version stringclasses 1 value | data dict |
|---|---|
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 6 Quyết định 22/QĐ-HĐTV năm 2023 có quy định thời hạn vay, gia hạn khoản vay như sau: Thời gian vay, gia hạn khoản vay 1. Thời hạn vay/cho vay theo thỏa thuận của bên cho vay và bên đi vay, tối đa như sau: a) 05 ngày làm việc đối với thỏa thuận vay/cho vay để hỗ trợ thanh toán; b) 90 ngày đối với thỏa thuận vay/cho vay để góp vốn hoặc hoán đổi danh mục quỹ ETF; c) 30 ngày đối với thỏa thuận vay/cho vay TPCP để thanh toán chuyển giao tài sản cơ sở nhưng không vượt quá thời hạn còn lại tới khi đáo hạn của TPCP; d) Trường hợp nhà tạo lập thị trường vay công cụ nợ, thời hạn vay không vượt quá thời hạn còn lại tới khi đáo hạn của công cụ nợ. Trường hợp ngày đến hạn khoản vay trùng với ngày nghỉ, ngày lễ, tết theo quy định của pháp luật thì ngày đến hạn khoản vay là ngày làm việc liền ngay sau ngày nghỉ, ngày lễ, tết đó. 2. Việc gia hạn khoản vay chỉ được thực hiện khi bên vay có yêu cầu và được bên cho vay chấp thuận nhưng tối đa không quá 03 lần với thời gian của từng lần gia hạn theo từng mục đích vay: a) Mỗi lần gia hạn không quá 05 ngày làm việc đối với khoản vay để hỗ trợ thanh toán; b) Mỗi lần gia hạn không quá 30 ngày đối với khoản vay để góp vốn hoặc hoán đổi danh mục quỹ ETF; vay TPCP để thanh toán chuyển giao tài sản cơ sở. Trường hợp vay TPCP, thời hạn gia hạn khoản vay không vượt quá thời hạn còn lại tới khi đáo hạn của TPCP; c) Trường hợp nhà tạo lập thị trường vay công cụ nợ, thời hạn gia hạn khoản vay không vượt quá thời hạn còn lại tới khi đáo hạn của công cụ nợ. 3. Trình tự, thủ tục gia hạn khoản vay: a) Khi có yêu cầu gia hạn khoản vay, bên vay gửi thông báo bằng văn bản tới VSDC (Mẫu 01/SBL của Quy chế này) kèm theo thỏa thuận gia hạn khoản vay (Mẫu 02/SBL của Quy chế này) được ký kết giữa bên vay và bên cho vay đồng thời đăng nhập thông tin gia hạn khoản vay trên hệ thống SBL; b) VSDC xác nhận gia hạn khoản vay (Mẫu 01/SBL của Quy chế này) và gửi bên vay trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo gia hạn bằng văn bản của bên vay. Như vậy, thời hạn vay chứng khoán sẽ do bên cho vay và bên đi vay thỏa thuận - Đối với thỏa thuận vay để hỗ trợ thanh toán: 05 ngày làm việc - Đối với thỏa thuận vay/cho vay để góp vốn hoặc hoán đổi danh mục quỹ ETF: 90 ngày - Đối với thỏa thuận vay/cho vay TPCP để thanh toán chuyển giao tài sản cơ sở nhưng không vượt quá thời hạn còn lại tới khi đáo hạn của TPCP: 30 ngày; - Trường hợp nhà tạo lập thị trường vay công cụ nợ, thời hạn vay không vượt quá thời hạn còn lại tới khi đáo hạn của công cụ nợ. Lưu ý: Nếu ngày đến hạn khoản vay trùng với ngày nghỉ, ngày lễ, tết thì ngày đến hạn khoản vay là ngày làm việc liền ngay sau ngày nghỉ, ngày lễ, tết đó. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2017,
"text": "thời hạn vay chứng khoán sẽ do bên cho vay và bên đi vay thỏa thuận - Đối với thỏa thuận vay để hỗ trợ thanh toán: 05 ngày làm việc - Đối với thỏa thuận vay/cho vay để góp vốn hoặc hoán đổi danh mục quỹ ETF: 90 ngày - Đối với thỏa thuận vay/cho vay TPCP để thanh toán chuyển giao tài sản cơ sở nhưng không vượt quá thời hạn còn lại tới khi đáo hạn của TPCP: 30 ngày; - Trường hợp nhà tạo lập thị trường vay công cụ nợ, thời hạn vay không vượt quá thời hạn còn lại tới khi đáo hạn của công cụ nợ."
}
],
"id": "3901",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hạn vay chứng khoán là bao nhiêu ngày?"
}
]
}
],
"title": "Thời hạn vay chứng khoán là bao nhiêu ngày?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 121 Nghị định 155/2020/NĐ-CP quy định về việc hủy bỏ niêm yết cổ phiếu tự nguyện như sau: Hủy bỏ niêm yết chứng khoán tự nguyện 1. Điều kiện được hủy bỏ niêm yết cổ phiếu, chứng chỉ quỹ tự nguyện: a) Quyết định hủy bỏ niêm yết tự nguyện được Đại hội đồng cổ đông, Đại hội nhà đầu tư biểu quyết thông qua theo quy định pháp luật doanh nghiệp, quy định tại Điều lệ quỹ đầu tư chứng khoán, trong đó phải được trên 50% số phiếu biểu quyết của các cổ đông không phải là cổ đông lớn thông qua; b) Việc hủy bỏ niêm yết tự nguyện chỉ được thực hiện sau tối thiểu 02 năm kể từ ngày có Quyết định chấp thuận niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán. Như vậy, doanh nghiệp muốn được hủy bỏ niêm yết cổ phiếu tự nguyện thì cần đáp ứng điều kiện sau: - Quyết định hủy bỏ phải được Đại hội đồng cổ đông, Đại hội nhà đầu tư biểu quyết thông qua, trong đó phải có trên 50% số phiếu biểu quyết của các cổ đông không phải là cổ đông lớn thông qua; - Chỉ được thực hiện sau 02 năm kể từ ngày doanh nghiệp có Quyết định chấp thuận niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 667,
"text": "doanh nghiệp muốn được hủy bỏ niêm yết cổ phiếu tự nguyện thì cần đáp ứng điều kiện sau: - Quyết định hủy bỏ phải được Đại hội đồng cổ đông, Đại hội nhà đầu tư biểu quyết thông qua, trong đó phải có trên 50% số phiếu biểu quyết của các cổ đông không phải là cổ đông lớn thông qua; - Chỉ được thực hiện sau 02 năm kể từ ngày doanh nghiệp có Quyết định chấp thuận niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán."
}
],
"id": "3902",
"is_impossible": false,
"question": "Trường hợp nào doanh nghiệp được hủy bỏ niêm yết cổ phiếu tự nguyện?"
}
]
}
],
"title": "Trường hợp nào doanh nghiệp được hủy bỏ niêm yết cổ phiếu tự nguyện?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 2 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP quy định về cổ phiếu của công ty bị hủy bỏ niêm yết như sau: Hủy bỏ niêm yết bắt buộc 2. Cổ phiếu của công ty hủy bỏ niêm yết nhưng vẫn đáp ứng điều kiện là công ty đại chúng phải đăng ký giao dịch trên hệ thống giao dịch Upcom theo quy định tại Điều 133 Nghị định này. Ngoài ra, căn cứ khoản 1 Điều 133 Nghị định 155/2020/NĐ-CP quy định về đối tượng được thực hiện giao dịch cổ phiếu trên Sàn giao dịch UPCOM như sau: Đối tượng và thời hạn thực hiện đăng ký giao dịch 1. Đối tượng đăng ký giao dịch a) Công ty đại chúng không niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán; b) Công ty bị hủy bỏ niêm yết bắt buộc hoặc hủy bỏ niêm yết tự nguyện nhưng vẫn đáp ứng điều kiện là công ty đại chúng; c) Doanh nghiệp cổ phần hóa thuộc đối tượng phải đăng ký giao dịch theo quy định pháp luật về chuyển doanh nghiệp nhà nước, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do doanh nghiệp nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, đơn vị sự nghiệp công lập thành công ty cổ phần. Như vậy, các công ty đại chúng bị hủy niêm yết cổ phiếu bắt buộc vẫn có thể sử dụng cổ phiếu của công ty để giao dịch khi đã thực hiện đăng ký giao dịch trên Sàn giao dịch UPCOM. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1012,
"text": "các công ty đại chúng bị hủy niêm yết cổ phiếu bắt buộc vẫn có thể sử dụng cổ phiếu của công ty để giao dịch khi đã thực hiện đăng ký giao dịch trên Sàn giao dịch UPCOM."
}
],
"id": "3903",
"is_impossible": false,
"question": "Cổ phiếu của công ty đại chúng bị hủy bỏ niêm yết bắt buộc có thể sử dụng để giao dịch nữa không?"
}
]
}
],
"title": "Cổ phiếu của công ty đại chúng bị hủy bỏ niêm yết bắt buộc có thể sử dụng để giao dịch nữa không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo lịch nghỉ giao dịch vào dịp tết Âm lịch 2024 của Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh tại Thông báo 1943/TB-SGDHCM năm 2023 như sau: Mặt khác theo Thông báo 5270/TB-SGDHN năm 2023 về việc công bố lịch nghỉ giao dịch trong năm 2024 như sau: Như vậy, mùng 6 Tết (tức ngày 15/02/2024) sàn chứng khoán HOSE và HNX sẽ mở giao dịch chứng khoán trở lại. Lịch giao dịch chứng khoán sau Tết Âm lịch 2024 được thông báo như sau: - Sàn HOSE (Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh): Từ 9h15 đến 11h30 sáng và 13h đến 14h30 chiều. - Sàn HNX (Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội): Từ 9h đến 11h30 sáng và 13h đến 14h30 chiều. - Sàn UPCOM: Từ 9h đến 11h30 sáng và 13h đến 15h chiều.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 264,
"text": "mùng 6 Tết (tức ngày 15/02/2024) sàn chứng khoán HOSE và HNX sẽ mở giao dịch chứng khoán trở lại."
}
],
"id": "3904",
"is_impossible": false,
"question": "Mùng mấy sàn chứng khoán giao dịch trở lại? Lịch giao dịch chứng khoán sau Tết Âm lịch 2024?"
}
]
}
],
"title": "Mùng mấy sàn chứng khoán giao dịch trở lại? Lịch giao dịch chứng khoán sau Tết Âm lịch 2024?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 1 Điều 39 Quy chế Niêm yết và giao dịch chứng khoán niêm yết do Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam ban hành ban hành kèm theo Quyết định 17/QĐ-HĐTV năm 2022 quy định như sau: Hạn chế giao dịch 1. Chứng khoán bị hạn chế giao dịch về thời gian giao dịch khi xảy ra một trong các trường hợp sau: a) Tổ chức niêm yết chậm nộp báo cáo tài chính năm đã được kiểm toán hoặc báo cáo tài chính bán niên đã được soát xét quá 45 ngày so với thời hạn quy định. Theo đó, tại khoản 1 Điều 40 Quy chế Niêm yết và giao dịch chứng khoán niêm yết do Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam ban hành ban hành kèm theo Quyết định 17/QĐ-HĐTV năm 2022 như sau: Tạm ngừng giao dịch 1. Chứng khoán bị tạm ngừng giao dịch khi xảy ra một trong các trường hợp sau: d) Tổ chức niêm yết không thực hiện giải trình nguyên nhân và đưa ra phương án khắc phục tình trạng chứng khoán bị đưa vào diện cảnh báo, kiểm soát, hạn chế giao dịch trong thời hạn theo yêu cầu của SGDCK. đ) Theo yêu cầu của UBCKNN. e) SGDCK xét thấy cần thiết để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư và bảo đảm ổn định, an toàn của thị trường chứng khoán đồng thời báo cáo SGDCKVN, UBCKNN. Như vậy, nếu tổ chức niêm yết chậm nộp báo cáo tài chính năm, chứng khoán của tổ chức chỉ bị hạn chế giao dịch về thời gian giao dịch. Trường hợp đã được đưa vào diện hạn chế giao dịch mà tổ chức niêm yết không thực hiện giải trình nguyên nhân và đưa ra phương án khắc phục tình trạng chứng khoán bị đưa vào diện hạn chế giao dịch, chứng khoán của tổ chức sẽ bị tạm ngừng giao dịch.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1151,
"text": "nếu tổ chức niêm yết chậm nộp báo cáo tài chính năm, chứng khoán của tổ chức chỉ bị hạn chế giao dịch về thời gian giao dịch."
}
],
"id": "3905",
"is_impossible": false,
"question": "Tổ chức niêm yết chậm nộp báo cáo tài chính năm có bị tạm ngừng giao dịch không?"
}
]
}
],
"title": "Tổ chức niêm yết chậm nộp báo cáo tài chính năm có bị tạm ngừng giao dịch không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 179 Nghị định 155/2020/NĐ-CP quy định về hồ sơ đề nghị bổ sung nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán của công ty chứng khoán như sau: Hồ sơ đề nghị bổ sung nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán của công ty chứng khoán 1. Giấy đề nghị theo Mẫu số 69 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. 2. Quyết định của Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty về việc bổ sung nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán. 3. Danh sách nhân sự thực hiện nghiệp vụ đề nghị bổ sung theo Mẫu số 66 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. 4. Thuyết minh cơ sở vật chất theo Mẫu số 65 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này và tài liệu quy định tại khoản 6 Điều 176 Nghị định này. Như vậy, hồ sơ đề nghị bổ sung nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán của công ty chứng khoán có cần thuyết minh cơ sở vật chất gồm có: - Giấy đề nghị - Quyết định của Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty về việc bổ sung nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán. - Danh sách nhân sự thực hiện nghiệp vụ đề nghị bổ sung - Thuyết minh cơ sở vật chất Theo đó thuyết minh cơ sở vật chất là một trong các hồ sơ đề nghị bổ sung nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán của công ty chứng khoán. Chính vì vậy hồ sơ đề nghị bổ sung nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán của công ty chứng khoán cần phải có thuyết minh cơ sở vật chất.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 699,
"text": "hồ sơ đề nghị bổ sung nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán của công ty chứng khoán có cần thuyết minh cơ sở vật chất gồm có: - Giấy đề nghị - Quyết định của Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty về việc bổ sung nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán."
}
],
"id": "3906",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ đề nghị bổ sung nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán của công ty chứng khoán có cần thuyết minh cơ sở vật chất không?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ đề nghị bổ sung nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán của công ty chứng khoán có cần thuyết minh cơ sở vật chất không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 13 Quy chế hướng dẫn việc thiết lập và vận hành hệ thống quản trị rủi ro cho công ty chứng khoán ban hành kèm theo Quyết định 105/QĐ-UBCK năm 2013 quy định về quản lý hạn mức rủi ro như sau: Quản lý hạn mức rủi ro 1. Công ty chứng khoán phải xây dựng quy trình quản lý hạn mức rủi ro. 2. Quy trình quản lý hạn mức rủi ro phải bao gồm các phương pháp tính toán, phương pháp phân bổ và thực hiện giám sát. a) Hạn mức rủi ro được xác định bằng phương pháp định tính và phương pháp định lượng. Trong đó, ưu tiên sử dụng phương pháp định lượng. Mối tương quan giữa các rủi ro cũng phải được xác định; b) Việc xác định và phân bổ hạn mức rủi ro có thể được thực hiện trên cơ sở các bộ phận nghiệp vụ kinh doanh, hoặc trên cơ sở các loại sản phẩm, độ dài của kỳ hạn, mức độ tập trung của một vị thế nắm giữ, hoặc sự khác biệt về nhân tố rủi ro hoặc nhu cầu của từng công ty chứng khoán; c) Sau khi xác định được hạn mức rủi ro, công ty chứng khoán phải tiếp tục đánh giá về tính hợp lý để thực hiện các điều chỉnh cần thiết. Việc điều chỉnh hạn mức rủi ro phải được Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên hoặc Chủ sở hữu công ty thông qua. Như vậy, công ty chứng khoán phải xây dựng quy trình quản lý hạn mức rủi ro. Quy trình quản lý hạn mức rủi ro phải bao gồm các phương pháp tính toán, phương pháp phân bổ và thực hiện giám sát: - Hạn mức rủi ro được xác định bằng phương pháp định tính và phương pháp định lượng. Trong đó, ưu tiên sử dụng phương pháp định lượng. Mối tương quan giữa các rủi ro cũng phải được xác định; - Việc xác định và phân bổ hạn mức rủi ro có thể được thực hiện trên cơ sở các bộ phận nghiệp vụ kinh doanh, hoặc trên cơ sở các loại sản phẩm, độ dài của kỳ hạn, mức độ tập trung của một vị thế nắm giữ, hoặc sự khác biệt về nhân tố rủi ro hoặc nhu cầu của từng công ty chứng khoán; - Sau khi xác định được hạn mức rủi ro, công ty chứng khoán phải tiếp tục đánh giá về tính hợp lý để thực hiện các điều chỉnh cần thiết. Việc điều chỉnh hạn mức rủi ro phải được Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên hoặc Chủ sở hữu công ty thông qua. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1163,
"text": "công ty chứng khoán phải xây dựng quy trình quản lý hạn mức rủi ro."
}
],
"id": "3907",
"is_impossible": false,
"question": "Công ty chứng khoán có bắt buộc phải xây dựng quy trình quản lý hạn mức rủi ro?"
}
]
}
],
"title": "Công ty chứng khoán có bắt buộc phải xây dựng quy trình quản lý hạn mức rủi ro?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 32 Luật Chứng khoán 2019 quy định về công ty đại chúng như sau: Công ty đại chúng 1. Công ty đại chúng là công ty cổ phần thuộc một trong hai trường hợp sau đây: a) Công ty có vốn điều lệ đã góp từ 30 tỷ đồng trở lên và có tối thiểu là 10% số cổ phiếu có quyền biểu quyết do ít nhất 100 nhà đầu tư không phải là cổ đông lớn nắm giữ; b) Công ty đã thực hiện chào bán thành công cổ phiếu lần đầu ra công chúng thông qua đăng ký với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Luật này. Như vậy, công ty đại chúng là công ty cổ phần thuộc một trong hai trường hợp sau: - Có vốn điều lệ đã góp từ 30 tỷ đồng trở lên và có tối thiểu 10% số cổ phiếu có quyền biểu quyết do ít nhất 100 nhà đầu tư không phải là cổ đông lớn nắm giữ; arrow_forward_iosĐọc thêm - Đã thực hiện chào bán thành công cổ phiếu lần đầu ra công chúng thông qua đăng ký với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 544,
"text": "công ty đại chúng là công ty cổ phần thuộc một trong hai trường hợp sau: - Có vốn điều lệ đã góp từ 30 tỷ đồng trở lên và có tối thiểu 10% số cổ phiếu có quyền biểu quyết do ít nhất 100 nhà đầu tư không phải là cổ đông lớn nắm giữ; arrow_forward_iosĐọc thêm - Đã thực hiện chào bán thành công cổ phiếu lần đầu ra công chúng thông qua đăng ký với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước."
}
],
"id": "3908",
"is_impossible": false,
"question": "Thế nào là công ty đại chúng?"
}
]
}
],
"title": "Thế nào là công ty đại chúng?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 2 Điều 120 Luật Chứng khoán 2019 quy định về công bố thông tin của công ty đại chúng như sau: Công bố thông tin của công ty đại chúng 2. Công ty đại chúng phải công bố thông tin bất thường khi xảy ra một trong các sự kiện sau đây: a) Tài khoản của công ty tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bị phong tỏa theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền hoặc khi tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phát hiện có dấu hiệu gian lận, vi phạm pháp luật liên quan đến tài khoản thanh toán; tài khoản được phép hoạt động trở lại sau khi bị phong tỏa trong các trường hợp quy định tại điểm này; b) Tạm ngừng kinh doanh; thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp; thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; sửa đổi, bổ sung hoặc bị đình chỉ, thu hồi Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc Giấy phép hoạt động; c) Thông qua quyết định của Đại hội đồng cổ đông bất thường theo quy định của pháp luật; d) Quyết định mua lại cổ phiếu của công ty; ngày thực hiện quyền mua cổ phần của người sở hữu trái phiếu kèm theo quyền mua cổ phần hoặc ngày thực hiện chuyển đổi trái phiếu chuyển đổi thành cổ phiếu và các quyết định liên quan đến việc chào bán, phát hành chứng khoán; Như vậy, theo quy định về công bố thông tin bất thường thì công ty đại chúng phải công bố thông tin bất thường khi xảy ra một trong các sự kiện sau đây: - Tài khoản của công ty tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bị phong tỏa theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền hoặc khi tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phát hiện có dấu hiệu gian lận, vi phạm pháp luật liên quan đến tài khoản thanh toán; tài khoản được phép hoạt động trở lại sau khi bị phong tỏa trong các trường hợp quy định tại điểm này; - Tạm ngừng kinh doanh; thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp; thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; sửa đổi, bổ sung hoặc bị đình chỉ, thu hồi Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc Giấy phép hoạt động; - Thông qua quyết định của Đại hội đồng cổ đông bất thường theo quy định của pháp luật; - Quyết định mua lại cổ phiếu của công ty; ngày thực hiện quyền mua cổ phần của người sở hữu trái phiếu kèm theo quyền mua cổ phần hoặc ngày thực hiện chuyển đổi trái phiếu chuyển đổi thành cổ phiếu và các quyết định liên quan đến việc chào bán, phát hành chứng khoán; Do đó trong trường hợp công ty đại chúng thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp thì phải công bố thông tin bất thường.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1191,
"text": "theo quy định về công bố thông tin bất thường thì công ty đại chúng phải công bố thông tin bất thường khi xảy ra một trong các sự kiện sau đây: - Tài khoản của công ty tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bị phong tỏa theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền hoặc khi tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phát hiện có dấu hiệu gian lận, vi phạm pháp luật liên quan đến tài khoản thanh toán; tài khoản được phép hoạt động trở lại sau khi bị phong tỏa trong các trường hợp quy định tại điểm này; - Tạm ngừng kinh doanh; thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp; thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; sửa đổi, bổ sung hoặc bị đình chỉ, thu hồi Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc Giấy phép hoạt động; - Thông qua quyết định của Đại hội đồng cổ đông bất thường theo quy định của pháp luật; - Quyết định mua lại cổ phiếu của công ty; ngày thực hiện quyền mua cổ phần của người sở hữu trái phiếu kèm theo quyền mua cổ phần hoặc ngày thực hiện chuyển đổi trái phiếu chuyển đổi thành cổ phiếu và các quyết định liên quan đến việc chào bán, phát hành chứng khoán; Do đó trong trường hợp công ty đại chúng thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp thì phải công bố thông tin bất thường."
}
],
"id": "3909",
"is_impossible": false,
"question": "Công ty đại chúng thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp thì có phải công bố thông tin bất thường không?"
}
]
}
],
"title": "Công ty đại chúng thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp thì có phải công bố thông tin bất thường không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 11 Thông tư 96/2020/TT-BTC quy định về công bố thông tin bất thường như sau: Công bố thông tin bất thường 1. Công ty đại chúng phải công bố thông tin bất thường trong thời hạn 24 giờ, kể từ khi xảy ra một trong các sự kiện sau đây: a) Tài khoản của công ty tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bị phong tỏa theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền hoặc khi tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phát hiện có dấu hiệu gian lận, vi phạm pháp luật liên quan đến tài khoản thanh toán; tài khoản được phép hoạt động trở lại sau khi bị phong tỏa trong các trường hợp quy định tại điểm này; Như vậy, theo quy định về công bố thông tin bất thường công ty đại chúng phải công bố thông tin bất thường trong thời hạn 24 giờ kể từ khi thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 627,
"text": "theo quy định về công bố thông tin bất thường công ty đại chúng phải công bố thông tin bất thường trong thời hạn 24 giờ kể từ khi thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp."
}
],
"id": "3910",
"is_impossible": false,
"question": "Công ty đại chúng thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp phải công bố thông tin bất thường trong thời hạn bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Công ty đại chúng thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp phải công bố thông tin bất thường trong thời hạn bao lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 26 Nghị định 156/2020/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm quy định về hoạt động của công ty chứng khoán, chi nhánh công ty chứng khoán nước ngoài tại Việt Nam như sau: Vi phạm quy định về hoạt động của công ty chứng khoán, chi nhánh công ty chứng khoán nước ngoài tại Việt Nam 1. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau: a) Không ban hành đầy đủ các quy trình nội bộ, quy trình nghiệp vụ, quy trình kiểm soát nội bộ và quản trị rủi ro, quy tắc đạo đức hành nghề phù hợp với nghiệp vụ kinh doanh, dịch vụ cung cấp; b) Không tuân thủ quy định của pháp luật chứng khoán, pháp luật doanh nghiệp về quản trị, điều hành đối với công ty chứng khoán không phải là công ty đại chúng, chi nhánh công ty chứng khoán nước ngoài tại Việt Nam; c) Lập, xác nhận hồ sơ đăng ký cung cấp dịch vụ giao dịch chứng khoán trực tuyến có thông tin không chính xác hoặc không sửa đổi, bổ sung hồ sơ khi phát hiện thông tin không chính xác hoặc bỏ sót nội dung phải có trong hồ sơ; d) Không thu thập, tìm hiểu, cập nhật đầy đủ thông tin về khách hàng, trừ trường hợp khách hàng không cung cấp đầy đủ thông tin; không cung cấp thông tin đầy đủ, trung thực cho khách hàng theo quy định pháp luật; đ) Không thông báo tại trụ sở chính, chi nhánh, phòng giao dịch các nội dung liên quan đến phương thức giao dịch, đặt lệnh, ký quỹ giao dịch, thời gian thanh toán, phí giao dịch, các dịch vụ cung cấp, điều kiện cung cấp dịch vụ, danh sách những người hành nghề chứng khoán và các thông tin khác theo quy định pháp luật; e) Không thông báo theo thời hạn pháp luật quy định về việc bán giải chấp chứng khoán, bán chứng khoán cầm cố hoặc về kết quả giao dịch cho khách hàng. Như vậy, việc công ty chứng khoán có hành vi xác nhận hồ sơ đăng ký cung cấp dịch vụ giao dịch chứng khoán trực tuyến có thông tin không chính xác có thể bị xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng. Lưu ý: Mức phạt tiền quy định nêu trên được áp dụng đối với tổ chức, trường hợp cá nhân có hành vi vi phạm như của tổ chức thì mức phạt tiền bằng 1/2 mức phạt tiền đối với tổ chức (điểm c khoản 3 Điều 5 Nghị định 156/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Nghị định 128/2021/NĐ-CP).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1728,
"text": "việc công ty chứng khoán có hành vi xác nhận hồ sơ đăng ký cung cấp dịch vụ giao dịch chứng khoán trực tuyến có thông tin không chính xác có thể bị xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức phạt tiền từ 50."
}
],
"id": "3911",
"is_impossible": false,
"question": "Công ty chứng khoán xác nhận hồ sơ đăng ký cung cấp dịch vụ giao dịch chứng khoán trực tuyến có thông tin không chính xác bị phạt bao nhiêu tiền"
}
]
}
],
"title": "Công ty chứng khoán xác nhận hồ sơ đăng ký cung cấp dịch vụ giao dịch chứng khoán trực tuyến có thông tin không chính xác bị phạt bao nhiêu tiền"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 11 Thông tư 134/2017/TT-BTC quy định về hồ sơ đăng ký cung cấp dịch vụ giao dịch chứng khoán trực tuyến như sau: Hồ sơ đăng ký cung cấp dịch vụ giao dịch chứng khoán trực tuyến Hồ sơ đăng ký cung cấp dịch vụ giao dịch chứng khoán trực tuyến bao gồm: 1. Đơn đăng ký cung cấp dịch vụ giao dịch chứng khoán trực tuyến theo mẫu quy định tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư này. 2. Danh sách tên và lý lịch của các chuyên gia quản lý hệ thống giao dịch chứng khoán trực tuyến theo mẫu quy định tại Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư này. 3. Báo cáo thiết kế hệ thống giao dịch chứng khoán trực tuyến theo mẫu quy định tại Phụ lục số 03 ban hành kèm theo Thông tư này. 4. Bản sao có chứng thực văn bản chấp thuận và biên bản kiểm tra hệ thống giao dịch chứng khoán trực tuyến của Sở giao dịch chứng khoán đối với thành viên giao dịch. Như vậy, hồ sơ đăng ký cung cấp dịch vụ giao dịch chứng khoán trực tuyến bao gồm: - Đơn đăng ký cung cấp dịch vụ giao dịch chứng khoán trực tuyến, Tải về - Danh sách tên và lý lịch của các chuyên gia quản lý hệ thống giao dịch chứng khoán trực tuyến, Tải về - Báo cáo thiết kế hệ thống giao dịch chứng khoán trực tuyến theo, Tải về - Bản sao có chứng thực văn bản chấp thuận và biên bản kiểm tra hệ thống giao dịch chứng khoán trực tuyến của Sở giao dịch chứng khoán đối với thành viên giao dịch.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 874,
"text": "hồ sơ đăng ký cung cấp dịch vụ giao dịch chứng khoán trực tuyến bao gồm: - Đơn đăng ký cung cấp dịch vụ giao dịch chứng khoán trực tuyến, Tải về - Danh sách tên và lý lịch của các chuyên gia quản lý hệ thống giao dịch chứng khoán trực tuyến, Tải về - Báo cáo thiết kế hệ thống giao dịch chứng khoán trực tuyến theo, Tải về - Bản sao có chứng thực văn bản chấp thuận và biên bản kiểm tra hệ thống giao dịch chứng khoán trực tuyến của Sở giao dịch chứng khoán đối với thành viên giao dịch."
