version
stringclasses
1 value
data
dict
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 47 Điều 4 Luật Chứng khoán 2019 quy định về khái niệm người hành nghề chứng khoán như sau: Điều 4. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 47. Người hành nghề chứng khoán là người được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán và làm việc tại công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, chi nhánh công ty chứng khoán nước ngoài tại Việt Nam và chi nhánh công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam (sau đây gọi là chi nhánh công ty chứng khoán và công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam), công ty đầu tư chứng khoán. 48. Tổ chức niêm yết, tổ chức đăng ký giao dịch là tổ chức có chứng khoán phát hành được niêm yết hoặc đăng ký giao dịch trên hệ thống giao dịch chứng khoán. Như vậy, người hành nghề chứng khoán được hiểu là người được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán và làm việc tại công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, chi nhánh công ty chứng khoán nước ngoài tại Việt Nam và chi nhánh công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam (sau đây gọi là chi nhánh công ty chứng khoán và công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam), công ty đầu tư chứng khoán.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 777, "text": "người hành nghề chứng khoán được hiểu là người được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán và làm việc tại công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, chi nhánh công ty chứng khoán nước ngoài tại Việt Nam và chi nhánh công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam (sau đây gọi là chi nhánh công ty chứng khoán và công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam), công ty đầu tư chứng khoán." } ], "id": "3601", "is_impossible": false, "question": "Người hành nghề chứng khoán được hiểu như thế nào?" } ] } ], "title": "Người hành nghề chứng khoán được hiểu như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo khoản 13 Điều 3 Nghị định 155/2020/NĐ-CP quy định như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 13. Đại diện người sở hữu trái phiếu là thành viên lưu ký của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán được chỉ định hoặc lựa chọn đại diện cho quyền lợi của người sở hữu trái phiếu. Như vậy, đại diện người sở hữu trái phiếu là thành viên lưu ký của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán được chỉ định hoặc lựa chọn đại diện cho quyền lợi của người sở hữu trái phiếu.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 392, "text": "đại diện người sở hữu trái phiếu là thành viên lưu ký của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán được chỉ định hoặc lựa chọn đại diện cho quyền lợi của người sở hữu trái phiếu." } ], "id": "3602", "is_impossible": false, "question": "Đại diện người sở hữu trái phiếu là ai?" } ] } ], "title": "Đại diện người sở hữu trái phiếu là ai?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 12 Thông tư 76/2024/TT-BTC quy định như sau: Điều 12. Báo cáo của đại diện người sở hữu trái phiếu 1. Đại diện người sở hữu trái phiếu gửi báo cáo định kỳ hàng quý và hàng năm theo quy định tại khoản 22 Điều 1 Nghị định số 65/2022/NĐ-CP. 2. Nội dung báo cáo: Theo mẫu tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư này. Kỳ báo cáo bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 đối với kỳ báo cáo năm và bắt đầu từ ngày 01 tháng đầu quý đến ngày cuối của tháng cuối quý đó đối với kỳ báo cáo quý. 3. Nơi nhận, hình thức và phương thức gửi báo cáo: Đại diện người sở hữu trái phiếu gửi báo cáo theo hình thức văn bản giấy về Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và theo hình thức văn bản điện tử cho Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội tại Chuyên trang thông tin về trái phiếu doanh nghiệp. 4. Thời hạn gửi báo cáo: Chậm nhất là ngày 15 tháng đầu tiên của quý liền sau đối với báo cáo quý, chậm nhất là ngày 31 tháng 01 năm sau đối với báo cáo năm. 5. Trường hợp phát hiện doanh nghiệp phát hành có hành vi vi phạm ảnh hưởng đến quyền lợi của nhà đầu tư, trong vòng 24 giờ kể từ thời điểm phát hiện vi phạm, đại diện người sở hữu trái phiếu báo cáo đột xuất cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước theo hình thức văn bản giấy và văn bản điện tử (địa chỉ hòm thư: traiphieuriengle@ssc.gov.vn) và báo cáo theo hình thức văn bản điện tử cho Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội để công bố trên chuyên trang thông tin về trái phiếu doanh nghiệp. Như vậy, kỳ báo cáo của đại diện người sở hữu trái phiếu bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 đối với kỳ báo cáo năm và bắt đầu từ ngày 01 tháng đầu quý đến ngày cuối của tháng cuối quý đó đối với kỳ báo cáo quý. Lưu ý: Nơi nhận, hình thức và phương thức gửi báo cáo: Đại diện người sở hữu trái phiếu gửi báo cáo theo hình thức văn bản giấy về Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và theo hình thức văn bản điện tử cho Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội tại Chuyên trang thông tin về trái phiếu doanh nghiệp. Thời hạn gửi báo cáo: Chậm nhất là ngày 15 tháng đầu tiên của quý liền sau đối với báo cáo quý, chậm nhất là ngày 31 tháng 01 năm sau đối với báo cáo năm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1433, "text": "kỳ báo cáo của đại diện người sở hữu trái phiếu bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 đối với kỳ báo cáo năm và bắt đầu từ ngày 01 tháng đầu quý đến ngày cuối của tháng cuối quý đó đối với kỳ báo cáo quý." } ], "id": "3603", "is_impossible": false, "question": "Kỳ báo cáo của đại diện người sở hữu trái phiếu là khi nào theo Thông tư 76/2024?" } ] } ], "title": "Kỳ báo cáo của đại diện người sở hữu trái phiếu là khi nào theo Thông tư 76/2024?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 4 Thông tư 76/2024/TT-BTC quy định về công bố thông tin về kết quả chào bán trái phiếu, công bố thông tin định kỳ và công bố thông tin bất thường như sau: Điều 4. Công bố thông tin về kết quả chào bán trái phiếu, công bố thông tin định kỳ và công bố thông tin bất thường 1. Doanh nghiệp phát hành trái phiếu thực hiện công bố thông tin về kết quả chào bán trái phiếu theo quy định tại Điều 20 Nghị định số 153/2020/NĐ-CP và khoản 15 Điều 1 Nghị định số 65/2022/NĐ-CP. Nội dung công bố thông tin về kết quả chào bán trái phiếu tại thị trường trong nước theo mẫu tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này. 2. Doanh nghiệp phát hành trái phiếu thực hiện công bố thông tin định kỳ 6 tháng và hàng năm theo quy định tại Điều 21 Nghị định số 153/2020/NĐ-CP, khoản 16 Điều 1 Nghị định số 65/2022/NĐ-CP và theo mẫu tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này. 3. Doanh nghiệp phát hành trái phiếu thực hiện công bố thông tin bất thường theo quy định tại Điều 22 Nghị định số 153/2020/NĐ-CP, khoản 17 Điều 1 Nghị định số 65/2022/NĐ-CP và theo mẫu tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này. 4. Hình thức công bố thông tin về kết quả chào bán trái phiếu, công bố thông tin định kỳ và công bố thông tin bất thường thực hiện theo quy định tại Điều 6 Thông tư này. Như vậy, doanh nghiệp phát hành trái phiếu thực hiện công bố thông tin định kỳ 6 tháng và hàng năm theo quy định tại Điều 21 Nghị định 153/2020/NĐ-CP, khoản 16 Điều 1 Nghị định 65/2022/NĐ-CP và theo mẫu tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư 76/2024/TT-BTC. Hình thức công bố thông tin về kết quả chào bán trái phiếu, công bố thông tin định kỳ và công bố thông tin bất thường thực hiện theo quy định tại Điều 6 Thông tư 76/2024/TT-BTC.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1295, "text": "doanh nghiệp phát hành trái phiếu thực hiện công bố thông tin định kỳ 6 tháng và hàng năm theo quy định tại Điều 21 Nghị định 153/2020/NĐ-CP, khoản 16 Điều 1 Nghị định 65/2022/NĐ-CP và theo mẫu tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư 76/2024/TT-BTC." } ], "id": "3604", "is_impossible": false, "question": "Công bố thông tin định kỳ của doanh nghiệp phát hành trái phiếu riêng lẻ tại thị trường trong nước được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Công bố thông tin định kỳ của doanh nghiệp phát hành trái phiếu riêng lẻ tại thị trường trong nước được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Ngày 06/11/2024, Bộ trưởng Bộ tài chính ban hành Thông tư 76/2024/TT-BCT hướng dẫn chế độ công bố thông tin và chế độ báo cáo về chào bán, giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ tại thị trường trong nước và chào bán trái phiếu doanh nghiệp ra thị trường quốc tế. Theo đó, căn cứ Điều 6 Thông tư 76/2024/TT-BCT có quy định cụ thể như sau: Điều 6. Hình thức công bố thông tin của doanh nghiệp phát hành trái phiếu 1. Doanh nghiệp phát hành trái phiếu công bố thông tin cho nhà đầu tư mua trái phiếu theo tối thiểu một trong các hình thức sau: a) Văn bản giấy; b) Văn bản điện tử; c) Đăng tải trên trang thông tin điện tử của doanh nghiệp phát hành. 2. Doanh nghiệp phát hành trái phiếu công bố thông tin theo hình thức văn bản điện tử cho Sở giao dịch Chứng khoán Hà Nội tại Chuyên trang thông tin về trái phiếu doanh nghiệp. Như vậy, 03 hình thức công bố thông tin của doanh nghiệp phát hành trái phiếu từ 25/12/2024 gồm: arrow_forward_iosĐọc thêm - Văn bản giấy; - Văn bản điện tử; - Đăng tải trên trang thông tin điện tử của doanh nghiệp phát hành. Đồng thời, doanh nghiệp phát hành trái phiếu công bố thông tin theo hình thức văn bản điện tử cho Sở giao dịch Chứng khoán Hà Nội tại Chuyên trang thông tin về trái phiếu doanh nghiệp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 837, "text": "03 hình thức công bố thông tin của doanh nghiệp phát hành trái phiếu từ 25/12/2024 gồm: arrow_forward_iosĐọc thêm - Văn bản giấy; - Văn bản điện tử; - Đăng tải trên trang thông tin điện tử của doanh nghiệp phát hành." } ], "id": "3605", "is_impossible": false, "question": "03 hình thức công bố thông tin của doanh nghiệp phát hành trái phiếu từ 25/12/2024?" } ] } ], "title": "03 hình thức công bố thông tin của doanh nghiệp phát hành trái phiếu từ 25/12/2024?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 22 Nghị định 153/2020/NĐ-CP được bổ sung bởi khoản 17 Điều 1 Nghị định 65/2022/NĐ-CP quy định về các trường hợp phải công bố thông tin bất thường với doanh nghiệp phát hành trái phiếu trong nước như sau: Điều 22. Công bố thông tin bất thường của doanh nghiệp 1. Trong vòng 24 giờ kể từ khi xảy ra một trong các sự kiện sau đây, doanh nghiệp phát hành trái phiếu phải công bố thông tin bất thường cho nhà đầu tư sở hữu trái phiếu và gửi nội dung công bố thông tin cho Sở Giao dịch Chứng khoán: a) Bị tạm ngừng một phần hoặc toàn bộ hoạt động kinh doanh, bị đình chỉ hoạt động hoặc thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy phép có giá trị tương đương theo quy định của pháp luật; khi có Quyết định về việc tổ chức lại hoặc chuyển đổi doanh nghiệp; b) Có sự thay đổi về nội dung thông tin so với thông tin đã công bố khi chào bán trái phiếu làm ảnh hưởng đến khả năng trả nợ lãi, gốc trái phiếu. c) Thay đổi điều kiện, điều khoản của trái phiếu đã phát hành, thay đổi đại diện người sở hữu trái phiếu. d) Phải thực hiện mua lại trái phiếu trước hạn bắt buộc. đ) Khi nhận được quyết định của cơ quan có thẩm quyền về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán hoặc bị xử lý vi phạm pháp luật theo quy định. Như vậy, doanh nghiệp phát hành trái phiếu trong nước phải công bố thông tin bất thường trong vòng 24 giờ cho nhà đầu tư khi xảy ra một trong các trường hợp sau: - Bị tạm ngừng một phần hoặc toàn bộ hoạt động kinh doanh; - Bị đình chỉ hoạt động hoặc thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy phép có giá trị tương đương; - Có Quyết định về việc tổ chức lại hoặc chuyển đổi doanh nghiệp; - Có sự thay đổi về nội dung thông tin so với thông tin đã công bố khi chào bán trái phiếu làm ảnh hưởng đến khả năng trả nợ lãi, gốc trái phiếu; - Thay đổi điều kiện, điều khoản của trái phiếu đã phát hành; - Thay đổi đại diện người sở hữu trái phiếu; - Phải thực hiện mua lại trái phiếu trước hạn bắt buộc. - Nhận được quyết định của cơ quan có thẩm quyền về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán hoặc bị xử lý vi phạm pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1320, "text": "doanh nghiệp phát hành trái phiếu trong nước phải công bố thông tin bất thường trong vòng 24 giờ cho nhà đầu tư khi xảy ra một trong các trường hợp sau: - Bị tạm ngừng một phần hoặc toàn bộ hoạt động kinh doanh; - Bị đình chỉ hoạt động hoặc thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy phép có giá trị tương đương; - Có Quyết định về việc tổ chức lại hoặc chuyển đổi doanh nghiệp; - Có sự thay đổi về nội dung thông tin so với thông tin đã công bố khi chào bán trái phiếu làm ảnh hưởng đến khả năng trả nợ lãi, gốc trái phiếu; - Thay đổi điều kiện, điều khoản của trái phiếu đã phát hành; - Thay đổi đại diện người sở hữu trái phiếu; - Phải thực hiện mua lại trái phiếu trước hạn bắt buộc." } ], "id": "3606", "is_impossible": false, "question": "Doanh nghiệp phát hành trái phiếu trong nước phải công bố thông tin bất thường trong trường hợp nào?" } ] } ], "title": "Doanh nghiệp phát hành trái phiếu trong nước phải công bố thông tin bất thường trong trường hợp nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Quyết định 246/QĐ-TTg năm 2016 quy định như sau: Điều 1. Lấy ngày 28 tháng 11 hàng năm là “Ngày Truyền thống ngành Chứng khoán Việt Nam”. Điều 2. Việc tổ chức ngày Truyền thống ngành Chứng khoán Việt Nam hàng năm phải đảm bảo các nội dung, yêu cầu sau: 1. Thiết thực, tiết kiệm, có hiệu quả và tránh hình thức. 2. Giáo dục truyền thống, động viên phong trào thi đua lao động, công tác nâng cao ý thức tổ chức kỷ luật, tuân thủ luật pháp, trách nhiệm trong thi hành nhiệm vụ và đạo đức cách mạng, đạo đức hành nghề của cán bộ, công chức, viên chức và nhân viên trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán. 3. Biểu dương, khen thưởng bằng các hình thức phù hợp với quy định của pháp luật đối với tập thể, cá nhân có thành tích trong xây dựng và phát triển thị trường chứng khoán, gương mẫu trong việc thực hiện chủ trương đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước. Như vậy, Ngày Truyền thống ngành Chứng khoán Việt Nam là ngày 28 tháng 11 hàng năm. Việc tổ chức ngày Truyền thống ngành Chứng khoán Việt Nam hàng năm phải đảm bảo các nội dung, yêu cầu sau: - Thiết thực, tiết kiệm, có hiệu quả và tránh hình thức. - Giáo dục truyền thống, động viên phong trào thi đua lao động, công tác nâng cao ý thức tổ chức kỷ luật, tuân thủ luật pháp, trách nhiệm trong thi hành nhiệm vụ và đạo đức cách mạng, đạo đức hành nghề của cán bộ, công chức, viên chức và nhân viên trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán. - Biểu dương, khen thưởng bằng các hình thức phù hợp với quy định của pháp luật đối với tập thể, cá nhân có thành tích trong xây dựng và phát triển thị trường chứng khoán, gương mẫu trong việc thực hiện chủ trương đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 903, "text": "Ngày Truyền thống ngành Chứng khoán Việt Nam là ngày 28 tháng 11 hàng năm." } ], "id": "3607", "is_impossible": false, "question": "Ngày Truyền thống ngành Chứng khoán Việt Nam là ngày nào?" } ] } ], "title": "Ngày Truyền thống ngành Chứng khoán Việt Nam là ngày nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 13 Điều lệ tổ chức và hoạt động của Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội ban hành kèm theo Quyết định 2398/QĐ-BTC năm 2017 quy định như sau: Điều 13. Cơ cấu thành viên và nhiệm kỳ của Hội đồng quản trị 1. Hội đồng quản trị gồm Chủ tịch Hội đồng quản trị, Phó Chủ tịch Hội đồng quản trị và các ủy viên Hội đồng quản trị. Số lượng thành viên Hội đồng quản trị tối đa là năm (05) người và do cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định. 2. Nhiệm kỳ của Chủ tịch Hội đồng quản trị và các thành viên Hội đồng quản trị khác không quá năm (05) năm. Thành viên Hội đồng quản trị có thể được bổ nhiệm lại nhưng không quá hai (02) nhiệm kỳ. Trường hợp vào thời điểm kết thúc nhiệm kỳ mà Hội đồng quản trị mới chưa được bổ nhiệm thì Hội đồng quản trị của nhiệm kỳ hiện tại vẫn tiếp tục thực hiện quyền và nghĩa vụ cho đến khi Hội đồng quản trị mới được bổ nhiệm và nhận nhiệm vụ. Như vậy, thành phần Hội đồng quản trị Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội có tối đa 05 người và do cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định, bao gồm: - Chủ tịch Hội đồng quản trị. - Phó Chủ tịch Hội đồng quản trị. - Các ủy viên Hội đồng quản trị.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 893, "text": "thành phần Hội đồng quản trị Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội có tối đa 05 người và do cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định, bao gồm: - Chủ tịch Hội đồng quản trị." } ], "id": "3608", "is_impossible": false, "question": "Thành phần Hội đồng quản trị Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội gồm những ai?" } ] } ], "title": "Thành phần Hội đồng quản trị Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội gồm những ai?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ vào Điều 3 Hướng dẫn kết nối Cổng giao tiếp điện tử của Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 72/QĐ-VSDC năm 2023 như sau: Điều 3. Điều kiện để được thiết lập điểm kết nối và sử dụng chứng thư số với Cổng giao tiếp điện tử 1. Địa điểm đăng ký kết nối Cổng giao tiếp điện tử của VSD phải là Trụ sở chính hoặc Chi nhánh của Thành viên đã đăng ký hoạt động với VSD. 2. Điều kiện về cơ sở vật chất kỹ thuật: 2.1. Thành viên phải thiết lập 02 đường truyền kết nối với VSDC: 01 đường truyền MPLS tốc độ 01 Mbps do Ban khách hàng tổ chức – Doanh nghiệp – Chi nhánh Tổng Công ty dịch vụ viễn thông – VNPT Vinaphone và 01 đường truyền MPLS tốc độ 01 Mbps do Chi nhánh Công ty TNHH một thành viên viễn thông quốc tế FPT cung cấp. Như vậy, căn cứ theo quy định trên thì thành viên phải thiết lập 02 đường truyền kết nối với VSDC khi tham gia kết nối Cổng giao tiếp điện tử của VSDC, trong đó: - 01 đường truyền MPLS tốc độ 01 Mbps do Ban khách hàng tổ chức – Doanh nghiệp – Chi nhánh Tổng Công ty dịch vụ viễn thông – VNPT Vinaphone; - 01 đường truyền MPLS tốc độ 01 Mbps do Chi nhánh Công ty TNHH một thành viên viễn thông quốc tế FPT cung cấp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 778, "text": "căn cứ theo quy định trên thì thành viên phải thiết lập 02 đường truyền kết nối với VSDC khi tham gia kết nối Cổng giao tiếp điện tử của VSDC, trong đó: - 01 đường truyền MPLS tốc độ 01 Mbps do Ban khách hàng tổ chức – Doanh nghiệp – Chi nhánh Tổng Công ty dịch vụ viễn thông – VNPT Vinaphone; - 01 đường truyền MPLS tốc độ 01 Mbps do Chi nhánh Công ty TNHH một thành viên viễn thông quốc tế FPT cung cấp." } ], "id": "3609", "is_impossible": false, "question": "Thành viên phải thiết lập bao nhiêu đường truyền kết nối với VSDC khi tham gia kết nối Cổng giao tiếp điện tử của VSDC?" } ] } ], "title": "Thành viên phải thiết lập bao nhiêu đường truyền kết nối với VSDC khi tham gia kết nối Cổng giao tiếp điện tử của VSDC?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Hướng dẫn kết nối Cổng giao tiếp điện tử của Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 72/QĐ-VSDC năm 2023 thì Thành viên được thiết lập điểm kết nối để phục vụ mục đích dự phòng khi đáp ứng các điều kiện sau: Điều 5. Điều kiện để được thiết lập và sử dụng điểm kết nối dự phòng 1. Thành viên được thiết lập điểm kết nối để phục vụ mục đích dự phòng khi đáp ứng các điều kiện sau: 1.1. Địa điểm kết nối dự phòng với Cổng giao tiếp điện tử của VSDC phải có vị trí địa lý độc lập với điểm kết nối chính của Thành viên. 1.2. Điều kiện về cơ sở vật chất kỹ thuật: 1.2.1. Thành viên phải thiết lập 01 đường truyền MPLS tốc độ 01 Mbps do Chi nhánh Công ty TNHH Một thành viên viễn thông quốc tế FPT cung cấp. 1.2.2. Có đầy đủ các thiết bị tin học đáp ứng yêu cầu thiết lập điểm kết nối dự phòng, bao gồm: - 01 Router có cấu hình tối thiểu tương đương Cisco ISR 1000 Series với 02 cổng Ethernet; - 01 Switch có cấu hình tối thiểu tương đương Cisco Catalyst 1000 Series; - 01 Converter quang - điện có cấu hình tối thiểu FastEthernet 10/100Mbps; - Máy trạm nghiệp vụ (PC) có cấu hình tối thiểu: PC Intel® Core™ i5-10400 (Memory: 8GB, Storage: 256GB Solid-State Drive, 02 Ethernet10/100/1000). 1.2.3. Đáp ứng các điều kiện về cơ sở vật chất kỹ thuật khác nêu tại Điểm 2.3, 2.4, 2.5 Khoản 2 và điều kiện về nhân sự quy định tại Khoản 3 Điều 3 của văn bản này. 2. Sử dụng điểm kết nối dự phòng: Điểm kết nối dự phòng chỉ được hoạt động trong trường hợp điểm kết nối chính gặp sự cố. Khi điểm kết nối chính gặp sự cố, Thành viên phải có văn bản đề nghị VSDC cho sử dụng điểm kết nối dự phòng. Thành viên phải thông báo lại VSDC để chuyển xử lý nghiệp vụ sang điểm kết nối chính sau khi khắc phục xong sự cố. Như vậy, căn cứ theo quy định trên thì Thành viên chỉ được sử dụng điểm kết nối dự phòng Cổng giao tiếp điện tử của VSDC trong trường hợp điểm kết nối chính gặp sự cố. Trong trường hợp này, Thành viên phải có văn bản đề nghị VSDC cho sử dụng điểm kết nối dự phòng và phải thông báo lại VSDC để chuyển xử lý nghiệp vụ sang điểm kết nối chính sau khi khắc phục xong sự cố.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1785, "text": "căn cứ theo quy định trên thì Thành viên chỉ được sử dụng điểm kết nối dự phòng Cổng giao tiếp điện tử của VSDC trong trường hợp điểm kết nối chính gặp sự cố." } ], "id": "3610", "is_impossible": false, "question": "Thành viên được sử dụng điểm kết nối dự phòng Cổng giao tiếp điện tử của VSDC trong trường hợp nào?" } ] } ], "title": "Thành viên được sử dụng điểm kết nối dự phòng Cổng giao tiếp điện tử của VSDC trong trường hợp nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo quy định tại Điều 4 Quy định Hòa giải tranh chấp liên quan đến giao dịch chứng khoán giữa các thành viên của Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 618/QĐ-SGDVN năm 2022 như sau: Điều 4. Thành lập Hội đồng hòa giải 1. Hội đồng hòa giải do Tổng Giám đốc Sở GDCK Việt Nam quyết định thành lập khi phát sinh vụ việc hòa giải. Hội đồng hòa giải tự động giải thể sau khi chấm dứt hòa giải. 2. Trình tự thành lập Hội đồng hòa giải được quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Quy định này. 3. Hội đồng hòa giải có tối thiểu 05 thành viên gồm: - Chủ tịch: Tổng Giám đốc hoặc Phó Tổng Giám đốc Sở GDCK Việt Nam; - Phó Chủ tịch: Trưởng Ban Quản lý thành viên hoặc Trưởng Ban chuyên môn liên quan đến hoạt động giao dịch chứng khoán có tranh chấp; - Thành viên: Các cán bộ của các ban có liên quan của Sở GDCK Việt Nam; cán bộ của Sở GDCK TP. HCM, Sở GDCK Hà Nội có liên quan đến hoạt động giao dịch chứng khoán có tranh chấp; - Thư ký: Chuyên viên Ban Quản lý thành viên. Như vậy, căn cứ theo quy định trên thì Hội đồng hòa giải tranh chấp liên quan đến giao dịch chứng khoán giữa các thành viên của Sở GDCK Việt Nam có ít nhất 05 thành viên gồm: - Chủ tịch Hội đồng: Tổng Giám đốc hoặc Phó Tổng Giám đốc Sở GDCK Việt Nam; arrow_forward_iosĐọc thêm - Phó Chủ tịch Hội đồng: Trưởng Ban Quản lý thành viên hoặc Trưởng Ban chuyên môn liên quan đến hoạt động giao dịch chứng khoán có tranh chấp; - Thành viên: Các cán bộ của các ban có liên quan của Sở GDCK Việt Nam; cán bộ của Sở GDCK TP. HCM, Sở GDCK Hà Nội có liên quan đến hoạt động giao dịch chứng khoán có tranh chấp; - Thư ký: Chuyên viên Ban Quản lý thành viên.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1009, "text": "căn cứ theo quy định trên thì Hội đồng hòa giải tranh chấp liên quan đến giao dịch chứng khoán giữa các thành viên của Sở GDCK Việt Nam có ít nhất 05 thành viên gồm: - Chủ tịch Hội đồng: Tổng Giám đốc hoặc Phó Tổng Giám đốc Sở GDCK Việt Nam; arrow_forward_iosĐọc thêm - Phó Chủ tịch Hội đồng: Trưởng Ban Quản lý thành viên hoặc Trưởng Ban chuyên môn liên quan đến hoạt động giao dịch chứng khoán có tranh chấp; - Thành viên: Các cán bộ của các ban có liên quan của Sở GDCK Việt Nam; cán bộ của Sở GDCK TP." } ], "id": "3611", "is_impossible": false, "question": "Hội đồng hòa giải tranh chấp liên quan đến giao dịch chứng khoán của Sở GDCK Việt Nam có bao nhiêu thành viên?" } ] } ], "title": "Hội đồng hòa giải tranh chấp liên quan đến giao dịch chứng khoán của Sở GDCK Việt Nam có bao nhiêu thành viên?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo quy định tại Điều 11 Quy định Hòa giải tranh chấp liên quan đến giao dịch chứng khoán giữa các thành viên của Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 618/QĐ-SGDVN năm 2022 như sau: Điều 11. Tổ chức phiên hòa giải 1. Phiên hòa giải chỉ diễn ra khi có sự tham dự đầy đủ, hợp lệ của tất cả các thành viên tham gia hòa giải. Thành viên tham gia hòa giải phải cử người đại diện tham gia phiên hòa giải theo nguyên tắc sau: a) Người đại diện phải là người theo pháp luật hoặc người được ủy quyền hợp pháp của thành viên; b) Ngoài người đại diện theo quy định tại điểm a khoản này, các đối tượng khác có thể tham gia phiên hòa giải khi được sự chấp thuận của tất cả các thành viên tham gia hòa giải. 2. Nội dung của phiên hòa giải a) Hội đồng hòa giải tóm tắt lại các vấn đề tranh chấp cần hòa giải trước các thành viên tham gia hòa giải b) Đại diện các thành viên trao đổi, bổ sung làm rõ nội dung vụ việc tranh chấp cần hòa giải (nếu cần); c) Hội đồng hòa giải đề xuất phương án hòa giải để các thành viên tham gia hòa giải xem xét, thương lượng và chấp thuận. Các thành viên tham gia hòa giải có thể đề xuất phương án giải quyết tranh chấp khác để cùng Hội đồng hòa giải xem xét, thương lượng và chấp thuận. 3. Trường hợp hòa giải thành công, các thành viên có nghĩa vụ thực hiện các thỏa thuận đạt được ghi trong biên bản hòa giải thành công. Trường hợp hòa giải không thành công, các thành viên có thể lựa chọn phương thức khác để giải quyết tranh chấp và được ghi rõ vào biên bản hòa giải. Như vậy, nếu việc hòa giải tranh chấp liên quan đến giao dịch chứng khoán giữa các thành viên của Sở GDCK Việt Nam không thành công thì các thành viên có thể lựa chọn phương thức khác để giải quyết tranh chấp và sẽ được ghi rõ vào biên bản hòa giải.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1533, "text": "nếu việc hòa giải tranh chấp liên quan đến giao dịch chứng khoán giữa các thành viên của Sở GDCK Việt Nam không thành công thì các thành viên có thể lựa chọn phương thức khác để giải quyết tranh chấp và sẽ được ghi rõ vào biên bản hòa giải." } ], "id": "3612", "is_impossible": false, "question": "Thành viên của Sở GDCK Việt Nam có thể chọn phương thức khác để giải quyết tranh chấp liên quan đến giao dịch chứng khoán nếu hòa giải không thành công không?" } ] } ], "title": "Thành viên của Sở GDCK Việt Nam có thể chọn phương thức khác để giải quyết tranh chấp liên quan đến giao dịch chứng khoán nếu hòa giải không thành công không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại điểm b khoản 1 Điều 8 Nghị định 153/2020/NĐ-CP và được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 1 Nghị định 65/2022/NĐ-CP quy định như sau: Điều 8. Nhà đầu tư mua trái phiếu 1. Đối tượng mua trái phiếu b) Đối với trái phiếu chuyển đổi và trái phiếu kèm chứng quyền: đối tượng mua trái phiếu là nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp, nhà đầu tư chiến lược, trong đó số lượng nhà đầu tư chiến lược phải đảm bảo dưới 100 nhà đầu tư. Như vậy, nhà đầu tư chiến lược (trong đó số lượng nhà đầu tư chiến lược phải đảm bảo dưới 100 nhà đầu tư) sẽ được mua trái phiếu chuyển đổi và trái phiếu kèm chứng quyền.