version
stringclasses 1
value | data
dict |
|---|---|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại điểm h khoản 1 Điều 206 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 48 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017, quy định tội vi phạm quy định trong hoạt động của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài: Điều 206. Tội vi phạm quy định trong hoạt động của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài 1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây gây thiệt hại cho người khác về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm: a) Cấp tín dụng cho trường hợp không được cấp tín dụng, trừ trường hợp cấp dưới hình thức phát hành thẻ tín dụng; b) Cấp tín dụng không có bảo đảm hoặc cấp tín dụng với điều kiện ưu đãi cho đối tượng bị hạn chế cấp tín dụng theo quy định của pháp luật; c) Vi phạm quy định về tỷ lệ bảo đảm an toàn cho hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng; d) Cố ý nâng khống giá trị tài sản bảo đảm khi thẩm định giá để cấp tín dụng đối với trường hợp phải có tài sản bảo đảm; đ) Vi phạm quy định của pháp luật về tổng mức dư nợ cấp tín dụng đối với đối tượng bị hạn chế cấp tín dụng; e) Cấp tín dụng vượt giới hạn so với vốn tự có đối với một khách hàng và người có liên quan, trừ trường hợp có chấp thuận của người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật; g) Vi phạm quy định của pháp luật về góp vốn, giới hạn góp vốn, mua cổ phần, điều kiện cấp tín dụng; h) Phát hành, cung ứng, sử dụng phương tiện thanh toán không hợp pháp; làm giả chứng từ thanh toán, phương tiện thanh toán; sử dụng chứng từ thanh toán, phương tiện thanh toán giả; i) Kinh doanh vàng trái phép hoặc kinh doanh ngoại hối trái phép; k) Tiến hành hoạt động ngân hàng khi chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép theo quy định của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Luật các tổ chức tín dụng.” Như vậy, thanh toán bằng đồng Pi có thể bị phạt tù từ 06 tháng đến 20 năm tùy theo mức độ và tính chất của hành vi vi phạm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1906,
"text": "thanh toán bằng đồng Pi có thể bị phạt tù từ 06 tháng đến 20 năm tùy theo mức độ và tính chất của hành vi vi phạm."
}
],
"id": "1101",
"is_impossible": false,
"question": "Thanh toán bằng đồng Pi có bị đi tù?"
}
]
}
],
"title": "Thanh toán bằng đồng Pi có bị đi tù?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 41 Thông tư 12/2022/TT-NHNN có quy định về chế độ báo cáo đối với bên đi vay như sau: Điều 41. Chế độ báo cáo đối với bên đi vay 1. Định kỳ hàng tháng, chậm nhất vào ngày 05 của tháng tiếp theo kỳ báo cáo, bên đi vay phải báo cáo trực tuyến tình hình thực hiện các khoản vay ngắn, trung và dài hạn tại Trang điện tử. Trường hợp Trang điện tử gặp lỗi kỹ thuật không thể gửi được báo cáo, bên đi vay gửi báo cáo bằng văn bản theo mẫu tại Phụ lục 05 ban hành kèm theo Thông tư này. 2. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của bên đi vay trên Trang điện tử, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh duyệt báo cáo trên Trang điện tử (hoặc nhập thông tin từ báo cáo bằng văn bản trong trường hợp Trang điện tử gặp lỗi kỹ thuật) để lưu thông tin vào cơ sở dữ liệu. Trường hợp thông tin báo cáo chính xác, bên đi vay sẽ được thông báo qua thư điện tử về việc đã hoàn thành việc báo cáo theo quy định. Trường hợp có thông tin chưa chính xác hoặc cần làm rõ, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh thông báo bằng thư điện tử cho bên đi vay để thực hiện điều chỉnh số liệu. Như vậy, bên đi vay phải báo cáo tình hình thực hiện các khoản vay nước ngoài Tháng 2/2025 trực tuyến tại Trang điện tử chậm nhất vào ngày 05 của tháng tiếp theo kỳ báo cáo (tức ngày 5/3/2025) Trường hợp Trang điện tử gặp lỗi kỹ thuật không thể gửi được báo cáo, bên đi vay gửi báo cáo bằng văn bản theo mẫu tại Phụ lục 05 ban hành kèm theo Thông tư 12/2022/TT-NHNN",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 929,
"text": "Trường hợp có thông tin chưa chính xác hoặc cần làm rõ, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh thông báo bằng thư điện tử cho bên đi vay để thực hiện điều chỉnh số liệu."
}
],
"id": "1102",
"is_impossible": false,
"question": "Bên đi vay phải báo cáo thực hiện các khoản vay nước ngoài Tháng 2/2025 vào ngày nào?"
}
]
}
],
"title": "Bên đi vay phải báo cáo thực hiện các khoản vay nước ngoài Tháng 2/2025 vào ngày nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 2 Điều 4 Thông tư 12/2022/TT-NHNN quy định như sau: Điều 4. Nguyên tắc quản lý ngoại hối đối với các khoản vay nước ngoài dưới hình thức nhập khẩu hàng hóa trả chậm 1. Khoản vay nước ngoài dưới hình thức nhập khẩu hàng hóa trả chậm là khoản nhập khẩu hàng hóa có ngày rút vốn đầu tiên trước ngày thanh toán cuối cùng; trong đó: a) Ngày rút vốn của khoản vay nước ngoài dưới hình thức nhập khẩu hàng hóa trả chậm là: Ngày thứ 90 kể từ ngày phát hành chứng từ vận tải trong trường hợp ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khoản yêu cầu bộ chứng từ thanh toán phải có chứng từ vận tải; Ngày thứ 45 kể từ ngày hoàn thành kiểm tra ghi trên tờ khai hải quan đã được thông quan trong trường hợp ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khoản không yêu cầu bộ chứng từ thanh toán phải có chứng từ vận tải; b) Ngày thanh toán cuối cùng được xác định là: Ngày thanh toán cuối cùng của thời hạn thanh toán theo hợp đồng; Ngày thanh toán thực tế cuối cùng trong trường hợp không thực hiện theo hợp đồng hoặc hợp đồng không quy định cụ thể thời hạn thanh toán; c) Thời hạn khoản vay nước ngoài dưới hình thức nhập khẩu hàng hóa trả chậm là thời hạn được xác định từ ngày rút vốn đầu tiên đến ngày thanh toán cuối cùng. 2. Các khoản vay tự vay, tự trả dưới hình thức nhập khẩu hàng hóa trả chậm không thuộc đối tượng phải đăng ký, đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài theo quy định tại Chương III Thông tư này. 3. Các giao dịch chuyển tiền trả nợ (gốc, lãi), trả phí liên quan đến khoản vay nước ngoài dưới hình thức nhập khẩu hàng hóa trả chậm không bắt buộc phải thực hiện qua tài khoản vay, trả nợ nước ngoài. Như vậy, ngày rút vốn của khoản vay nước ngoài dưới hình thức nhập khẩu hàng hóa trả chậm là: - Ngày thứ 90 kể từ ngày phát hành chứng từ vận tải trong trường hợp ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khoản yêu cầu bộ chứng từ thanh toán phải có chứng từ vận tải; - Ngày thứ 45 kể từ ngày hoàn thành kiểm tra ghi trên tờ khai hải quan đã được thông quan trong trường hợp ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khoản không yêu cầu bộ chứng từ thanh toán phải có chứng từ vận tải.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1606,
"text": "ngày rút vốn của khoản vay nước ngoài dưới hình thức nhập khẩu hàng hóa trả chậm là: - Ngày thứ 90 kể từ ngày phát hành chứng từ vận tải trong trường hợp ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khoản yêu cầu bộ chứng từ thanh toán phải có chứng từ vận tải; - Ngày thứ 45 kể từ ngày hoàn thành kiểm tra ghi trên tờ khai hải quan đã được thông quan trong trường hợp ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khoản không yêu cầu bộ chứng từ thanh toán phải có chứng từ vận tải."
}
],
"id": "1103",
"is_impossible": false,
"question": "Ngày rút vốn của khoản vay nước ngoài dưới hình thức nhập khẩu hàng hóa trả chậm là khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Ngày rút vốn của khoản vay nước ngoài dưới hình thức nhập khẩu hàng hóa trả chậm là khi nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 2 Nghị định 102/2022/NĐ-CP có quy định về nhiệm vụ và quyền hạn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam như sau: Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn 15. Đại diện cho nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Chính phủ Việt Nam tại Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF), Nhóm Ngân hàng Thế giới (WB), Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB), Ngân hàng Đầu tư Quốc tế (IIB), Ngân hàng Hợp tác Kinh tế Quốc tế (IBEC), Ngân hàng Đầu tư cơ sở hạ tầng Châu Á (AIIB) và các tổ chức tiền tệ, ngân hàng quốc tế khác. Thực hiện quyền và nghĩa vụ của Việt Nam tại các tổ chức tiền tệ và ngân hàng quốc tế mà Ngân hàng Nhà nước là đại diện; đề xuất với Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ các chính sách và biện pháp để phát triển và mở rộng quan hệ hợp tác với các tổ chức này. 16. Đề xuất trình Chính phủ về ký kết điều ước quốc tế cụ thể về vốn ODA không hoàn lại không gắn với khoản vay của các tổ chức tài chính tiền tệ và ngân hàng quốc tế do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam làm đại diện theo quy định của pháp luật. Như vậy, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam là cơ quan đại diện Chính phủ Việt Nam tại nhóm Ngân hàng Thế giới. Lưu ý: Nghị định 26/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01/3/2025.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 987,
"text": "Ngân hàng Nhà nước Việt Nam là cơ quan đại diện Chính phủ Việt Nam tại nhóm Ngân hàng Thế giới."
}
],
"id": "1104",
"is_impossible": false,
"question": "Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có phải là cơ quan đại diện cho Chính phủ Việt Nam tại nhóm Ngân hàng Thế giới hay không?"
}
]
}
],
"title": "Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có phải là cơ quan đại diện cho Chính phủ Việt Nam tại nhóm Ngân hàng Thế giới hay không?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Ngày 24/02/2025, Chính phủ ban hành Nghị định 26/2025/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Theo đó, căn cứ Điều 3 Nghị định 26/2025/NĐ-CP quy định cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước gồm: 1. Vụ Chính sách tiền tệ. 2. Vụ Thanh toán. 3. Vụ Tín dụng các ngành kinh tế. 4. Vụ Dự báo, thống kê - Ổn định tiền tệ, tài chính. 5. Vụ Hợp tác quốc tế. 6. Vụ Pháp chế. 7. Vụ Tài chính - Kế toán. 8. Vụ Tổ chức cán bộ. 9. Văn phòng. 10. Thanh tra Ngân hàng Nhà nước. 11. Sở Giao dịch. 12. Cục Công nghệ thông tin. 13. Cục Phát hành và kho quỹ. 14. Cục Quản lý ngoại hối. 15. Cục Phòng, chống rửa tiền. 16. Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng. 17. Cục An toàn hệ thống các tổ chức tín dụng. 18. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tại các Khu vực (Ngân hàng Nhà nước Khu vực). 19. Trung tâm Thông tin tín dụng Quốc gia Việt Nam. 20. Thời báo Ngân hàng. Các đơn vị quy định từ 1 đến 18 là tổ chức hành chính giúp Thống đốc Ngân hàng Nhà nước thực hiện chức năng quản lý nhà nước và chức năng Ngân hàng Trung ương; các đơn vị quy định tại 19 và 20 là đơn vị sự nghiệp công lập phục vụ chức năng quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước. Như vậy, so với Nghị định 146/2024/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Nghị định 102/2022/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Nghị định 26/2014/NĐ-CP về tổ chức và hoạt động của Thanh tra, giám sát ngành Ngân hàng đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 43/2019/NĐ-CP, cơ cấu tổ chức mới của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã giảm 5 đơn vị.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1188,
"text": "so với Nghị định 146/2024/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Nghị định 102/2022/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Nghị định 26/2014/NĐ-CP về tổ chức và hoạt động của Thanh tra, giám sát ngành Ngân hàng đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 43/2019/NĐ-CP, cơ cấu tổ chức mới của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã giảm 5 đơn vị."
}
],
"id": "1105",
"is_impossible": false,
"question": "Ngân hàng Nhà nước có 20 đầu mối sau sắp xếp, giảm 5 đầu mối từ 1/3/2025?"
}
]
}
],
"title": "Ngân hàng Nhà nước có 20 đầu mối sau sắp xếp, giảm 5 đầu mối từ 1/3/2025?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 2 Điều 2 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010 quy định vị trí và chức năng của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam như sau: Điều 2. Vị trí và chức năng của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 1. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước) là cơ quan ngang bộ của Chính phủ, là Ngân hàng trung ương của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. 2. Ngân hàng Nhà nước là pháp nhân, có vốn pháp định thuộc sở hữu nhà nước, có trụ sở chính tại Thủ đô Hà Nội. 3. Ngân hàng Nhà nước thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tiền tệ, hoạt động ngân hàng và ngoại hối (sau đây gọi là tiền tệ và ngân hàng); thực hiện chức năng của Ngân hàng trung ương về phát hành tiền, ngân hàng của các tổ chức tín dụng và cung ứng dịch vụ tiền tệ cho Chính phủ. Như vậy, Ngân hàng Nhà nước có trụ sở chính tại Thủ đô Hà Nội.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 766,
"text": "Ngân hàng Nhà nước có trụ sở chính tại Thủ đô Hà Nội."
}
],
"id": "1106",
"is_impossible": false,
"question": "Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có trụ sở chính ở đâu?"
}
]
}
],
"title": "Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có trụ sở chính ở đâu?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 4 Nghị định 26/2025/NĐ-CP quy định như sau: Điều 4. Hiệu lực thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 3 năm 2025. 2. Nghị định này bãi bỏ: a) Nghị định số 102/2022/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; b) Nghị định số 26/2014/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Thanh tra, giám sát ngành Ngân hàng; c) Nghị định số 43/2019/NĐ-CP ngày 17 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 26/2014/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ; Như vậy, Nghị định 26/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 1/3/2025.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 661,
"text": "Nghị định 26/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 1/3/2025."
}
],
"id": "1107",
"is_impossible": false,
"question": "Nghị định 26/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày nào?"
}
]
}
],
"title": "Nghị định 26/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 17 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010 có quy định về phát hành tiền giấy, tiền kim loại như sau: Điều 17. Phát hành tiền giấy, tiền kim loại 1. Ngân hàng Nhà nước là cơ quan duy nhất phát hành tiền giấy, tiền kim loại của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. 2. Tiền giấy, tiền kim loại do Ngân hàng Nhà nước phát hành là phương tiện thanh toán hợp pháp trên lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. 3. Ngân hàng Nhà nước bảo đảm cung ứng đủ số lượng và cơ cấu tiền giấy, tiền kim loại cho nền kinh tế. 4. Tiền giấy, tiền kim loại phát hành vào lưu thông là tài sản Nợ đối với nền kinh tế và được cân đối bằng tài sản Có của Ngân hàng Nhà nước. Ngoài ra, tại Công văn 5747/NHNN-PC năm 2017 có nêu cụ thể như sau: Căn cứ quy định nêu trên, tiền ảo nói chung và Bitcoin, Litecoin nói riêng không phải là tiền tệ và không phải là phương tiện thanh toán hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam. Việc phát hành, cung ứng và sử dụng tiền ảo nói chung và Bitcoin, Litecoin nói riêng (phương tiện thanh toán không hợp pháp) làm tiền tệ hoặc phương tiện thanh toán là hành vi bị cấm. Chế tài xử lý hành vi này đã được quy định tại Nghị định 96/2014/NĐ-CP của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng và Bộ luật Hình sự 2015 (đã sửa đổi, bổ sung). Ngoài ra, về việc đầu tư vào tiền ảo, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã cảnh báo nhiều lần việc đầu tư này tiềm ẩn rủi ro rất lớn cho nhà đầu tư. Như vậy, tiền ảo Pi network không phải là tiền tệ và không phải là phương tiện thanh toán hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1463,
"text": "tiền ảo Pi network không phải là tiền tệ và không phải là phương tiện thanh toán hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam."
}
],
"id": "1108",
"is_impossible": false,
"question": "Tiền ảo Pi NetWork có được coi là phương tiện thanh toán hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam không?"
}
]
}
],
"title": "Tiền ảo Pi NetWork có được coi là phương tiện thanh toán hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam không?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Khoản 1 Điều 3 Thông tư 61/2024/TT-NHNN quy định: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1.Bảo lãnh ngân hàng là hình thức cấp tín dụng cho khách hàng, theo đó bên bảo lãnh là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cam kết với bên nhận bảo lãnh về việc sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho bên có nghĩa vụ (sau đây gọi là bên được bảo lãnh) khi bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh; khách hàng phải nhận nợ bắt buộc và hoàn trả cho bên bảo lãnh theo thỏa thuận. Như vậy, bảo lãnh ngân hàng là hình thức cấp tín dụng của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (bên bảo lãnh) cho khách hàng (bên được bảo lãnh) về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho bên được bảo lãnh khi bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh. Sau đó, khách hàng sẽ hoàn trả cho bên bảo lãnh theo thỏa thuận của hai bên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 605,
"text": "bảo lãnh ngân hàng là hình thức cấp tín dụng của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (bên bảo lãnh) cho khách hàng (bên được bảo lãnh) về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho bên được bảo lãnh khi bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh."
}
],
"id": "1109",
"is_impossible": false,
"question": "Bảo lãnh ngân hàng là gì?"
}
]
}
],
"title": "Bảo lãnh ngân hàng là gì?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Pi là một mạng lưới tiền ảo. Trong thời đại số hóa ngày càng phát triển, tiền ảo đang trở thành một phần không thể thiếu của cuộc sống kỹ thuật số. Pi Network là một loại tiền điện tử được thiết kế đặc biệt cho thiết bị di động, với việc khai thác dễ dàng mà không tốn nhiều năng lượng thông qua giao thức đồng thuận Stellar. Tham khảo Đồng Pi Network được lên sàn vào ngày nào - Pi Network là của ai dưới đây: Play Next Unmute Current Time Pi Network là một dự án blockchain xuất phát từ Stanford, được thực hiện dưới sự lãnh đạo của ba người sáng lập chính: Tiến sĩ Nicolas Kokkalis, Tiến sĩ Chengdiao Fan và Vincent McPhillip, đều là những người có học vị cao cấp trong lĩnh vực quản trị kinh doanh. Để sử dụng ứng dụng Pi Network, người dùng phải trải qua quy trình xác minh danh tính (KYC) để đảm bảo tính trung thực và ngăn chặn gian lận. Tuy nhiên, điều này đồng nghĩa với việc thu thập dữ liệu cá nhân của người dùng, bao gồm thông tin về thiết bị và danh bạ liên lạc. Đội ngũ Pi Network đã đưa ra thông báo về quá trình Open Network (mở mạng) đối với đồng tiền ảo này. Theo đó, quá trình Open Network của Mainnet sẽ diễn ra vào 15h ngày 20/2/2025 (giờ Việt Nam). Như vậy, theo thông báo nêu trên, vào lúc 15 giờ Pi network lên sàn vào ngày 20/2/2025. Bên cạnh đó, một đồng tiền ảo có tiềm năng trở thành một trò lừa đảo nếu nó hấp dẫn những người tham gia đầu tư vào một sàn giao dịch ảo với hứa hẹn về lợi suất hàng tháng cao. - Rủi ro giao dịch: Mặc dù Pi đã được niêm yết trên một số sàn giao dịch, người dùng cần thận trọng khi tham gia giao dịch do thị trường tiền điện tử có biến động mạnh và tiềm ẩn nhiều rủi ro. - Cảnh giác với lừa đảo: Tránh giao dịch Pi trên các nền tảng không chính thức hoặc thông qua các kênh không được xác nhận để phòng ngừa rủi ro lừa đảo.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1181,
"text": "theo thông báo nêu trên, vào lúc 15 giờ Pi network lên sàn vào ngày 20/2/2025."
}
],
"id": "1110",
"is_impossible": false,
"question": "Đồng Pi Network được lên sàn vào ngày nào? Pi Network là của ai?"
}
]
}
],
"title": "Đồng Pi Network được lên sàn vào ngày nào? Pi Network là của ai?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại điểm d khoản 6 Điều 26 Nghị định 88/2019/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm g, điểm d khoản 15 Điều 1 Nghị định 143/2021/NĐ-CP vi phạm quy định về hoạt động thanh toán như sau: Điều 26. Vi phạm quy định về hoạt động thanh toán 6. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: d) Phát hành, cung ứng, sử dụng các phương tiện thanh toán không hợp pháp mà chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự; 10. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc nộp vào ngân sách nhà nước số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 1, khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7 và khoản 8 Điều này; b) Không cho mở rộng phạm vi, quy mô và địa bàn hoạt động trong thời gian chưa khắc phục xong vi phạm đối với hành vi vi phạm quy định tại các điểm a, c, d khoản 6, điểm c khoản 7 và điểm a khoản 8 Điều này; c) Đề nghị cấp có thẩm quyền thu hồi văn bản chấp thuận hoạt động cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng đối với hành vi vi phạm tại điểm đ khoản 6 Điều này. Căn cứ tại điểm b khoản 3 Điều 3 Nghị định 88/2019/NĐ-CP quy định về mức phạt tiền như sau: Điều 3. Hình thức xử phạt, mức phạt tiền, thẩm quyền phạt tiền và biện pháp khắc phục hậu quả 3. Mức phạt tiền và thẩm quyền phạt tiền: b) Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này là mức phạt tiền áp dụng đối với cá nhân; mức phạt tiền đối với tổ chức có cùng một hành vi vi phạm hành chính bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân; Như vậy, việc sử dụng đồng Pi Network để thanh toán giao dịch có thể bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt như sau: - Đối với cá nhân: Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng. - Đối với tổ chức: Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng Bên cạnh đó, buộc nộp vào ngân sách nhà nước số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm. Đồng thời, không cho mở rộng phạm vi, quy mô và địa bàn hoạt động trong thời gian chưa khắc phục xong vi phạm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1503,
"text": "việc sử dụng đồng Pi Network để thanh toán giao dịch có thể bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt như sau: - Đối với cá nhân: Phạt tiền từ 50."
}
],
"id": "1111",
"is_impossible": false,
"question": "Sử dụng đồng Pi Network để thanh toán giao dịch bị xử phạt bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Sử dụng đồng Pi Network để thanh toán giao dịch bị xử phạt bao nhiêu?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 3 Thông tư 64/2024/TT-NHNN quy định về khái niệm Open API như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Giao diện lập trình ứng dụng (tên tiếng anh là: Application Programming Interface, sau đây viết tắt là API) là giao diện cho phép giao tiếp giữa các ứng dụng phần mềm trong một tổ chức hoặc giữa các tổ chức với nhau. 2. Giao diện lập trình ứng dụng mở trong ngành Ngân hàng (Open API) là tập hợp các API được Ngân hàng cung cấp cho bên thứ ba trực tiếp kết nối, xử lý dữ liệu để cung ứng dịch vụ cho khách hàng. Open API gồm: Open API cơ bản và Open API khác. 3. Hệ thống thử nghiệm Open API là hệ thống thông tin của Ngân hàng cung cấp cho bên thứ ba để thử nghiệm các Open API trước khi triển khai chính thức. Như vậy, Open API (được hiểu giao diện lập trình ứng dụng mở trong ngành Ngân hàng) là tập hợp các API được Ngân hàng cung cấp cho bên thứ ba trực tiếp kết nối, xử lý dữ liệu để cung ứng dịch vụ cho khách hàng. Open API gồm: Open API cơ bản và Open API khác.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 803,
"text": "Open API (được hiểu giao diện lập trình ứng dụng mở trong ngành Ngân hàng) là tập hợp các API được Ngân hàng cung cấp cho bên thứ ba trực tiếp kết nối, xử lý dữ liệu để cung ứng dịch vụ cho khách hàng."
}
],
"id": "1112",
"is_impossible": false,
"question": "Open API được hiểu như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Open API được hiểu như thế nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 9 Thông tư 64/2024/TT-NHNN quy định về công khai thông tin Open API như sau: Điều 9. Công khai thông tin Open API Trước khi chính thức kết nối, xử lý dữ liệu với bên thứ ba, Ngân hàng phải công khai thông tin Open API trên trang thông tin điện tử chính thức của Ngân hàng bao gồm tối thiểu các nội dung sau: 1. Thông tin về Hệ thống thử nghiệm Open API. 2. Danh mục các open API Ngân hàng triển khai. Như vậy, trước khi chính thức kết nối, xử lý dữ liệu với bên thứ ba, Ngân hàng phải công khai thông tin Open API trên trang thông tin điện tử chính thức của Ngân hàng bao gồm tối thiểu các nội dung sau: - Thông tin về Hệ thống thử nghiệm Open API. - Danh mục các open API Ngân hàng triển khai.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 427,
"text": "trước khi chính thức kết nối, xử lý dữ liệu với bên thứ ba, Ngân hàng phải công khai thông tin Open API trên trang thông tin điện tử chính thức của Ngân hàng bao gồm tối thiểu các nội dung sau: - Thông tin về Hệ thống thử nghiệm Open API."
}
],
"id": "1113",
"is_impossible": false,
"question": "Ngân hàng có bắt buộc phải công khai thông tin Open API trên trang thông tin điện tử không?"
}
]
}
],
"title": "Ngân hàng có bắt buộc phải công khai thông tin Open API trên trang thông tin điện tử không?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Quyết định 42/QĐ-TTGSNH2 ngày 14/2/2025 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Ngân hàng TNHH một thành viên Đông Á đổi tên thành Ngân hàng số Vikki. Trụ sở chính của Ngân hàng số Vikki đặt tại 72 Lý Thường Kiệt, phường Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội, Việt Nam theo Quyết định 237/QĐ-NHNN ngày 14/2/2025 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Như vậy, Ngân hàng Số Vikki (Vikki Bank) là tên gọi mới của Ngân hàng Đông Á (Đông Á Bank) từ 14/2/2025.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 362,
"text": "Ngân hàng Số Vikki (Vikki Bank) là tên gọi mới của Ngân hàng Đông Á (Đông Á Bank) từ 14/2/2025."
}
],
"id": "1114",
"is_impossible": false,
"question": "Ngân hàng số Vikki là ngân hàng gì?"
}
]
}
],
"title": "Ngân hàng số Vikki là ngân hàng gì?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 7 Thông tư 17/2024/TT-NHNN quy định đối tượng mở tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước như sau: Điều 7. Đối tượng mở tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước 1. Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước mở tài khoản thanh toán cho các tổ chức sau: a) Tổ chức tín dụng (trụ sở chính); b) Chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam; c) Kho bạc Nhà nước Trung ương; d) Các tổ chức khác theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Nghị định số 52/2024/NĐ-CP. 2. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là Ngân hàng Nhà nước chi nhánh) mở tài khoản thanh toán cho Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh, huyện, các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trên địa bàn. Như vậy, Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước mở tài khoản thanh toán cho các tổ chức sau: - Tổ chức tín dụng (trụ sở chính); - Chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam; - Kho bạc Nhà nước Trung ương; - Các tổ chức khác theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Nghị định 52/2024/NĐ-CP.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 723,
"text": "Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước mở tài khoản thanh toán cho các tổ chức sau: - Tổ chức tín dụng (trụ sở chính); - Chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam; - Kho bạc Nhà nước Trung ương; - Các tổ chức khác theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Nghị định 52/2024/NĐ-CP."
