version
stringclasses 1
value | data
dict |
|---|---|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm b khoản 1 Điều 11 Nghị định 52/2024/NĐ-CP quy định về việc phong tỏa tài khoản thanh toán như sau: Điều 11. Phong tỏa tài khoản thanh toán 1. Tài khoản thanh toán bị phong tỏa một phần hoặc toàn bộ số dư trên tài khoản thanh toán trong các trường hợp sau: a) Theo thỏa thuận trước giữa chủ tài khoản thanh toán và tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán hoặc theo yêu cầu của chủ tài khoản; b) Khi có quyết định hoặc yêu cầu bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật; c) Khi tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phát hiện có nhầm lẫn, sai sót khi ghi Có nhầm vào tài khoản thanh toán của khách hàng hoặc thực hiện theo yêu cầu hoàn trả lại tiền của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán chuyển tiền do có nhầm lẫn, sai sót so với lệnh thanh toán của bên chuyển tiền sau khi ghi Có vào tài khoản thanh toán của khách hàng. Số tiền bị phong tỏa trên tài khoản thanh toán không được vượt quá số tiền bị nhầm lẫn, sai sót; d) Khi có yêu cầu phong tỏa của một trong các chủ tài khoản thanh toán chung trừ trường hợp có thỏa thuận trước bằng văn bản giữa tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán và các chủ tài khoản thanh toán chung. Như vậy, tài khoản thanh toán sẽ bị phong tỏa một phần hoặc toàn bộ số dư trên tài khoản thanh toán khi có yêu cầu bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1168,
"text": "tài khoản thanh toán sẽ bị phong tỏa một phần hoặc toàn bộ số dư trên tài khoản thanh toán khi có yêu cầu bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "1501",
"is_impossible": false,
"question": "Có được phong tỏa tài khoản thanh toán khi có yêu cầu bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền hay không?"
}
]
}
],
"title": "Có được phong tỏa tài khoản thanh toán khi có yêu cầu bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền hay không?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 4 Điều 6 Thông tư 17/2024/TT-NHNN quy định về việc phong tỏa tài khoản thanh toán như sau: Điều 6. Phong tỏa tài khoản thanh toán 3. Sau khi phong tỏa tài khoản thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phải thông báo cho chủ tài khoản thanh toán hoặc người đại diện theo pháp luật, người giám hộ của cá nhân mở tài khoản thanh toán quy định tại điểm b, c khoản 1 Điều 11 Thông tư này (sau đây gọi chung là người đại diện) biết về lý do và phạm vi phong tỏa tài khoản thanh toán (trừ trường hợp cơ quan có thẩm quyền có văn bản yêu cầu tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán không thông báo cho khách hàng về việc phong tỏa tài khoản thanh toán). Hình thức thông báo theo thỏa thuận mở, sử dụng tài khoản thanh toán quy định tại Điều 13 Thông tư này. 4. Số tiền bị phong tỏa trên tài khoản thanh toán phải được bảo toàn và kiểm soát chặt chẽ theo nội dung phong tỏa. Trường hợp tài khoản thanh toán bị phong tỏa một phần số tiền trên tài khoản thanh toán thì phần không bị phong tỏa vẫn được sử dụng bình thường. Như vậy, số tiền bị phong tỏa trên tài khoản thanh toán phải được bảo toàn và kiểm soát chặt chẽ theo nội dung phong tỏa. Trong trường hợp tài khoản thanh toán bị phong tỏa một phần số tiền trên tài khoản thanh toán thì phần không bị phong tỏa vẫn được sử dụng bình thường.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1043,
"text": "số tiền bị phong tỏa trên tài khoản thanh toán phải được bảo toàn và kiểm soát chặt chẽ theo nội dung phong tỏa."
}
],
"id": "1502",
"is_impossible": false,
"question": "Số tiền bị phong tỏa trên tài khoản thanh toán cần phải được thực hiện như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Số tiền bị phong tỏa trên tài khoản thanh toán cần phải được thực hiện như thế nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm g khoản 1 Điều 13 Thông tư 17/2024/TT-NHNN quy định như sau: Điều 13. Thỏa thuận mở và sử dụng tài khoản thanh toán 1. Thỏa thuận mở và sử dụng tài khoản thanh toán giữa ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và khách hàng phải bao gồm tối thiểu các nội dung sau đây: a) Số văn bản (nếu có), thời điểm (ngày, tháng, năm) lập thỏa thuận; b) Tên ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; c) Thông tin về khách hàng mở tài khoản thanh toán theo quy định tại Điều 14 Thông tư này; d) Quyền, nghĩa vụ cụ thể của các bên phù hợp với quy định tại Điều 20, 21 Thông tư này; đ) Nội dung về duy trì số dư tối thiểu trên tài khoản thanh toán và các loại phí, mức phí, cách thức thu phí, việc điều chỉnh phí trong mở và sử dụng tài khoản thanh toán; e) Việc sử dụng tài khoản thanh toán gồm: (i) Việc sử dụng tài khoản thanh toán phải phù hợp với quy định tại Điều 17 Thông tư này; (ii) Phạm vi, hạn mức giao dịch trên tài khoản thanh toán khi thực hiện thanh toán; (iii) Các trường hợp trích Nợ tài khoản thanh toán theo quy định pháp luật và các trường hợp trích Nợ khác liên quan đến gian lận, lừa đảo khi có kết luận của cơ quan có thẩm quyền; (iv) Việc quản lý và sử dụng tài khoản thanh toán chung (đối với tài khoản thanh toán chung); g) Các trường hợp phong tỏa, chấm dứt phong tỏa tài khoản thanh toán, bao gồm: (i) Trường hợp phát hiện có sai lệch hoặc có dấu hiệu bất thường trong quá trình mở và sử dụng tài khoản thanh toán; (ii) Trường hợp có cơ sở nghi ngờ tài khoản thanh toán của khách hàng gian lận, vi phạm pháp luật; (iii) Các trường hợp khác phù hợp quy định pháp luật; Như vậy, những trường hợp chấm dứt phong tỏa tài khoản thanh toán sẽ bao gồm: - Trường hợp phát hiện có sai lệch hoặc có dấu hiệu bất thường trong quá trình mở và sử dụng tài khoản thanh toán; - Trường hợp có cơ sở nghi ngờ tài khoản thanh toán của khách hàng gian lận, vi phạm pháp luật; - Các trường hợp khác phù hợp quy định pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1609,
"text": "những trường hợp chấm dứt phong tỏa tài khoản thanh toán sẽ bao gồm: - Trường hợp phát hiện có sai lệch hoặc có dấu hiệu bất thường trong quá trình mở và sử dụng tài khoản thanh toán; - Trường hợp có cơ sở nghi ngờ tài khoản thanh toán của khách hàng gian lận, vi phạm pháp luật; - Các trường hợp khác phù hợp quy định pháp luật."
}
],
"id": "1503",
"is_impossible": false,
"question": "Việc chấm dứt phong tỏa tài khoản thanh toán sẽ bao gồm những trường hợp nào?"
}
]
}
],
"title": "Việc chấm dứt phong tỏa tài khoản thanh toán sẽ bao gồm những trường hợp nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 2 Điều 4 Thông tư 37/2024/TT-NHNN quy định về các trường hợp cho vay đặc biệt như sau: Điều 4. Các trường hợp cho vay đặc biệt 1. Ngân hàng Nhà nước cho vay đặc biệt bằng nguồn tiền từ thực hiện chức năng của ngân hàng trung ương về phát hành tiền trong các trường hợp sau: a) Cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng bị rút tiền hàng loạt là ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô để chi trả tiền gửi cho người gửi tiền b) Cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt là ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, công ty tài chính, tổ chức tài chính vi mô để thực hiện phương án phục hồi đã được phê duyệt; c) Cho vay đặc biệt đối với ngân hàng thương mại được kiểm soát đặc biệt để thực hiện phương án chuyển giao bắt buộc theo Luật Các tổ chức tín dụng năm 2024 đã được phê duyệt; d) Cho vay đặc biệt đối với ngân hàng thương mại được kiểm soát đặc biệt để hỗ trợ phục hồi theo phương án chuyển giao bắt buộc theo Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 đã được phê duyệt. 2. Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam cho vay đặc biệt trong các trường hợp sau: a) Cho vay đặc biệt đối với quỹ tín dụng nhân dân bị rút tiền hàng loạt để chi trả tiền gửi cho người gửi tiền; b) Cho vay đặc biệt đối với quỹ tín dụng nhân dân được kiểm soát đặc biệt để thực hiện phương án phục hồi đã được phê duyệt. Như vậy, Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam cho vay đặc biệt trong các trường hợp sau: - Cho vay đặc biệt đối với quỹ tín dụng nhân dân bị rút tiền hàng loạt để chi trả tiền gửi cho người gửi tiền; - Cho vay đặc biệt đối với quỹ tín dụng nhân dân được kiểm soát đặc biệt để thực hiện phương án phục hồi đã được phê duyệt.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1382,
"text": "Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam cho vay đặc biệt trong các trường hợp sau: - Cho vay đặc biệt đối với quỹ tín dụng nhân dân bị rút tiền hàng loạt để chi trả tiền gửi cho người gửi tiền; - Cho vay đặc biệt đối với quỹ tín dụng nhân dân được kiểm soát đặc biệt để thực hiện phương án phục hồi đã được phê duyệt."
}
],
"id": "1504",
"is_impossible": false,
"question": "Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam cho vay đặc biệt trong các trường hợp nào?"
}
]
}
],
"title": "Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam cho vay đặc biệt trong các trường hợp nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 20 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định về nộp bổ sung tiền ký quỹ như sau: Điều 20. Nộp bổ sung tiền ký quỹ 1. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày rút tiền ký quỹ để thanh toán đối với trường hợp quy định tại các điểm a và điểm b khoản 1 Điều 18 và Điều 19 Nghị định này, doanh nghiệp cho thuê lại phải nộp bổ sung tiền ký quỹ bảo đảm quy định tại khoản 2 Điều 21 Nghị định này. 2. Trong thời hạn không quá 30 ngày kể từ ngày hết thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này mà doanh nghiệp cho thuê lại không bổ sung đầy đủ tiền ký quỹ thì ngân hàng nhận ký quỹ có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi doanh nghiệp cho thuê lại đặt trụ sở chính. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo của ngân hàng nhận ký quỹ, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thu hồi giấy phép của doanh nghiệp theo quy định tại khoản 4 Điều 28 Nghị định này. Như vậy, doanh nghiệp cho thuê lại lao động nộp bổ sung tiền ký quỹ trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày rút tiền ký quỹ để thanh toán khi doanh nghiệp thuộc các trường hợp theo quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 984,
"text": "doanh nghiệp cho thuê lại lao động nộp bổ sung tiền ký quỹ trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày rút tiền ký quỹ để thanh toán khi doanh nghiệp thuộc các trường hợp theo quy định."
}
],
"id": "1505",
"is_impossible": false,
"question": "Doanh nghiệp cho thuê lại lao động lao động nộp bổ sung tiền ký quỹ trong thời hạn bao nhiêu ngày?"
}
]
}
],
"title": "Doanh nghiệp cho thuê lại lao động lao động nộp bổ sung tiền ký quỹ trong thời hạn bao nhiêu ngày?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 44 Thông tư 21/2024/TT-NHNN quy định về điều kiện thực hiện ủy thác và nhận ủy thác của ngân hàng như sau: Điều 44. Điều kiện thực hiện ủy thác và nhận ủy thác của ngân hàng Ngân hàng được thực hiện ủy thác, nhận ủy thác phát hành thư tín dụng khi có đủ các điều kiện sau đây: 1. Hoạt động ủy thác, nhận ủy thác phải được ghi trong Giấy phép thành lập và hoạt động. 2. Có quy định nội bộ về quản lý hoạt động ủy thác và nhận ủy thác, trong đó có nội dung về nhận dạng, đo lường và quản lý các rủi ro của hoạt động ủy thác và nhận ủy thác phù hợp với tính chất, quy mô hoạt động của ngân hàng. 3. Hoạt động ủy thác và nhận ủy thác phải được quản lý rủi ro bởi một bộ phận quản lý rủi ro. 4. Bên nhận ủy thác có cơ sở vật chất, mạng lưới và đội ngũ cán bộ có trình độ, chuyên môn, kỹ thuật để đảm bảo thực hiện nội dung ủy thác. 5. Bên nhận ủy thác phải xem xét thẩm định khả năng tài chính để đảm bảo việc giao vốn của bên ủy thác trước khi xem xét, quyết định chấp thuận nhận ủy thác phát hành thư tín dụng. Như vậy, ngân hàng được thực hiện ủy thác phát hành thư tín dụng khi có đủ các điều kiện sau: - Hoạt động ủy thác, nhận ủy thác phải được ghi trong Giấy phép thành lập và hoạt động. Play Next Unmute Current Time - Có quy định nội bộ về quản lý hoạt động ủy thác và nhận ủy thác, trong đó có nội dung về nhận dạng, đo lường và quản lý các rủi ro của hoạt động ủy thác và nhận ủy thác phù hợp với tính chất, quy mô hoạt động của ngân hàng. - Hoạt động ủy thác và nhận ủy thác phải được quản lý rủi ro bởi một bộ phận quản lý rủi ro. - Bên nhận ủy thác có cơ sở vật chất, mạng lưới và đội ngũ cán bộ có trình độ, chuyên môn, kỹ thuật để đảm bảo thực hiện nội dung ủy thác. - Bên nhận ủy thác phải xem xét thẩm định khả năng tài chính để đảm bảo việc giao vốn của bên ủy thác trước khi xem xét, quyết định chấp thuận nhận ủy thác phát hành thư tín dụng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1034,
"text": "ngân hàng được thực hiện ủy thác phát hành thư tín dụng khi có đủ các điều kiện sau: - Hoạt động ủy thác, nhận ủy thác phải được ghi trong Giấy phép thành lập và hoạt động."
}
],
"id": "1506",
"is_impossible": false,
"question": "Ngân hàng được thực hiện ủy thác phát hành thư tín dụng khi có đủ các điều kiện nào?"
}
]
}
],
"title": "Ngân hàng được thực hiện ủy thác phát hành thư tín dụng khi có đủ các điều kiện nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 2 Quyết định 157/2007/QĐ-TTg được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Quyết định 05/2022/QĐ-TTg quy định như sau: Điều 2. Đối tượng được vay vốn: Học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn theo học tại các trường đại học (hoặc tương đương đại học), cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và tại các cơ sở đào tạo nghề được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam, gồm: 1. Học sinh, sinh viên mồ côi cả cha lẫn mẹ hoặc chỉ mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại không có khả năng lao động. 2. Học sinh, sinh viên là thành viên của hộ gia đình thuộc một trong các đối tượng: a) Hộ nghèo theo chuẩn quy định của pháp luật. b) Hộ cận nghèo theo chuẩn quy định của pháp luật. c) Hộ có mức sống trung bình theo chuẩn quy định của pháp luật. Như vậy, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn theo học tại các trường đại học (hoặc tương đương đại học), cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và tại các cơ sở đào tạo nghề được thành lập và hoạt động theo quy định mà mồ côi cả cha lẫn mẹ hoặc chỉ mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại không có khả năng lao động thì sẽ được hỗ trợ vay vốn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 774,
"text": "sinh viên có hoàn cảnh khó khăn theo học tại các trường đại học (hoặc tương đương đại học), cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và tại các cơ sở đào tạo nghề được thành lập và hoạt động theo quy định mà mồ côi cả cha lẫn mẹ hoặc chỉ mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại không có khả năng lao động thì sẽ được hỗ trợ vay vốn."
}
],
"id": "1507",
"is_impossible": false,
"question": "Sinh viên mồ côi có được hỗ trợ vay vốn không?"
}
]
}
],
"title": "Sinh viên mồ côi có được hỗ trợ vay vốn không?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo quy định tại khoản 5 Điều 3 Thông tư 32/2024/TT-NHNN như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 4. Chi nhánh quản lý phòng giao dịch là chi nhánh được giao thực hiện một số nội dung quản lý đối với phòng giao dịch trên địa bàn cùng một tỉnh, thành phố theo quy định nội bộ của ngân hàng thương mại và phù hợp với quy định của Thông tư này. 5. Văn phòng đại diện là đơn vị phụ thuộc ngân hàng thương mại, có con dấu, thực hiện chức năng đại diện theo ủy quyền của ngân hàng thương mại. Văn phòng đại diện không được thực hiện hoạt động kinh doanh. 6. Đơn vị sự nghiệp là đơn vị phụ thuộc ngân hàng thương mại, có con dấu, thực hiện một hoặc một số hoạt động hỗ trợ hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại, bao gồm: a) Nghiên cứu, ứng dụng công nghệ ngân hàng cho ngân hàng thương mại; b) Đào tạo và bồi dưỡng nghiệp vụ, kỹ thuật cho cán bộ, nhân viên của ngân hàng thương mại; c) Văn phòng liên lạc; nghiên cứu, tìm hiểu thị trường; d) Lưu trữ cơ sở dữ liệu, thu thập, xử lý thông tin phục vụ hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại; đ) Các hoạt động khác hỗ trợ hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại phù hợp với quy định của pháp luật. Như vậy, căn cứ theo quy định trên thì văn phòng đại diện của ngân hàng thương mại trong nước thực hiện chức năng đại diện theo ủy quyền của ngân hàng thương mại. Lưu ý: Văn phòng đại diện của ngân hàng thương mại không được thực hiện hoạt động kinh doanh.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1230,
"text": "căn cứ theo quy định trên thì văn phòng đại diện của ngân hàng thương mại trong nước thực hiện chức năng đại diện theo ủy quyền của ngân hàng thương mại."
}
],
"id": "1508",
"is_impossible": false,
"question": "Văn phòng đại diện của ngân hàng thương mại trong nước thực hiện chức năng gì?"
}
]
}
],
"title": "Văn phòng đại diện của ngân hàng thương mại trong nước thực hiện chức năng gì?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 4 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau: Điều 4. Giải thích từ ngữ 4. Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng, thư tín dụng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác. 5. Chi nhánh ngân hàng nước ngoài là tổ chức kinh tế không có tư cách pháp nhân và là đơn vị phụ thuộc của ngân hàng nước ngoài, được ngân hàng nước ngoài bảo đảm chịu trách nhiệm về mọi nghĩa vụ, cam kết của chi nhánh tại Việt Nam. Như vậy, cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng, thư tín dụng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 636,
"text": "cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng, thư tín dụng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác."
}
],
"id": "1509",
"is_impossible": false,
"question": "Cấp tín dụng là gì?"
}
]
}
],
"title": "Cấp tín dụng là gì?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 134 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định về những trường hợp không được cấp tín dụng như sau: Điều 134. Những trường hợp không được cấp tín dụng 1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được cấp tín dụng đối với tổ chức, cá nhân sau đây: a) Thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) và chức danh tương đương theo quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng đó; Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) của chi nhánh ngân hàng nước ngoài đó; pháp nhân là cổ đông có người đại diện phần vốn góp là thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát của tổ chức tín dụng là công ty cổ phần; pháp nhân là thành viên góp vốn, chủ sở hữu của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn; b) Vợ, chồng, cha, mẹ, con, anh, chị, em của thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) và chức danh tương đương theo quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng đó; Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) của chi nhánh ngân hàng nước ngoài đó. Như vậy, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được cấp tín dụng đối với tổ chức, cá nhân sau đây: - Thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) và chức danh tương đương theo quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng đó; - Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) của chi nhánh ngân hàng nước ngoài đó; - Pháp nhân là cổ đông có người đại diện phần vốn góp là thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát của tổ chức tín dụng là công ty cổ phần; - Pháp nhân là thành viên góp vốn, chủ sở hữu của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn; - Vợ, chồng, cha, mẹ, con, anh, chị, em của thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) và chức danh tương đương theo quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng đó; - Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) của chi nhánh ngân hàng nước ngoài đó.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1222,
"text": "chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được cấp tín dụng đối với tổ chức, cá nhân sau đây: - Thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) và chức danh tương đương theo quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng đó; - Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) của chi nhánh ngân hàng nước ngoài đó; - Pháp nhân là cổ đông có người đại diện phần vốn góp là thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát của tổ chức tín dụng là công ty cổ phần; - Pháp nhân là thành viên góp vốn, chủ sở hữu của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn; - Vợ, chồng, cha, mẹ, con, anh, chị, em của thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) và chức danh tương đương theo quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng đó; - Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) của chi nhánh ngân hàng nước ngoài đó."
}
],
"id": "1510",
"is_impossible": false,
"question": "Chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được cấp tín dụng đối với tổ chức, cá nhân nào?"
}
]
}
],
"title": "Chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được cấp tín dụng đối với tổ chức, cá nhân nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm b khoản 1 Điều 10 Nghị định 86/2024/NĐ-CP quy định về hội đồng xử lý rủi ro như sau: Điều 10. Hội đồng xử lý rủi ro 1. Thành phần của Hội đồng xử lý rủi ro: a) Ngân hàng thương mại phải thành lập Hội đồng xử lý rủi ro gồm 01 thành viên là thành viên Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên làm Chủ tịch; 01 thành viên khác là thành viên của Ủy ban quản lý rủi ro; 01 thành viên khác là Tổng giám đốc (Giám đốc) và tối thiểu 02 thành viên khác do Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên quyết định; b) Chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức tín dụng phi ngân hàng phải thành lập Hội đồng xử lý rủi ro gồm Tổng giám đốc (Giám đốc) làm Chủ tịch và tối thiểu 02 thành viên khác do Tổng giám đốc (Giám đốc) quyết định; c) Tổ chức tài chính vi mô phải thành lập Hội đồng xử lý rủi ro gồm 01 thành viên là thành viên Hội đồng thành viên làm Chủ tịch; 01 thành viên khác là thành viên của Ủy ban quản lý rủi ro; 01 thành viên khác là Tổng giám đốc (Giám đốc) và tối thiểu 02 thành viên khác do Hội đồng thành viên quyết định; d) Tổ chức tín dụng là hợp tác xã phải thành lập Hội đồng xử lý rủi ro gồm 01 thành viên là thành viên Hội đồng quản trị làm Chủ tịch; 01 thành viên khác là Tổng giám đốc (Giám đốc) và tối thiểu 02 thành viên khác do Hội đồng quản trị quyết định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 136,
"text": "Thành phần của Hội đồng xử lý rủi ro: a) Ngân hàng thương mại phải thành lập Hội đồng xử lý rủi ro gồm 01 thành viên là thành viên Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên làm Chủ tịch; 01 thành viên khác là thành viên của Ủy ban quản lý rủi ro; 01 thành viên khác là Tổng giám đốc (Giám đốc) và tối thiểu 02 thành viên khác do Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên quyết định; b) Chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức tín dụng phi ngân hàng phải thành lập Hội đồng xử lý rủi ro gồm Tổng giám đốc (Giám đốc) làm Chủ tịch và tối thiểu 02 thành viên khác do Tổng giám đốc (Giám đốc) quyết định; c) Tổ chức tài chính vi mô phải thành lập Hội đồng xử lý rủi ro gồm 01 thành viên là thành viên Hội đồng thành viên làm Chủ tịch; 01 thành viên khác là thành viên của Ủy ban quản lý rủi ro; 01 thành viên khác là Tổng giám đốc (Giám đốc) và tối thiểu 02 thành viên khác do Hội đồng thành viên quyết định; d) Tổ chức tín dụng là hợp tác xã phải thành lập Hội đồng xử lý rủi ro gồm 01 thành viên là thành viên Hội đồng quản trị làm Chủ tịch; 01 thành viên khác là Tổng giám đốc (Giám đốc) và tối thiểu 02 thành viên khác do Hội đồng quản trị quyết định."
}
],
"id": "1511",
"is_impossible": false,
"question": "Chi nhánh ngân hàng nước ngoài thành lập Hội đồng xử lý rủi ro gồm những ai?"
}
]
}
],
"title": "Chi nhánh ngân hàng nước ngoài thành lập Hội đồng xử lý rủi ro gồm những ai?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 11 Nghị định 86/2024/NĐ-CP quy định về nguyên tắc và hồ sơ xử lý rủi ro như sau: Điều 11. Nguyên tắc và hồ sơ xử lý rủi ro 1. Tổ chức tín dụng (trừ tổ chức tài chính vi mô), chi nhánh ngân hàng nước ngoài sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong các trường hợp sau: a) Khách hàng là tổ chức bị giải thể, phá sản; cá nhân bị chết, mất tích; b) Các khoản nợ được phân loại vào nợ nhóm 5. 2. Tổ chức tài chính vi mô sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong các trường hợp sau: a) Khách hàng thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này; b) Khách hàng là cá nhân bị thương tật vĩnh viễn không còn khả năng lao động tạo thu nhập. Như vậy, chi nhánh ngân hàng nước ngoài sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong các trường hợp sau: - Khách hàng là tổ chức bị giải thể, phá sản; cá nhân bị chết, mất tích; - Các khoản nợ được phân loại vào nợ nhóm 5.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 657,
"text": "chi nhánh ngân hàng nước ngoài sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong các trường hợp sau: - Khách hàng là tổ chức bị giải thể, phá sản; cá nhân bị chết, mất tích; - Các khoản nợ được phân loại vào nợ nhóm 5."
}
],
"id": "1512",
"is_impossible": false,
"question": "Chi nhánh ngân hàng nước ngoài sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong các trường hợp nào?"
}
]
}
],
"title": "Chi nhánh ngân hàng nước ngoài sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong các trường hợp nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 37 Thông tư 21/2024/TT-NHNN quy định về thỏa thuận thương lượng thanh toán như sau: Điều 37. Thỏa thuận thương lượng thanh toán 1. Thỏa thuận thương lượng thanh toán phải bao gồm tối thiểu các nội dung chính sau: a) Thông tin về các bên có liên quan bao gồm ngân hàng thương lượng, bên thụ hưởng và các bên liên quan khác (nếu có); b) Thông tin về bộ chứng từ kèm thư tín dụng, các thông tin khác theo yêu cầu của ngân hàng thương lượng; c) Giá thương lượng thanh toán; d) Đồng tiền thương lượng thanh toán; đ) Phương thức thương lượng thanh toán; e) Thời hạn thương lượng thanh toán; g) Lãi suất, lãi suất phạt và các chi phí liên quan; h) Các trường hợp chấm dứt thỏa thuận thương lượng thanh toán trước thời hạn (nếu có); i) Xử lý vi phạm; k) Hiệu lực của thỏa thuận thương lượng thanh toán; l) Các nội dung khác do các bên thỏa thuận phù hợp với quy định của pháp luật. 2. Các bên có thể lập thỏa thuận thương lượng thanh toán cụ thể đối với từng giao dịch hoặc thỏa thuận khung áp dụng chung đối với tất cả các giao dịch thương lượng thanh toán, đính kèm thỏa thuận cụ thể. Như vậy, thỏa thuận thương lượng thanh toán phải bao gồm tối thiểu các nội dung chính sau: - Thông tin về các bên có liên quan bao gồm ngân hàng thương lượng, bên thụ hưởng và các bên liên quan khác (nếu có); - Thông tin về bộ chứng từ kèm thư tín dụng, các thông tin khác theo yêu cầu của ngân hàng thương lượng; - Giá thương lượng thanh toán; - Đồng tiền thương lượng thanh toán; - Phương thức thương lượng thanh toán; - Thời hạn thương lượng thanh toán; - Lãi suất, lãi suất phạt và các chi phí liên quan; - Các trường hợp chấm dứt thỏa thuận thương lượng thanh toán trước thời hạn (nếu có); - Xử lý vi phạm; - Hiệu lực của thỏa thuận thương lượng thanh toán; - Các nội dung khác do các bên thỏa thuận phù hợp với quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1113,
"text": "thỏa thuận thương lượng thanh toán phải bao gồm tối thiểu các nội dung chính sau: - Thông tin về các bên có liên quan bao gồm ngân hàng thương lượng, bên thụ hưởng và các bên liên quan khác (nếu có); - Thông tin về bộ chứng từ kèm thư tín dụng, các thông tin khác theo yêu cầu của ngân hàng thương lượng; - Giá thương lượng thanh toán; - Đồng tiền thương lượng thanh toán; - Phương thức thương lượng thanh toán; - Thời hạn thương lượng thanh toán; - Lãi suất, lãi suất phạt và các chi phí liên quan; - Các trường hợp chấm dứt thỏa thuận thương lượng thanh toán trước thời hạn (nếu có); - Xử lý vi phạm; - Hiệu lực của thỏa thuận thương lượng thanh toán; - Các nội dung khác do các bên thỏa thuận phù hợp với quy định của pháp luật."
