version stringclasses 1 value | data dict |
|---|---|
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 2 Quyết định 943/QĐ-TTg năm 2024 quy định về việc hỗ trợ khẩn cấp khắc phục thiệt hại do cơn bão số 3 như sau: Điều 2. Ủy ban nhân dân các tỉnh: Nam Định, Thái Bình, Hải Dương, Yên Bái, Hưng Yên có trách nhiệm phân bổ cụ thể và sử dụng số kinh phí được bổ sung nêu trên bảo đảm theo đúng quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và các văn bản pháp luật khác có liên quan, đúng mục đích sử dụng, tiết kiệm, hiệu quả, không để thất thoát, lãng phí, tiêu cực; sử dụng nguồn ngân sách trung ương hỗ trợ cùng với nguồn ngân sách địa phương và các nguồn vốn hợp pháp khác để kịp thời khắc phục thiệt hại do cơn bão số 3 gây ra. Như vậy, Ủy ban nhân dân các tỉnh: Nam Định, Thái Bình, Hải Dương, Yên Bái, Hưng Yên có trách nhiệm: - Phân bổ cụ thể và sử dụng số kinh phí được bổ sung nêu trên - Bảo đảm theo đúng quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và các văn bản pháp luật khác có liên quan, - Đúng mục đích sử dụng, tiết kiệm, hiệu quả, - Không để thất thoát, lãng phí, tiêu cực; - Sử dụng nguồn ngân sách trung ương hỗ trợ cùng với nguồn ngân sách địa phương và các nguồn vốn hợp pháp khác để kịp thời khắc phục thiệt hại do cơn bão số 3 gây ra.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 653,
"text": "Ủy ban nhân dân các tỉnh: Nam Định, Thái Bình, Hải Dương, Yên Bái, Hưng Yên có trách nhiệm: - Phân bổ cụ thể và sử dụng số kinh phí được bổ sung nêu trên - Bảo đảm theo đúng quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và các văn bản pháp luật khác có liên quan, - Đúng mục đích sử dụng, tiết kiệm, hiệu quả, - Không để thất thoát, lãng phí, tiêu cực; - Sử dụng nguồn ngân sách trung ương hỗ trợ cùng với nguồn ngân sách địa phương và các nguồn vốn hợp pháp khác để kịp thời khắc phục thiệt hại do cơn bão số 3 gây ra."
}
],
"id": "4801",
"is_impossible": false,
"question": "Ủy ban nhân dân các tỉnh được Nhà nước hỗ trợ khắc phục thiệt hại do bão số 3 có trách nhiệm như thế nào khi sử dụng số kinh phí?"
}
]
}
],
"title": "Ủy ban nhân dân các tỉnh được Nhà nước hỗ trợ khắc phục thiệt hại do bão số 3 có trách nhiệm như thế nào khi sử dụng số kinh phí?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 4 Điều 125 Luật Đất đai 2024 quy định về giao đất, cho thuê đất thông qua đấu giá quyền sử dụng đất như sau: Điều 125. Giao đất, cho thuê đất thông qua đấu giá quyền sử dụng đất 4. Cá nhân tham gia đấu giá quyền sử dụng đất phải đáp ứng các điều kiện sau đây: a) Thuộc đối tượng được Nhà nước giao đất, cho thuê đất quy định tại Điều 119 và Điều 120 của Luật này; b) Điều kiện theo quy định của pháp luật về đấu giá tài sản. 5. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm sau đây: a) Hằng năm phải công bố kế hoạch, danh mục các khu đất thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất trên Cổng thông tin đấu giá quyền sử dụng đất quốc gia, cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp huyện; b) Tổ chức lập, tổ chức thực hiện phương án thu hồi, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của Luật này để đấu giá quyền sử dụng đất; c) Tổ chức lập, tổ chức thực hiện phương án đấu giá quyền sử dụng đất; d) Chỉ đạo việc bàn giao đất trên thực địa, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người trúng đấu giá quyền sử dụng đất. Như vậy, cá nhân tham gia đấu giá quyền sử dụng đất phải đáp ứng các điều kiện sau đây: - Thuộc đối tượng được Nhà nước giao đất, cho thuê đất quy định tại Điều 119 Luật Đất đai 2024 và Điều 120 Luật Đất đai 2024; - Điều kiện theo quy định của pháp luật về đấu giá tài sản.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1159,
"text": "cá nhân tham gia đấu giá quyền sử dụng đất phải đáp ứng các điều kiện sau đây: - Thuộc đối tượng được Nhà nước giao đất, cho thuê đất quy định tại Điều 119 Luật Đất đai 2024 và Điều 120 Luật Đất đai 2024; - Điều kiện theo quy định của pháp luật về đấu giá tài sản."
}
],
"id": "4802",
"is_impossible": false,
"question": "Cá nhân tham gia đấu giá quyền sử dụng đất phải đáp ứng các điều kiện gì?"
}
]
}
],
"title": "Cá nhân tham gia đấu giá quyền sử dụng đất phải đáp ứng các điều kiện gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 6 Điều 125 Luật Đất đai 2024 quy định về giao đất, cho thuê đất thông qua đấu giá quyền sử dụng đất như sau: Điều 125. Giao đất, cho thuê đất thông qua đấu giá quyền sử dụng đất 6. Các trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất không thành bao gồm: a) Các trường hợp đấu giá không thành theo quy định của Luật Đấu giá tài sản; b) Đã hết thời hạn đăng ký mà chỉ có 01 người đăng ký tham gia đấu giá; c) Có nhiều người đăng ký tham gia đấu giá nhưng chỉ có 01 người tham gia cuộc đấu giá hoặc có nhiều người tham gia cuộc đấu giá nhưng chỉ có 01 người trả giá hoặc có nhiều người trả giá nhưng chỉ có 01 người trả giá hợp lệ. 7. Trình tự, thủ tục đấu giá quyền sử dụng đất thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu giá tài sản. 8. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, các trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất không thành bao gồm: - Các trường hợp đấu giá không thành theo quy định của Luật Đấu giá tài sản 2016; - Đã hết thời hạn đăng ký mà chỉ có 01 người đăng ký tham gia đấu giá; - Có nhiều người đăng ký tham gia đấu giá nhưng chỉ có 01 người tham gia cuộc đấu giá hoặc có nhiều người tham gia cuộc đấu giá nhưng chỉ có 01 người trả giá hoặc có nhiều người trả giá nhưng chỉ có 01 người trả giá hợp lệ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 791,
"text": "các trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất không thành bao gồm: - Các trường hợp đấu giá không thành theo quy định của Luật Đấu giá tài sản 2016; - Đã hết thời hạn đăng ký mà chỉ có 01 người đăng ký tham gia đấu giá; - Có nhiều người đăng ký tham gia đấu giá nhưng chỉ có 01 người tham gia cuộc đấu giá hoặc có nhiều người tham gia cuộc đấu giá nhưng chỉ có 01 người trả giá hoặc có nhiều người trả giá nhưng chỉ có 01 người trả giá hợp lệ."
}
],
"id": "4803",
"is_impossible": false,
"question": "Đấu giá quyền sử dụng đất không thành bao gồm những trường hợp nào?"
}
]
}
],
"title": "Đấu giá quyền sử dụng đất không thành bao gồm những trường hợp nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 10 Luật Phòng, chống thiên tai 2013 được sửa đổi điểm a khoản 7 Điều 1 bởi Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều sửa đổi 2020 quy định về quỹ phòng, chống thiên tai như sau: Điều 10. Quỹ phòng, chống thiên tai 1. Quỹ phòng, chống thiên tai là quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách bao gồm Quỹ phòng, chống thiên tai trung ương do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý và Quỹ phòng, chống thiên tai cấp tỉnh do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý. 2. Nguồn tài chính của Quỹ phòng, chống thiên tai được quy định như sau: a) Nguồn tài chính của Quỹ phòng, chống thiên tai trung ương bao gồm hỗ trợ, đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài; điều tiết từ Quỹ phòng, chống thiên tai cấp tỉnh theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ và các nguồn hợp pháp khác; b) Nguồn tài chính của Quỹ phòng, chống thiên tai cấp tỉnh bao gồm hỗ trợ, đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài; đóng góp bắt buộc của tổ chức kinh tế trong nước và nước ngoài trên địa bàn, công dân Việt Nam từ đủ 18 tuổi đến tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường theo quy định của pháp luật về lao động; điều tiết từ Quỹ phòng chống, thiên tai trung ương, giữa các Quỹ phòng, chống thiên tai cấp tỉnh và các nguồn hợp pháp khác. 3. Quỹ phòng, chống thiên tai được sử dụng để hỗ trợ hoạt động phòng, chống thiên tai và ưu tiên hỗ trợ cho các hoạt động sau đây: a) Cứu trợ khẩn cấp về lương thực, nước uống, thuốc chữa bệnh và các nhu cầu cấp thiết khác cho đối tượng bị thiệt hại do thiên tai; b) Hỗ trợ tu sửa nhà ở, cơ sở y tế, trường học; c) Xử lý vệ sinh môi trường vùng thiên tai. Theo đó, nguồn tài chính của Quỹ phòng, chống thiên tai cấp tỉnh bao gồm hỗ trợ, đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài; đóng góp bắt buộc của tổ chức kinh tế trong nước và nước ngoài trên địa bàn, công dân Việt Nam từ đủ 18 tuổi đến tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường theo quy định của pháp luật về lao động. Như vậy, mọi công dân Việt Nam đủ 18 tuổi đến tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường theo quy định của pháp luật về lao động đều phải đóng góp vào quỹ phòng chống thiên tai theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2005,
"text": "mọi công dân Việt Nam đủ 18 tuổi đến tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường theo quy định của pháp luật về lao động đều phải đóng góp vào quỹ phòng chống thiên tai theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "4804",
"is_impossible": false,
"question": "Độ tuổi đóng quỹ phòng chống thiên tai là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Độ tuổi đóng quỹ phòng chống thiên tai là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 1 Điều 15 Nghị định 78/2021/NĐ-CP có quy định về quản lý thu, kế hoạch thu nộp như sau: Điều 15. Quản lý thu, kế hoạch thu nộp 1. Thủ trưởng tổ chức kinh tế trong nước và nước ngoài trên địa bàn có trách nhiệm cung cấp đầy đủ danh sách kế hoạch thu, nộp quỹ của các cá nhân do mình quản lý và nộp Quỹ cấp tỉnh theo định mức được quy định tại khoản 1 và điểm b khoản 3 Điều 12 Nghị định này chuyển vào tài khoản của Quỹ cấp tỉnh hoặc tài khoản ở cấp huyện do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ủy quyền. Như vậy, doanh nghiệp nộp quỹ phòng chống thiên tai vào tài khoản của Quỹ cấp tỉnh hoặc tài khoản ở cấp huyện do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ủy quyền.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 512,
"text": "doanh nghiệp nộp quỹ phòng chống thiên tai vào tài khoản của Quỹ cấp tỉnh hoặc tài khoản ở cấp huyện do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ủy quyền."
}
],
"id": "4805",
"is_impossible": false,
"question": "Nộp quỹ phòng chống thiên tai ở đâu?"
}
]
}
],
"title": "Nộp quỹ phòng chống thiên tai ở đâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Ngày 09/9/2024, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định 943/QĐ-TTg năm 2024 về về việc hỗ trợ khẩn cấp khắc phục thiệt hại do cơn bão số 3 như sau: Theo đó, hỗ trợ 100 tỷ đồng (Một trăm tỷ đồng) từ nguồn dự phòng ngân sách trung ương năm 2024 cho 05 địa phương để thực hiện khắc phục hậu quả, ổn định đời sống cho người dân sau cơn bão số 3 (gồm: Nam Định 20 tỷ đồng, Thái Bình 30 tỷ đồng, Hải Dương 20 tỷ đồng, Yên Bái 20 tỷ đồng, Hưng Yên 10 tỷ đồng). Ủy ban nhân dân các tỉnh: Nam Định, Thái Bình, Hải Dương, Yên Bái, Hưng Yên có trách nhiệm phân bổ cụ thể và sử dụng số kinh phí được bổ sung nêu trên bảo đảm theo đúng quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và các văn bản pháp luật khác có liên quan, đúng mục đích sử dụng, tiết kiệm, hiệu quả, không để thất thoát, lãng phí, tiêu cực; sử dụng nguồn ngân sách trung ương hỗ trợ cùng với nguồn ngân sách địa phương và các nguồn vốn hợp pháp khác để kịp thời khắc phục thiệt hại do cơn bão số 3 gây ra. arrow_forward_iosĐọc thêm Các địa phương Quảng Ninh, Hải Phòng đã báo cáo về việc hiện nay tự cân đối nguồn lực của địa phương để khắc phục hậu quả cơn bão số 3; do đó, ngân sách trung ương sẽ xem xét, hỗ trợ khi các địa phương có đề xuất.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 962,
"text": "arrow_forward_iosĐọc thêm Các địa phương Quảng Ninh, Hải Phòng đã báo cáo về việc hiện nay tự cân đối nguồn lực của địa phương để khắc phục hậu quả cơn bão số 3; do đó, ngân sách trung ương sẽ xem xét, hỗ trợ khi các địa phương có đề xuất."
}
],
"id": "4806",
"is_impossible": false,
"question": "Hỗ trợ 100 tỷ đồng để khắc phục hậu quả sau bão số 3 và ổn định đời sống người dân cho những tỉnh nào?"
}
]
}
],
"title": "Hỗ trợ 100 tỷ đồng để khắc phục hậu quả sau bão số 3 và ổn định đời sống người dân cho những tỉnh nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 2 Điều 10 Luật phòng, chống thiên tai 2013 được sửa đổi điểm a khoản 7 Điều 1 bởi Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều sửa đổi 2020 quy định về quỹ phòng, chống thiên tai như sau: Điều 10. Quỹ phòng, chống thiên tai 2. Nguồn tài chính của Quỹ phòng, chống thiên tai được quy định như sau: a) Nguồn tài chính của Quỹ phòng, chống thiên tai trung ương bao gồm hỗ trợ, đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài; điều tiết từ Quỹ phòng, chống thiên tai cấp tỉnh theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ và các nguồn hợp pháp khác; b) Nguồn tài chính của Quỹ phòng, chống thiên tai cấp tỉnh bao gồm hỗ trợ, đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài; đóng góp bắt buộc của tổ chức kinh tế trong nước và nước ngoài trên địa bàn, công dân Việt Nam từ đủ 18 tuổi đến tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường theo quy định của pháp luật về lao động; điều tiết từ Quỹ phòng chống, thiên tai trung ương, giữa các Quỹ phòng, chống thiên tai cấp tỉnh và các nguồn hợp pháp khác. Như vậy, nguồn tài chính của Quỹ phòng, chống thiên tai trung ương bao gồm những nguồn như sau: - Hỗ trợ, đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài; - Điều tiết từ Quỹ phòng, chống thiên tai cấp tỉnh theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ; - Các nguồn hợp pháp khác.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1057,
"text": "nguồn tài chính của Quỹ phòng, chống thiên tai trung ương bao gồm những nguồn như sau: - Hỗ trợ, đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài; - Điều tiết từ Quỹ phòng, chống thiên tai cấp tỉnh theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ; - Các nguồn hợp pháp khác."
}
],
"id": "4807",
"is_impossible": false,
"question": "Nguồn tài chính của Quỹ phòng, chống thiên tai trung ương bao gồm những nguồn nào?"
}
]
}
],
"title": "Nguồn tài chính của Quỹ phòng, chống thiên tai trung ương bao gồm những nguồn nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 8 Luật Phòng, chống thiên tai 2013 được bổ sung bởi khoản 5 Điều 1 Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều sửa đổi 2020 quy định về nguồn tài chính cho phòng, chống thiên tai như sau: Điều 8. Nguồn tài chính cho phòng, chống thiên tai 1. Ngân sách nhà nước. 2. Quỹ phòng, chống thiên tai. 3. Nguồn đóng góp tự nguyện của tổ chức, cá nhân. 4. Nguồn khác theo quy định của pháp luật. Như vậy, nguồn tài chính cho phòng chống thiên tai được lấy từ: [1] Ngân sách nhà nước. [2] Quỹ phòng chống thiên tai. [3] Nguồn đóng góp tự nguyện của tổ chức, cá nhân [4] Nguồn khác theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 412,
"text": "nguồn tài chính cho phòng chống thiên tai được lấy từ: [1] Ngân sách nhà nước."
}
],
"id": "4808",
"is_impossible": false,
"question": "Nguồn tài chính cho phòng chống thiên tai được lấy từ đâu?"
}
]
}
],
"title": "Nguồn tài chính cho phòng chống thiên tai được lấy từ đâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo quy định tại Điều 4 Nghị định 02/2017/NĐ-CP quy định về điều kiện hỗ trợ như sau: Điều 4. Điều kiện hỗ trợ Các hộ sản xuất bị thiệt hại được xem xét hỗ trợ khi đáp ứng tất cả các điều kiện sau: 1. Sản xuất không trái với quy hoạch, kế hoạch và hướng dẫn sản xuất nông nghiệp của chính quyền địa phương. 2. Có đăng ký kê khai ban đầu được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận đối với chăn nuôi tập trung (trang trại, gia trại, tổ hợp tác, hợp tác xã) và nuôi trồng thủy sản (theo Mẫu số 6 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này) hoặc giấy chứng nhận kiểm dịch (nếu có). Các hộ chăn nuôi tập trung kê khai trong thời gian 15 ngày kể từ khi bắt đầu chăn nuôi; trong thời gian 07 ngày làm việc kể từ khi nhận được bản kê khai, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm kiểm tra, xác nhận vào kê khai. Các hộ nuôi trồng thủy sản thực hiện kê khai và được xác nhận ngay khi thực hiện nuôi trồng. 3. Thiệt hại xảy ra khi đã thực hiện đầy đủ, kịp thời các biện pháp phòng ngừa, ứng phó với thiên tai, dịch bệnh theo sự hướng dẫn, chỉ đạo của cơ quan chuyên môn và chính quyền địa phương. 4. Thời điểm xảy ra thiệt hại: a) Đối với thiên tai: Trong thời gian xảy ra thiên tai trên địa bàn được Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn địa phương xác nhận; b) Đối với dịch bệnh: Trong khoảng thời gian từ khi công bố dịch đến khi công bố hết dịch. Trường hợp đặc biệt, ngay từ khi phát sinh ổ dịch đầu tiên (chưa đủ điều kiện công bố dịch) cần phải tiêu hủy gia súc, gia cầm theo yêu cầu của công tác phòng, chống dịch để hạn chế dịch lây lan thì thời điểm xảy ra thiệt hại là khoảng thời gian từ khi phát sinh ổ dịch đến khi kết thúc ổ dịch. Như vậy, điều kiện hỗ trợ thiệt hại đối với nuôi gia súc, gia cầm do bão gây ra như sau: - Sản xuất không trái với quy hoạch, kế hoạch và hướng dẫn sản xuất nông nghiệp của chính quyền địa phương. - Có đăng ký kê khai ban đầu được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận đối với chăn nuôi tập trung (trang trại, gia trại, tổ hợp tác, hợp tác xã). Các hộ chăn nuôi tập trung kê khai trong thời gian 15 ngày kể từ khi bắt đầu chăn nuôi; trong thời gian 07 ngày làm việc kể từ khi nhận được bản kê khai, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm kiểm tra, xác nhận vào kê khai. - Thiệt hại xảy ra khi đã thực hiện đầy đủ, kịp thời các biện pháp phòng ngừa, ứng phó với thiên tai, dịch bệnh theo sự hướng dẫn, chỉ đạo của cơ quan chuyên môn và chính quyền địa phương. - Thời điểm xảy ra thiệt hại: trong thời gian xảy ra thiên tai trên địa bàn được Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn địa phương xác nhận;",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1661,
"text": "điều kiện hỗ trợ thiệt hại đối với nuôi gia súc, gia cầm do bão gây ra như sau: - Sản xuất không trái với quy hoạch, kế hoạch và hướng dẫn sản xuất nông nghiệp của chính quyền địa phương."
}
],
"id": "4809",
"is_impossible": false,
"question": "Điều kiện hỗ trợ thiệt hại đối với nuôi gia súc, gia cầm do bão gây ra là gì?"
}
]
}
],
"title": "Điều kiện hỗ trợ thiệt hại đối với nuôi gia súc, gia cầm do bão gây ra là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 24 Luật Đấu thầu 2023 quy định chào hàng cạnh tranh: Điều 24. Chào hàng cạnh tranh Chào hàng cạnh tranh được áp dụng đối với gói thầu có giá gói thầu không quá 05 tỷ đồng thuộc một trong các trường hợp sau đây: 1. Gói thầu dịch vụ phi tư vấn thông dụng, đơn giản; 2. Gói thầu mua sắm hàng hóa thông dụng, sẵn có trên thị trường với đặc tính kỹ thuật được tiêu chuẩn hóa và tương đương nhau về chất lượng; 3. Gói thầu xây lắp công trình đơn giản đã có thiết kế bản vẽ thi công được phê duyệt; 4. Gói thầu hỗn hợp cung cấp hàng hóa và xây lắp, trong đó nội dung xây lắp đáp ứng quy định tại khoản 3 Điều này. Như vậy, gói thầu áp dụng hình thức chào hàng cạnh tranh có giá gói thầu tối đa là 05 tỷ đồng và thuộc các trường hợp theo quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 646,
"text": "gói thầu áp dụng hình thức chào hàng cạnh tranh có giá gói thầu tối đa là 05 tỷ đồng và thuộc các trường hợp theo quy định."
}
],
"id": "4810",
"is_impossible": false,
"question": "Gói thầu áp dụng hình thức chào hàng cạnh tranh có giá tối đa là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Gói thầu áp dụng hình thức chào hàng cạnh tranh có giá tối đa là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 6 Luật Giáo dục 2019 quy định về hệ thống giáo dục quốc dân cụ thể như sau: Điều 6. Hệ thống giáo dục quốc dân 1. Hệ thống giáo dục quốc dân là hệ thống giáo dục mở, liên thông gồm giáo dục chính quy và giáo dục thường xuyên. 2. Cấp học, trình độ đào tạo của hệ thống giáo dục quốc dân bao gồm: a) Giáo dục mầm non gồm giáo dục nhà trẻ và giáo dục mẫu giáo; b) Giáo dục phổ thông gồm giáo dục tiểu học, giáo dục trung học cơ sở và giáo dục trung học phổ thông; c) Giáo dục nghề nghiệp đào tạo trình độ sơ cấp, trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng và các chương trình đào tạo nghề nghiệp khác; d) Giáo dục đại học đào tạo trình độ đại học, trình độ thạc sĩ và trình độ tiến sĩ. 3. Thủ tướng Chính phủ quyết định phê duyệt Khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân và Khung trình độ quốc gia Việt Nam; quy định thời gian đào tạo, tiêu chuẩn cho từng trình độ đào tạo, khối lượng học tập tối thiểu đối với trình độ của giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học. Như vậy, trình độ đào tạo của hệ thống giáo dục quốc dân được quy định như sau: - Giáo dục mầm non gồm giáo dục nhà trẻ và giáo dục mẫu giáo; - Giáo dục phổ thông gồm giáo dục tiểu học, giáo dục trung học cơ sở và giáo dục trung học phổ thông; - Giáo dục nghề nghiệp đào tạo trình độ sơ cấp, trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng và các chương trình đào tạo nghề nghiệp khác; - Giáo dục đại học đào tạo trình độ đại học, trình độ thạc sĩ và trình độ tiến sĩ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 988,
"text": "trình độ đào tạo của hệ thống giáo dục quốc dân được quy định như sau: - Giáo dục mầm non gồm giáo dục nhà trẻ và giáo dục mẫu giáo; - Giáo dục phổ thông gồm giáo dục tiểu học, giáo dục trung học cơ sở và giáo dục trung học phổ thông; - Giáo dục nghề nghiệp đào tạo trình độ sơ cấp, trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng và các chương trình đào tạo nghề nghiệp khác; - Giáo dục đại học đào tạo trình độ đại học, trình độ thạc sĩ và trình độ tiến sĩ."
}
],
"id": "4811",
"is_impossible": false,
"question": "Trình độ đào tạo của hệ thống giáo dục quốc dân được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Trình độ đào tạo của hệ thống giáo dục quốc dân được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 1 Điều 5 Thông tư 45/2024/TT-NHNN quy định cụ thể như sau: Điều 5. Mã số của nhiệm vụ khoa học và công nghệ 1. Mã số của nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ được ghi như sau: ĐTNH.XXX/YY; ĐANH.XXX/YY, trong đó: a) ĐTNH là ký hiệu chung cho các đề tài khoa học và công nghệ cấp bộ; b) ĐANH là ký hiệu chung cho các đề án khoa học và công nghệ cấp bộ; c) Nhóm XXX là nhóm 03 chữ số ghi số thứ tự của các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ được ghi trong quyết định đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ; d) Nhóm YY là nhóm 02 chữ số ghi hai số cuối của năm bắt đầu thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ; đ) Giữa nhóm các chữ cái ký hiệu chung với nhóm chữ số thứ tự các nhiệm vụ là dấu chấm, giữa nhóm chữ số thứ tự nhiệm vụ với nhóm chữ số ký hiệu năm bắt đầu thực hiện là dấu gạch chéo. 2. Mã số của nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở được ghi như sau: ĐTNH-CS.XXX/YY; ĐANH-CS.XXX/YY, trong đó: a) ĐTNH-CS là ký hiệu chung cho các đề tài khoa học và công nghệ cấp cơ sở; b) ĐANH-CS là ký hiệu chung cho các đề án khoa học và công nghệ cấp cơ sở; c) Nhóm XXX là nhóm 03 chữ số ghi số thứ tự của các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở được ghi trong quyết định đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở; Như vậy, mã số của nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ được ghi như sau: ĐTNH.XXX/YY; ĐANH.XXX/YY, trong đó: - ĐTNH là ký hiệu chung cho các đề tài khoa học và công nghệ cấp bộ; - ĐANH là ký hiệu chung cho các đề án khoa học và công nghệ cấp bộ; - Nhóm XXX là nhóm 03 chữ số ghi số thứ tự của các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ được ghi trong quyết định đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ; - Nhóm YY là nhóm 02 chữ số ghi hai số cuối của năm bắt đầu thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ; - Giữa nhóm các chữ cái ký hiệu chung với nhóm chữ số thứ tự các nhiệm vụ là dấu chấm, giữa nhóm chữ số thứ tự nhiệm vụ với nhóm chữ số ký hiệu năm bắt đầu thực hiện là dấu gạch chéo.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1265,
"text": "mã số của nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ được ghi như sau: ĐTNH."
}
],
"id": "4812",
"is_impossible": false,
"question": "Mã số của nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ được ghi như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Mã số của nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ được ghi như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 5 Nghị định 02/2017/NĐ-CP quy định về mức hỗ trợ như sau: Điều 5. Mức hỗ trợ 2. Hỗ trợ đối với sản xuất lâm nghiệp: a) Diện tích cây rừng, cây lâm sản ngoài gỗ trồng trên đất lâm nghiệp, vườn giống, rừng giống bị thiệt hại trên 70%, hỗ trợ 4.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30% - 70%, hỗ trợ 2.000.000 đồng/ha; b) Diện tích cây giống được ươm trong giai đoạn vườn ươm bị thiệt hại trên 70%, hỗ trợ 40.000.000 đồng/ha; bị thiệt hại từ 30% - 70%, hỗ trợ 20.000.000 đồng/ha. Như vậy, mức hỗ trợ đối với sản xuất lâm nghiệp do bão gây ra như sau: - Diện tích cây rừng, cây lâm sản ngoài gỗ trồng trên đất lâm nghiệp, vườn giống, rừng giống: + Thiệt hại trên 70%, hỗ trợ 4.000.000 đồng/ha; + Thiệt hại từ 30% - 70%, hỗ trợ 2.000.000 đồng/ha; - Diện tích cây giống được ươm trong giai đoạn vườn ươm: + Thiệt hại trên 70%, hỗ trợ 40.000.000 đồng/ha; + Thiệt hại từ 30% - 70%, hỗ trợ 20.000.000 đồng/ha.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 504,
"text": "mức hỗ trợ đối với sản xuất lâm nghiệp do bão gây ra như sau: - Diện tích cây rừng, cây lâm sản ngoài gỗ trồng trên đất lâm nghiệp, vườn giống, rừng giống: + Thiệt hại trên 70%, hỗ trợ 4."
