version
stringclasses 1
value | data
dict |
|---|---|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 8 Điều 7 Thông tư 50/2024/TT-NHNN quy định về phần mềm ứng dụng Online Banking như sau: Điều 7. Phần mềm ứng dụng Online Banking 8. Các yêu cầu đối với phương thức xử lý xuyên suốt: a) Đơn vị chỉ cung cấp dịch vụ Online Banking bằng phương thức xử lý xuyên suốt cho khách hàng là tổ chức. Đơn vị có trách nhiệm lựa chọn, thẩm định, giám sát, quản lý và có thỏa thuận với khách hàng khi cung cấp dịch vụ Online Banking bằng phương thức xử lý xuyên suốt; b) Phần mềm ứng dụng Online Banking phải có chức năng xác thực kết nối với phần mềm của khách hàng tổ chức để bảo đảm chống gian lận, giả mạo; c) Không bắt buộc áp dụng nội dung quy định tại điểm c, điểm đ, điểm e, điểm g, điểm h khoản 6 và điểm a khoản 7 Điều này. Như vậy, các yêu cầu đối với phương thức xử lý xuyên suốt như sau: - Đơn vị chỉ cung cấp dịch vụ Online Banking bằng phương thức xử lý xuyên suốt cho khách hàng là tổ chức. Đơn vị có trách nhiệm lựa chọn, thẩm định, giám sát, quản lý và có thỏa thuận với khách hàng khi cung cấp dịch vụ Online Banking bằng phương thức xử lý xuyên suốt; - Phần mềm ứng dụng Online Banking phải có chức năng xác thực kết nối với phần mềm của khách hàng tổ chức để bảo đảm chống gian lận, giả mạo; - Không bắt buộc áp dụng nội dung quy định tại điểm c, điểm đ, điểm e, điểm g, điểm h khoản 6 và điểm a khoản 7 Điều 7 Thông tư 50/2024/TT-NHNN.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 745,
"text": "các yêu cầu đối với phương thức xử lý xuyên suốt như sau: - Đơn vị chỉ cung cấp dịch vụ Online Banking bằng phương thức xử lý xuyên suốt cho khách hàng là tổ chức."
}
],
"id": "1201",
"is_impossible": false,
"question": "Yêu cầu đối với phương thức xử lý xuyên suốt như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Yêu cầu đối với phương thức xử lý xuyên suốt như thế nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại điểm b khoản 1 Điều 10 Thông tư 50/2024/TT-NHNN quy định về xác nhận giao dịch như sau: Điều 10. Xác nhận giao dịch 1. Đối với giao dịch thanh toán trực tuyến: a) Đối với giao dịch thanh toán sử dụng tài khoản thanh toán hoặc ví điện tử hoặc giao dịch chuyển tiền từ thẻ ghi nợ, thẻ trả trước định danh, đơn vị thực hiện phân loại giao dịch theo các nhóm loại hình giao dịch quy định tại Phụ lục 01 ban hành kèm theo Thông tư này và áp dụng hình thức xác nhận quy định tại Phụ lục 02 ban hành kèm theo Thông tư này, trừ quy định tại điểm b, điểm c, điểm d và điểm đ khoản này; b) Đối với giao dịch thanh toán thực hiện bằng phương thức xử lý xuyên suốt, đơn vị thực hiện xác nhận giao dịch tối thiểu bằng một trong các hình thức xác nhận quy định tại khoản 7, khoản 8, khoản 9 Điều 11 Thông tư này; Như vậy, đối với giao dịch thanh toán thực hiện bằng phương thức xử lý xuyên suốt, ngân hàng thực hiện xác nhận giao dịch tối thiểu bằng một trong các hình thức xác nhận như sau: (1) Hình thức xác nhận FIDO (Fast IDentity Online) là hình thức xác nhận theo tiêu chuẩn về xác nhận giao dịch sử dụng thuật toán khóa không đối xứng (gồm khóa bí mật và khóa công khai, trong đó khóa bí mật được dùng để ký số và khóa công khai được dùng để kiểm tra chữ ký số) do Liên minh FIDO (FIDO Alliance) ban hành. Hình thức xác nhận FIDO phải đáp ứng yêu cầu: - Khóa bí mật được lưu giữ an toàn trên thiết bị của khách hàng. Khách hàng sử dụng hình thức xác nhận bằng mã PIN hoặc khớp đúng thông tin sinh trắc học thiết bị để truy cập, sử dụng khóa bí mật khi thực hiện giao dịch; - Khóa công khai được lưu trữ an toàn tại đơn vị và được liên kết với tài khoản giao dịch điện tử của khách hàng; - Giải pháp do đơn vị tự triển khai hoặc sử dụng của bên thứ ba cung cấp phải được cấp chứng nhận của tổ chức được Liên minh FIDO (FIDO Alliance) công nhận. (2) Hình thức xác nhận bằng chữ ký điện tử theo quy định của pháp luật về chữ ký điện tử (không bao gồm chữ ký điện tử an toàn quy định tại (3)). (3) Hình thức xác nhận bằng chữ ký điện tử an toàn là hình thức xác nhận bằng chữ ký điện tử, trong đó chữ ký điện tử là chữ ký điện tử chuyên dùng bảo đảm an toàn hoặc chữ ký số hoặc chữ ký điện tử nước ngoài được công nhận tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về chữ ký điện tử. Lưu ý: Thông tư 50/2024/TT-NHNN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2025, trừ trường hợp quy định tại: - Điểm b khoản 1 Điều 4 Thông tư 50/2024/TT-NHNN, điểm d khoản 9 Điều 7 Thông tư 50/2024/TT-NHNN, khoản 3 và khoản 4 Điều 8 Thông tư 50/2024/TT-NHNN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2025. - Điểm b khoản 1 Điều 10 Thông tư 50/2024/TT-NHNN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2026. - Điểm c khoản 5, điểm c khoản 7 Điều 11 Thông tư 50/2024/TT-NHNN, điểm b (iv) khoản 1 Điều 20 Thông tư 50/2024/TT-NHNN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2026.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 819,
"text": "đối với giao dịch thanh toán thực hiện bằng phương thức xử lý xuyên suốt, ngân hàng thực hiện xác nhận giao dịch tối thiểu bằng một trong các hình thức xác nhận như sau: (1) Hình thức xác nhận FIDO (Fast IDentity Online) là hình thức xác nhận theo tiêu chuẩn về xác nhận giao dịch sử dụng thuật toán khóa không đối xứng (gồm khóa bí mật và khóa công khai, trong đó khóa bí mật được dùng để ký số và khóa công khai được dùng để kiểm tra chữ ký số) do Liên minh FIDO (FIDO Alliance) ban hành."
}
],
"id": "1202",
"is_impossible": false,
"question": "Ngân hàng thực hiện xác nhận giao dịch tối thiểu bằng phương thức xử lý xuyên suốt thông qua hình thức xác nhận nào?"
}
]
}
],
"title": "Ngân hàng thực hiện xác nhận giao dịch tối thiểu bằng phương thức xử lý xuyên suốt thông qua hình thức xác nhận nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 3 Nghị định 24/2012/NĐ-CP quy định như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Vàng trang sức, mỹ nghệ là các sản phẩm vàng có hàm lượng từ 8 Kara (tương đương 33,33%) trở lên, đã qua gia công, chế tác để phục vụ nhu cầu trang sức, trang trí mỹ thuật. 2. Vàng miếng là vàng được dập thành miếng, có đóng chữ, số chỉ khối lượng, chất lượng và ký mã hiệu của doanh nghiệp và tổ chức tín dụng được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây được gọi là Ngân hàng Nhà nước) cho phép sản xuất hoặc vàng miếng do Ngân hàng Nhà nước tổ chức sản xuất trong từng thời kỳ. 3. Vàng nguyên liệu là vàng dưới dạng khối, thỏi, hạt, miếng và các loại vàng khác. 4. Hoạt động kinh doanh vàng trên tài khoản là hoạt động kinh doanh vàng qua tài khoản, dưới hình thức giao dịch ký quỹ và giá trị ròng được định giá lại liên tục theo biến động của giá vàng. Như vậy, vàng trang sức là sản phẩm vàng có hàm lượng từ 8 Kara (tương đương 33,33%) trở lên, đồng thời đã qua gia công và chế tác để phục vụ nhu cầu trang sức, trang trí mỹ thuật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 921,
"text": "vàng trang sức là sản phẩm vàng có hàm lượng từ 8 Kara (tương đương 33,33%) trở lên, đồng thời đã qua gia công và chế tác để phục vụ nhu cầu trang sức, trang trí mỹ thuật."
}
],
"id": "1203",
"is_impossible": false,
"question": "Vàng trang sức là sản phẩm vàng có hàm lượng bao nhiêu Kara?"
}
]
}
],
"title": "Vàng trang sức là sản phẩm vàng có hàm lượng bao nhiêu Kara?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm a khoản 2 Điều 11 Nghị định 24/2012/NĐ-CP quy định như sau: Điều 11. Điều kiện cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng 1. Doanh nghiệp được Ngân hàng Nhà nước xem xét cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng khi đáp ứng đủ các điều kiện sau: a) Là doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật. b) Có vốn điều lệ từ 100 tỷ đồng trở lên. c) Có kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh mua, bán vàng từ 2 (hai) năm trở lên. d) Có số thuế đã nộp của hoạt động kinh doanh vàng từ 500 (năm trăm) triệu đồng/năm trở lên trong 2 (hai) năm liên tiếp gần nhất (có xác nhận của cơ quan thuế). đ) Có mạng lưới chi nhánh, địa điểm bán hàng tại Việt Nam từ 3 (ba) tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên. 2. Tổ chức tín dụng được Ngân hàng Nhà nước xem xét cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng khi đáp ứng đủ các điều kiện sau: a) Có vốn điều lệ từ 3.000 (ba nghìn) tỷ đồng trở lên. b) Có đăng ký hoạt động kinh doanh vàng. c) Có mạng lưới chi nhánh tại Việt Nam từ 5 (năm) tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên. 3. Ngân hàng Nhà nước quy định thủ tục và hồ sơ cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng đối với doanh nghiệp, tổ chức tín dụng. Như vậy, tổ chức tín dụng có vốn điều lệ từ 3.000 tỷ đồng trở lên, đồng thời đáp ứng các điều kiện dưới đây mới được Ngân hàng Nhà nước xem xét cấp giấy phép kinh doanh mua bán vàng miếng: - Có đăng ký hoạt động kinh doanh vàng. - Có mạng lưới chi nhánh tại Việt Nam từ 5 (năm) tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1215,
"text": "tổ chức tín dụng có vốn điều lệ từ 3."
}
],
"id": "1204",
"is_impossible": false,
"question": "Tổ chức tín dụng có vốn điều lệ bao nhiêu được cấp giấy phép kinh doanh mua bán vàng miếng?"
}
]
}
],
"title": "Tổ chức tín dụng có vốn điều lệ bao nhiêu được cấp giấy phép kinh doanh mua bán vàng miếng?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Điều 4 Thông tư 09/2015/TT-BTC về hình thức thực hiện giao dịch vay, cho vay và trả nợ vay như sau: Điều 4. Hình thức thanh toán trong giao dịch vay, cho vay và trả nợ vay lẫn nhau giữa các doanh nghiệp không phải là tổ chức tín dụng 1. Các doanh nghiệp không phải tổ chức tín dụng (là các doanh nghiệp không thành lập, tổ chức và hoạt động theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng) khi thực hiện các giao dịch vay, cho vay và trả nợ vay lẫn nhau sử dụng các hình thức thanh toán được quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này. 2. Các doanh nghiệp không phải tổ chức tín dụng khi thực hiện giao dịch vay, cho vay và trả nợ vay lẫn nhau bằng tài sản (không phải bằng tiền), đối trừ công nợ, chuyển giao nghĩa vụ nợ thực hiện theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp. Đối chiếu tại khoản 2 Điều 3 Thông tư 09/2015/TT-BTC có quy định cụ thể như sau: Điều 3. Hình thức thanh toán trong giao dịch góp vốn và mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp vào doanh nghiệp khác 1. Các doanh nghiệp không sử dụng tiền mặt (tiền giấy, tiền kim loại do Ngân hàng Nhà nước phát hành) để thanh toán khi thực hiện các giao dịch góp vốn và mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp vào doanh nghiệp khác. 2. Khi thực hiện giao dịch góp vốn và mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp vào doanh nghiệp khác, các doanh nghiệp sử dụng các hình thức sau: a) Thanh toán bằng Séc; b) Thanh toán bằng ủy nhiệm chi – chuyển tiền; c) Các hình thức thanh toán không sử dụng tiền mặt phù hợp khác theo quy định hiện hành. 3. Doanh nghiệp khi thực hiện giao dịch góp vốn và mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp vào doanh nghiệp khác bằng tài sản (không phải bằng tiền) thực hiện theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp. Như vậy, nếu doanh nghiệp không phải là tổ chức tín dụng khi thực hiện giao dịch vay, cho vay và trả nợ vay lẫn nhau thì phải sử dụng các hình thức giao dịch sau: [1] Thanh toán bằng Séc; [2] Thanh toán bằng ủy nhiệm chi - chuyển tiền [3] Các hình thức thanh toán không sử dụng tiền mặt phù hợp khác theo quy định hiện hành.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1708,
"text": "nếu doanh nghiệp không phải là tổ chức tín dụng khi thực hiện giao dịch vay, cho vay và trả nợ vay lẫn nhau thì phải sử dụng các hình thức giao dịch sau: [1] Thanh toán bằng Séc; [2] Thanh toán bằng ủy nhiệm chi - chuyển tiền [3] Các hình thức thanh toán không sử dụng tiền mặt phù hợp khác theo quy định hiện hành."
}
],
"id": "1205",
"is_impossible": false,
"question": "Thanh toán trong giao dịch vay, cho vay và trả nợ vay lẫn nhau giữa các doanh nghiệp không phải là tổ chức tín dụng được thực hiện dưới hình thức nào?"
}
]
}
],
"title": "Thanh toán trong giao dịch vay, cho vay và trả nợ vay lẫn nhau giữa các doanh nghiệp không phải là tổ chức tín dụng được thực hiện dưới hình thức nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Phụ lục Thông báo Tỷ giá hạch toán ngoại tệ tháng 11 năm 2024 ban hành kèm theo Thông báo 6237/TB-KBNN năm 2024 như sau: Như vậy, tỷ giá Yên Nhật VND tháng 11/2024 là 163 JPY/VNĐ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 137,
"text": "tỷ giá Yên Nhật VND tháng 11/2024 là 163 JPY/VNĐ."
}
],
"id": "1206",
"is_impossible": false,
"question": "Tỷ giá Yên Nhật VND tháng 11/2024 là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Tỷ giá Yên Nhật VND tháng 11/2024 là bao nhiêu?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm b khoản 1 Điều 138 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau: Điều 138. Tỷ lệ bảo đảm an toàn 1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải duy trì các tỷ lệ bảo đảm an toàn sau đây: a) Tỷ lệ khả năng chi trả; b) Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu 08% hoặc tỷ lệ cao hơn theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ; c) Trạng thái ngoại tệ, vàng tối đa so với vốn tự có; d) Tỷ lệ mua, nắm giữ, đầu tư trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh; đ) Tỷ lệ bảo đảm an toàn khác. 2. Ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tham gia hệ thống thanh toán liên ngân hàng quốc gia phải ký quỹ tiền tại Ngân hàng Nhà nước, nắm giữ số lượng tối thiểu giấy tờ có giá được phép cầm cố theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ. Căn cứ theo điểm đ khoản 1 Điều 162 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau: Điều 162. Áp dụng kiểm soát đặc biệt tổ chức tín dụng 1. Ngân hàng Nhà nước xem xét, quyết định đặt tổ chức tín dụng vào kiểm soát đặc biệt khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Tổ chức tín dụng được can thiệp sớm không có phương án khắc phục gửi Ngân hàng Nhà nước hoặc không điều chỉnh phương án khắc phục theo yêu cầu bằng văn bản của Ngân hàng Nhà nước; b) Trong thời hạn thực hiện phương án khắc phục, tổ chức tín dụng được can thiệp sớm không có khả năng thực hiện phương án khắc phục; c) Hết thời hạn thực hiện phương án khắc phục mà tổ chức tín dụng không khắc phục được tình trạng dẫn đến thực hiện can thiệp sớm; d) Bị rút tiền hàng loạt và có nguy cơ gây mất an toàn hệ thống tổ chức tín dụng; đ) Tỷ lệ an toàn vốn của tổ chức tín dụng thấp hơn 04% trong thời gian 06 tháng liên tục; e) Tổ chức tín dụng bị giải thể không có khả năng thanh toán đầy đủ các khoản nợ trong quá trình thanh lý tài sản. Như vậy, tổ chức tín dụng phải duy trì tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu ở mức 08% hoặc tỷ lệ cao hơn theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ. Trường hợp tổ chức tín dụng có tỷ lệ an toàn vốn thấp hơn 04% trong thời gian 06 tháng liên tục thì Ngân hàng Nhà nước sẽ tiến hành xem xét và quyết định áp dụng kiểm soát đặc biệt.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1849,
"text": "tổ chức tín dụng phải duy trì tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu ở mức 08% hoặc tỷ lệ cao hơn theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ."
}
],
"id": "1207",
"is_impossible": false,
"question": "Tổ chức tín dụng phải duy trì tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu ở mức bao nhiêu? Tổ chức tín dụng có tỷ lệ an toàn vốn bao nhiêu thì áp dụng kiểm soát đặc biệt?"
}
]
}
],
"title": "Tổ chức tín dụng phải duy trì tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu ở mức bao nhiêu? Tổ chức tín dụng có tỷ lệ an toàn vốn bao nhiêu thì áp dụng kiểm soát đặc biệt?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 12 Nghị định 24/2012/NĐ-CP quy định như sau: Điều 12. Trách nhiệm của doanh nghiệp, tổ chức tín dụng hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng Doanh nghiệp, tổ chức tín dụng hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng có trách nhiệm: 1. Chỉ được phép mua, bán các loại vàng miếng quy định tại Khoản 2 Điều 3 của Nghị định này. 2. Không được phép thực hiện kinh doanh vàng miếng thông qua các đại lý ủy nhiệm. 3. Chấp hành các quy định của pháp luật về chế độ kế toán, lập và sử dụng hóa đơn chứng từ. 4. Niêm yết công khai tại địa điểm giao dịch về giá mua và giá bán vàng miếng. 5. Có biện pháp và trang thiết bị bảo đảm an toàn trong hoạt động kinh doanh. 6. Tuân thủ các quy định tại Nghị định này và các quy định của pháp luật khác có liên quan. Như vậy, tổ chức tín dụng hoạt động kinh doanh mua bán vàng miếng không được phép kinh doanh vàng miếng thông qua các đại lý ủy nhiệm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 780,
"text": "tổ chức tín dụng hoạt động kinh doanh mua bán vàng miếng không được phép kinh doanh vàng miếng thông qua các đại lý ủy nhiệm."
}
],
"id": "1208",
"is_impossible": false,
"question": "Tổ chức tín dụng có được kinh doanh vàng miếng thông qua các đại lý ủy nhiệm không?"
}
]
}
],
"title": "Tổ chức tín dụng có được kinh doanh vàng miếng thông qua các đại lý ủy nhiệm không?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 17 Thông tư 50/2024/TT-NHNN có quy định cụ thể như sau: Điều 17. Thông tin về dịch vụ Online Banking 1. Đơn vị phải công bố thông tin về dịch vụ Online Banking, bảo đảm khách hàng có khả năng tiếp cận được thông tin trước hoặc ngay tại thời điểm đăng ký sử dụng dịch vụ, thông tin công bố tối thiểu gồm có: a) Cách thức cung cấp dịch vụ, cách thức truy cập dịch vụ Online Banking ứng với từng phương tiện truy cập; b) Hạn mức giao dịch (nếu có) và các hình thức xác nhận giao dịch; c) Các trang thiết bị cần thiết để sử dụng dịch vụ, điều kiện với các trang thiết bị được sử dụng; d) Các rủi ro liên quan đến việc sử dụng dịch vụ Online Banking. 2. Đơn vị phải thông tin cho khách hàng về các điều khoản trong thỏa thuận cung cấp, sử dụng dịch vụ Online Banking, tối thiểu gồm: a) Quyền lợi và nghĩa vụ của khách hàng sử dụng dịch vụ Online Banking; b) Các loại dữ liệu của khách hàng mà đơn vị thu thập, mục đích sử dụng dữ liệu của khách hàng và trách nhiệm của đơn vị trong bảo mật dữ liệu của khách hàng theo quy định của pháp luật trừ trường hợp đơn vị và khách hàng đã có thỏa thuận khác về việc bảo vệ dữ liệu khách hàng phù hợp với quy định của pháp luật; c) Cam kết khả năng bảo đảm hoạt động liên tục của hệ thống Online Banking, tối thiểu gồm: thời gian gián đoạn cung cấp dịch vụ trong một lần, tổng thời gian gián đoạn cung cấp dịch vụ trong một năm trừ các trường hợp bất khả kháng hoặc bảo trì, nâng cấp hệ thống đã được đơn vị thông báo; d) Các nội dung khác của đơn vị đối với dịch vụ Online Banking (nếu có). 3. Đơn vị không gửi tin nhắn SMS, thư điện tử cho khách hàng có nội dung chứa đường dẫn liên kết (Hyperlink) truy cập các trang tin điện tử, trừ trường hợp theo yêu cầu của khách hàng. Như vậy, một trong những quy định mới được đề cập tại Thông tư 50/2024/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước là ngân hàng không được gửi tin nhắn SMS, thư điện tử cho khách hàng có nội dung chứa đường dẫn liên kết (hyperlink) truy cập các trang tin điện tử, trừ trường hợp theo yêu cầu của khách hàng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1733,
"text": "một trong những quy định mới được đề cập tại Thông tư 50/2024/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước là ngân hàng không được gửi tin nhắn SMS, thư điện tử cho khách hàng có nội dung chứa đường dẫn liên kết (hyperlink) truy cập các trang tin điện tử, trừ trường hợp theo yêu cầu của khách hàng."
}
],
"id": "1209",
"is_impossible": false,
"question": "Từ 2025, ngân hàng không được gửi tin nhắn, email chứa đường link tới khách hàng?"
}
]
}
],
"title": "Từ 2025, ngân hàng không được gửi tin nhắn, email chứa đường link tới khách hàng?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 19 Thông tư 50/2024/TT-NHNN quy định về ảo mật thông tin khách hàng như sau: Điều 19. Bảo mật thông tin khách hàng Đơn vị phải áp dụng các biện pháp bảo đảm an toàn, bảo mật dữ liệu khách hàng, tối thiểu bao gồm: 1. Dữ liệu của khách hàng phải được bảo đảm an toàn, bảo mật theo quy định của pháp luật. 2. Thông tin sử dụng để xác nhận giao dịch của khách hàng bao gồm mã khóa bí mật, mã PIN, thông tin sinh trắc học khi lưu trữ phải áp dụng các biện pháp mã hóa hoặc che dấu để bảo đảm tính bí mật. 3. Thiết lập quyền truy cập đúng chức năng, nhiệm vụ cho nhân sự thực hiện nhiệm vụ truy cập dữ liệu khách hàng; có biện pháp giám sát mỗi lần truy cập. 4. Có biện pháp quản lý truy cập, tiếp cận các thiết bị, phương tiện lưu trữ dữ liệu của khách hàng để phòng chống nguy cơ lộ, lọt dữ liệu. 5. Thông báo cho khách hàng khi xảy ra sự cố làm lộ, lọt dữ liệu của khách hàng và báo cáo kịp thời về Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Cục Công nghệ thông tin). Như vậy, ngân hàng phải áp dụng các biện pháp bảo đảm an toàn, bảo mật dữ liệu khách hàng, tối thiểu bao gồm: [1] Dữ liệu của khách hàng phải được bảo đảm an toàn, bảo mật theo quy định của pháp luật. [2] Thông tin sử dụng để xác nhận giao dịch của khách hàng bao gồm mã khóa bí mật, mã PIN, thông tin sinh trắc học khi lưu trữ phải áp dụng các biện pháp mã hóa hoặc che dấu để bảo đảm tính bí mật. [3] Thiết lập quyền truy cập đúng chức năng, nhiệm vụ cho nhân sự thực hiện nhiệm vụ truy cập dữ liệu khách hàng; có biện pháp giám sát mỗi lần truy cập. [4] Có biện pháp quản lý truy cập, tiếp cận các thiết bị, phương tiện lưu trữ dữ liệu của khách hàng để phòng chống nguy cơ lộ, lọt dữ liệu. [5] Thông báo cho khách hàng khi xảy ra sự cố làm lộ, lọt dữ liệu của khách hàng và báo cáo kịp thời về Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Cục Công nghệ thông tin).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 977,
"text": "ngân hàng phải áp dụng các biện pháp bảo đảm an toàn, bảo mật dữ liệu khách hàng, tối thiểu bao gồm: [1] Dữ liệu của khách hàng phải được bảo đảm an toàn, bảo mật theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "1210",
"is_impossible": false,
"question": "Ngân hàng áp dụng tối thiểu những biện pháp nào để bảo mật dữ liệu khách hàng?"
}
]
}
],
"title": "Ngân hàng áp dụng tối thiểu những biện pháp nào để bảo mật dữ liệu khách hàng?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Tại điểm n khoản 2 Điều 18 Thông tư 50/2024/TT-NHNN về hướng dẫn khách hàng sử dụng dịch vụ Online Banking cụ thể: Điều 18. Hướng dẫn khách hàng sử dụng dịch vụ Online Banking 2. Đơn vị phải hướng dẫn khách hàng thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn, bảo mật khi sử dụng dịch vụ Online Banking, tối thiểu gồm các nội dung sau: n) Thông báo ngay cho đơn vị các trường hợp: mất, thất lạc, hư hỏng thiết bị tạo OTP, số điện thoại nhận tin nhắn SMS, thiết bị lưu trữ khóa bảo mật tạo chữ ký điện tử; bị lừa đảo hoặc nghi ngờ bị lừa đảo; bị tin tặc hoặc nghi ngờ bị tin tặc tấn công. Như vậy, 03 trường hợp phải báo ngay cho ngân hàng khi dùng Online Banking từ 1/1/2025 như sau: - Mất, thất lạc, hư hỏng thiết bị tạo OTP, số điện thoại nhận tin nhắn SMS, thiết bị lưu trữ khóa bảo mật tạo chữ ký điện tử; - Bị lừa đảo hoặc nghi ngờ bị lừa đảo; - Bị tin tặc hoặc nghi ngờ bị tin tặc tấn công.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 590,
"text": "03 trường hợp phải báo ngay cho ngân hàng khi dùng Online Banking từ 1/1/2025 như sau: - Mất, thất lạc, hư hỏng thiết bị tạo OTP, số điện thoại nhận tin nhắn SMS, thiết bị lưu trữ khóa bảo mật tạo chữ ký điện tử; - Bị lừa đảo hoặc nghi ngờ bị lừa đảo; - Bị tin tặc hoặc nghi ngờ bị tin tặc tấn công."
}
],
"id": "1211",
"is_impossible": false,
"question": "03 trường hợp phải báo ngay cho ngân hàng khi dùng Online Banking từ 1/1/2025?"
}
]
}
],
"title": "03 trường hợp phải báo ngay cho ngân hàng khi dùng Online Banking từ 1/1/2025?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 19 Thông tư 50/2024/TT-NHNN quy định về ảo mật thông tin khách hàng như sau: Điều 19. Bảo mật thông tin khách hàng Đơn vị phải áp dụng các biện pháp bảo đảm an toàn, bảo mật dữ liệu khách hàng, tối thiểu bao gồm: 1. Dữ liệu của khách hàng phải được bảo đảm an toàn, bảo mật theo quy định của pháp luật. 2. Thông tin sử dụng để xác nhận giao dịch của khách hàng bao gồm mã khóa bí mật, mã PIN, thông tin sinh trắc học khi lưu trữ phải áp dụng các biện pháp mã hóa hoặc che dấu để bảo đảm tính bí mật. 3. Thiết lập quyền truy cập đúng chức năng, nhiệm vụ cho nhân sự thực hiện nhiệm vụ truy cập dữ liệu khách hàng; có biện pháp giám sát mỗi lần truy cập. 4. Có biện pháp quản lý truy cập, tiếp cận các thiết bị, phương tiện lưu trữ dữ liệu của khách hàng để phòng chống nguy cơ lộ, lọt dữ liệu. 5. Thông báo cho khách hàng khi xảy ra sự cố làm lộ, lọt dữ liệu của khách hàng và báo cáo kịp thời về Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Cục Công nghệ thông tin). Như vậy, đơn vị phải áp dụng các biện pháp bảo đảm an toàn, bảo mật dữ liệu khách hàng, tối thiểu bao gồm: [1] Dữ liệu của khách hàng phải được bảo đảm an toàn, bảo mật theo quy định của pháp luật. Play Next Unmute Current Time [2] Thông tin sử dụng để xác nhận giao dịch của khách hàng bao gồm mã khóa bí mật, mã PIN, thông tin sinh trắc học khi lưu trữ phải áp dụng các biện pháp mã hóa hoặc che dấu để bảo đảm tính bí mật. [3] Thiết lập quyền truy cập đúng chức năng, nhiệm vụ cho nhân sự thực hiện nhiệm vụ truy cập dữ liệu khách hàng; có biện pháp giám sát mỗi lần truy cập. [4] Có biện pháp quản lý truy cập, tiếp cận các thiết bị, phương tiện lưu trữ dữ liệu của khách hàng để phòng chống nguy cơ lộ, lọt dữ liệu. [5] Thông báo cho khách hàng khi xảy ra sự cố làm lộ, lọt dữ liệu của khách hàng và báo cáo kịp thời về Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Cục Công nghệ thông tin).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 977,
"text": "đơn vị phải áp dụng các biện pháp bảo đảm an toàn, bảo mật dữ liệu khách hàng, tối thiểu bao gồm: [1] Dữ liệu của khách hàng phải được bảo đảm an toàn, bảo mật theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "1212",
"is_impossible": false,
"question": "Ngân hàng áp dụng tối thiểu 5 biện pháp bảo mật dữ liệu khách hàng từ 01/01/2025?"
