khoán Việt Nam, hoặc giấy tờ có giá VNĐ do tổ chức Việt Nam phát hành. -Ủy thác đầu tư bằng VNĐ (thông qua công ty quản lý quỹ, công ty chứng khoán, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài). -Đối với nhà đầu tư nước ngoài không cư trú phải mở tài khoản vốn ĐTGT (IICA) và thực hiện theo Thông tư 05/2014/TT-NHNN chỉ có IICA (VNĐ).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 3697,
"text": "các hình thức đầu tư gián tiếp của nhà đầu tư nước ngoài bao gồm: -Góp vốn hoặc mua cổ phần/ phần vốn góp tại doanh nghiệp (không là FDI chưa niêm yết), doanh nghiệp niêm yết (không cần biết tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài là bao nhiêu)."
}
],
"id": "1875",
"is_impossible": false,
"question": "Nhà đầu tư nước ngoài thực hiện đầu tư gián tiếp tại Việt Nam dưới hình thức nào?"
}
]
}
],
"title": "Nhà đầu tư nước ngoài thực hiện đầu tư gián tiếp tại Việt Nam dưới hình thức nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 5 Điều 4 Thông tư 17/2015/TT-NHNN quy định như sau: Điều 4. Nguyên tắc cấp, hủy bỏ mã ngân hàng 1. Mã ngân hàng cấp duy nhất cho mỗi đơn vị thuộc đối tượng được cấp mã ngân hàng quy định tại Khoản 1 Điều 2 Thông tư này. 2. Mã ngân hàng không thay đổi và ổn định trong suốt quá trình đơn vị được cấp mã tồn tại thực tế. 3. Mã ngân hàng đã cấp không sử dụng lại cho đơn vị khác. 4. Việc cấp mã ngân hàng thực hiện khi đối tượng được cấp mã ngân hàng thành lập, hợp nhất, chia, tách. 5. Việc hủy bỏ mã ngân hàng thực hiện khi đối tượng đã được cấp mã ngân hàng giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động. Như vậy, mã ngân hàng bị hủy bỏ trong trường hợp đối tượng đã được cấp mã ngân hàng giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 624,
"text": "mã ngân hàng bị hủy bỏ trong trường hợp đối tượng đã được cấp mã ngân hàng giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động."
}
],
"id": "1876",
"is_impossible": false,
"question": "Mã ngân hàng bị hủy bỏ trong trường hợp nào?"
}
]
}
],
"title": "Mã ngân hàng bị hủy bỏ trong trường hợp nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo quy định Điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC được sửa đổi bởi Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC về chi phí tiền lãi vay như sau: Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế 2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm: 2.17. Phần chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất kinh doanh của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay. 2.18. Chi trả lãi tiền vay tương ứng với phần vốn điều lệ (đối với doanh nghiệp tư nhân là vốn đầu tư) đã đăng ký còn thiếu theo tiến độ góp vốn ghi trong điều lệ của doanh nghiệp kể cả trường hợp doanh nghiệp đã đi vào sản xuất kinh doanh. Chi trả lãi tiền vay trong quá trình đầu tư đã được ghi nhận vào giá trị của tài sản, giá trị công trình đầu tư. Trường hợp doanh nghiệp đã góp đủ vốn điều lệ, trong quá trình kinh doanh có khoản chi trả lãi tiền vay để đầu tư vào doanh nghiệp khác thì khoản chi này được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Chi trả lãi tiền vay tương ứng với vốn điều lệ còn thiếu theo tiến độ góp vốn ghi trong điều lệ của doanh nghiệp không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế được xác định như sau: - Trường hợp số tiền vay nhỏ hơn hoặc bằng số vốn điều lệ còn thiếu thì toàn bộ lãi tiền vay là khoản chi không được trừ. - Trường hợp số tiền vay lớn hơn số vốn điều lệ còn thiếu theo tiến độ góp vốn: + Nếu doanh nghiệp phát sinh nhiều khoản vay thì khoản chi trả lãi tiền vay không được trừ bằng tỷ lệ (%) giữa vốn điều lệ còn thiếu trên tổng số tiền vay nhân (x) tổng số lãi vay. + Nếu doanh nghiệp chỉ phát sinh một khoản vay thì khoản chi trả lãi tiền không được trừ bằng số vốn điều lệ còn thiếu nhân (x) lãi suất của khoản vay nhân (x) thời gian góp vốn điều lệ còn thiếu. (Lãi vay thực hiện theo quy định tại điểm 2.17 Điều này) Như vậy, chi phí tiền lãi vay trong trường hợp vay tiền của đối tượng là tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế được xác định như sau: [1] Trường hợp vay tiền đối với doanh nghiệp đã góp đủ vốn điều lệ, trong quá trình kinh doanh có khoản chi trả tiền lãi vay thì khoản chi này được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. arrow_forward_iosĐọc thêm [2] Trường hợp vay tiền đối với doanh nghiệp chưa góp đủ vốn điều lệ thì phần chi phí lãi vay tương ứng với phần vốn điều lệ đã đăng ký còn thiếu theo tiến độ góp vốn ghi trong điều lệ của doanh nghiệp sẽ không được tính vào chi phí được tính thuế thu nhập cá nhân. Chi phí lãi tiền vay tương ứng với vốn điều lệ còn thiếu theo tiến độ góp vốn ghi trong điều lệ của doanh nghiệp không được trừ xác định thu nhập chịu thuế được xác định như sau: + Trường hợp số tiền vay nhỏ hơn hoặc bằng số vốn điều lệ còn thiếu thì toàn bộ lãi tiền vay là khoản chi không được trừ. + Trường hợp số tiền vay lớn hơn số vốn điều lệ còn thiếu theo tiến độ góp vốn: ++ Nếu doanh nghiệp phát sinh nhiều khoản vay thì khoản chi trả lãi tiền vay không được trừ bằng tỷ lệ (%) giữa vốn điều lệ còn thiếu trên tổng số tiền vay nhân với tổng số lãi vay. ++ Nếu doanh nghiệp chỉ phát sinh một khoản vay thì khoản chi trả tiền vay không được trừ bằng số vốn điều lệ còn thiếu nhân với lãi suất của khoản vay nhân với thời gian góp vốn điều lệ còn thiếu.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1906,
"text": "chi phí tiền lãi vay trong trường hợp vay tiền của đối tượng là tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế được xác định như sau: [1] Trường hợp vay tiền đối với doanh nghiệp đã góp đủ vốn điều lệ, trong quá trình kinh doanh có khoản chi trả tiền lãi vay thì khoản chi này được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế."
}
],
"id": "1877",
"is_impossible": false,
"question": "Trường hợp vay tiền của tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế thì chi phí tiền lãi vay được xác định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Trường hợp vay tiền của tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế thì chi phí tiền lãi vay được xác định như thế nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Điều 4 Thông tư 09/2015/TT-BTC về hình thức thực hiện giao dịch vay, cho vay và trả nợ vay như sau: Điều 4. Hình thức thanh toán trong giao dịch vay, cho vay và trả nợ vay lẫn nhau giữa các doanh nghiệp không phải là tổ chức tín dụng 1. Các doanh nghiệp không phải tổ chức tín dụng (là các doanh nghiệp không thành lập, tổ chức và hoạt động theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng) khi thực hiện các giao dịch vay, cho vay và trả nợ vay lẫn nhau sử dụng các hình thức thanh toán được quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này. 2. Các doanh nghiệp không phải tổ chức tín dụng khi thực hiện giao dịch vay, cho vay và trả nợ vay lẫn nhau bằng tài sản (không phải bằng tiền), đối trừ công nợ, chuyển giao nghĩa vụ nợ thực hiện theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp. Như vậy, nếu doanh nghiệp không phải là tổ chức tín dụng khi thực hiện giao dịch vay, cho vay và trả nợ vay lẫn nhau thì phải sử dụng các hình thức giao dịch sau: [1] Thanh toán bằng Séc; [2] Thanh toán bằng ủy nhiệm chi - chuyển tiền [3] Các hình thức thanh toán không sử dụng tiền mặt phù hợp khác theo quy định hiện hành.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 798,
"text": "nếu doanh nghiệp không phải là tổ chức tín dụng khi thực hiện giao dịch vay, cho vay và trả nợ vay lẫn nhau thì phải sử dụng các hình thức giao dịch sau: [1] Thanh toán bằng Séc; [2] Thanh toán bằng ủy nhiệm chi - chuyển tiền [3] Các hình thức thanh toán không sử dụng tiền mặt phù hợp khác theo quy định hiện hành."
