version
stringclasses
1 value
data
dict
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 32 Luật Thương mại 2005 có quy định về nhãn hàng hóa nhập khẩu như sau: Điều 32. Nhãn hàng hóa lưu thông trong nước và hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu 1. Nhãn hàng hoá là bản viết, bản in, bản vẽ, bản chụp của chữ, hình vẽ, hình ảnh được dán, in, đính, đúc, chạm, khắc trực tiếp trên hàng hoá, bao bì thương phẩm của hàng hoá hoặc trên các chất liệu khác được gắn lên hàng hoá, bao bì thương phẩm của hàng hoá. 2. Hàng hóa lưu thông trong nước, hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phải có nhãn hàng hóa, trừ một số trường hợp theo quy định của pháp luật. 3. Các nội dung cần ghi trên nhãn hàng hóa và việc ghi nhãn hàng hóa được thực hiện theo quy định của Chính phủ. Nhãn hàng hoá là bản viết, bản in, bản vẽ, bản chụp của chữ, hình vẽ, hình ảnh được dán, in, đính, đúc, chạm, khắc trực tiếp trên hàng hoá, bao bì thương phẩm của hàng hoá hoặc trên các chất liệu khác được gắn lên hàng hoá, bao bì thương phẩm của hàng hoá. Như vậy, có thể hiểu nhãn hàng hóa nhập khẩu là bản viết, bản in, bản vẽ, bản chụp của chữ, hình vẽ, hình ảnh được thể hiện trực tiếp trên hàng hoá, bao bì thương phẩm của hàng hoá hoặc trên các chất liệu khác được gắn lên hàng hoá, bao bì thương phẩm của hàng hoá theo quy định trên hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam..", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 942, "text": "có thể hiểu nhãn hàng hóa nhập khẩu là bản viết, bản in, bản vẽ, bản chụp của chữ, hình vẽ, hình ảnh được thể hiện trực tiếp trên hàng hoá, bao bì thương phẩm của hàng hoá hoặc trên các chất liệu khác được gắn lên hàng hoá, bao bì thương phẩm của hàng hoá theo quy định trên hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam." } ], "id": "4201", "is_impossible": false, "question": "Nhãn hàng hóa nhập khẩu là gì?" } ] } ], "title": "Nhãn hàng hóa nhập khẩu là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 1 Điều 14 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 sửa đổi bởi khoản 5 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2009, được thay thế bởi điểm a khoản 82 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2022 quy định về các loại hình tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả như sau: Điều 14. Các loại hình tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả 1. Tác phẩm văn học, nghệ thuật và khoa học được bảo hộ bao gồm: a) Tác phẩm văn học, khoa học, sách giáo khoa, giáo trình và tác phẩm khác được thể hiện dưới dạng chữ viết hoặc ký tự khác; b) Bài giảng, bài phát biểu và bài nói khác; c) Tác phẩm báo chí; d) Tác phẩm âm nhạc; đ) Tác phẩm sân khấu; e) Tác phẩm điện ảnh và tác phẩm được tạo ra theo phương pháp tương tự (sau đây gọi chung là tác phẩm điện ảnh); g) Tác phẩm mỹ thuật, mỹ thuật ứng dụng; h) Tác phẩm nhiếp ảnh; i) Tác phẩm kiến trúc; k) Bản họa đồ, sơ đồ, bản đồ, bản vẽ liên quan đến địa hình, kiến trúc, công trình khoa học; l) Tác phẩm văn học, nghệ thuật dân gian; m) Chương trình máy tính, sưu tập dữ liệu. Như vậy, tác phẩm mỹ thuật ứng dụng thuộc một trong các loại hình tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 994, "text": "tác phẩm mỹ thuật ứng dụng thuộc một trong các loại hình tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả." } ], "id": "4202", "is_impossible": false, "question": "Tác phẩm mỹ thuật ứng dụng có được bảo hộ quyền tác giả không?" } ] } ], "title": "Tác phẩm mỹ thuật ứng dụng có được bảo hộ quyền tác giả không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 28 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 được sửa đổi bởi khoản 8 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2022 có quy định về hành vi xâm phạm quyền tác giả như sau: Điều 28. Hành vi xâm phạm quyền tác giả 1. Xâm phạm quyền nhân thân quy định tại Điều 19 của Luật này. 2. Xâm phạm quyền tài sản quy định tại Điều 20 của Luật này. 3. Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ quy định tại các điều 25, 25a và 26 của Luật này. 4. Cố ý hủy bỏ hoặc làm vô hiệu biện pháp công nghệ hữu hiệu do tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả thực hiện để bảo vệ quyền tác giả đối với tác phẩm của mình nhằm thực hiện hành vi quy định tại Điều này và Điều 35 của Luật này. 6. Cố ý xóa, gỡ bỏ hoặc thay đổi thông tin quản lý quyền mà không được phép của tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả khi biết hoặc có cơ sở để biết việc thực hiện hành vi đó sẽ xúi giục, tạo khả năng, tạo điều kiện thuận lợi hoặc che giấu hành vi xâm phạm quyền tác giả theo quy định của pháp luật. 7. Cố ý phân phối, nhập khẩu để phân phối, phát sóng, truyền đạt hoặc cung cấp đến công chúng bản sao tác phẩm khi biết hoặc có cơ sở để biết thông tin quản lý quyền đã bị xóa, gỡ bỏ, thay đổi mà không được phép của chủ sở hữu quyền tác giả; khi biết hoặc có cơ sở để biết việc thực hiện hành vi đó sẽ xúi giục, tạo khả năng, tạo điều kiện thuận lợi hoặc che giấu hành vi xâm phạm quyền tác giả theo quy định của pháp luật. 8. Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ quy định để được miễn trừ trách nhiệm pháp lý của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trung gian quy định tại khoản 3 Điều 198b của Luật này. Như vậy, xâm phạm quyền nhân thân là hành vi xâm phạm quyền tác giả. Lưu ý: Quyền nhân thân bao gồm: - Đặt tên cho tác phẩm. Tác giả có quyền chuyển quyền sử dụng quyền đặt tên tác phẩm cho tổ chức, cá nhân nhận chuyển giao quyền tài sản quy định tại khoản 1 Điều 20 Luật Sở hữu trí tuệ 2005; - Đứng tên thật hoặc bút danh trên tác phẩm; được nêu tên thật hoặc bút danh khi tác phẩm được công bố, sử dụng; - Công bố tác phẩm hoặc cho phép người khác công bố tác phẩm; - Bảo vệ sự toàn vẹn của tác phẩm không cho người khác xuyên tạc; không cho người khác sửa đổi, cắt xén tác phẩm dưới bất kỳ hình thức nào gây phương hại đến danh dự và uy tín của tác giả.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1567, "text": "xâm phạm quyền nhân thân là hành vi xâm phạm quyền tác giả." } ], "id": "4203", "is_impossible": false, "question": "Xâm phạm quyền nhân thân có phải là hành vi xâm phạm quyền tác giả không?" } ] } ], "title": "Xâm phạm quyền nhân thân có phải là hành vi xâm phạm quyền tác giả không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 6 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 2 Luật Kinh doanh bảo hiểm, Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2019 có quy định về căn cứ phát sinh, xác lập quyền sở hữu trí tuệ như sau: Điều 6. Căn cứ phát sinh, xác lập quyền sở hữu trí tuệ 1. Quyền tác giả phát sinh kể từ khi tác phẩm được sáng tạo và được thể hiện d­ưới một hình thức vật chất nhất định, không phân biệt nội dung, chất l­ượng, hình thức, phương tiện, ngôn ngữ, đã công bố hay ch­ưa công bố, đã đăng ký hay ch­ưa đăng ký. 2. Quyền liên quan phát sinh kể từ khi cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chư­ơng trình được mã hoá được định hình hoặc thực hiện mà không gây ph­ương hại đến quyền tác giả. 3. Quyền sở hữu công nghiệp được xác lập như sau: a) Quyền sở hữu công nghiệp đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí, nhãn hiệu được xác lập trên cơ sở quyết định cấp văn bằng bảo hộ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo thủ tục đăng ký quy định tại Luật này hoặc công nhận đăng ký quốc tế theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu nổi tiếng được xác lập trên cơ sở sử dụng, không phụ thuộc vào thủ tục đăng ký. Quyền sở hữu công nghiệp đối với chỉ dẫn địa lý được xác lập trên cơ sở quyết định cấp văn bằng bảo hộ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo thủ tục đăng ký quy định tại Luật này hoặc theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; b) Quyền sở hữu công nghiệp đối với tên thương mại được xác lập trên cơ sở sử dụng hợp pháp tên thương mại đó; c) Quyền sở hữu công nghiệp đối với bí mật kinh doanh được xác lập trên cơ sở có được một cách hợp pháp bí mật kinh doanh và thực hiện việc bảo mật bí mật kinh doanh đó; d) Quyền chống cạnh tranh không lành mạnh được xác lập trên cơ sở hoạt động cạnh tranh trong kinh doanh. 4. Quyền đối với giống cây trồng được xác lập trên cơ sở quyết định cấp Bằng bảo hộ giống cây trồng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo thủ tục đăng ký quy định tại Luật này. Như vậy, quyền sở hữu công nghiệp đối với sáng chế được xác lập trên cơ sở quyết định cấp văn bằng bảo hộ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo thủ tục đăng ký quy định hoặc công nhận đăng ký quốc tế theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2069, "text": "quyền sở hữu công nghiệp đối với sáng chế được xác lập trên cơ sở quyết định cấp văn bằng bảo hộ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo thủ tục đăng ký quy định hoặc công nhận đăng ký quốc tế theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên." } ], "id": "4204", "is_impossible": false, "question": "Quyền sở hữu công nghiệp đối với sáng chế được xác lập trên cơ sở nào?" } ] } ], "title": "Quyền sở hữu công nghiệp đối với sáng chế được xác lập trên cơ sở nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Công điện 65/CĐ-TTg năm 2025 về về mở đợt cao điểm đấu tranh ngăn chặn, đẩy lùi tình trạng buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ như sau: 3. Mở đợt tấn công cao điểm đấu tranh ngăn chặn, đẩy lùi tội phạm buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả, vi phạm bản quyền, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ trên toàn quốc, thời gian từ ngày 15 tháng 5 năm 2025 đến ngày 15 tháng 6 năm 2025, sau đó sẽ tiến hành sơ kết đánh giá. Thành lập Tổ công tác do Phó Thủ tướng Chính phủ Bùi Thanh Sơn - Trưởng Ban chỉ đạo 389 quốc gia làm Tổ trưởng, thành viên gồm lãnh đạo các bộ, cơ quan: Công an, Quốc phòng, Tài chính, Công Thương, Y tế, Nông nghiệp và Môi trường, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Khoa học và Công nghệ, các cơ quan thuộc Chính phủ, Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam, Thông Tấn xã Việt Nam, Văn phòng Thường trực Ban chỉ đạo 389 quốc gia. Như vậy, sẽ mở đợt tấn công cao điểm đấu tranh ngăn chặn, đẩy lùi tội phạm buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả, vi phạm bản quyền, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ trên toàn quốc. Thời gian từ ngày 15/5/2025 đến ngày 15/6/2025.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 903, "text": "sẽ mở đợt tấn công cao điểm đấu tranh ngăn chặn, đẩy lùi tội phạm buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả, vi phạm bản quyền, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ trên toàn quốc." } ], "id": "4205", "is_impossible": false, "question": "Sẽ mở đợt tấn công cao điểm trên toàn quốc đấu tranh chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả từ 15/5 đến 15/6/2025 như thế nào?" } ] } ], "title": "Sẽ mở đợt tấn công cao điểm trên toàn quốc đấu tranh chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả từ 15/5 đến 15/6/2025 như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 2 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2009 có quy định về quyền tác giả như sau: Điều 4. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Quyền sở hữu trí tuệ là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tài sản trí tuệ, bao gồm quyền tác giả và quyền liên quan đến quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp và quyền đối với giống cây trồng. 2. Quyền tác giả là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tác phẩm do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu. 3. Quyền liên quan đến quyền tác giả (sau đây gọi là quyền liên quan) là quyền của tổ chức, cá nhân đối với cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóa. 4. Quyền sở hữu công nghiệp là quyền của tổ chức, cá nhân đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, nhãn hiệu, tên thương mại, chỉ dẫn địa lý, bí mật kinh doanh do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu và quyền chống cạnh tranh không lành mạnh. 5. Quyền đối với giống cây trồng là quyền của tổ chức, cá nhân đối với giống cây trồng mới do mình chọn tạo hoặc phát hiện và phát triển hoặc được hưởng quyền sở hữu. 6. Chủ thể quyền sở hữu trí tuệ là chủ sở hữu quyền sở hữu trí tuệ hoặc tổ chức, cá nhân được chủ sở hữu chuyển giao quyền sở hữu trí tuệ. 7. Tác phẩm là sản phẩm sáng tạo trong lĩnh vực văn học, nghệ thuật và khoa học thể hiện bằng bất kỳ phương tiện hay hình thức nào. Như vậy, quyền tác giả là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tác phẩm do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu. Đối tượng quyền tác giả bao gồm: - Tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học; - Đối tượng quyền liên quan đến quyền tác giả bao gồm: + Cuộc biểu diễn + Bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hoá.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1462, "text": "quyền tác giả là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tác phẩm do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu." } ], "id": "4206", "is_impossible": false, "question": "Quyền tác giả có phải là quyền của cá nhân đối với tác phẩm do mình tạo ra không?" } ] } ], "title": "Quyền tác giả có phải là quyền của cá nhân đối với tác phẩm do mình tạo ra không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 25 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 được sửa đổi bởi khoản 7 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2022 có quy định về các trường hợp ngoại lệ không xâm phạm quyền tác giả như sau: Điều 25. Các trường hợp ngoại lệ không xâm phạm quyền tác giả 1. Các trường hợp sử dụng tác phẩm đã công bố không phải xin phép, không phải trả tiền bản quyền nhưng phải thông tin về tên tác giả và nguồn gốc, xuất xứ của tác phẩm bao gồm: a) Tự sao chép một bản để nghiên cứu khoa học, học tập của cá nhân và không nhằm mục đích thương mại. Quy định này không áp dụng trong trường hợp sao chép bằng thiết bị sao chép; b) Sao chép hợp lý một phần tác phẩm bằng thiết bị sao chép để nghiên cứu khoa học, học tập của cá nhân và không nhằm mục đích thương mại; c) Sử dụng hợp lý tác phẩm để minh họa trong bài giảng, ấn phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng nhằm mục đích giảng dạy. Việc sử dụng này có thể bao gồm việc cung cấp trong mạng máy tính nội bộ với điều kiện phải có các biện pháp kỹ thuật để bảo đảm chỉ người học và người dạy trong buổi học đó có thể tiếp cận tác phẩm này; d) Sử dụng tác phẩm trong hoạt động công vụ của cơ quan nhà nước; đ) Trích dẫn hợp lý tác phẩm mà không làm sai ý tác giả để bình luận, giới thiệu hoặc minh họa trong tác phẩm của mình; để viết báo, sử dụng trong ấn phẩm định kỳ, trong chương trình phát sóng, phim tài liệu; e) Sử dụng tác phẩm trong hoạt động thư viện không nhằm mục đích thương mại, bao gồm sao chép tác phẩm lưu trữ trong thư viện để bảo quản, với điều kiện bản sao này phải được đánh dấu là bản sao lưu trữ và giới hạn đối tượng tiếp cận theo quy định của pháp luật về thư viện, lưu trữ; sao chép hợp lý một phần tác phẩm bằng thiết bị sao chép cho người khác phục vụ nghiên cứu, học tập; sao chép hoặc truyền tác phẩm được lưu giữ để sử dụng liên thông thư viện thông qua mạng máy tính, với điều kiện số lượng người đọc tại cùng một thời điểm không vượt quá số lượng bản sao của tác phẩm do các thư viện nói trên nắm giữ, trừ trường hợp được chủ sở hữu quyền cho phép và không áp dụng trong trường hợp tác phẩm đã được cung cấp trên thị trường dưới dạng kỹ thuật số; Như vậy, tự sao chép một bản để nghiên cứu khoa học, học tập của cá nhân và không nhằm mục đích thương mại thì không được xem là không xâm phạm quyền tác giả. Cá nhân không phải xin phép, không phải trả tiền bản quyền nhưng phải thông tin về tên tác giả và nguồn gốc, xuất xứ của tác phẩm Quy định này không áp dụng trong trường hợp sao chép bằng thiết bị sao chép.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2139, "text": "tự sao chép một bản để nghiên cứu khoa học, học tập của cá nhân và không nhằm mục đích thương mại thì không được xem là không xâm phạm quyền tác giả." } ], "id": "4207", "is_impossible": false, "question": "Tự sao chép một bản để nghiên cứu khoa học, học tập của cá nhân có được xem là xâm phạm quyền tác giả không?" } ] } ], "title": "Tự sao chép một bản để nghiên cứu khoa học, học tập của cá nhân có được xem là xâm phạm quyền tác giả không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo tiết c Tiểu mục 1 Mục 2 Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình “Đẩy mạnh các hoạt động phục vụ học tập suốt đời trong thư viện, bảo tàng, trung tâm văn hóa đến năm 2030” của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành kèm theo Quyết định 1346/QĐ-BVHTTDL năm 2023 quy định như sau: II. CÁC NHIỆM VỤ CHỦ YẾU 1. Các nhiệm vụ chính: a) Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình; chỉ đạo, hướng dẫn các địa phương xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình tại địa phương. b) Rà soát, đề xuất xây dựng, sửa đổi, ban hành các văn bản quy phạm pháp luật nhằm tạo hành lang pháp lý trong việc đổi mới hoạt động phục vụ học tập suốt đời, đẩy mạnh chuyển đổi số, tạo điều kiện để người dân tự học tập trong các thư viện, bảo tàng, trung tâm văn hoá. c) Tổ chức, lồng ghép các hoạt động học tập suốt đời gắn với Tuần lễ hưởng ứng học tập suốt đời, Ngày Sách và Văn hóa đọc Việt Nam - 21/4, Ngày Sách và Bản quyền thế giới - 23/4, Ngày Quốc tế bảo tàng - 18/5, Ngày Chuyển đổi số quốc gia - 10/10, Ngày Di sản văn hóa Việt Nam - 23/11 và các ngày lễ, ngày kỷ niệm của đất nước và địa phương; đẩy mạnh các hoạt động truyền thông, tuyên truyền trên các trang thông tin điện tử, phương tiện thông tin đại chúng và không gian mạng về học tập suốt đời; tổ chức các hội nghị, hội thảo, hội thi, liên hoan, giao lưu, toạ đàm về hoạt động phục vụ học tập suốt đời trong thư viện, bảo tàng, trung tâm văn hoá. Như vậy, ngày 23 tháng 4 hằng năm là Ngày Sách và Bản quyền thế giới. Theo lịch vạn niên, ngày 23 tháng 4 năm 2025 là Thứ 4. Ngày 23 tháng 4 năm 2025 nhằm ngày 26/3/2025 âm lịch.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1430, "text": "ngày 23 tháng 4 hằng năm là Ngày Sách và Bản quyền thế giới." } ], "id": "4208", "is_impossible": false, "question": "Ngày 23 tháng 4 năm 2025 là thứ mấy? 23 tháng 4 năm 2025 là ngày bao nhiêu âm?" } ] } ], "title": "Ngày 23 tháng 4 năm 2025 là thứ mấy? 23 tháng 4 năm 2025 là ngày bao nhiêu âm?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 14 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2009, có cụm từ bị thay thế bởi điểm a khoản 82 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2022 quy định như sau: Điều 14. Các loại hình tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả 1. Tác phẩm văn học, nghệ thuật và khoa học được bảo hộ bao gồm: a) Tác phẩm văn học, khoa học, sách giáo khoa, giáo trình và tác phẩm khác được thể hiện dưới dạng chữ viết hoặc ký tự khác; b) Bài giảng, bài phát biểu và bài nói khác; c) Tác phẩm báo chí; d) Tác phẩm âm nhạc; đ) Tác phẩm sân khấu; e) Tác phẩm điện ảnh và tác phẩm được tạo ra theo phương pháp tương tự (sau đây gọi chung là tác phẩm điện ảnh); g) Tác phẩm mỹ thuật, mỹ thuật ứng dụng; h) Tác phẩm nhiếp ảnh; i) Tác phẩm kiến trúc; k) Bản họa đồ, sơ đồ, bản đồ, bản vẽ liên quan đến địa hình, kiến trúc, công trình khoa học; l) Tác phẩm văn học, nghệ thuật dân gian; m) Chương trình máy tính, sưu tập dữ liệu. Như vậy, sách giáo khoa được thể hiện dưới dạng chữ viết hoặc ký tự khác là một trong các loại hình tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 970, "text": "sách giáo khoa được thể hiện dưới dạng chữ viết hoặc ký tự khác là một trong các loại hình tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả." } ], "id": "4209", "is_impossible": false, "question": "Sách giáo khoa có được bảo hộ quyền tác giả không?" } ] } ], "title": "Sách giáo khoa có được bảo hộ quyền tác giả không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại điểm d khoản 1 Điều 14 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2009 quy định về các loại hình tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả như sau: Điều 14. Các loại hình tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả 1. Tác phẩm văn học, nghệ thuật và khoa học được bảo hộ bao gồm: d) Tác phẩm âm nhạc; Căn cứ theo Điều 18 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 quy định về quyền tác giả như sau: Điều 18. Quyền tác giả Quyền tác giả đối với tác phẩm quy định tại Luật này bao gồm quyền nhân thân và quyền tài sản. Theo đó, tác phẩm âm nhạc là một trong các loại hình tác phẩm nghệ thuật được bảo hộ quyền tác giả. Như vậy, quyền tác giả đối với tác phẩm âm nhạc bao gồm quyền nhân thân và quyền tài sản. Thứ nhất, đối với quyền nhân thân: (căn cứ tại Điều 19 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2022) - Đặt tên cho tác phẩm. Tác giả có quyền chuyển quyền sử dụng quyền đặt tên tác phẩm cho tổ chức, cá nhân nhận chuyển giao quyền tài sản quy định tại khoản 1 Điều 20 Luật Sở hữu trí tuệ 2005; - Đứng tên thật hoặc bút danh trên tác phẩm; được nêu tên thật hoặc bút danh khi tác phẩm được công bố, sử dụng; - Công bố tác phẩm hoặc cho phép người khác công bố tác phẩm; - Bảo vệ sự toàn vẹn của tác phẩm không cho người khác xuyên tạc; không cho người khác sửa đổi, cắt xén tác phẩm dưới bất kỳ hình thức nào gây phương hại đến danh dự và uy tín của tác giả. Thứ hai, đối với quyền tài sản: (Căn cứ theo Điều 20 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2022) Quyền tài sản bao gồm: - Làm tác phẩm phái sinh; - Biểu diễn tác phẩm trước công chúng trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua các bản ghi âm, ghi hình hoặc bất kỳ phương tiện kỹ thuật nào tại địa điểm mà công chúng có thể tiếp cận được nhưng công chúng không thể tự do lựa chọn thời gian và từng phần tác phẩm; - Sao chép trực tiếp hoặc gián tiếp toàn bộ hoặc một phần tác phẩm bằng bất kỳ phương tiện hay hình thức nào, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 3 Điều 20 Luật sỡ hữu trí tuệ 2005; - Phân phối, nhập khẩu để phân phối đến công chúng thông qua bán hoặc hình thức chuyển giao quyền sở hữu khác đối với bản gốc, bản sao tác phẩm dưới dạng hữu hình; - Phát sóng, truyền đạt đến công chúng tác phẩm bằng phương tiện hữu tuyến, vô tuyến, mạng thông tin điện tử hoặc bất kỳ phương tiện kỹ thuật nào khác, bao gồm cả việc cung cấp tác phẩm đến công chúng theo cách mà công chúng có thể tiếp cận được tại địa điểm và thời gian do họ lựa chọn. Các quyền quy định tại khoản 1 Điều 20 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 do tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả độc quyền thực hiện hoặc cho phép tổ chức, cá nhân khác thực hiện theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ 2005. Tổ chức, cá nhân khi khai thác, sử dụng một, một số hoặc toàn bộ các quyền quy định tại khoản 1 Điều 20 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 và khoản 3 Điều 19 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 phải được sự cho phép của chủ sở hữu quyền tác giả và trả tiền bản quyền, các quyền lợi vật chất khác (nếu có) cho chủ sở hữu quyền tác giả, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, các điều 25, 25a, 26, 32 và 33 Luật Sở hữu trí tuệ 2005. Trường hợp làm tác phẩm phái sinh mà ảnh hưởng đến quyền nhân thân quy định tại khoản 4 Điều 19 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 còn phải được sự đồng ý bằng văn bản của tác giả. Chủ sở hữu quyền tác giả không có quyền ngăn cấm tổ chức, cá nhân khác thực hiện các hành vi sau đây: - Sao chép tác phẩm chỉ để thực hiện các quyền khác theo quy định của Luật này; sao chép tạm thời theo một quy trình công nghệ, trong quá trình hoạt động của các thiết bị để truyền phát trong một mạng lưới giữa các bên thứ ba thông qua trung gian hoặc sử dụng hợp pháp tác phẩm, không có mục đích kinh tế độc lập và bản sao bị tự động xóa bỏ, không có khả năng phục hồi lại; - Phân phối lần tiếp theo, nhập khẩu để phân phối đối với bản gốc, bản sao tác phẩm đã được chủ sở hữu quyền tác giả thực hiện hoặc cho phép thực hiện việc phân phối.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 645, "text": "quyền tác giả đối với tác phẩm âm nhạc bao gồm quyền nhân thân và quyền tài sản." } ], "id": "4210", "is_impossible": false, "question": "Quyền tác giả đối với tác phẩm âm nhạc sáng tác như thế nào?" } ] } ], "title": "Quyền tác giả đối với tác phẩm âm nhạc sáng tác như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 13 Nghị định 131/2013/NĐ-CP quy định về hành vi xâm phạm quyền cho phép biểu diễn tác phẩm trước công chúng như sau: Điều 13. Hành vi xâm phạm quyền cho phép biểu diễn tác phẩm trước công chúng 1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi biểu diễn trực tiếp tác phẩm trước công chúng mà không được phép của chủ sở hữu quyền tác giả theo quy định. 2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi biểu diễn tác phẩm thông qua các chương trình ghi âm, ghi hình hoặc bất kỳ phương tiện kỹ thuật nào mà công chúng có thể tiếp cận được mà không được phép của chủ sở hữu quyền tác giả theo quy định. 3. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc dỡ bỏ bản sao bản ghi âm, ghi hình vi phạm đối với hành vi quy định tại Khoản 2 Điều này. Căn cứ tại khoản 2 Điều 2 Nghị định 131/2013/NĐ-CP quy định về khung phạt tiền như sau: Điều 2. Quy định khung phạt tiền, thẩm quyền phạt tiền đối với cá nhân, tổ chức 2. Khung phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này là khung phạt tiền áp dụng đối với cá nhân, trừ trường hợp quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 5; Khoản 1 và Điểm b Khoản 2 Điều 7 Nghị định này. Đối với cùng một hành vi vi phạm, khung phạt tiền đối với tổ chức gấp 02 lần khung phạt tiền đối với cá nhân. Như vậy, hành vi hát bài hát chưa xin phép bản quyền bài hát mà biểu diễn tác phẩm trực tiếp trước công chúng có thể bị xử phạt với mức phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 tùy theo tính chất, mức độ của hành vi mà mà mức phạt tiền sẽ được áp dụng theo quy định trên. Lưu ý: Khung phạt tiền quy định trên là khung phạt tiền áp dụng đối với cá nhân. Đối với cùng một hành vi vi phạm, khung phạt tiền đối với tổ chức gấp 02 lần khung phạt tiền đối với cá nhân.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1274, "text": "hành vi hát bài hát chưa xin phép bản quyền bài hát mà biểu diễn tác phẩm trực tiếp trước công chúng có thể bị xử phạt với mức phạt tiền từ 5." } ], "id": "4211", "is_impossible": false, "question": "Hát bài hát chưa xin phép bản quyền bài hát mà biểu diễn tác phẩm trực tiếp trước công chúng bị xử phạt bao nhiêu tiền?" } ] } ], "title": "Hát bài hát chưa xin phép bản quyền bài hát mà biểu diễn tác phẩm trực tiếp trước công chúng bị xử phạt bao nhiêu tiền?