}
],
"id": "4813",
"is_impossible": false,
"question": "Mức hỗ trợ đối với sản xuất lâm nghiệp do bão gây ra là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức hỗ trợ đối với sản xuất lâm nghiệp do bão gây ra là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo quy định tại Điều 4 Nghị định 02/2017/NĐ-CP quy định về điều kiện hỗ trợ như sau: Điều 4. Điều kiện hỗ trợ Các hộ sản xuất bị thiệt hại được xem xét hỗ trợ khi đáp ứng tất cả các điều kiện sau: 1. Sản xuất không trái với quy hoạch, kế hoạch và hướng dẫn sản xuất nông nghiệp của chính quyền địa phương. 2. Có đăng ký kê khai ban đầu được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận đối với chăn nuôi tập trung (trang trại, gia trại, tổ hợp tác, hợp tác xã) và nuôi trồng thủy sản (theo Mẫu số 6 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này) hoặc giấy chứng nhận kiểm dịch (nếu có). Các hộ chăn nuôi tập trung kê khai trong thời gian 15 ngày kể từ khi bắt đầu chăn nuôi; trong thời gian 07 ngày làm việc kể từ khi nhận được bản kê khai, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm kiểm tra, xác nhận vào kê khai. Các hộ nuôi trồng thủy sản thực hiện kê khai và được xác nhận ngay khi thực hiện nuôi trồng. 3. Thiệt hại xảy ra khi đã thực hiện đầy đủ, kịp thời các biện pháp phòng ngừa, ứng phó với thiên tai, dịch bệnh theo sự hướng dẫn, chỉ đạo của cơ quan chuyên môn và chính quyền địa phương. 4. Thời điểm xảy ra thiệt hại: a) Đối với thiên tai: Trong thời gian xảy ra thiên tai trên địa bàn được Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn địa phương xác nhận; b) Đối với dịch bệnh: Trong khoảng thời gian từ khi công bố dịch đến khi công bố hết dịch. Trường hợp đặc biệt, ngay từ khi phát sinh ổ dịch đầu tiên (chưa đủ điều kiện công bố dịch) cần phải tiêu hủy gia súc, gia cầm theo yêu cầu của công tác phòng, chống dịch để hạn chế dịch lây lan thì thời điểm xảy ra thiệt hại là khoảng thời gian từ khi phát sinh ổ dịch đến khi kết thúc ổ dịch. Như vậy, điều kiện hỗ trợ thiệt hại thủy hải sản do bão gây ra như sau: - Sản xuất không trái với quy hoạch, kế hoạch và hướng dẫn sản xuất nông nghiệp của chính quyền địa phương. - Có đăng ký kê khai ban đầu được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận đối nuôi trồng thủy sản. Các hộ nuôi trồng thủy sản thực hiện kê khai và được xác nhận ngay khi thực hiện nuôi trồng. - Thiệt hại xảy ra khi đã thực hiện đầy đủ, kịp thời các biện pháp phòng ngừa, ứng phó với thiên tai, dịch bệnh theo sự hướng dẫn, chỉ đạo của cơ quan chuyên môn và chính quyền địa phương. - Thời điểm xảy ra thiệt hại: trong thời gian xảy ra thiên tai trên địa bàn được Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn địa phương xác nhận;",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1661,
"text": "điều kiện hỗ trợ thiệt hại thủy hải sản do bão gây ra như sau: - Sản xuất không trái với quy hoạch, kế hoạch và hướng dẫn sản xuất nông nghiệp của chính quyền địa phương."
}
],
"id": "4814",
"is_impossible": false,
"question": "Điều kiện hỗ trợ thiệt hại thủy hải sản do bão gây ra là gì?"
}
]
}
],
"title": "Điều kiện hỗ trợ thiệt hại thủy hải sản do bão gây ra là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Luật Đấu thầu 2023 là một trong 08 Luật được thông qua tại Kỳ họp thứ 5, Quốc hội khóa XV ngày 23/6/2023. Luật Đấu thầu 2023 có hiệu lực từ ngày 01/01/2024 và thay thế Luật Đấu thầu 2013. Như vậy, từ ngày 01/01/2024, Luật Đấu thầu mới nhất 2024 là Luật Đấu thầu 2023 thay thế Luật Đấu thầu 2013. Luật Đấu thầu năm 2023 gồm 10 Chương, 96 Điều, sẽ có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2024. Luật đấu thầu mới sẽ là cơ sở pháp lý quan trọng để nâng cao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp trong việc lựa chọn nhà thầu.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 197,
"text": "từ ngày 01/01/2024, Luật Đấu thầu mới nhất 2024 là Luật Đấu thầu 2023 thay thế Luật Đấu thầu 2013."
}
],
"id": "4815",
"is_impossible": false,
"question": "Luật Đấu thầu mới nhất 2024 là luật nào?"
}
]
}
],
"title": "Luật Đấu thầu mới nhất 2024 là luật nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 2 Luật Đấu thầu 2023 có quy định về đối tượng áp dụng như sau: Điều 2. Đối tượng áp dụng Luật này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến hoạt động đấu thầu bao gồm: 1. Hoạt động lựa chọn nhà thầu có sử dụng vốn ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, vốn từ nguồn thu hợp pháp theo quy định của pháp luật của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập để: a) Thực hiện dự án đầu tư, dự toán mua sắm của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức, cá nhân khác; Như vậy, Luật Đấu thầu 2023 áp dụng với các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến hoạt động đấu thầu bao gồm: (1) Hoạt động lựa chọn nhà thầu có sử dụng vốn ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, vốn từ nguồn thu hợp pháp theo quy định của pháp luật của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập để: - Thực hiện dự án đầu tư, dự toán mua sắm của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức, cá nhân khác; - Cung cấp sản phẩm, dịch vụ công; mua thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế; mua hàng dự trữ quốc gia, thuê bảo quản hàng dự trữ quốc gia, trừ hoạt động mua trực tiếp rộng rãi của mọi đối tượng theo quy định của pháp luật về dự trữ quốc gia; - Thực hiện các công việc khác phải tổ chức đấu thầu theo quy định của pháp luật có liên quan; (2) Hoạt động lựa chọn nhà thầu để thực hiện: - Các gói thầu thuộc dự án đầu tư của doanh nghiệp nhà nước theo quy định của Luật Doanh nghiệp và doanh nghiệp do doanh nghiệp nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ; - Gói thầu trang bị cơ sở vật chất - kỹ thuật, máy móc, thiết bị hỗ trợ phát triển khoa học và công nghệ từ quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp nhà nước; (3) Hoạt động lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư kinh doanh gồm: - Dự án đầu tư có sử dụng đất thuộc trường hợp phải tổ chức đấu thầu theo quy định của pháp luật về đất đai; - Dự án đầu tư thuộc trường hợp phải tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư theo quy định của pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực; (4) Tổ chức, cá nhân có hoạt động đấu thầu không thuộc trường hợp quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 2 Luật Đấu thầu 2023 được tự quyết định chọn áp dụng toàn bộ hoặc các điều, khoản, điểm cụ thể của Luật Đấu thầu 2023",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 83,
"text": "Đối tượng áp dụng Luật này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến hoạt động đấu thầu bao gồm: 1."
}
],
"id": "4816",
"is_impossible": false,
"question": "Luật Đấu thầu 2023 áp dụng với những đối tượng nào?"
}
]
}
],
"title": "Luật Đấu thầu 2023 áp dụng với những đối tượng nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 5 Nghị định 103/2024/NĐ-CP quy định như sau: Điều 5. Giá đất tính tiền sử dụng đất 1. Giá đất tính tiền sử dụng đất là giá đất trong Bảng giá đất áp dụng cho các trường hợp quy định tại các điểm a, h và k khoản 1 Điều 159 Luật Đất đai. 2. Giá đất tính tiền sử dụng đất là giá đất cụ thể áp dụng cho các trường hợp quy định tại điểm a, điểm đ khoản 1 Điều 160 Luật Đất đai được xác định theo quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định về giá đất. 3. Giá đất tính tiền sử dụng đất là giá trúng đấu giá áp dụng trong trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất. 4. Giá đất tính tiền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này được xác định theo đơn vị đồng/mét vuông (đồng/m2). Như vậy, giá đất tính tiền sử dụng đất được áp dụng từ ngày 01/8/2024 như sau: (1) Giá đất tính tiền sử dụng đất là giá đất trong Bảng giá đất áp dụng cho các trường hợp sau: - Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân; chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân; - Tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất theo hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê đối với hộ gia đình, cá nhân; - Tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp giao đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân. (2) Giá đất tính tiền sử dụng đất là giá đất cụ thể áp dụng cho các trường hợp sau được xác định theo quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định về giá đất: - Tính tiền sử dụng đất đối với tổ chức khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất không đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất, giao đất có thu tiền sử dụng đất cho nhà đầu tư trúng thầu hoặc tổ chức kinh tế do nhà đầu tư trúng thầu thành lập thực hiện dự án có sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất mà phải nộp tiền sử dụng đất; - Tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết; cho phép chuyển hình thức sử dụng đất. (3) Giá đất tính tiền sử dụng đất là giá trúng đấu giá áp dụng trong trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất. Chú thích: Giá đất tính tiền sử dụng đất quy định trên được xác định theo đơn vị đồng/mét vuông (đồng/m2).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 703,
"text": "giá đất tính tiền sử dụng đất được áp dụng từ ngày 01/8/2024 như sau: (1) Giá đất tính tiền sử dụng đất là giá đất trong Bảng giá đất áp dụng cho các trường hợp sau: - Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân; chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân; - Tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất theo hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê đối với hộ gia đình, cá nhân; - Tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp giao đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân."
}
],
"id": "4817",
"is_impossible": false,
"question": "Giá đất tính tiền sử dụng đất được áp dụng từ ngày 01/8/2024 như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Giá đất tính tiền sử dụng đất được áp dụng từ ngày 01/8/2024 như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tiểu mục 1 Mục 2 Hướng dẫn 56/HD-VBTW năm 2015 quy định mức tiền thưởng cho tổ chức Đảng được khen thưởng như sau: II- MỨC TIỀN THƯỞNG CHO TỔ CHỨC ĐẢNG ĐƯỢC KHEN THƯỞNG 1- Đối với chi bộ trực thuộc đảng uỷ cơ sở - Đảng uỷ cơ sở tặng giấy khen chi bộ đạt tiêu chuẩn “Trong sạch, vững mạnh” tiêu biểu trong năm, tiền thưởng kèm theo bằng 0,6 lần mức tiền lương cơ sở. - Ban thường vụ huyện uỷ và tương đương tặng giấy khen chi bộ đạt tiêu chuẩn Trong sạch, vững mạnh” tiêu biểu 5 năm liền, tiền thưởng kèm theo bằng 1,5 lần mức tiền lương cơ sở. - Ban thường vụ tỉnh uỷ và tương đương tặng bằng khen chi bộ đạt tiêu chuẩn “Trong sạch, vững mạnh” tiêu biểu 5 năm liền, tiền thưởng kèm theo bằng 2,0 lần mức tiền lương cơ sở. Căn cứ Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP quy định về mức lương cơ sở từ ngày 01/7/2024 là 2.340.000 đồng/tháng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 822,
"text": "000 đồng/tháng."
}
],
"id": "4818",
"is_impossible": false,
"question": "Mức tiền thưởng với chi bộ trực thuộc Đảng ủy cơ sở mới nhất năm 2024?"
}
]
}
],
"title": "Mức tiền thưởng với chi bộ trực thuộc Đảng ủy cơ sở mới nhất năm 2024?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 15 Nghị định 103/2024/NĐ-CP quy định về cách tính tiền sử dụng đất phải nộp bổ sung như sau: Điều 15. Tính tiền nộp bổ sung khi gia hạn dự án theo quy định tại khoản 8 Điều 81 và điểm đ khoản 1 Điều 153 Luật Đất đai 1. Trường hợp chủ đầu tư được gia hạn sử dụng đất của dự án theo quy định tại khoản 8 Điều 81 Luật Đất đai thì ngoài số tiền sử dụng đất phải nộp còn phải nộp bổ sung cho Nhà nước một khoản tiền được tính như sau: Khoản tiền bổ sung = Diện tích đất được gia hạn sử dụng đất x Giá đất trong Bảng giá đất tại thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định gia hạn sử dụng đất x 2% x (Thời gian gia hạn (tháng)/12) Trong đó, trường hợp thời gian gia hạn không tròn tháng thì từ 15 ngày trở lên được tính tròn 01 tháng, dưới 15 ngày thì không tính khoản tiền bổ sung đối với số ngày này. 2. Không áp dụng quy định về khấu trừ kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và quy định miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với khoản tiền quy định tại khoản 1 Điều này. Như vậy, khi chủ đầu tư được gia hạn sử dụng đất vì không đưa đất vào sử dụng đúng tiến độ dự án theo quy định tại khoản 8 Điều 81 Luật Đất đai 2024 thì cách tính tiền sử dụng đất phải nộp bổ sung theo công thức sau: - Trường hợp thời gian gia hạn không tròn tháng thì từ 15 ngày trở lên được tính tròn 01 tháng, dưới 15 ngày thì không tính khoản tiền sử dụng đất nộp bổ sung đối với số ngày này. - Không áp dụng quy định về khấu trừ kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và quy định miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với khoản tiền sử dụng đất nộp bổ sung này.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1004,
"text": "khi chủ đầu tư được gia hạn sử dụng đất vì không đưa đất vào sử dụng đúng tiến độ dự án theo quy định tại khoản 8 Điều 81 Luật Đất đai 2024 thì cách tính tiền sử dụng đất phải nộp bổ sung theo công thức sau: - Trường hợp thời gian gia hạn không tròn tháng thì từ 15 ngày trở lên được tính tròn 01 tháng, dưới 15 ngày thì không tính khoản tiền sử dụng đất nộp bổ sung đối với số ngày này."
}
],
"id": "4819",
"is_impossible": false,
"question": "Tính tiền sử dụng đất phải nộp bổ sung khi gia hạn sử dụng đất do không đưa đất vào sử dụng đúng tiến độ dự án như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Tính tiền sử dụng đất phải nộp bổ sung khi gia hạn sử dụng đất do không đưa đất vào sử dụng đúng tiến độ dự án như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 8, khoản 9 Điều 81 Luật Đất đai 2024 quy định về gia hạn sử dụng đất như sau: Điều 81. Các trường hợp thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai 8. Đất được Nhà nước giao, cho thuê, cho phép chuyển mục đích sử dụng, công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư mà không được sử dụng trong thời hạn 12 tháng liên tục kể từ khi nhận bàn giao đất trên thực địa hoặc tiến độ sử dụng đất chậm 24 tháng so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư; trường hợp không đưa đất vào sử dụng hoặc chậm tiến độ sử dụng đất so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư thì chủ đầu tư được gia hạn sử dụng không quá 24 tháng và phải nộp bổ sung cho Nhà nước khoản tiền tương ứng với mức tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với thời gian được gia hạn; hết thời hạn được gia hạn mà chủ đầu tư vẫn chưa đưa đất vào sử dụng thì Nhà nước thu hồi đất mà không bồi thường về đất, tài sản gắn liền với đất và chi phí đầu tư vào đất còn lại. 9. Các trường hợp quy định tại các khoản 6, 7 và 8 Điều này không áp dụng đối với trường hợp bất khả kháng. Như vậy, khi chủ đầu tư không đưa đất vào sử dụng đúng tiến độ sử dụng đất ghi trong dự án đầu tư thì chủ đầu tư được gia hạn sử dụng đất không quá 24 tháng. Hết thời hạn được gia hạn mà chủ đầu tư vẫn chưa đưa đất vào sử dụng thì Nhà nước thu hồi đất mà không bồi thường về đất, tài sản gắn liền với đất và chi phí đầu tư vào đất còn lại. Lưu ý: Quy định nêu trên không áp dụng đối với trường hợp bất khả kháng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1082,
"text": "khi chủ đầu tư không đưa đất vào sử dụng đúng tiến độ sử dụng đất ghi trong dự án đầu tư thì chủ đầu tư được gia hạn sử dụng đất không quá 24 tháng."
}
],
"id": "4820",
"is_impossible": false,
"question": "Chủ đầu tư không đưa đất vào sử dụng đúng tiến độ dự án thì được gia hạn sử dụng bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Chủ đầu tư không đưa đất vào sử dụng đúng tiến độ dự án thì được gia hạn sử dụng bao lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ điểm a khoản 3 Điều 155 Luật Đất đai 2024 quy định về thời điểm tính tiền sử dụng đất như sau: Điều 155. Căn cứ tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; thời điểm định giá đất, thời điểm tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất 3. Thời điểm định giá đất, thời điểm tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất được quy định như sau: a) Đối với trường hợp Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng đất, là thời điểm Nhà nước ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng đất, trừ trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 124 của Luật này; Như vậy, thời điểm tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước gia hạn sử dụng đất là thời điểm Nhà nước ban hành quyết định gia hạn sử dụng đất, ngoại trừ trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 124 Luật Đất đai 2024.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 758,
"text": "thời điểm tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước gia hạn sử dụng đất là thời điểm Nhà nước ban hành quyết định gia hạn sử dụng đất, ngoại trừ trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 124 Luật Đất đai 2024."
}
],
"id": "4821",
"is_impossible": false,
"question": "Thời điểm tính tiền sử dụng đất khi gia hạn sử dụng đất xác định thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Thời điểm tính tiền sử dụng đất khi gia hạn sử dụng đất xác định thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 33 Pháp lệnh Ưu đãi người có công với Cách mạng 2020 quy định về chế độ ưu đãi đối với người hoạt động cách mạng, kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế bị địch bắt tù đày như sau: Điều 33. Chế độ ưu đãi đối với người hoạt động cách mạng, kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế bị địch bắt tù, đày 1. Tặng Kỷ niệm chương. 2. Trợ cấp hằng tháng. 3. Bảo hiểm y tế. 4. Điều dưỡng phục hồi sức khỏe hai năm một lần. 5. Chế độ ưu đãi quy định tại các điểm c, e và g khoản 2 Điều 5 của Pháp lệnh này. Như vậy, người hoạt động cách mạng làm nghĩa vụ quốc tế bị địch bắt tù đày được hưởng những chế độ ưu đãi cụ thể sau: - Tặng Kỷ niệm chương. - Trợ cấp hằng tháng. - Bảo hiểm y tế. - Điều dưỡng phục hồi sức khỏe hai năm một lần. - Cấp phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình, phương tiện, thiết bị phục hồi chức năng cần thiết theo chỉ định của cơ sở chỉnh hình, phục hồi chức năng thuộc ngành lao động - thương binh và xã hội hoặc của bệnh viện tuyến tỉnh trở lên; - Hỗ trợ cải thiện nhà ở căn cứ vào công lao, hoàn cảnh của từng người hoặc khi có khó khăn về nhà ở; - Miễn hoặc giảm tiền sử dụng đất khi được Nhà nước giao đất ở, chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở, công nhận quyền sử dụng đất ở, khi được mua nhà ở thuộc sở hữu của Nhà nước;",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 543,
"text": "người hoạt động cách mạng làm nghĩa vụ quốc tế bị địch bắt tù đày được hưởng những chế độ ưu đãi cụ thể sau: - Tặng Kỷ niệm chương."
}
],
"id": "4822",
"is_impossible": false,
"question": "Người hoạt động cách mạng làm nghĩa vụ quốc tế bị địch bắt tù đày được hưởng những chế độ ưu đãi gì?"
}
]
}
],
"title": "Người hoạt động cách mạng làm nghĩa vụ quốc tế bị địch bắt tù đày được hưởng những chế độ ưu đãi gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 3 Điều 157 Luật Đất đai 2024 quy định về miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất như sau: Điều 157. Miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất 3. Đối với trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì không phải thực hiện thủ tục xác định giá đất, tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất được miễn. Người sử dụng đất được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất không phải thực hiện thủ tục đề nghị miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, đối với trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì không phải thực hiện thủ tục xác định giá đất, tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất được miễn. Người sử dụng đất được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất không phải thực hiện thủ tục đề nghị miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 504,
"text": "đối với trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì không phải thực hiện thủ tục xác định giá đất, tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất được miễn."
}
],
"id": "4823",
"is_impossible": false,
"question": "Trường hợp được miễn tiền sử dụng đất thì phải thực hiện thủ tục xác định giá đất, tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất được miễn không?"
}
]
}
],
"title": "Trường hợp được miễn tiền sử dụng đất thì phải thực hiện thủ tục xác định giá đất, tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất được miễn không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 7 Thông tư 70/2019/TT-BTC quy định về báo cáo tài chính như sau: Điều 7. Báo cáo tài chính 1. Báo cáo tài chính dùng để cung cấp thông tin về tình hình tài chính, kết quả hoạt động và các luồng tiền của xã. Sau khi kết thúc kỳ kế toán năm, các xã phải khóa sổ và lập báo cáo tài chính. Thông tin báo cáo tài chính của xã là thông tin cơ sở để tổng hợp thông tin báo cáo tài chính nhà nước cho huyện. 2. Nguyên tắc, yêu cầu lập báo cáo tài chính a) Nguyên tắc: Việc lập báo cáo tài chính phải được căn cứ vào số liệu kế toán sau khi khóa sổ kế toán. Báo cáo tài chính phải được lập đúng nguyên tắc, nội dung, phương pháp theo quy định và được trình bày nhất quán giữa các kỳ kế toán, trường hợp báo cáo tài chính trình bày khác nhau giữa các kỳ kế toán thì phải thuyết minh rõ lý do. Báo cáo tài chính phải có chữ ký của người lập, phụ trách kế toán xã và Chủ tịch Ủy ban nhân dân của xã. Người ký báo cáo tài chính phải chịu trách nhiệm về nội dung của báo cáo. b) Yêu cầu: Báo cáo tài chính phải được phản ánh một cách trung thực, khách quan về nội dung và giá trị các chỉ tiêu báo cáo; trình bày theo biểu mẫu quy định về tình hình tài chính, kết quả hoạt động và lưu chuyển tiền của xã. Báo cáo tài chính phải được lập kịp thời, đúng thời gian quy định đối với xã, trình bày rõ ràng, dễ hiểu, chính xác thông tin, số liệu kế toán. Thông tin, số liệu báo cáo phải được phản ánh liên tục, số liệu của kỳ này phải kế tiếp số liệu của kỳ trước. 3. Kỳ lập báo cáo Báo cáo tài chính được lập vào thời điểm cuối kỳ kế toán năm theo quy định của Luật kế toán. 4. Trách nhiệm của các xã trong việc lập báo cáo tài chính Các xã phải lập báo cáo tài chính năm theo mẫu biểu quy định tại Phụ lục số 04, kèm theo Thông tư này. Như vậy, Ủy ban nhân dân xã phải lập báo cáo tài chính vào cuối kỳ kế toán năm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1751,
"text": "Ủy ban nhân dân xã phải lập báo cáo tài chính vào cuối kỳ kế toán năm."
}
],
"id": "4824",
"is_impossible": false,
"question": "Ủy ban nhân dân xã phải lập báo cáo tài chính vào thời điểm nào?"
}
]
}
],
"title": "Ủy ban nhân dân xã phải lập báo cáo tài chính vào thời điểm nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 3 Thông tư 144/2017/TT-BTC quy định cụ thể như sau: Điều 3. Quy định chung về bán tài sản công theo hình thức niêm yết giá 1. Việc bán tài sản công theo hình thức niêm yết giá được thực hiện theo quy định tại Điều 26 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP, khoản 2, khoản 3 Điều này và Điều 4, Điều 5 Thông tư này. 2. Người đăng ký mua tài sản công theo hình thức niêm yết giá có trách nhiệm nộp khoản tiền đặt trước khi đăng ký mua tài sản. Người đứng đầu cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức bán tài sản công quyết định cụ thể số tiền đặt trước nhưng tối thiểu là 10% và tối đa là 20% giá bán tài sản niêm yết. Khoản tiền đặt trước được coi là tiền đặt cọc để mua tài sản trong trường hợp người đăng ký được quyền mua tài sản. Cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức bán tài sản công có trách nhiệm trả lại tiền đặt trước cho người đăng ký nhưng không mua được tài sản trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày xác định được người mua tài sản, trừ các trường hợp người đăng ký không được nhận lại tiền đặt trước bao gồm: a) Người đăng ký từ chối mua tài sản sau khi được xác định là người được quyền mua tài sản; b) Người đăng ký được quyền mua tài sản nhưng không ký hợp đồng mua bán tài sản trong thời hạn quy định; c) Người đăng ký được quyền mua tài sản đã ký hợp đồng mua bán tài sản nhưng không thanh toán tiền mua tài sản hoặc đã thanh toán tiền mua tài sản nhưng không nhận tài sản; d) Người thuộc đối tượng quy định tại khoản 3 Điều 26 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP nhưng vẫn đăng ký mua tài sản. 3. Cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức bán tài sản công có trách nhiệm niêm yết công khai quy định về những người không được tham gia mua tài sản công quy định tại khoản 3 Điều 26 Nghị định 151/2017/NĐ-CP. Trường hợp người thuộc đối tượng quy định tại khoản 3 Điều 26 Nghị định 151/2017/NĐ-CP nhưng vẫn đăng ký mua tài sản thì không được quyền mua tài sản. Như vậy, người đăng ký mua tài sản công theo hình thức niêm yết giá có trách nhiệm nộp khoản tiền đặt trước khi đăng ký mua tài sản. Khoản tiền đặt trước này được coi là tiền đặt cọc để mua tài sản trong trường hợp người đăng ký được quyền mua tài sản. Đồng thời, cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức bán tài sản công có trách nhiệm trả lại tiền đặt trước cho người đăng ký nhưng không mua được tài sản trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày xác định được người mua tài sản, trừ các trường hợp người đăng ký không được nhận lại tiền đặt trước bao gồm: - Người đăng ký từ chối mua tài sản sau khi được xác định là người được quyền mua tài sản; - Người đăng ký được quyền mua tài sản nhưng không ký hợp đồng mua bán tài sản trong thời hạn quy định; - Người đăng ký được quyền mua tài sản đã ký hợp đồng mua bán tài sản nhưng không thanh toán tiền mua tài sản hoặc đã thanh toán tiền mua tài sản nhưng không nhận tài sản; - Người thuộc đối tượng quy định tại khoản 3 Điều 26 Nghị định 151/2017/NĐ-CP nhưng vẫn đăng ký mua tài sản.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1867,
"text": "người đăng ký mua tài sản công theo hình thức niêm yết giá có trách nhiệm nộp khoản tiền đặt trước khi đăng ký mua tài sản."
}
],
"id": "4825",
"is_impossible": false,
"question": "Trách nhiệm của người đăng ký mua tài sản công theo hình thức niêm yết giá được quy định như thé nào?"
}
]
}
],
"title": "Trách nhiệm của người đăng ký mua tài sản công theo hình thức niêm yết giá được quy định như thé nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 8 Luật phòng chống tham nhũng 2018 quy định về các hành vi bị nghiêm cấm như sau: Điều 8. Các hành vi bị nghiêm cấm 1. Các hành vi tham nhũng quy định tại Điều 2 của Luật này. 2. Đe dọa, trả thù, trù dập, tiết lộ thông tin về người phản ánh, báo cáo, tố cáo, tố giác, báo tin, cung cấp thông tin về hành vi tham nhũng. 3. Lợi dụng việc phản ánh, báo cáo, tố cáo, tố giác, báo tin, cung cấp thông tin về hành vi tham nhũng để vu khống cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân khác. 4. Bao che hành vi tham nhũng; cản trở, can thiệp trái pháp luật vào việc phát hiện, xử lý tham nhũng và các hành vi khác vi phạm pháp luật về phòng, chống tham nhũng quy định tại Mục 2 Chương IX của Luật này. Như vậy, hành vi bị nghiêm cấm trong công tác phòng chống tham nhũng gồm: - Các hành vi tham nhũng trong khu vực nhà nước do người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị khu vực nhà nước thực hiện bao gồm: + Tham ô tài sản; + Nhận hối lộ; + Lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản; + Lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong khi thi hành nhiệm vụ, công vụ vì vụ lợi; + Lạm quyền trong khi thi hành nhiệm vụ, công vụ vì vụ lợi; + Lợi dụng chức vụ, quyền hạn gây ảnh hưởng đối với người khác để trục lợi; + Giả mạo trong công tác vì vụ lợi; + Đưa hối lộ, môi giới hối lộ để giải quyết công việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc địa phương vì vụ lợi; + Lợi dụng chức vụ, quyền hạn sử dụng trái phép tài sản công vì vụ lợi; + Nhũng nhiễu vì vụ lợi; - Đe dọa, trả thù, trù dập, tiết lộ thông tin về người phản ánh, báo cáo, tố cáo, tố giác, báo tin, cung cấp thông tin về hành vi tham nhũng. - Lợi dụng việc phản ánh, báo cáo, tố cáo, tố giác, báo tin, cung cấp thông tin về hành vi tham nhũng để vu khống cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân khác. - Bao che hành vi tham nhũng; cản trở, can thiệp trái pháp luật vào việc phát hiện, xử lý tham nhũng và các hành vi khác vi phạm pháp luật về phòng, chống tham nhũng quy định tại Mục 2 Chương 9 Luật Phòng chống tham nhũng 2018.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 710,
"text": "hành vi bị nghiêm cấm trong công tác phòng chống tham nhũng gồm: - Các hành vi tham nhũng trong khu vực nhà nước do người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị khu vực nhà nước thực hiện bao gồm: + Tham ô tài sản; + Nhận hối lộ; + Lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản; + Lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong khi thi hành nhiệm vụ, công vụ vì vụ lợi; + Lạm quyền trong khi thi hành nhiệm vụ, công vụ vì vụ lợi; + Lợi dụng chức vụ, quyền hạn gây ảnh hưởng đối với người khác để trục lợi; + Giả mạo trong công tác vì vụ lợi; + Đưa hối lộ, môi giới hối lộ để giải quyết công việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc địa phương vì vụ lợi; + Lợi dụng chức vụ, quyền hạn sử dụng trái phép tài sản công vì vụ lợi; + Nhũng nhiễu vì vụ lợi; - Đe dọa, trả thù, trù dập, tiết lộ thông tin về người phản ánh, báo cáo, tố cáo, tố giác, báo tin, cung cấp thông tin về hành vi tham nhũng."