}
],
"id": "1115",
"is_impossible": false,
"question": "Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước mở tài khoản thanh toán cho các tổ chức nào?"
}
]
}
],
"title": "Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước mở tài khoản thanh toán cho các tổ chức nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 17 Thông tư 40/2024/TT-NHNN quy định Điều 17. Đối tượng khách hàng sử dụng ví điện tử 1. Khách hàng sử dụng ví điện tử bằng đồng Việt Nam là cá nhân, tổ chức có tài khoản đồng Việt Nam tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (trừ tài khoản thanh toán chung). 2. Đối với ví điện tử của tổ chức: Chủ ví điện tử được ủy quyền trong sử dụng ví điện tử. Việc ủy quyền phải thực hiện bằng văn bản, phù hợp với quy định pháp luật về ủy quyền và quy định sau: Chủ ví điện tử gửi tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử nơi mở ví điện tử văn bản ủy quyền của người đại diện theo pháp luật của tổ chức hoặc người đại diện theo ủy quyền của tổ chức (sau đây gọi là người đại diện hợp pháp), kế toán trưởng (hoặc người phụ trách kế toán) kèm tài liệu, thông tin, dữ liệu để xác minh thông tin nhận biết đối với cá nhân là người được ủy quyền theo quy định tại khoản 2 Điều 18 Thông tư này. Tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử phải áp dụng biện pháp xác minh thông tin nhận biết đối với người được ủy quyền theo quy định tại khoản 2 Điều 21 Thông tư này. 3. Tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử không được mở ví điện tử cho chính mình. Như vậy, từ ngày 01/10/2024, đối tượng khách hàng được sử dụng ví điện tử gồm: (1) Khách hàng sử dụng ví điện tử bằng đồng Việt Nam là cá nhân, tổ chức có tài khoản đồng Việt Nam tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (trừ tài khoản thanh toán chung). (2) Đối với ví điện tử của tổ chức: - Chủ ví điện tử được ủy quyền trong sử dụng ví điện tử. Việc ủy quyền phải thực hiện bằng văn bản, phù hợp với quy định pháp luật về ủy quyền và quy định sau: Chủ ví điện tử gửi tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử nơi mở ví điện tử văn bản ủy quyền của người đại diện theo pháp luật của tổ chức hoặc người đại diện theo ủy quyền của tổ chức (sau đây gọi là người đại diện hợp pháp), kế toán trưởng (hoặc người phụ trách kế toán). - Kèm tài liệu, thông tin, dữ liệu để xác minh thông tin nhận biết đối với cá nhân là người được ủy quyền theo quy định tại khoản 2 Điều 18 Thông tư 40/2024/TT-NHNN. - Tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử phải áp dụng biện pháp xác minh thông tin nhận biết đối với người được ủy quyền theo quy định tại khoản 2 Điều 21 Thông tư 40/2024/TT-NHNN. Lưu ý: Tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử không được mở ví điện tử cho chính mình.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1157,
"text": "từ ngày 01/10/2024, đối tượng khách hàng được sử dụng ví điện tử gồm: (1) Khách hàng sử dụng ví điện tử bằng đồng Việt Nam là cá nhân, tổ chức có tài khoản đồng Việt Nam tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (trừ tài khoản thanh toán chung)."
}
],
"id": "1116",
"is_impossible": false,
"question": "Đối tượng khách hàng nào được sử dụng ví điện tử mới nhất năm 2025?"
}
]
}
],
"title": "Đối tượng khách hàng nào được sử dụng ví điện tử mới nhất năm 2025?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 11 Nghị định 24/2012/NĐ-CP quy định cụ thể như sau: Điều 11. Điều kiện cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng 1. Doanh nghiệp được Ngân hàng Nhà nước xem xét cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng khi đáp ứng đủ các điều kiện sau: a) Là doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật. b) Có vốn điều lệ từ 100 tỷ đồng trở lên. c) Có kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh mua, bán vàng từ 2 (hai) năm trở lên. d) Có số thuế đã nộp của hoạt động kinh doanh vàng từ 500 (năm trăm) triệu đồng/năm trở lên trong 2 (hai) năm liên tiếp gần nhất (có xác nhận của cơ quan thuế). đ) Có mạng lưới chi nhánh, địa điểm bán hàng tại Việt Nam từ 3 (ba) tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên. 2. Tổ chức tín dụng được Ngân hàng Nhà nước xem xét cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng khi đáp ứng đủ các điều kiện sau: a) Có vốn điều lệ từ 3.000 (ba nghìn) tỷ đồng trở lên. b) Có đăng ký hoạt động kinh doanh vàng. c) Có mạng lưới chi nhánh tại Việt Nam từ 5 (năm) tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên. 3. Ngân hàng Nhà nước quy định thủ tục và hồ sơ cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng đối với doanh nghiệp, tổ chức tín dụng. Như vậy, muốn kinh doanh vàng miếng phải đáp ứng điều kiện sau đây: (1) Đối với doanh nghiệp Doanh nghiệpđược Ngân hàng Nhà nước xem xét cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng khi đáp ứng đủ các điều kiện sau: - Là doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật. - Có vốn điều lệ từ 100 tỷ đồng trở lên. - Có kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh mua, bán vàng từ 2 (hai) năm trở lên. - Có số thuế đã nộp của hoạt động kinh doanh vàng từ 500 (năm trăm) triệu đồng/năm trở lên trong 2 (hai) năm liên tiếp gần nhất (có xác nhận của cơ quan thuế). - Có mạng lưới chi nhánh, địa điểm bán hàng tại Việt Nam từ 3 (ba) tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên. (2) Đối với tổ chức tín dụng Tổ chức tín dụng được Ngân hàng Nhà nước xem xét cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng khi đáp ứng đủ các điều kiện sau: - Có vốn điều lệ từ 3.000 (ba nghìn) tỷ đồng trở lên. - Có đăng ký hoạt động kinh doanh vàng. - Có mạng lưới chi nhánh tại Việt Nam từ 5 (năm) tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1202,
"text": "muốn kinh doanh vàng miếng phải đáp ứng điều kiện sau đây: (1) Đối với doanh nghiệp Doanh nghiệpđược Ngân hàng Nhà nước xem xét cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng khi đáp ứng đủ các điều kiện sau: - Là doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "1117",
"is_impossible": false,
"question": "Muốn kinh doanh vàng miếng phải đáp ứng điều kiện gì?"
}
]
}
],
"title": "Muốn kinh doanh vàng miếng phải đáp ứng điều kiện gì?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 19 Nghị định 24/2012/NĐ-CP quy định cụ thể như sau: Điều 19. Hành vi vi phạm trong hoạt động kinh doanh vàng Hành vi vi phạm các quy định của pháp luật trong hoạt động kinh doanh vàng bao gồm: 1. Hoạt động sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ không có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh do Ngân hàng Nhà nước cấp. 2. Hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng; xuất khẩu, nhập khẩu vàng nguyên liệu không có giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp. 3. Mang theo vàng khi xuất cảnh, nhập cảnh của cá nhân vượt mức quy định không có giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp. 4. Sử dụng vàng làm phương tiện thanh toán. 5. Hoạt động sản xuất vàng miếng trái với quy định tại Nghị định này. 6. Hoạt động kinh doanh vàng khác khi chưa được Thủ tướng Chính phủ cho phép và Ngân hàng Nhà nước cấp giấy phép. 7. Vi phạm các quy định khác tại Nghị định này và các quy định của pháp luật khác có liên quan. Như vậy, 07 hành vi vi phạm các quy định của pháp luật trong hoạt động kinh doanh vàng bao gồm: - Hoạt động sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ không có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh do Ngân hàng Nhà nước cấp. - Hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng; xuất khẩu, nhập khẩu vàng nguyên liệu không có giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp. - Mang theo vàng khi xuất cảnh, nhập cảnh của cá nhân vượt mức quy định không có giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp. - Sử dụng vàng làm phương tiện thanh toán. - Hoạt động sản xuất vàng miếng trái với quy định tại Nghị định này. - Hoạt động kinh doanh vàng khác khi chưa được Thủ tướng Chính phủ cho phép và Ngân hàng Nhà nước cấp giấy phép. - Vi phạm các quy định khác tại Nghị định 24/2012/NĐ-CP và các quy định của pháp luật khác có liên quan.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 908,
"text": "07 hành vi vi phạm các quy định của pháp luật trong hoạt động kinh doanh vàng bao gồm: - Hoạt động sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ không có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh do Ngân hàng Nhà nước cấp."
}
],
"id": "1118",
"is_impossible": false,
"question": "07 hành vi vi phạm trong hoạt động kinh doanh vàng hiện nay?"
}
]
}
],
"title": "07 hành vi vi phạm trong hoạt động kinh doanh vàng hiện nay?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Phụ lục A Các đơn vị đo khối lượng của vàng ban hành kèm theo TCVN 7054:2014 có quy định như sau: Đơn vị đo quốc tế dùng để đo khối lượng vàng thương phẩm là gam hoặc kilogam. Trên thực tế, khối lượng của vàng còn thường được đo bằng: b) Các đơn vị truyền thống Châu Á: - Chỉ (momme): 1 chỉ = 3,75 g - Các đơn vị thứ cấp: + Lạng (tael), còn gọi là lượng hoặc cây 1 lạng = 37,5 g = 10 chỉ = 100 phân = 1000 li (lai) c) Sự liên hệ giữa các đơn vị trên như sau: 1 g = 0,0032 oz t = 0,0350 oz av = 0,6430 dwt = 0,0026 lạng 1 oz t = 31,1030 g = 1,0970 oz av = 20 dwt = 0,8294 lạng 1 oz av = 28,3945 g = 0,9110 oz t = 18,2290 dwt = 0,7560 lạng 1 lạng = 37,5000 g = 10 chỉ = 1,2056 oz t = 13,2270 oz av = 24,1157 dwt Như vậy, 1 cây vàng, 1 chỉ vàng là một trong các đơn vị đo khối lượng vàng phổ biến ở Việt Nam. Hiện nay, 1 cây vàng là bằng 10 chỉ vàng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 731,
"text": "1 cây vàng, 1 chỉ vàng là một trong các đơn vị đo khối lượng vàng phổ biến ở Việt Nam."
}
],
"id": "1119",
"is_impossible": false,
"question": "1 cây vàng bao nhiêu chỉ?"
}
]
}
],
"title": "1 cây vàng bao nhiêu chỉ?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 5 Thông tư 64/2024/TT-NHNN quy định nguyên tắc triển khai Open API như sau: Điều 5. Nguyên tắc triển khai Open API 1. Khi triển khai open API cơ bản quy định tại Điều 6 Thông tư này, Ngân hàng phải tuân thủ quy định tại Phụ lục 01, Phụ lục 02 ban hành kèm theo Thông tư này. 2. Khi triển khai Open API khác theo nhu cầu thực tế và phù hợp quy định của pháp luật ngoài danh mục open API quy định tại Điều 6 Thông tư này, Ngân hàng phải tuân thủ quy định tại Phụ lục 02 ban hành kèm theo Thông tư này. 3. Ngân hàng chỉ được phép triển khai Open API quy định tại điểm c khoản 1 Điều 6 cho bên thứ ba là Ngân hàng, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán. Như vậy, nguyên tắc triển khai Open API được quy định như sau: - Khi triển khai open API cơ bản quy định tại Điều 6 Thông tư 64/2024/TT-NHNN, Ngân hàng phải tuân thủ quy định tại Phụ lục 01, Phụ lục 02 ban hành kèm theo Thông tư 64/2024/TT-NHNN - Khi triển khai Open API khác theo nhu cầu thực tế và phù hợp quy định của pháp luật ngoài danh mục open API quy định tại Điều 6 Thông tư 64/2024/TT-NHNN, Ngân hàng phải tuân thủ quy định tại Phụ lục 02 ban hành kèm theo Thông tư 64/2024/TT-NHNN - Ngân hàng chỉ được phép triển khai Open API quy định tại điểm c khoản 1 Điều 6 Thông tư 64/2024/TT-NHNN cho bên thứ ba là Ngân hàng, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 685,
"text": "nguyên tắc triển khai Open API được quy định như sau: - Khi triển khai open API cơ bản quy định tại Điều 6 Thông tư 64/2024/TT-NHNN, Ngân hàng phải tuân thủ quy định tại Phụ lục 01, Phụ lục 02 ban hành kèm theo Thông tư 64/2024/TT-NHNN - Khi triển khai Open API khác theo nhu cầu thực tế và phù hợp quy định của pháp luật ngoài danh mục open API quy định tại Điều 6 Thông tư 64/2024/TT-NHNN, Ngân hàng phải tuân thủ quy định tại Phụ lục 02 ban hành kèm theo Thông tư 64/2024/TT-NHNN - Ngân hàng chỉ được phép triển khai Open API quy định tại điểm c khoản 1 Điều 6 Thông tư 64/2024/TT-NHNN cho bên thứ ba là Ngân hàng, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán."
}
],
"id": "1120",
"is_impossible": false,
"question": "Nguyên tắc triển khai Open API được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Nguyên tắc triển khai Open API được quy định như thế nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 2 Điều 15 Thông tư 61/2024/TT-NHNN quy định về thỏa thuận cấp bảo lãnh như sau: Điều 15. Thỏa thuận cấp bảo lãnh 1. Để cấp bảo lãnh cho khách hàng, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và khách hàng lập thỏa thuận cấp bảo lãnh. Trường hợp phát hành bảo lãnh trên cơ sở bảo lãnh đối ứng hoặc xác nhận bảo lãnh thì bên bảo lãnh không bắt buộc phải lập thỏa thuận cấp bảo lãnh với bên bảo lãnh đối ứng hoặc bên xác nhận bảo lãnh. 2. Thỏa thuận cấp bảo lãnh phải có các nội dung sau: a) Pháp luật áp dụng. Trường hợp không quy định cụ thể pháp luật áp dụng thì được hiểu các bên thỏa thuận áp dụng theo pháp luật Việt Nam; b) Thông tin về các bên trong quan hệ bảo lãnh; c) Nghĩa vụ được bảo lãnh; d) Số tiền bảo lãnh, đồng tiền bảo lãnh; đ) Hình thức phát hành cam kết bảo lãnh; e) Điều kiện thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh; g) Quyền và nghĩa vụ của các bên; h) Phí bảo lãnh; i) Thỏa thuận về bắt buộc nhận nợ trả thay, lãi suất áp dụng đối với số tiền trả thay và nghĩa vụ hoàn trả nợ khi phải thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh; k) Số hiệu, ngày ký, hiệu lực của thỏa thuận cấp bảo lãnh; l) Giải quyết tranh chấp phát sinh; m) Các nội dung khác không trái với quy định của pháp luật. 3. Việc sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ nội dung thỏa thuận cấp bảo lãnh do các bên liên quan thỏa thuận, quyết định trên cơ sở đảm bảo tuân thủ quy định của pháp luật. Như vậy, 12 nội dung chính trong thỏa thuận cấp bảo lãnh ngân hàng từ 1/4/2025 bao gồm: - Pháp luật áp dụng. Trường hợp không quy định cụ thể pháp luật áp dụng thì được hiểu các bên thỏa thuận áp dụng theo pháp luật Việt Nam; Play Next Unmute Current Time - Thông tin về các bên trong quan hệ bảo lãnh; - Nghĩa vụ được bảo lãnh; - Số tiền bảo lãnh, đồng tiền bảo lãnh; - Hình thức phát hành cam kết bảo lãnh; - Điều kiện thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh; - Quyền và nghĩa vụ của các bên; - Phí bảo lãnh; - Thỏa thuận về bắt buộc nhận nợ trả thay, lãi suất áp dụng đối với số tiền trả thay và nghĩa vụ hoàn trả nợ khi phải thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh; - Số hiệu, ngày ký, hiệu lực của thỏa thuận cấp bảo lãnh; - Giải quyết tranh chấp phát sinh; - Các nội dung khác không trái với quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1372,
"text": "12 nội dung chính trong thỏa thuận cấp bảo lãnh ngân hàng từ 1/4/2025 bao gồm: - Pháp luật áp dụng."
}
],
"id": "1121",
"is_impossible": false,
"question": "12 nội dung chính trong thỏa thuận cấp bảo lãnh ngân hàng từ 1/4/2025?"
}
]
}
],
"title": "12 nội dung chính trong thỏa thuận cấp bảo lãnh ngân hàng từ 1/4/2025?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 20 Thông tư 61/2024/TT-NHNN quy định cụ thể như sau: Điều 20. Thời hạn hiệu lực của cam kết bảo lãnh, thỏa thuận cấp bảo lãnh 1. Thời hạn hiệu lực của cam kết bảo lãnh được xác định từ thời điểm phát hành cam kết bảo lãnh hoặc sau thời điểm phát hành cam kết bảo lãnh theo thỏa thuận của các bên liên quan cho đến thời điểm chấm dứt của nghĩa vụ bảo lãnh quy định tại Điều 23 Thông tư này. Thời hạn hiệu lực của thư bảo lãnh trong bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 13 Thông tư này. 2. Thời hạn hiệu lực của thỏa thuận cấp bảo lãnh do các bên thỏa thuận nhưng tối thiểu phải bằng thời hạn hiệu lực của cam kết bảo lãnh. Thời hạn hiệu lực của thỏa thuận cấp bảo lãnh trong bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 13 Thông tư này. 3. Trường hợp ngày hết hiệu lực của cam kết bảo lãnh, thỏa thuận cấp bảo lãnh trùng vào ngày nghỉ, ngày lễ, tết thì ngày hết hiệu lực được chuyển sang ngày làm việc tiếp theo. 4. Việc gia hạn thời hạn hiệu lực của cam kết bảo lãnh, thỏa thuận cấp bảo lãnh do các bên thỏa thuận phù hợp với quy định pháp luật liên quan. Như vậy, thời hạn hiệu lực của cam kết bảo lãnh, thỏa thuận cấp bảo lãnh như sau: - Thời hạn hiệu lực của cam kết bảo lãnh được xác định từ thời điểm phát hành cam kết bảo lãnh hoặc sau thời điểm phát hành cam kết bảo lãnh theo thỏa thuận của các bên liên quan cho đến thời điểm chấm dứt của nghĩa vụ bảo lãnh quy định tại Điều 23 Thông tư 61/2024/TT-NHNN. Thời hạn hiệu lực của thư bảo lãnh trong bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 13 Thông tư 61/2024/TT-NHNN - Thời hạn hiệu lực của thỏa thuận cấp bảo lãnh do các bên thỏa thuận nhưng tối thiểu phải bằng thời hạn hiệu lực của cam kết bảo lãnh. Thời hạn hiệu lực của thỏa thuận cấp bảo lãnh trong bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 13 Thông tư 61/2024/TT-NHNN - Trường hợp ngày hết hiệu lực của cam kết bảo lãnh, thỏa thuận cấp bảo lãnh trùng vào ngày nghỉ, ngày lễ, tết thì ngày hết hiệu lực được chuyển sang ngày làm việc tiếp theo. - Việc gia hạn thời hạn hiệu lực của cam kết bảo lãnh, thỏa thuận cấp bảo lãnh do các bên thỏa thuận phù hợp với quy định pháp luật liên quan.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1161,
"text": "thời hạn hiệu lực của cam kết bảo lãnh, thỏa thuận cấp bảo lãnh như sau: - Thời hạn hiệu lực của cam kết bảo lãnh được xác định từ thời điểm phát hành cam kết bảo lãnh hoặc sau thời điểm phát hành cam kết bảo lãnh theo thỏa thuận của các bên liên quan cho đến thời điểm chấm dứt của nghĩa vụ bảo lãnh quy định tại Điều 23 Thông tư 61/2024/TT-NHNN."
}
],
"id": "1122",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hạn hiệu lực của cam kết bảo lãnh, thỏa thuận cấp bảo lãnh ngân hàng được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Thời hạn hiệu lực của cam kết bảo lãnh, thỏa thuận cấp bảo lãnh ngân hàng được quy định như thế nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 107 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định về hoạt động ngân hàng của ngân hàng thương mại như sau: Điều 107. Hoạt động ngân hàng của ngân hàng thương mại 1. Nhận tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và các loại tiền gửi khác. 2. Phát hành chứng chỉ tiền gửi. 3. Cấp tín dụng dưới các hình thức sau đây: a) Cho vay; b) Chiết khấu, tái chiết khấu; c) Bảo lãnh ngân hàng; d) Phát hành thẻ tín dụng; đ) Bao thanh toán trong nước; bao thanh toán quốc tế đối với các ngân hàng được phép thực hiện thanh toán quốc tế; e) Thư tín dụng; g) Hình thức cấp tín dụng khác theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. 4. Mở tài khoản thanh toán cho khách hàng. 5. Cung ứng các phương tiện thanh toán. 6. Cung ứng các dịch vụ thanh toán qua tài khoản sau đây: a) Thực hiện dịch vụ thanh toán trong nước bao gồm séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, chuyển tiền, thẻ ngân hàng, dịch vụ thu hộ và chi hộ; b) Thực hiện dịch vụ thanh toán quốc tế sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản; dịch vụ thanh toán khác theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. Như vậy, 06 hoạt động ngân hàng của ngân hàng thương mại hiện nay gồm: (1) Nhận tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và các loại tiền gửi khác. (2) Phát hành chứng chỉ tiền gửi. (3) Cấp tín dụng dưới các hình thức sau đây: - Chiết khấu, tái chiết khấu; - Bảo lãnh ngân hàng; - Phát hành thẻ tín dụng; - Bao thanh toán trong nước; bao thanh toán quốc tế đối với các ngân hàng được phép thực hiện thanh toán quốc tế; - Thư tín dụng; - Hình thức cấp tín dụng khác theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. (4) Mở tài khoản thanh toán cho khách hàng. (5) Cung ứng các phương tiện thanh toán. (6) Cung ứng các dịch vụ thanh toán qua tài khoản sau đây: - Thực hiện dịch vụ thanh toán trong nước bao gồm séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, chuyển tiền, thẻ ngân hàng, dịch vụ thu hộ và chi hộ; - Thực hiện dịch vụ thanh toán quốc tế sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản; dịch vụ thanh toán khác theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1127,
"text": "06 hoạt động ngân hàng của ngân hàng thương mại hiện nay gồm: (1) Nhận tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và các loại tiền gửi khác."
}
],
"id": "1123",
"is_impossible": false,
"question": "06 hoạt động ngân hàng của ngân hàng thương mại hiện nay như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "06 hoạt động ngân hàng của ngân hàng thương mại hiện nay như thế nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 1 Quyết định 1354/QĐ-TTg năm 2008 quy định như sau: Điều 1. Phê duyệt phương án cổ phần hóa Ngân hàng Công thương Việt Nam với nội dung chính sau: 1. Tên tiếng Việt: Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam - Tên tiếng Anh: Vietnam Joint Stock Bank for Industry and Trade - Tên thương hiệu: Vietinbank - Trụ sở chính: Số 108, đường Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội. 2. Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam có tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; có con dấu riêng, được mở tài khoản tại ngân hàng theo quy định của pháp luật; tổ chức hoạt động theo Điều lệ của Ngân hàng thương mại cổ phần, phù hợp với Luật các Tổ chức tín dụng, Luật Doanh nghiệp và các quy định của pháp luật có liên quan. 3. Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam được tiếp tục kinh doanh các ngành nghề hiện Ngân hàng Công thương Việt Nam đang thực hiện và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của pháp luật. 4. Cơ quan đại diện chủ sở hữu phần vốn nhà nước tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam: Giao Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước quản lý phần vốn nhà nước tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam; Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cử người làm đại diện phần vốn nhà nước này và tham gia Hội đồng quản trị Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam. Như vậy, trụ sở chính ngân hàng Vietinbank đặt tại Số 108, đường Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1409,
"text": "trụ sở chính ngân hàng Vietinbank đặt tại Số 108, đường Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội."
}
],
"id": "1124",
"is_impossible": false,
"question": "Trụ sở chính ngân hàng Vietinbank ở đâu?"
}
]
}
],
"title": "Trụ sở chính ngân hàng Vietinbank ở đâu?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 12 Điều 3 Thông tư 61/2024/TT-NHNN quy định về khái niệm thỏa thuận cấp bảo lãnh như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 12. Thỏa thuận cấp bảo lãnh là thỏa thuận giữa bên bảo lãnh hoặc bên bảo lãnh đối ứng hoặc bên xác nhận bảo lãnh với khách hàng và các bên liên quan khác (nếu có) về việc phát hành bảo lãnh ngân hàng, bảo lãnh đối ứng, xác nhận bảo lãnh cho khách hàng. Như vậy, thỏa thuận cấp bảo lãnh là thỏa thuận giữa bên bảo lãnh hoặc bên bảo lãnh đối ứng hoặc bên xác nhận bảo lãnh với khách hàng và các bên liên quan khác (nếu có) về việc phát hành bảo lãnh ngân hàng, bảo lãnh đối ứng, xác nhận bảo lãnh cho khách hàng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 454,
"text": "thỏa thuận cấp bảo lãnh là thỏa thuận giữa bên bảo lãnh hoặc bên bảo lãnh đối ứng hoặc bên xác nhận bảo lãnh với khách hàng và các bên liên quan khác (nếu có) về việc phát hành bảo lãnh ngân hàng, bảo lãnh đối ứng, xác nhận bảo lãnh cho khách hàng."
}
],
"id": "1125",
"is_impossible": false,
"question": "Thỏa thuận cấp bảo lãnh là gì?"
}
]
}
],
"title": "Thỏa thuận cấp bảo lãnh là gì?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 20 Thông tư 61/2024/TT-NHNN quy định về thời hạn hiệu lực của cam kết bảo lãnh, thỏa thuận cấp bảo lãnh như sau: Điều 20. Thời hạn hiệu lực của cam kết bảo lãnh, thỏa thuận cấp bảo lãnh 1. Thời hạn hiệu lực của cam kết bảo lãnh được xác định từ thời điểm phát hành cam kết bảo lãnh hoặc sau thời điểm phát hành cam kết bảo lãnh theo thỏa thuận của các bên liên quan cho đến thời điểm chấm dứt của nghĩa vụ bảo lãnh quy định tại Điều 23 Thông tư này. Thời hạn hiệu lực của thư bảo lãnh trong bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 13 Thông tư này. 2. Thời hạn hiệu lực của thỏa thuận cấp bảo lãnh do các bên thỏa thuận nhưng tối thiểu phải bằng thời hạn hiệu lực của cam kết bảo lãnh. Thời hạn hiệu lực của thỏa thuận cấp bảo lãnh trong bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 13 Thông tư này. 3. Trường hợp ngày hết hiệu lực của cam kết bảo lãnh, thỏa thuận cấp bảo lãnh trùng vào ngày nghỉ, ngày lễ, tết thì ngày hết hiệu lực được chuyển sang ngày làm việc tiếp theo. 4. Việc gia hạn thời hạn hiệu lực của cam kết bảo lãnh, thỏa thuận cấp bảo lãnh do các bên thỏa thuận phù hợp với quy định pháp luật liên quan. Như vậy, thời hạn hiệu lực của thỏa thuận cấp bảo lãnh do các bên thỏa thuận nhưng tối thiểu phải bằng thời hạn hiệu lực của cam kết bảo lãnh. Thời hạn hiệu lực của thỏa thuận cấp bảo lãnh trong bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 13 Thông tư 61/2024/TT-NHNN. Lưu ý: Trường hợp ngày hết hiệu lực của thỏa thuận cấp bảo lãnh trùng vào ngày nghỉ, ngày lễ, tết thì ngày hết hiệu lực được chuyển sang ngày làm việc tiếp theo. Việc gia hạn thời hạn hiệu lực của thỏa thuận cấp bảo lãnh do các bên thỏa thuận phù hợp với quy định pháp luật liên quan. Lưu ý: Thông tư 61/2024/TT-NHNN có hiệu lực thi hành từ ngày 01/04/2025.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1233,
"text": "thời hạn hiệu lực của thỏa thuận cấp bảo lãnh do các bên thỏa thuận nhưng tối thiểu phải bằng thời hạn hiệu lực của cam kết bảo lãnh."
