version stringclasses 1 value | data dict |
|---|---|
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 128 Luật Doanh nghiệp 2020 có quy định về chào bán trái phiếu riêng lẻ của công ty cổ phần không phải công ty đại chúng như sau: Chào bán trái phiếu riêng lẻ 1. Công ty cổ phần không phải là công ty đại chúng chào bán trái phiếu riêng lẻ theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan. Chào bán trái phiếu riêng lẻ của công ty đại chúng, các tổ chức khác và chào bán trái phiếu ra công chúng thực hiện theo quy định của pháp luật về chứng khoán. 2. Chào bán trái phiếu riêng lẻ của công ty cổ phần không phải là công ty đại chúng là chào bán không thông qua phương tiện thông tin đại chúng cho dưới 100 nhà đầu tư, không kể nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp và đáp ứng điều kiện về đối tượng mua trái phiếu riêng lẻ như sau: a) Nhà đầu tư chiến lược đối với trái phiếu chuyển đổi riêng lẻ và trái phiếu kèm theo chứng quyền riêng lẻ; b) Nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp đối với trái phiểu chuyển đổi riêng lẻ, trái phiếu kèm theo chứng quyền riêng lẻ và loại trái phiếu riêng lẻ khác. 3. Công ty cổ phần không phải là công ty đại chúng chào bán trái phiếu riêng lẻ phải đáp ứng các điều kiện sau đây: a) Công ty đã thanh toán đủ cả gốc và lãi của trái phiếu đã chào bán và đã đến hạn thanh toán hoặc thanh toán đủ các khoản nợ đến hạn trong 03 năm liên tiếp trước đợt chào bán trái phiếu (nếu có), trừ trường hợp chào bán trái phiếu cho các chủ nợ là tổ chức tài chính được lựa chọn; b) Có báo cáo tài chính của năm trước liền kề năm phát hành được kiểm toán; c) Bảo đảm điều kiện về tỷ lệ an toàn tài chính, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động theo quy định pháp luật; d) Điều kiện khác theo quy định của pháp luật có liên quan. Như vậy, chào bán trái phiếu riêng lẻ của công ty cổ phần không phải là công ty đại chúng là chào bán không thông qua phương tiện thông tin đại chúng cho dưới 100 nhà đầu tư, không kể nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp và đáp ứng điều kiện về đối tượng mua trái phiếu riêng lẻ như sau: - Nhà đầu tư chiến lược đối với trái phiếu chuyển đổi riêng lẻ và trái phiếu kèm theo chứng quyền riêng lẻ; - Nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp đối với trái phiểu chuyển đổi riêng lẻ, trái phiếu kèm theo chứng quyền riêng lẻ và loại trái phiếu riêng lẻ khác. Công ty cổ phần không phải là công ty đại chúng chào bán trái phiếu riêng lẻ phải đáp ứng các điều kiện sau đây: - Công ty đã thanh toán đủ cả gốc và lãi của trái phiếu đã chào bán và đã đến hạn thanh toán hoặc thanh toán đủ các khoản nợ đến hạn trong 03 năm liên tiếp trước đợt chào bán trái phiếu (nếu có), trừ trường hợp chào bán trái phiếu cho các chủ nợ là tổ chức tài chính được lựa chọn; - Có báo cáo tài chính của năm trước liền kề năm phát hành được kiểm toán; - Bảo đảm điều kiện về tỷ lệ an toàn tài chính, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động theo quy định pháp luật; - Điều kiện khác theo quy định của pháp luật có liên quan.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1696,
"text": "chào bán trái phiếu riêng lẻ của công ty cổ phần không phải là công ty đại chúng là chào bán không thông qua phương tiện thông tin đại chúng cho dưới 100 nhà đầu tư, không kể nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp và đáp ứng điều kiện về đối tượng mua trái phiếu riêng lẻ như sau: - Nhà đầu tư chiến lược đối với trái phiếu chuyển đổi riêng lẻ và trái phiếu kèm theo chứng quyền riêng lẻ; - Nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp đối với trái phiểu chuyển đổi riêng lẻ, trái phiếu kèm theo chứng quyền riêng lẻ và loại trái phiếu riêng lẻ khác."
}
],
"id": "4101",
"is_impossible": false,
"question": "Điều kiện chào bán trái phiếu riêng lẻ của công ty cổ phần không phải là công ty đại chúng?"
}
]
}
],
"title": "Điều kiện chào bán trái phiếu riêng lẻ của công ty cổ phần không phải là công ty đại chúng?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 12 Luật Chứng khoán 2019 quy định về hành vi thao túng thị trường chứng khoán được thực hiện như sau: Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động về chứng khoán và thị trường chứng khoán 1. Trực tiếp hoặc gián tiếp thực hiện hành vi gian lận, lừa đảo, làm giả tài liệu, tạo dựng thông tin sai sự thật hoặc công bố thông tin sai lệch hoặc che giấu thông tin hoặc bỏ sót thông tin cần thiết gây hiểu nhầm nghiêm trọng làm ảnh hưởng đến hoạt động chào bán, niêm yết, giao dịch, kinh doanh, đầu tư chứng khoán, cung cấp dịch vụ về chứng khoán. 2. Sử dụng thông tin nội bộ để mua, bán chứng khoán cho chính mình hoặc cho người khác; tiết lộ, cung cấp thông tin nội bộ hoặc tư vấn cho người khác mua, bán chứng khoán trên cơ sở thông tin nội bộ. 3. Sử dụng một hoặc nhiều tài khoản giao dịch của mình hoặc của người khác hoặc thông đồng để thực hiện việc mua, bán chứng khoán nhằm tạo ra cung, cầu giả tạo; giao dịch chứng khoán bằng hình thức cấu kết, lôi kéo người khác mua, bán để thao túng giá chứng khoán; kết hợp hoặc sử dụng các phương pháp giao dịch khác hoặc kết hợp tung tin đồn sai sự thật, cung cấp thông tin sai lệch ra công chúng để thao túng giá chứng khoán. 4. Thực hiện hoạt động kinh doanh chứng khoán, cung cấp dịch vụ về chứng khoán khi chưa được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp giấy phép, cấp giấy chứng nhận hoặc chấp thuận. 5. Sử dụng tài khoản, tài sản của khách hàng khi không được khách hàng ủy thác hoặc trái quy định của pháp luật hoặc lạm dụng tín nhiệm để chiếm đoạt tài sản của khách hàng. 6. Cho người khác mượn tài khoản để giao dịch chứng khoán, đứng tên sở hữu chứng khoán hộ người khác dẫn đến hành vi thao túng giá chứng khoán. 7. Tổ chức thị trường giao dịch chứng khoán trái quy định của Luật này. Như vậy, thao túng thị trường chứng khoán là hành vi có tính toán, gian lận nhằm tạo cung - cầu giả, thao túng giá, đẩy giá chứng khoán tăng để thu hút người mua sau đó giảm giá đột ngột để lừa nhà đầu tư.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1747,
"text": "thao túng thị trường chứng khoán là hành vi có tính toán, gian lận nhằm tạo cung - cầu giả, thao túng giá, đẩy giá chứng khoán tăng để thu hút người mua sau đó giảm giá đột ngột để lừa nhà đầu tư."
}
],
"id": "4102",
"is_impossible": false,
"question": "Thao túng thị trường chứng khoán là gì?"
}
]
}
],
"title": "Thao túng thị trường chứng khoán là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 211 Bộ luật Hình sự 2015 quy định tội thao túng thị trường chứng khoán như sau Tội thao túng thị trường chứng khoán 1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây thu lợi bất chính từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng hoặc gây thiệt hại cho nhà đầu tư từ 1.000.000.000 đồng đến dưới 3.000.000.000 đồng, thì bị phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm: a) Sử dụng một hoặc nhiều tài khoản giao dịch của mình hoặc của người khác hoặc thông đồng với nhau liên tục mua, bán chứng khoán nhằm tạo ra cung, cầu giả tạo; b) Thông đồng với người khác đặt lệnh mua và bán cùng loại chứng khoán trong cùng ngày giao dịch hoặc thông đồng với nhau giao dịch mua bán chứng khoán mà không dẫn đến chuyển nhượng thực sự quyền sở hữu hoặc quyền sở hữu chỉ luân chuyển giữa các thành viên trong nhóm nhằm tạo giá chứng khoán, cung cầu giả tạo; c) Liên tục mua hoặc bán chứng khoán với khối lượng chi phối vào thời điểm mở cửa hoặc đóng cửa thị trường nhằm tạo ra mức giá đóng cửa hoặc giá mở cửa mới cho loại chứng khoán đó trên thị trường; d) Giao dịch chứng khoán bằng hình thức cấu kết, lôi kéo người khác liên tục đặt lệnh mua, bán chứng khoán gây ảnh hưởng lớn đến cung cầu và giá chứng khoán, thao túng giá chứng khoán; đ) Đưa ra ý kiến một cách trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua phương tiện thông tin đại chúng về một loại chứng khoán, về tổ chức phát hành chứng khoán nhằm tạo ảnh hưởng đến giá của loại chứng khoán đó sau khi đã thực hiện giao dịch và nắm giữ vị thế đối với loại chứng khoán đó; e) Sử dụng các phương thức hoặc thực hiện các hành vi giao dịch khác để tạo cung cầu giả tạo, thao túng giá chứng khoán. 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 02 năm đến 07 năm: a) Có tổ chức; b) Thu lợi bất chính 1.500.000.000 đồng trở lên; c) Gây thiệt hại cho nhà đầu tư 3.000.000.000 đồng trở lên; d) Tái phạm nguy hiểm. 3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 250.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm. 4. Pháp nhân thương mại phạm tội quy định tại Điều này, thì bị phạt như sau: a) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, thì bị phạt tiền từ 2.000.000.000 đồng đến 5.000.000.000 đồng; b) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, thì bị phạt tiền từ 5.000.000.000 đồng đến 10.000.000.000 đồng; c) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại Điều 79 của Bộ luật này, thì bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn; d) Pháp nhân thương mại còn có thể bị phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định từ 01 năm đến 03 năm hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm. Như vậy, người phạm tội thao túng thị trường chứng khoán có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự với hình phạt phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 07 năm. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 250.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2806,
"text": "người phạm tội thao túng thị trường chứng khoán có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự với hình phạt phạt tiền từ 500."
}
],
"id": "4103",
"is_impossible": false,
"question": "Người thao túng thị trường chứng khoán bị truy cứu trách nhiệm hình sự như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Người thao túng thị trường chứng khoán bị truy cứu trách nhiệm hình sự như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 114 Luật Chứng khoán 2019 quy định như sau: Công ty đầu tư chứng khoán 1. Công ty đầu tư chứng khoán Ià quỹ đầu tư chứng khoán được tổ chức theo loại hình công ty cổ phần để đầu tư chứng khoán. Công ty đầu tư chứng khoán có hai hình thức là công ty đầu tư chứng khoán riêng lẻ và công ty đầu tư chứng khoán đại chúng. Căn cứ tại khoản 1 Điều 259 Nghị định 155/2020/NĐ-CP quy định như sau: Điều kiện cấp giấy phép thành lập và hoạt động của công ty đầu tư chứng khoán 1. Điều kiện về vốn bao gồm: a) Vốn điều lệ thực góp tối thiểu là 50 tỷ đồng. Công ty đầu tư chứng khoán đại chúng phải ủy thác vốn cho một công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán quản lý. Công ty đầu tư chứng khoán riêng lẻ được tự quản lý vốn đầu tư hoặc ủy thác vốn cho một công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán quản lý; b) Toàn bộ tài sản công ty đầu tư chứng khoán đại chúng phải được lưu ký tại ngân hàng giám sát. Như vậy, mức vốn tối thiểu để thành lập công ty đầu tư chứng khoán tối thiểu là 50 tỷ đồng. arrow_forward_iosĐọc thêm Công ty đầu tư chứng khoán đại chúng phải ủy thác vốn cho một công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán quản lý. Công ty đầu tư chứng khoán riêng lẻ được tự quản lý vốn đầu tư hoặc ủy thác vốn cho một công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán quản lý. Toàn bộ tài sản công ty đầu tư chứng khoán đại chúng phải được lưu ký tại ngân hàng giám sát.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 921,
"text": "mức vốn tối thiểu để thành lập công ty đầu tư chứng khoán tối thiểu là 50 tỷ đồng."
}
],
"id": "4104",
"is_impossible": false,
"question": "Mức vốn tối thiểu để thành lập công ty đầu tư chứng khoán là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức vốn tối thiểu để thành lập công ty đầu tư chứng khoán là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 260 Nghị định 155/2020/NĐ-CP quy định về hồ sơ cấp giấy phép thành lập và hoạt động của công ty đầu tư chứng khoán đại chúng như sau: Hồ sơ cấp giấy phép thành lập và hoạt động của công ty đầu tư chứng khoán đại chúng 1. Giấy đăng ký thành lập và hoạt động theo Mẫu số 92 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. 2. Báo cáo kết quả đợt chào bán theo Mẫu số 102 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này, kèm theo văn bản xác nhận của ngân hàng giám sát về số tiền thu được trong đợt chào bán và số lượng cổ phiếu đã bán. 3. Danh sách cổ đông theo Mẫu số 105 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. 4. Biên bản tổng hợp ý kiến cổ đông về việc bổ nhiệm thành viên Hội đồng quản trị và các nội dung lấy ý khác kèm theo bản thông tin cá nhân, lý lịch tư pháp của các thành viên Hội đồng quản trị (nếu có). Như vậy, theo quy định trên, hồ sơ cấp giấy phép thành lập công ty đầu tư chứng khoán đại chúng gồm: - Giấy đăng ký thành lập và hoạt động theo Mẫu số 92 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 155/2020/NĐ-CP. Xem toàn bộ nội dung mẫu giấy đăng ký thành lập và hoạt động: Tải về - Báo cáo kết quả đợt chào bán theo Mẫu số 102 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 155/2020/NĐ-CP, kèm theo văn bản xác nhận của ngân hàng giám sát về số tiền thu được trong đợt chào bán và số lượng cổ phiếu đã bán. Xem mẫu báo cáo kết quả đợt chào bán: Tải về - Danh sách cổ đông theo Mẫu số 105 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 155/2020/NĐ-CP. Xem mẫu danh sách cổ đông: Tải về - Biên bản tổng hợp ý kiến cổ đông về việc bổ nhiệm thành viên Hội đồng quản trị và các nội dung lấy ý khác kèm theo bản thông tin cá nhân, lý lịch tư pháp của các thành viên Hội đồng quản trị (nếu có).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 826,
"text": "theo quy định trên, hồ sơ cấp giấy phép thành lập công ty đầu tư chứng khoán đại chúng gồm: - Giấy đăng ký thành lập và hoạt động theo Mẫu số 92 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 155/2020/NĐ-CP."
}
],
"id": "4105",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ cấp phép thành lập công ty đầu tư chứng khoán đại chúng gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ cấp phép thành lập công ty đầu tư chứng khoán đại chúng gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 261 Nghị định 155/2020/NĐ-CP quy định về hồ sơ cấp Giấy phép thành lập và hoạt động công ty đầu tư chứng khoán riêng lẻ như sau: Hồ sơ cấp Giấy phép thành lập và hoạt động công ty đầu tư chứng khoán riêng lẻ 1. Giấy đăng ký thành lập và hoạt động theo Mẫu số 92 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này kèm theo văn bản ủy quyền cho công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán hoặc đại diện cổ đông thực hiện thủ tục thành lập công ty. 2. Điều lệ công ty theo mẫu quy định của Bộ Tài chính. 3. Hợp đồng lưu ký tài sản với ngân hàng lưu ký. 4. Biên bản thỏa thuận của các cổ đông về việc thành lập công ty đầu tư chứng khoán riêng lẻ trong đó nêu rõ tên công ty, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán (nếu có), ngân hàng lưu ký, ngân hàng giám sát (nếu có), các cổ đông góp vốn và số vốn góp của từng cổ đông. 5. Xác nhận của ngân hàng lưu ký về quy mô vốn góp, danh mục chứng khoán được góp vốn (nếu có) trong đó nêu rõ số lượng, mã chứng khoán của từng cổ đông góp vốn bằng chứng khoán, ngày hạch toán danh mục chứng khoán vào tài khoản lưu ký của công ty đầu tư chứng khoán kèm theo biên bản định giá chứng khoán do ngân hàng lưu ký xác lập. 6. Danh sách cổ đông, nhân sự dự kiến và bản thông tin cá nhân theo Mẫu số 91, Mẫu số 105 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, quyết định của cấp có thẩm quyền về góp vốn thành lập công ty đầu tư chứng khoán đối với cổ đông là tổ chức; lý lịch tư pháp của thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc (Giám đốc) được cấp không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ. 7. Trường hợp công ty đầu tư chứng khoán ủy thác vốn cho công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán quản lý, tài liệu bổ sung: hợp đồng quản lý đầu tư ký với công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán; hợp đồng giám sát ký với ngân hàng giám sát. 8. Trường hợp công ty đầu tư chứng khoán tự quản lý vốn, bổ sung hợp đồng thuê trụ sở, giấy tờ về quyền sở hữu trụ sở, quyền sử dụng trụ sở. Như vậy, theo quy định trên, hồ sơ cấp Giấy phép thành lập và hoạt động công ty đầu tư chứng khoán riêng lẻ bao gồm: - Giấy đăng ký thành lập và hoạt động theo Mẫu số 92 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 155/2020/NĐ-CP kèm theo văn bản ủy quyền cho công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán hoặc đại diện cổ đông thực hiện thủ tục thành lập công ty. Xem mẫu giấy đăng ký thành lập: Tải về - Điều lệ công ty theo mẫu quy định của Bộ Tài chính. - Hợp đồng lưu ký tài sản với ngân hàng lưu ký. - Biên bản thỏa thuận của các cổ đông về việc thành lập công ty đầu tư chứng khoán riêng lẻ trong đó nêu rõ tên công ty, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán (nếu có), ngân hàng lưu ký, ngân hàng giám sát (nếu có), các cổ đông góp vốn và số vốn góp của từng cổ đông. - Xác nhận của ngân hàng lưu ký về quy mô vốn góp, danh mục chứng khoán được góp vốn (nếu có) trong đó nêu rõ số lượng, mã chứng khoán của từng cổ đông góp vốn bằng chứng khoán, ngày hạch toán danh mục chứng khoán vào tài khoản lưu ký của công ty đầu tư chứng khoán kèm theo biên bản định giá chứng khoán do ngân hàng lưu ký xác lập. - Danh sách cổ đông, nhân sự dự kiến và bản thông tin cá nhân theo Mẫu số 91, Mẫu số 105 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 155/2020/NĐ-CP; Xem mẫu danh sách cổ đông, nhân sự dự kiến: Tải về Xem mẫu bản thông tin cá nhân: Tải về - Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, quyết định của cấp có thẩm quyền về góp vốn thành lập công ty đầu tư chứng khoán đối với cổ đông là tổ chức; - Lý lịch tư pháp của thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc (Giám đốc) được cấp không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ. - Trường hợp công ty đầu tư chứng khoán ủy thác vốn cho công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán quản lý, tài liệu bổ sung: hợp đồng quản lý đầu tư ký với công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán; hợp đồng giám sát ký với ngân hàng giám sát. - Trường hợp công ty đầu tư chứng khoán tự quản lý vốn, bổ sung hợp đồng thuê trụ sở, giấy tờ về quyền sở hữu trụ sở, quyền sử dụng trụ sở. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1950,
"text": "theo quy định trên, hồ sơ cấp Giấy phép thành lập và hoạt động công ty đầu tư chứng khoán riêng lẻ bao gồm: - Giấy đăng ký thành lập và hoạt động theo Mẫu số 92 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 155/2020/NĐ-CP kèm theo văn bản ủy quyền cho công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán hoặc đại diện cổ đông thực hiện thủ tục thành lập công ty."
}
],
"id": "4106",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ cấp phép thành lập công ty đầu tư chứng khoán riêng lẻ gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ cấp phép thành lập công ty đầu tư chứng khoán riêng lẻ gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 12 Thông tư 97/2020/TT-BTC quy định về nghĩa vụ báo cáo, lưu trữ hồ sơ của văn phòng đại diện như sau: Nghĩa vụ báo cáo, lưu trữ hồ sơ của văn phòng đại diện 1. Văn phòng đại diện công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam trong thời gian hoạt động có nghĩa vụ báo cáo hoạt động định kỳ hằng quý, năm cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước. Nội dung báo cáo theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này. Như vậy, công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam trong thời gian hoạt động phải có nghĩa vụ báo cáo hoạt động định kỳ hằng quý, năm cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 470,
"text": "công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam trong thời gian hoạt động phải có nghĩa vụ báo cáo hoạt động định kỳ hằng quý, năm cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước."
}
],
"id": "4107",
"is_impossible": false,
"question": "Công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam có trách nhiệm phải báo cáo hoạt động cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước không?"
}
]
}
],
"title": "Công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam có trách nhiệm phải báo cáo hoạt động cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 12 Thông tư 97/2020/TT-BTC quy định về nghĩa vụ báo cáo, lưu trữ hồ sơ của văn phòng đại diện như sau: Nghĩa vụ báo cáo, lưu trữ hồ sơ của văn phòng đại diện 2. Thời hạn nộp các báo cáo định kỳ quy định tại khoản 1 Điều này như sau: a) Đối với báo cáo quý: Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày kết thúc quý; b) Đối với báo cáo năm: Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm. Như vậy, thời hạn nộp báo cáo định kỳ hằng quý, năm cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước của công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam được xác định như sau: - Đối với báo cáo quý: Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày kết thúc quý; - Đối với báo cáo năm: Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 410,
"text": "thời hạn nộp báo cáo định kỳ hằng quý, năm cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước của công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam được xác định như sau: - Đối với báo cáo quý: Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày kết thúc quý; - Đối với báo cáo năm: Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm."
}
],
"id": "4108",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hạn nộp báo cáo định kỳ của công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam là bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Thời hạn nộp báo cáo định kỳ của công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam là bao lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 10 Thông tư 97/2020/TT-BTC quy định như sau: Phạm vi hoạt động, quyền và nghĩa vụ của văn phòng đại diện và nhân viên tại văn phòng đại diện 2. Quyền và nghĩa vụ của văn phòng đại diện công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam: a) Được mở tài khoản bằng ngoại tệ hoặc bằng đồng Việt Nam có gốc ngoại tệ tại ngân hàng thương mại được phép hoạt động kinh doanh ngoại hối tại Việt Nam và chỉ được sử dụng tài khoản này vào hoạt động của văn phòng đại diện. Việc mở, sử dụng và đóng tài khoản của văn phòng đại diện thực hiện theo quy định pháp luật có liên quan; b) Được tuyển dụng người lao động Việt Nam và lao động nước ngoài vào làm việc tại văn phòng đại diện theo quy định của pháp luật Việt Nam. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày tuyển dụng người lao động nước ngoài làm việc tại văn phòng đại diện tại Việt Nam, công ty mẹ hoặc văn phòng đại diện (trong trường hợp được công ty mẹ ủy quyền) phải thông báo cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước về việc tuyển dụng nhân sự nước ngoài kèm theo các văn bản xác nhận sự chấp thuận của các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định của Bộ luật Lao động; c) Có dấu riêng theo quy định của pháp luật Việt Nam và chỉ được sử dụng dấu này trong các văn bản giao dịch thuộc quyền hạn và chức năng của văn phòng đại diện; d) Chỉ được thực hiện những hoạt động theo nội dung và trong thời hạn hoạt động quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng đại diện; không được thực hiện các hoạt động kinh doanh chứng khoán tại Việt Nam; không được thực hiện việc quản lý tài sản, quản lý vốn đầu tư cho các nhà đầu tư, kể cả phần vốn đầu tư của công ty mẹ tại Việt Nam và các hoạt động kinh doanh chứng khoán khác tại Việt Nam; đ) Các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật. Như vậy, theo quy định trên, công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam được phép tuyển dụng lao động nước ngoài vào làm việc tại văn phòng đại diện theo quy định của pháp luật Việt Nam. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày tuyển dụng người lao động nước ngoài làm việc tại văn phòng đại diện tại Việt Nam, công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam phải thông báo cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước về việc tuyển dụng nhân sự nước ngoài. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1795,
"text": "theo quy định trên, công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam được phép tuyển dụng lao động nước ngoài vào làm việc tại văn phòng đại diện theo quy định của pháp luật Việt Nam."
}
],
"id": "4109",
"is_impossible": false,
"question": "Công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam có được tuyển dụng lao động người ngoài vào làm việc tại Việt Nam không?"
}
]
}
],
"title": "Công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam có được tuyển dụng lao động người ngoài vào làm việc tại Việt Nam không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 262 Nghị định 155/2020/NĐ-CP quy định về điều kiện tăng, giảm vốn điều lệ công ty đầu tư chứng khoán như sau: Điều kiện tăng, giảm vốn điều lệ công ty đầu tư chứng khoán 1. Được Đại hội đồng cổ đông thông qua việc giảm vốn, chào bán để tăng vốn; phương án chào bán để tăng vốn hoặc phương án giảm vốn. 2. Trường hợp giảm vốn điều lệ, công ty phải bảo đảm vốn điều lệ sau khi điều chỉnh và giá trị tài sản ròng không thấp hơn 50 tỷ đồng. 3. Trường hợp tăng vốn điều lệ thông qua việc phát hành cổ phiếu để tăng vốn cổ phần từ nguồn vốn chủ sở hữu, phát hành cổ phiếu để trả cổ tức, công ty phải có đủ nguồn tài chính từ thặng dư vốn cổ phần, lợi nhuận sau thuế chưa phân phối tại báo cáo tài chính kỳ gần nhất đã kiểm toán hoặc soát xét. 4. Trường hợp tăng vốn bằng hình thức chào bán, phát hành, công ty phải tuân thủ các quy định về chào bán cổ phiếu ra công chúng (đối với công ty đầu tư chứng khoán đại chúng), chào bán riêng lẻ (đối với công ty đầu tư chứng khoán riêng lẻ) và phát hành cho cổ đông hiện hữu. 5. Có tối đa 99 cổ đông, trong đó, cổ đông là tổ chức phải góp tối thiểu là 03 tỷ đồng và cổ đông là cá nhân phải góp tối thiểu 01 tỷ đồng đối với công ty đầu tư chứng khoán riêng lẻ. Như vậy, để điều chỉnh tăng vốn điều lệ công ty đầu tư chứng khoán cần đáp ứng được các điều kiện như sau: - Nếu tăng vốn điều lệ thông qua việc phát hành cổ phiếu để tăng vốn cổ phần từ nguồn vốn chủ sở hữu, phát hành cổ phiếu để trả cổ tức, công ty phải có đủ nguồn tài chính từ thặng dư vốn cổ phần, lợi nhuận sau thuế chưa phân phối tại báo cáo tài chính kỳ gần nhất đã kiểm toán hoặc soát xét. - Nếu tăng vốn bằng hình thức chào bán, phát hành, công ty phải tuân thủ các quy định về chào bán cổ phiếu ra công chúng (đối với công ty đầu tư chứng khoán đại chúng), chào bán riêng lẻ (đối với công ty đầu tư chứng khoán riêng lẻ) và phát hành cho cổ đông hiện hữu. - Có tối đa 99 cổ đông, trong đó, cổ đông là tổ chức phải góp tối thiểu là 03 tỷ đồng và cổ đông là cá nhân phải góp tối thiểu 01 tỷ đồng đối với công ty đầu tư chứng khoán riêng lẻ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1222,
"text": "để điều chỉnh tăng vốn điều lệ công ty đầu tư chứng khoán cần đáp ứng được các điều kiện như sau: - Nếu tăng vốn điều lệ thông qua việc phát hành cổ phiếu để tăng vốn cổ phần từ nguồn vốn chủ sở hữu, phát hành cổ phiếu để trả cổ tức, công ty phải có đủ nguồn tài chính từ thặng dư vốn cổ phần, lợi nhuận sau thuế chưa phân phối tại báo cáo tài chính kỳ gần nhất đã kiểm toán hoặc soát xét."
}
],
"id": "4110",
"is_impossible": false,
"question": "Để điều chỉnh tăng vốn điều lệ công ty đầu tư chứng khoán cần đáp ứng được điều kiện gì?"
}
]
}
],
"title": "Để điều chỉnh tăng vốn điều lệ công ty đầu tư chứng khoán cần đáp ứng được điều kiện gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 264 Nghị định 155/2020/NĐ-CP quy định như sau: Những thay đổi phải được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận 1. Công ty đầu tư chứng khoán phải được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận trước khi thực hiện các thay đổi sau: a) Thay đổi tên, thay đổi người đại diện theo pháp luật; b) Thay đổi công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, thay đổi ngân hàng lưu ký, giám sát; c) Thay đổi trụ sở đối với công ty đầu tư chứng khoán riêng lẻ tự quản lý vốn; d) Thay đổi thời gian hoạt động. Như vậy, hiện nay công ty đầu tư chứng khoán có hoạt động điều chỉnh tăng vốn điều lệ thì không cần phải có sự chấp thuận của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 519,
"text": "hiện nay công ty đầu tư chứng khoán có hoạt động điều chỉnh tăng vốn điều lệ thì không cần phải có sự chấp thuận của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước."
}
],
"id": "4111",
"is_impossible": false,
"question": "Công ty đầu tư chứng khoán tăng vốn điều lệ có cần phải được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận không?"
