version stringclasses 1 value | data dict |
|---|---|
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 57 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2017 quy định như sau: Điều 57. Sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập vào mục đích cho thuê 1. Đơn vị sự nghiệp công lập được cho thuê tài sản công trong các trường hợp sau đây: a) Tài sản được giao, được đầu tư xây dựng, mua sắm để thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao nhưng chưa sử dụng hết công suất; b) Tài sản được đầu tư xây dựng, mua sắm theo dự án được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt để cho thuê mà không do ngân sách nhà nước đầu tư. 2. Thẩm quyền phê duyệt đề án cho thuê tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập được quy định như sau: a) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt đề án cho thuê đối với tài sản là cơ sở hoạt động sự nghiệp; tài sản khác có giá trị lớn theo quy định của Chính phủ; b) Hội đồng quản lý hoặc người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập phê duyệt đề án cho thuê đối với tài sản không thuộc quy định tại điểm a khoản này. 3. Phương thức và giá cho thuê tài sản được quy định như sau: a) Đối với tài sản là cơ sở hoạt động sự nghiệp và tài sản khác có giá trị lớn theo quy định của Chính phủ thực hiện theo phương thức đấu giá; giá cho thuê là giá trúng đấu giá; b) Đối với tài sản không thuộc phạm vi quy định tại điểm a khoản này thực hiện theo phương thức thoả thuận; giá cho thuê tài sản do người cho thuê và người đi thuê tài sản thoả thuận theo giá thuê trên thị trường của tài sản cùng loại hoặc tài sản có cùng tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng, xuất xứ. Như vậy, phương thức và giá cho thuê tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập được quy định như sau: - Đối với tài sản là cơ sở hoạt động sự nghiệp và tài sản khác có giá trị lớn theo quy định của Chính phủ thực hiện theo phương thức đấu giá; giá cho thuê là giá trúng đấu giá; - Đối với tài sản không thuộc phạm vi quy định tại điểm a khoản này thực hiện theo phương thức thoả thuận; giá cho thuê tài sản do người cho thuê và người đi thuê tài sản thoả thuận theo giá thuê trên thị trường của tài sản cùng loại hoặc tài sản có cùng tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng, xuất xứ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1517,
"text": "phương thức và giá cho thuê tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập được quy định như sau: - Đối với tài sản là cơ sở hoạt động sự nghiệp và tài sản khác có giá trị lớn theo quy định của Chính phủ thực hiện theo phương thức đấu giá; giá cho thuê là giá trúng đấu giá; - Đối với tài sản không thuộc phạm vi quy định tại điểm a khoản này thực hiện theo phương thức thoả thuận; giá cho thuê tài sản do người cho thuê và người đi thuê tài sản thoả thuận theo giá thuê trên thị trường của tài sản cùng loại hoặc tài sản có cùng tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng, xuất xứ."
}
],
"id": "4601",
"is_impossible": false,
"question": "Phương thức và giá cho thuê tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Phương thức và giá cho thuê tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo khoản 6 Điều 46 Nghị định 151/2017/NĐ-CP quy định như sau: Điều 46. Sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập vào mục đích cho thuê 6. Chi phí hợp lý có liên quan đến việc cho thuê tài sản gồm: a) Chi phí khấu hao tài sản cố định cho thuê; b) Chi phí định giá, thẩm định giá, đấu giá tài sản cho thuê; c) Chi phí quản lý, vận hành tài sản trong thời gian cho thuê; d) Chi phí hợp lý khác có liên quan. 7. Số tiền thu được từ việc cho thuê tài sản, sau khi chi trả các chi phí hợp lý có liên quan, trả nợ vốn vay, vốn huy động (nếu có), thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước, phần còn lại, đơn vị sự nghiệp công lập được quản lý, sử dụng theo quy định của Chính phủ về cơ chế tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập. Như vậy, chi phí hợp lý có liên quan đến việc cho thuê tài sản gồm: - Chi phí khấu hao tài sản cố định cho thuê; - Chi phí định giá, thẩm định giá, đấu giá tài sản cho thuê; - Chi phí quản lý, vận hành tài sản trong thời gian cho thuê; - Chi phí hợp lý khác có liên quan.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 743,
"text": "chi phí hợp lý có liên quan đến việc cho thuê tài sản gồm: - Chi phí khấu hao tài sản cố định cho thuê; - Chi phí định giá, thẩm định giá, đấu giá tài sản cho thuê; - Chi phí quản lý, vận hành tài sản trong thời gian cho thuê; - Chi phí hợp lý khác có liên quan."
}
],
"id": "4602",
"is_impossible": false,
"question": "Chi phí hợp lý có liên quan đến việc cho thuê tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập bao gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Chi phí hợp lý có liên quan đến việc cho thuê tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập bao gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 31 Thông tư 75/2013/TT-BTC quy định như sau: Điều 31. Điều kiện của vé xổ số lĩnh thưởng 1. Điều kiện vé xổ số lĩnh thưởng phải còn nguyên hình, nguyên khổ, không rách rời, không chắp vá, không tẩy xoá, không sửa chữa và còn trong thời hạn lĩnh thưởng theo quy định. Trường hợp do các nguyên nhân khách quan, vé xổ số trúng thưởng bị rách rời nhưng vẫn còn đủ căn cứ để xác định hình dạng ban đầu, tính xác thực của tờ vé, vé không thuộc đối tượng nghi ngờ gian lận, vị trí rách rời không ảnh hưởng đến các yếu tố để xác định trúng thưởng thì công ty xổ số kiến thiết tổ chức thẩm tra xác minh và quyết định việc trả thưởng hay từ chối trả thưởng cho khách hàng. Thẩm quyền quyết định là Chủ tịch, Tổng giám đốc (Giám đốc) công ty xổ số kiến thiết được quy định cụ thể tại Thể lệ tham gia dự thưởng xổ số quy định tại Điều 8 Thông tư này. 2. Căn cứ vào quy định nêu trên, công ty xổ số kiến thiết quy định tại Thể lệ tham gia dự thưởng xổ số cụ thể về điều kiện của vé lĩnh thưởng, các trường hợp vé bị rách rời và vị trí bị rách rời được xem xét thẩm tra để quyết định trả thưởng hoặc từ chối trả thưởng cho khách hàng. Theo đó, trường hợp do các nguyên nhân khách quan, vé xổ số trúng thưởng bị rách rời nhưng vẫn còn đủ căn cứ để xác định hình dạng ban đầu, tính xác thực của tờ vé, vé không thuộc đối tượng nghi ngờ gian lận, vị trí rách rời không ảnh hưởng đến các yếu tố để xác định trúng thưởng thì công ty xổ số kiến thiết tổ chức thẩm tra xác minh và quyết định việc trả thưởng hay từ chối trả thưởng cho khách hàng. Như vậy, vé số bị rách vẫn có thể lãnh thưởng khi vẫn còn đủ căn cứ để xác định hình dạng ban đầu, tính xác thực của tờ vé, vé không thuộc đối tượng nghi ngờ gian lận, vị trí rách rời không ảnh hưởng đến các yếu tố để xác định trúng thưởng và bị rách do các nguyên nhân khách quan.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1547,
"text": "vé số bị rách vẫn có thể lãnh thưởng khi vẫn còn đủ căn cứ để xác định hình dạng ban đầu, tính xác thực của tờ vé, vé không thuộc đối tượng nghi ngờ gian lận, vị trí rách rời không ảnh hưởng đến các yếu tố để xác định trúng thưởng và bị rách do các nguyên nhân khách quan."
}
],
"id": "4603",
"is_impossible": false,
"question": "Vé số bị rách có lãnh thưởng được không?"
}
]
}
],
"title": "Vé số bị rách có lãnh thưởng được không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 114 Luật Đất đai 2024 quy định: Điều 114. Quỹ phát triển đất 1. Quỹ phát triển đất của địa phương là quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập để ứng vốn phục vụ các nhiệm vụ thuộc chức năng của tổ chức phát triển quỹ đất, thực hiện chính sách hỗ trợ đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số và các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật. 2. Quỹ phát triển đất có trách nhiệm bảo toàn và phát triển vốn, hoạt động không vì mục đích lợi nhuận. Nguồn tài chính của quỹ phát triển đất được phân bổ từ ngân sách nhà nước và huy động từ các nguồn khác theo quy định của pháp luật. Khoản ứng vốn để thực hiện các nhiệm vụ quy định tại khoản 1 Điều này được hoàn trả quỹ phát triển đất theo quy định của pháp luật. 3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định phân bổ ngân sách địa phương để cấp vốn điều lệ và hoàn ứng cho quỹ phát triển đất đối với các nhiệm vụ thuộc trách nhiệm của ngân sách địa phương. Như vậy, theo quy định trên thì Quỹ phát triển đất không hoạt động vì mục đích lợi nhuận.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1008,
"text": "theo quy định trên thì Quỹ phát triển đất không hoạt động vì mục đích lợi nhuận."
}
],
"id": "4604",
"is_impossible": false,
"question": "Quỹ phát triển đất có hoạt động vì mục đích lợi nhuận không?"
}
]
}
],
"title": "Quỹ phát triển đất có hoạt động vì mục đích lợi nhuận không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 8 Nghị định 104/2024/NĐ-CP quy định như sau: Điều 8. Cơ cấu tổ chức và mô hình hoạt động 1. Cơ cấu tổ chức của Quỹ phát triển đất gồm có: a) Hội đồng quản lý. b) Ban kiểm soát. c) Cơ quan điều hành nghiệp vụ. 2. Thành phần, nhiệm vụ, quyền hạn, chế độ làm việc của Hội đồng quản lý, Ban kiểm soát, Cơ quan điều hành nghiệp vụ Quỹ được thực hiện theo quy định tại các Điều 9, 10 và 11 Nghị định này. 3. Quỹ phát triển đất hoạt động theo mô hình độc lập hoặc mô hình ủy thác. Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định Quỹ phát triển đất hoạt động theo mô hình độc lập thì thực hiện theo quy định tại các Điều 9, 10 và 11 Nghị định này. Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định ủy thác cho Quỹ đầu tư phát triển địa phương hoặc Quỹ tài chính khác của địa phương quản lý Quỹ phát triển đất thì thực hiện theo quy định tại Điều 12 Nghị định này. Theo quy định nêu trên, cơ cấu tổ chức của Quỹ phát triển đất gồm có: - Hội đồng quản lý. - Ban kiểm soát. - Cơ quan điều hành nghiệp vụ. Như vậy, cơ cấu tổ chức của Quỹ phát triển đất gồm có ban kiểm soát.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1016,
"text": "cơ cấu tổ chức của Quỹ phát triển đất gồm có ban kiểm soát."
}
],
"id": "4605",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ cấu tổ chức của Quỹ phát triển đất gồm có ban kiểm soát không?"
}
]
}
],
"title": "Cơ cấu tổ chức của Quỹ phát triển đất gồm có ban kiểm soát không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 3 Thông tư 41/2024/TT-BYT quy định về nguyên tắc xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật như sau: Điều 3. Nguyên tắc xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật 1. Định mức kinh tế - kỹ thuật được xây dựng trên tiêu chuẩn, quy trình kỹ thuật, quy chuẩn kỹ thuật (nếu có) được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định; bảo đảm tính đúng, tính đủ hao phí (bao gồm cả phần hao hụt) cần thiết để thực hiện 01 (một) dịch vụ. 2. Đối với các loại vật tư được trực tiếp sử dụng cho nhiều lượt dịch vụ mà có hướng dẫn của nhà sản xuất về số lượt sử dụng (sau số lượt sử dụng nhất định có khuyến cáo phải thay thế) thì xác định tiêu hao trên cơ sở hướng dẫn của nhà sản xuất. Như vậy, nguyên tắc xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ kiểm dịch y tế, y tế dự phòng tại cơ sở y tế công lập như sau: - Định mức kinh tế - kỹ thuật được xây dựng trên tiêu chuẩn, quy trình kỹ thuật, quy chuẩn kỹ thuật (nếu có) được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định; bảo đảm tính đúng, tính đủ hao phí (bao gồm cả phần hao hụt) cần thiết để thực hiện 01 (một) dịch vụ. - Đối với các loại vật tư được trực tiếp sử dụng cho nhiều lượt dịch vụ mà có hướng dẫn của nhà sản xuất về số lượt sử dụng (sau số lượt sử dụng nhất định có khuyến cáo phải thay thế) thì xác định tiêu hao trên cơ sở hướng dẫn của nhà sản xuất.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 681,
"text": "nguyên tắc xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ kiểm dịch y tế, y tế dự phòng tại cơ sở y tế công lập như sau: - Định mức kinh tế - kỹ thuật được xây dựng trên tiêu chuẩn, quy trình kỹ thuật, quy chuẩn kỹ thuật (nếu có) được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định; bảo đảm tính đúng, tính đủ hao phí (bao gồm cả phần hao hụt) cần thiết để thực hiện 01 (một) dịch vụ."
}
],
"id": "4606",
"is_impossible": false,
"question": "Nguyên tắc xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ kiểm dịch y tế, y tế dự phòng tại cơ sở y tế công lập như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Nguyên tắc xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ kiểm dịch y tế, y tế dự phòng tại cơ sở y tế công lập như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 5 Nghị định 103/2024/NĐ-CP quy định về giá đất tính tiền sử dụng đất như sau: Điều 5. Giá đất tính tiền sử dụng đất 1. Giá đất tính tiền sử dụng đất là giá đất trong Bảng giá đất áp dụng cho các trường hợp quy định tại các điểm a, h và k khoản 1 Điều 159 Luật Đất đai. 2. Giá đất tính tiền sử dụng đất là giá đất cụ thể áp dụng cho các trường hợp quy định tại điểm a, điểm đ khoản 1 Điều 160 Luật Đất đai được xác định theo quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định về giá đất. 3. Giá đất tính tiền sử dụng đất là giá trúng đấu giá áp dụng trong trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất. 4. Giá đất tính tiền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này được xác định theo đơn vị đồng/mét vuông (đồng/m2). Căn cứ tại khoản 1 Điều 159 Luật Đất đai 2024 quy định về bảng giá đất như sau: Điều 159. Bảng giá đất 1. Bảng giá đất được áp dụng cho các trường hợp sau đây: a) Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân; chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân; h) Tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất theo hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê đối với hộ gia đình, cá nhân; k) Tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp giao đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân; Như vậy, trường hợp được áp dụng bảng giá đất để tính tiền sử dụng đất cụ thể là: - Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân; chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân; - Tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất theo hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê đối với hộ gia đình, cá nhân; - Tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp giao đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1398,
"text": "trường hợp được áp dụng bảng giá đất để tính tiền sử dụng đất cụ thể là: - Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân; chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân; - Tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất theo hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê đối với hộ gia đình, cá nhân; - Tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp giao đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân."