}
],
"id": "1126",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hạn hiệu lực của thỏa thuận cấp bảo lãnh là bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Thời hạn hiệu lực của thỏa thuận cấp bảo lãnh là bao lâu?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 107 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định về hoạt động ngân hàng của ngân hàng thương mại như sau: Điều 107. Hoạt động ngân hàng của ngân hàng thương mại 1. Nhận tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và các loại tiền gửi khác. 2. Phát hành chứng chỉ tiền gửi. 3. Cấp tín dụng dưới các hình thức sau đây: a) Cho vay; b) Chiết khấu, tái chiết khấu; c) Bảo lãnh ngân hàng; d) Phát hành thẻ tín dụng; đ) Bao thanh toán trong nước; bao thanh toán quốc tế đối với các ngân hàng được phép thực hiện thanh toán quốc tế; e) Thư tín dụng; g) Hình thức cấp tín dụng khác theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. 4. Mở tài khoản thanh toán cho khách hàng. 5. Cung ứng các phương tiện thanh toán. 6. Cung ứng các dịch vụ thanh toán qua tài khoản sau đây: a) Thực hiện dịch vụ thanh toán trong nước bao gồm séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, chuyển tiền, thẻ ngân hàng, dịch vụ thu hộ và chi hộ; b) Thực hiện dịch vụ thanh toán quốc tế sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản; dịch vụ thanh toán khác theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. Như vậy, 06 hoạt động ngân hàng của ngân hàng thương mại hiện nay gồm: (1) Nhận tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và các loại tiền gửi khác. (2) Phát hành chứng chỉ tiền gửi. (3) Cấp tín dụng dưới các hình thức sau đây: - Chiết khấu, tái chiết khấu; - Bảo lãnh ngân hàng; - Phát hành thẻ tín dụng; - Bao thanh toán trong nước; bao thanh toán quốc tế đối với các ngân hàng được phép thực hiện thanh toán quốc tế; - Thư tín dụng; - Hình thức cấp tín dụng khác theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. (4) Mở tài khoản thanh toán cho khách hàng. (5) Cung ứng các phương tiện thanh toán. (6) Cung ứng các dịch vụ thanh toán qua tài khoản sau đây: - Thực hiện dịch vụ thanh toán trong nước bao gồm séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, chuyển tiền, thẻ ngân hàng, dịch vụ thu hộ và chi hộ; - Thực hiện dịch vụ thanh toán quốc tế sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản; dịch vụ thanh toán khác theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1127,
"text": "06 hoạt động ngân hàng của ngân hàng thương mại hiện nay gồm: (1) Nhận tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và các loại tiền gửi khác."
}
],
"id": "1127",
"is_impossible": false,
"question": "06 hoạt động ngân hàng của ngân hàng thương mại hiện nay như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "06 hoạt động ngân hàng của ngân hàng thương mại hiện nay như thế nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 5 Thông tư 56/2024/TT-NHNN quy định về Thẩm quyền quyết định cấp Giấy phép như sau: Điều 5. Thẩm quyền quyết định cấp Giấy phép 1. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước có thẩm quyền quyết định cấp Giấy phép đối với ngân hàng thương mại và chi nhánh ngân hàng nước ngoài. 2. Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi văn phòng đại diện nước ngoài dự kiến đặt trụ sở có thẩm quyền quyết định cấp Giấy phép đối với văn phòng đại diện nước ngoài. Như vậy, chiếu theo quy định trên thì thẩm quyền quyết định cấp Giấy phép thành lập văn phòng đại diện nước ngoài tại Việt Nam của tổ chức tín dụng nước ngoài thuộc về Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi văn phòng đại diện nước ngoài dự kiến đặt trụ sở.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 461,
"text": "chiếu theo quy định trên thì thẩm quyền quyết định cấp Giấy phép thành lập văn phòng đại diện nước ngoài tại Việt Nam của tổ chức tín dụng nước ngoài thuộc về Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi văn phòng đại diện nước ngoài dự kiến đặt trụ sở."
}
],
"id": "1128",
"is_impossible": false,
"question": "Thẩm quyền quyết định cấp Giấy phép thành lập văn phòng đại diện nước ngoài tại Việt Nam của tổ chức tín dụng nước ngoài thuộc về ai?"
}
]
}
],
"title": "Thẩm quyền quyết định cấp Giấy phép thành lập văn phòng đại diện nước ngoài tại Việt Nam của tổ chức tín dụng nước ngoài thuộc về ai?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 4 Điều 29 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau: Điều 29. Điều kiện cấp Giấy phép 4. Văn phòng đại diện nước ngoài được cấp Giấy phép khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây: a) Tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng là pháp nhân được phép hoạt động ngân hàng ở nước ngoài; b) Quy định pháp luật của nước nơi tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng đặt trụ sở chính cho phép tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng được thành lập văn phòng đại diện tại Việt Nam. 5. Điều kiện đối với chủ sở hữu của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập quy định tại điểm b khoản 1 Điều này và điều kiện cấp Giấy phép đối với quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô do Chính phủ quy định. Như vậy, Văn phòng đại diện nước ngoài tại Việt Nam của tổ chức tín dụng nước ngoài được cấp Giấy phép khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau: (1) Tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng là pháp nhân được phép hoạt động ngân hàng ở nước ngoài; (2) Quy định pháp luật của nước nơi tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng đặt trụ sở chính cho phép tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng được thành lập văn phòng đại diện tại Việt Nam.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 890,
"text": "Văn phòng đại diện nước ngoài tại Việt Nam của tổ chức tín dụng nước ngoài được cấp Giấy phép khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau: (1) Tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng là pháp nhân được phép hoạt động ngân hàng ở nước ngoài; (2) Quy định pháp luật của nước nơi tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng đặt trụ sở chính cho phép tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng được thành lập văn phòng đại diện tại Việt Nam."
}
],
"id": "1129",
"is_impossible": false,
"question": "Văn phòng đại diện nước ngoài tại Việt Nam của tổ chức tín dụng nước ngoài được cấp Giấy phép thành lập khi đáp ứng đầy đủ những điều kiện nào?"
}
]
}
],
"title": "Văn phòng đại diện nước ngoài tại Việt Nam của tổ chức tín dụng nước ngoài được cấp Giấy phép thành lập khi đáp ứng đầy đủ những điều kiện nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 4 Thông tư 62/2024/TT-NHNN quy định các trường hợp tổ chức lại tổ chức tín dụng như sau: Điều 4. Các trường hợp tổ chức lại tổ chức tín dụng 1. Các trường hợp sáp nhập tổ chức tín dụng: a) Ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng sáp nhập vào một ngân hàng thương mại; b) Tổ chức tín dụng phi ngân hàng sáp nhập vào một tổ chức tín dụng phi ngân hàng. 2. Các trường hợp hợp nhất tổ chức tín dụng: a) Ngân hàng thương mại hợp nhất ngân hàng thương mại thành một ngân hàng thương mại; b) Ngân hàng thương mại hợp nhất tổ chức tín dụng phi ngân hàng thành một ngân hàng thương mại; c) Tổ chức tín dụng phi ngân hàng hợp nhất tổ chức tín dụng phi ngân hàng thành một tổ chức tín dụng phi ngân hàng. 3. Các trường hợp chuyển đổi hình thức pháp lý tổ chức tín dụng: a) Ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng chuyển đổi từ công ty trách nhiệm hữu hạn thành công ty cổ phần và ngược lại; b) Ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng chuyển đổi từ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên và ngược lại. 4. Các trường hợp chuyển đổi loại hình tổ chức tín dụng phi ngân hàng: a) Công ty tài chính tổng hợp chuyển đổi thành công ty tài chính chuyên ngành; b) Công ty tài chính chuyên ngành chuyển đổi thành công ty tài chính tổng hợp. Như vậy, 02 trường hợp sáp nhập tổ chức tín dụng từ ngày 17/2/2025 gồm: - Ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng sáp nhập vào một ngân hàng thương mại; - Tổ chức tín dụng phi ngân hàng sáp nhập vào một tổ chức tín dụng phi ngân hàng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1348,
"text": "02 trường hợp sáp nhập tổ chức tín dụng từ ngày 17/2/2025 gồm: - Ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng sáp nhập vào một ngân hàng thương mại; - Tổ chức tín dụng phi ngân hàng sáp nhập vào một tổ chức tín dụng phi ngân hàng."
}
],
"id": "1130",
"is_impossible": false,
"question": "02 trường hợp sáp nhập tổ chức tín dụng từ ngày 17/2/2025?"
}
]
}
],
"title": "02 trường hợp sáp nhập tổ chức tín dụng từ ngày 17/2/2025?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 2 Điều lệ Ngân hàng TMCP Sài Gòn Công Thương Tải về như sau: Như vậy, ngân hàng SaiGonBank là tên viết tắt của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Công Thương. - Buổi sáng: từ 7 giờ 30 phút đến 12 giờ 00 phút. - Buổi chiều: từ 13 giờ 00 phút đến 16 giờ 30 phút.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 87,
"text": "ngân hàng SaiGonBank là tên viết tắt của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Công Thương."
}
],
"id": "1131",
"is_impossible": false,
"question": "Ngân hàng SaiGonBank là ngân hàng gì? Giờ làm việc ngân hàng SaiGonBank từ thứ mấy đến thứ mấy?"
}
]
}
],
"title": "Ngân hàng SaiGonBank là ngân hàng gì? Giờ làm việc ngân hàng SaiGonBank từ thứ mấy đến thứ mấy?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 14 Thông tư 61/2024/TT-NHNN quy định hồ sơ đề nghị bảo lãnh như sau: Điều 14. Hồ sơ đề nghị bảo lãnh 1. Hồ sơ đề nghị bảo lãnh bao gồm các tài liệu chủ yếu sau: a) Đề nghị bảo lãnh; Như vậy, hồ sơ đề nghị bảo lãnh bao gồm các tài liệu chủ yếu sau: (1) Đề nghị bảo lãnh; (2) Tài liệu về khách hàng; trong đó bao gồm thông tin về người có liên quan với khách hàng theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng nếu tổng mức dư nợ cấp tín dụng của khách hàng đó tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (bao gồm cả số tiền đang đề nghị cấp bảo lãnh) lớn hơn hoặc bằng 0,1% vốn tự có của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại cuối ngày làm việc gần nhất thời điểm khách hàng đề nghị cấp bảo lãnh, trừ trường hợp khách hàng là tổ chức tín dụng ở nước ngoài. Trường hợp tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có vốn tự có âm, tỷ lệ trên được áp dụng trên vốn điều lệ hoặc vốn được cấp (đối với chi nhánh ngân hàng nước ngoài). Thông tin về người có liên quan gồm: + Thông tin về người có liên quan là cá nhân, bao gồm: họ và tên, số định danh cá nhân đối với công dân Việt Nam; quốc tịch, số hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp đối với người nước ngoài; mối quan hệ với khách hàng; + Thông tin về người có liên quan là tổ chức, bao gồm: tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp, số giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ pháp lý tương đương, người đại diện theo pháp luật, mối quan hệ với khách hàng. (3) Tài liệu về nghĩa vụ được bảo lãnh; (4) Tài liệu về biện pháp bảo đảm (nếu có); (5) Tài liệu về các bên liên quan khác (nếu có).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 211,
"text": "hồ sơ đề nghị bảo lãnh bao gồm các tài liệu chủ yếu sau: (1) Đề nghị bảo lãnh; (2) Tài liệu về khách hàng; trong đó bao gồm thông tin về người có liên quan với khách hàng theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng nếu tổng mức dư nợ cấp tín dụng của khách hàng đó tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (bao gồm cả số tiền đang đề nghị cấp bảo lãnh) lớn hơn hoặc bằng 0,1% vốn tự có của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại cuối ngày làm việc gần nhất thời điểm khách hàng đề nghị cấp bảo lãnh, trừ trường hợp khách hàng là tổ chức tín dụng ở nước ngoài."
}
],
"id": "1132",
"is_impossible": false,
"question": "Từ 01/4/2025, hồ sơ đề nghị bảo lãnh ngân hàng gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Từ 01/4/2025, hồ sơ đề nghị bảo lãnh ngân hàng gồm những gì?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 20 Thông tư 61/2024/TT-NHNN quy định về thời hạn hiệu lực của cam kết bảo lãnh ngân hàng như sau: Điều 20. Thời hạn hiệu lực của cam kết bảo lãnh, thỏa thuận cấp bảo lãnh 1. Thời hạn hiệu lực của cam kết bảo lãnh được xác định từ thời điểm phát hành cam kết bảo lãnh hoặc sau thời điểm phát hành cam kết bảo lãnh theo thỏa thuận của các bên liên quan cho đến thời điểm chấm dứt của nghĩa vụ bảo lãnh quy định tại Điều 23 Thông tư này. Thời hạn hiệu lực của thư bảo lãnh trong bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 13 Thông tư này. 2. Thời hạn hiệu lực của thỏa thuận cấp bảo lãnh do các bên thỏa thuận nhưng tối thiểu phải bằng thời hạn hiệu lực của cam kết bảo lãnh. Thời hạn hiệu lực của thỏa thuận cấp bảo lãnh trong bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 13 Thông tư này. 3. Trường hợp ngày hết hiệu lực của cam kết bảo lãnh, thỏa thuận cấp bảo lãnh trùng vào ngày nghỉ, ngày lễ, tết thì ngày hết hiệu lực được chuyển sang ngày làm việc tiếp theo. 4. Việc gia hạn thời hạn hiệu lực của cam kết bảo lãnh, thỏa thuận cấp bảo lãnh do các bên thỏa thuận phù hợp với quy định pháp luật liên quan. Như vậy, thời hạn hiệu lực của cam kết bảo lãnh được xác định từ thời điểm phát hành cam kết bảo lãnh hoặc sau thời điểm phát hành cam kết bảo lãnh theo thỏa thuận của các bên liên quan cho đến thời điểm chấm dứt của nghĩa vụ bảo lãnh quy định tại Điều 23 Thông tư 61/2024/TT-NHNN Lưu ý: Thông tư 61/2024/TT-NHNN có hiệu lực thi hành từ ngày 01/04/2025.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1219,
"text": "thời hạn hiệu lực của cam kết bảo lãnh được xác định từ thời điểm phát hành cam kết bảo lãnh hoặc sau thời điểm phát hành cam kết bảo lãnh theo thỏa thuận của các bên liên quan cho đến thời điểm chấm dứt của nghĩa vụ bảo lãnh quy định tại Điều 23 Thông tư 61/2024/TT-NHNN Lưu ý: Thông tư 61/2024/TT-NHNN có hiệu lực thi hành từ ngày 01/04/2025."
}
],
"id": "1133",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hạn hiệu lực của cam kết bảo lãnh ngân hàng được xác định khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Thời hạn hiệu lực của cam kết bảo lãnh ngân hàng được xác định khi nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 17 Thông tư 61/2024/TT-NHNN quy định về thẩm quyền ký cam kết bảo lãnh ngân hàng như sau: Điều 17. Thẩm quyền ký thỏa thuận cấp bảo lãnh, cam kết bảo lãnh và văn bản cam kết phát hành thư bảo lãnh: 1. Thỏa thuận cấp bảo lãnh, cam kết bảo lãnh và văn bản cam kết phát hành thư bảo lãnh phải được ký bởi người đại diện hợp pháp của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, phù hợp với quy định của pháp luật và quy định nội bộ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. 2. Việc sử dụng chữ ký điện tử và việc ủy quyền ký thỏa thuận cấp bảo lãnh, cam kết bảo lãnh và văn bản cam kết phát hành thư bảo lãnh thực hiện theo quy định của pháp luật liên quan. Như vậy, cam kết bảo lãnh phải được ký bởi người đại diện hợp pháp của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, phù hợp với quy định của pháp luật và quy định nội bộ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Việc sử dụng chữ ký điện tử và việc ủy quyền ký cam kết bảo lãnh thực hiện theo quy định của pháp luật liên quan.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 698,
"text": "cam kết bảo lãnh phải được ký bởi người đại diện hợp pháp của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, phù hợp với quy định của pháp luật và quy định nội bộ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài."
}
],
"id": "1134",
"is_impossible": false,
"question": "Thẩm quyền ký cam kết bảo lãnh ngân hàng được thực hiện như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Thẩm quyền ký cam kết bảo lãnh ngân hàng được thực hiện như thế nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 20 Thông tư 61/2024/TT-NHNN quy định về thời hạn hiệu lực của cam kết bảo lãnh ngân hàng như sau: Điều 20. Thời hạn hiệu lực của cam kết bảo lãnh, thỏa thuận cấp bảo lãnh 1. Thời hạn hiệu lực của cam kết bảo lãnh được xác định từ thời điểm phát hành cam kết bảo lãnh hoặc sau thời điểm phát hành cam kết bảo lãnh theo thỏa thuận của các bên liên quan cho đến thời điểm chấm dứt của nghĩa vụ bảo lãnh quy định tại Điều 23 Thông tư này. Thời hạn hiệu lực của thư bảo lãnh trong bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 13 Thông tư này. 2. Thời hạn hiệu lực của thỏa thuận cấp bảo lãnh do các bên thỏa thuận nhưng tối thiểu phải bằng thời hạn hiệu lực của cam kết bảo lãnh. Thời hạn hiệu lực của thỏa thuận cấp bảo lãnh trong bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 13 Thông tư này. 3. Trường hợp ngày hết hiệu lực của cam kết bảo lãnh, thỏa thuận cấp bảo lãnh trùng vào ngày nghỉ, ngày lễ, tết thì ngày hết hiệu lực được chuyển sang ngày làm việc tiếp theo. 4. Việc gia hạn thời hạn hiệu lực của cam kết bảo lãnh, thỏa thuận cấp bảo lãnh do các bên thỏa thuận phù hợp với quy định pháp luật liên quan. Như vậy, thời hạn hiệu lực của cam kết bảo lãnh được xác định từ thời điểm phát hành cam kết bảo lãnh hoặc sau thời điểm phát hành cam kết bảo lãnh theo thỏa thuận của các bên liên quan cho đến thời điểm chấm dứt của nghĩa vụ bảo lãnh quy định tại Điều 23 Thông tư 61/2024/TT-NHNN. Thời hạn hiệu lực của thư bảo lãnh trong bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 13 Thông tư 61/2024/TT-NHNN. Ngoài ra, trường hợp ngày hết hiệu lực của cam kết bảo lãnh trùng vào ngày nghỉ, ngày lễ, tết thì ngày hết hiệu lực được chuyển sang ngày làm việc tiếp theo. Việc gia hạn thời hạn hiệu lực của cam kết bảo lãnh do các bên thỏa thuận phù hợp với quy định pháp luật liên quan. Lưu ý: Thông tư 61/2024/TT-NHNN có hiệu lực thi hành từ ngày 01/04/2025.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1211,
"text": "thời hạn hiệu lực của cam kết bảo lãnh được xác định từ thời điểm phát hành cam kết bảo lãnh hoặc sau thời điểm phát hành cam kết bảo lãnh theo thỏa thuận của các bên liên quan cho đến thời điểm chấm dứt của nghĩa vụ bảo lãnh quy định tại Điều 23 Thông tư 61/2024/TT-NHNN."
}
],
"id": "1135",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hạn hiệu lực của cam kết bảo lãnh ngân hàng là bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Thời hạn hiệu lực của cam kết bảo lãnh ngân hàng là bao lâu?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 14 Thông tư 61/2024/TT-NHNN quy định hồ sơ đề nghị bảo lãnh như sau: Điều 14. Hồ sơ đề nghị bảo lãnh 1. Hồ sơ đề nghị bảo lãnh bao gồm các tài liệu chủ yếu sau: a) Đề nghị bảo lãnh; b) Tài liệu về khách hàng; trong đó bao gồm thông tin về người có liên quan với khách hàng theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng nếu tổng mức dư nợ cấp tín dụng của khách hàng đó tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (bao gồm cả số tiền đang đề nghị cấp bảo lãnh) lớn hơn hoặc bằng 0,1% vốn tự có của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại cuối ngày làm việc gần nhất thời điểm khách hàng đề nghị cấp bảo lãnh, trừ trường hợp khách hàng là tổ chức tín dụng ở nước ngoài. Trường hợp tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có vốn tự có âm, tỷ lệ trên được áp dụng trên vốn điều lệ hoặc vốn được cấp (đối với chi nhánh ngân hàng nước ngoài). Thông tin về người có liên quan gồm: (i) Thông tin về người có liên quan là cá nhân, bao gồm: họ và tên, số định danh cá nhân đối với công dân Việt Nam; quốc tịch, số hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp đối với người nước ngoài; mối quan hệ với khách hàng; (ii) Thông tin về người có liên quan là tổ chức, bao gồm: tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp, số giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ pháp lý tương đương, người đại diện theo pháp luật, mối quan hệ với khách hàng. Như vậy, hồ sơ đề nghị bảo lãnh bao gồm các tài liệu chủ yếu sau: - Đề nghị bảo lãnh; - Tài liệu về khách hàng; trong đó bao gồm thông tin về người có liên quan với khách hàng theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng 2024 nếu tổng mức dư nợ cấp tín dụng của khách hàng đó tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (bao gồm cả số tiền đang đề nghị cấp bảo lãnh) lớn hơn hoặc bằng 0,1% vốn tự có của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại cuối ngày làm việc gần nhất thời điểm khách hàng đề nghị cấp bảo lãnh, trừ trường hợp khách hàng là tổ chức tín dụng ở nước ngoài. Trường hợp tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có vốn tự có âm, tỷ lệ trên được áp dụng trên vốn điều lệ hoặc vốn được cấp (đối với chi nhánh ngân hàng nước ngoài). Thông tin về người có liên quan gồm: + Thông tin về người có liên quan là cá nhân, bao gồm: họ và tên, số định danh cá nhân đối với công dân Việt Nam; quốc tịch, số hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp đối với người nước ngoài; mối quan hệ với khách hàng; + Thông tin về người có liên quan là tổ chức, bao gồm: tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp, số giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ pháp lý tương đương, người đại diện theo pháp luật, mối quan hệ với khách hàng. - Tài liệu về nghĩa vụ được bảo lãnh; - Tài liệu về biện pháp bảo đảm (nếu có); - Tài liệu về các bên liên quan khác (nếu có).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1399,
"text": "hồ sơ đề nghị bảo lãnh bao gồm các tài liệu chủ yếu sau: - Đề nghị bảo lãnh; - Tài liệu về khách hàng; trong đó bao gồm thông tin về người có liên quan với khách hàng theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng 2024 nếu tổng mức dư nợ cấp tín dụng của khách hàng đó tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (bao gồm cả số tiền đang đề nghị cấp bảo lãnh) lớn hơn hoặc bằng 0,1% vốn tự có của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại cuối ngày làm việc gần nhất thời điểm khách hàng đề nghị cấp bảo lãnh, trừ trường hợp khách hàng là tổ chức tín dụng ở nước ngoài."
}
],
"id": "1136",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ đề nghị bảo lãnh ngân hàng từ 01/04/2025 gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ đề nghị bảo lãnh ngân hàng từ 01/04/2025 gồm những gì?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 5 Quyết định 02/2025/QĐ-TTg quy định như sau: Điều 5. Thẩm quyền quyết định xử lý rủi ro tín dụng Hội đồng quản trị Ngân hàng Phát triển xem xét, quyết định các nội dung sau: 1. Phê duyệt báo cáo tổng hợp toàn hệ thống về kết quả thu hồi nợ đã sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng, trong đó báo cáo rõ kết quả thu hồi nợ tử xử lý tài sản bảo đảm và xác định rõ cơ sở của việc phê duyệt. 2. Phê duyệt việc phân loại nợ đối với khoản nợ được sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng. 3. Phê duyệt các biện pháp thu hồi nợ đã sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong toàn hệ thống, bao gồm cả việc xử lý tài sản bảo đảm. 4. Việc sử dụng dự phòng rủi ro tín dụng để chuyển theo dõi ngoại bảng đối với khoản nợ. 5. Xuất toán khoản nợ ra khỏi ngoại bằng và bán khoản nợ được định giá thấp hơn số dư nợ gốc còn lại chưa thu hồi được của khoản nợ theo quy định tại Quyết định này. 6. Bán khoản nợ đang hạch toán nội bảng hoặc ngoại bảng với giá bán bằng hoặc cao hơn số dư nợ gốc còn lại chưa thu hồi được của khoản nợ và bán các khoản nợ đã xuất toán ra khỏi ngoại bảng. 7. Xuất toán nợ lãi không thu hồi được ra khỏi ngoại bảng đối với các khoản nợ vay không còn nợ gốc thuộc các trường hợp khách hàng là tổ chức đã phá sản, giải thể theo quy định của pháp luật và sau khi thanh lý, xử lý toàn bộ tài sản hoặc khách hàng là cá nhân được xác định chết hoặc mất tích theo quy định pháp luật và đã xử lý xong di sản, nghĩa vụ của người này theo quy định của pháp luật. Như vậy, Hội đồng quản trị Ngân hàng Phát triển xem xét, quyết định các nội dung sau: - Phê duyệt báo cáo tổng hợp toàn hệ thống về kết quả thu hồi nợ đã sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng, trong đó báo cáo rõ kết quả thu hồi nợ tử xử lý tài sản bảo đảm và xác định rõ cơ sở của việc phê duyệt. - Phê duyệt việc phân loại nợ đối với khoản nợ được sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng. - Phê duyệt các biện pháp thu hồi nợ đã sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong toàn hệ thống, bao gồm cả việc xử lý tài sản bảo đảm. - Việc sử dụng dự phòng rủi ro tín dụng để chuyển theo dõi ngoại bảng đối với khoản nợ. - Xuất toán khoản nợ ra khỏi ngoại bằng và bán khoản nợ được định giá thấp hơn số dư nợ gốc còn lại chưa thu hồi được của khoản nợ theo quy định tại Quyết định này. - Bán khoản nợ đang hạch toán nội bảng hoặc ngoại bảng với giá bán bằng hoặc cao hơn số dư nợ gốc còn lại chưa thu hồi được của khoản nợ và bán các khoản nợ đã xuất toán ra khỏi ngoại bảng. - Xuất toán nợ lãi không thu hồi được ra khỏi ngoại bảng đối với các khoản nợ vay không còn nợ gốc thuộc các trường hợp khách hàng là tổ chức đã phá sản, giải thể theo quy định của pháp luật và sau khi thanh lý, xử lý toàn bộ tài sản hoặc khách hàng là cá nhân được xác định chết hoặc mất tích theo quy định pháp luật và đã xử lý xong di sản, nghĩa vụ của người này theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1494,
"text": "Hội đồng quản trị Ngân hàng Phát triển xem xét, quyết định các nội dung sau: - Phê duyệt báo cáo tổng hợp toàn hệ thống về kết quả thu hồi nợ đã sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng, trong đó báo cáo rõ kết quả thu hồi nợ tử xử lý tài sản bảo đảm và xác định rõ cơ sở của việc phê duyệt."
