version
stringclasses
1 value
data
dict
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 22 Thông tư 21/2024/TT-NHNN quy định về thời hạn cấp tín dụng trong nghiệp vụ phát hành thư tín dụng như sau: Điều 22. Thời hạn cấp tín dụng trong nghiệp vụ phát hành thư tín dụng 1. Thời hạn cấp tín dụng trong nghiệp vụ phát hành thư tín dụng là khoảng thời gian được xác định từ ngày tiếp theo ngày phát hành thư tín dụng cho đến ngày đến hạn thanh toán thư tín dụng nhưng không vượt quá thời hạn hoạt động hợp pháp còn lại của ngân hàng và khách hàng. 2. Việc gia hạn thời hạn cấp tín dụng trong nghiệp vụ phát hành thư tín dụng do các bên thỏa thuận phù hợp với tập quán thương mại quốc tế về thư tín dụng. Ngoài ra, tại Điều 28 Thông tư 21/2024/TT-NHNN quy định về thời hạn cấp tín dụng trong nghiệp vụ xác nhận thư tín dụng như sau: Điều 28. Thời hạn cấp tín dụng trong nghiệp vụ xác nhận thư tín dụng Thời hạn cấp tín dụng trong nghiệp vụ xác nhận thư tín dụng là khoảng thời gian được xác định từ ngày tiếp theo ngày xác nhận thư tín dụng cho đến ngày đến hạn thanh toán thư tín dụng nhưng không vượt quá thời hạn hoạt động còn lại của ngân hàng và khách hàng. Như vậy, thời hạn cấp tín dụng đối với thư tín dụng năm 2024 được xác định như sau: arrow_forward_iosĐọc thêm - Đối với phát hành thư tín dụng: Thời hạn cấp tín dụng là khoảng thời gian được xác định từ ngày tiếp theo ngày phát hành thư tín dụng cho đến ngày đến hạn thanh toán thư tín dụng nhưng không vượt quá thời hạn hoạt động hợp pháp còn lại của ngân hàng và khách hàng. - Đối với xác nhận thư tín dụng: Thời hạn cấp tín dụng là khoảng thời gian được xác định từ ngày tiếp theo ngày xác nhận thư tín dụng cho đến ngày đến hạn thanh toán thư tín dụng nhưng không vượt quá thời hạn hoạt động còn lại của ngân hàng và khách hàng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1095, "text": "thời hạn cấp tín dụng đối với thư tín dụng năm 2024 được xác định như sau: arrow_forward_iosĐọc thêm - Đối với phát hành thư tín dụng: Thời hạn cấp tín dụng là khoảng thời gian được xác định từ ngày tiếp theo ngày phát hành thư tín dụng cho đến ngày đến hạn thanh toán thư tín dụng nhưng không vượt quá thời hạn hoạt động hợp pháp còn lại của ngân hàng và khách hàng." } ], "id": "1601", "is_impossible": false, "question": "Thời hạn cấp tín dụng đối với thư tín dụng năm 2024 là bao lâu?" } ] } ], "title": "Thời hạn cấp tín dụng đối với thư tín dụng năm 2024 là bao lâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 48 Luật Kinh doanh bất động sản 2023 có quy định về thanh toán trong kinh doanh bất động sản như sau: Điều 48. Thanh toán trong kinh doanh bất động sản 1. Việc thanh toán trong giao dịch bất động sản, dự án bất động sản do các bên thỏa thuận trong hợp đồng và tuân thủ quy định của pháp luật. 2. Chủ đầu tư dự án, doanh nghiệp kinh doanh bất động sản, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ bất động sản nhận tiền thanh toán theo hợp đồng kinh doanh bất động sản, hợp đồng kinh doanh dịch vụ bất động sản từ khách hàng thông qua tài khoản mở tại tổ chức tín dụng trong nước hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài đang hoạt động hợp pháp tại Việt Nam. 3. Việc phạt và bồi thường thiệt hại do bên mua, bên nhận chuyển nhượng, bên thuê, bên thuê mua chậm tiến độ thanh toán hoặc bên bán, bên chuyển nhượng, bên cho thuê, bên cho thuê mua chậm tiến độ bàn giao bất động sản do các bên thỏa thuận và phải được ghi trong hợp đồng. Theo đó, chủ đầu tư dự án, doanh nghiệp kinh doanh bất động sản, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ bất động sản nhận tiền thanh toán theo hợp đồng kinh doanh bất động sản, hợp đồng kinh doanh dịch vụ bất động sản từ khách hàng thông qua tài khoản mở tại: - Mở tại tổ chức tín dụng trong nước arrow_forward_iosĐọc thêm - Hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài đang hoạt động hợp pháp tại Việt Nam. Như vậy, kể từ 1/8/2024 khi Luật Kinh doanh bất động sản 2023 có hiệu lực, việc bắt buộc thanh toán qua ngân hàng chỉ áp dụng với chủ đầu tư, doanh nghiệp kinh doanh bất động sản. Còn các cá nhân kinh doanh bất động sản quy mô nhỏ, bán nhà ở, công trình xây dựng, diện tích sàn trong công trình không nhằm mục đích kinh doanh hoặc bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở không bắt buộc thanh toán bằng chuyển khoản.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1328, "text": "kể từ 1/8/2024 khi Luật Kinh doanh bất động sản 2023 có hiệu lực, việc bắt buộc thanh toán qua ngân hàng chỉ áp dụng với chủ đầu tư, doanh nghiệp kinh doanh bất động sản." } ], "id": "1602", "is_impossible": false, "question": "Từ 1/8/2024, thanh toán tiền mua nhà buộc phải chuyển khoản có đúng không?" } ] } ], "title": "Từ 1/8/2024, thanh toán tiền mua nhà buộc phải chuyển khoản có đúng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 1 Điều 46 Luật Kinh doanh bất động sản 2023 có quy định về nội dung chính của hợp đồng trong kinh doanh bất động sản như sau: Điều 46. Nội dung chính của hợp đồng trong kinh doanh bất động sản 1. Hợp đồng mua bán, thuê, thuê mua nhà ở, công trình xây dựng phải có các nội dung chính sau đây: a) Tên, địa chỉ của các bên; b) Các thông tin về bất động sản; c) Giá bán, cho thuê, cho thuê mua; d) Phương thức và thời hạn thanh toán; đ) Bảo lãnh của ngân hàng bảo lãnh cho nghĩa vụ tài chính của chủ đầu tư đối với trường hợp bán nhà ở hình thành trong tương lai; e) Thời hạn giao, nhận bất động sản và hồ sơ kèm theo; g) Bảo hành; h) Quyền, nghĩa vụ của các bên; i) Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng; k) Phạt vi phạm hợp đồng; l) Các trường hợp chấm dứt, hủy bỏ hợp đồng và biện pháp xử lý; m) Phương thức giải quyết tranh chấp; n) Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng. Như vậy, hợp đồng mua bán, thuê, thuê mua nhà ở, công trình xây dựng phải có các nội dung chính sau đây: - Tên, địa chỉ của các bên; - Các thông tin về bất động sản; - Giá bán, cho thuê, cho thuê mua; - Phương thức và thời hạn thanh toán; - Bảo lãnh của ngân hàng bảo lãnh cho nghĩa vụ tài chính của chủ đầu tư đối với trường hợp bán nhà ở hình thành trong tương lai; - Thời hạn giao, nhận bất động sản và hồ sơ kèm theo; - Bảo hành; - Quyền, nghĩa vụ của các bên; - Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng; - Phạt vi phạm hợp đồng; - Các trường hợp chấm dứt, hủy bỏ hợp đồng và biện pháp xử lý; - Phương thức giải quyết tranh chấp; - Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 885, "text": "hợp đồng mua bán, thuê, thuê mua nhà ở, công trình xây dựng phải có các nội dung chính sau đây: - Tên, địa chỉ của các bên; - Các thông tin về bất động sản; - Giá bán, cho thuê, cho thuê mua; - Phương thức và thời hạn thanh toán; - Bảo lãnh của ngân hàng bảo lãnh cho nghĩa vụ tài chính của chủ đầu tư đối với trường hợp bán nhà ở hình thành trong tương lai; - Thời hạn giao, nhận bất động sản và hồ sơ kèm theo; - Bảo hành; - Quyền, nghĩa vụ của các bên; - Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng; - Phạt vi phạm hợp đồng; - Các trường hợp chấm dứt, hủy bỏ hợp đồng và biện pháp xử lý; - Phương thức giải quyết tranh chấp; - Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng." } ], "id": "1603", "is_impossible": false, "question": "Hợp đồng mua bán, thuê, thuê mua nhà ở, công trình xây dựng phải có các nội dung nào?" } ] } ], "title": "Hợp đồng mua bán, thuê, thuê mua nhà ở, công trình xây dựng phải có các nội dung nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 6 Điều 16 Thông tư 18/2024/TT-NHNN quy định về phạm vi sử dụng thẻ cụ thể như sau: Điều 16. Phạm vi sử dụng thẻ 6. Thẻ chỉ được sử dụng để thực hiện giao dịch thẻ bằng phương tiện điện tử khi đã hoàn thành việc đối chiếu đảm bảo khớp đúng giấy tờ tùy thân và thông tin sinh trắc học của chủ thẻ với: a) Dữ liệu sinh trắc học được lưu trong bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa của thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước đã được xác thực chính xác là do cơ quan Công an cấp hoặc thông qua xác thực tài khoản định danh điện tử của người đó do Hệ thống định danh và xác thực điện tử tạo lập; hoặc b) Dữ liệu sinh trắc học đã được thu thập và kiểm tra (đảm bảo sự khớp đúng giữa dữ liệu sinh trắc học của người đó với dữ liệu sinh trắc học trong bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa của thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước đã được xác thực chính xác là do cơ quan Công an cấp hoặc với dữ liệu sinh trắc học của người đó thông qua xác thực tài khoản định danh điện tử do Hệ thống định danh và xác thực điện tử tạo lập); hoặc c) Dữ liệu sinh trắc học được thu thập thông qua gặp mặt trực tiếp người đó đối với trường hợp là người nước ngoài không sử dụng danh tính điện tử, người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch; hoặc d) Dữ liệu sinh trắc học của người đó được lưu trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư trong trường hợp sử dụng thẻ căn cước công dân không có bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa. Theo đó, từ tháng 01/2025 phải đối chiếu giấy tờ tùy thân và thông tin sinh trắc học chủ tài khoản ngân hàng thì thẻ mới được sử dụng để thực hiện giao dịch bằng phương thức điện tử. Qua đó cũng giúp làm sạch tài khoản ngân hàng, loại bỏ các tài khoản sử dụng giấy tờ giả, loại bỏ tài khoản ngân hàng không chính chủ. Như vậy, từ tháng 01/2025, tài khoản ngân hàng chưa xác thực sẽ không thể giao dịch online theo quy định của pháp luật. Lưu ý: Quy định này có hiệu lực từ ngày 01/01/2025. Đối với các tổ chức phát hành thẻ là tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt, quy định này có hiệu lực từ 01/7/2025.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1755, "text": "từ tháng 01/2025, tài khoản ngân hàng chưa xác thực sẽ không thể giao dịch online theo quy định của pháp luật." } ], "id": "1604", "is_impossible": false, "question": "Từ tháng 01/2025, tài khoản ngân hàng chưa xác thực sẽ không thể giao dịch online?" } ] } ], "title": "Từ tháng 01/2025, tài khoản ngân hàng chưa xác thực sẽ không thể giao dịch online?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 2 Điều 23 Luật Căn cước 2023 quy định về thủ tục làm thẻ căn cước như sau như sau: Điều 23. Trình tự, thủ tục cấp thẻ căn cước 1. Trình tự, thủ tục cấp thẻ căn cước cho người từ đủ 14 tuổi trở lên được thực hiện như sau: b) Người tiếp nhận thu nhận thông tin nhân dạng và thông tin sinh trắc học gồm ảnh khuôn mặt, vân tay, mống mắt của người cần cấp thẻ căn cước; 2. Người dưới 14 tuổi hoặc người đại diện hợp pháp của người dưới 14 tuổi được đề nghị cơ quan quản lý căn cước cấp thẻ căn cước. Trình tự, thủ tục cấp thẻ căn cước cho người dưới 14 tuổi được thực hiện như sau: a) Người đại diện hợp pháp thực hiện thủ tục cấp thẻ căn cước cho người dưới 06 tuổi thông qua cổng dịch vụ công hoặc ứng dụng định danh quốc gia. Trường hợp người dưới 06 tuổi chưa đăng ký khai sinh thì người đại diện hợp pháp thực hiện thủ tục cấp thẻ căn cước thông qua các thủ tục liên thông với đăng ký khai sinh trên cổng dịch vụ công, ứng dụng định danh quốc gia hoặc trực tiếp tại cơ quan quản lý căn cước. Cơ quan quản lý căn cước không thu nhận thông tin nhân dạng và thông tin sinh trắc học đối với người dưới 06 tuổi; b) Người từ đủ 06 tuổi đến dưới 14 tuổi cùng người đại diện hợp pháp đến cơ quan quản lý căn cước để thu nhận thông tin nhân dạng và thông tin sinh trắc học theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này. Người đại diện hợp pháp của người từ đủ 06 tuổi đến dưới 14 tuổi thực hiện thủ tục cấp thẻ căn cước thay cho người đó. Như vậy, người từ đủ 06 tuổi trở lên bắt buộc phải được lấy thông tin sinh trắc học để làm thẻ căn cước theo quy định của Luật Căn cước mới. Đối với trẻ em dưới 06 tuổi khi làm thẻ căn cước thì không cần lấy bất kỳ thông tin nhân dạng và thông tin sinh trắc học nào.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1448, "text": "người từ đủ 06 tuổi trở lên bắt buộc phải được lấy thông tin sinh trắc học để làm thẻ căn cước theo quy định của Luật Căn cước mới." } ], "id": "1605", "is_impossible": false, "question": "Độ tuổi nào bắt buộc phải lấy thông tin sinh trắc học khi làm thẻ căn cước?" } ] } ], "title": "Độ tuổi nào bắt buộc phải lấy thông tin sinh trắc học khi làm thẻ căn cước?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo khoản 1, 2, 3 Điều 3 Nghị định 52/2024/NĐ-CP dịch vụ thanh toán được giải thích như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt (sau đây gọi là dịch vụ thanh toán) bao gồm: dịch vụ thanh toán qua tài khoản thanh toán của khách hàng và dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng. 2. Dịch vụ thanh toán qua tài khoản thanh toán của khách hàng là việc cung ứng phương tiện thanh toán; thực hiện dịch vụ thanh toán séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thẻ ngân hàng, chuyển tiền, thu hộ, chi hộ và các dịch vụ thanh toán khác cho khách hàng thông qua tài khoản thanh toán của khách hàng. 3. Dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng là việc cung ứng dịch vụ thanh toán, thực hiện giao dịch thanh toán không thông qua tài khoản thanh toán của khách hàng. Theo quy định trên, dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt bao gồm 02 loại: dịch vụ thanh toán qua tài khoản thanh toán của khách hàng và dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng. Như vậy, việc cung ứng phương tiện thanh toán; thực hiện dịch vụ thanh toán séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thẻ ngân hàng, chuyển tiền, thu hộ, chi hộ và các dịch vụ thanh toán khác cho khách hàng thông qua tài khoản thanh toán của khách hàng, hay việc cung ứng dịch vụ thanh toán, thực hiện giao dịch thanh toán không thông qua tài khoản thanh toán của khách hàng đều được hiểu là dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1117, "text": "việc cung ứng phương tiện thanh toán; thực hiện dịch vụ thanh toán séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thẻ ngân hàng, chuyển tiền, thu hộ, chi hộ và các dịch vụ thanh toán khác cho khách hàng thông qua tài khoản thanh toán của khách hàng, hay việc cung ứng dịch vụ thanh toán, thực hiện giao dịch thanh toán không thông qua tài khoản thanh toán của khách hàng đều được hiểu là dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt." } ], "id": "1606", "is_impossible": false, "question": "Có mấy loại dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt là gì?" } ] } ], "title": "Có mấy loại dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 29 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định về điều kiện cấp giấy phép như sau: Điều 29. Điều kiện cấp Giấy phép 4. Văn phòng đại diện nước ngoài được cấp Giấy phép khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây: a) Tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng là pháp nhân được phép hoạt động ngân hàng ở nước ngoài; b) Quy định pháp luật của nước nơi tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng đặt trụ sở chính cho phép tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng được thành lập văn phòng đại diện tại Việt Nam. 5. Điều kiện đối với chủ sở hữu của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập quy định tại điểm b khoản 1 Điều này và điều kiện cấp Giấy phép đối với quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô do Chính phủ quy định. Như vậy, điều kiện để văn phòng đại diện tại Việt Nam của tổ chức tín dụng nước ngoài (sau đây gọi là văn phòng đại diện nước ngoài) được cấp giấy phép bao gồm: - Tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng là pháp nhân được phép hoạt động ngân hàng ở nước ngoài; arrow_forward_iosĐọc thêm - Quy định pháp luật của nước nơi tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng đặt trụ sở chính cho phép tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng được thành lập văn phòng đại diện tại Việt Nam.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 902, "text": "điều kiện để văn phòng đại diện tại Việt Nam của tổ chức tín dụng nước ngoài (sau đây gọi là văn phòng đại diện nước ngoài) được cấp giấy phép bao gồm: - Tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng là pháp nhân được phép hoạt động ngân hàng ở nước ngoài; arrow_forward_iosĐọc thêm - Quy định pháp luật của nước nơi tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng đặt trụ sở chính cho phép tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng được thành lập văn phòng đại diện tại Việt Nam." } ], "id": "1607", "is_impossible": false, "question": "Điều kiện để văn phòng đại diện tại Việt Nam của tổ chức tín dụng nước ngoài được cấp giấy phép là gì?" } ] } ], "title": "Điều kiện để văn phòng đại diện tại Việt Nam của tổ chức tín dụng nước ngoài được cấp giấy phép là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 31 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định về thời hạn cấp Giấy phép như sau: Điều 31. Thời hạn cấp Giấy phép 1. Trong thời hạn 180 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép hoặc từ chối cấp Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng, Giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài. 2. Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép hoặc từ chối cấp Giấy phép thành lập văn phòng đại diện nước ngoài. 3. Trường hợp từ chối cấp Giấy phép, Ngân hàng Nhà nước phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. Như vậy, thời hạn cấp giấy phép cho văn phòng đại diện nước ngoài là 60 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép hoặc từ chối cấp Giấy phép thành lập văn phòng đại diện nước ngoài.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 607, "text": "thời hạn cấp giấy phép cho văn phòng đại diện nước ngoài là 60 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ." } ], "id": "1608", "is_impossible": false, "question": "Thời hạn cấp giấy phép cho văn phòng đại diện tại Việt Nam của tổ chức tín dụng nước ngoài là bao lâu?" } ] } ], "title": "Thời hạn cấp giấy phép cho văn phòng đại diện tại Việt Nam của tổ chức tín dụng nước ngoài là bao lâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 27 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định về thẩm quyền cấp, sửa đổi, bổ sung và thu hồi Giấy phép như sau: Điều 27. Thẩm quyền cấp, sửa đổi, bổ sung và thu hồi Giấy phép 1. Ngân hàng Nhà nước có thẩm quyền cấp, sửa đổi, bổ sung và thu hồi Giấy phép theo quy định của Luật này. 2. Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã. 3. Giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Giấy phép thành lập văn phòng đại diện nước ngoài đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng đại diện nước ngoài. Như vậy, Ngân hàng Nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy phép đối với văn phòng đại diện nước ngoài.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 695, "text": "Ngân hàng Nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy phép đối với văn phòng đại diện nước ngoài." } ], "id": "1609", "is_impossible": false, "question": "Thẩm quyền cấp Giấy phép đối với văn phòng đại diện tại Việt Nam của tổ chức tín dụng nước ngoài?" } ] } ], "title": "Thẩm quyền cấp Giấy phép đối với văn phòng đại diện tại Việt Nam của tổ chức tín dụng nước ngoài?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 133 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định về hoạt động của văn phòng đại diện nước ngoài như sau: Điều 133. Hoạt động của văn phòng đại diện nước ngoài Văn phòng đại diện nước ngoài được thực hiện các hoạt động sau đây theo nội dung ghi trong Giấy phép: 1. Làm chức năng văn phòng liên lạc; 2. Nghiên cứu thị trường; 3. Xúc tiến dự án đầu tư của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng tại Việt Nam; 4. Thúc đẩy và theo dõi việc thực hiện hợp đồng, giao dịch khác, thỏa thuận ký giữa tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng với tổ chức tín dụng, doanh nghiệp Việt Nam, dự án do tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng tài trợ tại Việt Nam; 5. Hoạt động khác theo quy định của pháp luật Việt Nam. Như vậy, văn phòng đại diện nước ngoài được thực hiện 5 hoạt động sau đây theo nội dung ghi trong Giấy phép: - Làm chức năng văn phòng liên lạc; - Nghiên cứu thị trường; - Xúc tiến dự án đầu tư của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng tại Việt Nam; - Thúc đẩy và theo dõi việc thực hiện hợp đồng, giao dịch khác, thỏa thuận ký giữa tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng với tổ chức tín dụng, doanh nghiệp Việt Nam, dự án do tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng tài trợ tại Việt Nam; - Hoạt động khác theo quy định của pháp luật Việt Nam.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 825, "text": "văn phòng đại diện nước ngoài được thực hiện 5 hoạt động sau đây theo nội dung ghi trong Giấy phép: - Làm chức năng văn phòng liên lạc; - Nghiên cứu thị trường; - Xúc tiến dự án đầu tư của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng tại Việt Nam; - Thúc đẩy và theo dõi việc thực hiện hợp đồng, giao dịch khác, thỏa thuận ký giữa tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng với tổ chức tín dụng, doanh nghiệp Việt Nam, dự án do tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng tài trợ tại Việt Nam; - Hoạt động khác theo quy định của pháp luật Việt Nam." } ], "id": "1610", "is_impossible": false, "question": "Văn phòng đại diện tại Việt Nam của tổ chức tín dụng nước ngoài được thực hiện các hoạt động gì?" } ] } ], "title": "Văn phòng đại diện tại Việt Nam của tổ chức tín dụng nước ngoài được thực hiện các hoạt động gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 4 Điều 47 Nghị định 88/2019/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm a khoản 32 Điều 1 Nghị định 143/2021/NĐ-CP quy định mức xử phạt hành vi vi phạm quy định về chế độ báo cáo, quản lý và cung cấp thông tin: Điều 47. Vi phạm quy định về chế độ báo cáo, quản lý và cung cấp thông tin 4. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Báo cáo không trung thực, trừ trường hợp quy định tại điểm h khoản 4 Điều 27 Nghị định này; b) Cung cấp những thông tin có liên quan đến hoạt động của Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, thông tin khách hàng của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không đúng quy định của pháp luật; c) Không cung cấp thông tin, hồ sơ, tài liệu theo quy định của pháp luật; d) Làm lộ, sử dụng thông tin khách hàng của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không đúng mục đích theo quy định của pháp luật. Như vậy, cá nhân có hành vi làm lộ, sử dụng thông tin khách hàng của tổ chức tín dụng không đúng mục đích theo quy định của pháp luật thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng. Lưu ý: Mức phạt trên áp dụng đối với cá nhân. Tổ chức có cùng hành vi vi phạm thì mức phạt tiền bằng 02 lần mức phạt cá nhân. (Quy định tại điểm b khoản 3 Điều 3 Nghị định 88/2019/NĐ-CP)", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 940, "text": "cá nhân có hành vi làm lộ, sử dụng thông tin khách hàng của tổ chức tín dụng không đúng mục đích theo quy định của pháp luật thì bị phạt tiền từ 30." } ], "id": "1611", "is_impossible": false, "question": "Làm lộ, sử dụng thông tin khách hàng của tổ chức tín dụng thì bị phạt bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Làm lộ, sử dụng thông tin khách hàng của tổ chức tín dụng thì bị phạt bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 5 Điều 3 Thông tư 32/2024/TT-NHNN quy định như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Mạng lưới hoạt động của ngân hàng thương mại bao gồm chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp ở trong nước; chi nhánh, văn phòng đại diện, ngân hàng con ở nước ngoài của ngân hàng thương mại theo quy định của pháp luật. 2. Chi nhánh là đơn vị phụ thuộc ngân hàng thương mại, hạch toán phụ thuộc, có con dấu, có nhiệm vụ thực hiện một hoặc một số chức năng của ngân hàng thương mại theo phân cấp của ngân hàng thương mại và phù hợp với quy định của pháp luật. 3. Phòng giao dịch là loại hình chi nhánh, được quản lý bởi một chi nhánh ở trong nước của ngân hàng thương mại, hạch toán báo số, có con dấu, có địa điểm đặt trụ sở trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi đặt trụ sở chi nhánh quản lý. Phòng giao dịch không được thực hiện: a) Phê duyệt, quyết định cấp tín dụng cho một khách hàng vượt quá hai (02) tỷ đồng Việt Nam hoặc ngoại tệ quy đổi tương đương, trừ trường hợp khoản cấp tín dụng được đảm bảo toàn bộ bằng tiền, thẻ tiết kiệm, giấy tờ có giá do chính ngân hàng thương mại phát hành, trái phiếu chính phủ, tín phiếu kho bạc nhà nước; b) Cung cấp dịch vụ thanh toán, chuyển tiền quốc tế. 4. Chi nhánh quản lý phòng giao dịch là chi nhánh được giao thực hiện một số nội dung quản lý đối với phòng giao dịch trên địa bàn cùng một tỉnh, thành phố theo quy định nội bộ của ngân hàng thương mại và phù hợp với quy định của Thông tư này. 5. Văn phòng đại diện là đơn vị phụ thuộc ngân hàng thương mại, có con dấu, thực hiện chức năng đại diện theo ủy quyền của ngân hàng thương mại. Văn phòng đại diện không được thực hiện hoạt động kinh doanh. Như vậy, văn phòng đại diện của ngân hàng thương mại không được thực hiện hoạt động kinh doanh mà chỉ mang tính chất đại diện theo ủy quyền cho ngân hàng thương mại.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1759, "text": "văn phòng đại diện của ngân hàng thương mại không được thực hiện hoạt động kinh doanh mà chỉ mang tính chất đại diện theo ủy quyền cho ngân hàng thương mại." } ], "id": "1612", "is_impossible": false, "question": "Văn phòng đại diện của ngân hàng thương mại có được thực hiện hoạt động kinh doanh không?" } ] } ], "title": "Văn phòng đại diện của ngân hàng thương mại có được thực hiện hoạt động kinh doanh không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm b khoản 1 Điều 11 Nghị định 24/2012/NĐ-CP quy định như sau: Điều 11. Điều kiện cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng 1. Doanh nghiệp được Ngân hàng Nhà nước xem xét cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng khi đáp ứng đủ các điều kiện sau: a) Là doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật. b) Có vốn điều lệ từ 100 tỷ đồng trở lên. c) Có kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh mua, bán vàng từ 2 (hai) năm trở lên. d) Có số thuế đã nộp của hoạt động kinh doanh vàng từ 500 (năm trăm) triệu đồng/năm trở lên trong 2 (hai) năm liên tiếp gần nhất (có xác nhận của cơ quan thuế). đ) Có mạng lưới chi nhánh, địa điểm bán hàng tại Việt Nam từ 3 (ba) tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên. Như vậy, doanh nghiệp muốn được Ngân hàng Nhà nước xem xét cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng cần phải có vốn điều lệ từ 100 tỷ đồng trở lên. Ngoài ra, doanh nghiệp còn phải đáp ứng các điều kiện sau: - Là doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật. - Có kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh mua, bán vàng từ 2 (hai) năm trở lên. - Có số thuế đã nộp của hoạt động kinh doanh vàng từ 500 (năm trăm) triệu đồng/năm trở lên trong 2 (hai) năm liên tiếp gần nhất (có xác nhận của cơ quan thuế). - Có mạng lưới chi nhánh, địa điểm bán hàng tại Việt Nam từ 3 (ba) tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 758, "text": "doanh nghiệp muốn được Ngân hàng Nhà nước xem xét cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng cần phải có vốn điều lệ từ 100 tỷ đồng trở lên." } ], "id": "1613", "is_impossible": false, "question": "Doanh nghiệp cần có vốn điều lệ bao nhiêu để được Ngân hàng Nhà nước xem xét cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng?" } ] } ], "title": "Doanh nghiệp cần có vốn điều lệ bao nhiêu để được Ngân hàng Nhà nước xem xét cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 5 Thông tư 33/2024/TT-NHNN quy định về lệ phí cấp Giấy phép của tổ chức tài chính vi mô được quy định như sau: Điều 5. Lệ phí cấp Giấy phép 1. Mức lệ phí cấp Giấy phép đối với tổ chức tài chính vi mô được thực hiện theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí. 2. