version
stringclasses 1
value | data
dict |
|---|---|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 4 Điều 3 Thông tư 11/2022/TT-NHNN được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Thông tư 49/2024/TT-NHNN quy định như sâu Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 4. Bảo lãnh trong bán, cho thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai (sau đây gọi là bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai) là bảo lãnh ngân hàng, theo đó bên bảo lãnh là ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cam kết với bên nhận bảo lãnh là bên mua, bên thuê mua nhà ở (sau đây gọi là bên mua) về việc sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho bên được bảo lãnh là chủ đầu tư dự án nhà ở hình thành trong tương lai (sau đây gọi là chủ đầu tư) khi đến thời hạn giao, nhận nhà ở đã cam kết nhưng chủ đầu tư không bàn giao nhà ở cho bên mua mà không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ tài chính theo hợp đồng mua, thuê mua nhà ở đã ký kết; chủ đầu tư phải nhận nợ bắt buộc và hoàn trả cho bên bảo lãnh theo thỏa thuận đã ký. Trường hợp ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bảo lãnh trên cơ sở bảo lãnh đối ứng, bên bảo lãnh đối ứng cam kết với ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài về việc sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khi ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho chủ đầu tư; chủ đầu tư phải nhận nợ bắt buộc và hoàn trả cho bên bảo lãnh đối ứng theo thỏa thuận đã ký. Như vậy, bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai là bảo lãnh ngân hàng, Theo đó bên bảo lãnh là ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cam kết với bên nhận bảo lãnh là bên mua, bên thuê mua nhà ở (sau đây gọi là bên mua) về việc sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho bên được bảo lãnh là chủ đầu tư dự án nhà ở hình thành trong tương lai (sau đây gọi là chủ đầu tư) khi đến thời hạn giao, nhận nhà ở đã cam kết nhưng chủ đầu tư không bàn giao nhà ở cho bên mua mà không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ tài chính theo hợp đồng mua, thuê mua nhà ở đã ký kết; chủ đầu tư phải nhận nợ bắt buộc và hoàn trả cho bên bảo lãnh theo thỏa thuận đã ký.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1467,
"text": "bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai là bảo lãnh ngân hàng, Theo đó bên bảo lãnh là ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cam kết với bên nhận bảo lãnh là bên mua, bên thuê mua nhà ở (sau đây gọi là bên mua) về việc sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho bên được bảo lãnh là chủ đầu tư dự án nhà ở hình thành trong tương lai (sau đây gọi là chủ đầu tư) khi đến thời hạn giao, nhận nhà ở đã cam kết nhưng chủ đầu tư không bàn giao nhà ở cho bên mua mà không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ tài chính theo hợp đồng mua, thuê mua nhà ở đã ký kết; chủ đầu tư phải nhận nợ bắt buộc và hoàn trả cho bên bảo lãnh theo thỏa thuận đã ký."
}
],
"id": "1301",
"is_impossible": false,
"question": "Bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai là gì?"
}
]
}
],
"title": "Bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai là gì?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 7 Điểu 13 Thông tư 11/2022/TT-NHNN sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Thông tư 49/2024/TT-NHNN quy định về bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai như sau: Điều 13. Bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai 7. Số dư bảo lãnh trong bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai: a) Số dư bảo lãnh đối với chủ đầu tư hoặc bên bảo lãnh đối ứng được xác định bằng số tiền thuộc nghĩa vụ tài chính của chủ đầu tư. Số dư bảo lãnh giảm dần khi nghĩa vụ bảo lãnh đối với từng bên mua chấm dứt theo quy định tại Điều 23 Thông tư này; b) Thời điểm ghi nhận số dư bảo lãnh là thời điểm chủ đầu tư thông báo với bên bảo lãnh số tiền đã nhận ứng trước của các bên mua quy định tại điểm c khoản này và các khoản tiền khác (nếu có) theo hợp đồng mua, thuê mua nhà ở; c) Bên bảo lãnh và chủ đầu tư thỏa thuận về thời gian thông báo và cập nhật số tiền đã nhận ứng trước của các bên mua trong tháng nhưng không muộn hơn ngày làm việc cuối cùng của tháng đế làm cơ sở xác định số dư bảo lãnh. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thông báo chính xác số tiền và thời điểm đã nhận ứng trước của các bên mua cho bên bảo lãnh. Như vậy, số dư bảo lãnh trong bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai được xác định như sau: (1) Số dư bảo lãnh đối với chủ đầu tư hoặc bên bảo lãnh đối ứng được xác định bằng số tiền thuộc nghĩa vụ tài chính của chủ đầu tư. Số dư bảo lãnh giảm dần khi nghĩa vụ bảo lãnh đối với từng bên mua chấm dứt theo quy định tại Điều 23 Thông tư 11/2022/TT-NHNN; (2) Thời điểm ghi nhận số dư bảo lãnh là thời điểm chủ đầu tư thông báo với bên bảo lãnh số tiền đã nhận ứng trước của các bên mua quy định tại (3) và các khoản tiền khác (nếu có) theo hợp đồng mua, thuê mua nhà ở; (3) Bên bảo lãnh và chủ đầu tư thỏa thuận về thời gian thông báo và cập nhật số tiền đã nhận ứng trước của các bên mua trong tháng nhưng không muộn hơn ngày làm việc cuối cùng của tháng đế làm cơ sở xác định số dư bảo lãnh. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thông báo chính xác số tiền và thời điểm đã nhận ứng trước của các bên mua cho bên bảo lãnh.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1136,
"text": "số dư bảo lãnh trong bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai được xác định như sau: (1) Số dư bảo lãnh đối với chủ đầu tư hoặc bên bảo lãnh đối ứng được xác định bằng số tiền thuộc nghĩa vụ tài chính của chủ đầu tư."
}
],
"id": "1302",
"is_impossible": false,
"question": "Số dư bảo lãnh trong bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai được xác định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Số dư bảo lãnh trong bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai được xác định như thế nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 3 Điều 3 Thông tư 43/2016/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Thông tư 18/2019/TT-NHNN quy định như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Cho vay tiêu dùng là việc công ty tài chính cho vay bằng đồng Việt Nam đối với khách hàng là cá nhân nhằm đáp ứng nhu cầu vốn mua, sử dụng hàng hóa, dịch vụ cho mục đích tiêu dùng của khách hàng, gia đình của khách hàng đó với tổng dư nợ cho vay tiêu dùng đối với một khách hàng tại công ty tài chính đó không vượt quá 100.000.000 đồng (một trăm triệu đồng). Mức tổng dư nợ quy định tại khoản này không áp dụng đối với cho vay tiêu dùng để mua ôtô và sử dụng ôtô đó làm tài sản bảo đảm cho chính khoản vay đó theo quy định của pháp luật. 2. Nhu cầu vốn mua, sử dụng hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều này bao gồm: a) Mua phương tiện đi lại, đồ dùng, trang thiết bị gia đình; b) Chi phí học tập, khám, chữa bệnh, du lịch, văn hóa, thể dục, thể thao; c) Chi phí sửa chữa nhà ở. 3. Cho vay trả góp là hình thức cho vay tiêu dùng của công ty tài chính đối với khách hàng, theo đó công ty tài chính và khách hàng thỏa thuận trả nợ gốc và lãi tiền vay theo nhiều kỳ hạn. 4. Phương án sử dụng vốn là tập hợp các thông tin về tổng số tiền cần sử dụng, số tiền cần vay, thời gian vay vốn, mục đích sử dụng vốn. Theo đó, hoạt động cho vay trả góp của công ty tài chính là hình thức cho vay tiêu dùng của công ty tài chính đối với khách hàng, theo đó công ty tài chính và khách hàng thỏa thuận trả nợ gốc và lãi tiền vay theo nhiều kỳ hạn. Như vậy có thể hiểu, hoạt động cho vay trả góp của ngân hàng là hoạt động ngân hàng cùng người vay xác định và thoả thuận số lãi vốn vay phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợ theo nhiều kì hạn trong thời hạn cho vay. Đặc điểm của cho vay trả góp là: hằng tháng người vay phải trả lãi và một phần số nợ gốc; tuỳ từng trường hợp, ngân hàng sẽ cho vay trả góp dưới hình thức cho vay tín chấp hoặc cho vay thế chấp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1556,
"text": "có thể hiểu, hoạt động cho vay trả góp của ngân hàng là hoạt động ngân hàng cùng người vay xác định và thoả thuận số lãi vốn vay phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợ theo nhiều kì hạn trong thời hạn cho vay."
}
],
"id": "1303",
"is_impossible": false,
"question": "Cho vay trả góp là gì? Đặc điểm của cho vay trả góp là gì?"
}
]
}
],
"title": "Cho vay trả góp là gì? Đặc điểm của cho vay trả góp là gì?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 12 Thông tư 17/2024/TT-NHNN quy định như sau: Điều 12. Hồ sơ mở tài khoản thanh toán 1. Hồ sơ mở tài khoản thanh toán bao gồm các tài liệu, thông tin, dữ liệu sau: a) Thỏa thuận mở và sử dụng tài khoản thanh toán theo quy định tại Điều 13 Thông tư này; b) Các tài liệu, thông tin, dữ liệu để xác minh thông tin nhận biết khách hàng theo quy định tại khoản 2, 3 Điều này; c) Thỏa thuận việc quản lý và sử dụng tài khoản thanh toán chung giữa các chủ thể đứng tên mở tài khoản thanh toán (nếu có) đối với trường hợp mở tài khoản thanh toán chung. 2. Tài liệu, thông tin, dữ liệu về giấy tờ tùy thân của khách hàng là cá nhân: a) Trường hợp cá nhân là công dân Việt Nam: Thẻ căn cước công dân, Thẻ căn cước hoặc Căn cước điện tử (thông qua việc truy cập vào tài khoản định danh điện tử mức độ 02) hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Giấy khai sinh đối với người dưới 14 tuổi; b) Trường hợp cá nhân là người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch: Giấy chứng nhận căn cước; c) Trường hợp cá nhân là người nước ngoài: (i) Hộ chiếu, đối với người nước ngoài cư trú tại Việt Nam phải có thêm thị thực nhập cảnh hoặc giấy tờ có giá trị thay thị thực hoặc giấy tờ chứng minh được miễn thị thực nhập cảnh; hoặc (ii) Danh tính điện tử (thông qua việc truy cập vào tài khoản định danh điện tử mức độ 02). 3. Tài liệu, thông tin, dữ liệu của khách hàng là tổ chức: Các tài liệu, thông tin, dữ liệu để xác minh thông tin nhận biết khách hàng theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 12 Luật Phòng, chống rửa tiền; bao gồm các tài liệu, thông tin, dữ liệu của người đại diện hợp pháp theo quy định tại khoản 2 Điều này. 4. Trường hợp cá nhân mở tài khoản thanh toán thông qua người đại diện theo quy định tại điểm b, c khoản 1 Điều 11 Thông tư này thì ngoài các tài liệu, thông tin, dữ liệu nêu tại khoản 1 Điều này, hồ sơ mở tài khoản thanh toán phải có thêm: a) Trường hợp người đại diện là cá nhân: các tài liệu, thông tin, dữ liệu phục vụ việc nhận biết, xác minh thông tin nhận biết của người đại diện theo quy định tại khoản 2 Điều này và giấy tờ chứng minh tư cách người đại diện hợp pháp của người đại diện đối với cá nhân mở tài khoản thanh toán; b) Trường hợp người đại diện là pháp nhân: tài liệu, thông tin, dữ liệu phục vụ việc nhận biết, xác minh thông tin nhận biết của pháp nhân theo quy định tại khoản 3 Điều này và giấy tờ chứng minh tư cách người đại diện hợp pháp của pháp nhân đó đối với cá nhân mở tài khoản thanh toán. 5. Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được quy định thêm các tài liệu, thông tin, dữ liệu khác trong hồ sơ mở tài khoản thanh toán ngoài các tài liệu, thông tin, dữ liệu quy định tại khoản 1, 2, 3, 4 Điều này, nhưng phải thông báo và hướng dẫn cụ thể cho khách hàng biết. Như vậy, cá nhân bị mất căn cước có thể mở tài khoản ngân hàng khi cung cấp căn cước điện tử (thông qua việc truy cập vào tài khoản định danh điện tử mức độ 02) hoặc Giấy khai sinh đối với người dưới 14 tuổi. Ngoài ra, hồ sơ mở tài khoản ngân hàng của cá nhân là công dân Việt Nam còn có: - Thỏa thuận mở và sử dụng tài khoản thanh toán theo quy định tại Điều 13 Thông tư 17/2024/TT-NHNN; - Thỏa thuận việc quản lý và sử dụng tài khoản thanh toán chung giữa các chủ thể đứng tên mở tài khoản thanh toán (nếu có) đối với trường hợp mở tài khoản thanh toán chung. - Trường hợp cá nhân mở tài khoản thanh toán thông qua người đại diện theo quy định tại điểm b, c khoản 1 Điều 11 Thông tư 17/2024/TT-NHNN thì ngoài các tài liệu, thông tin, dữ liệu nêu tại khoản 1 Điều 12 Thông tư 17/2024/TT-NHNN, hồ sơ mở tài khoản thanh toán phải có thêm: + Trường hợp người đại diện là cá nhân: các tài liệu, thông tin, dữ liệu phục vụ việc nhận biết, xác minh thông tin nhận biết của người đại diện theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Thông tư 17/2024/TT-NHNN và giấy tờ chứng minh tư cách người đại diện hợp pháp của người đại diện đối với cá nhân mở tài khoản thanh toán; + Trường hợp người đại diện là pháp nhân: tài liệu, thông tin, dữ liệu phục vụ việc nhận biết, xác minh thông tin nhận biết của pháp nhân theo quy định tại khoản 3 Điều 12 Thông tư 17/2024/TT-NHNN và giấy tờ chứng minh tư cách người đại diện hợp pháp của pháp nhân đó đối với cá nhân mở tài khoản thanh toán. - Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được quy định thêm các tài liệu, thông tin, dữ liệu khác trong hồ sơ mở tài khoản thanh toán ngoài các tài liệu, thông tin, dữ liệu quy định tại trên, nhưng phải thông báo và hướng dẫn cụ thể cho khách hàng biết.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2721,
"text": "cá nhân bị mất căn cước có thể mở tài khoản ngân hàng khi cung cấp căn cước điện tử (thông qua việc truy cập vào tài khoản định danh điện tử mức độ 02) hoặc Giấy khai sinh đối với người dưới 14 tuổi."
}
],
"id": "1304",
"is_impossible": false,
"question": "Mất căn cước có làm tài khoản ngân hàng được không?"
}
]
}
],
"title": "Mất căn cước có làm tài khoản ngân hàng được không?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 12 Nghị định 52/2024/NĐ-CP quy định về đóng tài khoản thanh toán như sau: Điều 12. Đóng tài khoản thanh toán 1. Việc đóng tài khoản thanh toán được thực hiện khi: a) Chủ tài khoản thanh toán có yêu cầu và đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ liên quan đến tài khoản thanh toán; b) Chủ tài khoản thanh toán là cá nhân bị chết, bị tuyên bố đã chết; c) Tổ chức có tài khoản thanh toán chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật; d) Chủ tài khoản thanh toán vi phạm hành vi bị cấm về tài khoản thanh toán quy định tại khoản 5, khoản 8 Điều 8 Nghị định này. đ) Các trường hợp theo thỏa thuận trước bằng văn bản giữa chủ tài khoản thanh toán với tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán; e) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật. Như vậy, những trường hợp đóng tài khoản thanh toán bao gồm: - Chủ tài khoản thanh toán có yêu cầu và đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ liên quan đến tài khoản thanh toán; - Chủ tài khoản thanh toán là cá nhân bị chết, bị tuyên bố đã chết; - Tổ chức có tài khoản thanh toán chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật; - Chủ tài khoản thanh toán vi phạm hành vi bị cấm về tài khoản thanh toán quy định tại khoản 5, khoản 8 Điều 8 Nghị định 52/2024/NĐ-CP - Các trường hợp theo thỏa thuận trước bằng văn bản giữa chủ tài khoản thanh toán với tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán; - Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 763,
"text": "những trường hợp đóng tài khoản thanh toán bao gồm: - Chủ tài khoản thanh toán có yêu cầu và đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ liên quan đến tài khoản thanh toán; - Chủ tài khoản thanh toán là cá nhân bị chết, bị tuyên bố đã chết; - Tổ chức có tài khoản thanh toán chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật; - Chủ tài khoản thanh toán vi phạm hành vi bị cấm về tài khoản thanh toán quy định tại khoản 5, khoản 8 Điều 8 Nghị định 52/2024/NĐ-CP - Các trường hợp theo thỏa thuận trước bằng văn bản giữa chủ tài khoản thanh toán với tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán; - Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "1305",
"is_impossible": false,
"question": "Trường hợp nào phải đóng tài khoản thanh toán?"
}
]
}
],
"title": "Trường hợp nào phải đóng tài khoản thanh toán?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 42 Thông tư 21/2024/TT-NHNN quy định về thỏa thuận cấp tín dụng trong nghiệp vụ hoàn trả thư tín dụng như sau: Điều 42. Thỏa thuận cấp tín dụng trong nghiệp vụ hoàn trả thư tín dụng 1. Thỏa thuận cấp tín dụng để hoàn trả thư tín dụng phải có các nội dung chính sau: a) Thông tin về các bên có liên quan bao gồm ngân hàng phát hành, ngân hàng hoàn trả, bên đề nghị, bên thụ hưởng và các bên liên quan khác (nếu có); b) Thông tin về thư tín dụng, biện pháp đảm bảo (nếu có), các thông tin khác theo yêu cầu của ngân hàng hoàn trả; c) Loại tiền, số tiền đề nghị hoàn trả thư tín dụng; d) Thời hạn cấp tín dụng khi hoàn trả thư tín dụng; đ) Phí hoàn trả thư tín dụng, lãi, lãi phạt (nếu có). 2. Các bên có thể lập thỏa thuận hoàn trả thư tín dụng cụ thể đối với từng giao dịch hoặc thỏa thuận khung áp dụng chung đối với tất cả các giao dịch hoàn trả thư tín dụng, đính kèm thỏa thuận cụ thể. Như vậy, thỏa thuận cấp tín dụng để hoàn trả thư tín dụng phải có các nội dung chính như sau: - Thông tin về các bên có liên quan bao gồm ngân hàng phát hành, ngân hàng hoàn trả, bên đề nghị, bên thụ hưởng và các bên liên quan khác (nếu có); - Thông tin về thư tín dụng, biện pháp đảm bảo (nếu có), các thông tin khác theo yêu cầu của ngân hàng hoàn trả; - Loại tiền, số tiền đề nghị hoàn trả thư tín dụng; - Thời hạn cấp tín dụng khi hoàn trả thư tín dụng; - Phí hoàn trả thư tín dụng, lãi, lãi phạt (nếu có).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 922,
"text": "thỏa thuận cấp tín dụng để hoàn trả thư tín dụng phải có các nội dung chính như sau: - Thông tin về các bên có liên quan bao gồm ngân hàng phát hành, ngân hàng hoàn trả, bên đề nghị, bên thụ hưởng và các bên liên quan khác (nếu có); - Thông tin về thư tín dụng, biện pháp đảm bảo (nếu có), các thông tin khác theo yêu cầu của ngân hàng hoàn trả; - Loại tiền, số tiền đề nghị hoàn trả thư tín dụng; - Thời hạn cấp tín dụng khi hoàn trả thư tín dụng; - Phí hoàn trả thư tín dụng, lãi, lãi phạt (nếu có)."
}
],
"id": "1306",
"is_impossible": false,
"question": "Thỏa thuận cấp tín dụng để hoàn trả thư tín dụng phải có các nội dung chính gì?"
}
]
}
],
"title": "Thỏa thuận cấp tín dụng để hoàn trả thư tín dụng phải có các nội dung chính gì?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 40 Thông tư 21/2024/TT-NHNN quy định về điều kiện đối với khách hàng như sau: Điều 40. Điều kiện đối với khách hàng 1. Ngân hàng xem xét, quyết định hoàn trả thư tín dụng theo đề nghị của khách hàng khi khách hàng có đủ các điều kiện sau đây: a) Thư tín dụng do khách hàng phát hành để phục vụ hoạt động mua bán hàng hóa, dịch vụ hợp pháp; b) Có phương án sử dụng vốn khả thi; c) Có khả năng tài chính để trả nợ. Như vậy, ngân hàng xem xét, quyết định hoàn trả thư tín dụng theo đề nghị của khách hàng khi khách hàng có đủ các điều kiện sau đây: - Thư tín dụng do khách hàng phát hành để phục vụ hoạt động mua bán hàng hóa, dịch vụ hợp pháp; - Có phương án sử dụng vốn khả thi; - Có khả năng tài chính để trả nợ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 446,
"text": "ngân hàng xem xét, quyết định hoàn trả thư tín dụng theo đề nghị của khách hàng khi khách hàng có đủ các điều kiện sau đây: - Thư tín dụng do khách hàng phát hành để phục vụ hoạt động mua bán hàng hóa, dịch vụ hợp pháp; - Có phương án sử dụng vốn khả thi; - Có khả năng tài chính để trả nợ."
}
],
"id": "1307",
"is_impossible": false,
"question": "Điều kiện để ngân hàng xem xét, quyết định hoàn trả thư tín dụng theo đề nghị của khách hàng là gì?"
}
]
}
],
"title": "Điều kiện để ngân hàng xem xét, quyết định hoàn trả thư tín dụng theo đề nghị của khách hàng là gì?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 14 Luật Bảo hiểm tiền gửi 2012 quy định về ấp Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi như sau: Điều 14. Cấp Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi 1. Chậm nhất là 15 ngày trước ngày khai trương hoạt động, tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi phải nộp hồ sơ đề nghị cấp Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi cho tổ chức bảo hiểm tiền gửi. 2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị cấp Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi, tổ chức bảo hiểm tiền gửi có trách nhiệm cấp Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi. 3. Hồ sơ đề nghị cấp Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi bao gồm: a) Đơn đăng ký tham gia bảo hiểm tiền gửi; b) Bản sao giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng hoặc giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài; c) Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Như vậy, hồ sơ đề nghị cấp Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi bao gồm những giấy tờ sau: - Đơn đăng ký tham gia bảo hiểm tiền gửi; - Bản sao giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng hoặc giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài; - Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 884,
"text": "hồ sơ đề nghị cấp Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi bao gồm những giấy tờ sau: - Đơn đăng ký tham gia bảo hiểm tiền gửi; - Bản sao giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng hoặc giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài; - Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh."
}
],
"id": "1308",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ đề nghị cấp Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi bao gồm những giấy tờ gì?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ đề nghị cấp Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi bao gồm những giấy tờ gì?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 13 Luật Các Tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau: Điều 13. Bảo mật thông tin 1. Người quản lý, người điều hành, nhân viên của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được tiết lộ thông tin khách hàng, bí mật kinh doanh của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. 2. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải bảo đảm bí mật thông tin khách hàng của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định của Chính phủ. 3. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được cung cấp thông tin khách hàng của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cho tổ chức, cá nhân khác, trừ trường hợp có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của luật hoặc được sự chấp thuận của khách hàng. Như vậy, tổ chức tín dụng không được phép cung cấp thông tin khách hàng cho tổ chức, cá nhân khác, ngoại trừ trường hợp có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của luật hoặc được sự chấp thuận của khách hàng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 796,
"text": "tổ chức tín dụng không được phép cung cấp thông tin khách hàng cho tổ chức, cá nhân khác, ngoại trừ trường hợp có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của luật hoặc được sự chấp thuận của khách hàng."
}
],
"id": "1309",
"is_impossible": false,
"question": "Tổ chức tín dụng có được cung cấp thông tin khách hàng cho tổ chức, cá nhân khác không?"
}
]
}
],
"title": "Tổ chức tín dụng có được cung cấp thông tin khách hàng cho tổ chức, cá nhân khác không?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 36 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau: Điều 36. Thu hồi Giấy phép 1. Ngân hàng Nhà nước thu hồi Giấy phép đã cấp trong trường hợp sau đây: a) Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép có thông tin gian lận để có đủ điều kiện được cấp Giấy phép; b) Tổ chức tín dụng bị chia, bị sáp nhập, hợp nhất, giải thể, phá sản, chuyển đổi hình thức pháp lý; c) Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện nước ngoài hoạt động không đúng nội dung quy định trong Giấy phép; d) Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài vi phạm nghiêm trọng quy định của pháp luật về dự trữ bắt buộc, tỷ lệ bảo đảm an toàn hoạt động; đ) Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ quyết định xử lý của Ngân hàng Nhà nước để bảo đảm an toàn trong hoạt động ngân hàng; e) Tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng có hiện diện thương mại tại Việt Nam bị giải thể, phá sản hoặc bị cơ quan có thẩm quyền của nước nơi tổ chức đó đặt trụ sở chính thu hồi giấy phép hoặc đình chỉ hoạt động. 2. Quyết định thu hồi Giấy phép được Ngân hàng Nhà nước công bố trên Cổng thông tin điện tử Ngân hàng Nhà nước. 3. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bị thu hồi Giấy phép phải chấm dứt hoạt động kinh doanh kể từ ngày Quyết định thu hồi Giấy phép của Ngân hàng Nhà nước có hiệu lực. 4. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định hồ sơ, thủ tục thu hồi Giấy phép. Như vậy, ngân hàng Nhà nước thu hồi Giấy phép đã cấp trong trường hợp sau đây: - Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép có thông tin gian lận để có đủ điều kiện được cấp Giấy phép; - Tổ chức tín dụng bị chia, bị sáp nhập, hợp nhất, giải thể, phá sản, chuyển đổi hình thức pháp lý; - Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện nước ngoài hoạt động không đúng nội dung quy định trong Giấy phép; - Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài vi phạm nghiêm trọng quy định của pháp luật về dự trữ bắt buộc, tỷ lệ bảo đảm an toàn hoạt động; - Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ quyết định xử lý của Ngân hàng Nhà nước để bảo đảm an toàn trong hoạt động ngân hàng; - Tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng có hiện diện thương mại tại Việt Nam bị giải thể, phá sản hoặc bị cơ quan có thẩm quyền của nước nơi tổ chức đó đặt trụ sở chính thu hồi giấy phép hoặc đình chỉ hoạt động.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1466,
"text": "ngân hàng Nhà nước thu hồi Giấy phép đã cấp trong trường hợp sau đây: - Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép có thông tin gian lận để có đủ điều kiện được cấp Giấy phép; - Tổ chức tín dụng bị chia, bị sáp nhập, hợp nhất, giải thể, phá sản, chuyển đổi hình thức pháp lý; - Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện nước ngoài hoạt động không đúng nội dung quy định trong Giấy phép; - Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài vi phạm nghiêm trọng quy định của pháp luật về dự trữ bắt buộc, tỷ lệ bảo đảm an toàn hoạt động; - Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ quyết định xử lý của Ngân hàng Nhà nước để bảo đảm an toàn trong hoạt động ngân hàng; - Tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng có hiện diện thương mại tại Việt Nam bị giải thể, phá sản hoặc bị cơ quan có thẩm quyền của nước nơi tổ chức đó đặt trụ sở chính thu hồi giấy phép hoặc đình chỉ hoạt động."
}
],
"id": "1310",
"is_impossible": false,
"question": "Ngân hàng Nhà nước thu hồi Giấy phép đã cấp trong trường hợp nào?"