}
],
"id": "1137",
"is_impossible": false,
"question": "Thẩm quyền quyết định xử lý rủi ro tín dụng từ 1/3/2025?"
}
]
}
],
"title": "Thẩm quyền quyết định xử lý rủi ro tín dụng từ 1/3/2025?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 18 Quyết định 02/2025/QĐ-TTg có quy định cụ thể như sau: Điều 18. Điều khoản thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 03 năm 2025. 2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc Ngân hàng Phát triển chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Như vậy, theo quy định nêu trên, Quyết định 02/2025/QĐ-TTg có hiệu lực thi hành kể từ 1/3/2025.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 434,
"text": "theo quy định nêu trên, Quyết định 02/2025/QĐ-TTg có hiệu lực thi hành kể từ 1/3/2025."
}
],
"id": "1138",
"is_impossible": false,
"question": "Quyết định 02/2025/QĐ-TTg có hiệu lực khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Quyết định 02/2025/QĐ-TTg có hiệu lực khi nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 35 Thông tư 61/2024/TT-NHNN có quy định như sau: Điều 35. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 04 năm 2025 2. Thông tư này thay thế Thông tư số 11/2022/TT-NHNN ngày 30/9/2022 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định về bảo lãnh ngân hàng và Thông tư số 49/2024/TT-NHNN ngày 25/10/2024 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 11/2022/TT-NHNN ngày 30/9/2022 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định về bảo lãnh ngân hàng. Như vậy, Thông tư 61/2024/TT-NHNN chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 1/4/2025.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 518,
"text": "Thông tư 61/2024/TT-NHNN chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 1/4/2025."
}
],
"id": "1139",
"is_impossible": false,
"question": "Thông tư 61/2024/TT-NHNN có hiệu lực thi hành từ ngày nào?"
}
]
}
],
"title": "Thông tư 61/2024/TT-NHNN có hiệu lực thi hành từ ngày nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 5 Thông tư 58/2024/TT-NHNN có quy định về thu giữ tiền giả như sau: Điều 5. Thu giữ tiền giả 2. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh, Sở Giao dịch, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải thông báo kịp thời cho cơ quan công an nơi gần nhất để phối hợp, xử lý khi phát hiện một trong các trường hợp sau: a) Có dấu hiệu nghi vấn tàng trữ, vận chuyển, lưu hành tiền giả. b) Tiền giả loại mới. c) Có 5 tờ tiền giả (hoặc 5 miếng tiền kim loại giả) hoặc nhiều hơn trong một giao dịch. d) Khách hàng không chấp hành việc lập biên bản, thu giữ tiền giả. 3. Trong quá trình kiểm đếm, phân loại, tuyển chọn tiền, sau khi giao nhận tiền mặt theo bó, túi nguyên niêm phong trong ngành ngân hàng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước, khi phát hiện tiền giả, các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài xử lý như đối với tiền giả phát hiện trong giao dịch tiền mặt quy định tại khoản 1 và điểm b, điểm c khoản 2 Điều này. Như vậy, trường hợp ngân hàng phát hiện 5 tờ tiền giả (hoặc 5 miếng kim loại giả hoặc nhiều hơn trong 1 giao dịch) thì phải báo cho công an nơi gần nhất để xử lý. Ngoài ra, ngân hàng cũng cần phải báo cho công an nếu có nghi vấn tàng trữ, vận chuyển, lưu hành tiền giả và trường hợp khách hàng không chấp hành việc lập biên bản, thu giữ tiền giả.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 974,
"text": "trường hợp ngân hàng phát hiện 5 tờ tiền giả (hoặc 5 miếng kim loại giả hoặc nhiều hơn trong 1 giao dịch) thì phải báo cho công an nơi gần nhất để xử lý."
}
],
"id": "1140",
"is_impossible": false,
"question": "Phát hiện 5 tờ tiền giả ngân hàng phải báo công an từ ngày 14/02/2025?"
}
]
}
],
"title": "Phát hiện 5 tờ tiền giả ngân hàng phải báo công an từ ngày 14/02/2025?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 3 Nghị định 87/2023/NĐ-CP có quy định về tờ tiền giả như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Tiền Việt Nam (tiền thật) bao gồm tiền giấy, tiền kim loại do Ngân hàng Nhà nước phát hành, là phương tiện thanh toán hợp pháp theo quy định của pháp luật. 2. Tiền giả được hiểu là vật phẩm có một mặt hoặc hai mặt mô phỏng hình ảnh, hoa văn, màu sắc, kích thước của tiền Việt Nam để được chấp nhận giống như tiền Việt Nam, không có hoặc giả mạo các đặc điểm bảo an, không do Ngân hàng Nhà nước phát hành hoặc là tiền Việt Nam bị thay đổi, cắt ghép, chỉnh sửa để tạo ra tờ tiền có mệnh giá khác so với nguyên gốc. 3. Tiền nghi giả là tiền có hai mặt giống tiền thật về hình ảnh, hoa văn, màu sắc, kích thước nhưng sau khi đối chiếu với các đặc điểm bảo an trên tiền thật cùng loại hoặc thông báo về đặc điểm và cách nhận biết tiền Việt Nam của Ngân hàng Nhà nước đã công bố, vẫn chưa xác định được là tiền thật hay tiền giả. 4. Hủy hoại tiền Việt Nam trái pháp luật là hành vi cố ý làm rách nát, hư hỏng, biến dạng tiền Việt Nam. 5. Sao, chụp hình ảnh tiền Việt Nam là việc tạo ra một hoặc nhiều bản sao hoặc bản ghi hình từ tiền Việt Nam bằng bất kỳ phương tiện hay hình thức nào, bao gồm cả việc tạo bản sao dưới hình thức điện tử. 6. Cơ quan có thẩm quyền của quân đội bao gồm: Cơ quan An ninh Điều tra Bộ Quốc phòng, Cơ quan An ninh điều tra quân khu và tương đương; Cơ quan Điều tra Hình sự Bộ Quốc phòng, Cơ quan điều tra hình sự quân khu và tương đương, Cơ quan điều tra hình sự khu vực; Bộ đội Biên phòng và lực lượng Cảnh sát biển. Như vậy, tiền giả là tiền có một mặt hoặc hai mặt mô phỏng hình ảnh, hoa văn, màu sắc, kích thước của tiền Việt Nam để được chấp nhận giống như tiền Việt Nam, không có hoặc giả mạo các đặc điểm bảo an, không do Ngân hàng Nhà nước phát hành hoặc là tiền Việt Nam bị thay đổi, cắt ghép, chỉnh sửa để tạo ra tờ tiền có mệnh giá khác so với nguyên gốc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1609,
"text": "tiền giả là tiền có một mặt hoặc hai mặt mô phỏng hình ảnh, hoa văn, màu sắc, kích thước của tiền Việt Nam để được chấp nhận giống như tiền Việt Nam, không có hoặc giả mạo các đặc điểm bảo an, không do Ngân hàng Nhà nước phát hành hoặc là tiền Việt Nam bị thay đổi, cắt ghép, chỉnh sửa để tạo ra tờ tiền có mệnh giá khác so với nguyên gốc."
}
],
"id": "1141",
"is_impossible": false,
"question": "Tiền giả là tiền như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Tiền giả là tiền như thế nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 9 Nghị định 87/2023/NĐ-CP có quy định về thu nhận, tiêu hủy tiền giả như sau: Điều 9. Thu nhận, tiêu hủy tiền giả 1. Ngân hàng Nhà nước tổ chức thu nhận tiền giả để thực hiện tiêu hủy. Tiền giả được thu nhận phải được kiểm đếm theo tờ hoặc miếng và được thể hiện bằng văn bản theo Mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này, trong đó ghi rõ loại tiền, số lượng, mệnh giá, vần seri tiền giả giao nộp. 2. Việc tiêu hủy tiền giả của Ngân hàng Nhà nước, bao gồm cả tiền giả liên quan đến các vụ việc vi phạm pháp luật, được thực hiện theo quy định tiêu hủy tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông của Ngân hàng Nhà nước. Như vậy, cơ quan có thẩm quyền tổ chức thu nhận tiền giả để thực hiện tiêu hủy là Ngân hàng Nhà nước.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 641,
"text": "cơ quan có thẩm quyền tổ chức thu nhận tiền giả để thực hiện tiêu hủy là Ngân hàng Nhà nước."
}
],
"id": "1142",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ quan nào tổ chức thu nhận tiền giả để thực hiện tiêu hủy?"
}
]
}
],
"title": "Cơ quan nào tổ chức thu nhận tiền giả để thực hiện tiêu hủy?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 3 Thông tư 60/2024/TT-NHNN quy định về dịch vụ vận chuyển tài sản như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Dịch vụ ngân quỹ là dịch vụ vận chuyển tài sản; dịch vụ thu, chi tiền mặt, ngoại tệ; dịch vụ xử lý tiền; dịch vụ tiếp quỹ, gom quỹ tập trung. 2. Dịch vụ vận chuyển tài sản là dịch vụ của tổ chức cung ứng dịch vụ vận chuyển tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá cho tổ chức sử dụng dịch vụ theo thỏa thuận giữa các bên. Như vậy, dịch vụ vận chuyển tài sản là dịch vụ của tổ chức cung ứng dịch vụ vận chuyển tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá cho tổ chức sử dụng dịch vụ theo thỏa thuận giữa các bên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 515,
"text": "dịch vụ vận chuyển tài sản là dịch vụ của tổ chức cung ứng dịch vụ vận chuyển tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá cho tổ chức sử dụng dịch vụ theo thỏa thuận giữa các bên."
}
],
"id": "1143",
"is_impossible": false,
"question": "Dịch vụ vận chuyển tài sản là gì?"
}
]
}
],
"title": "Dịch vụ vận chuyển tài sản là gì?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 7 Thông tư 60/2024/TT-NHNN quy định về dịch vụ vận chuyển tài sản như sau: Điều 7. Dịch vụ vận chuyển tài sản 1. Tổ chức cung ứng dịch vụ tiếp nhận nhu cầu của tổ chức sử dụng dịch vụ và ký hợp đồng cung ứng dịch vụ vận chuyển tài sản với tổ chức sử dụng dịch vụ. 2. Khi thực hiện dịch vụ vận chuyển tài sản, tổ chức cung ứng dịch vụ chịu trách nhiệm bố trí phương tiện vận chuyển và lực lượng bảo vệ; tổ chức sử dụng dịch vụ có trách nhiệm bố trí người giao hoặc nhận và áp tải. 3. Việc vận chuyển tài sản khi thực hiện dịch vụ ngân quỹ được thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về giao nhận, bảo quản, vận chuyển tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá. Như vậy, dịch vụ vận chuyển tài sản được quy định cụ thể như sau: - Tổ chức cung ứng dịch vụ tiếp nhận nhu cầu của tổ chức sử dụng dịch vụ và ký hợp đồng cung ứng dịch vụ vận chuyển tài sản với tổ chức sử dụng dịch vụ. - Khi thực hiện dịch vụ vận chuyển tài sản, tổ chức cung ứng dịch vụ chịu trách nhiệm bố trí phương tiện vận chuyển và lực lượng bảo vệ; tổ chức sử dụng dịch vụ có trách nhiệm bố trí người giao hoặc nhận và áp tải. - Việc vận chuyển tài sản khi thực hiện dịch vụ ngân quỹ được thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về giao nhận, bảo quản, vận chuyển tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 690,
"text": "dịch vụ vận chuyển tài sản được quy định cụ thể như sau: - Tổ chức cung ứng dịch vụ tiếp nhận nhu cầu của tổ chức sử dụng dịch vụ và ký hợp đồng cung ứng dịch vụ vận chuyển tài sản với tổ chức sử dụng dịch vụ."
}
],
"id": "1144",
"is_impossible": false,
"question": "Dịch vụ vận chuyển tài sản được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Dịch vụ vận chuyển tài sản được quy định như thế nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 4 Thông tư 60/2024/TT-NHNN quy định về nguyên tắc thực hiện cung ứng dịch vụ ngân quỹ như sau: Điều 4. Nguyên tắc thực hiện cung ứng dịch vụ ngân quỹ 2. Khi thực hiện cung ứng dịch vụ ngân quỹ, tổ chức cung ứng dịch vụ phải có cơ sở vật chất đáp ứng yêu cầu hoạt động cung ứng dịch vụ ngân quỹ, gồm: a) Trường hợp cung ứng dịch vụ vận chuyển tài sản phải trang bị xe chở tiền theo tiêu chuẩn quy định của Ngân hàng Nhà nước. Nếu sử dụng phương tiện khác (ngoài xe chở tiền) để vận chuyển tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá, tổ chức cung ứng dịch vụ phải quy định bằng văn bản và hướng dẫn quy trình vận chuyển, bảo vệ; các biện pháp đảm bảo an toàn tài sản; b) Trường hợp bảo quản tài sản phải sử dụng kho tiền có tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của Ngân hàng Nhà nước; c) Trang bị các loại phương tiện, máy móc, thiết bị phù hợp với từng loại hình cung ứng dịch vụ ngân quỹ; d) Có hệ thống thanh toán, kế toán, quản lý vốn tiền mặt khi cung ứng dịch vụ ngân quỹ. Như vậy, khi thực hiện cung ứng dịch vụ ngân quỹ, tổ chức cung ứng dịch vụ phải có cơ sở vật chất đáp ứng yêu cầu hoạt động cung ứng dịch vụ ngân quỹ, gồm: - Trường hợp cung ứng dịch vụ vận chuyển tài sản phải trang bị xe chở tiền theo tiêu chuẩn quy định của Ngân hàng Nhà nước. Nếu sử dụng phương tiện khác (ngoài xe chở tiền) để vận chuyển tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá, tổ chức cung ứng dịch vụ phải quy định bằng văn bản và hướng dẫn quy trình vận chuyển, bảo vệ; các biện pháp đảm bảo an toàn tài sản; - Trường hợp bảo quản tài sản phải sử dụng kho tiền có tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của Ngân hàng Nhà nước; - Trang bị các loại phương tiện, máy móc, thiết bị phù hợp với từng loại hình cung ứng dịch vụ ngân quỹ; - Có hệ thống thanh toán, kế toán, quản lý vốn tiền mặt khi cung ứng dịch vụ ngân quỹ. Lưu ý: Thông tư 60/2024/TT-NHNN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14/2/2025.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1002,
"text": "khi thực hiện cung ứng dịch vụ ngân quỹ, tổ chức cung ứng dịch vụ phải có cơ sở vật chất đáp ứng yêu cầu hoạt động cung ứng dịch vụ ngân quỹ, gồm: - Trường hợp cung ứng dịch vụ vận chuyển tài sản phải trang bị xe chở tiền theo tiêu chuẩn quy định của Ngân hàng Nhà nước."
}
],
"id": "1145",
"is_impossible": false,
"question": "Tổ chức cung ứng dịch vụ phải đáp ứng yêu cầu hoạt động cung ứng dịch vụ ngân quỹ gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Tổ chức cung ứng dịch vụ phải đáp ứng yêu cầu hoạt động cung ứng dịch vụ ngân quỹ gồm những gì?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 8 Thông tư 58/2024/TT-NHNN quy định về đóng gói, bảo quản tiền giả như sau: Điều 8. Đóng gói, bảo quản tiền giả 1. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh, Sở Giao dịch có trách nhiệm đóng gói, niêm phong tiền giả. Niêm phong tiền giả được thực hiện theo quy định về niêm phong tiền mặt của Ngân hàng Nhà nước nhưng phải được đóng dấu “TIỀN GIẢ” trên niêm phong để phân biệt với tiền thật. 2. Đóng gói, niêm phong tiền giả a) Tiền cotton giả, tiền polymer giả: 100 tờ tiền cùng mệnh giá, cùng chất liệu đóng thành 1 thếp; 10 thếp đóng thành 1 bó (1.000 tờ) và niêm phong. b) Tiền kim loại giả: 100 miếng cùng mệnh giá được đóng thành 1 túi nhỏ và niêm phong; 10 túi nhỏ đóng thành một túi lớn (1.000 miếng) và niêm phong. c) Trường hợp không đủ số lượng để đóng bó (hoặc túi), Ngân hàng Nhà nước chi nhánh, Sở Giao dịch cũng thực hiện đóng gói, niêm phong, ghi rõ số lượng tờ (hoặc miếng) để thuận tiện trong giao nhận. 3. Tiền giả được bảo quản riêng trong kho tiền của hệ thống Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Như vậy, đóng gói, niêm phong tiền giả được thực hiện cụ thể sau đây: - Tiền cotton giả, tiền polymer giả: 100 tờ tiền cùng mệnh giá, cùng chất liệu đóng thành 1 thếp; 10 thếp đóng thành 1 bó (1.000 tờ) và niêm phong. - Tiền kim loại giả: 100 miếng cùng mệnh giá được đóng thành 1 túi nhỏ và niêm phong; 10 túi nhỏ đóng thành một túi lớn (1.000 miếng) và niêm phong. - Trường hợp không đủ số lượng để đóng bó (hoặc túi), Ngân hàng Nhà nước chi nhánh, Sở Giao dịch cũng thực hiện đóng gói, niêm phong, ghi rõ số lượng tờ (hoặc miếng) để thuận tiện trong giao nhận. Lưu ý: Thông tư 58/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 14/02/2025",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1072,
"text": "đóng gói, niêm phong tiền giả được thực hiện cụ thể sau đây: - Tiền cotton giả, tiền polymer giả: 100 tờ tiền cùng mệnh giá, cùng chất liệu đóng thành 1 thếp; 10 thếp đóng thành 1 bó (1."
}
],
"id": "1146",
"is_impossible": false,
"question": "Đóng gói, niêm phong tiền giả được thực hiện cụ thể ra sao?"
}
]
}
],
"title": "Đóng gói, niêm phong tiền giả được thực hiện cụ thể ra sao?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 3 Thông tư 60/2024/TT-NHNN quy định về dịch vụ ngân quỹ như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Dịch vụ ngân quỹ là dịch vụ vận chuyển tài sản; dịch vụ thu, chi tiền mặt, ngoại tệ; dịch vụ xử lý tiền; dịch vụ tiếp quỹ, gom quỹ tập trung. Như vậy, dịch vụ ngân quỹ là dịch vụ vận chuyển tài sản; dịch vụ thu, chi tiền mặt, ngoại tệ; dịch vụ xử lý tiền; dịch vụ tiếp quỹ, gom quỹ tập trung.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 328,
"text": "dịch vụ ngân quỹ là dịch vụ vận chuyển tài sản; dịch vụ thu, chi tiền mặt, ngoại tệ; dịch vụ xử lý tiền; dịch vụ tiếp quỹ, gom quỹ tập trung."
}
],
"id": "1147",
"is_impossible": false,
"question": "Dịch vụ ngân quỹ là gì?"
}
]
}
],
"title": "Dịch vụ ngân quỹ là gì?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 6 Thông tư 60/2024/TT-NHNN quy định về hợp đồng cung ứng dịch vụ ngân quỹ như sau: Điều 6. Hợp đồng cung ứng dịch vụ ngân quỹ 1. Khi thực hiện cung ứng dịch vụ ngân quỹ, tổ chức cung ứng dịch vụ phải ký hợp đồng với tổ chức sử dụng dịch vụ. Hợp đồng phải phù hợp với các quy định tại Thông tư này và các quy định khác của pháp luật có liên quan. 2. Hợp đồng cung ứng dịch vụ ngân quỹ phải có tối thiểu các nội dung sau: a) Thông tin của các bên tham gia hợp đồng; b) Phạm vi cung cấp dịch vụ, thời gian thực hiện hợp đồng; c) Phương thức quản lý vốn tiền mặt trong các giao dịch cung ứng dịch vụ ngân quỹ; d) Mức phí áp dụng, phương thức thanh toán; đ) Xử lý sai sót, thừa thiếu, giải quyết các tranh chấp và vi phạm hợp đồng; e) Quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng. Như vậy, hợp đồng cung ứng dịch vụ ngân quỹ phải có tối thiểu các nội dung sau: - Thông tin của các bên tham gia hợp đồng; - Phạm vi cung cấp dịch vụ, thời gian thực hiện hợp đồng; - Phương thức quản lý vốn tiền mặt trong các giao dịch cung ứng dịch vụ ngân quỹ; - Mức phí áp dụng, phương thức thanh toán; - Xử lý sai sót, thừa thiếu, giải quyết các tranh chấp và vi phạm hợp đồng; - Quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 812,
"text": "hợp đồng cung ứng dịch vụ ngân quỹ phải có tối thiểu các nội dung sau: - Thông tin của các bên tham gia hợp đồng; - Phạm vi cung cấp dịch vụ, thời gian thực hiện hợp đồng; - Phương thức quản lý vốn tiền mặt trong các giao dịch cung ứng dịch vụ ngân quỹ; - Mức phí áp dụng, phương thức thanh toán; - Xử lý sai sót, thừa thiếu, giải quyết các tranh chấp và vi phạm hợp đồng; - Quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng."
}
],
"id": "1148",
"is_impossible": false,
"question": "Hợp đồng cung ứng dịch vụ ngân quỹ phải có tối thiểu những nội dung gì?"
}
]
}
],
"title": "Hợp đồng cung ứng dịch vụ ngân quỹ phải có tối thiểu những nội dung gì?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 6 Thông tư 60/2024/TT-NHNN quy định về phí dịch vụ ngân quỹ như sau: Điều 11. Phí dịch vụ ngân quỹ 1. Tổ chức cung ứng dịch vụ xây dựng mức phí đối với từng loại hình dịch vụ, thỏa thuận trực tiếp với tổ chức sử dụng dịch vụ và quy định cụ thể tại hợp đồng cung ứng dịch vụ trên nguyên tắc bình đẳng, tự nguyện, phù hợp với các quy định của pháp luật. 2. Mức phí phải được niêm yết công khai tại địa điểm giao dịch thuộc mạng lưới hợp pháp của tổ chức cung ứng dịch vụ. Như vậy, phí dịch vụ ngân quỹ được quy định cụ thể như sau: - Tổ chức cung ứng dịch vụ xây dựng mức phí đối với từng loại hình dịch vụ, thỏa thuận trực tiếp với tổ chức sử dụng dịch vụ và quy định cụ thể tại hợp đồng cung ứng dịch vụ trên nguyên tắc bình đẳng, tự nguyện, phù hợp với các quy định của pháp luật. - Mức phí phải được niêm yết công khai tại địa điểm giao dịch thuộc mạng lưới hợp pháp của tổ chức cung ứng dịch vụ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 496,
"text": "phí dịch vụ ngân quỹ được quy định cụ thể như sau: - Tổ chức cung ứng dịch vụ xây dựng mức phí đối với từng loại hình dịch vụ, thỏa thuận trực tiếp với tổ chức sử dụng dịch vụ và quy định cụ thể tại hợp đồng cung ứng dịch vụ trên nguyên tắc bình đẳng, tự nguyện, phù hợp với các quy định của pháp luật."
}
],
"id": "1149",
"is_impossible": false,
"question": "Phí dịch vụ ngân quỹ được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Phí dịch vụ ngân quỹ được quy định như thế nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 6 Thông tư 60/2024/TT-NHNN quy định về hợp đồng cung ứng dịch vụ ngân quỹ như sau: Điều 6. Hợp đồng cung ứng dịch vụ ngân quỹ 1. Khi thực hiện cung ứng dịch vụ ngân quỹ, tổ chức cung ứng dịch vụ phải ký hợp đồng với tổ chức sử dụng dịch vụ. Hợp đồng phải phù hợp với các quy định tại Thông tư này và các quy định khác của pháp luật có liên quan. 2. Hợp đồng cung ứng dịch vụ ngân quỹ phải có tối thiểu các nội dung sau: a) Thông tin của các bên tham gia hợp đồng; b) Phạm vi cung cấp dịch vụ, thời gian thực hiện hợp đồng; c) Phương thức quản lý vốn tiền mặt trong các giao dịch cung ứng dịch vụ ngân quỹ; d) Mức phí áp dụng, phương thức thanh toán; đ) Xử lý sai sót, thừa thiếu, giải quyết các tranh chấp và vi phạm hợp đồng; e) Quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng. Như vậy, hợp đồng cung ứng dịch vụ ngân quỹ phải có tối thiểu các nội dung sau: - Thông tin của các bên tham gia hợp đồng; - Phạm vi cung cấp dịch vụ, thời gian thực hiện hợp đồng; - Phương thức quản lý vốn tiền mặt trong các giao dịch cung ứng dịch vụ ngân quỹ; - Mức phí áp dụng, phương thức thanh toán; - Xử lý sai sót, thừa thiếu, giải quyết các tranh chấp và vi phạm hợp đồng; - Quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 812,
"text": "hợp đồng cung ứng dịch vụ ngân quỹ phải có tối thiểu các nội dung sau: - Thông tin của các bên tham gia hợp đồng; - Phạm vi cung cấp dịch vụ, thời gian thực hiện hợp đồng; - Phương thức quản lý vốn tiền mặt trong các giao dịch cung ứng dịch vụ ngân quỹ; - Mức phí áp dụng, phương thức thanh toán; - Xử lý sai sót, thừa thiếu, giải quyết các tranh chấp và vi phạm hợp đồng; - Quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng."
}
],
"id": "1150",
"is_impossible": false,
"question": "Hợp đồng cung ứng dịch vụ ngân quỹ cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cần phải có tối thiểu những nội dung nào?"