}
],
"id": "4607",
"is_impossible": false,
"question": "Trường hợp nào được áp dụng bảng giá đất để tính tiền sử dụng đất?"
}
]
}
],
"title": "Trường hợp nào được áp dụng bảng giá đất để tính tiền sử dụng đất?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 3 Pháp lệnh Ưu đãi người có công với Cách mạng 2020 quy định về đối tượng hưởng chế độ ưu đãi người có công với cách mạng như sau: Điều 3. Đối tượng hưởng chế độ ưu đãi người có công với cách mạng 1. Người có công với cách mạng bao gồm: a) Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945; b) Người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945; c) Liệt sỹ; d) Bà mẹ Việt Nam anh hùng; đ) Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân; e) Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến; g) Thương binh, bao gồm cả thương binh loại B được công nhận trước ngày 31 tháng 12 năm 1993; người hưởng chính sách như thương binh; h) Bệnh binh; i) Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học; k) Người hoạt động cách mạng, kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế bị địch bắt tù, đày; l) Người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế; m) Người có công giúp đỡ cách mạng. 2. Thân nhân của người có công với cách mạng bao gồm cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng, con (con đẻ, con nuôi), người có công nuôi liệt sỹ. Như vậy, người có công với cách mạng gồm những đối tượng sau: - Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945; - Người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945; - Bà mẹ Việt Nam anh hùng; - Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân; - Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến; - Thương binh, bao gồm cả thương binh loại B được công nhận trước ngày 31 tháng 12 năm 1993; người hưởng chính sách như thương binh; - Bệnh binh; - Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học; - Người hoạt động cách mạng, kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế bị địch bắt tù, đày; - Người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế; - Người có công giúp đỡ cách mạng. Lưu ý, Quyết định 21/2024/QĐ-TTg có hiệu lực từ 09/01/2025 đến 31/12/2025.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1114,
"text": "người có công với cách mạng gồm những đối tượng sau: - Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945; - Người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945; - Bà mẹ Việt Nam anh hùng; - Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân; - Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến; - Thương binh, bao gồm cả thương binh loại B được công nhận trước ngày 31 tháng 12 năm 1993; người hưởng chính sách như thương binh; - Bệnh binh; - Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học; - Người hoạt động cách mạng, kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế bị địch bắt tù, đày; - Người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế; - Người có công giúp đỡ cách mạng."
}
],
"id": "4608",
"is_impossible": false,
"question": "Người có công với cách mạng gồm những đối tượng nào?"
}
]
}
],
"title": "Người có công với cách mạng gồm những đối tượng nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 5 Nghị định 20/2021/NĐ-CP quy định về đối tượng bảo trợ xã hội hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng như sau: Điều 5. Đối tượng bảo trợ xã hội hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng 1. Trẻ em dưới 16 tuổi không có nguồn nuôi dưỡng thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Bị bỏ rơi chưa có người nhận làm con nuôi; b) Mồ côi cả cha và mẹ; c) Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật; d) Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội, nhà xã hội; đ) Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc; e) Cả cha và mẹ bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật; g) Cả cha và mẹ đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội, nhà xã hội; h) Cả cha và mẹ đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc; Như vậy, trẻ em dưới 16 tuổi có cả cha và mẹ bị tuyên bố mất tích và không có nguồn nuôi dưỡng là đối tượng bảo trợ xã hội hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1156,
"text": "trẻ em dưới 16 tuổi có cả cha và mẹ bị tuyên bố mất tích và không có nguồn nuôi dưỡng là đối tượng bảo trợ xã hội hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng."
}
],
"id": "4609",
"is_impossible": false,
"question": "Trẻ em có cả cha và mẹ bị tuyên bố mất tích có thuộc đối tượng bảo trợ xã hội hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng không?"
}
]
}
],
"title": "Trẻ em có cả cha và mẹ bị tuyên bố mất tích có thuộc đối tượng bảo trợ xã hội hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 20/2021/NĐ-CP quy định về mức trợ cấp xã hội hàng tháng như sau: Điều 6. Mức trợ cấp xã hội hàng tháng 1. Đối tượng quy định tại Điều 5 Nghị định này được trợ cấp xã hội hàng tháng với mức bằng mức chuẩn trợ giúp xã hội quy định tại Điều 4 Nghị định này nhân với hệ số tương ứng quy định như sau: a) Đối với đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định này: - Hệ số 2,5 đối với trường hợp dưới 4 tuổi; - Hệ số 1,5 đối với trường hợp từ đủ 4 tuổi trở lên. b) Hệ số 1,5 đối với đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định này. c) Đối với đối tượng quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định này: - Hệ số 2,5 đối với đối tượng dưới 4 tuổi; - Hệ số 2,0 đối với đối tượng từ đủ 4 tuổi đến dưới 16 tuổi. d) Đối với đối tượng quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị định này: Hệ số 1,0 đối với mỗi một con đang nuôi. Căn cứ tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 20/2021/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 76/2024/NĐ-CP quy định về mức chuẩn trợ giúp xã hội như sau: Điều 4. Mức chuẩn trợ giúp xã hội 2. Mức chuẩn trợ giúp xã hội áp dụng từ ngày 01 tháng 7 năm 2024 là 500.000 đồng/tháng. Tùy theo khả năng cân đối của ngân sách, tốc độ tăng giá tiêu dùng và tình hình đời sống của đối tượng bảo trợ xã hội, cơ quan có thẩm quyền xem xét, điều chỉnh tăng mức chuẩn trợ giúp xã hội cho phù hợp; bảo đảm tương quan chính sách đối với các đối tượng khác. Theo đó, hệ số trợ cấp xã hội hàng tháng đối với trẻ em có cả cha và mẹ bị tuyên bố mất tích là: - Hệ số 2,5 đối với trường hợp dưới 4 tuổi; - Hệ số 1,5 đối với trường hợp từ đủ 4 tuổi trở lên. Như vậy, mức trợ cấp xã hội hàng tháng đối với trẻ em có cả cha và mẹ bị tuyên bố mất tích là: Mức tiền trợ cấp hàng tháng, được xác định như sau: - Đối với trẻ em dưới 4 tuổi: 2,5 x 500.000 = 1.250.000 đồng/tháng - Đối với trẻ em từ đủ 4 tuổi trở lên: 1,5 x 500.000 = 750.000 đồng/tháng",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1582,
"text": "mức trợ cấp xã hội hàng tháng đối với trẻ em có cả cha và mẹ bị tuyên bố mất tích là: Mức tiền trợ cấp hàng tháng, được xác định như sau: - Đối với trẻ em dưới 4 tuổi: 2,5 x 500."
}
],
"id": "4610",
"is_impossible": false,
"question": "Mức trợ cấp xã hội hàng tháng đối với trẻ em có cả cha và mẹ bị tuyên bố mất tích là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức trợ cấp xã hội hàng tháng đối với trẻ em có cả cha và mẹ bị tuyên bố mất tích là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 7 Nghị định 20/2021/NĐ-CP quy định về hồ sơ thực hiện trợ cấp xã hội hàng tháng, hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng hàng tháng như sau: Điều 7. Hồ sơ thực hiện trợ cấp xã hội hàng tháng, hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng hàng tháng 1. Hồ sơ đề nghị trợ cấp xã hội hàng tháng bao gồm: Tờ khai của đối tượng theo Mẫu số 1a, 1b, 1c, 1d, 1đ ban hành kèm theo Nghị định này. 2. Hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng hàng tháng bao gồm: a) Tờ khai hộ gia đình có người khuyết tật đặc biệt nặng theo Mẫu số 2a ban hành kèm theo Nghị định này; b) Tờ khai nhận chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng bảo trợ xã hội theo Mẫu số 2b ban hành kèm theo Nghị định này; c) Tờ khai của đối tượng được nhận chăm sóc, nuôi dưỡng trong trường hợp đối tượng không hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Nghị định này. Như vậy, người đề nghị trợ cấp xã hội hàng tháng phải chuẩn bị bộ hồ sơ đề nghị trợ cấp xã hội hàng tháng bao gồm: - Mẫu 1a: Tờ khai đề nghị trợ giúp xã hội (Áp dụng đối với đối tượng quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 7 Điều 5 Nghị định 20/2021/NĐ-CP) - Mẫu 1b: Tờ khai đề nghị trợ giúp xã hội (Áp dụng đối với đối tượng quy định tại khoản 3 và khoản 8 Điều 5 Nghị định 20/2021/NĐ-CP) - Mẫu 1c: Tờ khai đề nghị trợ giúp xã hội (Áp dụng đối với đối tượng quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị định 20/2021/NĐ-CP) - Mẫu 1d: Tờ khai đề nghị trợ giúp xã hội (Áp dụng đối với đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 5 Nghị định 20/2021/NĐ-CP) - Mẫu 1đ: Tờ khai đề nghị trợ giúp xã hội (Áp dụng đối với đối tượng quy định tại khoản 6 Điều 5 Nghị định 20/2021/NĐ-CP) Tải về đầy đủ mẫu tờ khai đề nghị trợ giúp xã hội: Tải về",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 395,
"text": "Hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng hàng tháng bao gồm: a) Tờ khai hộ gia đình có người khuyết tật đặc biệt nặng theo Mẫu số 2a ban hành kèm theo Nghị định này; b) Tờ khai nhận chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng bảo trợ xã hội theo Mẫu số 2b ban hành kèm theo Nghị định này; c) Tờ khai của đối tượng được nhận chăm sóc, nuôi dưỡng trong trường hợp đối tượng không hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Nghị định này."
}
],
"id": "4611",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ đề nghị trợ cấp xã hội hàng tháng gồm những giấy tờ gì?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ đề nghị trợ cấp xã hội hàng tháng gồm những giấy tờ gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 3 Thông tư 36/2018/TT-BTC sửa đổi bởi điểm a khoản 3 Điều 1 Thông tư 06/2023/TT-BTC quy định về nguyên tắc sử dụng kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng CBCC như sau: Điều 3. Nguyên tắc sử dụng kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng CBCC: 1. Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng CBCC được sử dụng để thực hiện nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng thường xuyên hàng năm cho CBCC thuộc phạm vi quản lý của cơ quan, đơn vị theo kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng được cấp có thẩm quyền phê duyệt (bao gồm đào tạo, bồi dưỡng trực tiếp tại cơ sở và cử đi đào tạo, bồi dưỡng tại các cơ sở đào tạo khác) các nội dung: Lý luận chính trị; kiến thức quốc phòng và an ninh; kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước; kiến thức, kỹ năng theo yêu cầu vị trí việc làm Như vậy, kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức được sử dụng để thực hiện nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng thường xuyên hàng năm cho cán bộ công chức thuộc phạm vi quản lý của cơ quan, đơn vị theo kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng được cấp có thẩm quyền phê duyệt (bao gồm đào tạo, bồi dưỡng trực tiếp tại cơ sở và cử đi đào tạo, bồi dưỡng tại các cơ sở đào tạo khác) các nội dung: - Lý luận chính trị; - Kiến thức quốc phòng và an ninh; - Kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước; - Kiến thức, kỹ năng theo yêu cầu vị trí việc làm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 827,
"text": "kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức được sử dụng để thực hiện nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng thường xuyên hàng năm cho cán bộ công chức thuộc phạm vi quản lý của cơ quan, đơn vị theo kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng được cấp có thẩm quyền phê duyệt (bao gồm đào tạo, bồi dưỡng trực tiếp tại cơ sở và cử đi đào tạo, bồi dưỡng tại các cơ sở đào tạo khác) các nội dung: - Lý luận chính trị; - Kiến thức quốc phòng và an ninh; - Kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước; - Kiến thức, kỹ năng theo yêu cầu vị trí việc làm."
}
],
"id": "4612",
"is_impossible": false,
"question": "Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức được sử dụng để làm gì?"
}
]
}
],
"title": "Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức được sử dụng để làm gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 20 Luật Giá 2023 có quy định như sau: (1) Thực hiện bình ổn giá trong trường hợp Mặt bằng giá thị trường của hàng hóa, dịch vụ thuộc Danh mục hàng hóa, dịch vụ bình ổn giá biến động bất thường gây tác động lớn đến kinh tế - xã hội, sản xuất, kinh doanh, đời sống người dân: Trên cơ sở chủ trương bình ổn giá của Chính phủ, Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý ngành, lĩnh vực có trách nhiệm chủ trì triển khai, hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện một hoặc một số phương thức: kiểm tra yếu tố hình thành giá hoặc yêu cầu doanh nghiệp báo cáo một số yếu tố hình thành giá; kiểm soát hàng hóa tồn kho; đánh giá cung cầu hàng hóa, dịch vụ để xác định nguyên nhân, làm cơ sở cho việc lựa chọn áp dụng biện pháp, thời hạn và phạm vi bình ổn giá phù hợp. (2) Thực hiện bình ổn giá trong trường hợp cơ quan có thẩm quyền ban bố tình trạng khẩn cấp, sự cố, thảm họa, thiên tai, dịch bệnh và mặt bằng giá thị trường hàng hóa, dịch vụ có biến động bất thường: - Đối với việc bình ổn giá trên phạm vi cả nước, Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý ngành, lĩnh vực đánh giá diễn biến thực tế và mặt bằng giá thị trường của hàng hóa, dịch vụ; có văn bản gửi Bộ Tài chính để tổng hợp, trình Chính phủ quyết định chủ trương, biện pháp, thời hạn bình ổn giá phù hợp. Trường hợp hàng hóa, dịch vụ cần bình ổn giá không nằm trong Danh mục hàng hóa, dịch vụ bình ổn giá nhưng cần thực hiện ngay, trên cơ sở đề nghị của Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý ngành, lĩnh vực, Bộ Tài chính trình Chính phủ để trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định chủ trương, biện pháp, thời hạn bình ổn giá đối với hàng hóa, dịch vụ đó. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý ngành, lĩnh vực, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện theo phân công của Chính phủ. - Đối với việc bình ổn giá tại phạm vi địa phương, sở quản lý ngành, lĩnh vực đánh giá diễn biến thực tế và mặt bằng giá thị trường của hàng hóa, dịch vụ trên địa bàn; có văn bản gửi Sở Tài chính tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định chủ trương, biện pháp, thời hạn bình ổn giá phù hợp. Lưu ý: Trường hợp cơ quan có thẩm quyền ban bố tình trạng khẩn cấp và có quy định khác về việc thực hiện bình ổn giá thì thực hiện theo quy định của pháp luật về tình trạng khẩn cấp. Như vậy, tùy vào trường hợp thực hiện bình ổn giá mà cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ ra quyết định về thời hạn bình ổn giá phù hợp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2255,
"text": "tùy vào trường hợp thực hiện bình ổn giá mà cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ ra quyết định về thời hạn bình ổn giá phù hợp."
