version stringclasses 1 value | data dict |
|---|---|
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại khoản 2 Điều 45 Luật Giá 2023, thì những người không được hành nghề thẩm định giá bao gồm các đối tượng sau: Điều 45. Đăng ký hành nghề thẩm định giá 2. Đối tượng không được hành nghề thẩm định giá bao gồm: a) Cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức; sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật, công nhân công an trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân; b) Người đang bị cấm hành nghề thẩm định giá theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật; người đang trong thời gian bị khởi tố, truy tố, xét xử theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự; người đã bị kết án về một trong các tội về kinh tế, chức vụ liên quan đến tài chính, giá, thẩm định giá mà chưa được xóa án tích; người đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn; người đang bị đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc; c) Người đang bị tước thẻ thẩm định viên về giá theo quyết định xử phạt vi phạm hành chính của người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính. Như vậy, những người không được hành nghề thẩm định giá bao gồm cụ thể sau: (1) Cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức; Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật, công nhân công an trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân; (2) Người đang bị cấm hành nghề thẩm định giá theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật; Người đang trong thời gian bị khởi tố, truy tố, xét xử theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự; Người đã bị kết án về một trong các tội về kinh tế, chức vụ liên quan đến tài chính, giá, thẩm định giá mà chưa được xóa án tích; Người đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn; Người đang bị đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc; (3) Người đang bị tước thẻ thẩm định viên về giá theo quyết định xử phạt vi phạm hành chính của người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1220,
"text": "những người không được hành nghề thẩm định giá bao gồm cụ thể sau: (1) Cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức; Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật, công nhân công an trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân; (2) Người đang bị cấm hành nghề thẩm định giá theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật; Người đang trong thời gian bị khởi tố, truy tố, xét xử theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự; Người đã bị kết án về một trong các tội về kinh tế, chức vụ liên quan đến tài chính, giá, thẩm định giá mà chưa được xóa án tích; Người đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn; Người đang bị đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc; (3) Người đang bị tước thẻ thẩm định viên về giá theo quyết định xử phạt vi phạm hành chính của người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính."
}
],
"id": "4701",
"is_impossible": false,
"question": "Những người nào không được hành nghề thẩm định giá?"
}
]
}
],
"title": "Những người nào không được hành nghề thẩm định giá?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 11 Thông tư 72/2024/TT-BQP quy định về hình thức, nội dung báo cáo kê khai tài sản cố định như sau: Điều 11. Hình thức, nội dung báo cáo kê khai tài sản cố định 2. Nội dung báo cáo kê khai tài sản cố định a) Các đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản cố định phải lập báo cáo kê khai theo mẫu quy định tại Thông tư này. Báo cáo kê khai tài sản cố định phải ghi đúng và đầy đủ thông tin theo mẫu quy định; Như vậy, nội dung báo cáo kê khai tài sản cố định gồm: - Các đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản cố định phải lập báo cáo kê khai. Báo cáo kê khai tài sản cố định phải ghi đúng và đầy đủ thông tin theo mẫu quy định; - Cơ quan tiếp nhận, quản lý báo cáo kê khai tài sản cố định được phép từ chối và yêu cầu báo cáo lại nếu phát hiện báo cáo kê khai không ghi đúng và đầy đủ thông tin.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 442,
"text": "nội dung báo cáo kê khai tài sản cố định gồm: - Các đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản cố định phải lập báo cáo kê khai."
}
],
"id": "4702",
"is_impossible": false,
"question": "Nội dung báo cáo kê khai tài sản cố định theo Thông tư 72 gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Nội dung báo cáo kê khai tài sản cố định theo Thông tư 72 gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 9 Nghị định 112/2024/NĐ-CP có quy định cụ thể như sau: Điều 9. Xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa 1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định về diện tích, vị trí, mục đích sử dụng của công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa đảm bảo tuân thủ các điều kiện sau: a) Không làm ảnh hưởng đến công trình thủy lợi, công trình đê điều, giao thông nội đồng, diện tích đất trồng lúa liền kề; b) Công trình chỉ được xây dựng 01 tầng, không được xây dựng tầng hầm; c) Khu vực đất trồng lúa được phép xây dựng công trình phải tập trung, có diện tích tối thiểu từ 50 ha; d) Công trình phục vụ theo mục đích được quy định tại khoản 6 Điều 3 Nghị định này. 2. Việc xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng và pháp luật khác có liên quan. 3. Diện tích đất xây dựng công trình theo quy định tại Điều này không phải thực hiện chuyển mục đích sử dụng đất và vẫn được thống kê là đất trồng lúa. Như vậy, quy định về xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa như sau: (1) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định về diện tích, vị trí, mục đích sử dụng của công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa đảm bảo tuân thủ các điều kiện sau: - Không làm ảnh hưởng đến công trình thủy lợi, công trình đê điều, giao thông nội đồng, diện tích đất trồng lúa liền kề; - Công trình chỉ được xây dựng 01 tầng, không được xây dựng tầng hầm; - Khu vực đất trồng lúa được phép xây dựng công trình phải tập trung, có diện tích tối thiểu từ 50 ha; - Công trình phục vụ theo mục đích được quy định tại khoản 6 Điều 3 Nghị định này. (2) Việc xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng và pháp luật khác có liên quan. (3) Diện tích đất xây dựng công trình theo quy định tại Điều 9 Nghị định 112/2024/NĐ-CP không phải thực hiện chuyển mục đích sử dụng đất và vẫn được thống kê là đất trồng lúa.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1057,
"text": "quy định về xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa như sau: (1) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định về diện tích, vị trí, mục đích sử dụng của công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa đảm bảo tuân thủ các điều kiện sau: - Không làm ảnh hưởng đến công trình thủy lợi, công trình đê điều, giao thông nội đồng, diện tích đất trồng lúa liền kề; - Công trình chỉ được xây dựng 01 tầng, không được xây dựng tầng hầm; - Khu vực đất trồng lúa được phép xây dựng công trình phải tập trung, có diện tích tối thiểu từ 50 ha; - Công trình phục vụ theo mục đích được quy định tại khoản 6 Điều 3 Nghị định này."
}
],
"id": "4703",
"is_impossible": false,
"question": "Quy định về xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa cụ thể ra sao?"
}
]
}
],
"title": "Quy định về xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa cụ thể ra sao?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Ngày 18/10/2024, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư 72/2024/TT-BQP quy định, hướng dẫn thực hiện chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định là tài sản chuyên dùng; chế độ báo cáo tài sản cố định là tài sản chuyên dùng, tài sản phục vụ công tác quản lý tại các đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng Theo đó, tại khoản 1 Điều 11 Thông tư 72/2024/TT-BQP quy định cụ thể như sau: Điều 11. Hình thức, nội dung báo cáo kê khai tài sản cố định 1. Hình thức báo cáo kê khai tài sản cố định a) Báo cáo kê khai lần đầu áp dụng đối với tài sản cố định hiện đơn vị đang quản lý, sử dụng tại thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành nhưng chưa báo cáo kê khai theo quy định tại Thông tư số 13/2019/TT-BQP ngày 29 tháng 01 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định, hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định và chế độ báo cáo tài sản cố định là tài sản chuyên dùng, tài sản phục vụ công tác quản lý tại các đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng (sau đây viết gọn là Thông tư số 13/2019/TT-BQP); Như vậy, 03 hình thức báo cáo kê khai tài sản cố định trong Bộ Quốc phòng từ 1/1/2025 gồm: arrow_forward_iosĐọc thêm (1) Báo cáo kê khai lần đầu áp dụng đối với tài sản cố định hiện đơn vị đang quản lý, sử dụng tại thời điểm Thông tư 72/2024/TT-BQP có hiệu lực thi hành nhưng chưa báo cáo kê khai theo quy định tại Thông tư 13/2019/TT-BQP quy định, hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định và chế độ báo cáo tài sản cố định là tài sản chuyên dùng, tài sản phục vụ công tác quản lý tại các đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng; (2) Báo cáo kê khai bổ sung áp dụng đối với trường hợp có thay đổi về tài sản cố định do đầu tư xây dựng, mua sắm, nhận bàn giao; xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản; thu hồi, giao, điều chuyển, tiêu hủy, bán, thanh lý, ghi giảm do bị mất, bị hủy hoại và các hình thức xử lý khác theo quy định của cơ quan, người có thẩm quyền; chuyển đổi công năng sử dụng của tài sản theo quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền; đối tượng được giao báo cáo kê khai tài sản thay đổi tên gọi, chia tách, sáp nhập, giải thể theo quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền; (3) Báo cáo kê khai định kỳ do các đơn vị quản lý, sử dụng tài sản cố định lập gửi lên cấp trên đến Bộ Quốc phòng (qua Cục Tài chính).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1283,
"text": "03 hình thức báo cáo kê khai tài sản cố định trong Bộ Quốc phòng từ 1/1/2025 gồm: arrow_forward_iosĐọc thêm (1) Báo cáo kê khai lần đầu áp dụng đối với tài sản cố định hiện đơn vị đang quản lý, sử dụng tại thời điểm Thông tư 72/2024/TT-BQP có hiệu lực thi hành nhưng chưa báo cáo kê khai theo quy định tại Thông tư 13/2019/TT-BQP quy định, hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định và chế độ báo cáo tài sản cố định là tài sản chuyên dùng, tài sản phục vụ công tác quản lý tại các đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng; (2) Báo cáo kê khai bổ sung áp dụng đối với trường hợp có thay đổi về tài sản cố định do đầu tư xây dựng, mua sắm, nhận bàn giao; xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản; thu hồi, giao, điều chuyển, tiêu hủy, bán, thanh lý, ghi giảm do bị mất, bị hủy hoại và các hình thức xử lý khác theo quy định của cơ quan, người có thẩm quyền; chuyển đổi công năng sử dụng của tài sản theo quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền; đối tượng được giao báo cáo kê khai tài sản thay đổi tên gọi, chia tách, sáp nhập, giải thể theo quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền; (3) Báo cáo kê khai định kỳ do các đơn vị quản lý, sử dụng tài sản cố định lập gửi lên cấp trên đến Bộ Quốc phòng (qua Cục Tài chính)."
}
],
"id": "4704",
"is_impossible": false,
"question": "03 hình thức báo cáo kê khai tài sản cố định trong Bộ Quốc phòng từ 1/1/2025?"
}
]
}
],
"title": "03 hình thức báo cáo kê khai tài sản cố định trong Bộ Quốc phòng từ 1/1/2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 2 Điều 11 Thông tư 72/2024/TT-BQP quy định hình thức, nội dung báo cáo kê khai tài sản cố định như sau: Điều 11. Hình thức, nội dung báo cáo kê khai tài sản cố định 2. Nội dung báo cáo kê khai tài sản cố định a) Các đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản cố định phải lập báo cáo kê khai theo mẫu quy định tại Thông tư này. Báo cáo kê khai tài sản cố định phải ghi đúng và đầy đủ thông tin theo mẫu quy định; Như vậy, nội dung báo cáo kê khai tài sản cố định trong Bộ Quốc phòng gồm: - Các đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản cố định phải lập báo cáo kê khai. Báo cáo kê khai tài sản cố định phải ghi đúng và đầy đủ thông tin theo mẫu quy định; - Cơ quan tiếp nhận, quản lý báo cáo kê khai tài sản cố định được phép từ chối và yêu cầu báo cáo lại nếu phát hiện báo cáo kê khai không ghi đúng và đầy đủ thông tin.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 431,
"text": "nội dung báo cáo kê khai tài sản cố định trong Bộ Quốc phòng gồm: - Các đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản cố định phải lập báo cáo kê khai."
}
],
"id": "4705",
"is_impossible": false,
"question": "Nội dung báo cáo kê khai tài sản cố định trong Bộ Quốc phòng gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Nội dung báo cáo kê khai tài sản cố định trong Bộ Quốc phòng gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 3 Điều 11 Thông tư 72/2024/TT-BQP quy định thời hạn báo cáo kê khai tài sản cố định trong Bộ Quốc phòng như sau: Điều 11. Hình thức, nội dung báo cáo kê khai tài sản cố định b) Báo cáo kê khai bổ sung áp dụng đối với trường hợp có thay đổi về tài sản cố định do đầu tư xây dựng, mua sắm, nhận bàn giao; xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản; thu hồi, giao, điều chuyển, tiêu hủy, bán, thanh lý, ghi giảm do bị mất, bị hủy hoại và các hình thức xử lý khác theo quy định của cơ quan, người có thẩm quyền; chuyển đổi công năng sử dụng của tài sản theo quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền; đối tượng được giao báo cáo kê khai tài sản thay đổi tên gọi, chia tách, sáp nhập, giải thể theo quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền; 3. Thời hạn báo cáo kê khai tài sản cố định a) Đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này đơn vị, doanh nghiệp phải thực hiện xong trước ngày 31 tháng 12 năm 2024; b) Đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này, không quá 30 ngày kể từ ngày có sự thay đổi. Đối với tài sản đưa vào sử dụng do hình thành từ đầu tư xây dựng, nâng cấp, cải tạo thì thời gian thay đổi tính từ ngày ký Biên bản nghiệm thu đưa vào sử dụng. Như vậy, thời hạn nộp báo cáo kê khai bổ sung khi có thay đổi về tài sản cố định là không quá 30 ngày kể từ ngày có sự thay đổi theo quy định, trong trường hợp: - Đầu tư xây dựng, mua sắm, nhận bàn giao; - Xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản; - Thu hồi, giao, điều chuyển, tiêu hủy, bán, thanh lý, ghi giảm do bị mất, bị hủy hoại và các hình thức xử lý khác theo quy định của cơ quan, người có thẩm quyền; - Chuyển đổi công năng sử dụng của tài sản theo quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền; - Đối tượng được giao báo cáo kê khai tài sản thay đổi tên gọi, chia tách, sáp nhập, giải thể theo quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền. Đối với tài sản đưa vào sử dụng do hình thành từ đầu tư xây dựng, nâng cấp, cải tạo thì thời gian thay đổi tính từ ngày ký Biên bản nghiệm thu đưa vào sử dụng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1200,
"text": "thời hạn nộp báo cáo kê khai bổ sung khi có thay đổi về tài sản cố định là không quá 30 ngày kể từ ngày có sự thay đổi theo quy định, trong trường hợp: - Đầu tư xây dựng, mua sắm, nhận bàn giao; - Xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản; - Thu hồi, giao, điều chuyển, tiêu hủy, bán, thanh lý, ghi giảm do bị mất, bị hủy hoại và các hình thức xử lý khác theo quy định của cơ quan, người có thẩm quyền; - Chuyển đổi công năng sử dụng của tài sản theo quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền; - Đối tượng được giao báo cáo kê khai tài sản thay đổi tên gọi, chia tách, sáp nhập, giải thể theo quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền."
}
],
"id": "4706",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hạn nộp báo cáo kê khai bổ sung áp dụng đối với trường hợp có thay đổi về tài sản cố định là bao nhiêu ngày?"
}
]
}
],
"title": "Thời hạn nộp báo cáo kê khai bổ sung áp dụng đối với trường hợp có thay đổi về tài sản cố định là bao nhiêu ngày?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 2 Điều 11 Thông tư 72/2024/TT-BQP quy định hình thức, nội dung báo cáo kê khai tài sản cố định như sau: Điều 11. Hình thức, nội dung báo cáo kê khai tài sản cố định 1. Hình thức báo cáo kê khai tài sản cố định a) Báo cáo kê khai lần đầu áp dụng đối với tài sản cố định hiện đơn vị đang quản lý, sử dụng tại thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành nhưng chưa báo cáo kê khai theo quy định tại Thông tư số 13/2019/TT-BQP ngày 29 tháng 01 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định, hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định và chế độ báo cáo tài sản cố định là tài sản chuyên dùng, tài sản phục vụ công tác quản lý tại các đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng (sau đây viết gọn là Thông tư số 13/2019/TT-BQP); b) Báo cáo kê khai bổ sung áp dụng đối với trường hợp có thay đổi về tài sản cố định do đầu tư xây dựng, mua sắm, nhận bàn giao; xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản; thu hồi, giao, điều chuyển, tiêu hủy, bán, thanh lý, ghi giảm do bị mất, bị hủy hoại và các hình thức xử lý khác theo quy định của cơ quan, người có thẩm quyền; chuyển đổi công năng sử dụng của tài sản theo quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền; đối tượng được giao báo cáo kê khai tài sản thay đổi tên gọi, chia tách, sáp nhập, giải thể theo quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền; c) Báo cáo kê khai định kỳ do các đơn vị quản lý, sử dụng tài sản cố định lập gửi lên cấp trên đến Bộ Quốc phòng (qua Cục Tài chính). 2. Nội dung báo cáo kê khai tài sản cố định a) Các đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản cố định phải lập báo cáo kê khai theo mẫu quy định tại Thông tư này. Báo cáo kê khai tài sản cố định phải ghi đúng và đầy đủ thông tin theo mẫu quy định; b) Cơ quan tiếp nhận, quản lý báo cáo kê khai tài sản cố định được phép từ chối và yêu cầu báo cáo lại nếu phát hiện báo cáo kê khai không ghi đúng và đầy đủ thông tin. Như vậy, nội dung báo cáo kê khai tài sản cố định trong Bộ Quốc phòng gồm: - Các đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản cố định phải lập báo cáo kê khai. Báo cáo kê khai tài sản cố định phải ghi đúng và đầy đủ thông tin theo mẫu quy định; - Cơ quan tiếp nhận, quản lý báo cáo kê khai tài sản cố định được phép từ chối và yêu cầu báo cáo lại nếu phát hiện báo cáo kê khai không ghi đúng và đầy đủ thông tin.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1995,
"text": "nội dung báo cáo kê khai tài sản cố định trong Bộ Quốc phòng gồm: - Các đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản cố định phải lập báo cáo kê khai."
}
],
"id": "4707",
"is_impossible": false,
"question": "Nội dung báo cáo kê khai tài sản cố định trong Bộ Quốc phòng gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Nội dung báo cáo kê khai tài sản cố định trong Bộ Quốc phòng gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 103 Luật Đất đai 2024 quy định cụ thể như sau: Điều 103. Bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi Khi Nhà nước thu hồi đất mà gây thiệt hại đối với cây trồng, vật nuôi thì việc bồi thường thực hiện theo quy định sau đây: 1. Đối với cây hằng năm, mức bồi thường được tính bằng giá trị sản lượng của vụ thu hoạch đối với cây trồng đó. Giá trị sản lượng của vụ thu hoạch được tính theo năng suất của vụ cao nhất trong 03 năm trước liền kề của loại cây trồng đó tại địa phương và đơn giá bồi thường; 2. Đối với cây lâu năm, mức bồi thường được tính theo giá trị thiệt hại thực tế của vườn cây. Đối với cây lâu năm là loại cho thu hoạch nhiều lần mà đang trong thời kỳ thu hoạch thì mức bồi thường được tính bằng sản lượng vườn cây còn chưa thu hoạch tương ứng với số năm còn lại trong chu kỳ thu hoạch và đơn giá bồi thường; 3. Đối với cây trồng chưa thu hoạch nhưng có thể di chuyển đến địa điểm khác thì được bồi thường chi phí di chuyển và thiệt hại thực tế do phải di chuyển, phải trồng lại. Như vậy, khi nhà nước thu hồi đất, nếu thiệt hại về cây trồng thì phải bồi thường, và bồi thường cụ thể tùy thuộc vào loại cây trồng nêu trên: - Đối với cây hằng năm, mức bồi thường được tính bằng giá trị sản lượng của vụ thu hoạch đối với cây trồng đó. Giá trị sản lượng của vụ thu hoạch được tính theo năng suất của vụ cao nhất trong 03 năm trước liền kề của loại cây trồng đó tại địa phương và đơn giá bồi thường; - Đối với cây lâu năm, mức bồi thường được tính theo giá trị thiệt hại thực tế của vườn cây. Đối với cây lâu năm là loại cho thu hoạch nhiều lần mà đang trong thời kỳ thu hoạch thì mức bồi thường được tính bằng sản lượng vườn cây còn chưa thu hoạch tương ứng với số năm còn lại trong chu kỳ thu hoạch và đơn giá bồi thường; - Đối với cây trồng chưa thu hoạch nhưng có thể di chuyển đến địa điểm khác thì được bồi thường chi phí di chuyển và thiệt hại thực tế do phải di chuyển, phải trồng lại. Đối với cây rừng trồng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, cây rừng tự nhiên giao cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trồng, quản lý, chăm sóc, bảo vệ thì bồi thường theo giá trị thiệt hại thực tế của vườn cây; tiền bồi thường được phân chia cho người quản lý, chăm sóc, bảo vệ theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp;",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1011,
"text": "khi nhà nước thu hồi đất, nếu thiệt hại về cây trồng thì phải bồi thường, và bồi thường cụ thể tùy thuộc vào loại cây trồng nêu trên: - Đối với cây hằng năm, mức bồi thường được tính bằng giá trị sản lượng của vụ thu hoạch đối với cây trồng đó."
}
],
"id": "4708",
"is_impossible": false,
"question": "Nhà nước có phải bồi thường cây trồng khi thu hồi đất không?"
}
]
}
],
"title": "Nhà nước có phải bồi thường cây trồng khi thu hồi đất không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 101 Luật Đất đai 2024 có quy định về trường hợp không được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất như sau: Điều 101. Trường hợp không được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất 1. Các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 107 của Luật này. 2. Đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý quy định tại Điều 217 của Luật này. 3. Đất thu hồi trong các trường hợp quy định tại Điều 81, khoản 1 và khoản 2 Điều 82 của Luật này. 4. Trường hợp không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 96 của Luật này. Như vậy, các trường hợp thu hồi đất nhưng không được bồi thường về đất bao gồm: - Đất được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất, trừ trường hợp đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được bồi thường về đất theo quy định; - Đất được Nhà nước giao cho tổ chức thuộc trường hợp có thu tiền sử dụng đất nhưng được miễn tiền sử dụng đất; - Đất được Nhà nước cho thuê trả tiền thuê đất hằng năm; đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê nhưng được miễn tiền thuê đất, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 99 Luật Đất đai 2024; - Đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích do Ủy ban nhân dân cấp xã cho thuê; - Đất nhận khoán để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; - Diện tích đất nông nghiệp được giao vượt hạn mức quy định. - Đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý. - Đất thu hồi trong các trường hợp quy định tại Điều 81, khoản 1 và khoản 2 Điều 82 Luật Đất đai 2024. - Trường hợp không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 96 Luật Đất đai 2024.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 645,
"text": "các trường hợp thu hồi đất nhưng không được bồi thường về đất bao gồm: - Đất được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất, trừ trường hợp đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được bồi thường về đất theo quy định; - Đất được Nhà nước giao cho tổ chức thuộc trường hợp có thu tiền sử dụng đất nhưng được miễn tiền sử dụng đất; - Đất được Nhà nước cho thuê trả tiền thuê đất hằng năm; đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê nhưng được miễn tiền thuê đất, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 99 Luật Đất đai 2024; - Đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích do Ủy ban nhân dân cấp xã cho thuê; - Đất nhận khoán để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; - Diện tích đất nông nghiệp được giao vượt hạn mức quy định."
}
],
"id": "4709",
"is_impossible": false,
"question": "Khi nào bị thu hồi đất nhưng không được bồi thường về đất?"
}
]
}
],
"title": "Khi nào bị thu hồi đất nhưng không được bồi thường về đất?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 3 Điều 94 Luật Đất đai 2024 quy định như sau: Điều 94. Kinh phí và chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư 3. Việc chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được thực hiện như sau: a) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư có hiệu lực thi hành, cơ quan, đơn vị, tổ chức thực hiện bồi thường phải chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ cho người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản; b) Trường hợp cơ quan, đơn vị, tổ chức thực hiện bồi thường chậm chi trả thì khi thanh toán tiền bồi thường, hỗ trợ cho người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản, ngoài tiền bồi thường, hỗ trợ theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản còn được thanh toán thêm một khoản tiền bằng mức tiền chậm nộp theo quy định của Luật Quản lý thuế tính trên số tiền chậm trả và thời gian chậm trả. Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư có trách nhiệm phê duyệt phương án chi trả bồi thường chậm cho người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản. Kinh phí chi trả bồi thường chậm được bố trí từ ngân sách của cấp phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. Như vậy, thời hạn cơ quan, đơn vị, tổ chức thực hiện bồi thường phải chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ cho người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản là trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư có hiệu lực thi hành. Ngoài ra, trường hợp cơ quan, đơn vị, tổ chức thực hiện bồi thường chậm chi trả thì khi thanh toán tiền bồi thường, hỗ trợ cho người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản, ngoài tiền bồi thường, hỗ trợ theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản còn được thanh toán thêm một khoản tiền bằng mức tiền chậm nộp theo quy định của Luật Quản lý thuế tính trên số tiền chậm trả và thời gian chậm trả.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1236,
"text": "thời hạn cơ quan, đơn vị, tổ chức thực hiện bồi thường phải chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ cho người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản là trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư có hiệu lực thi hành."
}
],
"id": "4710",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hạn chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ cho người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản là bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Thời hạn chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ cho người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản là bao lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 123 Luật Đất đai 2024 có quy định về thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất như sau: Điều 123. Thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất 1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trong các trường hợp sau đây: a) Giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với tổ chức trong nước; b) Giao đất, cho thuê đất đối với tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc; c) Giao đất, cho thuê đất đối với người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; d) Cho thuê đất đối với tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao. 2. Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trong các trường hợp sau đây: a) Giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với cá nhân. Trường hợp cho cá nhân thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp để sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ với diện tích từ 0,5 ha trở lên thì phải có văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước khi quyết định; b) Giao đất đối với cộng đồng dân cư. 3. Ủy ban nhân dân cấp xã cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn. Như vậy, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trong các trường hợp dưới đây: - Giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với tổ chức trong nước. - Giao đất, cho thuê đất đối với tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc. - Giao đất, cho thuê đất đối với người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài. - Cho thuê đất đối với tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1333,
"text": "Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trong các trường hợp dưới đây: - Giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với tổ chức trong nước."
}
],
"id": "4711",
"is_impossible": false,
"question": "Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trong trường hợp nào?"
}
]
}
],
"title": "Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trong trường hợp nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Mục 5 Quy định 51-QĐ/TW năm 2021 quy định về tổ chức quần chúng như sau: V- TỔ CHỨC QUẦN CHÚNG Tổ chức quần chúng trong Quân đội nhân dân Việt Nam gồm có: Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; Công đoàn; Hội phụ nữ. Các tổ chức quần chúng chi tổ chức ở đơn vị cơ sở (riêng với các doanh nghiệp thì tổ chức theo doanh nghiệp), đặt dưới sự lãnh đạo của tổ chức đảng, sự chỉ đạo trực tiếp của chính ủy, chính trị viên (bí thư cấp ủy) và cơ quan chính trị cùng cấp, sự chỉ đạo, hướng dẫn của cơ quan chính trị cấp trên. Các tổ chức quần chúng trong Quân đội có nhiệm vụ thực hiện đầy đủ chức năng, nhiệm vụ theo điều lệ của đoàn thể mình và các nghị quyết, chỉ thị của ban chấp hành Trung ương đoàn thể đó; vận dụng sát với đặc điểm, tình hình, nhiệm vụ quân sự, quốc phòng và phù hợp với cơ chế Đảng lãnh đạo Quân đội. Đối với các tổ chức nghề nghiệp, căn cứ tình hình cụ thể, nơi nào có nhu cầu cần thiết, nếu được Tổng cục Chính trị cho phép thì lập chi hội ở cơ sở, đặt dưới sự lãnh đạo của đảng bộ, chi bộ cơ sở, sự chỉ đạo của cơ quan chính trị cùng cấp và sự hướng dẫn về hoạt động nghề nghiệp của ban chấp hành hội mà chi hội đó trực thuộc. Như vậy, tổ chức quần chúng trong Quân đội nhân dân Việt Nam gồm có: Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; Công đoàn; Hội phụ nữ. - Các tổ chức quần chúng chi tổ chức ở đơn vị cơ sở (riêng với các doanh nghiệp thì tổ chức theo doanh nghiệp), đặt dưới sự lãnh đạo của tổ chức đảng, sự chỉ đạo trực tiếp của chính ủy, chính trị viên (bí thư cấp ủy) và cơ quan chính trị cùng cấp, sự chỉ đạo, hướng dẫn của cơ quan chính trị cấp trên. arrow_forward_iosĐọc thêm - Các tổ chức quần chúng trong Quân đội có nhiệm vụ thực hiện đầy đủ chức năng, nhiệm vụ theo điều lệ của đoàn thể mình và các nghị quyết, chỉ thị của ban chấp hành Trung ương đoàn thể đó; vận dụng sát với đặc điểm, tình hình, nhiệm vụ quân sự, quốc phòng và phù hợp với cơ chế Đảng lãnh đạo Quân đội. - Đối với các tổ chức nghề nghiệp, căn cứ tình hình cụ thể, nơi nào có nhu cầu cần thiết, nếu được Tổng cục Chính trị cho phép thì lập chi hội ở cơ sở, đặt dưới sự lãnh đạo của đảng bộ, chi bộ cơ sở, sự chỉ đạo của cơ quan chính trị cùng cấp và sự hướng dẫn về hoạt động nghề nghiệp của ban chấp hành hội mà chi hội đó trực thuộc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1166,
"text": "tổ chức quần chúng trong Quân đội nhân dân Việt Nam gồm có: Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; Công đoàn; Hội phụ nữ."