}
],
"id": "3912",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ đăng ký cung cấp dịch vụ giao dịch chứng khoán trực tuyến gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ đăng ký cung cấp dịch vụ giao dịch chứng khoán trực tuyến gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 6 Nghị định 156/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 1 Nghị định 128/2021/NĐ-CP quy định về thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán như sau: Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán 1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán thực hiện theo quy định tại Điều 6 Luật Xử lý vi phạm hành chính. Căn cứ quy định khoản 1 Điều 6 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 được sửa đổi bởi điểm a khoản 4 Điều 1 Luật Xử lý vi phạm hành chính sửa đổi 2020 quy định về thời hiệu xử lý vi phạm hành chính như sau: Thời hiệu xử lý vi phạm hành chính 1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính được quy định như sau: a) Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính là 01 năm, trừ các trường hợp sau đây: Vi phạm hành chính về kế toán; hóa đơn; phí, lệ phí; kinh doanh bảo hiểm; quản lý giá; chứng khoán; sở hữu trí tuệ; xây dựng; thủy sản; lâm nghiệp; điều tra, quy hoạch, thăm dò, khai thác, sử dụng nguồn tài nguyên nước; hoạt động dầu khí và hoạt động khoáng sản khác; bảo vệ môi trường; năng lượng nguyên tử; quản lý, phát triển nhà và công sở; đất đai; đê điều; báo chí; xuất bản; sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanh hàng hóa; sản xuất, buôn bán hàng cấm, hàng giả; quản lý lao động ngoài nước thì thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính là 02 năm. Vi phạm hành chính về thuế thì thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về quản lý thuế; Như vậy, thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đối với công ty chứng khoán xác nhận hồ sơ đăng ký cung cấp dịch vụ giao dịch chứng khoán trực tuyến có thông tin không chính xác là 02 năm. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1452,
"text": "thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đối với công ty chứng khoán xác nhận hồ sơ đăng ký cung cấp dịch vụ giao dịch chứng khoán trực tuyến có thông tin không chính xác là 02 năm."
}
],
"id": "3913",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đối với công ty chứng khoán xác nhận hồ sơ đăng ký cung cấp dịch vụ giao dịch chứng khoán trực tuyến có thông tin không chính xác là bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đối với công ty chứng khoán xác nhận hồ sơ đăng ký cung cấp dịch vụ giao dịch chứng khoán trực tuyến có thông tin không chính xác là bao lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 7 Luật Chứng khoán 2019 quy định về biện pháp bảo đảm an ninh, an toàn thị trường chứng khoán như sau: Biện pháp bảo đảm an ninh, an toàn thị trường chứng khoán 1. Biện pháp bảo đảm an ninh, an toàn thị trường chứng khoán bao gồm: a) Giám sát an ninh, an toàn thị trường chứng khoán; b) Ứng phó, khắc phục sự cố, sự kiện, biến động ảnh hưởng đến an toàn, ổn định và tính toàn vẹn của thị trường chứng khoán; c) Tạm ngừng, đình chỉ giao dịch đối với một hoặc một số chứng khoán niêm yết, đăng ký giao dịch trên hệ thống giao dịch chứng khoán; d) Tạm ngừng, đình chỉ một phần hoặc toàn bộ hoặc khôi phục hoạt động giao dịch của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và công ty con; đ) Tạm ngừng, đình chỉ một phần hoặc toàn bộ hoặc khôi phục hoạt động đăng ký, lưu ký, bù trừ, thanh toán chứng khoán của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam; e) Cấm đảm nhiệm chức vụ tại công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, chi nhánh công ty chứng khoán và công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam, công ty đầu tư chứng khoán có thời hạn hoặc vĩnh viễn, cấm thực hiện các hoạt động về chứng khoán và thị trường chứng khoán có thời hạn hoặc vĩnh viễn do thực hiện hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động về chứng khoán và thị trường chứng khoán; g) Phong tỏa tài khoản chứng khoán, yêu cầu người có thẩm quyền phong tỏa tài khoản tiền có liên quan đến hành vi vi phạm pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán. Như vậy, biện pháp bảo đảm an ninh, an toàn thị trường chứng khoán bao gồm: - Giám sát an ninh, an toàn thị trường chứng khoán; - Ứng phó, khắc phục sự cố, sự kiện, biến động ảnh hưởng đến an toàn, ổn định và tính toàn vẹn của thị trường chứng khoán; - Tạm ngừng, đình chỉ giao dịch đối với một hoặc một số chứng khoán niêm yết, đăng ký giao dịch trên hệ thống giao dịch chứng khoán; - Tạm ngừng, đình chỉ một phần hoặc toàn bộ hoặc khôi phục hoạt động giao dịch của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và công ty con; - Tạm ngừng, đình chỉ một phần hoặc toàn bộ hoặc khôi phục hoạt động đăng ký, lưu ký, bù trừ, thanh toán chứng khoán của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam; - Cấm đảm nhiệm chức vụ tại công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, chi nhánh công ty chứng khoán và công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam, công ty đầu tư chứng khoán có thời hạn hoặc vĩnh viễn, cấm thực hiện các hoạt động về chứng khoán và thị trường chứng khoán có thời hạn hoặc vĩnh viễn do thực hiện hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động về chứng khoán và thị trường chứng khoán; - Phong tỏa tài khoản chứng khoán, yêu cầu người có thẩm quyền phong tỏa tài khoản tiền có liên quan đến hành vi vi phạm pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1474,
"text": "biện pháp bảo đảm an ninh, an toàn thị trường chứng khoán bao gồm: - Giám sát an ninh, an toàn thị trường chứng khoán; - Ứng phó, khắc phục sự cố, sự kiện, biến động ảnh hưởng đến an toàn, ổn định và tính toàn vẹn của thị trường chứng khoán; - Tạm ngừng, đình chỉ giao dịch đối với một hoặc một số chứng khoán niêm yết, đăng ký giao dịch trên hệ thống giao dịch chứng khoán; - Tạm ngừng, đình chỉ một phần hoặc toàn bộ hoặc khôi phục hoạt động giao dịch của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và công ty con; - Tạm ngừng, đình chỉ một phần hoặc toàn bộ hoặc khôi phục hoạt động đăng ký, lưu ký, bù trừ, thanh toán chứng khoán của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam; - Cấm đảm nhiệm chức vụ tại công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, chi nhánh công ty chứng khoán và công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam, công ty đầu tư chứng khoán có thời hạn hoặc vĩnh viễn, cấm thực hiện các hoạt động về chứng khoán và thị trường chứng khoán có thời hạn hoặc vĩnh viễn do thực hiện hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động về chứng khoán và thị trường chứng khoán; - Phong tỏa tài khoản chứng khoán, yêu cầu người có thẩm quyền phong tỏa tài khoản tiền có liên quan đến hành vi vi phạm pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán."
}
],
"id": "3914",
"is_impossible": false,
"question": "Biện pháp bảo đảm an ninh, an toàn thị trường chứng khoán gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Biện pháp bảo đảm an ninh, an toàn thị trường chứng khoán gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 15 Nghị định 155/2020/NĐ-CP quy định về điều kiện chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng để chuyển đổi công ty trách nhiệm hữu hạn thành công ty cổ phần như sau: Điều kiện chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng để chuyển đổi công ty trách nhiệm hữu hạn thành công ty cổ phần 1. Có phương án chuyển đổi công ty trách nhiệm hữu hạn thành công ty cổ phần được Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty thông qua. 2. Có phương án phát hành được Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty thông qua; có phương án sử dụng vốn thu được từ đợt chào bán (trừ trường hợp chào bán theo hình thức quy định tại điểm b khoản 1 Điều 10 Nghị định này) được Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty thông qua. 3. Các thành viên góp vốn hoặc chủ sở hữu công ty phải cam kết cùng nhau nắm giữ ít nhất 20% vốn điều lệ của tổ chức phát hành tối thiểu là 01 năm kể từ ngày kết thúc đợt chào bán. 4. Việc chào bán cổ phiếu đáp ứng quy định về tỷ lệ sở hữu nước ngoài tại công ty đại chúng theo quy định của pháp luật. 5. Có thỏa thuận giữa thành viên có phần vốn được chào bán với tổ chức phát hành về phương án chào bán, giá chào bán trong trường hợp chào bán phần vốn góp của thành viên. 6. Điều kiện quy định tại các điểm a, b, d, e, g, h và i khoản 1 Điều 15 Luật Chứng khoán. Như vậy, điều kiện chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng để chuyển đổi công ty trách nhiệm hữu hạn thành công ty cổ phần gồm có: - Có phương án chuyển đổi công ty trách nhiệm hữu hạn thành công ty cổ phần được Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty thông qua. - Có phương án phát hành được Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty thông qua; có phương án sử dụng vốn thu được từ đợt chào bán (trừ trường hợp chào bán theo hình thức quy định tại điểm b khoản 1 Điều 10 Nghị định 155/2020/NĐ-CP) được Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty thông qua. - Các thành viên góp vốn hoặc chủ sở hữu công ty phải cam kết cùng nhau nắm giữ ít nhất 20% vốn điều lệ của tổ chức phát hành tối thiểu là 01 năm kể từ ngày kết thúc đợt chào bán. - Việc chào bán cổ phiếu đáp ứng quy định về tỷ lệ sở hữu nước ngoài tại công ty đại chúng theo quy định của pháp luật. - Có thỏa thuận giữa thành viên có phần vốn được chào bán với tổ chức phát hành về phương án chào bán, giá chào bán trong trường hợp chào bán phần vốn góp của thành viên. - Điều kiện quy định tại các điểm a, b, d, e, g, h và i khoản 1 Điều 15 Luật Chứng khoán 2019.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1296,
"text": "điều kiện chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng để chuyển đổi công ty trách nhiệm hữu hạn thành công ty cổ phần gồm có: - Có phương án chuyển đổi công ty trách nhiệm hữu hạn thành công ty cổ phần được Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty thông qua."
}
],
"id": "3915",
"is_impossible": false,
"question": "Điều kiện chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng để chuyển đổi công ty trách nhiệm hữu hạn thành công ty cổ phần gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Điều kiện chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng để chuyển đổi công ty trách nhiệm hữu hạn thành công ty cổ phần gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 17 Nghị định 155/2020/NĐ-CP quy định về điều kiện công ty đại chúng chào bán thêm cổ phiếu ra công chúng với giá thấp hơn mệnh giá như sau: Điều kiện công ty đại chúng chào bán thêm cổ phiếu ra công chúng với giá thấp hơn mệnh giá 1. Giá cổ phiếu của tổ chức phát hành giao dịch trên hệ thống giao dịch chứng khoán thấp hơn mệnh giá, trong đó giá cổ phiếu được tính bằng bình quân giá tham chiếu của 60 ngày giao dịch liên tiếp liền trước ngày chốt danh sách cổ đông để lấy ý kiến hoặc họp Đại hội đồng cổ đông thông qua phương án phát hành. 2. Có đủ thặng dư vốn cổ phần căn cứ trên báo cáo tài chính năm gần nhất được kiểm toán đủ bù đắp phần thặng dư âm phát sinh do chào bán cổ phiếu dưới mệnh giá. 3. Đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 15 Luật Chứng khoán. Như vậy, điều kiện công ty đại chúng chào bán thêm cổ phiếu ra công chúng với giá thấp hơn mệnh giá gồm có: - Giá cổ phiếu của tổ chức phát hành giao dịch trên hệ thống giao dịch chứng khoán thấp hơn mệnh giá, trong đó giá cổ phiếu được tính bằng bình quân giá tham chiếu của 60 ngày giao dịch liên tiếp liền trước ngày chốt danh sách cổ đông để lấy ý kiến hoặc họp Đại hội đồng cổ đông thông qua phương án phát hành. - Có đủ thặng dư vốn cổ phần căn cứ trên báo cáo tài chính năm gần nhất được kiểm toán đủ bù đắp phần thặng dư âm phát sinh do chào bán cổ phiếu dưới mệnh giá. - Đáp ứng các điều kiện quy định. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 805,
"text": "điều kiện công ty đại chúng chào bán thêm cổ phiếu ra công chúng với giá thấp hơn mệnh giá gồm có: - Giá cổ phiếu của tổ chức phát hành giao dịch trên hệ thống giao dịch chứng khoán thấp hơn mệnh giá, trong đó giá cổ phiếu được tính bằng bình quân giá tham chiếu của 60 ngày giao dịch liên tiếp liền trước ngày chốt danh sách cổ đông để lấy ý kiến hoặc họp Đại hội đồng cổ đông thông qua phương án phát hành."
}
],
"id": "3916",
"is_impossible": false,
"question": "Điều kiện công ty đại chúng chào bán thêm cổ phiếu ra công chúng với giá thấp hơn mệnh giá gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Điều kiện công ty đại chúng chào bán thêm cổ phiếu ra công chúng với giá thấp hơn mệnh giá gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Khoản 5 Điều 74 Luật Chứng khoán 2019 quy định điều kiện cấp Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán của công ty chứng khoán như sau: Điều kiện cấp Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán của công ty chứng khoán 5. Điều kiện về nhân sự bao gồm: Có Tổng giám đốc (Giám đốc), tối thiểu 03 nhân viên có chứng chỉ hành nghề chứng khoán phù hợp cho mỗi nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán đề nghị cấp phép và tối thiểu 01 nhân viên kiểm soát tuân thủ. Tổng giám đốc (Giám đốc) phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau đây: a) Không thuộc trường hợp đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc chấp hành án phạt tù hoặc bị cấm hành nghề chứng khoán theo quy định của pháp luật; b) Có tối thiểu 02 năm kinh nghiệm làm việc tại bộ phận nghiệp vụ của các tổ chức trong lĩnh vực tài chính, chứng khoán, ngân hàng, bảo hiểm hoặc tại bộ phận tài chính, kế toán, đầu tư trong các doanh nghiệp khác; c) Có chứng chỉ hành nghề phân tích tài chính hoặc chứng chỉ hành nghề quản lý quỹ; d) Không bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán trong thời hạn 06 tháng gần nhất tính đến thời điểm nộp hồ sơ. Trường hợp có Phó Tổng giám đốc (Phó Giám đốc) phụ trách nghiệp vụ thì phải đáp ứng các tiêu chuẩn quy định tại các điểm a, b và d khoản này và có chứng chỉ hành nghề chứng khoán phù hợp với nghiệp vụ phụ trách. Như vậy, Giám đốc công ty chứng khoán phải có chứng chỉ hành nghề phân tích tài chính hoặc chứng chỉ hành nghề quản lý quỹ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1371,
"text": "Giám đốc công ty chứng khoán phải có chứng chỉ hành nghề phân tích tài chính hoặc chứng chỉ hành nghề quản lý quỹ."
}
],
"id": "3917",
"is_impossible": false,
"question": "Giám đốc công ty chứng khoán cần có chứng chỉ hành nghề gì?"
}
]
}
],
"title": "Giám đốc công ty chứng khoán cần có chứng chỉ hành nghề gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Khoản 34 Điều 4 Luật Chứng khoán 2019 lưu ký chứng khoán là việc nhận ký gửi, bảo quản, chuyển giao chứng khoán cho khách hàng, giúp khách hàng thực hiện các quyền liên quan đến chứng khoán lưu ký. Căn cứ Điều 57 Luật Chứng khoán 2019 quy định điều kiện đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán như sau: Điều kiện đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán 1. Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán khi đáp ứng các điều kiện sau đây: a) Có Giấy phép thành lập và hoạt động tại Việt Nam, trong đó có hoạt động lưu ký chứng khoán; b) Đáp ứng tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu theo quy định của pháp luật về ngân hàng, hoạt động kinh doanh có lãi trong năm gần nhất; c) Có địa điểm, trang bị, thiết bị phục vụ hoạt động lưu ký, thanh toán giao dịch chứng khoán. 2. Công ty chứng khoán được đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán khi được cấp phép thực hiện nghiệp vụ môi giới chứng khoán. Như vậy, công ty chứng khoán thì được đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán khi được cấp phép thực hiện nghiệp vụ môi giới chứng khoán. arrow_forward_iosĐọc thêm",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 938,
"text": "công ty chứng khoán thì được đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán khi được cấp phép thực hiện nghiệp vụ môi giới chứng khoán."
}
],
"id": "3918",
"is_impossible": false,
"question": "Khi nào công ty chứng khoán được hoạt động lưu ký chứng khoán?"
}
]
}
],
"title": "Khi nào công ty chứng khoán được hoạt động lưu ký chứng khoán?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 62 Luật Chứng khoán 2019 có quy định về lưu ký chứng khoán như sau: Lưu ký chứng khoán 1. Chứng khoán của công ty đại chúng và chứng khoán của các tổ chức khác niêm yết, đăng ký giao dịch trên hệ thống giao dịch chứng khoán phải được lưu ký tập trung tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam trước khi thực hiện giao dịch, trừ trường hợp khác theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính. 2. Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam thực hiện quản lý chứng khoán riêng biệt cho từng thành viên lưu ký. 3. Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam thực hiện đăng ký biện pháp bảo đảm đối với chứng khoán đã đăng ký tập trung tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam theo quy định của Chính phủ. 4. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết về hoạt động lưu ký chứng khoán, việc chuyển giao chứng khoán lưu ký để phát hành chứng chỉ lưu ký và niêm yết chứng khoán tại thị trường chứng khoán nước ngoài. Như vậy, trừ trường hợp Bộ Tài chính có quy định khác chứng khoán của công ty đại chúng niêm yết, đăng ký giao dịch trên hệ thống giao dịch chứng khoán phải được lưu ký tập trung tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam trước khi thực hiện giao dịch. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 964,
"text": "trừ trường hợp Bộ Tài chính có quy định khác chứng khoán của công ty đại chúng niêm yết, đăng ký giao dịch trên hệ thống giao dịch chứng khoán phải được lưu ký tập trung tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam trước khi thực hiện giao dịch."
}
],
"id": "3919",
"is_impossible": false,
"question": "Chứng khoán của công ty đại chúng phải được lưu ký ở đâu?"
}
]
}
],
"title": "Chứng khoán của công ty đại chúng phải được lưu ký ở đâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 32 Luật Chứng khoán 2019 quy định về công ty đại chúng như sau: Công ty đại chúng 1. Công ty đại chúng là công ty cổ phần thuộc một trong hai trường hợp sau đây: a) Công ty có vốn điều lệ đã góp từ 30 tỷ đồng trở lên và có tối thiểu là 10% số cổ phiếu có quyền biểu quyết do ít nhất 100 nhà đầu tư không phải là cổ đông lớn nắm giữ; b) Công ty đã thực hiện chào bán thành công cổ phiếu lần đầu ra công chúng thông qua đăng ký với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Luật này. 2. Công ty cổ phần quy định tại điểm a khoản 1 Điều này phải nộp hồ sơ đăng ký công ty đại chúng quy định tại khoản 1 Điều 33 của Luật này cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày công ty hoàn thành việc góp vốn và có cơ cấu cổ đông đáp ứng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này. 3. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký công ty đại chúng đầy đủ và hợp lệ của công ty cổ phần theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này hoặc nhận được báo cáo kết quả hoàn thành đợt chào bán của công ty cổ phần theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có trách nhiệm xác nhận hoàn tất việc đăng ký công ty đại chúng, đồng thời công bố tên, nội dung kinh doanh và các thông tin khác liên quan đến công ty đại chúng trên phương tiện công bố thông tin của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước. Như vậy, công ty đại chúng là công ty cổ phần thuộc một trong hai trường hợp là: - Công ty có vốn điều lệ đã góp từ 30 tỷ đồng trở lên và có tối thiểu là 10% số cổ phiếu có quyền biểu quyết do ít nhất 100 nhà đầu tư không phải là cổ đông lớn nắm giữ; arrow_forward_iosĐọc thêm - Công ty đã thực hiện chào bán thành công cổ phiếu lần đầu ra công chúng thông qua đăng ký với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1374,
"text": "công ty đại chúng là công ty cổ phần thuộc một trong hai trường hợp là: - Công ty có vốn điều lệ đã góp từ 30 tỷ đồng trở lên và có tối thiểu là 10% số cổ phiếu có quyền biểu quyết do ít nhất 100 nhà đầu tư không phải là cổ đông lớn nắm giữ; arrow_forward_iosĐọc thêm - Công ty đã thực hiện chào bán thành công cổ phiếu lần đầu ra công chúng thông qua đăng ký với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước."
}
],
"id": "3920",
"is_impossible": false,
"question": "Thế nào là công ty đại chúng?"
}
]
}
],
"title": "Thế nào là công ty đại chúng?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 4 Luật Chứng khoán 2019 định nghĩa chứng khoán như sau: Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Chứng khoán là tài sản, bao gồm các loại sau đây: a) Cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ; b) Chứng quyền, chứng quyền có bảo đảm, quyền mua cổ phần, chứng chỉ lưu ký; c) Chứng khoán phái sinh; d) Các loại chứng khoán khác do Chính phủ quy định. Hiện không có văn bản nào định nghĩa cụ thể về Bitcoin là gì, tuy nhiên có thể hiểu Bitcoin là loại tiền ảo, chỉ được công nhận, giao dịch trong một cộng đồng, tổ chức. Những cộng đồng này tự tạo ra bitcoin để lưu hành nhằm mục đích dùng để trao đổi, mua bán hàng hoá, dịch vụ. Theo đó, Bitcoin đáp ứng tất cả các tiêu chí trên. Nó có thể được mua bán với mục đích sinh lời, có giá trị thị trường, và có thể được chuyển nhượng. Tuy nhiên, Bitcoin có những hạn chế như sau: - Không được phát hành bởi một công ty hoặc tổ chức cụ thể - Không được bảo đảm bởi một cơ quan chính phủ hoặc tổ chức tài chính nào - Không được quy định bởi các cơ quan quản lý tài chính Như vậy, hiện nay chưa có văn bản pháp luật nào xác định Bitcoin có được xem là chứng khoán hay không. Cũng chưa có hướng dẫn nào xác định Bitcoin có được xem là chứng khoán hay không. Do đó, Bitcoin không được xem là một loại chứng khoán.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1073,
"text": "hiện nay chưa có văn bản pháp luật nào xác định Bitcoin có được xem là chứng khoán hay không."
}
],
"id": "3921",
"is_impossible": false,
"question": "Bitcoin có được xem là chứng khoán không?"
}
]
}
],
"title": "Bitcoin có được xem là chứng khoán không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 206 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 48 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định về tội vi phạm quy định về hoạt động ngân hàng, hoạt động khác liên quan đến hoạt động ngân hàng như sau: Tội vi phạm quy định về hoạt động ngân hàng, hoạt động khác liên quan đến hoạt động ngân hàng 1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây gây thiệt hại cho người khác về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm: h) Phát hành, cung ứng, sử dụng phương tiện thanh toán không hợp pháp; làm giả chứng từ thanh toán, phương tiện thanh toán; sử dụng chứng từ thanh toán, phương tiện thanh toán giả; i) Kinh doanh vàng trái phép hoặc kinh doanh ngoại hối trái phép; k) Tiến hành hoạt động ngân hàng khi chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép theo quy định của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Luật các tổ chức tín dụng. 2. Phạm tội gây thiệt hại về tài sản từ 300.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm. 3. Phạm tội gây thiệt hại về tài sản từ 1.000.000.000 đồng đến dưới 3.000.000.000 đồng, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 12 năm. 4. Phạm tội gây thiệt hại về tài sản 3.000.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm. 5. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm. Như vậy, việc sử dụng bitcoin để làm phương tiện thanh toán là không phù hợp theo quy định của pháp luật do bitcoin không phải là phương tiện thanh toán hợp pháp. Do đó người nào có hành vi sử dụng bitcoin để thanh toán mà gây thiệt hại cho người khác về tài sản từ 100.000.000 đồng trở lên thì có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội vi phạm quy định về hoạt động ngân hàng, hoạt động khác liên quan đến hoạt động ngân hàng. Hình phạt đối với tội này là phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 20 năm tuỳ vào mức độ tội phạm. Ngoài ra, người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1450,
"text": "việc sử dụng bitcoin để làm phương tiện thanh toán là không phù hợp theo quy định của pháp luật do bitcoin không phải là phương tiện thanh toán hợp pháp."
}
],
"id": "3922",
"is_impossible": false,
"question": "Sử dụng bitcoin để thanh toán có bị truy cứu trách nhiệm hình sự không?"
}
]
}
],
"title": "Sử dụng bitcoin để thanh toán có bị truy cứu trách nhiệm hình sự không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 57 Luật Chứng khoán 2019 quy định về điều kiện đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán như sau: Điều kiện đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán 1. Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán khi đáp ứng các điều kiện sau đây: a) Có Giấy phép thành lập và hoạt động tại Việt Nam, trong đó có hoạt động lưu ký chứng khoán; b) Đáp ứng tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu theo quy định của pháp luật về ngân hàng, hoạt động kinh doanh có lãi trong năm gần nhất; c) Có địa điểm, trang bị, thiết bị phục vụ hoạt động lưu ký, thanh toán giao dịch chứng khoán. 2. Công ty chứng khoán được đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán khi được cấp phép thực hiện nghiệp vụ môi giới chứng khoán. Như vậy, tổ chức nào được hoạt động lưu ký chứng khoán là ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và công ty chứng khoán. Trong đó điều kiện để các tổ chức nêu trên đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán gồm có: - Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán khi đáp ứng các điều kiện sau đây: + Có Giấy phép thành lập và hoạt động tại Việt Nam, trong đó có hoạt động lưu ký chứng khoán; + Đáp ứng tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu theo quy định của pháp luật về ngân hàng, hoạt động kinh doanh có lãi trong năm gần nhất; + Có địa điểm, trang bị, thiết bị phục vụ hoạt động lưu ký, thanh toán giao dịch chứng khoán. - Công ty chứng khoán được đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán khi được cấp phép thực hiện nghiệp vụ môi giới chứng khoán.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 747,
"text": "tổ chức nào được hoạt động lưu ký chứng khoán là ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và công ty chứng khoán."
}
],
"id": "3923",
"is_impossible": false,
"question": "Tổ chức nào được hoạt động lưu ký chứng khoán và điều kiện là gì?"
}
]
}
],
"title": "Tổ chức nào được hoạt động lưu ký chứng khoán và điều kiện là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 58 Luật Chứng khoán 2019 quy định về hồ sơ đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán như sau: Hồ sơ đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán 1. Hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán cho ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bao gồm: a) Giấy đề nghị đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán; b) Giấy phép thành lập và hoạt động; c) Bản thuyết minh về cơ sở vật chất, kỹ thuật bảo đảm thực hiện hoạt động lưu ký, thanh toán giao dịch chứng khoán; d) Tài liệu chứng minh đáp ứng điều kiện về tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu theo quy định của pháp luật về ngân hàng; đ) Báo cáo tài chính năm gần nhất đã được kiểm toán. 2. Hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán cho công ty chứng khoán bao gồm các tài liệu quy định tại điểm a và điểm c khoản 1 Điều này. Như vậy, hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán được quy định theo hai trường hợp sau: - Đối với ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hồ sơ bao gồm: + Giấy đề nghị đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán; + Giấy phép thành lập và hoạt động; + Bản thuyết minh về cơ sở vật chất, kỹ thuật bảo đảm thực hiện hoạt động lưu ký, thanh toán giao dịch chứng khoán; + Tài liệu chứng minh đáp ứng điều kiện về tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu theo quy định của pháp luật về ngân hàng; + Báo cáo tài chính năm gần nhất đã được kiểm toán. - Đối với công ty chứng khoán hồ sơ bao gồm: + Giấy đề nghị đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán; + Bản thuyết minh về cơ sở vật chất, kỹ thuật bảo đảm thực hiện hoạt động lưu ký, thanh toán giao dịch chứng khoán;",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 828,
"text": "hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán được quy định theo hai trường hợp sau: - Đối với ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hồ sơ bao gồm: + Giấy đề nghị đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán; + Giấy phép thành lập và hoạt động; + Bản thuyết minh về cơ sở vật chất, kỹ thuật bảo đảm thực hiện hoạt động lưu ký, thanh toán giao dịch chứng khoán; + Tài liệu chứng minh đáp ứng điều kiện về tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu theo quy định của pháp luật về ngân hàng; + Báo cáo tài chính năm gần nhất đã được kiểm toán."
}
],
"id": "3924",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Ngày 29/12/2023, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định 1726/QĐ-TTg năm 2023 phê duyệt Chiến lược phát triển thị trường chứng khoán đến năm 2030. Theo đó, tại khoản 3 Điều 1 Quyết định 1726/QĐ-TTg năm 2023 có quy định mục tiêu hoàn thành phân bảng cổ phiếu niêm yết của Chiến lược phát triển thị trường chứng khoán đến năm 2030 như sau: Phê duyệt Chiến lược phát triển thị trường chứng khoán đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu sau: 3. Mục tiêu cụ thể - Quy mô vốn hóa thị trường cổ phiếu đạt 100% GDP vào năm 2025 và đạt 120% GDP vào năm 2030. Dư nợ thị trường trái phiếu đạt tối thiểu 47% GDP (trong đó dư nợ trái phiếu doanh nghiệp đạt tối thiểu 20% GDP) vào năm 2025 và đạt tối thiểu 58% GDP (trong đó dư nợ trái phiếu doanh nghiệp đạt tối thiểu 25% GDP) vào năm 2030; TTCK phái sinh tăng trưởng trung bình khoảng 20% - 30% mỗi năm trong giai đoạn 2021 - 2030. - Số lượng tài khoản giao dịch chứng khoán của nhà đầu tư trên TTCK đạt 9 triệu tài khoản vào năm 2025 và 11 triệu tài khoản vào năm 2030, trong đó tập trung phát triển nhà đầu tư có tổ chức, nhà đầu tư chuyên nghiệp và thu hút sự tham gia của nhà đầu tư nước ngoài. Tăng tỷ trọng trái phiếu Chính phủ do nhà đầu tư là tổ chức phi ngân hàng nắm giữ lên mức 55% vào năm 2025 và 60% vào năm 2030. - Nâng cao chất lượng quản trị công ty niêm yết trên mức bình quân khu vực Đông Nam Á; áp dụng thông lệ tốt về tiêu chuẩn môi trường, xã hội và quản trị công ty (tiêu chuẩn ESG) tại các Sở giao dịch chứng khoán và Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam hướng tới yếu tố phát triển bền vững theo thông lệ quốc tế. - Hoàn thành việc phân bảng cổ phiếu niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán trong năm 2025. - Phấn đấu đến năm 2025 nâng hạng TTCK Việt Nam từ thị trường cận biên lên thị trường mới nổi theo tiêu chuẩn phân hạng TTCK của các tổ chức quốc tế. - Tích cực hội nhập thị trường tài chính, chứng khoán thế giới, đáp ứng yêu cầu về an ninh tài chính, nâng cao khả năng cạnh tranh, quản trị rủi ro, đưa vào áp dụng các chuẩn mực và thông lệ quốc tế; hướng tới đạt trình độ phát triển của nhóm 4 nước dẫn đầu khu vực ASEAN vào năm 2025. Như vậy, một trong những mục tiêu đáng chú ý của Chiến lược phát triển thị trường chứng khoán đến năm 2030 mà Thủ tướng chính phủ đã phê duyệt là sẽ hoàn thành việc phân bảng cổ phiếu niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán trong năm 2025.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2126,
"text": "một trong những mục tiêu đáng chú ý của Chiến lược phát triển thị trường chứng khoán đến năm 2030 mà Thủ tướng chính phủ đã phê duyệt là sẽ hoàn thành việc phân bảng cổ phiếu niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán trong năm 2025."