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 151 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 thay thế một số từ bởi khoản 82 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2022 quy định về dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp như sau: Điều 151. Dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp 1. Dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp bao gồm: a) Đại diện cho tổ chức, cá nhân trước cơ quan nhà nước có thẩm quyền về xác lập và bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp; b) Tư vấn về vấn đề liên quan đến thủ tục xác lập và bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp; c) Các dịch vụ khác liên quan đến thủ tục xác lập và bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp. 2. Đại diện sở hữu công nghiệp gồm tổ chức kinh doanh dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp (sau đây gọi là tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp) và cá nhân hành nghề đại diện sở hữu công nghiệp trong tổ chức đó (sau đây gọi là người đại diện sở hữu công nghiệp).” Như vậy, dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp bao gồm đại diện cho tổ chức, cá nhân trước cơ quan nhà nước có thẩm quyền về xác lập và bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp, tư vấn về vấn đề liên quan đến thủ tục xác lập và bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp, các dịch vụ khác liên quan đến thủ tục xác lập và bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 830, "text": "dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp bao gồm đại diện cho tổ chức, cá nhân trước cơ quan nhà nước có thẩm quyền về xác lập và bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp, tư vấn về vấn đề liên quan đến thủ tục xác lập và bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp, các dịch vụ khác liên quan đến thủ tục xác lập và bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp." } ], "id": "4212", "is_impossible": false, "question": "Dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp là gì?" } ] } ], "title": "Dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 14 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2009 và một số cụm từ bị thay thế bởi điểm a khoản 82 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2022 quy định về các loại hình tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả như sau: Điều 14. Các loại hình tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả 1. Tác phẩm văn học, nghệ thuật và khoa học được bảo hộ bao gồm: a) Tác phẩm văn học, khoa học, sách giáo khoa, giáo trình và tác phẩm khác được thể hiện dưới dạng chữ viết hoặc ký tự khác; b) Bài giảng, bài phát biểu và bài nói khác; c) Tác phẩm báo chí; d) Tác phẩm âm nhạc; đ) Tác phẩm sân khấu; e) Tác phẩm điện ảnh và tác phẩm được tạo ra theo phương pháp tương tự (sau đây gọi chung là tác phẩm điện ảnh); g) Tác phẩm mỹ thuật, mỹ thuật ứng dụng; h) Tác phẩm nhiếp ảnh; i) Tác phẩm kiến trúc; k) Bản họa đồ, sơ đồ, bản đồ, bản vẽ liên quan đến địa hình, kiến trúc, công trình khoa học; l) Tác phẩm văn học, nghệ thuật dân gian; m) Chương trình máy tính, sưu tập dữ liệu. Như vậy, tác phẩm văn học nghệ thuật dân gian là một trong những loại hình được pháp luật bảo hộ quyền tác giả.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1008, "text": "tác phẩm văn học nghệ thuật dân gian là một trong những loại hình được pháp luật bảo hộ quyền tác giả." } ], "id": "4213", "is_impossible": false, "question": "Tác phẩm văn học có được bảo hộ quyền tác giả hay không?" } ] } ], "title": "Tác phẩm văn học có được bảo hộ quyền tác giả hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 15 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 quy định cụ thể như sau: Điều 15. Các đối tượng không thuộc phạm vi bảo hộ quyền tác giả 1. Tin tức thời sự thuần tuý đưa tin. 2. Văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hành chính, văn bản khác thuộc lĩnh vực tư pháp và bản dịch chính thức của văn bản đó. 3. Quy trình, hệ thống, phương pháp hoạt động, khái niệm, nguyên lý, số liệu. Như vậy, các đối tượng không thuộc phạm vi bảo hộ quyền tác giả gồm: - Tin tức thời sự thuần tuý đưa tin. - Văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hành chính, văn bản khác thuộc lĩnh vực tư pháp và bản dịch chính thức của văn bản đó. - Quy trình, hệ thống, phương pháp hoạt động, khái niệm, nguyên lý, số liệu.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 380, "text": "các đối tượng không thuộc phạm vi bảo hộ quyền tác giả gồm: - Tin tức thời sự thuần tuý đưa tin." } ], "id": "4214", "is_impossible": false, "question": "Các đối tượng nào không thuộc phạm vi bảo hộ quyền tác giả?" } ] } ], "title": "Các đối tượng nào không thuộc phạm vi bảo hộ quyền tác giả?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 có quy định hiệu lực của văn bằng bảo hộ như sau: Hiệu lực của văn bằng bảo hộ 1. Văn bằng bảo hộ có hiệu lực trên toàn lãnh thổ Việt Nam. 2. Bằng độc quyền sáng chế có hiệu lực từ ngày cấp và kéo dài đến hết hai mươi năm kể từ ngày nộp đơn. 3. Bằng độc quyền giải pháp hữu ích có hiệu lực từ ngày cấp và kéo dài đến hết mười năm kể từ ngày nộp đơn. 4. Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp có hiệu lực từ ngày cấp và kéo dài đến hết năm năm kể từ ngày nộp đơn, có thể gia hạn hai lần liên tiếp, mỗi lần năm năm. 5. Giấy chứng nhận đăng ký thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn có hiệu lực từ ngày cấp và chấm dứt vào ngày sớm nhất trong số những ngày sau đây: a) Kết thúc mười năm kể từ ngày nộp đơn; b) Kết thúc mười năm kể từ ngày thiết kế bố trí được người có quyền đăng ký hoặc người được người đó cho phép khai thác thương mại lần đầu tiên tại bất kỳ nơi nào trên thế giới; c) Kết thúc mười lăm năm kể từ ngày tạo ra thiết kế bố trí. 6. Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết mười năm kể từ ngày nộp đơn, có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần mười năm. Như vậy, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết mười năm kể từ ngày nộp đơn. Trường hợp hết hạn thì có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp và mỗi lần gia hạn là mười năm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1137, "text": "Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết mười năm kể từ ngày nộp đơn." } ], "id": "4215", "is_impossible": false, "question": "Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực bao nhiêu năm?" } ] } ], "title": "Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực bao nhiêu năm?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 105 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 được sửa đổi bởi khoản 34 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2022 có quy định về yêu cầu đối với đơn đăng ký nhãn hiệu như sau: Yêu cầu đối với đơn đăng ký nhãn hiệu 1. Tài liệu, mẫu vật, thông tin xác định nhãn hiệu cần bảo hộ trong đơn đăng ký nhãn hiệu bao gồm: a) Mẫu nhãn hiệu và danh mục hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu; b) Quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể, quy chế sử dụng nhãn hiệu chứng nhận. 2. Mẫu nhãn hiệu phải được mô tả để làm rõ các yếu tố cấu thành của nhãn hiệu và ý nghĩa tổng thể của nhãn hiệu (nếu có); nếu nhãn hiệu có từ, ngữ thuộc ngôn ngữ tượng hình thì từ, ngữ đó phải được phiên âm; nếu nhãn hiệu có từ, ngữ bằng ngôn ngữ khác tiếng Việt thì phải được dịch ra tiếng Việt; nếu nhãn hiệu là âm thanh thì mẫu nhãn hiệu phải là tệp âm thanh và bản thể hiện dưới dạng đồ họa của âm thanh đó. 3. Hàng hoá, dịch vụ nêu trong đơn đăng ký nhãn hiệu phải được xếp vào các nhóm phù hợp với bảng phân loại theo Thoả ước Ni-xơ về phân loại quốc tế về hàng hoá và dịch vụ nhằm mục đích đăng ký nhãn hiệu, do cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp công bố. 4. Quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể bao gồm những nội dung chủ yếu sau đây: a) Tên, địa chỉ, căn cứ thành lập và hoạt động của tổ chức tập thể là chủ sở hữu nhãn hiệu; b) Các tiêu chuẩn để trở thành thành viên của tổ chức tập thể; c) Danh sách các tổ chức, cá nhân được phép sử dụng nhãn hiệu; d) Các điều kiện sử dụng nhãn hiệu; đ) Biện pháp xử lý hành vi vi phạm quy chế sử dụng nhãn hiệu. 5. Quy chế sử dụng nhãn hiệu chứng nhận phải có những nội dung chủ yếu sau đây: a) Tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu nhãn hiệu; b) Điều kiện để được sử dụng nhãn hiệu; c) Các đặc tính của hàng hoá, dịch vụ được chứng nhận bởi nhãn hiệu; d) Phương pháp đánh giá các đặc tính của hàng hóa, dịch vụ và phương pháp kiểm soát việc sử dụng nhãn hiệu; đ) Chi phí mà người sử dụng nhãn hiệu phải trả cho việc chứng nhận, bảo vệ nhãn hiệu, nếu có. Như vậy, quy chế sử dụng nhãn hiệu chứng nhận phải đảm bảo nội dung có: - Thông tin tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu nhãn hiệu; - Điều kiện để được sử dụng nhãn hiệu; - Các đặc tính của hàng hoá, dịch vụ được chứng nhận bởi nhãn hiệu; - Phương pháp đánh giá các đặc tính của hàng hóa, dịch vụ và phương pháp kiểm soát việc sử dụng nhãn hiệu; Lưu ý: Trường hợp có chi phí mà người sử dụng nhãn hiệu phải trả cho việc chứng nhận, bảo vệ nhãn hiệu thì cũng cần phải có trong quy chế sử dụng nhãn hiệu chứng nhận. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1961, "text": "quy chế sử dụng nhãn hiệu chứng nhận phải đảm bảo nội dung có: - Thông tin tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu nhãn hiệu; - Điều kiện để được sử dụng nhãn hiệu; - Các đặc tính của hàng hoá, dịch vụ được chứng nhận bởi nhãn hiệu; - Phương pháp đánh giá các đặc tính của hàng hóa, dịch vụ và phương pháp kiểm soát việc sử dụng nhãn hiệu; Lưu ý: Trường hợp có chi phí mà người sử dụng nhãn hiệu phải trả cho việc chứng nhận, bảo vệ nhãn hiệu thì cũng cần phải có trong quy chế sử dụng nhãn hiệu chứng nhận." } ], "id": "4216", "is_impossible": false, "question": "Quy chế sử dụng nhãn hiệu chứng nhận phải đảm bảo gì về nội dung?" } ] } ], "title": "Quy chế sử dụng nhãn hiệu chứng nhận phải đảm bảo gì về nội dung?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 18 Nghị định 17/2023/NĐ-CP quy định về chủ sở hữu quyền tác giả như sau: Điều 18. Chủ sở hữu quyền tác giả Chủ sở hữu quyền tác giả quy định tại Điều 36 của Luật Sở hữu trí tuệ bao gồm: 1. Tổ chức, cá nhân Việt Nam. 2. Tổ chức, cá nhân nước ngoài có tác phẩm được sáng tạo và thể hiện dưới hình thức vật chất nhất định tại Việt Nam. 3. Tổ chức, cá nhân nước ngoài có tác phẩm được công bố lần đầu tiên tại Việt Nam. 4. Tổ chức, cá nhân nước ngoài có tác phẩm được bảo hộ tại Việt Nam theo Điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Như vậy, quyền tác giả là quyền của tổ chức, cá nhân đối với những sản phẩm sáng tạo do mình tạo ra hoặc sở hữu. Chủ sở hữu quyền tác giả gồm có: - Tổ chức, cá nhân Việt Nam. - Tổ chức, cá nhân nước ngoài có tác phẩm được sáng tạo và thể hiện dưới hình thức vật chất nhất định tại Việt Nam. - Tổ chức, cá nhân nước ngoài có tác phẩm được công bố lần đầu tiên tại Việt Nam. - Tổ chức, cá nhân nước ngoài có tác phẩm được bảo hộ tại Việt Nam theo Điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 582, "text": "quyền tác giả là quyền của tổ chức, cá nhân đối với những sản phẩm sáng tạo do mình tạo ra hoặc sở hữu." } ], "id": "4217", "is_impossible": false, "question": "Chủ sở hữu quyền tác giả gồm những đối tượng nào?" } ] } ], "title": "Chủ sở hữu quyền tác giả gồm những đối tượng nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 31 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2017 có quy định về mua sắm tài sản công phục vụ hoạt động của cơ quan nhà nước như sau: Điều 31. Mua sắm tài sản công phục vụ hoạt động của cơ quan nhà nước 1. Việc mua sắm trụ sở làm việc và tài sản công khác được áp dụng trong trường hợp cơ quan nhà nước chưa có tài sản hoặc còn thiếu tài sản so với tiêu chuẩn, định mức nhưng Nhà nước không có tài sản để giao và không thuộc trường hợp được thuê, khoán kinh phí sử dụng tài sản công. 2. Việc mua sắm tài sản công được thực hiện theo phương thức mua sắm tập trung hoặc mua sắm phân tán. 3. Phương thức mua sắm tập trung được áp dụng bắt buộc đối với tài sản thuộc danh mục tài sản mua sắm tập trung theo quy định của pháp luật về đấu thầu. Đối với tài sản không thuộc danh mục tài sản mua sắm tập trung nhưng nhiều cơ quan, tổ chức, đơn vị có nhu cầu mua sắm tài sản cùng loại thì có thể thống nhất gộp thành một gói thầu để giao cho một trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị mua sắm hoặc giao cho đơn vị mua sắm tập trung thực hiện việc mua sắm. 4. Việc lựa chọn nhà thầu cung cấp tài sản được thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu. Như vậy, việc mua sắm tài sản công được thực hiện theo phương thức mua sắm tập trung hoặc mua sắm phân tán.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1158, "text": "việc mua sắm tài sản công được thực hiện theo phương thức mua sắm tập trung hoặc mua sắm phân tán." } ], "id": "4218", "is_impossible": false, "question": "Việc mua sắm tài sản công được thực hiện theo phương thức mua sắm tập trung không?" } ] } ], "title": "Việc mua sắm tài sản công được thực hiện theo phương thức mua sắm tập trung không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 35 Nghị định 186/2025/NĐ-CP có quy định về trình tự, thủ tục xử lý tài sản công trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại như sau: Điều 35. Trình tự, thủ tục xử lý tài sản công trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại 1. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày phát hiện tài sản công bị mất, bị hủy hoại, cơ quan có tài sản công có trách nhiệm xác định nguyên nhân, trách nhiệm để xảy ra việc tài sản công bị mất, bị hủy hoại, lập 01 bộ hồ sơ đề nghị xử lý gửi cơ quan quản lý cấp trên (nếu có cơ quan quản lý cấp trên) để báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại Điều 34 Nghị định này xem xét, quyết định. Hồ sơ đề nghị xử lý tài sản công trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại gồm: a) Văn bản đề nghị xử lý của cơ quan có tài sản công theo Mẫu số 01/TSC-XLTS ban hành kèm theo Nghị định này: 01 bản chính. b) Văn bản đề nghị xử lý tài sản công bị mất, bị hủy hoại của cơ quan quản lý cấp trên (nếu có cơ quan quản lý cấp trên): 01 bản chính. c) Các hồ sơ, tài liệu chứng minh việc tài sản bị mất, bị hủy hoại (nếu có): 01 bản sao. 2. Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại Điều 34 Nghị định này quyết định xử lý tài sản công trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại. Nội dung chủ yếu của Quyết định xử lý tài sản công trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại gồm: a) Cơ quan có tài sản bị mất, bị hủy hoại. b) Danh mục tài sản bị mất, bị hủy hoại (tên tài sản; số lượng; diện tích (đối với tài sản là đất, nhà); nguyên giá, giá trị còn lại theo sổ kế toán; lý do (nguyên nhân) tài sản bị mất, bị hủy hoại). c) Trách nhiệm tổ chức thực hiện. 3. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày có quyết định xử lý của cơ quan, người có thẩm quyền, cơ quan có tài sản công hạch toán giảm tài sản theo quy định của pháp luật về kế toán; báo cáo kê khai biến động tài sản theo quy định. 4. Việc xử lý trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân có liên quan được thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan. Như vậy, hồ sơ đề nghị xử lý tài sản công trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại gồm: - Văn bản đề nghị xử lý của cơ quan có tài sản công theo Mẫu số 01/TSC-XLTS: 01 bản chính. - Văn bản đề nghị xử lý tài sản công bị mất, bị hủy hoại của cơ quan quản lý cấp trên (nếu có cơ quan quản lý cấp trên): 01 bản chính. - Các hồ sơ, tài liệu chứng minh việc tài sản bị mất, bị hủy hoại (nếu có): 01 bản sao.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1964, "text": "hồ sơ đề nghị xử lý tài sản công trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại gồm: - Văn bản đề nghị xử lý của cơ quan có tài sản công theo Mẫu số 01/TSC-XLTS: 01 bản chính." } ], "id": "4219", "is_impossible": false, "question": "Hồ sơ đề nghị xử lý tài sản công trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại gồm những gì?" } ] } ], "title": "Hồ sơ đề nghị xử lý tài sản công trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại gồm những gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 80 Nghị định 186/2025/NĐ-CP có quy định về bàn giao, tiếp nhận tài sản như sau: Điều 80. Bàn giao, tiếp nhận tài sản 1. Trường hợp mua sắm tập trung theo cách thức thỏa thuận khung, việc bàn giao, tiếp nhận tài sản được thực hiện giữa nhà thầu cung cấp tài sản và cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp sử dụng tài sản theo hợp đồng mua sắm tài sản đã ký kết. 2. Trường hợp mua sắm tập trung theo cách thức ký hợp đồng trực tiếp, căn cứ hợp đồng mua sắm tài sản đã ký kết, đơn vị mua sắm tập trung thông báo kế hoạch và thời gian bàn giao tài sản cho cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp sử dụng tài sản chậm nhất là 15 ngày trước ngày bàn giao. Việc bàn giao, tiếp nhận tài sản được thực hiện giữa ba bên (nhà thầu cung cấp tài sản, đơn vị mua sắm tập trung và cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp sử dụng tài sản). Địa điểm bàn giao, tiếp nhận tài sản cần phải thuận lợi cho cơ quan, đơn vị, tổ chức sử dụng tài sản, tiết kiệm chi phí khi bàn giao, tiếp nhận tài sản. 3. Việc bàn giao, tiếp nhận tài sản phải lập thành Biên bản nghiệm thu, bàn giao, tiếp nhận tài sản theo quy định tại Mẫu số 05/TSC-MSTT ban hành kèm theo Nghị định này, kèm theo các hồ sơ, tài liệu có liên quan, gồm: a) Hợp đồng mua sắm tài sản: 01 bản chính. b) Hóa đơn bán hàng: 01 bản chính hoặc bản sao theo quy định. c) Phiếu bảo hành: 01 bản chính. d) Hồ sơ kỹ thuật, tài liệu hướng dẫn sử dụng: 01 bản chính. đ) Các tài liệu khác có liên quan (nếu có): 01 bản sao. 4. Cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp sử dụng tài sản có trách nhiệm tiếp nhận, kế toán, quản lý, sử dụng tài sản được trang bị theo quy định của pháp luật về kế toán, Luật và Nghị định này. Như vậy, việc bàn giao, tiếp nhận tài sản phải lập thành Biên bản nghiệm thu, bàn giao, tiếp nhận tài sản theo quy định tại Mẫu số 05/TSC-MSTT kèm theo các hồ sơ, tài liệu có liên quan, gồm: - Hợp đồng mua sắm tài sản: 01 bản chính. - Hóa đơn bán hàng: 01 bản chính hoặc bản sao theo quy định. - Phiếu bảo hành: 01 bản chính. - Hồ sơ kỹ thuật, tài liệu hướng dẫn sử dụng: 01 bản chính. - Các tài liệu khác có liên quan (nếu có): 01 bản sao.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1644, "text": "việc bàn giao, tiếp nhận tài sản phải lập thành Biên bản nghiệm thu, bàn giao, tiếp nhận tài sản theo quy định tại Mẫu số 05/TSC-MSTT kèm theo các hồ sơ, tài liệu có liên quan, gồm: - Hợp đồng mua sắm tài sản: 01 bản chính." } ], "id": "4220", "is_impossible": false, "question": "Việc bàn giao, tiếp nhận tài sản phải chuẩn bị giấy tờ gì?" } ] } ], "title": "Việc bàn giao, tiếp nhận tài sản phải chuẩn bị giấy tờ gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 76 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2017 có quy định về quyền và nghĩa vụ của đối tượng được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng như sau: Điều 76. Quyền và nghĩa vụ của đối tượng được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng 1. Đối tượng được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng có các quyền sau đây: a) Quyết định biện pháp bảo vệ, khai thác tài sản kết cấu hạ tầng được giao quản lý theo quy định tại Luật này và pháp luật có liên quan; b) Được Nhà nước bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp; c) Khiếu nại, khởi kiện theo quy định của pháp luật; d) Quyền khác theo quy định của pháp luật. 2. Đối tượng được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng có các nghĩa vụ sau đây: a) Lập, quản lý hồ sơ; hạch toán tài sản kết cấu hạ tầng theo quy định của Luật này và pháp luật về kế toán; b) Thực hiện chế độ báo cáo và công khai về tài sản kết cấu hạ tầng theo quy định của Luật này; c) Thực hiện biện pháp duy trì, phát triển, bảo vệ tài sản kết cấu hạ tầng theo chế độ quy định; d) Thực hiện nghĩa vụ tài chính trong khai thác tài sản kết cấu hạ tầng theo quy định của pháp luật; đ) Bàn giao lại tài sản kết cấu hạ tầng khi Nhà nước có quyết định thu hồi; e) Nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật. Như vậy, một trong những nghĩa vụ của đối tượng được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng là bàn giao lại tài sản kết cấu hạ tầng khi Nhà nước có quyết định thu hồi.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1207, "text": "một trong những nghĩa vụ của đối tượng được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng là bàn giao lại tài sản kết cấu hạ tầng khi Nhà nước có quyết định thu hồi." } ], "id": "4221", "is_impossible": false, "question": "Có phải bàn giao lại tài sản kết cấu hạ tầng khi Nhà nước có quyết định thu hồi không?" } ] } ], "title": "Có phải bàn giao lại tài sản kết cấu hạ tầng khi Nhà nước có quyết định thu hồi không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 11 Thông tư 77/2017/TT-BTC quy định như sau: Điều 11. Kỳ kế toán 1. Kỳ kế toán NSNN và hoạt động nghiệp vụ KBNN gồm: Kỳ kế toán tháng và kỳ kế toán năm. a) Kỳ kế toán tháng là khoảng thời gian được tính từ ngày 01 đến hết ngày cuối cùng của tháng (dương lịch). b) Kỳ kế toán năm (niên độ kế toán) là khoảng thời gian được tính từ ngày 01/01 đến hết ngày 31/12 (dương lịch). 2. Kỳ kế toán được áp dụng để khóa sổ kế toán và lập báo cáo tài chính theo quy định trong Thông tư này. Tổng Giám đốc KBNN quy định quy chế mở, đóng kỳ kế toán trên TABMIS và hướng dẫn việc khóa sổ, lập báo cáo theo các kỳ khác phục vụ yêu cầu quản lý cụ thể. Như vậy, kỳ kế toán Ngân sách nhà nước và hoạt động nghiệp vụ Kho bạc Nhà nước tháng được tính từ ngày 01 đến hết ngày cuối cùng của tháng (dương lịch).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 678, "text": "kỳ kế toán Ngân sách nhà nước và hoạt động nghiệp vụ Kho bạc Nhà nước tháng được tính từ ngày 01 đến hết ngày cuối cùng của tháng (dương lịch)." } ], "id": "4222", "is_impossible": false, "question": "Kỳ kế toán Ngân sách nhà nước và hoạt động nghiệp vụ Kho bạc Nhà nước tháng tính từ ngày nào?" } ] } ], "title": "Kỳ kế toán Ngân sách nhà nước và hoạt động nghiệp vụ Kho bạc Nhà nước tháng tính từ ngày nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 15 Thông tư 77/2017/TT-BTC quy định như sau: Điều 15. Lưu trữ, bảo quản, tiêu hủy và cung cấp thông tin, tài liệu kế toán 1. Tài liệu kế toán phải đưa vào lưu trữ trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm hoặc kết thúc công việc kế toán. 2. Thời hạn lưu trữ tài liệu kế toán được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 174/2016/NĐ-CP ngày 30/12/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Kế toán. 3. Tài liệu kế toán điện tử được lưu trữ dưới dạng thông điệp dữ liệu điện tử phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây: a) Nội dung của thông điệp dữ liệu đó phải đảm bảo an toàn, bảo mật và tra cứu được trong thời hạn lưu trữ. b) Nội dung của thông điệp dữ liệu đó được lưu trong chính khuôn dạng mà nó được khởi tạo, gửi, nhận hoặc trong khuôn dạng cho phép để thể hiện chính xác nội dung dữ liệu đó. c) Thông điệp dữ liệu đó được lưu theo một cách thức nhất định cho phép xác định nguồn gốc khởi tạo, nơi đến, ngày giờ gửi hoặc nhận thông điệp dữ liệu. d) Nội dung, thời hạn lưu trữ đối với thông điệp dữ liệu được thực hiện theo quy định của pháp luật về lưu trữ. đ) Khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền, đơn vị phải có trách nhiệm in ra giấy các tài liệu kế toán lưu trữ trên phương tiện điện tử, ký xác nhận của người đại diện theo pháp luật hoặc kế toán trưởng (phụ trách kế toán) và đóng dấu (nếu có) để cung cấp theo thời hạn yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền. 4. Tài liệu kế toán đã lưu trữ chỉ được đưa ra sử dụng khi được sự đồng ý của Thủ trưởng, Kế toán trưởng đơn vị KBNN và các đơn vị khác tham gia TABMIS. Nghiêm cấm mọi trường hợp cung cấp tài liệu kế toán ra bên ngoài đơn vị hoặc mang tài liệu kế toán ra khỏi đơn vị kế toán nhà nước khi chưa được phép bằng văn bản của Thủ trưởng đơn vị KBNN và đơn vị khác tham gia TABMIS. 5. Tổng Giám đốc KBNN quy định quy chế bảo quản, lưu trữ và tiêu hủy tài liệu kế toán tài liệu kế toán áp dụng cho các đơn vị trong hệ thống KBNN; trình Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành chế độ lưu trữ tài liệu kế toán áp dụng cho các đơn vị khác thực hiện TABMIS. Như vậy, tài liệu kế toán Ngân sách nhà nước và hoạt động nghiệp vụ Kho bạc Nhà nước phải đưa vào lưu trữ trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm hoặc kết thúc công việc kế toán.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2085, "text": "tài liệu kế toán Ngân sách nhà nước và hoạt động nghiệp vụ Kho bạc Nhà nước phải đưa vào lưu trữ trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm hoặc kết thúc công việc kế toán." } ], "id": "4223", "is_impossible": false, "question": "Tài liệu kế toán Ngân sách nhà nước và hoạt động nghiệp vụ Kho bạc Nhà nước phải đưa vào lưu trữ trong thời hạn bao lâu?" } ] } ], "title": "Tài liệu kế toán Ngân sách nhà nước và hoạt động nghiệp vụ Kho bạc Nhà nước phải đưa vào lưu trữ trong thời hạn bao lâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 98 Nghị định 186/2025/NĐ-CP có quy định về xác định giá trị quyền sử dụng đất như sau: Điều 98. Xác định giá trị quyền sử dụng đất 1. Đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất sử dụng ổn định lâu dài thì giá trị quyền sử dụng đất được xác định bằng diện tích đất nhân (x) với giá đất theo quy định tại khoản 2 Điều 97 Nghị định này. 2. Đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần mà tiền thuê đất đã trả có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước hoặc được miễn nộp tiền thuê đất cho cả thời gian thuê, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất thuê thì giá trị quyền sử dụng đất được xác định như sau: 3. Cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng đất đã thực hiện xác định giá trị quyền sử dụng đất theo quy định tại Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, được sửa đổi, bổ sung năm 2024, năm 2025 thì thực hiện điều chỉnh giá trị quyền sử dụng đất trong các trường hợp quy định tại Điều 99 Nghị định này. 4. Cơ quan, tổ chức, đơn vị đang sử dụng đất quy định tại Điều 96 Nghị định này căn cứ quy định tại Điều 97 Nghị định này và khoản 1, khoản 2 Điều này để xác định giá trị quyền sử dụng đất. 5. Việc xác định giá trị quyền sử dụng đất phải được lập thành văn bản theo Mẫu số 08a/TSC-QSDĐ ban hành kèm theo Nghị định này. Văn bản xác định giá trị quyền sử dụng đất được lập thành 02 bản; 01 bản do cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng đất lưu; 01 bản gửi cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp (nếu có cơ quan quản lý cấp trên). Như vậy, văn bản xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của cơ quan phải lập thành 02 bản: - 01 bản do cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng đất lưu; - 01 bản gửi cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp (nếu có cơ quan quản lý cấp trên).