}
],
"id": "1513",
"is_impossible": false,
"question": "Thỏa thuận thương lượng thanh toán phải bao gồm tối thiểu các nội dung nào?"
}
]
}
],
"title": "Thỏa thuận thương lượng thanh toán phải bao gồm tối thiểu các nội dung nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 38 Thông tư 21/2024/TT-NHNN quy định về thủ tục thương lượng thanh toán bộ chứng từ như sau: Điều 38. Thủ tục thương lượng thanh toán bộ chứng từ 1. Khi ngân hàng chấp nhận thương lượng thanh toán cho khách hàng, khách hàng chuyển giao bộ chứng từ cho ngân hàng theo quy định của pháp luật. 2. Trình tự, thủ tục thương lượng thanh toán phải quy định cụ thể trong quy định nội bộ về hoạt động thương lượng thanh toán của ngân hàng. Như vậy, thủ tục thương lượng thanh toán bộ chứng từ được quy định như sau: - Khi ngân hàng chấp nhận thương lượng thanh toán cho khách hàng, khách hàng chuyển giao bộ chứng từ cho ngân hàng theo quy định của pháp luật. - Trình tự, thủ tục thương lượng thanh toán phải quy định cụ thể trong quy định nội bộ về hoạt động thương lượng thanh toán của ngân hàng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 457,
"text": "thủ tục thương lượng thanh toán bộ chứng từ được quy định như sau: - Khi ngân hàng chấp nhận thương lượng thanh toán cho khách hàng, khách hàng chuyển giao bộ chứng từ cho ngân hàng theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "1514",
"is_impossible": false,
"question": "Thủ tục thương lượng thanh toán bộ chứng từ được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Thủ tục thương lượng thanh toán bộ chứng từ được quy định như thế nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 33 Thông tư 21/2024/TT-NHNN quy định về đồng tiền thương lượng thanh toán như sau: Điều 33. Đồng tiền thương lượng thanh toán 1. Đối với bộ chứng từ theo thư tín dụng phát hành bằng đồng Việt Nam, ngân hàng thương lượng thanh toán bằng đồng Việt Nam cho khách hàng. 2. Đối với bộ chứng từ theo thư tín dụng phát hành bằng ngoại tệ, ngân hàng thương lượng thanh toán bằng ngoại tệ ghi trên thư tín dụng hoặc thương lượng thanh toán quy đổi ra đồng Việt Nam, đồng ngoại tệ khác theo tỷ giá thỏa thuận. Như vậy, đồng tiền thương lượng thanh toán được quy định như sau: - Đối với bộ chứng từ theo thư tín dụng phát hành bằng đồng Việt Nam, ngân hàng thương lượng thanh toán bằng đồng Việt Nam cho khách hàng. - Đối với bộ chứng từ theo thư tín dụng phát hành bằng ngoại tệ, ngân hàng thương lượng thanh toán bằng ngoại tệ ghi trên thư tín dụng hoặc thương lượng thanh toán quy đổi ra đồng Việt Nam, đồng ngoại tệ khác theo tỷ giá thỏa thuận.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 526,
"text": "đồng tiền thương lượng thanh toán được quy định như sau: - Đối với bộ chứng từ theo thư tín dụng phát hành bằng đồng Việt Nam, ngân hàng thương lượng thanh toán bằng đồng Việt Nam cho khách hàng."
}
],
"id": "1515",
"is_impossible": false,
"question": "Đồng tiền thương lượng thanh toán được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Đồng tiền thương lượng thanh toán được quy định như thế nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC được sửa đổi bởi Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC quy định như sau: Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế 1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau: a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. b) Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật. c) Khoản chi nếu có hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng. 2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm: 2.21. Lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối kỳ tính thuế bao gồm chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư cuối năm là: tiền mặt, tiền gửi, tiền đang chuyển, các khoản nợ phải thu có gốc ngoại tệ (trừ lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản nợ phải trả có gốc ngoại tệ cuối kỳ tính thuế). Như vậy, lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản nợ phải trả có gốc ngoại tệ cuối kỳ tính thuế có thể được trừ khi tính thuế TNDN khi đáp ứng: - Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. - Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật. (Hình từ Internet)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1248,
"text": "lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản nợ phải trả có gốc ngoại tệ cuối kỳ tính thuế có thể được trừ khi tính thuế TNDN khi đáp ứng: - Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp."
}
],
"id": "1516",
"is_impossible": false,
"question": "Lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản nợ phải trả cuối kỳ tính thuế có được trừ khi tính thuế TNDN không?"
}
]
}
],
"title": "Lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản nợ phải trả cuối kỳ tính thuế có được trừ khi tính thuế TNDN không?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 4 Quyết định 157/2007/QĐ-TTg quy định về điều kiện vay vốn như sau: Điều 4. Điều kiện vay vốn: 1. Học sinh, sinh viên đang sinh sống trong hộ gia đình cư trú hợp pháp tại địa phương nơi cho vay có đủ các tiêu chuẩn quy định tại Điều 2 Quyết định này. 2. Đối với học sinh, sinh viên năm thứ nhất phải có giấy báo trúng tuyển hoặc giấy xác nhận được vào học của nhà trường. 3. Đối với học sinh, sinh viên từ năm thứ hai trở đi phải có xác nhận của nhà trường về việc đang theo học tại trường và không bị xử phạt hành chính trở lên về các hành vi: cờ bạc, nghiện hút, trộm cắp, buôn lậu. Như vậy, 03 điều kiện để được hưởng chính sách vay vốn sinh viên năm 2024 là: (1) Đang sinh sống trong hộ gia đình cư trú hợp pháp tại địa phương nơi cho vay có đủ các tiêu chuẩn để vay vốn (2) Nếu là sinh viên năm nhất thì cần có giấy báo trúng tuyển hoặc giấy xác nhận được vào học của nhà trường. (3) Đối với sinh viên từ năm thứ hai trở đi phải có xác nhận của nhà trường về việc đang theo học tại trường và không bị xử phạt hành chính trở lên về các hành vi: cờ bạc, nghiện hút, trộm cắp, buôn lậu.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 611,
"text": "03 điều kiện để được hưởng chính sách vay vốn sinh viên năm 2024 là: (1) Đang sinh sống trong hộ gia đình cư trú hợp pháp tại địa phương nơi cho vay có đủ các tiêu chuẩn để vay vốn (2) Nếu là sinh viên năm nhất thì cần có giấy báo trúng tuyển hoặc giấy xác nhận được vào học của nhà trường."
}
],
"id": "1517",
"is_impossible": false,
"question": "03 điều kiện để được hưởng chính sách vay vốn sinh viên năm 2024 là gì?"
}
]
}
],
"title": "03 điều kiện để được hưởng chính sách vay vốn sinh viên năm 2024 là gì?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 2 Quyết định 157/2007/QĐ-TTg được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Quyết định 05/2022/QĐ-TTg quy định về đối tượng được vay vốn như sau: Điều 2. Đối tượng được vay vốn: Học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn theo học tại các trường đại học (hoặc tương đương đại học), cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và tại các cơ sở đào tạo nghề được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam, gồm: 1. Học sinh, sinh viên mồ côi cả cha lẫn mẹ hoặc chỉ mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại không có khả năng lao động. 2. Học sinh, sinh viên là thành viên của hộ gia đình thuộc một trong các đối tượng: a) Hộ nghèo theo chuẩn quy định của pháp luật. b) Hộ cận nghèo theo chuẩn quy định của pháp luật. c) Hộ có mức sống trung bình theo chuẩn quy định của pháp luật. 3. Học sinh, sinh viên mà gia đình gặp khó khăn về tài chính do tai nạn, bệnh tật, thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh trong thời gian theo học có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú. Như vậy, sinh viên thuộc diện được hưởng chính sách vay vốn dành cho sinh viên là: - Sinh viên mồ côi cả cha lẫn mẹ hoặc chỉ mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại không có khả năng lao động - Sinh viên là thành viên của hộ gia đình thuộc một trong các đối tượng: + Hộ nghèo theo chuẩn quy định của pháp luật. + Hộ cận nghèo theo chuẩn quy định của pháp luật. + Hộ có mức sống trung bình theo chuẩn quy định của pháp luật. - Sinh viên mà gia đình gặp khó khăn về tài chính do tai nạn, bệnh tật, thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh trong thời gian theo học có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 996,
"text": "sinh viên thuộc diện được hưởng chính sách vay vốn dành cho sinh viên là: - Sinh viên mồ côi cả cha lẫn mẹ hoặc chỉ mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại không có khả năng lao động - Sinh viên là thành viên của hộ gia đình thuộc một trong các đối tượng: + Hộ nghèo theo chuẩn quy định của pháp luật."
}
],
"id": "1518",
"is_impossible": false,
"question": "Sinh viên thuộc diện nào được hưởng chính sách vay vốn dành cho sinh viên hiện nay?"
}
]
}
],
"title": "Sinh viên thuộc diện nào được hưởng chính sách vay vốn dành cho sinh viên hiện nay?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 104 Bộ luật Lao động 2019 quy định về thưởng cho người lao động như sau: Điều 104. Thưởng 1. Thưởng là số tiền hoặc tài sản hoặc bằng các hình thức khác mà người sử dụng lao động thưởng cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động. 2. Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở. Như vậy, việc thưởng bằng tiền, bằng tài sản hoặc bằng các hình thức khác dành cho người lao động sẽ căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động. Do vậy, để biết chính xác người lao động có được thưởng vào ngày lễ 2 tháng 9 năm 2024 hay không, cần căn cứ vào quy định của doanh nghiệp, kết quả kinh doanh của doanh nghiệp và thỏa thuận lao động. Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở. Nếu trong trường hợp quy chế thưởng của công ty có quy định thưởng lễ 2 tháng 9 năm 2024 thì người lao động vẫn sẽ được thưởng vào dịp lễ này.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 542,
"text": "việc thưởng bằng tiền, bằng tài sản hoặc bằng các hình thức khác dành cho người lao động sẽ căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động."
}
],
"id": "1519",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động có được thưởng vào ngày lễ 2 tháng 9 năm 2024 hay không?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động có được thưởng vào ngày lễ 2 tháng 9 năm 2024 hay không?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 11 Nghị định 137/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 3 Nghị định 56/2023/NĐ-CP quy định về các trường hợp tổ chức bắn pháo hoa nổ cụ thể như sau: Điều 11. Các trường hợp tổ chức bắn pháo hoa nổ 3. Ngày Quốc khánh a) Các thành phố trực thuộc trung ương và tỉnh Thừa Thiên Huế được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; các tỉnh còn lại được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày 02 tháng 9. Như vậy, Lễ Quốc khánh 2024 có thể tổ chức bắn pháo hoa cụ thể như sau: - Tại thành phố trực thuộc trung ương và tỉnh Thừa Thiên Huế: Được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút. - Tại các tỉnh còn lại: Được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút. - Thời gian bắn vào 21 giờ ngày 02 tháng 9.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 494,
"text": "Lễ Quốc khánh 2024 có thể tổ chức bắn pháo hoa cụ thể như sau: - Tại thành phố trực thuộc trung ương và tỉnh Thừa Thiên Huế: Được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút."
}
],
"id": "1520",
"is_impossible": false,
"question": "Lễ Quốc khánh 2 tháng 9 năm 2024 có tổ chức bắn pháo hoa không?"
}
]
}
],
"title": "Lễ Quốc khánh 2 tháng 9 năm 2024 có tổ chức bắn pháo hoa không?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 133 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định về hoạt động của văn phòng đại diện nước ngoài như sau: Điều 133. Hoạt động của văn phòng đại diện nước ngoài Văn phòng đại diện nước ngoài được thực hiện các hoạt động sau đây theo nội dung ghi trong Giấy phép: 1. Làm chức năng văn phòng liên lạc; 2. Nghiên cứu thị trường; 3. Xúc tiến dự án đầu tư của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng tại Việt Nam; 4. Thúc đẩy và theo dõi việc thực hiện hợp đồng, giao dịch khác, thỏa thuận ký giữa tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng với tổ chức tín dụng, doanh nghiệp Việt Nam, dự án do tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng tài trợ tại Việt Nam; 5. Hoạt động khác theo quy định của pháp luật Việt Nam. Như vậy, văn phòng đại diện nước ngoài được thực hiện các hoạt động sau đây theo nội dung ghi trong Giấy phép: - Làm chức năng văn phòng liên lạc; - Nghiên cứu thị trường; - Xúc tiến dự án đầu tư của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng tại Việt Nam; - Thúc đẩy và theo dõi việc thực hiện hợp đồng, giao dịch khác, thỏa thuận ký giữa tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng với tổ chức tín dụng, doanh nghiệp Việt Nam, dự án do tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng tài trợ tại Việt Nam; - Hoạt động khác theo quy định của pháp luật Việt Nam.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 832,
"text": "văn phòng đại diện nước ngoài được thực hiện các hoạt động sau đây theo nội dung ghi trong Giấy phép: - Làm chức năng văn phòng liên lạc; - Nghiên cứu thị trường; - Xúc tiến dự án đầu tư của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng tại Việt Nam; - Thúc đẩy và theo dõi việc thực hiện hợp đồng, giao dịch khác, thỏa thuận ký giữa tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng với tổ chức tín dụng, doanh nghiệp Việt Nam, dự án do tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng tài trợ tại Việt Nam; - Hoạt động khác theo quy định của pháp luật Việt Nam."
}
],
"id": "1521",
"is_impossible": false,
"question": "Văn phòng đại diện tại Việt Nam của tổ chức tín dụng nước ngoài được thực hiện các hoạt động gì?"
}
]
}
],
"title": "Văn phòng đại diện tại Việt Nam của tổ chức tín dụng nước ngoài được thực hiện các hoạt động gì?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 29 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định về điều kiện cấp giấy phép như sau: Điều 29. Điều kiện cấp Giấy phép 4. Văn phòng đại diện nước ngoài được cấp Giấy phép khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây: a) Tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng là pháp nhân được phép hoạt động ngân hàng ở nước ngoài; b) Quy định pháp luật của nước nơi tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng đặt trụ sở chính cho phép tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng được thành lập văn phòng đại diện tại Việt Nam. 5. Điều kiện đối với chủ sở hữu của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập quy định tại điểm b khoản 1 Điều này và điều kiện cấp Giấy phép đối với quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô do Chính phủ quy định. Như vậy, điều kiện để văn phòng đại diện tại Việt Nam được cấp giấy phép bao gồm: - Tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng là pháp nhân được phép hoạt động ngân hàng ở nước ngoài; - Quy định pháp luật của nước nơi tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng đặt trụ sở chính cho phép tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng được thành lập văn phòng đại diện tại Việt Nam.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 909,
"text": "điều kiện để văn phòng đại diện tại Việt Nam được cấp giấy phép bao gồm: - Tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng là pháp nhân được phép hoạt động ngân hàng ở nước ngoài; - Quy định pháp luật của nước nơi tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng đặt trụ sở chính cho phép tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng được thành lập văn phòng đại diện tại Việt Nam."
}
],
"id": "1522",
"is_impossible": false,
"question": "Điều kiện để văn phòng đại diện tại Việt Nam của tổ chức tín dụng nước ngoài được cấp giấy phép là gì?"
}
]
}
],
"title": "Điều kiện để văn phòng đại diện tại Việt Nam của tổ chức tín dụng nước ngoài được cấp giấy phép là gì?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm c khoản 1 Điều 27 Nghị định 52/2024/NĐ-CP quy định về việc thu hồi Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán như sau: Điều 27. Thu hồi Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán 1. Ngân hàng Nhà nước xem xét thực hiện thu hồi Giấy phép một trong các trường hợp sau đây: a) Tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán bị giải thể hoặc phá sản theo quy định của pháp luật; b) Tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán có đơn đề nghị thu hồi Giấy phép do chấm dứt hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán được cấp phép theo Mẫu số 15 ban hành kèm theo Nghị định này; c) Khi có hiệu lực bản án, quyết định thi hành án, quyết định xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, cơ quan thi hành án hình sự có nội dung yêu cầu thu hồi Giấy phép của tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán hoặc có văn bản yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, cơ quan thi hành án hình sự đề nghị thu hồi Giấy phép của tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán; Như vậy, Ngân hàng Nhà nước sẽ xem xét thực hiện thu hồi Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán khi có văn bản yêu cầu của cơ quan thi hành án hình sự đề nghị thu hồi Giấy phép của tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán. Lưu ý: Cơ quan thi hành án hình sự sẽ có nội dung yêu cầu thu hồi Giấy phép của tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán khi có hiệu lực bản án, quyết định thi hành án, quyết định xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Ngoài ra, cơ quan thi hành án hình sự đề nghị thu hồi Giấy phép của tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán khi có văn bản yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1047,
"text": "Ngân hàng Nhà nước sẽ xem xét thực hiện thu hồi Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán khi có văn bản yêu cầu của cơ quan thi hành án hình sự đề nghị thu hồi Giấy phép của tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán."
}
],
"id": "1523",
"is_impossible": false,
"question": "Khi có văn bản yêu cầu của cơ quan thi hành án hình sự thì có phải thu hồi Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán không?"
}
]
}
],
"title": "Khi có văn bản yêu cầu của cơ quan thi hành án hình sự thì có phải thu hồi Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán không?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 27 Nghị định 52/2024/NĐ-CP quy định về quy trình và thủ tục thu hồi Giấy phép như sau: Điều 27. Thu hồi Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán 2. Quy trình, thủ tục thu hồi Giấy phép a) Trường hợp tổ chức bị giải thể hoặc phá sản theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, tổ chức có đơn đề nghị thu hồi Giấy phép theo Mẫu số 15 ban hành kèm theo Nghị định này gửi Ngân hàng Nhà nước trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày thông qua Quyết định giải thể doanh nghiệp theo quy định tại Luật Doanh nghiệp hoặc ngày nhận được Quyết định tuyên bố phá sản của Tòa án nhân dân theo quy định của pháp luật về phá sản. Sau 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản thông báo của tổ chức, Ngân hàng Nhà nước ra Quyết định thu hồi Giấy phép. Sau 10 ngày làm việc kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước nhận được đơn đề nghị thu hồi Giấy phép do chấm dứt hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán của tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán quy định tại điểm b khoản 1 Điều này, Ngân hàng Nhà nước ra quyết định thu hồi Giấy phép. Sau 20 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh một trong các trường hợp quy định tại điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e khoản 1 Điều này, Ngân hàng Nhà nước ra quyết định thu hồi Giấy phép. Như vậy, sau 20 ngày làm việc kể từ ngày có văn bản yêu cầu của cơ quan thi hành án hình sự đề nghị thu hồi Giấy phép của tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán thì Ngân hàng Nhà nước ra quyết định thu hồi Giấy phép, Ngân hàng Nhà nước ra quyết định thu hồi Giấy phép.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1267,
"text": "sau 20 ngày làm việc kể từ ngày có văn bản yêu cầu của cơ quan thi hành án hình sự đề nghị thu hồi Giấy phép của tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán thì Ngân hàng Nhà nước ra quyết định thu hồi Giấy phép, Ngân hàng Nhà nước ra quyết định thu hồi Giấy phép."
}
],
"id": "1524",
"is_impossible": false,
"question": "Khi có văn bản yêu cầu của cơ quan thi hành án hình sự đề nghị thu hồi Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán sau bao nhiêu ngày?"
}
]
}
],
"title": "Khi có văn bản yêu cầu của cơ quan thi hành án hình sự đề nghị thu hồi Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán sau bao nhiêu ngày?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 17 Thông tư 17/2024/TT-NHNN quy định như sau: Điều 17. Sử dụng tài khoản thanh toán 1. Chủ tài khoản được sử dụng tài khoản thanh toán để nộp, rút tiền mặt và yêu cầu ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản như: cung ứng phương tiện thanh toán, thực hiện dịch vụ thanh toán séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thẻ ngân hàng, chuyển tiền, thu hộ, chi hộ và các dịch vụ gia tăng khác phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành. 2. Việc sử dụng tài khoản thanh toán của cá nhân là người chưa đủ 15 tuổi, người bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi phải được thực hiện thông qua người đại diện. Người đại diện thực hiện các giao dịch thanh toán thông qua tài khoản thanh toán của người được đại diện theo quy định của pháp luật dân sự về giám hộ và đại diện. Như vậy, chủ tài khoản được sử dụng tài khoản thanh toán để rút tiền mặt và sẽ được yêu cầu chi nhánh ngân hàng nước ngoài cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản như sau: Cung ứng phương tiện thanh toán, thực hiện dịch vụ thanh toán séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thẻ ngân hàng, chuyển tiền, thu hộ, chi hộ và các dịch vụ gia tăng khác phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 909,
"text": "chủ tài khoản được sử dụng tài khoản thanh toán để rút tiền mặt và sẽ được yêu cầu chi nhánh ngân hàng nước ngoài cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản như sau: Cung ứng phương tiện thanh toán, thực hiện dịch vụ thanh toán séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thẻ ngân hàng, chuyển tiền, thu hộ, chi hộ và các dịch vụ gia tăng khác phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành."
}
],
"id": "1525",
"is_impossible": false,
"question": "Chủ tài khoản thanh toán có được yêu cầu chi nhánh ngân hàng nước ngoài cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản không?"
}
]
}
],
"title": "Chủ tài khoản thanh toán có được yêu cầu chi nhánh ngân hàng nước ngoài cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản không?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 19 Thông tư 17/2024/TT-NHNN quy định: Điều 19. Đảm bảo an toàn, bảo mật trong mở và sử dụng tài khoản thanh toán 2. Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải thường xuyên cảnh báo, hướng dẫn cho khách hàng về các phương thức thủ đoạn tội phạm trong mở và sử dụng tài khoản thanh toán; hướng dẫn việc bảo mật thông tin dữ liệu và việc sử dụng tài khoản thanh toán an toàn. 3. Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải theo dõi thời hạn hiệu lực giấy tờ tùy thân của chủ tài khoản và người liên quan trong quá trình sử dụng tài khoản thanh toán; thông báo cho khách hàng tối thiểu 30 ngày trước ngày hết hiệu lực của giấy tờ tùy thân để kịp thời yêu cầu khách hàng cập nhật, bổ sung thông tin; tạm dừng giao dịch thanh toán, rút tiền trên tài khoản thanh toán đối với các trường hợp giấy tờ tùy thân của khách hàng hết hiệu lực hoặc hết thời hạn sử dụng. Như vậy, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải thường xuyên cảnh báo, hướng dẫn cho khách hàng về các phương thức thủ đoạn tội phạm trong mở và sử dụng tài khoản thanh toán; Ngoài ra, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hướng dẫn việc bảo mật thông tin dữ liệu và việc sử dụng tài khoản thanh toán an toàn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 897,
"text": "chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải thường xuyên cảnh báo, hướng dẫn cho khách hàng về các phương thức thủ đoạn tội phạm trong mở và sử dụng tài khoản thanh toán; Ngoài ra, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hướng dẫn việc bảo mật thông tin dữ liệu và việc sử dụng tài khoản thanh toán an toàn."
}
],
"id": "1526",
"is_impossible": false,
"question": "Chi nhánh ngân hàng nước ngoài có phải thường xuyên cảnh báo các phương thức lừa đảo của tội phạm không?"
}
]
}
],
"title": "Chi nhánh ngân hàng nước ngoài có phải thường xuyên cảnh báo các phương thức lừa đảo của tội phạm không?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Đầu tiên, tại Điều 10 Thông tư 11/2021/TT-NHNN quy định thì nợ được phân thành 05 nhóm, bao gồm: - Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) - Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) - Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) - Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) - Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) Đồng thời, tại khoản 8 Điều 3 Thông tư 11/2021/TT-NHNN quy định thì nợ xấu (NPL) là nợ xấu nội bảng, gồm nợ thuộc các nhóm 3, 4 và 5. Theo đó, có thể hiểu chỉ khi thuộc nợ nhóm 3, 4, 5 thì mới bị phân vào nhóm nợ xấu. Thông tin về nợ xấu sẽ được cập nhật, lưu giữ và bảo mật để khai thác, sử dụng trên Trung tâm thông tin tín dụng Quốc gia Việt Nam (Credit Information Centre, sau đây gọi là CIC). Tuy nhiên, tại khoản 1 Điều 11 Thông tư 03/2013/TT-NHNN quy định thì về thời gian lưu trữ và cung cấp lịch sử nợ xấu trên CIC, thông tin tiêu cực về khách hàng vay chỉ được sử dụng để tạo lập sản phẩm thông tin tín dụng trong thời gian tối đa 05 năm, kể từ ngày kết thúc thông tin tiêu cực đó, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Như vậy, từ những căn cứ trên có thể nói thông tin lịch sử nợ xấu trên CIC sẽ được xóa sau 05 năm kể từ khi khách hàng thanh toán khoản nợ. Nếu khách hàng không thanh toán tất cả thì lịch sử nợ xấu trên CIC sẽ vẫn còn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 980,
"text": "từ những căn cứ trên có thể nói thông tin lịch sử nợ xấu trên CIC sẽ được xóa sau 05 năm kể từ khi khách hàng thanh toán khoản nợ."
}
],
"id": "1527",
"is_impossible": false,
"question": "Thông tin lịch sử nợ xấu trên CIC bao lâu thì được xóa?"
}
]
}
],
"title": "Thông tin lịch sử nợ xấu trên CIC bao lâu thì được xóa?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 8 Thông tư 15/2023/TT-NHNN có quy định về thu thập thông tin như sau: Điều 8. Thu thập thông tin CIC được thu thập: 1. Thông tin tín dụng do tổ chức tín dụng, tổ chức tự nguyện cung cấp theo quy định tại Thông tư này. 2. Thông tin từ các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước theo quy định của Ngân hàng Nhà nước và các quy định liên quan khác của pháp luật. 3. Thông tin từ các cơ quan quản lý nhà nước, các nguồn thông tin hợp pháp khác theo quy định của pháp luật. Như vậy, thông tin tín dụng trên CIC được thu nhập các thông tin sau: - Thông tin tín dụng do tổ chức tín dụng, tổ chức tự nguyện cung cấp theo quy định tại Thông tư 15/2023/TT-NHNN. - Thông tin từ các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước theo quy định của Ngân hàng Nhà nước và các quy định liên quan khác của pháp luật. - Thông tin từ các cơ quan quản lý nhà nước, các nguồn thông tin hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 487,
"text": "thông tin tín dụng trên CIC được thu nhập các thông tin sau: - Thông tin tín dụng do tổ chức tín dụng, tổ chức tự nguyện cung cấp theo quy định tại Thông tư 15/2023/TT-NHNN."