}
],
"id": "3925",
"is_impossible": false,
"question": "Phấn đấu hoàn thành phân bảng cổ phiếu niêm yết tại Sở Giao dịch chứng khoán trong 2025?"
}
]
}
],
"title": "Phấn đấu hoàn thành phân bảng cổ phiếu niêm yết tại Sở Giao dịch chứng khoán trong 2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 111 Nghị định 155/2020/NĐ-CP có quy định thủ tục đăng ký niêm yết như sau: Thủ tục đăng ký niêm yết 1. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký niêm yết đầy đủ và hợp lệ, Sở giao dịch chứng khoán có quyết định chấp thuận niêm yết; trường hợp từ chối phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. 2. Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được chấp thuận niêm yết, tổ chức đăng ký niêm yết phải đưa chứng khoán vào giao dịch. Như vậy, thời hạn đăng ký niêm yết phải đưa chứng khoán vào giao dịch là 90 ngày kể từ ngày được chấp thuận niêm yết. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 452,
"text": "thời hạn đăng ký niêm yết phải đưa chứng khoán vào giao dịch là 90 ngày kể từ ngày được chấp thuận niêm yết."
}
],
"id": "3926",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hạn đăng ký niêm yết phải đưa chứng khoán vào giao dịch là bao nhiêu ngày?"
}
]
}
],
"title": "Thời hạn đăng ký niêm yết phải đưa chứng khoán vào giao dịch là bao nhiêu ngày?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 11 Luật Chứng khoán 2019 quy định về nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp như sau: Nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp 1. Nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp là nhà đầu tư có năng lực tài chính hoặc có trình độ chuyên môn về chứng khoán bao gồm: a) Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, công ty tài chính, tổ chức kinh doanh bảo hiểm, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, công ty đầu tư chứng khoán, quỹ đầu tư chứng khoán, tổ chức tài chính quốc tế, quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách, tổ chức tài chính nhà nước được mua chứng khoán theo quy định của pháp luật có liên quan; b) Công ty có vốn điều lệ đã góp đạt trên 100 tỷ đồng hoặc tổ chức niêm yết, tổ chức đăng ký giao dịch; c) Người có chứng chỉ hành nghề chứng khoán; d) Cá nhân nắm giữ danh mục chứng khoán niêm yết, đăng ký giao dịch có giá trị tối thiểu là 02 tỷ đồng theo xác nhận của công ty chứng khoán tại thời điểm cá nhân đó được xác định tư cách là nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp; đ) Cá nhân có thu nhập chịu thuế năm gần nhất tối thiểu là 01 tỷ đồng tính đến thời điểm cá nhân đó được xác định tư cách là nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp theo hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế hoặc chứng từ khấu trừ thuế của tổ chức, cá nhân chi trả. 2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, tính đến thời điểm cá nhân đó được xác định tư cách là nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp theo hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế hoặc chứng từ khấu trừ thuế của tổ chức, cá nhân chi trả thì cá nhân phải có thu nhập chịu thuế năm gần nhất tối thiểu là 01 tỷ đồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1337,
"text": "tính đến thời điểm cá nhân đó được xác định tư cách là nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp theo hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế hoặc chứng từ khấu trừ thuế của tổ chức, cá nhân chi trả thì cá nhân phải có thu nhập chịu thuế năm gần nhất tối thiểu là 01 tỷ đồng."
}
],
"id": "3927",
"is_impossible": false,
"question": "Cá nhân có thu nhập chịu thuế năm gần nhất bao nhiêu để được xem là nhà đầu đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp?"
}
]
}
],
"title": "Cá nhân có thu nhập chịu thuế năm gần nhất bao nhiêu để được xem là nhà đầu đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 5 Điều 5 Nghị định 155/2020/NĐ-CP quy định về tài liệu xác định nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp như sau: Tài liệu xác định nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp 5. Đối với cá nhân quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 11 Luật Chứng khoán, bao gồm các tài liệu: a) Chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn giá trị sử dụng; b) Hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế hoặc chứng từ khấu trừ thuế của tổ chức, cá nhân chi trả trong năm gần nhất trước thời điểm xác định tư cách là nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp. Như vậy, tài liệu chứng minh thu nhập để xác định nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp gồm có: - Chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn giá trị sử dụng; - Hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế hoặc chứng từ khấu trừ thuế của tổ chức, cá nhân chi trả trong năm gần nhất trước thời điểm xác định tư cách là nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 565,
"text": "tài liệu chứng minh thu nhập để xác định nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp gồm có: - Chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn giá trị sử dụng; - Hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế hoặc chứng từ khấu trừ thuế của tổ chức, cá nhân chi trả trong năm gần nhất trước thời điểm xác định tư cách là nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp."
}
],
"id": "3928",
"is_impossible": false,
"question": "Tài liệu chứng minh thu nhập để xác định nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Tài liệu chứng minh thu nhập để xác định nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 13 Thông tư 30/2023/TT-BTC quy định về tổ chức giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ như sau: Tổ chức giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ 3. Phương thức giao dịch thỏa thuận bao gồm: a) Thỏa thuận điện tử là hình thức giao dịch trong đó thành viên giao dịch nhập lệnh chào mua, chào bán với cam kết chắc chắn vào hệ thống hoặc lựa chọn các lệnh đối ứng phù hợp đã được nhập vào hệ thống để thực hiện giao dịch; b) Thỏa thuận thông thường là hình thức giao dịch trong đó bên mua và bên bán tự thỏa thuận với nhau về các điều kiện giao dịch từ trước và báo cáo kết quả vào hệ thống giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ để xác lập giao dịch. Như vậy, phương thức giao dịch thỏa thuận đối với trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ gồm có: - Thỏa thuận điện tử là hình thức giao dịch trong đó thành viên giao dịch nhập lệnh chào mua, chào bán với cam kết chắc chắn vào hệ thống hoặc lựa chọn các lệnh đối ứng phù hợp đã được nhập vào hệ thống để thực hiện giao dịch; arrow_forward_iosĐọc thêm - Thỏa thuận thông thường là hình thức giao dịch trong đó bên mua và bên bán tự thỏa thuận với nhau về các điều kiện giao dịch từ trước và báo cáo kết quả vào hệ thống giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ để xác lập giao dịch.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 687,
"text": "phương thức giao dịch thỏa thuận đối với trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ gồm có: - Thỏa thuận điện tử là hình thức giao dịch trong đó thành viên giao dịch nhập lệnh chào mua, chào bán với cam kết chắc chắn vào hệ thống hoặc lựa chọn các lệnh đối ứng phù hợp đã được nhập vào hệ thống để thực hiện giao dịch; arrow_forward_iosĐọc thêm - Thỏa thuận thông thường là hình thức giao dịch trong đó bên mua và bên bán tự thỏa thuận với nhau về các điều kiện giao dịch từ trước và báo cáo kết quả vào hệ thống giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ để xác lập giao dịch."
}
],
"id": "3929",
"is_impossible": false,
"question": "Có bao nhiêu phương thức giao dịch thỏa thuận đối với trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ?"
}
]
}
],
"title": "Có bao nhiêu phương thức giao dịch thỏa thuận đối với trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 7 Điều 3 Nghị định 155/2020/NĐ-CP quy định như sau: Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 6. Trái phiếu là loại chứng khoán có kỳ hạn từ 01 năm trở lên do doanh nghiệp phát hành, xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với một phần nợ của tổ chức phát hành. 7. Trái phiếu chuyển đổi là loại trái phiếu do công ty cổ phần phát hành, có thể chuyển đổi thành cổ phiếu phổ thông của chính tổ chức phát hành theo điều kiện, điều khoản đã được xác định tại phương án phát hành trái phiếu. 8. Trái phiếu có bảo đảm là loại trái phiếu được bảo đảm thanh toán toàn bộ hoặc một phần lãi, gốc khi đến hạn bằng tài sản của tổ chức phát hành hoặc tài sản của bên thứ ba theo quy định của pháp luật về giao dịch bảo đảm; hoặc được bảo lãnh thanh toán theo quy định của pháp luật. Như vậy, trái phiếu chuyển đổi là loại trái phiếu do công ty cổ phần phát hành, có thể chuyển đổi thành cổ phiếu phổ thông của chính tổ chức phát hành theo điều kiện, điều khoản đã được xác định tại phương án phát hành trái phiếu.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 853,
"text": "trái phiếu chuyển đổi là loại trái phiếu do công ty cổ phần phát hành, có thể chuyển đổi thành cổ phiếu phổ thông của chính tổ chức phát hành theo điều kiện, điều khoản đã được xác định tại phương án phát hành trái phiếu."
}
],
"id": "3930",
"is_impossible": false,
"question": "Thế nào là trái phiếu chuyển đổi?"
}
]
}
],
"title": "Thế nào là trái phiếu chuyển đổi?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 8 Điều 6 Thông tư 120/2020/TT-BTC quy định về tài khoản giao dịch chứng khoán như sau: Tài khoản giao dịch chứng khoán 8. Doanh nghiệp bảo hiểm được mở 02 tài khoản giao dịch chứng khoán tại mỗi công ty chứng khoán như sau: a) 01 tài khoản giao dịch chứng khoán để giao dịch từ nguồn vốn chủ sở hữu. Trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm có nhà đầu tư nước ngoài sở hữu trên 50% vốn điều lệ, giao dịch chứng khoán trên tài khoản này chịu sự điều chỉnh bởi quy định pháp luật về sở hữu nước ngoài trên thị trường chứng khoán. b) 01 tài khoản giao dịch chứng khoán để giao dịch từ nguồn thu phí bảo hiểm trong nước của các quỹ chủ hợp đồng bảo hiểm theo quy định pháp luật về kinh doanh bảo hiểm. Giao dịch chứng khoán trên tài khoản này không chịu sự điều chỉnh bởi quy định pháp luật về sở hữu nước ngoài trên thị trường chứng khoán. Như vậy, doanh nghiệp bảo hiểm được mở 02 tài khoản giao dịch chứng khoán tại mỗi công ty chứng khoán như sau: - 01 tài khoản giao dịch chứng khoán để giao dịch từ nguồn vốn chủ sở hữu. Trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm có nhà đầu tư nước ngoài sở hữu trên 50% vốn điều lệ, giao dịch chứng khoán trên tài khoản này chịu sự điều chỉnh bởi quy định pháp luật về sở hữu nước ngoài trên thị trường chứng khoán. - 01 tài khoản giao dịch chứng khoán để giao dịch từ nguồn thu phí bảo hiểm trong nước của các quỹ chủ hợp đồng bảo hiểm theo quy định pháp luật về kinh doanh bảo hiểm. Giao dịch chứng khoán trên tài khoản này không chịu sự điều chỉnh bởi quy định pháp luật về sở hữu nước ngoài trên thị trường chứng khoán.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 860,
"text": "doanh nghiệp bảo hiểm được mở 02 tài khoản giao dịch chứng khoán tại mỗi công ty chứng khoán như sau: - 01 tài khoản giao dịch chứng khoán để giao dịch từ nguồn vốn chủ sở hữu."
}
],
"id": "3931",
"is_impossible": false,
"question": "Doanh nghiệp bảo hiểm có được mở 02 tài khoản giao dịch chứng khoán tại một công ty chứng khoán không?"
}
]
}
],
"title": "Doanh nghiệp bảo hiểm có được mở 02 tài khoản giao dịch chứng khoán tại một công ty chứng khoán không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 86 Luật Chứng khoán 2019 quy định về hoạt động của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán và chi nhánh, văn phòng đại diện công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam như sau: Hoạt động của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán và chi nhánh, văn phòng đại diện công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam 1. Công ty chứng khoán được cấp phép thực hiện nghiệp vụ môi giới chứng khoán được cung cấp các dịch vụ sau đây: a) Nhận ủy thác quản lý tài khoản giao dịch chứng khoán của nhà đầu tư cá nhân; thực hiện phân phối hoặc làm đại lý phân phối chứng khoán; quản lý tài khoản giao dịch chứng khoán; cung ứng dịch vụ quản lý danh sách người sở hữu chứng khoán cho các doanh nghiệp khác; b) Cung cấp dịch vụ giao dịch chứng khoán trực tuyến; cung cấp hoặc phối hợp với các tổ chức tín dụng cung cấp dịch vụ cho khách hàng vay tiền mua chứng khoán hoặc cung cấp dịch vụ cho vay chứng khoán; cung cấp hoặc phối hợp với các tổ chức tín dụng cung cấp dịch vụ ứng trước tiền bán chứng khoán; lưu ký chứng khoán; bù trừ và thanh toán chứng khoán; các dịch vụ trên thị trường chứng khoán phái sinh. Như vậy, công ty chứng khoán được cấp phép thực hiện nghiệp vụ môi giới chứng khoán được cung cấp dịch vụ nhận ủy thác quản lý tài khoản giao dịch chứng khoán của nhà đầu tư cá nhân. Do đó đối với tài khoản giao dịch chứng khoán của nhà đầu tư là tổ chức thì công ty chứng khoán được cấp phép thực hiện nghiệp vụ môi giới chứng khoán được phép cung cấp dịch vụ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1212,
"text": "công ty chứng khoán được cấp phép thực hiện nghiệp vụ môi giới chứng khoán được cung cấp dịch vụ nhận ủy thác quản lý tài khoản giao dịch chứng khoán của nhà đầu tư cá nhân."
}
],
"id": "3932",
"is_impossible": false,
"question": "Công ty chứng khoán thực hiện nghiệp vụ môi giới chứng khoán có được cung cấp dịch vụ nhận ủy thác quản lý tài khoản giao dịch chứng khoán của nhà đầu tư là tổ chức không?"
}
]
}
],
"title": "Công ty chứng khoán thực hiện nghiệp vụ môi giới chứng khoán có được cung cấp dịch vụ nhận ủy thác quản lý tài khoản giao dịch chứng khoán của nhà đầu tư là tổ chức không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 5 Luật Chứng khoán 2019 quy định về nguyên tắc hoạt động về chứng khoán và thị trường chứng khoán như sau: Nguyên tắc hoạt động về chứng khoán và thị trường chứng khoán 1. Tôn trọng quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản trong hoạt động về chứng khoán và thị trường chứng khoán; quyền tự do giao dịch, đầu tư, kinh doanh và cung cấp dịch vụ về chứng khoán của tổ chức, cá nhân. 2. Công bằng, công khai, minh bạch. 3. Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư. 4. Tự chịu trách nhiệm về rủi ro. Như vậy, nguyên tắc hoạt động về chứng khoán và thị trường chứng khoán được quy định như sau: - Tôn trọng quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản trong hoạt động về chứng khoán và thị trường chứng khoán; quyền tự do giao dịch, đầu tư, kinh doanh và cung cấp dịch vụ về chứng khoán của tổ chức, cá nhân. - Công bằng, công khai, minh bạch. - Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư. - Tự chịu trách nhiệm về rủi ro. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 532,
"text": "nguyên tắc hoạt động về chứng khoán và thị trường chứng khoán được quy định như sau: - Tôn trọng quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản trong hoạt động về chứng khoán và thị trường chứng khoán; quyền tự do giao dịch, đầu tư, kinh doanh và cung cấp dịch vụ về chứng khoán của tổ chức, cá nhân."
}
],
"id": "3933",
"is_impossible": false,
"question": "Nguyên tắc hoạt động về chứng khoán và thị trường chứng khoán được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Nguyên tắc hoạt động về chứng khoán và thị trường chứng khoán được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 32 Luật Chứng khoán 2019 quy định về công ty đại chúng như sau: Công ty đại chúng 1. Công ty đại chúng là công ty cổ phần thuộc một trong hai trường hợp sau đây: a) Công ty có vốn điều lệ đã góp từ 30 tỷ đồng trở lên và có tối thiểu là 10% số cổ phiếu có quyền biểu quyết do ít nhất 100 nhà đầu tư không phải là cổ đông lớn nắm giữ; b) Công ty đã thực hiện chào bán thành công cổ phiếu lần đầu ra công chúng thông qua đăng ký với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Luật này. 2. Công ty cổ phần quy định tại điểm a khoản 1 Điều này phải nộp hồ sơ đăng ký công ty đại chúng quy định tại khoản 1 Điều 33 của Luật này cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày công ty hoàn thành việc góp vốn và có cơ cấu cổ đông đáp ứng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này. 3. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký công ty đại chúng đầy đủ và hợp lệ của công ty cổ phần theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này hoặc nhận được báo cáo kết quả hoàn thành đợt chào bán của công ty cổ phần theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có trách nhiệm xác nhận hoàn tất việc đăng ký công ty đại chúng, đồng thời công bố tên, nội dung kinh doanh và các thông tin khác liên quan đến công ty đại chúng trên phương tiện công bố thông tin của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước. Như vậy, công ty đại chúng là công ty cổ phần thuộc một trong hai trường hợp là: - Công ty có vốn điều lệ đã góp từ 30 tỷ đồng trở lên và có tối thiểu là 10% số cổ phiếu có quyền biểu quyết do ít nhất 100 nhà đầu tư không phải là cổ đông lớn nắm giữ; - Công ty đã thực hiện chào bán thành công cổ phiếu lần đầu ra công chúng thông qua đăng ký với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1374,
"text": "công ty đại chúng là công ty cổ phần thuộc một trong hai trường hợp là: - Công ty có vốn điều lệ đã góp từ 30 tỷ đồng trở lên và có tối thiểu là 10% số cổ phiếu có quyền biểu quyết do ít nhất 100 nhà đầu tư không phải là cổ đông lớn nắm giữ; - Công ty đã thực hiện chào bán thành công cổ phiếu lần đầu ra công chúng thông qua đăng ký với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước."
}
],
"id": "3934",
"is_impossible": false,
"question": "Thế nào là công ty đại chúng?"
}
]
}
],
"title": "Thế nào là công ty đại chúng?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 2 Điều 36 Luật Chứng khoán 2019 quy định về công ty đại chúng mua lại cổ phiếu của chính mình như sau: Công ty đại chúng mua lại cổ phiếu của chính mình 2. Việc mua lại cổ phiếu được miễn trừ điều kiện quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này trong các trường hợp sau đây: a) Mua lại cổ phiếu theo yêu cầu của cổ đông theo quy định của Luật Doanh nghiệp; b) Mua lại cổ phiếu của người lao động theo quy chế phát hành cổ phiếu cho người lao động của công ty, mua lại cổ phiếu lẻ theo phương án phát hành cổ phiếu để trả cổ tức, phát hành cổ phiếu từ nguồn vốn chủ sở hữu; c) Công ty chứng khoán mua lại cổ phiếu của chính mình để sửa lỗi giao dịch hoặc mua lại cổ phiếu lô lẻ. Như vậy, theo quy định về việc công ty đại chúng mua lại cổ phiếu của chính mình thì nếu không thuộc trường hợp công ty đại chúng không được mua lại cổ phiếu của chính mình. Thì khi mua lại cổ phiếu của người lao động theo quy chế phát hành cổ phiếu cho người lao động của công ty sẽ được miễn trừ các điều kiện mua lại cổ phiếu của chính mình. Có nghĩa là khi công ty đại chúng mua lại cổ phiếu của người lao động theo quy chế phát hành cổ phiếu cho người lao động của công ty thì được miễn trừ các điều kiện sau đây: - Có quyết định của Đại hội đồng cổ đông thông qua việc mua lại cổ phiếu để giảm vốn điều lệ, phương án mua lại, trong đó nêu rõ số lượng, thời gian thực hiện, nguyên tắc xác định giá mua lại; - Có đủ nguồn để mua lại cổ phiếu từ các nguồn sau đây: thặng dư vốn cổ phần, quỹ đầu tư phát triển, lợi nhuận sau thuế chưa phân phối, quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu được sử dụng để bổ sung vốn điều lệ theo quy định của pháp luật; - Có công ty chứng khoán được chỉ định thực hiện giao dịch, trừ trường hợp công ty chứng khoán là thành viên của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam mua lại cổ phiếu của chính mình; - Đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật trong trường hợp công ty đại chúng thuộc ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 718,
"text": "theo quy định về việc công ty đại chúng mua lại cổ phiếu của chính mình thì nếu không thuộc trường hợp công ty đại chúng không được mua lại cổ phiếu của chính mình."
}
],
"id": "3935",
"is_impossible": false,
"question": "Công ty đại chúng có được miễn trừ các điều kiện khi mua lại cổ phiếu của người lao động theo quy chế phát hành cổ phiếu cho người lao động của công ty không?"
}
]
}
],
"title": "Công ty đại chúng có được miễn trừ các điều kiện khi mua lại cổ phiếu của người lao động theo quy chế phát hành cổ phiếu cho người lao động của công ty không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định tại điểm a khoản 3 Điều 36 Luật Chứng khoán 2019 quy định về công ty đại chúng mua lại cổ phiếu của chính mình như sau: Công ty đại chúng mua lại cổ phiếu của chính mình 3. Công ty đại chúng không được mua lại cổ phiếu của chính mình trong các trường hợp sau đây: a) Đang có nợ phải trả quá hạn căn cứ vào báo cáo tài chính năm gần nhất được kiểm toán; trường hợp thời điểm dự kiến mua lại cổ phiếu quá 06 tháng kể từ thời điểm kết thúc năm tài chính, việc xác định nợ quá hạn được căn cứ vào báo cáo tài chính 06 tháng gần nhất được kiểm toán hoặc soát xét; trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 2 Điều này; Như vậy, công ty đại chúng không được mua lại cổ phiếu của chính mình khi đang có nợ phải trả quá hạn căn cứ vào báo cáo tài chính năm gần nhất được kiểm toán. Nếu thời điểm dự kiến mua lại cổ phiếu quá 06 tháng kể từ thời điểm kết thúc năm tài chính, việc xác định nợ quá hạn căn cứ vào báo cáo tài chính 06 tháng gần nhất được kiểm toán hoặc soát xét. Lưu ý: Công ty đại chúng được mua lại cổ phiếu của chính mình khi đang có nợ phải trả quá hạn trong trường hợp: Công ty chứng khoán mua lại cổ phiếu của chính mình để sửa lỗi giao dịch hoặc mua lại cổ phiếu lô lẻ. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 637,
"text": "công ty đại chúng không được mua lại cổ phiếu của chính mình khi đang có nợ phải trả quá hạn căn cứ vào báo cáo tài chính năm gần nhất được kiểm toán."
}
],
"id": "3936",
"is_impossible": false,
"question": "Công ty đại chúng đang có nợ phải trả quá hạn thì có được mua lại cổ phiếu của chính mình không?"
}
]
}
],
"title": "Công ty đại chúng đang có nợ phải trả quá hạn thì có được mua lại cổ phiếu của chính mình không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 104 Bộ luật Lao động 2019 quy định về thưởng cho người lao động như sau: 1. Thưởng là số tiền hoặc tài sản hoặc bằng các hình thức khác mà người sử dụng lao động thưởng cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động. 2. Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở. Như vậy, theo quy định thì thưởng là số tiền hoặc tài sản hoặc bằng các hình thức khác mà người sử dụng lao động thưởng cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động. Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc. Chính vì vậy, doanh nghiệp có thể thưởng tết cho người lao động bằng cổ phiếu của công ty nếu trong quy chế thưởng có quy định hoặc thưởng theo thỏa thuận giữ doanh nghiệp và người lao động.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 529,
"text": "theo quy định thì thưởng là số tiền hoặc tài sản hoặc bằng các hình thức khác mà người sử dụng lao động thưởng cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động."
}
],
"id": "3937",
"is_impossible": false,
"question": "Có được thưởng tết cho người lao động bằng cổ phiếu của công ty hay không?"
}
]
}
],
"title": "Có được thưởng tết cho người lao động bằng cổ phiếu của công ty hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 4 Điều 64 Nghị định 155/2020/NĐ-CP quy định về điều kiện công ty đại chúng phát hành cổ phiếu theo chương trình lựa chọn cho người lao động trong công ty như sau: Điều kiện công ty đại chúng phát hành cổ phiếu theo chương trình lựa chọn cho người lao động trong công ty 4. Trường hợp phát hành cổ phiếu thưởng cho người lao động, nguồn vốn chủ sở hữu đủ để tăng vốn cổ phần, cụ thể như sau: a) Nguồn vốn chủ sở hữu sử dụng để phát hành cổ phiếu thưởng cho người lao động được căn cứ trên báo cáo tài chính kỳ gần nhất được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận bao gồm các nguồn sau: thặng dư vốn cổ phần; quỹ đầu tư phát triển; lợi nhuận sau thuế chưa phân phối; quỹ khác (nếu có) được sử dụng để bổ sung vốn điều lệ theo quy định của pháp luật; b) Trường hợp công ty đại chúng là công ty mẹ phát hành cổ phiếu để thưởng cho người lao động từ thặng dư vốn cổ phần, quỹ đầu tư phát triển, quỹ khác, nguồn vốn thực hiện được căn cứ trên báo cáo tài chính của công ty mẹ; c) Trường hợp công ty đại chúng là công ty mẹ phát hành cổ phiếu để thưởng cho người lao động từ nguồn lợi nhuận sau thuế chưa phân phối, lợi nhuận quyết định sử dụng để thưởng cho người lao động không được vượt quá mức lợi nhuận sau thuế chưa phân phối trên báo cáo tài chính hợp nhất được kiểm toán. Trường hợp lợi nhuận quyết định sử dụng để thưởng cho người lao động thấp hơn lợi nhuận sau thuế chưa phân phối trên báo cáo tài chính hợp nhất và cao hơn mức lợi nhuận sau thuế chưa phân phối trên báo cáo tài chính riêng của công ty mẹ, công ty chỉ được thực hiện việc phân phối sau khi đã điều chuyển lợi nhuận từ các công ty con về công ty mẹ. Như vậy, điều kiện công ty đại chúng phát hành cổ phiếu theo chương trình lựa chọn cho người lao động trong công ty trong trường hợp phát hành cổ phiếu thưởng cho người lao động, nguồn vốn chủ sở hữu đủ để tăng vốn cổ phần, cụ thể như sau: - Nguồn vốn chủ sở hữu sử dụng để phát hành cổ phiếu thưởng cho người lao động được căn cứ trên báo cáo tài chính kỳ gần nhất được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận bao gồm các nguồn sau: + Thặng dư vốn cổ phần; + Quỹ đầu tư phát triển; lợi nhuận sau thuế chưa phân phối; + Quỹ khác (nếu có) được sử dụng để bổ sung vốn điều lệ theo quy định của pháp luật; - Trường hợp công ty đại chúng là công ty mẹ phát hành cổ phiếu để thưởng cho người lao động từ thặng dư vốn cổ phần, quỹ đầu tư phát triển, quỹ khác, nguồn vốn thực hiện được căn cứ trên báo cáo tài chính của công ty mẹ; - Trường hợp công ty đại chúng là công ty mẹ phát hành cổ phiếu để thưởng cho người lao động từ nguồn lợi nhuận sau thuế chưa phân phối, lợi nhuận quyết định sử dụng để thưởng cho người lao động không được vượt quá mức lợi nhuận sau thuế chưa phân phối trên báo cáo tài chính hợp nhất được kiểm toán. Trường hợp lợi nhuận quyết định sử dụng để thưởng cho người lao động thấp hơn lợi nhuận sau thuế chưa phân phối trên báo cáo tài chính hợp nhất và cao hơn mức lợi nhuận sau thuế chưa phân phối trên báo cáo tài chính riêng của công ty mẹ, công ty chỉ được thực hiện việc phân phối sau khi đã điều chuyển lợi nhuận từ các công ty con về công ty mẹ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1660,
"text": "điều kiện công ty đại chúng phát hành cổ phiếu theo chương trình lựa chọn cho người lao động trong công ty trong trường hợp phát hành cổ phiếu thưởng cho người lao động, nguồn vốn chủ sở hữu đủ để tăng vốn cổ phần, cụ thể như sau: - Nguồn vốn chủ sở hữu sử dụng để phát hành cổ phiếu thưởng cho người lao động được căn cứ trên báo cáo tài chính kỳ gần nhất được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận bao gồm các nguồn sau: + Thặng dư vốn cổ phần; + Quỹ đầu tư phát triển; lợi nhuận sau thuế chưa phân phối; + Quỹ khác (nếu có) được sử dụng để bổ sung vốn điều lệ theo quy định của pháp luật; - Trường hợp công ty đại chúng là công ty mẹ phát hành cổ phiếu để thưởng cho người lao động từ thặng dư vốn cổ phần, quỹ đầu tư phát triển, quỹ khác, nguồn vốn thực hiện được căn cứ trên báo cáo tài chính của công ty mẹ; - Trường hợp công ty đại chúng là công ty mẹ phát hành cổ phiếu để thưởng cho người lao động từ nguồn lợi nhuận sau thuế chưa phân phối, lợi nhuận quyết định sử dụng để thưởng cho người lao động không được vượt quá mức lợi nhuận sau thuế chưa phân phối trên báo cáo tài chính hợp nhất được kiểm toán."