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1640, "text": "văn bản xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của cơ quan phải lập thành 02 bản: - 01 bản do cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng đất lưu; - 01 bản gửi cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp (nếu có cơ quan quản lý cấp trên)." } ], "id": "4224", "is_impossible": false, "question": "Văn bản xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của cơ quan phải lập thành mấy bản?" } ] } ], "title": "Văn bản xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của cơ quan phải lập thành mấy bản?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư 324/2016/TT-BTC bổ sung bởi điểm p khoản 4 Điều 1 Thông tư 93/2019/TT-BTC; bổ sung bởi điểm f khoản 6 Điều 1 Thông tư 84/2024/TT-BTC quy định về danh mục mã mục, tiểu mục như sau: Như vậy, tiểu mục 4254 là phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế thuộc thẩm quyền ra quyết định của cơ quan thuế (không bao gồm phạt vi phạm hành chính đối với Luật Thuế thu nhập cá nhân 2008).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 237, "text": "tiểu mục 4254 là phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế thuộc thẩm quyền ra quyết định của cơ quan thuế (không bao gồm phạt vi phạm hành chính đối với Luật Thuế thu nhập cá nhân 2008)." } ], "id": "4225", "is_impossible": false, "question": "Tiểu mục 4254 là gì theo Thông tư 324?" } ] } ], "title": "Tiểu mục 4254 là gì theo Thông tư 324?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Kho bạc Nhà nước khu vực 12 đã có Thông báo 385/TB-KBXII năm 2025 Về việc thay đổi tên, địa bàn quản lý, trụ sở làm việc Kho bạc Nhà nước khu vực 12. Như vậy, từ ngày 01/7/2025, Kho bạc Nhà nước khu vực 12 được đổi tên thành Kho bạc Nhà nước khu vực 13, có trụ sở làm việc tại Số 236, đường Bạch Đằng, phường Hài Châu, thành phố Đà Nẵng. Kho bạc Nhà nước khu vực 13 (TP Đà Nẵng, TP Huế) quản lý 17 Phòng Giao dịch.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 159, "text": "từ ngày 01/7/2025, Kho bạc Nhà nước khu vực 12 được đổi tên thành Kho bạc Nhà nước khu vực 13, có trụ sở làm việc tại Số 236, đường Bạch Đằng, phường Hài Châu, thành phố Đà Nẵng." } ], "id": "4226", "is_impossible": false, "question": "Địa chỉ 17 Phòng Giao dịch Kho bạc Nhà nước khu vực 13 (Đà Nẵng, Huế) sau sáp nhập ở đâu?" } ] } ], "title": "Địa chỉ 17 Phòng Giao dịch Kho bạc Nhà nước khu vực 13 (Đà Nẵng, Huế) sau sáp nhập ở đâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 4 Điều 15 Thông tư 77/2017/TT-BTC quy định như sau: Điều 15. Lưu trữ, bảo quản, tiêu hủy và cung cấp thông tin, tài liệu kế toán 1. Tài liệu kế toán phải đưa vào lưu trữ trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm hoặc kết thúc công việc kế toán. 2. Thời hạn lưu trữ tài liệu kế toán được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 174/2016/NĐ-CP ngày 30/12/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Kế toán. 3. Tài liệu kế toán điện tử được lưu trữ dưới dạng thông điệp dữ liệu điện tử phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây: a) Nội dung của thông điệp dữ liệu đó phải đảm bảo an toàn, bảo mật và tra cứu được trong thời hạn lưu trữ. b) Nội dung của thông điệp dữ liệu đó được lưu trong chính khuôn dạng mà nó được khởi tạo, gửi, nhận hoặc trong khuôn dạng cho phép để thể hiện chính xác nội dung dữ liệu đó. c) Thông điệp dữ liệu đó được lưu theo một cách thức nhất định cho phép xác định nguồn gốc khởi tạo, nơi đến, ngày giờ gửi hoặc nhận thông điệp dữ liệu. d) Nội dung, thời hạn lưu trữ đối với thông điệp dữ liệu được thực hiện theo quy định của pháp luật về lưu trữ. đ) Khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền, đơn vị phải có trách nhiệm in ra giấy các tài liệu kế toán lưu trữ trên phương tiện điện tử, ký xác nhận của người đại diện theo pháp luật hoặc kế toán trưởng (phụ trách kế toán) và đóng dấu (nếu có) để cung cấp theo thời hạn yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền. 4. Tài liệu kế toán đã lưu trữ chỉ được đưa ra sử dụng khi được sự đồng ý của Thủ trưởng, Kế toán trưởng đơn vị KBNN và các đơn vị khác tham gia TABMIS. Nghiêm cấm mọi trường hợp cung cấp tài liệu kế toán ra bên ngoài đơn vị hoặc mang tài liệu kế toán ra khỏi đơn vị kế toán nhà nước khi chưa được phép bằng văn bản của Thủ trưởng đơn vị KBNN và đơn vị khác tham gia TABMIS. Như vậy, tài liệu kế toán Ngân sách nhà nước và hoạt động nghiệp vụ Kho bạc Nhà nước đã lưu trữ chỉ được đưa ra sử dụng nếu được sự đồng ý của Thủ trưởng, Kế toán trưởng đơn vị KBNN và các đơn vị khác tham gia TABMIS. Lưu ý: Nghiêm cấm mọi trường hợp cung cấp tài liệu kế toán ra bên ngoài đơn vị hoặc mang tài liệu kế toán ra khỏi đơn vị kế toán nhà nước khi chưa được phép bằng văn bản của Thủ trưởng đơn vị KBNN và đơn vị khác tham gia TABMIS.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1822, "text": "tài liệu kế toán Ngân sách nhà nước và hoạt động nghiệp vụ Kho bạc Nhà nước đã lưu trữ chỉ được đưa ra sử dụng nếu được sự đồng ý của Thủ trưởng, Kế toán trưởng đơn vị KBNN và các đơn vị khác tham gia TABMIS." } ], "id": "4227", "is_impossible": false, "question": "Tài liệu kế toán Ngân sách nhà nước và hoạt động nghiệp vụ Kho bạc Nhà nước đã lưu trữ có được đưa ra sử dụng không?" } ] } ], "title": "Tài liệu kế toán Ngân sách nhà nước và hoạt động nghiệp vụ Kho bạc Nhà nước đã lưu trữ có được đưa ra sử dụng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 13 Thông tư 77/2017/TT-BTC quy định như sau: Điều 13. Thanh tra, kiểm tra kế toán 1. Thủ trưởng, Kế toán trưởng các đơn vị KBNN, các đơn vị khác tham gia TABMIS phải chấp hành nghiêm chỉnh chế độ kiểm tra kế toán đối với đơn vị cấp dưới và nội bộ đơn vị, hoạt động kiểm tra của đơn vị cấp trên và hoạt động thanh tra, kiểm tra của các cơ quan có thẩm quyền của nhà nước. Cơ quan có thẩm quyền thanh tra, kiểm tra kế toán phải có quyết định thanh tra, kiểm tra kế toán, trong đó ghi rõ nội dung, thời gian thanh tra, kiểm tra, có quyền yêu cầu KBNN và đơn vị khác tham gia TABMIS được thanh tra, kiểm tra cử người phối hợp, giúp đoàn thanh tra, kiểm tra trong thời gian tiến hành thanh tra, kiểm tra. Thời gian kiểm tra kế toán không quá 10 ngày làm việc, trường hợp cần thiết có thể kéo dài nhưng không quá 05 ngày làm việc đối với mỗi cuộc kiểm tra. Trưởng đoàn kiểm tra kế toán phải chịu trách nhiệm về kết quả kiểm tra và các kết luận trong biên bản kiểm tra. 2. Thủ trưởng, Kế toán trưởng các đơn vị KBNN và các đơn vị khác tham gia TABMIS được thanh tra, kiểm tra phải cung cấp đầy đủ các tài liệu kế toán cần thiết và giải trình theo yêu cầu của đoàn kiểm tra, trong phạm vi nội dung kiểm tra; phải thực hiện nghiêm chỉnh các kiến nghị của đoàn thanh tra, kiểm tra phù hợp với chế độ hiện hành trong phạm vi trách nhiệm của mình. 3. Tổng Giám đốc KBNN hướng dẫn chế độ kiểm tra, quy chế kiểm soát nghiệp vụ kế toán nhà nước trong Hệ thống KBNN; Trình Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Chế độ kiểm tra kế toán liên quan đến các đơn vị khác tham gia TABMIS. Như vậy, thời gian kiểm tra kế toán Ngân sách nhà nước và hoạt động nghiệp vụ Kho bạc Nhà nước là không quá 10 ngày làm việc, trường hợp cần thiết có thể kéo dài nhưng không quá 05 ngày làm việc đối với mỗi cuộc kiểm tra.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1612, "text": "thời gian kiểm tra kế toán Ngân sách nhà nước và hoạt động nghiệp vụ Kho bạc Nhà nước là không quá 10 ngày làm việc, trường hợp cần thiết có thể kéo dài nhưng không quá 05 ngày làm việc đối với mỗi cuộc kiểm tra." } ], "id": "4228", "is_impossible": false, "question": "Thời gian kiểm tra kế toán Ngân sách nhà nước và hoạt động nghiệp vụ Kho bạc Nhà nước bao lâu?" } ] } ], "title": "Thời gian kiểm tra kế toán Ngân sách nhà nước và hoạt động nghiệp vụ Kho bạc Nhà nước bao lâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 17 Thông tư 77/2017/TT-BTC quy định như sau: Điều 17. Nội dung của chứng từ kế toán 1. Chứng từ kế toán là những giấy tờ, vật mang tin phản ánh nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh và đã hoàn thành, làm căn cứ ghi sổ kế toán. Chứng từ kế toán phải có đầy đủ các nội dung chủ yếu quy định tại Điều 16 của Luật Kế toán số 88/2015/QH13 ngày 20/11/2015. 2. Ngoài những nội dung chủ yếu theo quy định nêu trên, trong kế toán NSNN và hoạt động nghiệp vụ KBNN, trường hợp cần thiết chứng từ kế toán có thể được bổ sung thêm các nội dung (yếu tố) khác theo quy định của Tổng Giám đốc KBNN. Như vậy, chứng từ kế toán Ngân sách nhà nước và hoạt động nghiệp vụ Kho bạc Nhà nước phải có đầy đủ các nội dung chủ yếu dưới đây: - Tên và số hiệu của chứng từ kế toán; - Ngày, tháng, năm lập chứng từ kế toán; - Tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc cá nhân lập chứng từ kế toán; - Tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc cá nhân nhận chứng từ kế toán; - Nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh; - Số lượng, đơn giá và số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chính ghi bằng số; tổng số tiền của chứng từ kế toán dùng để thu, chi tiền ghi bằng số và bằng chữ; - Chữ ký, họ và tên của người lập, người duyệt và những người có liên quan đến chứng từ kế toán. - Những nội dung khác theo từng loại chứng từ. Trường hợp cần thiết chứng từ kế toán có thể được bổ sung thêm các nội dung (yếu tố) khác theo quy định của Tổng Giám đốc KBNN.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 624, "text": "chứng từ kế toán Ngân sách nhà nước và hoạt động nghiệp vụ Kho bạc Nhà nước phải có đầy đủ các nội dung chủ yếu dưới đây: - Tên và số hiệu của chứng từ kế toán; - Ngày, tháng, năm lập chứng từ kế toán; - Tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc cá nhân lập chứng từ kế toán; - Tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc cá nhân nhận chứng từ kế toán; - Nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh; - Số lượng, đơn giá và số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chính ghi bằng số; tổng số tiền của chứng từ kế toán dùng để thu, chi tiền ghi bằng số và bằng chữ; - Chữ ký, họ và tên của người lập, người duyệt và những người có liên quan đến chứng từ kế toán." } ], "id": "4229", "is_impossible": false, "question": "Chứng từ kế toán Ngân sách nhà nước và hoạt động nghiệp vụ Kho bạc Nhà nước phải có nội dung chủ yếu nào?" } ] } ], "title": "Chứng từ kế toán Ngân sách nhà nước và hoạt động nghiệp vụ Kho bạc Nhà nước phải có nội dung chủ yếu nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 23 Thông tư 77/2017/TT-BTC quy định như sau: Điều 23. Quy định về ký chứng từ kế toán 1. Chứng từ kế toán phải có đủ chữ ký theo chức danh quy định trên chứng từ. Chữ ký trên chứng từ kế toán phải được ký bằng loại mực không phai. Không được ký chứng từ kế toán bằng mực màu đỏ hoặc đóng dấu chữ ký khắc sẵn. Chữ ký trên chứng từ kế toán của một người phải thống nhất. Chữ ký trên chứng từ kế toán phải do người có thẩm quyền hoặc người được ủy quyền ký. Nghiêm cấm ký chứng từ kế toán khi chưa ghi đủ nội dung chứng từ thuộc trách nhiệm của người ký. Chứng từ kế toán phải do Thủ trưởng đơn vị hoặc người được ủy quyền duyệt chi và kế toán trưởng hoặc người được ủy quyền ký trước khi thực hiện. Chữ ký trên chứng từ kế toán phải ký theo từng liên. Chứng từ điện tử phải có chữ ký điện tử. Chữ ký trên chứng từ điện tử có giá trị như chữ ký trên chứng từ bằng giấy. 2. Một người chỉ được phép ký một chức danh theo một quy trình phê duyệt trên một chứng từ hoặc một bộ chứng từ kế toán. 3. Đối với các đơn vị giao dịch với KBNN: a) Tất cả các chứng từ của đơn vị giao dịch lập và chuyển đến KBNN đều phải đúng mẫu quy định, có chữ ký, ghi họ tên của Kế toán trưởng/Phụ trách kế toán (hoặc người được ủy quyền), thủ trưởng đơn vị (hoặc người được ủy quyền) và người có liên quan quy định trên chứng từ và dấu của đơn vị đó (họ tên của người ký có thể ghi bằng cách viết tay, in sẵn hoặc dấu họ tên). Dấu, chữ ký của đơn vị trên chứng từ phải đúng với mẫu dấu, chữ ký còn giá trị đã đăng ký tại KBNN. Trường hợp đặc biệt đối với các đơn vị chưa có chức danh Kế toán trưởng thì phải cử người Phụ trách kế toán để giao dịch với KBNN, chữ ký Kế toán trưởng được thay bằng chữ ký của người Phụ trách kế toán của đơn vị đó. Người Phụ trách kế toán phải thực hiện đúng nhiệm vụ, trách nhiệm và quyền hạn quy định cho Kế toán trưởng. Như vậy, chữ ký trên chứng từ kế toán Ngân sách nhà nước và hoạt động nghiệp vụ Kho bạc Nhà nước phải được ký bằng loại mực không phai và không được ký bằng mực màu đỏ hoặc đóng dấu chữ ký khắc sẵn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1873, "text": "chữ ký trên chứng từ kế toán Ngân sách nhà nước và hoạt động nghiệp vụ Kho bạc Nhà nước phải được ký bằng loại mực không phai và không được ký bằng mực màu đỏ hoặc đóng dấu chữ ký khắc sẵn." } ], "id": "4230", "is_impossible": false, "question": "Chữ ký trên chứng từ kế toán Ngân sách nhà nước và hoạt động nghiệp vụ Kho bạc Nhà nước phải được ký bằng loại mực gì?" } ] } ], "title": "Chữ ký trên chứng từ kế toán Ngân sách nhà nước và hoạt động nghiệp vụ Kho bạc Nhà nước phải được ký bằng loại mực gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 6 Điều 3 Thông tư 18/2020/TT-BTC quy định nguyên tắc đăng ký và sử dụng tài khoản như sau: Điều 3. Nguyên tắc đăng ký và sử dụng tài khoản 6. Tất cả các chữ ký (chữ ký thứ nhất, chữ ký thứ hai) đều phải được ký vào từng liên chứng từ. Chữ ký trên chứng từ kế toán của một người phải thống nhất và phải giống với chữ ký đã đăng ký tại KBNN. Dấu của đơn vị, tổ chức trên chứng từ phải phù hợp với mẫu dấu còn giá trị đã đăng ký tại KBNN. Trước khi sử dụng chữ ký số để thực hiện các giao dịch điện tử với KBNN, các đơn vị giao dịch phải thông báo chữ ký số của các cá nhân liên quan thuộc đơn vị giao dịch tham gia giao dịch điện tử với KBNN. Chữ ký số của các cá nhân tham gia giao dịch điện tử với KBNN phải gắn với từng chức danh tham gia và theo từng loại giao dịch cụ thể. Chữ ký số được thông báo để ký chức danh chủ tài khoản hoặc người được ủy quyền (chữ ký thứ nhất); kế toán trưởng hoặc phụ trách kế toán hoặc người được ủy quyền (chữ ký thứ hai) trên các chứng từ chuyển tiền qua Trang thông tin dịch vụ công của KBNN phải là chữ ký số tương ứng của người đã được KBNN chấp thuận ký chữ ký thứ nhất và ký chữ ký thứ hai trong hồ sơ đăng ký mở và sử dụng tài khoản của đơn vị giao dịch. Số lượng chữ ký số cho chữ ký thứ nhất và chữ ký thứ hai không được vượt quá số lượng người ký chữ ký tương ứng quy định tại Điều 8 Thông tư này. Như vậy, theo quy định chữ ký trên chứng từ kế toán của một người phải thống nhất và phải giống với chữ ký đã đăng ký tại KBNN.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1360, "text": "theo quy định chữ ký trên chứng từ kế toán của một người phải thống nhất và phải giống với chữ ký đã đăng ký tại KBNN." } ], "id": "4231", "is_impossible": false, "question": "Chữ ký trên chứng từ kế toán của một người có phải giống với chữ ký đã đăng ký tại KBNN không?" } ] } ], "title": "Chữ ký trên chứng từ kế toán của một người có phải giống với chữ ký đã đăng ký tại KBNN không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Ngày 20 tháng 6 năm 2017, Quốc hội ban hành Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước 2017 gồm 09 Chương và 78 Điều luật, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 07 năm 2018. Theo đó, hiện nay chưa có văn bản pháp luật thay thế Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước 2017 nên Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước 2017 vẫn còn hiệu lực. Như vậy, Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước mới nhất 2025 là Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước 2017.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 339, "text": "Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước mới nhất 2025 là Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước 2017." } ], "id": "4232", "is_impossible": false, "question": "Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước mới nhất 2025 và văn bản hướng dẫn Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước gồm những văn bản nào?" } ] } ], "title": "Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước mới nhất 2025 và văn bản hướng dẫn Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước gồm những văn bản nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Công văn 11357/BTC-KBNN năm 2025 hướng dẫn nội dung liên quan đến việc đăng ký và sử dụng tài khoản của các đơn vị cấp xã tại KBNN khi thực hiện mô hình chính quyền địa phương 02 cấp như sau: Các đơn vị cấp xã khi đăng ký sử dụng tài khoản tại KBNN phải đăng ký chữ ký thứ nhất, chữ ký thứ hai trên mẫu Giấy đăng ký sử dụng tài khoản và mẫu dấu, mẫu chữ ký; Giấy đề nghị thay đổi mẫu dấu, mẫu chữ ký (Ký hiệu 01/MTK, 02/MTK ban hành kèm theo Nghị định số 11/2020/NĐ-CP ngày 20/01/2020 của Chính phủ quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực KBNN) như sau: 1. Với vai trò đơn vị, tổ chức sử dụng NSNN và các tổ chức ngân sách: - Chữ ký thứ nhất: là chữ ký của Thủ trưởng đơn vị, tổ chức (Văn phòng Đảng ủy xã, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc xã, các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân xã; phòng chuyên môn, Trung tâm phục vụ hành chính công thuộc Ủy ban nhân dân xã được cấp có thẩm quyền giao dự toán ngân sách) và người được ủy quyền ký thay Chủ tài khoản. Như vậy, khi thực hiện mô hình chính quyền địa phương 02 cấp, các đơn vị cấp xã đăng ký sử dụng tài khoản (mở tài khoản) tại Kho bạc Nhà nước phải đăng ký chữ ký thứ nhất, chữ ký thứ hai trên mẫu Giấy đăng ký sử dụng tài khoản và mẫu dấu, mẫu chữ ký; Giấy đề nghị thay đổi mẫu dấu, mẫu chữ ký (Ký hiệu 01/MTK, 02/MTK ban hành kèm theo Nghị định 11/2020/NĐ-CP. >>> Tải Giấy đăng ký sử dụng tài khoản và mẫu dấu, mẫu chữ ký 01/MTK tại đây. Tải về arrow_forward_iosĐọc thêm >>> Tải Giấy đề nghị thay đổi mẫu dấu, mẫu chữ ký 02/MTK tại đây. Tải về [1] Với vai trò đơn vị, tổ chức sử dụng NSNN và các tổ chức ngân sách: - Chữ ký thứ nhất: là chữ ký của Thủ trưởng đơn vị, tổ chức (Văn phòng Đảng ủy xã, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc xã, các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân xã; phòng chuyên môn, Trung tâm phục vụ hành chính công thuộc Ủy ban nhân dân xã được cấp có thẩm quyền giao dự toán ngân sách) và người được ủy quyền ký thay Chủ tài khoản. - Chữ ký thứ hai: là chữ ký của công chức được giao nhiệm vụ Kế toán trưởng/Phụ trách kế toán và người được ủy quyền ký thay. [2] Với vai trò cơ quan tài chính cấp xã: - Chữ ký thứ nhất: là chữ ký của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã hoặc Trưởng phòng Kinh tế (đối với xã, đặc khu) hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị (đối với phường và đặc khu Phú Quốc) (sau đây gọi là Phòng Kinh tế) trong trường hợp được Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã giao nhiệm vụ làm chủ tài khoản bằng văn bản và người được ủy quyền ký thay Chủ tài khoản. - Chữ ký thứ hai: là chữ ký của Lãnh đạo Phòng Kinh tế trong trường hợp Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã làm chủ tài khoản hoặc cán bộ Phòng Kinh tế được phân công quản lý các tài khoản chi bằng Lệnh chi tiền, tài khoản ghi thu, ghi chi, tài khoản chi dự toán chi chuyển giao, tài khoản tiền gửi.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 988, "text": "khi thực hiện mô hình chính quyền địa phương 02 cấp, các đơn vị cấp xã đăng ký sử dụng tài khoản (mở tài khoản) tại Kho bạc Nhà nước phải đăng ký chữ ký thứ nhất, chữ ký thứ hai trên mẫu Giấy đăng ký sử dụng tài khoản và mẫu dấu, mẫu chữ ký; Giấy đề nghị thay đổi mẫu dấu, mẫu chữ ký (Ký hiệu 01/MTK, 02/MTK ban hành kèm theo Nghị định 11/2020/NĐ-CP." } ], "id": "4233", "is_impossible": false, "question": "Hướng dẫn đăng ký mẫu chữ ký khi mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước theo Công văn 11357 ra sao?" } ] } ], "title": "Hướng dẫn đăng ký mẫu chữ ký khi mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước theo Công văn 11357 ra sao?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 7 Luật Ngân sách nhà nước 2015 quy định nguyên tắc cân đối ngân sách nhà nước như sau: Điều 7. Nguyên tắc cân đối ngân sách nhà nước 1. Các khoản thu từ thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật được tổng hợp đầy đủ vào cân đối ngân sách nhà nước, theo nguyên tắc không gắn với nhiệm vụ chi cụ thể. Trường hợp có khoản thu cần gắn với nhiệm vụ chi cụ thể theo quy định của pháp luật thì được bố trí tương ứng từ các khoản thu này trong dự toán chi ngân sách để thực hiện. Việc ban hành chính sách thu ngân sách phải bảo đảm nguyên tắc cân đối ngân sách trong trung hạn, dài hạn và thực hiện các cam kết về hội nhập quốc tế. 4. Bội chi ngân sách trung ương được bù đắp từ các nguồn sau: a) Vay trong nước từ phát hành trái phiếu chính phủ, công trái xây dựng Tổ quốc và các khoản vay trong nước khác theo quy định của pháp luật; b) Vay ngoài nước từ các khoản vay của Chính phủ các nước, các tổ chức quốc tế và phát hành trái phiếu chính phủ ra thị trường quốc tế, không bao gồm các khoản vay về cho vay lại. Như vậy, bội chi ngân sách trung ương được bù đắp từ các nguồn như sau: - Vay trong nước từ phát hành trái phiếu chính phủ, công trái xây dựng Tổ quốc và các khoản vay trong nước khác theo quy định của pháp luật. - Vay ngoài nước từ các khoản vay của Chính phủ các nước, các tổ chức quốc tế và phát hành trái phiếu chính phủ ra thị trường quốc tế, không bao gồm các khoản vay về cho vay lại.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1053, "text": "bội chi ngân sách trung ương được bù đắp từ các nguồn như sau: - Vay trong nước từ phát hành trái phiếu chính phủ, công trái xây dựng Tổ quốc và các khoản vay trong nước khác theo quy định của pháp luật." } ], "id": "4234", "is_impossible": false, "question": "Bội chi ngân sách trung ương được bù đắp từ các nguồn nào?" } ] } ], "title": "Bội chi ngân sách trung ương được bù đắp từ các nguồn nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Ngày 23/11/2017, Quốc hội ban hành Luật Quản lý nợ công 2017 quy định về quản lý nợ công, bao gồm hoạt động vay, sử dụng vốn vay, trả nợ và nghiệp vụ quản lý nợ công. Tính đến tháng 7/2025, hiện chưa có văn bản nào được ban hành nhằm thay thế Luật Quản lý nợ công 2017. Như vậy, Luật Quản lý nợ công mới nhất 2025 vẫn là Luật Quản lý nợ công 2017.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 279, "text": "Luật Quản lý nợ công mới nhất 2025 vẫn là Luật Quản lý nợ công 2017." } ], "id": "4235", "is_impossible": false, "question": "Luật Quản lý nợ công mới nhất 2025 và văn bản hướng dẫn Luật Quản lý nợ công thế nào?" } ] } ], "title": "Luật Quản lý nợ công mới nhất 2025 và văn bản hướng dẫn Luật Quản lý nợ công thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 5 Thông tư 40/2017/TT-BTC sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Thông tư 12/2025/TT-BTC quy định thanh toán tiền chi phí đi lại như sau: Điều 5. Thanh toán tiền chi phí đi lại 2. Thanh toán khoán kinh phí sử dụng ô tô khi đi công tác, khoán tiền tự túc phương tiện đi công tác: a) Đối với các đối tượng được sử dụng xe ô tô để đi công tác: Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 72/2023/NĐ-CP ngày 26 tháng 9 năm 2023 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô. b) Đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động còn lại không có tiêu chuẩn được bố trí xe ô tô khi đi công tác mà tự túc bằng phương tiện cá nhân của mình thì được thanh toán khoán tiền tự túc phương tiện bảo đảm không vượt chế độ đối với các đối tượng quy định tại điểm a khoản 2 Điều 5 Thông tư này và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị Như vậy, CBCCVC và người lao động không có tiêu chuẩn được bố trí xe ô tô khi đi công tác mà tự túc bằng phương tiện cá nhân của mình thì được thanh toán khoán tiền tự túc phương tiện bảo đảm không vượt chế độ đối với các đối tượng được sử dụng xe ô tô để đi công tác theo Nghị định 72/2023/NĐ-CP và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị. Lưu ý: Thông tư 40/2017/TT-BTC quy định chế độ công tác phí đối với: - Cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng theo quy định của pháp luật làm việc tại các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức hội sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước hỗ trợ. - Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp khi tham gia hoạt động của Hội đồng nhân dân.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 877, "text": "CBCCVC và người lao động không có tiêu chuẩn được bố trí xe ô tô khi đi công tác mà tự túc bằng phương tiện cá nhân của mình thì được thanh toán khoán tiền tự túc phương tiện bảo đảm không vượt chế độ đối với các đối tượng được sử dụng xe ô tô để đi công tác theo Nghị định 72/2023/NĐ-CP và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị." } ], "id": "4236", "is_impossible": false, "question": "Khoán tiền tự túc phương tiện đi công tác theo Thông tư 40 ra sao?" } ] } ], "title": "Khoán tiền tự túc phương tiện đi công tác theo Thông tư 40 ra sao?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 15 Luật Ngân sách nhà nước 2015 quy định về công khai ngân sách nhà nước như sau: Điều 15. Công khai ngân sách nhà nước Báo cáo tình hình thực hiện ngân sách nhà nước hằng quý, 06 tháng phải được công khai chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày kết thúc quý và 06 tháng. Báo cáo tình hình thực hiện ngân sách nhà nước hằng năm được công khai khi Chính phủ trình Quốc hội vào kỳ họp giữa năm sau. 2. Công khai thủ tục ngân sách nhà nước: a) Đối tượng phải thực hiện công khai gồm các cơ quan thu, cơ quan tài chính và Kho bạc Nhà nước; b) Nội dung công khai bao gồm: các quy định về quy trình, thủ tục kê khai, thu, nộp, miễn giảm, gia hạn, hoàn lại các khoản thu; tạm ứng, cấp phát, thanh toán ngân sách nhà nước; Như vậy, nội dung công khai thủ tục ngân sách nhà nước gồm: các quy định về quy trình, thủ tục kê khai, thu, nộp, miễn giảm, gia hạn, hoàn lại các khoản thu; tạm ứng, cấp phát, thanh toán ngân sách nhà nước.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 740, "text": "nội dung công khai thủ tục ngân sách nhà nước gồm: các quy định về quy trình, thủ tục kê khai, thu, nộp, miễn giảm, gia hạn, hoàn lại các khoản thu; tạm ứng, cấp phát, thanh toán ngân sách nhà nước." } ], "id": "4237", "is_impossible": false, "question": "Nội dung công khai thủ tục ngân sách nhà nước gồm những gì?" } ] } ], "title": "Nội dung công khai thủ tục ngân sách nhà nước gồm những gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Ngày 03/06/2008, Quốc hội ban hành Luật Trưng mua, trưng dụng tài sản 2008 quy định về việc trưng mua, trưng dụng tài sản; quyền và trách nhiệm của cơ quan nhà nước trong việc trưng mua, trưng dụng tài sản; quyền và nghĩa vụ của người có tài sản trưng mua, trưng dụng; quyền và nghĩa vụ của người khác có liên quan đến việc trưng mua, trưng dụng tài sản. Luật Trưng mua, trưng dụng tài sản 2008 có hiệu lực từ ngày 01/01/2009 gồm 42 Điều trong 4 Chương.