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 426, "text": "nhà đầu tư chiến lược (trong đó số lượng nhà đầu tư chiến lược phải đảm bảo dưới 100 nhà đầu tư) sẽ được mua trái phiếu chuyển đổi và trái phiếu kèm chứng quyền." } ], "id": "3613", "is_impossible": false, "question": "Nhà đầu tư chiến lược được mua trái phiếu không?" } ] } ], "title": "Nhà đầu tư chiến lược được mua trái phiếu không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại điểm y khoản 1 Điều 13 Nghị định 153/2020/NĐ-CP và được sửa đổi bởi khoản 10 Điều 1 Nghị định 65/2022/NĐ-CP: Điều 13. Phương án phát hành trái phiếu và thẩm quyền phê duyệt, chấp thuận phương án phát hành 1. Doanh nghiệp phát hành trái phiếu xây dựng phương án phát hành bao gồm các nội dung cơ bản sau: y) Tiêu chí lựa chọn nhà đầu tư chiến lược và danh sách nhà đầu tư chiến lược đối với phát hành trái phiếu chuyển đổi và phát hành trái phiếu kèm chứng quyền. Mặt khác, tại khoản 3 Điều 14 Nghị định 153/2020/NĐ-CP và được sửa đổi bởi Khoản 11 Điều 1 Nghị định 65/2022/NĐ-CP: Điều 14. Phương thức phát hành trái phiếu và các tổ chức cung cấp dịch vụ 3. Tổ chức có trách nhiệm xác định tư cách nhà đầu tư: b) Đối với nhà đầu tư chiến lược: doanh nghiệp phát hành (khi chào bán trái phiếu) và công ty chứng khoán (nơi nhà đầu tư mua trên thị trường thứ cấp) có trách nhiệm xác định nhà đầu tư chiến lược căn cứ vào Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông của doanh nghiệp phát hành về việc lựa chọn nhà đầu tư chiến lược theo quy định của pháp luật chứng khoán. Như vậy, tiêu chí lựa chọn nhà đầu tư chiến lược sẽ do doanh nghiệp phát hành trái phiếu quyết định. Doanh nghiệp phát hành (khi chào bán trái phiếu) và công ty chứng khoán (nơi nhà đầu tư mua trên thị trường thứ cấp) có trách nhiệm xác định nhà đầu tư chiến lược căn cứ vào Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông của doanh nghiệp phát hành về việc lựa chọn nhà đầu tư chiến lược theo quy định của pháp luật chứng khoán.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1068, "text": "tiêu chí lựa chọn nhà đầu tư chiến lược sẽ do doanh nghiệp phát hành trái phiếu quyết định." } ], "id": "3614", "is_impossible": false, "question": "Tiêu chí lựa chọn nhà đầu tư chiến lược mua trái phiếu được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Tiêu chí lựa chọn nhà đầu tư chiến lược mua trái phiếu được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 13 Thông tư 30/2023/TT-BTC quy định tổ chức giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ như sau: Điều 13. Tổ chức giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ 1. Loại hình giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ là giao dịch mua bán thông thường. 2. Sở giao dịch Chứng khoán Hà Nội áp dụng phương thức giao dịch thỏa thuận trên hệ thống giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ. Phương thức giao dịch thỏa thuận trên hệ thống giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ được thực hiện theo nguyên tắc các bên tham gia giao dịch tự thỏa thuận, thống nhất các nội dung giao dịch. Giao dịch theo phương thức thỏa thuận được xác lập khi bên mua hoặc bên bán nhập lệnh giao dịch vào hệ thống giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ và bên đối ứng xác nhận lệnh giao dịch này. 3. Phương thức giao dịch thỏa thuận bao gồm: a) Thỏa thuận điện tử là hình thức giao dịch trong đó thành viên giao dịch nhập lệnh chào mua, chào bán với cam kết chắc chắn vào hệ thống hoặc lựa chọn các lệnh đối ứng phù hợp đã được nhập vào hệ thống để thực hiện giao dịch; b) Thỏa thuận thông thường là hình thức giao dịch trong đó bên mua và bên bán tự thỏa thuận với nhau về các điều kiện giao dịch từ trước và báo cáo kết quả vào hệ thống giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ để xác lập giao dịch. 4. Hoạt động giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ tại Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội được thực hiện theo quy định tại Quy chế giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ của Sở giao dịch Chứng khoán Việt Nam. Như vậy, theo quy định nêu trên, loại hình giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ là giao dịch mua bán thông thường.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1530, "text": "theo quy định nêu trên, loại hình giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ là giao dịch mua bán thông thường." } ], "id": "3615", "is_impossible": false, "question": "Loại hình giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ là loại hình gì?" } ] } ], "title": "Loại hình giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ là loại hình gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 5 Điều 6 Thông tư 30/2023/TT-BTC có quy định cụ thể như sau: Điều 6. Đăng ký, hủy đăng ký và quản lý thông tin trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ 5. Trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ được đăng ký tại Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam theo hình thức bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử. 6. Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam hủy đăng ký trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ đối với trường hợp trái phiếu bị hủy bỏ đăng ký giao dịch theo quy định tại khoản 13 Điều 1 Nghị định số 65/2022/NĐ-CP. 7. Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam điều chỉnh số lượng trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ đăng ký trong trường hợp doanh nghiệp phát hành mua lại trước hạn, hoán đổi, chuyển đổi trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ một phần hoặc doanh nghiệp phát hành thay đổi kỳ hạn của trái phiếu nhưng có trường hợp người sở hữu trái phiếu không chấp thuận việc thay đổi dẫn đến doanh nghiệp phát hành phải thực hiện thanh toán gốc, lãi trái phiếu cho những người sở hữu trái phiếu này theo phương án phát hành đã công bố theo quy định tại Điều 2 Nghị định số 08/2023/NĐ-CP. 8. Hoạt động đăng ký, hủy đăng ký, điều chỉnh số lượng đăng ký của trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ tại Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam được thực hiện theo quy định tại khoản 12 Điều 1 Nghị định số 65/2022/NĐ-CP, Thông tư này, các quy định liên quan tại Thông tư số 119/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định hoạt động đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán (sau đây gọi tắt là Thông tư số 119/2020/TT-BTC) và Quy chế đăng ký, lưu ký và thanh toán trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ của Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam. Như vậy, trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ được đăng ký tại Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam theo hình thức bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1726, "text": "trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ được đăng ký tại Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam theo hình thức bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử." } ], "id": "3616", "is_impossible": false, "question": "Trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ được đăng ký tại đâu?" } ] } ], "title": "Trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ được đăng ký tại đâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 8 Thông tư 30/2023/TT-BTC quy định về thực hiện quyền của người sở hữu trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ như sau: Điều 8. Thực hiện quyền của người sở hữu trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ 1. Các trường hợp thực hiện quyền đối với trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ bao gồm: a) Lấy ý kiến người sở hữu trái phiếu; b) Thanh toán gốc, lãi trái phiếu; c) Chuyển đổi trái phiếu chuyển đổi; d) Hoán đổi trái phiếu; đ) Mua lại trái phiếu trước hạn; e) Các quyền khác theo quy định của pháp luật. Như vậy, các trường hợp thực hiện quyền đối với trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ bao gồm: - Lấy ý kiến người sở hữu trái phiếu; arrow_forward_iosĐọc thêm - Thanh toán gốc, lãi trái phiếu; - Chuyển đổi trái phiếu chuyển đổi; - Hoán đổi trái phiếu; - Mua lại trái phiếu trước hạn; - Các quyền khác theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 519, "text": "các trường hợp thực hiện quyền đối với trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ bao gồm: - Lấy ý kiến người sở hữu trái phiếu; arrow_forward_iosĐọc thêm - Thanh toán gốc, lãi trái phiếu; - Chuyển đổi trái phiếu chuyển đổi; - Hoán đổi trái phiếu; - Mua lại trái phiếu trước hạn; - Các quyền khác theo quy định của pháp luật." } ], "id": "3617", "is_impossible": false, "question": "Các trường hợp thực hiện quyền đối với trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ được bao gồm trường hợp nào?" } ] } ], "title": "Các trường hợp thực hiện quyền đối với trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ được bao gồm trường hợp nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 13 Thông tư 30/2023/TT-BTC quy định về tổ chức giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ như sau: Điều 13. Tổ chức giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ 3. Phương thức giao dịch thỏa thuận bao gồm: a) Thỏa thuận điện tử là hình thức giao dịch trong đó thành viên giao dịch nhập lệnh chào mua, chào bán với cam kết chắc chắn vào hệ thống hoặc lựa chọn các lệnh đối ứng phù hợp đã được nhập vào hệ thống để thực hiện giao dịch; b) Thỏa thuận thông thường là hình thức giao dịch trong đó bên mua và bên bán tự thỏa thuận với nhau về các điều kiện giao dịch từ trước và báo cáo kết quả vào hệ thống giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ để xác lập giao dịch. Như vậy, phương thức giao dịch thỏa thuận đối với trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ gồm có: - Thỏa thuận điện tử là hình thức giao dịch trong đó thành viên giao dịch nhập lệnh chào mua, chào bán với cam kết chắc chắn vào hệ thống hoặc lựa chọn các lệnh đối ứng phù hợp đã được nhập vào hệ thống để thực hiện giao dịch; - Thỏa thuận thông thường là hình thức giao dịch trong đó bên mua và bên bán tự thỏa thuận với nhau về các điều kiện giao dịch từ trước và báo cáo kết quả vào hệ thống giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ để xác lập giao dịch.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 696, "text": "phương thức giao dịch thỏa thuận đối với trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ gồm có: - Thỏa thuận điện tử là hình thức giao dịch trong đó thành viên giao dịch nhập lệnh chào mua, chào bán với cam kết chắc chắn vào hệ thống hoặc lựa chọn các lệnh đối ứng phù hợp đã được nhập vào hệ thống để thực hiện giao dịch; - Thỏa thuận thông thường là hình thức giao dịch trong đó bên mua và bên bán tự thỏa thuận với nhau về các điều kiện giao dịch từ trước và báo cáo kết quả vào hệ thống giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ để xác lập giao dịch." } ], "id": "3618", "is_impossible": false, "question": "Có bao nhiêu phương thức giao dịch thỏa thuận đối với trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ?" } ] } ], "title": "Có bao nhiêu phương thức giao dịch thỏa thuận đối với trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 1 Điều 11 Thông tư 30/2023/TT-BTC quy định về thành viên giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ như sau: Điều 11. Thành viên giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ 1. Thành viên giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ bao gồm thành viên giao dịch và thành viên giao dịch đặc biệt được Sở giao dịch Chứng khoán Việt Nam chấp thuận theo quy định của pháp luật chứng khoán. a) Thành viên giao dịch là công ty chứng khoán được thực hiện mua, bán trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ cho khách hàng và cho chính mình. Điều kiện, hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký thành viên, hủy bỏ tư cách thành viên, đình chỉ hoạt động đối với thành viên giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ được thực hiện theo quy định đối với thành viên giao dịch tại Nghị định số 155/2020/NĐ-CP; b) Thành viên giao dịch đặc biệt chỉ được thực hiện mua, bán trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ cho chính mình. Điều kiện, hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký thành viên, hủy bỏ tư cách thành viên, đình chỉ hoạt động đối với thành viên giao dịch đặc biệt được thực hiện theo quy định đối với thành viên giao dịch đặc biệt tham gia giao dịch công cụ nợ của Chính phủ tại Nghị định số 155/2020/NĐ-CP. Như vậy, theo quy định, tthành viên giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ bao gồm thành viên giao dịch và thành viên giao dịch đặc biệt được Sở giao dịch Chứng khoán Việt Nam chấp thuận theo quy định của pháp luật chứng khoán.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1188, "text": "theo quy định, tthành viên giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ bao gồm thành viên giao dịch và thành viên giao dịch đặc biệt được Sở giao dịch Chứng khoán Việt Nam chấp thuận theo quy định của pháp luật chứng khoán." } ], "id": "3619", "is_impossible": false, "question": "Thành viên giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ bao gồm những ai?" } ] } ], "title": "Thành viên giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ bao gồm những ai?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 16 Nghị định 153/2020/NĐ-CP sửa đổi bởi khoản 13 Điều 1 Nghị định 65/2022/NĐ-CP quy định về giao dịch trái phiếu như sau: Điều 16. Giao dịch trái phiếu 2. Việc giao dịch trái phiếu phải được thực hiện thông qua thành viên giao dịch và đảm bảo tuân thủ các quy định: a) Trái phiếu chỉ được phép giao dịch giữa các đối tượng nhà đầu tư nêu tại phương án phát hành trái phiếu, trừ trường hợp thực hiện theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật, quyết định của Trọng tài hoặc thừa kế theo quy định của pháp luật. b) Trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền bị hạn chế chuyển nhượng theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 31 Luật Chứng khoán. Sau thời gian bị hạn chế chuyển nhượng, việc giao dịch trái phiếu thực hiện theo quy định tại điểm a khoản này. Như vậy, việc giao dịch trái phiếu phải được thực hiện thông qua thành viên giao dịch và đảm bảo tuân thủ các quy định: (1) Trái phiếu chỉ được phép giao dịch giữa các đối tượng nhà đầu tư nêu tại phương án phát hành trái phiếu, trừ trường hợp thực hiện theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật, quyết định của Trọng tài hoặc thừa kế theo quy định của pháp luật. arrow_forward_iosĐọc thêm (2) Trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền bị hạn chế chuyển nhượng theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 31 Luật Chứng khoán 2019. Sau thời gian bị hạn chế chuyển nhượng, việc giao dịch trái phiếu thực hiện theo quy định tại (1).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 809, "text": "việc giao dịch trái phiếu phải được thực hiện thông qua thành viên giao dịch và đảm bảo tuân thủ các quy định: (1) Trái phiếu chỉ được phép giao dịch giữa các đối tượng nhà đầu tư nêu tại phương án phát hành trái phiếu, trừ trường hợp thực hiện theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật, quyết định của Trọng tài hoặc thừa kế theo quy định của pháp luật." } ], "id": "3620", "is_impossible": false, "question": "Việc giao dịch trái phiếu phải được thực hiện thông qua thành viên giao dịch và đảm bảo tuân thủ các quy định nào?" } ] } ], "title": "Việc giao dịch trái phiếu phải được thực hiện thông qua thành viên giao dịch và đảm bảo tuân thủ các quy định nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 4 Điều 16 Nghị định 153/2020/NĐ-CP sửa đổi bởi khoản 13 Điều 1 Nghị định 65/2022/NĐ-CP quy định về đăng ký giao dịch trái phiếu của doanh nghiệp sau quá trình tổ chức lại và việc hủy bỏ đăng ký giao dịch trái phiếu như sau: Điều 16. Giao dịch trái phiếu 4. Đăng ký giao dịch trái phiếu của doanh nghiệp sau quá trình tổ chức lại và việc hủy bỏ đăng ký giao dịch trái phiếu: a) Trái phiếu đã đăng ký giao dịch của công ty bị hợp nhất, bị sáp nhập được tiếp tục đăng ký giao dịch trên Sở giao dịch chứng khoán. b) Các trường hợp hủy bỏ đăng ký giao dịch trái phiếu: - Trái phiếu đến thời gian đáo hạn hoặc doanh nghiệp phát hành chuyển đổi, mua lại hoặc hoán đổi toàn bộ trái phiếu trước thời gian đáo hạn; - Doanh nghiệp phát hành trái phiếu bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy phép thành lập và hoạt động trong lĩnh vực chuyên ngành; - Sở giao dịch chứng khoán phát hiện doanh nghiệp phát hành giả mạo hồ sơ đăng ký giao dịch, giả mạo hồ sơ thay đổi đăng ký giao dịch; - Doanh nghiệp phát hành trái phiếu chấm dứt sự tồn tại do giải thể hoặc phá sản hoặc thực hiện chia, tách doanh nghiệp. Như vậy, Đăng ký giao dịch trái phiếu của doanh nghiệp sau quá trình tổ chức lại và việc hủy bỏ đăng ký giao dịch trái phiếu được quy định như sau: - Trái phiếu đã đăng ký giao dịch của công ty bị hợp nhất, bị sáp nhập được tiếp tục đăng ký giao dịch trên Sở giao dịch chứng khoán. - Các trường hợp hủy bỏ đăng ký giao dịch trái phiếu: + Trái phiếu đến thời gian đáo hạn hoặc doanh nghiệp phát hành chuyển đổi, mua lại hoặc hoán đổi toàn bộ trái phiếu trước thời gian đáo hạn; + Doanh nghiệp phát hành trái phiếu bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy phép thành lập và hoạt động trong lĩnh vực chuyên ngành; + Sở giao dịch chứng khoán phát hiện doanh nghiệp phát hành giả mạo hồ sơ đăng ký giao dịch, giả mạo hồ sơ thay đổi đăng ký giao dịch; + Doanh nghiệp phát hành trái phiếu chấm dứt sự tồn tại do giải thể hoặc phá sản hoặc thực hiện chia, tách doanh nghiệp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1138, "text": "Đăng ký giao dịch trái phiếu của doanh nghiệp sau quá trình tổ chức lại và việc hủy bỏ đăng ký giao dịch trái phiếu được quy định như sau: - Trái phiếu đã đăng ký giao dịch của công ty bị hợp nhất, bị sáp nhập được tiếp tục đăng ký giao dịch trên Sở giao dịch chứng khoán." } ], "id": "3621", "is_impossible": false, "question": "Đăng ký giao dịch trái phiếu của doanh nghiệp sau quá trình tổ chức lại và việc hủy bỏ đăng ký giao dịch trái phiếu được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Đăng ký giao dịch trái phiếu của doanh nghiệp sau quá trình tổ chức lại và việc hủy bỏ đăng ký giao dịch trái phiếu được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ vào điểm 1.5 khoản 1 Điều 7 Hướng dẫn kết nối Cổng giao tiếp điện tử của Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 72/QĐ-VSDC năm 2023 có quy định như sau: Điều 7. Quyền và nghĩa vụ của Thành viên 1. Quyền của Thành viên: 1.4. Được tham gia vào các chương trình tập huấn và thử nghiệm chức năng Cổng giao tiếp điện tử do VSDC tổ chức. 1.5. Được VSDC hỗ trợ về kỹ thuật khi tham gia kết nối Cổng giao tiếp điện tử. 1.6. Được sử dụng chữ ký số để xác nhận dữ liệu trao đổi giữa hai bên đối với một số hoạt động nghiệp vụ được VSDC quy định. Như vậy, căn cứ theo quy định trên thì Thành viên của Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam (VSDC) sẽ được VSDC hỗ trợ về kỹ thuật khi tham gia kết nối Cổng giao tiếp điện tử của VSDC.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 593, "text": "căn cứ theo quy định trên thì Thành viên của Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam (VSDC) sẽ được VSDC hỗ trợ về kỹ thuật khi tham gia kết nối Cổng giao tiếp điện tử của VSDC." } ], "id": "3622", "is_impossible": false, "question": "Thành viên VSDC có được hỗ trợ về kỹ thuật khi tham gia kết nối Cổng giao tiếp điện tử của VSDC không?" } ] } ], "title": "Thành viên VSDC có được hỗ trợ về kỹ thuật khi tham gia kết nối Cổng giao tiếp điện tử của VSDC không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ vào điểm 2.7 khoản 2 Điều 7 Hướng dẫn kết nối Cổng giao tiếp điện tử của Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 72/QĐ-VSDC năm 2023 có quy định như sau: Điều 7. Quyền và nghĩa vụ của Thành viên 2. Nghĩa vụ của Thành viên: 2.5. Phải sử dụng dải địa chỉ mạng cho các thiết bị theo đúng quy hoạch của VSDC và không có quyền thay đổi các thông số của hệ thống. 2.6. Có nghĩa vụ trả lời các nghi vấn, hợp tác và cung cấp các chứng từ gốc liên quan đến các nghiệp vụ thực hiện trên Cổng giao tiếp điện tử khi có yêu cầu của VSDC. 2.7. Có nghĩa vụ lưu trữ các tệp tin được ký số sinh ra trong quá trình tạo giao dịch hoặc báo cáo trên hệ thống Cổng giao tiếp. Các tệp tin này sẽ được sử dụng trong trường hợp đối chứng những dữ liệu được ký số với VSDC. 2.8. Chịu sự kiểm tra, giám sát của VSDC về các vấn đề liên quan đến hoạt động của Thành viên trên Cổng giao tiếp điện tử. Như vậy, Thành viên VSDC có nghĩa vụ lưu trữ các tệp tin được ký số sinh ra trong quá trình tạo giao dịch trên hệ thống Cổng giao tiếp của VSDC. Lưu ý: Các tệp tin này sẽ được sử dụng trong trường hợp đối chứng những dữ liệu được ký số với VSDC.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 927, "text": "Thành viên VSDC có nghĩa vụ lưu trữ các tệp tin được ký số sinh ra trong quá trình tạo giao dịch trên hệ thống Cổng giao tiếp của VSDC." } ], "id": "3623", "is_impossible": false, "question": "Thành viên VSDC phải lưu trữ các tệp tin được ký số sinh ra trong quá trình tạo giao dịch trên hệ thống Cổng giao tiếp của VSDC đúng không?" } ] } ], "title": "Thành viên VSDC phải lưu trữ các tệp tin được ký số sinh ra trong quá trình tạo giao dịch trên hệ thống Cổng giao tiếp của VSDC đúng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 4 Luật Chứng khoán 2019 quy định như sau: Điều 4. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Chứng khoán là tài sản, bao gồm các loại sau đây: a) Cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ; b) Chứng quyền, chứng quyền có bảo đảm, quyền mua cổ phần, chứng chỉ lưu ký; c) Chứng khoán phái sinh; d) Các loại chứng khoán khác do Chính phủ quy định. 2. Cổ phiếu là loại chứng khoán xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với một phần vốn cổ phần của tổ chức phát hành. 3. Trái phiếu là loại chứng khoán xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với một phần nợ của tổ chức phát hành. 4. Chứng chỉ quỹ là loại chứng khoán xác nhận quyền sở hữu của nhà đầu tư đối với một phần vốn góp của quỹ đầu tư chứng khoán. 5. Chứng quyền là loại chứng khoán được phát hành cùng với việc phát hành trái phiếu hoặc cổ phiếu ưu đãi, cho phép người sở hữu chứng quyền được quyền mua một số cổ phiếu phổ thông nhất định theo mức giá đã được xác định trước trong khoảng thời gian xác định. 6. Chứng quyền có bảo đảm là loại chứng khoán có tài sản bảo đảm do công ty chứng khoán phát hành, cho phép người sở hữu được quyền mua (chứng quyền mua) hoặc được quyền bán (chứng quyền bán) chứng khoán cơ sở với tổ chức phát hành chứng quyền có bảo đảm đó theo mức giá đã được xác định trước, tại một thời điểm hoặc trước một thời điểm đã được ấn định hoặc nhận khoản tiền chênh lệch giữa giá thực hiện và giá chứng khoán cơ sở tại thời điểm thực hiện. 7. Quyền mua cổ phần là loại chứng khoán do công ty cổ phần phát hành nhằm mang lại cho cổ đông hiện hữu quyền được mua cổ phần mới theo điều kiện đã được xác định. Như vậy, chứng khoán bao gồm các loại dưới đây: - Cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ. - Chứng quyền, chứng quyền có bảo đảm, quyền mua cổ phần, chứng chỉ lưu ký. - Chứng khoán phái sinh. - Các loại chứng khoán khác do Chính phủ quy định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1678, "text": "chứng khoán bao gồm các loại dưới đây: - Cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ." } ], "id": "3624", "is_impossible": false, "question": "Chứng khoán bao gồm các loại nào?" } ] } ], "title": "Chứng khoán bao gồm các loại nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo quy định tại Điều 4 Quy chế sử dụng Hệ thống cơ sở dữ liệu quản lý Công ty quản lý quỹ và Quỹ đầu tư của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước Quyết định 458/QĐ-UBCK năm 2021 như sau: Điều 4. Quy định về quản lý và sử dụng tài khoản 1. Tài khoản truy cập Hệ thống FMS bao gồm tên đăng nhập (usemame) và mật khẩu (password). Mỗi Thành viên được cấp một tài khoản chính và có thể đăng ký để được cấp thêm tài khoản phụ. - Tài khoản chính cho phép Thành viên thực hiện tất cả các chức năng của Hệ thống FMS dành cho Thành viên. - Tài khoản phụ cho phép Thành viên thực hiện tạo lập báo cáo, nhưng không được phép gửi báo cáo và công bố thông tin. 2. Thành viên phải quản lý, sử dụng và bảo mật tài khoản được cấp, phải thay đổi mật khẩu tại lần đầu tiên đăng nhập và tối thiểu ba tháng một lần. Mật khẩu phải được thiết lập ở mức Mật khẩu phức tạp. 3. Trường hợp phát hiện nguy cơ lộ thông tin tài khoản, Thành viên liên hệ với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (Cục Công nghệ thông tin) để được hướng dẫn cấp lại. Việc báo cáo và công bố thông tin được thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều 8 Quy chế này. Như vậy, căn cứ theo quy định trên thì Thành viên sử dụng tài khoản truy cập Hệ thống FMS của Ủy ban chứng khoán nhà nước phải thay đổi mật khẩu tối thiểu ba tháng một lần và phải được thiết lập ở mức Mật khẩu phức tạp. Lưu ý: Theo khoản 3 Điều 3 Quy chế sử dụng Hệ thống cơ sở dữ liệu quản lý Công ty quản lý quỹ và Quỹ đầu tư của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước Quyết định 458/QĐ-UBCK năm 2021 thì mật khẩu phức tạp là mật khẩu đáp ứng yêu cầu sau: - Có tối thiểu 8 ký tự; - Gồm tối thiểu 3 trong số 4 loại ký tự sau: chữ cái viết hoa (A-Z), chữ cái viết thường (a-z), chữ số (0-9), các ký tự khác trên bàn phím máy tính (~,!, ).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1113, "text": "căn cứ theo quy định trên thì Thành viên sử dụng tài khoản truy cập Hệ thống FMS của Ủy ban chứng khoán nhà nước phải thay đổi mật khẩu tối thiểu ba tháng một lần và phải được thiết lập ở mức Mật khẩu phức tạp." } ], "id": "3625", "is_impossible": false, "question": "Thành viên sử dụng tài khoản truy cập Hệ thống FMS của Ủy ban chứng khoán nhà nước phải thay đổi mật khẩu bao nhiêu tháng một lần?" } ] } ], "title": "Thành viên sử dụng tài khoản truy cập Hệ thống FMS của Ủy ban chứng khoán nhà nước phải thay đổi mật khẩu bao nhiêu tháng một lần?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 5 Quy chế sử dụng Hệ thống cơ sở dữ liệu quản lý Công ty quản lý quỹ và Quỹ đầu tư của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước Quyết định 458/QĐ-UBCK năm 2021 có quy định như sau: Điều 5. Quy định về bảo mật và đảm bảo an toàn dữ liệu 1. Thành viên có trách nhiệm bảo đảm thông tin là đầy đủ, chính xác, cập nhật kịp thời và được bảo mật theo quy định của pháp luật trước khi báo cáo và công bố thông tin cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước qua Hệ thống FMS. 2. Thành viên phải sử dụng chứng thư số công cộng có giá trị pháp lý và đã được đăng ký với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước để gửi báo cáo và công bố thông tin qua Hệ thống FMS. Việc cung cấp chữ ký số công cộng do các nhà cung cấp dịch vụ chữ ký số đã được Bộ Thông tin và Truyền thông cấp phép thực hiện. 3. Thành viên sử dụng Hệ thống FMS phải tuân thủ quy định về phân quyền sử dụng, tuyệt đối không được phát tán virus máy tính, không được sử dụng tài khoản không phải của mình để thâm nhập hệ thống. 4. Thành viên không được thay đổi định dạng biểu mẫu báo cáo trên Hệ thống FMS. Trường hợp cần thay đổi, sửa chữa phải có văn bản đề nghị và phải được sự đồng ý của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước. Như vậy, căn cứ theo quy định trên thì Thành viên sử dụng Hệ thống FMS của Ủy ban chứng khoán nhà nước không được sử dụng tài khoản không phải của mình để thâm nhập hệ thống.