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày được cấp Giấy phép, tổ chức tài chính vi mô phải nộp lệ phí tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước. Hình thức nộp lệ phí thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính về mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí, hình thức, thời hạn thu, nộp, kê khai các khoản phí, lệ phí. 3. Khoản lệ phí quy định tại khoản 1 Điều này không được khấu trừ vào vốn điều lệ và không được hoàn lại trong mọi trường hợp. Đồng thời, tại điểm c khoản 1 Điều 4 Thông tư 150/2016/TT-BTC quy định về lệ phí cấp giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tài chính vi mô và quỹ tín dụng nhân dân như sau: - Cấp lần đầu: 200.000 đồng/giấy - Cấp đổi, bổ sung, gia hạn: 100.000 đồng/giấy Như vậy, lệ phí cấp Giấy phép hoạt động của tổ chức tài chính vi mô như sau: arrow_forward_iosĐọc thêm - Mức lệ phí cấp Giấy phép đối với tổ chức tài chính vi mô được thực hiện theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí, cụ thể: + Cấp lần đầu: 200.000 đồng/giấy + Cấp đổi, bổ sung, gia hạn: 100.000 đồng/giấy - Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày được cấp Giấy phép, tổ chức tài chính vi mô phải nộp lệ phí tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước. Hình thức nộp lệ phí thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính về mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí, hình thức, thời hạn thu, nộp, kê khai các khoản phí, lệ phí. - Khoản lệ phí quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư 33/2024/TT-NHNN, không được khấu trừ vào vốn điều lệ và không được hoàn lại trong mọi trường hợp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 960, "text": "lệ phí cấp Giấy phép hoạt động của tổ chức tài chính vi mô như sau: arrow_forward_iosĐọc thêm - Mức lệ phí cấp Giấy phép đối với tổ chức tài chính vi mô được thực hiện theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí, cụ thể: + Cấp lần đầu: 200." } ], "id": "1614", "is_impossible": false, "question": "Lệ phí cấp Giấy phép hoạt động của tổ chức tài chính vi mô 2024 là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Lệ phí cấp Giấy phép hoạt động của tổ chức tài chính vi mô 2024 là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 1 Điều 24 Thông tư 33/2024/TT-NHNN quy định về nội dung hoạt động như sau: Điều 24. Nội dung hoạt động 1. Tổ chức tài chính vi mô được thực hiện các hoạt động huy động vốn sau: a) Nhận tiền gửi bằng đồng Việt Nam dưới các hình thức sau đây: (i) Tiết kiệm bắt buộc; (ii) Tiền gửi của tổ chức, cá nhân bao gồm cả tiền gửi tự nguyện của khách hàng tài chính vi mô, trừ tiền gửi nhằm mục đích thanh toán; b) Vay, nhận tiền gửi với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; c) Vay nước ngoài theo quy định của pháp luật. 2. Tổ chức tài chính vi mô được gửi tiền tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. 3. Tổ chức tài chính vi mô chỉ được thực hiện cho vay bằng đồng Việt Nam đối với các khách hàng tài chính vi mô để sử dụng vào các hoạt động tạo thu nhập và cải thiện điều kiện sống. Tổ chức tài chính vi mô không được cho vay khách hàng để mua, đầu tư chứng khoán. Khoản cho vay của tổ chức tài chính vi mô có thể được bảo đảm bằng tiết kiệm bắt buộc, bảo lãnh của nhóm khách hàng tiết kiệm và vay vốn (sau đây gọi là tổ vay vốn) theo quy định của tổ chức tài chính vi mô. Việc cho vay của tổ chức tài chính vi mô đối với hộ nghèo, cận nghèo, hộ gia đình có thu nhập thấp được thực hiện thông qua người đại diện của hộ gia đình. Người đại diện của hộ gia đình là thành viên của hộ gia đình và phải được các thành viên của hộ gia đình ủy quyền đại diện bằng văn bản theo quy định của pháp luật. Như vậy, tổ chức tài chính vi mô được thực hiện các hoạt động huy động vốn sau: - Nhận tiền gửi bằng đồng Việt Nam dưới các hình thức sau đây: + Tiết kiệm bắt buộc; + Tiền gửi của tổ chức, cá nhân bao gồm cả tiền gửi tự nguyện của khách hàng tài chính vi mô, trừ tiền gửi nhằm mục đích thanh toán; - Vay, nhận tiền gửi với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; - Vay nước ngoài theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1432, "text": "tổ chức tài chính vi mô được thực hiện các hoạt động huy động vốn sau: - Nhận tiền gửi bằng đồng Việt Nam dưới các hình thức sau đây: + Tiết kiệm bắt buộc; + Tiền gửi của tổ chức, cá nhân bao gồm cả tiền gửi tự nguyện của khách hàng tài chính vi mô, trừ tiền gửi nhằm mục đích thanh toán; - Vay, nhận tiền gửi với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; - Vay nước ngoài theo quy định của pháp luật." } ], "id": "1615", "is_impossible": false, "question": "Tổ chức tài chính vi mô được thực hiện các hoạt động huy động vốn nào?" } ] } ], "title": "Tổ chức tài chính vi mô được thực hiện các hoạt động huy động vốn nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 5 Thông tư 01/2014/TT-NHNN quy định như sau: Điều 5. Niêm phong tiền mặt 1. Giấy niêm phong bó tiền là loại giấy mỏng, kích thước phù hợp với từng loại tiền và được in sẵn một số nội dung. Ngân hàng Nhà nước sử dụng giấy niêm phong màu trắng, mực in màu đen. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được sử dụng màu giấy hoặc màu mực riêng trên giấy niêm phong sau khi thống nhất mẫu giấy niêm phong với Ngân hàng Nhà nước. 2. Trên giấy niêm phong bó, túi, hộp, bao, thùng tiền phải có đầy đủ, rõ ràng các nội dung sau: tên ngân hàng; loại tiền; số lượng (tờ, miếng, bó, túi) tiền; số tiền; họ tên và chữ ký của người kiểm đếm, đóng gói; ngày, tháng, năm đóng gói niêm phong. 3. Người có tên, chữ ký trên giấy niêm phong phải chịu trách nhiệm về bó, túi, hộp, bao, thùng tiền đã niêm phong. 4. Quy định niêm phong bao, túi, thùng tiền của Ngân hàng Nhà nước: a) Kẹp chì đối với tiền mới in; b) Kẹp chì kèm giấy niêm phong đối với tiền đã qua lưu thông. 5. Niêm phong tiền mới in: a) Trên giấy niêm phong gói tiền mới in (10 bó) gồm các nội dung: cơ sở in, đúc tiền; loại tiền; số sêri; tên hoặc số hiệu của người đóng gói, đóng bao; năm sản xuất; b) Trên bao tiền gồm các nội dung: ký hiệu loại tiền, năm sản xuất, sêri hoặc mã vạch bao tiền. Như vậy, trên giấy niêm phong bó tiền ngân hàng phải ghi đầy đủ các nội dung dưới đây: - Tên ngân hàng. - Loại tiền. - Số lượng bó tiền. - Họ tên và chữ ký của người kiểm đếm, đóng gói. - Ngày, tháng, năm đóng gói niêm phong.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1286, "text": "trên giấy niêm phong bó tiền ngân hàng phải ghi đầy đủ các nội dung dưới đây: - Tên ngân hàng." } ], "id": "1616", "is_impossible": false, "question": "Trên giấy niêm phong bó tiền ngân hàng phải ghi nội dung gì?" } ] } ], "title": "Trên giấy niêm phong bó tiền ngân hàng phải ghi nội dung gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 20 Thông tư 29/2024/TT-NHNN quy định như sau: Điều 20. Ban kiểm soát 1. Số lượng thành viên Ban kiểm soát thực hiện theo quy định sau: a) Ban kiểm soát của quỹ tín dụng nhân dân có tổng tài sản dưới 50 tỷ đồng phải có ít nhất 01 thành viên. Trường hợp Ban kiểm soát chỉ có 01 thành viên thì thành viên đó đồng thời là Trưởng Ban kiểm soát; b) Ban kiểm soát của quỹ tín dụng nhân dân có tổng tài sản từ 50 tỷ đồng đến dưới 200 tỷ đồng phải có ít nhất 02 thành viên; c) Ban kiểm soát của quỹ tín dụng nhân dân có tổng tài sản từ 200 tỷ đồng trở lên phải có ít nhất 03 thành viên. 2. Trưởng Ban kiểm soát không giữ chức vụ quá 02 nhiệm kỳ liên tiếp. 3. Thành viên Ban kiểm soát được trực tiếp thực hiện nhiệm vụ kiểm toán nội bộ. Như vậy, số lượng thành viên Ban kiểm soát của quỹ tín dụng nhân dân tùy thuộc vào quy mô quỹ tín dụng nhân dân và được xác định như sau: - Ban kiểm soát của quỹ tín dụng nhân dân có tổng tài sản dưới 50 tỷ đồng: tối thiểu 01 thành viên. - Ban kiểm soát của quỹ tín dụng nhân dân có tổng tài sản từ 50 tỷ đồng đến dưới 200 tỷ đồng: tối thiểu 02 thành viên. - Ban kiểm soát của quỹ tín dụng nhân dân có tổng tài sản từ 200 tỷ đồng trở lên: tối thiểu 03 thành viên.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 761, "text": "số lượng thành viên Ban kiểm soát của quỹ tín dụng nhân dân tùy thuộc vào quy mô quỹ tín dụng nhân dân và được xác định như sau: - Ban kiểm soát của quỹ tín dụng nhân dân có tổng tài sản dưới 50 tỷ đồng: tối thiểu 01 thành viên." } ], "id": "1617", "is_impossible": false, "question": "Ban kiểm soát quỹ tín dụng nhân dân phải có tối thiểu bao nhiêu thành viên?" } ] } ], "title": "Ban kiểm soát quỹ tín dụng nhân dân phải có tối thiểu bao nhiêu thành viên?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 3 Thông tư 18/2018/TT-BTC quy định như sau: Điều 3. Vốn của tổ chức tài chính vi mô 2. Vốn huy động dưới các hình thức: a) Nhận tiền gửi bằng đồng Việt Nam dưới các hình thức sau đây: - Tiết kiệm bắt buộc theo quy định của tổ chức tài chính vi mô; - Tiền gửi của tổ chức và cá nhân bao gồm cả tiền gửi tự nguyện của khách hàng tài chính vi mô (trừ tiền gửi nhằm Mục đích thanh toán). b) Vốn nhận ủy thác cho vay vốn theo các Chương trình, dự án của Chính phủ, của các tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước; c) Vốn vay của tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính và các cá nhân, tổ chức khác trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật; d) Vốn vay Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Như vậy, tổ chức tài chính vi mô thực hiện huy động vốn dưới các hình thức dưới đây: - Nhận tiền gửi bằng đồng Việt Nam dưới các hình thức sau: + Tiết kiệm bắt buộc theo quy định của tổ chức tài chính vi mô. + Tiền gửi của tổ chức và cá nhân bao gồm cả tiền gửi tự nguyện của khách hàng tài chính vi mô (trừ tiền gửi nhằm Mục đích thanh toán). - Vốn nhận ủy thác cho vay vốn theo các Chương trình, dự án của Chính phủ, của các tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước. - Vốn vay của tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính và các cá nhân, tổ chức khác trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật. - Vốn vay Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 719, "text": "tổ chức tài chính vi mô thực hiện huy động vốn dưới các hình thức dưới đây: - Nhận tiền gửi bằng đồng Việt Nam dưới các hình thức sau: + Tiết kiệm bắt buộc theo quy định của tổ chức tài chính vi mô." } ], "id": "1618", "is_impossible": false, "question": "Tổ chức tài chính vi mô thực hiện huy động vốn dưới hình thức nào?" } ] } ], "title": "Tổ chức tài chính vi mô thực hiện huy động vốn dưới hình thức nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm c khoản 3 Điều 4 Thông tư 32/2024/TT-NHNN quy định như sau: Điều 4. Thẩm quyền chấp thuận về mạng lưới của ngân hàng thương mại 3. Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xem xét chấp thuận: a) Thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch; b) Tự nguyện chấm dứt hoạt động chi nhánh, phòng giao dịch; c) Thay đổi chi nhánh quản lý phòng giao dịch. 4. Trong một số trường hợp cụ thể, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xem xét quyết định chấp thuận: a) Thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp, phòng giao dịch ở trong nước; chi nhánh, văn phòng đại diện, ngân hàng con ở nước ngoài của ngân hàng thương mại trên cơ sở trình tự, thủ tục theo quy định tại Thông tư này và phù hợp với điều kiện thực tế nhằm: (i) Phục vụ cho mục tiêu phát triển kinh tế, xã hội, chính trị, an ninh, quốc phòng, ngoại giao và điều hành chính sách tiền tệ trong từng thời kỳ; (ii) Hỗ trợ ngân hàng thương mại tham gia xử lý quỹ tín dụng nhân dân được kiểm soát đặc biệt. b) Chuyển đổi phòng giao dịch thành chi nhánh ở trong nước của ngân hàng thương mại trên cơ sở hồ sơ, điều kiện, trình tự, thủ tục thành lập chi nhánh ở trong nước quy định tại Thông tư này, phù hợp với điều kiện thực tế nhằm thực hiện phương án cơ cấu lại tổ chức tín dụng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; c) Các nội dung về mạng lưới hoạt động của ngân hàng thương mại được kiểm soát đặc biệt theo phương án cơ cấu lại đã được phê duyệt trên cơ sở trình tự, thủ tục quy định tại Thông tư này. Như vậy, thẩm quyền chấp thuận đề nghị thay đổi chi nhánh quản lý phòng giao dịch ngân hàng thương mại thuộc về Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1540, "text": "thẩm quyền chấp thuận đề nghị thay đổi chi nhánh quản lý phòng giao dịch ngân hàng thương mại thuộc về Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương." } ], "id": "1619", "is_impossible": false, "question": "Ai có thẩm quyền chấp thuận đề nghị thay đổi chi nhánh quản lý phòng giao dịch ngân hàng thương mại?" } ] } ], "title": "Ai có thẩm quyền chấp thuận đề nghị thay đổi chi nhánh quản lý phòng giao dịch ngân hàng thương mại?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm d khoản 2 Điều 11 Nghị định 52/2024/NĐ-CP quy định về việc tạm khóa và phong tỏa tài khoản thanh toán như sau: Điều 11. Phong tỏa tài khoản thanh toán 1. Tài khoản thanh toán bị phong tỏa một phần hoặc toàn bộ số dư trên tài khoản thanh toán trong các trường hợp sau: a) Theo thỏa thuận trước giữa chủ tài khoản thanh toán và tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán hoặc theo yêu cầu của chủ tài khoản; b) Khi có quyết định hoặc yêu cầu bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật; c) Khi tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phát hiện có nhầm lẫn, sai sót khi ghi Có nhầm vào tài khoản thanh toán của khách hàng hoặc thực hiện theo yêu cầu hoàn trả lại tiền của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán chuyển tiền do có nhầm lẫn, sai sót so với lệnh thanh toán của bên chuyển tiền sau khi ghi Có vào tài khoản thanh toán của khách hàng. Số tiền bị phong tỏa trên tài khoản thanh toán không được vượt quá số tiền bị nhầm lẫn, sai sót; d) Khi có yêu cầu phong tỏa của một trong các chủ tài khoản thanh toán chung trừ trường hợp có thỏa thuận trước bằng văn bản giữa tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán và các chủ tài khoản thanh toán chung. 2. Việc chấm dứt phong tỏa tài khoản thanh toán được thực hiện: a) Theo thỏa thuận bằng văn bản giữa chủ tài khoản thanh toán và tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán; b) Khi có quyết định chấm dứt phong tỏa của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật; c) Đã xử lý xong sai sót, nhầm lẫn trong thanh toán chuyển tiền quy định tại điểm c khoản 1 Điều này; d) Khi có yêu cầu chấm dứt phong tỏa của tất cả các chủ tài khoản thanh toán chung hoặc theo thỏa thuận trước bằng văn bản giữa tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán và các chủ tài khoản thanh toán chung. 3. Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, chủ tài khoản thanh toán và cơ quan có thẩm quyền nếu thực hiện hoặc yêu cầu thực hiện phong tỏa tài khoản thanh toán trái pháp luật gây thiệt hại cho chủ tài khoản thanh toán thì chịu trách nhiệm bồi thường theo quy định của pháp luật. Như vậy, theo quy định trên thì khi xảy ra tranh chấp giữa tài khoản đồng sở hữu mà một trong các chủ tài khoản thanh toán chung có yêu cầu phong tỏa của thì tài khoản đồng sở hữu có thể bị phong tỏa một phần hoặc toàn bộ số tiền trên tài khoản, trừ trường hợp có thỏa thuận trước bằng văn bản giữa tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán và các chủ tài khoản thanh toán chung.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2023, "text": "theo quy định trên thì khi xảy ra tranh chấp giữa tài khoản đồng sở hữu mà một trong các chủ tài khoản thanh toán chung có yêu cầu phong tỏa của thì tài khoản đồng sở hữu có thể bị phong tỏa một phần hoặc toàn bộ số tiền trên tài khoản, trừ trường hợp có thỏa thuận trước bằng văn bản giữa tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán và các chủ tài khoản thanh toán chung." } ], "id": "1620", "is_impossible": false, "question": "Tài khoản đồng sở hữu khi xảy ra tranh chấp có bị phong tỏa hay không?" } ] } ], "title": "Tài khoản đồng sở hữu khi xảy ra tranh chấp có bị phong tỏa hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Lịch Vạn niên, ngày 21 tháng 7 năm 2024 là ngày 16/6 âm lịch, rơi vào ngày Chủ nhật. Căn cứ Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Như vậy, những trường hợp người lao động sẽ được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương gồm các nghĩ lễ trong năm bao gồm: - Tết Dương lịch. - Tết Âm lịch. - Ngày Chiến thắng. - Ngày Quốc tế lao động. - Quốc khánh. - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương. Ngoài ra, lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ trên còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Như vậy, ngày 21 tháng 7 năm 2024 không phải là ngày lễ được nghỉ hưởng nguyên lương dành cho người lao động. Tuy nhiên, nếu người sử dụng lao động có quyền quyết định sắp xếp ngày nghỉ hằng tuần vào ngày Chủ nhật thì người lao động sẽ được nghỉ làm ngày này.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 972, "text": "những trường hợp người lao động sẽ được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương gồm các nghĩ lễ trong năm bao gồm: - Tết Dương lịch." } ], "id": "1621", "is_impossible": false, "question": "Ngày 21 tháng 7 năm 2024 là ngày bao nhiêu âm lịch, ngày thứ mấy? Người lao động có được nghỉ lễ hưởng nguyên lương ngày này không?" } ] } ], "title": "Ngày 21 tháng 7 năm 2024 là ngày bao nhiêu âm lịch, ngày thứ mấy? Người lao động có được nghỉ lễ hưởng nguyên lương ngày này không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ hằng năm như sau: Điều 113. Nghỉ hằng năm 1. Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau: a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường; b) 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; c) 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. 2. Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc. 3. Trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ. 4. Người sử dụng lao động có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động biết. Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần. 5. Khi nghỉ hằng năm mà chưa đến kỳ trả lương, người lao động được tạm ứng tiền lương theo quy định tại khoản 3 Điều 101 của Bộ luật này. 6. Khi nghỉ hằng năm, nếu người lao động đi bằng các phương tiện đường bộ, đường sắt, đường thủy mà số ngày đi đường cả đi và về trên 02 ngày thì từ ngày thứ 03 trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm và chỉ được tính cho 01 lần nghỉ trong năm. 7. Chính phủ quy định chi tiết điều này. Như vậy, tùy vào từng đối tượng mà mỗi năm, người lao động thường sẽ có từ 12 - 16 ngày phép. Người lao động làm đủ một năm (12 tháng) cho người lao động sẽ được nghỉ phép năm, hưởng nguyên lương với số ngày cụ thể sau đây: - 12 ngày làm việc: Người làm công việc trong điều kiện lao động bình thường. - 14 ngày làm việc: Người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. - 16 ngày làm việc: Người làm công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1643, "text": "tùy vào từng đối tượng mà mỗi năm, người lao động thường sẽ có từ 12 - 16 ngày phép." } ], "id": "1622", "is_impossible": false, "question": "Người lao động làm việc đủ một năm thì có bao nhiêu ngày nghỉ phép năm?" } ] } ], "title": "Người lao động làm việc đủ một năm thì có bao nhiêu ngày nghỉ phép năm?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 1 Điều 25 Thông tư 29/2024/TT-NHNN quy định về sổ tiết kiệm trắng như sau: Điều 25. Sổ tiết kiệm trắng 1. Quỹ tín dụng nhân dân chỉ được sử dụng sổ tiết kiệm trắng theo mẫu do ngân hàng hợp tác xã ban hành, cung cấp để nhận tiền gửi tiết kiệm của khách hàng theo quy định tại khoản 1 Điều 24 Thông tư này. Bên cạnh đó, tại khoản 1 Điều 24 Thông tư 29/2024/TT-NHNN quy định về huy động vốn như sau: Điều 24. Huy động vốn 1. Nhận tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm của thành viên, tổ chức, cá nhân khác bằng đồng Việt Nam. 2. Tổng mức nhận tiền gửi từ thành viên của quỹ tín dụng nhân dân có địa bàn hoạt động trên một xã tối thiểu bằng 50% tổng mức nhận tiền gửi của quỹ tín dụng nhân dân. Tổng mức nhận tiền gửi từ thành viên của quỹ tín dụng nhân dân có địa bàn hoạt động liên xã tối thiểu bằng 60% tổng mức nhận tiền gửi của quỹ tín dụng nhân dân Tổng mức nhận tiền gửi từ thành viên của quỹ tín dụng nhân dân có tổng tài sản từ 500 tỷ đồng trở lên tối thiểu bằng 70% tổng mức nhận tiền gửi của quỹ tín dụng nhân dân. 3. Vay ngân hàng hợp tác xã. 4. Vay tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Quỹ tín dụng nhân dân không được cho vay, gửi tiền lẫn nhau. 5. Nhận vốn ủy thác cho vay của tổ chức, cá nhân trong nước. Như vậy, quỹ tín dụng nhân dân chỉ được sử dụng sổ tiết kiệm trắng theo mẫu do ngân hàng hợp tác xã ban hành, cung cấp để nhận tiền gửi tiết kiệm của khách hàng khi nhận tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm của thành viên, tổ chức, cá nhân khác bằng đồng Việt Nam.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1268, "text": "quỹ tín dụng nhân dân chỉ được sử dụng sổ tiết kiệm trắng theo mẫu do ngân hàng hợp tác xã ban hành, cung cấp để nhận tiền gửi tiết kiệm của khách hàng khi nhận tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm của thành viên, tổ chức, cá nhân khác bằng đồng Việt Nam." } ], "id": "1623", "is_impossible": false, "question": "Quỹ tín dụng nhân dân chỉ được sử dụng sổ tiết kiệm trắng để nhận tiền gửi tiết kiệm của khách hàng khi nào?" } ] } ], "title": "Quỹ tín dụng nhân dân chỉ được sử dụng sổ tiết kiệm trắng để nhận tiền gửi tiết kiệm của khách hàng khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 38 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau: Điều 4. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 41. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng là tổ chức tín dụng được thực hiện một hoặc một số hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật này, trừ hoạt động nhận tiền gửi của cá nhân và cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản của khách hàng. Các loại hình tổ chức tín dụng phi ngân hàng bao gồm công ty tài chính tổng hợp và công ty tài chính chuyên ngành. Như vậy, tổ chức tín dụng phi ngân hàng là một loại hình tổ chức tín dụng nên trách nhiệm của tổ chức tín dụng phi ngân hàng trong việc bảo vệ quyền lợi của khách hàng cũng là trách nhiệm của tổ chức tín dụng trong việc bảo vệ quyền lợi của khách hàng được quy định tại Điều 10 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 như sau: - Tham gia bảo hiểm tiền gửi, quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân theo quy định của pháp luật và công bố công khai việc tham gia bảo hiểm tiền gửi tại trụ sở chính và chi nhánh. - Tạo thuận lợi cho khách hàng gửi và rút tiền, bảo đảm thanh toán đủ, đúng hạn tiền gốc, lãi của khoản tiền gửi theo thỏa thuận phù hợp với quy định của pháp luật. - Từ chối việc điều tra, phong tỏa, cầm giữ, trích chuyển tiền gửi của khách hàng, trừ trường hợp có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của luật hoặc được sự chấp thuận của khách hàng. - Công bố công khai lãi suất tiền gửi, phí dịch vụ, quyền, nghĩa vụ của khách hàng đối với từng loại sản phẩm, dịch vụ đang cung ứng. - Công bố công khai thời gian giao dịch chính thức. Trường hợp ngừng giao dịch tại một hoặc một số địa điểm thực hiện giao dịch trong thời gian giao dịch chính thức hoặc ngừng giao dịch bằng phương tiện điện tử, chậm nhất là 24 giờ trước thời điểm ngừng giao dịch, tổ chức tín dụng phi ngân hàng phải niêm yết thông tin về ngừng giao dịch tại địa điểm giao dịch hoặc trên trang thông tin điện tử của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Trường hợp ngừng giao dịch do sự kiện bất khả kháng, chậm nhất là 24 giờ sau thời điểm ngừng giao dịch, tổ chức tín dụng phi ngân hàng phải niêm yết thông tin về ngừng giao dịch tại địa điểm giao dịch hoặc trên trang thông tin điện tử của tổ chức tín dụng phi ngân hàng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 517, "text": "tổ chức tín dụng phi ngân hàng là một loại hình tổ chức tín dụng nên trách nhiệm của tổ chức tín dụng phi ngân hàng trong việc bảo vệ quyền lợi của khách hàng cũng là trách nhiệm của tổ chức tín dụng trong việc bảo vệ quyền lợi của khách hàng được quy định tại Điều 10 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 như sau: - Tham gia bảo hiểm tiền gửi, quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân theo quy định của pháp luật và công bố công khai việc tham gia bảo hiểm tiền gửi tại trụ sở chính và chi nhánh." } ], "id": "1624", "is_impossible": false, "question": "Tổ chức tín dụng phi ngân hàng có trách nhiệm gì trong việc bảo vệ quyền lợi của khách hàng?" } ] } ], "title": "Tổ chức tín dụng phi ngân hàng có trách nhiệm gì trong việc bảo vệ quyền lợi của khách hàng?