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 355, "text": "Luật Trưng mua, trưng dụng tài sản 2008 có hiệu lực từ ngày 01/01/2009 gồm 42 Điều trong 4 Chương." } ], "id": "4238", "is_impossible": false, "question": "Luật Trưng mua trưng dụng tài sản mới nhất 2025 là văn bản nào?" } ] } ], "title": "Luật Trưng mua trưng dụng tài sản mới nhất 2025 là văn bản nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 10 Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí 2013 quy định về kiểm, thanh tra, kiểm soát chi, kiểm toán nhà nước như sau: Điều 10. Kiểm tra, thanh tra, kiểm soát chi, kiểm toán nhà nước 1. Kiểm tra thực hành tiết kiệm, chống lãng phí là nhiệm vụ thường xuyên, bao gồm việc tự kiểm tra của cơ quan, tổ chức; kiểm tra của cơ quan, tổ chức cấp trên với cơ quan, tổ chức cấp dưới và cá nhân có liên quan. 2. Thanh tra thực hành tiết kiệm, chống lãng phí được thực hiện thông qua hoạt động thanh tra hành chính, thanh tra chuyên ngành hoặc qua việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân. 3. Kho bạc nhà nước thực hiện kiểm tra, kiểm soát các khoản chi ngân sách nhà nước theo chính sách, định mức, tiêu chuẩn, chế độ do Nhà nước quy định để bảo đảm sử dụng tiết kiệm, hiệu quả, chống lãng phí. 4. Kiểm toán thực hành tiết kiệm, chống lãng phí bao gồm kiểm toán báo cáo tài chính, kiểm toán tuân thủ và kiểm toán hoạt động đối với việc quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước, vốn nhà nước, tài sản nhà nước và tài nguyên của các cơ quan, tổ chức. 5. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi thực hiện kiểm tra, thanh tra, kiểm soát chi và kiểm toán có trách nhiệm phát hiện, ngăn chặn và kịp thời xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý các vi phạm về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; xác định rõ nguyên nhân và kiến nghị biện pháp khắc phục. Như vậy, thanh tra thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong việc kiểm tra, thanh tra, kiểm soát chi, kiểm toán nhà nước được thực hiện thông qua hoạt động: - Thanh tra hành chính - Thanh tra chuyên ngành - Hoặc qua việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1438, "text": "thanh tra thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong việc kiểm tra, thanh tra, kiểm soát chi, kiểm toán nhà nước được thực hiện thông qua hoạt động: - Thanh tra hành chính - Thanh tra chuyên ngành - Hoặc qua việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân." } ], "id": "4239", "is_impossible": false, "question": "Thanh tra thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong việc kiểm tra, thanh tra, kiểm soát chi, kiểm toán nhà nước được thực hiện thông qua hoạt động nào?" } ] } ], "title": "Thanh tra thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong việc kiểm tra, thanh tra, kiểm soát chi, kiểm toán nhà nước được thực hiện thông qua hoạt động nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Ngày 26/11/2014, Quốc hội ban hành Luật Quản lý, sử dụng vốn Nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp 2014 quy định việc đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp; quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp và giám sát việc đầu tư, quản lý, sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp. Luật Quản lý, sử dụng vốn Nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp 2014 có hiệu lực từ ngày 01/07/2015 gồm 66 Điều trong 10 Chương.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 328, "text": "Luật Quản lý, sử dụng vốn Nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp 2014 có hiệu lực từ ngày 01/07/2015 gồm 66 Điều trong 10 Chương." } ], "id": "4240", "is_impossible": false, "question": "Luật Quản lý sử dụng vốn Nhà nước đầu tư vào sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp mới nhất 2025 và văn bản hướng dẫn là những văn bản nào?" } ] } ], "title": "Luật Quản lý sử dụng vốn Nhà nước đầu tư vào sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp mới nhất 2025 và văn bản hướng dẫn là những văn bản nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Trước đây, căn cứ theo Các Chương thuộc cấp huyện (từ Chương 600 đến Chương 799) tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 324/2016/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Thông tư 93/2019/TT-BTC, điểm b khoản 4 Điều 1 Thông tư 84/2024/TT-BTC quy định như sau: /2025/TT-BTC quy định như sau: Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 324/2016/TT-BTC ngày 21/12/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định Hệ thống mục lục ngân sách nhà nước (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 93/2019/TT-BTC ngày 31/12/2019, Thông tư số 51/2022/TT-BTC ngày 11/08/2022 và Thông tư số 84/2024/TT-BTC ngày 26/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) 9. Bãi bỏ một số điều, khoản của Thông tư số 324/2016/TT-BTC như sau: a) Các quy định liên quan đến ngân sách cấp huyện tại khoản 2 Điều 5 (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Thông tư số 84/2024/TT-BTC). b) Điểm c khoản 2 Điều 7. c) Các Chương thuộc cấp huyện (từ Chương 600 đến Chương 799) tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 324/2016/TT-BTC. Bên cạnh đó, căn cứ theo Mục 1, Tiểu mục 2.5 Mục 2 Công văn 9682/BTC-KBNN năm 2025 quy định như sau: 1. Danh mục mã Chương thuộc cấp xã Từ ngày 01/7/2025, các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp xã sử dụng các mã Chương tại Phụ lục kèm theo. 2. Một số nội dung hướng dẫn cụ thể: 2.5. Các khoản thuế Thu nhập cá nhân do cơ quan chi trả thu nhập thực hiện hoặc do cá nhân thực hiện (Mục 1000 “Thuế thu nhập cá nhân”) nếu do cơ quan thuế cấp cơ sở quản lý thì hạch toán chương 857 “Hộ gia đình, cá nhân”. Căn cứ theo Phụ lục Danh mục mã Chương thuộc cấp xã ban hành kèm theo Công văn 9682/BTC-KBNN năm 2025 quy định mã chương 857 như sau: Như vậy, từ ngày 01/7/2025 sẽ bỏ mã chương 757 nộp thuế dành cho hộ gia đình, cá nhân và được thay thế bằng mã chương 857. Cùng với đó, Bộ Tài chính cũng hướng dẫn đối với các khoản thuế thu nhập cá nhân do cơ quan chi trả thu nhập thực hiện hoặc do cá nhân thực hiện (Mục 1000 “Thuế thu nhập cá nhân”) nếu do cơ quan thuế cấp cơ sở quản lý thì hạch toán chương 857 “Hộ gia đình, cá nhân”.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1652, "text": "từ ngày 01/7/2025 sẽ bỏ mã chương 757 nộp thuế dành cho hộ gia đình, cá nhân và được thay thế bằng mã chương 857." } ], "id": "4241", "is_impossible": false, "question": "Từ 1/7/2025 bỏ chương 757 thay thế bằng mã chương 857 phải không?" } ] } ], "title": "Từ 1/7/2025 bỏ chương 757 thay thế bằng mã chương 857 phải không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 7 Luật Quản lý thuế 2019 quy định như sau: Điều 7. Đồng tiền khai thuế, nộp thuế 1. Đồng tiền khai thuế, nộp thuế là Đồng Việt Nam, trừ các trường hợp được phép khai thuế, nộp thuế bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi. 2. Người nộp thuế hạch toán kế toán bằng ngoại tệ theo quy định của Luật Kế toán phải quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh giao dịch. 3. Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, đồng tiền nộp thuế là Đồng Việt Nam, trừ các trường hợp được phép khai thuế, nộp thuế bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi. Tỷ giá tính thuế thực hiện theo quy định của pháp luật về hải quan. 4. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định đồng tiền khai thuế, nộp thuế bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi quy định tại khoản 1, khoản 3 và tỷ giá giao dịch thực tế quy định tại khoản 2 Điều này. Như vậy, đồng tiền nộp thuế là Đồng Việt Nam, ngoại trừ các trường hợp được phép nộp thuế bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 836, "text": "đồng tiền nộp thuế là Đồng Việt Nam, ngoại trừ các trường hợp được phép nộp thuế bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi." } ], "id": "4242", "is_impossible": false, "question": "Đồng tiền nộp thuế là đồng tiền nào?" } ] } ], "title": "Đồng tiền nộp thuế là đồng tiền nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Luật Đấu giá tài sản 2016 đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIV, kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 17/11/2016 có hiệu lực từ ngày 01/7/2017 gồm 81 Điều trong 8 Chương Luật Đấu giá tài sản 2016 quy định về nguyên tắc, trình tự, thủ tục đấu giá tài sản; đấu giá viên, tổ chức hành nghề đấu giá tài sản, chi phí đấu giá tài sản; xử lý vi phạm, hủy kết quả đấu giá tài sản, bồi thường thiệt hại; quản lý nhà nước về đấu giá tài sản. Đến hiện tại, tháng 07/2025 vẫn chưa có văn bản nào được ban hành nhằm thay thế cho Luật Đấu giá tài sản 2016.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 451, "text": "Đến hiện tại, tháng 07/2025 vẫn chưa có văn bản nào được ban hành nhằm thay thế cho Luật Đấu giá tài sản 2016." } ], "id": "4243", "is_impossible": false, "question": "Luật Đấu giá tài sản mới nhất 2025 và văn bản hướng dẫn là những văn bản nào?" } ] } ], "title": "Luật Đấu giá tài sản mới nhất 2025 và văn bản hướng dẫn là những văn bản nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 1 Quyết định 5758/QĐ-KBNN năm 2025 có quy định như sau: Điều 1. Kho bạc Nhà nước khu vực IV thuộc Kho bạc Nhà nước gồm 10 phòng tham mưu, giúp việc và 6 Phòng Giao dịch. 1. Phòng tham mưu, giúp việc, gồm 10 phòng: a) Phòng Kế toán Nhà nước; b) Phòng Nghiệp vụ 1; c) Phòng Nghiệp vụ 2; d) Phòng Nghiệp vụ 3; đ) Phòng Nghiệp vụ 4; e) Phòng Nghiệp vụ 5; g) Phòng Kiểm tra; h) Phòng Tài vụ - Quản trị; i) Phòng Tổ chức - Hành chính; k) Phòng Hỗ trợ giao dịch và Công nghệ thông tin. 2. Phòng Giao dịch gồm 6 phòng được đánh số liên tục từ Phòng Giao dịch số 1 đến Phòng Giao dịch số 6 trong toàn khu vực theo Phụ lục đính kèm. Như vậy, kho bạc Nhà nước khu vực 4 có 10 phòng tham mưu, giúp việc bao gồm: - Phòng Kế toán Nhà nước; - Phòng Nghiệp vụ 1; - Phòng Nghiệp vụ 2; - Phòng Nghiệp vụ 3; - Phòng Nghiệp vụ 4; - Phòng Nghiệp vụ 5; - Phòng Kiểm tra; - Phòng Tài vụ - Quản trị; - Phòng Tổ chức - Hành chính; - Phòng Hỗ trợ giao dịch và Công nghệ thông tin.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 649, "text": "kho bạc Nhà nước khu vực 4 có 10 phòng tham mưu, giúp việc bao gồm: - Phòng Kế toán Nhà nước; - Phòng Nghiệp vụ 1; - Phòng Nghiệp vụ 2; - Phòng Nghiệp vụ 3; - Phòng Nghiệp vụ 4; - Phòng Nghiệp vụ 5; - Phòng Kiểm tra; - Phòng Tài vụ - Quản trị; - Phòng Tổ chức - Hành chính; - Phòng Hỗ trợ giao dịch và Công nghệ thông tin." } ], "id": "4244", "is_impossible": false, "question": "Kho bạc Nhà nước khu vực 4 thuộc Kho bạc Nhà nước có bao nhiêu phòng tham mưu?" } ] } ], "title": "Kho bạc Nhà nước khu vực 4 thuộc Kho bạc Nhà nước có bao nhiêu phòng tham mưu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 6 Điều 2 Quyết định 385/QĐ-BTC năm 2025 thì Kho bạc Nhà nước có những nhiệm vụ và quyền hạn trong việc quản lý quỹ ngân sách nhà nước sau: Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn Kho bạc Nhà nước thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: 6. Quản lý quỹ ngân sách nhà nước, quỹ dự trữ tài chính, quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách, tiền và tài sản được giao quản lý theo quy định của pháp luật: a) Tập trung và phản ánh đầy dù, kịp thời các khoản thu ngân sách nhà nước; tổ chức thực hiện việc thu nộp vào quỹ ngân sách nhà nước các khoản tiền của các đơn vị, tổ chức và cá nhân nộp qua hẹ thông Kho bạc Nhà nước; thực hiện hạch toán sổ thu ngân sách nhà nước cho các cấp ngân sách theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền; Như vậy, Kho bạc Nhà nước có những nhiệm vụ và quyền hạn trong việc quản lý quỹ ngân sách nhà nước sau: - Tập trung và phản ánh đầy dù, kịp thời các khoản thu ngân sách nhà nước; tổ chức thực hiện việc thu nộp vào quỹ ngân sách nhà nước các khoản tiền của các đơn vị, tổ chức và cá nhân nộp qua hẹ thông Kho bạc Nhà nước; thực hiện hạch toán sổ thu ngân sách nhà nước cho các cấp ngân sách theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền; - Hướng dẫn và thực hiện thanh toán, chi trả các khoản chi của ngân sách nhà nước và các nguồn vốn khác dược giao theo quy định của pháp luật; - Thực hiện gửi toàn bộ số ngoại tệ của Kho bạc Nhà nước tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; thực hiện mua, bán ngoại tệ để đáp ứng nhu cầu chi của ngân quỹ nhà nước theo quy định của pháp luật; định kỳ xác định và thông báo tỷ giá hạch toán phục vụ cho việc hạch toán các khoản thu, chi ngân sách nhà nước bằng ngoại tệ; - Quản lý, kiểm soát và thực hiện nhập, xuất quỹ dự trữ tài chính nhà nước, quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách do Kho bạc Nhà nước quản lý; quản lý các khoản tạm thu, tạm giữ, tịch thu, ký cược, ký quỹ, thế chấp theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; - Quản lý tiền mặt (tiền Việt Nam đồng, ngoại tệ), giấy tờ có giá, vàng, bạc, đá quý, kim loại quý, tài sản khác của Nhà nước và của các đơn vị gửi tại Kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 787, "text": "Kho bạc Nhà nước có những nhiệm vụ và quyền hạn trong việc quản lý quỹ ngân sách nhà nước sau: - Tập trung và phản ánh đầy dù, kịp thời các khoản thu ngân sách nhà nước; tổ chức thực hiện việc thu nộp vào quỹ ngân sách nhà nước các khoản tiền của các đơn vị, tổ chức và cá nhân nộp qua hẹ thông Kho bạc Nhà nước; thực hiện hạch toán sổ thu ngân sách nhà nước cho các cấp ngân sách theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền; - Hướng dẫn và thực hiện thanh toán, chi trả các khoản chi của ngân sách nhà nước và các nguồn vốn khác dược giao theo quy định của pháp luật; - Thực hiện gửi toàn bộ số ngoại tệ của Kho bạc Nhà nước tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; thực hiện mua, bán ngoại tệ để đáp ứng nhu cầu chi của ngân quỹ nhà nước theo quy định của pháp luật; định kỳ xác định và thông báo tỷ giá hạch toán phục vụ cho việc hạch toán các khoản thu, chi ngân sách nhà nước bằng ngoại tệ; - Quản lý, kiểm soát và thực hiện nhập, xuất quỹ dự trữ tài chính nhà nước, quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách do Kho bạc Nhà nước quản lý; quản lý các khoản tạm thu, tạm giữ, tịch thu, ký cược, ký quỹ, thế chấp theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; - Quản lý tiền mặt (tiền Việt Nam đồng, ngoại tệ), giấy tờ có giá, vàng, bạc, đá quý, kim loại quý, tài sản khác của Nhà nước và của các đơn vị gửi tại Kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật." } ], "id": "4245", "is_impossible": false, "question": "Kho bạc Nhà nước có nhiệm vụ và quyền hạn gì trong việc quản lý quỹ ngân sách nhà nước?" } ] } ], "title": "Kho bạc Nhà nước có nhiệm vụ và quyền hạn gì trong việc quản lý quỹ ngân sách nhà nước?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 1 Quyết định 5757/QĐ-KBNN năm 2025 quy định về Kho bạc Nhà nước khu vực 3 thuộc Kho bạc Nhà nước như sau: Điều 1. Kho bạc Nhà nước khu vực III thuộc Kho bạc Nhà nước gồm 11 phòng tham mưu, giúp việc và 18 Phòng Giao dịch. 1. Phòng tham mưu, giúp việc, gồm 11 phòng: a) Phòng Kế toán Nhà nước; b) Phòng Nghiệp vụ 1; c) Phòng Nghiệp vụ 2; d) Phòng Nghiệp vụ 3; đ) Phòng Nghiệp vụ 4; e) Phòng Nghiệp vụ 5; g) Phòng Nghiệp vụ 6; h) Phòng Kiểm tra; i) Phòng Tài vụ - Quản trị; k) Phòng Tổ chức - Hành chính; l) Phòng Hỗ trợ giao dịch và Công nghệ thông tin. 2. Phòng Giao dịch gồm 18 phòng được đánh số liên tục từ Phòng Giao dịch số 1 đến Phòng Giao dịch số 18 trong toàn khu vực theo Phụ lục đính kèm. Như vậy, Phòng giao dịch Kho bạc Nhà nước khu vực 3 có 11 Phòng tham mưu, giúp việc, bao gồm: - Phòng Kế toán Nhà nước; - Phòng Nghiệp vụ 1; - Phòng Nghiệp vụ 2; - Phòng Nghiệp vụ 3; - Phòng Nghiệp vụ 4; - Phòng Nghiệp vụ 5; - Phòng Nghiệp vụ 6; - Phòng Kiểm tra; - Phòng Tài vụ - Quản trị; - Phòng Tổ chức - Hành chính; - Phòng Hỗ trợ giao dịch và Công nghệ thông tin.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 733, "text": "Phòng giao dịch Kho bạc Nhà nước khu vực 3 có 11 Phòng tham mưu, giúp việc, bao gồm: - Phòng Kế toán Nhà nước; - Phòng Nghiệp vụ 1; - Phòng Nghiệp vụ 2; - Phòng Nghiệp vụ 3; - Phòng Nghiệp vụ 4; - Phòng Nghiệp vụ 5; - Phòng Nghiệp vụ 6; - Phòng Kiểm tra; - Phòng Tài vụ - Quản trị; - Phòng Tổ chức - Hành chính; - Phòng Hỗ trợ giao dịch và Công nghệ thông tin." } ], "id": "4246", "is_impossible": false, "question": "Phòng Giao dịch Kho bạc Nhà nước khu vực 3 có bao nhiêu Phòng tham mưu, giúp việc?" } ] } ], "title": "Phòng Giao dịch Kho bạc Nhà nước khu vực 3 có bao nhiêu Phòng tham mưu, giúp việc?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 3 Quyết định 925/QĐ-BTC năm 2025 quy định như sau: Điều 3. Cơ cấu tổ chức 1. Kho bạc Nhà nước khu vực gồm các phòng sau: a) Phòng Kế toán Nhà nước; b) Phòng Thanh tra - Kiểm tra; c) Phòng Tài vụ - Quản trị; d) Phòng Tổ chức - Hành chính; đ) Phòng Hỗ trợ giao dịch và Công nghệ thông tin; e) Các Phòng Nghiệp vụ; g) Các Phòng Giao dịch. Số lượng các Phòng Nghiệp vụ và Phòng Giao dịch của Kho bạc Nhà nước khu vực được tổ chức theo danh sách kèm theo Quyết định này. Phòng Giao dịch thuộc Kho bạc Nhà nước khu vực có tư cách pháp nhân, con dấu riêng và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và ngân hàng để thực hiện giao dịch, thanh toán theo quy định của pháp luật; tổ chức làm việc theo chế độ chuyên viên. 2. Biên chế công chức của Kho bạc Nhà nước khu vực do Giám đốc Kho bạc Nhà nước quyết định trong tổng biên chế được giao. 3. Giám đốc Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm: a) Quyết định tên gọi, trụ sở và địa bàn quản lý của các Phòng Giao dịch. b) Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các đơn vị thuộc Kho bạc Nhà nước khu vực. Như vậy, Phòng Giao dịch thuộc Kho bạc Nhà nước khu vực là đơn vị có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và ngân hàng để thực hiện giao dịch, thanh toán theo quy định của pháp luật; tổ chức làm việc theo chế độ chuyên viên. Bên cạnh đó, căn cứ theo Điều 5 Quyết định 925/QĐ-BTC năm 2025, quan hệ giữa Kho bạc Nhà nước khu vực với các cơ quan nhà nước có liên quan trên địa bàn được quy định như sau: - Kho bạc Nhà nước khu vực có trách nhiệm tham mưu, đề xuất, kiến nghị với Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn quản lý trong việc tổ chức quản lý, điều hành ngân sách nhà nước và huy động vốn cho ngân sách nhà nước trên địa bàn theo quy định; thực hiện các quy định của Bộ Tài chính về quan hệ công tác với cơ quan tài chính các cấp trên địa bàn quản lý. - Kho bạc Nhà nước khu vực thực hiện chế độ thông tin, báo cáo Ủy ban nhân dân, cơ quan tài chính các cấp và cơ quan nhà nước khác có liên quan trên địa bàn quản lý về số liệu thu, chi ngân sách nhà nước và hoạt động nghiệp vụ Kho bạc Nhà nước có liên quan theo quy định. - Kho bạc Nhà nước khu vực được yêu cầu cơ quan tài chính các cấp và cơ quan nhà nước khác có liên quan trên địa bàn cung cấp hồ sơ, tài liệu cần thiết theo quy định phục vụ cho hoạt động nghiệp vụ Kho bạc Nhà nước.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1075, "text": "Phòng Giao dịch thuộc Kho bạc Nhà nước khu vực là đơn vị có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và ngân hàng để thực hiện giao dịch, thanh toán theo quy định của pháp luật; tổ chức làm việc theo chế độ chuyên viên." } ], "id": "4247", "is_impossible": false, "question": "Phòng Giao dịch thuộc Kho bạc Nhà nước khu vực có con dấu riêng không? Quan hệ giữa Kho bạc Nhà nước khu vực với các cơ quan nhà nước có liên quan trên địa bàn quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Phòng Giao dịch thuộc Kho bạc Nhà nước khu vực có con dấu riêng không? Quan hệ giữa Kho bạc Nhà nước khu vực với các cơ quan nhà nước có liên quan trên địa bàn quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 1 Quyết định 5768/QĐ-KBNN năm 2025 quy định về Kho bạc Nhà nước khu vực 14 thuộc Kho bạc Nhà nước như sau: Điều 1. Kho bạc Nhà nước khu vực XIV thuộc Kho bạc Nhà nước gồm 10 phòng tham mưu, giúp việc và 19 Phòng Giao dịch. 1. Phòng tham mưu, giúp việc, gồm 10 phòng: a) Phòng Kế toán Nhà nước; b) Phòng Nghiệp vụ 1; c) Phòng Nghiệp vụ 2; d) Phòng Nghiệp vụ 3; đ) Phòng Nghiệp vụ 4; e) Phòng Nghiệp vụ 5; g) Phòng Kiểm tra; h) Phòng Tài vụ - Quản trị; i) Phòng Tổ chức - Hành chính; k) Phòng Hỗ trợ giao dịch và Công nghệ thông tin. 2. Phòng Giao dịch gồm 19 phòng được đánh số liên tục từ Phòng Giao dịch số 1 đến Phòng Giao dịch số 19 trong toàn khu vực theo Phụ lục đính kèm. Như vậy, Phòng Giao dịch KBNN khu vực 14 có 10 Phòng tham mưu, giúp việc, cụ thể như sau: - Phòng Kế toán Nhà nước; - Phòng Nghiệp vụ 1; - Phòng Nghiệp vụ 2; - Phòng Nghiệp vụ 3; - Phòng Nghiệp vụ 4; - Phòng Nghiệp vụ 5; - Phòng Kiểm tra; - Phòng Tài vụ - Quản trị; - Phòng Tổ chức - Hành chính; - Phòng Hỗ trợ giao dịch và Công nghệ thông tin.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 712, "text": "Phòng Giao dịch KBNN khu vực 14 có 10 Phòng tham mưu, giúp việc, cụ thể như sau: - Phòng Kế toán Nhà nước; - Phòng Nghiệp vụ 1; - Phòng Nghiệp vụ 2; - Phòng Nghiệp vụ 3; - Phòng Nghiệp vụ 4; - Phòng Nghiệp vụ 5; - Phòng Kiểm tra; - Phòng Tài vụ - Quản trị; - Phòng Tổ chức - Hành chính; - Phòng Hỗ trợ giao dịch và Công nghệ thông tin." } ], "id": "4248", "is_impossible": false, "question": "Phòng Giao dịch KBNN khu vực 14 có bao nhiêu Phòng tham mưu, giúp việc?" } ] } ], "title": "Phòng Giao dịch KBNN khu vực 14 có bao nhiêu Phòng tham mưu, giúp việc?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 1 Quyết định 925/QĐ-BTC năm 2025 quy định về vị trí và chức năng Kho bạc Nhà nước khu vực như sau: Điều 1. Vị trí và chức năng 1. Kho bạc Nhà nước khu vực là đơn vị thuộc Kho bạc Nhà nước, thực hiện chức năng của Kho bạc Nhà nước trên địa bàn quản lý theo quy định của pháp luật. 2. Kho bạc Nhà nước khu vực có tư cách pháp nhân, trụ sở và con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và ngân hàng để thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của pháp luật. Căn cứ theo khoản 1 Điều 3 Quyết định 925/QĐ-BTC năm 2025 quy định về cơ cấu tổ chức Kho bạc Nhà nước khu vực như sau: Điều 3. Cơ cấu tổ chức 1. Kho bạc Nhà nước khu vực gồm các phòng sau: a) Phòng Kế toán Nhà nước; b) Phòng Thanh tra - Kiểm tra; c) Phòng Tài vụ - Quản trị; d) Phòng Tổ chức - Hành chính; đ) Phòng Hỗ trợ giao dịch và Công nghệ thông tin; e) Các Phòng Nghiệp vụ; g) Các Phòng Giao dịch. Số lượng các Phòng Nghiệp vụ và Phòng Giao dịch của Kho bạc Nhà nước khu vực được tổ chức theo danh sách kèm theo Quyết định này. Phòng Giao dịch thuộc Kho bạc Nhà nước khu vực có tư cách pháp nhân, con dấu riêng và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và ngân hàng để thực hiện giao dịch, thanh toán theo quy định của pháp luật; tổ chức làm việc theo chế độ chuyên viên. 2. Biên chế công chức của Kho bạc Nhà nước khu vực do Giám đốc Kho bạc Nhà nước quyết định trong tổng biên chế được giao. 3. Giám đốc Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm: a) Quyết định tên gọi, trụ sở và địa bàn quản lý của các Phòng Giao dịch. b) Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các đơn vị thuộc Kho bạc Nhà nước khu vực. Như vậy, Kho bạc Nhà nước khu vực là đơn vị thuộc Kho bạc Nhà nước, thực hiện chức năng của Kho bạc Nhà nước trên địa bàn quản lý theo quy định của pháp luật. Bên cạnh đó, Phòng Giao dịch thuộc Kho bạc Nhà nước khu vực là đơn vị có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và ngân hàng để thực hiện giao dịch, thanh toán theo quy định của pháp luật; tổ chức làm việc theo chế độ chuyên viên.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1611, "text": "Kho bạc Nhà nước khu vực là đơn vị thuộc Kho bạc Nhà nước, thực hiện chức năng của Kho bạc Nhà nước trên địa bàn quản lý theo quy định của pháp luật." } ], "id": "4249", "is_impossible": false, "question": "Kho bạc Nhà nước khu vực là đơn vị thuộc cơ quan nào? Phòng Giao dịch thuộc Kho bạc Nhà nước khu vực có tư cách pháp nhân không?" } ] } ], "title": "Kho bạc Nhà nước khu vực là đơn vị thuộc cơ quan nào? Phòng Giao dịch thuộc Kho bạc Nhà nước khu vực có tư cách pháp nhân không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 1 Quyết định 5763/QĐ-KBNN năm 2025 quy định như sau: Điều 1. Kho bạc Nhà nước khu vực IX thuộc Kho bạc Nhà nước gồm 7 phòng tham mưu, giúp việc và 15 Phòng Giao dịch. 1. Phòng tham mưu, giúp việc, gồm 7 phòng: a) Phòng Kế toán Nhà nước; b) Phòng Nghiệp vụ 1; c) Phòng Nghiệp vụ 2; d) Phòng Kiểm tra; đ) Phòng Tài vụ - Quản trị; e) Phòng Tổ chức - Hành chính; g) Phòng Hỗ trợ giao dịch và Công nghệ thông tin. 2. Phòng Giao dịch gồm 15 phòng được đánh số liên tục từ Phòng Giao dịch số 1 đến Phòng Giao dịch số 15 trong toàn khu vực theo Phụ lục đính kèm. Như vậy, Phòng giao dịch KBNN khu vực 9 có 7 Phòng tham mưu, giúp việc, cụ thể như sau: - Phòng Kế toán Nhà nước; - Phòng Nghiệp vụ 1; - Phòng Nghiệp vụ 2; - Phòng Kiểm tra; - Phòng Tài vụ - Quản trị; - Phòng Tổ chức - Hành chính; - Phòng Hỗ trợ giao dịch và Công nghệ thông tin.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 589, "text": "Phòng giao dịch KBNN khu vực 9 có 7 Phòng tham mưu, giúp việc, cụ thể như sau: - Phòng Kế toán Nhà nước; - Phòng Nghiệp vụ 1; - Phòng Nghiệp vụ 2; - Phòng Kiểm tra; - Phòng Tài vụ - Quản trị; - Phòng Tổ chức - Hành chính; - Phòng Hỗ trợ giao dịch và Công nghệ thông tin." } ], "id": "4250", "is_impossible": false, "question": "Phòng giao dịch KBNN khu vực 9 có bao nhiêu Phòng tham mưu, giúp việc?" } ] } ], "title": "Phòng giao dịch KBNN khu vực 9 có bao nhiêu Phòng tham mưu, giúp việc?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 1 Quyết định 5762/QĐ-KBNN năm 2025 quy định như sau: Điều 1. Kho bạc Nhà nước khu vực VIII thuộc Kho bạc Nhà nước gồm 8 phòng tham mưu, giúp việc và 27 Phòng Giao dịch. 1. Phòng tham mưu, giúp việc, gồm 8 phòng: a) Phòng Kế toán Nhà nước; b) Phòng Nghiệp vụ 1; c) Phòng Nghiệp vụ 2; d) Phòng Nghiệp vụ 3; đ) Phòng Kiểm tra; e) Phòng Tài vụ - Quản trị; g) Phòng Tổ chức - Hành chính; h) Phòng Hỗ trợ giao dịch và Công nghệ thông tin. 2. Phòng Giao dịch gồm 27 phòng được đánh số liên tục từ Phòng Giao dịch số 1 đến Phòng Giao dịch số 27 trong toàn khu vực theo Phụ lục đính kèm. Như vậy, Phòng giao dịch KBNN khu vực 8 có 8 Phòng tham mưu, giúp việc, cụ thể như sau: - Phòng Kế toán Nhà nước; - Phòng Nghiệp vụ 1; - Phòng Nghiệp vụ 2; - Phòng Nghiệp vụ 3; - Phòng Kiểm tra; - Phòng Tài vụ - Quản trị; - Phòng Tổ chức - Hành chính; - Phòng Hỗ trợ giao dịch và Công nghệ thông tin.