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1160, "text": "căn cứ theo quy định trên thì Thành viên sử dụng Hệ thống FMS của Ủy ban chứng khoán nhà nước không được sử dụng tài khoản không phải của mình để thâm nhập hệ thống." } ], "id": "3626", "is_impossible": false, "question": "Thành viên sử dụng hệ thống FMS của Ủy ban chứng khoán nhà nước có được sử dụng tài khoản không phải của mình để thâm nhập hệ thống không?" } ] } ], "title": "Thành viên sử dụng hệ thống FMS của Ủy ban chứng khoán nhà nước có được sử dụng tài khoản không phải của mình để thâm nhập hệ thống không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 9 Luật Chứng khoán 2019 quy định về Ủy ban Chứng khoán Nhà nước như sau: Điều 9. Ủy ban Chứng khoán Nhà nước 1. Ủy ban Chứng khoán Nhà nước là cơ quan thuộc Bộ Tài chính thực hiện chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính quản lý nhà nước về chứng khoán và thị trường chứng khoán, tổ chức thực thi pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán theo phân cấp, ủy quyền của Bộ trưởng Bộ Tài chính và có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: a) Trình Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành hoặc để trình cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán, chiến lược, kế hoạch, đề án, chính sách phát triển thị trường chứng khoán; b) Tổ chức, phát triển thị trường chứng khoán; trực tiếp quản lý, giám sát hoạt động về chứng khoán và thị trường chứng khoán; quản lý các hoạt động dịch vụ về chứng khoán và thị trường chứng khoán theo quy định của pháp luật; c) Cấp, cấp lại, gia hạn, điều chỉnh, thu hồi giấy phép, chứng chỉ hành nghề chứng khoán và giấy chứng nhận liên quan đến hoạt động về chứng khoán và thị trường chứng khoán; chấp thuận những thay đổi, đình chỉ, hủy bỏ liên quan đến hoạt động về chứng khoán và thị trường chứng khoán; Như vậy, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước là cơ quan trực thuộc Bộ Tài chính.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1219, "text": "Ủy ban Chứng khoán Nhà nước là cơ quan trực thuộc Bộ Tài chính." } ], "id": "3627", "is_impossible": false, "question": "Ủy ban Chứng khoán Nhà nước là cơ quan trực thuộc Bộ nào?" } ] } ], "title": "Ủy ban Chứng khoán Nhà nước là cơ quan trực thuộc Bộ nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Quy chế sử dụng hệ thống công bố thông tin của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước ban hành kèm theo Quyết định 877/QĐ-UBCK năm 2024 như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Hệ thống công bố thông tin của UBCKNN bao gồm các phân hệ sau đây: - Phân hệ IDS có địa chỉ https://ids.ssc.gov.vn. - Phân hệ báo cáo, công bố thông tin một đầu mối: Tiếp nhận các báo cáo, thông tin công bố của đối tượng áp dụng quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 2 Quy chế này gửi qua Hệ thống của Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội, Hệ thống của Sở Giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (sau đây gọi chung là hệ thống của Sở Giao dịch chứng khoán) vào phân hệ IDS. - Trang thông tin điện tử hiển thị thông tin công bố được tiếp nhận từ phân hệ IDS và phân hệ báo cáo, công bố thông tin một đầu mối, có địa chỉ https://congbothongtin.ssc.gov.vn. Như vậy, hệ thống công bố thông tin của Ủy ban chứng khoán nhà nước bao gồm những phân hệ sau đây: - Phân hệ IDS. arrow_forward_iosĐọc thêm - Phân hệ báo cáo, công bố thông tin một đầu mối. - Trang thông tin điện tử hiển thị thông tin công bố được tiếp nhận từ phân hệ IDS và phân hệ báo cáo, công bố thông tin một đầu mối.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 922, "text": "hệ thống công bố thông tin của Ủy ban chứng khoán nhà nước bao gồm những phân hệ sau đây: - Phân hệ IDS." } ], "id": "3628", "is_impossible": false, "question": "Hệ thống công bố thông tin của Ủy ban chứng khoán nhà nước bao gồm những phân hệ nào?" } ] } ], "title": "Hệ thống công bố thông tin của Ủy ban chứng khoán nhà nước bao gồm những phân hệ nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 180 Nghị định 155/2020/NĐ-CP quy định về hồ sơ đề nghị rút nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán của công ty chứng khoán gồm những giấy tờ như sau: Điều 180. Hồ sơ đề nghị rút nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán của công ty chứng khoán 1. Giấy đề nghị theo Mẫu số 69 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. 2. Quyết định của Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty về việc rút nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán. 3. Báo cáo kết quả xử lý hợp đồng đã ký với khách hàng theo Mẫu số 70 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. 4. Báo cáo tất toán tài khoản tự doanh chứng khoán trong trường hợp rút nghiệp vụ tự doanh chứng khoán. 5. Quyết định chấm dứt tư cách thành viên tại Sở giao dịch chứng khoán và Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam trong trường hợp công ty chứng khoán rút nghiệp vụ môi giới chứng khoán là thành viên của Sở giao dịch chứng khoán và Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam. Như vậy, hồ sơ đề nghị rút nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán của công ty chứng khoán gồm những giấy tờ cụ thể sau: - Giấy đề nghị theo Mẫu số 69 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 155/2020/NĐ-CP. - Quyết định của Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty về việc rút nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán. - Báo cáo kết quả xử lý hợp đồng đã ký với khách hàng theo Mẫu số 70 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 155/2020/NĐ-CP. - Báo cáo tất toán tài khoản tự doanh chứng khoán trong trường hợp rút nghiệp vụ tự doanh chứng khoán. - Quyết định chấm dứt tư cách thành viên tại Sở giao dịch chứng khoán và Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam trong trường hợp công ty chứng khoán rút nghiệp vụ môi giới chứng khoán là thành viên của Sở giao dịch chứng khoán và Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 966, "text": "hồ sơ đề nghị rút nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán của công ty chứng khoán gồm những giấy tờ cụ thể sau: - Giấy đề nghị theo Mẫu số 69 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 155/2020/NĐ-CP." } ], "id": "3629", "is_impossible": false, "question": "Hồ sơ đề nghị rút nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán của công ty chứng khoán gồm những giấy tờ gì?" } ] } ], "title": "Hồ sơ đề nghị rút nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán của công ty chứng khoán gồm những giấy tờ gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 119 Luật Chứng khoán 2019 quy định về việc công bố thông tin trong lĩnh vực chứng khoán phải tuân thủ các nguyên tắc như sau: Điều 119. Nguyên tắc công bố thông tin 1. Việc công bố thông tin phải đầy đủ, chính xác, kịp thời. 2. Đối tượng công bố thông tin phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung thông tin công bố. Trường hợp có thay đổi nội dung thông tin đã công bố, đối tượng công bố thông tin phải công bố kịp thời, đầy đủ nội dung thay đổi và lý do thay đổi so với thông tin đã công bố trước đó. 3. Đối tượng quy định tại Điều 118 của Luật này khi công bố thông tin phải đồng thời báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và tổ chức nơi chứng khoán đó niêm yết, đăng ký giao dịch về nội dung thông tin công bố. 4. Việc công bố thông tin của tổ chức phải do người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền công bố thông tin thực hiện. Việc công bố thông tin của cá nhân do cá nhân tự thực hiện hoặc ủy quyền cho tổ chức hoặc cá nhân khác thực hiện. 5. Đối tượng công bố thông tin có trách nhiệm bảo quản, lưu giữ thông tin đã công bố, báo cáo theo quy định của pháp luật. Như vậy, việc công bố thông tin trong lĩnh vực chứng khoán phải tuân thủ các nguyên tắc như sau: - Việc công bố thông tin phải đầy đủ, chính xác, kịp thời. - Đối tượng công bố thông tin phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung thông tin công bố. Trường hợp có thay đổi nội dung thông tin đã công bố, đối tượng công bố thông tin phải công bố kịp thời, đầy đủ nội dung thay đổi và lý do thay đổi so với thông tin đã công bố trước đó. - Các đối tượng khi công bố thông tin phải đồng thời báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và tổ chức nơi chứng khoán đó niêm yết, đăng ký giao dịch về nội dung thông tin công bố. - Việc công bố thông tin của tổ chức phải do người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền công bố thông tin thực hiện. Việc công bố thông tin của cá nhân do cá nhân tự thực hiện hoặc ủy quyền cho tổ chức hoặc cá nhân khác thực hiện. - Đối tượng công bố thông tin có trách nhiệm bảo quản, lưu giữ thông tin đã công bố, báo cáo theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1114, "text": "việc công bố thông tin trong lĩnh vực chứng khoán phải tuân thủ các nguyên tắc như sau: - Việc công bố thông tin phải đầy đủ, chính xác, kịp thời." } ], "id": "3630", "is_impossible": false, "question": "Việc công bố thông tin trong lĩnh vực chứng khoán phải tuân thủ các nguyên tắc gì?" } ] } ], "title": "Việc công bố thông tin trong lĩnh vực chứng khoán phải tuân thủ các nguyên tắc gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 22 Luật Chứng khoán 2019 quy định như sau: Điều 22. Sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng 1. Trong thời gian hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng đang được xem xét, tổ chức phát hành có nghĩa vụ sửa đổi, bổ sung hồ sơ nếu phát hiện thông tin không chính xác hoặc còn thiếu nội dung quan trọng theo quy định phải có trong hồ sơ hoặc thấy cần thiết phải giải trình về vấn đề có thể gây hiểu nhầm. 2. Trong thời gian xem xét hồ sơ, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có quyền yêu cầu tổ chức phát hành sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng để bảo đảm thông tin được công bố chính xác, trung thực, đầy đủ, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư. 3. Sau khi Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp Giấy chứng nhận đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng mà phát sinh thông tin quan trọng liên quan đến hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng thì trong thời hạn 07 ngày làm việc, tổ chức phát hành phải công bố thông tin phát sinh theo phương thức quy định tại khoản 3 Điều 25 của Luật này và thực hiện việc sửa đổi, bổ sung hồ sơ. 4. Văn bản sửa đổi, bổ sung gửi đến Ủy ban Chứng khoán Nhà nước phải có chữ ký của những người đã ký trong hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng hoặc của những người có cùng chức danh với những người đó. 5. Thời hạn xem xét hồ sơ đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này được tính từ ngày Ủy ban Chứng khoán Nhà nước nhận được văn bản sửa đổi, bổ sung đầy đủ và hợp lệ. Như vậy, tổ chức phát hành có quyền sửa đổi hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng sau khi nộp nếu vẫn đang trong thời gian xem xét mà phát hiện thông tin không chính xác hoặc còn thiếu nội dung quan trọng theo quy định phải có trong hồ sơ hoặc thấy cần thiết phải giải trình về vấn đề có thể gây hiểu nhầm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1538, "text": "tổ chức phát hành có quyền sửa đổi hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng sau khi nộp nếu vẫn đang trong thời gian xem xét mà phát hiện thông tin không chính xác hoặc còn thiếu nội dung quan trọng theo quy định phải có trong hồ sơ hoặc thấy cần thiết phải giải trình về vấn đề có thể gây hiểu nhầm." } ], "id": "3631", "is_impossible": false, "question": "Tổ chức phát hành có được sửa đổi hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng sau khi nộp không?" } ] } ], "title": "Tổ chức phát hành có được sửa đổi hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng sau khi nộp không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 2 Nghị định 153/2020/NĐ-CP có quy định doanh nghiệp được chào bán trái phiếu riêng lẻ trong nước như sau: Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Doanh nghiệp phát hành trái phiếu là công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam. 2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động chào bán và giao dịch trái phiếu doanh nghiệp. Như vậy, công ty cổ phần và công ty TNHH được chào bán trái phiếu riêng lẻ trong nước.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 391, "text": "công ty cổ phần và công ty TNHH được chào bán trái phiếu riêng lẻ trong nước." } ], "id": "3632", "is_impossible": false, "question": "Doanh nghiệp nào được chào bán trái phiếu riêng lẻ trong nước?" } ] } ], "title": "Doanh nghiệp nào được chào bán trái phiếu riêng lẻ trong nước?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 147 Nghị định 155/2020/NĐ-CP quy định về đình chỉ sử dụng, hủy bỏ mã số giao dịch chứng khoán như sau: Điều 147. Đình chỉ sử dụng, hủy bỏ mã số giao dịch chứng khoán 2. Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam hủy bỏ mã số giao dịch chứng khoán của tổ chức, cá nhân đã được cấp mã số giao dịch chứng khoán trong các trường hợp sau: a) Hủy bỏ mã số giao dịch chứng khoán của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức phát hành chứng chỉ lưu ký tại nước ngoài sau khi nhận được quyết định xử lý vi phạm của cơ quan có thẩm quyền do thực hiện các hành vi bị cấm theo quy định tại Điều 12 Luật Chứng khoán; b) Quá thời hạn đình chỉ sử dụng mã số giao dịch chứng khoán theo quy định tại khoản 1 Điều này mà những thiếu sót dẫn đến việc đình chỉ sử dụng mã số giao dịch chứng khoán của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức phát hành chứng chỉ lưu ký tại nước ngoài không được khắc phục; c) Theo đề nghị của tổ chức, cá nhân đã được cấp mã số giao dịch chứng khoán. Trong trường hợp này, tổ chức, cá nhân thông qua thành viên lưu ký gửi Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam Giấy đề nghị hủy mã số giao dịch chứng khoán theo Mẫu số 43 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. Như vậy, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam hủy bỏ mã số giao dịch chứng khoán nhà đầu tư nước ngoài đã được cấp mã số giao dịch chứng khoán trong các trường hợp sau: - Hủy bỏ mã số giao dịch chứng khoán của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức phát hành chứng chỉ lưu ký tại nước ngoài sau khi nhận được quyết định xử lý vi phạm của cơ quan có thẩm quyền do thực hiện các hành vi bị cấm theo quy định tại Điều 12 Luật Chứng khoán 2019; - Quá thời hạn đình chỉ sử dụng mã số giao dịch chứng khoán theo quy định tại khoản 1 Điều 147 Nghị định 155/2020/NĐ-CP mà những thiếu sót dẫn đến việc đình chỉ sử dụng mã số giao dịch chứng khoán của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức phát hành chứng chỉ lưu ký tại nước ngoài không được khắc phục; - Theo đề nghị của tổ chức, cá nhân đã được cấp mã số giao dịch chứng khoán.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1209, "text": "Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam hủy bỏ mã số giao dịch chứng khoán nhà đầu tư nước ngoài đã được cấp mã số giao dịch chứng khoán trong các trường hợp sau: - Hủy bỏ mã số giao dịch chứng khoán của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức phát hành chứng chỉ lưu ký tại nước ngoài sau khi nhận được quyết định xử lý vi phạm của cơ quan có thẩm quyền do thực hiện các hành vi bị cấm theo quy định tại Điều 12 Luật Chứng khoán 2019; - Quá thời hạn đình chỉ sử dụng mã số giao dịch chứng khoán theo quy định tại khoản 1 Điều 147 Nghị định 155/2020/NĐ-CP mà những thiếu sót dẫn đến việc đình chỉ sử dụng mã số giao dịch chứng khoán của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức phát hành chứng chỉ lưu ký tại nước ngoài không được khắc phục; - Theo đề nghị của tổ chức, cá nhân đã được cấp mã số giao dịch chứng khoán." } ], "id": "3633", "is_impossible": false, "question": "Hủy bỏ mã số giao dịch chứng khoán của nhà đầu tư nước ngoài trong trường hợp nào?" } ] } ], "title": "Hủy bỏ mã số giao dịch chứng khoán của nhà đầu tư nước ngoài trong trường hợp nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 26 Luật Phòng, chống rửa tiền 2022 quy định về báo cáo giao dịch đáng ngờ như sau: Điều 26. Báo cáo giao dịch đáng ngờ 1. Đối tượng báo cáo có trách nhiệm báo cáo giao dịch đáng ngờ cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong trường hợp sau đây: a) Khi biết giao dịch được thực hiện theo yêu cầu của bị can, bị cáo, người bị kết án và có cơ sở hợp lý để nghi ngờ tài sản trong giao dịch là tài sản thuộc quyền sở hữu hoặc có nguồn gốc thuộc quyền sở hữu, quyền kiểm soát của bị can, bị cáo, người bị kết án đó. Việc xác định bị can, bị cáo, người bị kết án theo thông báo của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; b) Khi có cơ sở hợp lý để nghi ngờ tài sản trong giao dịch liên quan đến rửa tiền được xác định từ việc xem xét, thu thập và phân tích thông tin khi khách hàng, giao dịch có một hoặc nhiều dấu hiệu đáng ngờ quy định tại các điều 27, 28, 29, 30, 31, 32 và 33 của Luật này và có thể từ các dấu hiệu khác do đối tượng báo cáo xác định. Như vậy, các đối tượng báo cáo có trách nhiệm báo cáo giao dịch đáng ngờ cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong trường hợp sau: - Khi biết giao dịch được thực hiện theo yêu cầu của bị can, bị cáo, người bị kết án và có cơ sở để nghi ngờ tài sản trong giao dịch là tài sản thuộc quyền sở hữu hoặc có nguồn gốc thuộc quyền sở hữu, quyền kiểm soát của bị can, bị cáo, người bị kết án đó; - Sau khi xem xét, thu thập và phân tích thông tin khi khách hàng, giao dịch có một hoặc nhiều dấu hiệu đáng ngờ thì có cơ sở hợp lý để nghi ngờ tài sản trong giao dịch liên quan đến rửa tiền.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 968, "text": "các đối tượng báo cáo có trách nhiệm báo cáo giao dịch đáng ngờ cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong trường hợp sau: - Khi biết giao dịch được thực hiện theo yêu cầu của bị can, bị cáo, người bị kết án và có cơ sở để nghi ngờ tài sản trong giao dịch là tài sản thuộc quyền sở hữu hoặc có nguồn gốc thuộc quyền sở hữu, quyền kiểm soát của bị can, bị cáo, người bị kết án đó; - Sau khi xem xét, thu thập và phân tích thông tin khi khách hàng, giao dịch có một hoặc nhiều dấu hiệu đáng ngờ thì có cơ sở hợp lý để nghi ngờ tài sản trong giao dịch liên quan đến rửa tiền." } ], "id": "3634", "is_impossible": false, "question": "Trường hợp nào cần phải báo cáo giao dịch đáng ngờ?" } ] } ], "title": "Trường hợp nào cần phải báo cáo giao dịch đáng ngờ?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 7 Thông tư 09/2023/TT-NHNN quy định về chế độ báo cáo giao dịch đáng ngờ như sau: Điều 7. Chế độ báo cáo giao dịch đáng ngờ 2. Việc báo cáo giao dịch đáng ngờ theo quy định tại Điều 26 Luật Phòng, chống rửa tiền không phụ thuộc vào lượng tiền giao dịch của khách hàng, giao dịch đó đã hoàn thành hay chưa. Như vậy, việc báo cáo giao dịch đáng ngờ của các đối tượng báo cáo không phụ thuộc vào lượng tiền giao dịch của khách hàng, giao dịch đó đã hoàn thành hay chưa.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 339, "text": "việc báo cáo giao dịch đáng ngờ của các đối tượng báo cáo không phụ thuộc vào lượng tiền giao dịch của khách hàng, giao dịch đó đã hoàn thành hay chưa." } ], "id": "3635", "is_impossible": false, "question": "Việc báo cáo giao dịch đáng ngờ trong phòng chống rửa tiền có bắt buộc phải chờ giao dịch đó đã hoàn thành hay không?" } ] } ], "title": "Việc báo cáo giao dịch đáng ngờ trong phòng chống rửa tiền có bắt buộc phải chờ giao dịch đó đã hoàn thành hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 3 Điều 111 Luật Doanh nghiệp 2020 có quy định về doanh nghiệp được phát hành cổ phiếu như sau: Điều 111. Công ty cổ phần 1. Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó: a) Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần; b) Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không hạn chế số lượng tối đa; c) Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp; d) Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 120 và khoản 1 Điều 127 của Luật này. 2. Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. 3. Công ty cổ phần có quyền phát hành cổ phần, trái phiếu và các loại chứng khoán khác của công ty. Tại Điều 2 Nghị định 153/2020/NĐ-CP có quy định doanh nghiệp được phát hành trái phiếu như sau: Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Doanh nghiệp phát hành trái phiếu là công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam. 2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động chào bán và giao dịch trái phiếu doanh nghiệp. Như vậy, doanh nghiệp được phát hành cổ phiếu, trái phiếu được quy định như sau: - Công ty cổ phần sẽ được phát hành cả cổ phiếu và trái phiếu. - Công ty trách nhiệm hữu hạn sẽ được phát hành trái phiếu.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1209, "text": "doanh nghiệp được phát hành cổ phiếu, trái phiếu được quy định như sau: - Công ty cổ phần sẽ được phát hành cả cổ phiếu và trái phiếu." } ], "id": "3636", "is_impossible": false, "question": "Doanh nghiệp nào được phát hành cổ phiếu, trái phiếu?" } ] } ], "title": "Doanh nghiệp nào được phát hành cổ phiếu, trái phiếu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 3 Điều 177 Luật Doanh nghiệp 2020 có quy định về công ty hợp danh như sau: Điều 177. Công ty hợp danh 1. Công ty hợp danh là doanh nghiệp, trong đó: a) Phải có ít nhất 02 thành viên là chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung (sau đây gọi là thành viên hợp danh). Ngoài các thành viên hợp danh, công ty có thể có thêm thành viên góp vốn; b) Thành viên hợp danh phải là cá nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty; c) Thành viên góp vốn là tổ chức, cá nhân và chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã cam kết góp vào công ty. 2. Công ty hợp danh có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. 3. Công ty hợp danh không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào. Như vậy, công ty hợp danh không được phát hành trái phiếu.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 814, "text": "công ty hợp danh không được phát hành trái phiếu." } ], "id": "3637", "is_impossible": false, "question": "Công ty hợp danh có được phát hành trái phiếu không?" } ] } ], "title": "Công ty hợp danh có được phát hành trái phiếu không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 22 Quy chế Niêm yết và giao dịch chứng khoán niêm yết ban hành kèm theo Quyết định 17/QĐ-HĐTV năm 2022 quy định về sửa, hủy lệnh giao dịch khớp lệnh như sau: Điều 22. Sửa, hủy lệnh giao dịch khớp lệnh 1. Việc sửa, hủy lệnh giao dịch khớp lệnh chỉ có hiệu lực đối với lệnh chưa thực hiện hoặc phần còn lại của lệnh chưa được thực hiện. 2. Trong phiên khớp lệnh định kỳ mở cửa: không được phép sửa, hủy các lệnh LO, ATO. 3. Trong phiên khớp lệnh liên tục: Lệnh LO được phép sửa giá, khối lượng và hủy lệnh trong thời gian giao dịch. Thứ tự ưu tiên của lệnh sau khi sửa lệnh được xác định như sau: a) Thứ tự ưu tiên của lệnh không đổi nếu chỉ sửa giảm khối lượng. b) Thứ tự ưu tiên của lệnh được tính kể từ khi lệnh sửa được nhập vào hệ thống giao dịch đối với các trường hợp sửa tăng khối lượng và/hoặc sửa giá. Như vậy, theo quy định trong phiên khớp lệnh định kỳ mở cửa thì không được phép sửa, hủy lệnh ATO.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 829, "text": "theo quy định trong phiên khớp lệnh định kỳ mở cửa thì không được phép sửa, hủy lệnh ATO." } ], "id": "3638", "is_impossible": false, "question": "Có được phép sửa, hủy lệnh ATO tại phiên khớp lệnh định kỳ mở cửa không?" } ] } ], "title": "Có được phép sửa, hủy lệnh ATO tại phiên khớp lệnh định kỳ mở cửa không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 7 Thông tư 120/2020/TT-BTC sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Thông tư 68/2024/TT-BTC quy định về giao dịch chứng khoán như sau: Điều 7. Giao dịch chứng khoán 1. Trong thời gian chưa triển khai hoạt động bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán theo cơ chế đối tác bù trừ trung tâm, giao dịch mua chứng khoán được thực hiện như sau: a) Nhà đầu tư phải có đủ tiền khi đặt lệnh mua chứng khoán, ngoại trừ các trường hợp sau: - Nhà đầu tư giao dịch ký quỹ theo quy định tại Điều 9 Thông tư này; - Tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài tham gia đầu tư trên thị trường chứng khoán Việt Nam (sau đây gọi là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức) mua cổ phiếu không yêu cầu có đủ tiền khi đặt lệnh theo quy định tại Điều 9a Thông tư này. b) Công ty chứng khoán chịu trách nhiệm theo dõi số dư chứng khoán, số dư tiền (ngoại trừ trường hợp nhà đầu tư mở tài khoản lưu ký tại ngân hàng lưu ký), kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp các lệnh giao dịch của nhà đầu tư. Như vậy, khi đặt lệnh mua chứng khoán, nhà đầu tư phải có đủ tiền trên tài khoản giao dịch chứng khoán, ngoại trừ giao dịch ký quỹ. Tuy nhiên, theo Thông tư 68/2024/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 02/11/2024, đã bổ sung thêm trường hợp ngoại trừ, cụ thể nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức mua cổ phiếu không yêu cầu có đủ tiền khi đặt lệnh theo quy định tại Điều 9a Thông tư 120/2020/TT-BTC bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Thông tư 68/2024/TT-BTC.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 986, "text": "khi đặt lệnh mua chứng khoán, nhà đầu tư phải có đủ tiền trên tài khoản giao dịch chứng khoán, ngoại trừ giao dịch ký quỹ." } ], "id": "3639", "is_impossible": false, "question": "Từ ngày 02/11/2024, nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức được mua cổ phiếu không yêu cầu có đủ tiền khi đặt lệnh?" } ] } ], "title": "Từ ngày 02/11/2024, nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức được mua cổ phiếu không yêu cầu có đủ tiền khi đặt lệnh?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 2 Luật Thuế Thu nhập cá nhân 2007 quy định như sau: Điều 2. Đối tượng nộp thuế 1. Đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân là cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam. 2. Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây: a) Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam; b) Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn. 3. Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này. Căn cứ theo điểm b khoản 4 Điều 3 Luật Thuế Thu nhập cá nhân 2007 quy định như sau: Điều 3. Thu nhập chịu thuế Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân gồm các loại thu nhập sau đây, trừ thu nhập được miễn thuế quy định tại Điều 4 của Luật này: 3. Thu nhập từ đầu tư vốn, bao gồm: a) Tiền lãi cho vay; b) Lợi tức cổ phần; c) Thu nhập từ đầu tư vốn dưới các hình thức khác, trừ thu nhập từ lãi trái phiếu Chính phủ. 4. Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, bao gồm: a) Thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn trong các tổ chức kinh tế; b) Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán; c) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn dưới các hình thức khác. 5. Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, bao gồm: a) Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất; b) Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sở hữu hoặc sử dụng nhà ở; c) Thu nhập từ chuyển nhượng quyền thuê đất, thuê mặt nước; d) Các khoản thu nhập khác nhận được từ chuyển nhượng bất động sản. 6. Thu nhập từ trúng thưởng, bao gồm: a) Trúng thưởng xổ số; b) Trúng thưởng trong các hình thức khuyến mại; c) Trúng thưởng trong các hình thức cá cược, casino; d) Trúng thưởng trong các trò chơi, cuộc thi có thưởng và các hình thức trúng thưởng khác. Như vậy, cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú có phát sinh thu nhập chịu thuế trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam thuộc đối tượng phải nộp thuế TNCN. Theo đó, cá nhân có thu nhập phát sinh từ chuyển nhượng chứng khoán cũng phải nộp thuế TNCN.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2008, "text": "cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú có phát sinh thu nhập chịu thuế trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam thuộc đối tượng phải nộp thuế TNCN." } ], "id": "3640", "is_impossible": false, "question": "Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán có phải nộp thuế TNCN không?" } ] } ], "title": "Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán có phải nộp thuế TNCN không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 12 Thông tư 134/2017/TT-BTC quy định thủ tục chấp thuận cung cấp dịch vụ giao dịch chứng khoán trực tuyến: Điều 12. Thủ tục chấp thuận cung cấp dịch vụ giao dịch chứng khoán trực tuyến Công ty chứng khoán lập hồ sơ theo quy định tại Điều 11 Thông tư này và lựa chọn phương thức giải quyết thủ tục với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước hoặc nộp hồ sơ trực tiếp hoặc dịch vụ bưu chính công ích. 1. Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ theo quy định tại Điều 11 Thông tư này, trường hợp hồ sơ cần sửa đổi bổ sung, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có văn bản yêu cầu bổ sung hoặc giải trình bằng văn bản đối với trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ. 2. Trong thời hạn mười (10) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, công ty chứng khoán phải hoàn chỉnh hồ sơ theo yêu cầu gửi Ủy ban Chứng khoán Nhà nước. Sau thời hạn này nếu công ty chứng khoán không bổ sung hồ sơ theo yêu cầu, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có quyền từ chối chấp thuận. 3. Trong thời hạn hai mươi (20) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước xem xét và quyết định chấp thuận cung cấp dịch vụ giao dịch chứng khoán trực tuyến cho công ty chứng khoán. Trường hợp từ chối, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Như vậy, thủ tục chấp thuận cung cấp dịch vụ giao dịch chứng khoán trực tuyến được quy định như sau: Bước 1: Công ty chứng khoán lập hồ sơ và nộp hồ sơ đến Ủy ban Chứng khoán Nhà nước theo 01 trong các phương thức sau: - Thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước - Nộp trực tiếp - Thông qua dịch vụ bưu chính công ích Bước 2: Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có văn bản yêu cầua bổ sung hoặc giải trình bằng văn bản trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ mà xét thấy chưa hợp lệ Bước 3: Trong thời hạn 10 ngày làm việc công ty chứng khoán hoàn thiện hồ sơ kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu bổ sung hồ sơ của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước Bước 4: Ủy ban Chứng khoán Nhà nước xem xét và quyết định chấp thuận cung cấp dịch vụ giao dịch chứng khoán trực tuyến cho công ty chứng khoán trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Trường hợp từ chối, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1423, "text": "thủ tục chấp thuận cung cấp dịch vụ giao dịch chứng khoán trực tuyến được quy định như sau: Bước 1: Công ty chứng khoán lập hồ sơ và nộp hồ sơ đến Ủy ban Chứng khoán Nhà nước theo 01 trong các phương thức sau: - Thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước - Nộp trực tiếp - Thông qua dịch vụ bưu chính công ích Bước 2: Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có văn bản yêu cầua bổ sung hoặc giải trình bằng văn bản trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ mà xét thấy chưa hợp lệ Bước 3: Trong thời hạn 10 ngày làm việc công ty chứng khoán hoàn thiện hồ sơ kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu bổ sung hồ sơ của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước Bước 4: Ủy ban Chứng khoán Nhà nước xem xét và quyết định chấp thuận cung cấp dịch vụ giao dịch chứng khoán trực tuyến cho công ty chứng khoán trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ." } ], "id": "3641", "is_impossible": false, "question": "Thủ tục chấp thuận cung cấp dịch vụ giao dịch chứng khoán trực tuyến được quy định thế nào?" } ] } ], "title": "Thủ tục chấp thuận cung cấp dịch vụ giao dịch chứng khoán trực tuyến được quy định thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 5 Điều 74 Luật Chứng khoán 2019 quy định như sau: Điều 74. Điều kiện cấp Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán của công ty chứng khoán 5. Điều kiện về nhân sự bao gồm: Có Tổng giám đốc (Giám đốc), tối thiểu 03 nhân viên có chứng chỉ hành nghề chứng khoán phù hợp cho mỗi nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán đề nghị cấp phép và tối thiểu 01 nhân viên kiểm soát tuân thủ. Tổng giám đốc (Giám đốc) phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau đây: a) Không thuộc trường hợp đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc chấp hành án phạt tù hoặc bị cấm hành nghề chứng khoán theo quy định của pháp luật; b) Có tối thiểu 02 năm kinh nghiệm làm việc tại bộ phận nghiệp vụ của các tổ chức trong lĩnh vực tài chính, chứng khoán, ngân hàng, bảo hiểm hoặc tại bộ phận tài chính, kế toán, đầu tư trong các doanh nghiệp khác; c) Có chứng chỉ hành nghề phân tích tài chính hoặc chứng chỉ hành nghề quản lý quỹ; d) Không bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán trong thời hạn 06 tháng gần nhất tính đến thời điểm nộp hồ sơ. Trường hợp có Phó Tổng giám đốc (Phó Giám đốc) phụ trách nghiệp vụ thì phải đáp ứng các tiêu chuẩn quy định tại các điểm a, b và d khoản này và có chứng chỉ hành nghề chứng khoán phù hợp với nghiệp vụ phụ trách. 6. Dự thảo Điều lệ phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 80 của Luật này. Như vậy, điều kiện về nhân sự của công ty chứng khoán gồm: - Có Tổng giám đốc (Giám đốc), tối thiểu 03 nhân viên có chứng chỉ hành nghề chứng khoán phù hợp cho mỗi nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán đề nghị cấp phép và tối thiểu 01 nhân viên kiểm soát tuân thủ. Tổng giám đốc (Giám đốc) phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau đây: + Không thuộc trường hợp đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc chấp hành án phạt tù hoặc bị cấm hành nghề chứng khoán theo quy định của pháp luật; + Có tối thiểu 02 năm kinh nghiệm làm việc tại bộ phận nghiệp vụ của các tổ chức trong lĩnh vực tài chính, chứng khoán, ngân hàng, bảo hiểm hoặc tại bộ phận tài chính, kế toán, đầu tư trong các doanh nghiệp khác; + Có chứng chỉ hành nghề phân tích tài chính hoặc chứng chỉ hành nghề quản lý quỹ; + Không bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán trong thời hạn 06 tháng gần nhất tính đến thời điểm nộp hồ sơ. Trường hợp có Phó Tổng giám đốc (Phó Giám đốc) phụ trách nghiệp vụ thì phải đáp ứng các tiêu chuẩn quy định tại các điểm a, b và d khoản này và có chứng chỉ hành nghề chứng khoán phù hợp với nghiệp vụ phụ trách.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1365, "text": "điều kiện về nhân sự của công ty chứng khoán gồm: - Có Tổng giám đốc (Giám đốc), tối thiểu 03 nhân viên có chứng chỉ hành nghề chứng khoán phù hợp cho mỗi nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán đề nghị cấp phép và tối thiểu 01 nhân viên kiểm soát tuân thủ." } ], "id": "3642", "is_impossible": false, "question": "Công ty chứng khoán phải đáp ứng điều kiện gì về nhân sự?" } ] } ], "title": "Công ty chứng khoán phải đáp ứng điều kiện gì về nhân sự?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 231 Nghị định 155/2020/NĐ-CP quy định hồ sơ giải thể quỹ thành viên như sau: Điều 231. Hồ sơ giải thể quỹ thành viên 1. Giấy đề nghị giải thể quỹ theo Mẫu số 97 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. 2. Biên bản họp và nghị quyết của Đại hội nhà đầu tư thông qua việc giải thể quỹ, phương án giải thể quỹ. 3. Phương án giải thể quỹ theo Mẫu số 95 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. 4. Văn bản cam kết được ký bởi đại diện theo pháp luật của công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán (nếu có) và ngân hàng lưu ký, ngân hàng giám sát (nếu có) về việc chịu trách nhiệm hoàn tất các thủ tục thanh lý tài sản để giải thể quỹ. Như vậy, hồ sơ giải thể quỹ thành viên bao gồm những giấy tờ như sau: - Giấy đề nghị giải thể quỹ. - Biên bản họp và nghị quyết của Đại hội nhà đầu tư thông qua việc giải thể quỹ, phương án giải thể quỹ. - Phương án giải thể quỹ theo Mẫu số 95 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. - Văn bản cam kết được ký bởi đại diện theo pháp luật của công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán (nếu có) và ngân hàng lưu ký, ngân hàng giám sát (nếu có) về việc chịu trách nhiệm hoàn tất các thủ tục thanh lý tài sản để giải thể quỹ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 652, "text": "hồ sơ giải thể quỹ thành viên bao gồm những giấy tờ như sau: - Giấy đề nghị giải thể quỹ." } ], "id": "3643", "is_impossible": false, "question": "Hồ sơ giải thể quỹ thành viên bao gồm những giấy tờ gì?" } ] } ], "title": "Hồ sơ giải thể quỹ thành viên bao gồm những giấy tờ gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 268 Nghị định 155/2020/NĐ-CP quy định hồ sơ giải thể công ty đầu tư chứng khoán như sau: Điều 268. Hồ sơ, trình tự giải thể công ty đầu tư chứng khoán 3. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Đại hội đồng cổ đông công ty thông qua phương án giải thể, Hội đồng quản trị công ty đầu tư chứng khoán phải gửi hồ sơ đề nghị giải thể đến Ủy ban Chứng khoán Nhà nước. Hồ sơ bao gồm: a) Giấy đề nghị giải thể theo Mẫu số 97 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; b) Biên bản họp, nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông thông qua giải thể công ty đầu tư chứng khoán, phương án giải thể công ty đầu tư chứng khoán; c) Phương án giải thể công ty đầu tư chứng khoán theo Mẫu số 95 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; d) Văn bản cam kết của công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán (nếu có), ngân hàng lưu ký, ngân hàng giám sát (nếu có) về trách nhiệm hoàn tất các thủ tục thanh lý tài sản để giải thể công ty đầu tư chứng khoán. Như vậy, trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Đại hội đồng cổ đông công ty thông qua phương án giải thể, Hội đồng quản trị công ty đầu tư chứng khoán phải gửi hồ sơ đề nghị giải thể đến Ủy ban Chứng khoán Nhà nước. Hồ sơ bao gồm: - Giấy đề nghị giải thể; - Biên bản họp, nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông thông qua giải thể công ty đầu tư chứng khoán, phương án giải thể công ty đầu tư chứng khoán; - Phương án giải thể công ty đầu tư chứng khoán; - Văn bản cam kết của công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán (nếu có), ngân hàng lưu ký, ngân hàng giám sát (nếu có) về trách nhiệm hoàn tất các thủ tục thanh lý tài sản để giải thể công ty đầu tư chứng khoán.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 949, "text": "trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Đại hội đồng cổ đông công ty thông qua phương án giải thể, Hội đồng quản trị công ty đầu tư chứng khoán phải gửi hồ sơ đề nghị giải thể đến Ủy ban Chứng khoán Nhà nước." } ], "id": "3644", "is_impossible": false, "question": "Hồ sơ đề nghị giải thể công ty đầu tư chứng khoán gồm những giấy tờ gì?" } ] } ], "title": "Hồ sơ đề nghị giải thể công ty đầu tư chứng khoán gồm những giấy tờ gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 4 Điều 259 Nghị định 155/2020/NĐ-CP quy định điều kiện cấp giấy phép thành lập và hoạt động của công ty đầu tư chứng khoán như sau: Điều 259. Điều kiện cấp giấy phép thành lập và hoạt động của công ty đầu tư chứng khoán 4. Điều kiện về cổ đông bao gồm: a) Công ty đầu tư chứng khoán đại chúng có tối thiểu 100 cổ đông không phải là nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp; b) Công ty đầu tư chứng khoán riêng lẻ có tối đa 99 cổ đông. Trong đó, cổ đông là tổ chức phải góp tối thiểu là 03 tỷ đồng và cổ đông là cá nhân phải góp tối thiểu 01 tỷ đồng. Trường hợp tự quản lý, cổ đông trong nước phải là tổ chức do cơ quan quản lý chuyên ngành về chứng khoán, ngân hàng, bảo hiểm cấp phép thành lập hoặc là thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) của công ty dự kiến thành lập. Như vậy, điều kiện cấp giấy phép thành lập và hoạt động của công ty đầu tư chứng khoán về cổ đông bao gồm: - Công ty đầu tư chứng khoán đại chúng có tối thiểu 100 cổ đông không phải là nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp; - Công ty đầu tư chứng khoán riêng lẻ có tối đa 99 cổ đông. Trong đó, cổ đông là tổ chức phải góp tối thiểu là 03 tỷ đồng và cổ đông là cá nhân phải góp tối thiểu 01 tỷ đồng. - Trường hợp tự quản lý, cổ đông trong nước phải là tổ chức do cơ quan quản lý chuyên ngành về chứng khoán, ngân hàng, bảo hiểm cấp phép thành lập hoặc là thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) của công ty dự kiến thành lập.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 845, "text": "điều kiện cấp giấy phép thành lập và hoạt động của công ty đầu tư chứng khoán về cổ đông bao gồm: - Công ty đầu tư chứng khoán đại chúng có tối thiểu 100 cổ đông không phải là nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp; - Công ty đầu tư chứng khoán riêng lẻ có tối đa 99 cổ đông." } ], "id": "3645", "is_impossible": false, "question": "Điều kiện về cổ đông để được cấp giấy phép thành lập và hoạt động của công ty đầu tư chứng khoán là gì?" } ] } ], "title": "Điều kiện về cổ đông để được cấp giấy phép thành lập và hoạt động của công ty đầu tư chứng khoán là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 260 Nghị định 155/2020/NĐ-CP quy định hồ sơ cấp giấy phép thành lập và hoạt động của công ty đầu tư chứng khoán đại chúng như sau: Điều 260. Hồ sơ cấp giấy phép thành lập và hoạt động của công ty đầu tư chứng khoán đại chúng 1. Giấy đăng ký thành lập và hoạt động theo Mẫu số 92 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. 2. Báo cáo kết quả đợt chào bán theo Mẫu số 102 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này, kèm theo văn bản xác nhận của ngân hàng giám sát về số tiền thu được trong đợt chào bán và số lượng cổ phiếu đã bán. 3. Danh sách cổ đông theo Mẫu số 105 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. 4. Biên bản tổng hợp ý kiến cổ đông về việc bổ nhiệm thành viên Hội đồng quản trị và các nội dung lấy ý khác kèm theo bản thông tin cá nhân, lý lịch tư pháp của các thành viên Hội đồng quản trị (nếu có). Như vậy, hồ sơ cấp giấy phép thành lập và hoạt động của công ty đầu tư chứng khoán đại chúng gồm giấy tờ cụ thể: - Giấy đăng ký thành lập và hoạt động. - Báo cáo kết quả đợt chào bán, kèm theo văn bản xác nhận của ngân hàng giám sát về số tiền thu được trong đợt chào bán và số lượng cổ phiếu đã bán. - Danh sách cổ đông. - Biên bản tổng hợp ý kiến cổ đông về việc bổ nhiệm thành viên Hội đồng quản trị và các nội dung lấy ý khác kèm theo bản thông tin cá nhân, lý lịch tư pháp của các thành viên Hội đồng quản trị (nếu có).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 834, "text": "hồ sơ cấp giấy phép thành lập và hoạt động của công ty đầu tư chứng khoán đại chúng gồm giấy tờ cụ thể: - Giấy đăng ký thành lập và hoạt động." } ], "id": "3646", "is_impossible": false, "question": "Hồ sơ cấp giấy phép thành lập và hoạt động của công ty đầu tư chứng khoán đại chúng gồm những giấy tờ gì?" } ] } ], "title": "Hồ sơ cấp giấy phép thành lập và hoạt động của công ty đầu tư chứng khoán đại chúng gồm những giấy tờ gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 208 Nghị định 155/2020/NĐ-CP quy định như sau: Điều 208. Điều kiện tạm ngừng hoạt động công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, chi nhánh công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam 1. Việc tạm ngừng hoạt động của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, chi nhánh công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam không được ảnh hưởng đến quyền lợi khách hàng (nếu có). 2. Thời gian tạm ngừng hoạt động tại trụ sở chính, chi nhánh, phòng giao dịch công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, chi nhánh công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam không quá 90 ngày. Quá thời hạn trên, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước thu hồi Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán hoặc quyết định thành lập có liên quan. 3. Có phương án tạm ngừng hoạt động, phương án xử lý các hợp đồng đã ký với khách hàng còn hiệu lực theo Mẫu số 84 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này đã được cấp có thẩm quyền thông qua. Như vậy, để tạm ngừng hoạt động công ty chứng khoán cần phải đáp ứng những điều kiện sau: - Việc tạm ngừng hoạt động của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, chi nhánh công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam không được ảnh hưởng đến quyền lợi khách hàng (nếu có). - Thời gian tạm ngừng hoạt động tại trụ sở chính, chi nhánh, phòng giao dịch công ty chứng khoán không quá 90 ngày. Quá thời hạn trên, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước thu hồi Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán hoặc quyết định thành lập có liên quan. Có phương án tạm ngừng hoạt động, phương án xử lý các hợp đồng đã ký với khách hàng còn hiệu lực theo Mẫu số 84 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 155/2020/NĐ-CP này đã được cấp có thẩm quyền thông qua.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1049, "text": "để tạm ngừng hoạt động công ty chứng khoán cần phải đáp ứng những điều kiện sau: - Việc tạm ngừng hoạt động của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, chi nhánh công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam không được ảnh hưởng đến quyền lợi khách hàng (nếu có)." } ], "id": "3647", "is_impossible": false, "question": "Để tạm ngừng hoạt động công ty chứng khoán cần phải đáp ứng những điều kiện gì?" } ] } ], "title": "Để tạm ngừng hoạt động công ty chứng khoán cần phải đáp ứng những điều kiện gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 209 Nghị định 155/2020/NĐ-CP quy định như sau: Điều 209. Thủ tục chấp thuận tạm ngừng hoạt động công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, chi nhánh công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam 1. Hồ sơ đề nghị chấp thuận tạm ngừng hoạt động bao gồm: a) Giấy đề nghị theo Mẫu số 83 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; b) Quyết định của cấp có thẩm quyền về việc tạm ngừng hoạt động; c) Phương án xử lý các hợp đồng đã ký với khách hàng còn hiệu lực theo Mẫu số 84 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này, biên bản thanh lý các hợp đồng còn hiệu lực ký với các khách hàng ủy thác hoặc các tài liệu hợp lệ xác nhận công ty quản lý quỹ đã hoàn thành việc bàn giao quyền, trách nhiệm quản lý tài sản ủy thác cho công ty quản lý quỹ thay thế. Như vậy, hồ sơ đề nghị chấp thuận tạm ngừng hoạt động công ty chứng khoán gồm những giấy tờ sau: - Giấy đề nghị tạm ngừng hoạt động kinh doanh chứng khoán - Quyết định của cấp có thẩm quyền về việc tạm ngừng hoạt động; - Phương án xử lý các hợp đồng đã ký với khách hàng còn hiệu lực theo Mẫu số 84 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 155/2020/NĐ-CP, biên bản thanh lý các hợp đồng còn hiệu lực ký với các khách hàng ủy thác hoặc các tài liệu hợp lệ xác nhận công ty quản lý quỹ đã hoàn thành việc bàn giao quyền, trách nhiệm quản lý tài sản ủy thác cho công ty quản lý quỹ thay thế.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 807, "text": "hồ sơ đề nghị chấp thuận tạm ngừng hoạt động công ty chứng khoán gồm những giấy tờ sau: - Giấy đề nghị tạm ngừng hoạt động kinh doanh chứng khoán - Quyết định của cấp có thẩm quyền về việc tạm ngừng hoạt động; - Phương án xử lý các hợp đồng đã ký với khách hàng còn hiệu lực theo Mẫu số 84 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 155/2020/NĐ-CP, biên bản thanh lý các hợp đồng còn hiệu lực ký với các khách hàng ủy thác hoặc các tài liệu hợp lệ xác nhận công ty quản lý quỹ đã hoàn thành việc bàn giao quyền, trách nhiệm quản lý tài sản ủy thác cho công ty quản lý quỹ thay thế." } ], "id": "3648", "is_impossible": false, "question": "Hồ sơ đề nghị chấp thuận tạm ngừng hoạt động công ty chứng khoán gồm những giấy tờ gì?" } ] } ], "title": "Hồ sơ đề nghị chấp thuận tạm ngừng hoạt động công ty chứng khoán gồm những giấy tờ gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 121 Nghị định 155/2020/NĐ-CP quy định về hủy bỏ niêm yết chứng khoán tự nguyện như sau: Điều 121. Hủy bỏ niêm yết chứng khoán tự nguyện 1. Điều kiện được hủy bỏ niêm yết cổ phiếu, chứng chỉ quỹ tự nguyện: a) Quyết định hủy bỏ niêm yết tự nguyện được Đại hội đồng cổ đông, Đại hội nhà đầu tư biểu quyết thông qua theo quy định pháp luật doanh nghiệp, quy định tại Điều lệ quỹ đầu tư chứng khoán, trong đó phải được trên 50% số phiếu biểu quyết của các cổ đông không phải là cổ đông lớn thông qua; b) Việc hủy bỏ niêm yết tự nguyện chỉ được thực hiện sau tối thiểu 02 năm kể từ ngày có Quyết định chấp thuận niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán. 2. Điều kiện được hủy bỏ niêm yết chứng quyền có bảo đảm tự nguyện: Tổ chức phát hành được hủy niêm yết tự nguyện một phần hoặc toàn bộ chứng quyền chưa lưu hành sau ngày niêm yết tối thiểu là 30 ngày theo nguyên tắc: a) Trường hợp vẫn còn chứng quyền đang lưu hành, số chứng quyền còn lại (sau khi trừ phần dự kiến hủy niêm yết) đạt tối thiểu 10% số chứng quyền đã phát hành; b) Trường hợp tổ chức phát hành đã sở hữu toàn bộ số chứng quyền đã phát hành, tổ chức phát hành được đề nghị hủy niêm yết tất cả số chứng quyền đã phát hành. Như vậy, điều kiện được hủy bỏ niêm yết chứng khoán tự nguyện là: [1] Điều kiện được hủy bỏ niêm yết cổ phiếu, chứng chỉ quỹ tự nguyện: - Quyết định hủy bỏ niêm yết tự nguyện được Đại hội đồng cổ đông, Đại hội nhà đầu tư biểu quyết thông qua theo quy định pháp luật doanh nghiệp, quy định tại Điều lệ quỹ đầu tư chứng khoán, trong đó phải được trên 50% số phiếu biểu quyết của các cổ đông không phải là cổ đông lớn thông qua; - Việc hủy bỏ niêm yết tự nguyện chỉ được thực hiện sau tối thiểu 02 năm kể từ ngày có Quyết định chấp thuận niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán. [2] Điều kiện được hủy bỏ niêm yết chứng quyền có bảo đảm tự nguyện: Tổ chức phát hành được hủy niêm yết tự nguyện một phần hoặc toàn bộ chứng quyền chưa lưu hành sau ngày niêm yết tối thiểu là 30 ngày theo nguyên tắc: - Trường hợp vẫn còn chứng quyền đang lưu hành, số chứng quyền còn lại (sau khi trừ phần dự kiến hủy niêm yết) đạt tối thiểu 10% số chứng quyền đã phát hành; - Trường hợp tổ chức phát hành đã sở hữu toàn bộ số chứng quyền đã phát hành, tổ chức phát hành được đề nghị hủy niêm yết tất cả số chứng quyền đã phát hành.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1208, "text": "điều kiện được hủy bỏ niêm yết chứng khoán tự nguyện là: [1] Điều kiện được hủy bỏ niêm yết cổ phiếu, chứng chỉ quỹ tự nguyện: - Quyết định hủy bỏ niêm yết tự nguyện được Đại hội đồng cổ đông, Đại hội nhà đầu tư biểu quyết thông qua theo quy định pháp luật doanh nghiệp, quy định tại Điều lệ quỹ đầu tư chứng khoán, trong đó phải được trên 50% số phiếu biểu quyết của các cổ đông không phải là cổ đông lớn thông qua; - Việc hủy bỏ niêm yết tự nguyện chỉ được thực hiện sau tối thiểu 02 năm kể từ ngày có Quyết định chấp thuận niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán." } ], "id": "3649", "is_impossible": false, "question": "Điều kiện được hủy bỏ niêm yết chứng khoán tự nguyện là gì?" } ] } ], "title": "Điều kiện được hủy bỏ niêm yết chứng khoán tự nguyện là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 121 Nghị định 155/2020/NĐ-CP quy định về hủy bỏ niêm yết chứng khoán tự nguyện như sau: Điều 121. Hủy bỏ niêm yết chứng khoán tự nguyện 3. Hồ sơ đề nghị hủy bỏ niêm yết tự nguyện bao gồm: a) Giấy đề nghị hủy bỏ niêm yết tự nguyện theo Mẫu số 32 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; b) Quyết định của Đại hội đồng cổ đông (đối với trường hợp hủy bỏ niêm yết cổ phiếu) hoặc của Đại hội nhà đầu tư (đối với trường hợp hủy bỏ niêm yết chứng chỉ quỹ) hoặc của Hội đồng quản trị (đối với trường hợp hủy bỏ niêm yết chứng quyền có bảo đảm) thông qua việc hủy bỏ niêm yết tự nguyện; c) Phương án giải quyết quyền lợi cho cổ đông sau khi hủy niêm yết tự nguyện đã được Đại hội đồng cổ đông thông qua (đối với trường hợp hủy bỏ niêm yết cổ phiếu). 4. Thủ tục hủy bỏ niêm yết tự nguyện Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Sở giao dịch chứng khoán ban hành quyết định chấp thuận hủy niêm yết chứng khoán tự nguyện; trường hợp từ chối, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Như vậy, hồ sơ đề nghị hủy bỏ niêm yết tự nguyện gồm những giấy tờ sau: - Giấy đề nghị hủy bỏ niêm yết tự nguyện - Quyết định của Đại hội đồng cổ đông (đối với trường hợp hủy bỏ niêm yết cổ phiếu) hoặc của Đại hội nhà đầu tư (đối với trường hợp hủy bỏ niêm yết chứng chỉ quỹ) hoặc của Hội đồng quản trị (đối với trường hợp hủy bỏ niêm yết chứng quyền có bảo đảm) thông qua việc hủy bỏ niêm yết tự nguyện; - Phương án giải quyết quyền lợi cho cổ đông sau khi hủy niêm yết tự nguyện đã được Đại hội đồng cổ đông thông qua (đối với trường hợp hủy bỏ niêm yết cổ phiếu).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1045, "text": "hồ sơ đề nghị hủy bỏ niêm yết tự nguyện gồm những giấy tờ sau: - Giấy đề nghị hủy bỏ niêm yết tự nguyện - Quyết định của Đại hội đồng cổ đông (đối với trường hợp hủy bỏ niêm yết cổ phiếu) hoặc của Đại hội nhà đầu tư (đối với trường hợp hủy bỏ niêm yết chứng chỉ quỹ) hoặc của Hội đồng quản trị (đối với trường hợp hủy bỏ niêm yết chứng quyền có bảo đảm) thông qua việc hủy bỏ niêm yết tự nguyện; - Phương án giải quyết quyền lợi cho cổ đông sau khi hủy niêm yết tự nguyện đã được Đại hội đồng cổ đông thông qua (đối với trường hợp hủy bỏ niêm yết cổ phiếu)." } ], "id": "3650", "is_impossible": false, "question": "Hồ sơ đề nghị hủy bỏ niêm yết chứng khoán tự nguyện gồm những giấy tờ gì?" } ] } ], "title": "Hồ sơ đề nghị hủy bỏ niêm yết chứng khoán tự nguyện gồm những giấy tờ gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 44 Luật Chứng khoán 2019 quy định về cơ cấu tổ chức quản lý của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam như sau: Điều 44. Cơ cấu tổ chức quản lý của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam 1. Thủ tướng Chính phủ quyết định cơ cấu tổ chức quản lý của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam theo quy định của Luật này, Luật Doanh nghiệp và quy định khác của pháp luật có liên quan. 2. Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc (Giám đốc) Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính phê chuẩn hoặc bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của Hội đồng thành viên hoặc Hội đồng quản trị Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và ý kiến của Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước. 3. Quyền và nhiệm vụ của Hội đồng thành viên hoặc Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc (Giám đốc), Ban kiểm soát (Kiểm soát viên) thực hiện theo quy định của pháp luật và Điều lệ Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam. Như vậy, Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam có cơ cấu tổ chức quản lý như sau: - Thủ tướng Chính phủ quyết định cơ cấu tổ chức quản lý của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam theo quy định Luật Chứng khoán 2019, Luật Doanh nghiệp 2020 và quy định khác của pháp luật có liên quan. arrow_forward_iosĐọc thêm - Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc (Giám đốc) Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính phê chuẩn hoặc bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của Hội đồng thành viên hoặc Hội đồng quản trị Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và ý kiến của Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước. - Quyền và nhiệm vụ của Hội đồng thành viên hoặc Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc (Giám đốc), Ban kiểm soát (Kiểm soát viên) thực hiện theo quy định của pháp luật và Điều lệ Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 931, "text": "Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam có cơ cấu tổ chức quản lý như sau: - Thủ tướng Chính phủ quyết định cơ cấu tổ chức quản lý của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam theo quy định Luật Chứng khoán 2019, Luật Doanh nghiệp 2020 và quy định khác của pháp luật có liên quan." } ], "id": "3651", "is_impossible": false, "question": "Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam có cơ cấu tổ chức quản lý như thế nào?" } ] } ], "title": "Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam có cơ cấu tổ chức quản lý như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 101 Luật Chứng khoán 2019 quy định về quyền và nghĩa vụ của nhà đầu tư tham gia vào quỹ đầu tư chứng khoán như sau: Điều 101. Quyền và nghĩa vụ của nhà đầu tư tham gia vào quỹ đầu tư chứng khoán 1. Nhà đầu tư có các quyền sau đây: a) Hưởng lợi từ hoạt động đầu tư của quỹ đầu tư chứng khoán tương ứng với tỷ lệ vốn góp; b) Hưởng các lợi ích và tài sản được chia hợp pháp từ việc thanh lý tài sản quỹ đầu tư chứng khoán; c) Yêu cầu công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán mua lại chứng chỉ quỹ mở; d) Khởi kiện công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, ngân hàng giám sát hoặc tổ chức liên quan nếu tổ chức này vi phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình; đ) Thực hiện quyền của mình thông qua Đại hội nhà đầu tư; e) Chuyển nhượng chứng chỉ quỹ theo quy định tại Điều lệ quỹ đầu tư chứng khoán; g) Quyền khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ quỹ đầu tư chứng khoán. 