}
]
}
],
"title": "Ngân hàng áp dụng tối thiểu 5 biện pháp bảo mật dữ liệu khách hàng từ 01/01/2025?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm n khoản 2 Điều 18 Thông tư 50/2024/TT-NHNN về hướng dẫn khách hàng sử dụng dịch vụ Online Banking cụ thể: Điều 18. Hướng dẫn khách hàng sử dụng dịch vụ Online Banking 2. Đơn vị phải hướng dẫn khách hàng thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn, l) Không cài đặt các phần mềm lạ, phần mềm không có bản quyền, phần mềm không rõ nguồn gốc; m) Thông báo kịp thời cho đơn vị khi phát hiện các giao dịch bất thường; n) Thông báo ngay cho đơn vị các trường hợp: mất, thất lạc, hư hỏng thiết bị tạo OTP, số điện thoại nhận tin nhắn SMS, thiết bị lưu trữ khóa bảo mật tạo chữ ký điện tử; bị lừa đảo hoặc nghi ngờ bị lừa đảo; bị tin tặc hoặc nghi ngờ bị tin tặc tấn công. Như vậy, trường hợp phải báo ngay cho ngân hàng khi dùng Online Banking từ 1/1/2025 như sau: - Mất, thất lạc, hư hỏng thiết bị tạo OTP, số điện thoại nhận tin nhắn SMS, thiết bị lưu trữ khóa bảo mật tạo chữ ký điện tử; - Bị lừa đảo hoặc nghi ngờ bị lừa đảo; - Bị tin tặc hoặc nghi ngờ bị tin tặc tấn công.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 687,
"text": "trường hợp phải báo ngay cho ngân hàng khi dùng Online Banking từ 1/1/2025 như sau: - Mất, thất lạc, hư hỏng thiết bị tạo OTP, số điện thoại nhận tin nhắn SMS, thiết bị lưu trữ khóa bảo mật tạo chữ ký điện tử; - Bị lừa đảo hoặc nghi ngờ bị lừa đảo; - Bị tin tặc hoặc nghi ngờ bị tin tặc tấn công."
}
],
"id": "1213",
"is_impossible": false,
"question": "Trường hợp nào phải báo ngay cho ngân hàng khi dùng Online Banking từ 1/1/2025?"
}
]
}
],
"title": "Trường hợp nào phải báo ngay cho ngân hàng khi dùng Online Banking từ 1/1/2025?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 5 Thông tư 45/2024/TT-NHNN quy định như sau: Điều 5. Mã số của nhiệm vụ khoa học và công nghệ 2. Mã số của nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở được ghi như sau: ĐTNH-CS.XXX/YY; ĐANH-CS.XXX/YY, trong đó: a) ĐTNH-CS là ký hiệu chung cho các đề tài khoa học và công nghệ cấp cơ sở; b) ĐANH-CS là ký hiệu chung cho các đề án khoa học và công nghệ cấp cơ sở; c) Nhóm XXX là nhóm 03 chữ số ghi số thứ tự của các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở được ghi trong quyết định đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở; d) Nhóm YY là nhóm 02 chữ số ghi hai số cuối của năm bắt đầu thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở; đ) Giữa nhóm các chữ cái ký hiệu chung với nhóm chữ số thứ tự các nhiệm vụ là dấu gạch ngang, giữa nhóm chữ số thứ tự nhiệm vụ với nhóm chữ số ký hiệu năm bắt đầu thực hiện là dấu gạch chéo. Như vậy, mã số của nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở được ghi như sau: ĐTNH-CS.XXX/YY; ĐANH-CS.XXX/YY. - ĐTNH-CS là ký hiệu chung cho các đề tài khoa học và công nghệ cấp cơ sở; - ĐANH-CS là ký hiệu chung cho các đề án khoa học và công nghệ cấp cơ sở; - Nhóm XXX là nhóm 03 chữ số ghi số thứ tự của các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở được ghi trong quyết định đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở; - Nhóm YY là nhóm 02 chữ số ghi hai số cuối của năm bắt đầu thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở; - Giữa nhóm các chữ cái ký hiệu chung với nhóm chữ số thứ tự các nhiệm vụ là dấu gạch ngang, giữa nhóm chữ số thứ tự nhiệm vụ với nhóm chữ số ký hiệu năm bắt đầu thực hiện là dấu gạch chéo.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 852,
"text": "mã số của nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở được ghi như sau: ĐTNH-CS."
}
],
"id": "1214",
"is_impossible": false,
"question": "Mã số của nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở của Ngân hàng Nhà nước được ghi như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Mã số của nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở của Ngân hàng Nhà nước được ghi như thế nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 9 Thông tư 45/2024/TT-NHNN quy định như sau: Điều 9. Định hướng nhiệm vụ khoa học và công nghệ của ngành Ngân hàng 1. Viện Chiến lược ngân hàng tham mưu xây dựng Định hướng nhiệm vụ khoa học và công nghệ của ngành Ngân hàng, trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi tắt là Thống đốc) phê duyệt trước ngày 31 tháng 3 hàng năm. 2. Định hướng nhiệm vụ khoa học và công nghệ của ngành Ngân hàng được xây dựng dựa trên một hoặc một số căn cứ sau đây: a) Yêu cầu của lãnh đạo Đảng, Nhà nước, lãnh đạo Ngân hàng Nhà nước; b) Chiến lược, kế hoạch, đề án phát triển của Ngân hàng Nhà nước và các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển lĩnh vực do Ngân hàng Nhà nước quản lý; c) Chiến lược phát triển khoa học và công nghệ và phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ khoa học và công nghệ giai đoạn 5 năm hoặc 10 năm của Ngân hàng Nhà nước; d) Kế hoạch hoạt động khoa học và công nghệ của Bộ Khoa học và Công nghệ và của Ngân hàng Nhà nước. 3. Định hướng nhiệm vụ khoa học và công nghệ được công bố rộng rãi, công khai trên Cổng thông tin khoa học và công nghệ ngành Ngân hàng và thông báo tới các tổ chức, cá nhân đề xuất, trừ các nhiệm vụ khoa học và công nghệ có nội dung liên quan đến phạm vi bí mật nhà nước theo quy định tại khoản 4 Điều 4 Thông tư này. Như vậy, định hướng nhiệm vụ khoa học và công nghệ của ngành Ngân hàng được xây dựng dựa trên một hoặc một số căn cứ sau đây: - Yêu cầu của lãnh đạo Đảng, Nhà nước, lãnh đạo Ngân hàng Nhà nước; - Chiến lược, kế hoạch, đề án phát triển của Ngân hàng Nhà nước và các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển lĩnh vực do Ngân hàng Nhà nước quản lý; - Chiến lược phát triển khoa học và công nghệ và phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ khoa học và công nghệ giai đoạn 5 năm hoặc 10 năm của Ngân hàng Nhà nước; - Kế hoạch hoạt động khoa học và công nghệ của Bộ Khoa học và Công nghệ và của Ngân hàng Nhà nước.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1281,
"text": "định hướng nhiệm vụ khoa học và công nghệ của ngành Ngân hàng được xây dựng dựa trên một hoặc một số căn cứ sau đây: - Yêu cầu của lãnh đạo Đảng, Nhà nước, lãnh đạo Ngân hàng Nhà nước; - Chiến lược, kế hoạch, đề án phát triển của Ngân hàng Nhà nước và các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển lĩnh vực do Ngân hàng Nhà nước quản lý; - Chiến lược phát triển khoa học và công nghệ và phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ khoa học và công nghệ giai đoạn 5 năm hoặc 10 năm của Ngân hàng Nhà nước; - Kế hoạch hoạt động khoa học và công nghệ của Bộ Khoa học và Công nghệ và của Ngân hàng Nhà nước."
}
],
"id": "1215",
"is_impossible": false,
"question": "Căn cứ xây dựng định hướng nhiệm vụ khoa học và công nghệ của ngành Ngân hàng là gì?"
}
]
}
],
"title": "Căn cứ xây dựng định hướng nhiệm vụ khoa học và công nghệ của ngành Ngân hàng là gì?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 7 Thông tư 45/2024/TT-NHNN quy định nguyên tắc quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Ngân hàng Nhà nước như sau: Điều 7. Quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ 1. Nguyên tắc quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ: a) Bảo đảm quản lý tập trung, thống nhất các nhiệm vụ khoa học và công nghệ trong ngành Ngân hàng; b) Bảo đảm quyền chủ động, phát huy khả năng sáng tạo và nâng cao trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ của ngành Ngân hàng; c) Bảo đảm sử dụng hiệu quả các nguồn lực của Ngân hàng Nhà nước nhằm thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ ngành Ngân hàng; d) Bảo đảm tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật về hoạt động khoa học và công nghệ; các cơ chế, chính sách, chiến lược, kế hoạch phát triển khoa học và công nghệ của ngành Ngân hàng. Như vậy, nguyên tắc quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Ngân hàng Nhà nước như sau: - Bảo đảm quản lý tập trung, thống nhất các nhiệm vụ khoa học và công nghệ trong ngành Ngân hàng; - Bảo đảm quyền chủ động, phát huy khả năng sáng tạo và nâng cao trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ của ngành Ngân hàng; - Bảo đảm sử dụng hiệu quả các nguồn lực của Ngân hàng Nhà nước nhằm thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ ngành Ngân hàng; - Bảo đảm tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật về hoạt động khoa học và công nghệ; các cơ chế, chính sách, chiến lược, kế hoạch phát triển khoa học và công nghệ của ngành Ngân hàng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 842,
"text": "nguyên tắc quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Ngân hàng Nhà nước như sau: - Bảo đảm quản lý tập trung, thống nhất các nhiệm vụ khoa học và công nghệ trong ngành Ngân hàng; - Bảo đảm quyền chủ động, phát huy khả năng sáng tạo và nâng cao trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ của ngành Ngân hàng; - Bảo đảm sử dụng hiệu quả các nguồn lực của Ngân hàng Nhà nước nhằm thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ ngành Ngân hàng; - Bảo đảm tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật về hoạt động khoa học và công nghệ; các cơ chế, chính sách, chiến lược, kế hoạch phát triển khoa học và công nghệ của ngành Ngân hàng."
}
],
"id": "1216",
"is_impossible": false,
"question": "Quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Ngân hàng Nhà nước trên nguyên tắc nào?"
}
]
}
],
"title": "Quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Ngân hàng Nhà nước trên nguyên tắc nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 20 Thông tư 50/2024/TT-NHNN quy định về chế độ báo cáo của đơn vị cung cấp dịch vụ Online Banking như sau: Điều 20. Chế độ báo cáo Các đơn vị cung cấp dịch vụ Online Banking có trách nhiệm gửi báo cáo bằng văn bản về Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Cục Công nghệ thông tin) như sau: 1. Báo cáo cung cấp dịch vụ Online Banking: a) Thời hạn gửi báo cáo: Tối thiểu 10 ngày làm việc trước khi cung cấp chính thức dịch vụ Online Banking; b) Nội dung báo cáo: (i) Địa chỉ trang tin điện tử hoặc kho ứng dụng cung cấp dịch vụ; (ii) Ngày cung cấp chính thức; (iii) Các giải pháp kiểm tra khách hàng truy cập dịch vụ Online Banking; các hình thức xác nhận giao dịch áp dụng cho từng loại giao dịch và hạn mức giao dịch (nếu có); (iv) Các bản sao chứng nhận về bảo đảm an toàn bảo mật, phòng, chống gian lận, giả mạo quy định tại khoản 5, khoản 7 Điều 11 Thông tư này. 2. Báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước. Như vậy, từ 01/01/2025, các đơn vị cung cấp dịch vụ Online Banking có trách nhiệm gửi báo cáo bằng văn bản về Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Cục Công nghệ thông tin) như sau: (1) Báo cáo cung cấp dịch vụ Online Banking: Play Next Unmute Current Time - Thời hạn gửi báo cáo: Tối thiểu 10 ngày làm việc trước khi cung cấp chính thức dịch vụ Online Banking; - Nội dung báo cáo: + Địa chỉ trang tin điện tử hoặc kho ứng dụng cung cấp dịch vụ; + Ngày cung cấp chính thức; + Các giải pháp kiểm tra khách hàng truy cập dịch vụ Online Banking; các hình thức xác nhận giao dịch áp dụng cho từng loại giao dịch và hạn mức giao dịch (nếu có); + Các bản sao chứng nhận về bảo đảm an toàn bảo mật, phòng, chống gian lận, giả mạo quy định tại khoản 5, khoản 7 Điều 11 Thông tư 50/2024/TT-NHNN. (2) Báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 939,
"text": "từ 01/01/2025, các đơn vị cung cấp dịch vụ Online Banking có trách nhiệm gửi báo cáo bằng văn bản về Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Cục Công nghệ thông tin) như sau: (1) Báo cáo cung cấp dịch vụ Online Banking: Play Next Unmute Current Time - Thời hạn gửi báo cáo: Tối thiểu 10 ngày làm việc trước khi cung cấp chính thức dịch vụ Online Banking; - Nội dung báo cáo: + Địa chỉ trang tin điện tử hoặc kho ứng dụng cung cấp dịch vụ; + Ngày cung cấp chính thức; + Các giải pháp kiểm tra khách hàng truy cập dịch vụ Online Banking; các hình thức xác nhận giao dịch áp dụng cho từng loại giao dịch và hạn mức giao dịch (nếu có); + Các bản sao chứng nhận về bảo đảm an toàn bảo mật, phòng, chống gian lận, giả mạo quy định tại khoản 5, khoản 7 Điều 11 Thông tư 50/2024/TT-NHNN."
}
],
"id": "1217",
"is_impossible": false,
"question": "Chế độ báo cáo của đơn vị cung cấp dịch vụ Online Banking từ 01/01/2025?"
}
]
}
],
"title": "Chế độ báo cáo của đơn vị cung cấp dịch vụ Online Banking từ 01/01/2025?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 7 Điều 11 Thông tư 50/2024/TT-NHNN quy định về các hình thức xác nhận như sau: Điều 11. Các hình thức xác nhận 7. Hình thức xác nhận FIDO (Fast IDentity Online) là hình thức xác nhận theo tiêu chuẩn về xác nhận giao dịch sử dụng thuật toán khóa không đối xứng (gồm khóa bí mật và khóa công khai, trong đó khóa bí mật được dùng để ký số và khóa công khai được dùng để kiểm tra chữ ký số) do Liên minh FIDO (FIDO Alliance) ban hành. Hình thức xác nhận FIDO phải đáp ứng yêu cầu: a) Khóa bí mật được lưu giữ an toàn trên thiết bị của khách hàng. Khách hàng sử dụng hình thức xác nhận bằng mã PIN hoặc khớp đúng thông tin sinh trắc học thiết bị để truy cập, sử dụng khóa bí mật khi thực hiện giao dịch; b) Khóa công khai được lưu trữ an toàn tại đơn vị và được liên kết với tài khoản giao dịch điện tử của khách hàng; c) Giải pháp do đơn vị tự triển khai hoặc sử dụng của bên thứ ba cung cấp phải được cấp chứng nhận của tổ chức được Liên minh FIDO (FIDO Alliance) công nhận. Như vậy, hình thức xác nhận FIDO (Fast IDentity Online) là hình thức xác nhận theo tiêu chuẩn về xác nhận giao dịch sử dụng thuật toán khóa không đối xứng (gồm khóa bí mật và khóa công khai, trong đó khóa bí mật được dùng để ký số và khóa công khai được dùng để kiểm tra chữ ký số) do Liên minh FIDO (FIDO Alliance) ban hành. Ngoài ra, hình thức xác nhận FIDO phải đáp ứng yêu cầu như sau: - Khóa bí mật được lưu giữ an toàn trên thiết bị của khách hàng. Khách hàng sử dụng hình thức xác nhận bằng mã PIN hoặc khớp đúng thông tin sinh trắc học thiết bị để truy cập, sử dụng khóa bí mật khi thực hiện giao dịch; - Khóa công khai được lưu trữ an toàn tại đơn vị và được liên kết với tài khoản giao dịch điện tử của khách hàng; - Giải pháp do đơn vị tự triển khai hoặc sử dụng của bên thứ ba cung cấp phải được cấp chứng nhận của tổ chức được Liên minh FIDO (FIDO Alliance) công nhận.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 998,
"text": "hình thức xác nhận FIDO (Fast IDentity Online) là hình thức xác nhận theo tiêu chuẩn về xác nhận giao dịch sử dụng thuật toán khóa không đối xứng (gồm khóa bí mật và khóa công khai, trong đó khóa bí mật được dùng để ký số và khóa công khai được dùng để kiểm tra chữ ký số) do Liên minh FIDO (FIDO Alliance) ban hành."
}
],
"id": "1218",
"is_impossible": false,
"question": "Hình thức xác nhận FIDO là gì? Hình thức xác nhận FIDO phải đáp ứng yêu cầu như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Hình thức xác nhận FIDO là gì? Hình thức xác nhận FIDO phải đáp ứng yêu cầu như thế nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 8 Điều 3 Thông tư 50/2024/TT-NHNN quy định về nguyên tắc chung về bảo đảm an toàn, bảo mật hệ thống thông tin cho việc cung cấp dịch vụ Online Banking như sau: Điều 3. Nguyên tắc chung về bảo đảm an toàn, bảo mật hệ thống thông tin cho việc cung cấp dịch vụ Online Banking 7. Đối với các hệ thống cung cấp dịch vụ cổng thanh toán điện tử, dịch vụ hỗ trợ thu hộ, chi hộ, không phải tuân thủ các quy định tại khoản 7, khoản 9, khoản 10 Điều 7 và Mục 2 Chương II Thông tư này. 8. Hệ thống Online Banking chỉ được hoạt động cung cấp dịch vụ cho khách hàng khi bảo đảm an toàn, bảo mật theo quy định của Thông tư này và các quy định của pháp luật liên quan. Như vậy, theo quy định, hệ thống Online Banking chỉ được hoạt động cung cấp dịch vụ cho khách hàng khi bảo đảm an toàn, bảo mật theo quy định Thông tư 50/2024/TT-NHNN và các quy định của pháp luật liên quan.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 679,
"text": "theo quy định, hệ thống Online Banking chỉ được hoạt động cung cấp dịch vụ cho khách hàng khi bảo đảm an toàn, bảo mật theo quy định Thông tư 50/2024/TT-NHNN và các quy định của pháp luật liên quan."
}
],
"id": "1219",
"is_impossible": false,
"question": "Hệ thống Online Banking chỉ được hoạt động khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Hệ thống Online Banking chỉ được hoạt động khi nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 13 Thông tư 50/2024/TT-NHNN quy định về quản lý hoạt động của môi trường vận hành hệ thống Online Banking như sau: Điều 13. Quản lý hoạt động của môi trường vận hành hệ thống Online Banking 2. Hoạt động quản trị, giám sát và vận hành phải đáp ứng các yêu cầu sau: a) Máy tính của nhân sự quản trị, giám sát và vận hành chỉ được cài đặt các phần mềm được phép sử dụng và phải được cài đặt phần mềm phòng chống mã độc, cập nhật thường xuyên các mẫu nhận diện mã độc và không cho phép tự vô hiệu hóa phần mềm phòng chống mã độc; b) Việc kết nối quản trị, giám sát và vận hành hệ thống phải qua các máy chủ trung gian hoặc các hệ thống quản trị tập trung an toàn, có kiểm soát, không thực hiện trực tiếp từ máy tính của nhân sự quản trị, giám sát và vận hành; c) Việc sử dụng tài khoản có quyền quản trị phải được giới hạn trong khoảng thời gian đủ để thực hiện công việc và phải được thu hồi ngay sau khi kết thúc phiên làm việc; d) Phải có biện pháp giám sát việc sử dụng tài khoản có quyền quản trị, giám sát và vận hành, có cảnh báo khi có tác động bất thường vào cơ sở dữ liệu, ứng dụng. Như vậy, yêu cầu về hoạt động quản trị, giám sát và vận hành hệ thống Online Banking cần đáp ứng cụ thể là: - Máy tính của nhân sự quản trị, giám sát và vận hành chỉ được cài đặt các phần mềm được phép sử dụng và phải được cài đặt phần mềm phòng chống mã độc, cập nhật thường xuyên các mẫu nhận diện mã độc và không cho phép tự vô hiệu hóa phần mềm phòng chống mã độc; - Việc kết nối quản trị, giám sát và vận hành hệ thống phải qua các máy chủ trung gian hoặc các hệ thống quản trị tập trung an toàn, có kiểm soát, không thực hiện trực tiếp từ máy tính của nhân sự quản trị, giám sát và vận hành; - Việc sử dụng tài khoản có quyền quản trị phải được giới hạn trong khoảng thời gian đủ để thực hiện công việc và phải được thu hồi ngay sau khi kết thúc phiên làm việc; - Phải có biện pháp giám sát việc sử dụng tài khoản có quyền quản trị, giám sát và vận hành, có cảnh báo khi có tác động bất thường vào cơ sở dữ liệu, ứng dụng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1122,
"text": "yêu cầu về hoạt động quản trị, giám sát và vận hành hệ thống Online Banking cần đáp ứng cụ thể là: - Máy tính của nhân sự quản trị, giám sát và vận hành chỉ được cài đặt các phần mềm được phép sử dụng và phải được cài đặt phần mềm phòng chống mã độc, cập nhật thường xuyên các mẫu nhận diện mã độc và không cho phép tự vô hiệu hóa phần mềm phòng chống mã độc; - Việc kết nối quản trị, giám sát và vận hành hệ thống phải qua các máy chủ trung gian hoặc các hệ thống quản trị tập trung an toàn, có kiểm soát, không thực hiện trực tiếp từ máy tính của nhân sự quản trị, giám sát và vận hành; - Việc sử dụng tài khoản có quyền quản trị phải được giới hạn trong khoảng thời gian đủ để thực hiện công việc và phải được thu hồi ngay sau khi kết thúc phiên làm việc; - Phải có biện pháp giám sát việc sử dụng tài khoản có quyền quản trị, giám sát và vận hành, có cảnh báo khi có tác động bất thường vào cơ sở dữ liệu, ứng dụng."
}
],
"id": "1220",
"is_impossible": false,
"question": "Yêu cầu về hoạt động quản trị, giám sát và vận hành hệ thống Online Banking cần đáp ứng là gì?"
}
]
}
],
"title": "Yêu cầu về hoạt động quản trị, giám sát và vận hành hệ thống Online Banking cần đáp ứng là gì?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 37 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau: Điều 37. Những thay đổi phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận 1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản trước khi thực hiện thủ tục thay đổi một trong những nội dung sau đây: a) Tên, địa điểm đặt trụ sở chính của tổ chức tín dụng; tên, địa điểm đặt trụ sở của chi nhánh ngân hàng nước ngoài; b) Mức vốn điều lệ, mức vốn được cấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này; c) Địa điểm đặt trụ sở chi nhánh của tổ chức tín dụng; d) Nội dung, thời hạn hoạt động; đ) Mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp của chủ sở hữu; mua, bán, chuyển nhượng phần vốn góp của thành viên góp vốn; mua, nhận chuyển nhượng cổ phần dẫn đến trở thành cổ đông lớn. Chủ sở hữu, thành viên góp vốn, cổ đông, người mua, nhận chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp của tổ chức tín dụng có trách nhiệm phối hợp với tổ chức tín dụng thực hiện thủ tục xin chấp thuận đối với nội dung quy định tại điểm này. Trường hợp mua, bán, nhận chuyển nhượng, chuyển nhượng phần vốn góp của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn, bên mua, nhận chuyển nhượng phải đáp ứng điều kiện đối với chủ sở hữu, thành viên góp vốn quy định tại điểm b khoản 1, khoản 2 Điều 29 và khoản 2 Điều 78 của Luật này; thành viên góp vốn phải tuân thủ quy định tại khoản 1 Điều 77 của Luật này; e) Tạm ngừng giao dịch từ 05 ngày làm việc trở lên, trừ trường hợp tạm ngừng giao dịch do sự kiện bất khả kháng; g) Niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán nước ngoài. 2. Hồ sơ, thủ tục chấp thuận thay đổi quy định tại khoản 1 Điều này và việc sửa đổi, bổ sung Giấy phép thực hiện theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. 3. Việc thay đổi địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân; việc thay đổi mức vốn điều lệ, chuyển nhượng phần vốn góp của thành viên góp vốn của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân được thực hiện theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. Như vậy, tổ chức tín dụng muốn thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính thì bắt buộc phải xin chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước trước khi làm thủ tục thay đổi.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1987,
"text": "tổ chức tín dụng muốn thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính thì bắt buộc phải xin chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước trước khi làm thủ tục thay đổi."
}
],
"id": "1221",
"is_impossible": false,
"question": "Tổ chức tín dụng thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính có phải xin chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước không?"
}
]
}
],
"title": "Tổ chức tín dụng thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính có phải xin chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước không?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 7 Điều 7 Thông tư 50/2024/TT-NHNN quy định về phần mềm ứng dụng Online Banking như sau: Điều 7. Phần mềm ứng dụng Online Banking 7. Phần mềm ứng dụng Online Banking phải có chức năng lưu trữ trực tuyến thông tin về thiết bị thực hiện các giao dịch của khách hàng, nhật ký (log) giao dịch, nhật ký xác nhận giao dịch tối thiểu trong vòng 03 tháng và sao lưu tối thiểu 01 năm, trong đó gồm: a) Thông tin định danh về thiết bị: (i) Đối với thiết bị di động: thông tin để định danh duy nhất thiết bị (ví dụ như: số IMEI hoặc Serial hoặc WLAN MAC hoặc Android ID hoặc thông tin định danh khác); (ii) Đối với máy tính: thông tin để định danh duy nhất máy tính (ví dụ như địa chỉ MAC hoặc kết hợp các thông tin liên quan đến máy tính để có thể định danh duy nhất máy tính). b) Nhật ký (log) giao dịch tối thiểu gồm: mã giao dịch, mà khách hàng, thời gian khởi tạo giao dịch, loại giao dịch, giá trị giao dịch (nếu có); c) Nhật ký (log) xác nhận giao dịch tối thiểu gồm: hình thức xác nhận giao dịch, thời gian xác nhận giao dịch. Trường hợp xác nhận giao dịch bằng hình thức khớp đúng thông tin sinh trắc học, đơn vị thực hiện lưu trữ thông tin sinh trắc học của khách hàng khi thực hiện giao dịch đối với tối thiểu 10 giao dịch gần nhất của khách hàng đó. Như vậy, từ 01/01/2025, phần mềm ứng dụng Online Banking phải có chức năng lưu trữ trực tuyến thông tin về thiết bị thực hiện các giao dịch của khách hàng, nhật ký (log) giao dịch, nhật ký xác nhận giao dịch tối thiểu trong vòng 03 tháng và sao lưu tối thiểu 01 năm",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1041,
"text": "Trường hợp xác nhận giao dịch bằng hình thức khớp đúng thông tin sinh trắc học, đơn vị thực hiện lưu trữ thông tin sinh trắc học của khách hàng khi thực hiện giao dịch đối với tối thiểu 10 giao dịch gần nhất của khách hàng đó."
}
],
"id": "1222",
"is_impossible": false,
"question": "Từ 01/01/2025, Ứng dụng Online Banking phải có chức năng lưu trữ thông tin giao dịch của khách hàng tối thiểu trong 3 tháng?"
}
]
}
],
"title": "Từ 01/01/2025, Ứng dụng Online Banking phải có chức năng lưu trữ thông tin giao dịch của khách hàng tối thiểu trong 3 tháng?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 3 Điều 11 Thông tư 50/2024/TT-NHNN quy định như sau: Điều 11. Các hình thức xác nhận 3. Hình thức xác nhận bằng mã khóa bí mật dùng một lần (One Time Password - OTP) là hình thức xác nhận bằng mã khóa bí mật trong đó mã khóa bí mật có giá trị sử dụng một lần và có hiệu lực trong một khoảng thời gian nhất định, bao gồm các hình thức sau: a) SMS OTP là hình thức xác nhận thông qua mã OTP được gửi qua tin nhắn SMS (Short Message Services) hoặc tin nhắn thông qua dịch vụ viễn thông cơ bản trên Internet. SMS OTP phải đáp ứng yêu cầu: (i) OTP gửi tới khách hàng phải kèm thông tin thông báo để khách hàng nhận biết được mục đích của OTP; (ii) OTP có hiệu lực tối đa 05 phút. b) Voice OTP là hình thức xác nhận thông qua mã OTP được gửi qua cuộc gọi thoại hoặc cuộc gọi thông qua dịch vụ viễn thông cơ bản trên Internet. Voice OTP phải đáp ứng yêu cầu: (i) OTP gửi tới khách hàng phải kèm thông tin thông báo để khách hàng nhận biết được mục đích của OTP; (ii) OTP có hiệu lực tối đa 03 phút. c) Email OTP là hình thức xác nhận thông qua mã OTP được gửi qua thư điện tử. Email OTP phải đáp ứng yêu cầu: (i) OTP gửi tới khách hàng phải kèm thông tin thông báo để khách hàng nhận biết được mục đích của OTP; (ii) OTP có hiệu lực tối đa 05 phút. d) Thẻ ma trận OTP là hình thức xác nhận thông qua mã OTP được xác định từ một bảng 2 chiều (dòng, cột), tương ứng với mỗi dòng, cột là một mã OTP. Thẻ ma trận OTP phải đáp ứng yêu cầu: (i) Thẻ ma trận OTP có thời hạn sử dụng tối đa 01 năm kể từ ngày đăng ký thẻ; (ii) OTP có hiệu lực tối đa 02 phút. đ) Soft OTP là hình thức xác nhận thông qua mã OTP được tạo bởi phần mềm cài đặt trên thiết bị di động của khách hàng, phần mềm Soft OTP có thể là phần mềm độc lập hoặc được tích hợp với phần mềm ứng dụng Mobile Banking. (v) Mã OTP có hiệu lực tối đa 02 phút. e) Token OTP là hình thức xác nhận thông qua mã OTP tạo bởi thiết bị chuyên dụng. Token OTP có 02 loại: (i) Token OTP loại cơ bản: Mã OTP được tạo một cách ngẫu nhiên theo thời gian, đồng bộ với hệ thống Online Banking; (ii) Token OTP loại nâng cao: Mã OTP được tạo ra kết hợp với mã của từng giao dịch. Khi thực hiện giao dịch, hệ thống Online Banking tạo ra một mã giao dịch thông báo cho khách hàng, khách hàng nhập mã giao dịch vào Token OTP để thiết bị tạo ra mã OTP. Token OTP có hiệu lực tối đa 02 phút. Như vậy, từ 1/1/2025, khi xác thực giao dịch Online Banking, mã OTP có hiệu lực trong vòng 2-5 phút, tùy hình thức. Cụ thể như sau: - Tối đa 05 phút đối với hình thức: - Tối đa 02 phút đối với hình thức: + Thẻ ma trận OTP + OTP được tạo bởi phần mềm cài đặt trên thiết bị di động của khách hàng (Soft OTP) + OTP tạo bởi thiết bị chuyên dụng (Token OTP) - Tối đa 03 phút đối với hình thức: OTP được gửi qua cuộc gọi thoại hoặc cuộc gọi thông qua dịch vụ viễn thông cơ bản trên Internet (Voice OTP).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2336,
"text": "từ 1/1/2025, khi xác thực giao dịch Online Banking, mã OTP có hiệu lực trong vòng 2-5 phút, tùy hình thức."