}
],
"id": "4826",
"is_impossible": false,
"question": "Hành vi nào bị nghiêm cấm trong công tác phòng chống tham nhũng?"
}
]
}
],
"title": "Hành vi nào bị nghiêm cấm trong công tác phòng chống tham nhũng?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 1 Quyết định 26/2015/QĐ-TTg có quy định về vị trí và chức năng của Kho bạc Nhà nước như sau: Điều 1. Vị trí và chức năng 1. Kho bạc Nhà nước là cơ quan trực thuộc Bộ Tài chính, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính quản lý nhà nước về quỹ ngân sách nhà nước, các quỹ tài chính nhà nước; quản lý ngân quỹ nhà nước; tổng kế toán nhà nước; thực hiện việc huy động vốn cho ngân sách nhà nước và cho đầu tư phát triển thông qua hình thức phát hành trái phiếu Chính phủ theo quy định của pháp luật. 2. Kho bạc Nhà nước có tư cách pháp nhân, con dấu có hình Quốc huy, được mở tài khoản tại Ngân hàng Nhà nước và các ngân hàng thương mại theo quy định của pháp luật, có trụ sở tại thành phố Hà Nội. Như vậy, Kho bạc Nhà nước trực thuộc Bộ Tài chính có trụ sở tại thành phố Hà Nội.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 729,
"text": "Kho bạc Nhà nước trực thuộc Bộ Tài chính có trụ sở tại thành phố Hà Nội."
}
],
"id": "4827",
"is_impossible": false,
"question": "Kho bạc Nhà nước trực thuộc cơ quan nào?"
}
]
}
],
"title": "Kho bạc Nhà nước trực thuộc cơ quan nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 60 Luật Giá 2023 quy định về hội đồng thẩm định giá như sau: Điều 60. Hội đồng thẩm định giá 1. Hội đồng thẩm định giá phải có tối thiểu 03 thành viên là cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc thẩm quyền quản lý, sử dụng của người thành lập hội đồng thẩm định giá, bao gồm Chủ tịch hội đồng thẩm định giá. Trường hợp cần thiết có thể thuê người có chứng nhận chuyên môn quy định tại khoản 2 Điều này làm thành viên hội đồng thẩm định giá. 2. Hội đồng thẩm định giá phải có ít nhất 50% thành viên, bao gồm Chủ tịch hội đồng thẩm định giá có ít nhất một trong các chứng nhận chuyên môn sau đây: a) Bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên về chuyên ngành giá, thẩm định giá; b) Thẻ thẩm định viên về giá; c) Chứng chỉ đào tạo nghiệp vụ về thẩm định giá; d) Chứng chỉ bồi dưỡng thẩm định giá nhà nước. Như vậy, trong trường hợp cần thiết có thể thuê người có ít nhất một trong các chứng nhận chuyên môn sau đây làm thành viên hội đồng thẩm định giá: - Bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên về chuyên ngành giá, thẩm định giá; arrow_forward_iosĐọc thêm - Thẻ thẩm định viên về giá; - Chứng chỉ đào tạo nghiệp vụ về thẩm định giá; - Chứng chỉ bồi dưỡng thẩm định giá nhà nước.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 837,
"text": "trong trường hợp cần thiết có thể thuê người có ít nhất một trong các chứng nhận chuyên môn sau đây làm thành viên hội đồng thẩm định giá: - Bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên về chuyên ngành giá, thẩm định giá; arrow_forward_iosĐọc thêm - Thẻ thẩm định viên về giá; - Chứng chỉ đào tạo nghiệp vụ về thẩm định giá; - Chứng chỉ bồi dưỡng thẩm định giá nhà nước."
}
],
"id": "4828",
"is_impossible": false,
"question": "Có thể thuê người làm thành viên hội đồng thẩm định giá không?"
}
]
}
],
"title": "Có thể thuê người làm thành viên hội đồng thẩm định giá không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 2; khoản 3 Điều 6 Nghị định 11/2020/NĐ-CP quy định về thủ tục kiểm soát cam kết chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước như sau: Điều 6. Thủ tục kiểm soát cam kết chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước 1. Tên thủ tục hành chính: Thủ tục kiểm soát cam kết chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước. 2. Cách thức thực hiện: a) Gửi hồ sơ và nhận kết quả trực tiếp tại trụ sở Kho bạc Nhà nước. b) Gửi hồ sơ và nhận kết quả qua Trang thông tin dịch vụ công của Kho bạc Nhà nước trong trường hợp đơn vị có tham gia giao dịch điện tử với Kho bạc Nhà nước (đơn vị truy cập và thực hiện theo hướng dẫn trên Trang thông tin dịch vụ công của Kho bạc Nhà nước). 3. Trình tự thực hiện: a) Đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước gửi hồ sơ đề nghị cam kết chi hoặc đề nghị điều chỉnh cam kết chi tới Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch. b) Kho bạc Nhà nước thực hiện kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ đảm bảo đúng chế độ quy định, Kho bạc Nhà nước làm thủ tục cam kết chi và gửi 01 liên giấy đề nghị hoặc điều chỉnh cam kết chi có xác nhận của Kho bạc Nhà nước cho đơn vị bằng văn bản giấy hoặc qua Trang thông tin dịch vụ công của Kho bạc Nhà nước. Trường hợp hồ sơ không đảm bảo đúng chế độ quy định, Kho bạc Nhà nước gửi thông báo từ chối cam kết chi ngân sách nhà nước cho đơn vị (trong đó nêu rõ lý do từ chối) bằng văn bản giấy hoặc qua Trang thông tin dịch vụ công của Kho bạc Nhà nước. Như vậy, cách thức và trình tự thực hiện thủ tục kiểm soát cam kết chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước như sau: [1] Cách thức thực hiện: - Gửi hồ sơ và nhận kết quả trực tiếp tại trụ sở Kho bạc Nhà nước. - Gửi hồ sơ và nhận kết quả qua Trang thông tin dịch vụ công của Kho bạc Nhà nước trong trường hợp đơn vị có tham gia giao dịch điện tử với Kho bạc Nhà nước (đơn vị truy cập và thực hiện theo hướng dẫn trên Trang thông tin dịch vụ công của Kho bạc Nhà nước). [2] Trình tự thực hiện: - Đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước gửi hồ sơ đề nghị cam kết chi hoặc đề nghị điều chỉnh cam kết chi tới Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch. - Kho bạc Nhà nước thực hiện kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ đảm bảo đúng chế độ quy định, Kho bạc Nhà nước làm thủ tục cam kết chi và gửi 01 liên giấy đề nghị hoặc điều chỉnh cam kết chi có xác nhận của Kho bạc Nhà nước cho đơn vị bằng văn bản giấy hoặc qua Trang thông tin dịch vụ công của Kho bạc Nhà nước. Trường hợp hồ sơ không đảm bảo đúng chế độ quy định, Kho bạc Nhà nước gửi thông báo từ chối cam kết chi ngân sách nhà nước cho đơn vị (trong đó nêu rõ lý do từ chối) bằng văn bản giấy hoặc qua Trang thông tin dịch vụ công của Kho bạc Nhà nước.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1432,
"text": "cách thức và trình tự thực hiện thủ tục kiểm soát cam kết chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước như sau: [1] Cách thức thực hiện: - Gửi hồ sơ và nhận kết quả trực tiếp tại trụ sở Kho bạc Nhà nước."
}
],
"id": "4829",
"is_impossible": false,
"question": "Cách thức và trình tự thực hiện thủ tục kiểm soát cam kết chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Cách thức và trình tự thực hiện thủ tục kiểm soát cam kết chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 5 Điều 6 Nghị định 11/2020/NĐ-CP quy định thủ tục kiểm soát cam kết chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước như sau: Điều 6. Thủ tục kiểm soát cam kết chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước 4. Thành phần và số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ: Trường hợp đề nghị cam kết chi: Dự toán năm (đối với chi thường xuyên), kế hoạch vốn đầu tư năm (đối với chi đầu tư) được cấp có thẩm quyền giao; giấy đề nghị cam kết chi ngân sách nhà nước; hợp đồng (gửi một lần khi có phát sinh hoặc thay đổi). Trường hợp đề nghị điều chỉnh cam kết chi: Dự toán năm (đối với chi thường xuyên nếu có điều chỉnh), kế hoạch vốn đầu tư năm (đối với chi đầu tư nếu có điều chỉnh) được cấp có thẩm quyền giao; hợp đồng (nếu có điều chỉnh); giấy điều chỉnh cam kết chi ngân sách nhà nước. b) Số lượng hồ sơ: Số lượng của từng thành phần hồ sơ quy định tại điểm a khoản 4 Điều này là 01 bản (bản chính hoặc bản sao y bản chính). Riêng giấy đề nghị hoặc điều chỉnh cam kết chi ngân sách nhà nước là 02 bản gốc. Đối với trường hợp gửi hồ sơ qua Trang thông tin dịch vụ công của Kho bạc Nhà nước, các thành phần hồ sơ phải được ký chữ ký số theo quy định. 5. Thời hạn giải quyết: Trong vòng 01 ngày làm việc, kể từ khi Kho bạc Nhà nước nhận đủ hồ sơ hợp lệ, hợp pháp của đơn vị. Như vậy, thời hạn giải quyết thủ tục kiểm soát cam kết chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước chỉ trong vòng 01 ngày làm việc, kể từ khi Kho bạc Nhà nước nhận đủ hồ sơ hợp lệ, hợp pháp của đơn vị theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1283,
"text": "thời hạn giải quyết thủ tục kiểm soát cam kết chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước chỉ trong vòng 01 ngày làm việc, kể từ khi Kho bạc Nhà nước nhận đủ hồ sơ hợp lệ, hợp pháp của đơn vị theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "4830",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hạn giải quyết thủ tục kiểm soát cam kết chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước là mấy ngày?"
}
]
}
],
"title": "Thời hạn giải quyết thủ tục kiểm soát cam kết chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước là mấy ngày?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 12 Nghị định 108/2024/NĐ-CP quy định về thời hạn cho thuê nhà và gia hạn thời hạn cho thuê nhà như sau: Điều 12. Thời hạn cho thuê nhà và gia hạn thời hạn cho thuê nhà 1. Thời hạn cho thuê nhà tối đa là 05 năm. Trường hợp cho thuê nhà đối với nhà, đất quy định tại điểm b khoản 1 Điều 1 Nghị định này thì thời hạn cho thuê nhà tối đa là 03 năm. Trường hợp gia hạn thời hạn cho thuê nhà theo quy định tại khoản 2 Điều này thì thời hạn gia hạn không vượt quá thời hạn cho thuê lần trước liền kề. Như vậy, từ 15/10/2024, thời hạn cho thuê nhà là tài sản công không dùng để ở tối đa là 05 năm. Trường hợp cho thuê nhà đối với nhà, đất tạm quản lý trong thời gian chờ thực hiện xử lý nhà, đất theo quy định của pháp luật thì thời hạn cho thuê nhà tối đa là 03 năm. Lưu ý: Trường hợp gia hạn thời hạn cho thuê nhà theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị định 108/2024/NĐ-CP thì thời hạn gia hạn không vượt quá thời hạn cho thuê lần trước liền kề.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 523,
"text": "từ 15/10/2024, thời hạn cho thuê nhà là tài sản công không dùng để ở tối đa là 05 năm."
}
],
"id": "4831",
"is_impossible": false,
"question": "Từ 15/10/2024, thời hạn cho thuê nhà là tài sản công không dùng để ở tối đa là bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Từ 15/10/2024, thời hạn cho thuê nhà là tài sản công không dùng để ở tối đa là bao lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 18 Nghị định 108/2024/NĐ-CP quy định hợp đồng thuê nhà: Điều 18. Hợp đồng thuê nhà 1. Hợp đồng thuê nhà được ký giữa tổ chức quản lý, kinh doanh nhà và tổ chức, cá nhân được quyền thuê nhà theo quy định tại Điều 14 Nghị định này hoặc tổ chức, cá nhân trúng đấu giá theo quy định tại Điều 15 Nghị định này. Trường hợp được gia hạn thời hạn cho thuê nhà hoặc điều chỉnh nội dung Hợp đồng thuê nhà thì phải ký Phụ lục Hợp đồng. 2. Nội dung chủ yếu của Hợp đồng thuê nhà gồm: a) Thông tin về bên cho thuê, bên thuê nhà. b) Các thông tin về nhà, công trình xây dựng cho thuê. c) Giá cho thuê và việc điều chỉnh giá cho thuê. d) Phương thức và thời hạn thanh toán. đ) Thời hạn cho thuê; thời điểm giao, nhận nhà, đất. e) Mục đích sử dụng nhà. Như vậy, hợp đồng thuê nhà là tài sản công không dùng để ở có những nội dung chủ yếu sau: [1] Thông tin về bên cho thuê, bên thuê nhà [2] Các thông tin về nhà, công trình xây dựng cho thuê [3] Giá cho thuê và việc điều chỉnh giá cho thuê [4] Phương thức và thời hạn thanh toán [5] Thời hạn cho thuê; thời điểm giao, nhận nhà, đất [6] Mục đích sử dụng nhà [7] Điều kiện gia hạn Hợp đồng [8] Quyền và nghĩa vụ của các bên [9] Trách nhiệm do vi phạm Hợp đồng [10] Phạt vi phạm Hợp đồng [11] Các trường hợp chấm dứt Hợp đồng và các biện pháp xử lý [12] Giải quyết tranh chấp. [13] Thời điểm có hiệu lực của Hợp đồng. [14] Các nội dung khác phải tuân thủ theo quy định tại Nghị định này và pháp luật khác có liên quan.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 758,
"text": "hợp đồng thuê nhà là tài sản công không dùng để ở có những nội dung chủ yếu sau: [1] Thông tin về bên cho thuê, bên thuê nhà [2] Các thông tin về nhà, công trình xây dựng cho thuê [3] Giá cho thuê và việc điều chỉnh giá cho thuê [4] Phương thức và thời hạn thanh toán [5] Thời hạn cho thuê; thời điểm giao, nhận nhà, đất [6] Mục đích sử dụng nhà [7] Điều kiện gia hạn Hợp đồng [8] Quyền và nghĩa vụ của các bên [9] Trách nhiệm do vi phạm Hợp đồng [10] Phạt vi phạm Hợp đồng [11] Các trường hợp chấm dứt Hợp đồng và các biện pháp xử lý [12] Giải quyết tranh chấp."
}
],
"id": "4832",
"is_impossible": false,
"question": "Hợp đồng thuê nhà là tài sản công không dùng để ở có những nội dung nào?"
}
]
}
],
"title": "Hợp đồng thuê nhà là tài sản công không dùng để ở có những nội dung nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 127 Nghị định 24/2024/NĐ-CP quy định như sau: Điều 127. Thẩm định kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu 1. Hồ sơ trình thẩm định, phê duyệt bao gồm: a) Tờ trình đề nghị phê duyệt kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu; b) Dự thảo kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu; c) Các tài liệu là căn cứ lập kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu; d) Tài liệu khác có liên quan. 2. Nội dung thẩm định bao gồm: a) Kiểm tra sự phù hợp về các nội dung của kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu quy định tại Điều 15 của Nghị định này; b) Các nội dung liên quan khác. Như vậy, thành phần hồ sơ trình thẩm định kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu gồm những giấy tờ dưới đây: - Tờ trình đề nghị phê duyệt kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu. - Dự thảo kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu. - Các tài liệu là căn cứ lập kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu. - Tài liệu khác có liên quan.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 576,
"text": "thành phần hồ sơ trình thẩm định kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu gồm những giấy tờ dưới đây: - Tờ trình đề nghị phê duyệt kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu."
}
],
"id": "4833",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ trình thẩm định kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu gồm những giấy tờ gì?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ trình thẩm định kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu gồm những giấy tờ gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 77 Luật Đấu thầu 2024 quy định trách nhiệm của người có thẩm quyền: Điều 77. Trách nhiệm của người có thẩm quyền 1. Phê duyệt kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu quy định tại Điều 36 của Luật này. 2. Phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu quy định tại Điều 40 và Điều 41 của Luật này. 3. Tổ chức thẩm định nội dung quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này. 4. Đình chỉ cuộc thầu, không công nhận kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư, xử lý vi phạm pháp luật về đấu thầu theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan. 5. Hủy thầu đối với trường hợp quy định tại các điểm b, c, d, đ khoản 1 và các điểm b, c, d, đ khoản 2 Điều 17 của Luật này. 6. Giải quyết kiến nghị trong lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư theo quy định của Luật này. Như vậy, người có thẩm quyền có trách nhiệm hủy thầu đối với lựa chọn nhà đầu tư trong trường hợp sau: - Thay đổi mục tiêu, quy mô, địa điểm, vốn đầu tư, thời hạn thực hiện dự án đầu tư kinh doanh vì lý do bất khá kháng, làm thay đổi tiêu chuẩn đánh giá trong hồ sơ mời thầu đã phát hành - Hồ sơ mời thầu có một hoặc một số nội dung không tuân thủ quy định của luật này, quy định khác của pháp luật có liên quan dẫn đến sai lệch kết quả lựa chọn nhà đầu tư hoặc nhà đầu tư được lựa chọn không còn đáp ứng yêu cầu để thực hiện dự án đầu tư kinh doanh - Nhà đầu tư trúng thầu thực hiện hành vi bị cấm trong đấu thầu - Tổ chức, cá nhân khác ngoài nhà đầu tư trúng thầu thực hiện hành vi bị cấm trong đấu thầu",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 683,
"text": "Giải quyết kiến nghị trong lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư theo quy định của Luật này."
}
],
"id": "4834",
"is_impossible": false,
"question": "Người có thẩm quyền có trách nhiệm hủy thầu đối với lựa chọn nhà đầu tư trong trường hợp nào?"
}
]
}
],
"title": "Người có thẩm quyền có trách nhiệm hủy thầu đối với lựa chọn nhà đầu tư trong trường hợp nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 5 Thông tư 18/2019/TT-BLĐTBXH quy định như sau: Điều 5. Chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên khi ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp trong thời gian tập trung tập huấn, thi đấu. 1. Huấn luyện viên, vận động viên ốm đau, thai sản trong thời gian tập trung tập huấn, thi đấu thì được hưởng các chế độ theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 152/2018/NĐ-CP. Căn cứ tại khoản 1, khoản 2 Điều 5 Nghị định 152/2018/NĐ-CP quy định: Điều 5. Chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên khi ốm đau, thai sản trong thời gian tập trung tập huấn, thi đấu 1. Đối tượng quy định tại các điểm a, b, c khoản 1 Điều 2 Nghị định này thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội khi ốm đau, thai sản trong thời gian tập trung tập huấn, thi đấu được hưởng các chế độ sau: a) Hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật đối với huấn luyện viên, vận động viên đang tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; b) Được cơ quan sử dụng huấn luyện viên, vận động viên chi trả chi phí khám, chữa bệnh ngoài phạm vi được hưởng và mức hưởng bảo hiểm y tế; c) Được cơ quan sử dụng huấn luyện viên, vận động viên hỗ trợ bằng mức chênh lệch (nếu có) khi mức trợ cấp cho ngày nghỉ khám, chữa bệnh do cơ quan bảo hiểm xã hội chi trả thấp hơn mức tiền trả theo ngày quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 3 Nghị định này đối với huấn luyện viên, vận động viên đang tham gia bảo hiểm xã hội. 2. Đối tượng quy định tại các điểm a, b, c khoản 1 Điều 2 Nghị định này chưa tham gia bảo hiểm xã hội hoặc không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội khi ốm đau, thai sản trong thời gian tập trung tập huấn, thi đấu được hưởng các chế độ sau: a) Được hưởng chế độ bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật; b) Được cơ quan sử dụng huấn luyện viên, vận động viên chi trả chi phí khám, chữa bệnh ngoài phạm vi được hưởng và mức hưởng bảo hiểm y tế; c) Được cơ quan sử dụng huấn luyện viên, vận động viên hỗ trợ bằng 50% mức tiền trả theo ngày quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 3 Nghị định này cho những ngày nghỉ khám, chữa bệnh. Như vậy, vận động viên quốc gia thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội khi ốm đau, thai sản trong thời gian tập trung, tập huấn, thi đấu được hưởng cụ thể là: arrow_forward_iosĐọc thêm - Chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; - Được chi trả chi phí khám, chữa bệnh ngoài phạm vi được hưởng và mức hưởng BHYT; - Được trả chênh lệch trợ cấp (nếu có); Đối với người chưa tham gia BHXH hoặc không thuộc đối tượng tham gia BHXH: - Được hưởng chế độ BHYT; - Được cơ quan sử dụng vận động viên chi trả chi phí khám, chữa bệnh ngoài phạm vi được hưởng và mức hưởng BHYT; - Được cơ quan sử dụng vận động viên hỗ trợ bằng 50% mức tiền trả theo ngày cho những ngày nghỉ khám, chữa bệnh.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2067,
"text": "vận động viên quốc gia thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội khi ốm đau, thai sản trong thời gian tập trung, tập huấn, thi đấu được hưởng cụ thể là: arrow_forward_iosĐọc thêm - Chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; - Được chi trả chi phí khám, chữa bệnh ngoài phạm vi được hưởng và mức hưởng BHYT; - Được trả chênh lệch trợ cấp (nếu có); Đối với người chưa tham gia BHXH hoặc không thuộc đối tượng tham gia BHXH: - Được hưởng chế độ BHYT; - Được cơ quan sử dụng vận động viên chi trả chi phí khám, chữa bệnh ngoài phạm vi được hưởng và mức hưởng BHYT; - Được cơ quan sử dụng vận động viên hỗ trợ bằng 50% mức tiền trả theo ngày cho những ngày nghỉ khám, chữa bệnh."
}
],
"id": "4835",
"is_impossible": false,
"question": "Vận động viên quốc gia khi ốm đau, thai sản được hưởng chế độ gì?"
}
]
}
],
"title": "Vận động viên quốc gia khi ốm đau, thai sản được hưởng chế độ gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 7 Nghị định 36/2019/NĐ-CP quy định những ưu đãi về giải quyết việc làm đối với vận động viên đạt thành tích như sau: Điều 7. Ưu đãi về học nghề và giải quyết việc làm 2. Vận động viên đạt huy chương tại Olympic Games, ASIAD, SEA Games được ưu tiên: a) Xét tuyển đặc cách vào làm việc tại các cơ sở thể thao công lập phù hợp với vị trí việc làm cần tuyển dụng; b) Được cộng điểm ưu tiên trong tuyển dụng lao động tại các cơ sở thể thao khi có đủ trình độ, năng lực chuyên môn phù hợp với yêu cầu của vị trí tuyển dụng; c) Trong thời gian tập sự được hưởng 100% mức lương và phụ cấp của chức danh nghề nghiệp tương ứng với vị trí việc làm. Theo đó, vận động viên đạt huy chương tại các sự kiện thể thao như Olympic Games, ASIAD, và SEA Games được hưởng các ưu đãi đặc biệt về việc làm. Cụ thể, họ có thể được xét tuyển đặc cách vào làm việc tại các cơ sở thể thao công lập mà không cần qua kỳ thi tuyển dụng thông thường, nếu vị trí công việc phù hợp. Ngoài ra, trong quá trình tuyển dụng, họ sẽ được cộng thêm điểm ưu tiên khi có đủ trình độ và năng lực chuyên môn tương ứng với yêu cầu của vị trí tuyển dụng. Đặc biệt, trong thời gian tập sự, các vận động viên này sẽ được hưởng 100% mức lương và phụ cấp của chức danh nghề nghiệp tương ứng với công việc mà họ đảm nhận. Như vậy, Vận động viên đạt huy chương và các giải đấu lớn khác được hưởng các ưu đãi đặc biệt trong tuyển dụng và trong thời gian tập sự, đảm bảo cơ hội việc làm và thu nhập ổn định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1304,
"text": "Vận động viên đạt huy chương và các giải đấu lớn khác được hưởng các ưu đãi đặc biệt trong tuyển dụng và trong thời gian tập sự, đảm bảo cơ hội việc làm và thu nhập ổn định."
}
],
"id": "4836",
"is_impossible": false,
"question": "Những ưu đãi về giải quyết việc làm đối với vận động viên đạt thành tích như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Những ưu đãi về giải quyết việc làm đối với vận động viên đạt thành tích như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm b khoản 2 Điều 7 Thông tư 70/2019/TT-BTC quy định như sau: Điều 7. Báo cáo tài chính 1. Báo cáo tài chính dùng để cung cấp thông tin về tình hình tài chính, kết quả hoạt động và các luồng tiền của xã. Sau khi kết thúc kỳ kế toán năm, các xã phải khóa sổ và lập báo cáo tài chính. Thông tin báo cáo tài chính của xã là thông tin cơ sở để tổng hợp thông tin báo cáo tài chính nhà nước cho huyện. 2. Nguyên tắc, yêu cầu lập báo cáo tài chính a) Nguyên tắc: Việc lập báo cáo tài chính phải được căn cứ vào số liệu kế toán sau khi khóa sổ kế toán. Báo cáo tài chính phải được lập đúng nguyên tắc, nội dung, phương pháp theo quy định và được trình bày nhất quán giữa các kỳ kế toán, trường hợp báo cáo tài chính trình bày khác nhau giữa các kỳ kế toán thì phải thuyết minh rõ lý do. Báo cáo tài chính phải có chữ ký của người lập, phụ trách kế toán xã và Chủ tịch Ủy ban nhân dân của xã. Người ký báo cáo tài chính phải chịu trách nhiệm về nội dung của báo cáo. b) Yêu cầu: Báo cáo tài chính phải được phản ánh một cách trung thực, khách quan về nội dung và giá trị các chỉ tiêu báo cáo; trình bày theo biểu mẫu quy định về tình hình tài chính, kết quả hoạt động và lưu chuyển tiền của xã. Báo cáo tài chính phải được lập kịp thời, đúng thời gian quy định đối với xã, trình bày rõ ràng, dễ hiểu, chính xác thông tin, số liệu kế toán. Thông tin, số liệu báo cáo phải được phản ánh liên tục, số liệu của kỳ này phải kế tiếp số liệu của kỳ trước. Như vậy, Ủy ban nhân dân xã lập báo cáo tài chính phải đáp ứng đủ các yêu cầu dưới đây: - Báo cáo tài chính phải được phản ánh một cách trung thực, khách quan về nội dung và giá trị các chỉ tiêu báo cáo; trình bày theo biểu mẫu quy định về tình hình tài chính, kết quả hoạt động và lưu chuyển tiền của xã. - Báo cáo tài chính phải được lập kịp thời, đúng thời gian quy định đối với xã, trình bày rõ ràng, dễ hiểu, chính xác thông tin, số liệu kế toán. - Thông tin, số liệu báo cáo phải được phản ánh liên tục, số liệu của kỳ này phải kế tiếp số liệu của kỳ trước.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1464,
"text": "Ủy ban nhân dân xã lập báo cáo tài chính phải đáp ứng đủ các yêu cầu dưới đây: - Báo cáo tài chính phải được phản ánh một cách trung thực, khách quan về nội dung và giá trị các chỉ tiêu báo cáo; trình bày theo biểu mẫu quy định về tình hình tài chính, kết quả hoạt động và lưu chuyển tiền của xã."
}
],
"id": "4837",
"is_impossible": false,
"question": "Ủy ban nhân dân xã lập báo cáo tài chính phải đáp ứng yêu cầu gì?"
}
]
}
],
"title": "Ủy ban nhân dân xã lập báo cáo tài chính phải đáp ứng yêu cầu gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 7 Thông tư 30/2024/TT-BTC quy định về hiệu lực của chứng thư thẩm định giá như sau: Điều 7. Hiệu lực của chứng thư thẩm định giá 1. Thời điểm bắt đầu có hiệu lực của chứng thư thẩm định giá là ngày, tháng, năm phát hành chứng thư thẩm định giá. 2. Thời gian có hiệu lực của chứng thư thẩm định giá được xác định trên cơ sở đặc điểm pháp lý, kinh tế - kỹ thuật của tài sản thẩm định giá; biến động về pháp lý, thị trường liên quan đến tài sản thẩm định giá và mục đích thẩm định giá nhưng tối đa không quá 6 (sáu) tháng kể từ thời điểm phát hành chứng thư thẩm định giá. Như vậy, thời gian có hiệu lực của chứng thư thẩm định giá được xác định trên cơ sở đặc điểm pháp lý, kinh tế - kỹ thuật của tài sản thẩm định giá; biến động về pháp lý, thị trường liên quan đến tài sản thẩm định giá và mục đích thẩm định giá nhưng tối đa không quá 6 (sáu) tháng kể từ thời điểm phát hành chứng thư thẩm định giá.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 604,
"text": "thời gian có hiệu lực của chứng thư thẩm định giá được xác định trên cơ sở đặc điểm pháp lý, kinh tế - kỹ thuật của tài sản thẩm định giá; biến động về pháp lý, thị trường liên quan đến tài sản thẩm định giá và mục đích thẩm định giá nhưng tối đa không quá 6 (sáu) tháng kể từ thời điểm phát hành chứng thư thẩm định giá."