}
],
"id": "3938",
"is_impossible": false,
"question": "Điều kiện phát hành cổ phiếu thưởng cho người lao động để tăng vốn cổ phần được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Điều kiện phát hành cổ phiếu thưởng cho người lao động để tăng vốn cổ phần được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 17 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm quy định về tiền lương như sau: Vi phạm quy định về tiền lương 1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây: a) Không công bố công khai tại nơi làm việc trước khi thực hiện: thang lương, bảng lương; mức lao động; quy chế thưởng; b) Không xây dựng thang lương, bảng lương hoặc định mức lao động; không áp dụng thử mức lao động trước khi ban hành chính thức; c) Không tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở khi xây dựng thang lương, bảng lương; định mức lao động; quy chế thưởng; d) Không thông báo bảng kê trả lương hoặc có thông báo bảng kê trả lương cho người lao động nhưng không đúng theo quy định; đ) Không trả lương bình đẳng hoặc phân biệt giới tính đối với người lao động làm công việc có giá trị như nhau. Như vậy, trường hợp doanh nghiệp thực hiện quy chế thưởng nhưng không công bố công khai tại nơi làm việc thì có thể bị xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng. Lưu ý: Mức phạt tiền quy định đối với các hành vi vi phạm quy định nêu trên là mức phạt đối với cá nhân. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân (khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP). Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 958,
"text": "trường hợp doanh nghiệp thực hiện quy chế thưởng nhưng không công bố công khai tại nơi làm việc thì có thể bị xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức phạt tiền từ 5."
}
],
"id": "3939",
"is_impossible": false,
"question": "Công ty không công bố quy chế thưởng trước khi thực hiện bị xử phạt bao nhiêu tiền?"
}
]
}
],
"title": "Công ty không công bố quy chế thưởng trước khi thực hiện bị xử phạt bao nhiêu tiền?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Luật Chứng khoán 2019 thì Chứng khoán bao gồm: - Cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ; - Chứng quyền, chứng quyền có bảo đảm, quyền mua cổ phần, chứng chỉ lưu ký; - Chứng khoán phái sinh; - Các loại chứng khoán khác do Chính phủ quy định. Như vậy, ngoài cổ phiếu ra thì chứng khoán còn có trái phiếu; chứng chỉ quỹ; chứng quyền; chứng quyền có bảo đảm; quyền mua cổ phần; chứng chỉ lưu ký; chứng khoán phái sinh và các loại chứng khoán khác do Chính phủ quy định. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 280,
"text": "ngoài cổ phiếu ra thì chứng khoán còn có trái phiếu; chứng chỉ quỹ; chứng quyền; chứng quyền có bảo đảm; quyền mua cổ phần; chứng chỉ lưu ký; chứng khoán phái sinh và các loại chứng khoán khác do Chính phủ quy định."
}
],
"id": "3940",
"is_impossible": false,
"question": "Ngoài cổ phiếu còn có những loại hình chứng khoán nào?"
}
]
}
],
"title": "Ngoài cổ phiếu còn có những loại hình chứng khoán nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 32 Luật Chứng khoán 2019 quy định về công ty đại chúng như sau: Công ty đại chúng 1. Công ty đại chúng là công ty cổ phần thuộc một trong hai trường hợp sau đây: a) Công ty có vốn điều lệ đã góp từ 30 tỷ đồng trở lên và có tối thiểu là 10% số cổ phiếu có quyền biểu quyết do ít nhất 100 nhà đầu tư không phải là cổ đông lớn nắm giữ; b) Công ty đã thực hiện chào bán thành công cổ phiếu lần đầu ra công chúng thông qua đăng ký với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Luật này. Như vậy, công ty đại chúng là công ty cổ phần thuộc một trong hai trường hợp sau: - Có vốn điều lệ đã góp từ 30 tỷ đồng trở lên và có tối thiểu 10% số cổ phiếu có quyền biểu quyết do ít nhất 100 nhà đầu tư không phải là cổ đông lớn nắm giữ; - Đã thực hiện chào bán thành công cổ phiếu lần đầu ra công chúng thông qua đăng ký với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 544,
"text": "công ty đại chúng là công ty cổ phần thuộc một trong hai trường hợp sau: - Có vốn điều lệ đã góp từ 30 tỷ đồng trở lên và có tối thiểu 10% số cổ phiếu có quyền biểu quyết do ít nhất 100 nhà đầu tư không phải là cổ đông lớn nắm giữ; - Đã thực hiện chào bán thành công cổ phiếu lần đầu ra công chúng thông qua đăng ký với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước."
}
],
"id": "3941",
"is_impossible": false,
"question": "Công ty đại chúng là công ty gì?"
}
]
}
],
"title": "Công ty đại chúng là công ty gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 282 Nghị định 155/2020/NĐ-CP quy định về thành phần Ủy ban kiểm toán như sau: Thành phần Ủy ban kiểm toán 2. Ủy ban kiểm toán có từ 02 thành viên trở lên. Chủ tịch Ủy ban kiểm toán phải là thành viên Hội đồng quản trị độc lập. Các thành viên khác của Ủy ban kiểm toán phải là các thành viên Hội đồng quản trị không điều hành. 3. Thành viên Ủy ban kiểm toán phải có kiến thức về kế toán, kiểm toán, có hiểu biết chung về pháp luật và hoạt động của công ty và không thuộc các trường hợp sau: a) Làm việc trong bộ phận kế toán, tài chính của công ty; b) Là thành viên hay nhân viên của tổ chức kiểm toán được chấp thuận thực hiện kiểm toán các báo cáo tài chính của công ty trong 03 năm liền trước đó. Như vậy, Ủy ban kiểm toán có từ 02 thành viên trở lên. Thành viên Ủy ban kiểm toán phải có kiến thức về kế toán, kiểm toán, có hiểu biết chung về pháp luật và hoạt động của công ty và không thuộc các trường hợp sau: - Làm việc trong bộ phận kế toán, tài chính của công ty; - Là thành viên hay nhân viên của tổ chức kiểm toán được chấp thuận thực hiện kiểm toán các báo cáo tài chính của công ty trong 03 năm liền trước đó.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 729,
"text": "Ủy ban kiểm toán có từ 02 thành viên trở lên."
}
],
"id": "3942",
"is_impossible": false,
"question": "Điều kiện để làm thành viên Ủy ban kiểm toán trong công ty đại chúng là gì?"
}
]
}
],
"title": "Điều kiện để làm thành viên Ủy ban kiểm toán trong công ty đại chúng là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 4 Điều 276 Nghị định 155/2020/NĐ-CP quy định về thành phần Hội đồng quản trị như sau: Thành phần Hội đồng quản trị 4. Số lượng thành viên Hội đồng quản trị độc lập của công ty niêm yết phải đảm bảo quy định sau: a) Có tối thiểu 01 thành viên độc lập trong trường hợp công ty có số thành viên Hội đồng quản trị từ 03 đến 05 thành viên; b) Có tối thiểu 02 thành viên độc lập trong trường hợp công ty có số thành viên Hội đồng quản trị từ 06 đến 08 thành viên; c) Có tối thiểu 03 thành viên độc lập trong trường hợp công ty có số thành viên Hội đồng quản trị từ 09 đến 11 thành viên. Như vậy, số lượng thành viên Hội đồng quản trị độc lập của công ty niêm yết chứng khoán phải đảm bảo quy định sau: - Có tối thiểu 01 thành viên độc lập trong trường hợp công ty có số thành viên Hội đồng quản trị từ 03 đến 05 thành viên; arrow_forward_iosĐọc thêm - Có tối thiểu 02 thành viên độc lập trong trường hợp công ty có số thành viên Hội đồng quản trị từ 06 đến 08 thành viên; - Có tối thiểu 03 thành viên độc lập trong trường hợp công ty có số thành viên Hội đồng quản trị từ 09 đến 11 thành viên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 612,
"text": "số lượng thành viên Hội đồng quản trị độc lập của công ty niêm yết chứng khoán phải đảm bảo quy định sau: - Có tối thiểu 01 thành viên độc lập trong trường hợp công ty có số thành viên Hội đồng quản trị từ 03 đến 05 thành viên; arrow_forward_iosĐọc thêm - Có tối thiểu 02 thành viên độc lập trong trường hợp công ty có số thành viên Hội đồng quản trị từ 06 đến 08 thành viên; - Có tối thiểu 03 thành viên độc lập trong trường hợp công ty có số thành viên Hội đồng quản trị từ 09 đến 11 thành viên."
}
],
"id": "3943",
"is_impossible": false,
"question": "Hội đồng quản trị của công ty niêm yết chứng khoán phải có ít nhất bao nhiêu thành viên độc lập?"
}
]
}
],
"title": "Hội đồng quản trị của công ty niêm yết chứng khoán phải có ít nhất bao nhiêu thành viên độc lập?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 277 Nghị định 155/2020/NĐ-CP quy định về quyền và nghĩa vụ của thành viên Hội đồng quản trị như sau: Quyền và nghĩa vụ của thành viên Hội đồng quản trị 1. Thành viên Hội đồng quản trị có đầy đủ các quyền theo quy định của Luật Chứng khoán, pháp luật liên quan và Điều lệ công ty, trong đó có quyền được cung cấp các thông tin, tài liệu về tình hình tài chính, hoạt động kinh doanh của công ty và của các đơn vị trong công ty. 3. Thành viên Hội đồng quản trị độc lập của công ty niêm yết phải lập báo cáo đánh giá về hoạt động của Hội đồng quản trị. Như vậy, theo quy định về quyền và nghĩa vụ của thành viên Hội đồng quản trị thì thành viên Hội đồng quản trị độc lập của công ty niêm yết phải lập báo cáo đánh giá về hoạt động của Hội đồng quản trị.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 579,
"text": "theo quy định về quyền và nghĩa vụ của thành viên Hội đồng quản trị thì thành viên Hội đồng quản trị độc lập của công ty niêm yết phải lập báo cáo đánh giá về hoạt động của Hội đồng quản trị."
}
],
"id": "3944",
"is_impossible": false,
"question": "Thành viên Hội đồng quản trị độc lập của công ty niêm yết chứng khóa có phải lập báo cáo đánh giá về về hoạt động của Hội đồng quản trị không?"
}
]
}
],
"title": "Thành viên Hội đồng quản trị độc lập của công ty niêm yết chứng khóa có phải lập báo cáo đánh giá về về hoạt động của Hội đồng quản trị không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 2 Điều 277 Nghị định 155/2020/NĐ-CP quy định về quyền và nghĩa vụ của thành viên Hội đồng quản trị như sau: Quyền và nghĩa vụ của thành viên Hội đồng quản trị 2. Thành viên Hội đồng quản trị có nghĩa vụ theo quy định tại Điều lệ công ty và các nghĩa vụ sau: a) Thực hiện các nhiệm vụ của mình một cách trung thực, cẩn trọng vì lợi ích cao nhất của cổ đông và của công ty; b) Tham dự đầy đủ các cuộc họp của Hội đồng quản trị và có ý kiến về các vấn đề được đưa ra thảo luận; c) Báo cáo kịp thời, đầy đủ với Hội đồng quản trị các khoản thù lao nhận được từ các công ty con, công ty liên kết và các tổ chức khác; d) Báo cáo Hội đồng quản trị tại cuộc họp gần nhất các giao dịch giữa công ty, công ty con, công ty do công ty đại chúng nắm quyền kiểm soát trên 50% trở lên vốn điều lệ với thành viên Hội đồng quản trị và những người có liên quan của thành viên đó; giao dịch giữa công ty với công ty trong đó thành viên Hội đồng quản trị là thành viên sáng lập hoặc là người quản lý doanh nghiệp trong thời gian 03 năm gần nhất trước thời điểm giao dịch; đ) Thực hiện công bố thông tin khi thực hiện giao dịch cổ phiếu của công ty theo quy định của pháp luật. Như vậy, bên cạnh thực các nghĩa vụ theo quy định của Điều lệ công ty thì hành viên Hội đồng quản trị công ty niêm yết chứng khoán có các nghĩa vụ sau: - Thực hiện các nhiệm vụ của mình một cách trung thực, cẩn trọng vì lợi ích cao nhất của cổ đông và của công ty; - Tham dự đầy đủ các cuộc họp của Hội đồng quản trị và có ý kiến về các vấn đề được đưa ra thảo luận; - Báo cáo kịp thời, đầy đủ với Hội đồng quản trị các khoản thù lao nhận được từ các công ty con, công ty liên kết và các tổ chức khác; - Báo cáo Hội đồng quản trị tại cuộc họp gần nhất các giao dịch giữa công ty, công ty con, công ty do công ty đại chúng nắm quyền kiểm soát trên 50% trở lên vốn điều lệ với thành viên Hội đồng quản trị và những người có liên quan của thành viên đó; - Báo cáo Hội đồng quản trị giao dịch giữa công ty với công ty trong đó thành viên Hội đồng quản trị là thành viên sáng lập hoặc là người quản lý doanh nghiệp trong thời gian 03 năm gần nhất trước thời điểm giao dịch; - Thực hiện công bố thông tin khi thực hiện giao dịch cổ phiếu của công ty theo quy định của pháp luật. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1187,
"text": "bên cạnh thực các nghĩa vụ theo quy định của Điều lệ công ty thì hành viên Hội đồng quản trị công ty niêm yết chứng khoán có các nghĩa vụ sau: - Thực hiện các nhiệm vụ của mình một cách trung thực, cẩn trọng vì lợi ích cao nhất của cổ đông và của công ty; - Tham dự đầy đủ các cuộc họp của Hội đồng quản trị và có ý kiến về các vấn đề được đưa ra thảo luận; - Báo cáo kịp thời, đầy đủ với Hội đồng quản trị các khoản thù lao nhận được từ các công ty con, công ty liên kết và các tổ chức khác; - Báo cáo Hội đồng quản trị tại cuộc họp gần nhất các giao dịch giữa công ty, công ty con, công ty do công ty đại chúng nắm quyền kiểm soát trên 50% trở lên vốn điều lệ với thành viên Hội đồng quản trị và những người có liên quan của thành viên đó; - Báo cáo Hội đồng quản trị giao dịch giữa công ty với công ty trong đó thành viên Hội đồng quản trị là thành viên sáng lập hoặc là người quản lý doanh nghiệp trong thời gian 03 năm gần nhất trước thời điểm giao dịch; - Thực hiện công bố thông tin khi thực hiện giao dịch cổ phiếu của công ty theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "3945",
"is_impossible": false,
"question": "Thành viên Hội đồng quản trị của công ty niêm yết chứng khoán có nghĩa vụ gì?"
}
]
}
],
"title": "Thành viên Hội đồng quản trị của công ty niêm yết chứng khoán có nghĩa vụ gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Luật Các công cụ chuyển nhượng 2005 có giải thích hối phiếu đòi nợ là giấy tờ có giá do người ký phát lập, yêu cầu người bị ký phát thanh toán không điều kiện một số tiền xác định khi có yêu cầu hoặc vào một thời điểm nhất định trong tương lai cho người thụ hưởng. Bên cạnh đó, tại Điều 27 Luật Các công cụ chuyển nhượng 2005 quy định về hình thức chuyển nhượng hối phiếu đòi nợ như sau: Hình thức chuyển nhượng hối phiếu đòi nợ Người thụ hưởng chuyển nhượng hối phiếu đòi nợ theo một trong các hình thức sau đây: 1. Ký chuyển nhượng; 2. Chuyển giao. Theo Điều 28 Luật Các công cụ chuyển nhượng 2005 có quy định như sau: Hối phiếu đòi nợ không được chuyển nhượng Hối phiếu đòi nợ không được chuyển nhượng nếu trên hối phiếu đòi nợ có ghi cụm từ “không được chuyển nhượng”, “cấm chuyển nhượng”, “không trả theo lệnh” hoặc cụm từ khác có ý nghĩa tương tự. Như vậy, hối phiếu đòi nợ có thể được chuyển nhượng theo 02 hình thức gồm ký chuyển nhượng và chuyển giao. Tuy nhiên, hối phiếu đòi nợ sẽ không được chuyển nhượng nếu trên hối phiếu đòi nợ có ghi các cụm từ như sau: - Không được chuyển nhượng. - Cấm chuyển nhượng. - Không trả theo lệnh hoặc các cụm từ khác có ý nghĩa tương tự.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 903,
"text": "hối phiếu đòi nợ có thể được chuyển nhượng theo 02 hình thức gồm ký chuyển nhượng và chuyển giao."
}
],
"id": "3946",
"is_impossible": false,
"question": "Hối phiếu đòi nợ là gì? Hối phiếu đòi nợ có được chuyển nhượng không?"
}
]
}
],
"title": "Hối phiếu đòi nợ là gì? Hối phiếu đòi nợ có được chuyển nhượng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo khoản 1 Điều 4 Luật Chứng khoán 2019 có quy định như sau: Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Chứng khoán là tài sản, bao gồm các loại sau đây: a) Cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ; b) Chứng quyền, chứng quyền có bảo đảm, quyền mua cổ phần, chứng chỉ lưu ký; c) Chứng khoán phái sinh; d) Các loại chứng khoán khác do Chính phủ quy định. Như vậy, hối phiếu không là chứng khoán mà chỉ là chứng từ được phát hành bởi người đáp ứng điều kiện ký phát. Ngược lại, đối với từng loại chứng khoán, tổ chức phát hành có thể là: Chính phủ và Chính quyền địa phương, các doanh nghiệp hoặc các quỹ đầu tư chứng khoán. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 393,
"text": "hối phiếu không là chứng khoán mà chỉ là chứng từ được phát hành bởi người đáp ứng điều kiện ký phát."
}
],
"id": "3947",
"is_impossible": false,
"question": "Hối phiếu có phải là chứng khoán hay không?"
}
]
}
],
"title": "Hối phiếu có phải là chứng khoán hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 4 Điều 64 Nghị định 155/2020/NĐ-CP quy định về điều kiện công ty đại chúng phát hành cổ phiếu theo chương trình lựa chọn cho người lao động trong công ty như sau: Điều kiện công ty đại chúng phát hành cổ phiếu theo chương trình lựa chọn cho người lao động trong công ty 4. Trường hợp phát hành cổ phiếu thưởng cho người lao động, nguồn vốn chủ sở hữu đủ để tăng vốn cổ phần, cụ thể như sau: a) Nguồn vốn chủ sở hữu sử dụng để phát hành cổ phiếu thưởng cho người lao động được căn cứ trên báo cáo tài chính kỳ gần nhất được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận bao gồm các nguồn sau: thặng dư vốn cổ phần; quỹ đầu tư phát triển; lợi nhuận sau thuế chưa phân phối; quỹ khác (nếu có) được sử dụng để bổ sung vốn điều lệ theo quy định của pháp luật; b) Trường hợp công ty đại chúng là công ty mẹ phát hành cổ phiếu để thưởng cho người lao động từ thặng dư vốn cổ phần, quỹ đầu tư phát triển, quỹ khác, nguồn vốn thực hiện được căn cứ trên báo cáo tài chính của công ty mẹ; c) Trường hợp công ty đại chúng là công ty mẹ phát hành cổ phiếu để thưởng cho người lao động từ nguồn lợi nhuận sau thuế chưa phân phối, lợi nhuận quyết định sử dụng để thưởng cho người lao động không được vượt quá mức lợi nhuận sau thuế chưa phân phối trên báo cáo tài chính hợp nhất được kiểm toán. Trường hợp lợi nhuận quyết định sử dụng để thưởng cho người lao động thấp hơn lợi nhuận sau thuế chưa phân phối trên báo cáo tài chính hợp nhất và cao hơn mức lợi nhuận sau thuế chưa phân phối trên báo cáo tài chính riêng của công ty mẹ, công ty chỉ được thực hiện việc phân phối sau khi đã điều chuyển lợi nhuận từ các công ty con về công ty mẹ. Như vậy, điều kiện công ty đại chúng phát hành cổ phiếu theo chương trình lựa chọn cho người lao động trong công ty trong trường hợp phát hành cổ phiếu thưởng cho người lao động, nguồn vốn chủ sở hữu đủ để tăng vốn cổ phần, cụ thể như sau: - Nguồn vốn chủ sở hữu sử dụng để phát hành cổ phiếu thưởng cho người lao động được căn cứ trên báo cáo tài chính kỳ gần nhất được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận bao gồm các nguồn sau: + Thặng dư vốn cổ phần; + Quỹ đầu tư phát triển; lợi nhuận sau thuế chưa phân phối; + Quỹ khác (nếu có) được sử dụng để bổ sung vốn điều lệ theo quy định của pháp luật; - Trường hợp công ty đại chúng là công ty mẹ phát hành cổ phiếu để thưởng cho người lao động từ thặng dư vốn cổ phần, quỹ đầu tư phát triển, quỹ khác, nguồn vốn thực hiện được căn cứ trên báo cáo tài chính của công ty mẹ; - Trường hợp công ty đại chúng là công ty mẹ phát hành cổ phiếu để thưởng cho người lao động từ nguồn lợi nhuận sau thuế chưa phân phối, lợi nhuận quyết định sử dụng để thưởng cho người lao động không được vượt quá mức lợi nhuận sau thuế chưa phân phối trên báo cáo tài chính hợp nhất được kiểm toán. Trường hợp lợi nhuận quyết định sử dụng để thưởng cho người lao động thấp hơn lợi nhuận sau thuế chưa phân phối trên báo cáo tài chính hợp nhất và cao hơn mức lợi nhuận sau thuế chưa phân phối trên báo cáo tài chính riêng của công ty mẹ, công ty chỉ được thực hiện việc phân phối sau khi đã điều chuyển lợi nhuận từ các công ty con về công ty mẹ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1660,
"text": "điều kiện công ty đại chúng phát hành cổ phiếu theo chương trình lựa chọn cho người lao động trong công ty trong trường hợp phát hành cổ phiếu thưởng cho người lao động, nguồn vốn chủ sở hữu đủ để tăng vốn cổ phần, cụ thể như sau: - Nguồn vốn chủ sở hữu sử dụng để phát hành cổ phiếu thưởng cho người lao động được căn cứ trên báo cáo tài chính kỳ gần nhất được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận bao gồm các nguồn sau: + Thặng dư vốn cổ phần; + Quỹ đầu tư phát triển; lợi nhuận sau thuế chưa phân phối; + Quỹ khác (nếu có) được sử dụng để bổ sung vốn điều lệ theo quy định của pháp luật; - Trường hợp công ty đại chúng là công ty mẹ phát hành cổ phiếu để thưởng cho người lao động từ thặng dư vốn cổ phần, quỹ đầu tư phát triển, quỹ khác, nguồn vốn thực hiện được căn cứ trên báo cáo tài chính của công ty mẹ; - Trường hợp công ty đại chúng là công ty mẹ phát hành cổ phiếu để thưởng cho người lao động từ nguồn lợi nhuận sau thuế chưa phân phối, lợi nhuận quyết định sử dụng để thưởng cho người lao động không được vượt quá mức lợi nhuận sau thuế chưa phân phối trên báo cáo tài chính hợp nhất được kiểm toán."
}
],
"id": "3948",
"is_impossible": false,
"question": "Điều kiện phát hành cổ phiếu thưởng cho người lao động để tăng vốn cổ phần được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Điều kiện phát hành cổ phiếu thưởng cho người lao động để tăng vốn cổ phần được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 7 Luật Chứng khoán 2019 quy định về biện pháp bảo đảm an ninh, an toàn thị trường chứng khoán như sau: Biện pháp bảo đảm an ninh, an toàn thị trường chứng khoán 1. Biện pháp bảo đảm an ninh, an toàn thị trường chứng khoán bao gồm: a) Giám sát an ninh, an toàn thị trường chứng khoán; b) Ứng phó, khắc phục sự cố, sự kiện, biến động ảnh hưởng đến an toàn, ổn định và tính toàn vẹn của thị trường chứng khoán; c) Tạm ngừng, đình chỉ giao dịch đối với một hoặc một số chứng khoán niêm yết, đăng ký giao dịch trên hệ thống giao dịch chứng khoán; d) Tạm ngừng, đình chỉ một phần hoặc toàn bộ hoặc khôi phục hoạt động giao dịch của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và công ty con; đ) Tạm ngừng, đình chỉ một phần hoặc toàn bộ hoặc khôi phục hoạt động đăng ký, lưu ký, bù trừ, thanh toán chứng khoán của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam; e) Cấm đảm nhiệm chức vụ tại công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, chi nhánh công ty chứng khoán và công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam, công ty đầu tư chứng khoán có thời hạn hoặc vĩnh viễn, cấm thực hiện các hoạt động về chứng khoán và thị trường chứng khoán có thời hạn hoặc vĩnh viễn do thực hiện hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động về chứng khoán và thị trường chứng khoán; g) Phong tỏa tài khoản chứng khoán, yêu cầu người có thẩm quyền phong tỏa tài khoản tiền có liên quan đến hành vi vi phạm pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán. Như vậy, hiện nay có 07 biện pháp bảo đảm an ninh, an toàn thị trường chứng khoán, bao gồm: - Giám sát an ninh, an toàn thị trường chứng khoán; arrow_forward_iosĐọc thêm - Ứng phó, khắc phục sự cố, sự kiện, biến động ảnh hưởng đến an toàn, ổn định và tính toàn vẹn của thị trường chứng khoán; - Tạm ngừng, đình chỉ giao dịch đối với một hoặc một số chứng khoán niêm yết, đăng ký giao dịch trên hệ thống giao dịch chứng khoán; - Tạm ngừng, đình chỉ một phần hoặc toàn bộ hoặc khôi phục hoạt động giao dịch của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và công ty con; - Tạm ngừng, đình chỉ một phần hoặc toàn bộ hoặc khôi phục hoạt động đăng ký, lưu ký, bù trừ, thanh toán chứng khoán của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam; - Cấm đảm nhiệm chức vụ tại công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, chi nhánh công ty chứng khoán và công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam, công ty đầu tư chứng khoán có thời hạn hoặc vĩnh viễn, cấm thực hiện các hoạt động về chứng khoán và thị trường chứng khoán có thời hạn hoặc vĩnh viễn do thực hiện hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động về chứng khoán và thị trường chứng khoán; - Phong tỏa tài khoản chứng khoán, yêu cầu người có thẩm quyền phong tỏa tài khoản tiền có liên quan đến hành vi vi phạm pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1474,
"text": "hiện nay có 07 biện pháp bảo đảm an ninh, an toàn thị trường chứng khoán, bao gồm: - Giám sát an ninh, an toàn thị trường chứng khoán; arrow_forward_iosĐọc thêm - Ứng phó, khắc phục sự cố, sự kiện, biến động ảnh hưởng đến an toàn, ổn định và tính toàn vẹn của thị trường chứng khoán; - Tạm ngừng, đình chỉ giao dịch đối với một hoặc một số chứng khoán niêm yết, đăng ký giao dịch trên hệ thống giao dịch chứng khoán; - Tạm ngừng, đình chỉ một phần hoặc toàn bộ hoặc khôi phục hoạt động giao dịch của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và công ty con; - Tạm ngừng, đình chỉ một phần hoặc toàn bộ hoặc khôi phục hoạt động đăng ký, lưu ký, bù trừ, thanh toán chứng khoán của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam; - Cấm đảm nhiệm chức vụ tại công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, chi nhánh công ty chứng khoán và công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam, công ty đầu tư chứng khoán có thời hạn hoặc vĩnh viễn, cấm thực hiện các hoạt động về chứng khoán và thị trường chứng khoán có thời hạn hoặc vĩnh viễn do thực hiện hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động về chứng khoán và thị trường chứng khoán; - Phong tỏa tài khoản chứng khoán, yêu cầu người có thẩm quyền phong tỏa tài khoản tiền có liên quan đến hành vi vi phạm pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán."
}
],
"id": "3949",
"is_impossible": false,
"question": "Có mấy biện pháp bảo đảm an ninh, an toàn thị trường chứng khoán?"
}
]
}
],
"title": "Có mấy biện pháp bảo đảm an ninh, an toàn thị trường chứng khoán?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 1 Điều 21 Nghị định 95/2018/NĐ-CP có quy định trái phiếu xanh như sau: Trái phiếu xanh 1. Trái phiếu xanh là một loại trái phiếu Chính phủ được phát hành để đầu tư cho các dự án liên quan đến hoạt động bảo vệ môi trường theo quy định tại Luật bảo vệ môi trường (dự án xanh) và nằm trong danh mục dự án được phân bổ vốn đầu tư công theo quy định của Luật đầu tư công, Luật ngân sách nhà nước. 2. Bộ Tài chính phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài nguyên và Môi trường xây dựng đề án phát hành trái phiếu Chính phủ xanh báo cáo Thủ tướng Chính phủ phê duyệt trước khi triển khai thực hiện. Nội dung của đề án bao gồm: a) Mục đích phát hành; b) Khối lượng phát hành; c) Điều kiện, điều khoản của trái phiếu; d) Đối tượng mua trái phiếu; đ) Phương thức phát hành; e) Việc đăng ký, lưu ký, niêm yết và giao dịch; g) Danh mục các dự án sử dụng nguồn vốn từ phát hành trái phiếu. 3. Điều kiện điều khoản, việc tổ chức phát hành, đăng ký, lưu ký, niêm yết và giao dịch trái phiếu Chính phủ xanh thực hiện theo quy định tại Điều 14 Điều 15, Điều 16, Điều 17, Điều 18, và Điều 19 của Nghị định này. Như vậy, Trái phiếu xanh là một loại trái phiếu Chính phủ được phát hành để đầu tư cho các dự án liên quan đến hoạt động bảo vệ môi trường theo quy định tại Luật Bảo vệ môi trường 2020 (dự án xanh) và nằm trong danh mục dự án được phân bổ vốn đầu tư công theo quy định của Luật Đầu tư công 2019, Luật Ngân sách nhà nước 2015.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1113,
"text": "Trái phiếu xanh là một loại trái phiếu Chính phủ được phát hành để đầu tư cho các dự án liên quan đến hoạt động bảo vệ môi trường theo quy định tại Luật Bảo vệ môi trường 2020 (dự án xanh) và nằm trong danh mục dự án được phân bổ vốn đầu tư công theo quy định của Luật Đầu tư công 2019, Luật Ngân sách nhà nước 2015."