}
],
"id": "4712",
"is_impossible": false,
"question": "Tổ chức quần chúng trong Quân đội nhân dân Việt Nam được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Tổ chức quần chúng trong Quân đội nhân dân Việt Nam được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 7 Điều 4 Thông tư 40/2023/TT-BTC quy định mức chi khen thưởng cho các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc như sau: Điều 4. Mức chi Mức chi cho các nội dung quy định tại Điều 3 Thông tư này được thực hiện theo chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi tiêu tài chính hiện hành do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định. Thông tư này quy định một số mức chi cụ thể như sau: 7. Chi khen thưởng cho các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc: Thực hiện theo quy định của Luật Thi đua, khen thưởng số 15/2003/QH11 được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 47/2005/QH11, Luật số 39/2009/QH12 và Luật số 39/2013/QH13; Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 (có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2024); Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng. Như vậy, mức chi khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc được thực hiện theo quy định tại Luật Thi đua, khen thưởng 2022; Nghị định 98/2023/NĐ-CP.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 968,
"text": "mức chi khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc được thực hiện theo quy định tại Luật Thi đua, khen thưởng 2022; Nghị định 98/2023/NĐ-CP."
}
],
"id": "4713",
"is_impossible": false,
"question": "Mức chi khen thưởng cho các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc?"
}
]
}
],
"title": "Mức chi khen thưởng cho các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 4 Luật Quản lý nợ công 2017 quy định về phân loại nợ công như sau: Điều 4. Phân loại nợ công 1. Nợ Chính phủ bao gồm: a) Nợ do Chính phủ phát hành công cụ nợ; b) Nợ do Chính phủ ký kết thỏa thuận vay trong nước, nước ngoài; c) Nợ của ngân sách trung ương vay từ quỹ dự trữ tài chính của Nhà nước, ngân quỹ nhà nước, quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách. 2. Nợ được Chính phủ bảo lãnh bao gồm: a) Nợ của doanh nghiệp được Chính phủ bảo lãnh; b) Nợ của ngân hàng chính sách của Nhà nước được Chính phủ bảo lãnh. 3. Nợ chính quyền địa phương bao gồm: a) Nợ do phát hành trái phiếu chính quyền địa phương; b) Nợ do vay lại vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài; c) Nợ của ngân sách địa phương vay từ ngân hàng chính sách của Nhà nước, quỹ dự trữ tài chính cấp tỉnh, ngân quỹ nhà nước và vay khác theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước. Như vậy, nợ công được phân loại như sau: [1] Nợ Chính phủ bao gồm: - Nợ do Chính phủ phát hành công cụ nợ; - Nợ do Chính phủ ký kết thỏa thuận vay trong nước, nước ngoài; - Nợ của ngân sách trung ương vay từ quỹ dự trữ tài chính của Nhà nước, ngân quỹ nhà nước, quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách. [2] Nợ được Chính phủ bảo lãnh bao gồm: - Nợ của doanh nghiệp được Chính phủ bảo lãnh; - Nợ của ngân hàng chính sách của Nhà nước được Chính phủ bảo lãnh. [3] Nợ chính quyền địa phương bao gồm: - Nợ do phát hành trái phiếu chính quyền địa phương; - Nợ do vay lại vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài; - Nợ của ngân sách địa phương vay từ ngân hàng chính sách của Nhà nước, quỹ dự trữ tài chính cấp tỉnh, ngân quỹ nhà nước và vay khác theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 868,
"text": "nợ công được phân loại như sau: [1] Nợ Chính phủ bao gồm: - Nợ do Chính phủ phát hành công cụ nợ; - Nợ do Chính phủ ký kết thỏa thuận vay trong nước, nước ngoài; - Nợ của ngân sách trung ương vay từ quỹ dự trữ tài chính của Nhà nước, ngân quỹ nhà nước, quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách."
}
],
"id": "4714",
"is_impossible": false,
"question": "Nợ công được phân loại như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Nợ công được phân loại như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 6 Thông tư 21/2024/TT-BYT quy định về phương pháp chi phí như sau: Điều 6. Phương pháp chi phí 3. Các khoản chi phí trong yếu tố hình thành giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh được xác định theo một trong các cách sau đây: a) Đối với những yếu tố chi phí hình thành giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trên thị trường có dịch vụ so sánh mà đơn vị thu thập được thông tin thì được sử dụng phương pháp so sánh theo quy định tại mục 2 Chương này để xác định chi phí. Trường hợp không có đủ 03 đơn vị cung ứng dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh thì người đứng đầu đơn vị lập phương án giá chịu trách nhiệm quyết định sử dụng thông tin thực tế thu thập được; b) Trên cơ sở định mức kinh tế - kỹ thuật được cơ quan có thẩm quyền ban hành; c) Trên cơ sở mức chi phí thực tế hợp lý của yếu tố hình thành giá; d) Trên cơ sở chế độ chính sách của Nhà nước hoặc khoản mục chi phí đã có giá do Nhà nước quy định hoặc đã có quy định pháp luật (về thuế, kế toán, thống kê và các pháp luật có liên quan); đ) Trên cơ sở phân bổ chi phí theo các tiêu chí phù hợp với hướng dẫn tại khoản 4 Điều 7 Thông tư này. 4. Cách xác định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh cụ thể và đề xuất giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh cụ thể theo phương pháp chi phí: Căn cứ quy định tại các điều 6, 7 và 8 Thông tư này để xác định và bảo đảm mức giá đề xuất phù hợp quy định tại Điều 1 Thông tư này. Như vậy, các khoản chi phí trong yếu tố hình thành giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh được xác định theo một trong các cách sau đây: - Đối với những yếu tố chi phí hình thành giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trên thị trường có dịch vụ so sánh mà đơn vị thu thập được thông tin thì được sử dụng phương pháp so sánh theo quy định tại mục 2 Chương 1 Thông tư 21/2024/TT-BYT để xác định chi phí. Trường hợp không có đủ 03 đơn vị cung ứng dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh thì người đứng đầu đơn vị lập phương án giá chịu trách nhiệm quyết định sử dụng thông tin thực tế thu thập được; - Trên cơ sở định mức kinh tế - kỹ thuật được cơ quan có thẩm quyền ban hành; - Trên cơ sở mức chi phí thực tế hợp lý của yếu tố hình thành giá; - Trên cơ sở chế độ chính sách của Nhà nước hoặc khoản mục chi phí đã có giá do Nhà nước quy định hoặc đã có quy định pháp luật (về thuế, kế toán, thống kê và các pháp luật có liên quan); - Trên cơ sở phân bổ chi phí theo các tiêu chí phù hợp với hướng dẫn tại khoản 4 Điều 7 Thông tư 21/2024/TT-BYT. Ngoài ra, cách xác định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh cụ thể và đề xuất giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh cụ thể theo phương pháp chi phí: (Căn cứ quy định tại các Điều 6 Thông tư 21/2024/TT-BYT, Điều 7 Thông tư 21/2024/TT-BYT và Điều 8 Thông tư 21/2024/TT-BYT để xác định và bảo đảm mức giá đề xuất phù hợp quy định tại Điều 1 Thông tư 21/2024/TT-BYT).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1374,
"text": "các khoản chi phí trong yếu tố hình thành giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh được xác định theo một trong các cách sau đây: - Đối với những yếu tố chi phí hình thành giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trên thị trường có dịch vụ so sánh mà đơn vị thu thập được thông tin thì được sử dụng phương pháp so sánh theo quy định tại mục 2 Chương 1 Thông tư 21/2024/TT-BYT để xác định chi phí."
}
],
"id": "4715",
"is_impossible": false,
"question": "Các khoản chi phí trong yếu tố hình thành giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh được xác định theo một trong các cách nào?"
}
]
}
],
"title": "Các khoản chi phí trong yếu tố hình thành giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh được xác định theo một trong các cách nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 2 Điều 27 Nghị định 24/2024/NĐ-CP quy định nguyên tắc đánh giá hồ sơ dự thầu: Điều 27. Nguyên tắc đánh giá hồ sơ dự thầu 2. Trường hợp nhân sự chủ chốt (trừ nhân sự chủ chốt thực hiện phần công việc tư vấn (E) trong gói thầu EPC, EP, EC, chìa khóa trao tay), thiết bị chủ yếu mà nhà thầu đề xuất trong hồ sơ dự thầu không đáp ứng yêu cầu hoặc không chứng minh được khả năng huy động nhân sự (bao gồm cả trường hợp nhân sự đã huy động cho hợp đồng khác có thời gian làm việc trùng với thời gian thực hiện gói thầu này) thì bên mời thầu cho phép nhà thầu bổ sung, thay thế. Nhà thầu chỉ được bổ sung, thay thế một lần đối với từng vị trí nhân sự chủ chốt, thiết bị chủ yếu trong một khoảng thời gian phù hợp. Trong mọi trường hợp, nếu nhà thầu kê khai nhân sự chủ chốt, thiết bị chủ yếu không trung thực thì không được thay thế nhân sự, thiết bị khác, hồ sơ dự thầu của nhà thầu bị loại và nhà thầu sẽ bị coi là gian lận theo quy định tại khoản 4 Điều 16 của Luật Đấu thầu và bị xử lý theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 125 của Nghị định này. Theo quy định trên, nhân sự chủ chốt trong đánh giá hồ sơ đấu thầu mà nhà thầu đề xuất trong hồ sơ dự thầu không đáp ứng yêu cầu hoặc không chứng minh được khả năng huy động nhân sự thì bên mời thầu cho phép nhà thầu bổ sung, thay thế. Như vậy, có thể thay đổi nhân sự chủ chốt trong đánh giá hồ sơ đấu thầu trừ nhân sự chủ chốt thực hiện phần công việc tư vấn (E) trong gói thầu EPC, EP, EC, chìa khóa trao tay.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1302,
"text": "có thể thay đổi nhân sự chủ chốt trong đánh giá hồ sơ đấu thầu trừ nhân sự chủ chốt thực hiện phần công việc tư vấn (E) trong gói thầu EPC, EP, EC, chìa khóa trao tay."
}
],
"id": "4716",
"is_impossible": false,
"question": "Có thể thay đổi nhân sự chủ chốt trong đánh giá hồ sơ đấu thầu hay không?"
}
]
}
],
"title": "Có thể thay đổi nhân sự chủ chốt trong đánh giá hồ sơ đấu thầu hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 8 Luật Đấu thầu 2023 quy định cung cấp và đăng tải thông tin về đấu thầu: Điều 8. Cung cấp và đăng tải thông tin về đấu thầu 1. Trách nhiệm đăng tải thông tin về lựa chọn nhà thầu được quy định như sau: a) Chủ đầu tư có trách nhiệm đăng tải thông tin quy định tại các điểm a, g, h, i và k khoản 1 Điều 7 của Luật này; b) Bên mời thầu có trách nhiệm đăng tải thông tin quy định tại các điểm b, c, d và đ khoản 1 Điều 7 của Luật này. Đối với gói thầu được tổ chức đấu thầu quốc tế, bên mời thầu phải đăng tải các thông tin quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều 7 của Luật này bằng tiếng Việt và tiếng Anh; đối với thông tin quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 7 của Luật này, bên mời thầu đăng tải bằng tiếng Anh hoặc tiếng Việt và tiếng Anh; c) Nhà thầu có trách nhiệm cập nhật, đăng tải thông tin về năng lực, kinh nghiệm của mình vào cơ sở dữ liệu nhà thầu, trong đó bao gồm thông tin quy định tại điểm k khoản 1 Điều 7 của Luật này. Như vậy, bên mời thầu có trách nhiệm đăng tải thông tin sau về đấu thầu: [1] Thông báo mời quan tâm, thông báo mời sơ tuyển [2] Thông báo mời thầu [3] Danh sách ngắn [4] Hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu và các nội dung sửa đổi, làm rõ hồ sơ (nếu có) Lưu ý: Đối với gói thầu được tổ chức đấu thầu quốc tế, bên mời thầu phải đăng tải các thông tin [1] [2] [3] bằng tiếng Việt và tiếng Anh và thông tin [4] bên mời thầu đăng tải bằng tiếng Anh hoặc tiếng Việt và tiếng Anh",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 452,
"text": "Đối với gói thầu được tổ chức đấu thầu quốc tế, bên mời thầu phải đăng tải các thông tin quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều 7 của Luật này bằng tiếng Việt và tiếng Anh; đối với thông tin quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 7 của Luật này, bên mời thầu đăng tải bằng tiếng Anh hoặc tiếng Việt và tiếng Anh; c) Nhà thầu có trách nhiệm cập nhật, đăng tải thông tin về năng lực, kinh nghiệm của mình vào cơ sở dữ liệu nhà thầu, trong đó bao gồm thông tin quy định tại điểm k khoản 1 Điều 7 của Luật này."
}
],
"id": "4717",
"is_impossible": false,
"question": "Bên mời thầu có trách nhiệm đăng tải thông tin nào về đấu thầu?"
}
]
}
],
"title": "Bên mời thầu có trách nhiệm đăng tải thông tin nào về đấu thầu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 3 Luật Quản lý thuế 2019 quy định như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Thuế là một khoản nộp ngân sách nhà nước bắt buộc của tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân theo quy định của các luật thuế. 2. Các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước do cơ quan quản lý thuế quản lý thu bao gồm: a) Phí và lệ phí theo quy định của Luật Phí và lệ phí; b) Tiền sử dụng đất nộp ngân sách nhà nước; c) Tiền thuê đất, thuê mặt nước; d) Tiền cấp quyền khai thác khoáng sản; đ) Tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước; e) Tiền nộp ngân sách nhà nước từ bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công; g) Tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế và hải quan; h) Tiền chậm nộp và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật. Như vậy, thuế là một khoản nộp ngân sách nhà nước bắt buộc của tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân theo quy định của các luật thuế. Thuế có các vai trò: arrow_forward_iosĐọc thêm - Thuế là nguồn thu chính của ngân sách nhà nước. - Thuế là công cụ quan trọng để Nhà nước điều tiết thị trường. Qua thuế, Nhà nước hướng dẫn tiêu dùng theo hướng tích cực, bảo vệ thị trường trong nước. - Thuế góp phần điều tiết thu nhập, thực hiện công bằng xã hội, đảm bảo cân bằng lợi ích trong xã hội. Ví dụ về vai trò của thuế: - Xây dựng cơ sở hạ tầng: Thuế được sử dụng để xây dựng đường xá, cầu cống, bệnh viện, trường học, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân. - Nguồn chi các dịch vụ công: Thuế là nguồn thu chính để nhà nước chi cho các dịch vụ công như giáo dục, y tế, cơ sở hạ tầng, và an ninh. - Hỗ trợ các chương trình an sinh xã hội: Thuế giúp tài trợ cho các chương trình hỗ trợ người nghèo, người già, người khuyết tật, - Điều tiết kinh tế: Thuế có thể được sử dụng để điều chỉnh hành vi kinh tế. Ví dụ, thuế tiêu thụ đặc biệt đánh vào các mặt hàng không tốt cho sức khỏe (như thuốc lá, rượu) nhằm giảm tiêu thụ. - Giảm bất bình đẳng: Hệ thống thuế lũy tiến (thuế cao hơn đối với người có thu nhập cao hơn) có thể giúp phân phối lại thu nhập, từ đó giảm khoảng cách giữa các tầng lớp trong xã hội. - Khuyến khích đầu tư: Các chính sách thuế ưu đãi có thể khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực cụ thể.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 940,
"text": "thuế là một khoản nộp ngân sách nhà nước bắt buộc của tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân theo quy định của các luật thuế."
}
],
"id": "4718",
"is_impossible": false,
"question": "Thuế là gì? Vai trò của thuế là gì? Ví dụ về vai trò của thuế?"
}
]
}
],
"title": "Thuế là gì? Vai trò của thuế là gì? Ví dụ về vai trò của thuế?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 4 Thông tư 21/2024/TT-BYT quy định về thu thập thông tin về giá so sánh của dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh như sau: Điều 4. Thu thập thông tin về giá so sánh 2. Thông tin về giá của dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh cùng loại phải đáp ứng các yêu cầu sau đây: a) Đã hoặc đang được áp dụng tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nơi cung cấp thông tin về giá; b) Được thu thập trong phạm vi 24 tháng tính từ thời điểm xây dựng phương án giá trở về trước của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên cùng địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Trường hợp không đủ 03 đơn vị cung ứng dịch vụ khác nhau trên cùng địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì mở rộng việc thu thập thông tin theo tiêu chỉ từ gần đến xa để lấy đủ 03 đơn vị cung ứng dịch vụ. Như vậy, từ 17/10/2024, thông tin về giá so sánh của dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh cùng loại phải đáp ứng các yêu cầu như sau: - Đã hoặc đang được áp dụng tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nơi cung cấp thông tin về giá; - Được thu thập trong phạm vi 24 tháng tính từ thời điểm xây dựng phương án giá trở về trước của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên cùng địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Trường hợp không đủ 03 đơn vị cung ứng dịch vụ khác nhau trên cùng địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì mở rộng việc thu thập thông tin theo tiêu chỉ từ gần đến xa để lấy đủ 03 đơn vị cung ứng dịch vụ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 778,
"text": "từ 17/10/2024, thông tin về giá so sánh của dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh cùng loại phải đáp ứng các yêu cầu như sau: - Đã hoặc đang được áp dụng tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nơi cung cấp thông tin về giá; - Được thu thập trong phạm vi 24 tháng tính từ thời điểm xây dựng phương án giá trở về trước của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên cùng địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương."
}
],
"id": "4719",
"is_impossible": false,
"question": "Từ 17/10/2024, thông tin về giá so sánh của dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh cùng loại phải đáp ứng các yêu cầu gì?"
}
]
}
],
"title": "Từ 17/10/2024, thông tin về giá so sánh của dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh cùng loại phải đáp ứng các yêu cầu gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 10 Thông tư 22/2015/TT-NHNN quy đinh về Hồ sơ đề nghị đăng ký mẫu séc trắng như sau: Điều 10. Thủ tục đăng ký mẫu séc trắng 1. Ngân hàng thương mại, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác xã, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trước khi in séc trắng để cung ứng cho khách hàng phải thực hiện đăng ký mẫu séc trắng tại Ngân hàng Nhà nước. Tổ chức cung ứng séc nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện tới Ngân hàng Nhà nước (Vụ Thanh toán) 01 bộ hồ sơ đăng ký mẫu séc trắng, hồ sơ bao gồm: a) Giấy đề nghị đăng ký mẫu séc trắng theo Phụ lục 08 đính kèm theo Thông tư này; b) Mẫu thiết kế của tờ séc trắng, gồm: kích thước, màu sắc, các yếu tố chi tiết của tờ séc trắng; c) Bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc nộp bản sao không có chứng thực xuất trình kèm bản chính để đối chiếu Giấy phép hoạt động của tổ chức cung ứng séc (trường hợp đăng ký lần đầu) hoặc bản sao không có chứng thực đối với trường hợp đăng ký từ lần thứ hai trở đi. 2. Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản xác nhận về việc đăng ký mẫu séc trắng của tổ chức cung ứng séc. Như vậy, hồ sơ đề nghị đăng ký mẫu séc trắng gồm những giấy tờ sau: - Giấy đề nghị đăng ký mẫu séc trắng - Mẫu thiết kế của tờ séc trắng, gồm: kích thước, màu sắc, các yếu tố chi tiết của tờ séc trắng; - Bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc nộp bản sao không có chứng thực xuất trình kèm bản chính để đối chiếu Giấy phép hoạt động của tổ chức cung ứng séc (trường hợp đăng ký lần đầu) hoặc bản sao không có chứng thực đối với trường hợp đăng ký từ lần thứ hai trở đi.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1145,
"text": "hồ sơ đề nghị đăng ký mẫu séc trắng gồm những giấy tờ sau: - Giấy đề nghị đăng ký mẫu séc trắng - Mẫu thiết kế của tờ séc trắng, gồm: kích thước, màu sắc, các yếu tố chi tiết của tờ séc trắng; - Bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc nộp bản sao không có chứng thực xuất trình kèm bản chính để đối chiếu Giấy phép hoạt động của tổ chức cung ứng séc (trường hợp đăng ký lần đầu) hoặc bản sao không có chứng thực đối với trường hợp đăng ký từ lần thứ hai trở đi."
}
],
"id": "4720",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ đề nghị đăng ký mẫu séc trắng gồm những giấy tờ gì?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ đề nghị đăng ký mẫu séc trắng gồm những giấy tờ gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 24 Nghị định 61/2015/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 74/2019/NĐ-CP quy đinh về mức vay như sau: Điều 24. Mức vay 1. Đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh, mức vay tối đa là 02 tỷ đồng/dự án và không quá 100 triệu đồng cho 01 người lao động được tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm. 2. Đối với người lao động, mức vay tối đa là 100 triệu đồng. 3. Mức vay cụ thể do Ngân hàng Chính sách xã hội xem xét căn cứ vào nguồn vốn, chu kỳ sản xuất, kinh doanh, khả năng trả nợ của đối tượng vay vốn để thỏa thuận với đối tượng vay vốn.” Như vậy, người lao động khi vay vốn từ Quỹ quốc gia thì mức vay tối đa là 100 triệu đồng. Lưu ý, mức vay cụ thể do Ngân hàng Chính sách xã hội xem xét căn cứ vào nguồn vốn, chu kỳ sản xuất, kinh doanh, khả năng trả nợ của đối tượng vay vốn để thỏa thuận với đối tượng vay vốn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 572,
"text": "người lao động khi vay vốn từ Quỹ quốc gia thì mức vay tối đa là 100 triệu đồng."
}
],
"id": "4721",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động được vay vốn từ Quỹ quốc gia về việc làm tối đa bao nhiêu tiền?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động được vay vốn từ Quỹ quốc gia về việc làm tối đa bao nhiêu tiền?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 13 Luật Việc làm 2013 quy định về điều kiện vay vốn như sau: Điều 13. Điều kiện vay vốn 1. Đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 12 của Luật này được vay vốn từ Quỹ quốc gia về việc làm khi có đủ các điều kiện sau đây: a) Có dự án vay vốn khả thi tại địa phương, phù hợp với ngành, nghề sản xuất kinh doanh, thu hút thêm lao động vào làm việc ổn định; b) Dự án vay vốn có xác nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền nơi thực hiện dự án; c) Có bảo đảm tiền vay. 2. Đối tượng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 12 của Luật này được vay vốn từ Quỹ quốc gia về việc làm khi có đủ các điều kiện sau đây: a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; b) Có nhu cầu vay vốn để tự tạo việc làm hoặc thu hút thêm lao động có xác nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền nơi thực hiện dự án; c) Cư trú hợp pháp tại địa phương nơi thực hiện dự án. 3. Chính phủ quy định mức vay, thời hạn, lãi suất cho vay, trình tự, thủ tục vay vốn và điều kiện bảo đảm tiền vay. Căn cứ theo khoản 1 Điều 12 Luật Việc làm 2013 quy định về đối tượng vay vốn từ Quỹ quốc gia về việc làm như sau: Điều 12. Đối tượng vay vốn từ Quỹ quốc gia về việc làm 1. Đối tượng được vay vốn từ Quỹ quốc gia về việc làm bao gồm: a) Doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ kinh doanh; b) Người lao động. Như vậy, người lao động được vay vốn từ Quỹ quốc gia về việc làm khi có đủ các điều kiện sau đây: - Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; - Có nhu cầu vay vốn để tự tạo việc làm hoặc thu hút thêm lao động có xác nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền nơi thực hiện dự án; - Cư trú hợp pháp tại địa phương nơi thực hiện dự án.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1299,
"text": "người lao động được vay vốn từ Quỹ quốc gia về việc làm khi có đủ các điều kiện sau đây: - Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; - Có nhu cầu vay vốn để tự tạo việc làm hoặc thu hút thêm lao động có xác nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền nơi thực hiện dự án; - Cư trú hợp pháp tại địa phương nơi thực hiện dự án."
}
],
"id": "4722",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động được vay vốn từ Quỹ quốc gia về việc làm khi có đủ các điều kiện gì?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động được vay vốn từ Quỹ quốc gia về việc làm khi có đủ các điều kiện gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 1 Thông tư 21/2024/TT-BYT quy định về nguyên tắc và căn cứ định giá như sau: Điều 1. Nguyên tắc và căn cứ định giá 1. Phương pháp định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh là cách thức xác định giá cho từng dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, bao gồm phương pháp chi phí và phương pháp so sánh. Căn cứ tại khoản 1 Điều 3 Thông tư 21/2024/TT-BYT quy định về phương pháp so sánh như sau: Điều 3. Phương pháp so sánh 1. Phương pháp so sánh là phương pháp định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh căn cứ vào thông tin thu thập được về giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh cùng loại được cung ứng trên thị trường trong nước tại thời điểm định giá để đề xuất mức giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh cần định giá. Căn cứ tại khoản 1 Điều 6 Thông tư 21/2024/TT-BYT quy định về phương pháp chi phí như sau: arrow_forward_iosĐọc thêm Điều 6. Phương pháp chi phí 1. Phương pháp chi phí là phương pháp định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh căn cứ vào các yếu tố hình thành giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh tại thời điểm xác định giá hoặc thời gian xác định yếu tố hình thành giá nêu trong phương án giá phù hợp với quy trình chuyên môn của dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh. Theo đó, phương pháp định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh là cách thức xác định giá cho từng dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, bao gồm phương pháp chi phí và phương pháp so sánh. Như vậy, 02 phương pháp định giá dịch vụ khám, chữa bệnh từ 17/10/2024 cụ thể là: - Phương pháp so sánh là phương pháp định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh căn cứ vào thông tin thu thập được về giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh cùng loại được cung ứng trên thị trường trong nước tại thời điểm định giá để đề xuất mức giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh cần định giá. - Phương pháp chi phí là phương pháp định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh căn cứ vào các yếu tố hình thành giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh tại thời điểm xác định giá hoặc thời gian xác định yếu tố hình thành giá nêu trong phương án giá phù hợp với quy trình chuyên môn của dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1347,
"text": "02 phương pháp định giá dịch vụ khám, chữa bệnh từ 17/10/2024 cụ thể là: - Phương pháp so sánh là phương pháp định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh căn cứ vào thông tin thu thập được về giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh cùng loại được cung ứng trên thị trường trong nước tại thời điểm định giá để đề xuất mức giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh cần định giá."
}
],
"id": "4723",
"is_impossible": false,
"question": "02 phương pháp định giá dịch vụ khám, chữa bệnh từ 17/10/2024?"
}
]
}
],
"title": "02 phương pháp định giá dịch vụ khám, chữa bệnh từ 17/10/2024?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 2 Thông tư 21/2024/TT-BYT quy định về lựa chọn áp dụng phương pháp định giá như sau: Điều 2. Lựa chọn áp dụng phương pháp định giá 1. Phương pháp chi phí được áp dụng để định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh khi xác định được các yếu tố hình thành giá. 2. Phương pháp so sánh được áp dụng để định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh khi cần định giá thì phải thu thập được ít nhất thông tin của 3 đơn vị thực hiện dịch vụ để so sánh. Việc lựa chọn thu thập các thông tin về dịch vụ so sánh được quy định tại Điều 4 Thông tư này. 3. Căn cứ điều kiện thực tiễn, người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị lập phương án giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh (sau đây gọi là đơn vị lập phương án giá) quyết định lựa chọn áp dụng một trong hai phương pháp định giá quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này để lập phương án giá. 4. Trường hợp dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh áp dụng được cả hai phương pháp định giá cùng lúc thì Thủ trưởng đơn vị lập phương án giá được ưu tiên lựa chọn phương pháp so sánh khi đáp ứng đủ điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này. Như vậy, phương pháp định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh được lựa chọn dùng để: (1) Phương pháp chi phí được áp dụng để định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh khi xác định được các yếu tố hình thành giá. (2) Phương pháp so sánh được áp dụng để định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh khi cần định giá thì phải thu thập được ít nhất thông tin của 3 đơn vị thực hiện dịch vụ để so sánh. Việc lựa chọn thu thập các thông tin về dịch vụ so sánh được quy định tại Điều 4 Thông tư 21/2024/TT-BYT.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1069,
"text": "phương pháp định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh được lựa chọn dùng để: (1) Phương pháp chi phí được áp dụng để định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh khi xác định được các yếu tố hình thành giá."
}
],
"id": "4724",
"is_impossible": false,
"question": "Phương pháp định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh được áp dụng dùng để làm gì?"
}
]
}
],
"title": "Phương pháp định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh được áp dụng dùng để làm gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 3 Thông tư 21/2024/TT-BYT quy định về dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh để so sánh như sau: Điều 3. Phương pháp so sánh 2. Dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh để so sánh là dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh cùng loại với dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh cần định giá. Dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh cùng loại là dịch vụ có cùng tên gọi, cùng quy trình chuyên môn kỹ thuật và thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Được cung cấp bởi cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cùng cấp chuyên môn kỹ thuật; b) Tương đương về trình độ chuyên môn của nhân lực, kỹ thuật và công nghệ; c) Tương đương về mô hình quản lý hoặc tương đương về hạng đơn vị sự nghiệp y tế. Như vậy, dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh để so sánh là dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh cùng loại với dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh cần định giá. Dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh cùng loại là dịch vụ có cùng tên gọi, cùng quy trình chuyên môn kỹ thuật và thuộc một trong các trường hợp sau đây: - Được cung cấp bởi cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cùng cấp chuyên môn kỹ thuật; - Tương đương về trình độ chuyên môn của nhân lực, kỹ thuật và công nghệ; - Tương đương về mô hình quản lý hoặc tương đương về hạng đơn vị sự nghiệp y tế.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 660,
"text": "dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh để so sánh là dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh cùng loại với dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh cần định giá."
}
],
"id": "4725",
"is_impossible": false,
"question": "Dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh để so sánh là gì?"