}
],
"id": "1223",
"is_impossible": false,
"question": "Từ 1/1/2025, mã OTP khi xác thực giao dịch Online Banking có hiệu lực bao nhiêu phút?"
}
]
}
],
"title": "Từ 1/1/2025, mã OTP khi xác thực giao dịch Online Banking có hiệu lực bao nhiêu phút?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 4 Điều 2 Thông tư 50/2024/TT-NHNN có nêu cụ thể: Điều 2. Giải thích từ ngữ và thuật ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 2. Hệ thống Online Banking là một tập hợp có cấu trúc các trang thiết bị phần cứng, phần mềm, cơ sở dữ liệu, hệ thống mạng truyền thông và an toàn, bảo mật để sản xuất, truyền nhận, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi thông tin số phục vụ cho việc quản lý và cung cấp dịch vụ Online Banking, do đơn vị thiết lập, quản trị, vận hành hoặc thuê bên thứ ba thiết lập, quản trị, vận hành. 3. Phần mềm ứng dụng Online Banking là phần mềm ứng dụng cung cấp dịch vụ Online Banking. 4. Phần mềm ứng dụng Mobile Banking là phần mềm ứng dụng Online Banking được cài đặt trên thiết bị di động. Như vậy, phần mềm ứng dụng Mobile Banking là phần mềm ứng dụng Online Banking được cài đặt trên thiết bị di động.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 749,
"text": "phần mềm ứng dụng Mobile Banking là phần mềm ứng dụng Online Banking được cài đặt trên thiết bị di động."
}
],
"id": "1224",
"is_impossible": false,
"question": "Phần mềm ứng dụng Mobile Banking là gì?"
}
]
}
],
"title": "Phần mềm ứng dụng Mobile Banking là gì?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 5 Điều 8 Thông tư 50/2024/TT-NHNN quy định về phần mềm ứng dụng Mobile Banking như sau: Điều 8. Phần mềm ứng dụng Mobile Banking Phần mềm ứng dụng Mobile Banking do đơn vị cung cấp phải bảo đảm tuân thủ các quy định tại Điều 7 Thông tư này và các yêu cầu sau: 1. Phải được đăng ký và quản lý tại kho ứng dụng chính thức của hãng cung cấp hệ điều hành cho thiết bị di động và hướng dẫn cài đặt rõ ràng trên trang tin điện tử đơn vị để khách hàng tải và cài đặt phần mềm ứng dụng Mobile Banking. Trong trường hợp vì lý do khách quan mà phần mềm ứng dụng Mobile Banking không được đăng ký và quản lý tại kho ứng dụng chính thức của hãng cung cấp hệ điều hành cho thiết bị di động, đơn vị phải có phương thức hướng dẫn, thông báo, hỗ trợ cài đặt phần mềm ứng dụng Mobile Banking bảo đảm an toàn, bảo mật cho khách hàng và báo cáo về Ngân hàng Nhà nước (Cục Công nghệ thông tin) trước khi cung cấp dịch vụ. 2. Phải được áp dụng các biện pháp bảo vệ để hạn chế dịch ngược mã nguồn. 3. Có biện pháp bảo vệ, chống can thiệp vào luồng trao đổi dữ liệu trên ứng dụng Mobile Banking và giữa ứng dụng Mobile Banking với máy chủ cung cấp dịch vụ Online Banking. 4. Triển khai các giải pháp nhằm phòng, chống, phát hiện các hành vi can thiệp trái phép vào ứng dụng Mobile Banking đã cài đặt trong thiết bị di động của khách hàng. 5. Không cho phép chức năng ghi nhớ mã khóa bí mật truy cập. 6. Đối với khách hàng cá nhân, phải có chức năng kiểm tra khách hàng khi khách hàng truy cập lần đầu hoặc khi khách hàng truy cập trên thiết bị khác với thiết bị đã truy cập phần mềm ứng dụng Mobile Banking lần gần nhất. Việc kiểm tra khách hàng tối thiểu bao gồm: a) Khớp đúng SMS OTP hoặc Voice OTP thông qua số điện thoại đã được khách hàng đăng ký hoặc Soft OTP/Token OTP; b) Khớp đúng thông tin sinh trắc học theo quy định tại khoản 5 Điều 11 Thông tư này trong trường hợp văn bản pháp luật chuyên ngành liên quan đến dịch vụ cung cấp trên phần mềm ứng dụng Mobile Banking có quy định thu thập, lưu trữ thông tin sinh trắc học của khách hàng. Như vậy, theo quy định mới nhất tại Thông tư 50/2024/TT-NHNN, chức năng ghi nhớ mã khóa bí mật truy cập đã bị cấm hoàn toàn. Điều này có nghĩa là người dùng sẽ phải nhập lại mã khóa mỗi khi truy cập.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2047,
"text": "theo quy định mới nhất tại Thông tư 50/2024/TT-NHNN, chức năng ghi nhớ mã khóa bí mật truy cập đã bị cấm hoàn toàn."
}
],
"id": "1225",
"is_impossible": false,
"question": "Từ 1/1/2025, app Mobile Banking không cho phép ghi nhớ mật khẩu truy cập đúng không?"
}
]
}
],
"title": "Từ 1/1/2025, app Mobile Banking không cho phép ghi nhớ mật khẩu truy cập đúng không?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 19 Thông tư 50/2024/TT-NHNN có quy định cụ thể như sau: Điều 19. Bảo mật thông tin khách hàng Đơn vị phải áp dụng các biện pháp bảo đảm an toàn, bảo mật dữ liệu khách hàng, tối thiểu bao gồm: 1. Dữ liệu của khách hàng phải được bảo đảm an toàn, bảo mật theo quy định của pháp luật. 2. Thông tin sử dụng để xác nhận giao dịch của khách hàng bao gồm mã khóa bí mật, mã PIN, thông tin sinh trắc học khi lưu trữ phải áp dụng các biện pháp mã hóa hoặc che dấu để bảo đảm tính bí mật. 3. Thiết lập quyền truy cập đúng chức năng, nhiệm vụ cho nhân sự thực hiện nhiệm vụ truy cập dữ liệu khách hàng; có biện pháp giám sát mỗi lần truy cập. 4. Có biện pháp quản lý truy cập, tiếp cận các thiết bị, phương tiện lưu trữ dữ liệu của khách hàng để phòng chống nguy cơ lộ, lọt dữ liệu. 5. Thông báo cho khách hàng khi xảy ra sự cố làm lộ, lọt dữ liệu của khách hàng và báo cáo kịp thời về Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Cục Công nghệ thông tin). Như vậy, đơn vị phải áp dụng các biện pháp bảo đảm an toàn, bảo mật dữ liệu khách hàng, tối thiểu bao gồm: - Dữ liệu của khách hàng phải được bảo đảm an toàn, bảo mật theo quy định của pháp luật. - Thông tin sử dụng để xác nhận giao dịch của khách hàng bao gồm mã khóa bí mật, mã PIN, thông tin sinh trắc học khi lưu trữ phải áp dụng các biện pháp mã hóa hoặc che dấu để bảo đảm tính bí mật. - Thiết lập quyền truy cập đúng chức năng, nhiệm vụ cho nhân sự thực hiện nhiệm vụ truy cập dữ liệu khách hàng; có biện pháp giám sát mỗi lần truy cập. - Có biện pháp quản lý truy cập, tiếp cận các thiết bị, phương tiện lưu trữ dữ liệu của khách hàng để phòng chống nguy cơ lộ, lọt dữ liệu. - Thông báo cho khách hàng khi xảy ra sự cố làm lộ, lọt dữ liệu của khách hàng và báo cáo kịp thời về Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Cục Công nghệ thông tin).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 951,
"text": "đơn vị phải áp dụng các biện pháp bảo đảm an toàn, bảo mật dữ liệu khách hàng, tối thiểu bao gồm: - Dữ liệu của khách hàng phải được bảo đảm an toàn, bảo mật theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "1226",
"is_impossible": false,
"question": "Quy định bảo mật thông tin khách hàng trong việc cung cấp dịch vụ trực tuyến từ 01/01/2025 cụ thể ra sao?"
}
]
}
],
"title": "Quy định bảo mật thông tin khách hàng trong việc cung cấp dịch vụ trực tuyến từ 01/01/2025 cụ thể ra sao?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 14 Luật Kiểm toán độc lập 2011 có quy định về tiêu chuẩn kiểm toán viên như sau: Điều 14. Tiêu chuẩn kiểm toán viên 1. Kiểm toán viên phải có đủ các tiêu chuẩn sau đây: a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; b) Có phẩm chất đạo đức tốt, có ý thức trách nhiệm, liêm khiết, trung thực, khách quan; c) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc chuyên ngành tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán hoặc chuyên ngành khác theo quy định của Bộ Tài chính; d) Có Chứng chỉ kiểm toán viên theo quy định của Bộ Tài chính. 2. Trường hợp người có chứng chỉ của nước ngoài được Bộ Tài chính công nhận, đạt kỳ thi sát hạch bằng tiếng Việt về pháp luật Việt Nam và có đủ các tiêu chuẩn quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này thì được công nhận là kiểm toán viên. Như vậy, căn cứ vào quy định hiện hành, người tốt nghiệp đại học chuyên ngành tài chính, ngân hàng hoàn toàn có thể đảm nhận vị trí kiểm toán viên nếu đáp ứng các điều kiện khác theo quy định pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 773,
"text": "căn cứ vào quy định hiện hành, người tốt nghiệp đại học chuyên ngành tài chính, ngân hàng hoàn toàn có thể đảm nhận vị trí kiểm toán viên nếu đáp ứng các điều kiện khác theo quy định pháp luật."
}
],
"id": "1227",
"is_impossible": false,
"question": "Tốt nghiệp ngành tài chính ngân hàng có làm kiểm toán viên được không?"
}
]
}
],
"title": "Tốt nghiệp ngành tài chính ngân hàng có làm kiểm toán viên được không?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 2 Thông tư 50/2024/TT-NHNN có nêu cụ thể như sau: Điều 2. Giải thích từ ngữ và thuật ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Dịch vụ trực tuyến trong ngành Ngân hàng (gọi tắt là dịch vụ Online Banking) là dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư này được các đơn vị cung cấp cho khách hàng trên môi trường mạng để thực hiện các giao dịch điện tử (gọi tắt là giao dịch), không bao gồm các giao dịch trực tiếp tại các đơn vị chấp nhận thanh toán qua thiết bị chấp nhận thẻ tại điểm bán, qua Mã phản hồi nhanh (Quick Response Code - QR Code) hiển thị từ phía khách hàng. 2. Hệ thống Online Banking là một tập hợp có cấu trúc các trang thiết bị phần cứng, phần mềm, cơ sở dữ liệu, hệ thống mạng truyền thông và an toàn, bảo mật để sản xuất, truyền nhận, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi thông tin số phục vụ cho việc quản lý và cung cấp dịch vụ Online Banking, do đơn vị thiết lập, quản trị, vận hành hoặc thuê bên thứ ba thiết lập, quản trị, vận hành. 3. Phần mềm ứng dụng Online Banking là phần mềm ứng dụng cung cấp dịch vụ Online Banking. Như vậy, có thể hiểu phần mềm ứng dụng Online Banking là phần mềm ứng dụng cung cấp dịch vụ Online Banking.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1106,
"text": "có thể hiểu phần mềm ứng dụng Online Banking là phần mềm ứng dụng cung cấp dịch vụ Online Banking."
}
],
"id": "1228",
"is_impossible": false,
"question": "Phần mềm ứng dụng Online Banking là gì?"
}
]
}
],
"title": "Phần mềm ứng dụng Online Banking là gì?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Tại điểm n khoản 2 Điều 18 Thông tư 50/2024/TT-NHNN về hướng dẫn khách hàng sử dụng dịch vụ Online Banking cụ thể: Điều 18. Hướng dẫn khách hàng sử dụng dịch vụ Online Banking 1. Đơn vị phải xây dựng quy trình, tài liệu hướng dẫn cài đặt, sử dụng các phần mềm, ứng dụng, thiết bị thực hiện các giao dịch điện tử và cung cấp, hướng dẫn khách hàng sử dụng các quy trình, tài liệu này. 2. Đơn vị phải hướng dẫn khách hàng thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn, bảo mật khi sử dụng dịch vụ Online Banking, tối thiểu gồm các nội dung sau: a) Bảo vệ bí mật mã khóa bí mật, mã PIN, OTP và không chia sẻ các thiết bị lưu trữ các thông tin này; b) Nguyên tắc thiết lập mã khóa bí mật, mã PIN và thay đổi mã khóa bí mật, mã PIN của tài khoản giao dịch điện tử; c) Không nên sử dụng máy tính công cộng để truy cập, thực hiện giao dịch; không nên sử dụng mạng WIFI công cộng khi sử dụng dịch vụ Online Banking; d) Không lưu lại tên đăng nhập và mã khóa bí mật, mã PIN trên các trình duyệt; đ) Thoát khỏi phần mềm ứng dụng Online Banking khi không sử dụng; e) Nhận dạng và hành động xử lý một số tình huống lừa đảo, giả mạo trang tin điện tử, phần mềm ứng dụng Online Banking; g) Cài đặt đầy đủ các bản vá lỗ hổng bảo mật của hệ điều hành, phần mềm ứng dụng Mobile Banking; xem xét cài đặt phần mềm phòng chống mã độc và cập nhật mẫu nhận diện mã độc mới nhất trên thiết bị cá nhân sử dụng để giao dịch; h) Lựa chọn các hình thức xác nhận giao dịch có mức độ an toàn, bảo mật theo quy định và phù hợp với nhu cầu của khách hàng về hạn mức giao dịch; i) Cảnh báo các rủi ro liên quan đến việc sử dụng dịch vụ Online Banking; k) Không sử dụng các thiết bị di động đã bị phá khóa để tải và sử dụng phần mềm ứng dụng Online Banking, phần mềm tạo OTP; l) Không cài đặt các phần mềm lạ, phần mềm không có bản quyền, phần mềm không rõ nguồn gốc; m) Thông báo kịp thời cho đơn vị khi phát hiện các giao dịch bất thường; n) Thông báo ngay cho đơn vị các trường hợp: mất, thất lạc, hư hỏng thiết bị tạo OTP, số điện thoại nhận tin nhắn SMS, thiết bị lưu trữ khóa bảo mật tạo chữ ký điện tử; bị lừa đảo hoặc nghi ngờ bị lừa đảo; bị tin tặc hoặc nghi ngờ bị tin tặc tấn công. Như vậy, 03 trường hợp phải báo ngay cho ngân hàng khi dùng Online Banking từ 1/1/2025 như sau: - Mất, thất lạc, hư hỏng thiết bị tạo OTP, số điện thoại nhận tin nhắn SMS, thiết bị lưu trữ khóa bảo mật tạo chữ ký điện tử; - Bị lừa đảo hoặc nghi ngờ bị lừa đảo; - Bị tin tặc hoặc nghi ngờ bị tin tặc tấn công.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2162,
"text": "03 trường hợp phải báo ngay cho ngân hàng khi dùng Online Banking từ 1/1/2025 như sau: - Mất, thất lạc, hư hỏng thiết bị tạo OTP, số điện thoại nhận tin nhắn SMS, thiết bị lưu trữ khóa bảo mật tạo chữ ký điện tử; - Bị lừa đảo hoặc nghi ngờ bị lừa đảo; - Bị tin tặc hoặc nghi ngờ bị tin tặc tấn công."
}
],
"id": "1229",
"is_impossible": false,
"question": "03 trường hợp phải báo ngay cho ngân hàng khi dùng Online Banking từ 1/1/2025?"
}
]
}
],
"title": "03 trường hợp phải báo ngay cho ngân hàng khi dùng Online Banking từ 1/1/2025?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 8 Điều 3 Thông tư 50/2024/TT-NHNN quy định về nguyên tắc chung về bảo đảm an toàn, bảo mật hệ thống thông tin cho việc cung cấp dịch vụ Online Banking như sau: Điều 3. Nguyên tắc chung về bảo đảm an toàn, bảo mật hệ thống thông tin cho việc cung cấp dịch vụ Online Banking 7. Đối với các hệ thống cung cấp dịch vụ cổng thanh toán điện tử, dịch vụ hỗ trợ thu hộ, chi hộ, không phải tuân thủ các quy định tại khoản 7, khoản 9, khoản 10 Điều 7 và Mục 2 Chương II Thông tư này. 8. Hệ thống Online Banking chỉ được hoạt động cung cấp dịch vụ cho khách hàng khi bảo đảm an toàn, bảo mật theo quy định của Thông tư này và các quy định của pháp luật liên quan. Như vậy, theo quy định, hệ thống Online Banking chỉ được hoạt động cung cấp dịch vụ cho khách hàng khi bảo đảm an toàn, bảo mật theo quy định Thông tư 50/2024/TT-NHNN và các quy định của pháp luật liên quan.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 672,
"text": "theo quy định, hệ thống Online Banking chỉ được hoạt động cung cấp dịch vụ cho khách hàng khi bảo đảm an toàn, bảo mật theo quy định Thông tư 50/2024/TT-NHNN và các quy định của pháp luật liên quan."
}
],
"id": "1230",
"is_impossible": false,
"question": "Hệ thống Online Banking chỉ được hoạt động khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Hệ thống Online Banking chỉ được hoạt động khi nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Theo khoản 1 Điều 3 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010 quy định như sau: Điều 3. Chính sách tiền tệ quốc gia và thẩm quyền quyết định chính sách tiền tệ quốc gia 1. Chính sách tiền tệ quốc gia là các quyết định về tiền tệ ở tầm quốc gia của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, bao gồm quyết định mục tiêu ổn định giá trị đồng tiền biểu hiện bằng chỉ tiêu lạm phát, quyết định sử dụng các công cụ và biện pháp để thực hiện mục tiêu đề ra. Theo đó, chính sách tiền tệ quốc gia là các quyết định về tiền tệ ở tầm quốc gia của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, bao gồm quyết định mục tiêu ổn định giá trị đồng tiền biểu hiện bằng chỉ tiêu lạm phát, Như vậy, chỉ tiêu lạm phát là biểu hiện của quyết định mục tiêu ổn định giá trị đồng tiền, là một trong các chính sách tiền tệ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 651,
"text": "chỉ tiêu lạm phát là biểu hiện của quyết định mục tiêu ổn định giá trị đồng tiền, là một trong các chính sách tiền tệ."
}
],
"id": "1231",
"is_impossible": false,
"question": "Chỉ tiêu lạm phát là một trong các chính sách tiền tệ đúng không?"
}
]
}
],
"title": "Chỉ tiêu lạm phát là một trong các chính sách tiền tệ đúng không?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Quyết định 423/QĐ-TTGSNH2 của Ngân hàng nhà nước Việt Nam Tải về quy định như sau: Điều 1. Sửa đổi tên quy định tại Điều 1 Giấy phép thành lập và hoạt động số 91/GP-NHNN ngày 28/03/2008 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Bưu điện Liên Việt như sau: “- Tên đầy đủ bằng tiếng Việt: Ngân hàng Thương mại cổ phần Lộc Phát Việt Nam. - Tên viết tắt bằng tiếng Việt: Ngân hàng Lộc Phát Việt Nam. - Tên đầy đủ bằng tiếng Anh: Fortune Vietnam Joint Stock Commercial Bank. - Tên viết tắt bằng tiếng Anh: LPBank”. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và là một bộ phận không tách rời của Giấy phép thành lập và hoạt động ngân hàng thương mại cổ phần số 91/GP-NHNN ngày 28/03/2008 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Quyết định số 1633/QĐ-NHNN ngày 22/7/2011 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc thay đổi tên gọi thành Ngân hàng Thương mại cổ phần Bưu điện Liên Việt hết hiệu lực thi hành kể từ ngày ký Quyết định này. Theo đó, từ ngày 15/7/2024, Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt (LPBank) chính thức đổi tên thương mại là Ngân hàng Thương mại cổ phần Lộc Phát Việt Nam, tên tiếng Anh là Fortune Vietnam Joint Stock Commercial Bank, tên viết tắt bằng tiếng Anh là LPBank và mã chứng khoán niêm yết là LPB vẫn giữ nguyên. Như vậy, hiện nay ngân hàng LPBank là Ngân hàng Thương mại cổ phần Lộc Phát Việt Nam.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1292,
"text": "hiện nay ngân hàng LPBank là Ngân hàng Thương mại cổ phần Lộc Phát Việt Nam."
}
],
"id": "1232",
"is_impossible": false,
"question": "Ngân hàng LPBank là ngân hàng gì?"
}
]
}
],
"title": "Ngân hàng LPBank là ngân hàng gì?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 4 Thông tư 50/2024/TT-NHNN quy định về hệ thống mạng, truyền thông và an toàn, bảo mật Điều 4. Hệ thống mạng, truyền thông và an toàn, bảo mật Đơn vị phải thiết lập hệ thống mạng, truyền thông và an toàn, bảo mật đạt yêu cầu tối thiểu sau: 1. Có các giải pháp an toàn, bảo mật tối thiểu gồm: a) Tưởng lửa ứng dụng hoặc giải pháp bảo vệ có tính năng tương đương b) Tường lửa cơ sở dữ liệu hoặc giải pháp bảo vệ có tính năng tương đương; Như vậy, đơn vị phải thiết lập hệ thống mạng, truyền thông và an toàn, bảo mật đạt yêu cầu tối thiểu sau: (1) Có các giải pháp an toàn, bảo mật tối thiểu gồm: - Tưởng lửa ứng dụng hoặc giải pháp bảo vệ có tính năng tương đương - Tường lửa cơ sở dữ liệu hoặc giải pháp bảo vệ có tính năng tương đương; - Giải pháp phòng, chống tấn công từ chối dịch vụ (DoS – Denial of Service attack), tấn công từ chối dịch vụ phân tán (DDoS - Distributed Denial of Service attack) đối với các hệ thống cung cấp dịch vụ trực tiếp trên Internet; - Hệ thống quản lý và phân tích sự kiện an toàn thông tin. (2) Thông tin khách hàng (thông tin nhận biết khách hàng, thông tin giao dịch của khách hàng) không được lưu trữ tại phân vùng kết nối Internet và phân vùng trung gian giữa mạng nội bộ và mạng Intemet (phần vùng DMZ). (3) Thiết lập chính sách hạn chế tối đa các dịch vụ, cổng kết nối vào hệ thống Online Banking (4) Kết nối từ bên ngoài mạng nội bộ vào hệ thống Online Banking để quân trị chỉ được thực hiện trong trường hợp không thể kết nối từ mạng nội bộ và bảo đảm an toàn, tuân thủ các quy định sau: - Phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt sau khi xem xét mục đích, cách thúc kết nối; - Phải có phương án quản lý truy cập, quản trị hệ thống từ xa an toàn như sử dụng mạng riêng ảo hoặc phương án tương đương - Thiết bị kết nối phải được cài đặt các phần mềm bảo đảm an toàn, bảo - Phải áp dụng tối thiểu hai trong các hình thức xác nhận quy định tại khoản 1, khoản 3, khoản 4, khoản 7, khoản 8, khoản 9 Điều 11 Thông tư 50/2024/TT-NHNN khi đăng nhập hệ thống - Sử dụng giao thức truyền thông được mã hóa an toàn và không lưu mà khóa bí mật tại các phần mềm tiện ích. (5) Đường truyền kết nối mạng cung cấp dịch vụ phải bảo đảm tính sẵn sàng cao và khả năng cung cấp dịch vụ liên tục.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 457,
"text": "đơn vị phải thiết lập hệ thống mạng, truyền thông và an toàn, bảo mật đạt yêu cầu tối thiểu sau: (1) Có các giải pháp an toàn, bảo mật tối thiểu gồm: - Tưởng lửa ứng dụng hoặc giải pháp bảo vệ có tính năng tương đương - Tường lửa cơ sở dữ liệu hoặc giải pháp bảo vệ có tính năng tương đương; - Giải pháp phòng, chống tấn công từ chối dịch vụ (DoS – Denial of Service attack), tấn công từ chối dịch vụ phân tán (DDoS - Distributed Denial of Service attack) đối với các hệ thống cung cấp dịch vụ trực tiếp trên Internet; - Hệ thống quản lý và phân tích sự kiện an toàn thông tin."
}
],
"id": "1233",
"is_impossible": false,
"question": "Việc thiết lập hệ thống mạng, truyền thông và an toàn, bảo mật cho việc cung cấp dịch vụ trực tuyến trong ngành Ngân hàng phải đạt yêu cầu tối thiểu nào?"
}
]
}
],
"title": "Việc thiết lập hệ thống mạng, truyền thông và an toàn, bảo mật cho việc cung cấp dịch vụ trực tuyến trong ngành Ngân hàng phải đạt yêu cầu tối thiểu nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 22 Thông tư 50/2024/TT-NHNN quy định cụ thể như sau: Điều 22. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025, trừ trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều này. 2. Điểm b khoản 1 Điều 4, điểm d khoản 9 Điều 7, khoản 3 và khoản 4 Điều 8 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2025. 3. Điểm b khoản 1 Điều 10 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 4. Điểm c khoản 5 Điều 11, điểm c khoản 7 Điều 11, điểm b (iv) khoản 1 Điều 20 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2026. 5. Các văn bản sau đây hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực: a) Thông tư số 35/2016/TT-NHNN ngày 29 tháng 12 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về an toàn, bảo mật cho việc cung cấp dịch vụ ngân hàng trên Internet; b) Thông tư số 35/2018/TT-NHNN ngày 24 tháng 12 năm 2018 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư SỐ 35/2016/TT-NHNN ngày 29 tháng 12 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về an toàn, bảo mật cho việc cung cấp dịch vụ ngân hàng trên Internet. 6. Bãi bỏ Điều 25 của Thông tư số 09/2020/TT-NHNN ngày 21 tháng 10 năm 2020 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về an toàn hệ thống thông tin trong hoạt động ngân hàng. Như vậy, Thông tư 50/2024/TT-NHNN có hiệu lực thi hành kể từ 1/1/2025, trừ trường hợp: - Điểm b khoản 1 Điều 4 Thông tư 50/2024/TT-NHNN, điểm d khoản 9 Điều 7 Thông tư 50/2024/TT-NHNN, khoản 3 và khoản 4 Điều 8 Thông tư 50/2024/TT-NHNN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1/7/2025. - Điểm b khoản 1 Điều 10 Thông tư 50/2024/TT-NHNN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1/1/2026. - Điểm c khoản 5 Điều 11 Thông tư 50/2024/TT-NHNN, điểm c khoản 7 Điều 11 Thông tư 50/2024/TT-NHNN, điểm b (iv) khoản 1 Điều 20 Thông tư 50/2024/TT-NHNN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1/7/2026.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1315,
"text": "Thông tư 50/2024/TT-NHNN có hiệu lực thi hành kể từ 1/1/2025, trừ trường hợp: - Điểm b khoản 1 Điều 4 Thông tư 50/2024/TT-NHNN, điểm d khoản 9 Điều 7 Thông tư 50/2024/TT-NHNN, khoản 3 và khoản 4 Điều 8 Thông tư 50/2024/TT-NHNN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1/7/2025."
}
],
"id": "1234",
"is_impossible": false,
"question": "Thông tư 50/2024/TT-NHNN có hiệu lực khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Thông tư 50/2024/TT-NHNN có hiệu lực khi nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 4 Điều 3 Thông tư 23/2023/TT-NHNN quy định về hành lang bảo vệ kho tiền Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 4. Hành lang bảo vệ kho tiền là khu vực bao quanh kho tiền, ngăn cách tường kho tiền với các khu vực xung quanh. Như vậy, hành lang bảo vệ kho tiền là khu vực bao quanh kho tiền, ngăn cách tường kho tiền với các khu vực xung quanh.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 296,
"text": "hành lang bảo vệ kho tiền là khu vực bao quanh kho tiền, ngăn cách tường kho tiền với các khu vực xung quanh."
}
],
"id": "1235",
"is_impossible": false,
"question": "Hành lang bảo vệ kho tiền là gì?"
}
]
}
],
"title": "Hành lang bảo vệ kho tiền là gì?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại điểm d khoản 1 Điều 5 Thông tư 23/2023/TT-NHNN quy định về kết cấu và tiêu chuẩn kỹ thuật kho tiền như sau: Điều 5. Kết cấu và tiêu chuẩn kỹ thuật kho tiền 1. Nền, tường và trần kho bằng bê tông cốt thép liên kết với nhau thành một khối hộp và phải đảm bảo các tiêu chuẩn sau: a) Mặt nền kho tiền bằng phẳng. Nền kho từ trên xuống gồm các lớp: Lớp bề mặt chống trượt, chịu nén, va đập; bê tông cốt thép; bê tông đá; cát vàng; đất tự nhiên và được xử lý chống mối, chống ẩm; Trong trường hợp kho tiền xây dựng ở trên tầng thì nền kho phải có tiêu chuẩn kỹ thuật như trần kho, nhưng có thêm lớp bề mặt chống trượt, chịu nén, va đập; b) Tường kho có chiều cao phù hợp với chiều cao của tầng trụ sở nơi xây dựng kho tiền; c) Trần kho bằng bê tông cốt thép liền khối; d) Hành lang bảo vệ kho tiền (nếu có) có cửa riêng và lắp đặt hệ thống báo động chống đột nhập; đ) Ô thông gió được bố trí thích hợp tại tường kho, tường gian kho và gian đệm (nếu có); e) Thang máy vận chuyển lắp đặt cho kho tiền xây dựng ở tầng trên hoặc tầng hầm để vận chuyển tiền, tài sản quý và giấy tờ có giá. 2. Kho tiền tại trụ sở chính, chi nhánh của tổ chức tín dụng và trụ sở của chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật tối thiểu được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này. Như vậy, hành lang bảo vệ kho tiền (nếu có) có cửa riêng và lắp đặt hệ thống báo động chống đột nhập.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1308,
"text": "hành lang bảo vệ kho tiền (nếu có) có cửa riêng và lắp đặt hệ thống báo động chống đột nhập."