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 613, "text": "Phòng giao dịch KBNN khu vực 8 có 8 Phòng tham mưu, giúp việc, cụ thể như sau: - Phòng Kế toán Nhà nước; - Phòng Nghiệp vụ 1; - Phòng Nghiệp vụ 2; - Phòng Nghiệp vụ 3; - Phòng Kiểm tra; - Phòng Tài vụ - Quản trị; - Phòng Tổ chức - Hành chính; - Phòng Hỗ trợ giao dịch và Công nghệ thông tin." } ], "id": "4251", "is_impossible": false, "question": "Phòng giao dịch KBNN khu vực 8 có bao nhiêu Phòng tham mưu, giúp việc?" } ] } ], "title": "Phòng giao dịch KBNN khu vực 8 có bao nhiêu Phòng tham mưu, giúp việc?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 1 Quyết định 5771/QĐ-KBNN năm 2025 có quy định như sau: Điều 1. Kho bạc Nhà nước khu vực XVII thuộc Kho bạc Nhà nước gồm 7 phòng tham mưu, giúp việc và 11 Phòng Giao dịch. 1. Phòng tham mưu, giúp việc, gồm 7 phòng: a) Phòng Kế toán Nhà nước; b) Phòng Nghiệp vụ 1; c) Phòng Nghiệp vụ 2; d) Phòng Kiểm tra; đ) Phòng Tài vụ - Quản trị; e) Phòng Tổ chức - Hành chính; g) Phòng Hỗ trợ giao dịch và Công nghệ thông tin. 2. Phòng Giao dịch gồm 11 phòng được đánh số liên tục từ Phòng Giao dịch số 1 đến Phòng Giao dịch số 11 trong toàn khu vực theo Phụ lục đính kèm. Như vậy, kho bạc Nhà nước khu vực 17 có 7 phòng tham mưu, giúp việc bao gồm: - Phòng Kế toán Nhà nước; - Phòng Nghiệp vụ 1; - Phòng Nghiệp vụ 2; - Phòng Kiểm tra; - Phòng Tài vụ - Quản trị; - Phòng Tổ chức - Hành chính;", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 427, "text": "Phòng Giao dịch gồm 11 phòng được đánh số liên tục từ Phòng Giao dịch số 1 đến Phòng Giao dịch số 11 trong toàn khu vực theo Phụ lục đính kèm." } ], "id": "4252", "is_impossible": false, "question": "Kho bạc Nhà nước khu vực 17 thuộc Kho bạc Nhà nước có bao nhiêu phòng tham mưu?" } ] } ], "title": "Kho bạc Nhà nước khu vực 17 thuộc Kho bạc Nhà nước có bao nhiêu phòng tham mưu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 3 Quyết định 5919/QĐ-KBNN năm 2025 quy định cơ cấu tổ chức Phòng Giao dịch thuộc Kho bạc Nhà nước khu vực như sau: Điều 3. Cơ cấu tổ chức 1. Phòng có Trưởng phòng và một số Phó Trưởng phòng, trong đó: - Trưởng phòng chịu trách nhiệm toàn diện trước Giám đốc Kho bạc Nhà nước khu vực và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Phòng Giao dịch trên địa bàn quản lý. - Phó Trưởng phòng chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng và pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công phụ trách. 2. Phòng Giao dịch làm việc theo chế độ chuyên viên. Như vậy, Phòng Giao dịch thuộc Kho bạc Nhà nước khu vực làm việc theo chế độ chuyên viên.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 554, "text": "Phòng Giao dịch thuộc Kho bạc Nhà nước khu vực làm việc theo chế độ chuyên viên." } ], "id": "4253", "is_impossible": false, "question": "Phòng Giao dịch thuộc Kho bạc Nhà nước khu vực làm việc theo chế độ gì?" } ] } ], "title": "Phòng Giao dịch thuộc Kho bạc Nhà nước khu vực làm việc theo chế độ gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo khoản 1 Điều 1 Quyết định 5773/QĐ-KBNN năm 2025 quy định như sau: Điều 1. Kho bạc Nhà nước khu vực XIX thuộc Kho bạc Nhà nước gồm 8 phòng tham mưu, giúp việc và 27 Phòng Giao dịch. 1. Phòng tham mưu, giúp việc, gồm 8 phòng: a) Phòng Kế toán Nhà nước; b) Phòng Nghiệp vụ 1; c) Phòng Nghiệp vụ 2; d) Phòng Nghiệp vụ 3; đ) Phòng Kiểm tra; e) Phòng Tài vụ - Quản trị; g) Phòng Tổ chức - Hành chính; h) Phòng Hỗ trợ giao dịch và Công nghệ thông tin. 2. Phòng Giao dịch gồm 27 phòng được đánh số liên tục từ Phòng Giao dịch số 1 đến Phòng Giao dịch số 27 trong toàn khu vực theo Phụ lục đính kèm. Như vậy, Phòng tham mưu của Kho bạc Nhà nước khu vực 19 gồm 8 phòng tham mưu như sau: - Phòng Kế toán Nhà nước; - Phòng Nghiệp vụ 1; - Phòng Nghiệp vụ 2; - Phòng Nghiệp vụ 3; - Phòng Kiểm tra; - Phòng Tài vụ - Quản trị; - Phòng Tổ chức - Hành chính; - Phòng Hỗ trợ giao dịch và Công nghệ thông tin.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 605, "text": "Phòng tham mưu của Kho bạc Nhà nước khu vực 19 gồm 8 phòng tham mưu như sau: - Phòng Kế toán Nhà nước; - Phòng Nghiệp vụ 1; - Phòng Nghiệp vụ 2; - Phòng Nghiệp vụ 3; - Phòng Kiểm tra; - Phòng Tài vụ - Quản trị; - Phòng Tổ chức - Hành chính; - Phòng Hỗ trợ giao dịch và Công nghệ thông tin." } ], "id": "4254", "is_impossible": false, "question": "Phòng tham mưu của Kho bạc Nhà nước khu vực 19 gồm mấy phòng?" } ] } ], "title": "Phòng tham mưu của Kho bạc Nhà nước khu vực 19 gồm mấy phòng?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 8 Điều 2 Quyết định 385/QĐ-BTC năm 2025 quy định về nhiệm vụ và quyền hạn của Kho bạc Nhà nước như sau: Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn Kho bạc Nhà nước thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: 6. Quản lý quỹ ngân sách nhà nước, quỹ dự trữ tài chính, quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách, tiền và tài sản được giao quản lý theo quy định của pháp luật: a) Tập trung và phản ánh đầy dù, kịp thời các khoản thu ngân sách nhà nước; tổ chức thực hiện việc thu nộp vào quỹ ngân sách nhà nước các khoản tiền của các đơn vị, tổ chức và cá nhân nộp qua hẹ thông Kho bạc Nhà nước; thực hiện hạch toán sổ thu ngân sách nhà nước cho các cấp ngân sách theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền; b) Hướng dẫn và thực hiện thanh toán, chi trả các khoản chi của ngân sách nhà nước và các nguồn vốn khác dược giao theo quy định của pháp luật; c) Thực hiện gửi toàn bộ số ngoại tệ của Kho bạc Nhà nước tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; thực hiện mua, bán ngoại tệ để đáp ứng nhu cầu chi của ngân quỹ nhà nước theo quy định của pháp luật; định kỳ xác định và thông báo tỷ giá hạch toán phục vụ cho việc hạch toán các khoản thu, chi ngân sách nhà nước bằng ngoại tệ; d) Quản lý, kiểm soát và thực hiện nhập, xuất quỹ dự trữ tài chính nhà nước, quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách do Kho bạc Nhà nước quản lý; quản lý các khoản tạm thu, tạm giữ, tịch thu, ký cược, ký quỹ, thế chấp theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; đ) Quản lý tiền mặt (tiền Việt Nam đồng, ngoại tệ), giấy tờ có giá, vàng, bạc, đá quý, kim loại quý, tài sản khác của Nhà nước và của các đơn vị gửi tại Kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật. 7. Được trích tài khoản của đơn vị, tổ chức mở tại Kho bạc Nhà nước để nộp ngân sách nhà nước hoặc áp dụng các biện pháp hành chính khác để thu cho ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật; được từ chối tạm ứng, thanh toán các khoản chi không đúng, không đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật. 8. Tổ chức thực hiện công tác kế toán ngân sách nhà nước a) Hạch toán kế toán ngân sách nhà nước, các quỹ và tài sản của Nhà nước được giao quản lý, các khoản viện trợ, vay nợ, trả nợ của Chính phủ và chính quyền địa phương theo quy định của pháp luật; b) Báo cáo tình hình thực hiện thu, chi ngân sách nhà nước cho cơ quan tài chính và cơ quan nhà nước có liên quan theo quy định của pháp luật. 9. Tổng hợp, trình Bộ trưởng Bộ Tài chính để trình cơ quan có thẩm quyền báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước hàng năm theo quy định của pháp luật. 10. Tổ chức quản lý công tác thanh toán của hệ thống Kho bạc Nhà nước. 11. Tổ chức thực hiện tổng kế toán nhà nước Như vậy Kho bạc Nhà nước có nhiệm vụ và quyền hạn trong việc tổ chức thực hiện công tác kế toán ngân sách nhà nước như sau: - Hạch toán kế toán ngân sách nhà nước, các quỹ và tài sản của Nhà nước được giao quản lý, các khoản viện trợ, vay nợ, trả nợ của Chính phủ và chính quyền địa phương theo quy định của pháp luật; - Báo cáo tình hình thực hiện thu, chi ngân sách nhà nước cho cơ quan tài chính và cơ quan nhà nước có liên quan theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2650, "text": "Kho bạc Nhà nước có nhiệm vụ và quyền hạn trong việc tổ chức thực hiện công tác kế toán ngân sách nhà nước như sau: - Hạch toán kế toán ngân sách nhà nước, các quỹ và tài sản của Nhà nước được giao quản lý, các khoản viện trợ, vay nợ, trả nợ của Chính phủ và chính quyền địa phương theo quy định của pháp luật; - Báo cáo tình hình thực hiện thu, chi ngân sách nhà nước cho cơ quan tài chính và cơ quan nhà nước có liên quan theo quy định của pháp luật." } ], "id": "4255", "is_impossible": false, "question": "Kho bạc Nhà nước có nhiệm vụ và quyền hạn gì trong việc tổ chức thực hiện công tác kế toán ngân sách nhà nước?" } ] } ], "title": "Kho bạc Nhà nước có nhiệm vụ và quyền hạn gì trong việc tổ chức thực hiện công tác kế toán ngân sách nhà nước?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 4 Quyết định 385/QĐ-BTC năm 2025 quy định về lãnh đạo Kho bạc Nhà nước như sau: Điều 4. Lãnh đạo Kho bạc Nhà nước 1. Kho bạc Nhà nước có Giám đốc và một số Phó Giám đốc. 2. Giám đốc Kho bạc Nhà nước là người đứng đầu Kho bạc Nhà nước, chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Tài chính và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Kho bạc Nhà nước. Phó Giám đốc Kho bạc Nhà nước chịu trách nhiệm trước Giám đốc Kho bạc Nhà nước, Bộ trưởng Bộ Tài chính và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công phụ trách. Như vậy Giám đốc Kho bạc Nhà nước là người đứng đầu Kho bạc Nhà nước.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 544, "text": "Giám đốc Kho bạc Nhà nước là người đứng đầu Kho bạc Nhà nước." } ], "id": "4256", "is_impossible": false, "question": "Ai là người đứng đầu Kho bạc Nhà nước?" } ] } ], "title": "Ai là người đứng đầu Kho bạc Nhà nước?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 3 Quyết định 5919/QĐ-KBNN năm 2025 quy định cơ cấu tổ chức Phòng Giao dịch thuộc Kho bạc Nhà nước khu vực như sau: Điều 3. Cơ cấu tổ chức 1. Phòng có Trưởng phòng và một số Phó Trưởng phòng, trong đó: - Trưởng phòng chịu trách nhiệm toàn diện trước Giám đốc Kho bạc Nhà nước khu vực và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Phòng Giao dịch trên địa bàn quản lý. - Phó Trưởng phòng chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng và pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công phụ trách. 2. Phòng Giao dịch làm việc theo chế độ chuyên viên. Như vậy, Phòng Giao dịch thuộc Kho bạc Nhà nước khu vực làm việc theo chế độ chuyên viên.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 554, "text": "Phòng Giao dịch thuộc Kho bạc Nhà nước khu vực làm việc theo chế độ chuyên viên." } ], "id": "4257", "is_impossible": false, "question": "Phòng Giao dịch thuộc Kho bạc Nhà nước khu vực làm việc theo chế độ gì?" } ] } ], "title": "Phòng Giao dịch thuộc Kho bạc Nhà nước khu vực làm việc theo chế độ gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 1 Quyết định 385/QĐ-BTC năm 2025 quy định về vị trí và chức năng của Kho bạc Nhà nước như sau: Điều 1. Vị trí và chức năng 1. Kho bạc Nhà nước là đơn vị thuộc Bộ Tài chính, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính quản lý nhà nước về quỹ ngân sách nhà nước, quỹ dự trữ tài chính; ngân quỹ nhà nước; tổng kế toán nhà nước; thực hiện việc huy động vốn cho ngân sách nhà nước thông qua hình thức phát hành công cụ nợ của Chính phủ tại thị trường vốn trong nước theo quy định của pháp luật. 2. Kho bạc Nhà nước có tư cách pháp nhân, con dấu có hình Quốc huy, được mở tài khoản tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các ngân hàng thương mại theo quy định của pháp luật, có trụ sở tại thành phố Hà Nội. Như vậy, Kho bạc Nhà nước có tư cách pháp nhân.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 745, "text": "Kho bạc Nhà nước có tư cách pháp nhân." } ], "id": "4258", "is_impossible": false, "question": "Kho bạc Nhà nước có tư cách pháp nhân không?" } ] } ], "title": "Kho bạc Nhà nước có tư cách pháp nhân không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 16 Điều 2 Quyết định 385/QĐ-BTC năm 2025 quy định về nhiệm vụ và quyền hạn của Kho bạc Nhà nước như sau: Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn Kho bạc Nhà nước thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: 1. Trình Bộ trưởng Bộ Tài chính để: a) Trình Chính phủ dự án luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội, dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; dự thảo nghị định của Chính phủ theo chương trình, kế hoạch xây dựng pháp luật hàng năm của Bộ đã được phê duyệt và các nghị quyết, dự án, đề án theo phân công của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; b) Trình Thủ tướng Chính phủ dự thảo quyết định, chỉ thị, chiến lược, quy hoạch, chương trình hành động, đề án, dự án quan trọng thuộc lĩnh vực quản lý của Kho bạc Nhà nước. 16. Hiện đại hóa hoạt động Kho bạc Nhà nước a) Xây dựng cơ chế, chính sách; ban hành quy trình nghiệp vụ, quy trình quản lý, an toàn bảo mật, quy chế vận hành phù hợp với thông lệ quốc tế và thực tiễn của Việt Nam; b) Xây dựng, tổ chức quản trị và vận hành các hệ thống công nghệ thông tin và chuyển đổi số, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ quản lý tiên tiến, hiện đại hoá cơ sở vật chất phục vụ hoạt động nghiệp vụ của hệ thống Kho bạc Nhà nước. 17. Thực hiện nhiệm vụ hợp tác quốc tế thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước theo phân công, phân cấp của Bộ trưởng Bộ Tài chính và quy định của pháp luật. 18. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức, người lao động; vị trí việc làm, cơ cấu công chức theo ngạch; quyết định luân chuyển, điều động, bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật; chế độ chính sách; đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ trưởng Bộ Tài chính. 19. Quản lý kinh phí do ngân sách nhà nước cấp; các khoản thu, chi từ hoạt động quản lý ngân quỹ nhà nước và các tài sản được giao theo quy định của pháp luật. 20. Thực hiện công tác pháp chế theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp của Bộ trưởng Bộ Tài chính; thực hiện cải cách hành chính trong hoạt động Kho bạc Nhà nước theo mục tiêu và nội dung chương trình cải cách hành chính được Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt. 21. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Bộ trưởng Bộ Tài chính giao và theo quy định của pháp luật. Như vậy, nhiệm vụ và quyền hạn của Kho bạc Nhà nước trong hiện đại hóa hoạt động Kho bạc Nhà nước gồm: - Xây dựng cơ chế, chính sách; ban hành quy trình nghiệp vụ, quy trình quản lý, an toàn bảo mật, quy chế vận hành phù hợp với thông lệ quốc tế và thực tiễn của Việt Nam; - Xây dựng, tổ chức quản trị và vận hành các hệ thống công nghệ thông tin và chuyển đổi số, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ quản lý tiên tiến, hiện đại hoá cơ sở vật chất phục vụ hoạt động nghiệp vụ của hệ thống Kho bạc Nhà nước.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2239, "text": "nhiệm vụ và quyền hạn của Kho bạc Nhà nước trong hiện đại hóa hoạt động Kho bạc Nhà nước gồm: - Xây dựng cơ chế, chính sách; ban hành quy trình nghiệp vụ, quy trình quản lý, an toàn bảo mật, quy chế vận hành phù hợp với thông lệ quốc tế và thực tiễn của Việt Nam; - Xây dựng, tổ chức quản trị và vận hành các hệ thống công nghệ thông tin và chuyển đổi số, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ quản lý tiên tiến, hiện đại hoá cơ sở vật chất phục vụ hoạt động nghiệp vụ của hệ thống Kho bạc Nhà nước." } ], "id": "4259", "is_impossible": false, "question": "Kho bạc Nhà nước có nhiệm vụ và quyền hạn gì trong hiện đại hóa hoạt động Kho bạc Nhà nước?" } ] } ], "title": "Kho bạc Nhà nước có nhiệm vụ và quyền hạn gì trong hiện đại hóa hoạt động Kho bạc Nhà nước?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 1 Quyết định 385/QĐ-BTC năm 2025 quy định về vị trí và chức năng của Kho bạc Nhà nước như sau: Điều 1. Vị trí và chức năng 1. Kho bạc Nhà nước là đơn vị thuộc Bộ Tài chính, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính quản lý nhà nước về quỹ ngân sách nhà nước, quỹ dự trữ tài chính; ngân quỹ nhà nước; tổng kế toán nhà nước; thực hiện việc huy động vốn cho ngân sách nhà nước thông qua hình thức phát hành công cụ nợ của Chính phủ tại thị trường vốn trong nước theo quy định của pháp luật. 2. Kho bạc Nhà nước có tư cách pháp nhân, con dấu có hình Quốc huy, được mở tài khoản tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các ngân hàng thương mại theo quy định của pháp luật, có trụ sở tại thành phố Hà Nội. Như vậy, Kho bạc Nhà nước là đơn vị thuộc Bộ Tài chính.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 737, "text": "Kho bạc Nhà nước là đơn vị thuộc Bộ Tài chính." } ], "id": "4260", "is_impossible": false, "question": "Kho bạc Nhà nước là đơn vị thuộc Bộ nào?" } ] } ], "title": "Kho bạc Nhà nước là đơn vị thuộc Bộ nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 8 Điều 2 Quyết định 385/QĐ-BTC năm 2025 quy định như sau: Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn Kho bạc Nhà nước thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: 1. Trình Bộ trưởng Bộ Tài chính để: a) Trình Chính phủ dự án luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội, dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; dự thảo nghị định của Chính phủ theo chương trình, kế hoạch xây dựng pháp luật hàng năm của Bộ đã được phê duyệt và các nghị quyết, dự án, đề án theo phân công của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; b) Trình Thủ tướng Chính phủ dự thảo quyết định, chỉ thị, chiến lược, quy hoạch, chương trình hành động, đề án, dự án quan trọng thuộc lĩnh vực quản lý của Kho bạc Nhà nước. 7. Được trích tài khoản của đơn vị, tổ chức mở tại Kho bạc Nhà nước để nộp ngân sách nhà nước hoặc áp dụng các biện pháp hành chính khác để thu cho ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật; được từ chối tạm ứng, thanh toán các khoản chi không đúng, không đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật. 8. Tổ chức thực hiện công tác kế toán ngân sách nhà nước a) Hạch toán kế toán ngân sách nhà nước, các quỹ và tài sản của Nhà nước được giao quản lý, các khoản viện trợ, vay nợ, trả nợ của Chính phủ và chính quyền địa phương theo quy định của pháp luật; b) Báo cáo tình hình thực hiện thu, chi ngân sách nhà nước cho cơ quan tài chính và cơ quan nhà nước có liên quan theo quy định của pháp luật. 9. Tổng hợp, trình Bộ trưởng Bộ Tài chính để trình cơ quan có thẩm quyền báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước hàng năm theo quy định của pháp luật. Như vậy, trong việc tổ chức thực hiện công tác kế toán ngân sách nhà nước Kho bạc Nhà nước có nhiệm vụ và quyền hạn sau: - Hạch toán kế toán ngân sách nhà nước, các quỹ và tài sản của Nhà nước được giao quản lý, các khoản viện trợ, vay nợ, trả nợ của Chính phủ và chính quyền địa phương theo quy định của pháp luật; - Báo cáo tình hình thực hiện thu, chi ngân sách nhà nước cho cơ quan tài chính và cơ quan nhà nước có liên quan theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1564, "text": "trong việc tổ chức thực hiện công tác kế toán ngân sách nhà nước Kho bạc Nhà nước có nhiệm vụ và quyền hạn sau: - Hạch toán kế toán ngân sách nhà nước, các quỹ và tài sản của Nhà nước được giao quản lý, các khoản viện trợ, vay nợ, trả nợ của Chính phủ và chính quyền địa phương theo quy định của pháp luật; - Báo cáo tình hình thực hiện thu, chi ngân sách nhà nước cho cơ quan tài chính và cơ quan nhà nước có liên quan theo quy định của pháp luật." } ], "id": "4261", "is_impossible": false, "question": "Kho bạc Nhà nước có nhiệm vụ và quyền hạn gì trong việc tổ chức thực hiện công tác kế toán ngân sách nhà nước?" } ] } ], "title": "Kho bạc Nhà nước có nhiệm vụ và quyền hạn gì trong việc tổ chức thực hiện công tác kế toán ngân sách nhà nước?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 1 Quyết định 5761/QĐ-KBNN năm 2025 quy định như sau: Điều 1. Kho bạc Nhà nước khu vực VII thuộc Kho bạc Nhà nước gồm 9 phòng tham mưu, giúp việc và 15 Phòng Giao dịch. 1. Phòng tham mưu, giúp việc, gồm 9 phòng: a) Phòng Kế toán Nhà nước; b) Phòng Nghiệp vụ 1; c) Phòng Nghiệp vụ 2; d) Phòng Nghiệp vụ 3; đ) Phòng Nghiệp vụ 4; e) Phòng Kiểm tra; g) Phòng Tài vụ - Quản trị; h) Phòng Tổ chức - Hành chính; i) Phòng Hỗ trợ giao dịch và Công nghệ thông tin. 2. Phòng Giao dịch gồm 15 phòng được đánh số liên tục từ Phòng Giao dịch số 1 đến Phòng Giao dịch số 15 trong toàn khu vực theo Phụ lục đính kèm. Như vậy, Phòng giao dịch KBNN khu vực 7 có 9 Phòng tham mưu, giúp việc, cụ thể như sau: - Phòng Kế toán Nhà nước; - Phòng Nghiệp vụ 1; - Phòng Nghiệp vụ 2; - Phòng Nghiệp vụ 3; - Phòng Nghiệp vụ 4; - Phòng Kiểm tra; - Phòng Tài vụ - Quản trị; - Phòng Tổ chức - Hành chính; - Phòng Hỗ trợ giao dịch và Công nghệ thông tin.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 634, "text": "Phòng giao dịch KBNN khu vực 7 có 9 Phòng tham mưu, giúp việc, cụ thể như sau: - Phòng Kế toán Nhà nước; - Phòng Nghiệp vụ 1; - Phòng Nghiệp vụ 2; - Phòng Nghiệp vụ 3; - Phòng Nghiệp vụ 4; - Phòng Kiểm tra; - Phòng Tài vụ - Quản trị; - Phòng Tổ chức - Hành chính; - Phòng Hỗ trợ giao dịch và Công nghệ thông tin." } ], "id": "4262", "is_impossible": false, "question": "Phòng giao dịch KBNN khu vực 7 có bao nhiêu Phòng tham mưu, giúp việc?" } ] } ], "title": "Phòng giao dịch KBNN khu vực 7 có bao nhiêu Phòng tham mưu, giúp việc?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 6 Điều 2 Quyết định 925/QĐ-BTC năm 2025 về nhiệm vụ và quyền hạn của Kho bạc Nhà nước khu vực như sau: Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn 1. Tổ chức triển khai thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, chương trình, dự án, đề án thuộc phạm vi quản lý của Kho bạc Nhà nước khu vực sau khi được cấp có thẩm quyền ban hành hoặc phê duyệt và hướng dẫn của Kho bạc Nhà nước. 2. Tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật thuộc phạm vi quản lý của Kho bạc Nhà nước khu vực trên địa bàn quản lý theo quy định. 3. Quản lý quỹ ngân sách nhà nước, quỹ dự trữ tài chính nhà nước theo quy định của pháp luật: a) Tập trung và phản ánh đầy đủ, kịp thời các khoản thu ngân sách nhà nước; tổ chức thực hiện việc thu nộp vào quỹ ngân sách nhà nước các khoản tiền của các tổ chức và cá nhân nộp tại Kho bạc Nhà nước khu vực; thực hiện điều tiết các khoản thu cho các cấp ngân sách theo quy định của pháp luật; b) Hướng dẫn và thực hiện thanh toán, chi trả các khoản chi của ngân sách nhà nước và các nguồn vốn khác được giao trên địa bàn quản lý theo quy định của pháp luật; c) Quản lý tiền mặt (tiền Việt Nam đồng, ngoại tệ), giấy tờ có giá, vàng, bạc, đá quý, kim loại quý, tài sản khác của Nhà nước và của các đơn vị gửi tại Kho bạc Nhà nước khu vực theo quy định của pháp luật. 4. Thực hiện giao dịch thu, chi tiền mặt, kiểm tra, giám sát và thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn kho, quỹ tại Kho bạc Nhà nước khu vực. 5. Tổ chức thực hiện công tác kế toán ngân sách nhà nước: a) Hạch toán kế toán về thu, chi ngân sách nhà nước, các quỹ tài chính do Kho bạc Nhà nước khu vực quản lý, các khoản vay nợ, trả nợ của Chính phủ, chính quyền địa phương trên địa bàn quản lý và các hoạt động nghiệp vụ Kho bạc Nhà nước tại Kho bạc Nhà nước khu vực theo quy định; b) Báo cáo tình hình thực hiện thu, chi ngân sách nhà nước cho chính quyền địa phương các cấp, cơ quan tài chính và cơ quan nhà nước có liên quan trên địa bàn quản lý theo quy định. 6. Thực hiện nhiệm vụ tổng kế toán nhà nước theo quy định: a) Tiếp nhận thông tin báo cáo tài chính của các đơn vị kế toán thuộc khu vực nhà nước trên địa bàn quản lý theo quy định; b) Tổ chức tổng hợp thông tin tài chính nhà nước trên địa bàn quản lý về tình hình tài sản nhà nước; nguồn lực và nghĩa vụ của Nhà nước; tình hình hoạt động, kết quả thu, chi ngân sách nhà nước; vốn nhà nước tại các doanh nghiệp và các tài sản, nguồn lực, nghĩa vụ khác của Nhà nước; c) Lập báo cáo tài chính nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trên địa bàn quản lý, báo cáo cơ quan có thẩm quyền theo quy định. 7. Thực hiện công tác báo cáo thống kê về thu, chi ngân sách nhà nước và các quỹ tài chính do Kho bạc Nhà nước khu vực quản lý, các khoản vay nợ, trả nợ của Chính phủ và chính quyền địa phương theo quy định; xác nhận số liệu thu, chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước khu vực; tổng hợp, đối chiếu tình hình thực hiện các hoạt động nghiệp vụ phát sinh tại Kho bạc Nhà nước khu vực. Như vậy Kho bạc Nhà nước khu vực có nhiệm vụ và quyền hạn trong việc thực hiện nhiệm vụ tổng kế toán nhà nước theo quy định như sau: - Tiếp nhận thông tin báo cáo tài chính của các đơn vị kế toán thuộc khu vực nhà nước trên địa bàn quản lý theo quy định; - Tổ chức tổng hợp thông tin tài chính nhà nước trên địa bàn quản lý về tình hình tài sản nhà nước; nguồn lực và nghĩa vụ của Nhà nước; tình hình hoạt động, kết quả thu, chi ngân sách nhà nước; vốn nhà nước tại các doanh nghiệp và các tài sản, nguồn lực, nghĩa vụ khác của Nhà nước; - Lập báo cáo tài chính nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trên địa bàn quản lý, báo cáo cơ quan có thẩm quyền theo quy định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2989, "text": "Kho bạc Nhà nước khu vực có nhiệm vụ và quyền hạn trong việc thực hiện nhiệm vụ tổng kế toán nhà nước theo quy định như sau: - Tiếp nhận thông tin báo cáo tài chính của các đơn vị kế toán thuộc khu vực nhà nước trên địa bàn quản lý theo quy định; - Tổ chức tổng hợp thông tin tài chính nhà nước trên địa bàn quản lý về tình hình tài sản nhà nước; nguồn lực và nghĩa vụ của Nhà nước; tình hình hoạt động, kết quả thu, chi ngân sách nhà nước; vốn nhà nước tại các doanh nghiệp và các tài sản, nguồn lực, nghĩa vụ khác của Nhà nước; - Lập báo cáo tài chính nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trên địa bàn quản lý, báo cáo cơ quan có thẩm quyền theo quy định." } ], "id": "4263", "is_impossible": false, "question": "Kho bạc Nhà nước khu vực có nhiệm vụ và quyền hạn gì trong việc thực hiện nhiệm vụ tổng kế toán nhà nước?" } ] } ], "title": "Kho bạc Nhà nước khu vực có nhiệm vụ và quyền hạn gì trong việc thực hiện nhiệm vụ tổng kế toán nhà nước?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 1 Quyết định 385/QĐ-BTC năm 2025 có quy định như sau: Điều 1. Vị trí và chức năng 1. Kho bạc Nhà nước là đơn vị thuộc Bộ Tài chính, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính quản lý nhà nước về quỹ ngân sách nhà nước, quỹ dự trữ tài chính; ngân quỹ nhà nước; tổng kế toán nhà nước; thực hiện việc huy động vốn cho ngân sách nhà nước thông qua hình thức phát hành công cụ nợ của Chính phủ tại thị trường vốn trong nước theo quy định của pháp luật. 2. Kho bạc Nhà nước có tư cách pháp nhân, con dấu có hình Quốc huy, được mở tài khoản tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các ngân hàng thương mại theo quy định của pháp luật, có trụ sở tại thành phố Hà Nội. Như vậy, Kho bạc Nhà nước là đơn vị thuộc Bộ Tài chính và có tư cách pháp nhân. Bên cạnh đó, căn cứ theo khoản 1 Điều 2 Quyết định 385/QĐ-BTC năm 2025, Kho bạc Nhà nước có nhiệm vụ trình Bộ trưởng Bộ Tài chính để: - Trình Chính phủ dự án luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội, dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; dự thảo nghị định của Chính phủ theo chương trình, kế hoạch xây dựng pháp luật hàng năm của Bộ đã được phê duyệt và các nghị quyết, dự án, đề án theo phân công của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; - Trình Thủ tướng Chính phủ dự thảo quyết định, chỉ thị, chiến lược, quy hoạch, chương trình hành động, đề án, dự án quan trọng thuộc lĩnh vực quản lý của Kho bạc Nhà nước.