}
]
}
],
"title": "Dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh để so sánh là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 2 Thông tư 21/2024/TT-BYT quy định về lựa chọn áp dụng phương pháp định giá như sau: Điều 2. Lựa chọn áp dụng phương pháp định giá 1. Phương pháp chi phí được áp dụng để định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh khi xác định được các yếu tố hình thành giá. 2. Phương pháp so sánh được áp dụng để định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh khi cần định giá thì phải thu thập được ít nhất thông tin của 3 đơn vị thực hiện dịch vụ để so sánh. Việc lựa chọn thu thập các thông tin về dịch vụ so sánh được quy định tại Điều 4 Thông tư này. 3. Căn cứ điều kiện thực tiễn, người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị lập phương án giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh (sau đây gọi là đơn vị lập phương án giá) quyết định lựa chọn áp dụng một trong hai phương pháp định giá quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này để lập phương án giá. 4. Trường hợp dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh áp dụng được cả hai phương pháp định giá cùng lúc thì Thủ trưởng đơn vị lập phương án giá được ưu tiên lựa chọn phương pháp so sánh khi đáp ứng đủ điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này. Như vậy, phương pháp định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh được lựa chọn áp dụng khi: (1) Phương pháp chi phí được áp dụng để định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh khi xác định được các yếu tố hình thành giá. (2) Phương pháp so sánh được áp dụng để định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh khi cần định giá thì phải thu thập được ít nhất thông tin của 3 đơn vị thực hiện dịch vụ để so sánh. Việc lựa chọn thu thập các thông tin về dịch vụ so sánh được quy định tại Điều 4 Thông tư 21/2024/TT-BYT. (3) Căn cứ điều kiện thực tiễn, người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị lập phương án giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh (sau đây gọi là đơn vị lập phương án giá) quyết định lựa chọn áp dụng một trong hai phương pháp định giá quy định tại (1) và (2) để lập phương án giá. (4) Trường hợp dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh áp dụng được cả hai phương pháp định giá cùng lúc thì Thủ trưởng đơn vị lập phương án giá được ưu tiên lựa chọn phương pháp so sánh khi đáp ứng đủ điều kiện quy định tại (2).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1069,
"text": "phương pháp định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh được lựa chọn áp dụng khi: (1) Phương pháp chi phí được áp dụng để định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh khi xác định được các yếu tố hình thành giá."
}
],
"id": "4726",
"is_impossible": false,
"question": "Phương pháp định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh được lựa chọn áp dụng khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Phương pháp định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh được lựa chọn áp dụng khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 6 Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư 30/2024/TT-BTC quy định nội dung cơ bản của chứng thư thẩm định giá: Điều 6. Nội dung cơ bản của chứng thư thẩm định giá Chứng thư thẩm định giá bao gồm các nội dung cơ bản sau: 1. Số hợp đồng thẩm định giá và/hoặc văn bản yêu cầu/đề nghị thẩm định giá. 2. Tên và địa chỉ của doanh nghiệp thẩm định giá, hoặc chi nhánh doanh nghiệp thẩm định giá. 3. Thông tin về khách hàng thẩm định giá. 4. Thông tin chính về tài sản thẩm định giá (tên và chủng loại tài sản, đặc điểm cơ bản về mặt pháp lý và kinh tế - kỹ thuật). 5. Mục đích thẩm định giá. 6. Thời điểm thẩm định giá. Như vậy, chứng thư thẩm định giá phải có các nội dung cơ bản sau: [1] Số hợp đồng thẩm định giá và/hoặc văn bản yêu cầu/đề nghị thẩm định giá. [2] Tên và địa chỉ của doanh nghiệp thẩm định giá, hoặc chi nhánh doanh nghiệp thẩm định giá. [3] Thông tin về khách hàng thẩm định giá. [4] Thông tin chính về tài sản thẩm định giá (tên và chủng loại tài sản, đặc điểm cơ bản về mặt pháp lý và kinh tế - kỹ thuật). [5] Mục đích thẩm định giá. [6] Thời điểm thẩm định giá. [7] Cơ sở giá trị thẩm định giá. [8] Giả thiết và giả thiết đặc biệt (nếu có). [9] Tên cách tiếp cận và tên phương pháp thẩm định giá. [10] Những điều khoản loại trừ và hạn chế của kết quả thẩm định giá. [11] Giá trị tài sản thẩm định giá. [12] Họ tên, số thẻ thẩm định viên về giá và chữ ký của thẩm định viên được giao chịu trách nhiệm thực hiện thẩm định giá đã ký báo cáo thẩm định giá. [13] Họ tên, số thẻ thẩm định viên về giá, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc người quản lý doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp được người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ủy quyền và dấu của doanh nghiệp thẩm định giá trường hợp phát hành chứng thư tại doanh nghiệp thẩm định giá. [14] Họ tên, số thẻ thẩm định viên về giá, chữ ký của người đứng đầu chi nhánh doanh nghiệp thẩm định giá và dấu của chi nhánh doanh nghiệp thẩm định giá trong trường hợp phát hành chứng thư tại chi nhánh doanh nghiệp thẩm định giá. [15] Thời hạn có hiệu lực của chứng thư thẩm định giá.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 654,
"text": "chứng thư thẩm định giá phải có các nội dung cơ bản sau: [1] Số hợp đồng thẩm định giá và/hoặc văn bản yêu cầu/đề nghị thẩm định giá."
}
],
"id": "4727",
"is_impossible": false,
"question": "Chứng thư thẩm định giá phải có các nội dung cơ bản nào theo Thông tư 30?"
}
]
}
],
"title": "Chứng thư thẩm định giá phải có các nội dung cơ bản nào theo Thông tư 30?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 14 Luật Đấu thầu 2023 quy định như sau: Điều 14. Bảo đảm dự thầu 1. Nhà thầu, nhà đầu tư phải thực hiện một trong các biện pháp sau đây để bảo đảm trách nhiệm dự thầu trong thời gian xác định theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu: a) Đặt cọc; b) Nộp thư bảo lãnh của tổ chức tín dụng trong nước, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam; c) Nộp giấy chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ trong nước, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam. 2. Bảo đảm dự thầu được áp dụng trong các trường hợp sau đây: a) Đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chào hàng cạnh tranh đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp và gói thầu hỗn hợp; b) Đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế đối với lựa chọn nhà đầu tư. 3. Nhà thầu, nhà đầu tư thực hiện biện pháp bảo đảm dự thầu trước thời điểm đóng thầu theo quy định của hồ sơ mời thầu; trường hợp áp dụng phương thức đấu thầu hai giai đoạn, nhà thầu, nhà đầu tư phải thực hiện biện pháp bảo đảm dự thầu trong giai đoạn hai. 4. Căn cứ quy mô và tính chất của từng dự án, dự án đầu tư kinh doanh, gói thầu cụ thể, mức bảo đảm dự thầu trong hồ sơ mời thầu được quy định như sau: Như vậy, các trường hợp cần thực hiện bảo đảm dự thầu bao gồm: - Đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chào hàng cạnh tranh đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp và gói thầu hỗn hợp. - Đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế đối với lựa chọn nhà đầu tư.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1277,
"text": "các trường hợp cần thực hiện bảo đảm dự thầu bao gồm: - Đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chào hàng cạnh tranh đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp và gói thầu hỗn hợp."
}
],
"id": "4728",
"is_impossible": false,
"question": "Trường hợp nào cần thực hiện bảo đảm dự thầu?"
}
]
}
],
"title": "Trường hợp nào cần thực hiện bảo đảm dự thầu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 33 Luật Đấu thầu 2023 quy định như sau: Điều 33. Phương thức hai giai đoạn hai túi hồ sơ 1. Phương thức hai giai đoạn hai túi hồ sơ được áp dụng trong trường hợp đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp có kỹ thuật, công nghệ mới, phức tạp, có tính đặc thù mà chưa xác định được chính xác các yêu cầu kỹ thuật cụ thể, đầy đủ cho gói thầu tại thời điểm tổ chức đấu thầu. 2. Trong giai đoạn một, nhà thầu nộp hồ sơ đề xuất về kỹ thuật không bao gồm giá dự thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu căn cứ thiết kế cơ sở hoặc thông số kỹ thuật của gói thầu. Nhà thầu được phép đề xuất phương án thay thế cho nội dung yêu cầu trong hồ sơ mời thầu nhưng phải chào thành phương án riêng cùng với phương án kỹ thuật chính theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu. Hồ sơ đề xuất về kỹ thuật sẽ được mở ngay sau thời điểm đóng thầu. Nhà thầu có hồ sơ đề xuất về kỹ thuật đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn một được mời tham dự thầu giai đoạn hai. 3. Trong giai đoạn hai, quy trình lựa chọn nhà thầu được thực hiện như sau: a) Nhà thầu trong danh sách đạt yêu cầu giai đoạn một được mời làm rõ hồ sơ đề xuất về kỹ thuật. Nội dung làm rõ đề xuất về kỹ thuật bao gồm việc chủ đầu tư, bên mời thầu yêu cầu nhà thầu điều chỉnh đề xuất về kỹ thuật giai đoạn một. Nhà thầu được đưa ra ý kiến góp ý về nội dung hồ sơ mời thầu; Như vậy, phương thức 2 giai đoạn 2 túi hồ sơ được áp dụng khi tổ chức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp có kỹ thuật, công nghệ mới, phức tạp, có tính đặc thù mà chưa xác định được chính xác các yêu cầu kỹ thuật cụ thể, đầy đủ cho gói thầu tại thời điểm tổ chức đấu thầu.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1387,
"text": "phương thức 2 giai đoạn 2 túi hồ sơ được áp dụng khi tổ chức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp có kỹ thuật, công nghệ mới, phức tạp, có tính đặc thù mà chưa xác định được chính xác các yêu cầu kỹ thuật cụ thể, đầy đủ cho gói thầu tại thời điểm tổ chức đấu thầu."
}
],
"id": "4729",
"is_impossible": false,
"question": "Phương thức 2 giai đoạn 2 túi hồ sơ được áp dụng khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Phương thức 2 giai đoạn 2 túi hồ sơ được áp dụng khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 12 Thông tư 11/2023/TT-BTC quy định như sau Điều 12. Nội dung Đề án thành lập Hội đồng quản lý Nội dung Đề án, bao gồm: 1. Sự cần thiết và cơ sở pháp lý. 2. Dự kiến phương án số lượng, cơ cấu, thành phần nhân sự của Hội đồng quản lý. 3. Nhiệm vụ cụ thể của Hội đồng quản lý. 4. Kiến nghị của cơ quan xây dựng đề án thành lập Hội đồng quản lý. 5. Các nội dung khác (nếu có) thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành và hướng dẫn của Bộ quản lý ngành, lĩnh vực sự nghiệp. Như vậy, nội dung đề án thành lập Hội đồng quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực tài chính bao gồm: - Sự cần thiết và cơ sở pháp lý. arrow_forward_iosĐọc thêm - Dự kiến phương án số lượng, cơ cấu, thành phần nhân sự của Hội đồng quản lý. - Nhiệm vụ cụ thể của Hội đồng quản lý. - Kiến nghị của cơ quan xây dựng đề án thành lập Hội đồng quản lý. - Các nội dung khác (nếu có) thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành và hướng dẫn của Bộ quản lý ngành, lĩnh vực sự nghiệp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 498,
"text": "nội dung đề án thành lập Hội đồng quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực tài chính bao gồm: - Sự cần thiết và cơ sở pháp lý."
}
],
"id": "4730",
"is_impossible": false,
"question": "Nội dung đề án thành lập Hội đồng quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực tài chính là gì?"
}
]
}
],
"title": "Nội dung đề án thành lập Hội đồng quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực tài chính là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 10 Thông tư 11/2023/TT-BTC quy định như sau Điều 10. Thẩm quyền thành lập, cơ quan thẩm định hồ sơ thành lập Hội đồng quản lý 1. Thẩm quyền thành lập Hội đồng quản lý và phê duyệt quy chế hoạt động của Hội đồng quản lý a) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và người đứng đầu tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập mà không phải là đơn vị sự nghiệp công lập quyết định hoặc phân cấp việc thành lập và phê duyệt Quy chế hoạt động của Hội đồng quản lý trong đơn vị sự nghiệp thuộc phạm vi quản lý của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập mà không phải là đơn vị sự nghiệp công lập phù hợp với phân cấp quản lý công chức, viên chức và quản lý tài chính của cơ quan đơn vị. b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập và phê duyệt Quy chế hoạt động của Hội đồng quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định. 2. Cơ quan thẩm định a) Vụ Tổ chức cán bộ hoặc Ban Tổ chức cán bộ của cấp có thẩm quyền thành lập và phê duyệt Quy chế hoạt động của Hội đồng quản lý là cơ quan chủ trì thẩm định đối với việc thành lập Hội đồng quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập mà không phải là đơn vị sự nghiệp công lập. b) Cơ quan chuyên môn tham mưu quản lý nhà nước về lĩnh vực tổ chức bộ máy thuộc Ủy ban nhân dân các cấp là cơ quan thẩm định đối với việc thành lập Hội đồng quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân các cấp theo phân cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Như vậy, thẩm quyền thành lập Hội đồng quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực tài chính được quy định như sau: - Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và người đứng đầu tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập mà không phải là đơn vị sự nghiệp công lập quyết định hoặc phân cấp việc thành lập Hội đồng quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực tài chính trong đơn vị sự nghiệp thuộc phạm vi quản lý của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập mà không phải là đơn vị sự nghiệp công lập phù hợp với phân cấp quản lý công chức, viên chức và quản lý tài chính của cơ quan đơn vị. - Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập Hội đồng quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1714,
"text": "thẩm quyền thành lập Hội đồng quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực tài chính được quy định như sau: - Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và người đứng đầu tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập mà không phải là đơn vị sự nghiệp công lập quyết định hoặc phân cấp việc thành lập Hội đồng quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực tài chính trong đơn vị sự nghiệp thuộc phạm vi quản lý của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập mà không phải là đơn vị sự nghiệp công lập phù hợp với phân cấp quản lý công chức, viên chức và quản lý tài chính của cơ quan đơn vị."
}
],
"id": "4731",
"is_impossible": false,
"question": "Ai có thẩm quyền thành lập Hội đồng quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực tài chính?"
}
]
}
],
"title": "Ai có thẩm quyền thành lập Hội đồng quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực tài chính?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 3 Thông tư 11/2023/TT-BTC quy định như sau Điều 3. Nguyên tắc, điều kiện thành lập Hội đồng quản lý Nguyên tắc, điều kiện thành lập Hội đồng quản lý thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 7 Nghị định số 120/2020/NĐ-CP. Dẫn chiếu Điều 7 Nghị định 120/2020/NĐ-CP quy định như sau: Điều 7. Hội đồng quản lý 1. Nguyên tắc thành lập a) Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư phải thành lập Hội đồng quản lý để quyết định những vấn đề quan trọng của đơn vị; b) Căn cứ vào điều kiện cụ thể, yêu cầu quản lý và quy định của pháp luật chuyên ngành, trường hợp cần thiết, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định việc thành lập Hội đồng quản lý đối với các đơn vị sự nghiệp công lập không thuộc quy định tại điểm a khoản 1 Điều này. 2. Điều kiện thành lập Các đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại khoản 1 Điều này được Nhà nước giao vốn, tài sản để thực hiện cung ứng dịch vụ sự nghiệp công theo quy định của pháp luật. Như vậy, nguyên tắc thành lập Hội đồng quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực tài chính bao gồm: - Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư phải thành lập Hội đồng quản lý để quyết định những vấn đề quan trọng của đơn vị; - Căn cứ vào điều kiện cụ thể, yêu cầu quản lý và quy định của pháp luật chuyên ngành, trường hợp cần thiết, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định việc thành lập Hội đồng quản lý đối với các đơn vị sự nghiệp công lập không thuộc quy định tại điểm a khoản 1 Điều 7 Nghị định 120/2020/NĐ-CP.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1015,
"text": "nguyên tắc thành lập Hội đồng quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực tài chính bao gồm: - Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư phải thành lập Hội đồng quản lý để quyết định những vấn đề quan trọng của đơn vị; - Căn cứ vào điều kiện cụ thể, yêu cầu quản lý và quy định của pháp luật chuyên ngành, trường hợp cần thiết, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định việc thành lập Hội đồng quản lý đối với các đơn vị sự nghiệp công lập không thuộc quy định tại điểm a khoản 1 Điều 7 Nghị định 120/2020/NĐ-CP."
}
],
"id": "4732",
"is_impossible": false,
"question": "Nguyên tắc thành lập Hội đồng quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực tài chính là gì?"
}
]
}
],
"title": "Nguyên tắc thành lập Hội đồng quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực tài chính là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm b khoản 1 Điều 36 Nghị định 125/2024/NĐ-CP quy định như sau: Điều 36. Giải thể trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên 1. Trung tâm bị giải thể khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Vi phạm nghiêm trọng quy định về quản lý, tổ chức và hoạt động của trung tâm; b) Hết thời hạn đình chỉ hoạt động mà không khắc phục được nguyên nhân dẫn đến việc đình chỉ; c) Mục tiêu và nội dung hoạt động trong quyết định thành lập trung tâm không còn phù hợp với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội; d) Không bảo đảm chất lượng giáo dục; đ) Theo đề nghị của tổ chức, cá nhân thành lập trung tâm. Như vậy, trung tâm giáo dục thường xuyên khi hết thời hạn đình chỉ hoạt động mà không khắc phục được nguyên nhân dẫn đến việc đình chỉ thì sẽ bị giải thể.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 663,
"text": "trung tâm giáo dục thường xuyên khi hết thời hạn đình chỉ hoạt động mà không khắc phục được nguyên nhân dẫn đến việc đình chỉ thì sẽ bị giải thể."
}
],
"id": "4733",
"is_impossible": false,
"question": "Trung tâm giáo dục thường xuyên có bị giải thể khi hết thời hạn đình chỉ hoạt động không?"
}
]
}
],
"title": "Trung tâm giáo dục thường xuyên có bị giải thể khi hết thời hạn đình chỉ hoạt động không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 34 Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư 2020 quy định hủy thầu: Điều 34. Hủy thầu 1. Việc hủy thầu được thực hiện trong các trường hợp sau đây: a) Tất cả hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu không đáp ứng được các yêu cầu của hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu; b) Thay đổi mục tiêu, quy mô đã ghi trong hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu; c) Hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu không tuân thủ quy định của Luật này hoặc quy định khác của pháp luật có liên quan dẫn đến nhà đầu tư được lựa chọn không đáp ứng yêu cầu để thực hiện dự án; d) Việc tổ chức lựa chọn nhà đầu tư không tuân thủ quy định của Luật này hoặc quy định khác của pháp luật có liên quan dẫn đến hạn chế cạnh tranh giữa các nhà đầu tư; đ) Có bằng chứng về việc đưa, nhận, môi giới hối lộ, thông thầu, gian lận, lợi dụng chức vụ, quyền hạn để can thiệp trái pháp luật vào hoạt động đấu thầu dẫn đến làm sai lệch kết quả lựa chọn nhà đầu tư. 2. Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm dẫn đến hủy thầu theo quy định tại các điểm c, d và đ khoản 1 Điều này phải bồi thường chi phí cho các bên liên quan và bị xử lý theo quy định của pháp luật. Như vậy, việc hủy thầu đối với dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư được thực hiện khi thuộc một trong các trường hợp sau: - Tất cả hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu không đáp ứng được các yêu cầu của hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu - Thay đổi mục tiêu, quy mô đã ghi trong hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu - Hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu không tuân thủ quy định của Luật này hoặc quy định khác của pháp luật có liên quan dẫn đến nhà đầu tư được lựa chọn không đáp ứng yêu cầu để thực hiện dự án - Việc tổ chức lựa chọn nhà đầu tư không tuân thủ quy định dẫn đến hạn chế cạnh tranh giữa các nhà đầu tư - Có bằng chứng về việc đưa, nhận, môi giới hối lộ, thông thầu, gian lận, lợi dụng chức vụ, quyền hạn để can thiệp trái pháp luật vào hoạt động đấu thầu dẫn đến làm sai lệch kết quả lựa chọn nhà đầu tư.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1129,
"text": "việc hủy thầu đối với dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư được thực hiện khi thuộc một trong các trường hợp sau: - Tất cả hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu không đáp ứng được các yêu cầu của hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu - Thay đổi mục tiêu, quy mô đã ghi trong hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu - Hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu không tuân thủ quy định của Luật này hoặc quy định khác của pháp luật có liên quan dẫn đến nhà đầu tư được lựa chọn không đáp ứng yêu cầu để thực hiện dự án - Việc tổ chức lựa chọn nhà đầu tư không tuân thủ quy định dẫn đến hạn chế cạnh tranh giữa các nhà đầu tư - Có bằng chứng về việc đưa, nhận, môi giới hối lộ, thông thầu, gian lận, lợi dụng chức vụ, quyền hạn để can thiệp trái pháp luật vào hoạt động đấu thầu dẫn đến làm sai lệch kết quả lựa chọn nhà đầu tư."
}
],
"id": "4734",
"is_impossible": false,
"question": "Việc hủy thầu đối với dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư được thực hiện khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Việc hủy thầu đối với dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư được thực hiện khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 3 Điều 5 Thông tư 70/2019/TT-BTC quy định cụ thể như sau: Điều 5. Quy định về sổ kế toán 3. Các loại sổ kế toán a) Các xã chỉ sử dụng một hệ thống sổ kế toán cho một kỳ kế toán năm, bao gồm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết. Phải mở đầy đủ các sổ kế toán tổng hợp, sổ kế toán chi tiết và thực hiện đầy đủ, đúng nội dung, trình tự và phương pháp ghi chép đối với từng mẫu sổ kế toán. Như vậy, Ủy ban nhân dân xã chỉ được sử dụng một hệ thống sổ kế toán cho một kỳ kế toán năm, bao gồm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết. Ủy ban nhân dân xã phải mở đầy đủ các sổ kế toán tổng hợp, sổ kế toán chi tiết và thực hiện đầy đủ, đúng nội dung, trình tự và phương pháp ghi chép đối với từng mẫu sổ kế toán",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 411,
"text": "Ủy ban nhân dân xã chỉ được sử dụng một hệ thống sổ kế toán cho một kỳ kế toán năm, bao gồm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết."
}
],
"id": "4735",
"is_impossible": false,
"question": "Ủy ban nhân dân xã được sử dụng bao nhiêu hệ thống sổ kế toán cho một kỳ kế toán năm?"
}
]
}
],
"title": "Ủy ban nhân dân xã được sử dụng bao nhiêu hệ thống sổ kế toán cho một kỳ kế toán năm?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 7 Điều 5 Thông tư 70/2019/TT-BTC quy định về sổ kế toán như sau: Điều 5. Quy định về sổ kế toán 7. Khóa sổ kế toán Khóa sổ kế toán là việc cộng sổ để tính ra tổng số phát sinh bên Nợ, bên Có và số dư cuối kỳ của từng tài khoản kế toán hoặc tổng số thu, chi, tồn quỹ, nhập, xuất, tồn kho. a) Kỳ khóa sổ kế toán - Sổ quỹ tiền mặt phải được thực hiện khóa sổ vào cuối mỗi ngày. Sau khi khóa sổ phải thực hiện đối chiếu giữa sổ tiền mặt của kế toán với sổ quỹ của thủ quỹ và tiền mặt có trong két đảm bảo chính xác, khớp đúng. Riêng ngày cuối tháng phải lập Bảng kiểm kê quỹ tiền mặt, sau khi kiểm kê, Bảng kiểm kê quỹ tiền mặt được lưu cùng với sổ kế toán tiền mặt ngày cuối cùng của tháng. - Sổ tiền gửi ngân hàng, kho bạc phải được thực hiện khóa sổ vào cuối tháng để đối chiếu số liệu với ngân hàng, kho bạc; Bảng đối chiếu số liệu với ngân hàng, kho bạc (có xác nhận của ngân hàng, kho bạc) được lưu cùng Sổ tiền gửi ngân hàng, kho bạc hàng tháng. - Xã phải khóa sổ kế toán tại thời điểm cuối kỳ kế toán năm, trước khi lập báo cáo tài chính. Ngoài ra, xã phải khóa sổ kế toán trong các trường hợp kiểm kê đột xuất hoặc các trường hợp khác theo quy định của pháp luật. Như vậy, Ủy ban nhân dân xã phải khóa sổ kế toán tại thời điểm cuối kỳ kế toán năm, trước khi lập báo cáo tài chính. Ngoài ra, xã phải khóa sổ kế toán trong các trường hợp kiểm kê đột xuất hoặc các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1195,
"text": "Ủy ban nhân dân xã phải khóa sổ kế toán tại thời điểm cuối kỳ kế toán năm, trước khi lập báo cáo tài chính."
}
],
"id": "4736",
"is_impossible": false,
"question": "Ủy ban nhân dân xã phải khóa sổ kế toán vào thời điểm nào?"
}
]
}
],
"title": "Ủy ban nhân dân xã phải khóa sổ kế toán vào thời điểm nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 6 Điều 5 Thông tư 70/2019/TT-BTC quy định về sổ kế toán như sau: Điều 5. Quy định về sổ kế toán 6. Ghi sổ kế toán a) Việc ghi sổ kế toán phải căn cứ vào chứng từ kế toán, mọi số liệu ghi trên sổ kế toán phải có chứng từ kế toán chứng minh; phải đảm bảo số và chữ rõ ràng, liên tục có hệ thống, không được viết tắt, không ghi chồng đè, không được bỏ cách dòng. b) Phải thực hiện theo trình tự ghi chép và các mẫu sổ kế toán quy định tại Phụ lục số 03 “Hệ thống sổ kế toán” kèm theo Thông tư này. Khi ghi hết trang sổ phải cộng số liệu của từng trang để mang số cộng trang trước sang đầu trang kế tiếp, không được ghi xen thêm vào phía trên hoặc phía dưới. c) Trường hợp ghi sổ kế toán trên giấy, phải dùng mực không phai, không dùng mực đỏ để ghi sổ kế toán. Nếu không ghi hết trang sổ phải gạch chéo phần không ghi, không tẩy xóa, cấm dùng chất hóa học để sửa chữa. Như vậy, trường hợp ghi sổ kế toán trên giấy, phải dùng mực không phai, Ủy ban nhân dân xã không dùng mực đỏ để ghi sổ kế toán theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 892,
"text": "trường hợp ghi sổ kế toán trên giấy, phải dùng mực không phai, Ủy ban nhân dân xã không dùng mực đỏ để ghi sổ kế toán theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "4737",
"is_impossible": false,
"question": "Trường hợp ghi sổ kế toán trên giấy thì Ủy ban nhân dân xã không được dùng mực màu gì?"
}
]
}
],
"title": "Trường hợp ghi sổ kế toán trên giấy thì Ủy ban nhân dân xã không được dùng mực màu gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 18 Nghị định 99/2021/NĐ-CP quy định về kiểm tra phân bổ vốn hàng năm như sau: Điều 18. Kiểm tra phân bổ vốn hàng năm 1. Nội dung phân bổ và việc kiểm tra phân bổ vốn cho các dự án đầu tư công tại nước ngoài sử dụng vốn ngân sách nhà nước theo quy định tại Điều 8 Nghị định này và theo Mẫu số 01.nn/PB (đối với phân bổ vốn), Mẫu số 02.nn/PB (đối với điều chỉnh phân bổ vốn). 2. Cơ quan kiểm soát, thanh toán vốn cho các dự án đầu tư công tại nước ngoài là Kho bạc Nhà nước. 3. Cơ quan chủ quản, cơ quan tài chính các cấp, cơ quan kiểm soát, thanh toán có trách nhiệm nhập và phê duyệt vốn kế hoạch đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước hàng năm trên Tabmis theo quy định hiện hành. Như vậy, theo quy định, cơ quan kiểm soát, thanh toán vốn cho các dự án đầu tư công tại nước ngoài là Kho bạc Nhà nước.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 701,
"text": "theo quy định, cơ quan kiểm soát, thanh toán vốn cho các dự án đầu tư công tại nước ngoài là Kho bạc Nhà nước."
}
],
"id": "4738",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ quan nào thực hiện kiểm soát, thanh toán vốn cho các dự án đầu tư công tại nước ngoài?"
}
]
}
],
"title": "Cơ quan nào thực hiện kiểm soát, thanh toán vốn cho các dự án đầu tư công tại nước ngoài?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 20 Nghị định 99/2021/NĐ-CP quy định về tạm ứng và thu hồi vốn tạm ứng như sau: Điều 20. Tạm ứng và thu hồi vốn tạm ứng 1. Việc tạm ứng và thu hồi vốn tạm ứng cho các dự án đầu tư công tại nước ngoài sử dụng vốn ngân sách nhà nước được thực hiện theo quy định tại Điều 10 Nghị định này. a) Trường hợp hợp đồng xây dựng được thực hiện theo quy định của pháp luật nước sở tại và có các quy định khác với quy định của pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về tạm ứng, thu hồi vốn tạm ứng, bảo lãnh tạm ứng hợp đồng thì thực hiện theo hợp đồng đã ký. b) Đối với từng trường hợp cụ thể có tính chất đặc thù cần tạm ứng ở mức cao hơn mức quy định, cơ quan kiểm soát, thanh toán thực hiện tạm ứng theo đề nghị của cơ quan chủ quản nhưng không vượt vốn kế hoạch được giao trong năm của dự án. c) Đối với từng trường hợp cụ thể có tính chất đặc thù cần tạm ứng khi chưa có đủ chứng từ tạm ứng theo quy định tại Nghị định này (theo quy định của nước sở tại), cơ quan chủ quản có văn bản gửi Bộ Tài chính để xem xét, xử lý cụ thể. 2. Hồ sơ tạm ứng: a) Văn bản đề nghị tạm ứng vốn cho từng nội dung công việc của cơ quan chủ quản (ghi rõ số tiền, tài khoản, đơn vị thụ hưởng); b) Giấy đề nghị thanh toán vốn (Mẫu số 04b.nn/TT). Như vậy, việc tạm ứng và thu hồi vốn tạm ứng cho các dự án đầu tư công tại nước ngoài sử dụng vốn ngân sách nhà nước được thực hiện theo quy định tại Điều 10 Nghị định 99/2021/NĐ-CP. - Trường hợp hợp đồng xây dựng được thực hiện theo quy định của pháp luật nước sở tại và có các quy định khác với quy định của pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về tạm ứng, thu hồi vốn tạm ứng, bảo lãnh tạm ứng hợp đồng thì thực hiện theo hợp đồng đã ký. - Đối với từng trường hợp cụ thể có tính chất đặc thù cần tạm ứng ở mức cao hơn mức quy định, cơ quan kiểm soát, thanh toán thực hiện tạm ứng theo đề nghị của cơ quan chủ quản nhưng không vượt vốn kế hoạch được giao trong năm của dự án. - Đối với từng trường hợp cụ thể có tính chất đặc thù cần tạm ứng khi chưa có đủ chứng từ tạm ứng theo quy định tại Nghị định này (theo quy định của nước sở tại), cơ quan chủ quản có văn bản gửi Bộ Tài chính để xem xét, xử lý cụ thể. Đồng thời, hồ sơ tạm ứng cho các dự án đầu tư công tại nước ngoài sử dụng vốn ngân sách nhà nước bao gồm: - Văn bản đề nghị tạm ứng vốn cho từng nội dung công việc của cơ quan chủ quản (ghi rõ số tiền, tài khoản, đơn vị thụ hưởng); - Giấy đề nghị thanh toán vốn (Mẫu số 04b.nn/TT).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1248,
"text": "việc tạm ứng và thu hồi vốn tạm ứng cho các dự án đầu tư công tại nước ngoài sử dụng vốn ngân sách nhà nước được thực hiện theo quy định tại Điều 10 Nghị định 99/2021/NĐ-CP."