}
],
"id": "1236",
"is_impossible": false,
"question": "Hành lang bảo vệ kho tiền của tổ chức tín dụng có cửa riêng không?"
}
]
}
],
"title": "Hành lang bảo vệ kho tiền của tổ chức tín dụng có cửa riêng không?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 25 Thông tư 40/2024/TT-NHNN quy định về sử dụng dịch vụ ví điện tử như sau: Điều 25. Sử dụng dịch vụ ví điện tử 2. Chủ ví điện tử được sử dụng ví điện tử để: a) Rút tiền ra khỏi ví điện tử về tài khoản đồng Việt Nam của chủ ví điện tử tại ngân hàng liên kết; b) Chuyển tiền đến tài khoản đồng Việt Nam mở tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản này; c) Chuyển tiền đến ví điện tử khác trong cùng hệ thống (do một tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử mở); d) Chuyển tiền đến ví điện tử khác ngoài hệ thống (do tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử khác mở); đ) Thanh toán cho hàng hóa, dịch vụ; nộp phí, lệ phí cho các dịch vụ công hợp pháp theo quy định của pháp luật. 3. Khách hàng không được sử dụng ví điện tử để thực hiện các giao dịch cho các mục đích rửa tiền, tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt, lừa đảo, gian lận và các hành vi vi phạm pháp luật khác. Như vậy, chủ ví điện tử được sử dụng ví điện tử để làm những việc sau: - Rút tiền ra khỏi ví điện tử về tài khoản đồng Việt Nam của chủ ví điện tử tại ngân hàng liên kết; - Chuyển tiền đến tài khoản đồng Việt Nam mở tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 25 Thông tư 40/2024/TT-NHNN; - Chuyển tiền đến ví điện tử khác trong cùng hệ thống (do một tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử mở); - Chuyển tiền đến ví điện tử khác ngoài hệ thống (do tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử khác mở); - Thanh toán cho hàng hóa, dịch vụ; nộp phí, lệ phí cho các dịch vụ công hợp pháp theo quy định của pháp luật. Lưu ý, khách hàng không được sử dụng ví điện tử để thực hiện các giao dịch cho các mục đích rửa tiền, tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt, lừa đảo, gian lận và các hành vi vi phạm pháp luật khác.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 965,
"text": "chủ ví điện tử được sử dụng ví điện tử để làm những việc sau: - Rút tiền ra khỏi ví điện tử về tài khoản đồng Việt Nam của chủ ví điện tử tại ngân hàng liên kết; - Chuyển tiền đến tài khoản đồng Việt Nam mở tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 25 Thông tư 40/2024/TT-NHNN; - Chuyển tiền đến ví điện tử khác trong cùng hệ thống (do một tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử mở); - Chuyển tiền đến ví điện tử khác ngoài hệ thống (do tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử khác mở); - Thanh toán cho hàng hóa, dịch vụ; nộp phí, lệ phí cho các dịch vụ công hợp pháp theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "1237",
"is_impossible": false,
"question": "Chủ ví điện tử được sử dụng ví điện tử để làm những việc gì?"
}
]
}
],
"title": "Chủ ví điện tử được sử dụng ví điện tử để làm những việc gì?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 26 Thông tư 40/2024/TT-NHNN quy định về hạn mức giao dịch qua ví điện tử như sau: Điều 26. Hạn mức giao dịch qua ví điện tử 1. Tổng hạn mức giao dịch qua các ví điện tử cá nhân của 01 khách hàng tại 01 tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử (bao gồm giao dịch chuyển tiền và thanh toán theo quy định tại điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ khoản 2 Điều 25 Thông tư này) tối đa là 100 (một trăm) triệu đồng Việt Nam trong một tháng. 2. Quy định tại khoản 1 Điều này không áp dụng đối với: a) Ví điện tử cá nhân của người có ký hợp đồng hoặc thỏa thuận làm đơn vị chấp nhận thanh toán với tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử; b) Các giao dịch thanh toán: Thanh toán trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia; điện; nước; viễn thông; các loại phí, giá, tiền dịch vụ liên quan đến hoạt động giao thông của phương tiện giao thông đường bộ; học phí; viện phí; đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế phí bảo hiểm theo quy định tại Luật Kinh doanh bảo hiểm; chi trả các khoản nợ đến hạn, quá hạn, lãi và các chi phí phát sinh cho ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Như vậy, tổng hạn mức giao dịch qua các ví điện tử cá nhân của 01 khách hàng tại 01 tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử tối đa là 100 (một trăm) triệu đồng Việt Nam trong một tháng, bao gồm cả giao dịch chuyển tiền và thanh toán, cụ thể: - Rút tiền ra khỏi ví điện tử về tài khoản đồng Việt Nam của chủ ví điện tử tại ngân hàng liên kết; - Chuyển tiền đến tài khoản đồng Việt Nam mở tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 25 Thông tư 40/2024/TT-NHNN. - Chuyển tiền đến ví điện tử khác trong cùng hệ thống (do một tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử mở); - Chuyển tiền đến ví điện tử khác ngoài hệ thống (do tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử khác mở); - Thanh toán cho hàng hóa, dịch vụ; nộp phí, lệ phí cho các dịch vụ công hợp pháp theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1089,
"text": "tổng hạn mức giao dịch qua các ví điện tử cá nhân của 01 khách hàng tại 01 tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử tối đa là 100 (một trăm) triệu đồng Việt Nam trong một tháng, bao gồm cả giao dịch chuyển tiền và thanh toán, cụ thể: - Rút tiền ra khỏi ví điện tử về tài khoản đồng Việt Nam của chủ ví điện tử tại ngân hàng liên kết; - Chuyển tiền đến tài khoản đồng Việt Nam mở tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 25 Thông tư 40/2024/TT-NHNN."
}
],
"id": "1238",
"is_impossible": false,
"question": "Hạn mức giao dịch qua ví điện tử tối đa là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Hạn mức giao dịch qua ví điện tử tối đa là bao nhiêu?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư 23/2023/TT-NHNN như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Kho tiền là kho của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài dùng để bảo quản tiền, tài sản quý và giấy tờ có giá. 2. Gian kho kho tiền được chia thành một số gian khác nhau để bảo quản riêng từng loại tài sản hoặc sử dụng làm dịch vụ bảo quản tài sản, cho thuê tủ két an toàn. 3. Gian đệm là gian ngăn cách cửa kho tiền với bên ngoài và là nơi kiểm tra lại tiền, tài sản quý và giấy tờ có giá trước khi xuất, nhập kho. 4. Hành lang bảo vệ kho tiền là khu vực bao quanh kho tiền, ngăn cách tường kho tiền với các khu vực xung quanh. 5. Các hệ thống thiết bị an toàn kho tiền (gọi tắt là các hệ thống thiết bị), gồm: Hệ thống điện; báo động chống đột nhập; camera; báo cháy, chữa cháy; thông gió và các hệ thống thiết bị khác. 6. Xe chở tiền là xe ô tô chuyên dùng vận chuyển tiền, tài sản quý, giấy tờ có giá của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Như vậy, căn cứ theo quy định trên thì gian kho kho tiền của tổ chức tín dụng được chia thành một số gian khác nhau để bảo quản riêng từng loại tài sản hoặc sử dụng làm dịch vụ bảo quản tài sản, cho thuê tủ két an toàn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1042,
"text": "căn cứ theo quy định trên thì gian kho kho tiền của tổ chức tín dụng được chia thành một số gian khác nhau để bảo quản riêng từng loại tài sản hoặc sử dụng làm dịch vụ bảo quản tài sản, cho thuê tủ két an toàn."
}
],
"id": "1239",
"is_impossible": false,
"question": "Gian kho kho tiền của tổ chức tín dụng được chia như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Gian kho kho tiền của tổ chức tín dụng được chia như thế nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo quy định tại Điều 4 Thông tư 23/2023/TT-NHNN như sau: Điều 4. Quy định chung về kho tiền 1. Kho tiền được xây dựng trong trụ sở của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; có diện tích sử dụng đáp ứng yêu cầu bảo quản tiền, tài sản quý và giấy tờ có giá. Tổng Giám đốc (Giám đốc) tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài quyết định việc xây dựng kho tiền ở địa điểm ngoài trụ sở tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nhưng phải đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật kho tiền quy định tại Thông tư này. 2. Kho tiền phải có vị trí hợp lý, đảm bảo thuận tiện cho hoạt động kho quỹ được khép kín, an toàn. 3. Kho tiền được lắp đặt các hệ thống thiết bị. 4. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài làm dịch vụ bảo quản tài sản, cho thuê tủ, két an toàn phải sử dụng gian kho có cửa riêng theo tiêu chuẩn cửa kho tiền hoặc kho riêng biệt; hoặc trang bị tủ, két sắt riêng đặt trong kho, gian kho để làm dịch vụ bảo quản tài sản. Như vậy, tổ chức tín dụng làm dịch vụ bảo quản tài sản phải sử dụng gian kho kho tiền có cửa riêng theo tiêu chuẩn cửa kho tiền hoặc kho riêng biệt. Ngoài ra, tổ chức tín dụng cũng có thể trang bị tủ, két sắt riêng đặt trong kho, gian kho để làm dịch vụ bảo quản tài sản.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 972,
"text": "tổ chức tín dụng làm dịch vụ bảo quản tài sản phải sử dụng gian kho kho tiền có cửa riêng theo tiêu chuẩn cửa kho tiền hoặc kho riêng biệt."
}
],
"id": "1240",
"is_impossible": false,
"question": "Tổ chức tín dụng làm dịch vụ bảo quản tài sản phải sử dụng gian kho kho tiền có cửa riêng đúng không?"
}
]
}
],
"title": "Tổ chức tín dụng làm dịch vụ bảo quản tài sản phải sử dụng gian kho kho tiền có cửa riêng đúng không?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ vào Điều 7 Thông tư 23/2023/TT-NHNN có quy định như sau: Điều 7. Yêu cầu về các hệ thống thiết bị lắp đặt tại kho tiền 1. Kho tiền phải được trang bị các hệ thống thiết bị như sau: a) Nguồn điện cung cấp cho các hệ thống thiết bị hoạt động ổn định, có nguồn điện dự phòng khi mất điện lưới. Thiết bị đóng, ngắt nguồn điện lắp đặt ở ngoài kho tiền; bố trí công tắc, ổ cắm trong kho tiền để phục vụ cho hoạt động của các thiết bị khác phục vụ cho kho tiền; Trong kho tiền lắp đặt hệ thống đèn chiếu sáng tỏa nhiệt thấp có khung hoặc hộp bảo vệ, sử dụng điện lưới và đèn chiếu sáng khẩn cấp (nếu có); b) Lắp đặt quạt đủ công suất tại các ô thông gió có vị trí thích hợp để đảm bảo không khí trong kho thông thoáng, giảm ô nhiễm. Không khí đẩy từ trong kho tiền ra ngoài không gây ô nhiễm khu vực làm việc xung quanh; c) Trang bị và lắp đặt hệ thống báo cháy và chữa cháy theo quy định của cơ quan có thẩm quyền về phòng cháy chữa cháy, đảm bảo Tiêu chuẩn Việt Nam về phòng cháy, chữa cháy; d) Trang bị và lắp đặt hệ thống báo động chống đột nhập có các thiết bị phát hiện đột nhập như: (i) Đầu báo hồng ngoại lắp đặt trong kho tiền; gian đệm kho tiền và hành lang bảo vệ kho tiền (nếu có) để kiểm soát sự di chuyển trong các khu vực này; (ii) Công tắc từ lắp đặt tại mặt trong các cửa: lớp cánh ngoài cửa kho tiền; cửa gian kho, cửa gian đệm, cửa hành lang bảo vệ kho tiền (nếu có) và một số cửa cần thiết khác; (iii) Nút ấn báo động khẩn cấp lắp đặt trong kho tiền; gian đệm (nếu có) và một số khu vực cần thiết khác để báo động khi có sự cố bất trắc xảy ra; đ) Camera quan sát lắp đặt tại những vị trí cần thiết để đảm bảo quan sát khu vực cửa kho tiền; gian đệm, hành lang bảo vệ kho tiền, thang vận chuyển (nếu có); trong kho tiền (nếu cần thiết) và một số khu vực cần thiết khác. Hệ thống camera phải đảm bảo việc ghi, phát hình và trích xuất hình ảnh phục vụ công tác quản lý, theo dõi, kiểm tra, giám sát. Như vậy, căn cứ theo quy định trên thì công tắc từ được lắp đặt tại mặt trong của cửa gian kho kho tiền tổ chức tín dụng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1926,
"text": "căn cứ theo quy định trên thì công tắc từ được lắp đặt tại mặt trong của cửa gian kho kho tiền tổ chức tín dụng."
}
],
"id": "1241",
"is_impossible": false,
"question": "Công tắc từ được lắp đặt tại mặt nào của cửa gian kho kho tiền tổ chức tín dụng?"
}
]
}
],
"title": "Công tắc từ được lắp đặt tại mặt nào của cửa gian kho kho tiền tổ chức tín dụng?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Theo khoản 1 Điều 11 Thông tư 12/2016/TT-NHNN hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với hoạt động đầu tư ra nước ngoài do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành quy định như sau: Điều 11. Các trường hợp đăng ký, thông báo thay đổi giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài 1. Nhà đầu tư có trách nhiệm thực hiện đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài với Ngân hàng Nhà nước khi có phát sinh thay đổi so với nội dung tại văn bản xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài của Ngân hàng Nhà nước trong các trường hợp sau: a) Thay đổi nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư ra nước ngoài; thay đổi tên nhà đầu tư; thay đổi địa chỉ của nhà đầu tư đối với trường hợp sự thay đổi này làm thay đổi cơ quan có thẩm quyền xác nhận đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài; b) Thay đổi tài khoản vốn đầu tư bằng loại ngoại tệ khác, thay đổi nơi mở tài khoản vốn đầu tư; c) Thay đổi liên quan đến tăng hoặc giảm vốn đầu tư bằng tiền của nhà đầu tư (trừ trường hợp sử dụng lợi nhuận để tái đầu tư dự án ở nước ngoài quy định tại Khoản 1 Điều 19 Thông tư này); d) Thay đổi tiến độ chuyển vốn đầu tư bằng tiền ra nước ngoài của nhà đầu tư trong trường hợp số tiền chuyển ra nước ngoài trong kỳ nhiều hơn so với tiến độ đã được Ngân hàng Nhà nước xác nhận đăng ký. 2. Trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày làm việc, nhà đầu tư phải thực hiện thông báo bằng văn bản với cơ quan xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài và tổ chức tín dụng được phép nơi nhà đầu tư mở tài khoản vốn đầu tư kèm bản sao văn bản điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài khi phát sinh nội dung thay đổi sau đây: a) Thay đổi địa chỉ của nhà đầu tư đối với trường hợp sự thay đổi này không làm thay đổi cơ quan có thẩm quyền xác nhận đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài; b) Thay đổi tên dự án đầu tư ở nước ngoài; c) Thay đổi về số tài khoản trừ trường hợp quy định tại điểm b Khoản 1 Điều này. Theo quy định trên thì nhà đầu tư đầu tư ra nước ngoài khi có thay đổi thông tin nội dung văn bản xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài thì phải thực hiện thủ tục đăng ký, thông báo với Ngân hàng Nhà nước, cụ thể: - Nhà đầu tư nước ngoài phải thực hiện đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối nếu có các thay đổi sau: + Thay đổi nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư ra nước ngoài; thay đổi tên nhà đầu tư; thay đổi địa chỉ của nhà đầu tư đối với trường hợp sự thay đổi này làm thay đổi cơ quan có thẩm quyền xác nhận đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài; + Thay đổi tài khoản vốn đầu tư bằng loại ngoại tệ khác, thay đổi nơi mở tài khoản vốn đầu tư; + Thay đổi liên quan đến tăng hoặc giảm vốn đầu tư bằng tiền của nhà đầu tư (trừ trường hợp sử dụng lợi nhuận để tái đầu tư dự án ở nước ngoài quy định tại khoản 1 Điều 19 Thông tư 12/2016/TT-NHNN); + Thay đổi tiến độ chuyển vốn đầu tư bằng tiền ra nước ngoài của nhà đầu tư trong trường hợp số tiền chuyển ra nước ngoài trong kỳ nhiều hơn so với tiến độ đã được Ngân hàng Nhà nước xác nhận đăng ký. - Nhà đầu tư nước ngoài phải thông báo thay đổi giao dịch ngoại hối nếu có các thay đổi sau: + Thay đổi địa chỉ của nhà đầu tư đối với trường hợp sự thay đổi này không làm thay đổi cơ quan có thẩm quyền xác nhận đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài; + Thay đổi tên dự án đầu tư ở nước ngoài; + Thay đổi về số tài khoản, trừ trường hợp thay đổi tài khoản vốn đầu tư bằng loại ngoại tệ khác, thay đổi nơi mở tài khoản vốn đầu tư. Như vậy, đối với trường hợp nhà đầu tư điều chỉnh tăng vốn bằng tiền của nhà đầu tư không phải sử dụng lợi nhuận để tái đầu tư dự án ở nước ngoài theo quy định tại khoản 1 Điều 19 Thông tư 12/2016/TT-NHNN thì phải làm thủ tục đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài với Ngân hàng Nhà nước.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 3713,
"text": "đối với trường hợp nhà đầu tư điều chỉnh tăng vốn bằng tiền của nhà đầu tư không phải sử dụng lợi nhuận để tái đầu tư dự án ở nước ngoài theo quy định tại khoản 1 Điều 19 Thông tư 12/2016/TT-NHNN thì phải làm thủ tục đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài với Ngân hàng Nhà nước."
}
],
"id": "1242",
"is_impossible": false,
"question": "Điều chỉnh tăng vốn trên Giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài có phải làm thủ tục gì với Ngân hàng nhà nước không?"
}
]
}
],
"title": "Điều chỉnh tăng vốn trên Giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài có phải làm thủ tục gì với Ngân hàng nhà nước không?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Theo khoản 19 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 thì Kiểm soát đặc biệt được hiểu là việc Ngân hàng Nhà nước quyết định đặt tổ chức tín dụng dưới sự kiểm soát trực tiếp của Ngân hàng Nhà nước. Và căn cứ theo khoản 1 Điều 162 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định về việc áp dụng kiểm soát đặc biệt tổ chức tín dụng như sau: Điều 162. Áp dụng kiểm soát đặc biệt tổ chức tín dụng 1. Ngân hàng Nhà nước xem xét, quyết định đặt tổ chức tín dụng vào kiểm soát đặc biệt khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Tổ chức tín dụng được can thiệp sớm không có phương án khắc phục gửi Ngân hàng Nhà nước hoặc không điều chỉnh phương án khắc phục theo yêu cầu bằng văn bản của Ngân hàng Nhà nước; b) Trong thời hạn thực hiện phương án khắc phục, tổ chức tín dụng được can thiệp sớm không có khả năng thực hiện phương án khắc phục; c) Hết thời hạn thực hiện phương án khắc phục mà tổ chức tín dụng không khắc phục được tình trạng dẫn đến thực hiện can thiệp sớm; d) Bị rút tiền hàng loạt và có nguy cơ gây mất an toàn hệ thống tổ chức tín dụng; đ) Tỷ lệ an toàn vốn của tổ chức tín dụng thấp hơn 04% trong thời gian 06 tháng liên tục; e) Tổ chức tín dụng bị giải thể không có khả năng thanh toán đầy đủ các khoản nợ trong quá trình thanh lý tài sản. Như vậy, đối với trường hợp tổ chức tín dụng có tỷ lệ an toàn vốn thấp hơn 04% trong thời gian 06 tháng liên tục sẽ được Ngân hàng Nhà nước xem xét, quyết định đặt tổ chức tín dụng đó vào kiểm soát đặc biệt.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1257,
"text": "đối với trường hợp tổ chức tín dụng có tỷ lệ an toàn vốn thấp hơn 04% trong thời gian 06 tháng liên tục sẽ được Ngân hàng Nhà nước xem xét, quyết định đặt tổ chức tín dụng đó vào kiểm soát đặc biệt."
}
],
"id": "1243",
"is_impossible": false,
"question": "Tổ chức tín dụng được Ngân hàng Nhà nước xem xét kiểm soát đặc biệt khi có tỷ lệ an toàn vốn là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Tổ chức tín dụng được Ngân hàng Nhà nước xem xét kiểm soát đặc biệt khi có tỷ lệ an toàn vốn là bao nhiêu?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 162 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau: Điều 162. Áp dụng kiểm soát đặc biệt tổ chức tín dụng 2. Kể từ ngày tổ chức tín dụng được đặt vào kiểm soát đặc biệt, chủ sở hữu, thành viên góp vốn, cổ đông của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt phải báo cáo việc sử dụng cổ phần, phần vốn góp; không được chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp; không được sử dụng cổ phần, phần vốn góp để làm tài sản bảo đảm, trừ trường hợp thực hiện theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 3. Kể từ ngày tổ chức tín dụng được đặt vào kiểm soát đặc biệt, dư nợ gốc, lãi của khoản vay tái cấp vốn của tổ chức tín dụng đó tại Ngân hàng Nhà nước được chuyển thành dư nợ gốc, lãi của khoản vay đặc biệt và tiếp tục thực hiện theo cơ chế vay tái cấp vốn của các khoản vay tái cấp vốn này; dư nợ gốc, lãi của khoản vay của quỹ tín dụng nhân dân tại ngân hàng hợp tác xã được chuyển thành dư nợ gốc, lãi của khoản vay đặc biệt và tiếp tục thực hiện theo cơ chế cho vay của ngân hàng hợp tác xã đối với quỹ tín dụng nhân dân. 4. Trường hợp nhằm bảo đảm an toàn hệ thống tổ chức tín dụng, trật tự, an toàn xã hội khi xử lý tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt, Chính phủ quyết định việc áp dụng biện pháp đặc biệt trên cơ sở đề xuất của Ngân hàng Nhà nước và báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất. Như vậy, theo quy định trên thì kể từ ngày tổ chức tín dụng được đặt vào kiểm soát đặc biệt chủ sở hữu, thành viên góp vốn, cổ đông của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt không được sử dụng cổ phần, phần vốn góp làm tài sản bảo đảm, trừ trường hợp thực hiện theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1327,
"text": "theo quy định trên thì kể từ ngày tổ chức tín dụng được đặt vào kiểm soát đặc biệt chủ sở hữu, thành viên góp vốn, cổ đông của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt không được sử dụng cổ phần, phần vốn góp làm tài sản bảo đảm, trừ trường hợp thực hiện theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền."
}
],
"id": "1244",
"is_impossible": false,
"question": "Có được sử dụng cổ phần của tổ chức tín dụng được đặt vào kiểm soát đặc biệt làm tài sản bảo đảm không?"
}
]
}
],
"title": "Có được sử dụng cổ phần của tổ chức tín dụng được đặt vào kiểm soát đặc biệt làm tài sản bảo đảm không?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau: Điều 4. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 29. Phương án cơ cấu lại tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt (sau đây gọi là phương án cơ cấu lại) là một trong các phương án sau đây: a) Phương án phục hồi; b) Phương án sáp nhập, hợp nhất, chuyển nhượng toàn bộ cổ phần, phần vốn góp; c) Phương án chuyển giao bắt buộc; d) Phương án giải thể; đ) Phương án phá sản. 30. Quỹ tín dụng nhân dân là tổ chức tín dụng do pháp nhân, cá nhân, hộ gia đình tự nguyện thành lập dưới hình thức hợp tác xã để thực hiện một hoặc một số hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu chủ yếu là tương trợ nhau phát triển sản xuất, kinh doanh và đời sống. Như vậy, hiện có 05 phương án cơ cấu lại tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt gồm: (1) Phương án phục hồi; (2) Phương án sáp nhập, hợp nhất, chuyển nhượng toàn bộ cổ phần, phần vốn góp; (3) Phương án chuyển giao bắt buộc; (4) Phương án giải thể; (5) Phương án phá sản.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 767,
"text": "hiện có 05 phương án cơ cấu lại tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt gồm: (1) Phương án phục hồi; (2) Phương án sáp nhập, hợp nhất, chuyển nhượng toàn bộ cổ phần, phần vốn góp; (3) Phương án chuyển giao bắt buộc; (4) Phương án giải thể; (5) Phương án phá sản."
}
],
"id": "1245",
"is_impossible": false,
"question": "Có bao nhiêu phương án cơ cấu lại tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt?"
}
]
}
],
"title": "Có bao nhiêu phương án cơ cấu lại tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại khoản 13 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 như sau: Điều 4. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 11. Công ty liên kết của tổ chức tín dụng là công ty mà tổ chức tín dụng hoặc tổ chức tín dụng và người có liên quan của tổ chức tín dụng sở hữu trên 11% vốn điều lệ hoặc trên 11% số cổ phần có quyền biểu quyết, nhưng không phải là công ty con của tổ chức tín dụng đó. 12. Công ty tài chính chuyên ngành là loại hình tổ chức tín dụng phi ngân hàng có hoạt động chính thuộc một trong các lĩnh vực bao thanh toán, tín dụng tiêu dùng, cho thuê tài chính theo quy định của Luật này. 13. Công ty tài chính tổng hợp là loại hình tổ chức tín dụng phi ngân hàng thực hiện các hoạt động theo quy định tại Mục 3 Chương V của Luật này. Như vậy, công ty tài chính tổng hợp là loại hình tổ chức tín dụng phi ngân hàng thực hiện các hoạt động theo quy định tại Mục 3 Chương 5 Luật Các tổ chức tín dụng 2024.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 789,
"text": "công ty tài chính tổng hợp là loại hình tổ chức tín dụng phi ngân hàng thực hiện các hoạt động theo quy định tại Mục 3 Chương 5 Luật Các tổ chức tín dụng 2024."
}
],
"id": "1246",
"is_impossible": false,
"question": "Công ty tài chính tổng hợp có phải là loại hình tổ chức tín dụng phi ngân hàng không?"
}
]
}
],
"title": "Công ty tài chính tổng hợp có phải là loại hình tổ chức tín dụng phi ngân hàng không?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 118 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định về góp vốn, mua cổ phần của công ty tài chính tổng hợp như sau: Điều 118. Góp vốn, mua cổ phần của công ty tài chính tổng hợp 1. Công ty tài chính tổng hợp chỉ được dùng vốn điều lệ và quỹ dự trữ để góp vốn, mua cổ phần theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này. 2. Công ty tài chính tổng hợp chỉ được góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp, quỹ đầu tư. 3. Công ty tài chính tổng hợp chỉ được thành lập, mua lại công ty con, công ty liên kết hoạt động trong lĩnh vực bảo hiểm, chứng khoán, quản lý nợ và khai thác tài sản sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản. 4. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định điều kiện, hồ sơ, thủ tục chấp thuận việc thành lập, mua lại công ty con, công ty liên kết của công ty tài chính tổng hợp; điều kiện tăng vốn tại công ty con, công ty liên kết của công ty tài chính tổng hợp; hoạt động của công ty con, công ty liên kết của công ty tài chính tổng hợp trong lĩnh vực quản lý nợ và khai thác tài sản. 5. Công ty tài chính tổng hợp thành lập công ty con, công ty liên kết theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan. Như vậy, chiếu theo quy định trên thì công ty tài chính tổng hợp được phép mua lại công ty liên kết hoạt động trong lĩnh vực chứng khoán. Tuy nhiên, việc mua lại công ty liên kết hoạt động trong lĩnh vực chứng khoán của công ty tài chính tổng hợp chỉ được thực hiện sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1161,
"text": "chiếu theo quy định trên thì công ty tài chính tổng hợp được phép mua lại công ty liên kết hoạt động trong lĩnh vực chứng khoán."
}
],
"id": "1247",
"is_impossible": false,
"question": "Công ty tài chính tổng hợp có được mua lại công ty liên kết hoạt động trong lĩnh vực chứng khoán không?"
}
]
}
],
"title": "Công ty tài chính tổng hợp có được mua lại công ty liên kết hoạt động trong lĩnh vực chứng khoán không?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Phụ lục A TCVN 7054:2014 quy định đơn vị đo quốc tế dùng để đo khối lượng vàng thương phẩm như sau: Đơn vị đo quốc tế dùng để đo khối lượng vàng thương phẩm là gam hoặc kilogam. Trên thực tế, khối lượng của vàng còn thường được đo bằng: a) Các đơn vị truyền thống Châu Âu: - Aoxơ troy (ounce troy), ký hiệu là oz t: 1 oz t = 31,1030 g - Aoxơ avoirdupois (ounce avoir), ký hiệu là oz av: 1 oz av = 28,3945 g - Pennyweight, ký hiệu là dwt: 1 dwt = 1,5550 g b) Các đơn vị truyền thống Châu Á: - Chỉ (momme): 1 chỉ = 3,75 g - Các đơn vị thứ cấp: + Lạng (tael), còn gọi là lượng hoặc cây 1 lạng = 37,5 g = 10 chỉ = 100 phân = 1000 li (lai) Trong ngành kim hoàn tại thị trường Việt Nam, vàng được tính theo các đơn vị đa dạng như chỉ, lượng hoặc cây. Bên cạnh đơn vị lượng để tính khối lượng vàng thì tại Việt Nam còn có một đơn vị tính vàng khác đó là đơn vị K. K (Karat) là thang độ để tính tuổi (hàm lượng) của vàng hiện nay. Một K tương đương 1/24 vàng nguyên chất. Theo quy định nêu trên, công thức quy đổi trọng lượng vàng như sau: 1 lạng = 37,5 g = 10 chỉ = 100 phân = 1000 li (lai) Theo đó, 10 chỉ = 100 phân, vậy tức 1 chỉ vàng sẽ bằng 10 phân vàng. Như vậy, 1 chỉ vàng sẽ bằng 10 phân vàng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1166,
"text": "1 chỉ vàng sẽ bằng 10 phân vàng."
