version
stringclasses 1
value | data
dict |
|---|---|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 4 Thông tư 04/2025/TT-NHNN quy định cụ thể như sau: Điều 4. Điều khoản thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. 2. Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, Thông tư số 22/2021/TT-NHNN ngày 29/12/2021 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định thời hạn bảo quản hồ sơ, tài liệu hình thành trong hoạt động của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hết hiệu lực. 3. Đối với hồ sơ, tài liệu đã xác định thời hạn bảo quản theo quy định tại Thông tư số 22/2021/TT-NHNN ngày 29/12/2021 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định thời hạn bảo quản hồ sơ, tài liệu hình thành trong hoạt động của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, cơ quan, đơn vị, tổ chức không phải thực hiện xác định lại thời hạn lưu trữ của các hồ sơ, tài liệu này. Như vậy, Thông tư 04 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 787,
"text": "Thông tư 04 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025."
}
],
"id": "1001",
"is_impossible": false,
"question": "Thông tư 04/2025/TT-NHNN có hiệu lực khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Thông tư 04/2025/TT-NHNN có hiệu lực khi nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Mục 1 Phần B Thủ tục giải quyết công việc thay thế, bãi bỏ lĩnh vực hoạt động tín dụng thuộc thẩm quyền giải quyết của Ngân hàng Chính sách xã hội ban hành kèm theo Quyết định 7354/QĐ-NHCS năm 2025 quy định như sau: 1. Thủ tục điều chỉnh kỳ hạn trả nợ đối với người lao động vay vốn đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng lao động. k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTGQCV: - Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; - Cư trú hợp pháp tại địa phương; - Đã vay vốn NHCSXH nơi thực hiện thủ tục để đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, đã ký kết hợp đồng với Doanh nghiệp đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài; - Người vay không trả được nợ do nguyên nhân khách quan và có nhu cầu xin điều chỉnh kỳ hạn trả nợ; - Hồ sơ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ phải gửi đến NHCSXH nơi thực hiện thủ tục trước 05 ngày đến hạn theo từng kỳ trả nợ. Như vậy, điều kiện thực hiện thủ tục giải quyết công việc điều chỉnh kỳ hạn trả nợ đối với người lao động vay vốn đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng lao động cần đáp ứng là: - Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; - Cư trú hợp pháp tại địa phương; - Đã vay vốn NHCSXH nơi thực hiện thủ tục để đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, đã ký kết hợp đồng với Doanh nghiệp đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài; - Người vay không trả được nợ do nguyên nhân khách quan và có nhu cầu xin điều chỉnh kỳ hạn trả nợ; - Hồ sơ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ phải gửi đến NHCSXH nơi thực hiện thủ tục trước 05 ngày đến hạn theo từng kỳ trả nợ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 848,
"text": "điều kiện thực hiện thủ tục giải quyết công việc điều chỉnh kỳ hạn trả nợ đối với người lao động vay vốn đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng lao động cần đáp ứng là: - Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; - Cư trú hợp pháp tại địa phương; - Đã vay vốn NHCSXH nơi thực hiện thủ tục để đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, đã ký kết hợp đồng với Doanh nghiệp đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài; - Người vay không trả được nợ do nguyên nhân khách quan và có nhu cầu xin điều chỉnh kỳ hạn trả nợ; - Hồ sơ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ phải gửi đến NHCSXH nơi thực hiện thủ tục trước 05 ngày đến hạn theo từng kỳ trả nợ."
}
],
"id": "1002",
"is_impossible": false,
"question": "Điều kiện thực hiện thủ tục giải quyết công việc điều chỉnh kỳ hạn trả nợ đối với người lao động vay vốn đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng lao động cần đáp ứng là gì?"
}
]
}
],
"title": "Điều kiện thực hiện thủ tục giải quyết công việc điều chỉnh kỳ hạn trả nợ đối với người lao động vay vốn đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng lao động cần đáp ứng là gì?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 198a Luật Các tổ chức tín dụng 2024 được bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Luật Các tổ chức tín dụng sửa đổi 2025 có quy định về nợ xấu có bị tịch thu tài sản như sau: Điều 198a. Quyền thu giữ tài sản bảo đảm 1. Bên bảo đảm, người đang giữ tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu có nghĩa vụ giao tài sản bảo đảm kèm theo giấy tờ, hồ sơ pháp lý của tài sản bảo đảm cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức mua bán, xử lý nợ để xử lý theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo đảm hoặc trong văn bản khác (sau đây gọi là hợp đồng bảo đảm) và quy định của pháp luật về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ. Trường hợp bên bảo đảm, người đang giữ tài sản bảo đảm không giao tài sản bảo đảm cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức mua bán, xử lý nợ để xử lý thì tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức mua bán, xử lý nợ được thu giữ tài sản bảo đảm theo quy định tại Điều này. 2. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức mua bán, xử lý nợ có quyền thu giữ tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu khi đáp ứng các điều kiện sau đây: a) Khi xảy ra trường hợp xử lý tài sản bảo đảm theo quy định tại Điều 299 của Bộ luật Dân sự; b) Hợp đồng bảo đảm có thỏa thuận về việc bên bảo đảm đồng ý cho bên nhận bảo đảm có quyền thu giữ tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu khi xảy ra trường hợp xử lý tài sản bảo đảm theo quy định của pháp luật về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ; Như vậy, bên bảo đảm đang giữ tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu có nghĩa vụ giao tài sản bảo đảm kèm theo giấy tờ, hồ sơ pháp lý của tài sản bảo đảm cho ngân hàng để xử lý theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo đảm và quy định của pháp luật về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ. Điều này có nghĩa là trong trường hợp khoản vay chuyển thành nợ xấu và nếu có tài sản bảo đảm (thế chấp, cầm cố), thì bên vay phải giao lại tài sản và giấy tờ liên quan cho ngân hàng để xử lý nợ theo hợp đồng. Ngược lại nếu không thực hiện giao tài sản thì ngân hàng có quyền thu giữ tài sản bảo đảm theo quy định nếu đáp ứng các điều kiện nêu tại khoản 2 Điều 198a Luật Các tổ chức tín dụng 2024 gồm: arrow_forward_iosĐọc thêm (1) Khi xảy ra trường hợp xử lý tài sản bảo đảm theo quy định tại Điều 299 của Bộ luật Dân sự 2015; (2) Hợp đồng bảo đảm có thỏa thuận về việc bên bảo đảm đồng ý cho bên nhận bảo đảm có quyền thu giữ tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu khi xảy ra trường hợp xử lý tài sản bảo đảm theo quy định của pháp luật về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ; (3) Biện pháp bảo đảm đã phát sinh hiệu lực đối kháng với người thứ ba; (4) Tài sản bảo đảm không phải là tài sản tranh chấp trong vụ án đã được thụ lý nhưng chưa được giải quyết hoặc đang được giải quyết tại Tòa án có thẩm quyền; không đang bị Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời; không đang bị kê biên hoặc áp dụng biện pháp bảo đảm thi hành án theo quy định của pháp luật; không thuộc trường hợp bị tạm đình chỉ xử lý theo quy định của pháp luật về phá sản; (5) Tài sản bảo đảm được thu giữ phải đáp ứng điều kiện theo quy định; (6) Ngân hàng phải công khai thông tin rõ ràng ít nhất 15 ngày trước khi tiến hành thu giữ, nếu tài sản là bất động sản. UBND và Công an cấp xã nơi có tài sản bảo đảm sẽ có trách nhiệm bảo đảm an ninh, trật tự trong quá trình thu giữ. Nếu người vay không hợp tác hoặc vắng mặt, đại diện UBND sẽ chứng kiến và ký biên bản thu giữ, đảm bảo khách quan. Lưu ý: Quy định trên áp dụng đối với khoản vay có tài sản bảo đảm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1413,
"text": "bên bảo đảm đang giữ tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu có nghĩa vụ giao tài sản bảo đảm kèm theo giấy tờ, hồ sơ pháp lý của tài sản bảo đảm cho ngân hàng để xử lý theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo đảm và quy định của pháp luật về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ."
}
],
"id": "1003",
"is_impossible": false,
"question": "Nợ xấu có bị tịch thu tài sản không?"
}
]
}
],
"title": "Nợ xấu có bị tịch thu tài sản không?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 197 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 có quy định về mua, bán nợ xấu của tổ chức mua bán, xử lý nợ như sau: Điều 197. Mua, bán nợ xấu của tổ chức mua bán, xử lý nợ 1. Tổ chức mua bán, xử lý nợ được mua khoản nợ xấu của tổ chức tín dụng theo giá trị thị trường hoặc mua bằng trái phiếu đặc biệt, được chuyển khoản nợ xấu đã mua bằng trái phiếu đặc biệt thành khoản nợ xấu mua theo giá thị trường theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. Tổ chức mua bán, xử lý nợ chỉ được mua khoản nợ xấu của tổ chức tín dụng liên doanh, tổ chức tín dụng 100% vốn nước ngoài, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo giá trị thị trường. 2. Tổ chức mua bán, xử lý nợ được bán nợ xấu cho pháp nhân, cá nhân. 3. Tổ chức mua bán, xử lý nợ được thỏa thuận với tổ chức tín dụng phân chia phần giá trị còn lại của số tiền thu hồi được từ khoản nợ xấu sau khi trừ giá mua và chi phí xử lý. Như vậy, tổ chức mua bán, xử lý nợ được bán nợ xấu cho pháp nhân, cá nhân.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 882,
"text": "tổ chức mua bán, xử lý nợ được bán nợ xấu cho pháp nhân, cá nhân."
}
],
"id": "1004",
"is_impossible": false,
"question": "Tổ chức mua bán, xử lý nợ có được bán nợ xấu cho pháp nhân, cá nhân không?"
}
]
}
],
"title": "Tổ chức mua bán, xử lý nợ có được bán nợ xấu cho pháp nhân, cá nhân không?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 46 Luật Công nghiệp công nghệ số 2025 có quy định về tài sản số như sau: Điều 46. Tài sản số Tài sản số là tài sản theo quy định của Bộ luật Dân sự, được thể hiện dưới dạng dữ liệu số, được tạo lập, phát hành, lưu trữ, chuyển giao và xác thực bởi công nghệ số trên môi trường điện tử. Tại Điều 47 Luật Công nghiệp công nghệ số 2025 có quy định về tiền ảo được xem là tài sản số như sau: Điều 47. Phân loại tài sản số 1. Tài sản số được phân loại theo một hoặc một số tiêu chí sau: a) Mục đích sử dụng; b) Công nghệ; c) Tiêu chí khác. 2. Tài sản số bao gồm: a) Tài sản ảo trên môi trường điện tử là một loại tài sản số có thể được dùng cho mục đích trao đổi hoặc đầu tư. Tài sản ảo không bao gồm chứng khoán, các dạng số của tiền pháp định và tài sản tài chính khác theo quy định của pháp luật về dân sự; tài chính; b) Tài sản mã hóa là một loại tài sản số sử dụng công nghệ mã hóa hoặc công nghệ số có chức năng tương tự để xác thực đối với tài sản trong quá trình tạo lập, phát hành, lưu trữ, chuyển giao. Tài sản mã hóa không bao gồm chứng khoán, các dạng số của tiền pháp định và tài sản tài chính khác theo quy định của pháp luật về dân sự; tài chính; c) Tài sản số khác. Như vậy, tài sản số bao gồm: arrow_forward_iosĐọc thêm - Tài sản ảo trên môi trường điện tử - Tài sản mã hóa - Tài sản số khác Tóm lại, từ ngày 01/01/2026, tài sản ảo sẽ chính thức được công nhận là một loại tài sản số theo quy định của pháp luật Việt Nam.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1194,
"text": "tài sản số bao gồm: arrow_forward_iosĐọc thêm - Tài sản ảo trên môi trường điện tử - Tài sản mã hóa - Tài sản số khác Tóm lại, từ ngày 01/01/2026, tài sản ảo sẽ chính thức được công nhận là một loại tài sản số theo quy định của pháp luật Việt Nam."
}
],
"id": "1005",
"is_impossible": false,
"question": "Chính thức tài sản ảo được xem là tài sản số từ ngày 01/01/2026 đúng không?"
}
]
}
],
"title": "Chính thức tài sản ảo được xem là tài sản số từ ngày 01/01/2026 đúng không?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 12 Luật Công nghiệp công nghệ số 2025 có quy định về các hành vi bị nghiêm cấm như sau: Điều 12. Các hành vi bị nghiêm cấm 1. Lợi dụng hoạt động công nghiệp công nghệ số xâm phạm đến lợi ích quốc gia, dân tộc, quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, lợi ích công cộng; quyền con người, quyền công dân, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân; ảnh hưởng đạo đức xã hội, sức khỏe, tính mạng của con người. 2. Vi phạm quyền sở hữu trí tuệ trong công nghiệp công nghệ số. 3. Sử dụng sản phẩm, dịch vụ công nghệ số để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật. 4. Giả mạo, gian dối để được hưởng chính sách ưu đãi, hỗ trợ của Nhà nước; để được loại trừ trách nhiệm trong thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số. 5. Cản trở hoạt động hợp pháp; hỗ trợ hoạt động bất hợp pháp về công nghiệp công nghệ số của tổ chức, cá nhân. 6. Sử dụng, cung cấp, triển khai hệ thống trí tuệ nhân tạo để xâm phạm lợi ích quốc gia, dân tộc, quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, lợi ích công cộng; quyền con người, quyền công dân, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân và phá hoại thuần phong mỹ tục. Như vậy, vi phạm quyền sở hữu trí tuệ trong công nghiệp công nghệ số là một trong những hành vi bị nghiêm cấm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1160,
"text": "vi phạm quyền sở hữu trí tuệ trong công nghiệp công nghệ số là một trong những hành vi bị nghiêm cấm."
}
],
"id": "1006",
"is_impossible": false,
"question": "Vi phạm quyền sở hữu trí tuệ trong công nghiệp công nghệ số có phải là hành vi bị nghiêm cấm không?"
}
]
}
],
"title": "Vi phạm quyền sở hữu trí tuệ trong công nghiệp công nghệ số có phải là hành vi bị nghiêm cấm không?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 3 Luật Công nghiệp công nghệ số 2025 như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ 1. Công nghệ số là tập hợp các phương pháp khoa học, quy trình công nghệ, công cụ kỹ thuật để sản xuất, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ, trao đổi thông tin, dữ liệu số và số hóa thế giới thực. 2. Công nghiệp công nghệ số là ngành kinh tế - kỹ thuật dựa trên sự kết hợp của khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số nhằm tạo ra các sản phẩm, dịch vụ công nghệ số; là bước phát triển tiếp theo của công nghiệp công nghệ thông tin. 3. Thiết bị công nghệ số là thiết bị được sử dụng để sản xuất, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ, trao đổi thông tin, dữ liệu số, số hóa thế giới thực. 4. Nhãn lực công nghiệp công nghệ số là người có trình độ, kỹ năng, kiến thức chuyên môn công nghệ số tham gia hoạt động sản xuất sản phẩm công nghệ số, cung cấp dịch vụ công nghệ số, quản lý hoạt động công nghiệp công nghệ số. 5. Doanh nghiệp công nghệ số là doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ số, cung cấp dịch vụ công nghệ số. 6. Khu công nghệ số tập trung là khu chức năng, tập trung các hoạt động nghiên cứu và phát triển, hỗ trợ, đào tạo, thúc đẩy đổi mới sáng tạo, ươm tạo công nghệ số và doanh nghiệp công nghệ số, sản xuất và kinh doanh sản phẩm, dịch vụ công nghệ số, cung cấp hạ tầng, cung ứng dịch vụ cho các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân và các hoạt động khác trong khu. 7. Công nghiệp bán dẫn là ngành công nghiệp thực hiện các hoạt động nghiên cứu và phát triển, thiết kế, sản xuất, đóng gói, kiểm thử sản phẩm bán dẫn và sản xuất thiết bị, máy móc, công cụ phục vụ cho các hoạt động này. Công nghiệp bán dẫn đóng vai trò thiết yếu, nền tảng đối với công nghiệp công nghệ số. 8. Sản phẩm bán dẫn bao gồm vật liệu bán dẫn, thiết bị hoặc linh kiện điện tử được chế tạo từ vật liệu bán dẫn; là một trong những đầu vào quan trọng để tạo ra sản phẩm công nghệ số. 9. Hệ thống trí tuệ nhân tạo là hệ thống dựa trên máy móc được thiết kế để hoạt động với các mức độ tự chủ khác nhau và có khả năng thích ứng sau khi triển khai nhằm đạt được những mục tiêu rõ ràng hoặc ngầm định, suy luận từ dữ liệu đầu vào mà hệ thống này nhận được để tạo ra dự đoán, nội dung, khuyến nghị, quyết định có thể ảnh hưởng đến môi trường thực hoặc môi trường điện tử. Hệ thống trí tuệ nhân tạo là sản phẩm công nghệ số tích hợp giữa phần cứng, phần mềm và dữ liệu. Như vậy, công nghệ số là tập hợp các phương pháp khoa học, quy trình công nghệ, công cụ kỹ thuật để sản xuất, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ, trao đổi thông tin, dữ liệu số và số hóa thế giới thực. Lưu ý: Luật Công nghiệp công nghệ số 2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2353,
"text": "công nghệ số là tập hợp các phương pháp khoa học, quy trình công nghệ, công cụ kỹ thuật để sản xuất, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ, trao đổi thông tin, dữ liệu số và số hóa thế giới thực."
}
],
"id": "1007",
"is_impossible": false,
"question": "Công nghệ số là gì?"
}
]
}
],
"title": "Công nghệ số là gì?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 18 Thông tư 29/2024/TT-NHNN có quy định như sau: Điều 18. Họp Hội đồng quản trị 2. Hội đồng quản trị họp bất thường khi có yêu cầu của một trong các chủ thể sau đây: a) Chủ tịch Hội đồng quản trị; b) Giám đốc; c) Trưởng Ban kiểm soát; d) Ít nhất một phần ba tổng số thành viên Hội đồng quản trị. Như vậy, Giám đốc Quỹ tín dụng có quyền yêu cầu Hội đồng quản trị họp bất thường theo quy định nêu trên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 330,
"text": "Giám đốc Quỹ tín dụng có quyền yêu cầu Hội đồng quản trị họp bất thường theo quy định nêu trên."
}
],
"id": "1008",
"is_impossible": false,
"question": "Giám đốc Quỹ tín dụng nhân dân có được yêu cầu Hội đồng quản trị họp bất thường?"
}
]
}
],
"title": "Giám đốc Quỹ tín dụng nhân dân có được yêu cầu Hội đồng quản trị họp bất thường?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 193 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Luật Các tổ chức tín dụng sửa đổi 2025 Điều 193. Thẩm quyền quyết định cho vay, lãi suất và tài sản bảo đảm của khoản vay đặc biệt 1. Ngân hàng Nhà nước quyết định cho vay đặc biệt có tài sản bảo đảm, không có tài sản bảo đảm đối với tổ chức tín dụng trong trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 192 của Luật này. Tài sản bảo đảm của khoản vay đặc biệt từ Ngân hàng Nhà nước theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. Lãi suất cho vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước là 0%/năm. Theo đó, ngân hàng Nhà nước quyết định cho vay đặc biệt có tài sản bảo đảm, không có tài sản bảo đảm đối với tổ chức tín dụng trong trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 192 Luật Các tổ chức tín dụng 2024. Tài sản bảo đảm của khoản vay đặc biệt từ Ngân hàng Nhà nước theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. Lãi suất cho vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước là 0%/năm. Như vậy, từ 15/10/2025, Ngân hàng Nhà nước có quyền quyết định cho vay đặc biệt với lãi suất 0%/năm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 955,
"text": "từ 15/10/2025, Ngân hàng Nhà nước có quyền quyết định cho vay đặc biệt với lãi suất 0%/năm."
}
],
"id": "1009",
"is_impossible": false,
"question": "Ngân hàng Nhà nước có quyền quyết định cho vay đặc biệt với lãi suất 0%/năm từ 15/10/2025 đúng không?"
}
]
}
],
"title": "Ngân hàng Nhà nước có quyền quyết định cho vay đặc biệt với lãi suất 0%/năm từ 15/10/2025 đúng không?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 13 Thông tư 37/2024/TT-NHNN quy định về tài sản bảo đảm cho khoản cho vay đặc biệt như sau: Điều 13. Tài sản bảo đảm cho khoản cho vay đặc biệt 1. Khoản cho vay đặc biệt phải có tài sản bảo đảm theo thứ tự ưu tiên như sau: a) Cầm cố: Tín phiếu Ngân hàng Nhà nước; trái phiếu Chính phủ (gồm: tín phiếu Kho bạc, trái phiếu Kho bạc, trái phiếu công trình Trung ương, công trái xây dựng Tổ quốc, trái phiếu Chính phủ do Ngân hàng Phát triển Việt Nam (trước đây là Quỹ Hỗ trợ phát triển) được Thủ tướng Chính phủ chỉ định phát hành); trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh thanh toán 100% giá trị gốc, lãi khi đến hạn; trái phiếu Chính quyền địa phương trong Danh mục giấy tờ có giá được sử dụng trong các giao dịch của Ngân hàng Nhà nước; b) Cầm cố trái phiếu được phát hành bởi ngân hàng thương mại do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ (trừ các ngân hàng thương mại đã được mua bắt buộc); c) Cầm cố trái phiếu được phát hành bởi tổ chức tín dụng không được kiểm soát đặc biệt (trừ ngân hàng thương mại quy định tại điểm b khoản này), trái phiếu được phát hành bởi doanh nghiệp khác. Như vậy, khoản cho vay đặc biệt phải có tài sản bảo đảm theo thứ tự ưu tiên như sau: - Cầm cố: Tín phiếu Ngân hàng Nhà nước; trái phiếu Chính phủ (gồm: tín phiếu Kho bạc, trái phiếu Kho bạc, trái phiếu công trình Trung ương, công trái xây dựng Tổ quốc, trái phiếu Chính phủ do Ngân hàng Phát triển Việt Nam (trước đây là Quỹ Hỗ trợ phát triển) được Thủ tướng Chính phủ chỉ định phát hành); trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh thanh toán 100% giá trị gốc, lãi khi đến hạn; trái phiếu Chính quyền địa phương trong Danh mục giấy tờ có giá được sử dụng trong các giao dịch của Ngân hàng Nhà nước; - Cầm cố trái phiếu được phát hành bởi ngân hàng thương mại do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ (trừ các ngân hàng thương mại đã được mua bắt buộc); - Cầm cố trái phiếu được phát hành bởi tổ chức tín dụng không được kiểm soát đặc biệt (trừ ngân hàng thương mại quy định tại điểm b khoản này), trái phiếu được phát hành bởi doanh nghiệp khác.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1113,
"text": "khoản cho vay đặc biệt phải có tài sản bảo đảm theo thứ tự ưu tiên như sau: - Cầm cố: Tín phiếu Ngân hàng Nhà nước; trái phiếu Chính phủ (gồm: tín phiếu Kho bạc, trái phiếu Kho bạc, trái phiếu công trình Trung ương, công trái xây dựng Tổ quốc, trái phiếu Chính phủ do Ngân hàng Phát triển Việt Nam (trước đây là Quỹ Hỗ trợ phát triển) được Thủ tướng Chính phủ chỉ định phát hành); trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh thanh toán 100% giá trị gốc, lãi khi đến hạn; trái phiếu Chính quyền địa phương trong Danh mục giấy tờ có giá được sử dụng trong các giao dịch của Ngân hàng Nhà nước; - Cầm cố trái phiếu được phát hành bởi ngân hàng thương mại do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ (trừ các ngân hàng thương mại đã được mua bắt buộc); - Cầm cố trái phiếu được phát hành bởi tổ chức tín dụng không được kiểm soát đặc biệt (trừ ngân hàng thương mại quy định tại điểm b khoản này), trái phiếu được phát hành bởi doanh nghiệp khác."
}
],
"id": "1010",
"is_impossible": false,
"question": "Thứ tự ưu tiên của tài sản bảo đảm dùng để vay đặc biệt với tổ chức tín dụng bị rút tiền hàng loạt được xếp như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Thứ tự ưu tiên của tài sản bảo đảm dùng để vay đặc biệt với tổ chức tín dụng bị rút tiền hàng loạt được xếp như thế nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 198a Luật Các tổ chức tín dụng 2024 được bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Luật Các tổ chức tín dụng sửa đổi 2025 có quy định về quyền thu giữ tài sản thế chấp để thu hồi nợ như sau: Điều 198a. Quyền thu giữ tài sản bảo đảm 1. Bên bảo đảm, người đang giữ tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu có nghĩa vụ giao tài sản bảo đảm kèm theo giấy tờ, hồ sơ pháp lý của tài sản bảo đảm cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức mua bán, xử lý nợ để xử lý theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo đảm hoặc trong văn bản khác (sau đây gọi là hợp đồng bảo đảm) và quy định của pháp luật về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ. Trường hợp bên bảo đảm, người đang giữ tài sản bảo đảm không giao tài sản bảo đảm cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức mua bán, xử lý nợ để xử lý thì tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức mua bán, xử lý nợ được thu giữ tài sản bảo đảm theo quy định tại Điều này. 2. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức mua bán, xử lý nợ có quyền thu giữ tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu khi đáp ứng các điều kiện sau đây: a) Khi xảy ra trường hợp xử lý tài sản bảo đảm theo quy định tại Điều 299 của Bộ luật Dân sự; b) Hợp đồng bảo đảm có thỏa thuận về việc bên bảo đảm đồng ý cho bên nhận bảo đảm có quyền thu giữ tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu khi xảy ra trường hợp xử lý tài sản bảo đảm theo quy định của pháp luật về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ; c) Biện pháp bảo đảm đã phát sinh hiệu lực đối kháng với người thứ ba theo quy định của pháp luật về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ; d) Tài sản bảo đảm không phải là tài sản tranh chấp trong vụ án đã được thụ lý nhưng chưa được giải quyết hoặc đang được giải quyết tại Tòa án có thẩm quyền; không đang bị Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời; không đang bị kê biên hoặc áp dụng biện pháp bảo đảm thi hành án theo quy định của pháp luật; không thuộc trường hợp bị tạm đình chỉ xử lý theo quy định của pháp luật về phá sản; đ) Tài sản bảo đảm được thu giữ phải đáp ứng điều kiện theo quy định của Chính phủ; e) Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức mua bán, xử lý nợ đã thực hiện nghĩa vụ công khai thông tin theo quy định tại khoản 3 hoặc khoản 4 Điều này. Như vậy, một trong những điểm mới của Luật Các tổ chức tín dụng sửa đổi 2025 là đã bổ sung quy định về quyền thu giữ tài sản bảo đảm. Theo đó, ngân hàng xử lý khoản nợ xấu được quyền thu giữ tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện như: - Khi xảy ra trường hợp xử lý tài sản bảo đảm; - Hợp đồng bảo đảm có thỏa thuận về việc bên bảo đảm đồng ý cho bên nhận bảo đảm có quyền thu giữ tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu khi xảy ra trường hợp xử lý tài sản bảo đảm; - Biện pháp bảo đảm đã phát sinh hiệu lực đối kháng với người thứ ba theo quy định của pháp luật về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ; - Tài sản bảo đảm không phải là tài sản tranh chấp trong vụ án đã được thụ lý nhưng chưa được giải quyết hoặc đang được giải quyết tại Tòa án có thẩm quyền; không đang bị Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời; không đang bị kê biên hoặc áp dụng biện pháp bảo đảm thi hành án theo quy định của pháp luật; không thuộc trường hợp bị tạm đình chỉ xử lý theo quy định của pháp luật về phá sản; - Tài sản bảo đảm được thu giữ phải đáp ứng điều kiện theo quy định của Chính phủ; - Đã công khai thông tin theo quy định. Lưu ý: Quy định trên áp dụng đối với khoản vay có tài sản bảo đảm. Luật Các tổ chức tín dụng sửa đổi 2025 có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 10 năm 2025.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2206,
"text": "một trong những điểm mới của Luật Các tổ chức tín dụng sửa đổi 2025 là đã bổ sung quy định về quyền thu giữ tài sản bảo đảm."