}
]
}
],
"title": "Ngân hàng Nhà nước thu hồi Giấy phép đã cấp trong trường hợp nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 3 Thông tư 18/2024/TT-NHNN quy định về giải thích thẻ ngân hàng như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Thẻ ngân hàng là phương tiện thanh toán do tổ chức phát hành thẻ phát hành để thực hiện giao dịch thẻ theo các điều kiện và điều khoản được các bên thoả thuận. 2. Thẻ ghi nợ (debit card) là thẻ cho phép chủ thẻ thực hiện giao dịch thẻ trong phạm vi số tiền và hạn mức thấu chi (nếu có) trên tài khoản thanh toán của chủ thẻ mở tại tổ chức phát hành thẻ. 3. Thẻ tín dụng (credit card) là thẻ cho phép chủ thẻ thực hiện giao dịch thẻ trong phạm vi hạn mức tín dụng đã được cấp theo thoả thuận với tổ chức phát hành thẻ. 4. Thẻ trả trước (prepaid card) là thẻ cho phép chủ thẻ thực hiện giao dịch thẻ trong phạm vi giá trị tiền được nạp vào thẻ tương ứng với số tiền đã trả trước cho tổ chức phát hành thẻ. Thẻ trả trước bao gồm: thẻ trả trước định danh (có các thông tin định danh chủ thẻ) và thẻ trả trước vô danh (không có các thông tin định danh chủ thẻ). Như vậy, thẻ ngân hàng là phương tiện thanh toán do tổ chức phát hành thẻ phát hành để thực hiện giao dịch thẻ theo các điều kiện và điều khoản được các bên thoả thuận. Ngoài ra, thẻ ngân hàng hiện có các loại thẻ sau: - Thẻ ghi nợ (debit card) là thẻ cho phép chủ thẻ thực hiện giao dịch thẻ trong phạm vi số tiền và hạn mức thấu chi (nếu có) trên tài khoản thanh toán của chủ thẻ mở tại tổ chức phát hành thẻ. - Thẻ tín dụng (credit card) là thẻ cho phép chủ thẻ thực hiện giao dịch thẻ trong phạm vi hạn mức tín dụng đã được cấp theo thoả thuận với tổ chức phát hành thẻ. - Thẻ trả trước (prepaid card) là thẻ cho phép chủ thẻ thực hiện giao dịch thẻ trong phạm vi giá trị tiền được nạp vào thẻ tương ứng với số tiền đã trả trước cho tổ chức phát hành thẻ. - Thẻ trả trước bao gồm: thẻ trả trước định danh (có các thông tin định danh chủ thẻ) và thẻ trả trước vô danh (không có các thông tin định danh chủ thẻ).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1051,
"text": "thẻ ngân hàng là phương tiện thanh toán do tổ chức phát hành thẻ phát hành để thực hiện giao dịch thẻ theo các điều kiện và điều khoản được các bên thoả thuận."
}
],
"id": "1311",
"is_impossible": false,
"question": "Thẻ ngân hàng là gì?"
}
]
}
],
"title": "Thẻ ngân hàng là gì?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 4 Điều 16 Thông tư 18/2024/TT-NHNN quy định về phạm vi sử dụng thẻ như sau: Điều 16. Phạm vi sử dụng thẻ 4. Thẻ phụ phát hành cho chủ thẻ phụ dưới 15 tuổi không được rút tiền mặt và chỉ được sử dụng để thanh toán hàng hóa, dịch vụ hợp pháp và phù hợp với phạm vi sử dụng theo thỏa thuận bằng văn bản giữa TCPHT và chủ thẻ chính. Như vậy, chủ thẻ phụ là con 14 tuổi không được rút tiền mặt và chỉ được sử dụng để thanh toán hàng hóa, dịch vụ hợp pháp và phù hợp với phạm vi sử dụng theo thỏa thuận bằng văn bản giữa TCPHT và chủ thẻ chính.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 355,
"text": "chủ thẻ phụ là con 14 tuổi không được rút tiền mặt và chỉ được sử dụng để thanh toán hàng hóa, dịch vụ hợp pháp và phù hợp với phạm vi sử dụng theo thỏa thuận bằng văn bản giữa TCPHT và chủ thẻ chính."
}
],
"id": "1312",
"is_impossible": false,
"question": "Con 14 tuổi có được dùng thẻ ngân hàng rút tiền mặt không?"
}
]
}
],
"title": "Con 14 tuổi có được dùng thẻ ngân hàng rút tiền mặt không?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 3 Thông tư 08/2023/TT-NHNN quy định về giải thích khoản vay ngắn hạn nước ngoài như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Khoản vay ngắn hạn nước ngoài tự vay, tự trả (sau đây gọi là khoản vay ngắn hạn nước ngoài) là khoản vay nước ngoài không được Chính phủ bảo lãnh có thời hạn vay đến 01 năm. Như vậy, khoản vay ngắn hạn nước ngoài là (sau đây gọi là khoản vay ngắn hạn nước ngoài tự vay, tự trả) là khoản vay nước ngoài không được Chính phủ bảo lãnh có thời hạn vay đến 01 năm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 384,
"text": "khoản vay ngắn hạn nước ngoài là (sau đây gọi là khoản vay ngắn hạn nước ngoài tự vay, tự trả) là khoản vay nước ngoài không được Chính phủ bảo lãnh có thời hạn vay đến 01 năm."
}
],
"id": "1313",
"is_impossible": false,
"question": "Khoản vay ngắn hạn nước ngoài là gì?"
}
]
}
],
"title": "Khoản vay ngắn hạn nước ngoài là gì?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 16 Thông tư 08/2023/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 6 Điều 1 Thông tư 19/2024/TT-NHNN quy định về tỷ lệ bảo đảm an toàn khi vay ngắn hạn nước ngoài như sau: Điều 16. Tỷ lệ bảo đảm an toàn 1. Khi vay ngắn hạn nước ngoài hoặc thực hiện khoản vay nước ngoài phát sinh từ nghiệp vụ phát hành thư tín dụng của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, bên đi vay phải đảm bảo tuân thủ các quy định của pháp luật về các tỷ lệ bảo đảm an toàn tại Luật Các tổ chức tín dụng tại các thời điểm cuối của 03 tháng gần nhất trước ngày ký thỏa thuận vay nước ngoài, thỏa thuận thay đổi tăng giá trị khoản vay nước ngoài, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 2 Điều này 2. Khi vay trung, dài hạn nước ngoài, bên đi vay có trách nhiệm tuân thủ các quy định của pháp luật về các tỷ lệ bảo đảm an toàn tại Luật Các Tổ chức tín dụng tại các thời điểm cuối của 03 tháng gần nhất trước ngày ký thỏa thuận vay nước ngoài, thỏa thuận thay đổi tăng giá trị khoản vay nước ngoài đến thời điểm cuối tháng gần nhất trước thời điểm gửi đầy đủ hồ sơ thực hiện thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật hiện hành hướng dẫn về quản lý ngoại lý ngoại hối đối với việc vay trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp, trừ các trường hợp sau đây: c) Bên đi vay là tổ chức tín dụng hỗ trợ theo phương án phục hồi đã được phê duyệt, tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt thực hiện tỷ lệ bảo đảm an toàn theo quy định cho các nhóm đối tượng này tại Luật Các tổ chức tín dụng. Như vậy, tỷ lệ bảo đảm an toàn khi vay ngắn hạn nước ngoài hoặc thực hiện khoản vay nước ngoài phát sinh từ nghiệp vụ phát hành thư tín dụng của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cụ thể là: Bên đi vay phải đảm bảo tuân thủ các quy định của pháp luật về các tỷ lệ bảo đảm an toàn tại Luật Các tổ chức tín dụng 2024 tại các thời điểm cuối của 03 tháng gần nhất trước ngày ký thỏa thuận vay nước ngoài, thỏa thuận thay đổi tăng giá trị khoản vay nước ngoài, Lưu ý: Trừ trường hợp bên đi vay là tổ chức tín dụng hỗ trợ theo phương án phục hồi đã được phê duyệt, tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt thực hiện tỷ lệ bảo đảm an toàn theo quy định cho các nhóm đối tượng này tại Luật Các tổ chức tín dụng 2024.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1475,
"text": "tỷ lệ bảo đảm an toàn khi vay ngắn hạn nước ngoài hoặc thực hiện khoản vay nước ngoài phát sinh từ nghiệp vụ phát hành thư tín dụng của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cụ thể là: Bên đi vay phải đảm bảo tuân thủ các quy định của pháp luật về các tỷ lệ bảo đảm an toàn tại Luật Các tổ chức tín dụng 2024 tại các thời điểm cuối của 03 tháng gần nhất trước ngày ký thỏa thuận vay nước ngoài, thỏa thuận thay đổi tăng giá trị khoản vay nước ngoài, Lưu ý: Trừ trường hợp bên đi vay là tổ chức tín dụng hỗ trợ theo phương án phục hồi đã được phê duyệt, tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt thực hiện tỷ lệ bảo đảm an toàn theo quy định cho các nhóm đối tượng này tại Luật Các tổ chức tín dụng 2024."
}
],
"id": "1314",
"is_impossible": false,
"question": "Tỷ lệ bảo đảm an toàn khi vay ngắn hạn nước ngoài cần đáp ứng là gì?"
}
]
}
],
"title": "Tỷ lệ bảo đảm an toàn khi vay ngắn hạn nước ngoài cần đáp ứng là gì?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 138 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định về tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài như sau: Điều 138. Tỷ lệ bảo đảm an toàn 1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải duy trì các tỷ lệ bảo đảm an toàn sau đây: a) Tỷ lệ khả năng chi trả; b) Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu 08% hoặc tỷ lệ cao hơn theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ; c) Trạng thái ngoại tệ, vàng tối đa so với vốn tự có; d) Tỷ lệ mua, nắm giữ, đầu tư trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh; đ) Tỷ lệ bảo đảm an toàn khác. Như vậy, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải duy trì gồm: - Tỷ lệ khả năng chi trả; - Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu 08% hoặc tỷ lệ cao hơn theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ; - Trạng thái ngoại tệ, vàng tối đa so với vốn tự có; - Tỷ lệ mua, nắm giữ, đầu tư trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh; - Tỷ lệ bảo đảm an toàn khác.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 633,
"text": "tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải duy trì gồm: - Tỷ lệ khả năng chi trả; - Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu 08% hoặc tỷ lệ cao hơn theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ; - Trạng thái ngoại tệ, vàng tối đa so với vốn tự có; - Tỷ lệ mua, nắm giữ, đầu tư trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh; - Tỷ lệ bảo đảm an toàn khác."
}
],
"id": "1315",
"is_impossible": false,
"question": "Tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải duy trì như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải duy trì như thế nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 8 Quy chế cấp và thu hồi Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi ban hành kèm theo Quyết định 408/QĐ-BHTG-HĐQT năm 2016 quy định về các trường hợp cấp lại Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi như sau: Điều 8. Các trường hợp cấp lại Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi Tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi được cấp lại Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi trong các trường hợp sau: 1. Được phép phục hồi hoạt động nhận tiền gửi của cá nhân theo Quyết định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. 2. Bị mất, rách nát, hư hỏng Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi. 3. Có sự thay đổi tên của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi. 4. Nhận được thông báo của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam về việc thay đổi mẫu Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi. Như vậy, tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi được cấp lại Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi trong các trường hợp sau: - Được phép phục hồi hoạt động nhận tiền gửi của cá nhân theo Quyết định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. - Bị mất, rách nát, hư hỏng Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi. - Có sự thay đổi tên của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi. - Nhận được thông báo của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam về việc thay đổi mẫu Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi. (Hinh từ Internet)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 758,
"text": "tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi được cấp lại Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi trong các trường hợp sau: - Được phép phục hồi hoạt động nhận tiền gửi của cá nhân theo Quyết định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam."
}
],
"id": "1316",
"is_impossible": false,
"question": "Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi được cấp lại trong trường hợp nào?"
}
]
}
],
"title": "Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi được cấp lại trong trường hợp nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 60 Luật Các công cụ chuyển nhượng 2005 quy định về ký phát séc như sau: Điều 60. Ký phát séc 1. Séc được ký phát để ra lệnh cho người bị ký phát thanh toán: a) Cho một người xác định và không cho phép chuyển nhượng séc bằng cách ghi rõ tên của người thụ hưởng và kèm theo một trong các cụm từ “không chuyển nhượng”, “không trả theo lệnh”; b) Cho một người xác định và cho phép chuyển nhượng séc bằng cách ghi rõ tên của người thụ hưởng và không có cụm từ không cho phép chuyển nhượng quy định tại điểm a Khoản này; c) Cho người cầm giữ séc, bằng cách ghi cụm từ “trả cho người cầm giữ séc” hoặc không ghi tên người thụ hưởng. 2. Séc có thể được ký phát ra lệnh cho người bị ký phát thanh toán số tiền ghi trên séc cho chính người ký phát. 3. Séc không được ký phát để ra lệnh cho chính người ký phát thực hiện thanh toán séc, trừ trường hợp ký phát để trả tiền từ đơn vị này sang đơn vị khác của người ký phát. 4. Người ký phát séc là tổ chức, cá nhân có tài khoản tại ngân hàng, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán được phép của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Như vậy, ký phát séc phải được thực hiện đúng theo các nguyên tắc sau: - Được phép ký phát séc ra lệnh cho người bị ký phát thanh toán số tiền ghi trên séc cho chính người ký phát; - Không được phép ký phát séc để ra lệnh cho chính người ký phát thực hiện thanh toán séc, ngoại trừ trường hợp ký phát để trả tiền từ đơn vị này sang đơn vị khác của người ký phát. - Người ký phát séc là tổ chức, cá nhân có tài khoản tại ngân hàng, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán được phép của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. - Ký phát séc cho một người xác định và không cho phép chuyển nhượng séc thì ghi rõ tên của người thụ hưởng và kèm theo một trong các cụm từ “không chuyển nhượng”, “không trả theo lệnh”; - Ký phát séc cho một người xác định và cho phép chuyển nhượng séc bằng cách ghi rõ tên của người thụ hưởng và không có cụm từ không cho phép chuyển nhượng; - Ký phát séc cho người cầm giữ séc thì ghi cụm từ “trả cho người cầm giữ séc” hoặc không ghi tên người thụ hưởng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1085,
"text": "ký phát séc phải được thực hiện đúng theo các nguyên tắc sau: - Được phép ký phát séc ra lệnh cho người bị ký phát thanh toán số tiền ghi trên séc cho chính người ký phát; - Không được phép ký phát séc để ra lệnh cho chính người ký phát thực hiện thanh toán séc, ngoại trừ trường hợp ký phát để trả tiền từ đơn vị này sang đơn vị khác của người ký phát."
}
],
"id": "1317",
"is_impossible": false,
"question": "Ký phát séc được thực hiện như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Ký phát séc được thực hiện như thế nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 19 Thông tư 22/2015/TT-NHNN quy định xuất trình séc như sau: Điều 19. Xuất trình séc Tờ séc được xuất trình là tờ séc bằng chứng từ giấy (trường hợp xử lý thanh toán bằng chứng từ) hoặc dữ liệu điện tử của tờ séc (trường hợp xử lý thanh toán bằng điện tử) được chuyển tới địa điểm xuất trình quy định tại Điều 20 Thông tư này. 1. Thời hạn xuất trình yêu cầu thanh toán séc là 30 ngày kể từ ngày ký phát (không tính thời gian diễn ra sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan). 2. Tờ séc được xuất trình sau thời hạn xuất trình để thanh toán nhưng chưa quá 06 tháng kể từ ngày ký phát thì người bị ký phát vẫn có thể thanh toán nếu người bị ký phát không nhận được thông báo đình chỉ thanh toán đối với tờ séc đó của người ký phát và người ký phát có đủ tiền trên tài khoản thanh toán để thanh toán. Như vậy, thời hạn xuất trình yêu cầu thanh toán séc là 30 ngày kể từ ngày ký phát (không tính thời gian diễn ra sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan). Lưu ý: Sau thời hạn xuất trình để thanh toán nhưng chưa quá 06 tháng kể từ ngày ký phát thì người bị ký phát vẫn có thể thanh toán nếu người bị ký phát không nhận được thông báo đình chỉ thanh toán đối với tờ séc đó của người ký phát và người ký phát có đủ tiền trên tài khoản thanh toán để thanh toán.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 837,
"text": "thời hạn xuất trình yêu cầu thanh toán séc là 30 ngày kể từ ngày ký phát (không tính thời gian diễn ra sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan)."
}
],
"id": "1318",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hạn xuất trình yêu cầu thanh toán séc là bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Thời hạn xuất trình yêu cầu thanh toán séc là bao lâu?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1, khoản 2 Điều 6 Thông tư 15/2024/TT-NHNN quy định về quy trình xử lý sai sót và điều chỉnh sai sót, tra soát, khiếu nại trong giao dịch thanh toán, dịch vụ trung gian thanh toán như sau: Điều 6. Quy trình xử lý sai sót và điều chỉnh sai sót, tra soát, khiếu nại trong giao dịch thanh toán, dịch vụ trung gian thanh toán 1. Khi phát hiện việc chuyển tiền có sai sót hoặc chênh lệch số liệu trong chuyển tiền (gọi chung là sai sót), các bên liên quan phải có biện pháp xử lý điều chỉnh theo đúng quy định, đảm bảo số liệu chính xác, thống nhất không để ảnh hưởng đến hoạt động chuyển tiền hoặc gây thiệt hại cho tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán và/hoặc khách hàng. Việc điều chỉnh sai sót trong chuyển tiền phải đảm bảo các nguyên tắc sau: a) Tuân thủ chặt chẽ quy định và phương pháp điều chỉnh sai sót trong kế toán và thanh toán chuyển tiền: sai sót ở khâu nào sửa chữa điều chỉnh ở khâu đó, không được tự ý sửa chữa số liệu điều chỉnh sai sót; b) Cá nhân, tổ chức gây ra sai sót hoặc vi phạm quy định và phương pháp điều chỉnh sai sót, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm bị xử lý và bồi thường thiệt hại do mình gây ra cho các bên liên quan theo quy định của pháp luật. 2. Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán quy định cụ thể thời hạn khách hàng sử dụng dịch vụ được quyền đề nghị tra soát, khiếu nại đối với tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán nhưng không ít hơn 60 ngày kể từ ngày phát sinh giao dịch yêu cầu tra soát. Như vậy, khi phát hiện việc chuyển tiền có sai sót hoặc chênh lệch số liệu trong chuyển tiền (gọi chung là sai sót), các bên liên quan phải có biện pháp xử lý điều chỉnh theo đúng quy định, đảm bảo số liệu chính xác, thống nhất không để ảnh hưởng đến hoạt động chuyển tiền hoặc gây thiệt hại cho tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán và/hoặc khách hàng. Việc điều chỉnh sai sót trong chuyển tiền phải đảm bảo các nguyên tắc sau: - Tuân thủ chặt chẽ quy định và phương pháp điều chỉnh sai sót trong kế toán và thanh toán chuyển tiền: sai sót ở khâu nào sửa chữa điều chỉnh ở khâu đó, không được tự ý sửa chữa số liệu điều chỉnh sai sót; - Cá nhân, tổ chức gây ra sai sót hoặc vi phạm quy định và phương pháp điều chỉnh sai sót, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm bị xử lý và bồi thường thiệt hại do mình gây ra cho các bên liên quan theo quy định của pháp luật. Ngoài ra, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán quy định cụ thể thời hạn khách hàng sử dụng dịch vụ được quyền đề nghị tra soát, khiếu nại đối với tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán nhưng không ít hơn 60 ngày kể từ ngày phát sinh giao dịch yêu cầu tra soát.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1597,
"text": "khi phát hiện việc chuyển tiền có sai sót hoặc chênh lệch số liệu trong chuyển tiền (gọi chung là sai sót), các bên liên quan phải có biện pháp xử lý điều chỉnh theo đúng quy định, đảm bảo số liệu chính xác, thống nhất không để ảnh hưởng đến hoạt động chuyển tiền hoặc gây thiệt hại cho tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán và/hoặc khách hàng."
}
],
"id": "1319",
"is_impossible": false,
"question": "Nguyên tắc xử lý sai sót trong giao dịch chuyển tiền là gì theo Thông tư 15?"
}
]
}
],
"title": "Nguyên tắc xử lý sai sót trong giao dịch chuyển tiền là gì theo Thông tư 15?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 3 Thông tư 21/2024/TT-NHNN quy định về giải thích nghiệp vụ thư tín dụng như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Nghiệp vụ thư tín dụng là hình thức cấp tín dụng thông qua nghiệp vụ phát hành, xác nhận, thương lượng thanh toán, hoàn trả thư tín dụng để phục vụ cho hoạt động mua bán hàng hóa, dịch vụ. Như vậy, nghiệp vụ thư tín dụng là hình thức cấp tín dụng thông qua nghiệp vụ phát hành, xác nhận, thương lượng thanh toán, hoàn trả thư tín dụng để phục vụ cho hoạt động mua bán hàng hóa, dịch vụ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 392,
"text": "nghiệp vụ thư tín dụng là hình thức cấp tín dụng thông qua nghiệp vụ phát hành, xác nhận, thương lượng thanh toán, hoàn trả thư tín dụng để phục vụ cho hoạt động mua bán hàng hóa, dịch vụ."
}
],
"id": "1320",
"is_impossible": false,
"question": "Nghiệp vụ thư tín dụng là gì?"
}
]
}
],
"title": "Nghiệp vụ thư tín dụng là gì?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 18 Thông tư 21/2024/TT-NHNN quy định về nghiệp vụ thư tín dụng điện tử như sau: Điều 18. Nghiệp vụ thư tín dụng điện tử 2. Khi thực hiện nhận biết và xác minh thông tin nhận biết khách hàng qua phương tiện điện tử đối với khách hàng lần đầu thiết lập mối quan hệ với ngân hàng (trừ trường hợp khách hàng gửi đề nghị bằng điện xác thực thông qua hệ thống SWIFT hoặc khách hàng sử dụng chữ ký điện tử theo quy định của pháp luật), ngân hàng thực hiện như sau: a) Đối với khách hàng là người cư trú: Ngân hàng thực hiện nhận biết và xác minh thông tin nhận biết khách hàng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về việc mở và sử dụng tài khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán. b) Đối với khách hàng là người không cư trú: Ngân hàng thực hiện nhận biết và xác minh thông tin nhận biết khách hàng trên cơ sở tự đánh giá mức độ rủi ro để lựa chọn, quyết định biện pháp, hình thức, công nghệ xác thực giao dịch điện tử phù hợp, đảm bảo an toàn và tự chịu rủi ro phát sinh. Như vậy, khi thực hiện nhận biết và xác minh thông tin nhận biết khách hàng qua phương tiện điện tử đối với khách hàng lần đầu thiết lập mối quan hệ với ngân hàng (trừ trường hợp khách hàng gửi đề nghị bằng điện xác thực thông qua hệ thống SWIFT hoặc khách hàng sử dụng chữ ký điện tử theo quy định của pháp luật), ngân hàng thực hiện như sau: - Đối với khách hàng là người cư trú: Ngân hàng thực hiện nhận biết và xác minh thông tin nhận biết khách hàng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về việc mở và sử dụng tài khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán. - Đối với khách hàng là người không cư trú: Ngân hàng thực hiện nhận biết và xác minh thông tin nhận biết khách hàng trên cơ sở tự đánh giá mức độ rủi ro để lựa chọn, quyết định biện pháp, hình thức, công nghệ xác thực giao dịch điện tử phù hợp, đảm bảo an toàn và tự chịu rủi ro phát sinh.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1016,
"text": "khi thực hiện nhận biết và xác minh thông tin nhận biết khách hàng qua phương tiện điện tử đối với khách hàng lần đầu thiết lập mối quan hệ với ngân hàng (trừ trường hợp khách hàng gửi đề nghị bằng điện xác thực thông qua hệ thống SWIFT hoặc khách hàng sử dụng chữ ký điện tử theo quy định của pháp luật), ngân hàng thực hiện như sau: - Đối với khách hàng là người cư trú: Ngân hàng thực hiện nhận biết và xác minh thông tin nhận biết khách hàng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về việc mở và sử dụng tài khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán."
}
],
"id": "1321",
"is_impossible": false,
"question": "Xác minh thông tin nhận biết khách hàng qua phương tiện điện tử đối với 02 đối tượng nào?"
}
]
}
],
"title": "Xác minh thông tin nhận biết khách hàng qua phương tiện điện tử đối với 02 đối tượng nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 7 Thông tư 33/2024/TT-NHNN quy định về hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép đối với tổ chức tài chính vi mô là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên như sau: Điều 7. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép đối với tổ chức tài chính vi mô là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên 2. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép: a) Điều lệ của tổ chức tài chính vi mô đã được Hội đồng thành viên thông qua; b) Quyết định của chủ sở hữu về việc bổ nhiệm Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên, Trưởng Ban kiểm soát, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc), Kế toán trưởng. Như vậy, hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép đối với tổ chức tài chính vi mô là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên cần những giấy tờ như sau: - Điều lệ của tổ chức tài chính vi mô đã được Hội đồng thành viên thông qua; - Quyết định của chủ sở hữu về việc bổ nhiệm Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên, Trưởng Ban kiểm soát, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc), Kế toán trưởng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 643,
"text": "hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép đối với tổ chức tài chính vi mô là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên cần những giấy tờ như sau: - Điều lệ của tổ chức tài chính vi mô đã được Hội đồng thành viên thông qua; - Quyết định của chủ sở hữu về việc bổ nhiệm Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên, Trưởng Ban kiểm soát, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc), Kế toán trưởng."
}
],
"id": "1322",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép đối với tổ chức tài chính vi mô là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên cần những giấy tờ gì?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép đối với tổ chức tài chính vi mô là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên cần những giấy tờ gì?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 26 Thông tư 33/2024/TT-NHNN quy định về thời hạn hoạt động và địa bàn hoạt động như sau: Điều 26. Thời hạn hoạt động và địa bàn hoạt động 1. Thời hạn hoạt động của tổ chức tài chính vi mô được ghi trong Giấy phép tối đa không quá 50 năm. 2. Địa bàn hoạt động của tổ chức tài chính vi mô được quy định trong Giấy phép. 3. Tổ chức tài chính vi mô thực hiện mở rộng mạng lưới hoạt động ra ngoài tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi đặt trụ sở chính theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về mạng lưới hoạt động của tổ chức tài chính vi mô. Như vậy, theo quy định, thời hạn hoạt động của tổ chức tài chính vi mô được ghi trong Giấy phép tối đa không quá 50 năm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 573,
"text": "theo quy định, thời hạn hoạt động của tổ chức tài chính vi mô được ghi trong Giấy phép tối đa không quá 50 năm."
}
],
"id": "1323",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hạn hoạt động của tổ chức tài chính vi mô là mấy năm?"
}
]
}
],
"title": "Thời hạn hoạt động của tổ chức tài chính vi mô là mấy năm?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 130 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định về hoạt động kinh doanh khác của tổ chức tài chính vi mô như sau: Điều 130. Hoạt động kinh doanh khác của tổ chức tài chính vi mô 1. Hoạt động kinh doanh khác của tổ chức tài chính vi mô bao gồm: a) Ủy thác vốn, nhận vốn ủy thác cho vay của tổ chức, cá nhân; b) Đại lý cung ứng dịch vụ thanh toán cho ngân hàng đối với khách hàng của tổ chức tài chính vi mô đó; c) Cung ứng dịch vụ thu hộ, chi hộ và chuyển tiền cho khách hàng của tổ chức tài chính vi mô; d) Đại lý bảo hiểm theo quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm, phù hợp với phạm vi hoạt động đại lý bảo hiểm theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước; đ) Tư vấn về hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác quy định trong Giấy phép. 2. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định chi tiết Điều này. Như vậy, hoạt động kinh doanh khác của tổ chức tài chính vi mô bao gồm: - Ủy thác vốn, nhận vốn ủy thác cho vay của tổ chức, cá nhân; - Đại lý cung ứng dịch vụ thanh toán cho ngân hàng đối với khách hàng của tổ chức tài chính vi mô đó; - Cung ứng dịch vụ thu hộ, chi hộ và chuyển tiền cho khách hàng của tổ chức tài chính vi mô; - Đại lý bảo hiểm theo quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm, phù hợp với phạm vi hoạt động đại lý bảo hiểm theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước; - Tư vấn về hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác quy định trong Giấy phép.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 846,
"text": "hoạt động kinh doanh khác của tổ chức tài chính vi mô bao gồm: - Ủy thác vốn, nhận vốn ủy thác cho vay của tổ chức, cá nhân; - Đại lý cung ứng dịch vụ thanh toán cho ngân hàng đối với khách hàng của tổ chức tài chính vi mô đó; - Cung ứng dịch vụ thu hộ, chi hộ và chuyển tiền cho khách hàng của tổ chức tài chính vi mô; - Đại lý bảo hiểm theo quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm, phù hợp với phạm vi hoạt động đại lý bảo hiểm theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước; - Tư vấn về hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác quy định trong Giấy phép."