}
],
"id": "1528",
"is_impossible": false,
"question": "Thông tin tín dụng trên CIC được thu thập những thông tin nào?"
}
]
}
],
"title": "Thông tin tín dụng trên CIC được thu thập những thông tin nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 27 Thông tư 21/2024/TT-NHNN quy định về điều kiện đối với khách hàng như sau: Điều 27. Điều kiện đối với khách hàng 1. Ngân hàng xem xét, quyết định xác nhận thư tín dụng khi khách hàng có đủ các điều kiện sau đây: a) Thư tín dụng do khách hàng phát hành để phục vụ hoạt động mua bán hàng hóa, dịch vụ hợp pháp; b) Có phương án sử dụng vốn khả thi; c) Có khả năng tài chính để thanh toán nghĩa vụ cam kết tại thư tín dụng. 2. Ngân hàng không phải xem xét điều kiện quy định tại điểm c khoản 1 Điều này đối với khách hàng trong các trường hợp sau: a) Khách hàng là ngân hàng mẹ hoặc chi nhánh trong hệ thống tại Việt Nam của ngân hàng mẹ của chi nhánh ngân hàng nước ngoài; b) Khách hàng là tổ chức tín dụng là chi nhánh ở nước ngoài của ngân hàng thương mại. Như vậy, ngân hàng xem xét, quyết định xác nhận thư tín dụng khi khách hàng có đủ các điều kiện sau đây: - Thư tín dụng do khách hàng phát hành để phục vụ hoạt động mua bán hàng hóa, dịch vụ hợp pháp; - Có phương án sử dụng vốn khả thi; - Có khả năng tài chính để thanh toán nghĩa vụ cam kết tại thư tín dụng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 793,
"text": "ngân hàng xem xét, quyết định xác nhận thư tín dụng khi khách hàng có đủ các điều kiện sau đây: - Thư tín dụng do khách hàng phát hành để phục vụ hoạt động mua bán hàng hóa, dịch vụ hợp pháp; - Có phương án sử dụng vốn khả thi; - Có khả năng tài chính để thanh toán nghĩa vụ cam kết tại thư tín dụng."
}
],
"id": "1529",
"is_impossible": false,
"question": "Ngân hàng xem xét, quyết định xác nhận thư tín dụng khi khách hàng có đủ các điều kiện nào?"
}
]
}
],
"title": "Ngân hàng xem xét, quyết định xác nhận thư tín dụng khi khách hàng có đủ các điều kiện nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 29 Thông tư 21/2024/TT-NHNN quy định về thỏa thuận cấp tín dụng trong nghiệp vụ xác nhận thư tín dụng như sau: Điều 29. Thỏa thuận cấp tín dụng trong nghiệp vụ xác nhận thư tín dụng 1. Thỏa thuận cấp tín dụng trong nghiệp vụ xác nhận thư tín dụng phải có các nội dung sau: a) Thông tin về các bên có liên quan bao gồm ngân hàng phát hành, ngân hàng xác nhận, bên đề nghị, bên thụ hưởng và các bên liên quan khác (nếu có); b) Thông tin về thư tín dụng, biện pháp đảm bảo (nếu có), các thông tin khác theo yêu cầu của ngân hàng xác nhận; c) Loại tiền, số tiền đề nghị xác nhận thư tín dụng; d) Thời hạn cấp tín dụng khi xác nhận thư tín dụng; đ) Các loại phí, lãi suất, lãi phạt (nếu có). 2. Thỏa thuận cấp tín dụng được lập dưới hình thức thỏa thuận cấp tín dụng cụ thể đối với từng giao dịch hoặc thỏa thuận khung áp dụng chung đối với tất cả các giao dịch xác nhận thư tín dụng, đính kèm thỏa thuận cụ thể. Như vậy, thỏa thuận cấp tín dụng trong nghiệp vụ xác nhận thư tín dụng phải có các nội dung sau: - Thông tin về các bên có liên quan bao gồm ngân hàng phát hành, ngân hàng xác nhận, bên đề nghị, bên thụ hưởng và các bên liên quan khác (nếu có); - Thông tin về thư tín dụng, biện pháp đảm bảo (nếu có), các thông tin khác theo yêu cầu của ngân hàng xác nhận; - Loại tiền, số tiền đề nghị xác nhận thư tín dụng; - Thời hạn cấp tín dụng khi xác nhận thư tín dụng; - Các loại phí, lãi suất, lãi phạt (nếu có).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 942,
"text": "thỏa thuận cấp tín dụng trong nghiệp vụ xác nhận thư tín dụng phải có các nội dung sau: - Thông tin về các bên có liên quan bao gồm ngân hàng phát hành, ngân hàng xác nhận, bên đề nghị, bên thụ hưởng và các bên liên quan khác (nếu có); - Thông tin về thư tín dụng, biện pháp đảm bảo (nếu có), các thông tin khác theo yêu cầu của ngân hàng xác nhận; - Loại tiền, số tiền đề nghị xác nhận thư tín dụng; - Thời hạn cấp tín dụng khi xác nhận thư tín dụng; - Các loại phí, lãi suất, lãi phạt (nếu có)."
}
],
"id": "1530",
"is_impossible": false,
"question": "Thỏa thuận cấp tín dụng trong nghiệp vụ xác nhận thư tín dụng phải có các nội dung nào?"
}
]
}
],
"title": "Thỏa thuận cấp tín dụng trong nghiệp vụ xác nhận thư tín dụng phải có các nội dung nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 31 Thông tư 21/2024/TT-NHNN quy định về điều kiện đối với khách hàng như sau: Điều 31. Điều kiện đối với khách hàng 1. Ngân hàng xem xét, quyết định thương lượng thanh toán khi khách hàng có đủ các điều kiện sau đây: a) Có đầy đủ năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật; b) Thư tín dụng để phục vụ hoạt động mua bán hàng hóa, dịch vụ hợp pháp; c) Bộ chứng từ đủ điều kiện quy định tại Điều 32 Thông tư này; d) Có phương án sử dụng vốn khả thi; đ) Có khả năng tài chính để hoàn trả số tiền được thương lượng thanh toán. 2. Trường hợp khách hàng là người không cư trú, ngân hàng (trừ chi nhánh ngân hàng nước ngoài thương lượng thanh toán bằng ngoại tệ thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều này) chỉ xem xét, quyết định thương lượng thanh toán bộ chứng từ theo thư tín dụng cho khách hàng khi khách hàng có đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này và phải đáp ứng một trong những yêu cầu sau: a) Là doanh nghiệp được thành lập và hoạt động tại nước ngoài có vốn góp của doanh nghiệp Việt Nam dưới hình thức đầu tư quy định tại điểm a, c khoản 1 Điều 52 Luật Đầu tư hoặc dưới hình thức đầu tư khác quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 52 Luật Đầu tư; b) Ngân hàng phát hành thư tín dụng là người cư trú. Như vậy, ngân hàng xem xét, quyết định thương lượng thanh toán khi khách hàng có đủ các điều kiện sau đây: - Có đầy đủ năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật; - Thư tín dụng để phục vụ hoạt động mua bán hàng hóa, dịch vụ hợp pháp; - Bộ chứng từ đủ điều kiện quy định tại Điều 32 Thông tư 21/2024/TT-NHNN; - Có phương án sử dụng vốn khả thi; - Có khả năng tài chính để hoàn trả số tiền được thương lượng thanh toán.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1279,
"text": "ngân hàng xem xét, quyết định thương lượng thanh toán khi khách hàng có đủ các điều kiện sau đây: - Có đầy đủ năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật; - Thư tín dụng để phục vụ hoạt động mua bán hàng hóa, dịch vụ hợp pháp; - Bộ chứng từ đủ điều kiện quy định tại Điều 32 Thông tư 21/2024/TT-NHNN; - Có phương án sử dụng vốn khả thi; - Có khả năng tài chính để hoàn trả số tiền được thương lượng thanh toán."
}
],
"id": "1531",
"is_impossible": false,
"question": "Ngân hàng xem xét, quyết định thương lượng thanh toán khi khách hàng có đủ các điều kiện nào?"
}
]
}
],
"title": "Ngân hàng xem xét, quyết định thương lượng thanh toán khi khách hàng có đủ các điều kiện nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 32 Thông tư 21/2024/TT-NHNN quy định về điều kiện đối với bộ chứng từ theo thư tín dụng được thương lượng thanh toán như sau: Điều 32. Điều kiện đối với bộ chứng từ theo thư tín dụng được thương lượng thanh toán 1. Thư tín dụng kèm bộ chứng từ được xuất trình để thương lượng thanh toán được phát hành theo tập quán thương mại quốc tế về thư tín dụng. 2. Thuộc quyền thụ hưởng hợp pháp của khách hàng. 3. Chưa được thanh toán. Như vậy, điều kiện đối với bộ chứng từ theo thư tín dụng được thương lượng thanh toán là: - Thư tín dụng kèm bộ chứng từ được xuất trình để thương lượng thanh toán được phát hành theo tập quán thương mại quốc tế về thư tín dụng. - Thuộc quyền thụ hưởng hợp pháp của khách hàng. - Chưa được thanh toán.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 453,
"text": "điều kiện đối với bộ chứng từ theo thư tín dụng được thương lượng thanh toán là: - Thư tín dụng kèm bộ chứng từ được xuất trình để thương lượng thanh toán được phát hành theo tập quán thương mại quốc tế về thư tín dụng."
}
],
"id": "1532",
"is_impossible": false,
"question": "Điều kiện đối với bộ chứng từ theo thư tín dụng được thương lượng thanh toán là gì?"
}
]
}
],
"title": "Điều kiện đối với bộ chứng từ theo thư tín dụng được thương lượng thanh toán là gì?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 33 Thông tư 21/2024/TT-NHNN quy định về đồng tiền thương lượng thanh toán như sau: Điều 33. Đồng tiền thương lượng thanh toán 1. Đối với bộ chứng từ theo thư tín dụng phát hành bằng đồng Việt Nam, ngân hàng thương lượng thanh toán bằng đồng Việt Nam cho khách hàng. 2. Đối với bộ chứng từ theo thư tín dụng phát hành bằng ngoại tệ, ngân hàng thương lượng thanh toán bằng ngoại tệ ghi trên thư tín dụng hoặc thương lượng thanh toán quy đổi ra đồng Việt Nam, đồng ngoại tệ khác theo tỷ giá thỏa thuận. Như vậy, đồng tiền thương lượng thanh toán được quy định như sau: - Đối với bộ chứng từ theo thư tín dụng phát hành bằng đồng Việt Nam, ngân hàng thương lượng thanh toán bằng đồng Việt Nam cho khách hàng. - Đối với bộ chứng từ theo thư tín dụng phát hành bằng ngoại tệ, ngân hàng thương lượng thanh toán bằng ngoại tệ ghi trên thư tín dụng hoặc thương lượng thanh toán quy đổi ra đồng Việt Nam, đồng ngoại tệ khác theo tỷ giá thỏa thuận.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 526,
"text": "đồng tiền thương lượng thanh toán được quy định như sau: - Đối với bộ chứng từ theo thư tín dụng phát hành bằng đồng Việt Nam, ngân hàng thương lượng thanh toán bằng đồng Việt Nam cho khách hàng."
}
],
"id": "1533",
"is_impossible": false,
"question": "Đồng tiền thương lượng thanh toán được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Đồng tiền thương lượng thanh toán được quy định như thế nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo quy định tại Điều 14 Nghị định 52/2024/NĐ-CP quy định như sau: Điều 14. Hồ sơ và trình tự thủ tục mở, đóng tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Kho bạc Nhà nước 1. Nguyên tắc lập và gửi hồ sơ: a) Hồ sơ phải được lập bằng tiếng Việt. Nếu giấy tờ trong hồ sơ mở tài khoản thanh toán bằng tiếng nước ngoài thì phải được dịch sang tiếng Việt và được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật; b) Các bản sao giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ mở, đóng tài khoản thanh toán phải là bản sao có chứng thực hoặc bản sao cấp từ sổ gốc hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu theo quy định của pháp luật, trường hợp hồ sơ gửi trực tuyến thì thực hiện theo quy định về thủ tục hành chính trên môi trường điện tử; c) Hồ sơ được gửi qua đường bưu điện (dịch vụ bưu chính) hoặc nộp trực tiếp tới Bộ phận Một cửa Ngân hàng Nhà nước nơi tổ chức đề nghị mở tài khoản thanh toán hoặc trực tuyến tại Cổng dịch vụ công Ngân hàng Nhà nước hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia; d) Tổ chức đề nghị mở, đóng tài khoản thanh toán hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các thông tin cung cấp. Như vậy, theo quy định, hồ sơ đề nghị mở tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước của tổ chức tín dụng được gửi qua một trong các hình thức sau: (1) Đường bưu điện; (2) Nộp trực tiếp tới Bộ phận Một cửa Ngân hàng Nhà nước nơi tổ chức đề nghị mở tài khoản thanh toán hoặc; (3) Trực tuyến tại Cổng dịch vụ công Ngân hàng Nhà nước hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia theo quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1187,
"text": "theo quy định, hồ sơ đề nghị mở tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước của tổ chức tín dụng được gửi qua một trong các hình thức sau: (1) Đường bưu điện; (2) Nộp trực tiếp tới Bộ phận Một cửa Ngân hàng Nhà nước nơi tổ chức đề nghị mở tài khoản thanh toán hoặc; (3) Trực tuyến tại Cổng dịch vụ công Ngân hàng Nhà nước hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia theo quy định."
}
],
"id": "1534",
"is_impossible": false,
"question": "Gửi hồ sơ đề nghị mở tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước của tổ chức tín dụng qua đâu?"
}
]
}
],
"title": "Gửi hồ sơ đề nghị mở tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước của tổ chức tín dụng qua đâu?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 14 Nghị định 52/2024/NĐ-CP, quy định hồ sơ mở tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước như sau: Điều 14. Hồ sơ và trình tự thủ tục mở, đóng tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Kho bạc Nhà nước 2. Hồ sơ mở tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước, bao gồm: a) Đơn đề nghị mở tài khoản thanh toán kèm bản đăng ký mẫu dấu, mẫu chữ ký theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định này do người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền của tổ chức mở tài khoản thanh toán ký tên, đóng dấu; b) Các tài liệu chứng minh tổ chức mở tài khoản thanh toán được thành lập và hoạt động hợp pháp, gồm: quyết định thành lập, giấy phép hoạt động, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã hoặc giấy tờ có giá trị tương đương; c) Các tài liệu chứng minh tư cách đại diện của người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền của tổ chức mở tài khoản thanh toán và thẻ căn cước, thẻ căn cước công dân, căn cước điện tử hoặc chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn của người đó; d) Văn bản hoặc quyết định bổ nhiệm và thẻ căn cước, thẻ căn cước công dân, căn cước điện tử hoặc chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn của kế toán trưởng hoặc người phụ trách kế toán, người kiểm soát chứng từ giao dịch với Ngân hàng Nhà nước của tổ chức mở tài khoản thanh toán. Như vậy, theo quy định thì các tài liệu để chứng minh tổ chức mở tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước được thành lập và hoạt động hợp pháp bao gồm: - Quyết định thành lập; - Giấy phép hoạt động; - Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; - Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã hoặc giấy tờ có giá trị tương đương.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1429,
"text": "theo quy định thì các tài liệu để chứng minh tổ chức mở tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước được thành lập và hoạt động hợp pháp bao gồm: - Quyết định thành lập; - Giấy phép hoạt động; - Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; - Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã hoặc giấy tờ có giá trị tương đương."
}
],
"id": "1535",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ mở tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước phải có tài liệu gì để chứng minh tổ chức đó được thành lập và hoạt động hợp pháp?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ mở tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước phải có tài liệu gì để chứng minh tổ chức đó được thành lập và hoạt động hợp pháp?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 9 Nghị định 58/2021/NĐ-CP quy định điều kiện cấp Giấy chứng nhận như sau: Điều 9. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận 1. Có hệ thống cơ sở hạ tầng thông tin đáp ứng yêu cầu tối thiểu sau đây: a) Có tối thiểu 02 đường truyền số liệu, mỗi đường truyền của 01 nhà cung cấp dịch vụ; b) Có cơ sở hạ tầng thông tin có khả năng tích hợp, kết nối được với hệ thống thông tin của tổ chức tham gia; c) Có hệ thống máy chủ đặt tại Việt Nam, hệ thống phần mềm tin học và các giải pháp kỹ thuật có khả năng thực hiện hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng đối với tối thiểu 5.000.000 khách hàng vay; d) Có phương án bảo mật, bảo đảm an toàn thông tin; đ) Có phương án dự phòng thảm họa, đảm bảo không bị gián đoạn các hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng quá 04 giờ làm việc. 2. Có vốn điều lệ tối thiểu 30 tỷ đồng. Như vậy, để được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng thì công ty cần vốn điều lệ tối thiểu là 30 tỷ đồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 846,
"text": "để được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng thì công ty cần vốn điều lệ tối thiểu là 30 tỷ đồng."
}
],
"id": "1536",
"is_impossible": false,
"question": "Để được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng thì công ty cần vốn điều lệ là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Để được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng thì công ty cần vốn điều lệ là bao nhiêu?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại điểm c khoản 1 Điều 14 Nghị định 58/2021/NĐ-CP quy định trình tự, thủ tục thu hồi Giấy chứng nhận như sau: Điều 14. Trình tự, thủ tục thu hồi Giấy chứng nhận 1. Công ty thông tin tín dụng bị Ngân hàng Nhà nước thu hồi Giấy chứng nhận trong các trường hợp sau đây: a) Gian lận, giả mạo các giấy tờ chứng minh đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận trong hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận; b) Vi phạm nghiêm trọng một trong những hành vi bị cấm quy định tại Điều 6 Nghị định này; c) Không đảm bảo duy trì các điều kiện quy định tại Điều 9 Nghị định này sau khi thực hiện phương án khắc phục theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này; d) Không khai trương hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận; đ) Công ty thông tin tín dụng thực hiện giải thể theo quy định của pháp luật; e) Công ty thông tin tín dụng bị chia, bị hợp nhất, bị sáp nhập theo quy định tại khoản 4 Điều 15 Nghị định này. 2. Ngân hàng Nhà nước thực hiện thu hồi Giấy chứng nhận như sau: a) Trường hợp công ty thông tin tín dụng vi phạm quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều này, Ngân hàng Nhà nước quyết định thu hồi Giấy chứng nhận của công ty thông tin tín dụng căn cứ vào kết luận thanh tra, giám sát của Ngân hàng Nhà nước hoặc đề nghị của cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác; b) Trường hợp công ty thông tin tín dụng vi phạm quy định tại điểm c khoản 1 Điều này, Ngân hàng Nhà nước yêu cầu công ty thông tin tín dụng xây dựng phương án khắc phục những vi phạm, gửi Ngân hàng Nhà nước và tổ chức thực hiện trong thời hạn tối đa 12 tháng, kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước yêu cầu công ty thông tin tín dụng xây dựng phương án khắc phục. Ngân hàng Nhà nước quyết định thu hồi Giấy chứng nhận của công ty thông tin tín dụng khi đánh giá công ty thông tin tín dụng chưa khắc phục được những vi phạm trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày kết thúc thời gian khắc phục vi phạm theo phương án khắc phục; c) Trường hợp công ty thông tin tín dụng vi phạm quy định tại điểm d khoản 1 Điều này, Ngân hàng Nhà nước quyết định thu hồi Giấy chứng nhận của công ty thông tin tín dụng trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc thời hạn khai trương hoạt động theo quy định tại khoản 1 Điều 16 Nghị định này; Như vậy, công ty thông tin tín dụng không đảm bảo duy trì được vốn điều lệ sau khi thực hiện phương án khắc phục theo Ngân hàng Nhà nước yêu cầu công ty thông tin tín dụng xây dựng phương án khắc phục những vi phạm, gửi Ngân hàng Nhà nước và tổ chức thực hiện trong thời hạn tối đa 12 tháng, kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước yêu cầu công ty thông tin tín dụng xây dựng phương án khắc phục. Ngân hàng Nhà nước quyết định thu hồi Giấy chứng nhận của công ty thông tin tín dụng khi đánh giá công ty thông tin tín dụng chưa khắc phục được những vi phạm trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày kết thúc thời gian khắc phục vi phạm theo phương án khắc phục;",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2255,
"text": "công ty thông tin tín dụng không đảm bảo duy trì được vốn điều lệ sau khi thực hiện phương án khắc phục theo Ngân hàng Nhà nước yêu cầu công ty thông tin tín dụng xây dựng phương án khắc phục những vi phạm, gửi Ngân hàng Nhà nước và tổ chức thực hiện trong thời hạn tối đa 12 tháng, kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước yêu cầu công ty thông tin tín dụng xây dựng phương án khắc phục."
}
],
"id": "1537",
"is_impossible": false,
"question": "Công ty thông tin tín dụng không duy trì được vốn điều lệ thì có bị thu hồi Giấy chứng nhận không?"
}
]
}
],
"title": "Công ty thông tin tín dụng không duy trì được vốn điều lệ thì có bị thu hồi Giấy chứng nhận không?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Theo khoản 10 Điều 3 Nghị định 50/2014/NĐ-CP, có giải thích cụ thể như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Tại Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 7. Cơ cấu đầu tư dự trữ ngoại hối chính thức bao gồm: Tỷ lệ của các loại ngoại tệ và khối lượng vàng; tỷ lệ đầu tư ngắn hạn, trung hạn và dài hạn; tỷ lệ tiền gửi ngoại tệ, chứng khoán, các loại giấy tờ có giá và các hình thức đầu tư khác trong dự trữ ngoại hối chính thức và mức ngoại tệ tối đa để mua vàng trên thị trường quốc tế của Quỹ bình ổn tỷ giá và quản lý thị trường vàng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định trong từng thời kỳ. 8. Tiêu chuẩn đầu tư dự trữ ngoại hối nhà nước bao gồm: Mức xếp hạng tín nhiệm của đối tác được phép đầu tư dự trữ ngoại hối nhà nước, loại chứng khoán, giấy tờ có giá được phép đầu tư dự trữ ngoại hối nhà nước do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định trong từng thời kỳ. 9. Hạn mức đầu tư dự trữ ngoại hối nhà nước là mức ngoại hối tối đa được phép đầu tư theo đối tác và hình thức đầu tư do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định trong từng thời kỳ. 10. Can thiệp thị trường trong nước là việc Ngân hàng Nhà nước mua, bán, hoán đổi ngoại tệ và vàng và thực hiện các hình thức can thiệp khác trên thị trường trong nước. Như vậy, có thể hiểu can thiệp thị trường trong nước là việc Ngân hàng Nhà nước mua, bán, hoán đổi ngoại tệ và vàng và thực hiện các hình thức can thiệp khác trên thị trường trong nước.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1231,
"text": "có thể hiểu can thiệp thị trường trong nước là việc Ngân hàng Nhà nước mua, bán, hoán đổi ngoại tệ và vàng và thực hiện các hình thức can thiệp khác trên thị trường trong nước."
}
],
"id": "1538",
"is_impossible": false,
"question": "Can thiệp thị trường trong nước là gì?"
}
]
}
],
"title": "Can thiệp thị trường trong nước là gì?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 18 Nghị định 50/2014/NĐ-CP quy định về can thiệp thị trường trong nước như sau: Điều 18. Can thiệp thị trường trong nước 1. Căn cứ mục tiêu chính sách tiền tệ quốc gia và tình hình biến động tỷ giá và giá vàng trên thị trường trong nước, Ngân hàng Nhà nước xây dựng cơ chế can thiệp thị trường trong nước trong từng thời kỳ. 2. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định phương án can thiệp cụ thể, bao gồm: a) Thời điểm can thiệp; b) Loại ngoại tệ, số lượng ngoại tệ và khối lượng vàng can thiệp; c) Tỷ giá và giá vàng can thiệp; d) Hình thức can thiệp bao gồm mua, bán, hoán đổi ngoại tệ và vàng; đ) Đối tác thực hiện can thiệp; e) Việc chuyển đổi từ vàng tiêu chuẩn quốc tế sang vàng khác và ngược lại khi cần thiết; g) Các nội dung khác có liên quan, 3. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt hình thức can thiệp khác ngoài các hình thức can thiệp quy định tại Điểm d Khoản 2 Điều này. Như vậy, căn cứ mục tiêu chính sách tiền tệ quốc gia và tình hình biến động tỷ giá và giá vàng trên thị trường trong nước, Ngân hàng Nhà nước xây dựng cơ chế can thiệp thị trường trong nước trong từng thời kỳ. Đồng thời, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước sẽ quyết định phương án can thiệp cụ thể, bao gồm: - Thời điểm can thiệp; - Loại ngoại tệ, số lượng ngoại tệ và khối lượng vàng can thiệp; - Tỷ giá và giá vàng can thiệp; - Hình thức can thiệp bao gồm mua, bán, hoán đổi ngoại tệ và vàng; - Đối tác thực hiện can thiệp; - Việc chuyển đổi từ vàng tiêu chuẩn quốc tế sang vàng khác và ngược lại khi cần thiết; - Các nội dung khác có liên quan,",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 946,
"text": "căn cứ mục tiêu chính sách tiền tệ quốc gia và tình hình biến động tỷ giá và giá vàng trên thị trường trong nước, Ngân hàng Nhà nước xây dựng cơ chế can thiệp thị trường trong nước trong từng thời kỳ."
}
],
"id": "1539",
"is_impossible": false,
"question": "Ai có thẩm quyền xây dựng cơ chế can thiệp thị trường trong nước?"
}
]
}
],
"title": "Ai có thẩm quyền xây dựng cơ chế can thiệp thị trường trong nước?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 58 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định kiểm toán nội bộ như sau: Điều 58. Kiểm toán nội bộ 1. Tổ chức tín dụng phải thành lập kiểm toán nội bộ thuộc Ban kiểm soát thực hiện kiểm toán nội bộ tổ chức tín dụng. 2. Kiểm toán nội bộ thực hiện rà soát, đánh giá độc lập, khách quan về tính thích hợp và sự tuân thủ cơ chế, chính sách, quy trình, quy định nội bộ của tổ chức tín dụng; đưa ra kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả của các hệ thống, quy trình, quy định, góp phần bảo đảm tổ chức tín dụng hoạt động an toàn, hiệu quả, đúng pháp luật. 3. Kết quả kiểm toán nội bộ phải được báo cáo Ban kiểm soát và gửi Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tín dụng. Như vậy, kiểm toán nội bộ thực hiện những hành động để đảm bảo tổ chức tín dụng hoạt động an toàn, đúng pháp luật như sau: - Rà soát, đánh giá độc lập, khách quan về tính thích hợp và sự - Tuân thủ cơ chế, chính sách, quy trình, quy định nội bộ của tổ chức tín dụng; - Đưa ra kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả của các hệ thống, quy trình, quy định, góp phần bảo đảm tổ chức tín dụng hoạt động an toàn, hiệu quả, đúng pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 727,
"text": "kiểm toán nội bộ thực hiện những hành động để đảm bảo tổ chức tín dụng hoạt động an toàn, đúng pháp luật như sau: - Rà soát, đánh giá độc lập, khách quan về tính thích hợp và sự - Tuân thủ cơ chế, chính sách, quy trình, quy định nội bộ của tổ chức tín dụng; - Đưa ra kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả của các hệ thống, quy trình, quy định, góp phần bảo đảm tổ chức tín dụng hoạt động an toàn, hiệu quả, đúng pháp luật."