}
],
"id": "1878",
"is_impossible": false,
"question": "Thanh toán trong giao dịch vay, cho vay và trả nợ vay lẫn nhau giữa các doanh nghiệp không phải là tổ chức tín dụng được thực hiện dưới hình thức nào?"
}
]
}
],
"title": "Thanh toán trong giao dịch vay, cho vay và trả nợ vay lẫn nhau giữa các doanh nghiệp không phải là tổ chức tín dụng được thực hiện dưới hình thức nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 6 Điều 11 Thông tư 17/2015/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 7 Điều 1 Thông tư 18/2023/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024 quy định như sau: Điều 11. Trình tự, thủ tục điều chỉnh thông tin ngân hàng 2. Đối với các tổ chức tín dụng (trừ quỹ tín dụng nhân dân), chi nhánh ngân hàng nước ngoài, khi có thay đổi thông tin ngân hàng quy định tại Khoản 1 Điều 8 Thông tư này, trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày có thay đổi thông tin ngân hàng, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện lập 01 bộ hồ sơ điều chỉnh thông tin ngân hàng gửi đến Cục Công nghệ tin học qua mạng, hồ sơ bao gồm: a) Văn bản đề nghị điều chỉnh thông tin ngân hàng theo mẫu Phụ lục 03; b) Bản chụp văn bản chấp thuận thay đổi thông tin đối với các thông tin quy định tại Điểm a, b, d, đ Khoản 1 Điều 8. 3. Đối với quỹ tín dụng nhân dân, khi có thay đổi thông tin ngân hàng quy định tại Khoản 1 Điều 8 Thông tư này, trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày có thay đổi thông tin ngân hàng, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố thực hiện lập 01 bộ hồ sơ điều chỉnh thông tin ngân hàng gửi đến Cục Công nghệ tin học qua mạng, hồ sơ bao gồm: a) Văn bản đề nghị điều chỉnh thông tin ngân hàng theo mẫu Phụ lục 03; b) Bản chụp văn bản chấp thuận thay đổi thông tin đối với các thông tin quy định tại Điểm a, b, d, đ Khoản 1 Điều 8. 4. Đối với Kho bạc Nhà nước các cấp, khi có thay đổi thông tin ngân hàng quy định tại Khoản 1 Điều 8 Thông tư này, trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày có thay đổi thông tin ngân hàng, Kho bạc Nhà nước thực hiện lập 01 bộ hồ sơ điều chỉnh thông tin ngân hàng gửi đến Cục Công nghệ tin học qua mạng, hồ sơ bao gồm: a) Văn bản đề nghị điều chỉnh thông tin ngân hàng theo mẫu Phụ lục 03; b) Bản chụp văn bản chấp thuận thay đổi thông tin của cấp có thẩm quyền đối với các thông tin quy định tại Điểm a, b, d, đ Khoản 1 Điều 8. 5. Đối với các tổ chức khác có hoạt động báo cáo, trao đổi dữ liệu điện tử liên quan đến Ngân hàng Nhà nước, khi có nhu cầu điều chỉnh thông tin ngân hàng, đơn vị thực hiện lập 01 bộ hồ sơ điều chỉnh thông tin ngân hàng gửi đến Cục Công nghệ tin học qua mạng, hồ sơ bao gồm: a) Văn bản đề nghị điều chỉnh thông tin ngân hàng theo mẫu Phụ lục 03; b) Bản chụp văn bản chấp thuận thay đổi thông tin của cấp có thẩm quyền đối với các thông tin quy định tại Điểm a, b, d, đ Khoản 1 Điều 8. 6. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị hợp lệ, Cục Công nghệ tin học thực hiện điều chỉnh thông tin ngân hàng và thông báo kết quả qua mạng cho đơn vị đề nghị điều chỉnh thông tin ngân hàng. Trường hợp từ chối điều chỉnh thông tin ngân hàng, Cục Công nghệ tin học thông báo qua mạng cho đơn vị đề nghị điều chỉnh thông tin ngân hàng và nêu rõ lý do. Như vậy, thẩm quyền thực hiện điều chỉnh thông tin ngân hàng sẽ thuộc về Cục Công nghệ tin học thuộc Ngân hàng nhà nước.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2754,
"text": "thẩm quyền thực hiện điều chỉnh thông tin ngân hàng sẽ thuộc về Cục Công nghệ tin học thuộc Ngân hàng nhà nước."
}
],
"id": "1879",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ quan nào có thẩm quyền thực hiện điều chỉnh thông tin ngân hàng?"
}
]
}
],
"title": "Cơ quan nào có thẩm quyền thực hiện điều chỉnh thông tin ngân hàng?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo quy định tại khoản 19 Điều 3 Luật Đầu tư 2020, định nghĩa nhà đầu tư nước ngoài như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ 19. Nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân có quốc tịch nước ngoài, tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam. Đồng thời, tại khoản 1 Điều 3 Thông tư 05/2014/TT-NHNN giải thích về nhà đầu tư nước ngoài như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ 1. “Nhà đầu tư nước ngoài” bao gồm đối tượng người không cư trú là tổ chức và cá nhân nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư gián tiếp tại Việt Nam. Nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân khi tham gia mua chứng khoán của công ty Việt Nam dưới hình thức đầu tư gián tiếp là: - Cá nhân có quốc tịch nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam. - Cá nhân không cư trú tại Việt Nam. Theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Thông tư 05/2014/TT-NHNH về hình thức đầu tư gián tiếp của nhà đầu tư nước ngoài như sau: Điều 5. Hình thức đầu tư gián tiếp nước ngoài tại Việt Nam 3. Mua, bán trái phiếu và các loại chứng khoán khác trên thị trường chứng khoán Việt Nam Đồng thời, theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư 05/2014/TT-NHNH về nguyên tắc chung khi hoạt động đầu tư gián tiếp của nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam như sau: Điều 4. Nguyên tắc chung 1. Mọi hoạt động đầu tư gián tiếp của nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam phải được thực hiện bằng đồng Việt Nam. Các giao dịch liên quan đến hoạt động đầu tư gián tiếp nước ngoài tại Việt Nam của nhà đầu tư nước ngoài phải được thực hiện thông qua 01 (một) tài khoản vốn đầu tư gián tiếp mở tại 01 (một) ngân hàng được phép. Như vậy, trường hợp bạn của anh là người nước ngoài, hiện tại không cư trú tại Việt Nam nhưng tham gia mua chứng khoán trên thị trường chứng khoán Việt Nam thì cần thực hiện thanh toán thông qua một tài khoản vốn đầu tư được mở tại ngân hàng thương mại Việt Nam (còn được gọi là tài khoản IICA).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1599,
"text": "trường hợp bạn của anh là người nước ngoài, hiện tại không cư trú tại Việt Nam nhưng tham gia mua chứng khoán trên thị trường chứng khoán Việt Nam thì cần thực hiện thanh toán thông qua một tài khoản vốn đầu tư được mở tại ngân hàng thương mại Việt Nam (còn được gọi là tài khoản IICA)."
}
],
"id": "1880",
"is_impossible": false,
"question": "Người nước ngoài khi mua chứng khoán tại Việt Nam thanh toán bằng hình thức nào?"
}
]
}
],
"title": "Người nước ngoài khi mua chứng khoán tại Việt Nam thanh toán bằng hình thức nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 18 Điều 4 Luật Chứng khoán 2019 quy định về cổ đông lớn như sau: Điều 4. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 18. Cổ đông lớn là cổ đông sở hữu từ 5% trở lên số cổ phiếu có quyền biểu quyết của một tổ chức phát hành. Bên cạnh đó, căn cứ khoản 4 Điều 3 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về cổ đông như sau: Điều 4. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 3. Cổ đông là cá nhân, tổ chức sở hữu ít nhất một cổ phần của công ty cổ phần. Như vậy, cổ đông lớn là cá nhân, tổ chức sở hữu từ 5% trở lên số cổ phiếu có quyền biểu quyết của một tổ chức phát hành là công ty cổ phần.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 522,
"text": "cổ đông lớn là cá nhân, tổ chức sở hữu từ 5% trở lên số cổ phiếu có quyền biểu quyết của một tổ chức phát hành là công ty cổ phần."