}
],
"id": "1324",
"is_impossible": false,
"question": "Hoạt động kinh doanh khác của tổ chức tài chính vi mô được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Hoạt động kinh doanh khác của tổ chức tài chính vi mô được quy định như thế nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 26 Thông tư 33/2024/TT-NHNN quy định về thời hạn hoạt động và địa bàn hoạt động như sau: Điều 26. Thời hạn hoạt động và địa bàn hoạt động 1. Thời hạn hoạt động của tổ chức tài chính vi mô được ghi trong Giấy phép tối đa không quá 50 năm. 2. Địa bàn hoạt động của tổ chức tài chính vi mô được quy định trong Giấy phép. 3. Tổ chức tài chính vi mô thực hiện mở rộng mạng lưới hoạt động ra ngoài tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi đặt trụ sở chính theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về mạng lưới hoạt động của tổ chức tài chính vi mô. Như vậy, theo quy định, thời hạn hoạt động của tổ chức tài chính vi mô được ghi trong Giấy phép tối đa không quá 50 năm. Đồng thời, tổ chức tài chính vi mô chỉ được hoạt động trong địa bàn đã đăng ký và được phê duyệt trong Giấy phép. Tuy nhiên, tổ chức tài chính vi mô được thực hiện mở rộng mạng lưới hoạt động ra ngoài tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi đặt trụ sở chính theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về mạng lưới hoạt động của tổ chức tài chính vi mô.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 561,
"text": "theo quy định, thời hạn hoạt động của tổ chức tài chính vi mô được ghi trong Giấy phép tối đa không quá 50 năm."
}
],
"id": "1325",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hạn hoạt động của tổ chức tài chính vi mô là mấy năm? Địa bàn hoạt động được xác định thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Thời hạn hoạt động của tổ chức tài chính vi mô là mấy năm? Địa bàn hoạt động được xác định thế nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 29 Thông tư 33/2024/TT-NHNN quy định về quy định chuyển tiếp liên quan đến tổ chức tài chính vi mô như sau: Điều 29. Quy định chuyển tiếp 1. Tổ chức tài chính vi mô đã thành lập và hoạt động theo Giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành không phải đề nghị cấp lại Giấy phép và không phải điều chỉnh lại thành viên góp vốn. 2. Đối với các hợp đồng cho vay được ký kết trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành và phù hợp với quy định của pháp luật tại thời điểm ký kết, tổ chức tài chính vi mô và khách hàng khác được tiếp tục thực hiện theo các thỏa thuận đã ký kết cho đến hết thời hạn của hợp đồng cho vay hoặc sửa đổi, bổ sung phù hợp với quy định tại Thông tư này. 3. Hợp đồng, thỏa thuận nhận tiền gửi tiết kiệm (bao gồm cả tiền gửi tự nguyện và tiết kiệm bắt buộc) được ký kết trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, tổ chức tài chính vi mô và khách hàng được tiếp tục thực hiện theo hợp đồng, thỏa thuận đã ký kết cho đến hết thời hạn của hợp đồng, thỏa thuận. Việc sửa đổi, bổ sung, gia hạn hợp đồng, thỏa thuận chỉ được thực hiện nếu nội dung sửa đổi, bổ sung, gia hạn phù hợp với quy định của Thông tư này. Như vậy, quy định chuyển tiếp liên quan đến tổ chức tài chính vi mô trước ngày 01/07/2024 được quy định cụ thể như sau: - Tổ chức tài chính vi mô đã thành lập và hoạt động theo Giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp trước ngày 01/07/2024 không phải đề nghị cấp lại Giấy phép và không phải điều chỉnh lại thành viên góp vốn. - Đối với các hợp đồng cho vay được ký kết trước ngày 01/07/2024 và phù hợp với quy định của pháp luật tại thời điểm ký kết, tổ chức tài chính vi mô và khách hàng khác được tiếp tục thực hiện theo các thỏa thuận đã ký kết cho đến hết thời hạn của hợp đồng cho vay hoặc sửa đổi, bổ sung phù hợp với quy định tại Thông tư 33/2024/TT-NHNN. - Hợp đồng, thỏa thuận nhận tiền gửi tiết kiệm (bao gồm cả tiền gửi tự nguyện và tiết kiệm bắt buộc) được ký kết trước ngày 01/07/2024, tổ chức tài chính vi mô và khách hàng được tiếp tục thực hiện theo hợp đồng, thỏa thuận đã ký kết cho đến hết thời hạn của hợp đồng, thỏa thuận. Việc sửa đổi, bổ sung, gia hạn hợp đồng, thỏa thuận chỉ được thực hiện nếu nội dung sửa đổi, bổ sung, gia hạn phù hợp với quy định của Thông tư 33/2024/TT-NHNN.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1192,
"text": "quy định chuyển tiếp liên quan đến tổ chức tài chính vi mô trước ngày 01/07/2024 được quy định cụ thể như sau: - Tổ chức tài chính vi mô đã thành lập và hoạt động theo Giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp trước ngày 01/07/2024 không phải đề nghị cấp lại Giấy phép và không phải điều chỉnh lại thành viên góp vốn."
}
],
"id": "1326",
"is_impossible": false,
"question": "Quy định chuyển tiếp liên quan đến tổ chức tài chính vi mô trước ngày 01/07/2024 được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Quy định chuyển tiếp liên quan đến tổ chức tài chính vi mô trước ngày 01/07/2024 được quy định như thế nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 14 Thông tư 15/2024/TT-NHNN quy định về dịch vụ thanh toán qua doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích như sau: Điều 14. Dịch vụ thanh toán qua doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích 3. Dịch vụ thu hộ và dịch vụ chi hộ a) Để thực hiện dịch vụ thu hộ, bên thụ hưởng phải cung cấp cho doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích các văn bản, tài liệu cần thiết liên quan làm điều kiện để doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích thực hiện việc thu hộ tiền theo đúng nội dung văn bản thỏa thuận giữa doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích với bên thụ hưởng và phù hợp quy định pháp luật có liên quan; b) Đối với dịch vụ chi hộ, doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích thực hiện theo đúng yêu cầu của bên trả tiền trong văn bản thỏa thuận giữa doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích với bên trả tiền và phù hợp quy định pháp luật có liên quan; c) Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích ban hành quy định nội bộ để thực hiện dịch vụ thu hộ, dịch vụ chi hộ cho khách hàng phù hợp với quy định của pháp luật có liên quan. Như vậy, dịch vụ chi hộ qua doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích như sau: - Để thực hiện dịch vụ chi hộ, doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích thực hiện theo đúng yêu cầu của bên trả tiền trong văn bản thỏa thuận giữa doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích với bên trả tiền và phù hợp quy định pháp luật có liên quan; - Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích ban hành quy định nội bộ để thực hiện dịch vụ thu hộ, dịch vụ chi hộ cho khách hàng phù hợp với quy định của pháp luật có liên quan.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1119,
"text": "dịch vụ chi hộ qua doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích như sau: - Để thực hiện dịch vụ chi hộ, doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích thực hiện theo đúng yêu cầu của bên trả tiền trong văn bản thỏa thuận giữa doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích với bên trả tiền và phù hợp quy định pháp luật có liên quan; - Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích ban hành quy định nội bộ để thực hiện dịch vụ thu hộ, dịch vụ chi hộ cho khách hàng phù hợp với quy định của pháp luật có liên quan."
}
],
"id": "1327",
"is_impossible": false,
"question": "Dịch vụ chi hộ qua doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích theo Thông tư 15?"
}
]
}
],
"title": "Dịch vụ chi hộ qua doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích theo Thông tư 15?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 11 Thông tư 15/2024/TT-NHNN quy định dịch vụ chi hộ cụ thể như sau: Điều 11. Dịch vụ chi hộ 1. Đối với dịch vụ chi hộ, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán thực hiện theo đúng yêu cầu của bên trả tiền trong văn bản thỏa thuận giữa tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán với bên trả tiền và phù hợp quy định pháp luật có liên quan. 2. Trường hợp tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán cung cấp dịch vụ chi hộ có sự tham gia hỗ trợ chi hộ của tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán (được Ngân hàng Nhà nước cấp phép cung ứng dịch vụ hỗ trợ thu hộ, chi hộ), trong thỏa thuận hoặc hợp đồng có thể thỏa thuận ủy quyền cho tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán ký hợp đồng hoặc thỏa thuận với bên trả tiền. 3. Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán ban hành quy trình nội bộ để thực hiện dịch vụ chi hộ cho khách hàng phù hợp với quy định của pháp luật, trong đó quy định rõ về trách nhiệm và quyền hạn của các bên liên quan đảm bảo an toàn, chặt chẽ. Như vậy, quy định về dịch vụ chi hộ theo Thông tư 15/2024/TT-NHNN cụ thể như sau: - Đối với dịch vụ chi hộ, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán thực hiện theo đúng yêu cầu của bên trả tiền trong văn bản thỏa thuận giữa tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán với bên trả tiền và phù hợp quy định pháp luật có liên quan. - Trường hợp tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán cung cấp dịch vụ chi hộ có sự tham gia hỗ trợ chi hộ của tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán (được Ngân hàng Nhà nước cấp phép cung ứng dịch vụ hỗ trợ thu hộ, chi hộ), trong thỏa thuận hoặc hợp đồng có thể thỏa thuận ủy quyền cho tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán ký hợp đồng hoặc thỏa thuận với bên trả tiền. - Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán ban hành quy trình nội bộ để thực hiện dịch vụ chi hộ cho khách hàng phù hợp với quy định của pháp luật, trong đó quy định rõ về trách nhiệm và quyền hạn của các bên liên quan đảm bảo an toàn, chặt chẽ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 979,
"text": "quy định về dịch vụ chi hộ theo Thông tư 15/2024/TT-NHNN cụ thể như sau: - Đối với dịch vụ chi hộ, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán thực hiện theo đúng yêu cầu của bên trả tiền trong văn bản thỏa thuận giữa tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán với bên trả tiền và phù hợp quy định pháp luật có liên quan."
}
],
"id": "1328",
"is_impossible": false,
"question": "Quy định về dịch vụ chi hộ theo Thông tư 15 cụ thể ra sao?"
}
]
}
],
"title": "Quy định về dịch vụ chi hộ theo Thông tư 15 cụ thể ra sao?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 6 Điều 3 Thông tư 21/2024/TT-NHNN quy định về giải thích thương lượng thanh toán như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 6. Thương lượng thanh toán là việc ngân hàng thương lượng mua có kỳ hạn hoặc mua có bảo lưu quyền truy đòi bộ chứng từ xuất trình theo thư tín dụng (có kèm hoặc không kèm hối phiếu) của bên thụ hưởng trước khi đến hạn thanh toán. Như vậy, thương lượng thanh toán là việc ngân hàng thương lượng mua có kỳ hạn hoặc mua có bảo lưu quyền truy đòi bộ chứng từ xuất trình theo thư tín dụng (có kèm hoặc không kèm hối phiếu) của bên thụ hưởng trước khi đến hạn thanh toán.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 431,
"text": "thương lượng thanh toán là việc ngân hàng thương lượng mua có kỳ hạn hoặc mua có bảo lưu quyền truy đòi bộ chứng từ xuất trình theo thư tín dụng (có kèm hoặc không kèm hối phiếu) của bên thụ hưởng trước khi đến hạn thanh toán."
}
],
"id": "1329",
"is_impossible": false,
"question": "Thương lượng thanh toán trong nghiệp vụ thư tín dụng điện tử là gì?"
}
]
}
],
"title": "Thương lượng thanh toán trong nghiệp vụ thư tín dụng điện tử là gì?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 33 Thông tư 21/2024/TT-NHNN quy định về đồng tiền thương lượng thanh toán Điều 33. Đồng tiền thương lượng thanh toán 1. Đối với bộ chứng từ theo thư tín dụng phát hành bằng đồng Việt Nam, ngân hàng thương lượng thanh toán bằng đồng Việt Nam cho khách hàng. 2. Đối với bộ chứng từ theo thư tín dụng phát hành bằng ngoại tệ, ngân hàng thương lượng thanh toán bằng ngoại tệ ghi trên thư tín dụng hoặc thương lượng thanh toán quy đổi ra đồng Việt Nam, đồng ngoại tệ khác theo tỷ giá thỏa thuận. Căn cứ theo Điều 34 Thông tư 21/2024/TT-NHNN quy định về đồng tiền trả nợ số tiền thương lượng thanh toán khi hết thời hạn thương lượng thanh toán như sau: Điều 34. Đồng tiền trả nợ số tiền thương lượng thanh toán khi hết thời hạn thương lượng thanh toán 1. Đối với bộ chứng từ được thương lượng thanh toán bằng đồng Việt Nam thì đồng tiền trả nợ bằng đồng Việt Nam. 2. Đối với bộ chứng từ được thương lượng thanh toán bằng ngoại tệ thì đồng tiền trả nợ bằng ngoại tệ hoặc quy đổi ra đồng Việt Nam, đồng ngoại tệ khác theo tỷ giá thỏa thuận. Như vậy, đồng tiền thương lượng thanh toán được sử dụng trong nghiệp vụ thư tín dụng được quy định trong trường hợp cụ thể sau: Trường hợp 1: Đồng tiền được sử dụng trong thương lượng thanh toán - Bộ chứng từ theo thư tín dụng phát hành bằng đồng Việt Nam, ngân hàng thương lượng thanh toán bằng đồng Việt Nam cho khách hàng. - Bộ chứng từ theo thư tín dụng phát hành bằng ngoại tệ, ngân hàng thương lượng thanh toán bằng ngoại tệ ghi trên thư tín dụng hoặc thương lượng thanh toán quy đổi ra đồng Việt Nam, đồng ngoại tệ khác theo tỷ giá thỏa thuận. Trường hợp 2: Đồng tiền trả nợ số tiền thương lượng thanh toán khi hết thời hạn thương lượng thanh toán - Bộ chứng từ được thương lượng thanh toán bằng đồng Việt Nam thì đồng tiền trả nợ bằng đồng Việt Nam. - Bộ chứng từ được thương lượng thanh toán bằng ngoại tệ thì đồng tiền trả nợ bằng ngoại tệ hoặc quy đổi ra đồng Việt Nam, đồng ngoại tệ khác theo tỷ giá thỏa thuận.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1059,
"text": "đồng tiền thương lượng thanh toán được sử dụng trong nghiệp vụ thư tín dụng được quy định trong trường hợp cụ thể sau: Trường hợp 1: Đồng tiền được sử dụng trong thương lượng thanh toán - Bộ chứng từ theo thư tín dụng phát hành bằng đồng Việt Nam, ngân hàng thương lượng thanh toán bằng đồng Việt Nam cho khách hàng."
}
],
"id": "1330",
"is_impossible": false,
"question": "Đồng tiền thương lượng thanh toán được sử dụng trong nghiệp vụ thư tín dụng được quy định trong trường hợp nào?"
}
]
}
],
"title": "Đồng tiền thương lượng thanh toán được sử dụng trong nghiệp vụ thư tín dụng được quy định trong trường hợp nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 7 Điều 3 Thông tư 21/2024/TT-NHNN quy định về giải thích hoàn trả thư tín dụng như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 7. Hoàn trả thư tín dụng là việc ngân hàng hoàn trả thỏa thuận với ngân hàng phát hành về việc thanh toán bằng nguồn tiền của mình cho bên thụ hưởng hoặc là việc ngân hàng hoàn trả theo đề nghị của ngân hàng phát hành cam kết với bên thụ hưởng về việc thanh toán cho bên thụ hưởng, ngoài cam kết của ngân hàng phát hành. Như vậy, hoàn trả thư tín dụng là việc ngân hàng hoàn trả thỏa thuận với ngân hàng phát hành về việc thanh toán bằng nguồn tiền của mình cho bên thụ hưởng hoặc là việc ngân hàng hoàn trả theo đề nghị của ngân hàng phát hành cam kết với bên thụ hưởng về việc thanh toán cho bên thụ hưởng, ngoài cam kết của ngân hàng phát hành.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 520,
"text": "hoàn trả thư tín dụng là việc ngân hàng hoàn trả thỏa thuận với ngân hàng phát hành về việc thanh toán bằng nguồn tiền của mình cho bên thụ hưởng hoặc là việc ngân hàng hoàn trả theo đề nghị của ngân hàng phát hành cam kết với bên thụ hưởng về việc thanh toán cho bên thụ hưởng, ngoài cam kết của ngân hàng phát hành."
}
],
"id": "1331",
"is_impossible": false,
"question": "Hoàn trả thư tín dụng là gì?"
}
]
}
],
"title": "Hoàn trả thư tín dụng là gì?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 4 Điều 12 Thông tư 21/2024/TT-NHNN quy định về lãi suất cấp tín dụng cho khách hàng như sau: Điều 12. Lãi suất cấp tín dụng cho khách hàng 1. Ngân hàng và khách hàng thỏa thuận về mức lãi suất áp dụng đối với nghiệp vụ hoàn trả, thương lượng thanh toán thư tín dụng. 2. Lãi suất áp dụng đối với dư nợ gốc quá hạn trong nghiệp vụ hoàn trả, thương lượng thanh toán thư tín dụng do các ngân hàng thỏa thuận trong thỏa thuận cấp tín dụng nhưng không vượt quá 150% lãi suất cấp tín dụng trong hạn tại thời điểm chuyển nợ quá hạn. 3. Lãi suất áp dụng đối với số tiền ngân hàng trả thay trong nghiệp vụ phát hành, xác nhận, hoàn trả thư tín dụng phù hợp với thỏa thuận cấp tín dụng nhưng không vượt quá lãi suất quá hạn cao nhất đang áp dụng cho các khoản cho vay quá hạn tại chính ngân hàng đó. 4. Lãi suất áp dụng đối với số tiền lãi chậm trả do các ngân hàng thỏa thuận trong thỏa thuận cấp tín dụng cho nghiệp vụ thư tín dụng nhưng không vượt quá 10%/năm tính trên số dư lãi chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. 5. Trường hợp đồng tiền thực hiện nghiệp vụ thư tín dụng là ngoại tệ, các bên thỏa thuận thu lãi nghiệp vụ thư tín dụng bằng ngoại tệ hoặc quy đổi ra đồng Việt Nam, đồng ngoại tệ khác theo tỷ giá thỏa thuận. Như vậy, lãi suất áp dụng đối với số tiền lãi chậm trả do các ngân hàng thỏa thuận trong thỏa thuận cấp tín dụng cho nghiệp vụ thư tín dụng nhưng không vượt quá 10%/năm tính trên số dư lãi chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1249,
"text": "lãi suất áp dụng đối với số tiền lãi chậm trả do các ngân hàng thỏa thuận trong thỏa thuận cấp tín dụng cho nghiệp vụ thư tín dụng nhưng không vượt quá 10%/năm tính trên số dư lãi chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả."
}
],
"id": "1332",
"is_impossible": false,
"question": "Lãi suất áp dụng đối với số tiền lãi chậm trả khi cấp tín dụng cho khách hàng không vượt quá bao nhiêu phần trăm?"
}
]
}
],
"title": "Lãi suất áp dụng đối với số tiền lãi chậm trả khi cấp tín dụng cho khách hàng không vượt quá bao nhiêu phần trăm?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 3 Thông tư 15/2024/TT-NHNN quy định về giải thích dịch vụ thanh toán ủy nhiệm chi như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 3. Dịch vụ thanh toán lệnh chi, ủy nhiệm chi (sau đây gọi chung là dịch vụ thanh toán ủy nhiệm chi) là việc ngân hàng thực hiện yêu cầu của bên trả tiền trích một số tiền nhất định trên tài khoản thanh toán của bên trả tiền để trả hoặc chuyển tiền cho bên thụ hưởng. Bên thụ hưởng có thể đồng thời là bên trả tiền. Như vậy, dịch vụ thanh toán ủy nhiệm chi (còn được hiểu dịch vụ thanh toán lệnh chi, ủy nhiệm chi) là việc ngân hàng thực hiện yêu cầu của bên trả tiền trích một số tiền nhất định trên tài khoản thanh toán của bên trả tiền để trả hoặc chuyển tiền cho bên thụ hưởng. Lưu ý: Bên thụ hưởng có thể đồng thời là bên trả tiền.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 524,
"text": "dịch vụ thanh toán ủy nhiệm chi (còn được hiểu dịch vụ thanh toán lệnh chi, ủy nhiệm chi) là việc ngân hàng thực hiện yêu cầu của bên trả tiền trích một số tiền nhất định trên tài khoản thanh toán của bên trả tiền để trả hoặc chuyển tiền cho bên thụ hưởng."
}
],
"id": "1333",
"is_impossible": false,
"question": "Dịch vụ thanh toán ủy nhiệm chi là gì?"
}
]
}
],
"title": "Dịch vụ thanh toán ủy nhiệm chi là gì?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 12 Thông tư 15/2024/TT-NHNN quy định về dịch vụ chuyển tiền như sau: Điều 12. Dịch vụ chuyển tiền 1. Quy trình thực hiện dịch vụ chuyển tiền qua tài khoản thanh toán của khách hàng được thực hiện như quy trình dịch vụ thanh toán ủy nhiệm chi. Như vậy, quy trình dịch vụ thanh toán ủy nhiệm chi được thực hiện như quy trình thực hiện dịch vụ chuyển tiền qua tài khoản thanh toán của khách hàng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 276,
"text": "quy trình dịch vụ thanh toán ủy nhiệm chi được thực hiện như quy trình thực hiện dịch vụ chuyển tiền qua tài khoản thanh toán của khách hàng."
}
],
"id": "1334",
"is_impossible": false,
"question": "Quy trình dịch vụ thanh toán ủy nhiệm chi với quy trình thực hiện dịch vụ chuyển tiền qua tài khoản thanh toán của khách hàng có thực hiện giống nhau không?"
}
]
}
],
"title": "Quy trình dịch vụ thanh toán ủy nhiệm chi với quy trình thực hiện dịch vụ chuyển tiền qua tài khoản thanh toán của khách hàng có thực hiện giống nhau không?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 4 Điều 3 Thông tư 15/2024/TT-NHNN quy định về giải thích dịch vụ thanh toán ủy nhiệm thu như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 4. Dịch vụ thanh toán nhờ thu, ủy nhiệm thu (sau đây gọi chung là dịch vụ thanh toán ủy nhiệm thu) là việc ngân hàng thực hiện theo đề nghị của bên thụ hưởng trích một số tiền nhất định trên tài khoản thanh toán của bên trả tiền để chuyển cho bên thụ hưởng trên cơ sở thỏa thuận bằng văn bản về việc ủy nhiệm thu giữa bên trả tiền và bên thụ hưởng. Như vậy, dịch vụ thanh toán ủy nhiệm thu (còn gọi là dịch vụ thanh toán nhờ thu, ủy nhiệm thu) là việc ngân hàng thực hiện theo đề nghị của bên thụ hưởng trích một số tiền nhất định trên tài khoản thanh toán của bên trả tiền để chuyển cho bên thụ hưởng trên cơ sở thỏa thuận bằng văn bản về việc ủy nhiệm thu giữa bên trả tiền và bên thụ hưởng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 558,
"text": "dịch vụ thanh toán ủy nhiệm thu (còn gọi là dịch vụ thanh toán nhờ thu, ủy nhiệm thu) là việc ngân hàng thực hiện theo đề nghị của bên thụ hưởng trích một số tiền nhất định trên tài khoản thanh toán của bên trả tiền để chuyển cho bên thụ hưởng trên cơ sở thỏa thuận bằng văn bản về việc ủy nhiệm thu giữa bên trả tiền và bên thụ hưởng."
}
],
"id": "1335",
"is_impossible": false,
"question": "Dịch vụ thanh toán ủy nhiệm thu là gì?"
}
]
}
],
"title": "Dịch vụ thanh toán ủy nhiệm thu là gì?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 10 Thông tư 15/2024/TT-NHNN quy định về dịch vụ thu hộ như sau: Điều 10. Dịch vụ thu hộ 1. Bên thụ hưởng phải cung cấp cho tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán các văn bản, tài liệu cần thiết để tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán thực hiện việc thu hộ theo đúng nội dung văn bản thỏa thuận giữa tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán với bên thụ hưởng và phù hợp quy định pháp luật có liên quan. Như vậy, bên thụ hưởng phải cung cấp cho tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán các văn bản, tài liệu cần thiết để tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán thực hiện việc thu hộ theo đúng nội dung văn bản thỏa thuận giữa tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán với bên thụ hưởng và phù hợp quy định pháp luật có liên quan.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 426,
"text": "bên thụ hưởng phải cung cấp cho tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán các văn bản, tài liệu cần thiết để tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán thực hiện việc thu hộ theo đúng nội dung văn bản thỏa thuận giữa tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán với bên thụ hưởng và phù hợp quy định pháp luật có liên quan."
}
],
"id": "1336",
"is_impossible": false,
"question": "Bên thụ hưởng phải cung cấp cho tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán giấy tờ gì để được thực hiện việc thu hộ?"
}
]
}
],
"title": "Bên thụ hưởng phải cung cấp cho tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán giấy tờ gì để được thực hiện việc thu hộ?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 30 Thông tư 29/2024/TT-NHNN quy định về nghĩa vụ của quỹ tín dụng nhân dân cụ thể như sau: - Hoạt động kinh doanh theo đúng nội dung hoạt động được ghi trong Giấy phép đã được cấp. - Góp vốn tại ngân hàng hợp tác xã theo quy định của pháp luật. - Gửi tiền tại ngân hàng hợp tác xã để điều hòa vốn theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về ngân hàng hợp tác xã. - Tham gia vào Quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân theo quy định của pháp luật. - Cung cấp các báo cáo cho ngân hàng hợp tác xã để phục vụ cho mục đích điều hòa vốn, kiểm tra, giám sát, kiểm toán nội bộ, quản lý Quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân theo các quy định nội bộ do ngân hàng hợp tác xã ban hành theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về ngân hàng hợp tác xã. - Chịu sự kiểm tra, giám sát, kiểm toán nội bộ của ngân hàng hợp tác xã theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về ngân hàng hợp tác xã. - Quỹ tín dụng nhân dân phải niêm yết, lưu giữ thông tin quy định tại khoản 1 Điều 49 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 tại trụ sở chính của quỹ tín dụng nhân dân và gửi báo cáo bằng văn bản cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày quỹ tín dụng nhân dân nhận được thông tin cung cấp. Như vậy, định kỳ hằng năm, quỹ tín dụng nhân dân công bố thông tin quy định tại các điểm a, điểm b và điểm d khoản 1 Điều 49 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 với Đại hội thành viên của quỹ tín dụng nhân dân.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1233,
"text": "định kỳ hằng năm, quỹ tín dụng nhân dân công bố thông tin quy định tại các điểm a, điểm b và điểm d khoản 1 Điều 49 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 với Đại hội thành viên của quỹ tín dụng nhân dân."
}
],
"id": "1337",
"is_impossible": false,
"question": "Nghĩa vụ của quỹ tín dụng nhân dân theo Thông tư 29 là gì?"