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 7 Thông tư 38/2024/TT-NHNN quy định tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp của nhân viên tư vấn: Điều 7. Tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp của nhân viên tư vấn 1. Có hiểu biết chuyên môn về nội dung tư vấn cho khách hàng. 2. Trung thực, công bằng, cẩn trọng, liêm chính; không được cung cấp thông tin sai sự thật hoặc thông tin gây hiểu lầm về tính năng, đặc điểm, lợi ích của giao dịch được tư vấn. 3. Vì lợi ích của khách hàng; nội dung tư vấn đưa ra phù hợp với những thông tin do khách hàng cung cấp (nếu có) về tình hình, kiến thức tài chính, năng lực hành vi, hiểu biết xã hội, mục tiêu và nhu cầu tài chính của khách hàng. 4. Giữ an toàn, tách biệt tiền, tài sản của khách hàng tại tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tư vấn với giao dịch được tư vấn trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác Như vậy, nhân viên tư vấn của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải đáp ứng tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp như sau: - Có hiểu biết chuyên môn về nội dung tư vấn cho khách hàng. - Trung thực, công bằng, cẩn trọng, liêm chính; không được cung cấp thông tin sai sự thật hoặc thông tin gây hiểu lầm về tính năng, đặc điểm, lợi ích của giao dịch được tư vấn. - Vì lợi ích của khách hàng; nội dung tư vấn đưa ra phù hợp với những thông tin do khách hàng cung cấp (nếu có) về tình hình, kiến thức tài chính, năng lực hành vi, hiểu biết xã hội, mục tiêu và nhu cầu tài chính của khách hàng. - Giữ an toàn, tách biệt tiền, tài sản của khách hàng tại tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tư vấn với giao dịch được tư vấn trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác - Không quyết định thay khách hàng hoặc tác động khách hàng đưa ra quyết định; không chuyển thông tin của khách hàng, thông tin liên đến hợp đồng tư vấn cho bên thứ ba khi chưa có sự đồng ý bằng văn bản của khách hàng trừ trường hợp theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của luật. - Cảnh báo khách hàng về những rủi ro có thể phát sinh khi thực hiện các giải pháp, phương án được tư vấn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 808, "text": "nhân viên tư vấn của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải đáp ứng tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp như sau: - Có hiểu biết chuyên môn về nội dung tư vấn cho khách hàng." } ], "id": "1625", "is_impossible": false, "question": "Nhân viên tư vấn của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải đáp ứng tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp như thế nào?" } ] } ], "title": "Nhân viên tư vấn của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải đáp ứng tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo khoản 1 Điều 29 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định về điều kiện cấp Giấy phép như sau: Điều 29. Điều kiện cấp Giấy phép 1. Tổ chức tín dụng được cấp Giấy phép khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây: a) Có vốn điều lệ tối thiểu bằng mức vốn pháp định; b) Chủ sở hữu của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập là pháp nhân đang hoạt động hợp pháp và có đủ năng lực tài chính để tham gia góp vốn; cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập là cá nhân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và có cam kết đủ khả năng tài chính để góp vốn; c) Người quản lý, người điều hành, thành viên Ban kiểm soát có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại Điều 41 của Luật này; d) Điều lệ phù hợp với quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan; đ) Đề án thành lập, phương án kinh doanh khả thi, bảo đảm không gây ảnh hưởng đến sự an toàn, ổn định của hệ thống tổ chức tín dụng, không tạo ra sự độc quyền hoặc hạn chế cạnh tranh hoặc cạnh tranh không lành mạnh trong hệ thống tổ chức tín dụng. Như vậy, điều kiện cấp giấy phép thành lập tổ chức tín dụng là: - Có vốn điều lệ tối thiểu bằng mức vốn pháp định. arrow_forward_iosĐọc thêm - Chủ sở hữu của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập là pháp nhân đang hoạt động hợp pháp và có đủ năng lực tài chính để tham gia góp vốn; cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập là cá nhân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và có cam kết đủ khả năng tài chính để góp vốn. - Người quản lý, người điều hành, thành viên Ban kiểm soát có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện. - Điều lệ phù hợp với quy định pháp luật. - Đề án thành lập, phương án kinh doanh khả thi, bảo đảm không gây ảnh hưởng đến sự an toàn, ổn định của hệ thống tổ chức tín dụng, không tạo ra sự độc quyền hoặc hạn chế cạnh tranh hoặc cạnh tranh không lành mạnh trong hệ thống tổ chức tín dụng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1074, "text": "điều kiện cấp giấy phép thành lập tổ chức tín dụng là: - Có vốn điều lệ tối thiểu bằng mức vốn pháp định." } ], "id": "1626", "is_impossible": false, "question": "Điều kiện cấp giấy phép thành lập tổ chức tín dụng là gì?" } ] } ], "title": "Điều kiện cấp giấy phép thành lập tổ chức tín dụng là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 31 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định về thời hạn cấp Giấy phép như sau: Điều 31. Thời hạn cấp Giấy phép 1. Trong thời hạn 180 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép hoặc từ chối cấp Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng, Giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài. 2. Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép hoặc từ chối cấp Giấy phép thành lập văn phòng đại diện nước ngoài. 3. Trường hợp từ chối cấp Giấy phép, Ngân hàng Nhà nước phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. Như vậy, ngân hàng nhà nước là cơ quan có quyền cấp Giấy phép thành lập cho tổ chức tín dụng.Trong thời hạn 180 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép hoặc từ chối cấp Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 607, "text": "ngân hàng nhà nước là cơ quan có quyền cấp Giấy phép thành lập cho tổ chức tín dụng." } ], "id": "1627", "is_impossible": false, "question": "Cơ quan nào có thẩm quyền cấp giấy phép thành lập tổ chức tín dụng?" } ] } ], "title": "Cơ quan nào có thẩm quyền cấp giấy phép thành lập tổ chức tín dụng?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 11 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định về người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng như sau: Điều 11. Người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng 1. Người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng được quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng và phải là một trong những người sau đây: a) Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc Chủ tịch Hội đồng thành viên của tổ chức tín dụng; b) Tổng giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tín dụng. 2. Người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng phải cư trú tại Việt Nam, trường hợp vắng mặt ở Việt Nam phải ủy quyền bằng văn bản cho người khác là người quản lý, người điều hành tổ chức tín dụng đang cư trú tại Việt Nam để thực hiện quyền, nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng. Như vậy, người đại diện của tổ chức tín dụng được quy định tại Điều lệ nhưng phải là một trong những người này: Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc Chủ tịch Hội đồng thành viên của tổ chức tín dụng; Tổng giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tín dụng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 778, "text": "người đại diện của tổ chức tín dụng được quy định tại Điều lệ nhưng phải là một trong những người này: Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc Chủ tịch Hội đồng thành viên của tổ chức tín dụng; Tổng giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tín dụng." } ], "id": "1628", "is_impossible": false, "question": "Ai là người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng?" } ] } ], "title": "Ai là người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 21 Thông tư 29/2024/TT-NHNN quy định như sau: Điều 21. Điều kiện, tiêu chuẩn đối với Trưởng ban kiểm soát, thành viên Ban kiểm soát 1. Thành viên Ban kiểm soát phải có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau: a) Đối với quỹ tín dụng nhân dân có tổng tài sản dưới 200 tỷ đồng: (i) Đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn quy định tại điểm a(i), điểm a(ii), điểm a(iii), điểm a(iv) và điểm a(v) khoản 1 Điều 19 Thông tư này; (ii) Có ít nhất 01 năm làm việc trực tiếp tại bộ phận nghiệp vụ về tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán; (iii) Có trình độ từ trung cấp trở lên về một trong các ngành tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán, quản trị kinh doanh, luật và có văn bằng (hoặc chứng chỉ) chứng minh đã được đào tạo nghiệp vụ quỹ tín dụng nhân dân theo Chương trình đào tạo nghiệp vụ quỹ tín dụng nhân dân của Ngân hàng Nhà nước hoặc có trình độ cao đẳng về một trong các ngành tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán, quản trị kinh doanh, luật hoặc có trình độ từ đại học trở lên; b) Đối với quỹ tín dụng nhân dân có tổng tài sản từ 200 tỷ đồng đến dưới 500 tỷ đồng: (i) Đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn quy định tại điểm a(i), điểm a(ii), điểm a(iii), điểm a(iv) và điểm a(v) khoản 1 Điều 19 Thông tư này; (ii) Có ít nhất 02 năm làm việc trực tiếp tại bộ phận nghiệp vụ về tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán; (iii) Có trình độ cao đẳng về một trong các ngành tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán, quản trị kinh doanh, luật hoặc có trình độ từ đại học trở lên; c) Đối với quỹ tín dụng nhân dân có tổng tài sản từ 500 tỷ đồng trở lên: (i) Đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn quy định tại điểm a(i), điểm a(ii), điểm a(iii), điểm a(iv) và điểm a(v) khoản 1 Điều 19 Thông tư này; (ii) Có ít nhất 03 năm làm việc trực tiếp tại bộ phận nghiệp vụ về tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán; (iii) Có trình độ từ đại học trở lên. Như vậy, một trong những tiêu chuẩn, điều kiện để được làm làm thành viên Ban kiểm soát của quỹ tín dụng nhân dân thì phải có trình độ chuyên môn thuộc các chuyên ngành dưới đây: - Đối với quỹ tín dụng nhân dân có tổng tài sản dưới 200 tỷ đồng: + Có trình độ từ trung cấp trở lên về một trong các ngành tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán, quản trị kinh doanh, luật và có văn bằng (hoặc chứng chỉ) chứng minh đã được đào tạo nghiệp vụ quỹ tín dụng nhân dân theo Chương trình đào tạo nghiệp vụ quỹ tín dụng nhân dân của Ngân hàng Nhà nước. + Hoặc có trình độ cao đẳng về một trong các ngành tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán, quản trị kinh doanh, luật hoặc có trình độ từ đại học trở lên. - Đối với quỹ tín dụng nhân dân có tổng tài sản từ 200 tỷ đồng đến dưới 500 tỷ đồng: Có trình độ cao đẳng về một trong các ngành tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán, quản trị kinh doanh, luật hoặc có trình độ từ đại học trở lên. - Đối với quỹ tín dụng nhân dân có tổng tài sản từ 500 tỷ đồng trở lên: Có trình độ từ đại học trở lên.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1861, "text": "một trong những tiêu chuẩn, điều kiện để được làm làm thành viên Ban kiểm soát của quỹ tín dụng nhân dân thì phải có trình độ chuyên môn thuộc các chuyên ngành dưới đây: - Đối với quỹ tín dụng nhân dân có tổng tài sản dưới 200 tỷ đồng: + Có trình độ từ trung cấp trở lên về một trong các ngành tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán, quản trị kinh doanh, luật và có văn bằng (hoặc chứng chỉ) chứng minh đã được đào tạo nghiệp vụ quỹ tín dụng nhân dân theo Chương trình đào tạo nghiệp vụ quỹ tín dụng nhân dân của Ngân hàng Nhà nước." } ], "id": "1629", "is_impossible": false, "question": "Muốn làm thành viên Ban kiểm soát của quỹ tín dụng nhân dân phải có trình độ như thế nào?" } ] } ], "title": "Muốn làm thành viên Ban kiểm soát của quỹ tín dụng nhân dân phải có trình độ như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 31 Thông tư 20/2024/TT-NHNN quy định các hợp đồng bao thanh toán được ký kết trước ngày 01/7/2024 có hiệu lực như sau: Điều 31. Quy định chuyển tiếp 1. Đối với các hợp đồng bao thanh toán được ký kết trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành và phù hợp với quy định của pháp luật tại thời điểm ký kết, đơn vị bao thanh toán và khách hàng được tiếp tục thực hiện theo các hợp đồng đã ký kết cho đến hết thời hạn hợp đồng. 2. Việc sửa đổi, bổ sung, gia hạn hợp đồng bao thanh toán quy định tại khoản 1 Điều này chỉ được thực hiện nếu nội dung sửa đổi, bổ sung, gia hạn phù hợp với các quy định của Thông tư này và các quy định của pháp luật có liên quan. Như vậy, đối với các hợp đồng bao thanh toán được ký kết trước ngày Thông tư 20/2024/TT-NHNN có hiệu lực thi hành và phù hợp với quy định của pháp luật tại thời điểm ký kết, đơn vị bao thanh toán và khách hàng được tiếp tục thực hiện theo các hợp đồng đã ký kết cho đến hết thời hạn hợp đồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 689, "text": "đối với các hợp đồng bao thanh toán được ký kết trước ngày Thông tư 20/2024/TT-NHNN có hiệu lực thi hành và phù hợp với quy định của pháp luật tại thời điểm ký kết, đơn vị bao thanh toán và khách hàng được tiếp tục thực hiện theo các hợp đồng đã ký kết cho đến hết thời hạn hợp đồng." } ], "id": "1630", "is_impossible": false, "question": "Các hợp đồng bao thanh toán được ký kết trước ngày 01/7/2024 có còn hiệu lực không?" } ] } ], "title": "Các hợp đồng bao thanh toán được ký kết trước ngày 01/7/2024 có còn hiệu lực không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản khoản 1 Điều 12 Thông tư 29/2024/TT-NHNN quy định như sau: Điều 12. Chuyển nhượng, hoàn trả vốn góp 1. Thành viên được chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần vốn góp của mình cho thành viên khác. Việc chuyển nhượng vốn góp của thành viên phải được Hội đồng quản trị thông qua và đảm bảo các quy định sau: a) Mức vốn góp còn lại (đối với trường hợp chuyển nhượng một phần vốn góp) đáp ứng quy định về mức vốn góp của thành viên quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 10 Thông tư này; b) Việc chuyển nhượng toàn bộ vốn góp chỉ được thực hiện sau khi thành viên đã hoàn thành nghĩa vụ trả nợ khoản vay và nghĩa vụ tài chính khác đối với quỹ tín dụng nhân dân theo quy định pháp luật và Điều lệ quỹ tín dụng nhân dân; c) Thành viên nhận chuyển nhượng vốn góp phải đáp ứng quy định về tổng mức vốn góp tối đa của một thành viên quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư này. Như vậy, thành viên quỹ tín dụng nhân dân có được chuyển nhượng toàn bộ phần vốn góp cho thành viên khác với điều kiện: - Được Hội đồng quản trị thông qua. - Việc chuyển nhượng toàn bộ vốn góp chỉ được thực hiện sau khi thành viên đã hoàn thành nghĩa vụ trả nợ khoản vay và nghĩa vụ tài chính khác đối với quỹ tín dụng nhân dân theo quy định pháp luật và Điều lệ quỹ tín dụng nhân dân. - Thành viên nhận chuyển nhượng vốn góp phải đảm bảo tổng mức vốn góp tối đa của một thành viên quỹ tín dụng nhân dân không được vượt quá 10% vốn điều lệ của quỹ tín dụng nhân dân hoặc một tỷ lệ khác thấp hơn theo quy định tại Điều lệ quỹ tín dụng nhân dân.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 888, "text": "thành viên quỹ tín dụng nhân dân có được chuyển nhượng toàn bộ phần vốn góp cho thành viên khác với điều kiện: - Được Hội đồng quản trị thông qua." } ], "id": "1631", "is_impossible": false, "question": "Thành viên quỹ tín dụng nhân dân có được chuyển nhượng toàn bộ phần vốn góp cho thành viên khác không?" } ] } ], "title": "Thành viên quỹ tín dụng nhân dân có được chuyển nhượng toàn bộ phần vốn góp cho thành viên khác không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 15 Thông tư 29/2024/TT-NHNN quy định như sau; Điều 15. Chuẩn bị Đại hội thành viên 1. Người triệu tập Đại hội thành viên phải lập danh sách thành viên, đại biểu có quyền dự họp; chuẩn bị chương trình, nội dung, tài liệu và dự thảo nghị quyết; thông báo triệu tập gửi đến từng thành viên ít nhất 07 ngày trước ngày Đại hội thành viên thường niên khai mạc hoặc 05 ngày trước ngày Đại hội thành viên bất thường khai mạc. Nội dung thông báo triệu tập phải xác định rõ thời gian, địa điểm, hình thức và chương trình họp. Thông báo triệu tập được gửi bằng bản giấy, bản điện tử hoặc phương thức khác do Điều lệ quỹ tín dụng nhân dân quy định. 2. Nội dung chương trình đại hội có thể thay đổi khi có ít nhất một phần ba tổng số thành viên kiến nghị bằng văn bản điều chỉnh về cùng một nội dung. Kiến nghị phải ghi rõ tên thành viên và nội dung kiến nghị. Nội dung kiến nghị phải gửi cho người triệu tập Đại hội thành viên ít nhất 03 ngày trước ngày tổ chức Đại hội thành viên. Đối với Đại hội thành viên bất thường, trường hợp có kiến nghị về nội dung, người triệu tập sẽ xem xét bổ sung vào chương trình Đại hội thành viên bất thường hoặc đưa vào chương trình Đại hội thành viên bất thường tiếp theo. Như vậy, người triệu tập họp Đại hội thành viên bất thường quỹ tín dụng nhân dân phải gửi thông báo triệu tập đến từng thành viên dự họp ít nhất 05 ngày trước ngày Đại hội thành viên bất thường khai mạc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1229, "text": "người triệu tập họp Đại hội thành viên bất thường quỹ tín dụng nhân dân phải gửi thông báo triệu tập đến từng thành viên dự họp ít nhất 05 ngày trước ngày Đại hội thành viên bất thường khai mạc." } ], "id": "1632", "is_impossible": false, "question": "Thông báo triệu tập họp Đại hội thành viên bất thường quỹ tín dụng nhân dân phải gửi trước bao nhiêu ngày?" } ] } ], "title": "Thông báo triệu tập họp Đại hội thành viên bất thường quỹ tín dụng nhân dân phải gửi trước bao nhiêu ngày?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 8 Thông tư 26/2024/TT-NHNN quy định về phí liên quan đến hoạt động cho thuê tài chính như sau: Điều 8. Phí liên quan đến hoạt động cho thuê tài chính Bên cho thuê tài chính và bên thuê tài chính thỏa thuận về việc thu các khoản phí liên quan đến hoạt động cho thuê tài chính gồm: 1. Phí thu xếp để thực hiện ký kết hợp đồng hợp vốn cho thuê tài chính giữa các bên cho thuê tài chính tham gia cho thuê tài chính hợp vốn với bên thuê. Mức phí thu xếp hợp đồng hợp vốn cho thuê tài chính do bên cho thuê tài chính và bên thuê tài chính thỏa thuận. 2. Phí cam kết thuê tài chính (phí tính theo thời gian từ thời điểm hợp đồng cho thuê tài chính có hiệu lực đến thời điểm bên thuê tài chính nhận nợ thuê tài chính). 3. Phí trả nợ trước hạn (trong trường hợp bên thuê tài chính trả nợ trước hạn). 4. Các loại phí khác liên quan đến hoạt động cho thuê tài chính được quy định cụ thể tại các văn bản quy phạm pháp luật liên quan. Như vậy, bên cho thuê tài chính và bên thuê tài chính thỏa thuận về việc thu các khoản phí liên quan đến hoạt động cho thuê tài chính, 04 loại phí liên quan đến hoạt động cho thuê tài chính từ 1/7/2024 gồm: - Phí thu xếp để thực hiện ký kết hợp đồng hợp vốn cho thuê tài chính giữa các bên cho thuê tài chính tham gia cho thuê tài chính hợp vốn với bên thuê. Mức phí thu xếp hợp đồng hợp vốn cho thuê tài chính do bên cho thuê tài chính và bên thuê tài chính thỏa thuận. arrow_forward_iosĐọc thêm - Phí cam kết thuê tài chính (phí tính theo thời gian từ thời điểm hợp đồng cho thuê tài chính có hiệu lực đến thời điểm bên thuê tài chính nhận nợ thuê tài chính). - Phí trả nợ trước hạn (trong trường hợp bên thuê tài chính trả nợ trước hạn). - Các loại phí khác liên quan đến hoạt động cho thuê tài chính được quy định cụ thể tại các văn bản quy phạm pháp luật liên quan.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 943, "text": "bên cho thuê tài chính và bên thuê tài chính thỏa thuận về việc thu các khoản phí liên quan đến hoạt động cho thuê tài chính, 04 loại phí liên quan đến hoạt động cho thuê tài chính từ 1/7/2024 gồm: - Phí thu xếp để thực hiện ký kết hợp đồng hợp vốn cho thuê tài chính giữa các bên cho thuê tài chính tham gia cho thuê tài chính hợp vốn với bên thuê." } ], "id": "1633", "is_impossible": false, "question": "04 loại phí liên quan đến hoạt động cho thuê tài chính từ 1/7/2024?" } ] } ], "title": "04 loại phí liên quan đến hoạt động cho thuê tài chính từ 1/7/2024?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 7 Điều 17 Thông tư 26/2024/TT-NHNN quy định bên thuê tài chính có nghĩa vụ như sau: Điều 17. Bên thuê tài chính có nghĩa vụ 3. Khi thực hiện thuê tài chính với bên cho thuê tài chính, bên thuê tài chính có trách nhiệm cung cấp thông tin, tài liệu, dữ liệu trung thực, chính xác, đầy đủ, kịp thời và phải chịu trách nhiệm về việc cung cấp thông tin, tài liệu, dữ liệu gửi cho bên cho thuê tài chính theo quy định pháp luật có liên quan và hợp đồng cho thuê tài chính, cụ thể: a) Các thông tin, tài liệu quy định tại Điều 6 Thông tư này khi đề nghị thuê tài chính; b) Báo cáo, cung cấp các thông tin, tài liệu cho bên cho thuê tài chính để bên cho thuê tài chính thực hiện quyền, nghĩa vụ kiểm tra, giám sát việc sử dụng tài sản cho thuê tài chính và trả nợ của bên thuê tài chính trong thời gian thuê tài chính theo quy định. c) Các thông tin khác theo thỏa thuận tại hợp đồng cho thuê tài chính. 4. Thanh toán đầy đủ, đúng hạn tiền thuê tài chính và các chi phí khác có liên quan đến tài sản thuê tài chính theo quy định trong hợp đồng cho thuê tài chính. 5. Chịu mọi rủi ro về việc tài sản thuê tài chính bị mất, chịu mọi chi phí bảo dưỡng, sửa chữa, thay thế tài sản thuê tài chính trong thời hạn thuê và chịu trách nhiệm về mọi hậu quả do việc sử dụng tài sản thuê tài chính gây ra đối với tổ chức, cá nhân khác trong quá trình sử dụng tài sản thuê tài chính. 6. Không được tẩy, xóa, làm hỏng ký hiệu sở hữu của bên cho thuê tài chính gắn trên tài sản thuê. 7. Không được dùng tài sản thuê tài chính để thế chấp, cầm cố hoặc để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ. 8. Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và hợp đồng cho thuê tài chính. Như vậy, bên thuê tài chính không được dùng tài sản thuê tài chính để thế chấp, cầm cố hoặc để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1662, "text": "bên thuê tài chính không được dùng tài sản thuê tài chính để thế chấp, cầm cố hoặc để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ theo quy định của pháp luật." } ], "id": "1634", "is_impossible": false, "question": "Bên thuê tài chính được dùng tài sản thuê tài chính để thế chấp hay không?" } ] } ], "title": "Bên thuê tài chính được dùng tài sản thuê tài chính để thế chấp hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo giao dịch thuộc nhóm I.3 Phụ lục 01 phân loại giao dịch ban hành kèm theo Quyết định 2345/QĐ-NHNN năm 2023 quy định thì biện pháp xác thực sinh trắc học chỉ áp dụng đối với các giao dịch sau đây: [1] Chuyển tiền trong cùng ngân hàng, khác chủ tài khoản. [2] Chuyển tiền liên ngân hàng trong nước. [3] Chuyển tiền giữa các ví điện tử. [4] Nạp tiền vào ví điện tử. [5] Rút tiền từ ví điện tử. Như vậy, có thẻ thấy, biện pháp xác thực sinh trắc học không áp dụng đối với việc nhận tiền chuyển khoản. Do đó, nếu chưa xác thực sinh trắc học thì vẫn được nhận tiền do người khác chuyển khoản qua ngân hàng và cũng không giới hạn số tiền nhận là bao nhiêu theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 405, "text": "có thẻ thấy, biện pháp xác thực sinh trắc học không áp dụng đối với việc nhận tiền chuyển khoản." } ], "id": "1635", "is_impossible": false, "question": "Chưa xác thực sinh trắc học có được nhận tiền do người khác chuyển khoản không?" } ] } ], "title": "Chưa xác thực sinh trắc học có được nhận tiền do người khác chuyển khoản không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 2 Điều 23 Luật Căn cước 2023 quy định về thủ tục làm thẻ căn cước như sau như sau: Điều 23. Trình tự, thủ tục cấp thẻ căn cước 1. Trình tự, thủ tục cấp thẻ căn cước cho người từ đủ 14 tuổi trở lên được thực hiện như sau: b) Người tiếp nhận thu nhận thông tin nhân dạng và thông tin sinh trắc học gồm ảnh khuôn mặt, vân tay, mống mắt của người cần cấp thẻ căn cước; 2. Người dưới 14 tuổi hoặc người đại diện hợp pháp của người dưới 14 tuổi được đề nghị cơ quan quản lý căn cước cấp thẻ căn cước. Trình tự, thủ tục cấp thẻ căn cước cho người dưới 14 tuổi được thực hiện như sau: a) Người đại diện hợp pháp thực hiện thủ tục cấp thẻ căn cước cho người dưới 06 tuổi thông qua cổng dịch vụ công hoặc ứng dụng định danh quốc gia. Trường hợp người dưới 06 tuổi chưa đăng ký khai sinh thì người đại diện hợp pháp thực hiện thủ tục cấp thẻ căn cước thông qua các thủ tục liên thông với đăng ký khai sinh trên cổng dịch vụ công, ứng dụng định danh quốc gia hoặc trực tiếp tại cơ quan quản lý căn cước. Cơ quan quản lý căn cước không thu nhận thông tin nhân dạng và thông tin sinh trắc học đối với người dưới 06 tuổi; b) Người từ đủ 06 tuổi đến dưới 14 tuổi cùng người đại diện hợp pháp đến cơ quan quản lý căn cước để thu nhận thông tin nhân dạng và thông tin sinh trắc học theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này. Người đại diện hợp pháp của người từ đủ 06 tuổi đến dưới 14 tuổi thực hiện thủ tục cấp thẻ căn cước thay cho người đó. Như vậy, người từ đủ 06 tuổi trở lên bắt buộc phải được lấy thông tin sinh trắc học để làm thẻ căn cước theo quy định của Luật Căn cước 2023. Đối với trẻ em dưới 06 tuổi khi làm thẻ căn cước thì không cần lấy bất kỳ thông tin nhân dạng và thông tin sinh trắc học nào.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1448, "text": "người từ đủ 06 tuổi trở lên bắt buộc phải được lấy thông tin sinh trắc học để làm thẻ căn cước theo quy định của Luật Căn cước 2023." } ], "id": "1636", "is_impossible": false, "question": "Độ tuổi nào bắt buộc phải lấy thông tin sinh trắc học khi làm thẻ căn cước?" } ] } ], "title": "Độ tuổi nào bắt buộc phải lấy thông tin sinh trắc học khi làm thẻ căn cước?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo khoản 1 Điều 13 Nghị định 69/2024/NĐ-CP quy định về thời hạn giải quyết cấp tài khoản định danh điện tử như sau: Điều 13. Thời hạn giải quyết cấp tài khoản định danh điện tử Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Nghị định này, cơ quan quản lý định danh và xác thực điện tử có trách nhiệm giải quyết cấp tài khoản định danh điện tử trong thời hạn như sau: 1. Đối với trường hợp công dân Việt Nam đã có thẻ căn cước công dân, thẻ căn cước còn hiệu lực: a) Không quá 01 ngày làm việc với trường hợp cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 01; b) Không quá 03 ngày làm việc với trường hợp cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 02. 2. Đối với trường hợp công dân Việt Nam có thẻ căn cước công dân đã hết hiệu lực hoặc chưa có thẻ căn cước thì không quá 07 ngày làm việc. 3. Đối với người nước ngoài: a) Không quá 01 ngày làm việc với trường hợp cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 01; b) Không quá 03 ngày làm việc với trường hợp cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 02 đã có thông tin về ảnh khuôn mặt, vân tay trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất nhập cảnh; c) Không quá 07 ngày làm việc với trường hợp cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 02 nhưng chưa có thông tin về ảnh khuôn mặt, vân tay trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất nhập cảnh. 4. Đối với tổ chức: a) Không quá 03 ngày làm việc với trường hợp thông tin cần xác thực về tổ chức đã có trong cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành; b) Không quá 15 ngày với trường hợp thông tin cần xác minh về tổ chức không có trong cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành. Như vậy, thời hạn giải quyết cấp tài khoản định danh điện tử đối với trường hợp thẻ căn cước của công dân Việt Nam còn hiệu lực là: - Không quá 01 ngày làm việc với trường hợp cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 01; - Không quá 03 ngày làm việc với trường hợp cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 02.