version stringclasses 1 value | data dict |
|---|---|
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 32 Luật Chứng khoán 2019 quy định về công ty đại chúng như sau: Điều 32. Công ty đại chúng 1. Công ty đại chúng là công ty cổ phần thuộc một trong hai trường hợp sau đây: a) Công ty có vốn điều lệ đã góp từ 30 tỷ đồng trở lên và có tối thiểu là 10% số cổ phiếu có quyền biểu quyết do ít nhất 100 nhà đầu tư không phải là cổ đông lớn nắm giữ; b) Công ty đã thực hiện chào bán thành công cổ phiếu lần đầu ra công chúng thông qua đăng ký với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Luật này. Như vậy, theo quy định thì công ty cổ phần sẽ là công ty đại chúng khi đã thực hiện chào bán thành công cổ phiếu lần đầu ra công chúng thông qua đăng ký với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 545,
"text": "theo quy định thì công ty cổ phần sẽ là công ty đại chúng khi đã thực hiện chào bán thành công cổ phiếu lần đầu ra công chúng thông qua đăng ký với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước."
}
],
"id": "3801",
"is_impossible": false,
"question": "Có phải công ty cổ phần chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng thành công sẽ thành công ty đại chúng?"
}
]
}
],
"title": "Có phải công ty cổ phần chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng thành công sẽ thành công ty đại chúng?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 3 Điều 5 Nghị định 155/2020/NĐ-CP quy định về tài liệu xác định nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp như sau: Điều 5. Tài liệu xác định nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp 3. Đối với cá nhân quy định tại điểm c khoản 1 Điều 11 Luật Chứng khoán, bao gồm các tài liệu sau: a) Chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn giá trị sử dụng; b) Chứng chỉ hành nghề chứng khoán còn hiệu lực. Căn cứ quy định khoản 1 Điều 11 Luật Chứng khoán 2019 quy định về nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp như sau: Điều 11. Nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp 1. Nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp là nhà đầu tư có năng lực tài chính hoặc có trình độ chuyên môn về chứng khoán bao gồm: b) Công ty có vốn điều lệ đã góp đạt trên 100 tỷ đồng hoặc tổ chức niêm yết, tổ chức đăng ký giao dịch; c) Người có chứng chỉ hành nghề chứng khoán; d) Cá nhân nắm giữ danh mục chứng khoán niêm yết, đăng ký giao dịch có giá trị tối thiểu là 02 tỷ đồng theo xác nhận của công ty chứng khoán tại thời điểm cá nhân đó được xác định tư cách là nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp; Như vậy, theo quy định thì tài liệu xác định nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp đối với người có chứng chỉ hành nghề chứng khoán gồm có: arrow_forward_iosĐọc thêm - Chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn giá trị sử dụng; - Chứng chỉ hành nghề chứng khoán còn hiệu lực.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1097,
"text": "theo quy định thì tài liệu xác định nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp đối với người có chứng chỉ hành nghề chứng khoán gồm có: arrow_forward_iosĐọc thêm - Chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn giá trị sử dụng; - Chứng chỉ hành nghề chứng khoán còn hiệu lực."
}
],
"id": "3802",
"is_impossible": false,
"question": "Tài liệu xác định nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp đối với người có chứng chỉ hành nghề chứng khoán gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Tài liệu xác định nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp đối với người có chứng chỉ hành nghề chứng khoán gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 2 Điều 97 Luật Chứng khoán 2019 quy định về chứng chỉ hành nghề chứng khoán như sau: Điều 97. Chứng chỉ hành nghề chứng khoán 2. Chứng chỉ hành nghề chứng khoán được cấp cho cá nhân đáp ứng các điều kiện sau đây: a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; không thuộc trường hợp đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang bị cấm hành nghề chứng khoán theo quy định của pháp luật; b) Có trình độ từ đại học trở lên; c) Có trình độ chuyên môn về chứng khoán; d) Đạt yêu cầu trong kỳ thi sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán phù hợp với loại chứng chỉ hành nghề chứng khoán đề nghị cấp. Người nước ngoài có chứng chỉ chuyên môn về chứng khoán hoặc những người đã hành nghề chứng khoán hợp pháp ở nước ngoài phải đạt yêu cầu trong kỳ thi sát hạch pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán của Việt Nam. Như vậy, theo quy định thì điều kiện để cá nhân được cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán gồm có: - Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; không thuộc trường hợp đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang bị cấm hành nghề chứng khoán theo quy định của pháp luật; - Có trình độ từ đại học trở lên; - Có trình độ chuyên môn về chứng khoán; - Đạt yêu cầu trong kỳ thi sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán phù hợp với loại chứng chỉ hành nghề chứng khoán đề nghị cấp. Người nước ngoài có chứng chỉ chuyên môn về chứng khoán hoặc những người đã hành nghề chứng khoán hợp pháp ở nước ngoài phải đạt yêu cầu trong kỳ thi sát hạch pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán của Việt Nam.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 846,
"text": "theo quy định thì điều kiện để cá nhân được cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán gồm có: - Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; không thuộc trường hợp đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang bị cấm hành nghề chứng khoán theo quy định của pháp luật; - Có trình độ từ đại học trở lên; - Có trình độ chuyên môn về chứng khoán; - Đạt yêu cầu trong kỳ thi sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán phù hợp với loại chứng chỉ hành nghề chứng khoán đề nghị cấp."
}
],
"id": "3803",
"is_impossible": false,
"question": "Điều kiện để cá nhân được cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán là gì?"
}
]
}
],
"title": "Điều kiện để cá nhân được cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 2 Điều 98 Luật Chứng khoán 2019 quy định về trách nhiệm của người hành nghề chứng khoán như sau: Điều 98. Trách nhiệm của người hành nghề chứng khoán 2. Người hành nghề chứng khoán không được thực hiện các hành vi sau đây: a) Đồng thời làm việc cho từ 02 công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, chi nhánh công ty chứng khoán và công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam, công ty đầu tư chứng khoán trở lên; b) Mở, quản lý tài khoản giao dịch chứng khoán tại công ty chứng khoán nơi mình không làm việc, trừ trường hợp công ty chứng khoán nơi mình đang làm việc không có nghiệp vụ môi giới chứng khoán; c) Thực hiện hành vi vượt quá phạm vi ủy quyền của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, chi nhánh công ty chứng khoán và công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam, công ty đầu tư chứng khoán nơi mình đang làm việc. Như vậy, theo quy định các hành vi không được thực hiện của người hành nghề chứng khoán thì người hành nghề chứng khoán không được mở, quản lý tài khoản giao dịch chứng khoán tại công ty chứng khoán nơi mình không làm việc. Trừ trường hợp công ty chứng khoán nơi mình đang làm việc không có nghiệp vụ môi giới chứng khoán. Do đó trên nguyên tắc thì người hành nghề chứng khoán không được quyền mở tài khoản giao dịch chứng khoán tại công ty chứng khoán nơi mình không làm việc. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 897,
"text": "theo quy định các hành vi không được thực hiện của người hành nghề chứng khoán thì người hành nghề chứng khoán không được mở, quản lý tài khoản giao dịch chứng khoán tại công ty chứng khoán nơi mình không làm việc."
}
],
"id": "3804",
"is_impossible": false,
"question": "Người hành nghề chứng khoán có được mở tài khoản giao dịch chứng khoán tại công ty mình không làm việc hay không?"
}
]
}
],
"title": "Người hành nghề chứng khoán có được mở tài khoản giao dịch chứng khoán tại công ty mình không làm việc hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 5 Điều 29 Luật Các công cụ chuyển nhượng 2005 quy định về nguyên tắc chuyển nhượng như sau: Điều 29. Nguyên tắc chuyển nhượng 1. Việc chuyển nhượng hối phiếu đòi nợ là chuyển nhượng toàn bộ số tiền ghi trên hối phiếu đòi nợ. Việc chuyển nhượng một phần số tiền ghi trên hối phiếu đòi nợ không có giá trị. 2. Việc chuyển nhượng hối phiếu đòi nợ cho hai người trở lên không có giá trị. 3. Việc chuyển nhượng hối phiếu đòi nợ bằng ký chuyển nhượng phải là không điều kiện. Người chuyển nhượng không được ghi thêm trên hối phiếu đòi nợ bất kỳ điều kiện nào ngoài nội dung quy định tại Điều 31 của Luật này. Mọi điều kiện kèm theo việc ký chuyển nhượng không có giá trị. 4. Việc chuyển nhượng hối phiếu đòi nợ là sự chuyển nhượng tất cả các quyền phát sinh từ hối phiếu đòi nợ. 5. Hối phiếu đòi nợ quá hạn thanh toán hoặc đã bị từ chối chấp nhận hoặc đã bị từ chối thanh toán thì không được chuyển nhượng. 6. Người thụ hưởng có thể chuyển nhượng hối phiếu đòi nợ cho người chấp nhận, người ký phát hoặc người chuyển nhượng. Theo đó, hối phiếu đòi nợ quá hạn thanh toán hoặc đã bị từ chối chấp nhận hoặc đã bị từ chối thanh toán thì không được chuyển nhượng. Như vậy, hối phiếu đòi nợ bị từ chối thanh toán thì không được chuyển nhượng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1175,
"text": "hối phiếu đòi nợ bị từ chối thanh toán thì không được chuyển nhượng."
}
],
"id": "3805",
"is_impossible": false,
"question": "Hối phiếu đòi nợ bị từ chối thanh toán thì có được chuyển nhượng hay không?"
}
]
}
],
"title": "Hối phiếu đòi nợ bị từ chối thanh toán thì có được chuyển nhượng hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 2 Điều 18 Luật Các công cụ chuyển nhượng 2005 quy định xuất trình hối phiếu đòi nợ để yêu cầu chấp nhận như sau: Điều 18. Xuất trình hối phiếu đòi nợ để yêu cầu chấp nhận 1. Người thụ hưởng phải xuất trình hối phiếu đòi nợ để yêu cầu chấp nhận trong những trường hợp sau đây: a) Người ký phát đã ghi trên hối phiếu đòi nợ là hối phiếu này phải được xuất trình để yêu cầu chấp nhận; b) Hối phiếu đòi nợ có ghi thời hạn thanh toán theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 42 của Luật này phải xuất trình để yêu cầu chấp nhận trong thời hạn một năm kể từ ngày ký phát. 2. Việc xuất trình hối phiếu đòi nợ để yêu cầu chấp nhận được coi là hợp lệ khi hối phiếu đòi nợ được người thụ hưởng hoặc người đại diện hợp pháp của người thụ hưởng xuất trình đúng địa điểm thanh toán, trong thời gian làm việc của người bị ký phát và chưa quá hạn thanh toán. 3. Hối phiếu đòi nợ có thể được xuất trình để chấp nhận dưới hình thức thư bảo đảm qua mạng bưu chính công cộng. Ngày xuất trình hối phiếu đòi nợ để chấp nhận trong trường hợp này được tính theo ngày trên dấu bưu điện nơi gửi thư bảo đảm. Như vậy, việc xuất trình hối phiếu đòi nợ để yêu cầu chấp nhận được coi là hợp lệ khi hối phiếu đòi nợ được người thụ hưởng hoặc người đại diện hợp pháp của người thụ hưởng xuất trình đúng địa điểm thanh toán, trong thời gian làm việc của người bị ký phát và chưa quá hạn thanh toán. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1102,
"text": "việc xuất trình hối phiếu đòi nợ để yêu cầu chấp nhận được coi là hợp lệ khi hối phiếu đòi nợ được người thụ hưởng hoặc người đại diện hợp pháp của người thụ hưởng xuất trình đúng địa điểm thanh toán, trong thời gian làm việc của người bị ký phát và chưa quá hạn thanh toán."
}
],
"id": "3806",
"is_impossible": false,
"question": "Việc xuất trình hối phiếu đòi nợ để yêu cầu chấp nhận được coi là hợp lệ khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Việc xuất trình hối phiếu đòi nợ để yêu cầu chấp nhận được coi là hợp lệ khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 23 Điều 4 Luật Chứng khoán 2019 quy định về bản cáo bạch như sau: Điều 4. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 23. Bản cáo bạch là tài liệu hoặc dữ liệu điện tử công khai những thông tin chính xác, trung thực, khách quan liên quan đến việc chào bán hoặc niêm yết chứng khoán của tổ chức phát hành. Như vậy, bản cáo bạch là tài liệu công khai về những thông tin chính xác, trung thực, khách quan liên quan đến việc chào bán hoặc niêm yết chứng khoán của tổ chức phát hành. Bản cáo bạch có thể được thể hiện dưới dạng tài liệu giấy hoặc dữ liệu điện tử theo Mẫu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 356,
"text": "bản cáo bạch là tài liệu công khai về những thông tin chính xác, trung thực, khách quan liên quan đến việc chào bán hoặc niêm yết chứng khoán của tổ chức phát hành."
}
],
"id": "3807",
"is_impossible": false,
"question": "Bản cáo bạch là gì?"
}
]
}
],
"title": "Bản cáo bạch là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 2 Điều 19 Luật Chứng khoán 2019 quy định về nội dung bản cáo bạch đối với hoạt động chào bán chứng chỉ quỹ ra công chúng như sau: Điều 19. Bản cáo bạch 2. Đối với việc chào bán chứng chỉ quỹ ra công chúng, Bản cáo bạch bao gồm các nội dung sau đây: a) Loại hình và quy mô quỹ đầu tư chứng khoán; b) Mục tiêu đầu tư, chiến lược đầu tư, phương pháp và quy trình đầu tư, hạn chế đầu tư, các yếu tố rủi ro của quỹ đầu tư chứng khoán; c) Tóm tắt các nội dung cơ bản của dự thảo Điều lệ quỹ đầu tư chứng khoán; d) Phương án phát hành chứng chỉ quỹ và các thông tin hướng dẫn tham gia đầu tư vào quỹ đầu tư chứng khoán; đ) Thông tin tóm tắt về công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, ngân hàng giám sát và quy định về giao dịch với người có liên quan của công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán và ngân hàng giám sát; e) Thông tin khác quy định trong mẫu Bản cáo bạch. 3. Chữ ký trong Bản cáo bạch thực hiện theo quy định sau đây: b) Đối với việc chào bán chứng chỉ quỹ ra công chúng, Bản cáo bạch phải có chữ ký của những người sau đây: Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty; Tổng giám đốc (Giám đốc) của công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán; người đại diện theo pháp luật của tổ chức bảo lãnh phát hành (nếu có). Trường hợp ký thay phải có văn bản ủy quyền. Như vậy, bản cáo bạch đối với hoạt động chào bán chứng chỉ quỹ ra công chúng phải bao gồm các nội dung sau: - Loại hình và quy mô quỹ đầu tư chứng khoán; - Mục tiêu đầu tư, chiến lược đầu tư, phương pháp và quy trình đầu tư, hạn chế đầu tư, các yếu tố rủi ro của quỹ đầu tư chứng khoán; - Tóm tắt các nội dung cơ bản của dự thảo Điều lệ quỹ đầu tư chứng khoán; - Phương án phát hành chứng chỉ quỹ; - Các thông tin hướng dẫn tham gia đầu tư vào quỹ đầu tư chứng khoán; - Thông tin tóm tắt về công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, ngân hàng giám sát; - Quy định về giao dịch với người có liên quan của công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán và ngân hàng giám sát; - Thông tin khác quy định trong mẫu Bản cáo bạch. Ngoài ra, bản cáo bạch đối với hoạt động chào bán chứng chỉ quỹ ra công chúng phải có chữ ký của những người sau: - Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty; - Tổng giám đốc (Giám đốc) của công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán; - Người đại diện theo pháp luật của tổ chức bảo lãnh phát hành (nếu có). Lưu ý, trong trường hợp ký thay phải có văn bản ủy quyền.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1317,
"text": "bản cáo bạch đối với hoạt động chào bán chứng chỉ quỹ ra công chúng phải bao gồm các nội dung sau: - Loại hình và quy mô quỹ đầu tư chứng khoán; - Mục tiêu đầu tư, chiến lược đầu tư, phương pháp và quy trình đầu tư, hạn chế đầu tư, các yếu tố rủi ro của quỹ đầu tư chứng khoán; - Tóm tắt các nội dung cơ bản của dự thảo Điều lệ quỹ đầu tư chứng khoán; - Phương án phát hành chứng chỉ quỹ; - Các thông tin hướng dẫn tham gia đầu tư vào quỹ đầu tư chứng khoán; - Thông tin tóm tắt về công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, ngân hàng giám sát; - Quy định về giao dịch với người có liên quan của công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán và ngân hàng giám sát; - Thông tin khác quy định trong mẫu Bản cáo bạch."
}
],
"id": "3808",
"is_impossible": false,
"question": "Bản cáo bạch đối với hoạt động chào bán chứng chỉ quỹ ra công chúng phải bao gồm các nội dung nào?"
}
]
}
],
"title": "Bản cáo bạch đối với hoạt động chào bán chứng chỉ quỹ ra công chúng phải bao gồm các nội dung nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại điểm b khoản 2 Điều 53 Luật Các công cụ chuyển nhượng 2005 quy định về nội dung của hối phiếu nhận nợ như sau: Điều 53. Nội dung của hối phiếu nhận nợ 1. Hối phiếu nhận nợ có các nội dung sau đây: a) Cụm từ “Hối phiếu nhận nợ” được ghi trên mặt trước của hối phiếu nhận nợ; b) Cam kết thanh toán không điều kiện một số tiền xác định; c) Thời hạn thanh toán; d) Địa điểm thanh toán; đ) Tên đối với tổ chức hoặc họ, tên đối với cá nhân của người thụ hưởng được người phát hành chỉ định hoặc yêu cầu thanh toán hối phiếu nhận nợ theo lệnh của người thụ hưởng hoặc yêu cầu thanh toán hối phiếu cho người cầm giữ; e) Địa điểm và ngày ký phát hành; g) Tên đối với tổ chức hoặc họ, tên đối với cá nhân, địa chỉ và chữ ký của người phát hành. 2. Hối phiếu nhận nợ không có giá trị nếu thiếu một trong các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này, trừ các trường hợp sau đây: a) Trường hợp địa điểm thanh toán không được ghi trên hối phiếu nhận nợ thì địa điểm thanh toán là địa chỉ của người phát hành. b) Trường hợp địa điểm phát hành không được ghi trên hối phiếu nhận nợ thì địa điểm phát hành là địa chỉ của người phát hành. 3. Khi số tiền trên hối phiếu nhận nợ được ghi bằng số khác với số tiền ghi bằng chữ thì số tiền ghi bằng chữ có giá trị thanh toán. Trong trường hợp số tiền trên hối phiếu nhận nợ được ghi hai lần trở lên bằng chữ hoặc bằng số và có sự khác nhau thì số tiền có giá trị nhỏ nhất được ghi bằng chữ có giá trị thanh toán. 4. Trong trường hợp hối phiếu nhận nợ không có đủ chỗ để viết, hối phiếu nhận nợ đó có thể có thêm tờ phụ đính kèm. Tờ phụ đính kèm được sử dụng để ghi nội dung bảo lãnh, chuyển nhượng, cầm cố, nhờ thu. Người đầu tiên lập tờ phụ phải gắn liền tờ phụ với hối phiếu nhận nợ và ký tên trên chỗ giáp lai giữa tờ phụ và hối phiếu nhận nợ. Theo đó, hối phiếu nhận nợ phải đảm bảo có các nội dung sau đây: - Cụm từ “Hối phiếu nhận nợ” được ghi trên mặt trước của hối phiếu nhận nợ; - Cam kết thanh toán không điều kiện một số tiền xác định; - Thời hạn thanh toán; - Địa điểm thanh toán; - Tên đối với tổ chức hoặc họ, tên đối với cá nhân của người thụ hưởng được người phát hành chỉ định hoặc yêu cầu thanh toán hối phiếu nhận nợ theo lệnh của người thụ hưởng hoặc yêu cầu thanh toán hối phiếu cho người cầm giữ; - Địa điểm và ngày ký phát hành; - Tên đối với tổ chức hoặc họ, tên đối với cá nhân, địa chỉ và chữ ký của người phát hành. Tuy nhiên, tại khoản 2 Điều 53 Luật Các công cụ chuyển nhượng 2005, trong trường hợp địa điểm phát hành không được ghi trên hối phiếu nhận nợ thì địa điểm phát hành là địa chỉ của người phát hành. Như vậy, trường hợp không ghi địa điểm phát hành thì vẫn sẽ có giá trị đối với hối phiếu nhận nợ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2586,
"text": "trường hợp không ghi địa điểm phát hành thì vẫn sẽ có giá trị đối với hối phiếu nhận nợ."
}
],
"id": "3809",
"is_impossible": false,
"question": "Hối phiếu nhận nợ không ghi địa điểm phát hành thì có giá trị không?"
}
]
}
],
"title": "Hối phiếu nhận nợ không ghi địa điểm phát hành thì có giá trị không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 56 Luật Các công cụ chuyển nhượng 2005 quy định về nội dung của hối phiếu nhận nợ như sau: Điều 56. Hoàn thành thanh toán hối phiếu nhận nợ Việc thanh toán hối phiếu nhận nợ được coi là hoàn thành trong các trường hợp sau đây: 1. Khi người phát hành trở thành người thụ hưởng của hối phiếu nhận nợ vào ngày đến hạn thanh toán hoặc sau ngày đó; 2. Người phát hành đã thanh toán toàn bộ số tiền ghi trên hối phiếu nhận nợ cho người thụ hưởng; 3. Người thụ hưởng huỷ bỏ hối phiếu nhận nợ. Như vậy, việc thanh toán hối phiếu nhận nợ được coi là hoàn thành trong các trường hợp sau đây: - Khi người phát hành trở thành người thụ hưởng của hối phiếu nhận nợ vào ngày đến hạn thanh toán hoặc sau ngày đó; - Người phát hành đã thanh toán toàn bộ số tiền ghi trên hối phiếu nhận nợ cho người thụ hưởng; - Người thụ hưởng huỷ bỏ hối phiếu nhận nợ. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 507,
"text": "việc thanh toán hối phiếu nhận nợ được coi là hoàn thành trong các trường hợp sau đây: - Khi người phát hành trở thành người thụ hưởng của hối phiếu nhận nợ vào ngày đến hạn thanh toán hoặc sau ngày đó; - Người phát hành đã thanh toán toàn bộ số tiền ghi trên hối phiếu nhận nợ cho người thụ hưởng; - Người thụ hưởng huỷ bỏ hối phiếu nhận nợ."
}
],
"id": "3810",
"is_impossible": false,
"question": "Việc thanh toán hối phiếu nhận nợ được coi là hoàn thành trong trường hợp nào?"
}
]
}
],
"title": "Việc thanh toán hối phiếu nhận nợ được coi là hoàn thành trong trường hợp nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 3 Điều 283 Nghị định 155/2020/NĐ-CP quy định về quyền và nghĩa vụ của Ủy ban kiểm toán như sau: Điều 283. Quyền và nghĩa vụ của Ủy ban kiểm toán Ủy ban kiểm toán có các quyền, nghĩa vụ theo quy định tại Điều 161 Luật Doanh nghiệp, Điều lệ công ty và các quyền, nghĩa vụ sau: 2. Có quyền yêu cầu đại diện tổ chức kiểm toán được chấp thuận tham dự và trả lời các vấn đề liên quan báo cáo tài chính kiểm toán tại các cuộc họp của Ủy ban kiểm toán. 3. Sử dụng dịch vụ tư vấn pháp luật, kế toán hoặc các tư vấn khác bên ngoài khi cần thiết. 4. Xây dựng và trình Hội đồng quản trị các chính sách phát hiện và quản lý rủi ro; đề xuất với Hội đồng quản trị các giải pháp xử lý rủi ro phát sinh trong hoạt động của công ty. Theo đó, một trong số các quyền của Ủy ban kiểm toán của công ty đại chúng là sử dụng dịch vụ tư vấn pháp luật, kế toán hoặc các tư vấn khác bên ngoài khi cần thiết. Như vậy, Ủy ban kiểm toán của công ty đại chúng được sử dụng dịch vụ tư vấn kế toán bên ngoài công ty khi cần thiết.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 912,
"text": "Ủy ban kiểm toán của công ty đại chúng được sử dụng dịch vụ tư vấn kế toán bên ngoài công ty khi cần thiết."
}
],
"id": "3811",
"is_impossible": false,
"question": "Ủy ban kiểm toán của công ty đại chúng có được sử dụng dịch vụ tư vấn kế toán bên ngoài công ty hay không?"
}
]
}
],
"title": "Ủy ban kiểm toán của công ty đại chúng có được sử dụng dịch vụ tư vấn kế toán bên ngoài công ty hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 2 Điều 284 Nghị định 155/2020/NĐ-CP quy định về báo cáo hoạt động của thành viên Hội đồng quản trị độc lập trong Ủy ban kiểm toán tại cuộc họp Đại hội đồng cổ đông thường niên như sau: Điều 284. Báo cáo hoạt động của thành viên Hội đồng quản trị độc lập trong Ủy ban kiểm toán tại cuộc họp Đại hội đồng cổ đông thường niên 2. Báo cáo hoạt động của thành viên Hội đồng quản trị độc lập trong Ủy ban kiểm toán tại cuộc họp Đại hội đồng cổ đông thường niên phải đảm bảo có các nội dung sau: a) Thù lao, chi phí hoạt động và các lợi ích khác của Ủy ban kiểm toán và từng thành viên Ủy ban kiểm toán theo quy định tại Luật Doanh nghiệp và Điều lệ công ty; b) Tổng kết các cuộc họp của Ủy ban kiểm toán và các kết luận, kiến nghị của Ủy ban kiểm toán; c) Kết quả giám sát đối với báo cáo tài chính, tình hình hoạt động, tình hình tài chính của công ty; d) Báo cáo đánh giá về giao dịch giữa công ty, công ty con, công ty do công ty đại chúng nắm quyền kiểm soát trên 50% trở lên vốn điều lệ với thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc (Giám đốc), người điều hành hành khác của doanh nghiệp và những người có liên quan của đối tượng đó; giao dịch giữa công ty với công ty trong đó thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc (Giám đốc), người điều hành khác của doanh nghiệp là thành viên sáng lập hoặc là người quản lý doanh nghiệp trong thời gian 03 năm gần nhất trước thời điểm giao dịch; đ) Kết quả đánh giá về hệ thống kiểm soát nội bộ và quản lý rủi ro của công ty; e) Kết quả giám sát đối với Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc (Giám đốc) và người điều hành khác của doanh nghiệp; g) Kết quả đánh giá sự phối hợp hoạt động giữa Ủy ban kiểm toán với Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc (Giám đốc) và các cổ đông. Như vậy, theo quy định thì tại cuộc họp Đại hội đồng cổ đông thường niên thì báo cáo hoạt động của thành viên Hội đồng quản trị độc lập trong Ủy ban kiểm toán phải đảm bảo có các nội dung sau: - Thù lao, chi phí hoạt động và các lợi ích khác của Ủy ban kiểm toán và từng thành viên Ủy ban kiểm toán theo quy định tại Luật Doanh nghiệp 2020 và Điều lệ công ty; - Tổng kết các cuộc họp của Ủy ban kiểm toán và các kết luận, kiến nghị của Ủy ban kiểm toán; - Kết quả giám sát đối với báo cáo tài chính, tình hình hoạt động, tình hình tài chính của công ty; - Báo cáo đánh giá về giao dịch giữa công ty, công ty con, công ty do công ty đại chúng nắm quyền kiểm soát trên 50% trở lên vốn điều lệ với thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc (Giám đốc), người điều hành hành khác của doanh nghiệp và những người có liên quan của đối tượng đó; Giao dịch giữa công ty với công ty trong đó thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc (Giám đốc), người điều hành khác của doanh nghiệp là thành viên sáng lập hoặc là người quản lý doanh nghiệp trong thời gian 03 năm gần nhất trước thời điểm giao dịch; - Kết quả đánh giá về hệ thống kiểm soát nội bộ và quản lý rủi ro của công ty; - Kết quả giám sát đối với Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc (Giám đốc) và người điều hành khác của doanh nghiệp; - Kết quả đánh giá sự phối hợp hoạt động giữa Ủy ban kiểm toán với Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc (Giám đốc) và các cổ đông.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1742,
"text": "theo quy định thì tại cuộc họp Đại hội đồng cổ đông thường niên thì báo cáo hoạt động của thành viên Hội đồng quản trị độc lập trong Ủy ban kiểm toán phải đảm bảo có các nội dung sau: - Thù lao, chi phí hoạt động và các lợi ích khác của Ủy ban kiểm toán và từng thành viên Ủy ban kiểm toán theo quy định tại Luật Doanh nghiệp 2020 và Điều lệ công ty; - Tổng kết các cuộc họp của Ủy ban kiểm toán và các kết luận, kiến nghị của Ủy ban kiểm toán; - Kết quả giám sát đối với báo cáo tài chính, tình hình hoạt động, tình hình tài chính của công ty; - Báo cáo đánh giá về giao dịch giữa công ty, công ty con, công ty do công ty đại chúng nắm quyền kiểm soát trên 50% trở lên vốn điều lệ với thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc (Giám đốc), người điều hành hành khác của doanh nghiệp và những người có liên quan của đối tượng đó; Giao dịch giữa công ty với công ty trong đó thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc (Giám đốc), người điều hành khác của doanh nghiệp là thành viên sáng lập hoặc là người quản lý doanh nghiệp trong thời gian 03 năm gần nhất trước thời điểm giao dịch; - Kết quả đánh giá về hệ thống kiểm soát nội bộ và quản lý rủi ro của công ty; - Kết quả giám sát đối với Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc (Giám đốc) và người điều hành khác của doanh nghiệp; - Kết quả đánh giá sự phối hợp hoạt động giữa Ủy ban kiểm toán với Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc (Giám đốc) và các cổ đông."
}
],
"id": "3812",
"is_impossible": false,
"question": "Báo cáo hoạt động của thành viên Hội đồng quản trị độc lập trong Ủy ban kiểm toán phải đảm bảo có các nội dung gì?"
}
]
}
],
"title": "Báo cáo hoạt động của thành viên Hội đồng quản trị độc lập trong Ủy ban kiểm toán phải đảm bảo có các nội dung gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 2 Điều 282 Nghị định 155/2020/NĐ-CP quy định về thành phần Ủy ban kiểm toán như sau: Điều 282. Thành phần Ủy ban kiểm toán 2. Ủy ban kiểm toán có từ 02 thành viên trở lên. Chủ tịch Ủy ban kiểm toán phải là thành viên Hội đồng quản trị độc lập. Các thành viên khác của Ủy ban kiểm toán phải là các thành viên Hội đồng quản trị không điều hành. Như vậy, theo quy định thì Ủy ban kiểm toán có từ 02 thành viên trở lên. Do đó Ủy ban kiểm toán công ty đại chúng phải có tối thiểu là 2 thành viên. Trong đó Chủ tịch Ủy ban kiểm toán phải là thành viên Hội đồng quản trị độc lập. Các thành viên khác của Ủy ban kiểm toán phải là các thành viên Hội đồng quản trị không điều hành. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 374,
"text": "theo quy định thì Ủy ban kiểm toán có từ 02 thành viên trở lên."