}
],
"id": "1248",
"is_impossible": false,
"question": "1 chỉ vàng bao nhiêu phân?"
}
]
}
],
"title": "1 chỉ vàng bao nhiêu phân?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 16 Nghị định 24/2012/NĐ-CP có quy định như sau: Điều 16. Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước 1. Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm xây dựng, trình các cấp có thẩm quyền ban hành chiến lược, kế hoạch về phát triển thị trường vàng và ban hành theo thẩm quyền các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý hoạt động kinh doanh vàng theo quy định tại Nghị định này. 2. Ngân hàng Nhà nước được bổ sung vàng miếng vào Dự trữ ngoại hối Nhà nước. 3. Ngân hàng Nhà nước thực hiện can thiệp, bình ổn thị trường vàng thông qua các biện pháp sau đây: a) Xuất khẩu, nhập khẩu vàng nguyên liệu theo quy định tại Khoản 1 Điều 14 Nghị định này. b) Tổ chức và quản lý sản xuất vàng miếng thông qua việc quyết định hạn mức, thời điểm sản xuất và phương thức thực hiện sản xuất vàng miếng phù hợp trong từng thời kỳ. Chi phí tổ chức sản xuất vàng miếng được hạch toán vào chi phí hoạt động của Ngân hàng Nhà nước. Như vậy, trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước trong hoạt động kinh doanh vàng như sau: - Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm xây dựng, trình các cấp có thẩm quyền ban hành chiến lược, kế hoạch về phát triển thị trường vàng và ban hành theo thẩm quyền các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý hoạt động kinh doanh vàng theo quy định tại Nghị định 24/2012/NĐ-CP - Ngân hàng Nhà nước được bổ sung vàng miếng vào Dự trữ ngoại hối Nhà nước. - Ngân hàng Nhà nước thực hiện can thiệp, bình ổn thị trường vàng thông qua các biện pháp sau đây: + Xuất khẩu, nhập khẩu vàng nguyên liệu theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Nghị định 24/2012/NĐ-CP + Tổ chức và quản lý sản xuất vàng miếng thông qua việc quyết định hạn mức, thời điểm sản xuất và phương thức thực hiện sản xuất vàng miếng phù hợp trong từng thời kỳ. Chi phí tổ chức sản xuất vàng miếng được hạch toán vào chi phí hoạt động của Ngân hàng Nhà nước. + Thực hiện mua, bán vàng miếng trên thị trường trong nước và tổ chức huy động vàng theo quy định của Thủ tướng Chính phủ. - Ngân hàng Nhà nước cấp, thu hồi: + Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ. + Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng. + Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu vàng nguyên liệu. + Giấy phép mang theo vàng khi xuất cảnh, nhập cảnh của cá nhân vượt mức quy định. + Giấy phép đối với các hoạt động kinh doanh vàng khác sau khi được Thủ tướng Chính phủ cho phép. - Ngân hàng Nhà nước thực hiện kiểm tra, thanh tra đối với hoạt động sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ; hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng, vàng trang sức, mỹ nghệ; hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu vàng nguyên liệu và hoạt động kinh doanh vàng khác. - Ngân hàng Nhà nước thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác liên quan đến quản lý hoạt động kinh doanh vàng theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 910,
"text": "trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước trong hoạt động kinh doanh vàng như sau: - Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm xây dựng, trình các cấp có thẩm quyền ban hành chiến lược, kế hoạch về phát triển thị trường vàng và ban hành theo thẩm quyền các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý hoạt động kinh doanh vàng theo quy định tại Nghị định 24/2012/NĐ-CP - Ngân hàng Nhà nước được bổ sung vàng miếng vào Dự trữ ngoại hối Nhà nước."
}
],
"id": "1249",
"is_impossible": false,
"question": "Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước trong hoạt động kinh doanh vàng được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước trong hoạt động kinh doanh vàng được quy định như thế nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 6 Điều 1 Quyết định 2124/QĐ-TTg năm 2011 quy định như sau: Điều 1. Phê duyệt Phương án cổ phần hóa Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam với nội dung chính sau: 6. Vốn điều lệ và cơ cấu cổ phần phát hành: a) Vốn điều lệ: 28.251.382.000.000 đồng (hai mươi tám nghìn, hai trăm năm mươi mốt tỷ, ba trăm tám mươi hai triệu đồng). b) Hình thức cổ phần hóa: Giữ nguyên vốn nhà nước hiện có, phát hành thêm cổ phiếu; Nhà nước nắm giữ cổ phần chi phối, không thấp hơn 65% vốn điều lệ. c) Cơ cấu cổ phần phát hành: - Giai đoạn 1 (năm 2012): Tổng khối lượng phát hành lần đầu là 22% vốn điều lệ, trong đó: + Cổ phần bán đấu giá công khai trong nước: Tối thiểu 3% vốn điều lệ. + Cổ phần bán ưu đãi cho cán bộ, công nhân viên (bao gồm cả 85 cán bộ của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam được cử sang công tác tại các đơn vị liên doanh, góp vốn tại Lào, Căm-pu-chia, My-an-ma): 1% vốn điều lệ. + Cổ phần bán cho tổ chức công đoàn: Tối đa 3% vốn điều lệ. + Cổ phần bán cho nhà đầu tư chiến lược nước ngoài: 15% vốn điều lệ. - Giai đoạn 2 (đến năm 2015): Phát hành thêm cổ phiếu cho nhà đầu tư chiến lược nước ngoài với tổng mức không vượt quá 20% vốn điều lệ và phát hành thêm cổ phiếu ra công chúng, giảm dần tỷ lệ sở hữu của Nhà nước xuống không thấp hơn 65% vốn điều lệ. - Niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán trong nước, phát hành và niêm yết quốc tế vào thời điểm thích hợp. Hiện nay, các ngân hàng nhà nước được chia thành 03 nhóm khác nhau: - Ngân hàng thương mại Quốc doanh: 100% nguồn vốn từ ngân sách nhà nước - Ngân hàng chính sách: tổ chức tín dụng trực thuộc Chính phủ. - Ngân hàng Thương mại Cổ phần sở hữu trên 50% vốn nhà nước: được thành lập dựa trên sự góp vốn của hai hay nhiều cá thể với hình thức công ty cổ phần, trong đó nguồn vốn từ ngân sách nhà nước chiếm 50% tổng số cổ phần. Theo đó, BIDV là ngân hàng Ngân hàng thương mại cổ phần sở hữu trên 50% vốn nhà nước. Như vậy, BIDV là một trong bốn ngân hàng thương mại cổ phần nhà nước, bên cạnh Agribank, VietinBank và Vietcombank.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1918,
"text": "BIDV là một trong bốn ngân hàng thương mại cổ phần nhà nước, bên cạnh Agribank, VietinBank và Vietcombank."
}
],
"id": "1250",
"is_impossible": false,
"question": "BIDV là ngân hàng nhà nước hay tư nhân?"
}
]
}
],
"title": "BIDV là ngân hàng nhà nước hay tư nhân?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 1 Quyết định 2124/QĐ-TTg năm 2011 quy định như sau: Điều 1. Phê duyệt Phương án cổ phần hóa Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam với nội dung chính sau: 1. Tên tiếng Việt: Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam. - Tên tiếng Anh: Joint Stock Commercial Bank for Investment and Development of Vietnam - Tên viết tắt: BIDV - Trụ sở chính: 35 Hàng Vôi, tháp BIDV, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội. 2. Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam có tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; có con dấu riêng, được mở tài khoản tại ngân hàng theo quy định của pháp luật; tổ chức và hoạt động theo Điều lệ của Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam, phù hợp với Luật Các tổ chức tín dụng, Luật Doanh nghiệp và các quy định của pháp luật có liên quan. Như vậy, trụ sở chính của ngân hàng BIDV nằm ở 35 Hàng Vôi, tháp BIDV, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 894,
"text": "trụ sở chính của ngân hàng BIDV nằm ở 35 Hàng Vôi, tháp BIDV, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội."
}
],
"id": "1251",
"is_impossible": false,
"question": "Trụ sở chính ngân hàng BIDV ở đâu?"
}
]
}
],
"title": "Trụ sở chính ngân hàng BIDV ở đâu?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 2 Quyết định 16/2003/QĐ-TTg quy định như sau: 1. Ngân hàng Chính sách xã hội là một pháp nhân. 2. Tên tiếng Việt: Ngân hàng Chính sách xã hội. Viết tắt là: NHCSXH. 3. Tên giao dịch quốc tế: Vietnam bank for Social Policies. Viết tắt là: VBSP. 4. Hội sở chính đặt tại Thủ đô Hà Nội. 5. Vốn điều lệ là 5.000.000.000.000 đồng (năm nghìn tỷ đồng). 6. Có con dấu; có tài khoản mở tại Ngân hàng Nhà nước, Kho bạc Nhà nước và các ngân hàng trong nước và ngoài nước. 7. Có bảng cân đối tài chính, các quỹ theo quy định của pháp luật. Như vậy, VBSP (viết tắt của Vietnam bank for Social Policies) là Ngân hàng Chính sách xã hội.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 552,
"text": "VBSP (viết tắt của Vietnam bank for Social Policies) là Ngân hàng Chính sách xã hội."
}
],
"id": "1252",
"is_impossible": false,
"question": "VBSP là ngân hàng gì?"
}
]
}
],
"title": "VBSP là ngân hàng gì?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 6 Điều 8 Quy chế công tác văn thư và lưu trữ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 415/QĐ-NHNN năm 2021 quy định như sau: Điều 8. Nguyên tắc, yêu cầu gửi, nhận văn bản điện tử 4. Các trường hợp văn bản điện tử gửi kèm văn bản giấy không quy định tại khoản 3 Điều này, do lãnh đạo NHNN/đơn vị quyết định. 5. NHNN/đơn vị không phát hành văn bản giấy đến bên nhận khi đã gửi văn bản điện tử, trừ trường hợp bên nhận không nhận được văn bản điện tử và các trường hợp quy định tại khoản 3, 4 Điều này. 6. Văn thư NHNN/đơn vị có quyền từ chối nhận và trả lại văn bản điện tử, nếu văn bản điện tử đó không bảo đảm các nguyên tắc, yêu cầu về gửi, nhận văn bản điện tử và phải chịu trách nhiệm về việc từ chối đó, đồng thời phản hồi cho bên gửi biết thông qua Hệ thống Edoc hoặc Trục liên thông văn bản quốc gia để xử lý theo quy định. Như vậy, văn thư Ngân hàng Nhà nước Việt Nam được từ chối nhận văn bản điện tử khi văn bản điện tử đó không bảo đảm các nguyên tắc, yêu cầu về gửi, nhận văn bản điện tử và phải chịu trách nhiệm về việc từ chối đó, đồng thời phản hồi cho bên gửi biết thông qua Hệ thống Edoc hoặc Trục liên thông văn bản quốc gia để xử lý theo quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 877,
"text": "văn thư Ngân hàng Nhà nước Việt Nam được từ chối nhận văn bản điện tử khi văn bản điện tử đó không bảo đảm các nguyên tắc, yêu cầu về gửi, nhận văn bản điện tử và phải chịu trách nhiệm về việc từ chối đó, đồng thời phản hồi cho bên gửi biết thông qua Hệ thống Edoc hoặc Trục liên thông văn bản quốc gia để xử lý theo quy định."
}
],
"id": "1253",
"is_impossible": false,
"question": "Văn thư Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có được từ chối nhận văn bản điện tử không?"
}
]
}
],
"title": "Văn thư Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có được từ chối nhận văn bản điện tử không?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 22 Nghị định 52/2024/NĐ-CP quy định về các dịch vụ trung gian thanh toán và điều kiện cung ứng dịch vụ như sau: Điều 22. Các dịch vụ trung gian thanh toán và điều kiện cung ứng dịch vụ 1. Dịch vụ trung gian thanh toán bao gồm: dịch vụ chuyển mạch tài chính, dịch vụ chuyển mạch tài chính quốc tế, dịch vụ bù trừ điện tử, dịch vụ ví điện tử, dịch vụ hỗ trợ thu hộ, chi hộ và dịch vụ cổng thanh toán điện tử. Hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước. Như vậy, dịch vụ trung gian thanh toán bao gồm: dịch vụ chuyển mạch tài chính, -Dịch vụ chuyển mạch tài chính quốc tế, - Dịch vụ bù trừ điện tử, - Dịch vụ ví điện tử, - Dịch vụ hỗ trợ thu hộ, chi hộ và dịch vụ cổng thanh toán điện tử.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 537,
"text": "dịch vụ trung gian thanh toán bao gồm: dịch vụ chuyển mạch tài chính, -Dịch vụ chuyển mạch tài chính quốc tế, - Dịch vụ bù trừ điện tử, - Dịch vụ ví điện tử, - Dịch vụ hỗ trợ thu hộ, chi hộ và dịch vụ cổng thanh toán điện tử."
}
],
"id": "1254",
"is_impossible": false,
"question": "Dịch vụ trung gian thanh toán bao gồm những dịch vụ nào?"
}
]
}
],
"title": "Dịch vụ trung gian thanh toán bao gồm những dịch vụ nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 46 Nghị định 95/2024/NĐ-CP quy định điều kiện huy động vốn thông qua vay vốn từ tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính đang hoạt động tại Việt Nam: Điều 46. Điều kiện huy động vốn thông qua vay vốn từ tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính đang hoạt động tại Việt Nam 1. Trường hợp huy động vốn thông qua vay vốn từ tổ chức tín dụng đang hoạt động tại Việt Nam để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở thì chủ đầu tư dự án phải có quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan có thẩm quyền hoặc có quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai. Trường hợp dự án đầu tư xây dựng nhà ở thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư làm chủ đầu tư dự án thì phải có văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư của cơ quan có thẩm quyền. 2. Trường hợp vay vốn theo cơ chế cho vay do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quy định thì thực hiện theo các quy định của cơ chế cho vay vốn này. 3. Trường hợp huy động vốn thông qua vay vốn từ tổ chức tài chính nhà nước và tổ chức tài chính ngoài Nhà nước đang hoạt động tại Việt Nam thì dự án cần vay vốn phải có báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật được phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng và đáp ứng các điều kiện cho vay vốn khác theo quy định của tổ chức tài chính cho vay vốn. 4. Trường hợp huy động vốn thông qua vay vốn từ Ngân hàng chính sách xã hội thì thực hiện theo quy định của pháp luật về phát triển và quản lý nhà ở xã hội. Như vậy, điều kiện để huy động vốn thực hiện dự án nhà ở từ tổ chức tín dụng của chủ đầu tư dự án là phải có quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan có thẩm quyền hoặc có quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai. Trường hợp dự án đầu tư xây dựng nhà ở thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư làm chủ đầu tư dự án thì phải có văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư của cơ quan có thẩm quyền.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1460,
"text": "điều kiện để huy động vốn thực hiện dự án nhà ở từ tổ chức tín dụng của chủ đầu tư dự án là phải có quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan có thẩm quyền hoặc có quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai."
}
],
"id": "1255",
"is_impossible": false,
"question": "Điều kiện để huy động vốn thực hiện dự án nhà ở từ tổ chức tín dụng?"
}
]
}
],
"title": "Điều kiện để huy động vốn thực hiện dự án nhà ở từ tổ chức tín dụng?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 116 Luật Nhà ở 2023 quy định nguyên tắc huy động, sử dụng vốn để phát triển nhà ở: Điều 116. Nguyên tắc huy động, sử dụng vốn để phát triển nhà ở 1. Việc huy động vốn để phát triển nhà ở phải tuân thủ các nguyên tắc sau đây: a) Huy động đúng hình thức; b) Có đủ điều kiện để huy động vốn theo quy định của pháp luật về nhà ở; c) Phù hợp đối với từng loại nhà ở theo quy định của Luật này; d) Tuân thủ quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền; đ) Tuân thủ quy định của pháp luật về đấu thầu và quy định khác của pháp luật có liên quan; trường hợp huy động nguồn vốn của Nhà nước theo quy định tại Điều 113 của Luật này thì còn phải tuân thủ quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, pháp luật về đầu tư công; Như vậy, việc huy động vốn để phát triển nhà ở phải tuân thủ các nguyên tắc sau: [1] Huy động đúng hình thức [2] Có đủ điều kiện để huy động vốn theo quy định của pháp luật về nhà ở [3] Phù hợp đối với từng loại nhà ở [4] Tuân thủ quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền [5] Tuân thủ quy định của pháp luật về đấu thầu và quy định khác của pháp luật có liên quan Trường hợp huy động nguồn vốn của Nhà nước để phát triển nhà ở thì còn phải tuân thủ quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, pháp luật về đầu tư công [6] Bên tham gia góp vốn, hợp tác đầu tư, hợp tác kinh doanh, liên doanh, liên kết theo hình thức huy động vốn thông qua góp vốn, hợp tác đầu tư, hợp tác kinh doanh, liên doanh, liên kết của tổ chức, cá nhân hông qua góp vốn, hợp tác đầu tư, hợp tác kinh doanh, liên doanh, liên kết của tổ chức, cá nhân. Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở không được áp dụng hình thức huy động vốn thông qua góp vốn, hợp tác đầu tư, hợp tác kinh doanh, liên doanh, liên kết của tổ chức, cá nhân hông qua góp vốn, hợp tác đầu tư, hợp tác kinh doanh, liên doanh, liên kết của tổ chức, cá nhân hoặc hình thức huy động vốn khác để phân chia sản phẩm nhà ở hoặc để ưu tiên đăng ký, đặt cọc, hưởng quyền mua nhà ở hoặc để phân chia quyền sử dụng đất trong dự án cho bên được huy động vốn Trừ trường hợp góp vốn thành lập pháp nhân mới để được Nhà nước giao làm chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 740,
"text": "việc huy động vốn để phát triển nhà ở phải tuân thủ các nguyên tắc sau: [1] Huy động đúng hình thức [2] Có đủ điều kiện để huy động vốn theo quy định của pháp luật về nhà ở [3] Phù hợp đối với từng loại nhà ở [4] Tuân thủ quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền [5] Tuân thủ quy định của pháp luật về đấu thầu và quy định khác của pháp luật có liên quan Trường hợp huy động nguồn vốn của Nhà nước để phát triển nhà ở thì còn phải tuân thủ quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, pháp luật về đầu tư công [6] Bên tham gia góp vốn, hợp tác đầu tư, hợp tác kinh doanh, liên doanh, liên kết theo hình thức huy động vốn thông qua góp vốn, hợp tác đầu tư, hợp tác kinh doanh, liên doanh, liên kết của tổ chức, cá nhân hông qua góp vốn, hợp tác đầu tư, hợp tác kinh doanh, liên doanh, liên kết của tổ chức, cá nhân."
}
],
"id": "1256",
"is_impossible": false,
"question": "Việc huy động vốn để phát triển nhà ở phải tuân thủ các nguyên tắc nào?"
}
]
}
],
"title": "Việc huy động vốn để phát triển nhà ở phải tuân thủ các nguyên tắc nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 16 Điều 3 Nghị định 52/2024/NĐ-CP quy định về giải thích dịch vụ ví điện tử như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 16. Dịch vụ ví điện tử là dịch vụ do ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán cung ứng cho khách hàng để nạp tiền vào ví điện tử, rút tiền ra khỏi ví điện tử và thực hiện giao dịch thanh toán. Như vậy, dịch vụ ví điện tử là dịch vụ do ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán cung ứng cho khách hàng để nạp tiền vào ví điện tử, rút tiền ra khỏi ví điện tử và thực hiện giao dịch thanh toán.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 439,
"text": "dịch vụ ví điện tử là dịch vụ do ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán cung ứng cho khách hàng để nạp tiền vào ví điện tử, rút tiền ra khỏi ví điện tử và thực hiện giao dịch thanh toán."
}
],
"id": "1257",
"is_impossible": false,
"question": "Dịch vụ ví điện tử được hiểu như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Dịch vụ ví điện tử được hiểu như thế nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 22 Nghị định 52/2024/NĐ-CP quy định về các dịch vụ trung gian thanh toán và điều kiện cung ứng dịch vụ như sau: Điều 22. Các dịch vụ trung gian thanh toán và điều kiện cung ứng dịch vụ 2. Điều kiện cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán: Tổ chức không phải là ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán khi đáp ứng đầy đủ và phải đảm bảo duy trì đủ các điều kiện sau đây trong quá trình cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, cụ thể như sau: a) Có giấy phép thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp và không đang trong quá trình chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi, giải thể, phá sản theo quyết định đã được ban hành trong quá trình đề nghị cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán; trường hợp cung ứng dịch vụ chuyển mạch tài chính, dịch vụ bù trừ điện tử, tổ chức phải đảm bảo không kinh doanh ngành nghề khác ngoài hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán; b) Có vốn điều lệ thực góp hoặc được cấp tối thiểu: 50 tỷ đồng đối với dịch vụ ví điện tử, dịch vụ hỗ trợ thu hộ, chi hộ và dịch vụ cổng thanh toán điện tử; 300 tỷ đồng đối với dịch vụ chuyển mạch tài chính, dịch vụ chuyển mạch tài chính quốc tế, dịch vụ bù trừ điện tử; chịu hoàn toàn trách nhiệm về tính hợp pháp của nguồn vốn đã góp hoặc vốn được cấp; c) Có Đề án cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán được cấp có thẩm quyền theo quy định tại Điều lệ của tổ chức phê duyệt theo Mẫu số 08 ban hành kèm theo Nghị định này; Theo đó, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán phải đảm bảo duy trì có vốn điều lệ thực góp hoặc được cấp tối thiểu: 50 tỷ đồng đối với dịch vụ ví điện tử. Như vậy, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán đối với dịch vụ ví điện tử phải có vốn điều lệ tối thiểu là 50 tỷ đồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1756,
"text": "tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán đối với dịch vụ ví điện tử phải có vốn điều lệ tối thiểu là 50 tỷ đồng."
}
],
"id": "1258",
"is_impossible": false,
"question": "Tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán đối với dịch vụ ví điện tử phải có vốn điều lệ tối thiểu là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán đối với dịch vụ ví điện tử phải có vốn điều lệ tối thiểu là bao nhiêu?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 6 Nghị định 52/2024/NĐ-CP quy định về ví điện tử, thẻ trả trước như sau: Điều 6. Ví điện tử, thẻ trả trước 1. Ví điện tử, thẻ trả trước là phương tiện lưu trữ tiền điện tử. 2. Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phát hành, cung ứng ví điện tử, thẻ trả trước. Việc cung ứng, phát hành và sử dụng ví điện tử, thẻ trả trước thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước. 3. Tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán cung ứng dịch vụ ví điện tử phải đảm bảo duy trì tổng số dư trên tất cả các tài khoản đảm bảo thanh toán cho dịch vụ ví điện tử mở tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không thấp hơn tổng số dư tất cả các ví điện tử đã phát hành cho khách hàng; chỉ cho phép sử dụng dịch vụ đối với các ví điện tử có liên kết với tài khoản thanh toán, thẻ ghi nợ của chính khách hàng. Như vậy, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán cung ứng dịch vụ ví điện tử phải đảm bảo những điều kiện như sau: - Duy trì tổng số dư trên tất cả các tài khoản đảm bảo thanh toán cho dịch vụ ví điện tử mở tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không thấp hơn tổng số dư tất cả các ví điện tử đã phát hành cho khách hàng; - Chỉ cho phép sử dụng dịch vụ đối với các ví điện tử có liên kết với tài khoản thanh toán, thẻ ghi nợ của chính khách hàng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 840,
"text": "tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán cung ứng dịch vụ ví điện tử phải đảm bảo những điều kiện như sau: - Duy trì tổng số dư trên tất cả các tài khoản đảm bảo thanh toán cho dịch vụ ví điện tử mở tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không thấp hơn tổng số dư tất cả các ví điện tử đã phát hành cho khách hàng; - Chỉ cho phép sử dụng dịch vụ đối với các ví điện tử có liên kết với tài khoản thanh toán, thẻ ghi nợ của chính khách hàng."
}
],
"id": "1259",
"is_impossible": false,
"question": "Tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán cung ứng dịch vụ ví điện tử phải đảm bảo những điều kiện gì?"
}
]
}
],
"title": "Tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán cung ứng dịch vụ ví điện tử phải đảm bảo những điều kiện gì?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 1 Quyết định 1289/QĐ-TTg năm 2007 có quy định: Điều 1. Phê duyệt phương án cổ phần hoá Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam với nội dung chính sau: 6. Vốn điều lệ và cơ cấu cổ phần phát hành: a) Vốn điều lệ: 15.000.000.000.000 đồng (mười lăm nghìn tỷ đồng). b) Hình thức cổ phần hoá và cơ cấu cổ phần phát hành: Hình thức cổ phần hoá: giữ nguyên vốn nhà nước hiện có tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam, phát hành cổ phiếu thu hút thêm vốn theo nguyên tắc Nhà nước nắm giữ cổ phần chi phối của Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam qua nhiều giai đoạn với tỷ lệ vốn Nhà nước giảm dần nhưng không thấp hơn 51% vốn điều lệ, cụ thể như sau: Hiện nay, các ngân hàng nhà nước được chia thành 03 nhóm khác nhau: - Ngân hàng thương mại Quốc doanh: 100% nguồn vốn từ ngân sách nhà nước - Ngân hàng chính sách: tổ chức tín dụng trực thuộc Chính phủ. - Ngân hàng Thương mại Cổ phần sở hữu trên 50% vốn nhà nước: được thành lập dựa trên sự góp vốn của hai hay nhiều cá thể với hình thức công ty cổ phần, trong đó nguồn vốn từ ngân sách nhà nước chiếm 50% tổng số cổ phần. Theo đó, Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) sở hữu vốn Nhà nước không thấp hơn 51% vốn điều lệ. Đồng thời, Vietcombank là ngân hàng thương mại nhà nước đầu tiên được Chính phủ lựa chọn thực hiện thí điểm cổ phần hóa, Vietcombank chính thức hoạt động với tư cách là một ngân hàng thương mại cổ phần vào ngày 02/06/2008 sau khi thực hiện thành công kế hoạch cổ phần hóa thông qua việc phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chúng. Như vậy, Vietcombank được đánh giá là một trong những cái tên hàng đầu trong các ngân hàng nhà nước hiện nay, chuyên về dịch vụ ngân hàng ngoại thương, cũng như dịch vụ tài chính đa ngành.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1545,
"text": "Vietcombank được đánh giá là một trong những cái tên hàng đầu trong các ngân hàng nhà nước hiện nay, chuyên về dịch vụ ngân hàng ngoại thương, cũng như dịch vụ tài chính đa ngành."
}
],
"id": "1260",
"is_impossible": false,
"question": "Vietcombank là ngân hàng nhà nước hay tư nhân?"
}
]
}
],
"title": "Vietcombank là ngân hàng nhà nước hay tư nhân?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 1 Quyết định 1289/QĐ-TTg năm 2007 quy định cụ thể như sau: Điều 1. Phê duyệt phương án cổ phần hoá Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam với nội dung chính sau: 1. Tên tiếng Việt: Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam. - Tên giao dịch quốc tế: Commercial Joint Stock Bank for Foreign Trade of Vietnam. - Tên viết tắt tiếng Anh: Vietcombank - VCB. - Trụ sở chính: 198, đường Trần Quang Khải, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội. 2. Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam có tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; có con dấu riêng, được mở tài khoản tại ngân hàng theo quy định của pháp luật; tổ chức hoạt động theo Điều lệ của Ngân hàng thương mại cổ phần, phù hợp với Luật các Tổ chức tín dụng, Luật Doanh nghiệp và các quy định của pháp luật có liên quan. Được áp dụng mô hình quản trị theo thông lệ quốc tế tốt nhất nếu không có xung đột với luật pháp Việt Nam. 3. Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam được tiếp tục kinh doanh các ngành, nghề hiện Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam đang thực hiện và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của pháp luật. 4. Cơ quan đại diện chủ sở hữu phần vốn nhà nước tại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam là Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước. Như vậy, trụ sở chính ngân hàng Vietcombank ở 198, đường Trần Quang Khải, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1327,
"text": "trụ sở chính ngân hàng Vietcombank ở 198, đường Trần Quang Khải, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội."
}
],
"id": "1261",
"is_impossible": false,
"question": "Trụ sở chính ngân hàng Vietcombank ở đâu?"
}
]
}
],
"title": "Trụ sở chính ngân hàng Vietcombank ở đâu?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 127 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau: Điều 127. Hoạt động ngân hàng của tổ chức tài chính vi mô 1. Tổ chức tài chính vi mô nhận tiền gửi bằng đồng Việt Nam dưới hình thức sau đây: a) Tiết kiệm bắt buộc theo quy định của tổ chức tài chính vi mô; b) Tiền gửi của tổ chức, cá nhân bao gồm cả tiền gửi tự nguyện của khách hàng tài chính vi mô, trừ tiền gửi nhằm mục đích thanh toán. 2. Tổ chức tài chính vi mô cho vay bằng đồng Việt Nam. Khoản cho vay của tổ chức tài chính vi mô có thể được bảo đảm bằng tiết kiệm bắt buộc, bảo lãnh của nhóm khách hàng tiết kiệm và vay vốn. 3. Tổ chức tài chính vi mô phải duy trì tỷ lệ tổng dư nợ các khoản cho vay đối với cá nhân, hộ gia đình có thu nhập thấp, doanh nghiệp siêu nhỏ trong tổng dư nợ cho vay; dư nợ cho vay tối đa đối với một khách hàng. 4. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định chi tiết Điều này và việc xác định khách hàng là cá nhân, hộ gia đình có thu nhập thấp. Như vậy, tổ chức tài chính vi mô được phép nhận tiền gửi bằng đồng Việt Nam dưới các hình thức dưới đây: - Tiết kiệm bắt buộc theo quy định của tổ chức tài chính vi mô. - Tiền gửi của tổ chức, cá nhân bao gồm cả tiền gửi tự nguyện của khách hàng tài chính vi mô, trừ tiền gửi nhằm mục đích thanh toán.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 965,
"text": "tổ chức tài chính vi mô được phép nhận tiền gửi bằng đồng Việt Nam dưới các hình thức dưới đây: - Tiết kiệm bắt buộc theo quy định của tổ chức tài chính vi mô."