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1571, "text": "thời hạn giải quyết cấp tài khoản định danh điện tử đối với trường hợp thẻ căn cước của công dân Việt Nam còn hiệu lực là: - Không quá 01 ngày làm việc với trường hợp cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 01; - Không quá 03 ngày làm việc với trường hợp cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 02." } ], "id": "1637", "is_impossible": false, "question": "Thời hạn giải quyết cấp tài khoản định danh điện tử đối với trường hợp thẻ căn cước của công dân Việt Nam còn hiệu lực là bao lâu?" } ] } ], "title": "Thời hạn giải quyết cấp tài khoản định danh điện tử đối với trường hợp thẻ căn cước của công dân Việt Nam còn hiệu lực là bao lâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 2 Điều 23 Luật Căn cước 2023 quy định về thủ tục làm thẻ căn cước như sau như sau: Điều 23. Trình tự, thủ tục cấp thẻ căn cước 1. Trình tự, thủ tục cấp thẻ căn cước cho người từ đủ 14 tuổi trở lên được thực hiện như sau: 2. Người dưới 14 tuổi hoặc người đại diện hợp pháp của người dưới 14 tuổi được đề nghị cơ quan quản lý căn cước cấp thẻ căn cước. Trình tự, thủ tục cấp thẻ căn cước cho người dưới 14 tuổi được thực hiện như sau: a) Người đại diện hợp pháp thực hiện thủ tục cấp thẻ căn cước cho người dưới 06 tuổi thông qua cổng dịch vụ công hoặc ứng dụng định danh quốc gia. Trường hợp người dưới 06 tuổi chưa đăng ký khai sinh thì người đại diện hợp pháp thực hiện thủ tục cấp thẻ căn cước thông qua các thủ tục liên thông với đăng ký khai sinh trên cổng dịch vụ công, ứng dụng định danh quốc gia hoặc trực tiếp tại cơ quan quản lý căn cước. Cơ quan quản lý căn cước không thu nhận thông tin nhân dạng và thông tin sinh trắc học đối với người dưới 06 tuổi; b) Người từ đủ 06 tuổi đến dưới 14 tuổi cùng người đại diện hợp pháp đến cơ quan quản lý căn cước để thu nhận thông tin nhân dạng và thông tin sinh trắc học theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này. Người đại diện hợp pháp của người từ đủ 06 tuổi đến dưới 14 tuổi thực hiện thủ tục cấp thẻ căn cước thay cho người đó. 3. Trường hợp người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi thì phải có người đại diện hợp pháp hỗ trợ làm thủ tục quy định tại khoản 1 Điều này. 4. Trường hợp từ chối cấp thẻ căn cước thì cơ quan quản lý căn cước phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. 5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, cơ quan quản lý căn cước không thu nhận thông tin nhân dạng và thông tin sinh trắc học đối với người dưới 06 tuổi. Theo đó, người dưới 6 tuổi không phải lấy thông tin sinh trắc học khi làm thẻ căn cước.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1642, "text": "cơ quan quản lý căn cước không thu nhận thông tin nhân dạng và thông tin sinh trắc học đối với người dưới 06 tuổi." } ], "id": "1638", "is_impossible": false, "question": "Người dưới 6 tuổi có phải lấy thông tin sinh trắc học khi làm thẻ căn cước hay không?" } ] } ], "title": "Người dưới 6 tuổi có phải lấy thông tin sinh trắc học khi làm thẻ căn cước hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo điểm d khoản 1 Điều 16 Luật Căn cước 2023 quy định thu thập, cập nhật, điều chỉnh, quản lý, kết nối, chia sẻ, khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu căn cước như sau: Điều 16. Thu thập, cập nhật, điều chỉnh, quản lý, kết nối, chia sẻ, khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu căn cước 1. Thông tin trong Cơ sở dữ liệu căn cước được thu thập, cập nhật, điều chỉnh từ các nguồn sau đây: a) Từ việc kết nối, chia sẻ thông tin với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành khác; b) Từ tàng thư căn cước; hồ sơ cấp, quản lý thẻ căn cước; hồ sơ cấp, quản lý giấy chứng nhận căn cước; c) Từ cá nhân là chủ thể của thông tin, trừ trường hợp quy định tại điểm d khoản này; d) Thông tin sinh trắc học về ADN và giọng nói được thu thập khi người dân tự nguyện cung cấp hoặc cơ quan tiến hành tố tụng hình sự, cơ quan quản lý người bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính trong quá trình giải quyết vụ việc theo chức năng, nhiệm vụ có thực hiện trưng cầu giám định hoặc thu thập được thông tin sinh trắc học về ADN, giọng nói của người dân thì chia sẻ cho cơ quan quản lý căn cước để cập nhật, điều chỉnh vào Cơ sở dữ liệu căn cước. Như vậy, thông tin sinh trắc học về ADN và giọng nói được thu thập khi: - Người dân tự nguyện cung cấp - Cơ quan tiến hành tố tụng hình sự, cơ quan quản lý người bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính trong quá trình giải quyết vụ việc theo chức năng, nhiệm vụ có thực hiện trưng cầu giám định; - Thu thập cập nhật, điều chỉnh vào Cơ sở dữ liệu căn cước.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1176, "text": "thông tin sinh trắc học về ADN và giọng nói được thu thập khi: - Người dân tự nguyện cung cấp - Cơ quan tiến hành tố tụng hình sự, cơ quan quản lý người bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính trong quá trình giải quyết vụ việc theo chức năng, nhiệm vụ có thực hiện trưng cầu giám định; - Thu thập cập nhật, điều chỉnh vào Cơ sở dữ liệu căn cước." } ], "id": "1639", "is_impossible": false, "question": "Thông tin sinh trắc học về ADN và giọng nói của người dân được thu thập khi nào?" } ] } ], "title": "Thông tin sinh trắc học về ADN và giọng nói của người dân được thu thập khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 4 Nghị định 69/2024/NĐ-CP quy định về nguyên tắc định danh và xác thực điện tử như sau: Điều 4. Nguyên tắc định danh và xác thực điện tử 1. Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân. 2. Bảo đảm tính chính xác, công khai, minh bạch trong quản lý, thuận tiện cho cơ quan, tổ chức, cá nhân. 3. Bảo đảm an ninh, an toàn thiết bị, bảo mật dữ liệu khi thực hiện định danh và xác thực điện tử. Như vậy, nguyên tắc định danh và xác thực điện tử được quy định như sau: - Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân. - Bảo đảm tính chính xác, công khai, minh bạch trong quản lý, thuận tiện cho cơ quan, tổ chức, cá nhân. - Bảo đảm an ninh, an toàn thiết bị, bảo mật dữ liệu khi thực hiện định danh và xác thực điện tử. - Cơ quan, tổ chức, cá nhân được khai thác và sử dụng danh tính điện tử phải bảo mật thông tin tài khoản định danh điện tử và tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân. - Mọi hành vi vi phạm pháp luật về định danh và xác thực điện tử phải được phát hiện, xử lý kịp thời theo quy định của pháp luật. - Bảo đảm phù hợp với các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. - Không được sử dụng tài khoản định danh điện tử vào hoạt động, giao dịch trái quy định của pháp luật; xâm phạm đến an ninh, quốc phòng, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân. - Mọi cơ quan, tổ chức, cá nhân không được can thiệp trái phép vào hoạt động của hệ thống định danh và xác thực điện tử.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 463, "text": "nguyên tắc định danh và xác thực điện tử được quy định như sau: - Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân." } ], "id": "1640", "is_impossible": false, "question": "Nguyên tắc định danh và xác thực điện tử được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Nguyên tắc định danh và xác thực điện tử được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 6 Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 571/2002/QĐ-NHNN quy định như sau: Điều 6. Ngân hàng Nông nghiệp cấp tín dụng cho tổ chức, cá nhân dưới các hình thức cho vay, chiết khấu thương phiếu và giấy tờ có giá khác, bảo lãnh, cho thuê tài chính và các hình thức khác theo qui định của Ngân hàng Nhà nước. Như vậy, hoạt động cấp tín dụng tại Ngân hàng Agribank gồm có: - Chiết khấu thương phiếu và giấy tờ có giá khác. - Bảo lãnh. - Cho thuê tài chính. - Các hình thức khác theo qui định của Ngân hàng Nhà nước.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 412, "text": "hoạt động cấp tín dụng tại Ngân hàng Agribank gồm có: - Chiết khấu thương phiếu và giấy tờ có giá khác." } ], "id": "1641", "is_impossible": false, "question": "Hoạt động cấp tín dụng tại Ngân hàng Agribank gồm những hoạt động nào?" } ] } ], "title": "Hoạt động cấp tín dụng tại Ngân hàng Agribank gồm những hoạt động nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 29 Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 571/2002/QĐ-NHNN quy định như sau: Điều 29. Thành viên Ban kiểm soát 1. Ban kiểm soát có số thành viên tối thiểu 5 người trong đó ít nhất phải có một nửa số thành viên là chuyên trách; có một thành viên do Bộ trưởng Bộ Tài chính giới thiệu, một thành viên do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước giới thiệu. Số lượng thành viên Ban kiểm soát do Hội đồng quản trị quyết định. 2. Trưởng Ban kiểm soát là thành viên của Hội đồng quản trị do Hội đồng quản trị phân công. Các thành viên khác của Ban kiểm soát do Hội đồng quản trị bổ nhiệm, miễn nhiệm. Trưởng ban và các thành viên khác trong Ban kiểm soát phải được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước chuẩn y. 3. Thành viên Ban kiểm soát là những người không thuộc các đối tượng quy định tại Điều 40 Luật các tổ chức tín dụng; đáp ứng được yêu cầu về trình độ chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp theo quy định của Ngân hàng Nhà nước. Như vậy, Trưởng Ban kiểm soát Ngân hàng Agribank bắt buộc phải là thành viên Hội đồng quản trị do Hội đồng quản trị phân công và được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước chuẩn y.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1021, "text": "Trưởng Ban kiểm soát Ngân hàng Agribank bắt buộc phải là thành viên Hội đồng quản trị do Hội đồng quản trị phân công và được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước chuẩn y." } ], "id": "1642", "is_impossible": false, "question": "Trưởng Ban kiểm soát Ngân hàng Agribank có bắt buộc phải là thành viên Hội đồng quản trị không?" } ] } ], "title": "Trưởng Ban kiểm soát Ngân hàng Agribank có bắt buộc phải là thành viên Hội đồng quản trị không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 4 Thông tư 31/2024/TT-NHNN quy định thu thập số liệu, thông tin khách hàng và công nghệ thông tin: Điều 4. Thu thập số liệu, thông tin khách hàng và công nghệ thông tin 1. Ngân hàng, tổ chức tín dụng phí ngân hàng có biện pháp và thường xuyên thực hiện việc thu thập, khai thác thông tin, số liệu về khách hàng, bao gồm cả thông tin từ Trung tâm Thông tin tín dụng quốc gia Việt Nam (CIC), công ty thông tin tín dụng theo quy định của pháp luật để: a) Xây dựng, sửa đổi, bổ sung hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ, quy định nội bộ về cấp tín dụng, quản lý nợ, chính sách dự phòng rủi ro; b) Theo dõi, đánh giá tình hình tài chính, khả năng trả nợ của khách hàng sau khi đã xếp hạng theo hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ, có biện pháp quản lý rủi ro, quản lý chất lượng tín dụng phù hợp; c) Thực hiện tự phân loại nợ, cam kết ngoại bảng theo quy định tại Thông tư này và thực hiện trích lập dự phòng rủi ro và sử dụng dự phòng rủi ro theo quy định tại Nghị định về trích lập dự phòng rủi ro. Như vậy, ngân hàng thu thập tôn tin khách hàng nhằm mục đích sau: - Xây dựng, sửa đổi, bổ sung hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ, quy định nội bộ về cấp tín dụng, quản lý nợ, chính sách dự phòng rủi ro - Theo dõi, đánh giá tình hình tài chính, khả năng trả nợ của khách hàng sau khi đã xếp hạng theo hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ, có biện pháp quản lý rủi ro, quản lý chất lượng tín dụng phù hợp - Thực hiện tự phân loại nợ, cam kết ngoại bảng theo quy định và thực hiện trích lập dự phòng rủi ro và sử dụng dự phòng rủi ro.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1012, "text": "ngân hàng thu thập tôn tin khách hàng nhằm mục đích sau: - Xây dựng, sửa đổi, bổ sung hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ, quy định nội bộ về cấp tín dụng, quản lý nợ, chính sách dự phòng rủi ro - Theo dõi, đánh giá tình hình tài chính, khả năng trả nợ của khách hàng sau khi đã xếp hạng theo hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ, có biện pháp quản lý rủi ro, quản lý chất lượng tín dụng phù hợp - Thực hiện tự phân loại nợ, cam kết ngoại bảng theo quy định và thực hiện trích lập dự phòng rủi ro và sử dụng dự phòng rủi ro." } ], "id": "1643", "is_impossible": false, "question": "Ngân hàng thu thập tôn tin khách hàng nhằm mục đích gì?" } ] } ], "title": "Ngân hàng thu thập tôn tin khách hàng nhằm mục đích gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở: Điều 3. Mức lương cơ sở 1. Mức lương cơ sở dùng làm căn cứ: a) Tính mức lương trong các bảng lương, mức phụ cấp và thực hiện các chế độ khác theo quy định của pháp luật đối với các đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này; b) Tính mức hoạt động phí, sinh hoạt phí theo quy định của pháp luật; c) Tính các khoản trích và các chế độ được hưởng theo mức lương cơ sở. 2. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2024, mức lương cơ sở là 2.340.000 đồng/tháng. Căn cứ Điều 2 Thông tư 14/2022/TT-NHNN quy định chức danh và mã số ngạch các ngạch công chức chuyên ngành Ngân hàng, gồm: Điều 2. Chức danh và mã số ngạch các ngạch công chức chuyên ngành Ngân hàng, gồm: 1. Kiểm soát viên cao cấp ngân hàng Mã số: 07.044 2. Kiểm soát viên chính ngân hàng Mã số: 07.045 3. Kiểm soát viên ngân hàng Mã số: 07.046 4. Thủ kho, thủ quỹ ngân hàng Mã số: 07.048 5. Nhân viên Tiền tệ - Kho quỹ Mã số: 07.047 Căn cứ khoản 1 Điều 10 Thông tư 14/2022/TT-NHNN quy định xếp lương các ngạch công chức chuyên ngành Ngân hàng: arrow_forward_iosĐọc thêm Điều 10. Xếp lương các ngạch công chức chuyên ngành Ngân hàng 1. Các ngạch công chức chuyên ngành Ngân hàng quy định tại Thông tư này áp dụng Bảng 2 (Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước) ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (đã được sửa đổi, bổ sung) như sau: a) Ngạch Kiểm soát viên cao cấp ngân hàng áp dụng bảng lương công chức loại A3, nhóm 1 (A3.1), từ hệ số lương 6,20 đến hệ số lương 8,00; b) Ngạch Kiểm soát viên chính ngân hàng áp dụng bảng lương công chức loại A2, nhóm 1 (A2.1), từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78; c) Ngạch Kiểm soát viên ngân hàng áp dụng bảng lương công chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98; d) Ngạch Thủ kho, thủ quỹ ngân hàng áp dụng bảng lương công chức loại A0, từ hệ số lương 2,10 đến hệ số lương 4,89; đ) Ngạch Nhân viên Tiền tệ - Kho quỹ áp dụng bảng lương công chức loại B, từ hệ số lương 1,86 đến hệ số lương 4,06. Theo quy định trên, từ ngày 01/7/2024 mức lương cơ sở tăng từ 1.800.000 đồng lên 2.345.000 đồng/tháng. Mức lương công chức ngân hàng sau khi lương cơ sở tăng lên 2.34 triệu đồng được tính theo công thức sau: Mức lương = Hệ số lương x Lương cơ sở Như vậy, chi tiết bảng lương công chức ngân hàng sau khi lương cơ sở tăng lên 2.34 triệu đồng như sau: [1] Kiểm soát viên cao cấp ngân hàng [2] Kiểm soát viên chính ngân hàng [3] Kiểm soát viên ngân hàng [4] Thủ kho, thủ quỹ ngân hàng [5] Nhân viên Tiền tệ - Kho quỹ Mức lương trên chưa bao gồm các khoản phụ cấp. Chi tiết bảng lương công chức ngân hàng sau khi lương cơ sở tăng lên 2.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2386, "text": "chi tiết bảng lương công chức ngân hàng sau khi lương cơ sở tăng lên 2." } ], "id": "1644", "is_impossible": false, "question": "Chi tiết bảng lương công chức ngân hàng sau khi lương cơ sở tăng lên 2.34 triệu đồng?" } ] } ], "title": "Chi tiết bảng lương công chức ngân hàng sau khi lương cơ sở tăng lên 2.34 triệu đồng?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 4 Thông tư 14/2022/TT-NHNN quy định ngạch Kiểm soát viên cao cấp ngân hàng: Điều 4. Ngạch Kiểm soát viên cao cấp ngân hàng h) Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản và sử dụng được ngoại ngữ theo yêu cầu của vị trí việc làm; i) Có kinh nghiệm trên các lĩnh vực nghiệp vụ tiền tệ, tín dụng, ngân hàng. 4. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng a) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên với ngành hoặc chuyên ngành: kinh tế, tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán, công nghệ thông tin, xây dựng, luật; b) Có bằng tốt nghiệp cao cấp lý luận chính trị hoặc bằng cao cấp lý luận chính trị - hành chính hoặc có giấy xác nhận trình độ lý luận chính trị tương đương cao cấp lý luận chính trị của cơ quan có thẩm quyền; c) Có chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước đối với công chức ngạch chuyên viên cao cấp (hoặc tương đương) hoặc có bằng cao cấp lý luận chính trị - hành chính. 5. Yêu cầu đối với công chức dự thi nâng ngạch lên ngạch Kiểm soát viên cao cấp ngân hàng a) Hiện đang giữ ngạch Kiểm soát viên chính ngân hàng, có thời gian giữ ngạch Kiểm soát viên chính ngân hàng và tương đương từ đủ 06 năm trở lên. Trường hợp có thời gian tương đương với ngạch Kiểm soát viên chính ngân hàng thì thời gian giữ ngạch Kiểm soát viên chính ngân hàng tối thiểu 01 năm (đủ 12 tháng) tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi nâng ngạch; Như vậy, kiểm soát viên cao cấp ngân hàng phải có các bằng cấp sau: - Bằng tốt nghiệp đại học trở lên với ngành hoặc chuyên ngành: kinh tế, tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán, công nghệ thông tin, xây dựng, luật - Bằng tốt nghiệp cao cấp lý luận chính trị hoặc bằng cao cấp lý luận chính trị - hành chính hoặc có giấy xác nhận trình độ lý luận chính trị tương đương cao cấp lý luận chính trị của cơ quan có thẩm quyền - Chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước đối với công chức ngạch chuyên viên cao cấp hoặc có bằng cao cấp lý luận chính trị - hành chính.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1381, "text": "kiểm soát viên cao cấp ngân hàng phải có các bằng cấp sau: - Bằng tốt nghiệp đại học trở lên với ngành hoặc chuyên ngành: kinh tế, tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán, công nghệ thông tin, xây dựng, luật - Bằng tốt nghiệp cao cấp lý luận chính trị hoặc bằng cao cấp lý luận chính trị - hành chính hoặc có giấy xác nhận trình độ lý luận chính trị tương đương cao cấp lý luận chính trị của cơ quan có thẩm quyền - Chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước đối với công chức ngạch chuyên viên cao cấp hoặc có bằng cao cấp lý luận chính trị - hành chính." } ], "id": "1645", "is_impossible": false, "question": "Kiểm soát viên cao cấp ngân hàng phải có các bằng cấp nào?" } ] } ], "title": "Kiểm soát viên cao cấp ngân hàng phải có các bằng cấp nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 3 Điều 16 Thông tư 17/2024/TT-NHNN quy định mở tài khoản thanh toán bằng phương tiện điện tử như sau: Điều 16. Mở tài khoản thanh toán bằng phương tiện điện tử 3. Việc mở tài khoản thanh toán bằng phương tiện điện tử không áp dụng đối với các trường hợp sau: a) Tài khoản thanh toán chung; b) Tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ; c) Khách hàng cá nhân theo quy định tại điểm b, c khoản 1 Điều 11 Thông tư này, khách hàng cá nhân là người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi. Như vậy, 03 trường hợp không được mở tài khoản thanh toán online từ 1/10/2024 gồm: (1) Tài khoản thanh toán chung; arrow_forward_iosĐọc thêm (2) Tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ; (3) Khách hàng cá nhân theo quy định tại điểm b, c khoản 1 Điều 11 Thông tư 17/2024/TT-NHNN, cụ thể: - Người chưa đủ 15 tuổi, người bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật Việt Nam mở tài khoản thanh toán thông qua người đại diện theo pháp luật; - Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của pháp luật Việt Nam mở tài khoản thanh toán thông qua người giám hộ. - Khách hàng cá nhân là người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 491, "text": "03 trường hợp không được mở tài khoản thanh toán online từ 1/10/2024 gồm: (1) Tài khoản thanh toán chung; arrow_forward_iosĐọc thêm (2) Tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ; (3) Khách hàng cá nhân theo quy định tại điểm b, c khoản 1 Điều 11 Thông tư 17/2024/TT-NHNN, cụ thể: - Người chưa đủ 15 tuổi, người bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật Việt Nam mở tài khoản thanh toán thông qua người đại diện theo pháp luật; - Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của pháp luật Việt Nam mở tài khoản thanh toán thông qua người giám hộ." } ], "id": "1646", "is_impossible": false, "question": "03 trường hợp không được mở tài khoản thanh toán online từ 01/10/2024?" } ] } ], "title": "03 trường hợp không được mở tài khoản thanh toán online từ 01/10/2024?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 1 Điều 12 Thông tư 17/2024/TT-NHNN quy định hồ sơ mở tài khoản thanh toán như sau: Điều 12. Hồ sơ mở tài khoản thanh toán 1. Hồ sơ mở tài khoản thanh toán bao gồm các tài liệu, thông tin, dữ liệu sau: a) Thỏa thuận mở và sử dụng tài khoản thanh toán theo quy định tại Điều 13 Thông tư này; b) Các tài liệu, thông tin, dữ liệu để xác minh thông tin nhận biết khách hàng theo quy định tại khoản 2, 3 Điều này; c) Thỏa thuận việc quản lý và sử dụng tài khoản thanh toán chung giữa các chủ thể đứng tên mở tài khoản thanh toán (nếu có) đối với trường hợp mở tài khoản thanh toán chung. Như vậy, hồ sơ mở tài khoản thanh toán bao gồm các tài liệu, thông tin, dữ liệu sau: - Thỏa thuận mở và sử dụng tài khoản thanh toán theo quy định tại Điều 13 Thông tư 17/2024/TT-NHNN - Các tài liệu, thông tin, dữ liệu để xác minh thông tin nhận biết khách hàng theo quy định tại khoản 2, 3 Điều 12 Thông tư 17/2024/TT-NHNN - Thỏa thuận việc quản lý và sử dụng tài khoản thanh toán chung giữa các chủ thể đứng tên mở tài khoản thanh toán (nếu có) đối với trường hợp mở tài khoản thanh toán chung.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 601, "text": "hồ sơ mở tài khoản thanh toán bao gồm các tài liệu, thông tin, dữ liệu sau: - Thỏa thuận mở và sử dụng tài khoản thanh toán theo quy định tại Điều 13 Thông tư 17/2024/TT-NHNN - Các tài liệu, thông tin, dữ liệu để xác minh thông tin nhận biết khách hàng theo quy định tại khoản 2, 3 Điều 12 Thông tư 17/2024/TT-NHNN - Thỏa thuận việc quản lý và sử dụng tài khoản thanh toán chung giữa các chủ thể đứng tên mở tài khoản thanh toán (nếu có) đối với trường hợp mở tài khoản thanh toán chung." } ], "id": "1647", "is_impossible": false, "question": "Hồ sơ mở tài khoản thanh toán bao gồm các tài liệu, thông tin, dữ liệu nào?" } ] } ], "title": "Hồ sơ mở tài khoản thanh toán bao gồm các tài liệu, thông tin, dữ liệu nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 16 Thông tư 17/2024/TT-NHNN quy định về việc mở tài khoản ngân hàng online cụ thể như sau: Điều 16. Mở tài khoản thanh toán bằng phương tiện điện tử 1. Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài ban hành quy định nội bộ về quy trình, thủ tục mở tài khoản thanh toán bằng phương tiện điện tử phù hợp với quy định tại Thông tư này, pháp luật về phòng, chống rửa tiền, giao dịch điện tử, bảo vệ dữ liệu cá nhân, đảm bảo an toàn, bảo mật và bao gồm tối thiểu các bước như sau: a) Thu thập các tài liệu, thông tin, dữ liệu để xác minh thông tin nhận biết khách hàng theo quy định tại khoản 2, 3 Điều 12 Thông tư này và: (i) Thông tin sinh trắc học của chủ tài khoản đối với khách hàng là cá nhân; (ii) Thông tin sinh trắc học của người đại diện hợp pháp đối với khách hàng là tổ chức; b) Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của các tài liệu, thông tin, dữ liệu xác minh thông tin nhận biết khách hàng và phải thực hiện đối chiếu khớp đúng thông tin sinh trắc học của chủ tài khoản thanh toán (đối với khách hàng là cá nhân), người đại diện hợp pháp (đối với khách hàng là tổ chức) với: (i) Dữ liệu sinh trắc học được lưu trong bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa của thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước đã được xác thực chính xác là do cơ quan Công an cấp hoặc thông qua xác thực tài khoản định danh điện tử của người đó do Hệ thống định danh và xác thực điện tử tạo lập; hoặc (ii) Dữ liệu sinh trắc học đã được thu thập và kiểm tra (đảm bảo sự khớp đúng giữa dữ liệu sinh trắc học của người đó với dữ liệu sinh trắc học trong bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa của thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước đã được xác thực chính xác là do cơ quan Công an cấp hoặc với dữ liệu sinh trắc học của người đó thông qua xác thực tài khoản định danh điện tử do Hệ thống định danh và xác thực điện tử tạo lập); Như vậy, theo quy định trên thì khi mở tài khoản ngân hàng online phải xác thực thông tin sinh trắc học của chủ tài khoản đối với khách hàng là cá nhân hoặc của người đại diện hợp pháp đối với khách hàng là tổ chức theo quy định của pháp luật. Theo khoản 3 Điều 16 Thông tư 17/2024/TT-NHNN, việc mở tài khoản ngân hàng online không áp dụng đối với các trường hợp sau: - Tài khoản thanh toán chung; - Tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ; - Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi. - Người chưa đủ 15 tuổi, người bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật Việt Nam mở tài khoản thanh toán thông qua người đại diện theo pháp luật; - Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của pháp luật Việt Nam mở tài khoản thanh toán thông qua người giám hộ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1826, "text": "theo quy định trên thì khi mở tài khoản ngân hàng online phải xác thực thông tin sinh trắc học của chủ tài khoản đối với khách hàng là cá nhân hoặc của người đại diện hợp pháp đối với khách hàng là tổ chức theo quy định của pháp luật." } ], "id": "1648", "is_impossible": false, "question": "Mở tài khoản ngân hàng online có phải xác thực sinh trắc học không?" } ] } ], "title": "Mở tài khoản ngân hàng online có phải xác thực sinh trắc học không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 1 Điều 8 Thông tư 328/2016/TT-BTC được sửa đổi bởi điểm b khoản 8 Điều 1 Thông tư 72/2021/TT-BTC có quy định thông báo tỷ giá hạch toán ngoại tệ hàng tháng như sau: Điều 8. Thu ngân sách nhà nước bằng ngoại tệ 1. Nguyên tắc quản lý: a) Các khoản thu NSNN bằng ngoại tệ (không kể các khoản viện trợ nước ngoài trực tiếp cho các dự án) được tập trung về quỹ ngoại tệ của NSNN, thống nhất quản lý tại KBNN (Trung ương), số thu NSNN bằng ngoại tệ được ghi thu quỹ ngoại tệ của NSNN (theo nguyên tệ); đồng thời, quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá hạch toán ngoại tệ để hạch toán thu NSNN và phân chia cho ngân sách các cấp theo chế độ quy định. c) Quỹ ngoại tệ của NSNN được sử dụng để thanh toán, chi trả các khoản chi NSNN bằng ngoại tệ. Phần ngoại tệ còn lại, KBNN (Trung ương) được phép bán cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam theo quy định. Hết năm, vào thời gian chỉnh lý quyết toán, KBNN (Trung ương) tổng hợp chênh lệch tỷ giá phát sinh trong năm và phối hợp với Vụ Ngân sách nhà nước - Bộ Tài chính để xử lý. d) Tỷ giá hạch toán ngoại tệ hàng tháng được áp dụng thống nhất trên phạm vi cả nước đối với các nghiệp vụ quy đổi và hạch toán thu, chi NSNN bằng ngoại tệ; quy đổi và hạch toán kế toán của KBNN. đ. Bộ trưởng Bộ Tài chính ủy quyền cho Tổng Giám đốc KBNN xác định và thông báo tỷ giá hạch toán ngoại tệ hàng tháng. Cụ thể: - Tỷ giá hạch toán giữa đồng Việt Nam và đồng đô la Mỹ được tính bình quân theo tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố trong thời gian 30 ngày trước ngày thông báo. - Tỷ giá hạch toán giữa đồng Việt Nam và các loại ngoại tệ khác được tính bình quân theo tỷ giá tính chéo của đồng Việt Nam với các loại ngoại tệ khác do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố trong thời gian 30 ngày trước ngày thông báo. Đối với các ngoại tệ chưa được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tỷ giá tính chéo thì được tính thông qua đông đô la Mỹ theo tỷ giá thống kê quy đổi giữa đô la Mỹ và các ngoại tệ khác do Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam cung cấp vào ngày làm việc cuối cùng của tháng. Như vậy, tỷ giá USD/VNĐ hàng tháng sẽ do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố trong thời gian 30 ngày trước ngày thông báo.