}
],
"id": "3813",
"is_impossible": false,
"question": "Ủy ban kiểm toán công ty đại chúng phải có tối thiểu bao nhiêu thành viên?"
}
]
}
],
"title": "Ủy ban kiểm toán công ty đại chúng phải có tối thiểu bao nhiêu thành viên?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 3 Điều 4 Nghị định 155/2020/NĐ-CP xác định tư cách nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp cụ thể như sau: Điều 4. Xác định tư cách nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp 3. Trong thời hạn 01 năm kể từ thời điểm được công ty chứng khoán xác định là nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp, nhà đầu tư không phải thực hiện xác định lại tư cách nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp khi tham gia mua chứng khoán chào bán riêng lẻ, chứng chỉ quỹ thành viên. 4. Nhà đầu tư đã mua chứng khoán chào bán riêng lẻ, chứng chỉ quỹ thành viên không phải xác định lại tư cách nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp khi thực hiện bán các chứng khoán đã mua. 5. Tài liệu xác định tư cách nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp phải được lưu trữ theo quy định của pháp luật. Như vậy, trong thời hạn 01 năm kể từ thời điểm được công ty chứng khoán xác định là nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp, nhà đầu tư không phải thực hiện xác định lại tư cách nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp khi tham gia mua chứng khoán chào bán riêng lẻ, chứng chỉ quỹ thành viên. Lưu ý: Nhà đầu tư đã mua chứng khoán chào bán riêng lẻ, chứng chỉ quỹ thành viên không phải xác định lại tư cách nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp khi thực hiện bán các chứng khoán đã mua theo quy định tại khoản 4 Điều 4 Nghị định 155/2020/NĐ-CP.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 766,
"text": "trong thời hạn 01 năm kể từ thời điểm được công ty chứng khoán xác định là nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp, nhà đầu tư không phải thực hiện xác định lại tư cách nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp khi tham gia mua chứng khoán chào bán riêng lẻ, chứng chỉ quỹ thành viên."
}
],
"id": "3814",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hạn xác định lại nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp là bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Thời hạn xác định lại nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp là bao lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 11 Luật Chứng khoán 2019 quy định nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp như sau: Điều 11. Nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp 1. Nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp là nhà đầu tư có năng lực tài chính hoặc có trình độ chuyên môn về chứng khoán bao gồm: a) Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, công ty tài chính, tổ chức kinh doanh bảo hiểm, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, công ty đầu tư chứng khoán, quỹ đầu tư chứng khoán, tổ chức tài chính quốc tế, quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách, tổ chức tài chính nhà nước được mua chứng khoán theo quy định của pháp luật có liên quan; Như vậy, theo Luật Chứng khoán 2019, nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp là nhà đầu tư có năng lực tài chính hoặc có trình độ chuyên môn về chứng khoán bao gồm: - Các tổ chức được chứng khoán theo quy định của pháp luật có liên quan: + Ngân hàng thương mại; + Chi nhánh ngân hàng nước ngoài; + Công ty tài chính; + Tổ chức kinh doanh bảo hiểm; + Công ty chứng khoán; + Công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán; + Công ty đầu tư chứng khoán; + Quỹ đầu tư chứng khoán; + Tổ chức tài chính quốc tế; + Quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách; + Tổ chức tài chính nhà nước; - Công ty có vốn điều lệ đã góp đạt trên 100 tỷ đồng hoặc tổ chức niêm yết, tổ chức đăng ký giao dịch; - Người có chứng chỉ hành nghề chứng khoán; - Cá nhân nắm giữ danh mục chứng khoán niêm yết, đăng ký giao dịch có giá trị tối thiểu là 02 tỷ đồng theo xác nhận của công ty chứng khoán tại thời điểm cá nhân đó được xác định tư cách là nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp; - Cá nhân có thu nhập chịu thuế năm gần nhất tối thiểu là 01 tỷ đồng tính đến thời điểm cá nhân đó được xác định tư cách là nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp theo hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế hoặc chứng từ khấu trừ thuế của tổ chức, cá nhân chi trả.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 650,
"text": "theo Luật Chứng khoán 2019, nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp là nhà đầu tư có năng lực tài chính hoặc có trình độ chuyên môn về chứng khoán bao gồm: - Các tổ chức được chứng khoán theo quy định của pháp luật có liên quan: + Ngân hàng thương mại; + Chi nhánh ngân hàng nước ngoài; + Công ty tài chính; + Tổ chức kinh doanh bảo hiểm; + Công ty chứng khoán; + Công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán; + Công ty đầu tư chứng khoán; + Quỹ đầu tư chứng khoán; + Tổ chức tài chính quốc tế; + Quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách; + Tổ chức tài chính nhà nước; - Công ty có vốn điều lệ đã góp đạt trên 100 tỷ đồng hoặc tổ chức niêm yết, tổ chức đăng ký giao dịch; - Người có chứng chỉ hành nghề chứng khoán; - Cá nhân nắm giữ danh mục chứng khoán niêm yết, đăng ký giao dịch có giá trị tối thiểu là 02 tỷ đồng theo xác nhận của công ty chứng khoán tại thời điểm cá nhân đó được xác định tư cách là nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp; - Cá nhân có thu nhập chịu thuế năm gần nhất tối thiểu là 01 tỷ đồng tính đến thời điểm cá nhân đó được xác định tư cách là nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp theo hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế hoặc chứng từ khấu trừ thuế của tổ chức, cá nhân chi trả."
}
],
"id": "3815",
"is_impossible": false,
"question": "Nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp là những ai?"
}
]
}
],
"title": "Nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp là những ai?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 7 Thông tư 96/2020/TT-BTC quy định về phương tiện báo cáo, công bố thông tin như sau: Điều 7. Phương tiện báo cáo, công bố thông tin 1. Các phương tiện báo cáo, công bố thông tin bao gồm: a) Trang thông tin điện tử (website) của tổ chức là đối tượng công bố thông tin; b) Hệ thống công bố thông tin của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước; c) Trang thông tin điện tử của Sở giao dịch chứng khoán, phương tiện công bố thông tin khác theo Quy chế của Sở giao dịch chứng khoán; d) Trang thông tin điện tử của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam; đ) Các phương tiện thông tin đại chúng khác theo quy định pháp luật (báo in, báo điện tử,…). 2. Tổ chức là đối tượng công bố thông tin phải lập trang thông tin điện tử theo quy định sau: a) Công ty đại chúng phải lập trang thông tin điện tử khi thực hiện thủ tục đăng ký công ty đại chúng với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước. Tổ chức phát hành thực hiện chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng, tổ chức phát hành trái phiếu ra công chúng phải lập trang thông tin điện tử trước khi thực hiện chào bán. Công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, chi nhánh công ty chứng khoán và công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam phải lập trang thông tin điện tử khi chính thức hoạt động. Tổ chức niêm yết trái phiếu doanh nghiệp, tổ chức niêm yết cổ phiếu, tổ chức đăng ký giao dịch phải lập trang thông tin điện tử khi thực hiện thủ tục đăng ký niêm yết, đăng ký giao dịch trên Sở giao dịch chứng khoán; Như vậy, có 05 phương tiện công bố thông tin trên thị trường chứng khoán gồm: - Trang thông tin điện tử của tổ chức là đối tượng công bố thông tin. - Hệ thống công bố thông tin của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước. - Trang thông tin điện tử của Sở giao dịch chứng khoán, phương tiện công bố thông tin khác theo Quy chế của Sở giao dịch chứng khoán. - Trang thông tin điện tử của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam. - Các phương tiện thông tin đại chúng khác theo quy định như: báo in, báo điện tử,… Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1495,
"text": "có 05 phương tiện công bố thông tin trên thị trường chứng khoán gồm: - Trang thông tin điện tử của tổ chức là đối tượng công bố thông tin."
}
],
"id": "3816",
"is_impossible": false,
"question": "Có mấy phương tiện công bố thông tin trên thị trường chứng khoán?"
}
]
}
],
"title": "Có mấy phương tiện công bố thông tin trên thị trường chứng khoán?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 4 Điều 4 Luật Chứng khoán 2019 quy định về chứng chỉ quỹ như sau: Điều 4. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Chứng khoán là tài sản, bao gồm các loại sau đây: a) Cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ; b) Chứng quyền, chứng quyền có bảo đảm, quyền mua cổ phần, chứng chỉ lưu ký; c) Chứng khoán phái sinh; d) Các loại chứng khoán khác do Chính phủ quy định. 4. Chứng chỉ quỹ là loại chứng khoán xác nhận quyền sở hữu của nhà đầu tư đối với một phần vốn góp của quỹ đầu tư chứng khoán. Như vậy, chứng chỉ quỹ là một loại chứng khoán xác nhận quyền sở hữu của nhà đầu tư đối với phần vốn góp của quỹ đầu tư chứng khoán như quỹ đại chúng, quỹ mở, quỹ đóng, quỹ hoán đổi danh mục, Trong đó, quỹ đại chúng là quỹ đầu tư chứng khoán thực hiện chào bán chứng chỉ quỹ ra công chúng bao gồm quỹ mở và quỹ đóng. Quỹ đóng là quỹ đại chúng mà chứng chỉ quỹ đã chào bán ra công chúng không được mua lại theo yêu cầu của nhà đầu tư. Quỹ mở là quỹ đại chúng mà chứng chỉ quỹ đã chào bán ra công chúng phải được mua lại theo yêu cầu của nhà đầu tư. Và quỹ hoán đổi danh mục là quỹ mở hình thành từ việc tiếp nhận, hoán đổi danh mục chứng khoán cơ cấu lấy chứng chỉ quỹ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 544,
"text": "chứng chỉ quỹ là một loại chứng khoán xác nhận quyền sở hữu của nhà đầu tư đối với phần vốn góp của quỹ đầu tư chứng khoán như quỹ đại chúng, quỹ mở, quỹ đóng, quỹ hoán đổi danh mục, Trong đó, quỹ đại chúng là quỹ đầu tư chứng khoán thực hiện chào bán chứng chỉ quỹ ra công chúng bao gồm quỹ mở và quỹ đóng."
}
],
"id": "3817",
"is_impossible": false,
"question": "Chứng chỉ quỹ là gì?"
}
]
}
],
"title": "Chứng chỉ quỹ là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 13 Luật Chứng khoán 2019 quy định về mệnh giá chứng chỉ quỹ chào bán ra công chúng như sau: Điều 13. Mệnh giá chứng khoán 1. Mệnh giá chứng khoán chào bán trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được ghi bằng Đồng Việt Nam. 2. Mệnh giá cổ phiếu, chứng chỉ quỹ chào bán ra công chúng là 10 nghìn đồng. Mệnh giá của trái phiếu chào bán ra công chúng là 100 nghìn đồng và bội số của 100 nghìn đồng. 3. Trường hợp giá chứng khoán của tổ chức phát hành trên hệ thống giao dịch chứng khoán thấp hơn mệnh giá, tổ chức phát hành được chào bán chứng khoán với giá thấp hơn mệnh giá. Như vậy, mệnh giá chứng chỉ quỹ chào bán ra công chúng hiện nay tại Việt Nam được ghi bằng Đồng Việt Nam với mệnh giá là 10 nghìn đồng. Trường hợp giá chứng chỉ quỹ của tổ chức phát hành trên hệ thống giao dịch chứng khoán thấp hơn mệnh giá, tổ chức phát hành được chào bán chứng chỉ quỹ với giá thấp hơn mệnh giá.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 609,
"text": "mệnh giá chứng chỉ quỹ chào bán ra công chúng hiện nay tại Việt Nam được ghi bằng Đồng Việt Nam với mệnh giá là 10 nghìn đồng."
}
],
"id": "3818",
"is_impossible": false,
"question": "Mệnh giá chứng chỉ quỹ chào bán ra công chúng là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mệnh giá chứng chỉ quỹ chào bán ra công chúng là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 5 Điều 15 Luật Chứng khoán 2019 quy định về điều kiện chào bán chứng chỉ quỹ lần đầu ra công chúng như sau: Điều 15. Điều kiện chào bán chứng khoán ra công chúng 5. Điều kiện chào bán chứng chỉ quỹ lần đầu ra công chúng bao gồm: a) Tổng giá trị chứng chỉ quỹ đăng ký chào bán tối thiểu là 50 tỷ đồng; b) Có phương án phát hành và phương án đầu tư vốn thu được từ đợt chào bán chứng chỉ quỹ phù hợp với quy định của Luật này; c) Phải được giám sát bởi ngân hàng giám sát theo quy định của Luật này; d) Chứng chỉ quỹ chào bán ra công chúng phải được niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán sau khi kết thúc đợt chào bán, trừ trường hợp chào bán chứng chỉ quỹ mở. Như vậy, tổ chức phát hành, công ty đại chúng muốn chào bán chứng chỉ quỹ lần đầu ra công chúng phải đáp ứng các điều kiện sau: - Tổng giá trị chứng chỉ quỹ đăng ký chào bán tối thiểu là 50 tỷ đồng; - Có phương án phát hành và phương án đầu tư vốn thu được từ đợt chào bán chứng chỉ quỹ phù hợp với quy định; - Phải được giám sát bởi ngân hàng giám sát; - Chứng chỉ quỹ chào bán ra công chúng phải được niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán sau khi kết thúc đợt chào bán, trừ những trường hợp chào bán chứng chỉ quỹ mở. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 688,
"text": "tổ chức phát hành, công ty đại chúng muốn chào bán chứng chỉ quỹ lần đầu ra công chúng phải đáp ứng các điều kiện sau: - Tổng giá trị chứng chỉ quỹ đăng ký chào bán tối thiểu là 50 tỷ đồng; - Có phương án phát hành và phương án đầu tư vốn thu được từ đợt chào bán chứng chỉ quỹ phù hợp với quy định; - Phải được giám sát bởi ngân hàng giám sát; - Chứng chỉ quỹ chào bán ra công chúng phải được niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán sau khi kết thúc đợt chào bán, trừ những trường hợp chào bán chứng chỉ quỹ mở."
}
],
"id": "3819",
"is_impossible": false,
"question": "Đáp ứng điều kiện nào để được phép chào bán chứng chỉ quỹ lần đầu ra công chúng?"
}
]
}
],
"title": "Đáp ứng điều kiện nào để được phép chào bán chứng chỉ quỹ lần đầu ra công chúng?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 38 Luật Chứng khoán 2019 quy định về hủy tư cách công ty đại chúng như sau: Điều 38. Hủy tư cách công ty đại chúng 1. Công ty đại chúng có trách nhiệm gửi Ủy ban Chứng khoán Nhà nước văn bản thông báo kèm danh sách cổ đông do Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam cung cấp trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày có vốn điều lệ đã góp không đủ 30 tỷ đồng tính trên báo cáo tài chính gần nhất được kiểm toán hoặc có cơ cấu cổ đông không đáp ứng điều kiện quy định tại điểm a khoản 1 Điều 32 của Luật này căn cứ theo xác nhận của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam. 2. Sau 01 năm kể từ ngày không còn đáp ứng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 32 của Luật này mà công ty vẫn không đáp ứng được điều kiện là công ty đại chúng, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước xem xét hủy tư cách công ty đại chúng. 3. Công ty phải thực hiện đầy đủ các quy định liên quan đến công ty đại chúng cho đến thời điểm Ủy ban Chứng khoán Nhà nước thông báo hủy tư cách công ty đại chúng. Như vậy, khi công ty đại chúng không đáp ứng được các yêu cầu của pháp luật về vốn và cổ phiếu thì Ủy ban Chứng khoán Nhà nước sẽ xem xét hủy tư cách công ty đại chúng theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1004,
"text": "khi công ty đại chúng không đáp ứng được các yêu cầu của pháp luật về vốn và cổ phiếu thì Ủy ban Chứng khoán Nhà nước sẽ xem xét hủy tư cách công ty đại chúng theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "3820",
"is_impossible": false,
"question": "Năm 2024, cơ quan nào có thẩm quyền hủy tư cách công ty đại chúng?"
}
]
}
],
"title": "Năm 2024, cơ quan nào có thẩm quyền hủy tư cách công ty đại chúng?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 36 Luật Chứng khoán 2019 quy định về việc công ty đại chúng mua lại cổ phiếu của chính mình như sau: Điều 36. Công ty đại chúng mua lại cổ phiếu của chính mình 1. Công ty đại chúng mua lại cổ phiếu của chính mình phải đáp ứng các điều kiện sau đây: a) Có quyết định của Đại hội đồng cổ đông thông qua việc mua lại cổ phiếu để giảm vốn điều lệ, phương án mua lại, trong đó nêu rõ số lượng, thời gian thực hiện, nguyên tắc xác định giá mua lại; b) Có đủ nguồn để mua lại cổ phiếu từ các nguồn sau đây: thặng dư vốn cổ phần, quỹ đầu tư phát triển, lợi nhuận sau thuế chưa phân phối, quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu được sử dụng để bổ sung vốn điều lệ theo quy định của pháp luật; c) Có công ty chứng khoán được chỉ định thực hiện giao dịch, trừ trường hợp công ty chứng khoán là thành viên của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam mua lại cổ phiếu của chính mình; d) Đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật trong trường hợp công ty đại chúng thuộc ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện; đ) Không thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này. Như vậy, công ty đại chúng được phép mua lại cổ phiếu của chính mình, tuy nhiên phải đáp ứng các điều kiện sau đây: - Có quyết định của Đại hội đồng cổ đông thông qua việc mua lại cổ phiếu để giảm vốn điều lệ, phương án mua lại, trong đó nêu rõ số lượng, thời gian thực hiện, nguyên tắc xác định giá mua lại; - Có đủ nguồn để mua lại cổ phiếu từ các nguồn sau đây: thặng dư vốn cổ phần, quỹ đầu tư phát triển, lợi nhuận sau thuế chưa phân phối, quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu được sử dụng để bổ sung vốn điều lệ theo quy định của pháp luật; - Có công ty chứng khoán được chỉ định thực hiện giao dịch, trừ trường hợp công ty chứng khoán là thành viên của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam mua lại cổ phiếu của chính mình; - Đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật trong trường hợp công ty đại chúng thuộc ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện; - Không thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 36 Luật Chứng khoán 2019. Cụ thể, tại khoản 1 Điều 8 Thông tư 120/2020/TT-BTC cũng hướng dẫn các điều kiện công ty đại chúng giao dịch cổ phiếu của chính mình như sau: Công ty đại chúng mua lại cổ phiếu của chính mình trên hệ thống giao dịch chứng khoán phải tuân thủ các quy định sau đây: - Công ty đại chúng phải thực hiện giao dịch mua lại cổ phiếu của chính mình theo đúng nội dung đã công bố thông tin theo quy định tại khoản 4 Điều 37 Luật Chứng khoán 2019. - Nguyên tắc xác định giá đặt mua lại cổ phiếu của chính mình của công ty đại chúng theo phương thức khớp lệnh hoặc thỏa thuận được quy định như sau: + Giá đặt mua ≤ Giá tham chiếu + (Giá tham chiếu x 50% Biên độ dao động giá cổ phiếu). + Khối lượng đặt mua: Trong mỗi ngày giao dịch, tổng khối lượng đặt mua tối thiểu là 3% và tối đa là 10% khối lượng giao dịch đã đăng ký với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (khối lượng đặt mua không bao gồm khối lượng hủy lệnh và quy định này được miễn trừ khi khối lượng mua còn lại ít hơn 3%). Quy định này áp dụng cho tới khi công ty đại chúng hoàn tất giao dịch mua lại cổ phiếu của chính mình với khối lượng đã đăng ký với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.” Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1072,
"text": "công ty đại chúng được phép mua lại cổ phiếu của chính mình, tuy nhiên phải đáp ứng các điều kiện sau đây: - Có quyết định của Đại hội đồng cổ đông thông qua việc mua lại cổ phiếu để giảm vốn điều lệ, phương án mua lại, trong đó nêu rõ số lượng, thời gian thực hiện, nguyên tắc xác định giá mua lại; - Có đủ nguồn để mua lại cổ phiếu từ các nguồn sau đây: thặng dư vốn cổ phần, quỹ đầu tư phát triển, lợi nhuận sau thuế chưa phân phối, quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu được sử dụng để bổ sung vốn điều lệ theo quy định của pháp luật; - Có công ty chứng khoán được chỉ định thực hiện giao dịch, trừ trường hợp công ty chứng khoán là thành viên của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam mua lại cổ phiếu của chính mình; - Đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật trong trường hợp công ty đại chúng thuộc ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện; - Không thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 36 Luật Chứng khoán 2019."
}
],
"id": "3821",
"is_impossible": false,
"question": "Công ty đại chúng mua lại cổ phiếu của chính mình có được không? Phải đáp ứng các điều kiện nào?"
}
]
}
],
"title": "Công ty đại chúng mua lại cổ phiếu của chính mình có được không? Phải đáp ứng các điều kiện nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 19 Luật Chứng khoán 2019 quy định về nội dung của bản cáo bạch chào bán cổ phiếu ra công chúng như sau: Điều 19. Bản cáo bạch 1. Đối với việc chào bán cổ phiếu, trái phiếu ra công chúng, Bản cáo bạch bao gồm các nội dung sau đây: a) Thông tin tóm tắt về tổ chức phát hành bao gồm mô hình tổ chức bộ máy, hoạt động kinh doanh, tài sản, tình hình tài chính, Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó Giám đốc), Kế toán trưởng và cơ cấu cổ đông (nếu có); b) Thông tin về đợt chào bán và chứng khoán chào bán bao gồm: điều kiện chào bán, các yếu tố rủi ro, dự kiến kế hoạch lợi nhuận và cổ tức của năm gần nhất sau khi phát hành chứng khoán, phương án phát hành và phương án sử dụng số tiền thu được từ đợt chào bán; c) Báo cáo tài chính của tổ chức phát hành trong 02 năm gần nhất theo quy định tại Điều 20 của Luật này; d) Thông tin khác quy định trong mẫu Bản cáo bạch. 3. Chữ ký trong Bản cáo bạch thực hiện theo quy định sau đây: a) Đối với việc chào bán cổ phiếu, trái phiếu ra công chúng, Bản cáo bạch phải có chữ ký của những người sau đây: Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty; Tổng giám đốc (Giám đốc); Giám đốc tài chính hoặc Kế toán trưởng của tổ chức phát hành; người đại diện theo pháp luật của tổ chức tư vấn hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng, tổ chức bảo lãnh phát hành hoặc tổ chức bảo lãnh phát hành chính (nếu có). Trường hợp ký thay phải có văn bản ủy quyền; Như vậy, bản cáo bạch chào bán cổ phiếu ra công chúng phải bao gồm các nội dung sau: - Thông tin tóm tắt về tổ chức phát hành bao gồm: + Mô hình tổ chức bộ máy; + Hoạt động kinh doanh; + Tài sản, tình hình tài chính; + Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó Giám đốc), Kế toán trưởng và cơ cấu cổ đông (nếu có). - Thông tin về đợt chào bán và cổ phiếu chào bán bao gồm: + Điều kiện chào bán; + Các yếu tố rủi ro; + Dự kiến kế hoạch lợi nhuận và cổ tức của năm gần nhất sau khi phát hành cổ phiếu; + Phương án phát hành và phương án sử dụng số tiền thu được từ đợt chào bán. - Báo cáo tài chính của tổ chức phát hành trong 02 năm gần nhất. - Thông tin khác quy định trong mẫu Bản cáo bạch. Ngoài ra, trong bản cáo bạch chào bán cổ phiếu ra công chúng phải có chữ ký của những người sau: - Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty; - Tổng giám đốc (Giám đốc); - Giám đốc tài chính hoặc Kế toán trưởng của tổ chức phát hành; - Người đại diện theo pháp luật của tổ chức tư vấn hồ sơ đăng ký chào bán cổ phiếu ra công chúng, tổ chức bảo lãnh phát hành hoặc tổ chức bảo lãnh phát hành chính (nếu có). Lưu ý, Trường hợp ký thay phải có văn bản ủy quyền.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1536,
"text": "bản cáo bạch chào bán cổ phiếu ra công chúng phải bao gồm các nội dung sau: - Thông tin tóm tắt về tổ chức phát hành bao gồm: + Mô hình tổ chức bộ máy; + Hoạt động kinh doanh; + Tài sản, tình hình tài chính; + Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó Giám đốc), Kế toán trưởng và cơ cấu cổ đông (nếu có)."
}
],
"id": "3822",
"is_impossible": false,
"question": "Nội dung của bản cáo bạch chào bán cổ phiếu ra công chúng bao gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Nội dung của bản cáo bạch chào bán cổ phiếu ra công chúng bao gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 15 Luật Chứng khoán 2019 quy định về mức vốn điều lệ tối thiểu của công ty cổ phần chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng như sau: Điều 15. Điều kiện chào bán chứng khoán ra công chúng 1. Điều kiện chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng của công ty cổ phần bao gồm: a) Mức vốn điều lệ đã góp tại thời điểm đăng ký chào bán từ 30 tỷ đồng trở lên tính theo giá trị ghi trên sổ kế toán; Như vậy, công ty cổ phần muốn chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng thì phải có mức vốn điều lệ tối thiểu đã góp tại thời điểm đăng ký chào bán là 30 tỷ đồng trở lên tính theo giá trị ghi trên sổ kế toán. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 415,
"text": "công ty cổ phần muốn chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng thì phải có mức vốn điều lệ tối thiểu đã góp tại thời điểm đăng ký chào bán là 30 tỷ đồng trở lên tính theo giá trị ghi trên sổ kế toán."
}
],
"id": "3823",
"is_impossible": false,
"question": "Mức vốn điều lệ tối thiểu của công ty cổ phần chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức vốn điều lệ tối thiểu của công ty cổ phần chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 7 Thông tư 96/2020/TT-BTC quy định như sau: Điều 7. Phương tiện báo cáo, công bố thông tin 1. Các phương tiện báo cáo, công bố thông tin bao gồm: a) Trang thông tin điện tử (website) của tổ chức là đối tượng công bố thông tin; b) Hệ thống công bố thông tin của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước; c) Trang thông tin điện tử của Sở giao dịch chứng khoán, phương tiện công bố thông tin khác theo Quy chế của Sở giao dịch chứng khoán; d) Trang thông tin điện tử của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam; đ) Các phương tiện thông tin đại chúng khác theo quy định pháp luật (báo in, báo điện tử,…). 2. Tổ chức là đối tượng công bố thông tin phải lập trang thông tin điện tử theo quy định sau: a) Công ty đại chúng phải lập trang thông tin điện tử khi thực hiện thủ tục đăng ký công ty đại chúng với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước. Tổ chức phát hành thực hiện chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng, tổ chức phát hành trái phiếu ra công chúng phải lập trang thông tin điện tử trước khi thực hiện chào bán. Công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, chi nhánh công ty chứng khoán và công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam phải lập trang thông tin điện tử khi chính thức hoạt động. Tổ chức niêm yết trái phiếu doanh nghiệp, tổ chức niêm yết cổ phiếu, tổ chức đăng ký giao dịch phải lập trang thông tin điện tử khi thực hiện thủ tục đăng ký niêm yết, đăng ký giao dịch trên Sở giao dịch chứng khoán; Như vậy, có 05 phương tiện công bố thông tin trên thị trường chứng khoán gồm: - Trang thông tin điện tử của tổ chức là đối tượng công bố thông tin. - Hệ thống công bố thông tin của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước. - Trang thông tin điện tử của Sở giao dịch chứng khoán, phương tiện công bố thông tin khác theo Quy chế của Sở giao dịch chứng khoán. - Trang thông tin điện tử của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam. - Các phương tiện thông tin đại chúng khác theo quy định như: báo in, báo điện tử,…",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1453,
"text": "có 05 phương tiện công bố thông tin trên thị trường chứng khoán gồm: - Trang thông tin điện tử của tổ chức là đối tượng công bố thông tin."
}
],
"id": "3824",
"is_impossible": false,
"question": "Có mấy phương tiện công bố thông tin trên thị trường chứng khoán?"
}
]
}
],
"title": "Có mấy phương tiện công bố thông tin trên thị trường chứng khoán?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 1 Quy chế về hoạt động cấp mã chứng khoán trong nước và mã số định danh chứng khoán quốc tế tại tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam được ban hành kèm theo Quyết định 11/QĐ-HĐTV năm 2023 của Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam có quy định như sau: Điều 1. Quy định chung 1. Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam (sau đây viết tắt là VSDC) thực hiện cấp và quản lý mã chứng khoán trong nước và mã số định danh chứng khoán quốc tế cho các chứng khoán được quy định tại Điều 149 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chứng khoán. 2. Việc cấp và đăng ký bảo lưu mã chứng khoán được thực hiện tại Trụ sở chính VSDC. Như vậy, Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam thực hiện chức năng cấp và quản lý mã chứng khoán trong nước và mã số định danh chứng khoán quốc tế cho các chứng khoán phải thực hiện đăng ký tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 652,
"text": "Việc cấp và đăng ký bảo lưu mã chứng khoán được thực hiện tại Trụ sở chính VSDC."
}
],
"id": "3825",
"is_impossible": false,
"question": "Tổng Công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam thực hiện chức năng gì?"