}
],
"id": "1881",
"is_impossible": false,
"question": "Cổ đông lớn là gì?"
}
]
}
],
"title": "Cổ đông lớn là gì?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Mục 1 Phần 1 Phương án cắt giảm, đơn giản hóa quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 381/QĐ-TTg năm 2024 như sau: 1. Thủ tục hành chính 1: Chấp thuận mua, bán, chuyển nhượng cổ phần của cổ đông lớn; mua, bán, chuyển nhượng cổ phần dẫn đến trở thành cổ đông lớn của ngân hàng thương mại (mã TTHC: 2.000690) a) Nội dung cắt giảm, đơn giản hóa Bãi bỏ việc cổ đông lớn phải thực hiện thủ tục chấp thuận mua, bán, chuyển nhượng cổ phần. Lý do: Giúp cắt giảm thời gian, chi phí, tạo thuận lợi cho đối tượng thực hiện thủ tục hành chính là cổ đông lớn khi thực hiện việc mua, bán, chuyển nhượng cổ phần; đồng thời, nội dung cắt giảm cũng phù hợp với quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 37 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2024 (đã bãi bỏ quy định Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chấp thuận việc mua, bán, chuyển nhượng cổ phần của cổ đông lớn của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài). b) Kiến nghị thực thi - Sửa đổi, bổ sung tên Điều 17; bãi bỏ khoản 1 Điều 17 Thông tư số 50/2018/TT-NHNN ngày 30 tháng 12 năm 2018 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) quy định về hồ sơ, thủ tục chấp thuận một số nội dung thay đổi của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. - Lộ trình thực hiện: Quý II năm 2024. Theo đó, quy định về việc cổ đông lớn trong ngân hàng thương mại phải thực hiện thủ tục chấp thuận mua, bán, chuyển nhượng cổ phần không còn phù hợp với quy định của Luật Các tổ chức tín dụng 2024. Như vậy, Thủ tướng Chính phủ đã chính thức phê duyệt việc bãi bỏ thủ tục chấp thuận mua, bán, chuyển nhượng cổ phần của cổ đông lớn trong ngân hàng thương mại. Sắp tới, cổ đông lớn trong ngân hàng thương mại sẽ không phải thực hiện thủ tục chấp thuận mua, bán, chuyển nhượng cổ phần.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1533,
"text": "Thủ tướng Chính phủ đã chính thức phê duyệt việc bãi bỏ thủ tục chấp thuận mua, bán, chuyển nhượng cổ phần của cổ đông lớn trong ngân hàng thương mại."
}
],
"id": "1882",
"is_impossible": false,
"question": "Bãi bỏ việc cổ đông lớn trong ngân hàng thương mại phải thực hiện thủ tục chấp thuận mua, bán, chuyển nhượng cổ phần?"
}
]
}
],
"title": "Bãi bỏ việc cổ đông lớn trong ngân hàng thương mại phải thực hiện thủ tục chấp thuận mua, bán, chuyển nhượng cổ phần?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 37 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định về những thay đổi cần được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận như sau: Điều 37. Những thay đổi phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận 1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản trước khi thực hiện thủ tục thay đổi một trong những nội dung sau đây: a) Tên, địa điểm đặt trụ sở chính của tổ chức tín dụng; tên, địa điểm đặt trụ sở của chi nhánh ngân hàng nước ngoài; b) Mức vốn điều lệ, mức vốn được cấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này; c) Địa điểm đặt trụ sở chi nhánh của tổ chức tín dụng; d) Nội dung, thời hạn hoạt động; đ) Mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp của chủ sở hữu; mua, bán, chuyển nhượng phần vốn góp của thành viên góp vốn; mua, nhận chuyển nhượng cổ phần dẫn đến trở thành cổ đông lớn. Chủ sở hữu, thành viên góp vốn, cổ đông, người mua, nhận chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp của tổ chức tín dụng có trách nhiệm phối hợp với tổ chức tín dụng thực hiện thủ tục xin chấp thuận đối với nội dung quy định tại điểm này. Trường hợp mua, bán, nhận chuyển nhượng, chuyển nhượng phần vốn góp của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn, bên mua, nhận chuyển nhượng phải đáp ứng điều kiện đối với chủ sở hữu, thành viên góp vốn quy định tại điểm b khoản 1, khoản 2 Điều 29 và khoản 2 Điều 78 của Luật này; thành viên góp vốn phải tuân thủ quy định tại khoản 1 Điều 77 của Luật này; e) Tạm ngừng giao dịch từ 05 ngày làm việc trở lên, trừ trường hợp tạm ngừng giao dịch do sự kiện bất khả kháng; g) Niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán nước ngoài. Như vậy, hoạt động chuyển nhượng cổ phần dẫn đến trở thành cổ đông lớn của ngân hàng thương mại cần phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản trước khi thực hiện. Lưu ý: Luật Các tổ chức tín dụng 2024 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2024, ngoại trừ khoản 3 Điều 200 và khoản 15 Điều 210 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2025. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1609,
"text": "hoạt động chuyển nhượng cổ phần dẫn đến trở thành cổ đông lớn của ngân hàng thương mại cần phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản trước khi thực hiện."
}
],
"id": "1883",
"is_impossible": false,
"question": "Hoạt động chuyển nhượng cổ phần dẫn đến trở thành cổ đông lớn của ngân hàng thương mại có cần Ngân hàng Nhà nước chấp thuận không?"
}
]
}
],
"title": "Hoạt động chuyển nhượng cổ phần dẫn đến trở thành cổ đông lớn của ngân hàng thương mại có cần Ngân hàng Nhà nước chấp thuận không?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Mục 3 Phần 3 Phương án cắt giảm, đơn giản hóa quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 381/QĐ-TTg năm 2024 về việc cắt giảm hồ sơ thay đổi mức vốn điều lệ của ngân hàng hợp tác xã như sau: 3. Thủ tục hành chính 3: Thay đổi mức vốn điều lệ của ngân hàng hợp tác xã (mã TTHC: 1.001660) a) Nội dung cắt giảm, đơn giản hóa Bãi bỏ các thành phần hồ sơ sau: Phương án tăng mức vốn điều lệ; Phương án giảm mức vốn điều lệ; Danh sách thành viên góp vốn và dự kiến được hoàn trả vốn trong năm theo mẫu tại Phụ lục số 06 Thông tư 05/2018/TT-NHNN. Lý do: Theo quy định tại điểm g khoản 3 Điều 86 và khoản 8 Điều 88 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2024: “Việc kết nạp và cho ra thành viên thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản trị”. Như vậy, vốn góp của các thành viên của quỹ tín dụng nhân dân có thể sẽ biến động (tăng, giảm) thường xuyên. Để tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức tín dụng là hợp tác xã, NHNN quy định việc thay đổi mức vốn điều lệ 01 năm 01 lần. Hồ sơ, trình tự, thủ tục thay đổi mức vốn điều lệ quy định theo hướng tinh gọn, giúp cắt giảm chi phí in ấn, tiết kiệm thời gian, thuận lợi cho đối tượng thực hiện. - Lộ trình thực hiện: Quý II năm 2024. Theo đó, Luật Các tổ chức tín dụng 2024 đã giao thẩm quyền kết nạp và cho ra thành viên cho Hội đồng quản trị của ngân hàng hợp tác xã. Vậy nên, vốn góp của các thành viên sẽ biến động thường xuyên. Do đó, Ngân hàng nhà nước đã quyết định cắt giảm hồ sơ thay đổi mức vốn điều lệ của ngân hàng hợp tác xã và quy định việc thay đổi mức vốn điều lệ 01 năm 01 lần đề tạo điều kiện thuận lợi cho ngân hàng hợp tác xã thực hiện thủ tục. Như vậy, theo lộ trình, trong quý 2 năm 2024, hồ sơ thay đổi mức vốn điều lệ của ngân hàng hợp tác xã sẽ được cắt giảm các loại giấy tờ gồm: Phương án tăng, giảm mức vốn điều lệ, danh sách thành viên góp vốn và dự kiến được hoàn trả vốn trong năm. Lưu ý: Luật Các tổ chức tín dụng 2024 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2024, ngoại trừ khoản 3 Điều 200 và khoản 15 Điều 210 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2025.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 828,
"text": "vốn góp của các thành viên của quỹ tín dụng nhân dân có thể sẽ biến động (tăng, giảm) thường xuyên."