}
],
"id": "4613",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hạn bình ổn giá hàng hóa dịch vụ bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Thời hạn bình ổn giá hàng hóa dịch vụ bao lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 69 Luật Giá 2023 quy định về thời hạn thanh tra, kiểm tra như sau: Điều 69. Thời hạn thanh tra, kiểm tra 1. Thời hạn thanh tra thực hiện theo quy định của pháp luật về thanh tra. 2. Thời hạn kiểm tra được xác định trong quyết định kiểm tra nhưng không quá 10 ngày và được tính từ ngày công bố quyết định kiểm tra; trường hợp phạm vi kiểm tra lớn, nội dung phức tạp thì có thể gia hạn 01 lần nhưng không quá 10 ngày. Biên bản kiểm tra phải được lập trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày hết thời hạn kiểm tra. Như vậy, thời hạn thanh tra kiểm tra về giá, thẩm định giá như sau: - Thời hạn thanh tra thực hiện theo quy định của pháp luật về thanh tra. - Thời hạn kiểm tra được xác định trong quyết định kiểm tra nhưng không quá 10 ngày và được tính từ ngày công bố quyết định kiểm tra; Trường hợp phạm vi kiểm tra lớn, nội dung phức tạp thì có thể gia hạn 01 lần nhưng không quá 10 ngày. Biên bản kiểm tra phải được lập trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày hết thời hạn kiểm tra.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 531,
"text": "thời hạn thanh tra kiểm tra về giá, thẩm định giá như sau: - Thời hạn thanh tra thực hiện theo quy định của pháp luật về thanh tra."
}
],
"id": "4614",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hạn thanh tra kiểm tra về giá, thẩm định giá là bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Thời hạn thanh tra kiểm tra về giá, thẩm định giá là bao lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 70 Luật Giá 2023 quy định về trách nhiệm thanh tra, kiểm tra như sau: Điều 70. Trách nhiệm thanh tra, kiểm tra 1. Cơ quan thanh tra tài chính thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành về giá theo quy định của pháp luật về thanh tra. 2. Bộ Tài chính, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giá, thẩm định giá, giao nhiệm vụ kiểm tra cho các cơ quan chuyên môn, đơn vị trực thuộc. Bộ Tài chính quy định về trình tự, thủ tục kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giá, thẩm định giá. Như vậy, trách nhiệm thanh tra kiểm tra về giá, thẩm định giá được quy định như sau: - Cơ quan thanh tra tài chính thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành về giá theo quy định của pháp luật về thanh tra. - Bộ Tài chính, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giá, thẩm định giá, giao nhiệm vụ kiểm tra cho các cơ quan chuyên môn, đơn vị trực thuộc. Bộ Tài chính quy định về trình tự, thủ tục kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giá, thẩm định giá.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 570,
"text": "trách nhiệm thanh tra kiểm tra về giá, thẩm định giá được quy định như sau: - Cơ quan thanh tra tài chính thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành về giá theo quy định của pháp luật về thanh tra."
}
],
"id": "4615",
"is_impossible": false,
"question": "Trách nhiệm thanh tra kiểm tra về giá, thẩm định giá được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Trách nhiệm thanh tra kiểm tra về giá, thẩm định giá được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 20 Luật Đấu thầu 2023 quy định các hình thức lựa chọn nhà thầu như sau: Điều 20. Các hình thức lựa chọn nhà thầu 1. Các hình thức lựa chọn nhà thầu bao gồm: a) Đấu thầu rộng rãi; b) Đấu thầu hạn chế; c) Chỉ định thầu; d) Chào hàng cạnh tranh; đ) Mua sắm trực tiếp; e) Tự thực hiện; g) Tham gia thực hiện của cộng đồng; h) Đàm phán giá; i) Lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt. Như vậy, theo quy định hiện hành trong đấu thầu có 9 hình thức lựa chọn nhà thầu gồm: - Đấu thầu rộng rãi; - Đấu thầu hạn chế; - Chỉ định thầu; - Chào hàng cạnh tranh; - Mua sắm trực tiếp; - Tự thực hiện; - Tham gia thực hiện của cộng đồng; - Đàm phán giá; - Lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 417,
"text": "theo quy định hiện hành trong đấu thầu có 9 hình thức lựa chọn nhà thầu gồm: - Đấu thầu rộng rãi; - Đấu thầu hạn chế; - Chỉ định thầu; - Chào hàng cạnh tranh; - Mua sắm trực tiếp; - Tự thực hiện; - Tham gia thực hiện của cộng đồng; - Đàm phán giá; - Lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt."
}
],
"id": "4616",
"is_impossible": false,
"question": "Có các hình thức lựa chọn nhà thầu nào?"
}
]
}
],
"title": "Có các hình thức lựa chọn nhà thầu nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại điểm m khoản 1 và khoản 3 Điều 23 Luật Đấu thầu 2023 quy định về việc chỉ định thầu như sau: Điều 23. Chỉ định thầu 1. Chỉ định thầu được áp dụng trong các trường hợp sau đây: m) Gói thầu thuộc dự toán mua sắm có giá gói thầu trong hạn mức từ trên 50 triệu đồng đến 100 triệu đồng; gói thầu thuộc dự án đầu tư của doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp do doanh nghiệp nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và dự án đầu tư theo Luật Đầu tư công, bao gồm: gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn có giá gói thầu trong hạn mức không quá 500 triệu đồng, gói thầu phi tư vấn, hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp có giá gói thầu trong hạn mức không quá 01 tỷ đồng. Trường hợp cần điều chỉnh hạn mức quy định tại điểm này để phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội và yêu cầu quản lý nhà nước, Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định. 3. Việc thực hiện chỉ định thầu đối với gói thầu quy định tại các điểm d, đ, e, g, h, i, k, l và m khoản 1 Điều này phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: a) Có quyết định đầu tư được phê duyệt đối với dự án, trừ gói thầu tư vấn phục vụ công tác chuẩn bị dự án; b) Có kế hoạch lựa chọn nhà thầu được phê duyệt; c) Đã được bố trí vốn để thực hiện gói thầu; d) Có dự toán được phê duyệt theo quy định, trừ gói thầu EP, EC, EPC, gói thầu chìa khóa trao tay. Như vậy, đối với gói thầu tổ chức tham quan du lịch sử dụng ngân sách nhà nước dưới 1 tỷ có thể chỉ định thầu nếu đáp ứng các điều kiện tại khoản 3 Điều 23 Luật Đấu thầu 2023. Cụ thể: - Có kế hoạch lựa chọn nhà thầu được phê duyệt - Đã được bố trí vốn để thực hiện gói thầu - Có dự toán được phê duyệt theo quy định",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1302,
"text": "đối với gói thầu tổ chức tham quan du lịch sử dụng ngân sách nhà nước dưới 1 tỷ có thể chỉ định thầu nếu đáp ứng các điều kiện tại khoản 3 Điều 23 Luật Đấu thầu 2023."
}
],
"id": "4617",
"is_impossible": false,
"question": "Gói thầu tổ chức tham quan du lịch sử dụng ngân sách nhà nước dưới 1 tỷ có được chỉ định thầu?"
}
]
}
],
"title": "Gói thầu tổ chức tham quan du lịch sử dụng ngân sách nhà nước dưới 1 tỷ có được chỉ định thầu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 78 Nghị định 24/2024/NĐ-CP có quy định về quy trình chỉ định thầu rút gọn như sau: Điều 78. Quy trình chỉ định thầu rút gọn 3. Việc chỉ định thầu đối với gói thầu trong hạn mức chỉ định thầu theo quy định tại điểm m khoản 1 Điều 23 của Luật Đấu thầu phải được phê duyệt trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu. Quy trình chỉ định thầu rút gọn được thực hiện như sau: a) Chuẩn bị và gửi dự thảo hợp đồng cho nhà thầu: Bên mời thầu căn cứ vào mục tiêu, phạm vi công việc để chuẩn bị và gửi Dự thảo hợp đồng cho nhà thầu được chủ đầu tư dự kiến có khả năng thực hiện gói thầu. Nội dung dự thảo hợp đồng bao gồm các yêu cầu về phạm vi, nội dung công việc cần thực hiện, thời gian thực hiện, chất lượng công việc cần đạt được, giá trị tương ứng và các nội dung cần thiết khác; b) Hoàn thiện hợp đồng, trình, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu: Trên cơ sở dự thảo hợp đồng, bên mời thầu và nhà thầu được đề nghị chỉ định thầu tiến hành hoàn thiện hợp đồng làm cơ sở để trình, phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu và ký kết hợp đồng. Việc công khai kết quả chỉ định thầu theo quy định tại khoản 6 Điều 31 của Nghị định này; c) Ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng: Hợp đồng ký kết giữa các bên phải phù hợp với quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu và các tài liệu liên quan khác. Việc quản lý thực hiện hợp đồng thực hiện theo quy định tại Điều 33 của Nghị định này. Trường hợp chủ đầu tư không áp dụng quy trình rút gọn quy định tại khoản 2 Điều này mà áp dụng quy trình thông thường thì thực hiện theo quy định tại Điều 76 hoặc Điều 77 của Nghị định này. Như vậy, nếu gói thầu tổ chức tham quan du lịch sử dụng ngân sách nhà nước dưới 1 tỷ mà đáp ứng điều kiện để chỉ định thầu theo điểm m khoản 1 và khoản 3 Điều 23 Luật đấu thầu 2023, thì có thể thực hiện việc chỉ định thầu theo quy trình chỉ định thầu rút gọn theo khoản 3 Điều 78 Nghị định 24/2024/NĐ-CP.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1599,
"text": "nếu gói thầu tổ chức tham quan du lịch sử dụng ngân sách nhà nước dưới 1 tỷ mà đáp ứng điều kiện để chỉ định thầu theo điểm m khoản 1 và khoản 3 Điều 23 Luật đấu thầu 2023, thì có thể thực hiện việc chỉ định thầu theo quy trình chỉ định thầu rút gọn theo khoản 3 Điều 78 Nghị định 24/2024/NĐ-CP."
}
],
"id": "4618",
"is_impossible": false,
"question": "Gói thầu tổ chức tham quan du lịch sử dụng ngân sách nhà nước dưới 1 tỷ nếu được chỉ định thầu thì có được áp dụng quy trình rút gọn?"
}
]
}
],
"title": "Gói thầu tổ chức tham quan du lịch sử dụng ngân sách nhà nước dưới 1 tỷ nếu được chỉ định thầu thì có được áp dụng quy trình rút gọn?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 9 Thông tư 45/2024/TT-NHNN quy định như sau: Điều 9. Định hướng nhiệm vụ khoa học và công nghệ của ngành Ngân hàng 1. Viện Chiến lược ngân hàng tham mưu xây dựng Định hướng nhiệm vụ khoa học và công nghệ của ngành Ngân hàng, trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi tắt là Thống đốc) phê duyệt trước ngày 31 tháng 3 hàng năm. 2. Định hướng nhiệm vụ khoa học và công nghệ của ngành Ngân hàng được xây dựng dựa trên một hoặc một số căn cứ sau đây: a) Yêu cầu của lãnh đạo Đảng, Nhà nước, lãnh đạo Ngân hàng Nhà nước; b) Chiến lược, kế hoạch, đề án phát triển của Ngân hàng Nhà nước và các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển lĩnh vực do Ngân hàng Nhà nước quản lý; c) Chiến lược phát triển khoa học và công nghệ và phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ khoa học và công nghệ giai đoạn 5 năm hoặc 10 năm của Ngân hàng Nhà nước; d) Kế hoạch hoạt động khoa học và công nghệ của Bộ Khoa học và Công nghệ và của Ngân hàng Nhà nước. 3. Định hướng nhiệm vụ khoa học và công nghệ được công bố rộng rãi, công khai trên Cổng thông tin khoa học và công nghệ ngành Ngân hàng và thông báo tới các tổ chức, cá nhân đề xuất, trừ các nhiệm vụ khoa học và công nghệ có nội dung liên quan đến phạm vi bí mật nhà nước theo quy định tại khoản 4 Điều 4 Thông tư này. Như vậy, định hướng nhiệm vụ khoa học và công nghệ của ngành Ngân hàng được xây dựng dựa trên một hoặc một số căn cứ sau đây: - Yêu cầu của lãnh đạo Đảng, Nhà nước, lãnh đạo Ngân hàng Nhà nước; - Chiến lược, kế hoạch, đề án phát triển của Ngân hàng Nhà nước và các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển lĩnh vực do Ngân hàng Nhà nước quản lý; - Chiến lược phát triển khoa học và công nghệ và phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ khoa học và công nghệ giai đoạn 5 năm hoặc 10 năm của Ngân hàng Nhà nước; - Kế hoạch hoạt động khoa học và công nghệ của Bộ Khoa học và Công nghệ và của Ngân hàng Nhà nước.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1281,
"text": "định hướng nhiệm vụ khoa học và công nghệ của ngành Ngân hàng được xây dựng dựa trên một hoặc một số căn cứ sau đây: - Yêu cầu của lãnh đạo Đảng, Nhà nước, lãnh đạo Ngân hàng Nhà nước; - Chiến lược, kế hoạch, đề án phát triển của Ngân hàng Nhà nước và các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển lĩnh vực do Ngân hàng Nhà nước quản lý; - Chiến lược phát triển khoa học và công nghệ và phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ khoa học và công nghệ giai đoạn 5 năm hoặc 10 năm của Ngân hàng Nhà nước; - Kế hoạch hoạt động khoa học và công nghệ của Bộ Khoa học và Công nghệ và của Ngân hàng Nhà nước."