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 704, "text": "Kho bạc Nhà nước là đơn vị thuộc Bộ Tài chính và có tư cách pháp nhân." } ], "id": "4264", "is_impossible": false, "question": "Kho bạc Nhà nước có tư cách pháp nhân không?" } ] } ], "title": "Kho bạc Nhà nước có tư cách pháp nhân không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 6 Điều 2 Quyết định 385/QĐ-BTC năm 2025 quy định về nhiệm vụ và quyền hạn của Kho bạc Nhà nước như sau: Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn Kho bạc Nhà nước thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: 4. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án, đề án thuộc phạm vi quản lý của Kho bạc Nhà nước sau khi được cấp có thẩm quyền ban hành hoặc phê duyệt. 5. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về lĩnh vực quản lý của Kho bạc Nhà nước. 6. Quản lý quỹ ngân sách nhà nước, quỹ dự trữ tài chính, quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách, tiền và tài sản được giao quản lý theo quy định của pháp luật: a) Tập trung và phản ánh đầy dù, kịp thời các khoản thu ngân sách nhà nước; tổ chức thực hiện việc thu nộp vào quỹ ngân sách nhà nước các khoản tiền của các đơn vị, tổ chức và cá nhân nộp qua hẹ thông Kho bạc Nhà nước; thực hiện hạch toán sổ thu ngân sách nhà nước cho các cấp ngân sách theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền; b) Hướng dẫn và thực hiện thanh toán, chi trả các khoản chi của ngân sách nhà nước và các nguồn vốn khác dược giao theo quy định của pháp luật; c) Thực hiện gửi toàn bộ số ngoại tệ của Kho bạc Nhà nước tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; thực hiện mua, bán ngoại tệ để đáp ứng nhu cầu chi của ngân quỹ nhà nước theo quy định của pháp luật; định kỳ xác định và thông báo tỷ giá hạch toán phục vụ cho việc hạch toán các khoản thu, chi ngân sách nhà nước bằng ngoại tệ; d) Quản lý, kiểm soát và thực hiện nhập, xuất quỹ dự trữ tài chính nhà nước, quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách do Kho bạc Nhà nước quản lý; quản lý các khoản tạm thu, tạm giữ, tịch thu, ký cược, ký quỹ, thế chấp theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; đ) Quản lý tiền mặt (tiền Việt Nam đồng, ngoại tệ), giấy tờ có giá, vàng, bạc, đá quý, kim loại quý, tài sản khác của Nhà nước và của các đơn vị gửi tại Kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật. 7. Được trích tài khoản của đơn vị, tổ chức mở tại Kho bạc Nhà nước để nộp ngân sách nhà nước hoặc áp dụng các biện pháp hành chính khác để thu cho ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật; được từ chối tạm ứng, thanh toán các khoản chi không đúng, không đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật. Như vậy Kho bạc Nhà nước có nhiệm vụ và quyền hạn gì trong quản lý quỹ ngân sách nhà nước như sau: - Tập trung và phản ánh đầy dù, kịp thời các khoản thu ngân sách nhà nước; tổ chức thực hiện việc thu nộp vào quỹ ngân sách nhà nước các khoản tiền của các đơn vị, tổ chức và cá nhân nộp qua hẹ thông Kho bạc Nhà nước; thực hiện hạch toán sổ thu ngân sách nhà nước cho các cấp ngân sách theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền; - Hướng dẫn và thực hiện thanh toán, chi trả các khoản chi của ngân sách nhà nước và các nguồn vốn khác dược giao theo quy định của pháp luật; - Thực hiện gửi toàn bộ số ngoại tệ của Kho bạc Nhà nước tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; thực hiện mua, bán ngoại tệ để đáp ứng nhu cầu chi của ngân quỹ nhà nước theo quy định của pháp luật; định kỳ xác định và thông báo tỷ giá hạch toán phục vụ cho việc hạch toán các khoản thu, chi ngân sách nhà nước bằng ngoại tệ; - Quản lý, kiểm soát và thực hiện nhập, xuất quỹ dự trữ tài chính nhà nước, quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách do Kho bạc Nhà nước quản lý; quản lý các khoản tạm thu, tạm giữ, tịch thu, ký cược, ký quỹ, thế chấp theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; - Quản lý tiền mặt (tiền Việt Nam đồng, ngoại tệ), giấy tờ có giá, vàng, bạc, đá quý, kim loại quý, tài sản khác của Nhà nước và của các đơn vị gửi tại Kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2290, "text": "Kho bạc Nhà nước có nhiệm vụ và quyền hạn gì trong quản lý quỹ ngân sách nhà nước như sau: - Tập trung và phản ánh đầy dù, kịp thời các khoản thu ngân sách nhà nước; tổ chức thực hiện việc thu nộp vào quỹ ngân sách nhà nước các khoản tiền của các đơn vị, tổ chức và cá nhân nộp qua hẹ thông Kho bạc Nhà nước; thực hiện hạch toán sổ thu ngân sách nhà nước cho các cấp ngân sách theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền; - Hướng dẫn và thực hiện thanh toán, chi trả các khoản chi của ngân sách nhà nước và các nguồn vốn khác dược giao theo quy định của pháp luật; - Thực hiện gửi toàn bộ số ngoại tệ của Kho bạc Nhà nước tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; thực hiện mua, bán ngoại tệ để đáp ứng nhu cầu chi của ngân quỹ nhà nước theo quy định của pháp luật; định kỳ xác định và thông báo tỷ giá hạch toán phục vụ cho việc hạch toán các khoản thu, chi ngân sách nhà nước bằng ngoại tệ; - Quản lý, kiểm soát và thực hiện nhập, xuất quỹ dự trữ tài chính nhà nước, quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách do Kho bạc Nhà nước quản lý; quản lý các khoản tạm thu, tạm giữ, tịch thu, ký cược, ký quỹ, thế chấp theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; - Quản lý tiền mặt (tiền Việt Nam đồng, ngoại tệ), giấy tờ có giá, vàng, bạc, đá quý, kim loại quý, tài sản khác của Nhà nước và của các đơn vị gửi tại Kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật." } ], "id": "4265", "is_impossible": false, "question": "Kho bạc Nhà nước có nhiệm vụ và quyền hạn gì trong quản lý quỹ ngân sách nhà nước?" } ] } ], "title": "Kho bạc Nhà nước có nhiệm vụ và quyền hạn gì trong quản lý quỹ ngân sách nhà nước?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 2 Quyết định 925/QĐ-BTC năm 2025 có quy định như sau: Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn 1. Tổ chức triển khai thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, chương trình, dự án, đề án thuộc phạm vi quản lý của Kho bạc Nhà nước khu vực sau khi được cấp có thẩm quyền ban hành hoặc phê duyệt và hướng dẫn của Kho bạc Nhà nước. 2. Tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật thuộc phạm vi quản lý của Kho bạc Nhà nước khu vực trên địa bàn quản lý theo quy định. 3. Quản lý quỹ ngân sách nhà nước, quỹ dự trữ tài chính nhà nước theo quy định của pháp luật: a) Tập trung và phản ánh đầy đủ, kịp thời các khoản thu ngân sách nhà nước; tổ chức thực hiện việc thu nộp vào quỹ ngân sách nhà nước các khoản tiền của các tổ chức và cá nhân nộp tại Kho bạc Nhà nước khu vực; thực hiện điều tiết các khoản thu cho các cấp ngân sách theo quy định của pháp luật; b) Hướng dẫn và thực hiện thanh toán, chi trả các khoản chi của ngân sách nhà nước và các nguồn vốn khác được giao trên địa bàn quản lý theo quy định của pháp luật; c) Quản lý tiền mặt (tiền Việt Nam đồng, ngoại tệ), giấy tờ có giá, vàng, bạc, đá quý, kim loại quý, tài sản khác của Nhà nước và của các đơn vị gửi tại Kho bạc Nhà nước khu vực theo quy định của pháp luật. 4. Thực hiện giao dịch thu, chi tiền mặt, kiểm tra, giám sát và thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn kho, quỹ tại Kho bạc Nhà nước khu vực. 5. Tổ chức thực hiện công tác kế toán ngân sách nhà nước: a) Hạch toán kế toán về thu, chi ngân sách nhà nước, các quỹ tài chính do Kho bạc Nhà nước khu vực quản lý, các khoản vay nợ, trả nợ của Chính phủ, chính quyền địa phương trên địa bàn quản lý và các hoạt động nghiệp vụ Kho bạc Nhà nước tại Kho bạc Nhà nước khu vực theo quy định; b) Báo cáo tình hình thực hiện thu, chi ngân sách nhà nước cho chính quyền địa phương các cấp, cơ quan tài chính và cơ quan nhà nước có liên quan trên địa bàn quản lý theo quy định. Như vậy, các nhiệm vụ và quyền hạn của Kho bạc Nhà nước trong quản lý quỹ ngân sách nhà nước bao gồm: - Tập trung và phản ánh đầy đủ, kịp thời các khoản thu ngân sách nhà nước; tổ chức thực hiện việc thu nộp vào quỹ ngân sách nhà nước các khoản tiền của các tổ chức và cá nhân nộp tại Kho bạc Nhà nước khu vực; thực hiện điều tiết các khoản thu cho các cấp ngân sách theo quy định của pháp luật; - Hướng dẫn và thực hiện thanh toán, chi trả các khoản chi của ngân sách nhà nước và các nguồn vốn khác được giao trên địa bàn quản lý theo quy định của pháp luật; - Quản lý tiền mặt (tiền Việt Nam đồng, ngoại tệ), giấy tờ có giá, vàng, bạc, đá quý, kim loại quý, tài sản khác của Nhà nước và của các đơn vị gửi tại Kho bạc Nhà nước khu vực theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1942, "text": "các nhiệm vụ và quyền hạn của Kho bạc Nhà nước trong quản lý quỹ ngân sách nhà nước bao gồm: - Tập trung và phản ánh đầy đủ, kịp thời các khoản thu ngân sách nhà nước; tổ chức thực hiện việc thu nộp vào quỹ ngân sách nhà nước các khoản tiền của các tổ chức và cá nhân nộp tại Kho bạc Nhà nước khu vực; thực hiện điều tiết các khoản thu cho các cấp ngân sách theo quy định của pháp luật; - Hướng dẫn và thực hiện thanh toán, chi trả các khoản chi của ngân sách nhà nước và các nguồn vốn khác được giao trên địa bàn quản lý theo quy định của pháp luật; - Quản lý tiền mặt (tiền Việt Nam đồng, ngoại tệ), giấy tờ có giá, vàng, bạc, đá quý, kim loại quý, tài sản khác của Nhà nước và của các đơn vị gửi tại Kho bạc Nhà nước khu vực theo quy định của pháp luật." } ], "id": "4266", "is_impossible": false, "question": "Nhiệm vụ và quyền hạn của Kho bạc Nhà nước trong quản lý quỹ ngân sách nhà nước là gì?" } ] } ], "title": "Nhiệm vụ và quyền hạn của Kho bạc Nhà nước trong quản lý quỹ ngân sách nhà nước là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 26 Luật Ngân sách nhà nước 2015 quy định về nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Tài chính như sau: Điều 26. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Tài chính 1. Chuẩn bị các dự án luật, pháp lệnh, kế hoạch tài chính 05 năm, kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm, các dự án khác về lĩnh vực tài chính - ngân sách, trình Chính phủ; ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về lĩnh vực tài chính - ngân sách theo thẩm quyền. 2. Xây dựng nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ chi thường xuyên của ngân sách nhà nước; các chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách, cơ chế quản lý tài chính - ngân sách nhà nước, chế độ kế toán, thanh toán, quyết toán, mục lục ngân sách nhà nước, chế độ báo cáo, công khai tài chính - ngân sách trình Chính phủ quy định hoặc quy định theo phân cấp của Chính phủ để thi hành thống nhất trong cả nước. 3. Quyết định ban hành chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách đối với các ngành, lĩnh vực sau khi thống nhất với các bộ quản lý ngành, lĩnh vực; trường hợp không thống nhất, Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, cho ý kiến trước khi quyết định. 4. Lập, trình Chính phủ dự toán ngân sách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách trung ương, dự toán điều chỉnh ngân sách nhà nước trong trường hợp cần thiết. Tổ chức thực hiện ngân sách nhà nước; thống nhất quản lý và chỉ đạo công tác thu thuế, phí, lệ phí, các khoản vay và thu khác của ngân sách, các nguồn viện trợ quốc tế; tổ chức thực hiện chi ngân sách nhà nước theo đúng dự toán được giao. Tổng hợp, lập quyết toán ngân sách nhà nước trình Chính phủ. 5. Chủ trì xây dựng trình cấp có thẩm quyền phê duyệt mục tiêu, định hướng huy động, sử dụng vốn vay và quản lý nợ công trong từng giai đoạn 05 năm; chương trình quản lý nợ trung hạn; hệ thống các chỉ tiêu giám sát nợ chính phủ, nợ công, nợ nước ngoài của quốc gia; kế hoạch vay, trả nợ hằng năm của Chính phủ. Như vậy, xây dựng mục lục ngân sách nhà nước là nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Tài chính.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1871, "text": "xây dựng mục lục ngân sách nhà nước là nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Tài chính." } ], "id": "4267", "is_impossible": false, "question": "Mục lục ngân sách nhà nước do cơ quan nào xây dựng?" } ] } ], "title": "Mục lục ngân sách nhà nước do cơ quan nào xây dựng?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Phụ lục Tên gọi trụ sở và địa bàn quản lý của Kho bạc Nhà nước khu vực ban hành kèm theo Quyết định 2020/QĐ-BTC năm 2025 có hướng dẫn Kho bạc Nhà nước khu vực tại TP Hồ Chí Minh: Như vậy, sau khi sắp xếp, Kho bạc Nhà nước được tổ chức theo 20 khu vực. % buffered 00:00 01:01 Play Trong đó, Kho bạc Nhà nước khu vực đặt trụ sở chính tại TP Hồ Chí Minh là Kho bạc Nhà nước khu vực 2. Kho bạc Nhà nước khu vực 2 có địa bàn quản lý tại TP Hồ Chí Minh.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 200, "text": "sau khi sắp xếp, Kho bạc Nhà nước được tổ chức theo 20 khu vực." } ], "id": "4268", "is_impossible": false, "question": "Kho bạc Nhà nước khu vực tại TP Hồ Chí Minh từ 11/6/2025 thuộc khu vực mấy?" } ] } ], "title": "Kho bạc Nhà nước khu vực tại TP Hồ Chí Minh từ 11/6/2025 thuộc khu vực mấy?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 1 Quyết định 385/QĐ-BTC năm 2025 có quy định như sau: Điều 1. Vị trí và chức năng 1. Kho bạc Nhà nước là đơn vị thuộc Bộ Tài chính, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính quản lý nhà nước về quỹ ngân sách nhà nước, quỹ dự trữ tài chính; ngân quỹ nhà nước; tổng kế toán nhà nước; thực hiện việc huy động vốn cho ngân sách nhà nước thông qua hình thức phát hành công cụ nợ của Chính phủ tại thị trường vốn trong nước theo quy định của pháp luật. 2. Kho bạc Nhà nước có tư cách pháp nhân, con dấu có hình Quốc huy, được mở tài khoản tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các ngân hàng thương mại theo quy định của pháp luật, có trụ sở tại thành phố Hà Nội. Như vậy, Kho bạc Nhà nước là đơn vị thuộc Bộ Tài chính và có tư cách pháp nhân. Bên cạnh đó, căn cứ theo khoản 1 Điều 2 Quyết định 385/QĐ-BTC năm 2025, Kho bạc Nhà nước có nhiệm vụ trình Bộ trưởng Bộ Tài chính để: - Trình Chính phủ dự án luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội, dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; dự thảo nghị định của Chính phủ theo chương trình, kế hoạch xây dựng pháp luật hàng năm của Bộ đã được phê duyệt và các nghị quyết, dự án, đề án theo phân công của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; - Trình Thủ tướng Chính phủ dự thảo quyết định, chỉ thị, chiến lược, quy hoạch, chương trình hành động, đề án, dự án quan trọng thuộc lĩnh vực quản lý của Kho bạc Nhà nước.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 704, "text": "Kho bạc Nhà nước là đơn vị thuộc Bộ Tài chính và có tư cách pháp nhân." } ], "id": "4269", "is_impossible": false, "question": "Kho bạc Nhà nước có tư cách pháp nhân không?" } ] } ], "title": "Kho bạc Nhà nước có tư cách pháp nhân không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 19 Thông tư 77/2017/TT-BTC quy định về chứng từ điện tử của Kho bạc Nhà nước như sau: Điều 19. Chứng từ điện tử 1. KBNN được sử dụng chứng từ điện tử (gồm có: chứng từ điện tử của KBNN, chứng từ điện tử do ngân hàng và các cơ quan liên quan chuyển đến) để thực hiện thanh toán, hạch toán kế toán theo quy định của Chính phủ và Bộ Tài chính. 2. Chứng từ điện tử được dùng làm chứng từ kế toán khi có đủ các nội dung quy định cho chứng từ kế toán và đã được mã hóa đảm bảo an toàn dữ liệu điện tử trong quá trình xử lý, truyền tin và lưu trữ. Chứng từ điện tử được lưu giữ trong các vật mang tin (băng từ, đĩa từ, các thiết bị lưu trữ điện tử, các loại thẻ thanh toán) được bảo quản, quản lý như tài liệu kế toán ở dạng nguyên bản và phải có đủ thiết bị phù hợp để sử dụng khi cần thiết. 3. Chứng từ điện tử đã hết thời hạn lưu trữ theo quy định, nếu không có quyết định khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì được phép tiêu hủy. Việc tiêu hủy chứng từ điện tử không được làm ảnh hưởng đến tính toàn vẹn của các chứng từ điện tử, tài liệu kế toán chưa tiêu hủy và phải bảo đảm sự hoạt động bình thường của hệ thống thông tin kế toán. 4. Chứng từ điện tử đã tham gia giao dịch trong thời hạn lưu trữ không được phép hủy, các trường hợp điều chỉnh sai lầm trong thanh toán điện tử được hướng dẫn cụ thể tại các phần hành nghiệp vụ. 5. Tổng Giám đốc KBNN quy định các trường hợp sử dụng chứng từ kế toán dưới hình thức chứng từ điện tử theo đúng quy định của pháp luật; hướng dẫn cụ thể việc lập, mã hóa, luân chuyển, lưu trữ chứng từ điện tử và khai thác dữ liệu điện tử trong hệ thống KBNN. Như vậy, chứng từ điện tử của Kho bạc Nhà nước đã hết thời hạn lưu trữ theo quy định và nếu không có quyết định khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì được phép tiêu hủy.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1629, "text": "chứng từ điện tử của Kho bạc Nhà nước đã hết thời hạn lưu trữ theo quy định và nếu không có quyết định khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì được phép tiêu hủy." } ], "id": "4270", "is_impossible": false, "question": "Chứng từ điện tử của Kho bạc Nhà nước đã hết thời hạn lưu trữ có được tiêu hủy không?" } ] } ], "title": "Chứng từ điện tử của Kho bạc Nhà nước đã hết thời hạn lưu trữ có được tiêu hủy không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 1 Quyết định 385/QĐ-BTC năm 2025 quy định như sau: Điều 1. Vị trí và chức năng 1. Kho bạc Nhà nước là đơn vị thuộc Bộ Tài chính, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính quản lý nhà nước về quỹ ngân sách nhà nước, quỹ dự trữ tài chính; ngân quỹ nhà nước; tổng kế toán nhà nước; thực hiện việc huy động vốn cho ngân sách nhà nước thông qua hình thức phát hành công cụ nợ của Chính phủ tại thị trường vốn trong nước theo quy định của pháp luật. 2. Kho bạc Nhà nước có tư cách pháp nhân, con dấu có hình Quốc huy, được mở tài khoản tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các ngân hàng thương mại theo quy định của pháp luật, có trụ sở tại thành phố Hà Nội. Như vậy, Kho bạc Nhà nước là đơn vị thuộc Bộ Tài chính.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 693, "text": "Kho bạc Nhà nước là đơn vị thuộc Bộ Tài chính." } ], "id": "4271", "is_impossible": false, "question": "Kho bạc Nhà nước là đơn vị thuộc Bộ nào?" } ] } ], "title": "Kho bạc Nhà nước là đơn vị thuộc Bộ nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 15 Luật Ngân sách nhà nước 2015 quy định như sau: Điều 15. Công khai ngân sách nhà nước Báo cáo tình hình thực hiện ngân sách nhà nước hằng quý, 06 tháng phải được công khai chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày kết thúc quý và 06 tháng. Báo cáo tình hình thực hiện ngân sách nhà nước hằng năm được công khai khi Chính phủ trình Quốc hội vào kỳ họp giữa năm sau. 2. Công khai thủ tục ngân sách nhà nước: a) Đối tượng phải thực hiện công khai gồm các cơ quan thu, cơ quan tài chính và Kho bạc Nhà nước; b) Nội dung công khai bao gồm: các quy định về quy trình, thủ tục kê khai, thu, nộp, miễn giảm, gia hạn, hoàn lại các khoản thu; tạm ứng, cấp phát, thanh toán ngân sách nhà nước; Như vậy, nội dung công khai thủ tục ngân sách nhà nước gồm: các quy định về quy trình, thủ tục kê khai, thu, nộp, miễn giảm, gia hạn, hoàn lại các khoản thu; tạm ứng, cấp phát, thanh toán ngân sách nhà nước.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 709, "text": "nội dung công khai thủ tục ngân sách nhà nước gồm: các quy định về quy trình, thủ tục kê khai, thu, nộp, miễn giảm, gia hạn, hoàn lại các khoản thu; tạm ứng, cấp phát, thanh toán ngân sách nhà nước." } ], "id": "4272", "is_impossible": false, "question": "Nội dung công khai thủ tục ngân sách nhà nước gồm những gì?" } ] } ], "title": "Nội dung công khai thủ tục ngân sách nhà nước gồm những gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 2 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 số 72/2025/QH15 quy định như sau: Điều 2. Tổ chức chính quyền địa phương 1. Chính quyền địa phương ở các đơn vị hành chính quy định tại khoản 1 Điều 1 của Luật này, trừ đơn vị hành chính quy định tại Điều 28 của Luật này, là cấp chính quyền địa phương gồm có Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân. 2. Chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt do Quốc hội quy định khi thành lập đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt đó. Như vậy, chính quyền địa phương gồm có: Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 515, "text": "chính quyền địa phương gồm có: Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân." } ], "id": "4273", "is_impossible": false, "question": "Chính quyền địa phương gồm các cơ quan nào?" } ] } ], "title": "Chính quyền địa phương gồm các cơ quan nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 1 Điều 30 Luật Đấu thầu 2023 được sửa đổi bởi khoản 9 Điều 4 Luật Sửa đổi Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu 2024 quy định về phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ như sau: Điều 30. Phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ 1. Phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ được áp dụng trong các trường hợp sau đây: a) Đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp. Trường hợp gói thầu đáp ứng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 31 của Luật này thì được lựa chọn áp dụng phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ hoặc một giai đoạn hai túi hồ sơ; b) Chào hàng cạnh tranh đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, gói thầu hỗn hợp cung cấp hàng hóa và xây lắp; c) Chỉ định thầu đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp; d) Mua sắm trực tiếp đối với gói thầu mua sắm hàng hóa. Như vậy, gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn được áp dụng một giai đoạn một túi hồ sơ, trừ trường hợp đòi hỏi kỹ thuật cao theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1011, "text": "gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn được áp dụng một giai đoạn một túi hồ sơ, trừ trường hợp đòi hỏi kỹ thuật cao theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ." } ], "id": "4274", "is_impossible": false, "question": "Gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn có được áp dụng một giai đoạn một túi hồ sơ?" } ] } ], "title": "Gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn có được áp dụng một giai đoạn một túi hồ sơ?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 61 Luật Đấu thầu 2023 có quy định về xét duyệt trúng thầu đối với đấu thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn như sau: Điều 61. Xét duyệt trúng thầu đối với đấu thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp 1. Nhà thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp được xem xét, đề nghị trúng thầu khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: a) Có hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất hợp lệ; b) Có năng lực, kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; c) Có đề xuất kỹ thuật đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; d) Có giá trị phần sai lệch thiếu không quá 10% giá dự thầu; đ) Đối với phương pháp giá thấp nhất: có giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch (nếu có), trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) thấp nhất; đối với phương pháp giá đánh giá: có giá đánh giá thấp nhất; đối với phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá: có điểm tổng hợp cao nhất; e) Có giá đề nghị trúng thầu không vượt giá gói thầu được phê duyệt. Như vậy, điều kiện xét duyệt trúng thầu đối với đấu thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn gồm các điều kiện sau: - Có hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất hợp lệ; - Có năng lực, kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; - Có đề xuất kỹ thuật đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; - Có giá trị phần sai lệch thiếu không quá 10% giá dự thầu; - Đối với phương pháp giá thấp nhất: có giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch (nếu có), trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) thấp nhất; đối với phương pháp giá đánh giá: có giá đánh giá thấp nhất; đối với phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá: có điểm tổng hợp cao nhất; - Có giá đề nghị trúng thầu không vượt giá gói thầu được phê duyệt. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 995, "text": "điều kiện xét duyệt trúng thầu đối với đấu thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn gồm các điều kiện sau: - Có hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất hợp lệ; - Có năng lực, kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; - Có đề xuất kỹ thuật đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; - Có giá trị phần sai lệch thiếu không quá 10% giá dự thầu; - Đối với phương pháp giá thấp nhất: có giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch (nếu có), trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) thấp nhất; đối với phương pháp giá đánh giá: có giá đánh giá thấp nhất; đối với phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá: có điểm tổng hợp cao nhất; - Có giá đề nghị trúng thầu không vượt giá gói thầu được phê duyệt." } ], "id": "4275", "is_impossible": false, "question": "Điều kiện xét duyệt trúng thầu đối với đấu thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn là điều kiện gì?" } ] } ], "title": "Điều kiện xét duyệt trúng thầu đối với đấu thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn là điều kiện gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 2 Điều 12 Nghị định 11/2020/NĐ-CP có quy định về thủ tục đăng ký sử dụng tài khoản, bổ sung tài khoản và thay đổi mẫu dấu, mẫu chữ ký của đơn vị giao dịch tại Kho bạc Nhà nước như sau: Điều 12. Thủ tục đăng ký sử dụng tài khoản, bổ sung tài khoản và thay đổi mẫu dấu, mẫu chữ ký của đơn vị giao dịch tại Kho bạc Nhà nước 1. Tên thủ tục hành chính: Thủ tục đăng ký sử dụng tài khoản, bổ sung tài khoản và thay đổi mẫu dấu, mẫu chữ ký của đơn vị giao dịch tại Kho bạc Nhà nước. 2. Cách thức thực hiện: a) Gửi hồ sơ và nhận kết quả trực tiếp tại trụ sở Kho bạc Nhà nước. b) Gửi hồ sơ và nhận kết quả qua Trang thông tin dịch vụ công của Kho bạc Nhà nước trong trường hợp đơn vị có tham gia giao dịch điện tử với Kho bạc Nhà nước (đơn vị truy cập và thực hiện theo hướng dẫn trên Trang thông tin dịch vụ công của Kho bạc Nhà nước). 