}
],
"id": "4838",
"is_impossible": false,
"question": "Thời gian có hiệu lực của chứng thư thẩm định giá được xác định trên cơ sở nào?"
}
]
}
],
"title": "Thời gian có hiệu lực của chứng thư thẩm định giá được xác định trên cơ sở nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 18 Luật Giá 2023 quy định như sau: Điều 18. Nguyên tắc và các trường hợp bình ổn giá 1. Nguyên tắc bình ổn giá được quy định như sau: a) Công khai, minh bạch; hài hòa lợi ích giữa tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ với người tiêu dùng; b) Phù hợp với điều ước mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; c) Phù hợp với bối cảnh kinh tế - xã hội, mục tiêu kiểm soát lạm phát; d) Xác định rõ thời hạn và phạm vi thực hiện trên phạm vi cả nước hoặc tại địa phương. 2. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, bình ổn giá trong các trường hợp sau đây: a) Mặt bằng giá thị trường của hàng hóa, dịch vụ thuộc Danh mục hàng hóa, dịch vụ bình ổn giá biến động bất thường gây tác động lớn đến kinh tế - xã hội, sản xuất, kinh doanh, đời sống người dân; b) Khi cơ quan có thẩm quyền ban bố tình trạng khẩn cấp, sự cố, thảm họa, thiên tai, dịch bệnh và mặt bằng giá thị trường hàng hóa, dịch vụ có biến động bất thường. Như vậy, về nguyên tắc, khi thực hiện bình ổn giá phải xác định rõ thời hạn và phạm vi thực hiện trên phạm vi cả nước hoặc tại địa phương. Theo đó, cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, bình ổn giá trong các trường hợp sau: arrow_forward_iosĐọc thêm - Mặt bằng giá thị trường của hàng hóa, dịch vụ thuộc Danh mục hàng hóa, dịch vụ bình ổn giá biến động bất thường gây tác động lớn đến kinh tế - xã hội, sản xuất, kinh doanh, đời sống người dân; - Khi cơ quan có thẩm quyền ban bố tình trạng khẩn cấp, sự cố, thảm họa, thiên tai, dịch bệnh và mặt bằng giá thị trường hàng hóa, dịch vụ có biến động bất thường.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 980,
"text": "về nguyên tắc, khi thực hiện bình ổn giá phải xác định rõ thời hạn và phạm vi thực hiện trên phạm vi cả nước hoặc tại địa phương."
}
],
"id": "4839",
"is_impossible": false,
"question": "Phải xác định rõ thời hạn và phạm vi thực hiện khi thực hiện bình ổn giá đúng không?"
}
]
}
],
"title": "Phải xác định rõ thời hạn và phạm vi thực hiện khi thực hiện bình ổn giá đúng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo quy định tại Điều 17 Luật Giá 2023 quy định như sau: Điều 17. Hàng hóa, dịch vụ bình ổn giá 1. Hàng hóa, dịch vụ thuộc Danh mục hàng hóa, dịch vụ bình ổn giá phải đáp ứng đồng thời các tiêu chí sau đây: a) Là hàng hóa, dịch vụ thiết yếu; b) Có ảnh hưởng lớn đến phát triển kinh tế - xã hội, sản xuất, kinh doanh và đời sống người dân. 2. Danh mục hàng hóa, dịch vụ bình ổn giá được quy định tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Luật này. Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý ngành, lĩnh vực về hàng hóa, dịch vụ quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của hàng hóa, dịch vụ thuộc Danh mục hàng hóa, dịch vụ bình ổn giá. 3. Trường hợp cần thiết phải điều chỉnh Danh mục hàng hóa, dịch vụ bình ổn giá, Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý ngành, lĩnh vực, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lập văn bản đề nghị điều chỉnh gửi Bộ Tài chính tổng hợp, trình Chính phủ để trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định. 4. Chính phủ quy định chi tiết trình tự, thủ tục để trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội điều chỉnh Danh mục hàng hóa, dịch vụ bình ổn giá quy định tại khoản 3 Điều này. Như vậy, hàng hóa, dịch vụ thuộc Danh mục hàng hóa, dịch vụ bình ổn giá phải đáp ứng đồng thời các tiêu chí sau đây: (1) Là hàng hóa, dịch vụ thiết yếu; (2) Có ảnh hưởng lớn đến phát triển kinh tế - xã hội, sản xuất, kinh doanh và đời sống người dân.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1075,
"text": "hàng hóa, dịch vụ thuộc Danh mục hàng hóa, dịch vụ bình ổn giá phải đáp ứng đồng thời các tiêu chí sau đây: (1) Là hàng hóa, dịch vụ thiết yếu; (2) Có ảnh hưởng lớn đến phát triển kinh tế - xã hội, sản xuất, kinh doanh và đời sống người dân."
}
],
"id": "4840",
"is_impossible": false,
"question": "Hàng hóa, dịch vụ thuộc Danh mục hàng hóa, dịch vụ bình ổn giá phải đáp ứng những tiêu chí nào?"
}
]
}
],
"title": "Hàng hóa, dịch vụ thuộc Danh mục hàng hóa, dịch vụ bình ổn giá phải đáp ứng những tiêu chí nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 56 Nghị định 98/2023/NĐ-CP quy định như sau: Điều 56. Mức tiền thưởng danh hiệu vinh dự nhà nước 1. Bà mẹ được tặng hoặc truy tặng danh hiệu “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” được tặng Huy hiệu, Hộp đựng Huy hiệu, Bằng danh hiệu, khung và được kèm theo mức tiền 15,5 lần mức lương cơ sở. 2. Cá nhân được tặng hoặc truy tặng danh hiệu “Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân”, “Anh hùng Lao động” được tặng Bằng, khung, Huy hiệu, Hộp đựng Huy hiệu và được thưởng 15,5 lần mức lương cơ sở. Tập thể được tặng danh hiệu “Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân”, “Anh hùng Lao động” được tặng Cờ, Bằng, khung, Huy hiệu, Hộp đựng Huy hiệu và kèm theo mức tiền thưởng gấp hai lần mức tiền thưởng đối với cá nhân. 3. Cá nhân được tặng danh hiệu: “Nhà giáo nhân dân”, “Nhà giáo ưu tú”, “Thầy thuốc nhân dân”, “Thầy thuốc ưu tú”, “Nghệ sĩ nhân dân”, “Nghệ sĩ ưu tú”, “Nghệ nhân nhân dân”, “Nghệ nhân ưu tú” được tặng thưởng Huy hiệu, Hộp đựng Huy hiệu, Bằng khen, khung và mức tiền thưởng đối với danh hiệu “nhân dân” là: 12,5 lần mức lương cơ sở; danh hiệu “ưu tú” là 9,0 lần mức lương cơ sở. Căn cứ theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP thì hiện nay áp dụng mức lương cơ sở là 2.340.000 đồng/tháng. Như vậy, cá nhân được tặng danh hiệu Nhà giáo nhân dân sẽ được tặng thưởng Huy hiệu, Hộp đựng Huy hiệu, Bằng khen, khung kèm theo mức tiền thưởng là 21.060.000 đồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1219,
"text": "cá nhân được tặng danh hiệu Nhà giáo nhân dân sẽ được tặng thưởng Huy hiệu, Hộp đựng Huy hiệu, Bằng khen, khung kèm theo mức tiền thưởng là 21."
}
],
"id": "4841",
"is_impossible": false,
"question": "Mức tiền thưởng danh hiệu Nhà giáo ưu tú hiện nay là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức tiền thưởng danh hiệu Nhà giáo ưu tú hiện nay là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm a khoản 5, khoản 7 Điều 20 Nghị định 87/2024/NĐ-CP quy định như sau: Điều 20. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về lập và phát hành chứng thư thẩm định giá và báo cáo thẩm định giá 5. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Ký chứng thư thẩm định giá, báo cáo thẩm định giá không đúng với lĩnh vực chuyên môn, thông báo của cơ quan nhà nước về lĩnh vực được phép hành nghề; ký chứng thư thẩm định giá, báo cáo thẩm định giá khi không đáp ứng các điều kiện đăng ký hành nghề thẩm định giá theo quy định; b) Phát hành chứng thư thẩm định giá, báo cáo thẩm định giá trong trường hợp doanh nghiệp thẩm định giá có người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc chi nhánh doanh nghiệp thẩm định giá có người đứng đầu chi nhánh không còn là thẩm định viên về giá tại doanh nghiệp hoặc không còn đáp ứng các điều kiện về hành nghề thẩm định giá. 6. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Lập hoặc phát hành khống chứng thư thẩm định giá, báo cáo thẩm định giá, các tài liệu liên quan đến hoạt động thẩm định giá theo quy định của Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam; b) Phát hành chứng thư thẩm định giá, báo cáo thẩm định giá trong trường hợp doanh nghiệp thẩm định giá đang bị đình chỉ kinh doanh dịch vụ thẩm định giá. 7. Hình thức xử phạt bổ sung: a) Tước quyền sử dụng có thời hạn từ 01 tháng đến 02 tháng Thẻ thẩm định viên về giá kể từ ngày quyết định xử phạt có hiệu lực đối với hành vi vi phạm quy định điểm a khoản 5 Điều này; Tại khoản 4 Điều 3 Nghị định 87/2024/NĐ-CP có quy định: Điều 3. Hình thức xử phạt, nguyên tắc áp dụng và các biện pháp khắc phục hậu quả 4. Mức phạt tiền, thẩm quyền phạt tiền quy định tại Nghị định này là mức phạt áp dụng đối với cá nhân. Mức phạt tiền, thẩm quyền phạt tiền của tổ chức gấp 02 lần mức phạt tiền của cá nhân. Như vậy, thẩm định viên về giá thực hiện việc ký chứng thư thẩm định giá không đúng với lĩnh vực chuyên môn của mình sẽ bị phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng. Ngoài ra, thẩm định viên về giá còn sẽ bị tước quyền sử dụng có thời hạn từ 01 tháng đến 02 tháng Thẻ thẩm định viên về giá kể từ ngày quyết định xử phạt có hiệu lực.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1878,
"text": "thẩm định viên về giá thực hiện việc ký chứng thư thẩm định giá không đúng với lĩnh vực chuyên môn của mình sẽ bị phạt tiền từ 40."
}
],
"id": "4842",
"is_impossible": false,
"question": "Thẩm định viên về giá ký chứng thư thẩm định giá không đúng với lĩnh vực chuyên môn sẽ bị xử phạt bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Thẩm định viên về giá ký chứng thư thẩm định giá không đúng với lĩnh vực chuyên môn sẽ bị xử phạt bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 37 Nghị định 83/2014/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 26 Điều 1 Nghị định 95/2021/NĐ-CP quy định về quỹ bình ổn giá xăng dầu như sau: Điều 37. Quỹ bình ổn giá xăng dầu 1. Quỹ bình ổn giá xăng dầu là Quỹ tài chính không nằm trong cân đối ngân sách nhà nước (sau đây gọi chung là Quỹ bình ổn giá); toàn bộ nguồn trích lập, chi sử dụng để tham gia điều tiết, hỗ trợ cho mục tiêu bình ổn giá bán xăng dầu trong nước. Thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu có nghĩa vụ trích lập Quỹ bình ổn giá; hạch toán và theo dõi riêng Quỹ bình ổn giá bằng tài khoản mở tại ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoạt động hợp pháp tại Việt Nam (sau đây gọi chung là ngân hàng) theo quy định tại Nghị định này và hướng dẫn của Bộ Tài chính. Thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về việc lựa chọn ngân hàng, quản lý và đảm bảo bảo toàn số dư Quỹ bình ổn giá. Như vậy, quỹ bình ổn giá xăng dầu được hiểu là Quỹ tài chính không nằm trong cân đối ngân sách nhà nước (sau đây gọi chung là Quỹ bình ổn giá); toàn bộ nguồn trích lập, chi sử dụng để tham gia điều tiết, hỗ trợ cho mục tiêu bình ổn giá bán xăng dầu trong nước. Đồng thời, thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về việc lựa chọn ngân hàng, quản lý và đảm bảo bảo toàn số dư Quỹ bình ổn giá.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 931,
"text": "quỹ bình ổn giá xăng dầu được hiểu là Quỹ tài chính không nằm trong cân đối ngân sách nhà nước (sau đây gọi chung là Quỹ bình ổn giá); toàn bộ nguồn trích lập, chi sử dụng để tham gia điều tiết, hỗ trợ cho mục tiêu bình ổn giá bán xăng dầu trong nước."
}
],
"id": "4843",
"is_impossible": false,
"question": "Quỹ bình ổn giá xăng dầu là gì? Ai chịu trách nhiệm quản lý số dư quỹ bình ổn giá xăng dầu?"
}
]
}
],
"title": "Quỹ bình ổn giá xăng dầu là gì? Ai chịu trách nhiệm quản lý số dư quỹ bình ổn giá xăng dầu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 2 Điều 39 Nghị định 83/2014/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 29 Điều 1 Nghị định 95/2021/NĐ-CP quy định về công khai, minh bạch trong điều hành giá và kinh doanh xăng dầu như sau: Điều 39. Công khai, minh bạch trong điều hành giá và kinh doanh xăng dầu 1. Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp Bộ Tài chính thực hiện điều hành giá công khai, minh bạch, đúng quy định tại Điều 38 Nghị định này. 2. Bộ Công Thương có trách nhiệm công bố trên trang thông tin điện tử của mình về: Giá xăng dầu thế giới, giá cơ sở, giá điều hành các mặt hàng xăng dầu; thời điểm áp dụng và mức trích lập, mức chi sử dụng Quỹ bình ổn giá tại các kỳ điều hành giá xăng dầu; các biện pháp khác (nếu có). Bộ Tài chính, Bộ Công Thương có trách nhiệm công bố trên trang thông tin điện tử của mình về số dư Quỹ bình ổn giá xăng dầu hàng quý. 3. Thương nhân đầu mối có trách nhiệm công bố trên trang thông tin điện tử của thương nhân hoặc trên phương tiện thông tin đại chúng về giá bán lẻ hiện hành; số trích lập, số sử dụng và số dư Quỹ bình ổn giá xăng dầu hàng tháng và trước mỗi lần điều chỉnh giá bán xăng dầu trong nước; điều chỉnh mức trích, mức sử dụng Quỹ bình ổn giá; công bố báo cáo tài chính trong năm tài chính khi đã được kiểm toán. Như vậy, Bộ Tài chính, Bộ Công Thương có trách nhiệm công bố trên trang thông tin điện tử của mình về số dư Quỹ bình ổn giá xăng dầu hàng quý theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1229,
"text": "Bộ Tài chính, Bộ Công Thương có trách nhiệm công bố trên trang thông tin điện tử của mình về số dư Quỹ bình ổn giá xăng dầu hàng quý theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "4844",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ quan nào có trách nhiệm công bố trên trang thông tin điện tử về số dư quỹ bình ổn giá xăng dầu hàng quý?"
}
]
}
],
"title": "Cơ quan nào có trách nhiệm công bố trên trang thông tin điện tử về số dư quỹ bình ổn giá xăng dầu hàng quý?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tải Dự thảo đề cương Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật chứng khoán; Luật kế toán; Luật kiểm toán độc lập; Luật ngân sách nhà nước; Luật quản lý, sử dụng tài sản công; Luật quản lý thuế; luật dự trữ quốc gia: arrow_forward_iosĐọc thêm Tải Báo cáo Tổng kết thi hành Luật Chứng khoán; Luật Kế toán; Luật Kiểm toán độc lập; Luật Ngân sách nhà nước; Luật Quản lý, sử dụng tài sản công; Luật Quản lý thuế; Luật Dự trữ quốc gia Căn cứ khoản 8 Điều 6 Dự thảo đề cương Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật chứng khoán; Luật kế toán; Luật kiểm toán độc lập; Luật ngân sách nhà nước; Luật quản lý, sử dụng tài sản công; Luật quản lý thuế; luật dự trữ quốc gia đề xuất như sau: Điều 6. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế 8. Bãi bỏ khoản 3 Điều 75 Định hướng sửa đổi, bổ sung: Bãi bỏ Khoản 3 Điều 75 Luật Quản lý thuế (các yêu cầu bồi thường của người nộp thuế liên quan đến tiền lãi phải trả của cơ quan thuế thực hiện theo quy định của Luật Trách nhiệm bồi thường của nhà nước năm 2017). Theo Báo cáo Tổng kết thi hành Luật Chứng khoán; Luật Kế toán; Luật Kiểm toán độc lập; Luật Ngân sách nhà nước; Luật Quản lý, sử dụng tài sản công; Luật Quản lý thuế; Luật Dự trữ quốc gia thì Luật Quản lý thuế 2019 hiện hành quy định về trả tiền lãi cho người nộp thuế khi cơ quan thuế giải quyết hoàn thuế chậm với mức tính lãi là 0,03%/ngày nhưng chưa có quy định cụ thể về thẩm quyển, trình tự, thủ tục hoàn trả tiền lãi cho người nộp thuế và kinh phí chi trả nên hiện nay cơ quan thuế chưa có cơ sở để triển khai thực hiện (không có phát sinh nguồn tiền chi trả lãi theo khoản 3 Điều 75 Luật Quản lý thuế 2019). Theo quy định Luật Trách nhiệm bồi thường của nhà nước 2017, khoản tiền lãi phải trả cho người nộp thuế được tính theo lãi suất phát sinh do chậm trả tiền trong trường hợp không có thỏa thuận theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015 tại thời điểm thụ lý hồ sơ yêu cầu bồi thường. Do đó, quy định về mức lãi phải trả tại 02 văn bản pháp luật có sự không thống nhất. Ngoài ra, khoản 9 Điều 18 Luật Quản lý thuế 2019 cũng đã quy định nhiệm vụ của cơ quan quản lý thuế: “Bồi thường thiệt hại cho người nộp thuế theo quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường Nhà nước.” Theo Điều 357 Bộ luật Dân sự 2015 và khoản 1 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015 thì lãi suất này được xác định bằng 50% mức giới hạn quy định là 20%/năm, tức là không quá 10%/năm. Như vậy, đề xuất bỏ quy định việc chậm ban hành quyết định hoàn thuế do lỗi của cơ quan quản lý thuế thì ngoài số tiền thuế phải hoàn trả, cơ quan quản lý thuế còn phải trả tiền lãi với mức 0,03%/ngày tính trên số tiền phải hoàn trả và số ngày chậm hoàn trả. Thay vào đó, các yêu cầu bồi thường của người nộp thuế liên quan đến tiền lãi phải trả của cơ quan thuế thực hiện theo quy định của Luật Trách nhiệm bồi thường của nhà nước 2017. Tức, khoản tiền lãi phải trả cho người nộp thuế được tính theo lãi suất phát sinh do chậm trả tiền trong trường hợp không có thỏa thuận không quá 10%/năm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2376,
"text": "đề xuất bỏ quy định việc chậm ban hành quyết định hoàn thuế do lỗi của cơ quan quản lý thuế thì ngoài số tiền thuế phải hoàn trả, cơ quan quản lý thuế còn phải trả tiền lãi với mức 0,03%/ngày tính trên số tiền phải hoàn trả và số ngày chậm hoàn trả."
}
],
"id": "4845",
"is_impossible": false,
"question": "Dự kiến người nộp thuế bị hoàn thuế chậm được trả lãi lên tới 10%/năm?"
}
]
}
],
"title": "Dự kiến người nộp thuế bị hoàn thuế chậm được trả lãi lên tới 10%/năm?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 8 Nghị định 152/2018/NĐ-CP quy định mức thưởng bằng tiền đối với các huấn luyện viên, vận động viên lập thành tích tại Paralympic như sau: Điều 8. Mức thưởng bằng tiền đối với các huấn luyện viên, vận động viên lập thành tích tại các đại hội, giải thi đấu thể thao quốc tế 1. Vận động viên lập thành tích tại các đại hội, giải thi đấu thể thao quốc tế được hưởng mức thưởng bằng tiền theo Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này. Môn thể thao nhóm I, nhóm II, nhóm III quy định trên cơ sở các môn thể thao được đưa vào chương trình thi đấu Đại hội Olympic, Đại hội thể thao châu Á và các giải thi đấu thể thao quốc tế khác. 2. Vận động viên lập thành tích tại các giải cúp thế giới, cúp châu Á và cúp Đông Nam Á; giải thi đấu thể thao vô địch trẻ thế giới; các đại hội, giải thi đấu thể thao vô địch trẻ châu Á, Đông Nam Á được hưởng mức thưởng bằng 50% mức thưởng dành cho đại hội, giải vô địch của môn thể thao tương ứng quy định tại khoản 1 Điều này.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 646,
"text": "Vận động viên lập thành tích tại các giải cúp thế giới, cúp châu Á và cúp Đông Nam Á; giải thi đấu thể thao vô địch trẻ thế giới; các đại hội, giải thi đấu thể thao vô địch trẻ châu Á, Đông Nam Á được hưởng mức thưởng bằng 50% mức thưởng dành cho đại hội, giải vô địch của môn thể thao tương ứng quy định tại khoản 1 Điều này."
}
],
"id": "4846",
"is_impossible": false,
"question": "Mức tiền thưởng đối với vận động viên đạt huy chương vàng Paralympic là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức tiền thưởng đối với vận động viên đạt huy chương vàng Paralympic là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại điểm a khoản 1 Điều 3 Nghị định 152/2018/NĐ-CP quy định tiền lương, tiền hỗ trợ tập huấn, thi đấu như sau: Điều 3. Tiền lương, tiền hỗ trợ tập huấn, thi đấu 1. Đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 Nghị định này được hưởng tiền lương như sau: a) Được hưởng nguyên tiền lương đang được hưởng (bao gồm mức lương, phụ cấp lương nếu có) do cơ quan quản lý huấn luyện viên, vận động viên chi trả; Căn cứ tại điểm a khoản 1 Điều 2 Nghị định 152/2018/NĐ-CP quy định đối tượng áp dụng như sau: Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Huấn luyện viên, vận động viên là công dân Việt Nam được triệu tập theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền, gồm: a) Huấn luyện viên, vận động viên đội tuyển, đội tuyển trẻ quốc gia; đội tuyển, đội tuyển trẻ, đội tuyển năng khiếu ngành, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đang hưởng lương từ ngân sách nhà nước; Căn cứ khoản 1 Điều 3 Thông tư 18/2019/TT-BLĐTBXH quy định về tiền lương, tiền hỗ trợ quy định: Điều 3. Tiền lương, tiền hỗ trợ tập huấn, thi đấu 1. Đối với huấn luyện viên, vận động viên quy định tại điểm a Khoản 1 Điều 2 Nghị định số 152/2018/NĐ-CP đang hưởng lương từ ngân sách nhà nước được hưởng tiền lương như sau: a) Được hưởng nguyên tiền lương theo quy định tại điểm a Khoản 1 Điều 3 Nghị định số 152/2018/NĐ-CP. b) Trường hợp huấn luyện viên, vận động viên có mức tiền lương ngày của tháng trước liền kề trước khi được triệu tập tập huấn, thi đấu thấp hơn mức tiền lương ngày tương ứng của huấn luyện viên, vận động viên quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều 3 Nghị định số 152/2018/NĐ-CP thì được hưởng khoản tiền bù chênh lệch giữa tiền lương ngày của tháng trước liền kề so với tiền lương ngày quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều 3 Nghị định số 152/2018/NĐ-CP nhân với số ngày thực tế tập huấn, thi đấu trong tháng. c) Trường hợp huấn luyện viên, vận động viên có số ngày thực tế tập trung tập huấn, thi đấu trong tháng vượt quá 26 ngày thì được bù thêm số tiền bằng tiền lương quy định tại điểm a Khoản này chia cho 26 ngày nhân số ngày vượt. d) Tiền lương trả cho huấn luyện viên, vận động viên trong tháng được xác định bằng tiền lương quy định tại điểm a Khoản 1 Điều này cộng với khoản tiền bù chênh lệch (nếu có) quy định tại điểm b và điểm c Khoản này. Trường hợp số ngày thực tế tập trung tập huấn, thi đấu vượt quá 26 ngày thì được hưởng thêm tiền hỗ trợ quy định tại Khoản 3 Điều này. Như vậy, vận động viên đội tuyển quốc gia hưởng lương từ ngân sách nhà nước được hưởng nguyên tiền lương bao gồm mức lương, phụ cấp, hỗ trợ (nếu có) do cơ quan quản lý chi trả.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2366,
"text": "vận động viên đội tuyển quốc gia hưởng lương từ ngân sách nhà nước được hưởng nguyên tiền lương bao gồm mức lương, phụ cấp, hỗ trợ (nếu có) do cơ quan quản lý chi trả."
}
],
"id": "4847",
"is_impossible": false,
"question": "Tiền lương của vận động viên quốc gia hưởng lương từ ngân sách nhà nước gồm những khoản nào?"
}
]
}
],
"title": "Tiền lương của vận động viên quốc gia hưởng lương từ ngân sách nhà nước gồm những khoản nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 36 Luật Thể dục, thể thao 2006 quy định tiêu chuẩn vận động viên đội thể thao quốc gia như sau: Điều 36. Tiêu chuẩn vận động viên đội thể thao quốc gia 1. Vận động viên được tuyển chọn vào đội thể thao quốc gia phải có đủ các tiêu chuẩn sau đây: a) Là công dân Việt Nam; b) Có trình độ chuyên môn đáp ứng yêu cầu tuyển chọn của ban huấn luyện đội tuyển; c) Có phẩm chất đạo đức tốt. 2. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài có đủ các tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều này được tuyển chọn vào đội thể thao quốc gia phù hợp với pháp luật Việt Nam và quy định của các tổ chức thể thao quốc tế. Như vậy, vận động viên được tuyển chọn vào đội thể thao quốc gia thi Paralympic Paris 2024 phải có đủ các điều kiện sau: - Là công dân Việt Nam - Có trình độ chuyên môn đáp ứng yêu cầu tuyển chọn của ban huấn luyện đội tuyển - Có phẩm chất đạo đức tốt",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 410,
"text": "Người Việt Nam định cư ở nước ngoài có đủ các tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều này được tuyển chọn vào đội thể thao quốc gia phù hợp với pháp luật Việt Nam và quy định của các tổ chức thể thao quốc tế."
}
],
"id": "4848",
"is_impossible": false,
"question": "Điều kiện tiêu chuẩn vận động viên vào đội thể thao quốc gia thi Paralympic Paris 2024 là gì?"
}
]
}
],
"title": "Điều kiện tiêu chuẩn vận động viên vào đội thể thao quốc gia thi Paralympic Paris 2024 là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm b khoản 3 Điều 26 Luật Đấu giá tài sản 2016 được bổ sung bởi khoản 16 Điều 1 Luật Đấu giá tài sản sửa đổi 2024 quy định như sau: Điều 26. Thay đổi nội dung đăng ký hoạt động, cấp lại Giấy đăng ký hoạt động của doanh nghiệp đấu giá tài sản 3. Trường hợp doanh nghiệp đấu giá tài sản đề nghị cấp lại Giấy đăng ký hoạt động do bị mất, bị rách, bị cháy hoặc bị tiêu hủy dưới các hình thức khác thì thực hiện như sau: a) Doanh nghiệp đấu giá tài sản gửi giấy đề nghị cấp lại Giấy đăng ký hoạt động đến Sở Tư pháp nơi doanh nghiệp đăng ký hoạt động; b) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được giấy đề nghị, Sở Tư pháp cấp lại Giấy đăng ký hoạt động cho doanh nghiệp đấu giá tài sản; trường hợp từ chối thì phải thông báo lý do bằng văn bản. Doanh nghiệp bị từ chối cấp lại Giấy đăng ký hoạt động có quyền khiếu nại, khởi kiện theo quy định của pháp luật. Như vậy, thời hạn cấp lại Giấy đăng ký hoạt động của doanh nghiệp đấu giá tài sản do bị mất là 07 ngày làm việc kể từ ngày Sở Tư pháp nhận được giấy đề nghị cấp lại Giấy đăng ký hoạt động của doanh nghiệp đấu giá tài sản; trường hợp từ chối thì Sở Tư pháp phải thông báo lý do bằng văn bản.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 888,
"text": "thời hạn cấp lại Giấy đăng ký hoạt động của doanh nghiệp đấu giá tài sản do bị mất là 07 ngày làm việc kể từ ngày Sở Tư pháp nhận được giấy đề nghị cấp lại Giấy đăng ký hoạt động của doanh nghiệp đấu giá tài sản; trường hợp từ chối thì Sở Tư pháp phải thông báo lý do bằng văn bản."