}
]
}
],
"title": "Tổng Công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam thực hiện chức năng gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 4 Quy chế về hoạt động cấp mã chứng khoán trong nước và mã số định danh chứng khoán quốc tế tại Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam được ban hành kèm theo Quyết định 11/QĐ-HĐTV năm 2023 của Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam có quy định về nguyên tắc cấp mã chứng khoán như sau: Điều 4. Nguyên tắc cấp mã chứng khoán 1. VSDC thực hiện cấp mã chứng khoán cho các chứng khoán đăng ký tập trung tại VSDC và các chứng chỉ quỹ mở khi có văn bản đề nghị cấp mã của TCPH. 2. Đối với công cụ nợ, chứng quyền có bảo đảm niêm yết và giao dịch trên SGDCK, VSDC cấp mã chứng khoán căn cứ theo hồ sơ đăng ký chứng khoán của TCPH. 3. Đối với chứng khoán của doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa, VSDC thực hiện cấp mã chứng khoán khi nhận được Đơn đăng ký đấu giá bán cổ phần tại tổ chức thực hiện bán đấu giá cổ phần (trường hợp đấu giá)/Đơn đăng ký bán cổ phần theo phương thức dựng sổ tại tổ chức quản lý sổ lệnh (trường hợp bán cổ phần theo phương thức dựng sổ) và các tài liệu kèm theo của Ban chỉ đạo cổ phần hóa. 4. Đối với quyền mua chứng khoán phát hành thêm, VSDC cấp mã chứng khoán cho các đợt phát hành quyền mua căn cứ theo văn bản của TCPH thông báo về việc chốt danh sách người sở hữu thực hiện quyền mua. 5. Mã chứng khoán trong nước đối với các chứng khoán phái sinh giao dịch trên thị trường phái sinh thực hiện theo quy định của SGDCK. VSDC căn cứ vào mã chứng khoán do SGDCK cấp để cấp mã ISIN theo nguyên tắc quy định tại Điều 8 Chương II Quy chế này. 6. Đối với các loại chứng khoán phát sinh khác chưa quy định trong Quy chế này, VSDC quyết định việc cấp mã cụ thể căn cứ vào các văn bản pháp luật, tình hình thực tế và các tiêu chí được nêu tại Điều 2 Chương I Quy chế này sau khi có ý kiến chấp thuận của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (sau đây viết tắt là UBCKNN). Như vậy, nguyên tắc cấp mã chứng khoán như sau: - VSDC thực hiện cấp mã chứng khoán cho các chứng khoán đăng ký tập trung tại VSDC và các chứng chỉ quỹ mở khi có văn bản đề nghị cấp mã của TCPH. - Đối với công cụ nợ, chứng quyền có bảo đảm niêm yết và giao dịch trên SGDCK, VSDC cấp mã chứng khoán căn cứ theo hồ sơ đăng ký chứng khoán của TCPH. - Đối với chứng khoán của doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa, VSDC thực hiện cấp mã chứng khoán khi nhận được Đơn đăng ký đấu giá bán cổ phần tại tổ chức thực hiện bán đấu giá cổ phần (trường hợp đấu giá)/Đơn đăng ký bán cổ phần theo phương thức dựng sổ tại tổ chức quản lý sổ lệnh (trường hợp bán cổ phần theo phương thức dựng sổ) và các tài liệu kèm theo của Ban chỉ đạo cổ phần hóa. - Đối với quyền mua chứng khoán phát hành thêm, VSDC cấp mã chứng khoán cho các đợt phát hành quyền mua căn cứ theo văn bản của TCPH thông báo về việc chốt danh sách người sở hữu thực hiện quyền mua. - Mã chứng khoán trong nước đối với các chứng khoán phái sinh giao dịch trên thị trường phái sinh thực hiện theo quy định của SGDCK.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1827,
"text": "nguyên tắc cấp mã chứng khoán như sau: - VSDC thực hiện cấp mã chứng khoán cho các chứng khoán đăng ký tập trung tại VSDC và các chứng chỉ quỹ mở khi có văn bản đề nghị cấp mã của TCPH."
}
],
"id": "3826",
"is_impossible": false,
"question": "Nguyên tắc cấp mã chứng khoán được quy định như thế nào tại Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam?"
}
]
}
],
"title": "Nguyên tắc cấp mã chứng khoán được quy định như thế nào tại Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 211 Bộ luật Hình sự 2015 quy định như sau: Điều 211. Tội thao túng thị trường chứng khoán 1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây thu lợi bất chính từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng hoặc gây thiệt hại cho nhà đầu tư từ 1.000.000.000 đồng đến dưới 3.000.000.000 đồng, thì bị phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm: a) Sử dụng một hoặc nhiều tài khoản giao dịch của mình hoặc của người khác hoặc thông đồng với nhau liên tục mua, bán chứng khoán nhằm tạo ra cung, cầu giả tạo; b) Thông đồng với người khác đặt lệnh mua và bán cùng loại chứng khoán trong cùng ngày giao dịch hoặc thông đồng với nhau giao dịch mua bán chứng khoán mà không dẫn đến chuyển nhượng thực sự quyền sở hữu hoặc quyền sở hữu chỉ luân chuyển giữa các thành viên trong nhóm nhằm tạo giá chứng khoán, cung cầu giả tạo; c) Liên tục mua hoặc bán chứng khoán với khối lượng chi phối vào thời điểm mở cửa hoặc đóng cửa thị trường nhằm tạo ra mức giá đóng cửa hoặc giá mở cửa mới cho loại chứng khoán đó trên thị trường; d) Giao dịch chứng khoán bằng hình thức cấu kết, lôi kéo người khác liên tục đặt lệnh mua, bán chứng khoán gây ảnh hưởng lớn đến cung cầu và giá chứng khoán, thao túng giá chứng khoán; đ) Đưa ra ý kiến một cách trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua phương tiện thông tin đại chúng về một loại chứng khoán, về tổ chức phát hành chứng khoán nhằm tạo ảnh hưởng đến giá của loại chứng khoán đó sau khi đã thực hiện giao dịch và nắm giữ vị thế đối với loại chứng khoán đó; e) Sử dụng các phương thức hoặc thực hiện các hành vi giao dịch khác để tạo cung cầu giả tạo, thao túng giá chứng khoán. 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 02 năm đến 07 năm: a) Có tổ chức; b) Thu lợi bất chính 1.500.000.000 đồng trở lên; c) Gây thiệt hại cho nhà đầu tư 3.000.000.000 đồng trở lên; d) Tái phạm nguy hiểm. 3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 250.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm. Như vậy, cá nhân thực hiện hành vi thao túng thị trường chứng khoán có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội thao túng thị trường chứng khoán. Theo đó, khung hình phạt cao nhất đối với tội thao túng thị trường chứng khoán là phạt tù từ 02 năm đến 07 năm và không có quy định hình phạt tử hình. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 250.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2141,
"text": "cá nhân thực hiện hành vi thao túng thị trường chứng khoán có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội thao túng thị trường chứng khoán."
}
],
"id": "3827",
"is_impossible": false,
"question": "Cá nhân thực hiện hành vi thao túng thị trường chứng khoán có thể bị áp dụng hình phạt tử hình không?"
}
]
}
],
"title": "Cá nhân thực hiện hành vi thao túng thị trường chứng khoán có thể bị áp dụng hình phạt tử hình không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 29 Thông tư 121/2020/TT-BTC quy định về chế độ báo cáo như sau: Điều 29. Chế độ báo cáo 1. Việc báo cáo của công ty chứng khoán phải đầy đủ, kịp thời và phản ánh chính xác tình hình thực tế của công ty chứng khoán. 3. Trong vòng 03 ngày làm việc, kể từ khi xảy ra các sự kiện dưới đây, công ty chứng khoán phải báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước bằng văn bản: a) Vay, đầu tư vượt quá hạn mức quy định tại Điều 26 và Điều 28 Thông tư này; b) Ngày trụ sở chính công ty chứng khoán, chi nhánh, phòng giao dịch khai trương hoạt động. 4. Báo cáo quản trị rủi ro Trước ngày 31/01 và 31/7 hàng năm, công ty chứng khoán phải gửi Báo cáo năm/6 tháng về hoạt động quản trị rủi ro (theo mẫu quy định tại Phụ lục IV Thông tư này). 5. Báo cáo theo yêu cầu Trường hợp cần thiết, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có quyền yêu cầu công ty chứng khoán báo cáo bằng văn bản, trong đó nêu rõ nội dung và thời hạn báo cáo. Như vậy, trước ngày 31/01 và 31/7 hàng năm, công ty chứng khoán phải gửi Báo cáo năm/6 tháng về hoạt động quản trị rủi ro theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 920,
"text": "trước ngày 31/01 và 31/7 hàng năm, công ty chứng khoán phải gửi Báo cáo năm/6 tháng về hoạt động quản trị rủi ro theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "3828",
"is_impossible": false,
"question": "Công ty chứng khoán phải gửi báo cáo quản trị rủi ro vào thời gian nào?"
}
]
}
],
"title": "Công ty chứng khoán phải gửi báo cáo quản trị rủi ro vào thời gian nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 5 Điều 5 Thông tư 121/2020/TT-BTC quy định về điều lệ công ty chứng khoán như sau: Điều 5. Điều lệ công ty chứng khoán Công ty chứng khoán khi xây dựng Điều lệ công ty ngoài việc tuân thủ các quy định của Thông tư này phải thực hiện theo nguyên tắc sau: 1. Điều lệ công ty chứng khoán không được trái với quy định của Luật Chứng khoán và Luật Doanh nghiệp. 2. Công ty chứng khoán là công ty đại chúng căn cứ quy định của Luật Chứng khoán, Luật Doanh nghiệp và Thông tư này để xây dựng Điều lệ công ty. Công ty chứng khoán phải tham chiếu Điều lệ mẫu áp dụng đối với công ty đại chúng theo quy định của pháp luật về quản trị công ty áp dụng đối với công ty đại chúng khi xây dựng Điều lệ công ty. 3. Công ty chứng khoán là công ty cổ phần chưa đại chúng, công ty chứng khoán là công ty trách nhiệm hữu hạn khi xây dựng Điều lệ phải phù hợp với các quy định của Luật Chứng khoán và Luật Doanh nghiệp. 4. Công ty chứng khoán khi xây dựng Điều lệ công ty phải tham chiếu Khoản 2, 3 Điều này. Ngoài ra phải quy định cụ thể các nội dung dưới đây trong Điều lệ công ty: a) Mạng lưới hoạt động; b) Phạm vi hoạt động kinh doanh; c) Nguyên tắc hoạt động; d) Thông tin về Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán; đ) Hội đồng quản trị/Hội đồng thành viên, tiêu chuẩn thành viên Hội đồng quản trị/Hội đồng thành viên; e) Ban Tổng Giám đốc (Ban Giám đốc), tiêu chuẩn thành viên Ban Tổng Giám đốc (Ban Giám đốc); Ban kiểm soát nội bộ, tiêu chuẩn thành viên Ban kiểm soát nội bộ; g) Ủy ban kiểm toán, tiêu chuẩn thành viên Ủy ban kiểm toán; h) Ngăn ngừa xung đột lợi ích; i) Tổ chức lại công ty chứng khoán: chia, tách, hợp nhất, sáp nhập hoặc chuyển đổi loại hình công ty chứng khoán. 5. Công ty chứng khoán phải đăng tải toàn bộ Điều lệ công ty trên trang thông tin điện tử chính thức của công ty chứng khoán. Như vậy, khi thành lập công ty chứng khoán thì công ty của bắt buộc phải đăng tải toàn bộ Điều lệ công ty trên trang thông tin điện tử chính thức.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1834,
"text": "khi thành lập công ty chứng khoán thì công ty của bắt buộc phải đăng tải toàn bộ Điều lệ công ty trên trang thông tin điện tử chính thức."
}
],
"id": "3829",
"is_impossible": false,
"question": "Công ty chứng khoán có bắt buộc phải đăng tải công khai điều lệ lên trang thông tin điện tử không?"
}
]
}
],
"title": "Công ty chứng khoán có bắt buộc phải đăng tải công khai điều lệ lên trang thông tin điện tử không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 13 Thông tư 107/2016/TT-BTC quy định về hoạt động giao dịch, thanh toán giao dịch chứng quyền của nhà đầu tư như sau: Điều 13. Hoạt động giao dịch, thanh toán giao dịch chứng quyền của nhà đầu tư 1. Chứng quyền được giao dịch thông qua hệ thống giao dịch của Sở Giao dịch chứng khoán theo hướng dẫn tại quy chế của Sở Giao dịch chứng khoán. Nhà đầu tư đặt lệnh giao dịch chứng quyền trên tài khoản giao dịch chứng khoán thông thường. Công ty chứng khoán chỉ được nhận lệnh mua hoặc bán chứng quyền của nhà đầu tư khi nhà đầu tư đã có đủ một trăm phần trăm (100%) tiền hoặc chứng quyền để giao dịch theo quy định pháp luật liên quan. Công ty chứng khoán không được cho nhà đầu tư thực hiện giao dịch ký quỹ đối với chứng quyền. Như vậy, công ty chứng khoán chỉ được nhận lệnh mua hoặc bán chứng quyền của nhà đầu tư khi nhà đầu tư đã có đủ một trăm phần trăm (100%) tiền hoặc chứng quyền để giao dịch theo quy định pháp luật liên quan. Lưu ý: Công ty chứng khoán không được cho nhà đầu tư thực hiện giao dịch ký quỹ đối với chứng quyền. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 765,
"text": "công ty chứng khoán chỉ được nhận lệnh mua hoặc bán chứng quyền của nhà đầu tư khi nhà đầu tư đã có đủ một trăm phần trăm (100%) tiền hoặc chứng quyền để giao dịch theo quy định pháp luật liên quan."
}
],
"id": "3830",
"is_impossible": false,
"question": "Công ty chứng khoán chỉ được nhận lệnh mua hoặc bán chứng quyền của nhà đầu tư khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Công ty chứng khoán chỉ được nhận lệnh mua hoặc bán chứng quyền của nhà đầu tư khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 97 Luật Chứng khoán 2019 quy định về chứng chỉ hành nghề chứng khoán như sau: Điều 97. Chứng chỉ hành nghề chứng khoán 1. Chứng chỉ hành nghề chứng khoán bao gồm các loại sau đây: a) Chứng chỉ hành nghề môi giới chứng khoán; b) Chứng chỉ hành nghề phân tích tài chính; c) Chứng chỉ hành nghề quản lý quỹ. Như vậy, hiện nay chứng chỉ hành nghề chứng khoán có 03 loại là chứng chỉ hành nghề môi giới chứng khoán, chứng chỉ hành nghề phân tích tài chính và chứng chỉ hành nghề quản lý quỹ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 326,
"text": "hiện nay chứng chỉ hành nghề chứng khoán có 03 loại là chứng chỉ hành nghề môi giới chứng khoán, chứng chỉ hành nghề phân tích tài chính và chứng chỉ hành nghề quản lý quỹ."
}
],
"id": "3831",
"is_impossible": false,
"question": "Chứng chỉ hành nghề chứng khoán có bao nhiêu loại?"
}
]
}
],
"title": "Chứng chỉ hành nghề chứng khoán có bao nhiêu loại?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 2 Điều 216 Nghị định 155/2020/NĐ-CP quy định về nguyên tắc hành nghề chứng khoán như sau: Điều 216. Quản lý, giám sát người được cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán và tổ chức sử dụng người hành nghề chứng khoán 1. Ủy ban Chứng khoán Nhà nước quản lý, giám sát người hành nghề chứng khoán theo quy định pháp luật. 2. Nguyên tắc hành nghề chứng khoán: a) Người có chứng chỉ hành nghề môi giới chứng khoán được thực hiện nghiệp vụ môi giới chứng khoán, tư vấn đầu tư chứng khoán; b) Người có chứng chỉ hành nghề phân tích tài chính được thực hiện nghiệp vụ môi giới chứng khoán, tư vấn đầu tư chứng khoán, tự doanh chứng khoán, bảo lãnh phát hành chứng khoán; c) Người có chứng chỉ hành nghề quản lý quỹ được thực hiện nghiệp vụ môi giới chứng khoán, tư vấn đầu tư chứng khoán, tự doanh chứng khoán, bảo lãnh phát hành chứng khoán, quản lý danh mục đầu tư chứng khoán, quản lý quỹ đầu tư chứng khoán; Như vậy, người có bất kỳ loại chứng chỉ hành nghề chứng khoán nào bao gồm chứng chỉ hành nghề môi giới chứng khoán, chứng chỉ hành nghề phân tích tài chính hay chứng chỉ hành nghề quản lý quỹ đều được phép thực hiện nghiệp vụ tư vấn đầu tư chứng khoán.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 921,
"text": "người có bất kỳ loại chứng chỉ hành nghề chứng khoán nào bao gồm chứng chỉ hành nghề môi giới chứng khoán, chứng chỉ hành nghề phân tích tài chính hay chứng chỉ hành nghề quản lý quỹ đều được phép thực hiện nghiệp vụ tư vấn đầu tư chứng khoán."
}
],
"id": "3832",
"is_impossible": false,
"question": "Có chứng chỉ hành nghề chứng khoán nào thì được phép thực hiện nghiệp vụ tư vấn đầu tư chứng khoán?"
}
]
}
],
"title": "Có chứng chỉ hành nghề chứng khoán nào thì được phép thực hiện nghiệp vụ tư vấn đầu tư chứng khoán?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 98 Luật Chứng khoán 2019 quy định về các hành vi người hành nghề chứng khoán không được phép thực hiện như sau: Điều 98. Trách nhiệm của người hành nghề chứng khoán 2. Người hành nghề chứng khoán không được thực hiện các hành vi sau đây: a) Đồng thời làm việc cho từ 02 công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, chi nhánh công ty chứng khoán và công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam, công ty đầu tư chứng khoán trở lên; b) Mở, quản lý tài khoản giao dịch chứng khoán tại công ty chứng khoán nơi mình không làm việc, trừ trường hợp công ty chứng khoán nơi mình đang làm việc không có nghiệp vụ môi giới chứng khoán; c) Thực hiện hành vi vượt quá phạm vi ủy quyền của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, chi nhánh công ty chứng khoán và công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam, công ty đầu tư chứng khoán nơi mình đang làm việc. 3. Người hành nghề chứng khoán phải tham gia các khóa tập huấn về pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán, hệ thống giao dịch, loại chứng khoán mới do Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và công ty con, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam tổ chức. 4. Công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, chi nhánh công ty chứng khoán và công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam, công ty đầu tư chứng khoán chịu trách nhiệm về hoạt động nghiệp vụ của người hành nghề chứng khoán. Như vậy, người hành nghề chứng khoán không được phép thực hiện các hành vi sau, cụ thể bao gồm: - Đồng thời làm việc cho từ 02 công ty chứng khoán, quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, chi nhánh công ty chứng khoán, quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam, công ty đầu tư chứng khoán trở lên; - Mở, quản lý tài khoản giao dịch chứng khoán tại công ty chứng khoán nơi mình không làm việc, ngoại trừ trường hợp công ty chứng khoán đang làm việc không có nghiệp vụ môi giới chứng khoán; - Thực hiện hành vi vượt quá phạm vi ủy quyền của công ty chứng khoán, quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, chi nhánh công ty chứng khoán, quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam, công ty đầu tư chứng khoán đang làm việc. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1445,
"text": "người hành nghề chứng khoán không được phép thực hiện các hành vi sau, cụ thể bao gồm: - Đồng thời làm việc cho từ 02 công ty chứng khoán, quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, chi nhánh công ty chứng khoán, quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam, công ty đầu tư chứng khoán trở lên; - Mở, quản lý tài khoản giao dịch chứng khoán tại công ty chứng khoán nơi mình không làm việc, ngoại trừ trường hợp công ty chứng khoán đang làm việc không có nghiệp vụ môi giới chứng khoán; - Thực hiện hành vi vượt quá phạm vi ủy quyền của công ty chứng khoán, quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, chi nhánh công ty chứng khoán, quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam, công ty đầu tư chứng khoán đang làm việc."
}
],
"id": "3833",
"is_impossible": false,
"question": "Người hành nghề chứng khoán không được phép thực hiện các hành vi nào?"
}
]
}
],
"title": "Người hành nghề chứng khoán không được phép thực hiện các hành vi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 27 Thông tư 121/2020/TT-BTC có quy định về hạn chế cho vay như sau: Điều 27. Hạn chế cho vay 1. Trừ trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 86 Luật Chứng khoán, công ty chứng khoán không được cho vay tiền, chứng khoán dưới mọi hình thức. 2. Công ty chứng khoán không được dùng tiền, tài sản của công ty hoặc của khách hàng để bảo đảm nghĩa vụ thanh toán cho bên thứ ba. 3. Công ty chứng khoán không được cho vay dưới bất kỳ hình thức nào đối với Chủ sở hữu, cổ đông lớn, thành viên Ban Kiểm soát, thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban Giám đốc, kế toán trưởng, các chức danh quản lý khác do Hội đồng quản trị công ty chứng khoán bổ nhiệm và người có liên quan của những đối tượng nêu trên. 4. Công ty chứng khoán đã được thực hiện giao dịch ký quỹ theo quy định pháp luật được cho khách hàng vay tiền mua chứng khoán dưới hình thức giao dịch ký quỹ theo hướng dẫn của Bộ Tài chính. 5. Công ty chứng khoán được cho vay chứng khoán để sửa lỗi giao dịch, hoặc cho vay để thực hiện các giao dịch hoán đổi chứng chỉ quỹ hoán đổi danh mục hoặc các hình thức khác theo quy định của pháp luật có liên quan. Như vậy, theo quy định nêu trên, công ty chứng khoán phải tuân thủ chặt chẽ việc không được cho vay tiền dưới mọi hình thức, trừ khi có các trường hợp được quy định cụ thể tại khoản 1 của Điều 86 Luật Chứng khoán 2019 như sau: - Nhận ủy thác quản lý tài khoản giao dịch chứng khoán của nhà đầu tư cá nhân; thực hiện phân phối hoặc làm đại lý phân phối chứng khoán; quản lý tài khoản giao dịch chứng khoán; cung ứng dịch vụ quản lý danh sách người sở hữu chứng khoán cho các doanh nghiệp khác; arrow_forward_iosĐọc thêm - Cung cấp dịch vụ giao dịch chứng khoán trực tuyến; cung cấp hoặc phối hợp với các tổ chức tín dụng cung cấp dịch vụ cho khách hàng vay tiền mua chứng khoán hoặc cung cấp dịch vụ cho vay chứng khoán; cung cấp hoặc phối hợp với các tổ chức tín dụng cung cấp dịch vụ ứng trước tiền bán chứng khoán; lưu ký chứng khoán; bù trừ và thanh toán chứng khoán; các dịch vụ trên thị trường chứng khoán phái sinh.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1168,
"text": "theo quy định nêu trên, công ty chứng khoán phải tuân thủ chặt chẽ việc không được cho vay tiền dưới mọi hình thức, trừ khi có các trường hợp được quy định cụ thể tại khoản 1 của Điều 86 Luật Chứng khoán 2019 như sau: - Nhận ủy thác quản lý tài khoản giao dịch chứng khoán của nhà đầu tư cá nhân; thực hiện phân phối hoặc làm đại lý phân phối chứng khoán; quản lý tài khoản giao dịch chứng khoán; cung ứng dịch vụ quản lý danh sách người sở hữu chứng khoán cho các doanh nghiệp khác; arrow_forward_iosĐọc thêm - Cung cấp dịch vụ giao dịch chứng khoán trực tuyến; cung cấp hoặc phối hợp với các tổ chức tín dụng cung cấp dịch vụ cho khách hàng vay tiền mua chứng khoán hoặc cung cấp dịch vụ cho vay chứng khoán; cung cấp hoặc phối hợp với các tổ chức tín dụng cung cấp dịch vụ ứng trước tiền bán chứng khoán; lưu ký chứng khoán; bù trừ và thanh toán chứng khoán; các dịch vụ trên thị trường chứng khoán phái sinh."
}
],
"id": "3834",
"is_impossible": false,
"question": "Năm 2024, công ty chứng khoán có được cho vay tiền hay không?"
}
]
}
],
"title": "Năm 2024, công ty chứng khoán có được cho vay tiền hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 5 Thông tư 121/2020/TT-BTC quy định về điều lệ công ty chứng khoán như sau: Điều 5. Điều lệ công ty chứng khoán 3. Công ty chứng khoán là công ty cổ phần chưa đại chúng, công ty chứng khoán là công ty trách nhiệm hữu hạn khi xây dựng Điều lệ phải phù hợp với các quy định của Luật Chứng khoán và Luật Doanh nghiệp. 4. Công ty chứng khoán khi xây dựng Điều lệ công ty phải tham chiếu Khoản 2, 3 Điều này. Ngoài ra phải quy định cụ thể các nội dung dưới đây trong Điều lệ công ty: a) Mạng lưới hoạt động; b) Phạm vi hoạt động kinh doanh; c) Nguyên tắc hoạt động; d) Thông tin về Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán; đ) Hội đồng quản trị/Hội đồng thành viên, tiêu chuẩn thành viên Hội đồng quản trị/Hội đồng thành viên; e) Ban Tổng Giám đốc (Ban Giám đốc), tiêu chuẩn thành viên Ban Tổng Giám đốc (Ban Giám đốc); Ban kiểm soát nội bộ, tiêu chuẩn thành viên Ban kiểm soát nội bộ; g) Ủy ban kiểm toán, tiêu chuẩn thành viên Ủy ban kiểm toán; h) Ngăn ngừa xung đột lợi ích; i) Tổ chức lại công ty chứng khoán: chia, tách, hợp nhất, sáp nhập hoặc chuyển đổi loại hình công ty chứng khoán. 5. Công ty chứng khoán phải đăng tải toàn bộ Điều lệ công ty trên trang thông tin điện tử chính thức của công ty chứng khoán. Như vậy, khi thành lập công ty chứng khoán thì công ty của bắt buộc phải đăng tải toàn bộ Điều lệ công ty trên trang thông tin điện tử chính thức.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1249,
"text": "khi thành lập công ty chứng khoán thì công ty của bắt buộc phải đăng tải toàn bộ Điều lệ công ty trên trang thông tin điện tử chính thức."
}
],
"id": "3835",
"is_impossible": false,
"question": "Công ty chứng khoán có bắt buộc phải đăng tải công khai điều lệ lên trang thông tin điện tử không?"
}
]
}
],
"title": "Công ty chứng khoán có bắt buộc phải đăng tải công khai điều lệ lên trang thông tin điện tử không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 32 Điều 4 Luật Chứng khoán 2019 quy định về tư vấn đầu tư chứng khoán như sau: Điều 4. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 32. Tư vấn đầu tư chứng khoán là việc cung cấp cho khách hàng kết quả phân tích, báo cáo phân tích và đưa ra khuyến nghị liên quan đến việc mua, bán, nắm giữ chứng khoán. Như vậy, tư vấn đầu tư chứng khoán là việc cung cấp cho khách hàng kết quả phân tích, báo cáo phân tích và đưa ra khuyến nghị liên quan đến việc mua, bán, nắm giữ chứng khoán của các tổ chức, cá nhân được phép thực hiện nghiệp vụ tư vấn đầu tư chứng khoán.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 353,
"text": "tư vấn đầu tư chứng khoán là việc cung cấp cho khách hàng kết quả phân tích, báo cáo phân tích và đưa ra khuyến nghị liên quan đến việc mua, bán, nắm giữ chứng khoán của các tổ chức, cá nhân được phép thực hiện nghiệp vụ tư vấn đầu tư chứng khoán."
}
],
"id": "3836",
"is_impossible": false,
"question": "Tư vấn đầu tư chứng khoán là gì?"
}
]
}
],
"title": "Tư vấn đầu tư chứng khoán là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 175 Nghị định 155/2020/NĐ-CP quy định về vốn điều lệ tối thiểu của công ty chứng khoán tại Việt Nam thực hiện nghiệp vụ tư vấn đầu tư chứng khoán như sau: arrow_forward_iosĐọc thêm Điều 175. Vốn điều lệ tối thiểu 1. Vốn điều lệ tối thiểu cho các nghiệp vụ kinh doanh của công ty chứng khoán tại Việt Nam như sau: a) Môi giới chứng khoán: 25 tỷ đồng; b) Tự doanh chứng khoán: 50 tỷ đồng; c) Bảo lãnh phát hành chứng khoán: 165 tỷ đồng; d) Tư vấn đầu tư chứng khoán: 10 tỷ đồng. 2. Vốn tối thiểu cấp cho chi nhánh công ty chứng khoán nước ngoài tại Việt Nam là 10 tỷ đồng. 3. Vốn điều lệ tối thiểu của công ty quản lý quỹ, vốn tối thiểu cấp cho chi nhánh công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam là 25 tỷ đồng. 4. Trường hợp tổ chức đề nghị cấp phép cho nhiều nghiệp vụ kinh doanh, vốn điều lệ tối thiểu là tổng số vốn tương ứng với từng nghiệp vụ đề nghị cấp phép. Như vậy, công ty chứng khoán tại Việt Nam muốn thực hiện nghiệp vụ tư vấn đầu tư chứng khoán thì phải có vốn điều lệ tối thiểu là 10 tỷ đồng. Trường hợp công ty chứng khoán tại Việt Nam muốn thực hiện nghiệp vụ tư vấn đầu tư chứng khoán và thêm các nghiệp vụ khác thì cần đáp ứng số vốn điều lệ tối thiểu bằng tổng số vốn tương ứng với từng nghiệp vụ đề nghị cấp phép.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 888,
"text": "công ty chứng khoán tại Việt Nam muốn thực hiện nghiệp vụ tư vấn đầu tư chứng khoán thì phải có vốn điều lệ tối thiểu là 10 tỷ đồng."
}
],
"id": "3837",
"is_impossible": false,
"question": "Công ty chứng khoán tại Việt Nam có vốn điều lệ tối thiểu bao nhiêu thì được phép tư vấn đầu tư chứng khoán?"
}
]
}
],
"title": "Công ty chứng khoán tại Việt Nam có vốn điều lệ tối thiểu bao nhiêu thì được phép tư vấn đầu tư chứng khoán?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 72 Luật Chứng khoán 2019 quy định về nghiệp vụ kinh doanh của công ty chứng khoán như sau: Điều 72. Nghiệp vụ kinh doanh của công ty chứng khoán 1. Công ty chứng khoán được cấp phép thực hiện một, một số hoặc toàn bộ nghiệp vụ kinh doanh sau đây: a) Môi giới chứng khoán; b) Tự doanh chứng khoán; c) Bảo lãnh phát hành chứng khoán; d) Tư vấn đầu tư chứng khoán. 2. Công ty chứng khoán chỉ được cấp phép thực hiện nghiệp vụ tự doanh chứng khoán khi được cấp phép thực hiện nghiệp vụ môi giới chứng khoán. 3. Công ty chứng khoán chỉ được cấp phép thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh phát hành chứng khoán khi được cấp phép thực hiện nghiệp vụ tự doanh chứng khoán. Như vậy, công ty chứng khoán được phép thực hiện một, một số hoặc toàn bộ các nghiệp vụ kinh doanh gồm: Môi giới chứng khoán; Tự doanh chứng khoán; Bảo lãnh phát hành chứng khoán và tư vấn đầu tư chứng khoán. Lưu ý: Công ty chứng khoán chỉ được cấp phép thực hiện nghiệp vụ tự doanh chứng khoán khi được cấp phép thực hiện nghiệp vụ môi giới chứng khoán. Công ty chứng khoán chỉ được cấp phép thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh phát hành chứng khoán khi được cấp phép thực hiện nghiệp vụ tự doanh chứng khoán.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 677,
"text": "công ty chứng khoán được phép thực hiện một, một số hoặc toàn bộ các nghiệp vụ kinh doanh gồm: Môi giới chứng khoán; Tự doanh chứng khoán; Bảo lãnh phát hành chứng khoán và tư vấn đầu tư chứng khoán."