}
],
"id": "3950",
"is_impossible": false,
"question": "Trái phiếu xanh có phải trái phiếu Chính chủ?"
}
]
}
],
"title": "Trái phiếu xanh có phải trái phiếu Chính chủ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 14 Nghị định 95/2018/NĐ-CP có quy định về điều kiện và điều khoản của trái phiếu Chính phủ như sau: Điều kiện và điều khoản của trái phiếu Chính phủ 1. Kỳ hạn trái phiếu Chính phủ: a) Trái phiếu Chính phủ có kỳ hạn chuẩn là 3 năm, 5 năm, 7 năm, 10 năm, 15 năm, 20 năm, 30 năm và 50 năm. b) Các kỳ hạn khác của trái phiếu Chính phủ do Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định trong từng thời kỳ. 2. Mệnh giá phát hành: Trái phiếu Chính phủ có mệnh giá là một trăm nghìn (100.000) đồng hoặc là bội số của một trăm nghìn (100.000) đồng. 3. Đồng tiền phát hành, thanh toán là đồng Việt Nam. Trường hợp phát hành trái phiếu Chính phủ tại thị trường trong nước bằng ngoại tệ, đồng tiền phát hành, thanh toán là ngoại tệ tự do chuyển đổi theo quy định tại Điều 22 của Nghị định này. 4. Hình thức trái phiếu Chính phủ a) Trái phiếu Chính phủ được phát hành dưới hình thức chứng chỉ, bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử tùy thuộc vào phương thức phát hành. b) Chủ thể tổ chức phát hành quyết định cụ thể về hình thức trái phiếu Chính phủ đối với mỗi đợt phát hành. Như vậy, trái phiếu Chính phủ có kỳ hạn như sau: - Kỳ hạn chuẩn là 3 năm, 5 năm, 7 năm, 10 năm, 15 năm, 20 năm, 30 năm và 50 năm. - Đối với các kỳ hạn khác của trái phiếu Chính phủ thì sẽ do Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định trong từng thời kỳ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1068,
"text": "trái phiếu Chính phủ có kỳ hạn như sau: - Kỳ hạn chuẩn là 3 năm, 5 năm, 7 năm, 10 năm, 15 năm, 20 năm, 30 năm và 50 năm."
}
],
"id": "3951",
"is_impossible": false,
"question": "Trái phiếu Chính phủ có kỳ hạn bao nhiêu năm?"
}
]
}
],
"title": "Trái phiếu Chính phủ có kỳ hạn bao nhiêu năm?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 18 Nghị định 95/2018/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 2 Nghị định 83/2023/NĐ-CP có quy định về đăng ký, lưu ký và niêm yết trái phiếu Chính phủ như sau: Đăng ký, lưu ký và niêm yết trái phiếu Chính phủ 1. Đăng ký, lưu ký: a) Trái phiếu Chính phủ được đăng ký, lưu ký tập trung tại Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam theo đề nghị của Kho bạc Nhà nước. b) Căn cứ vào thông báo kết quả phát hành của Kho bạc Nhà nước, Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam thực hiện đăng ký trái phiếu Chính phủ. c) Căn cứ vào văn bản xác nhận hoàn tất thanh toán tiền mua trái phiếu của Kho bạc Nhà nước, Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam thực hiện lưu ký trái phiếu theo quy định của pháp luật chứng khoán. 2. Niêm yết trái phiếu: a) Trái phiếu Chính phủ được đăng ký, lưu ký tập trung tại Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam và niêm yết, giao dịch tại Sở Giao dịch chứng khoán ngoại trừ trái phiếu ngoại tệ. b) Căn cứ vào văn bản thông báo về việc đăng ký trái phiếu của Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam và văn bản đề nghị của Kho bạc Nhà nước, Sở Giao dịch Chứng khoán thực hiện niêm yết trái phiếu Chính phủ theo quy định của pháp luật chứng khoán. Như vậy, trái phiếu Chính phủ được đăng ký, lưu ký tập trung tại Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam theo đề nghị của Kho bạc Nhà nước. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1234,
"text": "trái phiếu Chính phủ được đăng ký, lưu ký tập trung tại Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam theo đề nghị của Kho bạc Nhà nước."
}
],
"id": "3952",
"is_impossible": false,
"question": "Trái phiếu Chính phủ được đăng ký, lưu ký ở đâu?"
}
]
}
],
"title": "Trái phiếu Chính phủ được đăng ký, lưu ký ở đâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Ngày 07/12/2023, Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Thông báo 1943/TB-SGDHCM năm 2023 Tải về thông báo lịch nghỉ giao dịch trong năm 2024 như sau: Như vậy, vào dịp Tết Dương lịch 2024 sàn HOSE sẽ nghỉ giao dịch chứng khoán 01 ngày vào Thứ Hai ngày 01/01/2024.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 177,
"text": "vào dịp Tết Dương lịch 2024 sàn HOSE sẽ nghỉ giao dịch chứng khoán 01 ngày vào Thứ Hai ngày 01/01/2024."
}
],
"id": "3953",
"is_impossible": false,
"question": "Lịch nghỉ giao dịch chứng khoán tại sàn HOSE vào dịp Tết Dương lịch 2024?"
}
]
}
],
"title": "Lịch nghỉ giao dịch chứng khoán tại sàn HOSE vào dịp Tết Dương lịch 2024?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 16 Quy chế Niêm yết và giao dịch chứng khoán niêm yết ban hành kèm theo Quyết định 17/QĐ-HĐTV năm 2022 quy định về xác lập và loại bỏ giao dịch như sau: Xác lập và loại bỏ giao dịch 1. Xác lập giao dịch a) Giao dịch chứng khoán được xác lập khi hệ thống giao dịch thực hiện khớp lệnh mua và lệnh bán theo phương thức khớp lệnh hoặc ghi nhận giao dịch theo phương thức thỏa thuận. b) Bên mua và bên bán có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ thanh toán đối với giao dịch chứng khoán đã được xác lập. Như vậy, giao dịch chứng khoán niêm yết được xác lập khi hệ thống giao dịch thực hiện khớp lệnh mua và lệnh bán theo phương thức khớp lệnh hoặc ghi nhận giao dịch theo phương thức thỏa thuận.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 520,
"text": "giao dịch chứng khoán niêm yết được xác lập khi hệ thống giao dịch thực hiện khớp lệnh mua và lệnh bán theo phương thức khớp lệnh hoặc ghi nhận giao dịch theo phương thức thỏa thuận."
}
],
"id": "3954",
"is_impossible": false,
"question": "Giao dịch chứng khoán niêm yết được xác lập khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Giao dịch chứng khoán niêm yết được xác lập khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Ngày 07/12/2023, Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Thông báo 1943/TB-SGDHCM năm 2023 Tải về thông báo lịch nghỉ giao dịch trong năm 2024 như sau: Như vậy, lịch nghỉ giao dịch chứng khoán tại sàn HOSE vào dịp Tết Âm lịch 2024 là nghỉ giao dịch 07 ngày vào Thứ Năm ngày 08/02/2024 (ngày 29 Âm lịch) đến hết Thứ Tư ngày 14/02/2023 (mùng 5 Tết). Thông thường căn cứ theo Điều 13 Quy chế Niêm yết và giao dịch chứng khoán niêm yết ban hành kèm theo Quyết định 17/QĐ-HĐTV năm 2022, thời gian giao dịch chứng khoán niêm yết tại HOSE là từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng tuần, trừ các ngày nghỉ theo quy định của Bộ luật Lao động 2019. Hiện nay, tại HOSE Có 02 hình thức giao dịch chứng khoán trên hệ thống gồm giao dịch khớp lệnh và giao dịch thỏa thuận.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 177,
"text": "lịch nghỉ giao dịch chứng khoán tại sàn HOSE vào dịp Tết Âm lịch 2024 là nghỉ giao dịch 07 ngày vào Thứ Năm ngày 08/02/2024 (ngày 29 Âm lịch) đến hết Thứ Tư ngày 14/02/2023 (mùng 5 Tết)."
}
],
"id": "3955",
"is_impossible": false,
"question": "Lịch nghỉ giao dịch chứng khoán tại sàn HOSE vào Tết Âm lịch 2024?"
}
]
}
],
"title": "Lịch nghỉ giao dịch chứng khoán tại sàn HOSE vào Tết Âm lịch 2024?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 4 Điều 11 Quy chế hướng dẫn việc thiết lập và vận hành hệ thống quản trị rủi ro cho công ty chứng khoán Quyết định 105/QĐ-UBCK năm 2013 ban hành kèm theo quy định về chính sách rủi ro như sau: Chính sách rủi ro Hàng năm, công ty chứng khoán phải xây dựng và ban hành chính sách rủi ro làm cơ sở cho hoạt động quản trị rủi ro thường xuyên. 4. Chính sách rủi ro phải bao gồm tối thiểu các nội dung sau: a) Cơ cấu tổ chức của hệ thống quản trị rủi ro trong công ty chứng khoán. Nhiệm vụ và trách nhiệm của các bộ phận, cá nhân trong hệ thống quản trị rủi ro đảm bảo yêu cầu phân tách chức năng và nhiệm vụ theo quy định; b) Các phương pháp xác định và đo lường rủi ro; c) Các phương pháp xác định hạn mức rủi ro; d) Cơ chế xử lý vi phạm về hạn mức rủi ro và các ngoại lệ đối với chính sách rủi ro và quy trình quản trị rủi ro; đ) Hệ thống thông tin quản lý, các mẫu báo cáo và quy trình, cơ chế báo cáo phục vụ vận hành hệ thống quản trị rủi ro; e) Cơ chế phân cấp phê duyệt hạn mức rủi ro. Như vậy, chính sách rủi ro của công ty chứng khoán phải bao gồm các nội dung sau đây: - Cơ cấu tổ chức của hệ thống quản trị rủi ro trong công ty chứng khoán. Nhiệm vụ và trách nhiệm của các bộ phận, cá nhân trong hệ thống quản trị rủi ro đảm bảo yêu cầu phân tách chức năng và nhiệm vụ theo quy định; arrow_forward_iosĐọc thêm - Các phương pháp xác định và đo lường rủi ro; - Các phương pháp xác định hạn mức rủi ro; - Cơ chế xử lý vi phạm về hạn mức rủi ro và các ngoại lệ đối với chính sách rủi ro và quy trình quản trị rủi ro; - Hệ thống thông tin quản lý, các mẫu báo cáo và quy trình, cơ chế báo cáo phục vụ vận hành hệ thống quản trị rủi ro; - Cơ chế phân cấp phê duyệt hạn mức rủi ro.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1019,
"text": "chính sách rủi ro của công ty chứng khoán phải bao gồm các nội dung sau đây: - Cơ cấu tổ chức của hệ thống quản trị rủi ro trong công ty chứng khoán."
}
],
"id": "3956",
"is_impossible": false,
"question": "Chính sách rủi ro của công ty chứng khoán phải bao gồm các nội dung nào?"
}
]
}
],
"title": "Chính sách rủi ro của công ty chứng khoán phải bao gồm các nội dung nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 3 Điều 16 Điều lệ tổ chức và hoạt động của Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 757/QĐ-BTC năm 2021 quy định về tổng giám đốc Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam như sau: Tổng giám đốc 3. Tiêu chuẩn và điều kiện của Tổng giám đốc a) Là công dân Việt Nam, thường trú tại Việt Nam, có đầy đủ năng lực hành vi dân sự và không thuộc đối tượng bị cấm quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp; b) Có trình độ đại học trở lên với chuyên ngành phù hợp, có năng lực kinh doanh và tổ chức quản lý điều hành; có chuyên môn và ít nhất ba (03) năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tài chính và thị trường tài chính; c) Không phải là người có quan hệ gia đình của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan đại diện chủ sở hữu; thành viên Hội đồng thành viên; Phó Tổng giám đốc, Phó giám đốc và Kế toán trưởng; Kiểm soát viên; d) Không được kiêm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc của doanh nghiệp khác; đ) Có sức khoẻ, phẩm chất đạo đức tốt, trung thực, liêm khiết; hiểu biết và có ý thức chấp hành pháp luật; e) Chưa từng bị cách chức Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc tại doanh nghiệp nhà nước khác; g) Ngoài các tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại Khoản này, Tổng giám đốc đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của pháp luật về quản lý người giữ chức danh, chức vụ và người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp. Như vậy, Tổng Giám đốc Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam phải có chuyên môn và ít nhất ba (03) năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tài chính và thị trường tài chính. Bên cạnh đó Tổng Giám đốc Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam còn phải đáp ứng được các tiêu chuẩn và điều kiện khác theo quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1441,
"text": "Tổng Giám đốc Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam phải có chuyên môn và ít nhất ba (03) năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tài chính và thị trường tài chính."
}
],
"id": "3957",
"is_impossible": false,
"question": "Tổng Giám đốc Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam phải có mấy năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tài chính và thị trường tài chính?"
}
]
}
],
"title": "Tổng Giám đốc Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam phải có mấy năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tài chính và thị trường tài chính?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 5 Điều 17 Điều lệ tổ chức và hoạt động của Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 757/QĐ-BTC năm 2021 quy định về quyền và nghĩa vụ của Tổng giám đốc như sau: Quyền và nghĩa vụ của Tổng giám đốc 5. Quản lý và sử dụng vốn, tài sản của Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam: a) Đề xuất phương án huy động vốn; đầu tư ra ngoài doanh nghiệp; xây dựng, mua, bán tài sản cố định; hợp đồng cho thuê, thế chấp, cầm cố tài sản; phương án thanh lý, nhượng bán tài sản; các dự án đầu tư; phương án đầu tư ra nước ngoài để báo cáo Hội đồng thành viên phê duyệt hoặc trình cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt; b) Quyết định mức khấu hao tài sản cố định theo khung thẩm quyền quy định của Bộ Tài chính; quyết định việc mua sắm tài sản cố định; cho thuê, thế chấp, cầm cố tài sản; thanh lý, nhượng bán; ký hợp đồng, thỏa thuận theo phân cấp hoặc uỷ quyền của Hội đồng thành viên quy định tại quy chế làm việc của Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam; c) Chịu trách nhiệm về quản lý và sử dụng các quỹ theo quy định của pháp luật và theo quy chế sử dụng các quỹ này; d) Đề xuất phương án phân bổ, sử dụng lợi nhuận sau thuế và các nghĩa vụ tài chính khác. Như vậy, quyền và nghĩa vụ của Tổng giám đốc về việc quản lý và sử dụng vốn, tài sản của Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam gồm có: - Đề xuất phương án huy động vốn; - Đầu tư ra ngoài doanh nghiệp; - Xây dựng, mua, bán tài sản cố định, hợp đồng cho thuê, thế chấp, cầm cố tài sản; phương án thanh lý, nhượng bán tài sản; các dự án đầu tư; phương án đầu tư ra nước ngoài để báo cáo Hội đồng thành viên phê duyệt hoặc trình cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt. - Quyết định mức khấu hao tài sản cố định theo khung thẩm quyền quy định của Bộ Tài chính; - Quyết định việc mua sắm tài sản cố định; cho thuê, thế chấp, cầm cố tài sản; thanh lý, nhượng bán; - Ký hợp đồng, thỏa thuận theo phân cấp hoặc ủy quyền của Hội đồng thành viên quy định tại quy chế làm việc của Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam. - Chịu trách nhiệm về quản lý và sử dụng các quỹ theo quy định của pháp luật và theo quy chế sử dụng các quỹ này; - Đề xuất phương án phân bổ, sử dụng lợi nhuận sau thuế và các nghĩa vụ tài chính khác. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1189,
"text": "quyền và nghĩa vụ của Tổng giám đốc về việc quản lý và sử dụng vốn, tài sản của Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam gồm có: - Đề xuất phương án huy động vốn; - Đầu tư ra ngoài doanh nghiệp; - Xây dựng, mua, bán tài sản cố định, hợp đồng cho thuê, thế chấp, cầm cố tài sản; phương án thanh lý, nhượng bán tài sản; các dự án đầu tư; phương án đầu tư ra nước ngoài để báo cáo Hội đồng thành viên phê duyệt hoặc trình cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt."
}
],
"id": "3958",
"is_impossible": false,
"question": "Quyền và nghĩa vụ của Tổng giám đốc về việc quản lý và sử dụng vốn, tài sản của Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Quyền và nghĩa vụ của Tổng giám đốc về việc quản lý và sử dụng vốn, tài sản của Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 17 Nghị định 95/2018/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Nghị định 83/2023/NĐ-CP có quy định về phát hành riêng lẻ trái phiếu Chính phủ như sau: Phát hành riêng lẻ trái phiếu Chính phủ 1. Phát hành riêng lẻ là phương thức bán trực tiếp trái phiếu Chính phủ cho từng đối tượng mua hoặc lựa chọn ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài làm đại lý phân phối và thanh toán trái phiếu Chính phủ (sau đây gọi tắt là đại lý phân phối) cho đối tượng mua. 5. Điều kiện làm đại lý phân phối: a) Là các ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam, có chức năng cung cấp dịch vụ đại lý phát hành trái phiếu theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; b) Có mạng lưới hoạt động đáp ứng việc phân phối và thanh toán trái phiếu Chính phủ; c) Có phương án tổ chức phân phối và thanh toán trái phiếu đáp ứng được yêu cầu của chủ thể tổ chức phát hành đối với mỗi đợt phát hành. Như vậy, từ ngày 15/01/2024, ngân hàng thương mại được bán trái phiếu Chính phủ và cần phải đáp ứng các điều kiện sau: - Được thành lập và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam, có chức năng cung cấp dịch vụ đại lý phát hành trái phiếu; arrow_forward_iosĐọc thêm - Có mạng lưới hoạt động đáp ứng việc phân phối và thanh toán trái phiếu Chính phủ; - Có phương án tổ chức phân phối và thanh toán trái phiếu đáp ứng được yêu cầu của chủ thể tổ chức phát hành đối với mỗi đợt phát hành.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 999,
"text": "từ ngày 15/01/2024, ngân hàng thương mại được bán trái phiếu Chính phủ và cần phải đáp ứng các điều kiện sau: - Được thành lập và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam, có chức năng cung cấp dịch vụ đại lý phát hành trái phiếu; arrow_forward_iosĐọc thêm - Có mạng lưới hoạt động đáp ứng việc phân phối và thanh toán trái phiếu Chính phủ; - Có phương án tổ chức phân phối và thanh toán trái phiếu đáp ứng được yêu cầu của chủ thể tổ chức phát hành đối với mỗi đợt phát hành."
}
],
"id": "3959",
"is_impossible": false,
"question": "Ngân hàng thương mại được bán trái phiếu Chính phủ từ ngày 15/01/2024?"
}
]
}
],
"title": "Ngân hàng thương mại được bán trái phiếu Chính phủ từ ngày 15/01/2024?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 1 Quyết định 37/2020/QĐ-TTg quy định về thành lập Sở giao dịch Chứng khoán Việt Nam theo mô hình công ty mẹ - công ty con trên cơ sở sắp xếp lại Sở giao dịch Chứng khoán Hà Nội và Sở giao dịch Chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh như sau: Thành lập Sở giao dịch Chứng khoán Việt Nam theo mô hình công ty mẹ - công ty con trên cơ sở sắp xếp lại Sở giao dịch Chứng khoán Hà Nội và Sở giao dịch Chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh 1. Sở giao dịch Chứng khoán Việt Nam là công ty mẹ được tổ chức theo mô hình Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ; có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng; được mở tài khoản bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ tại Kho bạc Nhà nước và ngân hàng thương mại trong nước; hạch toán độc lập, thực hiện chế độ tài chính, chế độ báo cáo thống kê, kế toán, kiểm toán và nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật. a) Tên giao dịch quốc tế: Vietnam Exchange. b) Tên viết tắt: VNX. c) Trụ sở chính: Hà Nội. 2. Các công ty do Sở giao dịch Chứng khoán Việt Nam nắm giữ 100% vốn điều lệ tại thời điểm thành lập bao gồm: a) Sở giao dịch Chứng khoán Hà Nội. b) Sở giao dịch Chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh. 3. Sở giao dịch Chứng khoán Việt Nam và các công ty con thực hiện đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Luật Doanh nghiệp. Như vậy, theo như quy định về việc thành lập Sở giao dịch Chứng khoán Việt Nam theo mô hình công ty mẹ - công ty con thì Sở giao dịch Chứng khoán Việt Nam được phép ở tài khoản bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ tại Kho bạc Nhà nước và ngân hàng thương mại trong nước. Do đó Sở giao dịch Chứng khoán Việt Nam được mở tài khoản bằng ngoại tệ tại ngân hàng thương mại.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1311,
"text": "theo như quy định về việc thành lập Sở giao dịch Chứng khoán Việt Nam theo mô hình công ty mẹ - công ty con thì Sở giao dịch Chứng khoán Việt Nam được phép ở tài khoản bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ tại Kho bạc Nhà nước và ngân hàng thương mại trong nước."
}
],
"id": "3960",
"is_impossible": false,
"question": "Sở giao dịch Chứng khoán Việt Nam có được mở tài khoản bằng ngoại tệ tại ngân hàng thương mại không?"
}
]
}
],
"title": "Sở giao dịch Chứng khoán Việt Nam có được mở tài khoản bằng ngoại tệ tại ngân hàng thương mại không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 3 Quyết định 37/2020/QĐ-TTg quy định về vốn điều lệ như sau: Vốn điều lệ 1. Vốn điều lệ của Sở giao dịch Chứng khoán Việt Nam là 3.000 tỷ đồng, bao gồm: a) Vốn điều lệ tại thời điểm bắt đầu hoạt động: được xác định bằng tổng vốn chủ sở hữu của Sở giao dịch Chứng khoán. Hà Nội và Sở giao dịch Chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh theo báo cáo tài chính đã được kiểm toán tại thời điểm trước ngày Sở giao dịch Chứng khoán Việt Nam được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. b) Vốn bổ sung trong quá trình hoạt động theo quy định của pháp luật. Như vậy, vốn điều lệ của Sở giao dịch Chứng khoán Việt Nam là 3.000 tỷ đồng. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 574,
"text": "vốn điều lệ của Sở giao dịch Chứng khoán Việt Nam là 3."
}
],
"id": "3961",
"is_impossible": false,
"question": "Vốn điều lệ của Sở giao dịch Chứng khoán Việt Nam là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Vốn điều lệ của Sở giao dịch Chứng khoán Việt Nam là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 13 Nghị định 135/2015/NĐ-CP quy định về đối tượng được phép tự doanh đầu tư gián tiếp ra nước ngoài như sau: Đối tượng được phép tự doanh đầu tư gián tiếp ra nước ngoài Các tổ chức được phép tự doanh đầu tư gián tiếp ra nước ngoài bao gồm: 1. Công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ. 2. Quỹ đầu tư chứng khoán thông qua công ty quản lý quỹ (sau đây gọi là quỹ đầu tư chứng khoán), công ty đầu tư chứng khoán. 3. Doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm. 4. Ngân hàng thương mại. 5. Công ty tài chính tổng hợp. 6. Tổng công ty đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước. Như vậy, quỹ đầu tư chứng khoán thông qua công ty quản lý quỹ được phép tự doanh đầu tư gián tiếp ra nước ngoài.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 584,
"text": "quỹ đầu tư chứng khoán thông qua công ty quản lý quỹ được phép tự doanh đầu tư gián tiếp ra nước ngoài."
}
],
"id": "3962",
"is_impossible": false,
"question": "Quỹ đầu tư chứng khoán có được phép tự doanh đầu tư gián tiếp ra nước ngoài không?"
}
]
}
],
"title": "Quỹ đầu tư chứng khoán có được phép tự doanh đầu tư gián tiếp ra nước ngoài không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 1, khoản 3 Điều 14 Nghị định 135/2015/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 16/2019/NĐ-CP quy định về điều kiện để chấp thuận cho phép tự doanh đầu tư gián tiếp ra nước ngoài, cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư gián tiếp ra nước ngoài như sau: Điều kiện để chấp thuận cho phép tự doanh đầu tư gián tiếp ra nước ngoài, cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư gián tiếp ra nước ngoài 1. Điều kiện để được tự doanh đầu tư gián tiếp ra nước ngoài: a) Để được tự doanh đầu tư gián tiếp ra nước ngoài, tổ chức tự doanh phải được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư gián tiếp ra nước ngoài (không áp dụng đối với Tổng công ty đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước, quỹ đầu tư chứng khoán, công ty đầu tư chứng khoán); b) Để được tự doanh đầu tư gián tiếp ra nước ngoài, tổ chức tự doanh là quỹ đầu tư chứng khoán, công ty đầu tư chứng khoán phải được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận cho phép đầu tư gián tiếp ra nước ngoài. 3. Để được chấp thuận cho phép đầu tư gián tiếp ra nước ngoài, quỹ đầu tư chứng khoán, công ty đầu tư chứng khoán phải đáp ứng các điều kiện sau: a) Điều lệ của quỹ đầu tư chứng khoán, công ty đầu tư chứng khoán có quy định cho phép đầu tư gián tiếp ra nước ngoài; b) Công ty quản lý quỹ thực hiện việc quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, công ty đầu tư chứng khoán đầu tư gián tiếp ra nước ngoài có quy trình nội bộ, cơ chế kiểm soát, kiểm toán nội bộ, nhận dạng và quản trị rủi ro liên quan đến hoạt động đầu tư gián tiếp ra nước ngoài; đáp ứng các chỉ tiêu an toàn tài chính theo quy định của Bộ Tài chính. Trường hợp công ty đầu tư chứng khoán tự quản lý vốn thực hiện đầu tư gián tiếp ra nước ngoài, thì phải đáp ứng quy định tại điểm c khoản 2 Điều này; c) Tài sản đầu tư ở nước ngoài của quỹ đầu tư chứng khoán, công ty đầu tư chứng khoán phải được lưu ký tại một tổ chức được cấp phép hoạt động lưu ký theo quy định pháp luật nước ngoài và đã ký hợp đồng lưu ký với ngân hàng lưu ký, ngân hàng giám sát tại Việt Nam của quỹ đầu tư chứng khoán, công ty đầu tư chứng khoán. Như vậy, điều kiện để quỹ đầu tư chứng khoán được tự doanh đầu tư gián tiếp ra nước ngoài gồm có: - Để được tự doanh đầu tư gián tiếp ra nước ngoài, tổ chức tự doanh phải được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư gián tiếp ra nước ngoài (không áp dụng đối với Tổng công ty đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước, quỹ đầu tư chứng khoán, công ty đầu tư chứng khoán); - Để được tự doanh đầu tư gián tiếp ra nước ngoài, tổ chức tự doanh là quỹ đầu tư chứng khoán, công ty đầu tư chứng khoán phải được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận cho phép đầu tư gián tiếp ra nước ngoài. Để được chấp thuận cho phép đầu tư gián tiếp ra nước ngoài thì quỹ đầu tư chứng khoán cần phải đáp ứng các điều kiện sau đây: - Điều lệ của quỹ đầu tư chứng khoán, công ty đầu tư chứng khoán có quy định cho phép đầu tư gián tiếp ra nước ngoài; - Công ty quản lý quỹ thực hiện việc quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, công ty đầu tư chứng khoán đầu tư gián tiếp ra nước ngoài có quy trình nội bộ, cơ chế kiểm soát, kiểm toán nội bộ, nhận dạng và quản trị rủi ro liên quan đến hoạt động đầu tư gián tiếp ra nước ngoài; đáp ứng các chỉ tiêu an toàn tài chính theo quy định của Bộ Tài chính. Trường hợp công ty đầu tư chứng khoán tự quản lý vốn thực hiện đầu tư gián tiếp ra nước ngoài, thì phải đáp ứng quy định về quy trình nội bộ, cơ chế kiểm soát, kiểm toán nội bộ, nhận dạng và quản trị rủi ro liên quan đến hoạt động tự doanh đầu tư gián tiếp ra nước ngoài. - Tài sản đầu tư ở nước ngoài của quỹ đầu tư chứng khoán, công ty đầu tư chứng khoán phải được lưu ký tại một tổ chức được cấp phép hoạt động lưu ký theo quy định pháp luật nước ngoài và đã ký hợp đồng lưu ký với ngân hàng lưu ký, ngân hàng giám sát tại Việt Nam của quỹ đầu tư chứng khoán, công ty đầu tư chứng khoán.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2047,
"text": "điều kiện để quỹ đầu tư chứng khoán được tự doanh đầu tư gián tiếp ra nước ngoài gồm có: - Để được tự doanh đầu tư gián tiếp ra nước ngoài, tổ chức tự doanh phải được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư gián tiếp ra nước ngoài (không áp dụng đối với Tổng công ty đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước, quỹ đầu tư chứng khoán, công ty đầu tư chứng khoán); - Để được tự doanh đầu tư gián tiếp ra nước ngoài, tổ chức tự doanh là quỹ đầu tư chứng khoán, công ty đầu tư chứng khoán phải được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận cho phép đầu tư gián tiếp ra nước ngoài."
}
],
"id": "3963",
"is_impossible": false,
"question": "Điều kiện để quỹ đầu tư chứng khoán được tự doanh đầu tư gián tiếp ra nước ngoài là gì?"
