version
stringclasses
1 value
data
dict
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 11 Nghị định 119/2024/NĐ-CP có quy định về mở tài khoản giao thông như sau: Điều 11. Mở tài khoản giao thông 3. Mỗi tài khoản giao thông có thể sử dụng để chi trả cho nhiều phương tiện tham gia giao thông thuộc sở hữu của chủ phương tiện; mỗi phương tiện tham gia giao thông chỉ được nhận chi trả từ một tài khoản giao thông. 4. Đối tượng mở tài khoản giao thông bao gồm: a) Chủ phương tiện là cá nhân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật; b) Chủ phương tiện là tổ chức được thành lập, hoạt động hợp pháp theo quy định của pháp luật. 5. Hồ sơ mở tài khoản giao thông phải bảo đảm cung cấp đầy đủ thông tin tài khoản giao thông theo quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị định này. 6. Xác thực thông tin chủ phương tiện mở tài khoản giao thông a) Chủ phương tiện phải cung cấp, cập nhật đầy đủ, chính xác các thông tin trong hồ sơ mở tài khoản giao thông cho Nhà cung cấp dịch vụ thanh toán tiền sử dụng đường bộ và chịu trách nhiệm về tính trung thực của các thông tin mà mình cung cấp. b) Nhà cung cấp dịch vụ thanh toán tiền sử dụng đường bộ có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu; xác minh thông tin nhận biết chủ phương tiện đối với trường hợp chủ phương tiện là tổ chức và xác thực thông tin nhận biết chủ phương tiện thông qua cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư đối với chủ phương tiện là cá nhân. Như vậy, 01 tài khoản giao thông có thể sử dụng để chi trả cho nhiều xe thuộc sở hữu của chủ xe. Tuy nhiên mỗi xe chỉ được nhận chi trả từ 01 tài khoản giao thông.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1337, "text": "01 tài khoản giao thông có thể sử dụng để chi trả cho nhiều xe thuộc sở hữu của chủ xe." } ], "id": "1401", "is_impossible": false, "question": "01 tài khoản giao thông chi trả cho nhiều xe được không?" } ] } ], "title": "01 tài khoản giao thông chi trả cho nhiều xe được không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 1 Điều 13 Nghị định 119/2024/NĐ-CP có quy định về khóa tài khoản giao thông như sau: Điều 13. Khoá tài khoản giao thông 1. Khóa tài khoản giao thông theo đề nghị của chủ tài khoản giao thông a) Nhà cung cấp dịch vụ thanh toán tiền sử dụng đường bộ thực hiện khóa tài khoản giao thông khi có đề nghị của chủ tài khoản giao thông hoặc người giám hộ, người đại diện hợp pháp của chủ tài khoản giao thông hoặc theo thỏa thuận trước bằng văn bản giữa chủ tài khoản giao thông với Nhà cung cấp dịch vụ thanh toán tiền sử dụng đường bộ, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này. b) Nhà cung cấp dịch vụ thanh toán tiền sử dụng đường bộ từ chối yêu cầu khóa tài khoản giao thông khi chủ tài khoản giao thông chưa thanh toán xong khoản nợ phải trả cho Nhà cung cấp dịch vụ thanh toán tiền sử dụng đường bộ hoặc Nhà cung cấp dịch vụ thanh toán giao thông đường bộ. Thông tin khoản nợ phải trả cho Nhà cung cấp dịch vụ thanh toán giao thông đường bộ được đồng bộ từ Hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu thanh toán điện tử giao thông đường bộ. c) Thời gian khóa tài khoản giao thông thực hiện theo yêu cầu của chủ tài khoản giao thông hoặc người giám hộ, người đại diện hợp pháp của chủ tài khoản giao thông hoặc theo văn bản thỏa thuận giữa chủ tại khoản giao thông với Nhà cung cấp dịch vụ thanh toán điện tử giao thông. Như vậy, chủ tài khoản giao thông có quyền yêu cầu khóa tài khoản giao thông của mình. Thời gian khóa tài khoản giao thông thực hiện theo yêu cầu của chủ tài khoản giao thông hoặc người giám hộ, người đại diện hợp pháp của chủ tài khoản giao thông hoặc theo văn bản thỏa thuận giữa chủ tại khoản giao thông với Nhà cung cấp dịch vụ thanh toán điện tử giao thông.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1328, "text": "chủ tài khoản giao thông có quyền yêu cầu khóa tài khoản giao thông của mình." } ], "id": "1402", "is_impossible": false, "question": "Chủ tài khoản giao thông có được yêu cầu khóa tài khoản không?" } ] } ], "title": "Chủ tài khoản giao thông có được yêu cầu khóa tài khoản không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 31 Nghị định 119/2024/NĐ-CP có quy định về mở tài khoản giao thông như sau: Điều 31. Quyền và nghĩa vụ của chủ phương tiện 1. Thực hiện gắn thẻ đầu cuối cho phương tiện tại lần kiểm định gần nhất hoặc trước khi đến hạn kiểm định hoặc khi qua trạm thu phí đường bộ lần đầu hoặc ngay khi thẻ đầu cuối bị mất, hỏng do lỗi của chủ phương tiện hoặc sau khi hết hạn bảo hành. Chi trả tiền gắn thẻ đầu cuối cho Nhà cung cấp dịch vụ thanh toán tiền sử dụng đường bộ theo quy định. 2. Cung cấp thông tin để mở tài khoản giao thông, khai báo và sửa đổi thông tin tài khoản giao thông khi có thay đổi; cung cấp các thông tin cần thiết để Nhà cung cấp dịch vụ thanh toán điện tử giao thông giao hoàn trả tiền vào phương tiện thanh toán liên kết với tài khoản giao thông của chủ phương tiện khi cần thiết. 3. Thực hiện dịch vụ thanh toán điện tử giao thông đường bộ theo đúng hướng dẫn của Nhà cung cấp dịch vụ thanh toán điện tử giao thông. 4. Phối hợp với Nhà cung cấp dịch vụ thanh toán tiền sử dụng đường bộ thực hiện việc chuyển đổi tài khoản thu phí đã có theo Quyết định số 19/2020/QĐ-TTg ngày 17 tháng 6 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ sang tài khoản giao thông và thực hiện kết nối phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt với tài khoản giao thông trước ngày 01 tháng 10 năm 2025. Như vậy, một trong những nghĩa vụ mà chủ xe phải thực hiện trước ngày 01/10/2025 là phải chuyển tài khoản thu phí sang tài khoản giao thông và thực hiện kết nối phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt với tài khoản giao thông.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1298, "text": "một trong những nghĩa vụ mà chủ xe phải thực hiện trước ngày 01/10/2025 là phải chuyển tài khoản thu phí sang tài khoản giao thông và thực hiện kết nối phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt với tài khoản giao thông." } ], "id": "1403", "is_impossible": false, "question": "Chủ xe phải chuyển tài khoản thu phí sang tài khoản giao thông trước ngày 01/10/2025?" } ] } ], "title": "Chủ xe phải chuyển tài khoản thu phí sang tài khoản giao thông trước ngày 01/10/2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 12 Nghị định 119/2024/NĐ-CP có quy định về sử dụng tài khoản giao thông như sau: Điều 12. Sử dụng tài khoản giao thông 1. Chủ phương tiện phải bảo đảm đủ tiền trong phương tiện thanh toán được kết nối với tài khoản giao thông khi thực hiện thanh toán điện tử giao thông đường bộ. 2. Trường hợp số tiền trong phương tiện thanh toán được kết nối với tài khoản giao thông không đủ để thực hiện thanh toán tiền sử dụng đường bộ trên đường cao tốc thì phương tiện không được đi qua trạm thu phí đường bộ trên đường cao tốc. 3. Trường hợp số tiền trong phương tiện thanh toán được kết nối với tài khoản giao thông không đủ để thực hiện thanh toán tiền sử dụng đường bộ thì phương tiện phải sử dụng làn thu phí hỗn hợp tại trạm thu phí đường bộ, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này. 4. Trường hợp số tiền trong phương tiện thanh toán được kết nối với tài khoản giao thông không đủ để thực hiện thanh toán điện tử giao thông đường bộ, trừ trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này thì thực hiện các hình thức thanh toán khác tại điểm thu. 5. Nhà cung cấp dịch vụ thanh toán tiền sử dụng đường bộ sử dụng trực tiếp các tài khoản giao thông do mình quản lý để thực hiện thanh toán điện tử giao thông đường bộ đối với các dịch vụ do Nhà cung cấp dịch vụ thanh toán tiền sử dụng đường bộ cung cấp. Như vậy, khi thực hiện thanh toán điện tử giao thông đường bộ thì chủ xe phải bảo đảm đủ tiền trong phương tiện thanh toán được kết nối với tài khoản giao thông.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1321, "text": "khi thực hiện thanh toán điện tử giao thông đường bộ thì chủ xe phải bảo đảm đủ tiền trong phương tiện thanh toán được kết nối với tài khoản giao thông." } ], "id": "1404", "is_impossible": false, "question": "Chủ xe phải bảo đảm đủ tiền trong phương tiện thanh toán khi thực hiện thanh toán điện tử giao thông đường bộ?" } ] } ], "title": "Chủ xe phải bảo đảm đủ tiền trong phương tiện thanh toán khi thực hiện thanh toán điện tử giao thông đường bộ?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 43 Luật Đường bộ 2024 có quy định về tài khoản giao thông như sau: Điều 43. Thanh toán điện tử giao thông đường bộ 1. Thanh toán điện tử giao thông đường bộ là việc thanh toán các loại phí, giá, tiền dịch vụ liên quan đến hoạt động giao thông của phương tiện giao thông đường bộ thông qua tài khoản giao thông. 2. Tài khoản giao thông là tài khoản mở cho chủ phương tiện giao thông đường bộ và kết nối với phương tiện thanh toán hợp pháp để thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của pháp luật về ngân hàng. 3. Thanh toán tiền sử dụng đường bộ trên đường cao tốc phải thực hiện theo hình thức điện tử không dừng. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, tài khoản giao thông là tài khoản mở cho chủ phương tiện giao thông đường bộ và kết nối với phương tiện thanh toán hợp pháp để thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 688, "text": "tài khoản giao thông là tài khoản mở cho chủ phương tiện giao thông đường bộ và kết nối với phương tiện thanh toán hợp pháp để thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt." } ], "id": "1405", "is_impossible": false, "question": "Tài khoản giao thông là gì?" } ] } ], "title": "Tài khoản giao thông là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 11 Nghị định 119/2024/NĐ-CP có quy định về mở tài khoản giao thồn như sau: Điều 11. Mở tài khoản giao thông 3. Mỗi tài khoản giao thông có thể sử dụng để chi trả cho nhiều phương tiện tham gia giao thông thuộc sở hữu của chủ phương tiện; mỗi phương tiện tham gia giao thông chỉ được nhận chi trả từ một tài khoản giao thông. 4. Đối tượng mở tài khoản giao thông bao gồm: a) Chủ phương tiện là cá nhân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật; b) Chủ phương tiện là tổ chức được thành lập, hoạt động hợp pháp theo quy định của pháp luật. 5. Hồ sơ mở tài khoản giao thông phải bảo đảm cung cấp đầy đủ thông tin tài khoản giao thông theo quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị định này. 6. Xác thực thông tin chủ phương tiện mở tài khoản giao thông a) Chủ phương tiện phải cung cấp, cập nhật đầy đủ, chính xác các thông tin trong hồ sơ mở tài khoản giao thông cho Nhà cung cấp dịch vụ thanh toán tiền sử dụng đường bộ và chịu trách nhiệm về tính trung thực của các thông tin mà mình cung cấp. b) Nhà cung cấp dịch vụ thanh toán tiền sử dụng đường bộ có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu; xác minh thông tin nhận biết chủ phương tiện đối với trường hợp chủ phương tiện là tổ chức và xác thực thông tin nhận biết chủ phương tiện thông qua cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư đối với chủ phương tiện là cá nhân. Như vậy, đối tượng được mở tài khoản giao thông gồm có: - Chủ phương tiện là cá nhân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật; - Chủ phương tiện là tổ chức được thành lập, hoạt động hợp pháp theo quy định của pháp luật. Lưu ý: Mỗi tài khoản giao thông có thể sử dụng để chi trả cho nhiều xe thuộc sở hữu của chủ phương tiện; mỗi xe chỉ được nhận chi trả từ một tài khoản giao thông.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1336, "text": "đối tượng được mở tài khoản giao thông gồm có: - Chủ phương tiện là cá nhân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật; - Chủ phương tiện là tổ chức được thành lập, hoạt động hợp pháp theo quy định của pháp luật." } ], "id": "1406", "is_impossible": false, "question": "Đối tượng nào được mở tài khoản giao thông?" } ] } ], "title": "Đối tượng nào được mở tài khoản giao thông?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 13 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định về bảo mật thông tin như sau: Điều 13. Bảo mật thông tin 1. Người quản lý, người điều hành, nhân viên của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được tiết lộ thông tin khách hàng, bí mật kinh doanh của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. 2. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải bảo đảm bí mật thông tin khách hàng của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định của Chính phủ. 3. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được cung cấp thông tin khách hàng của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cho tổ chức, cá nhân khác, trừ trường hợp có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của luật hoặc được sự chấp thuận của khách hàng. Như vậy, ngân hàng có trách nhiệm trong việc bảo mật thông tin khách hàng cụ thể là: - Người quản lý, người điều hành, nhân viên của ngân hàng không được tiết lộ thông tin khách hàng, bí mật kinh doanh của ngân hàng. - Ngân hàng phải bảo đảm bí mật thông tin khách hàng theo quy định của Chính phủ. - Ngân hàng không được cung cấp thông tin khách hàng cho tổ chức, cá nhân khác, trừ trường hợp có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của luật hoặc được sự chấp thuận của khách hàng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 809, "text": "ngân hàng có trách nhiệm trong việc bảo mật thông tin khách hàng cụ thể là: - Người quản lý, người điều hành, nhân viên của ngân hàng không được tiết lộ thông tin khách hàng, bí mật kinh doanh của ngân hàng." } ], "id": "1407", "is_impossible": false, "question": "Ngân hàng có trách nhiệm như thế nào trong việc bảo mật thông tin khách hàng?" } ] } ], "title": "Ngân hàng có trách nhiệm như thế nào trong việc bảo mật thông tin khách hàng?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại điểm d khoản 4 Điều 47 Nghị định 88/2019/NĐ-CP sửa đổi bởi điểm a khoản 32 Điều 1 Nghị định 143/2021/NĐ-CP quy định về vi phạm quy định về chế độ báo cáo, quản lý và cung cấp thông tin như sau: Điều 47. Vi phạm quy định về chế độ báo cáo, quản lý và cung cấp thông tin 4. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Báo cáo không trung thực, trừ trường hợp quy định tại điểm h khoản 4 Điều 27 Nghị định này;”; b) Cung cấp những thông tin có liên quan đến hoạt động của Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, thông tin khách hàng của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không đúng quy định của pháp luật; c) Không cung cấp thông tin, hồ sơ, tài liệu theo quy định của pháp luật; d) Làm lộ, sử dụng thông tin khách hàng của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không đúng mục đích theo quy định của pháp luật. Căn cứ tại khoản 3 Điều 3 Nghị định 88/2019/NĐ-CP quy định về mức phạt tiền như sau: Điều 3. Hình thức xử phạt, mức phạt tiền, thẩm quyền phạt tiền và biện pháp khắc phục hậu quả 3. Mức phạt tiền và thẩm quyền phạt tiền: b) Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này là mức phạt tiền áp dụng đối với cá nhân; mức phạt tiền đối với tổ chức có cùng một hành vi vi phạm hành chính bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân; Như vậy, nhân viên ngân hàng làm lộ thông tin khách hàng bị xử phạt vi phạm hành chính cụ thể sau: - Đối với cá nhân: Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng. - Đối với tổ chức: Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1368, "text": "nhân viên ngân hàng làm lộ thông tin khách hàng bị xử phạt vi phạm hành chính cụ thể sau: - Đối với cá nhân: Phạt tiền từ 30." } ], "id": "1408", "is_impossible": false, "question": "Nhân viên ngân hàng làm lộ thông tin khách hàng bị xử phạt bao nhiêu tiền?" } ] } ], "title": "Nhân viên ngân hàng làm lộ thông tin khách hàng bị xử phạt bao nhiêu tiền?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 54 Nghị định 88/2019/NĐ-CP sửa đổi bởi khoản 35 Điều 1 Nghị định 143/2021/NĐ-CP quy định về thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp như sau: Điều 54. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 100.000.000 đồng; c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn; d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính; đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả được quy định tại khoản 4 Điều 3 Nghị định này. Như vậy, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện hoàn toàn có đủ thẩm quyền xử phạt đối với hành vi nhân viên ngân hàng làm lộ thông tin khách hàng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 637, "text": "Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện hoàn toàn có đủ thẩm quyền xử phạt đối với hành vi nhân viên ngân hàng làm lộ thông tin khách hàng." } ], "id": "1409", "is_impossible": false, "question": "Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện có đủ thẩm quyền xử phạt đối với hành vi nhân viên ngân hàng làm lộ thông tin khách hàng hay không?" } ] } ], "title": "Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện có đủ thẩm quyền xử phạt đối với hành vi nhân viên ngân hàng làm lộ thông tin khách hàng hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 6 Điều 60 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau: Điều 60. Các loại cổ phần, cổ đông 5. Cổ phần phổ thông không thể chuyển đổi thành cổ phần ưu đãi. Cổ phần ưu đãi có thể chuyển đổi thành cổ phần phổ thông theo nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông. 6. Tổ chức tín dụng là công ty cổ phần phải có tối thiểu 100 cổ đông và không hạn chế số lượng tối đa, trừ tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt và ngân hàng thương mại được chuyển giao bắt buộc đang thực hiện phương án chuyển giao bắt buộc quy định tại Mục 4 Chương X của Luật này. Như vậy, tổ chức tín dụng là công ty cổ phần phải có tối thiểu 100 cổ đông và không hạn chế số lượng tối đa, ngoại trừ tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt và ngân hàng thương mại được chuyển giao bắt buộc đang thực hiện phương án chuyển giao bắt buộc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 570, "text": "tổ chức tín dụng là công ty cổ phần phải có tối thiểu 100 cổ đông và không hạn chế số lượng tối đa, ngoại trừ tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt và ngân hàng thương mại được chuyển giao bắt buộc đang thực hiện phương án chuyển giao bắt buộc." } ], "id": "1410", "is_impossible": false, "question": "Tổ chức tín dụng là công ty cổ phần phải có tối thiểu bao nhiêu cổ đông?" } ] } ], "title": "Tổ chức tín dụng là công ty cổ phần phải có tối thiểu bao nhiêu cổ đông?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 7 Thông tư 39/2016/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Thông tư 12/2024/TT-NHNN, Điều 2 Thông tư 06/2023/TT-NHNN quy định như sau: Điều 7. Điều kiện vay vốn Tổ chức tín dụng xem xét, quyết định cho vay khi khách hàng có đủ các điều kiện sau đây: 1. Khách hàng là pháp nhân có năng lực pháp luật dân sự theo quy định của pháp luật. Khách hàng là cá nhân từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật hoặc từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật. 2. Nhu cầu vay vốn để sử dụng vào mục đích hợp pháp. 3. Có phương án sử dụng vốn khả thi. Điều kiện này không bắt buộc đối với khoản cho vay có mức giá trị nhỏ. 4. Có khả năng tài chính để trả nợ. Như vậy, một trong những điều kiện để khách hàng là cá nhân được vay vốn ngân hàng đó là phải từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định hoặc từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi nhưng không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự theo quy định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 782, "text": "một trong những điều kiện để khách hàng là cá nhân được vay vốn ngân hàng đó là phải từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định hoặc từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi nhưng không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự theo quy định." } ], "id": "1411", "is_impossible": false, "question": "Cá nhân bao nhiêu tuổi được vay vốn ngân hàng?" } ] } ], "title": "Cá nhân bao nhiêu tuổi được vay vốn ngân hàng?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Pháp luật hiện nay chưa có quy định cụ thể về định nghĩa của kiều hối. Tuy nhiên, có thể hiểu kiều hối là khoản ngoại tệ mà người Việt Nam đang sinh sống và làm việc ở nước ngoài gửi về cho người thân hoặc bạn bè ở Việt Nam, bao gồm: tiền, vàng tiêu chuẩn quốc tế, các loại giấy tờ có giá có đơn vị ngoại tệ, Căn cứ khoản 8 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 quy định như sau: Điều 4. Thu nhập được miễn thuế 8. Thu nhập từ kiều hối. Theo điểm h khoản 1 Điều 3 Thông tư 111/2013/TT-BTC được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 12 Thông tư 92/2015/TT-BTC quy định như sau: Điều 3. Các khoản thu nhập được miễn thuế 1. Căn cứ quy định tại Điều 4 của Luật Thuế thu nhập cá nhân, Điều 4 của Nghị định số 65/2013/NĐ-CP, các khoản thu nhập được miễn thuế bao gồm: h) Thu nhập từ kiều hối được miễn thuế là khoản tiền cá nhân nhận được từ nước ngoài do thân nhân là người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người Việt Nam đi lao động, công tác, học tập tại nước ngoài gửi tiền về cho thân nhân ở trong nước; Trường hợp cá nhân nhận được tiền từ nước ngoài do thân nhân là người nước ngoài gửi về đáp ứng điều kiện về khuyến khích chuyển tiền về nước theo quy định của Ngân hàng nhà nước Việt nam thì cũng được miễn thuế theo quy định tại điểm này. Căn cứ xác định thu nhập được miễn thuế tại điểm này là các giấy tờ chứng minh nguồn tiền nhận từ nước ngoài và chứng từ chi tiền của tổ chức trả hộ (nếu có). Theo Điều 1 Quyết định 170/1999/QĐ-TTg có quy định: Điều 1. Chính phủ khuyến khích và tạo điều kiện để Người Việt Nam ở nước ngoài được chuyển ngoại tệ về nước phù hợp với pháp luật Việt Nam và pháp luật của các nước mà người Việt Nam sinh sống và có nhu cầu gửi tiền về nước. Người nước ngoài chuyển tiền từ nước ngoài vào Việt Nam với mục đích giúp đỡ gia đình, thân nhân, hay vì mục đích từ thiện khác cũng được khuyến khích và thực hiện như đối với Người Việt Nam ở nước ngoài theo quy định tại Quyết định này. Đồng thời Điều 6 Quyết định 170/1999/QĐ-TTg cũng có quy định như sau: Điều 6. Quyền của Người thụ hưởng 1. Nhận bằng ngoại tệ hoặc đồng Việt Nam theo yêu cầu. 2. Trong trường hợp nhận bằng ngoại tệ, người thụ hưởng có thể bán cho các tổ chức tín dụng được phép, chuyển khoản vào tài khoản tiền gửi ngoại tệ cá nhân và được sử dụng theo các quy định hiện hành về quản lý ngoại hối, gửi tiết kiệm ngoại tệ tại các tổ chức tín dụng được phép hoặc sử dụng vào các mục đích khác theo các quy định của pháp luật Việt Nam. 3. Không phải đóng thuế thu nhập đối với các khoản ngoại tệ từ nước ngoài chuyển về. Như vậy, thu nhập từ kiều hối được miễn thuế TNCN là khoản tiền cá nhân nhận được từ nước ngoài do thân nhân là người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người Việt Nam đi lao động, công tác, học tập tại nước ngoài gửi tiền về cho thân nhân ở trong nước. Ngoài ra, trường hợp cá nhân nhận được tiền từ nước ngoài do thân nhân là người nước ngoài gửi về đáp ứng điều kiện về khuyến khích chuyển tiền về nước theo quy định của Ngân hàng nhà nước Việt nam thì không phải đóng thuế thu nhập đối với các khoản ngoại tệ từ nước ngoài chuyển về theo quy định tại Quyết định 170/1999/QĐ-TTg.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2514, "text": "thu nhập từ kiều hối được miễn thuế TNCN là khoản tiền cá nhân nhận được từ nước ngoài do thân nhân là người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người Việt Nam đi lao động, công tác, học tập tại nước ngoài gửi tiền về cho thân nhân ở trong nước." } ], "id": "1412", "is_impossible": false, "question": "Thu nhập từ kiều hối có tính thuế TNCN không?" } ] } ], "title": "Thu nhập từ kiều hối có tính thuế TNCN không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 26 Luật Phòng, chống rửa tiền 2022 quy định về báo cáo giao dịch đáng ngờ như sau: Điều 26. Báo cáo giao dịch đáng ngờ 1. Đối tượng báo cáo có trách nhiệm báo cáo giao dịch đáng ngờ cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong trường hợp sau đây: a) Khi biết giao dịch được thực hiện theo yêu cầu của bị can, bị cáo, người bị kết án và có cơ sở hợp lý để nghi ngờ tài sản trong giao dịch là tài sản thuộc quyền sở hữu hoặc có nguồn gốc thuộc quyền sở hữu, quyền kiểm soát của bị can, bị cáo, người bị kết án đó. Việc xác định bị can, bị cáo, người bị kết án theo thông báo của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; b) Khi có cơ sở hợp lý để nghi ngờ tài sản trong giao dịch liên quan đến rửa tiền được xác định từ việc xem xét, thu thập và phân tích thông tin khi khách hàng, giao dịch có một hoặc nhiều dấu hiệu đáng ngờ quy định tại các điều 27, 28, 29, 30, 31, 32 và 33 của Luật này và có thể từ các dấu hiệu khác do đối tượng báo cáo xác định. Như vậy, các đối tượng báo cáo có trách nhiệm báo cáo giao dịch đáng ngờ cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong trường hợp sau: - Khi biết giao dịch được thực hiện theo yêu cầu của bị can, bị cáo, người bị kết án và có cơ sở để nghi ngờ tài sản trong giao dịch là tài sản thuộc quyền sở hữu hoặc có nguồn gốc thuộc quyền sở hữu, quyền kiểm soát của bị can, bị cáo, người bị kết án đó; - Sau khi xem xét, thu thập và phân tích thông tin khi khách hàng, giao dịch có một hoặc nhiều dấu hiệu đáng ngờ thì có cơ sở hợp lý để nghi ngờ tài sản trong giao dịch liên quan đến rửa tiền.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 968, "text": "các đối tượng báo cáo có trách nhiệm báo cáo giao dịch đáng ngờ cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong trường hợp sau: - Khi biết giao dịch được thực hiện theo yêu cầu của bị can, bị cáo, người bị kết án và có cơ sở để nghi ngờ tài sản trong giao dịch là tài sản thuộc quyền sở hữu hoặc có nguồn gốc thuộc quyền sở hữu, quyền kiểm soát của bị can, bị cáo, người bị kết án đó; - Sau khi xem xét, thu thập và phân tích thông tin khi khách hàng, giao dịch có một hoặc nhiều dấu hiệu đáng ngờ thì có cơ sở hợp lý để nghi ngờ tài sản trong giao dịch liên quan đến rửa tiền." } ], "id": "1413", "is_impossible": false, "question": "Trường hợp nào cần phải báo cáo giao dịch đáng ngờ?" } ] } ], "title": "Trường hợp nào cần phải báo cáo giao dịch đáng ngờ?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 7 Thông tư 09/2023/TT-NHNN quy định về chế độ báo cáo giao dịch đáng ngờ như sau: Điều 7. Chế độ báo cáo giao dịch đáng ngờ 2. Việc báo cáo giao dịch đáng ngờ theo quy định tại Điều 26 Luật Phòng, chống rửa tiền không phụ thuộc vào lượng tiền giao dịch của khách hàng, giao dịch đó đã hoàn thành hay chưa. Như vậy, việc báo cáo giao dịch đáng ngờ của các đối tượng báo cáo không phụ thuộc vào lượng tiền giao dịch của khách hàng, giao dịch đó đã hoàn thành hay chưa.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 339, "text": "việc báo cáo giao dịch đáng ngờ của các đối tượng báo cáo không phụ thuộc vào lượng tiền giao dịch của khách hàng, giao dịch đó đã hoàn thành hay chưa." } ], "id": "1414", "is_impossible": false, "question": "Việc báo cáo giao dịch đáng ngờ trong phòng chống rửa tiền có bắt buộc phải chờ giao dịch đó đã hoàn thành hay không?" } ] } ], "title": "Việc báo cáo giao dịch đáng ngờ trong phòng chống rửa tiền có bắt buộc phải chờ giao dịch đó đã hoàn thành hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 26 Luật Phòng, chống rửa tiền 2022 quy định về báo cáo giao dịch đáng ngờ như sau: Điều 26. Báo cáo giao dịch đáng ngờ 1. Đối tượng báo cáo có trách nhiệm báo cáo giao dịch đáng ngờ cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong trường hợp sau đây: a) Khi biết giao dịch được thực hiện theo yêu cầu của bị can, bị cáo, người bị kết án và có cơ sở hợp lý để nghi ngờ tài sản trong giao dịch là tài sản thuộc quyền sở hữu hoặc có nguồn gốc thuộc quyền sở hữu, quyền kiểm soát của bị can, bị cáo, người bị kết án đó. Việc xác định bị can, bị cáo, người bị kết án theo thông báo của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; b) Khi có cơ sở hợp lý để nghi ngờ tài sản trong giao dịch liên quan đến rửa tiền được xác định từ việc xem xét, thu thập và phân tích thông tin khi khách hàng, giao dịch có một hoặc nhiều dấu hiệu đáng ngờ quy định tại các điều 27, 28, 29, 30, 31, 32 và 33 của Luật này và có thể từ các dấu hiệu khác do đối tượng báo cáo xác định. Như vậy, các đối tượng báo cáo có trách nhiệm báo cáo giao dịch đáng ngờ cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong trường hợp sau: - Khi biết giao dịch được thực hiện theo yêu cầu của bị can, bị cáo, người bị kết án và có cơ sở để nghi ngờ tài sản trong giao dịch là tài sản thuộc quyền sở hữu hoặc có nguồn gốc thuộc quyền sở hữu, quyền kiểm soát của bị can, bị cáo, người bị kết án đó; - Sau khi xem xét, thu thập và phân tích thông tin khi khách hàng, giao dịch có một hoặc nhiều dấu hiệu đáng ngờ thì có cơ sở hợp lý để nghi ngờ tài sản trong giao dịch liên quan đến rửa tiền.