}
],
"id": "4739",
"is_impossible": false,
"question": "Việc tạm ứng và thu hồi vốn tạm ứng cho các dự án đầu tư công tại nước ngoài sử dụng vốn ngân sách nhà nước được thực hiện như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Việc tạm ứng và thu hồi vốn tạm ứng cho các dự án đầu tư công tại nước ngoài sử dụng vốn ngân sách nhà nước được thực hiện như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 11 Thông tư 11/2023/TT-BTC quy định như sau Điều 11. Hồ sơ, trình tự, thủ tục thành lập Hội đồng quản lý 1. Đơn vị sự nghiệp công lập báo cáo cơ quan có thẩm quyền quyết định thành lập Hội đồng quản lý (qua cơ quan thẩm định) chủ trương thành lập, cơ cấu thành phần Hội đồng quản lý và xin ý kiến nhân sự Chủ tịch Hội đồng quản lý, Phó Chủ tịch Hội đồng quản lý (nếu có), Thư ký Hội đồng quản lý. Hồ sơ đề nghị thành lập Hội đồng quản lý gồm: a) Văn bản đề nghị thành lập Hội đồng quản lý. b) Đề án thành lập Hội đồng quản lý. c) Dự thảo Quy chế hoạt động của Hội đồng quản lý; trong đó, xác định rõ mối quan hệ giữa Hội đồng quản lý với người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập và cơ quan quản lý cấp trên. d) Các tài liệu liên quan chứng minh đủ các điều kiện theo quy định tại Điều 3 Thông tư này. đ) Ý kiến của các cơ quan, đơn vị liên quan (nếu có). e) Các giấy tờ có liên quan khác (nếu có). Như vậy, hồ sơ đề nghị thành lập Hội đồng quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực tài chính bao gồm: - Văn bản đề nghị thành lập Hội đồng quản lý. - Đề án thành lập Hội đồng quản lý. - Dự thảo Quy chế hoạt động của Hội đồng quản lý; trong đó, xác định rõ mối quan hệ giữa Hội đồng quản lý với người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập và cơ quan quản lý cấp trên. - Các tài liệu liên quan chứng minh đủ các điều kiện theo quy định tại Điều 3 Thông tư 11/2023/TT-BTC - Ý kiến của các cơ quan, đơn vị liên quan (nếu có). - Các giấy tờ có liên quan khác (nếu có).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 917,
"text": "hồ sơ đề nghị thành lập Hội đồng quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực tài chính bao gồm: - Văn bản đề nghị thành lập Hội đồng quản lý."
}
],
"id": "4740",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ đề nghị thành lập Hội đồng quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực tài chính bao gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ đề nghị thành lập Hội đồng quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực tài chính bao gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 5 Thông tư 11/2023/TT-BTC quy định như sau Điều 5. Cơ cấu, nhiệm kỳ của Hội đồng quản lý 1. Cơ cấu Hội đồng quản lý gồm: a) Đại diện cơ quan quản lý cấp trên của đơn vị sự nghiệp công lập, gồm đại diện của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập mà không phải là đơn vị sự nghiệp công lập, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp (nếu có). b) Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập. c) Viên chức của đơn vị sự nghiệp công lập. d) Đại diện tổ chức, đơn vị liên quan. 2. Số lượng thành viên Hội đồng quản lý từ 05 đến 11 người, gồm Chủ tịch Hội đồng quản lý, Thư ký Hội đồng quản lý và các thành viên Hội đồng quản lý. Tùy theo yêu cầu nhiệm vụ, Hội đồng quản lý có thể có Phó Chủ tịch Hội đồng quản lý. Số lượng, cơ cấu thành viên Hội đồng quản lý của từng đơn vị sự nghiệp công lập cụ thể do do người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền phê duyệt Đề án tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập quyết định. Chủ tịch Hội đồng quản lý do người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền phê duyệt Đề án tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập lựa chọn, bổ nhiệm từ đại diện lãnh đạo của đơn vị sự nghiệp công lập hoặc đại diện cơ quan quản lý cấp trên của đơn vị sự nghiệp công lập. Phó Chủ tịch Hội đồng quản lý (nếu có), Thư ký Hội đồng quản lý và các thành viên Hội đồng quản lý do người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền phê duyệt Đề án tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập bổ nhiệm. 3. Nhiệm kỳ của thành viên Hội đồng quản lý không quá 05 (năm) năm. Như vậy, hội đồng quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực tài chính bao gồm: - Đại diện cơ quan quản lý cấp trên của đơn vị sự nghiệp công lập, gồm đại diện của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập mà không phải là đơn vị sự nghiệp công lập, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp (nếu có). - Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập. - Viên chức của đơn vị sự nghiệp công lập. - Đại diện tổ chức, đơn vị liên quan.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1529,
"text": "hội đồng quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực tài chính bao gồm: - Đại diện cơ quan quản lý cấp trên của đơn vị sự nghiệp công lập, gồm đại diện của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập mà không phải là đơn vị sự nghiệp công lập, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp (nếu có)."
}
],
"id": "4741",
"is_impossible": false,
"question": "Hội đồng quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực tài chính bao gồm những ai?"
}
]
}
],
"title": "Hội đồng quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực tài chính bao gồm những ai?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 4 Thông tư 11/2023/TT-BTC quy định như sau Điều 4. Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng quản lý Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng quản lý thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Nghị định số 120/2020/NĐ-CP. Dẫn chiếu đến khoản 3 Điều 7 Nghị định 120/2020/NĐ-CP quy định như sau: Điều 7. Hội đồng quản lý 3. Hội đồng quản lý là đại diện của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập mà không phải là đơn vị sự nghiệp công lập, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tại đơn vị sự nghiệp công lập, thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau: Quyết định về chiến lược, kế hoạch trung hạn và hàng năm của đơn vị; quyết định chủ trương đầu tư mở rộng hoạt động, thành lập, tổ chức lại, giải thể các đơn vị trực thuộc; quyết định chủ trương về tổ chức bộ máy, nhân sự (trừ số lượng người làm việc thực hiện theo quy định của pháp luật về viên chức); thông qua quy chế tổ chức và hoạt động của đơn vị để trình cấp có thẩm quyền quyết định; thông qua báo cáo quyết toán tài chính hàng năm, thực hiện kiểm tra, giám sát việc thực hiện kế hoạch, việc triển khai quy chế dân chủ, quyết định các vấn đề quan trọng khác của đơn vị theo quy định của pháp luật. Như vậy, hội đồng quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực tài chính thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau: - Quyết định về chiến lược, kế hoạch trung hạn và hàng năm của đơn vị; - Quyết định chủ trương đầu tư mở rộng hoạt động, thành lập, tổ chức lại, giải thể các đơn vị trực thuộc; - Quyết định chủ trương về tổ chức bộ máy, nhân sự (trừ số lượng người làm việc thực hiện theo quy định của pháp luật về viên chức); - Thông qua quy chế tổ chức và hoạt động của đơn vị để trình cấp có thẩm quyền quyết định; - Thông qua báo cáo quyết toán tài chính hàng năm, thực hiện kiểm tra, giám sát việc thực hiện kế hoạch, việc triển khai quy chế dân chủ, quyết định các vấn đề quan trọng khác của đơn vị theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1217,
"text": "hội đồng quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực tài chính thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau: - Quyết định về chiến lược, kế hoạch trung hạn và hàng năm của đơn vị; - Quyết định chủ trương đầu tư mở rộng hoạt động, thành lập, tổ chức lại, giải thể các đơn vị trực thuộc; - Quyết định chủ trương về tổ chức bộ máy, nhân sự (trừ số lượng người làm việc thực hiện theo quy định của pháp luật về viên chức); - Thông qua quy chế tổ chức và hoạt động của đơn vị để trình cấp có thẩm quyền quyết định; - Thông qua báo cáo quyết toán tài chính hàng năm, thực hiện kiểm tra, giám sát việc thực hiện kế hoạch, việc triển khai quy chế dân chủ, quyết định các vấn đề quan trọng khác của đơn vị theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "4742",
"is_impossible": false,
"question": "Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực tài chính là gì?"
}
]
}
],
"title": "Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực tài chính là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm g khoản 1 Điều 14 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án 2020 quy định về quyền của Hòa giải viên như sau: Điều 14. Quyền, nghĩa vụ của Hòa giải viên 1. Hòa giải viên có các quyền sau đây: đ) Không phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính xác thực của thông tin, tài liệu, chứng cứ do các bên cung cấp; e) Từ chối cung cấp thông tin, tài liệu, chứng cứ liên quan đến vụ việc dân sự, khiếu kiện hành chính, trừ trường hợp các bên đồng ý bằng văn bản hoặc theo quy định của pháp luật; g) Từ chối việc lập biên bản ghi nhận kết quả hòa giải, đối thoại nếu có đủ căn cứ xác định thỏa thuận, thống nhất đó vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội, trốn tránh nghĩa vụ với Nhà nước hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác; Như vậy, hòa giải viên tại Tòa án có quyền từ chối việc lập biên bản ghi nhận kết quả hòa giải, đối thoại nếu có đủ căn cứ xác định thỏa thuận, thống nhất đó vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội, trốn tránh nghĩa vụ với Nhà nước hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác;",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 130,
"text": "Quyền, nghĩa vụ của Hòa giải viên 1."
}
],
"id": "4743",
"is_impossible": false,
"question": "Hòa giải viên tại Tòa án có quyền từ chối việc lập biên bản ghi nhận kết quả hòa giải khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Hòa giải viên tại Tòa án có quyền từ chối việc lập biên bản ghi nhận kết quả hòa giải khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 9 Nghị định 16/2021/NĐ-CP quy định về thù lao hòa giải viên như sau: Điều 9. Thù lao Hòa giải viên 1. Hòa giải viên được trả thù lao theo từng vụ việc sau khi đã tiến hành phiên hòa giải, đối thoại theo quy định của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án. 2. Mức thù lao của Hòa giải viên: a) Đối với vụ việc chấm dứt hòa giải, đối thoại theo quy định tại khoản 1 Điều 40 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án: Hòa giải viên được hưởng mức thù lao cụ thể trong khung mức thù lao từ 1.000.000 đồng/01 vụ việc đến tối đa 1.500.000 đồng/01 vụ việc; b) Đối với vụ việc chấm dứt hòa giải, đối thoại theo quy định tại khoản 6 Điều 40 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án: Hòa giải viên được hưởng mức thù lao cụ thể trong khung mức thù lao từ 500.000 đồng/01 vụ việc đến dưới 1.000.000 đồng/01 vụ việc; Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn các Tòa án nhân dân chi trả mức thù lao cụ thể tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 9 Nghị định này căn cứ vào số lượng phiên hòa giải, đối thoại và tính chất phức tạp của vụ việc hòa giải, đối thoại. c) Đối với vụ việc chấm dứt hòa giải, đối thoại theo quy định tại khoản 2, 3, 4 và 5 Điều 40 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án: Hòa giải viên được hưởng mức thù lao 500.000/01 vụ việc. 3. Tòa án nơi giải quyết vụ việc hòa giải, đối thoại chi trả thù lao cho Hòa giải viên sau khi đã tiến hành hòa giải, đối thoại và chấm dứt hòa giải, đối thoại theo quy định tại Điều 40 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án. Căn cứ theo Điều 40 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án 2020 quy định về chấm dứt hòa giải, đối thoại tại Tòa án như sau: Điều 40. Chấm dứt hòa giải, đối thoại tại Tòa án Việc hòa giải, đối thoại chấm dứt khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: 1. Hòa giải thành, đối thoại thành; 2. Các bên không đạt được thỏa thuận, thống nhất về toàn bộ nội dung vụ việc dân sự, khiếu kiện hành chính hoặc chỉ thỏa thuận, thống nhất được một phần vụ việc dân sự, khiếu kiện hành chính nhưng phần đó có liên quan đến những phần khác của vụ việc dân sự, khiếu kiện hành chính; 3. Một bên hoặc các bên không đồng ý tiếp tục hòa giải, đối thoại hoặc vắng mặt sau 02 lần được thông báo hợp lệ về việc hòa giải, đối thoại; 4. Trong quá trình hòa giải, đối thoại phát hiện vụ việc thuộc trường hợp quy định tại Điều 19 của Luật này; 5. Một trong các bên yêu cầu áp dụng biện pháp Khẩn cấp tạm thời theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính trong quá trình hòa giải, đối thoại; 6. Người nộp đơn khởi kiện, đơn yêu cầu rút đơn khởi kiện; đơn yêu cầu. Theo đó, hòa giải viên được trả thù lao theo từng vụ việc sau khi đã tiến hành phiên hòa giải, đối thoại theo quy định của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án 2020. Như vậy, mức thù lao của Hòa giải viên khi vụ việc hòa giải thành, đối thoại thành tại Tòa án là từ 1.000.000 đồng/01 vụ việc đến tối đa 1.500.000 đồng/01 vụ việc. Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn các Tòa án nhân dân chi trả mức thù lao cụ thể. Mức thù lao của Hòa giải viên đối với vụ việc mà người nộp đơn khởi kiện, đơn yêu cầu rút đơn khởi kiện; đơn yêu cầu là từ 500.000 đồng/01 vụ việc đến dưới 1.000.000 đồng/01 vụ việc. Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn các Tòa án nhân dân chi trả mức thù lao cụ thể. Mức thù lao của Hòa giải viên đối với vụ việc sau thì Hòa giải viên được hưởng mức thù lao 500.000/01 vụ việc: - Các bên không đạt được thỏa thuận, thống nhất về toàn bộ nội dung vụ việc dân sự, khiếu kiện hành chính hoặc chỉ thỏa thuận, thống nhất được một phần vụ việc dân sự, khiếu kiện hành chính nhưng phần đó có liên quan đến những phần khác của vụ việc dân sự, khiếu kiện hành chính; - Một bên hoặc các bên không đồng ý tiếp tục hòa giải, đối thoại hoặc vắng mặt sau 02 lần được thông báo hợp lệ về việc hòa giải, đối thoại; - Trong quá trình hòa giải, đối thoại phát hiện vụ việc thuộc trường hợp không tiến hành hòa giải, đối thoại tại Tòa án. - Một trong các bên yêu cầu áp dụng biện pháp Khẩn cấp tạm thời theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, Luật Tố tụng hành chính 2015 trong quá trình hòa giải, đối thoại;",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2681,
"text": "mức thù lao của Hòa giải viên khi vụ việc hòa giải thành, đối thoại thành tại Tòa án là từ 1."
}
],
"id": "4744",
"is_impossible": false,
"question": "Mức thù của lao Hòa giải viên tại Tòa án hiện nay là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức thù của lao Hòa giải viên tại Tòa án hiện nay là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 3 Nghị quyết 73/2022/QH15 quy định như sau: Điều 3. Giá khởi điểm, tiền đặt trước, bước giá, tiền thu được từ đấu giá biển số xe ô tô 1. Giá khởi điểm của một biển số xe ô tô đưa ra đấu giá là 40.000.000 đồng. 2. Tiền đặt trước bằng giá khởi điểm của một biển số xe ô tô đưa ra đấu giá. Căn cứ theo Điều 16 Nghị định 39/2023/NĐ-CP (áp dụng đến ngày 01/01/2025) quy định như sau: Điều 16. Nộp tiền trúng đấu giá Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày có thông báo kết quả đấu giá, người trúng đấu giá phải nộp toàn bộ tiền trúng đấu giá sau khi đã trừ số tiền đặt trước vào tài khoản chuyên thu của Bộ Công an mở tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Tiền trúng đấu giá không bao gồm lệ phí đăng ký xe. Căn cứ theo khoản 3, khoản 4 Điều 19 Nghị định 39/2023/NĐ-CP quy định như sau: Điều 19. Trường hợp hủy kết quả đấu giá, thông báo kết quả đấu giá, văn bản xác nhận biển số xe ô tô trúng đấu giá và người trúng đấu giá không xác nhận biên bản đấu giá 1. Kết quả đấu giá bị hủy trong các trường hợp quy định tại Luật Đấu giá tài sản. 2. Người trúng đấu giá không xác nhận biên bản đấu giá được coi như không chấp nhận giao kết hợp đồng mua bán tài sản đấu giá. 3. Thông báo kết quả trúng đấu giá, văn bản xác nhận biển số xe ô tô trúng đấu giá bị huỷ trong các trường hợp sau: a) Người trúng đấu giá không nộp đủ tiền trúng đấu giá trong thời hạn quy định tại Điều 16 Nghị định này; b) Người trúng đấu giá không làm thủ tục đăng ký biển số xe ô tô trúng đấu giá theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 6 Nghị quyết số 73/2022/QH15; c) Người trúng đấu giá vi phạm về tính trung thực của hồ sơ đăng ký tham gia đấu giá. 4. Biển số xe ô tô trúng đấu giá được đưa ra đấu giá lại; số tiền đặt trước, số tiền trúng đấu giá mà người trúng đấu giá đã nộp không được hoàn trả lại và được nộp vào ngân sách nhà nước trong các trường hợp quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều này. Như vậy, trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày có thông báo kết quả, người trúng đấu giá biển số xe ô tô phải nộp toàn bộ tiền trúng đấu giá (số tiền này được trừ đi số tiền đặt trước và không bao gồm lệ phí đăng ký xe) Hiện nay pháp luật hiện hành chưa có chế tài xử phạt đối với hành vi bỏ cọc trúng đấu giá biển số xe ô tô mà sẽ xử lý như sau: - Thông báo kết quả trúng đấu giá, văn bản xác nhận biển số xe ô tô trúng đấu giá sẽ bị huỷ. - Biển số xe ô tô trúng đấu giá được đưa ra đấu giá lại. - Số tiền đặt trước, số tiền trúng đấu giá mà người trúng đấu giá đã nộp không được hoàn trả lại và được nộp vào ngân sách nhà nước.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1899,
"text": "trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày có thông báo kết quả, người trúng đấu giá biển số xe ô tô phải nộp toàn bộ tiền trúng đấu giá (số tiền này được trừ đi số tiền đặt trước và không bao gồm lệ phí đăng ký xe) Hiện nay pháp luật hiện hành chưa có chế tài xử phạt đối với hành vi bỏ cọc trúng đấu giá biển số xe ô tô mà sẽ xử lý như sau: - Thông báo kết quả trúng đấu giá, văn bản xác nhận biển số xe ô tô trúng đấu giá sẽ bị huỷ."
}
],
"id": "4745",
"is_impossible": false,
"question": "Trúng đấu giá biển số xe ô tô nhưng bỏ cọc có bị phạt tiền không?"
}
]
}
],
"title": "Trúng đấu giá biển số xe ô tô nhưng bỏ cọc có bị phạt tiền không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 9 Nghị định 39/2023/NĐ-CP quy định như sau: Điều 9. Niêm yết, thông báo công khai việc đấu giá tài sản 1. Bộ Công an chuyển danh sách biển số xe ô tô đưa ra đấu giá cho tổ chức đấu giá tài sản, đồng thời thông báo công khai danh sách, kế hoạch tổ chức đấu giá biển số xe ô tô trên Cổng thông tin điện tử Bộ Công an, Trang thông tin điện tử Cục Cảnh sát giao thông, có đường dẫn đến Trang thông tin đấu giá trực tuyến của tổ chức đấu giá tài sản. 2. Tổ chức đấu giá tài sản thông báo công khai danh sách biển số xe ô tô đưa ra đấu giá trên cổng thông tin điện tử quốc gia về đấu giá tài sản, Trang thông tin đấu giá trực tuyến của tổ chức đấu giá tài sản và niêm yết tại trụ sở. Quy chế đấu giá phải được niêm yết, thông báo công khai trên Trang thông tin đấu giá trực tuyến, trụ sở của tổ chức đấu giá tài sản. 3. Thời gian thông báo công khai, niêm yết, Quy chế đấu giá, danh sách biển số xe ô tô đưa ra đấu giá ít nhất 30 ngày trước ngày tổ chức phiên đấu giá. Như vậy, thời gian niêm yết danh sách biển số xe ô tô đưa ra đấu giá là ít nhất 30 ngày trước ngày tổ chức phiên đấu giá.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 997,
"text": "thời gian niêm yết danh sách biển số xe ô tô đưa ra đấu giá là ít nhất 30 ngày trước ngày tổ chức phiên đấu giá."
}
],
"id": "4746",
"is_impossible": false,
"question": "Thời gian niêm yết danh sách biển số xe ô tô đưa ra đấu giá trong bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Thời gian niêm yết danh sách biển số xe ô tô đưa ra đấu giá trong bao lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 3 Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng 2020 quy định như sau: Điều 3. Đối tượng hưởng chế độ ưu đãi người có công với cách mạng 1. Người có công với cách mạng bao gồm: a) Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945; b) Người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945; c) Liệt sỹ; d) Bà mẹ Việt Nam anh hùng; đ) Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân; e) Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến; g) Thương binh, bao gồm cả thương binh loại B được công nhận trước ngày 31 tháng 12 năm 1993; người hưởng chính sách như thương binh; h) Bệnh binh; i) Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học; k) Người hoạt động cách mạng, kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế bị địch bắt tù, đày; l) Người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế; m) Người có công giúp đỡ cách mạng. 2. Thân nhân của người có công với cách mạng bao gồm cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng, con (con đẻ, con nuôi), người có công nuôi liệt sỹ. Như vậy, thân nhân của người có công với cách mạng bao gồm: cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng, con (con đẻ, con nuôi), người có công nuôi liệt sỹ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1066,
"text": "thân nhân của người có công với cách mạng bao gồm: cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng, con (con đẻ, con nuôi), người có công nuôi liệt sỹ."
}
],
"id": "4747",
"is_impossible": false,
"question": "Thân nhân của người có công với cách mạng gồm những ai?"
}
]
}
],
"title": "Thân nhân của người có công với cách mạng gồm những ai?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 2 Điều 8 Luật Đấu thầu 2023 quy định cung cấp và đăng tải thông tin về đấu thầu: Điều 8. Cung cấp và đăng tải thông tin về đấu thầu 2. Trách nhiệm đăng tải thông tin về lựa chọn nhà đầu tư được quy định như sau: a) Cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm đăng tải thông tin quy định tại các điểm a, b và e khoản 2 Điều 7 của Luật này; b) Bên mời thầu có trách nhiệm đăng tải thông tin quy định tại các điểm c, d và đ khoản 2 Điều 7 của Luật này. Đối với dự án đầu tư kinh doanh được tổ chức đấu thầu quốc tế, bên mời thầu phải đăng tải các thông tin này bằng tiếng Việt và tiếng Anh. Căn cứ khoản 2 Điều 7 Luật Đấu thầu 2023 quy định thông tin về đấu thầu: Điều 7. Thông tin về đấu thầu 2. Thông tin về lựa chọn nhà đầu tư bao gồm: a) Thông tin về dự án đầu tư kinh doanh theo quy định tại khoản 2 Điều 47 của Luật này; b) Thông báo mời quan tâm, hồ sơ mời quan tâm; kết quả mời quan tâm; c) Thông báo mời thầu, hồ sơ mời thầu và các nội dung sửa đổi, làm rõ hồ sơ (nếu có); d) Kết quả lựa chọn nhà đầu tư; đ) Thông tin chủ yếu của hợp đồng; e) Thông tin xử lý vi phạm pháp luật về đấu thầu; g) Thông tin khác có liên quan. Như vậy, bên mời thầu có trách nhiệm đăng tải thông tin về kết quả lựa chọn nhà đầu tư trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày văn bản được ban hành hoặc hợp đồng có hiệu lực.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1146,
"text": "bên mời thầu có trách nhiệm đăng tải thông tin về kết quả lựa chọn nhà đầu tư trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày văn bản được ban hành hoặc hợp đồng có hiệu lực."
}
],
"id": "4748",
"is_impossible": false,
"question": "Ai có trách nhiệm đăng tải thông tin về kết quả lựa chọn nhà đầu tư?"
}
]
}
],
"title": "Ai có trách nhiệm đăng tải thông tin về kết quả lựa chọn nhà đầu tư?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 11 Nghị định 39/2023/NĐ-CP quy định về các bước thực hiện đăng ký tham gia đấu giá biển số xe ô tô trên trang thông tin đấu giá trực tuyến như sau: Điều 11. Các bước thực hiện một cuộc đấu giá biển số xe ô tô 1. Đăng ký tham gia đấu giá a) Việc đăng ký tham gia đấu giá được thực hiện hoàn toàn trên môi trường mạng tại Trang thông tin đấu giá trực tuyến của tổ chức đấu giá tài sản; b) Người tham gia đấu giá được cấp một tài khoản truy cập, được hướng dẫn về cách sử dụng tài khoản, cách trả giá và các nội dung khác trên Trang thông tin đấu giá trực tuyến để thực hiện việc đấu giá; c) Người tham gia đấu giá được lựa chọn biển số xe ô tô theo nhu cầu trong danh sách biển số xe ô tô đưa ra đấu giá của tất cả các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trên toàn quốc để tham gia đấu giá; d) Người tham gia đấu giá nộp tiền hồ sơ, tiền đặt trước của biển số xe ô tô đã lựa chọn tham gia đấu giá vào tài khoản của tổ chức đấu giá tài sản và được cấp mã số tham gia đấu giá của cuộc đấu giá biển số xe ô tô đó; đ) Tổ chức đấu giá tài sản có trách nhiệm tiếp nhận thông tin đăng ký tham gia đấu giá và tiền đặt trước liên tục kể từ ngày niêm yết việc đấu giá tài sản cho đến trước thời điểm tổ chức đấu giá 03 ngày. Như vậy, đăng ký tham gia đấu giá biển số xe ô tô trên trang thông tin đấu giá trực tuyến được thực hiện theo các bước như sau: Bước 1: Việc đăng ký tham gia đấu giá được thực hiện hoàn toàn trên môi trường mạng tại Trang thông tin đấu giá trực tuyến của tổ chức đấu giá tài sản; Bước 2: Người tham gia đấu giá được cấp một tài khoản truy cập, được hướng dẫn về cách sử dụng tài khoản, cách trả giá và các nội dung khác trên Trang thông tin đấu giá trực tuyến để thực hiện việc đấu giá; Bước 3: Người tham gia đấu giá được lựa chọn biển số xe ô tô theo nhu cầu trong danh sách biển số xe ô tô đưa ra đấu giá của tất cả các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trên toàn quốc để tham gia đấu giá; Bước 4: Người tham gia đấu giá nộp tiền hồ sơ, tiền đặt trước của biển số xe ô tô đã lựa chọn tham gia đấu giá vào tài khoản của tổ chức đấu giá tài sản và được cấp mã số tham gia đấu giá của cuộc đấu giá biển số xe ô tô đó; Bước 5: Tổ chức đấu giá tài sản có trách nhiệm tiếp nhận thông tin đăng ký tham gia đấu giá và tiền đặt trước liên tục kể từ ngày niêm yết việc đấu giá tài sản cho đến trước thời điểm tổ chức đấu giá 03 ngày.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1248,
"text": "đăng ký tham gia đấu giá biển số xe ô tô trên trang thông tin đấu giá trực tuyến được thực hiện theo các bước như sau: Bước 1: Việc đăng ký tham gia đấu giá được thực hiện hoàn toàn trên môi trường mạng tại Trang thông tin đấu giá trực tuyến của tổ chức đấu giá tài sản; Bước 2: Người tham gia đấu giá được cấp một tài khoản truy cập, được hướng dẫn về cách sử dụng tài khoản, cách trả giá và các nội dung khác trên Trang thông tin đấu giá trực tuyến để thực hiện việc đấu giá; Bước 3: Người tham gia đấu giá được lựa chọn biển số xe ô tô theo nhu cầu trong danh sách biển số xe ô tô đưa ra đấu giá của tất cả các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trên toàn quốc để tham gia đấu giá; Bước 4: Người tham gia đấu giá nộp tiền hồ sơ, tiền đặt trước của biển số xe ô tô đã lựa chọn tham gia đấu giá vào tài khoản của tổ chức đấu giá tài sản và được cấp mã số tham gia đấu giá của cuộc đấu giá biển số xe ô tô đó; Bước 5: Tổ chức đấu giá tài sản có trách nhiệm tiếp nhận thông tin đăng ký tham gia đấu giá và tiền đặt trước liên tục kể từ ngày niêm yết việc đấu giá tài sản cho đến trước thời điểm tổ chức đấu giá 03 ngày."