}
],
"id": "1884",
"is_impossible": false,
"question": "Thực hiện cắt giảm hồ sơ thay đổi mức vốn điều lệ của ngân hàng hợp tác xã trong quý 2 năm 2024?"
}
]
}
],
"title": "Thực hiện cắt giảm hồ sơ thay đổi mức vốn điều lệ của ngân hàng hợp tác xã trong quý 2 năm 2024?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 19 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 có quy định về kiểm soát đặc biệt như sau: Điều 4. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 19. Kiểm soát đặc biệt là việc Ngân hàng Nhà nước quyết định đặt tổ chức tín dụng dưới sự kiểm soát trực tiếp của Ngân hàng Nhà nước. 20. Môi giới tiền tệ là việc làm trung gian có thu phí môi giới để thu xếp thực hiện hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này giữa các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. 21. Ngân hàng là tổ chức tín dụng có thể được thực hiện tất cả hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật này. Các loại hình ngân hàng bao gồm ngân hàng thương mại, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác xã. Như vậy, kiểm soát đặc biệt được hiểu là việc Ngân hàng Nhà nước quyết định đặt tổ chức tín dụng dưới sự kiểm soát trực tiếp của Ngân hàng Nhà nước.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 754,
"text": "kiểm soát đặc biệt được hiểu là việc Ngân hàng Nhà nước quyết định đặt tổ chức tín dụng dưới sự kiểm soát trực tiếp của Ngân hàng Nhà nước."
}
],
"id": "1885",
"is_impossible": false,
"question": "Kiểm soát đặc biệt là gì?"
}
]
}
],
"title": "Kiểm soát đặc biệt là gì?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 162 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định về các trường hợp áp dụng kiểm soát đặc biệt tổ chức tín dụng. Căn cứ Điều 1 Dự thảo Thông tư quy định về kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng quy định về đối tượng áp dụng quy định về kiểm soát đặc biệt như sau: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định về: thẩm quyền quyết định trong kiểm soát đặc biệt tổ chức tín dụng; hình thức và thời hạn kiểm soát đặc biệt; Quyết định kiểm soát đặc biệt; công bố thông tin về việc kiểm soát đặc biệt; ghi giảm vốn điều lệ của ngân hàng thương mại được chuyển giao bắt buộc; gia hạn thời hạn kiểm soát đặc biệt, chấm dứt kiểm soát đặc biệt; thành phần, số lượng thành viên, cơ cấu, cơ chế hoạt động, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban kiểm soát đặc biệt; trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có liên quan. Theo đó, Luật Tổ chức tín dụng 2024 không còn quy định về việc thực hiện áp dụng kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng mất, có nguy cơ mất khả năng chi trả, khả năng thanh toán. arrow_forward_iosĐọc thêm Do đó, Dự thảo Thông tư quy định về kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng thay thế Thông tư 11/2019/TT-NHNN cũng đã bỏ các quy định liên quan đến kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng mất, có nguy cơ mất khả năng chi trả, khả năng thanh toán. Như vậy, quy định về kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng mất, có nguy cơ mất khả năng chi trả, khả năng thanh toán theo Thông tư 11/2019/TT-NHNN sẽ được chính thức được bãi bỏ sau khi Thông tư quy định về kiểm soát đặc biệt mới được ban hành và có hiệu lực. Xem thêm thông tin chi tiết Dự thảo Thông tư quy định về kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng Tải về.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1280,
"text": "quy định về kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng mất, có nguy cơ mất khả năng chi trả, khả năng thanh toán theo Thông tư 11/2019/TT-NHNN sẽ được chính thức được bãi bỏ sau khi Thông tư quy định về kiểm soát đặc biệt mới được ban hành và có hiệu lực."
}
],
"id": "1886",
"is_impossible": false,
"question": "Bỏ quy định về kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng mất, có nguy cơ mất khả năng chi trả, khả năng thanh toán tại Thông tư 11?"
}
]
}
],
"title": "Bỏ quy định về kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng mất, có nguy cơ mất khả năng chi trả, khả năng thanh toán tại Thông tư 11?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Nếu số tiền chiếm đoạt được do lừa đảo chuyển tiền qua tài khoản dưới 2.000.000 đồng thì người lừa đảo sẽ bị xử phạt hành chính (trừ trường hợp đã bị xử phạt hành chính về hành vi này mà còn vi phạm thì sẽ bị xử lý hình sự). Căn cứ tại điểm c khoản 1 Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP có quy định như sau: Điều 15. Vi phạm quy định về gây thiệt hại đến tài sản của tổ chức, cá nhân khác 1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Trộm cắp tài sản, xâm nhập vào khu vực nhà ở, kho bãi hoặc địa điểm khác thuộc quản lý của người khác nhằm mục đích trộm cắp, chiếm đoạt tài sản; b) Công nhiên chiếm đoạt tài sản; c) Dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản hoặc đến thời điểm trả lại tài sản do vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng, mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả; Căn cứ tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 144/2021/NĐ-CP có quy định về mức phạt đối với người lừa đảo chuyển tiền qua tài khoản như sau: Điều 4. Quy định về mức phạt tiền tối đa, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính 1. Mức phạt tiền tối đa trong lĩnh vực phòng, chống bạo lực gia đình đối với cá nhân là 30.000.000 đồng, đối với tổ chức là 60.000.000 đồng; mức phạt tiền tối đa trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội đối với cá nhân là 40.000.000 đồng, đối với tổ chức là 80.000.000 đồng; mức phạt tiền tối đa trong lĩnh vực phòng cháy, chữa cháy; cứu nạn, cứu hộ đối với cá nhân là 50.000.000 đồng, đối với tổ chức là 100.000.000 đồng; mức phạt tiền tối đa trong lĩnh vực phòng, chống tệ nạn xã hội đối với cá nhân là 75.000.000 đồng, đối với tổ chức là 150.000.000 đồng. 2. Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này là mức phạt được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Như vậy, hành vi lừa đảo chuyển tiền qua tài khoản sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với cá nhân. Đối với tổ chức, hành vi này có thể bị phạt từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng. Ngoài ra, người vi phạm còn bị tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính nếu là người nước ngoài thì bị trục xuất.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1927,
"text": "hành vi lừa đảo chuyển tiền qua tài khoản sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính từ 2."
}
],
"id": "1887",
"is_impossible": false,
"question": "Người lừa đảo chuyển tiền qua tài khoản sẽ bị phạt bao nhiêu tiền?"
}
]
}
],
"title": "Người lừa đảo chuyển tiền qua tài khoản sẽ bị phạt bao nhiêu tiền?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 174 Bộ luật Hình sự 2015, được sửa đổi bởi Điều 2 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản như sau: Điều 174. Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản 1. Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm: a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm; b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm; c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội; d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ. 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm: a) Có tổ chức; b) Có tính chất chuyên nghiệp; c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng; d) Tái phạm nguy hiểm; đ) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức; e) Dùng thủ đoạn xảo quyệt. 3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm: a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng; b) Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh. 4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân: a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên; b) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp. 5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản. Như vậy, người thực hiện hành vi lừa đảo chuyển tiền qua tài khoản có thể bị xử lý hình sự tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản với các hình phạt bao gồm cải tạo không giam giữ đến 03 năm; phạt tù từ 06 tháng đến 20 năm hoặc tù chung thân. Ngoài ra, người thực hiện hành vi lừa đảo chuyển tiền qua tài khoản sẽ còn bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1835,
"text": "người thực hiện hành vi lừa đảo chuyển tiền qua tài khoản có thể bị xử lý hình sự tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản với các hình phạt bao gồm cải tạo không giam giữ đến 03 năm; phạt tù từ 06 tháng đến 20 năm hoặc tù chung thân."