}
],
"id": "3838",
"is_impossible": false,
"question": "Công ty chứng khoán được phép thực hiện nghiệp vụ kinh doanh nào?"
}
]
}
],
"title": "Công ty chứng khoán được phép thực hiện nghiệp vụ kinh doanh nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 73 Luật Chứng khoán 2019 quy định về nghiệp vụ kinh doanh của công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán như sau: Điều 73. Nghiệp vụ kinh doanh của công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán 1. Công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán được thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh sau đây: a) Quản lý quỹ đầu tư chứng khoán; b) Quản lý danh mục đầu tư chứng khoán; c) Tư vấn đầu tư chứng khoán. 2. Các nghiệp vụ kinh doanh quy định tại khoản 1 Điều này được cấp chung trong Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán của công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán. Như vậy, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán được phép thực hiện nghiệp vụ tư vấn đầu tư chứng khoán nếu được cấp phép thực hiện nghiệp vụ này trong Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 579,
"text": "công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán được phép thực hiện nghiệp vụ tư vấn đầu tư chứng khoán nếu được cấp phép thực hiện nghiệp vụ này trong Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán."
}
],
"id": "3839",
"is_impossible": false,
"question": "Công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán có được thực hiện nghiệp vụ tư vấn đầu tư chứng khoán không?"
}
]
}
],
"title": "Công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán có được thực hiện nghiệp vụ tư vấn đầu tư chứng khoán không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 5 Điều 3 Thông tư 121/2020/TT-BTC quy định về nguyên tắc hoạt động quản trị, điều hành công ty chứng khoán như sau: Điều 3. Nguyên tắc hoạt động quản trị, điều hành công ty chứng khoán 1. Công ty chứng khoán phải tuân thủ các quy định của Luật Chứng khoán, Luật Doanh nghiệp, Điều lệ công ty và các quy định khác của pháp luật có liên quan về quản trị công ty. 2. Công ty chứng khoán phải phân định rõ trách nhiệm giữa Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng thành viên, Chủ sở hữu, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Ban Giám đốc phù hợp với Luật Chứng khoán, Luật Doanh nghiệp và các quy định khác của pháp luật có liên quan. 3. Công ty chứng khoán phải thiết lập hệ thống thông tin liên lạc với các cổ đông, thành viên để đảm bảo cung cấp thông tin đầy đủ và đối xử công bằng giữa các cổ đông, giữa các thành viên, đảm bảo các quyền và lợi ích hợp pháp của cổ đông, của thành viên. 4. Công ty chứng khoán phải thiết lập hệ thống kiểm soát nội bộ, quản trị rủi ro và giám sát, ngăn ngừa những xung đột lợi ích trong nội bộ công ty và trong giao dịch với người có liên quan. 5. Công ty chứng khoán phải bảo đảm nhân viên làm việc tại bộ phận nghiệp vụ phải có chứng chỉ hành nghề chứng khoán phù hợp với nghiệp vụ thực hiện theo quy định của pháp luật chứng khoán và thị trường chứng khoán. Như vậy, nhân viên bộ phận nghiệp vụ của công ty chứng khoán yêu cầu phải có chứng chỉ hành nghề chứng khoán phù hợp với nghiệp vụ. Đây được coi là biện pháp cần thiết để đảm bảo tính chuyên nghiệp, đạo đức và hiệu quả trong hoạt động của công ty chứng khoán.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1301,
"text": "nhân viên bộ phận nghiệp vụ của công ty chứng khoán yêu cầu phải có chứng chỉ hành nghề chứng khoán phù hợp với nghiệp vụ."
}
],
"id": "3840",
"is_impossible": false,
"question": "Nhân viên bộ phận nghiệp vụ công ty chứng khoán yêu cầu phải có chứng chỉ gì?"
}
]
}
],
"title": "Nhân viên bộ phận nghiệp vụ công ty chứng khoán yêu cầu phải có chứng chỉ gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 2 Điều 17 Thông tư 121/2020/TT-BTC quy định về việc quản lý tiền của khách hàng của công ty chứng khoán như sau: Điều 17. Quản lý tiền của khách hàng 1. Công ty chứng khoán phải quản lý tách bạch tiền gửi giao dịch chứng khoán của từng khách hàng, tách bạch tiền của khách hàng với tiền của công ty chứng khoán. 2. Công ty chứng khoán không được trực tiếp nhận và chi trả tiền mặt để giao dịch chứng khoán của khách hàng mà phải thực hiện qua ngân hàng thương mại. 3. Công ty chứng khoán không được lạm dụng tiền của khách hàng dưới mọi hình thức. Các giao dịch liên quan đến tiền của khách hàng chỉ được phép thực hiện theo quy định của pháp luật. 4. Công ty chứng khoán phải xây dựng hệ thống quản lý tách bạch tiền của khách hàng theo phương thức nêu tại Điểm a Khoản này. Ngoài ra, công ty chứng khoán có thể xây dựng bổ sung hệ thống theo phương thức nêu tại Điểm b Khoản này để khách hàng lựa chọn: a) Khách hàng của công ty chứng khoán mở tài khoản trực tiếp tại ngân hàng thương mại do công ty chứng khoán lựa chọn để quản lý tiền giao dịch chứng khoán. Trong phương thức này, khách hàng, công ty chứng khoán và ngân hàng thương mại có hợp đồng thỏa thuận về cách thức xác nhận, phong tỏa số dư tiền và chuyển tiền thanh toán giao dịch chứng khoán của khách hàng. Sau khi lệnh mua chứng khoán của khách hàng được khớp, công ty chứng khoán có quyền yêu cầu ngân hàng nơi nhà đầu tư mở tài khoản thực hiện chuyển tiền tương ứng với giá trị khớp lệnh vào tài khoản thanh toán giao dịch chứng khoán do công ty chứng khoán đứng tên mở tại ngân hàng thương mại do công ty chứng khoán lựa chọn. Công ty chứng khoán có nghĩa vụ thay mặt cho khách hàng thực hiện thanh toán giao dịch chứng khoán với các bên có liên quan; Như vậy, công ty chứng khoán không được trực tiếp nhận và chi trả tiền mặt để giao dịch chứng khoán của khách hàng mà phải thực hiện qua ngân hàng thương mại.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1743,
"text": "công ty chứng khoán không được trực tiếp nhận và chi trả tiền mặt để giao dịch chứng khoán của khách hàng mà phải thực hiện qua ngân hàng thương mại."
}
],
"id": "3841",
"is_impossible": false,
"question": "Công ty chứng khoán có được trực tiếp nhận tiền mặt để giao dịch chứng khoán của khách hàng không?"
}
]
}
],
"title": "Công ty chứng khoán có được trực tiếp nhận tiền mặt để giao dịch chứng khoán của khách hàng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 13 Thông tư 107/2016/TT-BTC quy định về hoạt động giao dịch, thanh toán giao dịch chứng quyền của nhà đầu tư như sau: Hoạt động giao dịch, thanh toán giao dịch chứng quyền của nhà đầu tư 1. Chứng quyền được giao dịch thông qua hệ thống giao dịch của Sở Giao dịch chứng khoán theo hướng dẫn tại quy chế của Sở Giao dịch chứng khoán. Nhà đầu tư đặt lệnh giao dịch chứng quyền trên tài khoản giao dịch chứng khoán thông thường. Công ty chứng khoán chỉ được nhận lệnh mua hoặc bán chứng quyền của nhà đầu tư khi nhà đầu tư đã có đủ một trăm phần trăm (100%) tiền hoặc chứng quyền để giao dịch theo quy định pháp luật liên quan. Công ty chứng khoán không được cho nhà đầu tư thực hiện giao dịch ký quỹ đối với chứng quyền. Như vậy, công ty chứng khoán chỉ được nhận lệnh mua hoặc bán chứng quyền của nhà đầu tư khi nhà đầu tư đã có đủ một trăm phần trăm (100%) tiền hoặc chứng quyền để giao dịch theo quy định pháp luật liên quan. Lưu ý: Công ty chứng khoán không được cho nhà đầu tư thực hiện giao dịch ký quỹ đối với chứng quyền. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 756,
"text": "công ty chứng khoán chỉ được nhận lệnh mua hoặc bán chứng quyền của nhà đầu tư khi nhà đầu tư đã có đủ một trăm phần trăm (100%) tiền hoặc chứng quyền để giao dịch theo quy định pháp luật liên quan."
}
],
"id": "3842",
"is_impossible": false,
"question": "Công ty chứng khoán chỉ được nhận lệnh mua hoặc bán chứng quyền của nhà đầu tư khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Công ty chứng khoán chỉ được nhận lệnh mua hoặc bán chứng quyền của nhà đầu tư khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 15 Thông tư 121/2020/TT-BTC quy định về nội dung tối thiếu của hợp đồng mở tài khoản chứng khoán như sau: Điều 15. Mở tài khoản giao dịch chứng khoán 1. Để thực hiện giao dịch mua, bán chứng khoán cho khách hàng, công ty chứng khoán phải làm thủ tục mở tài khoản giao dịch cho từng khách hàng trên cơ sở hợp đồng mở tài khoản giao dịch chứng khoán với khách hàng. Hợp đồng mở tài khoản phải đáp ứng các quy định hiện hành và có các nội dung tối thiểu theo mẫu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này. Theo đó, công ty chứng khoán cần phải thực hiện mở tài khoản chứng khoán trên cơ sở hợp đồng mở tài khoản chứng khoán để giao dịch cho khách hàng muốn thực hiện giao dịch mua, bán chứng khoán. Như vậy, hợp đồng mở tài khoản chứng khoán cần phải có các nội dung tối thiểu theo mẫu quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư 121/2020/TT-BTC, cụ thể có các nội dung như sau: arrow_forward_iosĐọc thêm - Thông tin các bên tham gia ký kết hợp đồng mở tài khoản chứng khoán; - Điều khoản về các thỏa thuận cụ thể: + Các cách thức nhận lệnh của công ty; + Tỷ lệ ký quỹ đặt mua/bán chứng khoán được áp dụng; + Thỏa thuận về lãi suất trên số dư tiền gửi giao dịch chứng khoán; + Thời hạn, cách thức xử lý tài sản trong trường hợp khách hàng không có khả năng thanh toán đúng hạn; + Thỏa thuận về thời gian và phương thức chuyển đổi từ ngoại tệ sang đồng Việt Nam trong trường hợp chuyển tiền giao dịch chứng khoán bằng ngoại tệ. - Điều khoản về quyền và nghĩa vụ các bên tham gia: + Quyền và nghĩa vụ của khách hàng; + Quyền và nghĩa vụ của công ty chứng khoán. - Điều khoản về các thỏa thuận khác: + Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng, điều khoản này nêu rõ: ++ Khách hàng được bồi thường thiệt hại nếu công ty vi phạm nghĩa vụ quy định tại Hợp đồng này; ++ Mức bồi thường thiệt hại: do các bên thỏa thuận cụ thể hoặc theo quy định của pháp luật. + Cách thức xử lý tài khoản trong trường hợp công ty rút nghiệp vụ môi giới, giải thể hoặc bị thu hồi Giấy phép thành lập và hoạt động; + Các trường hợp chấm dứt hợp đồng trước thời hạn; + Thời hạn có hiệu lực của hợp đồng; + Giải quyết tranh chấp phát sinh; - Các thỏa thuận khác theo thỏa thuận phù hợp với quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 739,
"text": "hợp đồng mở tài khoản chứng khoán cần phải có các nội dung tối thiểu theo mẫu quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư 121/2020/TT-BTC, cụ thể có các nội dung như sau: arrow_forward_iosĐọc thêm - Thông tin các bên tham gia ký kết hợp đồng mở tài khoản chứng khoán; - Điều khoản về các thỏa thuận cụ thể: + Các cách thức nhận lệnh của công ty; + Tỷ lệ ký quỹ đặt mua/bán chứng khoán được áp dụng; + Thỏa thuận về lãi suất trên số dư tiền gửi giao dịch chứng khoán; + Thời hạn, cách thức xử lý tài sản trong trường hợp khách hàng không có khả năng thanh toán đúng hạn; + Thỏa thuận về thời gian và phương thức chuyển đổi từ ngoại tệ sang đồng Việt Nam trong trường hợp chuyển tiền giao dịch chứng khoán bằng ngoại tệ."
}
],
"id": "3843",
"is_impossible": false,
"question": "Hợp đồng mở tài khoản chứng khoán cần có những nội dung cơ bản nào?"
}
]
}
],
"title": "Hợp đồng mở tài khoản chứng khoán cần có những nội dung cơ bản nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 18 Thông tư 121/2020/TT-BTC quy định về quản lý chứng khoán của khách hàng như sau: Điều 18. Quản lý chứng khoán của khách hàng 1. Đối với chứng khoán đã được đăng ký lưu ký tập trung: a) Công ty chứng khoán phải quản lý tách biệt chứng khoán thuộc sở hữu của khách hàng với chứng khoán thuộc sở hữu của công ty chứng khoán; b) Công ty chứng khoán phải thực hiện tái ký gửi chứng khoán của khách hàng vào Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam theo quy định pháp luật về đăng ký, lưu ký, bù trừ thanh toán giao dịch chứng khoán; c) Công ty chứng khoán có trách nhiệm thông báo kịp thời, đầy đủ cho khách hàng về những quyền lợi phát sinh liên quan đến chứng khoán của khách hàng; d) Việc gửi, rút, chuyển khoản chứng khoán thực hiện theo lệnh của khách hàng và theo quy định về đăng ký, lưu ký, bù trừ thanh toán giao dịch chứng khoán. 2. Đối với chứng khoán chưa được đăng ký lưu ký tập trung, công ty chứng khoán được đăng ký và lưu ký chứng khoán của khách hàng tại công ty chứng khoán theo hợp đồng ký kết với khách hàng và theo quy định tại Điều 21 Thông tư này. Như vậy, công ty chứng khoán quản lý chứng khoán của khách hàng theo các quy định sau: - Đối với chứng khoán đã được đăng ký lưu ký tập trung: + Quản lý tách biệt chứng khoán thuộc sở hữu của khách hàng với chứng khoán thuộc sở hữu của công ty chứng khoán; + Phải thực hiện tái ký gửi chứng khoán của khách hàng vào Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam theo quy định; + Có trách nhiệm thông báo kịp thời, đầy đủ cho khách hàng về những quyền lợi phát sinh liên quan đến chứng khoán của khách hàng; + Việc gửi, rút, chuyển khoản chứng khoán thực hiện theo lệnh của khách hàng và theo quy định về đăng ký, lưu ký, bù trừ thanh toán giao dịch chứng khoán. - Đối với chứng khoán chưa được đăng ký lưu ký tập trung: đăng ký và lưu ký chứng khoán của khách hàng tại công ty chứng khoán theo hợp đồng ký kết với khách hàng. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1108,
"text": "công ty chứng khoán quản lý chứng khoán của khách hàng theo các quy định sau: - Đối với chứng khoán đã được đăng ký lưu ký tập trung: + Quản lý tách biệt chứng khoán thuộc sở hữu của khách hàng với chứng khoán thuộc sở hữu của công ty chứng khoán; + Phải thực hiện tái ký gửi chứng khoán của khách hàng vào Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam theo quy định; + Có trách nhiệm thông báo kịp thời, đầy đủ cho khách hàng về những quyền lợi phát sinh liên quan đến chứng khoán của khách hàng; + Việc gửi, rút, chuyển khoản chứng khoán thực hiện theo lệnh của khách hàng và theo quy định về đăng ký, lưu ký, bù trừ thanh toán giao dịch chứng khoán."
}
],
"id": "3844",
"is_impossible": false,
"question": "Công ty chứng khoán quản lý chứng khoán của khách hàng như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Công ty chứng khoán quản lý chứng khoán của khách hàng như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 2 Điều 6 Thông tư 120/2020/TT-BTC quy định về mở tài khoản chứng khoán như sau: Điều 6. Tài khoản giao dịch chứng khoán 2. Nhà đầu tư được mở nhiều tài khoản giao dịch chứng khoán theo nguyên tắc tại mỗi công ty chứng khoán nhà đầu tư chỉ được mở 01 tài khoản giao dịch chứng khoán, ngoại trừ các trường hợp quy định tại các khoản 4, 5, 6, 7, 8 Điều này, Điều 9, Điều 10 và Điều 11 Thông tư này. 3. Ứng với mỗi tài khoản giao dịch chứng khoán, nhà đầu tư chỉ được mở 01 tài khoản ký quỹ bù trừ tại thành viên bù trừ. Như vậy, nhà đầu tư cá nhân được phép mở tài khoản chứng khoán để giao dịch chứng khoán tại nhiều công ty chứng khoán khác nhau. Tuy nhiên, tại mỗi công ty chứng khoán, nhà đầu tư cá nhân chỉ được phép mở 01 tài khoản chứng khoán để giao dịch. Ngoài ra, tương ứng với mỗi tài khoản chứng khoán để giao dịch, nhà đầu tư cá nhân chỉ được mở 01 tài khoản ký quỹ bù trừ tại thành viên bù trừ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 539,
"text": "nhà đầu tư cá nhân được phép mở tài khoản chứng khoán để giao dịch chứng khoán tại nhiều công ty chứng khoán khác nhau."
}
],
"id": "3845",
"is_impossible": false,
"question": "Nhà đầu tư cá nhân có được phép mở tài khoản chứng khoán ở nhiều công ty chứng khoán không?"
}
]
}
],
"title": "Nhà đầu tư cá nhân có được phép mở tài khoản chứng khoán ở nhiều công ty chứng khoán không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 3 Điều 138 Nghị định 155/2020/NĐ-CP quy định về mở tài khoản chứng khoán đối với nhà đầu tư nước ngoài như sau: Điều 138. Hoạt động đầu tư chứng khoán của nhà đầu tư nước ngoài 1. Nhà đầu tư nước ngoài thực hiện đầu tư trên thị trường chứng khoán Việt Nam dưới các hình thức sau: a) Trực tiếp đầu tư, giao dịch trên thị trường chứng khoán Việt Nam theo quy định pháp luật chứng khoán và thị trường chứng khoán; b) Gián tiếp đầu tư dưới hình thức ủy thác vốn cho công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, chi nhánh công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam. 2. Trường hợp trực tiếp đầu tư theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, nhà đầu tư nước ngoài phải đăng ký mã số giao dịch chứng khoán với Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam trước khi thực hiện các hoạt động đầu tư. 3. Nhà đầu tư nước ngoài được mở tài khoản giao dịch chứng khoán và thực hiện đầu tư ngay sau khi được cấp mã số giao dịch chứng khoán dưới hình thức xác nhận điện tử. Như vậy, nhà đầu tư nước ngoài trực tiếp đầu tư, giao dịch trên thị trường chứng khoán Việt Nam thì sẽ được phép mở tài khoản chứng khoán để giao dịch ngay sau khi được cấp mã số giao dịch chứng khoán dưới hình thức xác nhận điện tử.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 981,
"text": "nhà đầu tư nước ngoài trực tiếp đầu tư, giao dịch trên thị trường chứng khoán Việt Nam thì sẽ được phép mở tài khoản chứng khoán để giao dịch ngay sau khi được cấp mã số giao dịch chứng khoán dưới hình thức xác nhận điện tử."
}
],
"id": "3846",
"is_impossible": false,
"question": "Nhà đầu tư nước ngoài được mở tài khoản chứng khoán để giao dịch chứng khoán tại Việt Nam không?"
}
]
}
],
"title": "Nhà đầu tư nước ngoài được mở tài khoản chứng khoán để giao dịch chứng khoán tại Việt Nam không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 22 Nghị định 153/2020/NĐ-CP được bổ sung bởi khoản 17 Điều 1 Nghị định 65/2022/NĐ-CP quy định về các trường hợp phải công bố thông tin bất thường với doanh nghiệp phát hành trái phiếu trong nước như sau: Công bố thông tin bất thường của doanh nghiệp 1. Trong vòng 24 giờ kể từ khi xảy ra một trong các sự kiện sau đây, doanh nghiệp phát hành trái phiếu phải công bố thông tin bất thường cho nhà đầu tư sở hữu trái phiếu và gửi nội dung công bố thông tin cho Sở Giao dịch Chứng khoán: a) Bị tạm ngừng một phần hoặc toàn bộ hoạt động kinh doanh, bị đình chỉ hoạt động hoặc thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy phép có giá trị tương đương theo quy định của pháp luật; khi có Quyết định về việc tổ chức lại hoặc chuyển đổi doanh nghiệp; b) Có sự thay đổi về nội dung thông tin so với thông tin đã công bố khi chào bán trái phiếu làm ảnh hưởng đến khả năng trả nợ lãi, gốc trái phiếu. c) Thay đổi điều kiện, điều khoản của trái phiếu đã phát hành, thay đổi đại diện người sở hữu trái phiếu. d) Phải thực hiện mua lại trái phiếu trước hạn bắt buộc. đ) Khi nhận được quyết định của cơ quan có thẩm quyền về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán hoặc bị xử lý vi phạm pháp luật theo quy định. Như vậy, doanh nghiệp phát hành trái phiếu trong nước phải công bố thông tin bất thường trong vòng 24 giờ cho nhà đầu tư khi xảy ra một trong các trường hợp sau: - Bị tạm ngừng một phần hoặc toàn bộ hoạt động kinh doanh; - Bị đình chỉ hoạt động hoặc thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy phép có giá trị tương đương; - Có Quyết định về việc tổ chức lại hoặc chuyển đổi doanh nghiệp; - Có sự thay đổi về nội dung thông tin so với thông tin đã công bố khi chào bán trái phiếu làm ảnh hưởng đến khả năng trả nợ lãi, gốc trái phiếu; - Thay đổi điều kiện, điều khoản của trái phiếu đã phát hành; - Thay đổi đại diện người sở hữu trái phiếu; - Phải thực hiện mua lại trái phiếu trước hạn bắt buộc. - Nhận được quyết định của cơ quan có thẩm quyền về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán hoặc bị xử lý vi phạm pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1311,
"text": "doanh nghiệp phát hành trái phiếu trong nước phải công bố thông tin bất thường trong vòng 24 giờ cho nhà đầu tư khi xảy ra một trong các trường hợp sau: - Bị tạm ngừng một phần hoặc toàn bộ hoạt động kinh doanh; - Bị đình chỉ hoạt động hoặc thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy phép có giá trị tương đương; - Có Quyết định về việc tổ chức lại hoặc chuyển đổi doanh nghiệp; - Có sự thay đổi về nội dung thông tin so với thông tin đã công bố khi chào bán trái phiếu làm ảnh hưởng đến khả năng trả nợ lãi, gốc trái phiếu; - Thay đổi điều kiện, điều khoản của trái phiếu đã phát hành; - Thay đổi đại diện người sở hữu trái phiếu; - Phải thực hiện mua lại trái phiếu trước hạn bắt buộc."
}
],
"id": "3847",
"is_impossible": false,
"question": "Doanh nghiệp phát hành trái phiếu trong nước phải công bố thông tin bất thường trong trường hợp nào?"
}
]
}
],
"title": "Doanh nghiệp phát hành trái phiếu trong nước phải công bố thông tin bất thường trong trường hợp nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 8 Nghị định 153/2020/NĐ-CP sửa đổi bởi khoản 6 Điều 1 Nghị định 65/2022/NĐ-CP quy định về đối tượng mua trái phiếu như sau: Nhà đầu tư mua trái phiếu 1. Đối tượng mua trái phiếu a) Đối với trái phiếu không chuyển đổi không kèm chứng quyền: đối tượng mua trái phiếu là nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp theo quy định của pháp luật chứng khoán. b) Đối với trái phiếu chuyển đổi và trái phiếu kèm chứng quyền: đối tượng mua trái phiếu là nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp, nhà đầu tư chiến lược, trong đó số lượng nhà đầu tư chiến lược phải đảm bảo dưới 100 nhà đầu tư. Như vậy, các đối tượng sau được phép mua trái phiếu phát hành trong nước, cụ thể như sau: - Đối tượng mua trái phiếu không chuyển đổi không kèm chứng quyền: Nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp; - Đối tượng mua trái phiếu chuyển đổi và trái phiếu kèm chứng quyền: + Nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp; + Nhà đầu tư chiến lược với số lượng nhà đầu tư chiến lược dưới 100 nhà đầu tư.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 594,
"text": "các đối tượng sau được phép mua trái phiếu phát hành trong nước, cụ thể như sau: - Đối tượng mua trái phiếu không chuyển đổi không kèm chứng quyền: Nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp; - Đối tượng mua trái phiếu chuyển đổi và trái phiếu kèm chứng quyền: + Nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp; + Nhà đầu tư chiến lược với số lượng nhà đầu tư chiến lược dưới 100 nhà đầu tư."
}
],
"id": "3848",
"is_impossible": false,
"question": "Đối tượng nào được mua trái phiếu phát hành trong nước?"
}
]
}
],
"title": "Đối tượng nào được mua trái phiếu phát hành trong nước?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 19 Nghị định 153/2020/NĐ-CP sửa đổi bởi khoản 14 Điều 1 Nghị định 65/2022/NĐ-CP quy định về công bố thông tin trước đợt chào bán trái phiếu riêng lẻ tại thị trường trong nước như sau: Công bố thông tin trước đợt chào bán trái phiếu của doanh nghiệp 1. Chậm nhất 01 ngày làm việc trước ngày phát hành trái phiếu, doanh nghiệp thực hiện công bố thông tin trước đợt chào bán cho các nhà đầu tư đăng ký mua trái phiếu và gửi nội dung công bố thông tin cho Sở giao dịch chứng khoán. a) Nội dung công bố thông tin trước đợt chào bán thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính. b) Riêng đối với chào bán trái phiếu xanh, ngoài nội dung công bố thông tin theo quy định tại điểm a khoản này, doanh nghiệp phát hành phải công bố thông tin về quy trình hạch toán, quản lý, giải ngân vốn từ chào bán trái phiếu xanh theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định này. c) Việc doanh nghiệp gửi nội dung công bố thông tin cho Sở giao dịch chứng khoán chỉ có mục đích để Sở giao dịch chứng khoán thực hiện trách nhiệm quy định tại Điều 32 Nghị định này, không hàm ý Sở giao dịch chứng khoán xác nhận và đảm bảo cho đợt phát hành trái phiếu của doanh nghiệp. 2. Đối với doanh nghiệp chào bán trái phiếu thành nhiều đợt: a) Đối với đợt chào bán đầu tiên, việc công bố thông tin thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này. b) Đối với các đợt chào bán tiếp theo, ngoài việc công bố thông tin theo quy định tại điểm a khoản này, trong thời hạn 01 ngày làm việc trước mỗi đợt chào bán trái phiếu, doanh nghiệp công bố thông tin bổ sung cho nhà đầu tư đăng ký mua trái phiếu, đồng thời gửi Sở giao dịch chứng khoán. Nội dung công bố thông tin bổ sung theo quy định tại điểm b và điểm c khoản 3 Điều 12 Nghị định này. Như vậy, doanh nghiệp phải thực hiện công bố thông tin chào bán trái phiếu riêng lẻ tại thị trường trong nước chậm nhất 01 ngày làm việc trước ngày phát hành trái phiếu và gửi cho Sở giao dịch chứng khoán. Đối với doanh nghiệp chào bán trái phiếu thành nhiều đợt, ngoài việc công bố thông tin trong thời hạn quy định, trong thời hạn 01 ngày làm việc trước mỗi đợt chào bán trái phiếu, doanh nghiệp công bố thông tin bổ sung cho nhà đầu tư đăng ký mua trái phiếu.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1713,
"text": "doanh nghiệp phải thực hiện công bố thông tin chào bán trái phiếu riêng lẻ tại thị trường trong nước chậm nhất 01 ngày làm việc trước ngày phát hành trái phiếu và gửi cho Sở giao dịch chứng khoán."
}
],
"id": "3849",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hạn công bố thông tin trước đợt chào bán trái phiếu riêng lẻ tại thị trường trong nước là khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Thời hạn công bố thông tin trước đợt chào bán trái phiếu riêng lẻ tại thị trường trong nước là khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 21 Nghị định 153/2020/NĐ-CP quy định công bố thông tin định kỳ sau khi phát hành trái phiếu như sau: Công bố thông tin định kỳ 1. Định kỳ 06 tháng và hàng năm theo năm tài chính cho đến khi trái phiếu đáo hạn, doanh nghiệp phát hành gửi nội dung công bố thông tin định kỳ cho nhà đầu tư sở hữu trái phiếu và Sở giao dịch chứng khoán. a) Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày kết thúc 06 tháng đầu năm tài chính, doanh nghiệp thực hiện công bố thông tin định kỳ 06 tháng. b) Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính, doanh nghiệp thực hiện công bố thông tin định kỳ hàng năm. Như vậy, cho đến khi trái phiếu đáo hạn, doanh nghiệp phát hành phải gửi nội dung công bố thông tin định kỳ cho nhà đầu tư và Sở giao dịch chứng khoán định kỳ 06 tháng và hàng năm theo năm tài chính, cụ thể như sau: - Công bố thông tin định kỳ 06 tháng: trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày kết thúc 06 tháng đầu năm tài chính. - Công bố thông tin định kỳ hàng năm: trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 608,
"text": "cho đến khi trái phiếu đáo hạn, doanh nghiệp phát hành phải gửi nội dung công bố thông tin định kỳ cho nhà đầu tư và Sở giao dịch chứng khoán định kỳ 06 tháng và hàng năm theo năm tài chính, cụ thể như sau: - Công bố thông tin định kỳ 06 tháng: trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày kết thúc 06 tháng đầu năm tài chính."
}
],
"id": "3850",
"is_impossible": false,
"question": "Cho đến khi trái phiếu đáo hạn, doanh nghiệp phát hành phải gửi nội dung công bố thông tin định kỳ vào thời gian nào?"