}
],
"id": "1540",
"is_impossible": false,
"question": "Kiểm toán nội bộ thực hiện những hành động gì để đảm bảo tổ chức tín dụng hoạt động an toàn, đúng pháp luật?"
}
]
}
],
"title": "Kiểm toán nội bộ thực hiện những hành động gì để đảm bảo tổ chức tín dụng hoạt động an toàn, đúng pháp luật?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 59 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định kiểm toán độc lập như sau: Điều 59. Kiểm toán độc lập 1. Trước khi kết thúc năm tài chính, tổ chức tín dụng phải lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập đáp ứng yêu cầu theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước để kiểm toán báo cáo tài chính và thực hiện dịch vụ bảo đảm đối với hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ trong việc lập và trình bày báo cáo tài chính trong năm tài chính tiếp theo. 2. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày quyết định chọn tổ chức kiểm toán độc lập, tổ chức tín dụng phải thông báo cho Ngân hàng Nhà nước về tổ chức kiểm toán độc lập được lựa chọn. Như vậy, trước khi kết thúc năm tài chính, tổ chức tín dụng phải lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập đáp ứng yêu cầu theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước để kiểm toán báo cáo tài chính và thực hiện dịch vụ bảo đảm đối với hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ trong việc lập và trình bày báo cáo tài chính trong năm tài chính tiếp theo.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 651,
"text": "trước khi kết thúc năm tài chính, tổ chức tín dụng phải lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập đáp ứng yêu cầu theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước để kiểm toán báo cáo tài chính và thực hiện dịch vụ bảo đảm đối với hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ trong việc lập và trình bày báo cáo tài chính trong năm tài chính tiếp theo."
}
],
"id": "1541",
"is_impossible": false,
"question": "Trước khi kết thúc năm tài chính, tổ chức tín dụng phải thực hiện nhiệm vụ gì theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước?"
}
]
}
],
"title": "Trước khi kết thúc năm tài chính, tổ chức tín dụng phải thực hiện nhiệm vụ gì theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 1 Điều 3 Nghị định 222/2013/NĐ-CP có quy định tiền mặt là tiền giấy, tiền kim loại do Ngân hàng Nhà nước phát hành. Đối với doanh nghiệp: Tại Điều 6 Nghị định 222/2013/NĐ-CP có quy định về góp vốn điều lệ bằng tiền mặt của doanh nghiệp như sau: Điều 6. Giao dịch tài chính của doanh nghiệp 1. Các doanh nghiệp không thanh toán bằng tiền mặt trong các giao dịch góp vốn và mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp vào doanh nghiệp. 2. Các doanh nghiệp không phải tổ chức tín dụng không sử dụng tiền mặt khi vay và cho vay lẫn nhau. Bên cạnh đó, tại Điều 3 Thông tư 09/2015/TT-BTC có quy định về hình thức thanh toán trong giao dịch góp vốn và mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp vào doanh nghiệp khác như sau: Điều 3. Hình thức thanh toán trong giao dịch góp vốn và mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp vào doanh nghiệp khác 1. Các doanh nghiệp không sử dụng tiền mặt (tiền giấy, tiền kim loại do Ngân hàng Nhà nước phát hành) để thanh toán khi thực hiện các giao dịch góp vốn và mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp vào doanh nghiệp khác. 2. Khi thực hiện giao dịch góp vốn và mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp vào doanh nghiệp khác, các doanh nghiệp sử dụng các hình thức sau: a) Thanh toán bằng Séc; b) Thanh toán bằng ủy nhiệm chi – chuyển tiền; c) Các hình thức thanh toán không sử dụng tiền mặt phù hợp khác theo quy định hiện hành. 3. Doanh nghiệp khi thực hiện giao dịch góp vốn và mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp vào doanh nghiệp khác bằng tài sản (không phải bằng tiền) thực hiện theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp. Như vậy, doanh nghiệp không được góp vốn điều lệ bằng tiền mặt mà chỉ được góp vốn bằng các hình thức như: - Thanh toán bằng Séc; - Thanh toán bằng ủy nhiệm chi – chuyển tiền; - Các hình thức thanh toán không sử dụng tiền mặt phù hợp khác theo quy định hiện hành. Đối với cá nhân: Tại Công văn 786/TCT-CS năm 2016 có hướng dẫn về thanh toán bằng tiền mặt như sau: 1. Quy định về thanh toán bằng tiền mặt. Tại Điều 6 Nghị định số 222/2013/NĐ-CP ngày 31/12/2013 của Chính phủ về thanh toán bằng tiền mặt quy định: “Điều 6. Giao dịch tài chính của doanh nghiệp 1. Các doanh nghiệp không thanh toán bằng tiền mặt trong các giao dịch góp vốn và mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp vào doanh nghiệp. 2. Các doanh nghiệp không phải tổ chức tín dụng không sử dụng tiền mặt khi vay và cho vay lẫn nhau.” Căn cứ quy định trên thì các doanh nghiệp không được sử dụng tiền mặt khi góp vốn, mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp vào doanh nghiệp. Quy định trên không áp dụng bắt buộc đối với cá nhân khi góp vốn vào doanh nghiệp. Như vậy, quy định về việc các giao dịch góp vốn và mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp vào doanh nghiệp không được thanh toán bằng tiền mặt sẽ không áp dụng bắt buộc đối với cá nhân. Tóm lại, doanh nghiệp không được phép góp vốn điều lệ bằng tiến mặt theo quy định. Còn đối với cá nhân thì cá nhân vẫn được phép góp vốn điều lệ bằng tiền mặt.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1552,
"text": "doanh nghiệp không được góp vốn điều lệ bằng tiền mặt mà chỉ được góp vốn bằng các hình thức như: - Thanh toán bằng Séc; - Thanh toán bằng ủy nhiệm chi – chuyển tiền; - Các hình thức thanh toán không sử dụng tiền mặt phù hợp khác theo quy định hiện hành."
}
],
"id": "1542",
"is_impossible": false,
"question": "Quy định về góp vốn điều lệ bằng tiền mặt? Góp vốn điều lệ bằng tiền mặt không?"
}
]
}
],
"title": "Quy định về góp vốn điều lệ bằng tiền mặt? Góp vốn điều lệ bằng tiền mặt không?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 34 Luật Doanh nghiệp 2020 có quy định về tài sản góp vốn như sau: Điều 34. Tài sản góp vốn 1. Tài sản góp vốn là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam. 2. Chỉ cá nhân, tổ chức là chủ sở hữu hợp pháp hoặc có quyền sử dụng hợp pháp đối với tài sản quy định tại khoản 1 Điều này mới có quyền sử dụng tài sản đó để góp vốn theo quy định của pháp luật. Như vậy, hiện nay tài sản góp vốn sẽ có những loại tài sản sau: - Đồng Việt Nam - Ngoại tệ tự do chuyển đổi - Quyền sử dụng đất - Quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật - Tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 500,
"text": "hiện nay tài sản góp vốn sẽ có những loại tài sản sau: - Đồng Việt Nam - Ngoại tệ tự do chuyển đổi - Quyền sử dụng đất - Quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật - Tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam."
}
],
"id": "1543",
"is_impossible": false,
"question": "Hiện nay có những loại tài sản góp vốn nào?"
}
]
}
],
"title": "Hiện nay có những loại tài sản góp vốn nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 35 Luật Doanh nghiệp 2020 có quy định về chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn như sau: Điều 35. Chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn 1. Thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh và cổ đông công ty cổ phần phải chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn cho công ty theo quy định sau đây: a) Đối với tài sản có đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng đất thì người góp vốn phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản đó hoặc quyền sử dụng đất cho công ty theo quy định của pháp luật. Việc chuyển quyền sở hữu, chuyển quyền sử dụng đất đối với tài sản góp vốn không phải chịu lệ phí trước bạ; b) Đối với tài sản không đăng ký quyền sở hữu, việc góp vốn phải được thực hiện bằng việc giao nhận tài sản góp vốn có xác nhận bằng biên bản, trừ trường hợp được thực hiện thông qua tài khoản. 2. Biên bản giao nhận tài sản góp vốn phải bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây: a) Tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty; b) Họ, tên, địa chỉ liên lạc, số giấy tờ pháp lý của cá nhân, số giấy tờ pháp lý của tổ chức của người góp vốn; c) Loại tài sản và số đơn vị tài sản góp vốn; tổng giá trị tài sản góp vốn và tỷ lệ của tổng giá trị tài sản đó trong vốn điều lệ của công ty; d) Ngày giao nhận; chữ ký của người góp vốn hoặc người đại diện theo ủy quyền của người góp vốn và người đại diện theo pháp luật của công ty. Như vậy, trường hợp tài sản không đăng ký quyền sở hữu thì việc chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn cho công ty thực hiện bằng việc giao nhận tài sản góp vốn có xác nhận bằng biên bản, trừ trường hợp được thực hiện thông qua tài khoản.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1330,
"text": "trường hợp tài sản không đăng ký quyền sở hữu thì việc chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn cho công ty thực hiện bằng việc giao nhận tài sản góp vốn có xác nhận bằng biên bản, trừ trường hợp được thực hiện thông qua tài khoản."
}
],
"id": "1544",
"is_impossible": false,
"question": "Tài sản không đăng ký quyền sở hữu thì việc chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn cho công ty thực hiện như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Tài sản không đăng ký quyền sở hữu thì việc chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn cho công ty thực hiện như thế nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 18 Nghị định 52/2024/NĐ-CP có quy định về dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng như sau: Điều 18. Dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng 1. Dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng, bao gồm: a) Thực hiện dịch vụ thanh toán: chuyển tiền, thu hộ, chi hộ; b) Các dịch vụ thanh toán khác không qua tài khoản thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước. 2. Các tổ chức được cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng: a) Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, ngân hàng chính sách; b) Ngân hàng hợp tác xã được cung ứng một số dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng sau khi được ghi trong Giấy phép thành lập và hoạt động do Ngân hàng Nhà nước cấp; c) Quỹ tín dụng nhân dân được cung ứng dịch vụ chuyển tiền, thực hiện nghiệp vụ thu hộ, chi hộ cho thành viên, khách hàng của quỹ tín dụng nhân dân đó sau khi được ghi trong Giấy phép thành lập và hoạt động do Ngân hàng Nhà nước cấp; Như vậy, dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng gồm có: - Chuyển tiền Play Next Unmute Current Time 0:03 Ngoài ra, các dịch vụ thanh toán khác không qua tài khoản thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1048,
"text": "dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng gồm có: - Chuyển tiền Play Next Unmute Current Time 0:03 Ngoài ra, các dịch vụ thanh toán khác không qua tài khoản thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước."
}
],
"id": "1545",
"is_impossible": false,
"question": "Dịch vụ thanh toán nào không qua tài khoản thanh toán của khách hàng?"
}
]
}
],
"title": "Dịch vụ thanh toán nào không qua tài khoản thanh toán của khách hàng?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 17 Nghị định 52/2024/NĐ-CP có quy định dịch vụ thanh toán qua tài khoản thanh toán của khách hàng như sau: Điều 17. Dịch vụ thanh toán qua tài khoản thanh toán của khách hàng 1. Dịch vụ thanh toán qua tài khoản thanh toán của khách hàng, bao gồm: a) Cung ứng phương tiện thanh toán; b) Thực hiện dịch vụ thanh toán: séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thẻ ngân hàng, chuyển tiền, thu hộ, chi hộ; c) Các dịch vụ thanh toán khác thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước. 2. Các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản thanh toán của khách hàng: a) Ngân hàng Nhà nước cung ứng các dịch vụ thanh toán cho các khách hàng mở tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước; b) Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, ngân hàng chính sách cung ứng tất cả các dịch vụ thanh toán quy định tại khoản 1 Điều này; c) Ngân hàng hợp tác xã được cung ứng một số dịch vụ thanh toán quy định tại khoản 1 Điều này sau khi được ghi trong Giấy phép thành lập và hoạt động do Ngân hàng Nhà nước cấp. 3. Việc cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản thanh toán của khách hàng thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước. Như vậy, dịch vụ thanh toán qua tài khoản thanh toán của khách hàng bao gồm: - Cung ứng phương tiện thanh toán; - Thực hiện dịch vụ thanh toán: séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thẻ ngân hàng, chuyển tiền, thu hộ, chi hộ; - Các dịch vụ thanh toán khác thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1163,
"text": "dịch vụ thanh toán qua tài khoản thanh toán của khách hàng bao gồm: - Cung ứng phương tiện thanh toán; - Thực hiện dịch vụ thanh toán: séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thẻ ngân hàng, chuyển tiền, thu hộ, chi hộ; - Các dịch vụ thanh toán khác thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước."
}
],
"id": "1546",
"is_impossible": false,
"question": "Dịch vụ thanh toán qua tài khoản thanh toán của khách hàng là dịch vụ nào?"
}
]
}
],
"title": "Dịch vụ thanh toán qua tài khoản thanh toán của khách hàng là dịch vụ nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Thông tư 26/2024/TT-NHNN quy định như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ 3. Bên cho thuê tài chính (bao gồm cả Bên mua và cho thuê lại theo hình thức cho thuê tài chính) là công ty tài chính tổng hợp, công ty cho thuê tài chính được phép thực hiện cho thuê tài chính theo quy định của pháp luật. Như vậy, theo quy định trên, bên cho thuê tài chính là công ty tài chính tổng hợp, công ty cho thuê tài chính được phép thực hiện cho thuê tài chính theo quy định của pháp luật. Trong đó, cho thuê tài chính được hiểu là hoạt động cấp tín dụng trung hạn, dài hạn trên cơ sở hợp đồng cho thuê tài chính giữa bên cho thuê tài chính với bên thuê tài chính. Theo đó, bên cho thuê tài chính mua tài sản cho thuê tài chính theo yêu cầu của bên thuê tài chính và nắm giữ quyền sở hữu đối với tài sản cho thuê tài chính trong suốt thời hạn cho thuê. Bên thuê tài chính sử dụng tài sản thuê tài chính và thanh toán tiền thuê trong suốt thời hạn thuê theo quy định trong hợp đồng cho thuê tài chính. Lưu ý: Bên cho thuê tài chính bao gồm cả bên mua và cho thuê lại theo hình thức cho thuê tài chính.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 341,
"text": "theo quy định trên, bên cho thuê tài chính là công ty tài chính tổng hợp, công ty cho thuê tài chính được phép thực hiện cho thuê tài chính theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "1547",
"is_impossible": false,
"question": "Bên cho thuê tài chính là ai?"
}
]
}
],
"title": "Bên cho thuê tài chính là ai?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại điểm a khoản 1 Điều 11 Thông tư 20/2024/TT-NHNN quy định điều kiện bao thanh toán đối với khách hàng như sau: Điều 11. Điều kiện bao thanh toán đối với khách hàng Đơn vị bao thanh toán xem xét, quyết định bao thanh toán khi khách hàng đáp ứng các điều kiện sau đây: 1. Đối với bao thanh toán bên bán hàng: a) Trường hợp bên bán hàng là người cư trú có cam kết hoàn trả: (i) Có đầy đủ năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật; (ii) Có mục đích sử dụng vốn hợp pháp; (iii) Có khả năng tài chính để trả nợ; (iv) Có phương án sử dụng vốn khả thi; b) Trường hợp bên bán hàng là người cư trú không có cam kết hoàn trả và bên mua hàng là người cư trú thì bên mua hàng phải đáp ứng điều kiện tại điểm a khoản 1 Điều này; Như vậy, đơn vị bao thanh toán xem xét, quyết định bao thanh toán khi khách hàng là người cư trú có cam kết hoàn trả cần đáp ứng các điều kiện sau: - Có đầy đủ năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật; - Có mục đích sử dụng vốn hợp pháp; - Có khả năng tài chính để trả nợ; - Có phương án sử dụng vốn khả thi;",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 130,
"text": "Điều kiện bao thanh toán đối với khách hàng Đơn vị bao thanh toán xem xét, quyết định bao thanh toán khi khách hàng đáp ứng các điều kiện sau đây: 1."
}
],
"id": "1548",
"is_impossible": false,
"question": "Đối với bao thanh toán bên bán hàng là người cư trú có cam kết hoàn trả thì cần đáp ứng các điều kiện gì?"
}
]
}
],
"title": "Đối với bao thanh toán bên bán hàng là người cư trú có cam kết hoàn trả thì cần đáp ứng các điều kiện gì?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 14 Thông tư 20/2024/TT-NHNN quy định yêu cầu đối với đơn vị bao thanh toán như sau: Điều 14. Yêu cầu đối với đơn vị bao thanh toán 1. Đối với bao thanh toán bên bán hàng có cam kết hoàn trả của bên bán hàng, đơn vị bao thanh toán thực hiện yêu cầu sau đây: a) Thỏa thuận với bên bán hàng về việc gửi văn bản hoặc thông điệp dữ liệu có giá trị như văn bản thông báo bao thanh toán cho bên mua hàng và bên liên quan khác có nghĩa vụ (nếu có). Thông báo tối thiểu bao gồm nội dung chuyển giao quyền, nghĩa vụ đối với khoản phải thu giữa bên bán hàng và đơn vị bao thanh toán và đề nghị bên mua hàng và bên liên quan khác có nghĩa vụ (nếu có) thực hiện thanh toán cho đơn vị bao thanh toán; b) Nếu bên bán hàng không có thông báo theo quy định tại điểm a khoản này, đơn vị bao thanh toán chỉ được thực hiện bao thanh toán đối với bên bán hàng trong trường hợp đơn vị bao thanh toán và bên bán hàng thỏa thuận về biện pháp để đơn vị bao thanh toán kiểm soát được các khoản thanh toán của bên mua hàng hoặc bên liên quan khác có nghĩa vụ (nếu có) cho bên bán hàng. Như vậy, đối với bao thanh toán bên bán hàng có cam kết hoàn trả của bên bán hàng, đơn vị bao thanh toán thực hiện yêu cầu sau đây: - Thỏa thuận với bên bán hàng về việc gửi văn bản hoặc thông điệp dữ liệu có giá trị như văn bản thông báo bao thanh toán cho bên mua hàng và bên liên quan khác có nghĩa vụ (nếu có). Thông báo tối thiểu bao gồm: + Nội dung chuyển giao quyền, + Nghĩa vụ đối với khoản phải thu giữa bên bán hàng và đơn vị bao thanh toán và + Đề nghị bên mua hàng và bên liên quan khác có nghĩa vụ (nếu có) thực hiện thanh toán cho đơn vị bao thanh toán; - Nếu bên bán hàng không có thông báo theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 11 Thông tư 20/2024/TT-NHNN, đơn vị bao thanh toán chỉ được thực hiện bao thanh toán đối với bên bán hàng - Trong trường hợp đơn vị bao thanh toán và bên bán hàng thỏa thuận về biện pháp để đơn vị bao thanh toán kiểm soát được các khoản thanh toán của bên mua hàng hoặc bên liên quan khác có nghĩa vụ (nếu có) cho bên bán hàng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1092,
"text": "đối với bao thanh toán bên bán hàng có cam kết hoàn trả của bên bán hàng, đơn vị bao thanh toán thực hiện yêu cầu sau đây: - Thỏa thuận với bên bán hàng về việc gửi văn bản hoặc thông điệp dữ liệu có giá trị như văn bản thông báo bao thanh toán cho bên mua hàng và bên liên quan khác có nghĩa vụ (nếu có)."
}
],
"id": "1549",
"is_impossible": false,
"question": "Đối với bao thanh toán bên bán hàng có cam kết hoàn trả thì đơn vị bao thanh toán thực hiện yêu cầu như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Đối với bao thanh toán bên bán hàng có cam kết hoàn trả thì đơn vị bao thanh toán thực hiện yêu cầu như thế nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại điểm a khoản 1 Điều 15 Thông tư 20/2024/TT-NHNN quy định thẩm định và quyết định bao thanh toán như sau: Điều 15. Thẩm định và quyết định bao thanh toán 1. Đối với bao thanh toán bên bán hàng, đơn vị bao thanh toán thực hiện: a) Trường hợp có cam kết hoàn trả của bên bán hàng cho đơn vị bao thanh toán, đơn vị bao thanh toán phải thẩm định khả năng đáp ứng các điều kiện bao thanh toán của bên bán hàng theo quy định tại điểm a, d khoản 1 Điều 11 Thông tư này; b) Trường hợp không có cam kết hoàn trả của bên bán hàng cho đơn vị bao thanh toán, đơn vị bao thanh toán phải thẩm định khả năng đáp ứng các điều kiện bao thanh toán của bên mua hàng theo quy định tại điểm b, c, đ khoản 1 Điều 11 Thông tư này. Như vậy, trường hợp có cam kết hoàn trả của bên bán hàng cho đơn vị bao thanh toán, đơn vị bao thanh toán phải thẩm định khả năng đáp ứng các điều kiện bao thanh toán của bên bán hàng cụ thể là: - Có đầy đủ năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật; - Có mục đích sử dụng vốn hợp pháp; - Có khả năng tài chính để trả nợ; - Có phương án sử dụng vốn khả thi; - Bên bán hàng là doanh nghiệp được thành lập và hoạt động ở nước ngoài có vốn góp của doanh nghiệp Việt Nam dưới hình thức: + Đầu tư quy định tại điểm a, c khoản 1 Điều 52 Luật Đầu tư 2020, + Đầu tư khác quy định điểm đ khoản 1 Điều 52 Luật Đầu tư 2020; - Một phần hoặc toàn bộ giá trị khoản phải thu được bảo đảm thanh toán bởi bên thứ ba là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức tín dụng nước ngoài hoặc được bảo hiểm bởi bên thứ ba, hoặc được bảo đảm bằng tiền của khách hàng và/hoặc của bên thứ ba tại đơn vị bao thanh toán. - Trường hợp khoản phải thu chỉ được bảo đảm hoặc bảo hiểm một phần, số tiền bao thanh toán tối đa bằng tổng giá trị khoản phải thu được bảo đảm, bảo hiểm;",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 727,
"text": "trường hợp có cam kết hoàn trả của bên bán hàng cho đơn vị bao thanh toán, đơn vị bao thanh toán phải thẩm định khả năng đáp ứng các điều kiện bao thanh toán của bên bán hàng cụ thể là: - Có đầy đủ năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật; - Có mục đích sử dụng vốn hợp pháp; - Có khả năng tài chính để trả nợ; - Có phương án sử dụng vốn khả thi; - Bên bán hàng là doanh nghiệp được thành lập và hoạt động ở nước ngoài có vốn góp của doanh nghiệp Việt Nam dưới hình thức: + Đầu tư quy định tại điểm a, c khoản 1 Điều 52 Luật Đầu tư 2020, + Đầu tư khác quy định điểm đ khoản 1 Điều 52 Luật Đầu tư 2020; - Một phần hoặc toàn bộ giá trị khoản phải thu được bảo đảm thanh toán bởi bên thứ ba là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức tín dụng nước ngoài hoặc được bảo hiểm bởi bên thứ ba, hoặc được bảo đảm bằng tiền của khách hàng và/hoặc của bên thứ ba tại đơn vị bao thanh toán."
}
],
"id": "1550",
"is_impossible": false,
"question": "Điều kiện đáp ứng của bên bán hàng có cam kết hoàn trả cho đơn vị bao thanh toán để thẩm định là gì?"
}
]
}
],
"title": "Điều kiện đáp ứng của bên bán hàng có cam kết hoàn trả cho đơn vị bao thanh toán để thẩm định là gì?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 3 Thông tư 17/2024/TT-NHNN có quy định về các hình thức của tài khoản thanh toán như sau: Điều 3. Các hình thức của tài khoản thanh toán 1. Các hình thức của tài khoản thanh toán bao gồm: tài khoản thanh toán của cá nhân, tài khoản thanh toán của tổ chức và tài khoản thanh toán chung. 2. Tài khoản thanh toán của cá nhân là tài khoản thanh toán do khách hàng là cá nhân mở tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán. 3. Tài khoản thanh toán của tổ chức là tài khoản thanh toán do khách hàng là tổ chức mở tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán. Chủ tài khoản thanh toán của tổ chức là tổ chức mở tài khoản thanh toán. 4. Tài khoản thanh toán chung là tài khoản thanh toán có ít nhất hai chủ thể trở lên cùng đứng tên mở tài khoản. Chủ tài khoản thanh toán chung là tổ chức, cá nhân.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 739,
"text": "Chủ tài khoản thanh toán chung là tổ chức, cá nhân."
}
],
"id": "1551",
"is_impossible": false,
"question": "Tài khoản thanh toán có mấy hình thức?"
}
]
}
],
"title": "Tài khoản thanh toán có mấy hình thức?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 4 Thông tư 17/2024/TT-NHNN có quy định về trả lãi đối với số dư trên tài khoản thanh toán như sau: Điều 4. Trả lãi đối với số dư trên tài khoản thanh toán 1. Số dư trên tài khoản thanh toán của khách hàng mở tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được tính lãi theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn do ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài ấn định và niêm yết công khai phù hợp với quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ. 2. Việc trả lãi đối với số dư trên tài khoản thanh toán của khách hàng mở tại Ngân hàng Nhà nước do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định trong từng thời kỳ. Như vậy, số dư tài khoản thanh toán được tính lãi theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn. Theo đó, mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn sẽ do ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài ấn định và niêm yết công khai phù hợp với quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 637,
"text": "số dư tài khoản thanh toán được tính lãi theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn."
}
],
"id": "1552",
"is_impossible": false,
"question": "Số dư tài khoản thanh toán được tính lãi như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Số dư tài khoản thanh toán được tính lãi như thế nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 5 Thông tư 17/2024/TT-NHNN có quy định về ủy quyền trong sử dụng tài khoản thanh toán như sau: Điều 5. Ủy quyền trong sử dụng tài khoản thanh toán 1. Chủ tài khoản thanh toán được ủy quyền trong sử dụng tài khoản thanh toán. Việc ủy quyền phải thực hiện bằng văn bản, phù hợp với quy định pháp luật về ủy quyền và quy định sau: a) Đối với tài khoản thanh toán của cá nhân: chủ tài khoản thanh toán gửi tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán nơi mở tài khoản văn bản ủy quyền kèm tài liệu, thông tin, dữ liệu để xác minh thông tin nhận biết đối với cá nhân, pháp nhân là người được ủy quyền. Tài liệu, thông tin, dữ liệu để xác minh thông tin nhận biết đối với người được ủy quyền thực hiện theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 12 Thông tư này; b) Đối với tài khoản thanh toán của tổ chức: chủ tài khoản thanh toán gửi tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán nơi mở tài khoản văn bản ủy quyền của người đại diện theo pháp luật của tổ chức hoặc người đại diện theo ủy quyền của tổ chức (sau đây gọi chung là người đại diện hợp pháp), kế toán trưởng (hoặc người phụ trách kế toán) kèm tài liệu, thông tin, dữ liệu để xác minh thông tin nhận biết đối với cá nhân là người được ủy quyền theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Thông tư này. 2. Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phải áp dụng biện pháp xác minh thông tin nhận biết đối với người được ủy quyền theo quy định tại khoản 2 Điều 15 Thông tư này. Như vậy, cá nhân được phép ủy quyền bằng văn bản cho người khác sử dụng tài khoản thanh toán của mình nhưng phải tuân thủ các quy định pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1411,
"text": "cá nhân được phép ủy quyền bằng văn bản cho người khác sử dụng tài khoản thanh toán của mình nhưng phải tuân thủ các quy định pháp luật."