}
],
"id": "4619",
"is_impossible": false,
"question": "Căn cứ xây dựng định hướng nhiệm vụ khoa học và công nghệ của ngành Ngân hàng là gì?"
}
]
}
],
"title": "Căn cứ xây dựng định hướng nhiệm vụ khoa học và công nghệ của ngành Ngân hàng là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 7 Thông tư 45/2024/TT-NHNN quy định nguyên tắc quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Ngân hàng Nhà nước như sau: Điều 7. Quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ 1. Nguyên tắc quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ: a) Bảo đảm quản lý tập trung, thống nhất các nhiệm vụ khoa học và công nghệ trong ngành Ngân hàng; b) Bảo đảm quyền chủ động, phát huy khả năng sáng tạo và nâng cao trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ của ngành Ngân hàng; c) Bảo đảm sử dụng hiệu quả các nguồn lực của Ngân hàng Nhà nước nhằm thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ ngành Ngân hàng; d) Bảo đảm tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật về hoạt động khoa học và công nghệ; các cơ chế, chính sách, chiến lược, kế hoạch phát triển khoa học và công nghệ của ngành Ngân hàng. Như vậy, nguyên tắc quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Ngân hàng Nhà nước như sau: - Bảo đảm quản lý tập trung, thống nhất các nhiệm vụ khoa học và công nghệ trong ngành Ngân hàng; - Bảo đảm quyền chủ động, phát huy khả năng sáng tạo và nâng cao trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ của ngành Ngân hàng; - Bảo đảm sử dụng hiệu quả các nguồn lực của Ngân hàng Nhà nước nhằm thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ ngành Ngân hàng; - Bảo đảm tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật về hoạt động khoa học và công nghệ; các cơ chế, chính sách, chiến lược, kế hoạch phát triển khoa học và công nghệ của ngành Ngân hàng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 842,
"text": "nguyên tắc quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Ngân hàng Nhà nước như sau: - Bảo đảm quản lý tập trung, thống nhất các nhiệm vụ khoa học và công nghệ trong ngành Ngân hàng; - Bảo đảm quyền chủ động, phát huy khả năng sáng tạo và nâng cao trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ của ngành Ngân hàng; - Bảo đảm sử dụng hiệu quả các nguồn lực của Ngân hàng Nhà nước nhằm thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ ngành Ngân hàng; - Bảo đảm tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật về hoạt động khoa học và công nghệ; các cơ chế, chính sách, chiến lược, kế hoạch phát triển khoa học và công nghệ của ngành Ngân hàng."
}
],
"id": "4620",
"is_impossible": false,
"question": "Quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Ngân hàng Nhà nước trên nguyên tắc nào?"
}
]
}
],
"title": "Quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Ngân hàng Nhà nước trên nguyên tắc nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 10 Thông tư 77/2017/TT-BTC quy định như sau: Điều 10. Chữ viết, chữ số sử dụng trong trong kế toán nhà nước 1. Chữ viết sử dụng trong kế toán là tiếng Việt. Trường hợp sử dụng tiếng nước ngoài trên chứng từ kế toán thì phải sử dụng đồng thời tiếng Việt và tiếng nước ngoài. Các chứng từ kế toán bằng tiếng nước ngoài, khi sử dụng ghi sổ kế toán phải dịch nội dung chủ yếu quy định tại Khoản 1, Điều 16, Luật Kế toán 2015 ra tiếng Việt. Đơn vị kế toán chịu trách nhiệm về tính chính xác, đầy đủ của nội dung dịch ra tiếng Việt và bản dịch phải đính kèm với bản chính bằng tiếng nước ngoài. 2. Tài liệu kèm theo chứng từ kế toán bằng tiếng nước ngoài không phải dịch ra tiếng Việt trừ khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 3. Chữ số sử dụng trong kế toán là chữ số Ả-Rập: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9; sau chữ số hàng nghìn, triệu, tỷ, nghìn tỷ, triệu tỷ, tỷ tỷ phải đặt dấu chấm (.); khi còn ghi chữ số sau chữ số hàng đơn vị phải đặt dấu phẩy (,) sau chữ số hàng đơn vị. Như vậy, chữ số sử dụng trong kế toán NSNN và hoạt động nghiệp vụ KBNN phải là chữ số Ả-Rập gồm các chữ số: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1018,
"text": "chữ số sử dụng trong kế toán NSNN và hoạt động nghiệp vụ KBNN phải là chữ số Ả-Rập gồm các chữ số: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9."
}
],
"id": "4621",
"is_impossible": false,
"question": "Chữ số sử dụng trong kế toán NSNN và hoạt động nghiệp vụ KBNN là gì?"
}
]
}
],
"title": "Chữ số sử dụng trong kế toán NSNN và hoạt động nghiệp vụ KBNN là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 24 Nghị định 103/2024/NĐ-CP có quy định về diện tích tính tiền thuê đất như sau: Điều 24. Diện tích tính tiền thuê đất 1. Diện tích tính tiền thuê đất là diện tích đất có thu tiền thuê đất ghi trên quyết định cho thuê đất, quyết định điều chỉnh quyết định cho thuê đất, quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, quyết định gia hạn sử dụng đất, quyết định điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, quyết định điều chỉnh quy hoạch chi tiết, quyết định cho phép chuyển hình thức sử dụng đất thuộc trường hợp phải nộp tiền thuê đất theo quy định (sau đây gọi chung là quyết định về việc cho thuê đất). Trường hợp diện tích ghi trên hợp đồng thuê đất lớn hơn so với diện tích ghi trên quyết định về việc cho thuê đất thì diện tích đất tính tiền thuê được xác định theo diện tích ghi trên hợp đồng thuê đất. 2. Diện tích tính tiền thuê đất đối với trường hợp công nhận quyền sử dụng đất thuê là diện tích đất được công nhận theo Phiếu chuyển thông tin xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai do cơ quan có chức năng quản lý đất đai chuyển đến cơ quan thuế theo quy định tại Nghị định về cấp giấy chứng nhận hoặc theo Hợp đồng thuê đất đã ký. 3. Diện tích tính tiền thuê đất theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này được tính theo đơn vị mét vuông (m2). Như vậy, diện tích tính tiền thuê đất đối với trường hợp công nhận quyền sử dụng đất thuê được xác định là diện tích đất được công nhận theo Phiếu chuyển thông tin xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai do cơ quan có chức năng quản lý đất đai chuyển đến cơ quan thuế hoặc theo Hợp đồng thuê đất đã ký.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1265,
"text": "diện tích tính tiền thuê đất đối với trường hợp công nhận quyền sử dụng đất thuê được xác định là diện tích đất được công nhận theo Phiếu chuyển thông tin xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai do cơ quan có chức năng quản lý đất đai chuyển đến cơ quan thuế hoặc theo Hợp đồng thuê đất đã ký."
}
],
"id": "4622",
"is_impossible": false,
"question": "Diện tích tính tiền thuê đất đối với trường hợp công nhận quyền sử dụng đất thuê được xác định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Diện tích tính tiền thuê đất đối với trường hợp công nhận quyền sử dụng đất thuê được xác định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 25 Nghị định 103/2024/NĐ-CP có quy định về thời hạn cho thuê đất như sau: Điều 25. Thời hạn cho thuê đất 1. Thời hạn cho thuê đất (trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này) là thời hạn được ghi trên quyết định về việc cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc Giấy chứng nhận hoặc hợp đồng thuê đất. Trường hợp thời hạn cho thuê đất ghi trên các giấy tờ nêu trên khác nhau thì cơ quan có chức năng quản lý đất đai xác định thời hạn làm căn cứ để tính tiền thuê đất. 2. Trường hợp công nhận quyền sử dụng đất thuê thì thời hạn cho thuê đất là thời hạn ghi trên Phiếu chuyển thông tin do cơ quan có chức năng quản lý đất đai chuyển đến cơ quan thuế theo quy định tại Nghị định về cấp giấy chứng nhận hoặc theo Hợp đồng thuê đất đã ký. Như vậy, xem thời hạn cho thuê đất khi công nhận quyền sử dụng đất thuê trên Phiếu chuyển thông tin do cơ quan có chức năng quản lý đất đai chuyển đến cơ quan thuế hoặc theo Hợp đồng thuê đất đã ký.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 766,
"text": "xem thời hạn cho thuê đất khi công nhận quyền sử dụng đất thuê trên Phiếu chuyển thông tin do cơ quan có chức năng quản lý đất đai chuyển đến cơ quan thuế hoặc theo Hợp đồng thuê đất đã ký."
}
],
"id": "4623",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hạn cho thuê đất khi công nhận quyền sử dụng đất thuê được ghi ở đâu?"
}
]
}
],
"title": "Thời hạn cho thuê đất khi công nhận quyền sử dụng đất thuê được ghi ở đâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 170 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau: Điều 170. Quyền thành lập, gia nhập và tham gia hoạt động của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở 1. Người lao động có quyền thành lập, gia nhập và hoạt động công đoàn theo quy định của Luật Công đoàn. Căn cứ tại khoản 1 Điều 26 Luật Công đoàn 2012 quy định về tài chính công đoàn như sau: Điều 26. Tài chính công đoàn Tài chính công đoàn gồm các nguồn thu sau đây: 1. Đoàn phí công đoàn do đoàn viên công đoàn đóng theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam; 2. Kinh phí công đoàn do cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đóng bằng 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động; 3. Ngân sách nhà nước cấp hỗ trợ; 4. Nguồn thu khác từ hoạt động văn hóa, thể thao, hoạt động kinh tế của Công đoàn; từ đề án, dự án do Nhà nước giao; từ viện trợ, tài trợ của tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài. Theo đó, đoàn phí công đoàn do đoàn viên công đoàn đóng theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam. arrow_forward_iosĐọc thêm Như vậy, chỉ khi người lao động tham gia công đoàn mới phải đóng khoản đoàn phí này. Trường hợp người lao động không tham gia hoặc doanh nghiệp không thành lập công đoàn cơ sở thì người lao động sẽ không phải đóng đoàn phí.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1028,
"text": "chỉ khi người lao động tham gia công đoàn mới phải đóng khoản đoàn phí này."
}
],
"id": "4624",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động có bắt buộc phải đóng đoàn phí công đoàn không?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động có bắt buộc phải đóng đoàn phí công đoàn không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tạikhoản 5 Điều 23 Quy định quản lý tài chính, tài sản công đoàn; thu, phân phối nguồn thu và thưởng, phạt thu nộp tài chính công đoàn ban hành kèm theo Quyết định 1908/QĐ-TLĐ năm 2016 quy định như sau: Điều 23. Đối tượng, mức đóng, tiền lương làm căn cứ đóng đoàn phí 5. Đoàn viên ở các nghiệp đoàn, công đoàn cơ sở doanh nghiệp khó xác định tiền lương làm căn cứ đóng đoàn phí; đoàn viên công đoàn không thuộc đối tượng đóng bảo hiểm xã hội: đóng đoàn phí theo mức ấn định nhưng mức đóng thấp nhất bằng 1 % mức lương cơ sở theo quy định của Nhà nước. Căn cứ tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP quy định về mức lương cơ sở như sau: Điều 3. Mức lương cơ sở 1. Mức lương cơ sở dùng làm căn cứ: a) Tính mức lương trong các bảng lương, mức phụ cấp và thực hiện các chế độ khác theo quy định của pháp luật đối với các đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này; b) Tính mức hoạt động phí, sinh hoạt phí theo quy định của pháp luật; c) Tính các khoản trích và các chế độ được hưởng theo mức lương cơ sở. 2. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2024, mức lương cơ sở là 2.340.000 đồng/tháng. Theo đó, có thể thấy đoàn viên ở các nghiệp đoàn, công đoàn cơ sở doanh nghiệp khó xác định tiền lương làm căn cứ đóng đoàn phí; đoàn viên công đoàn không thuộc đối tượng đóng bảo hiểm xã hội: đóng đoàn phí theo mức ấn định nhưng mức đóng thấp nhất bằng 1 % mức lương cơ sở theo quy định của Nhà nước. Như vậy, mức đóng đoàn phí công đoàn hàng tháng thấp nhất là 1% tương đương 1% x 2.340.000 = 23.400 đồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1398,
"text": "mức đóng đoàn phí công đoàn hàng tháng thấp nhất là 1% tương đương 1% x 2."
}
],
"id": "4625",
"is_impossible": false,
"question": "Mức đóng đoàn phí công đoàn hàng tháng thấp nhất là 23.400 đồng?"
}
]
}
],
"title": "Mức đóng đoàn phí công đoàn hàng tháng thấp nhất là 23.400 đồng?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ điểm h khoản 1 Điều 2 Điều lệ Công đoàn Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 174/QĐ-TLĐ năm 2020 quy định về quyền và nhiệm vụ của đoàn viên như sau: Điều 2. Quyền và nhiệm vụ của đoàn viên 1. Quyền của đoàn viên g. Được cấp thẻ đoàn viên công đoàn và được hưởng ưu đãi khi sử dụng dịch vụ từ các thiết chế công đoàn, các hình thức liên kết, hợp tác khác của công đoàn. h. Đoàn viên bị mất việc làm, được tạm dừng sinh hoạt công đoàn và tạm dừng đóng đoàn phí công đoàn, nhưng không quá 12 tháng kể từ ngày mất việc làm. i. Được nghỉ sinh hoạt công đoàn khi nghỉ hưu, được công đoàn cơ sở nơi làm thủ tục về nghỉ và công đoàn địa phương nơi cư trú giúp đỡ khi có khó khăn; được tham gia sinh hoạt câu lạc bộ hưu trí, ban liên lạc hưu trí do công đoàn hỗ trợ. Như vậy, trường hợp đoàn viên bị mất việc làm, được tạm dừng sinh hoạt công đoàn và tạm dừng đóng đoàn phí công đoàn, nhưng không quá 12 tháng kể từ ngày mất việc làm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 776,
"text": "trường hợp đoàn viên bị mất việc làm, được tạm dừng sinh hoạt công đoàn và tạm dừng đóng đoàn phí công đoàn, nhưng không quá 12 tháng kể từ ngày mất việc làm."