}
]
}
],
"title": "Công ty đầu tư chứng khoán tăng vốn điều lệ có cần phải được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 263 Nghị định 155/2020/NĐ-CP quy định về hồ sơ điều chỉnh vốn điều lệ công ty đầu tư chứng khoán như sau: Hồ sơ điều chỉnh vốn điều lệ công ty đầu tư chứng khoán 1. Giấy đề nghị theo Mẫu số 94 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. 2. Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông thông qua việc tăng, giảm vốn điều lệ, phương án tăng, giảm vốn và Điều lệ công ty sửa đổi. 3. Danh sách cổ đông sau điều chỉnh vốn theo Mẫu số 105 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. 4. Trường hợp giảm vốn, tài liệu bổ sung: báo cáo kết quả giảm vốn điều lệ kèm theo văn bản xác nhận của ngân hàng lưu ký, giám sát về việc công ty đã hoàn tất việc chi trả, thanh toán cho các cổ đông; số lượng cổ đông, số lượng cổ phiếu lưu hành sau khi điều chỉnh vốn. 5. Trường hợp tăng vốn bằng hình thức chào bán, phát hành, tài liệu bổ sung: báo cáo kết quả đợt chào bán để tăng vốn theo Mẫu số 102 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này, kèm theo giấy xác nhận về mức vốn tăng thêm đã được phong tỏa tại ngân hàng giám sát; danh sách nhà đầu tư mới (nếu có); 6. Báo cáo tài chính năm gần nhất đã được kiểm toán đáp ứng quy định tại Điều 20 Luật Chứng khoán và báo cáo tài chính kỳ gần nhất tính đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị điều chỉnh vốn điều lệ. 7. Bản cáo bạch, Điều lệ công ty (nếu có thay đổi). Như vậy, theo quy định trên, hồ sơ đề nghị tăng vốn điều lệ công ty đầu tư chứng khoán bao gồm: - Giấy đề nghị theo Mẫu số 94 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 155/2020/NĐ-CP. Xem mẫu giấy đề nghị: Tải về - Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông thông qua việc tăng vốn điều lệ, phương án tăng vốn và Điều lệ công ty sửa đổi. - Danh sách cổ đông sau điều chỉnh vốn theo Mẫu số 105 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 155/2020/NĐ-CP. Xem mẫu danh sách cổ đông sau điều chỉnh vốn: Tải về - Trường hợp tăng vốn bằng hình thức chào bán, phát hành, tài liệu bổ sung: báo cáo kết quả đợt chào bán để tăng vốn theo Mẫu số 102 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 155/2020/NĐ-CP, kèm theo giấy xác nhận về mức vốn tăng thêm đã được phong tỏa tại ngân hàng giám sát; danh sách nhà đầu tư mới (nếu có); Xem mẫu báo cáo kết quả đợt chào bán để tăng vốn: Tải về - Báo cáo tài chính năm gần nhất đã được kiểm toán và báo cáo tài chính kỳ gần nhất tính đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị điều chỉnh vốn điều lệ. - Bản cáo bạch, Điều lệ công ty (nếu có thay đổi). Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1294,
"text": "theo quy định trên, hồ sơ đề nghị tăng vốn điều lệ công ty đầu tư chứng khoán bao gồm: - Giấy đề nghị theo Mẫu số 94 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 155/2020/NĐ-CP."
}
],
"id": "4112",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ đề nghị tăng vốn điều lệ công ty đầu tư chứng khoán gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ đề nghị tăng vốn điều lệ công ty đầu tư chứng khoán gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 106 Luật Chứng khoán 2019 quy định về xác định giá trị tài sản ròng của quỹ đầu tư chứng khoán như sau: Xác định giá trị tài sản ròng của quỹ đầu tư chứng khoán 2. Việc xác định giá trị tài sản ròng của quỹ đầu tư chứng khoán phải tuân thủ các nguyên tắc sau đây: a) Đối với chứng khoán niêm yết, đăng ký giao dịch, giá của các chứng khoán được xác định là giá đóng cửa hoặc giá trung bình của ngày giao dịch gần nhất trước ngày định giá; b) Đối với các tài sản là chứng khoán quy định tại điểm a khoản này nhưng không có giao dịch nhiều hơn 15 ngày tính đến ngày định giá hoặc không phải là chứng khoán quy định tại điểm a khoản này, việc xác định giá trị tài sản phải dựa trên quy trình và phương pháp xác định giá trị tài sản được nêu rõ trong Điều lệ quỹ đầu tư chứng khoán. Quy trình và phương pháp định giá phải được ngân hàng giám sát xác nhận và Ban đại diện quỹ đầu tư chứng khoán, Đại hội nhà đầu tư quỹ đầu tư chứng khoán phê chuẩn. Các bên tham gia định giá tài sản phải độc lập với công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán và ngân hàng giám sát hoặc ngân hàng lưu ký; c) Các tài sản bằng tiền bao gồm cổ tức, trái tức, tiền lãi được tính theo giá trị ghi trên sổ kế toán tại thời điểm xác định. Như vậy, theo quy định trên, việc xác định giá trị tài sản ròng của quỹ đầu tư chứng khoán phải tuân thủ các nguyên tắc sau: - Đối với chứng khoán niêm yết, đăng ký giao dịch, giá của các chứng khoán được xác định là giá đóng cửa hoặc giá trung bình của ngày giao dịch gần nhất trước ngày định giá; - Đối với các tài sản là chứng khoán không có giao dịch nhiều hơn 15 ngày tính đến ngày định giá hoặc không phải là chứng khoán thì việc xác định giá trị tài sản phải dựa trên quy trình và phương pháp xác định giá trị tài sản được nêu rõ trong Điều lệ quỹ đầu tư chứng khoán. - Quy trình và phương pháp định giá phải được ngân hàng giám sát xác nhận và Ban đại diện quỹ đầu tư chứng khoán, Đại hội nhà đầu tư quỹ đầu tư chứng khoán phê chuẩn. Các bên tham gia định giá tài sản phải độc lập với công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán và ngân hàng giám sát hoặc ngân hàng lưu ký; - Các tài sản bằng tiền bao gồm cổ tức, trái tức, tiền lãi được tính theo giá trị ghi trên sổ kế toán tại thời điểm xác định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1239,
"text": "theo quy định trên, việc xác định giá trị tài sản ròng của quỹ đầu tư chứng khoán phải tuân thủ các nguyên tắc sau: - Đối với chứng khoán niêm yết, đăng ký giao dịch, giá của các chứng khoán được xác định là giá đóng cửa hoặc giá trung bình của ngày giao dịch gần nhất trước ngày định giá; - Đối với các tài sản là chứng khoán không có giao dịch nhiều hơn 15 ngày tính đến ngày định giá hoặc không phải là chứng khoán thì việc xác định giá trị tài sản phải dựa trên quy trình và phương pháp xác định giá trị tài sản được nêu rõ trong Điều lệ quỹ đầu tư chứng khoán."
}
],
"id": "4113",
"is_impossible": false,
"question": "Nguyên tắc xác định tài sản ròng của quỹ đầu tư chứng khoán hiện nay là gì?"
}
]
}
],
"title": "Nguyên tắc xác định tài sản ròng của quỹ đầu tư chứng khoán hiện nay là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 104 Luật Chứng khoán 2019 quy định về giải thể quỹ đầu tư chứng khoán như sau: Giải thể quỹ đầu tư chứng khoán 1. Quỹ đầu tư chứng khoán giải thể trong các trường hợp sau đây: a) Kết thúc thời hạn hoạt động ghi trong Điều lệ quỹ đầu tư chứng khoán; b) Đại hội nhà đầu tư quyết định giải thể quỹ đầu tư chứng khoán trước khi kết thúc thời hạn hoạt động ghi trong Điều lệ quỹ đầu tư chứng khoán; c) Công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán bị thu hồi Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán hoặc bị giải thể, phá sản mà Ban đại diện quỹ đầu tư chứng khoán không xác lập được công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán thay thế trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày phát sinh sự kiện; d) Ngân hàng giám sát bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán, bị giải thể, phá sản hoặc hợp đồng giám sát giữa ngân hàng giám sát và công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán bị chấm dứt mà công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán không xác lập được ngân hàng giám sát thay thế trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày phát sinh sự kiện; đ) Giá trị tài sản ròng của quỹ đầu tư chứng khoán xuống dưới 10 tỷ đồng liên tục trong 06 tháng; e) Trường hợp khác theo quy định của Điều lệ quỹ đầu tư chứng khoán. Như vậy, trong trường hợp giá trị tài sản ròng của quỹ đầu tư chứng khoán xuống dưới 10 tỷ đồng liên tục trong 06 tháng thì quỹ đầu tư chứng khoán có thể sẽ bị giải thể.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1241,
"text": "trong trường hợp giá trị tài sản ròng của quỹ đầu tư chứng khoán xuống dưới 10 tỷ đồng liên tục trong 06 tháng thì quỹ đầu tư chứng khoán có thể sẽ bị giải thể."
}
],
"id": "4114",
"is_impossible": false,
"question": "Giá trị tài sản ròng của quỹ đầu tư chứng khoán xuống thấp thì quỹ đầu tư có bị giải thể?"
}
]
}
],
"title": "Giá trị tài sản ròng của quỹ đầu tư chứng khoán xuống thấp thì quỹ đầu tư có bị giải thể?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 38 Điều 4 Luật Chứng khoán 2019 quy định như sau: Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 38. Quỹ đại chúng là quỹ đầu tư chứng khoán thực hiện chào bán chứng chỉ quỹ ra công chúng. Như vậy, theo quy định trên, quỹ đại chúng là loại quỹ đầu tư chứng khoán thực hiện chào bán chứng chỉ quỹ ra công chúng. Đây được xem là một quỹ được thành lập nhằm mục đích kiếm lợi nhuận từ việc đầu tư vào một số loại tài sản như chứng khoán, giấy tờ có giá, Nguồn vốn của quỹ được huy động thông qua việc phát hành chứng chỉ quỹ ra công chúng. Với quỹ đại chúng, nhà đầu tư không có quyền kiểm soát hàng ngày đối với các quyết định đầu tư của quỹ. Quỹ đại chúng bao gồm quỹ mở và quỹ đóng. arrow_forward_iosĐọc thêm Trong đó, quỹ đóng là quỹ có thời gian hoạt động hạn chế, nhà đầu tư không được phép bán lại chứng chỉ quỹ cho quỹ. Ngược lại, thời gian hoạt động của quỹ mở tùy theo quyết định của ban điều hành và cho phép nhà đầu tư bán lại chứng chỉ quỹ cho quỹ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 241,
"text": "theo quy định trên, quỹ đại chúng là loại quỹ đầu tư chứng khoán thực hiện chào bán chứng chỉ quỹ ra công chúng."
}
],
"id": "4115",
"is_impossible": false,
"question": "Quỹ đại chúng là gì?"
}
]
}
],
"title": "Quỹ đại chúng là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 108 Luật Chứng khoán 2019 quy định như sau: Huy động vốn để thành lập quỹ đại chúng 1. Việc huy động vốn của quỹ đại chúng được công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán thực hiện trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày Giấy chứng nhận chào bán chứng chỉ quỹ ra công chúng có hiệu lực. Quỹ đại chúng được thành lập khi đáp ứng các điều kiện sau đây: a) Có ít nhất 100 nhà đầu tư, không kể nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp mua chứng chỉ quỹ, trừ quỹ hoán đổi danh mục; b) Tổng giá trị chứng chỉ quỹ đã bán đạt ít nhất là 50 tỷ đồng. Như vậy, theo quy định trên, quỹ đại chúng được thành lập khi đáp ứng các điều kiện sau: - Có ít nhất 100 nhà đầu tư, không kể nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp mua chứng chỉ quỹ, trừ quỹ hoán đổi danh mục; - Tổng giá trị chứng chỉ quỹ đã bán đạt ít nhất là 50 tỷ đồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 560,
"text": "theo quy định trên, quỹ đại chúng được thành lập khi đáp ứng các điều kiện sau: - Có ít nhất 100 nhà đầu tư, không kể nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp mua chứng chỉ quỹ, trừ quỹ hoán đổi danh mục; - Tổng giá trị chứng chỉ quỹ đã bán đạt ít nhất là 50 tỷ đồng."
}
],
"id": "4116",
"is_impossible": false,
"question": "Điều kiện huy động vốn để thành lập quỹ đại chúng hiện nay là gì?"
}
]
}
],
"title": "Điều kiện huy động vốn để thành lập quỹ đại chúng hiện nay là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 110 Luật Chứng khoán 2019 quy định về các hoạt động không được sử dụng vốn của quỹ đại chúng như sau: Hạn chế đối với quỹ đại chúng 1. Công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán không được sử dụng vốn và tài sản của quỹ đại chúng để thực hiện các hoạt động sau đây: a) Đầu tư vào chứng chỉ quỹ của chính quỹ đại chúng đó; b) Đầu tư vào chứng khoán của 01 tổ chức phát hành quá 10% tổng giá trị chứng khoán đang lưu hành của tổ chức đó, trừ trái phiếu Chính phủ; c) Đầu tư quá 20% tổng giá trị tài sản của quỹ đại chúng vào chứng khoán đang lưu hành của 01 tổ chức phát hành, trừ trái phiếu Chính phủ; d) Đầu tư quá 10% tổng giá trị tài sản của quỹ đóng vào bất động sản, trừ trường hợp là quỹ đầu tư bất động sản; đầu tư vốn của quỹ mở vào bất động sản; đ) Đầu tư quá 30% tổng giá trị tài sản của quỹ đại chúng vào các công ty trong cùng một nhóm công ty có quan hệ sở hữu với nhau thuộc các trường hợp sau đây: công ty mẹ, công ty con; các công ty sở hữu trên 35% cổ phần, phần vốn góp của nhau; nhóm công ty con có cùng một công ty mẹ; e) Cho vay hoặc bảo lãnh cho bất kỳ khoản vay nào; g) Các hạn chế đầu tư vào quỹ đầu tư chứng khoán khác và đối với từng loại hình quỹ cụ thể được thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Như vậy, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán không được sử dụng vốn và tài sản của quỹ đại chúng để thực hiện hoạt động cho vay hoặc bảo lãnh cho bất kỳ khoản vay dưới bất kỳ hình thức nào. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1262,
"text": "công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán không được sử dụng vốn và tài sản của quỹ đại chúng để thực hiện hoạt động cho vay hoặc bảo lãnh cho bất kỳ khoản vay dưới bất kỳ hình thức nào."
}
],
"id": "4117",
"is_impossible": false,
"question": "Công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán có được sử dụng tài sản của quỹ đại chúng để cho vay hay không?"
}
]
}
],
"title": "Công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán có được sử dụng tài sản của quỹ đại chúng để cho vay hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 156/2020/NĐ-CP quy định như sau: Giải thích từ ngữ Theo Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau; 2. “Thao túng thị trường chứng khoán” là việc thực hiện hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động về chứng khoán và thị trường chứng khoán quy định tại khoản 3 Điều 12 Luật Chứng khoán, gồm một, một số hoặc tất cả các hành vi dưới đây: a) Sử dụng một hoặc nhiều tài khoản giao dịch của mình hoặc của người khác hoặc thông đồng liên tục mua, bán chứng khoán nhằm tạo ra cung, cầu giả tạo; b) Đặt lệnh mua và bán cùng loại chứng khoán trong cùng ngày giao dịch hoặc thông đồng với nhau giao dịch mua, bán chứng khoán mà không dẫn đến chuyển nhượng thực sự quyền sở hữu hoặc quyền sở hữu chỉ luân chuyển giữa các thành viên trong nhóm nhằm tạo giá chứng khoán, cung cầu giả tạo; c) Liên tục mua hoặc bán chứng khoán với khối lượng chi phối vào thời điểm mở cửa hoặc đóng cửa thị trường nhằm tạo ra mức giá đóng cửa hoặc giá mở cửa mới cho loại chứng khoán đó trên thị trường; d) Giao dịch chứng khoán bằng hình thức cấu kết, lôi kéo người khác liên tục đặt lệnh mua, bán chứng khoán gây ảnh hưởng lớn đến cung cầu và giá chứng khoán, thao túng giá chứng khoán; đ) Đưa ra ý kiến một cách trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua phương tiện thông tin đại chúng về một loại chứng khoán, về tổ chức phát hành chứng khoán nhằm tạo ảnh hưởng đến giá của loại chứng khoán đó sau khi đã thực hiện giao dịch và nắm giữ vị thế đối với loại chứng khoán đó; e) Sử dụng các phương thức hoặc thực hiện các hành vi giao dịch khác hoặc kết hợp tung tin đồn sai sự thật, cung cấp thông tin sai lệch ra công chúng để tạo cung cầu giả tạo, thao túng giá chứng khoán. Tại khoản 3 Điều 12 Luật Chứng khoán 2019 có quy định về các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động về chứng khoán và thị trường chứng khoán như sau: Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động về chứng khoán và thị trường chứng khoán 3. Sử dụng một hoặc nhiều tài khoản giao dịch của mình hoặc của người khác hoặc thông đồng để thực hiện việc mua, bán chứng khoán nhằm tạo ra cung, cầu giả tạo; giao dịch chứng khoán bằng hình thức cấu kết, lôi kéo người khác mua, bán để thao túng giá chứng khoán; kết hợp hoặc sử dụng các phương pháp giao dịch khác hoặc kết hợp tung tin đồn sai sự thật, cung cấp thông tin sai lệch ra công chúng để thao túng giá chứng khoán. Như vậy, căn cứ theo quy định trên có thể hiểu rằng thao túng thị trường chứng khoán là việc thực hiện các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động về chứng khoán và thị trường chứng khoán. Cụ thể là các hành vi vi phạm như sau: - Sử dụng một hoặc nhiều tài khoản giao dịch của mình hoặc của người khác hoặc thông đồng để thực hiện việc mua, bán chứng khoán nhằm tạo ra cung, cầu giả tạo; - Giao dịch chứng khoán bằng hình thức cấu kết, lôi kéo người khác mua, bán để thao túng giá chứng khoán; - Kết hợp hoặc sử dụng các phương pháp giao dịch khác hoặc kết hợp tung tin đồn sai sự thật, cung cấp thông tin sai lệch ra công chúng để thao túng giá chứng khoán. - Đặt lệnh mua và bán cùng loại chứng khoán trong cùng ngày giao dịch hoặc thông đồng với nhau giao dịch mua, bán chứng khoán mà không dẫn đến chuyển nhượng thực sự quyền sở hữu hoặc quyền sở hữu chỉ luân chuyển giữa các thành viên trong nhóm nhằm tạo giá chứng khoán, cung cầu giả tạo; - Liên tục mua hoặc bán chứng khoán với khối lượng chi phối vào thời điểm mở cửa hoặc đóng cửa thị trường nhằm tạo ra mức giá đóng cửa hoặc giá mở cửa mới cho loại chứng khoán đó trên thị trường; - Giao dịch chứng khoán bằng hình thức cấu kết, lôi kéo người khác liên tục đặt lệnh mua, bán chứng khoán gây ảnh hưởng lớn đến cung cầu và giá chứng khoán, thao túng giá chứng khoán; - Đưa ra ý kiến một cách trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua phương tiện thông tin đại chúng về một loại chứng khoán, về tổ chức phát hành chứng khoán nhằm tạo ảnh hưởng đến giá của loại chứng khoán đó sau khi đã thực hiện giao dịch và nắm giữ vị thế đối với loại chứng khoán đó; - Sử dụng các phương thức hoặc thực hiện các hành vi giao dịch khác hoặc kết hợp tung tin đồn sai sự thật, cung cấp thông tin sai lệch ra công chúng để tạo cung cầu giả tạo, thao túng giá chứng khoán.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2351,
"text": "căn cứ theo quy định trên có thể hiểu rằng thao túng thị trường chứng khoán là việc thực hiện các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động về chứng khoán và thị trường chứng khoán."
}
],
"id": "4118",
"is_impossible": false,
"question": "Thao túng thị trường chứng khoán là gì?"
}
]
}
],
"title": "Thao túng thị trường chứng khoán là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 36 Nghị định 156/2020/NĐ-CP, được sửa đổi bởi khoản 30 Điều 1 Nghị định 128/2021/NĐ-CP quy định như sau: Vi phạm thao túng thị trường chứng khoán 1. Phạt tiền 10 lần khoản thu trái pháp luật nhưng không thấp hơn mức phạt tiền tối đa quy định tại điểm b khoản 3 Điều 5 Nghị định này đối với hành vi thao túng thị trường chứng khoán. Trường hợp không có khoản thu trái pháp luật hoặc mức phạt tính theo khoản thu trái pháp luật thấp hơn mức phạt tiền tối đa quy định tại điểm b khoản 3 Điều 5 Nghị định này thì áp dụng mức phạt tiền tối đa quy định tại điểm b khoản 3 Điều 5 Nghị định này để xử phạt. 2. Hình thức xử phạt bổ sung: a) Đình chỉ hoạt động kinh doanh, dịch vụ chứng khoán có thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng đối với công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, chi nhánh công ty chứng khoán hoặc công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam có hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này; b) Tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề chứng khoán có thời hạn từ 18 tháng đến 24 tháng đối với người hành nghề chứng khoán có hành vi vi phạm quy định tại khoán 1 Điều này. 3. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp lại khoản thu trái pháp luật có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này. Tại điểm b khoản 3 Điều 5 Nghị định 156/2020/NĐ-CP, được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Nghị định 128/2021/NĐ-CP quy định như sau: Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính về chứng khoán và thị trường chứng khoán 3. Nguyên tắc áp dụng mức phạt tiền: b) Mức phạt tiền tối đa trong xử phạt vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm khác trong lĩnh vực chứng khoán là 3.000.000.000 đồng đối với tổ chức và 1.500.000.000 đồng đối với cá nhân; Như vậy, theo quy định trên, hành vi thao túng thị trường chứng khoán có mức xử phạt vi phạm hành chính bằng 10 lần khoản thu trái pháp luật nhưng không thấp hơn 3.000.000.000 đồng đối với tổ chức và 1.500.000.000 đồng đối với cá nhân. Trường hợp không có khoản thu trái pháp luật hoặc mức phạt tính theo khoản thu trái pháp luật thấp hơn 3.000.000.000 đồng đối với tổ chức và 1.500.000.000 đồng đối với cá nhân thì áp dụng mức phạt tối đa là 3.000.000.000 đồng đối với tổ chức và 1.500.000.000 đồng đối với cá nhân. Ngoài ra, tổ chức có hành vi vi phạm còn có thể bị áp dụng các hình thức phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả gồm: - Đình chỉ hoạt động kinh doanh, dịch vụ chứng khoán có thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng. - Tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề chứng khoán có thời hạn từ 18 tháng đến 24 tháng đối với cá nhân hành nghề chứng khoán có hành vi vi phạm. - Buộc nộp lại khoản thu trái pháp luật có được từ hành vi thao túng thị trường chứng khoán.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1695,
"text": "theo quy định trên, hành vi thao túng thị trường chứng khoán có mức xử phạt vi phạm hành chính bằng 10 lần khoản thu trái pháp luật nhưng không thấp hơn 3."
}
],
"id": "4119",
"is_impossible": false,
"question": "Mức xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi thao túng thị trường chứng khoán?"
}
]
}
],
"title": "Mức xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi thao túng thị trường chứng khoán?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 211 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về Tội thao túng thị trường chứng khoán như sau: Tội thao túng thị trường chứng khoán 1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây thu lợi bất chính từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng hoặc gây thiệt hại cho nhà đầu tư từ 1.000.000.000 đồng đến dưới 3.000.000.000 đồng, thì bị phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm: a) Sử dụng một hoặc nhiều tài khoản giao dịch của mình hoặc của người khác hoặc thông đồng với nhau liên tục mua, bán chứng khoán nhằm tạo ra cung, cầu giả tạo; b) Thông đồng với người khác đặt lệnh mua và bán cùng loại chứng khoán trong cùng ngày giao dịch hoặc thông đồng với nhau giao dịch mua bán chứng khoán mà không dẫn đến chuyển nhượng thực sự quyền sở hữu hoặc quyền sở hữu chỉ luân chuyển giữa các thành viên trong nhóm nhằm tạo giá chứng khoán, cung cầu giả tạo; c) Liên tục mua hoặc bán chứng khoán với khối lượng chi phối vào thời điểm mở cửa hoặc đóng cửa thị trường nhằm tạo ra mức giá đóng cửa hoặc giá mở cửa mới cho loại chứng khoán đó trên thị trường; d) Giao dịch chứng khoán bằng hình thức cấu kết, lôi kéo người khác liên tục đặt lệnh mua, bán chứng khoán gây ảnh hưởng lớn đến cung cầu và giá chứng khoán, thao túng giá chứng khoán; đ) Đưa ra ý kiến một cách trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua phương tiện thông tin đại chúng về một loại chứng khoán, về tổ chức phát hành chứng khoán nhằm tạo ảnh hưởng đến giá của loại chứng khoán đó sau khi đã thực hiện giao dịch và nắm giữ vị thế đối với loại chứng khoán đó; e) Sử dụng các phương thức hoặc thực hiện các hành vi giao dịch khác để tạo cung cầu giả tạo, thao túng giá chứng khoán. 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 02 năm đến 07 năm: a) Có tổ chức; b) Thu lợi bất chính 1.500.000.000 đồng trở lên; c) Gây thiệt hại cho nhà đầu tư 3.000.000.000 đồng trở lên; d) Tái phạm nguy hiểm. 3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 250.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm. 4. Pháp nhân thương mại phạm tội quy định tại Điều này, thì bị phạt như sau: a) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, thì bị phạt tiền từ 2.000.000.000 đồng đến 5.000.000.000 đồng; b) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, thì bị phạt tiền từ 5.000.000.000 đồng đến 10.000.000.000 đồng; c) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại Điều 79 của Bộ luật này, thì bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn; d) Pháp nhân thương mại còn có thể bị phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định từ 01 năm đến 03 năm hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm. Như vậy, người có hành vi thao túng thị trường chứng khoán có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự với mức phạt tù thấp nhất là từ 06 tháng đến 03 năm và cao nhất 07 năm. Ngoài ra, người có hành vi vi phạm còn có thể bị xử phạt bổ sung với số tiền từ 50.000.000 đồng đến 250.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm. Pháp nhân thương mại có hành vi thao túng thị trường chứng khoán có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự với mức phạt tiền lên đến 10.000.000.000 đồng. Ngoài ra, pháp nhân thương mại còn có thể bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn hoặc cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định từ 01 năm đến 03 năm hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2817,
"text": "người có hành vi thao túng thị trường chứng khoán có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự với mức phạt tù thấp nhất là từ 06 tháng đến 03 năm và cao nhất 07 năm."
}
],
"id": "4120",
"is_impossible": false,
"question": "Hành vi thao túng thị trường chứng khoán bị truy cứu trách nhiệm hình sự như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Hành vi thao túng thị trường chứng khoán bị truy cứu trách nhiệm hình sự như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1, khoản 2 Điều 6 Thông tư 120/2020/TT-BTC quy định về tài khoản giao dịch chứng khoán như sau: Tài khoản giao dịch chứng khoán 1. Nhà đầu tư phải mở tài khoản giao dịch chứng khoán tại công ty chứng khoán là thành viên giao dịch để thực hiện giao dịch chứng khoán theo quy định tại Thông tư này; chịu trách nhiệm cung cấp đầy đủ, chính xác các thông tin nhận biết khách hàng khi mở tài khoản giao dịch chứng khoán và tuân thủ các quy định sau: a) Trong thời gian chưa triển khai hoạt động bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán theo cơ chế đối tác bù trừ trung tâm, nhà đầu tư thực hiện giao dịch chứng khoán, thanh toán giao dịch chứng khoán thông qua tài khoản giao dịch chứng khoán và tài khoản lưu ký chứng khoán mà không phải mở tài khoản ký quỹ bù trừ. b) Sau khi hoạt động bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán theo cơ chế đối tác bù trừ trung tâm được triển khai thực hiện, nhà đầu tư phải có tài khoản ký quỹ bù trừ tại thành viên bù trừ trước khi thực hiện giao dịch chứng khoán. Trường hợp nhà đầu tư mở tài khoản ký quỹ bù trừ tại thành viên bù trừ là ngân hàng lưu ký thì nhà đầu tư chỉ được mở tài khoản giao dịch chứng khoán tại thành viên giao dịch là thành viên bù trừ hoặc tại thành viên giao dịch không bù trừ có hợp đồng ủy thác bù trừ, thanh toán với thành viên bù trừ chung là ngân hàng lưu ký nơi nhà đầu tư mở tài khoản ký quỹ bù trừ. 2. Nhà đầu tư được mở nhiều tài khoản giao dịch chứng khoán theo nguyên tắc tại mỗi công ty chứng khoán nhà đầu tư chỉ được mở 01 tài khoản giao dịch chứng khoán, ngoại trừ các trường hợp quy định tại các khoản 4, 5, 6, 7, 8 Điều này, Điều 9, Điều 10 và Điều 11 Thông tư này. Như vậy, theo quy định trên, nhà đầu tư là cá nhân không bị giới hạn về số lượng tài khoản chứng khoán. Tuy nhiên, tại mỗi công ty chứng khoán nhà đầu tư cá nhân chỉ được mở 01 tài khoản chứng khoán duy nhất.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1667,
"text": "theo quy định trên, nhà đầu tư là cá nhân không bị giới hạn về số lượng tài khoản chứng khoán."
}
],
"id": "4121",
"is_impossible": false,
"question": "Mỗi cá nhân được mở bao nhiêu tài khoản chứng khoán?"
}
]
}
],
"title": "Mỗi cá nhân được mở bao nhiêu tài khoản chứng khoán?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 4 Điều 6 Thông tư 120/2020/TT-BTC quy định về tài khoản giao dịch chứng khoán như sau: Tài khoản giao dịch chứng khoán 4. Công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán được mở nhiều tài khoản giao dịch chứng khoán tại mỗi công ty chứng khoán theo nguyên tắc: a) 01 tài khoản giao dịch chứng khoán để thực hiện hoạt động kinh doanh chứng khoán của chính mình: b) 02 tài khoản giao dịch chứng khoán để quản lý danh mục đầu tư cho nhà đầu tư ủy thác, trong đó 01 tài khoản để giao dịch chứng khoán cho nhà đầu tư ủy thác trong nước, 01 tài khoản để giao dịch chứng khoán cho nhà đầu tư ủy thác nước ngoài. c) Mỗi quỹ đầu tư, công ty đầu tư chứng khoán do công ty quản lý quỹ quản lý được mở 01 tài khoản giao dịch chứng khoán đứng tên của quỹ đầu tư, công ty đầu tư chứng khoán tại mỗi công ty chứng khoán. Như vậy, theo quy định trên, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán được mở nhiều tài khoản chứng khoán nhưng phải tuân theo các nguyên tắc sau: - 01 tài khoản giao dịch chứng khoán để thực hiện hoạt động kinh doanh chứng khoán của chính mình: - 02 tài khoản giao dịch chứng khoán để quản lý danh mục đầu tư cho nhà đầu tư ủy thác, trong đó 01 tài khoản để giao dịch chứng khoán cho nhà đầu tư ủy thác trong nước, 01 tài khoản để giao dịch chứng khoán cho nhà đầu tư ủy thác nước ngoài. - Mỗi quỹ đầu tư, công ty đầu tư chứng khoán do công ty quản lý quỹ quản lý được mở 01 tài khoản giao dịch chứng khoán đứng tên của quỹ đầu tư, công ty đầu tư chứng khoán tại mỗi công ty chứng khoán.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 823,
"text": "theo quy định trên, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán được mở nhiều tài khoản chứng khoán nhưng phải tuân theo các nguyên tắc sau: - 01 tài khoản giao dịch chứng khoán để thực hiện hoạt động kinh doanh chứng khoán của chính mình: - 02 tài khoản giao dịch chứng khoán để quản lý danh mục đầu tư cho nhà đầu tư ủy thác, trong đó 01 tài khoản để giao dịch chứng khoán cho nhà đầu tư ủy thác trong nước, 01 tài khoản để giao dịch chứng khoán cho nhà đầu tư ủy thác nước ngoài."
}
],
"id": "4122",
"is_impossible": false,
"question": "Công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam được mở bao nhiêu tài khoản chứng khoán?"