}
]
}
],
"title": "Điều kiện để quỹ đầu tư chứng khoán được tự doanh đầu tư gián tiếp ra nước ngoài là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 21 Nghị định 135/2015/NĐ-CP quy định về đối tượng được phép nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài như sau: Đối tượng được phép nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài Các đối tượng sau được phép nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài: 1. Công ty quản lý quỹ. 2. Ngân hàng thương mại. Như vậy, các đối tượng sau được phép nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài: - Công ty quản lý quỹ. - Ngân hàng thương mại. Do đó quỹ đầu tư chứng khoán không được phép nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 329,
"text": "các đối tượng sau được phép nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài: - Công ty quản lý quỹ."
}
],
"id": "3964",
"is_impossible": false,
"question": "Quỹ đầu tư chứng khoán có được phép nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài không?"
}
]
}
],
"title": "Quỹ đầu tư chứng khoán có được phép nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Khái niệm quỹ ETF chắc hẳn là một thuật ngữ không còn xa lạ gì với những nhà đầu tư. Giống như đầu tư cổ phiếu, quỹ ETF cho phép nhà đầu tư thực hiện giao dịch mua và bán vào bất kỳ thời điểm nào trong ngày, chỉ thực sự kết thúc khi thị trường đóng cửa. Cùng tham khảo bài viết dưới đây: Căn cứ theo khoản 42 Điều 4 Luật Chứng khoán 2019 hoạt động và quản lý Quỹ hoán đổi danh mục được hướng dẫn bởi Mục 4 Chương 3 Thông tư 98/2020/TT-BTC thì khái niệm quỹ ETF được hiểu như sau: Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 42. Quỹ hoán đổi danh mục là quỹ mở hình thành từ việc tiếp nhận, hoán đổi danh mục chứng khoán cơ cấu lấy chứng chỉ quỹ. Chứng chỉ quỹ hoán đổi danh mục được niêm yết và giao dịch trên hệ thống giao dịch cho chứng khoán niêm yết. 43. Quỹ đầu tư bất động sản là quỹ đầu tư chứng khoán được đầu tư chủ yếu vào bất động sản và chứng khoán của tổ chức phát hành là tổ chức kinh doanh bất động sản có doanh thu từ việc sở hữu và kinh doanh bất động sản tối thiểu là 65% tổng doanh thu tính trên báo cáo tài chính năm gần nhất. Như vậy, có thể hiểu về khái niệm quỹ ETF hay quỹ hoán đổi danh mục là quỹ mở hình thành từ việc tiếp nhận, hoán đổi danh mục chứng khoán cơ cấu lấy chứng chỉ quỹ. Chứng chỉ quỹ hoán đổi danh mục được niêm yết và giao dịch trên hệ thống giao dịch cho chứng khoán niêm yết.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1085,
"text": "có thể hiểu về khái niệm quỹ ETF hay quỹ hoán đổi danh mục là quỹ mở hình thành từ việc tiếp nhận, hoán đổi danh mục chứng khoán cơ cấu lấy chứng chỉ quỹ."
}
],
"id": "3965",
"is_impossible": false,
"question": "Khái niệm quỹ ETF là gì?"
}
]
}
],
"title": "Khái niệm quỹ ETF là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 101 Luật Chứng khoán 2019 quy định về quyền và nghĩa vụ của nhà đầu tư tham gia vào quỹ đầu tư chứng khoán như sau: Quyền và nghĩa vụ của nhà đầu tư tham gia vào quỹ đầu tư chứng khoán 1. Nhà đầu tư có các quyền sau đây: a) Hưởng lợi từ hoạt động đầu tư của quỹ đầu tư chứng khoán tương ứng với tỷ lệ vốn góp; b) Hưởng các lợi ích và tài sản được chia hợp pháp từ việc thanh lý tài sản quỹ đầu tư chứng khoán; c) Yêu cầu công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán mua lại chứng chỉ quỹ mở; d) Khởi kiện công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, ngân hàng giám sát hoặc tổ chức liên quan nếu tổ chức này vi phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình; đ) Thực hiện quyền của mình thông qua Đại hội nhà đầu tư; e) Chuyển nhượng chứng chỉ quỹ theo quy định tại Điều lệ quỹ đầu tư chứng khoán; g) Quyền khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ quỹ đầu tư chứng khoán. Như vậy, theo như quy định nêu trên thì nhà đầu tư tham gia vào quỹ đầu tư chứng khoán được quyền yêu cầu công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán mua lại chứng chỉ quỹ mở.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 893,
"text": "theo như quy định nêu trên thì nhà đầu tư tham gia vào quỹ đầu tư chứng khoán được quyền yêu cầu công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán mua lại chứng chỉ quỹ mở."
}
],
"id": "3966",
"is_impossible": false,
"question": "Nhà đầu tư có được quyền yêu cầu công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán mua lại chứng chỉ quỹ mở không?"
}
]
}
],
"title": "Nhà đầu tư có được quyền yêu cầu công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán mua lại chứng chỉ quỹ mở không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 99 Luật Chứng khoán 2019 quy định về các loại hình quỹ đầu tư chứng khoán như sau: Các loại hình quỹ đầu tư chứng khoán 1. Quỹ đầu tư chứng khoán bao gồm quỹ đại chúng và quỹ thành viên. 2. Quỹ đại chúng bao gồm quỹ mở và quỹ đóng. Như vậy, các loại hình quỹ đầu tư chứng khoán hiện nay gồm có: - Quỹ đầu tư chứng khoán bao gồm quỹ đại chúng và quỹ thành viên. - Quỹ đại chúng bao gồm quỹ mở và quỹ đóng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 262,
"text": "các loại hình quỹ đầu tư chứng khoán hiện nay gồm có: - Quỹ đầu tư chứng khoán bao gồm quỹ đại chúng và quỹ thành viên."
}
],
"id": "3967",
"is_impossible": false,
"question": "Các loại hình quỹ đầu tư chứng khoán hiện nay gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Các loại hình quỹ đầu tư chứng khoán hiện nay gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 101 Luật Chứng khoán 2019 quy định về quyền và nghĩa vụ của nhà đầu tư tham gia vào quỹ đầu tư chứng khoán như sau: Quyền và nghĩa vụ của nhà đầu tư tham gia vào quỹ đầu tư chứng khoán 2. Nhà đầu tư có các nghĩa vụ sau đây: a) Chấp hành quyết định của Đại hội nhà đầu tư; b) Thanh toán đủ tiền mua chứng chỉ quỹ; c) Nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ quỹ đầu tư chứng khoán. Như vậy, khi tham gia vào quy đầu tư chứng khoán nhà đầu tư có các nghĩa vụ sau đây: - Chấp hành quyết định của Đại hội nhà đầu tư; - Thanh toán đủ tiền mua chứng chỉ quỹ; - Nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ quỹ đầu tư chứng khoán.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 423,
"text": "khi tham gia vào quy đầu tư chứng khoán nhà đầu tư có các nghĩa vụ sau đây: - Chấp hành quyết định của Đại hội nhà đầu tư; - Thanh toán đủ tiền mua chứng chỉ quỹ; - Nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ quỹ đầu tư chứng khoán."
}
],
"id": "3968",
"is_impossible": false,
"question": "Nhà đầu tư tham gia vào quỹ đầu tư chứng khoán có các nghĩa vụ gì?"
}
]
}
],
"title": "Nhà đầu tư tham gia vào quỹ đầu tư chứng khoán có các nghĩa vụ gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 36 Quy chế thành viên của Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 01/QĐ-SGDVN năm 2022 quy định về tự nguyện hủy bỏ tư cách thành viên như sau: Tự nguyện hủy bỏ tư cách thành viên 1. Hồ sơ tự nguyện hủy bỏ tư cách thành viên giao dịch bao gồm: a) Tài liệu quy định tại khoản 1 Điều 103 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP, trong đó thành viên giao dịch chứng khoán phái sinh áp dụng Giấy đề nghị hủy bỏ tư cách thành viên theo mẫu quy định tại Phụ lục 10/QCTV ban hành kèm theo Quy chế này; b) Phương án xử lý tài khoản giao dịch chứng khoán của khách hàng để hủy bỏ tư cách thành viên giao dịch theo mẫu quy định tại Phụ lục 05/QCTV ban hành kèm theo Quy chế này; c) Hợp đồng chuyển giao tài khoản giao dịch chứng khoán của khách hàng cho thành viên giao dịch khác; d) Thông báo ngừng và thời điểm ngừng mở tài khoản giao dịch chứng khoán mới và ngừng ký kết hợp đồng mới với khách hàng. 2. Hồ sơ tự nguyện hủy bỏ tư cách thành viên giao dịch đặc biệt bao gồm các tài liệu quy định tại khoản 2 Điều 103 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP, trong đó thành viên giao dịch đặc biệt chứng khoán phái sinh áp dụng giấy đề nghị hủy bỏ tư cách thành viên theo mẫu quy định tại Phụ lục 10/QCTV ban hành kèm theo Quy chế này. Như vậy, hồ sơ tự nguyện hủy bỏ tư cách thành viên giao dịch là công ty chứng khoán gồm những tài liệu sau đây: - Giấy đề nghị hủy bỏ tư cách thành viên, Tải về arrow_forward_iosĐọc thêm - Quyết định của Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty thông qua việc hủy bỏ tư cách thành viên hoặc rút nghiệp vụ môi giới chứng khoán đối với công ty chứng khoán hoặc giải thể công ty, hoặc hợp nhất, sáp nhập; - Quyết định của Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty thông qua phương án xử lý nghĩa vụ tài chính và các nghĩa vụ khác chưa hoàn thành đối với Sở giao dịch chứng khoán. Lưu ý: Thành viên giao dịch chứng khoán phái sinh áp dụng Giấy đề nghị hủy bỏ tư cách thành viên, Tải về - Phương án xử lý tài khoản giao dịch chứng khoán của khách hàng để hủy bỏ tư cách thành viên giao dịch, Tải về - Hợp đồng chuyển giao tài khoản giao dịch chứng khoán của khách hàng cho thành viên giao dịch khác; - Thông báo ngừng và thời điểm ngừng mở tài khoản giao dịch chứng khoán mới và ngừng ký kết hợp đồng mới với khách hàng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1263,
"text": "hồ sơ tự nguyện hủy bỏ tư cách thành viên giao dịch là công ty chứng khoán gồm những tài liệu sau đây: - Giấy đề nghị hủy bỏ tư cách thành viên, Tải về arrow_forward_iosĐọc thêm - Quyết định của Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty thông qua việc hủy bỏ tư cách thành viên hoặc rút nghiệp vụ môi giới chứng khoán đối với công ty chứng khoán hoặc giải thể công ty, hoặc hợp nhất, sáp nhập; - Quyết định của Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty thông qua phương án xử lý nghĩa vụ tài chính và các nghĩa vụ khác chưa hoàn thành đối với Sở giao dịch chứng khoán."
}
],
"id": "3969",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ tự nguyện hủy bỏ tư cách thành viên giao dịch Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam gồm các tài liệu gì?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ tự nguyện hủy bỏ tư cách thành viên giao dịch Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam gồm các tài liệu gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 2 Điều 37 Quy chế thành viên của Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 01/QĐ-SGDVN năm 2022 quy định về hủy bỏ bắt buộc tư cách thành viên như sau: Hủy bỏ bắt buộc tư cách thành viên 2. Thành viên giao dịch chứng khoán phái sinh bị hủy bỏ bắt buộc tư cách thành viên trong các trường hợp sau: a) Các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 20 Thông tư số 58/2021/TT-BTC; b) Không triển khai hoạt động giao dịch trên hệ thống giao dịch chứng khoán phái sinh trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày được chấp thuận tư cách thành viên; c) Sau 60 ngày kể từ ngày Sở GDCK Việt Nam có thông báo ngừng giao dịch để hủy bỏ tự nguyện tư cách thành viên, thành viên giao dịch chứng khoán phái sinh không hoàn thành các nghĩa vụ theo yêu cầu của Sở GDCK Việt Nam; d) Bị hợp nhất. Như vậy, thành viên giao dịch chứng khoán phái sinh bị hủy bỏ bắt buộc tư cách thành viên trong các trường hợp sau: - Hết thời hạn đình chỉ tối đa theo quy định mà thành viên giao dịch không khắc phục được các nguyên nhân dẫn đến đình chỉ; - Không đáp ứng được các điều kiện về thành viên giao dịch theo quy định; - Bị thu hồi Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán; - Bị sáp nhập, giải thể, phá sản; - Các trường hợp khác theo quy chế của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam; - Các trường hợp khác do Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam báo cáo và được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận. - Không triển khai hoạt động giao dịch trên hệ thống giao dịch chứng khoán phái sinh trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày được chấp thuận tư cách thành viên; - Sau 60 ngày kể từ ngày Sở GDCK Việt Nam có thông báo ngừng giao dịch để hủy bỏ tự nguyện tư cách thành viên, thành viên giao dịch chứng khoán phái sinh không hoàn thành các nghĩa vụ theo yêu cầu của Sở GDCK Việt Nam; - Bị hợp nhất.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 816,
"text": "thành viên giao dịch chứng khoán phái sinh bị hủy bỏ bắt buộc tư cách thành viên trong các trường hợp sau: - Hết thời hạn đình chỉ tối đa theo quy định mà thành viên giao dịch không khắc phục được các nguyên nhân dẫn đến đình chỉ; - Không đáp ứng được các điều kiện về thành viên giao dịch theo quy định; - Bị thu hồi Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán; - Bị sáp nhập, giải thể, phá sản; - Các trường hợp khác theo quy chế của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam; - Các trường hợp khác do Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam báo cáo và được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận."
}
],
"id": "3970",
"is_impossible": false,
"question": "Thành viên giao dịch chứng khoán phái sinh bị hủy bỏ bắt buộc tư cách thành viên trong các trường hợp nào?"
}
]
}
],
"title": "Thành viên giao dịch chứng khoán phái sinh bị hủy bỏ bắt buộc tư cách thành viên trong các trường hợp nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 3 Điều 11 Quy chế hướng dẫn việc thiết lập và vận hành hệ thống quản trị rủi ro cho công ty chứng khoán ban hành kèm theo Quyết định 105/QĐ-UBCK năm 2013 quy định về chính sách rủi ro như sau: Chính sách rủi ro 3. Chính sách rủi ro được xây dựng trên cơ sở các yếu tố sau: a) Chiến lược hoạt động của công ty; b) Khả năng chấp nhận rủi ro của công ty; c) Các công cụ tài chính chịu rủi ro; d) Chất lượng của các thủ tục kiểm soát nội bộ; đ) Khả năng giám sát rủi ro và tính hoàn thiện của hệ thống quản trị rủi ro và các thủ tục liên quan; e) Mức độ chuyên nghiệp về quản trị rủi ro; g) Hoạt động quản trị rủi ro trong quá khứ; h) Quy định pháp lý; i) Các vấn đề khác liên quan đến quản trị rủi ro. Như vậy, chính sách rủi ro được xây dựng trên cơ sở các yếu tố sau: - Chiến lược hoạt động của công ty; arrow_forward_iosĐọc thêm - Khả năng chấp nhận rủi ro của công ty; - Các công cụ tài chính chịu rủi ro; - Chất lượng của các thủ tục kiểm soát nội bộ; - Khả năng giám sát rủi ro và tính hoàn thiện của hệ thống quản trị rủi ro và các thủ tục liên quan; - Mức độ chuyên nghiệp về quản trị rủi ro; - Hoạt động quản trị rủi ro trong quá khứ; - Quy định pháp lý; - Các vấn đề khác liên quan đến quản trị rủi ro.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 730,
"text": "chính sách rủi ro được xây dựng trên cơ sở các yếu tố sau: - Chiến lược hoạt động của công ty; arrow_forward_iosĐọc thêm - Khả năng chấp nhận rủi ro của công ty; - Các công cụ tài chính chịu rủi ro; - Chất lượng của các thủ tục kiểm soát nội bộ; - Khả năng giám sát rủi ro và tính hoàn thiện của hệ thống quản trị rủi ro và các thủ tục liên quan; - Mức độ chuyên nghiệp về quản trị rủi ro; - Hoạt động quản trị rủi ro trong quá khứ; - Quy định pháp lý; - Các vấn đề khác liên quan đến quản trị rủi ro."
}
],
"id": "3971",
"is_impossible": false,
"question": "Những yếu tố nào làm cơ sở để xây dựng chính sách rủi ro của công ty chứng khoán?"
}
]
}
],
"title": "Những yếu tố nào làm cơ sở để xây dựng chính sách rủi ro của công ty chứng khoán?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 15 Quy chế hướng dẫn việc thiết lập và vận hành hệ thống quản trị rủi ro cho công ty chứng khoán ban hành kèm theo Quyết định 105/QĐ-UBCK năm 2013 quy định về xác định rủi ro như sau: Xác định rủi ro 1. Công ty chứng khoán phải quy định bằng văn bản quy trình xác định rủi ro. 2. Các rủi ro chính mà công ty chứng khoán có thể đối mặt là rủi ro thị trường, rủi ro thanh toán, rủi ro thanh khoản, rủi ro pháp lý, rủi ro hoạt động, rủi ro tập trung và các rủi ro khác theo phân loại của từng công ty chứng khoán. Như vậy, việc xác định rủi ro đối với công ty chứng khoán được quy định như sau: - Công ty chứng khoán phải quy định bằng văn bản quy trình xác định rủi ro. - Các rủi ro chính mà công ty chứng khoán có thể đối mặt là rủi ro thị trường, rủi ro thanh toán, rủi ro thanh khoản, rủi ro pháp lý, rủi ro hoạt động, rủi ro tập trung và các rủi ro khác theo phân loại của từng công ty chứng khoán.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 541,
"text": "việc xác định rủi ro đối với công ty chứng khoán được quy định như sau: - Công ty chứng khoán phải quy định bằng văn bản quy trình xác định rủi ro."
}
],
"id": "3972",
"is_impossible": false,
"question": "Việc xác định rủi ro đối với công ty chứng khoán được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Việc xác định rủi ro đối với công ty chứng khoán được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 3 Điều 19 Quy chế hướng dẫn việc thiết lập và vận hành hệ thống quản trị rủi ro cho công ty chứng khoán ban hành kèm theo Quyết định 105/QĐ-UBCK năm 2013 quy định về xử lý rủi ro như sau: Xử lý rủi ro 1. Công ty chứng khoán phải quy định bằng văn bản quy trình xử lý đối với từng rủi ro mà công ty chứng khoán gặp phải. 2. Sau khi đánh giá và tổng kết rủi ro, công ty chứng khoán phải áp dụng các biện pháp xử lý thích hợp với những rủi ro gặp phải. 3. Các bước cần thiết để lựa chọn và thực hiện các biện pháp xử lý rủi ro: a) Xác định các biện pháp ứng phó sẵn có; b) Đánh giá ưu và nhược điểm của mỗi biện pháp xử lý, trong đó có việc phân tích chi phí lợi ích, phân tích sử dụng ngân sách; c) Xây dựng kế hoạch xử lý, trong đó có trách nhiệm thực hiện kế hoạch, tiến độ thực hiện, kết quả dự báo, hoạch định và xem xét nguồn lực tài chính và thủ tục đánh giá; d) Thực hiện kế hoạch xử lý: Sau khi đã tiến hành xử lý rủi ro, nếu còn có các rủi ro chưa tính đến, các thủ tục tương ứng phải được lặp đi lặp lại cho đến khi rủi ro nằm trong mức độ có thể chấp nhận được. Như vậy, các bước cần thiết để lựa chọn và thực hiện các biện pháp xử lý rủi ro đối với công ty chứng khoán được quy định như sau: - Xác định các biện pháp ứng phó sẵn có; - Đánh giá ưu và nhược điểm của mỗi biện pháp xử lý, trong đó có việc phân tích chi phí lợi ích, phân tích sử dụng ngân sách; - Xây dựng kế hoạch xử lý, trong đó có trách nhiệm thực hiện kế hoạch, tiến độ thực hiện, kết quả dự báo, hoạch định và xem xét nguồn lực tài chính và thủ tục đánh giá; - Thực hiện kế hoạch xử lý: Sau khi đã tiến hành xử lý rủi ro, nếu còn có các rủi ro chưa tính đến, các thủ tục tương ứng phải được lặp đi lặp lại cho đến khi rủi ro nằm trong mức độ có thể chấp nhận được. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1102,
"text": "các bước cần thiết để lựa chọn và thực hiện các biện pháp xử lý rủi ro đối với công ty chứng khoán được quy định như sau: - Xác định các biện pháp ứng phó sẵn có; - Đánh giá ưu và nhược điểm của mỗi biện pháp xử lý, trong đó có việc phân tích chi phí lợi ích, phân tích sử dụng ngân sách; - Xây dựng kế hoạch xử lý, trong đó có trách nhiệm thực hiện kế hoạch, tiến độ thực hiện, kết quả dự báo, hoạch định và xem xét nguồn lực tài chính và thủ tục đánh giá; - Thực hiện kế hoạch xử lý: Sau khi đã tiến hành xử lý rủi ro, nếu còn có các rủi ro chưa tính đến, các thủ tục tương ứng phải được lặp đi lặp lại cho đến khi rủi ro nằm trong mức độ có thể chấp nhận được."
}
],
"id": "3973",
"is_impossible": false,
"question": "Các bước cần thiết để lựa chọn và thực hiện các biện pháp xử lý rủi ro đối với công ty chứng khoán được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Các bước cần thiết để lựa chọn và thực hiện các biện pháp xử lý rủi ro đối với công ty chứng khoán được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 4 Quyết định 37/2020/QĐ-TTg có quy định về cơ cấu tổ chức quản lý của Sở giao dịch Chứng khoán như sau: Cơ cấu tổ chức quản lý 1. Cơ cấu tổ chức quản lý của Sở giao dịch Chứng khoán Việt Nam bao gồm: Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc, Ban kiểm soát và các phòng, ban nghiệp vụ chuyên môn. Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc Sở giao dịch Chứng khoán Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của Hội đồng thành viên. 2. Cơ cấu tổ chức quản lý của Sở giao dịch Chứng khoán Hà Nội, Sở giao dịch Chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh bao gồm: Chủ tịch công ty, Tổng giám đốc, Ban Kiểm soát và các phòng, ban nghiệp vụ chuyên môn. Như vậy, cơ cấu tổ chức quản lý của sàn giao dịch chứng khoán TP Hồ Chí Minh gồm có: - Chủ tịch công ty; - Tổng giám đốc; - Ban Kiểm soát và các phòng, ban nghiệp vụ chuyên môn. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 677,
"text": "cơ cấu tổ chức quản lý của sàn giao dịch chứng khoán TP Hồ Chí Minh gồm có: - Chủ tịch công ty; - Tổng giám đốc; - Ban Kiểm soát và các phòng, ban nghiệp vụ chuyên môn."
}
],
"id": "3974",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ cấu tổ chức quản lý của sàn giao dịch chứng khoán TP Hồ Chí Minh gồm có ai?"
}
]
}
],
"title": "Cơ cấu tổ chức quản lý của sàn giao dịch chứng khoán TP Hồ Chí Minh gồm có ai?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 10 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC có quy định về các khoản tặng quà chịu thuế TNCN như sau: Các khoản thu nhập chịu thuế Theo quy định tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân và Điều 3 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP, các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân bao gồm: 10. Thu nhập từ nhận quà tặng Thu nhập từ nhận quà tặng là khoản thu nhập của cá nhân nhận được từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, cụ thể như sau: a) Đối với nhận quà tặng là chứng khoán bao gồm: cổ phiếu, quyền mua cổ phiếu, trái phiếu, tín phiếu, chứng chỉ quỹ và các loại chứng khoán khác theo quy định của Luật Chứng khoán; cổ phần của các cá nhân trong công ty cổ phần theo quy định của Luật Doanh nghiệp. b) Đối với nhận quà tặng là phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh bao gồm: vốn trong công ty trách nhiệm hữu hạn, hợp tác xã, công ty hợp danh, hợp đồng hợp tác kinh doanh, vốn trong doanh nghiệp tư nhân, cơ sở kinh doanh của cá nhân, vốn trong các hiệp hội, quỹ được phép thành lập theo quy định của pháp luật hoặc toàn bộ cơ sở kinh doanh nếu là doanh nghiệp tư nhân, cơ sở kinh doanh của cá nhân. c) Đối với nhận quà tặng là bất động sản bao gồm: quyền sử dụng đất; quyền sử dụng đất có tài sản gắn liền với đất; quyền sở hữu nhà, kể cả nhà ở hình thành trong tương lai; kết cấu hạ tầng và các công trình xây dựng gắn liền với đất, kể cả công trình xây dựng hình thành trong tương lai; quyền thuê đất; quyền thuê mặt nước; các khoản thu nhập khác nhận được từ thừa kế là bất động sản dưới mọi hình thức; trừ thu nhập từ quà tặng là bất động sản hướng dẫn tại điểm d, khoản 1, Điều 3 Thông tư này. d) Đối với nhận quà tặng là các tài sản khác phải đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng với cơ quan quản lý Nhà nước như: ô tô; xe gắn máy, xe mô tô; tàu thủy, kể cả sà lan, ca nô, tàu kéo, tàu đẩy; thuyền, kể cả du thuyền; tàu bay; súng săn, súng thể thao. Như vậy, nếu quà tặng của công ty không thuộc những trường hợp quy định tại khoản 10 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC thì sẽ không chịu thuế TNCN. Tại điểm d khoản 1 Điều 15 Thông tư 111/2013/TT-BTC có quy định về căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ trúng thưởng như sau: Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ trúng thưởng Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ trúng thưởng là thu nhập tính thuế và thuế suất. 1. Thu nhập tính thuế Thu nhập tính thuế từ trúng thưởng là phần giá trị giải thưởng vượt trên 10 triệu đồng mà người nộp thuế nhận được theo từng lần trúng thưởng không phụ thuộc vào số lần nhận tiền thưởng. Trường hợp một giải thưởng nhưng có nhiều người trúng giải thì thu nhập tính thuế được phân chia cho từng người nhận giải thưởng. Người được trúng giải phải xuất trình các căn cứ pháp lý chứng minh. Trường hợp không có căn cứ pháp lý chứng minh thì thu nhập trúng thưởng tính cho một cá nhân. Trường hợp cá nhân trúng nhiều giải thưởng trong một cuộc chơi thì thu nhập tính thuế được tính trên tổng giá trị của các giải thưởng. Thu nhập tính thuế đối với một số trò chơi có thưởng, cụ thể như sau: d) Đối với trúng thưởng từ các trò chơi, cuộc thi có thưởng được tính theo từng lần lĩnh thưởng. Giá trị tiền thưởng bằng toàn bộ số tiền thưởng vượt trên 10 triệu đồng mà người chơi nhận được chưa trừ bất cứ một khoản chi phí nào. Như vậy, khoản chi trúng thưởng từ các cuộc thi có thưởng của công ty có giá trị giải thưởng vượt trên 10 triệu đồng là khoản thu nhập tính thuế TNCN. Tại khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC có quy định về khấu trừ thuế và chứng từ khấu trừ thuế như sau: Khấu trừ thuế và chứng từ khấu trừ thuế 1. Khấu trừ thuế Khấu trừ thuế là việc tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện tính trừ số thuế phải nộp vào thu nhập của người nộp thuế trước khi trả thu nhập, cụ thể như sau: g. Thu nhập từ trúng thưởng Tổ chức trả tiền thưởng có trách nhiệm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân trước khi trả thưởng cho cá nhân trúng thưởng. Số thuế khấu trừ được xác định theo hướng dẫn tại Điều 15 Thông tư này. Tại Công văn 3469/CTHN-TTHT năm 2023 có hướng dẫn về thuế thu nhập cá nhân đối với quà tặng và thưởng cho nhân viên như sau: Trường hợp Công ty tổ chức các cuộc thi cho CBNV và người thân CBNV nếu phần giá trị giải thưởng vượt trên 10 triệu đồng mà cá nhân trúng giải thưởng nhận được thì Công ty thực hiện khấu trừ thuế TNCN theo hướng dẫn tại tiết g khoản 1 Điều 25 Thông tư số 111/2013/TT-BTC nêu trên. Trường hợp cá nhân người lao động được Công ty tặng quà bằng hiện vật là “Quà tặng bằng thẻ mua hàng (voucher, giftcard) hoặc hiện vật (giỏ quà bánh kẹo, cốc, áo, ” nếu việc tặng quà này không mang tính chất tiền lương, tiền công và không thuộc các khoản quy định tại khoản 10 Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính thì các cá nhân nhận quà tặng nêu trên không phải kê khai, nộp thuế TNCN đối với quà tặng này. Như vậy, việc khấu trừ thuế TNCN đối với khoản tặng quà, phát thưởng cho nhân viên được quy định như sau: Đối với khoản tặng quà: Nếu quà tặng là hiện vật không mang tính chất tiền lương, tiền công và không thuộc các khoản quà tặng chịu thuế TNCN tại khoản 10 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC thì không phải khấu trừ thuế TNCN. Ngược lại nếu quà tặng mà công ty tặng cho nhân viên thuộc đối tượng quy định tại khoản 10 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC thì phải khấu trừ thuế TNCN theo quy định. Đối với phát thưởng, khoản tiền thưởng: Trường hợp cuộc thi có thưởng có phần giá trị giải thưởng vượt trên 10 triệu đồng mà cá nhân trúng giải thưởng nhận được thì công ty thực hiện khấu trừ thuế TNCN trước khi trả thưởng cho cá nhân trúng thưởng. Số thuế khấu trừ được xác định theo hướng dẫn tại Điều 15 Thông tư 111/2013/TT-BTC.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1882,
"text": "nếu quà tặng của công ty không thuộc những trường hợp quy định tại khoản 10 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC thì sẽ không chịu thuế TNCN."
}
],
"id": "3975",
"is_impossible": false,
"question": "Khoản tặng quà, phát thưởng cho nhân viên có khấu trừ thuế TNCN không?"