}
],
"id": "1011",
"is_impossible": false,
"question": "Ngân hàng có được thu giữ tài sản thế chấp để thu hồi nợ không?"
}
]
}
],
"title": "Ngân hàng có được thu giữ tài sản thế chấp để thu hồi nợ không?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 199 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 có quy định về thu hồi nợ xấu như sau: Điều 199. Thứ tự ưu tiên thanh toán khi xử lý tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu 1. Số tiền thu được từ xử lý tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu được phân chia theo thứ tự ưu tiên sau đây: a) Chi phí bảo quản tài sản bảo đảm; b) Chi phí thu giữ và chi phí xử lý tài sản bảo đảm; c) Án phí của bản án, quyết định của Tòa án liên quan đến việc xử lý tài sản bảo đảm; d) Khoản thuế, lệ phí trực tiếp liên quan đến việc chuyển nhượng tài sản bảo đảm đó gồm thuế thu nhập cá nhân, lệ phí trước bạ; đ) Nghĩa vụ nợ được bảo đảm cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức mua bán, xử lý nợ; e) Nghĩa vụ khác không có bảo đảm theo quy định của pháp luật. 2. Trường hợp một tài sản được dùng để bảo đảm thực hiện nhiều nghĩa vụ thì thứ tự ưu tiên thanh toán giữa các bên cùng nhận bảo đảm thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự và quy định khác của pháp luật có liên quan. Như vậy, xử lý tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu theo thứ tự thanh toán sau: - Chi phí bảo quản tài sản bảo đảm; - Chi phí thu giữ và chi phí xử lý tài sản bảo đảm; - Án phí của bản án, quyết định của Tòa án liên quan đến việc xử lý tài sản bảo đảm; - Khoản thuế, lệ phí trực tiếp liên quan đến việc chuyển nhượng tài sản bảo đảm đó gồm thuế thu nhập cá nhân, lệ phí trước bạ; - Nghĩa vụ nợ được bảo đảm cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức mua bán, xử lý nợ; - Nghĩa vụ khác không có bảo đảm theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 979,
"text": "xử lý tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu theo thứ tự thanh toán sau: - Chi phí bảo quản tài sản bảo đảm; - Chi phí thu giữ và chi phí xử lý tài sản bảo đảm; - Án phí của bản án, quyết định của Tòa án liên quan đến việc xử lý tài sản bảo đảm; - Khoản thuế, lệ phí trực tiếp liên quan đến việc chuyển nhượng tài sản bảo đảm đó gồm thuế thu nhập cá nhân, lệ phí trước bạ; - Nghĩa vụ nợ được bảo đảm cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức mua bán, xử lý nợ; - Nghĩa vụ khác không có bảo đảm theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "1012",
"is_impossible": false,
"question": "Xử lý tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu theo thứ tự nào?"
}
]
}
],
"title": "Xử lý tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu theo thứ tự nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 82 Thông tư 14/2025/TT-NHNN quy định như sau: Điều 82. Điều khoản thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 15 tháng 9 năm 2025, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này. 2. Trong thời gian kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực đến ngày 31 tháng 12 năm 2029, trường hợp không đăng ký thực hiện phương pháp tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 7 Thông tư này hoặc chưa được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận áp dụng phương pháp xếp hạng nội bộ theo quy định tại Điều 33 Thông tư này, ngân hàng phải thực hiện quy định tại các Thông tư quy định tại điểm a, b và c khoản 3 Điều này. 3. Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2030, Thông tư này bãi bỏ các quy định sau đây: a) Thông tư số 41/2016/TT-NHNN ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định tỷ lệ an toàn vốn đối với ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; b) Khoản 2 Điều 1 Thông tư số 26/2022/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2022 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 22/2019/TT-NHNN ngày 15 tháng 11 năm 2019 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; c) Thông tư số 22/2023/TT-NHNN ngày 29 tháng 12 năm 2023 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 41/2016/TT-NHNN ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định tỷ lệ an toàn vốn đối với ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Như vậy, Thông tư 14/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/9/2025, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 82 Thông tư 14/2025/TT-NHNN.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1524,
"text": "Thông tư 14/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/9/2025, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 82 Thông tư 14/2025/TT-NHNN."
}
],
"id": "1013",
"is_impossible": false,
"question": "Thông tư 14 2025 TT NHNN có hiệu lực ngày nào?"
}
]
}
],
"title": "Thông tư 14 2025 TT NHNN có hiệu lực ngày nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm d khoản 4 Điều 19 Nghị định 123/2020/NĐ-CP sửa đổi bởi khoản 13 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định về thay thế, điều chỉnh hóa đơn điện tử như sau: Điều 19. Thay thế, điều chỉnh hóa đơn điện tử 4. Hóa đơn để điều chỉnh hóa đơn điện tử đã lập trong một số trường hợp như sau: a) Đối với các hóa đơn điện tử đã lập khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ không bị sai nhưng khi thanh toán thực tế hoặc khi quyết toán có sự thay đổi về giá trị, khối lượng trên cơ sở kết luận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật có liên quan thì người bán thực hiện lập hóa đơn điện tử mới đối với số chênh lệch qua quyết toán phản ánh theo đúng nghiệp vụ kinh tế phát sinh (phát sinh giảm ghi âm (-) hoặc phát sinh tăng ghi dương (+) phù hợp với thực tế). d) Trường hợp tổ chức tín dụng, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt (sau đây gọi là tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán) đã lập hóa đơn thu phí dịch vụ thanh toán thẻ ngân hàng sau đó phát sinh giao dịch hoàn phí dịch vụ thanh toán thẻ ngân hàng cho đơn vị chấp nhận thẻ thì tổ chức tín dụng, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán thực hiện lập hóa đơn điều chỉnh theo quy định tại khoản 1 Điều này, trên hóa đơn điều chỉnh không cần có thông tin “Điều chỉnh cho hóa đơn số Mẫu số ký hiệu ngày tháng năm.” đ) Đối với trường hợp cung cấp dịch vụ viễn thông mà khách hàng sử dụng thẻ trả trước dịch vụ viễn thông di động để thanh toán cho cước dịch vụ trả sau, nhắn tin ủng hộ từ thiện, các dịch vụ viễn thông khác được chấp nhận thanh toán bằng thẻ trả trước dịch vụ viễn thông di động theo quy định của pháp luật và khi bán thẻ cào, hoàn thành cung cấp dịch vụ doanh nghiệp viễn thông đã thực hiện lập hóa đơn giá trị gia tăng theo quy định, doanh nghiệp viễn thông căn cứ vào dữ liệu trên bảng kê hoặc biên bản làm việc với đối tác, khách hàng để thực hiện lập hóa đơn điều chỉnh. Như vậy, trường hợp tổ chức tín dụng, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt đã lập hóa đơn thu phí dịch vụ thanh toán thẻ ngân hàng sau đó phát sinh giao dịch hoàn phí dịch vụ thanh toán thẻ ngân hàng cho đơn vị chấp nhận thẻ thì tổ chức tín dụng, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán thực hiện lập hóa đơn điều chỉnh theo, trên hóa đơn điều chỉnh không cần có thông tin “Điều chỉnh cho hóa đơn số Mẫu số ký hiệu ngày tháng năm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1890,
"text": "trường hợp tổ chức tín dụng, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt đã lập hóa đơn thu phí dịch vụ thanh toán thẻ ngân hàng sau đó phát sinh giao dịch hoàn phí dịch vụ thanh toán thẻ ngân hàng cho đơn vị chấp nhận thẻ thì tổ chức tín dụng, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán thực hiện lập hóa đơn điều chỉnh theo, trên hóa đơn điều chỉnh không cần có thông tin “Điều chỉnh cho hóa đơn số Mẫu số ký hiệu ngày tháng năm."
}
],
"id": "1014",
"is_impossible": false,
"question": "Xuất hóa đơn hoàn phí dịch vụ thanh toán thẻ ngân hàng theo Nghị định 70 ra sao?"
}
]
}
],
"title": "Xuất hóa đơn hoàn phí dịch vụ thanh toán thẻ ngân hàng theo Nghị định 70 ra sao?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Ngày 18 tháng 01 năm 2024, Quốc hội ban hành Luật Các tổ chức tín dụng 2024 gồm có 15 chương và 210 điều luật, có hiệu lực từ 01/07/2024. Theo đó, hiện nay chưa có văn bản pháp luật nào thay thế Luật Các tổ chức tín dụng 2024 nên Luật Các tổ chức tín dụng 2024 vẫn còn hiệu lực. Như vậy, Luật Các tổ chức tín dụng mới nhất 2025 là Luật Các tổ chức tín dụng 2024. Tuy nhiên, Luật Các tổ chức tín dụng 2024 được sủa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật Sửa đổi Luật Đất đai, Luật Nhà ở, Luật Kinh doanh bất động sản và Luật Các tổ chức tín dụng 2024 và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Các tổ chức tín dụng 2025 Dưới đây là văn bản hướng dẫn Luật Các tổ chức tín dụng 2024: [1] Nghị định 86/2024/NĐ-CP về mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và trường hợp tổ chức tín dụng phân bổ lãi phải thu phải thoái. [2] Thông tư 09/2024/TT-NHNN sửa đổi các Thông tư quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động, hệ thống kiểm soát nội bộ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. [3] Thông tư 10/2024/TT-NHNN sửa đổi Thông tư 22/2018/TT-NHNN hướng dẫn về thủ tục, hồ sơ chấp thuận danh sách dự kiến nhân sự của ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài. [4] Thông tư 13/2024/TT-NHNN sửa đổi Thông tư 32/2015/TT-NHNN quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân. [5] Thông tư 14/2024/TT-NHNN quy định về phân loại tài sản có của tổ chức tài chính vi mô. [6] Thông tư 16/2024/TT-NHNN quy định về xây dựng và thực hiện lộ trình để bảo đảm tuân thủ quy định về giới hạn góp vốn, mua cổ phần tại Khoản 5 Điều 137 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 của tổ chức tín dụng, công ty con của tổ chức tín dụng. [7] Thông tư 20/2024/TT-NHNN quy định về bao thanh toán và dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. [8] Thông tư 21/2024/TT-NHNN quy định về nghiệp vụ thư tín dụng và các hoạt động kinh doanh khác liên quan đến thư tín dụng. [9] Thông tư 24/2024/TT-NHNN sửa đổi Thông tư 33/2015/TT-NHNN quy định các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tài chính vi mô. [10] Thông tư 25/2024/TT-NHNN quy định điều kiện, hồ sơ, trình tự và thủ tục chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần của tổ chức tín dụng. [11] Thông tư 26/2024/TT-NHNN quy định về hoạt động cho thuê tài chính của công ty tài chính tổng hợp, công ty cho thuê tài chính. [12] Thông tư 27/2024/TT-NHNN quy định về ngân hàng hợp tác xã, việc trích nộp, quản lý và sử dụng Quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân. [13] Thông tư 28/2024/TT-NHNN quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục chấp thuận những thay đổi, danh sách dự kiến bầu, bổ nhiệm nhân sự của tổ chức tín dụng là hợp tác xã. [14] Thông tư 29/2024/TT-NHNN quy định về quỹ tín dụng nhân dân. [15] Thông tư 31/2024/TT-NHNN quy định về phân loại tài sản có trong hoạt động của ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. [16] Thông tư 32/2024/TT-NHNN về mạng lưới hoạt động của ngân hàng thương mại. [17] Thông tư 33/2024/TT-NHNN quy định về hồ sơ, trình tự cấp Giấy phép, tổ chức và hoạt động của tổ chức tài chính vi mô. [18] Thông tư 34/2024/TT-NHNN quy định việc cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép và tổ chức, hoạt động của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện tại Việt Nam của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng. [19] Thông tư 35/2024/TT-NHNN về cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép và tổ chức, hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng. [20] Thông tư 36/2024/TT-NHNN về phân loại tài sản có của tổ chức tín dụng là hợp tác xã. [21] Thông tư 38/2024/TT-NHNN quy định về hoạt động tư vấn của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. [22] Thông tư 39/2024/TT-NHNN quy định về kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 288,
"text": "Luật Các tổ chức tín dụng mới nhất 2025 là Luật Các tổ chức tín dụng 2024."
}
],
"id": "1015",
"is_impossible": false,
"question": "Luật Các tổ chức tín dụng mới nhất 2025 và văn bản hướng dẫn Luật Các tổ chức tín dụng gồm những văn bản nào?"
}
]
}
],
"title": "Luật Các tổ chức tín dụng mới nhất 2025 và văn bản hướng dẫn Luật Các tổ chức tín dụng gồm những văn bản nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 6 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định về hình thức pháp lý của tổ chức tín dụng như sau: Điều 6. Hình thức pháp lý của tổ chức tín dụng 1. Ngân hàng thương mại trong nước được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty cổ phần, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này và trường hợp thực hiện phương án chuyển giao bắt buộc được phê duyệt. 2. Ngân hàng thương mại nhà nước được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ. 3. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng trong nước được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn. Như vậy, tổ chức tín dụng phi ngân hàng trong nước được thành lập, tổ chức dưới những hình thức sau: - Công ty cổ phần; - Công ty trách nhiệm hữu hạn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 656,
"text": "tổ chức tín dụng phi ngân hàng trong nước được thành lập, tổ chức dưới những hình thức sau: - Công ty cổ phần; - Công ty trách nhiệm hữu hạn."
}
],
"id": "1016",
"is_impossible": false,
"question": "Tổ chức tín dụng phi ngân hàng trong nước được thành lập, tổ chức dưới những hình thức nào?"
}
]
}
],
"title": "Tổ chức tín dụng phi ngân hàng trong nước được thành lập, tổ chức dưới những hình thức nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 13 Luật Các công cụ chuyển nhượng 2005 quy định: Điều 13. Mất công cụ chuyển nhượng 1. Khi công cụ chuyển nhượng bị mất, người thụ hưởng phải thông báo ngay bằng văn bản cho người bị ký phát, người ký phát hoặc người phát hành. Người thụ hưởng phải thông báo rõ trường hợp bị mất công cụ chuyển nhượng và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực của việc thông báo. Người thụ hưởng có thể thông báo về việc mất công cụ chuyển nhượng bằng điện thoại và các hình thức trực tiếp khác nếu các bên có thoả thuận. Trường hợp người bị mất công cụ chuyển nhượng không phải là người thụ hưởng thì phải thông báo ngay cho người thụ hưởng. 2. Trường hợp công cụ chuyển nhượng bị mất chưa đến hạn thanh toán, người thụ hưởng có quyền yêu cầu người phát hành, người ký phát phát hành lại công cụ chuyển nhượng có cùng nội dung với công cụ chuyển nhượng bị mất để thay thế sau khi người thụ hưởng đã thông báo về việc công cụ chuyển nhượng bị mất và có văn bản cam kết sẽ trả thay cho người bị ký phát hoặc người phát hành nếu công cụ chuyển nhượng đã được thông báo bị mất lại được người thụ hưởng hợp pháp xuất trình để yêu cầu thanh toán. 3. Khi đã nhận được thông báo về việc công cụ chuyển nhượng bị mất theo quy định tại khoản 1 Điều này thì người phát hành và người bị ký phát không được thanh toán công cụ chuyển nhượng đó. Việc kiểm tra, kiểm soát công cụ chuyển nhượng được thông báo bị mất thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. 4. Trường hợp công cụ chuyển nhượng mất đã bị lợi dụng thanh toán trước khi người bị ký phát, người phát hành nhận được thông báo về việc công cụ chuyển nhượng bị mất thì người bị ký phát, người phát hành được miễn trách nhiệm nếu đã thực hiện đúng việc kiểm tra, kiểm soát của mình và thanh toán công cụ chuyển nhượng theo các quy định của Luật này. 5. Người bị ký phát, người phát hành có trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho người thụ hưởng nếu thanh toán công cụ chuyển nhượng sau khi đã nhận được thông báo về việc công cụ chuyển nhượng bị mất. Như vậy, khi công cụ chuyển nhượng bị mất, người thụ hưởng phải thông báo ngay bằng văn bản cho người bị ký phát, người ký phát hoặc người phát hành. Người thụ hưởng phải thông báo rõ trường hợp bị mất công cụ chuyển nhượng và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực của việc thông báo. Người thụ hưởng có thể thông báo về việc mất công cụ chuyển nhượng bằng điện thoại và các hình thức trực tiếp khác nếu các bên có thoả thuận. Trường hợp công cụ chuyển nhượng bị mất chưa đến hạn thanh toán, người thụ hưởng có quyền yêu cầu người phát hành, người ký phát phát hành lại công cụ chuyển nhượng có cùng nội dung với công cụ chuyển nhượng bị mất để thay thế sau khi người thụ hưởng đã thông báo về việc công cụ chuyển nhượng bị mất và có văn bản cam kết sẽ trả thay cho người bị ký phát hoặc người phát hành nếu công cụ chuyển nhượng đã được thông báo bị mất lại được người thụ hưởng hợp pháp xuất trình để yêu cầu thanh toán.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2029,
"text": "khi công cụ chuyển nhượng bị mất, người thụ hưởng phải thông báo ngay bằng văn bản cho người bị ký phát, người ký phát hoặc người phát hành."
}
],
"id": "1017",
"is_impossible": false,
"question": "Khi công cụ chuyển nhượng bị mất, người thụ hưởng phải làm gì?"
}
]
}
],
"title": "Khi công cụ chuyển nhượng bị mất, người thụ hưởng phải làm gì?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 1 Quyết định 385/QĐ-BTC năm 2025 quy định như sau: Điều 1. Vị trí và chức năng 1. Kho bạc Nhà nước là đơn vị thuộc Bộ Tài chính, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính quản lý nhà nước về quỹ ngân sách nhà nước, quỹ dự trữ tài chính; ngân quỹ nhà nước; tổng kế toán nhà nước; thực hiện việc huy động vốn cho ngân sách nhà nước thông qua hình thức phát hành công cụ nợ của Chính phủ tại thị trường vốn trong nước theo quy định của pháp luật. 2. Kho bạc Nhà nước có tư cách pháp nhân, con dấu có hình Quốc huy, được mở tài khoản tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các ngân hàng thương mại theo quy định của pháp luật, có trụ sở tại thành phố Hà Nội. Như vậy, Kho bạc Nhà nước là đơn vị thuộc Bộ Tài chính, có tư cách pháp nhân, con dấu có hình Quốc huy, được mở tài khoản tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các ngân hàng thương mại theo quy định của pháp luật, có trụ sở tại thành phố Hà Nội.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 701,
"text": "Kho bạc Nhà nước là đơn vị thuộc Bộ Tài chính, có tư cách pháp nhân, con dấu có hình Quốc huy, được mở tài khoản tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các ngân hàng thương mại theo quy định của pháp luật, có trụ sở tại thành phố Hà Nội."
}
],
"id": "1018",
"is_impossible": false,
"question": "Kho bạc Nhà nước có con dấu không?"
}
]
}
],
"title": "Kho bạc Nhà nước có con dấu không?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 2 Quyết định 925/QĐ-BTC năm 2025 có quy định như sau: Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn 1. Tổ chức triển khai thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, chương trình, dự án, đề án thuộc phạm vi quản lý của Kho bạc Nhà nước khu vực sau khi được cấp có thẩm quyền ban hành hoặc phê duyệt và hướng dẫn của Kho bạc Nhà nước. 2. Tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật thuộc phạm vi quản lý của Kho bạc Nhà nước khu vực trên địa bàn quản lý theo quy định. 3. Quản lý quỹ ngân sách nhà nước, quỹ dự trữ tài chính nhà nước theo quy định của pháp luật: a) Tập trung và phản ánh đầy đủ, kịp thời các khoản thu ngân sách nhà nước; tổ chức thực hiện việc thu nộp vào quỹ ngân sách nhà nước các khoản tiền của các tổ chức và cá nhân nộp tại Kho bạc Nhà nước khu vực; thực hiện điều tiết các khoản thu cho các cấp ngân sách theo quy định của pháp luật; b) Hướng dẫn và thực hiện thanh toán, chi trả các khoản chi của ngân sách nhà nước và các nguồn vốn khác được giao trên địa bàn quản lý theo quy định của pháp luật; c) Quản lý tiền mặt (tiền Việt Nam đồng, ngoại tệ), giấy tờ có giá, vàng, bạc, đá quý, kim loại quý, tài sản khác của Nhà nước và của các đơn vị gửi tại Kho bạc Nhà nước khu vực theo quy định của pháp luật. 4. Thực hiện giao dịch thu, chi tiền mặt, kiểm tra, giám sát và thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn kho, quỹ tại Kho bạc Nhà nước khu vực. 5. Tổ chức thực hiện công tác kế toán ngân sách nhà nước: a) Hạch toán kế toán về thu, chi ngân sách nhà nước, các quỹ tài chính do Kho bạc Nhà nước khu vực quản lý, các khoản vay nợ, trả nợ của Chính phủ, chính quyền địa phương trên địa bàn quản lý và các hoạt động nghiệp vụ Kho bạc Nhà nước tại Kho bạc Nhà nước khu vực theo quy định; b) Báo cáo tình hình thực hiện thu, chi ngân sách nhà nước cho chính quyền địa phương các cấp, cơ quan tài chính và cơ quan nhà nước có liên quan trên địa bàn quản lý theo quy định. Như vậy, các nhiệm vụ và quyền hạn của Kho bạc Nhà nước trong quản lý quỹ ngân sách nhà nước bao gồm: - Tập trung và phản ánh đầy đủ, kịp thời các khoản thu ngân sách nhà nước; tổ chức thực hiện việc thu nộp vào quỹ ngân sách nhà nước các khoản tiền của các tổ chức và cá nhân nộp tại Kho bạc Nhà nước khu vực; thực hiện điều tiết các khoản thu cho các cấp ngân sách theo quy định của pháp luật; - Hướng dẫn và thực hiện thanh toán, chi trả các khoản chi của ngân sách nhà nước và các nguồn vốn khác được giao trên địa bàn quản lý theo quy định của pháp luật; - Quản lý tiền mặt (tiền Việt Nam đồng, ngoại tệ), giấy tờ có giá, vàng, bạc, đá quý, kim loại quý, tài sản khác của Nhà nước và của các đơn vị gửi tại Kho bạc Nhà nước khu vực theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1942,
"text": "các nhiệm vụ và quyền hạn của Kho bạc Nhà nước trong quản lý quỹ ngân sách nhà nước bao gồm: - Tập trung và phản ánh đầy đủ, kịp thời các khoản thu ngân sách nhà nước; tổ chức thực hiện việc thu nộp vào quỹ ngân sách nhà nước các khoản tiền của các tổ chức và cá nhân nộp tại Kho bạc Nhà nước khu vực; thực hiện điều tiết các khoản thu cho các cấp ngân sách theo quy định của pháp luật; - Hướng dẫn và thực hiện thanh toán, chi trả các khoản chi của ngân sách nhà nước và các nguồn vốn khác được giao trên địa bàn quản lý theo quy định của pháp luật; - Quản lý tiền mặt (tiền Việt Nam đồng, ngoại tệ), giấy tờ có giá, vàng, bạc, đá quý, kim loại quý, tài sản khác của Nhà nước và của các đơn vị gửi tại Kho bạc Nhà nước khu vực theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "1019",
"is_impossible": false,
"question": "Nhiệm vụ và quyền hạn của Kho bạc Nhà nước trong quản lý quỹ ngân sách nhà nước là gì?"
}
]
}
],
"title": "Nhiệm vụ và quyền hạn của Kho bạc Nhà nước trong quản lý quỹ ngân sách nhà nước là gì?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 7 Thông tư 17/2015/TT-NHNN quy định về cấu trúc mã ngân hàng như sau: Điều 7. Cấu trúc mã ngân hàng Cấu trúc mã ngân hàng gồm 8 ký tự và chia thành 3 nhóm như sau: 1. Nhóm 1: gồm 2 ký tự đầu bên trái, là kí hiệu mã tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc mã sử dụng chung cho trường hợp cấp mã cho chi nhánh tại nước ngoài của tổ chức tín dụng. 2. Nhóm 2: gồm 3 ký tự kế tiếp nhóm 1, là kí hiệu mã hệ thống của tổ chức được cấp mã ngân hàng. 3. Nhóm 3: gồm 3 ký tự cuối, là số thứ tự đơn vị của từng hệ thống trên mỗi địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, nước ngoài. Như vậy, cấu trúc mã ngân hàng gồm 8 ký tự và chia thành 3 nhóm như sau: - Nhóm 1: gồm 2 ký tự đầu bên trái, là kí hiệu mã tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc mã sử dụng chung cho trường hợp cấp mã cho chi nhánh tại nước ngoài của tổ chức tín dụng. - Nhóm 2: gồm 3 ký tự kế tiếp nhóm 1, là kí hiệu mã hệ thống của tổ chức được cấp mã ngân hàng. - Nhóm 3: gồm 3 ký tự cuối, là số thứ tự đơn vị của từng hệ thống trên mỗi địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, nước ngoài.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 606,
"text": "cấu trúc mã ngân hàng gồm 8 ký tự và chia thành 3 nhóm như sau: - Nhóm 1: gồm 2 ký tự đầu bên trái, là kí hiệu mã tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc mã sử dụng chung cho trường hợp cấp mã cho chi nhánh tại nước ngoài của tổ chức tín dụng."
}
],
"id": "1020",
"is_impossible": false,
"question": "Cấu trúc mã ngân hàng được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Cấu trúc mã ngân hàng được quy định như thế nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 8 Thông tư 17/2015/TT-NHNN quy định về thông tin ngân hàng như sau: Điều 8. Thông tin ngân hàng 1. Thông tin ngân hàng của đối tượng được cấp mã ngân hàng bao gồm: a) Tên giao dịch gồm tên đầy đủ bằng tiếng Việt (được quy định tại văn bản của cấp có thẩm quyền), tên tiếng Anh, tên viết tắt; b) Địa chỉ của đối tượng được cấp mã ngân hàng; c) Số điện thoại, số fax liên hệ, địa chỉ thư điện tử (email); d) Loại hình tổ chức tín dụng (đối với tổ chức tín dụng); đ) Loại đơn vị (trụ sở chính, đơn vị phụ thuộc). 2. Thông tin ngân hàng tồn tại gắn liền với mã ngân hàng của đối tượng được cấp mã và mất đi khi mã ngân hàng đó bị hủy bỏ. Như vậy, thông tin ngân hàng của đối tượng được cấp mã ngân hàng bao gồm: - Tên giao dịch gồm tên đầy đủ bằng tiếng Việt (được quy định tại văn bản của cấp có thẩm quyền), tên tiếng Anh, tên viết tắt; - Địa chỉ của đối tượng được cấp mã ngân hàng; - Số điện thoại, số fax liên hệ, địa chỉ thư điện tử (email); - Loại hình tổ chức tín dụng (đối với tổ chức tín dụng); - Loại đơn vị (trụ sở chính, đơn vị phụ thuộc). Lưu ý: Thông tin ngân hàng tồn tại gắn liền với mã ngân hàng của đối tượng được cấp mã và mất đi khi mã ngân hàng đó bị hủy bỏ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 660,
"text": "thông tin ngân hàng của đối tượng được cấp mã ngân hàng bao gồm: - Tên giao dịch gồm tên đầy đủ bằng tiếng Việt (được quy định tại văn bản của cấp có thẩm quyền), tên tiếng Anh, tên viết tắt; - Địa chỉ của đối tượng được cấp mã ngân hàng; - Số điện thoại, số fax liên hệ, địa chỉ thư điện tử (email); - Loại hình tổ chức tín dụng (đối với tổ chức tín dụng); - Loại đơn vị (trụ sở chính, đơn vị phụ thuộc)."