2. Nhà đầu tư có các nghĩa vụ sau đây: a) Chấp hành quyết định của Đại hội nhà đầu tư; b) Thanh toán đủ tiền mua chứng chỉ quỹ; c) Nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ quỹ đầu tư chứng khoán. Như vậy, nhà đầu tư tham gia vào Quỹ đầu tư chứng khoán có những quyền sau: - Hưởng lợi từ hoạt động đầu tư của quỹ đầu tư chứng khoán tương ứng với tỷ lệ vốn góp - Hưởng các lợi ích và tài sản được chia hợp pháp từ việc thanh lý tài sản quỹ đầu tư chứng khoán; - Yêu cầu công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán mua lại chứng chỉ quỹ mở; - Khởi kiện công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, ngân hàng giám sát hoặc tổ chức liên quan nếu tổ chức này vi phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình; - Thực hiện quyền của mình thông qua Đại hội nhà đầu tư; - Chuyển nhượng chứng chỉ quỹ theo quy định tại Điều lệ quỹ đầu tư chứng khoán; - Quyền khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ quỹ đầu tư chứng khoán.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1106, "text": "nhà đầu tư tham gia vào Quỹ đầu tư chứng khoán có những quyền sau: - Hưởng lợi từ hoạt động đầu tư của quỹ đầu tư chứng khoán tương ứng với tỷ lệ vốn góp - Hưởng các lợi ích và tài sản được chia hợp pháp từ việc thanh lý tài sản quỹ đầu tư chứng khoán; - Yêu cầu công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán mua lại chứng chỉ quỹ mở; - Khởi kiện công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, ngân hàng giám sát hoặc tổ chức liên quan nếu tổ chức này vi phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình; - Thực hiện quyền của mình thông qua Đại hội nhà đầu tư; - Chuyển nhượng chứng chỉ quỹ theo quy định tại Điều lệ quỹ đầu tư chứng khoán; - Quyền khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ quỹ đầu tư chứng khoán." } ], "id": "3652", "is_impossible": false, "question": "Nhà đầu tư tham gia vào Quỹ đầu tư chứng khoán có những quyền gì?" } ] } ], "title": "Nhà đầu tư tham gia vào Quỹ đầu tư chứng khoán có những quyền gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 98 Nghị định 155/2020/NĐ-CP quy định về hồ sơ đăng ký thành viên giao dịch như sau: Điều 98. Hồ sơ đăng ký thành viên giao dịch 1. Giấy đăng ký thành viên theo Mẫu số 25 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. 2. Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán. 3. Giấy chứng nhận thành viên bù trừ (trường hợp công ty chứng khoán là thành viên bù trừ đăng ký trở thành thành viên giao dịch); hoặc Giấy chứng nhận thành viên lưu ký và Hợp đồng ủy thác bù trừ, thanh toán với thành viên bù trừ chung (trường hợp công ty chứng khoán không phải là thành viên bù trừ đăng ký trở thành thành viên giao dịch); hoặc Giấy chứng nhận thành viên lưu ký (trường hợp công ty chứng khoán đăng ký trở thành thành viên giao dịch công cụ nợ). 4. Bản thuyết minh về hạ tầng công nghệ thông tin, quy trình nghiệp vụ và nhân sự. Như vậy, hồ sơ đăng ký thành viên giao dịch của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam gồm những giấy tờ sau: - Giấy đăng ký thành viên - Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán. - Giấy chứng nhận thành viên bù trừ (trường hợp công ty chứng khoán là thành viên bù trừ đăng ký trở thành thành viên giao dịch); Hoặc Giấy chứng nhận thành viên lưu ký và Hợp đồng ủy thác bù trừ, thanh toán với thành viên bù trừ chung (trường hợp công ty chứng khoán không phải là thành viên bù trừ đăng ký trở thành thành viên giao dịch); Hoặc Giấy chứng nhận thành viên lưu ký (trường hợp công ty chứng khoán đăng ký trở thành thành viên giao dịch công cụ nợ). - Bản thuyết minh về hạ tầng công nghệ thông tin, quy trình nghiệp vụ và nhân sự.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 845, "text": "hồ sơ đăng ký thành viên giao dịch của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam gồm những giấy tờ sau: - Giấy đăng ký thành viên - Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán." } ], "id": "3653", "is_impossible": false, "question": "Hồ sơ đăng ký thành viên giao dịch của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam gồm những giấy tờ nào?" } ] } ], "title": "Hồ sơ đăng ký thành viên giao dịch của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam gồm những giấy tờ nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 47 Luật Chứng khoán 2019 quy định về thành viên của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam như sau: Điều 47. Thành viên của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam 1. Thành viên của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam bao gồm: a) Thành viên giao dịch là công ty chứng khoán được Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam chấp thuận trở thành thành viên giao dịch; b) Thành viên giao dịch đặc biệt là ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và các tổ chức khác được Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam chấp thuận trở thành thành viên giao dịch đặc biệt. Như vậy, thành viên của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam bao gồm: - Thành viên giao dịch là công ty chứng khoán được Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam chấp thuận trở thành thành viên giao dịch; - Thành viên giao dịch đặc biệt là ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và các tổ chức khác được Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam chấp thuận trở thành thành viên giao dịch đặc biệt.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 577, "text": "thành viên của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam bao gồm: - Thành viên giao dịch là công ty chứng khoán được Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam chấp thuận trở thành thành viên giao dịch; - Thành viên giao dịch đặc biệt là ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và các tổ chức khác được Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam chấp thuận trở thành thành viên giao dịch đặc biệt." } ], "id": "3654", "is_impossible": false, "question": "Thành viên của Sở giao dịch chứng khoán bao gồm những đối tượng nào?" } ] } ], "title": "Thành viên của Sở giao dịch chứng khoán bao gồm những đối tượng nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 18 Luật Chứng khoán 2019 quy định hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng như sau: Điều 18. Hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng 3. Hồ sơ đăng ký chào bán trái phiếu ra công chúng bao gồm: a) Giấy đăng ký chào bán trái phiếu ra công chúng; b) Tài liệu quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này và văn bản cam kết đáp ứng quy định tại điểm e khoản 1 Điều 15 của Luật này; c) Quyết định của Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty thông qua phương án phát hành, phương án sử dụng và trả nợ vốn thu được từ đợt chào bán trái phiếu ra công chúng và văn bản cam kết niêm yết trái phiếu trên hệ thống giao dịch chứng khoán; d) Cam kết thực hiện nghĩa vụ của tổ chức phát hành đối với nhà đầu tư về điều kiện phát hành, thanh toán, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư và các điều kiện khác; đ) Báo cáo kết quả xếp hạng tín nhiệm theo quy định tại điểm g khoản 3 Điều 15 của Luật này; e) Hợp đồng tư vấn hồ sơ đăng ký chào bán trái phiếu ra công chúng với công ty chứng khoán; g) Văn bản xác nhận của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài về việc mở tài khoản phong tỏa nhận tiền mua trái phiếu của đợt chào bán; h) Cam kết bảo lãnh phát hành (nếu có). Như vậy, hồ sơ đăng ký chào bán trái phiếu ra công chúng bao gồm những giấy tờ sau: - Giấy đăng ký chào bán trái phiếu ra công chúng; - Tài liệu quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 18 Luật Chứng khoán 2019 và văn bản cam kết đáp ứng quy định tại điểm e khoản 1 Điều 15 Luật Chứng khoán 2019; - Quyết định của Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty thông qua phương án phát hành, phương án sử dụng và trả nợ vốn thu được từ đợt chào bán trái phiếu ra công chúng và văn bản cam kết niêm yết trái phiếu trên hệ thống giao dịch chứng khoán; - Cam kết thực hiện nghĩa vụ của tổ chức phát hành đối với nhà đầu tư về điều kiện phát hành, thanh toán, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư và các điều kiện khác; - Báo cáo kết quả xếp hạng tín nhiệm theo quy định tại điểm g khoản 3 Điều 15 Luật Chứng khoán 2019; - Hợp đồng tư vấn hồ sơ đăng ký chào bán trái phiếu ra công chúng với công ty chứng khoán; - Văn bản xác nhận của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài về việc mở tài khoản phong tỏa nhận tiền mua trái phiếu của đợt chào bán; - Cam kết bảo lãnh phát hành (nếu có).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1275, "text": "hồ sơ đăng ký chào bán trái phiếu ra công chúng bao gồm những giấy tờ sau: - Giấy đăng ký chào bán trái phiếu ra công chúng; - Tài liệu quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 18 Luật Chứng khoán 2019 và văn bản cam kết đáp ứng quy định tại điểm e khoản 1 Điều 15 Luật Chứng khoán 2019; - Quyết định của Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty thông qua phương án phát hành, phương án sử dụng và trả nợ vốn thu được từ đợt chào bán trái phiếu ra công chúng và văn bản cam kết niêm yết trái phiếu trên hệ thống giao dịch chứng khoán; - Cam kết thực hiện nghĩa vụ của tổ chức phát hành đối với nhà đầu tư về điều kiện phát hành, thanh toán, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư và các điều kiện khác; - Báo cáo kết quả xếp hạng tín nhiệm theo quy định tại điểm g khoản 3 Điều 15 Luật Chứng khoán 2019; - Hợp đồng tư vấn hồ sơ đăng ký chào bán trái phiếu ra công chúng với công ty chứng khoán; - Văn bản xác nhận của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài về việc mở tài khoản phong tỏa nhận tiền mua trái phiếu của đợt chào bán; - Cam kết bảo lãnh phát hành (nếu có)." } ], "id": "3655", "is_impossible": false, "question": "Hồ sơ đăng ký chào bán trái phiếu ra công chúng bao gồm những giấy tờ nào?" } ] } ], "title": "Hồ sơ đăng ký chào bán trái phiếu ra công chúng bao gồm những giấy tờ nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm c khoản 1 Điều 9 Luật Chứng khoán 2019 quy định như sau: Điều 9. Ủy ban Chứng khoán Nhà nước 1. Ủy ban Chứng khoán Nhà nước là cơ quan thuộc Bộ Tài chính thực hiện chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính quản lý nhà nước về chứng khoán và thị trường chứng khoán, tổ chức thực thi pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán theo phân cấp, ủy quyền của Bộ trưởng Bộ Tài chính và có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: a) Trình Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành hoặc để trình cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán, chiến lược, kế hoạch, đề án, chính sách phát triển thị trường chứng khoán; b) Tổ chức, phát triển thị trường chứng khoán; trực tiếp quản lý, giám sát hoạt động về chứng khoán và thị trường chứng khoán; quản lý các hoạt động dịch vụ về chứng khoán và thị trường chứng khoán theo quy định của pháp luật; c) Cấp, cấp lại, gia hạn, điều chỉnh, thu hồi giấy phép, chứng chỉ hành nghề chứng khoán và giấy chứng nhận liên quan đến hoạt động về chứng khoán và thị trường chứng khoán; chấp thuận những thay đổi, đình chỉ, hủy bỏ liên quan đến hoạt động về chứng khoán và thị trường chứng khoán; Như vậy, chứng chỉ hành nghề chứng khoán sẽ do Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1196, "text": "chứng chỉ hành nghề chứng khoán sẽ do Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp." } ], "id": "3656", "is_impossible": false, "question": "Chứng chỉ hành nghề chứng khoán do ai cấp?" } ] } ], "title": "Chứng chỉ hành nghề chứng khoán do ai cấp?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 15 Luật Chứng khoán 2019 quy định như sau: Điều 15. Điều kiện chào bán chứng khoán ra công chúng 1. Điều kiện chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng của công ty cổ phần bao gồm: a) Mức vốn điều lệ đã góp tại thời điểm đăng ký chào bán từ 30 tỷ đồng trở lên tính theo giá trị ghi trên sổ kế toán; b) Hoạt động kinh doanh của 02 năm liên tục liền trước năm đăng ký chào bán phải có lãi, đồng thời không có lỗ lũy kế tính đến năm đăng ký chào bán; c) Có phương án phát hành và phương án sử dụng vốn thu được từ đợt chào bán cổ phiếu được Đại hội đồng cổ đông thông qua; d) Tối thiểu là 15% số cổ phiếu có quyền biểu quyết của tổ chức phát hành phải được bán cho ít nhất 100 nhà đầu tư không phải là cổ đông lớn; trường hợp vốn điều lệ của tổ chức phát hành từ 1.000 tỷ đồng trở lên, tỷ lệ tối thiểu là 10% số cổ phiếu có quyền biểu quyết của tổ chức phát hành; Như vậy, một trong những điều kiện để được chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng đó là công ty cổ phần phải có mức vốn điều lệ đã góp tại thời điểm đăng ký chào bán từ 30 tỷ đồng trở lên tính theo giá trị ghi trên sổ kế toán.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 900, "text": "một trong những điều kiện để được chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng đó là công ty cổ phần phải có mức vốn điều lệ đã góp tại thời điểm đăng ký chào bán từ 30 tỷ đồng trở lên tính theo giá trị ghi trên sổ kế toán." } ], "id": "3657", "is_impossible": false, "question": "Công ty cổ phần phải có mức vốn điều lệ bao nhiêu mới được chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng?" } ] } ], "title": "Công ty cổ phần phải có mức vốn điều lệ bao nhiêu mới được chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 103 Nghị định 155/2020/NĐ-CP quy định như sau: Điều 103. Tự nguyện hủy bỏ tư cách thành viên giao dịch, thành viên giao dịch đặc biệt, Kho bạc Nhà nước tự nguyện hủy bỏ tham gia giao dịch công cụ nợ 1. Hồ sơ tự nguyện hủy bỏ tư cách thành viên giao dịch bao gồm: a) Giấy đề nghị hủy bỏ tư cách thành viên theo Mẫu số 27 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; b) Quyết định của Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty thông qua việc hủy bỏ tư cách thành viên hoặc rút nghiệp vụ môi giới chứng khoán đối với công ty chứng khoán hoặc giải thể công ty, hoặc hợp nhất, sáp nhập; c) Quyết định của Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty thông qua phương án xử lý nghĩa vụ tài chính và các nghĩa vụ khác chưa hoàn thành đối với Sở giao dịch chứng khoán. 2. Hồ sơ tự nguyện hủy bỏ tư cách thành viên giao dịch đặc biệt bao gồm tài liệu quy định tại các điểm a, c khoản 1 Điều này đối với ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. 3. Hồ sơ Kho bạc Nhà nước tự nguyện hủy bỏ tham gia giao dịch công cụ nợ bao gồm tài liệu quy định tại điểm a khoản 1 Điều này. Như vậy, hồ sơ tự nguyện hủy bỏ tư cách thành viên giao dịch của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam gồm những giấy tờ sau: - Giấy đề nghị hủy bỏ tư cách thành viên - Quyết định của Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty thông qua việc hủy bỏ tư cách thành viên hoặc rút nghiệp vụ môi giới chứng khoán đối với công ty chứng khoán hoặc giải thể công ty, hoặc hợp nhất, sáp nhập; - Quyết định của Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty thông qua phương án xử lý nghĩa vụ tài chính và các nghĩa vụ khác chưa hoàn thành đối với Sở giao dịch chứng khoán.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1152, "text": "hồ sơ tự nguyện hủy bỏ tư cách thành viên giao dịch của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam gồm những giấy tờ sau: - Giấy đề nghị hủy bỏ tư cách thành viên - Quyết định của Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty thông qua việc hủy bỏ tư cách thành viên hoặc rút nghiệp vụ môi giới chứng khoán đối với công ty chứng khoán hoặc giải thể công ty, hoặc hợp nhất, sáp nhập; - Quyết định của Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty thông qua phương án xử lý nghĩa vụ tài chính và các nghĩa vụ khác chưa hoàn thành đối với Sở giao dịch chứng khoán." } ], "id": "3658", "is_impossible": false, "question": "Hồ sơ tự nguyện hủy bỏ tư cách thành viên giao dịch của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam gồm những giấy tờ gì?" } ] } ], "title": "Hồ sơ tự nguyện hủy bỏ tư cách thành viên giao dịch của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam gồm những giấy tờ gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 158 Nghị định 155/2020/NĐ-CP quy định như sau: Điều 158. Điều kiện, hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký trở thành thành viên lưu ký của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam 1. Điều kiện trở thành thành viên lưu ký a) Được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán; b) Đáp ứng yêu cầu về hạ tầng công nghệ thông tin và quy trình nghiệp vụ liên quan đến hoạt động lưu ký chứng khoán theo quy chế của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam. 2. Hồ sơ đăng ký trở thành thành viên lưu ký a) Giấy đăng ký thành viên lưu ký theo Mẫu số 47 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; b) Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán do Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp; c) Bản thuyết minh về hạ tầng công nghệ thông tin, quy trình nghiệp vụ. Như vậy, hồ sơ đăng ký trở thành thành viên lưu ký bao gồm những giấy tờ sau: - Giấy đăng ký thành viên lưu ký - Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán do Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp; - Bản thuyết minh về hạ tầng công nghệ thông tin, quy trình nghiệp vụ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 837, "text": "hồ sơ đăng ký trở thành thành viên lưu ký bao gồm những giấy tờ sau: - Giấy đăng ký thành viên lưu ký - Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán do Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp; - Bản thuyết minh về hạ tầng công nghệ thông tin, quy trình nghiệp vụ." } ], "id": "3659", "is_impossible": false, "question": "Hồ sơ đăng ký trở thành thành viên lưu ký bao gồm những giấy tờ nào?" } ] } ], "title": "Hồ sơ đăng ký trở thành thành viên lưu ký bao gồm những giấy tờ nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khỏa 3 Điều 158 Nghị định 155/2020/NĐ-CP quy định như sau: Điều 158. Điều kiện, hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký trở thành thành viên lưu ký của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam 3. Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận thành viên lưu ký a) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam gửi văn bản thông báo cho công ty chứng khoán, ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện việc kết nối với Cổng giao tiếp trực tuyến, thử nghiệm hoạt động lưu ký với Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam; b) Trường hợp hồ sơ không đầy đủ và hợp lệ, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam gửi văn bản yêu cầu bổ sung hồ sơ; c) Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam cấp Giấy chứng nhận thành viên lưu ký trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày công ty chứng khoán, ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoàn tất việc kết nối với Cổng giao tiếp trực tuyến, đạt yêu cầu về thử nghiệm hoạt động lưu ký với Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam. Như vậy, trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận thành viên lưu ký được quy định như sau: - Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam gửi văn bản thông báo cho công ty chứng khoán, ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện việc kết nối với Cổng giao tiếp trực tuyến, thử nghiệm hoạt động lưu ký với Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam; - Trường hợp hồ sơ không đầy đủ và hợp lệ, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam gửi văn bản yêu cầu bổ sung hồ sơ; - Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam cấp Giấy chứng nhận thành viên lưu ký trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày công ty chứng khoán, ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoàn tất việc kết nối với Cổng giao tiếp trực tuyến, đạt yêu cầu về thử nghiệm hoạt động lưu ký với Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1196, "text": "trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận thành viên lưu ký được quy định như sau: - Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam gửi văn bản thông báo cho công ty chứng khoán, ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện việc kết nối với Cổng giao tiếp trực tuyến, thử nghiệm hoạt động lưu ký với Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam; - Trường hợp hồ sơ không đầy đủ và hợp lệ, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam gửi văn bản yêu cầu bổ sung hồ sơ; - Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam cấp Giấy chứng nhận thành viên lưu ký trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày công ty chứng khoán, ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoàn tất việc kết nối với Cổng giao tiếp trực tuyến, đạt yêu cầu về thử nghiệm hoạt động lưu ký với Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam." } ], "id": "3660", "is_impossible": false, "question": "Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận thành viên lưu ký được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận thành viên lưu ký được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 167 Nghị định 155/2020/NĐ-CP quy định về hồ sơ đăng ký làm ngân hàng thanh toán đối với ngân hàng thương mại như sau: Điều 167. Hồ sơ đăng ký làm ngân hàng thanh toán đối với ngân hàng thương mại 1. Giấy đăng ký làm ngân hàng thanh toán theo Mẫu số 51 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. 2. Bản cung cấp thông tin về ngân hàng, trong đó nêu rõ khả năng đáp ứng các điều kiện tại Điều 69 Luật Chứng khoán. 3. Quyết định thành lập và hoạt động của ngân hàng thương mại. 4. Văn bản cam kết về việc thiết lập hệ thống, cơ chế quản lý tài khoản và tiền gửi ký quỹ, tài khoản và tiền gửi thanh toán, cung cấp kịp thời, đầy đủ thông tin về tiền gửi ký quỹ, tiền gửi thanh toán theo yêu cầu của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam và Ủy ban Chứng khoán Nhà nước. Như vậy, hồ sơ đăng ký làm ngân hàng thanh toán đối với ngân hàng thương mại gồm: - Giấy đăng ký làm ngân hàng thanh toán - Bản cung cấp thông tin về ngân hàng, trong đó nêu rõ khả năng đáp ứng các điều kiện tại Điều 69 Luật Chứng khoán 2019. -. Quyết định thành lập và hoạt động của ngân hàng thương mại. - Văn bản cam kết về việc thiết lập hệ thống, cơ chế quản lý tài khoản và tiền gửi ký quỹ, tài khoản và tiền gửi thanh toán, cung cấp kịp thời, đầy đủ thông tin về tiền gửi ký quỹ, tiền gửi thanh toán theo yêu cầu của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam và Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 806, "text": "hồ sơ đăng ký làm ngân hàng thanh toán đối với ngân hàng thương mại gồm: - Giấy đăng ký làm ngân hàng thanh toán - Bản cung cấp thông tin về ngân hàng, trong đó nêu rõ khả năng đáp ứng các điều kiện tại Điều 69 Luật Chứng khoán 2019." } ], "id": "3661", "is_impossible": false, "question": "Hồ sơ đăng ký làm ngân hàng thanh toán đối với ngân hàng thương mại gồm những gì?" } ] } ], "title": "Hồ sơ đăng ký làm ngân hàng thanh toán đối với ngân hàng thương mại gồm những gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 69 Luật Chứng khoán 2019 quy định về ngân hàng thanh toán như sau: Điều 69. Ngân hàng thanh toán 3. Ngân hàng thanh toán có các quyền và nghĩa vụ sau đây: a) Tổ chức việc thanh toán cho hoạt động giao dịch chứng khoán trên hệ thống giao dịch chứng khoán tách biệt với hoạt động thanh toán khác của ngân hàng và theo quy định của pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán; b) Tuân thủ chế độ báo cáo và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật; c) Ngân hàng thương mại được lựa chọn là ngân hàng thanh toán phải duy trì các điều kiện theo quy định tại khoản 2 Điều này. 4. Chính phủ quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký làm ngân hàng thanh toán. Như vậy, ngân hàng thanh toán có các quyền và nghĩa vụ sau đây: - Tổ chức việc thanh toán cho hoạt động giao dịch chứng khoán trên hệ thống giao dịch chứng khoán tách biệt với hoạt động thanh toán khác của ngân hàng và theo quy định của pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán; - Tuân thủ chế độ báo cáo và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật; - Ngân hàng thương mại được lựa chọn là ngân hàng thanh toán phải duy trì các điều kiện theo quy định tại khoản 2 Điều 69 Luật Chứng khoán 2019.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 694, "text": "ngân hàng thanh toán có các quyền và nghĩa vụ sau đây: - Tổ chức việc thanh toán cho hoạt động giao dịch chứng khoán trên hệ thống giao dịch chứng khoán tách biệt với hoạt động thanh toán khác của ngân hàng và theo quy định của pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán; - Tuân thủ chế độ báo cáo và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật; - Ngân hàng thương mại được lựa chọn là ngân hàng thanh toán phải duy trì các điều kiện theo quy định tại khoản 2 Điều 69 Luật Chứng khoán 2019." } ], "id": "3662", "is_impossible": false, "question": "Ngân hàng thanh toán có các quyền và nghĩa vụ gì?" } ] } ], "title": "Ngân hàng thanh toán có các quyền và nghĩa vụ gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 57 Luật Chứng khoán 2019 quy định về điều kiện đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán như sau: Điều 57. Điều kiện đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán 1. Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán khi đáp ứng các điều kiện sau đây: a) Có Giấy phép thành lập và hoạt động tại Việt Nam, trong đó có hoạt động lưu ký chứng khoán; b) Đáp ứng tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu theo quy định của pháp luật về ngân hàng, hoạt động kinh doanh có lãi trong năm gần nhất; c) Có địa điểm, trang bị, thiết bị phục vụ hoạt động lưu ký, thanh toán giao dịch chứng khoán. 2. Công ty chứng khoán được đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán khi được cấp phép thực hiện nghiệp vụ môi giới chứng khoán. Như vậy, ngân hàng thương mại được đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán khi đáp ứng các điều kiện sau đây: - Có Giấy phép thành lập và hoạt động tại Việt Nam, trong đó có hoạt động lưu ký chứng khoán; arrow_forward_iosĐọc thêm - Đáp ứng tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu theo quy định của pháp luật về ngân hàng, hoạt động kinh doanh có lãi trong năm gần nhất; - Có địa điểm, trang bị, thiết bị phục vụ hoạt động lưu ký, thanh toán giao dịch chứng khoán.