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 969, "text": "các đối tượng báo cáo có trách nhiệm báo cáo giao dịch đáng ngờ cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong trường hợp sau: - Khi biết giao dịch được thực hiện theo yêu cầu của bị can, bị cáo, người bị kết án và có cơ sở để nghi ngờ tài sản trong giao dịch là tài sản thuộc quyền sở hữu hoặc có nguồn gốc thuộc quyền sở hữu, quyền kiểm soát của bị can, bị cáo, người bị kết án đó; - Sau khi xem xét, thu thập và phân tích thông tin khi khách hàng, giao dịch có một hoặc nhiều dấu hiệu đáng ngờ thì có cơ sở hợp lý để nghi ngờ tài sản trong giao dịch liên quan đến rửa tiền." } ], "id": "1415", "is_impossible": false, "question": "Trường hợp nào cần phải báo cáo giao dịch đáng ngờ?" } ] } ], "title": "Trường hợp nào cần phải báo cáo giao dịch đáng ngờ?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 1 Điều 4 Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định như sau: Điều 4. Nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ Căn cứ khoản 2 Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về thời điểm lập hóa đơn: Điều 9. Thời điểm lập hóa đơn 2. Thời điểm lập hóa đơn đổi với cung cấp dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trường hợp người cung cấp dịch vụ có thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu tiền (không bao gồm trường hợp thu tiền đặt cọc hoặc tạm ứng để đảm bảo thực hiện hợp đồng cung cấp các dịch vụ: kế toán, kiểm toán, tư vấn tài chính, thuế; thẩm định giá; khảo sát, thiết kế kỹ thuật; tư vấn giám sát; lập dự án đầu tư xây dựng). Căn cứ Công văn 3642/CTBDI - TTHT của Cục Thuế tỉnh Bình Định về đính chính trả lời chính sách thuế đối với tiền lãi gửi tiết kiệm Tải về hướng dẫn như sau: 1. Về xuất hóa đơn GTGT đối với khoản tiền gửi tại ngân hàng - Căn cứ khoản 1 Điều 4 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định về thời nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ: - Căn cứ khoản 1 Điều 5 Thông tư hợp nhất số 21/V8HN-BTC ngày 30/12/2021 của Bộ Tài chính quy định về trường hợp không phải kê khai tính nộp thực GTGT; - Căn cứ Công văn số 4085/TCT-DNT ngày 11/9/2017 của Tổng cục Thuế V/v hướng dẫn chính sách thuế. Căn cứ các quy định nêu trên, lãi tiền gửi ngân hàng được xác định là khoản thu tài chính khác, khi nhận khoản lãi tiền gửi ngân hàng dơn vị được viết phiếu thu, không phải xuất hóa đơn. Như vậy, nếu công ty có gửi tiền tiết kiệm có kỳ hạn cho ngân hàng và được xác định là khoản thu tài chính khác thì Công ty không phải lập hóa đơn cho ngân hàng đối với dịch vụ gửi tiền tiết kiệm có kỳ hạn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1577, "text": "nếu công ty có gửi tiền tiết kiệm có kỳ hạn cho ngân hàng và được xác định là khoản thu tài chính khác thì Công ty không phải lập hóa đơn cho ngân hàng đối với dịch vụ gửi tiền tiết kiệm có kỳ hạn." } ], "id": "1416", "is_impossible": false, "question": "Công ty phải lập hóa đơn cho ngân hàng khi gửi tiền tiết kiệm có kỳ hạn không?" } ] } ], "title": "Công ty phải lập hóa đơn cho ngân hàng khi gửi tiền tiết kiệm có kỳ hạn không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 34 Luật Phòng, chống rửa tiền 2022 quy định về giao dịch chuyển tiền điện tử như sau: Điều 34. Giao dịch chuyển tiền điện tử 1. Đối tượng báo cáo có trách nhiệm báo cáo Ngân hàng Nhà nước Việt Nam khi thực hiện các giao dịch chuyển tiền điện tử vượt quá mức giá trị theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. 2. Đối tượng báo cáo tham gia vào giao dịch chuyển tiền điện tử phải có chính sách, quy trình quản lý rủi ro để thực hiện, từ chối, tạm dừng, kiểm soát sau giao dịch hoặc xem xét, báo cáo giao dịch đáng ngờ các giao dịch chuyển tiền điện tử không chính xác, không đầy đủ các thông tin theo yêu cầu. 3. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định các nội dung liên quan đến giao dịch chuyển tiền điện tử phục vụ cho công tác phòng, chống rửa tiền; chế độ báo cáo về giao dịch chuyển tiền điện tử. Như vậy, việc giao dịch chuyển tiền điện tử phòng chống rửa tiền được quy định cụ thể như sau: - Đối tượng báo cáo có trách nhiệm báo cáo Ngân hàng Nhà nước Việt Nam khi thực hiện các giao dịch chuyển tiền điện tử vượt quá mức giá trị theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. - Đối tượng báo cáo tham gia vào giao dịch chuyển tiền điện tử phải có chính sách, quy trình quản lý rủi ro để thực hiện, từ chối, tạm dừng, kiểm soát sau giao dịch hoặc xem xét, báo cáo giao dịch đáng ngờ các giao dịch chuyển tiền điện tử không chính xác, không đầy đủ các thông tin theo yêu cầu. - Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định các nội dung liên quan đến giao dịch chuyển tiền điện tử phục vụ cho công tác phòng, chống rửa tiền; chế độ báo cáo về giao dịch chuyển tiền điện tử.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 848, "text": "việc giao dịch chuyển tiền điện tử phòng chống rửa tiền được quy định cụ thể như sau: - Đối tượng báo cáo có trách nhiệm báo cáo Ngân hàng Nhà nước Việt Nam khi thực hiện các giao dịch chuyển tiền điện tử vượt quá mức giá trị theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam." } ], "id": "1417", "is_impossible": false, "question": "Việc giao dịch chuyển tiền điện tử phòng chống rửa tiền được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Việc giao dịch chuyển tiền điện tử phòng chống rửa tiền được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 9 Thông tư 09/2023/TT-NHNN quy định chế độ báo cáo giao dịch chuyển tiền điện tử như sau: Điều 9. Chế độ báo cáo giao dịch chuyển tiền điện tử 3. Nội dung báo cáo giao dịch chuyển tiền điện tử tối thiểu gồm các thông tin sau: a) Thông tin về tổ chức tài chính khởi tạo và thụ hưởng bao gồm: tên giao dịch của tổ chức hoặc chi nhánh giao dịch; địa chỉ trụ sở chính (hoặc mã ngân hàng đối với giao dịch chuyển tiền điện tử trong nước, mã SWIFT đối với chuyển tiền điện tử quốc tế); quốc gia nhận và chuyển tiền; b) Thông tin về khách hàng là cá nhân tham gia giao dịch chuyển tiền điện tử: họ và tên, ngày, tháng, năm sinh; số Chứng minh nhân dân hoặc số Căn cước công dân hoặc số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu; số thị thực nhập cảnh (nếu có); địa chỉ đăng ký thường trú hoặc nơi ở hiện tại khác (nếu có); quốc tịch (theo chứng từ giao dịch); c) Thông tin về khách hàng là tổ chức tham gia giao dịch chuyển tiền điện tử: tên giao dịch đầy đủ và viết tắt (nếu có); địa chỉ trụ sở chính; số giấy phép thành lập hoặc mã số doanh nghiệp hoặc mã số thuế; quốc gia nơi đặt trụ sở chính; d) Thông tin về giao dịch: số tài khoản (nếu có); số tiền; loại tiền; số tiền được quy đổi sang đồng Việt Nam (nếu loại tiền giao dịch là ngoại tệ); lý do, mục đích giao dịch; mã giao dịch; ngày giao dịch; đ) Thông tin khác theo yêu cầu của Cơ quan thực hiện chức năng, nhiệm vụ phòng, chống rửa tiền để phục vụ công tác quản lý nhà nước về phòng, chống rửa tiền trong từng thời kỳ. Như vậy, nội dung báo cáo giao dịch chuyển tiền điện tử tối thiểu gồm các thông tin sau: - Thông tin về tổ chức tài chính khởi tạo và thụ hưởng bao gồm: + Tên giao dịch của tổ chức hoặc chi nhánh giao dịch; + Địa chỉ trụ sở chính (hoặc mã ngân hàng đối với giao dịch chuyển tiền điện tử trong nước, mã SWIFT đối với chuyển tiền điện tử quốc tế); + Quốc gia nhận và chuyển tiền; - Thông tin về khách hàng là cá nhân tham gia giao dịch chuyển tiền điện tử: + Họ và tên, ngày, tháng, năm sinh; số Chứng minh nhân dân hoặc số Căn cước công dân hoặc số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu; + Số thị thực nhập cảnh (nếu có); + Địa chỉ đăng ký thường trú hoặc nơi ở hiện tại khác (nếu có); quốc tịch (theo chứng từ giao dịch); - Thông tin về khách hàng là tổ chức tham gia giao dịch chuyển tiền điện tử: + Tên giao dịch đầy đủ và viết tắt (nếu có); + Địa chỉ trụ sở chính; + Số giấy phép thành lập hoặc mã số doanh nghiệp hoặc mã số thuế; quốc gia nơi đặt trụ sở chính; - Thông tin về giao dịch: + Số tài khoản (nếu có); + Số tiền; loại tiền; số tiền được quy đổi sang đồng Việt Nam (nếu loại tiền giao dịch là ngoại tệ); + Lý do, mục đích giao dịch; mã giao dịch; ngày giao dịch; - Thông tin khác theo yêu cầu của Cơ quan thực hiện chức năng, nhiệm vụ phòng, chống rửa tiền để phục vụ công tác quản lý nhà nước về phòng, chống rửa tiền trong từng thời kỳ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1500, "text": "nội dung báo cáo giao dịch chuyển tiền điện tử tối thiểu gồm các thông tin sau: - Thông tin về tổ chức tài chính khởi tạo và thụ hưởng bao gồm: + Tên giao dịch của tổ chức hoặc chi nhánh giao dịch; + Địa chỉ trụ sở chính (hoặc mã ngân hàng đối với giao dịch chuyển tiền điện tử trong nước, mã SWIFT đối với chuyển tiền điện tử quốc tế); + Quốc gia nhận và chuyển tiền; - Thông tin về khách hàng là cá nhân tham gia giao dịch chuyển tiền điện tử: + Họ và tên, ngày, tháng, năm sinh; số Chứng minh nhân dân hoặc số Căn cước công dân hoặc số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu; + Số thị thực nhập cảnh (nếu có); + Địa chỉ đăng ký thường trú hoặc nơi ở hiện tại khác (nếu có); quốc tịch (theo chứng từ giao dịch); - Thông tin về khách hàng là tổ chức tham gia giao dịch chuyển tiền điện tử: + Tên giao dịch đầy đủ và viết tắt (nếu có); + Địa chỉ trụ sở chính; + Số giấy phép thành lập hoặc mã số doanh nghiệp hoặc mã số thuế; quốc gia nơi đặt trụ sở chính; - Thông tin về giao dịch: + Số tài khoản (nếu có); + Số tiền; loại tiền; số tiền được quy đổi sang đồng Việt Nam (nếu loại tiền giao dịch là ngoại tệ); + Lý do, mục đích giao dịch; mã giao dịch; ngày giao dịch; - Thông tin khác theo yêu cầu của Cơ quan thực hiện chức năng, nhiệm vụ phòng, chống rửa tiền để phục vụ công tác quản lý nhà nước về phòng, chống rửa tiền trong từng thời kỳ." } ], "id": "1418", "is_impossible": false, "question": "Nội dung báo cáo giao dịch chuyển tiền điện tử tối thiểu gồm những thông tin nào?" } ] } ], "title": "Nội dung báo cáo giao dịch chuyển tiền điện tử tối thiểu gồm những thông tin nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 6 Luật Phòng, chống rửa tiền 2022 quy định về hợp tác quốc tế trong phòng chống rửa tiền như sau: Điều 6. Hợp tác quốc tế về phòng, chống rửa tiền 2. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình, thực hiện hợp tác quốc tế về phòng, chống rửa tiền với các nội dung sau đây: a) Xác định, phong tỏa tài sản của người phạm tội rửa tiền; b) Thực hiện tương trợ tư pháp; c) Trao đổi, cung cấp, chuyển giao thông tin về phòng, chống rửa tiền với cơ quan có thẩm quyền nước ngoài; d) Nghiên cứu, đào tạo, hỗ trợ thông tin, hỗ trợ kỹ thuật, trợ giúp tài chính và trao đổi kinh nghiệm về phòng, chống rửa tiền; đ) Nội dung hợp tác khác về phòng, chống rửa tiền theo quy định của pháp luật. Như vậy, cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình, thực hiện hợp tác quốc tế về phòng, chống rửa tiền với các nội dung sau đây: - Xác định, phong tỏa tài sản của người phạm tội rửa tiền; - Thực hiện tương trợ tư pháp; - Trao đổi, cung cấp, chuyển giao thông tin về phòng, chống rửa tiền với cơ quan có thẩm quyền nước ngoài; - Nghiên cứu, đào tạo, hỗ trợ thông tin, hỗ trợ kỹ thuật, trợ giúp tài chính và trao đổi kinh nghiệm về phòng, chống rửa tiền; - Nội dung hợp tác khác về phòng, chống rửa tiền theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 743, "text": "cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình, thực hiện hợp tác quốc tế về phòng, chống rửa tiền với các nội dung sau đây: - Xác định, phong tỏa tài sản của người phạm tội rửa tiền; - Thực hiện tương trợ tư pháp; - Trao đổi, cung cấp, chuyển giao thông tin về phòng, chống rửa tiền với cơ quan có thẩm quyền nước ngoài; - Nghiên cứu, đào tạo, hỗ trợ thông tin, hỗ trợ kỹ thuật, trợ giúp tài chính và trao đổi kinh nghiệm về phòng, chống rửa tiền; - Nội dung hợp tác khác về phòng, chống rửa tiền theo quy định của pháp luật." } ], "id": "1419", "is_impossible": false, "question": "Nội dung hợp tác quốc tế về phòng chống rửa tiền như thế nào?" } ] } ], "title": "Nội dung hợp tác quốc tế về phòng chống rửa tiền như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo điểm c khoản 3 Điều 15 Thông tư 17/2024/TT-NHNN có quy định như sau: Điều 15. Trình tự, thủ tục mở tài khoản thanh toán 3. Sau khi hoàn thành việc kiểm tra, đối chiếu và xác minh thông tin nhận biết khách hàng, ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện: a) Trường hợp các tài liệu, thông tin, dữ liệu đã đầy đủ, chính xác và hợp pháp, ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cung cấp cho khách hàng nội dung về thỏa thuận mở và sử dụng tài khoản thanh toán theo quy định tại Điều 13 Thông tư này; b) Trường hợp các tài liệu, thông tin, dữ liệu chưa đầy đủ, chính xác hoặc không khớp đúng, ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thông báo cho khách hàng để kiểm tra, hoàn thiện hồ sơ hoặc từ chối mở tài khoản thanh toán và nêu rõ lý do cho khách hàng biết; c) Trường hợp phát hiện khách hàng sử dụng tài liệu, thông tin, dữ liệu giả mạo, không hợp pháp hoặc khách hàng thuộc Danh sách đen theo quy định pháp luật phòng chống rửa tiền, ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài báo cáo cho cơ quan có thẩm quyền và xử lý theo quy định pháp luật. Như vậy, trường hợp khách hàng cá nhân là người nước ngoài sử dụng tài liệu giả mạo khi mở tài khoản thanh toán thì ngân hàng phải báo cáo cho cơ quan có thẩm quyền và xử lý theo quy định pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1074, "text": "trường hợp khách hàng cá nhân là người nước ngoài sử dụng tài liệu giả mạo khi mở tài khoản thanh toán thì ngân hàng phải báo cáo cho cơ quan có thẩm quyền và xử lý theo quy định pháp luật." } ], "id": "1420", "is_impossible": false, "question": "Ngân hàng phải làm gì nếu khách hàng cá nhân là người nước ngoài sử dụng tài liệu giả mạo khi mở tài khoản thanh toán?" } ] } ], "title": "Ngân hàng phải làm gì nếu khách hàng cá nhân là người nước ngoài sử dụng tài liệu giả mạo khi mở tài khoản thanh toán?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 21 Thông tư 17/2024/TT-NHNN như sau: Điều 21. Quyền và nghĩa vụ của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài 2. Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có nghĩa vụ: a) Thực hiện lệnh thanh toán của chủ tài khoản thanh toán sau khi đã kiểm tra, kiểm soát tính hợp pháp, hợp lệ của lệnh thanh toán; b) Lưu giữ và cập nhật đầy đủ các mẫu chữ ký, mẫu dấu (nếu có) của khách hàng đã đăng ký để kiểm tra, đối chiếu trong quá trình sử dụng tài khoản thanh toán; c) Kịp thời ghi Có vào tài khoản thanh toán của khách hàng các lệnh thanh toán chuyển tiền đến, nộp tiền mặt vào tài khoản; hoàn trả các khoản tiền do sai sót đã ghi Nợ đối với tài khoản thanh toán của khách hàng; phối hợp hoàn trả các khoản tiền đã được xác định chuyển nhầm vào tài khoản thanh toán của khách hàng theo đề nghị của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phục vụ bên chuyển tiền do sai sót so với lệnh thanh toán của người chuyển tiền đã lập; d) Thông tin đầy đủ, kịp thời cho chủ tài khoản thanh toán thông tin về số dư, các giao dịch, chứng từ của các giao dịch phát sinh trên tài khoản thanh toán và việc phong tỏa tài khoản thanh toán bằng văn bản hoặc theo các hình thức đã quy định tại thỏa thuận mở, sử dụng tài khoản thanh toán và chịu trách nhiệm về tính chính xác đối với những thông tin mà mình cung cấp; đ) Cập nhật thông tin khách hàng định kỳ hoặc khi khách hàng thông báo thay đổi thông tin trong hồ sơ mở tài khoản thanh toán và kịp thời cập nhật, xác minh thông tin nhận biết khách hàng khi xác định khách hàng có mức độ rủi ro cao theo tiêu chí do ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài ban hành. Bảo quản lưu trữ hồ sơ tài khoản thanh toán và các chứng từ giao dịch qua tài khoản theo đúng quy định của pháp luật; e) Bảo mật các thông tin, dữ liệu cá nhân của khách hàng hoặc dữ liệu cá nhân do khách hàng cung cấp, các thông tin liên quan đến tài khoản thanh toán và các giao dịch trên tài khoản thanh toán của khách hàng theo quy định của pháp luật; Như vậy, ngân hàng phải cập nhật thông tin khách hàng cá nhân mở và sử dụng tài khoản thanh toán định kỳ hoặc khi khách hàng thông báo thay đổi thông tin trong hồ sơ mở tài khoản thanh toán. Đồng thời, phải kịp thời cập nhật, xác minh thông tin nhận biết khách hàng khi xác định khách hàng có mức độ rủi ro cao theo tiêu chí do ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài ban hành.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2006, "text": "ngân hàng phải cập nhật thông tin khách hàng cá nhân mở và sử dụng tài khoản thanh toán định kỳ hoặc khi khách hàng thông báo thay đổi thông tin trong hồ sơ mở tài khoản thanh toán." } ], "id": "1421", "is_impossible": false, "question": "Ngân hàng phải cập nhật thông tin khách hàng cá nhân mở và sử dụng tài khoản thanh toán khi nào?" } ] } ], "title": "Ngân hàng phải cập nhật thông tin khách hàng cá nhân mở và sử dụng tài khoản thanh toán khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm e khoản 1 Điều 37 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau: Điều 37. Những thay đổi phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận 1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản trước khi thực hiện thủ tục thay đổi một trong những nội dung sau đây: a) Tên, địa điểm đặt trụ sở chính của tổ chức tín dụng; tên, địa điểm đặt trụ sở của chi nhánh ngân hàng nước ngoài; b) Mức vốn điều lệ, mức vốn được cấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này; c) Địa điểm đặt trụ sở chi nhánh của tổ chức tín dụng; d) Nội dung, thời hạn hoạt động; đ) Mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp của chủ sở hữu; mua, bán, chuyển nhượng phần vốn góp của thành viên góp vốn; mua, nhận chuyển nhượng cổ phần dẫn đến trở thành cổ đông lớn. Chủ sở hữu, thành viên góp vốn, cổ đông, người mua, nhận chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp của tổ chức tín dụng có trách nhiệm phối hợp với tổ chức tín dụng thực hiện thủ tục xin chấp thuận đối với nội dung quy định tại điểm này. Trường hợp mua, bán, nhận chuyển nhượng, chuyển nhượng phần vốn góp của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn, bên mua, nhận chuyển nhượng phải đáp ứng điều kiện đối với chủ sở hữu, thành viên góp vốn quy định tại điểm b khoản 1, khoản 2 Điều 29 và khoản 2 Điều 78 của Luật này; thành viên góp vốn phải tuân thủ quy định tại khoản 1 Điều 77 của Luật này; e) Tạm ngừng giao dịch từ 05 ngày làm việc trở lên, trừ trường hợp tạm ngừng giao dịch do sự kiện bất khả kháng; g) Niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán nước ngoài. Như vậy, tổ chức tín dụng tạm ngừng giao dịch từ 05 ngày làm việc trở lên thì bắt buộc phải xin chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước, ngoại trừ trường hợp tạm ngừng giao dịch do sự kiện bất khả kháng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1572, "text": "tổ chức tín dụng tạm ngừng giao dịch từ 05 ngày làm việc trở lên thì bắt buộc phải xin chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước, ngoại trừ trường hợp tạm ngừng giao dịch do sự kiện bất khả kháng." } ], "id": "1422", "is_impossible": false, "question": "Tổ chức tín dụng tạm ngừng giao dịch bao lâu phải xin chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước?" } ] } ], "title": "Tổ chức tín dụng tạm ngừng giao dịch bao lâu phải xin chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 12 Thông tư 37/2024/TT-NHNN quy định về lãi suất như sau: Điều 12. Lãi suất 1. Lãi suất cho vay đặc biệt, lãi suất gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt bằng lãi suất tái cấp vốn của Ngân hàng Nhà nước áp dụng đối với hình thức cho vay có bảo đảm bằng cầm cố giấy tờ có giá (sau đây gọi là lãi suất cho vay cầm cố của Ngân hàng Nhà nước) tại ngày giải ngân cho vay đặc biệt, ngày bắt đầu gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt. 2. Lãi suất đối với nợ gốc cho vay đặc biệt quá hạn bằng 130% lãi suất cho vay đặc biệt trong hạn gần nhất của khoản cho vay đặc biệt. 3. Không áp dụng lãi suất đối với nợ lãi chậm trả. Như vậy, lãi suất cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt như sau: - Lãi suất cho vay đặc biệt, lãi suất gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt bằng lãi suất tái cấp vốn của Ngân hàng Nhà nước áp dụng đối với hình thức cho vay có bảo đảm bằng cầm cố giấy tờ có giá (sau đây gọi là lãi suất cho vay cầm cố của Ngân hàng Nhà nước) tại ngày giải ngân cho vay đặc biệt, ngày bắt đầu gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt. - Lãi suất đối với nợ gốc cho vay đặc biệt quá hạn bằng 130% lãi suất cho vay đặc biệt trong hạn gần nhất của khoản cho vay đặc biệt. - Không áp dụng lãi suất đối với nợ lãi chậm trả.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 631, "text": "lãi suất cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt như sau: - Lãi suất cho vay đặc biệt, lãi suất gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt bằng lãi suất tái cấp vốn của Ngân hàng Nhà nước áp dụng đối với hình thức cho vay có bảo đảm bằng cầm cố giấy tờ có giá (sau đây gọi là lãi suất cho vay cầm cố của Ngân hàng Nhà nước) tại ngày giải ngân cho vay đặc biệt, ngày bắt đầu gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt." } ], "id": "1423", "is_impossible": false, "question": "Quy định về lãi suất cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt như thế nào?" } ] } ], "title": "Quy định về lãi suất cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ vào khoản 1 Điều 6 Thông tư 36/2024/TT-NHNN có quy định như sau: Điều 6. Quy định nội bộ về cấp tín dụng, quản lý nợ, chính sách dự phòng rủi ro 1. Tổ chức tín dụng là hợp tác xã phải ban hành quy định nội bộ về cấp tín dụng, quản lý nợ, chính sách dự phòng rủi ro phù hợp với quy định tại Thông tư này, Nghị định về trích lập dự phòng rủi ro và các quy định pháp luật khác có liên quan. Như vậy, căn cứ theo quy định trên thì ngân hàng hợp tác xã phải ban hành quy định nội bộ về cấp tín dụng, quản lý nợ, chính sách dự phòng rủi ro. Việc ban hành phải phù hợp với quy định tại Thông tư 36/2024/TT-NHNN, Nghị định về trích lập dự phòng rủi ro và các quy định pháp luật khác có liên quan.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 404, "text": "căn cứ theo quy định trên thì ngân hàng hợp tác xã phải ban hành quy định nội bộ về cấp tín dụng, quản lý nợ, chính sách dự phòng rủi ro." } ], "id": "1424", "is_impossible": false, "question": "Ngân hàng hợp tác xã có bắt buộc phải ban hành quy định nội bộ về cấp tín dụng, quản lý nợ không?" } ] } ], "title": "Ngân hàng hợp tác xã có bắt buộc phải ban hành quy định nội bộ về cấp tín dụng, quản lý nợ không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 12 Nghị định 52/2024/NĐ-CP quy định về việc đóng tài khoản thanh toán như sau: Điều 12. Đóng tài khoản thanh toán 1. Việc đóng tài khoản thanh toán được thực hiện khi: a) Chủ tài khoản thanh toán có yêu cầu và đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ liên quan đến tài khoản thanh toán; b) Chủ tài khoản thanh toán là cá nhân bị chết, bị tuyên bố đã chết; c) Tổ chức có tài khoản thanh toán chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật; d) Chủ tài khoản thanh toán vi phạm hành vi bị cấm về tài khoản thanh toán quy định tại khoản 5, khoản 8 Điều 8 Nghị định này. đ) Các trường hợp theo thỏa thuận trước bằng văn bản giữa chủ tài khoản thanh toán với tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán; e) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật. Như vậy, theo quy định trên thì việc thực hiện đóng tài khoản thanh toán sẽ xảy ra trong 06 trường hợp dưới đây: - Chủ tài khoản thanh toán có yêu cầu và đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ liên quan đến tài khoản thanh toán; - Chủ tài khoản thanh toán là cá nhân bị chết, bị tuyên bố đã chết; - Tổ chức có tài khoản thanh toán chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật; - Chủ tài khoản thanh toán vi phạm hành vi bị cấm về tài khoản thanh toán. - Các trường hợp theo thỏa thuận trước bằng văn bản giữa chủ tài khoản thanh toán với tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán; - Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 760, "text": "theo quy định trên thì việc thực hiện đóng tài khoản thanh toán sẽ xảy ra trong 06 trường hợp dưới đây: - Chủ tài khoản thanh toán có yêu cầu và đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ liên quan đến tài khoản thanh toán; - Chủ tài khoản thanh toán là cá nhân bị chết, bị tuyên bố đã chết; - Tổ chức có tài khoản thanh toán chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật; - Chủ tài khoản thanh toán vi phạm hành vi bị cấm về tài khoản thanh toán." } ], "id": "1425", "is_impossible": false, "question": "Có bao nhiêu trường hợp được thực hiện đóng tài khoản thanh toán?" } ] } ], "title": "Có bao nhiêu trường hợp được thực hiện đóng tài khoản thanh toán?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo khoản 3 Điều 16 Thông tư 17/2024/TT-NHNN quy định mở tài khoản thanh toán bằng phương tiện điện tử như sau: Điều 16. Mở tài khoản thanh toán bằng phương tiện điện tử 3. Việc mở tài khoản thanh toán bằng phương tiện điện tử không áp dụng đối với các trường hợp sau: a) Tài khoản thanh toán chung; b) Tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ; c) Khách hàng cá nhân theo quy định tại điểm b, c khoản 1 Điều 11 Thông tư này, khách hàng cá nhân là người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi. Như vậy, 03 trường hợp không được mở tài khoản thanh toán online từ 1/10/2024 gồm: (1) Tài khoản thanh toán chung; (2) Tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ; (3) Khách hàng cá nhân theo quy định tại điểm b, c khoản 1 Điều 11 Thông tư 17/2024/TT-NHNN, cụ thể: - Người chưa đủ 15 tuổi, người bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật Việt Nam mở tài khoản thanh toán thông qua người đại diện theo pháp luật; - Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của pháp luật Việt Nam mở tài khoản thanh toán thông qua người giám hộ. - Khách hàng cá nhân là người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 492, "text": "03 trường hợp không được mở tài khoản thanh toán online từ 1/10/2024 gồm: (1) Tài khoản thanh toán chung; (2) Tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ; (3) Khách hàng cá nhân theo quy định tại điểm b, c khoản 1 Điều 11 Thông tư 17/2024/TT-NHNN, cụ thể: - Người chưa đủ 15 tuổi, người bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật Việt Nam mở tài khoản thanh toán thông qua người đại diện theo pháp luật; - Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của pháp luật Việt Nam mở tài khoản thanh toán thông qua người giám hộ." } ], "id": "1426", "is_impossible": false, "question": "Trường hợp nào không được mở tài khoản thanh toán online từ 01/10/2024?" } ] } ], "title": "Trường hợp nào không được mở tài khoản thanh toán online từ 01/10/2024?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 17 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010 quy định cụ thể như sau: Điều 17. Phát hành tiền giấy, tiền kim loại 1. Ngân hàng Nhà nước là cơ quan duy nhất phát hành tiền giấy, tiền kim loại của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Như vậy, hiểu một cách đơn giản, tiền giả là những đồng tiền được làm nhái lại tiền thật nhưng không có giá trị pháp lý vì không được Ngân hàng Nhà nước phát hành. Cách phân biệt tiền thật và tiền giả 2024 chi tiết như sau: [1] Kiểm tra chất liệu polymer in tiền Tiền thật được in trên chất liệu polymer, có độ đàn hồi và độ bền cao. Có thể kiểm tra độ đàn hồi bằng cách nắm gọn tờ tiền trong lòng bàn tay và khi mở ra, tờ tiền sẽ đàn hồi về trạng thái ban đầu. Trong khi đó tiền giả chủ yếu được in trên nilon nên không có độ đàn hồi đặc trưng, độ bền như tiền thật. Nếu nắm gọn tờ tiền giả trong lòng bàn tay và mở ra, tờ tiền sẽ không đàn hồi về trạng thái ban đầu. Khi kéo, xé nhẹ ở cạnh tờ tiền sẽ dễ bị bai giãn hoặc rách. [2] Soi tờ tiền trước nguồn sáng Theo cơ quan chức năng, soi tờ tiền trước nguồn sáng sẽ giúp nhận biết và kiểm tra hình bóng chìm, dây bảo hiểm và hình định vị. Hình bóng chìm (bên trái mặt trước hoặc bên phải mặt sau tờ tiền): người sử dụng có thể nhìn thấy rõ từ hai mặt tờ tiền, được thể hiện bằng nhiều đường nét tinh xảo và sáng trắng. Với mệnh giá từ 20.000 đến 500.000 đồng là hình ảnh chân dung Chủ tịch Hồ Chí Minh; mệnh giá 10.000 đồng là hình ảnh chùa Một Cột. Hình định vị: Với tờ 10.000 đồng, 20.000 đồng, ở phía trên bên trái mặt trước hoặc phía trên bên phải mặt sau tờ tiền. Với tờ 50.000 - 500.000 đồng, ở phía trên bên phải mặt trước hoặc phía trên bên trái mặt sau tờ tiền. Khi soi sẽ nhìn thấy hình ảnh trên hai mặt khớp khít, tạo thành một hình ảnh hoàn chỉnh, các khe trắng đều nhau. Nếu là tiền giả, hình bóng chìm chỉ là hình ảnh mô phỏng, không tinh xảo; hình định vị không khớp khít, các khe trắng không đều nhau. [3] Vuốt nhẹ mặt trước tờ tiền, kiểm tra các yếu tố in nổi Tại các vị trí có yếu tố in nổi, khi sờ vào sẽ cảm nhận được độ nổi, nhám ráp của nét in, như: Chân dung Chủ tịch Hồ Chí Minh, Quốc huy, mệnh giá bằng số và bằng chữ, dòng chữ “CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM”.Trong khi đó, tiền giả chỉ cho cảm giác trơn lì, hoặc có cảm giác gợn tay do vết dập trên nền giấy, không có độ nổi, nhám ráp như tiền thật. [4] Chao nghiêng tờ tiền, kiểm tra mực đổi màu (OVI), dải iriodin Mực đổi màu chỉ có trên ba mệnh giá 500.000, 200.000 và 100.000 đồng. Với tờ 500.000 và 200.000 ở phía dưới, bên trái; tờ 100.000 đồng ở phía trên bên phải mặt trước tờ tiền. Khi chao nghiêng tờ tiền và quan sát, sẽ thấy mực đổi màu chuyển từ màu vàng sang màu xanh lá cây hoặc ngược lại. Dải iriodin chỉ có ở các mệnh giá 500.000, 200.00, 100.000, 20.000 và 10.000 đồng. Đây là dải màu vàng chạy dọc tờ tiền và đặt tại mặt sau tờ tiền, riêng mệnh giá 100.000 đồng đặt tại mặt trước tờ tiền. Khi chao nghiêng tờ tiền sẽ thấy dải iriodin lấp lánh ánh kim, trên dải có số mệnh giá hoặc hoa văn. Tiền giả có làm giả yếu tố mực đổi màu (OVI) nhưng không đổi màu, hoặc có đổi màu nhưng không đúng màu như ở tiền thật, không có dải iriodin hoặc có in giả nhưng không lấp lánh như ở tiền thật. [5] Kiểm tra hình ẩn (DOE) trong cửa sổ nhỏ Cửa sổ nhỏ chỉ có ở 4 mệnh giá 500.000, 200.000, 100.000 và 50.000 đồng. Đây là chi tiết nền nhựa trong suốt và đặt tại phía trên bên trái mặt trước hoặc phía trên bên phải mặt sau tờ tiền. Khi đưa cửa sổ nhỏ tới gần sát mắt, nhìn xuyên qua cửa sổ tới nguồn sáng phù hợp (có thể là ngọn lửa, bóng đèn sợi đốt, đèn đường, đèn flash điện thoại) sẽ nhìn thấy hình ảnh hiện lên xung quanh nguồn sáng. Với những tờ tiền cũ, cửa sổ nhỏ thường có nhiều vết xước, ảnh hưởng đến chất lượng của hình ảnh. Ở tiền giả, trong cửa sổ nhỏ không có yếu tố hình ẩn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 253, "text": "hiểu một cách đơn giản, tiền giả là những đồng tiền được làm nhái lại tiền thật nhưng không có giá trị pháp lý vì không được Ngân hàng Nhà nước phát hành." } ], "id": "1427", "is_impossible": false, "question": "Hướng dẫn phân biệt tiền thật và tiền giả chi tiết, đơn giản 2024?" } ] } ], "title": "Hướng dẫn phân biệt tiền thật và tiền giả chi tiết, đơn giản 2024?