}
],
"id": "1021",
"is_impossible": false,
"question": "Thông tin ngân hàng của đối tượng được cấp mã ngân hàng bao gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Thông tin ngân hàng của đối tượng được cấp mã ngân hàng bao gồm những gì?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 9 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 số 72/2025/QH15 quy định như sau: Điều 9. Thẩm quyền quyết định thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính 1. Quốc hội quyết định thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính cấp tỉnh. 2. Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính cấp xã. Như vậy, thẩm quyền quyết định việc nhập đơn vị hành chính cấp xã là của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 522,
"text": "thẩm quyền quyết định việc nhập đơn vị hành chính cấp xã là của Ủy ban Thường vụ Quốc hội."
}
],
"id": "1022",
"is_impossible": false,
"question": "Thẩm quyền quyết định nhập đơn vị hành chính cấp xã thuộc về ai?"
}
]
}
],
"title": "Thẩm quyền quyết định nhập đơn vị hành chính cấp xã thuộc về ai?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 4 Thông tư 26/2018/TT-NHNN có quy định: Điều 4. Nguyên tắc của hoạt động điều tra thống kê tiền tệ và ngân hàng 1. Bảo đảm tính trung thực, khách quan, chính xác, đầy đủ, kịp thời. 2. Bảo đảm tính độc lập về chuyên môn, nghiệp vụ thống kê. 3. Bảo đảm tính thống nhất về nghiệp vụ; không tổ chức điều tra thống kê trùng lặp, chồng chéo về nội dung với các cuộc điều tra thống kê khác. 4. Công khai về phương pháp thực hiện điều tra thống kê và công bố thông tin điều tra thống kê theo quy định của pháp luật. 5. Có tính so sánh. 6. Bảo đảm quyền bình đẳng trong việc tiếp cận và sử dụng thông tin điều tra thống kê đã được công bố. 7. Những dữ liệu, thông tin điều tra thống kê về từng tổ chức, cá nhân phải được sử dụng đúng mục đích và được bảo mật theo quy định của pháp luật. Như vậy, theo quy định trên thì nguyên tắc của hoạt động điều tra thống kê tiền tệ và ngân hàng bao gồm: (1) Bảo đảm tính trung thực, khách quan, chính xác, đầy đủ, kịp thời. (2) Bảo đảm tính độc lập về chuyên môn, nghiệp vụ thống kê. (3) Bảo đảm tính thống nhất về nghiệp vụ; không tổ chức điều tra thống kê trùng lặp, chồng chéo về nội dung với các cuộc điều tra thống kê khác. (4) Công khai về phương pháp thực hiện điều tra thống kê và công bố thông tin điều tra thống kê theo quy định của pháp luật. (5) Có tính so sánh. (6) Bảo đảm quyền bình đẳng trong việc tiếp cận và sử dụng thông tin điều tra thống kê đã được công bố. (7) Những dữ liệu, thông tin điều tra thống kê về từng tổ chức, cá nhân phải được sử dụng đúng mục đích và được bảo mật theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 805,
"text": "theo quy định trên thì nguyên tắc của hoạt động điều tra thống kê tiền tệ và ngân hàng bao gồm: (1) Bảo đảm tính trung thực, khách quan, chính xác, đầy đủ, kịp thời."
}
],
"id": "1023",
"is_impossible": false,
"question": "Nguyên tắc của hoạt động điều tra thống kê tiền tệ và ngân hàng bao gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Nguyên tắc của hoạt động điều tra thống kê tiền tệ và ngân hàng bao gồm những gì?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 3 Thông tư 26/2018/TT-NHNN có quy định như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Điều tra thống kê tiền tệ và ngân hàng ngoài Chương trình điều tra thống kê quốc gia bao gồm điều tra thống kê tiền tệ và ngân hàng của Ngân hàng Nhà nước và điều tra thống kê tiền tệ và ngân hàng ngoài thống kê nhà nước. 2. Điều tra thống kê tiền tệ và ngân hàng của Ngân hàng Nhà nước là điều tra thống kê do Ngân hàng Nhà nước thực hiện nhằm thu thập các thông tin thống kê về tiền tệ, ngân hàng và ngoại hối nhưng không thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia và các thông tin thống kê có liên quan khác để thực hiện chức năng của Ngân hàng Nhà nước theo quy định của pháp luật. 3. Điều tra thống kê tiền tệ và ngân hàng ngoài thống kê nhà nước là điều tra thống kê trong lĩnh vực tiền tệ, ngân hàng và ngoại hối do tổ chức, cá nhân thực hiện, không thuộc Chương trình thống kê. 4. Chương trình thống kê được quy định tại khoản 4 Điều 3 Luật Thống kê. 5. Chương trình điều tra thống kê tiền tệ và ngân hàng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (sau đây gọi là Thống đốc) quyết định, được tiến hành định kỳ nhằm thu thập thông tin về các chỉ tiêu thống kê phục vụ yêu cầu quản lý của Ngân hàng Nhà nước trong lĩnh vực tiền tệ, ngân hàng và ngoại hối nhưng không thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia và ngoài chế độ báo cáo thống kê của Ngân hàng Nhà nước. 6. Đối tượng điều tra thống kê tiền tệ và ngân hàng là tổ chức, cá nhân được điều tra thống kê. Như vậy, căn cứ theo quy định nêu trên thì ta có thể hiểu điều tra thống kê tiền tệ và ngân hàng ngoài thống kê nhà nước là điều tra thống kê trong lĩnh vực tiền tệ, ngân hàng và ngoại hối do tổ chức, cá nhân thực hiện, không thuộc Chương trình thống kê.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1527,
"text": "căn cứ theo quy định nêu trên thì ta có thể hiểu điều tra thống kê tiền tệ và ngân hàng ngoài thống kê nhà nước là điều tra thống kê trong lĩnh vực tiền tệ, ngân hàng và ngoại hối do tổ chức, cá nhân thực hiện, không thuộc Chương trình thống kê."
}
],
"id": "1024",
"is_impossible": false,
"question": "Điều tra thống kê tiền tệ và ngân hàng ngoài thống kê nhà nước là gì?"
}
]
}
],
"title": "Điều tra thống kê tiền tệ và ngân hàng ngoài thống kê nhà nước là gì?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 4 Điều 17 Thông tư 26/2018/TT-NHNN có quy định như sau: Điều 17. Điều tra thống kê tiền tệ và ngân hàng ngoài thống kê nhà nước 1. Tổ chức, cá nhân thực hiện điều tra thống kê tiền tệ và ngân hàng ngoài thống kê nhà nước nhằm phục vụ nghiên cứu khoa học và sản xuất kinh doanh theo quy định của pháp luật. 2. Tổ chức, cá nhân thực hiện điều tra thống kê tiền tệ và ngân hàng ngoài thống kê nhà nước phải tuân thủ yêu cầu quy định tại Điều 68 Luật thống kê. 3. Tổ chức, cá nhân không được tiến hành điều tra thống kê hoặc công bố thông tin về điều tra thống kê làm phương hại đến lợi ích quốc gia, sự ổn định tiền tệ, an toàn hoạt động ngân hàng và chính sách tiền tệ quốc gia. 4. Tổ chức, cá nhân khi công bố kết quả điều tra thống kê tiền tệ và ngân hàng ngoài thống kê nhà nước phải trích dẫn phương pháp điều tra, mẫu điều tra, phạm vi tiến hành điều tra, thời gian và thời điểm tiến hành, kết thúc cuộc điều tra. Như vậy, theo căn cứ trên thì tổ chức, cá nhân khi công bố kết quả điều tra thống kê tiền tệ và ngân hàng ngoài thống kê nhà nước phải trích dẫn phương pháp điều tra, mẫu điều tra, phạm vi tiến hành điều tra, thời gian và thời điểm tiến hành, kết thúc cuộc điều tra.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 944,
"text": "theo căn cứ trên thì tổ chức, cá nhân khi công bố kết quả điều tra thống kê tiền tệ và ngân hàng ngoài thống kê nhà nước phải trích dẫn phương pháp điều tra, mẫu điều tra, phạm vi tiến hành điều tra, thời gian và thời điểm tiến hành, kết thúc cuộc điều tra."
}
],
"id": "1025",
"is_impossible": false,
"question": "Khi công bố kết quả điều tra thống kê tiền tệ và ngân hàng ngoài thống kê nhà nước phải thực hiện điều gì?"
}
]
}
],
"title": "Khi công bố kết quả điều tra thống kê tiền tệ và ngân hàng ngoài thống kê nhà nước phải thực hiện điều gì?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 1 Nghị định 35/2025/NĐ-CP quy định như sau: Điều 1. Vị trí và chức năng Bộ Nông nghiệp và Môi trường là cơ quan của Chính phủ thực hiện chức năng quản lý nhà nước về các lĩnh vực: nông nghiệp; lâm nghiệp; diêm nghiệp; thủy sản; thủy lợi; phòng chống thiên tai; phát triển nông thôn; đất đai; tài nguyên nước; tài nguyên khoáng sản, địa chất; môi trường; khí tượng thuỷ văn; biến đổi khí hậu; đo đạc và bản đồ; quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải đảo; viễn thám; quản lý nhà nước các dịch vụ công trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của bộ. Như vậy, Bộ Nông nghiệp và Môi trường là cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về phát triển nông thôn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 596,
"text": "Bộ Nông nghiệp và Môi trường là cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về phát triển nông thôn."
}
],
"id": "1026",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ quan nào thực hiện chức năng quản lý nhà nước về phát triển nông thôn?"
}
]
}
],
"title": "Cơ quan nào thực hiện chức năng quản lý nhà nước về phát triển nông thôn?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Lãi kép theo quy định là số tiền lãi được xác lập dựa theo sự ghép lãi của kỳ trước thông qua số vốn gốc. Đây cũng là cách để tính lãi cho kỳ tiếp theo cho những người đang gửi tiền vào ngân hàng. Cụ thể, khi nhận được một số tiền lãi nhất định sau một khoảng thời gian đầu tư, bạn cộng dồn vào số tiền gốc ban đầu để tiếp tục quá trình đầu tư mới. Khi lãi suất phát sinh được cộng dồn vào tiền vốn càng nhiều, lãi suất của chu kỳ sau sẽ càng cao. Như vậy, khái niệm lãi kép xuất hiện khi số tiền lãi sinh ra được cộng dồn vào vốn khởi điểm. Công thức tính phần trăm lãi suất kép: A = P x (1 + r)^n - A = FV (Future Value - Giá trị tương lai) là số tiền bạn sẽ trả trong tương lai nhận được. - P = PV (Present Value - Giá trị hiện tại) là số tiền ban đầu bạn đầu tư. - r là lãi suất hàng năm. - n là số chu kỳ lãi kép. Ví dụ: Anh A có số vốn là 1 tỷ VND và gửi tiết kiệm với lãi suất 7%/năm. Áp dụng công thức tính lãi suất kép, ta được: A = 1 nghìn tỷ x (1 + 7%)^10 = 1.967.151.357 đồng (Số tiền này đã bao gồm gốc và lãi). Lưu ý: Các nội dung trên chỉ mang tính chất tham khảo!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 457,
"text": "khái niệm lãi kép xuất hiện khi số tiền lãi sinh ra được cộng dồn vào vốn khởi điểm."
}
],
"id": "1027",
"is_impossible": false,
"question": "Lãi suất kép và công thức tính phần trăm lãi suất kép như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Lãi suất kép và công thức tính phần trăm lãi suất kép như thế nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 9 Nghị định 55/2015/NĐ-CP được sửa đổi tại khoản 3 Điều 1 Nghị định 116/2018/NĐ-CP quy định về cơ chế bảo đảm tiền vay đới với cá nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và chủ trang trại được tổ chức tín dụng cho vay không có tài sản bảo đảm theo các mức như sau: Điều 9. Cơ chế bảo đảm tiền vay 1. Tổ chức tín dụng được xem xét cho khách hàng vay trên cơ sở có bảo đảm hoặc không có bảo đảm bằng tài sản theo quy định của pháp luật. 2. Cá nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và chủ trang trại được tổ chức tín dụng cho vay không có tài sản bảo đảm theo các mức như sau: a) Tối đa 100 triệu đồng đối với cá nhân, hộ gia đình cư trú ngoài khu vực nông thôn có hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp (trừ trường hợp nêu tại điểm c khoản 2 Điều này); b) Tối đa 200 triệu đồng đối với cá nhân, hộ gia đình cư trú tại địa bàn nông thôn; c) Tối đa 200 triệu đồng đối với cá nhân, hộ gia đình đầu tư cây công nghiệp, cây ăn quả lâu năm; d) Tối đa 300 triệu đồng đối với tổ hợp tác và hộ kinh doanh; đ) Tối đa 500 triệu đồng đối với hộ nuôi trồng thủy sản, hộ khai thác hải sản xa bờ có ký hợp đồng tiêu thụ sản phẩm với tổ chức chế biến và xuất khẩu trực tiếp; e) Tối đa 01 tỷ đồng đối với hợp tác xã, chủ trang trại hoạt động trên địa bàn nông thôn hoặc hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp; g) Tối đa 02 tỷ đồng đối với hợp tác xã nuôi trồng thủy sản hoặc khai thác hải sản xa bờ, cung cấp dịch vụ phục vụ khai thác hải sản xa bờ; các chủ trang trại nuôi trồng thủy sản; liên hiệp hợp tác xã hoạt động trên địa bàn nông thôn hoặc hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp không bao gồm các đối tượng thuộc Điểm h Khoản 2 Điều này; h) Tối đa 03 tỷ đồng đối với liên hiệp hợp tác xã nuôi trồng thủy sản hoặc khai thác hải sản xa bờ, cung cấp dịch vụ phục vụ khai thác hải sản xa bờ. Tuy nhiên căn cứ tại khoản 6 Điều 1 Nghị định 156/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ 01/7/2025 về cơ chế bảo đảm tiền vay như sau: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 116/2018/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ 6. Sửa đổi khoản 2 Điều 9 Nghị định số 55/2015/NĐ-CP như sau: “2. Cá nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác, hộ kinh doanh, chủ trang trại, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được tổ chức tín dụng xem xét cho vay không có tài sản bảo đảm theo các mức như sau: a) Tối đa 300 triệu đồng đối với cá nhân, hộ gia đình; b) Tối đa 500 triệu đồng đối với tổ hợp tác, hộ kinh doanh; c) Tối đa 03 tỷ đồng đối với chủ trang trại; d) Tối đa 05 tỷ đồng đối với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.” Như vậy mức cho vay không có tài sản bảo đảm đối với cá nhân, hộ gia đình được tăng từ mức 100-200 triệu đồng lên mức 300 triệu đồng. Mức cho vay không có tài sản bảo đảm đối với tổ hợp tác và hộ kinh doanh được tăng từ mức 300 triệu đồng lên mức 500 triệu đồng. Mức cho vay không có tài sản bảo đảm đối với chủ trang trại được tăng từ mức 01 - 02 tỷ đồng lên mức 03 tỷ đồng. Mức cho vay không có tài sản bảo đảm đối với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được tăng từ mức 01 - 03 tỷ đồng lên mức 05 tỷ đồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2820,
"text": "mức cho vay không có tài sản bảo đảm đối với cá nhân, hộ gia đình được tăng từ mức 100-200 triệu đồng lên mức 300 triệu đồng."
}
],
"id": "1028",
"is_impossible": false,
"question": "Từ 01/7/2025 nâng mức cho vay tối đa không có tài sản bảo đảm để phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn lên bao nhiêu theo Nghị định 156/2025/NĐ-CP?"
}
]
}
],
"title": "Từ 01/7/2025 nâng mức cho vay tối đa không có tài sản bảo đảm để phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn lên bao nhiêu theo Nghị định 156/2025/NĐ-CP?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Theo khoản 1 Điều 10 Luật Ngân sách nhà nước 2015 quy định dự phòng ngân sách nhà nước như sau: Điều 10. Dự phòng ngân sách nhà nước 1. Mức bố trí dự phòng từ 2% đến 4% tổng chi ngân sách mỗi cấp. 2. Dự phòng ngân sách nhà nước sử dụng để: a) Chi phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, cứu đói; nhiệm vụ quan trọng về quốc phòng, an ninh và các nhiệm vụ cần thiết khác thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách cấp mình mà chưa được dự toán; b) Chi hỗ trợ cho ngân sách cấp dưới để thực hiện nhiệm vụ quy định tại điểm a khoản này, sau khi ngân sách cấp dưới đã sử dụng dự phòng cấp mình để thực hiện nhưng chưa đáp ứng được nhu cầu; c) Chi hỗ trợ các địa phương khác theo quy định tại điểm c khoản 9 Điều 9 của Luật này. 3. Thẩm quyền quyết định sử dụng dự phòng ngân sách nhà nước: a) Chính phủ quy định thẩm quyền quyết định sử dụng dự phòng ngân sách trung ương, định kỳ báo cáo Ủy ban thường vụ Quốc hội việc sử dụng dự phòng ngân sách trung ương và báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất; b) Ủy ban nhân dân các cấp quyết định sử dụng dự phòng ngân sách cấp mình, định kỳ báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân và báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp tại kỳ họp gần nhất. Như vậy, mức bố trí dự phòng từ 2% đến 4% tổng chi ngân sách mỗi cấp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1198,
"text": "mức bố trí dự phòng từ 2% đến 4% tổng chi ngân sách mỗi cấp."
}
],
"id": "1029",
"is_impossible": false,
"question": "Mức bố trí dự phòng ngân sách mỗi cấp là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức bố trí dự phòng ngân sách mỗi cấp là bao nhiêu?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 10 Thông tư 39/2016/TT-NHNN có quy định loại cho vay như sau: Loại cho vay Tổ chức tín dụng xem xét quyết định cho khách hàng vay theo các loại cho vay như sau: 1. Cho vay ngắn hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay tối đa 01 (một) năm. 2. Cho vay trung hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay trên 01 (một) năm và tối đa 05 (năm) năm. 3. Cho vay dài hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay trên 05 (năm) năm. Như vậy, hiện nay có 03 loại cho vay bao gồm: - Cho vay ngắn hạn - Cho vay trung hạn - Cho vay dài hạn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 432,
"text": "hiện nay có 03 loại cho vay bao gồm: - Cho vay ngắn hạn - Cho vay trung hạn - Cho vay dài hạn."
}
],
"id": "1030",
"is_impossible": false,
"question": "Hiện nay có bao nhiêu loại cho vay?"
}
]
}
],
"title": "Hiện nay có bao nhiêu loại cho vay?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 5, khoản 7 Điều 9 Thông tư 17/2015/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 1 Thông tư 18/2023/TT-NHNN (có hiệu lực từ ngày 01/07/2024) quy định trình tự, thủ tục cấp mã ngân hàng: Trình tự, thủ tục cấp mã ngân hàng 5. Đối với Kho bạc Nhà nước các cấp, khi có nhu cầu cấp mã ngân hàng, Kho bạc Nhà nước thực hiện lập 01 bộ hồ sơ cấp mã ngân hàng gửi đến Cục Công nghệ tin học qua mạng, hồ sơ bao gồm: a) Văn bản đề nghị cấp mã ngân hàng theo mẫu Phụ lục 01; b) Bản chụp Quyết định thành lập của cấp có thẩm quyền. 7. Khi nhận được đề nghị cấp mã ngân hàng, Cục Công nghệ thông tin tiến hành kiểm tra hồ sơ, phối hợp với các đơn vị của Ngân hàng Nhà nước (đối với đề nghị cấp mã ngân hàng của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, các tổ chức khác có Giấy phép hoạt động do Ngân hàng Nhà nước cấp) hoặc truy cập vào hệ thống cơ sở dữ liệu Quốc gia về đăng ký hoạt động của doanh nghiệp (đối với các đề nghị cấp mã ngân hàng của tổ chức khác) để thực hiện đối chiếu tình trạng hoạt động, tính chính xác của thông tin theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Thông tư này. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị hợp lệ, Cục Công nghệ thông tin thực hiện cấp mã ngân hàng, gửi kết quả cho đơn vị đề nghị và có Thông báo điện tử về việc cấp mã ngân hàng trên Cổng Dịch vụ công Ngân hàng Nhà nước theo Phụ lục số 05 ban hành kèm theo Thông tư này; Trường hợp từ chối cấp mã ngân hàng, Cục Công nghệ thông tin thông báo lý do từ chối cho đơn vị đề nghị cấp mã theo phương thức đơn vị gửi hồ sơ đề nghị cấp mã. Như vậy, thủ tục cấp mã ngân hàng đối với Kho bạc Nhà nước được thực hiện như sau: Bước 1: Nộp hồ sơ Kho bạc Nhà nước các cấp, khi có nhu cầu cấp mã ngân hàng, Kho bạc Nhà nước Trung ương thực hiện lập đề nghị cấp mã ngân hàng trên Cổng Dịch vụ công Ngân hàng Nhà nước. Tải về mẫu đề nghị cấp mã ngân hàng Tải về Bước 2: Cục Công nghệ thông tin tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ - Khi nhận được đề nghị cấp mã ngân hàng, Cục Công nghệ thông tin tiến hành kiểm tra hồ sơ. - Truy cập vào hệ thống cơ sở dữ liệu Quốc gia về đăng ký hoạt động của doanh nghiệp để thực hiện đối chiếu tình trạng hoạt động, tính chính xác của thông tin sau: + Tên giao dịch gồm tên đầy đủ bằng tiếng Việt (được quy định tại văn bản của cấp có thẩm quyền), tên tiếng Anh, tên viết tắt; + Địa chỉ của đối tượng được cấp mã ngân hàng; + Số điện thoại, số fax liên hệ, địa chỉ thư điện tử (email); + Loại hình tổ chức tín dụng (đối với tổ chức tín dụng); + Loại đơn vị (trụ sở chính, đơn vị phụ thuộc). Bước 3: Cấp mã ngân hàng Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị hợp lệ, Cục Công nghệ thông tin thực hiện cấp mã ngân hàng, gửi kết quả cho đơn vị đề nghị và có Thông báo điện tử về việc cấp mã ngân hàng trên Cổng Dịch vụ công Ngân hàng Nhà nước. Trường hợp từ chối thì phải thông báo lý do từ chối cho đơn vị đề nghị cấp mã theo phương thức đơn vị gửi hồ sơ đề nghị cấp mã. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1591,
"text": "thủ tục cấp mã ngân hàng đối với Kho bạc Nhà nước được thực hiện như sau: Bước 1: Nộp hồ sơ Kho bạc Nhà nước các cấp, khi có nhu cầu cấp mã ngân hàng, Kho bạc Nhà nước Trung ương thực hiện lập đề nghị cấp mã ngân hàng trên Cổng Dịch vụ công Ngân hàng Nhà nước."
}
],
"id": "1031",
"is_impossible": false,
"question": "Thủ tục cấp mã ngân hàng đối với Kho bạc Nhà nước được thực hiện như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Thủ tục cấp mã ngân hàng đối với Kho bạc Nhà nước được thực hiện như thế nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 21 Nghị định 94/2025/NĐ-CP quy định về chứng nhận hoàn thành thử nghiệm như sau: Điều 21. Chứng nhận hoàn thành thử nghiệm 1. Giấy chứng nhận hoàn thành thử nghiệm của tổ chức tham gia Cơ chế thử nghiệm được Ngân hàng Nhà nước cấp trong các trường hợp như sau: a) Khi quy định pháp lý chính thức đối với giải pháp Fintech đã được hoàn thiện và có hiệu lực, tổ chức tham gia Cơ chế thử nghiệm được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy chứng nhận hoàn thành thử nghiệm và thực hiện theo quy định pháp luật tại thời điểm hoàn thành thử nghiệm; b) Khi việc triển khai giải pháp Fintech thử nghiệm của tổ chức tham gia Cơ chế thử nghiệm được đánh giá là không vi phạm các quy định pháp luật hiện hành và giải pháp Fintech không được xem xét là hoạt động kinh doanh có điều kiện, tổ chức tham gia Cơ chế thử nghiệm được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy chứng nhận hoàn thành thử nghiệm và triển khai ra thị trường phù hợp với quy định pháp luật tại thời điểm hoàn thành thử nghiệm. Như vậy, giấy chứng nhận hoàn thành thử nghiệm của tổ chức tham gia Cơ chế thử nghiệm được Ngân hàng Nhà nước cấp trong các trường hợp như sau: - Khi quy định pháp lý chính thức đối với giải pháp Fintech đã được hoàn thiện và có hiệu lực, tổ chức tham gia Cơ chế thử nghiệm được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy chứng nhận hoàn thành thử nghiệm và thực hiện theo quy định pháp luật tại thời điểm hoàn thành thử nghiệm; - Khi việc triển khai giải pháp Fintech thử nghiệm của tổ chức tham gia Cơ chế thử nghiệm được đánh giá là không vi phạm các quy định pháp luật hiện hành và giải pháp Fintech không được xem xét là hoạt động kinh doanh có điều kiện, tổ chức tham gia Cơ chế thử nghiệm được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy chứng nhận hoàn thành thử nghiệm và triển khai ra thị trường phù hợp với quy định pháp luật tại thời điểm hoàn thành thử nghiệm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 995,
"text": "giấy chứng nhận hoàn thành thử nghiệm của tổ chức tham gia Cơ chế thử nghiệm được Ngân hàng Nhà nước cấp trong các trường hợp như sau: - Khi quy định pháp lý chính thức đối với giải pháp Fintech đã được hoàn thiện và có hiệu lực, tổ chức tham gia Cơ chế thử nghiệm được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy chứng nhận hoàn thành thử nghiệm và thực hiện theo quy định pháp luật tại thời điểm hoàn thành thử nghiệm; - Khi việc triển khai giải pháp Fintech thử nghiệm của tổ chức tham gia Cơ chế thử nghiệm được đánh giá là không vi phạm các quy định pháp luật hiện hành và giải pháp Fintech không được xem xét là hoạt động kinh doanh có điều kiện, tổ chức tham gia Cơ chế thử nghiệm được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy chứng nhận hoàn thành thử nghiệm và triển khai ra thị trường phù hợp với quy định pháp luật tại thời điểm hoàn thành thử nghiệm."
}
],
"id": "1032",
"is_impossible": false,
"question": "Giấy chứng nhận hoàn thành thử nghiệm của tổ chức tham gia Cơ chế thử nghiệm được Ngân hàng Nhà nước cấp trong trường hợp nào?"
}
]
}
],
"title": "Giấy chứng nhận hoàn thành thử nghiệm của tổ chức tham gia Cơ chế thử nghiệm được Ngân hàng Nhà nước cấp trong trường hợp nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 5 Điều 7 Nghị định 94/2025/NĐ-CP quy định như sau: Điều 7. Nguyên tắc lập và gửi hồ sơ đăng ký tham gia Cơ chế thử nghiệm, điều chỉnh giải pháp thử nghiệm, dừng thử nghiệm, gia hạn thời gian thử nghiệm và đề nghị cấp Giấy chứng nhận hoàn thành thử nghiệm 1. Hồ sơ phải được lập bằng tiếng Việt. Trường hợp văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp, công chứng hoặc chứng nhận phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam (trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định pháp luật về hợp pháp hóa lãnh sự) và dịch ra tiếng Việt. 2. Các bản sao hồ sơ, tài liệu phải là bản sao có chứng thực hoặc bản sao cấp từ sổ gốc hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu theo quy định của pháp luật, trường hợp hồ sơ gửi trực tuyến thì thực hiện theo quy định về thủ tục hành chính trên môi trường điện tử. 3. Bản khai lý lịch cá nhân tự lập được chứng thực chữ ký theo quy định của pháp luật. 4. Hồ sơ được gửi qua đường bưu điện (dịch vụ bưu chính) hoặc nộp trực tiếp tới Bộ phận Một cửa Ngân hàng Nhà nước hoặc trực tuyến tại Cổng dịch vụ công Ngân hàng Nhà nước hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia. 5. Tổ chức đề nghị cấp Giấy chứng nhận tham gia Cơ chế thử nghiệm, điều chỉnh giải pháp thử nghiệm, dừng thử nghiệm, gia hạn thời gian thử nghiệm, cấp Giấy chứng nhận hoàn thành thử nghiệm phải chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các thông tin cung cấp. Như vậy, nguyên tắc điều chỉnh giải pháp thử nghiệm phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các thông tin cung cấp. Lưu ý: Nghị định 94/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2025.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1459,
"text": "nguyên tắc điều chỉnh giải pháp thử nghiệm phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các thông tin cung cấp."