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 752, "text": "ngân hàng thương mại được đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán khi đáp ứng các điều kiện sau đây: - Có Giấy phép thành lập và hoạt động tại Việt Nam, trong đó có hoạt động lưu ký chứng khoán; arrow_forward_iosĐọc thêm - Đáp ứng tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu theo quy định của pháp luật về ngân hàng, hoạt động kinh doanh có lãi trong năm gần nhất; - Có địa điểm, trang bị, thiết bị phục vụ hoạt động lưu ký, thanh toán giao dịch chứng khoán." } ], "id": "3663", "is_impossible": false, "question": "Ngân hàng thương mại được đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán khi đáp ứng các điều kiện nào?" } ] } ], "title": "Ngân hàng thương mại được đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán khi đáp ứng các điều kiện nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 58 Luật Chứng khoán 2019 quy định về hồ sơ đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán như sau: Điều 58. Hồ sơ đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán 1. Hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán cho ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bao gồm: a) Giấy đề nghị đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán; b) Giấy phép thành lập và hoạt động; c) Bản thuyết minh về cơ sở vật chất, kỹ thuật bảo đảm thực hiện hoạt động lưu ký, thanh toán giao dịch chứng khoán; d) Tài liệu chứng minh đáp ứng điều kiện về tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu theo quy định của pháp luật về ngân hàng; đ) Báo cáo tài chính năm gần nhất đã được kiểm toán. 2. Hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán cho công ty chứng khoán bao gồm các tài liệu quy định tại điểm a và điểm c khoản 1 Điều này. Như vậy, hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán cho ngân hàng thương mại bao gồm những giấy tờ sau: - Giấy đề nghị đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán; - Giấy phép thành lập và hoạt động; - Bản thuyết minh về cơ sở vật chất, kỹ thuật bảo đảm thực hiện hoạt động lưu ký, thanh toán giao dịch chứng khoán; - Tài liệu chứng minh đáp ứng điều kiện về tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu theo quy định của pháp luật về ngân hàng; - Báo cáo tài chính năm gần nhất đã được kiểm toán.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 841, "text": "hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán cho ngân hàng thương mại bao gồm những giấy tờ sau: - Giấy đề nghị đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán; - Giấy phép thành lập và hoạt động; - Bản thuyết minh về cơ sở vật chất, kỹ thuật bảo đảm thực hiện hoạt động lưu ký, thanh toán giao dịch chứng khoán; - Tài liệu chứng minh đáp ứng điều kiện về tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu theo quy định của pháp luật về ngân hàng; - Báo cáo tài chính năm gần nhất đã được kiểm toán." } ], "id": "3664", "is_impossible": false, "question": "Hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán cho ngân hàng thương mại bao gồm những giấy tờ nào?" } ] } ], "title": "Hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán cho ngân hàng thương mại bao gồm những giấy tờ nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Công văn 4501/UBCK-CNTT năm 2024 rà soát, chuẩn hóa dữ liệu nhà đầu tư, người hành nghề chứng khoán theo Đề án 06/CP như sau: 1.3. Đối với các nhà đầu tư đang có phát sinh giao dịch nhưng không phối hợp để chuẩn hóa thông tin: Đề nghị các đơn vị chủ động, có giải pháp giới hạn về cung cấp dịch vụ, trên nguyên tắc đảm bảo các quy định hiện hành để thúc đẩy công tác chuẩn hóa dữ liệu nhà đầu tư theo chỉ đạo của Chính phủ và Bộ Tài chính. Kể từ ngày 01/10/2024, để đảm bảo nguyên tắc giao dịch điện tử trên thị trường chứng khoán theo quy định tại Điều 4, Thông tư số 134/2017/TT-BTC; đề nghị các đơn vị chỉ cung cấp dịch vụ giao dịch chứng khoán trực tuyến đối với các tài khoản có thông tin nhà đầu tư khớp đúng với CSDLQGDC/hệ thống định danh và xác thực điện tử/căn cước công dân gắn chip/căn cước. Các trường hợp không phối hợp để cập nhật, chuẩn hóa thông tin, đề nghị các đơn vị yêu cầu nhà đầu tư đến giao dịch chứng khoán trực tiếp tại quầy và tiếp tục có biện pháp chuẩn hóa thông tin dữ liệu khi nhà đầu tư giao dịch trực tiếp tại quầy. Đề nghị các đơn vị chủ động phối hợp với C06 và các đơn vị có liên quan để thực hiện công tác xác thực, chuẩn hóa dữ liệu, thông tin của nhà đầu tư và có giải pháp kỹ thuật, công nghệ phù hợp trong quá trình triển khai thực hiện. Theo đó, từ ngày 01/10/2024 nhằm bảo đảm nguyên tắc giao dịch điện tử trên thị trường chứng khoán thì các đơn vị chỉ cung cấp dịch vụ giao dịch chứng khoán trực tuyến đối với các tài khoản có thông tin nhà đầu tư khớp đúng với CSDLQGDC/hệ thống định danh và xác thực điện tử/căn cước công dân gắn chip/căn cước. Như vậy, từ ngày 01/10/2024, nhà đầu tư có tài khoản chưa cập nhật Căn cước thì sẽ ngừng giao dịch chứng khoán.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1607, "text": "từ ngày 01/10/2024, nhà đầu tư có tài khoản chưa cập nhật Căn cước thì sẽ ngừng giao dịch chứng khoán." } ], "id": "3665", "is_impossible": false, "question": "Từ ngày 01/10/2024, ngừng giao dịch chứng khoán trực tuyến nếu chưa cập nhật Căn cước?" } ] } ], "title": "Từ ngày 01/10/2024, ngừng giao dịch chứng khoán trực tuyến nếu chưa cập nhật Căn cước?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Mục 5 Thông báo 5015/TB-LĐTBXH năm 2023 về nghỉ tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2024 đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động: 5. Đối với người lao động không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Thông báo này, người sử dụng lao động quyết định lựa chọn phương án nghỉ tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2024 như sau: - Đối với dịp nghỉ tết Âm lịch: lựa chọn 01 ngày cuối năm Quý Mão và 04 ngày đầu năm Giáp Thìn hoặc 02 ngày cuối năm Quý Mão và 03 ngày đầu năm Giáp Thìn hoặc 03 ngày cuối năm Quý Mão và 02 ngày đầu năm Giáp Thìn. - Đối với dịp nghỉ lễ Quốc khánh: thứ Hai ngày 02/9/2024 Dương lịch và lựa chọn 01 trong 02 ngày: Chủ Nhật ngày 01/9/2024 hoặc thứ Ba ngày 03/9/2024 Dương lịch. - Thông báo phương án nghỉ tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2024 cho người lao động trước khi thực hiện ít nhất 30 ngày. - Nếu ngày nghỉ hằng tuần trùng với ngày nghỉ lễ, tết quy định tại khoản 1 Điều 112 Bộ luật Lao động thì người lao động được nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần vào ngày làm việc kế tiếp theo quy định tại khoản 3 Điều 111 Bộ luật Lao động. - Khuyến khích người sử dụng lao động áp dụng thời gian nghỉ tết Âm lịch cho người lao động như quy định đối với công chức, viên chức. Căn cứ Công văn 2780/UBCK-PTTT năm 2022 của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước ban hành Tải về căn cứ đề nghị tại Tờ trình số 31/TTr-SGDHN ngày 09/5/2022 của SGDCK Hà Nội về việc Công bố Lịch giao dịch của thị trường công cụ nợ năm 2024, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (UBCKNN) có ý kiến như sau: - Lễ Quốc khánh nghỉ 02 ngày arrow_forward_iosĐọc thêm - Thứ Hai ngày 01/9/2024 và Thứ Ba ngày 03/9/2024. Tổng số ngày nghỉ là 04 ngày, trong đó có 02 ngày cuối tuần Như vậy, lịch nghỉ lễ Quốc khánh 2/9 của các sàn giao dịch chứng khoán năm 2024 từ thứ Bảy ngày 31/8/2024 đến hết thứ Ba ngày 03/9/2024 Dương lịch. Đợt nghỉ này bao gồm 02 ngày nghỉ lễ Quốc khánh, 02 ngày nghỉ hằng tuần.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1678, "text": "lịch nghỉ lễ Quốc khánh 2/9 của các sàn giao dịch chứng khoán năm 2024 từ thứ Bảy ngày 31/8/2024 đến hết thứ Ba ngày 03/9/2024 Dương lịch." } ], "id": "3666", "is_impossible": false, "question": "Lịch nghỉ lễ Quốc khánh 2/9 của các sàn giao dịch chứng khoán năm 2024?" } ] } ], "title": "Lịch nghỉ lễ Quốc khánh 2/9 của các sàn giao dịch chứng khoán năm 2024?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 7 Thông tư 99/2020/TT-BTC quy định như sau: Điều 7. Ban điều hành, nhân viên của công ty quản lý quỹ 1. Công ty quản lý quỹ phải bổ nhiệm Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó Giám đốc) phụ trách nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán (nếu có) đáp ứng quy định tại khoản 5 Điều 75 Luật Chứng khoán. 2. Ngoài Tổng giám đốc (Giám đốc), các Phó Tổng giám đốc (Phó Giám đốc), công ty quản lý quỹ phải bảo đảm luôn có tối thiểu 05 nhân viên có chứng chỉ hành nghề quản lý quỹ trong quá trình hoạt động. 3. Công ty quản lý quỹ phải bố trí người có chứng chỉ hành nghề chứng khoán tại các vị trí sau: a) Người điều hành quỹ; trưởng, phó trưởng các bộ phận nghiệp vụ về phân tích đầu tư, thẩm định đầu tư, quyết định đầu tư; nhân viên trực tiếp thực hiện phân tích đầu tư, thẩm định đầu tư, quyết định đầu tư phải có chứng chỉ hành nghề quản lý quỹ; b) Trưởng, phó trưởng bộ phận tư vấn đầu tư chứng khoán, nhân viên trực tiếp tư vấn đầu tư chứng khoán; trưởng, phó trưởng bộ phận thực hiện đầu tư, nhân viên trực tiếp thực hiện đầu tư cho khách hàng ủy thác phải có chứng chỉ hành nghề chứng khoán phù hợp. 4. Công ty quản lý quỹ phải miễn nhiệm Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó Giám đốc) phụ trách nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán, người điều hành quỹ trong thời hạn 07 ngày làm việc khi các cá nhân này vi phạm quy định tại Điều 12, khoản 2 Điều 98 Luật Chứng khoán hoặc thuộc trường hợp bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc chấp hành hình phạt tù hoặc bị cấm hành nghề kinh doanh chứng khoán theo quy định của pháp luật. Như vậy, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán phải luôn duy trì có tối thiểu 05 nhân viên có chứng chỉ hành nghề quản lý quỹ trong quá trình hoạt động.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1572, "text": "công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán phải luôn duy trì có tối thiểu 05 nhân viên có chứng chỉ hành nghề quản lý quỹ trong quá trình hoạt động." } ], "id": "3667", "is_impossible": false, "question": "Công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán phải duy trì bao nhiêu nhân viên có chứng chỉ hành nghề quản lý quỹ?" } ] } ], "title": "Công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán phải duy trì bao nhiêu nhân viên có chứng chỉ hành nghề quản lý quỹ?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 7 Thông tư 210/2014/TT-BTC quy định như sau: Điều 7. Trình tự luân chuyển và kiểm tra chứng từ kế toán của Công ty chứng khoán được quy định như sau: 1. Tất cả các chứng từ kế toán do Công ty chứng khoán lập hoặc từ bên ngoài chuyển đến đều phải tập trung vào bộ phận kế toán Công ty chứng khoán. Bộ phận kế toán kiểm tra những chứng từ kế toán đó và chỉ sau khi kiểm tra và xác minh tính pháp lý của chứng từ và sự khớp đúng về số liệu giữa Công ty chứng khoán thì mới dùng những chứng từ đó để ghi sổ kế toán. 2. Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán bao gồm các bước sau: - Lập, tiếp nhận, xử lý chứng từ kế toán. - Kế toán viên, kế toán trưởng kiểm tra và ký chứng từ kế toán hoặc trình Tổng Giám đốc, Giám đốc Công ty chứng khoán ký duyệt. - Phân loại, sắp xếp chứng từ kế toán, định khoản và ghi sổ kế toán. - Lưu trữ, bảo quản chứng từ kế toán. 3. Trình tự kiểm tra chứng từ kế toán. - Kiểm tra tính rõ ràng, trung thực, đầy đủ của các chỉ tiêu, các yếu tố ghi chép trên chứng từ kế toán. - Kiểm tra tính hợp pháp của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đã ghi trên chứng từ kế toán, đối chiếu chứng từ kế toán với các tài liệu khác có liên quan. - Kiểm tra tính chính xác của số liệu, thông tin trên chứng từ kế toán. Như vậy, trình tự luân chuyển chứng từ kế toán của Công ty chứng khoán thực hiện theo 04 sau: - Lập, tiếp nhận, xử lý chứng từ kế toán. - Kế toán viên, kế toán trưởng kiểm tra và ký chứng từ kế toán hoặc trình Tổng Giám đốc, Giám đốc Công ty chứng khoán ký duyệt. - Phân loại, sắp xếp chứng từ kế toán, định khoản và ghi sổ kế toán. - Lưu trữ, bảo quản chứng từ kế toán.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1263, "text": "trình tự luân chuyển chứng từ kế toán của Công ty chứng khoán thực hiện theo 04 sau: - Lập, tiếp nhận, xử lý chứng từ kế toán." } ], "id": "3668", "is_impossible": false, "question": "Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán của Công ty chứng khoán thực hiện như thế nào?" } ] } ], "title": "Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán của Công ty chứng khoán thực hiện như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 18 Thông tư 210/2014/TT-BTC quy định như sau: Điều 18. Mở và ghi sổ kế toán 1. Mở sổ kế toán a) Sổ kế toán phải mở vào đầu kỳ kế toán năm. Đối với Công ty chứng khoán mới thành lập, sổ kế toán phải mở từ ngày thành lập. Người đại diện theo pháp luật và Kế toán trưởng của Công ty chứng khoán có trách nhiệm ký duyệt các sổ kế toán ghi bằng tay trước khi sử dụng, hoặc ký duyệt vào sổ kế toán chính thức sau khi in ra từ phần mềm kế toán; b) Sổ kế toán phải dùng mẫu in sẵn hoặc kẻ sẵn, có thể đóng thành quyển hoặc để tờ rời. Các tờ sổ khi dùng xong phải đóng thành quyển để lưu trữ; c) Trước khi dùng sổ kế toán phải hoàn thiện các thủ tục sau: - Đối với sổ kế toán dạng quyển: Trang đầu sổ phải ghi tõ tên Công ty chứng khoán, tên sổ, ngày mở sổ, niên độ kế toán và kỳ ghi sổ, họ tên, chữ ký của người giữ và ghi sổ, của Kế toán trưởng và người đại diện theo pháp luật của Công ty chứng khoán, ngày kết thúc ghi sổ hoặc ngày chuyển giao cho người khác. Sổ kế toán phải đánh số trang từ trang đầu đến trang cuối, giữa hai trang sổ phải đóng dấu giáp lai của đơn vị kế toán; Như vậy, người đại diện theo pháp luật và Kế toán trưởng của Công ty chứng khoán sẽ có trách nhiệm ký duyệt các sổ kế toán ghi bằng tay trước khi sử dụng, hoặc ký duyệt vào sổ kế toán chính thức sau khi in ra từ phần mềm kế toán.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1116, "text": "người đại diện theo pháp luật và Kế toán trưởng của Công ty chứng khoán sẽ có trách nhiệm ký duyệt các sổ kế toán ghi bằng tay trước khi sử dụng, hoặc ký duyệt vào sổ kế toán chính thức sau khi in ra từ phần mềm kế toán." } ], "id": "3669", "is_impossible": false, "question": "Ai có trách nhiệm ký duyệt các sổ kế toán trong công ty chứng khoán?" } ] } ], "title": "Ai có trách nhiệm ký duyệt các sổ kế toán trong công ty chứng khoán?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 86 Luật Chứng khoán 2019 quy định như sau: Điều 86. Hoạt động của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán và chi nhánh, văn phòng đại diện công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam 1. Công ty chứng khoán được cấp phép thực hiện nghiệp vụ môi giới chứng khoán được cung cấp các dịch vụ sau đây: a) Nhận ủy thác quản lý tài khoản giao dịch chứng khoán của nhà đầu tư cá nhân; thực hiện phân phối hoặc làm đại lý phân phối chứng khoán; quản lý tài khoản giao dịch chứng khoán; cung ứng dịch vụ quản lý danh sách người sở hữu chứng khoán cho các doanh nghiệp khác; b) Cung cấp dịch vụ giao dịch chứng khoán trực tuyến; cung cấp hoặc phối hợp với các tổ chức tín dụng cung cấp dịch vụ cho khách hàng vay tiền mua chứng khoán hoặc cung cấp dịch vụ cho vay chứng khoán; cung cấp hoặc phối hợp với các tổ chức tín dụng cung cấp dịch vụ ứng trước tiền bán chứng khoán; lưu ký chứng khoán; bù trừ và thanh toán chứng khoán; các dịch vụ trên thị trường chứng khoán phái sinh. Như vậy, công ty chứng khoán thực hiện nghiệp vụ môi giới chứng khoán được cung cấp các dịch vụ dưới đây: - Nhận ủy thác quản lý tài khoản giao dịch chứng khoán của nhà đầu tư cá nhân. - Thực hiện phân phối hoặc làm đại lý phân phối chứng khoán. - Quản lý tài khoản giao dịch chứng khoán. - Cung ứng dịch vụ quản lý danh sách người sở hữu chứng khoán cho các doanh nghiệp khác. - Cung cấp dịch vụ giao dịch chứng khoán trực tuyến. - Cung cấp hoặc phối hợp với các tổ chức tín dụng cung cấp dịch vụ cho khách hàng vay tiền mua chứng khoán hoặc cung cấp dịch vụ cho vay chứng khoán. - Cung cấp hoặc phối hợp với các tổ chức tín dụng cung cấp -dịch vụ ứng trước tiền bán chứng khoán. - Lưu ký chứng khoán. - Bù trừ và thanh toán chứng khoán; các dịch vụ trên thị trường chứng khoán phái sinh.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1042, "text": "công ty chứng khoán thực hiện nghiệp vụ môi giới chứng khoán được cung cấp các dịch vụ dưới đây: - Nhận ủy thác quản lý tài khoản giao dịch chứng khoán của nhà đầu tư cá nhân." } ], "id": "3670", "is_impossible": false, "question": "Công ty chứng khoán thực hiện nghiệp vụ môi giới chứng khoán được cung cấp các dịch vụ nào?" } ] } ], "title": "Công ty chứng khoán thực hiện nghiệp vụ môi giới chứng khoán được cung cấp các dịch vụ nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo quy định tại Điều 74 Luật Chứng khoán 2019 quy định như sau: Điều 74. Điều kiện cấp Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán của công ty chứng khoán 1. Điều kiện về vốn bao gồm: việc góp vốn điều lệ vào công ty chứng khoán phải bằng Đồng Việt Nam; vốn điều lệ tối thiểu cho từng nghiệp vụ kinh doanh của công ty chứng khoán tại Việt Nam theo quy định của Chính phủ. 2. Điều kiện về cổ đông, thành viên góp vốn bao gồm: a) Cổ đông, thành viên góp vốn là cá nhân không thuộc các trường hợp không được quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam theo quy định của Luật Doanh nghiệp; b) Cổ đông, thành viên góp vốn là tổ chức phải có tư cách pháp nhân và đang hoạt động hợp pháp; hoạt động kinh doanh có lãi trong 02 năm liền trước năm đề nghị cấp giấy phép; báo cáo tài chính năm gần nhất phải được kiểm toán với ý kiến chấp nhận toàn phần; c) Cổ đông, thành viên góp vốn sở hữu từ 10% trở lên vốn điều lệ của 01 công ty chứng khoán và người có liên quan của cổ đông, thành viên góp vốn đó (nếu có) không sở hữu trên 5% vốn điều lệ của 01 công ty chứng khoán khác; d) Cổ đông, thành viên góp vốn là nhà đầu tư nước ngoài phải đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 77 của Luật này. Như vậy, theo quy định trên, công ty chứng khoán muốn được cấp Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán thì việc góp vốn điều lệ phải bằng Đồng Việt Nam. Theo đó, cổ đồng và thành viên góp vốn phải đáp ứng các điều kiện sau đây: arrow_forward_iosĐọc thêm - Cổ đông, thành viên góp vốn là cá nhân không thuộc các trường hợp không được quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam; - Cổ đông, thành viên góp vốn là tổ chức phải có tư cách pháp nhân và đang hoạt động hợp pháp; hoạt động kinh doanh có lãi trong 02 năm liền trước năm đề nghị cấp giấy phép; báo cáo tài chính năm gần nhất phải được kiểm toán với ý kiến chấp nhận toàn phần; - Cổ đông, thành viên góp vốn sở hữu từ 10% trở lên vốn điều lệ của 01 công ty chứng khoán và người có liên quan của cổ đông, thành viên góp vốn đó (nếu có) không sở hữu trên 5% vốn điều lệ của 01 công ty chứng khoán khác; - Cổ đông, thành viên góp vốn là nhà đầu tư nước ngoài phải đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 77 Luật Chứng khoán 2019.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1221, "text": "theo quy định trên, công ty chứng khoán muốn được cấp Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán thì việc góp vốn điều lệ phải bằng Đồng Việt Nam." } ], "id": "3671", "is_impossible": false, "question": "Công ty chứng khoán muốn được cấp Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán thì việc góp vốn điều lệ phải bằng đồng tiền nào?" } ] } ], "title": "Công ty chứng khoán muốn được cấp Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán thì việc góp vốn điều lệ phải bằng đồng tiền nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo quy định tại khoản 5 Điều 74 Luật Chứng khoán 2019 quy định như sau: Điều 74. Điều kiện cấp Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán của công ty chứng khoán 5. Điều kiện về nhân sự bao gồm: Có Tổng giám đốc (Giám đốc), tối thiểu 03 nhân viên có chứng chỉ hành nghề chứng khoán phù hợp cho mỗi nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán đề nghị cấp phép và tối thiểu 01 nhân viên kiểm soát tuân thủ. Như vậy, theo quy định trên, thì công ty chứng khoán có thể có Tổng giám đốc hoặc Giám đốc. Theo đó, Tổng giám đốc hoặc Giám đốc phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau đây: - Không thuộc trường hợp đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc chấp hành án phạt tù hoặc bị cấm hành nghề chứng khoán theo quy định của pháp luật; - Có tối thiểu 02 năm kinh nghiệm làm việc tại bộ phận nghiệp vụ của các tổ chức trong lĩnh vực tài chính, chứng khoán, ngân hàng, bảo hiểm hoặc tại bộ phận tài chính, kế toán, đầu tư trong các doanh nghiệp khác; - Có chứng chỉ hành nghề phân tích tài chính hoặc chứng chỉ hành nghề quản lý quỹ; - Không bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán trong thời hạn 06 tháng gần nhất tính đến thời điểm nộp hồ sơ. Trường hợp có Phó Tổng giám đốc (Phó Giám đốc) phụ trách nghiệp vụ thì phải đáp ứng các tiêu chuẩn quy định tại các điểm a, b và d khoản 5 Điều 74 Luật Chứng khoán 2019 và có chứng chỉ hành nghề chứng khoán phù hợp với nghiệp vụ phụ trách. Ngoài ra, Công ty chứng khoán phải có tối thiểu 03 nhân viên có chứng chỉ hành nghề chứng khoán phù hợp cho mỗi nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán đề nghị cấp phép và tối thiểu 01 nhân viên kiểm soát tuân thủ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 425, "text": "theo quy định trên, thì công ty chứng khoán có thể có Tổng giám đốc hoặc Giám đốc." } ], "id": "3672", "is_impossible": false, "question": "Công ty chứng khoán phải có Tổng giám đốc hay Giám đốc?" } ] } ], "title": "Công ty chứng khoán phải có Tổng giám đốc hay Giám đốc?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm đ khoản 1 Điều 11 Thông tư 96/2020/TT-BTC quy định về công bố thông tin bất thường như sau: Điều 11. Công bố thông tin bất thường 1. Công ty đại chúng phải công bố thông tin bất thường trong thời hạn 24 giờ, kể từ khi xảy ra một trong các sự kiện sau đây d) Quyết định mua lại cổ phiếu của công ty hoặc bán cổ phiếu quỹ; ngày thực hiện quyền mua cổ phần của người sở hữu trái phiếu kèm theo quyền mua cổ phần hoặc ngày thực hiện chuyển đổi trái phiếu chuyển đổi thành cổ phiếu; quyết định chào bán chứng khoán ra nước ngoài và các quyết định liên quan đến việc chào bán, phát hành chứng khoán; đ) Quyết định về mức cổ tức, hình thức trả cổ tức, thời gian trả cổ tức; quyết định tách, gộp cổ phiếu; e) Quyết định về việc tổ chức lại doanh nghiệp (chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp), giải thể, phá sản doanh nghiệp; thay đổi mã số thuế, thay đổi tên công ty, con dấu của công ty; thay đổi địa điểm; thành lập mới hoặc đóng cửa trụ sở chính, chi nhánh, nhà máy, văn phòng đại diện; ban hành, sửa đổi, bổ sung Điều lệ; chiến lược, kế hoạch phát triển trung hạn và kế hoạch kinh doanh hằng năm của công ty; Như vậy, trường hợp công ty đại chúng ra quyết định về việc gộp cổ phiếu thì phải thực hiện công bố thông tin bất thường trong thời hạn 24 giờ kể từ khi xảy ra sự kiện.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1160, "text": "trường hợp công ty đại chúng ra quyết định về việc gộp cổ phiếu thì phải thực hiện công bố thông tin bất thường trong thời hạn 24 giờ kể từ khi xảy ra sự kiện." } ], "id": "3673", "is_impossible": false, "question": "Công ty đại chúng có phải thực hiện công bố thông tin bất thường khi gộp cổ phiếu không?" } ] } ], "title": "Công ty đại chúng có phải thực hiện công bố thông tin bất thường khi gộp cổ phiếu không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 120 Luật Chứng khoán 2019 quy định về công bố thông tin của công ty đại chúng như sau: Điều 120. Công bố thông tin của công ty đại chúng 1. Công ty đại chúng phải công bố thông tin định kỳ về một hoặc một số nội dung sau đây: a) Báo cáo tài chính năm đã được kiểm toán, báo cáo tài chính 06 tháng đã được soát xét bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận, báo cáo tài chính quý; b) Báo cáo thường niên; c) Báo cáo tình hình quản trị công ty; d) Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông thường niên; đ) Thông tin khác theo quy định của pháp luật. 3. Công ty đại chúng phải công bố thông tin theo yêu cầu của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và công ty con khi xảy ra một trong các sự kiện sau đây: a) Sự kiện ảnh hưởng nghiêm trọng đến lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư; b) Có thông tin liên quan đến công ty ảnh hưởng lớn đến giá chứng khoán và cần phải xác nhận thông tin đó. Như vậy, công ty đại chúng phải công bố thông tin theo yêu cầu của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và công ty con khi xảy ra một trong các sự kiện sau đây: - Sự kiện ảnh hưởng nghiêm trọng đến lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư; - Có thông tin liên quan đến công ty ảnh hưởng lớn đến giá chứng khoán và cần phải xác nhận thông tin đó.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 927, "text": "công ty đại chúng phải công bố thông tin theo yêu cầu của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và công ty con khi xảy ra một trong các sự kiện sau đây: - Sự kiện ảnh hưởng nghiêm trọng đến lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư; - Có thông tin liên quan đến công ty ảnh hưởng lớn đến giá chứng khoán và cần phải xác nhận thông tin đó." } ], "id": "3674", "is_impossible": false, "question": "Công ty đại chúng phải công bố thông tin theo yêu cầu của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước khi xảy ra những sự kiện nào?" } ] } ], "title": "Công ty đại chúng phải công bố thông tin theo yêu cầu của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước khi xảy ra những sự kiện nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 148 Nghị định 155/2020/NĐ-CP quy định như sau: Điều 148. Thay đổi thông tin liên quan đến mã số giao dịch chứng khoán phải báo cáo Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam 1. Tổ chức, cá nhân đã được cấp mã số giao dịch chứng khoán phải báo cáo Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam về việc thay đổi thông tin liên quan đến mã số giao dịch chứng khoán trong các trường hợp sau: a) Thay đổi thành viên lưu ký; b) Thay đổi tên, quốc gia hoặc vùng lãnh thổ nơi đăng ký hoạt động, địa chỉ trụ sở chính, số giấy phép đăng ký kinh doanh đối với tổ chức; c) Thay đổi tên, quốc tịch, địa chỉ liên lạc, số hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác đối với cá nhân. Như vậy, nhà đầu tư nước ngoài đã được cấp mã số giao dịch chứng khoán phải báo cáo Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam về việc thay đổi thông tin liên quan đến mã số giao dịch chứng khoán trong các trường hợp sau: - Thay đổi thành viên lưu ký; - Thay đổi tên, quốc gia hoặc vùng lãnh thổ nơi đăng ký hoạt động, địa chỉ trụ sở chính, số giấy phép đăng ký kinh doanh đối với tổ chức; - Thay đổi tên, quốc tịch, địa chỉ liên lạc, số hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác đối với cá nhân.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 718, "text": "nhà đầu tư nước ngoài đã được cấp mã số giao dịch chứng khoán phải báo cáo Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam về việc thay đổi thông tin liên quan đến mã số giao dịch chứng khoán trong các trường hợp sau: - Thay đổi thành viên lưu ký; - Thay đổi tên, quốc gia hoặc vùng lãnh thổ nơi đăng ký hoạt động, địa chỉ trụ sở chính, số giấy phép đăng ký kinh doanh đối với tổ chức; - Thay đổi tên, quốc tịch, địa chỉ liên lạc, số hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác đối với cá nhân." } ], "id": "3675", "is_impossible": false, "question": "Nhà đầu tư nước ngoài phải báo cáo với ai khi thay đổi thông tin liên quan đến mã số giao dịch chứng khoán?" } ] } ], "title": "Nhà đầu tư nước ngoài phải báo cáo với ai khi thay đổi thông tin liên quan đến mã số giao dịch chứng khoán?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 148 Nghị định 155/2020/NĐ-CP quy định như sau: Điều 148. Thay đổi thông tin liên quan đến mã số giao dịch chứng khoán phải báo cáo Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam 2. Hồ sơ báo cáo thay đổi thông tin bao gồm: a) Báo cáo thay đổi thông tin của tổ chức, cá nhân đã được cấp mã số giao dịch chứng khoán theo Mẫu số 44 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; b) Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động kinh doanh hoặc Giấy phép thành lập và hoạt động có các nội dung thay đổi hoặc tài liệu khác về các thay đổi theo Mẫu số 42 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này đối với trường hợp thay đổi các nội dung theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này; c) Hộ chiếu mới hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp mới đối với trường hợp thay đổi các nội dung theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều này Như vậy, hồ sơ báo cáo thay đổi thông tin liên quan đến mã số giao dịch chứng khoán bao gồm những giấy tờ sau: - Báo cáo thay đổi thông tin của tổ chức, cá nhân đã được cấp mã số giao dịch chứng khoán; - Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động kinh doanh hoặc Giấy phép thành lập và hoạt động có các nội dung thay đổi hoặc tài liệu khác về các thay đổi theo Mẫu số 42 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 155/2020/NĐ-CP đối với trường hợp thay đổi các nội dung theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 148 Nghị định 155/2020/NĐ-CP; - Hộ chiếu mới hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp mới đối với trường hợp thay đổi các nội dung theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 148 Nghị định 155/2020/NĐ-CP.