}
]
}
],
"title": "Hợp đồng cung ứng dịch vụ ngân quỹ cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cần phải có tối thiểu những nội dung nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm a khoản 2 Điều 5 Thông tư 58/2024/TT-NHNN quy định như sau: Điều 5. Thu giữ tiền giả 2. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh, Sở Giao dịch, tổ chức tín dụng, chỉ nhánh ngân hàng nước ngoài phải thông báo kịp thời cho cơ quan công an nơi gần nhất để phối hợp, xử lý khi phát hiện một trong các trường hợp sau: a) Có dấu hiệu nghi vấn tàng trữ, vận chuyển, lưu hành tiền giả. b) Tiền giả loại mới. c) Có 5 tờ tiền giả (hoặc 5 miếng tiền kim loại giả) hoặc nhiều hơn trong một giao dịch. d) Khách hàng không chấp hành việc lập biên bản, thu giữ tiền giả. 3. Trong quá trình kiểm đếm, phân loại, tuyển chọn tiền, sau khi giao nhận tiền mặt theo bỏ, túi nguyên niêm phong trong ngành ngân hàng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước, khi phát hiện tiền giả, các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài xử lý như đối với tiền giả phát hiện trong giao dịch tiền mặt quy định tại khoản 1 và điểm b, điểm c khoản 2 Điều này. Như vậy, khi có dấu hiệu nghi vấn lưu hành tiền giả thì tổ chức tín dụng phải báo ngay cho cơ quan công an nơi gần nhất để phối hợp, xử lý kịp thời.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 974,
"text": "khi có dấu hiệu nghi vấn lưu hành tiền giả thì tổ chức tín dụng phải báo ngay cho cơ quan công an nơi gần nhất để phối hợp, xử lý kịp thời."
}
],
"id": "1151",
"is_impossible": false,
"question": "Tổ chức tín dụng phải báo ngay cho ai khi có dấu hiệu nghi vấn lưu hành tiền giả?"
}
]
}
],
"title": "Tổ chức tín dụng phải báo ngay cho ai khi có dấu hiệu nghi vấn lưu hành tiền giả?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 19 Thông tư 39/2016/TT-NHNN có quy định về cơ cấu lại thời hạn trả nợ như sau: Điều 19. Cơ cấu lại thời hạn trả nợ Tổ chức tín dụng xem xét quyết định việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ trên cơ sở đề nghị của khách hàng, khả năng tài chính của tổ chức tín dụng và kết quả đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng, như sau: 1. Khách hàng không có khả năng trả nợ đúng kỳ hạn nợ gốc và/hoặc lãi tiền vay và được tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng trả đầy đủ nợ gốc và/hoặc lãi tiền vay theo kỳ hạn trả nợ được điều chỉnh, thì tổ chức tín dụng xem xét điều chỉnh kỳ hạn trả nợ gốc và/hoặc lãi tiền vay đó phù hợp với nguồn trả nợ của khách hàng; thời hạn cho vay không thay đổi. 2. Khách hàng không có khả năng trả hết nợ gốc và/hoặc lãi tiền vay đúng thời hạn cho vay đã thỏa thuận và được tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng trả đầy đủ nợ gốc và/hoặc lãi tiền vay trong một khoảng thời gian nhất định sau thời hạn cho vay, thì tổ chức tín dụng xem xét cho gia hạn nợ với thời hạn phù hợp với nguồn trả nợ của khách hàng. 3. Việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ được thực hiện trước hoặc trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày đến kỳ hạn, thời hạn trả nợ đã thỏa thuận. Như vậy, ngân hàng xem xét quyết định cơ cấu lại thời hạn trả nợ trong trường hợp: - Khách hàng không có khả năng trả nợ đúng kỳ hạn nợ gốc và/hoặc lãi tiền vay và được tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng trả đầy đủ nợ gốc và/hoặc lãi tiền vay theo kỳ hạn trả nợ được điều chỉnh. - Khách hàng không có khả năng trả hết nợ gốc và/hoặc lãi tiền vay đúng thời hạn cho vay đã thỏa thuận và được tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng trả đầy đủ nợ gốc và/hoặc lãi tiền vay trong một khoảng thời gian nhất định sau thời hạn cho vay.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1190,
"text": "ngân hàng xem xét quyết định cơ cấu lại thời hạn trả nợ trong trường hợp: - Khách hàng không có khả năng trả nợ đúng kỳ hạn nợ gốc và/hoặc lãi tiền vay và được tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng trả đầy đủ nợ gốc và/hoặc lãi tiền vay theo kỳ hạn trả nợ được điều chỉnh."
}
],
"id": "1152",
"is_impossible": false,
"question": "Khi nào ngân hàng xem xét quyết định cơ cấu lại thời hạn trả nợ?"
}
]
}
],
"title": "Khi nào ngân hàng xem xét quyết định cơ cấu lại thời hạn trả nợ?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều lệ Ngân hàng TMCP Phương Đông Tải về như sau: Điều 3. Tên, địa chỉ và thời hạn hoạt động 1. Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phương Đông, được phép hoạt động theo Giấy phép thành lập và hoạt động số 0061/NHGP ngày 13-4-1996 do Thống đốc NHNN cấp, có tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật Việt Nam và có các đặc điểm theo các khoản từ khoản 2 đến khoản 9 của Điều này. 2. Tên Ngân hàng: a) Tên đầy đủ bằng tiếng Việt Nam: NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN PHƯƠNG ĐÔNG. b) Tên đầy đủ bằng tiếng Anh: ORIENT COMMERCIAL JOINT STOCK BANK. c) Tên viết tắt: NGÂN HÀNG PHƯƠNG ĐÔNG hoặc OCB, 3. Trụ sở chính: a) Địa chỉ: Số 41 và 45 Lê Duẩn, phường Bến Nghé, Quận 1, TP Hồ Chí Minh. Như vậy, ngân hàng OCB là ngân hàng TMCP Phương Đông. Giờ làm việc của ngân hàng OCB bắt đầu từ thứ 2 đến sáng thứ 7 hàng tuần, nghỉ chiều thứ 7, ngày chủ nhật và các ngày lễ tết, cụ thể như sau: - Thứ 2 đến Thứ 6: + Buổi sáng: từ 8 giờ đến 12 giờ. + Buổi chiều: từ 13 giờ đến 17 giờ. - Thứ 7: Buổi sáng: từ 8 giờ đến 12 giờ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 699,
"text": "ngân hàng OCB là ngân hàng TMCP Phương Đông."
}
],
"id": "1153",
"is_impossible": false,
"question": "Ngân hàng OCB là ngân hàng gì? Giờ làm việc ngân hàng OCB từ thứ mấy đến thứ mấy?"
}
]
}
],
"title": "Ngân hàng OCB là ngân hàng gì? Giờ làm việc ngân hàng OCB từ thứ mấy đến thứ mấy?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 25 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau: Điều 4. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 25. Người điều hành tổ chức tín dụng bao gồm Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc), Kế toán trưởng, Giám đốc chi nhánh và các chức danh tương đương theo quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng. Như vậy, người điều hành tổ chức tín dụng không bắt buộc phải là Tổng giám đốc mà có thể là Giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Phó giám đốc, Kế toán trưởng, Giám đốc chi nhánh hoặc các chức danh tương đương theo quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 384,
"text": "người điều hành tổ chức tín dụng không bắt buộc phải là Tổng giám đốc mà có thể là Giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Phó giám đốc, Kế toán trưởng, Giám đốc chi nhánh hoặc các chức danh tương đương theo quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng."
}
],
"id": "1154",
"is_impossible": false,
"question": "Người điều hành tổ chức tín dụng có bắt buộc phải là Tổng giám đốc không?"
}
]
}
],
"title": "Người điều hành tổ chức tín dụng có bắt buộc phải là Tổng giám đốc không?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 11 Thông tư 37/2024/TT-NHNN quy định về thời hạn cho vay đặc biệt, gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt như sau: Điều 11. Thời hạn cho vay đặc biệt, gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt 1. Ngân hàng Nhà nước xem xét, quyết định thời hạn cho vay đặc biệt, bảo đảm dưới 12 tháng. 2. Ngân hàng Nhà nước xem xét việc gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt trên cơ sở tình hình khả năng chi trả của bên vay đặc biệt hoặc phương án xử lý khoản vay đặc biệt đã vay tại phương án cơ cấu lại đang trình Ngân hàng Nhà nước (nếu có); thời gian gia hạn mỗi lần dưới 12 tháng. Như vậy, theo quy định, Ngân hàng Nhà nước xem xét, quyết định thời hạn cho vay đặc biệt, bảo đảm dưới 12 tháng. Đồng thời, Ngân hàng Nhà nước xem xét việc gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt trên cơ sở tình hình khả năng chi trả của bên vay đặc biệt hoặc phương án xử lý khoản vay đặc biệt đã vay tại phương án cơ cấu lại đang trình Ngân hàng Nhà nước (nếu có); thời gian gia hạn mỗi lần dưới 12 tháng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 579,
"text": "theo quy định, Ngân hàng Nhà nước xem xét, quyết định thời hạn cho vay đặc biệt, bảo đảm dưới 12 tháng."
}
],
"id": "1155",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hạn cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng bị rút tiền hàng loạt tối đa là bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Thời hạn cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng bị rút tiền hàng loạt tối đa là bao lâu?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm e khoản 1 Điều 37 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau: Điều 37. Những thay đổi phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận 1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản trước khi thực hiện thủ tục thay đổi một trong những nội dung sau đây: a) Tên, địa điểm đặt trụ sở chính của tổ chức tín dụng; tên, địa điểm đặt trụ sở của chi nhánh ngân hàng nước ngoài; b) Mức vốn điều lệ, mức vốn được cấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này; c) Địa điểm đặt trụ sở chi nhánh của tổ chức tín dụng; d) Nội dung, thời hạn hoạt động; đ) Mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp của chủ sở hữu; mua, bán, chuyển nhượng phần vốn góp của thành viên góp vốn; mua, nhận chuyển nhượng cổ phần dẫn đến trở thành cổ đông lớn. Chủ sở hữu, thành viên góp vốn, cổ đông, người mua, nhận chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp của tổ chức tín dụng có trách nhiệm phối hợp với tổ chức tín dụng thực hiện thủ tục xin chấp thuận đối với nội dung quy định tại điểm này. Trường hợp mua, bán, nhận chuyển nhượng, chuyển nhượng phần vốn góp của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn, bên mua, nhận chuyển nhượng phải đáp ứng điều kiện đối với chủ sở hữu, thành viên góp vốn quy định tại điểm b khoản 1, khoản 2 Điều 29 và khoản 2 Điều 78 của Luật này; thành viên góp vốn phải tuân thủ quy định tại khoản 1 Điều 77 của Luật này; e) Tạm ngừng giao dịch từ 05 ngày làm việc trở lên, trừ trường hợp tạm ngừng giao dịch do sự kiện bất khả kháng; g) Niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán nước ngoài. Như vậy, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tạm ngừng giao dịch từ 05 ngày làm việc trở lên thì phải xin chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước, ngoại trừ trường hợp tạm ngừng giao dịch do sự kiện bất khả kháng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1572,
"text": "chi nhánh ngân hàng nước ngoài tạm ngừng giao dịch từ 05 ngày làm việc trở lên thì phải xin chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước, ngoại trừ trường hợp tạm ngừng giao dịch do sự kiện bất khả kháng."
}
],
"id": "1156",
"is_impossible": false,
"question": "Chi nhánh ngân hàng nước ngoài tạm ngừng giao dịch bao lâu phải xin chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước?"
}
]
}
],
"title": "Chi nhánh ngân hàng nước ngoài tạm ngừng giao dịch bao lâu phải xin chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại điểm g khoản 2 Điều 21 Thông tư 17/2024/TT-NHNN quy định về ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có nghĩa vụ như sau: Điều 21. Quyền và nghĩa vụ của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài 2.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 143,
"text": "Quyền và nghĩa vụ của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài 2."
}
],
"id": "1157",
"is_impossible": false,
"question": "Khi nào ngân hàng có nghĩa vụ chịu trách nhiệm những thiệt hại phát sinh trong hoạt động cung ứng dịch vụ?"
}
]
}
],
"title": "Khi nào ngân hàng có nghĩa vụ chịu trách nhiệm những thiệt hại phát sinh trong hoạt động cung ứng dịch vụ?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại điểm h khoản 1 Điều 13 Thông tư 17/2024/TT-NHNN quy định về thỏa thuận mở và sử dụng tài khoản thanh toán như sau: Điều 13. Thỏa thuận mở và sử dụng tài khoản thanh toán 1. Thỏa thuận mở và sử dụng tài khoản thanh toán giữa ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và khách hàng phải bao gồm tối thiểu các nội dung sau đây: h) Các trường hợp đóng tài khoản thanh toán và xử lý số dư còn lại khi đóng tài khoản thanh toán, bao gồm: (i) Trường hợp phát hiện khách hàng sử dụng giấy tờ giả, mạo danh để mở hoặc sử dụng tài khoản thanh toán cho mục đích lừa đảo, gian lận hoặc các hoạt động bất hợp pháp khác; (ii) Trường hợp tài khoản không duy trì đủ số dư và không phát sinh giao dịch trong khoảng thời gian nhất định theo quy định của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; (iii) Các trường hợp khác phù hợp quy định pháp luật; Như vậy, 03 trường hợp đóng tài khoản thanh toán và xử lý số dư còn lại khi đóng tài khoản thanh toán sau đây: - Trường hợp phát hiện khách hàng sử dụng giấy tờ giả, mạo danh để mở hoặc sử dụng tài khoản thanh toán cho mục đích lừa đảo, gian lận hoặc các hoạt động bất hợp pháp khác; - Trường hợp tài khoản không duy trì đủ số dư và không phát sinh giao dịch trong khoảng thời gian nhất định theo quy định của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; - Các trường hợp khác phù hợp quy định pháp luật;",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 135,
"text": "Thỏa thuận mở và sử dụng tài khoản thanh toán 1."
}
],
"id": "1158",
"is_impossible": false,
"question": "03 trường hợp đóng tài khoản thanh toán và xử lý số dư còn lại khi đóng tài khoản thanh toán là gì?"
}
]
}
],
"title": "03 trường hợp đóng tài khoản thanh toán và xử lý số dư còn lại khi đóng tài khoản thanh toán là gì?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 3 Thông tư 17/2024/TT-NHNN quy định về các hình thức của tài khoản thanh toán như sau: Điều 3. Các hình thức của tài khoản thanh toán 1. Các hình thức của tài khoản thanh toán bao gồm: tài khoản thanh toán của cá nhân, tài khoản thanh toán của tổ chức và tài khoản thanh toán chung. 2. Tài khoản thanh toán của cá nhân là tài khoản thanh toán do khách hàng là cá nhân mở tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán. 3. Tài khoản thanh toán của tổ chức là tài khoản thanh toán do khách hàng là tổ chức mở tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán. Chủ tài khoản thanh toán của tổ chức là tổ chức mở tài khoản thanh toán. 4. Tài khoản thanh toán chung là tài khoản thanh toán có ít nhất hai chủ thể trở lên cùng đứng tên mở tài khoản. Chủ tài khoản thanh toán chung là tổ chức, cá nhân. Như vậy, các hình thức của tài khoản thanh toán được quy định như sau: - Tài khoản thanh toán của cá nhân là tài khoản thanh toán do khách hàng là cá nhân mở tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán. - Tài khoản thanh toán của tổ chức là tài khoản thanh toán do khách hàng là tổ chức mở tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán. Chủ tài khoản thanh toán của tổ chức là tổ chức mở tài khoản thanh toán. - Tài khoản thanh toán chung là tài khoản thanh toán có ít nhất hai chủ thể trở lên cùng đứng tên mở tài khoản. Chủ tài khoản thanh toán chung là tổ chức, cá nhân.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 805,
"text": "các hình thức của tài khoản thanh toán được quy định như sau: - Tài khoản thanh toán của cá nhân là tài khoản thanh toán do khách hàng là cá nhân mở tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán."
}
],
"id": "1159",
"is_impossible": false,
"question": "Các hình thức của tài khoản thanh toán được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Các hình thức của tài khoản thanh toán được quy định như thế nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 4 Điều 19 Thông tư 17/2024/TT-NHNN quy định về đảm bảo an toàn, bảo mật trong mở và sử dụng tài khoản thanh toán như sau: Điều 19. Đảm bảo an toàn, bảo mật trong mở và sử dụng tài khoản thanh toán 4. Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải xác minh lại thông tin nhận biết khách hàng và kịp thời áp dụng biện pháp theo quy định pháp luật về phòng, chống rửa tiền trong các trường hợp dưới đây: a) Khách hàng có các dấu hiệu đáng ngờ theo quy định của Luật Phòng, chống rửa tiền; b) Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có cơ sở nghi ngờ tính hợp pháp, hợp lệ của các giấy tờ trong hồ sơ mở, tài khoản thanh toán của khách hàng đã thu thập trước đây; c) Thông tin của chủ tài khoản thanh toán cá nhân hoặc người đại diện hợp pháp của tổ chức mở tài khoản thanh toán có trong Danh sách đen theo quy định pháp luật về phòng, chống rửa tiền, danh sách nghi ngờ gian lận, lừa đảo của Hệ thống thông tin hỗ trợ quản lý, giám sát và phòng ngừa rủi ro gian lận trong hoạt động thanh toán của Ngân hàng Nhà nước hoặc danh sách khách hàng liên quan nghi ngờ gian lận, lừa đảo, vi phạm pháp luật đã được Bộ Công an và cơ quan chức năng khác cung cấp (nếu có); d) Thông tin về tài khoản thanh toán, chủ tài khoản thanh toán sai lệch, không phù hợp với thông tin, dữ liệu của cơ quan có thẩm quyền. Như vậy, ngân hàng phải xác minh lại thông tin nhận biết khách hàng và kịp thời áp dụng biện pháp theo quy định pháp luật về phòng chống rửa tiền trong các trường hợp dưới đây: - Khách hàng có các dấu hiệu đáng ngờ theo quy định của Luật Phòng, chống rửa tiền 2022; - Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có cơ sở nghi ngờ tính hợp pháp, hợp lệ của các giấy tờ trong hồ sơ mở, tài khoản thanh toán của khách hàng đã thu thập trước đây; - Thông tin của chủ tài khoản thanh toán cá nhân hoặc người đại diện hợp pháp của tổ chức mở tài khoản thanh toán có trong Danh sách đen theo quy định pháp luật về phòng, chống rửa tiền, danh sách nghi ngờ gian lận, lừa đảo của Hệ thống thông tin hỗ trợ quản lý, giám sát và phòng ngừa rủi ro gian lận trong hoạt động thanh toán của Ngân hàng Nhà nước hoặc danh sách khách hàng liên quan nghi ngờ gian lận, lừa đảo, vi phạm pháp luật đã được Bộ Công an và cơ quan chức năng khác cung cấp (nếu có); - Thông tin về tài khoản thanh toán, chủ tài khoản thanh toán sai lệch, không phù hợp với thông tin, dữ liệu của cơ quan có thẩm quyền.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1324,
"text": "ngân hàng phải xác minh lại thông tin nhận biết khách hàng và kịp thời áp dụng biện pháp theo quy định pháp luật về phòng chống rửa tiền trong các trường hợp dưới đây: - Khách hàng có các dấu hiệu đáng ngờ theo quy định của Luật Phòng, chống rửa tiền 2022; - Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có cơ sở nghi ngờ tính hợp pháp, hợp lệ của các giấy tờ trong hồ sơ mở, tài khoản thanh toán của khách hàng đã thu thập trước đây; - Thông tin của chủ tài khoản thanh toán cá nhân hoặc người đại diện hợp pháp của tổ chức mở tài khoản thanh toán có trong Danh sách đen theo quy định pháp luật về phòng, chống rửa tiền, danh sách nghi ngờ gian lận, lừa đảo của Hệ thống thông tin hỗ trợ quản lý, giám sát và phòng ngừa rủi ro gian lận trong hoạt động thanh toán của Ngân hàng Nhà nước hoặc danh sách khách hàng liên quan nghi ngờ gian lận, lừa đảo, vi phạm pháp luật đã được Bộ Công an và cơ quan chức năng khác cung cấp (nếu có); - Thông tin về tài khoản thanh toán, chủ tài khoản thanh toán sai lệch, không phù hợp với thông tin, dữ liệu của cơ quan có thẩm quyền."
}
],
"id": "1160",
"is_impossible": false,
"question": "Ngân hàng phải xác minh lại thông tin nhận biết khách hàng và kịp thời áp dụng biện pháp về phòng chống rửa tiền trong những trường hợp nào?"
}
]
}
],
"title": "Ngân hàng phải xác minh lại thông tin nhận biết khách hàng và kịp thời áp dụng biện pháp về phòng chống rửa tiền trong những trường hợp nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 1 Quyết định 1629/QĐ-TTg năm 2024 hướng dẫn giảm lãi suất cho vay đối với khách hàng vay vốn Ngân hàng Chính sách xã hội bị ảnh hưởng của bão số 3 (Yagi) như sau: Điều 1. Giảm lãi suất cho vay đối với khách hàng vay vốn các chương trình tín dụng chính sách tại Ngân hàng Chính sách xã hội bị ảnh hưởng của bão số 3 (Yagi): 1. Đối tượng giảm lãi suất cho vay Khách hàng vay vốn các chương trình tín dụng chính sách tại Ngân hàng Chính sách xã hội do Thủ tướng Chính phủ quy định về lãi suất (bao gồm cả tổ chức và cá nhân) tại 26 địa phương khu vực miền Bắc và Thanh Hóa. 2. Mức giảm lãi suất cho vay và thời gian áp dụng Giảm lãi suất cho vay 2%/năm. Áp dụng đối với khoản vay có dư nợ tại Ngân hàng Chính sách xã hội từ ngày 01 tháng 9 năm 2024 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2024. Thời gian thực hiện giảm lãi suất cho vay từ ngày 01 tháng 9 năm 2024 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2024. 3. Ngân hàng Chính sách xã hội tăng cường các biện pháp cân đối chi phí hoạt động để thực hiện việc giảm lãi suất cho vay trong phạm vi kế hoạch vốn cấp bù chênh lệch lãi suất và phí quản lý được giao năm 2024; chịu trách nhiệm toàn diện trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về tính chính xác của thông tin số liệu báo cáo, tổ chức triển khai thực hiện đảm bảo an toàn hoạt động và chất lượng tín dụng của ngân hàng. Như vậy, người vay vốn các chương trình tín dụng chính sách tại Ngân hàng Chính sách xã hội do Thủ tướng Chính phủ quy định về lãi suất bị ảnh hưởng của bão số 3 (Yagi) tại 26 địa phương khu vực miền Bắc và Thanh Hóa từ ngày 01/9/2024 đến 31/12/2024 sẽ được giảm lãi suất cho vay là 2%/năm. Thời gian thực hiện giảm lãi suất cho vay từ ngày 01/9/2024 đến hết ngày 31/12/2024.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1324,
"text": "người vay vốn các chương trình tín dụng chính sách tại Ngân hàng Chính sách xã hội do Thủ tướng Chính phủ quy định về lãi suất bị ảnh hưởng của bão số 3 (Yagi) tại 26 địa phương khu vực miền Bắc và Thanh Hóa từ ngày 01/9/2024 đến 31/12/2024 sẽ được giảm lãi suất cho vay là 2%/năm."
}
],
"id": "1161",
"is_impossible": false,
"question": "Giảm lãi suất cho vay 2% đối với người vay vốn tại Ngân hàng Chính sách xã hội bị ảnh hưởng của bão Yagi?"
}
]
}
],
"title": "Giảm lãi suất cho vay 2% đối với người vay vốn tại Ngân hàng Chính sách xã hội bị ảnh hưởng của bão Yagi?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 1 Quyết định 750/QĐ-TTg năm 2015 hướng dẫn về điều chỉnh giảm lãi suất cho vay đối với chương trình tín dụng chính sách tại Ngân hàng Chính sách xã hội như sau: Điều 1. Điều chỉnh giảm lãi suất cho vay đối với một số chương trình tín dụng chính sách tại Ngân hàng Chính sách xã hội như sau: 1. Lãi suất cho vay hộ nghèo, cho vay học sinh, sinh viên, cho vay đối tượng chính sách đi lao động có thời hạn ở nước ngoài, cho vay vốn quỹ Quốc gia về việc làm là 6,6%/năm (0,55%/tháng). Quy định này thay thế cho quy định tại Quyết định số 872/QĐ-TTg ngày 06 tháng 6 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về điều chỉnh giảm lãi suất cho vay đối với một số chương trình tín dụng chính sách tại Ngân hàng Chính sách xã hội. 2. Lãi suất cho vay đối với Chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn, cho vay hộ gia đình sản xuất, kinh doanh tại vùng khó khăn là 9,0%/năm (0,75%/tháng). Quy định này thay thế cho quy định tại khoản 2 và khoản 3, Điều 1, Quyết định số 1826/QĐ-TTg ngày 09 tháng 10 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về điều chỉnh giảm lãi suất cho vay đối với một số chương trình tín dụng chính sách tại Ngân hàng Chính sách xã hội. Như vậy, lãi suất cho vay tại Ngân hàng Chính sách xã hội hiện nay được xác định như sau: - Lãi suất cho vay hộ nghèo, cho vay học sinh, sinh viên, cho vay đối tượng chính sách đi lao động có thời hạn ở nước ngoài, cho vay vốn quỹ Quốc gia về việc làm là 6,6%/năm (0,55%/tháng). - Lãi suất cho vay đối với Chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn, cho vay hộ gia đình sản xuất, kinh doanh tại vùng khó khăn là 9,0%/năm (0,75%/tháng).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1162,
"text": "lãi suất cho vay tại Ngân hàng Chính sách xã hội hiện nay được xác định như sau: - Lãi suất cho vay hộ nghèo, cho vay học sinh, sinh viên, cho vay đối tượng chính sách đi lao động có thời hạn ở nước ngoài, cho vay vốn quỹ Quốc gia về việc làm là 6,6%/năm (0,55%/tháng)."