}
],
"id": "4849",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hạn cấp lại Giấy đăng ký hoạt động của doanh nghiệp đấu giá tài sản do bị mất là bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Thời hạn cấp lại Giấy đăng ký hoạt động của doanh nghiệp đấu giá tài sản do bị mất là bao lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 25 Luật Đấu giá tài sản 2016 được sửa đổi bởi khoản 15 Điều 1 Luật Đấu giá tài sản sửa đổi 2024 quy định như sau: Điều 25. Đăng ký hoạt động của doanh nghiệp đấu giá tài sản 1. Doanh nghiệp đáp ứng quy định tại Điều 23 của Luật này gửi một bộ hồ sơ đề nghị đăng ký hoạt động đấu giá tài sản đến Sở Tư pháp nơi doanh nghiệp đặt trụ sở và nộp phí theo quy định của pháp luật. Hồ sơ bao gồm: a) Giấy đề nghị đăng ký hoạt động; b) Điều lệ của doanh nghiệp đối với công ty đấu giá hợp danh; c) Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu Chứng chỉ hành nghề đấu giá của chủ doanh nghiệp đấu giá tư nhân, Chứng chỉ hành nghề đấu giá của thành viên hợp danh, Tổng giám đốc hoặc Giám đốc của công ty đấu giá hợp danh; d) Giấy tờ chứng minh về trụ sở của doanh nghiệp đấu giá tài sản, cam kết bảo đảm cơ sở vật chất, trang thiết bị cần thiết cho hoạt động đấu giá tài sản. 2. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp cấp Giấy đăng ký hoạt động cho doanh nghiệp đấu giá tài sản; trường hợp từ chối thì phải thông báo lý do bằng văn bản. Doanh nghiệp bị từ chối cấp Giấy đăng ký hoạt động có quyền khiếu nại, khởi kiện theo quy định của pháp luật. 3. Doanh nghiệp đấu giá tài sản hoạt động kể từ ngày được cấp Giấy đăng ký hoạt động. Như vậy, thành phần hồ sơ đề nghị đăng ký hoạt động của công ty đấu giá hợp danh gồm các giấy tờ dưới đây: - Giấy đề nghị đăng ký hoạt động. - Điều lệ công ty đấu giá hợp danh. - Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu Chứng chỉ hành nghề đấu giá của thành viên hợp danh, Tổng giám đốc hoặc Giám đốc của công ty đấu giá hợp danh. - Giấy tờ chứng minh về trụ sở của công ty đấu giá hợp danh, cam kết bảo đảm cơ sở vật chất, trang thiết bị cần thiết cho hoạt động đấu giá tài sản.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1310,
"text": "thành phần hồ sơ đề nghị đăng ký hoạt động của công ty đấu giá hợp danh gồm các giấy tờ dưới đây: - Giấy đề nghị đăng ký hoạt động."
}
],
"id": "4850",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ đề nghị đăng ký hoạt động của công ty đấu giá hợp danh gồm giấy tờ gì?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ đề nghị đăng ký hoạt động của công ty đấu giá hợp danh gồm giấy tờ gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 4 Điều 6 Nghị định 108/2024/NĐ-CP quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục giao nhà, đất cho tổ chức quản lý, kinh doanh nhà để quản lý, khai thác: Điều 6. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục giao nhà, đất cho tổ chức quản lý, kinh doanh nhà để quản lý, khai thác 4. Trình tự, thủ tục giao nhà, đất quy định tại khoản 5 Điều 5 Nghị định này cho tổ chức quản lý, kinh doanh nhà để quản lý, khai thác: a) Trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày tiếp nhận nhà, đất (ngày ký Biên bản bàn giao, tiếp nhận) theo Quyết định chuyển giao của cơ quan, người có thẩm quyền, cơ quan, đơn vị được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao nhiệm vụ tiếp nhận nhà, đất chuyển giao theo quy định của pháp luật chủ trì, phối hợp với cơ quan có liên quan lập phương án xử lý nhà, đất, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định theo thẩm quyền hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định của pháp luật. Trường hợp xử lý theo phương án giao cho tổ chức quản lý, kinh doanh nhà để quản lý, khai thác thì hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gồm: Tờ trình của cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ tiếp nhận tài sản chuyển giao: 01 bản chính; Văn bản đề nghị tiếp nhận nhà, đất để quản lý, khai thác của tổ chức quản lý, kinh doanh nhà và ý kiến bằng văn bản của cơ quan quản lý cấp trên (nếu có): 01 bản chính; Văn bản ý kiến của Sở Tài chính: 01 bản chính; Như vậy, hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cho tổ chức quản lý, kinh doanh nhà để quản lý, khai thác gồm những giấy tờ sau: [1] Tờ trình của cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ tiếp nhận tài sản chuyển giao: 01 bản chính [2] Văn bản đề nghị tiếp nhận nhà, đất để quản lý, khai thác của tổ chức quản lý, kinh doanh nhà và ý kiến bằng văn bản của cơ quan quản lý cấp trên (nếu có): 01 bản chính [3] Văn bản ý kiến của Sở Tài chính: 01 bản chính [4] Danh mục nhà, đất đề nghị giao cho tổ chức quản lý, kinh doanh nhà để quản lý, khai thác chia theo từng mục đích do Sở Tài chính lập: 01 bản chính [4] Quyết định chuyển giao nhà, đất: 01 bản sao [5] Biên bản bàn giao, tiếp nhận nhà, đất: 01 bản sao [6] Các hồ sơ pháp lý về nhà, đất (nếu có): 01 bản sao",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 272,
"text": "Trình tự, thủ tục giao nhà, đất quy định tại khoản 5 Điều 5 Nghị định này cho tổ chức quản lý, kinh doanh nhà để quản lý, khai thác: a) Trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày tiếp nhận nhà, đất (ngày ký Biên bản bàn giao, tiếp nhận) theo Quyết định chuyển giao của cơ quan, người có thẩm quyền, cơ quan, đơn vị được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao nhiệm vụ tiếp nhận nhà, đất chuyển giao theo quy định của pháp luật chủ trì, phối hợp với cơ quan có liên quan lập phương án xử lý nhà, đất, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định theo thẩm quyền hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "4851",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cho tổ chức quản lý, kinh doanh nhà để quản lý, khai thác gồm những giấy tờ gì?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cho tổ chức quản lý, kinh doanh nhà để quản lý, khai thác gồm những giấy tờ gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 1 Quyết định 1372/QĐ-TTg năm 2010 quy định như sau 1. Việc tổ chức Ngày Truyền thống của ngành Tài chính Việt Nam hàng năm phải đảm bảo những nội dung, yêu cầu: a) Thiết thực, tiết kiệm, có hiệu quả và tránh hình thức; b) Giáo dục truyền thống, động viên phong trào thi đua yêu nước, lao động, công tác, nâng cao ý thức tổ chức kỷ luật, trách nhiệm trong thi hành nhiệm vụ, công vụ và đạo đức cách mạng của cán bộ, công chức ngành Tài chính. c) Biểu dương, khen thưởng bằng các hình thức phù hợp với quy định của pháp luật đối với tập thể, cá nhân có thành tích trong việc xây dựng ngành Tài chính, gương mẫu trong việc thực hiện chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước. 2. Bộ trưởng Bộ Tài chính căn cứ vào quy định hiện hành có trách nhiệm hướng dẫn, tổ chức thực hiện Ngày Truyền thống của ngành Tài chính Việt Nam theo đúng nội dung, yêu cầu quy định tại khoản 1 Điều này. Như vậy, việc tổ chức ngày Truyền thống của ngành Tài chính Việt Nam hàng năm phải đảm bảo những nội dung và yêu cầu sau: - Thiết thực, tiết kiệm, có hiệu quả và tránh hình thức; - Giáo dục truyền thống, động viên phong trào thi đua yêu nước, lao động, công tác, nâng cao ý thức tổ chức kỷ luật, trách nhiệm trong thi hành nhiệm vụ, công vụ và đạo đức cách mạng của cán bộ, công chức ngành Tài chính. - Biểu dương, khen thưởng bằng các hình thức phù hợp với quy định của pháp luật đối với tập thể, cá nhân có thành tích trong việc xây dựng ngành Tài chính, gương mẫu trong việc thực hiện chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 932,
"text": "việc tổ chức ngày Truyền thống của ngành Tài chính Việt Nam hàng năm phải đảm bảo những nội dung và yêu cầu sau: - Thiết thực, tiết kiệm, có hiệu quả và tránh hình thức; - Giáo dục truyền thống, động viên phong trào thi đua yêu nước, lao động, công tác, nâng cao ý thức tổ chức kỷ luật, trách nhiệm trong thi hành nhiệm vụ, công vụ và đạo đức cách mạng của cán bộ, công chức ngành Tài chính."
}
],
"id": "4852",
"is_impossible": false,
"question": "Việc tổ chức ngày Truyền thống của ngành Tài chính Việt Nam hàng năm phải đảm bảo những nội dung và yêu cầu gì?"
}
]
}
],
"title": "Việc tổ chức ngày Truyền thống của ngành Tài chính Việt Nam hàng năm phải đảm bảo những nội dung và yêu cầu gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 4 Nghị định 145/2013/NĐ-CP quy định về các ngày lễ lớn như sau: Điều 4. Các ngày lễ lớn Các ngày lễ lớn trong nước bao gồm: 1. Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). 2. Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). 3. Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). 4. Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). 5. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). 6. Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). 7. Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Theo quy định nêu trên, thì các ngày lễ lớn trong nước bao gồm: - Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). - Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). - Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). - Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). - Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). - Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Như vậy, ngày Truyền thống của ngành Tài chính Việt Nam không nằm trong các ngày lễ lớn của Việt Nam theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1035,
"text": "ngày Truyền thống của ngành Tài chính Việt Nam không nằm trong các ngày lễ lớn của Việt Nam theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "4853",
"is_impossible": false,
"question": "Ngày Truyền thống của ngành Tài chính Việt Nam có phải là ngày lễ lớn không?"
}
]
}
],
"title": "Ngày Truyền thống của ngành Tài chính Việt Nam có phải là ngày lễ lớn không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Theo quy định trên, người lao động có 06 kỳ nghỉ lễ tết được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương như sau: [1] Tết Dương lịch (01/01 dương lịch) [2] Tết Âm lịch [3] Ngày Chiến thắng (Ngày 30/04) [4] Ngày Quốc tế lao động (Ngày 01/05) [5] Lễ Quốc khánh (Ngày 02/9) [6] Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (Ngày 10/3 âm lịch) Ngoài ra, người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam. Ngoài các ngày nghỉ theo quy định còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Như vậy, ngày Truyền thống của ngành Tài chính Việt Nam không được xem là một ngày nghỉ lễ tết. Do đó, ngày Truyền thống của ngành Tài chính Việt Nam không được xem là ngày nghỉ hưởng nguyên lương.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1383,
"text": "ngày Truyền thống của ngành Tài chính Việt Nam không được xem là một ngày nghỉ lễ tết."
}
],
"id": "4854",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động có được nghỉ làm việc hưởng nguyên lương vào ngày Truyền thống của ngành Tài chính Việt Nam không"
}
]
}
],
"title": "Người lao động có được nghỉ làm việc hưởng nguyên lương vào ngày Truyền thống của ngành Tài chính Việt Nam không"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm b khoản 5 Điều 7 Thông tư 70/2019/TT-BTC quy định như sau: Điều 7. Báo cáo tài chính 4. Trách nhiệm của các xã trong việc lập báo cáo tài chính Các xã phải lập báo cáo tài chính năm theo mẫu biểu quy định tại Phụ lục số 04, kèm theo Thông tư này. 5. Nơi nộp và thời hạn nộp báo cáo tài chính a) Nơi nộp: Các xã nộp báo cáo tài chính cho Kho bạc Nhà nước cấp huyện nơi xã giao dịch, Hội đồng nhân dân xã, phòng tài chính huyện và các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền khác theo quy định của pháp luật. b) Thời hạn nộp báo cáo tài chính: Báo cáo tài chính năm của xã phải được nộp cho cơ quan có thẩm quyền trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm theo quy định của pháp luật về kế toán. 6. Công khai báo cáo tài chính Báo cáo tài chính được công khai theo quy định của pháp luật về kế toán và các văn bản có liên quan. 7. Danh mục báo cáo, mẫu báo cáo, giải thích phương pháp lập báo cáo tài chính nêu tại Phụ lục số 04 “Hệ thống Báo cáo tài chính”, kèm theo Thông tư này. Như vậy, thời hạn nộp báo cáo tài chính năm của Ủy ban nhân dân xã là trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm theo quy định của pháp luật về kế toán.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1013,
"text": "thời hạn nộp báo cáo tài chính năm của Ủy ban nhân dân xã là trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm theo quy định của pháp luật về kế toán."
}
],
"id": "4855",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hạn nộp báo cáo tài chính năm của Ủy ban nhân dân xã là khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Thời hạn nộp báo cáo tài chính năm của Ủy ban nhân dân xã là khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Tiểu mục 2 Mục 1 Phương án điều tra vốn đầu tư thực hiện ban hành kèm theo Quyết định 1705/QĐ-BKHĐT năm 2024 có quy định cụ thể như sau: I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU ĐIỀU TRA 1. Mục đích điều tra Thu thập thông tin phản ánh tình hình vốn đầu tư thực hiện hằng quý, năm của doanh nghiệp, hợp tác xã, trang trại, hộ dân cư, xã/phường/thị trấn, đơn vị sự nghiệp, Sở Tài chính, Bộ, ngành trung ương làm cơ sở tính chỉ tiêu vốn đầu tư thực hiện toàn xã hội thuộc Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia, phục vụ cơ quan Nhà nước các cấp đánh giá tình hình thực hiện đầu tư, đánh giá tác động của vốn đầu tư đến tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển cơ sở hạ tầng của đất nước. 2. Yêu cầu điều tra Điều tra vốn đầu tư thực hiện phải bảo đảm các yêu cầu sau: - Thực hiện đúng các nội dung quy định trong Phương án điều tra. Phạm vi, nội dung điều tra phải đầy đủ, thống nhất và không trùng chéo với các điều tra khác. - Bảo mật thông tin thu thập từ các đối tượng điều tra theo quy định của Luật Thống kê. - Quản lý và sử dụng kinh phí của cuộc điều tra đúng chế độ hiện hành, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả. Như vậy, mục đích điều tra vốn đầu tư thực hiện nhằm: Thu thập thông tin phản ánh tình hình vốn đầu tư thực hiện hằng quý, năm của doanh nghiệp, hợp tác xã, trang trại, hộ dân cư, xã/phường/thị trấn, đơn vị sự nghiệp, Sở Tài chính, Bộ, ngành trung ương làm cơ sở tính chỉ tiêu vốn đầu tư thực hiện toàn xã hội thuộc Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia, phục vụ cơ quan Nhà nước các cấp đánh giá tình hình thực hiện đầu tư, đánh giá tác động của vốn đầu tư đến tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển cơ sở hạ tầng của đất nước.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1129,
"text": "mục đích điều tra vốn đầu tư thực hiện nhằm: Thu thập thông tin phản ánh tình hình vốn đầu tư thực hiện hằng quý, năm của doanh nghiệp, hợp tác xã, trang trại, hộ dân cư, xã/phường/thị trấn, đơn vị sự nghiệp, Sở Tài chính, Bộ, ngành trung ương làm cơ sở tính chỉ tiêu vốn đầu tư thực hiện toàn xã hội thuộc Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia, phục vụ cơ quan Nhà nước các cấp đánh giá tình hình thực hiện đầu tư, đánh giá tác động của vốn đầu tư đến tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển cơ sở hạ tầng của đất nước."
}
],
"id": "4856",
"is_impossible": false,
"question": "Mục đích điều tra vốn đầu tư thực hiện là gi?"
}
]
}
],
"title": "Mục đích điều tra vốn đầu tư thực hiện là gi?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Tiểu mục 3 Mục 4 Phương án điều tra vốn đầu tư thực hiện ban hành kèm theo Quyết định 1705/QĐ-BKHĐT năm 2024 quy định như sau: IV. THỜI ĐIỂM, THỜI GIAN VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRA 1. Thời điểm điều tra Các chỉ tiêu thu thập theo thời điểm điều tra được quy định cụ thể trong từng phiếu điều tra. 2. Thời kỳ thu thập thông tin • Điều tra quý Số liệu thu thập là số thực hiện của quý trước quý báo cáo và ước tính quý báo cáo. • Điều tra năm Số liệu thu thập là số thực hiện năm trước. 3. Thời gian điều tra • Lập bảng kê Bảng kê địa bàn; bảng kê hộ dân cư thuộc địa bàn điều tra vốn đầu tư thực hiện; bảng kê trang trại; bảng kê đơn vị sự nghiệp thuộc ngành giáo dục và y tế; bảng kê doanh nghiệp: Từ ngày 01 đến ngày 25/01 hằng năm. • Điều tra quý - Hộ dân cư, trang trại: + Quý I: Từ ngày 25/02 đến ngày 15/3 hằng năm. + Quý II: Từ ngày 25/4 đến ngày 15/6 hằng năm. + Quý III: Từ ngày 25/8 đến ngày 15/9 hằng năm. + Quý IV: Từ ngày 25/10 đến ngày 15/11 hằng năm. - Doanh nghiệp, hợp tác xã thu thập từ ngày 25 tháng giữa quý đến ngày 18 tháng cuối quý. • Điều tra năm - Trang trại, hộ dân cư, đơn vị sự nghiệp, xã/phường/thị trấn: Từ ngày 01/02 đến ngày 31/3 hằng năm; - Sở Tài chính: Từ ngày 01/4 đến ngày 29/4 hằng năm; - Bộ, ngành trung ương: Từ ngày 01/8 đến ngày 20/9 hằng năm. Như vậy, thời gian điều tra vốn đầu tư thực hiện năm 2024 khi: (1) Lập bảng kê Bảng kê địa bàn; bảng kê hộ dân cư thuộc địa bàn điều tra vốn đầu tư thực hiện; bảng kê trang trại; bảng kê đơn vị sự nghiệp thuộc ngành giáo dục và y tế; bảng kê doanh nghiệp: Từ ngày 01 đến ngày 25/01 hằng năm. (2) Điều tra quý - Hộ dân cư, trang trại: + Quý I: Từ ngày 25/02 đến ngày 15/3 hằng năm. + Quý II: Từ ngày 25/4 đến ngày 15/6 hằng năm. + Quý III: Từ ngày 25/8 đến ngày 15/9 hằng năm. + Quý IV: Từ ngày 25/10 đến ngày 15/11 hằng năm. - Doanh nghiệp, hợp tác xã thu thập từ ngày 25 tháng giữa quý đến ngày 18 tháng cuối quý. (3) Điều tra năm - Trang trại, hộ dân cư, đơn vị sự nghiệp, xã/phường/thị trấn: Từ ngày 01/02 đến ngày 31/3 hằng năm; - Sở Tài chính: Từ ngày 01/4 đến ngày 29/4 hằng năm; - Bộ, ngành trung ương: Từ ngày 01/8 đến ngày 20/9 hằng năm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1296,
"text": "thời gian điều tra vốn đầu tư thực hiện năm 2024 khi: (1) Lập bảng kê Bảng kê địa bàn; bảng kê hộ dân cư thuộc địa bàn điều tra vốn đầu tư thực hiện; bảng kê trang trại; bảng kê đơn vị sự nghiệp thuộc ngành giáo dục và y tế; bảng kê doanh nghiệp: Từ ngày 01 đến ngày 25/01 hằng năm."
}
],
"id": "4857",
"is_impossible": false,
"question": "Thời gian điều tra vốn đầu tư thực hiện năm 2024 là khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Thời gian điều tra vốn đầu tư thực hiện năm 2024 là khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 54 Luật Giá 2023 quy định về đình chỉ kinh doanh dịch vụ thẩm định giá và thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá như sau: Điều 54. Đình chỉ kinh doanh dịch vụ thẩm định giá và thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá 1. Doanh nghiệp thẩm định giá bị đình chỉ kinh doanh dịch vụ thẩm định giá khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Không đáp ứng một trong các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 49 của Luật này trong 03 tháng liên tục; b) Phát hành chứng thư thẩm định giá, báo cáo thẩm định giá do người không phải là thẩm định viên về giá ký với vai trò thẩm định viên về giá; c) Các trường hợp đình chỉ hoạt động theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, xử lý vi phạm hành chính và hình sự. Như vậy, doanh nghiệp thẩm định giá bị đình chỉ kinh doanh dịch vụ thẩm định giá khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: - Không đáp ứng một trong các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 49 Luật Giá 2023 trong 03 tháng liên tục; - Phát hành chứng thư thẩm định giá, báo cáo thẩm định giá do người không phải là thẩm định viên về giá ký với vai trò thẩm định viên về giá; - Các trường hợp đình chỉ hoạt động theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, xử lý vi phạm hành chính và hình sự.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 800,
"text": "doanh nghiệp thẩm định giá bị đình chỉ kinh doanh dịch vụ thẩm định giá khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: - Không đáp ứng một trong các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 49 Luật Giá 2023 trong 03 tháng liên tục; - Phát hành chứng thư thẩm định giá, báo cáo thẩm định giá do người không phải là thẩm định viên về giá ký với vai trò thẩm định viên về giá; - Các trường hợp đình chỉ hoạt động theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, xử lý vi phạm hành chính và hình sự."
}
],
"id": "4858",
"is_impossible": false,
"question": "Doanh nghiệp thẩm định giá bị đình chỉ kinh doanh dịch vụ thẩm định giá khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Doanh nghiệp thẩm định giá bị đình chỉ kinh doanh dịch vụ thẩm định giá khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 54 Luật Giá 2023 quy định về đình chỉ kinh doanh dịch vụ thẩm định giá và thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá như sau: Điều 54. Đình chỉ kinh doanh dịch vụ thẩm định giá và thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá 2. Doanh nghiệp thẩm định giá bị thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Kê khai không đúng hoặc gian lận, giả mạo hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá; b) Không phát hành chứng thư thẩm định giá, báo cáo thẩm định giá trong 12 tháng liên tục; c) Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày bị đình chỉ kinh doanh dịch vụ thẩm định giá, doanh nghiệp không khắc phục được vi phạm quy định tại điểm a khoản 1 Điều này; d) Tự chấm dứt hoạt động kinh doanh dịch vụ thẩm định giá; đ) Bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Như vậy, doanh nghiệp thẩm định giá bị thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: - Kê khai không đúng hoặc gian lận, giả mạo hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá; - Không đáp ứng một trong các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 49 Luật Giá 2023 trong 03 tháng liên tục; - Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày bị đình chỉ kinh doanh dịch vụ thẩm định giá, doanh nghiệp không khắc phục được vi phạm quy định tại điểm a khoản 1 Điều 54 Luật Giá 2023; - Tự chấm dứt hoạt động kinh doanh dịch vụ thẩm định giá; - Bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 998,
"text": "doanh nghiệp thẩm định giá bị thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: - Kê khai không đúng hoặc gian lận, giả mạo hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá; - Không đáp ứng một trong các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 49 Luật Giá 2023 trong 03 tháng liên tục; - Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày bị đình chỉ kinh doanh dịch vụ thẩm định giá, doanh nghiệp không khắc phục được vi phạm quy định tại điểm a khoản 1 Điều 54 Luật Giá 2023; - Tự chấm dứt hoạt động kinh doanh dịch vụ thẩm định giá; - Bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp."
}
],
"id": "4859",
"is_impossible": false,
"question": "Doanh nghiệp thẩm định giá bị thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Doanh nghiệp thẩm định giá bị thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm a khoản 2 Điều 7 Thông tư 70/2019/TT-BTC quy định như sau: Điều 7. Báo cáo tài chính 1. Báo cáo tài chính dùng để cung cấp thông tin về tình hình tài chính, kết quả hoạt động và các luồng tiền của xã. Sau khi kết thúc kỳ kế toán năm, các xã phải khóa sổ và lập báo cáo tài chính. Thông tin báo cáo tài chính của xã là thông tin cơ sở để tổng hợp thông tin báo cáo tài chính nhà nước cho huyện. 2. Nguyên tắc, yêu cầu lập báo cáo tài chính a) Nguyên tắc: Việc lập báo cáo tài chính phải được căn cứ vào số liệu kế toán sau khi khóa sổ kế toán. Báo cáo tài chính phải được lập đúng nguyên tắc, nội dung, phương pháp theo quy định và được trình bày nhất quán giữa các kỳ kế toán, trường hợp báo cáo tài chính trình bày khác nhau giữa các kỳ kế toán thì phải thuyết minh rõ lý do. Báo cáo tài chính phải có chữ ký của người lập, phụ trách kế toán xã và Chủ tịch Ủy ban nhân dân của xã. Người ký báo cáo tài chính phải chịu trách nhiệm về nội dung của báo cáo. b) Yêu cầu: Báo cáo tài chính phải được phản ánh một cách trung thực, khách quan về nội dung và giá trị các chỉ tiêu báo cáo; trình bày theo biểu mẫu quy định về tình hình tài chính, kết quả hoạt động và lưu chuyển tiền của xã. Báo cáo tài chính phải được lập kịp thời, đúng thời gian quy định đối với xã, trình bày rõ ràng, dễ hiểu, chính xác thông tin, số liệu kế toán. Thông tin, số liệu báo cáo phải được phản ánh liên tục, số liệu của kỳ này phải kế tiếp số liệu của kỳ trước. Như vậy, báo cáo tài chính của Ủy ban nhân dân xã cần phải có chữ ký của người lập báo cáo tài chính, phụ trách kế toán xã và Chủ tịch Ủy ban nhân dân của xã.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1464,
"text": "báo cáo tài chính của Ủy ban nhân dân xã cần phải có chữ ký của người lập báo cáo tài chính, phụ trách kế toán xã và Chủ tịch Ủy ban nhân dân của xã."
}
],
"id": "4860",
"is_impossible": false,
"question": "Báo cáo tài chính của Ủy ban nhân dân xã phải có chữ ký của ai?"
}
]
}
],
"title": "Báo cáo tài chính của Ủy ban nhân dân xã phải có chữ ký của ai?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 7 Nghị định 108/2024/NĐ-CP quy định hồ sơ quản lý nhà, đất: Điều 7. Hồ sơ quản lý nhà, đất 1. Hồ sơ quản lý nhà, đất gồm: a) Hồ sơ liên quan đến việc hình thành tài sản. b) Hồ sơ liên quan đến việc đầu tư xây dựng, cải tạo, sửa chữa, nâng cấp, mở rộng tài sản. c) Hồ sơ liên quan đến biến động tài sản. d) Hồ sơ khai thác tài sản. đ) Hồ sơ khác liên quan đến việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản (nếu có). 2. Tổ chức quản lý, kinh doanh nhà có trách nhiệm lập hồ sơ, quản lý, lưu trữ hồ sơ theo quy định của pháp luật có liên quan đối với các hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này. Trách nhiệm lập, quản lý, lưu trữ đối với các hồ sơ đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp, mở rộng tài sản được thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng, pháp luật có liên quan. Như vậy, hồ sơ quản lý nhà, đất gồm những giấy tờ sau: - Hồ sơ liên quan đến việc hình thành tài sản - Hồ sơ liên quan đến việc đầu tư xây dựng, cải tạo, sửa chữa, nâng cấp, mở rộng tài sản - Hồ sơ liên quan đến biến động tài sản - Hồ sơ khai thác tài sản - Hồ sơ khác liên quan đến việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản (nếu có).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 791,
"text": "hồ sơ quản lý nhà, đất gồm những giấy tờ sau: - Hồ sơ liên quan đến việc hình thành tài sản - Hồ sơ liên quan đến việc đầu tư xây dựng, cải tạo, sửa chữa, nâng cấp, mở rộng tài sản - Hồ sơ liên quan đến biến động tài sản - Hồ sơ khai thác tài sản - Hồ sơ khác liên quan đến việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản (nếu có)."
}
],
"id": "4861",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ quản lý nhà, đất gồm những giấy tờ gì?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ quản lý nhà, đất gồm những giấy tờ gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 2 Điều 9 Nghị định 108/2024/NĐ-CP quy định kế hoạch quản lý, khai thác nhà, đất: Điều 9. Kế hoạch quản lý, khai thác nhà, đất 1. Kế hoạch quản lý, khai thác nhà, đất bao gồm: Kế hoạch quản lý, khai thác nhà, đất hàng năm và Kế hoạch điều chỉnh, bổ sung. 2. Căn cứ lập Kế hoạch quản lý, khai thác nhà, đất gồm: a) Kết quả thực hiện của năm trước và ước thực hiện của năm lập Kế hoạch. b) Dự kiến tăng, giảm nhà, đất giao cho tổ chức quản lý, kinh doanh nhà quản lý, khai thác. c) Bảng giá cho thuê nhà và giá cho thuê nhà dự kiến của nhà, đất dự kiến được giao bổ sung (nếu có). d) Việc thay đổi giữa các mục đích quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 1 Nghị định này và nhu cầu sử dụng nhà, đất để bố trí cho cơ quan, tô chức, đơn vị sử dụng tạm thời. đ) Căn cứ khác (nếu có). 3. Hàng năm, chậm nhất là ngày 31 tháng 10, tổ chức quản lý, kinh doanh nhà phải lập Kế hoạch quản lý, khai thác nhà, đất của năm sau, gửi Sở Tài chính; trường hợp tổ chức quản lý, kinh doanh nhà là đơn vị sự nghiệp công lập có cơ quan quản lý cấp trên thì tổ chức quản lý, kinh doanh nhà phải báo cáo cơ quan quản lý cấp trên để tổng hợp, có ý kiến bằng văn bản gửi Sở Tài chính. Như vậy, lập Kế hoạch quản lý, khai thác nhà, đất dựa trên các căn cứ sau: - Kết quả thực hiện của năm trước và ước thực hiện của năm lập Kế hoạch - Dự kiến tăng, giảm nhà, đất giao cho tổ chức quản lý, kinh doanh nhà quản lý, khai thác - Bảng giá cho thuê nhà và giá cho thuê nhà dự kiến của nhà, đất dự kiến được giao bổ sung (nếu có). - Việc thay đổi giữa các mục đích sau và nhu cầu sử dụng nhà, đất để bố trí cho cơ quan, tô chức, đơn vị sử dụng tạm thời: + Cho thuê nhà (gắn với quyền sử dụng đất) + Tạm quản lý trong thời gian chờ thực hiện xử lý nhà, đất theo quy định của pháp luật - Căn cứ khác (nếu có).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1183,
"text": "lập Kế hoạch quản lý, khai thác nhà, đất dựa trên các căn cứ sau: - Kết quả thực hiện của năm trước và ước thực hiện của năm lập Kế hoạch - Dự kiến tăng, giảm nhà, đất giao cho tổ chức quản lý, kinh doanh nhà quản lý, khai thác - Bảng giá cho thuê nhà và giá cho thuê nhà dự kiến của nhà, đất dự kiến được giao bổ sung (nếu có)."