}
],
"id": "4626",
"is_impossible": false,
"question": "Tạm dừng đóng đoàn phí công đoàn trong trường hợp nào?"
}
]
}
],
"title": "Tạm dừng đóng đoàn phí công đoàn trong trường hợp nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo khoản 1 Điều 3 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010 quy định như sau: Điều 3. Chính sách tiền tệ quốc gia và thẩm quyền quyết định chính sách tiền tệ quốc gia 1. Chính sách tiền tệ quốc gia là các quyết định về tiền tệ ở tầm quốc gia của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, bao gồm quyết định mục tiêu ổn định giá trị đồng tiền biểu hiện bằng chỉ tiêu lạm phát, quyết định sử dụng các công cụ và biện pháp để thực hiện mục tiêu đề ra. Theo đó, chính sách tiền tệ quốc gia là các quyết định về tiền tệ ở tầm quốc gia của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, bao gồm quyết định mục tiêu ổn định giá trị đồng tiền biểu hiện bằng chỉ tiêu lạm phát, Như vậy, chỉ tiêu lạm phát là biểu hiện của quyết định mục tiêu ổn định giá trị đồng tiền, là một trong các chính sách tiền tệ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 651,
"text": "chỉ tiêu lạm phát là biểu hiện của quyết định mục tiêu ổn định giá trị đồng tiền, là một trong các chính sách tiền tệ."
}
],
"id": "4627",
"is_impossible": false,
"question": "Chỉ tiêu lạm phát là một trong các chính sách tiền tệ đúng không?"
}
]
}
],
"title": "Chỉ tiêu lạm phát là một trong các chính sách tiền tệ đúng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 20 Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng 2015 quy định trường hợp thôi phục vụ tại ngũ: Điều 20. Trường hợp thôi phục vụ tại ngũ Quân nhân chuyên nghiệp thôi phục vụ tại ngũ thuộc một trong các trường hợp sau đây: 1. Hết hạn phục vụ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 17 của Luật này; 2. Trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 17 của Luật này, sau 06 năm kể từ ngày có quyết định chuyển thành quân nhân chuyên nghiệp, nếu có nguyện vọng thôi phục vụ tại ngũ và được cấp có thẩm quyền đồng ý; 3. Hết hạn tuổi cao nhất theo quy định tại khoản 2 Điều 17 của Luật này; 4. Trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 17 của Luật này mà quân đội không thể bố trí sử dụng; 5. Do thay đổi tổ chức biên chế mà quân đội không còn nhu cầu bố trí sử dụng; 6. Phẩm chất chính trị, đạo đức không đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ hoặc không hoàn thành chức trách, nhiệm vụ 02 năm liên tiếp theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 9 của Luật này; 7. Không còn đủ tiêu chuẩn về sức khỏe. Như vậy, quân nhân chuyên nghiệp thôi phục vụ tại ngũ trong trường hợp sau: [1] Hết hạn phục vụ tại ngũ của quân nhân chuyên nghiệp trong thời bình [2] Trường hợp phục vụ cho đến hết hạn tuổi phục vụ tại ngũ cao nhất của quân nhân chuyên nghiệp theo cấp bậc quân hàm, sau 06 năm kể từ ngày có quyết định chuyển thành quân nhân chuyên nghiệp, nếu có nguyện vọng thôi phục vụ tại ngũ và được cấp có thẩm quyền đồng ý [3] Hết hạn tuổi phục vụ tại ngũ cao nhất của quân nhân chuyên nghiệp theo cấp bậc quân hàm như sau: - Cấp uý quân nhân chuyên nghiệp: nam 52 tuổi, nữ 52 tuổi - Thiếu tá, Trung tá quân nhân chuyên nghiệp: nam 54 tuổi, nữ 54 tuổi - Thượng tá quân nhân chuyên nghiệp: nam 56 tuổi, nữ 55 tuổi [4] Trường hợp chiến đấu viên thực hiện nhiệm vụ khi đủ 40 tuổi thì được ưu tiên đào tạo, bồi dưỡng và được bố trí đảm nhiệm chức danh khác phù hợp với yêu cầu của quân đội hoặc được chuyển ngành mà quân đội không thể bố trí sử dụng [5] Do thay đổi tổ chức biên chế mà quân đội không còn nhu cầu bố trí sử dụng [6] Phẩm chất chính trị, đạo đức không đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ hoặc không hoàn thành chức trách, nhiệm vụ 02 năm liên tiếp [7] Không còn đủ tiêu chuẩn về sức khỏe.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1009,
"text": "quân nhân chuyên nghiệp thôi phục vụ tại ngũ trong trường hợp sau: [1] Hết hạn phục vụ tại ngũ của quân nhân chuyên nghiệp trong thời bình [2] Trường hợp phục vụ cho đến hết hạn tuổi phục vụ tại ngũ cao nhất của quân nhân chuyên nghiệp theo cấp bậc quân hàm, sau 06 năm kể từ ngày có quyết định chuyển thành quân nhân chuyên nghiệp, nếu có nguyện vọng thôi phục vụ tại ngũ và được cấp có thẩm quyền đồng ý [3] Hết hạn tuổi phục vụ tại ngũ cao nhất của quân nhân chuyên nghiệp theo cấp bậc quân hàm như sau: - Cấp uý quân nhân chuyên nghiệp: nam 52 tuổi, nữ 52 tuổi - Thiếu tá, Trung tá quân nhân chuyên nghiệp: nam 54 tuổi, nữ 54 tuổi - Thượng tá quân nhân chuyên nghiệp: nam 56 tuổi, nữ 55 tuổi [4] Trường hợp chiến đấu viên thực hiện nhiệm vụ khi đủ 40 tuổi thì được ưu tiên đào tạo, bồi dưỡng và được bố trí đảm nhiệm chức danh khác phù hợp với yêu cầu của quân đội hoặc được chuyển ngành mà quân đội không thể bố trí sử dụng [5] Do thay đổi tổ chức biên chế mà quân đội không còn nhu cầu bố trí sử dụng [6] Phẩm chất chính trị, đạo đức không đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ hoặc không hoàn thành chức trách, nhiệm vụ 02 năm liên tiếp [7] Không còn đủ tiêu chuẩn về sức khỏe."
}
],
"id": "4628",
"is_impossible": false,
"question": "Quân nhân chuyên nghiệp thôi phục vụ tại ngũ trong trường hợp nào?"
}
]
}
],
"title": "Quân nhân chuyên nghiệp thôi phục vụ tại ngũ trong trường hợp nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 10 Thông tư 33/2024/TT-BGTVT quy định về trách nhiệm của đơn vị quản lý bến phà, đơn vị cung cấp dịch vụ sử dụng phà như sau: Điều 10. Trách nhiệm của đơn vị quản lý bến phà, đơn vị cung cấp dịch vụ sử dụng phà 1. Cơ quan quản lý bến phà có trách nhiệm chủ trì phối hợp với đơn vị cung cấp dịch vụ sử dụng phà lập phương án giá dịch vụ sử dụng phà, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định về quản lý giá đối với đơn vị cung cấp dịch vụ sử dụng phà. 2. Đơn vị cung cấp dịch vụ sử dụng phà có trách nhiệm: a) Căn cứ khung giá được cơ quan nhà nước ban hành quyết định mức giá thu dịch vụ sử dụng phà cụ thể; b) Thực hiện kê khai, công khai, niêm yết các thông tin về mức giá, đối tượng miễn thu tiền dịch vụ sử dụng phà theo quy định của pháp luật về giá; c) Chấp hành các quy định về thanh tra, kiểm tra theo quy định của pháp luật về quản lý giá; d) Tổ chức các điểm bán vé thuận tiện cho chủ phương tiện và tránh ùn tắc giao thông; đ) Bán kịp thời, đầy đủ các loại vé cho mọi đối tượng có nhu cầu sử dụng dịch vụ. Như vậy, đơn vị cung cấp dịch vụ sử dụng phà có trách nhiệm như sau: - Căn cứ khung giá được cơ quan nhà nước ban hành quyết định mức giá thu dịch vụ sử dụng phà cụ thể; - Thực hiện kê khai, công khai, niêm yết các thông tin về mức giá, đối tượng miễn thu tiền dịch vụ sử dụng phà theo quy định của pháp luật về giá; - Chấp hành các quy định về thanh tra, kiểm tra theo quy định của pháp luật về quản lý giá; - Tổ chức các điểm bán vé thuận tiện cho chủ phương tiện và tránh ùn tắc giao thông; - Bán kịp thời, đầy đủ các loại vé cho mọi đối tượng có nhu cầu sử dụng dịch vụ. Lưu ý: Thông tư 33/2024/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/01/2025",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1048,
"text": "đơn vị cung cấp dịch vụ sử dụng phà có trách nhiệm như sau: - Căn cứ khung giá được cơ quan nhà nước ban hành quyết định mức giá thu dịch vụ sử dụng phà cụ thể; - Thực hiện kê khai, công khai, niêm yết các thông tin về mức giá, đối tượng miễn thu tiền dịch vụ sử dụng phà theo quy định của pháp luật về giá; - Chấp hành các quy định về thanh tra, kiểm tra theo quy định của pháp luật về quản lý giá; - Tổ chức các điểm bán vé thuận tiện cho chủ phương tiện và tránh ùn tắc giao thông; - Bán kịp thời, đầy đủ các loại vé cho mọi đối tượng có nhu cầu sử dụng dịch vụ."
}
],
"id": "4629",
"is_impossible": false,
"question": "Đơn vị cung cấp dịch vụ sử dụng phà có trách nhiệm gì?"
}
]
}
],
"title": "Đơn vị cung cấp dịch vụ sử dụng phà có trách nhiệm gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo tiết 1.3 Tiểu mục 1 Mục 3 Hướng dẫn 56-HD/VPTW năm 2015 quy định như sau: III- MỨC TIỀN THƯỞNG CHO ĐẢNG VIÊN ĐƯỢC KHEN THƯỞNG 1- Đối với hình thức khen thưởng theo định kỳ 1.1 - Được tổ chức cơ sở đảng (đảng bộ cơ sở, chi bộ cơ sở) tặng giấy khen cho đảng viên đạt tiêu chuẩn “Đủ tư cách hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ” trong năm, tiền thưởng kèm theo bằng 0,3 lần mức tiền lương cơ sở. 1.2- Được ban thường vụ huyện uỷ và tương đương tặng giấy khen cho đảng viên đạt tiêu chuẩn “Đủ tư cách hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ” 5 năm liền, tiền thưởng kèm theo bằng 1,0 lần mức tiền lương cơ sở. 1.3- Được ban thường vụ tỉnh uỷ và tương đương tặng bằng khen cho đảng viên đạt tiêu chuẩn Đủ tư cách hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ” 5 năm liền, tiền thưởng kèm theo bằng 1,5 lần mức tiền lương cơ sở. 2- Đối với hình thức khen thưởng xuất sắc (không theo định kỳ) Mức tiền thưởng của các hình thức khen thưởng do có thành tích xuất sắc, đột xuất được hưởng mức tiền thưởng như khoản 1.1, khoản 1.2, khoản 1.3 điểm 1 Mục này (III). Căn cứ khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở từ ngày 01/7/2024 là 2.340.000 đồng/tháng. Như vậy, tiền thưởng của đảng viên bằng 1,5 lần mức tiền lương cơ sở (3.510.000 đồng) khi đảng viên được ban thường vụ tỉnh uỷ và tương đương tặng bằng khen cho đảng viên đạt tiêu chuẩn Đủ tư cách hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ” 5 năm liền.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1152,
"text": "tiền thưởng của đảng viên bằng 1,5 lần mức tiền lương cơ sở (3."
}
],
"id": "4630",
"is_impossible": false,
"question": "Tiền thưởng của đảng viên theo định kỳ có thể lên đến 1,5 lần lương cơ sở?"
}
]
}
],
"title": "Tiền thưởng của đảng viên theo định kỳ có thể lên đến 1,5 lần lương cơ sở?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Tiểu mục 2 Mục 4 Hướng dẫn 56-HD/VPTW năm 2015 quy định như sau: IV. MỨC TIỀN THUỞNG KÈM THEO KỶ NIỆM CHƯƠNG VÀ HUY HIỆU ĐẢNG CHO ĐẢNG VIÊN 2- Mức tặng thưởng kèm theo Huy hiệu Đảng - Huy hiệu 30 năm tuổi Đảng: tiền thưởng kèm theo bằng 1,5 lần mức tiền lương cơ sở. - Huy hiệu 40 năm tuổi Đảng: tiền thưởng kèm theo bằng 2,0 lần mức tiền lương cơ sở. - Huy hiệu 50 năm tuổi Đảng: tiền thưởng kèm theo bằng 3,0 lần mức tiền lương cơ sở. - Huy hiệu 55 năm tuổi Đảng: tiền thưởng kèm theo bằng 3,5 lần mức tiền lương cơ sở. - Huy hiệu 60 năm tuổi Đảng: tiền thưởng kèm theo bằng 5,0 lần mức tiền lương cơ sở. - Huy hiệu 65 năm tuổi Đảng: tiền thưởng kèm theo bằng 6,0 lần mức tiền lương cơ sở. - Huy hiệu 70 năm tuổi Đảng: tiền thưởng kèm theo bằng 8,0 lần mức tiền lương cơ sở. - Huy hiệu 75 năm tuổi Đảng: tiền thưởng kèm theo bằng 10,0 lần mức tiền lương cơ sở. - Huy hiệu 80 năm tuổi Đảng: tiền thưởng kèm theo bằng 15,0 lần mức tiền lương cơ sở. Như vậy, mức tiền thưởng của đảng viên kèm theo Huy hiệu Đảng được quy định như sau: - Huy hiệu 30 năm tuổi Đảng: tiền thưởng kèm theo bằng 1,5 lần mức tiền lương cơ sở là 3.510.000 đồng. - Huy hiệu 40 năm tuổi Đảng: tiền thưởng kèm theo bằng 2,0 lần mức tiền lương cơ sở 4.680.000 đồng, - Huy hiệu 50 năm tuổi Đảng: tiền thưởng kèm theo bằng 3,0 lần mức tiền lương cơ sở 7.020.000 đồng, - Huy hiệu 55 năm tuổi Đảng: tiền thưởng kèm theo bằng 3,5 lần mức tiền lương cơ sở là 8.190.000 đồng. - Huy hiệu 60 năm tuổi Đảng: tiền thưởng kèm theo bằng 5,0 lần mức tiền lương cơ sở là 11.700.000 đồng. - Huy hiệu 65 năm tuổi Đảng: tiền thưởng kèm theo bằng 6,0 lần mức tiền lương cơ sở 14.040.000 - Huy hiệu 70 năm tuổi Đảng: tiền thưởng kèm theo bằng 8,0 lần mức tiền lương cơ sở là 18.720.000 đồng. - Huy hiệu 75 năm tuổi Đảng: tiền thưởng kèm theo bằng 10,0 lần mức tiền lương cơ sở là 23.400.000 đồng - Huy hiệu 80 năm tuổi Đảng: tiền thưởng kèm theo bằng 15,0 lần mức tiền lương cơ sở 35.100.000 đồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 963,
"text": "mức tiền thưởng của đảng viên kèm theo Huy hiệu Đảng được quy định như sau: - Huy hiệu 30 năm tuổi Đảng: tiền thưởng kèm theo bằng 1,5 lần mức tiền lương cơ sở là 3."