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2058, "text": "tỷ giá USD/VNĐ hàng tháng sẽ do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố trong thời gian 30 ngày trước ngày thông báo." } ], "id": "1649", "is_impossible": false, "question": "Tỷ giá USD/VNĐ hàng tháng do cơ quan nào công bố?" } ] } ], "title": "Tỷ giá USD/VNĐ hàng tháng do cơ quan nào công bố?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 1 Quyết định 1747/QĐ-NHNN năm 2022 có quy định tỷ giá USD/VNĐ như sau: Điều 1. Ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được hoạt động kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối (sau đây gọi tắt là tổ chức tín dụng được phép) thực hiện ấn định tỷ giá mua, tỷ giá bán giao ngay (spot) của đồng Việt Nam với các ngoại tệ theo nguyên tắc sau: 1. Đối với Đô la Mỹ: Không được vượt quá biên độ ± 5% (năm phần trăm) so với tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố áp dụng cho ngày giao dịch đó. 2. Đối với các ngoại tệ khác: Do tổ chức tín dụng được phép xác định. 3. Chênh lệch giữa tỷ giá mua và tỷ giá bán do tổ chức tín dụng được phép xác định. Như vậy, tỷ giá bán giao ngay của đồng Việt Nam với các ngoại tệ được quy định như sau: - Đối với USD: Không được vượt quá biên độ ± 5% so với tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố áp dụng cho ngày giao dịch đó. - Đối với các ngoại tệ khác sẽ do tổ chức tín dụng được phép xác định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 705, "text": "tỷ giá bán giao ngay của đồng Việt Nam với các ngoại tệ được quy định như sau: - Đối với USD: Không được vượt quá biên độ ± 5% so với tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố áp dụng cho ngày giao dịch đó." } ], "id": "1650", "is_impossible": false, "question": "Tỷ giá bán giao ngay của đồng Việt Nam với các ngoại tệ được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Tỷ giá bán giao ngay của đồng Việt Nam với các ngoại tệ được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 8a được bổ sung vào Mục 1 Thông tư 32/2015/TT-NHNN bởi khoản 7, 9 Điều 1 Thông tư 13/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 12/08/2024 quy định như sau: Điều 8a. Quỹ tín dụng nhân dân có nguy cơ mất khả năng chi trả, mất khả năng chi trả. 1. Quỹ tín dụng nhân dân có nguy cơ mất khả năng chi trả khi thiếu hụt Tài sản “Có” có thể thanh toán ngay ở mức 20% trở lên tại thời điểm tính toán tỷ lệ khả năng chi trả dẫn đến không duy trì được tỷ lệ khả năng chi trả theo quy định tại Thông tư này trong thời gian 30 ngày liên tục. 2. Quỹ tín dụng nhân dân mất khả năng chi trả khi không có khả năng thực hiện thanh toán nghĩa vụ nợ trong thời gian 01 tháng kể từ ngày đến hạn thanh toán. 3. Khi có nguy cơ mất khả năng chi trả, mất khả năng chi trả, Quỹ tín dụng nhân dân phải kịp thời báo cáo với Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố và thông báo cho Ngân hàng Hợp tác xã chi nhánh về thực trạng, nguyên nhân, các biện pháp đã áp dụng, các biện pháp dự kiến áp dụng để khắc phục và các đề xuất, kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố (nếu có). Như vậy, quy định về quỹ tín dụng nhân dân có nguy cơ mất khả năng chi trả, mất khả năng chi trả từ ngày 12/08/2024 cụ thể như sau: - Quỹ tín dụng nhân dân có nguy cơ mất khả năng chi trả khi thiếu hụt Tài sản “Có” có thể thanh toán ngay ở mức 20% trở lên tại thời điểm tính toán tỷ lệ khả năng chi trả dẫn đến không duy trì được tỷ lệ khả năng chi trả trong thời gian 30 ngày liên tục. arrow_forward_iosĐọc thêm - Quỹ tín dụng nhân dân mất khả năng chi trả khi không có khả năng thực hiện thanh toán nghĩa vụ nợ trong thời gian 01 tháng kể từ ngày đến hạn thanh toán. - Khi có nguy cơ mất khả năng chi trả, mất khả năng chi trả, Quỹ tín dụng nhân dân phải kịp thời báo cáo với Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố và thông báo cho Ngân hàng Hợp tác xã chi nhánh về thực trạng, nguyên nhân, các biện pháp đã áp dụng, các biện pháp dự kiến áp dụng để khắc phục và các đề xuất, kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố (nếu có).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1083, "text": "quy định về quỹ tín dụng nhân dân có nguy cơ mất khả năng chi trả, mất khả năng chi trả từ ngày 12/08/2024 cụ thể như sau: - Quỹ tín dụng nhân dân có nguy cơ mất khả năng chi trả khi thiếu hụt Tài sản “Có” có thể thanh toán ngay ở mức 20% trở lên tại thời điểm tính toán tỷ lệ khả năng chi trả dẫn đến không duy trì được tỷ lệ khả năng chi trả trong thời gian 30 ngày liên tục." } ], "id": "1651", "is_impossible": false, "question": "Quy định về quỹ tín dụng nhân dân có nguy cơ mất khả năng chi trả từ ngày 12/08/2024?" } ] } ], "title": "Quy định về quỹ tín dụng nhân dân có nguy cơ mất khả năng chi trả từ ngày 12/08/2024?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 2 Điều 4 Thông tư 32/2015/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Thông tư 13/2024/TT-NHNN quy định như sau: Điều 4. Quy định nội bộ 1. Quỹ tín dụng nhân dân phải có quy định nội bộ về quản lý tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu, quản lý thanh khoản (tỷ lệ khả năng chi trả, tỷ lệ tối đa của nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung hạn và dài hạn, tỷ lệ tổng mức nhận tiền gửi so với vốn chủ sở hữu) theo quy định tại Thông tư này và pháp luật có liên quan. Các văn bản quy định nội bộ và các văn bản sửa đổi, bổ sung quy định nội bộ phải do Hội đồng quản trị quỹ tín dụng nhân dân ban hành hoặc phê duyệt. 2. Quy định nội bộ về tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu bao gồm các nội dung chủ yếu sau: a) Quy trình, phương pháp theo dõi tỷ lệ an toàn vốn; b) Phương pháp cảnh báo sớm các nguy cơ làm giảm tỷ lệ an toàn vốn; c) Phương án xử lý khi tỷ lệ an toàn vốn thấp hơn mức tối thiểu, ít nhất gồm: các biện pháp tăng tỷ lệ an toàn vốn; trách nhiệm, quyền hạn và sự phối hợp của các bộ phận, cá nhân trong việc thực hiện phương án xử lý. Như vậy, quy định nội bộ về tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu bao gồm các nội dung chủ yếu sau: - Quy trình, phương pháp theo dõi tỷ lệ an toàn vốn; - Phương pháp cảnh báo sớm các nguy cơ làm giảm tỷ lệ an toàn vốn; - Phương án xử lý khi tỷ lệ an toàn vốn thấp hơn mức tối thiểu, ít nhất gồm: các biện pháp tăng tỷ lệ an toàn vốn; trách nhiệm, quyền hạn và sự phối hợp của các bộ phận, cá nhân trong việc thực hiện phương án xử lý.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1050, "text": "quy định nội bộ về tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu bao gồm các nội dung chủ yếu sau: - Quy trình, phương pháp theo dõi tỷ lệ an toàn vốn; - Phương pháp cảnh báo sớm các nguy cơ làm giảm tỷ lệ an toàn vốn; - Phương án xử lý khi tỷ lệ an toàn vốn thấp hơn mức tối thiểu, ít nhất gồm: các biện pháp tăng tỷ lệ an toàn vốn; trách nhiệm, quyền hạn và sự phối hợp của các bộ phận, cá nhân trong việc thực hiện phương án xử lý." } ], "id": "1652", "is_impossible": false, "question": "Quy định nội bộ về tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu quỹ tín dụng nhân dân bao gồm các nội dung chủ yếu nào?" } ] } ], "title": "Quy định nội bộ về tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu quỹ tín dụng nhân dân bao gồm các nội dung chủ yếu nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 5 Thông tư 27/2024/TT-NHNN quy định thời hạn hoạt động, địa bàn hoạt động: Điều 5. Thời hạn hoạt động, địa bàn hoạt động 1. Thời hạn hoạt động của ngân hàng hợp tác xã được ghi trong Giấy phép thành lập và hoạt động (sau đây gọi là Giấy phép) tối đa là 99 năm. 2. Địa bàn hoạt động của ngân hàng hợp tác xã: trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam. Như vậy, thời gian hoạt động tối đa của ngân hàng hợp tác xã được ghi trong Giấy phép là 99 năm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 362, "text": "thời gian hoạt động tối đa của ngân hàng hợp tác xã được ghi trong Giấy phép là 99 năm." } ], "id": "1653", "is_impossible": false, "question": "Thời gian hoạt động của ngân hàng hợp tác xã được ghi trong Giấy phép tối đa bao nhiêu năm?" } ] } ], "title": "Thời gian hoạt động của ngân hàng hợp tác xã được ghi trong Giấy phép tối đa bao nhiêu năm?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 17 Thông tư 27/2024/TT-NHNN quy định hoạt động đối với các quỹ tín dụng nhân dân thành viên: Điều 17. Hoạt động đối với các quỹ tín dụng nhân dân thành viên 1. Nhận tiền gửi điều hòa vốn, cho vay điều hòa vốn đối với các quỹ tín dụng nhân dân thành viên theo Quy chế điều hòa vốn. Việc xây dựng và nội dung của Quy chế điều hòa vốn phải đảm bảo các nguyên tắc sau: a) Quỹ tín dụng nhân dân thành viên gửi tiền không kỳ hạn, gửi tiền có kỳ hạn tại ngân hàng hợp tác xã để điều hòa vốn. Trường hợp rút tiền trước hạn, quỹ tín dụng nhân dân thông báo trước cho ngân hàng hợp tác xã; b) Quỹ tín dụng nhân dân thành viên được ngân hàng hợp tác xã cho vay điều hòa vốn khi có nhu cầu về vốn để mở rộng tín dụng; c) Cơ chế lãi suất tiền gửi đảm bảo tính hỗ trợ và lãi suất tiền vay điều hòa vốn phải rõ ràng, minh bạch, không vì mục tiêu lợi nhuận, có tính liên kết giữa ngân hàng hợp tác xã với các quỹ tín dụng nhân dân thành viên; Như vậy, từ ngày 01/7/2024 quỹ tín dụng nhân dân có các hoạt động sau: - Nhận tiền gửi điều hòa vốn, cho vay điều hòa vốn đối với các quỹ tín dụng nhân dân thành viên theo Quy chế điều hòa vốn - Mở tài khoản thanh toán, cung cấp phương tiện thanh toán cho các quỹ tín dụng nhân dân thành viên. - Cho vay quỹ tín dụng nhân dân thành viên để xử lý khó khăn tạm thời về thanh khoản. - Xây dựng, hỗ trợ phát triển và ứng dụng các sản phẩm, dịch vụ mới trong hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân thành viên đáp ứng nhu cầu của các thành viên quỹ tín dụng nhân dân và phục vụ phát triển lợi ích cộng đồng trên địa bàn. - Kiểm tra, giám sát quỹ tín dụng nhân dân theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước - Thực hiện kiểm toán nội bộ đối với quỹ tín dụng nhân dân thành viên - Cử nhân sự để giữ chức danh Chủ tịch Hội đồng quản trị, Giám đốc và Phó Giám đốc của quỹ tín dụng nhân dân được can thiệp sớm hoặc quỹ tín dụng nhân dân được kiểm soát đặc biệt khi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố nơi có quỹ tín dụng nhân dân yêu cầu. - Ban hành, công bố mẫu sổ tiết kiệm trắng và cung cấp sổ tiết kiệm trắng cho quỹ tín dụng nhân dân để nhận tiền gửi tiết kiệm của khách hàng - Các hoạt động khác được quy định tại Điều 21 Thông tư 27/2024/TT-NHNN", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 948, "text": "từ ngày 01/7/2024 quỹ tín dụng nhân dân có các hoạt động sau: - Nhận tiền gửi điều hòa vốn, cho vay điều hòa vốn đối với các quỹ tín dụng nhân dân thành viên theo Quy chế điều hòa vốn - Mở tài khoản thanh toán, cung cấp phương tiện thanh toán cho các quỹ tín dụng nhân dân thành viên." } ], "id": "1654", "is_impossible": false, "question": "Quỹ tín dụng nhân dân có các hoạt động nào từ ngày 01/7/2024?" } ] } ], "title": "Quỹ tín dụng nhân dân có các hoạt động nào từ ngày 01/7/2024?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 4 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau: Điều 4. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 4. Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng, thư tín dụng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác. Như vậy, cấp tín dụng gồm những hoạt động sau: - Chiết khấu. - Cho thuê tài chính. - Bao thanh toán. - Bảo lãnh ngân hàng. - Thư tín dụng. - Các nghiệp vụ cấp tín dụng khác.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 458, "text": "cấp tín dụng gồm những hoạt động sau: - Chiết khấu." } ], "id": "1655", "is_impossible": false, "question": "Cấp tín dụng gồm những hoạt động nào?" } ] } ], "title": "Cấp tín dụng gồm những hoạt động nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 39 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau: Điều 4. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 39. Tổ chức tín dụng hỗ trợ là tổ chức tín dụng tham gia quản trị, điều hành, kiểm soát, hỗ trợ tổ chức, hoạt động và tài chính cho tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt. Như vậy tổ chức tín dụng hỗ trợ là tổ chức tín dụng tham gia quản trị, điều hành, kiểm soát, hỗ trợ tổ chức, hoạt động và tài chính cho tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 340, "text": "tổ chức tín dụng hỗ trợ là tổ chức tín dụng tham gia quản trị, điều hành, kiểm soát, hỗ trợ tổ chức, hoạt động và tài chính cho tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt." } ], "id": "1656", "is_impossible": false, "question": "Tổ chức tín dụng hỗ trợ là gì?" } ] } ], "title": "Tổ chức tín dụng hỗ trợ là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 134 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định về những trường hợp không được cấp tín dụng cụ thể như sau: Điều 134. Những trường hợp không được cấp tín dụng 1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được cấp tín dụng đối với tổ chức, cá nhân sau đây: a) Thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) và chức danh tương đương theo quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng đó; Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) của chi nhánh ngân hàng nước ngoài đó; pháp nhân là cổ đông có người đại diện phần vốn góp là thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát của tổ chức tín dụng là công ty cổ phần; pháp nhân là thành viên góp vốn, chủ sở hữu của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn; b) Vợ, chồng, cha, mẹ, con, anh, chị, em của thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) và chức danh tương đương theo quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng đó; Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) của chi nhánh ngân hàng nước ngoài đó. 2. Quy định tại khoản 1 Điều này không áp dụng đối với quỹ tín dụng nhân dân và trường hợp cấp tín dụng dưới hình thức phát hành thẻ tín dụng cho cá nhân. 3. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được cấp tín dụng cho khách hàng trên cơ sở bảo đảm của đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được bảo đảm dưới bất kỳ hình thức nào để tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác cấp tín dụng cho đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này. Như vậy, có thể thấy, tại khoản 2 Điều 134 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 thì các đối tượng được quy định tại khoản 1 Điều 134 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 không áp dụng đối với quỹ tín dụng nhân dân. Do đó, có thể thấy Chủ tịch hội đồng quản trị của quỹ tín dụng nhân dân không thuộc đối tượng theo quy định tại khoản 1 Điều 134 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 nên sẽ được cấp tín dụng. arrow_forward_iosĐọc thêm Đồng nghĩa, chủ tịch Hội đồng quản trị của quỹ tín dụng được vay ngân hàng theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1748, "text": "có thể thấy, tại khoản 2 Điều 134 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 thì các đối tượng được quy định tại khoản 1 Điều 134 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 không áp dụng đối với quỹ tín dụng nhân dân." } ], "id": "1657", "is_impossible": false, "question": "Chủ tịch Hội đồng quản trị của quỹ tín dụng có được vay ngân hàng không?" } ] } ], "title": "Chủ tịch Hội đồng quản trị của quỹ tín dụng có được vay ngân hàng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 11 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định về người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng như sau: Điều 11. Người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng 1. Người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng được quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng và phải là một trong những người sau đây: a) Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc Chủ tịch Hội đồng thành viên của tổ chức tín dụng; b) Tổng giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tín dụng. 2. Người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng phải cư trú tại Việt Nam, trường hợp vắng mặt ở Việt Nam phải ủy quyền bằng văn bản cho người khác là người quản lý, người điều hành tổ chức tín dụng đang cư trú tại Việt Nam để thực hiện quyền, nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng. Như vậy, Chủ tịch Hội đồng quản trị của tổ chức tín dụng là người đại diện pháp luật được quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng Tuy nhiên, Chủ tịch Hội đồng quản trị của tổ chức tín dụng phải cư trú tại Việt Nam, trường hợp vắng mặt ở Việt Nam phải ủy quyền bằng văn bản cho người khác là người quản lý, người điều hành tổ chức tín dụng đang cư trú tại Việt Nam để thực hiện quyền, nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 778, "text": "Chủ tịch Hội đồng quản trị của tổ chức tín dụng là người đại diện pháp luật được quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng Tuy nhiên, Chủ tịch Hội đồng quản trị của tổ chức tín dụng phải cư trú tại Việt Nam, trường hợp vắng mặt ở Việt Nam phải ủy quyền bằng văn bản cho người khác là người quản lý, người điều hành tổ chức tín dụng đang cư trú tại Việt Nam để thực hiện quyền, nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng." } ], "id": "1658", "is_impossible": false, "question": "Chủ tịch Hội đồng quản trị có phải là người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng không?" } ] } ], "title": "Chủ tịch Hội đồng quản trị có phải là người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 26/2024/TT-NHNN quy định như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Cho thuê tài chính là hoạt động cấp tính dụng trung hạn, dài hạn trên cơ sở hợp đồng cho thuê bên tài chính giữa bên cho thuê tài chính với bên thuê tài chính. Bên cho thuê tài chính mua tài sản cho thuê tài chính theo yêu cầu của bên thuê tài chính và nắm giữ quyền sở hữu đối với tài sản cho thuê tài chính trong suốt thời hạn cho thuê. Bên thuê tài chính sử dụng tài sản thuê tài chính và thanh toán tiền thuê trong suốt thời hạn thuê theo quy định trong hợp đồng cho thuê tài chính. Như vậy, cho thuê tài chính là hoạt động cấp tính dụng trung hạn, dài hạn trên cơ sở hợp đồng cho thuê bên tài chính giữa bên cho thuê tài chính với bên thuê tài chính. - Bên cho thuê tài chính mua tài sản cho thuê tài chính theo yêu cầu của bên thuê tài chính và nắm giữ quyền sở hữu đối với tài sản cho thuê tài chính trong suốt thời hạn cho thuê. - Bên thuê tài chính sử dụng tài sản thuê tài chính và thanh toán tiền thuê trong suốt thời hạn thuê theo quy định trong hợp đồng cho thuê tài chính.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 654, "text": "cho thuê tài chính là hoạt động cấp tính dụng trung hạn, dài hạn trên cơ sở hợp đồng cho thuê bên tài chính giữa bên cho thuê tài chính với bên thuê tài chính." } ], "id": "1659", "is_impossible": false, "question": "Cho thuê tài chính được hiểu như thế nào?" } ] } ], "title": "Cho thuê tài chính được hiểu như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 6 Thông tư 26/2024/TT-NHNN quy định như sau: Điều 6. Hồ sơ đề nghị thuê tài chính Bên thuê tài chính gửi cho bên cho thuê tài chính giấy đề nghị thuê tài chính và các tài liệu sau: 1. Các tài liêu chứng minh đủ điều kiện thuê tài chính theo quy định tại Điều 5 Thông tư này. 2. Thông tin về người có liên quan với bên thuê tài chính, bao gồm: a) Thông tin về người có liên quan với bên thuê tài chính thuộc trường hợp hạn chế cấp tính dụng theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng; b) Thông tin về người có liên quan với bên thuê tài chính theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng trong trường hợp, tại thời điểm đề nghị thuê tài chính, bên thuê tài chính có dư nợ cấp tính dụng tại bên cho thuê tài chính (bao gồm cả số tiền nợ góc đang đề nghị thuê tài chính) lớn hơn hoặc bằng 0.5% vốn tự có của bên cho thuê tài chính tại cuối ngày làm việc gần nhất. Trường hợp bên cho thuê tài chính có vốn tự có âm, tỷ lệ trên được áp dụng trên vốn điều lệ. Như vậy, hồ sơ đề nghị thuê tài chính bao gồm các tài liệu sau: [1] Các tài liêu chứng minh đủ điều kiện thuê tài chính theo quy định tại Điều 5 Thông tư 26/2024/TT-NHNN. [2] Thông tin về người có liên quan với bên thuê tài chính, bao gồm: - Thông tin về người có liên quan với bên thuê tài chính thuộc trường hợp hạn chế cấp tính dụng theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng 2024; - Thông tin về người có liên quan với bên thuê tài chính theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng 2024 trong trường hợp, tại thời điểm đề nghị thuê tài chính, bên thuê tài chính có dư nợ cấp tính dụng tại bên cho thuê tài chính (bao gồm cả số tiền nợ góc đang đề nghị thuê tài chính) lớn hơn hoặc bằng 0.5% vốn tự có của bên cho thuê tài chính tại cuối ngày làm việc gần nhất. Trường hợp bên cho thuê tài chính có vốn tự có âm, tỷ lệ trên được áp dụng trên vốn điều lệ. [3] Thông tin về người có liên quan với bên thuê tài chính quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư 26/2024/TT-NHNN gồm: - Thông tin về người có liên quan là cá nhân, bao gồm: họ, tên, số định danh cá nhân đối với công dân Việt Nam; quốc tịch, số hiệu chiếu, ngày cấp, nơi cấp đối với người nước ngoài; mối quan hệ với bên thuê tài chính; - Thông tin về người có liên quan đối với tổ chức, bao gồm: tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp, số Giấy chứng nhân đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ pháp lý tương đương đối với tổ chức không phải doanh nghiệp; người đại diện theo pháp luật, mối quan hệ với bên thuê tài chính. [4] Bên cho thuê tài chính hướng dẫn bên thuê tài chính cung cấp các thông tin, tài liệu quy định tại Điều 6 Thông tư 26/2024/TT-NHNN.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 980, "text": "hồ sơ đề nghị thuê tài chính bao gồm các tài liệu sau: [1] Các tài liêu chứng minh đủ điều kiện thuê tài chính theo quy định tại Điều 5 Thông tư 26/2024/TT-NHNN." } ], "id": "1660", "is_impossible": false, "question": "Hồ sơ đề nghị thuê tài chính bao gồm các tài liệu nào?" } ] } ], "title": "Hồ sơ đề nghị thuê tài chính bao gồm các tài liệu nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 5 Thông tư 28/2024/TT-NHNN quy định thay đổi tên: Điều 5. Thay đổi tên 1. Hồ sơ đề nghị gồm: a) Văn bản đề nghị chấp thuận thay đổi tên theo mẫu tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư này; b) Nghị quyết của Đại hội thành viên thông qua việc thay đổi tên. 2. Trình tự thực hiện thủ tục chấp thuận: a) Tổ chức tín dụng là hợp tác xã lập hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này và gửi Ngân hàng Nhà nước. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu tổ chức tín dụng là hợp tác xã bổ sung hồ sơ; b) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước ra Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép đối với tên của tổ chức tín dụng là hợp tác xã; trường hợp từ chối, Ngân hàng Nhà nước trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Như vậy, hồ sơ đề nghị thay đổi tên của tổ chức tín dụng là hợp tác xã gồm những giấy tờ sau: - Văn bản đề nghị chấp thuận thay đổi tên - Nghị quyết của Đại hội thành viên thông qua việc thay đổi tên.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 848, "text": "hồ sơ đề nghị thay đổi tên của tổ chức tín dụng là hợp tác xã gồm những giấy tờ sau: - Văn bản đề nghị chấp thuận thay đổi tên - Nghị quyết của Đại hội thành viên thông qua việc thay đổi tên." } ], "id": "1661", "is_impossible": false, "question": "Hồ sơ đề nghị thay đổi tên của tổ chức tín dụng là hợp tác xã gồm những giấy tờ gì?" } ] } ], "title": "Hồ sơ đề nghị thay đổi tên của tổ chức tín dụng là hợp tác xã gồm những giấy tờ gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 6 Thông tư 28/2024/TT-NHNN quy định thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính: Điều 6. Thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính 1. Hồ sơ đề nghị gồm: a) Văn bản đề nghị chấp thuận thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính theo mẫu tại Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư này; b) Nghị quyết của Đại hội thành viên thông qua việc thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính; c) Văn bản, tài liệu chứng minh tổ chức tín dụng là hợp tác xã có quyền sử dụng hoặc sở hữu hợp pháp trụ sở tại địa điểm mới. 2. Trình tự thực hiện thủ tục chấp thuận: a) Tổ chức tín dụng là hợp tác xã lập hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này và gửi Ngân hàng Nhà nước. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu tổ chức tín dụng là hợp tác xã bổ sung hồ sơ; b) Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước ra Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép đối với địa điểm đặt trụ sở chính của tổ chức tín dụng là hợp tác xã; trường h Như vậy, hồ sơ thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính của tổ chức tín dụng là hợp tác xã gồm những giấy tờ sau: - Văn bản đề nghị chấp thuận thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính - Nghị quyết của Đại hội thành viên thông qua việc thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính - Văn bản, tài liệu chứng minh tổ chức tín dụng là hợp tác xã có quyền sử dụng hoặc sở hữu hợp pháp trụ sở tại địa điểm mới.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1016, "text": "hồ sơ thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính của tổ chức tín dụng là hợp tác xã gồm những giấy tờ sau: - Văn bản đề nghị chấp thuận thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính - Nghị quyết của Đại hội thành viên thông qua việc thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính - Văn bản, tài liệu chứng minh tổ chức tín dụng là hợp tác xã có quyền sử dụng hoặc sở hữu hợp pháp trụ sở tại địa điểm mới." } ], "id": "1662", "is_impossible": false, "question": "Hồ sơ thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính của tổ chức tín dụng là hợp tác xã gồm những giấy tờ gì?" } ] } ], "title": "Hồ sơ thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính của tổ chức tín dụng là hợp tác xã gồm những giấy tờ gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 4 Thông tư 25/2024/TT-NHNN quy định về thẩm quyền chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần của tổ chức tín dụng như sau: Điều 4. Thẩm quyền chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần của tổ chức tín dụng 1. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xem xét, chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần vào doanh nghiệp khác hoạt động trong các lĩnh vực quy định tại điểm b khoản 1 Điều 1 Thông tư này và việc chuyển nợ thành vốn góp, vốn cổ phần quy định tại điểm d khoản 1 Điều 1 Thông tư này. 2. Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng xem xét, chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần để thành lập, mua lại công ty con, công ty liên kết quy định tại điểm a, c khoản 1 Điều 1 Thông tư này. Như vậy, cơ quan nào có thẩm quyền chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần của tổ chức tín dụng gồm: - Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xem xét, chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần vào doanh nghiệp khác hoạt động trong các lĩnh vực quy định tại điểm b khoản 1 Điều 1 Thông tư 25/2024/TT-NHNN và việc chuyển nợ thành vốn góp, vốn cổ phần quy định tại điểm d khoản 1 Điều 1 Thông tư 25/2024/TT-NHNN - Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng xem xét, chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần để thành lập, mua lại công ty con, công ty liên kết quy định tại điểm a, c khoản 1 Điều 1 Thông tư 25/2024/TT-NHNN", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 480, "text": "Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng xem xét, chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần để thành lập, mua lại công ty con, công ty liên kết quy định tại điểm a, c khoản 1 Điều 1 Thông tư này." } ], "id": "1663", "is_impossible": false, "question": "Cơ quan nào có thẩm quyền chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần của tổ chức tín dụng?" } ] } ], "title": "Cơ quan nào có thẩm quyền chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần của tổ chức tín dụng?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 3 Điều 16 Thông tư 17/2024/TT-NHNN quy định mở tài khoản thanh toán bằng phương tiện điện tử như sau: Điều 16. Mở tài khoản thanh toán bằng phương tiện điện tử 3. Việc mở tài khoản thanh toán bằng phương tiện điện tử không áp dụng đối với các trường hợp sau: a) Tài khoản thanh toán chung; b) Tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ; c) Khách hàng cá nhân theo quy định tại điểm b, c khoản 1 Điều 11 Thông tư này, khách hàng cá nhân là người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi. Như vậy, việc mở tài khoản thanh toán bằng phương tiện điện tử không áp dụng đối với các trường hợp sau: - Tài khoản thanh toán chung; - Tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ; - Người chưa đủ 15 tuổi, người bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật Việt Nam mở tài khoản thanh toán thông qua người đại diện theo pháp luật; - Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của pháp luật Việt Nam mở tài khoản thanh toán thông qua người giám hộ. - Khách hàng cá nhân là người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 494, "text": "việc mở tài khoản thanh toán bằng phương tiện điện tử không áp dụng đối với các trường hợp sau: - Tài khoản thanh toán chung; - Tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ; - Người chưa đủ 15 tuổi, người bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật Việt Nam mở tài khoản thanh toán thông qua người đại diện theo pháp luật; - Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của pháp luật Việt Nam mở tài khoản thanh toán thông qua người giám hộ." } ], "id": "1664", "is_impossible": false, "question": "Việc mở tài khoản thanh toán bằng phương tiện điện tử không áp dụng đối với các trường hợp nào?" } ] } ], "title": "Việc mở tài khoản thanh toán bằng phương tiện điện tử không áp dụng đối với các trường hợp nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 10 Thông tư 08/2023/TT-NHNN quy định về đồng tiền vay nước ngoài như sau: Điều 10. Đồng tiền vay nước ngoài 1. Đồng tiền vay nước ngoài là ngoại tệ. 2. Khoản vay nước ngoài bằng đồng Việt Nam chỉ được thực hiện trong các trường hợp sau: a) Bên đi vay là tổ chức tài chính vi mô; b) Bên đi vay là doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vay từ nguồn lợi nhuận từ hoạt động đầu tư trực tiếp trên lãnh thổ Việt Nam của bên cho vay là nhà đầu tư nước ngoài góp vốn tại bên đi vay; Như vậy, về nguyên tắc đồng tiền vay nước ngoài là đồng tiền ngoại tệ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 510, "text": "về nguyên tắc đồng tiền vay nước ngoài là đồng tiền ngoại tệ." } ], "id": "1665", "is_impossible": false, "question": "Đồng tiền vay nước ngoài là đồng tiền gì?" } ] } ], "title": "Đồng tiền vay nước ngoài là đồng tiền gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 8 Thông tư 18/2024/TT-NHNN quy định như sau: Điều 8. Tổ chức phát hành thẻ 1. Tổ chức phát hành thẻ bao gồm: a) Ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phát hành thẻ khi hoạt động cung ứng dịch vụ thẻ được ghi trong Giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp; b) Ngân hàng chính sách phát hành thẻ theo quy định của Chính phủ và quy định tại Thông tư này; c) Công ty tài chính tổng hợp và công ty tài chính tín dụng tiêu dùng được phát hành thẻ tín dụng khi hoạt động phát hành thẻ tín dụng được ghi trong Giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp. 2. TCPHT phải tuân thủ Tiêu chuẩn cơ sở về thẻ chip nội địa khi phát hành thẻ có BIN do Ngân hàng Nhà nước cấp. 3. TCPHT phải ban hành quy định nội bộ về phát hành thẻ và sử dụng thẻ đảm bảo tuân thủ theo quy định tại Thông tư này và quy định pháp luật có liên quan. Như vậy, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có quyền phát hành thẻ ngân hàng nếu hoạt động cung ứng dịch vụ thẻ đã được ghi trong Giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 884, "text": "chi nhánh ngân hàng nước ngoài có quyền phát hành thẻ ngân hàng nếu hoạt động cung ứng dịch vụ thẻ đã được ghi trong Giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp." } ], "id": "1666", "is_impossible": false, "question": "Chi nhánh ngân hàng nước ngoài có được phát hành thẻ ngân hàng không?" } ] } ], "title": "Chi nhánh ngân hàng nước ngoài có được phát hành thẻ ngân hàng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 19 Nghị định 24/2012/NĐ-CP quy định hành vi vi phạm trong hoạt động kinh doanh vàng như sau: Điều 19. Hành vi vi phạm trong hoạt động kinh doanh vàng Hành vi vi phạm các quy định của pháp luật trong hoạt động kinh doanh vàng bao gồm: 1. Hoạt động sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ không có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh do Ngân hàng Nhà nước cấp. 2. Hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng; xuất khẩu, nhập khẩu vàng nguyên liệu không có giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp. 3. Mang theo vàng khi xuất cảnh, nhập cảnh của cá nhân vượt mức quy định không có giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp. 4. Sử dụng vàng làm phương tiện thanh toán. 5. Hoạt động sản xuất vàng miếng trái với quy định tại Nghị định này. 6. Hoạt động kinh doanh vàng khác khi chưa được Thủ tướng Chính phủ cho phép và Ngân hàng Nhà nước cấp giấy phép. 7. Vi phạm các quy định khác tại Nghị định này và các quy định của pháp luật khác có liên quan. Như vậy, những hành vi không được làm khi kinh doanh vàng bao gồm: - Hoạt động sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ không có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh do Ngân hàng Nhà nước cấp. - Hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng; xuất khẩu, nhập khẩu vàng nguyên liệu không có giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp. - Mang theo vàng khi xuất cảnh, nhập cảnh của cá nhân vượt mức quy định không có giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp. - Sử dụng vàng làm phương tiện thanh toán. - Hoạt động sản xuất vàng miếng trái với quy định tại Nghị định 24/2012/NĐ-CP. - Hoạt động kinh doanh vàng khác khi chưa được Thủ tướng Chính phủ cho phép và Ngân hàng Nhà nước cấp giấy phép. - Vi phạm các quy định khác tại Nghị định 24/2012/NĐ-CP và các quy định của pháp luật khác có liên quan.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 949, "text": "những hành vi không được làm khi kinh doanh vàng bao gồm: - Hoạt động sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ không có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh do Ngân hàng Nhà nước cấp." } ], "id": "1667", "is_impossible": false, "question": "Những hành vi nào không được làm khi kinh doanh vàng?" } ] } ], "title": "Những hành vi nào không được làm khi kinh doanh vàng?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 4 Thông tư 17/2024/TT-NHNN quy định về trả lãi đối với số dư trên tài khoản thanh toán như sau: Điều 4. Trả lãi đối với số dư trên tài khoản thanh toán 1. Số dư trên tài khoản thanh toán của khách hàng mở tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được tính lãi theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn do ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài ấn định và niêm yết công khai phù hợp với quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ. 2. Việc trả lãi đối với số dư trên tài khoản thanh toán của khách hàng mở tại Ngân hàng Nhà nước do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định trong từng thời kỳ. Như vậy, số dư trên tài khoản thanh toán của khách hàng mở tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được tính lãi theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn do ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài ấn định và niêm yết công khai phù hợp với quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ. Lưu ý: Việc trả lãi đối với số dư trên tài khoản thanh toán của khách hàng mở tại Ngân hàng Nhà nước do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định trong từng thời kỳ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 637, "text": "số dư trên tài khoản thanh toán của khách hàng mở tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được tính lãi theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn do ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài ấn định và niêm yết công khai phù hợp với quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ." } ], "id": "1668", "is_impossible": false, "question": "Số dư trên tài khoản thanh toán của khách hàng mở tại ngân hàng nước ngoài được tính lãi như thế nào?" } ] } ], "title": "Số dư trên tài khoản thanh toán của khách hàng mở tại ngân hàng nước ngoài được tính lãi như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 5 Thông tư 17/2024/TT-NHNN quy định về ủy quyền trong sử dụng tài khoản thanh toán như sau: Điều 5. Ủy quyền trong sử dụng tài khoản thanh toán 1. Chủ tài khoản thanh toán được ủy quyền trong sử dụng tài khoản thanh toán. Việc ủy quyền phải thực hiện bằng văn bản, phù hợp với quy định pháp luật về ủy quyền và quy định sau: a) Đối với tài khoản thanh toán của cá nhân: chủ tài khoản thanh toán gửi tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán nơi mở tài khoản văn bản ủy quyền kèm tài liệu, thông tin, dữ liệu để xác minh thông tin nhận biết đối với cá nhân, pháp nhân là người được ủy quyền. Tài liệu, thông tin, dữ liệu để xác minh thông tin nhận biết đối với người được ủy quyền thực hiện theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 12 Thông tư này; b) Đối với tài khoản thanh toán của tổ chức: chủ tài khoản thanh toán gửi tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán nơi mở tài khoản văn bản ủy quyền của người đại diện theo pháp luật của tổ chức hoặc người đại diện theo ủy quyền của tổ chức (sau đây gọi chung là người đại diện hợp pháp), kế toán trưởng (hoặc người phụ trách kế toán) kèm tài liệu, thông tin, dữ liệu để xác minh thông tin nhận biết đối với cá nhân là người được ủy quyền theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Thông tư này. 2. Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phải áp dụng biện pháp xác minh thông tin nhận biết đối với người được ủy quyền theo quy định tại khoản 2 Điều 15 Thông tư này. Như vậy, việc ủy quyền phải thực hiện bằng văn bản, phù hợp với quy định pháp luật về ủy quyền và quy định sau: (1) Đối với tài khoản thanh toán của cá nhân: - Chủ tài khoản thanh toán gửi tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán nơi mở tài khoản văn bản ủy quyền kèm tài liệu, thông tin, dữ liệu để xác minh thông tin nhận biết đối với cá nhân, pháp nhân là người được ủy quyền. Tài liệu, thông tin, dữ liệu để xác minh thông tin nhận biết đối với người được ủy quyền thực hiện theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 12 Thông tư 17/2024/TT-NHNN. (2) Đối với tài khoản thanh toán của tổ chức: - Chủ tài khoản thanh toán gửi tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán nơi mở tài khoản văn bản ủy quyền của người đại diện theo pháp luật của tổ chức hoặc người đại diện theo ủy quyền của tổ chức (sau đây gọi chung là người đại diện hợp pháp), kế toán trưởng (hoặc người phụ trách kế toán) kèm tài liệu, thông tin, dữ liệu để xác minh thông tin nhận biết đối với cá nhân là người được ủy quyền theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Thông tư 17/2024/TT-NHNN.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1411, "text": "việc ủy quyền phải thực hiện bằng văn bản, phù hợp với quy định pháp luật về ủy quyền và quy định sau: (1) Đối với tài khoản thanh toán của cá nhân: - Chủ tài khoản thanh toán gửi tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán nơi mở tài khoản văn bản ủy quyền kèm tài liệu, thông tin, dữ liệu để xác minh thông tin nhận biết đối với cá nhân, pháp nhân là người được ủy quyền." } ], "id": "1669", "is_impossible": false, "question": "Việc ủy quyền trong sử dụng tài khoản thanh toán được thực hiện như thế nào?" } ] } ], "title": "Việc ủy quyền trong sử dụng tài khoản thanh toán được thực hiện như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 4 Điều 13 Thông tư 18/2024/TT-NHNN quy định về hạn mức thẻ như sau: Điều 13. Hạn mức thẻ 1. TCPHT thỏa thuận với chủ thẻ về hạn mức thanh toán, hạn mức chuyển khoản, hạn mức rút tiền mặt và các hạn mức khác trong việc sử dụng thẻ đối với chủ thẻ phù hợp với quy định tại Thông tư này, quy định của pháp luật hiện hành về quản lý ngoại hối và quy định pháp luật có liên quan. 2. Đối với hạn mức rút ngoại tệ tiền mặt tại nước ngoài, một thẻ được rút số ngoại tệ tiền mặt tối đa tương đương 30 (ba mươi) triệu đồng Việt Nam trong một ngày. 3. Đối với thẻ tín dụng, tổng hạn mức rút tiền mặt tính theo BIN của thẻ tín dụng tối đa là 100 (một trăm) triệu đồng Việt Nam trong 01 tháng. 4. Đối với thẻ trả trước, TCPHT quy định cụ thể hạn mức số dư, hạn mức nạp thêm tiền vào thẻ và hạn mức giao dịch; đảm bảo số dư tại mọi thời điểm trên một thẻ trả trước vô danh không được quá 05 (năm) triệu đồng Việt Nam; tổng hạn mức giao dịch (bao gồm giao dịch rút tiền mặt, giao dịch chuyển khoản, giao dịch thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ) trên một thẻ trả trước định danh không được quá 100 (một trăm) triệu đồng Việt Nam trong 01 tháng. Như vậy, từ 1/7/2024, đối với thẻ tín dụng, tổng hạn mức rút tiền mặt tính theo BIN của thẻ tín dụng tối đa là 100 (một trăm) triệu đồng Việt Nam trong 01 tháng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1150, "text": "từ 1/7/2024, đối với thẻ tín dụng, tổng hạn mức rút tiền mặt tính theo BIN của thẻ tín dụng tối đa là 100 (một trăm) triệu đồng Việt Nam trong 01 tháng." } ], "id": "1670", "is_impossible": false, "question": "Từ 1/7/2024, hạn mức rút tiền mặt của thẻ tín dụng tối đa 100 triệu đồng/tháng?" } ] } ], "title": "Từ 1/7/2024, hạn mức rút tiền mặt của thẻ tín dụng tối đa 100 triệu đồng/tháng?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 2 Điều 16 Thông tư 18/2024/TT-NHNN quy định về phạm vi sử dụng thẻ như sau: Điều 16. Phạm vi sử dụng thẻ 1. Thẻ ghi nợ, thẻ trả trước định danh được sử dụng để thực hiện các giao dịch thẻ theo thỏa thuận giữa chủ thẻ với TCPHT. 2. Thẻ tín dụng được sử dụng để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ hợp pháp; rút tiền mặt theo thỏa thuận giữa chủ thẻ với TCPHT; không được sử dụng thẻ tín dụng để chuyển khoản (hoặc ghi có) vào tài khoản thanh toán, thẻ ghi nợ, thẻ trả trước. 3. Thẻ trả trước vô danh chỉ được sử dụng để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ hợp pháp tại thiết bị chấp nhận thẻ tại điểm bán trên lãnh thổ Việt Nam; không được sử dụng để thực hiện giao dịch thẻ bằng phương tiện điện tử và không được rút tiền mặt. Theo đó, thẻ tín dụng được sử dụng để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ hợp pháp; rút tiền mặt theo thỏa thuận giữa chủ thẻ với TCPHT; không được sử dụng thẻ tín dụng để chuyển khoản (hoặc ghi có) vào tài khoản thanh toán, thẻ ghi nợ, thẻ trả trước. Như vậy, không được sử dụng thẻ tín dụng để chuyển khoản.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 992, "text": "không được sử dụng thẻ tín dụng để chuyển khoản." } ], "id": "1671", "is_impossible": false, "question": "Có được sử dụng thẻ tín dụng để chuyển khoản không?" } ] } ], "title": "Có được sử dụng thẻ tín dụng để chuyển khoản không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 1 Điều 14 Thông tư 18/2024/TT-NHNN quy định về cấp tín dụng qua thẻ như sau: Điều 14. Cấp tín dụng qua thẻ 1. Việc cấp tín dụng qua thẻ tín dụng phải đảm bảo các yêu cầu sau: đ) Thông tin về người có liên quan của khách hàng quy định tại điểm d khoản này bao gồm các thông tin sau: (i) Thông tin về người có liên quan là cá nhân, bao gồm: họ và tên; số định danh cá nhân; quốc tịch, số hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp đối với người nước ngoài; mối quan hệ với khách hàng; (ii) Thông tin về người có liên quan là tổ chức, bao gồm: tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp, số Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ pháp lý tương đương; người đại diện theo pháp luật, mối quan hệ với khách hàng; e) TCPHT xem xét và quyết định cấp tín dụng qua thẻ tín dụng cho chủ thẻ đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau: (i) Chủ thẻ là cá nhân thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 15 Thông tư này; (ii) Chủ thẻ là tổ chức thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 15 Thông tư này và không thuộc đối tượng không được cấp tín dụng quy định tại Điều 134 Luật Các tổ chức tín dụng; (iii) Chủ thẻ có phương án sử dụng vốn khả thi (không bắt buộc đối với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này), mục đích sử dụng vốn hợp pháp và có khả năng tài chính để trả nợ gốc, lãi và phí đầy đủ, đúng hạn; g) TCPHT thỏa thuận với khách hàng về việc áp dụng hoặc không áp dụng biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo quy định của pháp luật; h) Hạn mức thẻ tín dụng đối với cá nhân quy định tại khoản 1 Điều 134 và điểm đ khoản 1 Điều 135 Luật Các tổ chức tín dụng như sau: (i) Trường hợp phát hành thẻ tín dụng có tài sản bảo đảm: hạn mức tín dụng cấp cho chủ thẻ do TCPHT xác định theo quy định nội bộ của TCPHT về cấp tín dụng qua thẻ tín dụng và tối đa là 01 (một) tỷ đồng Việt Nam; (ii) Trường hợp phát hành thẻ tín dụng không có tài sản bảo đảm: hạn mức tín dụng cấp cho chủ thẻ tối đa là 500 (năm trăm) triệu đồng Việt Nam. Như vậy, trường hợp phát hành thẻ tín dụng không có tài sản bảo đảm: hạn mức tín dụng cấp cho chủ thẻ tối đa là 500 (năm trăm) triệu đồng Việt Nam.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1956, "text": "trường hợp phát hành thẻ tín dụng không có tài sản bảo đảm: hạn mức tín dụng cấp cho chủ thẻ tối đa là 500 (năm trăm) triệu đồng Việt Nam." } ], "id": "1672", "is_impossible": false, "question": "Trường hợp phát hành thẻ tín dụng không có tài sản bảo đảm thi hạn mức tín dụng tối đa là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Trường hợp phát hành thẻ tín dụng không có tài sản bảo đảm thi hạn mức tín dụng tối đa là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 21 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau: Điều 4. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 21. Ngân hàng là tổ chức tín dụng có thể được thực hiện tất cả hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật này. Các loại hình ngân hàng bao gồm ngân hàng thương mại, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác xã. Căn cứ theo khoản 1 Điều 29 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau: Điều 29. Điều kiện cấp Giấy phép 1. Tổ chức tín dụng được cấp Giấy phép khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây: a) Có vốn điều lệ tối thiểu bằng mức vốn pháp định; b) Chủ sở hữu của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập là pháp nhân đang hoạt động hợp pháp và có đủ năng lực tài chính để tham gia góp vốn; cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập là cá nhân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và có cam kết đủ khả năng tài chính để góp vốn; c) Người quản lý, người điều hành, thành viên Ban kiểm soát có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại Điều 41 của Luật này; d) Điều lệ phù hợp với quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan; đ) Đề án thành lập, phương án kinh doanh khả thi, bảo đảm không gây ảnh hưởng đến sự an toàn, ổn định của hệ thống tổ chức tín dụng, không tạo ra sự độc quyền hoặc hạn chế cạnh tranh hoặc cạnh tranh không lành mạnh trong hệ thống tổ chức tín dụng. Như vậy, ngân hàng được cấp giấy phép thành lập và hoạt động phải đáp ứng đủ các điều kiện dưới đây: - Có vốn điều lệ tối thiểu bằng mức vốn pháp định. - Chủ sở hữu của ngân hàng là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập là pháp nhân đang hoạt động hợp pháp và có đủ năng lực tài chính để tham gia góp vốn; cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập là cá nhân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và có cam kết đủ khả năng tài chính để góp vốn. - Người quản lý, người điều hành, thành viên Ban kiểm soát có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại Điều 41 Luật Các tổ chức tín dụng 2024. - Điều lệ phù hợp với quy định của Luật Các tổ chức tín dụng 2024 và quy định khác của pháp luật có liên quan. - Đề án thành lập, phương án kinh doanh khả thi, bảo đảm không gây ảnh hưởng đến sự an toàn, ổn định của hệ thống tổ chức tín dụng, không tạo ra sự độc quyền hoặc hạn chế cạnh tranh hoặc cạnh tranh không lành mạnh trong hệ thống tổ chức tín dụng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1421, "text": "ngân hàng được cấp giấy phép thành lập và hoạt động phải đáp ứng đủ các điều kiện dưới đây: - Có vốn điều lệ tối thiểu bằng mức vốn pháp định." } ], "id": "1673", "is_impossible": false, "question": "Ngân hàng được cấp giấy phép thành lập và hoạt động phải đáp ứng điều kiện gì?" } ] } ], "title": "Ngân hàng được cấp giấy phép thành lập và hoạt động phải đáp ứng điều kiện gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 38 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau: Điều 4. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 38. Tổ chức tín dụng là tổ chức kinh tế có tư cách pháp nhân thực hiện một, một số hoặc tất cả hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật này. Tổ chức tín dụng bao gồm ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tài chính vi mô và quỹ tín dụng nhân dân. 39. Tổ chức tín dụng hỗ trợ là tổ chức tín dụng tham gia quản trị, điều hành, kiểm soát, hỗ trợ tổ chức, hoạt động và tài chính cho tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt. 40. Tổ chức tín dụng nước ngoài là tổ chức tín dụng được thành lập ở nước ngoài theo quy định của pháp luật nước ngoài. Tổ chức tín dụng nước ngoài được hiện diện thương mại tại Việt Nam dưới hình thức ngân hàng liên doanh, ngân hàng 100% vốn nước ngoài, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, công ty tài chính liên doanh, công ty tài chính 100% vốn nước ngoài, công ty cho thuê tài chính liên doanh, công ty cho thuê tài chính 100% vốn nước ngoài, văn phòng đại diện nước ngoài. Như vậy, hiện nay có những loại hình tổ chức tín dụng gồm có: ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tài chính vi mô và quỹ tín dụng nhân dân.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1076, "text": "hiện nay có những loại hình tổ chức tín dụng gồm có: ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tài chính vi mô và quỹ tín dụng nhân dân." } ], "id": "1674", "is_impossible": false, "question": "Hiện nay có những loại hình tổ chức tín dụng nào?" } ] } ], "title": "Hiện nay có những loại hình tổ chức tín dụng nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 16 Thông tư 18/2024/TT-NHNN quy định về phạm vi sử dụng thẻ như sau: Điều 16. Phạm vi sử dụng thẻ 1. Thẻ ghi nợ, thẻ trả trước định danh được sử dụng để thực hiện các giao dịch thẻ theo thỏa thuận giữa chủ thẻ với TCPHT. 2. Thẻ tín dụng được sử dụng để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ hợp pháp; rút tiền mặt theo thỏa thuận giữa chủ thẻ với TCPHT; không được sử dụng thẻ tín dụng để chuyển khoản (hoặc ghi có) vào tài khoản thanh toán, thẻ ghi nợ, thẻ trả trước. 3. Thẻ trả trước vô danh chỉ được sử dụng để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ hợp pháp tại thiết bị chấp nhận thẻ tại điểm bán trên lãnh thổ Việt Nam; không được sử dụng để thực hiện giao dịch thẻ bằng phương tiện điện tử và không được rút tiền mặt. 4. Thẻ phụ phát hành cho chủ thẻ phụ dưới 15 tuổi không được rút tiền mặt và chỉ được sử dụng để thanh toán hàng hóa, dịch vụ hợp pháp và phù hợp với phạm vi sử dụng theo thỏa thuận bằng văn bản giữa TCPHT và chủ thẻ chính. 5. Thẻ được sử dụng để thanh toán tiền mua các hàng hóa, dịch vụ hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam, bao gồm cả trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ ở nước ngoài. Như vậy, thẻ trả trước vô danh chỉ được sử dụng để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ hợp pháp tại thiết bị chấp nhận thẻ tại điểm bán trên lãnh thổ Việt Nam; không được sử dụng để thực hiện giao dịch thẻ bằng phương tiện điện tử và không được rút tiền mặt.