}
],
"id": "1033",
"is_impossible": false,
"question": "Nguyên tắc điều chỉnh giải pháp thử nghiệm phải chịu trách nhiệm trước pháp luật ra sao theo Nghị định 94?"
}
]
}
],
"title": "Nguyên tắc điều chỉnh giải pháp thử nghiệm phải chịu trách nhiệm trước pháp luật ra sao theo Nghị định 94?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Mới đây Bộ Tài chính đã có Quyết định 2031/QĐ-BTC năm 2025 về Ban hành Kế hoạch thực hiện Chỉ thị số 10/CT-TTg ngày 25 tháng 3 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về thúc đẩy phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa. Theo đó, tại Mục 2 Kế hoạch thực hiện Chỉ thị 10/CT-TTg về thúc đẩy phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành kèm theo Quyết định 2031/QĐ-BTC năm 2025, Bộ Tài chính đưa ra mục tiêu, giải pháp trọng tâm như sau: II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM 1. Về hoàn thiện chính sách, pháp luật, cải cách thủ tục hành chính, tạo mỗi trường đầu tư, kinh doanh thuận lợi, bình đẳng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa. - Khẩn trương hoàn thiện dự thảo sửa đổi Luật Doanh nghiệp, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt; trình Chính phủ bảo đảm kịp trình Quốc hội xem xét, thông qua tại kỳ họp thứ 9, Quốc hội khóa XV theo quy định để khắc phục triệt để các bất cập, vướng mắc hiện nay. - Trong năm 2025, đánh giá tình hình triển khai Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, đề xuất, báo cáo Chính phủ bảo đảm kịp trình Quốc hội đưa vào Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh sớm nhất có thể về sửa đổi Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa theo hướng đổi mới thực chất các chính sách hỗ trợ, quy trình, thủ tục hỗ trợ - Khẩn trương hoàn thiện Nghị quyết về việc triển khai thí điểm thị trường tài sản mã hóa tại Việt Nam, trình Chính phủ trong tháng 6 năm 2025. Như vậy, Bộ Tài chính sẽ khẩn trương hoàn thiện Nghị quyết về việc triển khai thí điểm thị trường tài sản mã hóa tại Việt Nam, trình Chính phủ trong tháng 6 năm 2025.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1400,
"text": "Bộ Tài chính sẽ khẩn trương hoàn thiện Nghị quyết về việc triển khai thí điểm thị trường tài sản mã hóa tại Việt Nam, trình Chính phủ trong tháng 6 năm 2025."
}
],
"id": "1034",
"is_impossible": false,
"question": "Hoàn thiện Nghị quyết về triển khai thí điểm thị trường tài sản mã hóa tại Việt Nam trình Chính phủ trong tháng 6 năm 2025 đúng không?"
}
]
}
],
"title": "Hoàn thiện Nghị quyết về triển khai thí điểm thị trường tài sản mã hóa tại Việt Nam trình Chính phủ trong tháng 6 năm 2025 đúng không?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 10 Điều 3 Nghị định 52/2024/NĐ-CP có quy định như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ 9. Chủ tài khoản thanh toán là cá nhân đứng tên mở tài khoản đối với tài khoản của cá nhân hoặc là tổ chức mở tài khoản đối với tài khoản của tổ chức. 10. Phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt (sau đây gọi là phương tiện thanh toán) là phương tiện do tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, công ty tài chính được phép phát hành thẻ tín dụng, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán cung ứng dịch vụ ví điện tử phát hành và được khách hàng sử dụng nhằm thực hiện giao dịch thanh toán, bao gồm: séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thẻ ngân hàng (bao gồm: thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng, thẻ trả trước), ví điện tử và các phương tiện thanh toán khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước. 11. Phương tiện thanh toán không hợp pháp là các phương tiện thanh toán không thuộc quy định tại khoản 10 Điều này. 12. Tiền điện tử là giá trị tiền Việt Nam đồng lưu trữ trên các phương tiện điện tử được cung ứng trên cơ sở đối ứng với số tiền được khách hàng trả trước cho ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán cung ứng dịch vụ ví điện tử. Như vậy, hiện nay pháp luật chỉ cho phép sử dụng phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt bao gồm séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thẻ ngân hàng, ví điện tử và các phương tiện thanh toán khác. Việc không sử dụng đúng các phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt này là không hợp pháp. Do đó, không được thanh toán bằng tiền ảo ở Việt Nam.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1202,
"text": "hiện nay pháp luật chỉ cho phép sử dụng phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt bao gồm séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thẻ ngân hàng, ví điện tử và các phương tiện thanh toán khác."
}
],
"id": "1035",
"is_impossible": false,
"question": "Có được thanh toán bằng tiền ảo ở Việt Nam không?"
}
]
}
],
"title": "Có được thanh toán bằng tiền ảo ở Việt Nam không?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 9 Thông tư 01/2012/TT-NHNN quy định về thống báo hạn mức chiết khấu giấy tờ có giá như sau: Điều 9. Thông báo hạn mức chiết khấu 2. Chậm nhất vào ngày 15 tháng đầu tiên hàng quý, các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị thông báo hạn mức chiết khấu giấy tờ có giá qua đường bưu điện, fax hoặc nộp trực tiếp cho Ngân hàng Nhà nước (Vụ Tín dụng) để làm cơ sở xác định và thông báo hạn mức chiết khấu cho các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong quý. 3. Hồ sơ đề nghị thông báo hạn mức chiết khấu bao gồm: a) Giấy đề nghị Ngân hàng Nhà nước thông báo hạn mức chiết khấu theo Mẫu số 01/NHNN-CK; b) Bảng cân đối tài khoản kế toán của tháng gần nhất của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; c) Bảng kê các giấy tờ có giá đủ điều kiện chiết khấu tại Ngân hàng Nhà nước theo Mẫu số 02/NHNN-CK; 4. Căn cứ hồ sơ đề nghị thông báo hạn mức chiết khấu của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, chậm nhất vào ngày 20 tháng đầu tiên hàng quý, Ngân hàng Nhà nước thực hiện phân bổ và thông báo hạn mức chiết khấu cho các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có đề nghị theo Mẫu số 03/NHNN-CK. 5. Ngân hàng Nhà nước chỉ phân bổ và thông báo hạn mức chiết khấu cho các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có đề nghị thông báo hạn mức chiết khấu gửi tới Ngân hàng Nhà nước đúng thời gian quy định. Như vậy, thời gian thông báo hạn mức chiết khấu giấy tờ có giá được quy định như sau: - Chậm nhất là vào ngày 15 tháng đầu tiên của mỗi quý, các tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài sẽ gửi hồ sơ đề nghị thông báo hạn mức chiết khấu giấy tờ có giá cho Ngân hàng Nhà nước - Chậm nhất vào ngày 20 tháng đầu tiên hàng quý, Ngân hàng Nhà nước thực hiện phân bổ và thông báo hạn mức chiết khấu cho các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1413,
"text": "thời gian thông báo hạn mức chiết khấu giấy tờ có giá được quy định như sau: - Chậm nhất là vào ngày 15 tháng đầu tiên của mỗi quý, các tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài sẽ gửi hồ sơ đề nghị thông báo hạn mức chiết khấu giấy tờ có giá cho Ngân hàng Nhà nước - Chậm nhất vào ngày 20 tháng đầu tiên hàng quý, Ngân hàng Nhà nước thực hiện phân bổ và thông báo hạn mức chiết khấu cho các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài."
}
],
"id": "1036",
"is_impossible": false,
"question": "Thông báo hạn mức chiết khấu giấy tờ có giá được thực hiện khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Thông báo hạn mức chiết khấu giấy tờ có giá được thực hiện khi nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 11 Thông tư 01/2012/TT-NHNN quy định về đơn vị thực hiện nghiệp vụ chiết khấu tại Ngân hàng Nhà nước như sau: Điều 11. Đơn vị thực hiện nghiệp vụ chiết khấu tại Ngân hàng Nhà nước Ngân hàng Nhà nước thực hiện chiết khấu giấy tờ có giá cho các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Sở Giao dịch. Trường hợp cần thiết, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước có thể ủy quyền cho Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh được ủy quyền thực hiện nghiệp vụ chiết khấu đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có trụ sở chính trên địa bàn. Như vậy, ngân hàng Nhà nước thực hiện chiết khấu giấy tờ có giá cho các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Sở Giao dịch. Lưu ý: Trường hợp cần thiết, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước có thể ủy quyền cho Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh được ủy quyền thực hiện nghiệp vụ chiết khấu đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có trụ sở chính trên địa bàn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 580,
"text": "ngân hàng Nhà nước thực hiện chiết khấu giấy tờ có giá cho các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Sở Giao dịch."
}
],
"id": "1037",
"is_impossible": false,
"question": "Đơn vị nào thực hiện nghiệp vụ chiết khấu giấy tờ có giá tại Ngân hàng Nhà nước?"
}
]
}
],
"title": "Đơn vị nào thực hiện nghiệp vụ chiết khấu giấy tờ có giá tại Ngân hàng Nhà nước?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 2 Điều 6 Thông tư 01/2012/TT-NHNN quy định về giấy tờ có giá được chiết khấu như sau: Điều 6. Giấy tờ có giá được chiết khấu 1. Tiêu chuẩn giấy tờ có giá được chiết khấu tại Ngân hàng Nhà nước: a) Được phát hành bằng đồng Việt Nam (VND); b) Được phép chuyển nhượng; c) Thuộc sở hữu hợp pháp của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đề nghị chiết khấu; d) Không phải là giấy tờ có giá do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đề nghị chiết khấu phát hành; đ) Thời hạn còn lại tối đa của giấy tờ có giá là 91 ngày đối với trường hợp chiết khấu toàn bộ thời hạn còn lại của giấy tờ có giá; e) Thời hạn còn lại của giấy tờ có giá phải dài hơn thời hạn Ngân hàng Nhà nước chiết khấu đối với trường hợp chiết khấu có kỳ hạn. 2. Danh mục giấy tờ có giá được chiết khấu do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định trong từng thời kỳ. Như vậy, danh mục giấy tờ có giá được chiết khấu do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định trong từng thời kỳ. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 868,
"text": "danh mục giấy tờ có giá được chiết khấu do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định trong từng thời kỳ."
}
],
"id": "1038",
"is_impossible": false,
"question": "Ai là người có thẩm quyền quy định danh mục giấy tờ có giá được chiết khấu?"
}
]
}
],
"title": "Ai là người có thẩm quyền quy định danh mục giấy tờ có giá được chiết khấu?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 5 Điều 466 Bộ luật Dân sự 2015 quy định như sau: Nghĩa vụ trả nợ của bên vay 5. Trường hợp vay có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả hoặc trả không đầy đủ thì bên vay phải trả lãi như sau: a) Lãi trên nợ gốc theo lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tương ứng với thời hạn vay mà đến hạn chưa trả; trường hợp chậm trả thì còn phải trả lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật này; b) Lãi trên nợ gốc quá hạn chưa trả bằng 150% lãi suất vay theo hợp đồng tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. Tại Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015 quy định như sau: 1. Lãi suất vay do các bên thỏa thuận. Trường hợp các bên có thỏa thuận về lãi suất thì lãi suất theo thỏa thuận không được vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay, trừ trường hợp luật khác có liên quan quy định khác. Căn cứ tình hình thực tế và theo đề xuất của Chính phủ, Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định điều chỉnh mức lãi suất nói trên và báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất. Trường hợp lãi suất theo thỏa thuận vượt quá lãi suất giới hạn được quy định tại khoản này thì mức lãi suất vượt quá không có hiệu lực. 2. Trường hợp các bên có thỏa thuận về việc trả lãi, nhưng không xác định rõ lãi suất và có tranh chấp về lãi suất thì lãi suất được xác định bằng 50% mức lãi suất giới hạn quy định tại khoản 1 Điều này tại thời điểm trả nợ Như vậy, từ các quy định trên, mức lãi suất nợ quá hạn tối đa hiện nay được xác định theo các trường hợp như sau: - Lãi suất nợ quá hạn do các bên tự thỏa thuận không được vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay. Trường hợp các bên có thỏa thuận về việc trả lãi, nhưng không xác định rõ lãi suất và có tranh chấp về lãi suất thì lãi suất nợ quá hạn tối đa là 10%/năm của khoản tiền vay. Trường hợp các bên không có sự thỏa thuận thì lãi suất quá hạn được tính bằng 150% tương đương 1,5 lãi suất vay theo hợp đồng vay. Lưu ý rằng: Theo quy định tại Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP, các tổ chức tín dụng không áp dụng quy định về giới hạn lãi suất của Bộ luật Dân sự 2015. Do đó, lãi suất nợ quá hạn mà các tổ chức tín dụng ấn định có thể vượt quá 20%/năm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1364,
"text": "từ các quy định trên, mức lãi suất nợ quá hạn tối đa hiện nay được xác định theo các trường hợp như sau: - Lãi suất nợ quá hạn do các bên tự thỏa thuận không được vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay."
}
],
"id": "1039",
"is_impossible": false,
"question": "Mức lãi suất nợ quá hạn tối đa hiện nay là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức lãi suất nợ quá hạn tối đa hiện nay là bao nhiêu?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 85 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định về mức đóng và phương thức đóng của người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc cụ thể như: Mức đóng và phương thức đóng của người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc 1. Người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và h khoản 1 Điều 2 của Luật này, hằng tháng đóng bằng 8% mức tiền lương tháng vào quỹ hưu trí và tử tuất. Người lao động quy định điểm i khoản 1 Điều 2 của Luật này, hằng tháng đóng bằng 8% mức lương cơ sở vào quỹ hưu trí và tử tuất. Như vậy, mức đóng BHXH bắt buộc năm 2024 của người lao động tại Việt Nam được quy định như sau: [1] Đóng bằng 8% mức tiền lương tháng vào quỹ hưu trí và tử tuất đối với: - Người làm việc theo các loại hợp đồng lao động sau: + Hợp đồng không xác định thời hạn. + Hợp đồng lao động xác định thời hạn; + Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng. + Hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi. - Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng. - Cán bộ, công chức, viên chức. - Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu. - Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân. - Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương. [2] Đóng bằng 8% mức tiền lương cơ sở vào quỹ hưu trí và tử tuất đối với người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 525,
"text": "mức đóng BHXH bắt buộc năm 2024 của người lao động tại Việt Nam được quy định như sau: [1] Đóng bằng 8% mức tiền lương tháng vào quỹ hưu trí và tử tuất đối với: - Người làm việc theo các loại hợp đồng lao động sau: + Hợp đồng không xác định thời hạn."
}
],
"id": "1040",
"is_impossible": false,
"question": "Mức đóng BHXH bắt buộc năm 2024 của người lao động tại Việt Nam là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức đóng BHXH bắt buộc năm 2024 của người lao động tại Việt Nam là bao nhiêu?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Hiện nay, không có văn nào quy định về việc cấm việc chuyển tiền từ tài khoản công ty sang tài khoản cá nhân. Do đó, việc tài khoản công ty chuyển cho tài khoản cá nhân sẽ không bị phạt nhưng phải có chứng từ đầy đủ để đưa vào chi phí hợp lý khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp. Căn cứ khoản 1 Điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC được sửa đổi bởi Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC quy định mọi khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp phải đáp ứng điều kiện sau: - Chi phí thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. - Có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật. - Nếu hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT) phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Đồng thời, căn cứ Điều 15 Thông tư 219/2013/TT-BTC được sửa đổi bởi khoản 10 Điều 1 Thông tư 26/2015/TT-BTC quy định về nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào được quy định như sau: - Có hóa đơn GTGT hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu/chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài (đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh/có thu nhập phát sinh tại Việt Nam). - Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (gồm cả hàng hóa nhập khẩu) từ 20 triệu đồng trở lên, trừ trường hợp giá trị hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị dưới 20 triệu đồng (đã bao gồm thuế GTGT) và trường hợp nhập khẩu hàng hóa là quà biếu, quà tặng của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài. Như vậy, để đưa các khoản chi phí chuyển từ tài khoản công ty sang tài khoản cá nhân vào chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp thì cần có hóa đơn, chứng từ đầy đủ về việc sử dụng số tiền đó để thanh toán các khoản liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1597,
"text": "để đưa các khoản chi phí chuyển từ tài khoản công ty sang tài khoản cá nhân vào chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp thì cần có hóa đơn, chứng từ đầy đủ về việc sử dụng số tiền đó để thanh toán các khoản liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp."
}
],
"id": "1041",
"is_impossible": false,
"question": "Tài khoản công ty chuyển tiền cho cá nhân có bị phạt không?"
}
]
}
],
"title": "Tài khoản công ty chuyển tiền cho cá nhân có bị phạt không?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 1 Điều 8 Thông tư 29/2024/TT-NHNN quy định điều kiện để trở thành thành viên như sau: Điều 8. Điều kiện để trở thành thành viên 1. Đối với cá nhân: a) Công dân Việt Nam đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, đăng ký thường trú hoặc đăng ký tạm trú trên địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân. Trường hợp đăng ký tạm trú, cá nhân phải có hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc là người lao động làm việc trên địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân và phải có tài liệu chứng minh về vấn đề này; b) Cán bộ, công chức, viên chức đang làm việc tại các tổ chức, cơ quan có trụ sở chính đóng trên địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân; c) Không phải là người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, đang phải chấp hành hình phạt tù; đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc; đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định; người đã bị kết án từ tội phạm nghiêm trọng trở lên mà chưa được xóa án tích. 2. Đối với hộ gia đình: a) Là hộ gia đình có các thành viên thường trú trên địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân; các thành viên trong hộ có chung tài sản để phục vụ sản xuất, kinh doanh của hộ gia đình; b) Các thành viên của hộ gia đình phải cử một thành viên của hộ gia đình làm người đại diện để thực hiện quyền, nghĩa vụ của thành viên quỹ tín dụng nhân dân. Người đại diện của hộ gia đình phải được các thành viên của hộ gia định ủy quyền đại diện bằng văn bản theo quy định của pháp luật và phải đảm bảo các điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều này. Như vậy, để trở thành thành viên của quỹ tín dụng nhân dân cá nhân phải đáp ứng điều kiện sau đây: - Công dân Việt Nam đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, đăng ký thường trú hoặc đăng ký tạm trú trên địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân. Trường hợp đăng ký tạm trú, cá nhân phải có hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc là người lao động làm việc trên địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân và phải có tài liệu chứng minh về vấn đề này; - Cán bộ, công chức, viên chức đang làm việc tại các tổ chức, cơ quan có trụ sở chính đóng trên địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân; - Không phải là người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, đang phải chấp hành hình phạt tù; đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc; đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định; người đã bị kết án từ tội phạm nghiêm trọng trở lên mà chưa được xóa án tích.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1597,
"text": "để trở thành thành viên của quỹ tín dụng nhân dân cá nhân phải đáp ứng điều kiện sau đây: - Công dân Việt Nam đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, đăng ký thường trú hoặc đăng ký tạm trú trên địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân."
}
],
"id": "1042",
"is_impossible": false,
"question": "Cá nhân phải đáp ứng điều kiện gì để trở thành thành viên của quỹ tín dụng nhân dân?"
}
]
}
],
"title": "Cá nhân phải đáp ứng điều kiện gì để trở thành thành viên của quỹ tín dụng nhân dân?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 1 Điều 9 Thông tư 29/2024/TT-NHNN quy định chấm dứt tư cách thành viên như sau: Điều 9. Chấm dứt tư cách thành viên 1. Thành viên quỹ tín dụng nhân dân chấm dứt tư cách thành viên khi thuộc một trong các trường hợp sau: a) Trường hợp đương nhiên mất tư cách: (i) Thành viên là cá nhân bị chết, mất tích; (ii) Thành viên là pháp nhân chấm dứt tư cách pháp nhân; (iii) Thành viên không còn đáp ứng điều kiện để trở thành thành viên theo quy định tại Điều 8 Thông tư này, trừ trường hợp quy định tại điểm c(i) khoản này; (iv) Thành viên đã chuyển nhượng hết vốn góp cho người khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ quỹ tín dụng nhân dân; b) Trường hợp tự nguyện: Thành viên tự nguyện và được Hội đồng quản trị chấp thuận cho ra khỏi thành viên quỹ tín dụng nhân dân; c) Trường hợp khai trừ: Thành viên bị Đại hội thành viên khai trừ ra khỏi quỹ tín dụng nhân dân do: (i) Không đảm bảo đủ vốn góp theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư này (ii) Có hành vi giả mạo, gian lận hồ sơ thành viên; (iii) Các trường hợp khác theo quy định tại Điều lệ của quỹ tín dụng nhân Như vậy, thành viên quỹ tín dụng nhân dân chấm dứt tư cách thành viên khi thuộc một trong các trường hợp sau: [1] Trường hợp đương nhiên mất tư cách: - Thành viên là cá nhân bị chết, mất tích; - Thành viên là pháp nhân chấm dứt tư cách pháp nhân; - Thành viên không còn đáp ứng điều kiện để trở thành thành viên theo quy định tại Điều 8 Thông tư 29/2024/TT-NHNN, trừ trường hợp quy định tại điểm c(i) khoản 1 Điều 9 Thông tư 29/2024/TT-NHNN - Thành viên đã chuyển nhượng hết vốn góp cho người khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ quỹ tín dụng nhân dân; [2] Trường hợp tự nguyện: Thành viên tự nguyện và được Hội đồng quản trị chấp thuận cho ra khỏi thành viên quỹ tín dụng nhân dân; [3] Trường hợp khai trừ: Thành viên bị Đại hội thành viên khai trừ ra khỏi quỹ tín dụng nhân dân do: - Không đảm bảo đủ vốn góp theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư 29/2024/TT-NHNN - Có hành vi giả mạo, gian lận hồ sơ thành viên; - Các trường hợp khác theo quy định tại Điều lệ của quỹ tín dụng nhân",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 98,
"text": "Chấm dứt tư cách thành viên 1."
}
],
"id": "1043",
"is_impossible": false,
"question": "Thành viên quỹ tín dụng nhân dân chấm dứt tư cách thành viên trong trường hợp nào?"
}
]
}
],
"title": "Thành viên quỹ tín dụng nhân dân chấm dứt tư cách thành viên trong trường hợp nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại khoản 8 Điều 3 Thông tư 11/2021/TT-NHNN quy định về nợ xấu như sau: Giải thích từ ngữ 8. Nợ xấu (NPL) là nợ xấu nội bảng, gồm nợ thuộc các nhóm 3, 4 và 5. Căn cứ theo khoản 1 Điều 10 Thông tư 11/2021/TT-NHNN, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện phân loại nợ (trừ các khoản trả thay theo cam kết ngoại bảng) theo 05 nhóm nợ (chỉ đề cập chủ yếu các khoản nợ thường gặp trên thực tế) như sau: Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn): - Nợ trong hạn và được đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi đúng hạn. - Các khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày. Nhóm 2 (Nợ cần chú ý). - Khoản nợ quá hạn từ đến 90 ngày. - Các khoản nợ được điều chỉnh lại kỳ hạn thanh toán Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) - Khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày (Trừ khoản nợ được phân loại vào nhóm nợ có rủi ro cao hơn). - Khoản nợ gia hạn nợ lần đầu còn trong hạn. - Khoản nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi (Trừ khoản nợ được phân loại vào nhóm nợ có rủi ro cao hơn) Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ). - Khoản nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày. - Khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu nhưng quá hạn đến 90 ngày theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu - Khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai còn trong hạn. Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn). - Khoản nợ quá hạn trên 360 ngày. - Khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 91 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu. - Khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai. - Khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên. Như vậy nợ xấu là khoản nợ quá hạn từ 91 ngày trở lên, và có cơ cấu lại thời gian trả nợ. Ngoài ra các khoản nợ khác quy định tại nợ nhóm 3, nhóm 4, nhóm 5 cũng được xem là nợ xấu. Lưu ý: khoản nợ quá hạn trên là các khoản vay được thực hiện giữa cá nhân, tổ chức với tổ chức tín dụng bao gồm: ngân hàng thương mại và tổ chức tín dụng phi ngân hàng, trừ tổ chức tín dụng đang được kiểm soát đặc biệt thực hiện theo quy định của pháp luật về kiểm soát đặc biệt tổ chức tín dụng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1633,
"text": "nợ xấu là khoản nợ quá hạn từ 91 ngày trở lên, và có cơ cấu lại thời gian trả nợ."
}
],
"id": "1044",
"is_impossible": false,
"question": "Nợ quá hạn bao lâu được xem là nợ xấu?"
}
]
}
],
"title": "Nợ quá hạn bao lâu được xem là nợ xấu?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Thông tư 03/2013/TT-NHNN về cung cấp tín dụng. Cung cấp thông tin tín dụng 2. Tổ chức tự nguyện thực hiện cung cấp cho CIC toàn bộ hoặc một phần Hệ thống chỉ tiêu thông tin tín dụng quy định tại Phụ lục kèm theo Thông tư này trên cơ sở thỏa thuận với CIC, đảm bảo nguyên tắc an toàn, bảo mật và các quy định khác của pháp luật Ngoài ra, theo khoản 1 Điều 11 Thông tư 03/2013/TT-NHNN hạn chế khai thác thông tin tín dụng. Hạn chế khai thác thông tin tín dụng 1. Thông tin tiêu cực về khách hàng vay chỉ được sử dụng để tạo lập sản phẩm thông tin tín dụng trong thời gian tối đa 05 năm, kể từ ngày kết thúc thông tin tiêu cực đó, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Như vậy, các tổ chức tín dụng như ngân hàng, công ty tài chính sẽ thực hiện cung cấp cho Trung tâm Thông tin tín dụng Quốc gia Việt Nam (viết tắt là CIC) về thông tin tín dụng. Hoạt động sẽ được thỏa thuận với CIC trên nguyên tắc an toàn, bảo mật và các quy định pháp luật khác. Việc khách hàng rơi vào các nhóm nợ xấu được xem là thông tin tiêu cực về khách hàng vay, cho nên thông tin nợ xấu liên quan đến tín dụng, thì Nhà nước chỉ được sử dụng trong thời gian tối đa 5 năm. Có nghĩa rằng xóa nợ xấu trên CIC sẽ được thực hiện sau 05 năm kể từ ngày khách hàng tất toán xong khoản vay. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 713,
"text": "các tổ chức tín dụng như ngân hàng, công ty tài chính sẽ thực hiện cung cấp cho Trung tâm Thông tin tín dụng Quốc gia Việt Nam (viết tắt là CIC) về thông tin tín dụng."
}
],
"id": "1045",
"is_impossible": false,
"question": "Bao lâu thì được xóa nợ xấu?"