}
]
}
],
"title": "Nghĩa vụ của quỹ tín dụng nhân dân theo Thông tư 29 là gì?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 15 Thông tư 33/2024/TT-NHNN quy định về tiêu chuẩn, điều kiện đối với Tổng giám đốc (Giám đốc) như sau: Điều 15. Tiêu chuẩn, điều kiện đối với Tổng giám đốc (Giám đốc) Tổng giám đốc (Giám đốc) phải có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau đây: 1. Không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 42 và Điều 43 Luật Các tổ chức tín dụng. 2. Không phải là người đang quản lý, điều hành của chương trình, dự án tài chính vi mô; của tổ chức phi chính phủ đang thực hiện chương trình, dự án tài chính vi mô. 3. Có đạo đức nghề nghiệp. 4. Có trình độ từ đại học trở lên về một trong các ngành kinh tế, tài chính, kế toán, kiểm toán, ngân hàng, quản trị kinh doanh, luật. 5. Có ít nhất 02 năm kinh nghiệm là người điều hành của tổ chức tín dụng hoặc ít nhất 02 năm làm Tổng giám đốc (Giám đốc) doanh nghiệp có vốn chủ sở hữu tối thiểu bằng mức vốn pháp định của tổ chức tài chính vi mô theo quy định của pháp luật hoặc có ít nhất 03 năm kinh nghiệm làm việc ở vị trí quản lý (từ Trưởng bộ phận trở lên) trong lĩnh vực tài chính vi mô hoặc có ít nhất 05 năm làm việc trực tiếp trong lĩnh vực tài chính (bao gồm cả lĩnh vực tài chính vi mô), ngân hàng, kế toán, kiểm toán. 6. Cư trú tại Việt Nam trong thời gian đương nhiệm. Như vậy, tiêu chuẩn, điều kiện đối với Tổng giám đốc (Giám đốc) cần đáp ứng đủ cụ thể như sau - Không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 42 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 và Điều 43 Luật Các tổ chức tín dụng 2024. - Không phải là người đang quản lý, điều hành của chương trình, dự án tài chính vi mô; của tổ chức phi chính phủ đang thực hiện chương trình, dự án tài chính vi mô. - Có đạo đức nghề nghiệp. - Có trình độ từ đại học trở lên về một trong các ngành kinh tế, tài chính, kế toán, kiểm toán, ngân hàng, quản trị kinh doanh, luật. - Có ít nhất 02 năm kinh nghiệm là + Người điều hành của tổ chức tín dụng; + Ít nhất 02 năm làm Tổng giám đốc (Giám đốc) doanh nghiệp có vốn chủ sở hữu tối thiểu bằng mức vốn pháp định của tổ chức tài chính vi mô theo quy định của pháp luật; + Có ít nhất 03 năm kinh nghiệm làm việc ở vị trí quản lý (từ Trưởng bộ phận trở lên) trong lĩnh vực tài chính vi mô; + Có ít nhất 05 năm làm việc trực tiếp trong lĩnh vực tài chính (bao gồm cả lĩnh vực tài chính vi mô), ngân hàng, kế toán, kiểm toán. - Cư trú tại Việt Nam trong thời gian đương nhiệm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1236,
"text": "tiêu chuẩn, điều kiện đối với Tổng giám đốc (Giám đốc) cần đáp ứng đủ cụ thể như sau - Không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 42 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 và Điều 43 Luật Các tổ chức tín dụng 2024."
}
],
"id": "1338",
"is_impossible": false,
"question": "Tiêu chuẩn, điều kiện đối với Tổng giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tài chính vi mô cần đáp ứng là gì?"
}
]
}
],
"title": "Tiêu chuẩn, điều kiện đối với Tổng giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tài chính vi mô cần đáp ứng là gì?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 26 Thông tư 33/2024/TT-NHNN quy định về thời hạn hoạt động và địa bàn hoạt động như sau: Điều 26. Thời hạn hoạt động và địa bàn hoạt động 1. Thời hạn hoạt động của tổ chức tài chính vi mô được ghi trong Giấy phép tối đa không quá 50 năm. 2. Địa bàn hoạt động của tổ chức tài chính vi mô được quy định trong Giấy phép. 3. Tổ chức tài chính vi mô thực hiện mở rộng mạng lưới hoạt động ra ngoài tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi đặt trụ sở chính theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về mạng lưới hoạt động của tổ chức tài chính vi mô. Như vậy, theo quy định, thời hạn hoạt động của tổ chức tài chính vi mô được ghi trong Giấy phép tối đa không quá 50 năm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 573,
"text": "theo quy định, thời hạn hoạt động của tổ chức tài chính vi mô được ghi trong Giấy phép tối đa không quá 50 năm."
}
],
"id": "1339",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hạn hoạt động của tổ chức tài chính vi mô là mấy năm?"
}
]
}
],
"title": "Thời hạn hoạt động của tổ chức tài chính vi mô là mấy năm?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 4 Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định như sau: Điều 4. Nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ Căn cứ khoản 1 Điều 5 Thông tư 219/2013/TT-BTC quy định như sau: Điều 5. Các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT 1. Tổ chức, cá nhân nhận các khoản thu về bồi thường bằng tiền (bao gồm cả tiền bồi thường về đất và tài sản trên đất khi bị thu hồi đất theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền), tiền thưởng, tiền hỗ trợ, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác. Cơ sở kinh doanh khi nhận khoản tiền thu về bồi thường, tiền thưởng, tiền hỗ trợ nhận được, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác thì lập chứng từ thu theo quy định. Đối với cơ sở kinh doanh chi tiền, căn cứ mục đích chi để lập chứng từ chi tiền. Trường hợp bồi thường bằng hàng hóa, dịch vụ, cơ sở bồi thường phải lập hóa đơn và kê khai, tính, nộp thuế GTGT như đối với bán hàng hóa, dịch vụ; cơ sở nhận bồi thường kê khai, khấu trừ theo quy định. Ví dụ 10: Công ty TNHH P&C nhận được khoản tiền lãi từ việc mua trái phiếu và tiền cổ tức từ việc mua cổ phiếu của các doanh nghiệp khác. Công ty TNHH P&C không phải kê khai, nộp thuế GTGT đối với khoản tiền lãi từ việc mua trái phiếu và tiền cổ tức nhận được. Căn cứ Công văn số 4085/TCT-DNT năm 2017 của Tổng cục Thuế V/v hướng dẫn chính sách thuế hướng dẫn như sau: 1. Đối với thu nhập từ lãi tiền gửi Tại khoản 1 Điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật thuế GTGT quy định các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT: “1. Tổ chức, cá nhân nhận các khoản thu về bồi thường bằng tiền (bao gồm cả tiền bồi thường về đất và tài sản trên đất khi bị thu hồi đất theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền), tiền thưởng, tiền hỗ trợ, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác.” Trường hợp Công ty MB Capital thu tiền mặt từ việc bán chứng khoán và gửi tại ngân hàng số tiền trên thì thu nhập từ lãi tiền gửi của Công ty là khoản thu tài chính khác, thuộc trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT theo quy định tại khoản 1, Điều 5 Thông tư 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính. Công ty không phải phát hành hóa đơn GTGT đối với khoản thu tài chính này. Căn cứ Công văn 3642/CTBDI - TTHT của Cục Thuế tỉnh Bình Định về đính chính trả lời chính sách thuế đối với tiền lãi gửi tiết kiệm Tải về hướng dẫn như sau: 1. Về xuất hóa đơn GTGT đối với khoản tiền gửi tại ngân hàng - Căn cứ khoản 1 Điều 4 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định về thời nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ: - Căn cứ khoản 1 Điều 5 Thông tư hợp nhất số 21/V8HN-BTC ngày 30/12/2021 của Bộ Tài chính quy định về trường hợp không phải kê khai tính nộp thực GTGT; - Căn cứ Công văn số 4085/TCT-DNT ngày 11/9/2017 của Tổng cục Thuế V/v hướng dẫn chính sách thuế. Căn cứ các quy định nêu trên, lãi tiền gửi ngân hàng được xác định là khoản thu tài chính khác, khi nhận khoản lãi tiền gửi ngân hàng dơn vị được viết phiếu thu, không phải xuất hóa đơn. Như vậy, lãi tiền gửi ngân hàng được xác định là khoản thu tài chính khác, khi nhận khoản lãi tiền gửi ngân hàng đơn vị được viết phiếu thu, không phải xuất hóa đơn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 3076,
"text": "lãi tiền gửi ngân hàng được xác định là khoản thu tài chính khác, khi nhận khoản lãi tiền gửi ngân hàng đơn vị được viết phiếu thu, không phải xuất hóa đơn."
}
],
"id": "1340",
"is_impossible": false,
"question": "Khi nhận khoản lãi tiền gửi ngân hàng phải xuất hóa đơn không?"
}
]
}
],
"title": "Khi nhận khoản lãi tiền gửi ngân hàng phải xuất hóa đơn không?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 3 Thông tư 48/2024/TT-NHNN quy định như sau: Điều 3. Lãi suất 1. Tổ chức tín dụng áp dụng lãi suất tiền gửi bằng đồng Việt Nam của tổ chức và cá nhân không vượt quá mức lãi suất tối đa đối với tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn dưới 1 tháng, tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 6 tháng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quyết định trong từng thời kỳ và đối với từng loại hình tổ chức tín dụng. 2. Tổ chức tín dụng áp dụng lãi suất tiền gửi bằng đồng Việt Nam đối với tiền gửi có kỳ hạn từ 6 tháng trở lên của tổ chức và cá nhân trên cơ sở cung cầu vốn thị trường. 3. Lãi suất tối đa đối với tiền gửi bằng đồng Việt Nam quy định tại Thông tư này bao gồm cả khoản chi khuyến mại dưới mọi hình thức, áp dụng đối với phương thức trả lãi cuối kỳ và các phương thức trả lãi khác được quy đổi theo phương thức trả lãi cuối kỳ. 4. Tổ chức tín dụng niêm yết công khai lãi suất tiền gửi bằng đồng Việt Nam tại địa điểm giao dịch hợp pháp thuộc mạng lưới hoạt động của tổ chức tín dụng và đăng tải trên trang thông tin điện tử (nếu có) của tổ chức tín dụng. Tổ chức tín dụng khi nhận tiền gửi không được thực hiện khuyến mại dưới mọi hình thức (bằng tiền, lãi suất và các hình thức khác) không đúng với quy định của pháp luật. Như vậy, mức lãi suất tiền gửi ngân hàng bằng đồng Việt Nam tối đa từ ngày 20/11/2024 được quy định như sau: - Ngân hàng áp dụng lãi suất tiền gửi bằng đồng Việt Nam của tổ chức và cá nhân không vượt quá mức lãi suất tối đa đối với tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn dưới 1 tháng, tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 6 tháng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quyết định trong từng thời kỳ và đối với từng loại hình tổ chức tín dụng. - Lãi suất tối đa đối với tiền gửi bằng đồng Việt Nam bao gồm cả khoản chi khuyến mại dưới mọi hình thức, áp dụng đối với phương thức trả lãi cuối kỳ và các phương thức trả lãi khác được quy đổi theo phương thức trả lãi cuối kỳ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1254,
"text": "mức lãi suất tiền gửi ngân hàng bằng đồng Việt Nam tối đa từ ngày 20/11/2024 được quy định như sau: - Ngân hàng áp dụng lãi suất tiền gửi bằng đồng Việt Nam của tổ chức và cá nhân không vượt quá mức lãi suất tối đa đối với tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn dưới 1 tháng, tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 6 tháng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quyết định trong từng thời kỳ và đối với từng loại hình tổ chức tín dụng."
}
],
"id": "1341",
"is_impossible": false,
"question": "Mức lãi suất tiền gửi ngân hàng bằng đồng Việt Nam tối đa từ ngày 20/11/2024 là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức lãi suất tiền gửi ngân hàng bằng đồng Việt Nam tối đa từ ngày 20/11/2024 là bao nhiêu?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 25 Thông tư 33/2024/TT-NHNN quy định về nội bộ có nội dung về cho vay như sau: Điều 25. Quy định nội bộ có nội dung về cho vay 2. Quy định cụ thể về tổ vay vốn, trong đó phải tối thiểu có các nội dung sau: a) Mục đích thành lập tổ vay vốn; b) Số lượng thành viên tham gia tổ vay vốn; trong đó số lượng thành viên một tổ vay vốn tối thiểu là 05 tổ viên và tối đa là 60 tổ viên, cư trú hợp pháp theo địa bàn dân cư thuộc đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn; c) Chế độ hoạt động tổ vay vốn bao gồm tối thiểu các nội dung sau: (i) Sinh hoạt định kỳ: tối thiểu hằng tháng; (ii) Số lượng tổ viên tối thiểu tham gia sinh hoạt định kỳ; d) Quy trình bình xét, lựa chọn tổ viên để giải ngân vốn vay; đ) Tiêu chuẩn, điều kiện của người đứng đầu tổ vay vốn; e) Quyền lợi, trách nhiệm của người đứng đầu và thành viên của tổ vay vốn; g) Quan hệ của tổ vay vốn với chính quyền địa phương, tổ chức chính trị - xã hội. 3. Quy trình xét duyệt cho vay và giải ngân vốn vay. 4. Quy trình kiểm soát, quản lý, giám sát để bảo đảm việc sử dụng tiền vay đúng mục đích. Như vậy, quy định cụ thể về tổ vay vốn, trong đó phải tối thiểu có các nội dung sau: - Mục đích thành lập tổ vay vốn; - Số lượng thành viên tham gia tổ vay vốn; trong đó số lượng thành viên một tổ vay vốn tối thiểu là 05 tổ viên và tối đa là 60 tổ viên, cư trú hợp pháp theo địa bàn dân cư thuộc đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn; - Chế độ hoạt động tổ vay vốn bao gồm tối thiểu các nội dung sau: + Sinh hoạt định kỳ: tối thiểu hằng tháng; + Số lượng tổ viên tối thiểu tham gia sinh hoạt định kỳ; - Quy trình bình xét, lựa chọn tổ viên để giải ngân vốn vay; - Tiêu chuẩn, điều kiện của người đứng đầu tổ vay vốn; - Quyền lợi, trách nhiệm của người đứng đầu và thành viên của tổ vay vốn; - Quan hệ của tổ vay vốn với chính quyền địa phương, tổ chức chính trị - xã hội.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1082,
"text": "quy định cụ thể về tổ vay vốn, trong đó phải tối thiểu có các nội dung sau: - Mục đích thành lập tổ vay vốn; - Số lượng thành viên tham gia tổ vay vốn; trong đó số lượng thành viên một tổ vay vốn tối thiểu là 05 tổ viên và tối đa là 60 tổ viên, cư trú hợp pháp theo địa bàn dân cư thuộc đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn; - Chế độ hoạt động tổ vay vốn bao gồm tối thiểu các nội dung sau: + Sinh hoạt định kỳ: tối thiểu hằng tháng; + Số lượng tổ viên tối thiểu tham gia sinh hoạt định kỳ; - Quy trình bình xét, lựa chọn tổ viên để giải ngân vốn vay; - Tiêu chuẩn, điều kiện của người đứng đầu tổ vay vốn; - Quyền lợi, trách nhiệm của người đứng đầu và thành viên của tổ vay vốn; - Quan hệ của tổ vay vốn với chính quyền địa phương, tổ chức chính trị - xã hội."
}
],
"id": "1342",
"is_impossible": false,
"question": "Quy định về tổ vay vốn của tổ chức tài chính vi mô phải có tối thiểu các nội dung nào theo Thông tư 33?"
}
]
}
],
"title": "Quy định về tổ vay vốn của tổ chức tài chính vi mô phải có tối thiểu các nội dung nào theo Thông tư 33?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 21 Thông tư 33/2024/TT-NHNN quy định về vốn điều lệ của tổ chức tài chính vi mô như sau: Điều 21. Vốn điều lệ 1. Vốn điều lệ của tổ chức tài chính vi mô là vốn đã được chủ sở hữu thực cấp hoặc vốn đã được các thành viên góp vốn thực góp và được ghi vào Điều lệ. 2. Chủ sở hữu, thành viên góp vốn không được dùng vốn ủy thác, vốn huy động, vốn vay dưới bất kỳ hình thức nào để góp vốn vào tổ chức tài chính vi mô và phải cam kết, chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của nguồn vốn góp. 3. Vốn điều lệ của tổ chức tài chính vi mô được góp bằng tiền là đồng Việt Nam. Theo đó, vốn điều lệ của tổ chức tài chính vi mô là vốn đã được chủ sở hữu thực cấp hoặc vốn đã được các thành viên góp vốn thực góp và được ghi vào Điều lệ. Như vậy, vốn điều lệ của tổ chức tài chính vi mô được góp bằng tiền là đồng Việt Nam.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 746,
"text": "vốn điều lệ của tổ chức tài chính vi mô được góp bằng tiền là đồng Việt Nam."
}
],
"id": "1343",
"is_impossible": false,
"question": "Vốn điều lệ của tổ chức tài chính vi mô góp bằng đồng tiền gì?"
}
]
}
],
"title": "Vốn điều lệ của tổ chức tài chính vi mô góp bằng đồng tiền gì?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 24 Thông tư 33/2024/TT-NHNN quy định về nội dung hoạt động như sau: Điều 24. Nội dung hoạt động 1. Tổ chức tài chính vi mô được thực hiện các hoạt động huy động vốn sau: a) Nhận tiền gửi bằng đồng Việt Nam dưới các hình thức sau đây: (i) Tiết kiệm bắt buộc; (ii) Tiền gửi của tổ chức, cá nhân bao gồm cả tiền gửi tự nguyện của khách hàng tài chính vi mô, trừ tiền gửi nhằm mục đích thanh toán; b) Vay, nhận tiền gửi với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; c) Vay nước ngoài theo quy định của pháp luật. 2. Tổ chức tài chính vi mô được gửi tiền tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. 3. Tổ chức tài chính vi mô chỉ được thực hiện cho vay bằng đồng Việt Nam đối với các khách hàng tài chính vi mô để sử dụng vào các hoạt động tạo thu nhập và cải thiện điều kiện sống. Tổ chức tài chính vi mô không được cho vay khách hàng để mua, đầu tư chứng khoán. Khoản cho vay của tổ chức tài chính vi mô có thể được bảo đảm bằng tiết kiệm bắt buộc, bảo lãnh của nhóm khách hàng tiết kiệm và vay vốn (sau đây gọi là tổ vay vốn) theo quy định của tổ chức tài chính vi mô. Việc cho vay của tổ chức tài chính vi mô đối với hộ nghèo, cận nghèo, hộ gia đình có thu nhập thấp được thực hiện thông qua người đại diện của hộ gia đình. Người đại diện của hộ gia đình là thành viên của hộ gia đình và phải được các thành viên của hộ gia đình ủy quyền đại diện bằng văn bản theo quy định của pháp luật. Như vậy, tổ chức tài chính vi mô được thực hiện các hoạt động huy động vốn sau: - Nhận tiền gửi bằng đồng Việt Nam dưới các hình thức sau đây: + Tiết kiệm bắt buộc; + Tiền gửi của tổ chức, cá nhân bao gồm cả tiền gửi tự nguyện của khách hàng tài chính vi mô, trừ tiền gửi nhằm mục đích thanh toán; - Vay, nhận tiền gửi với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; - Vay nước ngoài theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1439,
"text": "tổ chức tài chính vi mô được thực hiện các hoạt động huy động vốn sau: - Nhận tiền gửi bằng đồng Việt Nam dưới các hình thức sau đây: + Tiết kiệm bắt buộc; + Tiền gửi của tổ chức, cá nhân bao gồm cả tiền gửi tự nguyện của khách hàng tài chính vi mô, trừ tiền gửi nhằm mục đích thanh toán; - Vay, nhận tiền gửi với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; - Vay nước ngoài theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "1344",
"is_impossible": false,
"question": "Tổ chức tài chính vi mô được thực hiện các hoạt động huy động vốn nào?"
}
]
}
],
"title": "Tổ chức tài chính vi mô được thực hiện các hoạt động huy động vốn nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 127 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định về hoạt động ngân hàng của tổ chức tài chính vi mô như sau: Điều 127. Hoạt động ngân hàng của tổ chức tài chính vi mô 1. Tổ chức tài chính vi mô nhận tiền gửi bằng đồng Việt Nam dưới hình thức sau đây: a) Tiết kiệm bắt buộc theo quy định của tổ chức tài chính vi mô; b) Tiền gửi của tổ chức, cá nhân bao gồm cả tiền gửi tự nguyện của khách hàng tài chính vi mô, trừ tiền gửi nhằm mục đích thanh toán. 2. Tổ chức tài chính vi mô cho vay bằng đồng Việt Nam. Khoản cho vay của tổ chức tài chính vi mô có thể được bảo đảm bằng tiết kiệm bắt buộc, bảo lãnh của nhóm khách hàng tiết kiệm và vay vốn. 3. Tổ chức tài chính vi mô phải duy trì tỷ lệ tổng dư nợ các khoản cho vay đối với cá nhân, hộ gia đình có thu nhập thấp, doanh nghiệp siêu nhỏ trong tổng dư nợ cho vay; dư nợ cho vay tối đa đối với một khách hàng. 4. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định chi tiết Điều này và việc xác định khách hàng là cá nhân, hộ gia đình có thu nhập thấp. Như vậy, tổ chức tài chính vi mô nhận tiền gửi bằng đồng Việt Nam dưới hình thức sau đây: - Tiết kiệm bắt buộc theo quy định của tổ chức tài chính vi mô; - Tiền gửi của tổ chức, cá nhân bao gồm cả tiền gửi tự nguyện của khách hàng tài chính vi mô, trừ tiền gửi nhằm mục đích thanh toán. Ngoài ra, tổ chức tài chính vi mô cho vay bằng đồng Việt Nam. Khoản cho vay của tổ chức tài chính vi mô có thể được bảo đảm bằng tiết kiệm bắt buộc, bảo lãnh của nhóm khách hàng tiết kiệm và vay vốn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1015,
"text": "tổ chức tài chính vi mô nhận tiền gửi bằng đồng Việt Nam dưới hình thức sau đây: - Tiết kiệm bắt buộc theo quy định của tổ chức tài chính vi mô; - Tiền gửi của tổ chức, cá nhân bao gồm cả tiền gửi tự nguyện của khách hàng tài chính vi mô, trừ tiền gửi nhằm mục đích thanh toán."
}
],
"id": "1345",
"is_impossible": false,
"question": "Tổ chức tài chính vi mô nhận tiền gửi bằng đồng Việt Nam bằng hình thức nào?"
}
]
}
],
"title": "Tổ chức tài chính vi mô nhận tiền gửi bằng đồng Việt Nam bằng hình thức nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 24 Thông tư 33/2024/TT-NHNN quy định nội dung hoạt động như sau: Điều 24. Nội dung hoạt động 1. Tổ chức tài chính vi mô được thực hiện các hoạt động huy động vốn sau: a) Nhận tiền gửi bằng đồng Việt Nam dưới các hình thức sau đây: (i) Tiết kiệm bắt buộc; (ii) Tiền gửi của tổ chức, cá nhân bao gồm cả tiền gửi tự nguyện của khách hàng tài chính vi mô, trừ tiền gửi nhằm mục đích thanh toán; b) Vay, nhận tiền gửi với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; c) Vay nước ngoài theo quy định của pháp luật. 2. Tổ chức tài chính vi mô được gửi tiền tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. 3. Tổ chức tài chính vi mô chỉ được thực hiện cho vay bằng đồng Việt Nam đối với các khách hàng tài chính vi mô để sử dụng vào các hoạt động tạo thu nhập và cải thiện điều kiện sống. Tổ chức tài chính vi mô không được cho vay khách hàng để mua, đầu tư chứng khoán. Khoản cho vay của tổ chức tài chính vi mô có thể được bảo đảm bằng tiết kiệm bắt buộc, bảo lãnh của nhóm khách hàng tiết kiệm và vay vốn (sau đây gọi là tổ vay vốn) theo quy định của tổ chức tài chính vi mô. Việc cho vay của tổ chức tài chính vi mô đối với hộ nghèo, cận nghèo, hộ gia đình có thu nhập thấp được thực hiện thông qua người đại diện của hộ gia đình. Người đại diện của hộ gia đình là thành viên của hộ gia đình và phải được các thành viên của hộ gia đình ủy quyền đại diện bằng văn bản theo quy định của pháp luật. 4. Tổng dư nợ cho vay của tổ chức tài chính vi mô đối với một khách hàng tài chính vi mô là doanh nghiệp siêu nhỏ, hộ nghèo, hộ cận nghèo không được vượt quá 100 triệu đồng. Việc cho vay đối với hộ nghèo, hộ cận nghèo phải đảm bảo tuân thủ các yêu cầu sau: a) Hộ nghèo, hộ cận nghèo cư trú hợp pháp tại địa bàn nơi cho vay; b) Có tên trong danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo tại xã, phường, thị trấn theo quy định về chuẩn nghèo đa chiều. Như vậy, tổ chức tài chính vi mô được gửi tiền tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định của pháo luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1873,
"text": "tổ chức tài chính vi mô được gửi tiền tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định của pháo luật."
}
],
"id": "1346",
"is_impossible": false,
"question": "Tổ chức tài chính vi mô được gửi tiền tại đâu?"
}
]
}
],
"title": "Tổ chức tài chính vi mô được gửi tiền tại đâu?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 130 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định về hoạt động kinh doanh khác của tổ chức tài chính vi mô như sau: Điều 130. Hoạt động kinh doanh khác của tổ chức tài chính vi mô 1. Hoạt động kinh doanh khác của tổ chức tài chính vi mô bao gồm: a) Ủy thác vốn, nhận vốn ủy thác cho vay của tổ chức, cá nhân; b) Đại lý cung ứng dịch vụ thanh toán cho ngân hàng đối với khách hàng của tổ chức tài chính vi mô đó; c) Cung ứng dịch vụ thu hộ, chi hộ và chuyển tiền cho khách hàng của tổ chức tài chính vi mô; d) Đại lý bảo hiểm theo quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm, phù hợp với phạm vi hoạt động đại lý bảo hiểm theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước; đ) Tư vấn về hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác quy định trong Giấy phép. 2. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định chi tiết Điều này. Như vậy, hoạt động kinh doanh khác của tổ chức tài chính vi mô bao gồm: - Ủy thác vốn, nhận vốn ủy thác cho vay của tổ chức, cá nhân; - Đại lý cung ứng dịch vụ thanh toán cho ngân hàng đối với khách hàng của tổ chức tài chính vi mô đó; - Cung ứng dịch vụ thu hộ, chi hộ và chuyển tiền cho khách hàng của tổ chức tài chính vi mô; - Đại lý bảo hiểm theo quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm, phù hợp với phạm vi hoạt động đại lý bảo hiểm theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước; - Tư vấn về hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác quy định trong Giấy phép.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 846,
"text": "hoạt động kinh doanh khác của tổ chức tài chính vi mô bao gồm: - Ủy thác vốn, nhận vốn ủy thác cho vay của tổ chức, cá nhân; - Đại lý cung ứng dịch vụ thanh toán cho ngân hàng đối với khách hàng của tổ chức tài chính vi mô đó; - Cung ứng dịch vụ thu hộ, chi hộ và chuyển tiền cho khách hàng của tổ chức tài chính vi mô; - Đại lý bảo hiểm theo quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm, phù hợp với phạm vi hoạt động đại lý bảo hiểm theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước; - Tư vấn về hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác quy định trong Giấy phép."
}
],
"id": "1347",
"is_impossible": false,
"question": "Hoạt động kinh doanh khác của tổ chức tài chính vi mô được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Hoạt động kinh doanh khác của tổ chức tài chính vi mô được quy định như thế nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 17 Nghị định 52/2024/NĐ-CP quy định dịch vụ thanh toán qua tài khoản thanh toán của khách hàng: Điều 17. Dịch vụ thanh toán qua tài khoản thanh toán của khách hàng 2. Các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản thanh toán của khách hàng: a) Ngân hàng Nhà nước cung ứng các dịch vụ thanh toán cho các khách hàng mở tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước; b) Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, ngân hàng chính sách cung ứng tất cả các dịch vụ thanh toán quy định tại khoản 1 Điều này; c) Ngân hàng hợp tác xã được cung ứng một số dịch vụ thanh toán quy định tại khoản 1 Điều này sau khi được ghi trong Giấy phép thành lập và hoạt động do Ngân hàng Nhà nước cấp. 3. Việc cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản thanh toán của khách hàng thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước. Như vậy, các tổ chức sau cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản thanh toán của khách hàng: - Ngân hàng Nhà nước cung ứng các dịch vụ thanh toán cho các khách hàng mở tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước - Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, ngân hàng chính sách cung ứng tất cả các dịch vụ thanh toán sau: + Cung ứng phương tiện thanh toán + Thực hiện dịch vụ thanh toán: séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thẻ ngân hàng, chuyển tiền, thu hộ, chi hộ + Các dịch vụ thanh toán khác thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước - Ngân hàng hợp tác xã được cung ứng một số dịch vụ thanh toán sau khi được ghi trong Giấy phép thành lập và hoạt động do Ngân hàng Nhà nước cấp: + Cung ứng phương tiện thanh toán + Thực hiện dịch vụ thanh toán: séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thẻ ngân hàng, chuyển tiền, thu hộ, chi hộ + Các dịch vụ thanh toán khác thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 709,
"text": "Việc cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản thanh toán của khách hàng thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước."