}
]
}
],
"title": "Công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam được mở bao nhiêu tài khoản chứng khoán?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 7 Điều 6 Thông tư 120/2020/TT-BTC quy định về tài khoản giao dịch chứng khoán như sau: Tài khoản giao dịch chứng khoán 7. Tổ chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài được mở 02 tài khoản giao dịch chứng khoán tại mỗi công ty chứng khoán như sau: a) 01 tài khoản giao dịch chứng khoán để thực hiện hoạt động tự doanh. b) 01 tài khoản giao dịch môi giới để thực hiện hoạt động môi giới cho các nhà đầu tư nước ngoài khác. Như vậy, theo quy định trên, tổ chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài được mở 02 tài khoản chứng khoán tại mỗi công ty chứng khoán bao gồm: 01 tài khoản giao dịch chứng khoán để thực hiện hoạt động tự doanh và 01 tài khoản giao dịch môi giới để thực hiện hoạt động môi giới cho các nhà đầu tư nước ngoài khác. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 444,
"text": "theo quy định trên, tổ chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài được mở 02 tài khoản chứng khoán tại mỗi công ty chứng khoán bao gồm: 01 tài khoản giao dịch chứng khoán để thực hiện hoạt động tự doanh và 01 tài khoản giao dịch môi giới để thực hiện hoạt động môi giới cho các nhà đầu tư nước ngoài khác."
}
],
"id": "4123",
"is_impossible": false,
"question": "Tổ chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài được mở bao nhiêu tài khoản chứng khoán?"
}
]
}
],
"title": "Tổ chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài được mở bao nhiêu tài khoản chứng khoán?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định 153/2020/NĐ-CP về điều kiện chào bán trái phiếu chuyển đổi của Công ty cổ phần không phải là công ty đại chúng như sau: Điều kiện chào bán trái phiếu 3. Đối với chào bán trái phiếu chuyển đổi hoặc trái phiếu kèm chứng quyền: a) Doanh nghiệp phát hành là công ty cổ phần. b) Đối tượng tham gia đợt chào bán theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8 Nghị định này. c) Đáp ứng các điều kiện chào bán quy định tại điểm b, điểm c, điểm d và điểm đ khoản 1 Điều này. d) Các đợt chào bán trái phiếu chuyển đổi riêng lẻ, trái phiếu kèm chứng quyền riêng lẻ phải cách nhau ít nhất 06 tháng kể từ ngày hoàn thành đợt chào bán gần nhất. đ) Việc chuyển đổi trái phiếu thành cổ phiếu, thực hiện chứng quyền phải đáp ứng quy định về tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật. Như vậy, điều kiện chào bán trái phiếu chuyển đổi của công ty cổ phần là: - Đối tượng tham gia đợt chào bán là: nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp, nhà đầu tư chiến lược, trong đó số lượng nhà đầu tư chiến lược phải đảm bảo dưới 100 nhà đầu tư. arrow_forward_iosĐọc thêm - Đáp ứng các điều kiện chào bán sau: + Thanh toán đủ cả gốc và lãi của trái phiếu đã phát hành hoặc thanh toán đủ các khoản nợ đến hạn trong 03 năm liên tiếp trước đợt phát hành trái phiếu (nếu có); trừ trường hợp chào bán trái phiếu cho chủ nợ là tổ chức tài chính được lựa chọn. + Đáp ứng các tỷ lệ an toàn tài chính, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động theo quy định của pháp luật chuyên ngành. + Có phương án phát hành trái phiếu được phê duyệt và chấp thuận theo quy định + Có báo cáo tài chính năm trước liền kề của năm phát hành được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán đủ điều kiện. - Các đợt chào bán trái phiếu chuyển đổi riêng lẻ phải cách nhau ít nhất 06 tháng kể từ ngày hoàn thành đợt chào bán gần nhất. - Việc chuyển đổi trái phiếu thành cổ phiếu phải đáp ứng quy định về tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 837,
"text": "điều kiện chào bán trái phiếu chuyển đổi của công ty cổ phần là: - Đối tượng tham gia đợt chào bán là: nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp, nhà đầu tư chiến lược, trong đó số lượng nhà đầu tư chiến lược phải đảm bảo dưới 100 nhà đầu tư."
}
],
"id": "4124",
"is_impossible": false,
"question": "Công ty cổ phần không phải là công ty đại chúng chào bán trái phiếu chuyển đổi cần những điều kiện gì?"
}
]
}
],
"title": "Công ty cổ phần không phải là công ty đại chúng chào bán trái phiếu chuyển đổi cần những điều kiện gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 11 Nghị định 153/2020/NĐ-CP sửa đổi bởi khoản 8 Điều 1 Nghị định 65/2022/NĐ-CP có quy định về quy trình chào bán trái phiếu như sau: Quy trình chào bán trái phiếu 1. Đối với chào bán trái phiếu không chuyển đổi không kèm chứng quyền của công ty đại chúng và công ty không phải là công ty đại chúng; chào bán trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền của công ty không phải là công ty đại chúng (không bao gồm công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán): a) Doanh nghiệp chuẩn bị hồ sơ chào bán trái phiếu theo quy định tại Điều 12 Nghị định này. b) Doanh nghiệp công bố thông tin trước đợt chào bán theo quy định tại Điều 19 Nghị định này. c) Doanh nghiệp tổ chức chào bán trái phiếu theo các phương thức quy định tại Điều 14 Nghị định này. Doanh nghiệp phải hoàn thành việc phân phối trái phiếu trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày công bố thông tin trước đợt chào bán trái phiếu. d) Doanh nghiệp phát hành thực hiện đăng ký, lưu ký trái phiếu theo quy định tại Điều 15 Nghị định này. Như vậy, quy trình chào bán trái phiếu chuyển đổi của Công ty cổ phần không phải công ty đại chúng được thực hiện như sau: - Bước 1: Công ty cổ phần chuẩn bị hồ sơ chào bán trái phiếu theo quy định. - Bước 2: Công ty cổ phần công bố thông tin trước đợt chào bán theo quy định. - Bước 3: Công ty cổ phần tổ chức chào bán trái phiếu theo các phương thức theo quy định. Doanh nghiệp phải hoàn thành việc phân phối trái phiếu trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày công bố thông tin trước đợt chào bán trái phiếu. - Bước 4: Doanh nghiệp phát hành thực hiện đăng ký, lưu ký trái phiếu theo quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1041,
"text": "quy trình chào bán trái phiếu chuyển đổi của Công ty cổ phần không phải công ty đại chúng được thực hiện như sau: - Bước 1: Công ty cổ phần chuẩn bị hồ sơ chào bán trái phiếu theo quy định."
}
],
"id": "4125",
"is_impossible": false,
"question": "Quy trình chào bán trái phiếu chuyển đổi của Công ty cổ phần không phải là công ty đại chúng được thực hiện như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Quy trình chào bán trái phiếu chuyển đổi của Công ty cổ phần không phải là công ty đại chúng được thực hiện như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 14 Nghị định 153/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 11 Điều 1 Nghị định 65/2022/NĐ-CP có quy định về phương thức phát hành trái phiếu như sau: Phương thức phát hành trái phiếu và các tổ chức cung cấp dịch vụ 1. Trái phiếu doanh nghiệp được phát hành theo các phương thức sau: a) Đấu thầu phát hành: là phương thức lựa chọn nhà đầu tư đủ điều kiện trúng thầu mua trái phiếu đáp ứng yêu cầu của doanh nghiệp phát hành. b) Bảo lãnh phát hành: là phương thức bán trái phiếu doanh nghiệp cho nhà đầu tư mua trái phiếu thông qua tổ chức bảo lãnh phát hành hoặc tổ hợp bảo lãnh phát hành. c) Đại lý phát hành: là phương thức doanh nghiệp phát hành ủy quyền cho một tổ chức khác thực hiện bán trái phiếu cho nhà đầu tư mua trái phiếu. d) Bán trực tiếp cho nhà đầu tư trái phiếu đối với doanh nghiệp phát hành là tổ chức tín dụng. 2. Doanh nghiệp phát hành quyết định phương thức phát hành và công bố cho nhà đầu tư mua trái phiếu. Như vậy, các phương phức phát hành trái phiếu của công ty cổ phần là: - Đấu thầu phát hành: là phương thức lựa chọn nhà đầu tư đủ điều kiện trúng thầu mua trái phiếu đáp ứng yêu cầu của doanh nghiệp phát hành. - Bảo lãnh phát hành: là phương thức bán trái phiếu doanh nghiệp cho nhà đầu tư mua trái phiếu thông qua tổ chức bảo lãnh phát hành hoặc tổ hợp bảo lãnh phát hành. - Đại lý phát hành: là phương thức doanh nghiệp phát hành ủy quyền cho một tổ chức khác thực hiện bán trái phiếu cho nhà đầu tư mua trái phiếu. - Bán trực tiếp cho nhà đầu tư trái phiếu đối với doanh nghiệp phát hành là tổ chức tín dụng. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 956,
"text": "các phương phức phát hành trái phiếu của công ty cổ phần là: - Đấu thầu phát hành: là phương thức lựa chọn nhà đầu tư đủ điều kiện trúng thầu mua trái phiếu đáp ứng yêu cầu của doanh nghiệp phát hành."
}
],
"id": "4126",
"is_impossible": false,
"question": "Các phương thức phát hành trái phiếu của công ty cổ phần là gì?"
}
]
}
],
"title": "Các phương thức phát hành trái phiếu của công ty cổ phần là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 24 Luật Các tổ chức tín dụng 2010 có quy định đăng ký kinh doanh như sau: Đăng ký kinh doanh, đăng ký hoạt động Sau khi được cấp Giấy phép, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải đăng ký kinh doanh; văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng phải đăng ký hoạt động theo quy định của pháp luật. Như vậy, sau khi được cấp Giấy phép, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải đăng ký kinh doanh.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 383,
"text": "sau khi được cấp Giấy phép, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải đăng ký kinh doanh."
}
],
"id": "4127",
"is_impossible": false,
"question": "Có phải sau khi được cấp Giấy phép thì chi nhánh ngân hàng nước ngoài được đăng ký kinh doanh?"
}
]
}
],
"title": "Có phải sau khi được cấp Giấy phép thì chi nhánh ngân hàng nước ngoài được đăng ký kinh doanh?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 3 Điều 20 Luật Các tổ chức tín dụng 2010 có quy định điều kiện được cấp giấy phép của chi nhánh ngân hàng nước ngoài như sau: Điều kiện cấp Giấy phép 3. Chi nhánh ngân hàng nước ngoài được cấp Giấy phép khi có đủ các điều kiện sau đây: a) Các điều kiện quy định tại các điểm a, b, c và đ khoản 1 và các điểm b, c, d và e khoản 2 Điều này; b) Ngân hàng nước ngoài phải có văn bản bảo đảm chịu trách nhiệm về mọi nghĩa vụ và cam kết của chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam; bảo đảm duy trì giá trị thực của vốn được cấp không thấp hơn mức vốn pháp định và thực hiện các quy định về bảo đảm an toàn của Luật này. Như vậy, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được cấp Giấy phép khi có đủ các điều kiện: - Có vốn điều lệ, vốn được cấp tối thiểu bằng mức vốn pháp định; - Chủ sở hữu của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập là pháp nhân đang hoạt động hợp pháp và có đủ năng lực tài chính để tham gia góp vốn; cổ đông sáng lập hoặc thành viên sáng lập là cá nhân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và có đủ khả năng tài chính để góp vốn. Điều kiện đối với chủ sở hữu của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập do Ngân hàng Nhà nước quy định; - Người quản lý, người điều hành, thành viên Ban kiểm soát có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định tại Điều 50 của Luật này; - Có Đề án thành lập, phương án kinh doanh khả thi, không gây ảnh hưởng đến sự an toàn, ổn định của hệ thống tổ chức tín dụng; không tạo ra sự độc quyền hoặc hạn chế cạnh tranh hoặc cạnh tranh không lành mạnh trong hệ thống tổ chức tín dụng. - Tổ chức tín dụng nước ngoài được phép thực hiện hoạt động ngân hàng theo quy định của pháp luật của nước nơi tổ chức tín dụng nước ngoài đặt trụ sở chính; - Hoạt động dự kiến xin phép thực hiện tại Việt Nam phải là hoạt động mà tổ chức tín dụng nước ngoài đang được phép thực hiện tại nước nơi tổ chức tín dụng nước ngoài đặt trụ sở chính; - Tổ chức tín dụng nước ngoài phải có hoạt động lành mạnh, đáp ứng các điều kiện về tổng tài sản có, tình hình tài chính, các tỷ lệ bảo đảm an toàn theo quy định của Ngân hàng Nhà nước; - Cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài đã ký kết thỏa thuận với Ngân hàng Nhà nước về thanh tra, giám sát hoạt động ngân hàng, trao đổi thông tin giám sát an toàn ngân hàng và có văn bản cam kết giám sát hợp nhất theo thông lệ quốc tế đối với hoạt động của tổ chức tín dụng nước ngoài. - Ngân hàng nước ngoài phải có văn bản bảo đảm chịu trách nhiệm về mọi nghĩa vụ và cam kết của chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam; bảo đảm duy trì giá trị thực của vốn được cấp không thấp hơn mức vốn pháp định và thực hiện các quy định về bảo đảm an toàn của Luật này.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 637,
"text": "chi nhánh ngân hàng nước ngoài được cấp Giấy phép khi có đủ các điều kiện: - Có vốn điều lệ, vốn được cấp tối thiểu bằng mức vốn pháp định; - Chủ sở hữu của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập là pháp nhân đang hoạt động hợp pháp và có đủ năng lực tài chính để tham gia góp vốn; cổ đông sáng lập hoặc thành viên sáng lập là cá nhân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và có đủ khả năng tài chính để góp vốn."
}
],
"id": "4128",
"is_impossible": false,
"question": "Chi nhánh ngân hàng nước ngoài được cấp giấy phép khi đáp ứng những điều kiện gì?"
}
]
}
],
"title": "Chi nhánh ngân hàng nước ngoài được cấp giấy phép khi đáp ứng những điều kiện gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 25 Luật Các tổ chức tín dụng 2010 có quy định công bố thông tin hoạt động như sau: Công bố thông tin hoạt động Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng phải công bố trên phương tiện thông tin của Ngân hàng Nhà nước và trên một tờ báo viết hằng ngày trong 03 số liên tiếp hoặc báo điện tử của Việt Nam ít nhất 30 ngày trước ngày dự kiến khai trương hoạt động các thông tin sau đây: 1. Tên, địa chỉ trụ sở chính của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng; 2. Số, ngày cấp Giấy phép, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động và các hoạt động kinh doanh được phép thực hiện; 3. Vốn điều lệ hoặc vốn được cấp; 4. Người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng, Tổng giám đốc (Giám đốc) chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Trưởng văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng; 5. Danh sách, tỷ lệ góp vốn tương ứng của cổ đông sáng lập hoặc thành viên góp vốn hoặc chủ sở hữu của tổ chức tín dụng; 6. Ngày dự kiến khai trương hoạt động. Như vậy, khi hoàn tất các thủ tục đăng ký kinh doanh, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải thực hiện công bố trên phương tiện thông tin của Ngân hàng Nhà nước và trên một tờ báo viết hằng ngày trong 03 số liên tiếp hoặc báo điện tử của Việt Nam ít nhất 30 ngày trước ngày dự kiến khai trương hoạt động. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1249,
"text": "khi hoàn tất các thủ tục đăng ký kinh doanh, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải thực hiện công bố trên phương tiện thông tin của Ngân hàng Nhà nước và trên một tờ báo viết hằng ngày trong 03 số liên tiếp hoặc báo điện tử của Việt Nam ít nhất 30 ngày trước ngày dự kiến khai trương hoạt động."
}
],
"id": "4129",
"is_impossible": false,
"question": "Khi hoàn tất các thủ tục đăng ký kinh doanh, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải thực hiện công bố thông tin hoạt động trước bao nhiêu ngày?"
}
]
}
],
"title": "Khi hoàn tất các thủ tục đăng ký kinh doanh, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải thực hiện công bố thông tin hoạt động trước bao nhiêu ngày?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 4 Điều 12 Nghị định 168/2017/NĐ-CP có quy định về điều kiên công nhận khu du lịch cấp tỉnh như sau: Điều kiện công nhận khu du lịch cấp tỉnh 1. Có ít nhất 01 tài nguyên du lịch cấp tỉnh; có ranh giới xác định trên bản đồ địa hình do cơ quan có thẩm quyền xác nhận. Tỷ lệ bản đồ phụ thuộc vào yêu cầu quản lý và địa hình khu vực. 2. Có kết cấu hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật, dịch vụ đáp ứng nhu cầu lưu trú, ăn uống và các nhu cầu khác của khách du lịch, bao gồm: a) Có hệ thống điện lưới, hệ thống cung cấp nước sạch; b) Có cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống, mua sắm đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch, đáp ứng tối thiểu 100.000 lượt khách mỗi năm; hệ thống cơ sở lưu trú du lịch đáp ứng tối thiểu 50.000 lượt khách lưu trú mỗi năm; c) Có nội quy, hệ thống biển chỉ dẫn, thuyết minh về khu du lịch; có hệ thống biển chỉ dẫn, biển báo về giao thông, các cơ sở dịch vụ, các điểm tham quan; d) Cung cấp dịch vụ thuyết minh, hướng dẫn du lịch. 3. Có kết nối với hệ thống hạ tầng giao thông, viễn thông quốc gia. 4. Đáp ứng điều kiện về an ninh, trật tự, an toàn xã hội, bảo vệ môi trường, bao gồm: a) Có bộ phận bảo vệ, cứu hộ, cứu nạn; b) Công khai số điện thoại, địa chỉ của tổ chức quản lý khu du lịch; c) Có bộ phận thông tin hỗ trợ khách du lịch; có hình thức tiếp nhận và giải quyết kịp thời phản ánh, kiến nghị của khách du lịch; d) Nhà vệ sinh công cộng sạch sẽ, được thông gió và đủ ánh sáng, được bố trí đủ, tương ứng với số lượng khách du lịch vào thời kỳ cao điểm; đ) Có hệ thống thu gom và biện pháp xử lý rác thải; có hệ thống thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt hoặc hệ thống thu gom nước thải sinh hoạt liên thông với hệ thống xử lý nước thải tập trung theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; bố trí nhân lực làm vệ sinh môi trường; e) Áp dụng các biện pháp phòng, chống cháy nổ theo quy định của pháp luật. Như vậy, để được công nhận là khu du lịch cấp tỉnh thì phải đảm bảo nội dung gì về an ninh, trật tự, an toàn xã hội, bảo vệ môi trường bao gồm: - Có bộ phận bảo vệ, cứu hộ, cứu nạn; - Công khai số điện thoại, địa chỉ của tổ chức quản lý khu du lịch; - Có bộ phận thông tin hỗ trợ khách du lịch; có hình thức tiếp nhận và giải quyết kịp thời phản ánh, kiến nghị của khách du lịch; - Nhà vệ sinh công cộng sạch sẽ, được thông gió và đủ ánh sáng, được bố trí đủ, tương ứng với số lượng khách du lịch vào thời kỳ cao điểm; - Có hệ thống thu gom và biện pháp xử lý rác thải; có hệ thống thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt hoặc hệ thống thu gom nước thải sinh hoạt liên thông với hệ thống xử lý nước thải tập trung theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; bố trí nhân lực làm vệ sinh môi trường; - Áp dụng các biện pháp phòng, chống cháy nổ theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1852,
"text": "để được công nhận là khu du lịch cấp tỉnh thì phải đảm bảo nội dung gì về an ninh, trật tự, an toàn xã hội, bảo vệ môi trường bao gồm: - Có bộ phận bảo vệ, cứu hộ, cứu nạn; - Công khai số điện thoại, địa chỉ của tổ chức quản lý khu du lịch; - Có bộ phận thông tin hỗ trợ khách du lịch; có hình thức tiếp nhận và giải quyết kịp thời phản ánh, kiến nghị của khách du lịch; - Nhà vệ sinh công cộng sạch sẽ, được thông gió và đủ ánh sáng, được bố trí đủ, tương ứng với số lượng khách du lịch vào thời kỳ cao điểm; - Có hệ thống thu gom và biện pháp xử lý rác thải; có hệ thống thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt hoặc hệ thống thu gom nước thải sinh hoạt liên thông với hệ thống xử lý nước thải tập trung theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; bố trí nhân lực làm vệ sinh môi trường; - Áp dụng các biện pháp phòng, chống cháy nổ theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "4130",
"is_impossible": false,
"question": "Để được công nhận là khu du lịch cấp tỉnh thì phải đảm bảo nội dung gì về an ninh, trật tự, an toàn xã hội, bảo vệ môi trường?"
}
]
}
],
"title": "Để được công nhận là khu du lịch cấp tỉnh thì phải đảm bảo nội dung gì về an ninh, trật tự, an toàn xã hội, bảo vệ môi trường?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 1 Điều 27 Luật Du lịch 2017 có quy định hồ sơ đề nghị công nhận khu du lịch cấp tỉnh như sau: Hồ sơ, trình tự, thủ tục, thẩm quyền công nhận khu du lịch cấp tỉnh 1. Hồ sơ đề nghị công nhận khu du lịch cấp tỉnh bao gồm: a) Đơn đề nghị công nhận khu du lịch cấp tỉnh theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định; b) Bản thuyết minh về điều kiện công nhận khu du lịch cấp tỉnh quy định tại khoản 1 Điều 26 của Luật này. 2. Trình tự, thủ tục, thẩm quyền công nhận khu du lịch cấp tỉnh được quy định như sau: a) Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc tổ chức quản lý khu du lịch nộp 01 bộ hồ sơ đến cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh nơi có khu du lịch; b) Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh thẩm định, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; c) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được kết quả thẩm định, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định công nhận khu du lịch cấp tỉnh; trường hợp từ chối, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. 3. Đối với khu du lịch nằm trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp huyện trở lên, cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh lập hồ sơ đề nghị công nhận khu du lịch cấp tỉnh. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập hội đồng thẩm định, quyết định công nhận khu du lịch cấp tỉnh. 4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thu hồi quyết định công nhận khu du lịch cấp tỉnh trong trường hợp khu du lịch không còn bảo đảm điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 26 của Luật này. Như vậy, hồ sơ đề nghị công nhận khu du lịch cấp tỉnh bao gồm: - Đơn đề nghị công nhận khu du lịch cấp tỉnh theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định; - Bản thuyết minh về điều kiện công nhận khu du lịch cấp tỉnh.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1470,
"text": "hồ sơ đề nghị công nhận khu du lịch cấp tỉnh bao gồm: - Đơn đề nghị công nhận khu du lịch cấp tỉnh theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định; - Bản thuyết minh về điều kiện công nhận khu du lịch cấp tỉnh."
}
],
"id": "4131",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ đề nghị công nhận khu du lịch cấp tỉnh bao gồm những tài liệu gì?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ đề nghị công nhận khu du lịch cấp tỉnh bao gồm những tài liệu gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 1 Điều 29 Luật Du lịch 2017 có quy định quản lý khu du lịch như sau: Quản lý khu du lịch 1. Nội dung quản lý khu du lịch bao gồm: a) Quản lý công tác quy hoạch và đầu tư phát triển; b) Quản lý hoạt động kinh doanh dịch vụ du lịch, hoạt động của hướng dẫn viên du lịch; c) Quản lý việc đầu tư, khai thác và bảo vệ tài nguyên du lịch; d) Bảo đảm an toàn cho khách du lịch; bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, bảo vệ môi trường trong khu du lịch; đ) Xây dựng hệ thống biển báo, biển chỉ dẫn, điểm cung cấp thông tin phục vụ khách du lịch; e) Các nội dung khác theo quy định của pháp luật. 2. Chính phủ quy định mô hình quản lý khu du lịch quốc gia; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định mô hình quản lý khu du lịch cấp tỉnh. Như vậy, nội dung quản lý khu du lịch quốc gia bao gồm những nội dung: - Quản lý công tác quy hoạch và đầu tư phát triển; - Quản lý hoạt động kinh doanh dịch vụ du lịch, hoạt động của hướng dẫn viên du lịch; - Quản lý việc đầu tư, khai thác và bảo vệ tài nguyên du lịch; - Bảo đảm an toàn cho khách du lịch; bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, bảo vệ môi trường trong khu du lịch; - Xây dựng hệ thống biển báo, biển chỉ dẫn, điểm cung cấp thông tin phục vụ khách du lịch. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 734,
"text": "nội dung quản lý khu du lịch quốc gia bao gồm những nội dung: - Quản lý công tác quy hoạch và đầu tư phát triển; - Quản lý hoạt động kinh doanh dịch vụ du lịch, hoạt động của hướng dẫn viên du lịch; - Quản lý việc đầu tư, khai thác và bảo vệ tài nguyên du lịch; - Bảo đảm an toàn cho khách du lịch; bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, bảo vệ môi trường trong khu du lịch; - Xây dựng hệ thống biển báo, biển chỉ dẫn, điểm cung cấp thông tin phục vụ khách du lịch."
}
],
"id": "4132",
"is_impossible": false,
"question": "Nội dung quản lý khu du lịch được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Nội dung quản lý khu du lịch được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 13 Thông tư 97/2020/NĐ-CP quy định về cơ cấu tổ chức, quản trị, điều hành của chi nhánh công ty chứng khoán nước ngoài tại Việt Nam như sau: Cơ cấu tổ chức, quản trị, điều hành của chi nhánh công ty chứng khoán nước ngoài tại Việt Nam 1. Cơ cấu tổ chức, quản trị, điều hành của chi nhánh công ty chứng khoán nước ngoài tại Việt Nam do công ty mẹ quyết định, phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam về cơ cấu tổ chức, quản trị, điều hành và kiểm soát nội bộ của công ty chứng khoán trong nước. 2. Nhân viên kiểm soát tuân thủ của chi nhánh công ty chứng khoán nước ngoài tại Việt Nam không phải là người có liên quan đến Giám đốc chi nhánh; đã tốt nghiệp đại học chuyên ngành về tài chính, ngân hàng, luật, kế toán, kiểm toán. Nhân viên kiểm soát tuân thủ phải có chứng chỉ chuyên môn về chứng khoán, bao gồm chứng chỉ những vấn đề cơ bản về chứng khoán và thị trường chứng khoán và chứng chỉ pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán, hoặc có chứng chỉ hành nghề chứng khoán ở nước ngoài và chứng chỉ pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán. 3. Chi nhánh công ty chứng khoán nước ngoài tại Việt Nam phải bố trí nhân viên có chứng chỉ hành nghề chứng khoán làm việc tại các vị trí sau: a) Tư vấn, giải thích hợp đồng ký kết với khách hàng; b) Ký kết quả phân tích, báo cáo phân tích chứng khoán; c) Đưa ra khuyến nghị liên quan đến việc mua, bán, nắm giữ chứng khoán. Như vậy, cơ cấu tổ chức, quản trị, điều hành của chi nhánh công ty chứng khoán nước ngoài tại Việt Nam phải do công ty mẹ quyết định, phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam về cơ cấu tổ chức, quản trị, điều hành và kiểm soát nội bộ của công ty chứng khoán trong nước.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1409,
"text": "cơ cấu tổ chức, quản trị, điều hành của chi nhánh công ty chứng khoán nước ngoài tại Việt Nam phải do công ty mẹ quyết định, phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam về cơ cấu tổ chức, quản trị, điều hành và kiểm soát nội bộ của công ty chứng khoán trong nước."
}
],
"id": "4133",
"is_impossible": false,
"question": "Chi nhánh công ty chứng khoán nước ngoài có được tự quyết định cơ cấu tổ chức, quản trị, điều hành không?"
}
]
}
],
"title": "Chi nhánh công ty chứng khoán nước ngoài có được tự quyết định cơ cấu tổ chức, quản trị, điều hành không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 2 Điều 14 Thông tư 97/2020/NĐ-CP có quy định nội dung hoạt động của chi nhánh công ty chứng khoán nước ngoài tại Việt Nam như sau: Phạm vi hoạt động và nội dung hoạt động của chi nhánh công ty chứng khoán nước ngoài tại Việt Nam 1. Phạm vi hoạt động Chi nhánh công ty chứng khoán nước ngoài tại Việt Nam chỉ được thực hiện nghiệp vụ tư vấn đầu tư chứng khoán. 2. Nội dung hoạt động Nội dung hoạt động của chi nhánh công ty chứng khoán nước ngoài tại Việt Nam bao gồm việc cung cấp kết quả phân tích, báo cáo phân tích, đưa ra khuyến nghị cho khách hàng có thu phí hoặc không thu phí trong các trường hợp sau: a) Cung cấp báo cáo kết quả phân tích tình hình giao dịch trên thị trường chứng khoán và đưa ra khuyến nghị đầu tư; b) Cung cấp báo cáo kết quả phân tích hoạt động công ty đại chúng, công ty niêm yết và doanh nghiệp khác và đưa ra khuyến nghị đầu tư; c) Ký kết hợp đồng tư vấn đầu tư chứng khoán với khách hàng. Như vậy, nội dung hoạt động của chi nhánh công ty chứng khoán nước ngoài tại Việt Nam bao gồm việc cung cấp kết quả phân tích, báo cáo phân tích, đưa ra khuyến nghị cho khách hàng có thu phí hoặc không thu phí trong các trường hợp sau: - Cung cấp báo cáo kết quả phân tích tình hình giao dịch trên thị trường chứng khoán và đưa ra khuyến nghị đầu tư; - Cung cấp báo cáo kết quả phân tích hoạt động công ty đại chúng, công ty niêm yết và doanh nghiệp khác và đưa ra khuyến nghị đầu tư; - Ký kết hợp đồng tư vấn đầu tư chứng khoán với khách hàng. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 940,
"text": "nội dung hoạt động của chi nhánh công ty chứng khoán nước ngoài tại Việt Nam bao gồm việc cung cấp kết quả phân tích, báo cáo phân tích, đưa ra khuyến nghị cho khách hàng có thu phí hoặc không thu phí trong các trường hợp sau: - Cung cấp báo cáo kết quả phân tích tình hình giao dịch trên thị trường chứng khoán và đưa ra khuyến nghị đầu tư; - Cung cấp báo cáo kết quả phân tích hoạt động công ty đại chúng, công ty niêm yết và doanh nghiệp khác và đưa ra khuyến nghị đầu tư; - Ký kết hợp đồng tư vấn đầu tư chứng khoán với khách hàng."