}
]
}
],
"title": "Cho đến khi trái phiếu đáo hạn, doanh nghiệp phát hành phải gửi nội dung công bố thông tin định kỳ vào thời gian nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 2 Điều 56 Luật Chứng khoán 2019 quy định về thành viên của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam như sau: Thành viên của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam 2. Thành viên lưu ký có các quyền sau đây: a) Cung cấp dịch vụ lưu ký và thanh toán giao dịch chứng khoán cho khách hàng; b) Quyền khác theo quy định của pháp luật và quy chế của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam. Như vậy, theo quy định về quyền của thành viên lưu ký thì thành viên lưu ký của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam có quyền cung cấp dịch vụ lưu ký và thanh toán giao dịch chứng khoán cho khách hàng. Do đó việc cung cấp dịch vụ lưu ký chứng khoán là một trong các quyền của thành viên lưu ký của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 447,
"text": "theo quy định về quyền của thành viên lưu ký thì thành viên lưu ký của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam có quyền cung cấp dịch vụ lưu ký và thanh toán giao dịch chứng khoán cho khách hàng."
}
],
"id": "3851",
"is_impossible": false,
"question": "Thành viên lưu ký của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam có được cung cấp dịch vụ lưu ký chứng khoán hay không?"
}
]
}
],
"title": "Thành viên lưu ký của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam có được cung cấp dịch vụ lưu ký chứng khoán hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 3 Điều 56 Luật Chứng khoán 2019 quy định về thành viên của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam như sau: Thành viên của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam 3. Thành viên lưu ký có các nghĩa vụ sau đây: a) Tuân thủ nghĩa vụ quy định tại các điểm b, d, đ, g, h, i, l và m khoản 2 Điều 55 của Luật này; b) Bảo đảm cơ sở vật chất, kỹ thuật phục vụ cho các hoạt động lưu ký và thanh toán chứng khoán; c) Đóng góp quỹ hỗ trợ thanh toán theo quy định của pháp luật; d) Quản lý tách biệt tài sản của khách hàng, tài sản của khách hàng với tài sản của thành viên lưu ký; ghi nhận chính xác, kịp thời tài sản, các quyền tài sản và các lợi ích có liên quan đến tài sản nhận lưu ký của khách hàng; đ) Duy trì các điều kiện đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán; e) Tuân thủ nghĩa vụ báo cáo và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và quy chế của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam. Như vậy, theo quy định thì thành viên lưu ký có các nghĩa vụ sau đây: - Tuân thủ nghĩa vụ quy định sau đây: + Thực hiện chế độ kế toán, kiểm toán, thống kê, nghĩa vụ tài chính; báo cáo, công bố thông tin theo quy định của pháp luật; + Xây dựng quy trình hoạt động và quản lý rủi ro cho từng nghiệp vụ; + Có biện pháp bảo vệ cơ sở dữ liệu và lưu giữ các chứng từ gốc về đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán chứng khoán theo quy định của pháp luật về kế toán, thống kê; + Có trách nhiệm bảo mật thông tin liên quan đến sở hữu của khách hàng; từ chối việc phong tỏa, cầm giữ, trích chuyển tài sản, trích lục, sao chép thông tin sở hữu chứng khoán của khách hàng mà không có sự đồng ý của khách hàng, Trừ trường hợp theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền hoặc yêu cầu cung cấp thông tin của kiểm toán viên thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam, báo cáo tài chính của thành viên lưu ký theo quy định của pháp luật; + Phối hợp thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến kiến thức về chứng khoán và thị trường chứng khoán cho nhà đầu tư; + Cung cấp thông tin và phối hợp với Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam trong hoạt động nghiệp vụ chứng khoán và cơ quan có thẩm quyền trong công tác điều tra, phòng, chống vi phạm pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán; + Bồi thường thiệt hại cho khách hàng trong trường hợp không thực hiện nghĩa vụ gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của khách hàng, trừ trường hợp bất khả kháng; + Hoạt động vì lợi ích của người gửi chứng khoán, người sở hữu chứng khoán; - Bảo đảm cơ sở vật chất, kỹ thuật phục vụ cho các hoạt động lưu ký và thanh toán chứng khoán; - Đóng góp quỹ hỗ trợ thanh toán theo quy định của pháp luật; - Quản lý tách biệt tài sản của khách hàng, tài sản của khách hàng với tài sản của thành viên lưu ký; ghi nhận chính xác, kịp thời tài sản, các quyền tài sản và các lợi ích có liên quan đến tài sản nhận lưu ký của khách hàng; - Duy trì các điều kiện đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán; - Tuân thủ nghĩa vụ báo cáo và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và quy chế của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 950,
"text": "theo quy định thì thành viên lưu ký có các nghĩa vụ sau đây: - Tuân thủ nghĩa vụ quy định sau đây: + Thực hiện chế độ kế toán, kiểm toán, thống kê, nghĩa vụ tài chính; báo cáo, công bố thông tin theo quy định của pháp luật; + Xây dựng quy trình hoạt động và quản lý rủi ro cho từng nghiệp vụ; + Có biện pháp bảo vệ cơ sở dữ liệu và lưu giữ các chứng từ gốc về đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán chứng khoán theo quy định của pháp luật về kế toán, thống kê; + Có trách nhiệm bảo mật thông tin liên quan đến sở hữu của khách hàng; từ chối việc phong tỏa, cầm giữ, trích chuyển tài sản, trích lục, sao chép thông tin sở hữu chứng khoán của khách hàng mà không có sự đồng ý của khách hàng, Trừ trường hợp theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền hoặc yêu cầu cung cấp thông tin của kiểm toán viên thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam, báo cáo tài chính của thành viên lưu ký theo quy định của pháp luật; + Phối hợp thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến kiến thức về chứng khoán và thị trường chứng khoán cho nhà đầu tư; + Cung cấp thông tin và phối hợp với Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam trong hoạt động nghiệp vụ chứng khoán và cơ quan có thẩm quyền trong công tác điều tra, phòng, chống vi phạm pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán; + Bồi thường thiệt hại cho khách hàng trong trường hợp không thực hiện nghĩa vụ gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của khách hàng, trừ trường hợp bất khả kháng; + Hoạt động vì lợi ích của người gửi chứng khoán, người sở hữu chứng khoán; - Bảo đảm cơ sở vật chất, kỹ thuật phục vụ cho các hoạt động lưu ký và thanh toán chứng khoán; - Đóng góp quỹ hỗ trợ thanh toán theo quy định của pháp luật; - Quản lý tách biệt tài sản của khách hàng, tài sản của khách hàng với tài sản của thành viên lưu ký; ghi nhận chính xác, kịp thời tài sản, các quyền tài sản và các lợi ích có liên quan đến tài sản nhận lưu ký của khách hàng; - Duy trì các điều kiện đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán; - Tuân thủ nghĩa vụ báo cáo và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và quy chế của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam."
}
],
"id": "3852",
"is_impossible": false,
"question": "Thành viên lưu ký có các nghĩa vụ gì?"
}
]
}
],
"title": "Thành viên lưu ký có các nghĩa vụ gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 57 Luật Chứng khoán 2019 quy định về điều kiện đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán như sau: Điều kiện đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán 1. Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán khi đáp ứng các điều kiện sau đây: a) Có Giấy phép thành lập và hoạt động tại Việt Nam, trong đó có hoạt động lưu ký chứng khoán; b) Đáp ứng tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu theo quy định của pháp luật về ngân hàng, hoạt động kinh doanh có lãi trong năm gần nhất; c) Có địa điểm, trang bị, thiết bị phục vụ hoạt động lưu ký, thanh toán giao dịch chứng khoán. 2. Công ty chứng khoán được đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán khi được cấp phép thực hiện nghiệp vụ môi giới chứng khoán. Như vậy, theo quy định thì ngân hàng thương mại được đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán khi đáp ứng các điều kiện sau đây: - Có Giấy phép thành lập và hoạt động tại Việt Nam, trong đó có hoạt động lưu ký chứng khoán; - Đáp ứng tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu theo quy định của pháp luật về ngân hàng, hoạt động kinh doanh có lãi trong năm gần nhất; - Có địa điểm, trang bị, thiết bị phục vụ hoạt động lưu ký, thanh toán giao dịch chứng khoán. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 747,
"text": "theo quy định thì ngân hàng thương mại được đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán khi đáp ứng các điều kiện sau đây: - Có Giấy phép thành lập và hoạt động tại Việt Nam, trong đó có hoạt động lưu ký chứng khoán; - Đáp ứng tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu theo quy định của pháp luật về ngân hàng, hoạt động kinh doanh có lãi trong năm gần nhất; - Có địa điểm, trang bị, thiết bị phục vụ hoạt động lưu ký, thanh toán giao dịch chứng khoán."
}
],
"id": "3853",
"is_impossible": false,
"question": "Ngân hàng thương mại được đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán khi đáp ứng các điều kiện gì?"
}
]
}
],
"title": "Ngân hàng thương mại được đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán khi đáp ứng các điều kiện gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 2 Điều 2 Thông tư 120/2020/TT-BTC quy định về ngắt mạch thị trường như sau: Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 2. Ngắt mạch thị trường (Circuit breaker) là cơ chế tạm dừng giao dịch tự động trong phiên giao dịch khi giá chứng khoán hoặc chỉ số chứng khoán biến động chạm các ngưỡng xác định trên hệ thống giao dịch chứng khoán. Bên cạnh đó, căn cứ Điều 5 Thông tư 120/2020/TT-BTC quy định về áp dụng cơ chế ngắt mạch thị trường như sau: Ngắt mạch thị trường 1. Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam quyết định cơ chế ngắt mạch thị trường sau khi được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận. 2. Căn cứ điều kiện thực tiễn của thị trường, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước quyết định áp dụng cơ chế ngắt mạch thị trường hoặc cơ chế ngắt mạch thị trường kết hợp với biên độ dao động giá. Như vậy, ngắt mạch thị trường hay còn gọi là Circuit breaker là cơ chế tạm dừng các giao dịch tự động trong phiên giao dịch chứng khoán khi giá chứng khoán hoặc chỉ số chứng khoán biến động chạm các ngưỡng xác định trên hệ thống giao dịch chứng khoán. Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam là cơ quan có thẩm quyền quyết định cơ chế ngắt mạch thị trường sau khi được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận. Căn cứ điều kiện thực tiễn của thị trường, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước sẽ quyết định áp dụng cơ chế ngắt mạch thị trường hoặc kết hợp với biên độ dao động giá.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 839,
"text": "ngắt mạch thị trường hay còn gọi là Circuit breaker là cơ chế tạm dừng các giao dịch tự động trong phiên giao dịch chứng khoán khi giá chứng khoán hoặc chỉ số chứng khoán biến động chạm các ngưỡng xác định trên hệ thống giao dịch chứng khoán."
}
],
"id": "3854",
"is_impossible": false,
"question": "Ngắt mạch thị trường là gì? Cơ quan nào có thẩm quyền quyết định áp dụng cơ chế ngắt mạch thị trường?"
}
]
}
],
"title": "Ngắt mạch thị trường là gì? Cơ quan nào có thẩm quyền quyết định áp dụng cơ chế ngắt mạch thị trường?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 67 Luật Chứng khoán 2019 quy định về quỹ bù trừ như sau: 1. Quỹ bù trừ được hình thành từ sự đóng góp của các thành viên bù trừ với mục đích bồi thường thiệt hại và hoàn tất các giao dịch chứng khoán đứng tên thành viên bù trừ trong trường hợp thành viên bù trừ hoặc nhà đầu tư mất khả năng thanh toán. 2. Quỹ bù trừ do Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam quản lý và phải được tách biệt với tài sản của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam. 3. Hình thức đóng góp, mức đóng góp, phương thức quản lý và sử dụng quỹ bù trừ thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Như vậy, quỹ bù trừ là quỹ được hình thành từ sự đóng góp của các thành viên bù trừ với mục đích để bồi thường thiệt hại và hoàn tất các giao dịch chứng khoán đứng tên thành viên bù trừ khi các thành viên này hoặc nhà đầu tư bị mất khả năng thanh toán. Hiện nay, theo quy định, quỹ bù trừ do Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam quản lý và phải được tách biệt với tài sản của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 622,
"text": "quỹ bù trừ là quỹ được hình thành từ sự đóng góp của các thành viên bù trừ với mục đích để bồi thường thiệt hại và hoàn tất các giao dịch chứng khoán đứng tên thành viên bù trừ khi các thành viên này hoặc nhà đầu tư bị mất khả năng thanh toán."
}
],
"id": "3855",
"is_impossible": false,
"question": "Quỹ bù trừ là gì? Quỹ bù trừ do cơ quan nào quản lý?"
}
]
}
],
"title": "Quỹ bù trừ là gì? Quỹ bù trừ do cơ quan nào quản lý?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 2 Điều 16 Thông tư 58/2021/TT-BTC quy định về mức đóng góp tối thiểu vào Quỹ bù trừ trong thị trường chứng khoán phái sinh như sau: 2. Mức đóng góp vào Quỹ bù trừ: a) Mức đóng góp tối thiểu ban đầu: Giá trị là 10 tỷ đồng đối với thành viên bù trừ trực tiếp, 15 tỷ đồng đối với thành viên bù trừ chung; b) Định kỳ hàng tháng, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam thực hiện đánh giá lại quy mô Quỹ bù trừ và xác định nghĩa vụ đóng góp Quỹ bù trừ của từng thành viên bù trừ căn cứ vào quy mô giao dịch, mức biến động giá trên thị trường, nghĩa vụ tài chính, mức độ rủi ro và các tiêu chí khác. Khoản đóng góp của từng thành viên bù trừ do định kỳ đánh giá lại đảm bảo không thấp hơn mức đóng góp tối thiểu ban đầu quy định tại điểm a khoản này. Trường hợp số dư đóng góp Quỹ bù trừ lớn hơn nghĩa vụ phải đóng góp, thành viên bù trừ được rút phần chênh lệch; Trường hợp số dư đóng góp Quỹ bù trừ nhỏ hơn nghĩa vụ phải đóng góp, thành viên bù trừ phải đóng góp bổ sung phần chênh lệch. Như vậy, mức đóng góp tối thiểu ban đầu vào Quỹ bù trừ trong thị trường chứng khoán phái sinh đối với thành viên bù trừ trực tiếp là 10 tỷ đồng, đối với thành viên bù trừ chung là 15 tỷ đồng. Định kỳ hàng tháng, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam sẽ thực hiện đánh giá lại quy mô Quỹ bù trừ và xác định nghĩa vụ đóng góp Quỹ bù trừ của từng thành viên bù trừ đảm bảo không thấp hơn mức đóng góp tối thiểu ban đầu. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1017,
"text": "mức đóng góp tối thiểu ban đầu vào Quỹ bù trừ trong thị trường chứng khoán phái sinh đối với thành viên bù trừ trực tiếp là 10 tỷ đồng, đối với thành viên bù trừ chung là 15 tỷ đồng."
}
],
"id": "3856",
"is_impossible": false,
"question": "Mức đóng góp tối thiểu vào Quỹ bù trừ trong thị trường chứng khoán phái sinh hiện nay là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức đóng góp tối thiểu vào Quỹ bù trừ trong thị trường chứng khoán phái sinh hiện nay là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 99 Luật Chứng khoán 2019 quy định các loại hình quỹ đầu tư chứng khoán bao gồm: Các loại hình quỹ đầu tư chứng khoán 1. Quỹ đầu tư chứng khoán bao gồm quỹ đại chúng và quỹ thành viên. 2. Quỹ đại chúng bao gồm quỹ mở và quỹ đóng. Theo đó, tại Điều 100 Luật Chứng khoán 2019 quy định về việc thành lập và tổ chức hoạt động của quỹ đầu tư chứng khoán như sau: Thành lập và tổ chức hoạt động của quỹ đầu tư chứng khoán 1. Việc thành lập và chào bán chứng chỉ quỹ ra công chúng của quỹ đại chúng do công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán thực hiện theo quy định tại Điều 108 của Luật này và phải đăng ký với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước. 2. Việc thành lập quỹ thành viên do công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán thực hiện theo quy định tại Điều 113 của Luật này và phải báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước. 3. Chính phủ quy định cụ thể điều kiện, hồ sơ, trình tự, thủ tục về chào bán, thành lập, tổ chức lại, giải thể các quỹ đầu tư chứng khoán quy định tại Điều 99 và Điều 114 của Luật này. 4. Hoạt động của các loại hình quỹ quy định tại Điều 99 và Điều 114 của Luật này thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính và quy định khác của pháp luật có liên quan. Như vậy, có thể thấy quỹ đầu tư chứng khoán bao gồm quỹ đại chúng và quỹ thành viên: - Quỹ đại chúng do công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán thành lập và phải đăng ký với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước - Quỹ thành viên do công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán thành lập và phải báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1185,
"text": "có thể thấy quỹ đầu tư chứng khoán bao gồm quỹ đại chúng và quỹ thành viên: - Quỹ đại chúng do công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán thành lập và phải đăng ký với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước - Quỹ thành viên do công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán thành lập và phải báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước."
}
],
"id": "3857",
"is_impossible": false,
"question": "Đơn vị nào thành lập quỹ đầu tư chứng khoán?"
}
]
}
],
"title": "Đơn vị nào thành lập quỹ đầu tư chứng khoán?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 2 Điều 12 Luật Chứng khoán 2019 có quy định về các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động về chứng khoán và thị trường chứng khoán cụ thể như sau: Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động về chứng khoán và thị trường chứng khoán 1. Trực tiếp hoặc gián tiếp thực hiện hành vi gian lận, lừa đảo, làm giả tài liệu, tạo dựng thông tin sai sự thật hoặc công bố thông tin sai lệch hoặc che giấu thông tin hoặc bỏ sót thông tin cần thiết gây hiểu nhầm nghiêm trọng làm ảnh hưởng đến hoạt động chào bán, niêm yết, giao dịch, kinh doanh, đầu tư chứng khoán, cung cấp dịch vụ về chứng khoán. 2. Sử dụng thông tin nội bộ để mua, bán chứng khoán cho chính mình hoặc cho người khác; tiết lộ, cung cấp thông tin nội bộ hoặc tư vấn cho người khác mua, bán chứng khoán trên cơ sở thông tin nội bộ. Như vậy, việc sử dụng thông tin nội bộ để mua, bán chứng khoán cho chính mình hoặc cho người khác; tiết lộ, cung cấp thông tin nội bộ hoặc tư vấn cho người khác mua, bán chứng khoán trên cơ sở thông tin nội bộ là hành vi bị nghiêm cấm. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 804,
"text": "việc sử dụng thông tin nội bộ để mua, bán chứng khoán cho chính mình hoặc cho người khác; tiết lộ, cung cấp thông tin nội bộ hoặc tư vấn cho người khác mua, bán chứng khoán trên cơ sở thông tin nội bộ là hành vi bị nghiêm cấm."
}
],
"id": "3858",
"is_impossible": false,
"question": "Sử dụng thông tin nội bộ để mua, bán chứng khoán có phải là hành vi bị nghiêm cấm không?"
}
]
}
],
"title": "Sử dụng thông tin nội bộ để mua, bán chứng khoán có phải là hành vi bị nghiêm cấm không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 39 Luật Chứng khoán 2019 quy định hồ sơ hủy tư cách công ty đại chúng như sau: Hồ sơ hủy tư cách công ty đại chúng Công ty đại chúng thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 38 của Luật này phải nộp hồ sơ hủy tư cách công ty đại chúng đến Ủy ban Chứng khoán Nhà nước. Hồ sơ hủy tư cách công ty đại chúng bao gồm: 1. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; 2. Văn bản thông báo về việc công ty đại chúng không còn đáp ứng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 32 của Luật này; 3. Danh sách cổ đông do Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam cung cấp; 4. Báo cáo tài chính năm gần nhất được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận. Trường hợp công ty tăng vốn điều lệ sau thời điểm kết thúc kỳ kế toán năm gần nhất, công ty phải bổ sung báo cáo tài chính kỳ gần nhất được kiểm toán. Như vậy, hồ sơ hủy tư cách công ty đại chúng hiện nay bao gồm các giấy tờ sau: - Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; - Văn bản thông báo về việc công ty đại chúng không còn đáp ứng quy định về vốn điều lệ, cổ đông và cổ phiếu có quyền biểu quyết của công ty đại chúng; - Danh sách cổ đông do Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam cung cấp; - Báo cáo tài chính năm gần nhất được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận. - Báo cáo tài chính kỳ gần nhất được kiểm toán trong trường hợp công ty tăng vốn điều lệ sau thời điểm kết thúc kỳ kế toán năm gần nhất.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 816,
"text": "hồ sơ hủy tư cách công ty đại chúng hiện nay bao gồm các giấy tờ sau: - Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; - Văn bản thông báo về việc công ty đại chúng không còn đáp ứng quy định về vốn điều lệ, cổ đông và cổ phiếu có quyền biểu quyết của công ty đại chúng; - Danh sách cổ đông do Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam cung cấp; - Báo cáo tài chính năm gần nhất được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận."
}
],
"id": "3859",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ hủy tư cách công ty đại chúng năm 2024 bao gồm các giấy tờ nào?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ hủy tư cách công ty đại chúng năm 2024 bao gồm các giấy tờ nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 40 Luật Chứng khoán 2019 quy định nguyên tắc quản trị công ty đại chúng như sau: Nguyên tắc quản trị công ty áp dụng đối với công ty đại chúng Việc quản trị công ty đối với công ty đại chúng phải tuân thủ quy định của Luật này, Luật Doanh nghiệp, quy định khác của pháp luật có liên quan và các nguyên tắc sau đây: 1. Cơ cấu quản trị hợp lý, hiệu quả; 2. Bảo đảm hiệu quả hoạt động của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát; nâng cao trách nhiệm của Hội đồng quản trị đối với công ty và cổ đông; 3. Bảo đảm quyền của cổ đông, đối xử bình đẳng giữa các cổ đông; 4. Bảo đảm vai trò của nhà đầu tư, thị trường chứng khoán và các tổ chức trung gian trong việc hỗ trợ hoạt động quản trị công ty; 5. Tôn trọng và bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của các bên có quyền lợi liên quan trong quản trị công ty; 6. Công bố thông tin kịp thời, đầy đủ, chính xác và minh bạch hoạt động của công ty; bảo đảm cổ đông được tiếp cận thông tin công bằng. Như vậy, việc quản trị công ty đại chúng phải tuân thủ theo các nguyên tắc sau đây: - Cơ cấu quản trị hợp lý, hiệu quả; - Bảo đảm hiệu quả hoạt động của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát; - Nâng cao trách nhiệm của Hội đồng quản trị đối với công ty và cổ đông; - Bảo đảm quyền của cổ đông, đối xử bình đẳng giữa các cổ đông; - Bảo đảm vai trò của nhà đầu tư, thị trường chứng khoán và các tổ chức trung gian trong việc hỗ trợ hoạt động quản trị công ty; - Tôn trọng và bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của các bên có quyền lợi liên quan trong quản trị công ty; - Công bố thông tin kịp thời, đầy đủ, chính xác và minh bạch hoạt động của công ty; - Bảo đảm cổ đông được tiếp cận thông tin công bằng. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 950,
"text": "việc quản trị công ty đại chúng phải tuân thủ theo các nguyên tắc sau đây: - Cơ cấu quản trị hợp lý, hiệu quả; - Bảo đảm hiệu quả hoạt động của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát; - Nâng cao trách nhiệm của Hội đồng quản trị đối với công ty và cổ đông; - Bảo đảm quyền của cổ đông, đối xử bình đẳng giữa các cổ đông; - Bảo đảm vai trò của nhà đầu tư, thị trường chứng khoán và các tổ chức trung gian trong việc hỗ trợ hoạt động quản trị công ty; - Tôn trọng và bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của các bên có quyền lợi liên quan trong quản trị công ty; - Công bố thông tin kịp thời, đầy đủ, chính xác và minh bạch hoạt động của công ty; - Bảo đảm cổ đông được tiếp cận thông tin công bằng."
}
],
"id": "3860",
"is_impossible": false,
"question": "Nguyên tắc quản trị công ty áp dụng đối với công ty đại chúng được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Nguyên tắc quản trị công ty áp dụng đối với công ty đại chúng được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 56 Luật Chứng khoán 2019 quy định về thành viên của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam như sau: Thành viên của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam 1. Thành viên của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam bao gồm: a) Thành viên lưu ký là công ty chứng khoán, ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán và được Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam chấp thuận trở thành thành viên lưu ký; b) Thành viên bù trừ là công ty chứng khoán, ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán và được Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam chấp thuận trở thành thành viên bù trừ. Như vậy, thành viên của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam bao gồm 02 loại thành viên chính sau: - Thành viên lưu ký: Công ty chứng khoán, ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán và được Tổng công ty chấp thuận trở thành thành viên lưu ký; - Thành viên bù trừ: Công ty chứng khoán, ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán và được Tổng công ty chấp thuận trở thành thành viên bù trừ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 893,
"text": "thành viên của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam bao gồm 02 loại thành viên chính sau: - Thành viên lưu ký: Công ty chứng khoán, ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán và được Tổng công ty chấp thuận trở thành thành viên lưu ký; - Thành viên bù trừ: Công ty chứng khoán, ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán và được Tổng công ty chấp thuận trở thành thành viên bù trừ."
}
],
"id": "3861",
"is_impossible": false,
"question": "Thành viên của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam bao gồm những ai?"
}
]
}
],
"title": "Thành viên của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam bao gồm những ai?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 78 Luật Chứng khoán 2019 quy định về văn phòng đại diện công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam như sau: Văn phòng đại diện công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam 1. Công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ nước ngoài được lập văn phòng đại diện tại Việt Nam khi đáp ứng các điều kiện sau đây: a) Được cấp phép và đang hoạt động hợp pháp tại nước nguyên xứ; b) Cơ quan cấp phép của nước nguyên xứ và Ủy ban Chứng khoán Nhà nước đã ký kết thỏa thuận hợp tác song phương hoặc đa phương về trao đổi thông tin, hợp tác quản lý, thanh tra, giám sát hoạt động về chứng khoán và thị trường chứng khoán hoặc công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ nước ngoài đang quản lý các quỹ đang đầu tư tại Việt Nam; thời hạn hoạt động còn lại (nếu có) tối thiểu là 01 năm. Như vậy, theo quy định điều kiện về thời gian thì để công ty chứng khoán nước ngoài được lập văn phòng đại diện tại Việt Nam thì thời hạn hoạt động còn lại tối thiểu là 01 năm. Bên cạnh đó thì công ty chứng khoán nước ngoài còn phải đáp ứng đủ các điều kiện khác theo quy định thì mới có thể thành lập văn phòng đại diện tại Việt Nam.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 845,
"text": "theo quy định điều kiện về thời gian thì để công ty chứng khoán nước ngoài được lập văn phòng đại diện tại Việt Nam thì thời hạn hoạt động còn lại tối thiểu là 01 năm."
}
],
"id": "3862",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hạn hoạt động còn lại của công ty chứng khoán phải còn bao nhiêu năm mới được lập văn phòng đại diện tại Việt Nam?"
}
]
}
],
"title": "Thời hạn hoạt động còn lại của công ty chứng khoán phải còn bao nhiêu năm mới được lập văn phòng đại diện tại Việt Nam?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 5 Thông tư 97/2020/TT-BTC quy định về tên văn phòng đại diện, chi nhánh công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam như sau: Tên văn phòng đại diện, chi nhánh công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam 1. Tên văn phòng đại diện, chi nhánh công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam phải được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ cái F, J, Z, W, chữ số và các ký hiệu. 2. Tên văn phòng đại diện, chi nhánh công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam phải bao gồm tên công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ nước ngoài và phải đảm bảo nguyên tắc sau: a) Phù hợp với quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Thương mại và các quy định pháp luật có liên quan; b) Tên văn phòng đại diện được đặt theo thứ tự “Văn phòng đại diện - tên công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ nước ngoài - tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương”; c) Tên chi nhánh được đặt theo thứ tự “Chi nhánh - tên công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ nước ngoài - tại Việt Nam”. 3. Tên văn phòng đại diện, chi nhánh công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam phải được gắn tại trụ sở văn phòng đại diện, chi nhánh. Như vậy, tên văn phòng đại diện của công ty chứng khoán nước ngoài tại Việt Nam phải được đặt như sau: - Phải được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ cái F, J, Z, W, chữ số và các ký hiệu. - Phù hợp với quy định của Luật Doanh nghiệp 2020, Luật Thương mại 2005 và các quy định pháp luật có liên quan; - Tên văn phòng đại diện được đặt theo thứ tự “Văn phòng đại diện - tên công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ nước ngoài - tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương”; - Tên chi nhánh được đặt theo thứ tự “Chi nhánh - tên công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ nước ngoài - tại Việt Nam”.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1246,
"text": "tên văn phòng đại diện của công ty chứng khoán nước ngoài tại Việt Nam phải được đặt như sau: - Phải được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ cái F, J, Z, W, chữ số và các ký hiệu."
}
],
"id": "3863",
"is_impossible": false,
"question": "Tên văn phòng đại diện của công ty chứng khoán nước ngoài tại Việt Nam phải được đặt như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Tên văn phòng đại diện của công ty chứng khoán nước ngoài tại Việt Nam phải được đặt như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 3 Điều 7 Nghị định 153/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 1 Nghị định 65/2022/NĐ-CP quy định về mua lại trái phiếu trước hạn, hoán đổi trái phiếu như sau: Mua lại trái phiếu trước hạn, hoán đổi trái phiếu 3. Các trường hợp mua lại trái phiếu trước hạn bao gồm: a) Mua lại trước hạn theo thỏa thuận giữa doanh nghiệp phát hành và người sở hữu trái phiếu. b) Bắt buộc mua lại theo yêu cầu của nhà đầu tư khi: - Doanh nghiệp phát hành vi phạm pháp luật về chào bán, giao dịch trái phiếu doanh nghiệp theo quyết định của cấp có thẩm quyền mà vi phạm đó không thể khắc phục hoặc biện pháp khắc phục không được số người sở hữu trái phiếu đại diện từ 65% tổng số trái phiếu cùng loại đang lưu hành trở lên chấp thuận. - Doanh nghiệp phát hành vi phạm phương án phát hành trái phiếu mà vi phạm đó không thể khắc phục hoặc biện pháp khắc phục không được số người sở hữu trái phiếu đại diện từ 65% tổng số trái phiếu cùng loại đang lưu hành trở lên chấp thuận. - Các trường hợp khác được nêu cụ thể tại phương án phát hành trái phiếu quy định tại Điều 13 Nghị định này (nếu có). Như vậy, nếu thuộc các trường hợp sau đây thì doanh nghiệp phát hành trái phiếu bắt buộc phải mua lại trái phiếu trước hạn theo yêu cầu của nhà đầu tư: - Doanh nghiệp phát hành vi phạm pháp luật về chào bán, giao dịch trái phiếu doanh nghiệp theo quyết định của cấp có thẩm quyền mà vi phạm đó không thể khắc phục hoặc biện pháp khắc phục không được số người sở hữu trái phiếu đại diện từ 65% tổng số trái phiếu cùng loại đang lưu hành trở lên chấp thuận. - Doanh nghiệp phát hành vi phạm phương án phát hành trái phiếu mà vi phạm đó không thể khắc phục hoặc biện pháp khắc phục không được số người sở hữu trái phiếu đại diện từ 65% tổng số trái phiếu cùng loại đang lưu hành trở lên chấp thuận. - Các trường hợp khác được nêu cụ thể tại phương án phát hành trái phiếu được quy định phương án phát hành trái phiếu và thẩm quyền phê duyệt, chấp thuận phương án phát hành. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1106,
"text": "nếu thuộc các trường hợp sau đây thì doanh nghiệp phát hành trái phiếu bắt buộc phải mua lại trái phiếu trước hạn theo yêu cầu của nhà đầu tư: - Doanh nghiệp phát hành vi phạm pháp luật về chào bán, giao dịch trái phiếu doanh nghiệp theo quyết định của cấp có thẩm quyền mà vi phạm đó không thể khắc phục hoặc biện pháp khắc phục không được số người sở hữu trái phiếu đại diện từ 65% tổng số trái phiếu cùng loại đang lưu hành trở lên chấp thuận."