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ điểm a khoản 2 Điều 31 Nghị định 88/2019/NĐ-CP quy định mức xử phạt hành vi vi phạm quy định về bảo vệ tiền Việt Nam: Điều 31. Vi phạm quy định về bảo vệ tiền Việt Nam 2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Phát hiện tiền giả nhưng không thu giữ; Đồng thời, tại khoản 3 Điều 4 Nghị định 88/2019/NĐ-CP quy định hình thức xử phạt, mức phạt tiền, thẩm quyền phạt tiền và biện pháp khắc phục hậu quả: Điều 3. Hình thức xử phạt, mức phạt tiền, thẩm quyền phạt tiền và biện pháp khắc phục hậu quả 3. Mức phạt tiền và thẩm quyền phạt tiền: b) Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này là mức phạt tiền áp dụng đối với cá nhân; mức phạt tiền đối với tổ chức có cùng một hành vi vi phạm hành chính bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân; Như vậy, người có hành vi phát hiện tiền giả nhưng không thu giữ thì bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng và bị tịch thu toàn bộ tang vật, phương tiện thực hiện hành vi vi phạm. Lưu ý: Mức phạt tiền đối với hành vi vi phạm trên là mức phạt áp dụng đối với cá nhân. Tổ chức có cùng hành vi vi phạm thì mức phạt tiền gấp 2 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 819, "text": "người có hành vi phát hiện tiền giả nhưng không thu giữ thì bị phạt tiền từ 5." } ], "id": "1428", "is_impossible": false, "question": "Phát hiện tiền giả nhưng không thu giữ thì bị phạt bao nhiêu tiền?" } ] } ], "title": "Phát hiện tiền giả nhưng không thu giữ thì bị phạt bao nhiêu tiền?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 23 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010 quy định cụ thể như sau: Điều 23. Các hành vi bị cấm 1. Làm tiền giả; vận chuyển, tàng trữ, lưu hành tiền giả. 2. Huỷ hoại đồng tiền trái pháp luật. 3. Từ chối nhận, lưu hành đồng tiền đủ tiêu chuẩn lưu thông do Ngân hàng Nhà nước phát hành. 4. Các hành vi bị cấm khác theo quy định của pháp luật. Như vậy, hành vi bị cấm của Ngân hàng Nhà nước trong hoạt động phát hành tiền bao gồm: - Làm tiền giả; vận chuyển, tàng trữ, lưu hành tiền giả. - Huỷ hoại đồng tiền trái pháp luật. - Từ chối nhận, lưu hành đồng tiền đủ tiêu chuẩn lưu thông do Ngân hàng Nhà nước phát hành. - Các hành vi bị cấm khác theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 360, "text": "hành vi bị cấm của Ngân hàng Nhà nước trong hoạt động phát hành tiền bao gồm: - Làm tiền giả; vận chuyển, tàng trữ, lưu hành tiền giả." } ], "id": "1429", "is_impossible": false, "question": "Hành vi bị cấm của Ngân hàng Nhà nước trong hoạt động phát hành tiền là gì?" } ] } ], "title": "Hành vi bị cấm của Ngân hàng Nhà nước trong hoạt động phát hành tiền là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 27 Thông tư 20/2024/TT-NHNN quy định về hợp đồng cung cấp dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán như sau: Điều 27. Hợp đồng cung cấp dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán 1. Hợp đồng cung cấp dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán được lập bằng tiếng Việt hoặc tiếng nước ngoài, hoặc đồng thời bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài. Đơn vị cung cấp dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán được thỏa thuận với đơn vị bao thanh toán và các bên liên quan khác (nếu có) về việc sử dụng tiếng nước ngoài trong trường hợp thực hiện cung cấp dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán có yếu tố nước ngoài theo quy định tại Bộ luật Dân sự. Đối với hợp đồng cung cấp dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán và các tài liệu khác trong hoạt động cung cấp dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán sử dụng tiếng nước ngoài, đơn vị cung cấp dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán phải cung cấp bản dịch tiếng Việt (có xác nhận của người đại diện hợp pháp của đơn vị cung cấp dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán hoặc phải được công chứng) trong trường hợp có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền. 2. Hợp đồng cung cấp dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán phải có tối thiểu các nội dung sau: a) Tên, địa chỉ của đơn vị bao thanh toán, đơn vị cung cấp dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán và các bên liên quan (nếu có); b) Các thông tin liên quan đến hợp đồng mua bán hàng hóa, dịch vụ và các thông tin liên quan khác đế có đủ căn cứ thực hiện bao thanh toán và cung cấp dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán; c) Phạm vi, nội dung cung cấp dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán; d) Phí cung cấp dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán; đ) Quyền, nghĩa vụ của các bên; e) Xử lý tranh chấp. 3. Ngoài các nội dung quy định tại khoản 2 Điều này, hợp đồng cung cấp dịch vụ liên quan đến bao thanh toán có thể có các nội dung khác do các bên thỏa thuận phù hợp với quy định của Thông tư này và quy định của pháp luật có liên quan. Như vậy, hợp đồng cung cấp dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán phải có tối thiểu các nội dung sau: - Tên, địa chỉ của đơn vị bao thanh toán, đơn vị cung cấp dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán và các bên liên quan (nếu có); - Các thông tin liên quan đến hợp đồng mua bán hàng hóa, dịch vụ và các thông tin liên quan khác đế có đủ căn cứ thực hiện bao thanh toán và cung cấp dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán; - Phạm vi, nội dung cung cấp dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán; - Phí cung cấp dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán; - Quyền, nghĩa vụ của các bên; - Xử lý tranh chấp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1980, "text": "hợp đồng cung cấp dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán phải có tối thiểu các nội dung sau: - Tên, địa chỉ của đơn vị bao thanh toán, đơn vị cung cấp dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán và các bên liên quan (nếu có); - Các thông tin liên quan đến hợp đồng mua bán hàng hóa, dịch vụ và các thông tin liên quan khác đế có đủ căn cứ thực hiện bao thanh toán và cung cấp dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán; - Phạm vi, nội dung cung cấp dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán; - Phí cung cấp dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán; - Quyền, nghĩa vụ của các bên; - Xử lý tranh chấp." } ], "id": "1430", "is_impossible": false, "question": "Nội dung tối thiểu mà hợp đồng cung cấp dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán phải có là gì?" } ] } ], "title": "Nội dung tối thiểu mà hợp đồng cung cấp dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán phải có là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 31 Thông tư 20/2024/TT-NHNN quy định các hợp đồng bao thanh toán được ký kết trước ngày 01/7/2024 có được tiếp tục thực hiện hợp đồng như sau: Điều 31. Quy định chuyển tiếp 1. Đối với các hợp đồng bao thanh toán được ký kết trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành và phù hợp với quy định của pháp luật tại thời điểm ký kết, đơn vị bao thanh toán và khách hàng được tiếp tục thực hiện theo các hợp đồng đã ký kết cho đến hết thời hạn hợp đồng. 2. Việc sửa đổi, bổ sung, gia hạn hợp đồng bao thanh toán quy định tại khoản 1 Điều này chỉ được thực hiện nếu nội dung sửa đổi, bổ sung, gia hạn phù hợp với các quy định của Thông tư này và các quy định của pháp luật có liên quan. Như vậy, đối với các hợp đồng bao thanh toán được ký kết trước ngày 01/7/2024 có hiệu lực thi hành và phù hợp với quy định của pháp luật tại thời điểm ký kết, đơn vị bao thanh toán và khách hàng được tiếp tục thực hiện theo các hợp đồng đã ký kết cho đến hết thời hạn hợp đồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 713, "text": "đối với các hợp đồng bao thanh toán được ký kết trước ngày 01/7/2024 có hiệu lực thi hành và phù hợp với quy định của pháp luật tại thời điểm ký kết, đơn vị bao thanh toán và khách hàng được tiếp tục thực hiện theo các hợp đồng đã ký kết cho đến hết thời hạn hợp đồng." } ], "id": "1431", "is_impossible": false, "question": "Các hợp đồng bao thanh toán được ký kết trước ngày 01/7/2024 có còn được tiếp tục thực hiện không?" } ] } ], "title": "Các hợp đồng bao thanh toán được ký kết trước ngày 01/7/2024 có còn được tiếp tục thực hiện không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Thông báo 6099/NHNN-PHKQ năm 2007 thông báo về việc đình chỉ lưu hành tiền cotton loại 50.000 đồng và 100.000 đồng cụ thể như sau: 1. Từ ngày 01/9/2007 đồng tiền cotton loại 50.000 đồng và 100.000 đồng hết giá trị lưu hành trên lãnh thổ Việt Nam. 2. Kể từ thời điểm đình chỉ lưu hành (01/9/2007), các tổ chức và cá nhân có các loại tiền này được đổi ngang giá trị ra các loại tiền do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phát hành tại Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố, Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước, các tổ chức tín dụng và Kho bạc Nhà nước. Đồng thời, Thông báo số 293/TB-NHNN năm 2012 thông báo đình chỉ lưu hành tiền cotton loại 10.000 và 20.000 đồng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành cụ thể: 1. Từ ngày 01/01/2013, đồng tiền cotton loại 10.000 đồng và 20.000 đồng hết giá trị lưu hành trên lãnh thổ Việt Nam. 2. Kề từ thời điểm đình chỉ lưu hành (01/01/2013), các tổ chức và cá nhân có các loại tiền này được đổi ngang giá trị sang các loại tiền đang lưu hành do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phát hành tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước, chi nhánh Ngân hàng Nhà nước, các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và Kho bạc Nhà nước tại các tỉnh, thành phố. Do đó, hiện nay các loại tiền đã bị đình chỉ lưu hành theo Thông báo của NHNN gồm có: - Đồng tiền cotton loại 50.000 đồng và 100.000 đồng hết giá trị lưu hành trên lãnh thổ Việt Nam kể từ ngày 01/9/2007 - Đồng tiền cotton loại 10.000 đồng và 20.000 đồng hết giá trị lưu hành trên lãnh thổ Việt Nam kể từ ngày 01/01/2013 Như vậy, ngoài những đồng tiền bị đình chỉ lưu hành theo Thông báo của NHNN thì các đồng tiền còn lại sẽ vẫn còn giá trị lưu hành. Cụ thể: Với tiền giấy sẽ có: - Giấy bạc 500.000 đồng - Giấy bạc 200.000 đồng. - Giấy bạc 100.000 đồng - Giấy bạc 50.000 đồng - Giấy bạc 20.000 đồng - Giấy bạc 10.000 đồng - Giấy bạc 5.000 đồng. - Giấy bạc 2.000 đồng. - Giấy bạc 1.000 đồng. - Giấy bạc 500 đồng. - Giấy bạc 200 đồng. - Giấy bạc 100 đồng. Với tiền kim loại sẽ gồm: - Đồng tiền 5.000đ. - Đồng tiền 2.000đ. - Đồng tiền 1.000đ. - Đồng tiền 500đ. - Đồng tiền 200đ. Mặc dù vẫn còn lưu hành, tuy nhiên nhiều loại tiền trong số đó đã ít được sử dụng trong giao dịch hàng ngày.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1515, "text": "ngoài những đồng tiền bị đình chỉ lưu hành theo Thông báo của NHNN thì các đồng tiền còn lại sẽ vẫn còn giá trị lưu hành." } ], "id": "1432", "is_impossible": false, "question": "Những loại tiền nào đang còn được lưu hành tại Việt Nam?" } ] } ], "title": "Những loại tiền nào đang còn được lưu hành tại Việt Nam?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 17 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010 quy định về phát hành tiền giấy, tiền kim loại như sau: Điều 17. Phát hành tiền giấy, tiền kim loại 1. Ngân hàng Nhà nước là cơ quan duy nhất phát hành tiền giấy, tiền kim loại của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. 2. Tiền giấy, tiền kim loại do Ngân hàng Nhà nước phát hành là phương tiện thanh toán hợp pháp trên lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. 3. Ngân hàng Nhà nước bảo đảm cung ứng đủ số lượng và cơ cấu tiền giấy, tiền kim loại cho nền kinh tế. 4. Tiền giấy, tiền kim loại phát hành vào lưu thông là tài sản Nợ đối với nền kinh tế và được cân đối bằng tài sản Có của Ngân hàng Nhà nước. Như vậy, Ngân hàng Nhà nước là cơ quan duy nhất phát hành tiền giấy, tiền kim loại của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Tiền giấy, tiền kim loại do Ngân hàng Nhà nước phát hành là phương tiện thanh toán hợp pháp trên lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 677, "text": "Ngân hàng Nhà nước là cơ quan duy nhất phát hành tiền giấy, tiền kim loại của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam." } ], "id": "1433", "is_impossible": false, "question": "Cơ quan nào có thẩm quyền phát hành tiền giấy, tiền kim loại ở nước ta hiện nay?" } ] } ], "title": "Cơ quan nào có thẩm quyền phát hành tiền giấy, tiền kim loại ở nước ta hiện nay?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 14 Nghị định 93/2021/NĐ-CP quy định về công khai đóng góp tự nguyện như sau: Điều 14. Công khai đóng góp tự nguyện 3. Hình thức công khai: a) Công khai trên Trang thông tin điện tử chính thức của tổ chức, cơ quan, đơn vị; b) Niêm yết tại trụ sở làm việc của tổ chức, cơ quan, đơn vị và địa điểm sinh hoạt cộng đồng (thôn, ấp, bản, buôn, sóc, tổ dân phố); c) Thông báo bằng văn bản đến các cơ quan có liên quan tham gia vào quá trình vận động, tiếp nhận, phân phối và sử dụng nguồn đóng góp tự nguyện để khắc phục khó khăn do thiên tai, dịch bệnh, sự cố; thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng. Thực hiện ít nhất một trong ba hình thức công khai quy định tại khoản 3 Điều này; trong đó phải thực hiện hình thức bắt buộc là công khai trên trang thông tin điện tử chính thức của tổ chức, cơ quan, đơn vị; trường hợp chưa có trang thông tin điện tử phải thực hiện niêm yết tại trụ sở làm việc. 4. Thời điểm công khai: a) Công khai văn bản về việc tổ chức kêu gọi, vận động các tổ chức, cá nhân đóng góp tiền, hiện vật đóng góp tự nguyện ngay sau khi ban hành; b) Công khai thời gian, địa điểm, cách thức tiếp nhận tiền, hiện vật đóng góp tự nguyện trước từ 01 đến 03 ngày bắt đầu tổ chức thực hiện; c) Công khai kết quả vận động, tiếp nhận và phân phối nguồn đóng góp tự nguyện: Công khai tổng số tiền, hiện vật đã vận động, tiếp nhận chậm nhất sau 15 ngày kể từ khi kết thúc thời gian tiếp nhận; công khai tổng số tiền, hiện vật đã phân phối, sử dụng chậm nhất sau 30 ngày kể từ khi kết thúc thời gian phân phối, sử dụng; d) Công khai đối tượng hỗ trợ, chính sách hỗ trợ và mức hỗ trợ ngay từ khi bắt đầu thực hiện hỗ trợ, phân phối tiền, hiện vật đóng góp tự nguyện. 5. Thời gian công khai: a) Niêm yết công khai tại trụ sở tổ chức, cơ quan, đơn vị, điểm sinh hoạt cộng đồng và công khai trên Trang thông tin điện tử trong 30 ngày; b) Thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng: 03 số liên tiếp báo viết, 03 ngày liên tiếp trên chương trình của đài phát thanh, đài truyền hình. Như vậy, thời điểm công khai nguồn đóng góp tự nguyện được thực hiện như sau: - Công khai văn bản về việc tổ chức kêu gọi, vận động các tổ chức, cá nhân đóng góp tiền, hiện vật đóng góp tự nguyện ngay sau khi ban hành. - Công khai thời gian, địa điểm, cách thức tiếp nhận tiền, hiện vật đóng góp tự nguyện trước từ 01 đến 03 ngày bắt đầu tổ chức thực hiện. - Công khai kết quả vận động, tiếp nhận và phân phối nguồn đóng góp tự nguyện: Công khai tổng số tiền, hiện vật đã vận động, tiếp nhận chậm nhất sau 15 ngày kể từ khi kết thúc thời gian tiếp nhận; công khai tổng số tiền, hiện vật đã phân phối, sử dụng chậm nhất sau 30 ngày kể từ khi kết thúc thời gian phân phối, sử dụng; - Công khai đối tượng hỗ trợ, chính sách hỗ trợ và mức hỗ trợ ngay từ khi bắt đầu thực hiện hỗ trợ, phân phối tiền, hiện vật đóng góp tự nguyện.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2015, "text": "thời điểm công khai nguồn đóng góp tự nguyện được thực hiện như sau: - Công khai văn bản về việc tổ chức kêu gọi, vận động các tổ chức, cá nhân đóng góp tiền, hiện vật đóng góp tự nguyện ngay sau khi ban hành." } ], "id": "1434", "is_impossible": false, "question": "Thời điểm công khai nguồn đóng góp tự nguyện là khi nào?" } ] } ], "title": "Thời điểm công khai nguồn đóng góp tự nguyện là khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo đó, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ban hành thông tin tiếp nhận ủng hộ đồng bào bị ảnh hưởng bởi bão lũ thông qua một số hình thức như sau: Như vậy, hiện tại Mặt trận Tổ quốc Việt Nam đang sử dụng những số tài khoản ủng hộ đồng bào miền Bắc bị ảnh hưởng bởi bão lũ và phương thức tiếp nhận ủng hộ đồng bào bị ảnh hưởng bởi bão lũ bằng tiền mặt dưới đây: Đối với hình thức chuyển khoản: [1] Tên Tài khoản: Văn phòng Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Số Tài khoản: 3713.0.1058784.00000 Mã đơn vị quan hệ ngân sách: 1058784 Tại Sở giao dịch Kho bạc Nhà nước [2] Tên tài khoản: Ban Vận động cứu trợ Trung ương Số tài khoản: CT1111 (110630051111) - Tại Ngân hàng TMCP công thương Việt Nam (Chi nhánh TP Hà Nội - Viết tắt là Vietinbank) [3] Tên Tài khoản: Mặt trận Tổ quốc Việt Nam - Ban Cứu trợ Trung ương Số Tài khoản: 0011.00.1932418 - Tại Sở giao dịch Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam. (Viết tắt là Vietcombank) [4] Tên Tài khoản: Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Số Tài khoản: 1200979797 - Tại Chi nhánh Sở giao dịch 1 - Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (Viết tắt là BIDV) Đối với hình thức tiếp nhận ủng hộ bằng tiền mặt: Phòng Kế hoạch - Tài chính (phòng 109, phòng 111) Văn phòng Cơ quan Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam số 46 Tràng Thi - Hà Nội. Như vậy, cơ quan Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam tiếp nhận ủng hộ đồng bào bị ảnh hưởng bởi bão lũ bằng tiền mặt tại Phòng Kế hoạch - Tài chính (phòng 109, phòng 111) Văn phòng Cơ quan Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam số 46 Tràng Thi - Hà Nội.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 167, "text": "hiện tại Mặt trận Tổ quốc Việt Nam đang sử dụng những số tài khoản ủng hộ đồng bào miền Bắc bị ảnh hưởng bởi bão lũ và phương thức tiếp nhận ủng hộ đồng bào bị ảnh hưởng bởi bão lũ bằng tiền mặt dưới đây: Đối với hình thức chuyển khoản: [1] Tên Tài khoản: Văn phòng Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Số Tài khoản: 3713." } ], "id": "1435", "is_impossible": false, "question": "Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam tiếp nhận ủng hộ đồng bào bị ảnh hưởng bởi bão lũ bằng tiền mặt ở đâu?" } ] } ], "title": "Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam tiếp nhận ủng hộ đồng bào bị ảnh hưởng bởi bão lũ bằng tiền mặt ở đâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 16 Điều lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam 2019 quy định về Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam như sau: Điều 16. Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam 1. Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (gọi tắt là Đoàn Chủ tịch) do Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hiệp thương dân chủ cử trong số Ủy viên Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, là đại diện của Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam giữa hai kỳ họp. 2. Đoàn Chủ tịch bao gồm các vị: - Người đứng đầu hoặc đại diện lãnh đạo của tổ chức chính trị; người đứng đầu của các tổ chức chính trị - xã hội, một số tổ chức xã hội; - Một số cá nhân tiêu biểu trong các tầng lớp xã hội, trong các dân tộc, tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài và một số chuyên gia, nhà khoa học trên các lĩnh vực có liên quan hoạt động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Một số vị Ủy viên Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là cán bộ chuyên trách ở cơ quan Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam một số tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Số lượng Ủy viên Đoàn Chủ tịch do Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quyết định. Như vậy, Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam gồm: - Người đứng đầu hoặc đại diện lãnh đạo của tổ chức chính trị; người đứng đầu của các tổ chức chính trị - xã hội, một số tổ chức xã hội; - Một số cá nhân tiêu biểu trong các tầng lớp xã hội, trong các dân tộc, tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài và một số chuyên gia, nhà khoa học trên các lĩnh vực có liên quan hoạt động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Một số vị Ủy viên Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là cán bộ chuyên trách ở cơ quan Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam một số tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Số lượng Ủy viên Đoàn Chủ tịch do Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quyết định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1231, "text": "Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam gồm: - Người đứng đầu hoặc đại diện lãnh đạo của tổ chức chính trị; người đứng đầu của các tổ chức chính trị - xã hội, một số tổ chức xã hội; - Một số cá nhân tiêu biểu trong các tầng lớp xã hội, trong các dân tộc, tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài và một số chuyên gia, nhà khoa học trên các lĩnh vực có liên quan hoạt động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Một số vị Ủy viên Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là cán bộ chuyên trách ở cơ quan Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam một số tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Số lượng Ủy viên Đoàn Chủ tịch do Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quyết định." } ], "id": "1436", "is_impossible": false, "question": "Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam gồm những ai?" } ] } ], "title": "Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam gồm những ai?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 6 Luật Mặt trận tổ quốc Việt Nam 2015 quy định về tổ chức của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam như sau: Điều 6. Tổ chức của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam 1. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam được tổ chức ở trung ương và các đơn vị hành chính, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là cơ quan chấp hành giữa hai kỳ đại hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, có trách nhiệm tổ chức thực hiện nhiệm vụ của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam. 2. Cơ quan của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam được tổ chức như sau: a) Ở trung ương có Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Đoàn Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Ban Thường trực Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; b) Ở địa phương có Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh); Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và đơn vị hành chính tương đương (sau đây gọi chung là cấp huyện); Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã). Ở mỗi cấp có Ban Thường trực Ủy banMặt trận Tổ quốc Việt Nam. Tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn các cơ quan của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam do Điều lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quy định. 3. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã thành lập Ban công tác Mặt trận ở thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc, tổ dân phố, khu phố, khối phố và cộng đồng dân cư khác (sau đây gọi chung là khu dân cư). Tổ chức và hoạt động của Ban công tác Mặt trận do Điều lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quy định. Như vậy, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã được quyền thành lập Ban công tác Mặt trận ở thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc, tổ dân phố, khu phố, khối phố và cộng đồng dân cư khác. Mặt khác, tổ chức và hoạt động của Ban công tác Mặt trận do Điều lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quy định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1506, "text": "Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã được quyền thành lập Ban công tác Mặt trận ở thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc, tổ dân phố, khu phố, khối phố và cộng đồng dân cư khác." } ], "id": "1437", "is_impossible": false, "question": "Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã có được thành lập Ban công tác Mặt trận hay không?" } ] } ], "title": "Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã có được thành lập Ban công tác Mặt trận hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 1 Quyết định 943/QĐ-TTg năm 2024 quy định về việc hỗ trợ khẩn cấp khắc phục thiệt hại do cơn bão số 3 như sau: Điều 1. Hỗ trợ 100 tỷ đồng (Một trăm tỷ đồng) từ nguồn dự phòng ngân sách trung ương năm 2024 cho 05 địa phương để thực hiện khắc phục hậu quả, ổn định đời sống cho người dân sau cơn bão số 3 (gồm: Nam Định 20 tỷ đồng, Thái Bình 30 tỷ đồng, Hải Dương 20 tỷ đồng, Yên Bái 20 tỷ đồng, Hưng Yên 10 tỷ đồng). Như vậy, những tỉnh được Nhà nước hỗ trợ 100 tỷ đồng từ nguồn dự phòng ngân sách trung ương năm 2024 để thực hiện khắc phục hậu quả, ổn định đời sống cho người dân sau cơn bão số 3 gồm: - Nam Định 20 tỷ đồng, - Thái Bình 30 tỷ đồng, - Hải Dương 20 tỷ đồng, - Yên Bái 20 tỷ đồng, - Hưng Yên 10 tỷ đồng", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 136, "text": "Hỗ trợ 100 tỷ đồng (Một trăm tỷ đồng) từ nguồn dự phòng ngân sách trung ương năm 2024 cho 05 địa phương để thực hiện khắc phục hậu quả, ổn định đời sống cho người dân sau cơn bão số 3 (gồm: Nam Định 20 tỷ đồng, Thái Bình 30 tỷ đồng, Hải Dương 20 tỷ đồng, Yên Bái 20 tỷ đồng, Hưng Yên 10 tỷ đồng)." } ], "id": "1438", "is_impossible": false, "question": "Những tỉnh nào được Nhà nước hỗ trợ 100 tỷ đồng để khắc phục hậu quả cho người dân sau cơn bão số 3?" } ] } ], "title": "Những tỉnh nào được Nhà nước hỗ trợ 100 tỷ đồng để khắc phục hậu quả cho người dân sau cơn bão số 3?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Công văn 2038/TLĐ-QHLĐ năm 2024 quy định về việc chăm lo, hỗ trợ đoàn viên, người lao động bị ảnh hưởng do bão số 3 năm 2024 Tải về Thực hiện Thông báo kết luận 144/TB-TLĐ ngày 10/9/2024 về việc đề xuất các chính sách hỗ trợ đoàn viên, người lao động, Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam đề nghị các Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố, Công đoàn ngành Trung ương và tương đương, Công đoàn Tổng Công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn chủ động nắm bắt tình hình và hỗ trợ cho đoàn viên, người lao động với tinh thần cao nhất, nhanh nhất, kịp thời nhất, đến tận tay các gia đình người lao động bị thiệt hại do cơn bão số 3 gây ra, cụ thể như sau: 1. Chủ động có văn bản đề nghị Quỹ Tấm lòng vàng hỗ trợ đoàn viên, người lao động bị ảnh hưởng bởi cơn bão số 3 (theo quy định của Quỹ) cho đối tượng: + Đoàn viên, người lao động bị thiệt mạng do ảnh hưởng của bão: 10 triệu đồng/người chết + Đoàn viên, người lao động bị thương nặng phải nằm viện điều trị, hỗ trợ mức từ 01 đến 5 triệu đồng/người. 2. Đối với những địa phương, ngành bị ảnh hưởng trực tiếp bởi cơn bão số 3 căn cứ mức độ thiệt hại về tài sản (nhà cửa bị tốc mái, lũ cuốn trôi, sạt lở, nhà cửa bị hư hỏng cần sửa chữa ngay ) kịp thời hỗ trợ đoàn viên, người lao động khắc phục hậu quả, ổn định đời sống với mức hỗ trợ từ 01 đến 03 triệu đồng/trường hợp (từ nguồn tài chính tích lũy chỉ thường xuyên). Như vậy, mức tiền Công đoàn hỗ trợ cho người lao động bị thiệt hại do cơn bão số 3 trong trường hợp như sau: - Đoàn viên, người lao động bị thiệt mạng do ảnh hưởng của bão: 10 triệu đồng/người chết. - Đoàn viên, người lao động bị thương nặng phải nằm viện điều trị, hỗ trợ mức từ 01 đến 5 triệu đồng/người. - Đối với những địa phương, ngành bị ảnh hưởng trực tiếp bởi cơn bão số 3 căn cứ mức độ thiệt hại về tài sản (nhà cửa bị tốc mái, lũ cuốn trôi, sạt lở, nhà cửa bị hư hỏng cần sửa chữa ngay ) kịp thời hỗ trợ đoàn viên, người lao động khắc phục hậu quả, ổn định đời sống với mức hỗ trợ từ 01 đến 03 triệu đồng/trường hợp (từ nguồn tài chính tích lũy chỉ thường xuyên). Lưu ý: Đối với những địa phương, ngành không cân đối được nguồn thì có văn bản gửi Tổng Liên đoàn đề nghị hỗ trợ theo thực tế (văn bản đề nghị nêu rõ đối tượng, mức độ thiệt hại và mức hỗ trợ cụ thể).