}
],
"id": "4862",
"is_impossible": false,
"question": "Lập Kế hoạch quản lý, khai thác nhà, đất dựa trên các căn cứ nào?"
}
]
}
],
"title": "Lập Kế hoạch quản lý, khai thác nhà, đất dựa trên các căn cứ nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 2 Quy chế Giải quyết bồi thường nhà nước tại cơ quan Thuế các cấp ban hành kèm theo Quyết định 657/QĐ-TCT năm 2023 quy định về phạm vi trách nhiệm bồi thường nhà nước của cơ quan Thuế như sau: Điều 2. Phạm vi trách nhiệm bồi thường nhà nước của cơ quan Thuế Cơ quan Thuế có trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong các trường hợp sau đây: 1. Ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính trái pháp luật; 2. Áp dụng biện pháp ngăn chặn và bảo đảm việc xử lý vi phạm hành chính trái pháp luật; 3. Áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính trái pháp luật; 4. Áp dụng thuế, phí, lệ phí trái pháp luật; thu thuế, phí, lệ phí trái pháp luật; truy thu thuế, hoàn thuế trái pháp luật; thu tiền sử dụng đất trái pháp luật; 5. Không áp dụng hoặc áp dụng không đúng quy định của Luật Tố cáo các biện pháp để bảo vệ người tố cáo khi người đó yêu cầu theo quy định tại khoản 6 Điều 17 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước năm 2017 (sau đây gọi là Luật TNBTCNN); 6. Thực hiện hành vi bị nghiêm cấm theo quy định của Luật Tiếp cận thông tin về cố ý cung cấp thông tin sai lệch mà không đính chính và không cung cấp lại thông tin; 7. Ra quyết định xử lý kỷ luật buộc thôi việc trái pháp luật đối với công chức thuế thuộc thẩm quyền của Thủ trưởng cơ quan Thuế. Như vậy, cơ quan Thuế có trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong các trường hợp sau đây: - Ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính trái pháp luật; - Áp dụng biện pháp ngăn chặn và bảo đảm việc xử lý vi phạm hành chính trái pháp luật; - Áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính trái pháp luật; - Áp dụng thuế, phí, lệ phí trái pháp luật; thu thuế, phí, lệ phí trái pháp luật; truy thu thuế, hoàn thuế trái pháp luật; thu tiền sử dụng đất trái pháp luật; - Không áp dụng hoặc áp dụng không đúng quy định của Luật Tố cáo 2018 các biện pháp để bảo vệ người tố cáo khi người đó yêu cầu theo quy định tại khoản 6 Điều 17 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước 2017. - Thực hiện hành vi bị nghiêm cấm theo quy định của Luật Tiếp cận thông tin 2016 về cố ý cung cấp thông tin sai lệch mà không đính chính và không cung cấp lại thông tin; - Ra quyết định xử lý kỷ luật buộc thôi việc trái pháp luật đối với công chức thuế thuộc thẩm quyền của Thủ trưởng cơ quan Thuế.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1301,
"text": "cơ quan Thuế có trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong các trường hợp sau đây: - Ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính trái pháp luật; - Áp dụng biện pháp ngăn chặn và bảo đảm việc xử lý vi phạm hành chính trái pháp luật; - Áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính trái pháp luật; - Áp dụng thuế, phí, lệ phí trái pháp luật; thu thuế, phí, lệ phí trái pháp luật; truy thu thuế, hoàn thuế trái pháp luật; thu tiền sử dụng đất trái pháp luật; - Không áp dụng hoặc áp dụng không đúng quy định của Luật Tố cáo 2018 các biện pháp để bảo vệ người tố cáo khi người đó yêu cầu theo quy định tại khoản 6 Điều 17 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước 2017."
}
],
"id": "4863",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ quan Thuế có trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong các trường hợp nào?"
}
]
}
],
"title": "Cơ quan Thuế có trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong các trường hợp nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 4 Quy chế Giải quyết bồi thường nhà nước tại cơ quan Thuế các cấp ban hành kèm theo Quyết định 657/QĐ-TCT năm 2023 quy định về căn cứ xác định trách nhiệm bồi thường của Nhà nước như sau: Điều 4. Căn cứ xác định trách nhiệm bồi thường của Nhà nước 1. Căn cứ xác định trách nhiệm bồi thường của Nhà nước Cơ quan Thuế có trách nhiệm bồi thường khi có đủ các căn cứ sau đây: - Có một trong các căn cứ xác định hành vi trái pháp luật của công chức thuế thi hành công vụ gây thiệt hại và có yêu cầu bồi thường tương ứng theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Luật TNBTCNN; - Có thiệt hại thực tế của người bị thiệt hại thuộc phạm vi trách nhiệm bồi thường của cơ quan Thuế; - Có mối quan hệ nhân quả giữa thiệt hại thực tế và hành vi gây thiệt hại. Như vậy, cơ quan Thuế có trách nhiệm bồi thường khi có đủ các căn cứ sau đây: - Có một trong các căn cứ xác định hành vi trái pháp luật của công chức thuế thi hành công vụ gây thiệt hại và có yêu cầu bồi thường tương ứng theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước 2017; - Có thiệt hại thực tế của người bị thiệt hại thuộc phạm vi trách nhiệm bồi thường của cơ quan Thuế; - Có mối quan hệ nhân quả giữa thiệt hại thực tế và hành vi gây thiệt hại.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 772,
"text": "cơ quan Thuế có trách nhiệm bồi thường khi có đủ các căn cứ sau đây: - Có một trong các căn cứ xác định hành vi trái pháp luật của công chức thuế thi hành công vụ gây thiệt hại và có yêu cầu bồi thường tương ứng theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước 2017; - Có thiệt hại thực tế của người bị thiệt hại thuộc phạm vi trách nhiệm bồi thường của cơ quan Thuế; - Có mối quan hệ nhân quả giữa thiệt hại thực tế và hành vi gây thiệt hại."
}
],
"id": "4864",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ quan Thuế có trách nhiệm bồi thường khi có đủ các căn cứ gì?"
}
]
}
],
"title": "Cơ quan Thuế có trách nhiệm bồi thường khi có đủ các căn cứ gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 5 Điều 3 Nghị định 24/2024/NĐ-CP có quy định về trường hợp tư vấn giám sát trong đấu thầu như sau: Điều 3. Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu 5. Trừ trường hợp nhà thầu thực hiện công việc thiết kế của gói thầu EPC, EP, EC, chìa khóa trao tay phải độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính với các nhà thầu tư vấn quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 3 Điều này, các điểm a, b và c khoản 4 Điều này, nhà thầu tư vấn có thể tham gia cung cấp một hoặc nhiều dịch vụ tư vấn cho cùng một dự án, gói thầu bao gồm: a) Lập, thẩm tra báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư; b) Lập, thẩm tra báo cáo nghiên cứu tiền khả thi; c) Lập, thẩm tra báo cáo nghiên cứu khả thi; d) Lập, thẩm tra báo cáo kinh tế kỹ thuật; đ) Khảo sát xây dựng; e) Lập, thẩm tra hồ sơ thiết kế, dự toán; g) Lập, thẩm định kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu, kế hoạch lựa chọn nhà thầu, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất; thẩm định kết quả đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, kết quả đánh giá hồ sơ quan tâm, kết quả lựa chọn nhà thầu; h) Tư vấn giám sát. Đối với từng nội dung quy định tại các điểm a, b, c, d, e và g khoản này, nhà thầu chỉ được thực hiện lập hoặc thẩm tra hoặc thẩm định. Như vậy, nhà thầu tư vấn có thể tham gia cung cấp một hoặc nhiều dịch vụ tư vấn cho cùng một dự án, gói thầu theo các trường hợp trên. Do đó, đơn vị tư vấn thẩm tra cùng dự án có thể làm tư vấn giám sát của dự án đó. Lưu ý: Quy định trên không áp dụng đối với trường hợp nhà thầu thực hiện công việc thiết kế của gói thầu EPC, EP, EC, chìa khóa trao tay phải độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính với các nhà thầu tư vấn quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 3 Điều 3, điểm a, b và c khoản 4 Điều 3 Nghị định 24/2024/NĐ-CP. Đối với từng nội dung lập, thẩm tra hồ sơ thiết kế, dự toán nhà thầu chỉ được thực hiện lập hoặc thẩm tra hoặc thẩm định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1279,
"text": "nhà thầu tư vấn có thể tham gia cung cấp một hoặc nhiều dịch vụ tư vấn cho cùng một dự án, gói thầu theo các trường hợp trên."
}
],
"id": "4865",
"is_impossible": false,
"question": "Đơn vị tư vấn thẩm tra cùng dự án có được làm tư vấn giám sát của dự án đó không?"
}
]
}
],
"title": "Đơn vị tư vấn thẩm tra cùng dự án có được làm tư vấn giám sát của dự án đó không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 34 Nghị định 33/2023/NĐ-CP quy định như sau: Điều 34. Chế độ phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố 2. Thực hiện khoán quỹ phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố. Ngân sách Trung ương khoán quỹ phụ cấp để chi trả hàng tháng đối với người hoạt động không chuyên trách ở mỗi thôn, tổ dân phố như sau: a) Đối với thôn có từ 350 hộ gia đình trở lên; tổ dân phố có từ 500 hộ gia đình trở lên; thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã ở khu vực biên giới, hải đảo được khoán quỹ phụ cấp bằng 6,0 lần mức lương cơ sở. Trường hợp thôn có từ 350 hộ gia đình trở lên chuyển thành tổ dân phố do thành lập đơn vị hành chính đô thị cấp xã thì được giữ mức khoán quỹ phụ cấp bằng 6,0 lần mức lương cơ sở; b) Đối với các thôn, tổ dân phố không thuộc quy định tại điểm a khoản 2 Điều này được khoán quỹ phụ cấp bằng 4,5 lần mức lương cơ sở; c) Trường hợp đơn vị hành chính cấp huyện không tổ chức đơn vị hành chính cấp xã thì thôn, tổ dân phố quy định tại điểm a và điểm b khoản này được xác định theo đơn vị hành chính cấp huyện đó. Căn cứ theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP thì hiện nay đang áp dụng mức lương cơ sở là 2.340.000 đồng/tháng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1362,
"text": "000 đồng/tháng."
}
],
"id": "4866",
"is_impossible": false,
"question": "Khoán quỹ phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn hiện nay là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Khoán quỹ phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn hiện nay là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm b khoản 3 Điều 5 Thông tư 70/2019/TT-BTC quy định như sau: Điều 5. Quy định về sổ kế toán 1. Các xã phải mở sổ kế toán để ghi chép, hệ thống và lưu giữ toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế, tài chính đã phát sinh của xã. Việc bảo quản, lưu trữ sổ kế toán thực hiện theo quy định của pháp luật về kế toán, các văn bản có liên quan và quy định tại Thông tư này. 2. Các xã phải theo dõi nguồn thu, nhiệm vụ chi của xã theo mục lục ngân sách Nhà nước và quy định về tài chính, ngân sách phục vụ cho việc lập báo cáo quyết toán với ngân sách nhà nước và các cơ quan có thẩm quyền. 3. Các loại sổ kế toán a) Các xã chỉ sử dụng một hệ thống sổ kế toán cho một kỳ kế toán năm, bao gồm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết. Phải mở đầy đủ các sổ kế toán tổng hợp, sổ kế toán chi tiết và thực hiện đầy đủ, đúng nội dung, trình tự và phương pháp ghi chép đối với từng mẫu sổ kế toán. b) Mẫu sổ kế toán tổng hợp: - Nhật ký - Sổ Cái áp dụng cho các xã thực hiện kế toán theo hình thức Nhật ký - Sổ Cái, dùng để phản ánh tất cả các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh theo trình tự thời gian và hệ thống hóa theo nội dung kinh tế trên các tài khoản kế toán. Số liệu trên Nhật ký - Sổ Cái phản ánh tổng hợp theo trình tự thời gian tình hình tài sản, nguồn kinh phí và tình hình sử dụng nguồn kinh phí. - Sổ Cái tập hợp và hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh theo nội dung kinh tế trên tài khoản kế toán. Số liệu trên Sổ Cái phản ánh tổng hợp tình hình tài sản, nguồn kinh phí và tình hình sử dụng nguồn kinh phí. Như vậy, Ủy ban nhân dân xã sẽ dùng sổ nhật ký sổ cái trong thực hiện kế toán theo hình thức Nhật ký - Sổ Cái, để phản ánh tất cả các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh theo trình tự thời gian và hệ thống hóa theo nội dung kinh tế trên các tài khoản kế toán. Số liệu trên sổ nhật ký sổ cái phản ánh tổng hợp theo trình tự thời gian tình hình tài sản, nguồn kinh phí và tình hình sử dụng nguồn kinh phí.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1545,
"text": "Ủy ban nhân dân xã sẽ dùng sổ nhật ký sổ cái trong thực hiện kế toán theo hình thức Nhật ký - Sổ Cái, để phản ánh tất cả các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh theo trình tự thời gian và hệ thống hóa theo nội dung kinh tế trên các tài khoản kế toán."
}
],
"id": "4867",
"is_impossible": false,
"question": "Ủy ban nhân dân xã dùng sổ nhật ký sổ cái trong trường hợp nào?"
}
]
}
],
"title": "Ủy ban nhân dân xã dùng sổ nhật ký sổ cái trong trường hợp nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 4 Quyết định 157/2007/QĐ-TTg quy định về điều kiện vay vốn như sau: Điều 4. Điều kiện vay vốn: 1. Học sinh, sinh viên đang sinh sống trong hộ gia đình cư trú hợp pháp tại địa phương nơi cho vay có đủ các tiêu chuẩn quy định tại Điều 2 Quyết định này. 2. Đối với học sinh, sinh viên năm thứ nhất phải có giấy báo trúng tuyển hoặc giấy xác nhận được vào học của nhà trường. 3. Đối với học sinh, sinh viên từ năm thứ hai trở đi phải có xác nhận của nhà trường về việc đang theo học tại trường và không bị xử phạt hành chính trở lên về các hành vi: cờ bạc, nghiện hút, trộm cắp, buôn lậu. Như vậy, 03 điều kiện để được hưởng chính sách vay vốn sinh viên năm 2024 là: (1) Đang sinh sống trong hộ gia đình cư trú hợp pháp tại địa phương nơi cho vay có đủ các tiêu chuẩn để vay vốn (2) Nếu là sinh viên năm nhất thì cần có giấy báo trúng tuyển hoặc giấy xác nhận được vào học của nhà trường. (3) Đối với sinh viên từ năm thứ hai trở đi phải có xác nhận của nhà trường về việc đang theo học tại trường và không bị xử phạt hành chính trở lên về các hành vi: cờ bạc, nghiện hút, trộm cắp, buôn lậu.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 611,
"text": "03 điều kiện để được hưởng chính sách vay vốn sinh viên năm 2024 là: (1) Đang sinh sống trong hộ gia đình cư trú hợp pháp tại địa phương nơi cho vay có đủ các tiêu chuẩn để vay vốn (2) Nếu là sinh viên năm nhất thì cần có giấy báo trúng tuyển hoặc giấy xác nhận được vào học của nhà trường."
}
],
"id": "4868",
"is_impossible": false,
"question": "03 điều kiện để được hưởng chính sách vay vốn sinh viên năm 2024 là gì?"
}
]
}
],
"title": "03 điều kiện để được hưởng chính sách vay vốn sinh viên năm 2024 là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 2 Quyết định 157/2007/QĐ-TTg được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Quyết định 05/2022/QĐ-TTg quy định về đối tượng được vay vốn như sau: Điều 2. Đối tượng được vay vốn: Học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn theo học tại các trường đại học (hoặc tương đương đại học), cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và tại các cơ sở đào tạo nghề được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam, gồm: 1. Học sinh, sinh viên mồ côi cả cha lẫn mẹ hoặc chỉ mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại không có khả năng lao động. 2. Học sinh, sinh viên là thành viên của hộ gia đình thuộc một trong các đối tượng: a) Hộ nghèo theo chuẩn quy định của pháp luật. b) Hộ cận nghèo theo chuẩn quy định của pháp luật. c) Hộ có mức sống trung bình theo chuẩn quy định của pháp luật. 3. Học sinh, sinh viên mà gia đình gặp khó khăn về tài chính do tai nạn, bệnh tật, thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh trong thời gian theo học có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú. Như vậy, sinh viên thuộc diện được hưởng chính sách vay vốn dành cho sinh viên là: - Sinh viên mồ côi cả cha lẫn mẹ hoặc chỉ mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại không có khả năng lao động - Sinh viên là thành viên của hộ gia đình thuộc một trong các đối tượng: + Hộ nghèo theo chuẩn quy định của pháp luật. + Hộ cận nghèo theo chuẩn quy định của pháp luật. + Hộ có mức sống trung bình theo chuẩn quy định của pháp luật. - Sinh viên mà gia đình gặp khó khăn về tài chính do tai nạn, bệnh tật, thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh trong thời gian theo học có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 996,
"text": "sinh viên thuộc diện được hưởng chính sách vay vốn dành cho sinh viên là: - Sinh viên mồ côi cả cha lẫn mẹ hoặc chỉ mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại không có khả năng lao động - Sinh viên là thành viên của hộ gia đình thuộc một trong các đối tượng: + Hộ nghèo theo chuẩn quy định của pháp luật."
}
],
"id": "4869",
"is_impossible": false,
"question": "Sinh viên thuộc diện nào được hưởng chính sách vay vốn dành cho sinh viên hiện nay?"
}
]
}
],
"title": "Sinh viên thuộc diện nào được hưởng chính sách vay vốn dành cho sinh viên hiện nay?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Mục 1 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 70/2019/TT-BTC như sau: Căn cứ theo khoản 2 Điều 3 Thông tư 70/2019/TT-BTC như sau: Điều 3. Quy định về chứng từ kế toán 1. Chứng từ kế toán là những giấy tờ và vật mang tin phản ánh nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh và đã hoàn thành, làm căn cứ ghi sổ kế toán. 2. Các xã sử dụng thống nhất mẫu chứng từ kế toán quy định tại Thông tư này. - Đối với các chứng từ bắt buộc (ký hiệu là BB) trong quá trình thực hiện, các xã không được sửa đổi biểu mẫu chứng từ đã quy định. - Đối với các chứng từ hướng dẫn (ký hiệu là HD) trong quá trình thực hiện, các xã được phép sửa đổi, bổ sung biểu mẫu chứng từ phù hợp với nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh. 3. Đối với mẫu chứng từ in sẵn phải được bảo quản cẩn thận, không được để hư hỏng, mục nát. Séc, Biên lai thu tiền và giấy tờ có giá phải được quản lý như tiền. 4. Danh mục, mẫu và giải thích phương pháp lập các chứng từ kế toán quy định tại Phụ lục số 01 “Hệ thống chứng từ kế toán” kèm theo Thông tư này. Đối với nghiệp vụ kinh tế phát sinh chưa có chứng từ kế toán quy định tại phụ lục 01, các xã lập chứng từ kế toán đảm bảo đáp ứng tối thiểu 7 nội dung quy định tại Điều 16 Luật kế toán. Như vậy, Ủy ban nhân dân xã có quyền sửa đổi, bổ sung mẫu bảng tổng hợp biên lai thu tiền trong quá trình thực hiện sao cho phù hợp với nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh trong đơn vị.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1210,
"text": "Ủy ban nhân dân xã có quyền sửa đổi, bổ sung mẫu bảng tổng hợp biên lai thu tiền trong quá trình thực hiện sao cho phù hợp với nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh trong đơn vị."
}
],
"id": "4870",
"is_impossible": false,
"question": "Ủy ban nhân dân xã có được sửa đổi, bổ sung mẫu bảng tổng hợp biên lai thu tiền không?"
}
]
}
],
"title": "Ủy ban nhân dân xã có được sửa đổi, bổ sung mẫu bảng tổng hợp biên lai thu tiền không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 5 Điều 6 Nghị định 86/2023/NĐ-CP quy định như sau: Điều 6. Khung tiêu chuẩn xét tặng các danh hiệu 5. Thôn, tổ dân phố vi phạm một trong các trường hợp sau thì không xét tặng danh hiệu “Thôn, tổ dân phố văn hóa”: a) Có khiếu kiện đông người và khiếu kiện vượt cấp trái pháp luật; b) Có hoạt động tín ngưỡng, hoạt động tôn giáo vi phạm pháp luật. 6. Xã, phường, thị trấn vi phạm một trong các trường hợp sau thì không xét tặng danh hiệu “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu”: a) Để xảy ra tụ điểm phức tạp về hình sự, ma túy, tệ nạn xã hội; tỷ lệ tội phạm, tệ nạn xã hội và tai nạn giao thông, cháy, nổ không được kiềm chế, tăng so với năm trước, gây hậu quả nghiêm trọng; b) Để công dân cư trú trên địa bàn lợi dụng quyền khiếu nại, tố cáo để tập trung đông người gây rối an ninh, trật tự, biểu tình, tuần hành, khiếu kiện vượt cấp. c) Để xảy ra hoạt động chống Đảng, chống chính quyền, phá hoại khối đại đoàn kết. Như vậy, có 02 trường hợp không xét tặng danh hiệu Thôn, tổ dân phố văn hóa đó là: - Thôn, tổ dân phố có khiếu kiện đông người và khiếu kiện vượt cấp trái pháp luật. - Thôn, tổ dân phố có hoạt động tín ngưỡng, hoạt động tôn giáo vi phạm pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 937,
"text": "có 02 trường hợp không xét tặng danh hiệu Thôn, tổ dân phố văn hóa đó là: - Thôn, tổ dân phố có khiếu kiện đông người và khiếu kiện vượt cấp trái pháp luật."
}
],
"id": "4871",
"is_impossible": false,
"question": "Trường hợp nào không xét tặng danh hiệu Thôn, tổ dân phố văn hóa?"
}
]
}
],
"title": "Trường hợp nào không xét tặng danh hiệu Thôn, tổ dân phố văn hóa?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 14 Luật Đấu thầu 2023 quy định về bảo đảm dự thầu như sau: Điều 14. Bảo đảm dự thầu 1. Nhà thầu, nhà đầu tư phải thực hiện một trong các biện pháp sau đây để bảo đảm trách nhiệm dự thầu trong thời gian xác định theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu: a) Đặt cọc; b) Nộp thư bảo lãnh của tổ chức tín dụng trong nước, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam; c) Nộp giấy chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ trong nước, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam. 2. Bảo đảm dự thầu được áp dụng trong các trường hợp sau đây: a) Đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chào hàng cạnh tranh đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp và gói thầu hỗn hợp; b) Đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế đối với lựa chọn nhà đầu tư. Như vậy, bảo đảm dự thầu được áp dụng trong các trường hợp sau đây: - Đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chào hàng cạnh tranh đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp và gói thầu hỗn hợp; - Đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế đối với lựa chọn nhà đầu tư.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 886,
"text": "bảo đảm dự thầu được áp dụng trong các trường hợp sau đây: - Đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chào hàng cạnh tranh đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp và gói thầu hỗn hợp; - Đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế đối với lựa chọn nhà đầu tư."
}
],
"id": "4872",
"is_impossible": false,
"question": "Bảo đảm dự thầu được áp dụng trong các trường hợp nào?"
}
]
}
],
"title": "Bảo đảm dự thầu được áp dụng trong các trường hợp nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Được bồi thường bằng tiền khi Nhà nước thu hồi đất thì việc chi trả tiền bồi thường thực hiện trong mấy ngày thì căn cứ theo quy định tại khoản 3 Điều 94 Luật Đất đai 2024 có quy định: Điều 94. Kinh phí và chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư 3. Việc chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được thực hiện như sau: a) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư có hiệu lực thi hành, cơ quan, đơn vị, tổ chức thực hiện bồi thường phải chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ cho người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản; Như vậy, theo quy định, trong trường hợp người sử dụng đất được bồi thường bằng tiền khi Nhà nước thu hồi đất thì việc chi trả tiền bồi thường được thực hiện trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư có hiệu lực thi hành. Trường hợp cơ quan, đơn vị, tổ chức thực hiện bồi thường chậm chi trả thì khi thanh toán tiền bồi thường, hỗ trợ cho người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản, ngoài tiền bồi thường, hỗ trợ theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản còn được thanh toán thêm một khoản tiền bằng mức tiền chậm nộp theo quy định của Luật Quản lý thuế 2019 tính trên số tiền chậm trả và thời gian chậm trả. - Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư có trách nhiệm phê duyệt phương án chi trả bồi thường chậm cho người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản. - Kinh phí chi trả bồi thường chậm được bố trí từ ngân sách của cấp phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 588,
"text": "theo quy định, trong trường hợp người sử dụng đất được bồi thường bằng tiền khi Nhà nước thu hồi đất thì việc chi trả tiền bồi thường được thực hiện trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư có hiệu lực thi hành."
}
],
"id": "4873",
"is_impossible": false,
"question": "Được bồi thường bằng tiền khi Nhà nước thu hồi đất thì việc chi trả tiền bồi thường thực hiện trong mấy ngày?"
}
]
}
],
"title": "Được bồi thường bằng tiền khi Nhà nước thu hồi đất thì việc chi trả tiền bồi thường thực hiện trong mấy ngày?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 4 Thông tư 70/2019/TT-BTC có quy định về tài khoản kế toán như sau: Điều 4. Quy định về tài khoản kế toán 3. Vận dụng hệ thống tài khoản: a) Các xã căn cứ vào hệ thống tài khoản kế toán ban hành tại Thông tư này để vận dụng tài khoản kế toán áp dụng phù hợp với hoạt động của xã. b) Các xã được bổ sung tài khoản kế toán trong các trường hợp sau: - Được bổ sung tài khoản chi tiết cho các tài khoản đã được quy định trong danh mục hệ thống tài khoản kế toán (Phụ lục số 02) kèm theo Thông tư này để phục vụ yêu cầu quản lý của xã. - Bộ Tài chính chấp thuận bằng văn bản bổ sung tài khoản ngang cấp với các tài khoản đã được quy định trong danh mục hệ thống tài khoản kế toán (Phụ lục số 02) kèm theo Thông tư này. 4. Danh mục hệ thống tài khoản kế toán, giải thích nội dung, kết cấu và phương pháp ghi chép tài khoản kế toán của xã quy định tại Phụ lục số 02 “Hệ thống tài khoản kế toán” kèm theo Thông tư này. Theo đó, tài khoản kế toán phản ánh thường xuyên, liên tục, có hệ thống về tình hình tài sản, tiếp nhận và sử dụng nguồn kinh phí do ngân sách nhà nước cấp và các nguồn kinh phí khác; tình hình thu, chi hoạt động, kết quả hoạt động và các khoản khác ở các xã. Như vậy, tài khoản kế toán phản ánh thường xuyên, liên tục, có hệ thống về tình hình tài sản, tiếp nhận và sử dụng nguồn kinh phí do ngân sách nhà nước cấp và các nguồn kinh phí khác; tình hình thu, chi hoạt động, kết quả hoạt động và các khoản khác ở các xã. Có 2 trường hợp các xã được bổ sung tài khoản kế toán là: - Được bổ sung tài khoản chi tiết cho các tài khoản đã được quy định trong danh mục hệ thống tài khoản kế toán để phục vụ yêu cầu quản lý của xã. - Bộ Tài chính chấp thuận bằng văn bản bổ sung tài khoản ngang cấp với các tài khoản đã được quy định trong danh mục hệ thống tài khoản kế toán.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1189,
"text": "tài khoản kế toán phản ánh thường xuyên, liên tục, có hệ thống về tình hình tài sản, tiếp nhận và sử dụng nguồn kinh phí do ngân sách nhà nước cấp và các nguồn kinh phí khác; tình hình thu, chi hoạt động, kết quả hoạt động và các khoản khác ở các xã."
}
],
"id": "4874",
"is_impossible": false,
"question": "Trong trường hợp nào các xã được bổ sung tài khoản kế toán?"