}
],
"id": "4134",
"is_impossible": false,
"question": "Nội dung hoạt động của chi nhánh công ty chứng khoán nước ngoài tại Việt Nam bao gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Nội dung hoạt động của chi nhánh công ty chứng khoán nước ngoài tại Việt Nam bao gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 21 Quyết định 85/QĐ-SGDHCM năm 2018 quy định tổ chức niêm yết bị nhắc nhở như sau: Tổ chức niêm yết/công ty quản lý quỹ bị nhắc nhở vi phạm trên toàn thị trường 1. Tổ chức niêm yết/công ty quản lý quỹ bị nhắc nhở vi phạm trên toàn thị trường khi vi phạm quy định công bố thông tin từ ba (03) lần trở lên trong vòng một (01) năm. 2. SGDCK thực hiện công bố thông tin Quyết định nhắc nhở vi phạm trên toàn thị trường đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này 3. Tổ chức niêm yết/công ty quản lý quỹ phải thực hiện giải trình nguyên nhân và đưa ra phương án khắc phục tình trạng bị nhắc nhở vi phạm trên toàn thị trường và công bố thông tin theo yêu cầu của SGDCK. Như vậy, tổ chức niêm yết chứng khoán vi phạm công bố thông tin từ ba (03) lần trở lên trong vòng một (01) năm sẽ bị nhắc nhở vi phạm trên toàn thị trường.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 687,
"text": "tổ chức niêm yết chứng khoán vi phạm công bố thông tin từ ba (03) lần trở lên trong vòng một (01) năm sẽ bị nhắc nhở vi phạm trên toàn thị trường."
}
],
"id": "4135",
"is_impossible": false,
"question": "Tổ chức niêm yết chứng khoán vi phạm công bố thông tin bao nhiêu lần sẽ bị nhắc nhở?"
}
]
}
],
"title": "Tổ chức niêm yết chứng khoán vi phạm công bố thông tin bao nhiêu lần sẽ bị nhắc nhở?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 25 Quyết định 85/QĐ-SGDHCM năm 2018 có quy định các trường hợp tạm ngừng giao dịch chứng khoán niêm yết như sau: Tạm ngừng giao dịch chứng khoán niêm yết 1. SGDCK xem xét tạm ngừng giao dịch chứng khoán khi xảy ra một trong các trường hợp sau: 1.1 Giá, khối lượng giao dịch chứng khoán có biến động bất thường; 1.2 Tổ chức niêm yết/công ty quản lý quỹ/công ty đầu tư chứng khoán tiếp tục vi phạm các quy định về công bố thông tin trên thị trường chứng khoán sau khi đã bị đưa vào diện kiểm soát đặc biệt; 1.3 Tổ chức niêm yết thực hiện việc tách, gộp cổ phiếu; tách doanh nghiệp; 1.4 Khi trái phiếu chuyển đổi đăng ký chuyển đổi từng phần thành cổ phiếu; 1.5 Tổ chức niêm yết giảm vốn điều lệ theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 111 Luật Doanh nghiệp năm 2014 nhưng không thuộc trường hợp bị hủy niêm yết bắt buộc sau khi hoàn tất giảm vốn theo quy định tại khoản 1 Điều 60 Nghị định số 58/2012/NĐ-CP đã được sửa đổi tại khoản 20 và 24 Điều 1 Nghị định số 60/2015/NĐ-CP; 1.6 Trong trường hợp cần thiết để bảo vệ lợi ích của nhà đầu tư hoặc đảm bảo ổn định của thị trường sau khi được UBCKNN chấp thuận. 2. SGDCK tạm ngừng giao dịch đối với chứng khoán và thực hiện công bố thông tin trên toàn thị trường đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này. 3. Đưa ra khỏi diện tạm ngừng giao dịch: 3.1 SGDCK yêu cầu tổ chức niêm yết/công ty quản lý quỹ/ công ty đầu tư chứng khoán công bố thông tin và giải trình cụ thể theo yêu cầu của SGDCK đối với các trường hợp quy định tại điểm 1.1, 1.2 và 1.6 khoản 1 Điều này. Căn cứ trên giải trình của tổ chức niêm yết/ công ty quản lý quỹ/ công ty đầu tư chứng khoán về các nguyên nhân dẫn đến bị tạm ngừng giao dịch (nếu có), SGDCK sẽ xem xét cho chứng khoán niêm yết được giao dịch trở lại hoặc chuyển sang diện cảnh báo/kiểm soát/kiểm soát đặc biệt cho đến khi nguyên nhân dẫn đến việc bị tạm ngừng giao dịch được khắc phục hoàn toàn. 3.2 SGDCK sẽ xem xét cho chứng khoán được giao dịch trở lại đối với trường hợp quy định tại điểm 1.3, 1.4 và 1.5 Khoản 1 Điều này căn cứ theo yêu cầu của tổ chức niêm yết. 4. Trong những trường hợp cần thiết để bảo vệ quyền lợi của các nhà đầu tư, SGDCK có thể xem xét duy trì diện tạm ngừng giao dịch đối với chứng khoán của tổ chức niêm yết. 5. SGDCK thực hiện công bố thông tin về việc cho phép giao dịch trở lại đối với chứng khoán niêm yết. Như vậy, việc tạm ngừng giao dịch chứng khoán niêm yết sẽ xảy ra trong 06 trường hợp: - Giá, khối lượng giao dịch chứng khoán có biến động bất thường; - Tổ chức niêm yết/công ty quản lý quỹ/công ty đầu tư chứng khoán tiếp tục vi phạm các quy định về công bố thông tin trên thị trường chứng khoán sau khi đã bị đưa vào diện kiểm soát đặc biệt; - Tổ chức niêm yết thực hiện việc tách, gộp cổ phiếu; tách doanh nghiệp; - Khi trái phiếu chuyển đổi đăng ký chuyển đổi từng phần thành cổ phiếu; - Tổ chức niêm yết giảm vốn điều lệ nhưng không thuộc trường hợp bị hủy niêm yết bắt buộc sau khi hoàn tất giảm vốn. - Trong trường hợp cần thiết để bảo vệ lợi ích của nhà đầu tư hoặc đảm bảo ổn định của thị trường sau khi được UBCKNN chấp thuận.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2349,
"text": "việc tạm ngừng giao dịch chứng khoán niêm yết sẽ xảy ra trong 06 trường hợp: - Giá, khối lượng giao dịch chứng khoán có biến động bất thường; - Tổ chức niêm yết/công ty quản lý quỹ/công ty đầu tư chứng khoán tiếp tục vi phạm các quy định về công bố thông tin trên thị trường chứng khoán sau khi đã bị đưa vào diện kiểm soát đặc biệt; - Tổ chức niêm yết thực hiện việc tách, gộp cổ phiếu; tách doanh nghiệp; - Khi trái phiếu chuyển đổi đăng ký chuyển đổi từng phần thành cổ phiếu; - Tổ chức niêm yết giảm vốn điều lệ nhưng không thuộc trường hợp bị hủy niêm yết bắt buộc sau khi hoàn tất giảm vốn."
}
],
"id": "4136",
"is_impossible": false,
"question": "Trường hợp nào phải tạm ngừng giao dịch chứng khoán niêm yết?"
}
]
}
],
"title": "Trường hợp nào phải tạm ngừng giao dịch chứng khoán niêm yết?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 5 Điều 24 Quyết định 85/QĐ-SGDHCM năm 2018 có quy định chứng khoán bị kiểm soát đặc biệt như sau: Chứng khoán bị kiểm soát đặc biệt 1. Các trường hợp chứng khoán (ngoại trừ chứng chỉ quỹ ETF) bị kiểm soát đặc biệt: 1.1. Khi tổ chức niêm yết/ công ty quản lý quỹ/ công ty đầu tư chứng khoán tiếp tục vi phạm các quy định về công bố thông tin trên thị trường chứng khoán sau khi đã bị đưa vào diện cảnh báo; 1.2. Trong trường hợp SGDCK xét thấy cần thiết để bảo vệ quyền lợi của các nhà đầu tư sau khi được UBCKNN chấp thuận. 2. SGDCK lên ký hiệu kiểm soát đặc biệt và thực hiện công bố thông tin trên toàn thị trường đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này. 3. Chứng khoán thuộc diện bị kiểm soát đặc biệt sẽ bị hạn chế về thời gian và/hoặc biên độ dao động giá. 4. Tổ chức niêm yết/công ty quản lý quỹ/công ty đầu tư chứng khoán có chứng khoán thuộc diện kiểm soát đặc biệt phải giải trình nguyên nhân, phương án khắc phục tình trạng bị kiểm soát đặc biệt và công bố thông tin theo yêu cầu của SGDCK. 5. SGDCK sẽ xem xét đưa chứng khoán ra khỏi diện kiểm soát đặc biệt/chuyển sang diện cảnh báo nếu tổ chức niêm yết/công ty quản lý quỹ/công ty đầu tư chứng khoán không vi phạm quy định về công bố thông tin trên thị trường chứng khoán trong tối thiểu sáu (06) tháng tiếp theo kể từ ngày ra quyết định kiểm soát đặc biệt hoặc nguyên nhân dẫn đến việc chứng khoán bị kiểm soát đặc biệt được khắc phục hoàn toàn. 6. Trong những trường hợp cần thiết để bảo vệ quyền lợi của các nhà đầu tư, SGDCK có thể xem xét duy trì diện chứng khoán bị kiểm soát đặc biệt. 7. SGDCK thực hiện công bố thông tin về việc đưa chứng khoán ra khỏi diện bị kiểm soát đặc biệt. Như vậy, Sở giao dịch chứng khoán sẽ xem xét đưa chứng khoán ra khỏi diện kiểm soát đặc biệt nếu: - Tổ chức niêm yết/công ty quản lý quỹ/công ty đầu tư chứng khoán không vi phạm quy định về công bố thông tin trên thị trường chứng khoán trong tối thiểu sáu (06) tháng tiếp theo kể từ ngày ra quyết định kiểm soát đặc biệt - Nguyên nhân dẫn đến việc chứng khoán bị kiểm soát đặc biệt được khắc phục hoàn toàn. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1684,
"text": "Sở giao dịch chứng khoán sẽ xem xét đưa chứng khoán ra khỏi diện kiểm soát đặc biệt nếu: - Tổ chức niêm yết/công ty quản lý quỹ/công ty đầu tư chứng khoán không vi phạm quy định về công bố thông tin trên thị trường chứng khoán trong tối thiểu sáu (06) tháng tiếp theo kể từ ngày ra quyết định kiểm soát đặc biệt - Nguyên nhân dẫn đến việc chứng khoán bị kiểm soát đặc biệt được khắc phục hoàn toàn."
}
],
"id": "4137",
"is_impossible": false,
"question": "Khi nào Sở giao dịch chứng khoán sẽ xem xét đưa chứng khoán ra khỏi diện kiểm soát đặc biệt?"
}
]
}
],
"title": "Khi nào Sở giao dịch chứng khoán sẽ xem xét đưa chứng khoán ra khỏi diện kiểm soát đặc biệt?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 34 Điều 4 Luật Chứng khoán 2019 quy định như sau: Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 34. Lưu ký chứng khoán là việc nhận ký gửi, bảo quản, chuyển giao chứng khoán cho khách hàng, giúp khách hàng thực hiện các quyền liên quan đến chứng khoán lưu ký. Như vậy, từ quy định trên có thể hiểu rằng, lưu ký chứng khoán là hoạt động nhận ký gửi, bảo quản, chuyển giao và ghi nhận sở hữu chứng khoán của Khách hàng, giúp khách hàng thực hiện các quyền liên quan đến chứng khoán lưu ký trên hệ thống tài khoản lưu ký tại Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 313,
"text": "từ quy định trên có thể hiểu rằng, lưu ký chứng khoán là hoạt động nhận ký gửi, bảo quản, chuyển giao và ghi nhận sở hữu chứng khoán của Khách hàng, giúp khách hàng thực hiện các quyền liên quan đến chứng khoán lưu ký trên hệ thống tài khoản lưu ký tại Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam."
}
],
"id": "4138",
"is_impossible": false,
"question": "Lưu ký chứng khoán được hiểu là gì?"
}
]
}
],
"title": "Lưu ký chứng khoán được hiểu là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 57 Luật Chứng khoán 2019 quy định như sau: Điều kiện đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán 1. Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán khi đáp ứng các điều kiện sau đây: a) Có Giấy phép thành lập và hoạt động tại Việt Nam, trong đó có hoạt động lưu ký chứng khoán; b) Đáp ứng tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu theo quy định của pháp luật về ngân hàng, hoạt động kinh doanh có lãi trong năm gần nhất; c) Có địa điểm, trang bị, thiết bị phục vụ hoạt động lưu ký, thanh toán giao dịch chứng khoán. Như vậy, theo quy định trên, để được đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán, ngân hàng thương mại cần đáp ứng được các điều kiện sau: - Có Giấy phép thành lập và hoạt động tại Việt Nam, trong đó có hoạt động lưu ký chứng khoán; - Đáp ứng tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu theo quy định của pháp luật về ngân hàng, hoạt động kinh doanh có lãi trong năm gần nhất; - Có địa điểm, trang bị, thiết bị phục vụ hoạt động lưu ký, thanh toán giao dịch chứng khoán.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 575,
"text": "theo quy định trên, để được đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán, ngân hàng thương mại cần đáp ứng được các điều kiện sau: - Có Giấy phép thành lập và hoạt động tại Việt Nam, trong đó có hoạt động lưu ký chứng khoán; - Đáp ứng tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu theo quy định của pháp luật về ngân hàng, hoạt động kinh doanh có lãi trong năm gần nhất; - Có địa điểm, trang bị, thiết bị phục vụ hoạt động lưu ký, thanh toán giao dịch chứng khoán."
}
],
"id": "4139",
"is_impossible": false,
"question": "Ngân hành thương mại cần đáp ứng điều kiện gì để được đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán?"
}
]
}
],
"title": "Ngân hành thương mại cần đáp ứng điều kiện gì để được đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 59 Luật Chứng khoán 2019 quy định như sau: Thời hạn cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán 1. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán. Trường hợp từ chối, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. 2. Trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán, công ty chứng khoán, ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải làm thủ tục đăng ký thành viên lưu ký tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam và tiến hành hoạt động lưu ký chứng khoán. Như vậy, theo quy định trên, trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán. Trường hợp từ chối, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Công ty chứng khoán, ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải làm thủ tục đăng ký thành viên lưu ký tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 694,
"text": "theo quy định trên, trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán."
}
],
"id": "4140",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hạn cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán là bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Thời hạn cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán là bao lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 1 Điều 36 Luật Chứng khoán 2019 có quy định về công ty đại chúng mua lại cổ phiếu của chính mình như sau: Công ty đại chúng mua lại cổ phiếu của chính mình 1. Công ty đại chúng mua lại cổ phiếu của chính mình phải đáp ứng các điều kiện sau đây: a) Có quyết định của Đại hội đồng cổ đông thông qua việc mua lại cổ phiếu để giảm vốn điều lệ, phương án mua lại, trong đó nêu rõ số lượng, thời gian thực hiện, nguyên tắc xác định giá mua lại; b) Có đủ nguồn để mua lại cổ phiếu từ các nguồn sau đây: thặng dư vốn cổ phần, quỹ đầu tư phát triển, lợi nhuận sau thuế chưa phân phối, quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu được sử dụng để bổ sung vốn điều lệ theo quy định của pháp luật; c) Có công ty chứng khoán được chỉ định thực hiện giao dịch, trừ trường hợp công ty chứng khoán là thành viên của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam mua lại cổ phiếu của chính mình; d) Đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật trong trường hợp công ty đại chúng thuộc ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện; đ) Không thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này. Như vậy, công ty đại chúng được mua lại cổ phiếu của chính mình chỉ khi đáp ứng các điều kiện sau: - Có quyết định của Đại hội đồng cổ đông thông qua việc mua lại cổ phiếu để giảm vốn điều lệ, phương án mua lại, trong đó nêu rõ số lượng, thời gian thực hiện, nguyên tắc xác định giá mua lại cổ phiếu của chính mình; - Có đủ nguồn để mua lại cổ phiếu từ các nguồn sau đây: thặng dư vốn cổ phần, quỹ đầu tư phát triển, lợi nhuận sau thuế chưa phân phối, quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu được sử dụng để bổ sung vốn điều lệ theo quy định của pháp luật; - Có công ty chứng khoán được chỉ định thực hiện giao dịch, trừ trường hợp công ty chứng khoán là thành viên của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam mua lại cổ phiếu của chính mình; - Đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật trong trường hợp công ty đại chúng thuộc ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện; - Không thuộc trường hợp không được mua lại cổ phiếu của chính mình.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1066,
"text": "công ty đại chúng được mua lại cổ phiếu của chính mình chỉ khi đáp ứng các điều kiện sau: - Có quyết định của Đại hội đồng cổ đông thông qua việc mua lại cổ phiếu để giảm vốn điều lệ, phương án mua lại, trong đó nêu rõ số lượng, thời gian thực hiện, nguyên tắc xác định giá mua lại cổ phiếu của chính mình; - Có đủ nguồn để mua lại cổ phiếu từ các nguồn sau đây: thặng dư vốn cổ phần, quỹ đầu tư phát triển, lợi nhuận sau thuế chưa phân phối, quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu được sử dụng để bổ sung vốn điều lệ theo quy định của pháp luật; - Có công ty chứng khoán được chỉ định thực hiện giao dịch, trừ trường hợp công ty chứng khoán là thành viên của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam mua lại cổ phiếu của chính mình; - Đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật trong trường hợp công ty đại chúng thuộc ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện; - Không thuộc trường hợp không được mua lại cổ phiếu của chính mình."
}
],
"id": "4141",
"is_impossible": false,
"question": "Các điều kiện để công ty đại chúng được mua lại cổ phiếu của chính mình?"
}
]
}
],
"title": "Các điều kiện để công ty đại chúng được mua lại cổ phiếu của chính mình?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 3 Điều 36 Luật Chứng khoán 2019 có quy định về công ty đại chúng mua lại cổ phiếu của chính mình như sau: Công ty đại chúng mua lại cổ phiếu của chính mình 3. Công ty đại chúng không được mua lại cổ phiếu của chính mình trong các trường hợp sau đây: a) Đang có nợ phải trả quá hạn căn cứ vào báo cáo tài chính năm gần nhất được kiểm toán; trường hợp thời điểm dự kiến mua lại cổ phiếu quá 06 tháng kể từ thời điểm kết thúc năm tài chính, việc xác định nợ quá hạn được căn cứ vào báo cáo tài chính 06 tháng gần nhất được kiểm toán hoặc soát xét; trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 2 Điều này; b) Đang trong quá trình chào bán, phát hành cổ phiếu để huy động thêm vốn, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 2 Điều này; c) Cổ phiếu của công ty đang là đối tượng chào mua công khai, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này; d) Đã thực hiện việc mua lại cổ phiếu của chính mình trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày báo cáo kết quả mua lại hoặc vừa kết thúc đợt chào bán, phát hành cổ phiếu để tăng vốn không quá 06 tháng kể từ ngày kết thúc đợt chào bán, phát hành, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này. Như vậy, công ty đại chúng không được mua lại cổ phiếu của chính mình nếu thuộc các trường hợp sau đây: - Đang có nợ phải trả quá hạn căn cứ vào báo cáo tài chính năm gần nhất được kiểm toán; - Đang trong quá trình chào bán, phát hành cổ phiếu để huy động thêm vốn trừ trường hợp mua lại cổ phiếu của chính mình để sửa lỗi giao dịch hoặc mua lại cổ phiếu lô lẻ. - Cổ phiếu của công ty đang là đối tượng chào mua công khai; - Đã thực hiện việc mua lại cổ phiếu của chính mình trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày báo cáo kết quả mua lại hoặc vừa kết thúc đợt chào bán, phát hành cổ phiếu để tăng vốn không quá 06 tháng kể từ ngày kết thúc đợt chào bán, phát hành.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1138,
"text": "công ty đại chúng không được mua lại cổ phiếu của chính mình nếu thuộc các trường hợp sau đây: - Đang có nợ phải trả quá hạn căn cứ vào báo cáo tài chính năm gần nhất được kiểm toán; - Đang trong quá trình chào bán, phát hành cổ phiếu để huy động thêm vốn trừ trường hợp mua lại cổ phiếu của chính mình để sửa lỗi giao dịch hoặc mua lại cổ phiếu lô lẻ."
}
],
"id": "4142",
"is_impossible": false,
"question": "Trường hợp nào công ty đại chúng không được mua lại cổ phiếu của chính mình?"
}
]
}
],
"title": "Trường hợp nào công ty đại chúng không được mua lại cổ phiếu của chính mình?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 259 Nghị định 155/2020/NĐ-CP có quy định về điều kiện cấp giấy phép thành lập và hoạt động của công ty đầu tư chứng khoán như sau: Điều kiện cấp giấy phép thành lập và hoạt động của công ty đầu tư chứng khoán 1. Điều kiện về vốn bao gồm: a) Vốn điều lệ thực góp tối thiểu là 50 tỷ đồng. Công ty đầu tư chứng khoán đại chúng phải ủy thác vốn cho một công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán quản lý. Công ty đầu tư chứng khoán riêng lẻ được tự quản lý vốn đầu tư hoặc ủy thác vốn cho một công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán quản lý; b) Toàn bộ tài sản công ty đầu tư chứng khoán đại chúng phải được lưu ký tại ngân hàng giám sát. 2. Điều kiện về trụ sở bao gồm: có trụ sở làm việc cho hoạt động đầu tư chứng khoán. Công ty đầu tư chứng khoán đại chúng, công ty đầu tư chứng khoán ủy thác vốn cho công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán quản lý được sử dụng trụ sở của công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán làm trụ sở chính. 3. Điều kiện về nhân sự bao gồm: a) Công ty đầu tư chứng khoán đại chúng, công ty đầu tư chứng khoán ủy thác vốn cho công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán quản lý không được tuyển dụng nhân sự và có Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) là người điều hành quỹ do công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán chỉ định. b) Công ty đầu tư chứng khoán riêng lẻ tự quản lý vốn có Tổng giám đốc (Giám đốc) đáp ứng tiêu chuẩn quy định tại khoản 5 Điều 75 Luật Chứng khoán và tối thiểu 02 nhân viên có chứng chỉ hành nghề phân tích tài chính hoặc chứng chỉ hành nghề quản lý quỹ. 4. Điều kiện về cổ đông bao gồm: a) Công ty đầu tư chứng khoán đại chúng có tối thiểu 100 cổ đông không phải là nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp; b) Công ty đầu tư chứng khoán riêng lẻ có tối đa 99 cổ đông. Trong đó, cổ đông là tổ chức phải góp tối thiểu là 03 tỷ đồng và cổ đông là cá nhân phải góp tối thiểu 01 tỷ đồng. Trường hợp tự quản lý, cổ đông trong nước phải là tổ chức do cơ quan quản lý chuyên ngành về chứng khoán, ngân hàng, bảo hiểm cấp phép thành lập hoặc là thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) của công ty dự kiến thành lập. 5. Tối thiểu 2/3 số thành viên Hội đồng quản trị công ty đầu tư chứng khoán đại chúng phải độc lập với công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, ngân hàng giám sát. 6. Điều kiện góp vốn bằng tài sản: cổ đông được góp vốn bằng các loại chứng khoán đang niêm yết, đăng ký giao dịch tại Sở giao dịch chứng khoán theo quy định tại Điều lệ công ty đầu tư chứng khoán riêng lẻ và phải bảo đảm: a) Chứng khoán dự kiến góp phải theo mục tiêu đầu tư, chính sách đầu tư của công ty; không bị hạn chế chuyển nhượng, bị đình chỉ, tạm ngừng giao dịch, hủy bỏ niêm yết; không đang bị cầm cố, thế chấp, ký quỹ, bị phong tỏa hoặc là tài sản bảo đảm trong các giao dịch tài sản bảo đảm khác theo quy định của pháp luật; b) Việc góp vốn bằng chứng khoán phải được sự chấp thuận của tất cả các cổ đông và chỉ được coi là đã hoàn tất sau khi quyền sở hữu hợp pháp đối với chứng khoán góp vốn đã chuyển sang công ty đầu tư chứng khoán riêng lẻ; c) Giá chứng khoán góp vốn do ngân hàng lưu ký xác định trên cơ sở giá cuối ngày tại ngày hoàn tất thủ tục chuyển quyền sở hữu tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam và theo Điều lệ công ty đầu tư chứng khoán riêng lẻ. Như vậy, công ty đầu tư chứng khoán để được cấp giấy phép thành lập và hoạt động phải đáp ứng các điều kiện theo quy định pháp luật về các vấn đề sau: - Điều kiện về vốn; arrow_forward_iosĐọc thêm - Điều kiện về trụ sở; - Điều kiện về nhân sự; - Điều kiện về cổ đông; - Tối thiểu 2/3 số thành viên Hội đồng quản trị công ty đầu tư chứng khoán đại chúng phải độc lập với công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, ngân hàng giám sát. - Điều kiện góp vốn bằng tài sản.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 3286,
"text": "công ty đầu tư chứng khoán để được cấp giấy phép thành lập và hoạt động phải đáp ứng các điều kiện theo quy định pháp luật về các vấn đề sau: - Điều kiện về vốn; arrow_forward_iosĐọc thêm - Điều kiện về trụ sở; - Điều kiện về nhân sự; - Điều kiện về cổ đông; - Tối thiểu 2/3 số thành viên Hội đồng quản trị công ty đầu tư chứng khoán đại chúng phải độc lập với công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, ngân hàng giám sát."
}
],
"id": "4143",
"is_impossible": false,
"question": "Công ty đầu tư chứng khoán để được cấp giấy phép thành lập và hoạt động phải đáp ứng các điều kiện nào?"
}
]
}
],
"title": "Công ty đầu tư chứng khoán để được cấp giấy phép thành lập và hoạt động phải đáp ứng các điều kiện nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 260 Nghị định 155/2020/NĐ-CP có quy định về hồ sơ cấp giấy phép thành lập và hoạt động của công ty đầu tư chứng khoán đại chúng như sau: Hồ sơ cấp giấy phép thành lập và hoạt động của công ty đầu tư chứng khoán đại chúng 1. Giấy đăng ký thành lập và hoạt động theo Mẫu số 92 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. 2. Báo cáo kết quả đợt chào bán theo Mẫu số 102 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này, kèm theo văn bản xác nhận của ngân hàng giám sát về số tiền thu được trong đợt chào bán và số lượng cổ phiếu đã bán. 3. Danh sách cổ đông theo Mẫu số 105 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. 4. Biên bản tổng hợp ý kiến cổ đông về việc bổ nhiệm thành viên Hội đồng quản trị và các nội dung lấy ý khác kèm theo bản thông tin cá nhân, lý lịch tư pháp của các thành viên Hội đồng quản trị (nếu có). Như vậy, hồ sơ cấp giấy phép thành lập và hoạt động của công ty đầu tư chứng khoán đại chúng gồm các tài liệu sau: - Giấy đăng ký thành lập và hoạt động theo mẫu Tải về - Báo cáo kết quả đợt chào bán theo mẫu Tải về - Danh sách cổ đông theo mẫu Tải về - Biên bản tổng hợp ý kiến cổ đông về việc bổ nhiệm thành viên Hội đồng quản trị và các nội dung lấy ý khác kèm theo bản thông tin cá nhân, lý lịch tư pháp của các thành viên Hội đồng quản trị (nếu có).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 822,
"text": "hồ sơ cấp giấy phép thành lập và hoạt động của công ty đầu tư chứng khoán đại chúng gồm các tài liệu sau: - Giấy đăng ký thành lập và hoạt động theo mẫu Tải về - Báo cáo kết quả đợt chào bán theo mẫu Tải về - Danh sách cổ đông theo mẫu Tải về - Biên bản tổng hợp ý kiến cổ đông về việc bổ nhiệm thành viên Hội đồng quản trị và các nội dung lấy ý khác kèm theo bản thông tin cá nhân, lý lịch tư pháp của các thành viên Hội đồng quản trị (nếu có)."
}
],
"id": "4144",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ cấp giấy phép thành lập và hoạt động của công ty đầu tư chứng khoán đại chúng gồm các tài liệu gì?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ cấp giấy phép thành lập và hoạt động của công ty đầu tư chứng khoán đại chúng gồm các tài liệu gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 262 Nghị định 155/2020/NĐ-CP có quy định về điều kiện tăng, giảm vốn điều lệ công ty đầu tư chứng khoán như sau: Điều kiện tăng, giảm vốn điều lệ công ty đầu tư chứng khoán 1. Được Đại hội đồng cổ đông thông qua việc giảm vốn, chào bán để tăng vốn; phương án chào bán để tăng vốn hoặc phương án giảm vốn. 2. Trường hợp giảm vốn điều lệ, công ty phải bảo đảm vốn điều lệ sau khi điều chỉnh và giá trị tài sản ròng không thấp hơn 50 tỷ đồng. 3. Trường hợp tăng vốn điều lệ thông qua việc phát hành cổ phiếu để tăng vốn cổ phần từ nguồn vốn chủ sở hữu, phát hành cổ phiếu để trả cổ tức, công ty phải có đủ nguồn tài chính từ thặng dư vốn cổ phần, lợi nhuận sau thuế chưa phân phối tại báo cáo tài chính kỳ gần nhất đã kiểm toán hoặc soát xét. 4. Trường hợp tăng vốn bằng hình thức chào bán, phát hành, công ty phải tuân thủ các quy định về chào bán cổ phiếu ra công chúng (đối với công ty đầu tư chứng khoán đại chúng), chào bán riêng lẻ (đối với công ty đầu tư chứng khoán riêng lẻ) và phát hành cho cổ đông hiện hữu. 5. Có tối đa 99 cổ đông, trong đó, cổ đông là tổ chức phải góp tối thiểu là 03 tỷ đồng và cổ đông là cá nhân phải góp tối thiểu 01 tỷ đồng đối với công ty đầu tư chứng khoán riêng lẻ. Như vậy, công ty đầu tư chứng khoán được giảm vốn điều lệ khi đáp ứng điều kiện sau: - Được Đại hội đồng cổ đông thông qua việc giảm vốn, phương án giảm vốn. - Công ty phải bảo đảm vốn điều lệ sau khi điều chỉnh và giá trị tài sản ròng không thấp hơn 50 tỷ đồng. - Có tối đa 99 cổ đông, trong đó, cổ đông là tổ chức phải góp tối thiểu là 03 tỷ đồng và cổ đông là cá nhân phải góp tối thiểu 01 tỷ đồng đối với công ty đầu tư chứng khoán riêng lẻ. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1218,
"text": "công ty đầu tư chứng khoán được giảm vốn điều lệ khi đáp ứng điều kiện sau: - Được Đại hội đồng cổ đông thông qua việc giảm vốn, phương án giảm vốn."
}
],
"id": "4145",
"is_impossible": false,
"question": "Công ty đầu tư chứng khoán được giảm vốn điều lệ khi đáp ứng điều kiện nào?"