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1387, "text": "mức tiền Công đoàn hỗ trợ cho người lao động bị thiệt hại do cơn bão số 3 trong trường hợp như sau: - Đoàn viên, người lao động bị thiệt mạng do ảnh hưởng của bão: 10 triệu đồng/người chết." } ], "id": "1439", "is_impossible": false, "question": "Mức tiền Công đoàn hỗ trợ cho người lao động bị thiệt hại do cơn bão số 3 mới nhất?" } ] } ], "title": "Mức tiền Công đoàn hỗ trợ cho người lao động bị thiệt hại do cơn bão số 3 mới nhất?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 2 Quyết định 120-QĐ/TW năm 2023 quy định nhiệm vụ cụ thể như sau: Điều 2. Nhiệm vụ 1. Tham mưu, thực hiện a) Công tác tuyên truyền, vận động Nhân dân thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước góp phần phát huy quyền làm chủ của Nhân dân; tăng cường đồng thuận xã hội; xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc. b) Đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của Nhân dân. c) Tham gia xây dựng Đảng, Nhà nước, hệ thống chính trị. d) Thực hiện giám sát và phản biện xã hội. đ) Tập hợp, tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri và Nhân dân để phản ánh, kiến nghị với Đảng, Nhà nước. e) Thực hiện hoạt động đối ngoại nhân dân. 2. Chủ trì phối hợp a) Xây dựng các văn bản, nghị quyết, chỉ thị của Đảng liên quan đến Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; đề xuất trình xây dựng luật, pháp lệnh. b) Chủ trì phối hợp và thống nhất hành động với các cơ quan của tổ chức thành viên tổ chức các cuộc vận động, phong trào thi đua yêu nước mang tính toàn dân, toàn diện, toàn quốc. c) Phối hợp với cơ quan chức năng, cấp ủy, chính quyền địa phương trong việc xây dựng tổ chức bộ máy, đội ngũ cán bộ của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp. d) Tổ chức bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, nghiên cứu khoa học, công tác bảo tàng, giám sát và phản biện xã hội. 3. Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát a) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Điều lệ, Chương trình phối hợp thống nhất hành động trong hệ thống Cơ quan Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam. b) Xây dựng, tổ chức thực hiện chương trình kiểm tra, giám sát, phản biện xã hội theo quy định của Luật, Điều lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước có liên quan. Như vậy, trong hoạt động hướng dẫn, kiểm tra, giám sát Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam có trách nhiệm sau: - Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Điều lệ, Chương trình phối hợp thống nhất hành động trong hệ thống Cơ quan Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam. - Xây dựng, tổ chức thực hiện chương trình kiểm tra, giám sát, phản biện xã hội theo quy định của Luật, Điều lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước có liên quan. - Hướng dẫn, kiểm tra công tác huy động xã hội, tiếp nhận các khoản quyên góp, hỗ trợ, ủng hộ của các cá nhân và tổ chức. - Quản lý tài chính, tài sản, biên chế; thực hiện chế độ, chính sách đối với công chức, viên chức và người lao động; giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1728, "text": "trong hoạt động hướng dẫn, kiểm tra, giám sát Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam có trách nhiệm sau: - Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Điều lệ, Chương trình phối hợp thống nhất hành động trong hệ thống Cơ quan Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam." } ], "id": "1440", "is_impossible": false, "question": "Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam có trách nhiệm thế nào trong hướng dẫn, kiểm tra, giám sát?" } ] } ], "title": "Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam có trách nhiệm thế nào trong hướng dẫn, kiểm tra, giám sát?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 21 Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam 2015 quy định tham gia xây dựng pháp luật: Điều 21. Tham gia xây dựng pháp luật 1. Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam có quyền đề nghị Ủy ban thường vụ Quốc hội, Quốc hội về xây dựng luật, pháp lệnh; trình Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội dự án luật, pháp lệnh. 2. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam theo quy định của pháp luật tham gia góp ý kiến vào dự thảo Hiến pháp, dự án luật, pháp lệnh và dự thảo văn bản quy phạm pháp luật khác; kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ văn bản pháp luật trái Hiến pháp và pháp luật. 3. Trong quá trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, cơ quan, tổ chức chủ trì soạn thảo và các cơ quan, tổ chức hữu quan có trách nhiệm tạo điều kiện để Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tham gia góp ý kiến; tiếp thu và phản hồi kiến nghị của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam theo quy định của pháp luật. Như vậy, Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam trình Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội dự án luật, pháp lệnh trong việc tham gia xây dựng pháp luật Trong quá trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, cơ quan, tổ chức chủ trì soạn thảo và các cơ quan, tổ chức hữu quan có trách nhiệm tạo điều kiện để Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tham gia góp ý kiến; tiếp thu và phản hồi kiến nghị của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 905, "text": "Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam trình Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội dự án luật, pháp lệnh trong việc tham gia xây dựng pháp luật Trong quá trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, cơ quan, tổ chức chủ trì soạn thảo và các cơ quan, tổ chức hữu quan có trách nhiệm tạo điều kiện để Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tham gia góp ý kiến; tiếp thu và phản hồi kiến nghị của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam theo quy định của pháp luật." } ], "id": "1441", "is_impossible": false, "question": "Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam trình Quốc hội các văn bản pháp luật nào trong việc tham gia xây dựng pháp luật?" } ] } ], "title": "Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam trình Quốc hội các văn bản pháp luật nào trong việc tham gia xây dựng pháp luật?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 8 Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam 2015 quy định cụ thể như sau: Điều 8. Quan hệ giữa Mặt trận Tổ quốc Việt Nam với Nhân dân 1. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của Nhân dân; mở rộng và đa dạng hóa các hình thức tập hợp đoàn kết Nhân dân; động viên, hỗ trợ Nhân dân thực hiện dân chủ, quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân, thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước. 2. Nhân dân tham gia tổ chức và hoạt động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thông qua các tổ chức thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, cá nhân tiêu biểu là Ủy viên Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp và tham gia các hoạt động do Mặt trận Tổ quốc Việt Nam phát động, tổ chức. 3. Thông qua Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành, viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Nhân dân tham gia ý kiến, phản ánh, kiến nghị với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam về những vấn đề Nhân dân quan tâm để phản ánh, kiến nghị với Đảng, Nhà nước. 4. Nhân dân giám sát hoạt động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam để bảo đảm Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thực hiện đầy đủ quyền và trách nhiệm theo quy định của pháp luật. 5. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thường xuyên đổi mới nội dung và phương thức hoạt động để thực hiện trách nhiệm của mình với Nhân dân theo quy định của Hiến pháp và pháp luật. Như vậy, quan hệ giữa Mặt trận Tổ quốc Việt Nam với Nhân dân như sau: - Mặt trận Tổ quốc Việt Nam đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của Nhân dân; mở rộng và đa dạng hóa các hình thức tập hợp đoàn kết Nhân dân; động viên, hỗ trợ Nhân dân thực hiện dân chủ, quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân, thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước. - Nhân dân tham gia tổ chức và hoạt động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thông qua các tổ chức thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, cá nhân tiêu biểu là Ủy viên Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp và tham gia các hoạt động do Mặt trận Tổ quốc Việt Nam phát động, tổ chức. - Thông qua Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành, viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Nhân dân tham gia ý kiến, phản ánh, kiến nghị với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam về những vấn đề Nhân dân quan tâm để phản ánh, kiến nghị với Đảng, Nhà nước. - Nhân dân giám sát hoạt động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam để bảo đảm Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thực hiện đầy đủ quyền và trách nhiệm theo quy định của pháp luật. - Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thường xuyên đổi mới nội dung và phương thức hoạt động để thực hiện trách nhiệm của mình với Nhân dân theo quy định của Hiến pháp và pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1362, "text": "quan hệ giữa Mặt trận Tổ quốc Việt Nam với Nhân dân như sau: - Mặt trận Tổ quốc Việt Nam đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của Nhân dân; mở rộng và đa dạng hóa các hình thức tập hợp đoàn kết Nhân dân; động viên, hỗ trợ Nhân dân thực hiện dân chủ, quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân, thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước." } ], "id": "1442", "is_impossible": false, "question": "Mặt trận Tổ quốc Việt Nam với Nhân dân có quan hệ như thế nào?" } ] } ], "title": "Mặt trận Tổ quốc Việt Nam với Nhân dân có quan hệ như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 3 Luật Mặt trận tổ quốc Việt Nam 2015 quy định quyền và trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Điều 3. Quyền và trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam 1. Tập hợp, xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc, thực hiện dân chủ, tăng cường đồng thuận xã hội. 2. Tuyên truyền, vận động Nhân dân thực hiện quyền làm chủ, thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước. 3. Đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của Nhân dân. 4. Tham gia xây dựng Đảng, Nhà nước. Như vậy, quyền và trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam như sau: - Tập hợp, xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc, thực hiện dân chủ, tăng cường đồng thuận xã hội. - Tuyên truyền, vận động Nhân dân thực hiện quyền làm chủ, thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước. - Đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của Nhân dân. - Tham gia xây dựng Đảng, Nhà nước. - Tập hợp, tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri và Nhân dân để phản ánh, kiến nghị với Đảng, Nhà nước. - Thực hiện hoạt động đối ngoại nhân dân.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 527, "text": "quyền và trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam như sau: - Tập hợp, xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc, thực hiện dân chủ, tăng cường đồng thuận xã hội." } ], "id": "1443", "is_impossible": false, "question": "Mặt trận Tổ quốc Việt Nam có quyền và trách nhiệm gì?" } ] } ], "title": "Mặt trận Tổ quốc Việt Nam có quyền và trách nhiệm gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 5 Điều lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam 2019 có quy định như sau: Điều 5. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động 1. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tổ chức và hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp, pháp luật và Điều lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam. 2. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam được tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, hiệp thương dân chủ, phối hợp và thống nhất hành động. Khi phối hợp và thống nhất hành động, các tổ chức thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tuân theo Điều lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, đồng thời vẫn giữ tính độc lập của tổ chức mình. 3. Đảng Cộng sản Việt Nam vừa là tổ chức thành viên, vừa lãnh đạo Mặt trận Tổ quốc Việt Nam. Như vậy, nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam như sau: - Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tổ chức và hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp, pháp luật và Điều lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam. - Mặt trận Tổ quốc Việt Nam được tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, hiệp thương dân chủ, phối hợp và thống nhất hành động. Khi phối hợp và thống nhất hành động, các tổ chức thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tuân theo Điều lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, đồng thời vẫn giữ tính độc lập của tổ chức mình. - Đảng Cộng sản Việt Nam vừa là tổ chức thành viên, vừa lãnh đạo Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 660, "text": "nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam như sau: - Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tổ chức và hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp, pháp luật và Điều lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam." } ], "id": "1444", "is_impossible": false, "question": "Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là gì?" } ] } ], "title": "Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 6 Điều lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam 2019 quy định về hệ thống tổ chức Mặt trận Tổ quốc Việt Nam như sau: Điều 6. Hệ thống tổ chức 1. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam được tổ chức theo cấp hành chính: a) Ở Trung ương có Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; b) Ở địa phương có Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là cấp tỉnh); Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là cấp huyện); Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã). Ở mỗi cấp có Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam. 2. Dưới cấp xã có Ban Công tác Mặt trận ở khu dân cư. Như vậy, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam được tổ chức theo cấp hành chính: - Ở Trung ương có Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Ở địa phương có Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là cấp tỉnh); Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là cấp huyện); Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã). Ở mỗi cấp có Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 822, "text": "Mặt trận Tổ quốc Việt Nam được tổ chức theo cấp hành chính: - Ở Trung ương có Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Ở địa phương có Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là cấp tỉnh); Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là cấp huyện); Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã)." } ], "id": "1445", "is_impossible": false, "question": "Hệ thống tổ chức của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam theo cấp hành chính được quy định cụ thể ra sao?" } ] } ], "title": "Hệ thống tổ chức của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam theo cấp hành chính được quy định cụ thể ra sao?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 3 Luật Mặt trận tổ quốc Việt Nam 2015 quy định quyền và trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam như sau: Điều 3. Quyền và trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam 1. Tập hợp, xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc, thực hiện dân chủ, tăng cường đồng thuận xã hội. 2. Tuyên truyền, vận động Nhân dân thực hiện quyền làm chủ, thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước. 3. Đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của Nhân dân. 4. Tham gia xây dựng Đảng, Nhà nước. 5. Thực hiện giám sát và phản biện xã hội. 6. Tập hợp, tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri và Nhân dân để phản ánh, kiến nghị với Đảng, Nhà nước. 7. Thực hiện hoạt động đối ngoại nhân dân. Như vậy, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam có quyền và trách nhiệm như sau: - Tập hợp, xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc, thực hiện dân chủ, tăng cường đồng thuận xã hội. - Tuyên truyền, vận động Nhân dân thực hiện quyền làm chủ, thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước. - Đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của Nhân dân. - Tham gia xây dựng Đảng, Nhà nước. - Tập hợp, tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri và Nhân dân để phản ánh, kiến nghị với Đảng, Nhà nước. - Thực hiện hoạt động đối ngoại nhân dân.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 732, "text": "Mặt trận Tổ quốc Việt Nam có quyền và trách nhiệm như sau: - Tập hợp, xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc, thực hiện dân chủ, tăng cường đồng thuận xã hội." } ], "id": "1446", "is_impossible": false, "question": "Mặt trận Tổ quốc Việt Nam có quyền và trách nhiệm như thế nào?" } ] } ], "title": "Mặt trận Tổ quốc Việt Nam có quyền và trách nhiệm như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 101 Nghị định 15/2020/NĐ-CP tên Điều này được sửa đổi bởi khoản 37 Điều 1 Nghị định 14/2022/NĐ-CP quy định về việc xử lý vi phạm các quy định về trách nhiệm sử dụng dịch vụ mạng xã hội; trang thông tin điện tử được thiết lập thông qua mạng xã hội như sau: Điều 101. Vi phạm các quy định về trách nhiệm sử dụng dịch vụ mạng xã hội; trang thông tin điện tử được thiết lập thông qua mạng xã hội 1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi lợi dụng mạng xã hội để thực hiện một trong các hành vi sau: a) Cung cấp, chia sẻ thông tin giả mạo, thông tin sai sự thật, xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín của cơ quan, tổ chức, danh dự, nhân phẩm của cá nhân; b) Cung cấp, chia sẻ thông tin cổ súy các hủ tục, mê tín, dị đoan, dâm ô, đồi trụy, không phù hợp với thuần phong, mỹ tục của dân tộc; c) Cung cấp, chia sẻ thông tin miêu tả tỉ mỉ hành động chém, giết, tai nạn, kinh dị, rùng rợn; d) Cung cấp, chia sẻ thông tin bịa đặt, gây hoang mang trong Nhân dân, kích động bạo lực, tội ác, tệ nạn xã hội, đánh bạc hoặc phục vụ đánh bạc; đ) Cung cấp, chia sẻ các tác phẩm báo chí, văn học, nghệ thuật, xuất bản phẩm mà không được sự đồng ý của chủ thể quyền sở hữu trí tuệ hoặc chưa được phép lưu hành hoặc đã có quyết định cấm lưu hành hoặc tịch thu; g) Cung cấp, chia sẻ hình ảnh bản đồ Việt Nam nhưng không thể hiện hoặc thể hiện không đúng chủ quyền quốc gia; h) Cung cấp, chia sẻ đường dẫn đến thông tin trên mạng có nội dung bị cấm. Theo đó, hành vi fake sao kê cung cấp, chia sẻ thông tin giả mạo có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng. Lưu ý: Mức phạt tiền đối với các hành vi vi phạm quy định này là mức phạt của tổ chức. Đối với cá nhân có cùng hành vi vi phạm thì mức phạt tiền bằng một nửa mức phạt tổ chức (theo khoản 3 Điều 4 Nghị định 15/2020/NĐ-CP). Như vậy, cá nhân sửa nội dung sao kê, chiếm đoạt tiền ủng hộ đồng bào bị thiệt hại do bão số 3 bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1845, "text": "cá nhân sửa nội dung sao kê, chiếm đoạt tiền ủng hộ đồng bào bị thiệt hại do bão số 3 bị phạt tiền từ 5." } ], "id": "1447", "is_impossible": false, "question": "Sửa nội dung sao kê, chiếm đoạt tiền ủng hộ đồng bào bị thiệt hại do bão số 3 bị phạt bao nhiêu tiền?" } ] } ], "title": "Sửa nội dung sao kê, chiếm đoạt tiền ủng hộ đồng bào bị thiệt hại do bão số 3 bị phạt bao nhiêu tiền?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 175 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 35 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định về tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản như sau: Điều 175. Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm: a) Có tổ chức; b) Có tính chất chuyên nghiệp; c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng; d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức; đ) Dùng thủ đoạn xảo quyệt; e) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội; g) Tái phạm nguy hiểm. Như vậy, người lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức kêu gọi nhận tiền ủng hộ để đi từ thiện đồng bào bị thiệt hại do bão số 3 nhưng không thực hiện đúng như cam kết sẽ bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm. Đồng thời, người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 636, "text": "người lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức kêu gọi nhận tiền ủng hộ để đi từ thiện đồng bào bị thiệt hại do bão số 3 nhưng không thực hiện đúng như cam kết sẽ bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm." } ], "id": "1448", "is_impossible": false, "question": "Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức kêu gọi nhận tiền ủng hộ để đi từ thiện đồng bào bị thiệt hại do bão số 3 nhưng không thực hiện bị phạt bao nhiêu năm tù?" } ] } ], "title": "Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức kêu gọi nhận tiền ủng hộ để đi từ thiện đồng bào bị thiệt hại do bão số 3 nhưng không thực hiện bị phạt bao nhiêu năm tù?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Với tinh thần tương thân tương ái, hỗ trợ lẫn nhau ngày càng được lan tỏa rộng khắp trong cộng đồng. Những nghĩa cử cao đẹp sẽ ngày càng được nhân lên trong toàn xã hội. Từ đó, giúp đồng bào miền Bắc bị thiệt hại do cơn bão số 3 gây ra sớm ổn định cuộc sống. Theo đó tính đến 17h00 ngày 12/9: Số tiền ủng hộ đồng bào bị ảnh hưởng bởi cơn bão số 3 lên tới 527,8 tỷ đồng thông qua qua số tài khoản Vietcombank 0011001932418 từ ngày 01/9 đến ngày 10/9/2024. Ngoài ra, số tiền ủng hộ đồng bào bị ảnh hưởng bởi cơn bão số 3 thông qua tài khoản Vietinbank CT111602391111 từ ngày 10/9 đến ngày 12/9/2024 là dao động với số tiền 247.7 tỷ đồng. Play Next Unmute Current Time Đồng thời, ngày 14/09/2024 đã có File sao kê qua của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cũng đã cập nhật số tiền ủng hộ qua Ngân hàng BIDV số tài khoản 1261122666 từ ngày 01/9/2024 đến ngày 12/9/2024 dao động với số tiền 225.5 tỷ đồng. Như vậy, tính đến 17h00 ngày 14/9/2024, các tổ chức, cá nhân đã chuyển về tài khoản của Ban Vận động cứu trợ Trung ương đã nâng lên con số 1.001 tỷ đồng (Một nghìn không trăm linh một tỷ đồng). Tuy nhiên, đến 17h00 ngày 15/9/2024 con số này đã lên 1.094 tỷ đồng (Một nghìn không trăm chín tư tỷ đồng). Hiện tại, tính đến 17h00 ngày 16/9/2024, Ban Vận động cứu trợ Trung ương đã tiếp nhận tổng số tiền là 1.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 902, "text": "tính đến 17h00 ngày 14/9/2024, các tổ chức, cá nhân đã chuyển về tài khoản của Ban Vận động cứu trợ Trung ương đã nâng lên con số 1." } ], "id": "1449", "is_impossible": false, "question": "Tổng số tiền sao kê ủng hộ đồng bào miền Bắc bị thiệt hại do cơn bão số 3 gây ra thông qua 03 số tài khoản ngân hàng Ủy ban MTTQ Việt Nam công bố?" } ] } ], "title": "Tổng số tiền sao kê ủng hộ đồng bào miền Bắc bị thiệt hại do cơn bão số 3 gây ra thông qua 03 số tài khoản ngân hàng Ủy ban MTTQ Việt Nam công bố?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 2 Quyết định 120-QĐ/TW năm 2023 quy định nhiệm vụ: Điều 2. Nhiệm vụ 1. Tham mưu, thực hiện a) Công tác tuyên truyền, vận động Nhân dân thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước góp phần phát huy quyền làm chủ của Nhân dân; tăng cường đồng thuận xã hội; xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc. b) Đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của Nhân dân. c) Tham gia xây dựng Đảng, Nhà nước, hệ thống chính trị. d) Thực hiện giám sát và phản biện xã hội. đ) Tập hợp, tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri và Nhân dân để phản ánh, kiến nghị với Đảng, Nhà nước. e) Thực hiện hoạt động đối ngoại nhân dân. 2. Chủ trì phối hợp a) Xây dựng các văn bản, nghị quyết, chỉ thị của Đảng liên quan đến Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; đề xuất trình xây dựng luật, pháp lệnh. b) Chủ trì phối hợp và thống nhất hành động với các cơ quan của tổ chức thành viên tổ chức các cuộc vận động, phong trào thi đua yêu nước mang tính toàn dân, toàn diện, toàn quốc. c) Phối hợp với cơ quan chức năng, cấp ủy, chính quyền địa phương trong việc xây dựng tổ chức bộ máy, đội ngũ cán bộ của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp. d) Tổ chức bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, nghiên cứu khoa học, công tác bảo tàng, giám sát và phản biện xã hội. 3. Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát a) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Điều lệ, Chương trình phối hợp thống nhất hành động trong hệ thống Cơ quan Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam. b) Xây dựng, tổ chức thực hiện chương trình kiểm tra, giám sát, phản biện xã hội theo quy định của Luật, Điều lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước có liên quan. Như vậy, trong hoạt động hướng dẫn, kiểm tra, giám sát Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam có trách nhiệm sau: - Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Điều lệ, Chương trình phối hợp thống nhất hành động trong hệ thống Cơ quan Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam. - Xây dựng, tổ chức thực hiện chương trình kiểm tra, giám sát, phản biện xã hội theo quy định của Luật, Điều lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước có liên quan. - Hướng dẫn, kiểm tra công tác huy động xã hội, tiếp nhận các khoản quyên góp, hỗ trợ, ủng hộ của các cá nhân và tổ chức. - Quản lý tài chính, tài sản, biên chế; thực hiện chế độ, chính sách đối với công chức, viên chức và người lao động; giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1713, "text": "trong hoạt động hướng dẫn, kiểm tra, giám sát Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam có trách nhiệm sau: - Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Điều lệ, Chương trình phối hợp thống nhất hành động trong hệ thống Cơ quan Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam." } ], "id": "1450", "is_impossible": false, "question": "Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam có trách nhiệm thế nào trong hướng dẫn, kiểm tra, giám sát?" } ] } ], "title": "Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam có trách nhiệm thế nào trong hướng dẫn, kiểm tra, giám sát?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Hưởng ứng lời kêu gọi của Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, đã có rất nhiều cơ quan, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước đã đăng ký và ủng hộ thông qua Ban Vận động Cứu trợ Trung ương. Nhiều cơ quan, đơn vị, Ủy ban MTTQ Việt Nam các cấp, các tổ chức thành viên của Mặt trận đã đồng loạt phát động, kêu gọi, lan tỏa tinh thần tương thân tương ái, kêu gọi các tầng lớp nhân dân, đoàn viên, hội viên thiết thực tham gia ủng hộ. Đến nay các cơ quan, đơn vị, địa phương đã vận động lượng kinh phí hàng trăm tỷ đồng. Tính đến 17h00 ngày 12/9/2024, số tiền các tổ chức, cá nhân đã chuyển về tài khoản của Ban Vận động cứu trợ Trung ương với số tiền sao kê là 527,8 tỷ đồng. Play Next Unmute Current Time Tuy nhiên, chiều ngày 13/9/2024 Ủy ban MTTQ Việt Nam đã công bố các tổ chức, cá nhân đã chuyển về tài khoản của Ban Vận động cứu trợ Trung ương với số tiền sao kê là 775,5 tỷ đồng. Đồng thời vào tối cùng ngày Ủy ban MTTQ Việt Nam cũng đã công bố file sao kê danh sách ủng hộ từ tài khoản vietinbank Xem file sao kê của Ủy ban MTTQ Việt Nam qua Vietinbank Tại đây Như vậy file sao kê mà Ủy ban MTTQ Việt Nam công bố danh sách ủng hộ từ tài khoản Vietinbank là dao động với số tiền 247.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1110, "text": "file sao kê mà Ủy ban MTTQ Việt Nam công bố danh sách ủng hộ từ tài khoản Vietinbank là dao động với số tiền 247." } ], "id": "1451", "is_impossible": false, "question": "Tổng số tiền sao kê của Ủy ban MTTQ Việt Nam qua Vietinbank là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Tổng số tiền sao kê của Ủy ban MTTQ Việt Nam qua Vietinbank là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 21 Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam 2015 quy định tham gia xây dựng pháp luật: Điều 21. Tham gia xây dựng pháp luật 1. Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam có quyền đề nghị Ủy ban thường vụ Quốc hội, Quốc hội về xây dựng luật, pháp lệnh; trình Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội dự án luật, pháp lệnh. 2. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam theo quy định của pháp luật tham gia góp ý kiến vào dự thảo Hiến pháp, dự án luật, pháp lệnh và dự thảo văn bản quy phạm pháp luật khác; kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ văn bản pháp luật trái Hiến pháp và pháp luật. 3. Trong quá trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, cơ quan, tổ chức chủ trì soạn thảo và các cơ quan, tổ chức hữu quan có trách nhiệm tạo điều kiện để Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tham gia góp ý kiến; tiếp thu và phản hồi kiến nghị của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam theo quy định của pháp luật. Như vậy, Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam trình Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội dự án luật, pháp lệnh trong việc tham gia xây dựng pháp luật Trong quá trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, cơ quan, tổ chức chủ trì soạn thảo và các cơ quan, tổ chức hữu quan có trách nhiệm tạo điều kiện để Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tham gia góp ý kiến; tiếp thu và phản hồi kiến nghị của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 905, "text": "Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam trình Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội dự án luật, pháp lệnh trong việc tham gia xây dựng pháp luật Trong quá trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, cơ quan, tổ chức chủ trì soạn thảo và các cơ quan, tổ chức hữu quan có trách nhiệm tạo điều kiện để Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tham gia góp ý kiến; tiếp thu và phản hồi kiến nghị của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam theo quy định của pháp luật." } ], "id": "1452", "is_impossible": false, "question": "Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam trình Quốc hội các văn bản pháp luật nào trong việc tham gia xây dựng pháp luật?" } ] } ], "title": "Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam trình Quốc hội các văn bản pháp luật nào trong việc tham gia xây dựng pháp luật?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 23 Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam 2015 quy định tham gia phòng, chống tham nhũng, lãng phí: Điều 23. Tham gia phòng, chống tham nhũng, lãng phí 1. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tham gia phòng, chống tham nhũng, lãng phí với các nội dung sau đây: a) Tuyên truyền, vận động Nhân dân thực hiện pháp luật về phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; b) Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền áp dụng biện pháp phòng ngừa tham nhũng, lãng phí; xác minh vụ việc tham nhũng, lãng phí; xử lý người có hành vi tham nhũng, lãng phí; c) Kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền bảo vệ, khen thưởng đối với người có công phát hiện, tố cáo hành vi tham nhũng, lãng phí. 2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền phải xem xét, trả lời yêu cầu, kiến nghị của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam theo quy định của pháp luật. Như vậy, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tham gia phòng chống tham nhũng, lãng phí với các nội dung sau: - Tuyên truyền, vận động Nhân dân thực hiện pháp luật về phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí - Tuyên truyền, vận động Nhân dân thực hiện pháp luật về phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí - Kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền bảo vệ, khen thưởng đối với người có công phát hiện, tố cáo hành vi tham nhũng, lãng phí", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 697, "text": "Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền phải xem xét, trả lời yêu cầu, kiến nghị của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam theo quy định của pháp luật." } ], "id": "1453", "is_impossible": false, "question": "Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tham gia phòng chống tham nhũng, lãng phí với các nội dung nào?" } ] } ], "title": "Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tham gia phòng chống tham nhũng, lãng phí với các nội dung nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 2 Điều lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam 2019 có quy định cụ thể như sau: Điều 2. Quyền và trách nhiệm của thành viên tổ chức 1. Quyền của thành viên tổ chức a) Thảo luận, chất vấn, đánh giá, kiến nghị về tổ chức và hoạt động của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp; b) Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp chủ trì hiệp thương giữa các thành viên có liên quan, nhằm hưởng ứng các phong trào thi đua yêu nước, các cuộc vận động nhân dân theo sáng kiến của tổ chức mình; c) Giới thiệu người để hiệp thương cử vào Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp; d) Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của tổ chức mình; đ) Tham gia các Hội nghị của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp; e) Được cung cấp thông tin về hoạt động của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp. 2. Trách nhiệm của thành viên tổ chức a) Thực hiện Hiến pháp, pháp luật, Điều lệ, Chương trình hành động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Quy chế phối hợp và thống nhất hành động giữa các tổ chức thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; các Chương trình phối hợp giữa Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên với cơ quan nhà nước cùng cấp có liên quan; b) Tập hợp ý kiến, kiến nghị của thành viên, đảng viên, đoàn viên, hội viên, nhân dân và kết quả thực hiện chương trình phối hợp và thống nhất hành động gửi Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp; c) Tuyên truyền, vận động thành viên, đảng viên, đoàn viên, hội viên, nhân dân thực hiện Hiến pháp và pháp luật, thực hiện Chương trình hành động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; d) Vận động các thành viên, đảng viên, đoàn viên, hội viên của tổ chức mình thực hiện đúng chính sách đại đoàn kết toàn dân tộc; đ) Đoàn kết, hợp tác, giúp đỡ những tổ chức, cá nhân chưa gia nhập Mặt trận Tổ quốc Việt Nam nhưng có tinh thần hưởng ứng, ủng hộ, thực hiện Chương trình hành động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; e) Tham gia thực hiện các nhiệm vụ của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam. Như vậy, thành viên tổ chức của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam có trách nhiệm như sau: - Thực hiện Hiến pháp, pháp luật, Điều lệ, Chương trình hành động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Quy chế phối hợp và thống nhất hành động giữa các tổ chức thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; các Chương trình phối hợp giữa Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên với cơ quan nhà nước cùng cấp có liên quan; - Tập hợp ý kiến, kiến nghị của thành viên, đảng viên, đoàn viên, hội viên, nhân dân và kết quả thực hiện chương trình phối hợp và thống nhất hành động gửi Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp; - Tuyên truyền, vận động thành viên, đảng viên, đoàn viên, hội viên, nhân dân thực hiện Hiến pháp và pháp luật, thực hiện Chương trình hành động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Vận động các thành viên, đảng viên, đoàn viên, hội viên của tổ chức mình thực hiện đúng chính sách đại đoàn kết toàn dân tộc; - Đoàn kết, hợp tác, giúp đỡ những tổ chức, cá nhân chưa gia nhập Mặt trận Tổ quốc Việt Nam nhưng có tinh thần hưởng ứng, ủng hộ, thực hiện Chương trình hành động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Tham gia thực hiện các nhiệm vụ của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2011, "text": "thành viên tổ chức của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam có trách nhiệm như sau: - Thực hiện Hiến pháp, pháp luật, Điều lệ, Chương trình hành động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Quy chế phối hợp và thống nhất hành động giữa các tổ chức thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; các Chương trình phối hợp giữa Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên với cơ quan nhà nước cùng cấp có liên quan; - Tập hợp ý kiến, kiến nghị của thành viên, đảng viên, đoàn viên, hội viên, nhân dân và kết quả thực hiện chương trình phối hợp và thống nhất hành động gửi Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp; - Tuyên truyền, vận động thành viên, đảng viên, đoàn viên, hội viên, nhân dân thực hiện Hiến pháp và pháp luật, thực hiện Chương trình hành động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Vận động các thành viên, đảng viên, đoàn viên, hội viên của tổ chức mình thực hiện đúng chính sách đại đoàn kết toàn dân tộc; - Đoàn kết, hợp tác, giúp đỡ những tổ chức, cá nhân chưa gia nhập Mặt trận Tổ quốc Việt Nam nhưng có tinh thần hưởng ứng, ủng hộ, thực hiện Chương trình hành động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Tham gia thực hiện các nhiệm vụ của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam." } ], "id": "1454", "is_impossible": false, "question": "Thành viên tổ chức của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam có trách nhiệm như thế nào?" } ] } ], "title": "Thành viên tổ chức của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam có trách nhiệm như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 26 Nghị định 08/2022/NĐ-CP có quy định như sau: Điều 26. Tham vấn trong đánh giá tác động môi trường 1. Đối tượng tham vấn: b) Cơ quan, tổ chức có liên quan trực tiếp đến dự án đầu tư, bao gồm: Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã nơi thực hiện dự án; Ban quản lý, chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp nơi dự án nằm trong ranh giới quản lý; cơ quan nhà nước quản lý công trình thủy lợi đối với dự án có xả nước thải vào công trình thủy lợi hoặc có chiếm dụng công trình thủy lợi; cơ quan quản lý nhà nước được giao quản lý các khu vực có yếu tố nhạy cảm về môi trường (nếu có); Bộ Quốc phòng, Bộ Công an hoặc Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh, Công an cấp tỉnh đối với các dự án có liên quan đến yếu tố an ninh - quốc phòng (nếu có). Việc tham vấn các cơ quan, tổ chức có liên quan trực tiếp đến dự án đầu tư được thực hiện thông qua hình thức tham vấn bằng văn bản. Như vậy, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã là cơ quan có liên quan trực tiếp đến dự án đầu tư. Cho nên, việc tham vấn Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã trong đánh giá tác động môi trường phải thực hiện thông qua hình thức tham vấn bằng văn bản.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1008, "text": "Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã là cơ quan có liên quan trực tiếp đến dự án đầu tư." } ], "id": "1455", "is_impossible": false, "question": "Hình thức tham vấn đánh giá tác động môi trường của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã là gì?" } ] } ], "title": "Hình thức tham vấn đánh giá tác động môi trường của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Ngày 13/9/2024, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc (MTTQ) Việt Nam cho biết, thời gian vừa qua trên mạng xã hội xuất hiện nhiều website, trang thông tin lấy danh nghĩa là MTTQ Việt Nam để huy động, kêu gọi sự hỗ trợ của các cơ quan, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước ủng hộ các tỉnh, thành phố bị ảnh hưởng cơn bão số 3. Đến nay, có nhiều tổ chức, cá nhân đã chuyển tiền ủng hộ về các trang mạng không chính thức này. Theo Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam, đây là những website không chính thức của Ban Vận động Cứu trợ Trung ương nên số tiền ủng hộ của các đơn vị, tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp, chuyển đến sẽ không được kiểm soát và không được sử dụng đúng mục đích. Trước hiện tượng các website và fanpage không chính thức huy động nguồn lực ủng hộ giả mạo, Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam sẽ làm việc với cơ quan chức năng để xử lý theo đúng quy định của pháp luật. Ban Vận động Cứu trợ Trung ương đề nghị các cơ quan, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước khi ủng hộ đồng bào bị thiệt hại do cơn bão số 3 gây ra cần trực tiếp liên hệ với cơ quan Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam hoặc Ủy ban MTTQ Việt Nam 63 tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương trên cả nước để tìm hiểu thông tin, số tài khoản chuyển khoản. Đối với tài khoản tiếp nhận ủng hộ của Ban Vận động Cứu trợ Trung ương - Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam, các cơ quan, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước chuyển số tiền ủng hộ theo những số tài khoản sau: Như vậy, hiện tại Mặt trận Tổ quốc Việt Nam chỉ sử dụng những số tài khoản ủng hộ đồng bào miền Bắc bị ảnh hưởng bởi bão lũ dưới đây: [1] Tên Tài khoản: Văn phòng Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Số Tài khoản: 3713.0.1058784.00000 Mã đơn vị quan hệ ngân sách: 1058784 Tại Sở giao dịch Kho bạc Nhà nước [2] Tên tài khoản: Ban Vận động cứu trợ Trung ương Số tài khoản: CT1111 (110630051111) - Tại Ngân hàng TMCP công thương Việt Nam (Chi nhánh TP Hà Nội - Viết tắt là Vietinbank) [3] Tên Tài khoản: Mặt trận Tổ quốc Việt Nam - Ban Cứu trợ Trung ương Số Tài khoản: 0011.00.1932418 - Tại Sở giao dịch Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1478, "text": "hiện tại Mặt trận Tổ quốc Việt Nam chỉ sử dụng những số tài khoản ủng hộ đồng bào miền Bắc bị ảnh hưởng bởi bão lũ dưới đây: [1] Tên Tài khoản: Văn phòng Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Số Tài khoản: 3713." } ], "id": "1456", "is_impossible": false, "question": "Mặt trận Tổ quốc Việt Nam có bao nhiêu số tài khoản ủng hộ đồng bào miền Bắc bị ảnh hưởng bởi bão lũ?" } ] } ], "title": "Mặt trận Tổ quốc Việt Nam có bao nhiêu số tài khoản ủng hộ đồng bào miền Bắc bị ảnh hưởng bởi bão lũ?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Ủy ban MTTQ Việt Nam tiếp nhận ủng hộ các tỉnh thành thiệt hại do bão số 3 Yagi gây ra thông qua các tài khoản sau: [1] Tài khoản kho bạc Tên Tài khoản: Văn phòng Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Số Tài khoản: 3713.0.1058784.00000 Mã đơn vị quan hệ ngân sách: 1058784 Tại Sở giao dịch Kho bạc Nhà nước [2] Tài khoản ngân hàng Tên Tài khoản: Mặt trận Tổ quốc Việt Nam - Ban Cứu trợ Trung ương Số Tài khoản: 0011.00.1932418 Tại Sở giao dịch Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam. [3] Tài khoản ngoại tệ Tên Tài khoản: Mặt trận Tổ quốc Việt Nam - Ban Cứu trợ Trung ương Số Tài khoản: 001.1.37.193253.8 Tại Sở giao dịch Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam. SW Code: BFTVVVNX001. Như vậy, toàn bộ file sao kê ủng hộ đồng bào bị ảnh hưởng bởi bão lũ của Ủy ban MTTQ Việt Nam qua các ngân hàng mới nhất như sau: [1] File sao kê qua ngân hàng Vietcombank Tại đây [2] File sao kê qua ngân hàng Vietinbank Tại đây [3] File sao kê qua ngân hàng BIDV (đang cập nhật", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 692, "text": "SW Code: BFTVVVNX001." } ], "id": "1457", "is_impossible": false, "question": "Toàn bộ file sao kê tiền ủng hộ đồng bào bị ảnh hưởng bởi bão lũ của MTTQ Việt Nam qua các ngân hàng mới nhất?" } ] } ], "title": "Toàn bộ file sao kê tiền ủng hộ đồng bào bị ảnh hưởng bởi bão lũ của MTTQ Việt Nam qua các ngân hàng mới nhất?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 2 Quyết định 120-QĐ/TW năm 2023 quy định nhiệm vụ: Điều 2. Nhiệm vụ 1. Tham mưu, thực hiện a) Công tác tuyên truyền, vận động Nhân dân thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước góp phần phát huy quyền làm chủ của Nhân dân; tăng cường đồng thuận xã hội; xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc. b) Đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của Nhân dân. c) Tham gia xây dựng Đảng, Nhà nước, hệ thống chính trị. d) Thực hiện giám sát và phản biện xã hội. đ) Tập hợp, tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri và Nhân dân để phản ánh, kiến nghị với Đảng, Nhà nước. e) Thực hiện hoạt động đối ngoại nhân dân. Như vậy, nhiệm vụ của Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam như sau: [1] Tham mưu, thực hiện - Công tác tuyên truyền, vận động Nhân dân thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước góp phần phát huy quyền làm chủ của Nhân dân; tăng cường đồng thuận xã hội; xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc. - Đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của Nhân dân. - Tham gia xây dựng Đảng, Nhà nước, hệ thống chính trị. - Thực hiện giám sát và phản biện xã hội. - Tập hợp, tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri và Nhân dân để phản ánh, kiến nghị với Đảng, Nhà nước. - Thực hiện hoạt động đối ngoại nhân dân. [2] Chủ trì phối hợp - Xây dựng các văn bản, nghị quyết, chỉ thị của Đảng liên quan đến Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; đề xuất trình xây dựng luật, pháp lệnh. - Chủ trì phối hợp và thống nhất hành động với các cơ quan của tổ chức thành viên tổ chức các cuộc vận động, phong trào thi đua yêu nước mang tính toàn dân, toàn diện, toàn quốc. - Phối hợp với cơ quan chức năng, cấp ủy, chính quyền địa phương trong việc xây dựng tổ chức bộ máy, đội ngũ cán bộ của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp. - Tổ chức bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, nghiên cứu khoa học, công tác bảo tàng, giám sát và phản biện xã hội. [3] Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát - Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Điều lệ, Chương trình phối hợp thống nhất hành động trong hệ thống Cơ quan Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam. - Xây dựng, tổ chức thực hiện chương trình kiểm tra, giám sát, phản biện xã hội theo quy định của Luật, Điều lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước có liên quan. - Hướng dẫn, kiểm tra công tác huy động xã hội, tiếp nhận các khoản quyên góp, hỗ trợ, ủng hộ của các cá nhân và tổ chức. - Quản lý tài chính, tài sản, biên chế; thực hiện chế độ, chính sách đối với công chức, viên chức và người lao động; giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 670, "text": "nhiệm vụ của Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam như sau: [1] Tham mưu, thực hiện - Công tác tuyên truyền, vận động Nhân dân thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước góp phần phát huy quyền làm chủ của Nhân dân; tăng cường đồng thuận xã hội; xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc." } ], "id": "1458", "is_impossible": false, "question": "Nhiệm vụ của Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam được quy định thế nào?" } ] } ], "title": "Nhiệm vụ của Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam được quy định thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 3 Thông tư 28/2024/TT-NHNN có quy định về thẩm quyền chấp thuận thay đổi như sau: Điều 3. Thẩm quyền chấp thuận thay đổi 1. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chấp thuận những thay đổi, danh sách nhân sự dự kiến của ngân hàng hợp tác xã quy định tại Điều 1 Thông tư này, trừ quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này. 2. Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng chấp thuận những thay đổi của ngân hàng hợp tác xã sau đây: a) Thay đổi tên và sửa đổi, bổ sung Giấy phép đối với nội dung thay đổi tên; b) Sửa đổi, bổ sung Giấy phép đối với nội dung thay đổi địa chỉ nhưng không phát sinh thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính; c) Tạm ngừng giao dịch từ 05 ngày làm việc trở lên, trừ trường hợp tạm ngừng giao dịch do sự kiện bất khả kháng. 3. Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước chi nhánh) nơi quỹ tín dụng nhân dân đặt trụ sở chính chấp thuận những thay đổi, danh sách nhân sự dự kiến của quỹ tín dụng nhân dân. Tại Điều 1 Thông tư 28/2024/TT-NHNN có quy định về phạm vi điều chỉnh như sau: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định: 1. Hồ sơ, trình tự, thủ tục chấp thuận những thay đổi của tổ chức tín dụng là hợp tác xã, bao gồm: a) Tên, địa điểm đặt trụ sở chính; b) Mức vốn điều lệ; c) Nội dung, thời hạn hoạt động; d) Tạm ngừng giao dịch từ 05 ngày làm việc trở lên, trừ trường hợp tạm ngừng giao dịch do sự kiện bất khả kháng; đ) Địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân. 2. Hồ sơ, trình tự, thủ tục chấp thuận danh sách dự kiến bầu, bổ nhiệm nhân sự làm Chủ tịch và thành viên khác của Hội đồng quản trị, Trưởng ban và thành viên khác của Ban kiểm soát, Tổng Giám đốc (Giám đốc) (sau đây gọi là danh sách nhân sự dự kiến) của tổ chức tín dụng là hợp tác xã, trừ trường hợp nhân sự do Cơ quan đại diện phần vốn Nhà nước cử hoặc giới thiệu. Như vậy, những thay đổi của tổ chức tín dụng là hợp tác xã được Thống đốc ngân hàng Nhà nước chấp thuận bao gồm: - Tên, địa điểm đặt trụ sở chính; - Mức vốn điều lệ; - Nội dung, thời hạn hoạt động; - Tạm ngừng giao dịch từ 05 ngày làm việc trở lên, trừ trường hợp tạm ngừng giao dịch do sự kiện bất khả kháng; - Địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân. Lưu ý: Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng chấp thuận những thay đổi của ngân hàng hợp tác xã: - Thay đổi tên và sửa đổi, bổ sung Giấy phép đối với nội dung thay đổi tên; - Sửa đổi, bổ sung Giấy phép đối với nội dung thay đổi địa chỉ nhưng không phát sinh thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính; - Tạm ngừng giao dịch từ 05 ngày làm việc trở lên, trừ trường hợp tạm ngừng giao dịch do sự kiện bất khả kháng. Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi quỹ tín dụng nhân dân đặt trụ sở chính chấp thuận những thay đổi, danh sách nhân sự dự kiến của quỹ tín dụng nhân dân.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1840, "text": "những thay đổi của tổ chức tín dụng là hợp tác xã được Thống đốc ngân hàng Nhà nước chấp thuận bao gồm: - Tên, địa điểm đặt trụ sở chính; - Mức vốn điều lệ; - Nội dung, thời hạn hoạt động; - Tạm ngừng giao dịch từ 05 ngày làm việc trở lên, trừ trường hợp tạm ngừng giao dịch do sự kiện bất khả kháng; - Địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân." } ], "id": "1459", "is_impossible": false, "question": "Những thay đổi nào của tổ chức tín dụng là hợp tác xã được Thống đốc ngân hàng Nhà nước chấp thuận?" } ] } ], "title": "Những thay đổi nào của tổ chức tín dụng là hợp tác xã được Thống đốc ngân hàng Nhà nước chấp thuận?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 5 Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam 2015 quy định cụ thể như sau: Điều 5. Thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam 1. Thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là các tổ chức và cá nhân quy định tại Điều 1 của Luật này và Điều lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam. 2. Việc gia nhập, cho thôi làm thành viên, quyền và trách nhiệm của thành viên Mặt trận Tổ quốc Việt Nam được quy định tại Điều lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam. Như vậy, thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam bao gồm: - Tổ chức chính trị. - Các tổ chức chính trị - xã hội. - Tổ chức xã hội. - Các cá nhân tiêu biểu trong các giai cấp, tầng lớp xã hội, dân tộc, tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 437, "text": "thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam bao gồm: - Tổ chức chính trị." } ], "id": "1460", "is_impossible": false, "question": "Thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam bao gồm những ai?" } ] } ], "title": "Thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam bao gồm những ai?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 2 Điều lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam 2019 có quy định cụ thể như sau: Điều 2. Quyền và trách nhiệm của thành viên tổ chức 1. Quyền của thành viên tổ chức a) Thảo luận, chất vấn, đánh giá, kiến nghị về tổ chức và hoạt động của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp; b) Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp chủ trì hiệp thương giữa các thành viên có liên quan, nhằm hưởng ứng các phong trào thi đua yêu nước, các cuộc vận động nhân dân theo sáng kiến của tổ chức mình; c) Giới thiệu người để hiệp thương cử vào Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp; d) Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của tổ chức mình; đ) Tham gia các Hội nghị của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp; e) Được cung cấp thông tin về hoạt động của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp. 2. Trách nhiệm của thành viên tổ chức a) Thực hiện Hiến pháp, pháp luật, Điều lệ, Chương trình hành động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Quy chế phối hợp và thống nhất hành động giữa các tổ chức thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; các Chương trình phối hợp giữa Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên với cơ quan nhà nước cùng cấp có liên quan; b) Tập hợp ý kiến, kiến nghị của thành viên, đảng viên, đoàn viên, hội viên, nhân dân và kết quả thực hiện chương trình phối hợp và thống nhất hành động gửi Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp; Như vậy, thành viên tổ chức của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam có trách nhiệm như sau: - Thực hiện Hiến pháp, pháp luật, Điều lệ, Chương trình hành động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Quy chế phối hợp và thống nhất hành động giữa các tổ chức thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; các Chương trình phối hợp giữa Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên với cơ quan nhà nước cùng cấp có liên quan; - Tập hợp ý kiến, kiến nghị của thành viên, đảng viên, đoàn viên, hội viên, nhân dân và kết quả thực hiện chương trình phối hợp và thống nhất hành động gửi Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp; - Tuyên truyền, vận động thành viên, đảng viên, đoàn viên, hội viên, nhân dân thực hiện Hiến pháp và pháp luật, thực hiện Chương trình hành động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Vận động các thành viên, đảng viên, đoàn viên, hội viên của tổ chức mình thực hiện đúng chính sách đại đoàn kết toàn dân tộc; - Đoàn kết, hợp tác, giúp đỡ những tổ chức, cá nhân chưa gia nhập Mặt trận Tổ quốc Việt Nam nhưng có tinh thần hưởng ứng, ủng hộ, thực hiện Chương trình hành động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Tham gia thực hiện các nhiệm vụ của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1444, "text": "thành viên tổ chức của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam có trách nhiệm như sau: - Thực hiện Hiến pháp, pháp luật, Điều lệ, Chương trình hành động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Quy chế phối hợp và thống nhất hành động giữa các tổ chức thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; các Chương trình phối hợp giữa Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên với cơ quan nhà nước cùng cấp có liên quan; - Tập hợp ý kiến, kiến nghị của thành viên, đảng viên, đoàn viên, hội viên, nhân dân và kết quả thực hiện chương trình phối hợp và thống nhất hành động gửi Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp; - Tuyên truyền, vận động thành viên, đảng viên, đoàn viên, hội viên, nhân dân thực hiện Hiến pháp và pháp luật, thực hiện Chương trình hành động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Vận động các thành viên, đảng viên, đoàn viên, hội viên của tổ chức mình thực hiện đúng chính sách đại đoàn kết toàn dân tộc; - Đoàn kết, hợp tác, giúp đỡ những tổ chức, cá nhân chưa gia nhập Mặt trận Tổ quốc Việt Nam nhưng có tinh thần hưởng ứng, ủng hộ, thực hiện Chương trình hành động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Tham gia thực hiện các nhiệm vụ của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam." } ], "id": "1461", "is_impossible": false, "question": "Thành viên tổ chức của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam có trách nhiệm như thế nào?" } ] } ], "title": "Thành viên tổ chức của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam có trách nhiệm như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 2 Điều lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam 2019 có quy định cụ thể như sau: Điều 2. Quyền và trách nhiệm của thành viên tổ chức 1. Quyền của thành viên tổ chức a) Thảo luận, chất vấn, đánh giá, kiến nghị về tổ chức và hoạt động của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp; b) Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp chủ trì hiệp thương giữa các thành viên có liên quan, nhằm hưởng ứng các phong trào thi đua yêu nước, các cuộc vận động nhân dân theo sáng kiến của tổ chức mình; c) Giới thiệu người để hiệp thương cử vào Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp; d) Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của tổ chức mình; đ) Tham gia các Hội nghị của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp; e) Được cung cấp thông tin về hoạt động của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp. 2. Trách nhiệm của thành viên tổ chức a) Thực hiện Hiến pháp, pháp luật, Điều lệ, Chương trình hành động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Quy chế phối hợp và thống nhất hành động giữa các tổ chức thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; các Chương trình phối hợp giữa Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên với cơ quan nhà nước cùng cấp có liên quan; b) Tập hợp ý kiến, kiến nghị của thành viên, đảng viên, đoàn viên, hội viên, nhân dân và kết quả thực hiện chương trình phối hợp và thống nhất hành động gửi Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp; c) Tuyên truyền, vận động thành viên, đảng viên, đoàn viên, hội viên, nhân dân thực hiện Hiến pháp và pháp luật, thực hiện Chương trình hành động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; d) Vận động các thành viên, đảng viên, đoàn viên, hội viên của tổ chức mình thực hiện đúng chính sách đại đoàn kết toàn dân tộc; đ) Đoàn kết, hợp tác, giúp đỡ những tổ chức, cá nhân chưa gia nhập Mặt trận Tổ quốc Việt Nam nhưng có tinh thần hưởng ứng, ủng hộ, thực hiện Chương trình hành