}
],
"id": "4749",
"is_impossible": false,
"question": "Các bước thực hiện đăng ký tham gia đấu giá biển số xe ô tô trên trang thông tin đấu giá trực tuyến thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Các bước thực hiện đăng ký tham gia đấu giá biển số xe ô tô trên trang thông tin đấu giá trực tuyến thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 3 Nghị quyết 73/2022/QH15 quy định về giá khởi điểm, tiền đặt trước, bước giá, tiền thu được từ đấu giá biển số xe ô tô như sau: Điều 3. Giá khởi điểm, tiền đặt trước, bước giá, tiền thu được từ đấu giá biển số xe ô tô 1. Giá khởi điểm của một biển số xe ô tô đưa ra đấu giá là 40.000.000 đồng. 2. Tiền đặt trước bằng giá khởi điểm của một biển số xe ô tô đưa ra đấu giá. 3. Bước giá là 5.000.000 đồng. 4. Số tiền thu được từ đấu giá biển số xe ô tô sau khi trừ các khoản chi phí tổ chức đấu giá được nộp vào ngân sách trung ương theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước. Chính phủ quy định cụ thể việc quản lý, sử dụng số tiền thu được từ đấu giá biển số xe ô tô. Như vậy, bước giá của một biển số xe ô tô đưa ra đấu giá là 5.000.000 đồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 707,
"text": "bước giá của một biển số xe ô tô đưa ra đấu giá là 5."
}
],
"id": "4750",
"is_impossible": false,
"question": "Bước giá của một biển số xe ô tô đưa ra đấu giá là bao nhiêu tiền?"
}
]
}
],
"title": "Bước giá của một biển số xe ô tô đưa ra đấu giá là bao nhiêu tiền?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 20 Nghị định 39/2023/NĐ-CP quy định về quản lý biển số xe ô tô trúng đấu giá như sau: Điều 20. Quản lý biển số xe ô tô trúng đấu giá 1. Biển số xe ô tô trúng đấu giá chỉ được cấp cho người trúng đấu giá. 2. Thủ tục đăng ký biển số xe ô tô trúng đấu giá thực hiện theo quy định của pháp luật về đăng ký xe. Như vậy, quản lý biển số xe ô tô trúng đấu giá được quy định cụ thể như sau: - Biển số xe ô tô trúng đấu giá chỉ được cấp cho người trúng đấu giá. - Thủ tục đăng ký biển số xe ô tô trúng đấu giá thực hiện theo quy định của pháp luật về đăng ký xe.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 332,
"text": "quản lý biển số xe ô tô trúng đấu giá được quy định cụ thể như sau: - Biển số xe ô tô trúng đấu giá chỉ được cấp cho người trúng đấu giá."
}
],
"id": "4751",
"is_impossible": false,
"question": "Quản lý biển số xe ô tô trúng đấu giá được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Quản lý biển số xe ô tô trúng đấu giá được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 2 Điều 8 Luật Đấu thầu 2023 quy định cung cấp và đăng tải thông tin về đấu thầu: Điều 8. Cung cấp và đăng tải thông tin về đấu thầu 2. Trách nhiệm đăng tải thông tin về lựa chọn nhà đầu tư được quy định như sau: a) Cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm đăng tải thông tin quy định tại các điểm a, b và e khoản 2 Điều 7 của Luật này; b) Bên mời thầu có trách nhiệm đăng tải thông tin quy định tại các điểm c, d và đ khoản 2 Điều 7 của Luật này. Đối với dự án đầu tư kinh doanh được tổ chức đấu thầu quốc tế, bên mời thầu phải đăng tải các thông tin này bằng tiếng Việt và tiếng Anh. Như vậy, cơ quan có thẩm quyền và ben mời thầu có trách nhiệm đăng tải thông tin về lựa chọn nhà đầu tư. Cụ thể như sau: [1] Cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm đăng tải thông tin sau: - Thông tin về dự án đầu tư kinh doanh + Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư (nếu có) + Tên dự án; mục tiêu; quy mô đầu tư; vốn đầu tư + Địa điểm thực hiện dự án; hiện trạng sử dụng đất, diện tích khu đất thực hiện dự án; mục đích sử dụng đất; các chỉ tiêu quy hoạch được duyệt + Thời hạn, tiến độ thực hiện dự án; sơ bộ phương án phân kỳ đầu tư hoặc phân chia dự án thành phần (nếu có); tiến độ thực hiện dự án theo từng giai đoạn (nếu có) + Tên bên mời thầu; hình thức và phương thức lựa chọn nhà đầu tư; thời gian bắt đầu tổ chức lựa chọn nhà đầu tư + Nội dung khác có liên quan - Thông báo mời quan tâm, hồ sơ mời quan tâm; kết quả mời quan tâm - Thông tin xử lý vi phạm pháp luật về đấu thầu [2] Bên mời thầu có trách nhiệm đăng tải thông tin sau: - Thông báo mời thầu, hồ sơ mời thầu và các nội dung sửa đổi, làm rõ hồ sơ (nếu có) - Kết quả lựa chọn nhà đầu tư - Thông tin chủ yếu của hợp đồng Lưu ý: Đối với dự án đầu tư kinh doanh được tổ chức đấu thầu quốc tế, bên mời thầu phải đăng tải các thông tin này bằng tiếng Việt và tiếng Anh",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 603,
"text": "cơ quan có thẩm quyền và ben mời thầu có trách nhiệm đăng tải thông tin về lựa chọn nhà đầu tư."
}
],
"id": "4752",
"is_impossible": false,
"question": "Ai có trách nhiệm đăng tải thông tin về lựa chọn nhà đầu tư?"
}
]
}
],
"title": "Ai có trách nhiệm đăng tải thông tin về lựa chọn nhà đầu tư?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 2 Điều 17 Luật Đấu thầu 2023 quy định hủy thầu: Điều 17. Hủy thầu 2. Các trường hợp hủy thầu đối với lựa chọn nhà đầu tư bao gồm: a) Tất cả hồ sơ dự thầu không đáp ứng được các yêu cầu của hồ sơ mời thầu; b) Thay đổi mục tiêu, quy mô, địa điểm, vốn đầu tư, thời hạn thực hiện dự án đầu tư kinh doanh vì lý do bất khả kháng, làm thay đổi tiêu chuẩn đánh giá trong hồ sơ mời thầu đã phát hành; c) Hồ sơ mời thầu có một hoặc một số nội dung không tuân thủ quy định của Luật này, quy định khác của pháp luật có liên quan dẫn đến sai lệch kết quả lựa chọn nhà đầu tư hoặc nhà đầu tư được lựa chọn không còn đáp ứng yêu cầu để thực hiện dự án đầu tư kinh doanh; d) Nhà đầu tư trúng thầu thực hiện hành vi bị cấm quy định tại Điều 16 của Luật này; đ) Tổ chức, cá nhân khác ngoài nhà đầu tư trúng thầu thực hiện hành vi bị cấm quy định tại Điều 16 của Luật này dẫn đến sai lệch kết quả lựa chọn nhà đầu tư. Như vậy, các trường hợp hủy thầu đối với lựa chọn nhà đầu tư bao gồm: - Tất cả hồ sơ dự thầu không đáp ứng được các yêu cầu của hồ sơ mời thầu - Thay đổi mục tiêu, quy mô, địa điểm, vốn đầu tư, thời hạn thực hiện dự án đầu tư kinh doanh vì lý do bất khả kháng, làm thay đổi tiêu chuẩn đánh giá trong hồ sơ mời thầu đã phát hành - Hồ sơ mời thầu có một hoặc một số nội dung không tuân thủ quy định dẫn đến sai lệch kết quả lựa chọn nhà đầu tư hoặc nhà đầu tư được lựa chọn không còn đáp ứng yêu cầu để thực hiện dự án đầu tư kinh doanh - Nhà đầu tư trúng thầu thực hiện hành vi bị cấm sau: + Đưa, nhận, môi giới hối lộ. + Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để gây ảnh hưởng, can thiệp trái pháp luật vào hoạt động đấu thầu dưới mọi hình thức. + Thông thầu + Không bảo đảm công bằng, minh bạch + Tiết lộ những tài liệu, thông tin về quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư + Chuyển nhượng thầu + Tổ chức lựa chọn nhà thầu khi chưa xác định được nguồn vốn theo quy định - Tổ chức, cá nhân khác ngoài nhà đầu tư trúng thầu thực hiện hành vi bị cấm trong hoạt động đấu thầu dẫn đến sai lệch kết quả lựa chọn nhà đầu tư.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 921,
"text": "các trường hợp hủy thầu đối với lựa chọn nhà đầu tư bao gồm: - Tất cả hồ sơ dự thầu không đáp ứng được các yêu cầu của hồ sơ mời thầu - Thay đổi mục tiêu, quy mô, địa điểm, vốn đầu tư, thời hạn thực hiện dự án đầu tư kinh doanh vì lý do bất khả kháng, làm thay đổi tiêu chuẩn đánh giá trong hồ sơ mời thầu đã phát hành - Hồ sơ mời thầu có một hoặc một số nội dung không tuân thủ quy định dẫn đến sai lệch kết quả lựa chọn nhà đầu tư hoặc nhà đầu tư được lựa chọn không còn đáp ứng yêu cầu để thực hiện dự án đầu tư kinh doanh - Nhà đầu tư trúng thầu thực hiện hành vi bị cấm sau: + Đưa, nhận, môi giới hối lộ."
}
],
"id": "4753",
"is_impossible": false,
"question": "Các trường hợp nào hủy thầu đối với lựa chọn nhà đầu tư?"
}
]
}
],
"title": "Các trường hợp nào hủy thầu đối với lựa chọn nhà đầu tư?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 4 Thông tư 15/2024/TT-BKHĐT quy định áp dụng lựa chọn nhà đầu tư qua mạng: Điều 4. Áp dụng lựa chọn nhà đầu tư qua mạng 1. Việc lựa chọn nhà đầu tư qua mạng chưa áp dụng đối với các dự án sau: a) Dự án PPP áp dụng sơ tuyển quốc tế, đấu thầu rộng rãi quốc tế, đàm phán cạnh tranh, chỉ định nhà đầu tư; b) Dự án đầu tư kinh doanh áp dụng đấu thầu quốc tế. 2. Lộ trình áp dụng lựa chọn nhà đầu tư qua mạng: Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức lựa chọn nhà đầu tư qua mạng theo lộ trình như sau Như vậy, không áp dụng việc lựa chọn nhà đầu tư qua mạng đối với các dự án sau: - Dự án PPP áp dụng sơ tuyển quốc tế, đấu thầu rộng rãi quốc tế, đàm phán cạnh tranh, chỉ định nhà đầu tư - Dự án đầu tư kinh doanh áp dụng đấu thầu quốc tế",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 366,
"text": "2."
}
],
"id": "4754",
"is_impossible": false,
"question": "Không áp dụng việc lựa chọn nhà đầu tư qua mạng đối với các dự án nào?"
}
]
}
],
"title": "Không áp dụng việc lựa chọn nhà đầu tư qua mạng đối với các dự án nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 2 Điều 7 Luật Đấu thầu 2023 quy định thông tin về đấu thầu: Điều 7. Thông tin về đấu thầu 2. Thông tin về lựa chọn nhà đầu tư bao gồm: a) Thông tin về dự án đầu tư kinh doanh theo quy định tại khoản 2 Điều 47 của Luật này; b) Thông báo mời quan tâm, hồ sơ mời quan tâm; kết quả mời quan tâm; c) Thông báo mời thầu, hồ sơ mời thầu và các nội dung sửa đổi, làm rõ hồ sơ (nếu có); d) Kết quả lựa chọn nhà đầu tư; đ) Thông tin chủ yếu của hợp đồng; e) Thông tin xử lý vi phạm pháp luật về đấu thầu; g) Thông tin khác có liên quan. Như vậy, thông tin về lựa chọn nhà đầu tư gồm các thông tin sau: - Thông tin về dự án đầu tư kinh doanh bao gồm: + Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư (nếu có) + Tên dự án; mục tiêu; quy mô đầu tư; vốn đầu tư + Địa điểm thực hiện dự án; hiện trạng sử dụng đất, diện tích khu đất thực hiện dự án; mục đích sử dụng đất; các chỉ tiêu quy hoạch được duyệt + Thời hạn, tiến độ thực hiện dự án; sơ bộ phương án phân kỳ đầu tư hoặc phân chia dự án thành phần (nếu có); tiến độ thực hiện dự án theo từng giai đoạn (nếu có) + Tên bên mời thầu; hình thức và phương thức lựa chọn nhà đầu tư; thời gian bắt đầu tổ chức lựa chọn nhà đầu tư + Nội dung khác có liên quan - Thông báo mời quan tâm, hồ sơ mời quan tâm; kết quả mời quan tâm - Thông báo mời thầu, hồ sơ mời thầu và các nội dung sửa đổi, làm rõ hồ sơ (nếu có) - Kết quả lựa chọn nhà đầu tư - Thông tin chủ yếu của hợp đồng - Thông tin xử lý vi phạm pháp luật về đấu thầu - Thông tin khác có liên quan",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 106,
"text": "Thông tin về lựa chọn nhà đầu tư bao gồm: a) Thông tin về dự án đầu tư kinh doanh theo quy định tại khoản 2 Điều 47 của Luật này; b) Thông báo mời quan tâm, hồ sơ mời quan tâm; kết quả mời quan tâm; c) Thông báo mời thầu, hồ sơ mời thầu và các nội dung sửa đổi, làm rõ hồ sơ (nếu có); d) Kết quả lựa chọn nhà đầu tư; đ) Thông tin chủ yếu của hợp đồng; e) Thông tin xử lý vi phạm pháp luật về đấu thầu; g) Thông tin khác có liên quan."
}
],
"id": "4755",
"is_impossible": false,
"question": "Thông tin về lựa chọn nhà đầu tư gồm các thông tin nào?"
}
]
}
],
"title": "Thông tin về lựa chọn nhà đầu tư gồm các thông tin nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 103 Luật Đất đai 2024 quy định về bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi như sau: Điều 103. Bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi Khi Nhà nước thu hồi đất mà gây thiệt hại đối với cây trồng, vật nuôi thì việc bồi thường thực hiện theo quy định sau đây: 1. Đối với cây hằng năm, mức bồi thường được tính bằng giá trị sản lượng của vụ thu hoạch đối với cây trồng đó. Giá trị sản lượng của vụ thu hoạch được tính theo năng suất của vụ cao nhất trong 03 năm trước liền kề của loại cây trồng đó tại địa phương và đơn giá bồi thường; 2. Đối với cây lâu năm, mức bồi thường được tính theo giá trị thiệt hại thực tế của vườn cây. Đối với cây lâu năm là loại cho thu hoạch nhiều lần mà đang trong thời kỳ thu hoạch thì mức bồi thường được tính bằng sản lượng vườn cây còn chưa thu hoạch tương ứng với số năm còn lại trong chu kỳ thu hoạch và đơn giá bồi thường; Như vậy, khi Nhà nước thu hồi đất mà gây thiệt hại đối với cây hằng năm thì việc bồi thường được thực hiện tính bằng giá trị sản lượng của vụ thu hoạch đối với cây trồng đó. Giá trị sản lượng của vụ thu hoạch được tính theo năng suất của vụ cao nhất trong 03 năm trước liền kề của loại cây trồng đó tại địa phương và đơn giá bồi thường.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 883,
"text": "khi Nhà nước thu hồi đất mà gây thiệt hại đối với cây hằng năm thì việc bồi thường được thực hiện tính bằng giá trị sản lượng của vụ thu hoạch đối với cây trồng đó."
}
],
"id": "4756",
"is_impossible": false,
"question": "Nhà nước thu hồi đất mà gây thiệt hại đối với cây hằng năm thì việc bồi thường được thực hiện theo quy định nào?"
}
]
}
],
"title": "Nhà nước thu hồi đất mà gây thiệt hại đối với cây hằng năm thì việc bồi thường được thực hiện theo quy định nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 176 Luật Đất đai 2024 quy định về hạn mức giao đất nông nghiệp như sau: Điều 176. Hạn mức giao đất nông nghiệp 1. Hạn mức giao đất trồng cây hằng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối cho cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp được quy định như sau: a) Không quá 03 ha cho mỗi loại đất đối với tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thuộc khu vực Đông Nam Bộ và khu vực đồng bằng sông Cửu Long; b) Không quá 02 ha cho mỗi loại đất đối với tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác. 2. Hạn mức giao đất trồng cây lâu năm cho cá nhân không quá 10 ha đối với xã, phường, thị trấn ở đồng bằng; không quá 30 ha đối với xã, phường, thị trấn ở trung du, miền núi. Như vậy, hạn mức giao đất trồng cây hằng năm đối với cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp cụ thể là: - Không quá 03 ha cho mỗi loại đất đối với tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thuộc khu vực Đông Nam Bộ và khu vực đồng bằng sông Cửu Long; - Không quá 02 ha cho mỗi loại đất đối với tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 695,
"text": "hạn mức giao đất trồng cây hằng năm đối với cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp cụ thể là: - Không quá 03 ha cho mỗi loại đất đối với tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thuộc khu vực Đông Nam Bộ và khu vực đồng bằng sông Cửu Long; - Không quá 02 ha cho mỗi loại đất đối với tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác."
}
],
"id": "4757",
"is_impossible": false,
"question": "Hạn mức giao đất trồng cây hằng năm đối với cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Hạn mức giao đất trồng cây hằng năm đối với cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 108 Luật Đất đai 2024 quy định về hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất như sau: Điều 108. Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất 1. Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất bao gồm: a) Hỗ trợ ổn định đời sống; b) Hỗ trợ ổn định sản xuất, kinh doanh; c) Hỗ trợ di dời vật nuôi; d) Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm; đ) Hỗ trợ tái định cư đối với trường hợp quy định tại khoản 8 Điều 111 của Luật này; e) Hỗ trợ để tháo dỡ, phá dỡ, di dời theo quy định tại khoản 3 Điều 105 của Luật này. 2. Ngoài việc hỗ trợ quy định tại khoản 1 Điều này, căn cứ vào tình hình thực tế tại địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định biện pháp, mức hỗ trợ khác để bảo đảm có chỗ ở, ổn định đời sống, sản xuất đối với người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản cho từng dự án cụ thể. 3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất bao gồm những trường hợp cụ thể như sau: - Hỗ trợ ổn định đời sống; - Hỗ trợ ổn định sản xuất, kinh doanh; - Hỗ trợ di dời vật nuôi; - Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm; - Hỗ trợ tái định cư đối với trường hợp quy định tại khoản 8 Điều 111 Luật Đất đai 2024; - Hỗ trợ để tháo dỡ, phá dỡ, di dời theo quy định tại khoản 3 Điều 105 Luật Đất đai 2024.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 838,
"text": "hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất bao gồm những trường hợp cụ thể như sau: - Hỗ trợ ổn định đời sống; - Hỗ trợ ổn định sản xuất, kinh doanh; - Hỗ trợ di dời vật nuôi; - Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm; - Hỗ trợ tái định cư đối với trường hợp quy định tại khoản 8 Điều 111 Luật Đất đai 2024; - Hỗ trợ để tháo dỡ, phá dỡ, di dời theo quy định tại khoản 3 Điều 105 Luật Đất đai 2024."
}
],
"id": "4758",
"is_impossible": false,
"question": "Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất bao gồm những trường hợp nào?"
}
]
}
],
"title": "Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất bao gồm những trường hợp nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 53 Luật Đấu thầu 2023 quy định mua sắm tập trung: Điều 53. Mua sắm tập trung 1. Mua sắm tập trung được áp dụng khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: a) Hàng hóa, dịch vụ cần mua sắm với số lượng lớn, chủng loại tương tự ở một hoặc nhiều cơ quan, tổ chức, đơn vị. Trường hợp mua thuốc hiếm, thuốc cần mua với số lượng ít có thể áp dụng hình thức mua sắm tập trung để bảo đảm có đủ thuốc phục vụ nhu cầu khám bệnh, chữa bệnh; b) Thuộc danh mục hàng hóa, dịch vụ áp dụng mua sắm tập trung quy định tại khoản 2 Điều này. Như vậy, mua sắm tập trung được áp dụng khi đáp ứng đủ các điều kiện sau: - Hàng hóa, dịch vụ cần mua sắm với số lượng lớn, chủng loại tương tự ở một hoặc nhiều cơ quan, tổ chức, đơn vị Trường hợp mua thuốc hiếm, thuốc cần mua với số lượng ít có thể áp dụng hình thức mua sắm tập trung để bảo đảm có đủ thuốc phục vụ nhu cầu khám bệnh, chữa bệnh - Thuộc danh mục hàng hóa, dịch vụ áp dụng mua sắm tập trung sau: + Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành danh mục mua sắm tập trung cấp quốc gia đối với thuốc; danh mục mua sắm tập trung cấp quốc gia đối với thiết bị y tế, vật tư xét nghiệm trong trường hợp cần thiết + Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành danh mục hàng hóa, dịch vụ áp dụng mua sắm tập trung cấp quốc gia, trừ danh mục do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành + Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, người đứng đầu doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp do doanh nghiệp nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ ban hành danh mục hàng hóa, dịch vụ áp dụng mua sắm tập trung thuộc phạm vi quản lý của mình, trừ hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục mua sắm tập trung cấp quốc gia do Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 275,
"text": "Trường hợp mua thuốc hiếm, thuốc cần mua với số lượng ít có thể áp dụng hình thức mua sắm tập trung để bảo đảm có đủ thuốc phục vụ nhu cầu khám bệnh, chữa bệnh; b) Thuộc danh mục hàng hóa, dịch vụ áp dụng mua sắm tập trung quy định tại khoản 2 Điều này."
}
],
"id": "4759",
"is_impossible": false,
"question": "Mua sắm tập trung được áp dụng khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Mua sắm tập trung được áp dụng khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 12 Nghị định 39/2023/NĐ-CP quy định về tiền đặt trước tham gia đấu giá như sau: Điều 12. Tiền đặt trước tham gia đấu giá 1. Tiền đặt trước được gửi vào một tài khoản thanh toán riêng của tổ chức đấu giá tài sản mở tại ngân hàng kể từ khi đăng ký tham gia cho đến trước thời điểm tổ chức đấu giá 03 ngày. Trường hợp trúng đấu giá, tiền đặt trước được chuyển vào tài khoản chuyên thu của Bộ Công an để nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định. 2. Việc xử lý tiền đặt trước trong các trường hợp cụ thể được thực hiện theo quy định tại Điều 39 Luật Đấu giá tài sản. Như vậy, tiền đặt trước tham gia đấu giá biển số xe ô tô được gửi trước thời điểm tổ chức đấu giá 03 ngày vào một tài khoản thanh toán riêng của tổ chức đấu giá tài sản mở tại ngân hàng kể từ khi đăng ký tham gia.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 588,
"text": "tiền đặt trước tham gia đấu giá biển số xe ô tô được gửi trước thời điểm tổ chức đấu giá 03 ngày vào một tài khoản thanh toán riêng của tổ chức đấu giá tài sản mở tại ngân hàng kể từ khi đăng ký tham gia."
}
],
"id": "4760",
"is_impossible": false,
"question": "Tiền đặt trước tham gia đấu giá biển số xe ô tô được gửi trước thời điểm tổ chức đấu giá bao nhiêu ngày?"
}
]
}
],
"title": "Tiền đặt trước tham gia đấu giá biển số xe ô tô được gửi trước thời điểm tổ chức đấu giá bao nhiêu ngày?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 23 Quy định về quản lý tài chính, tài sản công đoàn, thu, phân phối nguồn thu và thưởng, phạt thu, nộp tài chính công đoàn ban hành kèm theo Quyết định 1908/QĐ-TLĐ năm 2016 quy định đối tượng, mức đóng, tiền lương làm căn cứ đóng đoàn phí: Điều 23. Đối tượng, mức đóng, tiền lương làm căn cứ đóng đoàn phí 1. Đoàn viên ở các công đoàn cơ sở cơ quan nhà nước; Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp; đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân; đơn vị sự nghiệp hưởng lương theo bảng lương, bậc lương do Nhà nước quy định: mức đóng đoàn phí hàng tháng bằng 1% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về Bảo hiểm xã hội. Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội là tiền lương cấp bậc, chức vụ, lương theo hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề. Khi tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội thay đổi thì tiền lương làm căn cứ đóng đoàn phí công đoàn thay đổi theo quy định của pháp luật về Bảo hiểm xã hội. Như vậy, mức đóng đoàn phí công đoàn hàng tháng của Đoàn viên ở các công đoàn cơ sở cơ quan nhà nước là 1% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về Bảo hiểm xã hội.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1131,
"text": "mức đóng đoàn phí công đoàn hàng tháng của Đoàn viên ở các công đoàn cơ sở cơ quan nhà nước là 1% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về Bảo hiểm xã hội."
}
],
"id": "4761",
"is_impossible": false,
"question": "Mức đóng đoàn phí công đoàn của Đoàn viên ở các công đoàn cơ sở cơ quan nhà nước là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức đóng đoàn phí công đoàn của Đoàn viên ở các công đoàn cơ sở cơ quan nhà nước là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 24 Quy định về quản lý tài chính, tài sản công đoàn, thu, phân phối nguồn thu và thưởng, phạt thu, nộp tài chính công đoàn ban hành kèm theo Quyết định 1908/QĐ-TLĐ năm 2016 quy định phương thức đóng và quản lý tiền đoàn phí: Điều 24. Phương thức đóng và quản lý tiền đoàn phí 1. Phương thức đóng đoàn phí a) Đoàn phí công đoàn do đoàn viên đóng trực tiếp hàng tháng cho tổ công đoàn, công đoàn bộ phận, công đoàn cơ sở thành viên, công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn (theo phân cấp của công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn). b) Đoàn phí công đoàn thu qua lương hàng tháng (tiền mặt hoặc chuyển khoản) sau khi có ý kiến thỏa thuận của đoàn viên. Trong trường hợp này, số thu đoàn phí công đoàn phải có xác nhận của phòng kế toán đơn vị và có danh sách chi tiết đoàn viên đóng đoàn phí. c) Khuyến khích đoàn viên công đoàn, công đoàn cơ sở đổi mới phương thức thu, nộp đoàn phí công đoàn bằng công nghệ hiện đại (thu qua tài khoản cá nhân, qua thẻ ATM ) trên cơ sở thỏa thuận, thống nhất giữa đoàn viên với công đoàn cơ sở và được công đoàn cấp trên trực tiếp đồng ý bằng văn bản. Như vậy, đoàn viên đóng đoàn phí công đoàn trực tiếp cho tổ công đoàn, công đoàn bộ phận, công đoàn cơ sở thành viên, công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1085,
"text": "đoàn viên đóng đoàn phí công đoàn trực tiếp cho tổ công đoàn, công đoàn bộ phận, công đoàn cơ sở thành viên, công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn."
}
],
"id": "4762",
"is_impossible": false,
"question": "Đoàn viên ở các công đoàn cơ sở đóng đoàn phí công đoàn theo phương thức nào?"
}
]
}
],
"title": "Đoàn viên ở các công đoàn cơ sở đóng đoàn phí công đoàn theo phương thức nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm d khoản 1 Điều 46 Luật Đấu thầu 2023 quy định như sau: Điều 46. Quy trình, thủ tục lựa chọn nhà đầu tư 1. Quy trình lựa chọn nhà đầu tư bao gồm các bước sau đây: a) Công bố dự án đầu tư kinh doanh; b) Chuẩn bị đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư gồm: lập, thẩm định, phê duyệt hồ sơ mời thầu; c) Tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư gồm: mời thầu; phát hành, sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời thầu; chuẩn bị, nộp, tiếp nhận, quản lý, sửa đổi, rút, thay thế hồ sơ dự thầu; d) Đánh giá hồ sơ dự thầu gồm: mở thầu; kiểm tra, đánh giá tính hợp lệ của hồ sơ dự thầu; đánh giá chi tiết hồ sơ dự thầu; đ) Trình, thẩm định, phê duyệt, công khai kết quả lựa chọn nhà đầu tư; giải thích lý do nhà đầu tư không trúng thầu theo yêu cầu của nhà đầu tư (nếu có); e) Đàm phán, hoàn thiện, ký kết hợp đồng. 2. Trường hợp pháp luật về đất đai, pháp luật về quản lý ngành, lĩnh vực quy định phải đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư khi có từ 02 nhà đầu tư trở lên quan tâm, ngoài các bước quy định tại khoản 1 Điều này, cơ quan có thẩm quyền lập hồ sơ mời quan tâm, thông báo mời quan tâm, tổ chức đánh giá hồ sơ đăng ký thực hiện dự án và phê duyệt kết quả mời quan tâm trước khi thực hiện bước chuẩn bị đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư quy định tại điểm b khoản 1 Điều này. 3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, quy trình đánh giá hồ sơ dự thầu để lựa chọn nhà đầu tư gồm 03 bước dưới đây: - Kiểm tra, đánh giá tính hợp lệ của hồ sơ dự thầu. - Đánh giá chi tiết hồ sơ dự thầu.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1299,
"text": "quy trình đánh giá hồ sơ dự thầu để lựa chọn nhà đầu tư gồm 03 bước dưới đây: - Kiểm tra, đánh giá tính hợp lệ của hồ sơ dự thầu."
}
],
"id": "4763",
"is_impossible": false,
"question": "Quy trình đánh giá hồ sơ dự thầu để lựa chọn nhà đầu tư gồm mấy bước?"
}
]
}
],
"title": "Quy trình đánh giá hồ sơ dự thầu để lựa chọn nhà đầu tư gồm mấy bước?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 5 Luật Đấu thầu 2023 quy định tư các hợp lệ của nhà thầu, nhà đầu tư: Điều 5. Tư cách hợp lệ của nhà thầu, nhà đầu tư 1. Nhà thầu, nhà đầu tư là tổ chức có tư cách hợp lệ khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: a) Đối với nhà thầu, nhà đầu tư trong nước: là doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đăng ký thành lập, hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam. Đối với nhà thầu, nhà đầu tư nước ngoài: có đăng ký thành lập, hoạt động theo pháp luật nước ngoài; b) Hạch toán tài chính độc lập; c) Không đang trong quá trình thực hiện thủ tục giải thể hoặc bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác; không thuộc trường hợp mất khả năng thanh toán theo quy định của pháp luật về phá sản; d) Có tên trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trước khi phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư; Theo quy định trên, một trong các điều kiện đánh giá tư cách hợp lệ của nhà thầu là không đang trong quá trình giải thể, không bị kết luận đang lâm vào tình trạng phá sản hoặc nợ không có khả năng chi trả theo quy định của pháp luật. Như vậy, chỉ có quy định nhà thầu bị kết luận đang lâm vào tình trạng nợ không có khả năng chi trả theo quy định của pháp luật thì được coi là không đáp ứng tư cách hợp lệ để tham gia dự thầu.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1212,
"text": "chỉ có quy định nhà thầu bị kết luận đang lâm vào tình trạng nợ không có khả năng chi trả theo quy định của pháp luật thì được coi là không đáp ứng tư cách hợp lệ để tham gia dự thầu."