}
]
}
],
"title": "Khoản tặng quà, phát thưởng cho nhân viên có khấu trừ thuế TNCN không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 4 Quy chế giao dịch chứng khoán tại Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh ban hành kèm theo Quyết định 352/QĐ-SGDHCM năm 2021 có quy định về thời gian giao dịch chứng khoán như sau: Thời gian giao dịch 1. SGDCK tổ chức giao dịch chứng khoán từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng tuần, trừ các ngày nghỉ theo quy định của Bộ luật Lao động. Như vậy, sở giao dịch chứng khoán chỉ tổ chức giao dịch chứng khoán từ thứ 2 đến thứ 6, trừ các ngày nghỉ theo quy định của Bộ luật Lao động 2019. Do đó thứ 7 sẽ không tổ chức giao dịch chứng khoán trên sàn giao dịch chứng khoán Hồ Chí Minh HOSE. Theo đó, thời gian giao dịch chứng khoán được quy định như sau:",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 356,
"text": "sở giao dịch chứng khoán chỉ tổ chức giao dịch chứng khoán từ thứ 2 đến thứ 6, trừ các ngày nghỉ theo quy định của Bộ luật Lao động 2019."
}
],
"id": "3976",
"is_impossible": false,
"question": "Thứ 7 có giao dịch chứng khoán trên sàn HOSE không?"
}
]
}
],
"title": "Thứ 7 có giao dịch chứng khoán trên sàn HOSE không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 3 Quy chế giao dịch chứng khoán tại Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh ban hành kèm theo Quyết định 352/QĐ-SGDHCM năm 2021 có quy định về các loại chứng khoán được giao dịch trên sàn giao dịch chứng khoán TP.Hồ Chí Minh như sau: Quy tắc chung 1. SGDCK tổ chức giao dịch đối với các loại chứng khoán sau đây: a) Cổ phiếu; b) Chứng chỉ quỹ đóng; c) Chứng chỉ quỹ ETF; d) Trái phiếu; đ) Chứng quyền có bảo đảm (sau đây viết tắt là chứng quyền); e) Các loại chứng khoán khác sau khi có sự chấp thuận của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (sau đây viết tắt là UBCKNN). 2. Chứng khoán niêm yết tại SGDCK được giao dịch thông qua hệ thống giao dịch của SGDCK, ngoại trừ các trường hợp chuyển quyền sở hữu ngoài hệ thống giao dịch chứng khoán theo quy định pháp luật tại khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định hoạt động đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán. 3. Thành viên phải tuân thủ Quy chế này, Quy chế thành viên giao dịch do SGDCK ban hành và các quy định liên quan khác. Như vậy, 05 loại chứng khoán được giao dịch trên sàn giao dịch chứng khoán Hồ Chí Minh HOSE bao gồm: (1) Cổ phiếu; (2) Chứng chỉ quỹ đóng; (3) Chứng chỉ quỹ ETF; (4) Trái phiếu; (5) Chứng quyền có bảo đảm (chứng quyền); (6) Các loại chứng khoán khác sau khi có sự chấp thuận của UBCKNN.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1083,
"text": "05 loại chứng khoán được giao dịch trên sàn giao dịch chứng khoán Hồ Chí Minh HOSE bao gồm: (1) Cổ phiếu; (2) Chứng chỉ quỹ đóng; (3) Chứng chỉ quỹ ETF; (4) Trái phiếu; (5) Chứng quyền có bảo đảm (chứng quyền); (6) Các loại chứng khoán khác sau khi có sự chấp thuận của UBCKNN."
}
],
"id": "3977",
"is_impossible": false,
"question": "Loại chứng khoán nào được giao dịch trên sàn giao dịch chứng khoán TP.Hồ Chí Minh HOSE?"
}
]
}
],
"title": "Loại chứng khoán nào được giao dịch trên sàn giao dịch chứng khoán TP.Hồ Chí Minh HOSE?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 6 Quy chế giao dịch chứng khoán tại Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh ban hành kèm theo Quyết định 352/QĐ-SGDHCM năm 2021 có quy định về tổ chức giao dịch chứng khoán tại sàn giao dịch chứng khoán Hồ Chí Minh như sau: Tổ chức giao dịch 1. Phương thức khớp lệnh SGDCK tổ chức giao dịch chứng khoán thông qua hệ thống giao dịch theo phương thức giao dịch khớp lệnh tập trung và phương thức giao dịch thỏa thuận. Phương thức khớp lệnh tập trung bao gồm: Khớp lệnh định kỳ và khớp lệnh liên tục. 2. Nguyên tắc xác định giá trong phương thức khớp lệnh định kỳ: a) Là mức giá thực hiện mà tại đó khối lượng giao dịch đạt lớn nhất và tất cả các lệnh mua có mức giá cao hơn, lệnh bán có mức giá thấp hơn giá được chọn phải được thực hiện hết; b) Trường hợp có nhiều mức giá thỏa mãn điểm a Khoản này, mức giá được lựa chọn thực hiện là mức giá tại đó lệnh của một bên phải được thực hiện hết, các lệnh của bên đối ứng phải được thực hiện hết hoặc một phần; c) Trường hợp có nhiều mức giá thỏa mãn điểm b Khoản này, mức giá được chọn là mức giá trùng hoặc gần với mức giá thực hiện gần nhất trong ngày; trường hợp không có giá thực hiện, mức giá được chọn là mức giá trùng hoặc gần với giá tham chiếu. d) Trường hợp không có mức giá nào thỏa mãn điểm b Khoản này, mức giá được chọn là mức giá thỏa mãn điểm a Khoản này và trùng hoặc gần với giá thực hiện gần nhất trong ngày; trường hợp không có giá thực hiện, mức giá được chọn là mức giá trùng hoặc gần với giá tham chiếu. 3. Nguyên tắc xác định giá trong phương thức khớp lệnh liên tục: Là mức giá của các lệnh giới hạn đối ứng đang nằm chờ trên sổ lệnh. 4. Cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đóng, chứng chỉ quỹ ETF, chứng quyền được giao dịch theo phương thức khớp lệnh và thỏa thuận. 5. Trái phiếu được giao dịch theo phương thức thỏa thuận. Như vậy, Sở giao dịch chứng khoán TP.Hồ Chí Minh tổ chức giao dịch chứng khoán thông qua phương thức: - Phương thức giao dịch khớp lệnh tập trung: + Khớp lệnh định kỳ; + Khớp lệnh liên tục. - Phương thức giao dịch thỏa thuận. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1809,
"text": "Sở giao dịch chứng khoán TP."
}
],
"id": "3978",
"is_impossible": false,
"question": "Sở giao dịch chứng khoán TP Hồ Chí Minh tổ chức giao dịch chứng khoán thông qua phương thức nào?"
}
]
}
],
"title": "Sở giao dịch chứng khoán TP Hồ Chí Minh tổ chức giao dịch chứng khoán thông qua phương thức nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 7 Điều 3 Nghị định 155/2020/NĐ-CP quy định như sau: Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 6. Trái phiếu là loại chứng khoán có kỳ hạn từ 01 năm trở lên do doanh nghiệp phát hành, xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với một phần nợ của tổ chức phát hành. 7. Trái phiếu chuyển đổi là loại trái phiếu do công ty cổ phần phát hành, có thể chuyển đổi thành cổ phiếu phổ thông của chính tổ chức phát hành theo điều kiện, điều khoản đã được xác định tại phương án phát hành trái phiếu. 8. Trái phiếu có bảo đảm là loại trái phiếu được bảo đảm thanh toán toàn bộ hoặc một phần lãi, gốc khi đến hạn bằng tài sản của tổ chức phát hành hoặc tài sản của bên thứ ba theo quy định của pháp luật về giao dịch bảo đảm; hoặc được bảo lãnh thanh toán theo quy định của pháp luật. Như vậy, trái phiếu chuyển đổi là loại trái phiếu do công ty cổ phần phát hành, có thể chuyển đổi thành cổ phiếu phổ thông của chính tổ chức phát hành theo điều kiện, điều khoản đã được xác định tại phương án phát hành trái phiếu.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 853,
"text": "trái phiếu chuyển đổi là loại trái phiếu do công ty cổ phần phát hành, có thể chuyển đổi thành cổ phiếu phổ thông của chính tổ chức phát hành theo điều kiện, điều khoản đã được xác định tại phương án phát hành trái phiếu."
}
],
"id": "3979",
"is_impossible": false,
"question": "Trái phiếu chuyển đổi là gì?"
}
]
}
],
"title": "Trái phiếu chuyển đổi là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 51 Điều 3 Nghị định 155/2020/NĐ-CP quy định như sau: Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 51. Công ty đầu tư chứng khoán riêng lẻ là công ty đầu tư chứng khoán có tối đa 99 cổ đông, trong đó giá trị vốn góp đầu tư của mỗi cổ đông tổ chức tối thiểu là 03 tỷ đồng và của mỗi cá nhân tối thiểu là 01 tỷ đồng. Như vậy, công ty đầu tư chứng khoán riêng lẻ là công ty đầu tư chứng khoán có tối đa 99 cổ đông. Trong đó giá trị vốn góp đầu tư của mỗi cổ đông tổ chức tối thiểu là 03 tỷ đồng và của mỗi cá nhân tối thiểu là 01 tỷ đồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 378,
"text": "công ty đầu tư chứng khoán riêng lẻ là công ty đầu tư chứng khoán có tối đa 99 cổ đông."
}
],
"id": "3980",
"is_impossible": false,
"question": "Công ty đầu tư chứng khoán riêng lẻ có tối đa bao nhiêu cổ đông?"
}
]
}
],
"title": "Công ty đầu tư chứng khoán riêng lẻ có tối đa bao nhiêu cổ đông?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 259 Nghị định 155/2020/NĐ-CP quy định về điều kiện cấp giấy phép thành lập và hoạt động của công ty đầu tư chứng khoán như sau: Điều kiện cấp giấy phép thành lập và hoạt động của công ty đầu tư chứng khoán 1. Điều kiện về vốn bao gồm: a) Vốn điều lệ thực góp tối thiểu là 50 tỷ đồng. Công ty đầu tư chứng khoán đại chúng phải ủy thác vốn cho một công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán quản lý. Công ty đầu tư chứng khoán riêng lẻ được tự quản lý vốn đầu tư hoặc ủy thác vốn cho một công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán quản lý; b) Toàn bộ tài sản công ty đầu tư chứng khoán đại chúng phải được lưu ký tại ngân hàng giám sát. 2. Điều kiện về trụ sở bao gồm: có trụ sở làm việc cho hoạt động đầu tư chứng khoán. Công ty đầu tư chứng khoán đại chúng, công ty đầu tư chứng khoán ủy thác vốn cho công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán quản lý được sử dụng trụ sở của công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán làm trụ sở chính. Như vậy, theo quy định về điều kiện cấp giấy phép thành lập và hoạt động của công ty đầu tư chứng khoán thì công ty đầu tư chứng khoán riêng lẻ được tự quản lý vốn đầu tư hoặc ủy thác vốn cho một công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán quản lý. Do đó công ty đầu tư chứng khoán riêng lẻ được tự quản lý vốn đầu tư.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 951,
"text": "theo quy định về điều kiện cấp giấy phép thành lập và hoạt động của công ty đầu tư chứng khoán thì công ty đầu tư chứng khoán riêng lẻ được tự quản lý vốn đầu tư hoặc ủy thác vốn cho một công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán quản lý."
}
],
"id": "3981",
"is_impossible": false,
"question": "Công ty đầu tư chứng khoán riêng lẻ có được tự quản lý vốn đầu tư không?"
}
]
}
],
"title": "Công ty đầu tư chứng khoán riêng lẻ có được tự quản lý vốn đầu tư không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 5 Luật Chứng khoán 2019 có quy định nguyên tắc hoạt động về chứng khoán và thị trường chứng khoán như sau: Nguyên tắc hoạt động về chứng khoán và thị trường chứng khoán 1. Tôn trọng quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản trong hoạt động về chứng khoán và thị trường chứng khoán; quyền tự do giao dịch, đầu tư, kinh doanh và cung cấp dịch vụ về chứng khoán của tổ chức, cá nhân. 2. Công bằng, công khai, minh bạch. 3. Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư. 4. Tự chịu trách nhiệm về rủi ro. Như vậy, chứng khoán và thị trường chứng khoán hoạt động dựa vào 04 nguyên tắc sau: - Tôn trọng quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản trong hoạt động về chứng khoán và thị trường chứng khoán; quyền tự do giao dịch, đầu tư, kinh doanh và cung cấp dịch vụ về chứng khoán của tổ chức, cá nhân. - Công bằng, công khai, minh bạch. - Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư. - Tự chịu trách nhiệm về rủi ro.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 520,
"text": "chứng khoán và thị trường chứng khoán hoạt động dựa vào 04 nguyên tắc sau: - Tôn trọng quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản trong hoạt động về chứng khoán và thị trường chứng khoán; quyền tự do giao dịch, đầu tư, kinh doanh và cung cấp dịch vụ về chứng khoán của tổ chức, cá nhân."
}
],
"id": "3982",
"is_impossible": false,
"question": "Nguyên tắc hoạt động về chứng khoán và thị trường chứng khoán là gì?"
}
]
}
],
"title": "Nguyên tắc hoạt động về chứng khoán và thị trường chứng khoán là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 15 Luật Chứng khoán 2019 quy định về điều kiện chào bán chứng khoán ra công chúng như sau: Điều kiện chào bán chứng khoán ra công chúng 1. Điều kiện chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng của công ty cổ phần bao gồm: a) Mức vốn điều lệ đã góp tại thời điểm đăng ký chào bán từ 30 tỷ đồng trở lên tính theo giá trị ghi trên sổ kế toán; b) Hoạt động kinh doanh của 02 năm liên tục liền trước năm đăng ký chào bán phải có lãi, đồng thời không có lỗ lũy kế tính đến năm đăng ký chào bán; 2. Điều kiện chào bán thêm cổ phiếu ra công chúng của công ty đại chúng bao gồm: a) Đáp ứng quy định tại các điểm a, c, e, g, h và i khoản 1 Điều này; b) Hoạt động kinh doanh của năm liền trước năm đăng ký chào bán phải có lãi, đồng thời không có lỗ lũy kế tính đến năm đăng ký chào bán; 3. Điều kiện chào bán trái phiếu ra công chúng bao gồm: a) Doanh nghiệp có mức vốn điều lệ đã góp tại thời điểm đăng ký chào bán từ 30 tỷ đồng trở lên tính theo giá trị ghi trên sổ kế toán; b) Hoạt động kinh doanh của năm liền trước năm đăng ký chào bán phải có lãi, đồng thời không có lỗ lũy kế tính đến năm đăng ký chào bán; không có các khoản nợ phải trả quá hạn trên 01 năm; 4. Điều kiện chào bán trái phiếu chuyển đổi ra công chúng áp dụng theo quy định tại khoản 2 và điểm d khoản 3 Điều này. 5. Điều kiện chào bán chứng chỉ quỹ lần đầu ra công chúng bao gồm: a) Tổng giá trị chứng chỉ quỹ đăng ký chào bán tối thiểu là 50 tỷ đồng; b) Có phương án phát hành và phương án đầu tư vốn thu được từ đợt chào bán chứng chỉ quỹ phù hợp với quy định của Luật này; c) Phải được giám sát bởi ngân hàng giám sát theo quy định của Luật này; d) Chứng chỉ quỹ chào bán ra công chúng phải được niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán sau khi kết thúc đợt chào bán, trừ trường hợp chào bán chứng chỉ quỹ mở. Theo đó, việc chào bán cổ phiếu, trái phiếu, trái phiếu chuyển đổi ra công chúng đều cần điều kiện là hoạt động kinh doanh của năm liền trước năm đăng ký chào bán phải có lãi, đồng thời không có lỗ lũy kế tính đến năm đăng ký chào bán. Như vậy, đối với điều kiện chào bán chứng khoán ra công chúng không có quy định việc doanh nghiệp không được nợ tổ chức khác, do đó, vẫn có thể chào bán chứng khoán ra công chúng nếu đáp ứng được các điều kiện theo quy định pháp luật",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1786,
"text": "Theo đó, việc chào bán cổ phiếu, trái phiếu, trái phiếu chuyển đổi ra công chúng đều cần điều kiện là hoạt động kinh doanh của năm liền trước năm đăng ký chào bán phải có lãi, đồng thời không có lỗ lũy kế tính đến năm đăng ký chào bán."
}
],
"id": "3983",
"is_impossible": false,
"question": "Doanh nghiệp đang nợ tổ chức khác có được chào bán chứng khoán ra công chúng?"
}
]
}
],
"title": "Doanh nghiệp đang nợ tổ chức khác có được chào bán chứng khoán ra công chúng?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 91 Nghị định 155/2020/NĐ-CP quy định về nguyên tắc xác định giá chào mua công khai như sau: Nguyên tắc xác định giá chào mua công khai 1. Đối với trường hợp chào mua công khai thanh toán bằng tiền a) Giá chào mua không được thấp hơn bình quân giá tham chiếu của 60 ngày giao dịch liền trước ngày gửi giấy đăng ký chào mua công khai và không thấp hơn giá mua cao nhất của các đợt chào mua công khai đối với cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đóng của công ty mục tiêu, quỹ đầu tư mục tiêu trong thời gian này; b) Trong quá trình chào mua công khai, tổ chức, cá nhân chào mua công khai không được điều chỉnh giảm giá chào mua công khai; c) Trường hợp điều chỉnh tăng giá chào mua công khai, tổ chức, cá nhân chào mua công khai phải công bố giá điều chỉnh tối thiểu 07 ngày trước ngày cuối cùng nhận đăng ký bán và giá điều chỉnh được áp dụng đối với tất cả các cổ đông, nhà đầu tư đăng ký bán. Trong trường hợp này, tổ chức, cá nhân đăng ký chào mua công khai phải đảm bảo có khả năng thanh toán đối với số tiền phát sinh tăng do tăng giá chào mua công khai. 2. Đối với trường hợp chào mua công khai bằng cổ phiếu phát hành, tỷ lệ hoán đổi cổ phiếu được Đại hội đồng cổ đông của tổ chức chào mua công khai thông qua theo quy định tại khoản 1 Điều 53 Nghị định này. Như vậy, nguyên tắc xác định giá chào mua công khai cổ phiếu đối với trường hợp chào mua công khai thanh toán bằng tiền gồm có: - Giá chào mua không được thấp hơn bình quân giá tham chiếu của 60 ngày giao dịch liền trước ngày gửi giấy đăng ký chào mua công khai và không thấp hơn giá mua cao nhất của các đợt chào mua công khai đối với cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đóng của công ty mục tiêu, quỹ đầu tư mục tiêu trong thời gian này; arrow_forward_iosĐọc thêm - Trong quá trình chào mua công khai, tổ chức, cá nhân chào mua công khai không được điều chỉnh giảm giá chào mua công khai; - Trường hợp điều chỉnh tăng giá chào mua công khai, tổ chức, cá nhân chào mua công khai phải công bố giá điều chỉnh tối thiểu 07 ngày trước ngày cuối cùng nhận đăng ký bán và giá điều chỉnh được áp dụng đối với tất cả các cổ đông, nhà đầu tư đăng ký bán. Trong trường hợp này, tổ chức, cá nhân đăng ký chào mua công khai phải đảm bảo có khả năng thanh toán đối với số tiền phát sinh tăng do tăng giá chào mua công khai.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1282,
"text": "nguyên tắc xác định giá chào mua công khai cổ phiếu đối với trường hợp chào mua công khai thanh toán bằng tiền gồm có: - Giá chào mua không được thấp hơn bình quân giá tham chiếu của 60 ngày giao dịch liền trước ngày gửi giấy đăng ký chào mua công khai và không thấp hơn giá mua cao nhất của các đợt chào mua công khai đối với cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đóng của công ty mục tiêu, quỹ đầu tư mục tiêu trong thời gian này; arrow_forward_iosĐọc thêm - Trong quá trình chào mua công khai, tổ chức, cá nhân chào mua công khai không được điều chỉnh giảm giá chào mua công khai; - Trường hợp điều chỉnh tăng giá chào mua công khai, tổ chức, cá nhân chào mua công khai phải công bố giá điều chỉnh tối thiểu 07 ngày trước ngày cuối cùng nhận đăng ký bán và giá điều chỉnh được áp dụng đối với tất cả các cổ đông, nhà đầu tư đăng ký bán."
}
],
"id": "3984",
"is_impossible": false,
"question": "Nguyên tắc xác định giá chào mua công khai cổ phiếu đối với trường hợp chào mua công khai thanh toán bằng tiền là gì?"
}
]
}
],
"title": "Nguyên tắc xác định giá chào mua công khai cổ phiếu đối với trường hợp chào mua công khai thanh toán bằng tiền là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 3 Điều 36 Luật Chứng khoán 2019 quy định về công ty đại chúng mua lại cổ phiếu của chính mình như sau: Công ty đại chúng mua lại cổ phiếu của chính mình 3. Công ty đại chúng không được mua lại cổ phiếu của chính mình trong các trường hợp sau đây: a) Đang có nợ phải trả quá hạn căn cứ vào báo cáo tài chính năm gần nhất được kiểm toán; trường hợp thời điểm dự kiến mua lại cổ phiếu quá 06 tháng kể từ thời điểm kết thúc năm tài chính, việc xác định nợ quá hạn được căn cứ vào báo cáo tài chính 06 tháng gần nhất được kiểm toán hoặc soát xét; trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 2 Điều này; b) Đang trong quá trình chào bán, phát hành cổ phiếu để huy động thêm vốn, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 2 Điều này; c) Cổ phiếu của công ty đang là đối tượng chào mua công khai, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này; d) Đã thực hiện việc mua lại cổ phiếu của chính mình trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày báo cáo kết quả mua lại hoặc vừa kết thúc đợt chào bán, phát hành cổ phiếu để tăng vốn không quá 06 tháng kể từ ngày kết thúc đợt chào bán, phát hành, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này. Như vậy, cổ phiếu của công ty đại chúng đang là đối tượng chào mua công khai thuộc trường hợp công ty đại chúng không được phép mua lại. Trong trường hợp cổ phiếu của công ty đang là đối tượng chào mua công khai thì công ty đại chúng không được mua lại cổ phiếu của chính mình. Trừ các trường hợp sau đây: - Mua lại cổ phiếu theo yêu cầu của cổ đông theo quy định của Luật Doanh nghiệp; - Mua lại cổ phiếu của người lao động theo quy chế phát hành cổ phiếu cho người lao động của công ty, mua lại cổ phiếu lẻ theo phương án phát hành cổ phiếu để trả cổ tức, phát hành cổ phiếu từ nguồn vốn chủ sở hữu; - Công ty chứng khoán mua lại cổ phiếu của chính mình để sửa lỗi giao dịch hoặc mua lại cổ phiếu lô lẻ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1147,
"text": "cổ phiếu của công ty đại chúng đang là đối tượng chào mua công khai thuộc trường hợp công ty đại chúng không được phép mua lại."
}
],
"id": "3985",
"is_impossible": false,
"question": "Công ty đại chúng có được mua lại cổ phiếu của chính mình trong trường hợp cổ phiếu của công ty đang là đối tượng chào mua công khai không?"
}
]
}
],
"title": "Công ty đại chúng có được mua lại cổ phiếu của chính mình trong trường hợp cổ phiếu của công ty đang là đối tượng chào mua công khai không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 82 Nghị định 155/2020/NĐ-CP quy định về nguyên tắc chào mua công khai như sau: Nguyên tắc chào mua công khai 1. Việc chào mua công khai phải đảm bảo công bằng đối với các cổ đông của công ty mục tiêu, nhà đầu tư của quỹ đầu tư mục tiêu. 2. Các bên tham gia chào mua công khai được cung cấp đầy đủ thông tin để tiếp cận đề nghị mua cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đóng. 3. Tôn trọng quyền tự định đoạt của các cổ đông của công ty mục tiêu, nhà đầu tư của quỹ đầu tư mục tiêu. 4. Tổ chức, cá nhân chào mua công khai phải chỉ định một công ty chứng khoán làm đại lý chào mua công khai. Như vậy, nguyên tắc chào mua công khai cổ phiếu được quy định như sau: - Việc chào mua công khai phải đảm bảo công bằng đối với các cổ đông của công ty mục tiêu, nhà đầu tư của quỹ đầu tư mục tiêu. - Các bên tham gia chào mua công khai được cung cấp đầy đủ thông tin để tiếp cận đề nghị mua cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đóng. - Tôn trọng quyền tự định đoạt của các cổ đông của công ty mục tiêu, nhà đầu tư của quỹ đầu tư mục tiêu. - Tổ chức, cá nhân chào mua công khai phải chỉ định một công ty chứng khoán làm đại lý chào mua công khai. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 605,
"text": "nguyên tắc chào mua công khai cổ phiếu được quy định như sau: - Việc chào mua công khai phải đảm bảo công bằng đối với các cổ đông của công ty mục tiêu, nhà đầu tư của quỹ đầu tư mục tiêu."
}
],
"id": "3986",
"is_impossible": false,
"question": "Nguyên tắc chào mua công khai cổ phiếu được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Nguyên tắc chào mua công khai cổ phiếu được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Ngày 15/11/2023, Bộ trường Bộ Tài chính ban hành Thông tư 69/2023/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 57/2021/TT-BTC ngày 12/7/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lộ trình sắp xếp lại thị trường giao dịch cổ phiếu, thị trường giao dịch trái phiếu, thị trường giao dịch chứng khoán phái sinh và thị trường giao dịch các loại chứng khoán. Theo đó, tại Thông tư 69/2023/TT-BTC có sửa đổi về lộ trình sắp xếp lại thị trường giao dịch cổ phiếu, chứng chỉ quỹ và chứng quyền có bảo đảm như sau: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 57/2021/TT-BTC ngày 12 tháng 7 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lộ trình sắp xếp lại thị trường giao dịch cổ phiếu, thị trường giao dịch trái phiếu, thị trường giao dịch chứng khoán phái sinh và thị trường giao dịch các loai chứng khoán khác 3. Sửa đổi điểm b, điểm c, điểm d, điểm e khoản 3 Điều 4 như sau: “b) Trước ngày 01 tháng 7 năm 2025: Sở giao dịch Chứng khoán Hà Nội tiếp nhận và xem xét hồ sơ đăng ký niêm yết, tổ chức giao dịch cổ phiếu mới của tổ chức đáp ứng điều kiện niêm yết quy định tại Nghị định số 155/2020/NĐ-CP và có vốn điều lệ đã góp tại thời điểm đăng ký niêm yết từ 30 tỷ đồng trở lên; c) Từ ngày 01 tháng 7 năm 2025: Sở giao dịch Chứng khoán Hà Nội không tiếp nhận hồ sơ đăng ký niêm yết cổ phiếu mới của tổ chức; d) Chậm nhất đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2025: Sở giao dịch Chúng khoán Hà Nội hoàn thành việc chuyển cổ phiếu của tổ chức niêm yết từ Sở giao dịch Chứng khoán Hà Nội sang Sở giao dịch Chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh; e) Chậm nhất đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026: Sở giao dịch Chứng khoán Hà Nội hoàn thành việc chuyển cổ phiếu của tổ chức đăng ký giao dịch từ Sở giao dịch Chứng khoán Hà Nội sang Sở giao dịch Chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh. Sau khi hoàn thành việc chuyển cổ phiếu của tổ chức đăng ký giao dịch từ Sở giao dịch Chứng khoán Hà Nội sang Sở giao dịch Chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh, Sở giao dịch Chứng khoán Hà Nội không tiếp nhận hồ sơ đăng ký giao dịch mới của tổ chức.” Như vậy, Sở giao dịch Chứng khoán Hà Nội sẽ chính thức không tiếp nhận hồ sơ đăng ký niêm yết cổ phiếu mới của tổ chức kể từ ngày 01/7/2025 (thời hạn cũ tại Thông tư 57/2021/TT-BTC có quy định là từ ngày 01/7/2023).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2012,
"text": "Sở giao dịch Chứng khoán Hà Nội sẽ chính thức không tiếp nhận hồ sơ đăng ký niêm yết cổ phiếu mới của tổ chức kể từ ngày 01/7/2025 (thời hạn cũ tại Thông tư 57/2021/TT-BTC có quy định là từ ngày 01/7/2023)."
}
],
"id": "3987",
"is_impossible": false,
"question": "Chính thức: Từ ngày 01/07/2025, Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội sẽ không tiếp nhận hồ sơ đăng ký niêm yết cổ phiếu mới của tổ chức?"
}
]
}
],
"title": "Chính thức: Từ ngày 01/07/2025, Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội sẽ không tiếp nhận hồ sơ đăng ký niêm yết cổ phiếu mới của tổ chức?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 39 Nghị định 155/2020/NĐ-CP quy định về điều kiện chào bán chứng khoán ra công chúng của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt như sau: Điều kiện chào bán chứng khoán ra công chúng của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt 1. Đáp ứng điều kiện về chào bán cổ phiếu, trái phiếu ra công chúng quy định tương ứng tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 15 Luật Chứng khoán và quy định tại Nghị định này; ngoại trừ điều kiện không có các khoản nợ phải trả quá hạn trên 01 năm (đối với chào bán trái phiếu không chuyển đổi, không kèm chứng quyền) và điều kiện về hoạt động kinh doanh có lãi, không có lỗ lũy kế. 2. Có phương án cơ cấu lại tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 3. Được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chấp thuận đề nghị tăng vốn điều lệ theo quy định của pháp luật về các tổ chức tín dụng. Như vậy, tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt vẫn được bán chứng khoán ra công chúng. Tuy nhiên, phải đảm bảo các điều kiện sau đây: Đáp ứng điều kiện về chào bán cổ phiếu, trái phiếu ra công chúng gồm có: arrow_forward_iosĐọc thêm - Điều kiện chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng của công ty cổ phần - Điều kiện chào bán thêm cổ phiếu ra công chúng của công ty đại chúng - Điều kiện chào bán trái phiếu ra công chúng - Điều kiện chào bán trái phiếu chuyển đổi ra công chúng theo quy định. Lưu ý: Trừ điều kiện không có các khoản nợ phải trả quá hạn trên 01 năm (đối với chào bán trái phiếu không chuyển đổi, không kèm chứng quyền) và điều kiện về hoạt động kinh doanh có lãi, không có lỗ lũy kế. - Có phương án cơ cấu lại tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt được cấp có thẩm quyền phê duyệt. - Được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chấp thuận đề nghị tăng vốn điều lệ theo quy định của pháp luật về các tổ chức tín dụng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 874,
"text": "tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt vẫn được bán chứng khoán ra công chúng."