3. Trình tự thực hiện: a) Các đơn vị giao dịch thuộc đối tượng mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước lập và gửi hồ sơ đăng ký sử dụng tài khoản, bổ sung tài khoản và thay đổi mẫu dấu, mẫu chữ ký bằng văn bản giấy trực tiếp tại Kho bạc Nhà nước hoặc gửi qua Trang thông tin dịch vụ công của Kho bạc Nhà nước. b) Kho bạc Nhà nước tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ đăng ký sử dụng tài khoản, bổ sung tài khoản và thay đổi mẫu dấu, mẫu chữ ký của đơn vị giao dịch; trường hợp hồ sơ của đơn vị giao dịch đầy đủ và hợp lệ, Kho bạc Nhà nước thực hiện tiếp nhận hồ sơ và lập phiếu giao nhận hồ sơ đăng ký và sử dụng tài khoản gửi đơn vị giao dịch; trường hợp chưa đầy đủ hoặc chưa hợp lệ, Kho bạc Nhà nước trả lại hồ sơ và hướng dẫn đơn vị giao dịch hoàn thiện hồ sơ theo phiếu hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ. Như vậy, đơn vị giao dịch tại Kho bạc Nhà nước có thể nộp hồ sơ đề nghị thay đổi mẫu dấu, mẫu chữ ký thông qua 2 cách sau: Cách 1: Gửi hồ sơ và nhận kết quả trực tiếp tại trụ sở Kho bạc Nhà nước. Cách 2: Gửi hồ sơ và nhận kết quả qua Trang thông tin dịch vụ công của Kho bạc Nhà nước trong trường hợp đơn vị có tham gia giao dịch điện tử với Kho bạc Nhà nước.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1633, "text": "đơn vị giao dịch tại Kho bạc Nhà nước có thể nộp hồ sơ đề nghị thay đổi mẫu dấu, mẫu chữ ký thông qua 2 cách sau: Cách 1: Gửi hồ sơ và nhận kết quả trực tiếp tại trụ sở Kho bạc Nhà nước." } ], "id": "4276", "is_impossible": false, "question": "Nộp hồ sơ đề nghị thay đổi mẫu dấu, mẫu chữ ký của đơn vị giao dịch tại Kho bạc Nhà nước bằng phương thức nào?" } ] } ], "title": "Nộp hồ sơ đề nghị thay đổi mẫu dấu, mẫu chữ ký của đơn vị giao dịch tại Kho bạc Nhà nước bằng phương thức nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 6 Điều 12 Nghị định 11/2020/NĐ-CP có quy định về thời hạn giải quyết thay đổi mẫu dấu, mẫu chữ ký của đơn vị giao dịch tại Kho bạc Nhà nước như sau: Điều 12. Thủ tục đăng ký sử dụng tài khoản, bổ sung tài khoản và thay đổi mẫu dấu, mẫu chữ ký của đơn vị giao dịch tại Kho bạc Nhà nước 6. Thời hạn giải quyết: Trong vòng 01 ngày làm việc, kể từ khi Kho bạc Nhà nước nhận được hồ sơ đăng ký sử dụng tài khoản đầy đủ, hợp lệ của đơn vị giao dịch. 7. Đối tượng thực hiện: Các đơn vị giao dịch thuộc đối tượng mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước. 8. Cơ quan giải quyết: Kho bạc Nhà nước. 9. Kết quả thực hiện: Xác nhận của Kho bạc Nhà nước trên giấy đăng ký sử dụng tài khoản và mẫu dấu, mẫu chữ ký hoặc giấy đề nghị thay đổi mẫu dấu, mẫu chữ ký (trường hợp đơn vị giao dịch đề nghị đăng ký sử dụng tài khoản, bổ sung tài khoản hoặc thay đổi mẫu dấu, chữ ký trực tiếp tại Kho bạc Nhà nước) hoặc thông báo của Kho bạc Nhà nước qua Trang thông tin dịch vụ công của Kho bạc Nhà nước về việc chấp thuận đăng ký sử dụng tài khoản, bổ sung tài khoản, thay đổi mẫu dấu, mẫu chữ ký. Như vậy, thời hạn giải quyết thay đổi mẫu dấu, mẫu chữ ký của đơn vị giao dịch tại Kho bạc Nhà nước là 01 ngày làm việc, kể từ khi Kho bạc Nhà nước nhận được hồ sơ đăng ký sử dụng tài khoản đầy đủ, hợp lệ của đơn vị giao dịch.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1087, "text": "thời hạn giải quyết thay đổi mẫu dấu, mẫu chữ ký của đơn vị giao dịch tại Kho bạc Nhà nước là 01 ngày làm việc, kể từ khi Kho bạc Nhà nước nhận được hồ sơ đăng ký sử dụng tài khoản đầy đủ, hợp lệ của đơn vị giao dịch." } ], "id": "4277", "is_impossible": false, "question": "Thời hạn giải quyết thay đổi mẫu dấu, mẫu chữ ký của đơn vị giao dịch tại Kho bạc Nhà nước là bao lâu?" } ] } ], "title": "Thời hạn giải quyết thay đổi mẫu dấu, mẫu chữ ký của đơn vị giao dịch tại Kho bạc Nhà nước là bao lâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 36 Thông tư 98/2020/TT-BTC quy định về đền bù thiệt hại cho quỹ, nhà đầu tư như sau: Đền bù thiệt hại cho quỹ, nhà đầu tư 1. Công ty quản lý quỹ phải đền bù thiệt hại cho quỹ, nhà đầu tư giao dịch chứng chỉ quỹ khi định giá sai giá trị tài sản ròng của quỹ, với các mức sai lệnh như sau: a) Đạt từ 0,75% giá trị tài sản ròng trở lên đối với quỹ trái phiếu; b) Đạt từ 1% giá trị tài sản ròng trở lên đối với các quỹ khác. Như vậy, trường hợp công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán định giá sai giá trị tài sản ròng của quỹ, thì phải đền bù thiệt hại cho quỹ, nhà đầu tư giao dịch chứng chỉ quỹ với các mức sai lệnh cụ thể như: - Đạt từ 0,75% giá trị tài sản ròng trở lên đối với quỹ trái phiếu. - Đạt từ 1% giá trị tài sản ròng trở lên đối với các quỹ khác. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 447, "text": "trường hợp công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán định giá sai giá trị tài sản ròng của quỹ, thì phải đền bù thiệt hại cho quỹ, nhà đầu tư giao dịch chứng chỉ quỹ với các mức sai lệnh cụ thể như: - Đạt từ 0,75% giá trị tài sản ròng trở lên đối với quỹ trái phiếu." } ], "id": "4278", "is_impossible": false, "question": "Định giá sai giá trị tài sản ròng của quỹ đầu tư chứng khoán bao nhiêu thì phải đền bù?" } ] } ], "title": "Định giá sai giá trị tài sản ròng của quỹ đầu tư chứng khoán bao nhiêu thì phải đền bù?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 10 Luật Ngân sách nhà nước 2015 quy định dự phòng ngân sách nhà nước như sau: Điều 10. Dự phòng ngân sách nhà nước 1. Mức bố trí dự phòng từ 2% đến 4% tổng chi ngân sách mỗi cấp. 2. Dự phòng ngân sách nhà nước sử dụng để: a) Chi phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, cứu đói; nhiệm vụ quan trọng về quốc phòng, an ninh và các nhiệm vụ cần thiết khác thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách cấp mình mà chưa được dự toán; b) Chi hỗ trợ cho ngân sách cấp dưới để thực hiện nhiệm vụ quy định tại điểm a khoản này, sau khi ngân sách cấp dưới đã sử dụng dự phòng cấp mình để thực hiện nhưng chưa đáp ứng được nhu cầu; c) Chi hỗ trợ các địa phương khác theo quy định tại điểm c khoản 9 Điều 9 của Luật này. 3. Thẩm quyền quyết định sử dụng dự phòng ngân sách nhà nước: a) Chính phủ quy định thẩm quyền quyết định sử dụng dự phòng ngân sách trung ương, định kỳ báo cáo Ủy ban thường vụ Quốc hội việc sử dụng dự phòng ngân sách trung ương và báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất; b) Ủy ban nhân dân các cấp quyết định sử dụng dự phòng ngân sách cấp mình, định kỳ báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân và báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp tại kỳ họp gần nhất. Như vậy, dự phòng ngân sách nhà nước sử dụng để: - Chi phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, cứu đói; nhiệm vụ quan trọng về quốc phòng, an ninh và các nhiệm vụ cần thiết khác thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách cấp mình mà chưa được dự toán; - Chi hỗ trợ cho ngân sách cấp dưới để thực hiện nhiệm vụ quy định tại điểm a khoản này, sau khi ngân sách cấp dưới đã sử dụng dự phòng cấp mình để thực hiện nhưng chưa đáp ứng được nhu cầu; - Chi hỗ trợ các địa phương khác theo quy định tại điểm c khoản 9 Điều 9 của Luật Ngân sách nhà nước 2015.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1205, "text": "dự phòng ngân sách nhà nước sử dụng để: - Chi phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, cứu đói; nhiệm vụ quan trọng về quốc phòng, an ninh và các nhiệm vụ cần thiết khác thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách cấp mình mà chưa được dự toán; - Chi hỗ trợ cho ngân sách cấp dưới để thực hiện nhiệm vụ quy định tại điểm a khoản này, sau khi ngân sách cấp dưới đã sử dụng dự phòng cấp mình để thực hiện nhưng chưa đáp ứng được nhu cầu; - Chi hỗ trợ các địa phương khác theo quy định tại điểm c khoản 9 Điều 9 của Luật Ngân sách nhà nước 2015." } ], "id": "4279", "is_impossible": false, "question": "Dự phòng ngân sách nhà nước sử dụng để làm gì?" } ] } ], "title": "Dự phòng ngân sách nhà nước sử dụng để làm gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 15 Luật Ngân sách nhà nước 2015 quy định như sau: Điều 15. Công khai ngân sách nhà nước Báo cáo tình hình thực hiện ngân sách nhà nước hằng quý, 06 tháng phải được công khai chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày kết thúc quý và 06 tháng. Báo cáo tình hình thực hiện ngân sách nhà nước hằng năm được công khai khi Chính phủ trình Quốc hội vào kỳ họp giữa năm sau. 2. Công khai thủ tục ngân sách nhà nước: a) Đối tượng phải thực hiện công khai gồm các cơ quan thu, cơ quan tài chính và Kho bạc Nhà nước; b) Nội dung công khai bao gồm: các quy định về quy trình, thủ tục kê khai, thu, nộp, miễn giảm, gia hạn, hoàn lại các khoản thu; tạm ứng, cấp phát, thanh toán ngân sách nhà nước; c) Việc công khai được thực hiện bằng các hình thức niêm yết tại nơi giao dịch và công bố trên trang thông tin điện tử của cơ quan. 3. Nội dung công khai phải bảo đảm đầy đủ theo các chỉ tiêu, biểu mẫu do Bộ Tài chính quy định. 4. Các đối tượng có trách nhiệm phải thực hiện công khai theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, nếu không thực hiện công khai đầy đủ, đúng hạn thì sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật. 5. Chính phủ quy định chi tiết về công khai ngân sách nhà nước. Như vậy, nội dung công khai thủ tục ngân sách nhà nước gồm: các quy định về quy trình, thủ tục kê khai, thu, nộp, miễn giảm, gia hạn, hoàn lại các khoản thu; tạm ứng, cấp phát, thanh toán ngân sách nhà nước.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1197, "text": "nội dung công khai thủ tục ngân sách nhà nước gồm: các quy định về quy trình, thủ tục kê khai, thu, nộp, miễn giảm, gia hạn, hoàn lại các khoản thu; tạm ứng, cấp phát, thanh toán ngân sách nhà nước." } ], "id": "4280", "is_impossible": false, "question": "Nội dung công khai thủ tục ngân sách nhà nước gồm những gì?" } ] } ], "title": "Nội dung công khai thủ tục ngân sách nhà nước gồm những gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Tiểu mục 1 Mục 2 Nghị quyết 68-NQ/TW năm 2025 quy định như sau: II- MỤC TIÊU 1. Đến năm 2030 - Kinh tế tư nhân là một động lực quan trọng nhất của nền kinh tế quốc gia; là lực lượng tiên phong trong phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, góp phần thực hiện thắng lợi mục tiêu của Nghị quyết số 57-NQ/TW, ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị và các chủ trương, đường lối khác của Đảng. - Phấn đấu có 2 triệu doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế, 20 doanh nghiệp hoạt động/nghìn dân. Có ít nhất 20 doanh nghiệp lớn tham gia chuỗi giá trị toàn cầu. - Tốc độ tăng trưởng bình quân của kinh tế tư nhân đạt khoảng 10 - 12%/năm, cao hơn tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế; đóng góp khoảng 55 - 58% GDP, khoảng 35 - 40% tổng thu ngân sách nhà nước, giải quyết việc làm cho khoảng 84 - 85% tổng số lao động; năng suất lao động tăng bình quân khoảng 8,5 - 9,5%/năm. - Trình độ, năng lực công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số thuộc nhóm 3 nước đứng đầu ASEAN và nhóm 5 nước đứng đầu khu vực châu Á. 2. Tầm nhìn đến năm 2045 Kinh tế tư nhân Việt Nam phát triển nhanh, mạnh, bền vững, chủ động tham gia vào chuỗi sản xuất, cung ứng toàn cầu; có năng lực cạnh tranh cao trong khu vực và quốc tế; phấn đấu đến năm 2045 có ít nhất 3 triệu doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế; đóng góp khoảng trên 60% GDP. Như vậy, mục tiêu đến năm 2030 tốc độ tăng trưởng bình quân của kinh tế tư nhân là đạt khoảng 10 - 12%/năm, cao hơn tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1348, "text": "mục tiêu đến năm 2030 tốc độ tăng trưởng bình quân của kinh tế tư nhân là đạt khoảng 10 - 12%/năm, cao hơn tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế." } ], "id": "4281", "is_impossible": false, "question": "Mục tiêu đến năm 2030 tốc độ tăng trưởng bình quân của kinh tế tư nhân là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Mục tiêu đến năm 2030 tốc độ tăng trưởng bình quân của kinh tế tư nhân là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 6 Thông tư 29/2024/TT-BTC quy định Điều 6. Dự báo giá thị trường 1. Dự báo giá thị trường là việc đưa ra các nhận định, số liệu dự toán về diễn biến giá của hàng hóa, dịch vụ hoặc xu hướng biến động của mặt bằng giá thị trường trong một thời điểm hoặc thời kỳ tương lai trên cơ sở phân tích, đánh giá các yếu tố có khả năng tác động lên giá hàng hóa, dịch vụ để phục vụ việc hoạch định chính sách, ra quyết định trong công tác quản lý, điều tiết giá của cơ quan có thẩm quyền nhằm góp phần kiểm soát lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô. 2. Nguyên tắc dự báo giá hàng hóa, dịch vụ thực hiện theo quy định tại Điều 35 của Luật Giá. 3. Yêu cầu đối với việc dự báo giá hàng hóa, dịch vụ: a) Thực hiện dựa trên các nguồn thông tin tin cậy; b) Đầy đủ, đáp ứng với yêu cầu, mục đích của báo cáo phục vụ công tác quản lý, điều tiết giá. 4. Dự báo giá thị trường bao gồm dự báo giá cho từng loại hàng hóa, dịch vụ cụ thể và đánh giá tác động dự kiến của diễn biến giá hàng hóa, dịch vụ đó đến chỉ số giá tiêu dùng (sau đây gọi là chỉ số CPI) để trên cơ sở đó dự báo biến động chỉ số CPI nhằm đề xuất các giải pháp về quản lý, điều tiết giá góp phần kiểm soát lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô. Như vậy, dự báo giá thị trường là việc đưa ra các nhận định, số liệu dự toán về diễn biến giá của hàng hóa, dịch vụ hoặc xu hướng biến động của mặt bằng giá thị trường trong một thời điểm hoặc thời kỳ tương lai trên cơ sở phân tích, đánh giá các yếu tố có khả năng tác động lên giá hàng hóa, dịch vụ để phục vụ việc hoạch định chính sách, ra quyết định trong công tác quản lý, điều tiết giá của cơ quan có thẩm quyền nhằm góp phần kiểm soát lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1198, "text": "dự báo giá thị trường là việc đưa ra các nhận định, số liệu dự toán về diễn biến giá của hàng hóa, dịch vụ hoặc xu hướng biến động của mặt bằng giá thị trường trong một thời điểm hoặc thời kỳ tương lai trên cơ sở phân tích, đánh giá các yếu tố có khả năng tác động lên giá hàng hóa, dịch vụ để phục vụ việc hoạch định chính sách, ra quyết định trong công tác quản lý, điều tiết giá của cơ quan có thẩm quyền nhằm góp phần kiểm soát lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô." } ], "id": "4282", "is_impossible": false, "question": "Dự báo giá thị trường là gì?" } ] } ], "title": "Dự báo giá thị trường là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 7 Thông tư 29/2024/TT-BTC quy định: Điều 7. Phân loại báo cáo giá thị trường 1. Báo cáo giá thị trường tổng hợp của Bộ Tài chính (sau đây gọi là báo cáo giá thị trường tổng hợp). 2. Báo cáo giá thị trường của các Bộ (sau đây gọi là báo cáo giá thị trường chuyên ngành). 3. Báo cáo giá thị trường của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (sau đây gọi là báo cáo giá thị trường địa phương). 4. Báo cáo giá thị trường của các tổ chức, cá nhân được giao nhiệm vụ tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường. Như vậy, có 04 loại báo cáo giá thị trường bao gồm: - Báo cáo giá thị trường tổng hợp của Bộ Tài chính - Báo cáo giá thị trường của các Bộ - Báo cáo giá thị trường của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh - Báo cáo giá thị trường của các tổ chức, cá nhân được giao nhiệm vụ tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 510, "text": "có 04 loại báo cáo giá thị trường bao gồm: - Báo cáo giá thị trường tổng hợp của Bộ Tài chính - Báo cáo giá thị trường của các Bộ - Báo cáo giá thị trường của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh - Báo cáo giá thị trường của các tổ chức, cá nhân được giao nhiệm vụ tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường." } ], "id": "4283", "is_impossible": false, "question": "Có mấy loại báo cáo giá thị trường?" } ] } ], "title": "Có mấy loại báo cáo giá thị trường?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Công văn 1219/CCTKV17-QLDN1 năm 2025 hướng dẫn lập hóa đơn GTGT đối với hàng mẫu xuất khẩu như sau: Căn cứ Điều 8 Nghị định số 81/2018/NĐ-CP ngày 22/5/2018 của Chính phủ quy định về các hình thức khuyến mại: Căn cứ khoản 1 Điều 4 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ: Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế GTGT và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế GTGT. Căn cứ quy định trên, trường hợp Công ty có phát sinh xuất khẩu hàng mẫu cho khách hàng dùng thử không thu tiền được thực hiện đúng trình tự, thủ tục khuyến mại theo quy định của pháp luật về thương mại thì khi xuất hàng hóa Công ty phải lập hóa đơn theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ, trên hoá đơn ghi tên và số lượng hàng hóa, ghi rõ là hàng mẫu, giá tính thuế được xác định bằng không (0). Trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại nhưng không thực hiện theo quy định của pháp luật về thương mại thì phải kê khai, tính nộp thuế như hàng hóa, dịch vụ dùng để tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng, cho theo quy định khoản 5 Điều 7 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính. Trường hợp Công ty xuất khẩu hàng mẫu ra nước ngoài nếu đáp ứng điều kiện về hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu theo quy định tại Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính thì được áp dụng thuế suất 0%. Trường hợp vướng mắc của Công ty về xuất khẩu hàng mẫu cho khách hàng dùng thử không thu tiền có cần thông báo với Sở Công thương hay không. Đề nghị Công ty liên hệ với cơ quan liên quan để được hướng dẫn. Như vậy, trường hợp công ty thực hiện xuất khẩu hàng mẫu không thu tiền cho khách hàng dùng thử không thu tiền theo đúng trình tự, thủ tục khuyến mại theo quy định của pháp luật về thương mại thì khi xuất hàng hóa thì phải lập hóa đơn theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP. Xuất hóa đơn hàng mẫu không thu tiền như sau: - Trên hoá đơn ghi tên và số lượng hàng hóa, ghi rõ là hàng mẫu, giá tính thuế được xác định bằng không. - Trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại nhưng không thực hiện theo quy định của pháp luật về thương mại thì phải kê khai, tính nộp thuế như hàng hóa, dịch vụ dùng để tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng, cho theo quy định khoản 5 Điều 7 Thông tư 219/2013/TT-BTC. Vừa rồi là thông tin về câu hỏi: Xuất hóa đơn hàng mẫu không thu tiền như thế nào?", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1770, "text": "trường hợp công ty thực hiện xuất khẩu hàng mẫu không thu tiền cho khách hàng dùng thử không thu tiền theo đúng trình tự, thủ tục khuyến mại theo quy định của pháp luật về thương mại thì khi xuất hàng hóa thì phải lập hóa đơn theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP." } ], "id": "4284", "is_impossible": false, "question": "Xuất hóa đơn hàng mẫu không thu tiền như thế nào?" } ] } ], "title": "Xuất hóa đơn hàng mẫu không thu tiền như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 2 Nghị định 14/2020/NĐ-CP quy định về đối tượng áp dụng như sau: Đối tượng áp dụng 1. Nhà giáo là giáo viên, giảng viên, cô nuôi dạy trẻ, hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, chủ nhiệm nhà trẻ, phó chủ nhiệm nhà trẻ, giám đốc, phó giám đốc, trưởng khoa, phó trưởng khoa, chủ nhiệm khoa, phó chủ nhiệm khoa, trưởng ban, phó trưởng ban, trưởng phòng, phó trưởng phòng, nghỉ hưu khi đang trực tiếp giảng dạy, giáo dục, hướng dẫn thực hành hoặc nghỉ chờ đủ tuổi để hưởng lương hưu và bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội để hưởng lương hưu trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 01 năm 1994 đến ngày 31 tháng 5 năm 2011 tại các cơ sở giáo dục công lập sau: a) Cơ sở giáo dục mầm non; b) Cơ sở giáo dục phổ thông; c) Cơ sở giáo dục nghề nghiệp; d) Cơ sở giáo dục đại học; đ) Cơ sở giáo dục thường xuyên; e) Các học viện, trường, trung tâm làm nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng thuộc cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội. Như vậy, theo quy định trên thì giáo viên đang nghỉ hưu thuộc một trong các đối tượng được áp dụng nhận trợ cấp nếu chưa được hưởng chế độ phụ cấp thâm niên trong lương hưu, bao gồm: - Giáo viên nghỉ hưu khi đang trực tiếp giảng dạy, giáo dục, hướng dẫn thực hành hoặc nghỉ chờ đủ tuổi để hưởng lương hưu và bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội để hưởng lương hưu trong khoảng thời gian từ ngày 01/01/1994 đến ngày 31/5/2011 tại các cơ sở giáo dục công lập sau: + Cơ sở giáo dục mầm non; + Cơ sở giáo dục phổ thông; + Cơ sở giáo dục nghề nghiệp; + Cơ sở giáo dục đại học; + Cơ sở giáo dục thường xuyên; + Các học viện, trường, trung tâm làm nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng thuộc cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội. Lưu ý: Giáo viên đang nghỉ hưu thuộc các trường hợp dưới đây vẫn sẽ đủ điều kiện được áp dụng nhận trợ cấp này: - Giáo viên nghỉ hưu khi đang trực tiếp giảng dạy, giáo dục hoặc nghỉ chờ đủ tuổi để hưởng lương hưu và được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội để hưởng lương hưu trong khoảng thời gian từ ngày 01/01/1994 đến ngày 31/5/2011 tại cơ sở giáo dục bán công nhưng trước đó được điều động từ các cơ sở giáo dục công lập hoặc tại cơ sở giáo dục bán công do cấp có thẩm quyền chuyển đổi từ cơ sở giáo dục công lập và được xếp lương theo bảng lương của ngạch viên chức ngành giáo dục. - Giáo viên làm công tác giảng dạy, giáo dục tại các cơ sở giáo dục công lập được cấp có thẩm quyền cử làm chuyên gia giáo dục ở ngoài nước, khi hết thời gian làm chuyên gia về nước thì nghỉ hưu ngay. - Giáo viên nghỉ hưu có thời gian tham gia giảng dạy ở các lớp học được tổ chức tại các đơn vị thanh niên xung phong mà chưa hưởng các chế độ, chính sách của Nhà nước dành cho thanh niên xung phong; - Giáo viên là quân nhân, công an nhân dân, người làm công tác cơ yếu sau đó chuyển ngành về công tác giảng dạy, giáo dục tại các cơ sở giáo dục công lập khi nghỉ hưu là giáo viên, giảng viên trong lương hưu có phụ cấp thâm niên lực lượng vũ trang nhưng không có phụ cấp thâm niên nhà giáo. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 952, "text": "theo quy định trên thì giáo viên đang nghỉ hưu thuộc một trong các đối tượng được áp dụng nhận trợ cấp nếu chưa được hưởng chế độ phụ cấp thâm niên trong lương hưu, bao gồm: - Giáo viên nghỉ hưu khi đang trực tiếp giảng dạy, giáo dục, hướng dẫn thực hành hoặc nghỉ chờ đủ tuổi để hưởng lương hưu và bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội để hưởng lương hưu trong khoảng thời gian từ ngày 01/01/1994 đến ngày 31/5/2011 tại các cơ sở giáo dục công lập sau: + Cơ sở giáo dục mầm non; + Cơ sở giáo dục phổ thông; + Cơ sở giáo dục nghề nghiệp; + Cơ sở giáo dục đại học; + Cơ sở giáo dục thường xuyên; + Các học viện, trường, trung tâm làm nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng thuộc cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội." } ], "id": "4285", "is_impossible": false, "question": "Giáo viên đang nghỉ hưu nào là đối tượng được áp dụng nhận trợ cấp thâm niên?" } ] } ], "title": "Giáo viên đang nghỉ hưu nào là đối tượng được áp dụng nhận trợ cấp thâm niên?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 28 Nghị định 37/2015/NĐ-CP quy định như sau: Điều 28. Quyền và nghĩa vụ của bên nhận thầu thi công xây dựng công trình 1. Quyền của bên nhận thầu thi công xây dựng: a) Được quyền đề xuất với bên giao thầu về khối lượng phát sinh ngoài hợp đồng; từ chối thực hiện những công việc ngoài phạm vi của hợp đồng khi chưa được hai bên thống nhất và những yêu cầu trái pháp luật của bên giao thầu. b) Được thay đổi các biện pháp thi công sau khi được bên giao thầu chấp thuận nhằm đẩy nhanh tiến độ, bảo đảm chất lượng, an toàn, hiệu quả công trình trên cơ sở giá hợp đồng đã ký kết. c) Được quyền yêu cầu bên giao thầu thanh toán các khoản lãi vay do chậm thanh toán theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng; được quyền đòi bồi thường thiệt hại khi bên giao thầu chậm bàn giao mặt bằng và các thiệt hại khác do lỗi của bên giao thầu gây ra. d) Các quyền khác theo quy định của pháp luật có liên quan. 2. Nghĩa vụ của bên nhận thầu thi công xây dựng: a) Cung cấp nhân lực, vật liệu, máy móc, thiết bị thi công và các điều kiện vật chất liên quan khác đủ số lượng và chủng loại theo hợp đồng; thiết kế bản vẽ thi công (trường hợp bên nhận thầu thực hiện thiết kế bản vẽ thi công) để thực hiện các công việc theo nội dung hợp đồng đã ký kết. b) Tiếp nhận và quản lý mặt bằng xây dựng, bảo quản tim, cốt, mốc giới công trình. Như vậy, bên nhận thầu thi công xây dựng có quyền đề xuất với bên giao thầu về khối lượng phát sinh ngoài hợp đồng. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1351, "text": "bên nhận thầu thi công xây dựng có quyền đề xuất với bên giao thầu về khối lượng phát sinh ngoài hợp đồng." } ], "id": "4286", "is_impossible": false, "question": "Bên nhận thầu thi công xây dựng có được đề xuất với bên giao thầu về khối lượng phát sinh ngoài hợp đồng không?" } ] } ], "title": "Bên nhận thầu thi công xây dựng có được đề xuất với bên giao thầu về khối lượng phát sinh ngoài hợp đồng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ điểm d khoản 5 Điều 5 Thông tư 84/2016/TT-BTC quy định như sau: Điều 5. Trách nhiệm của cơ quan thuế, cơ quan kho bạc nhà nước, ngân hàng, người nộp thuế trong thực hiện thu nộp ngân sách nhà nước 5. Trách nhiệm của người nộp thuế d) Theo dõi thông tin nộp tiền vào ngân sách nhà nước qua thư điện tử hoặc tài Khoản giao dịch thuế điện tử tại Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế. Như vậy, người nộp thuế theo dõi thông tin nộp tiền vào ngân sách nhà nước qua thư điện tử hoặc tài khoản giao dịch thuế điện tử tại Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 401, "text": "người nộp thuế theo dõi thông tin nộp tiền vào ngân sách nhà nước qua thư điện tử hoặc tài khoản giao dịch thuế điện tử tại Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế." } ], "id": "4287", "is_impossible": false, "question": "Người nộp thuế theo dõi thông tin nộp tiền vào ngân sách nhà nước bằng cách nào?" } ] } ], "title": "Người nộp thuế theo dõi thông tin nộp tiền vào ngân sách nhà nước bằng cách nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 13 Luật Đấu thầu 2013 quy định về chi phí trong đấu thầu cụ thể như sau: Chi phí trong đấu thầu 1. Chi phí trong lựa chọn nhà thầu bao gồm: a) Chi phí liên quan đến việc chuẩn bị hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất và tham dự thầu thuộc trách nhiệm của nhà thầu; b) Chi phí liên quan đến quá trình lựa chọn nhà thầu được xác định trong tổng mức đầu tư hoặc dự toán mua sắm; c) Hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển được phát miễn phí cho nhà thầu; d) Hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu được bán hoặc phát miễn phí cho nhà thầu. 2. Chi phí trong lựa chọn nhà đầu tư bao gồm: a) Chi phí liên quan đến việc chuẩn bị hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất và tham dự thầu thuộc trách nhiệm của nhà đầu tư; b) Chi phí liên quan đến quá trình lựa chọn nhà đầu tư được bố trí từ vốn nhà nước, các nguồn vốn hợp pháp khác và được xác định trong tổng mức đầu tư; c) Nhà đầu tư được lựa chọn thực hiện dự án phải trả chi phí trong lựa chọn nhà đầu tư; d) Hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu được bán cho nhà đầu tư. 3. Chi phí trong đấu thầu qua mạng bao gồm: a) Chi phí tham gia hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, chi phí đăng tải thông tin về đấu thầu và các chi phí khác; b) Chi phí tham dự thầu, tổ chức đấu thầu theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, đối với chi phí trong lựa chọn nhà thầu được quy định như sau: - Chi phí liên quan đến việc chuẩn bị hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất và tham dự thầu thuộc trách nhiệm của nhà thầu. - Chi phí liên quan đến quá trình lựa chọn nhà thầu được xác định trong tổng mức đầu tư hoặc dự toán mua sắm. - Hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển được phát miễn phí cho nhà thầu. - Hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu được bán hoặc phát miễn phí cho nhà thầu.