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1131, "text": "thẻ trả trước vô danh chỉ được sử dụng để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ hợp pháp tại thiết bị chấp nhận thẻ tại điểm bán trên lãnh thổ Việt Nam; không được sử dụng để thực hiện giao dịch thẻ bằng phương tiện điện tử và không được rút tiền mặt." } ], "id": "1675", "is_impossible": false, "question": "Thẻ trả trước vô danh chỉ được sử dụng để làm gì?" } ] } ], "title": "Thẻ trả trước vô danh chỉ được sử dụng để làm gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 3 Điều 3 Thông tư 21/2024/TT-NHNN có giải thích cụ thể như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Nghiệp vụ thư tín dụng là hình thức cấp tín dụng thông qua nghiệp vụ phát hành, xác nhận, thương lượng thanh toán, hoàn trả thư tín dụng để phục vụ cho hoạt động mua bán hàng hóa, dịch vụ. 2. Hoạt động kinh doanh khác liên quan đến thư tín dụng là hoạt động mua hẳn miễn truy đòi bộ chứng từ xuất trình theo thư tín dụng và các dịch vụ mà ngân hàng cung cấp cho khách hàng ngoài các dịch vụ được ngân hàng cung cấp trong quá trình thực hiện nghiệp vụ thư tín dụng cho khách hàng. 3. Thư tín dụng là cam kết không thể hủy ngang của ngân hàng phát hành cho bên thụ hưởng về việc sẽ thanh toán trên cơ sở nhận được bộ chứng từ xuất trình phù hợp. Như vậy, có thể hiểu thư tín dụng là cam kết không thể hủy ngang của ngân hàng phát hành cho bên thụ hưởng về việc sẽ thanh toán trên cơ sở nhận được bộ chứng từ xuất trình phù hợp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 818, "text": "có thể hiểu thư tín dụng là cam kết không thể hủy ngang của ngân hàng phát hành cho bên thụ hưởng về việc sẽ thanh toán trên cơ sở nhận được bộ chứng từ xuất trình phù hợp." } ], "id": "1676", "is_impossible": false, "question": "Thư tín dụng là gì?" } ] } ], "title": "Thư tín dụng là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 21 Thông tư 21/2024/TT-NHNN, ngân hàng xem xét, quyết định phát hành thư tín dụng khi khách hàng có đủ các điều kiện sau đây: Điều 21. Điều kiện đối với khách hàng 1. Ngân hàng xem xét, quyết định phát hành thư tín dụng khi khách hàng có đủ các điều kiện sau đây: a) Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật; b) Nhu cầu mở thư tín dụng để phục vụ hoạt động mua bán hàng hóa, dịch vụ hợp pháp; c) Có phương án sử dụng vốn khả thi; d) Có khả năng tài chính để thanh toán hợp đồng mua bán hàng hóa, dịch vụ. 2. Trường hợp khách hàng là người không cư trú, ngân hàng (trừ chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành thư tín dụng bằng ngoại tệ thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều này) chỉ xem xét, quyết định phát hành thư tín dụng cho khách hàng khi khách hàng có đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này và phải đáp ứng một trong những yêu cầu sau: a) Là doanh nghiệp được thành lập và hoạt động tại nước ngoài có vốn góp của doanh nghiệp Việt Nam dưới hình thức đầu tư quy định tại điểm a, c khoản 1 Điều 52 Luật Đầu tư hoặc dưới hình thức đầu tư khác quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 52 Luật Đầu tư; b) Khách hàng bảo đảm đủ 100% giá trị thư tín dụng bằng tài sản của khách hàng gồm: Số dư tiền gửi, chứng chỉ tiền gửi tại chính ngân hàng phát hành hoặc khoản tiền khách hàng sẽ được thanh toán từ thư tín dụng khác do ngân hàng phát hành cho bên thụ hưởng là khách hàng; c) Bên thụ hưởng là người cư trú. 3. Chi nhánh ngân hàng nước ngoài chỉ xem xét, quyết định phát hành thư tín dụng bằng ngoại tệ cho khách hàng là người không cư trú khi khách hàng có đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này và bên thụ hưởng là người cư trú. Như vậy, ngân hàng xem xét, quyết định phát hành thư tín dụng khi khách hàng có đủ các điều kiện như sau: - Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật; - Nhu cầu mở thư tín dụng để phục vụ hoạt động mua bán hàng hóa, dịch vụ hợp pháp; - Có phương án sử dụng vốn khả thi; - Có khả năng tài chính để thanh toán hợp đồng mua bán hàng hóa, dịch vụ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1704, "text": "ngân hàng xem xét, quyết định phát hành thư tín dụng khi khách hàng có đủ các điều kiện như sau: - Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật; - Nhu cầu mở thư tín dụng để phục vụ hoạt động mua bán hàng hóa, dịch vụ hợp pháp; - Có phương án sử dụng vốn khả thi; - Có khả năng tài chính để thanh toán hợp đồng mua bán hàng hóa, dịch vụ." } ], "id": "1677", "is_impossible": false, "question": "Các điều kiện để được xem xét phát hành thư tín dụng 2024 là gì?" } ] } ], "title": "Các điều kiện để được xem xét phát hành thư tín dụng 2024 là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 8 Điều 32 Luật Phòng, chống rửa tiền 2022 quy định như sau: Điều 32. Dấu hiệu đáng ngờ trong lĩnh vực kinh doanh trò chơi có thưởng 5. Khách hàng nhiều lần trong một ngày yêu cầu casino, điểm kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng đổi số lượng đồng tiền quy ước thành tiền mặt. 6. Khách hàng nhiều lần trong một ngày yêu cầu bên thứ ba đổi hộ số lượng đồng tiền quy ước có giá trị lớn bất thường và nhờ bên thứ ba đặt cược hộ. 7. Khách hàng nhiều lần trong một ngày mua vé xổ số, vé đặt cược, đổi đồng tiền quy ước ở gần mức giới hạn giao dịch có giá trị lớn phải báo cáo. 8. Khách hàng mua lại vé số trúng thưởng có giá trị lớn từ người khác Như vậy, hành vi mua lại vé số trúng thưởng từ người khác với giá trị lớn hơn giá trị trúng thưởng là dấu hiệu đáng ngờ liên quan đến rửa tiền thuộc một trong những dấu hiệu đáng ngờ trong lĩnh vực kinh doanh trò chơi có thưởng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 669, "text": "hành vi mua lại vé số trúng thưởng từ người khác với giá trị lớn hơn giá trị trúng thưởng là dấu hiệu đáng ngờ liên quan đến rửa tiền thuộc một trong những dấu hiệu đáng ngờ trong lĩnh vực kinh doanh trò chơi có thưởng." } ], "id": "1678", "is_impossible": false, "question": "Người mua lại vé số trúng thưởng có giá trị lớn từ người khác có phải là dấu hiệu đáng ngờ liên quan đến rửa tiền hay không?" } ] } ], "title": "Người mua lại vé số trúng thưởng có giá trị lớn từ người khác có phải là dấu hiệu đáng ngờ liên quan đến rửa tiền hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm b khoản 1 Điều 26 Luật Phòng, chống rửa tiền 2022 quy định như sau: Điều 26. Báo cáo giao dịch đáng ngờ 1. Đối tượng báo cáo có trách nhiệm báo cáo giao dịch đáng ngờ cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong trường hợp sau đây: a) Khi biết giao dịch được thực hiện theo yêu cầu của bị can, bị cáo, người bị kết án và có cơ sở hợp lý để nghi ngờ tài sản trong giao dịch là tài sản thuộc quyền sở hữu hoặc có nguồn gốc thuộc quyền sở hữu, quyền kiểm soát của bị can, bị cáo, người bị kết án đó. Việc xác định bị can, bị cáo, người bị kết án theo thông báo của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; b) Khi có cơ sở hợp lý để nghi ngờ tài sản trong giao dịch liên quan đến rửa tiền được xác định từ việc xem xét, thu thập và phân tích thông tin khi khách hàng, giao dịch có một hoặc nhiều dấu hiệu đáng ngờ quy định tại các điều 27, 28, 29, 30, 31, 32 và 33 của Luật này và có thể từ các dấu hiệu khác do đối tượng báo cáo xác định. 2. Khi phát hiện dấu hiệu đáng ngờ ngoài các dấu hiệu quy định tại các điều 27, 28, 29, 30, 31, 32 và 33 của Luật này, đối tượng báo cáo, các Bộ, ngành có liên quan thông báo cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. 3. Căn cứ yêu cầu của công tác phòng, chống rửa tiền trong từng thời kỳ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trình Chính phủ bổ sung các dấu hiệu đáng ngờ theo các ngành, lĩnh vực ngoài các dấu hiệu quy định tại các điều 27, 28, 29, 30, 31, 32 và 33 của Luật này. Tại khoản 2 Điều 4 Luật Phòng, chống rửa tiền 2022 có quy định về đối tượng báo cáo như sau: Điều 4. Đối tượng báo cáo 2. Đối tượng báo cáo là tổ chức, cá nhân kinh doanh ngành, nghề phi tài chính có liên quan theo quy định của pháp luật thực hiện một hoặc một số hoạt động sau đây: a) Kinh doanh trò chơi có thưởng, bao gồm: trò chơi điện tử có thưởng; trò chơi trên mạng viễn thông, mạng Internet; casino; xổ số; đặt cược; b) Kinh doanh bất động sản, trừ hoạt động cho thuê, cho thuê lại bất động sản và dịch vụ tư vấn bất động sản; c) Kinh doanh kim khí quý, đá quý; d) Kinh doanh dịch vụ kế toán; cung cấp dịch vụ công chứng; cung cấp dịch vụ pháp lý của luật sư, tổ chức hành nghề luật sư; đ) Cung cấp dịch vụ thành lập, quản lý, điều hành doanh nghiệp; cung cấp dịch vụ giám đốc, thư ký công ty cho bên thứ ba; cung cấp dịch vụ thỏa thuận pháp lý. Như vậy, khi có cơ sở hợp lý để nghi ngờ liên quan đến rửa tiền từ việc đối vé số trúng thưởng hoặc giao dịch liên quan đến vé số trúng thưởng thì người kinh doanh xổ số phải báo cáo cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2264, "text": "khi có cơ sở hợp lý để nghi ngờ liên quan đến rửa tiền từ việc đối vé số trúng thưởng hoặc giao dịch liên quan đến vé số trúng thưởng thì người kinh doanh xổ số phải báo cáo cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam." } ], "id": "1679", "is_impossible": false, "question": "Người kinh doanh xổ số phát hiện người có dấu hiệu đáng ngờ trong việc đổi vé số trúng thưởng thì có phải báo cáo hay không?" } ] } ], "title": "Người kinh doanh xổ số phát hiện người có dấu hiệu đáng ngờ trong việc đổi vé số trúng thưởng thì có phải báo cáo hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 5 Thông tư 20/2024/TT-NHNN quy định sử dụng ngôn ngữ như sau: Điều 5. Sử dụng ngôn ngữ 1. Hợp đồng bao thanh toán được lập bằng tiếng Việt hoặc tiếng nước ngoài hoặc đồng thời bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài. Đơn vị bao thanh toán được thỏa thuận với khách hàng sử dụng tiếng nước ngoài trong trường hợp bao thanh toán có yếu tố nước ngoài theo quy định tại Bộ luật Dân sự. 2. Đối với hợp đồng bao thanh toán và các tài liệu khác trong hoạt động bao thanh toán sử dụng tiếng nước ngoài, đơn vị bao thanh toán phải cung cấp bản dịch tiếng Việt (có xác nhận của người đại diện hợp pháp của đơn vị bao thanh toán hoặc phải được công chứng) trong trường hợp có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền. Như vậy, hợp đồng bao thanh toán có thể lập bằng tiếng nước ngoài. Đơn vị bao thanh toán được thỏa thuận với khách hàng sử dụng tiếng nước ngoài trong trường hợp bao thanh toán có yếu tố nước ngoài theo quy định tại Bộ luật Dân sự 2015.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 730, "text": "hợp đồng bao thanh toán có thể lập bằng tiếng nước ngoài." } ], "id": "1680", "is_impossible": false, "question": "Hợp đồng bao thanh toán có được lập bằng tiếng nước ngoài không?" } ] } ], "title": "Hợp đồng bao thanh toán có được lập bằng tiếng nước ngoài không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 9 Thông tư 39/2016/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Thông tư 12/2024/TT-NHNN quy định như sau: Điều 9. Hồ sơ đề nghị vay vốn 1. Khi có nhu cầu vay vốn, khách hàng phải cung cấp cho tổ chức tín dụng: a) Thông tin, tài liệu, dữ liệu chứng minh đủ điều kiện vay vốn theo quy định tại Điều 7 Thông tư này và các thông tin, tài liệu, dữ liệu khác do tổ chức tín dụng hướng dẫn; b) Thông tin về người có liên quan của khách hàng trong trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này. Thông tin về người có liên quan là cá nhân, bao gồm: họ và tên; số định danh cá nhân; quốc tịch, số hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp đối với người nước ngoài; mối quan hệ với khách hàng. Thông tin về người có liên quan là tổ chức, bao gồm: tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp, số Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ pháp lý tương đương, người đại diện theo pháp luật, mối quan hệ với khách hàng. Như vậy, từ 1/7/2024 khi làm hồ sơ vay vốn tại ngân hàng, nếu thuộc một trong 04 trường hợp tại khoản 2 Điều 9 Thông tư 39/2016/TT-NHNN thì ngoài việc cung cấp cho ngân hàng thông tin, tài liệu, dữ liệu chứng minh đủ điều kiện vay vốn thì khách hàng còn phải khai thông tin về người liên quan. Cụ thể: (1) Tại thời điểm đề nghị cho vay tại ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, khách hàng có tổng mức dư nợ cấp tín dụng (gồm cả mức dư nợ cho vay mà khách hàng đang đề nghị cho vay) lớn hơn hoặc bằng 0,1% vốn tự có của ngân hàng cho vay đó tại cuối ngày làm việc gần nhất; arrow_forward_iosĐọc thêm (2) Hoặc tại thời điểm đề nghị cho vay tại tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tài chính vi mô, khách hàng có tổng mức dư nợ cấp tín dụng (gồm cả mức dư nợ cho vay mà khách hàng đang đề nghị cho vay) lớn hơn hoặc bằng 0,5% vốn tự có của tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính đó tại cuối ngày làm việc gần nhất; (3) Hoặc tại thời điểm đề nghị cho vay tại quỹ tín dụng nhân dân, khách hàng có tổng mức dư nợ cấp tín dụng (gồm cả mức dư nợ cho vay mà khách hàng đang đề nghị cho vay) lớn hơn hoặc bằng 1% vốn tự có của quỹ tín dụng đó tại cuối ngày làm việc gần nhất; (4) Trường hợp tổ chức tín dụng có vốn tự có âm, các tỷ lệ trên được áp dụng trên vốn điều lệ hoặc vốn được cấp đối với chi nhánh ngân hàng nước ngoài.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 935, "text": "từ 1/7/2024 khi làm hồ sơ vay vốn tại ngân hàng, nếu thuộc một trong 04 trường hợp tại khoản 2 Điều 9 Thông tư 39/2016/TT-NHNN thì ngoài việc cung cấp cho ngân hàng thông tin, tài liệu, dữ liệu chứng minh đủ điều kiện vay vốn thì khách hàng còn phải khai thông tin về người liên quan." } ], "id": "1681", "is_impossible": false, "question": "4 trường hợp vay vốn phải cung cấp thông tin người có liên quan từ 01/7/2024?" } ] } ], "title": "4 trường hợp vay vốn phải cung cấp thông tin người có liên quan từ 01/7/2024?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 10 Thông tư 39/2016/TT-NHNN quy định về loại cho vay như sau: Điều 10. Loại cho vay Tổ chức tín dụng xem xét quyết định cho khách hàng vay theo các loại cho vay như sau: 1. Cho vay ngắn hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay tối đa 01 (một) năm. 2. Cho vay trung hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay trên 01 (một) năm và tối đa 05 (năm) năm. 3. Cho vay dài hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay trên 05 (năm) năm. Như vậy, tổ chức tín dụng xem xét quyết định cho khách hàng vay theo các loại cho vay như sau: - Cho vay ngắn hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay tối đa 01 (một) năm. - Cho vay trung hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay trên 01 (một) năm và tối đa 05 (năm) năm. - Cho vay dài hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay trên 05 (năm) năm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 444, "text": "tổ chức tín dụng xem xét quyết định cho khách hàng vay theo các loại cho vay như sau: - Cho vay ngắn hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay tối đa 01 (một) năm." } ], "id": "1682", "is_impossible": false, "question": "Tổ chức tín dụng xem xét quyết định cho khách hàng vay theo các loại cho vay nào?" } ] } ], "title": "Tổ chức tín dụng xem xét quyết định cho khách hàng vay theo các loại cho vay nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 14 Thông tư 39/2016/TT-NHNN thì tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận về việc thu các khoản phí liên quan đến hoạt động cho vay, gồm: Điều 14. Phí liên quan đến hoạt động cho vay Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận về việc thu các khoản phí liên quan đến hoạt động cho vay, gồm: 1. Phí trả nợ trước hạn trong trường hợp khách hàng trả nợ trước hạn. 2. Phí trả cho hạn mức tín dụng dự phòng. 3. Phí thu xếp cho vay hợp vốn. 4. Phí cam kết rút vốn kể từ thời điểm thỏa thuận cho vay có hiệu lực đến ngày giải ngân vốn vay lần đầu. 5. Các loại phí khác liên quan đến hoạt động cho vay được quy định cụ thể tại văn bản quy phạm pháp luật liên quan. Như vậy, 05 khoản phí liên quan đến hoạt động cho vay 2024 gồm: (1) Phí trả nợ trước hạn trong trường hợp khách hàng trả nợ trước hạn. (2) Phí trả cho hạn mức tín dụng dự phòng. (3) Phí thu xếp cho vay hợp vốn. (4) Phí cam kết rút vốn kể từ thời điểm thỏa thuận cho vay có hiệu lực đến ngày giải ngân vốn vay lần đầu. (5) Các loại phí khác liên quan đến hoạt động cho vay được quy định cụ thể tại văn bản quy phạm pháp luật liên quan.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 681, "text": "05 khoản phí liên quan đến hoạt động cho vay 2024 gồm: (1) Phí trả nợ trước hạn trong trường hợp khách hàng trả nợ trước hạn." } ], "id": "1683", "is_impossible": false, "question": "05 khoản phí liên quan đến hoạt động cho vay 2024 là những khoản nào?" } ] } ], "title": "05 khoản phí liên quan đến hoạt động cho vay 2024 là những khoản nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 5 Thông tư 15/2024/TT-NHNN quy định dịch vụ thanh toán thực hiện bằng phương tiện điện tử như sau: Điều 5. Dịch vụ thanh toán thực hiện bằng phương tiện điện tử Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán khi cung ứng các dịch vụ thanh toán thực hiện bằng phương tiện điện tử phải đáp ứng các yêu cầu sau: 1. Tuân thủ các quy định về việc lập, xử lý, sử dụng, bảo quản, lưu trữ chứng từ điện tử theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử. 2. Xây dựng quy trình thanh toán trong đó đảm bảo có đủ thông tin cần thiết để kiểm tra, đối chiếu nhận biết khách hàng; đáp ứng cơ sở hạ tầng kỹ thuật; quản lý rủi ro, an toàn, bảo mật khi dịch vụ thanh toán thực hiện bằng phương tiện điện tử theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, quy định của pháp luật về giao dịch điện tử. 3. Có thỏa thuận bằng văn bản với khách hàng và các bên liên quan, trong đó quy định rõ quyền và nghĩa vụ của các bên và cơ chế giải quyết tranh chấp (nếu có) theo quy định của pháp luật. 4. Ngân hàng có biện pháp thông báo cho khách hàng trên môi trường điện tử về bằng chứng giao dịch thanh toán thực hiện bằng phương tiện điện tử, trong đó tối thiểu nêu rõ số tham chiếu giao dịch, ngày giao dịch, số tiền giao dịch. Việc sử dụng kênh thông báo tối thiểu phải qua tin nhắn SMS hoặc thư điện từ hoặc kênh thông báo khác và phải được thể hiện trong thỏa thuận bằng văn bản với khách hàng. 5. Tuân thủ các quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền. Như vậy, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán khi cung ứng các dịch vụ thanh toán thực hiện bằng phương tiện điện tử phải đáp ứng các yêu cầu sau: - Tuân thủ các quy định về việc lập, xử lý, sử dụng, bảo quản, lưu trữ chứng từ điện tử theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử. - Xây dựng quy trình thanh toán trong đó đảm bảo có đủ thông tin cần thiết để kiểm tra, đối chiếu nhận biết khách hàng; đáp ứng cơ sở hạ tầng kỹ thuật; quản lý rủi ro, an toàn, bảo mật khi dịch vụ thanh toán thực hiện bằng phương tiện điện tử theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, quy định của pháp luật về giao dịch điện tử. - Có thỏa thuận bằng văn bản với khách hàng và các bên liên quan, trong đó quy định rõ quyền và nghĩa vụ của các bên và cơ chế giải quyết tranh chấp (nếu có) theo quy định của pháp luật. - Ngân hàng có biện pháp thông báo cho khách hàng trên môi trường điện tử về bằng chứng giao dịch thanh toán thực hiện bằng phương tiện điện tử, trong đó tối thiểu nêu rõ số tham chiếu giao dịch, ngày giao dịch, số tiền giao dịch. Việc sử dụng kênh thông báo tối thiểu phải qua tin nhắn SMS hoặc thư điện từ hoặc kênh thông báo khác và phải được thể hiện trong thỏa thuận bằng văn bản với khách hàng. - Tuân thủ các quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1450, "text": "tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán khi cung ứng các dịch vụ thanh toán thực hiện bằng phương tiện điện tử phải đáp ứng các yêu cầu sau: - Tuân thủ các quy định về việc lập, xử lý, sử dụng, bảo quản, lưu trữ chứng từ điện tử theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử." } ], "id": "1684", "is_impossible": false, "question": "Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán khi cung ứng dịch vụ thanh toán điện tử cho khách hàng cần đáp ứng được những yêu cầu nào?" } ] } ], "title": "Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán khi cung ứng dịch vụ thanh toán điện tử cho khách hàng cần đáp ứng được những yêu cầu nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 19 Thông tư 21/2024/TT-NHNN quy định quyền và nghĩa vụ của ngân hàng phát hành, xác nhận, thương lượng thanh toán, hoàn trả thư tín dụng: Điều 19. Quyền và nghĩa vụ của ngân hàng phát hành, xác nhận, thương lượng thanh toán, hoàn trả thư tín dụng 1. Ngân hàng thực hiện nghiệp vụ thư tín dụng có quyền: a) Chấp nhận hoặc từ chối đề nghị của khách hàng trong thực hiện nghiệp vụ thư tín dụng; b) Yêu cầu khách hàng và các bên liên quan cung cấp các thông tin, tài liệu, dữ liệu có liên quan đến việc thẩm định khách hàng và tài sản bảo đảm (nếu có); c) Yêu cầu khách hàng phải hoàn trả đầy đủ gốc, lãi và phí theo thỏa thuận; d) Khởi kiện theo quy định của pháp luật khi các bên liên quan vi phạm nghĩa vụ đã cam kết; đ) Các quyền khác theo thỏa thuận của các bên, phù hợp quy định của pháp luật liên quan và tập quán thương mại quốc tế về thư tín dụng. Như vậy, ngân hàng thực hiện nghiệp vụ thư tín dụng có quyền và nghĩa vụ sau: [1] Quyền của ngân hàng thực hiện nghiệp vụ thư tín dụng - Chấp nhận hoặc từ chối đề nghị của khách hàng trong thực hiện nghiệp vụ thư tín dụng - Yêu cầu khách hàng và các bên liên quan cung cấp các thông tin, tài liệu, dữ liệu có liên quan đến việc thẩm định khách hàng và tài sản bảo đảm (nếu có) - Yêu cầu khách hàng phải hoàn trả đầy đủ gốc, lãi và phí theo thỏa thuận - Khởi kiện theo quy định của pháp luật khi các bên liên quan vi phạm nghĩa vụ đã cam kết - Các quyền khác theo thỏa thuận của các bên, phù hợp quy định của pháp luật liên quan và tập quán thương mại quốc tế về thư tín dụng. [2] Nghĩa vụ của ngân hàng thực hiện nghiệp vụ thư tín dụng - Thực hiện đúng các nội dung theo cam kết với khách hàng - Các nghĩa vụ khác theo thỏa thuận của các bên phù hợp quy định", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 874, "text": "ngân hàng thực hiện nghiệp vụ thư tín dụng có quyền và nghĩa vụ sau: [1] Quyền của ngân hàng thực hiện nghiệp vụ thư tín dụng - Chấp nhận hoặc từ chối đề nghị của khách hàng trong thực hiện nghiệp vụ thư tín dụng - Yêu cầu khách hàng và các bên liên quan cung cấp các thông tin, tài liệu, dữ liệu có liên quan đến việc thẩm định khách hàng và tài sản bảo đảm (nếu có) - Yêu cầu khách hàng phải hoàn trả đầy đủ gốc, lãi và phí theo thỏa thuận - Khởi kiện theo quy định của pháp luật khi các bên liên quan vi phạm nghĩa vụ đã cam kết - Các quyền khác theo thỏa thuận của các bên, phù hợp quy định của pháp luật liên quan và tập quán thương mại quốc tế về thư tín dụng." } ], "id": "1685", "is_impossible": false, "question": "Ngân hàng thực hiện nghiệp vụ thư tín dụng có quyền và nghĩa vụ gì?" } ] } ], "title": "Ngân hàng thực hiện nghiệp vụ thư tín dụng có quyền và nghĩa vụ gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 5 Thông tư 14/2024/TT-NHNN quy định về phân loại nợ như sau: Điều 5. Phân loại nợ Tổ chức tài chính vi mô thực hiện phân loại nợ theo 05 nhóm như sau: 1. Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm: a) Các khoản nợ trong hạn; b) Các khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày. 2. Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm: a) Các khoản nợ quá hạn từ 10 ngày đến dưới 30 ngày; b) Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu. 3. Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm: a) Các khoản nợ quá hạn từ 30 ngày đến dưới 90 ngày; b) Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 30 ngày theo thời hạn trả nợ đã được cơ cấu lại lần đầu; c) Các khoản nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi đầy đủ theo thỏa thuận. 4. Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ mất vốn) bao gồm: a) Các khoản nợ quá hạn từ 90 ngày đến dưới 180 ngày; b) Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 30 ngày đến dưới 90 ngày theo thời hạn trả nợ đã được cơ cấu lại lần đầu; c) Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai. 5. Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm: a) Các khoản nợ quá hạn từ 180 ngày trở lên; b) Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu; c) Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai; d) Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị quá hạn hoặc đã quá hạn. Như vậy, tổ chức tài chính vi mô thực hiện phân loại nợ theo 05 nhóm sau đây: - Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) - Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) - Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) - Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ mất vốn) - Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn)", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1013, "text": "Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm: a) Các khoản nợ quá hạn từ 180 ngày trở lên; b) Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu; c) Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai; d) Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị quá hạn hoặc đã quá hạn." } ], "id": "1686", "is_impossible": false, "question": "Tổ chức tài chính vi mô thực hiện phân loại nợ theo những nhóm nào?" } ] } ], "title": "Tổ chức tài chính vi mô thực hiện phân loại nợ theo những nhóm nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 4 Thông tư 14/2024/TT-NHNN quy định nguyên tắc phân loại nợ như sau: Điều 4. Nguyên tắc phân loại nợ 1. Toàn bộ dư nợ của một khách hàng tại một tổ chức tài chính vi mô phải được phân loại vào cùng một nhóm nợ. Đối với khách hàng có từ 02 khoản nợ trở lên tại tổ chức tài chính vi mô mà có bất cứ một khoản nợ nào bị phân loại theo quy định tại Điều 5 Thông tư này vào nhóm có mức độ rủi ro cao hơn các khoản nợ khác, tổ chức tài chính vi mô phải phân loại lại các khoản nợ còn lại của khách hàng vào nhóm có mức độ rủi ro cao nhất. 2. Đối với khoản ủy thác cho vay mà bên nhận ủy thác chưa giải ngân hết số tiền đã ủy thác theo hợp đồng ủy thác, tổ chức tài chính vi mô ủy thác phải phân loại số tiền đã ủy thác nhưng chưa giải ngân như là một khoản cho vay đối với bên nhận ủy thác. Thời gian quá hạn được xác định từ thời điểm bên nhận ủy thác không giải ngân đúng theo thời hạn giải ngân quy định tại hợp đồng ủy thác. Như vậy, nguyên tắc phân loại nợ của tổ chức tài chính vi mô được quy định như sau: - Toàn bộ dư nợ của một khách hàng tại một tổ chức tài chính vi mô phải được phân loại vào cùng một nhóm nợ. Đối với khách hàng có từ 02 khoản nợ trở lên tại tổ chức tài chính vi mô mà có bất cứ một khoản nợ nào bị phân loại theo quy định tại Điều 5 Thông tư 14/2024/TT-NHNN vào nhóm có mức độ rủi ro cao hơn các khoản nợ khác, tổ chức tài chính vi mô phải phân loại lại các khoản nợ còn lại của khách hàng vào nhóm có mức độ rủi ro cao nhất. - Đối với khoản ủy thác cho vay mà bên nhận ủy thác chưa giải ngân hết số tiền đã ủy thác theo hợp đồng ủy thác, tổ chức tài chính vi mô ủy thác phải phân loại số tiền đã ủy thác nhưng chưa giải ngân như là một khoản cho vay đối với bên nhận ủy thác. Thời gian quá hạn được xác định từ thời điểm bên nhận ủy thác không giải ngân đúng theo thời hạn giải ngân quy định tại hợp đồng ủy thác.