}
],
"id": "1348",
"is_impossible": false,
"question": "Các tổ chức nào cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản thanh toán của khách hàng?"
}
]
}
],
"title": "Các tổ chức nào cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản thanh toán của khách hàng?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 6 Điều 3 Thông tư 15/2024/TT-NHNN, dịch vụ chi hộ được giải thích như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 6. Dịch vụ chi hộ là việc tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán thực hiện ủy nhiệm của bên trả tiền thay mặt bên trả tiền để chi trả cho bên thụ hưởng trên cơ sở thỏa thuận bằng văn bản giữa tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán và bên trả tiền. Dịch vụ chi hộ bao gồm dịch vụ chi hộ qua tài khoản thanh toán của khách hàng và dịch vụ chi hộ không qua tài khoản thanh toán của khách hàng. Như vậy, dịch vụ chi hộ là việc tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán thực hiện ủy nhiệm của bên trả tiền thay mặt bên trả tiền để chi trả cho bên thụ hưởng trên cơ sở thỏa thuận bằng văn bản giữa tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán và bên trả tiền. Đồng thời, dịch vụ chi hộ bao gồm: - Dịch vụ chi hộ qua tài khoản thanh toán của khách hàng - Dịch vụ chi hộ không qua tài khoản thanh toán của khách hàng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 572,
"text": "dịch vụ chi hộ là việc tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán thực hiện ủy nhiệm của bên trả tiền thay mặt bên trả tiền để chi trả cho bên thụ hưởng trên cơ sở thỏa thuận bằng văn bản giữa tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán và bên trả tiền."
}
],
"id": "1349",
"is_impossible": false,
"question": "Dịch vụ chi hộ là gì?"
}
]
}
],
"title": "Dịch vụ chi hộ là gì?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 11 Thông tư 15/2024/TT-NHNN có quy định cụ thể như sau: Điều 11. Dịch vụ chi hộ 1. Đối với dịch vụ chi hộ, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán thực hiện theo đúng yêu cầu của bên trả tiền trong văn bản thỏa thuận giữa tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán với bên trả tiền và phù hợp quy định pháp luật có liên quan. 2. Trường hợp tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán cung cấp dịch vụ chi hộ có sự tham gia hỗ trợ chi hộ của tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán (được Ngân hàng Nhà nước cấp phép cung ứng dịch vụ hỗ trợ thu hộ, chi hộ), trong thỏa thuận hoặc hợp đồng có thể thỏa thuận ủy quyền cho tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán ký hợp đồng hoặc thỏa thuận với bên trả tiền. 3. Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán ban hành quy trình nội bộ để thực hiện dịch vụ chi hộ cho khách hàng phù hợp với quy định của pháp luật, trong đó quy định rõ về trách nhiệm và quyền hạn của các bên liên quan đảm bảo an toàn, chặt chẽ. Như vậy, quy định về dịch vụ chi hộ theo Thông tư 15/2024/TT-NHNN cụ thể như sau: - Đối với dịch vụ chi hộ, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán thực hiện theo đúng yêu cầu của bên trả tiền trong văn bản thỏa thuận giữa tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán với bên trả tiền và phù hợp quy định pháp luật có liên quan. - Trường hợp tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán cung cấp dịch vụ chi hộ có sự tham gia hỗ trợ chi hộ của tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán (được Ngân hàng Nhà nước cấp phép cung ứng dịch vụ hỗ trợ thu hộ, chi hộ), trong thỏa thuận hoặc hợp đồng có thể thỏa thuận ủy quyền cho tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán ký hợp đồng hoặc thỏa thuận với bên trả tiền. - Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán ban hành quy trình nội bộ để thực hiện dịch vụ chi hộ cho khách hàng phù hợp với quy định của pháp luật, trong đó quy định rõ về trách nhiệm và quyền hạn của các bên liên quan đảm bảo an toàn, chặt chẽ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 962,
"text": "quy định về dịch vụ chi hộ theo Thông tư 15/2024/TT-NHNN cụ thể như sau: - Đối với dịch vụ chi hộ, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán thực hiện theo đúng yêu cầu của bên trả tiền trong văn bản thỏa thuận giữa tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán với bên trả tiền và phù hợp quy định pháp luật có liên quan."
}
],
"id": "1350",
"is_impossible": false,
"question": "Quy định về dịch vụ chi hộ theo Thông tư 15/2024/TT-NHNN cụ thể ra sao?"
}
]
}
],
"title": "Quy định về dịch vụ chi hộ theo Thông tư 15/2024/TT-NHNN cụ thể ra sao?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 3 Điều 14 Thông tư 15/2024/TT-NHNN quy định như sau: Điều 14. Dịch vụ thanh toán qua doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích 3. Dịch vụ thu hộ và dịch vụ chi hộ a) Để thực hiện dịch vụ thu hộ, bên thụ hưởng phải cung cấp cho doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích các văn bản, tài liệu cần thiết liên quan làm điều kiện để doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích thực hiện việc thu hộ tiền theo đúng nội dung văn bản thỏa thuận giữa doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích với bên thụ hưởng và phù hợp quy định pháp luật có liên quan; b) Đối với dịch vụ chi hộ, doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích thực hiện theo đúng yêu cầu của bên trả tiền trong văn bản thỏa thuận giữa doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích với bên trả tiền và phù hợp quy định pháp luật có liên quan; c) Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích ban hành quy định nội bộ để thực hiện dịch vụ thu hộ, dịch vụ chi hộ cho khách hàng phù hợp với quy định của pháp luật có liên quan. Như vậy, dịch vụ chi hộ qua doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích được quy định như sau: - Đối với dịch vụ chi hộ, doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích thực hiện theo đúng yêu cầu của bên trả tiền trong văn bản thỏa thuận giữa doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích với bên trả tiền và phù hợp quy định pháp luật có liên quan; - Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích ban hành quy định nội bộ để thực hiện dịch vụ thu hộ, dịch vụ chi hộ cho khách hàng phù hợp với quy định của pháp luật có liên quan.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1037,
"text": "dịch vụ chi hộ qua doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích được quy định như sau: - Đối với dịch vụ chi hộ, doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích thực hiện theo đúng yêu cầu của bên trả tiền trong văn bản thỏa thuận giữa doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích với bên trả tiền và phù hợp quy định pháp luật có liên quan; - Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích ban hành quy định nội bộ để thực hiện dịch vụ thu hộ, dịch vụ chi hộ cho khách hàng phù hợp với quy định của pháp luật có liên quan."
}
],
"id": "1351",
"is_impossible": false,
"question": "Dịch vụ chi hộ qua doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Dịch vụ chi hộ qua doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích được quy định như thế nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 26 Thông tư 33/2024/TT-NHNN quy định về thời hạn hoạt động và địa bàn hoạt động như sau: Điều 26. Thời hạn hoạt động và địa bàn hoạt động 1. Thời hạn hoạt động của tổ chức tài chính vi mô được ghi trong Giấy phép tối đa không quá 50 năm. 2. Địa bàn hoạt động của tổ chức tài chính vi mô được quy định trong Giấy phép. 3. Tổ chức tài chính vi mô thực hiện mở rộng mạng lưới hoạt động ra ngoài tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi đặt trụ sở chính theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về mạng lưới hoạt động của tổ chức tài chính vi mô. Như vậy, theo quy định, thời hạn hoạt động của tổ chức tài chính vi mô được ghi trong Giấy phép tối đa không quá 50 năm. Đồng thời, tổ chức tài chính vi mô chỉ được hoạt động trong địa bàn đã đăng ký và được phê duyệt trong Giấy phép. Tuy nhiên, tổ chức tài chính vi mô được thực hiện mở rộng mạng lưới hoạt động ra ngoài tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi đặt trụ sở chính theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về mạng lưới hoạt động của tổ chức tài chính vi mô.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 561,
"text": "theo quy định, thời hạn hoạt động của tổ chức tài chính vi mô được ghi trong Giấy phép tối đa không quá 50 năm."
}
],
"id": "1352",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hạn hoạt động của tổ chức tài chính vi mô là mấy năm? Địa bàn hoạt động được xác định thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Thời hạn hoạt động của tổ chức tài chính vi mô là mấy năm? Địa bàn hoạt động được xác định thế nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 2 Điều 24 Thông tư 33/2024/TT-NHNN quy định nội dung hoạt động như sau: Điều 24. Nội dung hoạt động 1. Tổ chức tài chính vi mô được thực hiện các hoạt động huy động vốn sau: a) Nhận tiền gửi bằng đồng Việt Nam dưới các hình thức sau đây: (i) Tiết kiệm bắt buộc; (ii) Tiền gửi của tổ chức, cá nhân bao gồm cả tiền gửi tự nguyện của khách hàng tài chính vi mô, trừ tiền gửi nhằm mục đích thanh toán; b) Vay, nhận tiền gửi với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; c) Vay nước ngoài theo quy định của pháp luật. 2. Tổ chức tài chính vi mô được gửi tiền tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. 3. Tổ chức tài chính vi mô chỉ được thực hiện cho vay bằng đồng Việt Nam đối với các khách hàng tài chính vi mô để sử dụng vào các hoạt động tạo thu nhập và cải thiện điều kiện sống. Tổ chức tài chính vi mô không được cho vay khách hàng để mua, đầu tư chứng khoán. Khoản cho vay của tổ chức tài chính vi mô có thể được bảo đảm bằng tiết kiệm bắt buộc, bảo lãnh của nhóm khách hàng tiết kiệm và vay vốn (sau đây gọi là tổ vay vốn) theo quy định của tổ chức tài chính vi mô. Việc cho vay của tổ chức tài chính vi mô đối với hộ nghèo, cận nghèo, hộ gia đình có thu nhập thấp được thực hiện thông qua người đại diện của hộ gia đình. Người đại diện của hộ gia đình là thành viên của hộ gia đình và phải được các thành viên của hộ gia đình ủy quyền đại diện bằng văn bản theo quy định của pháp luật. 4. Tổng dư nợ cho vay của tổ chức tài chính vi mô đối với một khách hàng tài chính vi mô là doanh nghiệp siêu nhỏ, hộ nghèo, hộ cận nghèo không được vượt quá 100 triệu đồng. Việc cho vay đối với hộ nghèo, hộ cận nghèo phải đảm bảo tuân thủ các yêu cầu sau: a) Hộ nghèo, hộ cận nghèo cư trú hợp pháp tại địa bàn nơi cho vay; b) Có tên trong danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo tại xã, phường, thị trấn theo quy định về chuẩn nghèo đa chiều. Như vậy, tổ chức tài chính vi mô được gửi tiền tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định của pháo luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1866,
"text": "tổ chức tài chính vi mô được gửi tiền tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định của pháo luật."
}
],
"id": "1353",
"is_impossible": false,
"question": "Tổ chức tài chính vi mô được gửi tiền tại đâu?"
}
]
}
],
"title": "Tổ chức tài chính vi mô được gửi tiền tại đâu?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 21 Thông tư 33/2024/TT-NHNN quy định về vốn điều lệ của tổ chức tài chính vi mô như sau: Điều 21. Vốn điều lệ 1. Vốn điều lệ của tổ chức tài chính vi mô là vốn đã được chủ sở hữu thực cấp hoặc vốn đã được các thành viên góp vốn thực góp và được ghi vào Điều lệ. 2. Chủ sở hữu, thành viên góp vốn không được dùng vốn ủy thác, vốn huy động, vốn vay dưới bất kỳ hình thức nào để góp vốn vào tổ chức tài chính vi mô và phải cam kết, chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của nguồn vốn góp. 3. Vốn điều lệ của tổ chức tài chính vi mô được góp bằng tiền là đồng Việt Nam. Theo đó, vốn điều lệ của tổ chức tài chính vi mô là vốn đã được chủ sở hữu thực cấp hoặc vốn đã được các thành viên góp vốn thực góp và được ghi vào Điều lệ. Như vậy, vốn điều lệ của tổ chức tài chính vi mô được góp bằng tiền là đồng Việt Nam.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 741,
"text": "vốn điều lệ của tổ chức tài chính vi mô được góp bằng tiền là đồng Việt Nam."
}
],
"id": "1354",
"is_impossible": false,
"question": "Vốn điều lệ của tổ chức tài chính vi mô góp bằng đồng tiền gì?"
}
]
}
],
"title": "Vốn điều lệ của tổ chức tài chính vi mô góp bằng đồng tiền gì?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 6 Thông tư 29/2024/TT-NHNN quy định về tên của quỹ tín dụng nhân dân như sau: Điều 6. Tên của quỹ tín dụng nhân dân 1. Tên quỹ tín dụng nhân dân phải được viết bằng tiếng Việt, có thể kèm theo chữ số, ký hiệu, phải phát âm được và có ít nhất hai thành tố theo thứ tự sau đây: a) Quỹ tín dụng nhân dân; b) Tên riêng phải được đặt phù hợp với quy định của pháp luật. 2. Tên quỹ tín dụng nhân dân phải được gắn tại trụ sở chính, các đơn vị phụ thuộc của quỹ tín dụng nhân dân. Tên của quỹ tín dụng nhân dân phải được in hoặc viết trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ, tài liệu do quỹ tín dụng nhân dân phát hành. Như vậy, tên của quỹ tín dụng nhân dân được đặt như thế nào theo quy định pháp luật cụ thể là: - Tên quỹ tín dụng nhân dân phải được viết bằng tiếng Việt, có thể kèm theo chữ số, ký hiệu, phải phát âm được và có ít nhất hai thành tố theo thứ tự sau đây: + Quỹ tín dụng nhân dân; + Tên riêng phải được đặt phù hợp với quy định của pháp luật. - Tên quỹ tín dụng nhân dân phải được gắn tại trụ sở chính, các đơn vị phụ thuộc của quỹ tín dụng nhân dân. Tên của quỹ tín dụng nhân dân phải được in hoặc viết trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ, tài liệu do quỹ tín dụng nhân dân phát hành.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 633,
"text": "tên của quỹ tín dụng nhân dân được đặt như thế nào theo quy định pháp luật cụ thể là: - Tên quỹ tín dụng nhân dân phải được viết bằng tiếng Việt, có thể kèm theo chữ số, ký hiệu, phải phát âm được và có ít nhất hai thành tố theo thứ tự sau đây: + Quỹ tín dụng nhân dân; + Tên riêng phải được đặt phù hợp với quy định của pháp luật."
}
],
"id": "1355",
"is_impossible": false,
"question": "Tên của quỹ tín dụng nhân dân được đặt như thế nào theo quy định pháp luật?"
}
]
}
],
"title": "Tên của quỹ tín dụng nhân dân được đặt như thế nào theo quy định pháp luật?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 29 Thông tư 29/2024/TT-NHNN quy định Quỹ tín dụng nhân dân có quyền như sau: Điều 29. Quyền của quỹ tín dụng nhân dân 1. Được ngân hàng hợp tác xã hỗ trợ phát triển sản phẩm, dịch vụ; đào tạo nghiệp vụ. 2. Được ngân hàng hợp tác xã hỗ trợ các hoạt động ngân hàng theo quy định của pháp luật. 3. Được ngân hàng hợp tác xã hỗ trợ trong việc thực hiện kiểm toán nội bộ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về ngân hàng hợp tác xã. Như vậy, quỹ tín dụng nhân dân có quyền: - Được ngân hàng hợp tác xã hỗ trợ phát triển sản phẩm, dịch vụ; đào tạo nghiệp vụ. - Được ngân hàng hợp tác xã hỗ trợ các hoạt động ngân hàng theo quy định của pháp luật. - Được ngân hàng hợp tác xã hỗ trợ trong việc thực hiện kiểm toán nội bộ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về ngân hàng hợp tác xã. - Nhận vốn tài trợ của Nhà nước, của tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài. - Yêu cầu người vay cung cấp các tài liệu về tình hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và đời sống liên quan đến khoản vay và các thông tin khác theo quy định của pháp luật. - Từ chối các yêu cầu của tổ chức, cá nhân trái với quy định của pháp luật. - Thực hiện các quyền khác theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 449,
"text": "quỹ tín dụng nhân dân có quyền: - Được ngân hàng hợp tác xã hỗ trợ phát triển sản phẩm, dịch vụ; đào tạo nghiệp vụ."
}
],
"id": "1356",
"is_impossible": false,
"question": "Quỹ tín dụng nhân dân có những quyền gì?"
}
]
}
],
"title": "Quỹ tín dụng nhân dân có những quyền gì?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 3 Thông tư 48/2024/TT-NHNN quy định về lãi suất như sau: Điều 3. Lãi suất 1. Tổ chức tín dụng áp dụng lãi suất tiền gửi bằng đồng Việt Nam của tổ chức và cá nhân không vượt quá mức lãi suất tối đa đối với tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn dưới 1 tháng, tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 6 tháng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quyết định trong từng thời kỳ và đối với từng loại hình tổ chức tín dụng. 2. Tổ chức tín dụng áp dụng lãi suất tiền gửi bằng đồng Việt Nam đối với tiền gửi có kỳ hạn từ 6 tháng trở lên của tổ chức và cá nhân trên cơ sở cung cầu vốn thị trường. 3. Lãi suất tối đa đối với tiền gửi bằng đồng Việt Nam quy định tại Thông tư này bao gồm cả khoản chi khuyến mại dưới mọi hình thức, áp dụng đối với phương thức trả lãi cuối kỳ và các phương thức trả lãi khác được quy đổi theo phương thức trả lãi cuối kỳ. Như vậy, lãi suất tối đa đối với tiền gửi bằng đồng Việt Nam tại tổ chức tín dụng từ ngày 20/11/2024 quy định tại Thông tư 48/2024/TT-NHNN bao gồm cả khoản chi khuyến mại dưới mọi hình thức, áp dụng đối với phương thức trả lãi cuối kỳ và các phương thức trả lãi khác được quy đổi theo phương thức trả lãi cuối kỳ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 882,
"text": "lãi suất tối đa đối với tiền gửi bằng đồng Việt Nam tại tổ chức tín dụng từ ngày 20/11/2024 quy định tại Thông tư 48/2024/TT-NHNN bao gồm cả khoản chi khuyến mại dưới mọi hình thức, áp dụng đối với phương thức trả lãi cuối kỳ và các phương thức trả lãi khác được quy đổi theo phương thức trả lãi cuối kỳ."
}
],
"id": "1357",
"is_impossible": false,
"question": "Lãi suất tối đa đối với tiền gửi bằng đồng Việt Nam tại tổ chức tín dụng bao gồm các khoản nào từ 20/11/2024?"
}
]
}
],
"title": "Lãi suất tối đa đối với tiền gửi bằng đồng Việt Nam tại tổ chức tín dụng bao gồm các khoản nào từ 20/11/2024?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 2 Điều 3 Thông tư 48/2018/TT-NHNN quy định về người gửi tiền như sau: Điều 3. Người gửi tiền 1. Công dân Việt Nam từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật. 2. Công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc không mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật. 3. Công dân Việt Nam bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật hoặc chưa đủ 15 tuổi thực hiện giao dịch tiền gửi tiết kiệm thông qua người đại diện theo pháp luật; Công dân Việt Nam có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của pháp luật thực hiện giao dịch tiền gửi tiết kiệm thông qua người giám hộ. Như vậy, độ tuổi được gửi tiền tiết kiệm ngân hàng như sau: - 18 tuổi trở lên được tự mình gửi tiết kiệm. - Từ đủ 15 đến chưa đủ 18 tuổi được tự gửi nếu không bị hạn chế hoặc không mất năng lực năng lực hành vi. - Dưới 15 tuổi gửi tiền gửi thông qua người đại diện. Lưu ý: Thông tư 48/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 20/11/2024.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 755,
"text": "độ tuổi được gửi tiền tiết kiệm ngân hàng như sau: - 18 tuổi trở lên được tự mình gửi tiết kiệm."
}
],
"id": "1358",
"is_impossible": false,
"question": "Bao nhiêu tuổi được gửi tiền tiết kiệm ngân hàng?"
}
]
}
],
"title": "Bao nhiêu tuổi được gửi tiền tiết kiệm ngân hàng?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 3 Điều 8 Quy chế chi trả tiền gửi được bảo hiểm ban hành kèm theo Quyết định 807/QĐ-BHTG năm 2016 quy định như sau: Điều 8. Giấy tờ hợp lệ, hợp pháp để nhận tiền bảo hiểm 1. Khi nhận tiền bảo hiểm, người được bảo hiểm tiền gửi phải có các giấy tờ hợp pháp, hợp lệ sau: a) Bản chính giấy tờ chứng minh quyền sở hữu hợp pháp đối với các khoản tiền gửi được bảo hiểm tại tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi (sổ tiền gửi) còn nguyên vẹn, rõ ràng, không bị rách nát hoặc chắp vá, không có dấu hiệu tẩy xóa hoặc giả mạo, cụ thể: - Trường hợp gửi tiền tiết kiệm, người được bảo hiểm tiền gửi phải xuất trình thẻ tiết kiệm hoặc sổ tiết kiệm; - Trường hợp mua giấy tờ có giá do tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi phát hành, người được bảo hiểm tiền gửi phải xuất trình chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu; - Trường hợp gửi tiền dưới hình thức tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi khác: Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tiền gửi được bảo hiểm của người được bảo hiểm tiền gửi do tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi cấp. b) Chứng minh nhân dân (Căn cước công dân) hoặc hộ chiếu còn thời hạn hoặc giấy tờ tùy thân khác theo quy định của pháp luật. Trường hợp không có giấy tờ tùy thân phải có xác nhận bằng văn bản (có ảnh đóng dấu giáp lai) của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. 2. Trường hợp người nhận tiền bảo hiểm từ sổ tiền gửi thuộc sở hữu chung của nhiều người, phải có văn bản thỏa thuận hợp pháp về việc phân chia số tiền bảo hiểm của các đồng chủ sở hữu hoặc quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về việc phân chia số tiền bảo hiểm; có sổ tiền gửi và giấy tờ tùy thân của mình theo quy định tại Điểm b, Khoản 1 Điều này. 3. Trường hợp ủy quyền cho người khác nhận tiền bảo hiểm, người được ủy quyền phải có văn bản ủy quyền hợp pháp của người được bảo hiểm tiền gửi; có sổ tiền gửi của người được bảo hiểm tiền gửi và giấy tờ tùy thân của mình theo quy định tại Điểm b, Khoản 1 Điều này. Như vậy, người được bảo hiểm tiền gửi có thể ủy quyền cho người khác nhận tiền bảo hiểm. Trường hợp ủy quyền cho người khác nhận tiền bảo hiểm, người được ủy quyền phải có: - Văn bản ủy quyền hợp pháp của người được bảo hiểm tiền gửi; - Sổ tiền gửi của người được bảo hiểm tiền gửi; - Và giấy tờ tùy thân của mình: Chứng minh nhân dân (Căn cước công dân) hoặc hộ chiếu còn thời hạn hoặc giấy tờ tùy thân khác theo quy định của pháp luật. Trường hợp không có giấy tờ tùy thân phải có xác nhận bằng văn bản (có ảnh đóng dấu giáp lai) của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1962,
"text": "người được bảo hiểm tiền gửi có thể ủy quyền cho người khác nhận tiền bảo hiểm."
}
],
"id": "1359",
"is_impossible": false,
"question": "Người được bảo hiểm tiền gửi có thể ủy quyền cho người khác nhận tiền bảo hiểm đúng không?"
}
]
}
],
"title": "Người được bảo hiểm tiền gửi có thể ủy quyền cho người khác nhận tiền bảo hiểm đúng không?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 6 Luật Bảo hiểm tiền gửi 2012 quy định như sau: Điều 6. Tham gia bảo hiểm tiền gửi 1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được nhận tiền gửi của cá nhân phải tham gia bảo hiểm tiền gửi, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này. 2. Ngân hàng chính sách không phải tham gia bảo hiểm tiền gửi. Căn cứ Điều 4 Nghị định 68/2013/NĐ-CP quy định về tổ chức tham gia bảo hiềm tiền gửi như sau: Điều 4. Tổ chức tham gia bảo hiềm tiền gửi 1. Tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi là các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được nhận tiền gửi của cá nhân, bao gồm ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân và chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng. 2. Tổ chức tài chính vi mô phải tham gia bảo hiểm tiền gửi đối với tiền gửi của cá nhân bao gồm cả tiền gửi tự nguyện của khách hàng tài chính vi mô, trừ tiền gửi tiết kiệm bắt buộc theo quy định của tổ chức tài chính vi mô. 3. Ngân hàng chính sách không phải tham gia bảo hiểm tiền gửi. Như vậy, tổ chức phải tham gia bảo hiểm tiền gửi là: - Các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được nhận tiền gửi của cá nhân, bao gồm ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân và chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng. - Tổ chức tài chính vi mô phải tham gia bảo hiểm tiền gửi đối với tiền gửi của cá nhân bao gồm cả tiền gửi tự nguyện của khách hàng tài chính vi mô, trừ tiền gửi tiết kiệm bắt buộc theo quy định của tổ chức tài chính vi mô. Lưu ý: Ngân hàng chính sách không phải tham gia bảo hiểm tiền gửi.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1061,
"text": "tổ chức phải tham gia bảo hiểm tiền gửi là: - Các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được nhận tiền gửi của cá nhân, bao gồm ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân và chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng."
}
],
"id": "1360",
"is_impossible": false,
"question": "Những tổ chức nào bắt buộc phải tham gia bảo hiểm tiền gửi?"
}
]
}
],
"title": "Những tổ chức nào bắt buộc phải tham gia bảo hiểm tiền gửi?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 4 Điều 9 Thông tư 39/2014/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Thông tư 23/2019/TT-NHNN (hết hiệu lực từ ngày 01/10/2024) quy định như sau: Điều 9. Hoạt động cung ứng Ví điện tử 4. Xác thực thông tin khách hàng mở Ví điện tử: a) Chủ Ví điện tử phải cung cấp, cập nhật đầy đủ, chính xác các thông tin trong hồ sơ mở Ví điện tử cho tổ chức cung ứng dịch vụ Ví điện tử và chịu trách nhiệm về tính trung thực của các thông tin mà mình cung cấp; b) Tổ chức cung ứng dịch vụ Ví điện tử có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu, đảm bảo hồ sơ mở Ví điện tử của khách hàng là đầy đủ, hợp lệ theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này. Căn cứ Điều 23 Thông tư 40/2024/TT-NHNN (có hiệu lực từ ngày 01/10/2024) quy định như sau: Điều 23. Xác thực thông tin khách hàng mở ví điện tử 1. Chủ ví điện tử phải cung cấp, cập nhật đầy đủ, chính xác các tài liệu, thông tin, dữ liệu trong hồ sơ mở ví điện tử cho tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử và chịu trách nhiệm về tính trung thực của các tài liệu, thông tin, dữ liệu mà mình cung cấp. 2. Tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử phải kiểm tra, đối chiếu, đảm bảo hồ sơ mở ví điện tử, thông tin về khách hàng mở ví điện tử là đầy đủ, hợp lệ theo quy định tại Điều 18, Điều 20 Thông tư này. Như vậy, năm 2024, chủ ví điện tử bắt buộc xác thực tài khoản ví điện tử. Chủ ví điện tử phải cung cấp, cập nhật đầy đủ, chính xác các tài liệu, thông tin, dữ liệu trong hồ sơ mở ví điện tử cho tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử và chịu trách nhiệm về tính trung thực của các tài liệu, thông tin, dữ liệu mà mình cung cấp. Tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử phải kiểm tra, đối chiếu, đảm bảo hồ sơ mở ví điện tử, thông tin về khách hàng mở ví điện tử là đầy đủ, hợp lệ theo quy định tại Điều 18 Thông tư 40/2024/TT-NHNN về hồ sơ mở ví điện tử, Điều 20 Thông tư 40/2024/TT-NHNN về thông tin về khách hàng mở ví điện tử.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1252,
"text": "năm 2024, chủ ví điện tử bắt buộc xác thực tài khoản ví điện tử."
}
],
"id": "1361",
"is_impossible": false,
"question": "Năm 2024, có bắt buộc xác thực tài khoản ví điện tử?"