}
],
"id": "1262",
"is_impossible": false,
"question": "Tổ chức tài chính vi mô có được nhận tiền gửi không?"
}
]
}
],
"title": "Tổ chức tài chính vi mô có được nhận tiền gửi không?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 13 Nghị định 52/2024/NĐ-CP quy định về mở và sử dụng tài khoản thanh toán của Ngân hàng Nhà nước như sau: Điều 13. Mở và sử dụng tài khoản thanh toán của Ngân hàng Nhà nước 1. Ngân hàng Nhà nước mở tài khoản thanh toán cho Kho bạc Nhà nước, các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định tại Luật Ngân hàng Nhà nước và Luật Các tổ chức tín dụng. 2. Ngân hàng Nhà nước mở tài khoản cho ngân hàng trung ương các nước, ngân hàng nước ngoài, tổ chức tiền tệ quốc tế, ngân hàng quốc tế theo các điều ước và thỏa thuận quốc tế mà Việt Nam là thành viên tham gia. Trong trường hợp Việt Nam chưa phải là thành viên tham gia, việc mở tài khoản thanh toán thực hiện theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ. 3. Ngân hàng Nhà nước mở tài khoản thanh toán và thực hiện giao dịch trên tài khoản thanh toán ở ngân hàng nước ngoài, tổ chức tiền tệ quốc tế, ngân hàng quốc tế. Ngân hàng Nhà nước mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng trung ương các nước, mở tài khoản thanh toán và thực hiện giao dịch thanh toán ở nước ngoài theo các điều ước và thỏa thuận quốc tế mà Việt Nam là thành viên tham gia. Như vậy, quy định về mở và sử dụng tài khoản thanh toán của Ngân hàng Nhà nước cụ thể như sau: - Ngân hàng Nhà nước mở tài khoản thanh toán cho Kho bạc Nhà nước, các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định tại Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010 và Luật Các tổ chức tín dụng 2024. - Ngân hàng Nhà nước mở tài khoản cho ngân hàng trung ương các nước, ngân hàng nước ngoài, tổ chức tiền tệ quốc tế, ngân hàng quốc tế theo các điều ước và thỏa thuận quốc tế mà Việt Nam là thành viên tham gia. Trong trường hợp Việt Nam chưa phải là thành viên tham gia, việc mở tài khoản thanh toán thực hiện theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ. - Ngân hàng Nhà nước mở tài khoản thanh toán và thực hiện giao dịch trên tài khoản thanh toán ở ngân hàng nước ngoài, tổ chức tiền tệ quốc tế, ngân hàng quốc tế. Ngân hàng Nhà nước mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng trung ương các nước, mở tài khoản thanh toán và thực hiện giao dịch thanh toán ở nước ngoài theo các điều ước và thỏa thuận quốc tế mà Việt Nam là thành viên tham gia.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1131,
"text": "quy định về mở và sử dụng tài khoản thanh toán của Ngân hàng Nhà nước cụ thể như sau: - Ngân hàng Nhà nước mở tài khoản thanh toán cho Kho bạc Nhà nước, các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định tại Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010 và Luật Các tổ chức tín dụng 2024."
}
],
"id": "1263",
"is_impossible": false,
"question": "Quy định về mở và sử dụng tài khoản thanh toán của Ngân hàng Nhà nước như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Quy định về mở và sử dụng tài khoản thanh toán của Ngân hàng Nhà nước như thế nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 11 Nghị định 52/2024/NĐ-CP quy định về phong tỏa tài khoản thanh toán như sau: Điều 11. Phong tỏa tài khoản thanh toán 1. Tài khoản thanh toán bị phong tỏa một phần hoặc toàn bộ số dư trên tài khoản thanh toán trong các trường hợp sau: a) Theo thỏa thuận trước giữa chủ tài khoản thanh toán và tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán hoặc theo yêu cầu của chủ tài khoản; b) Khi có quyết định hoặc yêu cầu bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật; c) Khi tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phát hiện có nhầm lẫn, sai sót khi ghi Có nhầm vào tài khoản thanh toán của khách hàng hoặc thực hiện theo yêu cầu hoàn trả lại tiền của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán chuyển tiền do có nhầm lẫn, sai sót so với lệnh thanh toán của bên chuyển tiền sau khi ghi Có vào tài khoản thanh toán của khách hàng. Số tiền bị phong tỏa trên tài khoản thanh toán không được vượt quá số tiền bị nhầm lẫn, sai sót; d) Khi có yêu cầu phong tỏa của một trong các chủ tài khoản thanh toán chung trừ trường hợp có thỏa thuận trước bằng văn bản giữa tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán và các chủ tài khoản thanh toán chung. Như vậy, tài khoản thanh toán bị phong tỏa một phần hoặc toàn bộ số dư trên tài khoản thanh toán trong các trường hợp sau: - Theo thỏa thuận trước giữa chủ tài khoản thanh toán và tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán hoặc theo yêu cầu của chủ tài khoản; - Khi có quyết định hoặc yêu cầu bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật; - Khi tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phát hiện có nhầm lẫn, sai sót khi ghi Có nhầm vào tài khoản thanh toán của khách hàng hoặc thực hiện theo yêu cầu hoàn trả lại tiền của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán chuyển tiền do có nhầm lẫn, sai sót so với lệnh thanh toán của bên chuyển tiền sau khi ghi Có vào tài khoản thanh toán của khách hàng. Số tiền bị phong tỏa trên tài khoản thanh toán không được vượt quá số tiền bị nhầm lẫn, sai sót; - Khi có yêu cầu phong tỏa của một trong các chủ tài khoản thanh toán chung trừ trường hợp có thỏa thuận trước bằng văn bản giữa tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán và các chủ tài khoản thanh toán chung.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1155,
"text": "tài khoản thanh toán bị phong tỏa một phần hoặc toàn bộ số dư trên tài khoản thanh toán trong các trường hợp sau: - Theo thỏa thuận trước giữa chủ tài khoản thanh toán và tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán hoặc theo yêu cầu của chủ tài khoản; - Khi có quyết định hoặc yêu cầu bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật; - Khi tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phát hiện có nhầm lẫn, sai sót khi ghi Có nhầm vào tài khoản thanh toán của khách hàng hoặc thực hiện theo yêu cầu hoàn trả lại tiền của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán chuyển tiền do có nhầm lẫn, sai sót so với lệnh thanh toán của bên chuyển tiền sau khi ghi Có vào tài khoản thanh toán của khách hàng."
}
],
"id": "1264",
"is_impossible": false,
"question": "Tài khoản thanh toán bị phong tỏa một phần hoặc toàn bộ số dư trên tài khoản thanh toán trong các trường hợp nào?"
}
]
}
],
"title": "Tài khoản thanh toán bị phong tỏa một phần hoặc toàn bộ số dư trên tài khoản thanh toán trong các trường hợp nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 1 Điều 13 Thông tư 11/2022/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Thông tư 49/2024/TT-NHNN quy định: Điều 13. Bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai 1. Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài xem xét, quyết định cấp bảo lãnh cho chủ đầu tư khi: a) Chủ đầu tư đáp ứng đủ các yêu cầu quy định tại Điều 11 Thông tư này (trừ trường hợp ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bảo lãnh cho chủ đầu tư trên cơ sở bảo lãnh đối ứng); b) Chủ đầu tư đã nhận được văn bản của cơ quan quản lý nhà nước về kinh doanh bất động sản cấp tỉnh trả lời cho chủ đầu tư về nhà ở đủ điều kiện được bán, cho thuê mua. Theo đó, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam vừa ban hành Thông tư 49/2024/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 11/2022/TT-NHNN quy định về bảo lãnh ngân hàng. Như vậy, từ ngày 10/12 tới, Ngân hàng Nhà nước cho phép chi nhánh ngân hàng nước ngoài cấp bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai. Trước đây, chỉ có các ngân hàng thương mại được cấp bảo lãnh cho loại hình nhà ở này. Cụ thể, ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài xem xét, quyết định cấp bảo lãnh cho chủ đầu tư khi: - Chủ đầu tư đáp ứng đủ các yêu cầu quy định tại Điều 11 Thông tư 11/2022/TT-NHNN (trừ trường hợp ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bảo lãnh cho chủ đầu tư trên cơ sở bảo lãnh đối ứng); - Chủ đầu tư đã nhận được văn bản của cơ quan quản lý nhà nước về kinh doanh bất động sản cấp tỉnh trả lời cho chủ đầu tư về nhà ở đủ điều kiện được bán, cho thuê mua.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 819,
"text": "từ ngày 10/12 tới, Ngân hàng Nhà nước cho phép chi nhánh ngân hàng nước ngoài cấp bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai."
}
],
"id": "1265",
"is_impossible": false,
"question": "Từ 10/12/2024, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được cấp bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai?"
}
]
}
],
"title": "Từ 10/12/2024, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được cấp bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 18 Nghị định 52/2024/NĐ-CP quy định về dich vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng như sau: Điều 18. Dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng 1. Dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng, bao gồm: a) Thực hiện dịch vụ thanh toán: chuyển tiền, thu hộ, chi hộ; b) Các dịch vụ thanh toán khác không qua tài khoản thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước. Như vậy, dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng bao gồm: - Thực hiện dịch vụ thanh toán: chuyển tiền, thu hộ, chi hộ; - Các dịch vụ thanh toán khác không qua tài khoản thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 460,
"text": "dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng bao gồm: - Thực hiện dịch vụ thanh toán: chuyển tiền, thu hộ, chi hộ; - Các dịch vụ thanh toán khác không qua tài khoản thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước."
}
],
"id": "1266",
"is_impossible": false,
"question": "Dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng bao gồm những dịch vụ nào?"
}
]
}
],
"title": "Dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng bao gồm những dịch vụ nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm b khoản 5 Điều 7 Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 54/QĐ-HĐQT năm 2022, khi thực hiện hoạt động tín dụng, Ngân hàng BIDV có các quyền sau: Điều 7. Hoạt động tín dụng Ngân hàng Đầu tư và Phát triển cấp tín dụng cho tổ chức, cá nhân bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ, dưới các hình thức cho vay, chiết khấu thương phiếu và giấy tờ có giá khác, bảo lãnh, cho thuê tài chính và các hình thức khác phù hợp với quy định của Ngân hàng Nhà nước: 5. Khi thực hiện hoạt động tín dụng, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển có các quyền: a) Yêu cầu khách hàng cung cấp đầy đủ, chính xác các thông tin, tài liệu chứng minh năng lực pháp luật, năng lực hành vi dân sự; chứng minh phương án kinh doanh/dự án đầu tư/phương án phục vụ đời sống khả thi, thực trạng và khả năng tài chính của mình và của người bảo lãnh; các tài liệu, chứng từ liên quan đến mục đích sử dụng vốn vay và các tài liệu khác trước khi quyết định cấp tín dụng. b) Từ chối yêu cầu cấp tín dụng của khách hàng nếu thấy không đủ thủ tục, điều kiện để cấp tín dụng, dự án vay vốn hoặc phương án vay vốn không có hiệu quả, không phù hợp với quy định của pháp luật. c) Chấm dứt việc cấp tín dụng, thu hồi nợ trước hạn khi phát hiện khách hàng cung cấp thông tin sai sự thật, vi phạm hợp đồng đã ký với Ngân hàng Đầu tư và Phát triển. d) Xử lý tài sản bảo đảm tiền vay của khách hàng vay, tài sản của người bảo lãnh trong việc thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh để thu hồi nợ theo quy định tại Nghị định của Chính phủ và các quy định khác của pháp luật về bảo đảm tiền vay của các tổ chức tín dụng. đ) Khởi kiện khách hàng vi phạm hợp đồng cấp tín dụng và người bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ bảo lãnh theo quy định của pháp luật. e) Miễn, giảm lãi suất cho vay, chiết khấu, lãi suất cho thuê tài chính, phí ngân hàng; gia hạn nợ; mua bán nợ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước. g) Cơ cấu lại nợ và áp dụng các biện pháp để xử lý nợ xấu nhằm tận thu nợ theo quy định của pháp luật. h) Các quyền khác theo quy định của pháp luật và của Ngân hàng Nhà nước về cấp tín dụng. Như vậy, Ngân hàng BIDV có quyền từ chối yêu cầu cấp tín dụng của khách hàng khi thấy không đủ thủ tục, điều kiện để cấp tín dụng, dự án vay vốn hoặc phương án vay vốn không có hiệu quả và không phù hợp với quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2133,
"text": "Ngân hàng BIDV có quyền từ chối yêu cầu cấp tín dụng của khách hàng khi thấy không đủ thủ tục, điều kiện để cấp tín dụng, dự án vay vốn hoặc phương án vay vốn không có hiệu quả và không phù hợp với quy định của pháp luật."
}
],
"id": "1267",
"is_impossible": false,
"question": "Ngân hàng BIDV có được từ chối yêu cầu cấp tín dụng của khách hàng không?"
}
]
}
],
"title": "Ngân hàng BIDV có được từ chối yêu cầu cấp tín dụng của khách hàng không?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 6 Nghị định 26/2014/NĐ-CP sửa đổi bởi khoản 3 Điều 2 Nghị định 146/2024/NĐ-CP quy định về hệ thống tổ chức của Thanh tra, giám sát ngành Ngân hàng như sau: Điều 6. Hệ thống tổ chức của Thanh tra, giám sát ngành Ngân hàng Thanh tra, giám sát ngành Ngân hàng là cơ quan thanh tra trong Ngân hàng Nhà nước, được tổ chức thành hệ thống gồm: 1. Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng trực thuộc Ngân hàng Nhà nước. 2. Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng thuộc Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng. 3. Thanh tra, giám sát ngân hàng thuộc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là Thanh tra, giám sát Ngân hàng Nhà nước chi nhánh). Như vậy, thanh tra, giám sát ngành Ngân hàng là cơ quan thanh tra trong Ngân hàng Nhà nước, được tổ chức thành hệ thống gồm: - Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng trực thuộc Ngân hàng Nhà nước. - Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng thuộc Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng. - Thanh tra, giám sát ngân hàng thuộc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là Thanh tra, giám sát Ngân hàng Nhà nước chi nhánh).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 690,
"text": "thanh tra, giám sát ngành Ngân hàng là cơ quan thanh tra trong Ngân hàng Nhà nước, được tổ chức thành hệ thống gồm: - Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng trực thuộc Ngân hàng Nhà nước."
}
],
"id": "1268",
"is_impossible": false,
"question": "Hệ thống tổ chức của Thanh tra, giám sát ngành Ngân hàng được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Hệ thống tổ chức của Thanh tra, giám sát ngành Ngân hàng được quy định như thế nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 18 Nghị định 26/2014/NĐ-CP sửa đổi bởi khoản 6 Điều 2 Nghị định 146/2024/NĐ-CP quy định về thẩm quyền ra quyết định thanh tra và thanh tra lại như sau: Điều 18. Thẩm quyền ra quyết định thanh tra và thanh tra lại 1. Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng, Cục trưởng Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng, Chánh Thanh tra, giám sát Ngân hàng Nhà nước chi nhánh ban hành quyết định thanh tra. 2. Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng quyết định thanh tra lại vụ việc đã được Cục trưởng Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng, Chánh Thanh tra, giám sát Ngân hàng Nhà nước chi nhánh kết luận nhưng phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật qua xem xét, xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh. Như vậy, người có thẩm quyền ra quyết định thanh tra và thanh tra lại là: - Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng, Cục trưởng Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng, Chánh Thanh tra, giám sát Ngân hàng Nhà nước chi nhánh ban hành quyết định thanh tra. - Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng quyết định thanh tra lại vụ việc đã được Cục trưởng Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng, Chánh Thanh tra, giám sát Ngân hàng Nhà nước chi nhánh kết luận nhưng phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật qua xem xét, xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh. Lưu ý: Nghị định 146/2024/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 05/01/2025.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 706,
"text": "người có thẩm quyền ra quyết định thanh tra và thanh tra lại là: - Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng, Cục trưởng Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng, Chánh Thanh tra, giám sát Ngân hàng Nhà nước chi nhánh ban hành quyết định thanh tra."
}
],
"id": "1269",
"is_impossible": false,
"question": "Ai có thẩm quyền ra quyết định thanh tra và thanh tra lại?"
}
]
}
],
"title": "Ai có thẩm quyền ra quyết định thanh tra và thanh tra lại?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm a khoản 6 Điều 1 Quyết định 1289/QĐ-TTg năm 2007 quy định như sau: Điều 1. Phê duyệt phương án cổ phần hoá Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam với nội dung chính sau: 6. Vốn điều lệ và cơ cấu cổ phần phát hành: a) Vốn điều lệ: 15.000.000.000.000 đồng (mười lăm nghìn tỷ đồng). b) Hình thức cổ phần hoá và cơ cấu cổ phần phát hành: Hình thức cổ phần hoá: giữ nguyên vốn nhà nước hiện có tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam, phát hành cổ phiếu thu hút thêm vốn theo nguyên tắc Nhà nước nắm giữ cổ phần chi phối của Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam qua nhiều giai đoạn với tỷ lệ vốn Nhà nước giảm dần nhưng không thấp hơn 51% vốn điều lệ, cụ thể như sau: Giai đoạn l: tổng khối lượng phát hành trong đợt đầu là 30% vốn điều lệ của Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam, trong đó: + Cổ phần bán đấu giá công khai trong nước: 6,5% vốn điều lệ. + Cổ phần bán ưu đãi cho cán bộ, công nhân viên và cho các đối tượng nắm giữ trái phiếu tăng vốn: 3,5 % vốn điều lệ. + Cổ phần bán cho nhà đầu tư chiến lược trong nước: 5% vốn điều lệ. + Cổ phần bán cho nhà đầu tư chiến lược nước ngoài: tối đa không quá 20% vốn điều lệ. Giai đoạn 2: phát hành và niêm yết quốc tế không vượt quá 15% vốn điều lệ. Như vậy, ngân hàng Vietcombank có mức vốn điều lệ là 15.000.000.000.000 đồng (tại thời điểm ngày 26/09/2007).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1238,
"text": "ngân hàng Vietcombank có mức vốn điều lệ là 15."
}
],
"id": "1270",
"is_impossible": false,
"question": "Ngân hàng Vietcombank có vốn điều lệ là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Ngân hàng Vietcombank có vốn điều lệ là bao nhiêu?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 10 Nghị định 40/2012/NĐ-CP quy định về công bố phát hành loại tiền mới như sau: Điều 10. Công bố phát hành loại tiền mới 1. Căn cứ nhu cầu tiền mặt của nền kinh tế và yêu cầu ổn định tiền tệ, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trình Thủ tướng Chính phủ quyết định việc phát hành việc loại tiền mới, bao gồm các nội dung: a) Mệnh giá các loại tiền mới phát hành; b) Thời điểm và hình thức phát hành tiền mới. 2. Ngân hàng Nhà nước tổ chức thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng về: a) Chủ trương của Chính phủ về phát hành các loại tiền mới; b) Hình thức, thời gian phát hành các loại tiền mới; c) Mệnh giá, kích thước, trọng lượng và các đặc điểm khác của từng loại tiền mới. Như vậy, căn cứ nhu cầu tiền mặt của nền kinh tế và yêu cầu ổn định tiền tệ, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trình Thủ tướng Chính phủ quyết định việc phát hành việc loại tiền mới. Quyết định này không chỉ bao gồm mệnh giá của tiền mới mà còn xác định thời điểm và hình thức phát hành tiền mới.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 703,
"text": "căn cứ nhu cầu tiền mặt của nền kinh tế và yêu cầu ổn định tiền tệ, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trình Thủ tướng Chính phủ quyết định việc phát hành việc loại tiền mới."
}
],
"id": "1271",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ quan nào có thẩm quyền quyết định việc phát hành các loại tiền mới?"
}
]
}
],
"title": "Cơ quan nào có thẩm quyền quyết định việc phát hành các loại tiền mới?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 2 Điều 14 Nghị định 40/2012/NĐ-CP quy định về trách nhiệm bảo quản tiền, tài sản quý và giấy tờ có giá như sau: Điều 14. Trách nhiệm bảo quản tiền, tài sản quý và giấy tờ có giá 1. Cơ sở in, đúc tiền chịu trách nhiệm bảo quản an toàn tiền mới in, đúc chưa giao cho Ngân hàng Nhà nước. 2. Ngân hàng Nhà nước chịu trách nhiệm bảo quản các loại tiền mới chưa phát hành, tiền đang lưu hành (bao gồm cả tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông), tiền đình chỉ lưu hành, tài sản quý và giấy tờ có giá trong phạm vi quản lý của Ngân hàng Nhà nước. 3. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chịu trách nhiệm bảo quản tiền, tài sản quý và giấy tờ có giá do mình quản lý. 4. Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn, kiểm tra việc bảo quản tiền, tài sản quý, giấy tờ có giá. Như vậy, theo quy định nêu trên, Ngân hàng Nhà nước chịu trách nhiệm bảo quản các loại tiền mới chưa phát hành, tiền đang lưu hành (bao gồm cả tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông), tiền đình chỉ lưu hành, tài sản quý và giấy tờ có giá trong phạm vi quản lý của Ngân hàng Nhà nước.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 779,
"text": "theo quy định nêu trên, Ngân hàng Nhà nước chịu trách nhiệm bảo quản các loại tiền mới chưa phát hành, tiền đang lưu hành (bao gồm cả tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông), tiền đình chỉ lưu hành, tài sản quý và giấy tờ có giá trong phạm vi quản lý của Ngân hàng Nhà nước."
}
],
"id": "1272",
"is_impossible": false,
"question": "Ai sẽ phải chịu trách nhiệm bảo quản các loại tiền mới chưa phát hành?"
}
]
}
],
"title": "Ai sẽ phải chịu trách nhiệm bảo quản các loại tiền mới chưa phát hành?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 1 Điều 8 Thông tư 328/2016/TT-BTC được sửa đổi bởi điểm b khoản 8 Điều 1 Thông tư 72/2021/TT-BTC có quy định thông báo tỷ giá hạch toán ngoại tệ hàng tháng như sau: Điều 8. Thu ngân sách nhà nước bằng ngoại tệ 1. Nguyên tắc quản lý: a) Các khoản thu NSNN bằng ngoại tệ (không kể các khoản viện trợ nước ngoài trực tiếp cho các dự án) được tập trung về quỹ ngoại tệ của NSNN, thống nhất quản lý tại KBNN (Trung ương), số thu NSNN bằng ngoại tệ được ghi thu quỹ ngoại tệ của NSNN (theo nguyên tệ); đồng thời, quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá hạch toán ngoại tệ để hạch toán thu NSNN và phân chia cho ngân sách các cấp theo chế độ quy định. c) Quỹ ngoại tệ của NSNN được sử dụng để thanh toán, chi trả các khoản chi NSNN bằng ngoại tệ. Phần ngoại tệ còn lại, KBNN (Trung ương) được phép bán cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam theo quy định. Hết năm, vào thời gian chỉnh lý quyết toán, KBNN (Trung ương) tổng hợp chênh lệch tỷ giá phát sinh trong năm và phối hợp với Vụ Ngân sách nhà nước - Bộ Tài chính để xử lý. d) Tỷ giá hạch toán ngoại tệ hàng tháng được áp dụng thống nhất trên phạm vi cả nước đối với các nghiệp vụ quy đổi và hạch toán thu, chi NSNN bằng ngoại tệ; quy đổi và hạch toán kế toán của KBNN. đ. Bộ trưởng Bộ Tài chính ủy quyền cho Tổng Giám đốc KBNN xác định và thông báo tỷ giá hạch toán ngoại tệ hàng tháng. Cụ thể: - Tỷ giá hạch toán giữa đồng Việt Nam và đồng đô la Mỹ được tính bình quân theo tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố trong thời gian 30 ngày trước ngày thông báo. - Tỷ giá hạch toán giữa đồng Việt Nam và các loại ngoại tệ khác được tính bình quân theo tỷ giá tính chéo của đồng Việt Nam với các loại ngoại tệ khác do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố trong thời gian 30 ngày trước ngày thông báo. Đối với các ngoại tệ chưa được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tỷ giá tính chéo thì được tính thông qua đông đô la Mỹ theo tỷ giá thống kê quy đổi giữa đô la Mỹ và các ngoại tệ khác do Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam cung cấp vào ngày làm việc cuối cùng của tháng. Như vậy, tỷ giá hạch toán ngoại tệ hàng tháng được tính theo tỷ giá như sau: - Tỷ giá hạch toán giữa VNĐ và USD được tính bình quân theo tỷ giá trung tâm do NHNN Việt Nam công bố. - Tỷ giá hạch toán giữa VNĐ và các loại ngoại tệ khác được tính bình quân theo tỷ giá tính chéo của đồng Việt Nam với các loại ngoại tệ khác do NHNN Việt Nam công bố. Đối với các ngoại tệ chưa được NHNN Việt Nam công bố tỷ giá tính chéo thì được tính thông qua đồng đô la Mỹ theo tỷ giá thống kê quy đổi giữa đô la Mỹ và các ngoại tệ khác do Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam cung cấp vào ngày làm việc cuối cùng của tháng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2058,
"text": "tỷ giá hạch toán ngoại tệ hàng tháng được tính theo tỷ giá như sau: - Tỷ giá hạch toán giữa VNĐ và USD được tính bình quân theo tỷ giá trung tâm do NHNN Việt Nam công bố."
}
],
"id": "1273",
"is_impossible": false,
"question": "Tỷ giá hạch toán ngoại tệ hàng tháng được tính bình quân theo tỷ giá nào?"
}
]
}
],
"title": "Tỷ giá hạch toán ngoại tệ hàng tháng được tính bình quân theo tỷ giá nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 4 Điều 3 Thông tư 11/2022/TT-NHNN được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Thông tư 49/2024/TT-NHNN quy định như sâu Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 4. Bảo lãnh trong bán, cho thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai (sau đây gọi là bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai) là bảo lãnh ngân hàng, theo đó bên bảo lãnh là ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cam kết với bên nhận bảo lãnh là bên mua, bên thuê mua nhà ở (sau đây gọi là bên mua) về việc sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho bên được bảo lãnh là chủ đầu tư dự án nhà ở hình thành trong tương lai (sau đây gọi là chủ đầu tư) khi đến thời hạn giao, nhận nhà ở đã cam kết nhưng chủ đầu tư không bàn giao nhà ở cho bên mua mà không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ tài chính theo hợp đồng mua, thuê mua nhà ở đã ký kết; chủ đầu tư phải nhận nợ bắt buộc và hoàn trả cho bên bảo lãnh theo thỏa thuận đã ký. Trường hợp ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bảo lãnh trên cơ sở bảo lãnh đối ứng, bên bảo lãnh đối ứng cam kết với ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài về việc sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khi ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho chủ đầu tư; chủ đầu tư phải nhận nợ bắt buộc và hoàn trả cho bên bảo lãnh đối ứng theo thỏa thuận đã ký. Như vậy, bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai là bảo lãnh ngân hàng, Theo đó bên bảo lãnh là ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cam kết với bên nhận bảo lãnh là bên mua, bên thuê mua nhà ở (sau đây gọi là bên mua) về việc sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho bên được bảo lãnh là chủ đầu tư dự án nhà ở hình thành trong tương lai (sau đây gọi là chủ đầu tư) khi đến thời hạn giao, nhận nhà ở đã cam kết nhưng chủ đầu tư không bàn giao nhà ở cho bên mua mà không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ tài chính theo hợp đồng mua, thuê mua nhà ở đã ký kết; chủ đầu tư phải nhận nợ bắt buộc và hoàn trả cho bên bảo lãnh theo thỏa thuận đã ký.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1467,
"text": "bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai là bảo lãnh ngân hàng, Theo đó bên bảo lãnh là ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cam kết với bên nhận bảo lãnh là bên mua, bên thuê mua nhà ở (sau đây gọi là bên mua) về việc sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho bên được bảo lãnh là chủ đầu tư dự án nhà ở hình thành trong tương lai (sau đây gọi là chủ đầu tư) khi đến thời hạn giao, nhận nhà ở đã cam kết nhưng chủ đầu tư không bàn giao nhà ở cho bên mua mà không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ tài chính theo hợp đồng mua, thuê mua nhà ở đã ký kết; chủ đầu tư phải nhận nợ bắt buộc và hoàn trả cho bên bảo lãnh theo thỏa thuận đã ký."
}
],
"id": "1274",
"is_impossible": false,
"question": "Bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai là gì?"
}
]
}
],
"title": "Bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai là gì?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 7 Điểu 13 Thông tư 11/2022/TT-NHNN sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Thông tư 49/2024/TT-NHNN quy định về bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai như sau: Điều 13. Bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai 7. Số dư bảo lãnh trong bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai: a) Số dư bảo lãnh đối với chủ đầu tư hoặc bên bảo lãnh đối ứng được xác định bằng số tiền thuộc nghĩa vụ tài chính của chủ đầu tư. Số dư bảo lãnh giảm dần khi nghĩa vụ bảo lãnh đối với từng bên mua chấm dứt theo quy định tại Điều 23 Thông tư này; b) Thời điểm ghi nhận số dư bảo lãnh là thời điểm chủ đầu tư thông báo với bên bảo lãnh số tiền đã nhận ứng trước của các bên mua quy định tại điểm c khoản này và các khoản tiền khác (nếu có) theo hợp đồng mua, thuê mua nhà ở; c) Bên bảo lãnh và chủ đầu tư thỏa thuận về thời gian thông báo và cập nhật số tiền đã nhận ứng trước của các bên mua trong tháng nhưng không muộn hơn ngày làm việc cuối cùng của tháng đế làm cơ sở xác định số dư bảo lãnh. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thông báo chính xác số tiền và thời điểm đã nhận ứng trước của các bên mua cho bên bảo lãnh. Như vậy, số dư bảo lãnh trong bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai được xác định như sau: (1) Số dư bảo lãnh đối với chủ đầu tư hoặc bên bảo lãnh đối ứng được xác định bằng số tiền thuộc nghĩa vụ tài chính của chủ đầu tư. Số dư bảo lãnh giảm dần khi nghĩa vụ bảo lãnh đối với từng bên mua chấm dứt theo quy định tại Điều 23 Thông tư 11/2022/TT-NHNN; (2) Thời điểm ghi nhận số dư bảo lãnh là thời điểm chủ đầu tư thông báo với bên bảo lãnh số tiền đã nhận ứng trước của các bên mua quy định tại (3) và các khoản tiền khác (nếu có) theo hợp đồng mua, thuê mua nhà ở; (3) Bên bảo lãnh và chủ đầu tư thỏa thuận về thời gian thông báo và cập nhật số tiền đã nhận ứng trước của các bên mua trong tháng nhưng không muộn hơn ngày làm việc cuối cùng của tháng đế làm cơ sở xác định số dư bảo lãnh. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thông báo chính xác số tiền và thời điểm đã nhận ứng trước của các bên mua cho bên bảo lãnh.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1136,
"text": "số dư bảo lãnh trong bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai được xác định như sau: (1) Số dư bảo lãnh đối với chủ đầu tư hoặc bên bảo lãnh đối ứng được xác định bằng số tiền thuộc nghĩa vụ tài chính của chủ đầu tư."