}
],
"id": "1162",
"is_impossible": false,
"question": "Lãi suất cho vay tại Ngân hàng Chính sách xã hội hiện nay là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Lãi suất cho vay tại Ngân hàng Chính sách xã hội hiện nay là bao nhiêu?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 13 Nghị định 78/2002/NĐ-CP quy định về điều kiện để được vay vốn như sau: Điều 13. Điều kiện để được vay vốn 1. Đối với Người vay là hộ nghèo phải có địa chỉ cư trú hợp pháp và phải có trong danh sách hộ nghèo được ủy ban nhân dân cấp xã quyết định theo chuẩn nghèo do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội công bố, được Tổ tiết kiệm và vay vốn bình xét, lập thành danh sách có xác nhận của ủy ban nhân dân cấp xã; 2. Người vay là các đối tượng chính sách khác thực hiện theo các quy định hiện hành của Nhà nước và các quy định của Nghị định này. Đồng thời, đối chiếu theo quy định tại Điều 2 Nghị định 78/2002/NĐ-CP quy định về các đối tượng được vay vốn tín dụng ưu đãi. Bệnh cạnh đó, căn cứ Điều 14 Nghị định 78/2002/NĐ-CP quy định về mục đích sử dụng vốn vay như sau: Điều 14. Vốn vay được sử dụng vào các việc sau: 1. Đối với hộ nghèo; hộ sản xuất kinh doanh thuộc hải đảo, thuộc khu vực II, III miền núi và các xã thuộc Chương trình 135, sử dụng vốn vay để: a) Mua sắm vật tư, thiết bị; giống cây trồng, vật nuôi; thanh toán các dịch vụ phục vụ sản xuất, kinh doanh; b) Góp vốn thực hiện các dự án hợp tác sản xuất, kinh doanh được cấp có thẩm quyền phê duyệt; c) Giải quyết một phần nhu cầu thiết yếu về nhà ở, điện thắp sáng, nước sạch và học tập. 2. Đối với các tổ chức kinh tế thuộc hải đảo, thuộc khu vực II, III miền núi và các xã thuộc Chương trình 135, sử dụng vốn vay để chi phí cho sản xuất, kinh doanh theo chương trình, dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 3. Đối với học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn, sử dụng vốn vay để mua sắm phương tiện học tập và các chi phí khác phục vụ cho việc học tập tại trường. 4. Người vay là đối tượng chính sách đi lao động có thời hạn ở nước ngoài, sử dụng vốn vay để trả phí đào tạo, phí dịch vụ, tiền đặt cọc, vé máy bay. 5. Người vay là các đối tượng khác thực hiện theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ. 6. Vốn nhận ủy thác cho vay ưu đãi được sử dụng theo các mục đích do bên ủy thác yêu cầu và được ghi trong hợp đồng ủy thác. Như vậy, để được vay vốn tại Ngân hàng Chính sách xã hội thì người vay phải đáp ứng các điều kiện về đối tượng vay vốn và mục đích sử dụng vốn, cụ thể như sau: (1) Đối tượng vay vốn - Người vay vốn là hộ nghèo: + Phải có địa chỉ cư trú hợp pháp. + Phải có trong danh sách hộ nghèo được ủy ban nhân dân cấp xã quyết định theo chuẩn nghèo do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội công bố. + Được Tổ tiết kiệm và vay vốn bình xét, lập thành danh sách có xác nhận của ủy ban nhân dân cấp xã. - Người vay vốn là: + Học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và học nghề; + Các đối tượng cần vay vốn để giải quyết việc làm theo Nghị quyết 120/HĐBT năm 1992; + Các đối tượng chính sách đi lao động có thời hạn ở nước ngoài. + Các tổ chức kinh tế và hộ sản xuất, kinh doanh thuộc hải đảo; thuộc khu vực 2, 3 miền núi và thuộc Chương trình Phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn miền núi, vùng sâu, vùng xa (sau đây gọi là Chương trình 135). + Các đối tượng khác khi có quyết định của Thủ tướng Chính phủ. (2) Mục đích sử dụng vốn: - Đối với hộ nghèo; hộ sản xuất kinh doanh thuộc hải đảo, thuộc khu vực 2, 3 miền núi và các xã thuộc Chương trình 135: + Mua sắm vật tư, thiết bị; giống cây trồng, vật nuôi; thanh toán các dịch vụ phục vụ sản xuất, kinh doanh; + Góp vốn thực hiện các dự án hợp tác sản xuất, kinh doanh được cấp có thẩm quyền phê duyệt; + Giải quyết một phần nhu cầu thiết yếu về nhà ở, điện thắp sáng, nước sạch và học tập. - Đối với các tổ chức kinh tế thuộc hải đảo, thuộc khu vực 2, 3 miền núi và các xã thuộc Chương trình 135, sử dụng vốn vay để chi phí cho sản xuất, kinh doanh theo chương trình, dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt. - Đối với học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn, sử dụng vốn vay để mua sắm phương tiện học tập và các chi phí khác phục vụ cho việc học tập tại trường. - Người vay vốn là đối tượng chính sách đi lao động có thời hạn ở nước ngoài, sử dụng vốn vay để trả phí đào tạo, phí dịch vụ, tiền đặt cọc, vé máy bay. - Người vay vốn là các đối tượng khác thực hiện theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ. - Vốn nhận ủy thác cho vay ưu đãi được sử dụng theo các mục đích do bên ủy thác yêu cầu và được ghi trong hợp đồng ủy thác.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2016,
"text": "để được vay vốn tại Ngân hàng Chính sách xã hội thì người vay phải đáp ứng các điều kiện về đối tượng vay vốn và mục đích sử dụng vốn, cụ thể như sau: (1) Đối tượng vay vốn - Người vay vốn là hộ nghèo: + Phải có địa chỉ cư trú hợp pháp."
}
],
"id": "1163",
"is_impossible": false,
"question": "Điều kiện để được vay vốn tại Ngân hàng Chính sách xã hội là gì?"
}
]
}
],
"title": "Điều kiện để được vay vốn tại Ngân hàng Chính sách xã hội là gì?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 16 Thông tư 17/2024/TT-NHNN quy định về việc mở tài khoản ngân hàng online cụ thể như sau: Điều 16. Mở tài khoản thanh toán bằng phương tiện điện tử 1. Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài ban hành quy định nội bộ về quy trình, thủ tục mở tài khoản thanh toán bằng phương tiện điện tử phù hợp với quy định tại Thông tư này, pháp luật về phòng, chống rửa tiền, giao dịch điện tử, bảo vệ dữ liệu cá nhân, đảm bảo an toàn, bảo mật và bao gồm tối thiểu các bước như sau: a) Thu thập các tài liệu, thông tin, dữ liệu để xác minh thông tin nhận biết khách hàng theo quy định tại khoản 2, 3 Điều 12 Thông tư này và: (i) Thông tin sinh trắc học của chủ tài khoản đối với khách hàng là cá nhân; (ii) Thông tin sinh trắc học của người đại diện hợp pháp đối với khách hàng là tổ chức; Như vậy, khi mở tài khoản ngân hàng online phải xác thực thông tin sinh trắc học của chủ tài khoản đối với khách hàng là cá nhân hoặc của người đại diện hợp pháp đối với khách hàng là tổ chức theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 805,
"text": "khi mở tài khoản ngân hàng online phải xác thực thông tin sinh trắc học của chủ tài khoản đối với khách hàng là cá nhân hoặc của người đại diện hợp pháp đối với khách hàng là tổ chức theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "1164",
"is_impossible": false,
"question": "Mở tài khoản ngân hàng online phải xác thực sinh trắc học không?"
}
]
}
],
"title": "Mở tài khoản ngân hàng online phải xác thực sinh trắc học không?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 1 Quyết định 2690/QĐ-NHNN năm 2024 quy định về mức lãi suất cụ thể: Điều 1. Mức lãi suất của các ngân hàng thương mại áp dụng trong năm 2025 đối với dư nợ của các khoản cho vay hỗ trợ nhà ở theo quy định tại Thông tư số 11/2013/TT-NHNN ngày 15 tháng 5 năm 2013, Thông tư số 32/2014/TT-NHNN ngày 18 tháng 11 năm 2014 và Thông tư số 25/2016/TT-NHNN ngày 29 tháng 7 năm 2016 là 4,7%/năm. Đồng thời, tại Điều 2 Quyết định 2690/QĐ-NHNN năm 2024 quy định hiệu lực thi hành như sau: Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025 và thay thế Quyết định số 2303/QĐ-NHNN ngày 11 tháng 12 năm 2023 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về mức lãi suất của các ngân hàng thương mại áp dụng trong năm 2024 đối với dư nợ của các khoản cho vay hỗ trợ nhà ở theo quy định tại Thông tư số 11/2013/TT-NHNN ngày 15 tháng 5 năm 2013, Thông tư số 32/2014/TT-NHNN ngày 18 tháng 11 năm 2014 và Thông tư số 25/2016/TT-NHNN ngày 29 tháng 7 năm 2016. Như vậy, từ 1/1/2025, mức lãi suất của các Ngân hàng Thương mại áp dụng trong năm 2025 đối với dư nợ của các khoản cho vay hỗ trợ nhà ở theo quy định tại Thông tư 11/2013/TT-NHNN, Thông tư 32/2014/TT-NHNN và Thông tư 25/2016/TT-NHNN là 4,7%/năm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 980,
"text": "từ 1/1/2025, mức lãi suất của các Ngân hàng Thương mại áp dụng trong năm 2025 đối với dư nợ của các khoản cho vay hỗ trợ nhà ở theo quy định tại Thông tư 11/2013/TT-NHNN, Thông tư 32/2014/TT-NHNN và Thông tư 25/2016/TT-NHNN là 4,7%/năm."
}
],
"id": "1165",
"is_impossible": false,
"question": "Lãi suất ngân hàng cho vay hỗ trợ nhà ở là bao nhiêu phần trăm từ 1/1/2025?"
}
]
}
],
"title": "Lãi suất ngân hàng cho vay hỗ trợ nhà ở là bao nhiêu phần trăm từ 1/1/2025?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 8 Điều 111 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định góp vốn, mua cổ phần của ngân hàng thương mại như sau: Điều 111. Góp vốn, mua cổ phần của ngân hàng thương mại 1. Ngân hàng thương mại chỉ được dùng vốn điều lệ và quỹ dự trữ để góp vốn, mua cổ phần theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 8 Điều này. 2. Ngân hàng thương mại phải thành lập, mua lại công ty con, công ty liên kết khi thực hiện hoạt động kinh doanh sau đây: a) Bảo lãnh phát hành chứng khoán, môi giới chứng khoán; quản lý, phân phối chứng chỉ quỹ đầu tư chứng khoán; quản lý danh mục đầu tư chứng khoán và mua, bán cổ phiếu; b) Cho thuê tài chính; c) Bảo hiểm. 3. Ngân hàng thương mại được thành lập, mua lại công ty con, công ty liên kết hoạt động trong lĩnh vực quản lý nợ và khai thác tài sản, kiều hối, vàng, bao thanh toán, phát hành thẻ tín dụng, tín dụng tiêu dùng, dịch vụ trung gian thanh toán, thông tin tín dụng. 4. Ngân hàng thương mại được góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực sau đây: a) Bảo hiểm, chứng khoán, kiều hối, vàng, bao thanh toán, phát hành thẻ tín dụng, tín dụng tiêu dùng, dịch vụ trung gian thanh toán, thông tin tín dụng; b) Lĩnh vực khác không quy định tại điểm a khoản này sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản. 5. Ngân hàng thương mại thành lập, mua lại công ty con, công ty liên kết theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản. 6. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định điều kiện, hồ sơ, thủ tục chấp thuận việc thành lập, mua lại công ty con, công ty liên kết và việc góp vốn, mua cổ phần của ngân hàng thương mại; điều kiện tăng vốn tại công ty con, công ty liên kết của ngân hàng thương mại; hoạt động của công ty con, công ty liên kết của ngân hàng thương mại trong lĩnh vực quản lý nợ và khai thác tài sản. 7. Ngân hàng thương mại thành lập công ty con, công ty liên kết theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan. 8. Ngân hàng thương mại, công ty con của ngân hàng thương mại được mua, nắm giữ cổ phần của tổ chức tín dụng khác với điều kiện và trong giới hạn quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. Như vậy, theo quy định của pháp luật, ngân hàng thương mại, công ty con của ngân hàng thương mại được mua, nắm giữ cổ phần của tổ chức tín dụng khác với điều kiện và trong giới hạn quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2161,
"text": "theo quy định của pháp luật, ngân hàng thương mại, công ty con của ngân hàng thương mại được mua, nắm giữ cổ phần của tổ chức tín dụng khác với điều kiện và trong giới hạn quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước."
}
],
"id": "1166",
"is_impossible": false,
"question": "Ngân hàng thương mại được mua, nắm giữ cổ phần của tổ chức tín dụng khác không?"
}
]
}
],
"title": "Ngân hàng thương mại được mua, nắm giữ cổ phần của tổ chức tín dụng khác không?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 1 Quyết định 2690/QĐ-NHNN năm 2024 quy định về mức lãi suất cụ thể: Điều 1. Mức lãi suất của các ngân hàng thương mại áp dụng trong năm 2025 đối với dư nợ của các khoản cho vay hỗ trợ nhà ở theo quy định tại Thông tư số 11/2013/TT-NHNN ngày 15 tháng 5 năm 2013, Thông tư số 32/2014/TT-NHNN ngày 18 tháng 11 năm 2014 và Thông tư số 25/2016/TT-NHNN ngày 29 tháng 7 năm 2016 là 4,7%/năm. Đồng thời, tại Điều 2 Quyết định 2690/QĐ-NHNN năm 2024 quy định hiệu lực thi hành như sau: Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025 và thay thế Quyết định số 2303/QĐ-NHNN ngày 11 tháng 12 năm 2023 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về mức lãi suất của các ngân hàng thương mại áp dụng trong năm 2024 đối với dư nợ của các khoản cho vay hỗ trợ nhà ở theo quy định tại Thông tư số 11/2013/TT-NHNN ngày 15 tháng 5 năm 2013, Thông tư số 32/2014/TT-NHNN ngày 18 tháng 11 năm 2014 và Thông tư số 25/2016/TT-NHNN ngày 29 tháng 7 năm 2016. Như vậy, từ 1/1/2025, mức lãi suất của các Ngân hàng Thương mại áp dụng trong năm 2025 đối với dư nợ của các khoản cho vay hỗ trợ nhà ở theo quy định tại Thông tư 11/2013/TT-NHNN, Thông tư 32/2014/TT-NHNN và Thông tư 25/2016/TT-NHNN là 4,7%/năm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 980,
"text": "từ 1/1/2025, mức lãi suất của các Ngân hàng Thương mại áp dụng trong năm 2025 đối với dư nợ của các khoản cho vay hỗ trợ nhà ở theo quy định tại Thông tư 11/2013/TT-NHNN, Thông tư 32/2014/TT-NHNN và Thông tư 25/2016/TT-NHNN là 4,7%/năm."
}
],
"id": "1167",
"is_impossible": false,
"question": "Lãi suất ngân hàng cho vay hỗ trợ nhà ở là 4,7%/năm từ 1/1/2025?"
}
]
}
],
"title": "Lãi suất ngân hàng cho vay hỗ trợ nhà ở là 4,7%/năm từ 1/1/2025?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 6 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định hình thức pháp lý của tổ chức tín dụng như sau: Điều 6. Hình thức pháp lý của tổ chức tín dụng 1. Ngân hàng thương mại trong nước được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty cổ phần, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này và trường hợp thực hiện phương án chuyển giao bắt buộc được phê duyệt. 2. Ngân hàng thương mại nhà nước được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ. 3. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng trong nước được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn. 4. Tổ chức tín dụng liên doanh, tổ chức tín dụng 100% vốn nước ngoài được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn. 5. Ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân được thành lập, tổ chức dưới hình thức hợp tác xã. 6. Tổ chức tài chính vi mô được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn. Như vậy, ngân hàng thương mại trong nước được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty cổ phần, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 6 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 và trường hợp thực hiện phương án chuyển giao bắt buộc được phê duyệt.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 978,
"text": "ngân hàng thương mại trong nước được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty cổ phần, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 6 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 và trường hợp thực hiện phương án chuyển giao bắt buộc được phê duyệt."
}
],
"id": "1168",
"is_impossible": false,
"question": "Ngân hàng thương mại trong nước được thành lập dưới hình thức công ty nào?"
}
]
}
],
"title": "Ngân hàng thương mại trong nước được thành lập dưới hình thức công ty nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 107 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định cụ thể như sau: Điều 107. Hoạt động ngân hàng của ngân hàng thương mại 1. Nhận tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và các loại tiền gửi khác. 2. Phát hành chứng chỉ tiền gửi. 3. Cấp tín dụng dưới các hình thức sau đây: a) Cho vay; b) Chiết khấu, tái chiết khấu; c) Bảo lãnh ngân hàng; d) Phát hành thẻ tín dụng; đ) Bao thanh toán trong nước; bao thanh toán quốc tế đối với các ngân hàng được phép thực hiện thanh toán quốc tế; e) Thư tín dụng; g) Hình thức cấp tín dụng khác theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. 4. Mở tài khoản thanh toán cho khách hàng. 5. Cung ứng các phương tiện thanh toán. 6. Cung ứng các dịch vụ thanh toán qua tài khoản sau đây: a) Thực hiện dịch vụ thanh toán trong nước bao gồm séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, chuyển tiền, thẻ ngân hàng, dịch vụ thu hộ và chi hộ; b) Thực hiện dịch vụ thanh toán quốc tế sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản; dịch vụ thanh toán khác theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. Như vậy, 06 hoạt động ngân hàng của ngân hàng thương mại 2025 gồm: (1) Nhận tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và các loại tiền gửi khác. (2) Phát hành chứng chỉ tiền gửi. (3) Cấp tín dụng dưới các hình thức sau đây: - Chiết khấu, tái chiết khấu; - Bảo lãnh ngân hàng; - Phát hành thẻ tín dụng; - Bao thanh toán trong nước; bao thanh toán quốc tế đối với các ngân hàng được phép thực hiện thanh toán quốc tế; - Thư tín dụng; - Hình thức cấp tín dụng khác theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. (4) Mở tài khoản thanh toán cho khách hàng. (5) Cung ứng các phương tiện thanh toán. (6) Cung ứng các dịch vụ thanh toán qua tài khoản sau đây: - Thực hiện dịch vụ thanh toán trong nước bao gồm séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, chuyển tiền, thẻ ngân hàng, dịch vụ thu hộ và chi hộ; - Thực hiện dịch vụ thanh toán quốc tế sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản; dịch vụ thanh toán khác theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1081,
"text": "06 hoạt động ngân hàng của ngân hàng thương mại 2025 gồm: (1) Nhận tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và các loại tiền gửi khác."
}
],
"id": "1169",
"is_impossible": false,
"question": "06 hoạt động ngân hàng của ngân hàng thương mại 2025?"
}
]
}
],
"title": "06 hoạt động ngân hàng của ngân hàng thương mại 2025?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 2 Điều lệ Ngân hàng Thương mại cổ phần Quốc Tế Việt Nam (Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam) năm 2024 Tải về như sau: Như vậy, Ngân hàng VIB có tên đầy đủ tiếng Việt là Ngân hàng Thương mại cổ phần Quốc Tế Việt Nam (Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam). Giờ làm việc của ngân hàng VIB bắt đầu từ thứ 2 đến sáng thứ 7, nghỉ chủ nhật, cụ thể như sau: - Thứ 2 đến Thứ 6: + Buổi sáng: từ 8 giờ 00 phút đến 12 giờ 00 phút. + Buổi chiều: từ 13 giờ 00 phút đến 17 giờ 00 phút. - Thứ 7: Buổi sáng: từ 8 giờ 00 phút đến 12 giờ 00 phút.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 141,
"text": "Ngân hàng VIB có tên đầy đủ tiếng Việt là Ngân hàng Thương mại cổ phần Quốc Tế Việt Nam (Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam)."
}
],
"id": "1170",
"is_impossible": false,
"question": "VIB là ngân hàng gì? Giờ làm việc của ngân hàng VIB lúc mấy giờ?"
}
]
}
],
"title": "VIB là ngân hàng gì? Giờ làm việc của ngân hàng VIB lúc mấy giờ?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 16 Thông tư 17/2024/TT-NHNN quy định về việc mở tài khoản ngân hàng online cụ thể như sau: Điều 16. Mở tài khoản thanh toán bằng phương tiện điện tử 1. Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài ban hành quy định nội bộ về quy trình, thủ tục mở tài khoản thanh toán bằng phương tiện điện tử phù hợp với quy định tại Thông tư này, pháp luật về phòng, chống rửa tiền, giao dịch điện tử, bảo vệ dữ liệu cá nhân, đảm bảo an toàn, bảo mật và bao gồm tối thiểu các bước như sau: a) Thu thập các tài liệu, thông tin, dữ liệu để xác minh thông tin nhận biết khách hàng theo quy định tại khoản 2, 3 Điều 12 Thông tư này và: (i) Thông tin sinh trắc học của chủ tài khoản đối với khách hàng là cá nhân; (ii) Thông tin sinh trắc học của người đại diện hợp pháp đối với khách hàng là tổ chức; b) Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của các tài liệu, thông tin, dữ liệu xác minh thông tin nhận biết khách hàng và phải thực hiện đối chiếu khớp đúng thông tin sinh trắc học của chủ tài khoản thanh toán (đối với khách hàng là cá nhân), người đại diện hợp pháp (đối với khách hàng là tổ chức) với: (i) Dữ liệu sinh trắc học được lưu trong bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa của thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước đã được xác thực chính xác là do cơ quan Công an cấp hoặc thông qua xác thực tài khoản định danh điện tử của người đó do Hệ thống định danh và xác thực điện tử tạo lập; hoặc (ii) Dữ liệu sinh trắc học đã được thu thập và kiểm tra (đảm bảo sự khớp đúng giữa dữ liệu sinh trắc học của người đó với dữ liệu sinh trắc học trong bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa của thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước đã được xác thực chính xác là do cơ quan Công an cấp hoặc với dữ liệu sinh trắc học của người đó thông qua xác thực tài khoản định danh điện tử do Hệ thống định danh và xác thực điện tử tạo lập); c) Hiển thị cảnh báo cho khách hàng về các hành vi không được thực hiện khi mở và sử dụng tài khoản thanh toán bằng phương tiện điện tử và có giải pháp kỹ thuật xác nhận đảm bảo việc khách hàng đã đọc đầy đủ các nội dung cảnh báo; Như vậy, khi mở tài khoản ngân hàng online phải xác thực thông tin sinh trắc học của chủ tài khoản đối với khách hàng là cá nhân hoặc của người đại diện hợp pháp đối với khách hàng là tổ chức theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2064,
"text": "khi mở tài khoản ngân hàng online phải xác thực thông tin sinh trắc học của chủ tài khoản đối với khách hàng là cá nhân hoặc của người đại diện hợp pháp đối với khách hàng là tổ chức theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "1171",
"is_impossible": false,
"question": "Mở tài khoản ngân hàng online phải xác thực sinh trắc học không?"
}
]
}
],
"title": "Mở tài khoản ngân hàng online phải xác thực sinh trắc học không?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 2 Điều lệ Ngân hàng TMCP Đại Dương Tải về như sau: Như vậy, ngân hàng OceanBank là tên giao dịch viết tắt của Ngân hàng TMCP Đại Dương. Ngân hàng OceanBank làm việc từ thứ 2 đến thứ 6, không làm vào thứ 7 và chủ nhật với các khung giờ như sau: - Giờ làm việc buổi sáng: Bắt đầu từ 8 giờ 00 phút đến 12 giờ 00 phút. - Giờ làm việc buổi chiều: Bắt đầu từ 13 giờ 00 phút đến 17 giờ 00 phút.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 77,
"text": "ngân hàng OceanBank là tên giao dịch viết tắt của Ngân hàng TMCP Đại Dương."
}
],
"id": "1172",
"is_impossible": false,
"question": "OceanBank là ngân hàng gì? Ngân hàng OceanBank có làm việc thứ 7 không?"
}
]
}
],
"title": "OceanBank là ngân hàng gì? Ngân hàng OceanBank có làm việc thứ 7 không?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 5 Điều 51 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau: Điều 51. Ban kiểm soát 1. Ban kiểm soát thực hiện giám sát, đánh giá việc chấp hành quy định của pháp luật, quy định nội bộ, Điều lệ và nghị quyết, quyết định của Đại hội đồng cổ đông, chủ sở hữu, Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên. 2. Ban kiểm soát của ngân hàng thương mại có tối thiểu 05 thành viên. Ban kiểm soát của tổ chức tín dụng khác có tối thiểu 03 thành viên. Số lượng thành viên của Ban kiểm soát do Điều lệ của tổ chức tín dụng quy định. 3. Ban kiểm soát có bộ phận kiểm toán nội bộ, bộ phận giúp việc để thực hiện nhiệm vụ của mình. 4. Nhiệm kỳ của Ban kiểm soát không quá 05 năm. Nhiệm kỳ của thành viên Ban kiểm soát theo nhiệm kỳ của Ban kiểm soát, trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này. Nhiệm kỳ của thành viên được bổ sung hoặc thay thế là thời hạn còn lại của nhiệm kỳ. Ban kiểm soát của nhiệm kỳ vừa kết thúc tiếp tục hoạt động cho đến khi Ban kiểm soát của nhiệm kỳ mới tiếp quản công việc. 5. Nhiệm kỳ của Trưởng ban kiểm soát và thành viên khác của Ban kiểm soát tại tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng nhưng không quá 05 năm. 6. Trường hợp Ban kiểm soát có số thành viên ít hơn số thành viên tối thiểu quy định tại khoản 2 Điều này, trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày không đủ số thành viên tối thiểu, tổ chức tín dụng phải bầu bổ sung, bảo đảm số thành viên tối thiểu, trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 166 của Luật này. Như vậy, nhiệm kỳ của Trưởng ban kiểm soát tại tổ chức tín dụng là công ty TNHH 1 thành viên được quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng nhưng tối đa là 05 năm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1524,
"text": "nhiệm kỳ của Trưởng ban kiểm soát tại tổ chức tín dụng là công ty TNHH 1 thành viên được quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng nhưng tối đa là 05 năm."
}
],
"id": "1173",
"is_impossible": false,
"question": "Nhiệm kỳ của Trưởng ban kiểm soát tại tổ chức tín dụng là công ty TNHH 1 thành viên tối đa mấy năm?"
}
]
}
],
"title": "Nhiệm kỳ của Trưởng ban kiểm soát tại tổ chức tín dụng là công ty TNHH 1 thành viên tối đa mấy năm?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 2 Điều lệ Ngân hàng TMCP Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh Tải về như sau: Như vậy, ngân hàng HDBank là tên viết tắt của Ngân hàng TMCP Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh. Ngân hàng HDBank làm việc từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần, trừ các ngày lễ tết. Cụ thể giờ làm việc ngân hàng HDBank như sau: - Buổi sáng: từ 7 giờ 30 đến 11 giờ 30. - Buổi chiều: từ 13 giờ đến 17 giờ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 108,
"text": "ngân hàng HDBank là tên viết tắt của Ngân hàng TMCP Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh."
}
],
"id": "1174",
"is_impossible": false,
"question": "HDBank là ngân hàng gì? Giờ làm việc ngân hàng HDBank từ thứ mấy đến thứ mấy?"
}
]
}
],
"title": "HDBank là ngân hàng gì? Giờ làm việc ngân hàng HDBank từ thứ mấy đến thứ mấy?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 43 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau: Điều 43. Những trường hợp không cùng đảm nhiệm chức vụ 1. Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên của tổ chức tín dụng không được đồng thời là người điều hành, thành viên Ban kiểm soát của tổ chức tín dụng đó và tổ chức tín dụng khác, người quản lý doanh nghiệp khác, trừ trường hợp Chủ tịch Hội đồng quản trị của quỹ tín dụng nhân dân đồng thời là thành viên Hội đồng quản trị hoặc thành viên Ban kiểm soát của ngân hàng hợp tác xã. 2. Thành viên Hội đồng quản trị không phải là thành viên độc lập; thành viên Hội đồng thành viên của tổ chức tín dụng không được đồng thời đảm nhiệm một trong các chức vụ sau đây: a) Người điều hành tổ chức tín dụng đó, trừ trường hợp là Tổng giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tín dụng đó; b) Người quản lý, người điều hành tổ chức tín dụng khác, người quản lý doanh nghiệp khác, trừ trường hợp là người quản lý, người điều hành công ty con của tổ chức tín dụng đó hoặc của công ty mẹ của tổ chức tín dụng đó hoặc trường hợp thực hiện phương án chuyển giao bắt buộc đã được phê duyệt; c) Kiểm soát viên, thành viên Ban kiểm soát của tổ chức tín dụng khác, doanh nghiệp khác. 3. Thành viên độc lập Hội đồng quản trị của tổ chức tín dụng không được đồng thời đảm nhiệm một trong các chức vụ sau đây: a) Người điều hành tổ chức tín dụng đó; b) Người quản lý, người điều hành tổ chức tín dụng khác; người quản lý trên 02 doanh nghiệp khác; c) Kiểm soát viên, thành viên Ban kiểm soát của tổ chức tín dụng khác, doanh nghiệp khác. Như vậy, những người dưới đây không được cùng đảm nhiệm chức vụ thành viên độc lập Hội đồng quản trị của tổ chức tín dụng: - Người điều hành tổ chức tín dụng đó. - Người quản lý, người điều hành tổ chức tín dụng khác; người quản lý trên 02 doanh nghiệp khác. - Kiểm soát viên, thành viên Ban kiểm soát của tổ chức tín dụng khác, doanh nghiệp khác.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1561,
"text": "những người dưới đây không được cùng đảm nhiệm chức vụ thành viên độc lập Hội đồng quản trị của tổ chức tín dụng: - Người điều hành tổ chức tín dụng đó."