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 829, "text": "hồ sơ báo cáo thay đổi thông tin liên quan đến mã số giao dịch chứng khoán bao gồm những giấy tờ sau: - Báo cáo thay đổi thông tin của tổ chức, cá nhân đã được cấp mã số giao dịch chứng khoán; - Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động kinh doanh hoặc Giấy phép thành lập và hoạt động có các nội dung thay đổi hoặc tài liệu khác về các thay đổi theo Mẫu số 42 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 155/2020/NĐ-CP đối với trường hợp thay đổi các nội dung theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 148 Nghị định 155/2020/NĐ-CP; - Hộ chiếu mới hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp mới đối với trường hợp thay đổi các nội dung theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 148 Nghị định 155/2020/NĐ-CP." } ], "id": "3676", "is_impossible": false, "question": "Hồ sơ báo cáo thay đổi thông tin liên quan đến mã số giao dịch chứng khoán bao gồm những giấy tờ gì?" } ] } ], "title": "Hồ sơ báo cáo thay đổi thông tin liên quan đến mã số giao dịch chứng khoán bao gồm những giấy tờ gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 147 Nghị định 155/2020/NĐ-CP quy định về đình chỉ sử dụng, hủy bỏ mã số giao dịch chứng khoán như sau: Điều 147. Đình chỉ sử dụng, hủy bỏ mã số giao dịch chứng khoán 1. Nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức phát hành chứng chỉ lưu ký tại nước ngoài bị đình chỉ sử dụng mã số giao dịch chứng khoán tối đa 06 tháng trong các trường hợp sau: a) Khi phát hiện hồ sơ đăng ký mã số giao dịch chứng khoán có những thông tin sai lệch, không chính xác hoặc hồ sơ bỏ sót những nội dung quan trọng theo quy định phải có trong hồ sơ; b) Cung cấp tài liệu không trung thực, không chính xác, không kịp thời theo yêu cầu của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam hoặc Ủy ban Chứng khoán Nhà nước; c) Theo đề nghị của cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức phát hành chứng chỉ lưu ký tại nước ngoài vi phạm quy định pháp luật. Như vậy, nhà đầu tư nước ngoài bị đình chỉ sử dụng mã số giao dịch chứng khoán tối đa 06 tháng trong các trường hợp sau: - Khi phát hiện hồ sơ đăng ký mã số giao dịch chứng khoán có những thông tin sai lệch, không chính xác hoặc hồ sơ bỏ sót những nội dung quan trọng theo quy định phải có trong hồ sơ; - Cung cấp tài liệu không trung thực, không chính xác, không kịp thời theo yêu cầu của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam hoặc Ủy ban Chứng khoán Nhà nước; - Theo đề nghị của cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức phát hành chứng chỉ lưu ký tại nước ngoài vi phạm quy định pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 878, "text": "nhà đầu tư nước ngoài bị đình chỉ sử dụng mã số giao dịch chứng khoán tối đa 06 tháng trong các trường hợp sau: - Khi phát hiện hồ sơ đăng ký mã số giao dịch chứng khoán có những thông tin sai lệch, không chính xác hoặc hồ sơ bỏ sót những nội dung quan trọng theo quy định phải có trong hồ sơ; - Cung cấp tài liệu không trung thực, không chính xác, không kịp thời theo yêu cầu của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam hoặc Ủy ban Chứng khoán Nhà nước; - Theo đề nghị của cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức phát hành chứng chỉ lưu ký tại nước ngoài vi phạm quy định pháp luật." } ], "id": "3677", "is_impossible": false, "question": "Nhà đầu tư nước ngoài bị đình chỉ sử dụng mã số giao dịch chứng khoán tối đa 06 tháng trong các trường hợp nào?" } ] } ], "title": "Nhà đầu tư nước ngoài bị đình chỉ sử dụng mã số giao dịch chứng khoán tối đa 06 tháng trong các trường hợp nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại điểm a khoản 6 Điều 15 Nghị định 156/2020/NĐ-CP sửa đổi bởi khoản 13 Điều 1 Nghị định 128/2021/NĐ-CP quy định vi phạm quy định về quản trị công ty đại chúng bị xử phạt vi phạm hành chính như sau: Điều 15. Vi phạm quy định về quản trị công ty đại chúng 6. Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với công ty đại chúng thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau: a) Không đảm bảo số lượng thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát; không đảm bảo tối thiểu 1/3 tổng số thành viên Hội đồng quản trị là thành viên không điều hành; không đảm bảo cơ cấu, số lượng thành viên Hội đồng quản trị độc lập; không đảm bảo thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Ủy ban kiểm toán đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện và không thuộc các trường hợp pháp luật quy định; không đảm bảo cơ cấu có Ủy ban kiểm toán trực thuộc Hội đồng quản trị hoặc không đảm bảo cơ cấu, số lượng thành viên Ủy ban kiểm toán; b) Không mời đại diện tổ chức kiểm toán được chấp thuận thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính năm của công ty dự họp Đại hội đồng cổ đông thường niên trong trường hợp Báo cáo kiểm toán báo cáo tài chính năm của công ty có khoản ngoại trừ trọng yếu, ý kiến kiểm toán trái ngược hoặc từ chối; c) Vi phạm quy định về giao dịch với cổ đông, người quản lý doanh nghiệp và người có liên quan của các đối tượng này; d) Không ký kết hợp đồng bằng văn bản khi tiến hành giao dịch với người có liên quan. Như vậy, công ty đại chúng không đảm bảo số lượng thành viên Hội đồng quản trị độc lập sẽ bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1419, "text": "công ty đại chúng không đảm bảo số lượng thành viên Hội đồng quản trị độc lập sẽ bị phạt tiền từ 100." } ], "id": "3678", "is_impossible": false, "question": "Công ty đại chúng không đảm bảo số lượng thành viên Hội đồng quản trị độc lập bị phạt bao nhiêu tiền?" } ] } ], "title": "Công ty đại chúng không đảm bảo số lượng thành viên Hội đồng quản trị độc lập bị phạt bao nhiêu tiền?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 72 Luật Chứng khoán 2019 quy định như sau: Điều 72. Nghiệp vụ kinh doanh của công ty chứng khoán 1. Công ty chứng khoán được cấp phép thực hiện một, một số hoặc toàn bộ nghiệp vụ kinh doanh sau đây: a) Môi giới chứng khoán; b) Tự doanh chứng khoán; c) Bảo lãnh phát hành chứng khoán; d) Tư vấn đầu tư chứng khoán. 2. Công ty chứng khoán chỉ được cấp phép thực hiện nghiệp vụ tự doanh chứng khoán khi được cấp phép thực hiện nghiệp vụ môi giới chứng khoán. 3. Công ty chứng khoán chỉ được cấp phép thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh phát hành chứng khoán khi được cấp phép thực hiện nghiệp vụ tự doanh chứng khoán. Như vậy, công ty chứng khoán được cấp phép thực hiện một, một số hoặc toàn bộ nghiệp vụ kinh doanh gồm: - Môi giới chứng khoán. - Tự doanh chứng khoán. - Bảo lãnh phát hành chứng khoán. - Tư vấn đầu tư chứng khoán.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 642, "text": "công ty chứng khoán được cấp phép thực hiện một, một số hoặc toàn bộ nghiệp vụ kinh doanh gồm: - Môi giới chứng khoán." } ], "id": "3679", "is_impossible": false, "question": "Công ty chứng khoán được thực hiện nghiệp vụ kinh doanh nào?" } ] } ], "title": "Công ty chứng khoán được thực hiện nghiệp vụ kinh doanh nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo quy định tại Điều 21 Nghị định 155/2020/NĐ-CP quy định như sau: Điều 21. Điều kiện chào bán trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền ra công chúng của công ty đại chúng 1. Có phương án phát hành, phương án sử dụng vốn thu được từ đợt chào bán trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền được Đại hội đồng cổ đông thông qua. 2. Có công ty chứng khoán tư vấn hồ sơ đăng ký chào bán trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền ra công chúng, trừ trường hợp tổ chức phát hành là công ty chứng khoán. 3. Có cam kết và phải thực hiện niêm yết trái phiếu trên hệ thống giao dịch chứng khoán sau khi kết thúc đợt chào bán. 4. Tổ chức phát hành phải mở tài khoản phong tỏa nhận tiền mua trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền của đợt chào bán. 5. Tổng giá trị trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền tính theo mệnh giá không lớn hơn tổng giá trị cổ phiếu đang lưu hành tính theo mệnh giá, trừ trường hợp có bảo lãnh phát hành với cam kết nhận mua toàn bộ trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền để bán lại hoặc mua số trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền còn lại chưa được phân phối hết. 6. Đối với đợt chào bán ra công chúng nhằm mục đích huy động phần vốn để thực hiện dự án của tổ chức phát hành, số lượng trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền bán được phải đạt tối thiểu là 70% số trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền dự kiến chào bán để thực hiện các dự án. Tổ chức phát hành phải có phương án bù đắp phần thiếu hụt vốn dự kiến huy động từ đợt chào bán để thực hiện các dự án. 7. Đáp ứng quy định tại các điểm a, e khoản 1, điểm b khoản 2 và điểm d khoản 3 Điều 15 Luật Chứng khoán. Như vậy, theo quy định trên, để được chào bán trái phiếu chuyển đổi ra công chúng thì công ty đại chúng phải có công ty chứng khoán tư vấn hồ sơ đăng ký chào bán thì mới được chào bán trái phiếu chuyển đổi ra công chúng trừ trường hợp tổ chức phát hành là công ty chứng khoán.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1690, "text": "theo quy định trên, để được chào bán trái phiếu chuyển đổi ra công chúng thì công ty đại chúng phải có công ty chứng khoán tư vấn hồ sơ đăng ký chào bán thì mới được chào bán trái phiếu chuyển đổi ra công chúng trừ trường hợp tổ chức phát hành là công ty chứng khoán." } ], "id": "3680", "is_impossible": false, "question": "Công ty đại chúng phải được công ty chứng khoán tư vấn hồ sơ đăng ký chào bán thì mới được chào bán trái phiếu chuyển đổi ra công chúng đúng không?" } ] } ], "title": "Công ty đại chúng phải được công ty chứng khoán tư vấn hồ sơ đăng ký chào bán thì mới được chào bán trái phiếu chuyển đổi ra công chúng đúng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo quy định tại Điều 22 Nghị định 155/2020/NĐ-CP quy định như sau: Điều 22. Hồ sơ đăng ký chào bán trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền ra công chúng của công ty đại chúng 1. Giấy đăng ký chào bán theo Mẫu số 07 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. 2. Quyết định của Đại hội đồng cổ đông thông qua phương án phát hành, phương án sử dụng vốn thu được từ đợt chào bán, việc niêm yết trái phiếu trên hệ thống giao dịch chứng khoán, trong đó: a) Phương án phát hành nêu rõ: loại trái phiếu; số lượng trái phiếu từng loại; lãi suất hoặc nguyên tắc tính lãi suất trái phiếu; kỳ hạn trái phiếu; phương án chuyển đổi trái phiếu (điều kiện, thời hạn, tỷ lệ hoặc phương pháp tính giá chuyển đổi, việc trả nợ vốn trong trường hợp không chuyển đổi trái phiếu, thông qua hoặc ủy quyền cho Hội đồng quản trị thông qua phương án đảm bảo việc phát hành cổ phiếu để chuyển đổi đáp ứng quy định về tỷ lệ sở hữu nước ngoài, các điều khoản khác); phương án thực hiện quyền của chứng quyền (điều kiện, thời hạn, tỷ lệ thực hiện quyền; giá hoặc phương pháp tính giá phát hành; việc trả nợ vốn; thông qua hoặc ủy quyền cho Hội đồng quản trị thông qua phương án đảm bảo việc phát hành cổ phiếu để thực hiện quyền đáp ứng quy định về tỷ lệ sở hữu nước ngoài; các điều khoản khác). Trường hợp giá chuyển đổi, giá phát hành cổ phiếu để thực hiện quyền thấp hơn mệnh giá, việc chuyển đổi, thực hiện quyền chỉ được thực hiện khi tổ chức phát hành có đủ thặng dư vốn cổ phần để bù đắp phần thặng dư âm phát sinh do phát hành cổ phiếu dưới mệnh giá; Như vậy, theo quy định nêu trên, phương án phát hành trong hồ sơ đăng ký chào bán trái phiếu chuyển đổi ra công chúng của công ty đại chúng phải nêu rõ những thông tin sau đây: - Loại trái phiếu; số lượng trái phiếu từng loại; lãi suất hoặc nguyên tắc tính lãi suất trái phiếu; kỳ hạn trái phiếu; - Phương án chuyển đổi trái phiếu (điều kiện, thời hạn, tỷ lệ hoặc phương pháp tính giá chuyển đổi, việc trả nợ vốn trong trường hợp không chuyển đổi trái phiếu, thông qua hoặc ủy quyền cho Hội đồng quản trị thông qua phương án đảm bảo việc phát hành cổ phiếu để chuyển đổi đáp ứng quy định về tỷ lệ sở hữu nước ngoài, các điều khoản khác); - Phương án thực hiện quyền của chứng quyền (điều kiện, thời hạn, tỷ lệ thực hiện quyền; giá hoặc phương pháp tính giá phát hành; - Việc trả nợ vốn; thông qua hoặc ủy quyền cho Hội đồng quản trị thông qua phương án đảm bảo việc phát hành cổ phiếu để thực hiện quyền đáp ứng quy định về tỷ lệ sở hữu nước ngoài; các điều khoản khác). Trường hợp giá chuyển đổi, giá phát hành cổ phiếu để thực hiện quyền thấp hơn mệnh giá, việc chuyển đổi, thực hiện quyền chỉ được thực hiện khi tổ chức phát hành có đủ thặng dư vốn cổ phần để bù đắp phần thặng dư âm phát sinh do phát hành cổ phiếu dưới mệnh giá;", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1554, "text": "theo quy định nêu trên, phương án phát hành trong hồ sơ đăng ký chào bán trái phiếu chuyển đổi ra công chúng của công ty đại chúng phải nêu rõ những thông tin sau đây: - Loại trái phiếu; số lượng trái phiếu từng loại; lãi suất hoặc nguyên tắc tính lãi suất trái phiếu; kỳ hạn trái phiếu; - Phương án chuyển đổi trái phiếu (điều kiện, thời hạn, tỷ lệ hoặc phương pháp tính giá chuyển đổi, việc trả nợ vốn trong trường hợp không chuyển đổi trái phiếu, thông qua hoặc ủy quyền cho Hội đồng quản trị thông qua phương án đảm bảo việc phát hành cổ phiếu để chuyển đổi đáp ứng quy định về tỷ lệ sở hữu nước ngoài, các điều khoản khác); - Phương án thực hiện quyền của chứng quyền (điều kiện, thời hạn, tỷ lệ thực hiện quyền; giá hoặc phương pháp tính giá phát hành; - Việc trả nợ vốn; thông qua hoặc ủy quyền cho Hội đồng quản trị thông qua phương án đảm bảo việc phát hành cổ phiếu để thực hiện quyền đáp ứng quy định về tỷ lệ sở hữu nước ngoài; các điều khoản khác)." } ], "id": "3681", "is_impossible": false, "question": "Phương án phát hành trong hồ sơ đăng ký chào bán trái phiếu chuyển đổi ra công chúng của công ty đại chúng phải nêu rõ những thông tin nào?" } ] } ], "title": "Phương án phát hành trong hồ sơ đăng ký chào bán trái phiếu chuyển đổi ra công chúng của công ty đại chúng phải nêu rõ những thông tin nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 25 Nghị định 153/2020/NĐ-CP quy định như sau: Điều 25. Điều kiện chào bán trái phiếu ra thị trường quốc tế 2. Đối với trái phiếu chuyển đổi hoặc trái phiếu kèm chứng quyền: a) Doanh nghiệp phát hành là công ty cổ phần đáp ứng các điều kiện phát hành quy định tại khoản 1 Điều này; b) Việc chuyển đổi trái phiếu thành cổ phiếu, thực hiện quyền kèm theo chứng quyền phải đáp ứng quy định về tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật; c) Các đợt chào bán trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền phải cách nhau ít nhất 06 tháng kể từ ngày hoàn thành đợt chào bán gần nhất. Theo đó, điều kiện để được chào bán trái phiếu ra thị trường quốc tế đối với trái phiếu chuyển đổi gồm có điều kiện về các đợt chào bán trái phiếu chuyển đổi phải cách nhau ít nhất 06 tháng kể từ ngày hoàn thành đợt chào bán gần nhất. Như vậy, công ty cổ phần chỉ được chào bán trái phiếu chuyển đổi ra thị trường quốc tế lần 2 khi hoàn thành đợt chào bán gần nhất cách đây ít nhất 06 tháng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 886, "text": "công ty cổ phần chỉ được chào bán trái phiếu chuyển đổi ra thị trường quốc tế lần 2 khi hoàn thành đợt chào bán gần nhất cách đây ít nhất 06 tháng." } ], "id": "3682", "is_impossible": false, "question": "Công ty cổ phần có được chào bán trái phiếu chuyển đổi ra thị trường quốc tế lần 2 khi mới hoàn thành đợt chào bán hay không?" } ] } ], "title": "Công ty cổ phần có được chào bán trái phiếu chuyển đổi ra thị trường quốc tế lần 2 khi mới hoàn thành đợt chào bán hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo quy định tại Điều 27 Nghị định 153/2020/NĐ-CP quy định như sau: Điều 27. Hồ sơ chào bán trái phiếu ra thị trường quốc tế 1. Doanh nghiệp phát hành có trách nhiệm lập hồ sơ chào bán để phục vụ cho việc chào bán, giao dịch và thanh toán lãi, gốc trái phiếu. 2. Hồ sơ chào bán trái phiếu bao gồm các tài liệu cơ bản sau: a) Phương án chào bán trái phiếu được cấp có thẩm quyền phê duyệt, chấp thuận theo quy định tại Điều 28 Nghị định này. b) Giấy xác nhận tài khoản vốn phát hành chứng khoán bằng ngoại tệ tại tổ chức tín dụng được phép theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. c) Văn bản của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xác nhận hạn mức phát hành nằm trong tổng hạn mức vay thương mại nước ngoài của quốc gia. d) Quyết định phê duyệt, chấp thuận phương án phát hành trái phiếu của cấp có thẩm quyền. đ) Báo cáo tài chính được lập theo chuẩn mực kế toán quốc tế trong trường hợp thị trường phát hành yêu cầu. e) Hồ sơ đăng ký chào bán với cơ quan có thẩm quyền tại thị trường phát hành hoặc ý kiến pháp lý của công ty tư vấn luật quốc tế về việc doanh nghiệp không phải đăng ký với cơ quan có thẩm quyền nước sở tại khi phát hành trái phiếu. g) Đối với chào bán trái phiếu ra thị trường quốc tế của công ty đại chúng, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, ngoài các tài liệu quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ và điểm e khoản này, hồ sơ chào bán trái phiếu còn bao gồm: - Giấy đăng ký chào bán trái phiếu ra thị trường quốc tế theo mẫu tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này. - Bản sao Quyết định của Đại hội đồng cổ đông/Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên/Chủ tịch công ty phê duyệt hồ sơ chào bán trái phiếu ra thị trường quốc tế. Như vậy, theo quy định trên, công ty chứng khoán là công ty cổ phần thì hồ sơ chào bán trái phiếu chuyển đổi ra thị trường quốc tế phải có những tài liệu sau đây: (1) Phương án chào bán trái phiếu được cấp có thẩm quyền phê duyệt, chấp thuận theo quy định tại Điều 28 Nghị định 153/2020/NĐ-CP. (2) Giấy xác nhận tài khoản vốn phát hành chứng khoán bằng ngoại tệ tại tổ chức tín dụng được phép theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. (3) Văn bản của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xác nhận hạn mức phát hành nằm trong tổng hạn mức vay thương mại nước ngoài của quốc gia. (4) Quyết định phê duyệt, chấp thuận phương án phát hành trái phiếu của cấp có thẩm quyền. (5) Báo cáo tài chính được lập theo chuẩn mực kế toán quốc tế trong trường hợp thị trường phát hành yêu cầu. (6) Hồ sơ đăng ký chào bán với cơ quan có thẩm quyền tại thị trường phát hành hoặc ý kiến pháp lý của công ty tư vấn luật quốc tế về việc doanh nghiệp không phải đăng ký với cơ quan có thẩm quyền nước sở tại khi phát hành trái phiếu. (7) Giấy đăng ký chào bán trái phiếu ra thị trường quốc tế theo mẫu tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Nghị định 153/2020/NĐ-CP. (8) Bản sao Quyết định của Đại hội đồng cổ đông/Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên/Chủ tịch công ty phê duyệt hồ sơ chào bán trái phiếu ra thị trường quốc tế.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1710, "text": "theo quy định trên, công ty chứng khoán là công ty cổ phần thì hồ sơ chào bán trái phiếu chuyển đổi ra thị trường quốc tế phải có những tài liệu sau đây: (1) Phương án chào bán trái phiếu được cấp có thẩm quyền phê duyệt, chấp thuận theo quy định tại Điều 28 Nghị định 153/2020/NĐ-CP." } ], "id": "3683", "is_impossible": false, "question": "Công ty chứng khoán là công ty cổ phần thì hồ sơ chào bán trái phiếu chuyển đổi ra thị trường quốc tế phải có những tài liệu nào?" } ] } ], "title": "Công ty chứng khoán là công ty cổ phần thì hồ sơ chào bán trái phiếu chuyển đổi ra thị trường quốc tế phải có những tài liệu nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 26 Nghị định 153/2020/NĐ-CP quy định như sau: Điều 26. Quy trình chào bán trái phiếu ra thị trường quốc tế 2. Đối với chào bán trái phiếu ra thị trường quốc tế của công ty đại chúng, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán: a) Doanh nghiệp chuẩn bị hồ sơ chào bán trái phiếu theo quy định tại Điều 27 Nghị định này và gửi Ủy ban Chứng khoán Nhà nước. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận bằng văn bản; trường hợp từ chối, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. b) Sau khi Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận, doanh nghiệp công bố thông tin trước khi chào bán theo quy định tại Điều 29 Nghị định này và thực hiện chào bán trái phiếu theo quy định của thị trường phát hành. c) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày hoàn thành đợt chào bán, doanh nghiệp báo cáo kết quả chào bán theo mẫu tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước. 3. Doanh nghiệp thanh toán gốc, lãi trái phiếu và thực hiện chế độ công bố thông tin theo quy định của thị trường phát hành và Mục 2 Chương III Nghị định này. Như vậy, theo quy định trên, trình tự chào bán trái phiếu chuyển đổi ra thị trường quốc tế của công ty chứng khoán là công ty cổ phần thực hiện như sau: Bước 1: Doanh nghiệp chuẩn bị hồ sơ chào bán trái phiếu chuyển đổi ra thị trường quốc tế và gửi Ủy ban Chứng khoán Nhà nước. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận bằng văn bản; trường hợp từ chối, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Bước 2: Sau khi Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận, doanh nghiệp công bố thông tin trước khi chào bán và thực hiện chào bán trái phiếu theo quy định của thị trường phát hành. Bước 3: Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày hoàn thành đợt chào bán, doanh nghiệp báo cáo kết quả chào bán cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1187, "text": "theo quy định trên, trình tự chào bán trái phiếu chuyển đổi ra thị trường quốc tế của công ty chứng khoán là công ty cổ phần thực hiện như sau: Bước 1: Doanh nghiệp chuẩn bị hồ sơ chào bán trái phiếu chuyển đổi ra thị trường quốc tế và gửi Ủy ban Chứng khoán Nhà nước." } ], "id": "3684", "is_impossible": false, "question": "Trình tự chào bán trái phiếu chuyển đổi ra thị trường quốc tế của công ty chứng khoán là công ty cổ phần thực hiện như thế nào?" } ] } ], "title": "Trình tự chào bán trái phiếu chuyển đổi ra thị trường quốc tế của công ty chứng khoán là công ty cổ phần thực hiện như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 15 Luật Chứng khoán 2019 quy định như sau: Điều 15. Điều kiện chào bán chứng khoán ra công chúng 1. Điều kiện chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng của công ty cổ phần bao gồm: a) Mức vốn điều lệ đã góp tại thời điểm đăng ký chào bán từ 30 tỷ đồng trở lên tính theo giá trị ghi trên sổ kế toán; b) Hoạt động kinh doanh của 02 năm liên tục liền trước năm đăng ký chào bán phải có lãi, đồng thời không có lỗ lũy kế tính đến năm đăng ký chào bán; c) Có phương án phát hành và phương án sử dụng vốn thu được từ đợt chào bán cổ phiếu được Đại hội đồng cổ đông thông qua; d) Tối thiểu là 15% số cổ phiếu có quyền biểu quyết của tổ chức phát hành phải được bán cho ít nhất 100 nhà đầu tư không phải là cổ đông lớn; trường hợp vốn điều lệ của tổ chức phát hành từ 1.000 tỷ đồng trở lên, tỷ lệ tối thiểu là 10% số cổ phiếu có quyền biểu quyết của tổ chức phát hành; đ) Cổ đông lớn trước thời điểm chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng của tổ chức phát hành phải cam kết cùng nhau nắm giữ ít nhất 20% vốn điều lệ của tổ chức phát hành tối thiểu là 01 năm kể từ ngày kết thúc đợt chào bán; Như vậy, một trong những điều kiện để công ty cổ phần được chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng là phải đảm bảo mức vốn điều lệ đã góp tại thời điểm đăng ký chào bán từ 30 tỷ đồng trở lên tính theo giá trị ghi trên sổ kế toán.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1124, "text": "một trong những điều kiện để công ty cổ phần được chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng là phải đảm bảo mức vốn điều lệ đã góp tại thời điểm đăng ký chào bán từ 30 tỷ đồng trở lên tính theo giá trị ghi trên sổ kế toán." } ], "id": "3685", "is_impossible": false, "question": "Công ty cổ phần phải có vốn điều lệ bao nhiêu mới được chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng?" } ] } ], "title": "Công ty cổ phần phải có vốn điều lệ bao nhiêu mới được chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 2 Thông tư 121/2020/TT-BTC quy định như sau: Điều 2. Giải thích thuật ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Công ty chứng khoán là doanh nghiệp được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp phép thực hiện một, một số nghiệp vụ theo quy định tại Khoản 1 Điều 72, các Khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều 86 Luật Chứng khoán. Tại Điều 72 Luật Chứng khoán 2019 quy định về nghiệp vụ kinh doanh của công ty chứng khoán như sau: Điều 72. Nghiệp vụ kinh doanh của công ty chứng khoán 1. Công ty chứng khoán được cấp phép thực hiện một, một số hoặc toàn bộ nghiệp vụ kinh doanh sau đây: a) Môi giới chứng khoán; b) Tự doanh chứng khoán; c) Bảo lãnh phát hành chứng khoán; d) Tư vấn đầu tư chứng khoán. 2. Công ty chứng khoán chỉ được cấp phép thực hiện nghiệp vụ tự doanh chứng khoán khi được cấp phép thực hiện nghiệp vụ môi giới chứng khoán. 3. Công ty chứng khoán chỉ được cấp phép thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh phát hành chứng khoán khi được cấp phép thực hiện nghiệp vụ tự doanh chứng khoán. Như vậy, công ty chứng khoán được cấp phép thực hiện một, một số hoặc toàn bộ các nghiệp vụ sau: arrow_forward_iosĐọc thêm - Môi giới chứng khoán; - Tự doanh chứng khoán; - Bảo lãnh phát hành chứng khoán; - Tư vấn đầu tư chứng khoán. Theo đó, công ty chứng khoán chỉ được cấp phép thực hiện nghiệp vụ tự doanh chứng khoán khi được cấp phép thực hiện nghiệp vụ môi giới chứng khoán. Công ty chứng khoán chỉ được cấp phép thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh phát hành chứng khoán khi được cấp phép thực hiện nghiệp vụ tự doanh chứng khoán.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1014, "text": "công ty chứng khoán được cấp phép thực hiện một, một số hoặc toàn bộ các nghiệp vụ sau: arrow_forward_iosĐọc thêm - Môi giới chứng khoán; - Tự doanh chứng khoán; - Bảo lãnh phát hành chứng khoán; - Tư vấn đầu tư chứng khoán." } ], "id": "3686", "is_impossible": false, "question": "Công ty chứng khoán được thực hiện các nghiệp vụ gì?" } ] } ], "title": "Công ty chứng khoán được thực hiện các nghiệp vụ gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 26 Thông tư 121/2020/TT-BTC quy định về hạn chế vay nợ của công ty chứng khoán như sau: Điều 26. Hạn chế vay nợ 1. Tỷ lệ tổng nợ trên vốn chủ sở hữu của công ty chứng khoán không được vượt quá 05 lần. Giá trị tổng nợ theo quy định này không bao gồm các khoản sau đây: a) Tiền gửi giao dịch chứng khoán của khách hàng; b) Quỹ khen thưởng phúc lợi; c) Dự phòng trợ cấp mất việc làm; d) Dự phòng bồi thường thiệt hại cho nhà đầu tư. 2. Nợ ngắn hạn của công ty chứng khoán tối đa bằng tài sản ngắn hạn. 3. Công ty chứng khoán chào bán trái phiếu thực hiện theo quy định tại Điều 31 Luật Chứng khoán, Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chứng khoán, pháp luật về phát hành trái phiếu doanh nghiệp và phải đảm bảo tuân thủ tỷ lệ quy định tại Khoản 1 và 2 Điều này. Như vậy, tỉ lệ tổng nợ trên vốn chủ sở hữu của công ty chứng khoán không được vượt quá 05 lần. Giá trị tổng nợ theo quy định này không bao gồm các khoản sau đây: - Tiền gửi giao dịch chứng khoán của khách hàng; arrow_forward_iosĐọc thêm - Quỹ khen thưởng phúc lợi; - Dự phòng trợ cấp mất việc làm; - Dự phòng bồi thường thiệt hại cho nhà đầu tư.