}
],
"id": "1888",
"is_impossible": false,
"question": "Người lừa đảo chuyển tiền qua tài khoản có bị xử lý hình sự không?"
}
]
}
],
"title": "Người lừa đảo chuyển tiền qua tài khoản có bị xử lý hình sự không?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 3 Điều 5 Quy trình mua, bán vàng miếng của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 563/QĐ-NHNN năm 2013 quy định về các trường hợp doanh nghiệp không được tham gia đấu thầu vàng miếng như sau: Điều 5. Kiểm tra và thông báo tư cách dự thầu của tổ chức tín dụng, doanh nghiệp 3. Tổ chức tín dụng, doanh nghiệp không đủ tư cách tham gia đấu thầu vàng miếng với Ngân hàng Nhà nước trong các trường hợp sau: a) Tổ chức tín dụng, doanh nghiệp đang trong thời gian bị tạm ngừng quan hệ giao dịch hoặc bị hủy quan hệ giao dịch; b) Người đại diện của tổ chức tín dụng, doanh nghiệp không xuất trình giấy tờ tùy thân theo quy định; c) Giấy tờ tùy thân không hợp lệ; d) Người tham dự không phải là người đại diện giao dịch do tổ chức tín dụng, doanh nghiệp đã đăng ký; e) Tổ chức tín dụng, doanh nghiệp không tuân thủ quy định về đặt cọc theo quy định tại Khoản 2 Điều này. 4. Sở Giao dịch thông báo bằng văn bản cho tổ chức tín dụng, doanh nghiệp không đủ tư cách tham gia đấu thầu vàng miếng với Ngân hàng Nhà nước, trong đó nêu rõ lý do. Như vậy, doanh nghiệp không được tham gia đấu thầu vàng miếng là các doanh nghiệp thuộc một trong các trường hợp sau: - Doanh nghiệp đang trong thời gian bị tạm ngừng quan hệ giao dịch hoặc bị hủy quan hệ giao dịch; - Người đại diện của doanh nghiệp không xuất trình giấy tờ tùy thân theo quy định; - Giấy tờ tùy thân không hợp lệ; - Người tham dự không phải là người đại diện giao dịch do doanh nghiệp đã đăng ký; - Doanh nghiệp không tuân thủ quy định về đặt cọc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1069,
"text": "doanh nghiệp không được tham gia đấu thầu vàng miếng là các doanh nghiệp thuộc một trong các trường hợp sau: - Doanh nghiệp đang trong thời gian bị tạm ngừng quan hệ giao dịch hoặc bị hủy quan hệ giao dịch; - Người đại diện của doanh nghiệp không xuất trình giấy tờ tùy thân theo quy định; - Giấy tờ tùy thân không hợp lệ; - Người tham dự không phải là người đại diện giao dịch do doanh nghiệp đã đăng ký; - Doanh nghiệp không tuân thủ quy định về đặt cọc."
}
],
"id": "1889",
"is_impossible": false,
"question": "Doanh nghiệp nào không được tham gia đấu thầu vàng miếng?"
}
]
}
],
"title": "Doanh nghiệp nào không được tham gia đấu thầu vàng miếng?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 4 Điều 9 Quyết định 563/QĐ-NHNN năm 2013 quy định về nguyên tắc xét thầu khi đấu thầu theo giá như sau: Điều 9. Thực hiện xét thầu và xác định kết quả đấu thầu 4. Nguyên tắc xét thầu đối với đấu thầu theo giá: a) Nguyên tắc xét thầu là xét theo thứ tự giảm dần từ giá trúng thầu cao nhất cho tới giá trúng thầu thấp nhất mà tại đó Ngân hàng Nhà nước bán được khối lượng tối đa dự kiến bán (trong trường hợp Ngân hàng Nhà nước bán vàng miếng) hoặc xét theo thứ tự tăng dần từ giá trúng thầu thấp nhất cho tới giá trúng thầu cao nhất mà tại đó Ngân hàng Nhà nước mua được tối đa khối lượng dự kiến mua (trong trường hợp Ngân hàng Nhà nước đấu thầu mua vàng miếng). Trong trường hợp ở mức giá trúng thầu thấp nhất (đối với trường hợp Ngân hàng Nhà nước bán vàng miếng) hoặc trường hợp ở mức giá trúng thầu cao nhất (đối với trường hợp Ngân hàng Nhà nước mua vàng miếng) có nhiều tổ chức tín dụng, doanh nghiệp đặt cùng một mức giá thì khối lượng trúng thầu của từng tổ chức tín dụng, doanh nghiệp này sẽ được xác định theo tỷ lệ thuận giữa khối lượng cần mua, bán còn lại và khối lượng đặt thầu của từng tổ chức tín dụng, doanh nghiệp đó. Trường hợp khối lượng trúng thầu có lẻ lô sẽ được làm tròn xuống chẵn lô. b) Giá trúng thầu của từng tổ chức tín dụng, doanh nghiệp là giá đặt thầu của chính tổ chức tín dụng, doanh nghiệp đó. Như vậy, đấu thầu vàng miếng theo hình thức đấu thầu theo giá thì áp dụng nguyên tắc xét thầu như sau: - Trường hợp đấu thầu bán vàng miếng: + Xét theo thứ tự giảm dần từ giá trúng thầu cao nhất cho tới giá trúng thầu thấp nhất mà tại đó Ngân hàng Nhà nước bán được khối lượng tối đa dự kiến bán; + Trong trường hợp ở mức giá trúng thầu thấp nhất có nhiều tổ chức tín dụng, doanh nghiệp đặt cùng một mức giá thì khối lượng trúng thầu sẽ được xác định theo tỷ lệ thuận giữa khối lượng cần mua, bán còn lại và khối lượng đặt thầu của từng tổ chức tín dụng, doanh nghiệp đó. - Trường hợp đấu thầu mua vàng miếng: + Xét theo thứ tự tăng dần từ giá trúng thầu thấp nhất cho tới giá trúng thầu cao nhất mà tại đó Ngân hàng Nhà nước mua được tối đa khối lượng dự kiến mua; + Trong trường hợp ở mức giá trúng thầu cao nhất có nhiều tổ chức tín dụng, doanh nghiệp đặt cùng một mức giá thì khối lượng trúng thầu sẽ được xác định theo tỷ lệ thuận giữa khối lượng cần mua, bán còn lại và khối lượng đặt thầu của từng tổ chức tín dụng, doanh nghiệp đó. - Trường hợp khối lượng trúng thầu có lẻ lô: làm tròn xuống chẵn lô. - Giá trúng thầu của từng tổ chức tín dụng, doanh nghiệp là giá đặt thầu của chính tổ chức tín dụng, doanh nghiệp đó. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1351,
"text": "đấu thầu vàng miếng theo hình thức đấu thầu theo giá thì áp dụng nguyên tắc xét thầu như sau: - Trường hợp đấu thầu bán vàng miếng: + Xét theo thứ tự giảm dần từ giá trúng thầu cao nhất cho tới giá trúng thầu thấp nhất mà tại đó Ngân hàng Nhà nước bán được khối lượng tối đa dự kiến bán; + Trong trường hợp ở mức giá trúng thầu thấp nhất có nhiều tổ chức tín dụng, doanh nghiệp đặt cùng một mức giá thì khối lượng trúng thầu sẽ được xác định theo tỷ lệ thuận giữa khối lượng cần mua, bán còn lại và khối lượng đặt thầu của từng tổ chức tín dụng, doanh nghiệp đó."
}
],
"id": "1890",
"is_impossible": false,
"question": "Đấu thầu vàng miếng theo hình thức đấu thầu theo giá thì áp dụng nguyên tắc xét thầu nào?"