}
],
"id": "4764",
"is_impossible": false,
"question": "Nhà thầu đang nợ chủ đầu tư có hợp lệ để tham dự thầu không?"
}
]
}
],
"title": "Nhà thầu đang nợ chủ đầu tư có hợp lệ để tham dự thầu không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 8 Luật Đấu thầu 2023 quy định cung cấp và đăng tải thông tin về đấu thầu: Điều 8. Cung cấp và đăng tải thông tin về đấu thầu 1. Trách nhiệm đăng tải thông tin về lựa chọn nhà thầu được quy định như sau: a) Chủ đầu tư có trách nhiệm đăng tải thông tin quy định tại các điểm a, g, h, i và k khoản 1 Điều 7 của Luật này; b) Bên mời thầu có trách nhiệm đăng tải thông tin quy định tại các điểm b, c, d và đ khoản 1 Điều 7 của Luật này. Đối với gói thầu được tổ chức đấu thầu quốc tế, bên mời thầu phải đăng tải các thông tin quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều 7 của Luật này bằng tiếng Việt và tiếng Anh; đối với thông tin quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 7 của Luật này, bên mời thầu đăng tải bằng tiếng Anh hoặc tiếng Việt và tiếng Anh; c) Nhà thầu có trách nhiệm cập nhật, đăng tải thông tin về năng lực, kinh nghiệm của mình vào cơ sở dữ liệu nhà thầu, trong đó bao gồm thông tin quy định tại điểm k khoản 1 Điều 7 của Luật này. Như vậy, chủ đầu tư có trách nhiệm đăng tải thông tin sau về lựa chọn nhà thầu: - Thông tin về dự án, kế hoạch lựa chọn nhà thầu - Kết quả lựa chọn nhà thầu - Thông tin chủ yếu của hợp đồng - Thông tin xử lý vi phạm pháp luật về đấu thầu - Thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 444,
"text": "Đối với gói thầu được tổ chức đấu thầu quốc tế, bên mời thầu phải đăng tải các thông tin quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều 7 của Luật này bằng tiếng Việt và tiếng Anh; đối với thông tin quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 7 của Luật này, bên mời thầu đăng tải bằng tiếng Anh hoặc tiếng Việt và tiếng Anh; c) Nhà thầu có trách nhiệm cập nhật, đăng tải thông tin về năng lực, kinh nghiệm của mình vào cơ sở dữ liệu nhà thầu, trong đó bao gồm thông tin quy định tại điểm k khoản 1 Điều 7 của Luật này."
}
],
"id": "4765",
"is_impossible": false,
"question": "Chủ đầu tư có trách nhiệm đăng tải thông tin nào về lựa chọn nhà thầu?"
}
]
}
],
"title": "Chủ đầu tư có trách nhiệm đăng tải thông tin nào về lựa chọn nhà thầu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 14 Nghị định 69/2008/NĐ-CP quy định về nguồn thu của cơ sở thực hiện xã hội hóa như sau: Điều 14. Nguồn thu của cơ sở thực hiện xã hội hóa 1. Thu phí, lệ phí. Cơ sở thực hiện xã hội hóa được tự quyết định mức thu trên cơ sở đảm bảo trang trải chi phí cần thiết cho quá trình hoạt động và có tích lũy để đầu tư phát triển. 2. Thu từ hoạt động cung cấp hàng hoá, dịch vụ khác. 3. Lãi được chia từ các hoạt động liên doanh, liên kết; lãi từ tiền gửi ngân hàng, trái phiếu. 4. Kinh phí do ngân sách nhà nước cấp (nếu có) bao gồm: a) Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ do Nhà nước đặt hàng; b) Kinh phí hỗ trợ thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học và công nghệ; c) Kinh phí thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia; d) Kinh phí thực hiện chương trình đào tạo bồi dưỡng người lao động; đ) Các khoản tài trợ, hỗ trợ lãi suất; e) Khoản kinh phí khác. 5. Nguồn khác: viện trợ, tài trợ, quà biếu, tặng. Căn cứ theo Điều 16 Nghị định 69/2008/NĐ-CP quy định về trách nhiệm của cơ sở thực hiện xã hội hóa như sau: Điều 16. Trách nhiệm của cơ sở thực hiện xã hội hóa 3. Cơ sở thực hiện xã hội hóa có trách nhiệm thực hiện công khai mức thu phí, lệ phí theo từng dịch vụ, công khai hoạt động, công khai tài chính theo quy định của pháp luật, công khai mức hỗ trợ và số tiền ngân sách nhà nước hỗ trợ (nếu có). Định kỳ báo cáo tình hình hoạt động và tài chính của cơ sở gửi cơ quan quản lý ngành, cơ quan tài chính và cơ quan thuế cùng cấp theo quy định của pháp luật. 4. Cơ sở thực hiện xã hội hóa có trách nhiệm thực hiện yêu cầu về thanh tra, kiểm tra của cơ quan tài chính và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Cung cấp đầy đủ, kịp thời các tài liệu liên quan đến nội dung thanh tra, kiểm tra và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của thông tin, tài liệu cung cấp. 5. Cơ sở thực hiện xã hội hóa có trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác kế toán, thống kê; thực hiện kiểm toán hàng năm và công khai kết quả kiểm toán theo quy định của pháp luật. Theo đó, nhà trường thực hiện xã hội hóa được tự quyết định mức thu trên cơ sở đảm bảo trang trải chi phí cần thiết cho quá trình hoạt động và có tích lũy để đầu tư phát triển. Như vậy, nhà trường thu tiền xã hội hóa giáo dục hoàn toàn phù hợp nếu thu đúng theo quy định của pháp luật. Ngoài ra, nhà trường thực hiện xã hội hóa có trách nhiệm thực hiện công khai mức thu phí, lệ phí theo từng dịch vụ, công khai hoạt động, công khai tài chính theo quy định của pháp luật, công khai mức hỗ trợ và số tiền ngân sách nhà nước hỗ trợ (nếu có). Định kỳ báo cáo tình hình hoạt động và tài chính của cơ sở gửi cơ quan quản lý ngành, cơ quan tài chính và cơ quan thuế cùng cấp theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2153,
"text": "nhà trường thu tiền xã hội hóa giáo dục hoàn toàn phù hợp nếu thu đúng theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "4766",
"is_impossible": false,
"question": "Nhà trường thu tiền xã hội hóa giáo dục có đúng không?"
}
]
}
],
"title": "Nhà trường thu tiền xã hội hóa giáo dục có đúng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ điểm m khoản 1 Điều 23 Luật Đấu thầu 2023 quy định như sau: Điều 23. Chỉ định thầu 1. Chỉ định thầu được áp dụng trong các trường hợp sau đây: g) Gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn lập báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết kế xây dựng được chỉ định cho tác giả của phương án kiến trúc trúng tuyển khi tác giả đó có đủ điều kiện năng lực theo quy định của pháp luật về xây dựng; gói thầu thi công xây dựng, phục chế tượng đài, phù điêu, tranh hoành tráng, tác phẩm nghệ thuật gắn với quyền tác giả từ khâu sáng tác đến thi công công trình; gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn lập quy hoạch xây dựng được chỉ định cho tác giả của ý tưởng hoặc đồ án quy hoạch xây dựng đã trúng tuyển thông qua thi tuyển; h) Gói thầu tư vấn, thi công di dời các công trình hạ tầng kỹ thuật để phục vụ công tác giải phóng mặt bằng; gói thầu tư vấn, rà phá bom, mìn, vật nổ để chuẩn bị mặt bằng thi công; i) Gói thầu chỉ có duy nhất một nhà thầu thực hiện được trên thị trường do yêu cầu về giải pháp công nghệ; k) Gói thầu thuộc dự án quan trọng quốc gia được áp dụng hình thức chỉ định thầu theo Nghị quyết của Quốc hội khi quyết định chủ trương đầu tư dự án; l) Gói thầu thuê kho lưu giữ hàng tạm giữ; gói thầu thuê vận chuyển, bốc xếp hàng tạm giữ tại các cảng biển, địa điểm kiểm tra hàng hóa tập trung trong trường hợp chỉ có duy nhất một đơn vị cung cấp dịch vụ trong cảng; gói thầu nhập khẩu vũ khí thể thao phục vụ các câu lạc bộ, trường, trung tâm đào tạo huấn luyện thể thao tập luyện, thi đấu hằng năm; m) Gói thầu thuộc dự toán mua sắm có giá gói thầu trong hạn mức từ trên 50 triệu đồng đến 100 triệu đồng; gói thầu thuộc dự án đầu tư của doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp do doanh nghiệp nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và dự án đầu tư theo Luật Đầu tư công, bao gồm: gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn có giá gói thầu trong hạn mức không quá 500 triệu đồng, gói thầu phi tư vấn, hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp có giá gói thầu trong hạn mức không quá 01 tỷ đồng. Trường hợp cần điều chỉnh hạn mức quy định tại điểm này để phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội và yêu cầu quản lý nhà nước, Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định. Như vậy, gói thầu thuộc dự án đầu tư của doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp do doanh nghiệp nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và dự án đầu tư theo Luật Đầu tư công, bao gồm: gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn có giá gói thầu trong hạn mức không quá 500 triệu đồng thì được chỉ định thầu.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2151,
"text": "gói thầu thuộc dự án đầu tư của doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp do doanh nghiệp nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và dự án đầu tư theo Luật Đầu tư công, bao gồm: gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn có giá gói thầu trong hạn mức không quá 500 triệu đồng thì được chỉ định thầu."
}
],
"id": "4767",
"is_impossible": false,
"question": "Được chỉ định thầu đối với gói thầu dịch vụ tư vấn có hạn mức không quá 500 triệu đồng không?"
}
]
}
],
"title": "Được chỉ định thầu đối với gói thầu dịch vụ tư vấn có hạn mức không quá 500 triệu đồng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 157 Luật Đất đai 2024 quy định về miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất như sau: Điều 157. Miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất 3. Đối với trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì không phải thực hiện thủ tục xác định giá đất, tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất được miễn. Người sử dụng đất được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất không phải thực hiện thủ tục đề nghị miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, đối với trường hợp được miễn tiền sử dụng đất thì không phải thực hiện thủ tục xác định giá đất, tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất được miễn. Người sử dụng đất được miễn tiền sử dụng đất không phải thực hiện thủ tục đề nghị miễn tiền sử dụng đất.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 512,
"text": "đối với trường hợp được miễn tiền sử dụng đất thì không phải thực hiện thủ tục xác định giá đất, tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất được miễn."
}
],
"id": "4768",
"is_impossible": false,
"question": "Trường hợp được miễn tiền sử dụng đất thì phải thực hiện thủ tục xác định giá đất, tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất được miễn không?"
}
]
}
],
"title": "Trường hợp được miễn tiền sử dụng đất thì phải thực hiện thủ tục xác định giá đất, tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất được miễn không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 15 Luật Đấu thầu 2023 quy định như sau: Điều 15. Chi phí trong lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư 1. Chi phí trong lựa chọn nhà thầu được quy định như sau: a) Hồ sơ yêu cầu, hồ sơ mời thầu đối với đấu thầu trong nước, hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển được phát hành miễn phí trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia; b) Hồ sơ mời thầu đối với đấu thầu quốc tế được phát hành trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia; nhà thầu nộp tiền mua bản điện tử hồ sơ mời thầu khi nộp hồ sơ dự thầu; c) Chủ đầu tư, bên mời thầu chịu chi phí đăng tải thông tin về đấu thầu, chi phí liên quan đến tổ chức lựa chọn nhà thầu; d) Nhà thầu chịu chi phí liên quan đến việc chuẩn bị hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất, tham dự thầu, chi phí giải quyết kiến nghị (nếu có). 2. Chi phí trong lựa chọn nhà đầu tư được quy định như sau: a) Hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời thầu đối với đấu thầu trong nước được phát hành miễn phí trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia; b) Hồ sơ mời thầu đối với đấu thầu quốc tế được phát hành trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia; nhà đầu tư nộp tiền mua bản điện tử hồ sơ mời thầu khi nộp hồ sơ dự thầu; c) Bên mời thầu chịu chi phí đăng tải thông tin về lựa chọn nhà đầu tư và các chi phí liên quan đến tổ chức lựa chọn nhà đầu tư; d) Nhà đầu tư chịu chi phí liên quan đến việc chuẩn bị hồ sơ đăng ký thực hiện dự án, hồ sơ dự thầu, tham dự thầu, chi phí giải quyết kiến nghị (nếu có). Như vậy, việc phát hành hồ sơ mời sơ tuyển trong lựa chọn nhà thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia sẽ miễn phí.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1463,
"text": "việc phát hành hồ sơ mời sơ tuyển trong lựa chọn nhà thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia sẽ miễn phí."
}
],
"id": "4769",
"is_impossible": false,
"question": "Chi phí phát hành hồ sơ mời sơ tuyển trong lựa chọn nhà thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Chi phí phát hành hồ sơ mời sơ tuyển trong lựa chọn nhà thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm b khoản 4 Điều 7 Luật Giá 2023 quy định như sau: Điều 7. Các hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực giá, thẩm định giá 4. Đối với thẩm định viên về giá: a) Thông tin không chính xác, không trung thực về trình độ, kinh nghiệm và khả năng cung cấp dịch vụ của thẩm định viên về giá, doanh nghiệp thẩm định giá; b) Giả mạo, cho thuê, cho mượn, sử dụng thẻ thẩm định viên về giá trái với quy định của Luật này và pháp luật có liên quan; c) Lập chứng thư thẩm định giá, báo cáo thẩm định giá với tư cách cá nhân; d) Ký chứng thư thẩm định giá, báo cáo thẩm định giá không đúng với lĩnh vực chuyên môn, thông báo của cơ quan nhà nước về lĩnh vực được phép hành nghề; ký chứng thư thẩm định giá, báo cáo thẩm định giá khi không đáp ứng các điều kiện đăng ký hành nghề thẩm định giá quy định tại khoản 1 Điều 45 của Luật này; đ) Thực hiện thẩm định giá cho người có liên quan với doanh nghiệp thẩm định giá theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp; e) Lập khống báo cáo thẩm định giá, các tài liệu liên quan đến hoạt động thẩm định giá theo quy định của Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam; g) Mua chuộc, hối lộ; câu kết, thỏa thuận để làm sai lệch mức giá hàng hóa, dịch vụ hoặc giá trị tài sản thẩm định giá nhằm vụ lợi, trục lợi; thông đồng về giá, thẩm định giá. Như vậy, thẩm định viên về giá không được cho người khác mượn thẻ thẩm định viên về giá trái với quy định của Luật Giá 2023 và pháp luật có liên quan.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1283,
"text": "thẩm định viên về giá không được cho người khác mượn thẻ thẩm định viên về giá trái với quy định của Luật Giá 2023 và pháp luật có liên quan."
}
],
"id": "4770",
"is_impossible": false,
"question": "Thẩm định viên về giá có được cho người khác mượn thẻ thẩm định viên về giá hay không?"
}
]
}
],
"title": "Thẩm định viên về giá có được cho người khác mượn thẻ thẩm định viên về giá hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm đ khoản 10 Điều 14 Luật Giá 2023 quy định như sau: Điều 14. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Tài chính 10. Quản lý nhà nước về thẩm định giá bao gồm các nội dung sau đây: a) Ban hành Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam; b) Quy định về đào tạo, bồi dưỡng, cập nhật kiến thức, cấp chứng chỉ nghiệp vụ thẩm định giá cho thẩm định viên về giá và người làm công tác thẩm định giá của Nhà nước; c) Quy định về việc thi, cấp, quản lý, tước có thời hạn và thu hồi thẻ thẩm định viên về giá; d) Cấp, cấp lại, thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá; đình chỉ kinh doanh dịch vụ thẩm định giá; đ) Quản lý hoạt động hành nghề của thẩm định viên về giá; e) Quản lý hoạt động của doanh nghiệp thẩm định giá; quản lý nhà nước trong lĩnh vực thẩm định giá đối với hội nghề nghiệp về thẩm định giá theo quy định của pháp luật; quy định về việc đánh giá hoạt động doanh nghiệp thẩm định giá. Như vậy, Bộ Tài chính sẽ có nhiệm vụ quản lý hoạt động hành nghề của thẩm định viên về giá theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 922,
"text": "Bộ Tài chính sẽ có nhiệm vụ quản lý hoạt động hành nghề của thẩm định viên về giá theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "4771",
"is_impossible": false,
"question": "Bộ Tài chính có nhiệm vụ quản lý hoạt động hành nghề của thẩm định viên về giá hay không?"
}
]
}
],
"title": "Bộ Tài chính có nhiệm vụ quản lý hoạt động hành nghề của thẩm định viên về giá hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 1 Điều 3 Nghị định 75/2021/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 77/2024/NĐ-CP, từ ngày 1/7/2024, mức chuẩn trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng tăng từ 2.055.000 đồng lên 2.789.000 đồng: Điều 3. Mức chuẩn trợ cấp ưu đãi 1. Mức chuẩn trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng là 2.789.000 đồng (sau đây gọi tắt là mức chuẩn)”. Đồng thời, tại Điều 6 Nghị định 75/2021/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điều 3 Nghị định 77/2024/NĐ-CP quy định điều dưỡng phục hồi sức khỏe như sau: Điều 6. Điều dưỡng phục hồi sức khỏe 1. Điều dưỡng phục hồi sức khỏe tại nhà: Mức chi bằng 0,9 lần mức chuẩn/ 01 người/01 lần và được chi trả trực tiếp cho đối tượng được hưởng. 2. Điều dưỡng phục hồi sức khoẻ tập trung: Mức chi bằng 1,8 lần mức chuẩn/01 người/01 lần. Nội dung chi bao gồm: a) Tiền ăn trong thời gian điều dưỡng; b) Thuốc thiết yếu; c) Quà tặng cho đối tượng; d) Tham quan; đ) Các khoản chi khác phục vụ trực tiếp cho đối tượng trong thời gian điều dưỡng (mức chi tối đa 10% mức chi điều dưỡng phục hồi sức khoẻ tập trung), gồm: khăn mặt, xà phòng, bàn chải, thuốc đánh răng, chụp ảnh, tư vấn sức khoẻ, phục hồi chức năng, sách báo, hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao và các khoản chi khác phục vụ đối tượng điều dưỡng Căn cứ khoản 3 Điều 3 Nghị định 77/2024/NĐ-CP quy định về điều khoản thi hành như sau: Điều 3. Điều khoản thi hành 3. Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025 chế độ điều dưỡng, phục hồi sức khoẻ quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định số 75/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ quy định mức hưởng trợ cấp, phụ cấp và các chế độ ưu đãi người có công với cách mạng và khoản 2 Điều 1 của Nghị định này được thực hiện theo mức chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định này. Như vậy, từ ngày 1/1/2025, mức chi điều dưỡng phục hồi sức khỏe người có công cụ thể như sau: - Mức chi điều dưỡng phục hồi sức khỏe tại nhà cho người có công bằng 0,9 lần mức chuẩn/người/lần và được chi trả trực tiếp cho đối tượng được hưởng; tương ứng với 0,9 x 2.789.000 đồng = 2.510.100 đồng. - Mức chi điều dưỡng phục hồi sức khỏe tập trung cho người có công = 1,8 x 2.789.000 đồng = 5.020.200 đồng. Nội dung chi điều dưỡng phục hồi sức khỏe tập trung gồm có: tiền ăn trong thời gian điều dưỡng; thuốc thiết yếu; quà tặng cho đối tượng; tham quan và các khoản chi khác phục vụ trực tiếp cho đối tượng trong thời gian điều dưỡng (mức chi tối đa 10% mức chi điều dưỡng phục hồi sức khỏe tập trung).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1722,
"text": "từ ngày 1/1/2025, mức chi điều dưỡng phục hồi sức khỏe người có công cụ thể như sau: - Mức chi điều dưỡng phục hồi sức khỏe tại nhà cho người có công bằng 0,9 lần mức chuẩn/người/lần và được chi trả trực tiếp cho đối tượng được hưởng; tương ứng với 0,9 x 2."
}
],
"id": "4772",
"is_impossible": false,
"question": "Từ 1/1/2025, mức chi điều dưỡng phục hồi sức khỏe người có công là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Từ 1/1/2025, mức chi điều dưỡng phục hồi sức khỏe người có công là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 7 Nghị định 11/2020/NĐ-CP có quy định thủ tục kiểm soát thanh toán các khoản chi thường xuyên, chi sự nghiệp có tính chất thường xuyên, chi chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình mục tiêu sử dụng kinh phí sự nghiệp như sau: Điều 7. Thủ tục kiểm soát thanh toán các khoản chi thường xuyên, chi sự nghiệp có tính chất thường xuyên, chi chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình mục tiêu sử dụng kinh phí sự nghiệp 4. Thành phần hồ sơ đối với các khoản chi thường xuyên của ngân sách nhà nước từ tài khoản dự toán của các đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước: c) Hồ sơ thanh toán (gửi theo từng lần đề nghị thanh toán), bao gồm: chứng từ chuyển tiền; giấy đề nghị thanh toán tạm ứng (đối với trường hợp thanh toán tạm ứng). Trường hợp những khoản chi không có hợp đồng hoặc những khoản chi có hợp đồng với giá trị không quá 50 triệu đồng, song chứng từ chuyển tiền của đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước không thể hiện được hết nội dung chi, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước gửi bảng kê nội dung thanh toán/tạm ứng. Ngoài chứng từ chuyển tiền, đối với một số khoản chi cụ thể, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước gửi bổ sung: Trường hợp chi chế độ trợ cấp, phụ cấp hàng tháng, trợ cấp một lần thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến: Bảng kê nội dung thanh toán/tạm ứng (Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội trực tiếp chi trả cho người thụ hưởng); bảng kê kinh phí đã chi trả cho đối tượng được hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến do ngành Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý (thông qua tổ chức dịch vụ chi trả cho đối tượng thụ hưởng); giấy nộp trả kinh phí. Đối với khoản chi còn lại (trường hợp phải gửi hợp đồng đến Kho bạc Nhà nước để kiểm soát): Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành. Riêng đối với các hợp đồng bảo hiểm, kiểm toán, thuê viễn thông, thanh toán dịch vụ công cộng, thuê nhà, đơn vị gửi bảng kê nội dung thanh toán/tạm ứng. Như vậy, trường hợp chi trợ cấp một lần thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng thì hồ sơ thanh toán phải nộp kèm giấy nộp trả kinh phí.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1998,
"text": "trường hợp chi trợ cấp một lần thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng thì hồ sơ thanh toán phải nộp kèm giấy nộp trả kinh phí."
}
],
"id": "4773",
"is_impossible": false,
"question": "Trường hợp chi trợ cấp một lần thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng thì hồ sơ thanh toán có bao gồm giấy nộp trả kinh phí không?"
}
]
}
],
"title": "Trường hợp chi trợ cấp một lần thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng thì hồ sơ thanh toán có bao gồm giấy nộp trả kinh phí không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 106 Nghị định 131/2021/NĐ-CP về nguyên tắc miễn, giảm tiền sử dụng đất như sau: Điều 106. Nguyên tắc 1. Việc miễn, giảm tiền sử dụng đất quy định tại Điều 104 và Điều 105 Nghị định này được thực hiện quy định tại Điều 6 Pháp lệnh và theo nguyên tắc quy định tại pháp luật về thu tiền sử dụng đất. 2. Chế độ miễn hoặc giảm tiền sử dụng đất đối với người có công chỉ áp dụng một lần cho một hộ gia đình và mức hỗ trợ tiền sử dụng đất được tính theo diện tích đất thực tế được giao nhưng tối đa không vượt quá định mức đất ở cho một hộ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định. 3. Trường hợp một hộ gia đình có nhiều thành viên thuộc diện được ưu đãi thì mức hỗ trợ tối đa không vượt quá 100%. 4. Trường hợp người có công đồng thời là thân nhân liệt sĩ thì chỉ hưởng chế độ cao nhất của một đối tượng. Như vậy, trường hợp người có công đồng thời là thân nhân liệt sĩ thì chỉ hưởng chế độ cao nhất của một đối tượng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 814,
"text": "trường hợp người có công đồng thời là thân nhân liệt sĩ thì chỉ hưởng chế độ cao nhất của một đối tượng."
}
],
"id": "4774",
"is_impossible": false,
"question": "Người có công đồng thời là thân nhân liệt sĩ thì được hưởng chế độ miễn, giảm tiền sử dụng đất thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Người có công đồng thời là thân nhân liệt sĩ thì được hưởng chế độ miễn, giảm tiền sử dụng đất thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 105 Nghị định 131/2021/NĐ-CP về chế độ giảm tiền sử dụng đất như sau: Điều 105. Chế độ giảm tiền sử dụng đất Giảm tiền sử dụng đất trong hạn mức giao đất ở khi Nhà nước giao đất ở, chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở, công nhận quyền sử dụng đất ở, khi được mua nhà ở thuộc sở hữu của Nhà nước đối với các đối tượng sau: 1. Giảm 90% tiền sử dụng đất trong hạn mức giao đất ở khi Nhà nước giao đất ở, chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở, công nhận quyền sử dụng đất ở, khi được mua nhà ở thuộc sở hữu của Nhà nước đối với các đối tượng sau: Người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945; thương binh, bao gồm cả thương binh loại B được công nhận trước ngày 31 tháng 12 năm 1993, người hưởng chính sách như thương binh, bệnh binh, người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% đến 80%. 2. Giảm 80% tiền sử dụng đất trong hạn mức giao đất ở khi Nhà nước giao đất ở, chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở, công nhận quyền sử dụng đất ở, khi được mua nhà ở thuộc sở hữu của Nhà nước đối với các đối tượng sau: Thương binh, bao gồm cả thương binh loại B được công nhận trước ngày 31 tháng 12 năm 1993, người hưởng chính sách như thương binh, bệnh binh, người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 41% đến 60%. 3. Giảm 70% tiền sử dụng đất trong hạn mức giao đất ở khi Nhà nước giao đất ở, chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở, công nhận quyền sử dụng đất ở, khi được mua nhà ở thuộc sở hữu của Nhà nước đối với các đối tượng sau: a) Thương binh, bao gồm cả thương binh loại B được công nhận trước ngày 31 tháng 12 năm 1993, người hưởng chính sách như thương binh, bệnh binh, người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 21% đến 40%. b) Người hoạt động cách mạng, kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế bị địch bắt tù, đày. c) Người được tặng hoặc người trong gia đình được tặng Kỷ niệm chương “Tổ quốc ghi công” hoặc Bằng “Có công với nước” trước cách mạng tháng Tám năm 1945, người được tặng hoặc người trong gia đình được tặng Huân chương kháng chiến. d) Thân nhân liệt sĩ. 4. Giảm 65% tiền sử dụng đất trong hạn mức giao đất ở khi Nhà nước giao đất ở, chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở, công nhận quyền sử dụng đất ở, khi được mua nhà ở thuộc sở hữu của Nhà nước đối với: a) Người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế. b) Người được tặng hoặc người trong gia đình được tặng Huy chương kháng chiến. Như vậy, thân nhân liệt sĩ được giảm 70% tiền sử dụng đất trong hạn mức giao đất ở khi Nhà nước giao đất ở, chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở, công nhận quyền sử dụng đất ở, khi được mua nhà ở thuộc sở hữu của Nhà nước.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2552,
"text": "thân nhân liệt sĩ được giảm 70% tiền sử dụng đất trong hạn mức giao đất ở khi Nhà nước giao đất ở, chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở, công nhận quyền sử dụng đất ở, khi được mua nhà ở thuộc sở hữu của Nhà nước."
}
],
"id": "4775",
"is_impossible": false,
"question": "Thân nhân liệt sĩ được hưởng chế độ giảm tiền sử dụng đất như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Thân nhân liệt sĩ được hưởng chế độ giảm tiền sử dụng đất như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm b khoản 6 Điều 16 Luật Đấu thầu 2023 quy định như sau: Điều 16. Các hành vi bị cấm trong hoạt động đấu thầu 6. Không bảo đảm công bằng, minh bạch bao gồm các hành vi sau đây: a) Tham dự thầu với tư cách là nhà thầu, nhà đầu tư đối với gói thầu, dự án đầu tư kinh doanh do mình làm bên mời thầu, chủ đầu tư hoặc thực hiện nhiệm vụ của bên mời thầu, chủ đầu tư không đúng quy định của Luật này; b) Tham gia lập, đồng thời tham gia thẩm định hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu đối với cùng một gói thầu, dự án đầu tư kinh doanh; c) Tham gia đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất đồng thời tham gia thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư đối với cùng một gói thầu, dự án đầu tư kinh doanh; d) Cá nhân thuộc bên mời thầu, chủ đầu tư trực tiếp tham gia quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư hoặc tham gia tổ chuyên gia, tổ thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư hoặc là người có thẩm quyền, người đứng đầu chủ đầu tư, bên mời thầu đối với các gói thầu, dự án đầu tư kinh doanh do người có quan hệ gia đình theo quy định của Luật Doanh nghiệp đứng tên dự thầu hoặc là người đại diện hợp pháp của nhà thầu, nhà đầu tư tham dự thầu; Như vậy, nhà thầu tự lập và thẩm định hồ sơ mời thầu đối với cùng một gói thầu được xem là hành vi không bảo đảm công bằng, minh bạch, bị cấm trong hoạt động đấu thầu Do đó, nhà thầu không được tự lập và thẩm định hồ sơ mời thầu đối với cùng một gói thầu.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1214,
"text": "nhà thầu tự lập và thẩm định hồ sơ mời thầu đối với cùng một gói thầu được xem là hành vi không bảo đảm công bằng, minh bạch, bị cấm trong hoạt động đấu thầu Do đó, nhà thầu không được tự lập và thẩm định hồ sơ mời thầu đối với cùng một gói thầu."