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 944, "text": "nguyên tắc phân loại nợ của tổ chức tài chính vi mô được quy định như sau: - Toàn bộ dư nợ của một khách hàng tại một tổ chức tài chính vi mô phải được phân loại vào cùng một nhóm nợ." } ], "id": "1687", "is_impossible": false, "question": "Nguyên tắc phân loại nợ của tổ chức tài chính vi mô được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Nguyên tắc phân loại nợ của tổ chức tài chính vi mô được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 7 Thông tư 36/2012/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 20/2016/TT-NHNN, Thông tư 44/2018/TT-NHNN quy định về đảm bảo an toàn, bảo mật hoạt động ATM, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán có trách nhiệm như sau: Điều 7. Quy định về đảm bảo an toàn, bảo mật hoạt động ATM Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán có trách nhiệm: 1. Tuân thủ các quy định hiện hành về an toàn hệ thống thông tin trong hoạt động ngân hàng. 2. Trang bị camera giám sát và thiết bị chống sao chép, trộm cắp thông tin thẻ cho ATM trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực. Lưu trữ hình ảnh thu được của camera tối thiểu 100 ngày. Trường hợp có phát sinh yêu cầu tra soát, khiếu nại hoặc phục vụ công tác điều tra của cơ quan công an, hình ảnh phải được cung cấp và lưu trữ theo thời hạn lưu trữ hồ sơ xử lý tra soát khiếu nại trong sử dụng thẻ của khách hàng. 3. Bố trí lực lượng giám sát, bảo vệ tại chỗ cho các ATM hoặc phối hợp với đơn vị cho thuê địa điểm đặt ATM hoặc các lực lượng an ninh trên địa bàn để thực hiện kiểm tra, giám sát, bảo vệ ATM. 4. Có biện pháp để bảo mật, tránh để lộ hoặc sao chép mã PIN khi khách hàng nhập mã PIN tại ATM. 5. Thường xuyên theo dõi, giám sát các giao dịch ATM và thông báo cho khách hàng các giao dịch nghi ngờ gian lận. 6. Cung cấp và khuyến khích khách hàng sử dụng các dịch vụ kiểm soát giao dịch, số dư tài khoản (như dịch vụ SMS banking, Internet banking) để giúp khách hàng tự giám sát tài khoản của mình. 7. Cung cấp thông tin, phối hợp với cơ quan công an, chi nhánh Ngân hàng Nhà nước trên địa bàn nơi triển khai, lắp đặt ATM và các tổ chức liên quan trong việc đảm bảo ATM hoạt động an toàn, thông suốt; phòng, chống tội phạm liên quan đến hoạt động ATM và điều tra, xử lý khi phát hiện tội phạm công nghệ cao, trộm cắp, cướp, phá hoại ATM. Thường xuyên cập nhật, thông báo các thủ đoạn trộm cắp tiền từ ATM và hướng dẫn khách hàng biện pháp giao dịch an toàn tại ATM như niêm yết tại nơi đặt ATM, trên màn hình ATM hoặc các hình thức khác. 8. Các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán thỏa thuận, hợp tác với nhau trong việc chia sẻ thông tin về tội phạm liên quan hoạt động ATM để có biện pháp phòng, chống kịp thời, hiệu quả. 9. Đáp ứng các yêu cầu khác về an ninh, an toàn hệ thống ATM theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về an toàn bảo mật đối với trang thiết bị phục vụ thanh toán thẻ ngân hàng. Như vậy, ngân hàng phải đảm bảo những quy định về an toàn hệ thống thông tin, thực hiện các biện pháp bảo mật hoạt động nhằm bảo vệ tài sản, thông tin, theo dõi, giám sát các giao dịch, phối hợp với cơ quan công an để bảo đảm hoạt động ATM an toàn, thông suốt.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2371, "text": "ngân hàng phải đảm bảo những quy định về an toàn hệ thống thông tin, thực hiện các biện pháp bảo mật hoạt động nhằm bảo vệ tài sản, thông tin, theo dõi, giám sát các giao dịch, phối hợp với cơ quan công an để bảo đảm hoạt động ATM an toàn, thông suốt." } ], "id": "1688", "is_impossible": false, "question": "Quy định về đảm bảo an toàn, bảo mật hoạt động máy giao dịch tự động ATM?" } ] } ], "title": "Quy định về đảm bảo an toàn, bảo mật hoạt động máy giao dịch tự động ATM?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 6 Thông tư 36/2012/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 20/2016/TT-NHNN quy định về ATM như sau: Điều 6. Quy định cụ thể đối với ATM 1. Tại nơi đặt ATM phải niêm yết số điện thoại và địa chỉ liên hệ của đơn vị quản lý vận hành ATM để khách hàng biết liên hệ khi gặp sự cố trong giao dịch; thủ tục, thời hạn tra soát, khiếu nại. Tại nơi đặt ATM phải có hướng dẫn hoặc biểu tượng để khách hàng nhận biết các loại thẻ được chấp nhận thanh toán, bản hướng dẫn khách hàng sử dụng ATM, tên hoặc số hiệu ATM, các dịch vụ cung cấp tại ATM, các loại phí liên quan; những nội dung này thể hiện dưới dạng bản in hoặc trên màn hình ATM. 2. (được bãi bỏ) 3. ATM phải có biểu tượng hướng dẫn cách đưa thẻ vào đầu đọc tại vị trí đầu đọc thẻ. 4. ATM cho phép khách hàng giao dịch tối thiểu bằng hai ngôn ngữ là tiếng Việt và tiếng Anh. 5. Biên lai giao dịch ATM phải rõ ràng, dễ đọc, có thể in bằng ngôn ngữ tiếng Việt hoặc tiếng Anh theo lựa chọn của khách hàng. Các thông tin trên biên lai tối thiểu phải thể hiện: Tên tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán trang bị ATM, tên hoặc số hiệu ATM, loại giao dịch, mã giao dịch, ngày tháng và thời gian thực hiện giao dịch, số tiền giao dịch, phí giao dịch, số dư cuối (đối với giao dịch nội mạng). 6. Có hình thức nhắc nhở khách hàng không để quên thẻ hoặc quên tiền sau giao dịch ATM. Trường hợp ATM được cài đặt trả tiền sau khi trả thẻ thì tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phải hướng dẫn khách hàng chờ một thời gian nhất định để nhận tiền sau khi ATM trả thẻ, đề phòng cả trường hợp tiền ra chậm do tốc độ chậm của đường truyền. 7. Các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán không được áp đặt hạn mức cho một lần rút tiền tại ATM thấp hơn 5 triệu đồng đối với giao dịch nội mạng và 3 triệu đồng đối với giao dịch liên ngân hàng. 8. ATM phải ghi chép và lưu trữ đầy đủ nhật ký giao dịch và các thông tin liên quan để đáp ứng yêu cầu tra soát, kiểm tra và giải quyết tranh chấp. Nhật ký giao dịch ATM phải rõ ràng, dễ đọc. Các thông tin trên nhật ký giao dịch ATM tối thiểu phải bao gồm các dữ liệu: tên hoặc số hiệu ATM; số thẻ; mã giao dịch; ngày giao dịch; thời gian giao dịch; số tiền giao dịch; số tờ tiền theo từng loại mệnh giá được trả ra; đối với giao dịch thành công, nhật ký phải thể hiện tiền đã được máy trả ra. Dữ liệu giao dịch và nhật ký giao dịch ATM phải được đảm bảo tính toàn vẹn và được lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ.” Như vậy, ngân hàng không được áp đặt hạn mức cho một lần rút tiền tại ATM thấp hơn 5 triệu đồng đối với giao dịch nội mạng và 3 triệu đồng đối với giao dịch liên ngân hàng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2410, "text": "ngân hàng không được áp đặt hạn mức cho một lần rút tiền tại ATM thấp hơn 5 triệu đồng đối với giao dịch nội mạng và 3 triệu đồng đối với giao dịch liên ngân hàng." } ], "id": "1689", "is_impossible": false, "question": "Ngân hàng có bị giới hạn áp đặt hạn mức cho một lần rút tiền tại ATM không?" } ] } ], "title": "Ngân hàng có bị giới hạn áp đặt hạn mức cho một lần rút tiền tại ATM không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 2 Điều 23 Luật Căn cước 2023 quy định về thủ tục làm thẻ căn cước như sau như sau: Điều 23. Trình tự, thủ tục cấp thẻ căn cước 1. Trình tự, thủ tục cấp thẻ căn cước cho người từ đủ 14 tuổi trở lên được thực hiện như sau: b) Người tiếp nhận thu nhận thông tin nhân dạng và thông tin sinh trắc học gồm ảnh khuôn mặt, vân tay, mống mắt của người cần cấp thẻ căn cước; 2. Người dưới 14 tuổi hoặc người đại diện hợp pháp của người dưới 14 tuổi được đề nghị cơ quan quản lý căn cước cấp thẻ căn cước. Trình tự, thủ tục cấp thẻ căn cước cho người dưới 14 tuổi được thực hiện như sau: a) Người đại diện hợp pháp thực hiện thủ tục cấp thẻ căn cước cho người dưới 06 tuổi thông qua cổng dịch vụ công hoặc ứng dụng định danh quốc gia. Trường hợp người dưới 06 tuổi chưa đăng ký khai sinh thì người đại diện hợp pháp thực hiện thủ tục cấp thẻ căn cước thông qua các thủ tục liên thông với đăng ký khai sinh trên cổng dịch vụ công, ứng dụng định danh quốc gia hoặc trực tiếp tại cơ quan quản lý căn cước. Cơ quan quản lý căn cước không thu nhận thông tin nhân dạng và thông tin sinh trắc học đối với người dưới 06 tuổi; b) Người từ đủ 06 tuổi đến dưới 14 tuổi cùng người đại diện hợp pháp đến cơ quan quản lý căn cước để thu nhận thông tin nhân dạng và thông tin sinh trắc học theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này. Người đại diện hợp pháp của người từ đủ 06 tuổi đến dưới 14 tuổi thực hiện thủ tục cấp thẻ căn cước thay cho người đó. Như vậy, người từ đủ 06 tuổi trở lên bắt buộc phải được lấy thông tin sinh trắc học để làm thẻ căn cước theo quy định của Luật Căn cước mới. Đối với trẻ em dưới 06 tuổi khi làm thẻ căn cước thì không cần lấy bất kỳ thông tin nhân dạng và thông tin sinh trắc học nào.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1448, "text": "người từ đủ 06 tuổi trở lên bắt buộc phải được lấy thông tin sinh trắc học để làm thẻ căn cước theo quy định của Luật Căn cước mới." } ], "id": "1690", "is_impossible": false, "question": "Độ tuổi nào bắt buộc phải lấy thông tin sinh trắc học khi làm thẻ căn cước?" } ] } ], "title": "Độ tuổi nào bắt buộc phải lấy thông tin sinh trắc học khi làm thẻ căn cước?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 10 Thông tư 08/2024/TT-NHNN quy định về sử dụng dịch vụ thanh toán cụ thể như sau: Điều 10. Quy định về sử dụng dịch vụ thanh toán 1. Lệnh thanh toán bằng đồng Việt Nam có giá trị từ 500.000.000 VND (năm trăm triệu đồng) trở lên phải sử dụng dịch vụ thanh toán giá trị cao. 2. Lệnh thanh toán bằng đồng Việt Nam có giá trị nhỏ hơn 500.000.000 VND (năm trăm triệu đồng) có thể sử dụng dịch vụ thanh toán giá trị cao hoặc dịch vụ thanh toán giá trị thấp. 3. Lệnh thanh toán bằng ngoại tệ phải sử dụng dịch vụ thanh toán ngoại tệ. Như vậy, theo quy định trên thì việc thanh toán liên ngân hàng từ 500 triệu phải dùng dịch vụ thanh toán giá trị cao. Lệnh thanh toán bằng đồng Việt Nam có giá trị nhỏ hơn 500 triệu đồng có thể sử dụng dịch vụ thanh toán giá trị cao hoặc dịch vụ thanh toán giá trị thấp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 554, "text": "theo quy định trên thì việc thanh toán liên ngân hàng từ 500 triệu phải dùng dịch vụ thanh toán giá trị cao." } ], "id": "1691", "is_impossible": false, "question": "Thanh toán liên ngân hàng từ 500 triệu có phải dùng dịch vụ thanh toán giá trị cao không?" } ] } ], "title": "Thanh toán liên ngân hàng từ 500 triệu có phải dùng dịch vụ thanh toán giá trị cao không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 8 Thông tư 08/2024/TT-NHNN quy định về cấp phát, quản lý và sử dụng chứng thư chữ ký điện tử, chữ ký điện tử tham gia Hệ thống TTLNH Quốc gia như sau: Điều 8. Cấp phát, quản lý và sử dụng chứng thư chữ ký điện tử, chữ ký điện tử tham gia Hệ thống TTLNH Quốc gia 1. Chữ ký điện tử được chia làm 3 loại: a) Chữ ký điện tử của người lập lệnh; b) Chữ ký điện tử của người kiểm soát lệnh; c) Chữ ký điện tử của người duyệt lệnh. 2. Việc tổ chức phân quyền người lập lệnh, người kiểm soát lệnh và người duyệt lệnh tại các thành viên, đơn vị thành viên do người có thẩm quyền của đơn vị quy định, đảm bảo nguyên tắc người lập lệnh độc lập với người kiểm soát lệnh và người duyệt lệnh. 3. Ngân hàng Nhà nước cấp phát chứng thư chữ ký điện tử cho người duyệt lệnh và chứng thư chữ ký điện tử để xác thực kết nối (chứng thư kết nối) giữa phần mềm cài đặt tại các đơn vị thành viên và các đơn vị thành viên với Trung tâm Xử lý Quốc gia. 4. Việc cấp phát, quản lý, sử dụng chứng thư chữ ký điện tử cho người duyệt lệnh và chứng thư chữ ký điện tử để xác thực kết nối tham gia Hệ thống TTLNH Quốc gia thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước. Như vậy, chữ ký điện tử tham gia Hệ thống thanh toán liên ngân hàng Quốc gia được chia làm 03 loại: - Chữ ký điện tử của người lập lệnh; - Chữ ký điện tử của người kiểm soát lệnh; - Chữ ký điện tử của người duyệt lệnh. Lưu ý: Thông tư 08/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/8/2024.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1194, "text": "chữ ký điện tử tham gia Hệ thống thanh toán liên ngân hàng Quốc gia được chia làm 03 loại: - Chữ ký điện tử của người lập lệnh; - Chữ ký điện tử của người kiểm soát lệnh; - Chữ ký điện tử của người duyệt lệnh." } ], "id": "1692", "is_impossible": false, "question": "Chữ ký điện tử tham gia Hệ thống thanh toán liên ngân hàng Quốc gia được chia làm mấy loại?" } ] } ], "title": "Chữ ký điện tử tham gia Hệ thống thanh toán liên ngân hàng Quốc gia được chia làm mấy loại?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 12 Nghị định 24/2012/NĐ-CP quy định như sau: Điều 12. Trách nhiệm của doanh nghiệp, tổ chức tín dụng hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng Doanh nghiệp, tổ chức tín dụng hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng có trách nhiệm: 1. Chỉ được phép mua, bán các loại vàng miếng quy định tại Khoản 2 Điều 3 của Nghị định này. 2. Không được phép thực hiện kinh doanh vàng miếng thông qua các đại lý ủy nhiệm. 3. Chấp hành các quy định của pháp luật về chế độ kế toán, lập và sử dụng hóa đơn chứng từ. 4. Niêm yết công khai tại địa điểm giao dịch về giá mua và giá bán vàng miếng. 5. Có biện pháp và trang thiết bị bảo đảm an toàn trong hoạt động kinh doanh. 6. Tuân thủ các quy định tại Nghị định này và các quy định của pháp luật khác có liên quan. Như vậy, doanh nghiệp hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng không được phép thực hiện kinh doanh vàng miếng thông qua các đại lý ủy nhiệm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 780, "text": "doanh nghiệp hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng không được phép thực hiện kinh doanh vàng miếng thông qua các đại lý ủy nhiệm." } ], "id": "1693", "is_impossible": false, "question": "Doanh nghiệp có được kinh doanh vàng miếng thông qua các đại lý ủy nhiệm không?" } ] } ], "title": "Doanh nghiệp có được kinh doanh vàng miếng thông qua các đại lý ủy nhiệm không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm a khoản 5, khoản 10 Điều 24 Nghị định 88/2019/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm b khoản 14 Điều 1 Nghị định 143/2021/NĐ-CP quy định như sau: Điều 24. Vi phạm quy định về hoạt động kinh doanh vàng 5. Phạt tiền từ 140.000.000 đồng đến 180.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Thực hiện kinh doanh mua, bán vàng miếng thông qua các đại lý ủy nhiệm; b) Không thực hiện đúng quy định của pháp luật về trạng thái vàng; c) Xuất khẩu, nhập khẩu vàng trang sức, mỹ nghệ; vàng nguyên liệu dưới dạng bột, dung dịch, vẩy hàn, muối vàng và các loại vàng trang sức dưới dạng bán thành phẩm mà không đúng theo nội dung ngành nghề đã đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật. 10. Biện pháp khắc phục hậu quả: Đề nghị cơ quan có thẩm quyền thu hồi Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng trong trường hợp tái phạm đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 5 Điều này. Như vậy, hành vi thực hiện kinh doanh vàng miếng thông qua các đại lý ủy nhiệm sẽ bị phạt tiền từ 140.000.000 đồng đến 180.000.000 đồng. Ngoài ra, còn bị thu hồi Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng trong trường hợp tái phạm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 912, "text": "hành vi thực hiện kinh doanh vàng miếng thông qua các đại lý ủy nhiệm sẽ bị phạt tiền từ 140." } ], "id": "1694", "is_impossible": false, "question": "Mức phạt tiền đối với hành vi thực hiện kinh doanh vàng miếng thông qua các đại lý ủy nhiệm?" } ] } ], "title": "Mức phạt tiền đối với hành vi thực hiện kinh doanh vàng miếng thông qua các đại lý ủy nhiệm?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm b khoản 1 Điều 11 Nghị định 24/2012/NĐ-CP quy định như sau: Điều 11. Điều kiện cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng 1. Doanh nghiệp được Ngân hàng Nhà nước xem xét cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng khi đáp ứng đủ các điều kiện sau: a) Là doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật. b) Có vốn điều lệ từ 100 tỷ đồng trở lên. c) Có kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh mua, bán vàng từ 2 (hai) năm trở lên. d) Có số thuế đã nộp của hoạt động kinh doanh vàng từ 500 (năm trăm) triệu đồng/năm trở lên trong 2 (hai) năm liên tiếp gần nhất (có xác nhận của cơ quan thuế). đ) Có mạng lưới chi nhánh, địa điểm bán hàng tại Việt Nam từ 3 (ba) tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên. Như vậy, doanh nghiệp muốn được Ngân hàng Nhà nước xem xét cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng cần phải có vốn điều lệ từ 100 tỷ đồng trở lên. Ngoài ra, doanh nghiệp còn phải đáp ứng các điều kiện sau: - Là doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật. - Có kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh mua, bán vàng từ 2 (hai) năm trở lên. - Có số thuế đã nộp của hoạt động kinh doanh vàng từ 500 (năm trăm) triệu đồng/năm trở lên trong 2 (hai) năm liên tiếp gần nhất (có xác nhận của cơ quan thuế). - Có mạng lưới chi nhánh, địa điểm bán hàng tại Việt Nam từ 3 (ba) tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 758, "text": "doanh nghiệp muốn được Ngân hàng Nhà nước xem xét cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng cần phải có vốn điều lệ từ 100 tỷ đồng trở lên." } ], "id": "1695", "is_impossible": false, "question": "Doanh nghiệp cần có vốn điều lệ bao nhiêu để được Ngân hàng Nhà nước xem xét cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng?" } ] } ], "title": "Doanh nghiệp cần có vốn điều lệ bao nhiêu để được Ngân hàng Nhà nước xem xét cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 1 Điều 11 Thông tư 03/2013/TT-NHNN quy định như sau: Điều 11. Hạn chế khai thác thông tin tín dụng 1. Thông tin tiêu cực về khách hàng vay chỉ được sử dụng để tạo lập sản phẩm thông tin tín dụng trong thời gian tối đa 05 năm, kể từ ngày kết thúc thông tin tiêu cực đó, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. 2. Thông tin về các khoản nợ đã được xử lý bằng dự phòng rủi ro chỉ được cung cấp cho Ngân hàng Nhà nước và các cơ quan quản lý nhà nước khác theo quy định của pháp luật. 3. Tổ chức tự nguyện, khách hàng vay khai thác dịch vụ thông tin tín dụng theo thoả thuận và cam kết với CIC trên cơ sở nguyên tắc tự nguyện đảm bảo tuân thủ các quy định của pháp luật. 4. Tổ chức, cá nhân vi phạm quy định tại Thông tư này và các quy định khác của pháp luật tùy theo tính chất, mức độ sẽ bị hạn chế một phần, tạm dừng trong một thời gian hoặc ngừng vĩnh viễn quyền khai thác dịch vụ thông tin tín dụng. Như vậy, nợ xấu nhóm 2 được xóa sau 05 kể từ ngày người có khoản nợ xấu nhóm 2 hoàn thành nghĩa vụ trả nợ. Trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 925, "text": "nợ xấu nhóm 2 được xóa sau 05 kể từ ngày người có khoản nợ xấu nhóm 2 hoàn thành nghĩa vụ trả nợ." } ], "id": "1696", "is_impossible": false, "question": "Bao lâu thì được xóa nợ xấu nhóm 2?" } ] } ], "title": "Bao lâu thì được xóa nợ xấu nhóm 2?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định tại Điều 12 Thông tư 11/2021/TT-NHNN như sau: Điều 12. Mức trích lập dự phòng cụ thể 2. Tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể đối với từng nhóm nợ như sau: a) Nhóm 1: 0%; b) Nhóm 2: 5%; c) Nhóm 3: 20%; d) Nhóm 4: 50%; đ) Nhóm 5: 100%. Như vậy, tỷ lệ trích lập dự phòng đối với các khoản nợ nhóm xấu 2 là 5%.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 254, "text": "tỷ lệ trích lập dự phòng đối với các khoản nợ nhóm xấu 2 là 5%." } ], "id": "1697", "is_impossible": false, "question": "Tỷ lệ trích lập dự phòng đối với các khoản nợ nhóm xấu 2 là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Tỷ lệ trích lập dự phòng đối với các khoản nợ nhóm xấu 2 là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Khoản 2 Điều 16 Thông tư 11/2021/TT-NHNN có quy định như sau: Điều 16. Nguyên tắc và hồ sơ xử lý rủi ro 1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong các trường hợp sau: a) Khách hàng là tổ chức bị giải thể, phá sản; cá nhân bị chết, mất tích; b) Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 5. 2. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro theo nguyên tắc sau: a) Đối với trường hợp tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đã xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi nợ theo thỏa thuận của các bên, phù hợp với quy định của pháp luật, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài sử dụng dự phòng cụ thể để xử lý rủi ro đối với số dư nợ còn lại của khoản nợ; trường hợp sử dụng dự phòng cụ thể không đủ bù đắp rủi ro của khoản nợ thì phải sử dụng dự phòng chung để xử lý rủi ro; b) Đối với trường hợp tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chưa xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi nợ, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro theo nguyên tắc sau: (i) Sử dụng dự phòng cụ thể trích lập theo quy định tại Điều 12 Thông tư này để xử lý rủi ro đối với khoản nợ đó; (ii) Khẩn trương tiến hành xử lý tài sản bảo đảm theo thỏa thuận với khách hàng và theo quy định của pháp luật để thu hồi nợ; (iii) Trường hợp sử dụng dự phòng cụ thể và số tiền thu được từ xử lý tài sản bảo đảm không đủ bù đắp rủi ro của khoản nợ thì sử dụng dự phòng chung để xử lý rủi ro. c) Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hạch toán ngoại bảng phần dư nợ đã sử dụng dự phòng cụ thể, dự phòng chung để xử lý rủi ro quy định tại các điểm a, b Khoản này. Như vậy, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro theo nguyên tắc sau: [1] Đối với trường hợp tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đã xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi nợ theo thỏa thuận của các bên, phù hợp với quy định của pháp luật, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài sử dụng dự phòng cụ thể để xử lý rủi ro đối với số dư nợ còn lại của khoản nợ; trường hợp sử dụng dự phòng cụ thể không đủ bù đắp rủi ro của khoản nợ thì phải sử dụng dự phòng chung để xử lý rủi ro; [2] Đối với trường hợp tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chưa xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi nợ, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro theo nguyên tắc sau: - Sử dụng dự phòng cụ thể trích lập theo quy định tại Điều 12 Thông tư 11/2021/TT-NHNN để xử lý rủi ro đối với khoản nợ đó; - Khẩn trương tiến hành xử lý tài sản bảo đảm theo thỏa thuận với khách hàng và theo quy định của pháp luật để thu hồi nợ; - Trường hợp sử dụng dự phòng cụ thể và số tiền thu được từ xử lý tài sản bảo đảm không đủ bù đắp rủi ro của khoản nợ thì sử dụng dự phòng chung để xử lý rủi ro. [3] Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hạch toán ngoại bảng phần dư nợ đã sử dụng dự phòng cụ thể, dự phòng chung để xử lý rủi ro quy định tại [1] và [2].", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1680, "text": "tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro theo nguyên tắc sau: [1] Đối với trường hợp tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đã xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi nợ theo thỏa thuận của các bên, phù hợp với quy định của pháp luật, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài sử dụng dự phòng cụ thể để xử lý rủi ro đối với số dư nợ còn lại của khoản nợ; trường hợp sử dụng dự phòng cụ thể không đủ bù đắp rủi ro của khoản nợ thì phải sử dụng dự phòng chung để xử lý rủi ro; [2] Đối với trường hợp tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chưa xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi nợ, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro theo nguyên tắc sau: - Sử dụng dự phòng cụ thể trích lập theo quy định tại Điều 12 Thông tư 11/2021/TT-NHNN để xử lý rủi ro đối với khoản nợ đó; - Khẩn trương tiến hành xử lý tài sản bảo đảm theo thỏa thuận với khách hàng và theo quy định của pháp luật để thu hồi nợ; - Trường hợp sử dụng dự phòng cụ thể và số tiền thu được từ xử lý tài sản bảo đảm không đủ bù đắp rủi ro của khoản nợ thì sử dụng dự phòng chung để xử lý rủi ro." } ], "id": "1698", "is_impossible": false, "question": "Nguyên tắc xử lý rủi ro hoạt động của tổ chức tín dụng được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Nguyên tắc xử lý rủi ro hoạt động của tổ chức tín dụng được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 11 Luật Bảo hiểm tiền gửi 2012 có quy định về quyền và nghĩa vụ của người được bảo hiểm tiền gửi như sau: Điều 11. Quyền và nghĩa vụ của người được bảo hiểm tiền gửi 1. Được bảo hiểm số tiền gửi của mình tại tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi theo quy định của Luật này. 2. Được nhận tiền bảo hiểm đầy đủ và đúng thời hạn theo quy định của Luật này. 3. Yêu cầu tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi, tổ chức bảo hiểm tiền gửi cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin, chế độ về bảo hiểm tiền gửi. 4. Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến bảo hiểm tiền gửi theo quy định của pháp luật. 5. Có nghĩa vụ cung cấp đầy đủ, trung thực thông tin về tiền gửi theo yêu cầu của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi, tổ chức bảo hiểm tiền gửi khi thực hiện thủ tục trả tiền bảo hiểm. Như vậy, quyền và nghĩa vụ của người được bảo hiểm tiền gửi như sau: - Được bảo hiểm số tiền gửi của mình tại tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi theo quy định. - Được nhận tiền bảo hiểm đầy đủ và đúng thời hạn theo quy định. - Yêu cầu tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi, tổ chức bảo hiểm tiền gửi cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin, chế độ về bảo hiểm tiền gửi. - Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến bảo hiểm tiền gửi theo quy định của pháp luật. - Có nghĩa vụ cung cấp đầy đủ, trung thực thông tin về tiền gửi theo yêu cầu của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi, tổ chức bảo hiểm tiền gửi khi thực hiện thủ tục trả tiền bảo hiểm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 827, "text": "quyền và nghĩa vụ của người được bảo hiểm tiền gửi như sau: - Được bảo hiểm số tiền gửi của mình tại tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi theo quy định." } ], "id": "1699", "is_impossible": false, "question": "Quyền và nghĩa vụ của người được bảo hiểm tiền gửi như thế nào?" } ] } ], "title": "Quyền và nghĩa vụ của người được bảo hiểm tiền gửi như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 4 Thông tư 49/2018/TT-NHNN quy định như sau: Điều 4. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 2. Tiền gửi chung có kỳ hạn là tiền gửi có kỳ hạn của từ hai khách hàng trở lên. Như vậy, theo quy định trên thì tiền gửi chung có kỳ hạn là tiền gửi có kỳ hạn của từ hai khách hàng trở lên.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 245, "text": "theo quy định trên thì tiền gửi chung có kỳ hạn là tiền gửi có kỳ hạn của từ hai khách hàng trở lên." } ], "id": "1700", "is_impossible": false, "question": "Tiền gửi chung có kỳ hạn là gì?" } ] } ], "title": "Tiền gửi chung có kỳ hạn là gì?" }