}
]
}
],
"title": "Đấu thầu vàng miếng theo hình thức đấu thầu theo giá thì áp dụng nguyên tắc xét thầu nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 3 Nghị định 50/2014/NĐ-CP quy định về dự trữ ngoại hối nhà nước như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Tại Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Dự trữ ngoại hối nhà nước là tài sản bằng ngoại hối được thể hiện trong bảng cân đối tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước bao gồm: a) Dự trữ ngoại hối nhà nước chính thức (sau đây gọi là dự trữ ngoại hối chính thức) là phần tài sản bằng ngoại hối thuộc sở hữu Nhà nước được Chính phủ giao cho Ngân hàng Nhà nước trực tiếp quản lý; b) Tiền gửi ngoại tệ và vàng của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (sau đây gọi là tổ chức tín dụng) và Kho bạc Nhà nước gửi tại Ngân hàng Nhà nước; c) Các nguồn ngoại hối khác. 4. Thanh khoản dự trữ ngoại hối nhà nước là khả năng sẵn sàng đáp ứng ngoại tệ và vàng phục vụ mục tiêu điều hành chính sách tiền tệ quốc gia, chính sách tỷ giá và vàng, can thiệp thị trường ngoại hối đảm bảo khả năng thanh toán quốc tế và đáp ứng các nhu cầu ngoại hối đột xuất, cấp bách của Nhà nước. Như vậy, dự trữ ngoại hối nhà nước là tài sản bằng ngoại hối được thể hiện trong bảng cân đối tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước bao gồm dự trữ ngoại hối chính thức, tiền gửi ngoại tệ và vàng của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và các nguồn ngoại hối khác. Thanh khoản dự trữ ngoại hối nhà nước chính là khả năng sẵn sàng đáp ứng ngoại tệ và vàng cho các công việc liên quan tới phục vụ mục tiêu điều hành chính sách tiền tệ quốc gia, tỷ giá và vàng, can thiệp thị trường ngoại hối nhằm đảm bảo khả năng thanh toán quốc tế và đáp ứng các nhu cầu ngoại hối đột xuất, cấp bách của Nhà nước.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1006,
"text": "dự trữ ngoại hối nhà nước là tài sản bằng ngoại hối được thể hiện trong bảng cân đối tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước bao gồm dự trữ ngoại hối chính thức, tiền gửi ngoại tệ và vàng của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và các nguồn ngoại hối khác."
}
],
"id": "1891",
"is_impossible": false,
"question": "Dự trữ ngoại hối nhà nước là gì? Như thế nào là thanh khoản dự trữ ngoại hối nhà nước?"
}
]
}
],
"title": "Dự trữ ngoại hối nhà nước là gì? Như thế nào là thanh khoản dự trữ ngoại hối nhà nước?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 5 Nghị định 50/2014/NĐ-CP quy định về nguồn của hình thành dự trữ ngoại hối nhà nước như sau: Điều 5. Nguồn hình thành dự trữ ngoại hối nhà nước 1. Ngoại hối mua từ ngân sách nhà nước và thị trường ngoại hối. 2. Ngoại hối từ các khoản vay ngân hàng và tổ chức tài chính quốc tế. 3. Ngoại hối từ tiền gửi ngoại tệ của Kho bạc Nhà nước và các tổ chức tín dụng. 4. Ngoại hối mua từ các khoản sinh lời từ đầu tư dự trữ ngoại hối nhà nước. 5. Ngoại hối từ các nguồn khác. Như vậy, dự trữ ngoại hối nhà nước được hình thành từ 05 nguồn sau: - Mua từ ngân sách nhà nước và thị trường ngoại hối. - Từ các khoản vay ngân hàng và tổ chức tài chính quốc tế. - Từ tiền gửi ngoại tệ của Kho bạc Nhà nước và các tổ chức tín dụng. - Mua từ các khoản sinh lời từ đầu tư dự trữ ngoại hối nhà nước. - Ngoại hối từ các nguồn khác.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 488,
"text": "dự trữ ngoại hối nhà nước được hình thành từ 05 nguồn sau: - Mua từ ngân sách nhà nước và thị trường ngoại hối."
}
],
"id": "1892",
"is_impossible": false,
"question": "Dự trữ ngoại hối nhà nước được hình thành từ các nguồn nào?"
}
]
}
],
"title": "Dự trữ ngoại hối nhà nước được hình thành từ các nguồn nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 20 Điều 4 Pháp lệnh Ngoại hối 2005 bổ sung bởi khoản 1 Điều 1 Pháp lệnh Sửa đổi Pháp lệnh ngoại hối năm 2013 quy định về kinh doanh ngoại hối như sau: Điều 4. Giải thích từ ngữ Trong Pháp lệnh này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 11. Tổ chức tín dụng được phép là các ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài được kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối theo quy định tại Pháp lệnh này. 20. Kinh doanh ngoại hối là hoạt động ngoại hối của tổ chức tín dụng được phép nhằm mục tiêu lợi nhuận, phòng ngừa rủi ro và bảo đảm an toàn, thanh khoản cho hoạt động của chính tổ chức tín dụng đó. Theo đó, hiện nay, tại Việt Nam, chỉ có các tổ chức tín dụng được phép là các ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài mới được kinh doanh ngoại hối. Như vậy, cá nhân không được phép kinh doanh ngoại hối tại Việt Nam theo quy định hiện hành.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 834,
"text": "cá nhân không được phép kinh doanh ngoại hối tại Việt Nam theo quy định hiện hành."
}
],
"id": "1893",
"is_impossible": false,
"question": "Cá nhân có được phép kinh doanh ngoại hối không?"
}
]
}
],
"title": "Cá nhân có được phép kinh doanh ngoại hối không?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 16 Điều 4 Thông tư 32/2013/TT-NHNN bổ sung bởi Điều 1 Thông tư 03/2019/TT-NHNN quy định về giao dịch bằng ngoại hối tại Việt Nam của cá nhân không cư trú như sau: Điều 4. Các trường hợp được sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam 16. Người không cư trú thực hiện theo quy định sau: a) Được chuyển khoản bằng ngoại tệ cho người không cư trú khác; b) Được ghi giá trong hợp đồng bằng ngoại tệ và thanh toán tiền xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ bằng ngoại tệ chuyển khoản cho người cư trú. Người cư trú được báo giá, định giá bằng ngoại tệ và nhận thanh toán bằng ngoại tệ chuyển khoản khi cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho người không cư trú. c) Nhà đầu tư nước ngoài được đặt cọc, ký quỹ bằng ngoại tệ chuyển khoản khi tham gia đấu giá trong các trường hợp sau: (i) Mua cổ phần tại doanh nghiệp nhà nước thực hiện cổ phần hóa được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; (ii) Mua cổ phần, phần vốn góp của nhà nước tại doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn nhà nước thực hiện thoái vốn được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; (iii) Mua cổ phần, phần vốn góp của doanh nghiệp nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác thực hiện thoái vốn được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Trường hợp trúng đấu giá, nhà đầu tư nước ngoài thực hiện chuyển vốn đầu tư theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối để thanh toán giá trị mua cổ phần, phần vốn góp. Trường hợp đấu giá không thành công, nhà đầu tư nước ngoài được chuyển ra nước ngoài số tiền đặt cọc, ký quỹ bằng ngoại tệ sau khi đã trừ đi các chi phí phát sinh liên quan (nếu có). Như vậy, hiện nay tại Việt Nam, cá nhân không cư trú được phép giao dịch bằng ngoại hối trong các trường hợp sau: - Chuyển khoản bằng ngoại tệ cho người không cư trú khác; - Ghi giá trong hợp đồng bằng ngoại tệ và thanh toán tiền xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ bằng ngoại tệ chuyển khoản cho người cư trú. Người cư trú được báo giá, định giá bằng ngoại tệ và nhận thanh toán bằng ngoại tệ chuyển khoản khi cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho người không cư trú. - Nhà đầu tư nước ngoài được đặt cọc, ký quỹ bằng ngoại tệ chuyển khoản khi tham gia đấu giá trong các trường hợp: + Mua cổ phần tại doanh nghiệp nhà nước thực hiện cổ phần hóa được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; + Mua cổ phần, phần vốn góp của nhà nước tại doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn nhà nước thực hiện thoái vốn được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; + Mua cổ phần, phần vốn góp của doanh nghiệp nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác thực hiện thoái vốn được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1534,
"text": "hiện nay tại Việt Nam, cá nhân không cư trú được phép giao dịch bằng ngoại hối trong các trường hợp sau: - Chuyển khoản bằng ngoại tệ cho người không cư trú khác; - Ghi giá trong hợp đồng bằng ngoại tệ và thanh toán tiền xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ bằng ngoại tệ chuyển khoản cho người cư trú."