}
]
}
],
"title": "Trong trường hợp nào các xã được bổ sung tài khoản kế toán?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 5 Thông tư 70/2019/TT-BTC có quy định về sổ kế toán như sau: Điều 5. Quy định về sổ kế toán 5. Mở sổ kế toán c) Trường hợp lập sổ kế toán trên máy vi tính: Các mẫu sổ kế toán trên máy vi tính phải đảm bảo các yếu tố của sổ kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán. Đối với sổ kế toán lưu trữ trên các phương tiện điện tử, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã phải chịu trách nhiệm bảo đảm an toàn, bảo mật thông tin dữ liệu và phải bảo đảm tra cứu được dữ liệu trong thời hạn lưu trữ. Riêng đối với sổ kế toán tổng hợp phải in ra giấy, đóng thành quyển và phải làm đầy đủ các thủ tục quy định nêu tại điểm b, khoản 5 Điều này. 6. Ghi sổ kế toán a) Việc ghi sổ kế toán phải căn cứ vào chứng từ kế toán, mọi số liệu ghi trên sổ kế toán phải có chứng từ kế toán chứng minh; phải đảm bảo số và chữ rõ ràng, liên tục có hệ thống, không được viết tắt, không ghi chồng đè, không được bỏ cách dòng. b) Phải thực hiện theo trình tự ghi chép và các mẫu sổ kế toán quy định tại Phụ lục số 03 “Hệ thống sổ kế toán” kèm theo Thông tư này. Khi ghi hết trang sổ phải cộng số liệu của từng trang để mang số cộng trang trước sang đầu trang kế tiếp, không được ghi xen thêm vào phía trên hoặc phía dưới. c) Trường hợp ghi sổ kế toán trên giấy, phải dùng mực không phai, không dùng mực đỏ để ghi sổ kế toán. Nếu không ghi hết trang sổ phải gạch chéo phần không ghi, không tẩy xóa, cấm dùng chất hóa học để sửa chữa. Như vậy, trường hợp xã không ghi hết trang sổ kế toán thì không được để trống mà phải gạch chéo phần không ghi.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1412,
"text": "trường hợp xã không ghi hết trang sổ kế toán thì không được để trống mà phải gạch chéo phần không ghi."
}
],
"id": "4875",
"is_impossible": false,
"question": "Không ghi hết trang sổ kế toán có được để trống không?"
}
]
}
],
"title": "Không ghi hết trang sổ kế toán có được để trống không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 5 Thông tư 70/2019/TT-BTC có quy định về sổ kế toán như sau: Điều 5. Quy định về sổ kế toán 1. Các xã phải mở sổ kế toán để ghi chép, hệ thống và lưu giữ toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế, tài chính đã phát sinh của xã. Việc bảo quản, lưu trữ sổ kế toán thực hiện theo quy định của pháp luật về kế toán, các văn bản có liên quan và quy định tại Thông tư này. 2. Các xã phải theo dõi nguồn thu, nhiệm vụ chi của xã theo mục lục ngân sách Nhà nước và quy định về tài chính, ngân sách phục vụ cho việc lập báo cáo quyết toán với ngân sách nhà nước và các cơ quan có thẩm quyền. 3. Các loại sổ kế toán a) Các xã chỉ sử dụng một hệ thống sổ kế toán cho một kỳ kế toán năm, bao gồm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết. Phải mở đầy đủ các sổ kế toán tổng hợp, sổ kế toán chi tiết và thực hiện đầy đủ, đúng nội dung, trình tự và phương pháp ghi chép đối với từng mẫu sổ kế toán. b) Mẫu sổ kế toán tổng hợp: - Nhật ký - Sổ Cái áp dụng cho các xã thực hiện kế toán theo hình thức Nhật ký - Sổ Cái, dùng để phản ánh tất cả các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh theo trình tự thời gian và hệ thống hóa theo nội dung kinh tế trên các tài khoản kế toán. Số liệu trên Nhật ký - Sổ Cái phản ánh tổng hợp theo trình tự thời gian tình hình tài sản, nguồn kinh phí và tình hình sử dụng nguồn kinh phí. - Sổ Cái tập hợp và hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh theo nội dung kinh tế trên tài khoản kế toán. Số liệu trên Sổ Cái phản ánh tổng hợp tình hình tài sản, nguồn kinh phí và tình hình sử dụng nguồn kinh phí.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1421,
"text": "Số liệu trên Sổ Cái phản ánh tổng hợp tình hình tài sản, nguồn kinh phí và tình hình sử dụng nguồn kinh phí."
}
],
"id": "4876",
"is_impossible": false,
"question": "Các xã được sử dụng bao nhiêu hệ thống sổ kế toán cho 1 kỳ kế toán năm?"
}
]
}
],
"title": "Các xã được sử dụng bao nhiêu hệ thống sổ kế toán cho 1 kỳ kế toán năm?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 4 Thông tư 70/2019/TT-BTC có quy định về tài khoản kế toán như sau: Điều 4. Quy định về tài khoản kế toán 1. Tài khoản kế toán phản ánh thường xuyên, liên tục, có hệ thống về tình hình tài sản, tiếp nhận và sử dụng nguồn kinh phí do ngân sách nhà nước cấp và các nguồn kinh phí khác; tình hình thu, chi hoạt động, kết quả hoạt động và các khoản khác ở các xã. 2. Phân loại hệ thống tài khoản kế toán: a) Các tài khoản trong bảng gồm tài khoản từ loại 1 đến loại 9, được hạch toán kép (hạch toán bút toán đối ứng giữa các tài khoản). Hệ thống Tài khoản kế toán trong bảng phân loại và hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế tài chính theo nội dung kinh tế, bao gồm 26 tài khoản cấp 1, trong đó một số tài khoản cấp 1 được chi tiết theo tài khoản cấp 2 phù hợp với yêu cầu quản lý. b) Tài khoản ngoài bảng được hạch toán đơn (không hạch toán bút toán đối ứng giữa các tài khoản). Các tài khoản ngoài bảng gồm 02 tài khoản: TK 005- Dụng cụ lâu bền đang sử dụng và TK 008- Dự toán chi ngân sách. TK 008 liên quan đến ngân sách nhà nước được phản ánh theo mục lục ngân sách nhà nước và theo niên độ ngân sách (năm trước, năm nay). 3. Vận dụng hệ thống tài khoản: a) Các xã căn cứ vào hệ thống tài khoản kế toán ban hành tại Thông tư này để vận dụng tài khoản kế toán áp dụng phù hợp với hoạt động của xã. Như vậy, hệ thống tài khoản kế toán của xã gồm có: - Các tài khoản trong bảng: gồm tài khoản từ loại 1 đến loại 9, được hạch toán bút toán đối ứng giữa các tài khoản. - Tài khoản ngoài bảng không hạch toán bút toán đối ứng giữa các tài khoản.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1314,
"text": "hệ thống tài khoản kế toán của xã gồm có: - Các tài khoản trong bảng: gồm tài khoản từ loại 1 đến loại 9, được hạch toán bút toán đối ứng giữa các tài khoản."
}
],
"id": "4877",
"is_impossible": false,
"question": "Có mấy loại hệ thống tài khoản kế toán của xã?"
}
]
}
],
"title": "Có mấy loại hệ thống tài khoản kế toán của xã?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 123 Nghị định 24/2024/NĐ-CP quy định về giám sát hoạt động đấu thầu của người có thẩm quyền như sau: Điều 123. Giám sát hoạt động đấu thầu của người có thẩm quyền 1. Thẩm quyền giám sát hoạt động đấu thầu: a) Đối với dự án mà Thủ tướng Chính phủ là người có thẩm quyền, căn cứ vào quy mô, tính chất của dự án, gói thầu, Thủ tướng Chính phủ quyết định cơ quan, đơn vị chủ trì, tổ chức việc giám sát khi cần thiết; b) Người có thẩm quyền giao cá nhân hoặc đơn vị trực thuộc có chuyên môn về đấu thầu độc lập với chủ đầu tư, bên mời thầu, tổ chuyên gia thực hiện việc giám sát hoạt động đấu thầu đối với gói thầu thuộc dự án, dự toán mua sắm trong phạm vi quản lý của mình khi cần thiết. Như vậy, thẩm quyền giám sát hoạt động đấu thầu được quy định như sau: - Đối với dự án mà Thủ tướng Chính phủ là người có thẩm quyền, căn cứ vào quy mô, tính chất của dự án, gói thầu, Thủ tướng Chính phủ quyết định cơ quan, đơn vị chủ trì, tổ chức việc giám sát khi cần thiết; - Người có thẩm quyền giao cá nhân hoặc đơn vị trực thuộc có chuyên môn về đấu thầu độc lập với chủ đầu tư, bên mời thầu, tổ chuyên gia thực hiện việc giám sát hoạt động đấu thầu đối với gói thầu thuộc dự án, dự toán mua sắm trong phạm vi quản lý của mình khi cần thiết.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 719,
"text": "thẩm quyền giám sát hoạt động đấu thầu được quy định như sau: - Đối với dự án mà Thủ tướng Chính phủ là người có thẩm quyền, căn cứ vào quy mô, tính chất của dự án, gói thầu, Thủ tướng Chính phủ quyết định cơ quan, đơn vị chủ trì, tổ chức việc giám sát khi cần thiết; - Người có thẩm quyền giao cá nhân hoặc đơn vị trực thuộc có chuyên môn về đấu thầu độc lập với chủ đầu tư, bên mời thầu, tổ chuyên gia thực hiện việc giám sát hoạt động đấu thầu đối với gói thầu thuộc dự án, dự toán mua sắm trong phạm vi quản lý của mình khi cần thiết."
}
],
"id": "4878",
"is_impossible": false,
"question": "Thẩm quyền giám sát hoạt động đấu thầu được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Thẩm quyền giám sát hoạt động đấu thầu được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 43 Luật Quản lý sử dụng tài sản công 2017 quy định về bán tài sản công tại cơ quan nhà nước như sau: Điều 43. Bán tài sản công tại cơ quan nhà nước 1. Tài sản công được bán trong các trường hợp sau đây: a) Tài sản công bị thu hồi được xử lý theo hình thức bán quy định tại Điều 41 của Luật này; b) Cơ quan nhà nước được giao sử dụng tài sản công không còn nhu cầu sử dụng hoặc giảm nhu cầu sử dụng do thay đổi về tổ chức hoặc thay đổi về chức năng, nhiệm vụ và nguyên nhân khác mà không xử lý theo hình thức thu hồi hoặc điều chuyển; c) Thực hiện sắp xếp lại việc quản lý, sử dụng tài sản công; d) Tài sản công được thanh lý theo hình thức bán quy định tại Điều 45 của Luật này. 2. Việc bán tài sản công được thực hiện theo hình thức đấu giá, trừ trường hợp bán các loại tài sản công có giá trị nhỏ theo hình thức niêm yết giá công khai hoặc bán chỉ định theo quy định của Chính phủ. 3. Cơ quan được giao thực hiện nhiệm vụ quản lý tài sản công quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 19 của Luật này hoặc cơ quan nhà nước có tài sản bán có trách nhiệm tổ chức bán tài sản theo quy định của pháp luật. Như vậy, tài sản công được bán trong các trường hợp như sau: [1] Tài sản công bị thu hồi được xử lý theo hình thức bán dưới đây: - Giao cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý, sử dụng theo quy định tại Điều 29 Luật Quản lý sử dụng tài sản công 2017 - Điều chuyển theo quy định tại Điều 42 Luật Quản lý sử dụng tài sản công 2017. - Bán, thanh lý theo quy định tại Điều 43 và Điều 45 Luật Quản lý sử dụng tài sản công 2017. - Tiêu hủy theo quy định tại Điều 46 Luật Quản lý sử dụng tài sản công 2017. - Hình thức xử lý khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ. [2] Cơ quan nhà nước được giao sử dụng tài sản công không còn nhu cầu sử dụng hoặc giảm nhu cầu sử dụng do thay đổi về tổ chức hoặc thay đổi về chức năng, nhiệm vụ và nguyên nhân khác mà không xử lý theo hình thức thu hồi hoặc điều chuyển; [3] Thực hiện sắp xếp lại việc quản lý, sử dụng tài sản công; [4] Tài sản công được thanh lý theo hình thức bán quy định tại Điều 45 Luật Quản lý sử dụng tài sản công 2017, bao gồm: - Tài sản công hết hạn sử dụng theo quy định của pháp luật. - Tài sản công chưa hết hạn sử dụng nhưng bị hư hỏng mà không thể sửa chữa được hoặc việc sửa chữa không hiệu quả. - Nhà làm việc hoặc tài sản khác gắn liền với đất phải phá dỡ theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1158,
"text": "tài sản công được bán trong các trường hợp như sau: [1] Tài sản công bị thu hồi được xử lý theo hình thức bán dưới đây: - Giao cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý, sử dụng theo quy định tại Điều 29 Luật Quản lý sử dụng tài sản công 2017 - Điều chuyển theo quy định tại Điều 42 Luật Quản lý sử dụng tài sản công 2017."
}
],
"id": "4879",
"is_impossible": false,
"question": "Tài sản công được bán trong trường hợp nào?"
}
]
}
],
"title": "Tài sản công được bán trong trường hợp nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 54 Luật Giá 2023 quy định về đình chỉ kinh doanh dịch vụ thẩm định giá và thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá như sau: Điều 54. Đình chỉ kinh doanh dịch vụ thẩm định giá và thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá 2. Doanh nghiệp thẩm định giá bị thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Kê khai không đúng hoặc gian lận, giả mạo hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá; b) Không phát hành chứng thư thẩm định giá, báo cáo thẩm định giá trong 12 tháng liên tục; c) Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày bị đình chỉ kinh doanh dịch vụ thẩm định giá, doanh nghiệp không khắc phục được vi phạm quy định tại điểm a khoản 1 Điều này; d) Tự chấm dứt hoạt động kinh doanh dịch vụ thẩm định giá; đ) Bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. 3. Trong thời gian bị đình chỉ kinh doanh dịch vụ thẩm định giá, doanh nghiệp thẩm định giá không được ký hợp đồng dịch vụ thẩm định giá và không được phát hành chứng thư thẩm định giá. Doanh nghiệp thẩm định giá bị thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá phải chấm dứt việc kinh doanh dịch vụ thẩm định giá kể từ ngày quyết định thu hồi có hiệu lực thi hành. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp thẩm định giá tại thời điểm bị thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ lưu trữ hồ sơ, tài liệu về thẩm định giá của doanh nghiệp thẩm định giá quy định tại điểm i khoản 2 Điều 53 của Luật này. 4. Chính phủ quy định chi tiết việc đình chỉ kinh doanh dịch vụ thẩm định giá, thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá. Như vậy, doanh nghiệp thẩm định giá bị thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: - Kê khai không đúng hoặc gian lận, giả mạo hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá; - Không phát hành chứng thư thẩm định giá, báo cáo thẩm định giá trong 12 tháng liên tục; - Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày bị đình chỉ kinh doanh dịch vụ thẩm định giá, doanh nghiệp không khắc phục được vi phạm quy định tại điểm a khoản 1 Điều 54 Luật Giá 2023; - Tự chấm dứt hoạt động kinh doanh dịch vụ thẩm định giá; - Bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1841,
"text": "doanh nghiệp thẩm định giá bị thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: - Kê khai không đúng hoặc gian lận, giả mạo hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá; - Không phát hành chứng thư thẩm định giá, báo cáo thẩm định giá trong 12 tháng liên tục; - Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày bị đình chỉ kinh doanh dịch vụ thẩm định giá, doanh nghiệp không khắc phục được vi phạm quy định tại điểm a khoản 1 Điều 54 Luật Giá 2023; - Tự chấm dứt hoạt động kinh doanh dịch vụ thẩm định giá; - Bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp."
}
],
"id": "4880",
"is_impossible": false,
"question": "Doanh nghiệp thẩm định giá bị thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Doanh nghiệp thẩm định giá bị thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 4 Điều 8 Nghị định 78/2024/NĐ-CP quy định về thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá như sau: Điều 8. Thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá 4. Doanh nghiệp thẩm định giá bị thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá phải chấm dứt việc kinh doanh dịch vụ thẩm định giá kể từ ngày quyết định thu hồi có hiệu lực thi hành và phải chịu trách nhiệm giải quyết các vấn đề phát sinh liên quan đến các hợp đồng thẩm định giá đã ký với khách hàng, hợp đồng lao động đã ký với thẩm định viên, nhân viên, lưu trữ hồ sơ thẩm định giá và các nghĩa vụ pháp lý khác theo quy định của pháp luật. Như vậy, doanh nghiệp thẩm định giá bị thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá phải chấm dứt việc kinh doanh dịch vụ thẩm định giá kể từ ngày quyết định thu hồi có hiệu lực thi hành và phải chịu trách nhiệm giải quyết các vấn đề phát sinh liên quan đến các hợp đồng thẩm định giá đã ký với khách hàng, hợp đồng lao động đã ký với thẩm định viên, nhân viên, lưu trữ hồ sơ thẩm định giá và các nghĩa vụ pháp lý khác theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 696,
"text": "doanh nghiệp thẩm định giá bị thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá phải chấm dứt việc kinh doanh dịch vụ thẩm định giá kể từ ngày quyết định thu hồi có hiệu lực thi hành và phải chịu trách nhiệm giải quyết các vấn đề phát sinh liên quan đến các hợp đồng thẩm định giá đã ký với khách hàng, hợp đồng lao động đã ký với thẩm định viên, nhân viên, lưu trữ hồ sơ thẩm định giá và các nghĩa vụ pháp lý khác theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "4881",
"is_impossible": false,
"question": "Doanh nghiệp thẩm định giá bị thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá phải làm gì?"
}
]
}
],
"title": "Doanh nghiệp thẩm định giá bị thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá phải làm gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm b khoản 1 Điều 8 Luật Đấu đầu 2023 quy định như sau: Điều 8. Cung cấp và đăng tải thông tin về đấu thầu 1. Trách nhiệm đăng tải thông tin về lựa chọn nhà thầu được quy định như sau: b) Bên mời thầu có trách nhiệm đăng tải thông tin quy định tại các điểm b, c, d và đ khoản 1 Điều 7 của Luật này. Đối với gói thầu được tổ chức đấu thầu quốc tế, bên mời thầu phải đăng tải các thông tin quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều 7 của Luật này bằng tiếng Việt và tiếng Anh; đối với thông tin quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 7 của Luật này, bên mời thầu đăng tải bằng tiếng Anh hoặc tiếng Việt và tiếng Anh; Như vậy, bên mời thầu cũng có trách nhiệm đăng tải thông tin về lựa chọn nhà thầu gồm: - Thông báo mời quan tâm, thông báo mời sơ tuyển. - Thông báo mời thầu. - Danh sách ngắn. - Hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu và các nội dung sửa đổi, làm rõ hồ sơ (nếu có); Đối với gói thầu được tổ chức đấu thầu quốc tế, bên mời thầu phải đăng tải các thông tin sau bằng tiếng Việt và tiếng Anh gồm: thông báo mời quan tâm, thông báo mời sơ tuyển, thông báo mời thầu, danh sách ngắn Đối với gói thầu được tổ chức đấu thầu quốc tế, bên mời thầu phải đăng tải các thông tin sau bằng tiếng Anh hoặc tiếng Việt và tiếng Anh gồm: Hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu và các nội dung sửa đổi, làm rõ hồ sơ (nếu có).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 635,
"text": "bên mời thầu cũng có trách nhiệm đăng tải thông tin về lựa chọn nhà thầu gồm: - Thông báo mời quan tâm, thông báo mời sơ tuyển."
}
],
"id": "4882",
"is_impossible": false,
"question": "Bên mời thầu có trách nhiệm đăng tải thông tin về lựa chọn nhà thầu không?"
}
]
}
],
"title": "Bên mời thầu có trách nhiệm đăng tải thông tin về lựa chọn nhà thầu không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm d khoản 4 Điều 12 Nghị định 24/2024/NĐ-CP quy định như sau: Điều 12. Chi phí trong lựa chọn nhà thầu 4. Chi phí lập, thẩm định hồ sơ: a) Chi phí lập hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển được tính bằng 0,1% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 2.000.000 đồng và tối đa là 30.000.000 đồng; b) Chi phí thẩm định hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển được tính bằng 0,06% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 2.000.000 đồng và tối đa là 30.000.000 đồng; c) Chi phí lập hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu được tính bằng 0,2% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 3.000.000 đồng và tối đa là 60.000.000 đồng; d) Chi phí thẩm định hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu được tính bằng 0,1% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 2.000.000 đồng và tối đa là 60.000.000 đồng. Như vậy, chi phí thẩm định hồ sơ mời thầu trong lựa chọn nhà thầu được tính bằng 0,1% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 2.000.000 đồng và tối đa là 60.000.000 đồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 759,
"text": "chi phí thẩm định hồ sơ mời thầu trong lựa chọn nhà thầu được tính bằng 0,1% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 2."
}
],
"id": "4883",
"is_impossible": false,
"question": "Chi phí thẩm định hồ sơ mời thầu trong lựa chọn nhà thầu là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Chi phí thẩm định hồ sơ mời thầu trong lựa chọn nhà thầu là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 3 Luật Dầu khí 2022 quy định về dầu khí như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Dầu khí bao gồm dầu thô, khí thiên nhiên và hydrocarbon ở thể rắn hoặc nửa rắn trong trạng thái tự nhiên, dầu khí phi truyền thống. Dầu khí phi truyền thống bao gồm khí than, dầu đá phiến hoặc dầu sét, khí đá phiến hoặc khí sét, băng cháy, bitum hoặc các dạng khác có thể tồn tại. Như vậy, dầu khí bao gồm dầu thô, khí thiên nhiên và hydrocarbon ở thể rắn hoặc nửa rắn trong trạng thái tự nhiên, dầu khí phi truyền thống.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 447,
"text": "dầu khí bao gồm dầu thô, khí thiên nhiên và hydrocarbon ở thể rắn hoặc nửa rắn trong trạng thái tự nhiên, dầu khí phi truyền thống."
}
],
"id": "4884",
"is_impossible": false,
"question": "Dầu khí được hiểu như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Dầu khí được hiểu như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm a khoản 2 Điều 7 Thông tư 70/2019/TT-BTC quy định như sau: Điều 7. Báo cáo tài chính 1. Báo cáo tài chính dùng để cung cấp thông tin về tình hình tài chính, kết quả hoạt động và các luồng tiền của xã. Sau khi kết thúc kỳ kế toán năm, các xã phải khóa sổ và lập báo cáo tài chính. Thông tin báo cáo tài chính của xã là thông tin cơ sở để tổng hợp thông tin báo cáo tài chính nhà nước cho huyện. 2. Nguyên tắc, yêu cầu lập báo cáo tài chính a) Nguyên tắc: Việc lập báo cáo tài chính phải được căn cứ vào số liệu kế toán sau khi khóa sổ kế toán. Báo cáo tài chính phải được lập đúng nguyên tắc, nội dung, phương pháp theo quy định và được trình bày nhất quán giữa các kỳ kế toán, trường hợp báo cáo tài chính trình bày khác nhau giữa các kỳ kế toán thì phải thuyết minh rõ lý do. Báo cáo tài chính phải có chữ ký của người lập, phụ trách kế toán xã và Chủ tịch Ủy ban nhân dân của xã. Người ký báo cáo tài chính phải chịu trách nhiệm về nội dung của báo cáo. b) Yêu cầu: Báo cáo tài chính phải được phản ánh một cách trung thực, khách quan về nội dung và giá trị các chỉ tiêu báo cáo; trình bày theo biểu mẫu quy định về tình hình tài chính, kết quả hoạt động và lưu chuyển tiền của xã. Báo cáo tài chính phải được lập kịp thời, đúng thời gian quy định đối với xã, trình bày rõ ràng, dễ hiểu, chính xác thông tin, số liệu kế toán. Thông tin, số liệu báo cáo phải được phản ánh liên tục, số liệu của kỳ này phải kế tiếp số liệu của kỳ trước. Như vậy, nguyên tắc lập báo cáo tài chính trong Ủy ban nhân dân xã đó là: - Việc lập báo cáo tài chính phải được căn cứ vào số liệu kế toán sau khi khóa sổ kế toán. Báo cáo tài chính phải được lập đúng nguyên tắc, nội dung, phương pháp theo quy định và được trình bày nhất quán giữa các kỳ kế toán, trường hợp báo cáo tài chính trình bày khác nhau giữa các kỳ kế toán thì phải thuyết minh rõ lý do. - Báo cáo tài chính phải có chữ ký của người lập, phụ trách kế toán xã và Chủ tịch Ủy ban nhân dân của xã. Người ký báo cáo tài chính phải chịu trách nhiệm về nội dung của báo cáo.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1464,
"text": "nguyên tắc lập báo cáo tài chính trong Ủy ban nhân dân xã đó là: - Việc lập báo cáo tài chính phải được căn cứ vào số liệu kế toán sau khi khóa sổ kế toán."
}
],
"id": "4885",
"is_impossible": false,
"question": "Nguyên tắc lập báo cáo tài chính trong Ủy ban nhân dân xã là gì?"
}
]
}
],
"title": "Nguyên tắc lập báo cáo tài chính trong Ủy ban nhân dân xã là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm khoản 7 Điều 5 Thông tư 70/2019/TT-BTC quy định như sau: Điều 5. Quy định về sổ kế toán 7. Khóa sổ kế toán Khóa sổ kế toán là việc cộng sổ để tính ra tổng số phát sinh bên Nợ, bên Có và số dư cuối kỳ của từng tài khoản kế toán hoặc tổng số thu, chi, tồn quỹ, nhập, xuất, tồn kho. a) Kỳ khóa sổ kế toán - Sổ quỹ tiền mặt phải được thực hiện khóa sổ vào cuối mỗi ngày. Sau khi khóa sổ phải thực hiện đối chiếu giữa sổ tiền mặt của kế toán với sổ quỹ của thủ quỹ và tiền mặt có trong két đảm bảo chính xác, khớp đúng. Riêng ngày cuối tháng phải lập Bảng kiểm kê quỹ tiền mặt, sau khi kiểm kê, Bảng kiểm kê quỹ tiền mặt được lưu cùng với sổ kế toán tiền mặt ngày cuối cùng của tháng. - Sổ tiền gửi ngân hàng, kho bạc phải được thực hiện khóa sổ vào cuối tháng để đối chiếu số liệu với ngân hàng, kho bạc; Bảng đối chiếu số liệu với ngân hàng, kho bạc (có xác nhận của ngân hàng, kho bạc) được lưu cùng Sổ tiền gửi ngân hàng, kho bạc hàng tháng. - Xã phải khóa sổ kế toán tại thời điểm cuối kỳ kế toán năm, trước khi lập báo cáo tài chính. Ngoài ra, xã phải khóa sổ kế toán trong các trường hợp kiểm kê đột xuất hoặc các trường hợp khác theo quy định của pháp luật. Như vậy, thời điểm khóa sổ kế toán trong Ủy ban nhân dân xã là vào cuối kỳ kế toán năm, trước khi lập báo cáo tài chính. Ngoài ra, xã phải khóa sổ kế toán trong các trường hợp kiểm kê đột xuất hoặc các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1187,
"text": "thời điểm khóa sổ kế toán trong Ủy ban nhân dân xã là vào cuối kỳ kế toán năm, trước khi lập báo cáo tài chính."
}
],
"id": "4886",
"is_impossible": false,
"question": "Thời điểm khóa sổ kế toán trong Ủy ban nhân dân xã là khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Thời điểm khóa sổ kế toán trong Ủy ban nhân dân xã là khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm khoản 2 Điều 4 Thông tư 70/2019/TT-BTC quy định như sau: Điều 4. Quy định về tài khoản kế toán 1. Tài khoản kế toán phản ánh thường xuyên, liên tục, có hệ thống về tình hình tài sản, tiếp nhận và sử dụng nguồn kinh phí do ngân sách nhà nước cấp và các nguồn kinh phí khác; tình hình thu, chi hoạt động, kết quả hoạt động và các khoản khác ở các xã. 2. Phân loại hệ thống tài khoản kế toán: a) Các tài khoản trong bảng gồm tài khoản từ loại 1 đến loại 9, được hạch toán kép (hạch toán bút toán đối ứng giữa các tài khoản). Hệ thống Tài khoản kế toán trong bảng phân loại và hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế tài chính theo nội dung kinh tế, bao gồm 26 tài khoản cấp 1, trong đó một số tài khoản cấp 1 được chi tiết theo tài khoản cấp 2 phù hợp với yêu cầu quản lý. b) Tài khoản ngoài bảng được hạch toán đơn (không hạch toán bút toán đối ứng giữa các tài khoản). Các tài khoản ngoài bảng gồm 02 tài khoản: TK 005- Dụng cụ lâu bền đang sử dụng và TK 008- Dự toán chi ngân sách. TK 008 liên quan đến ngân sách nhà nước được phản ánh theo mục lục ngân sách nhà nước và theo niên độ ngân sách (năm trước, năm nay). 3. Vận dụng hệ thống tài khoản: a) Các xã căn cứ vào hệ thống tài khoản kế toán ban hành tại Thông tư này để vận dụng tài khoản kế toán áp dụng phù hợp với hoạt động của xã. b) Các xã được bổ sung tài khoản kế toán trong các trường hợp sau: - Được bổ sung tài khoản chi tiết cho các tài khoản đã được quy định trong danh mục hệ thống tài khoản kế toán (Phụ lục số 02) kèm theo Thông tư này để phục vụ yêu cầu quản lý của xã. Như vậy, phân loại hệ thống tài khoản kế toán gồm 02 loại dưới đây: - Các tài khoản trong bảng gồm tài khoản từ loại 1 đến loại 9, được hạch toán kép (hạch toán bút toán đối ứng giữa các tài khoản). Hệ thống Tài khoản kế toán trong bảng phân loại và hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế tài chính theo nội dung kinh tế, bao gồm 26 tài khoản cấp 1, trong đó một số tài khoản cấp 1 được chi tiết theo tài khoản cấp 2 phù hợp với yêu cầu quản lý. - Tài khoản ngoài bảng được hạch toán đơn (không hạch toán bút toán đối ứng giữa các tài khoản). Các tài khoản ngoài bảng gồm 02 tài khoản: + TK 005- Dụng cụ lâu bền đang sử dụng. + TK 008- Dự toán chi ngân sách.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1562,
"text": "phân loại hệ thống tài khoản kế toán gồm 02 loại dưới đây: - Các tài khoản trong bảng gồm tài khoản từ loại 1 đến loại 9, được hạch toán kép (hạch toán bút toán đối ứng giữa các tài khoản)."