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 808, "text": "tỉ lệ tổng nợ trên vốn chủ sở hữu của công ty chứng khoán không được vượt quá 05 lần." } ], "id": "3687", "is_impossible": false, "question": "Tỷ lệ tổng nợ trên vốn chủ sở hữu của công ty chứng khoán là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Tỷ lệ tổng nợ trên vốn chủ sở hữu của công ty chứng khoán là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 28 Thông tư 121/2020/TT-BTC quy định về hạn chế đầu tư của công ty chứng khoán như sau: Điều 28. Hạn chế đầu tư 1. Công ty chứng khoán không được mua, góp vốn mua bất động sản trừ trường hợp để sử dụng làm trụ sở chính, chi nhánh, phòng giao dịch phục vụ trực tiếp cho các hoạt động nghiệp vụ của công ty chứng khoán. 2. Công ty chứng khoán mua, đầu tư vào bất động sản theo quy định tại Khoản 1 Điều này và tài sản cố định theo nguyên tắc giá trị còn lại của tài sản cố định và bất động sản không được vượt quá 50% giá trị tổng tài sản của công ty chứng khoán. Theo quy định thì công ty chứng khoán không được mua, góp vốn mua bất động sản trừ trường hợp để sử dụng làm trụ sở chính, chi nhánh, phòng giao dịch phục vụ trực tiếp cho các hoạt động nghiệp vụ của công ty chứng khoán. Như vậy, công ty chứng khoán chỉ được mua bất động sản để làm trụ sở chính, chi nhánh, phòng giao dịch phục vụ trực tiếp cho các hoạt động nghiệp vụ của công ty chứng khoán. Các trường hợp còn lại sẽ không được phép. Theo đó, công ty chứng khoán mua bất động sản để sử dụng làm trụ sở chính, chi nhánh, phòng giao dịch phục vụ trực tiếp cho các hoạt động nghiệp vụ của công ty chứng khoán và tài sản cố định theo nguyên tắc giá trị còn lại của tài sản cố định và bất động sản không được vượt quá 50% giá trị tổng tài sản của công ty chứng khoán.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 808, "text": "công ty chứng khoán chỉ được mua bất động sản để làm trụ sở chính, chi nhánh, phòng giao dịch phục vụ trực tiếp cho các hoạt động nghiệp vụ của công ty chứng khoán." } ], "id": "3688", "is_impossible": false, "question": "Công ty chứng khoán có được mua bất động sản không?" } ] } ], "title": "Công ty chứng khoán có được mua bất động sản không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 27 Thông tư 121/2020/TT-BTC quy định như sau: Điều 27. Hạn chế cho vay 1. Trừ trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 86 Luật Chứng khoán, công ty chứng khoán không được cho vay tiền, chứng khoán dưới mọi hình thức. 2. Công ty chứng khoán không được dùng tiền, tài sản của công ty hoặc của khách hàng để bảo đảm nghĩa vụ thanh toán cho bên thứ ba. 3. Công ty chứng khoán không được cho vay dưới bất kỳ hình thức nào đối với Chủ sở hữu, cổ đông lớn, thành viên Ban Kiểm soát, thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban Giám đốc, kế toán trưởng, các chức danh quản lý khác do Hội đồng quản trị công ty chứng khoán bổ nhiệm và người có liên quan của những đối tượng nêu trên. 4. Công ty chứng khoán đã được thực hiện giao dịch ký quỹ theo quy định pháp luật được cho khách hàng vay tiền mua chứng khoán dưới hình thức giao dịch ký quỹ theo hướng dẫn của Bộ Tài chính. 5. Công ty chứng khoán được cho vay chứng khoán để sửa lỗi giao dịch, hoặc cho vay để thực hiện các giao dịch hoán đổi chứng chỉ quỹ hoán đổi danh mục hoặc các hình thức khác theo quy định của pháp luật có liên quan. Như vậy, công ty chứng khoán không được dùng tài sản của công ty để bảo đảm nghĩa vụ thanh toán cho bên thứ ba.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1146, "text": "công ty chứng khoán không được dùng tài sản của công ty để bảo đảm nghĩa vụ thanh toán cho bên thứ ba." } ], "id": "3689", "is_impossible": false, "question": "Công ty chứng khoán có được dùng tài sản của công ty để đảm bảo nghĩa vụ thanh toán cho bên thứ ba không?" } ] } ], "title": "Công ty chứng khoán có được dùng tài sản của công ty để đảm bảo nghĩa vụ thanh toán cho bên thứ ba không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 45 Điều 4 Luật Chứng khoán 2019 có quy định về người nội bộ như sau: Điều 4. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 45. Người nội bộ là người giữ vị trí quan trọng trong bộ máy quản trị, điều hành của doanh nghiệp, quỹ đại chúng, công ty đầu tư chứng khoán đại chúng, bao gồm: a) Người nội bộ của doanh nghiệp là Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, thành viên Hội đồng quản trị hoặc thành viên Hội đồng thành viên, người đại diện theo pháp luật, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó Giám đốc), Giám đốc tài chính, Kế toán trưởng và các chức danh quản lý tương đương do Đại hội đồng cổ đông bầu hoặc Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty bổ nhiệm; Trưởng Ban kiểm soát và thành viên Ban kiểm soát (Kiểm soát viên), thành viên Ban kiểm toán nội bộ; thư ký công ty, người phụ trách quản trị công ty, người được ủy quyền công bố thông tin; b) Người nội bộ của quỹ đại chúng hoặc công ty đầu tư chứng khoán đại chúng là thành viên Ban đại diện quỹ đại chúng, thành viên Hội đồng quản trị công ty đầu tư chứng khoán đại chúng, người điều hành quỹ đại chúng, người điều hành công ty đầu tư chứng khoán đại chúng, người nội bộ của công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán. Tại Điều 11 Thông tư 96/2020/TT-BTC có quy định về công bố thông tin bất thường như sau: Điều 11. Công bố thông tin bất thường 1. Công ty đại chúng phải công bố thông tin bất thường trong thời hạn 24 giờ, kể từ khi xảy ra một trong các sự kiện sau đây: a) Tài khoản của công ty tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bị phong tỏa theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền hoặc khi tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phát hiện có dấu hiệu gian lận, vi phạm pháp luật liên quan đến tài khoản thanh toán; tài khoản được phép hoạt động trở lại sau khi bị phong tỏa trong các trường hợp quy định tại điểm này; l) Công ty thay đổi, bổ nhiệm mới, bổ nhiệm lại, bãi nhiệm người nội bộ; nhận được đơn xin từ chức của người nội bộ (công ty cần nêu rõ về thời điểm hiệu lực theo quy định tại Luật Doanh nghiệp và Điều lệ công ty). Đồng thời, công ty gửi cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Sở giao dịch chứng khoán Bản cung cấp thông tin của người nội bộ mới theo mẫu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này; Như vậy, khi công ty thay đổi người phụ trách quản trị công ty đại chúng thì công ty phải công bố thông tin bất thường trong thời hạn 24 giờ, kể từ khi có sự thay đổi. Bên cạnh đó còn phải gửi cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Sở giao dịch chứng khoán Bản cung cấp thông tin của người nội bộ mới.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2319, "text": "khi công ty thay đổi người phụ trách quản trị công ty đại chúng thì công ty phải công bố thông tin bất thường trong thời hạn 24 giờ, kể từ khi có sự thay đổi." } ], "id": "3690", "is_impossible": false, "question": "Thay đổi người phụ trách quản trị công ty đại chúng thì có phải công bố thông tin không?" } ] } ], "title": "Thay đổi người phụ trách quản trị công ty đại chúng thì có phải công bố thông tin không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 1 Điều 281 Nghị định 155/2020/NĐ-CP có quy định về người phụ trách quản trị công ty như sau: Điều 281. Người phụ trách quản trị công ty 1. Hội đồng quản trị của công ty đại chúng phải bổ nhiệm ít nhất 01 người phụ trách quản trị công ty để hỗ trợ công tác quản trị công ty tại doanh nghiệp. Người phụ trách quản trị công ty có thể kiêm nhiệm làm Thư ký công ty theo quy định tại khoản 5 Điều 156 Luật Doanh nghiệp. 2. Người phụ trách quản trị công ty không được đồng thời làm việc cho tổ chức kiểm toán được chấp thuận đang thực hiện kiểm toán các báo cáo tài chính của công ty. Như vậy, công ty đại chúng phải có tối thiểu 01 người phụ trách quản trị công ty đại chúng do Hội đồng quản trị của công ty đại chúng bổ nhiệm nhằm để hỗ trợ công tác quản trị công ty tại doanh nghiệp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 598, "text": "công ty đại chúng phải có tối thiểu 01 người phụ trách quản trị công ty đại chúng do Hội đồng quản trị của công ty đại chúng bổ nhiệm nhằm để hỗ trợ công tác quản trị công ty tại doanh nghiệp." } ], "id": "3691", "is_impossible": false, "question": "Phải có tối thiểu bao nhiêu người phụ trách quản trị công ty đại chúng?" } ] } ], "title": "Phải có tối thiểu bao nhiêu người phụ trách quản trị công ty đại chúng?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 17 Nghị định 95/2018/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Nghị định 83/2023/NĐ-CP quy định như sau: Điều 17. Phát hành riêng lẻ trái phiếu Chính phủ 5. Điều kiện làm đại lý phân phối: a) Là các ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam, có chức năng cung cấp dịch vụ đại lý phát hành trái phiếu theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; b) Có mạng lưới hoạt động đáp ứng việc phân phối và thanh toán trái phiếu Chính phủ; c) Có phương án tổ chức phân phối và thanh toán trái phiếu đáp ứng được yêu cầu của chủ thể tổ chức phát hành đối với mỗi đợt phát hành. Như vậy, điều kiện để làm đại lý phân phối trái phiếu Chính phủ gồm: - Là các ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam, có chức năng cung cấp dịch vụ đại lý phát hành trái phiếu theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; - Có mạng lưới hoạt động đáp ứng việc phân phối và thanh toán trái phiếu Chính phủ; - Có phương án tổ chức phân phối và thanh toán trái phiếu đáp ứng được yêu cầu của chủ thể tổ chức phát hành đối với mỗi đợt phát hành.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 694, "text": "điều kiện để làm đại lý phân phối trái phiếu Chính phủ gồm: - Là các ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam, có chức năng cung cấp dịch vụ đại lý phát hành trái phiếu theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; - Có mạng lưới hoạt động đáp ứng việc phân phối và thanh toán trái phiếu Chính phủ; - Có phương án tổ chức phân phối và thanh toán trái phiếu đáp ứng được yêu cầu của chủ thể tổ chức phát hành đối với mỗi đợt phát hành." } ], "id": "3692", "is_impossible": false, "question": "Điều kiện để làm đại lý phân phối trái phiếu Chính phủ là gì?" } ] } ], "title": "Điều kiện để làm đại lý phân phối trái phiếu Chính phủ là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 18 Nghị định 95/2018/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 2 Nghị định 83/2023/NĐ-CP quy định như sau: Điều 18. Đăng ký, lưu ký và niêm yết trái phiếu Chính phủ 1. Đăng ký, lưu ký: a) Trái phiếu Chính phủ được đăng ký, lưu ký tập trung tại Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam theo đề nghị của Kho bạc Nhà nước. b) Căn cứ vào thông báo kết quả phát hành của Kho bạc Nhà nước, Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam thực hiện đăng ký trái phiếu Chính phủ. c) Căn cứ vào văn bản xác nhận hoàn tất thanh toán tiền mua trái phiếu của Kho bạc Nhà nước, Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam thực hiện lưu ký trái phiếu theo quy định của pháp luật chứng khoán. 2. Niêm yết trái phiếu: a) Trái phiếu Chính phủ được đăng ký, lưu ký tập trung tại Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam và niêm yết, giao dịch tại Sở Giao dịch chứng khoán ngoại trừ trái phiếu ngoại tệ. b) Căn cứ vào văn bản thông báo về việc đăng ký trái phiếu của Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam và văn bản đề nghị của Kho bạc Nhà nước, Sở Giao dịch Chứng khoán thực hiện niêm yết trái phiếu Chính phủ theo quy định của pháp luật chứng khoán. Như vậy, trái phiếu Chính phủ được niêm yết tại Sở Giao dịch chứng khoán.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1195, "text": "trái phiếu Chính phủ được niêm yết tại Sở Giao dịch chứng khoán." } ], "id": "3693", "is_impossible": false, "question": "Trái phiếu Chính phủ được niêm yết ở đâu?" } ] } ], "title": "Trái phiếu Chính phủ được niêm yết ở đâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 3 Điều 4 Nghị định 153/2020/NĐ-CP quy định trái phiếu chuyển đổi như sau: Điều 4. Giải thích từ ngữ Ngoài các từ ngữ quy định tại Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14, trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 3. “Trái phiếu chuyển đổi” là loại hình trái phiếu do công ty cổ phần phát hành, có thể chuyển đổi thành cổ phiếu phổ thông của chính doanh nghiệp phát hành theo điều kiện, điều khoản đã được xác định tại phương án phát hành trái phiếu. Như vậy, trái phiếu chuyển đổi là loại hình trái phiếu do công ty cổ phần phát hành, có thể chuyển đổi thành cổ phiếu phổ thông của chính doanh nghiệp phát hành theo điều kiện, điều khoản đã được xác định tại phương án phát hành trái phiếu.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 480, "text": "trái phiếu chuyển đổi là loại hình trái phiếu do công ty cổ phần phát hành, có thể chuyển đổi thành cổ phiếu phổ thông của chính doanh nghiệp phát hành theo điều kiện, điều khoản đã được xác định tại phương án phát hành trái phiếu." } ], "id": "3694", "is_impossible": false, "question": "Trái phiếu chuyển đổi là gì?" } ] } ], "title": "Trái phiếu chuyển đổi là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 3 Điều 9 Nghị định 153/2020/NĐ-CP quy định về điều kiện chào bán trái phiếu chuyển đổi như sau: Điều 9. Điều kiện chào bán trái phiếu 1. Đối với chào bán trái phiếu không chuyển đổi không kèm chứng quyền (không bao gồm việc chào bán trái phiếu của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán không phải là công ty đại chúng), doanh nghiệp phải đáp ứng các điều kiện sau: a) Là công ty cổ phần hoặc công ty trách nhiệm hữu hạn được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam. b) Thanh toán đủ cả gốc và lãi của trái phiếu đã phát hành hoặc thanh toán đủ các khoản nợ đến hạn trong 03 năm liên tiếp trước đợt phát hành trái phiếu (nếu có); trừ trường hợp chào bán trái phiếu cho chủ nợ là tổ chức tài chính được lựa chọn. c) Đáp ứng các tỷ lệ an toàn tài chính, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động theo quy định của pháp luật chuyên ngành. d) Có phương án phát hành trái phiếu được phê duyệt và chấp thuận theo quy định tại Điều 13 Nghị định này. đ) Có báo cáo tài chính năm trước liền kề của năm phát hành được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán đủ điều kiện theo quy định tại Nghị định này. e) Đối tượng tham gia đợt chào bán theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 8 Nghị định này. 2. Đối với chào bán trái phiếu không chuyển đổi không kèm chứng quyền của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán không phải là công ty đại chúng: doanh nghiệp phải đáp ứng các điều kiện quy định tại điểm a, điểm c, điểm d, điểm đ và điểm e khoản 1 Điều này. 3. Đối với chào bán trái phiếu chuyển đổi hoặc trái phiếu kèm chứng quyền: a) Doanh nghiệp phát hành là công ty cổ phần. b) Đối tượng tham gia đợt chào bán theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8 Nghị định này. c) Đáp ứng các điều kiện chào bán quy định tại điểm b, điểm c, điểm d và điểm đ khoản 1 Điều này. d) Các đợt chào bán trái phiếu chuyển đổi riêng lẻ, trái phiếu kèm chứng quyền riêng lẻ phải cách nhau ít nhất 06 tháng kể từ ngày hoàn thành đợt chào bán gần nhất. đ) Việc chuyển đổi trái phiếu thành cổ phiếu, thực hiện chứng quyền phải đáp ứng quy định về tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật. Như vậy, việc chào bán trái phiếu chuyển đổi phải đáp ứng các điều kiện sau: - Doanh nghiệp phát hành là công ty cổ phần. - Đối tượng tham gia đợt chào bán theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8 Nghị định 153/2020/NĐ-CP. - Đáp ứng các điều kiện chào bán quy định tại điểm b, điểm c, điểm d và điểm đ khoản 1 Điều 9 Nghị định 153/2020/NĐ-CP. Cụ thể: + Thanh toán đủ cả gốc và lãi của trái phiếu đã phát hành hoặc thanh toán đủ các khoản nợ đến hạn trong 03 năm liên tiếp trước đợt phát hành trái phiếu (nếu có); trừ trường hợp chào bán trái phiếu cho chủ nợ là tổ chức tài chính được lựa chọn. + Đáp ứng các tỷ lệ an toàn tài chính, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động theo quy định của pháp luật chuyên ngành. + Có phương án phát hành trái phiếu được phê duyệt và chấp thuận theo quy định tại Điều 13 Nghị định 153/2020/NĐ-CP. + Có báo cáo tài chính năm trước liền kề của năm phát hành được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán đủ điều kiện theo quy định tại Nghị định 153/2020/NĐ-CP. - Các đợt chào bán trái phiếu chuyển đổi riêng lẻ, trái phiếu kèm chứng quyền riêng lẻ phải cách nhau ít nhất 06 tháng kể từ ngày hoàn thành đợt chào bán gần nhất. - Việc chuyển đổi trái phiếu thành cổ phiếu, thực hiện chứng quyền phải đáp ứng quy định về tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2133, "text": "việc chào bán trái phiếu chuyển đổi phải đáp ứng các điều kiện sau: - Doanh nghiệp phát hành là công ty cổ phần." } ], "id": "3695", "is_impossible": false, "question": "Điều kiện chào bán trái phiếu chuyển đổi là gì?" } ] } ], "title": "Điều kiện chào bán trái phiếu chuyển đổi là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 4 Điều 41 Thông tư 119/2020/TT-BTC quy định như sau: Điều 41. Báo cáo định kỳ 1. Định kỳ hàng tháng các thành viên lưu ký, tổ chức mở tài khoản trực tiếp phải gửi báo cáo hoạt động lưu ký chứng khoán, thành viên bù trừ phải gửi báo cáo hoạt động bù trừ và thanh toán chứng khoán bằng văn bản hoặc dữ liệu điện tử cho Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam theo nội dung quy định tại quy chế hoạt động nghiệp vụ của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam. 2. Định kỳ hàng năm, ngân hàng thanh toán phải báo cáo bằng văn bản hoặc dữ liệu điện tử cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước về việc đáp ứng đủ điều kiện làm ngân hàng thanh toán theo mẫu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này. 3. Định kỳ 06 tháng, thành viên lưu ký và thành viên bù trừ là ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải báo cáo bằng văn bản hoặc dữ liệu điện tử cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước về việc đáp ứng đủ điều kiện đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán và điều kiện cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán theo mẫu quy định tại các Phụ lục IV, V ban hành kèm theo Thông tư này. 4. Định kỳ hàng tháng, hàng quý, hàng năm, ngân hàng thanh toán phải báo cáo bằng văn bản hoặc dữ liệu điện tử cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước về hoạt động thanh toán tiền giao dịch chứng khoán của ngân hàng thanh toán theo mẫu quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này. Như vậy, định kỳ hàng tháng, hàng quý, hàng năm, ngân hàng thanh toán phải báo cáo bằng văn bản hoặc dữ liệu điện tử cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước về hoạt động thanh toán tiền giao dịch chứng khoán của ngân hàng thanh toán.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1427, "text": "định kỳ hàng tháng, hàng quý, hàng năm, ngân hàng thanh toán phải báo cáo bằng văn bản hoặc dữ liệu điện tử cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước về hoạt động thanh toán tiền giao dịch chứng khoán của ngân hàng thanh toán." } ], "id": "3696", "is_impossible": false, "question": "Ngân hàng thanh toán báo cáo về hoạt động thanh toán tiền giao dịch chứng khoán cho cơ quan nào?" } ] } ], "title": "Ngân hàng thanh toán báo cáo về hoạt động thanh toán tiền giao dịch chứng khoán cho cơ quan nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 2 Điều 42 Thông tư 119/2020/TT-BTC quy định như sau: Điều 42. Báo cáo bất thường 1. Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam phải báo cáo bằng văn bản hoặc dữ liệu điện tử cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước trong thời hạn tối đa 24 giờ kể từ khi xảy ra các sự kiện sau đây; a) Đình chỉ hoạt động lưu ký chứng khoán, đình chỉ hoạt động bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán của thành viên; b) Thu hồi Giấy chứng nhận thành viên lưu ký, Giấy chứng nhận thành viên bù trừ; chấm dứt hoạt động lưu ký chứng khoán của chi nhánh công ty chứng khoán, chi nhánh ngân hàng thương mại; c) Cung cấp thông tin theo chế độ mật cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền; d) Hoạt động đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán bị tê liệt một phần hay toàn bộ. 2. Ngân hàng thanh toán phải báo cáo bằng văn bản hoặc dữ liệu điện tử cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam ngay lập tức khi hoạt động thanh toán tiền giao dịch chứng khoán bị tê liệt một phần hay toàn bộ. Như vậy, trường hợp hoạt động thanh toán tiền giao dịch chứng khoán bị tê liệt một phần hay toàn bộ, ngân hàng thanh toán phải báo cáo ngay cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam qua hình thức bằng văn bản hoặc dữ liệu điện tử.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1039, "text": "trường hợp hoạt động thanh toán tiền giao dịch chứng khoán bị tê liệt một phần hay toàn bộ, ngân hàng thanh toán phải báo cáo ngay cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam qua hình thức bằng văn bản hoặc dữ liệu điện tử." } ], "id": "3697", "is_impossible": false, "question": "Khi hoạt động thanh toán tiền giao dịch chứng khoán bị tê liệt thì ngân hàng thanh toán có phải thông báo cho Ủy ban chứng khoán nhà nước không?" } ] } ], "title": "Khi hoạt động thanh toán tiền giao dịch chứng khoán bị tê liệt thì ngân hàng thanh toán có phải thông báo cho Ủy ban chứng khoán nhà nước không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 10 Thông tư 22/2015/TT-NHNN quy đinh về Hồ sơ đề nghị đăng ký mẫu séc trắng như sau: Điều 10. Thủ tục đăng ký mẫu séc trắng 1. Ngân hàng thương mại, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác xã, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trước khi in séc trắng để cung ứng cho khách hàng phải thực hiện đăng ký mẫu séc trắng tại Ngân hàng Nhà nước. Tổ chức cung ứng séc nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện tới Ngân hàng Nhà nước (Vụ Thanh toán) 01 bộ hồ sơ đăng ký mẫu séc trắng, hồ sơ bao gồm: a) Giấy đề nghị đăng ký mẫu séc trắng theo Phụ lục 08 đính kèm theo Thông tư này; b) Mẫu thiết kế của tờ séc trắng, gồm: kích thước, màu sắc, các yếu tố chi tiết của tờ séc trắng; c) Bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc nộp bản sao không có chứng thực xuất trình kèm bản chính để đối chiếu Giấy phép hoạt động của tổ chức cung ứng séc (trường hợp đăng ký lần đầu) hoặc bản sao không có chứng thực đối với trường hợp đăng ký từ lần thứ hai trở đi. 2. Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản xác nhận về việc đăng ký mẫu séc trắng của tổ chức cung ứng séc. Như vậy, hồ sơ đề nghị đăng ký mẫu séc trắng gồm những giấy tờ sau: - Giấy đề nghị đăng ký mẫu séc trắng theo Phụ lục 08 đính kèm theo Thông tư này; - Mẫu thiết kế của tờ séc trắng, gồm: kích thước, màu sắc, các yếu tố chi tiết của tờ séc trắng; - Bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc nộp bản sao không có chứng thực xuất trình kèm bản chính để đối chiếu Giấy phép hoạt động của tổ chức cung ứng séc (trường hợp đăng ký lần đầu) hoặc bản sao không có chứng thực đối với trường hợp đăng ký từ lần thứ hai trở đi.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1145, "text": "hồ sơ đề nghị đăng ký mẫu séc trắng gồm những giấy tờ sau: - Giấy đề nghị đăng ký mẫu séc trắng theo Phụ lục 08 đính kèm theo Thông tư này; - Mẫu thiết kế của tờ séc trắng, gồm: kích thước, màu sắc, các yếu tố chi tiết của tờ séc trắng; - Bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc nộp bản sao không có chứng thực xuất trình kèm bản chính để đối chiếu Giấy phép hoạt động của tổ chức cung ứng séc (trường hợp đăng ký lần đầu) hoặc bản sao không có chứng thực đối với trường hợp đăng ký từ lần thứ hai trở đi." } ], "id": "3698", "is_impossible": false, "question": "Hồ sơ đề nghị đăng ký mẫu séc trắng gồm những giấy tờ gì?" } ] } ], "title": "Hồ sơ đề nghị đăng ký mẫu séc trắng gồm những giấy tờ gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 29 Nghị định 88/2019/NĐ-CP quy định như sau: Điều 29. Vi phạm quy định về công cụ chuyển nhượng 4. Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 120.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Giả mạo chữ ký trên công cụ chuyển nhượng; b) Không thực hiện đúng quy định về in, giao nhận và quản lý séc trắng quy định tại các khoản 2, 3 Điều 64 Luật Các công cụ chuyển nhượng. 5. Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều này. 6. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp vào ngân sách nhà nước số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 3 và khoản 4 Điều này. Như vậy, khi cung ứng séc in séc trắng nhưng không đăng ký mẫu séc trắng với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có thể bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 120.000.000 đồng Đồng thời còn bị tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để thực hiện hành vi vi phạm Lưu ý: Mức phạt tiền này là mức phạt tiền áp dụng đối với cá nhân; mức phạt tiền đối với tổ chức có cùng một hành vi vi phạm hành chính bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân căn cứ điểm b khoản 3 Điều 3 Nghị định 88/2019/NĐ-CP", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 711, "text": "khi cung ứng séc in séc trắng nhưng không đăng ký mẫu séc trắng với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có thể bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt tiền từ 60." } ], "id": "3699", "is_impossible": false, "question": "In séc trắng nhưng không đăng ký mẫu séc trắng với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thì bị xử phạt thế nào?" } ] } ], "title": "In séc trắng nhưng không đăng ký mẫu séc trắng với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thì bị xử phạt thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 23 Nghị định 153/2020/NĐ-CP có quy định Doanh nghiệp phát hành phải công bố thông tin về việc mua lại trước hạn cho nhà đầu tư sở hữu trái phiếu trong thời gian nào như sau: Điều 23. Công bố thông tin của doanh nghiệp về trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền, mua lại trái phiếu trước hạn, hoán đổi trái phiếu 2. Đối với mua lại trái phiếu trước hạn, hoán đổi trái phiếu: a) Trong thời hạn 10 ngày trước ngày mua lại trái phiếu trước hạn, hoán đổi trái phiếu, doanh nghiệp phát hành phải công bố thông tin cho nhà đầu tư sở hữu trái phiếu về việc mua lại trước hạn, hoán đổi trái phiếu bao gồm: phương thức tổ chức mua lại, hoán đổi; điều kiện, điều khoản của việc mua lại, hoán đổi; khối lượng trái phiếu mua lại, hoán đổi theo phương án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. b) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày hoàn tất việc mua lại trái phiếu trước hạn, hoán đổi trái phiếu, doanh nghiệp phát hành có trách nhiệm báo cáo cơ quan phê duyệt, chấp thuận phương án phát hành trái phiếu đồng thời gửi nội dung công bố thông tin cho Sở giao dịch chứng khoán. Như vậy, theo quy định nêu trên, khi mua lại trái phiếu trước hạn, doanh nghiệp phát hành phải công bố cho nhà đầu tư sở hữu trái phiếu biết thông tin về việc mua lại trái phiếu doanh nghiệp trong thời hạn 10 ngày trước ngày mua lại trái phiếu trước hạn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1102, "text": "theo quy định nêu trên, khi mua lại trái phiếu trước hạn, doanh nghiệp phát hành phải công bố cho nhà đầu tư sở hữu trái phiếu biết thông tin về việc mua lại trái phiếu doanh nghiệp trong thời hạn 10 ngày trước ngày mua lại trái phiếu trước hạn." } ], "id": "3700", "is_impossible": false, "question": "Thời hạn doanh nghiệp phải công bố thông tin về việc mua lại trái phiếu trước hạn cho nhà đầu tư sở hữu trái phiếu là bao lâu?" } ] } ], "title": "Thời hạn doanh nghiệp phải công bố thông tin về việc mua lại trái phiếu trước hạn cho nhà đầu tư sở hữu trái phiếu là bao lâu?" }