}
]
}
],
"title": "Bao lâu thì được xóa nợ xấu?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 4 Điều 6 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định về hình thức pháp lý của tổ chức tín dụng như sau: Điều 6. Hình thức pháp lý của tổ chức tín dụng 1. Ngân hàng thương mại trong nước được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty cổ phần, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này và trường hợp thực hiện phương án chuyển giao bắt buộc được phê duyệt. 2. Ngân hàng thương mại nhà nước được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ. 3. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng trong nước được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn. 4. Tổ chức tín dụng liên doanh, tổ chức tín dụng 100% vốn nước ngoài được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn. 5. Ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân được thành lập, tổ chức dưới hình thức hợp tác xã. 6. Tổ chức tài chính vi mô được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn. Như vậy, tổ chức tín dụng 100% vốn nước ngoài được thành lập dưới loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 994,
"text": "tổ chức tín dụng 100% vốn nước ngoài được thành lập dưới loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn."
}
],
"id": "1046",
"is_impossible": false,
"question": "Tổ chức tín dụng 100% vốn nước ngoài được thành lập dưới loại hình công ty nào?"
}
]
}
],
"title": "Tổ chức tín dụng 100% vốn nước ngoài được thành lập dưới loại hình công ty nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 6 Thông tư 17/2024/TT-NHNN quy định về phong tỏa tài khoản thanh toán như sau: Điều 6. Phong tỏa tài khoản thanh toán 1. Tài khoản thanh toán bị phong toả một phần hoặc toàn bộ số dư trên tài khoản thanh toán theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định số 52/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ quy định về thanh toán không dùng tiền mặt và quy định pháp luật về phòng, chống khủng bố; phòng chống phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt. 2. Việc chấm dứt phong tỏa tài khoản thanh toán được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định số 52/2024/NĐ-CP và quy định pháp luật về phòng, chống khủng bố; phòng chống phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt. 3. Sau khi phong tỏa tài khoản thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phải thông báo cho chủ tài khoản thanh toán hoặc người đại diện theo pháp luật, người giám hộ của cá nhân mở tài khoản thanh toán quy định tại điểm b, c khoản 1 Điều 11 Thông tư này (sau đây gọi chung là người đại diện) biết về lý do và phạm vi phong tỏa tài khoản thanh toán (trừ trường hợp cơ quan có thẩm quyền có văn bản yêu cầu tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán không thông báo cho khách hàng về việc phong tỏa tài khoản thanh toán). Hình thức thông báo theo thỏa thuận mở, sử dụng tài khoản thanh toán quy định tại Điều 13 Thông tư này. 4. Số tiền bị phong tỏa trên tài khoản thanh toán phải được bảo toàn và kiểm soát chặt chẽ theo nội dung phong tỏa. Trường hợp tài khoản thanh toán bị phong tỏa một phần số tiền trên tài khoản thanh toán thì phần không bị phong tỏa vẫn được sử dụng bình thường. Như vậy, số tiền bị phong tỏa trên tài khoản thanh toán phải được bảo toàn và kiểm soát chặt chẽ theo nội dung phong tỏa. Nếu tài khoản thanh toán bị phong tỏa một phần số tiền trên tài khoản thanh toán thì phần không bị phong tỏa vẫn được sử dụng bình thường.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1580,
"text": "số tiền bị phong tỏa trên tài khoản thanh toán phải được bảo toàn và kiểm soát chặt chẽ theo nội dung phong tỏa."
}
],
"id": "1047",
"is_impossible": false,
"question": "Số tiền bị phong tỏa trên tài khoản thanh toán có được sử dụng không?"
}
]
}
],
"title": "Số tiền bị phong tỏa trên tài khoản thanh toán có được sử dụng không?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Ngày 30/5/2025, Kho bạc Nhà nước ban hành Thông báo 5321/TB-KBNN năm 2025 về tỷ giá hạch toán ngoại tệ tháng 6 năm 2025. Trong đó có công bố tỷ giá USD tháng 6 năm 2025. Như vậy, tỷ giá USD tháng 6 2025 áp dụng trên phạm vi toàn quốc như sau: - Tỷ giá USD/VNĐ tháng 6 năm 2025 là 1 USD = 24.954 đồng. - Tỷ giá hạch toán ngoại tệ tháng 6 năm 2025 giữa đồng Việt Nam với các ngoại tệ khác được thực hiện theo Phụ lục ban hành kèm theo Thông báo 5321 TB KBNN 2025 của Kho bạc Nhà nước như sau: - Tỷ giá USD tháng 6 năm 2025 được áp dụng trong các nghiệp vụ: + Quy đổi và hạch toán thu, chi ngân sách nhà nước bằng ngoại tệ. + Quy đổi và hạch toán kế toán của Kho bạc Nhà nước. Xem chi tiết thông tin về tỷ giá USD tháng 6 2025 tại Thông báo 5321 TB KBNN 2025: Trên đây là nội dung tỷ giá USD tháng 6 2025 là bao nhiêu.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 179,
"text": "tỷ giá USD tháng 6 2025 áp dụng trên phạm vi toàn quốc như sau: - Tỷ giá USD/VNĐ tháng 6 năm 2025 là 1 USD = 24."
}
],
"id": "1048",
"is_impossible": false,
"question": "Tỷ giá USD tháng 6 2025 là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Tỷ giá USD tháng 6 2025 là bao nhiêu?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm đ khoản 1 Điều 8 Thông tư 328/2016/TT-BTC được sửa đổi bởi Điểm b Khoản 8 Điều 1 Thông tư 72/2021/TT-BTC quy định như sau: Điều 8. Thu ngân sách nhà nước bằng ngoại tệ 1. Nguyên tắc quản lý: a) Các khoản thu NSNN bằng ngoại tệ (không kể các khoản viện trợ nước ngoài trực tiếp cho các dự án) được tập trung về quỹ ngoại tệ của NSNN, thống nhất quản lý tại KBNN (Trung ương), số thu NSNN bằng ngoại tệ được ghi thu quỹ ngoại tệ của NSNN (theo nguyên tệ); đồng thời, quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá hạch toán ngoại tệ để hạch toán thu NSNN và phân chia cho ngân sách các cấp theo chế độ quy định. đ. Bộ trưởng Bộ Tài chính ủy quyền cho Tổng Giám đốc KBNN xác định và thông báo tỷ giá hạch toán ngoại tệ hàng tháng. Cụ thể: - Tỷ giá hạch toán giữa đồng Việt Nam và đồng đô la Mỹ được tính bình quân theo tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố trong thời gian 30 ngày trước ngày thông báo. - Tỷ giá hạch toán giữa đồng Việt Nam và các loại ngoại tệ khác được tính bình quân theo tỷ giá tính chéo của đồng Việt Nam với các loại ngoại tệ khác do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố trong thời gian 30 ngày trước ngày thông báo. Đối với các ngoại tệ chưa được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tỷ giá tính chéo thì được tính thông qua đông đô la Mỹ theo tỷ giá thống kê quy đổi giữa đô la Mỹ và các ngoại tệ khác do Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam cung cấp vào ngày làm việc cuối cùng của tháng. Như vậy, tỷ giá hạch toán giữa đồng Việt Nam và đồng đô la Mỹ hàng tháng sẽ do Tổng Giám đốc Kho bạc Nhà nước (KBNN) công bố.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1458,
"text": "tỷ giá hạch toán giữa đồng Việt Nam và đồng đô la Mỹ hàng tháng sẽ do Tổng Giám đốc Kho bạc Nhà nước (KBNN) công bố."
}
],
"id": "1049",
"is_impossible": false,
"question": "Tỷ giá hạch toán giữa đồng Việt Nam và đồng đô la Mỹ hàng tháng do ai công bố?"
}
]
}
],
"title": "Tỷ giá hạch toán giữa đồng Việt Nam và đồng đô la Mỹ hàng tháng do ai công bố?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 16 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010 quy định như sau: Điều 16. Đơn vị tiền Đơn vị tiền của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là Đồng, ký hiệu quốc gia là đ, ký hiệu quốc tế là VND, một đồng bằng mười hào, một hào bằng mười xu. Căn cứ theo Điều 17 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010 quy định như sau: Điều 17. Phát hành tiền giấy, tiền kim loại 1. Ngân hàng Nhà nước là cơ quan duy nhất phát hành tiền giấy, tiền kim loại của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. 2. Tiền giấy, tiền kim loại do Ngân hàng Nhà nước phát hành là phương tiện thanh toán hợp pháp trên lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. 3. Ngân hàng Nhà nước bảo đảm cung ứng đủ số lượng và cơ cấu tiền giấy, tiền kim loại cho nền kinh tế. 4. Tiền giấy, tiền kim loại phát hành vào lưu thông là tài sản Nợ đối với nền kinh tế và được cân đối bằng tài sản Có của Ngân hàng Nhà nước. Như vậy, đơn vị tiền Việt Nam là Đồng, có ký hiệu quốc gia là đ và có ký hiệu quốc tế là VND. Tiền Việt Nam sẽ do Ngân hàng Nhà nước phát hành.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 901,
"text": "đơn vị tiền Việt Nam là Đồng, có ký hiệu quốc gia là đ và có ký hiệu quốc tế là VND."
}
],
"id": "1050",
"is_impossible": false,
"question": "Tiền Việt Nam có ký hiệu quốc gia là gì? Do cơ quan nào phát hành?"
}
]
}
],
"title": "Tiền Việt Nam có ký hiệu quốc gia là gì? Do cơ quan nào phát hành?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 8 Thông tư 18/2024/TT-NHNN quy định về tổ chức phát hành thẻ như sau: Điều 8. Tổ chức phát hành thẻ 1. Tổ chức phát hành thẻ bao gồm: a) Ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phát hành thẻ khi hoạt động cung ứng dịch vụ thẻ được ghi trong Giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp; b) Ngân hàng chính sách phát hành thẻ theo quy định của Chính phủ và quy định tại Thông tư này; c) Công ty tài chính tổng hợp và công ty tài chính tín dụng tiêu dùng được phát hành thẻ tín dụng khi hoạt động phát hành thẻ tín dụng được ghi trong Giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp. 2. TCPHT phải tuân thủ Tiêu chuẩn cơ sở về thẻ chip nội địa khi phát hành thẻ có BIN do Ngân hàng Nhà nước cấp. 3. TCPHT phải ban hành quy định nội bộ về phát hành thẻ và sử dụng thẻ đảm bảo tuân thủ theo quy định tại Thông tư này và quy định pháp luật có liên quan. 4. TCPHT phải sử dụng BIN do Ngân hàng Nhà nước cấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này. 5. TCPHT được phép hoạt động ngoại hối được ký kết văn bản thỏa thuận với TCTQT để phát hành thẻ có BIN do TCTQT cấp. 6. TCPHT không được thỏa thuận với các tổ chức khác nhằm mục đích hạn chế hay ngăn chặn việc phát hành thẻ đồng thương hiệu. Như vậy, ngân hàng thương mại được phát hành thẻ Visa khi hoạt động cung ứng dịch vụ thẻ được ghi trong Giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1236,
"text": "ngân hàng thương mại được phát hành thẻ Visa khi hoạt động cung ứng dịch vụ thẻ được ghi trong Giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp."
}
],
"id": "1051",
"is_impossible": false,
"question": "Ngân hàng thương mại có được phát hành thẻ không?"
}
]
}
],
"title": "Ngân hàng thương mại có được phát hành thẻ không?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Nội dung từ ngày 1/7/2025 tạm dừng giao dịch tài khoản doanh nghiệp nếu chưa cập nhật sinh trắc học được quy định tại Thông tư 17/2024/TT-NHNN. Căn cứ theo điểm c khoản 5 Điều 17 Thông tư 17/2024/TT-NHNN quy định như sau: Điều 17. Sử dụng tài khoản thanh toán 5. Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hướng dẫn khách hàng sử dụng tài khoản thanh toán đảm bảo nguyên tắc: c) Chỉ được thực hiện rút tiền, giao dịch thanh toán bằng phương tiện điện tử trên tài khoản thanh toán khi đã hoàn thành việc đối chiếu khớp đúng giấy tờ tùy thân và thông tin sinh trắc học của chủ tài khoản hoặc người đại diện (đối với khách hàng cá nhân) hoặc người đại diện hợp pháp (đối với khách hàng tổ chức) với: (i) Dữ liệu sinh trắc học được lưu trong bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa của thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước của người đó đã được xác thực chính xác là do cơ quan Công an cấp hoặc thông qua xác thực tài khoản định danh điện tử của người đó do Hệ thống định danh và xác thực điện tử tạo lập; hoặc (ii) Dữ liệu sinh trắc học được thu thập thông qua gặp mặt trực tiếp người đó đối với trường hợp là người nước ngoài không sử dụng danh tính điện tử, người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch; hoặc (iii) Dữ liệu sinh trắc học đã được thu thập và kiểm tra (đảm bảo sự khớp đúng giữa dữ liệu sinh trắc học của người đó với dữ liệu sinh trắc học trong bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa của thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước đã được xác thực chính xác là do cơ quan Công an cấp hoặc với dữ liệu sinh trắc học của người đó thông qua xác thực tài khoản định danh điện tử do Hệ thống định danh và xác thực điện tử tạo lập); hoặc (iv) Dữ liệu sinh trắc học của người đó được lưu trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư trong trường hợp sử dụng thẻ căn cước công dân không có bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa; Căn cứ theo khoản 4 Điều 23 Thông tư 17/2024/TT-NHNN quy định như sau: Play Next Unmute Current Time Điều 23. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2024, trừ trường hợp quy định tại khoản 2, 3, 4 và khoản 5 Điều này. 2. Điều 12, 13, 14, 15, 16 và Điều 19 (trừ quy định tại khoản 3) Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 10 năm 2024. 3. Quy định tại điểm c khoản 5 Điều 17 áp dụng đối với tài khoản thanh toán của cá nhân và khoản 3 Điều 19 Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2025. 4. Quy định tại điểm c khoản 5 Điều 17 Thông tư này áp dụng đối với tài khoản thanh toán của tổ chức có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 07 năm 2025. Như vậy, từ ngày 1/7/2025, người đại diện hợp pháp của khách hàng tổ chức chỉ được thực hiện rút tiền, giao dịch thanh toán bằng phương tiện điện tử trên tài khoản thanh toán sau khi đã hoàn thành việc đối chiếu khớp đúng giấy tờ tùy thân và thông tin sinh trắc học của người đại điện hợp pháp. Do đó, người đại diện hợp pháp của khách hàng tổ chức phải cập nhật thông tin sinh trắc học trước ngày 1/7/2025. Sau thời gian này nếu khách hàng chưa cập nhật, ngân hàng phải tạm dừng giao dịch chuyển tiền, rút tiền tài khoản thanh toán bằng phương tiện điện tử trên dịch vụ ngân hàng điện tử của khách hàng tổ chức.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2545,
"text": "từ ngày 1/7/2025, người đại diện hợp pháp của khách hàng tổ chức chỉ được thực hiện rút tiền, giao dịch thanh toán bằng phương tiện điện tử trên tài khoản thanh toán sau khi đã hoàn thành việc đối chiếu khớp đúng giấy tờ tùy thân và thông tin sinh trắc học của người đại điện hợp pháp."
}
],
"id": "1052",
"is_impossible": false,
"question": "Từ 1/7/2025 tạm dừng giao dịch tài khoản doanh nghiệp nếu chưa cập nhật sinh trắc học đúng không?"
}
]
}
],
"title": "Từ 1/7/2025 tạm dừng giao dịch tài khoản doanh nghiệp nếu chưa cập nhật sinh trắc học đúng không?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 4 Thông tư 03/2025/TT-NHNN quy định như sau: Điều 4. Các giao dịch phải thực hiện mở và sử dụng tài khoản đầu tư gián tiếp Các giao dịch đầu tư gián tiếp nước ngoài tại Việt Nam sau đây phải thực hiện mở và sử dụng tài khoản đầu tư gián tiếp theo quy định tại Thông tư 03/2025/TT-NHNN: 1. Mua, bán chứng khoán trên thị trường chứng khoán Việt Nam và mua, bán các giấy tờ có giá khác. 2. Góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào doanh nghiệp chưa niêm yết không thuộc đối tượng mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp theo quy định tại Thông tư số 06/2019/TT-NHNN ngày 26 tháng 6 năm 2019 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có). 3. Ủy thác đầu tư bằng đồng Việt Nam thông qua công ty quản lý quỹ và các tổ chức được phép thực hiện nghiệp vụ nhận ủy thác đầu tư khác theo quy định của pháp luật. 4. Mua, bán các loại chứng khoán khác theo quy định của pháp luật về chứng khoán. Như vậy, theo quy định trên, các giao dịch sau phải thực hiện mở và sử dụng tài khoản đầu tư gián tiếp nước ngoài tại Việt Nam: - Mua, bán chứng khoán trên thị trường chứng khoán Việt Nam và mua, bán các giấy tờ có giá khác. - Góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào doanh nghiệp chưa niêm yết không thuộc đối tượng mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp theo quy định tại Thông tư 06/2019/TT-NHNN và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có). - Ủy thác đầu tư bằng đồng Việt Nam thông qua công ty quản lý quỹ và các tổ chức được phép thực hiện nghiệp vụ nhận ủy thác đầu tư khác theo quy định của pháp luật. - Mua, bán các loại chứng khoán khác theo quy định của pháp luật về chứng khoán.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1033,
"text": "theo quy định trên, các giao dịch sau phải thực hiện mở và sử dụng tài khoản đầu tư gián tiếp nước ngoài tại Việt Nam: - Mua, bán chứng khoán trên thị trường chứng khoán Việt Nam và mua, bán các giấy tờ có giá khác."
}
],
"id": "1053",
"is_impossible": false,
"question": "Các giao dịch phải thực hiện mở và sử dụng tài khoản đầu tư gián tiếp bao gồm?"
}
]
}
],
"title": "Các giao dịch phải thực hiện mở và sử dụng tài khoản đầu tư gián tiếp bao gồm?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 10 Thông tư 01/2025/TT-NHNN quy định về khai trương hoạt động như sau: Điều 10. Khai trương hoạt động 1. Quỹ tín dụng nhân dân phải niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, thông báo trên đài truyền thanh cấp xã nơi đặt trụ sở chính (nếu có) trong 03 ngày liên tiếp, công bố trên 01 phương tiện truyền thông của Ngân hàng Nhà nước và trên 01 tờ báo in trong 03 số liên tiếp hoặc trên 01 báo điện tử của Việt Nam ít nhất 30 ngày trước ngày dự kiến khai trương hoạt động các thông tin sau đây: a) Tên, địa chỉ đặt trụ sở chính; b) Số, ngày cấp Giấy phép; c) Nội dung hoạt động, thời hạn hoạt động, địa bàn hoạt động; d) Vốn điều lệ; đ) Người đại diện theo pháp luật; e) Danh sách và tỷ lệ góp vốn tương ứng của từng thành viên sáng lập quỹ tín dụng nhân dân; g) Ngày dự kiến khai trương hoạt động. Như vậy, từ 15/6/2025, quỹ tín dụng nhân dân phải niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, thông báo trên đài truyền thanh cấp xã nơi đặt trụ sở chính (nếu có) trong 03 ngày liên tiếp, công bố trên 01 phương tiện truyền thông của Ngân hàng Nhà nước và trên 01 tờ báo in trong 03 số liên tiếp hoặc trên 01 báo điện tử của Việt Nam ít nhất 30 ngày trước ngày dự kiến khai trương hoạt động các thông tin sau đây: - Tên, địa chỉ đặt trụ sở chính; - Số, ngày cấp Giấy phép; - Nội dung hoạt động, thời hạn hoạt động, địa bàn hoạt động; - Vốn điều lệ; - Người đại diện theo pháp luật; - Danh sách và tỷ lệ góp vốn tương ứng của từng thành viên sáng lập quỹ tín dụng nhân dân; - Ngày dự kiến khai trương hoạt động.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 832,
"text": "từ 15/6/2025, quỹ tín dụng nhân dân phải niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, thông báo trên đài truyền thanh cấp xã nơi đặt trụ sở chính (nếu có) trong 03 ngày liên tiếp, công bố trên 01 phương tiện truyền thông của Ngân hàng Nhà nước và trên 01 tờ báo in trong 03 số liên tiếp hoặc trên 01 báo điện tử của Việt Nam ít nhất 30 ngày trước ngày dự kiến khai trương hoạt động các thông tin sau đây: - Tên, địa chỉ đặt trụ sở chính; - Số, ngày cấp Giấy phép; - Nội dung hoạt động, thời hạn hoạt động, địa bàn hoạt động; - Vốn điều lệ; - Người đại diện theo pháp luật; - Danh sách và tỷ lệ góp vốn tương ứng của từng thành viên sáng lập quỹ tín dụng nhân dân; - Ngày dự kiến khai trương hoạt động."
}
],
"id": "1054",
"is_impossible": false,
"question": "07 thông tin Quỹ tín dụng nhân dân phải công khai trước khi khai trương từ 15/6/2025?"
}
]
}
],
"title": "07 thông tin Quỹ tín dụng nhân dân phải công khai trước khi khai trương từ 15/6/2025?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 29 Thông tư 29/2024/TT-NHNN quy định về quyền của quỹ tín dụng nhân dân như sau: Điều 29. Quyền của quỹ tín dụng nhân dân 1. Được ngân hàng hợp tác xã hỗ trợ phát triển sản phẩm, dịch vụ; đào tạo nghiệp vụ. 2. Được ngân hàng hợp tác xã hỗ trợ các hoạt động ngân hàng theo quy định của pháp luật. 3. Được ngân hàng hợp tác xã hỗ trợ trong việc thực hiện kiểm toán nội bộ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về ngân hàng hợp tác xã. Như vậy, quỹ tín dụng nhân dân có quyền: - Được ngân hàng hợp tác xã hỗ trợ phát triển sản phẩm, dịch vụ; đào tạo nghiệp vụ. - Được ngân hàng hợp tác xã hỗ trợ các hoạt động ngân hàng theo quy định của pháp luật. - Được ngân hàng hợp tác xã hỗ trợ trong việc thực hiện kiểm toán nội bộ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về ngân hàng hợp tác xã. - Nhận vốn tài trợ của Nhà nước, của tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài. - Yêu cầu người vay cung cấp các tài liệu về tình hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và đời sống liên quan đến khoản vay và các thông tin khác theo quy định của pháp luật. - Từ chối các yêu cầu của tổ chức, cá nhân trái với quy định của pháp luật. - Thực hiện các quyền khác theo quy định của pháp luật. Lưu ý: Thông tư 01/2025/TT-NHNN có hiệu lực thi hành từ ngày 15/6/2025.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 458,
"text": "quỹ tín dụng nhân dân có quyền: - Được ngân hàng hợp tác xã hỗ trợ phát triển sản phẩm, dịch vụ; đào tạo nghiệp vụ."
}
],
"id": "1055",
"is_impossible": false,
"question": "Quỹ tín dụng nhân dân có những quyền gì?"
}
]
}
],
"title": "Quỹ tín dụng nhân dân có những quyền gì?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 9 Thông tư 01/2025/TT-NHNN quy định về trình tự cấp Giấy phép lần đầu như sau: Điều 9. Trình tự cấp Giấy phép lần đầu 3. Trong 05 ngày làm việc kể từ ngày xác nhận đã nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khoản 2 Điều này, Ngân hàng Nhà nước Khu vực có văn bản gửi lấy ý kiến của: a) Ủy ban nhân dân xã, phường hoặc Ủy ban nhân dân cấp cơ sở trực thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã) nơi quỹ tín dụng nhân dân đề nghị thành lập dự kiến đặt trụ sở chính về việc thành lập quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn; b) Ủy ban nhân dân cấp xã nơi nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm cư trú về danh sách nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm làm Chủ tịch và các thành viên khác của Hội đồng quản trị, Trưởng ban và các thành viên khác của Ban kiểm soát, Giám đốc quỹ tín dụng nhân dân đề nghị thành lập; c) Ngân hàng Nhà nước Khu vực khác đề nghị cung cấp thông tin theo mẫu quy định tại Phụ lục số 06 ban hành kèm theo Thông tư này (nếu thấy cần thiết); d) Ngân hàng hợp tác xã về danh sách nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm làm Chủ tịch và các thành viên khác của Hội đồng quản trị, Trưởng ban và các thành viên khác của Ban kiểm soát, Giám đốc quỹ tín dụng nhân dân đề nghị thành lập (nếu thấy cần thiết). Như vậy, trong 05 ngày làm việc kể từ ngày xác nhận đã nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư 01/2025/TT-NHNN, Ngân hàng Nhà nước Khu vực có văn bản gửi lấy ý kiến của: Ủy ban nhân dân cấp xã nơi nhân sự dự kiến bổ nhiệm cư trú về danh sách nhân sự dự kiến bổ nhiệm làm Chủ tịch và các thành viên khác của Hội đồng quản trị, Trưởng ban và các thành viên khác của Ban kiểm soát, Giám đốc quỹ tín dụng nhân dân đề nghị thành lập; Bên cạnh đó, ngân hàng hợp tác xã về danh sách nhân sự dự kiến bổ nhiệm làm Chủ tịch và các thành viên khác của Hội đồng quản trị, Trưởng ban và các thành viên khác của Ban kiểm soát, Giám đốc quỹ tín dụng nhân dân đề nghị thành lập (nếu thấy cần thiết). Lưu ý: Thông tư 01/2025/TT-NHNN có hiệu lực thi hành từ ngày 15/6/2025.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1261,
"text": "trong 05 ngày làm việc kể từ ngày xác nhận đã nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư 01/2025/TT-NHNN, Ngân hàng Nhà nước Khu vực có văn bản gửi lấy ý kiến của: Ủy ban nhân dân cấp xã nơi nhân sự dự kiến bổ nhiệm cư trú về danh sách nhân sự dự kiến bổ nhiệm làm Chủ tịch và các thành viên khác của Hội đồng quản trị, Trưởng ban và các thành viên khác của Ban kiểm soát, Giám đốc quỹ tín dụng nhân dân đề nghị thành lập; Bên cạnh đó, ngân hàng hợp tác xã về danh sách nhân sự dự kiến bổ nhiệm làm Chủ tịch và các thành viên khác của Hội đồng quản trị, Trưởng ban và các thành viên khác của Ban kiểm soát, Giám đốc quỹ tín dụng nhân dân đề nghị thành lập (nếu thấy cần thiết)."
}
],
"id": "1056",
"is_impossible": false,
"question": "Ngân hàng Nhà nước Khu vực có văn bản gửi lấy ý kiến của cơ quan nào về danh sách nhân sự dự kiến bổ nhiệm làm Giám đốc quỹ tín dụng nhân dân?"
}
]
}
],
"title": "Ngân hàng Nhà nước Khu vực có văn bản gửi lấy ý kiến của cơ quan nào về danh sách nhân sự dự kiến bổ nhiệm làm Giám đốc quỹ tín dụng nhân dân?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 2 Thông tư 02/2025/TT-NHNN quy định tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành chứng chỉ tiền gửi theo Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng, Giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài bao gồm: Điều 2. Đối tượng phát hành chứng chỉ tiền gửi Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành chứng chỉ tiền gửi theo Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng, Giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài bao gồm: 1. Ngân hàng thương mại. 2. Ngân hàng hợp tác xã. 3. Công ty tài chính tổng hợp, công ty tài chính chuyên ngành. 4. Chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Như vậy, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành chứng chỉ tiền gửi theo Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng, Giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài bao gồm: - Ngân hàng thương mại. - Ngân hàng hợp tác xã. - Công ty tài chính tổng hợp, công ty tài chính chuyên ngành. - Chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Lưu ý: Thông tư 02/2025/TT-NHNN có hiệu lực thi hành từ ngày 16/6/2025",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 653,
"text": "tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành chứng chỉ tiền gửi theo Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng, Giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài bao gồm: - Ngân hàng thương mại."