}
],
"id": "1553",
"is_impossible": false,
"question": "Có được ủy quyền cho người khác sử dụng tài khoản thanh toán của mình không?"
}
]
}
],
"title": "Có được ủy quyền cho người khác sử dụng tài khoản thanh toán của mình không?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 11 Thông tư 17/2024/TT-NHNN có quy định đối tượng mở tài khoản thanh toán như sau: Điều 11. Đối tượng mở tài khoản thanh toán 1. Cá nhân mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bao gồm: a) Người từ đủ 15 tuổi trở lên không bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự theo quy định pháp luật Việt Nam; b) Người chưa đủ 15 tuổi, người bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật Việt Nam mở tài khoản thanh toán thông qua người đại diện theo pháp luật; c) Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của pháp luật Việt Nam mở tài khoản thanh toán thông qua người giám hộ. 2. Tổ chức được thành lập, hoạt động hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam bao gồm: tổ chức là pháp nhân (pháp nhân Việt Nam, pháp nhân nước ngoài), doanh nghiệp tư nhân, hộ kinh doanh và các tổ chức khác được mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật. Như vậy, cá nhân dưới 15 tuổi vẫn được mở tài khoản thanh toán thông qua người đại diện theo pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 984,
"text": "cá nhân dưới 15 tuổi vẫn được mở tài khoản thanh toán thông qua người đại diện theo pháp luật."
}
],
"id": "1554",
"is_impossible": false,
"question": "Dưới 15 tuổi có được mở tài khoản thanh toán không?"
}
]
}
],
"title": "Dưới 15 tuổi có được mở tài khoản thanh toán không?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Điều 16 Thông tư 26/2024/TT-NHNN, người thuê tài chính có các quyền sau đây: - Nhận và sử dụng tài sản thuê tài chính theo quy định của hợp đồng cho thuê tài chính. - Quyết định việc mua tài sản hoặc tiếp tục thuê sau khi kết thúc thời hạn thuê. - Yêu cầu bên cho thuê tài chính bồi thường thiệt hại khi bên cho thuê tài chính vi phạm các điều khoản, điều kiện theo quy định của hợp đồng cho thuê tài chính. - Có quyền chấm dứt thực hiện hợp đồng cho thuê tài chính trước hạn theo quy định tại hợp đồng cho thuê tài chính. - Bên thuê tài chính có thể tu sửa và làm tăng giá trị tài sản thuê nếu có thỏa thuận trong hợp đồng cho thuê tài chính. - Các quyền khác theo quy định của pháp luật và hợp đồng cho thuê tài chính. Như vậy, người thuê tài chính có quyền chấm dứt thực hiện hợp đồng cho thuê tài chính trước hạn theo quy định tại hợp đồng cho thuê tài chính.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 748,
"text": "người thuê tài chính có quyền chấm dứt thực hiện hợp đồng cho thuê tài chính trước hạn theo quy định tại hợp đồng cho thuê tài chính."
}
],
"id": "1555",
"is_impossible": false,
"question": "Người thuê tài chính có được chấm dứt thực hiện hợp đồng cho thuê tài chính trước hạn không?"
}
]
}
],
"title": "Người thuê tài chính có được chấm dứt thực hiện hợp đồng cho thuê tài chính trước hạn không?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 10 Thông tư 20/2024/TT-NHNN quy định lãi suất và phí bao thanh toán như sau: Điều 10. Lãi suất và phí bao thanh toán 1. Lãi suất và phí bao thanh toán do đơn vị bao thanh toán và bên mua hàng hoặc bên bán hàng thỏa thuận phù hợp với quy định của pháp luật. Trường hợp thực hiện bao thanh toán hợp vốn, các bên tham gia bao thanh toán hợp vốn thỏa thuận mức phí bao thanh toán cho mỗi bên hợp vốn phù hợp với quy định của pháp luật. 2. Khi đến hạn mà nợ bao thanh toán không được trả hoặc trả không đầy đủ theo thỏa thuận thì bên mua hàng hoặc bên bán hàng phải trả lãi như sau: a) Lãi trên số tiền bao thanh toán chưa được hoàn trả theo lãi suất bao thanh toán đã thỏa thuận tương ứng với thời hạn bao thanh toán mà đến hạn chưa trả; b) Trường hợp bên mua hàng hoặc bên bán hàng không trả đúng hạn tiền lãi theo quy định tại điểm a khoản này thì phải trả lãi chậm trả theo mức lãi suất do đơn vị bao thanh toán và bên mua hàng hoặc bên bán hàng thỏa thuận nhưng không vượt quá 10%/năm tính trên số dư lãi chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả; c) Trường hợp số tiền bao thanh toán bị chuyển nợ quá hạn thì bên mua hàng hoặc bên bán hàng phải trả lãi trên số tiền bao thanh toán quá hạn tương ứng với thời gian chậm trả, lãi suất áp dụng không vượt quá 150% lãi suất bao thanh toán trong hạn tại thời điểm chuyển nợ quá hạn. Như vậy, khi đến hạn mà nợ bao thanh toán trả không đầy đủ theo thỏa thuận thì khoản lãi phải trả của bên mua hàng hoặc bên bán hàng được xác định như sau: - Lãi trên số tiền bao thanh toán chưa được hoàn trả theo lãi suất bao thanh toán đã thỏa thuận tương ứng với thời hạn bao thanh toán mà đến hạn chưa trả; arrow_forward_iosĐọc thêm - Trường hợp bên mua hàng hoặc bên bán hàng không trả đúng hạn tiền lãi thì phải trả lãi chậm trả theo mức lãi suất do đơn vị bao thanh toán và bên mua hàng hoặc bên bán hàng thỏa thuận nhưng không vượt quá 10%/năm tính trên số dư lãi chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả; - Trường hợp số tiền bao thanh toán bị chuyển nợ quá hạn thì bên mua hàng hoặc bên bán hàng phải trả lãi trên số tiền bao thanh toán quá hạn tương ứng với thời gian chậm trả, lãi suất áp dụng không vượt quá 150% lãi suất bao thanh toán trong hạn tại thời điểm chuyển nợ quá hạn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1361,
"text": "khi đến hạn mà nợ bao thanh toán trả không đầy đủ theo thỏa thuận thì khoản lãi phải trả của bên mua hàng hoặc bên bán hàng được xác định như sau: - Lãi trên số tiền bao thanh toán chưa được hoàn trả theo lãi suất bao thanh toán đã thỏa thuận tương ứng với thời hạn bao thanh toán mà đến hạn chưa trả; arrow_forward_iosĐọc thêm - Trường hợp bên mua hàng hoặc bên bán hàng không trả đúng hạn tiền lãi thì phải trả lãi chậm trả theo mức lãi suất do đơn vị bao thanh toán và bên mua hàng hoặc bên bán hàng thỏa thuận nhưng không vượt quá 10%/năm tính trên số dư lãi chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả; - Trường hợp số tiền bao thanh toán bị chuyển nợ quá hạn thì bên mua hàng hoặc bên bán hàng phải trả lãi trên số tiền bao thanh toán quá hạn tương ứng với thời gian chậm trả, lãi suất áp dụng không vượt quá 150% lãi suất bao thanh toán trong hạn tại thời điểm chuyển nợ quá hạn."
}
],
"id": "1556",
"is_impossible": false,
"question": "Khi đến hạn mà nợ bao thanh toán trả không đầy đủ theo thỏa thuận thì xử lý như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Khi đến hạn mà nợ bao thanh toán trả không đầy đủ theo thỏa thuận thì xử lý như thế nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 13 Thông tư 20/2024/TT-NHNN quy định bảo đảm cho hoạt động bao thanh toán như sau: Điều 13. Bảo đảm cho hoạt động bao thanh toán 1. Việc áp dụng biện pháp bảo đảm hoặc không áp dụng biện pháp bảo đảm do đơn vị bao thanh toán và khách hàng thoả thuận. Việc thỏa thuận về biện pháp bảo đảm của đơn vị bao thanh toán với khách hàng phù hợp với quy định của pháp luật về giao dịch bảo đảm và quy định của pháp luật có liên quan. 2. Khách hàng, bên bảo đảm phải phối hợp với đơn vị bao thanh toán để xử lý biện pháp bảo đảm khi có căn cứ xử lý theo hợp đồng bao thanh toán, thỏa thuận về biện pháp bảo đảm và quy định của pháp luật có liên quan. Như vậy, bảo đảm cho hoạt động bao thanh toán được quy định như sau: - Việc áp dụng biện pháp bảo đảm hoặc không áp dụng biện pháp bảo đảm do đơn vị bao thanh toán và khách hàng thoả thuận. - Việc thỏa thuận về biện pháp bảo đảm của đơn vị bao thanh toán với khách hàng phù hợp với quy định của pháp luật về giao dịch bảo đảm và quy định của pháp luật có liên quan.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 674,
"text": "bảo đảm cho hoạt động bao thanh toán được quy định như sau: - Việc áp dụng biện pháp bảo đảm hoặc không áp dụng biện pháp bảo đảm do đơn vị bao thanh toán và khách hàng thoả thuận."
}
],
"id": "1557",
"is_impossible": false,
"question": "Bảo đảm cho hoạt động bao thanh toán được quy định ra sao?"
}
]
}
],
"title": "Bảo đảm cho hoạt động bao thanh toán được quy định ra sao?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 8 Thông tư 18/2024/TT-NHNN quy định về tổ chức phát hành thẻ như sau: Điều 8. Tổ chức phát hành thẻ 1. Tổ chức phát hành thẻ bao gồm: a) Ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phát hành thẻ khi hoạt động cung ứng dịch vụ thẻ được ghi trong Giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp; b) Ngân hàng chính sách phát hành thẻ theo quy định của Chính phủ và quy định tại Thông tư này; c) Công ty tài chính tổng hợp và công ty tài chính tín dụng tiêu dùng được phát hành thẻ tín dụng khi hoạt động phát hành thẻ tín dụng được ghi trong Giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp. Như vậy, tổ chức được phát hành thẻ ngân hàng bao gồm: - Ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phát hành thẻ khi hoạt động cung ứng dịch vụ thẻ được ghi trong Giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp; - Ngân hàng chính sách phát hành thẻ theo quy định của Chính phủ và quy định tại Thông tư này; - Công ty tài chính tổng hợp và công ty tài chính tín dụng tiêu dùng được phát hành thẻ tín dụng khi hoạt động phát hành thẻ tín dụng được ghi trong Giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 635,
"text": "tổ chức được phát hành thẻ ngân hàng bao gồm: - Ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phát hành thẻ khi hoạt động cung ứng dịch vụ thẻ được ghi trong Giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp; - Ngân hàng chính sách phát hành thẻ theo quy định của Chính phủ và quy định tại Thông tư này; - Công ty tài chính tổng hợp và công ty tài chính tín dụng tiêu dùng được phát hành thẻ tín dụng khi hoạt động phát hành thẻ tín dụng được ghi trong Giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp."
}
],
"id": "1558",
"is_impossible": false,
"question": "Tổ chức nào được phát hành thẻ ngân hàng?"
}
]
}
],
"title": "Tổ chức nào được phát hành thẻ ngân hàng?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 4 Thông tư 18/2024/TT-NHNN quy định về đồng tiền sử dụng trong giao dịch thẻ như sau: Điều 4. Đồng tiền sử dụng trong giao dịch thẻ 1. Trên lãnh thổ Việt Nam: a) Giao dịch rút tiền mặt bằng thẻ phải được thực hiện bằng đồng Việt Nam; b) Đối với các giao dịch thẻ khác: (i) Đồng tiền giao dịch là đồng Việt Nam. Trường hợp được sử dụng ngoại hối để giao dịch theo quy định pháp luật về quản lý ngoại hối thì đồng tiền thể hiện trong giao dịch là đồng Việt Nam hoặc đồng Việt Nam và ngoại tệ; (ii) Đồng tiền thanh toán là đồng Việt Nam. Các ĐVCNT chỉ được nhận thanh toán bằng đồng Việt Nam từ TCTTT; c) Trường hợp cần quy đổi từ ngoại tệ ra đồng Việt Nam, tỷ giá giữa đồng Việt Nam và ngoại tệ theo tỷ giá do các bên thỏa thuận phù hợp với quy định của Ngân hàng Nhà nước. 2. Ngoài lãnh thổ Việt Nam: Khi thực hiện giao dịch thẻ ngoài lãnh thổ Việt Nam, chủ thẻ phải thực hiện thanh toán cho TCPHT bằng đồng Việt Nam theo tỷ giá do các bên thỏa thuận phù hợp với quy định của Ngân hàng Nhà nước. Như vậy, đồng tiền sử dụng trong giao dịch thẻ ngân hàng là [1] Trên lãnh thổ Việt Nam: - Giao dịch rút tiền mặt bằng thẻ phải được thực hiện bằng đồng Việt Nam; - Đối với các giao dịch thẻ khác: + Đồng tiền giao dịch là đồng Việt Nam. Trường hợp được sử dụng ngoại hối để giao dịch theo quy định pháp luật về quản lý ngoại hối thì đồng tiền thể hiện trong giao dịch là đồng Việt Nam hoặc đồng Việt Nam và ngoại tệ; + Đồng tiền thanh toán là đồng Việt Nam. Các ĐVCNT chỉ được nhận thanh toán bằng đồng Việt Nam từ TCTTT; - Trường hợp cần quy đổi từ ngoại tệ ra đồng Việt Nam, tỷ giá giữa đồng Việt Nam và ngoại tệ theo tỷ giá do các bên thỏa thuận phù hợp với quy định của Ngân hàng Nhà nước. [2] Ngoài lãnh thổ Việt Nam: Khi thực hiện giao dịch thẻ ngoài lãnh thổ Việt Nam, chủ thẻ phải thực hiện thanh toán cho TCPHT bằng đồng Việt Nam theo tỷ giá do các bên thỏa thuận phù hợp với quy định của Ngân hàng Nhà nước.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1021,
"text": "đồng tiền sử dụng trong giao dịch thẻ ngân hàng là [1] Trên lãnh thổ Việt Nam: - Giao dịch rút tiền mặt bằng thẻ phải được thực hiện bằng đồng Việt Nam; - Đối với các giao dịch thẻ khác: + Đồng tiền giao dịch là đồng Việt Nam."
}
],
"id": "1559",
"is_impossible": false,
"question": "Đồng tiền sử dụng trong giao dịch thẻ ngân hàng là gì?"
}
]
}
],
"title": "Đồng tiền sử dụng trong giao dịch thẻ ngân hàng là gì?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 15 Thông tư 18/2024/TT-NHNN quy định về đối tượng được sử dụng thẻ như sau: Điều 15. Đối tượng được sử dụng thẻ 1. Đối với chủ thẻ chính là cá nhân: a) Người từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật được sử dụng thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng, thẻ trả trước; b) Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự được sử dụng thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng, thẻ trả trước. Như vậy, người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự được sử dụng thẻ tín dụng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 477,
"text": "người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự được sử dụng thẻ tín dụng."
}
],
"id": "1560",
"is_impossible": false,
"question": "Người từ bao nhiêu tuổi sẽ được sử dụng thẻ tín dụng?"
}
]
}
],
"title": "Người từ bao nhiêu tuổi sẽ được sử dụng thẻ tín dụng?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư 40/2024/TT-NHNN có giải thích như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ sau đây được hiểu như sau: 1. Tài khoản đảm bảo thanh toán là tài khoản thanh toán bằng đồng Việt Nam (sau đây gọi là tài khoản đồng Việt Nam) của tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử, tổ chức cung ứng dịch vụ hỗ trợ thu hộ, chi hộ mở tại ngân hàng hợp tác để đảm bảo cho việc cung ứng dịch vụ ví điện tử, dịch vụ hỗ trợ thu hộ, chi hộ. 2. Tổ chức chủ trì Hệ thống bù trừ điện tử (sau đây gọi là tổ chức chủ trì bù trừ điện tử) là tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước) cấp phép cung ứng dịch vụ chuyển mạch tài chính, dịch vụ bù trừ điện tử và được tham gia, kết nối trực tiếp vào Hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng Quốc gia (sau đây gọi là Hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng) để thực hiện quyết toán bù trừ điện tử. 3. Hệ thống bù trừ điện tử là hệ thống thanh toán do tổ chức chủ trì bù trừ điện tử xây dựng, sở hữu và tổ chức vận hành để cung ứng dịch vụ chuyển mạch tài chính và bù trừ điện tử. Như vậy, theo quy định trên thì tổ chức chủ trì bù trừ điện tử được tham gia, kết nối trực tiếp vào Hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng Quốc gia (Hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng) để thực hiện quyết toán bù trừ điện tử. Tổ chức chủ trì bù trừ điện tử (hay tổ chức chủ trì Hệ thống bù trừ điện tử) là tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Ngân hàng Nhà nước) cấp phép cung ứng dịch vụ chuyển mạch tài chính, dịch vụ bù trừ điện tử.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1146,
"text": "theo quy định trên thì tổ chức chủ trì bù trừ điện tử được tham gia, kết nối trực tiếp vào Hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng Quốc gia (Hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng) để thực hiện quyết toán bù trừ điện tử."
}
],
"id": "1561",
"is_impossible": false,
"question": "Tổ chức chủ trì bù trừ điện tử có được kết nối trực tiếp vào Hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng Quốc gia không?"
}
]
}
],
"title": "Tổ chức chủ trì bù trừ điện tử có được kết nối trực tiếp vào Hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng Quốc gia không?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo quy định tại điểm e khoản 3 Điều 35 Thông tư 40/2024/TT-NHNN như sau: Điều 35. Trách nhiệm của tổ chức cung ứng dịch vụ chuyển mạch tài chính, dịch vụ chuyển mạch tài chính quốc tế và dịch vụ bù trừ điện tử 3. Đối với Tổ chức chủ trì BTĐT: b) Xây dựng hệ thống tiếp nhận và xử lý bù trừ các giao dịch thanh toán của các thành viên, đảm bảo Hệ thống bù trừ điện tử vận hành an toàn, thông suốt; c) Theo dõi, quản lý và cập nhật kịp thời hạn mức bù trừ điện tử của các thành viên quyết toán; áp dụng các biện pháp cảnh báo hiệu quả để thành viên quyết toán kịp thời điều chỉnh tăng hạn mức bù trừ điện tử, đảm bảo tuân thủ quy định tại khoản 3 Điều 13 Thông tư này; d) Lập và gửi kết quả bù trừ điện tử đến Hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng để thực hiện quyết toán bù trừ điện tử kịp thời, đầy đủ, chính xác cho các thành viên quyết toán; đ) Nhận và thông báo kết quả quyết toán bù trừ điện tử từ Hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng tới các thành viên quyết toán; e) Tính toán, xác định nghĩa vụ chia sẻ rủi ro của từng thành viên quyết toán và gửi Ngân hàng Nhà nước (Sở Giao dịch) để làm căn cứ thu hồi nợ đối với khoản vay để quyết toán bù trừ điện tử; g) Chủ trì, phối hợp với Ngân hàng Nhà nước (Sở Giao dịch) xây dựng quy trình phối hợp trong quản lý ký quỹ để thiết lập hạn mức bù trừ điện tử của thành viên quyết toán. Như vậy, tổ chức chủ trì bù trừ điện tử có trách nhiệm phải tính toán, xác định nghĩa vụ chia sẻ rủi ro của từng thành viên quyết toán và gửi đến Ngân hàng Nhà nước (Sở Giao dịch) để làm căn cứ thu hồi nợ đối với khoản vay để quyết toán bù trừ điện tử.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1362,
"text": "tổ chức chủ trì bù trừ điện tử có trách nhiệm phải tính toán, xác định nghĩa vụ chia sẻ rủi ro của từng thành viên quyết toán và gửi đến Ngân hàng Nhà nước (Sở Giao dịch) để làm căn cứ thu hồi nợ đối với khoản vay để quyết toán bù trừ điện tử."
}
],
"id": "1562",
"is_impossible": false,
"question": "Tổ chức chủ trì bù trừ điện tử có phải tính toán, xác định nghĩa vụ chia sẻ rủi ro của từng thành viên quyết toán không?"
}
]
}
],
"title": "Tổ chức chủ trì bù trừ điện tử có phải tính toán, xác định nghĩa vụ chia sẻ rủi ro của từng thành viên quyết toán không?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 14 Thông tư 21/2024/TT-NHNN quy định về hồ sơ đề nghị cấp tín dụng như sau: Điều 14. Hồ sơ đề nghị cấp tín dụng Khi có nhu cầu được cung cấp nghiệp vụ thư tín dụng, khách hàng phải gửi cho ngân hàng: 1. Thông tin, tài liệu, dữ liệu chứng minh đủ điều kiện cấp tín dụng theo quy định tại Điều 21, Điều 27, Điều 31 và Điều 40 Thông tư này. 2. Thông tin về người có liên quan với khách hàng theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng nếu tổng mức dư nợ cấp tín dụng của khách hàng đó tại ngân hàng (bao gồm cả số tiền đang đề nghị cấp tín dụng) lớn hơn hoặc bằng 0,1% vốn tự có của ngân hàng tại thời điểm gần nhất của ngân hàng, trừ trường hợp khách hàng là tổ chức tín dụng ở nước ngoài. Trường hợp ngân hàng có vốn tự có âm, tỷ lệ trên được áp dụng trên vốn điều lệ hoặc vốn được cấp (đối với chi nhánh ngân hàng nước ngoài). Thông tin về người có liên quan gồm: a) Thông tin về người có liên quan là cá nhân, bao gồm: họ và tên, số định danh cá nhân đối với công dân Việt Nam; quốc tịch, số hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp đối với người nước ngoài; mối quan hệ với khách hàng; b) Thông tin về người có liên quan là tổ chức, bao gồm: tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp, số giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ pháp lý tương đương, người đại diện theo pháp luật, mối quan hệ với khách hàng. 3. Các tài liệu khác do ngân hàng hướng dẫn. Như vậy, khi cung cấp nghiệp thư tín dụng, khách hàng phải cung cấp thông tin về người có liên quan cho ngân hàng theo quy định Luật Các tổ chức tín dụng 2024 nếu như tổng mức dư nợ cấp tín dụng của khách hàng đó tại ngân hàng (bao gồm cả số tiền đang đề nghị cấp tín dụng) lớn hơn hoặc bằng 0,1% vốn tự có của ngân hàng tại thời điểm gần nhất của ngân hàng, trừ trường hợp khách hàng là tổ chức tín dụng ở nước ngoài. Chú thích: - Nếu ngân hàng có vốn tự có âm, tỷ lệ trên được áp dụng trên vốn điều lệ hoặc vốn được cấp (đối với chi nhánh ngân hàng nước ngoài). - Thông tin về người có liên quan gồm các nội dung sau: + Thông tin về người có liên quan là cá nhân, bao gồm: họ và tên, số định danh cá nhân đối với công dân Việt Nam; quốc tịch, số hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp đối với người nước ngoài; mối quan hệ với khách hàng; + Thông tin về người có liên quan là tổ chức, bao gồm: tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp, số giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ pháp lý tương đương, người đại diện theo pháp luật, mối quan hệ với khách hàng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1399,
"text": "khi cung cấp nghiệp thư tín dụng, khách hàng phải cung cấp thông tin về người có liên quan cho ngân hàng theo quy định Luật Các tổ chức tín dụng 2024 nếu như tổng mức dư nợ cấp tín dụng của khách hàng đó tại ngân hàng (bao gồm cả số tiền đang đề nghị cấp tín dụng) lớn hơn hoặc bằng 0,1% vốn tự có của ngân hàng tại thời điểm gần nhất của ngân hàng, trừ trường hợp khách hàng là tổ chức tín dụng ở nước ngoài."
}
],
"id": "1563",
"is_impossible": false,
"question": "Trường hợp nào khi thực hiện nghiệp vụ thư tín dụng khách hàng phải cung cấp thông tin về người có liên quan cho ngân hàng?"
}
]
}
],
"title": "Trường hợp nào khi thực hiện nghiệp vụ thư tín dụng khách hàng phải cung cấp thông tin về người có liên quan cho ngân hàng?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 21 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau: Điều 4. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 21. Ngân hàng là tổ chức tín dụng có thể được thực hiện tất cả hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật này. Các loại hình ngân hàng bao gồm ngân hàng thương mại, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác xã. Căn cứ theo khoản 4 Điều 41 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau: Điều 41. Tiêu chuẩn, điều kiện đối với người quản lý, người điều hành và một số chức danh khác của tổ chức tín dụng 4. Tổng giám đốc (Giám đốc) phải có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau đây: a) Tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này; b) Có trình độ từ đại học trở lên về một trong các ngành tài chính, ngân hàng, kinh tế, quản trị kinh doanh, luật, kế toán, kiểm toán; c) Có một trong các điều kiện sau đây: có ít nhất 05 năm là người điều hành tổ chức tín dụng; có ít nhất 05 năm là Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) doanh nghiệp có vốn chủ sở hữu tối thiểu bằng mức vốn pháp định đối với loại hình tổ chức tín dụng tương ứng và có ít nhất 05 năm làm việc trực tiếp trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán; có ít nhất 10 năm làm việc trực tiếp trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán; d) Cư trú tại Việt Nam trong thời gian đương nhiệm. Như vậy, Tổng Giám đốc ngân hàng thương mại phải có trình độ từ đại học trở lên về một trong các ngành tài chính, ngân hàng, kinh tế, quản trị kinh doanh, luật, kế toán, kiểm toán.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1377,
"text": "Tổng Giám đốc ngân hàng thương mại phải có trình độ từ đại học trở lên về một trong các ngành tài chính, ngân hàng, kinh tế, quản trị kinh doanh, luật, kế toán, kiểm toán."
}
],
"id": "1564",
"is_impossible": false,
"question": "Tổng Giám đốc ngân hàng thương mại phải có bằng cấp gì?"