}
]
}
],
"title": "Năm 2024, có bắt buộc xác thực tài khoản ví điện tử?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Theo khoản 2 Điều 4 Luật Bảo hiểm tiền gửi 2012 quy định như sau: Điều 4. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Bảo hiểm tiền gửi là sự bảo đảm hoàn trả tiền gửi cho người được bảo hiểm tiền gửi trong hạn mức trả tiền bảo hiểm khi tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi lâm vào tình trạng mất khả năng chi trả tiền gửi cho người gửi tiền hoặc phá sản. 2. Người được bảo hiểm tiền gửi là cá nhân có tiền gửi được bảo hiểm tại tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi. Theo Điều 11 Luật Bảo hiểm tiền gửi 2012 quy định quyền và nghĩa vụ của người được bảo hiểm tiền gửi như sau: Điều 11. Quyền và nghĩa vụ của người được bảo hiểm tiền gửi 1. Được bảo hiểm số tiền gửi của mình tại tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi theo quy định của Luật này. 2. Được nhận tiền bảo hiểm đầy đủ và đúng thời hạn theo quy định của Luật này. 3. Yêu cầu tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi, tổ chức bảo hiểm tiền gửi cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin, chế độ về bảo hiểm tiền gửi. 4. Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến bảo hiểm tiền gửi theo quy định của pháp luật. 5. Có nghĩa vụ cung cấp đầy đủ, trung thực thông tin về tiền gửi theo yêu cầu của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi, tổ chức bảo hiểm tiền gửi khi thực hiện thủ tục trả tiền bảo hiểm. Như vậy, người được bảo hiểm tiền gửi là cá nhân có tiền gửi được bảo hiểm tại tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi. Người được bảo hiểm tiền gửi có nghĩa vụ khi nhận tiền bảo hiểm như sau: cung cấp đầy đủ, trung thực thông tin về tiền gửi theo yêu cầu của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi, tổ chức bảo hiểm tiền gửi khi thực hiện thủ tục trả tiền bảo hiểm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1305,
"text": "người được bảo hiểm tiền gửi là cá nhân có tiền gửi được bảo hiểm tại tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi."
}
],
"id": "1362",
"is_impossible": false,
"question": "Người được bảo hiểm tiền gửi gồm những ai? Người được bảo hiểm tiền gửi có nghĩa vụ gì khi nhận tiền bảo hiểm?"
}
]
}
],
"title": "Người được bảo hiểm tiền gửi gồm những ai? Người được bảo hiểm tiền gửi có nghĩa vụ gì khi nhận tiền bảo hiểm?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 4 Điều 3 Thông tư 48/2024/TT-NHNN quy định về lãi suất như sau: Điều 3. Lãi suất 1. Tổ chức tín dụng áp dụng lãi suất tiền gửi bằng đồng Việt Nam của tổ chức và cá nhân không vượt quá mức lãi suất tối đa đối với tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn dưới 1 tháng, tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 6 tháng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quyết định trong từng thời kỳ và đối với từng loại hình tổ chức tín dụng. 2. Tổ chức tín dụng áp dụng lãi suất tiền gửi bằng đồng Việt Nam đối với tiền gửi có kỳ hạn từ 6 tháng trở lên của tổ chức và cá nhân trên cơ sở cung cầu vốn thị trường. 3. Lãi suất tối đa đối với tiền gửi bằng đồng Việt Nam quy định tại Thông tư này bao gồm cả khoản chi khuyến mại dưới mọi hình thức, áp dụng đối với phương thức trả lãi cuối kỳ và các phương thức trả lãi khác được quy đổi theo phương thức trả lãi cuối kỳ. 4. Tổ chức tín dụng niêm yết công khai lãi suất tiền gửi bằng đồng Việt Nam tại địa điểm giao dịch hợp pháp thuộc mạng lưới hoạt động của tổ chức tín dụng và đăng tải trên trang thông tin điện tử (nếu có) của tổ chức tín dụng. Tổ chức tín dụng khi nhận tiền gửi không được thực hiện khuyến mại dưới mọi hình thức (bằng tiền, lãi suất và các hình thức khác) không đúng với quy định của pháp luật. Như vậy, từ ngày 20/11/2024, cấm tổ chức tín dụng thực hiện khuyến mại dưới mọi hình thức khi nhận tiền gửi, bao gồm cả khuyến mại bằng tiền, lãi suất và các hình thức khác không đúng với quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1274,
"text": "từ ngày 20/11/2024, cấm tổ chức tín dụng thực hiện khuyến mại dưới mọi hình thức khi nhận tiền gửi, bao gồm cả khuyến mại bằng tiền, lãi suất và các hình thức khác không đúng với quy định của pháp luật."
}
],
"id": "1363",
"is_impossible": false,
"question": "Ngân hàng khi nhận tiền gửi không được khuyến mại dưới mọi hình thức từ 20/11/2024?"
}
]
}
],
"title": "Ngân hàng khi nhận tiền gửi không được khuyến mại dưới mọi hình thức từ 20/11/2024?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 3 Điều 3 Thông tư 48/2024/TT-NHNN quy định về lãi suất như sau: Điều 3. Lãi suất 1. Tổ chức tín dụng áp dụng lãi suất tiền gửi bằng đồng Việt Nam của tổ chức và cá nhân không vượt quá mức lãi suất tối đa đối với tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn dưới 1 tháng, tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 6 tháng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quyết định trong từng thời kỳ và đối với từng loại hình tổ chức tín dụng. 2. Tổ chức tín dụng áp dụng lãi suất tiền gửi bằng đồng Việt Nam đối với tiền gửi có kỳ hạn từ 6 tháng trở lên của tổ chức và cá nhân trên cơ sở cung cầu vốn thị trường. 3. Lãi suất tối đa đối với tiền gửi bằng đồng Việt Nam quy định tại Thông tư này bao gồm cả khoản chi khuyến mại dưới mọi hình thức, áp dụng đối với phương thức trả lãi cuối kỳ và các phương thức trả lãi khác được quy đổi theo phương thức trả lãi cuối kỳ. Như vậy, lãi suất tối đa đối với tiền gửi bằng đồng Việt Nam tại tổ chức tín dụng từ ngày 20/11/2024 quy định tại Thông tư 48/2024/TT-NHNN bao gồm cả khoản chi khuyến mại dưới mọi hình thức, áp dụng đối với phương thức trả lãi cuối kỳ và các phương thức trả lãi khác được quy đổi theo phương thức trả lãi cuối kỳ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 878,
"text": "lãi suất tối đa đối với tiền gửi bằng đồng Việt Nam tại tổ chức tín dụng từ ngày 20/11/2024 quy định tại Thông tư 48/2024/TT-NHNN bao gồm cả khoản chi khuyến mại dưới mọi hình thức, áp dụng đối với phương thức trả lãi cuối kỳ và các phương thức trả lãi khác được quy đổi theo phương thức trả lãi cuối kỳ."
}
],
"id": "1364",
"is_impossible": false,
"question": "Lãi suất tối đa đối với tiền gửi bằng đồng Việt Nam tại tổ chức tín dụng từ ngày 20/11/2024 bao gồm các khoản nào?"
}
]
}
],
"title": "Lãi suất tối đa đối với tiền gửi bằng đồng Việt Nam tại tổ chức tín dụng từ ngày 20/11/2024 bao gồm các khoản nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 18 Luật Bảo hiểm tiền gửi 2012 quy định về tiền gửi được bảo hiểm như sau: Điều 18. Tiền gửi được bảo hiểm Tiền gửi được bảo hiểm là tiền gửi bằng đồng Việt Nam của cá nhân gửi tại tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi dưới hình thức tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu và các hình thức tiền gửi khác theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng, trừ các loại tiền gửi quy định tại Điều 19 của Luật này. Theo Điều 19 Luật Bảo hiểm tiền gửi 2012 quy định về tiền gửi không được bảo hiểm như sau: Điều 19. Tiền gửi không được bảo hiểm 1. Tiền gửi tại tổ chức tín dụng của cá nhân là người sở hữu trên 5% vốn điều lệ của chính tổ chức tín dụng đó. 2. Tiền gửi tại tổ chức tín dụng của cá nhân là thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó Giám đốc) của chính tổ chức tín dụng đó; tiền gửi tại chi nhánh ngân hàng nước ngoài của cá nhân là Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó Giám đốc) của chính chi nhánh ngân hàng nước ngoài đó. 3. Tiền mua các giấy tờ có giá vô danh do tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi phát hành. Như vậy, tiền gửi không kỳ hạn bằng đồng Việt Nam của cá nhân gửi tại tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi được bảo hiểm tiền gửi. Tuy nhiên, nếu rơi vào các trường hợp sau thì tiền gửi không kỳ hạn bằng đồng Việt Nam không được bảo hiểm: - Tiền gửi tại tổ chức tín dụng của cá nhân là người sở hữu trên 5% vốn điều lệ của chính tổ chức tín dụng đó. - Tiền gửi tại tổ chức tín dụng của cá nhân là thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó Giám đốc) của chính tổ chức tín dụng đó; tiền gửi tại chi nhánh ngân hàng nước ngoài của cá nhân là Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó Giám đốc) của chính chi nhánh ngân hàng nước ngoài đó. - Tiền mua các giấy tờ có giá vô danh do tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi phát hành.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1206,
"text": "tiền gửi không kỳ hạn bằng đồng Việt Nam của cá nhân gửi tại tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi được bảo hiểm tiền gửi."
}
],
"id": "1365",
"is_impossible": false,
"question": "Tiền gửi không kỳ hạn bằng đồng Việt Nam có được bảo hiểm tiền gửi không?"
}
]
}
],
"title": "Tiền gửi không kỳ hạn bằng đồng Việt Nam có được bảo hiểm tiền gửi không?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Ngày 30/9/2024, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư 47/2024/TT-NHNN sửa đổi khoản 3 Điều 3 Thông tư 04/2022/TT-NHNN quy định về áp dụng lãi suất rút trước hạn tiền gửi tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Căn cứ Điều 1 Thông tư 47/2024/TT-NHNN sửa đổi như sau: Điều 1. Sửa đổi khoản 3 Điều 3 Thông tư số 04/2022/TT-NHNN như sau: “3. Chứng chỉ tiền gửi do tổ chức tín dụng phát hành.” Theo khoản 3 Điều 3 Thông tư 04/2022/TT-NHNN quy định về trái phiếu do tổ chức tín dụng phát hành như sau: Điều 3. Hình thức tiền gửi rút trước hạn 1. Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn. 2. Tiền gửi có kỳ hạn. 3. Chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu và trái phiếu do tổ chức tín dụng phát hành. 4. Các hình thức nhận tiền gửi có kỳ hạn khác theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng. Theo đó, từ ngày 20/11/2024 có 04 hình thức tiền gửi rút trước hạn là: - Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn. - Tiền gửi có kỳ hạn. - Chứng chỉ tiền gửi do tổ chức tín dụng phát hành. - Các hình thức nhận tiền gửi có kỳ hạn khác theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng 2024. Như vậy, Thông tư 47/2024/TT-NHNN đã sửa đổi hình thức tiền gửi rút trước hạn tức từ ngày 20/11/2024 kỳ phiếu, tín phiếu và trái phiếu do tổ chức tín dụng phát hành sẽ không được rút trước hạn. Thông tư 04/2022/TT-NHNN có hiệu lực thi hành từ ngày 20 tháng 11 năm 2024.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1085,
"text": "Thông tư 47/2024/TT-NHNN đã sửa đổi hình thức tiền gửi rút trước hạn tức từ ngày 20/11/2024 kỳ phiếu, tín phiếu và trái phiếu do tổ chức tín dụng phát hành sẽ không được rút trước hạn."
}
],
"id": "1366",
"is_impossible": false,
"question": "Quy định mới về rút trước hạn tiền gửi tại tổ chức tín dụng từ ngày 20/11/2024?"
}
]
}
],
"title": "Quy định mới về rút trước hạn tiền gửi tại tổ chức tín dụng từ ngày 20/11/2024?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 5 Điều 26 Thông tư 29/2024/TT-NHNN quy định về hoạt động cho vay như sau: Điều 26. Hoạt động cho vay 1. Hoạt động cho vay của quỹ tín dụng nhân dân chủ yếu nhằm mục đích tương trợ giữa các thành viên để thực hiện có hiệu quả các hoạt động sản xuất, kinh doanh và cải thiện đời sống của các thành viên quỹ tín dụng nhân dân. 2. Quỹ tín dụng nhân dân cho vay bằng đồng Việt Nam theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về việc cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng và chịu trách nhiệm về quyết định của mình. Quỹ tín dụng nhân dân không được cho vay bảo đảm bằng Sổ góp vốn của thành viên. 3. Quỹ tín dụng nhân dân cho vay đối với thành viên là pháp nhân, khách hàng là pháp nhân, cá nhân không phải là thành viên có tiền gửi tại quỹ tín dụng nhân dân trên cơ sở bảo đảm bằng số dư tiền gửi tại chính quỹ tín dụng nhân dân đó và thời hạn cho vay không được vượt quá thời hạn còn lại của hợp đồng tiền gửi, sổ tiết kiệm tại chính quỹ tín dụng nhân dân đó. 4. Quỹ tín dụng nhân dân cho vay thành viên của hộ nghèo có đăng ký thường trú trên địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân trong trường hợp hộ nghèo không phải là thành viên của quỹ tín dụng nhân dân. Trường hợp nhiều thành viên của hộ nghèo cùng vay vốn thì các thành viên của hộ nghèo cùng ký hoặc ủy quyền cho một thành viên của hộ nghèo đại diện ký thỏa thuận cho vay với quỹ tín dụng nhân dân. Hộ nghèo phải được Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt. Quy trình, thủ tục, hồ sơ cho vay các thành viên hộ nghèo thực hiện theo quy định về cho vay áp dụng đối với thành viên. 5. Quỹ tín dụng nhân dân không được cho vay khách hàng để mua, đầu tư chứng khoán. 6. Quỹ tín dụng nhân dân cho vay hợp vốn cùng với ngân hàng hợp tác xã đối với thành viên của quỹ tín dụng nhân dân theo quy định của pháp luật. Như vậy, theo quy định mới tại khoản 5 Điều 26 Thông tư 29/2024/TT-NHNN, hoạt động cho vay của Quỹ tín dụng nhân dân đã có sự hạn chế hơn so với trước đây. Trong khi quy định cũ không giới hạn việc cho vay để hoạt động trong lĩnh vực chứng khoán thì theo Thông tư 29/2024/TT-NHNN, quỹ tín dụng nhân dân sẽ không được cho khách hàng vay với mục đích để mua, đầu tư chứng khoán.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1790,
"text": "theo quy định mới tại khoản 5 Điều 26 Thông tư 29/2024/TT-NHNN, hoạt động cho vay của Quỹ tín dụng nhân dân đã có sự hạn chế hơn so với trước đây."
}
],
"id": "1367",
"is_impossible": false,
"question": "Quỹ tín dụng nhân dân không được cho khách hàng vay để mua, đầu tư chứng khoán?"
}
]
}
],
"title": "Quỹ tín dụng nhân dân không được cho khách hàng vay để mua, đầu tư chứng khoán?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 29 Thông tư 29/2024/TT-NHNN quy định cụ thể như sau: Điều 29. Quyền của quỹ tín dụng nhân dân 1. Được ngân hàng hợp tác xã hỗ trợ phát triển sản phẩm, dịch vụ; đào tạo nghiệp vụ. 2. Được ngân hàng hợp tác xã hỗ trợ các hoạt động ngân hàng theo quy định của pháp luật. 3. Được ngân hàng hợp tác xã hỗ trợ trong việc thực hiện kiểm toán nội bộ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về ngân hàng hợp tác xã. Như vậy, quỹ tín dụng nhân dân có quyền: - Được ngân hàng hợp tác xã hỗ trợ phát triển sản phẩm, dịch vụ; đào tạo nghiệp vụ. - Được ngân hàng hợp tác xã hỗ trợ các hoạt động ngân hàng theo quy định của pháp luật. - Được ngân hàng hợp tác xã hỗ trợ trong việc thực hiện kiểm toán nội bộ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về ngân hàng hợp tác xã. - Nhận vốn tài trợ của Nhà nước, của tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài. - Yêu cầu người vay cung cấp các tài liệu về tình hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và đời sống liên quan đến khoản vay và các thông tin khác theo quy định của pháp luật. - Từ chối các yêu cầu của tổ chức, cá nhân trái với quy định của pháp luật. - Thực hiện các quyền khác theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 425,
"text": "quỹ tín dụng nhân dân có quyền: - Được ngân hàng hợp tác xã hỗ trợ phát triển sản phẩm, dịch vụ; đào tạo nghiệp vụ."
}
],
"id": "1368",
"is_impossible": false,
"question": "Quỹ tín dụng nhân dân có những quyền gì?"
}
]
}
],
"title": "Quỹ tín dụng nhân dân có những quyền gì?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 7 Thông tư 312/2016/TT-BTC sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Thông tư 20/2020/TT-BTC quy định về bảo toàn vốn của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam như sau: Điều 7. Bảo toàn vốn của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam 1. Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam có trách nhiệm bảo toàn và phát triển vốn. Mọi biến động về tăng, giảm vốn nhà nước tại Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam, Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam phải báo cáo Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Bộ Tài chính để theo dõi, giám sát. 2. Việc bảo toàn vốn nhà nước tại Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam được thực hiện bằng các biện pháp sau đây: a) Thực hiện đúng chế độ quản lý sử dụng vốn, tài sản, phân phối chênh lệch thu chi, chế độ quản lý tài chính khác và chế độ kế toán theo quy định của pháp luật. b) Mua bảo hiểm tài sản theo quy định của pháp luật. c) Xử lý kịp thời giá trị tài sản tổn thất, các khoản nợ không có khả năng thu hồi và trích lập các khoản dự phòng rủi ro theo quy định tại điểm 1.9 khoản 1 Điều 19 Thông tư này. d) Các biện pháp khác về bảo toàn vốn nhà nước tại Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam theo quy định của pháp luật. Như vậy, việc bảo toàn vốn nhà nước tại Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam được thực hiện bằng các biện pháp sau đây: - Thực hiện đúng chế độ quản lý sử dụng vốn, tài sản, phân phối chênh lệch thu chi, chế độ quản lý tài chính khác và chế độ kế toán theo quy định của pháp luật. - Mua bảo hiểm tài sản theo quy định của pháp luật. - Xử lý kịp thời giá trị tài sản tổn thất, các khoản nợ không có khả năng thu hồi và trích lập các khoản dự phòng rủi ro theo quy định tại điểm 1.9 khoản 1 Điều 19 Thông tư 312/2016/TT-BTC. - Các biện pháp khác về bảo toàn vốn nhà nước tại Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1086,
"text": "việc bảo toàn vốn nhà nước tại Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam được thực hiện bằng các biện pháp sau đây: - Thực hiện đúng chế độ quản lý sử dụng vốn, tài sản, phân phối chênh lệch thu chi, chế độ quản lý tài chính khác và chế độ kế toán theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "1369",
"is_impossible": false,
"question": "Việc bảo toàn vốn nhà nước tại Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam được thực hiện bằng các biện pháp nào?"
}
]
}
],
"title": "Việc bảo toàn vốn nhà nước tại Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam được thực hiện bằng các biện pháp nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 2 Điều lệ về tổ chức và hoạt động của bảo hiểm tiền gửi Vệt Nam ban hành kèm theo Quyết định 1395/QĐ-TTg năm 2013 quy định về tên, Trụ sở chính của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam như sau: Điều 2. Tên, Trụ sở chính của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam 1. Tên bằng tiếng Việt: Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam. 2. Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh: Deposit Insurance of Vietnam; viết tắt là DIV. 3. Trụ sở chính: Đặt tại thành phố Hà Nội. 4. Tên, biểu tượng của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam được đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền và được pháp luật bảo hộ. Như vậy, tên, Trụ sở chính của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam được đặt cụ thể ở: - Tên bằng tiếng Việt: Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam. - Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh: Deposit Insurance of Vietnam; viết tắt là DIV. - Trụ sở chính: Đặt tại thành phố Hà Nội. - Tên, biểu tượng của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam được đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền và được pháp luật bảo hộ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 565,
"text": "tên, Trụ sở chính của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam được đặt cụ thể ở: - Tên bằng tiếng Việt: Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam."
}
],
"id": "1370",
"is_impossible": false,
"question": "Tên, Trụ sở chính của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam được đặt ở đâu?"
}
]
}
],
"title": "Tên, Trụ sở chính của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam được đặt ở đâu?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 5 Điều lệ về tổ chức và hoạt động của bảo hiểm tiền gửi Vệt Nam ban hành kèm theo Quyết định 1395/QĐ-TTg năm 2013 sửa đổi bởi Điều 2 Quyết định 1434/QĐ-TTg năm 2023 quy định về vốn điều lệ của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam như sau: Điều 5. Vốn điều lệ 1. Vốn điều lệ của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam là 5.281.018.572.109 đồng 2. Vốn điều lệ của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam được điều chỉnh theo quy định của Thủ tướng Chính phủ và công bố theo quy định của pháp luật. Như vậy, vốn điều lệ của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam là 5.281.018.572.109 đồng. Vốn điều lệ của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam được điều chỉnh theo quy định của Thủ tướng Chính phủ và công bố theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 487,
"text": "vốn điều lệ của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam là 5."
}
],
"id": "1371",
"is_impossible": false,
"question": "Vốn điều lệ của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Vốn điều lệ của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam là bao nhiêu?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 2 Quyết định 1394/QĐ-TTg năm 2013 có quy định về vị trí và chức năng của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam như sau: Điều 2. Vị trí và chức năng 1. Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam là tổ chức tài chính nhà nước hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận, nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người gửi tiền, thực hiện chính sách bảo hiểm tiền gửi góp phần duy trì sự ổn định của hệ thống các tổ chức tín dụng, bảo đảm sự phát triển an toàn, lành mạnh của hoạt động ngân hàng. 2. Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam hoạt động bảo đảm an toàn vốn và tự bù đắp chi phí. Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam có tư cách pháp nhân, hạch toán độc lập, có con dấu, tài khoản riêng theo quy định của pháp luật. 3. Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam được miễn nộp các loại thuế theo quy định của pháp luật. Chế độ tài chính của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam do Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định. Như vậy, Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam có chức năng sau: - Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người gửi tiền, thực hiện chính sách bảo hiểm tiền gửi góp phần duy trì sự ổn định của hệ thống các tổ chức tín dụng; - Bảo đảm sự phát triển an toàn, lành mạnh của hoạt động ngân hàng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 905,
"text": "Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam có chức năng sau: - Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người gửi tiền, thực hiện chính sách bảo hiểm tiền gửi góp phần duy trì sự ổn định của hệ thống các tổ chức tín dụng; - Bảo đảm sự phát triển an toàn, lành mạnh của hoạt động ngân hàng."
}
],
"id": "1372",
"is_impossible": false,
"question": "Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam có chức năng gì?"
}
]
}
],
"title": "Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam có chức năng gì?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 18 Thông tư 312/2016/TT-BTC quy định về các khoản thu của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam như sau: Điều 18. Các khoản thu của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam 1. Các khoản thu của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam bao gồm: 1.1. Thu hoạt động tài chính: là khoản thu được trích một phần từ nguồn thu hoạt động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi hàng năm theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư này. 1.2. Thu hoạt động nghiệp vụ bảo hiểm tiền gửi: a) Thu tiền phạt tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi vi phạm về xác định số phí bảo hiểm tiền gửi phải nộp và thời hạn nộp phí bảo hiểm tiền gửi theo quy định; b) Thu hoạt động nghiệp vụ bảo hiểm tiền gửi khác có liên quan. 1.3. Thu hoạt động khác: a) Thu thanh lý, nhượng bán tài sản; b) Thu cho thuê tài sản; c) Thu phí dịch vụ tư vấn, đào tạo cán bộ cho tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi; d) Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật. Như vậy, các khoản thu của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam bao gồm: - Đối với thu hoạt động tài chính: là khoản thu được trích một phần từ nguồn thu hoạt động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi hàng năm theo quy định. - Đối với thu hoạt động nghiệp vụ bảo hiểm tiền gửi: + Thu tiền phạt tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi vi phạm về xác định số phí bảo hiểm tiền gửi phải nộp và thời hạn nộp phí bảo hiểm tiền gửi theo quy định; + Thu hoạt động nghiệp vụ bảo hiểm tiền gửi khác có liên quan. - Đối với thu hoạt động khác: + Thu thanh lý, nhượng bán tài sản; + Thu cho thuê tài sản; + Thu phí dịch vụ tư vấn, đào tạo cán bộ cho tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi; + Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 899,
"text": "các khoản thu của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam bao gồm: - Đối với thu hoạt động tài chính: là khoản thu được trích một phần từ nguồn thu hoạt động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi hàng năm theo quy định."
}
],
"id": "1373",
"is_impossible": false,
"question": "Các khoản thu của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam bao gồm các khoản nào?"
}
]
}
],
"title": "Các khoản thu của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam bao gồm các khoản nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 4 Điều 6 Thông tư 14/2022/TT-NHNN quy định như sau: Điều 6. Ngạch Kiểm soát viên ngân hàng 3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ a) Nắm vững đường lối, chủ trương của Đảng, pháp luật về ngành, lĩnh vực công tác, các mục tiêu và đối tượng quản lý, hệ thống các nguyên tắc và cơ chế quản lý nghiệp vụ thuộc phạm vi công tác; b) Có kiến thức cơ bản về chức năng, nhiệm vụ của Ngân hàng Nhà nước, các nghiệp vụ của Ngân hàng Nhà nước; c) Hiểu rõ được các nội dung, quy trình về nghiệp vụ kiểm soát, kiểm toán Ngân hàng Nhà nước; phân tích tổng hợp đánh giá được các mặt hoạt động nghiệp vụ ở một đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước; 4. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng a) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên với ngành hoặc chuyên ngành: kinh tế, tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán, công nghệ thông tin, xây dựng, luật; b) Có chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước đối với công chức ngạch chuyên viên (hoặc tương đương). 5. Yêu cầu đối với công chức thực hiện chuyển ngạch từ ngạch Chuyên viên và tương đương sang ngạch Kiểm soát viên ngân hàng Có kinh nghiệm công tác trong ngành Ngân hàng từ đủ 02 năm trở lên, trong đó có tối thiểu 01 năm (đủ 12 tháng) công tác về kiểm soát, kiểm toán tại Ngân hàng Nhà nước (không kể thời gian tập sự, thử việc). Như vậy, Kiểm soát viên ngân hàng cần đáp ứng đủ các tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng dưới đây: - Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên với ngành hoặc chuyên ngành: kinh tế, tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán, công nghệ thông tin, xây dựng, luật. - Có chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước đối với công chức ngạch chuyên viên (hoặc tương đương).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1310,
"text": "Kiểm soát viên ngân hàng cần đáp ứng đủ các tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng dưới đây: - Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên với ngành hoặc chuyên ngành: kinh tế, tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán, công nghệ thông tin, xây dựng, luật."
}
],
"id": "1374",
"is_impossible": false,
"question": "Kiểm soát viên ngân hàng cần đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Kiểm soát viên ngân hàng cần đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng như thế nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 3 Thông tư 46/2024/TT-NHNN quy định như sau: Điều 3. Lãi suất 1. Tổ chức tín dụng áp dụng lãi suất tiền gửi bằng đô la Mỹ không vượt quá mức lãi suất tối đa do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quyết định trong từng thời kỳ đối với: a) Tiền gửi của tổ chức. b) Tiền gửi của cá nhân. 2. Lãi suất tối đa đối với tiền gửi bằng đô la Mỹ quy định tại Thông tư này bao gồm các khoản chi khuyến mại dưới mọi hình thức, áp dụng đối với phương thức trả lãi cuối kỳ và các phương thức trả lãi khác được quy đổi theo phương thức trả lãi cuối kỳ. 3. Tổ chức tín dụng niêm yết công khai lãi suất tiền gửi bằng đô la Mỹ tại địa điểm giao dịch hợp pháp thuộc mạng lưới hoạt động của tổ chức tín dụng và đăng tải trên trang thông tin điện tử (nếu có) của tổ chức tín dụng. Tổ chức tín dụng khi nhận tiền gửi không được thực hiện khuyến mại dưới mọi hình thức (bằng tiền, lãi suất và các hình thức khác) không đúng với quy định của pháp luật. Như vậy, mức lãi suất tiền gửi bằng đô la Mỹ tối đa từ ngày 20/11/2024 là không vượt quá mức lãi suất tối đa do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quyết định trong từng thời kỳ đối với: - Tiền gửi của tổ chức. - Tiền gửi của cá nhân. Lưu ý: Lãi suất tối đa đối với tiền gửi bằng đô la Mỹ bao gồm các khoản chi khuyến mại dưới mọi hình thức, áp dụng đối với phương thức trả lãi cuối kỳ và các phương thức trả lãi khác được quy đổi theo phương thức trả lãi cuối kỳ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 951,
"text": "mức lãi suất tiền gửi bằng đô la Mỹ tối đa từ ngày 20/11/2024 là không vượt quá mức lãi suất tối đa do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quyết định trong từng thời kỳ đối với: - Tiền gửi của tổ chức."