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1366, "text": "đối với chi phí trong lựa chọn nhà thầu được quy định như sau: - Chi phí liên quan đến việc chuẩn bị hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất và tham dự thầu thuộc trách nhiệm của nhà thầu." } ], "id": "4288", "is_impossible": false, "question": "Chi phí trong lựa chọn nhà thầu được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Chi phí trong lựa chọn nhà thầu được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quy định tại Điều 14 Luật Đấu thầu 2013 được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 33 Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa 2017 quy định về ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu cụ thể như sau: Ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu 1. Nhà thầu được hưởng ưu đãi khi tham gia đấu thầu trong nước hoặc đấu thầu quốc tế để cung cấp hàng hóa mà hàng hóa đó có chi phí sản xuất trong nước chiếm tỷ lệ từ 25% trở lên. 2. Đối tượng được hưởng ưu đãi khi tham gia đấu thầu quốc tế để cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, xây lắp bao gồm: a) Nhà thầu trong nước tham dự thầu với tư cách độc lập hoặc liên danh; b) Nhà thầu nước ngoài liên danh với nhà thầu trong nước mà nhà thầu trong nước đảm nhận từ 25% trở lên giá trị công việc của gói thầu. 3. Đối tượng được hưởng ưu đãi khi tham gia đấu thầu trong nước để cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, xây lắp bao gồm: a) Nhà thầu có từ 25% trở lên số lượng lao động là nữ giới; b) Nhà thầu có từ 25% trở lên số lượng lao động là thương binh, người khuyết tật; c) Nhà thầu là doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ. 4. Việc tính ưu đãi được thực hiện trong quá trình đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất để so sánh, xếp hạng hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất theo một trong hai cách sau đây: a) Cộng thêm điểm vào điểm đánh giá của nhà thầu thuộc đối tượng được ưu đãi; b) Cộng thêm số tiền vào giá dự thầu hoặc vào giá đánh giá của nhà thầu không thuộc đối tượng được ưu đãi. 5. Các đối tượng và nội dung ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu quy định tại Điều này không áp dụng trong trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc thỏa thuận quốc tế giữa Việt Nam với nhà tài trợ có quy định khác về ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu. 6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, những đối tượng sau đây sẽ được hưởng ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu như sau: Đối tượng được hưởng ưu đãi khi tham gia đấu thầu trong nước để cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, xây lắp bao gồm: - Nhà thầu có từ 25% trở lên số lượng lao động là nữ giới. - Nhà thầu có từ 25% trở lên số lượng lao động là thương binh, người khuyết tật. - Nhà thầu là doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ. Tuy nhiên, đối với trường hợp nhà thầu là doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ sẽ hết hiệu lực bởi khoản 2 Điều 95 Luật Đấu thầu 2023 có hiệu lực từ ngày 01/01/2024). Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1745, "text": "những đối tượng sau đây sẽ được hưởng ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu như sau: Đối tượng được hưởng ưu đãi khi tham gia đấu thầu trong nước để cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, xây lắp bao gồm: - Nhà thầu có từ 25% trở lên số lượng lao động là nữ giới." } ], "id": "4289", "is_impossible": false, "question": "Đối tượng nào được hưởng ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu?" } ] } ], "title": "Đối tượng nào được hưởng ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 1 Điều 41 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2017 quy định về việc thu hồi tài sản công tại cơ quan nhà nước như sau: Điều 41. Thu hồi tài sản công tại cơ quan nhà nước 1. Tài sản công bị thu hồi trong các trường hợp sau đây: a) Trụ sở làm việc không sử dụng liên tục quá 12 tháng; b) Được Nhà nước giao trụ sở mới hoặc đầu tư xây dựng trụ sở khác để thay thế; c) Tài sản được sử dụng không đúng đối tượng, vượt tiêu chuẩn, định mức; sử dụng sai mục đích, cho mượn; d) Chuyển nhượng, bán, tặng cho, góp vốn, sử dụng tài sản để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự không đúng quy định; sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết không đúng quy định; đ) Tài sản đã được giao, được đầu tư xây dựng, mua sắm nhưng không còn nhu cầu sử dụng hoặc việc sử dụng, khai thác không hiệu quả hoặc giảm nhu cầu sử dụng do thay đổi tổ chức bộ máy, thay đổi chức năng, nhiệm vụ; e) Phải thay thế do yêu cầu đổi mới kỹ thuật, công nghệ theo quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền; g) Cơ quan nhà nước được giao quản lý, sử dụng tự nguyện trả lại tài sản cho Nhà nước; h) Trường hợp khác theo quy định của pháp luật. 2. Cơ quan nhà nước có tài sản bị thu hồi có trách nhiệm bàn giao tài sản cho cơ quan quy định tại khoản 3 Điều này theo đúng quyết định thu hồi. Nghiêm cấm việc tháo dỡ, thay đổi các bộ phận của tài sản đã có quyết định thu hồi. Theo quy định trên, tài sản công bị thu hồi trong các trường hợp như sau: - Trụ sở làm việc không sử dụng liên tục quá 12 tháng; - Được Nhà nước giao trụ sở mới hoặc đầu tư xây dựng trụ sở khác để thay thế; - Tài sản được sử dụng không đúng đối tượng, vượt tiêu chuẩn, định mức; sử dụng sai mục đích, cho mượn; - Chuyển nhượng, bán, tặng cho, góp vốn, sử dụng tài sản để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự không đúng quy định; sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết không đúng quy định; - Tài sản đã được giao, được đầu tư xây dựng, mua sắm nhưng không còn nhu cầu sử dụng hoặc việc sử dụng, khai thác không hiệu quả hoặc giảm nhu cầu sử dụng do thay đổi tổ chức bộ máy, thay đổi chức năng, nhiệm vụ; - Phải thay thế do yêu cầu đổi mới kỹ thuật, công nghệ theo quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền; - Cơ quan nhà nước được giao quản lý, sử dụng tự nguyện trả lại tài sản cho Nhà nước; - Trường hợp khác theo quy định của pháp luật. Như vậy, trong trường hợp tài sản công tại cơ quan nhà nước được sử dụng không đúng đối tượng, vượt tiêu chuẩn thì có thể bị Nhà nước thu hồi.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2454, "text": "trong trường hợp tài sản công tại cơ quan nhà nước được sử dụng không đúng đối tượng, vượt tiêu chuẩn thì có thể bị Nhà nước thu hồi." } ], "id": "4290", "is_impossible": false, "question": "Tài sản công tại cơ quan nhà nước được sử dụng không đúng đối tượng, vượt tiêu chuẩn thì có bị Nhà nước thu hồi không?" } ] } ], "title": "Tài sản công tại cơ quan nhà nước được sử dụng không đúng đối tượng, vượt tiêu chuẩn thì có bị Nhà nước thu hồi không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 1 Điều 4 Thông tư 56/2022/TT-BTC có quy định về phân loại mức tự chủ tài chính và xác định mức tự bảo đảm chi thường xuyên của đơn vị sự nghiệp công như sau: Điều 4. Phân loại mức tự chủ tài chính và xác định mức tự bảo đảm chi thường xuyên của đơn vị sự nghiệp công 1. Đơn vị sự nghiệp công được phân loại theo mức tự chủ tài chính quy định tại Điều 9 Nghị định số 60/2021/NĐ-CP, gồm: Đơn vị tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư (sau đây gọi là đơn vị nhóm 1); Đơn vị tự bảo đảm chi thường xuyên (sau đây gọi là đơn vị nhóm 2); Đơn vị tự bảo đảm một phần chi thường xuyên (sau đây gọi là đơn vị nhóm 3); Đơn vị do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên (sau đây gọi là đơn vị nhóm 4). Như vậy, các mức độ tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập bao gồm: - Đơn vị tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư (đơn vị nhóm 1); - Đơn vị tự bảo đảm chi thường xuyên (đơn vị nhóm 2); - Đơn vị tự bảo đảm một phần chi thường xuyên (đơn vị nhóm 3); - Đơn vị do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên (đơn vị nhóm 4).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 705, "text": "các mức độ tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập bao gồm: - Đơn vị tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư (đơn vị nhóm 1); - Đơn vị tự bảo đảm chi thường xuyên (đơn vị nhóm 2); - Đơn vị tự bảo đảm một phần chi thường xuyên (đơn vị nhóm 3); - Đơn vị do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên (đơn vị nhóm 4)." } ], "id": "4291", "is_impossible": false, "question": "Có mấy mức độ tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập?" } ] } ], "title": "Có mấy mức độ tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 1 Điều 7 Luật Đấu thầu 2023 quy định về thông tin về đấu thầu như sau: Điều 7. Thông tin về đấu thầu 1. Thông tin về lựa chọn nhà thầu bao gồm: a) Thông tin về dự án, kế hoạch lựa chọn nhà thầu; b) Thông báo mời quan tâm, thông báo mời sơ tuyển; c) Thông báo mời thầu; d) Danh sách ngắn; đ) Hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu và các nội dung sửa đổi, làm rõ hồ sơ (nếu có); e) Kết quả mở thầu đối với đấu thầu qua mạng; g) Kết quả lựa chọn nhà thầu; h) Thông tin chủ yếu của hợp đồng; i) Thông tin xử lý vi phạm pháp luật về đấu thầu; k) Thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu; l) Thông tin khác có liên quan. Như vậy, thông tin về lựa chọn nhà thầu bao gồm: - Thông tin về dự án, kế hoạch lựa chọn nhà thầu; - Thông báo mời quan tâm, thông báo mời sơ tuyển; - Thông báo mời thầu; - Danh sách ngắn; - Hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu và các nội dung sửa đổi, làm rõ hồ sơ (nếu có); - Kết quả mở thầu đối với đấu thầu qua mạng; - Kết quả lựa chọn nhà thầu; - Thông tin chủ yếu của hợp đồng; - Thông tin xử lý vi phạm pháp luật về đấu thầu; - Thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu; - Thông tin khác có liên quan.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 666, "text": "thông tin về lựa chọn nhà thầu bao gồm: - Thông tin về dự án, kế hoạch lựa chọn nhà thầu; - Thông báo mời quan tâm, thông báo mời sơ tuyển; - Thông báo mời thầu; - Danh sách ngắn; - Hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu và các nội dung sửa đổi, làm rõ hồ sơ (nếu có); - Kết quả mở thầu đối với đấu thầu qua mạng; - Kết quả lựa chọn nhà thầu; - Thông tin chủ yếu của hợp đồng; - Thông tin xử lý vi phạm pháp luật về đấu thầu; - Thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu; - Thông tin khác có liên quan." } ], "id": "4292", "is_impossible": false, "question": "Thông tin về lựa chọn nhà thầu gồm những gì?" } ] } ], "title": "Thông tin về lựa chọn nhà thầu gồm những gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 14 Nghị định 168/2017/NĐ-CP quy định về mức ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành như sau: Điều 14. Mức ký quỹ và phương thức ký quỹ 1. Mức ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa: 100.000.000 (một trăm triệu) đồng. 2. Mức ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế: a) Kinh doanh dịch vụ lữ hành đối với khách du lịch quốc tế đến Việt Nam: 250.000.000 (hai trăm năm mươi triệu) đồng; b) Kinh doanh dịch vụ lữ hành đối với khách du lịch ra nước ngoài: 500.000.000 (năm trăm triệu) đồng; c) Kinh doanh dịch vụ lữ hành đối với khách du lịch quốc tế đến Việt Nam và khách du lịch ra nước ngoài: 500.000.000 (năm trăm triệu) đồng. 3. Doanh nghiệp thực hiện ký quỹ bằng đồng Việt Nam tại ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài thành lập và hoạt động tại Việt Nam và được hưởng lãi suất theo thỏa thuận giữa doanh nghiệp và ngân hàng nhận ký quỹ phù hợp với quy định của pháp luật. Tiền ký quỹ phải được duy trì trong suốt thời gian doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành. Như vậy, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành phải thực hiện ký quỹ bằng đồng Việt Nam với mức ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành năm 2025 cụ thể như sau: - Mức ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa: 100.000.000 (một trăm triệu) đồng. - Mức ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế: + Kinh doanh dịch vụ lữ hành đối với khách du lịch quốc tế đến Việt Nam: 250.000.000 (hai trăm năm mươi triệu) đồng; + Kinh doanh dịch vụ lữ hành đối với khách du lịch ra nước ngoài: 500.000.000 (năm trăm triệu) đồng; + Kinh doanh dịch vụ lữ hành đối với khách du lịch quốc tế đến Việt Nam và khách du lịch ra nước ngoài: 500.000.000 (năm trăm triệu) đồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1026, "text": "doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành phải thực hiện ký quỹ bằng đồng Việt Nam với mức ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành năm 2025 cụ thể như sau: - Mức ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa: 100." } ], "id": "4293", "is_impossible": false, "question": "Mức ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành năm 2025 là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Mức ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành năm 2025 là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 16 Nghị định 168/2017/NĐ-CP quy định về sử dụng tiền ký quỹ như sau: Điều 16. Quản lý, sử dụng tiền ký quỹ 1. Trong trường hợp khách du lịch bị chết, bị tai nạn, rủi ro, bị xâm hại tính mạng cần phải đưa về nơi cư trú hoặc điều trị khẩn cấp mà doanh nghiệp không có khả năng bố trí kinh phí để giải quyết kịp thời, doanh nghiệp gửi đề nghị giải tỏa tạm thời tiền ký quỹ đến cơ quan cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành. Trong thời hạn 48 giờ kể từ thời điểm nhận được đề nghị của doanh nghiệp, cơ quan cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành xem xét và đề nghị ngân hàng cho doanh nghiệp trích tài khoản tiền ký quỹ để sử dụng hoặc từ chối. Như vậy, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành được phép sử dụng tiền kỹ quỹ trong trường hợp khách du lịch bị chết, bị tai nạn, rủi ro, bị xâm hại tính mạng cần phải đưa về nơi cư trú hoặc điều trị khẩn cấp mà doanh nghiệp không thể bố trí kinh phí để giải quyết kịp thời. Trong trường hợp này, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành sẽ phải gửi đề nghị giải tỏa tạm thời tiền ký quỹ đến cơ quan cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành để được xem xét trích tài khoản tiền ký quỹ cho doanh nghiệp sử dụng hoặc từ chối.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 667, "text": "doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành được phép sử dụng tiền kỹ quỹ trong trường hợp khách du lịch bị chết, bị tai nạn, rủi ro, bị xâm hại tính mạng cần phải đưa về nơi cư trú hoặc điều trị khẩn cấp mà doanh nghiệp không thể bố trí kinh phí để giải quyết kịp thời." } ], "id": "4294", "is_impossible": false, "question": "Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành sử dụng tiền ký quỹ trong trường hợp nào?" } ] } ], "title": "Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành sử dụng tiền ký quỹ trong trường hợp nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 15 Nghị định 168/2017/NĐ-CP quy định về hợp đồng ký quỹ như sau: Điều 15. Nộp tiền ký quỹ và cấp Giấy chứng nhận tiền ký quỹ 2. Hợp đồng ký quỹ có các nội dung chính gồm: Tên, địa chỉ, người đại diện của doanh nghiệp; tên, địa chỉ, người đại diện của ngân hàng; lý do nộp tiền ký quỹ; số tiền ký quỹ; lãi suất tiền gửi ký quỹ; trả lãi tiền gửi ký quỹ; sử dụng tiền ký quỹ; rút tiền ký quỹ; hoàn trả tiền ký quỹ; trách nhiệm của các bên liên quan và các thỏa thuận khác phù hợp với quy định của pháp luật và không trái với quy định tại Nghị định này. Như vậy, hợp đồng ký quỹ giữa ngân hàng nhận ký quỹ và doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành có các nội dung chính sau: - Tên, địa chỉ, người đại diện của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành và ngân hàng; - Lý do nộp tiền ký quỹ; - Số tiền ký quỹ; - Lãi suất tiền gửi ký quỹ; - Trả lãi tiền gửi ký quỹ; - Sử dụng tiền ký quỹ; rút tiền ký quỹ; - Hoàn trả tiền ký quỹ; - Trách nhiệm của các bên liên quan và các thỏa thuận khác phù hợp với quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 571, "text": "hợp đồng ký quỹ giữa ngân hàng nhận ký quỹ và doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành có các nội dung chính sau: - Tên, địa chỉ, người đại diện của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành và ngân hàng; - Lý do nộp tiền ký quỹ; - Số tiền ký quỹ; - Lãi suất tiền gửi ký quỹ; - Trả lãi tiền gửi ký quỹ; - Sử dụng tiền ký quỹ; rút tiền ký quỹ; - Hoàn trả tiền ký quỹ; - Trách nhiệm của các bên liên quan và các thỏa thuận khác phù hợp với quy định của pháp luật." } ], "id": "4295", "is_impossible": false, "question": "Hợp đồng kỹ quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành có các nội dung nào?" } ] } ], "title": "Hợp đồng kỹ quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành có các nội dung nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 1 Điều 12 Nghị định 44/2024/NĐ-CP quy định như sau: Điều 12. Phương thức và nguồn thu từ khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ 1. Phương thức khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ: a) Cơ quan quản lý tài sản trực tiếp tổ chức khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ. b) Chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ. c) Cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ. d) Chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ. đ) Trường hợp cần thiết thực hiện khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ theo phương thức khác với các phương thức quy định tại các điểm a, b, c và d khoản này, Bộ Giao thông vận tải (đối với tài sản thuộc trung ương quản lý), Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đối với tài sản thuộc địa phương quản lý) chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan lập Đề án khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt. Nội dung chủ yếu của Đề án khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ theo Mẫu số 02Đ tại Phụ lục kèm theo Nghị định này. Sau khi Đề án được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, Bộ Giao thông vận tải, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện Đề án khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ thuộc phạm vi quản lý. Như vậy, các phương thức khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ gồm: - Cơ quan quản lý tài sản trực tiếp tổ chức khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ. - Chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ. - Cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ. - Chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ. - Các phương thức khác được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1391, "text": "các phương thức khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ gồm: - Cơ quan quản lý tài sản trực tiếp tổ chức khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ." } ], "id": "4296", "is_impossible": false, "question": "Có các phương thức khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ nào?" } ] } ], "title": "Có các phương thức khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Ngày 11/06/2025, Bộ Tài Chính ban hành Quyết định 2018/QĐ-BTC về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 383/QĐ-BTC ngày 26/02/2025 của Bộ Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Dự trữ Nhà nước Tải về Căn cứ Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 2018/QĐ-BTC năm 2025 quy định như sau: Như vậy, Chi cục Dự trữ Nhà nước khu vực tại TP Cần Thơ từ ngày 11/6/2025 thuộc khu vực 15.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 341, "text": "Chi cục Dự trữ Nhà nước khu vực tại TP Cần Thơ từ ngày 11/6/2025 thuộc khu vực 15." } ], "id": "4297", "is_impossible": false, "question": "Chi cục Dự trữ Nhà nước khu vực tại TP Cần Thơ từ ngày 11/6/2025 thuộc khu vực mấy?" } ] } ], "title": "Chi cục Dự trữ Nhà nước khu vực tại TP Cần Thơ từ ngày 11/6/2025 thuộc khu vực mấy?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 4 Quyết định 383/QĐ-BTC năm 2025 quy định lãnh đạo Cục Dự trữ Nhà nước như sau: Điều 4. Lãnh đạo Cục Dự trữ Nhà nước 1. Cục Dự trữ Nhà nước có Cục trưởng và một số Phó Cục trưởng. 2. Cục trưởng Cục Dự trữ Nhà nước là người đứng đầu Cục Dự trữ Nhà nước, chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Tài chính và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Cục Dự trữ Nhà nước. Phó Cục trưởng Cục Dự trữ Nhà nước chịu trách nhiệm trước Cục trưởng Cục Dự trữ Nhà nước, Bộ trưởng Bộ Tài chính và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công phụ trách. Như vậy, Phó Cục trưởng Cục Dự trữ Nhà nước chịu trách nhiệm trước Cục trưởng Cục Dự trữ Nhà nước, Bộ trưởng Bộ Tài chính và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công phụ trách.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 564, "text": "Phó Cục trưởng Cục Dự trữ Nhà nước chịu trách nhiệm trước Cục trưởng Cục Dự trữ Nhà nước, Bộ trưởng Bộ Tài chính và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công phụ trách." } ], "id": "4298", "is_impossible": false, "question": "Phó Cục trưởng Cục Dự trữ Nhà nước chịu trách nhiệm như thế nào về lĩnh vực công tác được phân công phụ trách?" } ] } ], "title": "Phó Cục trưởng Cục Dự trữ Nhà nước chịu trách nhiệm như thế nào về lĩnh vực công tác được phân công phụ trách?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo khoản 5 Điều 10 Nghị định 99/2021/NĐ-CP quy định về thu hồi vốn tạm ứng như sau: Điều 10. Tạm ứng vốn 5. Thu hồi vốn tạm ứng: a) Vốn tạm ứng được thu hồi qua các lần thanh toán khối lượng hoàn thành của hợp đồng, mức thu hồi từng lần do chủ đầu tư thống nhất với nhà thầu, được quy định cụ thể trong hợp đồng và đảm bảo thu hồi hết khi giá trị giải ngân đạt 80% giá trị hợp đồng (trừ trường hợp được người có thẩm quyền cho tạm ứng ở mức cao hơn). Như vậy, các khoản chi phí thu hồi vốn tạm ứng đầu tư công như sau: - Vốn tạm ứng được thu hồi qua các lần thanh toán khối lượng hoàn thành của hợp đồng, mức thu hồi từng lần do chủ đầu tư thống nhất với nhà thầu, được quy định cụ thể trong hợp đồng và đảm bảo thu hồi hết khi giá trị giải ngân đạt 80% giá trị hợp đồng (trừ trường hợp được người có thẩm quyền cho tạm ứng ở mức cao hơn). - Đối với công việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư: sau khi chi trả cho người thụ hưởng, chủ đầu tư tập hợp chứng từ, làm thủ tục thanh toán và thu hồi tạm ứng trong thời hạn chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày chi trả cho người thụ hưởng, không chờ đến khi hoàn thành toàn bộ phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư mới làm thủ tục thu hồi vốn tạm ứng. Đối với chi phí cho công tác tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, cơ quan kiểm soát, thanh toán căn cứ vào quyết toán chi phí cho công tác tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư hàng năm được cấp có thẩm quyền phê duyệt để làm thủ tục thu hồi vốn tạm ứng. - Đối với chi phí quản lý dự án: chủ đầu tư lập bảng kê giá trị khối lượng công việc hoàn thành (có chữ ký và đóng dấu của chủ đầu tư) gửi cơ quan kiểm soát, thanh toán làm thủ tục thu hồi vốn tạm ứng. Chủ đầu tư không phải gửi chứng từ chi, hóa đơn mua sắm đến cơ quan kiểm soát, thanh toán và chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp pháp của khối lượng và giá trị đề nghị thanh toán theo dự toán được duyệt. Trường hợp ban quản lý dự án, chủ đầu tư trực tiếp quản lý nhiều dự án, định kỳ hàng quý hoặc 06 tháng và hết năm kế hoạch, chủ đầu tư phân bổ chi phí quản lý dự án (khối lượng công việc hoàn thành theo dự toán) cho từng dự án gửi cơ quan kiểm soát, thanh toán làm thủ tục thu hồi vốn tạm ứng - Đối với hợp đồng mua sắm máy móc, thiết bị: căn cứ vào hợp đồng được ký kết giữa chủ đầu tư và nhà thầu, đảm bảo thu hồi hết khi khối lượng công việc hoàn thành theo hợp đồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 462, "text": "các khoản chi phí thu hồi vốn tạm ứng đầu tư công như sau: - Vốn tạm ứng được thu hồi qua các lần thanh toán khối lượng hoàn thành của hợp đồng, mức thu hồi từng lần do chủ đầu tư thống nhất với nhà thầu, được quy định cụ thể trong hợp đồng và đảm bảo thu hồi hết khi giá trị giải ngân đạt 80% giá trị hợp đồng (trừ trường hợp được người có thẩm quyền cho tạm ứng ở mức cao hơn)." } ], "id": "4299", "is_impossible": false, "question": "Các khoản chi phí thu hồi vốn tạm ứng đầu tư công được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Các khoản chi phí thu hồi vốn tạm ứng đầu tư công được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 22 Điều 4 Luật Đầu tư công 2019 có nêu cụ thể như sau: Điều 4. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 22. Vốn đầu tư công quy định tại Luật này bao gồm: vốn ngân sách nhà nước; vốn từ nguồn thu hợp pháp của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập dành để đầu tư theo quy định của pháp luật. 23. Vốn ngân sách trung ương là vốn chi cho đầu tư phát triển thuộc ngân sách trung ương theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. 24. Vốn ngân sách địa phương là vốn chi cho đầu tư phát triển thuộc ngân sách địa phương theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. 25. Vốn ngân sách trung ương bổ sung có mục tiêu cho địa phương là vốn thuộc ngân sách trung ương bổ sung cho địa phương để đầu tư chương trình, dự án đầu tư công theo nhiệm vụ cụ thể được cấp có thẩm quyền quyết định. Như vậy, ngoài vốn từ ngân sách nhà nước thì vốn đầu tư công còn bao gồm những nguồn vốn từ nguồn thu hợp pháp của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập dành để đầu tư theo quy định pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 842, "text": "ngoài vốn từ ngân sách nhà nước thì vốn đầu tư công còn bao gồm những nguồn vốn từ nguồn thu hợp pháp của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập dành để đầu tư theo quy định pháp luật." } ], "id": "4300", "is_impossible": false, "question": "Ngoài vốn từ ngân sách nhà nước thì vốn đầu tư công còn bao gồm những nguồn vốn nào khác hay không?" } ] } ], "title": "Ngoài vốn từ ngân sách nhà nước thì vốn đầu tư công còn bao gồm những nguồn vốn nào khác hay không?" }