}
]
}
],
"title": "Tổng Giám đốc ngân hàng thương mại phải có bằng cấp gì?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điêu 199 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định về thứ tự ưu tiên thanh toán khi xử lý tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu như sau: Điều 199. Thứ tự ưu tiên thanh toán khi xử lý tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu 1. Số tiền thu được từ xử lý tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu được phân chia theo thứ tự ưu tiên sau đây: a) Chi phí bảo quản tài sản bảo đảm; b) Chi phí thu giữ và chi phí xử lý tài sản bảo đảm; c) Án phí của bản án, quyết định của Tòa án liên quan đến việc xử lý tài sản bảo đảm; d) Khoản thuế, lệ phí trực tiếp liên quan đến việc chuyển nhượng tài sản bảo đảm đó gồm thuế thu nhập cá nhân, lệ phí trước bạ; đ) Nghĩa vụ nợ được bảo đảm cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức mua bán, xử lý nợ; e) Nghĩa vụ khác không có bảo đảm theo quy định của pháp luật. 2. Trường hợp một tài sản được dùng để bảo đảm thực hiện nhiều nghĩa vụ thì thứ tự ưu tiên thanh toán giữa các bên cùng nhận bảo đảm thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự và quy định khác của pháp luật có liên quan. Như vậy, số tiền thu được từ xử lý tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu được phân chia theo thứ tự ưu tiên sau đây: - Chi phí bảo quản tài sản bảo đảm; - Chi phí thu giữ và chi phí xử lý tài sản bảo đảm; - Án phí của bản án, quyết định của Tòa án liên quan đến việc xử lý tài sản bảo đảm; - Khoản thuế, lệ phí trực tiếp liên quan đến việc chuyển nhượng tài sản bảo đảm đó gồm thuế thu nhập cá nhân, lệ phí trước bạ; - Nghĩa vụ nợ được bảo đảm cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức mua bán, xử lý nợ; - Nghĩa vụ khác không có bảo đảm theo quy định của pháp luật. Lưu ý, trường hợp một tài sản được dùng để bảo đảm thực hiện nhiều nghĩa vụ thì thứ tự ưu tiên thanh toán giữa các bên cùng nhận bảo đảm thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự và quy định khác của pháp luật có liên quan.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1038,
"text": "số tiền thu được từ xử lý tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu được phân chia theo thứ tự ưu tiên sau đây: - Chi phí bảo quản tài sản bảo đảm; - Chi phí thu giữ và chi phí xử lý tài sản bảo đảm; - Án phí của bản án, quyết định của Tòa án liên quan đến việc xử lý tài sản bảo đảm; - Khoản thuế, lệ phí trực tiếp liên quan đến việc chuyển nhượng tài sản bảo đảm đó gồm thuế thu nhập cá nhân, lệ phí trước bạ; - Nghĩa vụ nợ được bảo đảm cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức mua bán, xử lý nợ; - Nghĩa vụ khác không có bảo đảm theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "1565",
"is_impossible": false,
"question": "Thứ tự ưu tiên thanh toán khi xử lý nợ xấu như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Thứ tự ưu tiên thanh toán khi xử lý nợ xấu như thế nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo quy định tại Điều 21 Thông tư 21/2024/TT-NHNN quy định như sau: Điều 21. Điều kiện đối với khách hàng 1. Ngân hàng xem xét, quyết định phát hành thư tín dụng khi khách hàng có đủ các điều kiện sau đây: a) Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật; b) Nhu cầu mở thư tín dụng để phục vụ hoạt động mua bán hàng hóa, dịch vụ hợp pháp; c) Có phương án sử dụng vốn khả thi; d) Có khả năng tài chính để thanh toán hợp đồng mua bán hàng hóa, dịch vụ. Như vậy, theo quy định trên, ngoài phương án sử dụng vốn khả thi thì khách hàng còn phải có đủ các điều kiện sau đây thì mới được ngân hàng xem xét, quyết định phát hành thư tín dụng: - Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật; - Nhu cầu mở thư tín dụng để phục vụ hoạt động mua bán hàng hóa, dịch vụ hợp pháp; - Có khả năng tài chính để thanh toán hợp đồng mua bán hàng hóa, dịch vụ. Một số lưu ý như sau: (1) Trường hợp khách hàng là người không cư trú, ngân hàng (trừ chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành thư tín dụng bằng ngoại tệ thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 21 Thông tư 21/2024/TT-NHNN) chỉ xem xét, quyết định phát hành thư tín dụng cho khách hàng khi khách hàng có đủ các điều kiện quy định trên và phải đáp ứng một trong những yêu cầu sau: - Là doanh nghiệp được thành lập và hoạt động tại nước ngoài có vốn góp của doanh nghiệp Việt Nam dưới hình thức đầu tư quy định tại điểm a, c khoản 1 Điều 52 Luật Đầu tư 2020 hoặc dưới hình thức đầu tư khác quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 52 Luật Đầu tư 2020; - Khách hàng bảo đảm đủ 100% giá trị thư tín dụng bằng tài sản của khách hàng gồm: Số dư tiền gửi, chứng chỉ tiền gửi tại chính ngân hàng phát hành hoặc khoản tiền khách hàng sẽ được thanh toán từ thư tín dụng khác do ngân hàng phát hành cho bên thụ hưởng là khách hàng; - Bên thụ hưởng là người cư trú. (2) Chi nhánh ngân hàng nước ngoài chỉ xem xét, quyết định phát hành thư tín dụng bằng ngoại tệ cho khách hàng là người không cư trú khi khách hàng có đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 21 Thông tư 21/2024/TT-NHNN và bên thụ hưởng là người cư trú.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 505,
"text": "theo quy định trên, ngoài phương án sử dụng vốn khả thi thì khách hàng còn phải có đủ các điều kiện sau đây thì mới được ngân hàng xem xét, quyết định phát hành thư tín dụng: - Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật; - Nhu cầu mở thư tín dụng để phục vụ hoạt động mua bán hàng hóa, dịch vụ hợp pháp; - Có khả năng tài chính để thanh toán hợp đồng mua bán hàng hóa, dịch vụ."
}
],
"id": "1566",
"is_impossible": false,
"question": "Ngân hàng quyết định phát hành thư tín dụng khi khách hàng có phương án sử dụng vốn khả thi đúng không?"
}
]
}
],
"title": "Ngân hàng quyết định phát hành thư tín dụng khi khách hàng có phương án sử dụng vốn khả thi đúng không?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo quy định tại Điều 22 Thông tư 21/2024/TT-NHNN quy định về thời hạn cấp tín dụng trong nghiệp vụ phát hành thư tín dụng như sau: Điều 22. Thời hạn cấp tín dụng trong nghiệp vụ phát hành thư tín dụng 1. Thời hạn cấp tín dụng trong nghiệp vụ phát hành thư tín dụng là khoảng thời gian được xác định từ ngày tiếp theo ngày phát hành thư tín dụng cho đến ngày đến hạn thanh toán thư tín dụng nhưng không vượt quá thời hạn hoạt động hợp pháp còn lại của ngân hàng và khách hàng. 2. Việc gia hạn thời hạn cấp tín dụng trong nghiệp vụ phát hành thư tín dụng do các bên thỏa thuận phù hợp với tập quán thương mại quốc tế về thư tín dụng. Như vậy, theo quy định nêu trên thì các bên được quyền thỏa thuận việc gia hạn thời hạn cấp tín dụng trong nghiệp vụ phát hành thư tín dụng và thỏa thuận phải phù hợp với tập quán thương mại quốc tế về thư tín dụng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 650,
"text": "theo quy định nêu trên thì các bên được quyền thỏa thuận việc gia hạn thời hạn cấp tín dụng trong nghiệp vụ phát hành thư tín dụng và thỏa thuận phải phù hợp với tập quán thương mại quốc tế về thư tín dụng."
}
],
"id": "1567",
"is_impossible": false,
"question": "Có được gia hạn thời hạn cấp tín dụng trong nghiệp vụ phát hành thư tín dụng hay không?"
}
]
}
],
"title": "Có được gia hạn thời hạn cấp tín dụng trong nghiệp vụ phát hành thư tín dụng hay không?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo quy định tại Điều 24 Thông tư 21/2024/TT-NHNN quy định về việc phát hành thư tín dụng như sau: Điều 24. Phát hành thư tín dụng 1. Căn cứ thỏa thuận cấp tín dụng, ngân hàng phát hành thư tín dụng cho bên thụ hưởng. Nội dung thư tín dụng và việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ thư tín dụng do các bên thỏa thuận, phù hợp với tập quán thương mại quốc tế về thư tín dụng. Như vậy, theo quy định nêu trên thì ngân hàng phát hành thư tín dụng cho bên thụ hưởng căn cứ vào thỏa thuận cấp tín dụng. Theo đó, nội dung thư tín dụng và việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ thư tín dụng do các bên thỏa thuận, phù hợp với tập quán thương mại quốc tế về thư tín dụng. Lưu ý như sau: - Ngân hàng được phát hành các loại hình thư tín dụng theo thỏa thuận với khách hàng phù hợp với tập quán thương mại quốc tế về thư tín dụng. - Ngân hàng chỉ được phát hành thư tín dụng trả chậm có điều khoản trả ngay hoặc trả trước ngày đến hạn thanh toán thư tín dụng trong trường hợp khách hàng là người cư trú.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 383,
"text": "theo quy định nêu trên thì ngân hàng phát hành thư tín dụng cho bên thụ hưởng căn cứ vào thỏa thuận cấp tín dụng."
}
],
"id": "1568",
"is_impossible": false,
"question": "Ngân hàng phát hành thư tín dụng cho bên thụ hưởng căn cứ vào thỏa thuận cấp tín dụng đúng không?"
}
]
}
],
"title": "Ngân hàng phát hành thư tín dụng cho bên thụ hưởng căn cứ vào thỏa thuận cấp tín dụng đúng không?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 2 Quyết định 157/2007/QĐ-TTg được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Quyết định 05/2022/QĐ-TTg quy định về đối tượng vai vốn như sau: Điều 2. Đối tượng được vay vốn: Học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn theo học tại các trường đại học (hoặc tương đương đại học), cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và tại các cơ sở đào tạo nghề được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam, gồm: 1. Học sinh, sinh viên mồ côi cả cha lẫn mẹ hoặc chỉ mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại không có khả năng lao động. 2. Học sinh, sinh viên là thành viên của hộ gia đình thuộc một trong các đối tượng: a) Hộ nghèo theo chuẩn quy định của pháp luật. b) Hộ cận nghèo theo chuẩn quy định của pháp luật. c) Hộ có mức sống trung bình theo chuẩn quy định của pháp luật. 3. Học sinh, sinh viên mà gia đình gặp khó khăn về tài chính do tai nạn, bệnh tật, thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh trong thời gian theo học có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú. Như vậy, những đối tượng sinh viên sau đây được vay vốn sinh viên nếu có hoàn cảnh khó khăn đang theo học tại các trường đại học (hoặc tương đương đại học), cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và tại các cơ sở đào tạo nghề được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam: - Sinh viên mồ côi cả cha lẫn mẹ hoặc chỉ mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại không có khả năng lao động. - Sinh viên là thành viên của hộ gia đình thuộc một trong các đối tượng: + Hộ nghèo theo tiêu chuẩn quy định của pháp luật. + Hộ cận nghèo theo tiêu chuẩn quy định của pháp luật. + Hộ có mức sống trung bình theo chuẩn quy định của pháp luật. - Sinh viên mà gia đình gặp khó khăn về tài chính do tai nạn, bệnh tật, thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh trong thời gian theo học có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 991,
"text": "những đối tượng sinh viên sau đây được vay vốn sinh viên nếu có hoàn cảnh khó khăn đang theo học tại các trường đại học (hoặc tương đương đại học), cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và tại các cơ sở đào tạo nghề được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam: - Sinh viên mồ côi cả cha lẫn mẹ hoặc chỉ mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại không có khả năng lao động."
}
],
"id": "1569",
"is_impossible": false,
"question": "Những đối tượng sinh viên nào được vay vốn sinh viên?"
}
]
}
],
"title": "Những đối tượng sinh viên nào được vay vốn sinh viên?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 5 Quyết định 157/2007/QĐ-TTg được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Quyết định 05/2022/QĐ-TTg quy đinh mức vay vốn sinh viên như sau: Điều 5. Mức vốn cho vay: 1. Mức vay vốn tối đa là 4.000.000 đồng/tháng/học sinh, sinh viên. 2. Ngân hàng Chính sách xã hội quy định mức cho vay cụ thể đối với học sinh, sinh viên căn cứ vào mức thu học phí của từng trường và sinh hoạt phí theo vùng nhưng không vượt quá mức cho vay quy định tại khoản 1 Điều này. 3. Khi chính sách học phí của Nhà nước có thay đổi và giá cả sinh hoạt có biến động, Ngân hàng Chính sách xã hội thống nhất với Bộ trưởng Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định điều chỉnh mức vốn cho vay. Như vậy, mức vay vốn cho sinh viên năm nhất tối đa là 4.000.000 đồng/tháng/sinh viên. Theo đó, Ngân hàng Chính sách xã hội quy định mức cho vay cụ thể đối với học sinh, sinh viên căn cứ vào mức thu học phí của từng trường và sinh hoạt phí theo vùng nhưng không vượt quá mức tối đa là 4.000.000 đồng/tháng/sinh viên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 691,
"text": "mức vay vốn cho sinh viên năm nhất tối đa là 4."
}
],
"id": "1570",
"is_impossible": false,
"question": "Mức vay vốn cho sinh viên năm nhất tối đa là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức vay vốn cho sinh viên năm nhất tối đa là bao nhiêu?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 17 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010 quy định như sau: Điều 17. Phát hành tiền giấy, tiền kim loại 2. Tiền giấy, tiền kim loại do Ngân hàng Nhà nước phát hành là phương tiện thanh toán hợp pháp trên lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. 3. Ngân hàng Nhà nước bảo đảm cung ứng đủ số lượng và cơ cấu tiền giấy, tiền kim loại cho nền kinh tế. 4. Tiền giấy, tiền kim loại phát hành vào lưu thông là tài sản Nợ đối với nền kinh tế và được cân đối bằng tài sản Có của Ngân hàng Nhà nước. Ngoài ra, tại mục tiền đang lưu hành về tiền kim loại của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có các đồng tiền sau: Như vậy, tiền xu hay tiền kim loại do Ngân hàng Nhà nước phát hành là phương tiện thanh toán hợp pháp trên lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, hiện nay vẫn được lưu hành. Tuy nhiên, đối với tiền xu hay tiền kim loại hiện nay mặc dù vẫn có giá trị sử dụng nhưng vì mệnh giá các đồng tiền quá thấp và khó cất giữ nên đồng tiền này không còn được sử dụng rộng rãi.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 627,
"text": "tiền xu hay tiền kim loại do Ngân hàng Nhà nước phát hành là phương tiện thanh toán hợp pháp trên lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, hiện nay vẫn được lưu hành."
}
],
"id": "1571",
"is_impossible": false,
"question": "Tiền xu hay tiền kim loại hiện nay còn được lưu hành hay không?"
}
]
}
],
"title": "Tiền xu hay tiền kim loại hiện nay còn được lưu hành hay không?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 4 Thông tư 25/2013/TT-NHNN quy định về tiêu chuẩn tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông như sau: Điều 4. Tiêu chuẩn tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông 1. Tiền rách nát, hư hỏng do quá trình lưu thông (nhóm nguyên nhân khách quan): a) Tiền giấy bị thay đổi màu sắc, mờ nhạt hình ảnh hoa văn, chữ, số; nhàu, nát, nhòe, bẩn, cũ; rách rời hay liền mảnh được can dán lại nhưng còn nguyên tờ tiền; b) Tiền kim loại bị mòn, han gỉ, hư hỏng một phần hoặc toàn bộ hình ảnh, hoa văn, chữ, số và lớp mạ trên đồng tiền. 2. Tiền rách nát, hư hỏng do quá trình bảo quản (nhóm nguyên nhân chủ quan): a) Tiền giấy bị thủng lỗ, rách mất một phần; tiền được can dán; cháy hoặc biến dạng do tiếp xúc với nguồn nhiệt cao; giấy in, màu sắc, đặc điểm kỹ thuật bảo an của đồng tiền bị biến đổi do tác động của hóa chất (như chất tẩy rửa, axít, chất ăn mòn ); viết, vẽ, tẩy xóa; đồng tiền bị mục hoặc biến dạng bởi các lý do khác nhưng không do hành vi hủy hoại; b) Tiền kim loại bị cong, vênh, thay đổi định dạng, hình ảnh thiết kế do tác động của ngoại lực hoặc nhiệt độ cao; bị ăn mòn do tiếp xúc với hóa chất. 3. Tiền bị lỗi kỹ thuật do quá trình in, đúc của nhà sản xuất như giấy in bị gấp nếp làm mất hình ảnh hoặc mất màu in, lấm bẩn mực in và các lỗi khác trong khâu in, đúc. Như vậy, tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông được bao gồm: - Tiền rách nát, hư hỏng do quá trình lưu thông (nhóm nguyên nhân khách quan): + Tiền giấy bị thay đổi màu sắc, mờ nhạt hình ảnh hoa văn, chữ, số; nhàu, nát, nhòe, bẩn, cũ; rách rời hay liền mảnh được can dán lại nhưng còn nguyên tờ tiền; + Tiền kim loại bị mòn, han gỉ, hư hỏng một phần hoặc toàn bộ hình ảnh, hoa văn, chữ, số và lớp mạ trên đồng tiền. - Tiền rách nát, hư hỏng do quá trình bảo quản (nhóm nguyên nhân chủ quan): + Tiền giấy bị thủng lỗ, rách mất một phần; tiền được can dán; cháy hoặc biến dạng do tiếp xúc với nguồn nhiệt cao; giấy in, màu sắc, đặc điểm kỹ thuật bảo an của đồng tiền bị biến đổi do tác động của hóa chất (như chất tẩy rửa, axít, chất ăn mòn ); viết, vẽ, tẩy xóa; đồng tiền bị mục hoặc biến dạng bởi các lý do khác nhưng không do hành vi hủy hoại; + Tiền kim loại bị cong, vênh, thay đổi định dạng, hình ảnh thiết kế do tác động của ngoại lực hoặc nhiệt độ cao; bị ăn mòn do tiếp xúc với hóa chất. - Tiền bị lỗi kỹ thuật do quá trình in, đúc của nhà sản xuất như giấy in bị gấp nếp làm mất hình ảnh hoặc mất màu in, lấm bẩn mực in và các lỗi khác trong khâu in, đúc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1278,
"text": "tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông được bao gồm: - Tiền rách nát, hư hỏng do quá trình lưu thông (nhóm nguyên nhân khách quan): + Tiền giấy bị thay đổi màu sắc, mờ nhạt hình ảnh hoa văn, chữ, số; nhàu, nát, nhòe, bẩn, cũ; rách rời hay liền mảnh được can dán lại nhưng còn nguyên tờ tiền; + Tiền kim loại bị mòn, han gỉ, hư hỏng một phần hoặc toàn bộ hình ảnh, hoa văn, chữ, số và lớp mạ trên đồng tiền."
}
],
"id": "1572",
"is_impossible": false,
"question": "Tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông là tiền như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông là tiền như thế nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 17 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định về chủ sở hữu và đại diện chủ sở hữu nhà nước của ngân hàng chính sách như sau: Điều 17. Chủ sở hữu và đại diện chủ sở hữu nhà nước của ngân hàng chính sách 1. Nhà nước là chủ sở hữu của ngân hàng chính sách. Chính phủ thống nhất quản lý việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của chủ sở hữu nhà nước đối với ngân hàng chính sách. 2. Hội đồng quản trị là cơ quan đại diện trực tiếp của chủ sở hữu nhà nước tại ngân hàng chính sách, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của chủ sở hữu nhà nước theo quy định của Chính phủ. Như vậy, chủ sở hữu và đại diện chủ sở hữu nhà nước của ngân hàng chính sách là: - Nhà nước là chủ sở hữu của ngân hàng chính sách. Chính phủ thống nhất quản lý việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của chủ sở hữu nhà nước đối với ngân hàng chính sách. - Hội đồng quản trị là cơ quan đại diện trực tiếp của chủ sở hữu nhà nước tại ngân hàng chính sách, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của chủ sở hữu nhà nước theo quy định của Chính phủ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 580,
"text": "chủ sở hữu và đại diện chủ sở hữu nhà nước của ngân hàng chính sách là: - Nhà nước là chủ sở hữu của ngân hàng chính sách."
}
],
"id": "1573",
"is_impossible": false,
"question": "Chủ sở hữu và đại diện chủ sở hữu nhà nước của ngân hàng chính sách là ai?"
}
]
}
],
"title": "Chủ sở hữu và đại diện chủ sở hữu nhà nước của ngân hàng chính sách là ai?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 20 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định về hội đồng quản trị của ngân hàng chính sách như sau: Điều 20. Hội đồng quản trị của ngân hàng chính sách 1. Hội đồng quản trị gồm Chủ tịch và các thành viên khác. 2. Nhiệm kỳ của thành viên Hội đồng quản trị không quá 05 năm. 3. Chủ tịch Hội đồng quản trị do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm, miễn nhiệm. 4. Số lượng, việc bổ nhiệm, miễn nhiệm thành viên Hội đồng quản trị; cơ cấu, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng quản trị do Chính phủ quy định. 5. Hội đồng quản trị có bộ phận giúp việc. Chức năng, nhiệm vụ của bộ phận giúp việc do Hội đồng quản trị quy định. Như vậy, hội đồng quản trị của ngân hàng chính sách được quy định như sau: - Hội đồng quản trị gồm Chủ tịch và các thành viên khác. - Nhiệm kỳ của thành viên Hội đồng quản trị không quá 05 năm. - Chủ tịch Hội đồng quản trị do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm, miễn nhiệm. - Số lượng, việc bổ nhiệm, miễn nhiệm thành viên Hội đồng quản trị; cơ cấu, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng quản trị do Chính phủ quy định. - Hội đồng quản trị có bộ phận giúp việc. Chức năng, nhiệm vụ của bộ phận giúp việc do Hội đồng quản trị quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 630,
"text": "hội đồng quản trị của ngân hàng chính sách được quy định như sau: - Hội đồng quản trị gồm Chủ tịch và các thành viên khác."
}
],
"id": "1574",
"is_impossible": false,
"question": "Hội đồng quản trị của ngân hàng chính sách được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Hội đồng quản trị của ngân hàng chính sách được quy định như thế nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 29 Thông tư 40/2024/TT-NHNN quy định như sau: Điều 29. Các biện pháp đảm bảo an toàn khi cung ứng dịch vụ ví điện tử cho khách hàng Trước khi cung ứng dịch vụ cho khách hàng, tổ chức cung ứng dịch vụ phải: 1. Ký hợp đồng hoặc thỏa thuận với ngân hàng hợp tác, các bên liên quan phù hợp với nội dung Giấy phép đã được Ngân hàng Nhà nước cấp và quy định tại Thông tư này. 2. Thực hiện các nội dung quy định tại Điều 9 Thông tư này. 3. Phối hợp với ngân hàng hợp tác có cơ chế đảm bảo khả năng thanh toán đối với dịch vụ ví điện tử tuân thủ quy định tại Điều 27 Thông tư này. 4. Ban hành quy định nội bộ về các biện pháp xử lý để ngăn chặn khách hàng sử dụng ví điện tử khi chưa liên kết hoặc không còn liên kết ví điện tử với tài khoản đồng Việt Nam hoặc thẻ ghi nợ của chính khách hàng. Như vậy, các biện pháp đảm bảo an toàn khi cung ứng dịch vụ ví điện tử cho khách hàng như sau: Trước khi cung ứng dịch vụ cho khách hàng, tổ chức cung ứng dịch vụ phải: - Ký hợp đồng hoặc thỏa thuận với ngân hàng hợp tác, các bên liên quan phù hợp với nội dung Giấy phép đã được Ngân hàng Nhà nước cấp và quy định tại Thông tư 40/2024/TT-NHNN. - Thực hiện các nội dung đảm bảo an toàn trong cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán quy định tại Điều 9 Thông tư 40/2024/TT-NHNN. - Phối hợp với ngân hàng hợp tác có cơ chế đảm bảo khả năng thanh toán đối với dịch vụ ví điện tử tuân thủ quy định sử dụng tài khoản đảm bảo thanh toán cho dịch vụ ví điện tử tại Điều 27 Thông tư 40/2024/TT-NHNN. - Ban hành quy định nội bộ về các biện pháp xử lý để ngăn chặn khách hàng sử dụng ví điện tử khi chưa liên kết hoặc không còn liên kết ví điện tử với tài khoản đồng Việt Nam hoặc thẻ ghi nợ của chính khách hàng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 807,
"text": "các biện pháp đảm bảo an toàn khi cung ứng dịch vụ ví điện tử cho khách hàng như sau: Trước khi cung ứng dịch vụ cho khách hàng, tổ chức cung ứng dịch vụ phải: - Ký hợp đồng hoặc thỏa thuận với ngân hàng hợp tác, các bên liên quan phù hợp với nội dung Giấy phép đã được Ngân hàng Nhà nước cấp và quy định tại Thông tư 40/2024/TT-NHNN."
}
],
"id": "1575",
"is_impossible": false,
"question": "Các biện pháp đảm bảo an toàn qua ví điện tử cho khách hàng?"
}
]
}
],
"title": "Các biện pháp đảm bảo an toàn qua ví điện tử cho khách hàng?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 30 Nghị định 100/2024/NĐ-CP có quy định điều kiện về thu nhập như sau: Điều 30. Điều kiện về thu nhập 1. Đối với các đối tượng quy định tại các khoản 5, 6 và 8 Điều 76 của Luật Nhà ở thì phải đảm bảo điều kiện về thu nhập như sau: a) Trường hợp người đứng đơn là người độc thân thì có thu nhập hàng tháng thực nhận không quá 15 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận. Trường hợp người đứng đơn đã kết hôn theo quy định của pháp luật thì người đứng đơn và vợ (chồng) của người đó có tổng thu nhập hàng tháng thực nhận không quá 30 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận. b) Thời gian xác định điều kiện về thu nhập trong 01 năm liền kề, tính từ thời điểm đối tượng quy định tại khoản này nộp hồ sơ hợp lệ cho chủ đầu tư để đăng ký mua, thuê mua nhà ở xã hội. 2. Trường hợp đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 76 của Luật Nhà ở không có Hợp đồng lao động, nếu là người độc thân thì thu nhập hàng tháng thực nhận không quá 15 triệu đồng, nếu đã kết hôn theo quy định của pháp luật thì người đứng đơn và vợ (chồng) của người đó có tổng thu nhập hàng tháng thực nhận không quá 30 triệu đồng. Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị xác nhận, Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện việc xác nhận điều kiện về thu nhập trong 01 năm liền kề tính từ thời điểm đối tượng quy định tại khoản này nộp hồ sơ hợp lệ cho chủ đầu tư để đăng ký mua, thuê mua nhà ở xã hội. 3. Đối với đối tượng quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 76 của Luật Nhà ở thì phải thuộc trường hợp hộ gia đình nghèo, cận nghèo theo chuẩn nghèo của Chính phủ. 4. Đối với đối tượng quy định tại khoản 7 Điều 76 của Luật Nhà ở thì áp dụng điều kiện thu nhập theo quy định tại Điều 67 của Nghị định này. Như vậy, trường hợp người đứng đơn đã kết hôn thì người đứng đơn và vợ (chồng) của người đó có tổng thu nhập hàng tháng thực nhận không quá 30 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận thì sẽ được hưởng chính sách về nhà ở xã hội. Tóm lại, 2 vợ chồng đã kết hôn có tổng thu nhập của cả 2 dưới 30 triệu đồng/tháng thì được phép mua nhà ở xã hội. Lưu ý: Thu nhập hàng tháng thực nhận được tính dựa theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận. Thời gian xác định điều kiện về thu nhập trong 01 năm liền kề, tính từ thời điểm đối tượng quy định tại khoản này nộp hồ sơ hợp lệ cho chủ đầu tư để đăng ký mua, thuê mua nhà ở xã hội. Quy định trên chỉ áp dụng đối với các đối tượng quy định tại các khoản 5, 6 và 8 Điều 76 của Luật Nhà ở 2023. (Hinh từ Internet)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1845,
"text": "trường hợp người đứng đơn đã kết hôn thì người đứng đơn và vợ (chồng) của người đó có tổng thu nhập hàng tháng thực nhận không quá 30 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận thì sẽ được hưởng chính sách về nhà ở xã hội."
}
],
"id": "1576",
"is_impossible": false,
"question": "Vợ chồng đã kết hôn có tổng thu nhập dưới 30 triệu đồng/tháng được phép mua nhà ở xã hội?"