}
],
"id": "1175",
"is_impossible": false,
"question": "Trường hợp nào không được cùng đảm nhiệm chức vụ thành viên độc lập Hội đồng quản trị của tổ chức tín dụng?"
}
]
}
],
"title": "Trường hợp nào không được cùng đảm nhiệm chức vụ thành viên độc lập Hội đồng quản trị của tổ chức tín dụng?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 2 Điều lệ Ngân hàng Thương mại cổ phần Tiên Phong Tải về như sau: Như vậy, TPBank là Ngân hàng Thương mại cổ phần Tiên Phong. Play Next Unmute Current Time Trụ sở chính ngân hàng TPBank đặt tại: Số 57, Phố Lý Thường Kiệt, Phường Trần Hưng Đạo, Quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nôi. Ngân hàng TPBank có làm việc thứ 7. Cụ thể giờ làm việc các ngày trong tuần của ngân hàng TPBank như sau: - Thứ 2 đến thứ 6: giờ làm việc từ 8 giờ sáng đến 17 giờ chiều. - Thứ 7: giờ làm việc từ 8 giờ sáng đến 12 giờ trưa.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 92,
"text": "TPBank là Ngân hàng Thương mại cổ phần Tiên Phong."
}
],
"id": "1176",
"is_impossible": false,
"question": "TPBank là ngân hàng gì? Ngân hàng TPBank có làm việc thứ 7 không?"
}
]
}
],
"title": "TPBank là ngân hàng gì? Ngân hàng TPBank có làm việc thứ 7 không?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 15 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau: Điều 4. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 15. Giấy phép bao gồm Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng, Giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Giấy phép thành lập văn phòng đại diện nước ngoài do Ngân hàng Nhà nước cấp. Văn bản của Ngân hàng Nhà nước về sửa đổi, bổ sung Giấy phép là một bộ phận không tách rời của Giấy phép. Căn cứ theo khoản 1 Điều 27 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau: Điều 27. Thẩm quyền cấp, sửa đổi, bổ sung và thu hồi Giấy phép 1. Ngân hàng Nhà nước có thẩm quyền cấp, sửa đổi, bổ sung và thu hồi Giấy phép theo quy định của Luật này. 2. Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã. 3. Giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Giấy phép thành lập văn phòng đại diện nước ngoài đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng đại diện nước ngoài. 4. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định việc thông báo thông tin về cấp, sửa đổi, bổ sung, thu hồi Giấy phép; thông tin về việc bổ nhiệm Tổng giám đốc (Giám đốc) chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Trưởng văn phòng đại diện nước ngoài và các thông tin có liên quan cho cơ quan đăng ký kinh doanh để cập nhật vào hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã. Như vậy, Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng do Ngân hàng Nhà nước có thẩm quyền cấp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1497,
"text": "Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng do Ngân hàng Nhà nước có thẩm quyền cấp."
}
],
"id": "1177",
"is_impossible": false,
"question": "Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng do ai cấp?"
}
]
}
],
"title": "Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng do ai cấp?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 16 Thông tư 17/2024/TT-NHNN quy định về việc mở tài khoản ngân hàng online cụ thể như sau: Điều 16. Mở tài khoản thanh toán bằng phương tiện điện tử 1. Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài ban hành quy định nội bộ về quy trình, thủ tục mở tài khoản thanh toán bằng phương tiện điện tử phù hợp với quy định tại Thông tư này, pháp luật về phòng, chống rửa tiền, giao dịch điện tử, bảo vệ dữ liệu cá nhân, đảm bảo an toàn, bảo mật và bao gồm tối thiểu các bước như sau: a) Thu thập các tài liệu, thông tin, dữ liệu để xác minh thông tin nhận biết khách hàng theo quy định tại khoản 2, 3 Điều 12 Thông tư này và: (i) Thông tin sinh trắc học của chủ tài khoản đối với khách hàng là cá nhân; (ii) Thông tin sinh trắc học của người đại diện hợp pháp đối với khách hàng là tổ chức; b) Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của các tài liệu, thông tin, dữ liệu xác minh thông tin nhận biết khách hàng và phải thực hiện đối chiếu khớp đúng thông tin sinh trắc học của chủ tài khoản thanh toán (đối với khách hàng là cá nhân), người đại diện hợp pháp (đối với khách hàng là tổ chức) với: (i) Dữ liệu sinh trắc học được lưu trong bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa của thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước đã được xác thực chính xác là do cơ quan Công an cấp hoặc thông qua xác thực tài khoản định danh điện tử của người đó do Hệ thống định danh và xác thực điện tử tạo lập; hoặc (ii) Dữ liệu sinh trắc học đã được thu thập và kiểm tra (đảm bảo sự khớp đúng giữa dữ liệu sinh trắc học của người đó với dữ liệu sinh trắc học trong bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa của thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước đã được xác thực chính xác là do cơ quan Công an cấp hoặc với dữ liệu sinh trắc học của người đó thông qua xác thực tài khoản định danh điện tử do Hệ thống định danh và xác thực điện tử tạo lập); c) Hiển thị cảnh báo cho khách hàng về các hành vi không được thực hiện khi mở và sử dụng tài khoản thanh toán bằng phương tiện điện tử và có giải pháp kỹ thuật xác nhận đảm bảo việc khách hàng đã đọc đầy đủ các nội dung cảnh báo; d) Cung cấp cho khách hàng nội dung thỏa thuận mở và sử dụng tài khoản thanh toán theo quy định tại Điều 13 Thông tư này và xác nhận sự chấp thuận của khách hàng đối với thỏa thuận mở và sử dụng tài khoản thanh toán theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này; đ) Thông báo cho khách hàng về số hiệu, tên tài khoản thanh toán, hạn mức giao dịch qua tài khoản thanh toán và ngày bắt đầu hoạt động của tài khoản thanh toán. Như vậy, khi mở tài khoản ngân hàng online phải xác thực thông tin sinh trắc học của chủ tài khoản đối với khách hàng là cá nhân hoặc của người đại diện hợp pháp đối với khách hàng là tổ chức theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2477,
"text": "khi mở tài khoản ngân hàng online phải xác thực thông tin sinh trắc học của chủ tài khoản đối với khách hàng là cá nhân hoặc của người đại diện hợp pháp đối với khách hàng là tổ chức theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "1178",
"is_impossible": false,
"question": "Mở tài khoản ngân hàng online phải xác thực sinh trắc học không?"
}
]
}
],
"title": "Mở tài khoản ngân hàng online phải xác thực sinh trắc học không?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 16 Thông tư 17/2024/TT-NHNN quy định về việc mở tài khoản thanh toán bằng phương tiện điện tử như sau: Điều 16. Mở tài khoản thanh toán bằng phương tiện điện tử 3. Việc mở tài khoản thanh toán bằng phương tiện điện tử không áp dụng đối với các trường hợp sau: a) Tài khoản thanh toán chung; b) Tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ; c) Khách hàng cá nhân theo quy định tại điểm b, c khoản 1 Điều 11 Thông tư này, khách hàng cá nhân là người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi. Như vậy, việc mở tài khoản thanh toán bằng phương tiện điện tử không áp dụng đối với các trường hợp sau: - Tài khoản thanh toán chung; - Tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ; - Khách hàng cá nhân theo quy định tại điểm b, c khoản 1 Điều 11 Thông tư 17/2024/TT-NHNN, khách hàng cá nhân là người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 507,
"text": "việc mở tài khoản thanh toán bằng phương tiện điện tử không áp dụng đối với các trường hợp sau: - Tài khoản thanh toán chung; - Tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ; - Khách hàng cá nhân theo quy định tại điểm b, c khoản 1 Điều 11 Thông tư 17/2024/TT-NHNN, khách hàng cá nhân là người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi."
}
],
"id": "1179",
"is_impossible": false,
"question": "Việc mở tài khoản thanh toán bằng phương tiện điện tử không áp dụng đối với trường hợp nào?"
}
]
}
],
"title": "Việc mở tài khoản thanh toán bằng phương tiện điện tử không áp dụng đối với trường hợp nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Theo điểm c khoản 5 Điều 17 Thông tư 17/2024/TT-NHNN quy định như sau: Điều 17. Sử dụng tài khoản thanh toán 5. Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hướng dẫn khách hàng sử dụng tài khoản thanh toán đảm bảo nguyên tắc: a) Phạm vi sử dụng và hạn mức giao dịch theo từng đối tượng khách hàng phù hợp với quy định về quản lý rủi ro và thỏa thuận mở và sử dụng tài khoản thanh toán theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 19 Thông tư này; b) Có đủ thông tin cần thiết để kiểm tra, đối chiếu, xác minh thông tin nhận biết khách hàng trong quá trình sử dụng tài khoản thanh toán; c) Chỉ được thực hiện rút tiền, giao dịch thanh toán bằng phương tiện điện tử trên tài khoản thanh toán khi đã hoàn thành việc đối chiếu khớp đúng giấy tờ tùy thân và thông tin sinh trắc học của chủ tài khoản hoặc người đại diện (đối với khách hàng cá nhân) hoặc người đại diện hợp pháp (đối với khách hàng tổ chức) với: (i) Dữ liệu sinh trắc học được lưu trong bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa của thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước của người đó đã được xác thực chính xác là do cơ quan Công an cấp hoặc thông qua xác thực tài khoản định danh điện tử của người đó do Hệ thống định danh và xác thực điện tử tạo lập; hoặc (ii) Dữ liệu sinh trắc học được thu thập thông qua gặp mặt trực tiếp người đó đối với trường hợp là người nước ngoài không sử dụng danh tính điện tử, người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch; hoặc (iii) Dữ liệu sinh trắc học đã được thu thập và kiểm tra (đảm bảo sự khớp đúng giữa dữ liệu sinh trắc học của người đó với dữ liệu sinh trắc học trong bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa của thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước đã được xác thực chính xác là do cơ quan Công an cấp hoặc với dữ liệu sinh trắc học của người đó thông qua xác thực tài khoản định danh điện tử do Hệ thống định danh và xác thực điện tử tạo lập); hoặc (iv) Dữ liệu sinh trắc học của người đó được lưu trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư trong trường hợp sử dụng thẻ căn cước công dân không có bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa; d) Áp dụng các biện pháp xác thực đối với từng loại giao dịch trong thanh toán bằng phương tiện điện tử theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về an toàn, bảo mật cho việc cung cấp dịch vụ ngân hàng bằng phương tiện điện tử; đ) Việc sử dụng tài khoản thanh toán bằng đồng Việt Nam của người không cư trú, người cư trú là cá nhân nước ngoài và tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ phải tuân thủ quy định tại Điều này và các quy định pháp luật về quản lý ngoại hối. Như vậy, mọi giao dịch chuyển tiền đều bắt buộc xác thực sinh trắc học.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2498,
"text": "mọi giao dịch chuyển tiền đều bắt buộc xác thực sinh trắc học."
}
],
"id": "1180",
"is_impossible": false,
"question": "Từ 01/01/2025, chuyển tiền bao nhiêu có cần xác thực sinh trắc học?"
}
]
}
],
"title": "Từ 01/01/2025, chuyển tiền bao nhiêu có cần xác thực sinh trắc học?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 8 Thông tư 51/2024/TT-NHNN quy định về nội dung kiểm toán độc lập như sau: Điều 8. Nội dung kiểm toán độc lập 1. Kiểm toán độc lập báo cáo tài chính của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bao gồm kiểm toán: a) Báo cáo tình hình tài chính; b) Báo cáo kết quả hoạt động; c) Báo cáo lưu chuyển tiền tệ; d) Thuyết minh báo cáo tài chính. 2. Thực hiện dịch vụ bảo đảm đối với hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ trong việc lập và trình bày báo cáo tài chính của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Như vậy, nội dung kiểm toán độc lập báo cáo tài chính của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bao gồm kiểm toán: - Báo cáo tình hình tài chính; - Báo cáo kết quả hoạt động; - Báo cáo lưu chuyển tiền tệ; - Thuyết minh báo cáo tài chính. Bên cạnh đó, thực hiện dịch vụ bảo đảm đối với hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ trong việc lập và trình bày báo cáo tài chính của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 551,
"text": "nội dung kiểm toán độc lập báo cáo tài chính của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bao gồm kiểm toán: - Báo cáo tình hình tài chính; - Báo cáo kết quả hoạt động; - Báo cáo lưu chuyển tiền tệ; - Thuyết minh báo cáo tài chính."
}
],
"id": "1181",
"is_impossible": false,
"question": "Nội dung kiểm toán độc lập của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài từ 15/01/2025?"
}
]
}
],
"title": "Nội dung kiểm toán độc lập của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài từ 15/01/2025?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 7 Thông tư 51/2024/TT-NHNN quy định về thẩm quyền lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập như sau: Điều 7. Thẩm quyền lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập 1. Hội đồng thành viên quyết định lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập kiểm toán tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn. 2. Đại hội đồng cổ đông quyết định lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập kiểm toán tổ chức tín dụng là công ty cổ phần, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này. 3. Hội đồng quản trị quyết định lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập kiểm toán tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt là công ty cổ phần. 4. Tổng giám đốc (Giám đốc) quyết định lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập kiểm toán chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Như vậy, cơ quan nào có thẩm quyền lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập (1) Hội đồng thành viên quyết định lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập kiểm toán tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn. (2) Đại hội đồng cổ đông quyết định lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập kiểm toán tổ chức tín dụng là công ty cổ phần, trừ trường hợp quy định tại (3). (3) Hội đồng quản trị quyết định lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập kiểm toán tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt là công ty cổ phần. (4) Tổng giám đốc (Giám đốc) quyết định lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập kiểm toán chi nhánh ngân hàng nước ngoài.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 719,
"text": "cơ quan nào có thẩm quyền lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập (1) Hội đồng thành viên quyết định lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập kiểm toán tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn."
}
],
"id": "1182",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ quan nào có thẩm quyền lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập?"
}
]
}
],
"title": "Cơ quan nào có thẩm quyền lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 8 Thông tư 51/2024/TT-NHNN Tải về quy định về nội dung kiểm toán độc lập như sau: Điều 8. Nội dung kiểm toán độc lập 1. Kiểm toán độc lập báo cáo tài chính của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bao gồm kiểm toán: a) Báo cáo tình hình tài chính; b) Báo cáo kết quả hoạt động; c) Báo cáo lưu chuyển tiền tệ; d) Thuyết minh báo cáo tài chính. 2. Thực hiện dịch vụ bảo đảm đối với hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ trong việc lập và trình bày báo cáo tài chính của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Như vậy, kiểm toán độc lập báo cáo tài chính của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bao gồm kiểm toán: - Báo cáo tình hình tài chính; - Báo cáo kết quả hoạt động; - Báo cáo lưu chuyển tiền tệ; - Thuyết minh báo cáo tài chính.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 553,
"text": "kiểm toán độc lập báo cáo tài chính của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bao gồm kiểm toán: - Báo cáo tình hình tài chính; - Báo cáo kết quả hoạt động; - Báo cáo lưu chuyển tiền tệ; - Thuyết minh báo cáo tài chính."
}
],
"id": "1183",
"is_impossible": false,
"question": "Nội dung kiểm toán độc lập báo cáo tài chính của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bao gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Nội dung kiểm toán độc lập báo cáo tài chính của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bao gồm những gì?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 20 Thông tư 51/2024/TT-NHNN Tải về quy định cụ thể như sau: Điều 20. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2025. 2. Các quy định về kiểm toán độc lập đối với ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tài chính vi mô, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Thông tư số 39/2011/TT-NHNN ngày 15 tháng 12 năm 2011 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định kiểm toán độc lập đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Thông tư số 24/2021/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2011/TT-NHNN ngày 15 tháng 12 năm 2011 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định kiểm toán độc lập đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành. Như vậy, Thông tư 51/2024/TT-NHNN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2025.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 859,
"text": "Thông tư 51/2024/TT-NHNN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2025."
}
],
"id": "1184",
"is_impossible": false,
"question": "Thông tư 51/2024/TT-NHNN có hiệu lực khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Thông tư 51/2024/TT-NHNN có hiệu lực khi nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 17 Thông tư 17/2024/TT-NHNN quy định về sử dụng tài khoản thanh toán như sau: Điều 17. Sử dụng tài khoản thanh toán 1. Chủ tài khoản được sử dụng tài khoản thanh toán để nộp, rút tiền mặt và yêu cầu ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản như: cung ứng phương tiện thanh toán, thực hiện dịch vụ thanh toán séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thẻ ngân hàng, chuyển tiền, thu hộ, chi hộ và các dịch vụ gia tăng khác phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành. 2. Việc sử dụng tài khoản thanh toán của cá nhân là người chưa đủ 15 tuổi, người bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi phải được thực hiện thông qua người đại diện. Người đại diện thực hiện các giao dịch thanh toán thông qua tài khoản thanh toán của người được đại diện theo quy định của pháp luật dân sự về giám hộ và đại diện. Theo đó, việc sử dụng tài khoản thanh toán của cá nhân là người chưa đủ 15 tuổi phải được thực hiện thông qua người đại diện. Người đại diện thực hiện các giao dịch thanh toán thông qua tài khoản thanh toán của người được đại diện theo quy định của pháp luật dân sự về giám hộ và đại diện. Như vậy, người chưa đủ 15 tuổi được sử dụng tài khoản thanh toán cá nhân nhưng phải được thực hiện thông qua người đại diện",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1058,
"text": "Người đại diện thực hiện các giao dịch thanh toán thông qua tài khoản thanh toán của người được đại diện theo quy định của pháp luật dân sự về giám hộ và đại diện."
}
],
"id": "1185",
"is_impossible": false,
"question": "Người chưa đủ 15 tuổi có được sử dụng tài khoản thanh toán cá nhân không?"
}
]
}
],
"title": "Người chưa đủ 15 tuổi có được sử dụng tài khoản thanh toán cá nhân không?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 8 Thông tư 328/2016/TT-BTC được sửa đổi bởi điểm b khoản 8 Điều 1 Thông tư 72/2021/TT-BTC quy định về thu ngân sách nhà nước bằng ngoại tệ như sau: Điều 8. Thu ngân sách nhà nước bằng ngoại tệ 1. Nguyên tắc quản lý: đ. Bộ trưởng Bộ Tài chính ủy quyền cho Tổng Giám đốc KBNN xác định và thông báo tỷ giá hạch toán ngoại tệ hàng tháng. Cụ thể: - Tỷ giá hạch toán giữa đồng Việt Nam và đồng đô la Mỹ được tính bình quân theo tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố trong thời gian 30 ngày trước ngày thông báo. - Tỷ giá hạch toán giữa đồng Việt Nam và các loại ngoại tệ khác được tính bình quân theo tỷ giá tính chéo của đồng Việt Nam với các loại ngoại tệ khác do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố trong thời gian 30 ngày trước ngày thông báo. Đối với các ngoại tệ chưa được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tỷ giá tính chéo thì được tính thông qua đông đô la Mỹ theo tỷ giá thống kê quy đổi giữa đô la Mỹ và các ngoại tệ khác do Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam cung cấp vào ngày làm việc cuối cùng của tháng. Như vậy, việc thông báo tỷ giá hạch toán ngoại tệ hằng tháng sẽ do Tổng Giám đốc Kho bạc Nhà nước thực hiện theo sự ủy quyền của Bộ trưởng Bộ Tài chính theo quy định như sau: [1] Tỷ giá hạch toán giữa đồng Việt Nam và đồng đô la Mỹ được tính bình quân theo tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố; [2] Tỷ giá hạch toán giữa đồng Việt Nam và các loại ngoại tệ khác được tính bình quân theo tỷ giá tính chéo của đồng Việt Nam với các loại ngoại tệ khác do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố; [3] Đối với các ngoại tệ chưa được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tỷ giá tính chéo thì được tính thông qua đông đô la Mỹ theo tỷ giá thống kê quy đổi giữa đô la Mỹ và các ngoại tệ khác.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1084,
"text": "việc thông báo tỷ giá hạch toán ngoại tệ hằng tháng sẽ do Tổng Giám đốc Kho bạc Nhà nước thực hiện theo sự ủy quyền của Bộ trưởng Bộ Tài chính theo quy định như sau: [1] Tỷ giá hạch toán giữa đồng Việt Nam và đồng đô la Mỹ được tính bình quân theo tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố; [2] Tỷ giá hạch toán giữa đồng Việt Nam và các loại ngoại tệ khác được tính bình quân theo tỷ giá tính chéo của đồng Việt Nam với các loại ngoại tệ khác do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố; [3] Đối với các ngoại tệ chưa được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tỷ giá tính chéo thì được tính thông qua đông đô la Mỹ theo tỷ giá thống kê quy đổi giữa đô la Mỹ và các ngoại tệ khác."
}
],
"id": "1186",
"is_impossible": false,
"question": "Nguyên tắc khi xác định tỷ giá hạch toán ngoại tệ hàng tháng là gì?"
}
]
}
],
"title": "Nguyên tắc khi xác định tỷ giá hạch toán ngoại tệ hàng tháng là gì?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Tại điểm d khoản 1 Điều 8 Thông tư 328/2016/TT-BTC quy định về thu ngân sách nhà nước bằng ngoại tệ như sau: Điều 8. Thu ngân sách nhà nước bằng ngoại tệ 1. Nguyên tắc quản lý: a) Các khoản thu NSNN bằng ngoại tệ (không kể các khoản viện trợ nước ngoài trực tiếp cho các dự án) được tập trung về quỹ ngoại tệ của NSNN, thống nhất quản lý tại KBNN (Trung ương), số thu NSNN bằng ngoại tệ được ghi thu quỹ ngoại tệ của NSNN (theo nguyên tệ); đồng thời, quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá hạch toán ngoại tệ để hạch toán thu NSNN và phân chia cho ngân sách các cấp theo chế độ quy định. c) Quỹ ngoại tệ của NSNN được sử dụng để thanh toán, chi trả các khoản chi NSNN bằng ngoại tệ. Phần ngoại tệ còn lại, KBNN (Trung ương) được phép bán cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam theo quy định. Hết năm, vào thời gian chỉnh lý quyết toán, KBNN (Trung ương) tổng hợp chênh lệch tỷ giá phát sinh trong năm và phối hợp với Vụ Ngân sách nhà nước - Bộ Tài chính để xử lý. d) Tỷ giá hạch toán ngoại tệ hàng tháng được áp dụng thống nhất trên phạm vi cả nước đối với các nghiệp vụ quy đổi và hạch toán thu, chi NSNN bằng ngoại tệ; quy đổi và hạch toán kế toán của KBNN. Như vậy, theo quy định, tỷ giá hạch toán ngoại tệ hàng tháng được áp dụng thống nhất trên phạm vi cả nước đối với các nghiệp vụ quy đổi và hạch toán thu, chi NSNN bằng ngoại tệ; quy đổi và hạch toán kế toán của KBNN.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1160,
"text": "theo quy định, tỷ giá hạch toán ngoại tệ hàng tháng được áp dụng thống nhất trên phạm vi cả nước đối với các nghiệp vụ quy đổi và hạch toán thu, chi NSNN bằng ngoại tệ; quy đổi và hạch toán kế toán của KBNN."
}
],
"id": "1187",
"is_impossible": false,
"question": "Tỷ giá hạch toán ngoại tệ hàng tháng được áp dụng thống nhất trong phạm vi nào?"
}
]
}
],
"title": "Tỷ giá hạch toán ngoại tệ hàng tháng được áp dụng thống nhất trong phạm vi nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Mới đây, Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam (VIB) đã thông báo đến khách hàng về các trường hợp Tài khoản thanh toán (TKTT) của Khách hàng cá nhân sẽ bị tạm dừng giao dịch từ ngày 01/01/2025. Thông báo này căn cứ theo Quy định của Luật Căn cước 2023 và Thông tư 17/2024/TT-NHNN. Căn cứ điểm c khoản 5 Điều 17 Thông tư 17/2024/TT-NHNN quy định sử dụng tài khoản thanh toán: Play Next Unmute Current Time Điều 17. Sử dụng tài khoản thanh toán 5. Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hướng dẫn khách hàng sử dụng tài khoản thanh toán đảm bảo nguyên tắc: c) Chỉ được thực hiện rút tiền, giao dịch thanh toán bằng phương tiện điện tử trên tài khoản thanh toán khi đã hoàn thành việc đối chiếu khớp đúng giấy tờ tùy thân và thông tin sinh trắc học của chủ tài khoản hoặc người đại diện (đối với khách hàng cá nhân) hoặc người đại diện hợp pháp (đối với khách hàng tổ chức) với: (i) Dữ liệu sinh trắc học được lưu trong bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa của thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước của người đó đã được xác thực chính xác là do cơ quan Công an cấp hoặc thông qua xác thực tài khoản định danh điện tử của người đó do Hệ thống định danh và xác thực điện tử tạo lập; hoặc (ii) Dữ liệu sinh trắc học được thu thập thông qua gặp mặt trực tiếp người đó đối với trường hợp là người nước ngoài không sử dụng danh tính điện tử, người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch; hoặc (iii) Dữ liệu sinh trắc học đã được thu thập và kiểm tra (đảm bảo sự khớp đúng giữa dữ liệu sinh trắc học của người đó với dữ liệu sinh trắc học trong bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa của thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước đã được xác thực chính xác là do cơ quan Công an cấp hoặc với dữ liệu sinh trắc học của người đó thông qua xác thực tài khoản định danh điện tử do Hệ thống định danh và xác thực điện tử tạo lập); hoặc (iv) Dữ liệu sinh trắc học của người đó được lưu trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư trong trường hợp sử dụng thẻ căn cước công dân không có bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa; Căn cứ khoản 3 Điều 19 Thông tư 17/2024/TT-NHNN quy định đảm bảo an toàn, bảo mật trong mở và sử dụng tài khoản thanh toán: Điều 19. Đảm bảo an toàn, bảo mật trong mở và sử dụng tài khoản thanh toán 3. Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải theo dõi thời hạn hiệu lực giấy tờ tùy thân của chủ tài khoản và người liên quan trong quá trình sử dụng tài khoản thanh toán; thông báo cho khách hàng tối thiểu 30 ngày trước ngày hết hiệu lực của giấy tờ tùy thân để kịp thời yêu cầu khách hàng cập nhật, bổ sung thông tin; tạm dừng giao dịch thanh toán, rút tiền trên tài khoản thanh toán đối với các trường hợp giấy tờ tùy thân của khách hàng hết hiệu lực hoặc hết thời hạn sử dụng. Như vậy, từ những quy định trên có thể thấy, ngân hàng thông báo các trường hợp sau sẽ bị tạm dừng giao dịch từ ngày 01/01/2025: - Chủ Tài khoản chưa thực hiện xác thực thông tin sinh trắc học: Tài khoản thanh toán bị tạm dừng giao dịch rút tiền trên phương tiện điện tử (như rút tiền tại ATM), giao dịch thanh toán trên phương tiện điện tử (như chuyển tiền/ thanh toán trên MyVIB, VIB Checkout, E-commerce, …) - Chủ Tài khoản có Giấy tờ tùy thân hết giá trị sử dụng: + Tài khoản thanh toán sẽ bị tạm dừng các giao dịch rút tiền, thanh toán. Áp dụng với cả tại quầy và trên phương tiện điện tử. + Việc tạm dừng giao dịch này không bao gồm các giao dịch được chủ động thực hiện như thu phí, thu nợ vay, thu nợ thẻ tín dụng, chuyển tiền theo yêu cầu Cơ quan nhà nước có thẩm quyền Lưu ý: Đối với tài khoản thanh toán của tổ chức sẽ có hiệu lực từ ngày 01/07/2025. Đối với tài khoản thanh toán của cá nhân sẽ có hiệu lực vào ngày 01/01/2025.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2699,
"text": "từ những quy định trên có thể thấy, ngân hàng thông báo các trường hợp sau sẽ bị tạm dừng giao dịch từ ngày 01/01/2025: - Chủ Tài khoản chưa thực hiện xác thực thông tin sinh trắc học: Tài khoản thanh toán bị tạm dừng giao dịch rút tiền trên phương tiện điện tử (như rút tiền tại ATM), giao dịch thanh toán trên phương tiện điện tử (như chuyển tiền/ thanh toán trên MyVIB, VIB Checkout, E-commerce, …) - Chủ Tài khoản có Giấy tờ tùy thân hết giá trị sử dụng: + Tài khoản thanh toán sẽ bị tạm dừng các giao dịch rút tiền, thanh toán."