}
],
"id": "1375",
"is_impossible": false,
"question": "Mức lãi suất tiền gửi bằng đô la Mỹ tối đa từ ngày 20/11/2024?"
}
]
}
],
"title": "Mức lãi suất tiền gửi bằng đô la Mỹ tối đa từ ngày 20/11/2024?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 1 Điều 5 Thông tư 219/2013/TT-BTC có quy định về các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT như sau: Điều 5. Các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT 1. Tổ chức, cá nhân nhận các khoản thu về bồi thường bằng tiền (bao gồm cả tiền bồi thường về đất và tài sản trên đất khi bị thu hồi đất theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền), tiền thưởng, tiền hỗ trợ, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác. Cơ sở kinh doanh khi nhận khoản tiền thu về bồi thường, tiền thưởng, tiền hỗ trợ nhận được, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác thì lập chứng từ thu theo quy định. Đối với cơ sở kinh doanh chi tiền, căn cứ mục đích chi để lập chứng từ chi tiền. Trường hợp bồi thường bằng hàng hóa, dịch vụ, cơ sở bồi thường phải lập hóa đơn và kê khai, tính, nộp thuế GTGT như đối với bán hàng hóa, dịch vụ; cơ sở nhận bồi thường kê khai, khấu trừ theo quy định. Mới đây, Cục Thuế tỉnh Bình Dương đã ra Công văn 25992/CTBDU-TTHT năm 2024 Tải về để hướng dẫn như sau: Trường hợp Công ty có khoản tiền nhàn rỗi gửi tại các ngân hàng thì thu nhập từ lãi tiền gửi ngân hàng của Công ty được xem là khoản thu tài chính khác thuộc trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT. Công ty không phải lập hóa đơn đối với khoản thu tài chính này mà chỉ lập chứng từ thu theo quy định. Tại Công văn 3642/CTBDI - TTHT năm 2024 Tải về của Cục Thuế tỉnh Bình Định có đính chính về việc xuất hóa đơn đối với lãi tiền gửi tiết kiệm như sau: Căn cứ các quy định nêu trên, lãi tiền gửi ngân hàng được xác định là khoản thu tài chính khác, khi nhận khoản lãi tiền gửi ngân hàng dơn vị được viết phiếu thu, không phải xuất hóa đơn. Như vậy, khoản lãi tiền gửi tiết kiệm sẽ không phải xuất hóa đơn, thay vào đó, khi nhận khoản lãi thì công ty lập chứng từ thu theo quy định. Mặt khác, công ty có phát sinh lãi tiền gửi ngân hàng được xác định là khoản thu tài chính khác. Công ty không phải phân bổ thuế đầu vào được khấu trừ đối với hoạt động gửi tiền tại Ngân hàng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1707,
"text": "khoản lãi tiền gửi tiết kiệm sẽ không phải xuất hóa đơn, thay vào đó, khi nhận khoản lãi thì công ty lập chứng từ thu theo quy định."
}
],
"id": "1376",
"is_impossible": false,
"question": "Lãi tiền gửi tiết kiệm có xuất hóa đơn không?"
}
]
}
],
"title": "Lãi tiền gửi tiết kiệm có xuất hóa đơn không?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 1 Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP có quy định về thời điểm lập hóa đơn như sau: Điều 9. Thời điểm lập hóa đơn 1. Thời điểm lập hóa đơn đối với bán hàng hóa (bao gồm cả bán tài sản nhà nước, tài sản tịch thu, sung quỹ nhà nước và bán hàng dự trữ quốc gia) là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. 2. Thời điểm lập hóa đơn đối với cung cấp dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trường hợp người cung cấp dịch vụ có thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu tiền (không bao gồm trường hợp thu tiền đặt cọc hoặc tạm ứng để đảm bảo thực hiện hợp đồng cung cấp các dịch vụ: kế toán, kiểm toán, tư vấn tài chính, thuế; thẩm định giá; khảo sát, thiết kế kỹ thuật; tư vấn giám sát; lập dự án đầu tư xây dựng). 3. Trường hợp giao hàng nhiều lần hoặc bàn giao từng hạng mục, công đoạn dịch vụ thì mỗi lần giao hàng hoặc bàn giao đều phải lập hóa đơn cho khối lượng, giá trị hàng hóa, dịch vụ được giao tương ứng. Như vậy, trường hợp giao hàng nhiều lần thì mỗi lần giao hàng hoặc bàn giao đều phải xuất hóa đơn cho khối lượng, giá trị hàng hóa, dịch vụ được giao tương ứng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1139,
"text": "trường hợp giao hàng nhiều lần thì mỗi lần giao hàng hoặc bàn giao đều phải xuất hóa đơn cho khối lượng, giá trị hàng hóa, dịch vụ được giao tương ứng."
}
],
"id": "1377",
"is_impossible": false,
"question": "Giao hàng nhiều lần có cần phải xuất hóa đơn nhiều lần không?"
}
]
}
],
"title": "Giao hàng nhiều lần có cần phải xuất hóa đơn nhiều lần không?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 8 Nghị định 123/2020/NĐ-CP có quy định các loại hóa đơn như sau: Điều 8. Loại hóa đơn Hóa đơn quy định tại Nghị định này gồm các loại sau: 1. Hóa đơn giá trị gia tăng là hóa đơn dành cho các tổ chức khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ sử dụng cho các hoạt động: a) Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong nội địa; b) Hoạt động vận tải quốc tế; c) Xuất vào khu phi thuế quan và các trường hợp được coi như xuất khẩu; d) Xuất khẩu hàng hóa, cung cấp dịch vụ ra nước ngoài. 2. Hóa đơn bán hàng là hóa đơn dành cho các tổ chức, cá nhân như sau: a) Tổ chức, cá nhân khai, tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp sử dụng cho các hoạt động: - Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong nội địa; - Hoạt động vận tải quốc tế; - Xuất vào khu phi thuế quan và các trường hợp được coi như xuất khẩu; - Xuất khẩu hàng hóa, cung cấp dịch vụ ra nước ngoài. b) Tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ vào nội địa và khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ giữa các tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan với nhau, xuất khẩu hàng hóa, cung cấp dịch vụ ra nước ngoài, trên hóa đơn ghi rõ “Dành cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan”. 3. Hóa đơn điện tử bán tài sản công được sử dụng khi bán các tài sản sau: a) Tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị (bao gồm cả nhà ở thuộc sở hữu nhà nước); b) Tài sản kết cấu hạ tầng; c) Tài sản công được Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp; d) Tài sản của dự án sử dụng vốn nhà nước; đ) Tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân; e) Tài sản công bị thu hồi theo quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền; g) Vật tư, vật liệu thu hồi được từ việc xử lý tài sản công. 4. Hóa đơn điện tử bán hàng dự trữ quốc gia được sử dụng khi các cơ quan, đơn vị thuộc hệ thống cơ quan dự trữ nhà nước bán hàng dự trữ quốc gia theo quy định của pháp luật. 5. Các loại hóa đơn khác, gồm: a) Tem, vé, thẻ có hình thức và nội dung quy định tại Nghị định này; b) Phiếu thu tiền cước vận chuyển hàng không; chứng từ thu cước phí vận tải quốc tế; chứng từ thu phí dịch vụ ngân hàng trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản này có hình thức và nội dung được lập theo thông lệ quốc tế và các quy định của pháp luật có liên quan. 6. Các chứng từ được in, phát hành, sử dụng và quản lý như hóa đơn gồm phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý. 7. Bộ Tài chính hướng dẫn mẫu hiển thị các loại hóa đơn để các đối tượng nêu tại Điều 2 Nghị định này tham khảo trong quá trình thực hiện. Như vậy. hiện nay có các loại hóa đơn như sau: - Hóa đơn giá trị gia tăng - Hóa đơn bán hàng - Hóa đơn điện tử bán tài sản công - Hóa đơn điện tử bán hàng dự trữ quốc gia - Các loại hóa đơn khác: Tem, vé, thẻ có hình thức và nội dung theo quy định của pháp luật, phiếu thu tiền cước vận chuyển hàng không; chứng từ thu cước phí vận tải quốc tế; chứng từ thu phí dịch vụ ngân hàng. - Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2548,
"text": "."
}
],
"id": "1378",
"is_impossible": false,
"question": "Hiện nay có mấy loại hóa đơn?"
}
]
}
],
"title": "Hiện nay có mấy loại hóa đơn?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 33 Luật Phòng, chống rửa tiền 2022 quy định về dấu hiệu đáng ngờ trong lĩnh vực kinh doanh bất động sản như sau: Điều 33. Dấu hiệu đáng ngờ trong lĩnh vực kinh doanh bất động sản 1. Các giao dịch bất động sản là giao dịch ủy quyền nhưng không có cơ sở pháp lý. 2. Khách hàng không quan tâm đến giá bất động sản, phí giao dịch phải trả. 3. Khách hàng không cung cấp được các thông tin liên quan đến bất động sản hoặc không muốn cung cấp bổ sung thông tin về nhân thân. 4. Giá giao dịch giữa các bên không phù hợp giá thị trường. Như vậy, dấu hiệu đáng ngờ trong lĩnh vực kinh doanh bất động sản về phòng chống rửa tiền như sau: - Các giao dịch bất động sản là giao dịch ủy quyền nhưng không có cơ sở pháp lý. - Khách hàng không quan tâm đến giá bất động sản, phí giao dịch phải trả. - Khách hàng không cung cấp được các thông tin liên quan đến bất động sản hoặc không muốn cung cấp bổ sung thông tin về nhân thân. - Giá giao dịch giữa các bên không phù hợp giá thị trường.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 554,
"text": "dấu hiệu đáng ngờ trong lĩnh vực kinh doanh bất động sản về phòng chống rửa tiền như sau: - Các giao dịch bất động sản là giao dịch ủy quyền nhưng không có cơ sở pháp lý."
}
],
"id": "1379",
"is_impossible": false,
"question": "Dấu hiệu đáng ngờ trong lĩnh vực kinh doanh bất động sản về phòng chống rửa tiền là gì?"
}
]
}
],
"title": "Dấu hiệu đáng ngờ trong lĩnh vực kinh doanh bất động sản về phòng chống rửa tiền là gì?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 18 Nghị định 119/2024/NĐ-CP quy định về xử lý các trường hợp miễn thu, thu theo tháng, theo quý, theo năm như sau: Điều 18. Xử lý các trường hợp miễn thu, thu theo tháng, theo quý, theo năm 1. Các phương tiện được miễn thu tiền sử dụng đường bộ theo quy định của pháp luật được gắn thẻ đầu cuối và mở tài khoản giao thông với thông tin xe ưu tiên, khi lưu thông qua làn thu phí điện tử không dừng sẽ được nhận diện tự động và cho phép lưu thông qua trạm thu phí đường bộ. 2. Thu theo tháng, theo quý, theo năm a) Trường hợp chủ phương tiện có nhu cầu thanh toán tiền sử dụng đường bộ theo tháng, theo quý hoặc theo năm cho một hoặc một số trạm thu phí đường bộ theo hình thức điện tử không dừng cụ thể, Nhà cung cấp dịch vụ thanh toán tiền sử dụng đường bộ thực hiện trừ tiền trong phương tiện thanh toán của chủ phương tiện tại thời điểm đăng ký thanh toán theo tháng, quý, năm. b) Phương tiện đã đăng ký thanh toán tiền sử dụng đường bộ theo tháng, quý, năm đi qua trạm thu phí đường bộ đã đăng ký, Nhà cung cấp dịch vụ thanh toán tiền sử dụng đường bộ không trừ tiền trong phương tiện thanh toán của chủ phương tiện. Ngoài việc trả theo tháng, quý, năm cho trạm thu phí đường bộ cụ thể được đăng ký, chủ phương tiện phải thực hiện các hình thức thanh toán theo quy định để đi qua các trạm thu phí đường bộ theo hình thức điện tử không dừng khác trong trường hợp có nhu cầu sử dụng. Như vậy, các trường hợp miễn thu, thu theo tháng, theo quý, theo năm của thanh toán điện tử giao thông đường bộ được xử lý như sau: - Trường hợp chủ phương tiện có nhu cầu thanh toán tiền sử dụng đường bộ theo tháng, theo quý hoặc theo năm cho một hoặc một số trạm thu phí đường bộ theo hình thức điện tử không dừng cụ thể, Nhà cung cấp dịch vụ thanh toán tiền sử dụng đường bộ thực hiện trừ tiền trong phương tiện thanh toán của chủ phương tiện tại thời điểm đăng ký thanh toán theo tháng, quý, năm. - Phương tiện đã đăng ký thanh toán tiền sử dụng đường bộ theo tháng, quý, năm đi qua trạm thu phí đường bộ đã đăng ký, Nhà cung cấp dịch vụ thanh toán tiền sử dụng đường bộ không trừ tiền trong phương tiện thanh toán của chủ phương tiện. - Ngoài việc trả theo tháng, quý, năm cho trạm thu phí đường bộ cụ thể được đăng ký, chủ phương tiện phải thực hiện các hình thức thanh toán theo quy định để đi qua các trạm thu phí đường bộ theo hình thức điện tử không dừng khác trong trường hợp có nhu cầu sử dụng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1418,
"text": "các trường hợp miễn thu, thu theo tháng, theo quý, theo năm của thanh toán điện tử giao thông đường bộ được xử lý như sau: - Trường hợp chủ phương tiện có nhu cầu thanh toán tiền sử dụng đường bộ theo tháng, theo quý hoặc theo năm cho một hoặc một số trạm thu phí đường bộ theo hình thức điện tử không dừng cụ thể, Nhà cung cấp dịch vụ thanh toán tiền sử dụng đường bộ thực hiện trừ tiền trong phương tiện thanh toán của chủ phương tiện tại thời điểm đăng ký thanh toán theo tháng, quý, năm."
}
],
"id": "1380",
"is_impossible": false,
"question": "Các trường hợp miễn thu, thu theo tháng, theo quý, theo năm của thanh toán điện tử giao thông đường bộ được xử lý như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Các trường hợp miễn thu, thu theo tháng, theo quý, theo năm của thanh toán điện tử giao thông đường bộ được xử lý như thế nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ điểm a khoản 4 Điều 3 Nghị định 119/2024/NĐ-CP quy định về tiền sử dụng đường bộ như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 4. Phí, giá, tiền dịch vụ liên quan đến hoạt động giao thông của phương tiện bao gồm: a) Tiền sử dụng đường bộ bao gồm tiền dịch vụ sử dụng đường bộ theo pháp luật về giá và phí sử dụng đường cao tốc thu đối với phương tiện lưu thông trên tuyến đường cao tốc do Nhà nước đầu tư, sở hữu, quản lý và khai thác; b) Phí, giá, tiền dịch vụ khác liên quan đến hoạt động giao thông của phương tiện. Như vậy, tiền sử dụng đường bộ bao gồm tiền dịch vụ sử dụng đường bộ theo pháp luật về giá và phí sử dụng đường cao tốc thu đối với phương tiện lưu thông trên tuyến đường cao tốc do Nhà nước đầu tư, sở hữu, quản lý và khai thác.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 584,
"text": "tiền sử dụng đường bộ bao gồm tiền dịch vụ sử dụng đường bộ theo pháp luật về giá và phí sử dụng đường cao tốc thu đối với phương tiện lưu thông trên tuyến đường cao tốc do Nhà nước đầu tư, sở hữu, quản lý và khai thác."
}
],
"id": "1381",
"is_impossible": false,
"question": "Tiền sử dụng đường bộ bao gồm những tiền gì?"
}
]
}
],
"title": "Tiền sử dụng đường bộ bao gồm những tiền gì?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 11 Nghị định 119/2024/NĐ-CP quy định về mở tài khoản giao thông như sau: Điều 11. Mở tài khoản giao thông 1. Nhà cung cấp dịch vụ thanh toán tiền sử dụng đường bộ mở tài khoản giao thông và cung cấp tài khoản truy cập ứng dụng thanh toán điện tử giao thông đường bộ cho chủ phương tiện ngay lần đầu gắn thẻ đầu cuối. 2. Tại thời điểm thực hiện giao dịch thanh toán điện tử giao thông đường bộ, tài khoản giao thông chỉ được kết nối với một phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của pháp luật ngân hàng để thực hiện thanh toán điện tử giao thông đường bộ. Phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt do tổ chức cung ứng phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt cung cấp thông qua hợp đồng dịch vụ với Nhà cung cấp dịch vụ thanh toán điện tử giao thông. 3. Mỗi tài khoản giao thông có thể sử dụng để chi trả cho nhiều phương tiện tham gia giao thông thuộc sở hữu của chủ phương tiện; mỗi phương tiện tham gia giao thông chỉ được nhận chi trả từ một tài khoản giao thông. Như vậy, mỗi tài khoản giao thông có thể sử dụng để chi trả cho nhiều phương tiện tham gia giao thông thuộc sở hữu của chủ phương tiện; tuy nhiên, mỗi phương tiện tham gia giao thông thì chỉ được nhận chi trả từ một tài khoản giao thông.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1022,
"text": "mỗi tài khoản giao thông có thể sử dụng để chi trả cho nhiều phương tiện tham gia giao thông thuộc sở hữu của chủ phương tiện; tuy nhiên, mỗi phương tiện tham gia giao thông thì chỉ được nhận chi trả từ một tài khoản giao thông."
}
],
"id": "1382",
"is_impossible": false,
"question": "Mỗi tài khoản giao thông có thể sử dụng để chi trả cho nhiều phương tiện tham gia giao thông không?"
}
]
}
],
"title": "Mỗi tài khoản giao thông có thể sử dụng để chi trả cho nhiều phương tiện tham gia giao thông không?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 8 Nghị định 119/2024/NĐ-CP quy định về hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu thanh toán điện tử giao thông đường bộ phải bảo đảm các yêu cầu như sau: Điều 8. Hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu thanh toán điện tử giao thông đường bộ 1. Hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu thanh toán điện tử giao thông đường bộ phải bảo đảm các yêu cầu sau đây: a) Hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu thanh toán điện tử giao thông đường bộ được xây dựng theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật công nghệ thông tin, định mức kinh tế - kỹ thuật có liên quan, bảo đảm hoạt động ổn định, liên tục; b) Bảo đảm kết nối với các hệ thống, cơ sở dữ liệu quy định tại khoản 2 Điều này; c) Bảo đảm quyền khai thác thông tin của cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử và quy định khác của pháp luật có liên quan. Như vậy, hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu thanh toán điện tử giao thông đường bộ phải bảo đảm các yêu cầu sau đây: - Hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu thanh toán điện tử giao thông đường bộ được xây dựng theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật công nghệ thông tin, định mức kinh tế - kỹ thuật có liên quan, bảo đảm hoạt động ổn định, liên tục; - Bảo đảm kết nối với các hệ thống, cơ sở dữ liệu quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định 119/2024/NĐ-CP; - Bảo đảm quyền khai thác thông tin của cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử và quy định khác của pháp luật có liên quan.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 827,
"text": "hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu thanh toán điện tử giao thông đường bộ phải bảo đảm các yêu cầu sau đây: - Hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu thanh toán điện tử giao thông đường bộ được xây dựng theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật công nghệ thông tin, định mức kinh tế - kỹ thuật có liên quan, bảo đảm hoạt động ổn định, liên tục; - Bảo đảm kết nối với các hệ thống, cơ sở dữ liệu quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định 119/2024/NĐ-CP; - Bảo đảm quyền khai thác thông tin của cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử và quy định khác của pháp luật có liên quan."
}
],
"id": "1383",
"is_impossible": false,
"question": "Hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu thanh toán điện tử giao thông đường bộ phải bảo đảm những yêu cầu nào?"
}
]
}
],
"title": "Hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu thanh toán điện tử giao thông đường bộ phải bảo đảm những yêu cầu nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 43 Luật Đường bộ 2024 quy định về thanh toán điện tử giao thông đường bộ như sau: Điều 43. Thanh toán điện tử giao thông đường bộ 1. Thanh toán điện tử giao thông đường bộ là việc thanh toán các loại phí, giá, tiền dịch vụ liên quan đến hoạt động giao thông của phương tiện giao thông đường bộ thông qua tài khoản giao thông. 2. Tài khoản giao thông là tài khoản mở cho chủ phương tiện giao thông đường bộ và kết nối với phương tiện thanh toán hợp pháp để thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của pháp luật về ngân hàng. 3. Thanh toán tiền sử dụng đường bộ trên đường cao tốc phải thực hiện theo hình thức điện tử không dừng. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, thanh toán điện tử giao thông đường bộ là việc thanh toán các loại phí, giá, tiền dịch vụ liên quan đến hoạt động giao thông của phương tiện giao thông đường bộ thông qua tài khoản giao thông.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 718,
"text": "thanh toán điện tử giao thông đường bộ là việc thanh toán các loại phí, giá, tiền dịch vụ liên quan đến hoạt động giao thông của phương tiện giao thông đường bộ thông qua tài khoản giao thông."
}
],
"id": "1384",
"is_impossible": false,
"question": "Thanh toán điện tử giao thông đường bộ thông qua tài khoản nào?"
}
]
}
],
"title": "Thanh toán điện tử giao thông đường bộ thông qua tài khoản nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 4 Điều 11 Nghị định 119/2024/NĐ-CP quy định về mở tài khoản giao thông như sau: Điều 11. Mở tài khoản giao thông 1. Nhà cung cấp dịch vụ thanh toán tiền sử dụng đường bộ mở tài khoản giao thông và cung cấp tài khoản truy cập ứng dụng thanh toán điện tử giao thông đường bộ cho chủ phương tiện ngay lần đầu gắn thẻ đầu cuối. 2. Tại thời điểm thực hiện giao dịch thanh toán điện tử giao thông đường bộ, tài khoản giao thông chỉ được kết nối với một phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của pháp luật ngân hàng để thực hiện thanh toán điện tử giao thông đường bộ. Phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt do tổ chức cung ứng phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt cung cấp thông qua hợp đồng dịch vụ với Nhà cung cấp dịch vụ thanh toán điện tử giao thông. 3. Mỗi tài khoản giao thông có thể sử dụng để chi trả cho nhiều phương tiện tham gia giao thông thuộc sở hữu của chủ phương tiện; mỗi phương tiện tham gia giao thông chỉ được nhận chi trả từ một tài khoản giao thông. 4. Đối tượng mở tài khoản giao thông bao gồm: a) Chủ phương tiện là cá nhân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật; b) Chủ phương tiện là tổ chức được thành lập, hoạt động hợp pháp theo quy định của pháp luật. Như vậy, đối tượng được mở tài khoản giao thông đó là: - Chủ phương tiện là cá nhân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật. - Chủ phương tiện là tổ chức được thành lập, hoạt động hợp pháp theo quy định của pháp luật. Lưu ý: Luật Đường bộ 2024 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2025.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1255,
"text": "đối tượng được mở tài khoản giao thông đó là: - Chủ phương tiện là cá nhân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "1385",
"is_impossible": false,
"question": "Đối tượng nào được mở tài khoản giao thông?"
}
]
}
],
"title": "Đối tượng nào được mở tài khoản giao thông?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 3 Điều 3 Thông tư 04/2022/TT-NHNN có quy định về trái phiếu do tổ chức tín dụng phát hành như sau: Điều 3. Hình thức tiền gửi rút trước hạn 1. Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn. 2. Tiền gửi có kỳ hạn. 3. Chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu và trái phiếu do tổ chức tín dụng phát hành. 4. Các hình thức nhận tiền gửi có kỳ hạn khác theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng. Tại Điều 1 Thông tư 47/2024/TT-NHNN có sửa đổi như sau: Điều 1. Sửa đổi khoản 3 Điều 3 Thông tư số 04/2022/TT-NHNN như sau: “3. Chứng chỉ tiền gửi do tổ chức tín dụng phát hành.” Như vậy, từ ngày 20/11/2024, kỳ phiếu, tín phiếu và trái phiếu do tổ chức tín dụng phát hành sẽ không được rút trước hạn. Tóm lại, từ ngày 20/11/2024, sẽ có 04 hình thức tiền gửi rút trước hạn là: - Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn. - Tiền gửi có kỳ hạn. - Chứng chỉ tiền gửi do tổ chức tín dụng phát hành. - Các hình thức nhận tiền gửi có kỳ hạn khác theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng 2024.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 573,
"text": "từ ngày 20/11/2024, kỳ phiếu, tín phiếu và trái phiếu do tổ chức tín dụng phát hành sẽ không được rút trước hạn."
}
],
"id": "1386",
"is_impossible": false,
"question": "Trái phiếu do tổ chức tín dụng phát hành không được rút trước hạn từ ngày 20/11/2024?"
}
]
}
],
"title": "Trái phiếu do tổ chức tín dụng phát hành không được rút trước hạn từ ngày 20/11/2024?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 4 Thông tư 04/2022/TT-NHNN có quy định về rút trước hạn tiền gửi như sau: Điều 4. Rút trước hạn tiền gửi 1. Rút trước hạn tiền gửi là trường hợp khách hàng rút một phần hoặc toàn bộ tiền gửi trước ngày đến hạn, ngày chi trả hoặc ngày thanh toán của khoản tiền gửi. 2. Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận việc rút trước hạn tiền gửi phù hợp với các quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đối với từng hình thức tiền gửi cụ thể. Lãi suất rút trước hạn tiền gửi được thỏa thuận phù hợp với quy định tại Điều 5 Thông tư này. Trường hợp không có thỏa thuận rút trước hạn tiền gửi, tổ chức tín dụng áp dụng lãi suất rút trước hạn tiền gửi phù hợp với quy định tại Thông tư này. Như vậy, rút trước hạn tiền gửi là trường hợp khách hàng rút một phần hoặc toàn bộ tiền gửi trước ngày đến hạn, ngày chi trả hoặc ngày thanh toán của khoản tiền gửi.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 698,
"text": "rút trước hạn tiền gửi là trường hợp khách hàng rút một phần hoặc toàn bộ tiền gửi trước ngày đến hạn, ngày chi trả hoặc ngày thanh toán của khoản tiền gửi."
}
],
"id": "1387",
"is_impossible": false,
"question": "Rút trước hạn tiền gửi là gì?"
}
]
}
],
"title": "Rút trước hạn tiền gửi là gì?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 2 Điều 3 Thông tư 48/2018/TT-NHNN quy định về người gửi tiền như sau: Điều 3. Người gửi tiền 1. Công dân Việt Nam từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật. 2. Công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc không mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật. 3. Công dân Việt Nam bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật hoặc chưa đủ 15 tuổi thực hiện giao dịch tiền gửi tiết kiệm thông qua người đại diện theo pháp luật; Công dân Việt Nam có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của pháp luật thực hiện giao dịch tiền gửi tiết kiệm thông qua người giám hộ. Như vậy, độ tuổi được gửi tiền tiết kiệm ngân hàng như sau: - 18 tuổi trở lên được tự mình gửi tiết kiệm. - Từ đủ 15 đến chưa đủ 18 tuổi được tự gửi nếu không bị hạn chế hoặc không mất năng lực năng lực hành vi. - Dưới 15 tuổi gửi tiền gửi thông qua người đại diện.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 755,
"text": "độ tuổi được gửi tiền tiết kiệm ngân hàng như sau: - 18 tuổi trở lên được tự mình gửi tiết kiệm."
}
],
"id": "1388",
"is_impossible": false,
"question": "Bao nhiêu tuổi được gửi tiền tiết kiệm ngân hàng?"