}
],
"id": "4776",
"is_impossible": false,
"question": "Nhà thầu có được tự lập và thẩm định hồ sơ mời thầu đối với cùng một gói thầu không?"
}
]
}
],
"title": "Nhà thầu có được tự lập và thẩm định hồ sơ mời thầu đối với cùng một gói thầu không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 7 Điều 103 Nghị định 102/2024/NĐ-CP quy định như sau: Điều 103. Căn cứ, thẩm quyền, trách nhiệm, nội dung và hình thức kiểm tra chuyên ngành đất đai 5. Hoạt động kiểm tra chuyên ngành đất đai bảo đảm không chồng chéo với hoạt động thanh tra, không làm ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của cơ quan, tổ chức, cá nhân; có sự phối hợp của các cơ quan có liên quan. 6. Trách nhiệm báo cáo kết quả kiểm tra và thẩm quyền ban hành Thông báo kết luận kiểm tra a) Trưởng đoàn kiểm tra, Tổ trưởng tổ kiểm tra, người được giao nhiệm vụ kiểm tra có trách nhiệm báo cáo kết quả kiểm tra; b) Người có thẩm quyền quyết định kiểm tra theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này có trách nhiệm ban hành Thông báo kết luận kiểm tra hoặc ủy quyền cho Trưởng đoàn kiểm tra ban hành. 7. Kinh phí kiểm tra được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước. Việc lập, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí kiểm tra được thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước. 8. Người có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này chỉ đạo xây dựng kế hoạch và tổ chức triển khai thực hiện kiểm tra chuyên ngành đất đai theo chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền của đơn vị. Như vậy, kinh phí kiểm tra sẽ được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước. Ngoài ra, việc lập, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí kiểm tra được thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1168,
"text": "kinh phí kiểm tra sẽ được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước."
}
],
"id": "4777",
"is_impossible": false,
"question": "Kinh phí kiểm tra chuyên ngành đất đai có được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước hay không?"
}
]
}
],
"title": "Kinh phí kiểm tra chuyên ngành đất đai có được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 63 Luật Đấu thầu 2023 quy định về xét duyệt trúng thầu như sau: Điều 63. Xét duyệt trúng thầu 1. Nhà đầu tư được xem xét, đề nghị trúng thầu khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: a) Có hồ sơ dự thầu hợp lệ; b) Đáp ứng yêu cầu về năng lực và kinh nghiệm; c) Đáp ứng yêu cầu về phương án đầu tư kinh doanh; d) Đáp ứng yêu cầu về hiệu quả sử dụng đất, hiệu quả đầu tư phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương; đ) Có điểm tổng hợp về năng lực, kinh nghiệm, phương án đầu tư kinh doanh và hiệu quả sử dụng đất, hiệu quả đầu tư phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương cao nhất. 2. Đối với nhà đầu tư không được lựa chọn, thông báo kết quả lựa chọn nhà đầu tư phải nêu lý do nhà đầu tư không trúng thầu. Như vậy, nhà đầu tư được xem xét, đề nghị trúng thầu khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: - Có hồ sơ dự thầu hợp lệ; - Đáp ứng yêu cầu về năng lực và kinh nghiệm; - Đáp ứng yêu cầu về phương án đầu tư kinh doanh; - Đáp ứng yêu cầu về hiệu quả sử dụng đất, hiệu quả đầu tư phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương; - Có điểm tổng hợp về năng lực, kinh nghiệm, phương án đầu tư kinh doanh và hiệu quả sử dụng đất, hiệu quả đầu tư phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương cao nhất. Lưu ý: Đối với nhà đầu tư không được lựa chọn, thông báo kết quả lựa chọn nhà đầu tư phải nêu lý do nhà đầu tư không trúng thầu.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 730,
"text": "nhà đầu tư được xem xét, đề nghị trúng thầu khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: - Có hồ sơ dự thầu hợp lệ; - Đáp ứng yêu cầu về năng lực và kinh nghiệm; - Đáp ứng yêu cầu về phương án đầu tư kinh doanh; - Đáp ứng yêu cầu về hiệu quả sử dụng đất, hiệu quả đầu tư phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương; - Có điểm tổng hợp về năng lực, kinh nghiệm, phương án đầu tư kinh doanh và hiệu quả sử dụng đất, hiệu quả đầu tư phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương cao nhất."
}
],
"id": "4778",
"is_impossible": false,
"question": "Năm 2024, nhà đầu tư được xem xét, đề nghị trúng thầu khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Năm 2024, nhà đầu tư được xem xét, đề nghị trúng thầu khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 8 Luật Đấu thầu 2023 quy định cung cấp và đăng tải thông tin về đấu thầu: Điều 8. Cung cấp và đăng tải thông tin về đấu thầu 1. Trách nhiệm đăng tải thông tin về lựa chọn nhà thầu được quy định như sau: a) Chủ đầu tư có trách nhiệm đăng tải thông tin quy định tại các điểm a, g, h, i và k khoản 1 Điều 7 của Luật này; b) Bên mời thầu có trách nhiệm đăng tải thông tin quy định tại các điểm b, c, d và đ khoản 1 Điều 7 của Luật này. Đối với gói thầu được tổ chức đấu thầu quốc tế, bên mời thầu phải đăng tải các thông tin quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều 7 của Luật này bằng tiếng Việt và tiếng Anh; đối với thông tin quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 7 của Luật này, bên mời thầu đăng tải bằng tiếng Anh hoặc tiếng Việt và tiếng Anh; c) Nhà thầu có trách nhiệm cập nhật, đăng tải thông tin về năng lực, kinh nghiệm của mình vào cơ sở dữ liệu nhà thầu, trong đó bao gồm thông tin quy định tại điểm k khoản 1 Điều 7 của Luật này. Căn cứ Điều 7 Luật Đấu thầu 2023 quy định thông tin về đấu thầu: Điều 7. Thông tin về đấu thầu 1. Thông tin về lựa chọn nhà thầu bao gồm: a) Thông tin về dự án, kế hoạch lựa chọn nhà thầu; b) Thông báo mời quan tâm, thông báo mời sơ tuyển; c) Thông báo mời thầu; d) Danh sách ngắn; đ) Hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu và các nội dung sửa đổi, làm rõ hồ sơ (nếu có); Theo quy định trên, chủ đầu tư có trách nhiệm đăng tải thông tin về kế hoạch lựa chọn nhà thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày văn bản được ban hành hoặc hợp đồng có hiệu lực. Căn cứ Điều 41 Luật Đấu thầu 2023 quy định phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối với dự toán mua sắm: Điều 41. Phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối với dự toán mua sắm 1. Hồ sơ trình duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu bao gồm những nội dung sau đây: a) Phần công việc đã thực hiện, bao gồm nội dung công việc của gói thầu thực hiện trước với giá trị tương ứng và căn cứ pháp lý để thực hiện; b) Phần công việc không áp dụng được một trong các hình thức lựa chọn nhà thầu; c) Phần công việc thuộc kế hoạch lựa chọn nhà thầu, bao gồm nội dung công việc và giá trị tương ứng hình thành gói thầu được thực hiện theo một trong các hình thức lựa chọn nhà thầu quy định tại các điều 21, 22, 23, 24, 25, 26, 27, 28 và 29 của Luật này; d) Phần công việc chưa đủ điều kiện lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu (nếu có), trong đó nêu rõ nội dung và giá trị của phần công việc này; đ) Phần tổng hợp giá trị của các phần công việc quy định tại các điểm a, b, c và d khoản này. Tổng giá trị của phần này không được vượt dự toán mua sắm; e) Nội dung khác có liên quan. 2. Người có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu hoặc ủy quyền cho chủ đầu tư, cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu. 3. Người phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu quy định tại khoản 2 Điều này tổ chức thẩm định các nội dung theo quy định tại Điều 39 của Luật này trước khi phê duyệt. Như vậy, hồ sơ trình phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối với dự toán mua sắm có những nội dung sau: [1] Phần công việc đã thực hiện, bao gồm nội dung công việc của gói thầu thực hiện trước với giá trị tương ứng và căn cứ pháp lý để thực hiện [2] Phần công việc không áp dụng được một trong các hình thức lựa chọn nhà thầu [3] Phần công việc thuộc kế hoạch lựa chọn nhà thầu, bao gồm nội dung công việc và giá trị tương ứng hình thành gói thầu được thực hiện theo một trong các hình thức lựa chọn nhà thầu sau: - Đấu thầu rộng rãi - Đấu thầu hạn chế - Chỉ định thầu - Chào hàng cạnh tranh - Mua sắm trực tiếp - Tự thực hiện - Tham gia thực hiện của cộng đồng - Đàm phán giá - Lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt [4] Phần công việc chưa đủ điều kiện lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu (nếu có), trong đó nêu rõ nội dung và giá trị của phần công việc này [5] Phần tổng hợp giá trị của các phần công việc [1] [2] [3] [4].",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2957,
"text": "hồ sơ trình phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối với dự toán mua sắm có những nội dung sau: [1] Phần công việc đã thực hiện, bao gồm nội dung công việc của gói thầu thực hiện trước với giá trị tương ứng và căn cứ pháp lý để thực hiện [2] Phần công việc không áp dụng được một trong các hình thức lựa chọn nhà thầu [3] Phần công việc thuộc kế hoạch lựa chọn nhà thầu, bao gồm nội dung công việc và giá trị tương ứng hình thành gói thầu được thực hiện theo một trong các hình thức lựa chọn nhà thầu sau: - Đấu thầu rộng rãi - Đấu thầu hạn chế - Chỉ định thầu - Chào hàng cạnh tranh - Mua sắm trực tiếp - Tự thực hiện - Tham gia thực hiện của cộng đồng - Đàm phán giá - Lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt [4] Phần công việc chưa đủ điều kiện lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu (nếu có), trong đó nêu rõ nội dung và giá trị của phần công việc này [5] Phần tổng hợp giá trị của các phần công việc [1] [2] [3] [4]."
}
],
"id": "4779",
"is_impossible": false,
"question": "Ai có trách nhiệm đăng tải thông tin về kế hoạch lựa chọn nhà thầu?"
}
]
}
],
"title": "Ai có trách nhiệm đăng tải thông tin về kế hoạch lựa chọn nhà thầu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 3 Thông tư 04/2023/TT-BTC có nêu cụ thể như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Tiền công đức, tài trợ cho di tích và hoạt động lễ hội bao gồm các khoản hiến, tặng cho, tài trợ của tổ chức, cá nhân cho việc bảo vệ, phát huy giá trị di tích và hoạt động lễ hội dưới hình thức: a) Bằng tiền (tiền Việt Nam, ngoại tệ) gồm tiền mặt, tiền chuyển khoản; b) Bằng các loại giấy tờ có giá, kim khí quý, đá quý theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. 2. Lễ hội do cơ quan nhà nước tổ chức bao gồm: a) Lễ hội do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phối hợp tổ chức; b) Lễ hội do cơ quan nhà nước ở trung ương tổ chức, trong đó người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu là Trưởng ban Ban tổ chức lễ hội; c) Lễ hội do cơ quan nhà nước ở địa phương tổ chức, trong đó Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân là Trưởng ban Ban tổ chức lễ hội. Theo đó, Thông tư 04/2023/TT-BTC đã giải thích rõ tiền công đức, tài trợ cho di tích và hoạt động lễ hội bao gồm các khoản hiến, tặng cho, tài trợ của tổ chức, cá nhân cho việc bảo vệ, phát huy giá trị di tích và hoạt động lễ hội dưới hình thức: - Bằng tiền (tiền Việt Nam, ngoại tệ) gồm tiền mặt, tiền chuyển khoản; - Bằng các loại giấy tờ có giá, kim khí quý, đá quý theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Như vậy, theo quy định hiện hành, việc tiếp nhận tiền công đức bằng hình thức chuyển khoản là hoàn toàn hợp pháp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1368,
"text": "theo quy định hiện hành, việc tiếp nhận tiền công đức bằng hình thức chuyển khoản là hoàn toàn hợp pháp."
}
],
"id": "4780",
"is_impossible": false,
"question": "Việc tiếp nhận tiền công đức qua hình thức chuyển khoản có được phép thực hiện không?"
}
]
}
],
"title": "Việc tiếp nhận tiền công đức qua hình thức chuyển khoản có được phép thực hiện không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 9 Thông tư 04/2023/TT-BTC quy định về tiếp nhận tiền công đức, tài trợ như sau: Điều 9. Tiếp nhận tiền công đức, tài trợ 1. Mở tài khoản tiền gửi tại Kho bạc Nhà nước hoặc ngân hàng thương mại để phản ánh việc tiếp nhận, quản lý và sử dụng tiền công đức, tài trợ cho di tích và hoạt động lễ hội theo hình thức chuyển khoản, phương thức thanh toán điện tử. 2. Tiếp nhận tiền mặt: Cử người tiếp nhận, mở sổ ghi chép đầy đủ số tiền đã tiếp nhận. Đối với tiền trong hòm công đức (nếu có), định kỳ hằng ngày hoặc hằng tuần thực hiện kiểm đếm, ghi tổng số tiền tiếp nhận. Đối với các khoản tiền đặt không đúng nơi quy định, không phù hợp với việc thực hiện nếp sống văn minh tại di tích được thu gom để kiểm đếm hoặc bỏ vào hòm công đức để kiểm đếm chung. Đối với số tiền mặt tạm thời chưa sử dụng thì gửi vào tài khoản mở tại Kho bạc Nhà nước hoặc ngân hàng thương mại để bảo đảm việc quản lý an toàn, minh bạch các khoản công đức, tài trợ cho di tích và hoạt động lễ hội đã tiếp nhận. 3. Tiếp nhận giấy tờ có giá: Mở sổ ghi tên giấy tờ có giá, số tiền ghi trên giấy tờ có giá, tổ chức phát hành. Tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu hoặc được giao quản lý, sử dụng di tích chịu trách nhiệm về quản lý và sử dụng giấy tờ có giá, bao gồm thanh toán trước hạn hoặc thanh toán khi đến hạn, tùy theo yêu cầu quản lý và nguyện vọng của tổ chức, cá nhân hiến, tặng cho (nếu có). 4. Tiếp nhận kim khí quý, đá quý: Mở sổ ghi tên kim khí quý, đá quý và giá trị tương ứng theo tài liệu do tổ chức, cá nhân hiến, tặng cho cung cấp. Tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu hoặc được giao quản lý, sử dụng di tích chịu trách nhiệm về quản lý và sử dụng kim khí quý, đá quý, bao gồm tổ chức bán đấu giá, bán cho ngân hàng thương mại hoặc đưa vào lưu giữ, trưng bày tại di tích, tùy theo yêu cầu quản lý và nguyện vọng của tổ chức, cá nhân hiến, tặng cho (nếu có). Như vậy, có thể mở tài khoản tiền gửi tại Kho bạc Nhà nước hoặc ngân hàng thương mại để phản ánh việc tiếp nhận, quản lý và sử dụng tiền công đức, tài trợ cho di tích và hoạt động lễ hội theo hình thức chuyển khoản, phương thức thanh toán điện tử.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1859,
"text": "có thể mở tài khoản tiền gửi tại Kho bạc Nhà nước hoặc ngân hàng thương mại để phản ánh việc tiếp nhận, quản lý và sử dụng tiền công đức, tài trợ cho di tích và hoạt động lễ hội theo hình thức chuyển khoản, phương thức thanh toán điện tử."
}
],
"id": "4781",
"is_impossible": false,
"question": "Để quản lý và sử dụng tiền công đức bằng hình thức chuyển khoản, có thể mở tài khoản tiền gửi tại đâu?"
}
]
}
],
"title": "Để quản lý và sử dụng tiền công đức bằng hình thức chuyển khoản, có thể mở tài khoản tiền gửi tại đâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 76 Luật Đấu thầu 2023 quy định về sửa đổi hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh như sau: Điều 76. Sửa đổi hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh 1. Hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh được sửa đổi trong các trường hợp sau đây: a) Điều chỉnh dự án đầu tư kinh doanh theo quy định của pháp luật về đầu tư dẫn đến thay đổi nội dung hợp đồng đối với dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư. Việc sửa đổi hợp đồng trong trường hợp này chỉ được thực hiện sau khi cơ quan có thẩm quyền chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư. Nhà đầu tư phải bảo đảm đáp ứng năng lực kỹ thuật, tài chính để thực hiện sau khi điều chỉnh dự án đầu tư kinh doanh; b) Chuyển nhượng dự án đầu tư kinh doanh theo quy định của pháp luật về đầu tư và quy định khác của pháp luật có liên quan; c) Trường hợp khác được các bên thỏa thuận tại hợp đồng phù hợp với quy định của pháp luật. Như vậy, Hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh được sửa đổi trong các trường hợp sau đây: - Điều chỉnh dự án đầu tư kinh doanh theo quy định của pháp luật về đầu tư dẫn đến thay đổi nội dung hợp đồng đối với dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư. Việc sửa đổi hợp đồng trong trường hợp này chỉ được thực hiện sau khi cơ quan có thẩm quyền chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư. Nhà đầu tư phải bảo đảm đáp ứng năng lực kỹ thuật, tài chính để thực hiện sau khi điều chỉnh dự án đầu tư kinh doanh; - Chuyển nhượng dự án đầu tư kinh doanh theo quy định của pháp luật về đầu tư và quy định khác của pháp luật có liên quan; - Trường hợp khác được các bên thỏa thuận tại hợp đồng phù hợp với quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 880,
"text": "Hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh được sửa đổi trong các trường hợp sau đây: - Điều chỉnh dự án đầu tư kinh doanh theo quy định của pháp luật về đầu tư dẫn đến thay đổi nội dung hợp đồng đối với dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư."
}
],
"id": "4782",
"is_impossible": false,
"question": "Hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh được sửa đổi trong các trường hợp nào?"
}
]
}
],
"title": "Hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh được sửa đổi trong các trường hợp nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 3 Thông tư 53/2024/TT-BQP quy định cách tính và mức điều chỉnh: Điều 3. Cách tính và mức điều chỉnh 1. Điều chỉnh tăng thêm 15% trên mức trợ cấp hằng tháng của tháng 6 năm 2024 đối với đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 2 Thông tư này, theo công thức sau: Mức trợ cấp hằng tháng được hưởng từ tháng 7/2024 = Mức trợ cấp hằng tháng được hưởng tại thời điểm tháng 6/2024 x 1,150 Theo quy định trên, từ ngày 01/11/2024, mức trợ cấp hằng tháng với quân nhân đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc được điều chỉnh tăng thêm 15% trên mức trợ cấp hằng tháng của tháng 6 năm 2024, theo công thức sau: Mức trợ cấp hằng tháng được hưởng từ tháng 7/2024 = Mức trợ cấp hằng tháng được hưởng tại thời điểm tháng 6/2024 x 1,150 arrow_forward_iosĐọc thêm Như vậy, mức trợ cấp hằng tháng với quân nhân đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc từ ngày 01/11/2024 như sau: - Từ đủ 15 năm đến dưới 16 năm, mức trợ cấp bằng 2.628.000 đồng/tháng - Từ đủ 16 năm đến dưới 17 năm, mức trợ cấp bằng 2.746.000 đồng/tháng - Từ đủ 17 năm đến dưới 18 năm, mức trợ cấp bằng 2.868.000 đồng/tháng - Từ đủ 18 năm đến dưới 19 năm, mức trợ cấp bằng 2.988.000 đồng/tháng - Từ đủ 19 năm đến dưới 20 năm, mức trợ cấp bằng 3.105.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 768,
"text": "mức trợ cấp hằng tháng với quân nhân đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc từ ngày 01/11/2024 như sau: - Từ đủ 15 năm đến dưới 16 năm, mức trợ cấp bằng 2."
}
],
"id": "4783",
"is_impossible": false,
"question": "Từ ngày 01/11/2024, mức trợ cấp hằng tháng với quân nhân đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Từ ngày 01/11/2024, mức trợ cấp hằng tháng với quân nhân đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 36 Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng 2015 quy định tiền lương, phụ cấp, nhà ở, điều kiện thực hiện nhiệm vụ đối với quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng: Điều 36. Tiền lương, phụ cấp, nhà ở, điều kiện thực hiện nhiệm vụ đối với quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng 1. Tiền lương của quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng được xác định theo trình độ đào tạo, chức danh, vị trí việc làm, chức danh nghề nghiệp phù hợp với tính chất, nhiệm vụ của quân đội là ngành lao động đặc biệt. 2. Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng được hưởng phụ cấp như sau: a) Phụ cấp thâm niên được tính theo mức lương hiện hưởng và thời gian phục vụ trong lực lượng thường trực của quân đội theo quy định của pháp luật; b) Phụ cấp, trợ cấp như đối với cán bộ, công chức, viên chức có cùng điều kiện làm việc; c) Phụ cấp, trợ cấp phù hợp với tính chất hoạt động đặc thù quân sự. 3. Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng được hưởng chính sách ưu tiên hỗ trợ về nhà ở xã hội; thuê nhà ở công vụ theo quy định của pháp luật. 4. Quân nhân chuyên nghiệp được hưởng phụ cấp về nhà ở. 5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, quân nhân chuyên nghiệp được hưởng các khoản phụ cấp sau: - Phụ cấp thâm niên được tính theo mức lương hiện hưởng và thời gian phục vụ trong lực lượng thường trực của quân đội theo quy định của pháp luật - Phụ cấp, trợ cấp như đối với cán bộ, công chức, viên chức có cùng điều kiện làm việc - Phụ cấp, trợ cấp phù hợp với tính chất hoạt động đặc thù quân sự",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1207,
"text": "Chính phủ quy định chi tiết Điều này."
}
],
"id": "4784",
"is_impossible": false,
"question": "Quân nhân chuyên nghiệp được hưởng các khoản phụ cấp nào?"
}
]
}
],
"title": "Quân nhân chuyên nghiệp được hưởng các khoản phụ cấp nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 40 Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng 2015 quy định chế độ, chính sách đối với quân nhân chuyên nghiệp thôi phục vụ tại ngũ: Điều 40. Chế độ, chính sách đối với quân nhân chuyên nghiệp thôi phục vụ tại ngũ 3. Quân nhân chuyên nghiệp phục viên: a) Được trợ cấp tạo việc làm, trợ cấp phục viên một lần; được bảo lưu thời gian tham gia bảo hiểm xã hội hoặc nhận trợ cấp một lần từ quỹ bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật; b) Đủ 15 năm phục vụ tại ngũ trở lên, khi ốm đau được khám bệnh, chữa bệnh tại các cơ sở quân y theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng; c) Được ưu tiên cộng điểm trong thi tuyển công chức, viên chức; d) Được hưởng chế độ, chính sách quy định tại điểm c khoản 1 Điều này. Như vậy, quân nhân đã phục viên được hưởng các chế độ, chính sách sau: [1] Được trợ cấp tạo việc làm bằng 06 tháng tiền lương cơ sở theo quy định của Chính phủ tại thời điểm phục viên tương đương 14.040.000 đồng [2] Được hỗ trợ đào tạo nghề hoặc giới thiệu việc làm tại các tổ chức giới thiệu việc làm của các bộ, ngành, đoàn thể, địa phương và các tổ chức kinh tế - xã hội khác. [3] Được hưởng trợ cấp phục viên một lần, cứ mỗi năm công tác được trợ cấp bằng 01 tháng tiền lương của tháng liền kề trước khi phục viên. [4] Được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội một lần hoặc bảo lưu thời gian tham gia bảo hiểm xã hội theo quy định hiện hành của pháp luật về bảo hiểm xã hội. [5] Được ưu tiên cộng điểm trong thi tuyển hoặc xét tuyển công chức hoặc được ưu tiên khi xác định người trúng tuyển trong kỳ thi tuyển viên chức [6] Đủ 15 năm phục vụ tại ngũ trở lên, khi ốm đau được khám bệnh, chữa bệnh tại các cơ sở quân y theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng [7] Được chính quyền địa phương nơi cư trú tạo điều kiện ổn định cuộc sống; trường hợp chưa có nhà ở thì được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 751,
"text": "quân nhân đã phục viên được hưởng các chế độ, chính sách sau: [1] Được trợ cấp tạo việc làm bằng 06 tháng tiền lương cơ sở theo quy định của Chính phủ tại thời điểm phục viên tương đương 14."
}
],
"id": "4785",
"is_impossible": false,
"question": "Quân nhân đã phục viên được hưởng các chế độ, chính sách nào?"
}
]
}
],
"title": "Quân nhân đã phục viên được hưởng các chế độ, chính sách nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 46 Luật Quản lý sử dụng tài sản công 2017 quy định về tiêu hủy tài sản công tại cơ quan nhà nước như sau: Điều 46. Tiêu hủy tài sản công tại cơ quan nhà nước 1. Tài sản công bị tiêu hủy theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước, pháp luật về bảo vệ môi trường và pháp luật có liên quan. 2. Hình thức tiêu hủy tài sản công bao gồm: a) Sử dụng hóa chất; b) Sử dụng biện pháp cơ học; c) Hủy đốt, hủy chôn; d) Hình thức khác theo quy định của pháp luật. 3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao cơ quan nhà nước có tài sản hoặc cơ quan, đơn vị khác thuộc phạm vi quản lý có chức năng tiêu hủy thực hiện việc tiêu hủy tài sản công theo các hình thức quy định tại khoản 2 Điều này và pháp luật có liên quan. Như vậy, việc tiêu hủy tài sản công tại cơ quan nhà nước sẽ được thực hiện qua các hình thức sau: - Sử dụng hóa chất; - Sử dụng biện pháp cơ học; - Hủy đốt, hủy chôn; - Hình thức khác theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 816,
"text": "việc tiêu hủy tài sản công tại cơ quan nhà nước sẽ được thực hiện qua các hình thức sau: - Sử dụng hóa chất; - Sử dụng biện pháp cơ học; - Hủy đốt, hủy chôn; - Hình thức khác theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "4786",
"is_impossible": false,
"question": "Tiêu hủy tài sản công tại cơ quan nhà nước được thực hiện thông qua hình thức nào?"
}
]
}
],
"title": "Tiêu hủy tài sản công tại cơ quan nhà nước được thực hiện thông qua hình thức nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Phụ lục 1 Danh mục mã chương ban hành kèm theo Thông tư 324/2016/TT-BTC quy định mã Chương 757 như sau: Căn cứ Phụ lục 3 Danh mục mã mục, tiểu mục ban hành kèm theo Thông tư 324/2016/TT-BTC quy định tiểu mục 4944 như sau: Như vậy, Mã chương 757 là chương thuộc cấp huyện tên Hộ gia đình, cá nhân; Tiểu mục 4944 thuộc mục 4900 là Tiền chậm nộp các khoản khác điều tiết 100% ngân sách địa phương theo quy định của pháp luật do ngành thuế quản lý.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 238,
"text": "Mã chương 757 là chương thuộc cấp huyện tên Hộ gia đình, cá nhân; Tiểu mục 4944 thuộc mục 4900 là Tiền chậm nộp các khoản khác điều tiết 100% ngân sách địa phương theo quy định của pháp luật do ngành thuế quản lý."
}
],
"id": "4787",
"is_impossible": false,
"question": "Mã Chương 757 tiểu mục 4944 là gì?"
}
]
}
],
"title": "Mã Chương 757 tiểu mục 4944 là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 4 Điều 29 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2017 được bổ sung khoản 5 Điều 1 Nghị định 114/2024/NĐ-CP quy định về giao tài sản bằng hiện vật cho cơ quan nhà nước như sau: Điều 4a. Giao tài sản bằng hiện vật cho cơ quan nhà nước Việc giao tài sản quy định tại khoản 2 Điều 29 Luật Quản lý, sử dụng tài sản cộng cho cơ quan nhà nước được thực hiện như sau: 1. Thẩm quyền quyết định giao tài sản công thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 29 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công. Căn cứ tại khoản 3 Điều 29 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2017 quy định về nhà nước giao tài sản bằng hiện vật cho cơ quan nhà nước như sau: Điều 29. Nhà nước giao tài sản bằng hiện vật cho cơ quan nhà nước 3. Thẩm quyền quyết định giao tài sản công được thực hiện theo phân cấp của Chính phủ và các quy định sau đây: a) Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định giao tài sản công quy định tại các điểm a, b, c, d và e khoản 2 Điều này cho Bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, trừ tài sản quy định tại điểm b và điểm c khoản này; b) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương quyết định giao tài sản công quy định tại các điểm a, b, c, d và e khoản 2 Điều này do Bộ, cơ quan trung ương đầu tư xây dựng, mua sắm hoặc quản lý cho cơ quan nhà nước thuộc phạm vi quản lý; c) Ủy ban nhân dân các cấp quyết định giao tài sản công quy định tại các điểm a, b, c, d và e khoản 2 Điều này do cấp mình đầu tư xây dựng, mua sắm hoặc quản lý cho cơ quan nhà nước thuộc phạm vi quản lý; d) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giao tài sản công quy định tại điểm đ khoản 2 Điều này theo quy định của pháp luật về đất đai. Như vậy, thẩm quyền quyết định giao tài sản bằng hiện vật cho cơ quan nhà nước được thực hiện theo phân cấp của Chính phủ và theo quy định: - Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định giao tài sản công quy định tại các điểm a, b, c, d và e khoản 2 Điều 29 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2017 cho Bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, trừ tài sản quy định tại điểm b và điểm c khoản 3 Điều 29 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2017; - Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương quyết định giao tài sản công quy định tại các điểm a, b, c, d và e khoản 2 Điều 29 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2017 do Bộ, cơ quan trung ương đầu tư xây dựng, mua sắm hoặc quản lý cho cơ quan nhà nước thuộc phạm vi quản lý; - Ủy ban nhân dân các cấp quyết định giao tài sản công quy định tại các điểm a, b, c, d và e khoản 2 Điều 29 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2017 do cấp mình đầu tư xây dựng, mua sắm hoặc quản lý cho cơ quan nhà nước thuộc phạm vi quản lý; - Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giao tài sản công quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 29 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2017 theo quy định của pháp luật về đất đai.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1643,
"text": "thẩm quyền quyết định giao tài sản bằng hiện vật cho cơ quan nhà nước được thực hiện theo phân cấp của Chính phủ và theo quy định: - Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định giao tài sản công quy định tại các điểm a, b, c, d và e khoản 2 Điều 29 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2017 cho Bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, trừ tài sản quy định tại điểm b và điểm c khoản 3 Điều 29 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2017; - Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương quyết định giao tài sản công quy định tại các điểm a, b, c, d và e khoản 2 Điều 29 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2017 do Bộ, cơ quan trung ương đầu tư xây dựng, mua sắm hoặc quản lý cho cơ quan nhà nước thuộc phạm vi quản lý; - Ủy ban nhân dân các cấp quyết định giao tài sản công quy định tại các điểm a, b, c, d và e khoản 2 Điều 29 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2017 do cấp mình đầu tư xây dựng, mua sắm hoặc quản lý cho cơ quan nhà nước thuộc phạm vi quản lý; - Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giao tài sản công quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 29 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2017 theo quy định của pháp luật về đất đai."