}
],
"id": "1275",
"is_impossible": false,
"question": "Số dư bảo lãnh trong bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai được xác định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Số dư bảo lãnh trong bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai được xác định như thế nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 3 Điều 3 Thông tư 43/2016/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Thông tư 18/2019/TT-NHNN quy định như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Cho vay tiêu dùng là việc công ty tài chính cho vay bằng đồng Việt Nam đối với khách hàng là cá nhân nhằm đáp ứng nhu cầu vốn mua, sử dụng hàng hóa, dịch vụ cho mục đích tiêu dùng của khách hàng, gia đình của khách hàng đó với tổng dư nợ cho vay tiêu dùng đối với một khách hàng tại công ty tài chính đó không vượt quá 100.000.000 đồng (một trăm triệu đồng). Mức tổng dư nợ quy định tại khoản này không áp dụng đối với cho vay tiêu dùng để mua ôtô và sử dụng ôtô đó làm tài sản bảo đảm cho chính khoản vay đó theo quy định của pháp luật. 2. Nhu cầu vốn mua, sử dụng hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều này bao gồm: a) Mua phương tiện đi lại, đồ dùng, trang thiết bị gia đình; b) Chi phí học tập, khám, chữa bệnh, du lịch, văn hóa, thể dục, thể thao; c) Chi phí sửa chữa nhà ở. 3. Cho vay trả góp là hình thức cho vay tiêu dùng của công ty tài chính đối với khách hàng, theo đó công ty tài chính và khách hàng thỏa thuận trả nợ gốc và lãi tiền vay theo nhiều kỳ hạn. 4. Phương án sử dụng vốn là tập hợp các thông tin về tổng số tiền cần sử dụng, số tiền cần vay, thời gian vay vốn, mục đích sử dụng vốn. Theo đó, hoạt động cho vay trả góp của công ty tài chính là hình thức cho vay tiêu dùng của công ty tài chính đối với khách hàng, theo đó công ty tài chính và khách hàng thỏa thuận trả nợ gốc và lãi tiền vay theo nhiều kỳ hạn. Như vậy có thể hiểu, hoạt động cho vay trả góp của ngân hàng là hoạt động ngân hàng cùng người vay xác định và thoả thuận số lãi vốn vay phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợ theo nhiều kì hạn trong thời hạn cho vay. Đặc điểm của cho vay trả góp là: hằng tháng người vay phải trả lãi và một phần số nợ gốc; tuỳ từng trường hợp, ngân hàng sẽ cho vay trả góp dưới hình thức cho vay tín chấp hoặc cho vay thế chấp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1556,
"text": "có thể hiểu, hoạt động cho vay trả góp của ngân hàng là hoạt động ngân hàng cùng người vay xác định và thoả thuận số lãi vốn vay phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợ theo nhiều kì hạn trong thời hạn cho vay."
}
],
"id": "1276",
"is_impossible": false,
"question": "Cho vay trả góp là gì? Đặc điểm của cho vay trả góp là gì?"
}
]
}
],
"title": "Cho vay trả góp là gì? Đặc điểm của cho vay trả góp là gì?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 6 Điều 1 Quyết định 2124/QĐ-TTg năm 2011 quy định như sau: Điều 1. Phê duyệt Phương án cổ phần hóa Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam với nội dung chính sau: 6. Vốn điều lệ và cơ cấu cổ phần phát hành: a) Vốn điều lệ: 28.251.382.000.000 đồng (hai mươi tám nghìn, hai trăm năm mươi mốt tỷ, ba trăm tám mươi hai triệu đồng). b) Hình thức cổ phần hóa: Giữ nguyên vốn nhà nước hiện có, phát hành thêm cổ phiếu; Nhà nước nắm giữ cổ phần chi phối, không thấp hơn 65% vốn điều lệ. c) Cơ cấu cổ phần phát hành: - Giai đoạn 1 (năm 2012): Tổng khối lượng phát hành lần đầu là 22% vốn điều lệ, trong đó: + Cổ phần bán đấu giá công khai trong nước: Tối thiểu 3% vốn điều lệ. + Cổ phần bán ưu đãi cho cán bộ, công nhân viên (bao gồm cả 85 cán bộ của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam được cử sang công tác tại các đơn vị liên doanh, góp vốn tại Lào, Căm-pu-chia, My-an-ma): 1% vốn điều lệ. + Cổ phần bán cho tổ chức công đoàn: Tối đa 3% vốn điều lệ. + Cổ phần bán cho nhà đầu tư chiến lược nước ngoài: 15% vốn điều lệ. - Giai đoạn 2 (đến năm 2015): Phát hành thêm cổ phiếu cho nhà đầu tư chiến lược nước ngoài với tổng mức không vượt quá 20% vốn điều lệ và phát hành thêm cổ phiếu ra công chúng, giảm dần tỷ lệ sở hữu của Nhà nước xuống không thấp hơn 65% vốn điều lệ. - Niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán trong nước, phát hành và niêm yết quốc tế vào thời điểm thích hợp. Hiện nay, các ngân hàng nhà nước được chia thành 03 nhóm khác nhau: - Ngân hàng thương mại Quốc doanh: 100% nguồn vốn từ ngân sách nhà nước Video Player is loading. Xem thêm - Ngân hàng chính sách: tổ chức tín dụng trực thuộc Chính phủ. - Ngân hàng Thương mại Cổ phần sở hữu trên 50% vốn nhà nước: được thành lập dựa trên sự góp vốn của hai hay nhiều cá thể với hình thức công ty cổ phần, trong đó nguồn vốn từ ngân sách nhà nước chiếm 50% tổng số cổ phần. Theo đó, BIDV là ngân hàng Ngân hàng thương mại cổ phần sở hữu trên 50% vốn nhà nước. Như vậy, BIDV là một trong bốn ngân hàng thương mại cổ phần nhà nước, bên cạnh Agribank, VietinBank và Vietcombank.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1952,
"text": "BIDV là một trong bốn ngân hàng thương mại cổ phần nhà nước, bên cạnh Agribank, VietinBank và Vietcombank."
}
],
"id": "1277",
"is_impossible": false,
"question": "BIDV là ngân hàng nhà nước hay tư nhân?"
}
]
}
],
"title": "BIDV là ngân hàng nhà nước hay tư nhân?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 1 Quyết định 2124/QĐ-TTg năm 2011 quy định như sau: Điều 1. Phê duyệt Phương án cổ phần hóa Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam với nội dung chính sau: 1. Tên tiếng Việt: Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam. - Tên tiếng Anh: Joint Stock Commercial Bank for Investment and Development of Vietnam - Tên viết tắt: BIDV - Trụ sở chính: 35 Hàng Vôi, tháp BIDV, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội. 2. Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam có tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; có con dấu riêng, được mở tài khoản tại ngân hàng theo quy định của pháp luật; tổ chức và hoạt động theo Điều lệ của Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam, phù hợp với Luật Các tổ chức tín dụng, Luật Doanh nghiệp và các quy định của pháp luật có liên quan. Như vậy, trụ sở chính của ngân hàng BIDV nằm ở 35 Hàng Vôi, tháp BIDV, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 894,
"text": "trụ sở chính của ngân hàng BIDV nằm ở 35 Hàng Vôi, tháp BIDV, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội."
}
],
"id": "1278",
"is_impossible": false,
"question": "Trụ sở chính ngân hàng BIDV ở đâu?"
}
]
}
],
"title": "Trụ sở chính ngân hàng BIDV ở đâu?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 2 Quyết định 16/2003/QĐ-TTg quy định như sau: 1. Ngân hàng Chính sách xã hội là một pháp nhân. 2. Tên tiếng Việt: Ngân hàng Chính sách xã hội. Viết tắt là: NHCSXH. 3. Tên giao dịch quốc tế: Vietnam bank for Social Policies. Viết tắt là: VBSP. 4. Hội sở chính đặt tại Thủ đô Hà Nội. 5. Vốn điều lệ là 5.000.000.000.000 đồng (năm nghìn tỷ đồng). 6. Có con dấu; có tài khoản mở tại Ngân hàng Nhà nước, Kho bạc Nhà nước và các ngân hàng trong nước và ngoài nước. 7. Có bảng cân đối tài chính, các quỹ theo quy định của pháp luật. Như vậy, VBSP (viết tắt của Vietnam bank for Social Policies) là Ngân hàng Chính sách xã hội.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 552,
"text": "VBSP (viết tắt của Vietnam bank for Social Policies) là Ngân hàng Chính sách xã hội."
}
],
"id": "1279",
"is_impossible": false,
"question": "VBSP là ngân hàng gì?"
}
]
}
],
"title": "VBSP là ngân hàng gì?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 6 Điều 8 Quy chế công tác văn thư và lưu trữ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 415/QĐ-NHNN năm 2021 quy định như sau: Điều 8. Nguyên tắc, yêu cầu gửi, nhận văn bản điện tử 4. Các trường hợp văn bản điện tử gửi kèm văn bản giấy không quy định tại khoản 3 Điều này, do lãnh đạo NHNN/đơn vị quyết định. 5. NHNN/đơn vị không phát hành văn bản giấy đến bên nhận khi đã gửi văn bản điện tử, trừ trường hợp bên nhận không nhận được văn bản điện tử và các trường hợp quy định tại khoản 3, 4 Điều này. 6. Văn thư NHNN/đơn vị có quyền từ chối nhận và trả lại văn bản điện tử, nếu văn bản điện tử đó không bảo đảm các nguyên tắc, yêu cầu về gửi, nhận văn bản điện tử và phải chịu trách nhiệm về việc từ chối đó, đồng thời phản hồi cho bên gửi biết thông qua Hệ thống Edoc hoặc Trục liên thông văn bản quốc gia để xử lý theo quy định. Như vậy, văn thư Ngân hàng Nhà nước Việt Nam được từ chối nhận văn bản điện tử khi văn bản điện tử đó không bảo đảm các nguyên tắc, yêu cầu về gửi, nhận văn bản điện tử và phải chịu trách nhiệm về việc từ chối đó, đồng thời phản hồi cho bên gửi biết thông qua Hệ thống Edoc hoặc Trục liên thông văn bản quốc gia để xử lý theo quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 877,
"text": "văn thư Ngân hàng Nhà nước Việt Nam được từ chối nhận văn bản điện tử khi văn bản điện tử đó không bảo đảm các nguyên tắc, yêu cầu về gửi, nhận văn bản điện tử và phải chịu trách nhiệm về việc từ chối đó, đồng thời phản hồi cho bên gửi biết thông qua Hệ thống Edoc hoặc Trục liên thông văn bản quốc gia để xử lý theo quy định."
}
],
"id": "1280",
"is_impossible": false,
"question": "Văn thư Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có được từ chối nhận văn bản điện tử không?"
}
]
}
],
"title": "Văn thư Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có được từ chối nhận văn bản điện tử không?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 22 Nghị định 52/2024/NĐ-CP quy định về các dịch vụ trung gian thanh toán và điều kiện cung ứng dịch vụ như sau: Điều 22. Các dịch vụ trung gian thanh toán và điều kiện cung ứng dịch vụ 1. Dịch vụ trung gian thanh toán bao gồm: dịch vụ chuyển mạch tài chính, dịch vụ chuyển mạch tài chính quốc tế, dịch vụ bù trừ điện tử, dịch vụ ví điện tử, dịch vụ hỗ trợ thu hộ, chi hộ và dịch vụ cổng thanh toán điện tử. Hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước. Như vậy, dịch vụ trung gian thanh toán bao gồm: dịch vụ chuyển mạch tài chính, -Dịch vụ chuyển mạch tài chính quốc tế, - Dịch vụ bù trừ điện tử, - Dịch vụ ví điện tử, - Dịch vụ hỗ trợ thu hộ, chi hộ và dịch vụ cổng thanh toán điện tử.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 537,
"text": "dịch vụ trung gian thanh toán bao gồm: dịch vụ chuyển mạch tài chính, -Dịch vụ chuyển mạch tài chính quốc tế, - Dịch vụ bù trừ điện tử, - Dịch vụ ví điện tử, - Dịch vụ hỗ trợ thu hộ, chi hộ và dịch vụ cổng thanh toán điện tử."
}
],
"id": "1281",
"is_impossible": false,
"question": "Dịch vụ trung gian thanh toán bao gồm những dịch vụ nào?"
}
]
}
],
"title": "Dịch vụ trung gian thanh toán bao gồm những dịch vụ nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 46 Nghị định 95/2024/NĐ-CP quy định điều kiện huy động vốn thông qua vay vốn từ tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính đang hoạt động tại Việt Nam: Điều 46. Điều kiện huy động vốn thông qua vay vốn từ tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính đang hoạt động tại Việt Nam 1. Trường hợp huy động vốn thông qua vay vốn từ tổ chức tín dụng đang hoạt động tại Việt Nam để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở thì chủ đầu tư dự án phải có quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan có thẩm quyền hoặc có quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai. Trường hợp dự án đầu tư xây dựng nhà ở thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư làm chủ đầu tư dự án thì phải có văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư của cơ quan có thẩm quyền. 2. Trường hợp vay vốn theo cơ chế cho vay do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quy định thì thực hiện theo các quy định của cơ chế cho vay vốn này. 3. Trường hợp huy động vốn thông qua vay vốn từ tổ chức tài chính nhà nước và tổ chức tài chính ngoài Nhà nước đang hoạt động tại Việt Nam thì dự án cần vay vốn phải có báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật được phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng và đáp ứng các điều kiện cho vay vốn khác theo quy định của tổ chức tài chính cho vay vốn. 4. Trường hợp huy động vốn thông qua vay vốn từ Ngân hàng chính sách xã hội thì thực hiện theo quy định của pháp luật về phát triển và quản lý nhà ở xã hội. Như vậy, điều kiện để huy động vốn thực hiện dự án nhà ở từ tổ chức tín dụng của chủ đầu tư dự án là phải có quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan có thẩm quyền hoặc có quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai. Trường hợp dự án đầu tư xây dựng nhà ở thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư làm chủ đầu tư dự án thì phải có văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư của cơ quan có thẩm quyền.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1460,
"text": "điều kiện để huy động vốn thực hiện dự án nhà ở từ tổ chức tín dụng của chủ đầu tư dự án là phải có quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan có thẩm quyền hoặc có quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai."
}
],
"id": "1282",
"is_impossible": false,
"question": "Điều kiện để huy động vốn thực hiện dự án nhà ở từ tổ chức tín dụng?"
}
]
}
],
"title": "Điều kiện để huy động vốn thực hiện dự án nhà ở từ tổ chức tín dụng?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 116 Luật Nhà ở 2023 quy định nguyên tắc huy động, sử dụng vốn để phát triển nhà ở: Điều 116. Nguyên tắc huy động, sử dụng vốn để phát triển nhà ở 1. Việc huy động vốn để phát triển nhà ở phải tuân thủ các nguyên tắc sau đây: a) Huy động đúng hình thức; b) Có đủ điều kiện để huy động vốn theo quy định của pháp luật về nhà ở; c) Phù hợp đối với từng loại nhà ở theo quy định của Luật này; d) Tuân thủ quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền; đ) Tuân thủ quy định của pháp luật về đấu thầu và quy định khác của pháp luật có liên quan; trường hợp huy động nguồn vốn của Nhà nước theo quy định tại Điều 113 của Luật này thì còn phải tuân thủ quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, pháp luật về đầu tư công; Như vậy, việc huy động vốn để phát triển nhà ở phải tuân thủ các nguyên tắc sau: [1] Huy động đúng hình thức [2] Có đủ điều kiện để huy động vốn theo quy định của pháp luật về nhà ở [3] Phù hợp đối với từng loại nhà ở [4] Tuân thủ quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền [5] Tuân thủ quy định của pháp luật về đấu thầu và quy định khác của pháp luật có liên quan Trường hợp huy động nguồn vốn của Nhà nước để phát triển nhà ở thì còn phải tuân thủ quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, pháp luật về đầu tư công [6] Bên tham gia góp vốn, hợp tác đầu tư, hợp tác kinh doanh, liên doanh, liên kết theo hình thức huy động vốn thông qua góp vốn, hợp tác đầu tư, hợp tác kinh doanh, liên doanh, liên kết của tổ chức, cá nhân hông qua góp vốn, hợp tác đầu tư, hợp tác kinh doanh, liên doanh, liên kết của tổ chức, cá nhân. Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở không được áp dụng hình thức huy động vốn thông qua góp vốn, hợp tác đầu tư, hợp tác kinh doanh, liên doanh, liên kết của tổ chức, cá nhân hông qua góp vốn, hợp tác đầu tư, hợp tác kinh doanh, liên doanh, liên kết của tổ chức, cá nhân hoặc hình thức huy động vốn khác để phân chia sản phẩm nhà ở hoặc để ưu tiên đăng ký, đặt cọc, hưởng quyền mua nhà ở hoặc để phân chia quyền sử dụng đất trong dự án cho bên được huy động vốn Trừ trường hợp góp vốn thành lập pháp nhân mới để được Nhà nước giao làm chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 740,
"text": "việc huy động vốn để phát triển nhà ở phải tuân thủ các nguyên tắc sau: [1] Huy động đúng hình thức [2] Có đủ điều kiện để huy động vốn theo quy định của pháp luật về nhà ở [3] Phù hợp đối với từng loại nhà ở [4] Tuân thủ quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền [5] Tuân thủ quy định của pháp luật về đấu thầu và quy định khác của pháp luật có liên quan Trường hợp huy động nguồn vốn của Nhà nước để phát triển nhà ở thì còn phải tuân thủ quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, pháp luật về đầu tư công [6] Bên tham gia góp vốn, hợp tác đầu tư, hợp tác kinh doanh, liên doanh, liên kết theo hình thức huy động vốn thông qua góp vốn, hợp tác đầu tư, hợp tác kinh doanh, liên doanh, liên kết của tổ chức, cá nhân hông qua góp vốn, hợp tác đầu tư, hợp tác kinh doanh, liên doanh, liên kết của tổ chức, cá nhân."
}
],
"id": "1283",
"is_impossible": false,
"question": "Việc huy động vốn để phát triển nhà ở phải tuân thủ các nguyên tắc nào?"
}
]
}
],
"title": "Việc huy động vốn để phát triển nhà ở phải tuân thủ các nguyên tắc nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 1 Quyết định 1289/QĐ-TTg năm 2007 có quy định: Điều 1. Phê duyệt phương án cổ phần hoá Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam với nội dung chính sau: 6. Vốn điều lệ và cơ cấu cổ phần phát hành: a) Vốn điều lệ: 15.000.000.000.000 đồng (mười lăm nghìn tỷ đồng). b) Hình thức cổ phần hoá và cơ cấu cổ phần phát hành: Hình thức cổ phần hoá: giữ nguyên vốn nhà nước hiện có tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam, phát hành cổ phiếu thu hút thêm vốn theo nguyên tắc Nhà nước nắm giữ cổ phần chi phối của Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam qua nhiều giai đoạn với tỷ lệ vốn Nhà nước giảm dần nhưng không thấp hơn 51% vốn điều lệ, cụ thể như sau: Hiện nay, các ngân hàng nhà nước được chia thành 03 nhóm khác nhau: - Ngân hàng thương mại Quốc doanh: 100% nguồn vốn từ ngân sách nhà nước - Ngân hàng chính sách: tổ chức tín dụng trực thuộc Chính phủ. - Ngân hàng Thương mại Cổ phần sở hữu trên 50% vốn nhà nước: được thành lập dựa trên sự góp vốn của hai hay nhiều cá thể với hình thức công ty cổ phần, trong đó nguồn vốn từ ngân sách nhà nước chiếm 50% tổng số cổ phần. Theo đó, Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) sở hữu vốn Nhà nước không thấp hơn 51% vốn điều lệ. Đồng thời, Vietcombank là ngân hàng thương mại nhà nước đầu tiên được Chính phủ lựa chọn thực hiện thí điểm cổ phần hóa, Vietcombank chính thức hoạt động với tư cách là một ngân hàng thương mại cổ phần vào ngày 02/06/2008 sau khi thực hiện thành công kế hoạch cổ phần hóa thông qua việc phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chúng. Như vậy, Vietcombank được đánh giá là một trong những cái tên hàng đầu trong các ngân hàng nhà nước hiện nay, chuyên về dịch vụ ngân hàng ngoại thương, cũng như dịch vụ tài chính đa ngành.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1545,
"text": "Vietcombank được đánh giá là một trong những cái tên hàng đầu trong các ngân hàng nhà nước hiện nay, chuyên về dịch vụ ngân hàng ngoại thương, cũng như dịch vụ tài chính đa ngành."
}
],
"id": "1284",
"is_impossible": false,
"question": "Vietcombank là ngân hàng nhà nước hay tư nhân?"
}
]
}
],
"title": "Vietcombank là ngân hàng nhà nước hay tư nhân?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 1 Quyết định 1289/QĐ-TTg năm 2007 quy định cụ thể như sau: Điều 1. Phê duyệt phương án cổ phần hoá Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam với nội dung chính sau: 1. Tên tiếng Việt: Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam. - Tên giao dịch quốc tế: Commercial Joint Stock Bank for Foreign Trade of Vietnam. - Tên viết tắt tiếng Anh: Vietcombank - VCB. - Trụ sở chính: 198, đường Trần Quang Khải, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội. 2. Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam có tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; có con dấu riêng, được mở tài khoản tại ngân hàng theo quy định của pháp luật; tổ chức hoạt động theo Điều lệ của Ngân hàng thương mại cổ phần, phù hợp với Luật các Tổ chức tín dụng, Luật Doanh nghiệp và các quy định của pháp luật có liên quan. Được áp dụng mô hình quản trị theo thông lệ quốc tế tốt nhất nếu không có xung đột với luật pháp Việt Nam. 3. Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam được tiếp tục kinh doanh các ngành, nghề hiện Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam đang thực hiện và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của pháp luật. 4. Cơ quan đại diện chủ sở hữu phần vốn nhà nước tại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam là Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước. Như vậy, trụ sở chính ngân hàng Vietcombank ở 198, đường Trần Quang Khải, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1327,
"text": "trụ sở chính ngân hàng Vietcombank ở 198, đường Trần Quang Khải, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội."
}
],
"id": "1285",
"is_impossible": false,
"question": "Trụ sở chính ngân hàng Vietcombank ở đâu?"
}
]
}
],
"title": "Trụ sở chính ngân hàng Vietcombank ở đâu?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 127 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau: Điều 127. Hoạt động ngân hàng của tổ chức tài chính vi mô 1. Tổ chức tài chính vi mô nhận tiền gửi bằng đồng Việt Nam dưới hình thức sau đây: a) Tiết kiệm bắt buộc theo quy định của tổ chức tài chính vi mô; b) Tiền gửi của tổ chức, cá nhân bao gồm cả tiền gửi tự nguyện của khách hàng tài chính vi mô, trừ tiền gửi nhằm mục đích thanh toán. 2. Tổ chức tài chính vi mô cho vay bằng đồng Việt Nam. Khoản cho vay của tổ chức tài chính vi mô có thể được bảo đảm bằng tiết kiệm bắt buộc, bảo lãnh của nhóm khách hàng tiết kiệm và vay vốn. 3. Tổ chức tài chính vi mô phải duy trì tỷ lệ tổng dư nợ các khoản cho vay đối với cá nhân, hộ gia đình có thu nhập thấp, doanh nghiệp siêu nhỏ trong tổng dư nợ cho vay; dư nợ cho vay tối đa đối với một khách hàng. 4. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định chi tiết Điều này và việc xác định khách hàng là cá nhân, hộ gia đình có thu nhập thấp. Như vậy, tổ chức tài chính vi mô được phép nhận tiền gửi bằng đồng Việt Nam dưới các hình thức dưới đây: - Tiết kiệm bắt buộc theo quy định của tổ chức tài chính vi mô. - Tiền gửi của tổ chức, cá nhân bao gồm cả tiền gửi tự nguyện của khách hàng tài chính vi mô, trừ tiền gửi nhằm mục đích thanh toán.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 965,
"text": "tổ chức tài chính vi mô được phép nhận tiền gửi bằng đồng Việt Nam dưới các hình thức dưới đây: - Tiết kiệm bắt buộc theo quy định của tổ chức tài chính vi mô."
}
],
"id": "1286",
"is_impossible": false,
"question": "Tổ chức tài chính vi mô có được nhận tiền gửi không?"
}
]
}
],
"title": "Tổ chức tài chính vi mô có được nhận tiền gửi không?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm b khoản 1 Điều 14 Thông tư 14/2023/TT-NHNN quy định như sau: Điều 14. Hoạt động kiểm soát 1. Hoạt động kiểm soát của tổ chức tín dụng phi ngân hàng được thực hiện thông qua tối thiểu các nội dung sau đây: a) Việc phân cấp thẩm quyền phê duyệt phải căn cứ mức độ tin cậy của cấp có thẩm quyền và năng lực của cá nhân, bộ phận thực hiện. Thẩm quyền phê duyệt phải được thể hiện bằng các tiêu chí về quy mô giao dịch, hạn mức rủi ro và các giới hạn khác theo quy định nội bộ của tổ chức tín dụng phi ngân hàng; b) Phân bổ nguồn nhân lực phù hợp với từng hoạt động kinh doanh, hoạt động kiểm soát (bao gồm cá nhân sự thay thế khi cán bộ, nhân viên vắng mặt, tuyển dụng, luân chuyển, bổ nhiệm cán bộ); c) Việc hạch toán kế toán tuân thủ đúng quy định về chuẩn mực và chế độ kế toán; tổng hợp, lập và gửi các loại báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật và quy định nội bộ của tổ chức tín dụng phi ngân hàng; lập báo cáo thống kê theo đúng quy định của pháp luật. Việc hạch toán kế toán, báo cáo thống kê phải được kiểm tra, đối chiếu để đảm bảo phát hiện, xử lý kịp thời các sai sót và phải được báo cáo cho cấp có thẩm quyền theo quy định nội bộ của tổ chức tín dụng phi ngân hàng; Như vậy, hoạt động kiểm soát của tổ chức tín dụng phi ngân hàng phải thực hiện phân bổ nguồn nhân lực phù hợp với từng hoạt động kinh doanh, hoạt động kiểm soát (bao gồm cá nhân sự thay thế khi cán bộ, nhân viên vắng mặt, tuyển dụng, luân chuyển, bổ nhiệm cán bộ).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1210,
"text": "hoạt động kiểm soát của tổ chức tín dụng phi ngân hàng phải thực hiện phân bổ nguồn nhân lực phù hợp với từng hoạt động kinh doanh, hoạt động kiểm soát (bao gồm cá nhân sự thay thế khi cán bộ, nhân viên vắng mặt, tuyển dụng, luân chuyển, bổ nhiệm cán bộ)."
}
],
"id": "1287",
"is_impossible": false,
"question": "Hoạt động kiểm soát của tổ chức tín dụng phi ngân hàng có phải thực hiện việc phân bổ nguồn nhân lực không?"