}
],
"id": "4887",
"is_impossible": false,
"question": "Phân loại hệ thống tài khoản kế toán gồm những loại nào?"
}
]
}
],
"title": "Phân loại hệ thống tài khoản kế toán gồm những loại nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 9 Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam về Hồ sơ thẩm định giá ban hành kèm theo Thông tư 30/2024/TT-BTC quy định về nội dung cơ bản của thông báo kết quả thẩm định giá như sau: Điều 9. Nội dung cơ bản của thông báo kết quả thẩm định giá Thông báo kết quả thẩm định giá bao gồm các nội dung cơ bản sau: 1. Số quyết định thành lập hội đồng thẩm định giá. 2. Thông tin chính về tài sản thẩm định giá (tên và chủng loại tài sản, đặc điểm cơ bản về mặt pháp lý và kinh tế - kỹ thuật). 3. Mục đích thẩm định giá. 4. Thời điểm thẩm định giá. 5. Cơ sở giá trị thẩm định giá. 6. Giả thiết và giả thiết đặc biệt (nếu có). 7. Tên cách tiếp cận và tên phương pháp thẩm định giá. 8. Những điều khoản loại trừ và hạn chế. 9. Giá trị tài sản thẩm định giá. 10. Thời hạn có hiệu lực của thông báo kết quả thẩm định giá. 11. Họ tên và chữ ký của thành viên hội đồng thẩm định giá đã ký báo cáo thẩm định giá và con dấu của tổ chức thành lập hội đồng thẩm định giá. Như vậy, thông báo kết quả thẩm định giá bao gồm các nội dung cơ bản sau: [1] Số quyết định thành lập hội đồng thẩm định giá. [2] Thông tin chính về tài sản thẩm định giá (tên và chủng loại tài sản, đặc điểm cơ bản về mặt pháp lý và kinh tế - kỹ thuật). [3] Mục đích thẩm định giá. [4] Thời điểm thẩm định giá. [5] Cơ sở giá trị thẩm định giá. [6] Giả thiết và giả thiết đặc biệt (nếu có). [7] Tên cách tiếp cận và tên phương pháp thẩm định giá. [8] Những điều khoản loại trừ và hạn chế. [9] Giá trị tài sản thẩm định giá. [10] Thời hạn có hiệu lực của thông báo kết quả thẩm định giá. [11] Họ tên và chữ ký của thành viên hội đồng thẩm định giá đã ký báo cáo thẩm định giá và con dấu của tổ chức thành lập hội đồng thẩm định giá.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 970,
"text": "thông báo kết quả thẩm định giá bao gồm các nội dung cơ bản sau: [1] Số quyết định thành lập hội đồng thẩm định giá."
}
],
"id": "4888",
"is_impossible": false,
"question": "Thông báo kết quả thẩm định giá bao gồm các nội dung cơ bản nào?"
}
]
}
],
"title": "Thông báo kết quả thẩm định giá bao gồm các nội dung cơ bản nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 3 Điều 157 Luật Đất đai 2024 quy định về miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất như sau: Điều 157. Miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất 3. Đối với trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì không phải thực hiện thủ tục xác định giá đất, tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất được miễn. Người sử dụng đất được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất không phải thực hiện thủ tục đề nghị miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, đối với trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì không phải thực hiện thủ tục xác định giá đất, tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất được miễn. Người sử dụng đất được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất không phải thực hiện thủ tục đề nghị miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 504,
"text": "đối với trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì không phải thực hiện thủ tục xác định giá đất, tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất được miễn."
}
],
"id": "4889",
"is_impossible": false,
"question": "Trường hợp được miễn tiền sử dụng đất thì phải thực hiện thủ tục xác định giá đất, tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất được miễn không?"
}
]
}
],
"title": "Trường hợp được miễn tiền sử dụng đất thì phải thực hiện thủ tục xác định giá đất, tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất được miễn không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ điểm b khoản 5 Điều 9 Thông tư 16/2021/TT-BGTVT được sửa đổi bởi điểm d khoản 5 Điều 1 Thông tư 30/2024/TT-BGTVT (có hiệu lực từ ngày 01/10/2024) quy định cụ thể như sau: Điều 9. Giấy chứng nhận kiểm định, Tem kiểm định 5. Xử lý các trường hợp Giấy chứng nhận kiểm định hoặc Tem kiểm định còn hiệu lực nhưng bị mất, hư hỏng, rách hoặc có sự sai khác về thông tin như sau: b) Giấy chứng nhận kiểm định hoặc Tem kiểm định của xe cơ giới bị mất (trừ trường hợp mất đồng thời Giấy chứng nhận kiểm định và Tem kiểm định của xe cơ giới và trường hợp quy định tại điểm a khoản 5 Điều 9 Thông tư 16/2021/TT-BGTVT), hư hỏng, rách chủ xe mang Giấy chứng nhận kiểm định hoặc Tem kiểm định chưa mất, mang đồng thời Giấy chứng nhận kiểm định và Tem kiểm định trong trường hợp bị hư hỏng, rách đến đơn vị đăng kiểm đã cấp Giấy chứng nhận kiểm định, Tem kiểm định trước đó để nộp lại và khai báo theo mẫu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này để được in lại Giấy chứng nhận kiểm định và Tem kiểm định trong 01 ngày làm việc kể từ ngày khai báo. Chủ xe không phải mang xe đến đơn vị đăng kiểm nhưng phải trả chi phí cho dịch vụ in lại Giấy chứng nhận kiểm định và Tem kiểm định theo quy định tại Thông tư số 11/2024/TT-BGTVT và không phải nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới theo quy định tại Thông tư số 199/2016/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 36/2022/TT-BTC); Như vậy, trường hợp giấy chứng nhận kiểm định xe ô tô bị mất (trừ trường hợp mất đồng thời Giấy chứng nhận kiểm định và Tem kiểm định của xe cơ giới và trường hợp quy định tại điểm a khoản 5 khoản 5 Điều 9 Thông tư 16/2021/TT-BGTVT) thì chủ xe không phải mang xe đến đơn vị đăng kiểm, tuy nhiên vẫn phải trả chi phí cho dịch vụ in lại Giấy chứng nhận kiểm định xe ô tô theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1446,
"text": "trường hợp giấy chứng nhận kiểm định xe ô tô bị mất (trừ trường hợp mất đồng thời Giấy chứng nhận kiểm định và Tem kiểm định của xe cơ giới và trường hợp quy định tại điểm a khoản 5 khoản 5 Điều 9 Thông tư 16/2021/TT-BGTVT) thì chủ xe không phải mang xe đến đơn vị đăng kiểm, tuy nhiên vẫn phải trả chi phí cho dịch vụ in lại Giấy chứng nhận kiểm định xe ô tô theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "4890",
"is_impossible": false,
"question": "In lại giấy chứng nhận kiểm định xe ô tô bị mất có mất phí không?"
}
]
}
],
"title": "In lại giấy chứng nhận kiểm định xe ô tô bị mất có mất phí không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 4 Thông tư 11/2024/TT-BGTVT có quy định về phí lập hồ sơ ô tô được miễn kiểm định lần đầu như sau: Điều 4. Quy định về mức giá dịch vụ lập hồ sơ phương tiện đối với xe cơ giới được miễn kiểm định lần đầu và dịch vụ in lại Giấy chứng nhận kiểm định và Tem kiểm định đối với xe cơ giới và trách nhiệm các tổ chức, cá nhân có liên quan 1. Mức giá lập hồ sơ phương tiện đối với xe cơ giới được miễn kiểm định lần đầu là: 46.000 đồng/xe; mức giá dịch vụ in lại Giấy chứng nhận kiểm định và Tem kiểm định đối với xe cơ giới là: 23.000 đồng/lần/xe. Giá dịch vụ quy định tại khoản này đã bao gồm chi phí tổ chức thu Lệ phí cấp Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới nhưng chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng theo quy định của pháp luật. 2. Đơn vị đăng kiểm sử dụng hóa đơn cung ứng dịch vụ theo quy định tại Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ; Thông tư số 78/2021/TT-BTC ngày 17/9/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Quản lý thuế ngày 13/6/2019, Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ. 3. Đơn vị đăng kiểm có nghĩa vụ công khai thông tin và niêm yết giá dịch vụ theo quy định pháp luật về giá, thực hiện chính sách thuế, nộp thuế theo quy định pháp luật thuế, quản lý thuế hiện hành. 4. Tổ chức, cá nhân được đơn vị đăng kiểm cung cấp dịch vụ lập hồ sơ phương tiện đối với xe cơ giới miễn kiểm định lần đầu và dịch vụ in lại Giấy chứng nhận kiểm định và Tem kiểm định đối với xe cơ giới có trách nhiệm thanh toán giá dịch vụ cho đơn vị đăng kiểm theo mức giá quy định tại Thông tư này. Như vậy, phí in lại Giấy chứng nhận kiểm định xe ô tô bị mất là 23.000 đồng/lần/xe.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1678,
"text": "phí in lại Giấy chứng nhận kiểm định xe ô tô bị mất là 23."
}
],
"id": "4891",
"is_impossible": false,
"question": "Phí in lại giấy kiểm định xe ô tô bị mất là bao nhiêu tiền?"
}
]
}
],
"title": "Phí in lại giấy kiểm định xe ô tô bị mất là bao nhiêu tiền?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ vào quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 45 Luật Nhà ở 2023 như sau: Điều 45. Đối tượng và điều kiện được thuê nhà ở công vụ 1. Đối tượng được thuê nhà ở công vụ bao gồm: đ) Giáo viên, bác sĩ, nhân viên y tế đến công tác tại khu vực nông thôn, xã vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, khu vực biên giới, hải đảo; Như vậy, theo quy định trên, giáo viên luân chuyển đến công tác tại các khu vực nông thôn, xã vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, khu vực biên giới, hải đảo được quyền thuê nhà ở công vụ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 360,
"text": "theo quy định trên, giáo viên luân chuyển đến công tác tại các khu vực nông thôn, xã vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, khu vực biên giới, hải đảo được quyền thuê nhà ở công vụ."
}
],
"id": "4892",
"is_impossible": false,
"question": "Giáo viên luân chuyển đến công tác tại xã nghèo có được thuê nhà ở công vụ không?"
}
]
}
],
"title": "Giáo viên luân chuyển đến công tác tại xã nghèo có được thuê nhà ở công vụ không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ vào tiêu chuẩn diện tích và định mức trang thiết bị nội thất nhà ở công vụ được quy định tại điểm a khoản 5 Điều 5 Quyết định 11/2024/QĐ-TTg như sau: Điều 5. Tiêu chuẩn diện tích và định mức trang thiết bị nội thất nhà ở công vụ đối với địa phương 5.Cán bộ, công chức, viên chức, giáo viên, bác sĩ và nhân viên y tế được điều động, luân chuyển đến công tác tại xã vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, khu vực biên giới, hải đảo được bố trí cho thuê căn nhà đảm bảo yêu cầu theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 3 của Quyết định này, bao gồm: a) Diện tích sử dụng từ 24 m2 đến 48 m2; b) Định mức kinh phí tối đa trang thiết bị nội thất cho nhà ở công vụ quy định tại khoản này là 60 triệu đồng. Như vậy, theo quy định trên, giáo viên được luân chuyển đến công tác tại các xã nghèo, vùng sâu, vùng xa, khu vực biên giới, và hải đảo sẽ được bố trí thuê nhà ở công vụ có diện tích sử dụng từ 24 m² đến 48 m². Đồng thời, định mức kinh phí tối đa cho trang thiết bị nội thất của nhà ở công vụ này là 60 triệu đồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 746,
"text": "theo quy định trên, giáo viên được luân chuyển đến công tác tại các xã nghèo, vùng sâu, vùng xa, khu vực biên giới, và hải đảo sẽ được bố trí thuê nhà ở công vụ có diện tích sử dụng từ 24 m² đến 48 m²."
}
],
"id": "4893",
"is_impossible": false,
"question": "Giáo viên luân chuyển đến công tác tại xã nghèo được thuê nhà ở công vụ có diện tích bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Giáo viên luân chuyển đến công tác tại xã nghèo được thuê nhà ở công vụ có diện tích bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo khoản 3 Điều 23 Luật Đấu thầu 2023 quy định về chỉ định thầu như sau: Điều 23. Chỉ định thầu 1. Chỉ định thầu được áp dụng trong các trường hợp sau đây: i) Gói thầu chỉ có duy nhất một nhà thầu thực hiện được trên thị trường do yêu cầu về giải pháp công nghệ; k) Gói thầu thuộc dự án quan trọng quốc gia được áp dụng hình thức chỉ định thầu theo Nghị quyết của Quốc hội khi quyết định chủ trương đầu tư dự án; 3. Việc thực hiện chỉ định thầu đối với gói thầu quy định tại các điểm d, đ, e, g, h, i, k, l và m khoản 1 Điều này phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: a) Có quyết định đầu tư được phê duyệt đối với dự án, trừ gói thầu tư vấn phục vụ công tác chuẩn bị dự án; b) Có kế hoạch lựa chọn nhà thầu được phê duyệt; c) Đã được bố trí vốn để thực hiện gói thầu; d) Có dự toán được phê duyệt theo quy định, trừ gói thầu EP, EC, EPC, gói thầu chìa khóa trao tay. Như vậy, điều kiện để gói thầu thuộc dự án quan trọng quốc gia được áp dụng chỉ định thầu như sau: - Áp dụng chỉ định thầu theo Nghị quyết của Quốc hội khi quyết định chủ trương đầu tư dự án. - Có quyết định đầu tư được phê duyệt đối với dự án, trừ gói thầu tư vấn phục vụ công tác chuẩn bị dự án. - Có kế hoạch lựa chọn nhà thầu được phê duyệt. - Đã được bố trí vốn để thực hiện gói thầu. - Có dự toán được phê duyệt theo quy định, trừ gói thầu EP, EC, EPC, gói thầu chìa khóa trao tay.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 879,
"text": "điều kiện để gói thầu thuộc dự án quan trọng quốc gia được áp dụng chỉ định thầu như sau: - Áp dụng chỉ định thầu theo Nghị quyết của Quốc hội khi quyết định chủ trương đầu tư dự án."
}
],
"id": "4894",
"is_impossible": false,
"question": "Điều kiện để gói thầu thuộc dự án quan trọng quốc gia được áp dụng chỉ định thầu là gì?"
}
]
}
],
"title": "Điều kiện để gói thầu thuộc dự án quan trọng quốc gia được áp dụng chỉ định thầu là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 3 Nghị định 75/2021/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 55/2023/NĐ-CP và được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 77/2024/NĐ-CP quy định về mức chuẩn trợ cấp ưu đãi như sau: Điều 3. Mức chuẩn trợ cấp ưu đãi 1. Mức chuẩn trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng là 2.789.000 đồng (sau đây gọi tắt là mức chuẩn) 2. Mức chuẩn quy định tại khoản 1 Điều này làm căn cứ để tính mức hưởng trợ cấp, phụ cấp và các chế độ ưu đãi đối với người có công với cách mạng và thân nhân người có công với cách mạng. Các mức quy định theo mức chuẩn tại Nghị định này được điều chỉnh khi mức chuẩn được điều chỉnh và làm tròn đến hàng nghìn đồng Căn cứ Phụ lục 2 Nghị định 77/2024/NĐ-CP quy định như sau: Như vậy, mức trợ cấp ưu đãi thương binh có tỉ lệ thương tật 40% từ 01/7/2024 là 3.576.000 đồng/tháng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 723,
"text": "mức trợ cấp ưu đãi thương binh có tỉ lệ thương tật 40% từ 01/7/2024 là 3."
}
],
"id": "4895",
"is_impossible": false,
"question": "Mức trợ cấp ưu đãi thương binh có tỉ lệ thương tật 40% từ 01/7/2024 là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức trợ cấp ưu đãi thương binh có tỉ lệ thương tật 40% từ 01/7/2024 là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 26 Thông tư 75/2013/TT-BTC quy định như sau: Điều 26. Người quay số mở thưởng 1. Người quay số mở thưởng do tổ chức phát hành vé xổ số lựa chọn để thực hiện việc quay số mở thưởng theo quy định. 2. Người quay số mở thưởng phải đáp ứng các điều kiện sau đây: a) Có đạo đức tốt, lý lịch rõ ràng, được cơ quan trực tiếp quản lý hoặc chính quyền phường, xã nơi cư trú xác nhận; b) Không phải là người đã có tiền án, tiền sự, hoặc đang trong thời gian bị điều tra, truy tố trách nhiệm hình sự; c) Không phải là vợ, chồng, cha, cha nuôi, mẹ, mẹ nuôi, con, con nuôi, anh, chị, em ruột, anh, chị, em nuôi của các thành viên Hội đồng giám sát xổ số. 3. Số người trong danh sách người quay số mở thưởng phải lớn hơn ít nhất là 1,5 lần số người thực tế sử dụng để có thể lựa chọn ngẫu nhiên một số người trong số đó tham gia quay số mở thưởng. Như vậy, người quay lồng cầu sẽ do tổ chức phát hành vé xổ số lựa chọn, người này phải đáp ứng các điều kiện sau đây: - Có đạo đức tốt, lý lịch rõ ràng, được cơ quan trực tiếp quản lý hoặc chính quyền phường, xã nơi cư trú xác nhận; - Không phải là người đã có tiền án, tiền sự, hoặc đang trong thời gian bị điều tra, truy tố trách nhiệm hình sự; - Không phải là vợ, chồng, cha, cha nuôi, mẹ, mẹ nuôi, con, con nuôi, anh, chị, em ruột, anh, chị, em nuôi của các thành viên Hội đồng giám sát xổ số. Số người trong danh sách người quay số mở thưởng phải lớn hơn ít nhất là 1,5 lần số người thực tế sử dụng để có thể lựa chọn ngẫu nhiên một số người trong số đó tham gia quay số mở thưởng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 854,
"text": "người quay lồng cầu sẽ do tổ chức phát hành vé xổ số lựa chọn, người này phải đáp ứng các điều kiện sau đây: - Có đạo đức tốt, lý lịch rõ ràng, được cơ quan trực tiếp quản lý hoặc chính quyền phường, xã nơi cư trú xác nhận; - Không phải là người đã có tiền án, tiền sự, hoặc đang trong thời gian bị điều tra, truy tố trách nhiệm hình sự; - Không phải là vợ, chồng, cha, cha nuôi, mẹ, mẹ nuôi, con, con nuôi, anh, chị, em ruột, anh, chị, em nuôi của các thành viên Hội đồng giám sát xổ số."
}
],
"id": "4896",
"is_impossible": false,
"question": "Ai được chọn để quay lồng cầu xổ số?"
}
]
}
],
"title": "Ai được chọn để quay lồng cầu xổ số?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm a khoản 5 Điều 5 Thông tư 70/2019/TT-BTC quy định như sau: Điều 5. Quy định về sổ kế toán 5. Mở sổ kế toán a) Nguyên tắc mở sổ kế toán Sổ kế toán phải được mở vào đầu kỳ kế toán năm hoặc ngay sau khi có quyết định thành lập và bắt đầu hoạt động của xã. Sổ kế toán được mở đầu năm tài chính, ngân sách mới để chuyển số dư từ sổ kế toán năm cũ chuyển sang và ghi ngay nghiệp vụ kinh tế, tài chính mới phát sinh thuộc năm mới từ ngày 01/01 của năm tài chính, ngân sách mới. Số liệu thu, chi ngân sách xã thuộc năm trước phát sinh trong thời gian chỉnh lý quyết toán được ghi vào các sổ kế toán thu, chi ngân sách xã trong thời gian chỉnh lý theo dõi các tài khoản thu, chi, chênh lệch thu chi ngân sách xã trong thời gian chỉnh lý phục vụ lập báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước theo quy định. Nếu nghiệp vụ kinh tế phát sinh thuộc năm hiện hành thì ghi sổ kế toán năm nay. b) Trường hợp ghi sổ kế toán trên giấy (thủ công), xã phải hoàn thiện thủ tục pháp lý của sổ kế toán như sau: - Đối với sổ kế toán đóng thành quyển: + Ngoài bìa (góc trên bên trái) phải ghi tên xã, giữa bìa ghi tên sổ, ngày, tháng năm lập sổ, ngày, tháng, năm khóa sổ, họ tên và chữ ký của người lập sổ, người phụ trách kế toán và Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã ký tên, đóng dấu; ngày, tháng, năm kết thúc ghi sổ hoặc ngày chuyển giao sổ cho người khác. + Các trang sổ kế toán phải đánh số trang từ trang một (01) đến hết trang số cuối cùng, giữa hai trang sổ phải đóng dấu giáp lai của xã. - Đối với sổ tờ rời: + Đầu mỗi sổ tờ rời phải ghi rõ tên xã, số thứ tự của từng tờ sổ, tên sổ, tháng sử dụng, họ tên của người giữ sổ và ghi sổ kế toán. + Các sổ tờ rời trước khi sử dụng phải được Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã ký xác nhận, đóng dấu và ghi vào Sổ đăng ký sử dụng thẻ tờ rời. + Các sổ tờ rời phải sắp xếp theo thứ tự các tài khoản kế toán, phải đảm bảo an toàn và dễ tra cứu. Như vậy, thời điểm mở sổ kế toán của Ủy ban nhân dân xã là vào đầu kỳ kế toán năm hoặc ngay sau khi có quyết định thành lập và bắt đầu hoạt động của xã.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1876,
"text": "thời điểm mở sổ kế toán của Ủy ban nhân dân xã là vào đầu kỳ kế toán năm hoặc ngay sau khi có quyết định thành lập và bắt đầu hoạt động của xã."
}
],
"id": "4897",
"is_impossible": false,
"question": "Thời điểm mở sổ kế toán của Ủy ban nhân dân xã là khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Thời điểm mở sổ kế toán của Ủy ban nhân dân xã là khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định 78/2024/NĐ-CP quy định trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá như sau: Điều 6. Trình tự, thủ tục cấp, cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá 1. Doanh nghiệp khi đề nghị cấp, cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá có trách nhiệm thực hiện các công việc sau: a) Lập hồ sơ theo quy định tại Điều 5 của Nghị định này bảo đảm đầy đủ, chính xác, hợp pháp và gửi đến Bộ Tài chính bằng một trong các phương thức sau: dịch vụ bưu chính, nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ công trực tuyến. Trường hợp cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá, doanh nghiệp thẩm định giá phải gửi hồ sơ đến Bộ Tài chính trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá bị mất, rách hoặc thông tin thay đổi so với thông tin trên giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá, doanh nghiệp; Như vậy, doanh nghiệp khi đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá thì nộp hồ sơ đến Bộ Tài chính.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1008,
"text": "doanh nghiệp khi đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá thì nộp hồ sơ đến Bộ Tài chính."
}
],
"id": "4898",
"is_impossible": false,
"question": "Doanh nghiệp khi đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá thì nộp hồ sơ cho cơ quan nào?"
}
]
}
],
"title": "Doanh nghiệp khi đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá thì nộp hồ sơ cho cơ quan nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 23 Nghị định 85/2024/NĐ-CP quy định về xây dựng cơ sở dữ liệu về giá như sau: Điều 23. Xây dựng cơ sở dữ liệu về giá 1. Cơ sở dữ liệu về giá là tập hợp thông tin, dữ liệu về giá của hàng hóa, dịch vụ dưới dạng điện tử, được chuẩn hóa, số hóa, lưu trữ, quản lý, sắp xếp, tổ chức, truy cập, khai thác thông qua phương tiện điện tử theo quy định tại Luật Giá, Nghị định này và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan. 2. Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá được xây dựng, thống nhất quản lý tại Bộ Tài chính; cơ sở dữ liệu về giá tại địa phương (nếu có) do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng, thống nhất quản lý và phải được kết nối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá; khuyến khích các cơ sở dữ liệu khác có thông tin về giá hàng hóa, dịch vụ kết nối, chia sẻ thông tin, dữ liệu với cơ sở dữ liệu về giá. 3. Việc xây dựng phải bảo đảm phù hợp với kiến trúc hệ thống thông tin quốc gia, đáp ứng chuẩn về cơ sở dữ liệu và các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, công nghệ thông tin, định mức kinh tế - kỹ thuật; bảo đảm việc quản lý, vận hành chặt chẽ, an toàn, ổn định và thông suốt; bảo đảm sự phối hợp, chia sẻ thông tin, dữ liệu về giá của hàng hóa, dịch vụ. Như vậy, việc xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về giá phải bảo đảm: - Bảo đảm phù hợp với kiến trúc hệ thống thông tin quốc gia, đáp ứng chuẩn về cơ sở dữ liệu và các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, công nghệ thông tin, định mức kinh tế - kỹ thuật; - Bảo đảm việc quản lý, vận hành chặt chẽ, an toàn, ổn định và thông suốt; bảo đảm sự phối hợp, chia sẻ thông tin, dữ liệu về giá của hàng hóa, dịch vụ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1189,
"text": "việc xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về giá phải bảo đảm: - Bảo đảm phù hợp với kiến trúc hệ thống thông tin quốc gia, đáp ứng chuẩn về cơ sở dữ liệu và các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, công nghệ thông tin, định mức kinh tế - kỹ thuật; - Bảo đảm việc quản lý, vận hành chặt chẽ, an toàn, ổn định và thông suốt; bảo đảm sự phối hợp, chia sẻ thông tin, dữ liệu về giá của hàng hóa, dịch vụ."
}
],
"id": "4899",
"is_impossible": false,
"question": "Việc xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về giá phải bảo đảm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Việc xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về giá phải bảo đảm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 26 Nghị định 85/2024/NĐ-CP quy định về khai thác thông tin, dữ liệu từ cơ sở dữ liệu về giá như sau: Điều 26. Khai thác thông tin, dữ liệu từ cơ sở dữ liệu về giá 1. Phương thức khai thác: a) Truy cập, khai thác trực tiếp trên môi trường internet, nền tảng website theo địa chỉ hoặc ứng dụng trên nền tảng di động cho thiết bị di động (nếu có) thông qua hệ thống tài khoản theo quyết định của cơ quan được giao quản trị, điều hành hoạt động của hệ thống cơ sở dữ liệu về giá; b) Khai thác thông tin, dữ liệu theo yêu cầu bằng văn bản của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền; c) Khai thác thông tin, dữ liệu theo thỏa thuận cung cấp dịch vụ thông tin giữa cơ quan được giao chủ trì vận hành Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá với cơ quan, tổ chức, cá nhân có nhu cầu. 2. Các cá nhân, tổ chức bảo đảm thực hiện khai thác thông tin, dữ liệu từ cơ sở dữ liệu về giá theo đúng phân quyền trên hệ thống, sử dụng thông tin, dữ liệu từ cơ sở dữ liệu về giá đúng mục đích, phù hợp với tính chất, yêu cầu của nhiệm vụ, chịu trách nhiệm trong việc sử dụng, trích dẫn thông tin, dữ liệu từ cơ sở dữ liệu về giá, không được cung cấp thông tin, dữ liệu trực tiếp cho bên thứ ba với mục đích thương mại. Như vậy, khai thác thông tin trong cơ sở dữ liệu quốc gia về giá được thực hiện theo phương thức sau: - Truy cập, khai thác trực tiếp trên môi trường internet, nền tảng website theo địa chỉ hoặc ứng dụng trên nền tảng di động cho thiết bị di động (nếu có) thông qua hệ thống tài khoản theo quyết định của cơ quan được giao quản trị, điều hành hoạt động của hệ thống cơ sở dữ liệu về giá; - Khai thác thông tin, dữ liệu theo yêu cầu bằng văn bản của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền; - Khai thác thông tin, dữ liệu theo thỏa thuận cung cấp dịch vụ thông tin giữa cơ quan được giao chủ trì vận hành Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá với cơ quan, tổ chức, cá nhân có nhu cầu.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1222,
"text": "khai thác thông tin trong cơ sở dữ liệu quốc gia về giá được thực hiện theo phương thức sau: - Truy cập, khai thác trực tiếp trên môi trường internet, nền tảng website theo địa chỉ hoặc ứng dụng trên nền tảng di động cho thiết bị di động (nếu có) thông qua hệ thống tài khoản theo quyết định của cơ quan được giao quản trị, điều hành hoạt động của hệ thống cơ sở dữ liệu về giá; - Khai thác thông tin, dữ liệu theo yêu cầu bằng văn bản của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền; - Khai thác thông tin, dữ liệu theo thỏa thuận cung cấp dịch vụ thông tin giữa cơ quan được giao chủ trì vận hành Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá với cơ quan, tổ chức, cá nhân có nhu cầu."
}
],
"id": "4900",
"is_impossible": false,
"question": "Khai thác thông tin trong cơ sở dữ liệu quốc gia về giá được thực hiện theo phương thức nào?"
}
]
}
],
"title": "Khai thác thông tin trong cơ sở dữ liệu quốc gia về giá được thực hiện theo phương thức nào?"
} |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.