}
]
}
],
"title": "Công ty đầu tư chứng khoán được giảm vốn điều lệ khi đáp ứng điều kiện nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 97 Luật Chứng khoán 2019 có quy định về chứng chỉ hành nghề chứng khoán như sau: Chứng chỉ hành nghề chứng khoán 1. Chứng chỉ hành nghề chứng khoán bao gồm các loại sau đây: a) Chứng chỉ hành nghề môi giới chứng khoán; b) Chứng chỉ hành nghề phân tích tài chính; c) Chứng chỉ hành nghề quản lý quỹ. 2. Chứng chỉ hành nghề chứng khoán được cấp cho cá nhân đáp ứng các điều kiện sau đây: a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; không thuộc trường hợp đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang bị cấm hành nghề chứng khoán theo quy định của pháp luật; b) Có trình độ từ đại học trở lên; c) Có trình độ chuyên môn về chứng khoán; d) Đạt yêu cầu trong kỳ thi sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán phù hợp với loại chứng chỉ hành nghề chứng khoán đề nghị cấp. Người nước ngoài có chứng chỉ chuyên môn về chứng khoán hoặc những người đã hành nghề chứng khoán hợp pháp ở nước ngoài phải đạt yêu cầu trong kỳ thi sát hạch pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán của Việt Nam. 3. Cá nhân được cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán bị thu hồi chứng chỉ hành nghề chứng khoán trong các trường hợp sau đây: a) Không còn đáp ứng điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán quy định tại khoản 2 Điều này; b) Vi phạm quy định tại Điều 12, khoản 2 Điều 98 của Luật này; c) Không hành nghề chứng khoán trong 03 năm liên tục. 4. Người bị thu hồi chứng chỉ hành nghề chứng khoán trong trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều này không được cấp lại chứng chỉ hành nghề chứng khoán. 5. Chính phủ quy định chi tiết điều kiện, hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp, cấp lại, thu hồi chứng chỉ hành nghề chứng khoán và việc quản lý, giám sát người hành nghề chứng khoán. Như vậy, chứng chỉ hành nghề chứng khoán được cấp cho cá nhân đáp ứng các điều kiện sau đây: - Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; không thuộc trường hợp đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang bị cấm hành nghề chứng khoán theo quy định của pháp luật; arrow_forward_iosĐọc thêm - Có trình độ từ đại học trở lên; - Có trình độ chuyên môn về chứng khoán; - Đạt yêu cầu trong kỳ thi sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán phù hợp với loại chứng chỉ hành nghề chứng khoán đề nghị cấp. Người nước ngoài có chứng chỉ chuyên môn về chứng khoán hoặc những người đã hành nghề chứng khoán hợp pháp ở nước ngoài phải đạt yêu cầu trong kỳ thi sát hạch pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán của Việt Nam.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1680,
"text": "chứng chỉ hành nghề chứng khoán được cấp cho cá nhân đáp ứng các điều kiện sau đây: - Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; không thuộc trường hợp đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang bị cấm hành nghề chứng khoán theo quy định của pháp luật; arrow_forward_iosĐọc thêm - Có trình độ từ đại học trở lên; - Có trình độ chuyên môn về chứng khoán; - Đạt yêu cầu trong kỳ thi sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán phù hợp với loại chứng chỉ hành nghề chứng khoán đề nghị cấp."
}
],
"id": "4146",
"is_impossible": false,
"question": "Đáp ứng các điều kiện nào để được cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán?"
}
]
}
],
"title": "Đáp ứng các điều kiện nào để được cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 4 Điều 213 Nghị định 155/2020/NĐ-CP có quy định về điều kiện, hồ sơ, thủ tục cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán như sau: Điều kiện, hồ sơ, thủ tục cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán 4. Hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán bao gồm: a) Giấy đề nghị theo Mẫu số 85 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; b) Bản thông tin cá nhân của người đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán theo Mẫu số 67 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này trong vòng 06 tháng tính đến ngày Ủy ban Chứng khoán Nhà nước nhận được hồ sơ; c) Phiếu lý lịch tư pháp được cơ quan có thẩm quyền cấp trong thời hạn 06 tháng tính đến ngày Ủy ban Chứng khoán Nhà nước nhận được hồ sơ; d) Bằng tốt nghiệp đại học hoặc bằng thạc sỹ, tiến sỹ; đ) Chứng chỉ hành nghề chứng khoán hợp pháp ở nước ngoài hoặc tài liệu tương đương chứng minh cá nhân đó đang được phép hành nghề chứng khoán hợp pháp ở nước ngoài; các chứng chỉ chuyên môn về chứng khoán hoặc các chứng chỉ tương đương; e) Hai (02) ảnh 4cm x 6cm chụp trong vòng 06 tháng tính đến ngày Ủy ban Chứng khoán Nhà nước nhận được hồ sơ; g) Đối với trường hợp đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề quản lý quỹ, hồ sơ kèm theo văn bản xác nhận số năm làm việc, vị trí công tác của người đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán do các tổ chức nơi người đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán đã từng làm việc hoặc đang làm việc cung cấp. Như vậy, cá nhân có nhu cầu cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán chuẩn bị hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán bao gồm các tài liệu sau: - Giấy đề nghị theo Mẫu số 85 Tải Mẫu số 85 Tải về - Bản thông tin cá nhân của người đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán theo Mẫu số 67 trong vòng 06 tháng tính đến ngày Ủy ban Chứng khoán Nhà nước nhận được hồ sơ; Tải Mẫu số 67 Tải về - Phiếu lý lịch tư pháp được cơ quan có thẩm quyền cấp trong thời hạn 06 tháng tính đến ngày Ủy ban Chứng khoán Nhà nước nhận được hồ sơ; - Bằng tốt nghiệp đại học hoặc bằng thạc sỹ, tiến sỹ; - Chứng chỉ hành nghề chứng khoán hợp pháp ở nước ngoài hoặc tài liệu tương đương chứng minh cá nhân đó đang được phép hành nghề chứng khoán hợp pháp ở nước ngoài; các chứng chỉ chuyên môn về chứng khoán hoặc các chứng chỉ tương đương; - Hai (02) ảnh 4cm x 6cm chụp trong vòng 06 tháng tính đến ngày Ủy ban Chứng khoán Nhà nước nhận được hồ sơ; - Xác nhận số năm làm việc, vị trí công tác của người đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán (đối với trường hợp đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề quản lý quỹ).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1392,
"text": "cá nhân có nhu cầu cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán chuẩn bị hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán bao gồm các tài liệu sau: - Giấy đề nghị theo Mẫu số 85 Tải Mẫu số 85 Tải về - Bản thông tin cá nhân của người đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán theo Mẫu số 67 trong vòng 06 tháng tính đến ngày Ủy ban Chứng khoán Nhà nước nhận được hồ sơ; Tải Mẫu số 67 Tải về - Phiếu lý lịch tư pháp được cơ quan có thẩm quyền cấp trong thời hạn 06 tháng tính đến ngày Ủy ban Chứng khoán Nhà nước nhận được hồ sơ; - Bằng tốt nghiệp đại học hoặc bằng thạc sỹ, tiến sỹ; - Chứng chỉ hành nghề chứng khoán hợp pháp ở nước ngoài hoặc tài liệu tương đương chứng minh cá nhân đó đang được phép hành nghề chứng khoán hợp pháp ở nước ngoài; các chứng chỉ chuyên môn về chứng khoán hoặc các chứng chỉ tương đương; - Hai (02) ảnh 4cm x 6cm chụp trong vòng 06 tháng tính đến ngày Ủy ban Chứng khoán Nhà nước nhận được hồ sơ; - Xác nhận số năm làm việc, vị trí công tác của người đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán (đối với trường hợp đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề quản lý quỹ)."
}
],
"id": "4147",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán gồm các tài liệu gì?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán gồm các tài liệu gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 6 Điều 213 Nghị định 155/2020/NĐ-CP có quy định về điều kiện, hồ sơ, thủ tục cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán như sau: Điều kiện, hồ sơ, thủ tục cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán 6. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước ra quyết định cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán và thông báo nộp lệ phí cho người đề nghị; trường hợp từ chối, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Như vậy, Cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán là Ủy ban Chứng khoán Nhà nước. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 465,
"text": "Cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán là Ủy ban Chứng khoán Nhà nước."
}
],
"id": "4148",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ quan nào cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán?"
}
]
}
],
"title": "Cơ quan nào cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 23 Điều 4 Luật Chứng khoán 2019 quy định như sau: Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 23. Bản cáo bạch là tài liệu hoặc dữ liệu điện tử công khai những thông tin chính xác, trung thực, khách quan liên quan đến việc chào bán hoặc niêm yết chứng khoán của tổ chức phát hành. Như vậy, từ quy định trên có thể hiểu rằng, Bản cáo bạch là tài liệu công khai những thông tin chính xác, trung thực, khách quan liên quan đến việc chào bán hoặc niêm yết chứng khoán của doanh nghiệp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 332,
"text": "từ quy định trên có thể hiểu rằng, Bản cáo bạch là tài liệu công khai những thông tin chính xác, trung thực, khách quan liên quan đến việc chào bán hoặc niêm yết chứng khoán của doanh nghiệp."
}
],
"id": "4149",
"is_impossible": false,
"question": "Bản cáo bạch là gì?"
}
]
}
],
"title": "Bản cáo bạch là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 19 Luật Chứng khoán 2019 quy định như sau: Bản cáo bạch 3. Chữ ký trong Bản cáo bạch thực hiện theo quy định sau đây: a) Đối với việc chào bán cổ phiếu, trái phiếu ra công chúng, Bản cáo bạch phải có chữ ký của những người sau đây: Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty; Tổng giám đốc (Giám đốc); Giám đốc tài chính hoặc Kế toán trưởng của tổ chức phát hành; người đại diện theo pháp luật của tổ chức tư vấn hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng, tổ chức bảo lãnh phát hành hoặc tổ chức bảo lãnh phát hành chính (nếu có). Trường hợp ký thay phải có văn bản ủy quyền; b) Đối với việc chào bán chứng chỉ quỹ ra công chúng, Bản cáo bạch phải có chữ ký của những người sau đây: Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty; Tổng giám đốc (Giám đốc) của công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán; người đại diện theo pháp luật của tổ chức bảo lãnh phát hành (nếu có). Trường hợp ký thay phải có văn bản ủy quyền. Như vậy, theo quy định trên, thì bản cáo bạch đối với việc chào bán cổ phiếu, trái phiếu ra công chúng phải có chữ ký của: Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty; Tổng giám đốc (Giám đốc); Giám đốc tài chính hoặc Kế toán trưởng của tổ chức phát hành; người đại diện theo pháp luật của tổ chức tư vấn hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng, tổ chức bảo lãnh phát hành hoặc tổ chức bảo lãnh phát hành chính (nếu có). Đối với việc chào bán chứng chỉ quỹ ra công chúng, bản cáo bạch phải có chữ ký của: Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty; Tổng giám đốc (Giám đốc) của công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán; người đại diện theo pháp luật của tổ chức bảo lãnh phát hành (nếu có). Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1024,
"text": "theo quy định trên, thì bản cáo bạch đối với việc chào bán cổ phiếu, trái phiếu ra công chúng phải có chữ ký của: Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty; Tổng giám đốc (Giám đốc); Giám đốc tài chính hoặc Kế toán trưởng của tổ chức phát hành; người đại diện theo pháp luật của tổ chức tư vấn hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng, tổ chức bảo lãnh phát hành hoặc tổ chức bảo lãnh phát hành chính (nếu có)."
}
],
"id": "4150",
"is_impossible": false,
"question": "Trong bản cáo bạch cần có chữ ký của những ai?"
}
]
}
],
"title": "Trong bản cáo bạch cần có chữ ký của những ai?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 3 Điều 6 Nghị định 153/2020/NĐ-CP quy định như sau: Điều kiện, điều khoản cơ bản của trái phiếu 3. Đồng tiền phát hành và thanh toán trái phiếu a) Đối với trái phiếu chào bán tại thị trường trong nước, đồng tiền phát hành, thanh toán lãi, gốc trái phiếu là đồng Việt Nam. b) Đối với trái phiếu chào bán ra thị trường quốc tế, đồng tiền phát hành, thanh toán lãi, gốc trái phiếu là ngoại tệ theo quy định tại thị trường phát hành và tuân thủ quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối. Như vậy, đồng tiền phát hành đối với chào bán trái phiếu ra thị trường quốc tế là đồng ngoại tệ theo quy định tại thị trường phát hành tuy nhiên phải tuân thủ quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 508,
"text": "đồng tiền phát hành đối với chào bán trái phiếu ra thị trường quốc tế là đồng ngoại tệ theo quy định tại thị trường phát hành tuy nhiên phải tuân thủ quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối."
}
],
"id": "4151",
"is_impossible": false,
"question": "Đồng tiền phát hành khi chào bán trái phiếu ra thị trường quốc tế có bắt buộc phải là đồng Việt Nam?"
}
]
}
],
"title": "Đồng tiền phát hành khi chào bán trái phiếu ra thị trường quốc tế có bắt buộc phải là đồng Việt Nam?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Hiện nay, ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chỉ được phép cung cấp dịch vụ đại lý phát hành trái phiếu doanh nghiệp khi được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp. Căn cứ tại khoản 5 Điều 14 Nghị định 153/2020/NĐ-CP, được sửa đổi bởi khoản 11 Điều 1 Nghị định 65/2022/NĐ-CP quy định như sau: Phương thức phát hành trái phiếu và các tổ chức cung cấp dịch vụ 5. Trách nhiệm của tổ chức đấu thầu, bảo lãnh và đại lý phát hành trái phiếu doanh nghiệp khi cung cấp dịch vụ: a) Tổ chức đấu thầu, bảo lãnh, đại lý phát hành phải ký hợp đồng cung cấp dịch vụ với doanh nghiệp phát hành, trong đó nêu rõ quyền hạn và trách nhiệm của mỗi bên. b) Trách nhiệm chính của tổ chức đấu thầu, bảo lãnh và đại lý phát hành khi phân phối trái phiếu hoặc trách nhiệm của doanh nghiệp phát hành là tổ chức tín dụng bán trực tiếp trái phiếu cho nhà đầu tư: - Cung cấp đầy đủ, chính xác các thông tin cho nhà đầu tư theo phương án phát hành trái phiếu đã được phê duyệt, đảm bảo không có nội dung để nhà đầu tư nhầm lẫn giữa việc mua trái phiếu doanh nghiệp và gửi tiền tại tổ chức tín dụng; cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin cho nhà đầu tư về trách nhiệm và nghĩa vụ của tổ chức đấu thầu, bảo lãnh, đại lý phát hành khi phân phối trái phiếu; không cung cấp thông tin sai sự thật, không cung cấp thông tin dễ gây hiểu lầm về trái phiếu cho nhà đầu tư; - Chỉ phân phối trái phiếu cho nhà đầu tư đã được doanh nghiệp phát hành hoặc công ty chứng khoán được ủy quyền xác định tư cách nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp sau khi đảm bảo nhà đầu tư đã được tiếp cận, hiểu rõ đầy đủ thông tin và ký văn bản xác nhận theo quy định tại Điều 8 Nghị định này; không được chào mời, hỗ trợ nhà đầu tư không thuộc đối tượng nhà đầu tư mua trái phiếu doanh nghiệp phát hành riêng lẻ; - Trường hợp cam kết với nhà đầu tư về việc mua lại trái phiếu doanh nghiệp thì phải ký hợp đồng với nhà đầu tư (trong đó nêu rõ điều kiện, điều khoản về việc mua lại trái phiếu) và phải tuân thủ quy định của pháp luật chuyên ngành khi thực hiện các cam kết này. - Trường hợp thực hiện bảo lãnh phát hành theo quy định của pháp luật chứng khoán thì phải cung cấp đầy đủ thông tin cho nhà đầu tư về phạm vi bảo lãnh phát hành, đảm bảo không có nội dung để nhà đầu tư nhầm lẫn giữa bảo lãnh phát hành và bảo lãnh thanh toán trái phiếu. - Xác nhận tiền thu được từ chào bán trái phiếu đã được chuyển vào tài khoản nhận tiền mua trái phiếu của doanh nghiệp phát hành và gửi cho doanh nghiệp phát hành để lưu tại hồ sơ chào bán trái phiếu và công bố thông tin về kết quả chào bán trái phiếu theo quy định. Như vậy, từ các quy định trên có thể thấy rằng, trừ trường hợp ngân hàng thương mại thực hiện hoạt động đại lý phát hành trái phiếu có cam kết, ký hợp đồng với nhà đầu tư về việc mua lại trái phiếu doanh nghiệp thì ngân hàng thương mại không có trách nhiệm phải mua lại trái phiếu doanh nghiệp từ nhà đầu tư.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2574,
"text": "từ các quy định trên có thể thấy rằng, trừ trường hợp ngân hàng thương mại thực hiện hoạt động đại lý phát hành trái phiếu có cam kết, ký hợp đồng với nhà đầu tư về việc mua lại trái phiếu doanh nghiệp thì ngân hàng thương mại không có trách nhiệm phải mua lại trái phiếu doanh nghiệp từ nhà đầu tư."
}
],
"id": "4152",
"is_impossible": false,
"question": "Ngân hàng thương mại có trách nhiệm phải mua lại trái phiếu doanh nghiệp không?"
}
]
}
],
"title": "Ngân hàng thương mại có trách nhiệm phải mua lại trái phiếu doanh nghiệp không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 34 Nghị định 153/2020/NĐ-CP, được bổ sung bởi khoản 23 Điều 1 Nghị định 65/2022/NĐ-CP và Điều 1 Nghị định 08/2023/NĐ-CP quy định như sau: Trách nhiệm của doanh nghiệp phát hành trái phiếu 1. Tuân thủ quy định của Nghị định này về việc chào bán trái phiếu. 2. Phải quản lý, sử dụng vốn từ phát hành trái phiếu theo đúng phương án phát hành trái phiếu đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và theo quy định của pháp luật. 3. Thanh toán đầy đủ, đúng hạn gốc, lãi trái phiếu khi đến hạn và thực hiện các quyền kèm theo (nếu có) cho chủ sở hữu trái phiếu theo điều kiện, điều khoản của trái phiếu. Đối với trái phiếu chào bán tại thị trường trong nước, trường hợp doanh nghiệp phát hành không thể thanh toán đầy đủ, đúng hạn nợ gốc, lãi trái phiếu bằng đồng Việt Nam theo phương án phát hành đã công bố cho nhà đầu tư theo quy định tại Điều 17 Nghị định này, doanh nghiệp có thể đàm phán với người sở hữu trái phiếu để thanh toán gốc, lãi trái phiếu đến hạn bằng tài sản khác theo các nguyên tắc sau: a) Tuân thủ quy định của pháp luật dân sự và pháp luật có liên quan. Đối với ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện thì còn phải tuân thủ quy định của pháp luật về ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện đó. b) Phải được người sở hữu trái phiếu chấp thuận. c) Doanh nghiệp phát hành phải công bố thông tin bất thường và chịu hoàn toàn trách nhiệm về tình trạng pháp lý của tài sản sử dụng để thanh toán gốc, lãi trái phiếu theo quy định của pháp luật 4. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của hồ sơ chào bán trái phiếu và các thông tin công bố; thực hiện chế độ quản lý tài chính, kế toán thống kê và kiểm toán theo quy định của pháp luật. 5. Doanh nghiệp phát hành trái phiếu không tuân thủ quy định tại Nghị định này tùy theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự. Việc xử phạt vi phạm hành chính thực hiện theo quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán và quy định của pháp luật có liên quan. 6. Có trách nhiệm giải thích cho nhà đầu tư các thông tin liên quan đến phương án phát hành, các rủi ro pháp lý, rủi ro đầu tư, rủi ro sử dụng vốn, quyền, lợi ích, trách nhiệm pháp lý của doanh nghiệp phát hành và của nhà đầu tư. 7. Doanh nghiệp phát hành phải mua lại trái phiếu trước hạn bắt buộc theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Nghị định này Như vậy, theo quy định trên, doanh nghiệp phát hành trái phiếu có trách nhiệm: - Thanh toán đầy đủ, đúng hạn nợ gốc và lãi trái phiếu cho nhà đầu tư theo các điều khoản, điều kiện của trái phiếu cho nhà đầu tư. - Đối với trái phiếu chào bán tại thị trường trong nước, trường hợp doanh nghiệp phát hành không thể thanh toán đầy đủ, đúng hạn nợ gốc, lãi trái phiếu bằng đồng Việt Nam theo phương án phát hành đã công bố cho nhà đầu tư thì doanh nghiệp có thể đàm phán với người sở hữu trái phiếu để thanh toán gốc, lãi trái phiếu đến hạn bằng tài sản khác theo các nguyên tắc sau: - Tuân thủ quy định của pháp luật dân sự và pháp luật có liên quan. Đối với ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện thì còn phải tuân thủ quy định của pháp luật về ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện đó. - Phải được người sở hữu trái phiếu chấp thuận. - Doanh nghiệp phát hành phải công bố thông tin bất thường và chịu hoàn toàn trách nhiệm về tình trạng pháp lý của tài sản sử dụng để thanh toán gốc, lãi trái phiếu theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2412,
"text": "theo quy định trên, doanh nghiệp phát hành trái phiếu có trách nhiệm: - Thanh toán đầy đủ, đúng hạn nợ gốc và lãi trái phiếu cho nhà đầu tư theo các điều khoản, điều kiện của trái phiếu cho nhà đầu tư."
}
],
"id": "4153",
"is_impossible": false,
"question": "Doanh nghiệp phát hành trái phiếu có trách nhiệm gì đối với nhà đầu tư?"
}
]
}
],
"title": "Doanh nghiệp phát hành trái phiếu có trách nhiệm gì đối với nhà đầu tư?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 3 Quyết định 10/QĐ-VSD năm 2022 quy định dịch vụ đại lý chuyển nhượng Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam cung cấp cho các Quỹ mở gồm các công việc sau: Phạm vi dịch vụ 1. Ghi nhận hoạt động mở/đóng tài khoản giao dịch chứng chỉ quỹ mở cho nhà đầu tư; Theo dõi và quản lý hệ thống các tài khoản giao dịch chứng chỉ quỹ mở của nhà đầu tư bao gồm tài khoản trực tiếp và tài khoản ký danh. 2. Ghi nhận, kiểm tra và xử lý việc đăng ký đặt mua chứng chỉ quỹ phát hành lần đầu, các lệnh mua (bao gồm lệnh mua thông thường và lệnh đầu tư định kỳ), lệnh bán, lệnh chuyển đổi của nhà đầu tư khi giao dịch chứng chỉ quỹ định kỳ, Lập sổ lệnh lưu trữ đầy đủ thông tin về các lệnh giao dịch chứng chỉ quỹ của nhà đầu tư. 3. Nhận thông tin NAV, NAV/đơn vị quỹ, thông tin về số tiền có thể thanh toán tối đa từ CTQLQ để làm căn cứ tính toán kết quả giao dịch. Xác định số lượng chứng chỉ quỹ nhà đầu tư được nhận trong trường hợp nhà đầu tư đặt mua/chuyển đổi hoặc số tiền nhà đầu tư được thanh toán trong trường hợp nhà đầu tư đặt bán. 4. Lập và quản lý sổ đăng ký nhà đầu tư chính (sổ chính), ghi nhận thông tin về người sở hữu chứng chỉ quỹ. 5. Cập nhật, xác nhận thông tin về sở hữu của nhà đầu tư trên tài khoản giao dịch của nhà đầu tư và trên sổ chính do thực hiện lệnh mua, bán, chuyển đổi, do nhận phân bổ lợi tức bằng chứng chỉ quỹ, chuyển quyền sở hữu do thừa kế, tặng cho 6. Cung cấp thông tin về số dư trên tài khoản, thống kê giao dịch theo định kỳ hàng tháng, quý, năm cho CTQLQ để cung cấp cho nhà đầu tư và cung cấp thông tin về số dư tài khoản cho nhà đầu tư khi có yêu cầu từ nhà đầu tư thông qua Đại lý phân phối (ĐLPP). 7. Tổ chức thực hiện quyền cho người sở hữu chứng chỉ quỹ bao gồm lập danh sách người sở hữu chứng chỉ quỹ được hưởng quyền, tính toán và phân bổ quyền cho nhà đầu tư theo tỷ lệ do CTQLQ thông báo. 8. Thực hiện phong tỏa, giải tỏa chứng chỉ quỹ tự nguyện theo yêu cầu của nhà đầu tư thông qua ĐLPP. 9. Cung cấp dịch vụ bỏ phiếu điện tử (E-Voting). 10. Các công việc có liên quan khác theo thỏa thuận thống nhất với CTQLQ. Như vậy, dịch vụ đại lý chuyển nhượng Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam cung cấp cho các Quỹ mở gồm các công việc như nêu trên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2068,
"text": "dịch vụ đại lý chuyển nhượng Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam cung cấp cho các Quỹ mở gồm các công việc như nêu trên."
}
],
"id": "4154",
"is_impossible": false,
"question": "Dịch vụ đại lý chuyển nhượng Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam cung cấp cho các Quỹ mở gồm các công việc nào?"
}
]
}
],
"title": "Dịch vụ đại lý chuyển nhượng Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam cung cấp cho các Quỹ mở gồm các công việc nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 12 Quyết định 110/QĐ-VSD năm 2022 về Quy chế thành viên lưu ký tại Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam quy định như sau: Đình chỉ hoặc chấm dứt việc sử dụng hệ thống đăng ký mã số giao dịch chứng khoán trực tuyến 1. VSD ra quyết định đình chỉ việc sử dụng hệ thống đăng ký mã số giao dịch chứng khoán trực tuyến đối với thành viên lưu ký trong các trường hợp sau: a. Có 02 lần trong 01 tháng bị VSD khiển trách do vi phạm về nghiệp vụ đăng ký mã số giao dịch chứng khoán; b. Có 03 tháng liên tiếp bị VSD khiển trách do vi phạm về nghiệp vụ đăng ký mã số giao dịch chứng khoán; c. Không nộp đầy đủ hồ sơ đăng ký mã số giao dịch chứng khoán của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức phát hành chứng chỉ lưu ký nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài cho VSD trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày được VSD cấp mã số giao dịch chứng khoán dưới hình thức xác nhận điện tử; d. Không thực hiện điều chỉnh thông tin đăng ký mã số giao dịch chứng khoán sau 20 ngày làm việc kể từ ngày VSD gửi thông báo trong trường hợp thông tin đã khai báo trên hệ thống trực tuyến không khớp với thông tin tại hồ sơ đăng ký mã số giao dịch chứng khoán. 2. Thời gian đình chỉ việc sử dụng hệ thống đăng ký mã số giao dịch chứng khoán trực tuyến đối với thành viên lưu ký là 30 ngày. Quá thời hạn này, thành viên lưu ký vẫn không khắc phục được vi phạm, VSD tiếp tục kéo dài thời gian đình chỉ việc sử dụng hệ thống đăng ký mã số giao dịch chứng khoán trực tuyến đối với thành viên lưu ký tối đa thêm 30 ngày. Trong thời gian đình chỉ việc sử dụng hệ thống đăng ký mã số giao dịch chứng khoán trực tuyến, VSD không xử lý hồ sơ đăng ký mã số giao dịch chứng khoán cho nhà đầu tư nước ngoài của thành viên lưu ký. 3. Trường hợp hết thời gian đình chỉ tạm thời việc sử dụng hệ thống đăng ký mã số giao dịch chứng khoán trực tuyến theo quy định tại khoản 2 Điều này mà thành viên lưu ký vẫn không khắc phục được vi phạm, VSD báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước về hình thức xử lý vi phạm phù hợp với quy định pháp luật. 4. VSD đình chỉ hoặc chấm dứt việc sử dụng hệ thống đăng ký mã số giao dịch chứng khoán trực tuyến của thành viên lưu ký sau khi có ý kiến chấp thuận của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước trong trường hợp thành viên lưu ký khai báo không trung thực thông tin để đăng ký mã số giao dịch chứng khoán của nhà đầu tư nước ngoài, đăng ký mã số giao dịch chứng khoán khống, đăng ký mã số giao dịch chứng khoán không đúng đối tượng. 5. VSD thực hiện đình chỉ hoặc chấm dứt việc sử dụng hệ thống đăng ký mã số giao dịch chứng khoán trực tuyến của thành viên lưu ký theo yêu cầu của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước. Như vậy, Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam đình chỉ hoặc chấm dứt việc sử dụng hệ thống đăng ký mã số giao dịch chứng khoán trực tuyến của thành viên lưu ký nếu thuộc các trường hợp sau: - Có 02 lần trong 01 tháng bị VSD khiển trách do vi phạm về nghiệp vụ đăng ký mã số giao dịch chứng khoán; - Có 03 tháng liên tiếp bị VSD khiển trách do vi phạm về nghiệp vụ đăng ký mã số giao dịch chứng khoán; - Không nộp đầy đủ hồ sơ đăng ký mã số giao dịch chứng khoán của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức phát hành chứng chỉ lưu ký nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài cho VSD trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày được VSD cấp mã số giao dịch chứng khoán dưới hình thức xác nhận điện tử; - Không thực hiện điều chỉnh thông tin đăng ký mã số giao dịch chứng khoán sau 20 ngày làm việc kể từ ngày VSD gửi thông báo trong trường hợp thông tin đã khai báo trên hệ thống trực tuyến không khớp với thông tin tại hồ sơ đăng ký mã số giao dịch chứng khoán.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2619,
"text": "Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam đình chỉ hoặc chấm dứt việc sử dụng hệ thống đăng ký mã số giao dịch chứng khoán trực tuyến của thành viên lưu ký nếu thuộc các trường hợp sau: - Có 02 lần trong 01 tháng bị VSD khiển trách do vi phạm về nghiệp vụ đăng ký mã số giao dịch chứng khoán; - Có 03 tháng liên tiếp bị VSD khiển trách do vi phạm về nghiệp vụ đăng ký mã số giao dịch chứng khoán; - Không nộp đầy đủ hồ sơ đăng ký mã số giao dịch chứng khoán của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức phát hành chứng chỉ lưu ký nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài cho VSD trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày được VSD cấp mã số giao dịch chứng khoán dưới hình thức xác nhận điện tử; - Không thực hiện điều chỉnh thông tin đăng ký mã số giao dịch chứng khoán sau 20 ngày làm việc kể từ ngày VSD gửi thông báo trong trường hợp thông tin đã khai báo trên hệ thống trực tuyến không khớp với thông tin tại hồ sơ đăng ký mã số giao dịch chứng khoán."