}
]
}
],
"title": "Vợ chồng đã kết hôn có tổng thu nhập dưới 30 triệu đồng/tháng được phép mua nhà ở xã hội?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 1 Quyết định 486/QĐ-TTg năm 2023 có quy định về mức lãi suất cho vay mua nhà ở xã hội như sau: Điều 1. Mức lãi suất cho vay ưu đãi tại Ngân hàng Chính sách xã hội áp dụng đối với các khoản vay có dư nợ để mua, thuê mua nhà ở xã hội, xây dựng mới hoặc cải tạo sửa chữa nhà để ở theo quy định tại Điều 16 của Nghị định số 100/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về phát triển và quản lý nhà ở xã hội, khoản 10 Điều 1 của Nghị định số 49/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2021 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 100/2015/NĐ-CP là 4,8%/năm. Ngân hàng Chính sách xã hội chịu trách nhiệm toàn diện về các nội dung, số liệu báo cáo, đề xuất. Như vậy, lãi suất cho vay mua nhà ở xã hội là 4,8%/năm được áp dụng đến ngày 31/12/2024.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 693,
"text": "lãi suất cho vay mua nhà ở xã hội là 4,8%/năm được áp dụng đến ngày 31/12/2024."
}
],
"id": "1577",
"is_impossible": false,
"question": "Năm 2024, lãi suất cho vay mua nhà ở xã hội là 4,8% được áp dụng đến khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Năm 2024, lãi suất cho vay mua nhà ở xã hội là 4,8% được áp dụng đến khi nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 10 Thông tư 328/2016/TT-BTC quy định về hoàn trả các khoản thu ngân sách nhà nước như sau: Điều 10. Hoàn trả các khoản thu ngân sách nhà nước 1. Việc hoàn trả các khoản thu NSNN được thực hiện trong các trường hợp: a) Thu không đúng chính sách, chế độ. b) Cơ chế, chính sách thu có thay đổi. c) Người nộp NSNN được miễn, giảm, hoàn thuế theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. d) Các khoản hoàn trả theo quy định hiện hành của pháp luật về thuế và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan. đ) Người nộp NSNN có số tiền thuế, tiền phạt và thu khác đã nộp lớn hơn số tiền thuế, tiền phạt và thu khác phải nộp đối với từng loại thuế. Như vậy, việc hoàn trả các khoản thu ngân sách nhà nước được thực hiện trong các trường hợp sau: - Thu không đúng chính sách, chế độ. - Cơ chế, chính sách thu có thay đổi. - Người nộp ngân sách nhà nước được miễn, giảm, hoàn thuế theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. - Các khoản hoàn trả theo quy định hiện hành của pháp luật về thuế và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan. - Người nộp ngân sách nhà nước có số tiền thuế, tiền phạt và thu khác đã nộp lớn hơn số tiền thuế, tiền phạt và thu khác phải nộp đối với từng loại thuế.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 680,
"text": "việc hoàn trả các khoản thu ngân sách nhà nước được thực hiện trong các trường hợp sau: - Thu không đúng chính sách, chế độ."
}
],
"id": "1578",
"is_impossible": false,
"question": "Việc hoàn trả khoản thu ngân sách nhà được thực hiện trong các trường hợp nào?"
}
]
}
],
"title": "Việc hoàn trả khoản thu ngân sách nhà được thực hiện trong các trường hợp nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1a Điều 10 Thông tư 328/2016/TT-BTC được bổ sung bởi điểm a khoản 9 Điều 1 Thông tư 72/2021/TT-BTC quy định về hoàn trả các khoản thu ngân sách nhà nước như sau: Điều 10. Hoàn trả các khoản thu ngân sách nhà nước 1a. Nguồn hoàn trả các khoản thu NSNN: a) Việc hoàn trả các khoản thu NSNN được thực hiện theo nguyên tắc số thu do ngân sách cấp nào hưởng thì ngân sách cấp đó hoàn trả, theo tỷ lệ phân chia số thu NSNN của năm phát sinh khoản thu đó, trừ trường hợp hoàn trả thuế thu nhập cá nhân cho số thuế thu nhập cá nhân đã nộp tại địa bàn khác theo quy định tại điểm b khoản này và trường hợp pháp luật có quy định khác. Nguồn hoàn trả các khoản thu NSNN được lấy từ số thu đã nộp NSNN của các khoản thu được hoàn trả. Nếu số thu (chi tiết theo mục lục NSNN) của khoản thu đó không có hoặc không đủ để hoàn trả thì nguồn hoàn trả được lấy từ số thu NSNN theo từng cấp ngân sách của từng địa bàn thu. b) Trường hợp hoàn trả thuế thu nhập cá nhân cho số thuế thu nhập cá nhân đã nộp tại địa bàn khác, thì nguồn hoàn trả được lấy từ số thuế thu nhập cá nhân theo tỷ lệ phân chia giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương của năm phát sinh khoản thu được hoàn trên địa bàn hoàn trả, trong đó ngân sách cấp tỉnh chịu trách nhiệm hoàn trả toàn bộ phần ngân sách địa phương phải hoàn trả về thuế thu nhập cá nhân. Như vậy, nguồn hoàn trả các khoản thu ngân sách nhà được lấy từ số thu đã nộp ngân sách nhà của các khoản thu được hoàn trả. Nếu số thu (chi tiết theo mục lục ngân sách nhà) của khoản thu đó không có hoặc không đủ để hoàn trả thì nguồn hoàn trả được lấy từ số thu ngân sách nhà theo từng cấp ngân sách của từng địa bàn thu. Trường hợp hoàn trả thuế thu nhập cá nhân cho số thuế thu nhập cá nhân đã nộp tại địa bàn khác, thì nguồn hoàn trả được lấy từ số thuế thu nhập cá nhân theo tỷ lệ phân chia giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương của năm phát sinh khoản thu được hoàn trên địa bàn hoàn trả, trong đó ngân sách cấp tỉnh chịu trách nhiệm hoàn trả toàn bộ phần ngân sách địa phương phải hoàn trả về thuế thu nhập cá nhân.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1346,
"text": "nguồn hoàn trả các khoản thu ngân sách nhà được lấy từ số thu đã nộp ngân sách nhà của các khoản thu được hoàn trả."
}
],
"id": "1579",
"is_impossible": false,
"question": "Việc hoàn trả các khoản thu ngân sách nhà nước được lấy từ các nguồn nào?"
}
]
}
],
"title": "Việc hoàn trả các khoản thu ngân sách nhà nước được lấy từ các nguồn nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm b khoản 1 Điều 8 Thông tư 29/2024/TT-NHNN quy định như sau: Điều 8. Điều kiện để trở thành thành viên 1. Đối với cá nhân: a) Công dân Việt Nam đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, đăng ký thường trú hoặc đăng ký tạm trú trên địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân. Trường hợp đăng ký tạm trú, cá nhân phải có hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc là người lao động làm việc trên địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân và phải có tài liệu chứng minh về vấn đề này; b) Cán bộ, công chức, viên chức đang làm việc tại các tổ chức, cơ quan có trụ sở chính đóng trên địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân; c) Không phải là người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, đang phải chấp hành hình phạt tù; đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc; đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định; người đã bị kết án từ tội phạm nghiêm trọng trở lên mà chưa được xóa án tích. Như vậy, công chức có thể làm thành viên quỹ tín dụng nhân dân với điều kiện: - Đang làm việc tại các tổ chức, cơ quan có trụ sở chính đóng trên địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân. - Là công dân Việt Nam đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, đăng ký thường trú hoặc đăng ký tạm trú trên địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân. Trường hợp đăng ký tạm trú, cá nhân phải có hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc là người lao động làm việc trên địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân và phải có tài liệu chứng minh về vấn đề này. - Không phải là người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, đang phải chấp hành hình phạt tù; đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc; đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định; người đã bị kết án từ tội phạm nghiêm trọng trở lên mà chưa được xóa án tích.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1011,
"text": "công chức có thể làm thành viên quỹ tín dụng nhân dân với điều kiện: - Đang làm việc tại các tổ chức, cơ quan có trụ sở chính đóng trên địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân."
}
],
"id": "1580",
"is_impossible": false,
"question": "Công chức có được làm thành viên quỹ tín dụng nhân dân không?"
}
]
}
],
"title": "Công chức có được làm thành viên quỹ tín dụng nhân dân không?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 12 Thông tư 29/2024/TT-NHNN quy định như sau: Điều 12. Chuyển nhượng, hoàn trả vốn góp 1. Thành viên được chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần vốn góp của mình cho thành viên khác. Việc chuyển nhượng vốn góp của thành viên phải được Hội đồng quản trị thông qua và đảm bảo các quy định sau: a) Mức vốn góp còn lại (đối với trường hợp chuyển nhượng một phần vốn góp) đáp ứng quy định về mức vốn góp của thành viên quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 10 Thông tư này; b) Việc chuyển nhượng toàn bộ vốn góp chỉ được thực hiện sau khi thành viên đã hoàn thành nghĩa vụ trả nợ khoản vay và nghĩa vụ tài chính khác đối với quỹ tín dụng nhân dân theo quy định pháp luật và Điều lệ quỹ tín dụng nhân dân; c) Thành viên nhận chuyển nhượng vốn góp phải đáp ứng quy định về tổng mức vốn góp tối đa của một thành viên quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư này. Như vậy, thành viên quỹ tín dụng nhân dân được chuyển nhượng toàn bộ vốn góp cho thành viên khác nếu đáp ứng các điều kiện dưới đây: - Được Hội đồng quản trị quỹ tín dụng nhân dân thông qua. - Việc chuyển nhượng toàn bộ vốn góp chỉ được thực hiện sau khi thành viên đã hoàn thành nghĩa vụ trả nợ khoản vay và nghĩa vụ tài chính khác đối với quỹ tín dụng nhân dân theo quy định pháp luật và Điều lệ quỹ tín dụng nhân dân. - Thành viên nhận chuyển nhượng vốn góp phải đảm bảo tổng mức vốn góp tối đa của một thành viên quỹ tín dụng nhân dân không được vượt quá 10% vốn điều lệ của quỹ tín dụng nhân dân hoặc một tỷ lệ khác thấp hơn theo quy định tại Điều lệ quỹ tín dụng nhân dân.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 882,
"text": "thành viên quỹ tín dụng nhân dân được chuyển nhượng toàn bộ vốn góp cho thành viên khác nếu đáp ứng các điều kiện dưới đây: - Được Hội đồng quản trị quỹ tín dụng nhân dân thông qua."
}
],
"id": "1581",
"is_impossible": false,
"question": "Thành viên quỹ tín dụng nhân dân có được chuyển nhượng toàn bộ vốn góp cho thành viên khác không?"
}
]
}
],
"title": "Thành viên quỹ tín dụng nhân dân có được chuyển nhượng toàn bộ vốn góp cho thành viên khác không?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Hiện nay, cứ mỗi tháng Kho bạc Nhà nước sẽ có thông báo tỷ giá hạch toán kế toán và báo cáo thu chi ngoại tệ áp dụng thống nhất trên phạm vi cả nước. Nghĩa là tỷ giá hạch toán có thể thay đổi hàng tháng, do đó, các doanh nghiệp cần thường xuyên cập nhật thông tin mới nhất từ Kho bạc Nhà nước để đảm bảo tính chính xác trong công tác kế toán. Căn cứ theo Thông báo 3695/TB-KBNN năm 2024 quy định tỷ giá hạch toán giữa đồng Việt Nam với đôla Mỹ (USD) áp dụng trong tháng 07/2024 là 1 USD = 24.253 đồng. Như vậy, theo tỷ giá ngoại tệ tháng 7/2024 thì 1 USD sẽ bằng 24.253 đồng (tiền Việt Nam).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 511,
"text": "theo tỷ giá ngoại tệ tháng 7/2024 thì 1 USD sẽ bằng 24."
}
],
"id": "1582",
"is_impossible": false,
"question": "1 USD bằng bao nhiêu tiền Việt Nam?"
}
]
}
],
"title": "1 USD bằng bao nhiêu tiền Việt Nam?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 17 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010 quy định như sau: Điều 17. Phát hành tiền giấy, tiền kim loại 1. Ngân hàng Nhà nước là cơ quan duy nhất phát hành tiền giấy, tiền kim loại của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. 2. Tiền giấy, tiền kim loại do Ngân hàng Nhà nước phát hành là phương tiện thanh toán hợp pháp trên lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. 3. Ngân hàng Nhà nước bảo đảm cung ứng đủ số lượng và cơ cấu tiền giấy, tiền kim loại cho nền kinh tế. 4. Tiền giấy, tiền kim loại phát hành vào lưu thông là tài sản Nợ đối với nền kinh tế và được cân đối bằng tài sản Có của Ngân hàng Nhà nước. Như vậy, hiện nay thẩm quyền phát hành tiền Việt Nam sẽ thuộc về Ngân hàng Nhà nước.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 654,
"text": "hiện nay thẩm quyền phát hành tiền Việt Nam sẽ thuộc về Ngân hàng Nhà nước."
}
],
"id": "1583",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ quan nào có thẩm quyền phát hành tiền Việt Nam?"
}
]
}
],
"title": "Cơ quan nào có thẩm quyền phát hành tiền Việt Nam?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 8 Thông tư 28/2024/TT-NHNN quy định thay đổi nội dung hoạt động: Điều 8. Thay đổi nội dung hoạt động 1. Hồ sơ đề nghị gồm: a) Văn bản đề nghị chấp thuận thay đổi nội dung hoạt động theo mẫu tại Phụ lục số 06 ban hành kèm theo Thông tư này; b) Nghị quyết của Đại hội thành viên thông qua việc thay đổi nội dung hoạt động; c) Phương án triển khai nội dung hoạt động, tối thiểu bao gồm các nội dung: mô tả nội dung, quy trình thực hiện, phân tích hiệu quả và biện pháp phòng ngừa, kiểm soát rủi ro, kế hoạch triển khai thực hiện; phương án xử lý, đảm bảo quy định về các tỷ lệ đảm bảo an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng là hợp tác xã (trường hợp đề nghị chấp thuận thu hẹp nội dung hoạt động); d) Quy định nội bộ về quy trình triển khai nghiệp vụ đảm bảo quản lý và kiểm soát rủi ro phát sinh; đ) Tài liệu chứng minh việc đáp ứng điều kiện liên quan đến nội dung hoạt động đề nghị theo quy định của pháp luật (nếu có). 2. Trình tự thực hiện thủ tục chấp thuận: a) Tổ chức tín dụng là hợp tác xã lập hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này và gửi Ngân hàng Nhà nước. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu tổ chức tín dụng là hợp tác xã bổ sung hồ sơ; b) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước ra Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép đối với nội dung hoạt động của tổ chức tín dụng là hợp tác xã; trường hợp từ chối, Ngân hàng Nhà nước trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Như vậy, trình tự thực hiện thủ tục chấp thuận thay đổi nội dung hoạt động của tổ chức tín dụng là hợp tác xã được thực hiện như sau: Bước 1: Nộp hồ sơ Tổ chức tín dụng là hợp tác xã lập hồ sơ đề nghị thay đổi nội dung hoạt động và gửi Ngân hàng Nhà nước. Hồ sơ đề nghị thay đổi nội dung hoạt động gồm các giấy tờ sau: - Văn bản đề nghị chấp thuận thay đổi nội dung hoạt động - Nghị quyết của Đại hội thành viên thông qua việc thay đổi nội dung hoạt động - Phương án triển khai nội dung hoạt động - Quy định nội bộ về quy trình triển khai nghiệp vụ đảm bảo quản lý và kiểm soát rủi ro phát sinh - Tài liệu chứng minh việc đáp ứng điều kiện liên quan đến nội dung hoạt động đề nghị Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu tổ chức tín dụng là hợp tác xã bổ sung hồ sơ Bước 3: Ra Quyết định sửa đổi, bổ sung Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước ra Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép đối với nội dung hoạt động của tổ chức tín dụng là hợp tác xã Trường hợp từ chối, Ngân hàng Nhà nước trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1528,
"text": "trình tự thực hiện thủ tục chấp thuận thay đổi nội dung hoạt động của tổ chức tín dụng là hợp tác xã được thực hiện như sau: Bước 1: Nộp hồ sơ Tổ chức tín dụng là hợp tác xã lập hồ sơ đề nghị thay đổi nội dung hoạt động và gửi Ngân hàng Nhà nước."
}
],
"id": "1584",
"is_impossible": false,
"question": "Trình tự thực hiện thủ tục chấp thuận thay đổi nội dung hoạt động của tổ chức tín dụng là hợp tác xã?"
}
]
}
],
"title": "Trình tự thực hiện thủ tục chấp thuận thay đổi nội dung hoạt động của tổ chức tín dụng là hợp tác xã?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 3 Điều 11 Thông tư 40/2024/TT-NHNN quy định về hạn mức bù trừ điện tử như sau: Điều 11. Hạn mức bù trừ điện tử 3. Điều chỉnh hạn mức bù trừ điện tử tạm thời trong ngày: a) Trong ngày làm việc, thành viên quyết toán được yêu cầu điều chỉnh tăng hạn mức bù trừ điện tử tạm thời trong ngày để đáp ứng nhu cầu thanh toán; b) Trong trường hợp cần thiết để đảm bảo khả năng thanh toán của thành viên quyết toán, tổ chức chủ trì bù trừ điện tử xem xét điều chỉnh giảm hạn mức bù trừ điện tử tạm thời trong ngày của thành viên quyết toán: (i) Cách thức xác định hạn mức bù trừ điện tử tạm thời trong ngày thực hiện như cách thức xác định hạn mức nợ ròng tạm thời trong ngày của các thành viên tham gia dịch vụ thanh toán giá trị thấp của Hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng; (ii) Kết thúc ngày giao dịch, hạn mức bù trừ điện tử tạm thời trong ngày được điều chỉnh về hạn mức bù trừ điện tử. Như vậy, điều chỉnh hạn mức bù trừ điện tử tạm thời trong ngày như sau: - Trong ngày làm việc, thành viên quyết toán được yêu cầu điều chỉnh tăng hạn mức bù trừ điện tử tạm thời trong ngày để đáp ứng nhu cầu thanh toán; - Trong trường hợp cần thiết để đảm bảo khả năng thanh toán của thành viên quyết toán, tổ chức chủ trì bù trừ điện tử xem xét điều chỉnh giảm hạn mức bù trừ điện tử tạm thời trong ngày của thành viên quyết toán: + Cách thức xác định hạn mức bù trừ điện tử tạm thời trong ngày thực hiện như cách thức xác định hạn mức nợ ròng tạm thời trong ngày của các thành viên tham gia dịch vụ thanh toán giá trị thấp của Hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng; + Kết thúc ngày giao dịch, hạn mức bù trừ điện tử tạm thời trong ngày được điều chỉnh về hạn mức bù trừ điện tử.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 909,
"text": "điều chỉnh hạn mức bù trừ điện tử tạm thời trong ngày như sau: - Trong ngày làm việc, thành viên quyết toán được yêu cầu điều chỉnh tăng hạn mức bù trừ điện tử tạm thời trong ngày để đáp ứng nhu cầu thanh toán; - Trong trường hợp cần thiết để đảm bảo khả năng thanh toán của thành viên quyết toán, tổ chức chủ trì bù trừ điện tử xem xét điều chỉnh giảm hạn mức bù trừ điện tử tạm thời trong ngày của thành viên quyết toán: + Cách thức xác định hạn mức bù trừ điện tử tạm thời trong ngày thực hiện như cách thức xác định hạn mức nợ ròng tạm thời trong ngày của các thành viên tham gia dịch vụ thanh toán giá trị thấp của Hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng; + Kết thúc ngày giao dịch, hạn mức bù trừ điện tử tạm thời trong ngày được điều chỉnh về hạn mức bù trừ điện tử."
}
],
"id": "1585",
"is_impossible": false,
"question": "Điều chỉnh hạn mức bù trừ điện tử tạm thời trong ngày cụ thể ra sao?"
}
]
}
],
"title": "Điều chỉnh hạn mức bù trừ điện tử tạm thời trong ngày cụ thể ra sao?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 2 Thông tư 14/2022/TT-NHNN quy định như sau: Điều 2. Chức danh và mã số ngạch các ngạch công chức chuyên ngành Ngân hàng, gồm: 1. Kiểm soát viên cao cấp ngân hàng Mã số: 07.044 2. Kiểm soát viên chính ngân hàng Mã số: 07.045 3. Kiểm soát viên ngân hàng Mã số: 07.046 4. Thủ kho, thủ quỹ ngân hàng Mã số: 07.048 5. Nhân viên Tiền tệ - Kho quỹ Mã số: 07.047 Như vậy, công chức chuyên ngành Ngân hàng có các chức danh sau: - Kiểm soát viên cao cấp ngân hàng Mã số: 07.044 - Kiểm soát viên chính ngân hàng Mã số: 07.045 - Kiểm soát viên ngân hàng Mã số: 07.046 - Thủ kho, thủ quỹ ngân hàng Mã số: 07.048 - Nhân viên Tiền tệ - Kho quỹ Mã số: 07.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 382,
"text": "công chức chuyên ngành Ngân hàng có các chức danh sau: - Kiểm soát viên cao cấp ngân hàng Mã số: 07."
}
],
"id": "1586",
"is_impossible": false,
"question": "Công chức chuyên ngành Ngân hàng có các chức danh nào?"
}
]
}
],
"title": "Công chức chuyên ngành Ngân hàng có các chức danh nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 10 Thông tư 14/2022/TT-NHNN quy định như sau: Điều 10. Xếp lương các ngạch công chức chuyên ngành Ngân hàng 1. Các ngạch công chức chuyên ngành Ngân hàng quy định tại Thông tư này áp dụng Bảng 2 (Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước) ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (đã được sửa đổi, bổ sung) như sau: a) Ngạch Kiểm soát viên cao cấp ngân hàng áp dụng bảng lương công chức loại A3, nhóm 1 (A3.1), từ hệ số lương 6,20 đến hệ số lương 8,00; b) Ngạch Kiểm soát viên chính ngân hàng áp dụng bảng lương công chức loại A2, nhóm 1 (A2.1), từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78; c) Ngạch Kiểm soát viên ngân hàng áp dụng bảng lương công chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98; d) Ngạch Thủ kho, thủ quỹ ngân hàng áp dụng bảng lương công chức loại A0, từ hệ số lương 2,10 đến hệ số lương 4,89; đ) Ngạch Nhân viên Tiền tệ - Kho quỹ áp dụng bảng lương công chức loại B, từ hệ số lương 1,86 đến hệ số lương 4,06 Theo đó, từ ngày 01/7/2024 mức lương cơ sở tăng lên 2,34 triệu đồng/tháng. (theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP). Bên cạnh đó, căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư 07/2024/TT-BNV quy định về cách tính lương khi lương cơ sở tăng từ 01/7/2024 như sau: Mức lương thực hiện = Mức lương cơ sở x Hệ số lương Như vậy, bảng lương kiểm soát viên cao cấp ngân hàng khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu là như sau: Lưu ý: Mức lương trên chưa bao gồm các khoản trợ cấp, phụ cấp khác.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1452,
"text": "bảng lương kiểm soát viên cao cấp ngân hàng khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu là như sau: Lưu ý: Mức lương trên chưa bao gồm các khoản trợ cấp, phụ cấp khác."
}
],
"id": "1587",
"is_impossible": false,
"question": "Bảng lương kiểm soát viên cao cấp ngân hàng khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Bảng lương kiểm soát viên cao cấp ngân hàng khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu là bao nhiêu?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 3 Thông tư 14/2022/TT-NHNN quy định về tiêu chuẩn chung về phẩm chất như sau: Điều 3. Tiêu chuẩn chung về phẩm chất 1. Có bản lĩnh chính trị vững vàng, kiên định với chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh; nắm vững chủ trương, đường lối, quy định của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; trung thành với Tổ quốc; bảo vệ lợi ích của Nhà nước, của nhân dân. 2. Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của công chức theo quy định của pháp luật; nghiêm túc chấp hành sự phân công nhiệm vụ của cấp trên; tuân thủ pháp luật, giữ vững kỷ luật, kỷ cương, trật tự hành chính; gương mẫu thực hiện nội quy, quy chế của cơ quan. 3. Tận tụy, trách nhiệm, liêm khiết, trung thực, khách quan, công tâm và gương mẫu trong thực thi công vụ; lịch sự, văn hóa và chuẩn mực trong giao tiếp, phục vụ nhân dân. 4. Có lối sống và sinh hoạt lành mạnh, khiêm tốn, đoàn kết; cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư; không lợi dụng việc công để mưu cầu lợi ích cá nhân; không quan liêu, tham nhũng, lãng phí, tiêu cực. 5. Thường xuyên có ý thức học tập, rèn luyện nâng cao phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống, đạo đức công vụ và trình độ, năng lực. Như vậy, tiêu chuẩn chung về phẩm chất của công chức chuyên ngành Ngân hàng như sau: [1] Có bản lĩnh chính trị vững vàng, kiên định với chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh; nắm vững chủ trương, đường lối, quy định của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; trung thành với Tổ quốc; bảo vệ lợi ích của Nhà nước, của nhân dân. [2] Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của công chức theo quy định của pháp luật; nghiêm túc chấp hành sự phân công nhiệm vụ của cấp trên; tuân thủ pháp luật, giữ vững kỷ luật, kỷ cương, trật tự hành chính; gương mẫu thực hiện nội quy, quy chế của cơ quan. [3] Tận tụy, trách nhiệm, liêm khiết, trung thực, khách quan, công tâm và gương mẫu trong thực thi công vụ; lịch sự, văn hóa và chuẩn mực trong giao tiếp, phục vụ nhân dân. [4] Có lối sống và sinh hoạt lành mạnh, khiêm tốn, đoàn kết; cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư; không lợi dụng việc công để mưu cầu lợi ích cá nhân; không quan liêu, tham nhũng, lãng phí, tiêu cực. [5] Thường xuyên có ý thức học tập, rèn luyện nâng cao phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống, đạo đức công vụ và trình độ, năng lực.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1145,
"text": "tiêu chuẩn chung về phẩm chất của công chức chuyên ngành Ngân hàng như sau: [1] Có bản lĩnh chính trị vững vàng, kiên định với chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh; nắm vững chủ trương, đường lối, quy định của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; trung thành với Tổ quốc; bảo vệ lợi ích của Nhà nước, của nhân dân."
}
],
"id": "1588",
"is_impossible": false,
"question": "Tiêu chuẩn chung về phẩm chất của công chức chuyên ngành Ngân hàng là gì?"
}
]
}
],
"title": "Tiêu chuẩn chung về phẩm chất của công chức chuyên ngành Ngân hàng là gì?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 5 Điều 92 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 có quy định như sau: Điều 92. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban kiểm soát của tổ chức tín dụng là hợp tác xã 3. Thẩm định báo cáo tài chính hằng năm của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân; báo cáo Đại hội thành viên về kết quả thẩm định báo cáo tài chính, đánh giá tính hợp lý, hợp pháp, trung thực và mức độ cẩn trọng trong công tác kế toán, thống kê và lập báo cáo tài chính. Ban kiểm soát có thể tham khảo ý kiến của Hội đồng quản trị trước khi trình báo cáo và kiến nghị lên Đại hội thành viên. 4. Kiểm tra hoạt động tài chính, giám sát việc chấp hành chế độ kế toán, phân phối lợi nhuận, xử lý các khoản lỗ, sử dụng các quỹ, tài sản và các khoản hỗ trợ của Nhà nước; giám sát an toàn trong hoạt động của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân. 5. Thực hiện chức năng kiểm toán nội bộ; được tiếp cận, cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời các thông tin, tài liệu liên quan đến hoạt động quản lý, điều hành ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân, có quyền sử dụng nguồn lực của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao; được thuê chuyên gia, tư vấn độc lập và tổ chức bên ngoài để thực hiện nhiệm vụ nhưng vẫn phải chịu trách nhiệm về việc thực hiện nhiệm vụ của mình. 6. Kịp thời thông báo cho Hội đồng quản trị khi phát hiện người quản lý, người điều hành ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân có hành vi vi phạm pháp luật, vi phạm Điều lệ, quy định nội bộ của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân; yêu cầu người vi phạm chấm dứt ngay hành vi vi phạm và có giải pháp khắc phục hậu quả (nếu có). 7. Triệu tập Đại hội thành viên bất thường theo quy định của pháp luật. Như vậy, Ban kiểm soát ngân hàng hợp tác xã có quyền được thuê chuyên gia bên ngoài để thực hiện nhiệm vụ. Tuy nhiên, Ban kiểm soát ngân hàng hợp tác xã vẫn phải chịu trách nhiệm về việc thực hiện nhiệm vụ của mình.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1711,
"text": "Ban kiểm soát ngân hàng hợp tác xã có quyền được thuê chuyên gia bên ngoài để thực hiện nhiệm vụ."