}
],
"id": "3988",
"is_impossible": false,
"question": "Tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt có được bán chứng khoán ra công chúng không?"
}
]
}
],
"title": "Tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt có được bán chứng khoán ra công chúng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 40 Nghị định 155/2020/NĐ-CP quy định về hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt như sau: Hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt 1. Hồ sơ đăng ký chào bán cổ phiếu, trái phiếu ra công chúng theo quy định tương ứng tại Điều 11, Điều 12, Điều 20, Điều 22, Điều 25 Nghị định này. 2. Quyết định của cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án cơ cấu lại tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt. 3. Văn bản của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chấp thuận đề nghị tăng vốn điều lệ theo quy định của pháp luật về các tổ chức tín dụng. Như vậy, hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt gồm có: - Hồ sơ đăng ký chào bán cổ phiếu, trái phiếu ra công chúng theo quy định tương ứng tại Điều 11, Điều 12, Điều 20, Điều 22, Điều 25 Nghị định 155/2020/NĐ-CP. - Quyết định của cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án cơ cấu lại tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt. - Văn bản của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chấp thuận đề nghị tăng vốn điều lệ theo quy định của pháp luật về các tổ chức tín dụng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 656,
"text": "hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt gồm có: - Hồ sơ đăng ký chào bán cổ phiếu, trái phiếu ra công chúng theo quy định tương ứng tại Điều 11, Điều 12, Điều 20, Điều 22, Điều 25 Nghị định 155/2020/NĐ-CP."
}
],
"id": "3989",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 10 Nghị định 155/2020/NĐ-CP quy định về hình thức chào bán chứng khoán ra công chúng như sau: Hình thức chào bán chứng khoán ra công chúng 1. Chào bán chứng khoán lần đầu ra công chúng bao gồm: a) Chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng để huy động thêm vốn cho tổ chức phát hành; b) Chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng để trở thành công ty đại chúng thông qua thay đổi cơ cấu sở hữu nhưng không làm tăng vốn điều lệ của tổ chức phát hành; c) Kết hợp hình thức quy định tại các điểm a, b khoản này; d) Chào bán chứng chỉ quỹ lần đầu ra công chúng để thành lập quỹ đầu tư chứng khoán. Như vậy, hình thức chào bán chứng khoán lần đầu ra công chúng gồm có: - Chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng để huy động thêm vốn cho tổ chức phát hành; - Chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng để trở thành công ty đại chúng thông qua thay đổi cơ cấu sở hữu nhưng không làm tăng vốn điều lệ của tổ chức phát hành; - Kết hợp hai hình thức nêu trên; - Chào bán chứng chỉ quỹ lần đầu ra công chúng để thành lập quỹ đầu tư chứng khoán. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 626,
"text": "hình thức chào bán chứng khoán lần đầu ra công chúng gồm có: - Chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng để huy động thêm vốn cho tổ chức phát hành; - Chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng để trở thành công ty đại chúng thông qua thay đổi cơ cấu sở hữu nhưng không làm tăng vốn điều lệ của tổ chức phát hành; - Kết hợp hai hình thức nêu trên; - Chào bán chứng chỉ quỹ lần đầu ra công chúng để thành lập quỹ đầu tư chứng khoán."
}
],
"id": "3990",
"is_impossible": false,
"question": "Hình thức chào bán chứng khoán lần đầu ra công chúng gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Hình thức chào bán chứng khoán lần đầu ra công chúng gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 213 Nghị định 155/2020/NĐ-CP quy định về điều kiện, hồ sơ, thủ tục cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán như sau: Điều kiện, hồ sơ, thủ tục cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán 1. Chứng chỉ hành nghề môi giới chứng khoán được cấp cho cá nhân đáp ứng các điều kiện sau đây: a) Điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 97 Luật Chứng khoán; b) Có các chứng chỉ chuyên môn về chứng khoán bao gồm: chứng chỉ những vấn đề cơ bản về chứng khoán và thị trường chứng khoán, chứng chỉ pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán, chứng chỉ phân tích và đầu tư chứng khoán, chứng chỉ môi giới chứng khoán và tư vấn đầu tư chứng khoán hoặc chứng chỉ tương đương. Căn cứ quy định khoản 2 Điều 97 Luật Chứng khoán 2019 quy định về chứng chỉ hành nghề chứng khoán như sau: Chứng chỉ hành nghề chứng khoán 2. Chứng chỉ hành nghề chứng khoán được cấp cho cá nhân đáp ứng các điều kiện sau đây: a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; không thuộc trường hợp đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang bị cấm hành nghề chứng khoán theo quy định của pháp luật; b) Có trình độ từ đại học trở lên; c) Có trình độ chuyên môn về chứng khoán; d) Đạt yêu cầu trong kỳ thi sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán phù hợp với loại chứng chỉ hành nghề chứng khoán đề nghị cấp. Người nước ngoài có chứng chỉ chuyên môn về chứng khoán hoặc những người đã hành nghề chứng khoán hợp pháp ở nước ngoài phải đạt yêu cầu trong kỳ thi sát hạch pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán của Việt Nam. Như vậy, theo như quy định thì để được cấp chứng chỉ hành nghề môi giới chứng khoán thì cần phải có trình độ đại học trở lên. arrow_forward_iosĐọc thêm Do đó, nếu như không có bằng đại học thì không được cấp chứng chỉ hành nghề môi giới chứng khoán vì không đáp ứng được các điều kiện theo quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1516,
"text": "theo như quy định thì để được cấp chứng chỉ hành nghề môi giới chứng khoán thì cần phải có trình độ đại học trở lên."
}
],
"id": "3991",
"is_impossible": false,
"question": "Không có bằng đại học có được cấp chứng chỉ hành nghề môi giới chứng khoán?"
}
]
}
],
"title": "Không có bằng đại học có được cấp chứng chỉ hành nghề môi giới chứng khoán?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 97 Luật Chứng khoán 2019 quy định về chứng chỉ hành nghề chứng khoán như sau: Chứng chỉ hành nghề chứng khoán 1. Chứng chỉ hành nghề chứng khoán bao gồm các loại sau đây: a) Chứng chỉ hành nghề môi giới chứng khoán; b) Chứng chỉ hành nghề phân tích tài chính; c) Chứng chỉ hành nghề quản lý quỹ. 3. Cá nhân được cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán bị thu hồi chứng chỉ hành nghề chứng khoán trong các trường hợp sau đây: a) Không còn đáp ứng điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán quy định tại khoản 2 Điều này; b) Vi phạm quy định tại Điều 12, khoản 2 Điều 98 của Luật này; c) Không hành nghề chứng khoán trong 03 năm liên tục. Như vậy, chứng chỉ hành nghề môi giới chứng khoán bị thu hồi trong trường hợp sau đây: - Không còn đáp ứng điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán theo khoản 2 Điều 97 Luật Chứng khoán 2019. - Vi phạm quy định về các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động về chứng khoán và thị trường chứng khoán và sử dụng thông tin nội bộ để mua, bán chứng khoán cho chính mình hoặc cho người khác; tiết lộ, cung cấp thông tin nội bộ hoặc tư vấn cho người khác mua, bán chứng khoán trên cơ sở thông tin nội bộ. - Không hành nghề chứng khoán trong 03 năm liên tục.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 674,
"text": "chứng chỉ hành nghề môi giới chứng khoán bị thu hồi trong trường hợp sau đây: - Không còn đáp ứng điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán theo khoản 2 Điều 97 Luật Chứng khoán 2019."
}
],
"id": "3992",
"is_impossible": false,
"question": "Chứng chỉ hành nghề môi giới chứng khoán bị thu hồi trong trường hợp nào?"
}
]
}
],
"title": "Chứng chỉ hành nghề môi giới chứng khoán bị thu hồi trong trường hợp nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 97 Luật Chứng khoán 2019 quy định về chứng chỉ hành nghề chứng khoán như sau: Chứng chỉ hành nghề chứng khoán 1. Chứng chỉ hành nghề chứng khoán bao gồm các loại sau đây: a) Chứng chỉ hành nghề môi giới chứng khoán; b) Chứng chỉ hành nghề phân tích tài chính; c) Chứng chỉ hành nghề quản lý quỹ. Như vậy, chứng chỉ hành nghề phân tích tài chính là một trong những hình thức của chứng chỉ hành nghề chứng khoán. Do đó, chứng chỉ hành nghề phân tích tài chính là chứng chỉ hành nghề chứng khoán.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 326,
"text": "chứng chỉ hành nghề phân tích tài chính là một trong những hình thức của chứng chỉ hành nghề chứng khoán."
}
],
"id": "3993",
"is_impossible": false,
"question": "Chứng chỉ hành nghề phân tích tài chính có phải là chứng chỉ hành nghề chứng khoán không?"
}
]
}
],
"title": "Chứng chỉ hành nghề phân tích tài chính có phải là chứng chỉ hành nghề chứng khoán không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 2 Điều 98 Luật Chứng khoán 2019 quy định về trách nhiệm của người hành nghề chứng khoán như sau: Trách nhiệm của người hành nghề chứng khoán 2. Người hành nghề chứng khoán không được thực hiện các hành vi sau đây: a) Đồng thời làm việc cho từ 02 công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, chi nhánh công ty chứng khoán và công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam, công ty đầu tư chứng khoán trở lên; b) Mở, quản lý tài khoản giao dịch chứng khoán tại công ty chứng khoán nơi mình không làm việc, trừ trường hợp công ty chứng khoán nơi mình đang làm việc không có nghiệp vụ môi giới chứng khoán; c) Thực hiện hành vi vượt quá phạm vi ủy quyền của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, chi nhánh công ty chứng khoán và công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam, công ty đầu tư chứng khoán nơi mình đang làm việc. Như vậy, người hành nghề chứng khoán không được thực hiện các hành vi sau đây: - Đồng thời làm việc cho từ 02 công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, chi nhánh công ty chứng khoán và công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam, công ty đầu tư chứng khoán trở lên; - Mở, quản lý tài khoản giao dịch chứng khoán tại công ty chứng khoán nơi mình không làm việc, trừ trường hợp công ty chứng khoán nơi mình đang làm việc không có nghiệp vụ môi giới chứng khoán; - Thực hiện hành vi vượt quá phạm vi ủy quyền của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, chi nhánh công ty chứng khoán và công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam, công ty đầu tư chứng khoán nơi mình đang làm việc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 888,
"text": "người hành nghề chứng khoán không được thực hiện các hành vi sau đây: - Đồng thời làm việc cho từ 02 công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, chi nhánh công ty chứng khoán và công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam, công ty đầu tư chứng khoán trở lên; - Mở, quản lý tài khoản giao dịch chứng khoán tại công ty chứng khoán nơi mình không làm việc, trừ trường hợp công ty chứng khoán nơi mình đang làm việc không có nghiệp vụ môi giới chứng khoán; - Thực hiện hành vi vượt quá phạm vi ủy quyền của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, chi nhánh công ty chứng khoán và công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam, công ty đầu tư chứng khoán nơi mình đang làm việc."
}
],
"id": "3994",
"is_impossible": false,
"question": "Người hành nghề chứng khoán không được thực hiện các hành vi nào?"
}
]
}
],
"title": "Người hành nghề chứng khoán không được thực hiện các hành vi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 2 Điều 97 Luật Chứng khoán 2019 quy định về chứng chỉ hành nghề chứng khoán như sau: Chứng chỉ hành nghề chứng khoán 2. Chứng chỉ hành nghề chứng khoán được cấp cho cá nhân đáp ứng các điều kiện sau đây: a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; không thuộc trường hợp đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang bị cấm hành nghề chứng khoán theo quy định của pháp luật; b) Có trình độ từ đại học trở lên; c) Có trình độ chuyên môn về chứng khoán; d) Đạt yêu cầu trong kỳ thi sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán phù hợp với loại chứng chỉ hành nghề chứng khoán đề nghị cấp. Người nước ngoài có chứng chỉ chuyên môn về chứng khoán hoặc những người đã hành nghề chứng khoán hợp pháp ở nước ngoài phải đạt yêu cầu trong kỳ thi sát hạch pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán của Việt Nam. Như vậy, chứng chỉ hành nghề chứng khoán được cấp cho cá nhân đáp ứng các điều kiện sau đây: - Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; không thuộc trường hợp đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang bị cấm hành nghề chứng khoán theo quy định của pháp luật; - Có trình độ từ đại học trở lên; - Có trình độ chuyên môn về chứng khoán; - Đạt yêu cầu trong kỳ thi sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán phù hợp với loại chứng chỉ hành nghề chứng khoán đề nghị cấp. Người nước ngoài có chứng chỉ chuyên môn về chứng khoán hoặc những người đã hành nghề chứng khoán hợp pháp ở nước ngoài phải đạt yêu cầu trong kỳ thi sát hạch pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán của Việt Nam. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 837,
"text": "chứng chỉ hành nghề chứng khoán được cấp cho cá nhân đáp ứng các điều kiện sau đây: - Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; không thuộc trường hợp đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang bị cấm hành nghề chứng khoán theo quy định của pháp luật; - Có trình độ từ đại học trở lên; - Có trình độ chuyên môn về chứng khoán; - Đạt yêu cầu trong kỳ thi sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán phù hợp với loại chứng chỉ hành nghề chứng khoán đề nghị cấp."
}
],
"id": "3995",
"is_impossible": false,
"question": "Điều kiện để được cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán là gì?"
}
]
}
],
"title": "Điều kiện để được cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 2 Quy chế hoạt động cấp mã chứng khoán trong nước và mã số định danh chứng khoán quốc tế tại Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam được ban hành kèm theo Quyết định 11/QĐ-HĐTV năm 2023 quy định về cấp mã chứng khoán trong nước như sau: Cấp mã chứng khoán trong nước 1. Mã chứng khoán trong nước được VSDC cấp là duy nhất và không trùng lắp với các mã chứng khoán đã niêm yết/đăng ký giao dịch hoặc mã chứng khoán đã được VSDC cấp (trừ trường hợp thực hiện cấp mã chứng khoán trùng với mã đã bị hủy có thời hạn trên 10 năm). 2. Mã chứng khoán trong nước được cấp không phụ thuộc vào tên viết tắt đã đăng ký sở hữu bản quyền. VSDC xem xét cấp mã căn cứ vào các tiêu chí kỹ thuật của hệ thống giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng khoán (sau đây viết tắt là SGDCK), tên viết tắt của công ty quản lý quỹ, quỹ đầu tư, tổ chức phát hành, sự lựa chọn mã của tổ chức phát hành (sau đây viết tắt là TCPH), thông tin về đợt phát hành chứng khoán, thông tin về chứng khoán cơ sở 3. Mã chứng khoán trong nước do VSDC cấp được sử dụng thống nhất làm mã chứng khoán giao dịch của TCPH khi TCPH niêm yết, đăng ký giao dịch trên hệ thống giao dịch chứng khoán. Như vậy, việc cấp mã chứng khoán trong nước được quy định như sau: - Mã chứng khoán trong nước được VSDC cấp là duy nhất và không trùng lắp với các mã chứng khoán đã niêm yết/đăng ký giao dịch hoặc mã chứng khoán đã được VSDC cấp (trừ trường hợp thực hiện cấp mã chứng khoán trùng với mã đã bị hủy có thời hạn trên 10 năm). - Mã chứng khoán trong nước được cấp không phụ thuộc vào tên viết tắt đã đăng ký sở hữu bản quyền. VSDC xem xét cấp mã căn cứ vào các tiêu chí kỹ thuật của hệ thống giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng khoán (sau đây viết tắt là SGDCK), tên viết tắt của công ty quản lý quỹ, quỹ đầu tư, tổ chức phát hành, sự lựa chọn mã của tổ chức phát hành (sau đây viết tắt là TCPH), thông tin về đợt phát hành chứng khoán, thông tin về chứng khoán cơ sở - Mã chứng khoán trong nước do VSDC cấp được sử dụng thống nhất làm mã chứng khoán giao dịch của TCPH khi TCPH niêm yết, đăng ký giao dịch trên hệ thống giao dịch chứng khoán.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1184,
"text": "việc cấp mã chứng khoán trong nước được quy định như sau: - Mã chứng khoán trong nước được VSDC cấp là duy nhất và không trùng lắp với các mã chứng khoán đã niêm yết/đăng ký giao dịch hoặc mã chứng khoán đã được VSDC cấp (trừ trường hợp thực hiện cấp mã chứng khoán trùng với mã đã bị hủy có thời hạn trên 10 năm)."
}
],
"id": "3996",
"is_impossible": false,
"question": "Quy định về cấp mã chứng khoán trong nước như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Quy định về cấp mã chứng khoán trong nước như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 2 Điều 6 Quy chế hoạt động cấp mã chứng khoán trong nước và mã số định danh chứng khoán quốc tế tại Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam được ban hành kèm theo Quyết định 11/QĐ-HĐTV năm 2023 quy định về nguyên tắc hủy/sử dụng lại mã chứng khoán như sau: Nguyên tắc hủy/sử dụng lại mã chứng khoán 2. Sử dụng lại mã chứng khoán Trong thời hạn 10 năm kể từ ngày huỷ mã chứng khoán, VSDC không sử dụng lại mã trong nước và mã ISIN đã huỷ bỏ để cấp cho bất kỳ TCPH khác, trừ các trường hợp sau: a. TCPH có mã chứng khoán bị hủy làm thủ tục đăng ký chứng khoán lại và đề nghị được sử dụng lại chính mã chứng khoán đã huỷ. b. TCPH hình thành sau hợp nhất đề nghị được sử dụng lại mã chứng khoán đã bị hủy của TCPH bị hợp nhất sau khi có ý kiến của UBCKNN. Như vậy, nguyên tắc sử dụng lại mã chứng khoán được quy định như sau: Trong thời hạn 10 năm kể từ ngày huỷ mã chứng khoán, VSDC không sử dụng lại mã trong nước và mã ISIN đã huỷ bỏ để cấp cho bất kỳ TCPH khác, trừ các trường hợp sau: - TCPH có mã chứng khoán bị hủy làm thủ tục đăng ký chứng khoán lại và đề nghị được sử dụng lại chính mã chứng khoán đã huỷ. - TCPH hình thành sau hợp nhất đề nghị được sử dụng lại mã chứng khoán đã bị hủy của TCPH bị hợp nhất sau khi có ý kiến của UBCKNN. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 794,
"text": "nguyên tắc sử dụng lại mã chứng khoán được quy định như sau: Trong thời hạn 10 năm kể từ ngày huỷ mã chứng khoán, VSDC không sử dụng lại mã trong nước và mã ISIN đã huỷ bỏ để cấp cho bất kỳ TCPH khác, trừ các trường hợp sau: - TCPH có mã chứng khoán bị hủy làm thủ tục đăng ký chứng khoán lại và đề nghị được sử dụng lại chính mã chứng khoán đã huỷ."
}
],
"id": "3997",
"is_impossible": false,
"question": "Nguyên tắc sử dụng lại mã chứng khoán được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Nguyên tắc sử dụng lại mã chứng khoán được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 2 Điều 12 Luật Chứng khoán 2019 có quy định về các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động về chứng khoán và thị trường chứng khoán cụ thể như sau: Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động về chứng khoán và thị trường chứng khoán 1. Trực tiếp hoặc gián tiếp thực hiện hành vi gian lận, lừa đảo, làm giả tài liệu, tạo dựng thông tin sai sự thật hoặc công bố thông tin sai lệch hoặc che giấu thông tin hoặc bỏ sót thông tin cần thiết gây hiểu nhầm nghiêm trọng làm ảnh hưởng đến hoạt động chào bán, niêm yết, giao dịch, kinh doanh, đầu tư chứng khoán, cung cấp dịch vụ về chứng khoán. 2. Sử dụng thông tin nội bộ để mua, bán chứng khoán cho chính mình hoặc cho người khác; tiết lộ, cung cấp thông tin nội bộ hoặc tư vấn cho người khác mua, bán chứng khoán trên cơ sở thông tin nội bộ. 3. Sử dụng một hoặc nhiều tài khoản giao dịch của mình hoặc của người khác hoặc thông đồng để thực hiện việc mua, bán chứng khoán nhằm tạo ra cung, cầu giả tạo; giao dịch chứng khoán bằng hình thức cấu kết, lôi kéo người khác mua, bán để thao túng giá chứng khoán; kết hợp hoặc sử dụng các phương pháp giao dịch khác hoặc kết hợp tung tin đồn sai sự thật, cung cấp thông tin sai lệch ra công chúng để thao túng giá chứng khoán. 4. Thực hiện hoạt động kinh doanh chứng khoán, cung cấp dịch vụ về chứng khoán khi chưa được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp giấy phép, cấp giấy chứng nhận hoặc chấp thuận. 5. Sử dụng tài khoản, tài sản của khách hàng khi không được khách hàng ủy thác hoặc trái quy định của pháp luật hoặc lạm dụng tín nhiệm để chiếm đoạt tài sản của khách hàng. 6. Cho người khác mượn tài khoản để giao dịch chứng khoán, đứng tên sở hữu chứng khoán hộ người khác dẫn đến hành vi thao túng giá chứng khoán. 7. Tổ chức thị trường giao dịch chứng khoán trái quy định của Luật này. Như vậy, việc sử dụng thông tin nội bộ để mua, bán chứng khoán cho chính mình hoặc cho người khác; tiết lộ, cung cấp thông tin nội bộ hoặc tư vấn cho người khác mua, bán chứng khoán trên cơ sở thông tin nội bộ là hành vi bị nghiêm cấm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1795,
"text": "việc sử dụng thông tin nội bộ để mua, bán chứng khoán cho chính mình hoặc cho người khác; tiết lộ, cung cấp thông tin nội bộ hoặc tư vấn cho người khác mua, bán chứng khoán trên cơ sở thông tin nội bộ là hành vi bị nghiêm cấm."
}
],
"id": "3998",
"is_impossible": false,
"question": "Sử dụng thông tin nội bộ để mua, bán chứng khoán có phải là hành vi bị nghiêm cấm không?"
}
]
}
],
"title": "Sử dụng thông tin nội bộ để mua, bán chứng khoán có phải là hành vi bị nghiêm cấm không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 35 Nghị định 156/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 29 Điều 1 Nghị định 128/2021/NĐ-CP có quy định về vi phạm sử dụng thông tin nội bộ để mua, bán chứng khoán như sau: Vi phạm sử dụng thông tin nội bộ để mua, bán chứng khoán 1. Phạt tiền 10 lần khoản thu trái pháp luật nhưng không thấp hơn mức phạt tiền tối đa quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định này đối với hành vi sử dụng thông tin nội bộ để mua, bán chứng khoán mà chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Trường hợp không có khoản thu trái pháp luật hoặc mức phạt tính theo khoản thu trái pháp luật thấp hơn mức phạt tiền tối đa quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định này thì áp dụng mức phạt tiền tối đa quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định này để xử phạt. Ngoài hình thức phạt tiền, cá nhân, tổ chức vi phạm còn có thể chịu các hình thức xử phạt bổ sung và có trách nhiệm thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả gây ra theo quy định tại khoản 2 và 3 Điều 35 Nghị định 156/2020/NĐ-CP, được sửa đổi bổ sung bởi khoản 46 Điều 1 Nghị định 128/2021/NĐ-CP cụ thể như sau: Vi phạm sử dụng thông tin nội bộ để mua, bán chứng khoán 2. Hình thức xử phạt bổ sung: a) Đình chỉ hoạt động kinh doanh, dịch vụ chứng khoán có thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng đối với công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, chi nhánh công ty chứng khoán hoặc công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam có hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này; b) Tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề chứng khoán có thời hạn từ 18 tháng đến 24 tháng đối với người hành nghề chứng khoán có hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này. 3. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp lại khoản thu trái pháp luật có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này. Căn cứ khoản 2 Điều 5 Nghị định 156/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Nghị định 128/2021/NĐ-CP có quy định về nguyên tắc áp dụng mức phạt tiền như sau: Nguyên tắc áp dụng mức phạt tiền: c) Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này được áp dụng đối với tổ chức, trừ trường hợp quy định tại các khoản 3, 4 và 5 Điều 15, khoản 2 Điều 30 Nghị định này quy định mức phạt tiền áp dụng đối với cá nhân, trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản 5 Điều 39 Nghị định này quy định cả mức phạt tiền áp dụng cho tổ chức và cho cá nhân. Trường hợp cá nhân có hành vi vi phạm như của tổ chức thì mức phạt tiền bằng 1/2 mức phạt tiền đối với tổ chức. Như vậy, hành vi sử dụng thông tin nội bộ để mua bán chứng khoán có thể bị xử phạt hành chính. Theo đó, mức phạt tiền sẽ là 10 lần khoản thu trái pháp luật nhưng không thấp hơn mức phạt tiền tối đa quy định đối với hành vi sử dụng thông tin nội bộ để mua, bán chứng khoán mà chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Trường hợp không có khoản thu trái pháp luật hoặc mức phạt tính theo khoản thu trái pháp luật thấp hơn mức phạt tiền tối đa quy định thì áp dụng mức phạt tiền tối đa để xử phạt. Lưu ý: Mức phạt trên áp dụng đối với tổ chức. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2401,
"text": "hành vi sử dụng thông tin nội bộ để mua bán chứng khoán có thể bị xử phạt hành chính."
}
],
"id": "3999",
"is_impossible": false,
"question": "Sử dụng thông tin nội bộ để mua bán chứng khoán có bị xử phạt hành chính không?"
}
]
}
],
"title": "Sử dụng thông tin nội bộ để mua bán chứng khoán có bị xử phạt hành chính không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 35 Điều 3 Nghị định 155/2020/NĐ-CP có quy định về hệ thống giao dịch Upcom như sau: Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 35. Hệ thống giao dịch Upcom là hệ thống giao dịch cho chứng khoán chưa niêm yết do Sở giao dịch chứng khoán tổ chức, vận hành. Tại điểm a khoản 9 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC có quy định về thu nhập từ nhận thừa kế cổ phiếu như sau: Các khoản thu nhập chịu thuế Theo quy định tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân và Điều 3 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP, các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân bao gồm: 9. Thu nhập từ nhận thừa kế Thu nhập từ nhận thừa kế là khoản thu nhập mà cá nhân nhận được theo di chúc hoặc theo quy định của pháp luật về thừa kế, cụ thể như sau: a) Đối với nhận thừa kế là chứng khoán bao gồm: cổ phiếu, quyền mua cổ phiếu, trái phiếu, tín phiếu, chứng chỉ quỹ và các loại chứng khoán khác theo quy định của Luật Chứng khoán; cổ phần của cá nhân trong công ty cổ phần theo quy định của Luật Doanh nghiệp. Theo đó, hệ thống giao dịch Upcom là hệ thống giao dịch cho chứng khoán chưa niêm yết do Sở giao dịch chứng khoán tổ chức vận hành. Do đó, cổ phiếu giao dịch trên hệ thống giao dịch Upcom là cổ phiếu giao dịch trên Sở giao dịch chứng khoán. Như vậy, người có thu nhập từ thừa kế cổ phiếu trên hệ thống giao dịch Upcom sẽ phải chịu thuế TNCN. Đồng thời, tại điểm a khoản 1 Điều 16 Thông tư 111/2013/TT-BTC được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 19 Thông tư 92/2015/TT-BTC có quy định về thu nhập tính thuế từ thừa kế, quà tặng như sau: Căn cứ tính thuế từ thừa kế, quà tặng Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ thừa kế, quà tặng là thu nhập tính thuế và thuế suất. 1. Thu nhập tính thuế Thu nhập tính thuế từ nhận thừa kế, quà tặng là phần giá trị tài sản nhận thừa kế, quà tặng vượt trên 10 triệu đồng mỗi lần nhận. Giá trị tài sản nhận thừa kế, quà tặng được xác định đối với từng trường hợp, cụ thể như sau: a) Đối với thừa kế, quà tặng là chứng khoán: giá trị tài sản nhận thừa kế là phần giá trị tài sản nhận thừa kế, quà tặng vượt trên 10 triệu đồng tính trên toàn bộ các mã chứng khoán nhận được chưa trừ bất cứ một khoản chi phí nào tại thời điểm đăng ký chuyển quyền sở hữu. Cụ thể như sau: a.1) Đối với chứng khoán giao dịch trên Sở Giao dịch chứng khoán: giá trị của chứng khoán được căn cứ vào giá tham chiếu trên Sở giao dịch chứng khoán tại thời điểm đăng ký quyền sở hữu chứng khoán. a.2) Đối với chứng khoán không thuộc trường hợp trên: giá trị của chứng khoán được căn cứ vào giá trị sổ sách kế toán của công ty phát hành loại chứng khoán đó tại thời điểm lập báo cáo tài chính gần nhất theo quy định của pháp luật về kế toán trước thời điểm đăng ký quyền sở hữu chứng khoán. Tóm lại, thu nhập từ thừa kế cổ phiếu trên hệ thống giao dịch Upcom phải chịu thuế TNCN và thu nhập tính thuế được xác định là phần giá trị tài sản được căn cứ vào giá tham chiếu trên Sở giao dịch chứng khoán tại thời điểm đăng ký quyền sở hữu chứng khoán.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1258,
"text": "người có thu nhập từ thừa kế cổ phiếu trên hệ thống giao dịch Upcom sẽ phải chịu thuế TNCN."
}
],
"id": "4000",
"is_impossible": false,
"question": "Cá nhân thừa kế cổ phiếu trên hệ thống giao dịch Upcom có chịu thuế TNCN không?"
}
]
}
],
"title": "Cá nhân thừa kế cổ phiếu trên hệ thống giao dịch Upcom có chịu thuế TNCN không?"
} |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.