}
]
}
],
"title": "Bao nhiêu tuổi được gửi tiền tiết kiệm ngân hàng?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 20 Thông tư 26/2024/TT-NHNN quy định về chấm dứt hợp đồng cho thuê tài chính trước hạn như sau: Điều 20. Chấm dứt hợp đồng cho thuê tài chính trước hạn 1. Hợp đồng cho thuê lãi chính có thể chấm dứt trước hạn khi xảy ra một trong các trường hợp sau: a) Bên cho thuê tài chính phát hiện bên thuê tài chính cung cấp thông tin sai sự thật, vi phạm nội dung thỏa thuận trong hợp đồng, thỏa thuận cho thuê tài chính, hợp đồng bảo đảm; b) Tài sản cho thuê tài chính bị mất, hỏng không thể phục hồi sửa chữa và không thể thay thế được; c) Bên cho thuê tài chính vi phạm một trong các điều khoản, điều kiện là căn cứ chấm dứt hợp đồng cho thuê tài chính, được quy định trong hợp đồng cho thuê tài chính; d) Các trường hợp chấm dứt hợp đồng cho thuê tài chính trước hạn theo quy định pháp luật và hợp đồng cho thuê tài chính. Như vậy, hợp đồng cho thuê tài chính của công ty cho thuê tài chính có thể chấm dứt trước hạn khi xảy ra một trong các trường hợp sau: - Bên cho thuê tài chính phát hiện bên thuê tài chính cung cấp thông tin sai sự thật, vi phạm nội dung thỏa thuận trong hợp đồng, thỏa thuận cho thuê tài chính, hợp đồng bảo đảm; - Tài sản cho thuê tài chính bị mất, hỏng không thể phục hồi sửa chữa và không thể thay thế được; - Bên cho thuê tài chính vi phạm một trong các điều khoản, điều kiện là căn cứ chấm dứt hợp đồng cho thuê tài chính, được quy định trong hợp đồng cho thuê tài chính; - Các trường hợp chấm dứt hợp đồng cho thuê tài chính trước hạn theo quy định pháp luật và hợp đồng cho thuê tài chính.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 851,
"text": "hợp đồng cho thuê tài chính của công ty cho thuê tài chính có thể chấm dứt trước hạn khi xảy ra một trong các trường hợp sau: - Bên cho thuê tài chính phát hiện bên thuê tài chính cung cấp thông tin sai sự thật, vi phạm nội dung thỏa thuận trong hợp đồng, thỏa thuận cho thuê tài chính, hợp đồng bảo đảm; - Tài sản cho thuê tài chính bị mất, hỏng không thể phục hồi sửa chữa và không thể thay thế được; - Bên cho thuê tài chính vi phạm một trong các điều khoản, điều kiện là căn cứ chấm dứt hợp đồng cho thuê tài chính, được quy định trong hợp đồng cho thuê tài chính; - Các trường hợp chấm dứt hợp đồng cho thuê tài chính trước hạn theo quy định pháp luật và hợp đồng cho thuê tài chính."
}
],
"id": "1389",
"is_impossible": false,
"question": "Hợp đồng cho thuê tài chính của công ty cho thuê tài chính có thể chấm dứt trước hạn khi xảy ra các trường hợp nào?"
}
]
}
],
"title": "Hợp đồng cho thuê tài chính của công ty cho thuê tài chính có thể chấm dứt trước hạn khi xảy ra các trường hợp nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 3 Thông tư 48/2024/TT-NHNN quy định như sau: Điều 3. Lãi suất 1. Tổ chức tín dụng áp dụng lãi suất tiền gửi bằng đồng Việt Nam của tổ chức và cá nhân không vượt quá mức lãi suất tối đa đối với tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn dưới 1 tháng, tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 6 tháng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quyết định trong từng thời kỳ và đối với từng loại hình tổ chức tín dụng. 2. Tổ chức tín dụng áp dụng lãi suất tiền gửi bằng đồng Việt Nam đối với tiền gửi có kỳ hạn từ 6 tháng trở lên của tổ chức và cá nhân trên cơ sở cung cầu vốn thị trường. 3. Lãi suất tối đa đối với tiền gửi bằng đồng Việt Nam quy định tại Thông tư này bao gồm cả khoản chi khuyến mại dưới mọi hình thức, áp dụng đối với phương thức trả lãi cuối kỳ và các phương thức trả lãi khác được quy đổi theo phương thức trả lãi cuối kỳ. 4. Tổ chức tín dụng niêm yết công khai lãi suất tiền gửi bằng đồng Việt Nam tại địa điểm giao dịch hợp pháp thuộc mạng lưới hoạt động của tổ chức tín dụng và đăng tải trên trang thông tin điện tử (nếu có) của tổ chức tín dụng. Tổ chức tín dụng khi nhận tiền gửi không được thực hiện khuyến mại dưới mọi hình thức (bằng tiền, lãi suất và các hình thức khác) không đúng với quy định của pháp luật. Như vậy, mức lãi suất tiền gửi bằng đồng Việt Nam tối đa tại tổ chức tín dụng từ ngày 20/11/2024 được quy định như sau: - Tổ chức tín dụng áp dụng lãi suất tiền gửi bằng đồng Việt Nam của tổ chức và cá nhân không vượt quá mức lãi suất tối đa đối với tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn dưới 1 tháng, tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 6 tháng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quyết định trong từng thời kỳ và đối với từng loại hình tổ chức tín dụng. - Lãi suất tối đa đối với tiền gửi bằng đồng Việt Nam bao gồm cả khoản chi khuyến mại dưới mọi hình thức, áp dụng đối với phương thức trả lãi cuối kỳ và các phương thức trả lãi khác được quy đổi theo phương thức trả lãi cuối kỳ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1254,
"text": "mức lãi suất tiền gửi bằng đồng Việt Nam tối đa tại tổ chức tín dụng từ ngày 20/11/2024 được quy định như sau: - Tổ chức tín dụng áp dụng lãi suất tiền gửi bằng đồng Việt Nam của tổ chức và cá nhân không vượt quá mức lãi suất tối đa đối với tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn dưới 1 tháng, tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 6 tháng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quyết định trong từng thời kỳ và đối với từng loại hình tổ chức tín dụng."
}
],
"id": "1390",
"is_impossible": false,
"question": "Mức lãi suất tiền gửi bằng đồng Việt Nam tối đa tại tổ chức tín dụng từ ngày 20/11/2024 là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức lãi suất tiền gửi bằng đồng Việt Nam tối đa tại tổ chức tín dụng từ ngày 20/11/2024 là bao nhiêu?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 10 Thông tư 28/2024/TT-NHNN quy định về tạm ngừng giao dịch từ 05 ngày làm việc trở lên, trừ trường hợp tạm ngừng giao dịch do sự kiện bất khả kháng như sau: Điều 10. Tạm ngừng giao dịch từ 05 ngày làm việc trở lên, trừ trường hợp tạm ngừng giao dịch do sự kiện bất khả kháng 1. Hồ sơ đề nghị gồm: a) Văn bản của tổ chức tín dụng là hợp tác xã đề nghị chấp thuận tạm ngừng giao dịch theo mẫu tại Phụ lục số 08 ban hành kèm theo Thông tư này; b) Nghị quyết của Đại hội thành viên về việc tạm ngừng giao dịch; c) Phương án xử lý các rủi ro phát sinh do việc tạm ngừng giao dịch, trong đó bao gồm các giải pháp dự kiến thực hiện để giảm thiểu tối đa ảnh hưởng của việc tạm ngừng giao dịch đến quyền và lợi ích của khách hàng. Như vậy, hồ sơ đề nghị tạm ngừng giao dịch từ 05 ngày làm việc trở lên gồm những giấy tờ sau: - Văn bản của tổ chức tín dụng là hợp tác xã đề nghị chấp thuận tạm ngừng giao dịch - Nghị quyết của Đại hội thành viên về việc tạm ngừng giao dịch; - Phương án xử lý các rủi ro phát sinh do việc tạm ngừng giao dịch, trong đó bao gồm các giải pháp dự kiến thực hiện để giảm thiểu tối đa ảnh hưởng của việc tạm ngừng giao dịch đến quyền và lợi ích của khách hàng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 757,
"text": "hồ sơ đề nghị tạm ngừng giao dịch từ 05 ngày làm việc trở lên gồm những giấy tờ sau: - Văn bản của tổ chức tín dụng là hợp tác xã đề nghị chấp thuận tạm ngừng giao dịch - Nghị quyết của Đại hội thành viên về việc tạm ngừng giao dịch; - Phương án xử lý các rủi ro phát sinh do việc tạm ngừng giao dịch, trong đó bao gồm các giải pháp dự kiến thực hiện để giảm thiểu tối đa ảnh hưởng của việc tạm ngừng giao dịch đến quyền và lợi ích của khách hàng."
}
],
"id": "1391",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ đề nghị tạm ngừng giao dịch từ 05 ngày làm việc trở lên của Quỹ tín dụng nhân dân gồm những giấy tờ gì?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ đề nghị tạm ngừng giao dịch từ 05 ngày làm việc trở lên của Quỹ tín dụng nhân dân gồm những giấy tờ gì?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 8 Thông tư 28/2024/TT-NHNN quy định về thay đổi nội dung hoạt động như sau: Điều 8. Thay đổi nội dung hoạt động 2. Trình tự thực hiện thủ tục chấp thuận: a) Tổ chức tín dụng là hợp tác xã lập hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này và gửi Ngân hàng Nhà nước. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu tổ chức tín dụng là hợp tác xã bổ sung hồ sơ; b) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước ra Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép đối với nội dung hoạt động của tổ chức tín dụng là hợp tác xã; trường hợp từ chối, Ngân hàng Nhà nước trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Như vậy, trình tự thực hiện thủ tục chấp thuận thay đổi nội dung hoạt động như sau: Bước 1: Tổ chức tín dụng là hợp tác xã lập hồ sơ và gửi Ngân hàng Nhà nước. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu tổ chức tín dụng là hợp tác xã bổ sung hồ sơ; Bước 2: Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước ra Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép đối với nội dung hoạt động của tổ chức tín dụng là hợp tác xã; trường hợp từ chối, Ngân hàng Nhà nước trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 727,
"text": "trình tự thực hiện thủ tục chấp thuận thay đổi nội dung hoạt động như sau: Bước 1: Tổ chức tín dụng là hợp tác xã lập hồ sơ và gửi Ngân hàng Nhà nước."
}
],
"id": "1392",
"is_impossible": false,
"question": "Trình tự thực hiện thủ tục chấp thuận thay đổi nội dung hoạt động của ngân hàng hợp tác xã như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Trình tự thực hiện thủ tục chấp thuận thay đổi nội dung hoạt động của ngân hàng hợp tác xã như thế nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 14 Nghị định 119/2024/NĐ-CP quy định về đóng tài khoản giao thông như sau: Điều 14. Đóng tài khoản giao thông 1. Nhà cung cấp dịch vụ thanh toán tiền sử dụng đường bộ thực hiện đóng tài khoản giao thông trong các trường hợp sau: a) Có đề nghị đóng tài khoản giao thông của chủ tài khoản giao thông hoặc người giám hộ, người đại diện theo pháp luật của chủ tài khoản giao thông và chủ tài khoản giao thông đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ liên quan đến tài khoản giao thông; b) Chủ tài khoản giao thông là cá nhân bị chết, bị tuyên bố là đã chết, bị mất tích; Chủ tài khoản giao thông là tổ chức bị chấm dứt hoạt động, phá sản, giải thể theo quy định của pháp luật; c) Các trường hợp đóng tài khoản giao thông theo thỏa thuận giữa Nhà cung cấp dịch vụ thanh toán tiền sử dụng đường bộ và chủ tài khoản giao thông; d) Chủ tài khoản giao thông thực hiện một trong các hành vi không được thực hiện quy định tại Điều 5 của Nghị định này hoặc vi phạm thỏa thuận mở và sử dụng tài khoản giao thông với Nhà cung cấp dịch vụ thanh toán tiền sử dụng đường bộ; đ) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật. 2. Sau khi đóng tài khoản giao thông, chủ tài khoản giao thông muốn sử dụng tài khoản Như vậy, nhà cung cấp dịch vụ thanh toán tiền sử dụng đường bộ thực hiện đóng tài khoản giao thông trong các trường hợp sau: - Có đề nghị đóng tài khoản giao thông của chủ tài khoản giao thông hoặc người giám hộ, người đại diện theo pháp luật của chủ tài khoản giao thông và chủ tài khoản giao thông đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ liên quan đến tài khoản giao thông; - Chủ tài khoản giao thông là cá nhân bị chết, bị tuyên bố là đã chết, bị mất tích; Chủ tài khoản giao thông là tổ chức bị chấm dứt hoạt động, phá sản, giải thể theo quy định của pháp luật; - Các trường hợp đóng tài khoản giao thông theo thỏa thuận giữa Nhà cung cấp dịch vụ thanh toán tiền sử dụng đường bộ và chủ tài khoản giao thông; - Chủ tài khoản giao thông thực hiện một trong các hành vi không được thực hiện quy định tại Điều 5 Nghị định 119/2024/NĐ-CP hoặc vi phạm thỏa thuận mở và sử dụng tài khoản giao thông với Nhà cung cấp dịch vụ thanh toán tiền sử dụng đường bộ; - Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1209,
"text": "nhà cung cấp dịch vụ thanh toán tiền sử dụng đường bộ thực hiện đóng tài khoản giao thông trong các trường hợp sau: - Có đề nghị đóng tài khoản giao thông của chủ tài khoản giao thông hoặc người giám hộ, người đại diện theo pháp luật của chủ tài khoản giao thông và chủ tài khoản giao thông đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ liên quan đến tài khoản giao thông; - Chủ tài khoản giao thông là cá nhân bị chết, bị tuyên bố là đã chết, bị mất tích; Chủ tài khoản giao thông là tổ chức bị chấm dứt hoạt động, phá sản, giải thể theo quy định của pháp luật; - Các trường hợp đóng tài khoản giao thông theo thỏa thuận giữa Nhà cung cấp dịch vụ thanh toán tiền sử dụng đường bộ và chủ tài khoản giao thông; - Chủ tài khoản giao thông thực hiện một trong các hành vi không được thực hiện quy định tại Điều 5 Nghị định 119/2024/NĐ-CP hoặc vi phạm thỏa thuận mở và sử dụng tài khoản giao thông với Nhà cung cấp dịch vụ thanh toán tiền sử dụng đường bộ; - Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "1393",
"is_impossible": false,
"question": "05 trường hợp đóng tài khoản giao thông từ ngày 01/10/2024?"
}
]
}
],
"title": "05 trường hợp đóng tài khoản giao thông từ ngày 01/10/2024?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm d khoản 1, khoản 2 Điều 14 Nghị định 119/2024/NĐ-CP quy định như sau: Điều 14. Đóng tài khoản giao thông 1. Nhà cung cấp dịch vụ thanh toán tiền sử dụng đường bộ thực hiện đóng tài khoản giao thông trong các trường hợp sau: a) Có đề nghị đóng tài khoản giao thông của chủ tài khoản giao thông hoặc người giám hộ, người đại diện theo pháp luật của chủ tài khoản giao thông và chủ tài khoản giao thông đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ liên quan đến tài khoản giao thông; b) Chủ tài khoản giao thông là cá nhân bị chết, bị tuyên bố là đã chết, bị mất tích; Chủ tài khoản giao thông là tổ chức bị chấm dứt hoạt động, phá sản, giải thể theo quy định của pháp luật; c) Các trường hợp đóng tài khoản giao thông theo thỏa thuận giữa Nhà cung cấp dịch vụ thanh toán tiền sử dụng đường bộ và chủ tài khoản giao thông; d) Chủ tài khoản giao thông thực hiện một trong các hành vi không được thực hiện quy định tại Điều 5 của Nghị định này hoặc vi phạm thỏa thuận mở và sử dụng tài khoản giao thông với Nhà cung cấp dịch vụ thanh toán tiền sử dụng đường bộ; đ) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật. 2. Sau khi đóng tài khoản giao thông, chủ tài khoản giao thông muốn sử dụng tài khoản giao thông phải làm thủ tục mở tài khoản giao thông theo quy định tại Điều 11 của Nghị định này. Căn cứ theo khoản 5 Điều 5 Nghị định 119/2024/NĐ-CP quy định như sau: Điều 5. Những hành vi không được thực hiện trong hoạt động thanh toán điện tử giao thông đường bộ 5. Mở hoặc duy trì tài khoản giao thông nặc danh, mạo danh. 6. Các hành vi cố tình trốn tránh, gian lận trong thanh toán điện tử giao thông đường bộ. 7. Cạnh tranh không lành mạnh giữa các Nhà cung cấp dịch vụ thanh toán điện tử giao thông. Như vậy, nếu chủ tài khoản giao thông có hành vi mở tài khoản mạo danh thì sẽ bị nhà cung cấp dịch vụ thanh toán tiền sử dụng đường bộ đóng tài khoản giao thông.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1715,
"text": "nếu chủ tài khoản giao thông có hành vi mở tài khoản mạo danh thì sẽ bị nhà cung cấp dịch vụ thanh toán tiền sử dụng đường bộ đóng tài khoản giao thông."
}
],
"id": "1394",
"is_impossible": false,
"question": "Chủ tài khoản giao thông mở tài khoản mạo danh có bị khóa hay đóng tài khoản giao thông không?"
}
]
}
],
"title": "Chủ tài khoản giao thông mở tài khoản mạo danh có bị khóa hay đóng tài khoản giao thông không?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 43 Luật Đường bộ 2024 có quy định về thanh toán điện tử giao thông đường bộ như sau: Điều 43. Thanh toán điện tử giao thông đường bộ 1. Thanh toán điện tử giao thông đường bộ là việc thanh toán các loại phí, giá, tiền dịch vụ liên quan đến hoạt động giao thông của phương tiện giao thông đường bộ thông qua tài khoản giao thông. 2. Tài khoản giao thông là tài khoản mở cho chủ phương tiện giao thông đường bộ và kết nối với phương tiện thanh toán hợp pháp để thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của pháp luật về ngân hàng. 3. Thanh toán tiền sử dụng đường bộ trên đường cao tốc phải thực hiện theo hình thức điện tử không dừng. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, thanh toán điện tử giao thông đường bộ sẽ thực hiện thông qua tài khoản giao thông.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 706,
"text": "thanh toán điện tử giao thông đường bộ sẽ thực hiện thông qua tài khoản giao thông."
}
],
"id": "1395",
"is_impossible": false,
"question": "Thanh toán điện tử giao thông đường bộ thông qua tài khoản nào?"
}
]
}
],
"title": "Thanh toán điện tử giao thông đường bộ thông qua tài khoản nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 2 Nghị định 86/2019/NĐ-CP có quy định về mức vốn pháp định như sau: Điều 2. Mức vốn pháp định 1. Ngân hàng thương mại: 3.000 tỷ đồng. 2. Ngân hàng chính sách: 5.000 tỷ đồng. 3. Ngân hàng hợp tác xã: 3.000 tỷ đồng. 4. Chi nhánh ngân hàng nước ngoài: 15 triệu đô la Mỹ (USD). 5. Công ty tài chính: 500 tỷ đồng. 6. Công ty cho thuê tài chính: 150 tỷ đồng. 7. Tổ chức tài chính vi mô: 05 tỷ đồng. 8. Quỹ tín dụng nhân dân hoạt động trên địa bàn một xã, một thị trấn (sau đây gọi là xã): 0,5 tỷ đồng. 9. Quỹ tín dụng nhân dân hoạt động trên địa bàn một phường; quỹ tín dụng nhân dân hoạt động trên địa bàn liên xã, liên xã phường, liên phường: 01 tỷ đồng. Như vậy, theo quy định nêu trên, mức vốn pháp định của ngân hàng thương mại là 3.000 tỷ đồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 669,
"text": "theo quy định nêu trên, mức vốn pháp định của ngân hàng thương mại là 3."
}
],
"id": "1396",
"is_impossible": false,
"question": "Mức vốn pháp định của ngân hàng thương mại là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức vốn pháp định của ngân hàng thương mại là bao nhiêu?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 6 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định về hình thức pháp lý của tổ chức tín dụng như sau: Điều 6. Hình thức pháp lý của tổ chức tín dụng 1. Ngân hàng thương mại trong nước được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty cổ phần, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này và trường hợp thực hiện phương án chuyển giao bắt buộc được phê duyệt. 2. Ngân hàng thương mại nhà nước được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ. 3. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng trong nước được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn. 4. Tổ chức tín dụng liên doanh, tổ chức tín dụng 100% vốn nước ngoài được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn. 5. Ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân được thành lập, tổ chức dưới hình thức hợp tác xã. 6. Tổ chức tài chính vi mô được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn. Như vậy, Ngân hàng thương mại nhà nước được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 985,
"text": "Ngân hàng thương mại nhà nước được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ."
}
],
"id": "1397",
"is_impossible": false,
"question": "Ngân hàng thương mại nhà nước được thành lập dưới loại hình doanh nghiệp nào?"
}
]
}
],
"title": "Ngân hàng thương mại nhà nước được thành lập dưới loại hình doanh nghiệp nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 1 Điều 8 Thông tư 328/2016/TT-BTC được sửa đổi bởi điểm b khoản 8 Điều 1 Thông tư 72/2021/TT-BTC có quy định thông báo tỷ giá hạch toán ngoại tệ hàng tháng như sau: Điều 8. Thu ngân sách nhà nước bằng ngoại tệ 1. Nguyên tắc quản lý: a) Các khoản thu NSNN bằng ngoại tệ (không kể các khoản viện trợ nước ngoài trực tiếp cho các dự án) được tập trung về quỹ ngoại tệ của NSNN, thống nhất quản lý tại KBNN (Trung ương), số thu NSNN bằng ngoại tệ được ghi thu quỹ ngoại tệ của NSNN (theo nguyên tệ); đồng thời, quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá hạch toán ngoại tệ để hạch toán thu NSNN và phân chia cho ngân sách các cấp theo chế độ quy định. c) Quỹ ngoại tệ của NSNN được sử dụng để thanh toán, chi trả các khoản chi NSNN bằng ngoại tệ. Phần ngoại tệ còn lại, KBNN (Trung ương) được phép bán cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam theo quy định. Hết năm, vào thời gian chỉnh lý quyết toán, KBNN (Trung ương) tổng hợp chênh lệch tỷ giá phát sinh trong năm và phối hợp với Vụ Ngân sách nhà nước - Bộ Tài chính để xử lý. d) Tỷ giá hạch toán ngoại tệ hàng tháng được áp dụng thống nhất trên phạm vi cả nước đối với các nghiệp vụ quy đổi và hạch toán thu, chi NSNN bằng ngoại tệ; quy đổi và hạch toán kế toán của KBNN. đ. Bộ trưởng Bộ Tài chính ủy quyền cho Tổng Giám đốc KBNN xác định và thông báo tỷ giá hạch toán ngoại tệ hàng tháng. Cụ thể: - Tỷ giá hạch toán giữa đồng Việt Nam và đồng đô la Mỹ được tính bình quân theo tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố trong thời gian 30 ngày trước ngày thông báo. - Tỷ giá hạch toán giữa đồng Việt Nam và các loại ngoại tệ khác được tính bình quân theo tỷ giá tính chéo của đồng Việt Nam với các loại ngoại tệ khác do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố trong thời gian 30 ngày trước ngày thông báo. Đối với các ngoại tệ chưa được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tỷ giá tính chéo thì được tính thông qua đông đô la Mỹ theo tỷ giá thống kê quy đổi giữa đô la Mỹ và các ngoại tệ khác do Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam cung cấp vào ngày làm việc cuối cùng của tháng. Như vậy, tỷ giá hạch toán ngoại tệ hàng tháng được áp dụng thống nhất trên phạm vi cả nước đối với các nghiệp vụ: - Quy đổi và hạch toán thu, chi NSNN bằng ngoại tệ; - Quy đổi và hạch toán kế toán của KBNN.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2058,
"text": "tỷ giá hạch toán ngoại tệ hàng tháng được áp dụng thống nhất trên phạm vi cả nước đối với các nghiệp vụ: - Quy đổi và hạch toán thu, chi NSNN bằng ngoại tệ; - Quy đổi và hạch toán kế toán của KBNN."
}
],
"id": "1398",
"is_impossible": false,
"question": "Tỷ giá hạch toán ngoại tệ hàng tháng được sử dụng trong phạm vi nào?"
}
]
}
],
"title": "Tỷ giá hạch toán ngoại tệ hàng tháng được sử dụng trong phạm vi nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 1 Quyết định 1747/QĐ-NHNN năm 2022 có quy định tỷ giá USD/VNĐ như sau: Điều 1. Ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được hoạt động kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối (sau đây gọi tắt là tổ chức tín dụng được phép) thực hiện ấn định tỷ giá mua, tỷ giá bán giao ngay (spot) của đồng Việt Nam với các ngoại tệ theo nguyên tắc sau: 1. Đối với Đô la Mỹ: Không được vượt quá biên độ ± 5% (năm phần trăm) so với tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố áp dụng cho ngày giao dịch đó. 2. Đối với các ngoại tệ khác: Do tổ chức tín dụng được phép xác định. 3. Chênh lệch giữa tỷ giá mua và tỷ giá bán do tổ chức tín dụng được phép xác định. Như vậy, tỷ giá bán giao ngay của đồng Việt Nam với các ngoại tệ được quy định như sau: - Đối với USD: Không được vượt quá biên độ ± 5% so với tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố áp dụng cho ngày giao dịch đó. - Đối với các ngoại tệ khác sẽ do tổ chức tín dụng được phép xác định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 705,
"text": "tỷ giá bán giao ngay của đồng Việt Nam với các ngoại tệ được quy định như sau: - Đối với USD: Không được vượt quá biên độ ± 5% so với tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố áp dụng cho ngày giao dịch đó."
}
],
"id": "1399",
"is_impossible": false,
"question": "Tỷ giá bán giao ngay của đồng Việt Nam với các ngoại tệ được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Tỷ giá bán giao ngay của đồng Việt Nam với các ngoại tệ được quy định như thế nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm b khoản 1 Điều 14 Nghị định 119/2024/NĐ-CP quy định như sau: Điều 14. Đóng tài khoản giao thông 1. Nhà cung cấp dịch vụ thanh toán tiền sử dụng đường bộ thực hiện đóng tài khoản giao thông trong các trường hợp sau: a) Có đề nghị đóng tài khoản giao thông của chủ tài khoản giao thông hoặc người giám hộ, người đại diện theo pháp luật của chủ tài khoản giao thông và chủ tài khoản giao thông đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ liên quan đến tài khoản giao thông; b) Chủ tài khoản giao thông là cá nhân bị chết, bị tuyên bố là đã chết, bị mất tích; Chủ tài khoản giao thông là tổ chức bị chấm dứt hoạt động, phá sản, giải thể theo quy định của pháp luật; c) Các trường hợp đóng tài khoản giao thông theo thỏa thuận giữa Nhà cung cấp dịch vụ thanh toán tiền sử dụng đường bộ và chủ tài khoản giao thông; d) Chủ tài khoản giao thông thực hiện một trong các hành vi không được thực hiện quy định tại Điều 5 của Nghị định này hoặc vi phạm thỏa thuận mở và sử dụng tài khoản giao thông với Nhà cung cấp dịch vụ thanh toán tiền sử dụng đường bộ; đ) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật. 2. Sau khi đóng tài khoản giao thông, chủ tài khoản giao thông muốn sử dụng tài khoản giao thông phải làm thủ tục mở tài khoản giao thông theo quy định tại Điều 11 của Nghị định này. Như vậy, đối với chủ tài khoản giao thông là cá nhân bị mất tích thì sẽ bị đóng tài khoản giao thông.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1297,
"text": "đối với chủ tài khoản giao thông là cá nhân bị mất tích thì sẽ bị đóng tài khoản giao thông."
}
],
"id": "1400",
"is_impossible": false,
"question": "Chủ tài khoản giao thông là cá nhân bị mất tích có bị đóng tài khoản giao thông không?"
}
]
}
],
"title": "Chủ tài khoản giao thông là cá nhân bị mất tích có bị đóng tài khoản giao thông không?"
}
|
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.