}
],
"id": "1589",
"is_impossible": false,
"question": "Ban kiểm soát ngân hàng hợp tác xã có được thuê chuyên gia bên ngoài để thực hiện nhiệm vụ của mình hay không?"
}
]
}
],
"title": "Ban kiểm soát ngân hàng hợp tác xã có được thuê chuyên gia bên ngoài để thực hiện nhiệm vụ của mình hay không?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Theo khoản 1 Điều 93 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 về quyền, nghĩa vụ của Trưởng ban kiểm soát của tổ chức tín dụng là hợp tác xã như sau: Điều 93. Quyền, nghĩa vụ của Trưởng ban kiểm soát của tổ chức tín dụng là hợp tác xã 1. Tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ban kiểm soát theo quy định tại Điều 92 của Luật này; chịu trách nhiệm về việc thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình. 2. Triệu tập và làm chủ tọa cuộc họp Ban kiểm soát. 3. Thay mặt Ban kiểm soát ký văn bản thuộc thẩm quyền của Ban kiểm soát. 4. Chuẩn bị kế hoạch làm việc của Ban kiểm soát và phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên Ban kiểm soát. Như vậy, Trưởng ban kiểm soát của ngân hàng hợp tác xã là người có nghĩa vụ tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ban kiểm soát ngân hàng hợp tác xã.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 631,
"text": "Trưởng ban kiểm soát của ngân hàng hợp tác xã là người có nghĩa vụ tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ban kiểm soát ngân hàng hợp tác xã."
}
],
"id": "1590",
"is_impossible": false,
"question": "Người nào có nghĩa vụ tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ban kiểm soát ngân hàng hợp tác xã?"
}
]
}
],
"title": "Người nào có nghĩa vụ tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ban kiểm soát ngân hàng hợp tác xã?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 69 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định về Hội đồng quản trị của tổ chức tín dụng là công ty cổ phần như sau: Điều 69. Hội đồng quản trị của tổ chức tín dụng là công ty cổ phần 1. Hội đồng quản trị của tổ chức tín dụng là công ty cổ phần phải có tối thiểu 05 thành viên và không quá 11 thành viên. Số lượng thành viên của từng nhiệm kỳ do Đại hội đồng cổ đông quyết định. Hội đồng quản trị phải có tối thiểu 02 thành viên độc lập, hai phần ba tổng số thành viên phải là thành viên độc lập và thành viên không phải là người điều hành tổ chức tín dụng. 2. Nhiệm kỳ của Hội đồng quản trị không quá 05 năm. Nhiệm kỳ của thành viên Hội đồng quản trị theo nhiệm kỳ của Hội đồng quản trị. Nhiệm kỳ của thành viên Hội đồng quản trị được bổ sung hoặc thay thế là thời hạn còn lại của nhiệm kỳ Hội đồng quản trị. Hội đồng quản trị của nhiệm kỳ vừa kết thúc tiếp tục hoạt động cho đến khi Hội đồng quản trị của nhiệm kỳ mới tiếp quản công việc. Như vậy, Hội đồng quản trị của tổ chức tín dụng là công ty cổ phần phải có tối thiểu 05 thành viên và không quá 11 thành viên. Trong đó, phải có tối thiểu 02 thành viên độc lập, 2/3 tổng số thành viên phải là thành viên độc lập và thành viên không phải là người điều hành tổ chức tín dụng. Lưu ý: Số lượng thành viên Hội đồng quản trị của từng nhiệm kỳ do Đại hội đồng cổ đông quyết định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 958,
"text": "Hội đồng quản trị của tổ chức tín dụng là công ty cổ phần phải có tối thiểu 05 thành viên và không quá 11 thành viên."
}
],
"id": "1591",
"is_impossible": false,
"question": "Hội đồng quản trị của tổ chức tín dụng là công ty cổ phần có bao nhiêu thành viên?"
}
]
}
],
"title": "Hội đồng quản trị của tổ chức tín dụng là công ty cổ phần có bao nhiêu thành viên?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 72 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 như sau: Điều 72. Quyền, nghĩa vụ của thành viên Hội đồng quản trị của tổ chức tín dụng là công ty cổ phần 1. Thực hiện quyền, nghĩa vụ của thành viên Hội đồng quản trị theo đúng quy chế nội bộ của Hội đồng quản trị và sự phân công của Chủ tịch Hội đồng quản trị một cách trung thực, cẩn trọng, vì lợi ích của tổ chức tín dụng và cổ đông; phát huy tính độc lập của thành viên độc lập Hội đồng quản trị trong việc thực hiện quyền, nghĩa vụ; chịu trách nhiệm về việc thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình. 2. Xem xét báo cáo kiểm toán báo cáo tài chính do kiểm toán viên độc lập chuẩn bị, có ý kiến hoặc yêu cầu người điều hành tổ chức tín dụng, kiểm toán viên độc lập và kiểm toán viên nội bộ giải trình, làm rõ vấn đề có liên quan đến báo cáo. 3. Đề nghị Chủ tịch Hội đồng quản trị triệu tập họp Hội đồng quản trị bất thường. 4. Tham dự cuộc họp Hội đồng quản trị, thảo luận và biểu quyết về nội dung thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng quản trị theo quy định của Luật này, chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng cổ đông và Hội đồng quản trị về quyết định của mình. Trường hợp nội dung biểu quyết có xung đột lợi ích với thành viên nào thì thành viên đó không được tham gia biểu quyết. 5. Thành viên Hội đồng quản trị không đưc ủy quyền cho người khác tham dự cuộc họp Hội đồng quản trị để quyết định nội dung quy định tại các khoản 2, 4, 6, 7, 8, 9, 10, 12, 13, 14 và 18 Điều 70 của Luật này. 6. Thực hiện nghị quyết, quyết định của Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị. 7. Giải trình trước Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị về việc thực hiện nhiệm vụ được giao khi có yêu cầu. 8. Quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ của tổ chức tín dụng. Như vậy, theo quy định trên thì thành viên Hội đồng quản trị được quyền xem xét báo cáo kiểm toán báo cáo tài chính do kiểm toán viên độc lập chuẩn bị. Đồng thời, có quyền ý kiến hoặc yêu cầu người điều hành tổ chức tín dụng, kiểm toán viên độc lập và kiểm toán viên nội bộ giải trình, làm rõ vấn đề có liên quan đến báo cáo.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1730,
"text": "theo quy định trên thì thành viên Hội đồng quản trị được quyền xem xét báo cáo kiểm toán báo cáo tài chính do kiểm toán viên độc lập chuẩn bị."
}
],
"id": "1592",
"is_impossible": false,
"question": "Thành viên Hội đồng quản trị của tổ chức tín dụng là công ty cổ phần có được xem xét báo cáo kiểm toán báo cáo tài chính không?"
}
]
}
],
"title": "Thành viên Hội đồng quản trị của tổ chức tín dụng là công ty cổ phần có được xem xét báo cáo kiểm toán báo cáo tài chính không?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 2 Điều 14 Thông tư 17/2024/TT-NHNN có quy định thông tin về khách hàng mở tài khoản thanh toán như sau: Điều 14. Thông tin về khách hàng mở tài khoản thanh toán 2. Đối với tài khoản thanh toán của tổ chức phải bao gồm các thông tin sau: a) Thông tin về chủ tài khoản gồm: Tên giao dịch đầy đủ và viết tắt; địa chỉ đặt trụ sở chính; địa chỉ giao dịch; số giấy phép thành lập hoặc số giấy tờ chứng minh tổ chức được thành lập, hoạt động hợp pháp; mã số doanh nghiệp hoặc mã số thuế (nếu có); mẫu dấu (nếu có); số định danh của tổ chức (nếu có); số điện thoại; số fax, trang thông tin điện tử (nếu có); lĩnh vực hoạt động, kinh doanh; b) Thông tin về người đại diện hợp pháp của tổ chức mở tài khoản thanh toán và người được ủy quyền (nếu có) theo quy định tại điểm a, b, c khoản 1 Điều này; c) Thông tin về kế toán trưởng hoặc người phụ trách kế toán (nếu có) của tổ chức mở tài khoản thanh toán theo quy định tại điểm a, b, c khoản 1 Điều này. 3. Đối với tài khoản thanh toán chung phải bao gồm các thông tin sau: a) Trường hợp chủ thể đứng tên mở tài khoản thanh toán chung là cá nhân, phải có các thông tin theo quy định tại khoản 1 Điều này; b) Trường hợp chủ thể đứng tên mở tài khoản thanh toán chung là tổ chức, phải có các thông tin theo quy định tại khoản 2 Điều này. Như vậy, tên tiếng Anh không phải thông tin bắt buộc phải có khi hộ kinh doanh mở tài khoản ngân hàng. Khi hộ kinh doanh mở tài khoản ngân hàng thì cần có các thông tin sau: arrow_forward_iosĐọc thêm - Thông tin về chủ tài khoản gồm: + Tên giao dịch đầy đủ và viết tắt; địa chỉ đặt trụ sở chính; địa chỉ giao dịch; số giấy phép thành lập hoặc số giấy tờ chứng minh tổ chức được thành lập, hoạt động hợp pháp; + Mã số doanh nghiệp hoặc mã số thuế (nếu có); mẫu dấu (nếu có); số định danh của tổ chức (nếu có); + Số điện thoại; số fax, trang thông tin điện tử (nếu có); lĩnh vực hoạt động, kinh doanh; - Thông tin về người đại diện hợp pháp của tổ chức mở tài khoản thanh toán và người được ủy quyền (nếu có) theo quy định; - Thông tin về kế toán trưởng hoặc người phụ trách kế toán (nếu có) của tổ chức mở tài khoản thanh toán theo quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1294,
"text": "tên tiếng Anh không phải thông tin bắt buộc phải có khi hộ kinh doanh mở tài khoản ngân hàng."
}
],
"id": "1593",
"is_impossible": false,
"question": "Có bắt buộc phải có tên tiếng Anh khi hộ kinh doanh mở tài khoản ngân hàng không?"
}
]
}
],
"title": "Có bắt buộc phải có tên tiếng Anh khi hộ kinh doanh mở tài khoản ngân hàng không?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 11 Thông tư 17/2024/TT-NHNN có quy định về đối tượng được mở tài khoản thanh toán như sau: Điều 11. Đối tượng mở tài khoản thanh toán 1. Cá nhân mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bao gồm: a) Người từ đủ 15 tuổi trở lên không bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự theo quy định pháp luật Việt Nam; b) Người chưa đủ 15 tuổi, người bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật Việt Nam mở tài khoản thanh toán thông qua người đại diện theo pháp luật; c) Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của pháp luật Việt Nam mở tài khoản thanh toán thông qua người giám hộ. 2. Tổ chức được thành lập, hoạt động hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam bao gồm: tổ chức là pháp nhân (pháp nhân Việt Nam, pháp nhân nước ngoài), doanh nghiệp tư nhân, hộ kinh doanh và các tổ chức khác được mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật. Như vậy, hộ kinh doanh được phép mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 992,
"text": "hộ kinh doanh được phép mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "1594",
"is_impossible": false,
"question": "Hộ kinh doanh có được mở tài khoản ngân hàng không?"
}
]
}
],
"title": "Hộ kinh doanh có được mở tài khoản ngân hàng không?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 16 Thông tư 17/2024/TT-NHNN có quy định về mở tài khoản thanh toán bằng phương tiện điện tử như sau: Điều 16. Mở tài khoản thanh toán bằng phương tiện điện tử 3. Việc mở tài khoản thanh toán bằng phương tiện điện tử không áp dụng đối với các trường hợp sau: a) Tài khoản thanh toán chung; b) Tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ; c) Khách hàng cá nhân theo quy định tại điểm b, c khoản 1 Điều 11 Thông tư này, khách hàng cá nhân là người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi. Như vậy, trường hợp không được mở tài khoản thanh toán bằng phương tiện điện tử bao gồm: - Tài khoản thanh toán chung; - Tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ; - Khách hàng cá nhân là người chưa đủ 15 tuổi, người bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật Việt Nam mở tài khoản thanh toán thông qua người đại diện theo pháp luật; Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của pháp luật Việt Nam mở tài khoản thanh toán thông qua người giám hộ; khách hàng cá nhân là người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 489,
"text": "trường hợp không được mở tài khoản thanh toán bằng phương tiện điện tử bao gồm: - Tài khoản thanh toán chung; - Tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ; - Khách hàng cá nhân là người chưa đủ 15 tuổi, người bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật Việt Nam mở tài khoản thanh toán thông qua người đại diện theo pháp luật; Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của pháp luật Việt Nam mở tài khoản thanh toán thông qua người giám hộ; khách hàng cá nhân là người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi."
}
],
"id": "1595",
"is_impossible": false,
"question": "Trong trường hợp nào không được mở tài khoản thanh toán bằng phương tiện điện tử?"
}
]
}
],
"title": "Trong trường hợp nào không được mở tài khoản thanh toán bằng phương tiện điện tử?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 26 Thông tư 40/2024/TT-NHNN quy định về hạn mức giao dịch qua ví điện tử như sau: Điều 26. Hạn mức giao dịch qua ví điện tử 1. Tổng hạn mức giao dịch qua các ví điện tử cá nhân của 01 khách hàng tại 01 tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử (bao gồm giao dịch chuyển tiền và thanh toán theo quy định tại điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ khoản 2 Điều 25 Thông tư này) tối đa là 100 (một trăm) triệu đồng Việt Nam trong một tháng. 2. Quy định tại khoản 1 Điều này không áp dụng đối với: a) Ví điện tử cá nhân của người có ký hợp đồng hoặc thỏa thuận làm đơn vị chấp nhận thanh toán với tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử; b) Các giao dịch thanh toán: Thanh toán trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia; điện; nước; viễn thông; các loại phí, giá, tiền dịch vụ liên quan đến hoạt động giao thông của phương tiện giao thông đường bộ; học phí; viện phí; đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế phí bảo hiểm theo quy định tại Luật Kinh doanh bảo hiểm; chi trả các khoản nợ đến hạn, quá hạn, lãi và các chi phí phát sinh cho ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Như vậy, từ ngày 17/7/2024, tổng hạn mức giao dịch qua các ví điện tử cá nhân của 01 khách hàng tại 01 tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử tối đa là 100 (một trăm) triệu đồng Việt Nam trong một tháng, bao gồm cả giao dịch chuyển tiền và thanh toán, cụ thể: - Rút tiền ra khỏi ví điện tử về tài khoản đồng Việt Nam của chủ ví điện tử tại ngân hàng liên kết; arrow_forward_iosĐọc thêm - Chuyển tiền đến tài khoản đồng Việt Nam mở tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 25 Thông tư 40/2024/TT-NHNN - Chuyển tiền đến ví điện tử khác trong cùng hệ thống (do một tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử mở); - Chuyển tiền đến ví điện tử khác ngoài hệ thống (do tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử khác mở); - Thanh toán cho hàng hóa, dịch vụ; nộp phí, lệ phí cho các dịch vụ công hợp pháp theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1084,
"text": "từ ngày 17/7/2024, tổng hạn mức giao dịch qua các ví điện tử cá nhân của 01 khách hàng tại 01 tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử tối đa là 100 (một trăm) triệu đồng Việt Nam trong một tháng, bao gồm cả giao dịch chuyển tiền và thanh toán, cụ thể: - Rút tiền ra khỏi ví điện tử về tài khoản đồng Việt Nam của chủ ví điện tử tại ngân hàng liên kết; arrow_forward_iosĐọc thêm - Chuyển tiền đến tài khoản đồng Việt Nam mở tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 25 Thông tư 40/2024/TT-NHNN - Chuyển tiền đến ví điện tử khác trong cùng hệ thống (do một tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử mở); - Chuyển tiền đến ví điện tử khác ngoài hệ thống (do tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử khác mở); - Thanh toán cho hàng hóa, dịch vụ; nộp phí, lệ phí cho các dịch vụ công hợp pháp theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "1596",
"is_impossible": false,
"question": "Hạn mức giao dịch qua ví điện tử tối đa là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Hạn mức giao dịch qua ví điện tử tối đa là bao nhiêu?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 18 Thông tư 40/2024/TT-NHNN quy định về hồ sơ mở ví điện tử như sau: Điều 18. Hồ sơ mở ví điện tử 1. Hồ sơ mở ví điện tử bao gồm các tài liệu, thông tin, dữ liệu sau: a) Thỏa thuận mở và sử dụng ví điện tử theo quy định tại Điều 19 Thông tư này; b) Các tài liệu, thông tin, dữ liệu để xác minh thông tin nhận biết khách hàng theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này. Như vậy, hồ sơ mở ví điện tử bao gồm các tài liệu, thông tin, dữ liệu sau: - Thỏa thuận mở và sử dụng ví điện tử - Các tài liệu, thông tin, dữ liệu để xác minh thông tin nhận biết khách hàng, cụ thể: + Tài liệu, thông tin, dữ liệu về giấy tờ tùy thân của khách hàng: ++ Trường hợp khách hàng cá nhân là công dân Việt Nam: thẻ căn cước công dân, thẻ căn cước hoặc căn cước điện tử (thông qua việc truy cập vào tài khoản định danh điện tử mức độ 02) hoặc chứng minh nhân dân hoặc giấy khai sinh đối với người dưới 14 tuổi; ++ Trường hợp khách hàng cá nhân là người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch: giấy chứng nhận căn cước; ++ Trường hợp khách hàng cá nhân là người nước ngoài: ++ Hộ chiếu, đối với người nước ngoài cư trú tại Việt Nam phải có thêm thị thực nhập cảnh hoặc giấy tờ có giá trị thay thị thực hoặc giấy tờ chứng minh được miễn thị thực nhập cảnh; hoặc ++ Danh tính điện tử (thông qua việc truy cập vào tài khoản định danh điện tử mức độ 02). + Tài liệu, thông tin, dữ liệu của khách hàng tổ chức: các tài liệu, thông tin, dữ liệu để xác minh thông tin nhận biết khách hàng theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 12 Luật Phòng, chống rửa tiền 2022; bao gồm các tài liệu, thông tin, dữ liệu của người đại diện hợp pháp theo quy định tại khoản 2 Điều 18 Thông tư 40/2024/TT-NHNN",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 391,
"text": "hồ sơ mở ví điện tử bao gồm các tài liệu, thông tin, dữ liệu sau: - Thỏa thuận mở và sử dụng ví điện tử - Các tài liệu, thông tin, dữ liệu để xác minh thông tin nhận biết khách hàng, cụ thể: + Tài liệu, thông tin, dữ liệu về giấy tờ tùy thân của khách hàng: ++ Trường hợp khách hàng cá nhân là công dân Việt Nam: thẻ căn cước công dân, thẻ căn cước hoặc căn cước điện tử (thông qua việc truy cập vào tài khoản định danh điện tử mức độ 02) hoặc chứng minh nhân dân hoặc giấy khai sinh đối với người dưới 14 tuổi; ++ Trường hợp khách hàng cá nhân là người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch: giấy chứng nhận căn cước; ++ Trường hợp khách hàng cá nhân là người nước ngoài: ++ Hộ chiếu, đối với người nước ngoài cư trú tại Việt Nam phải có thêm thị thực nhập cảnh hoặc giấy tờ có giá trị thay thị thực hoặc giấy tờ chứng minh được miễn thị thực nhập cảnh; hoặc ++ Danh tính điện tử (thông qua việc truy cập vào tài khoản định danh điện tử mức độ 02)."
}
],
"id": "1597",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ mở ví điện tử gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ mở ví điện tử gồm những gì?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 4 Điều 25 Thông tư 40/2024/TT-NHNN quy định về sử dụng dịch vụ ví điện tử như sau: Điều 25. Sử dụng dịch vụ ví điện tử 4. Tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử thực hiện hoàn trả tiền cho chủ ví điện tử trong các trường hợp: a) Tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử chấm dứt cung ứng dịch vụ ví điện tử cho khách hàng; b) Tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử chấm dứt hoạt động, bị thu hồi Giấy phép, giải thể hoặc phá sản theo quy định của pháp luật; c) Chủ ví điện tử không thực hiện liên kết ví điện tử với tài khoản đồng Việt Nam hoặc thẻ ghi nợ của chính chủ ví điện tử theo quy định tại khoản 4 Điều 24 Thông tư này; d) Chi trả thừa kế theo quy định của pháp luật khi chủ ví điện tử là cá nhân chết hoặc bị tuyên bố là đã chết; đ) Theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật; e) Các trường hợp đóng ví điện tử và xử lý số dư còn lại khi đóng ví điện tử theo thỏa thuận bằng văn bản giữa chủ ví điện tử và tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử theo quy định tại điểm h khoản 1 Điều 19 Thông tư này.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 132,
"text": "Tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử thực hiện hoàn trả tiền cho chủ ví điện tử trong các trường hợp: a) Tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử chấm dứt cung ứng dịch vụ ví điện tử cho khách hàng; b) Tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử chấm dứt hoạt động, bị thu hồi Giấy phép, giải thể hoặc phá sản theo quy định của pháp luật; c) Chủ ví điện tử không thực hiện liên kết ví điện tử với tài khoản đồng Việt Nam hoặc thẻ ghi nợ của chính chủ ví điện tử theo quy định tại khoản 4 Điều 24 Thông tư này; d) Chi trả thừa kế theo quy định của pháp luật khi chủ ví điện tử là cá nhân chết hoặc bị tuyên bố là đã chết; đ) Theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật; e) Các trường hợp đóng ví điện tử và xử lý số dư còn lại khi đóng ví điện tử theo thỏa thuận bằng văn bản giữa chủ ví điện tử và tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử theo quy định tại điểm h khoản 1 Điều 19 Thông tư này."
}
],
"id": "1598",
"is_impossible": false,
"question": "06 trường hợp chủ ví điện tử được hoàn trả tiền từ ngày 17/7/2024?"
}
]
}
],
"title": "06 trường hợp chủ ví điện tử được hoàn trả tiền từ ngày 17/7/2024?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 2 Điều 20 Thông tư 40/2024/TT-NHNN quy định thông tin về khách hàng mở ví điện tử như sau: Điều 20. Thông tin về khách hàng mở ví điện tử 2. Đối với ví điện tử của khách hàng tổ chức phải bao gồm các thông tin sau: a) Thông tin về chủ ví điện tử gồm: tên giao dịch đầy đủ và viết tắt; địa chỉ đặt trụ sở chính; địa chỉ giao dịch; số giấy phép thành lập hoặc số giấy tờ chứng minh tổ chức được thành lập, hoạt động hợp pháp; mã số doanh nghiệp hoặc mã số thuế (nếu có); mẫu dấu (nếu có); số định danh của tổ chức (nếu có); số điện thoại; số fax, trang thông tin điện tử (nếu có); lĩnh vực hoạt động, kinh doanh; b) Thông tin về người đại diện hợp pháp của tổ chức mở ví điện tử và người được ủy quyền (nếu có) theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 1 Điều này; c) Thông tin về kế toán trưởng hoặc người phụ trách kế toán (nếu có) của tổ chức mở ví điện tử theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 1 Điều này. Như vậy, thông tin về chủ ví điện tử gồm: - Tên giao dịch đầy đủ và viết tắt; địa chỉ đặt trụ sở chính; - Địa chỉ giao dịch; số giấy phép thành lập hoặc số giấy tờ chứng minh tổ chức được thành lập, hoạt động hợp pháp; - Mã số doanh nghiệp hoặc mã số thuế (nếu có); - Mẫu dấu (nếu có); - Số định danh của tổ chức (nếu có); - Số điện thoại; số fax, trang thông tin điện tử (nếu có); - Lĩnh vực hoạt động, kinh doanh;",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 154,
"text": "Đối với ví điện tử của khách hàng tổ chức phải bao gồm các thông tin sau: a) Thông tin về chủ ví điện tử gồm: tên giao dịch đầy đủ và viết tắt; địa chỉ đặt trụ sở chính; địa chỉ giao dịch; số giấy phép thành lập hoặc số giấy tờ chứng minh tổ chức được thành lập, hoạt động hợp pháp; mã số doanh nghiệp hoặc mã số thuế (nếu có); mẫu dấu (nếu có); số định danh của tổ chức (nếu có); số điện thoại; số fax, trang thông tin điện tử (nếu có); lĩnh vực hoạt động, kinh doanh; b) Thông tin về người đại diện hợp pháp của tổ chức mở ví điện tử và người được ủy quyền (nếu có) theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 1 Điều này; c) Thông tin về kế toán trưởng hoặc người phụ trách kế toán (nếu có) của tổ chức mở ví điện tử theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 1 Điều này."
}
],
"id": "1599",
"is_impossible": false,
"question": "Thông tin về chủ ví điện tử gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Thông tin về chủ ví điện tử gồm những gì?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 23 Thông tư 40/2024/TT-NHNN quy định quy định cụ thể như sau: Điều 23. Xác thực thông tin khách hàng mở ví điện tử 1. Chủ ví điện tử phải cung cấp, cập nhật đầy đủ, chính xác các tài liệu, thông tin, dữ liệu trong hồ sơ mở ví điện tử cho tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử và chịu trách nhiệm về tính trung thực của các tài liệu, thông tin, dữ liệu mà mình cung cấp. 2. Tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử phải kiểm tra, đối chiếu, đảm bảo hồ sơ mở ví điện tử, thông tin về khách hàng mở ví điện tử là đầy đủ, hợp lệ theo quy định tại Điều 18, Điều 20 Thông tư này. Như vậy, quy định về xác thực thông tin khách hàng mở ví điện tử cụ thể như sau: - Chủ ví điện tử phải cung cấp, cập nhật đầy đủ, chính xác các tài liệu, thông tin, dữ liệu trong hồ sơ mở ví điện tử cho tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử và chịu trách nhiệm về tính trung thực của các tài liệu, thông tin, dữ liệu mà mình cung cấp. - Tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử phải kiểm tra, đối chiếu, đảm bảo hồ sơ mở ví điện tử, thông tin về khách hàng mở ví điện tử là đầy đủ, hợp lệ theo quy định tại Điều 18, Điều 20 Thông tư 40/2024/TT-NHNN",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 588,
"text": "quy định về xác thực thông tin khách hàng mở ví điện tử cụ thể như sau: - Chủ ví điện tử phải cung cấp, cập nhật đầy đủ, chính xác các tài liệu, thông tin, dữ liệu trong hồ sơ mở ví điện tử cho tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử và chịu trách nhiệm về tính trung thực của các tài liệu, thông tin, dữ liệu mà mình cung cấp."
}
],
"id": "1600",
"is_impossible": false,
"question": "Quy định về xác thực thông tin khách hàng mở ví điện tử cụ thể ra sao?"
}
]
}
],
"title": "Quy định về xác thực thông tin khách hàng mở ví điện tử cụ thể ra sao?"
}
|
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.