động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; e) Tham gia thực hiện các nhiệm vụ của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam. Như vậy, thành viên tổ chức của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam có trách nhiệm như sau: - Thực hiện Hiến pháp, pháp luật, Điều lệ, Chương trình hành động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Quy chế phối hợp và thống nhất hành động giữa các tổ chức thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; các Chương trình phối hợp giữa Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên với cơ quan nhà nước cùng cấp có liên quan; - Tập hợp ý kiến, kiến nghị của thành viên, đảng viên, đoàn viên, hội viên, nhân dân và kết quả thực hiện chương trình phối hợp và thống nhất hành động gửi Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp; - Tuyên truyền, vận động thành viên, đảng viên, đoàn viên, hội viên, nhân dân thực hiện Hiến pháp và pháp luật, thực hiện Chương trình hành động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Vận động các thành viên, đảng viên, đoàn viên, hội viên của tổ chức mình thực hiện đúng chính sách đại đoàn kết toàn dân tộc; - Đoàn kết, hợp tác, giúp đỡ những tổ chức, cá nhân chưa gia nhập Mặt trận Tổ quốc Việt Nam nhưng có tinh thần hưởng ứng, ủng hộ, thực hiện Chương trình hành động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Tham gia thực hiện các nhiệm vụ của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2011, "text": "thành viên tổ chức của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam có trách nhiệm như sau: - Thực hiện Hiến pháp, pháp luật, Điều lệ, Chương trình hành động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Quy chế phối hợp và thống nhất hành động giữa các tổ chức thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; các Chương trình phối hợp giữa Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên với cơ quan nhà nước cùng cấp có liên quan; - Tập hợp ý kiến, kiến nghị của thành viên, đảng viên, đoàn viên, hội viên, nhân dân và kết quả thực hiện chương trình phối hợp và thống nhất hành động gửi Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp; - Tuyên truyền, vận động thành viên, đảng viên, đoàn viên, hội viên, nhân dân thực hiện Hiến pháp và pháp luật, thực hiện Chương trình hành động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Vận động các thành viên, đảng viên, đoàn viên, hội viên của tổ chức mình thực hiện đúng chính sách đại đoàn kết toàn dân tộc; - Đoàn kết, hợp tác, giúp đỡ những tổ chức, cá nhân chưa gia nhập Mặt trận Tổ quốc Việt Nam nhưng có tinh thần hưởng ứng, ủng hộ, thực hiện Chương trình hành động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Tham gia thực hiện các nhiệm vụ của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam." } ], "id": "1462", "is_impossible": false, "question": "Thành viên tổ chức của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam có trách nhiệm như thế nào?" } ] } ], "title": "Thành viên tổ chức của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam có trách nhiệm như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 4 Thông tư 25/2013/TT-NHNN quy định về tiêu chuẩn tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông như sau: Điều 4. Tiêu chuẩn tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông 1. Tiền rách nát, hư hỏng do quá trình lưu thông (nhóm nguyên nhân khách quan): a) Tiền giấy bị thay đổi màu sắc, mờ nhạt hình ảnh hoa văn, chữ, số; nhàu, nát, nhòe, bẩn, cũ; rách rời hay liền mảnh được can dán lại nhưng còn nguyên tờ tiền; b) Tiền kim loại bị mòn, han gỉ, hư hỏng một phần hoặc toàn bộ hình ảnh, hoa văn, chữ, số và lớp mạ trên đồng tiền. 2. Tiền rách nát, hư hỏng do quá trình bảo quản (nhóm nguyên nhân chủ quan): a) Tiền giấy bị thủng lỗ, rách mất một phần; tiền được can dán; cháy hoặc biến dạng do tiếp xúc với nguồn nhiệt cao; giấy in, màu sắc, đặc điểm kỹ thuật bảo an của đồng tiền bị biến đổi do tác động của hóa chất (như chất tẩy rửa, axít, chất ăn mòn ); viết, vẽ, tẩy xóa; đồng tiền bị mục hoặc biến dạng bởi các lý do khác nhưng không do hành vi hủy hoại; b) Tiền kim loại bị cong, vênh, thay đổi định dạng, hình ảnh thiết kế do tác động của ngoại lực hoặc nhiệt độ cao; bị ăn mòn do tiếp xúc với hóa chất. 3. Tiền bị lỗi kỹ thuật do quá trình in, đúc của nhà sản xuất như giấy in bị gấp nếp làm mất hình ảnh hoặc mất màu in, lấm bẩn mực in và các lỗi khác trong khâu in, đúc. Như vậy, tờ 200 đồng được coi là không đủ tiêu chuẩn lưu thông khi [1] Tiền rách nát, hư hỏng do quá trình lưu thông (nhóm nguyên nhân khách quan): - Tiền giấy bị thay đổi màu sắc, mờ nhạt hình ảnh hoa văn, chữ, số; nhàu, nát, nhòe, bẩn, cũ; rách rời hay liền mảnh được can dán lại nhưng còn nguyên tờ tiền; - Tiền kim loại bị mòn, han gỉ, hư hỏng một phần hoặc toàn bộ hình ảnh, hoa văn, chữ, số và lớp mạ trên đồng tiền. [2] Tiền rách nát, hư hỏng do quá trình bảo quản (nhóm nguyên nhân chủ quan): - Tiền giấy bị thủng lỗ, rách mất một phần; tiền được can dán; cháy hoặc biến dạng do tiếp xúc với nguồn nhiệt cao; giấy in, màu sắc, đặc điểm kỹ thuật bảo an của đồng tiền bị biến đổi do tác động của hóa chất (như chất tẩy rửa, axít, chất ăn mòn ); viết, vẽ, tẩy xóa; đồng tiền bị mục hoặc biến dạng bởi các lý do khác nhưng không do hành vi hủy hoại; - Tiền kim loại bị cong, vênh, thay đổi định dạng, hình ảnh thiết kế do tác động của ngoại lực hoặc nhiệt độ cao; bị ăn mòn do tiếp xúc với hóa chất. [3] Tiền bị lỗi kỹ thuật do quá trình in, đúc của nhà sản xuất như giấy in bị gấp nếp làm mất hình ảnh hoặc mất màu in, lấm bẩn mực in và các lỗi khác trong khâu in, đúc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1278, "text": "tờ 200 đồng được coi là không đủ tiêu chuẩn lưu thông khi [1] Tiền rách nát, hư hỏng do quá trình lưu thông (nhóm nguyên nhân khách quan): - Tiền giấy bị thay đổi màu sắc, mờ nhạt hình ảnh hoa văn, chữ, số; nhàu, nát, nhòe, bẩn, cũ; rách rời hay liền mảnh được can dán lại nhưng còn nguyên tờ tiền; - Tiền kim loại bị mòn, han gỉ, hư hỏng một phần hoặc toàn bộ hình ảnh, hoa văn, chữ, số và lớp mạ trên đồng tiền." } ], "id": "1463", "is_impossible": false, "question": "Tờ 200 đồng bị coi là không đủ tiêu chuẩn lưu thông khi nào?" } ] } ], "title": "Tờ 200 đồng bị coi là không đủ tiêu chuẩn lưu thông khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 10 Nghị định 52/2024/NĐ-CP quy định về việc sử dụng và ủy quyền sử dụng tài khoản thanh toán như sau: Điều 10. Sử dụng và ủy quyền sử dụng tài khoản thanh toán 1. Chủ tài khoản thanh toán được sử dụng tài khoản thanh toán của mình để nộp, rút tiền mặt và yêu cầu tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán thực hiện các giao dịch thanh toán hợp lệ. Chủ tài khoản thanh toán có quyền yêu cầu tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán cung cấp thông tin về giao dịch và số dư trên tài khoản thanh toán của mình theo thỏa thuận với tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán nơi mở tài khoản thanh toán. 2. Chủ tài khoản thanh toán được ủy quyền trong sử dụng tài khoản thanh toán. Việc ủy quyền phải thực hiện bằng văn bản, phù hợp với quy định pháp luật về ủy quyền. 3. Chủ tài khoản thanh toán có nghĩa vụ cung cấp thông tin đầy đủ, trung thực và tuân thủ các quy định về mở, sử dụng, ủy quyền trong sử dụng tài khoản thanh toán của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán và phải đảm bảo có đủ tiền (số dư Có) trên tài khoản thanh toán để thực hiện lệnh thanh toán đã lập trừ trường hợp có thỏa thuận cho vay thấu chi với tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán. 4. Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán có nghĩa vụ thực hiện đầy đủ, kịp thời lệnh thanh toán hợp lệ của chủ tài khoản thanh toán. 5. Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán có quyền từ chối thực hiện lệnh thanh toán của chủ tài khoản thanh toán khi lệnh thanh toán không hợp lệ hoặc có cơ sở pháp lý để xác định chủ tài khoản vi phạm các hành vi bị cấm theo quy định tại Điều 8 Nghị định này hoặc khi tài khoản thanh toán không đủ tiền trừ trường hợp có thỏa thuận khác. Trường hợp từ chối thực hiện lệnh thanh toán của chủ tài khoản thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phải thông báo lý do từ chối cho chủ tài khoản thanh toán. Như vậy, dựa vào căn cứ trên có thể thấy việc chủ tài khoản thanh toán ủy quyền cho người khác sử dụng tài khoản thanh toán của mình phải lập thành văn bản phù hợp với quy định pháp luật về ủy quyền.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1800, "text": "dựa vào căn cứ trên có thể thấy việc chủ tài khoản thanh toán ủy quyền cho người khác sử dụng tài khoản thanh toán của mình phải lập thành văn bản phù hợp với quy định pháp luật về ủy quyền." } ], "id": "1464", "is_impossible": false, "question": "Ủy quyền cho người khác sử dụng tài khoản thanh toán có phải lập thành văn bản không?" } ] } ], "title": "Ủy quyền cho người khác sử dụng tài khoản thanh toán có phải lập thành văn bản không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 12 Nghị định 52/2024/NĐ-CP quy định về việc đóng tài khoản thanh toán cụ thể như sau: Điều 12. Đóng tài khoản thanh toán 1. Việc đóng tài khoản thanh toán được thực hiện khi: a) Chủ tài khoản thanh toán có yêu cầu và đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ liên quan đến tài khoản thanh toán; b) Chủ tài khoản thanh toán là cá nhân bị chết, bị tuyên bố đã chết; c) Tổ chức có tài khoản thanh toán chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật; d) Chủ tài khoản thanh toán vi phạm hành vi bị cấm về tài khoản thanh toán quy định tại khoản 5, khoản 8 Điều 8 Nghị định này. đ) Các trường hợp theo thỏa thuận trước bằng văn bản giữa chủ tài khoản thanh toán với tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán; e) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật. Như vậy, theo quy định trên thì khi chủ tài khoản là cá nhân bị chết thì tài khoản thanh toán sẽ lập tức bị đóng dù cho trước đó có ủy quyền cho người khác sử dụng tài khoản thanh toán của mình.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 767, "text": "theo quy định trên thì khi chủ tài khoản là cá nhân bị chết thì tài khoản thanh toán sẽ lập tức bị đóng dù cho trước đó có ủy quyền cho người khác sử dụng tài khoản thanh toán của mình." } ], "id": "1465", "is_impossible": false, "question": "Chủ tài khoản là cá nhân bị chết thì tài khoản thanh toán có bị đóng không?" } ] } ], "title": "Chủ tài khoản là cá nhân bị chết thì tài khoản thanh toán có bị đóng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 7 Điều lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam 2019 quy định về đại hội như sau: Điều 7. Đại hội 1. Đại hội đại biểu Mặt trận Tổ quốc Việt Nam mỗi cấp là cơ quan hiệp thương cao nhất của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp đó, 5 năm tổ chức một lần. 2. Số lượng, cơ cấu thành phần đại biểu dự Đại hội đại biểu toàn quốc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam do Hội nghị Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hiệp thương thỏa thuận. 3. Đại hội đại biểu toàn quốc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam có nhiệm vụ: a) Thảo luận và thông qua báo cáo tổng kết nhiệm kỳ của Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Chương trình hành động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam nhiệm kỳ mới; b) Sửa đổi, bổ sung Điều lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; c) Hiệp thương dân chủ cử ra Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; d) Thông qua Nghị quyết Đại hội. Như vậy, Đại hội đại biểu Mặt trận Tổ quốc Việt Nam mỗi cấp 5 năm tổ chức một lần và là cơ quan hiệp thương cao nhất của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp đó. Mặt khác, số lượng, cơ cấu thành phần đại biểu dự Đại hội đại biểu Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp ở địa phương do Hội nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp đó thỏa thuận theo hướng dẫn của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp trên trực tiếp. Đại hội Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp nào do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp đó triệu tập, có nhiệm vụ: - Thảo luận và thông qua báo cáo nhiệm kỳ của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Chương trình hành động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp mình nhiệm kỳ mới; - Góp ý kiến vào dự thảo báo cáo, Chương trình hành động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp trên trực tiếp và sửa đổi Điều lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (nếu có); - Hiệp thương dân chủ cử ra Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp mình; - Hiệp thương dân chủ cử đại biểu đi dự Đại hội Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp trên trực tiếp; - Thông qua Nghị quyết Đại hội.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 835, "text": "Đại hội đại biểu Mặt trận Tổ quốc Việt Nam mỗi cấp 5 năm tổ chức một lần và là cơ quan hiệp thương cao nhất của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp đó." } ], "id": "1466", "is_impossible": false, "question": "Đại hội đại biểu Mặt trận Tổ quốc Việt Nam bao nhiêu năm tổ chức một lần?" } ] } ], "title": "Đại hội đại biểu Mặt trận Tổ quốc Việt Nam bao nhiêu năm tổ chức một lần?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 11 Thông tư 17/2024/TT-NHNN quy định về đối tượng mở tài khoản thanh toán cụ thể như sau: Điều 11. Đối tượng mở tài khoản thanh toán 1. Cá nhân mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bao gồm: a) Người từ đủ 15 tuổi trở lên không bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự theo quy định pháp luật Việt Nam; b) Người chưa đủ 15 tuổi, người bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật Việt Nam mở tài khoản thanh toán thông qua người đại diện theo pháp luật; c) Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của pháp luật Việt Nam mở tài khoản thanh toán thông qua người giám hộ. 2. Tổ chức được thành lập, hoạt động hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam bao gồm: tổ chức là pháp nhân (pháp nhân Việt Nam, pháp nhân nước ngoài), doanh nghiệp tư nhân, hộ kinh doanh và các tổ chức khác được mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật. Như vậy, tài khoản ngân hàng được hiểu là tài khoản thanh toán được mở tại các ngân hàng như (ngân hàng thương mại; ngân hàng chính sách; ). Theo đó, tài khoản thanh toán được dùng để thực hiện các giao dịch thanh toán không dùng tiền mặt. Đối tượng mở tài khoản ngân hàng bao gồm tổ chức và cá nhân. Đối với cá nhân thì người từ đủ 15 tuổi trở lên và không bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự thì có thể mở tài khoản ngân hàng. Với người dưới 15 tuổi, người hạn chế năng lực hành vi dân sự, người mất năng lực hành vi dân sự thì mở tài khoản thanh toán thông qua người đại diện theo pháp luật. Đối với người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi sẽ được mở tài khoản thanh toán thông qua người giám hộ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 999, "text": "tài khoản ngân hàng được hiểu là tài khoản thanh toán được mở tại các ngân hàng như (ngân hàng thương mại; ngân hàng chính sách; )." } ], "id": "1467", "is_impossible": false, "question": "Bao nhiêu tuổi được mở tài khoản ngân hàng?" } ] } ], "title": "Bao nhiêu tuổi được mở tài khoản ngân hàng?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 1 Điều 3 Thông tư 45/2013/TT-BTC quy định về tiêu chuẩn và nhận biết tài sản cố định: Điều 3. Tiêu chuẩn và nhận biết tài sản cố định: 1. Tư liệu lao động là những tài sản hữu hình có kết cấu độc lập, hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau để cùng thực hiện một hay một số chức năng nhất định mà nếu thiếu bất kỳ một bộ phận nào thì cả hệ thống không thể hoạt động được, nếu thoả mãn đồng thời cả ba tiêu chuẩn dưới đây thì được coi là tài sản cố định: a) Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó; b) Có thời gian sử dụng trên 1 năm trở lên; c) Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy và có giá trị từ 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng) trở lên. Theo khoản 3 Điều 14 Thông tư 219/2013/TT-BTC được sửa đổi bởi Điều 9 Thông tư 151/2014/TT-BTC quy định cụ thể: Điều 14. Nguyên tắc khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào 3. Thuế GTGT đầu vào của tài sản cố định, máy móc, thiết bị, kể cả thuế GTGT đầu vào của hoạt động đi thuê những tài sản, máy móc, thiết bị này và thuế GTGT đầu vào khác liên quan đến tài sản, máy móc, thiết bị như bảo hành, sửa chữa trong các trường hợp sau đây không được khấu trừ mà tính vào nguyên giá của tài sản cố định hoặc chi phí được trừ theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành: Tài sản cố định chuyên dùng phục vụ sản xuất vũ khí, khí tài phục vụ quốc phòng, an ninh; tài sản cố định, máy móc, thiết bị của các tổ chức tín dụng, doanh nghiệp kinh doanh tái bảo hiểm, bảo hiểm nhân thọ, kinh doanh chứng khoán, cơ sở khám, chữa bệnh, cơ sở đào tạo; tàu bay dân dụng, du thuyền không sử dụng cho mục đích kinh doanh vận chuyển hàng hóa, hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn. Đồng thời, tại Công văn 3499/CT-TTHT năm 2013 của Cục thuế TP Hồ Chí Minh có hướng dẫn như sau: Play Next Unmute Current Time Căn cứ hướng dẫn nêu trên, thuế GTGT đầu vào đối với tài sản cố định của tổ chức tín dụng không được khấu trừ mà tính vào nguyên giá tài sản cố định. Trường hợp của Ngân hàng (tổ chức tín dụng) khi mua máy móc, thiết bị như máy vi tính, máy in có giá trị dưới 30.000.000 đồng từ ngày 10/06/2013 (ngày có hiệu lực thi hành của Thông tư số 45/2013/TT-BTC) thì thuế GTGT đầu vào của máy móc, thiết bị này không phải là tài sản cố định nếu sử dụng vào hoạt động không chịu thuế GTGT thì không được khấu trừ. Trường hợp máy móc, thiết bị này sử dụng đồng thời cho hoạt động sản xuất kinh doanh chịu thuế và không chịu thuế GTGT thì số thuế GTGT đầu vào được phân bổ theo hướng dẫn tại Khoản 2 Điều 14 Thông tư số 06/2012/TT-BTC nêu trên. Như vậy, theo quy định, thuế GTGT đầu vào đối với tài sản cố định của tổ chức tín dụng không được khấu trừ mà tính vào nguyên giá tài sản cố định. Trường hợp của Ngân hàng (tổ chức tín dụng) khi mua máy móc, thiết bị như máy vi tính, máy in có giá trị dưới 30.000.000 đồng từ ngày 10/06/2013 (ngày có hiệu lực thi hành của Thông tư 45/2013/TT-BTC) thì thuế GTGT đầu vào của máy móc, thiết bị này không phải là tài sản cố định nếu sử dụng vào hoạt động không chịu thuế GTGT thì không được khấu trừ. Trường hợp máy móc, thiết bị này sử dụng đồng thời cho hoạt động sản xuất kinh doanh chịu thuế và không chịu thuế GTGT thì số thuế GTGT đầu vào được phân bổ theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 14 Thông tư 219/2013/TT-BTC.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2620, "text": "theo quy định, thuế GTGT đầu vào đối với tài sản cố định của tổ chức tín dụng không được khấu trừ mà tính vào nguyên giá tài sản cố định." } ], "id": "1468", "is_impossible": false, "question": "Thuế GTGT đầu vào đối với tài sản cố định của tổ chức tín dụng có được khấu trừ hay không?" } ] } ], "title": "Thuế GTGT đầu vào đối với tài sản cố định của tổ chức tín dụng có được khấu trừ hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 1 Điều 8 Thông tư 328/2016/TT-BTC được sửa đổi bởi điểm b khoản 8 Điều 1 Thông tư 72/2021/TT-BTC có quy định thông báo tỷ giá hạch toán ngoại tệ hàng tháng như sau: Điều 8. Thu ngân sách nhà nước bằng ngoại tệ 1. Nguyên tắc quản lý: a) Các khoản thu NSNN bằng ngoại tệ (không kể các khoản viện trợ nước ngoài trực tiếp cho các dự án) được tập trung về quỹ ngoại tệ của NSNN, thống nhất quản lý tại KBNN (Trung ương), số thu NSNN bằng ngoại tệ được ghi thu quỹ ngoại tệ của NSNN (theo nguyên tệ); đồng thời, quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá hạch toán ngoại tệ để hạch toán thu NSNN và phân chia cho ngân sách các cấp theo chế độ quy định. c) Quỹ ngoại tệ của NSNN được sử dụng để thanh toán, chi trả các khoản chi NSNN bằng ngoại tệ. Phần ngoại tệ còn lại, KBNN (Trung ương) được phép bán cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam theo quy định. Hết năm, vào thời gian chỉnh lý quyết toán, KBNN (Trung ương) tổng hợp chênh lệch tỷ giá phát sinh trong năm và phối hợp với Vụ Ngân sách nhà nước - Bộ Tài chính để xử lý. d) Tỷ giá hạch toán ngoại tệ hàng tháng được áp dụng thống nhất trên phạm vi cả nước đối với các nghiệp vụ quy đổi và hạch toán thu, chi NSNN bằng ngoại tệ; quy đổi và hạch toán kế toán của KBNN. đ. Bộ trưởng Bộ Tài chính ủy quyền cho Tổng Giám đốc KBNN xác định và thông báo tỷ giá hạch toán ngoại tệ hàng tháng. Cụ thể: - Tỷ giá hạch toán giữa đồng Việt Nam và đồng đô la Mỹ được tính bình quân theo tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố trong thời gian 30 ngày trước ngày thông báo. - Tỷ giá hạch toán giữa đồng Việt Nam và các loại ngoại tệ khác được tính bình quân theo tỷ giá tính chéo của đồng Việt Nam với các loại ngoại tệ khác do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố trong thời gian 30 ngày trước ngày thông báo. Đối với các ngoại tệ chưa được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tỷ giá tính chéo thì được tính thông qua đông đô la Mỹ theo tỷ giá thống kê quy đổi giữa đô la Mỹ và các ngoại tệ khác do Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam cung cấp vào ngày làm việc cuối cùng của tháng. Như vậy, Bộ trưởng Bộ Tài chính ủy quyền cho Tổng Giám đốc KBNN xác định, thông báo tỷ giá hạch toán ngoại tệ hàng tháng và tỷ giá USD/VNĐ hàng tháng sẽ do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố trong thời gian 30 ngày trước ngày thông báo.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2058, "text": "Bộ trưởng Bộ Tài chính ủy quyền cho Tổng Giám đốc KBNN xác định, thông báo tỷ giá hạch toán ngoại tệ hàng tháng và tỷ giá USD/VNĐ hàng tháng sẽ do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố trong thời gian 30 ngày trước ngày thông báo." } ], "id": "1469", "is_impossible": false, "question": "Ai có thẩm quyền ủy quyền thông báo tỷ giá hạch toán ngoại tệ hàng tháng?" } ] } ], "title": "Ai có thẩm quyền ủy quyền thông báo tỷ giá hạch toán ngoại tệ hàng tháng?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 1 Quyết định 1747/QĐ-NHNN năm 2022 có quy định về tỷ giá USD/VNĐ như sau: Điều 1. Ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được hoạt động kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối (sau đây gọi tắt là tổ chức tín dụng được phép) thực hiện ấn định tỷ giá mua, tỷ giá bán giao ngay (spot) của đồng Việt Nam với các ngoại tệ theo nguyên tắc sau: 1. Đối với Đô la Mỹ: Không được vượt quá biên độ ± 5% (năm phần trăm) so với tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố áp dụng cho ngày giao dịch đó. 2. Đối với các ngoại tệ khác: Do tổ chức tín dụng được phép xác định. 3. Chênh lệch giữa tỷ giá mua và tỷ giá bán do tổ chức tín dụng được phép xác định. Như vậy, biên độ tỷ giá USD/VNĐ là không vượt quá ± 5% so với tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố áp dụng cho ngày giao dịch đó.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 708, "text": "biên độ tỷ giá USD/VNĐ là không vượt quá ± 5% so với tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố áp dụng cho ngày giao dịch đó." } ], "id": "1470", "is_impossible": false, "question": "Biên độ tỷ giá USD/VNĐ là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Biên độ tỷ giá USD/VNĐ là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 3 Điều 48 Nghị định 100/2024/NĐ-CP quy định cụ thể như sau: Điều 48. Vay vốn ưu đãi để mua, thuê mua nhà ở xã hội; xây dựng hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở tại Ngân hàng Chính sách xã hội 3. Mức vốn vay: a) Trường hợp mua, thuê mua nhà ở xã hội thì mức vốn cho vay tối đa bằng 80% giá trị Hợp đồng mua, thuê mua nhà; b) Trường hợp xây dựng mới hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở thì mức vốn cho vay tối đa bằng 70% giá trị dự toán hoặc phương án sử dụng vốn, tối đa không quá 01 tỷ đồng, có căn cứ suất vốn đầu tư xây dựng, đơn giá xây dựng nhà ở của cấp có thẩm quyền và không vượt quá 70% giá trị tài sản bảo đảm tiền vay. Như vậy, trong trường hợp mua, thuê mua nhà ở xã hội thì mức cho vay vốn ưu đãi tối đa bằng 80% giá trị Hợp đồng mua, thuê mua nhà theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 638, "text": "trong trường hợp mua, thuê mua nhà ở xã hội thì mức cho vay vốn ưu đãi tối đa bằng 80% giá trị Hợp đồng mua, thuê mua nhà theo quy định của pháp luật." } ], "id": "1471", "is_impossible": false, "question": "Mức cho vay vốn ưu đãi để mua, thuê mua nhà ở xã hội tối đa là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Mức cho vay vốn ưu đãi để mua, thuê mua nhà ở xã hội tối đa là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 202 Luật Các tổ chức tín dụng 2024, các trường hợp giải thể, chấm dứt hoạt động chi nhánh ngân hàng nước ngoài được quy định như sau: Điều 202. Trường hợp giải thể, chấm dứt hoạt động tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài 1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không đề nghị gia hạn hoặc đề nghị gia hạn nhưng không được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản khi hết thời hạn hoạt động. 2. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bị thu hồi Giấy phép. 3. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tự nguyện giải thể nếu có khả năng thanh toán hết nợ và được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản. 4. Tổ chức tín dụng được can thiệp sớm hoặc được kiểm soát đặc biệt có tổ chức tín dụng tiếp nhận toàn bộ nghĩa vụ nợ. Như vậy, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải giải thể, chấm dứt hoạt động trong 03 trường hợp sau: - Chi nhánh ngân hàng nước ngoài không đề nghị gia hạn hoặc đề nghị gia hạn nhưng không được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản khi hết thời hạn hoạt động. - Chi nhánh ngân hàng nước ngoài bị thu hồi Giấy phép. - Chi nhánh ngân hàng nước ngoài tự nguyện giải thể nếu có khả năng thanh toán hết nợ và được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 787, "text": "chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải giải thể, chấm dứt hoạt động trong 03 trường hợp sau: - Chi nhánh ngân hàng nước ngoài không đề nghị gia hạn hoặc đề nghị gia hạn nhưng không được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản khi hết thời hạn hoạt động." } ], "id": "1472", "is_impossible": false, "question": "Khi nào thì chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải giải thể, chấm dứt hoạt động?" } ] } ], "title": "Khi nào thì chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải giải thể, chấm dứt hoạt động?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài do Ngân hàng Nhà nước cấp. Văn bản của Ngân hàng Nhà nước về sửa đổi, bổ sung Giấy phép là một bộ phận không tách rời của Giấy phép. Theo khoản 3 Điều 29 Luật Các tổ chức tín dụng 2024, điều kiện cấp Giấy phép thành lập đối với chi nhánh ngân hàng nước ngoài như sau: Điều 29. Điều kiện cấp Giấy phép 3. Chi nhánh ngân hàng nước ngoài được cấp Giấy phép khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây: a) Có vốn được cấp tối thiểu bằng mức vốn pháp định; b) Các điều kiện quy định tại các điểm b, c và đ khoản 1 và các điểm b, c, d và e khoản 2 Điều này; c) Ngân hàng nước ngoài phải có văn bản bảo đảm chịu trách nhiệm về mọi nghĩa vụ và cam kết của chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam; bảo đảm duy trì giá trị thực của vốn được cấp không thấp hơn mức vốn pháp định và thực hiện các quy định về hạn chế để bảo đảm an toàn trong hoạt động theo quy định của Luật này; d) Trường hợp đề nghị thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài thứ hai trở lên tại Việt Nam, ngân hàng nước ngoài phải bảo đảm chi nhánh ngân hàng nước ngoài đang hoạt động tại Việt Nam trong 03 năm liền kề trước năm đề nghị thành lập chi nhánh mới không vi phạm quy định của pháp luật, các tỷ lệ bảo đảm an toàn và có kết quả kinh doanh có lãi. Như vậy, để được cấp giấy phép thành lập, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải đáp ứng các điều kiện sau: - Có vốn được cấp tối thiểu bằng mức vốn pháp định. - Chủ sở hữu là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập là pháp nhân đang hoạt động hợp pháp và có đủ năng lực tài chính để tham gia góp vốn; cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập là cá nhân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và có cam kết đủ khả năng tài chính để góp vốn; - Người quản lý, người điều hành, thành viên Ban kiểm soát có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định. - Đề án thành lập, phương án kinh doanh khả thi, bảo đảm không gây ảnh hưởng đến sự an toàn, ổn định của hệ thống tổ chức tín dụng, không tạo ra sự độc quyền hoặc hạn chế cạnh tranh hoặc cạnh tranh không lành mạnh trong hệ thống tổ chức tín dụng. - Ngân hàng nước ngoài được phép thực hiện hoạt động ngân hàng theo quy định của pháp luật của nước nơi tổ chức tín dụng nước ngoài đặt trụ sở chính. - Hoạt động dự kiến thực hiện tại Việt Nam phải là hoạt động mà ngân hàng nước ngoài đang được phép thực hiện tại nước nơi tổ chức tín dụng nước ngoài đặt trụ sở chính. - Ngân hàng nước ngoài nước ngoài đáp ứng các điều kiện về tổng tài sản có và tình hình tài chính theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, đáp ứng các quy định về bảo đảm an toàn hoạt động theo quy định của nước nơi ngân hàng nước ngoài đặt trụ sở chính. - Cơ quan có thẩm quyền của nước nơi ngân hàng nước ngoài đặt trụ sở chính đã ký kết thỏa thuận với Ngân hàng Nhà nước về thanh tra, giám sát hoạt động ngân hàng, trao đổi thông tin giám sát an toàn ngân hàng và có văn bản cam kết giám sát hợp nhất theo thông lệ quốc tế đối với hoạt động của ngân hàng nước ngoài. - Ngân hàng nước ngoài phải có văn bản bảo đảm chịu trách nhiệm về mọi nghĩa vụ và cam kết của chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam; bảo đảm duy trì giá trị thực của vốn được cấp không thấp hơn mức vốn pháp định và thực hiện các quy định về hạn chế để bảo đảm an toàn trong hoạt động. - Trường hợp đề nghị thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài thứ hai trở lên tại Việt Nam, ngân hàng nước ngoài phải bảo đảm chi nhánh ngân hàng nước ngoài đang hoạt động tại Việt Nam trong 03 năm liền kề trước năm đề nghị thành lập chi nhánh mới không vi phạm quy định của pháp luật, các tỷ lệ bảo đảm an toàn và có kết quả kinh doanh có lãi.