}
],
"id": "1188",
"is_impossible": false,
"question": "Ngân hàng thông báo các trường hợp sẽ bị tạm dừng giao dịch từ ngày 01/01/2025?"
}
]
}
],
"title": "Ngân hàng thông báo các trường hợp sẽ bị tạm dừng giao dịch từ ngày 01/01/2025?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 2 Điều 17 Thông tư 17/2024/TT-NHNN quy định sử dụng tài khoản thanh toán: Điều 17. Sử dụng tài khoản thanh toán 1. Chủ tài khoản được sử dụng tài khoản thanh toán để nộp, rút tiền mặt và yêu cầu ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản như: cung ứng phương tiện thanh toán, thực hiện dịch vụ thanh toán séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thẻ ngân hàng, chuyển tiền, thu hộ, chi hộ và các dịch vụ gia tăng khác phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành. 2. Việc sử dụng tài khoản thanh toán của cá nhân là người chưa đủ 15 tuổi, người bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi phải được thực hiện thông qua người đại diện. Người đại diện thực hiện các giao dịch thanh toán thông qua tài khoản thanh toán của người được đại diện theo quy định của pháp luật dân sự về giám hộ và đại diện. Theo đó, việc sử dụng tài khoản thanh toán của cá nhân là người chưa đủ 15 tuổi phải được thực hiện thông qua người đại diện. Người đại diện thực hiện các giao dịch thanh toán thông qua tài khoản thanh toán của người được đại diện theo quy định của pháp luật dân sự về giám hộ và đại diện. Như vậy, người chưa đủ 15 tuổi được sử dụng tài khoản thanh toán cá nhân nhưng phải được thực hiện thông qua người đại diện",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1042,
"text": "Người đại diện thực hiện các giao dịch thanh toán thông qua tài khoản thanh toán của người được đại diện theo quy định của pháp luật dân sự về giám hộ và đại diện."
}
],
"id": "1189",
"is_impossible": false,
"question": "Người chưa đủ 15 tuổi có được sử dụng tài khoản thanh toán cá nhân không?"
}
]
}
],
"title": "Người chưa đủ 15 tuổi có được sử dụng tài khoản thanh toán cá nhân không?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 10 Nghị định 52/2024/NĐ-CP quy định sử dụng và ủy quyền sử dụng tài khoản thanh toán: Điều 10. Sử dụng và ủy quyền sử dụng tài khoản thanh toán 1. Chủ tài khoản thanh toán được sử dụng tài khoản thanh toán của mình để nộp, rút tiền mặt và yêu cầu tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán thực hiện các giao dịch thanh toán hợp lệ. Chủ tài khoản thanh toán có quyền yêu cầu tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán cung cấp thông tin về giao dịch và số dư trên tài khoản thanh toán của mình theo thỏa thuận với tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán nơi mở tài khoản thanh toán. 2. Chủ tài khoản thanh toán được ủy quyền trong sử dụng tài khoản thanh toán. Việc ủy quyền phải thực hiện bằng văn bản, phù hợp với quy định pháp luật về ủy quyền. Như vậy, dựa vào căn cứ trên có thể thấy việc chủ tài khoản thanh toán ủy quyền cho người khác sử dụng tài khoản thanh toán của mình phải lập thành văn bản phù hợp với quy định pháp luật về ủy quyền.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 751,
"text": "dựa vào căn cứ trên có thể thấy việc chủ tài khoản thanh toán ủy quyền cho người khác sử dụng tài khoản thanh toán của mình phải lập thành văn bản phù hợp với quy định pháp luật về ủy quyền."
}
],
"id": "1190",
"is_impossible": false,
"question": "Ủy quyền cho người khác sử dụng tài khoản thanh toán có phải lập thành văn bản không?"
}
]
}
],
"title": "Ủy quyền cho người khác sử dụng tài khoản thanh toán có phải lập thành văn bản không?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Tuổi của vàng là một thuật ngữ có thể hiểu như đơn vị đo độ tinh khiết của vàng và được tính theo thang độ Karat (K). Người ta quy ước vàng tinh khiết (99,99%) là vàng 10 tuổi, tương ứng với 24K. Số K càng nhỏ thì hàm lượng vàng nguyên chất càng thấp. Đồng thời, căn cứ theo Tiểu mục 2.11 Mục 2 TCVN7054:2014 có nêu cụ thể như sau: 2 Thuật ngữ và định nghĩa Trong tiêu chuẩn này, sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau. Kara (Karat) Số phần của vàng (tính theo khối lượng) trong hai mươi bốn (24) phần của hợp kim vàng, được ký hiệu là K. Độ tinh khiết (Fineness) Số phần của kim loại vàng (tính theo khối lượng) trong một nghìn (1000) phần của hợp kim vàng. CHÚ THÍCH: Theo tập quán của người Việt, nghề kim hoàn có quy ước hàm lượng vàng theo tuổi như sau: Vàng 24K là vàng 10 tuổi. Vàng 22K là vàng 9,2 tuổi. Vàng 20K là vàng 8,33 tuổi. Vàng 18K là vàng 7,5 tuổi. Vàng 14K là vàng 5,83 tuổi Như vậy, Vàng 24K, 22K, 20K, 18K, 14K có số tuổi tương ứng như sau: Play Next Unmute Current Time - Vàng 24K là vàng 10 tuổi. - Vàng 22K là vàng 9,2 tuổi. - Vàng 20K là vàng 8,33 tuổi. - Vàng 18K là vàng 7,5 tuổi.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 904,
"text": "Vàng 24K, 22K, 20K, 18K, 14K có số tuổi tương ứng như sau: Play Next Unmute Current Time - Vàng 24K là vàng 10 tuổi."
}
],
"id": "1191",
"is_impossible": false,
"question": "Tuổi của vàng là gì? Vàng 24K, 22K, 20K, 18K, 14K bao nhiêu tuổi?"
}
]
}
],
"title": "Tuổi của vàng là gì? Vàng 24K, 22K, 20K, 18K, 14K bao nhiêu tuổi?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 16 Nghị định 24/2012/NĐ-CP có quy định như sau: Điều 16. Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước 1. Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm xây dựng, trình các cấp có thẩm quyền ban hành chiến lược, kế hoạch về phát triển thị trường vàng và ban hành theo thẩm quyền các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý hoạt động kinh doanh vàng theo quy định tại Nghị định này. 2. Ngân hàng Nhà nước được bổ sung vàng miếng vào Dự trữ ngoại hối Nhà nước. 3. Ngân hàng Nhà nước thực hiện can thiệp, bình ổn thị trường vàng thông qua các biện pháp sau đây: a) Xuất khẩu, nhập khẩu vàng nguyên liệu theo quy định tại Khoản 1 Điều 14 Nghị định này. b) Tổ chức và quản lý sản xuất vàng miếng thông qua việc quyết định hạn mức, thời điểm sản xuất và phương thức thực hiện sản xuất vàng miếng phù hợp trong từng thời kỳ. Chi phí tổ chức sản xuất vàng miếng được hạch toán vào chi phí hoạt động của Ngân hàng Nhà nước. Như vậy, trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước trong hoạt động kinh doanh vàng như sau: - Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm xây dựng, trình các cấp có thẩm quyền ban hành chiến lược, kế hoạch về phát triển thị trường vàng và ban hành theo thẩm quyền các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý hoạt động kinh doanh vàng theo quy định tại Nghị định 24/2012/NĐ-CP - Ngân hàng Nhà nước được bổ sung vàng miếng vào Dự trữ ngoại hối Nhà nước. - Ngân hàng Nhà nước thực hiện can thiệp, bình ổn thị trường vàng thông qua các biện pháp sau đây: + Xuất khẩu, nhập khẩu vàng nguyên liệu theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Nghị định 24/2012/NĐ-CP + Tổ chức và quản lý sản xuất vàng miếng thông qua việc quyết định hạn mức, thời điểm sản xuất và phương thức thực hiện sản xuất vàng miếng phù hợp trong từng thời kỳ. Chi phí tổ chức sản xuất vàng miếng được hạch toán vào chi phí hoạt động của Ngân hàng Nhà nước. + Thực hiện mua, bán vàng miếng trên thị trường trong nước và tổ chức huy động vàng theo quy định của Thủ tướng Chính phủ. - Ngân hàng Nhà nước cấp, thu hồi: + Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ. + Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng. + Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu vàng nguyên liệu. + Giấy phép mang theo vàng khi xuất cảnh, nhập cảnh của cá nhân vượt mức quy định. + Giấy phép đối với các hoạt động kinh doanh vàng khác sau khi được Thủ tướng Chính phủ cho phép. - Ngân hàng Nhà nước thực hiện kiểm tra, thanh tra đối với hoạt động sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ; hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng, vàng trang sức, mỹ nghệ; hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu vàng nguyên liệu và hoạt động kinh doanh vàng khác. - Ngân hàng Nhà nước thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác liên quan đến quản lý hoạt động kinh doanh vàng theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 910,
"text": "trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước trong hoạt động kinh doanh vàng như sau: - Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm xây dựng, trình các cấp có thẩm quyền ban hành chiến lược, kế hoạch về phát triển thị trường vàng và ban hành theo thẩm quyền các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý hoạt động kinh doanh vàng theo quy định tại Nghị định 24/2012/NĐ-CP - Ngân hàng Nhà nước được bổ sung vàng miếng vào Dự trữ ngoại hối Nhà nước."
}
],
"id": "1192",
"is_impossible": false,
"question": "Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước trong hoạt động kinh doanh vàng được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước trong hoạt động kinh doanh vàng được quy định như thế nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Tiểu mục 2.11 Mục 2 TCVN7054:2014 quy định như sau: 2 Thuật ngữ và định nghĩa Trong tiêu chuẩn này, sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau. Kara (Karat) Số phần của vàng (tính theo khối lượng) trong hai mươi bốn (24) phần của hợp kim vàng, được ký hiệu là K. Độ tinh khiết (Fineness) Số phần của kim loại vàng (tính theo khối lượng) trong một nghìn (1000) phần của hợp kim vàng. CHÚ THÍCH: Theo tập quán của người Việt, nghề kim hoàn có quy ước hàm lượng vàng theo tuổi như sau: Vàng 24K là vàng 10 tuổi. Vàng 22K là vàng 9,2 tuổi. Vàng 20K là vàng 8,33 tuổi. Vàng 18K là vàng 7,5 tuổi. Vàng 14K là vàng 5,83 tuổi Như vậy, vàng 22K là vàng 9,2 tuổi. Số K ở đây là ký hiệu của số karat, thể hiện số phần của vàng (tính theo khối lượng) trong 24 phần của hợp kim vàng. Đây là cách quy ước hàm lượng vàng theo tuổi trong tập quán của người Việt.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 636,
"text": "vàng 22K là vàng 9,2 tuổi."
}
],
"id": "1193",
"is_impossible": false,
"question": "Vàng 22K là vàng gì?"
}
]
}
],
"title": "Vàng 22K là vàng gì?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 15 Thông tư 17/2014/TT-NHNN quy định như sau: Điều 15. Giao kim khí quý, đá quý đã kiểm định 1. Khi giao kim khí quý, đá quý phải có đầy đủ các loại giấy tờ sau: a) Lệnh xuất kho của cấp có thẩm quyền Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng; b) Phiếu xuất kho; c) Giấy giới thiệu, giấy ủy quyền của người nhận, đơn vị nhận (nếu nhận thay); d) Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người nhận. 2. Căn cứ vào phiếu xuất kho, thủ kho tiền phải lập bảng kê số hiện vật xuất kho theo mẫu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này và ghi sổ theo dõi, ghi thẻ kho rồi mới đem hiện vật ra giao. Trước khi mở gói, hộp hiện vật, các thành viên xuất kho phải kiểm tra lại niêm phong; trường hợp còn nguyên niêm phong thì thực hiện mở gói, hộp; trường hợp không còn nguyên niêm phong thì báo cáo cấp có thẩm quyền của đơn vị mình xem xét xử lý theo quy định và thủ kho tiền chịu trách nhiệm về số lượng, chất lượng và khối lượng hiện vật trong gói, hộp đó. Sau khi mở gói, hộp, phải căn cứ vào biên bản giao nhận, phiếu kiểm định hiện vật và bảng kê cũ để đối chiếu lại số lượng, khối lượng; chất lượng cho khớp đúng rồi mới tiến hành xuất theo phiếu xuất kho. Khi xuất kho phải lập biên bản giao nhận theo mẫu tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp xuất chưa hết số hiện vật trong gói, hộp thì số hiện vật còn lại là chênh lệch giữa số liệu nhập kho ban đầu với số liệu xuất kho lần này. Số hiện vật còn lại sẽ được đóng gói, niêm phong kèm theo bảng kê nhập kho ban đầu và bảng kê xuất kho lần này. Thẻ kho vẫn giữ nguyên số hiệu cũ. Như vậy, khi giao kim khí quý, đá quý phải có đầy đủ các loại giấy tờ dưới đây: - Lệnh xuất kho của cấp có thẩm quyền Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng. - Phiếu xuất kho. - Giấy giới thiệu, giấy ủy quyền của người nhận, đơn vị nhận (nếu nhận thay). - Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người nhận.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1577,
"text": "khi giao kim khí quý, đá quý phải có đầy đủ các loại giấy tờ dưới đây: - Lệnh xuất kho của cấp có thẩm quyền Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng."
}
],
"id": "1194",
"is_impossible": false,
"question": "Khi giao kim khí quý, đá quý phải có giấy tờ gì?"
}
]
}
],
"title": "Khi giao kim khí quý, đá quý phải có giấy tờ gì?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 5 Điều 137 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau: Điều 137. Giới hạn góp vốn, mua cổ phần 1. Mức góp vốn, mua cổ phần của một ngân hàng thương mại và công ty con, công ty liên kết của ngân hàng thương mại đó vào một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực quy định tại khoản 4 Điều 111 của Luật này không được vượt quá 11% vốn điều lệ của doanh nghiệp nhận vốn góp. 2. Tổng mức góp vốn, mua cổ phần của một ngân hàng thương mại vào các doanh nghiệp, tổ chức tín dụng, kể cả công ty con, công ty liên kết của ngân hàng thương mại đó theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 8 Điều 111 của Luật này không được vượt quá 40% vốn điều lệ và các quỹ dự trữ của ngân hàng thương mại. 3. Mức góp vốn, mua cổ phần của một công ty tài chính và công ty con, công ty liên kết của công ty tài chính đó vào một doanh nghiệp, quỹ đầu tư theo quy định tại khoản 2 Điều 118 và khoản 2 Điều 123 của Luật này không được vượt quá 11% vốn điều lệ của doanh nghiệp, quỹ đầu tư nhận vốn góp. 4. Tổng mức góp vốn, mua cổ phần của một công ty tài chính vào doanh nghiệp, quỹ đầu tư, kể cả công ty con, công ty liên kết của công ty tài chính đó theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 118, khoản 2 và khoản 3 Điều 123 của Luật này không được vượt quá 40% vốn điều lệ và các quỹ dự trữ của công ty tài chính. 5. Tổ chức tín dụng, công ty con của tổ chức tín dụng không được góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp, tổ chức tín dụng sau đây: a) Doanh nghiệp, tổ chức tín dụng khác là cổ đông, thành viên góp vốn của tổ chức tín dụng đó; b) Doanh nghiệp, tổ chức tín dụng khác là người có liên quan của cổ đông lớn, thành viên góp vốn của tổ chức tín dụng đó. 6. Mức góp vốn, mua cổ phần quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều này không bao gồm mức góp vốn, mua cổ phần của công ty quản lý quỹ là công ty con, công ty liên kết của ngân hàng thương mại, công ty tài chính vào một doanh nghiệp từ quỹ do công ty đó quản lý. Như vậy, công ty con của tổ chức tín dụng không được góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp trong các trường hợp dưới đây: - Doanh nghiệp là cổ đông, thành viên góp vốn của tổ chức tín dụng đó. - Doanh nghiệp là người có liên quan của cổ đông lớn, thành viên góp vốn của tổ chức tín dụng đó.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1924,
"text": "công ty con của tổ chức tín dụng không được góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp trong các trường hợp dưới đây: - Doanh nghiệp là cổ đông, thành viên góp vốn của tổ chức tín dụng đó."
}
],
"id": "1195",
"is_impossible": false,
"question": "Công ty con của tổ chức tín dụng không được góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp trong trường hợp nào?"
}
]
}
],
"title": "Công ty con của tổ chức tín dụng không được góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp trong trường hợp nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 10 Điều 2 Thông tư 50/2024/TT-NHNN quy định về khái niệm hệ quản trị cơ sở dữ liệu như sau: Điều 2. Giải thích từ ngữ và thuật ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 9. Mã hóa điểm đầu đến điểm cuối (end to end encryption) là cơ chế mã hóa an toàn thông tin ở điểm đầu trước khi gửi đi và chỉ được giải mã sau khi nhận được tại điểm cuối trong quá trình trao đổi thông tin giữa các ứng dụng, các thiết bị trong hệ thống nhằm hạn chế rủi ro bị lộ, lọt thông tin trên đường truyền. 10. Hệ quản trị cơ sở dữ liệu là phần mềm được thiết kế để quản lý, lưu trữ, truy xuất và thực thi các truy vấn dữ liệu trong cơ sở dữ liệu. Như vậy, hệ quản trị cơ sở dữ liệu là phần mềm được thiết kế để quản lý, lưu trữ, truy xuất và thực thi các truy vấn dữ liệu trong cơ sở dữ liệu.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 671,
"text": "hệ quản trị cơ sở dữ liệu là phần mềm được thiết kế để quản lý, lưu trữ, truy xuất và thực thi các truy vấn dữ liệu trong cơ sở dữ liệu."
}
],
"id": "1196",
"is_impossible": false,
"question": "Hệ quản trị cơ sở dữ liệu là gì?"
}
]
}
],
"title": "Hệ quản trị cơ sở dữ liệu là gì?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 6 Thông tư 50/2024/TT-NHNN quy định về hệ quản trị cơ sở dữ liệu như sau: Điều 6. Hệ quản trị cơ sở dữ liệu 1. Hệ quản trị cơ sở dữ liệu phải có cơ chế bảo vệ và phân quyền truy cập đối với các tài nguyên cơ sở dữ liệu. 2. Hệ thống Online Banking phải có cơ sở dữ liệu dự phòng thảm họa, có khả năng thay thế cơ sở dữ liệu chính và bảo đảm đầy đủ, toàn vẹn dữ liệu giao dịch của khách hàng. 3. Hệ quản trị cơ sở dữ liệu phải được kiểm tra, nâng cao mức độ an toàn, bảo mật (hardening) và cập nhật các bản vá lỗi thường xuyên. 4. Đơn vị phải có biện pháp giám sát, ghi nhật ký truy cập cơ sở dữ liệu và các thao tác khi truy cập cơ sở dữ liệu. Như vậy, từ 01/01/2025, hệ quản trị cơ sở dữ liệu của hệ thống Online Banking được quy định như sau: - Hệ quản trị cơ sở dữ liệu phải có cơ chế bảo vệ và phân quyền truy cập đối với các tài nguyên cơ sở dữ liệu. - Hệ thống Online Banking phải có cơ sở dữ liệu dự phòng thảm họa, có khả năng thay thế cơ sở dữ liệu chính và bảo đảm đầy đủ, toàn vẹn dữ liệu giao dịch của khách hàng. - Hệ quản trị cơ sở dữ liệu phải được kiểm tra, nâng cao mức độ an toàn, bảo mật (hardening) và cập nhật các bản vá lỗi thường xuyên. - Đơn vị phải có biện pháp giám sát, ghi nhật ký truy cập cơ sở dữ liệu và các thao tác khi truy cập cơ sở dữ liệu.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 669,
"text": "từ 01/01/2025, hệ quản trị cơ sở dữ liệu của hệ thống Online Banking được quy định như sau: - Hệ quản trị cơ sở dữ liệu phải có cơ chế bảo vệ và phân quyền truy cập đối với các tài nguyên cơ sở dữ liệu."
}
],
"id": "1197",
"is_impossible": false,
"question": "Hệ quản trị cơ sở dữ liệu của hệ thống Online Banking từ 01/01/2025?"
}
]
}
],
"title": "Hệ quản trị cơ sở dữ liệu của hệ thống Online Banking từ 01/01/2025?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 17 Thông tư 17/2024/TT-NHNN quy định về sử dụng tài khoản thanh toán như sau: Điều 17. Sử dụng tài khoản thanh toán 1. Chủ tài khoản được sử dụng tài khoản thanh toán để nộp, rút tiền mặt và yêu cầu ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản như: cung ứng phương tiện thanh toán, thực hiện dịch vụ thanh toán séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thẻ ngân hàng, chuyển tiền, thu hộ, chi hộ và các dịch vụ gia tăng khác phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành. 2. Việc sử dụng tài khoản thanh toán của cá nhân là người chưa đủ 15 tuổi, người bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi phải được thực hiện thông qua người đại diện. Người đại diện thực hiện các giao dịch thanh toán thông qua tài khoản thanh toán của người được đại diện theo quy định của pháp luật dân sự về giám hộ và đại diện. Theo đó, việc sử dụng tài khoản thanh toán của cá nhân là người chưa đủ 15 tuổi phải được thực hiện thông qua người đại diện. Người đại diện thực hiện các giao dịch thanh toán thông qua tài khoản thanh toán của người được đại diện theo quy định của pháp luật dân sự về giám hộ và đại diện.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1058,
"text": "Người đại diện thực hiện các giao dịch thanh toán thông qua tài khoản thanh toán của người được đại diện theo quy định của pháp luật dân sự về giám hộ và đại diện."
}
],
"id": "1198",
"is_impossible": false,
"question": "Người chưa đủ 15 tuổi có được sử dụng tài khoản thanh toán cá nhân không?"
}
]
}
],
"title": "Người chưa đủ 15 tuổi có được sử dụng tài khoản thanh toán cá nhân không?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 16 Thông tư 17/2024/TT-NHNN quy định mở tài khoản thanh toán bằng phương tiện điện tử như sau: Điều 16. Mở tài khoản thanh toán bằng phương tiện điện tử 3. Việc mở tài khoản thanh toán bằng phương tiện điện tử không áp dụng đối với các trường hợp sau: a) Tài khoản thanh toán chung; b) Tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ; c) Khách hàng cá nhân theo quy định tại điểm b, c khoản 1 Điều 11 Thông tư này, khách hàng cá nhân là người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi. Như vậy, 03 trường hợp không được mở tài khoản thanh toán online gồm: [1] Tài khoản thanh toán chung; [2] Tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ; [3] Khách hàng cá nhân theo quy định tại điểm b, c khoản 1 Điều 11 Thông tư 17/2024/TT-NHNN, cụ thể: - Người chưa đủ 15 tuổi, người bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật Việt Nam mở tài khoản thanh toán thông qua người đại diện theo pháp luật; - Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của pháp luật Việt Nam mở tài khoản thanh toán thông qua người giám hộ. - Khách hàng cá nhân là người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 499,
"text": "03 trường hợp không được mở tài khoản thanh toán online gồm: [1] Tài khoản thanh toán chung; [2] Tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ; [3] Khách hàng cá nhân theo quy định tại điểm b, c khoản 1 Điều 11 Thông tư 17/2024/TT-NHNN, cụ thể: - Người chưa đủ 15 tuổi, người bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật Việt Nam mở tài khoản thanh toán thông qua người đại diện theo pháp luật; - Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của pháp luật Việt Nam mở tài khoản thanh toán thông qua người giám hộ."
}
],
"id": "1199",
"is_impossible": false,
"question": "03 trường hợp không được mở tài khoản thanh toán online?"
}
]
}
],
"title": "03 trường hợp không được mở tài khoản thanh toán online?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 7 Điều 2 Thông tư 50/2024/TT-NHNN quy định về khái niệm phương thức xử lý xuyên suốt như sau: Điều 2. Giải thích từ ngữ và thuật ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 6. Khách hàng là các tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ Online Banking. 7. Phương thức xử lý xuyên suốt (Straight-Through Processing) là phương thức trao đổi thông tin, dữ liệu, tài liệu hai chiều tự động, thông qua kết nối an toàn giữa hệ thống thông tin của khách hàng với hệ thống Online Banking. Như vậy, phương thức xử lý xuyên suốt (Straight-Through Processing) là phương thức trao đổi thông tin, dữ liệu, tài liệu hai chiều tự động, thông qua kết nối an toàn giữa hệ thống thông tin của khách hàng với hệ thống Online Banking.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 516,
"text": "phương thức xử lý xuyên suốt (Straight-Through Processing) là phương thức trao đổi thông tin, dữ liệu, tài liệu hai chiều tự động, thông qua kết nối an toàn giữa hệ thống thông tin của khách hàng với hệ thống Online Banking."
}
],
"id": "1200",
"is_impossible": false,
"question": "Phương thức xử lý xuyên suốt là gì?"
}
]
}
],
"title": "Phương thức xử lý xuyên suốt là gì?"
}
|
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.