}
]
}
],
"title": "Hoạt động kiểm soát của tổ chức tín dụng phi ngân hàng có phải thực hiện việc phân bổ nguồn nhân lực không?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 14 Thông tư 14/2023/TT-NHNN quy định như sau: Điều 14. Hoạt động kiểm soát 3. Hoạt động kiểm soát của trụ sở chính của tổ chức tín dụng phi ngân hàng đối với chi nhánh, đơn vị phụ thuộc khác phải đảm bảo: a) Trụ sở chính giám sát, kiểm soát được các giao dịch, hoạt động của chi nhánh, đơn vị phụ thuộc khác, bao gồm cả việc giám sát, kiểm soát thông qua cá nhân, bộ phận thực hiện hoạt động kiểm soát tại chi nhánh, đơn vị phụ thuộc khác; b) Có quy định về chức năng, nhiệm vụ, cơ chế báo cáo, tiền lương, khen thưởng, kỷ luật, luân chuyển cán bộ và cơ chế khác để đảm bảo tính độc lập, không xung đột lợi ích của cá nhân, bộ phận thực hiện hoạt động kiểm soát tại chi nhánh, đơn vị phụ thuộc đối với cá nhân, bộ phận khác của chi nhánh, đơn vị phụ thuộc; c) Có cơ chế cho phép khách hàng tra soát, kiểm tra, đối chiếu giao dịch thực hiện tại chi nhánh, đơn vị phụ thuộc khác với trụ sở chính của tổ chức tín dụng phi ngân hàng. 4. Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên của tổ chức tín dụng phi ngân hàng ban hành chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp (trừ chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp đối với thành viên Ban kiểm soát, kiểm toán viên nội bộ) đảm bảo nguyên tắc: a) Cán bộ, nhân viên ở các cấp thực hiện nhiệm vụ, thẩm quyền được giao một cách trung thực vì lợi ích của tổ chức tín dụng phi ngân hàng; không lợi dụng địa vị, chức vụ, sử dụng thông tin, bí quyết, cơ hội kinh doanh và tài sản của tổ chức tín dụng phi ngân hàng để thu lợi cá nhân hoặc làm tổn hại tới lợi ích của tổ chức tín dụng phi ngân hàng; b) Các cá nhân, bộ phận có trách nhiệm báo cáo kịp thời với cấp có thẩm quyền khi phát hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm a Khoản này và các hành vi vi phạm quy định nội bộ của tổ chức tín dụng phi ngân hàng, quy định của pháp luật. Như vậy, hoạt động kiểm soát của trụ sở chính của tổ chức tín dụng phi ngân hàng đối với chi nhánh, đơn vị phụ thuộc khác phải đảm bảo những nguyên tắc sau đây: - Trụ sở chính giám sát, kiểm soát được các giao dịch, hoạt động của chi nhánh, đơn vị phụ thuộc khác, bao gồm cả việc giám sát, kiểm soát thông qua cá nhân, bộ phận thực hiện hoạt động kiểm soát tại chi nhánh, đơn vị phụ thuộc khác; - Có quy định về chức năng, nhiệm vụ, cơ chế báo cáo, tiền lương, khen thưởng, kỷ luật, luân chuyển cán bộ và cơ chế khác để đảm bảo tính độc lập, không xung đột lợi ích của cá nhân, bộ phận thực hiện hoạt động kiểm soát tại chi nhánh, đơn vị phụ thuộc đối với cá nhân, bộ phận khác của chi nhánh, đơn vị phụ thuộc; - Có cơ chế cho phép khách hàng tra soát, kiểm tra, đối chiếu giao dịch thực hiện tại chi nhánh, đơn vị phụ thuộc khác với trụ sở chính của tổ chức tín dụng phi ngân hàng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1777,
"text": "hoạt động kiểm soát của trụ sở chính của tổ chức tín dụng phi ngân hàng đối với chi nhánh, đơn vị phụ thuộc khác phải đảm bảo những nguyên tắc sau đây: - Trụ sở chính giám sát, kiểm soát được các giao dịch, hoạt động của chi nhánh, đơn vị phụ thuộc khác, bao gồm cả việc giám sát, kiểm soát thông qua cá nhân, bộ phận thực hiện hoạt động kiểm soát tại chi nhánh, đơn vị phụ thuộc khác; - Có quy định về chức năng, nhiệm vụ, cơ chế báo cáo, tiền lương, khen thưởng, kỷ luật, luân chuyển cán bộ và cơ chế khác để đảm bảo tính độc lập, không xung đột lợi ích của cá nhân, bộ phận thực hiện hoạt động kiểm soát tại chi nhánh, đơn vị phụ thuộc đối với cá nhân, bộ phận khác của chi nhánh, đơn vị phụ thuộc; - Có cơ chế cho phép khách hàng tra soát, kiểm tra, đối chiếu giao dịch thực hiện tại chi nhánh, đơn vị phụ thuộc khác với trụ sở chính của tổ chức tín dụng phi ngân hàng."
}
],
"id": "1288",
"is_impossible": false,
"question": "Hoạt động kiểm soát của trụ sở chính của tổ chức tín dụng phi ngân hàng đối với chi nhánh phải đảm bảo những yếu tố nào?"
}
]
}
],
"title": "Hoạt động kiểm soát của trụ sở chính của tổ chức tín dụng phi ngân hàng đối với chi nhánh phải đảm bảo những yếu tố nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 7 Thông tư 14/2023/TT-NHNN quy định như sau: Điều 7. Báo cáo nội bộ về hệ thống kiểm soát nội bộ 1. Báo cáo nội bộ về hệ thống kiểm soát nội bộ bao gồm: a) Báo cáo nội bộ về kiểm soát nội bộ; b) Báo cáo nội bộ về rủi ro tín dụng; c) Báo cáo nội bộ về rủi ro hoạt động; d) Báo cáo nội bộ kết quả kiểm toán nội bộ. 2. Báo cáo nội bộ về kiểm soát nội bộ bao gồm đánh giá về hoạt động kiểm soát theo nội dung quy định tại Điều 14 Thông tư này và nội dung khác theo quy định nội bộ của tổ chức tín dụng phi ngân hàng. Như vậy, việc báo cáo nội bộ về kiểm soát nội bộ sẽ bao gồm việc đánh giá về hoạt động kiểm soát theo nội dung quy định nội bộ của tổ chức tín dụng phi ngân hàng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 547,
"text": "việc báo cáo nội bộ về kiểm soát nội bộ sẽ bao gồm việc đánh giá về hoạt động kiểm soát theo nội dung quy định nội bộ của tổ chức tín dụng phi ngân hàng."
}
],
"id": "1289",
"is_impossible": false,
"question": "Việc báo cáo nội bộ về kiểm soát nội bộ có phải đánh giá về hoạt động kiểm soát của tổ chức tín dụng phi ngân hàng không?"
}
]
}
],
"title": "Việc báo cáo nội bộ về kiểm soát nội bộ có phải đánh giá về hoạt động kiểm soát của tổ chức tín dụng phi ngân hàng không?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 13 Nghị định 52/2024/NĐ-CP quy định về mở và sử dụng tài khoản thanh toán của Ngân hàng Nhà nước như sau: Điều 13. Mở và sử dụng tài khoản thanh toán của Ngân hàng Nhà nước 1. Ngân hàng Nhà nước mở tài khoản thanh toán cho Kho bạc Nhà nước, các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định tại Luật Ngân hàng Nhà nước và Luật Các tổ chức tín dụng. 2. Ngân hàng Nhà nước mở tài khoản cho ngân hàng trung ương các nước, ngân hàng nước ngoài, tổ chức tiền tệ quốc tế, ngân hàng quốc tế theo các điều ước và thỏa thuận quốc tế mà Việt Nam là thành viên tham gia. Trong trường hợp Việt Nam chưa phải là thành viên tham gia, việc mở tài khoản thanh toán thực hiện theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ. 3. Ngân hàng Nhà nước mở tài khoản thanh toán và thực hiện giao dịch trên tài khoản thanh toán ở ngân hàng nước ngoài, tổ chức tiền tệ quốc tế, ngân hàng quốc tế. Ngân hàng Nhà nước mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng trung ương các nước, mở tài khoản thanh toán và thực hiện giao dịch thanh toán ở nước ngoài theo các điều ước và thỏa thuận quốc tế mà Việt Nam là thành viên tham gia. Như vậy, quy định về mở và sử dụng tài khoản thanh toán của Ngân hàng Nhà nước cụ thể như sau: - Ngân hàng Nhà nước mở tài khoản thanh toán cho Kho bạc Nhà nước, các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định tại Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010 và Luật Các tổ chức tín dụng 2024. - Ngân hàng Nhà nước mở tài khoản cho ngân hàng trung ương các nước, ngân hàng nước ngoài, tổ chức tiền tệ quốc tế, ngân hàng quốc tế theo các điều ước và thỏa thuận quốc tế mà Việt Nam là thành viên tham gia. Trong trường hợp Việt Nam chưa phải là thành viên tham gia, việc mở tài khoản thanh toán thực hiện theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ. - Ngân hàng Nhà nước mở tài khoản thanh toán và thực hiện giao dịch trên tài khoản thanh toán ở ngân hàng nước ngoài, tổ chức tiền tệ quốc tế, ngân hàng quốc tế. Ngân hàng Nhà nước mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng trung ương các nước, mở tài khoản thanh toán và thực hiện giao dịch thanh toán ở nước ngoài theo các điều ước và thỏa thuận quốc tế mà Việt Nam là thành viên tham gia.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1131,
"text": "quy định về mở và sử dụng tài khoản thanh toán của Ngân hàng Nhà nước cụ thể như sau: - Ngân hàng Nhà nước mở tài khoản thanh toán cho Kho bạc Nhà nước, các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định tại Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010 và Luật Các tổ chức tín dụng 2024."
}
],
"id": "1290",
"is_impossible": false,
"question": "Quy định về mở và sử dụng tài khoản thanh toán của Ngân hàng Nhà nước như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Quy định về mở và sử dụng tài khoản thanh toán của Ngân hàng Nhà nước như thế nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 11 Nghị định 52/2024/NĐ-CP quy định về phong tỏa tài khoản thanh toán như sau: Điều 11. Phong tỏa tài khoản thanh toán 1. Tài khoản thanh toán bị phong tỏa một phần hoặc toàn bộ số dư trên tài khoản thanh toán trong các trường hợp sau: a) Theo thỏa thuận trước giữa chủ tài khoản thanh toán và tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán hoặc theo yêu cầu của chủ tài khoản; b) Khi có quyết định hoặc yêu cầu bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật; c) Khi tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phát hiện có nhầm lẫn, sai sót khi ghi Có nhầm vào tài khoản thanh toán của khách hàng hoặc thực hiện theo yêu cầu hoàn trả lại tiền của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán chuyển tiền do có nhầm lẫn, sai sót so với lệnh thanh toán của bên chuyển tiền sau khi ghi Có vào tài khoản thanh toán của khách hàng. Số tiền bị phong tỏa trên tài khoản thanh toán không được vượt quá số tiền bị nhầm lẫn, sai sót; d) Khi có yêu cầu phong tỏa của một trong các chủ tài khoản thanh toán chung trừ trường hợp có thỏa thuận trước bằng văn bản giữa tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán và các chủ tài khoản thanh toán chung. Như vậy, tài khoản thanh toán bị phong tỏa một phần hoặc toàn bộ số dư trên tài khoản thanh toán trong các trường hợp sau: - Theo thỏa thuận trước giữa chủ tài khoản thanh toán và tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán hoặc theo yêu cầu của chủ tài khoản; - Khi có quyết định hoặc yêu cầu bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật; - Khi tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phát hiện có nhầm lẫn, sai sót khi ghi Có nhầm vào tài khoản thanh toán của khách hàng hoặc thực hiện theo yêu cầu hoàn trả lại tiền của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán chuyển tiền do có nhầm lẫn, sai sót so với lệnh thanh toán của bên chuyển tiền sau khi ghi Có vào tài khoản thanh toán của khách hàng. Số tiền bị phong tỏa trên tài khoản thanh toán không được vượt quá số tiền bị nhầm lẫn, sai sót; - Khi có yêu cầu phong tỏa của một trong các chủ tài khoản thanh toán chung trừ trường hợp có thỏa thuận trước bằng văn bản giữa tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán và các chủ tài khoản thanh toán chung.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1155,
"text": "tài khoản thanh toán bị phong tỏa một phần hoặc toàn bộ số dư trên tài khoản thanh toán trong các trường hợp sau: - Theo thỏa thuận trước giữa chủ tài khoản thanh toán và tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán hoặc theo yêu cầu của chủ tài khoản; - Khi có quyết định hoặc yêu cầu bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật; - Khi tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phát hiện có nhầm lẫn, sai sót khi ghi Có nhầm vào tài khoản thanh toán của khách hàng hoặc thực hiện theo yêu cầu hoàn trả lại tiền của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán chuyển tiền do có nhầm lẫn, sai sót so với lệnh thanh toán của bên chuyển tiền sau khi ghi Có vào tài khoản thanh toán của khách hàng."
}
],
"id": "1291",
"is_impossible": false,
"question": "Tài khoản thanh toán bị phong tỏa một phần hoặc toàn bộ số dư trên tài khoản thanh toán trong các trường hợp nào?"
}
]
}
],
"title": "Tài khoản thanh toán bị phong tỏa một phần hoặc toàn bộ số dư trên tài khoản thanh toán trong các trường hợp nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 1 Điều 13 Thông tư 11/2022/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Thông tư 49/2024/TT-NHNN quy định: Điều 13. Bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai 1. Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài xem xét, quyết định cấp bảo lãnh cho chủ đầu tư khi: a) Chủ đầu tư đáp ứng đủ các yêu cầu quy định tại Điều 11 Thông tư này (trừ trường hợp ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bảo lãnh cho chủ đầu tư trên cơ sở bảo lãnh đối ứng); b) Chủ đầu tư đã nhận được văn bản của cơ quan quản lý nhà nước về kinh doanh bất động sản cấp tỉnh trả lời cho chủ đầu tư về nhà ở đủ điều kiện được bán, cho thuê mua. Theo đó, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam vừa ban hành Thông tư 49/2024/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 11/2022/TT-NHNN quy định về bảo lãnh ngân hàng. Như vậy, từ ngày 10/12 tới, Ngân hàng Nhà nước cho phép chi nhánh ngân hàng nước ngoài cấp bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai. Trước đây, chỉ có các ngân hàng thương mại được cấp bảo lãnh cho loại hình nhà ở này. Cụ thể, ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài xem xét, quyết định cấp bảo lãnh cho chủ đầu tư khi: - Chủ đầu tư đáp ứng đủ các yêu cầu quy định tại Điều 11 Thông tư 11/2022/TT-NHNN (trừ trường hợp ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bảo lãnh cho chủ đầu tư trên cơ sở bảo lãnh đối ứng); - Chủ đầu tư đã nhận được văn bản của cơ quan quản lý nhà nước về kinh doanh bất động sản cấp tỉnh trả lời cho chủ đầu tư về nhà ở đủ điều kiện được bán, cho thuê mua.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 819,
"text": "từ ngày 10/12 tới, Ngân hàng Nhà nước cho phép chi nhánh ngân hàng nước ngoài cấp bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai."
}
],
"id": "1292",
"is_impossible": false,
"question": "Từ 10/12/2024, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được cấp bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai?"
}
]
}
],
"title": "Từ 10/12/2024, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được cấp bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 18 Nghị định 52/2024/NĐ-CP quy định về dich vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng như sau: Điều 18. Dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng 1. Dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng, bao gồm: a) Thực hiện dịch vụ thanh toán: chuyển tiền, thu hộ, chi hộ; b) Các dịch vụ thanh toán khác không qua tài khoản thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước. Như vậy, dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng bao gồm: - Thực hiện dịch vụ thanh toán: chuyển tiền, thu hộ, chi hộ; - Các dịch vụ thanh toán khác không qua tài khoản thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 460,
"text": "dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng bao gồm: - Thực hiện dịch vụ thanh toán: chuyển tiền, thu hộ, chi hộ; - Các dịch vụ thanh toán khác không qua tài khoản thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước."
}
],
"id": "1293",
"is_impossible": false,
"question": "Dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng bao gồm những dịch vụ nào?"
}
]
}
],
"title": "Dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng bao gồm những dịch vụ nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm b khoản 5 Điều 7 Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 54/QĐ-HĐQT năm 2022, khi thực hiện hoạt động tín dụng, Ngân hàng BIDV có các quyền sau: Điều 7. Hoạt động tín dụng Ngân hàng Đầu tư và Phát triển cấp tín dụng cho tổ chức, cá nhân bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ, dưới các hình thức cho vay, chiết khấu thương phiếu và giấy tờ có giá khác, bảo lãnh, cho thuê tài chính và các hình thức khác phù hợp với quy định của Ngân hàng Nhà nước: 5. Khi thực hiện hoạt động tín dụng, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển có các quyền: a) Yêu cầu khách hàng cung cấp đầy đủ, chính xác các thông tin, tài liệu chứng minh năng lực pháp luật, năng lực hành vi dân sự; chứng minh phương án kinh doanh/dự án đầu tư/phương án phục vụ đời sống khả thi, thực trạng và khả năng tài chính của mình và của người bảo lãnh; các tài liệu, chứng từ liên quan đến mục đích sử dụng vốn vay và các tài liệu khác trước khi quyết định cấp tín dụng. b) Từ chối yêu cầu cấp tín dụng của khách hàng nếu thấy không đủ thủ tục, điều kiện để cấp tín dụng, dự án vay vốn hoặc phương án vay vốn không có hiệu quả, không phù hợp với quy định của pháp luật. c) Chấm dứt việc cấp tín dụng, thu hồi nợ trước hạn khi phát hiện khách hàng cung cấp thông tin sai sự thật, vi phạm hợp đồng đã ký với Ngân hàng Đầu tư và Phát triển. d) Xử lý tài sản bảo đảm tiền vay của khách hàng vay, tài sản của người bảo lãnh trong việc thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh để thu hồi nợ theo quy định tại Nghị định của Chính phủ và các quy định khác của pháp luật về bảo đảm tiền vay của các tổ chức tín dụng. đ) Khởi kiện khách hàng vi phạm hợp đồng cấp tín dụng và người bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ bảo lãnh theo quy định của pháp luật. e) Miễn, giảm lãi suất cho vay, chiết khấu, lãi suất cho thuê tài chính, phí ngân hàng; gia hạn nợ; mua bán nợ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước. g) Cơ cấu lại nợ và áp dụng các biện pháp để xử lý nợ xấu nhằm tận thu nợ theo quy định của pháp luật. h) Các quyền khác theo quy định của pháp luật và của Ngân hàng Nhà nước về cấp tín dụng. Như vậy, Ngân hàng BIDV có quyền từ chối yêu cầu cấp tín dụng của khách hàng khi thấy không đủ thủ tục, điều kiện để cấp tín dụng, dự án vay vốn hoặc phương án vay vốn không có hiệu quả và không phù hợp với quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2133,
"text": "Ngân hàng BIDV có quyền từ chối yêu cầu cấp tín dụng của khách hàng khi thấy không đủ thủ tục, điều kiện để cấp tín dụng, dự án vay vốn hoặc phương án vay vốn không có hiệu quả và không phù hợp với quy định của pháp luật."
}
],
"id": "1294",
"is_impossible": false,
"question": "Ngân hàng BIDV có được từ chối yêu cầu cấp tín dụng của khách hàng không?"
}
]
}
],
"title": "Ngân hàng BIDV có được từ chối yêu cầu cấp tín dụng của khách hàng không?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 6 Nghị định 26/2014/NĐ-CP sửa đổi bởi khoản 3 Điều 2 Nghị định 146/2024/NĐ-CP quy định về hệ thống tổ chức của Thanh tra, giám sát ngành Ngân hàng như sau: Điều 6. Hệ thống tổ chức của Thanh tra, giám sát ngành Ngân hàng Thanh tra, giám sát ngành Ngân hàng là cơ quan thanh tra trong Ngân hàng Nhà nước, được tổ chức thành hệ thống gồm: 1. Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng trực thuộc Ngân hàng Nhà nước. 2. Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng thuộc Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng. 3. Thanh tra, giám sát ngân hàng thuộc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là Thanh tra, giám sát Ngân hàng Nhà nước chi nhánh). Như vậy, thanh tra, giám sát ngành Ngân hàng là cơ quan thanh tra trong Ngân hàng Nhà nước, được tổ chức thành hệ thống gồm: - Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng trực thuộc Ngân hàng Nhà nước. - Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng thuộc Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng. - Thanh tra, giám sát ngân hàng thuộc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là Thanh tra, giám sát Ngân hàng Nhà nước chi nhánh).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 690,
"text": "thanh tra, giám sát ngành Ngân hàng là cơ quan thanh tra trong Ngân hàng Nhà nước, được tổ chức thành hệ thống gồm: - Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng trực thuộc Ngân hàng Nhà nước."
}
],
"id": "1295",
"is_impossible": false,
"question": "Hệ thống tổ chức của Thanh tra, giám sát ngành Ngân hàng được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Hệ thống tổ chức của Thanh tra, giám sát ngành Ngân hàng được quy định như thế nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 18 Nghị định 26/2014/NĐ-CP sửa đổi bởi khoản 6 Điều 2 Nghị định 146/2024/NĐ-CP quy định về thẩm quyền ra quyết định thanh tra và thanh tra lại như sau: Điều 18. Thẩm quyền ra quyết định thanh tra và thanh tra lại 1. Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng, Cục trưởng Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng, Chánh Thanh tra, giám sát Ngân hàng Nhà nước chi nhánh ban hành quyết định thanh tra. 2. Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng quyết định thanh tra lại vụ việc đã được Cục trưởng Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng, Chánh Thanh tra, giám sát Ngân hàng Nhà nước chi nhánh kết luận nhưng phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật qua xem xét, xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh. Như vậy, người có thẩm quyền ra quyết định thanh tra và thanh tra lại là: - Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng, Cục trưởng Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng, Chánh Thanh tra, giám sát Ngân hàng Nhà nước chi nhánh ban hành quyết định thanh tra. - Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng quyết định thanh tra lại vụ việc đã được Cục trưởng Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng, Chánh Thanh tra, giám sát Ngân hàng Nhà nước chi nhánh kết luận nhưng phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật qua xem xét, xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh. Lưu ý: Nghị định 146/2024/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 05/01/2025.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 706,
"text": "người có thẩm quyền ra quyết định thanh tra và thanh tra lại là: - Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng, Cục trưởng Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng, Chánh Thanh tra, giám sát Ngân hàng Nhà nước chi nhánh ban hành quyết định thanh tra."
}
],
"id": "1296",
"is_impossible": false,
"question": "Ai có thẩm quyền ra quyết định thanh tra và thanh tra lại?"
}
]
}
],
"title": "Ai có thẩm quyền ra quyết định thanh tra và thanh tra lại?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm a khoản 6 Điều 1 Quyết định 1289/QĐ-TTg năm 2007 quy định như sau: Điều 1. Phê duyệt phương án cổ phần hoá Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam với nội dung chính sau: 6. Vốn điều lệ và cơ cấu cổ phần phát hành: a) Vốn điều lệ: 15.000.000.000.000 đồng (mười lăm nghìn tỷ đồng). b) Hình thức cổ phần hoá và cơ cấu cổ phần phát hành: Hình thức cổ phần hoá: giữ nguyên vốn nhà nước hiện có tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam, phát hành cổ phiếu thu hút thêm vốn theo nguyên tắc Nhà nước nắm giữ cổ phần chi phối của Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam qua nhiều giai đoạn với tỷ lệ vốn Nhà nước giảm dần nhưng không thấp hơn 51% vốn điều lệ, cụ thể như sau: Giai đoạn l: tổng khối lượng phát hành trong đợt đầu là 30% vốn điều lệ của Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam, trong đó: + Cổ phần bán đấu giá công khai trong nước: 6,5% vốn điều lệ. + Cổ phần bán ưu đãi cho cán bộ, công nhân viên và cho các đối tượng nắm giữ trái phiếu tăng vốn: 3,5 % vốn điều lệ. + Cổ phần bán cho nhà đầu tư chiến lược trong nước: 5% vốn điều lệ. + Cổ phần bán cho nhà đầu tư chiến lược nước ngoài: tối đa không quá 20% vốn điều lệ. Giai đoạn 2: phát hành và niêm yết quốc tế không vượt quá 15% vốn điều lệ. Như vậy, ngân hàng Vietcombank có mức vốn điều lệ là 15.000.000.000.000 đồng (tại thời điểm ngày 26/09/2007).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1238,
"text": "ngân hàng Vietcombank có mức vốn điều lệ là 15."
}
],
"id": "1297",
"is_impossible": false,
"question": "Ngân hàng Vietcombank có vốn điều lệ là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Ngân hàng Vietcombank có vốn điều lệ là bao nhiêu?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 10 Nghị định 40/2012/NĐ-CP quy định về công bố phát hành loại tiền mới như sau: Điều 10. Công bố phát hành loại tiền mới 1. Căn cứ nhu cầu tiền mặt của nền kinh tế và yêu cầu ổn định tiền tệ, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trình Thủ tướng Chính phủ quyết định việc phát hành việc loại tiền mới, bao gồm các nội dung: a) Mệnh giá các loại tiền mới phát hành; b) Thời điểm và hình thức phát hành tiền mới. 2. Ngân hàng Nhà nước tổ chức thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng về: a) Chủ trương của Chính phủ về phát hành các loại tiền mới; b) Hình thức, thời gian phát hành các loại tiền mới; c) Mệnh giá, kích thước, trọng lượng và các đặc điểm khác của từng loại tiền mới. Như vậy, căn cứ nhu cầu tiền mặt của nền kinh tế và yêu cầu ổn định tiền tệ, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trình Thủ tướng Chính phủ quyết định việc phát hành việc loại tiền mới. Quyết định này không chỉ bao gồm mệnh giá của tiền mới mà còn xác định thời điểm và hình thức phát hành tiền mới.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 703,
"text": "căn cứ nhu cầu tiền mặt của nền kinh tế và yêu cầu ổn định tiền tệ, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trình Thủ tướng Chính phủ quyết định việc phát hành việc loại tiền mới."
}
],
"id": "1298",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ quan nào có thẩm quyền quyết định việc phát hành các loại tiền mới?"
}
]
}
],
"title": "Cơ quan nào có thẩm quyền quyết định việc phát hành các loại tiền mới?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 2 Điều 14 Nghị định 40/2012/NĐ-CP quy định về trách nhiệm bảo quản tiền, tài sản quý và giấy tờ có giá như sau: Điều 14. Trách nhiệm bảo quản tiền, tài sản quý và giấy tờ có giá 1. Cơ sở in, đúc tiền chịu trách nhiệm bảo quản an toàn tiền mới in, đúc chưa giao cho Ngân hàng Nhà nước. 2. Ngân hàng Nhà nước chịu trách nhiệm bảo quản các loại tiền mới chưa phát hành, tiền đang lưu hành (bao gồm cả tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông), tiền đình chỉ lưu hành, tài sản quý và giấy tờ có giá trong phạm vi quản lý của Ngân hàng Nhà nước. 3. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chịu trách nhiệm bảo quản tiền, tài sản quý và giấy tờ có giá do mình quản lý. 4. Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn, kiểm tra việc bảo quản tiền, tài sản quý, giấy tờ có giá. Như vậy, theo quy định nêu trên, Ngân hàng Nhà nước chịu trách nhiệm bảo quản các loại tiền mới chưa phát hành, tiền đang lưu hành (bao gồm cả tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông), tiền đình chỉ lưu hành, tài sản quý và giấy tờ có giá trong phạm vi quản lý của Ngân hàng Nhà nước.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 779,
"text": "theo quy định nêu trên, Ngân hàng Nhà nước chịu trách nhiệm bảo quản các loại tiền mới chưa phát hành, tiền đang lưu hành (bao gồm cả tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông), tiền đình chỉ lưu hành, tài sản quý và giấy tờ có giá trong phạm vi quản lý của Ngân hàng Nhà nước."
}
],
"id": "1299",
"is_impossible": false,
"question": "Ai sẽ phải chịu trách nhiệm bảo quản các loại tiền mới chưa phát hành?"
}
]
}
],
"title": "Ai sẽ phải chịu trách nhiệm bảo quản các loại tiền mới chưa phát hành?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 1 Điều 8 Thông tư 328/2016/TT-BTC được sửa đổi bởi điểm b khoản 8 Điều 1 Thông tư 72/2021/TT-BTC có quy định thông báo tỷ giá hạch toán ngoại tệ hàng tháng như sau: Điều 8. Thu ngân sách nhà nước bằng ngoại tệ 1. Nguyên tắc quản lý: a) Các khoản thu NSNN bằng ngoại tệ (không kể các khoản viện trợ nước ngoài trực tiếp cho các dự án) được tập trung về quỹ ngoại tệ của NSNN, thống nhất quản lý tại KBNN (Trung ương), số thu NSNN bằng ngoại tệ được ghi thu quỹ ngoại tệ của NSNN (theo nguyên tệ); đồng thời, quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá hạch toán ngoại tệ để hạch toán thu NSNN và phân chia cho ngân sách các cấp theo chế độ quy định. c) Quỹ ngoại tệ của NSNN được sử dụng để thanh toán, chi trả các khoản chi NSNN bằng ngoại tệ. Phần ngoại tệ còn lại, KBNN (Trung ương) được phép bán cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam theo quy định. Hết năm, vào thời gian chỉnh lý quyết toán, KBNN (Trung ương) tổng hợp chênh lệch tỷ giá phát sinh trong năm và phối hợp với Vụ Ngân sách nhà nước - Bộ Tài chính để xử lý. d) Tỷ giá hạch toán ngoại tệ hàng tháng được áp dụng thống nhất trên phạm vi cả nước đối với các nghiệp vụ quy đổi và hạch toán thu, chi NSNN bằng ngoại tệ; quy đổi và hạch toán kế toán của KBNN. đ. Bộ trưởng Bộ Tài chính ủy quyền cho Tổng Giám đốc KBNN xác định và thông báo tỷ giá hạch toán ngoại tệ hàng tháng. Cụ thể: - Tỷ giá hạch toán giữa đồng Việt Nam và đồng đô la Mỹ được tính bình quân theo tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố trong thời gian 30 ngày trước ngày thông báo. - Tỷ giá hạch toán giữa đồng Việt Nam và các loại ngoại tệ khác được tính bình quân theo tỷ giá tính chéo của đồng Việt Nam với các loại ngoại tệ khác do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố trong thời gian 30 ngày trước ngày thông báo. Đối với các ngoại tệ chưa được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tỷ giá tính chéo thì được tính thông qua đông đô la Mỹ theo tỷ giá thống kê quy đổi giữa đô la Mỹ và các ngoại tệ khác do Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam cung cấp vào ngày làm việc cuối cùng của tháng. Như vậy, tỷ giá hạch toán ngoại tệ hàng tháng được tính theo tỷ giá như sau: - Tỷ giá hạch toán giữa VNĐ và USD được tính bình quân theo tỷ giá trung tâm do NHNN Việt Nam công bố. - Tỷ giá hạch toán giữa VNĐ và các loại ngoại tệ khác được tính bình quân theo tỷ giá tính chéo của đồng Việt Nam với các loại ngoại tệ khác do NHNN Việt Nam công bố. Đối với các ngoại tệ chưa được NHNN Việt Nam công bố tỷ giá tính chéo thì được tính thông qua đồng đô la Mỹ theo tỷ giá thống kê quy đổi giữa đô la Mỹ và các ngoại tệ khác do Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam cung cấp vào ngày làm việc cuối cùng của tháng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2058,
"text": "tỷ giá hạch toán ngoại tệ hàng tháng được tính theo tỷ giá như sau: - Tỷ giá hạch toán giữa VNĐ và USD được tính bình quân theo tỷ giá trung tâm do NHNN Việt Nam công bố."
}
],
"id": "1300",
"is_impossible": false,
"question": "Tỷ giá hạch toán ngoại tệ hàng tháng được tính bình quân theo tỷ giá nào?"
}
]
}
],
"title": "Tỷ giá hạch toán ngoại tệ hàng tháng được tính bình quân theo tỷ giá nào?"
}
|
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.