}
],
"id": "1057",
"is_impossible": false,
"question": "Đối tượng nào phát hành chứng chỉ tiền gửi?"
}
]
}
],
"title": "Đối tượng nào phát hành chứng chỉ tiền gửi?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 6 Thông tư 01/2025/TT-NHNN quy định về giấy phép như sau: Điều 6. Giấy phép 1. Ngân hàng Nhà nước Khu vực quy định cụ thể nội dung hoạt động, địa bàn hoạt động, thời hạn hoạt động trong Giấy phép theo mẫu quy định tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư này. 2. Trường hợp Giấy phép bị mất, bị rách nát, bị cháy, hư hỏng, quỹ tín dụng nhân dân có đơn đề nghị cấp bản sao Giấy phép từ sổ gốc theo mẫu quy định tại Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư này, gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước Khu vực hoặc nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước) đề nghị xem xét cấp bản sao Giấy phép từ sổ gốc theo quy định của pháp luật. Trong thời hạn 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đề nghị, Ngân hàng Nhà nước Khu vực xem xét, cấp bản sao Giấy phép từ sổ gốc cho quỹ tín dụng nhân dân. Theo đó, trường hợp Giấy phép bị mất, bị rách nát, bị cháy, hư hỏng, quỹ tín dụng nhân dân có đơn đề nghị cấp bản sao Giấy phép từ sổ gốc theo mẫu, gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước Khu vực hoặc nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước) đề nghị xem xét cấp bản sao Giấy phép từ sổ gốc theo quy định của pháp luật. Như vậy, trong thời hạn 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đề nghị, Ngân hàng Nhà nước Khu vực xem xét, cấp bản sao Giấy phép từ sổ gốc cho quỹ tín dụng nhân dân.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1349,
"text": "trong thời hạn 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đề nghị, Ngân hàng Nhà nước Khu vực xem xét, cấp bản sao Giấy phép từ sổ gốc cho quỹ tín dụng nhân dân."
}
],
"id": "1058",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hạn cấp bản sao Giấy phép từ sổ gốc cho quỹ tín dụng nhân dân là khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Thời hạn cấp bản sao Giấy phép từ sổ gốc cho quỹ tín dụng nhân dân là khi nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 4 Thông tư 01/2025/TT-NHNN quy định về thẩm quyền cấp Giấy phép lần đầu, cấp đổi Giấy phép, cấp bản sao Giấy phép từ sổ gốc như sau: Điều 4. Thẩm quyền cấp Giấy phép lần đầu, cấp đổi Giấy phép, cấp bản sao Giấy phép từ sổ gốc Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Khu vực có thẩm quyền quyết định cấp Giấy phép lần đầu, cấp đổi Giấy phép, cấp bản sao Giấy phép từ sổ gốc đối với quỹ tín dụng nhân dân có trụ sở chính đặt trên địa bàn. Như vậy, người có thẩm quyền quyết định cấp bản sao Giấy phép từ sổ gốc đối với quỹ tín dụng nhân dân có trụ sở chính đặt trên địa bàn là Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Khu vực",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 158,
"text": "Thẩm quyền cấp Giấy phép lần đầu, cấp đổi Giấy phép, cấp bản sao Giấy phép từ sổ gốc Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Khu vực có thẩm quyền quyết định cấp Giấy phép lần đầu, cấp đổi Giấy phép, cấp bản sao Giấy phép từ sổ gốc đối với quỹ tín dụng nhân dân có trụ sở chính đặt trên địa bàn."
}
],
"id": "1059",
"is_impossible": false,
"question": "Ai có thẩm quyền cấp bản sao Giấy phép từ sổ gốc đối với quỹ tín dụng nhân dân?"
}
]
}
],
"title": "Ai có thẩm quyền cấp bản sao Giấy phép từ sổ gốc đối với quỹ tín dụng nhân dân?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 8 Thông tư 29/2024/TT-NHNN quy định về điều kiện để trở thành thành viên như sau: Điều 8. Điều kiện để trở thành thành viên 3. Đối với pháp nhân: a) Là pháp nhân (trừ Quỹ xã hội, Quỹ từ thiện) đang hoạt động hợp pháp và có trụ sở chính đặt tại địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân; b) Người đại diện của pháp nhân tham gia thành viên của quỹ tín dụng nhân dân là người đại diện theo pháp luật của pháp nhân hoặc cá nhân được người đại diện theo pháp luật của pháp nhân ủy quyền tham gia. Như vậy, điều kiện để trở thành thành viên Quỹ tín dụng nhân dân đối với pháp nhân cần đáp ứng là: - Là pháp nhân (trừ Quỹ xã hội, Quỹ từ thiện) đang hoạt động hợp pháp và có trụ sở chính đặt tại địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân; - Người đại diện của pháp nhân tham gia thành viên của quỹ tín dụng nhân dân là người đại diện theo pháp luật của pháp nhân hoặc cá nhân được người đại diện theo pháp luật của pháp nhân ủy quyền tham gia. Lưu ý: Thông tư 01/2025/TT-NHNN có hiệu lực thi hành từ ngày 15/6/2025.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 528,
"text": "điều kiện để trở thành thành viên Quỹ tín dụng nhân dân đối với pháp nhân cần đáp ứng là: - Là pháp nhân (trừ Quỹ xã hội, Quỹ từ thiện) đang hoạt động hợp pháp và có trụ sở chính đặt tại địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân; - Người đại diện của pháp nhân tham gia thành viên của quỹ tín dụng nhân dân là người đại diện theo pháp luật của pháp nhân hoặc cá nhân được người đại diện theo pháp luật của pháp nhân ủy quyền tham gia."
}
],
"id": "1060",
"is_impossible": false,
"question": "Điều kiện để trở thành thành viên Quỹ tín dụng nhân dân đối với pháp nhân là gì?"
}
]
}
],
"title": "Điều kiện để trở thành thành viên Quỹ tín dụng nhân dân đối với pháp nhân là gì?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 12 Thông tư 02/2025/TT-NHNN quy định về chuyển quyền sở hữu chứng chỉ tiền gửi và xử lý các trường hợp rủi ro khác như sau: Điều 12. Chuyển quyền sở hữu chứng chỉ tiền gửi và xử lý các trường hợp rủi ro khác 1. Chứng chỉ tiền gửi được chuyển quyền sở hữu dưới các hình thức mua, bán, cho, tặng, trao đổi, thừa kế và các hình thức khác phù hợp với các quy định của pháp luật. 2. Thủ tục chuyển quyền sở hữu chứng chỉ tiền gửi, xử lý các trường hợp nhàu nát, rách, mất chứng chỉ tiền gửi và các trường hợp rủi ro khác do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành quy định phù hợp với các quy định của pháp luật có liên quan, đặc điểm điều kiện kinh doanh của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người mua chứng chỉ tiền gửi và an toàn hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Thủ tục nhận chuyển quyền sở hữu chứng chỉ tiền gửi của người không cư trú là tổ chức, cá nhân và người cư trú là cá nhân nước ngoài phải được thực hiện trực tiếp tại địa điểm giao dịch của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành. 3. Chứng chỉ tiền gửi do công ty tài chính tổng hợp, công ty tài chính chuyên ngành phát hành chỉ được chuyển quyền sở hữu giữa các tổ chức. Như vậy, từ 16/6/2025, 05 hình thức chuyển quyền sở hữu chứng chỉ tiền gửi như sau: (1) Mua bán /2025/TT-NHNN quy định về chứng chỉ tiền gửi được sử dụng để làm tài sản bảo đảm theo hướng dẫn của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phù hợp với quy định của pháp luật về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1293,
"text": "từ 16/6/2025, 05 hình thức chuyển quyền sở hữu chứng chỉ tiền gửi như sau: (1) Mua bán /2025/TT-NHNN quy định về chứng chỉ tiền gửi được sử dụng để làm tài sản bảo đảm theo hướng dẫn của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phù hợp với quy định của pháp luật về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ."
}
],
"id": "1061",
"is_impossible": false,
"question": "05 hình thức chuyển quyền sở hữu chứng chỉ tiền gửi từ 16/6/2025?"
}
]
}
],
"title": "05 hình thức chuyển quyền sở hữu chứng chỉ tiền gửi từ 16/6/2025?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 15 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định cụ thể như sau: Điều 15. Hành vi bị nghiêm cấm 1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện hoạt động ngân hàng, hoạt động kinh doanh khác ngoài hoạt động ghi trong Giấy phép được Ngân hàng Nhà nước cấp cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. 2. Tổ chức, cá nhân không phải là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện hoạt động ngân hàng, trừ giao dịch ký quỹ, giao dịch mua bán lại chứng khoán của công ty chứng khoán. 3. Tổ chức, cá nhân can thiệp trái pháp luật vào hoạt động ngân hàng, hoạt động kinh doanh khác của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. 4. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện hành vi hạn chế cạnh tranh hoặc hành vi cạnh tranh không lành mạnh có nguy cơ gây tổn hại hoặc gây tổn hại đến việc thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia, an toàn của hệ thống tổ chức tín dụng, lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân. 5. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, người quản lý, người điều hành, nhân viên của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài gắn việc bán sản phẩm bảo hiểm không bắt buộc với việc cung ứng sản phẩm, dịch vụ ngân hàng dưới mọi hình thức. Như vậy, 05 hành vi bị nghiêm cấm theo Luật Các tổ chức tín dụng 2024 như sau: - Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện hoạt động ngân hàng, hoạt động kinh doanh khác ngoài hoạt động ghi trong Giấy phép được Ngân hàng Nhà nước cấp cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. - Tổ chức, cá nhân không phải là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện hoạt động ngân hàng, trừ giao dịch ký quỹ, giao dịch mua bán lại chứng khoán của công ty chứng khoán. - Tổ chức, cá nhân can thiệp trái pháp luật vào hoạt động ngân hàng, hoạt động kinh doanh khác của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. - Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện hành vi hạn chế cạnh tranh hoặc hành vi cạnh tranh không lành mạnh có nguy cơ gây tổn hại hoặc gây tổn hại đến việc thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia, an toàn của hệ thống tổ chức tín dụng, lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân. - Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, người quản lý, người điều hành, nhân viên của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài gắn việc bán sản phẩm bảo hiểm không bắt buộc với việc cung ứng sản phẩm, dịch vụ ngân hàng dưới mọi hình thức.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1267,
"text": "05 hành vi bị nghiêm cấm theo Luật Các tổ chức tín dụng 2024 như sau: - Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện hoạt động ngân hàng, hoạt động kinh doanh khác ngoài hoạt động ghi trong Giấy phép được Ngân hàng Nhà nước cấp cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài."
}
],
"id": "1062",
"is_impossible": false,
"question": "05 hành vi bị nghiêm cấm theo Luật Các tổ chức tín dụng 2024?"
}
]
}
],
"title": "05 hành vi bị nghiêm cấm theo Luật Các tổ chức tín dụng 2024?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 3 Nghị định 94/2025/NĐ-CP quy định về khái niệm giải pháp cho vay ngang hàng như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Công ty công nghệ tài chính (viết tắt là công ty Fintech) là tổ chức không phải là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có giấy phép thành lập hoặc đăng ký kinh doanh hợp pháp trên lãnh thổ Việt Nam; độc lập cung ứng giải pháp Fintech hoặc thông qua hợp tác với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài để cung ứng giải pháp Fintech ra thị trường. 2. Tổ chức tham gia Cơ chế thử nghiệm là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và công ty Fintech đã được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước) cấp Giấy chứng nhận tham gia Cơ chế thử nghiệm. 3. Giải pháp cho vay ngang hàng là giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin do công ty cho vay ngang hàng cung cấp để kết nối thông tin, hỗ trợ giao kết hợp đồng trên nền tảng số giữa khách hàng là bên đi vay và bên cho vay. Đồng tiền sử dụng trong giải pháp cho vay ngang hàng là đồng Việt Nam. 4. Công ty cho vay ngang hàng là công ty Fintech cung cấp giải pháp cho vay ngang hàng cho khách hàng. Theo đó, giải pháp cho vay ngang hàng là mô hình ứng dụng công nghệ thông tin do các công ty cho vay ngang hàng cung cấp. Mục đích của giải pháp này là để kết nối thông tin và hỗ trợ việc giao kết hợp đồng giữa khách hàng là bên đi vay và bên cho vay. Đồng tiền sử dụng trong mô hình cho vay này là đồng Việt Nam. Đây là cơ sở pháp lý để các công ty Fintech triển khai dịch vụ cho vay ngang hàng trong phạm vi Việt Nam. /7/2025, việc thử nghiệm cho vay ngang hàng bằng đồng Việt Nam sẽ được triển khai.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1613,
"text": "/7/2025, việc thử nghiệm cho vay ngang hàng bằng đồng Việt Nam sẽ được triển khai."
}
],
"id": "1063",
"is_impossible": false,
"question": "Giải pháp cho vay ngang hàng bằng đồng Việt Nam từ 01/7/2025?"
}
]
}
],
"title": "Giải pháp cho vay ngang hàng bằng đồng Việt Nam từ 01/7/2025?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Ngày 29/4/2025, Chính phủ đã ban hành Nghị định 94/2025/NĐ-CP quy định về Cơ chế thử nghiệm có kiểm soát trong lĩnh vực ngân hàng. Trong đó, căn cứ theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 94/2025/NĐ-CP quy định như sau: Điều 6. Thời gian, không gian và phạm vi thử nghiệm 1. Thời gian thử nghiệm các giải pháp Fintech tối đa 02 năm tùy từng giải pháp và lĩnh vực cụ thể tính từ thời điểm được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy chứng nhận tham gia Cơ chế thử nghiệm. Thời gian thử nghiệm có thể được gia hạn theo quy định tại Điều 20 Nghị định này. Thời hạn của Giấy chứng nhận tham gia Cơ chế thử nghiệm không vượt quá thời hạn (nếu có) của Giấy phép thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của tổ chức tham gia Cơ chế thử nghiệm. Đồng thời, căn cứ theo khoản 2 Điều 1 Nghị định 94/2025/NĐ-CP quy định các giải pháp công nghệ tài chính được tham gia thử nghiệm tại Cơ chế thử nghiệm bao gồm: - Chấm điểm tín dụng; - Chia sẻ dữ liệu qua giao diện lập trình ứng dụng mở (Open API); - Cho vay ngang hàng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 721,
"text": "Đồng thời, căn cứ theo khoản 2 Điều 1 Nghị định 94/2025/NĐ-CP quy định các giải pháp công nghệ tài chính được tham gia thử nghiệm tại Cơ chế thử nghiệm bao gồm: - Chấm điểm tín dụng; - Chia sẻ dữ liệu qua giao diện lập trình ứng dụng mở (Open API); - Cho vay ngang hàng."
}
],
"id": "1064",
"is_impossible": false,
"question": "Nghị định 94: Thời gian thử nghiệm cho vay ngang hàng tối đa là 02 năm?"
}
]
}
],
"title": "Nghị định 94: Thời gian thử nghiệm cho vay ngang hàng tối đa là 02 năm?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 6 Nghị định 94/2025/NĐ-CP quy định như sau: Điều 6. Thời gian, không gian và phạm vi thử nghiệm 1. Thời gian thử nghiệm các giải pháp Fintech tối đa 02 năm tùy từng giải pháp và lĩnh vực cụ thể tính từ thời điểm được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy chứng nhận tham gia Cơ chế thử nghiệm. Thời gian thử nghiệm có thể được gia hạn theo quy định tại Điều 20 Nghị định này. Thời hạn của Giấy chứng nhận tham gia Cơ chế thử nghiệm không vượt quá thời hạn (nếu có) của Giấy phép thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của tổ chức tham gia Cơ chế thử nghiệm. 2. Không gian thử nghiệm: Việc triển khai thử nghiệm các giải pháp Fintech được giới hạn trên lãnh thổ Việt Nam, không được thực hiện thử nghiệm xuyên biên giới. 3. Phạm vi thử nghiệm: a) Tổ chức tham gia Cơ chế thử nghiệm chỉ được cung cấp các giải pháp Fintech trong phạm vì được quy định tại Giấy chứng nhận tham gia Cơ chế thử nghiệm; Như vậy, việc triển khai thử nghiệm các giải pháp Fintech có kiểm soát trong lĩnh vực ngân hàng chỉ được thực hiện trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam, không được thực hiện thử nghiệm xuyên biên giới.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 928,
"text": "việc triển khai thử nghiệm các giải pháp Fintech có kiểm soát trong lĩnh vực ngân hàng chỉ được thực hiện trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam, không được thực hiện thử nghiệm xuyên biên giới."
}
],
"id": "1065",
"is_impossible": false,
"question": "Có được triển khai thử nghiệm các giải pháp Fintech có kiểm soát trong lĩnh vực ngân hàng xuyên biên giới không?"
}
]
}
],
"title": "Có được triển khai thử nghiệm các giải pháp Fintech có kiểm soát trong lĩnh vực ngân hàng xuyên biên giới không?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 94/2025/NĐ-CP quy định như sau: Điều 6. Thời gian, không gian và phạm vi thử nghiệm 1. Thời gian thử nghiệm các giải pháp Fintech tối đa 02 năm tùy từng giải pháp và lĩnh vực cụ thể tính từ thời điểm được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy chứng nhận tham gia Cơ chế thử nghiệm. Thời gian thử nghiệm có thể được gia hạn theo quy định tại Điều 20 Nghị định này. Thời hạn của Giấy chứng nhận tham gia Cơ chế thử nghiệm không vượt quá thời hạn (nếu có) của Giấy phép thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của tổ chức tham gia Cơ chế thử nghiệm. 2. Không gian thử nghiệm: Việc triển khai thử nghiệm các giải pháp Fintech được giới hạn trên lãnh thổ Việt Nam, không được thực hiện thử nghiệm xuyên biên giới. 3. Phạm vi thử nghiệm: a) Tổ chức tham gia Cơ chế thử nghiệm chỉ được cung cấp các giải pháp Fintech trong phạm vì được quy định tại Giấy chứng nhận tham gia Cơ chế thử nghiệm; Như vậy, thời gian thử nghiệm các giải pháp Fintech có kiểm soát trong lĩnh vực ngân hàng tối đa là 02 năm tùy từng giải pháp và lĩnh vực cụ thể tính từ thời điểm được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy chứng nhận tham gia Cơ chế thử nghiệm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 928,
"text": "thời gian thử nghiệm các giải pháp Fintech có kiểm soát trong lĩnh vực ngân hàng tối đa là 02 năm tùy từng giải pháp và lĩnh vực cụ thể tính từ thời điểm được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy chứng nhận tham gia Cơ chế thử nghiệm."
}
],
"id": "1066",
"is_impossible": false,
"question": "Thời gian thử nghiệm các giải pháp Fintech có kiểm soát trong lĩnh vực ngân hàng tối đa bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Thời gian thử nghiệm các giải pháp Fintech có kiểm soát trong lĩnh vực ngân hàng tối đa bao lâu?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 3 Điều 22 Nghị định 52/2024/NĐ-CP có quy định như sau: Điều 22. Các dịch vụ trung gian thanh toán và điều kiện cung ứng dịch vụ 3. Trong thời hạn tối đa 06 tháng kể từ ngày được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, tổ chức được cấp phép phải cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán ra thị trường và chỉ được phép cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán ra thị trường sau khi triển khai hệ thống kỹ thuật đáp ứng quy định tại điểm đ khoản 2 Điều này, đáp ứng quy định tại điểm g, điểm h khoản 2 Điều này đối với dịch vụ chuyển mạch tài chính, dịch vụ bù trừ điện tử, dịch vụ chuyển mạch tài chính quốc tế. Như vậy, căn cứ theo quy định nêu trên thì trong thời hạn tối đa 06 tháng kể từ ngày được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, tổ chức được cấp phép phải cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán ra thị trường. Lưu ý: Chỉ được phép cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán ra thị trường sau khi triển khai hệ thống kỹ thuật đáp ứng quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 22 Nghị định 52/2024/NĐ-CP, đáp ứng quy định tại điểm g và điểm h khoản 2 Điều 22 Nghị định 52/2024/NĐ-CP đối với dịch vụ chuyển mạch tài chính, dịch vụ bù trừ điện tử, dịch vụ chuyển mạch tài chính quốc tế.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 671,
"text": "căn cứ theo quy định nêu trên thì trong thời hạn tối đa 06 tháng kể từ ngày được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, tổ chức được cấp phép phải cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán ra thị trường."
}
],
"id": "1067",
"is_impossible": false,
"question": "Tổ chức được cấp phép phải cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán ra thị trường trong thời hạn tối đa bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Tổ chức được cấp phép phải cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán ra thị trường trong thời hạn tối đa bao lâu?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Thông báo 6150/TB-BLĐTBXH năm 2024 hướng dẫn lịch nghỉ lễ 30 4 1 5 của nhà nước như sau: Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Phạm Minh Chính tại Công văn số 8726/VPCP-KGVX ngày 26 tháng 11 năm 2024 của Văn phòng Chính phủ về việc nghỉ tết Âm lịch và một số dịp nghỉ lễ trong năm 2025, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thông báo để các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, doanh nghiệp và những người sử dụng lao động khác thực hiện lịch nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh, nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 như sau: 3. Công chức, viên chức được hoán đổi ngày làm việc từ thứ Sáu ngày 02/5/2025 sang thứ Bảy ngày 26/4/2025. Như vậy, dịp nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 công chức, viên chức được nghỉ 05 ngày liên tục từ thứ Tư ngày 30/4/2025 đến hết Chủ nhật ngày 04/5/2025 (làm bù vào thứ Bảy ngày 26/4/2025). 4. Các cơ quan, đơn vị thực hiện lịch nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh, nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 lưu ý thực hiện: bố trí, sắp xếp các bộ phận ứng trực theo quy định và làm việc hợp lý để giải quyết công việc liên tục, bảo đảm tốt công tác phục vụ tổ chức, Nhân dân, trong đó lưu ý cử cán bộ, công chức ứng trực xử lý những công việc đột xuất, bất ngờ có thể xảy ra trong thời gian nghỉ Tết, nghỉ lễ theo quy định. 5. Các cơ quan, đơn vị, địa phương có kế hoạch, biện pháp cụ thể, phù hợp khuyến khích các đơn vị, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân tích cực, chủ động triển khai thực hiện các hoạt động sản xuất, kinh doanh, kinh tế, xã hội, bảo đảm ổn định cung cầu hàng hóa, dịch vụ, giá cả, thị trường, góp phần thúc đẩy sản xuất, kinh doanh, tăng trưởng kinh tế, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, phấn đấu thực hiện thành công các mục tiêu, nhiệm vụ kế hoạch năm 2025, năm tăng tốc, bứt phá thực hiện kế hoạch 5 năm 2021 - 2025, tạo nền tảng, tiền đề vững chắc cho phát triển nhanh và bền vững trong thời gian tới. 6. Các cơ quan, đơn vị không thực hiện lịch nghỉ cố định thứ Bảy và Chủ nhật hằng tuần, sẽ căn cứ vào chương trình, kế hoạch cụ thể của đơn vị để bố trí lịch nghỉ cho phù hợp, theo đúng quy định của pháp luật. Mới đây, ngân hàng BIDV (Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam) đã có thông báo lịch nghỉ lễ 30 4 1 5 2025. Cụ thể lịch nghỉ lễ 30 4 1 5 2025 ngân hàng BIDV như sau: - Thời gian nghỉ: trong 05 ngày, từ thứ 4 ngày 30/04/2025 đến hết Chủ nhật ngày 04/05/2025 (làm bù vào thứ 7, ngày 26/04/2025) - Thời gian làm việc trở lại: thứ 2 ngày 05/05/2025. Trong thời gian nghỉ lễ, các kênh giao dịch trực tuyến Ngân hàng số và ATM ngân hàng BIDV vẫn hoạt động bình thường 24/7.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 729,
"text": "dịp nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 công chức, viên chức được nghỉ 05 ngày liên tục từ thứ Tư ngày 30/4/2025 đến hết Chủ nhật ngày 04/5/2025 (làm bù vào thứ Bảy ngày 26/4/2025)."
}
],
"id": "1068",
"is_impossible": false,
"question": "Chính thức Lịch nghỉ lễ 30 4 1 5 2025 ngân hàng BIDV?"
}
]
}
],
"title": "Chính thức Lịch nghỉ lễ 30 4 1 5 2025 ngân hàng BIDV?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm đ khoản 1 Điều 114 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau: Điều 114. Các hoạt động kinh doanh khác của ngân hàng thương mại 1. Ngân hàng thương mại được thực hiện các hoạt động kinh doanh khác sau đây theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước: a) Dịch vụ quản lý tiền mặt; dịch vụ ngân quỹ cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; dịch vụ bảo quản tài sản, cho thuê tủ, két an toàn; b) Cung ứng các dịch vụ chuyển tiền, thu hộ, chi hộ và các dịch vụ thanh toán khác không qua tài khoản; c) Mua, bán tín phiếu Ngân hàng Nhà nước, trái phiếu doanh nghiệp; mua, bán giấy tờ có giá khác, trừ mua, bán giấy tờ có giá quy định tại điểm a khoản 2 Điều này; d) Dịch vụ môi giới tiền tệ; đ) Kinh doanh vàng; e) Dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán, thư tín dụng; g) Tư vấn về hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác quy định trong Giấy phép. Như vậy, ngân hàng thương mại được phép kinh doanh vàng theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 900,
"text": "ngân hàng thương mại được phép kinh doanh vàng theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước."
}
],
"id": "1069",
"is_impossible": false,
"question": "Ngân hàng thương mại có được kinh doanh vàng không?"
}
]
}
],
"title": "Ngân hàng thương mại có được kinh doanh vàng không?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 108 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau: Điều 108. Vay, gửi tiền, mua, bán giấy tờ có giá của ngân hàng thương mại 1. Ngân hàng thương mại được vay Ngân hàng Nhà nước dưới hình thức tái cấp vốn theo quy định của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. 2. Ngân hàng thương mại được mua, bán giấy tờ có giá với Ngân hàng Nhà nước theo quy định của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. 3. Ngân hàng thương mại được cho vay, vay, gửi tiền, nhận tiền gửi, mua, bán có kỳ hạn giấy tờ có giá với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. 4. Ngân hàng thương mại được vay nước ngoài theo quy định của pháp luật. Như vậy, ngân hàng thương mại được phép vay Ngân hàng Nhà nước dưới hình thức tái cấp vốn theo quy định của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 696,
"text": "ngân hàng thương mại được phép vay Ngân hàng Nhà nước dưới hình thức tái cấp vốn theo quy định của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010."
}
],
"id": "1070",
"is_impossible": false,
"question": "Ngân hàng thương mại được vay Ngân hàng Nhà nước dưới hình thức nào?"