}
],
"id": "3864",
"is_impossible": false,
"question": "Trong trường hợp nào thì doanh nghiệp bắt buộc phải mua lại trái phiếu trước hạn theo yêu cầu của nhà đầu tư?"
}
]
}
],
"title": "Trong trường hợp nào thì doanh nghiệp bắt buộc phải mua lại trái phiếu trước hạn theo yêu cầu của nhà đầu tư?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 3 Điều 21 Thông tư 97/2020/TT-BTC quy định về thời hạn nộp báo cáo về Ủy ban Chứng khoán Nhà nước như sau: Chế độ báo cáo, lưu trữ hồ sơ và công bố thông tin của chi nhánh công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam 3. Thời hạn nộp các báo cáo: a) Đối với báo cáo tháng: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc tháng; b) Đối với báo cáo quý: Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày kết thúc quý; c) Đối với báo cáo 6 tháng: Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày kết thúc quý II; d) Đối với báo cáo năm: Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm. Như vậy, thời hạn để chi nhánh công ty chứng khoán nước ngoài gửi báo cáo định kỳ cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước sẽ được quy định theo từng loại báo cáo khác nhau. Cụ thể như sau: - Đối với báo cáo tháng: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc tháng; arrow_forward_iosĐọc thêm - Đối với báo cáo quý: Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày kết thúc quý; - Đối với báo cáo 6 tháng: Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày kết thúc quý 2; - Đối với báo cáo năm: Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 605,
"text": "thời hạn để chi nhánh công ty chứng khoán nước ngoài gửi báo cáo định kỳ cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước sẽ được quy định theo từng loại báo cáo khác nhau."
}
],
"id": "3865",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hạn để chi nhánh công ty chứng khoán nước ngoài gửi báo cáo định kỳ cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước là bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Thời hạn để chi nhánh công ty chứng khoán nước ngoài gửi báo cáo định kỳ cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước là bao lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 21 Thông tư 97/2020/TT-BTC quy định về chế độ báo cáo, lưu trữ hồ sơ và công bố thông tin của chi nhánh công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam như sau: Chế độ báo cáo, lưu trữ hồ sơ và công bố thông tin của chi nhánh công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam 1. Chi nhánh công ty chứng khoán nước ngoài tại Việt Nam gửi Ủy ban Chứng khoán Nhà nước các báo cáo định kỳ về hoạt động của chi nhánh như sau: a) Báo cáo tình hình hoạt động tháng, năm với các nội dung theo mẫu quy định tại Phụ lục II và Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này; b) Báo cáo tài chính quý, báo cáo tài chính 6 tháng, báo cáo tài chính năm. Báo cáo tài chính 6 tháng phải được soát xét và báo cáo tài chính năm phải được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận; c) Báo cáo về chỉ tiêu an toàn tài chính theo quy định pháp luật về chỉ tiêu an toàn tài chính. Như vậy, chi nhánh công ty chứng khoán nước ngoài tại Việt Nam gửi Ủy ban Chứng khoán Nhà nước các báo cáo định kỳ về hoạt động của chi nhánh như sau: - Báo cáo tình hình hoạt động tháng, năm với các nội dung theo mẫu quy định tại Phụ lục 2, Tải về và Phụ lục 3, Tải về ban hành kèm theo Thông tư 97/2020/TT-BTC; - Báo cáo tài chính quý, báo cáo tài chính 6 tháng, báo cáo tài chính năm. Báo cáo tài chính 6 tháng phải được soát xét và báo cáo tài chính năm phải được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận; - Báo cáo về chỉ tiêu an toàn tài chính theo quy định pháp luật về chỉ tiêu an toàn tài chính.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 931,
"text": "chi nhánh công ty chứng khoán nước ngoài tại Việt Nam gửi Ủy ban Chứng khoán Nhà nước các báo cáo định kỳ về hoạt động của chi nhánh như sau: - Báo cáo tình hình hoạt động tháng, năm với các nội dung theo mẫu quy định tại Phụ lục 2, Tải về và Phụ lục 3, Tải về ban hành kèm theo Thông tư 97/2020/TT-BTC; - Báo cáo tài chính quý, báo cáo tài chính 6 tháng, báo cáo tài chính năm."
}
],
"id": "3866",
"is_impossible": false,
"question": "Chi nhánh công ty chứng khoán nước ngoài tại Việt Nam gửi Ủy ban Chứng khoán Nhà nước các báo cáo định kỳ nào?"
}
]
}
],
"title": "Chi nhánh công ty chứng khoán nước ngoài tại Việt Nam gửi Ủy ban Chứng khoán Nhà nước các báo cáo định kỳ nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo khoản 34 Điều 4 Luật Chứng khoán 2019 có nêu định nghĩa cụ thể như sau: Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 34. Lưu ký chứng khoán là việc nhận ký gửi, bảo quản, chuyển giao chứng khoán cho khách hàng, giúp khách hàng thực hiện các quyền liên quan đến chứng khoán lưu ký. Theo đó, thì lưu ký chứng khoán được hiểu là việc nhận ký gửi, bảo quản, chuyển giao chứng khoán cho khách hàng, giúp khách hàng thực hiện các quyền liên quan đến chứng khoán lưu ký. Ngoài ra, điều 62 Luật Chứng khoán 2019 quy định cụ thể về lưu ký chứng khoán như sau: - Chứng khoán của công ty đại chúng và chứng khoán của các tổ chức khác niêm yết, đăng ký giao dịch trên hệ thống giao dịch chứng khoán phải được lưu ký tập trung tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam trước khi thực hiện giao dịch, trừ trường hợp khác theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính. - Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam thực hiện quản lý chứng khoán riêng biệt cho từng thành viên lưu ký. - Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam thực hiện đăng ký biện pháp bảo đảm đối với chứng khoán đã đăng ký tập trung tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam theo quy định của Chính phủ. - Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết về hoạt động lưu ký chứng khoán, việc chuyển giao chứng khoán lưu ký để phát hành chứng chỉ lưu ký và niêm yết chứng khoán tại thị trường chứng khoán nước ngoài. Như vậy, chứng khoán của công ty đại chúng và chứng khoán của các tổ chức khác niêm yết phải được lưu ký tập trung tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1445,
"text": "chứng khoán của công ty đại chúng và chứng khoán của các tổ chức khác niêm yết phải được lưu ký tập trung tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam."
}
],
"id": "3867",
"is_impossible": false,
"question": "Lưu ký chứng khoán là gì?"
}
]
}
],
"title": "Lưu ký chứng khoán là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 5 Điều 259 Nghị định 155/2020/NĐ-CP quy định về điều kiện cấp giấy phép thành lập và hoạt động của công ty đầu tư chứng khoán như sau: Điều kiện cấp giấy phép thành lập và hoạt động của công ty đầu tư chứng khoán 5. Tối thiểu 2/3 số thành viên Hội đồng quản trị công ty đầu tư chứng khoán đại chúng phải độc lập với công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, ngân hàng giám sát. Như vậy, theo quy định về điều kiện cấp giấy phép thành lập và hoạt động của công ty đầu tư chứng khoán thì tối thiểu 2/3 số thành viên Hội đồng quản trị công ty đầu tư chứng khoán đại chúng phải độc lập với công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, ngân hàng giám sát. Do đó công ty đầu tư chứng khoán đại chúng phải có tối thiểu 2/3 số thành viên Hội đồng quản trị độc lập với công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, ngân hàng giám sát.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 407,
"text": "theo quy định về điều kiện cấp giấy phép thành lập và hoạt động của công ty đầu tư chứng khoán thì tối thiểu 2/3 số thành viên Hội đồng quản trị công ty đầu tư chứng khoán đại chúng phải độc lập với công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, ngân hàng giám sát."
}
],
"id": "3868",
"is_impossible": false,
"question": "Công ty đầu tư chứng khoán đại chúng phải có tối thiểu bao nhiêu thành viên Hội đồng quản trị độc lập với công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán?"
}
]
}
],
"title": "Công ty đầu tư chứng khoán đại chúng phải có tối thiểu bao nhiêu thành viên Hội đồng quản trị độc lập với công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 260 Nghị định 155/2020/NĐ-CP quy định về hồ sơ cấp giấy phép thành lập và hoạt động của công ty đầu tư chứng khoán đại chúng như sau: Hồ sơ cấp giấy phép thành lập và hoạt động của công ty đầu tư chứng khoán đại chúng 1. Giấy đăng ký thành lập và hoạt động theo Mẫu số 92 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. 2. Báo cáo kết quả đợt chào bán theo Mẫu số 102 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này, kèm theo văn bản xác nhận của ngân hàng giám sát về số tiền thu được trong đợt chào bán và số lượng cổ phiếu đã bán. 3. Danh sách cổ đông theo Mẫu số 105 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. 4. Biên bản tổng hợp ý kiến cổ đông về việc bổ nhiệm thành viên Hội đồng quản trị và các nội dung lấy ý khác kèm theo bản thông tin cá nhân, lý lịch tư pháp của các thành viên Hội đồng quản trị (nếu có). Như vậy, hồ sơ cấp giấy phép thành lập và hoạt động của công ty đầu tư chứng khoán đại chúng gồm các loại giấy tờ sau đây: - Giấy đăng ký thành lập và hoạt động, Tải về - Báo cáo kết quả đợt chào bán theo mẫu Tải về, kèm theo văn bản xác nhận của ngân hàng giám sát về số tiền thu được trong đợt chào bán và số lượng cổ phiếu đã bán. - Danh sách cổ đông theo mẫu, Tải về - Biên bản tổng hợp ý kiến cổ đông về việc bổ nhiệm thành viên Hội đồng quản trị và các nội dung lấy ý khác kèm theo bản thông tin cá nhân, lý lịch tư pháp của các thành viên Hội đồng quản trị (nếu có).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 831,
"text": "hồ sơ cấp giấy phép thành lập và hoạt động của công ty đầu tư chứng khoán đại chúng gồm các loại giấy tờ sau đây: - Giấy đăng ký thành lập và hoạt động, Tải về - Báo cáo kết quả đợt chào bán theo mẫu Tải về, kèm theo văn bản xác nhận của ngân hàng giám sát về số tiền thu được trong đợt chào bán và số lượng cổ phiếu đã bán."
}
],
"id": "3869",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ cấp giấy phép thành lập và hoạt động của công ty đầu tư chứng khoán đại chúng gồm các loại giấy tờ gì?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ cấp giấy phép thành lập và hoạt động của công ty đầu tư chứng khoán đại chúng gồm các loại giấy tờ gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 264 Nghị định 155/2020/NĐ-CP quy định về những thay đổi phải được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận như sau: Những thay đổi phải được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận 1. Công ty đầu tư chứng khoán phải được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận trước khi thực hiện các thay đổi sau: a) Thay đổi tên, thay đổi người đại diện theo pháp luật; b) Thay đổi công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, thay đổi ngân hàng lưu ký, giám sát; c) Thay đổi trụ sở đối với công ty đầu tư chứng khoán riêng lẻ tự quản lý vốn; d) Thay đổi thời gian hoạt động. Như vậy, theo quy định thì công ty đầu tư chứng khoán phải được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận trước khi thực hiện các thay đổi sau: - Thay đổi tên, thay đổi người đại diện theo pháp luật; - Thay đổi công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, thay đổi ngân hàng lưu ký, giám sát; - Thay đổi trụ sở đối với công ty đầu tư chứng khoán riêng lẻ tự quản lý vốn; - Thay đổi thời gian hoạt động. Do đó, việc thay đổi thời gian hoạt động công ty đầu tư chứng khoán là hoạt động bắt buộc phải được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận trước khi thực hiện. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 591,
"text": "theo quy định thì công ty đầu tư chứng khoán phải được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận trước khi thực hiện các thay đổi sau: - Thay đổi tên, thay đổi người đại diện theo pháp luật; - Thay đổi công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, thay đổi ngân hàng lưu ký, giám sát; - Thay đổi trụ sở đối với công ty đầu tư chứng khoán riêng lẻ tự quản lý vốn; - Thay đổi thời gian hoạt động."
}
],
"id": "3870",
"is_impossible": false,
"question": "Công ty đầu tư chứng khoán thay đổi thời gian hoạt động có bắt buộc phải được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận?"
}
]
}
],
"title": "Công ty đầu tư chứng khoán thay đổi thời gian hoạt động có bắt buộc phải được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 108 Nghị định 155/2020/NĐ-CP quy định về phân bảng niêm yết chứng khoán như sau: Phân bảng niêm yết chứng khoán Chứng khoán niêm yết được tổ chức phân bảng theo các khu vực thị trường riêng biệt như sau: 1. Bảng niêm yết cổ phiếu, chứng chỉ quỹ, chứng quyền có bảo đảm, chứng chỉ lưu ký không có quyền biểu quyết và các sản phẩm tài chính khác; 2. Bảng niêm yết công cụ nợ; 3. Bảng niêm yết trái phiếu doanh nghiệp; 4. Bảng niêm yết chứng khoán phái sinh. Như vậy, theo quy định về phân bảng niêm yết chứng khoán thì chứng khoán niêm yết được tổ chức phân bảng theo các khu vực thị trường riêng biệt. Cụ thể chứng khoán niêm yết được tổ chức phân bảng như sau: arrow_forward_iosĐọc thêm - Bảng niêm yết cổ phiếu, chứng chỉ quỹ, chứng quyền có bảo đảm, chứng chỉ lưu ký không có quyền biểu quyết và các sản phẩm tài chính khác; - Bảng niêm yết công cụ nợ; - Bảng niêm yết trái phiếu doanh nghiệp; - Bảng niêm yết chứng khoán phái sinh.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 486,
"text": "theo quy định về phân bảng niêm yết chứng khoán thì chứng khoán niêm yết được tổ chức phân bảng theo các khu vực thị trường riêng biệt."
}
],
"id": "3871",
"is_impossible": false,
"question": "Chứng khoán niêm yết được tổ chức phân bảng như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Chứng khoán niêm yết được tổ chức phân bảng như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 2 Điều 110 Nghị định 155/2020/NĐ-CP quy định về hồ sơ đăng ký niêm yết cổ phiếu, chứng chỉ quỹ như sau: Hồ sơ đăng ký niêm yết cổ phiếu, chứng chỉ quỹ 2. Hồ sơ đăng ký niêm yết cổ phiếu của công ty đã giao dịch trên hệ thống giao dịch Upcom tối thiểu 02 năm, bao gồm: a) Tài liệu quy định tại các điểm a, c, d, đ, g, h khoản 1 Điều này; b) Quyết định của Đại hội đồng cổ đông thông qua việc niêm yết cổ phiếu; c) Bản cáo bạch niêm yết theo Mẫu số 29 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. Như vậy, hồ sơ đăng ký niêm yết cổ phiếu của công ty đã giao dịch trên hệ thống giao dịch Upcom tối thiểu 02 năm gồm có: - Giấy đăng ký niêm yết cổ phiếu, Tải về - Sổ đăng ký cổ đông của tổ chức đăng ký niêm yết được lập trong thời hạn 01 tháng trước thời điểm nộp hồ sơ đăng ký niêm yết; Lưu ý: Kèm theo danh sách cổ đông lớn, cổ đông chiến lược, người nội bộ và người có liên quan của người nội bộ (số lượng, tỷ lệ nắm giữ, thời gian bị hạn chế chuyển nhượng (nếu có)); - Cam kết của cổ đông là cá nhân, tổ chức có đại diện sở hữu là các chức danh sau: + Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị, + Trưởng Ban kiểm soát và thành viên Ban Kiểm soát (Kiểm soát viên), + Tổng giám đốc (Giám đốc), + Phó Tổng giám đốc (Phó Giám đốc), + Kế toán trưởng, + Giám đốc tài chính và các chức danh quản lý tương đương do Đại hội đồng cổ đông bầu hoặc Hội đồng quản trị bổ nhiệm và cam kết của cổ đông lớn là người có liên quan của các đối tượng trên về việc nắm giữ 100% số cổ phiếu do mình sở hữu trong thời gian 06 tháng kể từ ngày giao dịch đầu tiên của cổ phiếu trên Sở giao dịch chứng khoán và 50% số cổ phiếu này trong thời gian 06 tháng tiếp theo; - Hợp đồng tư vấn niêm yết, trừ trường hợp tổ chức đăng ký niêm yết là công ty chứng khoán; - Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc giấy tờ pháp lý có giá trị tương đương; - Báo cáo tài chính trong 02 năm liền trước năm đăng ký niêm yết của tổ chức đăng ký niêm yết theo quy định. - Quyết định của Đại hội đồng cổ đông thông qua việc niêm yết cổ phiếu; - Bản cáo bạch niêm yết, Tải về",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 522,
"text": "hồ sơ đăng ký niêm yết cổ phiếu của công ty đã giao dịch trên hệ thống giao dịch Upcom tối thiểu 02 năm gồm có: - Giấy đăng ký niêm yết cổ phiếu, Tải về - Sổ đăng ký cổ đông của tổ chức đăng ký niêm yết được lập trong thời hạn 01 tháng trước thời điểm nộp hồ sơ đăng ký niêm yết; Lưu ý: Kèm theo danh sách cổ đông lớn, cổ đông chiến lược, người nội bộ và người có liên quan của người nội bộ (số lượng, tỷ lệ nắm giữ, thời gian bị hạn chế chuyển nhượng (nếu có)); - Cam kết của cổ đông là cá nhân, tổ chức có đại diện sở hữu là các chức danh sau: + Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị, + Trưởng Ban kiểm soát và thành viên Ban Kiểm soát (Kiểm soát viên), + Tổng giám đốc (Giám đốc), + Phó Tổng giám đốc (Phó Giám đốc), + Kế toán trưởng, + Giám đốc tài chính và các chức danh quản lý tương đương do Đại hội đồng cổ đông bầu hoặc Hội đồng quản trị bổ nhiệm và cam kết của cổ đông lớn là người có liên quan của các đối tượng trên về việc nắm giữ 100% số cổ phiếu do mình sở hữu trong thời gian 06 tháng kể từ ngày giao dịch đầu tiên của cổ phiếu trên Sở giao dịch chứng khoán và 50% số cổ phiếu này trong thời gian 06 tháng tiếp theo; - Hợp đồng tư vấn niêm yết, trừ trường hợp tổ chức đăng ký niêm yết là công ty chứng khoán; - Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc giấy tờ pháp lý có giá trị tương đương; - Báo cáo tài chính trong 02 năm liền trước năm đăng ký niêm yết của tổ chức đăng ký niêm yết theo quy định."
}
],
"id": "3872",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ đăng ký niêm yết cổ phiếu của công ty đã giao dịch trên hệ thống giao dịch Upcom tối thiểu 02 năm gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ đăng ký niêm yết cổ phiếu của công ty đã giao dịch trên hệ thống giao dịch Upcom tối thiểu 02 năm gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 111 Nghị định 155/2020/NĐ-CP quy định về thủ tục đăng ký niêm yết như sau: Thủ tục đăng ký niêm yết 1. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký niêm yết đầy đủ và hợp lệ, Sở giao dịch chứng khoán có quyết định chấp thuận niêm yết; trường hợp từ chối phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. 2. Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được chấp thuận niêm yết, tổ chức đăng ký niêm yết phải đưa chứng khoán vào giao dịch. Như vậy, theo quy định thì trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký niêm yết đầy đủ và hợp lệ, Sở giao dịch chứng khoán có quyết định chấp thuận niêm yết. Lưu ý: Trường hợp từ chối phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 464,
"text": "theo quy định thì trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký niêm yết đầy đủ và hợp lệ, Sở giao dịch chứng khoán có quyết định chấp thuận niêm yết."
}
],
"id": "3873",
"is_impossible": false,
"question": "Sở giao dịch chứng khoán có quyết định chấp thuận niêm yết trong thời hạn bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Sở giao dịch chứng khoán có quyết định chấp thuận niêm yết trong thời hạn bao lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 44 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp như sau: Chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp 1. Chi nhánh là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, có nhiệm vụ thực hiện toàn bộ hoặc một phần chức năng của doanh nghiệp, bao gồm cả chức năng đại diện theo ủy quyền. Ngành, nghề kinh doanh của chi nhánh phải đúng với ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp. 2. Văn phòng đại diện là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, có nhiệm vụ đại diện theo ủy quyền cho lợi ích của doanh nghiệp và bảo vệ các lợi ích đó. Văn phòng đại diện không thực hiện chức năng kinh doanh của doanh nghiệp. 3. Địa điểm kinh doanh là nơi doanh nghiệp tiến hành hoạt động kinh doanh cụ thể. Căn cứ quy định Điều 14 Thông tư 97/2020/TT-BTC quy định về phạm vi hoạt động và nội dung hoạt động của chi nhánh công ty chứng khoán nước ngoài tại Việt Nam như sau: Phạm vi hoạt động và nội dung hoạt động của chi nhánh công ty chứng khoán nước ngoài tại Việt Nam 1. Phạm vi hoạt động Chi nhánh công ty chứng khoán nước ngoài tại Việt Nam chỉ được thực hiện nghiệp vụ tư vấn đầu tư chứng khoán. 2. Nội dung hoạt động Nội dung hoạt động của chi nhánh công ty chứng khoán nước ngoài tại Việt Nam bao gồm việc cung cấp kết quả phân tích, báo cáo phân tích, đưa ra khuyến nghị cho khách hàng có thu phí hoặc không thu phí trong các trường hợp sau: a) Cung cấp báo cáo kết quả phân tích tình hình giao dịch trên thị trường chứng khoán và đưa ra khuyến nghị đầu tư; b) Cung cấp báo cáo kết quả phân tích hoạt động công ty đại chúng, công ty niêm yết và doanh nghiệp khác và đưa ra khuyến nghị đầu tư; c) Ký kết hợp đồng tư vấn đầu tư chứng khoán với khách hàng. Như vậy, theo quy định thì chi nhánh là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, có nhiệm vụ thực hiện toàn bộ hoặc một phần chức năng của doanh nghiệp, bao gồm cả chức năng đại diện theo ủy quyền. Ngành, nghề kinh doanh của chi nhánh phải đúng với ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp. Đối với chi nhánh công ty chứng khoán nước ngoài tại Việt Nam thì chỉ được thực hiện nghiệp vụ tư vấn đầu tư chứng khoán. Do đó, chi nhánh của công ty chứng khoán nước ngoài tại Việt Nam được thực hiện hoạt động kinh doanh chứng khoán theo các hoạt động liên quan đến việc cung cấp kết quả phân tích, báo cáo phân tích, đưa ra khuyến nghị cho khách hàng có thu phí hoặc không thu phí trong các trường hợp sau: - Cung cấp báo cáo kết quả phân tích tình hình giao dịch trên thị trường chứng khoán và đưa ra khuyến nghị đầu tư; - Cung cấp báo cáo kết quả phân tích hoạt động công ty đại chúng, công ty niêm yết và doanh nghiệp khác và đưa ra khuyến nghị đầu tư; - Ký kết hợp đồng tư vấn đầu tư chứng khoán với khách hàng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1740,
"text": "theo quy định thì chi nhánh là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, có nhiệm vụ thực hiện toàn bộ hoặc một phần chức năng của doanh nghiệp, bao gồm cả chức năng đại diện theo ủy quyền."
}
],
"id": "3874",
"is_impossible": false,
"question": "Chi nhánh của công ty chứng khoán nước ngoài tại Việt Nam được thực hiện hoạt động kinh doanh chứng khoán không?"
}
]
}
],
"title": "Chi nhánh của công ty chứng khoán nước ngoài tại Việt Nam được thực hiện hoạt động kinh doanh chứng khoán không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 31 Luật Chứng khoán 2019 quy định về chào bán cổ phiếu riêng lẻ của công ty đại chúng như sau: Chào bán chứng khoán riêng lẻ của công ty đại chúng, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán 1. Điều kiện chào bán cổ phiếu riêng lẻ, trái phiếu chuyển đổi riêng lẻ, trái phiếu kèm chứng quyền riêng lẻ của công ty đại chúng bao gồm: a) Có quyết định của Đại hội đồng cổ đông thông qua phương án phát hành và sử dụng số tiền thu được từ đợt chào bán; xác định rõ tiêu chí, số lượng nhà đầu tư; b) Đối tượng tham gia đợt chào bán chỉ bao gồm nhà đầu tư chiến lược, nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp; c) Việc chuyển nhượng cổ phiếu chào bán riêng lẻ, trái phiếu chuyển đổi chào bán riêng lẻ, trái phiếu kèm chứng quyền chào bán riêng lẻ bị hạn chế tối thiểu là 03 năm đối với nhà đầu tư chiến lược và tối thiểu là 01 năm đối với nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp kể từ ngày hoàn thành đợt chào bán, trừ trường hợp chuyển nhượng giữa các nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp hoặc thực hiện theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật, quyết định của Trọng tài hoặc thừa kế theo quy định của pháp luật; d) Các đợt chào bán cổ phiếu riêng lẻ, trái phiếu chuyển đổi riêng lẻ, trái phiếu kèm chứng quyền riêng lẻ phải cách nhau ít nhất 06 tháng kể từ ngày kết thúc đợt chào bán gần nhất; đ) Việc chào bán cổ phiếu, chuyển đổi trái phiếu thành cổ phiếu, thực hiện chứng quyền phải đáp ứng quy định về tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật. Như vậy, việc chào bán cổ phiếu Blue chip riêng lẻ từ các công ty đại chúng cần đảm bảo các điều kiện sau: - Đại hội đồng cổ đông đã ra quyết định thông qua phương án phát hành và sử dụng số tiền thu được từ đợt chào bán, trong đó cần xác định rõ tiêu chí, số lượng nhà đầu tư; - Chỉ có nhà đầu tư chiến lược, nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp mới được tham gia mua cổ phiếu được chào bán; - Nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp bị hạn chế chuyển nhượng cổ phiếu chào bán riêng lẻ tối thiểu 01 năm, nhà đầu tư chiến lược bị hạn chế tối thiểu 03 năm kể từ ngày hoàn thành đợt chào bán trừ trường hợp chuyển nhượng giữa những nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp hoặc thực hiện theo bản án, quyết định của Tòa án, Trọng tài, hay thừa kế; - Các đợt chào bán phải cách nhau ít nhất 06 tháng kể từ ngày kết thúc đợt chào bán gần nhất; - Việc chào bán cổ phiếu phải đáp ứng quy định về tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1526,
"text": "việc chào bán cổ phiếu Blue chip riêng lẻ từ các công ty đại chúng cần đảm bảo các điều kiện sau: - Đại hội đồng cổ đông đã ra quyết định thông qua phương án phát hành và sử dụng số tiền thu được từ đợt chào bán, trong đó cần xác định rõ tiêu chí, số lượng nhà đầu tư; - Chỉ có nhà đầu tư chiến lược, nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp mới được tham gia mua cổ phiếu được chào bán; - Nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp bị hạn chế chuyển nhượng cổ phiếu chào bán riêng lẻ tối thiểu 01 năm, nhà đầu tư chiến lược bị hạn chế tối thiểu 03 năm kể từ ngày hoàn thành đợt chào bán trừ trường hợp chuyển nhượng giữa những nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp hoặc thực hiện theo bản án, quyết định của Tòa án, Trọng tài, hay thừa kế; - Các đợt chào bán phải cách nhau ít nhất 06 tháng kể từ ngày kết thúc đợt chào bán gần nhất; - Việc chào bán cổ phiếu phải đáp ứng quy định về tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "3875",
"is_impossible": false,
"question": "Điều kiện chào bán cổ phiếu Blue chip riêng lẻ là gì?"
}
]
}
],
"title": "Điều kiện chào bán cổ phiếu Blue chip riêng lẻ là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 10 Nghị định 155/2020/NĐ-CP quy định về hình thức chào bán cổ phiếu ra công chúng như sau: Hình thức chào bán chứng khoán ra công chúng 1. Chào bán chứng khoán lần đầu ra công chúng bao gồm: a) Chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng để huy động thêm vốn cho tổ chức phát hành; b) Chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng để trở thành công ty đại chúng thông qua thay đổi cơ cấu sở hữu nhưng không làm tăng vốn điều lệ của tổ chức phát hành; c) Kết hợp hình thức quy định tại các điểm a, b khoản này; d) Chào bán chứng chỉ quỹ lần đầu ra công chúng để thành lập quỹ đầu tư chứng khoán. 2. Chào bán thêm chứng khoán ra công chúng bao gồm: a) Công ty đại chúng chào bán thêm cổ phiếu ra công chúng hoặc phát hành quyền mua cổ phần cho cổ đông hiện hữu; b) Công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán chào bán thêm chứng chỉ quỹ ra công chúng để tăng vốn điều lệ của Quỹ đầu tư. 3. Cổ đông công ty đại chúng chào bán cổ phiếu ra công chúng. 4. Tổ chức phát hành chào bán trái phiếu và các loại chứng khoán khác ra công chúng. Như vậy, hiện nay, có các hình thức sau đây để chào bán cổ phiếu ra công chúng, bao gồm: - Chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng để huy động thêm vốn cho tổ chức phát hành; - Chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng để trở thành công ty đại chúng thông qua thay đổi cơ cấu sở hữu nhưng không làm tăng vốn điều lệ của tổ chức phát hành; - Chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng để huy động thêm vốn và trở thành công ty đại chúng thông qua thay đổi cơ cấu sở hữu; - Chào bán thêm cổ phiếu ra công chúng hoặc phát hành quyền mua cổ phần cho cổ đông hiện hữu; - Cổ đông công ty đại chúng chào bán cổ phiếu ra công chúng; - Tổ chức phát hành chào bán cổ phiếu ra công chúng. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1038,
"text": "hiện nay, có các hình thức sau đây để chào bán cổ phiếu ra công chúng, bao gồm: - Chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng để huy động thêm vốn cho tổ chức phát hành; - Chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng để trở thành công ty đại chúng thông qua thay đổi cơ cấu sở hữu nhưng không làm tăng vốn điều lệ của tổ chức phát hành; - Chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng để huy động thêm vốn và trở thành công ty đại chúng thông qua thay đổi cơ cấu sở hữu; - Chào bán thêm cổ phiếu ra công chúng hoặc phát hành quyền mua cổ phần cho cổ đông hiện hữu; - Cổ đông công ty đại chúng chào bán cổ phiếu ra công chúng; - Tổ chức phát hành chào bán cổ phiếu ra công chúng."