}
],
"id": "4788",
"is_impossible": false,
"question": "Thẩm quyền quyết định giao tài sản bằng hiện vật cho cơ quan nhà nước được thực hiện thông qua ai?"
}
]
}
],
"title": "Thẩm quyền quyết định giao tài sản bằng hiện vật cho cơ quan nhà nước được thực hiện thông qua ai?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Tiểu mục 18.1 Mục 18 Hướng dẫn 01-HD/TW năm 2021 quy định về tặng Huy hiệu Đảng như sau: 18. Tặng Huy hiệu Đảng 18.1. Đảng viên có đủ 30, 40, 45, 50, 55, 60, 65, 70, 75, 80, 85, 90 năm tuổi đảng được xét tặng Huy hiệu Đảng. Căn cứ tại Tiểu mục 2 Mục 4 Hướng dẫn 56-HD/VPTW năm 2015 quy định về mức tặng thưởng kèm theo kỷ niệm chương và huy hiệu Đảng cho Đảng viên như sau: IV- MỨC TIỀN THUỞNG KÈM THEO KỶ NIỆM CHƯƠNG VÀ HUY HIỆU ĐẢNG CHO ĐẢNG VIÊN 2- Mức tặng thưởng kèm theo Huy hiệu Đảng - Huy hiệu 30 năm tuổi Đảng: tiền thưởng kèm theo bằng 1,5 lần mức tiền lương cơ sở. - Huy hiệu 40 năm tuổi Đảng: tiền thưởng kèm theo bằng 2,0 lần mức tiền lương cơ sở. - Huy hiệu 50 năm tuổi Đảng: tiền thưởng kèm theo bằng 3,0 lần mức tiền lương cơ sở. - Huy hiệu 55 năm tuổi Đảng: tiền thưởng kèm theo bằng 3,5 lần mức tiền lương cơ sở. - Huy hiệu 60 năm tuổi Đảng: tiền thưởng kèm theo bằng 5,0 lần mức tiền lương cơ sở. - Huy hiệu 65 năm tuổi Đảng: tiền thưởng kèm theo bằng 6,0 lần mức tiền lương cơ sở. - Huy hiệu 70 năm tuổi Đảng: tiền thưởng kèm theo bằng 8,0 lần mức tiền lương cơ sở. - Huy hiệu 75 năm tuổi Đảng: tiền thưởng kèm theo bằng 10,0 lần mức tiền lương cơ sở. - Huy hiệu 80 năm tuổi Đảng: tiền thưởng kèm theo bằng 15,0 lần mức tiền lương cơ sở. Căn cứ tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP quy định về mức lương cơ sở như sau: Điều 3. Mức lương cơ sở 2. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2024, mức lương cơ sở là 2.340.000 đồng/tháng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1437,
"text": "000 đồng/tháng."
}
],
"id": "4789",
"is_impossible": false,
"question": "Mức tặng thưởng kèm theo Huy hiệu Đảng 30, 40, 50 năm tuổi Đảng hiện nay là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức tặng thưởng kèm theo Huy hiệu Đảng 30, 40, 50 năm tuổi Đảng hiện nay là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Tiểu mục 2 Mục 5 Hướng dẫn 56-HD/VPTW năm 2015 quy định về kinh phí khen thưởng như sau: V- KINH PHÍ KHEN THƯỞNG 2- Đối với các cơ quan đảng thuộc ngân sách đảng Trung ương Cơ quan ký quyết định khen thưởng chi: - Tiền làm khung, giấy chứng nhận. - Tiền làm Huy hiệu Đảng. - Tiền làm kỷ niệm chương. Tiền thưởng kèm theo các hình thức khen thưởng đối với tổ chức đảng và đảng viên thuộc cấp uỷ nào cấp đó chi tiền thưởng và quyết toán theo quy định. Như vậy, đối với các cơ quan đảng thuộc ngân sách đảng Trung ương, Cơ quan ký quyết định khen thưởng chi: - Tiền làm khung, giấy chứng nhận. - Tiền làm Huy hiệu Đảng. - Tiền làm kỷ niệm chương. Tiền thưởng kèm theo các hình thức khen thưởng đối với tổ chức đảng và đảng viên thuộc cấp uỷ nào cấp đó chi tiền thưởng và quyết toán theo quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 470,
"text": "đối với các cơ quan đảng thuộc ngân sách đảng Trung ương, Cơ quan ký quyết định khen thưởng chi: - Tiền làm khung, giấy chứng nhận."
}
],
"id": "4790",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ quan đảng thuộc ngân sách đảng Trung ương ký quyết định khen thưởng chi những gì?"
}
]
}
],
"title": "Cơ quan đảng thuộc ngân sách đảng Trung ương ký quyết định khen thưởng chi những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Phụ lục 1 Khung giá của dịch vụ khám bệnh, ngày giường bệnh theo yêu cầu ban hành kèm theo Thông tư 13/2023/TT-BYT có quy định cụ thể như sau: Theo đó, khung giá ngày giường điều trị theo yêu cầu cụ thể như sau: - Đối với loại 1 giường/phòng có giá tối thiểu là 180.000 đồng/ngày và tối đa là 4.000.000 đồng/ngày arrow_forward_iosĐọc thêm - Đối với loại 2 giường, 3 giường và loại 4 giường/phòng thì cùng có giá tối thiểu là 150.000 đồng/ngày và tối đa là 3.000.000 đồng/ngày đối với loại 2 giường, 2.400.000 đồng/ngày đối với loại 3 giường và 1.000.000 đồng/ngày đối với loại 4 giường/phòng Lưu ý: Khung giá này chưa bao gồm tiền thuốc và các dịch vụ kỹ thuật y tế khác Như vậy, giá giường bệnh theo yêu cầu ở các cơ sở y tế công lập cao nhất là 4.000.000 đồng/giường, thấp nhất là 150.000 đồng/giường.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 691,
"text": "giá giường bệnh theo yêu cầu ở các cơ sở y tế công lập cao nhất là 4."
}
],
"id": "4791",
"is_impossible": false,
"question": "Năm 2024, giá giường dịch vụ bệnh viện công cao nhất là bao nhiêu tiền/giường?"
}
]
}
],
"title": "Năm 2024, giá giường dịch vụ bệnh viện công cao nhất là bao nhiêu tiền/giường?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 16 Nghị định 39/2023/NĐ-CP (áp dụng đến ngày 01/01/2025) quy định như sau: Điều 16. Nộp tiền trúng đấu giá Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày có thông báo kết quả đấu giá, người trúng đấu giá phải nộp toàn bộ tiền trúng đấu giá sau khi đã trừ số tiền đặt trước vào tài khoản chuyên thu của Bộ Công an mở tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Tiền trúng đấu giá không bao gồm lệ phí đăng ký xe. Căn cứ theo khoản 3, khoản 4 Điều 19 Nghị định 39/2023/NĐ-CP quy định như sau: Điều 19. Trường hợp hủy kết quả đấu giá, thông báo kết quả đấu giá, văn bản xác nhận biển số xe ô tô trúng đấu giá và người trúng đấu giá không xác nhận biên bản đấu giá 1. Kết quả đấu giá bị hủy trong các trường hợp quy định tại Luật Đấu giá tài sản. 2. Người trúng đấu giá không xác nhận biên bản đấu giá được coi như không chấp nhận giao kết hợp đồng mua bán tài sản đấu giá. 3. Thông báo kết quả trúng đấu giá, văn bản xác nhận biển số xe ô tô trúng đấu giá bị huỷ trong các trường hợp sau: a) Người trúng đấu giá không nộp đủ tiền trúng đấu giá trong thời hạn quy định tại Điều 16 Nghị định này; b) Người trúng đấu giá không làm thủ tục đăng ký biển số xe ô tô trúng đấu giá theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 6 Nghị quyết số 73/2022/QH15; c) Người trúng đấu giá vi phạm về tính trung thực của hồ sơ đăng ký tham gia đấu giá. 4. Biển số xe ô tô trúng đấu giá được đưa ra đấu giá lại; số tiền đặt trước, số tiền trúng đấu giá mà người trúng đấu giá đã nộp không được hoàn trả lại và được nộp vào ngân sách nhà nước trong các trường hợp quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều này. Như vậy, trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày có thông báo kết quả đấu giá, người trúng đấu giá biển số xe ô tô phải nộp toàn bộ tiền trúng đấu giá sau khi đã trừ số tiền đặt trước vào tài khoản chuyên thu của Bộ Công an mở tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Tiền trúng đấu giá không bao gồm lệ phí đăng ký xe. arrow_forward_iosĐọc thêm Theo đó, nếu người trúng đấu giá biển số xe ô tô nhưng không nộp tiền trúng đấu giá trong thời hạn thì xử lý như sau: - Thông báo kết quả trúng đấu giá, văn bản xác nhận biển số xe ô tô trúng đấu giá sẽ bị huỷ. - Biển số xe ô tô trúng đấu giá được đưa ra đấu giá lại; - Số tiền đặt trước, số tiền trúng đấu giá mà người trúng đấu giá đã nộp không được hoàn trả lại và được nộp vào ngân sách nhà nước.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1587,
"text": "trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày có thông báo kết quả đấu giá, người trúng đấu giá biển số xe ô tô phải nộp toàn bộ tiền trúng đấu giá sau khi đã trừ số tiền đặt trước vào tài khoản chuyên thu của Bộ Công an mở tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài."
}
],
"id": "4792",
"is_impossible": false,
"question": "Trúng đấu giá biển số xe ô tô nhưng không nộp đủ tiền thì xử lý như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Trúng đấu giá biển số xe ô tô nhưng không nộp đủ tiền thì xử lý như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 14 Thông tư 75/2013/TT-BTC quy định đối tượng tham gia dự thưởng xổ số phải đáp ứng đủ các điều kiện quy định sau: Điều 14. Đối tượng tham gia dự thưởng xổ số 1. Đối tượng tham gia dự thưởng xổ số phải đáp ứng đủ các điều kiện quy định sau: a) Là công dân Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc người nước ngoài nhập cảnh hợp pháp vào Việt Nam; b) Phải là người từ đủ 18 tuổi trở lên; c) Không phải là người bị hạn chế về năng lực hành vi dân sự hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật. 2. Quyền của khách hàng tham gia dự thưởng xổ số a) Được công ty xổ số kiến thiết trả thưởng đầy đủ giá trị của các giải thưởng khi trúng thưởng theo quy định tại Thể lệ tham gia dự thưởng xổ số quy định tại Điều 8 Thông tư này; b) Được yêu cầu công ty xổ số kiến thiết giữ bí mật về thông tin trúng thưởng và nhận thưởng; c) Được hưởng các quyền lợi hợp pháp khác theo quy định tại Thể lệ tham gia dự thưởng xổ số quy định tại Điều 8 Thông tư này. 3. Trách nhiệm của khách hàng tham gia dự thưởng xổ số a) Tuân thủ Thể lệ tham gia dự thưởng xổ số quy định tại Điều 8 và các quy định có liên quan tại Thông tư này; b) Bảo quản tờ vé xổ số đã mua để tham gia dự thưởng xổ số theo đúng quy định tại Thể lệ tham gia dự thưởng xổ số quy định tại Điều 8 Thông tư này và quy chế tham gia dự thưởng do công ty xổ số kiến thiết quy định; c) Khi trúng thưởng khách hàng phải xuất trình vé trúng thưởng và các giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng tham gia dự thưởng theo quy định tại khoản 1 Điều này để làm thủ tục lĩnh thưởng theo quy định tại Thông tư này; d) Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật về thuế. Như vậy, theo quy định hiện hành, cá nhân muốn tham gia dự thưởng xổ số phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện tại khoản 1 Điều 14 Thông tư 75/2013/TT-BTC, trong đó có điều kiện bắt buộc để tham gia dự thưởng xổ số là người chơi phải đạt độ tuổi tối thiểu 18 tuổi. Đồng nghĩa với việc người chưa đủ 18 tuổi sẽ không đủ điều kiện được tham gia chơi xổ số.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1675,
"text": "theo quy định hiện hành, cá nhân muốn tham gia dự thưởng xổ số phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện tại khoản 1 Điều 14 Thông tư 75/2013/TT-BTC, trong đó có điều kiện bắt buộc để tham gia dự thưởng xổ số là người chơi phải đạt độ tuổi tối thiểu 18 tuổi."
}
],
"id": "4793",
"is_impossible": false,
"question": "Năm 2024, người chưa đủ 18 tuổi có được chơi xổ số không?"
}
]
}
],
"title": "Năm 2024, người chưa đủ 18 tuổi có được chơi xổ số không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định tại Điều 31 Thông tư 75/2013/TT-BTC như sau: Điều 31. Điều kiện của vé xổ số lĩnh thưởng 1. Điều kiện vé xổ số lĩnh thưởng phải còn nguyên hình, nguyên khổ, không rách rời, không chắp vá, không tẩy xoá, không sửa chữa và còn trong thời hạn lĩnh thưởng theo quy định. Trường hợp do các nguyên nhân khách quan, vé xổ số trúng thưởng bị rách rời nhưng vẫn còn đủ căn cứ để xác định hình dạng ban đầu, tính xác thực của tờ vé, vé không thuộc đối tượng nghi ngờ gian lận, vị trí rách rời không ảnh hưởng đến các yếu tố để xác định trúng thưởng thì công ty xổ số kiến thiết tổ chức thẩm tra xác minh và quyết định việc trả thưởng hay từ chối trả thưởng cho khách hàng. Thẩm quyền quyết định là Chủ tịch, Tổng giám đốc (Giám đốc) công ty xổ số kiến thiết được quy định cụ thể tại Thể lệ tham gia dự thưởng xổ số quy định tại Điều 8 Thông tư này. 2. Căn cứ vào quy định nêu trên, công ty xổ số kiến thiết quy định tại Thể lệ tham gia dự thưởng xổ số cụ thể về điều kiện của vé lĩnh thưởng, các trường hợp vé bị rách rời và vị trí bị rách rời được xem xét thẩm tra để quyết định trả thưởng hoặc từ chối trả thưởng cho khách hàng. Như vậy, vé xổ số lĩnh thưởng phải còn nguyên hình, nguyên khổ, không rách rời, không chắp vá, không tẩy xoá, không sửa chữa và còn trong thời hạn lĩnh thưởng theo quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1146,
"text": "vé xổ số lĩnh thưởng phải còn nguyên hình, nguyên khổ, không rách rời, không chắp vá, không tẩy xoá, không sửa chữa và còn trong thời hạn lĩnh thưởng theo quy định."
}
],
"id": "4794",
"is_impossible": false,
"question": "Người trúng số cần phải lưu ý những gì đối với vé số?"
}
]
}
],
"title": "Người trúng số cần phải lưu ý những gì đối với vé số?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 32 Thông tư 75/2013/TT-BTC có quy định về bí mật thông tin trả thưởng như sau: Điều 32. Bí mật thông tin trả thưởng 1. Khách hàng trúng thưởng được quyền yêu cầu công ty xổ số kiến thiết đảm bảo bí mật các thông tin sau: a) Tên, địa chỉ nơi cư trú. b) Thời gian, địa điểm lĩnh thưởng. c) Số tiền và mục đích sử dụng số tiền trúng thưởng. 2. Trong trường hợp không có yêu cầu, công ty xổ số kiến thiết được quyền công bố các thông tin về người trúng thưởng và việc trả thưởng để khách hàng tham gia dự thưởng xổ số biết. 3. Công ty xổ số kiến thiết có trách nhiệm cung cấp thông tin người trúng thưởng cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền khi có yêu cầu để phục vụ cho công tác quản lý. Như vậy, người trúng xổ số hoàn toàn có quyền yêu cầu công ty đảm bảo bí mật thông tin về số tiền và mục đích sử dụng số tiền trúng thưởng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 710,
"text": "người trúng xổ số hoàn toàn có quyền yêu cầu công ty đảm bảo bí mật thông tin về số tiền và mục đích sử dụng số tiền trúng thưởng."
}
],
"id": "4795",
"is_impossible": false,
"question": "Có thể yêu cầu công ty xổ số giữ bí mật thông tin về số tiền trúng thưởng hay không?"
}
]
}
],
"title": "Có thể yêu cầu công ty xổ số giữ bí mật thông tin về số tiền trúng thưởng hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 9 Luật Giá 2023 có quy định về nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ như sau: Điều 9. Nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ 1. Lập phương án giá hoặc báo cáo đánh giá chi tiết về các yếu tố hình thành giá hàng hóa, dịch vụ hoặc cung cấp kịp thời, chính xác, đầy đủ số liệu, tài liệu có liên quan theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để phục vụ việc định giá hoặc triển khai, áp dụng các biện pháp quản lý, điều tiết giá khác theo quy định của Luật này. 2. Chấp hành văn bản định giá, biện pháp bình ổn giá của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 3. Kê khai giá hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật. 4. Niêm yết giá hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật. 5. Giảm giá hàng hóa, dịch vụ do mình sản xuất, kinh doanh phù hợp với các chính sách miễn, giảm thuế, phí nhằm hỗ trợ người tiêu dùng. 6. Công khai thông tin về giá hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật. 7. Giải quyết kịp thời các khiếu nại về giá hàng hóa, dịch vụ do mình sản xuất, kinh doanh; bồi thường thiệt hại do hành vi vi phạm pháp luật về giá theo quy định của pháp luật. Như vậy, niêm yết giá là hình thức công khai mức giá mua, giá bán hàng hóa, dịch vụ của tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ nhằm bảo đảm thuận tiện cho việc quan sát, nhận biết của khách hàng và cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Do đó, tổ chức kinh doanh hàng hóa có nghĩa vụ niêm yết giá hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1129,
"text": "niêm yết giá là hình thức công khai mức giá mua, giá bán hàng hóa, dịch vụ của tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ nhằm bảo đảm thuận tiện cho việc quan sát, nhận biết của khách hàng và cơ quan nhà nước có thẩm quyền."
}
],
"id": "4796",
"is_impossible": false,
"question": "Tổ chức kinh doanh hàng hóa có phải niêm yết giá hàng hóa, dịch vụ không?"
}
]
}
],
"title": "Tổ chức kinh doanh hàng hóa có phải niêm yết giá hàng hóa, dịch vụ không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 28 Luật Giá 2023 có quy định về kê khai giá như sau: Điều 28. Kê khai giá 1. Giá kê khai là mức giá hàng hóa, dịch vụ do tổ chức kinh doanh hàng hóa, dịch vụ tự quyết định và được thông báo đến cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận kê khai. 2. Hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá bao gồm: a) Hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục bình ổn giá; b) Hàng hoá, dịch vụ do Nhà nước định khung giá, giá tối đa, giá tối thiểu để các tổ chức định mức giá cụ thể bán cho người tiêu dùng; c) Hàng hóa, dịch vụ do doanh nghiệp quyết định theo giá tham chiếu; d) Hàng hóa, dịch vụ thiết yếu khác do Chính phủ ban hành. Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý ngành, lĩnh vực, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá. 3. Nội dung kê khai giá gồm mức giá gắn với tên, chủng loại, xuất xứ (nếu có), chỉ tiêu chất lượng (nếu có) và nguyên nhân điều chỉnh giá bán giữa các lần kê khai. 4. Đối tượng kê khai giá là tổ chức kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và có quyền quyết định giá; thuộc danh sách do cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận kê khai theo quy định tại khoản 5 Điều này. 5. Việc xây dựng, thông báo danh sách tổ chức kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá được quy định như sau: a) Các Bộ, cơ quan ngang Bộ có thẩm quyền tiếp nhận kê khai rà soát, ban hành danh sách tổ chức kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá tại Bộ, cơ quan ngang Bộ; b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức rà soát, ban hành danh sách tổ chức kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá tại địa phương và không thuộc danh sách kê khai giá của các Bộ, cơ quan ngang Bộ đã ban hành. 6. Tổ chức kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng kê khai giá tự quyết định giá hàng hóa, dịch vụ, có trách nhiệm kê khai giá lần đầu và kê khai lại giá sau khi quyết định giá theo quy định và chịu trách nhiệm về mức giá, nội dung kê khai giá của mình. 7. Cơ quan tiếp nhận kê khai có trách nhiệm tổ chức việc cập nhật thông tin giá kê khai vào cơ sở dữ liệu về giá; được sử dụng mức giá kê khai trong công tác tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường theo quy định. 8. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, kê khai giá là kê khai những nội dung sau: - Mức giá gắn với tên, chủng loại, xuất xứ (nếu có); - Chỉ tiêu chất lượng (nếu có) - Nguyên nhân điều chỉnh giá bán giữa các lần kê khai.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2214,
"text": "kê khai giá là kê khai những nội dung sau: - Mức giá gắn với tên, chủng loại, xuất xứ (nếu có); - Chỉ tiêu chất lượng (nếu có) - Nguyên nhân điều chỉnh giá bán giữa các lần kê khai."
}
],
"id": "4797",
"is_impossible": false,
"question": "Kê khai giá là kê khai những nội dung gì?"
}
]
}
],
"title": "Kê khai giá là kê khai những nội dung gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Công văn 2038/TLĐ-QHLĐ năm 2024 quy định về việc chăm lo, hỗ trợ đoàn viên, người lao động bị ảnh hưởng do bão số 3 năm 2024 Tải về Thực hiện Thông báo kết luận 144/TB-TLĐ ngày 10/9/2024 về việc đề xuất các chính sách hỗ trợ đoàn viên, người lao động, Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam đề nghị các Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố, Công đoàn ngành Trung ương và tương đương, Công đoàn Tổng Công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn chủ động nắm bắt tình hình và hỗ trợ cho đoàn viên, người lao động với tinh thần cao nhất, nhanh nhất, kịp thời nhất, đến tận tay các gia đình người lao động bị thiệt hại do cơn bão số 3 gây ra, cụ thể như sau: 1. Chủ động có văn bản đề nghị Quỹ Tấm lòng vàng hỗ trợ đoàn viên, người lao động bị ảnh hưởng bởi cơn bão số 3 (theo quy định của Quỹ) cho đối tượng: + Đoàn viên, người lao động bị thiệt mạng do ảnh hưởng của bão: 10 triệu đồng/người chết + Đoàn viên, người lao động bị thương nặng phải nằm viện điều trị, hỗ trợ mức từ 01 đến 5 triệu đồng/người. 2. Đối với những địa phương, ngành bị ảnh hưởng trực tiếp bởi cơn bão số 3 căn cứ mức độ thiệt hại về tài sản (nhà cửa bị tốc mái, lũ cuốn trôi, sạt lở, nhà cửa bị hư hỏng cần sửa chữa ngay ) kịp thời hỗ trợ đoàn viên, người lao động khắc phục hậu quả, ổn định đời sống với mức hỗ trợ từ 01 đến 03 triệu đồng/trường hợp (từ nguồn tài chính tích lũy chỉ thường xuyên). Như vậy, mức tiền Công đoàn hỗ trợ cho người lao động bị thiệt hại do cơn bão số 3 trong trường hợp như sau: - Đoàn viên, người lao động bị thiệt mạng do ảnh hưởng của bão: 10 triệu đồng/người chết. - Đoàn viên, người lao động bị thương nặng phải nằm viện điều trị, hỗ trợ mức từ 01 đến 5 triệu đồng/người. - Đối với những địa phương, ngành bị ảnh hưởng trực tiếp bởi cơn bão số 3 căn cứ mức độ thiệt hại về tài sản (nhà cửa bị tốc mái, lũ cuốn trôi, sạt lở, nhà cửa bị hư hỏng cần sửa chữa ngay ) kịp thời hỗ trợ đoàn viên, người lao động khắc phục hậu quả, ổn định đời sống với mức hỗ trợ từ 01 đến 03 triệu đồng/trường hợp (từ nguồn tài chính tích lũy chỉ thường xuyên). Lưu ý: Đối với những địa phương, ngành không cân đối được nguồn thì có văn bản gửi Tổng Liên đoàn đề nghị hỗ trợ theo thực tế (văn bản đề nghị nêu rõ đối tượng, mức độ thiệt hại và mức hỗ trợ cụ thể).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1387,
"text": "mức tiền Công đoàn hỗ trợ cho người lao động bị thiệt hại do cơn bão số 3 trong trường hợp như sau: - Đoàn viên, người lao động bị thiệt mạng do ảnh hưởng của bão: 10 triệu đồng/người chết."
}
],
"id": "4798",
"is_impossible": false,
"question": "Mức tiền Công đoàn hỗ trợ cho người lao động bị thiệt hại do cơn bão số 3 mới nhất?"
}
]
}
],
"title": "Mức tiền Công đoàn hỗ trợ cho người lao động bị thiệt hại do cơn bão số 3 mới nhất?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 99 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tiền lương ngừng việc như sau: Điều 99. Tiền lương ngừng việc Trường hợp phải ngừng việc, người lao động được trả lương như sau: 1. Nếu do lỗi của người sử dụng lao động thì người lao động được trả đủ tiền lương theo hợp đồng lao động; 2. Nếu do lỗi của người lao động thì người đó không được trả lương; những người lao động khác trong cùng đơn vị phải ngừng việc thì được trả lương theo mức do hai bên thỏa thuận nhưng không được thấp hơn mức lương tối thiểu; 3. Nếu vì sự cố về điện, nước mà không do lỗi của người sử dụng lao động hoặc do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, địch họa, di dời địa điểm hoạt động theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc vì lý do kinh tế thì hai bên thỏa thuận về tiền lương ngừng việc như sau: a) Trường hợp ngừng việc từ 14 ngày làm việc trở xuống thì tiền lương ngừng việc được thỏa thuận không thấp hơn mức lương tối thiểu; b) Trường hợp phải ngừng việc trên 14 ngày làm việc thì tiền lương ngừng việc do hai bên thỏa thuận nhưng phải bảo đảm tiền lương ngừng việc trong 14 ngày đầu tiên không thấp hơn mức lương tối thiểu. Như vậy, người lao động ngừng việc do Bão số 3 (siêu bão Yagi) thì sẽ được trả lương ngừng việc theo thỏa thuận như sau: - Trường hợp ngừng việc từ 14 ngày làm việc trở xuống thì tiền lương ngừng việc được thỏa thuận không thấp hơn mức lương tối thiểu; - Trường hợp phải ngừng việc trên 14 ngày làm việc thì tiền lương ngừng việc do hai bên thỏa thuận nhưng phải bảo đảm tiền lương ngừng việc trong 14 ngày đầu tiên không thấp hơn mức lương tối thiểu. Trường hợp người lao động phải ngừng việc vì thiên tai theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ được hưởng tiền lương ngừng việc theo thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận nhưng không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định. Hiện nay, mức lương tối thiểu vùng được áp dụng theo Nghị định 74/2024/NĐ-CP như sau:",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1150,
"text": "người lao động ngừng việc do Bão số 3 (siêu bão Yagi) thì sẽ được trả lương ngừng việc theo thỏa thuận như sau: - Trường hợp ngừng việc từ 14 ngày làm việc trở xuống thì tiền lương ngừng việc được thỏa thuận không thấp hơn mức lương tối thiểu; - Trường hợp phải ngừng việc trên 14 ngày làm việc thì tiền lương ngừng việc do hai bên thỏa thuận nhưng phải bảo đảm tiền lương ngừng việc trong 14 ngày đầu tiên không thấp hơn mức lương tối thiểu."
}
],
"id": "4799",
"is_impossible": false,
"question": "Thời gian người lao động ngừng việc do Bão số 3 (siêu bão Yagi) có được trả lương không?"
}
]
}
],
"title": "Thời gian người lao động ngừng việc do Bão số 3 (siêu bão Yagi) có được trả lương không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 1 Quyết định 943/QĐ-TTg năm 2024 quy định về việc hỗ trợ khẩn cấp khắc phục thiệt hại do cơn bão số 3 như sau: Điều 1. Hỗ trợ 100 tỷ đồng (Một trăm tỷ đồng) từ nguồn dự phòng ngân sách trung ương năm 2024 cho 05 địa phương để thực hiện khắc phục hậu quả, ổn định đời sống cho người dân sau cơn bão số 3 (gồm: Nam Định 20 tỷ đồng, Thái Bình 30 tỷ đồng, Hải Dương 20 tỷ đồng, Yên Bái 20 tỷ đồng, Hưng Yên 10 tỷ đồng).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 136,
"text": "Hỗ trợ 100 tỷ đồng (Một trăm tỷ đồng) từ nguồn dự phòng ngân sách trung ương năm 2024 cho 05 địa phương để thực hiện khắc phục hậu quả, ổn định đời sống cho người dân sau cơn bão số 3 (gồm: Nam Định 20 tỷ đồng, Thái Bình 30 tỷ đồng, Hải Dương 20 tỷ đồng, Yên Bái 20 tỷ đồng, Hưng Yên 10 tỷ đồng)."
}
],
"id": "4800",
"is_impossible": false,
"question": "Những tỉnh nào được Nhà nước hỗ trợ 100 tỷ đồng để khắc phục hậu quả cho người dân sau cơn bão số 3?"
}
]
}
],
"title": "Những tỉnh nào được Nhà nước hỗ trợ 100 tỷ đồng để khắc phục hậu quả cho người dân sau cơn bão số 3?"
} |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.