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1275, "text": "để được cấp giấy phép thành lập, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải đáp ứng các điều kiện sau: - Có vốn được cấp tối thiểu bằng mức vốn pháp định." } ], "id": "1473", "is_impossible": false, "question": "Chi nhánh ngân hàng nước ngoài cần đáp ứng điều kiện gì để được cấp Giấy phép thành lập?" } ] } ], "title": "Chi nhánh ngân hàng nước ngoài cần đáp ứng điều kiện gì để được cấp Giấy phép thành lập?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 6 Thông tư 45/2024/TT-NHNN quy định về phương thức giao nhiệm vụ khoa học và công nghệ như sau: Điều 6. Phương thức giao nhiệm vụ khoa học và công nghệ 1. Phương thức giao nhiệm vụ khoa học và công nghệ bao gồm tuyển chọn và giao trực tiếp. 2. Phương thức giao trực tiếp chỉ áp dụng đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc một trong các trường hợp sau: a) Nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc bí mật nhà nước, đặc tình phục vụ an ninh, quốc phòng; b) Nhiệm vụ khoa học và công nghệ đột xuất; c) Nhiệm vụ khoa học và công nghệ mà chỉ có một tổ chức khoa học và công nghệ có đủ điều kiện về nhân lực, chuyên môn, trang thiết bị để thực hiện nhiệm vụ đó. 3. Phương thức tuyển chọn áp dụng đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ không thuộc khoản 2 Điều này. Như vậy, theo quy định, có 02 phương thức giao nhiệm vụ khoa học và công nghệ bao gồm: - Phương thức tuyển chọn - Phương thức giao trực tiếp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 789, "text": "theo quy định, có 02 phương thức giao nhiệm vụ khoa học và công nghệ bao gồm: - Phương thức tuyển chọn - Phương thức giao trực tiếp." } ], "id": "1474", "is_impossible": false, "question": "Có mấy phương thức giao nhiệm vụ khoa học và công nghệ?" } ] } ], "title": "Có mấy phương thức giao nhiệm vụ khoa học và công nghệ?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 27 Thông tư 20/2024/TT-NHNN quy định về hợp đồng cung cấp dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán như sau: Điều 27. Hợp đồng cung cấp dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán 2. Hợp đồng cung cấp dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán phải có tối thiểu các nội dung sau: a) Tên, địa chỉ của đơn vị bao thanh toán, đơn vị cung cấp dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán và các bên liên quan (nếu có); b) Các thông tin liên quan đến hợp đồng mua bán hàng hóa, dịch vụ và các thông tin liên quan khác để có đủ căn cứ thực hiện bao thanh toán và cung cấp dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán; c) Phạm vi, nội dung cung cấp dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán; d) Phí cung cấp dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán; đ) Quyền, nghĩa vụ của các bên; e) Xử lý tranh chấp. 3. Ngoài các nội dung quy định tại khoản 2 Điều này, hợp đồng cung cấp dịch vụ liên quan đến bao thanh toán có thể có các nội dung khác do các bên thỏa thuận phù hợp với quy định của Thông tư này và quy định của pháp luật có liên quan. Như vậy, hợp đồng cung cấp dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán phải có tối thiểu các nội dung sau: - Tên, địa chỉ của đơn vị bao thanh toán, đơn vị cung cấp dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán và các bên liên quan (nếu có); - Các thông tin liên quan đến hợp đồng mua bán hàng hóa, dịch vụ và các thông tin liên quan khác để có đủ căn cứ thực hiện bao thanh toán và cung cấp dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán; - Phạm vi, nội dung cung cấp dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán; - Phí cung cấp dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán; - Quyền, nghĩa vụ của các bên; - Xử lý tranh chấp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1058, "text": "hợp đồng cung cấp dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán phải có tối thiểu các nội dung sau: - Tên, địa chỉ của đơn vị bao thanh toán, đơn vị cung cấp dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán và các bên liên quan (nếu có); - Các thông tin liên quan đến hợp đồng mua bán hàng hóa, dịch vụ và các thông tin liên quan khác để có đủ căn cứ thực hiện bao thanh toán và cung cấp dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán; - Phạm vi, nội dung cung cấp dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán; - Phí cung cấp dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán; - Quyền, nghĩa vụ của các bên; - Xử lý tranh chấp." } ], "id": "1475", "is_impossible": false, "question": "Hợp đồng cung cấp dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán phải có tối thiểu các nội dung nào?" } ] } ], "title": "Hợp đồng cung cấp dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán phải có tối thiểu các nội dung nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 6 Thông tư 39/2024/TT-NHNN quy định vê thông báo về kiểm soát đặc biệt như sau: Điều 6. Thông báo về kiểm soát đặc biệt 1. Thông báo về kiểm soát đặc biệt bao gồm một hoặc một số nội dung sau đây: a) Quyết định kiểm soát đặc biệt; b) Thay đổi hình thức kiểm soát đặc biệt; c) Gia hạn, chấm dứt kiểm soát đặc biệt; d) Văn bản của cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án cơ cấu lại; đ) Nội dung khác. Như vậy, thông báo về kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng bao gồm một hoặc một số nội dung sau đây: - Quyết định kiểm soát đặc biệt; - Thay đổi hình thức kiểm soát đặc biệt; - Gia hạn, chấm dứt kiểm soát đặc biệt; - Văn bản của cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án cơ cấu lại; - Nội dung khác.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 431, "text": "thông báo về kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng bao gồm một hoặc một số nội dung sau đây: - Quyết định kiểm soát đặc biệt; - Thay đổi hình thức kiểm soát đặc biệt; - Gia hạn, chấm dứt kiểm soát đặc biệt; - Văn bản của cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án cơ cấu lại; - Nội dung khác." } ], "id": "1476", "is_impossible": false, "question": "Thông báo về kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng bao gồm những nội dung gì?" } ] } ], "title": "Thông báo về kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng bao gồm những nội dung gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 22 Nghị định 52/2024/NĐ-CP quy định về các dịch vụ trung gian thanh toán và điều kiện cung ứng dịch vụ như sau: Điều 22. Các dịch vụ trung gian thanh toán và điều kiện cung ứng dịch vụ 1. Dịch vụ trung gian thanh toán bao gồm: dịch vụ chuyển mạch tài chính, dịch vụ chuyển mạch tài chính quốc tế, dịch vụ bù trừ điện tử, dịch vụ ví điện tử, dịch vụ hỗ trợ thu hộ, chi hộ và dịch vụ cổng thanh toán điện tử. Hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước. Như vậy, dịch vụ trung gian thanh toán bao gồm: dịch vụ chuyển mạch tài chính, -Dịch vụ chuyển mạch tài chính quốc tế, Play Next Unmute Current Time - Dịch vụ bù trừ điện tử, - Dịch vụ ví điện tử, - Dịch vụ hỗ trợ thu hộ, chi hộ và dịch vụ cổng thanh toán điện tử.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 538, "text": "dịch vụ trung gian thanh toán bao gồm: dịch vụ chuyển mạch tài chính, -Dịch vụ chuyển mạch tài chính quốc tế, Play Next Unmute Current Time - Dịch vụ bù trừ điện tử, - Dịch vụ ví điện tử, - Dịch vụ hỗ trợ thu hộ, chi hộ và dịch vụ cổng thanh toán điện tử." } ], "id": "1477", "is_impossible": false, "question": "Dịch vụ trung gian thanh toán bao gồm những dịch vụ nào?" } ] } ], "title": "Dịch vụ trung gian thanh toán bao gồm những dịch vụ nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 18 Nghị định 52/2024/NĐ-CP quy định về dich vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng như sau: Điều 18. Dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng 1. Dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng, bao gồm: a) Thực hiện dịch vụ thanh toán: chuyển tiền, thu hộ, chi hộ; b) Các dịch vụ thanh toán khác không qua tài khoản thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước. Như vậy, dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng bao gồm: - Thực hiện dịch vụ thanh toán: chuyển tiền, thu hộ, chi hộ; - Các dịch vụ thanh toán khác không qua tài khoản thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 460, "text": "dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng bao gồm: - Thực hiện dịch vụ thanh toán: chuyển tiền, thu hộ, chi hộ; - Các dịch vụ thanh toán khác không qua tài khoản thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước." } ], "id": "1478", "is_impossible": false, "question": "Dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng bao gồm những dịch vụ nào?" } ] } ], "title": "Dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng bao gồm những dịch vụ nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn khoản 1 Điều 20 Nghị định 52/2024/NĐ-CP quy định như sau: Điều 20. Hồ sơ, quy trình, thủ tục chấp thuận bằng văn bản, thu hồi văn bản hoạt động cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích 1. Hồ sơ đề nghị chấp thuận cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng gồm: a) Đơn đề nghị cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Nghị định này; b) Nghị quyết của Hội đồng thành viên, văn bản của người đại diện có thẩm quyền của chủ sở hữu phù hợp với thẩm quyền quy định tại Điều lệ công ty về việc thông qua Bản thuyết minh điều kiện cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng; c) Bản thuyết minh các điều kiện cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng theo quy định tại Điều 19 Nghị định này; d) Hồ sơ về nhân sự: Sơ yếu lý lịch, bản sao có chứng thực hoặc bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao kèm xuất trình bản chính để đối chiếu các văn bằng chứng minh năng lực, trình độ chuyên môn nghiệp vụ của những người đại diện theo pháp luật, Tổng Giám đốc (Giám đốc), Người phụ trách và các cán bộ chủ chốt thực hiện cung ứng dịch vụ này; đ) Giấy phép thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ có giá trị tương đương do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp, Điều lệ công ty (bản sao có chứng thực hoặc bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao kèm xuất trình bản chính để đối chiếu). Như vậy, hồ sơ đề nghị chấp thuận cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng gồm những giấy tờ sau: - Đơn đề nghị cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng; - Nghị quyết của Hội đồng thành viên, văn bản của người đại diện có thẩm quyền của chủ sở hữu phù hợp với thẩm quyền quy định tại Điều lệ công ty về việc thông qua Bản thuyết minh điều kiện cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng; - Bản thuyết minh các điều kiện cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng; - Hồ sơ về nhân sự: + Sơ yếu lý lịch, + Bản sao có chứng thực hoặc bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao kèm xuất trình bản chính để đối chiếu các văn bằng chứng minh năng lực, trình độ chuyên môn nghiệp vụ của những người đại diện theo pháp luật, Tổng Giám đốc (Giám đốc), Người phụ trách và các cán bộ chủ chốt thực hiện cung ứng dịch vụ này; - Giấy phép thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ có giá trị tương đương do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp, Điều lệ công ty (bản sao có chứng thực hoặc bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao kèm xuất trình bản chính để đối chiếu).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1550, "text": "hồ sơ đề nghị chấp thuận cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng gồm những giấy tờ sau: - Đơn đề nghị cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng; - Nghị quyết của Hội đồng thành viên, văn bản của người đại diện có thẩm quyền của chủ sở hữu phù hợp với thẩm quyền quy định tại Điều lệ công ty về việc thông qua Bản thuyết minh điều kiện cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng; - Bản thuyết minh các điều kiện cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng; - Hồ sơ về nhân sự: + Sơ yếu lý lịch, + Bản sao có chứng thực hoặc bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao kèm xuất trình bản chính để đối chiếu các văn bằng chứng minh năng lực, trình độ chuyên môn nghiệp vụ của những người đại diện theo pháp luật, Tổng Giám đốc (Giám đốc), Người phụ trách và các cán bộ chủ chốt thực hiện cung ứng dịch vụ này; - Giấy phép thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ có giá trị tương đương do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp, Điều lệ công ty (bản sao có chứng thực hoặc bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao kèm xuất trình bản chính để đối chiếu)." } ], "id": "1479", "is_impossible": false, "question": "Hồ sơ đề nghị chấp thuận cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng gồm những giấy tờ gì?" } ] } ], "title": "Hồ sơ đề nghị chấp thuận cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng gồm những giấy tờ gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 12 Thông tư 37/2024/TT-NHNN quy định về lãi suất như sau: Điều 12. Lãi suất 1. Lãi suất cho vay đặc biệt, lãi suất gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt bằng lãi suất tái cấp vốn của Ngân hàng Nhà nước áp dụng đối với hình thức cho vay có bảo đảm bằng cầm cố giấy tờ có giá (sau đây gọi là lãi suất cho vay cầm cố của Ngân hàng Nhà nước) tại ngày giải ngân cho vay đặc biệt, ngày bắt đầu gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt. 2. Lãi suất đối với nợ gốc cho vay đặc biệt quá hạn bằng 130% lãi suất cho vay đặc biệt trong hạn gần nhất của khoản cho vay đặc biệt. 3. Không áp dụng lãi suất đối với nợ lãi chậm trả. Như vậy, lãi suất cho vay đặc biệt với tổ chức tín dụng bị rút tiền hàng loạt như sau: - Lãi suất cho vay đặc biệt, lãi suất gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt bằng lãi suất tái cấp vốn của Ngân hàng Nhà nước áp dụng đối với hình thức cho vay có bảo đảm bằng cầm cố giấy tờ có giá (sau đây gọi là lãi suất cho vay cầm cố của Ngân hàng Nhà nước) tại ngày giải ngân cho vay đặc biệt, ngày bắt đầu gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt. - Lãi suất đối với nợ gốc cho vay đặc biệt quá hạn bằng 130% lãi suất cho vay đặc biệt trong hạn gần nhất của khoản cho vay đặc biệt. - Không áp dụng lãi suất đối với nợ lãi chậm trả.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 626, "text": "lãi suất cho vay đặc biệt với tổ chức tín dụng bị rút tiền hàng loạt như sau: - Lãi suất cho vay đặc biệt, lãi suất gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt bằng lãi suất tái cấp vốn của Ngân hàng Nhà nước áp dụng đối với hình thức cho vay có bảo đảm bằng cầm cố giấy tờ có giá (sau đây gọi là lãi suất cho vay cầm cố của Ngân hàng Nhà nước) tại ngày giải ngân cho vay đặc biệt, ngày bắt đầu gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt." } ], "id": "1480", "is_impossible": false, "question": "Lãi suất cho vay đặc biệt với tổ chức tín dụng bị rút tiền hàng loạt quy định cụ thể ra sao?" } ] } ], "title": "Lãi suất cho vay đặc biệt với tổ chức tín dụng bị rút tiền hàng loạt quy định cụ thể ra sao?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 1 Điều 13 Thông tư 37/2024/TT-NHNN quy định về tài sản bảo đảm cho khoản cho vay đặc biệt cụ thể: Điều 13. Tài sản bảo đảm cho khoản cho vay đặc biệt 1. Khoản cho vay đặc biệt phải có tài sản bảo đảm theo thứ tự ưu tiên như sau: a) Cầm cố: Tín phiếu Ngân hàng Nhà nước; trái phiếu Chính phủ (gồm: tín phiếu Kho bạc, trái phiếu Kho bạc, trái phiếu công trình Trung ương, công trái xây dựng Tổ quốc, trái phiếu Chính phủ do Ngân hàng Phát triển Việt Nam (trước đây là Quỹ Hỗ trợ phát triển) được Thủ tướng Chính phủ chỉ định phát hành); trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh thanh toán 100% giá trị gốc, lãi khi đến hạn; trái phiếu Chính quyền địa phương trong Danh mục giấy tờ có giá được sử dụng trong các giao dịch của Ngân hàng Nhà nước; b) Cầm cố trái phiếu được phát hành bởi ngân hàng thương mại do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ (trừ các ngân hàng thương mại đã được mua bắt buộc); c) Cầm cố trái phiếu được phát hành bởi tổ chức tín dụng không được kiểm soát đặc biệt (trừ ngân hàng thương mại quy định tại điểm b khoản này), trái phiếu được phát hành bởi doanh nghiệp khác. Như vậy, khoản cho vay đặc biệt phải có tài sản bảo đảm theo thứ tự ưu tiên như sau: - Cầm cố: Tín phiếu Ngân hàng Nhà nước; trái phiếu Chính phủ (gồm: tín phiếu Kho bạc, trái phiếu Kho bạc, trái phiếu công trình Trung ương, công trái xây dựng Tổ quốc, trái phiếu Chính phủ do Ngân hàng Phát triển Việt Nam (trước đây là Quỹ Hỗ trợ phát triển) được Thủ tướng Chính phủ chỉ định phát hành); trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh thanh toán 100% giá trị gốc, lãi khi đến hạn; trái phiếu Chính quyền địa phương trong Danh mục giấy tờ có giá được sử dụng trong các giao dịch của Ngân hàng Nhà nước; - Cầm cố trái phiếu được phát hành bởi ngân hàng thương mại do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ (trừ các ngân hàng thương mại đã được mua bắt buộc); - Cầm cố trái phiếu được phát hành bởi tổ chức tín dụng không được kiểm soát đặc biệt (trừ ngân hàng thương mại quy định tại điểm b khoản này), trái phiếu được phát hành bởi doanh nghiệp khác.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1108, "text": "khoản cho vay đặc biệt phải có tài sản bảo đảm theo thứ tự ưu tiên như sau: - Cầm cố: Tín phiếu Ngân hàng Nhà nước; trái phiếu Chính phủ (gồm: tín phiếu Kho bạc, trái phiếu Kho bạc, trái phiếu công trình Trung ương, công trái xây dựng Tổ quốc, trái phiếu Chính phủ do Ngân hàng Phát triển Việt Nam (trước đây là Quỹ Hỗ trợ phát triển) được Thủ tướng Chính phủ chỉ định phát hành); trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh thanh toán 100% giá trị gốc, lãi khi đến hạn; trái phiếu Chính quyền địa phương trong Danh mục giấy tờ có giá được sử dụng trong các giao dịch của Ngân hàng Nhà nước; - Cầm cố trái phiếu được phát hành bởi ngân hàng thương mại do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ (trừ các ngân hàng thương mại đã được mua bắt buộc); - Cầm cố trái phiếu được phát hành bởi tổ chức tín dụng không được kiểm soát đặc biệt (trừ ngân hàng thương mại quy định tại điểm b khoản này), trái phiếu được phát hành bởi doanh nghiệp khác." } ], "id": "1481", "is_impossible": false, "question": "Thứ tự ưu tiên của tài sản bảo đảm dùng để vay đặc biệt với tổ chức tín dụng bị rút tiền hàng loạt được xếp như thế nào?" } ] } ], "title": "Thứ tự ưu tiên của tài sản bảo đảm dùng để vay đặc biệt với tổ chức tín dụng bị rút tiền hàng loạt được xếp như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 27 Thông tư 39/2016/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 10 Điều 1 Thông tư 06/2023/TT-NHNN có quy định các phương thức cho vay vốn kinh doanh như sau: Điều 27. Phương thức cho vay Tổ chức tín dụng thỏa thuận với khách hàng việc áp dụng các phương thức cho vay như sau: 1. Cho vay từng lần: Mỗi lần cho vay, tổ chức tín dụng và khách hàng thực hiện thủ tục cho vay đối với khách hàng và giao kết thỏa thuận cho vay. 2. Cho vay hợp vốn: Là việc có từ hai tổ chức tín dụng trở lên cùng thực hiện cho vay đối với khách hàng để thực hiện một phương án, dự án vay vốn. 3. Cho vay lưu vụ: Là việc tổ chức tín dụng thực hiện cho vay đối với khách hàng để nuôi trồng, chăm sóc các cây trồng, vật nuôi có tính chất mùa vụ theo chu kỳ sản xuất liền kề trong năm hoặc các cây lưu gốc, cây công nghiệp có thu hoạch hàng năm. Theo đó, tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận dư nợ gốc của chu kỳ trước tiếp tục được sử dụng cho chu kỳ sản xuất tiếp theo nhưng không vượt quá thời gian của 02 chu kỳ sản xuất liên tiếp. 4. Cho vay theo hạn mức: Tổ chức tín dụng xác định và thỏa thuận với khách hàng hạn mức cho vay tối đa duy trì trong một khoảng thời gian nhất định. Một năm ít nhất một lần, tổ chức tín dụng xem xét xác định lại hạn mức cho vay tối đa và thời gian duy trì hạn mức này. 5. Cho vay theo hạn mức dự phòng: Tổ chức tín dụng cam kết đảm bảo sẵn sàng cho khách hàng vay vốn trong phạm vi hạn mức cho vay dự phòng đã thỏa thuận (ngoài phạm vi hạn mức cho vay đã thỏa thuận). Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận thời hạn hiệu lực của hạn mức cho vay dự phòng nhưng không vượt quá 01 (một) năm. 6. Cho vay theo hạn mức thấu chi trên tài khoản thanh toán: Tổ chức tín dụng chấp thuận cho khách hàng chi vượt số tiền có trên tài khoản thanh toán của khách hàng một mức thấu chi tối đa để thực hiện dịch vụ thanh toán trên tài khoản thanh toán. Mức thấu chi tối đa được duy trì trong một khoảng thời gian tối đa 01 (một) năm. Như vậy, có 08 phương thức cho vay vốn kinh doanh của ngân hàng như sau: (1) Cho vay từng lần (2) Cho vay hợp vốn (3) Cho vay lưu vụ (4) Cho vay theo hạn mức (5) Cho vay theo hạn mức dự phòng (6) Cho vay theo hạn mức thấu chi trên tài khoản thanh toán (7) Cho vay quay vòng (8) Cho vay tuần hoàn (rollover) Ngoài ra, còn có các phương thức cho vay khác được kết hợp các phương thức cho vay trên, phù hợp với điều kiện hoạt động kinh doanh của tổ chức tín dụng và đặc điểm của khoản vay.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1940, "text": "có 08 phương thức cho vay vốn kinh doanh của ngân hàng như sau: (1) Cho vay từng lần (2) Cho vay hợp vốn (3) Cho vay lưu vụ (4) Cho vay theo hạn mức (5) Cho vay theo hạn mức dự phòng (6) Cho vay theo hạn mức thấu chi trên tài khoản thanh toán (7) Cho vay quay vòng (8) Cho vay tuần hoàn (rollover) Ngoài ra, còn có các phương thức cho vay khác được kết hợp các phương thức cho vay trên, phù hợp với điều kiện hoạt động kinh doanh của tổ chức tín dụng và đặc điểm của khoản vay." } ], "id": "1482", "is_impossible": false, "question": "08 phương thức cho vay vốn kinh doanh mới nhất hiện nay?" } ] } ], "title": "08 phương thức cho vay vốn kinh doanh mới nhất hiện nay?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 28 Thông tư 39/2016/TT-NHNN có quy định về thời hạn cho vay như sau: Điều 28. Thời hạn cho vay 1. Tổ chức tín dụng và khách hàng căn cứ vào chu kỳ hoạt động kinh doanh, thời hạn thu hồi vốn, khả năng trả nợ của khách hàng, nguồn vốn cho vay và thời hạn hoạt động còn lại của tổ chức tín dụng để thỏa thuận về thời hạn cho vay. 2. Đối với khách hàng là pháp nhân được thành lập và hoạt động tại Việt Nam, pháp nhân được thành lập ở nước ngoài và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam, thời hạn cho vay không quá thời hạn hoạt động hợp pháp còn lại của khách hàng; đối với cá nhân có quốc tịch nước ngoài cư trú tại Việt Nam, thời hạn cho vay không vượt quá thời hạn được phép cư trú còn lại tại Việt Nam. Như vậy, thời hạn cho vay vốn kinh doanh sẽ do ngân hàng và khách hàng thỏa thuận dựa vào chu kỳ hoạt động kinh doanh, thời hạn thu hồi vốn, khả năng trả nợ của khách hàng, nguồn vốn cho vay và thời hạn hoạt động còn lại của ngân hàng. - Đối với khách hàng là pháp nhân được thành lập và hoạt động tại Việt Nam, pháp nhân được thành lập ở nước ngoài và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam: Thời hạn cho vay không quá thời hạn hoạt động hợp pháp còn lại của khách hàng; - Đối với cá nhân có quốc tịch nước ngoài cư trú tại Việt Nam: Thời hạn cho vay không vượt quá thời hạn được phép cư trú còn lại tại Việt Nam.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 716, "text": "thời hạn cho vay vốn kinh doanh sẽ do ngân hàng và khách hàng thỏa thuận dựa vào chu kỳ hoạt động kinh doanh, thời hạn thu hồi vốn, khả năng trả nợ của khách hàng, nguồn vốn cho vay và thời hạn hoạt động còn lại của ngân hàng." } ], "id": "1483", "is_impossible": false, "question": "Thời hạn cho vay vốn kinh doanh là bao lâu?" } ] } ], "title": "Thời hạn cho vay vốn kinh doanh là bao lâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 17 Thông tư 39/2016/TT-NHNN có quy định về thẩm định và quyết định cho vay như sau: Điều 17. Thẩm định và quyết định cho vay 1. Tổ chức tín dụng thẩm định khả năng đáp ứng các điều kiện vay vốn của khách hàng theo quy định tại Điều 7 Thông tư này để xem xét quyết định cho vay. Trong quá trình thẩm định, tổ chức tín dụng được sử dụng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ, kết hợp với các thông tin tại Trung tâm Thông tin tín dụng quốc gia Việt Nam, các kênh thông tin khác. 2. Tổ chức tín dụng phải tổ chức xét duyệt cho vay theo nguyên tắc phân định trách nhiệm giữa khâu thẩm định và quyết định cho vay. 3. Trường hợp quyết định không cho vay, tổ chức tín dụng thông báo cho khách hàng lý do khi khách hàng có yêu cầu. Như vậy, ngân hàng tổ chức xét duyệt cho vay theo nguyên tắc phân định trách nhiệm giữa khâu thẩm định và quyết định cho vay.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 738, "text": "ngân hàng tổ chức xét duyệt cho vay theo nguyên tắc phân định trách nhiệm giữa khâu thẩm định và quyết định cho vay." } ], "id": "1484", "is_impossible": false, "question": "Ngân hàng tổ chức xét duyệt cho vay theo nguyên tắc gì?" } ] } ], "title": "Ngân hàng tổ chức xét duyệt cho vay theo nguyên tắc gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 11 Thông tư 37/2024/TT-NHNN quy định về thời hạn cho vay đặc biệt, gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt như sau: Điều 11. Thời hạn cho vay đặc biệt, gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt 1. Ngân hàng Nhà nước xem xét, quyết định thời hạn cho vay đặc biệt, bảo đảm dưới 12 tháng. 2. Ngân hàng Nhà nước xem xét việc gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt trên cơ sở tình hình khả năng chi trả của bên vay đặc biệt hoặc phương án xử lý khoản vay đặc biệt đã vay tại phương án cơ cấu lại đang trình Ngân hàng Nhà nước (nếu có); thời gian gia hạn mỗi lần dưới 12 tháng. Như vậy, theo quy định, Ngân hàng Nhà nước xem xét, quyết định thời hạn cho vay đặc biệt, bảo đảm dưới 12 tháng. Đồng thời, Ngân hàng Nhà nước xem xét việc gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt trên cơ sở tình hình khả năng chi trả của bên vay đặc biệt hoặc phương án xử lý khoản vay đặc biệt đã vay tại phương án cơ cấu lại đang trình Ngân hàng Nhà nước (nếu có); thời gian gia hạn mỗi lần dưới 12 tháng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 574, "text": "theo quy định, Ngân hàng Nhà nước xem xét, quyết định thời hạn cho vay đặc biệt, bảo đảm dưới 12 tháng." } ], "id": "1485", "is_impossible": false, "question": "Thời hạn cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng bị rút tiền hàng loạt tối đa là bao lâu?" } ] } ], "title": "Thời hạn cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng bị rút tiền hàng loạt tối đa là bao lâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 12 Thông tư 37/2024/TT-NHNN quy định về lãi suất như sau: Điều 12. Lãi suất 1. Lãi suất cho vay đặc biệt, lãi suất gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt bằng lãi suất tái cấp vốn của Ngân hàng Nhà nước áp dụng đối với hình thức cho vay có bảo đảm bằng cầm cố giấy tờ có giá (sau đây gọi là lãi suất cho vay cầm cố của Ngân hàng Nhà nước) tại ngày giải ngân cho vay đặc biệt, ngày bắt đầu gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt. 2. Lãi suất đối với nợ gốc cho vay đặc biệt quá hạn bằng 130% lãi suất cho vay đặc biệt trong hạn gần nhất của khoản cho vay đặc biệt. 3. Không áp dụng lãi suất đối với nợ lãi chậm trả. Như vậy, lãi suất cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng bị rút tiền hàng loạt như sau: - Lãi suất cho vay đặc biệt, lãi suất gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt bằng lãi suất tái cấp vốn của Ngân hàng Nhà nước áp dụng đối với hình thức cho vay có bảo đảm bằng cầm cố giấy tờ có giá (sau đây gọi là lãi suất cho vay cầm cố của Ngân hàng Nhà nước) tại ngày giải ngân cho vay đặc biệt, ngày bắt đầu gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt. - Lãi suất đối với nợ gốc cho vay đặc biệt quá hạn bằng 130% lãi suất cho vay đặc biệt trong hạn gần nhất của khoản cho vay đặc biệt. - Không áp dụng lãi suất đối với nợ lãi chậm trả.