}
],
"id": "3876",
"is_impossible": false,
"question": "Có các hình thức nào để chào bán cổ phiếu ra công chúng?"
}
]
}
],
"title": "Có các hình thức nào để chào bán cổ phiếu ra công chúng?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 7 Quy chế hướng dẫn giao dịch ký quỹ chứng khoán ban hành kèm theo Quyết định 87/QĐ-UBCK năm 2017 hướng dẫn về thực hiện call margin như sau: Lệnh gọi yêu cầu ký quỹ bổ sung 1. Khách hàng có nghĩa vụ đảm bảo tỷ lệ ký quỹ không thấp hơn tỷ lệ ký quỹ duy trì. Trường hợp tỷ lệ ký quỹ trên tài khoản giao dịch ký quỹ của khách hàng giảm xuống thấp hơn tỷ lệ ký quỹ duy trì, công ty chứng khoán phát hành lệnh gọi ký quỹ bổ sung gửi tới khách hàng theo các phương thức liên hệ được thoả thuận trong Hợp đồng mở tài khoản giao dịch ký quỹ. Khách hàng có nghĩa vụ bổ sung tài sản thế chấp trong thời hạn theo yêu cầu của công ty chứng khoán nhưng không quá ba (03) ngày làm việc. Thời hạn cụ thể do công ty chứng khoán và khách hàng thỏa thuận trên cơ sở Hợp đồng mở tài khoản giao dịch ký quỹ. Như vậy, khi tỷ lệ ký quỹ trên tài khoản của nhà đầu tư giảm xuống thấp hơn tỷ lệ ký quỹ duy trì theo quy định của công ty chứng khoán thì sẽ bị call margin. Công ty chứng khoán phát hành lệnh call margin gửi tới nhà đầu tư theo các phương thức liên hệ được thoả thuận trong Hợp đồng mở tài khoản. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhà đầu tư nhận được lệnh call margin thì nhà đầu tư phải bổ sung tài sản thế chấp trong thời hạn theo yêu cầu của công ty chứng khoán.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 810,
"text": "khi tỷ lệ ký quỹ trên tài khoản của nhà đầu tư giảm xuống thấp hơn tỷ lệ ký quỹ duy trì theo quy định của công ty chứng khoán thì sẽ bị call margin."
}
],
"id": "3877",
"is_impossible": false,
"question": "Tỷ lệ ký quỹ của nhà đầu tư là bao nhiêu thì bị call margin?"
}
]
}
],
"title": "Tỷ lệ ký quỹ của nhà đầu tư là bao nhiêu thì bị call margin?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 5 Quy chế hướng dẫn giao dịch ký quỹ chứng khoán ban hành kèm theo Quyết định 87/QĐ-UBCK năm 2017 hướng dẫn về tỷ lệ ký quỹ duy trì như sau: Tỷ lệ ký quỹ ban đầu, tỷ lệ ký quỹ duy trì 1. Tỷ lệ ký quỹ ban đầu do công ty chứng khoán quy định nhưng không được thấp hơn 50%. 2. Tỷ lệ ký quỹ duy trì do công ty chứng khoán quy định nhưng không được thấp hơn 30%. 3. Căn cứ vào tình hình hoạt động thị trường chứng khoán, Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước có thể điều chỉnh tỷ lệ ký quỹ quy định tại khoản 1, 2 Điều này. Như vậy, tỷ lệ ký quỹ duy trì sẽ do công ty chứng khoán quy định nhưng không được thấp hơn 30%. Ngoài ra tùy vào tình hình hoạt động thị trường chứng khoán, Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước có thể điều chỉnh lại tỷ lệ ký quỹ duy trì. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 530,
"text": "tỷ lệ ký quỹ duy trì sẽ do công ty chứng khoán quy định nhưng không được thấp hơn 30%."
}
],
"id": "3878",
"is_impossible": false,
"question": "Tỷ lệ ký quỹ duy trì tối thiểu hiện nay là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Tỷ lệ ký quỹ duy trì tối thiểu hiện nay là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 266 Nghị định 155/2020/NĐ-CP quy định về hồ sơ đề nghị chấp thuận hợp nhất, sáp nhập công ty đầu tư chứng khoán như sau: Hồ sơ đề nghị chấp thuận hợp nhất, sáp nhập công ty đầu tư chứng khoán 1. Giấy đề nghị theo Mẫu số 94 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. 2. Biên bản, nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông các công ty liên quan thông qua phương án hợp nhất, sáp nhập và hợp đồng hợp nhất, sáp nhập. 3. Phương án hợp nhất, sáp nhập theo Mẫu số 95 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. 4. Hợp đồng hợp nhất, sáp nhập theo Mẫu số 96 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. 5. Hợp đồng lưu ký, giám sát của công ty sau hợp nhất, sáp nhập. 6. Điều lệ công ty hợp nhất, sáp nhập. 7. Danh sách cổ đông, nhân sự của công ty sau hợp nhất, sáp nhập theo Mẫu số 105 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. 8. Báo cáo đánh giá của các ngân hàng giám sát, ngân hàng lưu ký về nguyên tắc xác định giá trị tài sản ròng, tỷ lệ hoán đổi cổ phiếu, tỷ lệ thanh toán tiền (nếu có) và các nội dung khác có liên quan. 9. Danh sách các chủ nợ yêu cầu hoàn trả khoản vay và giá trị phải thanh toán cho chủ nợ; danh sách cổ đông yêu cầu mua lại cổ phiếu, số lượng cổ phiếu phải mua lại và giá trị phải thanh toán. 10. Công văn của Sở giao dịch chứng khoán, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam chấp thuận hủy niêm yết, hủy đăng ký, lưu ký cổ phiếu của công ty bị hợp nhất, bị sáp nhập (nếu có). 11. Bản gốc của các giấy phép thành lập và hoạt động của các công ty đầu tư chứng khoán bị hợp nhất, bị sáp nhập. 12. Các tài liệu khác chứng minh đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 261 Nghị định này. Như vậy, hồ sơ đề nghị chấp thuận hợp nhất, sáp nhập công ty đầu tư chứng khoán gồm có: - Giấy đề nghị chấp thuận hợp nhất, sáp nhập công ty đầu tư chứng khoán, Tải về - Biên bản, nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông các công ty liên quan thông qua phương án hợp nhất, sáp nhập và hợp đồng hợp nhất, sáp nhập. - Phương án hợp nhất, sáp nhập theo quy định. - Hợp đồng hợp nhất, sáp nhập - Hợp đồng lưu ký, giám sát của công ty sau hợp nhất, sáp nhập. - Điều lệ công ty hợp nhất, sáp nhập. - Danh sách cổ đông, nhân sự của công ty sau hợp nhất, sáp nhập. - Báo cáo đánh giá của các ngân hàng giám sát, ngân hàng lưu ký về nguyên tắc xác định giá trị tài sản ròng, tỷ lệ hoán đổi cổ phiếu, tỷ lệ thanh toán tiền (nếu có) và các nội dung khác có liên quan. - Danh sách các chủ nợ yêu cầu hoàn trả khoản vay và giá trị phải thanh toán cho chủ nợ; danh sách cổ đông yêu cầu mua lại cổ phiếu, số lượng cổ phiếu phải mua lại và giá trị phải thanh toán. - Công văn của Sở giao dịch chứng khoán, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam chấp thuận hủy niêm yết, hủy đăng ký, lưu ký cổ phiếu của công ty bị hợp nhất, bị sáp nhập (nếu có). - Bản gốc của các giấy phép thành lập và hoạt động của các công ty đầu tư chứng khoán bị hợp nhất, bị sáp nhập. - Các tài liệu khác chứng minh đáp ứng điều kiện theo quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1628,
"text": "hồ sơ đề nghị chấp thuận hợp nhất, sáp nhập công ty đầu tư chứng khoán gồm có: - Giấy đề nghị chấp thuận hợp nhất, sáp nhập công ty đầu tư chứng khoán, Tải về - Biên bản, nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông các công ty liên quan thông qua phương án hợp nhất, sáp nhập và hợp đồng hợp nhất, sáp nhập."
}
],
"id": "3879",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ đề nghị chấp thuận hợp nhất, sáp nhập công ty đầu tư chứng khoán gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ đề nghị chấp thuận hợp nhất, sáp nhập công ty đầu tư chứng khoán gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 6 Điều 91 Luật Chứng khoán 2019 quy định về hạn chế đối với công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, chi nhánh công ty chứng khoán và công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam như sau: Hạn chế đối với công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, chi nhánh công ty chứng khoán và công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam 6. Công ty chứng khoán không được góp vốn thành lập, mua cổ phần, phần vốn góp của 01 công ty chứng khoán khác tại Việt Nam, trừ các trường hợp sau đây: a) Mua để thực hiện hợp nhất, sáp nhập; b) Mua để sở hữu hoặc cùng với người có liên quan (nếu có) sở hữu không quá 5% số cổ phiếu có quyền biểu quyết đang lưu hành của công ty chứng khoán niêm yết, đăng ký giao dịch. Như vậy, theo quy định thì công ty chứng khoán không được góp vốn thành lập, mua cổ phần, phần vốn góp của 01 công ty chứng khoán khác tại Việt Nam. Tuy nhiên, quy định này không áp dụng đối với trường hợp mua để thực hiện hợp nhất, sáp nhập. Do đó công ty chứng khoán được quyền mua cổ phần của 01 công ty chứng khoán khác tại Việt Nam để thực hiện hợp nhất, sáp nhập. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 763,
"text": "theo quy định thì công ty chứng khoán không được góp vốn thành lập, mua cổ phần, phần vốn góp của 01 công ty chứng khoán khác tại Việt Nam."
}
],
"id": "3880",
"is_impossible": false,
"question": "Công ty chứng khoán có được quyền mua cổ phần của 01 công ty chứng khoán khác tại Việt Nam để thực hiện hợp nhất, sáp nhập không?"
}
]
}
],
"title": "Công ty chứng khoán có được quyền mua cổ phần của 01 công ty chứng khoán khác tại Việt Nam để thực hiện hợp nhất, sáp nhập không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 4 Điều 213 Nghị định 155/2020/NĐ-CP quy định về điều kiện, hồ sơ, thủ tục cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán như sau: Điều kiện, hồ sơ, thủ tục cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán 4. Hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán bao gồm: a) Giấy đề nghị theo Mẫu số 85 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; b) Bản thông tin cá nhân của người đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán theo Mẫu số 67 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này trong vòng 06 tháng tính đến ngày Ủy ban Chứng khoán Nhà nước nhận được hồ sơ; c) Phiếu lý lịch tư pháp được cơ quan có thẩm quyền cấp trong thời hạn 06 tháng tính đến ngày Ủy ban Chứng khoán Nhà nước nhận được hồ sơ; d) Bằng tốt nghiệp đại học hoặc bằng thạc sỹ, tiến sỹ; đ) Chứng chỉ hành nghề chứng khoán hợp pháp ở nước ngoài hoặc tài liệu tương đương chứng minh cá nhân đó đang được phép hành nghề chứng khoán hợp pháp ở nước ngoài; các chứng chỉ chuyên môn về chứng khoán hoặc các chứng chỉ tương đương; e) Hai (02) ảnh 4cm x 6cm chụp trong vòng 06 tháng tính đến ngày Ủy ban Chứng khoán Nhà nước nhận được hồ sơ; g) Đối với trường hợp đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề quản lý quỹ, hồ sơ kèm theo văn bản xác nhận số năm làm việc, vị trí công tác của người đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán do các tổ chức nơi người đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán đã từng làm việc hoặc đang làm việc cung cấp. Như vậy, hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán bao gồm: - Giấy đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán, - Bản thông tin cá nhân của người đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán, Tải về trong vòng 06 tháng tính đến ngày Ủy ban Chứng khoán Nhà nước nhận được hồ sơ; - Phiếu lý lịch tư pháp được cơ quan có thẩm quyền cấp trong thời hạn 06 tháng tính đến ngày Ủy ban Chứng khoán Nhà nước nhận được hồ sơ; - Bằng tốt nghiệp đại học hoặc bằng thạc sỹ, tiến sỹ; - Chứng chỉ hành nghề chứng khoán hợp pháp ở nước ngoài hoặc tài liệu tương đương chứng minh cá nhân đó đang được phép hành nghề chứng khoán hợp pháp ở nước ngoài; các chứng chỉ chuyên môn về chứng khoán hoặc các chứng chỉ tương đương; - Hai (02) ảnh 4cm x 6cm chụp trong vòng 06 tháng tính đến ngày Ủy ban Chứng khoán Nhà nước nhận được hồ sơ; - Đối với trường hợp đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề quản lý quỹ, hồ sơ kèm theo văn bản xác nhận số năm làm việc, vị trí công tác của người đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán do các tổ chức nơi người đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán đã từng làm việc hoặc đang làm việc cung cấp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1401,
"text": "hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán bao gồm: - Giấy đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán, - Bản thông tin cá nhân của người đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán, Tải về trong vòng 06 tháng tính đến ngày Ủy ban Chứng khoán Nhà nước nhận được hồ sơ; - Phiếu lý lịch tư pháp được cơ quan có thẩm quyền cấp trong thời hạn 06 tháng tính đến ngày Ủy ban Chứng khoán Nhà nước nhận được hồ sơ; - Bằng tốt nghiệp đại học hoặc bằng thạc sỹ, tiến sỹ; - Chứng chỉ hành nghề chứng khoán hợp pháp ở nước ngoài hoặc tài liệu tương đương chứng minh cá nhân đó đang được phép hành nghề chứng khoán hợp pháp ở nước ngoài; các chứng chỉ chuyên môn về chứng khoán hoặc các chứng chỉ tương đương; - Hai (02) ảnh 4cm x 6cm chụp trong vòng 06 tháng tính đến ngày Ủy ban Chứng khoán Nhà nước nhận được hồ sơ; - Đối với trường hợp đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề quản lý quỹ, hồ sơ kèm theo văn bản xác nhận số năm làm việc, vị trí công tác của người đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán do các tổ chức nơi người đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán đã từng làm việc hoặc đang làm việc cung cấp."
}
],
"id": "3881",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán bao gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán bao gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 214 Nghị định 155/2020/NĐ-CP quy định về cấp lại chứng chỉ hành nghề chứng khoán như sau: Cấp lại chứng chỉ hành nghề chứng khoán 1. Trường hợp được cấp lại chứng chỉ hành nghề chứng khoán. a) Chứng chỉ hành nghề chứng khoán bị thu hồi theo quy định tại điểm a, c khoản 3 Điều 97 Luật Chứng khoán hoặc bị hỏng, bị mất; b) Thông tin xác nhận nhân thân của người hành nghề ghi trong chứng chỉ hành nghề chứng khoán thay đổi (số giấy chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân hoặc số hộ chiếu, quốc tịch, họ tên, ngày tháng năm sinh). Như vậy, chứng chỉ hành nghề chứng khoán được cấp lại trong các trường hợp sau đây: - Chứng chỉ hành nghề chứng khoán bị thu hồi theo quy định tại điểm a, c khoản 3 Điều 97 Luật Chứng khoán 2019 hoặc bị hỏng, bị mất; - Thông tin xác nhận nhân thân của người hành nghề ghi trong chứng chỉ hành nghề chứng khoán thay đổi (số giấy chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân hoặc số hộ chiếu, quốc tịch, họ tên, ngày tháng năm sinh). Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 571,
"text": "chứng chỉ hành nghề chứng khoán được cấp lại trong các trường hợp sau đây: - Chứng chỉ hành nghề chứng khoán bị thu hồi theo quy định tại điểm a, c khoản 3 Điều 97 Luật Chứng khoán 2019 hoặc bị hỏng, bị mất; - Thông tin xác nhận nhân thân của người hành nghề ghi trong chứng chỉ hành nghề chứng khoán thay đổi (số giấy chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân hoặc số hộ chiếu, quốc tịch, họ tên, ngày tháng năm sinh)."
}
],
"id": "3882",
"is_impossible": false,
"question": "Chứng chỉ hành nghề chứng khoán được cấp lại trong các trường hợp nào?"
}
]
}
],
"title": "Chứng chỉ hành nghề chứng khoán được cấp lại trong các trường hợp nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 2 Điều 170 Nghị định 155/2020/NĐ-CP quy định về hồ sơ, thủ tục thực hiện đăng ký, thay đổi, sửa chữa biện pháp bảo đảm; xóa đăng ký biện pháp bảo đảm như sau: Hồ sơ, thủ tục thực hiện đăng ký, thay đổi, sửa chữa biện pháp bảo đảm; xóa đăng ký biện pháp bảo đảm 1. Hồ sơ đăng ký biện pháp bảo đảm bao gồm: a) Phiếu yêu cầu đăng ký biện pháp bảo đảm theo Mẫu số 52 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; b) Bảng kê chứng khoán đề nghị đăng ký biện pháp bảo đảm theo Mẫu số 53 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; c) Văn bản ủy quyền trong trường hợp các bên yêu cầu đăng ký là người được ủy quyền. 2. Hồ sơ đăng ký thay đổi, sửa chữa sai sót biện pháp bảo đảm bao gồm: a) Phiếu yêu cầu thay đổi, sửa chữa sai sót biện pháp bảo đảm theo Mẫu số 54 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; b) Bảng kê chứng khoán đề nghị thay đổi, sửa chữa sai sót theo Mẫu số 55 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này (trong trường hợp nội dung thay đổi/sửa chữa sai sót là chứng khoán đăng ký). Như vậy, hồ sơ đăng ký thay đổi, sửa chữa sai sót biện pháp bảo đảm trong lĩnh vực chứng khoán gồm có: - Phiếu yêu cầu thay đổi, sửa chữa sai sót biện pháp bảo đảm, Tải về - Bảng kê chứng khoán đề nghị thay đổi, sửa chữa sai sót theo quy định (trong trường hợp nội dung thay đổi/sửa chữa sai sót là chứng khoán đăng ký). Lưu ý: Hồ sơ đăng ký, thay đổi, sửa chữa sai sót, xóa biện pháp bảo đảm gửi lên Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam thông qua thành viên lưu ký nơi lưu ký chứng khoán dùng làm tài sản bảo đảm bằng hình thức nộp trực tiếp, gửi qua đường bưu điện hoặc qua hệ thống đăng ký biện pháp bảo đảm trực tuyến.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1013,
"text": "hồ sơ đăng ký thay đổi, sửa chữa sai sót biện pháp bảo đảm trong lĩnh vực chứng khoán gồm có: - Phiếu yêu cầu thay đổi, sửa chữa sai sót biện pháp bảo đảm, Tải về - Bảng kê chứng khoán đề nghị thay đổi, sửa chữa sai sót theo quy định (trong trường hợp nội dung thay đổi/sửa chữa sai sót là chứng khoán đăng ký)."
}
],
"id": "3883",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ đăng ký thay đổi, sửa chữa sai sót biện pháp bảo đảm trong lĩnh vực chứng khoán gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ đăng ký thay đổi, sửa chữa sai sót biện pháp bảo đảm trong lĩnh vực chứng khoán gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 69 Thông tư 98/2020/TT-BTC quy định về hoạt động của công ty đầu tư chứng khoán riêng lẻ như sau: Hoạt động của công ty đầu tư chứng khoán riêng lẻ 1. Hoạt động của công ty đầu tư chứng khoán riêng lẻ phải đảm bảo: a) Tuân thủ quy định tại Điều 50, khoản 1 Điều 67 Thông tư này; b) Không được phát hành chứng khoán ra công chúng; c) Được đầu tư không hạn chế vào các loại chứng khoán, các loại bất động sản và tài sản khác đáp ứng các điều kiện để đưa vào kinh doanh theo quy định của pháp luật có liên quan, ngoại trừ quy định tại điểm d khoản này. d) Chỉ được đầu tư vào chứng chỉ quỹ đại chúng, cổ phiếu công ty đầu tư chứng khoán đại chúng theo quy định tại điểm c khoản 5 Điều 5 Thông tư này; đ) Hoạt động đầu tư gián tiếp ra nước ngoài tuân thủ quy định tại khoản 9 Điều 24 Thông tư này. Như vậy, theo quy định về hoạt động của công ty đầu tư chứng khoán riêng lẻ thì công ty đầu tư chứng khoán riêng lẻ phải đảm bảo không được phát hành chứng khoán ra công chúng. Do đó hoạt động phát hành chứng khoán ra công chúng thì công ty đầu tư chứng khoán riêng lẻ không được thực hiện.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 832,
"text": "theo quy định về hoạt động của công ty đầu tư chứng khoán riêng lẻ thì công ty đầu tư chứng khoán riêng lẻ phải đảm bảo không được phát hành chứng khoán ra công chúng."
}
],
"id": "3884",
"is_impossible": false,
"question": "Công ty đầu tư chứng khoán riêng lẻ có được phát hành chứng khoán ra công chúng?"
}
]
}
],
"title": "Công ty đầu tư chứng khoán riêng lẻ có được phát hành chứng khoán ra công chúng?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 5 Điều 69 Thông tư 98/2020/TT-BTC quy định về hoạt động của công ty đầu tư chứng khoán riêng lẻ như sau: Hoạt động của công ty đầu tư chứng khoán riêng lẻ 5. Công ty đầu tư chứng khoán có trách nhiệm: a) Lập và lưu trữ sổ đăng ký cổ đông và mọi thông tin liên quan đến việc chuyển nhượng vốn góp giữa các cổ đông; b) Báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước về hoạt động chuyển nhượng cổ phần giữa các cổ đông của công ty trong thời hạn 15 ngày kể từ khi hoàn tất việc chuyển nhượng. Báo cáo nêu chi tiết về danh sách cổ đông (trước và sau khi chuyển nhượng); số cổ phần (trước và sau khi chuyển nhượng); tỷ lệ sở hữu cổ phần (trước và sau khi chuyển nhượng); mức thay đổi cổ phần; hình thức chuyển nhượng cổ phần. Như vậy, công ty đầu tư chứng khoán riêng lẻ có trách nhiệm sau đây: - Lập và lưu trữ sổ đăng ký cổ đông và mọi thông tin liên quan đến việc chuyển nhượng vốn góp giữa các cổ đông; - Báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước về hoạt động chuyển nhượng cổ phần giữa các cổ đông của công ty trong thời hạn 15 ngày kể từ khi hoàn tất việc chuyển nhượng. Báo cáo nêu chi tiết về danh sách cổ đông (trước và sau khi chuyển nhượng); số cổ phần (trước và sau khi chuyển nhượng); tỷ lệ sở hữu cổ phần (trước và sau khi chuyển nhượng); mức thay đổi cổ phần; hình thức chuyển nhượng cổ phần.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 741,
"text": "công ty đầu tư chứng khoán riêng lẻ có trách nhiệm sau đây: - Lập và lưu trữ sổ đăng ký cổ đông và mọi thông tin liên quan đến việc chuyển nhượng vốn góp giữa các cổ đông; - Báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước về hoạt động chuyển nhượng cổ phần giữa các cổ đông của công ty trong thời hạn 15 ngày kể từ khi hoàn tất việc chuyển nhượng."
}
],
"id": "3885",
"is_impossible": false,
"question": "Công ty đầu tư chứng khoán riêng lẻ có trách nhiệm gì?"
}
]
}
],
"title": "Công ty đầu tư chứng khoán riêng lẻ có trách nhiệm gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 115 Luật Chứng khoán 2019 quy định về thành lập và hoạt động của công ty đầu tư chứng khoán như sau: Thành lập và hoạt động của công ty đầu tư chứng khoán 1. Điều kiện cấp Giấy phép thành lập và hoạt động của công ty đầu tư chứng khoán bao gồm: a) Có vốn tối thiểu là 50 tỷ đồng; b) Tổng giám đốc (Giám đốc) và nhân viên làm việc tại bộ phận nghiệp vụ có chứng chỉ hành nghề chứng khoán trong trường hợp công ty đầu tư chứng khoán tự quản lý vốn đầu tư. 2. Công ty đầu tư chứng khoán đại chúng phải tuân thủ các quy định sau đây: a) Các hạn chế đầu tư quy định tại Điều 110 của Luật này; b) Các nội dung liên quan đến định giá tài sản và chế độ báo cáo quy định tại Điều 106 và Điều 107 của Luật này; c) Các nghĩa vụ của công ty đại chúng quy định tại các điểm a, b, c khoản 1 và khoản 2 Điều 34 của Luật này; d) Tài sản của công ty đầu tư chứng khoán phải được lưu ký tại 01 ngân hàng giám sát. Như vậy, điều kiện cấp Giấy phép thành lập và hoạt động của công ty đầu tư chứng khoán bao gồm: - Có vốn tối thiểu là 50 tỷ đồng; - Tổng giám đốc (Giám đốc) và nhân viên làm việc tại bộ phận nghiệp vụ có chứng chỉ hành nghề chứng khoán trong trường hợp công ty đầu tư chứng khoán tự quản lý vốn đầu tư. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 926,
"text": "điều kiện cấp Giấy phép thành lập và hoạt động của công ty đầu tư chứng khoán bao gồm: - Có vốn tối thiểu là 50 tỷ đồng; - Tổng giám đốc (Giám đốc) và nhân viên làm việc tại bộ phận nghiệp vụ có chứng chỉ hành nghề chứng khoán trong trường hợp công ty đầu tư chứng khoán tự quản lý vốn đầu tư."
}
],
"id": "3886",
"is_impossible": false,
"question": "Điều kiện cấp Giấy phép thành lập và hoạt động của công ty đầu tư chứng khoán riêng lẻ gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Điều kiện cấp Giấy phép thành lập và hoạt động của công ty đầu tư chứng khoán riêng lẻ gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 2 Điều 166 Nghị định 155/2020/NĐ-CP quy định về quy định chung về ngân hàng thanh toán như sau: Quy định chung về ngân hàng thanh toán 2. Nghĩa vụ của ngân hàng thương mại làm ngân hàng thanh toán, bao gồm: a) Duy trì điều kiện làm ngân hàng thanh toán theo quy định tại khoản 2 Điều 69 Luật Chứng khoán; b) Thực hiện cho thành viên bù trừ vay để hỗ trợ thanh toán giao dịch chứng khoán trong trường hợp thành viên bù trừ mất khả năng thanh toán giao dịch chứng khoán; c) Bồi thường cho Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam, thành viên bù trừ các chi phí và thiệt hại phát sinh trong trường hợp không thực hiện hoạt động thanh toán tiền giao dịch chứng khoán theo đúng quy định do lỗi của ngân hàng thanh toán; d) Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, bất thường hoặc theo yêu cầu của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước thông tin về hoạt động của ngân hàng trong việc duy trì điều kiện làm ngân hàng thanh toán; đ) Thực hiện công bố thông tin và các nghĩa vụ khác theo quy định phát luật. Như vậy, theo quy định về nghĩa vụ của ngân hàng thương mại làm ngân hàng thanh toán thì ngân hàng thương mại làm ngân hàng thanh toán phải thực hiện những chế độ báo cáo sau đây: - Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ. - Thực hiện chế độ báo cáo bất thường. - Thực hiện chế độ báo cáo theo yêu cầu của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước thông tin về hoạt động của ngân hàng trong việc duy trì điều kiện làm ngân hàng thanh toán.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1023,
"text": "theo quy định về nghĩa vụ của ngân hàng thương mại làm ngân hàng thanh toán thì ngân hàng thương mại làm ngân hàng thanh toán phải thực hiện những chế độ báo cáo sau đây: - Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ."
}
],
"id": "3887",
"is_impossible": false,
"question": "Ngân hàng thương mại làm ngân hàng thanh toán phải thực hiện những chế độ báo cáo nào?"
}
]
}
],
"title": "Ngân hàng thương mại làm ngân hàng thanh toán phải thực hiện những chế độ báo cáo nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 2 Điều 168 Nghị định 155/2020/NĐ-CP quy định về trình tự, thủ tục chấp thuận ngân hàng thương mại làm ngân hàng thanh toán như sau: Trình tự, thủ tục chấp thuận ngân hàng thương mại làm ngân hàng thanh toán 2. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước quyết định chấp thuận đăng ký làm ngân hàng thanh toán; trường hợp từ chối, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Như vậy, theo quy định về trình tự, thủ tục chấp thuận ngân hàng thương mại làm ngân hàng thanh toán thì trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ thì Ủy ban Chứng khoán Nhà nước quyết định chấp thuận đăng ký làm ngân hàng thanh toán. Trường hợp từ chối, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Do đó, thời hạn Ủy ban Chứng khoán Nhà nước quyết định chấp thuận đăng ký làm ngân hàng thanh toán là 15 ngày. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 456,
"text": "theo quy định về trình tự, thủ tục chấp thuận ngân hàng thương mại làm ngân hàng thanh toán thì trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ thì Ủy ban Chứng khoán Nhà nước quyết định chấp thuận đăng ký làm ngân hàng thanh toán."