}
],
"id": "4155",
"is_impossible": false,
"question": "Đình chỉ hoặc chấm dứt việc sử dụng hệ thống đăng ký mã số giao dịch chứng khoán trực tuyến của thành viên lưu ký khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Đình chỉ hoặc chấm dứt việc sử dụng hệ thống đăng ký mã số giao dịch chứng khoán trực tuyến của thành viên lưu ký khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 10 Quy chế thành viên lưu ký tại Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 110/QĐ-VSD năm 2022 quy định về quyết định đình chỉ hoạt động lưu ký chứng khoán của thành viên lưu ký tại Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam như sau: Đình chỉ hoạt động lưu ký chứng khoán của thành viên lưu ký 1. VSD ra quyết định đình chỉ hoạt động lưu ký chứng khoán của thành viên lưu ký trong trường hợp sau: a. Có 03 tháng liên tiếp bị VSD ra quyết định khiển trách do sửa lỗi giao dịch; b. Có 02 lần trong thời hạn 02 tháng liên tiếp bị VSD ra quyết định khiển trách do tạm thời mất khả năng thanh toán tiền; c. Có 02 lần trong thời hạn 03 tháng liên tiếp bị lùi thời hạn thanh toán do thiếu tiền thanh toán; d. Có 02 tháng liên tiếp bị VSD ra quyết định khiển trách do không xác nhận tiền thanh toán giao dịch chứng khoán; đ. Có từ 03 lần trở lên trong 01 tháng hoặc trong vòng 02 tháng liên tiếp bị VSD ra quyết định khiển trách do không gửi báo cáo kết quả phân bổ tiền, chứng khoán cho VSD; e. Có 02 tháng liên tiếp bị VSD ra quyết định khiển trách do gửi báo cáo kết quả phân bổ tiền, chứng khoán cho VSD chậm hơn thời hạn quy định tại Quy chế hoạt động bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán của VSD; g. Không thực hiện phân bổ tiền, chứng khoán cho nhà đầu tư theo quy định tại Quy chế bù trừ thanh toán giao dịch chứng khoán; h. Có 02 tháng liên tiếp bị VSD ra quyết định khiển trách do không cập nhật thông tin nhà đầu tư vào hệ thống VSD trong thời gian quy định tại Quy chế hoạt động bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán của VSD; i. Có giao dịch bị loại bỏ không thanh toán trừ trường hợp quy định tại khoản 16 Điều 9 Quy chế này. k. Có 02 tháng liên tiếp bị VSD ra quyết định khiển trách do không xác nhận hoặc xác nhận đủ tiền thanh toán giao dịch chứng khoán nhưng đến thời điểm chốt số dư vẫn bị mất khả năng thanh toán tiền dẫn đến phải áp dụng cơ chế hỗ trợ tiền thanh toán giao dịch chứng khoán. l. Có từ 03 lần trở lên trong 01 tháng hoặc trong vòng 02 tháng liên tiếp bị VSD ra quyết định khiển trách do bị loại bỏ không thanh toán giao dịch chứng khoán. m. Không hoàn trả đủ tiền vay sử dụng Quỹ hỗ trợ thanh toán sau 20 ngày kể từ ngày sử dụng Quỹ; n. Không nộp đủ tiền đóng góp Quỹ hỗ trợ thanh toán sau 10 ngày làm việc kể từ ngày hết hạn nộp theo thông báo của VSD; o. Cung cấp, xác nhận không đúng thông tin sở hữu chứng khoán của nhà đầu tư để thực hiện các giao dịch liên quan đến chứng khoán sở hữu của nhà đầu tư gây thiệt hại cho nhà đầu tư hoặc các tổ chức liên quan; p. Thường xuyên vi phạm Quy chế hoạt động nghiệp vụ của VSD, để xảy ra thiếu sót gây thiệt hại nghiêm trọng cho khách hàng; q. Không nộp đủ tiền giá dịch vụ quản lý thành viên lưu ký cho VSD sau 30 ngày làm việc kể từ ngày hết hạn nộp theo thông báo của VSD; r. Không nộp đủ tiền giá dịch vụ định kỳ hàng tháng theo quy định pháp luật cho VSD sau 60 ngày kể từ ngày hết hạn nộp theo thông báo của VSD. 2. Thời gian đình chỉ hoạt động lưu ký chứng khoán của thành viên lưu ký và kéo dài thời gian đình chỉ (nếu có) được quy định cụ thể trong quyết định đình chỉ hoạt động lưu ký chứng khoán của VSD nhưng tối đa là 90 ngày kể từ ngày VSD ra quyết định đình chỉ hoạt động lưu ký chứng khoán. 3. Việc đình chỉ hoạt động lưu ký chứng khoán của thành viên lưu ký quy định tại khoản 2 Điều này bao gồm đình chỉ nhận ký gửi chứng khoán, phong tỏa chứng khoán và chuyển khoản chứng khoán không qua hệ thống giao dịch của thành viên lưu ký, trừ trường hợp phong tỏa chứng khoán theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, chuyển khoản do chuyển quyền sở hữu không qua hệ thống giao dịch, chuyển khoản tất toán tài khoản và chuyển khoản thanh toán giao dịch. Như vậy, Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam ra quyết định đình chỉ hoạt động lưu ký chứng khoán của thành viên lưu ký trong trường hợp trên. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 3692,
"text": "Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam ra quyết định đình chỉ hoạt động lưu ký chứng khoán của thành viên lưu ký trong trường hợp trên."
}
],
"id": "4156",
"is_impossible": false,
"question": "Quyết định đình chỉ hoạt động lưu ký chứng khoán của thành viên lưu ký tại Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Quyết định đình chỉ hoạt động lưu ký chứng khoán của thành viên lưu ký tại Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 7 Quy chế thành viên lưu ký tại Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 110/QĐ-VSD năm 2022 quy định về các hình thức xử lý vi phạm đối với thành viên lưu ký tại Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam như sau: Các hình thức xử lý vi phạm đối với thành viên lưu ký 1. VSD áp dụng các hình thức xử lý vi phạm sau đây đối với thành viên lưu ký tuỳ theo mức độ vi phạm quy chế hoạt động nghiệp vụ của VSD: a. Nhắc nhở bằng văn bản; b. Khiển trách; c. Đình chỉ hoạt động lưu ký chứng khoán; d. Đình chỉ hoạt động thanh toán giao dịch chứng khoán; đ. Đình chỉ hoặc chấm dứt việc sử dụng hệ thống đăng ký mã số giao dịch chứng khoán trực tuyến; e. Thu hồi Giấy chứng nhận thành viên lưu ký. 2. Hình thức xử lý tại các điểm b, c, d, đ, e khoản 1 Điều này được công bố trên trang thông tin điện tử của VSD và báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước. Thành viên lưu ký bị xử lý vi phạm có trách nhiệm công bố thông tin trên trang thông tin điện tử của chính thành viên lưu ký. 3. Việc xử lý vi phạm không áp dụng đối với các thành viên lưu ký đang trong quá trình xử lý thu hồi Giấy chứng nhận thành viên lưu ký. Như vậy, các hình thức xử lý vi phạm đối với thành viên lưu ký tại Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam được quy định cụ thể tại Điều 7 Quy chế trên. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1143,
"text": "các hình thức xử lý vi phạm đối với thành viên lưu ký tại Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam được quy định cụ thể tại Điều 7 Quy chế trên."
}
],
"id": "4157",
"is_impossible": false,
"question": "Các hình thức xử lý vi phạm đối với thành viên lưu ký tại Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam là gì?"
}
]
}
],
"title": "Các hình thức xử lý vi phạm đối với thành viên lưu ký tại Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 36 Quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng ban hành kèm theo Nghị định 103/2009/NĐ-CP quy định quy định đối với các hoạt động vui chơi, dịch vụ giải trí khác như sau: Tổ chức, cá nhân tổ chức hoạt động văn hóa, các hình thức vui chơi giải trí khác không thuộc quy định tại Chương VII, Chương VIII và Điều 35 Quy chế này tại nơi công cộng nhằm mục đích kinh doanh hoặc không nhằm mục đích kinh doanh phải tuân theo các quy định tại các Điều 1 và 3 Quy chế này và không được hoạt động quá 12 giờ đêm đến 8 giờ sáng. Chương VII Nghị định 103/2009/NĐ-CP quy định Hoạt động vũ trường Chương VIII Nghị định 103/2009/NĐ-CP quy định Hoạt động karaoke Như vậy, đối với việc kinh doanh quán bi-a thì bạn chỉ có thể hoạt động quán từ 08 giờ sáng đến 12 giờ đêm. Nếu bạn kinh doanh quán bi-a xuyên đêm (từ 12 giờ đến 08 giờ sáng ngày hôm sau) là bạn đang vi phạm về nguyên tắc hoạt động.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 687,
"text": "đối với việc kinh doanh quán bi-a thì bạn chỉ có thể hoạt động quán từ 08 giờ sáng đến 12 giờ đêm."
}
],
"id": "4158",
"is_impossible": false,
"question": "Kinh doanh quán bi-a xuyên đêm có được không?"
}
]
}
],
"title": "Kinh doanh quán bi-a xuyên đêm có được không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 8 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định vi phạm quy định về bảo đảm sự yên tĩnh chung như sau: 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Gây tiếng động lớn, làm ồn ào, huyên náo tại khu dân cư, nơi công cộng trong khoảng thời gian từ 22 giờ ngày hôm trước đến 06 giờ sáng ngày hôm sau; b) Không thực hiện các quy định về giữ yên tĩnh của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, nhà điều dưỡng, trường học hoặc ở những nơi khác có quy định phải giữ yên tĩnh chung; c) Bán hàng ăn uống, giải khát quá giờ quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. 2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi dùng loa phóng thanh, chiêng, trống, còi, kèn hoặc các phương tiện khác để cổ động ở nơi công cộng mà không được phép của các cơ quan có thẩm quyền. 3. Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này. Theo khoản 2 và 4 Điều 4 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định mức phạt tiền: 2. Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này là mức phạt được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. 3. Hộ gia đình, hộ kinh doanh cá thể đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật vi phạm các quy định của Nghị định này bị xử phạt như đối với cá nhân. Như vậy, nếu như quán bi-a của bạn hoạt động xuyên đêm mà gây ồn ào thì sẽ bị phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1445,
"text": "nếu như quán bi-a của bạn hoạt động xuyên đêm mà gây ồn ào thì sẽ bị phạt tiền từ 500."
}
],
"id": "4159",
"is_impossible": false,
"question": "Kinh doanh bi-a xuyên đêm gây ồn ào bị phạt bao nhiêu tiền?"
}
]
}
],
"title": "Kinh doanh bi-a xuyên đêm gây ồn ào bị phạt bao nhiêu tiền?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 7 Quy chế niêm yết chứng khoán tại Sở giao dịch Chứng khoán TP.Hồ Chí Minh ban hành kèm theo Quyết định 85/QĐ-SGDHCM năm 2018 có quy định về hoàn tất thủ tục để chính thức giao dịch tại Sở Giao dịch chứng khoán TP. Hồ Chí Minh như sau: Trong vòng chín mươi (90) ngày kể từ ngày ký Quyết định chấp thuận niêm yết, tổ chức niêm yết/công ty quản lý quỹ phải hoàn tất các thủ tục để đưa chứng khoán vào giao dịch tại SGDCK theo quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Quy chế này. Sau thời hạn này, Quyết định chấp thuận niêm yết của SGDCK mặc nhiên hết hiệu lực theo quy định tại khoản 11 Điều 9 Thông tư số 202/2015/TT-BTC. Như vậy, trong vòng chín mươi (90) ngày kể từ ngày ký Quyết định chấp thuận niêm yết, tổ chức niêm yết/công ty quản lý quỹ phải hoàn tất các thủ tục để đưa chứng khoán vào giao dịch tại SGDCK theo quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Quy chế này arrow_forward_iosĐọc thêm Hoàn tất thủ tục để chính thức giao dịch tại Sở Giao dịch chứng khoán TP.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 641,
"text": "trong vòng chín mươi (90) ngày kể từ ngày ký Quyết định chấp thuận niêm yết, tổ chức niêm yết/công ty quản lý quỹ phải hoàn tất các thủ tục để đưa chứng khoán vào giao dịch tại SGDCK theo quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Quy chế này arrow_forward_iosĐọc thêm Hoàn tất thủ tục để chính thức giao dịch tại Sở Giao dịch chứng khoán TP."
}
],
"id": "4160",
"is_impossible": false,
"question": "Hoàn tất thủ tục để chính thức giao dịch tại Sở Giao dịch chứng khoán TP. Hồ Chí Minh được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Hoàn tất thủ tục để chính thức giao dịch tại Sở Giao dịch chứng khoán TP. Hồ Chí Minh được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 9 Nghị định 153/2020/NĐ-CP có quy định về điều kiện chào bán trái phiếu như sau: 1. Đối với chào bán trái phiếu không chuyển đổi không kèm chứng quyền (không bao gồm việc chào bán trái phiếu của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán không phải là công ty đại chúng), doanh nghiệp phải đáp ứng các điều kiện sau: a) Là công ty cổ phần hoặc công ty trách nhiệm hữu hạn được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam. b) Thanh toán đủ cả gốc và lãi của trái phiếu đã phát hành hoặc thanh toán đủ các khoản nợ đến hạn trong 03 năm liên tiếp trước đợt phát hành trái phiếu (nếu có); trừ trường hợp chào bán trái phiếu cho chủ nợ là tổ chức tài chính được lựa chọn. c) Đáp ứng các tỷ lệ an toàn tài chính, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động theo quy định của pháp luật chuyên ngành. d) Có phương án phát hành trái phiếu được phê duyệt và chấp thuận theo quy định tại Điều 13 Nghị định này. đ) Có báo cáo tài chính năm trước liền kề của năm phát hành được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán đủ điều kiện theo quy định tại Nghị định này. e) Đối tượng tham gia đợt chào bán theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 8 Nghị định này. 2. Đối với chào bán trái phiếu không chuyển đổi không kèm chứng quyền của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán không phải là công ty đại chúng: doanh nghiệp phải đáp ứng các điều kiện quy định tại điểm a, điểm c, điểm d, điểm đ và điểm e khoản 1 Điều này. 3. Đối với chào bán trái phiếu chuyển đổi hoặc trái phiếu kèm chứng quyền: a) Doanh nghiệp phát hành là công ty cổ phần. b) Đối tượng tham gia đợt chào bán theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8 Nghị định này. c) Đáp ứng các điều kiện chào bán quy định tại điểm b, điểm c, điểm d và điểm đ khoản 1 Điều này. d) Các đợt chào bán trái phiếu chuyển đổi riêng lẻ, trái phiếu kèm chứng quyền riêng lẻ phải cách nhau ít nhất 06 tháng kể từ ngày hoàn thành đợt chào bán gần nhất. đ) Việc chuyển đổi trái phiếu thành cổ phiếu, thực hiện chứng quyền phải đáp ứng quy định về tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật. Như vậy, theo quy định như trên, các đợt chào bán trái phiếu chuyển đổi riêng lẻ phải cách nhau khoảng thời gian ít nhất ít nhất 06 tháng kể từ ngày hoàn thành đợt chào bán gần nhất.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2079,
"text": "theo quy định như trên, các đợt chào bán trái phiếu chuyển đổi riêng lẻ phải cách nhau khoảng thời gian ít nhất ít nhất 06 tháng kể từ ngày hoàn thành đợt chào bán gần nhất."
}
],
"id": "4161",
"is_impossible": false,
"question": "Các đợt chào bán trái phiếu chuyển đổi riêng lẻ cách nhau tối thiểu bao nhiêu tháng?"
}
]
}
],
"title": "Các đợt chào bán trái phiếu chuyển đổi riêng lẻ cách nhau tối thiểu bao nhiêu tháng?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Khoản 2 Điều 12 Nghị định 153/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điều 1 Nghị định 65/2022/NĐ-CP quy định hồ sơ chào bán trái phiếu bao gồm các tài liệu cơ bản sau: 2. Hồ sơ chào bán trái phiếu bao gồm các tài liệu cơ bản sau: a) Phương án phát hành trái phiếu theo quy định tại khoản 1 Điều 13 Nghị định này; b) Tài liệu chứng minh việc đáp ứng đầy đủ các điều kiện chào bán trái phiếu quy định tại Điều 9 và Điều 10 Nghị định này; c) Tài liệu công bố thông tin về đợt chào bán trái phiếu theo quy định tại Nghị định này và hướng dẫn của Bộ Tài chính; d) Hợp đồng ký kết giữa doanh nghiệp phát hành với các tổ chức cung cấp dịch vụ liên quan đến đợt chào bán trái phiếu, bao gồm: - Hợp đồng ký kết với tổ chức tư vấn về hồ sơ chào bán trái phiếu; - Hợp đồng ký kết với tổ chức đấu thầu, bảo lãnh, đại lý phát hành trái phiếu phù hợp với phương thức phát hành trái phiếu quy định tại Điều 14 Nghị định này, ngoại trừ trường hợp tổ chức tín dụng bán trực tiếp cho nhà đầu tư mua trái phiếu; - Hợp đồng ký kết với đại diện người sở hữu trái phiếu theo quy định của pháp luật chứng khoán (nếu có) để giám sát việc thực hiện các cam kết của doanh nghiệp phát hành. Trường hợp chào bán trái phiếu cho nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp là cá nhân, hồ sơ chào bán trái phiếu phải bao gồm hợp đồng ký kết với Đại diện người sở hữu trái phiếu theo quy định tại khoản 7 Điều 14 Nghị định này và quy định của pháp luật chứng khoán; - Hợp đồng ký kết với đại lý quản lý tài sản bảo đảm đối với trái phiếu có bảo đảm (nếu có); - Hợp đồng ký kết với các tổ chức khác liên quan đến đợt chào bán trái phiếu (nếu có). đ) Các báo cáo định kỳ về tình hình sử dụng số tiền thu được từ việc phát hành trái phiếu đối với trái phiếu còn dư nợ theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 21 Nghị định này. e) Kết quả xếp hạng tín nhiệm đối với doanh nghiệp phát hành trái phiếu nếu doanh nghiệp phát hành thuộc các trường hợp phải xếp hạng tín nhiệm và thời điểm áp dụng theo quy định tại khoản 2 Điều 19 và khoản 3 Điều 310 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP. g) Quyết định phê duyệt, chấp thuận phương án phát hành trái phiếu; h) Văn bản chấp thuận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật chuyên ngành (nếu có); i) Văn bản xác nhận của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài về việc doanh nghiệp mở tài khoản để nhận tiền mua trái phiếu không chuyển đổi không kèm chứng quyền hoặc mở tài khoản phong tỏa để nhận tiền mua trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền của đợt chào bán. Trường hợp doanh nghiệp phát hành là ngân hàng thương mại, phải có văn bản tự xác nhận của ngân hàng đó về việc đã nhận đủ tiền thu từ phát hành trái phiếu; k) Đối với chào bán trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền của công ty đại chúng, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, ngoài các tài liệu quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm g, điểm h và điểm i khoản này hồ sơ chào bán trái phiếu còn bao gồm: - Giấy đăng ký chào bán theo mẫu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này. - Bản sao Quyết định của Đại hội đồng cổ đông/Hội đồng quản trị phê duyệt hồ sơ chào bán trái phiếu. - Cam kết của doanh nghiệp về việc không vi phạm quy định về sở hữu chéo theo quy định của Luật Doanh nghiệp tại thời điểm chuyển đổi trái phiếu thành cổ phiếu và thời điểm thực hiện quyền của chứng quyền. l) Đối với trái phiếu có bảo đảm, ngoài các tài liệu quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm g, điểm h, điểm i và điểm k khoản này, hồ sơ chào bán trái phiếu phải bao gồm tài liệu về tình trạng pháp lý của tài sản bảo đảm, tài liệu định giá tài sản bảo đảm bởi tổ chức có chức năng thẩm định giá và tài liệu về việc đăng ký biện pháp bảo đảm theo quy định của pháp luật về đăng ký biện pháp bảo đảm, tài liệu, thông tin về thứ tự thanh toán của nhà đầu tư nắm giữ trái phiếu khi xử lý tài sản bảo đảm để thanh toán nợ. m) Văn bản xác nhận của nhà đầu tư mua trái phiếu theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 8 Nghị định này. n) Văn bản của tổ chức đấu thầu, bảo lãnh, đại lý phát hành trái phiếu xác nhận tiền thu được từ chào bán trái phiếu đã được chuyển vào tài khoản nhận tiền mua trái phiếu của doanh nghiệp phát hành. Trường hợp doanh nghiệp phát hành là ngân hàng thương mại, phải có văn bản tự xác nhận của ngân hàng đó về việc đã nhận đủ tiền thu từ phát hành trái phiếu. o) Các văn bản khác liên quan đến đợt chào bán trái phiếu (nếu có). Như vậy, theo quy định như trên hồ sơ chào bán trái phiếu không bao gồm báo cáo tài chính, cho nên công ty của bạn sẽ không cần chuẩn bị báo cáo tài chính khi chuẩn bị hồ sơ chào bán trái phiếu. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 4433,
"text": "theo quy định như trên hồ sơ chào bán trái phiếu không bao gồm báo cáo tài chính, cho nên công ty của bạn sẽ không cần chuẩn bị báo cáo tài chính khi chuẩn bị hồ sơ chào bán trái phiếu."
}
],
"id": "4162",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ chào bán trái phiếu có bao gồm báo cáo tài chính hay không?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ chào bán trái phiếu có bao gồm báo cáo tài chính hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 6 Quy định giao dịch trực tuyến tại Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh ban hành kèm theo Quyết định 248/QĐ-SGDHCM năm 2016 có quy định về thành viên cung cấp các phương thức nhận lệnh cho nhà đầu tư khi giao dịch trực tuyến tại Sở Giao dịch chứng khoán TP. Hồ Chí Minh như sau: 1. Các lệnh do nhà đầu tư tự nhập phải được hệ thống giao dịch của Thành viên kiểm soát về tính tuân thủ trước khi chuyển vào hệ thống giao dịch của SGDCK TPHCM. 2. Thành viên cung cấp các phương thức nhận lệnh cho nhà đầu tư có nghĩa vụ đầu tư cơ sở hạ tầng hoạt động ổn định, bảo mật và có dự phòng. 3. Hệ thống cung cấp các phương thức nhận lệnh cho nhà đầu tư phải đáp ứng các tiêu chuẩn như sau: a. Tuân thủ các quy định về giao dịch chứng khoán hiện hành. b. Có tính năng cung cấp thông tin tức thời về trạng thái lệnh cho nhà đầu tư. c. Lưu vết nguồn gốc và hoạt động của nhà đầu tư. Như vậy, thành viên cung cấp các phương thức nhận lệnh cho nhà đầu tư có nghĩa vụ đầu tư cơ sở hạ tầng hoạt động ổn định, bảo mật và có dự phòng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 899,
"text": "thành viên cung cấp các phương thức nhận lệnh cho nhà đầu tư có nghĩa vụ đầu tư cơ sở hạ tầng hoạt động ổn định, bảo mật và có dự phòng."
}
],
"id": "4163",
"is_impossible": false,
"question": "Thành viên cung cấp các phương thức nhận lệnh cho nhà đầu tư khi giao dịch trực tuyến tại Sở Giao dịch chứng khoán TP. Hồ Chí Minh như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Thành viên cung cấp các phương thức nhận lệnh cho nhà đầu tư khi giao dịch trực tuyến tại Sở Giao dịch chứng khoán TP. Hồ Chí Minh như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 9 Quy định giao dịch trực tuyến tại Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh ban hành kèm theo Quyết định 248/QĐ-SGDHCM năm 2016 có quy định về thủ tục chấp thuận đăng ký giao dịch trực tuyến tại Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh như sau: 1. Thành viên nộp hồ sơ đăng ký giao dịch trực tuyến cho SGDCK TPHCM theo quy định tại Điều 8 Quy định này. 2. Trong vòng một (01) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký giao dịch trực tuyến của Thành viên, SGDCK TPHCM công bố thông tin về việc tiếp nhận hồ sơ trên phương tiện công bố thông tin của SGDCK TpHCM. 3. Trong vòng ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký, SGDCK TPHCM yêu cầu Thành viên sửa đổi, bổ sung hồ sơ (nếu cần thiết). Trong thời gian xét duyệt hồ sơ, nếu có bất kỳ thay đổi nào so với hồ sơ ban đầu, Thành viên phải bổ sung ngay hồ sơ theo đúng quy định. 4. Trong vòng mười (10) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, SGDCK TPHCM sẽ ký kết hợp đồng kết nối giao dịch trực tuyến với Thành viên. 5. Thành viên và nhà cung cấp giải pháp (nếu có) phải vượt qua đợt thử nghiệm kết nối giao dịch trực tuyến với hệ thống giao dịch của SGDCK TPHCM. SGDCK TPHCM sẽ tiến hành khảo sát thực tế điều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ giao dịch trực tuyến của Thành viên trong vòng bảy (07) ngày làm việc kể từ ngày Thành viên và Nhà cung cấp giải pháp vượt qua đợt thử nghiệm. Trường hợp cần làm rõ vấn đề liên quan đến hồ sơ đăng ký hoặc điều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật, SGDCK TPHCM đề nghị người đại diện theo pháp luật của công ty chứng khoán giải trình trực tiếp hoặc bằng văn bản. 6. Trong vòng ba (03) ngày làm việc kể từ ngày Thành viên đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về hồ sơ đăng ký và cơ sở vật chất kỹ thuật, SGDCK TPHCM ra quyết định chấp thuận cho Thành viên triển khai giao dịch trực tuyến và công bố thông tin trên phương tiện công bố thông tin của SGDCK TPHCM. Như vậy, Thủ tục chấp thuận đăng ký giao dịch trực tuyến tại Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh được quy định như trên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1903,
"text": "Thủ tục chấp thuận đăng ký giao dịch trực tuyến tại Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh được quy định như trên."
}
],
"id": "4164",
"is_impossible": false,
"question": "Thủ tục chấp thuận đăng ký giao dịch trực tuyến tại Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh?"
}
]
}
],
"title": "Thủ tục chấp thuận đăng ký giao dịch trực tuyến tại Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 4 Quy định giao dịch trực tuyến tại Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh ban hành kèm theo Quyết định 248/QĐ-SGDHCM năm 2016 có quy định về cơ sở xây dựng hệ thống giao dịch trực tuyến của thành viên tại Sở Giao dịch chứng khoán TP.HCM như sau: 1. Hệ thống giao dịch của Thành viên phải được xây dựng trên cơ sở tuân thủ các quy định về giao dịch chứng khoán do SGDCK TPHCM ban hành cũng như các quy định khác liên quan. Hệ thống giao dịch của Thành viên phải đảm bảo tuân thủ được đúng thứ tự ưu tiên lệnh về thời gian, đảm bảo được tính minh bạch và công bằng trong quá trình nhận lệnh và xử lý tất cả các lệnh mua bán chứng khoán. 2. Thành viên được có một (01) kết nối giao dịch trực tuyến đến SGDCK TPHCM từ một (01) địa điểm kết nối giao dịch trực tuyến đã đăng ký và được SGDCK TPHCM chấp thuận. Như vậy, hệ thống giao dịch của Thành viên phải được xây dựng trên cơ sở tuân thủ các quy định về giao dịch chứng khoán do SGDCK TPHCM ban hành cũng như các quy định khác liên quan. Hệ thống giao dịch của Thành viên phải đảm bảo tuân thủ được đúng thứ tự ưu tiên lệnh về thời gian, đảm bảo được tính minh bạch và công bằng trong quá trình nhận lệnh và xử lý tất cả các lệnh mua bán chứng khoán.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 857,
"text": "hệ thống giao dịch của Thành viên phải được xây dựng trên cơ sở tuân thủ các quy định về giao dịch chứng khoán do SGDCK TPHCM ban hành cũng như các quy định khác liên quan."
}
],
"id": "4165",
"is_impossible": false,
"question": "Hệ thống giao dịch trực tuyến của thành viên tại Sở Giao dịch chứng khoán TP.HCM phải được xây dựng trên cơ sở nào?"
}
]
}
],
"title": "Hệ thống giao dịch trực tuyến của thành viên tại Sở Giao dịch chứng khoán TP.HCM phải được xây dựng trên cơ sở nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 122 Nghị định 155/2020/NĐ-CP quy định đăng ký niêm yết lại, theo đó: 1. Tổ chức có cổ phiếu bị hủy niêm yết theo quy định tại Điều 120, Điều 121 Nghị định này chỉ được đăng ký niêm yết lại sau khi giao dịch tối thiểu 02 năm trên hệ thống giao dịch Upcom. 2. Điều kiện, hồ sơ và thủ tục đăng ký niêm yết lại thực hiện theo quy định tại Điều 110, Điều 111 Nghị định này. Theo Điều 111 Nghị định 155/2020/NĐ-CP quy định thủ tục đăng ký niêm yết, như sau: 1. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký niêm yết đầy đủ và hợp lệ, Sở giao dịch chứng khoán có quyết định chấp thuận niêm yết; trường hợp từ chối phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. 2. Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được chấp thuận niêm yết, tổ chức đăng ký niêm yết phải đưa chứng khoán vào giao dịch. Như vậy, công ty bạn có thực hiện việc niêm yết cổ phiếu. Tuy nhiên, công ty bạn chỉ được đăng ký niêm yết lại sau khi có các giao dịch tối thiểu là 02 năm trên hệ thống giao dịch Upcom và thực hiện theo các mốc thời gian nêu trên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 804,
"text": "công ty bạn có thực hiện việc niêm yết cổ phiếu."
}
],
"id": "4166",
"is_impossible": false,
"question": "Cổ phiếu của công ty đại chúng bị hủy bỏ niêm yết có được đăng ký lại không?"
}
]
}
],
"title": "Cổ phiếu của công ty đại chúng bị hủy bỏ niêm yết có được đăng ký lại không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 108 Luật Chứng khoán 2019 quy định thời hạn huy động vốn của quỹ đại chúng như sau: - Việc huy động vốn của quỹ đại chúng được công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán thực hiện trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày Giấy chứng nhận chào bán chứng chỉ quỹ ra công chúng có hiệu lực. Quỹ đại chúng được thành lập khi đáp ứng các điều kiện sau đây: + Có ít nhất 100 nhà đầu tư, không kể nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp mua chứng chỉ quỹ, trừ quỹ hoán đổi danh mục; + Tổng giá trị chứng chỉ quỹ đã bán đạt ít nhất là 50 tỷ đồng. - Toàn bộ vốn góp của nhà đầu tư phải được phong tỏa tại một tài khoản riêng đặt dưới sự kiểm soát của ngân hàng giám sát và không được sử dụng cho đến khi hoàn tất đợt huy động vốn. Công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán phải báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước kết quả huy động vốn có xác nhận của ngân hàng giám sát trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày kết thúc việc huy động vốn. - Trường hợp việc huy động vốn của quỹ đại chúng không đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều này thì công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán phải hoàn trả cho nhà đầu tư mọi khoản tiền đã đóng góp trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày kết thúc việc huy động vốn. Công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán phải chịu mọi chi phí và nghĩa vụ tài chính khác phát sinh từ việc huy động vốn. Như vậy, thời hạn huy động vốn của quỹ đại chúng là 90 ngày kể từ ngày Giấy chứng nhận chào bán chứng chỉ quỹ ra công chúng có hiệu lực.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1300,
"text": "thời hạn huy động vốn của quỹ đại chúng là 90 ngày kể từ ngày Giấy chứng nhận chào bán chứng chỉ quỹ ra công chúng có hiệu lực."