}
],
"id": "1894",
"is_impossible": false,
"question": "Cá nhân không cư trú được phép giao dịch bằng ngoại hối tại Việt Nam trong trường hợp nào?"
}
]
}
],
"title": "Cá nhân không cư trú được phép giao dịch bằng ngoại hối tại Việt Nam trong trường hợp nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 37 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau: Điều 37. Những thay đổi phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận 1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản trước khi thực hiện thủ tục thay đổi một trong những nội dung sau đây: a) Tên, địa điểm đặt trụ sở chính của tổ chức tín dụng; tên, địa điểm đặt trụ sở của chi nhánh ngân hàng nước ngoài; b) Mức vốn điều lệ, mức vốn được cấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này; c) Địa điểm đặt trụ sở chi nhánh của tổ chức tín dụng; d) Nội dung, thời hạn hoạt động; đ) Mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp của chủ sở hữu; mua, bán, chuyển nhượng phần vốn góp của thành viên góp vốn; mua, nhận chuyển nhượng cổ phần dẫn đến trở thành cổ đông lớn. Chủ sở hữu, thành viên góp vốn, cổ đông, người mua, nhận chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp của tổ chức tín dụng có trách nhiệm phối hợp với tổ chức tín dụng thực hiện thủ tục xin chấp thuận đối với nội dung quy định tại điểm này. Trường hợp mua, bán, nhận chuyển nhượng, chuyển nhượng phần vốn góp của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn, bên mua, nhận chuyển nhượng phải đáp ứng điều kiện đối với chủ sở hữu, thành viên góp vốn quy định tại điểm b khoản 1, khoản 2 Điều 29 và khoản 2 Điều 78 của Luật này; thành viên góp vốn phải tuân thủ quy định tại khoản 1 Điều 77 của Luật này; e) Tạm ngừng giao dịch từ 05 ngày làm việc trở lên, trừ trường hợp tạm ngừng giao dịch do sự kiện bất khả kháng; g) Niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán nước ngoài. Như vậy, tổ chức tín dụng nước ngoài muốn thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính của tổ chức tín dụng nước ngoài cần phải xin chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1572,
"text": "tổ chức tín dụng nước ngoài muốn thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính của tổ chức tín dụng nước ngoài cần phải xin chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước."
}
],
"id": "1895",
"is_impossible": false,
"question": "Thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính của tổ chức tín dụng nước ngoài phải xin chấp thuận của cơ quan nào?"
}
]
}
],
"title": "Thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính của tổ chức tín dụng nước ngoài phải xin chấp thuận của cơ quan nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 9 Thông tư 39/2016/TT-NHNN có quy định về hồ sơ đề nghị vay vốn như sau: Điều 9. Hồ sơ đề nghị vay vốn Khi có nhu cầu vay vốn, khách hàng phải gửi cho tổ chức tín dụng các tài liệu chứng minh đủ điều kiện vay vốn theo quy định tại Điều 7 Thông tư này và các tài liệu khác do tổ chức tín dụng hướng dẫn. Như vậy, khi thế chấp sổ đỏ vay vốn tại ngân hàng cần chuẩn bị các tài liệu chứng minh đủ điều kiện vay vốn: - Khách hàng là pháp nhân có năng lực pháp luật dân sự theo quy định của pháp luật. Khách hàng là cá nhân từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật hoặc từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật. arrow_forward_iosĐọc thêm - Nhu cầu vay vốn để sử dụng vào mục đích hợp pháp. - Có phương án sử dụng vốn khả thi. - Có khả năng tài chính để trả nợ. Ngoài ra, cá nhân còn phải chuẩn bị các tài liệu khác do tổ chức tín dụng hướng dẫn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 321,
"text": "khi thế chấp sổ đỏ vay vốn tại ngân hàng cần chuẩn bị các tài liệu chứng minh đủ điều kiện vay vốn: - Khách hàng là pháp nhân có năng lực pháp luật dân sự theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "1896",
"is_impossible": false,
"question": "Thế chấp sổ đỏ vay vốn tại ngân hàng cần giấy tờ gì?"
}
]
}
],
"title": "Thế chấp sổ đỏ vay vốn tại ngân hàng cần giấy tờ gì?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 8 Thông tư 39/2016/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Thông tư 06/2023/TT-NHNN và một số khoản bị ngưng hiệu lực thi hành bởi Điều 1 Thông tư 10/2023/TT-NHNN có quy định những nhu cầu vốn không được cho vay như sau: Điều 8. Những nhu cầu vốn không được cho vay Tổ chức tín dụng không được cho vay đối với các nhu cầu vốn: 1. Để thực hiện các hoạt động đầu tư kinh doanh thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh theo quy định của Luật Đầu tư. 2. Để thanh toán các chi phí, đáp ứng các nhu cầu tài chính của hoạt động đầu tư kinh doanh thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh theo quy định của Luật Đầu tư và các giao dịch, hành vi khác mà pháp luật cấm. 3. Để mua, sử dụng các hàng hóa, dịch vụ thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh theo quy định của Luật Đầu tư. 4. Để mua vàng miếng. 5. Để trả nợ khoản cấp tín dụng tại chính tổ chức tín dụng cho vay, trừ trường hợp cho vay để thanh toán lãi tiền vay phát sinh trong quá trình thi công xây dựng công trình, mà chi phí lãi tiền vay được tính trong tổng mức đầu tư xây dựng được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật. 6. Để trả nợ khoản vay nước ngoài (không bao gồm khoản vay nước ngoài dưới hình thức mua bán hàng hóa trả chậm), khoản cấp tín dụng tại tổ chức tín dụng khác, trừ trường hợp cho vay để trả nợ trước hạn khoản vay đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau: a) Thời hạn cho vay không vượt quá thời hạn cho vay còn lại của khoản vay cũ; b) Là khoản vay chưa thực hiện cơ cấu lại thời hạn trả nợ. 7. Để gửi tiền. Như vậy, tổ chức tín dụng sẽ không được cho vay đối với nhu cầu vay vốn để trả nợ khoản vay nước ngoài (không bao gồm khoản vay nước ngoài dưới hình thức mua bán hàng hóa trả chậm). Tóm lại, thế chấp sổ đỏ vay vốn tại ngân hàng để trả nợ khoản vay nước ngoài là không được phép, trừ trường hợp cho vay để trả nợ trước hạn khoản vay đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau: - Thời hạn cho vay không vượt quá thời hạn cho vay còn lại của khoản vay cũ; - Là khoản vay chưa thực hiện cơ cấu lại thời hạn trả nợ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1509,
"text": "tổ chức tín dụng sẽ không được cho vay đối với nhu cầu vay vốn để trả nợ khoản vay nước ngoài (không bao gồm khoản vay nước ngoài dưới hình thức mua bán hàng hóa trả chậm)."
}
],
"id": "1897",
"is_impossible": false,
"question": "Có được thế chấp sổ đỏ vay vốn tại ngân hàng để trả nợ khoản vay nước ngoài không?"