}
],
"id": "4631",
"is_impossible": false,
"question": "Mức tiền thưởng của đảng viên kèm theo Huy hiệu Đảng là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức tiền thưởng của đảng viên kèm theo Huy hiệu Đảng là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 3 Thông tư 95/2024/TT-BQP quy định chế độ tiền thưởng định kỳ hằng năm: Điều 3. Chế độ tiền thưởng định kỳ hằng năm 1. Tiêu chí thưởng Các đối tượng quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 2 Thông tư này được hưởng chế độ tiền thưởng định kỳ hằng năm khi được cấp có thẩm quyền đánh giá kết quả, xếp loại từ mức độ hoàn thành nhiệm vụ trở lên. Việc đánh giá kết quả, xếp loại hoàn thành nhiệm vụ được thực hiện theo quy định của Nhà nước và Bộ Quốc phòng. 2. Mức tiền thưởng a) Đối với các đối tượng được đánh giá, xếp loại hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ: Năm 2024, mức thưởng bằng 04 lần mức lương cơ sở; từ năm 2025 trở đi, mức thưởng bằng 08 lần mức lương cơ sở. b) Đối với các đối tượng được đánh giá, xếp loại hoàn thành tốt nhiệm vụ: Năm 2024, mức thưởng bằng 3,5 lần mức lương cơ sở; từ năm 2025 trở đi, mức thưởng bằng 07 lần mức lương cơ sở. Như vậy, đối tượng hưởng lương từ ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng được thưởng định kỳ hằng năm bao gồm: - Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng, viên chức quốc phòng và công chức làm việc trong Quân đội (công chức quốc phòng). - Người làm công tác cơ yếu, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu tại Ban Cơ yếu chính phủ. Các đối tượng trên được thưởng định kỳ hằng năm khi được cấp có thẩm quyền đánh giá kết quả, xếp loại từ mức độ hoàn thành nhiệm vụ trở lên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 865,
"text": "đối tượng hưởng lương từ ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng được thưởng định kỳ hằng năm bao gồm: - Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng, viên chức quốc phòng và công chức làm việc trong Quân đội (công chức quốc phòng)."
}
],
"id": "4632",
"is_impossible": false,
"question": "Đối tượng nào hưởng lương từ ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng được thưởng định kỳ hằng năm?"
}
]
}
],
"title": "Đối tượng nào hưởng lương từ ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng được thưởng định kỳ hằng năm?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 4 Thông tư 95/2024/TT-BQP quy định chế độ tiền thưởng đột xuất: Điều 4. Chế độ tiền thưởng đột xuất 1. Tiêu chí thưởng Các đối tượng quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 2 Thông tư này được hưởng chế độ tiền thưởng đột xuất khi có thành tích công tác đột xuất lập được trong hoàn cảnh không được dự báo trước, diễn ra ngoài kế hoạch hoặc ngoài nhiệm vụ thường xuyên mà cá nhân được giao đảm nhiệm. 2. Mức tiền thưởng đột xuất a) Mức tiền thưởng đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này thực hiện theo quy chế tiền thưởng đột xuất của Bộ Quốc phòng. Như vậy, đối tượng hưởng lương từ ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng được thưởng đột xuất khi có thành tích công tác đột xuất lập được trong hoàn cảnh không được dự báo trước, diễn ra ngoài kế hoạch hoặc ngoài nhiệm vụ thường xuyên mà cá nhân được giao đảm nhiệm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 580,
"text": "đối tượng hưởng lương từ ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng được thưởng đột xuất khi có thành tích công tác đột xuất lập được trong hoàn cảnh không được dự báo trước, diễn ra ngoài kế hoạch hoặc ngoài nhiệm vụ thường xuyên mà cá nhân được giao đảm nhiệm."
}
],
"id": "4633",
"is_impossible": false,
"question": "Đối tượng hưởng lương từ ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng được thưởng đột xuất khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Đối tượng hưởng lương từ ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng được thưởng đột xuất khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 2 Điều 50 Luật Giá 2023 quy định về điều kiện làm người đứng đầu chi nhánh doanh nghiệp thẩm định giá như sau: Điều 50. Chi nhánh doanh nghiệp thẩm định giá 2. Chi nhánh doanh nghiệp thẩm định giá phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: a) Phải có ít nhất 03 người có thẻ thẩm định viên về giá đủ các điều kiện đăng ký hành nghề thẩm định giá theo quy định tại khoản 1 Điều 45 của Luật này đăng ký hành nghề thẩm định giá tại chi nhánh. Những người này không được đồng thời đăng ký hành nghề thẩm định giá tại trụ sở chính hoặc chi nhánh khác của doanh nghiệp thẩm định giá; b) Người đứng đầu chi nhánh phải là người có thẻ thẩm định viên về giá đủ các điều kiện đăng ký hành nghề thẩm định giá theo quy định tại khoản 1 Điều 45 của Luật này đăng ký hành nghề thẩm định giá tại chi nhánh đó. Như vậy, người đứng đầu chi nhánh doanh nghiệp thẩm định giá phải là người có thẻ thẩm định viên về giá, có đủ các điều kiện đăng ký hành nghề thẩm định giá và đăng ký hành nghề thẩm định giá tại chi nhánh đó.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 813,
"text": "người đứng đầu chi nhánh doanh nghiệp thẩm định giá phải là người có thẻ thẩm định viên về giá, có đủ các điều kiện đăng ký hành nghề thẩm định giá và đăng ký hành nghề thẩm định giá tại chi nhánh đó."
}
],
"id": "4634",
"is_impossible": false,
"question": "Người đứng đầu chi nhánh doanh nghiệp thẩm định giá có cần có thẻ thẩm định viên về giá không?"
}
]
}
],
"title": "Người đứng đầu chi nhánh doanh nghiệp thẩm định giá có cần có thẻ thẩm định viên về giá không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 6 Luật Giá 2023 quy định về công khai thông tin về giá, thẩm định giá như sau: Điều 6. Công khai thông tin về giá, thẩm định giá 3. Doanh nghiệp thẩm định giá thực hiện công khai các nội dung sau đây: a) Danh sách thẩm định viên về giá tại doanh nghiệp, chi nhánh của doanh nghiệp; b) Thông tin cơ bản về hoạt động của doanh nghiệp gồm giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá, số lượng chứng thư đã phát hành hàng năm; c) Bảng giá dịch vụ thẩm định giá của doanh nghiệp thẩm định giá. 4. Cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm công khai thông tin quy định tại Điều này phải bảo đảm tính chính xác, trung thực, kịp thời và chịu trách nhiệm về nội dung công khai. Việc công khai không áp dụng đối với các thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước và các trường hợp không được phép công khai theo quy định của pháp luật. Việc thông tin, truyền thông về các chính sách pháp luật về giá, cơ chế quản lý, điều hành giá phải bảo đảm tính khách quan, trung thực theo quy định của pháp luật. 5. Việc công khai các thông tin quy định tại Điều này được thực hiện theo hình thức đăng tải trên trang thông tin điện tử (nếu có) của cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân hoặc hình thức phù hợp khác. Đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này thì công khai bằng hình thức gửi văn bản đến cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan và cập nhật vào cơ sở dữ liệu về giá; đối với các nội dung quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều này thì công khai bằng hình thức cập nhật vào cơ sở dữ liệu về giá. Như vậy, doanh nghiệp thẩm định giá phải công khai danh sách thẩm định viên về giá tại doanh nghiệp, chi nhánh của doanh nghiệp. Lưu ý: Việc công khai thông tin trên phải bảo đảm tính chính xác, trung thực, kịp thời và chịu trách nhiệm về nội dung công khai. Việc công khai không áp dụng đối với các thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước và các trường hợp không được phép công khai theo quy định của pháp luật. Việc thông tin, truyền thông về các chính sách pháp luật về giá, cơ chế quản lý, điều hành giá phải bảo đảm tính khách quan, trung thực theo quy định của pháp luật. Ngoài ra, việc công khai danh sách thẩm định viên được thực hiện theo hình thức đăng tải trên trang thông tin điện tử (nếu có) của cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân hoặc hình thức phù hợp khác.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1563,
"text": "doanh nghiệp thẩm định giá phải công khai danh sách thẩm định viên về giá tại doanh nghiệp, chi nhánh của doanh nghiệp."
}
],
"id": "4635",
"is_impossible": false,
"question": "Doanh nghiệp thẩm định giá có cần công khai danh sách thẩm định viên hay không?"
}
]
}
],
"title": "Doanh nghiệp thẩm định giá có cần công khai danh sách thẩm định viên hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 2 Thông tư 33/2024/TT-BYT quy định về sữa và thực phẩm chức năng dành cho trẻ em dưới 06 tuổi thuộc diện bình ổn giá, kê khai giá như sau: Điều 2. Sữa và thực phẩm chức năng dành cho trẻ em dưới 06 tuổi thuộc diện bình ổn giá, kê khai giá 2. Thực phẩm chức năng dành cho trẻ em dưới 06 tuổi thuộc diện kê khai giá, bao gồm các phân loại sản phẩm sau: a) Thực phẩm bảo vệ sức khỏe; b) Thực phẩm dinh dưỡng y học (còn gọi là thực phẩm dinh dưỡng dùng cho mục đích y tế đặc biệt); c) Thực phẩm bổ sung; d) Thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt (không chứa sữa). Như vậy, từ 01/01/2025, 04 loại thực phẩm chức năng dành cho trẻ em dưới 06 tuổi thuộc diện kê khai giá bao gồm các phân loại sản phẩm sau: - Thực phẩm bảo vệ sức khỏe; arrow_forward_iosĐọc thêm - Thực phẩm dinh dưỡng y học (còn gọi là thực phẩm dinh dưỡng dùng cho mục đích y tế đặc biệt); - Thực phẩm bổ sung; - Thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt (không chứa sữa).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 592,
"text": "từ 01/01/2025, 04 loại thực phẩm chức năng dành cho trẻ em dưới 06 tuổi thuộc diện kê khai giá bao gồm các phân loại sản phẩm sau: - Thực phẩm bảo vệ sức khỏe; arrow_forward_iosĐọc thêm - Thực phẩm dinh dưỡng y học (còn gọi là thực phẩm dinh dưỡng dùng cho mục đích y tế đặc biệt); - Thực phẩm bổ sung; - Thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt (không chứa sữa)."
}
],
"id": "4636",
"is_impossible": false,
"question": "04 loại thực phẩm chức năng dành cho trẻ em dưới 06 tuổi thuộc diện kê khai giá từ 01/01/2025?"
}
]
}
],
"title": "04 loại thực phẩm chức năng dành cho trẻ em dưới 06 tuổi thuộc diện kê khai giá từ 01/01/2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 3 Thông tư 33/2024/TT-BYT quy định về đặc điểm kinh tế - kỹ thuật đối với sữa và thực phẩm chức năng dành cho trẻ em dưới 06 tuổi thuộc diện bình ổn giá, kê khai giá như sau: Điều 3. Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật đối với sữa và thực phẩm chức năng dành cho trẻ em dưới 06 tuổi thuộc diện bình ổn giá, kê khai giá Sữa và thực phẩm chức năng dành cho trẻ em dưới 06 tuổi thuộc diện bình ổn giá, kê khai giá gồm các đặc điểm kinh tế - kỹ thuật sau đây: 1. Tên sản phẩm (tên gọi chi tiết); 2. Phân loại sản phẩm; 3. Dạng sản phẩm (dạng bào chế/ dạng dùng); 4. Số giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm hoặc số tự công bố sản phẩm. Như vậy, sữa và thực phẩm chức năng dành cho trẻ em dưới 06 tuổi thuộc diện bình ổn giá, kê khai giá gồm các đặc điểm kinh tế - kỹ thuật sau đây: - Tên sản phẩm (tên gọi chi tiết); - Phân loại sản phẩm; - Dạng sản phẩm (dạng bào chế/ dạng dùng); - Số giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm hoặc số tự công bố sản phẩm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 656,
"text": "sữa và thực phẩm chức năng dành cho trẻ em dưới 06 tuổi thuộc diện bình ổn giá, kê khai giá gồm các đặc điểm kinh tế - kỹ thuật sau đây: - Tên sản phẩm (tên gọi chi tiết); - Phân loại sản phẩm; - Dạng sản phẩm (dạng bào chế/ dạng dùng); - Số giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm hoặc số tự công bố sản phẩm."
}
],
"id": "4637",
"is_impossible": false,
"question": "Sữa và thực phẩm chức năng dành cho trẻ em dưới 06 tuổi thuộc diện bình ổn giá, kê khai giá gồm các đặc điểm kinh tế - kỹ thuật gì?"