}
],
"id": "4167",
"is_impossible": false,
"question": "Quỹ đại chúng có thời hạn huy động vốn thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Quỹ đại chúng có thời hạn huy động vốn thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 7 Điều 86 Luật Chứng khoán 2019 quy định hoạt động của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán và chi nhánh, văn phòng đại diện công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam: Chi nhánh công ty chứng khoán nước ngoài tại Việt Nam chỉ được thực hiện nghiệp vụ tư vấn đầu tư chứng khoán. Chi nhánh công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam chỉ được cung cấp dịch vụ quản lý tài sản cho vốn huy động tại nước ngoài. Như vậy, căn cứ quy định trên thì chi nhánh công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam chỉ được cung cấp dịch vụ quản lý tài sản cho vốn huy động tại nước ngoài.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 475,
"text": "căn cứ quy định trên thì chi nhánh công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam chỉ được cung cấp dịch vụ quản lý tài sản cho vốn huy động tại nước ngoài."
}
],
"id": "4168",
"is_impossible": false,
"question": "Chi nhánh công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam được cung cấp những dịch vụ nào?"
}
]
}
],
"title": "Chi nhánh công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam được cung cấp những dịch vụ nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 2 Điều 124 Luật Chứng khoán 2019 thì công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán công bố thông tin bất thường về quỹ đại chúng khi xảy ra một trong các sự kiện sau đây: - Thông qua quyết định của Đại hội nhà đầu tư; - Quyết định thay đổi vốn điều lệ của quỹ đóng; - Bị thu hồi Giấy chứng nhận chào bán chứng chỉ quỹ đại chúng ra công chúng; - Bị đình chỉ, hủy bỏ đợt chào bán chứng chỉ quỹ đại chúng; quỹ đại chúng chào bán không thành công; - Sửa đổi Điều lệ, Bản cáo bạch; - Thay đổi, bổ nhiệm mới người nội bộ của quỹ đại chúng; có quyết định khởi tố người nội bộ của quỹ đại chúng; - Quyết định hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể, thay đổi thời hạn hoạt động, thanh lý tài sản của quỹ đại chúng; - Sự kiện khác theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Như vậy, căn cứ quy định trên thì khi quỹ đại chúng sửa đổi điều lệ thì công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán phải công bố thông tin bất thường về quỹ theo quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 780,
"text": "căn cứ quy định trên thì khi quỹ đại chúng sửa đổi điều lệ thì công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán phải công bố thông tin bất thường về quỹ theo quy định."
}
],
"id": "4169",
"is_impossible": false,
"question": "Quỹ đại chúng sửa đổi điều lệ có cần công bố thông tin?"
}
]
}
],
"title": "Quỹ đại chúng sửa đổi điều lệ có cần công bố thông tin?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 11 Nghị định 153/2020/NĐ-CP quy định quy trình chào bán trái phiếu, theo đó: 1. Đối với chào bán trái phiếu không chuyển đổi không kèm chứng quyền của công ty đại chúng và công ty không phải là công ty đại chúng; chào bán trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền của công ty không phải là công ty đại chúng (không bao gồm công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán): a) Doanh nghiệp chuẩn bị hồ sơ chào bán trái phiếu theo quy định tại Điều 12 Nghị định này. b) Doanh nghiệp công bố thông tin trước đợt chào bán theo quy định tại Điều 19 Nghị định này. c) Doanh nghiệp tổ chức chào bán trái phiếu theo các phương thức quy định tại Điều 14 Nghị định này. Doanh nghiệp phải hoàn thành việc phân phối trái phiếu trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày công bố thông tin trước đợt chào bán trái phiếu. d) Doanh nghiệp phát hành thực hiện đăng ký, lưu ký trái phiếu theo quy định tại Điều 15 Nghị định này. 2. Đối với chào bán trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền của công ty đại chúng; chào bán trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán: a) Doanh nghiệp chuẩn bị hồ sơ chào bán trái phiếu theo quy định tại Điều 12 Nghị định này. b) Doanh nghiệp gửi 01 bộ hồ sơ chào bán trái phiếu quy định tại điểm a khoản này đến Ủy ban Chứng khoán Nhà nước. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận bằng văn bản; trường hợp từ chối, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. c) Sau khi Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận, doanh nghiệp công bố thông tin trước đợt chào bán và tổ chức phát hành trái phiếu theo quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều này. Số tiền thu được từ đợt chào bán phải được chuyển vào tài khoản phong tỏa mở tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Việc mở và sử dụng tài khoản phong tỏa áp dụng theo quy định đối với chào bán, phát hành chứng khoán và chào mua công khai quy định tại Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chứng khoán. d) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày hoàn thành đợt chào bán, doanh nghiệp báo cáo kết quả chào bán theo mẫu tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này, kèm theo xác nhận của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nơi mở tài khoản phong tỏa về số tiền thu được cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ báo cáo kết quả chào bán, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước thông báo cho doanh nghiệp phát hành, đồng thời đăng lên trang thông tin điện tử của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước về việc nhận được báo cáo kết quả chào bán. đ) Sau khi Ủy ban Chứng khoán Nhà nước thông báo nhận được báo cáo kết quả chào bán, doanh nghiệp phát hành được giải tỏa số tiền thu được từ chào bán. e) Doanh nghiệp phát hành thực hiện đăng ký, lưu ký trái phiếu. 3. Doanh nghiệp thanh toán lãi, gốc trái phiếu và thực hiện chế độ công bố thông tin theo quy định tại Mục 3 và Mục 4 Chương II Nghị định này. Như vậy, quy trình chào bán trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền được thực hiện theo quy định như trên. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 3021,
"text": "quy trình chào bán trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền được thực hiện theo quy định như trên."
}
],
"id": "4170",
"is_impossible": false,
"question": "Quy trình chào bán trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Quy trình chào bán trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 19 Nghị định 155/2020/NĐ-CP quy định về điều kiện chào bán trái phiếu ra công chúng như sau: Đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 3 Điều 15 Luật Chứng khoán. Căn cứ khoản 3a Điều 15 Luật Chứng khoán 2019 quy định: Doanh nghiệp có mức vốn điều lệ đã góp tại thời điểm đăng ký chào bán từ 30 tỷ đồng trở lên tính theo giá trị ghi trên sổ kế toán. Như vậy, thì khi doanh nghiệp có mức vốn điều lệ đã góp tại thời điểm đăng ký chào bán từ 30 tỷ đồng trở lên tính theo giá trị ghi trên sổ kế toán mới được chào bán trái phiếu ra công chúng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 378,
"text": "thì khi doanh nghiệp có mức vốn điều lệ đã góp tại thời điểm đăng ký chào bán từ 30 tỷ đồng trở lên tính theo giá trị ghi trên sổ kế toán mới được chào bán trái phiếu ra công chúng."
}
],
"id": "4171",
"is_impossible": false,
"question": "Có phải vốn điều lệ đã góp từ 30 tỷ đồng mới được chào bán trái phiếu ra công chúng?"
}
]
}
],
"title": "Có phải vốn điều lệ đã góp từ 30 tỷ đồng mới được chào bán trái phiếu ra công chúng?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 13 Luật Chứng khoán 2019 quy định về mệnh giá chứng khoán như sau: - Mệnh giá chứng khoán chào bán trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được ghi bằng Đồng Việt Nam. - Mệnh giá cổ phiếu, chứng chỉ quỹ chào bán ra công chúng là 10 nghìn đồng. Mệnh giá của trái phiếu chào bán ra công chúng là 100 nghìn đồng và bội số của 100 nghìn đồng. - Trường hợp giá chứng khoán của tổ chức phát hành trên hệ thống giao dịch chứng khoán thấp hơn mệnh giá, tổ chức phát hành được chào bán chứng khoán với giá thấp hơn mệnh giá. Như vậy, đối với mệnh giá của trái phiếu chào bán ra công chúng là 100 nghìn đồng và bội số của 100 nghìn đồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 551,
"text": "đối với mệnh giá của trái phiếu chào bán ra công chúng là 100 nghìn đồng và bội số của 100 nghìn đồng."
}
],
"id": "4172",
"is_impossible": false,
"question": "Mệnh giá trái phiếu bán ra công chúng là bao nhiêu tiền?"
}
]
}
],
"title": "Mệnh giá trái phiếu bán ra công chúng là bao nhiêu tiền?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 7, khoản 8 Điều 2 Thông tư 96/2020/TT-BTC quy định về tổ chức niêm yết như sau: 7. Tổ chức niêm yết cổ phiếu là tổ chức có cổ phiếu phát hành được niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán. 8. Tổ chức niêm yết trái phiếu doanh nghiệp là tổ chức có trái phiếu doanh nghiệp phát hành được niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán. Như vậy, tổ chức niêm yết chứng khoán được hiểu theo tổ chức niêm yết cổ phiếu và tổ chức niêm yết trái phiếu doanh nghiệp như quy định trên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 358,
"text": "tổ chức niêm yết chứng khoán được hiểu theo tổ chức niêm yết cổ phiếu và tổ chức niêm yết trái phiếu doanh nghiệp như quy định trên."
}
],
"id": "4173",
"is_impossible": false,
"question": "Tổ chức niêm yết chứng khoán được hiểu như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Tổ chức niêm yết chứng khoán được hiểu như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 97 Luật Chứng khoán 2019 có quy định như sau: 1. Chứng chỉ hành nghề chứng khoán bao gồm các loại sau đây: a) Chứng chỉ hành nghề môi giới chứng khoán; b) Chứng chỉ hành nghề phân tích tài chính; c) Chứng chỉ hành nghề quản lý quỹ. 2. Chứng chỉ hành nghề chứng khoán được cấp cho cá nhân đáp ứng các điều kiện sau đây: a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; không thuộc trường hợp đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang bị cấm hành nghề chứng khoán theo quy định của pháp luật; b) Có trình độ từ đại học trở lên; c) Có trình độ chuyên môn về chứng khoán; d) Đạt yêu cầu trong kỳ thi sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán phù hợp với loại chứng chỉ hành nghề chứng khoán đề nghị cấp. Người nước ngoài có chứng chỉ chuyên môn về chứng khoán hoặc những người đã hành nghề chứng khoán hợp pháp ở nước ngoài phải đạt yêu cầu trong kỳ thi sát hạch pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán của Việt Nam. 3. Cá nhân được cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán bị thu hồi chứng chỉ hành nghề chứng khoán trong các trường hợp sau đây: a) Không còn đáp ứng điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán quy định tại khoản 2 Điều này; b) Vi phạm quy định tại Điều 12, khoản 2 Điều 98 của Luật này; c) Không hành nghề chứng khoán trong 03 năm liên tục. 4. Người bị thu hồi chứng chỉ hành nghề chứng khoán trong trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều này không được cấp lại chứng chỉ hành nghề chứng khoán. 5. Chính phủ quy định chi tiết điều kiện, hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp, cấp lại, thu hồi chứng chỉ hành nghề chứng khoán và việc quản lý, giám sát người hành nghề chứng khoán. Như vậy, theo quy định như trên, chứng chỉ hành nghề chứng khoán sẽ bao gồm ba loại là chứng chỉ hành nghề môi giới chứng khoán, chứng chỉ hành nghề phân tích tài chính, chứng chỉ hành nghề quản lý quỹ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1616,
"text": "theo quy định như trên, chứng chỉ hành nghề chứng khoán sẽ bao gồm ba loại là chứng chỉ hành nghề môi giới chứng khoán, chứng chỉ hành nghề phân tích tài chính, chứng chỉ hành nghề quản lý quỹ."
}
],
"id": "4174",
"is_impossible": false,
"question": "Chứng chỉ hành nghề chứng khoán có các loại nào?"
}
]
}
],
"title": "Chứng chỉ hành nghề chứng khoán có các loại nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 42 Nghị định 01/2021/NĐ-CP quy định đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử như sau: Đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử 1. Đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử là việc người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp thực hiện việc đăng ký doanh nghiệp thông qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Tổ chức, cá nhân có quyền lựa chọn sử dụng chữ ký số theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử hoặc sử dụng Tài khoản đăng ký kinh doanh để đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử. 2. Tài khoản đăng ký kinh doanh quy định tại khoản 4 Điều 26 Luật Doanh nghiệp là tài khoản được sử dụng để xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử trong trường hợp người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp không sử dụng chữ ký số. Tài khoản đăng ký kinh doanh được tạo bởi Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, cấp cho cá nhân để thực hiện đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử. Cá nhân truy cập vào Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để kê khai thông tin và tạo Tài khoản đăng ký kinh doanh. Các thông tin cá nhân được kê khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để cấp Tài khoản đăng ký kinh doanh phải đầy đủ và chính xác theo các thông tin trên giấy tờ pháp lý của cá nhân và phải tuân thủ mức độ đảm bảo xác thực người nộp hồ sơ của Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. 3. Một Tài khoản đăng ký kinh doanh chỉ được cấp cho một cá nhân. Cá nhân được cấp Tài khoản đăng ký kinh doanh chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, hợp pháp của các thông tin đăng ký để được cấp Tài khoản đăng ký kinh doanh và việc sử dụng Tài khoản đăng ký kinh doanh. 4. Phòng Đăng ký kinh doanh tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân tìm hiểu thông tin, thực hiện đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử. Như vậy, khi anh/chị lập tài khoản đăng ký kinh doanh để đăng ký doanh nghiệp thì tài khoản này chỉ được cấp cho một cá nhân là anh/chị, không được cấp cho tất cả những người cùng thành lập doanh nghiệp. Anh/chị khi được cấp Tài khoản này phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, hợp pháp của các thông tin đăng ký để được cấp Tài khoản đăng ký kinh doanh và việc sử dụng Tài khoản đăng ký kinh doanh.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1889,
"text": "khi anh/chị lập tài khoản đăng ký kinh doanh để đăng ký doanh nghiệp thì tài khoản này chỉ được cấp cho một cá nhân là anh/chị, không được cấp cho tất cả những người cùng thành lập doanh nghiệp."
}
],
"id": "4175",
"is_impossible": false,
"question": "Một Tài khoản đăng ký kinh doanh được cấp cho nhiều cá nhân không?"
}
]
}
],
"title": "Một Tài khoản đăng ký kinh doanh được cấp cho nhiều cá nhân không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 3 Điều 97 Luật Chứng khoán 2019 quy định chứng chỉ hành nghề chứng khoán như sau: 3. Cá nhân được cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán bị thu hồi chứng chỉ hành nghề chứng khoán trong các trường hợp sau đây: a) Không còn đáp ứng điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán quy định tại khoản 2 Điều này; b) Vi phạm quy định tại Điều 12, khoản 2 Điều 98 của Luật này; c) Không hành nghề chứng khoán trong 03 năm liên tục. Như vậy, nếu như bạn không hành nghề chứng khoán trong 3 năm liên tục thì bạn sẽ bị thu hồi chứng chỉ hành nghề. Tính đến nay đã được 2 năm kể từ ngày bạn được cấp chứng chỉ hành nghề, nếu như đến tháng 8/2023 mà bạn vẫn không hành nghề thì bạn sẽ bị thu hồi chứng chỉ đó.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 441,
"text": "nếu như bạn không hành nghề chứng khoán trong 3 năm liên tục thì bạn sẽ bị thu hồi chứng chỉ hành nghề."
}
],
"id": "4176",
"is_impossible": false,
"question": "Bị thu hồi chứng chỉ hành nghề chứng khoán khi không hành nghề trong bao nhiêu năm?"
}
]
}
],
"title": "Bị thu hồi chứng chỉ hành nghề chứng khoán khi không hành nghề trong bao nhiêu năm?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 36 Luật Chứng khoán 2019 quy định công ty đại chúng mua lại cổ phiếu của chính mình như sau: 1. Công ty đại chúng mua lại cổ phiếu của chính mình phải đáp ứng các điều kiện sau đây: a) Có quyết định của Đại hội đồng cổ đông thông qua việc mua lại cổ phiếu để giảm vốn điều lệ, phương án mua lại, trong đó nêu rõ số lượng, thời gian thực hiện, nguyên tắc xác định giá mua lại; b) Có đủ nguồn để mua lại cổ phiếu từ các nguồn sau đây: thặng dư vốn cổ phần, quỹ đầu tư phát triển, lợi nhuận sau thuế chưa phân phối, quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu được sử dụng để bổ sung vốn điều lệ theo quy định của pháp luật; c) Có công ty chứng khoán được chỉ định thực hiện giao dịch, trừ trường hợp công ty chứng khoán là thành viên của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam mua lại cổ phiếu của chính mình; d) Đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật trong trường hợp công ty đại chúng thuộc ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện; đ) Không thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này. Như vậy, công ty đại chúng mua lại cổ phiếu của chính mình khi; + Có quyết định của Đại hội đồng cổ đông thông qua việc mua lại cổ phiếu để giảm vốn điều lệ, phương án mua lại, trong đó nêu rõ số lượng, thời gian thực hiện, nguyên tắc xác định giá mua lại; Có đủ nguồn để mua lại cổ phiếu từ các nguồn sau đây: thặng dư vốn cổ phần, quỹ đầu tư phát triển, lợi nhuận sau thuế chưa phân phối, quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu được sử dụng để bổ sung vốn điều lệ theo quy định của pháp luật; arrow_forward_iosĐọc thêm + Có công ty chứng khoán được chỉ định thực hiện giao dịch, trừ trường hợp công ty chứng khoán là thành viên của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam mua lại cổ phiếu của chính mình; Đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật trong trường hợp công ty đại chúng thuộc ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện. Công ty đại chúng không được mua lại cổ phiếu của chính mình trong các trường hợp sau: + Đang có nợ phải trả quá hạn căn cứ vào báo cáo tài chính năm gần nhất được kiểm toán; trường hợp thời điểm dự kiến mua lại cổ phiếu quá 06 tháng kể từ thời điểm kết thúc năm tài chính, việc xác định nợ quá hạn được căn cứ vào báo cáo tài chính 06 tháng gần nhất được kiểm toán hoặc soát xét; + Đang trong quá trình chào bán, phát hành cổ phiếu để huy động thêm vốn; Cổ phiếu của công ty đang là đối tượng chào mua công khai; Đã thực hiện việc mua lại cổ phiếu của chính mình trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày báo cáo kết quả mua lại hoặc vừa kết thúc đợt chào bán, phát hành cổ phiếu để tăng vốn không quá 06 tháng kể từ ngày kết thúc đợt chào bán, phát hành.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1013,
"text": "công ty đại chúng mua lại cổ phiếu của chính mình khi; + Có quyết định của Đại hội đồng cổ đông thông qua việc mua lại cổ phiếu để giảm vốn điều lệ, phương án mua lại, trong đó nêu rõ số lượng, thời gian thực hiện, nguyên tắc xác định giá mua lại; Có đủ nguồn để mua lại cổ phiếu từ các nguồn sau đây: thặng dư vốn cổ phần, quỹ đầu tư phát triển, lợi nhuận sau thuế chưa phân phối, quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu được sử dụng để bổ sung vốn điều lệ theo quy định của pháp luật; arrow_forward_iosĐọc thêm + Có công ty chứng khoán được chỉ định thực hiện giao dịch, trừ trường hợp công ty chứng khoán là thành viên của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam mua lại cổ phiếu của chính mình; Đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật trong trường hợp công ty đại chúng thuộc ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện."
}
],
"id": "4177",
"is_impossible": false,
"question": "Công ty đại chúng có quyền mua lại cổ phiếu của chính mình không?"
}
]
}
],
"title": "Công ty đại chúng có quyền mua lại cổ phiếu của chính mình không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 15 Luật Chứng khoán 2019 quy định điều kiện chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng của công ty cổ phần bao gồm: - Mức vốn điều lệ đã góp tại thời điểm đăng ký chào bán từ 30 tỷ đồng trở lên tính theo giá trị ghi trên sổ kế toán; - Hoạt động kinh doanh của 02 năm liên tục liền trước năm đăng ký chào bán phải có lãi, đồng thời không có lỗ lũy kế tính đến năm đăng ký chào bán; - Có phương án phát hành và phương án sử dụng vốn thu được từ đợt chào bán cổ phiếu được Đại hội đồng cổ đông thông qua; - Tối thiểu là 15% số cổ phiếu có quyền biểu quyết của tổ chức phát hành phải được bán cho ít nhất 100 nhà đầu tư không phải là cổ đông lớn; trường hợp vốn điều lệ của tổ chức phát hành từ 1.000 tỷ đồng trở lên, tỷ lệ tối thiểu là 10% số cổ phiếu có quyền biểu quyết của tổ chức phát hành; - Cổ đông lớn trước thời điểm chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng của tổ chức phát hành phải cam kết cùng nhau nắm giữ ít nhất 20% vốn điều lệ của tổ chức phát hành tối thiểu là 01 năm kể từ ngày kết thúc đợt chào bán; - Tổ chức phát hành không thuộc trường hợp đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đã bị kết án về một trong các tội xâm phạm trật tự quản lý kinh tế mà chưa được xóa án tích; - Có công ty chứng khoán tư vấn hồ sơ đăng ký chào bán cổ phiếu ra công chúng, trừ trường hợp tổ chức phát hành là công ty chứng khoán; - Có cam kết và phải thực hiện niêm yết hoặc đăng ký giao dịch cổ phiếu trên hệ thống giao dịch chứng khoán sau khi kết thúc đợt chào bán; - Tổ chức phát hành phải mở tài khoản phong tỏa nhận tiền mua cổ phiếu của đợt chào bán. Như vậy, kể từ năm 2021, công ty cổ phần chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng phải có hoạt động kinh doanh của 02 năm liên tục liền trước năm đăng ký chào bán phải có lãi, đồng thời không có lỗ lũy kế tính đến năm đăng ký chào bán. Theo đó, công ty bạn muốn chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng vào năm 2021 phải có lợi nhuận dương năm 2019 và 2020. Trường hợp có một năm lợi nhuận âm thì sẽ không đủ điều kiện chào bán.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1583,
"text": "kể từ năm 2021, công ty cổ phần chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng phải có hoạt động kinh doanh của 02 năm liên tục liền trước năm đăng ký chào bán phải có lãi, đồng thời không có lỗ lũy kế tính đến năm đăng ký chào bán."
}
],
"id": "4178",
"is_impossible": false,
"question": "Công ty cổ phần có lợi nhuận âm có được chào bán chứng khoán ra công chúng?"
}
]
}
],
"title": "Công ty cổ phần có lợi nhuận âm có được chào bán chứng khoán ra công chúng?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 9 Điều 18 Luật Chứng khoán 2019 quy định hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng như sau: Tổ chức phát hành khi nộp hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng đến Ủy ban Chứng khoán Nhà nước thì đồng thời phải nộp hồ sơ đăng ký niêm yết hoặc đăng ký giao dịch chứng khoán theo quy định tại khoản 4 Điều 48 của Luật này, trừ trường hợp chào bán chứng chỉ quỹ mở. Như vậy, tổ chức khi nộp hồ sơ chào bán chứng khoán thì đồng thời phải nộp hồ sơ đăng ký niêm yết chứng khoán. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 399,
"text": "tổ chức khi nộp hồ sơ chào bán chứng khoán thì đồng thời phải nộp hồ sơ đăng ký niêm yết chứng khoán."
}
],
"id": "4179",
"is_impossible": false,
"question": "Đồng thời nộp hồ sơ chào bán chứng khoán và đăng ký niêm yết chứng khoán được không?"
}
]
}
],
"title": "Đồng thời nộp hồ sơ chào bán chứng khoán và đăng ký niêm yết chứng khoán được không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Nhờ hỗ trợ! Căn cứ Điều 72 Luật Chứng khoán 2019 quy định Công ty chứng khoán được cấp phép thực hiện một, một số hoặc toàn bộ nghiệp vụ kinh doanh sau đây: - Môi giới chứng khoán; - Tự doanh chứng khoán; - Bảo lãnh phát hành chứng khoán; - Tư vấn đầu tư chứng khoán. Công ty chứng khoán chỉ được cấp phép thực hiện nghiệp vụ tự doanh chứng khoán khi được cấp phép thực hiện nghiệp vụ môi giới chứng khoán. Công ty chứng khoán chỉ được cấp phép thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh phát hành chứng khoán khi được cấp phép thực hiện nghiệp vụ tự doanh chứng khoán. Như vậy, căn cứ quy định trên thì Công ty chứng khoán chỉ được cấp phép thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh phát hành chứng khoán khi đã được cấp phép thực hiện nghiệp vụ môi giới chứng khoán và tự doanh chứng khoán. Theo đó, công ty bạn không thể đồng thời xin cấp phép cùng lúc 3 nghiệp vụ trên. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 565,
"text": "căn cứ quy định trên thì Công ty chứng khoán chỉ được cấp phép thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh phát hành chứng khoán khi đã được cấp phép thực hiện nghiệp vụ môi giới chứng khoán và tự doanh chứng khoán."
}
],
"id": "4180",
"is_impossible": false,
"question": "Công ty chứng khoán được cấp phép thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh phát hành chứng khoán khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Công ty chứng khoán được cấp phép thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh phát hành chứng khoán khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Nhờ hỗ trợ! Căn cứ Điều 72 Luật Chứng khoán 2019 quy định Công ty chứng khoán được cấp phép thực hiện một, một số hoặc toàn bộ nghiệp vụ kinh doanh sau đây: - Môi giới chứng khoán; - Tự doanh chứng khoán; - Bảo lãnh phát hành chứng khoán; - Tư vấn đầu tư chứng khoán. Công ty chứng khoán chỉ được cấp phép thực hiện nghiệp vụ tự doanh chứng khoán khi được cấp phép thực hiện nghiệp vụ môi giới chứng khoán. Công ty chứng khoán chỉ được cấp phép thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh phát hành chứng khoán khi được cấp phép thực hiện nghiệp vụ tự doanh chứng khoán. Như vậy, căn cứ quy định trên thì Công ty chứng khoán chỉ được cấp phép thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh phát hành chứng khoán khi đã được cấp phép thực hiện nghiệp vụ môi giới chứng khoán và tự doanh chứng khoán. Theo đó, công ty bạn không thể đồng thời xin cấp phép cùng lúc 3 nghiệp vụ trên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 565,
"text": "căn cứ quy định trên thì Công ty chứng khoán chỉ được cấp phép thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh phát hành chứng khoán khi đã được cấp phép thực hiện nghiệp vụ môi giới chứng khoán và tự doanh chứng khoán."
}
],
"id": "4181",
"is_impossible": false,
"question": "Công ty chứng khoán được cấp phép thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh phát hành chứng khoán khi đáp ứng điều kiện nào?"
}
]
}
],
"title": "Công ty chứng khoán được cấp phép thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh phát hành chứng khoán khi đáp ứng điều kiện nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tôi là nhà đầu tư nước ngoài, là cá nhân độc lập không phải tổ chức. Tôi dự định sẽ mua cổ phần trong các công ty chứng khoán của Việt Nam. Nhờ hỗ trợ, cảm ơn! Căn cứ khoản 1 Điều 77 Luật Chứng khoán 2019 quy định nhà đầu tư nước ngoài được tham gia góp vốn thành lập, mua cổ phần, phần vốn góp của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán theo nguyên tắc sau đây: - Nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này và người có liên quan được sở hữu đến 100% vốn điều lệ của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán. Trường hợp không đáp ứng quy định tại khoản 2 Điều này, nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức và người có liên quan chỉ được sở hữu đến 49% vốn điều lệ của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán; - Nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân và người có liên quan chỉ được sở hữu đến 49% vốn điều lệ của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán; - Tuân thủ quy định tại điểm c khoản 2 Điều 74 và điểm c khoản 2 Điều 75 của Luật này. Như vậy, căn cứ quy định trên thì nhà đầu tư nước ngoài được tham gia góp vốn thành lập, mua cổ phần, phần vốn góp của công ty chứng khoán. Tuy nhiên, bạn đầu tư với tư cách cá nhân nên chỉ được mua cổ phần để sở hữu vốn điều lệ tối đa đến 49%.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1053,
"text": "căn cứ quy định trên thì nhà đầu tư nước ngoài được tham gia góp vốn thành lập, mua cổ phần, phần vốn góp của công ty chứng khoán."
}
],
"id": "4182",
"is_impossible": false,
"question": "Cá nhân nước ngoài được sở hữu bao nhiêu phần trăm vốn điều lệ trong công ty chứng khoán Việt Nam?"
}
]
}
],
"title": "Cá nhân nước ngoài được sở hữu bao nhiêu phần trăm vốn điều lệ trong công ty chứng khoán Việt Nam?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Mình đang đại diện cho công ty nước ngoài, dự định sắp tới công ty sẽ tiến hành đầu tư vào Việt Nam, cụ thể là vào công ty chứng khoán Việt Nam. Nhờ hỗ trợ! Căn cứ khoản 1 Điều 77 Luật Chứng khoán 2019 quy định nhà đầu tư nước ngoài được tham gia góp vốn thành lập, mua cổ phần, phần vốn góp của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán theo nguyên tắc sau đây: - Nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này và người có liên quan được sở hữu đến 100% vốn điều lệ của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán. Trường hợp không đáp ứng quy định tại khoản 2 Điều này, nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức và người có liên quan chỉ được sở hữu đến 49% vốn điều lệ của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán; - Nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân và người có liên quan chỉ được sở hữu đến 49% vốn điều lệ của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán; - Tuân thủ quy định tại điểm c khoản 2 Điều 74 và điểm c khoản 2 Điều 75 của Luật này. Như vậy, căn cứ quy định trên thì công ty bạn được quyền mua cổ phần, phần vốn góp trong các công ty chứng khoán tại Việt Nam để sở hữu 100% vốn điều lệ, nếu đáp ứng đủ các điều kiện. Trường hợp không đáp ứng các điều kiện nắm giữ 100% vốn điều lệ thì chỉ được sở hữu tối đa đến 49%. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1050,
"text": "căn cứ quy định trên thì công ty bạn được quyền mua cổ phần, phần vốn góp trong các công ty chứng khoán tại Việt Nam để sở hữu 100% vốn điều lệ, nếu đáp ứng đủ các điều kiện."
}
],
"id": "4183",
"is_impossible": false,
"question": "Công ty nước ngoài được sở hữu bao nhiêu phần trăm vốn điều lệ trong công ty chứng khoán Việt Nam?"
}
]
}
],
"title": "Công ty nước ngoài được sở hữu bao nhiêu phần trăm vốn điều lệ trong công ty chứng khoán Việt Nam?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Nhờ hỗ trợ! Căn cứ khoản 1 Điều 87 Luật Chứng khoán 2019 quy định công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán phải được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận bằng văn bản trước khi thực hiện các hoạt động sau đây: + Tạm ngừng hoạt động, trừ trường hợp tạm ngừng do nguyên nhân bất khả kháng; + Chào bán và niêm yết chứng khoán của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán tại nước ngoài; + Đầu tư gián tiếp ra nước ngoài; + Thành lập, đóng cửa chi nhánh, văn phòng đại diện trong nước và nước ngoài; thành lập công ty con tại nước ngoài; thay đổi nghiệp vụ kinh doanh tại chi nhánh; thành lập, đóng cửa phòng giao dịch; + Thay đổi tên, địa điểm chi nhánh, văn phòng đại diện, phòng giao dịch; + Thực hiện dịch vụ quy định tại điểm b khoản 1 Điều 86 của Luật này. Như vậy, căn cứ quy định trên thì công ty chứng khoán đầu tư gián tiếp ra nước ngoài thì cần có sự đồng ý của UBCKNN trước khi thực hiện.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 808,
"text": "căn cứ quy định trên thì công ty chứng khoán đầu tư gián tiếp ra nước ngoài thì cần có sự đồng ý của UBCKNN trước khi thực hiện."