}
],
"id": "3888",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hạn Ủy ban Chứng khoán Nhà nước quyết định chấp thuận đăng ký làm ngân hàng thanh toán là bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Thời hạn Ủy ban Chứng khoán Nhà nước quyết định chấp thuận đăng ký làm ngân hàng thanh toán là bao lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 4, khoản 8 Điều 32 Nghị định 156/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm c khoản 26 Điều 1 Nghị định 128/2021/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm quy định về hành nghề chứng khoán và về quản lý nhân viên, người hành nghề chứng khoán như sau: Vi phạm quy định về hành nghề chứng khoán và về quản lý nhân viên, người hành nghề chứng khoán 4. Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau: a) Mượn, thuê chứng chỉ hành nghề chứng khoán hoặc cho mượn, cho thuê chứng chỉ hành nghề chứng khoán; b) Tẩy xoá, sửa chữa làm thay đổi nội dung chứng chỉ hành nghề chứng khoán. 8. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi cho thuê chứng chỉ hành nghề chứng khoán quy định tại điểm a khoản 4 Điều này; b) Buộc nộp lại chứng chỉ hành nghề chứng khoán bị tẩy xóa, sửa chữa đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 4 Điều này; c) Buộc hoàn trả chứng khoán, tiền thuộc sở hữu của khách hàng trong thời hạn tối đa 60 ngày kể từ ngày quyết định áp dụng biện pháp này có hiệu lực thi hành đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 6 Điều này. Như vậy, theo quy định thì người có hành vi tẩy xóa, sửa chữa làm thay đổi nội dung chứng chỉ hành nghề chứng khoán có thể bị xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng. Lưu ý: Mức phạt tiền quy định nêu trên được áp dụng đối với tổ chức. Trường hợp cá nhân có hành vi vi phạm như của tổ chức thì mức phạt tiền bằng 1/2 mức phạt tiền đối với tổ chức (khoản 3 Điều 5 Nghị định 156/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Nghị định 128/2021/NĐ-CP) Bên cạnh đó còn buộc nộp lại chứng chỉ hành nghề chứng khoán bị tẩy xóa, sửa chữa. Do đó hành vi tự ý sửa chữa làm thay đổi nội dung chứng chỉ hành nghề chứng khoán sẽ buộc phải nộp lại chứng chỉ hành nghề chứng khoán bị tẩy xóa, sửa chữa.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1162,
"text": "theo quy định thì người có hành vi tẩy xóa, sửa chữa làm thay đổi nội dung chứng chỉ hành nghề chứng khoán có thể bị xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức phạt tiền từ 100."
}
],
"id": "3889",
"is_impossible": false,
"question": "Có bị tịch thu chứng chỉ hành nghề khi tự ý sửa chữa làm thay đổi nội dung chứng chỉ hành nghề chứng khoán?"
}
]
}
],
"title": "Có bị tịch thu chứng chỉ hành nghề khi tự ý sửa chữa làm thay đổi nội dung chứng chỉ hành nghề chứng khoán?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 27 Luật Chứng khoán 2019 quy định về đình chỉ chào bán chứng khoán ra công chúng như sau: Đình chỉ chào bán chứng khoán ra công chúng 1. Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có quyền đình chỉ chào bán chứng khoán ra công chúng tối đa là 60 ngày trong các trường hợp sau đây: a) Hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng có thông tin sai lệch, bỏ sót nội dung quan trọng có thể ảnh hưởng tới quyết định đầu tư và gây thiệt hại cho nhà đầu tư; b) Việc phân phối chứng khoán không thực hiện đúng quy định tại Điều 26 của Luật này. 2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày đợt chào bán chứng khoán ra công chúng bị đình chỉ, tổ chức phát hành phải công bố việc đình chỉ chào bán chứng khoán ra công chúng theo phương thức quy định tại khoản 3 Điều 25 của Luật này và phải thu hồi chứng khoán đã phát hành nếu nhà đầu tư có yêu cầu, đồng thời hoàn trả tiền cho nhà đầu tư trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu. 3. Khi những thiếu sót dẫn đến việc đình chỉ đợt chào bán chứng khoán ra công chúng được khắc phục, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước ra văn bản thông báo hủy đình chỉ và chứng khoán được tiếp tục chào bán. 4. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày có thông báo hủy đình chỉ, tổ chức phát hành phải công bố việc hủy đình chỉ theo phương thức quy định tại khoản 3 Điều 25 của Luật này. Như vậy, đợt chào bán cổ phiếu ra công chúng có thể bị đình chỉ trong các trường hợp sau đây: - Hồ sơ đăng ký chào bán cổ phiếu ra công chúng có thông tin sai lệch, bỏ sót nội dung quan trọng có thể ảnh hưởng tới quyết định đầu tư và gây thiệt hại cho nhà đầu tư; - Việc phân phối cổ phiếu không thực hiện đúng quy định tại Điều 26 Luật Chứng khoán 2019. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1332,
"text": "đợt chào bán cổ phiếu ra công chúng có thể bị đình chỉ trong các trường hợp sau đây: - Hồ sơ đăng ký chào bán cổ phiếu ra công chúng có thông tin sai lệch, bỏ sót nội dung quan trọng có thể ảnh hưởng tới quyết định đầu tư và gây thiệt hại cho nhà đầu tư; - Việc phân phối cổ phiếu không thực hiện đúng quy định tại Điều 26 Luật Chứng khoán 2019."
}
],
"id": "3890",
"is_impossible": false,
"question": "Đợt chào bán cổ phiếu ra công chúng bị đình chỉ trong trường hợp nào?"
}
]
}
],
"title": "Đợt chào bán cổ phiếu ra công chúng bị đình chỉ trong trường hợp nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 13 Thông tư 30/2019/TT-BTC quy định về loại hình giao dịch như sau: Loại hình giao dịch 1. Các loại hình giao dịch công cụ nợ bao gồm: a) Giao dịch mua bán thông thường là giao dịch trên hệ thống giao dịch trong đó một bên bán và chuyển giao quyền sở hữu công cụ nợ cho một bên khác và không kèm theo cam kết mua lại công cụ nợ. b) Giao dịch mua bán lại là giao dịch trên hệ thống giao dịch trong đó một bên bán và chuyển giao quyền sở hữu công cụ nợ cho một bên khác, đồng thời cam kết sẽ mua lại và nhận lại quyền sở hữu công cụ nợ đó sau một thời gian xác định với một mức giá xác định. Giao dịch mua bán lại bao gồm giao dịch bán (Giao dịch lần 1) và giao dịch mua lại (Giao dịch lần 2). Trong giao dịch mua bán lại, bên bán được hiểu là bên bán trong Giao dịch lần 1, bên mua được hiểu là bên mua trong Giao dịch lần 1. c) Giao dịch bán kết hợp mua lại là giao dịch trên hệ thống giao dịch kết hợp hai giao dịch mua bán thông thường tại cùng một thời điểm với cùng một đối tác giao dịch, bao gồm một giao dịch bán công cụ nợ (Giao dịch thông thường lần 1) kết hợp với một giao dịch mua lại cùng công cụ nợ đó (Giao dịch thông thường lần 2) tại một thời điểm xác định trong tương lai. Trong đó, bên bán trong giao dịch thông thường lần 1 là bên mua trong giao dịch thông thường lần 2; đồng thời giá, khối lượng, thời điểm thực hiện của giao dịch thông thường lần 2 phải được xác định trước tại thời điểm giao kết hai giao dịch. d) Giao dịch vay và cho vay là giao dịch trong đó bên đi vay thực hiện vay công cụ nợ và cam kết sẽ hoàn trả công cụ nợ đã vay cho bên cho vay sau một thời gian xác định. Giao dịch vay và cho vay được thực hiện theo thỏa thuận giữa các bên và trên hệ thống giao dịch tại Sở Giao dịch Chứng khoán hoặc trên hệ thống vay, cho vay chứng khoán tại Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam. Các bên liên quan tự thỏa thuận và chịu trách nhiệm về các nội dung liên quan đến khối lượng vay, tài sản vay và hoàn trả, tài sản đảm bảo, lãi suất vay và các điều khoản khác, đảm bảo các thỏa thuận này tuân thủ đầy đủ các quy định pháp luật áp dụng cho các bên tham gia giao dịch và quy chế của Sở Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam. Như vậy, các loại hình giao dịch công cụ nợ trên Sở Giao dịch Chứng khoán gồm có: - Giao dịch mua bán thông thường là giao dịch trên hệ thống giao dịch trong đó một bên bán và chuyển giao quyền sở hữu công cụ nợ cho một bên khác và không kèm theo cam kết mua lại công cụ nợ. - Giao dịch mua bán lại là giao dịch trên hệ thống giao dịch trong đó một bên bán và chuyển giao quyền sở hữu công cụ nợ cho một bên khác, đồng thời cam kết sẽ mua lại và nhận lại quyền sở hữu công cụ nợ đó sau một thời gian xác định với một mức giá xác định. Giao dịch mua bán lại bao gồm giao dịch bán (Giao dịch lần 1) và giao dịch mua lại (Giao dịch lần 2). Trong giao dịch mua bán lại, bên bán được hiểu là bên bán trong Giao dịch lần 1, bên mua được hiểu là bên mua trong Giao dịch lần 1. - Giao dịch bán kết hợp mua lại là giao dịch trên hệ thống giao dịch kết hợp hai giao dịch mua bán thông thường tại cùng một thời điểm với cùng một đối tác giao dịch, bao gồm một giao dịch bán công cụ nợ (Giao dịch thông thường lần 1) kết hợp với một giao dịch mua lại cùng công cụ nợ đó (Giao dịch thông thường lần 2) tại một thời điểm xác định trong tương lai. Trong đó, bên bán trong giao dịch thông thường lần 1 là bên mua trong giao dịch thông thường lần 2; đồng thời giá, khối lượng, thời điểm thực hiện của giao dịch thông thường lần 2 phải được xác định trước tại thời điểm giao kết hai giao dịch. - Giao dịch vay và cho vay là giao dịch trong đó bên đi vay thực hiện vay công cụ nợ và cam kết sẽ hoàn trả công cụ nợ đã vay cho bên cho vay sau một thời gian xác định. Giao dịch vay và cho vay được thực hiện theo thỏa thuận giữa các bên và trên hệ thống giao dịch tại Sở Giao dịch Chứng khoán. Các bên liên quan tự thỏa thuận và chịu trách nhiệm về các nội dung liên quan đến khối lượng vay, tài sản vay và hoàn trả, tài sản đảm bảo, lãi suất vay và các điều khoản khác, đảm bảo các thỏa thuận này tuân thủ đầy đủ các quy định pháp luật áp dụng cho các bên tham gia giao dịch và quy chế của Sở Giao dịch Chứng khoán.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2215,
"text": "các loại hình giao dịch công cụ nợ trên Sở Giao dịch Chứng khoán gồm có: - Giao dịch mua bán thông thường là giao dịch trên hệ thống giao dịch trong đó một bên bán và chuyển giao quyền sở hữu công cụ nợ cho một bên khác và không kèm theo cam kết mua lại công cụ nợ."
}
],
"id": "3891",
"is_impossible": false,
"question": "Các loại hình giao dịch công cụ nợ trên Sở Giao dịch Chứng khoán gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Các loại hình giao dịch công cụ nợ trên Sở Giao dịch Chứng khoán gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 15 Thông tư 30/2019/TT-BTC quy định về thời gian giao dịch như sau: Thời gian giao dịch 1. Sở Giao dịch Chứng khoán tổ chức giao dịch từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng tuần, trừ các ngày nghỉ theo quy định của Bộ luật Lao động và những ngày nghỉ giao dịch theo quy định của cơ quan quản lý. 2. Thời gian giao dịch cụ thể do Tổng Giám đốc Sở Giao dịch Chứng khoán quy định sau khi được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận. Riêng thời gian chào giá cam kết chắc chắn thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 19 Thông tư số 111/2018/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2018 hướng dẫn phát hành và thanh toán công cụ nợ của Chính phủ tại thị trường trong nước. Như vậy, Sở Giao dịch Chứng khoán tổ chức giao dịch từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng tuần, Trừ các ngày nghỉ theo quy định của Bộ luật Lao động 2019 và những ngày nghỉ giao dịch theo quy định của cơ quan quản lý. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 676,
"text": "Sở Giao dịch Chứng khoán tổ chức giao dịch từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng tuần, Trừ các ngày nghỉ theo quy định của Bộ luật Lao động 2019 và những ngày nghỉ giao dịch theo quy định của cơ quan quản lý."
}
],
"id": "3892",
"is_impossible": false,
"question": "Thời gian giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng khoán là khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Thời gian giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng khoán là khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại điểm b khoản 1 Điều 36 Luật chứng khoán 2019 có quy định về công ty đại chúng mua lại cổ phiếu của chính mình như sau: Công ty đại chúng mua lại cổ phiếu của chính mình 1. Công ty đại chúng mua lại cổ phiếu của chính mình phải đáp ứng các điều kiện sau đây: a) Có quyết định của Đại hội đồng cổ đông thông qua việc mua lại cổ phiếu để giảm vốn điều lệ, phương án mua lại, trong đó nêu rõ số lượng, thời gian thực hiện, nguyên tắc xác định giá mua lại; b) Có đủ nguồn để mua lại cổ phiếu từ các nguồn sau đây: thặng dư vốn cổ phần, quỹ đầu tư phát triển, lợi nhuận sau thuế chưa phân phối, quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu được sử dụng để bổ sung vốn điều lệ theo quy định của pháp luật; c) Có công ty chứng khoán được chỉ định thực hiện giao dịch, trừ trường hợp công ty chứng khoán là thành viên của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam mua lại cổ phiếu của chính mình; d) Đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật trong trường hợp công ty đại chúng thuộc ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện; đ) Không thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này. Như vậy, hiện hành pháp luật không quy định cụ thể công ty đại chúng phải có lợi nhuận sau thuế đạt mức tỷ lệ bao nhiêu thì mới được mua lại cổ phiếu của chính mình. Tuy nhiên, công ty đại chúng có thể mua lại cổ phiếu của chính mình nếu có đủ nguồn để mua lại cổ phiếu từ nguồn lợi nhuận sau thuế chưa phân phối và còn phải đáp ứng các điều kiện khác theo quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1073,
"text": "hiện hành pháp luật không quy định cụ thể công ty đại chúng phải có lợi nhuận sau thuế đạt mức tỷ lệ bao nhiêu thì mới được mua lại cổ phiếu của chính mình."
}
],
"id": "3893",
"is_impossible": false,
"question": "Lợi nhuận sau thuế đạt mức tỷ lệ bao nhiêu thì công ty đại chúng mới có thể mua lại cổ phiếu của chính mình?"
}
]
}
],
"title": "Lợi nhuận sau thuế đạt mức tỷ lệ bao nhiêu thì công ty đại chúng mới có thể mua lại cổ phiếu của chính mình?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 37 Luật Chứng khoán 2019 có quy định về báo cáo mua lại cổ phiếu, công bố thông tin và thực hiện việc mua lại cổ phiếu như sau: Báo cáo mua lại cổ phiếu, công bố thông tin và thực hiện việc mua lại cổ phiếu 1. Công ty đại chúng theo quy định tại khoản 1 Điều 36 của Luật này trước khi mua lại cổ phiếu của chính mình phải gửi tài liệu báo cáo đến Ủy ban Chứng khoán Nhà nước bao gồm: a) Báo cáo về việc mua lại cổ phiếu; b) Quyết định của Đại hội đồng cổ đông thông qua việc mua lại cổ phiếu, phương án mua lại; c) Văn bản xác nhận việc chỉ định thực hiện giao dịch của công ty chứng khoán, trừ trường hợp công ty chứng khoán là thành viên của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam mua lại cổ phiếu của chính mình; d) Quyết định của Hội đồng quản trị thông qua phương án triển khai mua lại cổ phiếu; đ) Báo cáo tài chính gần nhất được kiểm toán; e) Tài liệu chứng minh công ty có đủ nguồn để mua lại cổ phiếu; g) Tài liệu chứng minh đáp ứng các điều kiện để được mua lại cổ phiếu của chính mình theo quy định của pháp luật trong trường hợp công ty đại chúng thuộc ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện. Như vậy, công ty đại chúng khi mua lại cổ phiếu của chính mình thì phải gửi tài liệu báo cáo đến Ủy ban Chứng khoán Nhà nước. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1122,
"text": "công ty đại chúng khi mua lại cổ phiếu của chính mình thì phải gửi tài liệu báo cáo đến Ủy ban Chứng khoán Nhà nước."
}
],
"id": "3894",
"is_impossible": false,
"question": "Công ty đại chúng mua lại cổ phiếu của chính mình có phải gửi tài liệu báo cáo đến Ủy ban Chứng khoán Nhà nước không?"
}
]
}
],
"title": "Công ty đại chúng mua lại cổ phiếu của chính mình có phải gửi tài liệu báo cáo đến Ủy ban Chứng khoán Nhà nước không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 99 Luật Chứng khoán 2019 quy định các loại hình quỹ đầu tư chứng khoán bao gồm: Các loại hình quỹ đầu tư chứng khoán 1. Quỹ đầu tư chứng khoán bao gồm quỹ đại chúng và quỹ thành viên. 2. Quỹ đại chúng bao gồm quỹ mở và quỹ đóng. Theo đó, tại Điều 100 Luật Chứng khoán 2019 quy định về việc thành lập và tổ chức hoạt động của quỹ đầu tư chứng khoán như sau: Thành lập và tổ chức hoạt động của quỹ đầu tư chứng khoán 1. Việc thành lập và chào bán chứng chỉ quỹ ra công chúng của quỹ đại chúng do công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán thực hiện theo quy định tại Điều 108 của Luật này và phải đăng ký với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước. 2. Việc thành lập quỹ thành viên do công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán thực hiện theo quy định tại Điều 113 của Luật này và phải báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước. 3. Chính phủ quy định cụ thể điều kiện, hồ sơ, trình tự, thủ tục về chào bán, thành lập, tổ chức lại, giải thể các quỹ đầu tư chứng khoán quy định tại Điều 99 và Điều 114 của Luật này. 4. Hoạt động của các loại hình quỹ quy định tại Điều 99 và Điều 114 của Luật này thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính và quy định khác của pháp luật có liên quan. Như vậy, có thể thấy quỹ đầu tư chứng khoán bao gồm quỹ đại chúng và quỹ thành viên: - Quỹ đại chúng do công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán thành lập và phải đăng ký với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước - Quỹ thành viên do công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán thành lập và phải báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1185,
"text": "có thể thấy quỹ đầu tư chứng khoán bao gồm quỹ đại chúng và quỹ thành viên: - Quỹ đại chúng do công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán thành lập và phải đăng ký với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước - Quỹ thành viên do công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán thành lập và phải báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước."
}
],
"id": "3895",
"is_impossible": false,
"question": "Đơn vị nào có trách nhiệm tiến hành thành lập quỹ đầu tư chứng khoán?"
}
]
}
],
"title": "Đơn vị nào có trách nhiệm tiến hành thành lập quỹ đầu tư chứng khoán?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 5 Điều 15 Luật Chứng khoán 2019 quy định điều kiện chào bán chứng khoán ra công chúng như sau: Điều kiện chào bán chứng khoán ra công chúng 5. Điều kiện chào bán chứng chỉ quỹ lần đầu ra công chúng bao gồm: a) Tổng giá trị chứng chỉ quỹ đăng ký chào bán tối thiểu là 50 tỷ đồng; b) Có phương án phát hành và phương án đầu tư vốn thu được từ đợt chào bán chứng chỉ quỹ phù hợp với quy định của Luật này; c) Phải được giám sát bởi ngân hàng giám sát theo quy định của Luật này; d) Chứng chỉ quỹ chào bán ra công chúng phải được niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán sau khi kết thúc đợt chào bán, trừ trường hợp chào bán chứng chỉ quỹ mở. 6. Chính phủ quy định điều kiện, hồ sơ chào bán chứng khoán ra công chúng để chuyển doanh nghiệp nhà nước, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do doanh nghiệp nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, đơn vị sự nghiệp công lập thành công ty cổ phần; chào bán cổ phiếu với giá thấp hơn mệnh giá; chào bán chứng khoán ra công chúng của cổ đông công ty đại chúng; chào bán chứng khoán ra công chúng của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt; chào bán chứng khoán ra nước ngoài và các trường hợp chào bán, phát hành khác. Như vậy, chào bán chứng chỉ quỹ mở thì không phải niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán sau khi kết thúc đợt chào bán. Các trường hợp khác, khi chào bán chứng chỉ quỹ, thông thường sẽ được niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1187,
"text": "chào bán chứng chỉ quỹ mở thì không phải niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán sau khi kết thúc đợt chào bán."
}
],
"id": "3896",
"is_impossible": false,
"question": "Chào bán chứng chỉ quỹ không phải niêm yết trên hệ thống khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Chào bán chứng chỉ quỹ không phải niêm yết trên hệ thống khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 111 Luật Chứng khoán 2019 quy định về quỹ mở như sau: 1. Công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán thay mặt quỹ mở thực hiện mua lại chứng chỉ quỹ mở từ nhà đầu tư và phát hành thêm chứng chỉ quỹ mở trong phạm vi vốn góp tối đa của quỹ theo tần suất và thời gian cụ thể được quy định trong Điều lệ quỹ đầu tư chứng khoán. 2. Công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán không phải thay mặt quỹ mở thực hiện việc mua lại chứng chỉ quỹ mở khi xảy ra một trong các sự kiện sau đây: a) Không thể thực hiện việc mua lại chứng chỉ quỹ mở do nguyên nhân bất khả kháng; b) Không thể xác định giá trị tài sản ròng của quỹ mở vào ngày định giá mua lại do có quyết định đình chỉ giao dịch chứng khoán trong danh mục đầu tư của quỹ; c) Sự kiện khác do Điều lệ quỹ đầu tư chứng khoán quy định. 3. Công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán phải báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước trong thời hạn 24 giờ kể từ khi xảy ra một trong các sự kiện quy định tại khoản 2 Điều này và phải tiếp tục thực hiện việc mua lại chứng chỉ quỹ mở sau khi sự kiện này chấm dứt. Như vậy, theo nguyên tắc công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán thay mặt quỹ mở thực hiện mua lại chứng chỉ quỹ mở từ nhà đầu tư và phát hành thêm chứng chỉ quỹ mở trong phạm vi vốn góp tối đa của quỹ, trừ một số trường hợp ngoại lệ theo quy định tại khoản 2 Điều 111 Luật Chứng khoán 2019.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1054,
"text": "theo nguyên tắc công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán thay mặt quỹ mở thực hiện mua lại chứng chỉ quỹ mở từ nhà đầu tư và phát hành thêm chứng chỉ quỹ mở trong phạm vi vốn góp tối đa của quỹ, trừ một số trường hợp ngoại lệ theo quy định tại khoản 2 Điều 111 Luật Chứng khoán 2019."
}
],
"id": "3897",
"is_impossible": false,
"question": "Công ty quản lý quỹ có bắt buộc phải mua lại chứng chỉ quỹ mở của nhà đầu tư không?"
}
]
}
],
"title": "Công ty quản lý quỹ có bắt buộc phải mua lại chứng chỉ quỹ mở của nhà đầu tư không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Lịch nghỉ giao dịch chứng khoán là một vấn đề được rất nhiều người quan tâm và sau đây là một số thông báo về lịch nghỉ giao dịch chứng khoán như sau: - Tết Dương lịch 2024: Ngày nghỉ thanh toán: Thứ Hai, ngày 01/01/2024. - Tết Nguyên đán Giáp Thìn 2024: Ngày nghỉ thanh toán: Từ Thứ Năm, ngày 08/02/2024 (tức ngày 29/12/2023 theo lịch Âm lịch) đến hết Thứ Tư, ngày 14/02/2024 (mùng 5 Tết Âm lịch). - Giỗ Tổ Hùng Vương (Mùng 10/3 Âm lịch) 2024: Ngày nghỉ thanh toán: Thứ Năm, ngày 18/4/2024. - Giải phóng Miền Nam 30/4 và Quốc tế Lao động 01/5 2024: Ngày nghỉ thanh toán: Từ Thứ Ba, ngày 30/4/2024 đến hết Thứ Tư, ngày 01/5/2024. - Lễ Quốc khánh 2024: Ngày nghỉ thanh toán: Thứ Hai ngày 02/9/2024 và Thứ Ba ngày 03/9/2024 (01 ngày liền kề sau). Như vậy, trong dịp Tết Nguyên đán Giáp Thìn 2024 việc giao dịch chứng khoán sẽ được tạm dừng từ thứ Năm, ngày 08/02/2024 (tức ngày 29/12/2023 theo lịch Âm lịch) đến hết Thứ Tư, ngày 14/02/2024 (mùng 5 Tết Âm lịch).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 754,
"text": "trong dịp Tết Nguyên đán Giáp Thìn 2024 việc giao dịch chứng khoán sẽ được tạm dừng từ thứ Năm, ngày 08/02/2024 (tức ngày 29/12/2023 theo lịch Âm lịch) đến hết Thứ Tư, ngày 14/02/2024 (mùng 5 Tết Âm lịch)."
}
],
"id": "3898",
"is_impossible": false,
"question": "Lịch nghỉ giao dịch chứng khoán tết Nguyên đán Giáp Thìn 2024?"
}
]
}
],
"title": "Lịch nghỉ giao dịch chứng khoán tết Nguyên đán Giáp Thìn 2024?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 9 Quy chế tổ chức hoạt động vay và cho vay chứng khoán tại Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 22/QĐ-HĐTV năm 2023 có quy định về tài sản thế chấp như sau: Tài sản thế chấp 1.Tài sản thế chấp đủ điều kiện cho giao dịch vay và cho vay chứng khoán tại VSDC là tiền (VNĐ) hoặc các chứng khoán niêm yết tùy theo mục đích vay. 2. Tài sản thế chấp để vay chứng khoán hỗ trợ thanh toán cho TVLK là tiền. Tài sản thế chấp để vay chứng khoán hỗ trợ cho việc góp vốn hoặc hoán đổi danh mục quỹ ETF, vay TPCP để thanh toán chuyển giao tài sản cơ sở, vay công cụ nợ của nhà tạo lập thị trường là tiền và/hoặc chứng khoán đủ điều kiện theo quy định tại khoản 3 Điều này bao gồm: a) Trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh ngoại trừ trái phiếu chuyển đổi, tín phiếu kho bạc; b) Chứng khoán niêm yết tại Sở Giao dịch chứng khoán (cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đầu tư ngoại trừ chứng chỉ quỹ ETF). 3. Chứng khoán được sử dụng làm tài sản thế chấp để vay chứng khoán tại VSDC là các chứng khoán: a) Thuộc danh mục tài sản thế chấp do VSDC quy định trong từng thời kỳ dựa trên tính thanh khoản của chứng khoán được xác định theo quy định tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Quy chế này; b) Không thuộc loại bị cảnh báo, bị kiểm soát, tạm ngừng giao dịch trên Sở Giao dịch chứng khoán; c) Không bị cầm cố, phong tỏa, tạm giữ tại VSDC; d) Thuộc loại tự do chuyển nhượng và đã được lưu ký trên tài khoản chứng khoán giao dịch tại VSDC; e) Thuộc sở hữu của bên vay và được bên cho vay chấp nhận theo Hợp đồng vay/cho vay chứng khoán giữa hai bên. Như vậy, chứng khoán được làm tài sản thế chấp để vay chứng khoán tại Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam là: - Chứng khoán thuộc danh mục tài sản thế chấp do Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam quy định trong từng thời kỳ dựa trên tính thanh khoản của chứng khoán được xác định theo quy định tại Phụ lục 01 ban hành kèm theo Quy chế tổ chức hoạt động vay và cho vay chứng khoán tại Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 22/QĐ-HĐTV năm 2023; - Không thuộc loại bị cảnh báo, bị kiểm soát, tạm ngừng giao dịch trên Sở Giao dịch chứng khoán; - Không bị cầm cố, phong tỏa, tạm giữ tại Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam; - Thuộc loại tự do chuyển nhượng và đã được lưu ký trên tài khoản chứng khoán giao dịch tại Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam; - Thuộc sở hữu của bên vay và được bên cho vay chấp nhận theo Hợp đồng vay/cho vay chứng khoán giữa hai bên. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1598,
"text": "chứng khoán được làm tài sản thế chấp để vay chứng khoán tại Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam là: - Chứng khoán thuộc danh mục tài sản thế chấp do Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam quy định trong từng thời kỳ dựa trên tính thanh khoản của chứng khoán được xác định theo quy định tại Phụ lục 01 ban hành kèm theo Quy chế tổ chức hoạt động vay và cho vay chứng khoán tại Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 22/QĐ-HĐTV năm 2023; - Không thuộc loại bị cảnh báo, bị kiểm soát, tạm ngừng giao dịch trên Sở Giao dịch chứng khoán; - Không bị cầm cố, phong tỏa, tạm giữ tại Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam; - Thuộc loại tự do chuyển nhượng và đã được lưu ký trên tài khoản chứng khoán giao dịch tại Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam; - Thuộc sở hữu của bên vay và được bên cho vay chấp nhận theo Hợp đồng vay/cho vay chứng khoán giữa hai bên."
}
],
"id": "3899",
"is_impossible": false,
"question": "Chứng khoán nào được làm tài sản thế chấp để vay chứng khoán tại Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam?"
}
]
}
],
"title": "Chứng khoán nào được làm tài sản thế chấp để vay chứng khoán tại Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 4 Quyết định 22/QĐ-HĐTV năm 2023 có quy định về chứng khoán cho vay như sau: Chứng khoán cho vay 1. Chứng khoán cho vay hợp lệ là chứng khoán được niêm yết/đăng ký giao dịch trên Sở Giao dịch chứng khoán thuộc sở hữu hợp pháp của bên cho vay và đã được đăng ký, lưu ký tại VSDC, trừ các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này. Bên cho vay phải đáp ứng đúng quy định của pháp luật khi thực hiện cho vay chứng khoán. 2. Chứng khoán không được cho vay bao gồm: a) Chứng khoán bị đưa vào diện bị cảnh báo, bị kiểm soát, tạm ngừng giao dịch theo quy định của Sở giao dịch chứng khoán; b) Chứng khoán đang được cầm cố, phong toả, tạm giữ tại VSDC; c) Chứng khoán bị hạn chế chuyển nhượng theo quy định pháp luật hoặc theo Điều lệ của tổ chức phát hành; d) Trái phiếu chuyển đổi. Như vậy, chứng khoán được cho vay hợp lệ phải đáp ứng điều kiện sau: - Chứng khoán được niêm yết/đăng ký giao dịch trên Sở Giao dịch chứng khoán thuộc sở hữu hợp pháp của bên cho vay; - Chứng khoán đã được đăng ký, lưu ký tại VSDC, trừ các trường hợp không được cho vay. - Bên cho vay phải đáp ứng đúng quy định của pháp luật khi thực hiện cho vay chứng khoán.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 793,
"text": "chứng khoán được cho vay hợp lệ phải đáp ứng điều kiện sau: - Chứng khoán được niêm yết/đăng ký giao dịch trên Sở Giao dịch chứng khoán thuộc sở hữu hợp pháp của bên cho vay; - Chứng khoán đã được đăng ký, lưu ký tại VSDC, trừ các trường hợp không được cho vay."
}
],
"id": "3900",
"is_impossible": false,
"question": "Chứng khoán được cho vay hợp lệ phải đáp ứng điều kiện gì?"
}
]
}
],
"title": "Chứng khoán được cho vay hợp lệ phải đáp ứng điều kiện gì?"
} |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.