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 626, "text": "lãi suất cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng bị rút tiền hàng loạt như sau: - Lãi suất cho vay đặc biệt, lãi suất gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt bằng lãi suất tái cấp vốn của Ngân hàng Nhà nước áp dụng đối với hình thức cho vay có bảo đảm bằng cầm cố giấy tờ có giá (sau đây gọi là lãi suất cho vay cầm cố của Ngân hàng Nhà nước) tại ngày giải ngân cho vay đặc biệt, ngày bắt đầu gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt." } ], "id": "1486", "is_impossible": false, "question": "Quy định về lãi suất cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng bị rút tiền hàng loạt cụ thể ra sao?" } ] } ], "title": "Quy định về lãi suất cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng bị rút tiền hàng loạt cụ thể ra sao?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 199 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định thứ tự ưu tiên thanh toán khi xử lý tài sản bảo đảm như sau: Điều 199. Thứ tự ưu tiên thanh toán khi xử lý tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu 1. Số tiền thu được từ xử lý tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu được phân chia theo thứ tự ưu tiên sau đây: a) Chi phí bảo quản tài sản bảo đảm; b) Chi phí thu giữ và chi phí xử lý tài sản bảo đảm; c) Án phí của bản án, quyết định của Tòa án liên quan đến việc xử lý tài sản bảo đảm; d) Khoản thuế, lệ phí trực tiếp liên quan đến việc chuyển nhượng tài sản bảo đảm đó gồm thuế thu nhập cá nhân, lệ phí trước bạ; đ) Nghĩa vụ nợ được bảo đảm cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức mua bán, xử lý nợ; e) Nghĩa vụ khác không có bảo đảm theo quy định của pháp luật. 2. Trường hợp một tài sản được dùng để bảo đảm thực hiện nhiều nghĩa vụ thì thứ tự ưu tiên thanh toán giữa các bên cùng nhận bảo đảm thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự và quy định khác của pháp luật có liên quan. Như vậy, thứ tự ưu tiên thanh toán khi xử lý tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu quy định như sau: - Chi phí bảo quản tài sản bảo đảm; - Chi phí thu giữ và chi phí xử lý tài sản bảo đảm; - Án phí của bản án, quyết định của Tòa án liên quan đến việc xử lý tài sản bảo đảm; - Khoản thuế, lệ phí trực tiếp liên quan đến việc chuyển nhượng tài sản bảo đảm đó gồm thuế thu nhập cá nhân, lệ phí trước bạ; - Nghĩa vụ nợ được bảo đảm cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức mua bán, xử lý nợ; - Nghĩa vụ khác không có bảo đảm theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1011, "text": "thứ tự ưu tiên thanh toán khi xử lý tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu quy định như sau: - Chi phí bảo quản tài sản bảo đảm; - Chi phí thu giữ và chi phí xử lý tài sản bảo đảm; - Án phí của bản án, quyết định của Tòa án liên quan đến việc xử lý tài sản bảo đảm; - Khoản thuế, lệ phí trực tiếp liên quan đến việc chuyển nhượng tài sản bảo đảm đó gồm thuế thu nhập cá nhân, lệ phí trước bạ; - Nghĩa vụ nợ được bảo đảm cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức mua bán, xử lý nợ; - Nghĩa vụ khác không có bảo đảm theo quy định của pháp luật." } ], "id": "1487", "is_impossible": false, "question": "Thứ tự ưu tiên thanh toán khi xử lý tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu như thế nào?" } ] } ], "title": "Thứ tự ưu tiên thanh toán khi xử lý tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 192 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định về các trường hợp được vay đặc biệt như sau: Điều 192. Các trường hợp được vay đặc biệt 1. Tổ chức tín dụng được vay đặc biệt từ Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng khác trong trường hợp sau đây: a) Để chi trả tiền gửi cho người gửi tiền theo quy định tại Điều 191 của Luật này; b) Để thực hiện phương án phục hồi, phương án chuyển giao bắt buộc. 2. Ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô được vay đặc biệt từ tổ chức bảo hiểm tiền gửi theo quy định của pháp luật về bảo hiểm tiền gửi. 3. Ngân hàng hợp tác xã chỉ cho vay đặc biệt đối với quỹ tín dụng nhân dân theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. Như vậy, tổ chức tín dụng được phép vay đặc biệt trong các trường hợp như chi trả tiền gửi cho người gửi tiền trong trường hợp tổ chức tín dụng bị rút tiền hàng loạt và thực hiện các phương án phục hồi, phương án chuyển giao bắt buộc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 727, "text": "tổ chức tín dụng được phép vay đặc biệt trong các trường hợp như chi trả tiền gửi cho người gửi tiền trong trường hợp tổ chức tín dụng bị rút tiền hàng loạt và thực hiện các phương án phục hồi, phương án chuyển giao bắt buộc." } ], "id": "1488", "is_impossible": false, "question": "Tổ chức tín dụng được vay đặc biệt trong những trường hợp nào?" } ] } ], "title": "Tổ chức tín dụng được vay đặc biệt trong những trường hợp nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 15 Thông tư 39/2016/TT-NHNN có quy định về bảo đảm tiền vay như sau: Điều 15. Bảo đảm tiền vay 1. Việc áp dụng biện pháp bảo đảm tiền vay hoặc không áp dụng biện pháp bảo đảm tiền vay do tổ chức tín dụng và khách hàng thoả thuận. Việc thỏa thuận về biện pháp bảo đảm tiền vay của tổ chức tín dụng với khách hàng phù hợp với quy định của pháp luật về biện pháp bảo đảm và pháp luật có liên quan. 2. Tổ chức tín dụng quyết định và chịu trách nhiệm về việc cho vay không áp dụng biện pháp bảo đảm tiền vay. 3. Khách hàng, bên bảo đảm phải phối hợp với tổ chức tín dụng để xử lý tài sản bảo đảm tiền vay khi có căn cứ xử lý theo thỏa thuận cho vay, hợp đồng bảo đảm tiền vay và quy định của pháp luật. Như vậy, việc áp dụng biện pháp bảo đảm tiền vay là không bắt buộc. Ngân hàng và khách hàng sẽ thỏa thuận việc có áp dụng biện pháp bảo đảm tiền vay hay không. Và trong trường hợp cho vay không áp dụng biện pháp bảo đảm tiền vay sẽ do ngân hàng quyết định và chịu trách nhiệm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 716, "text": "việc áp dụng biện pháp bảo đảm tiền vay là không bắt buộc." } ], "id": "1489", "is_impossible": false, "question": "Có bắt buộc áp dụng biện pháp bảo đảm tiền vay không?" } ] } ], "title": "Có bắt buộc áp dụng biện pháp bảo đảm tiền vay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 21 Thông tư 39/2016/TT-NHNN có quy định về chấm dứt cho vay, xử lý nợ, miễn, giảm lãi tiền vay, phí như sau: Điều 21. Chấm dứt cho vay, xử lý nợ, miễn, giảm lãi tiền vay, phí 1. Tổ chức tín dụng có quyền chấm dứt cho vay, thu hồi nợ trước hạn theo nội dung đã thỏa thuận khi phát hiện khách hàng cung cấp thông tin sai sự thật, vi phạm quy định trong thỏa thuận cho vay và/hoặc hợp đồng bảo đảm tiền vay. Khi thực hiện chấm dứt cho vay, thu hồi nợ trước hạn theo thỏa thuận trong thỏa thuận cho vay, tổ chức tín dụng phải thông báo cho khách hàng về việc chấm dứt cho vay, thu hồi nợ trước hạn. Nội dung thông báo tối thiểu bao gồm thời điểm chấm dứt cho vay, thu hồi nợ trước hạn, số dư nợ gốc bị thu hồi trước hạn; thời hạn hoàn trả số dư nợ gốc bị thu hồi trước hạn, thời điểm chuyển nợ quá hạn và lãi suất áp dụng đối với số dư nợ gốc bị thu hồi trước hạn. 2. Trường hợp khách hàng không trả được nợ đến hạn, thì tổ chức tín dụng có quyền áp dụng các biện pháp thu hồi nợ theo thỏa thuận cho vay, hợp đồng bảo đảm và quy định của pháp luật có liên quan. Trường hợp sau khi áp dụng các biện pháp thu hồi nợ nhưng vẫn không đủ để hoàn thành nghĩa vụ trả nợ đối với tổ chức tín dụng, thì khách hàng có trách nhiệm tiếp tục trả đầy đủ nợ gốc và lãi tiền vay cho tổ chức tín dụng. 3. Trường hợp khách hàng hoặc bên bảo đảm bị tòa án quyết định mở thủ tục phá sản hoặc tuyên bố phá sản, thì việc thu hồi nợ của tổ chức tín dụng đối với khách hàng, bên bảo đảm thực hiện theo quy định của pháp luật về phá sản. 4. Tổ chức tín dụng có quyền quyết định miễn, giảm lãi tiền vay, phí cho khách hàng theo quy định nội bộ của tổ chức tín dụng. Như vậy, ngân hàng có quyền thu hồi nợ trước hạn trong trường hợp khách hàng cung cấp thông tin sai sự thật, vi phạm quy định trong thỏa thuận cho vay và/hoặc hợp đồng bảo đảm tiền vay.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1653, "text": "ngân hàng có quyền thu hồi nợ trước hạn trong trường hợp khách hàng cung cấp thông tin sai sự thật, vi phạm quy định trong thỏa thuận cho vay và/hoặc hợp đồng bảo đảm tiền vay." } ], "id": "1490", "is_impossible": false, "question": "Ngân hàng được quyền thu hồi nợ trước hạn trong trường hợp nào?" } ] } ], "title": "Ngân hàng được quyền thu hồi nợ trước hạn trong trường hợp nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 18 Thông tư 39/2016/TT-NHNN có quy định về trả nợ gốc và lãi tiền vay như sau: Điều 18. Trả nợ gốc và lãi tiền vay 1. Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận về kỳ hạn trả nợ gốc và lãi tiền vay như sau: a) Trả nợ gốc, lãi tiền vay theo kỳ hạn riêng; b) Trả nợ gốc và lãi tiền vay trong cùng một kỳ hạn. 2. Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận về việc trả nợ trước hạn. 3. Trường hợp khách hàng không có khả năng trả nợ đúng hạn một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và/hoặc lãi tiền vay, tổ chức tín dụng xem xét chấp thuận cơ cấu lại thời hạn trả nợ theo quy định tại Điều 19 hoặc chuyển nợ quá hạn theo quy định tại Điều 20 Thông tư này. Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận việc tính tiền lãi phải trả phù hợp với quy định tại khoản 4 Điều 13 Thông tư này. 4. Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận về thứ tự thu nợ gốc, lãi tiền vay. Đối với khoản nợ vay bị quá hạn trả nợ, tổ chức tín dụng thực hiện theo thứ tự nợ gốc thu trước, nợ lãi tiền vay thu sau. Đối với khoản nợ vay có một hoặc một số kỳ hạn trả nợ bị quá hạn, tổ chức tín dụng thực hiện thu nợ theo thứ tự thu nợ gốc đã quá hạn, thu nợ lãi trên nợ gốc quá hạn chưa trả, thu nợ gốc đến hạn, thu nợ lãi trên nợ gốc mà đến hạn chưa trả. Như vậy, khách hàng và ngân hàng có thể thỏa thuận về việc trả nợ gốc và lãi tiền vay trong cùng một kỳ hạn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1225, "text": "khách hàng và ngân hàng có thể thỏa thuận về việc trả nợ gốc và lãi tiền vay trong cùng một kỳ hạn." } ], "id": "1491", "is_impossible": false, "question": "Có được trả nợ gốc và lãi tiền vay trong cùng một kỳ hạn không?" } ] } ], "title": "Có được trả nợ gốc và lãi tiền vay trong cùng một kỳ hạn không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 10 Thông tư 39/2016/TT-NHNN có quy định về vay trung hạn như sau: Điều 10. Loại cho vay Tổ chức tín dụng xem xét quyết định cho khách hàng vay theo các loại cho vay như sau: 1. Cho vay ngắn hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay tối đa 01 (một) năm. 2. Cho vay trung hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay trên 01 (một) năm và tối đa 05 (năm) năm. 3. Cho vay dài hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay trên 05 (năm) năm. Như vậy, cho vay trung hạn là các khoan vay có thời hạn cho vay trên 01 năm và tối đa 05 năm. Tóm lại vay trung hạn là cho vay từ 1 năm đến 5 năm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 445, "text": "cho vay trung hạn là các khoan vay có thời hạn cho vay trên 01 năm và tối đa 05 năm." } ], "id": "1492", "is_impossible": false, "question": "Vay trung hạn là bao lâu?" } ] } ], "title": "Vay trung hạn là bao lâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 5 Thông tư 39/2016/TT-NHNN có quy định áp dụng các văn bản pháp luật có liên quan như sau: Điều 5. Áp dụng các văn bản pháp luật có liên quan 1. Hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng thực hiện theo quy định tại Luật các tổ chức tín dụng, Thông tư này và các quy định của pháp luật có liên quan. 2. Các hoạt động cho vay cụ thể được quy định tại văn bản riêng của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, thì thực hiện theo quy định tại văn bản riêng của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; trường hợp văn bản riêng của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có quy định việc áp dụng Thông tư này hoặc các nội dung liên quan đến hoạt động cho vay không được quy định tại văn bản riêng, thì thực hiện theo quy định có liên quan tại Thông tư này. Các hoạt động cho vay cụ thể bao gồm: a) Hoạt động cho vay hợp vốn; b) Hoạt động cho vay đối với khách hàng để đầu tư ra nước ngoài; c) Hoạt động cho vay đối với khách hàng thực hiện hoạt động kinh doanh thuộc các chính sách, chương trình kinh tế - xã hội của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; d) Hoạt động cho vay bằng ngoại tệ đối với khách hàng là người cư trú; đ) Hoạt động cho vay, thu nợ nước ngoài đối với khách hàng là người không cư trú; e) Hoạt động cho vay của quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô; g) Hoạt động cho vay tiêu dùng của công ty tài chính; h) Các hoạt động cho vay cụ thể khác được quy định tại văn bản riêng của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Như vậy, hoạt động cho vay của ngân hàng gồm có các hoạt động sau: - Hoạt động cho vay hợp vốn; - Hoạt động cho vay đối với khách hàng để đầu tư ra nước ngoài; - Hoạt động cho vay đối với khách hàng thực hiện hoạt động kinh doanh thuộc các chính sách, chương trình kinh tế - xã hội của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; - Hoạt động cho vay bằng ngoại tệ đối với khách hàng là người cư trú; - Hoạt động cho vay, thu nợ nước ngoài đối với khách hàng là người không cư trú; - Hoạt động cho vay của quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô; - Hoạt động cho vay tiêu dùng của công ty tài chính; - Các hoạt động cho vay cụ thể khác được quy định tại văn bản riêng của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1543, "text": "hoạt động cho vay của ngân hàng gồm có các hoạt động sau: - Hoạt động cho vay hợp vốn; - Hoạt động cho vay đối với khách hàng để đầu tư ra nước ngoài; - Hoạt động cho vay đối với khách hàng thực hiện hoạt động kinh doanh thuộc các chính sách, chương trình kinh tế - xã hội của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; - Hoạt động cho vay bằng ngoại tệ đối với khách hàng là người cư trú; - Hoạt động cho vay, thu nợ nước ngoài đối với khách hàng là người không cư trú; - Hoạt động cho vay của quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô; - Hoạt động cho vay tiêu dùng của công ty tài chính; - Các hoạt động cho vay cụ thể khác được quy định tại văn bản riêng của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam." } ], "id": "1493", "is_impossible": false, "question": "Hoạt động cho vay của ngân hàng gồm có những hoạt động nào?" } ] } ], "title": "Hoạt động cho vay của ngân hàng gồm có những hoạt động nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 7 Thông tư 39/2016/TT-NHNN được sửa đổi bởi Điều 2 Thông tư 06/2023/TT-NHNN và khoản 3 Điều 1 Thông tư 12/2024/TT-NHNN quy định về điều kiện vay vốn tại ngân hàng như sau: Điều 7. Điều kiện vay vốn Tổ chức tín dụng xem xét, quyết định cho vay khi khách hàng có đủ các điều kiện sau đây: 1. Khách hàng là pháp nhân có năng lực pháp luật dân sự theo quy định của pháp luật. Khách hàng là cá nhân từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật hoặc từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật. 2. Nhu cầu vay vốn để sử dụng vào mục đích hợp pháp. 3. Có phương án sử dụng vốn khả thi. Điều kiện này không bắt buộc đối với khoản cho vay có mức giá trị nhỏ. 4. Có khả năng tài chính để trả nợ. Như vậy, để được vay vốn tại ngân hàng, khách hàng phải đáp ứng các điều kiện sau: - Khách hàng là pháp nhân có năng lực pháp luật dân sự theo quy định. - Khách hàng là cá nhân từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định hoặc từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi nhưng không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự theo quy định. - Vay vốn để sử dụng vào mục đích hợp pháp. - Có phương án sử dụng vốn khả thi. Điều kiện này không bắt buộc đối với khoản cho vay có mức giá trị nhỏ. - Có khả năng tài chính để trả nợ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 811, "text": "để được vay vốn tại ngân hàng, khách hàng phải đáp ứng các điều kiện sau: - Khách hàng là pháp nhân có năng lực pháp luật dân sự theo quy định." } ], "id": "1494", "is_impossible": false, "question": "Điều kiện vay vốn tại ngân hàng là gì?" } ] } ], "title": "Điều kiện vay vốn tại ngân hàng là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 6 Thông tư 26/2024/TT-NHNN quy định như sau: Điều 6. Hồ sơ đề nghị thuê tài chính Bên thuê tài chính gửi cho bên cho thuê tài chính giấy đề nghị thuê tài chính và các tài liệu sau: 1. Các tài liêu chứng minh đủ điều kiện thuê tài chính theo quy định tại Điều 5 Thông tư này. 2. Thông tin về người có liên quan với bên thuê tài chính, bao gồm: a) Thông tin về người có liên quan với bên thuê tài chính thuộc trường hợp hạn chế cấp tính dụng theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng; b) Thông tin về người có liên quan với bên thuê tài chính theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng trong trường hợp, tại thời điểm đề nghị thuê tài chính, bên thuê tài chính có dư nợ cấp tính dụng tại bên cho thuê tài chính (bao gồm cả số tiền nợ góc đang đề nghị thuê tài chính) lớn hơn hoặc bằng 0.5% vốn tự có của bên cho thuê tài chính tại cuối ngày làm việc gần nhất. Trường hợp bên cho thuê tài chính có vốn tự có âm, tỷ lệ trên được áp dụng trên vốn điều lệ. Như vậy, hồ sơ đề nghị thuê tài chính của công ty tài chính tổng hợp bao gồm các tài liệu sau: [1] Các tài liêu chứng minh đủ điều kiện thuê tài chính theo quy định tại Điều 5 Thông tư 26/2024/TT-NHNN. [2] Thông tin về người có liên quan với bên thuê tài chính, bao gồm: - Thông tin về người có liên quan với bên thuê tài chính thuộc trường hợp hạn chế cấp tính dụng theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng 2024; - Thông tin về người có liên quan với bên thuê tài chính theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng 2024 trong trường hợp, tại thời điểm đề nghị thuê tài chính, bên thuê tài chính có dư nợ cấp tính dụng tại bên cho thuê tài chính (bao gồm cả số tiền nợ góc đang đề nghị thuê tài chính) lớn hơn hoặc bằng 0.5% vốn tự có của bên cho thuê tài chính tại cuối ngày làm việc gần nhất. Trường hợp bên cho thuê tài chính có vốn tự có âm, tỷ lệ trên được áp dụng trên vốn điều lệ. [3] Thông tin về người có liên quan với bên thuê tài chính quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư 26/2024/TT-NHNN gồm: - Thông tin về người có liên quan là cá nhân, bao gồm: họ, tên, số định danh cá nhân đối với công dân Việt Nam; quốc tịch, số hiệu chiếu, ngày cấp, nơi cấp đối với người nước ngoài; mối quan hệ với bên thuê tài chính; - Thông tin về người có liên quan đối với tổ chức, bao gồm: tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp, số Giấy chứng nhân đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ pháp lý tương đương đối với tổ chức không phải doanh nghiệp; người đại diện theo pháp luật, mối quan hệ với bên thuê tài chính. [4] Bên cho thuê tài chính hướng dẫn bên thuê tài chính cung cấp các thông tin, tài liệu quy định tại Điều 6 Thông tư 26/2024/TT-NHNN.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 980, "text": "hồ sơ đề nghị thuê tài chính của công ty tài chính tổng hợp bao gồm các tài liệu sau: [1] Các tài liêu chứng minh đủ điều kiện thuê tài chính theo quy định tại Điều 5 Thông tư 26/2024/TT-NHNN." } ], "id": "1495", "is_impossible": false, "question": "Hồ sơ đề nghị thuê tài chính của công ty tài chính tổng hợp bao gồm các tài liệu nào?" } ] } ], "title": "Hồ sơ đề nghị thuê tài chính của công ty tài chính tổng hợp bao gồm các tài liệu nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 9 Thông tư 26/2024/TT-NHNN quy định về đồng tiền sử dụng trong cho thuê tài chính như sau: Điều 9. Đồng tiền sử dụng trong cho thuê tài chính 1. Bên cho thuê tài chính thực hiện cho thuê tài chính bằng đồng Việt Nam trừ trường hợp được cho thuê tài chính bằng ngoại tệ quy định tại khoản 2 Điều này. 2. Việc cho thuê tài chính bằng ngoại tệ phải đáp ứng các yêu cầu sau: a) Bên cho thuê tài chính thanh toán tiền nhập khẩu tài sản cho thuê tài chính với bên cung ứng bằng ngoại tệ; bên thuê tài chính nhận nợ, thanh toán tiền thuê tài chính bằng ngoại tệ; b) Bên thuê tài chính sử dụng tài sản thuê để phục vụ sản xuất, kinh doanh; c) Bên thuê tài chính có đủ ngoại tệ từ nguồn thu sản xuất, kinh doanh để trả nợ tiền thuê tài chín Như vậy, việc cho thuê tài chính bằng ngoại tệ của công ty tài chính tổng hợp phải đáp ứng các yêu cầu sau: - Bên cho thuê tài chính thanh toán tiền nhập khẩu tài sản cho thuê tài chính với bên cung ứng bằng ngoại tệ; bên thuê tài chính nhận nợ, thanh toán tiền thuê tài chính bằng ngoại tệ; - Bên thuê tài chính sử dụng tài sản thuê để phục vụ sản xuất, kinh doanh; -Bên thuê tài chính có đủ ngoại tệ từ nguồn thu sản xuất, kinh doanh để trả nợ tiền thuê tài chín", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 325, "text": "2." } ], "id": "1496", "is_impossible": false, "question": "Việc cho thuê tài chính bằng ngoại tệ của công ty tài chính tổng hợp phải đáp ứng các yêu cầu gì?" } ] } ], "title": "Việc cho thuê tài chính bằng ngoại tệ của công ty tài chính tổng hợp phải đáp ứng các yêu cầu gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 20 Thông tư 26/2024/TT-NHNN quy định về chấm dứt hợp đồng cho thuê tài chính trước hạn như sau: Điều 20. Chấm dứt hợp đồng cho thuê tài chính trước hạn 1. Hợp đồng cho thuê lãi chính có thể chấm dứt trước hạn khi xảy ra một trong các trường hợp sau: a) Bên cho thuê tài chính phát hiện bên thuê tài chính cung cấp thông tin sai sự thật, vi phạm nội dung thỏa thuận trong hợp đồng, thỏa thuận cho thuê tài chính, hợp đồng bảo đảm; b) Tài sản cho thuê tài chính bị mất, hỏng không thể phục hồi sửa chữa và không thể thay thế được; c) Bên cho thuê tài chính vi phạm một trong các điều khoản, điều kiện là căn cứ chấm dứt hợp đồng cho thuê tài chính, được quy định trong hợp đồng cho thuê tài chính; d) Các trường hợp chấm dứt hợp đồng cho thuê tài chính trước hạn theo quy định pháp luật và hợp đồng cho thuê tài chính. Như vậy, hợp đồng cho thuê tài chính của công ty cho thuê tài chính có thể chấm dứt trước hạn khi xảy ra một trong các trường hợp sau: - Bên cho thuê tài chính phát hiện bên thuê tài chính cung cấp thông tin sai sự thật, vi phạm nội dung thỏa thuận trong hợp đồng, thỏa thuận cho thuê tài chính, hợp đồng bảo đảm; - Tài sản cho thuê tài chính bị mất, hỏng không thể phục hồi sửa chữa và không thể thay thế được; - Bên cho thuê tài chính vi phạm một trong các điều khoản, điều kiện là căn cứ chấm dứt hợp đồng cho thuê tài chính, được quy định trong hợp đồng cho thuê tài chính; - Các trường hợp chấm dứt hợp đồng cho thuê tài chính trước hạn theo quy định pháp luật và hợp đồng cho thuê tài chính.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 851, "text": "hợp đồng cho thuê tài chính của công ty cho thuê tài chính có thể chấm dứt trước hạn khi xảy ra một trong các trường hợp sau: - Bên cho thuê tài chính phát hiện bên thuê tài chính cung cấp thông tin sai sự thật, vi phạm nội dung thỏa thuận trong hợp đồng, thỏa thuận cho thuê tài chính, hợp đồng bảo đảm; - Tài sản cho thuê tài chính bị mất, hỏng không thể phục hồi sửa chữa và không thể thay thế được; - Bên cho thuê tài chính vi phạm một trong các điều khoản, điều kiện là căn cứ chấm dứt hợp đồng cho thuê tài chính, được quy định trong hợp đồng cho thuê tài chính; - Các trường hợp chấm dứt hợp đồng cho thuê tài chính trước hạn theo quy định pháp luật và hợp đồng cho thuê tài chính." } ], "id": "1497", "is_impossible": false, "question": "Hợp đồng cho thuê tài chính của công ty cho thuê tài chính có thể chấm dứt trước hạn khi xảy ra các trường hợp nào?" } ] } ], "title": "Hợp đồng cho thuê tài chính của công ty cho thuê tài chính có thể chấm dứt trước hạn khi xảy ra các trường hợp nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 9 Thông tư 26/2024/TT-NHNN quy định về đồng tiền sử dụng trong cho thuê tài chính như sau: Điều 9. Đồng tiền sử dụng trong cho thuê tài chính 1. Bên cho thuê tài chính thực hiện cho thuê tài chính bằng đồng Việt Nam trừ trường hợp được cho thuê tài chính bằng ngoại tệ quy định tại khoản 2 Điều này. 2. Việc cho thuê tài chính bằng ngoại tệ phải đáp ứng các yêu cầu sau: a) Bên cho thuê tài chính thanh toán tiền nhập khẩu tài sản cho thuê tài chính với bên cung ứng bằng ngoại tệ; bên thuê tài chính nhận nợ, thanh toán tiền thuê tài chính bằng ngoại tệ; b) Bên thuê tài chính sử dụng tài sản thuê để phục vụ sản xuất, kinh doanh; c) Bên thuê tài chính có đủ ngoại tệ từ nguồn thu sản xuất, kinh doanh để trả nợ tiền thuê tài chính. Như vậy, việc cho thuê tài chính bằng ngoại tệ của công ty tài chính tổng hợp phải đáp ứng các yêu cầu sau: - Bên cho thuê tài chính thanh toán tiền nhập khẩu tài sản cho thuê tài chính với bên cung ứng bằng ngoại tệ; bên thuê tài chính nhận nợ, thanh toán tiền thuê tài chính bằng ngoại tệ; - Bên thuê tài chính sử dụng tài sản thuê để phục vụ sản xuất, kinh doanh; - Bên thuê tài chính có đủ ngoại tệ từ nguồn thu sản xuất, kinh doanh để trả nợ tiền thuê tài chính.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 760, "text": "việc cho thuê tài chính bằng ngoại tệ của công ty tài chính tổng hợp phải đáp ứng các yêu cầu sau: - Bên cho thuê tài chính thanh toán tiền nhập khẩu tài sản cho thuê tài chính với bên cung ứng bằng ngoại tệ; bên thuê tài chính nhận nợ, thanh toán tiền thuê tài chính bằng ngoại tệ; - Bên thuê tài chính sử dụng tài sản thuê để phục vụ sản xuất, kinh doanh; - Bên thuê tài chính có đủ ngoại tệ từ nguồn thu sản xuất, kinh doanh để trả nợ tiền thuê tài chính." } ], "id": "1498", "is_impossible": false, "question": "Việc cho thuê tài chính bằng ngoại tệ của công ty tài chính tổng hợp phải đáp ứng các yêu cầu nào?" } ] } ], "title": "Việc cho thuê tài chính bằng ngoại tệ của công ty tài chính tổng hợp phải đáp ứng các yêu cầu nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 27 Thông tư 26/2024/TT-NHNN quy định như sau: Điều 27. Tài sản mua và cho thuê lại Khi thực hiện giao dịch mua và cho thuê lại, tài sản mua và cho thuê lại phải đáp ứng các điều kiện sau đây: 1. Phải thuộc quyền sở hữu hợp pháp của bên bán và thuê lại. 2. Không có tranh chấp. 3. Không được sử dụng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ khác. 4. Đang hoạt động bình thường. 5. Tài sản mua và cho thuê lại là tài sản cho thuê tài chính quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này. Như vậy, điều kiện Công ty cho thuê tài chính thực hiện giao dịch mua và cho thuê lại, tài sản mua và cho thuê là: - Phải thuộc quyền sở hữu hợp pháp của bên bán và thuê lại. Play Next Unmute Current Time - Không có tranh chấp. - Không được sử dụng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ khác. - Đang hoạt động bình thường. - Tài sản mua và cho thuê lại là tài sản cho thuê tài chính quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư 26/2024/TT-NHNN. Cụ thể, tài sản cho thuê tài chính là các loại máy móc, thiết bị, dụng cụ, phương tiện vận tải (trừ tàu biển, tàu bay có chở người) không thuộc danh mục cấm mua, bán, xuất, nhập khẩu theo quy định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 495, "text": "điều kiện Công ty cho thuê tài chính thực hiện giao dịch mua và cho thuê lại, tài sản mua và cho thuê là: - Phải thuộc quyền sở hữu hợp pháp của bên bán và thuê lại." } ], "id": "1499", "is_impossible": false, "question": "Điều kiện Công ty cho thuê tài chính thực hiện giao dịch mua và cho thuê lại, tài sản mua và cho thuê là gì?" } ] } ], "title": "Điều kiện Công ty cho thuê tài chính thực hiện giao dịch mua và cho thuê lại, tài sản mua và cho thuê là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 28 Thông tư 26/2024/TT-NHNN quy định về hợp đồng mua tài sản như sau: Điều 28. Hợp đồng mua tài sản Hợp đồng mua tài sản phải có các nội dung chính sau đây: tên, địa chỉ của các bên; mục đích mua tài sản; mô tả tài sản; giá mua tài sản; phương thức thanh toán; thời gian, địa điểm thực hiện hợp đồng, phương thức thực hiện hợp đồng; quyền lợi và nghĩa vụ các bên; trách nhiệm do vi phạm hợp đồng, phạt vi phạm hợp đồng và các nội dung khác theo thỏa thuận phù hợp với quy định của pháp luật về mua bán tài sản. Như vậy, hợp đồng mua tài sản của Công ty cho thuê tài chính phải có các nội dung chính sau đây: - Tên, địa chỉ của các bên; - Mục đích mua tài sản; - Mô tả tài sản; - Giá mua tài sản; - Phương thức thanh toán; - Thời gian, địa điểm thực hiện hợp đồng, phương thức thực hiện hợp đồng; - Quyền lợi và nghĩa vụ các bên; - Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng, phạt vi phạm hợp đồng và các nội dung khác theo thỏa thuận phù hợp với quy định của pháp luật về mua bán tài sản.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 537, "text": "hợp đồng mua tài sản của Công ty cho thuê tài chính phải có các nội dung chính sau đây: - Tên, địa chỉ của các bên; - Mục đích mua tài sản; - Mô tả tài sản; - Giá mua tài sản; - Phương thức thanh toán; - Thời gian, địa điểm thực hiện hợp đồng, phương thức thực hiện hợp đồng; - Quyền lợi và nghĩa vụ các bên; - Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng, phạt vi phạm hợp đồng và các nội dung khác theo thỏa thuận phù hợp với quy định của pháp luật về mua bán tài sản." } ], "id": "1500", "is_impossible": false, "question": "Hợp đồng mua tài sản của Công ty cho thuê tài chính phải có các nội dung chính nào?" } ] } ], "title": "Hợp đồng mua tài sản của Công ty cho thuê tài chính phải có các nội dung chính nào?" }