}
],
"id": "4184",
"is_impossible": false,
"question": "Công ty chứng khoán đầu tư gián tiếp ra nước ngoài có cần sự chấp thuận của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước không?"
}
]
}
],
"title": "Công ty chứng khoán đầu tư gián tiếp ra nước ngoài có cần sự chấp thuận của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 11 Nghị định 153/2020/NĐ-CP quy định quy trình chào bán trái phiếu, theo đó: 1. Đối với chào bán trái phiếu không chuyển đổi không kèm chứng quyền của công ty đại chúng và công ty không phải là công ty đại chúng; chào bán trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền của công ty không phải là công ty đại chúng (không bao gồm công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán): a) Doanh nghiệp chuẩn bị hồ sơ chào bán trái phiếu theo quy định tại Điều 12 Nghị định này. b) Doanh nghiệp công bố thông tin trước đợt chào bán theo quy định tại Điều 19 Nghị định này. c) Doanh nghiệp tổ chức chào bán trái phiếu theo các phương thức quy định tại Điều 14 Nghị định này. Doanh nghiệp phải hoàn thành việc phân phối trái phiếu trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày công bố thông tin trước đợt chào bán trái phiếu. d) Doanh nghiệp phát hành thực hiện đăng ký, lưu ký trái phiếu theo quy định tại Điều 15 Nghị định này. 2. Đối với chào bán trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền của công ty đại chúng; chào bán trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán: a) Doanh nghiệp chuẩn bị hồ sơ chào bán trái phiếu theo quy định tại Điều 12 Nghị định này. b) Doanh nghiệp gửi 01 bộ hồ sơ chào bán trái phiếu quy định tại điểm a khoản này đến Ủy ban Chứng khoán Nhà nước. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận bằng văn bản; trường hợp từ chối, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. c) Sau khi Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận, doanh nghiệp công bố thông tin trước đợt chào bán và tổ chức phát hành trái phiếu theo quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều này. Số tiền thu được từ đợt chào bán phải được chuyển vào tài khoản phong tỏa mở tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Việc mở và sử dụng tài khoản phong tỏa áp dụng theo quy định đối với chào bán, phát hành chứng khoán và chào mua công khai quy định tại Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chứng khoán. d) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày hoàn thành đợt chào bán, doanh nghiệp báo cáo kết quả chào bán theo mẫu tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này, kèm theo xác nhận của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nơi mở tài khoản phong tỏa về số tiền thu được cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ báo cáo kết quả chào bán, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước thông báo cho doanh nghiệp phát hành, đồng thời đăng lên trang thông tin điện tử của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước về việc nhận được báo cáo kết quả chào bán. đ) Sau khi Ủy ban Chứng khoán Nhà nước thông báo nhận được báo cáo kết quả chào bán, doanh nghiệp phát hành được giải tỏa số tiền thu được từ chào bán. e) Doanh nghiệp phát hành thực hiện đăng ký, lưu ký trái phiếu. 3. Doanh nghiệp thanh toán lãi, gốc trái phiếu và thực hiện chế độ công bố thông tin theo quy định tại Mục 3 và Mục 4 Chương II Nghị định này. Như vậy, quy trình chào bán trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền được thực hiện theo quy định như trên. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 3021,
"text": "quy trình chào bán trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền được thực hiện theo quy định như trên."
}
],
"id": "4185",
"is_impossible": false,
"question": "Quy trình chào bán trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Quy trình chào bán trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 19 Nghị định 155/2020/NĐ-CP quy định về điều kiện chào bán trái phiếu ra công chúng như sau: Đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 3 Điều 15 Luật Chứng khoán. Căn cứ khoản 3a Điều 15 Luật Chứng khoán 2019 quy định: Doanh nghiệp có mức vốn điều lệ đã góp tại thời điểm đăng ký chào bán từ 30 tỷ đồng trở lên tính theo giá trị ghi trên sổ kế toán. Như vậy, thì khi doanh nghiệp có mức vốn điều lệ đã góp tại thời điểm đăng ký chào bán từ 30 tỷ đồng trở lên tính theo giá trị ghi trên sổ kế toán mới được chào bán trái phiếu ra công chúng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 378,
"text": "thì khi doanh nghiệp có mức vốn điều lệ đã góp tại thời điểm đăng ký chào bán từ 30 tỷ đồng trở lên tính theo giá trị ghi trên sổ kế toán mới được chào bán trái phiếu ra công chúng."
}
],
"id": "4186",
"is_impossible": false,
"question": "Có phải vốn điều lệ đã góp từ 30 tỷ đồng mới được chào bán trái phiếu ra công chúng?"
}
]
}
],
"title": "Có phải vốn điều lệ đã góp từ 30 tỷ đồng mới được chào bán trái phiếu ra công chúng?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 13 Luật Chứng khoán 2019 quy định về mệnh giá chứng khoán như sau: - Mệnh giá chứng khoán chào bán trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được ghi bằng Đồng Việt Nam. - Mệnh giá cổ phiếu, chứng chỉ quỹ chào bán ra công chúng là 10 nghìn đồng. Mệnh giá của trái phiếu chào bán ra công chúng là 100 nghìn đồng và bội số của 100 nghìn đồng. - Trường hợp giá chứng khoán của tổ chức phát hành trên hệ thống giao dịch chứng khoán thấp hơn mệnh giá, tổ chức phát hành được chào bán chứng khoán với giá thấp hơn mệnh giá. Như vậy, đối với mệnh giá của trái phiếu chào bán ra công chúng là 100 nghìn đồng và bội số của 100 nghìn đồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 551,
"text": "đối với mệnh giá của trái phiếu chào bán ra công chúng là 100 nghìn đồng và bội số của 100 nghìn đồng."
}
],
"id": "4187",
"is_impossible": false,
"question": "Mệnh giá trái phiếu bán ra công chúng là bao nhiêu tiền?"
}
]
}
],
"title": "Mệnh giá trái phiếu bán ra công chúng là bao nhiêu tiền?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 7, khoản 8 Điều 2 Thông tư 96/2020/TT-BTC quy định về tổ chức niêm yết như sau: 7. Tổ chức niêm yết cổ phiếu là tổ chức có cổ phiếu phát hành được niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán. 8. Tổ chức niêm yết trái phiếu doanh nghiệp là tổ chức có trái phiếu doanh nghiệp phát hành được niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán. Như vậy, tổ chức niêm yết chứng khoán được hiểu theo tổ chức niêm yết cổ phiếu và tổ chức niêm yết trái phiếu doanh nghiệp như quy định trên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 358,
"text": "tổ chức niêm yết chứng khoán được hiểu theo tổ chức niêm yết cổ phiếu và tổ chức niêm yết trái phiếu doanh nghiệp như quy định trên."
}
],
"id": "4188",
"is_impossible": false,
"question": "Tổ chức niêm yết chứng khoán được hiểu như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Tổ chức niêm yết chứng khoán được hiểu như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 97 Luật Chứng khoán 2019 có quy định như sau: 1. Chứng chỉ hành nghề chứng khoán bao gồm các loại sau đây: a) Chứng chỉ hành nghề môi giới chứng khoán; b) Chứng chỉ hành nghề phân tích tài chính; c) Chứng chỉ hành nghề quản lý quỹ. 2. Chứng chỉ hành nghề chứng khoán được cấp cho cá nhân đáp ứng các điều kiện sau đây: a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; không thuộc trường hợp đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang bị cấm hành nghề chứng khoán theo quy định của pháp luật; b) Có trình độ từ đại học trở lên; c) Có trình độ chuyên môn về chứng khoán; d) Đạt yêu cầu trong kỳ thi sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán phù hợp với loại chứng chỉ hành nghề chứng khoán đề nghị cấp. Người nước ngoài có chứng chỉ chuyên môn về chứng khoán hoặc những người đã hành nghề chứng khoán hợp pháp ở nước ngoài phải đạt yêu cầu trong kỳ thi sát hạch pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán của Việt Nam. 3. Cá nhân được cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán bị thu hồi chứng chỉ hành nghề chứng khoán trong các trường hợp sau đây: a) Không còn đáp ứng điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán quy định tại khoản 2 Điều này; b) Vi phạm quy định tại Điều 12, khoản 2 Điều 98 của Luật này; c) Không hành nghề chứng khoán trong 03 năm liên tục. 4. Người bị thu hồi chứng chỉ hành nghề chứng khoán trong trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều này không được cấp lại chứng chỉ hành nghề chứng khoán. 5. Chính phủ quy định chi tiết điều kiện, hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp, cấp lại, thu hồi chứng chỉ hành nghề chứng khoán và việc quản lý, giám sát người hành nghề chứng khoán. Như vậy, theo quy định như trên, chứng chỉ hành nghề chứng khoán sẽ bao gồm ba loại là chứng chỉ hành nghề môi giới chứng khoán, chứng chỉ hành nghề phân tích tài chính, chứng chỉ hành nghề quản lý quỹ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1616,
"text": "theo quy định như trên, chứng chỉ hành nghề chứng khoán sẽ bao gồm ba loại là chứng chỉ hành nghề môi giới chứng khoán, chứng chỉ hành nghề phân tích tài chính, chứng chỉ hành nghề quản lý quỹ."
}
],
"id": "4189",
"is_impossible": false,
"question": "Chứng chỉ hành nghề chứng khoán có các loại nào?"
}
]
}
],
"title": "Chứng chỉ hành nghề chứng khoán có các loại nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 42 Nghị định 01/2021/NĐ-CP quy định đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử như sau: Đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử 1. Đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử là việc người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp thực hiện việc đăng ký doanh nghiệp thông qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Tổ chức, cá nhân có quyền lựa chọn sử dụng chữ ký số theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử hoặc sử dụng Tài khoản đăng ký kinh doanh để đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử. 2. Tài khoản đăng ký kinh doanh quy định tại khoản 4 Điều 26 Luật Doanh nghiệp là tài khoản được sử dụng để xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử trong trường hợp người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp không sử dụng chữ ký số. Tài khoản đăng ký kinh doanh được tạo bởi Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, cấp cho cá nhân để thực hiện đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử. Cá nhân truy cập vào Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để kê khai thông tin và tạo Tài khoản đăng ký kinh doanh. Các thông tin cá nhân được kê khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để cấp Tài khoản đăng ký kinh doanh phải đầy đủ và chính xác theo các thông tin trên giấy tờ pháp lý của cá nhân và phải tuân thủ mức độ đảm bảo xác thực người nộp hồ sơ của Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. 3. Một Tài khoản đăng ký kinh doanh chỉ được cấp cho một cá nhân. Cá nhân được cấp Tài khoản đăng ký kinh doanh chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, hợp pháp của các thông tin đăng ký để được cấp Tài khoản đăng ký kinh doanh và việc sử dụng Tài khoản đăng ký kinh doanh. 4. Phòng Đăng ký kinh doanh tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân tìm hiểu thông tin, thực hiện đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử. Như vậy, khi anh/chị lập tài khoản đăng ký kinh doanh để đăng ký doanh nghiệp thì tài khoản này chỉ được cấp cho một cá nhân là anh/chị, không được cấp cho tất cả những người cùng thành lập doanh nghiệp. Anh/chị khi được cấp Tài khoản này phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, hợp pháp của các thông tin đăng ký để được cấp Tài khoản đăng ký kinh doanh và việc sử dụng Tài khoản đăng ký kinh doanh.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1889,
"text": "khi anh/chị lập tài khoản đăng ký kinh doanh để đăng ký doanh nghiệp thì tài khoản này chỉ được cấp cho một cá nhân là anh/chị, không được cấp cho tất cả những người cùng thành lập doanh nghiệp."
}
],
"id": "4190",
"is_impossible": false,
"question": "Một Tài khoản đăng ký kinh doanh được cấp cho nhiều cá nhân không?"
}
]
}
],
"title": "Một Tài khoản đăng ký kinh doanh được cấp cho nhiều cá nhân không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 3 Điều 97 Luật Chứng khoán 2019 quy định chứng chỉ hành nghề chứng khoán như sau: 3. Cá nhân được cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán bị thu hồi chứng chỉ hành nghề chứng khoán trong các trường hợp sau đây: a) Không còn đáp ứng điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán quy định tại khoản 2 Điều này; b) Vi phạm quy định tại Điều 12, khoản 2 Điều 98 của Luật này; c) Không hành nghề chứng khoán trong 03 năm liên tục. Như vậy, nếu như bạn không hành nghề chứng khoán trong 3 năm liên tục thì bạn sẽ bị thu hồi chứng chỉ hành nghề. Tính đến nay đã được 2 năm kể từ ngày bạn được cấp chứng chỉ hành nghề, nếu như đến tháng 8/2023 mà bạn vẫn không hành nghề thì bạn sẽ bị thu hồi chứng chỉ đó.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 441,
"text": "nếu như bạn không hành nghề chứng khoán trong 3 năm liên tục thì bạn sẽ bị thu hồi chứng chỉ hành nghề."
}
],
"id": "4191",
"is_impossible": false,
"question": "Bị thu hồi chứng chỉ hành nghề chứng khoán khi không hành nghề trong bao nhiêu năm?"
}
]
}
],
"title": "Bị thu hồi chứng chỉ hành nghề chứng khoán khi không hành nghề trong bao nhiêu năm?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 36 Luật Chứng khoán 2019 quy định công ty đại chúng mua lại cổ phiếu của chính mình như sau: 1. Công ty đại chúng mua lại cổ phiếu của chính mình phải đáp ứng các điều kiện sau đây: a) Có quyết định của Đại hội đồng cổ đông thông qua việc mua lại cổ phiếu để giảm vốn điều lệ, phương án mua lại, trong đó nêu rõ số lượng, thời gian thực hiện, nguyên tắc xác định giá mua lại; b) Có đủ nguồn để mua lại cổ phiếu từ các nguồn sau đây: thặng dư vốn cổ phần, quỹ đầu tư phát triển, lợi nhuận sau thuế chưa phân phối, quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu được sử dụng để bổ sung vốn điều lệ theo quy định của pháp luật; c) Có công ty chứng khoán được chỉ định thực hiện giao dịch, trừ trường hợp công ty chứng khoán là thành viên của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam mua lại cổ phiếu của chính mình; d) Đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật trong trường hợp công ty đại chúng thuộc ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện; đ) Không thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này. Như vậy, công ty đại chúng mua lại cổ phiếu của chính mình khi; + Có quyết định của Đại hội đồng cổ đông thông qua việc mua lại cổ phiếu để giảm vốn điều lệ, phương án mua lại, trong đó nêu rõ số lượng, thời gian thực hiện, nguyên tắc xác định giá mua lại; Có đủ nguồn để mua lại cổ phiếu từ các nguồn sau đây: thặng dư vốn cổ phần, quỹ đầu tư phát triển, lợi nhuận sau thuế chưa phân phối, quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu được sử dụng để bổ sung vốn điều lệ theo quy định của pháp luật; + Có công ty chứng khoán được chỉ định thực hiện giao dịch, trừ trường hợp công ty chứng khoán là thành viên của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam mua lại cổ phiếu của chính mình; Đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật trong trường hợp công ty đại chúng thuộc ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện. Công ty đại chúng không được mua lại cổ phiếu của chính mình trong các trường hợp sau: + Đang có nợ phải trả quá hạn căn cứ vào báo cáo tài chính năm gần nhất được kiểm toán; trường hợp thời điểm dự kiến mua lại cổ phiếu quá 06 tháng kể từ thời điểm kết thúc năm tài chính, việc xác định nợ quá hạn được căn cứ vào báo cáo tài chính 06 tháng gần nhất được kiểm toán hoặc soát xét; + Đang trong quá trình chào bán, phát hành cổ phiếu để huy động thêm vốn; Cổ phiếu của công ty đang là đối tượng chào mua công khai; Đã thực hiện việc mua lại cổ phiếu của chính mình trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày báo cáo kết quả mua lại hoặc vừa kết thúc đợt chào bán, phát hành cổ phiếu để tăng vốn không quá 06 tháng kể từ ngày kết thúc đợt chào bán, phát hành.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1013,
"text": "công ty đại chúng mua lại cổ phiếu của chính mình khi; + Có quyết định của Đại hội đồng cổ đông thông qua việc mua lại cổ phiếu để giảm vốn điều lệ, phương án mua lại, trong đó nêu rõ số lượng, thời gian thực hiện, nguyên tắc xác định giá mua lại; Có đủ nguồn để mua lại cổ phiếu từ các nguồn sau đây: thặng dư vốn cổ phần, quỹ đầu tư phát triển, lợi nhuận sau thuế chưa phân phối, quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu được sử dụng để bổ sung vốn điều lệ theo quy định của pháp luật; + Có công ty chứng khoán được chỉ định thực hiện giao dịch, trừ trường hợp công ty chứng khoán là thành viên của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam mua lại cổ phiếu của chính mình; Đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật trong trường hợp công ty đại chúng thuộc ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện."
}
],
"id": "4192",
"is_impossible": false,
"question": "Công ty đại chúng có quyền mua lại cổ phiếu của chính mình không?"
}
]
}
],
"title": "Công ty đại chúng có quyền mua lại cổ phiếu của chính mình không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 15 Luật Chứng khoán 2019 quy định điều kiện chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng của công ty cổ phần bao gồm: - Mức vốn điều lệ đã góp tại thời điểm đăng ký chào bán từ 30 tỷ đồng trở lên tính theo giá trị ghi trên sổ kế toán; - Hoạt động kinh doanh của 02 năm liên tục liền trước năm đăng ký chào bán phải có lãi, đồng thời không có lỗ lũy kế tính đến năm đăng ký chào bán; - Có phương án phát hành và phương án sử dụng vốn thu được từ đợt chào bán cổ phiếu được Đại hội đồng cổ đông thông qua; - Tối thiểu là 15% số cổ phiếu có quyền biểu quyết của tổ chức phát hành phải được bán cho ít nhất 100 nhà đầu tư không phải là cổ đông lớn; trường hợp vốn điều lệ của tổ chức phát hành từ 1.000 tỷ đồng trở lên, tỷ lệ tối thiểu là 10% số cổ phiếu có quyền biểu quyết của tổ chức phát hành; - Cổ đông lớn trước thời điểm chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng của tổ chức phát hành phải cam kết cùng nhau nắm giữ ít nhất 20% vốn điều lệ của tổ chức phát hành tối thiểu là 01 năm kể từ ngày kết thúc đợt chào bán; - Tổ chức phát hành không thuộc trường hợp đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đã bị kết án về một trong các tội xâm phạm trật tự quản lý kinh tế mà chưa được xóa án tích; - Có công ty chứng khoán tư vấn hồ sơ đăng ký chào bán cổ phiếu ra công chúng, trừ trường hợp tổ chức phát hành là công ty chứng khoán; - Có cam kết và phải thực hiện niêm yết hoặc đăng ký giao dịch cổ phiếu trên hệ thống giao dịch chứng khoán sau khi kết thúc đợt chào bán; - Tổ chức phát hành phải mở tài khoản phong tỏa nhận tiền mua cổ phiếu của đợt chào bán. Như vậy, kể từ năm 2021, công ty cổ phần chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng phải có hoạt động kinh doanh của 02 năm liên tục liền trước năm đăng ký chào bán phải có lãi, đồng thời không có lỗ lũy kế tính đến năm đăng ký chào bán. Theo đó, công ty bạn muốn chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng vào năm 2021 phải có lợi nhuận dương năm 2019 và 2020. Trường hợp có một năm lợi nhuận âm thì sẽ không đủ điều kiện chào bán.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1583,
"text": "kể từ năm 2021, công ty cổ phần chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng phải có hoạt động kinh doanh của 02 năm liên tục liền trước năm đăng ký chào bán phải có lãi, đồng thời không có lỗ lũy kế tính đến năm đăng ký chào bán."
}
],
"id": "4193",
"is_impossible": false,
"question": "Công ty cổ phần có lợi nhuận âm có được chào bán chứng khoán ra công chúng?"
}
]
}
],
"title": "Công ty cổ phần có lợi nhuận âm có được chào bán chứng khoán ra công chúng?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 9 Điều 18 Luật Chứng khoán 2019 quy định hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng như sau: Tổ chức phát hành khi nộp hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng đến Ủy ban Chứng khoán Nhà nước thì đồng thời phải nộp hồ sơ đăng ký niêm yết hoặc đăng ký giao dịch chứng khoán theo quy định tại khoản 4 Điều 48 của Luật này, trừ trường hợp chào bán chứng chỉ quỹ mở. Như vậy, tổ chức khi nộp hồ sơ chào bán chứng khoán thì đồng thời phải nộp hồ sơ đăng ký niêm yết chứng khoán. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 399,
"text": "tổ chức khi nộp hồ sơ chào bán chứng khoán thì đồng thời phải nộp hồ sơ đăng ký niêm yết chứng khoán."
}
],
"id": "4194",
"is_impossible": false,
"question": "Đồng thời nộp hồ sơ chào bán chứng khoán và đăng ký niêm yết chứng khoán được không?"
}
]
}
],
"title": "Đồng thời nộp hồ sơ chào bán chứng khoán và đăng ký niêm yết chứng khoán được không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Nhờ hỗ trợ! Căn cứ Điều 72 Luật Chứng khoán 2019 quy định Công ty chứng khoán được cấp phép thực hiện một, một số hoặc toàn bộ nghiệp vụ kinh doanh sau đây: - Môi giới chứng khoán; - Tự doanh chứng khoán; - Bảo lãnh phát hành chứng khoán; - Tư vấn đầu tư chứng khoán. Công ty chứng khoán chỉ được cấp phép thực hiện nghiệp vụ tự doanh chứng khoán khi được cấp phép thực hiện nghiệp vụ môi giới chứng khoán. Công ty chứng khoán chỉ được cấp phép thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh phát hành chứng khoán khi được cấp phép thực hiện nghiệp vụ tự doanh chứng khoán. Như vậy, căn cứ quy định trên thì Công ty chứng khoán chỉ được cấp phép thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh phát hành chứng khoán khi đã được cấp phép thực hiện nghiệp vụ môi giới chứng khoán và tự doanh chứng khoán. Theo đó, công ty bạn không thể đồng thời xin cấp phép cùng lúc 3 nghiệp vụ trên. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 565,
"text": "căn cứ quy định trên thì Công ty chứng khoán chỉ được cấp phép thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh phát hành chứng khoán khi đã được cấp phép thực hiện nghiệp vụ môi giới chứng khoán và tự doanh chứng khoán."
}
],
"id": "4195",
"is_impossible": false,
"question": "Công ty chứng khoán được cấp phép thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh phát hành chứng khoán khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Công ty chứng khoán được cấp phép thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh phát hành chứng khoán khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Nhờ hỗ trợ! Căn cứ Điều 72 Luật Chứng khoán 2019 quy định Công ty chứng khoán được cấp phép thực hiện một, một số hoặc toàn bộ nghiệp vụ kinh doanh sau đây: - Môi giới chứng khoán; - Tự doanh chứng khoán; - Bảo lãnh phát hành chứng khoán; - Tư vấn đầu tư chứng khoán. Công ty chứng khoán chỉ được cấp phép thực hiện nghiệp vụ tự doanh chứng khoán khi được cấp phép thực hiện nghiệp vụ môi giới chứng khoán. Công ty chứng khoán chỉ được cấp phép thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh phát hành chứng khoán khi được cấp phép thực hiện nghiệp vụ tự doanh chứng khoán. Như vậy, căn cứ quy định trên thì Công ty chứng khoán chỉ được cấp phép thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh phát hành chứng khoán khi đã được cấp phép thực hiện nghiệp vụ môi giới chứng khoán và tự doanh chứng khoán. Theo đó, công ty bạn không thể đồng thời xin cấp phép cùng lúc 3 nghiệp vụ trên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 565,
"text": "căn cứ quy định trên thì Công ty chứng khoán chỉ được cấp phép thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh phát hành chứng khoán khi đã được cấp phép thực hiện nghiệp vụ môi giới chứng khoán và tự doanh chứng khoán."
}
],
"id": "4196",
"is_impossible": false,
"question": "Công ty chứng khoán được cấp phép thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh phát hành chứng khoán khi đáp ứng điều kiện nào?"
}
]
}
],
"title": "Công ty chứng khoán được cấp phép thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh phát hành chứng khoán khi đáp ứng điều kiện nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tôi là nhà đầu tư nước ngoài, là cá nhân độc lập không phải tổ chức. Tôi dự định sẽ mua cổ phần trong các công ty chứng khoán của Việt Nam. Nhờ hỗ trợ, cảm ơn! Căn cứ khoản 1 Điều 77 Luật Chứng khoán 2019 quy định nhà đầu tư nước ngoài được tham gia góp vốn thành lập, mua cổ phần, phần vốn góp của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán theo nguyên tắc sau đây: - Nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này và người có liên quan được sở hữu đến 100% vốn điều lệ của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán. Trường hợp không đáp ứng quy định tại khoản 2 Điều này, nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức và người có liên quan chỉ được sở hữu đến 49% vốn điều lệ của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán; - Nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân và người có liên quan chỉ được sở hữu đến 49% vốn điều lệ của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán; - Tuân thủ quy định tại điểm c khoản 2 Điều 74 và điểm c khoản 2 Điều 75 của Luật này. Như vậy, căn cứ quy định trên thì nhà đầu tư nước ngoài được tham gia góp vốn thành lập, mua cổ phần, phần vốn góp của công ty chứng khoán. Tuy nhiên, bạn đầu tư với tư cách cá nhân nên chỉ được mua cổ phần để sở hữu vốn điều lệ tối đa đến 49%.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1053,
"text": "căn cứ quy định trên thì nhà đầu tư nước ngoài được tham gia góp vốn thành lập, mua cổ phần, phần vốn góp của công ty chứng khoán."
}
],
"id": "4197",
"is_impossible": false,
"question": "Cá nhân nước ngoài được sở hữu bao nhiêu phần trăm vốn điều lệ trong công ty chứng khoán Việt Nam?"
}
]
}
],
"title": "Cá nhân nước ngoài được sở hữu bao nhiêu phần trăm vốn điều lệ trong công ty chứng khoán Việt Nam?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Mình đang đại diện cho công ty nước ngoài, dự định sắp tới công ty sẽ tiến hành đầu tư vào Việt Nam, cụ thể là vào công ty chứng khoán Việt Nam. Nhờ hỗ trợ! Căn cứ khoản 1 Điều 77 Luật Chứng khoán 2019 quy định nhà đầu tư nước ngoài được tham gia góp vốn thành lập, mua cổ phần, phần vốn góp của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán theo nguyên tắc sau đây: - Nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này và người có liên quan được sở hữu đến 100% vốn điều lệ của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán. Trường hợp không đáp ứng quy định tại khoản 2 Điều này, nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức và người có liên quan chỉ được sở hữu đến 49% vốn điều lệ của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán; - Nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân và người có liên quan chỉ được sở hữu đến 49% vốn điều lệ của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán; - Tuân thủ quy định tại điểm c khoản 2 Điều 74 và điểm c khoản 2 Điều 75 của Luật này. Như vậy, căn cứ quy định trên thì công ty bạn được quyền mua cổ phần, phần vốn góp trong các công ty chứng khoán tại Việt Nam để sở hữu 100% vốn điều lệ, nếu đáp ứng đủ các điều kiện. Trường hợp không đáp ứng các điều kiện nắm giữ 100% vốn điều lệ thì chỉ được sở hữu tối đa đến 49%. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1050,
"text": "căn cứ quy định trên thì công ty bạn được quyền mua cổ phần, phần vốn góp trong các công ty chứng khoán tại Việt Nam để sở hữu 100% vốn điều lệ, nếu đáp ứng đủ các điều kiện."
}
],
"id": "4198",
"is_impossible": false,
"question": "Công ty nước ngoài được sở hữu bao nhiêu phần trăm vốn điều lệ trong công ty chứng khoán Việt Nam?"
}
]
}
],
"title": "Công ty nước ngoài được sở hữu bao nhiêu phần trăm vốn điều lệ trong công ty chứng khoán Việt Nam?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Nhờ hỗ trợ! Căn cứ khoản 1 Điều 87 Luật Chứng khoán 2019 quy định công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán phải được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận bằng văn bản trước khi thực hiện các hoạt động sau đây: + Tạm ngừng hoạt động, trừ trường hợp tạm ngừng do nguyên nhân bất khả kháng; + Chào bán và niêm yết chứng khoán của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán tại nước ngoài; + Đầu tư gián tiếp ra nước ngoài; + Thành lập, đóng cửa chi nhánh, văn phòng đại diện trong nước và nước ngoài; thành lập công ty con tại nước ngoài; thay đổi nghiệp vụ kinh doanh tại chi nhánh; thành lập, đóng cửa phòng giao dịch; + Thay đổi tên, địa điểm chi nhánh, văn phòng đại diện, phòng giao dịch; + Thực hiện dịch vụ quy định tại điểm b khoản 1 Điều 86 của Luật này. Như vậy, căn cứ quy định trên thì công ty chứng khoán đầu tư gián tiếp ra nước ngoài thì cần có sự đồng ý của UBCKNN trước khi thực hiện.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 808,
"text": "căn cứ quy định trên thì công ty chứng khoán đầu tư gián tiếp ra nước ngoài thì cần có sự đồng ý của UBCKNN trước khi thực hiện."
}
],
"id": "4199",
"is_impossible": false,
"question": "Công ty chứng khoán đầu tư gián tiếp ra nước ngoài có cần sự chấp thuận của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước không?"
}
]
}
],
"title": "Công ty chứng khoán đầu tư gián tiếp ra nước ngoài có cần sự chấp thuận của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Luật Sở hữu trí tuệ 2005 đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 29/11/2005 gồm 222 Điều trong 6 Phần có hiệu lực từ ngày 01/07/2006 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 quy định về quyền tác giả, quyền liên quan đến quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và việc bảo hộ các quyền đó. Đến hiện tại, tháng 07/2025 vẫn chưa có văn bản nào được ban hành nhằm thay thế cho Luật Sở hữu trí tuệ 2005.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 359,
"text": "Đến hiện tại, tháng 07/2025 vẫn chưa có văn bản nào được ban hành nhằm thay thế cho Luật Sở hữu trí tuệ 2005."
}
],
"id": "4200",
"is_impossible": false,
"question": "Văn bản hướng dẫn Luật Sở hữu trí tuệ mới nhất 2025 là những văn bản nào?"
}
]
}
],
"title": "Văn bản hướng dẫn Luật Sở hữu trí tuệ mới nhất 2025 là những văn bản nào?"
} |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.