}
]
}
],
"title": "Sữa và thực phẩm chức năng dành cho trẻ em dưới 06 tuổi thuộc diện bình ổn giá, kê khai giá gồm các đặc điểm kinh tế - kỹ thuật gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 28 Luật Giá 2023 quy định về kê khai giá như sau: Điều 28. Kê khai giá 1. Giá kê khai là mức giá hàng hóa, dịch vụ do tổ chức kinh doanh hàng hóa, dịch vụ tự quyết định và được thông báo đến cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận kê khai. 2. Hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá bao gồm: a) Hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục bình ổn giá; b) Hàng hoá, dịch vụ do Nhà nước định khung giá, giá tối đa, giá tối thiểu để các tổ chức định mức giá cụ thể bán cho người tiêu dùng; c) Hàng hóa, dịch vụ do doanh nghiệp quyết định theo giá tham chiếu; d) Hàng hóa, dịch vụ thiết yếu khác do Chính phủ ban hành. Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý ngành, lĩnh vực, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá. 3. Nội dung kê khai giá gồm mức giá gắn với tên, chủng loại, xuất xứ (nếu có), chỉ tiêu chất lượng (nếu có) và nguyên nhân điều chỉnh giá bán giữa các lần kê khai. Như vậy, hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá bao gồm: - Hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục bình ổn giá; - Hàng hoá, dịch vụ do Nhà nước định khung giá, giá tối đa, giá tối thiểu để các tổ chức định mức giá cụ thể bán cho người tiêu dùng; - Hàng hóa, dịch vụ do doanh nghiệp quyết định theo giá tham chiếu; - Hàng hóa, dịch vụ thiết yếu khác do Chính phủ ban hành. Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý ngành, lĩnh vực, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá. Lưu ý: Thông tư 33/2024/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 01/01/2025",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 946,
"text": "hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá bao gồm: - Hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục bình ổn giá; - Hàng hoá, dịch vụ do Nhà nước định khung giá, giá tối đa, giá tối thiểu để các tổ chức định mức giá cụ thể bán cho người tiêu dùng; - Hàng hóa, dịch vụ do doanh nghiệp quyết định theo giá tham chiếu; - Hàng hóa, dịch vụ thiết yếu khác do Chính phủ ban hành."
}
],
"id": "4638",
"is_impossible": false,
"question": "Hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá bao gồm những loại nào?"
}
]
}
],
"title": "Hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá bao gồm những loại nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 36 Luật Giá 2023 quy định về báo cáo tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường như sau: Điều 36. Báo cáo tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường 1. Báo cáo tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường bao gồm các nội dung sau đây: a) Tổng hợp mặt bằng giá thị trường và diễn biến mặt bằng giá thị trường hàng hóa, dịch vụ trong nước và thế giới phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước về giá; phân tích các nguyên nhân của biến động mặt bằng giá thị trường; đánh giá tác động kinh tế, chính trị trong nước và thế giới đến công tác quản lý, điều tiết giá; b) Công tác quản lý, điều tiết giá của Nhà nước; c) Dự báo xu hướng biến động mặt bằng giá thị trường các hàng hóa, dịch vụ thiết yếu; d) Dự kiến phương án điều chỉnh giá hàng hóa, dịch vụ thuộc Danh mục hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá (nếu có); đánh giá tác động của việc điều chỉnh giá đến kinh tế - xã hội và mục tiêu kiểm soát lạm phát; đ) Giải pháp, biện pháp quản lý, điều tiết giá. 2. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về công tác tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường. Như vậy, báo cáo tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường bao gồm các nội dung sau đây: - Tổng hợp mặt bằng giá thị trường và diễn biến mặt bằng giá thị trường hàng hóa, dịch vụ trong nước và thế giới phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước về giá; phân tích các nguyên nhân của biến động mặt bằng giá thị trường; đánh giá tác động kinh tế, chính trị trong nước và thế giới đến công tác quản lý, điều tiết giá; - Công tác quản lý, điều tiết giá của Nhà nước; - Dự báo xu hướng biến động mặt bằng giá thị trường các hàng hóa, dịch vụ thiết yếu; - Dự kiến phương án điều chỉnh giá hàng hóa, dịch vụ thuộc Danh mục hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá (nếu có); đánh giá tác động của việc điều chỉnh giá đến kinh tế - xã hội và mục tiêu kiểm soát lạm phát; - Giải pháp, biện pháp quản lý, điều tiết giá.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1070,
"text": "báo cáo tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường bao gồm các nội dung sau đây: - Tổng hợp mặt bằng giá thị trường và diễn biến mặt bằng giá thị trường hàng hóa, dịch vụ trong nước và thế giới phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước về giá; phân tích các nguyên nhân của biến động mặt bằng giá thị trường; đánh giá tác động kinh tế, chính trị trong nước và thế giới đến công tác quản lý, điều tiết giá; - Công tác quản lý, điều tiết giá của Nhà nước; - Dự báo xu hướng biến động mặt bằng giá thị trường các hàng hóa, dịch vụ thiết yếu; - Dự kiến phương án điều chỉnh giá hàng hóa, dịch vụ thuộc Danh mục hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá (nếu có); đánh giá tác động của việc điều chỉnh giá đến kinh tế - xã hội và mục tiêu kiểm soát lạm phát; - Giải pháp, biện pháp quản lý, điều tiết giá."
}
],
"id": "4639",
"is_impossible": false,
"question": "Báo cáo tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường bao gồm những nội dung gì?"
}
]
}
],
"title": "Báo cáo tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường bao gồm những nội dung gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 34 Luật Giá 2023 quy định về hoạt động tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường như sau: Điều 34. Hoạt động tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường 1. Tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường là việc thu thập, tổng hợp thông tin, dữ liệu về giá tài sản, hàng hóa, dịch vụ trong một giai đoạn, thời kỳ để phân tích, đánh giá, dự báo về xu hướng biến động của mặt bằng giá thị trường và đề ra phương hướng, giải pháp, biện pháp quản lý, điều tiết giá. 2. Nội dung công tác tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường được quy định như sau: a) Tổ chức thu thập, phân tích giá các tài sản, hàng hóa, dịch vụ trên thị trường; b) Xây dựng báo cáo tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường trong từng giai đoạn, thời kỳ gắn với mục tiêu kiểm soát lạm phát; c) Đánh giá, kiến nghị về mục tiêu kiểm soát lạm phát hằng năm và đề xuất các giải pháp về quản lý, điều hành giá nhằm kiểm soát lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô. Như vậy, nội dung công tác tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường được quy định như sau: - Tổ chức thu thập, phân tích giá các tài sản, hàng hóa, dịch vụ trên thị trường; - Xây dựng báo cáo tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường trong từng giai đoạn, thời kỳ gắn với mục tiêu kiểm soát lạm phát; - Đánh giá, kiến nghị về mục tiêu kiểm soát lạm phát hằng năm và đề xuất các giải pháp về quản lý, điều hành giá nhằm kiểm soát lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 952,
"text": "nội dung công tác tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường được quy định như sau: - Tổ chức thu thập, phân tích giá các tài sản, hàng hóa, dịch vụ trên thị trường; - Xây dựng báo cáo tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường trong từng giai đoạn, thời kỳ gắn với mục tiêu kiểm soát lạm phát; - Đánh giá, kiến nghị về mục tiêu kiểm soát lạm phát hằng năm và đề xuất các giải pháp về quản lý, điều hành giá nhằm kiểm soát lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô."
}
],
"id": "4640",
"is_impossible": false,
"question": "Nội dung công tác tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Nội dung công tác tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 2 Thông tư 33/2024/TT-BYT quy định về sữa và thực phẩm chức năng dành cho trẻ em dưới 06 tuổi thuộc diện bình ổn giá, kê khai giá như sau: Điều 2. Sữa và thực phẩm chức năng dành cho trẻ em dưới 06 tuổi thuộc diện bình ổn giá, kê khai giá 1. Sữa dành cho trẻ em dưới 06 tuổi thuộc diện bình ổn giá, kê khai giá, bao gồm các phân loại sản phẩm sau: a) Sản phẩm dinh dưỡng công thức cho trẻ đến 36 tháng tuổi theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia do Bộ Y tế ban hành; b) Sữa và sản phẩm dinh dưỡng có chứa sữa động vật dưới dạng bột hoặc dạng lỏng có công bố sử dụng cho trẻ em dưới 06 tuổi nhưng không theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia do Bộ Y tế hoặc Bộ quản lý ngành ban hành. Như vậy, từ 01/01/2025, 02 loại sữa dành cho trẻ em dưới 06 tuổi thuộc diện bình ổn giá, kê khai giá bao gồm các phân loại sản phẩm sau: - Sản phẩm dinh dưỡng công thức cho trẻ đến 36 tháng tuổi theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia do Bộ Y tế ban hành; arrow_forward_iosĐọc thêm - Sữa và sản phẩm dinh dưỡng có chứa sữa động vật dưới dạng bột hoặc dạng lỏng có công bố sử dụng cho trẻ em dưới 06 tuổi nhưng không theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia do Bộ Y tế hoặc Bộ quản lý ngành ban hành.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 705,
"text": "từ 01/01/2025, 02 loại sữa dành cho trẻ em dưới 06 tuổi thuộc diện bình ổn giá, kê khai giá bao gồm các phân loại sản phẩm sau: - Sản phẩm dinh dưỡng công thức cho trẻ đến 36 tháng tuổi theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia do Bộ Y tế ban hành; arrow_forward_iosĐọc thêm - Sữa và sản phẩm dinh dưỡng có chứa sữa động vật dưới dạng bột hoặc dạng lỏng có công bố sử dụng cho trẻ em dưới 06 tuổi nhưng không theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia do Bộ Y tế hoặc Bộ quản lý ngành ban hành."
}
],
"id": "4641",
"is_impossible": false,
"question": "02 loại sữa dành cho trẻ em dưới 06 tuổi thuộc diện bình ổn giá, kê khai giá từ 01/01/2025?"
}
]
}
],
"title": "02 loại sữa dành cho trẻ em dưới 06 tuổi thuộc diện bình ổn giá, kê khai giá từ 01/01/2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 18 Luật Giá 2023 quy định về nguyên tắc và các trường hợp bình ổn giá như sau: Điều 18. Nguyên tắc và các trường hợp bình ổn giá 1. Nguyên tắc bình ổn giá được quy định như sau: a) Công khai, minh bạch; hài hòa lợi ích giữa tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ với người tiêu dùng; b) Phù hợp với điều ước mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; c) Phù hợp với bối cảnh kinh tế - xã hội, mục tiêu kiểm soát lạm phát; d) Xác định rõ thời hạn và phạm vi thực hiện trên phạm vi cả nước hoặc tại địa phương. Như vậy, nguyên tắc bình ổn giá được quy định như sau: - Công khai, minh bạch; hài hòa lợi ích giữa tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ với người tiêu dùng; - Phù hợp với điều ước mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; - Phù hợp với bối cảnh kinh tế - xã hội, mục tiêu kiểm soát lạm phát; - Xác định rõ thời hạn và phạm vi thực hiện trên phạm vi cả nước hoặc tại địa phương.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 564,
"text": "nguyên tắc bình ổn giá được quy định như sau: - Công khai, minh bạch; hài hòa lợi ích giữa tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ với người tiêu dùng; - Phù hợp với điều ước mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; - Phù hợp với bối cảnh kinh tế - xã hội, mục tiêu kiểm soát lạm phát; - Xác định rõ thời hạn và phạm vi thực hiện trên phạm vi cả nước hoặc tại địa phương."
}
],
"id": "4642",
"is_impossible": false,
"question": "Nguyên tắc bình ổn giá được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Nguyên tắc bình ổn giá được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 5 Điều 28 Luật Giá 2023 quy định về kê khai giá như sau: Điều 28. Kê khai giá 5. Việc xây dựng, thông báo danh sách tổ chức kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá được quy định như sau: a) Các Bộ, cơ quan ngang Bộ có thẩm quyền tiếp nhận kê khai rà soát, ban hành danh sách tổ chức kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá tại Bộ, cơ quan ngang Bộ; b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức rà soát, ban hành danh sách tổ chức kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá tại địa phương và không thuộc danh sách kê khai giá của các Bộ, cơ quan ngang Bộ đã ban hành. Như vậy, việc xây dựng, thông báo danh sách tổ chức kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá được quy định như sau: - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ có thẩm quyền tiếp nhận kê khai rà soát, ban hành danh sách tổ chức kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá tại Bộ, cơ quan ngang Bộ; - Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức rà soát, ban hành danh sách tổ chức kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá tại địa phương và không thuộc danh sách kê khai giá của các Bộ, cơ quan ngang Bộ đã ban hành. Lưu ý: Thông tư 33/2024/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 01/01/2025",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 614,
"text": "việc xây dựng, thông báo danh sách tổ chức kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá được quy định như sau: - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ có thẩm quyền tiếp nhận kê khai rà soát, ban hành danh sách tổ chức kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá tại Bộ, cơ quan ngang Bộ; - Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức rà soát, ban hành danh sách tổ chức kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá tại địa phương và không thuộc danh sách kê khai giá của các Bộ, cơ quan ngang Bộ đã ban hành."
}
],
"id": "4643",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ quan có thẩm quyền trong việc xây dựng, thông báo danh sách tổ chức kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá là đơn vị nào?"
}
]
}
],
"title": "Cơ quan có thẩm quyền trong việc xây dựng, thông báo danh sách tổ chức kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá là đơn vị nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 2 Điều 10 Thông tư 33/2024/TT-BGTVT quy định trách nhiệm của đơn vị quản lý bến phà, đơn vị cung cấp dịch vụ sử dụng phà. Như vậy, trách nhiệm của đơn vị cung cấp dịch vụ sử dụng phà trong quản lý giá dịch vụ sử dụng phà được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước như sau: - Căn cứ khung giá được cơ quan nhà nước ban hành quyết định mức giá thu dịch vụ sử dụng phà cụ thể; - Thực hiện kê khai, công khai, niêm yết các thông tin về mức giá, đối tượng miễn thu tiền dịch vụ sử dụng phà theo quy định của pháp luật về giá; - Chấp hành các quy định về thanh tra, kiểm tra theo quy định của pháp luật về quản lý giá; - Tổ chức các điểm bán vé thuận tiện cho chủ phương tiện và tránh ùn tắc giao thông; - Bán kịp thời, đầy đủ các loại vé cho mọi đối tượng có nhu cầu sử dụng dịch vụ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 141,
"text": "trách nhiệm của đơn vị cung cấp dịch vụ sử dụng phà trong quản lý giá dịch vụ sử dụng phà được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước như sau: - Căn cứ khung giá được cơ quan nhà nước ban hành quyết định mức giá thu dịch vụ sử dụng phà cụ thể; - Thực hiện kê khai, công khai, niêm yết các thông tin về mức giá, đối tượng miễn thu tiền dịch vụ sử dụng phà theo quy định của pháp luật về giá; - Chấp hành các quy định về thanh tra, kiểm tra theo quy định của pháp luật về quản lý giá; - Tổ chức các điểm bán vé thuận tiện cho chủ phương tiện và tránh ùn tắc giao thông; - Bán kịp thời, đầy đủ các loại vé cho mọi đối tượng có nhu cầu sử dụng dịch vụ."