}
]
}
],
"title": "Ngân hàng thương mại được vay Ngân hàng Nhà nước dưới hình thức nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Thông báo 6150/TB-BLĐTBXH năm 2024 hướng dẫn lịch nghỉ lễ 30 4 1 5 của nhà nước như sau: Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Phạm Minh Chính tại Công văn số 8726/VPCP-KGVX ngày 26 tháng 11 năm 2024 của Văn phòng Chính phủ về việc nghỉ tết Âm lịch và một số dịp nghỉ lễ trong năm 2025, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thông báo để các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, doanh nghiệp và những người sử dụng lao động khác thực hiện lịch nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh, nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 như sau: 3. Công chức, viên chức được hoán đổi ngày làm việc từ thứ Sáu ngày 02/5/2025 sang thứ Bảy ngày 26/4/2025. Như vậy, dịp nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 công chức, viên chức được nghỉ 05 ngày liên tục từ thứ Tư ngày 30/4/2025 đến hết Chủ nhật ngày 04/5/2025 (làm bù vào thứ Bảy ngày 26/4/2025). 4. Các cơ quan, đơn vị thực hiện lịch nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh, nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 lưu ý thực hiện: bố trí, sắp xếp các bộ phận ứng trực theo quy định và làm việc hợp lý để giải quyết công việc liên tục, bảo đảm tốt công tác phục vụ tổ chức, Nhân dân, trong đó lưu ý cử cán bộ, công chức ứng trực xử lý những công việc đột xuất, bất ngờ có thể xảy ra trong thời gian nghỉ Tết, nghỉ lễ theo quy định. 5. Các cơ quan, đơn vị, địa phương có kế hoạch, biện pháp cụ thể, phù hợp khuyến khích các đơn vị, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân tích cực, chủ động triển khai thực hiện các hoạt động sản xuất, kinh doanh, kinh tế, xã hội, bảo đảm ổn định cung cầu hàng hóa, dịch vụ, giá cả, thị trường, góp phần thúc đẩy sản xuất, kinh doanh, tăng trưởng kinh tế, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, phấn đấu thực hiện thành công các mục tiêu, nhiệm vụ kế hoạch năm 2025, năm tăng tốc, bứt phá thực hiện kế hoạch 5 năm 2021 - 2025, tạo nền tảng, tiền đề vững chắc cho phát triển nhanh và bền vững trong thời gian tới. 6. Các cơ quan, đơn vị không thực hiện lịch nghỉ cố định thứ Bảy và Chủ nhật hằng tuần, sẽ căn cứ vào chương trình, kế hoạch cụ thể của đơn vị để bố trí lịch nghỉ cho phù hợp, theo đúng quy định của pháp luật. Mới đây, ngân hàng Sacombank (Ngân hàngTMCP Sài Gòn Thương Tín) đã có thông báo lịch nghỉ lễ 30 4 1 5 2025. Lịch nghỉ lễ 30 4 1 5 2025 ngân hàng Sacombank cũng áp dụng theo lịch nghỉ lễ 30 4 1 5 của nhà nước. Cụ thể như sau: - Thời gian nghỉ: từ Thứ 4, ngày 30/04/2025 đến Thứ 6, ngày 02/05/2025 Play Next Unmute Current Time - Thời gian làm bù: Thứ 7, ngày 26/04/2025 - Thời gian làm việc trở lại: Thứ 2, ngày 05/05/2025 Trong thời gian nghỉ lễ, các kênh giao dịch: Sacombank Pay, iBanking/mBanking, thẻ, ATM, CDM (máy nộp và rút tiền), STM ngân hàng Sacombank vẫn hoạt động bình thường.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 729,
"text": "dịp nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 công chức, viên chức được nghỉ 05 ngày liên tục từ thứ Tư ngày 30/4/2025 đến hết Chủ nhật ngày 04/5/2025 (làm bù vào thứ Bảy ngày 26/4/2025)."
}
],
"id": "1071",
"is_impossible": false,
"question": "Lịch nghỉ lễ 30 4 1 5 2025 ngân hàng Sacombank?"
}
]
}
],
"title": "Lịch nghỉ lễ 30 4 1 5 2025 ngân hàng Sacombank?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 51 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau: Điều 51. Ban kiểm soát 1. Ban kiểm soát thực hiện giám sát, đánh giá việc chấp hành quy định của pháp luật, quy định nội bộ, Điều lệ và nghị quyết, quyết định của Đại hội đồng cổ đông, chủ sở hữu, Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên. 2. Ban kiểm soát của ngân hàng thương mại có tối thiểu 05 thành viên. Ban kiểm soát của tổ chức tín dụng khác có tối thiểu 03 thành viên. Số lượng thành viên của Ban kiểm soát do Điều lệ của tổ chức tín dụng quy định. 3. Ban kiểm soát có bộ phận kiểm toán nội bộ, bộ phận giúp việc để thực hiện nhiệm vụ của mình. Như vậy, Ban kiểm soát của ngân hàng thương mại phải bố trí tối thiểu 05 thành viên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 637,
"text": "Ban kiểm soát của ngân hàng thương mại phải bố trí tối thiểu 05 thành viên."
}
],
"id": "1072",
"is_impossible": false,
"question": "Ban kiểm soát của ngân hàng thương mại phải có bao nhiêu thành viên?"
}
]
}
],
"title": "Ban kiểm soát của ngân hàng thương mại phải có bao nhiêu thành viên?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Thông báo 6150/TB-BLĐTBXH năm 2024 hướng dẫn lịch nghỉ lễ 30 4 năm 2025 như sau: Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Phạm Minh Chính tại Công văn số 8726/VPCP-KGVX ngày 26 tháng 11 năm 2024 của Văn phòng Chính phủ về việc nghỉ tết Âm lịch và một số dịp nghỉ lễ trong năm 2025, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thông báo để các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, doanh nghiệp và những người sử dụng lao động khác thực hiện lịch nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh, nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 như sau: 3. Công chức, viên chức được hoán đổi ngày làm việc từ thứ Sáu ngày 02/5/2025 sang thứ Bảy ngày 26/4/2025. Như vậy, dịp nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 công chức, viên chức được nghỉ 05 ngày liên tục từ thứ Tư ngày 30/4/2025 đến hết Chủ nhật ngày 04/5/2025 (làm bù vào thứ Bảy ngày 26/4/2025). 4. Các cơ quan, đơn vị thực hiện lịch nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh, nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 lưu ý thực hiện: bố trí, sắp xếp các bộ phận ứng trực theo quy định và làm việc hợp lý để giải quyết công việc liên tục, bảo đảm tốt công tác phục vụ tổ chức, Nhân dân, trong đó lưu ý cử cán bộ, công chức ứng trực xử lý những công việc đột xuất, bất ngờ có thể xảy ra trong thời gian nghỉ Tết, nghỉ lễ theo quy định. 7. Đối với người lao động không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Thông báo này, người sử dụng lao động quyết định lựa chọn phương án nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh, nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 như sau: - Đối với dịp nghỉ tết Âm lịch: lựa chọn 01 ngày cuối năm Giáp Thìn và 04 ngày đầu năm Ất Tỵ hoặc 02 ngày cuối năm Giáp Thìn và 03 ngày đầu năm Ất Tỵ hoặc 03 ngày cuối năm Giáp Thìn và 02 ngày đầu năm Ất Tỵ. - Đối với dịp nghỉ lễ Quốc khánh: thứ Ba ngày 02/9/2025 Dương lịch và lựa chọn 01 trong 02 ngày: thứ Hai ngày 01/9/2025 hoặc thứ Tư ngày 03/9/2025 Dương lịch. - Thông báo phương án nghỉ tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2025 cho người lao động trước khi thực hiện ít nhất 30 ngày. - Nếu ngày nghỉ hằng tuần trùng với ngày nghỉ lễ, tết quy định tại khoản 1 Điều 112 của Bộ luật Lao động thì người lao động được nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần vào ngày làm việc kế tiếp theo quy định tại khoản 3 Điều 111 Bộ luật Lao động. - Khuyến khích người sử dụng lao động áp dụng thời gian nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh, nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 cho người lao động như quy định đối với công chức, viên chức. Thực hiện theo Thông báo 6150/TB-BLĐTBXH năm 2024, công chức viên chức sẽ nghỉ 5 ngày liên tục từ thứ Tư ngày 30/4/2025 đến hết Chủ nhật ngày 04/5/2025 (làm bù vào thứ Bảy ngày 26/4/2025). Thông thường lịch nghỉ lễ 30 4 năm 2025 ngân hàng VietcomBank (Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam) cũng áp dụng lịch nghỉ lễ 30 4 năm 2025 theo quy định của Nhà nước và thực hiện hoán đổi ngày làm việc như sau: - Thời gian nghỉ: 5 ngày (từ thứ 4, ngày 30/4/2025 đến hết Chủ nhật, ngày 4/5/2025). - Thời gian làm việc lại: Thứ 2, ngày 5/5/2025. - Thời gian làm bù: Thứ 7, ngày 26/4/2025. Lưu ý: Các dịch vụ của ngân hàng VietcomBank vẫn hoạt động bình thường trong dịp nghỉ lễ 30 4 năm 2025.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 721,
"text": "dịp nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 công chức, viên chức được nghỉ 05 ngày liên tục từ thứ Tư ngày 30/4/2025 đến hết Chủ nhật ngày 04/5/2025 (làm bù vào thứ Bảy ngày 26/4/2025)."
}
],
"id": "1073",
"is_impossible": false,
"question": "Lịch nghỉ lễ 30 4 năm 2025 ngân hàng Vietcombank?"
}
]
}
],
"title": "Lịch nghỉ lễ 30 4 năm 2025 ngân hàng Vietcombank?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 108 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau: Điều 108. Vay, gửi tiền, mua, bán giấy tờ có giá của ngân hàng thương mại 1. Ngân hàng thương mại được vay Ngân hàng Nhà nước dưới hình thức tái cấp vốn theo quy định của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. 2. Ngân hàng thương mại được mua, bán giấy tờ có giá với Ngân hàng Nhà nước theo quy định của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. 3. Ngân hàng thương mại được cho vay, vay, gửi tiền, nhận tiền gửi, mua, bán có kỳ hạn giấy tờ có giá với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. 4. Ngân hàng thương mại được vay nước ngoài theo quy định của pháp luật. Như vậy, ngân hàng thương mại được phép vay Ngân hàng Nhà nước theo hình thức tái cấp vốn theo quy định của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 696,
"text": "ngân hàng thương mại được phép vay Ngân hàng Nhà nước theo hình thức tái cấp vốn theo quy định của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010."
}
],
"id": "1074",
"is_impossible": false,
"question": "Ngân hàng thương mại được vay Ngân hàng Nhà nước theo hình thức nào?"
}
]
}
],
"title": "Ngân hàng thương mại được vay Ngân hàng Nhà nước theo hình thức nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Thông báo 6150/TB-BLĐTBXH năm 2024 hướng dẫn lịch nghỉ lễ 30 4 năm 2025 như sau: Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Phạm Minh Chính tại Công văn số 8726/VPCP-KGVX ngày 26 tháng 11 năm 2024 của Văn phòng Chính phủ về việc nghỉ tết Âm lịch và một số dịp nghỉ lễ trong năm 2025, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thông báo để các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, doanh nghiệp và những người sử dụng lao động khác thực hiện lịch nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh, nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 như sau: 3. Công chức, viên chức được hoán đổi ngày làm việc từ thứ Sáu ngày 02/5/2025 sang thứ Bảy ngày 26/4/2025. Như vậy, dịp nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 công chức, viên chức được nghỉ 05 ngày liên tục từ thứ Tư ngày 30/4/2025 đến hết Chủ nhật ngày 04/5/2025 (làm bù vào thứ Bảy ngày 26/4/2025). 4. Các cơ quan, đơn vị thực hiện lịch nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh, nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 lưu ý thực hiện: bố trí, sắp xếp các bộ phận ứng trực theo quy định và làm việc hợp lý để giải quyết công việc liên tục, bảo đảm tốt công tác phục vụ tổ chức, Nhân dân, trong đó lưu ý cử cán bộ, công chức ứng trực xử lý những công việc đột xuất, bất ngờ có thể xảy ra trong thời gian nghỉ Tết, nghỉ lễ theo quy định. 7. Đối với người lao động không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Thông báo này, người sử dụng lao động quyết định lựa chọn phương án nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh, nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 như sau: - Đối với dịp nghỉ tết Âm lịch: lựa chọn 01 ngày cuối năm Giáp Thìn và 04 ngày đầu năm Ất Tỵ hoặc 02 ngày cuối năm Giáp Thìn và 03 ngày đầu năm Ất Tỵ hoặc 03 ngày cuối năm Giáp Thìn và 02 ngày đầu năm Ất Tỵ. - Đối với dịp nghỉ lễ Quốc khánh: thứ Ba ngày 02/9/2025 Dương lịch và lựa chọn 01 trong 02 ngày: thứ Hai ngày 01/9/2025 hoặc thứ Tư ngày 03/9/2025 Dương lịch. - Thông báo phương án nghỉ tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2025 cho người lao động trước khi thực hiện ít nhất 30 ngày. - Nếu ngày nghỉ hằng tuần trùng với ngày nghỉ lễ, tết quy định tại khoản 1 Điều 112 của Bộ luật Lao động thì người lao động được nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần vào ngày làm việc kế tiếp theo quy định tại khoản 3 Điều 111 Bộ luật Lao động. - Khuyến khích người sử dụng lao động áp dụng thời gian nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh, nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 cho người lao động như quy định đối với công chức, viên chức. Thực hiện theo Thông báo 6150/TB-BLĐTBXH năm 2024, lịch nghỉ lễ 30 4 và 1 5 năm 2025 ngân hàng LPBank (Ngân hàng Lộc Phát Việt Nam) cũng áp dụng như lịch nghỉ lễ 30 4 và 1 5 năm 2025 của Nhà nước, cụ thể như sau: - Thời gian nghỉ: Từ ngày 30/4/2025 (Thứ 4) đến hết ngày 04/5/2025 (Chủ nhật) - Thời gian giao dịch trở lại: Ngày 05/5/2024 (Thứ 2) Trong thời gian nghỉ lễ, hệ thống ATM và các dịch vụ ngân hàng số LPBank vẫn hoạt động bình thường.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 721,
"text": "dịp nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 công chức, viên chức được nghỉ 05 ngày liên tục từ thứ Tư ngày 30/4/2025 đến hết Chủ nhật ngày 04/5/2025 (làm bù vào thứ Bảy ngày 26/4/2025)."
}
],
"id": "1075",
"is_impossible": false,
"question": "Lịch nghỉ lễ 30 4 và 1 5 năm 2025 ngân hàng LPBank từ ngày nào?"
}
]
}
],
"title": "Lịch nghỉ lễ 30 4 và 1 5 năm 2025 ngân hàng LPBank từ ngày nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 11 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau: Điều 11. Người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng 1. Người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng được quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng và phải là một trong những người sau đây: a) Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc Chủ tịch Hội đồng thành viên của tổ chức tín dụng; b) Tổng giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tín dụng. 2. Người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng phải cư trú tại Việt Nam, trường hợp vắng mặt ở Việt Nam phải ủy quyền bằng văn bản cho người khác là người quản lý, người điều hành tổ chức tín dụng đang cư trú tại Việt Nam để thực hiện quyền, nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng. 3. Tổ chức tín dụng phải thông báo cho Ngân hàng Nhà nước về người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày bầu, bổ nhiệm chức danh đảm nhiệm người đại diện theo pháp luật theo quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng hoặc thay đổi người đại diện theo pháp luật. Ngân hàng Nhà nước thông báo người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng cho cơ quan đăng ký kinh doanh để cập nhật vào hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã. Như vậy, tổ chức tín dụng bầu người đại diện theo pháp luật thì bắt buộc phải thông báo cho Ngân hàng Nhà nước trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày bầu người đó.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1233,
"text": "tổ chức tín dụng bầu người đại diện theo pháp luật thì bắt buộc phải thông báo cho Ngân hàng Nhà nước trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày bầu người đó."
}
],
"id": "1076",
"is_impossible": false,
"question": "Tổ chức tín dụng bầu người đại diện theo pháp luật có phải thông báo cho Ngân hàng Nhà nước không?"
}
]
}
],
"title": "Tổ chức tín dụng bầu người đại diện theo pháp luật có phải thông báo cho Ngân hàng Nhà nước không?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Thông báo 6150/TB-BLĐTBXH năm 2024 hướng dẫn lịch nghỉ lễ 30 4 1 5 năm 2025 như sau: Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Phạm Minh Chính tại Công văn số 8726/VPCP-KGVX ngày 26 tháng 11 năm 2024 của Văn phòng Chính phủ về việc nghỉ tết Âm lịch và một số dịp nghỉ lễ trong năm 2025, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thông báo để các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, doanh nghiệp và những người sử dụng lao động khác thực hiện lịch nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh, nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 như sau: 3. Công chức, viên chức được hoán đổi ngày làm việc từ thứ Sáu ngày 02/5/2025 sang thứ Bảy ngày 26/4/2025. Như vậy, dịp nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 công chức, viên chức được nghỉ 05 ngày liên tục từ thứ Tư ngày 30/4/2025 đến hết Chủ nhật ngày 04/5/2025 (làm bù vào thứ Bảy ngày 26/4/2025). 7. Đối với người lao động không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Thông báo này, người sử dụng lao động quyết định lựa chọn phương án nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh, nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 như sau: - Khuyến khích người sử dụng lao động áp dụng thời gian nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh, nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 cho người lao động như quy định đối với công chức, viên chức. Thực hiện theo Thông báo 6150/TB-BLĐTBXH năm 2024, dịp nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 công chức, viên chức được nghỉ 05 ngày liên tục từ thứ Tư ngày 30/4/2025 đến hết Chủ nhật ngày 04/5/2025 (làm bù vào thứ Bảy ngày 26/4/2025). Mặt khác, thông thường lịch nghỉ lễ của ngân hàng sẽ giống với lịch nghỉ lễ của cán bộ công chức viên chức. Do đó, lịch nghỉ lễ 30 4 1 5 năm 2025 ngân hàng MBBank Quân đội theo quy định của Nhà nước dịp lễ 30 4 1 5 năm 2025, cụ thể như sau: - Thời gian nghỉ: 5 ngày (từ thứ 4, ngày 30/4/2025 đến hết Chủ nhật, ngày 4/5/2025). - Thời gian làm việc lại: Thứ 2, ngày 5/5/2025. - Thời gian làm bù: Thứ 7, ngày 26/4/2025. Bên cạnh đó, trong những ngày nghỉ lễ, giao dịch trên các kênh ngân hàng MBBank Quân đội vẫn hoạt động bình thường.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 724,
"text": "dịp nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 công chức, viên chức được nghỉ 05 ngày liên tục từ thứ Tư ngày 30/4/2025 đến hết Chủ nhật ngày 04/5/2025 (làm bù vào thứ Bảy ngày 26/4/2025)."
}
],
"id": "1077",
"is_impossible": false,
"question": "Lịch nghỉ lễ 30 4 1 5 năm 2025 của ngân hàng MBBank Quân đội (MB) mới nhất?"
}
]
}
],
"title": "Lịch nghỉ lễ 30 4 1 5 năm 2025 của ngân hàng MBBank Quân đội (MB) mới nhất?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 107 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định về hoạt động ngân hàng của ngân hàng thương mại như sau: Điều 107. Hoạt động ngân hàng của ngân hàng thương mại 1. Nhận tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và các loại tiền gửi khác. 2. Phát hành chứng chỉ tiền gửi. 3. Cấp tín dụng dưới các hình thức sau đây: a) Cho vay; b) Chiết khấu, tái chiết khấu; c) Bảo lãnh ngân hàng; d) Phát hành thẻ tín dụng; đ) Bao thanh toán trong nước; bao thanh toán quốc tế đối với các ngân hàng được phép thực hiện thanh toán quốc tế; e) Thư tín dụng; g) Hình thức cấp tín dụng khác theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. 4. Mở tài khoản thanh toán cho khách hàng. 5. Cung ứng các phương tiện thanh toán. 6. Cung ứng các dịch vụ thanh toán qua tài khoản sau đây: a) Thực hiện dịch vụ thanh toán trong nước bao gồm séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, chuyển tiền, thẻ ngân hàng, dịch vụ thu hộ và chi hộ; b) Thực hiện dịch vụ thanh toán quốc tế sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản; dịch vụ thanh toán khác theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. Như vậy, 06 hoạt động ngân hàng của ngân hàng thương mại hiện nay gồm: (1) Nhận tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và các loại tiền gửi khác. (2) Phát hành chứng chỉ tiền gửi. (3) Cấp tín dụng dưới các hình thức sau đây: - Chiết khấu, tái chiết khấu; - Bảo lãnh ngân hàng; - Phát hành thẻ tín dụng; - Bao thanh toán trong nước; bao thanh toán quốc tế đối với các ngân hàng được phép thực hiện thanh toán quốc tế; - Thư tín dụng; - Hình thức cấp tín dụng khác theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. (4) Mở tài khoản thanh toán cho khách hàng. (5) Cung ứng các phương tiện thanh toán. (6) Cung ứng các dịch vụ thanh toán qua tài khoản sau đây: - Thực hiện dịch vụ thanh toán trong nước bao gồm séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, chuyển tiền, thẻ ngân hàng, dịch vụ thu hộ và chi hộ; - Thực hiện dịch vụ thanh toán quốc tế sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản; dịch vụ thanh toán khác theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1127,
"text": "06 hoạt động ngân hàng của ngân hàng thương mại hiện nay gồm: (1) Nhận tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và các loại tiền gửi khác."
}
],
"id": "1078",
"is_impossible": false,
"question": "06 hoạt động ngân hàng của ngân hàng thương mại hiện nay như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "06 hoạt động ngân hàng của ngân hàng thương mại hiện nay như thế nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Thông báo 6150/TB-BLĐTBXH năm 2024 hướng dẫn lịch nghỉ lễ 30 4 năm 2025 như sau: Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Phạm Minh Chính tại Công văn số 8726/VPCP-KGVX ngày 26 tháng 11 năm 2024 của Văn phòng Chính phủ về việc nghỉ tết Âm lịch và một số dịp nghỉ lễ trong năm 2025, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thông báo để các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, doanh nghiệp và những người sử dụng lao động khác thực hiện lịch nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh, nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 như sau: 3. Công chức, viên chức được hoán đổi ngày làm việc từ thứ Sáu ngày 02/5/2025 sang thứ Bảy ngày 26/4/2025. Như vậy, dịp nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 công chức, viên chức được nghỉ 05 ngày liên tục từ thứ Tư ngày 30/4/2025 đến hết Chủ nhật ngày 04/5/2025 (làm bù vào thứ Bảy ngày 26/4/2025). 4. Các cơ quan, đơn vị thực hiện lịch nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh, nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 lưu ý thực hiện: bố trí, sắp xếp các bộ phận ứng trực theo quy định và làm việc hợp lý để giải quyết công việc liên tục, bảo đảm tốt công tác phục vụ tổ chức, Nhân dân, trong đó lưu ý cử cán bộ, công chức ứng trực xử lý những công việc đột xuất, bất ngờ có thể xảy ra trong thời gian nghỉ Tết, nghỉ lễ theo quy định. 7. Đối với người lao động không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Thông báo này, người sử dụng lao động quyết định lựa chọn phương án nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh, nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 như sau: - Đối với dịp nghỉ tết Âm lịch: lựa chọn 01 ngày cuối năm Giáp Thìn và 04 ngày đầu năm Ất Tỵ hoặc 02 ngày cuối năm Giáp Thìn và 03 ngày đầu năm Ất Tỵ hoặc 03 ngày cuối năm Giáp Thìn và 02 ngày đầu năm Ất Tỵ. - Đối với dịp nghỉ lễ Quốc khánh: thứ Ba ngày 02/9/2025 Dương lịch và lựa chọn 01 trong 02 ngày: thứ Hai ngày 01/9/2025 hoặc thứ Tư ngày 03/9/2025 Dương lịch. - Thông báo phương án nghỉ tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2025 cho người lao động trước khi thực hiện ít nhất 30 ngày. - Nếu ngày nghỉ hằng tuần trùng với ngày nghỉ lễ, tết quy định tại khoản 1 Điều 112 của Bộ luật Lao động thì người lao động được nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần vào ngày làm việc kế tiếp theo quy định tại khoản 3 Điều 111 Bộ luật Lao động. - Khuyến khích người sử dụng lao động áp dụng thời gian nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh, nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 cho người lao động như quy định đối với công chức, viên chức. Thực hiện theo Thông báo 6150/TB-BLĐTBXH năm 2024, lịch nghỉ lễ 30 4 1 5 năm 2025 ngân hàng SCB (Ngân hàng TMCP Sài Gòn) cũng áp dụng lịch nghỉ lễ 30 4 1 5 năm 2025 có hoán đổi ngày làm việc theo quy định của Nhà nước như sau: - Thời gian nghỉ giao dịch: 5 ngày (từ thứ 4, ngày 30/4/2025 đến hết Chủ nhật, ngày 4/5/2025). - Thời gian giao dịch trở lại: Thứ 2, ngày 5/5/2025. - Thời gian giao dịch bù: Thứ 7, ngày 26/4/2025. Trong thời gian nghỉ lễ, các giao dịch qua Thẻ, ATM, POS, Mobile Banking, Internet Banking ngân hàng SCB vẫn hoạt động bình thường.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 721,
"text": "dịp nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 công chức, viên chức được nghỉ 05 ngày liên tục từ thứ Tư ngày 30/4/2025 đến hết Chủ nhật ngày 04/5/2025 (làm bù vào thứ Bảy ngày 26/4/2025)."
}
],
"id": "1079",
"is_impossible": false,
"question": "Lịch nghỉ lễ 30 4 1 5 năm 2025 ngân hàng SCB?"
}
]
}
],
"title": "Lịch nghỉ lễ 30 4 1 5 năm 2025 ngân hàng SCB?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 31 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau: Điều 31. Thời hạn cấp Giấy phép 1. Trong thời hạn 180 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép hoặc từ chối cấp Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng, Giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài. 2. Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép hoặc từ chối cấp Giấy phép thành lập văn phòng đại diện nước ngoài. 3. Trường hợp từ chối cấp Giấy phép, Ngân hàng Nhà nước phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. Như vậy, thời hạn cấp Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng là 180 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 596,
"text": "thời hạn cấp Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng là 180 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ."
}
],
"id": "1080",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hạn cấp Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Thời hạn cấp Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng là bao nhiêu?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 40 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau: Điều 40. Cơ cấu tổ chức quản lý của tổ chức tín dụng 1. Cơ cấu tổ chức quản lý của tổ chức tín dụng được thành lập dưới hình thức công ty cổ phần bao gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc). 2. Cơ cấu tổ chức quản lý của tổ chức tín dụng được thành lập dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên bao gồm Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc). 3. Cơ cấu tổ chức quản lý của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân thực hiện theo quy định tại Điều 82 của Luật này. Như vậy, cơ cấu tổ chức quản lý của tổ chức tín dụng được thành lập dưới hình thức công ty cổ phần bắt buộc phải có Ban kiểm soát. Ngoài ra, còn có Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc (Giám đốc).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 688,
"text": "cơ cấu tổ chức quản lý của tổ chức tín dụng được thành lập dưới hình thức công ty cổ phần bắt buộc phải có Ban kiểm soát."
}
],
"id": "1081",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ cấu tổ chức quản lý của tổ chức tín dụng được thành lập dưới hình thức công ty cổ phần phải có Ban kiểm soát không?"