}
]
}
],
"title": "Có được thế chấp sổ đỏ vay vốn tại ngân hàng để trả nợ khoản vay nước ngoài không?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 14 Thông tư 19/2016/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung bởi khoản 5 Điều 1 Thông tư 26/2017/TT-NHNN quy định về hạn mức thẻ như sau: Điều 14. Hạn mức thẻ 1. TCPHT thỏa thuận với chủ thẻ về hạn mức thanh toán, hạn mức chuyển khoản, hạn mức rút tiền mặt và các hạn mức khác trong việc sử dụng thẻ đối với chủ thẻ phù hợp với quy định tại Thông tư này, quy định của pháp luật hiện hành về quản lý ngoại hối và các quy định khác của pháp luật. 1a. Đối với hạn mức rút ngoại tệ tiền mặt tại nước ngoài, một thẻ được rút số ngoại tệ tiền mặt tối đa tương đương 30 (ba mươi) triệu đồng Việt Nam trong một ngày 2. Đối với thẻ trả trước vô danh, TCPHT quy định cụ thể các hạn mức số dư và hạn mức nạp thêm tiền vào thẻ, đảm bảo số dư trên một thẻ trả trước vô danh tại mọi thời Điểm không được quá 05 (năm) triệu đồng Việt Nam. Như vậy, có thể hiểu thẻ ghi nợ quốc tế, hay còn gọi là thẻ thanh toán quốc tế, là loại thẻ thanh toán cho phép bạn thực hiện các giao dịch thanh toán trong phạm vi số dư tài khoản của bạn. Thông thường thẻ ghi nợ quốc tế mang đến nhiều lợi ích, giúp thanh toán dễ dàng và thuận tiện hơn, đặc biệt là khi đi du lịch nước ngoài như: arrow_forward_iosĐọc thêm - Rút tiền mặt: Bạn có thể rút tiền mặt tại ATM có logo Visa, Mastercard, JCB, trên toàn thế giới. - Thanh toán tại cửa hàng: Thanh toán cho hàng hóa và dịch vụ tại các cửa hàng chấp nhận thanh toán bằng thẻ. - Mua sắm trực tuyến: Mua sắm trên các trang web thương mại điện tử quốc tế. - Thanh toán hóa đơn: Thanh toán các hóa đơn như hóa đơn điện nước, internet, viễn thông, Ngoài ra, hạn mức rút tiền đối với thẻ ghi nợ quốc tế thực hiện theo thỏa thuận giữa tổ chức phát hành thẻ với chủ thể thẻ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 834,
"text": "có thể hiểu thẻ ghi nợ quốc tế, hay còn gọi là thẻ thanh toán quốc tế, là loại thẻ thanh toán cho phép bạn thực hiện các giao dịch thanh toán trong phạm vi số dư tài khoản của bạn."
}
],
"id": "1898",
"is_impossible": false,
"question": "Thẻ ghi nợ quốc tế rút được bao nhiêu tiền? Thẻ ghi nợ quốc tế có tác dụng gì?"
}
]
}
],
"title": "Thẻ ghi nợ quốc tế rút được bao nhiêu tiền? Thẻ ghi nợ quốc tế có tác dụng gì?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 5 Thông tư 19/2016/TT-NHNN quy định về phí dịch vụ thẻ như sau: Điều 5. Phí dịch vụ thẻ 1. Chỉ TCPHT được thu phí của chủ thẻ. TCPHT thu phí theo Biểu phí dịch vụ thẻ của tổ chức mình và không được thu thêm bất kỳ loại phí nào ngoài Biểu phí đã công bố. Biểu phí dịch vụ thẻ phải nêu rõ các loại phí, mức phí áp dụng cho từng loại thẻ và dịch vụ thẻ. Biểu phí dịch vụ thẻ của TCPHT phải phù hợp với quy định của pháp luật, được niêm yết công khai và phải cung cấp cho chủ thẻ trước khi sử dụng và khi có sự thay đổi. Các hình thức thông báo và cung cấp thông tin về phí cho chủ thẻ phải được quy định cụ thể trong hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ. Thời gian từ khi thông báo đến khi áp dụng các thay đổi về phí tối thiểu là 07 ngày và phải được quy định cụ thể trong hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ. 2. TCTTT thỏa thuận về việc thu phí chiết khấu đối với ĐVCNT. Việc chia sẻ phí giữa TCPHT, TCTTT, tổ chức chuyển mạch thẻ, tổ chức bù trừ điện tử giao dịch thẻ, TCTQT do các bên thỏa thuận phù hợp với quy định của pháp luật. Như vậy, phí dịch vụ thẻ ghi nợ quốc tế hiện nay được thực hiện theo Biểu phí dịch vụ thẻ của ngân hàng phát hành thẻ và ngân hàng không được thu thêm bất kỳ loại phí nào ngoài Biểu phí đã công bố. Mặt khác, phí dịch vụ thẻ ghi nợ quốc tế sẽ khác nhau tùy theo ngân hàng và loại thẻ đang sử dụng. Một số phí dịch vụ thẻ thông dụng như: arrow_forward_ios [1] Phí thường niên: - Miễn phí năm đầu: Hầu hết các ngân hàng đều miễn phí thường niên cho năm đầu tiên sử dụng thẻ. - Phí từ năm thứ 2: Mức phí thường niên từ năm thứ 2 trở đi dao động từ 100.000 VND đến 200.000 VND/năm. [2] Phí giao dịch gồm: Phí rút tiền mặt, phí chuyển đổi ngoại tệ, [3] Phí dịch vụ khác.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1054,
"text": "phí dịch vụ thẻ ghi nợ quốc tế hiện nay được thực hiện theo Biểu phí dịch vụ thẻ của ngân hàng phát hành thẻ và ngân hàng không được thu thêm bất kỳ loại phí nào ngoài Biểu phí đã công bố."
}
],
"id": "1899",
"is_impossible": false,
"question": "Phí dịch vụ thẻ ghi nợ quốc tế hiện nay là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Phí dịch vụ thẻ ghi nợ quốc tế hiện nay là bao nhiêu?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 4 Thông tư 19/2016/TT-NHNN quy định về đồng tiền sử dụng trong giao dịch thẻ như sau: Điều 4. Đồng tiền sử dụng trong giao dịch thẻ 1. Trên lãnh thổ Việt Nam: a) Giao dịch rút tiền mặt bằng thẻ phải được thực hiện bằng đồng Việt Nam; b) Đối với các giao dịch thẻ khác: (i) Đồng tiền giao dịch là đồng Việt Nam. Trường hợp được sử dụng ngoại hối để giao dịch theo quy định pháp luật về quản lý ngoại hối thì đồng tiền thể hiện trong giao dịch là đồng Việt Nam hoặc đồng Việt Nam và ngoại tệ; (ii) Đồng tiền thanh toán là đồng Việt Nam. Các ĐVCNT chỉ được nhận thanh toán bằng đồng Việt Nam từ TCTTT; c) Trường hợp cần quy đổi từ ngoại tệ ra đồng Việt Nam, tỷ giá giữa đồng Việt Nam và ngoại tệ theo tỷ giá do các bên thỏa thuận phù hợp với quy định của Ngân hàng Nhà nước. 2. Ngoài lãnh thổ Việt Nam: Khi thực hiện giao dịch thẻ ngoài lãnh thổ Việt Nam, chủ thẻ phải thực hiện thanh toán cho TCPHT bằng đồng Việt Nam theo tỷ giá do các bên thỏa thuận phù hợp với quy định của Ngân hàng Nhà nước. Như vậy, đồng tiền sử dụng trong giao dịch thẻ ghi nợ quốc tế được quy định như sau: [1] Tại lãnh thổ Việt Nam: - Giao dịch rút tiền mặt bằng thẻ phải được thực hiện bằng đồng Việt Nam. - Đối với các giao dịch thẻ khác: + Đồng tiền giao dịch là đồng Việt Nam. Trường hợp được sử dụng ngoại hối để giao dịch theo quy định pháp luật về quản lý ngoại hối thì đồng tiền thể hiện trong giao dịch là đồng Việt Nam hoặc đồng Việt Nam và ngoại tệ. + Đồng tiền thanh toán là đồng Việt Nam. Các ĐVCNT chỉ được nhận thanh toán bằng đồng Việt Nam từ TCTTT [2] Ngoài lãnh thổ Việt Nam: Thanh toán bằng đồng Việt Nam theo tỷ giá do các bên thỏa thuận phù hợp với quy định của Ngân hàng Nhà nước. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1020,
"text": "đồng tiền sử dụng trong giao dịch thẻ ghi nợ quốc tế được quy định như sau: [1] Tại lãnh thổ Việt Nam: - Giao dịch rút tiền mặt bằng thẻ phải được thực hiện bằng đồng Việt Nam."
}
],
"id": "1900",
"is_impossible": false,
"question": "Đồng tiền sử dụng trong giao dịch thẻ ghi nợ quốc tế là gì?"
}
]
}
],
"title": "Đồng tiền sử dụng trong giao dịch thẻ ghi nợ quốc tế là gì?"
}
|
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.