}
]
}
],
"title": "Cơ cấu tổ chức quản lý của tổ chức tín dụng được thành lập dưới hình thức công ty cổ phần phải có Ban kiểm soát không?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Hiện tại thì ngân hàng Á Châu ACB chưa công bố chính thức lịch nghỉ lễ 30/4 và 1/5 năm 2025. Tuy nhiên theo quy định chung của Nhà nước thì các ngân hàng thường sẽ nghỉ theo lịch nghỉ lễ của cán bộ, công chức, viên chức. Theo Thông báo 6150/TB-BLĐTBXH năm 2024 quy định về đề xuất hoán đổi ngày làm việc dịp nghỉ lễ 30/4 và 01/5 năm 2025 như sau: 3. Công chức, viên chức được hoán đổi ngày làm việc từ thứ Sáu ngày 02/5/2025 sang thứ Bảy ngày 26/4/2025. Như vậy, dịp nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 công chức, viên chức được nghỉ 05 ngày liên tục từ thứ Tư ngày 30/4/2025 đến hết Chủ nhật ngày 04/5/2025 (làm bù vào thứ Bảy ngày 26/4/2025). 4. Các cơ quan, đơn vị thực hiện lịch nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh, nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 lưu ý thực hiện: bố trí, sắp xếp các bộ phận ứng trực theo quy định và làm việc hợp lý để giải quyết công việc liên tục, bảo đảm tốt công tác phục vụ tổ chức, Nhân dân, trong đó lưu ý cử cán bộ, công chức ứng trực xử lý những công việc đột xuất, bất ngờ có thể xảy ra trong thời gian nghỉ Tết, nghỉ lễ theo quy định. Theo quy đinh thì Công chức, viên chức được hoán đổi ngày làm việc từ thứ Sáu ngày 02/5/2025 sang thứ Bảy ngày 26/4/2025. Như vậy, dịp nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 công chức, viên chức được nghỉ 05 ngày liên tục từ thứ Tư ngày 30/4/2025 đến hết Chủ nhật ngày 04/5/2025 (làm bù vào thứ Bảy ngày 26/4/2025). /4-1/5 năm 2025 của ngân hàng Á Châu ACB.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 463,
"text": "dịp nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 công chức, viên chức được nghỉ 05 ngày liên tục từ thứ Tư ngày 30/4/2025 đến hết Chủ nhật ngày 04/5/2025 (làm bù vào thứ Bảy ngày 26/4/2025)."
}
],
"id": "1082",
"is_impossible": false,
"question": "Lịch nghỉ lễ 30/4-01/5 năm 2025 của ngân hàng Á Châu ACB?"
}
]
}
],
"title": "Lịch nghỉ lễ 30/4-01/5 năm 2025 của ngân hàng Á Châu ACB?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Như vậy, 11 ngày nghỉ lễ tết với người lao động theo Bộ luật Lao động mới nhất gồm các ngày sau: - Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); - Tết Âm lịch: 05 ngày; - Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); - Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); - Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). Và theo đó thì người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương đối với 11 ngày nghỉ lễ tết trên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 881,
"text": "11 ngày nghỉ lễ tết với người lao động theo Bộ luật Lao động mới nhất gồm các ngày sau: - Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); - Tết Âm lịch: 05 ngày; - Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); - Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); - Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch)."
}
],
"id": "1083",
"is_impossible": false,
"question": "11 ngày nghỉ lễ tết với người lao động theo luật lao động mới nhất gồm những ngày nào?"
}
]
}
],
"title": "11 ngày nghỉ lễ tết với người lao động theo luật lao động mới nhất gồm những ngày nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định tại Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 quy định về cách tính tiền lương nếu đi làm ngày lễ như sau: Điều 98. Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm 1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau: a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%; b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%; c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày. 2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. 3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy nếu người lao động làm việc vào ngày lễ 30/4 1/5 thì được tính lương như sau: Nếu làm việc ban ngày thì hưởng lương tối thiểu 400% lương ngày làm việc bình thường. Nếu làm việc vào ban đêm thì người lao động hưởng lương tối thiểu 490% lương ngày làm việc bình thường.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1115,
"text": "nếu người lao động làm việc vào ngày lễ 30/4 1/5 thì được tính lương như sau: Nếu làm việc ban ngày thì hưởng lương tối thiểu 400% lương ngày làm việc bình thường."
}
],
"id": "1084",
"is_impossible": false,
"question": "Nếu người lao động làm việc vào ngày lễ 30/4 1/5 thì được tính lương như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Nếu người lao động làm việc vào ngày lễ 30/4 1/5 thì được tính lương như thế nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Phí thường niên của ngân hàng TPBank là khoản phí mà khách hàng phải trả hàng năm để duy trì dịch vụ liên quan đến các sản phẩm tài chính như thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ hoặc tài khoản ngân hàng. Phí thường niên của ngân hàng TPBank phụ thuộc vào loại thẻ hoặc tài khoản bạn đăng ký. Căn cứ theo Biểu phí thẻ ghi nợ quốc tế TPBank (Thẻ TP Bank Visa CashFree) của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Tiên Phong quy định về mức phí thường niên như sau: Play Next Unmute Current Time Tải về Biểu phí thẻ Ngân hàng TPBank Như vậy, mức phí thường niên TPBank 1 năm giao động từ 50.000 đến 200.000 đồng tùy vào từng loại thẻ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 517,
"text": "mức phí thường niên TPBank 1 năm giao động từ 50."
}
],
"id": "1085",
"is_impossible": false,
"question": "Phí thường niên TPBank là gì? Phí thường niên TPBank 1 năm bao nhiêu tiền?"
}
]
}
],
"title": "Phí thường niên TPBank là gì? Phí thường niên TPBank 1 năm bao nhiêu tiền?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 11 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau: Điều 11. Người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng 1. Người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng được quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng và phải là một trong những người sau đây: a) Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc Chủ tịch Hội đồng thành viên của tổ chức tín dụng; b) Tổng giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tín dụng. 2. Người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng phải cư trú tại Việt Nam, trường hợp vắng mặt ở Việt Nam phải ủy quyền bằng văn bản cho người khác là người quản lý, người điều hành tổ chức tín dụng đang cư trú tại Việt Nam để thực hiện quyền, nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng. 3. Tổ chức tín dụng phải thông báo cho Ngân hàng Nhà nước về người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày bầu, bổ nhiệm chức danh đảm nhiệm người đại diện theo pháp luật theo quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng hoặc thay đổi người đại diện theo pháp luật. Ngân hàng Nhà nước thông báo người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng cho cơ quan đăng ký kinh doanh để cập nhật vào hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã. Như vậy, người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng phải là một trong những người sau đây: - Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc Chủ tịch Hội đồng thành viên của tổ chức tín dụng; - Tổng giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tín dụng. Ngoài ra, người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng phải cư trú tại Việt Nam, trường hợp vắng mặt ở Việt Nam phải ủy quyền bằng văn bản cho người khác là người quản lý, người điều hành tổ chức tín dụng đang cư trú tại Việt Nam để thực hiện quyền, nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1225,
"text": "người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng phải là một trong những người sau đây: - Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc Chủ tịch Hội đồng thành viên của tổ chức tín dụng; - Tổng giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tín dụng."
}
],
"id": "1086",
"is_impossible": false,
"question": "Người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng là ai?"
}
]
}
],
"title": "Người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng là ai?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Phí thường niên là các khoản phí đóng định kỳ hàng năm để duy trì quyền lợi và sử dụng dịch vụ của khách hàng. Việc đóng phí thường niên sẽ giúp khách hàng tiếp tục được hưởng các quyền lợi từ dịch vụ mà mình sử dụng. Căn cứ biểu phí dịch vụ thẻ ghi nợ áp dụng cho khách hàng cá nhân tại Vietcombank quy định về mức phí thường niên như sau: Tải về Biểu phí dịch vụ thẻ Ngân hàng Vietcombank Như vậy, phí thường niên Ngân hàng Vietcombank đối với thẻ ghi nợ áp dụng cho khách hàng cá nhân 1 năm giao động từ 54.545 đồng đến 327.273 đồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 400,
"text": "phí thường niên Ngân hàng Vietcombank đối với thẻ ghi nợ áp dụng cho khách hàng cá nhân 1 năm giao động từ 54."
}
],
"id": "1087",
"is_impossible": false,
"question": "Phí thường niên Ngân hàng Vietcombank là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Phí thường niên Ngân hàng Vietcombank là bao nhiêu?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 11 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau: Điều 11. Người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng 1. Người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng được quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng và phải là một trong những người sau đây: a) Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc Chủ tịch Hội đồng thành viên của tổ chức tín dụng; b) Tổng giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tín dụng. 2. Người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng phải cư trú tại Việt Nam, trường hợp vắng mặt ở Việt Nam phải ủy quyền bằng văn bản cho người khác là người quản lý, người điều hành tổ chức tín dụng đang cư trú tại Việt Nam để thực hiện quyền, nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng. 3. Tổ chức tín dụng phải thông báo cho Ngân hàng Nhà nước về người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày bầu, bổ nhiệm chức danh đảm nhiệm người đại diện theo pháp luật theo quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng hoặc thay đổi người đại diện theo pháp luật. Ngân hàng Nhà nước thông báo người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng cho cơ quan đăng ký kinh doanh để cập nhật vào hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã. Như vậy, người cư trú tại nước ngoài không được làm người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng. Người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng phải cư trú tại Việt Nam. Trường hợp vắng mặt ở Việt Nam phải ủy quyền bằng văn bản cho người khác là người quản lý, người điều hành tổ chức tín dụng đang cư trú tại Việt Nam để thực hiện quyền, nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1225,
"text": "người cư trú tại nước ngoài không được làm người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng."
}
],
"id": "1088",
"is_impossible": false,
"question": "Người cư trú tại nước ngoài có được làm người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng được không?"
}
]
}
],
"title": "Người cư trú tại nước ngoài có được làm người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng được không?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 19 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau: Điều 19. Cơ cấu tổ chức quản lý của ngân hàng chính sách 1. Cơ cấu tổ chức quản lý của ngân hàng chính sách bao gồm Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc và cơ cấu quản trị khác theo quy định của Chính phủ. 2. Ngân hàng chính sách được thành lập chi nhánh, sở giao dịch, phòng giao dịch và đơn vị trực thuộc khác theo quy định của pháp luật. Căn cứ tiếp theo tại Điều 21 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau: Điều 21. Ban kiểm soát của ngân hàng chính sách 1. Ban kiểm soát gồm Trưởng ban và các thành viên khác. 2. Nhiệm kỳ của thành viên Ban kiểm soát không quá 05 năm. 3. Số lượng, việc bổ nhiệm, miễn nhiệm thành viên Ban kiểm soát; cơ cấu, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban kiểm soát do Chính phủ quy định. 4. Ban kiểm soát có bộ phận kiểm toán nội bộ, được sử dụng các nguồn lực của ngân hàng chính sách để thực hiện nhiệm vụ của mình. Như vậy, Ban kiểm soát của ngân hàng chính sách thuộc cơ quan quản lý của Ngân hàng chính sách. Thành viên Ban kiểm soát của ngân hàng chính sách có nhiệm kỳ không quá 05 năm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 935,
"text": "Ban kiểm soát của ngân hàng chính sách thuộc cơ quan quản lý của Ngân hàng chính sách."
}
],
"id": "1089",
"is_impossible": false,
"question": "Ban kiểm soát của ngân hàng chính sách thuộc cơ quan nào? Nhiệm kỳ của thành viên Ban kiểm soát của ngân hàng chính sách là bao nhiêu năm?"
}
]
}
],
"title": "Ban kiểm soát của ngân hàng chính sách thuộc cơ quan nào? Nhiệm kỳ của thành viên Ban kiểm soát của ngân hàng chính sách là bao nhiêu năm?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 1 Quyết định 1289/QĐ-TTg năm 2007 quy định như sau: Điều 1. Phê duyệt phương án cổ phần hoá Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam với nội dung chính sau: 1. Tên tiếng Việt: Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam. - Tên giao dịch quốc tế: Commercial Joint Stock Bank for Foreign Trade of Vietnam. - Tên viết tắt tiếng Anh: Vietcombank - VCB. - Trụ sở chính: 198, đường Trần Quang Khải, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội. 2. Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam có tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; có con dấu riêng, được mở tài khoản tại ngân hàng theo quy định của pháp luật; tổ chức hoạt động theo Điều lệ của Ngân hàng thương mại cổ phần, phù hợp với Luật các Tổ chức tín dụng, Luật Doanh nghiệp và các quy định của pháp luật có liên quan. Được áp dụng mô hình quản trị theo thông lệ quốc tế tốt nhất nếu không có xung đột với luật pháp Việt Nam. Như vậy, Ngân hàng Vietcombank là Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam. Lãi suất ngân hàng Vietcombank 2025 có sự khác biệt tùy theo loại tiền gửi (tiết kiệm tại quầy, tiền gửi có kỳ hạn tại quầy, tiền gửi trực tuyến), cụ thể như sau: Tiết kiệm tại quầy Tiền gửi có kỳ hạn tại quầy Tiền gửi trực tuyến Lưu ý: Lãi suất ngân hàng Vietcombank 2025 chỉ mang tính tham khảo và có thể thay đổi theo từng thời điểm. Lãi suất ngân hàng Vietcombank 2025 được tính trên số ngày thực tế và cơ sở tính lãi là 365 ngày. Quý khách liên hệ Vietcombank gần nhất để được hỗ trợ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 956,
"text": "Ngân hàng Vietcombank là Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam."
}
],
"id": "1090",
"is_impossible": false,
"question": "Lãi suất ngân hàng Vietcombank 2025 là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Lãi suất ngân hàng Vietcombank 2025 là bao nhiêu?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 55 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau: Điều 55. Tổng giám đốc (Giám đốc) 1. Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, chủ sở hữu bổ nhiệm Tổng giám đốc (Giám đốc) với nhiệm kỳ không quá 05 năm. 2. Tổng giám đốc (Giám đốc) là người điều hành cao nhất của tổ chức tín dụng, chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, chủ sở hữu về việc thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình. 3. Trường hợp khuyết Tổng giám đốc (Giám đốc), Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, chủ sở hữu của tổ chức tín dụng phải bổ nhiệm Tổng giám đốc (Giám đốc) trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày khuyết Tổng giám đốc (Giám đốc). Như vậy, Tổng giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tín dụng là công ty cổ phần sẽ do Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, chủ sở hữu của tổ chức đó bổ nhiệm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 652,
"text": "Tổng giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tín dụng là công ty cổ phần sẽ do Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, chủ sở hữu của tổ chức đó bổ nhiệm."
}
],
"id": "1091",
"is_impossible": false,
"question": "Tổng giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tín dụng là công ty cổ phần do ai bổ nhiệm?"
}
]
}
],
"title": "Tổng giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tín dụng là công ty cổ phần do ai bổ nhiệm?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 27 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định về thẩm quyền cấp, sửa đổi, bổ sung và thu hồi Giấy phép như sau: Điều 27. Thẩm quyền cấp, sửa đổi, bổ sung và thu hồi Giấy phép 1. Ngân hàng Nhà nước có thẩm quyền cấp, sửa đổi, bổ sung và thu hồi Giấy phép theo quy định của Luật này. 2. Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã. 3. Giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Giấy phép thành lập văn phòng đại diện nước ngoài đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng đại diện nước ngoài. 4. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định việc thông báo thông tin về cấp, sửa đổi, bổ sung, thu hồi Giấy phép; thông tin về việc bổ nhiệm Tổng giám đốc (Giám đốc) chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Trưởng văn phòng đại diện nước ngoài và các thông tin có liên quan cho cơ quan đăng ký kinh doanh để cập nhật vào hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã. Như vậy, Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng sẽ do Ngân hàng Nhà nước cấp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1084,
"text": "Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng sẽ do Ngân hàng Nhà nước cấp."
}
],
"id": "1092",
"is_impossible": false,
"question": "Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng do ai cấp?"
}
]
}
],
"title": "Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng do ai cấp?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Ngày 31/3/2025, Kho bạc Nhà nước ban hành Thông báo 4074/TB-KBNN năm 2025 về tỷ giá hạch toán ngoại tệ tháng 4 năm 2025. Như vậy, tỷ giá USD tháng 4 năm 2025 áp dụng thống nhất trên phạm vi cả nước như sau: - Tỷ giá USD/VNĐ tháng 4 năm 2025 là 1 USD = 24.786 đồng. - Tỷ giá hạch toán giữa đồng Việt Nam với các ngoại tệ khác của tháng 4 năm 2025 được thực hiện như sau tại Thông báo 4074/TB-KBNN năm 2025 về tỷ giá hạch toán ngoại tệ tháng 4 năm 2025: Trên đây là thông tin tỷ giá USD tháng 4 năm 2025.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 130,
"text": "tỷ giá USD tháng 4 năm 2025 áp dụng thống nhất trên phạm vi cả nước như sau: - Tỷ giá USD/VNĐ tháng 4 năm 2025 là 1 USD = 24."
}
],
"id": "1093",
"is_impossible": false,
"question": "Tỷ giá USD tháng 4/2025 là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Tỷ giá USD tháng 4/2025 là bao nhiêu?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm đ khoản 1 Điều 8 Thông tư 328/2016/TT-BTC được sửa đổi bởi điểm b khoản 8 Điều 1 Thông tư 72/2021/TT-BTC quy định như sau: Điều 8. Thu ngân sách nhà nước bằng ngoại tệ 1. Nguyên tắc quản lý: đ. Bộ trưởng Bộ Tài chính ủy quyền cho Tổng Giám đốc KBNN xác định và thông báo tỷ giá hạch toán ngoại tệ hàng tháng. Cụ thể: - Tỷ giá hạch toán giữa đồng Việt Nam và đồng đô la Mỹ được tính bình quân theo tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố trong thời gian 30 ngày trước ngày thông báo. - Tỷ giá hạch toán giữa đồng Việt Nam và các loại ngoại tệ khác được tính bình quân theo tỷ giá tính chéo của đồng Việt Nam với các loại ngoại tệ khác do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố trong thời gian 30 ngày trước ngày thông báo. Đối với các ngoại tệ chưa được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tỷ giá tính chéo thì được tính thông qua đông đô la Mỹ theo tỷ giá thống kê quy đổi giữa đô la Mỹ và các ngoại tệ khác do Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam cung cấp vào ngày làm việc cuối cùng của tháng. Như vậy, tỷ giá hạch toán giữa đồng Việt Nam và đồng đô la Mỹ sẽ do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1049,
"text": "tỷ giá hạch toán giữa đồng Việt Nam và đồng đô la Mỹ sẽ do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố."
}
],
"id": "1094",
"is_impossible": false,
"question": "Tỷ giá hạch toán giữa đồng Việt Nam và đồng đô la Mỹ do cơ quan nào công bố?"
}
]
}
],
"title": "Tỷ giá hạch toán giữa đồng Việt Nam và đồng đô la Mỹ do cơ quan nào công bố?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 4 Quyết định 385/QĐ-BTC năm 2025 quy định lãnh đạo Kho bạc Nhà nước như sau: Điều 4. Lãnh đạo Kho bạc Nhà nước 1. Kho bạc Nhà nước có Giám đốc và một số Phó Giám đốc. 2. Giám đốc Kho bạc Nhà nước là người đứng đầu Kho bạc Nhà nước, chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Tài chính và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Kho bạc Nhà nước. Phó Giám đốc Kho bạc Nhà nước chịu trách nhiệm trước Giám đốc Kho bạc Nhà nước, Bộ trưởng Bộ Tài chính và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công phụ trách. Như vậy, lãnh đạo Kho bạc Nhà nước bao gồm Giám đốc và một số Phó Giám đốc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 535,
"text": "lãnh đạo Kho bạc Nhà nước bao gồm Giám đốc và một số Phó Giám đốc."
}
],
"id": "1095",
"is_impossible": false,
"question": "Lãnh đạo Kho bạc Nhà nước gồm những ai?"
}
]
}
],
"title": "Lãnh đạo Kho bạc Nhà nước gồm những ai?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 3 Thông tư 18/2024/TT-NHNN, thẻ ngân hàng được quy định như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Thẻ ngân hàng là phương tiện thanh toán do tổ chức phát hành thẻ phát hành để thực hiện giao dịch thẻ theo các điều kiện và điều khoản được các bên thoả thuận. Như vậy, thẻ ngân hàng được sử dụng để thực hiện giao dịch thanh toán, rút tiền mặt và các dịch vụ khác theo quy định của pháp luật. Thẻ ngân hàng do tổ chức phát hành thẻ (sau đây gọi là TCPHT) phát hành, bao gồm tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện phát hành thẻ theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Thông tư 18/2024/TT-NHNN.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 342,
"text": "thẻ ngân hàng được sử dụng để thực hiện giao dịch thanh toán, rút tiền mặt và các dịch vụ khác theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "1096",
"is_impossible": false,
"question": "Thẻ ngân hàng là gì?"
}
]
}
],
"title": "Thẻ ngân hàng là gì?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 17 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010 quy định phát hành tiền giấy, tiền kim loại: Điều 17. Phát hành tiền giấy, tiền kim loại 1. Ngân hàng Nhà nước là cơ quan duy nhất phát hành tiền giấy, tiền kim loại của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. 2. Tiền giấy, tiền kim loại do Ngân hàng Nhà nước phát hành là phương tiện thanh toán hợp pháp trên lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. 3. Ngân hàng Nhà nước bảo đảm cung ứng đủ số lượng và cơ cấu tiền giấy, tiền kim loại cho nền kinh tế. 4. Tiền giấy, tiền kim loại phát hành vào lưu thông là tài sản Nợ đối với nền kinh tế và được cân đối bằng tài sản Có của Ngân hàng Nhà nước. Theo quy định trên, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phát hành tiền giấy, tiền kim loại của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Như vậy, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam không phát hành đồng Pi coin.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 796,
"text": "Ngân hàng Nhà nước Việt Nam không phát hành đồng Pi coin."
}
],
"id": "1097",
"is_impossible": false,
"question": "Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có phát hành đồng Pi coin không?"
}
]
}
],
"title": "Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có phát hành đồng Pi coin không?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 3 Nghị định 26/2025/NĐ-CP quy định cơ cấu tổ chức: Điều 3. Cơ cấu tổ chức 1. Vụ Chính sách tiền tệ. 2. Vụ Thanh toán. 3. Vụ Tín dụng các ngành kinh tế. 4. Vụ Dự báo, thống kê - Ổn định tiền tệ, tài chính. 5. Vụ Hợp tác quốc tế. 6. Vụ Pháp chế. 7. Vụ Tài chính - Kế toán. 8. Vụ Tổ chức cán bộ. 9. Văn phòng. 10. Thanh tra Ngân hàng Nhà nước. 11. Sở Giao dịch. 12. Cục Công nghệ thông tin. 13. Cục Phát hành và kho quỹ. 14. Cục Quản lý ngoại hối. 15. Cục Phòng, chống rửa tiền. 16. Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng. 17. Cục An toàn hệ thống các tổ chức tín dụng. 18. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tại các Khu vực (Ngân hàng Nhà nước Khu vực). 19. Trung tâm Thông tin tín dụng Quốc gia Việt Nam. 20. Thời báo Ngân hàng. Các đơn vị quy định từ 1 đến 18 là tổ chức hành chính giúp Thống đốc Ngân hàng Nhà nước thực hiện chức năng quản lý nhà nước và chức năng Ngân hàng Trung ương; các đơn vị quy định tại 19 và 20 là đơn vị sự nghiệp công lập phục vụ chức năng quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước. Vụ Chính sách tiền tệ, Vụ Dự báo, thống kê - Ổn định tiền tệ, tài chính có 6 phòng. Vụ Tín dụng các ngành kinh tế, Vụ Hợp tác quốc tế, Vụ Tài chính - Kế toán, Vụ Tổ chức cán bộ có 5 phòng. Vụ Thanh toán có 4 phòng. Vụ Pháp chế có 3 phòng. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trình Thủ tướng Chính phủ ban hành danh sách các đơn vị sự nghiệp công lập khác thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các tổ chức, đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước theo quy định của pháp luật. Như vậy, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có cơ cấu tổ chức như sau: [1] Tổ chức hành chính giúp Thống đốc Ngân hàng Nhà nước thực hiện chức năng quản lý nhà nước và chức năng Ngân hàng Trung ương 1. Vụ Chính sách tiền tệ có 6 phòng 2. Vụ Thanh toán có 4 phòng 3. Vụ Tín dụng các ngành kinh tế có 5 phòng 4. Vụ Dự báo, thống kê - Ổn định tiền tệ, tài chính có 6 phòng 5. Vụ Hợp tác quốc tế có 5 phòng 6. Vụ Pháp chế có 3 phòng 7. Vụ Tài chính - Kế toán có 5 phòng 8. Vụ Tổ chức cán bộ có 5 phòng 9. Văn phòng. 10. Thanh tra Ngân hàng Nhà nước. 11. Sở Giao dịch. 12. Cục Công nghệ thông tin. 13. Cục Phát hành và kho quỹ. 14. Cục Quản lý ngoại hối. 15. Cục Phòng, chống rửa tiền. 16. Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng. 17. Cục An toàn hệ thống các tổ chức tín dụng. 18. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tại các Khu vực (Ngân hàng Nhà nước Khu vực). [2] Đơn vị sự nghiệp công lập phục vụ chức năng quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước. 19. Trung tâm Thông tin tín dụng Quốc gia Việt Nam. 20. Thời báo Ngân hàng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1592,
"text": "Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có cơ cấu tổ chức như sau: [1] Tổ chức hành chính giúp Thống đốc Ngân hàng Nhà nước thực hiện chức năng quản lý nhà nước và chức năng Ngân hàng Trung ương 1."
}
],
"id": "1098",
"is_impossible": false,
"question": "Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có cơ cấu tổ chức thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có cơ cấu tổ chức thế nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại tại Điều 17 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010 quy định: Điều 17. Phát hành tiền giấy, tiền kim loại 1. Ngân hàng Nhà nước là cơ quan duy nhất phát hành tiền giấy, tiền kim loại của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. 2. Tiền giấy, tiền kim loại do Ngân hàng Nhà nước phát hành là phương tiện thanh toán hợp pháp trên lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. 3. Ngân hàng Nhà nước bảo đảm cung ứng đủ số lượng và cơ cấu tiền giấy, tiền kim loại cho nền kinh tế. 4. Tiền giấy, tiền kim loại phát hành vào lưu thông là tài sản Nợ đối với nền kinh tế và được cân đối bằng tài sản Có của Ngân hàng Nhà nước. Và căn cứ tại Công văn 5747/NHNN-PC năm 2017 về trả lời kiến nghị của ông Vũ Thái Hà về thiết kế trung tâm máy tính Bitcoin, Litecoin và các loại tiền ảo do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành: Căn cứ quy định nêu trên, tiền ảo nói chung và Bitcoin, Litecoin nói riêng không phải là tiền tệ và không phải là phương tiện thanh toán hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam. Như vậy, việc thanh toán bằng đồng Pi là không hợp pháp. arrow_forward_iosĐọc thêm Play % buffered 00:01 01:00 Unmute Play",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1020,
"text": "việc thanh toán bằng đồng Pi là không hợp pháp."
}
],
"id": "1099",
"is_impossible": false,
"question": "Có được thanh toán bằng đồng Pi tại Việt Nam?"
}
]
}
],
"title": "Có được thanh toán bằng đồng Pi tại Việt Nam?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 105 Bộ luật Dân sự 2015 quy định: Điều 105. Tài sản “1. Tài sản là vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản. 2. Tài sản bao gồm bất động sản và động sản. Bất động sản và động sản có thể là tài sản hiện có và tài sản hình thành trong tương lai.” Ngoài ra, theo Công văn 5747/NHNN-PC năm 2017 về trả lời kiến nghị của ông Vũ Thái Hà về thiết kế trung tâm máy tính Bitcoin, Litecoin và các loại tiền ảo do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành thì: Căn cứ quy định nêu trên, tiền ảo nói chung và Bitcoin, Litecoin nói riêng không phải là tiền tệ và không phải là phương tiện thanh toán hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam. Như vậy, để công nhận đồng Pi là tài sản thì phải là: Vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản. Nhưng theo quy định, đồng Pi Network không được xem là tiền tệ. Do đó, tại thời điểm hiện tại pháp luật chưa công nhận đồng Pi là tài sản.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 656,
"text": "để công nhận đồng Pi là tài sản thì phải là: Vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản."
}
],
"id": "1100",
"is_impossible": false,
"question": "Đồng Pi là tài sản theo quy định pháp luật Việt Nam?"
}
]
}
],
"title": "Đồng Pi là tài sản theo quy định pháp luật Việt Nam?"
}
|
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.