}
],
"id": "4644",
"is_impossible": false,
"question": "Đơn vị cung cấp dịch vụ sử dụng phà có trách nhiệm như thế nào trong quản lý giá dịch vụ sử dụng phà được đầu tư từ nguồn vốn NSNN?"
}
]
}
],
"title": "Đơn vị cung cấp dịch vụ sử dụng phà có trách nhiệm như thế nào trong quản lý giá dịch vụ sử dụng phà được đầu tư từ nguồn vốn NSNN?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 7 Thông tư 33/2024/TT-BGTVT quy định kê khai giá như sau: Điều 7. Kê khai giá 1. Cục Đường bộ Việt Nam có trách nhiệm tiếp nhận văn bản kê khai giá, tổ chức việc cập nhật thông tin giá kê khai vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá đối với dịch vụ sử dụng phà. 2. Cách thức thực hiện và tiếp nhận kê khai giá thực hiện theo quy định của pháp luật về giá. Như vậy, theo quy định nêu trên, Cục Đường bộ Việt Nam có trách nhiệm tiếp nhận văn bản kê khai giá, tổ chức việc cập nhật thông tin giá kê khai vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá đối với dịch vụ sử dụng phà.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 371,
"text": "theo quy định nêu trên, Cục Đường bộ Việt Nam có trách nhiệm tiếp nhận văn bản kê khai giá, tổ chức việc cập nhật thông tin giá kê khai vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá đối với dịch vụ sử dụng phà."
}
],
"id": "4645",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ quan nào có trách nhiệm tiếp nhận văn bản kê khai giá, cập nhật thông tin giá kê khai vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá đối với dịch vụ sử dụng phà?"
}
]
}
],
"title": "Cơ quan nào có trách nhiệm tiếp nhận văn bản kê khai giá, cập nhật thông tin giá kê khai vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá đối với dịch vụ sử dụng phà?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 19 Luật Giá 2023 quy định các biện pháp bình ổn giá: Điều 19. Các biện pháp bình ổn giá 1. Các biện pháp bình ổn giá bao gồm: a) Điều hòa cung cầu bao gồm: điều hòa sản xuất hàng hóa trong nước, hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; điều hòa hàng hóa giữa các vùng, các địa phương trong nước thông qua việc tổ chức lưu thông hàng hóa; mua vào hoặc bán ra hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ lưu thông; b) Các biện pháp về tài chính, tiền tệ phù hợp với quy định của pháp luật; c) Định giá cụ thể, giá tối đa, giá tối thiểu hoặc khung giá phù hợp với tính chất của từng loại hàng hóa, dịch vụ; việc định giá hàng hóa, dịch vụ được thực hiện theo các nguyên tắc, căn cứ, phương pháp quy định tại Mục 2 Chương này; d) Áp dụng biện pháp hỗ trợ về giá phù hợp với quy định của pháp luật và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; đ) Sử dụng quỹ bình ổn giá trong trường hợp hàng hóa, dịch vụ đã được lập quỹ bình ổn giá. Quỹ bình ổn giá là quỹ tài chính không nằm trong cân đối ngân sách nhà nước, được trích lập từ giá hàng hóa, dịch vụ và các nguồn tài chính hợp pháp khác và chỉ được sử dụng cho mục đích bình ổn giá. Chính phủ quyết định việc lập quỹ bình ổn giá đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc Danh mục hàng hóa, dịch vụ bình ổn giá; quy định về quản lý, trích lập, chi sử dụng quỹ bình ổn giá và chịu trách nhiệm bảo đảm tính công khai, minh bạch trong quản lý, sử dụng quỹ. Như vậy, các biện pháp bình ổn giá bao gồm: [1] Điều hòa cung cầu bao gồm: - Điều hòa sản xuất hàng hóa trong nước, hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu - Điều hòa hàng hóa giữa các vùng, các địa phương trong nước thông qua việc tổ chức lưu thông hàng hóa - Mua vào hoặc bán ra hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ lưu thông [2] Các biện pháp về tài chính, tiền tệ phù hợp với quy định của pháp luật [3] Định giá cụ thể, giá tối đa, giá tối thiểu hoặc khung giá phù hợp với tính chất của từng loại hàng hóa, dịch vụ; việc định giá hàng hóa, dịch vụ được thực hiện theo các nguyên tắc, căn cứ, phương pháp theo quy định [4] Áp dụng biện pháp hỗ trợ về giá phù hợp với quy định của pháp luật và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên [5] Sử dụng quỹ bình ổn giá trong trường hợp hàng hóa, dịch vụ đã được lập quỹ bình ổn giá",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1154,
"text": "Chính phủ quyết định việc lập quỹ bình ổn giá đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc Danh mục hàng hóa, dịch vụ bình ổn giá; quy định về quản lý, trích lập, chi sử dụng quỹ bình ổn giá và chịu trách nhiệm bảo đảm tính công khai, minh bạch trong quản lý, sử dụng quỹ."
}
],
"id": "4646",
"is_impossible": false,
"question": "Các biện pháp nào bình ổn giá?"
}
]
}
],
"title": "Các biện pháp nào bình ổn giá?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 33 Luật Giá 2023 quy định về thực hiện kiểm tra yếu tố hình thành giá được như sau: Điều 33. Thực hiện kiểm tra yếu tố hình thành giá 2. Thực hiện kiểm tra yếu tố hình thành giá được quy định như sau: a) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra yếu tố hình thành giá có văn bản thông báo về việc kiểm tra gửi đến tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ; b) Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng kiểm tra yếu tố hình thành giá có trách nhiệm cung cấp đầy đủ các thông tin, hồ sơ, tài liệu, chứng từ liên quan đến yếu tố hình thành giá; c) Thời gian kiểm tra yếu tố hình thành giá tối đa là 30 ngày kể từ ngày nhận đủ tài liệu theo yêu cầu; trường hợp phức tạp thì có thể gia hạn nhưng thời gian gia hạn không quá 15 ngày; d) Kết thúc kiểm tra, cơ quan kiểm tra có báo cáo kết quả kiểm tra yếu tố hình thành giá và đề xuất các biện pháp phù hợp. Việc lập báo cáo kết quả kiểm tra trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày kết thúc kiểm tra. Báo cáo kết quả kiểm tra yếu tố hình thành giá phải bao gồm các nội dung về mục đích, yêu cầu, đối tượng kiểm tra, kết quả kiểm tra và nguyên nhân. Như vậy, thực hiện kiểm tra yếu tố hình thành giá được quy định như sau: - Cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra yếu tố hình thành giá có văn bản thông báo về việc kiểm tra gửi đến tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ; arrow_forward_iosĐọc thêm - Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng kiểm tra yếu tố hình thành giá có trách nhiệm cung cấp đầy đủ các thông tin, hồ sơ, tài liệu, chứng từ liên quan đến yếu tố hình thành giá; - Thời gian kiểm tra yếu tố hình thành giá tối đa là 30 ngày kể từ ngày nhận đủ tài liệu theo yêu cầu; trường hợp phức tạp thì có thể gia hạn nhưng thời gian gia hạn không quá 15 ngày; - Kết thúc kiểm tra, cơ quan kiểm tra có báo cáo kết quả kiểm tra yếu tố hình thành giá và đề xuất các biện pháp phù hợp. Việc lập báo cáo kết quả kiểm tra trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày kết thúc kiểm tra. Báo cáo kết quả kiểm tra yếu tố hình thành giá phải bao gồm các nội dung về mục đích, yêu cầu, đối tượng kiểm tra, kết quả kiểm tra và nguyên nhân.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1112,
"text": "thực hiện kiểm tra yếu tố hình thành giá được quy định như sau: - Cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra yếu tố hình thành giá có văn bản thông báo về việc kiểm tra gửi đến tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ; arrow_forward_iosĐọc thêm - Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng kiểm tra yếu tố hình thành giá có trách nhiệm cung cấp đầy đủ các thông tin, hồ sơ, tài liệu, chứng từ liên quan đến yếu tố hình thành giá; - Thời gian kiểm tra yếu tố hình thành giá tối đa là 30 ngày kể từ ngày nhận đủ tài liệu theo yêu cầu; trường hợp phức tạp thì có thể gia hạn nhưng thời gian gia hạn không quá 15 ngày; - Kết thúc kiểm tra, cơ quan kiểm tra có báo cáo kết quả kiểm tra yếu tố hình thành giá và đề xuất các biện pháp phù hợp."
}
],
"id": "4647",
"is_impossible": false,
"question": "Thực hiện kiểm tra yếu tố hình thành giá được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Thực hiện kiểm tra yếu tố hình thành giá được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 31 Luật Giá 2023 quy định về mục đích, yêu cầu kiểm tra yếu tố hình thành giá như sau: Điều 31. Mục đích, yêu cầu kiểm tra yếu tố hình thành giá 1. Kiểm tra yếu tố hình thành giá do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện để rà soát, đánh giá về tính hợp lý, hợp lệ của các yếu tố hình thành giá, cung cầu của hàng hóa, dịch vụ nhằm nhận diện các yếu tố tác động đến giá hàng hóa, dịch vụ để xem xét, quyết định thực hiện các giải pháp, biện pháp quản lý, điều tiết giá phù hợp. 2. Việc kiểm tra yếu tố hình thành giá thực hiện trong các trường hợp sau: a) Giá hàng hóa, dịch vụ bình ổn giá có biến động bất thường, ảnh hưởng đến kinh tế - xã hội, hoạt động sản xuất, kinh doanh, đời sống người dân, mặt bằng giá thị trường; b) Giá hàng hóa, dịch vụ khác có biến động bất thường khi xảy ra tình trạng khẩn cấp, sự cố, thảm họa, thiên tai, dịch bệnh hoặc theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để phục vụ công tác quản lý, điều hành giá. Như vậy, việc kiểm tra yếu tố hình thành giá thực hiện trong các trường hợp sau: - Giá hàng hóa, dịch vụ bình ổn giá có biến động bất thường, ảnh hưởng đến kinh tế - xã hội, hoạt động sản xuất, kinh doanh, đời sống người dân, mặt bằng giá thị trường; - Giá hàng hóa, dịch vụ khác có biến động bất thường khi xảy ra tình trạng khẩn cấp, sự cố, thảm họa, thiên tai, dịch bệnh hoặc theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để phục vụ công tác quản lý, điều hành giá.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1044,
"text": "việc kiểm tra yếu tố hình thành giá thực hiện trong các trường hợp sau: - Giá hàng hóa, dịch vụ bình ổn giá có biến động bất thường, ảnh hưởng đến kinh tế - xã hội, hoạt động sản xuất, kinh doanh, đời sống người dân, mặt bằng giá thị trường; - Giá hàng hóa, dịch vụ khác có biến động bất thường khi xảy ra tình trạng khẩn cấp, sự cố, thảm họa, thiên tai, dịch bệnh hoặc theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để phục vụ công tác quản lý, điều hành giá."
}
],
"id": "4648",
"is_impossible": false,
"question": "Trường hợp nào thực hiện việc kiểm tra yếu tố hình thành giá?"
}
]
}
],
"title": "Trường hợp nào thực hiện việc kiểm tra yếu tố hình thành giá?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 12 Thông tư 33/2024/TT-BGTVT Tải về quy định như sau: Điều 12. Tổ chức thực hiện 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025. 2. Bãi bỏ Thông tư số 31/2020/TT-BGTVT ngày 08 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định khung giá dịch vụ sử dụng phả thuộc tuyến quốc lộ được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước, do Trung ương quản lý và Thông tư số 37/2022/TT-BGTVT ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 31/2020/TT-BGTVT ngày 08 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định khung giá dịch vụ sử dụng phả thuộc tuyến quốc lộ được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước, do Trung ương quản lý./. Như vậy, theo quy định nêu trên, Thông tư 33/2024/TT-BGTVT có hiệu lực từ 1/1/2025. Đồng thời, bãi bỏ Thông tư 31/2020/TT-BGTVT và Thông tư 37/2022/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 31/2020/TT-BGTVT ngày 08 tháng 12 năm 2020.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 750,
"text": "theo quy định nêu trên, Thông tư 33/2024/TT-BGTVT có hiệu lực từ 1/1/2025."
}
],
"id": "4649",
"is_impossible": false,
"question": "Thông tư 33/2024/TT-BGTVT có hiệu lực khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Thông tư 33/2024/TT-BGTVT có hiệu lực khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 46 Luật Giá 2023 quy định như sau: Điều 46. Thẩm định viên về giá 1. Thẩm định viên về giá là người có thẻ thẩm định viên về giá đã thực hiện đăng ký hành nghề thẩm định giá và được Bộ Tài chính thông báo là thẩm định viên về giá. 2. Trong quá trình hành nghề thẩm định giá, thẩm định viên về giá phải duy trì điều kiện đăng ký hành nghề thẩm định giá quy định tại khoản 1 Điều 45 của Luật này. Doanh nghiệp thẩm định giá phải kịp thời báo cáo Bộ Tài chính trường hợp biến động thẩm định viên về giá do thẩm định viên về giá tại doanh nghiệp không còn duy trì điều kiện đăng ký hành nghề thẩm định giá hoặc thay đổi nơi đăng ký hành nghề. 3. Danh sách thẩm định viên về giá được thông báo như sau: a) Danh sách thẩm định viên về giá được thông báo hằng năm trước ngày 01 tháng 01 của năm đó; b) Danh sách thẩm định viên về giá được điều chỉnh hằng tháng (nếu có) và thông báo trước ngày làm việc cuối cùng của tháng đối với các hồ sơ Bộ Tài chính tiếp nhận trước ngày 15 của tháng đó; c) Danh sách thẩm định viên về giá được thông báo kèm theo khi doanh nghiệp được cấp, cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá. Như vậy, danh sách thẩm định viên về giá được thông báo hằng năm trước ngày 01 tháng 01 của năm đó. Ví dụ, trong năm 2025 thì danh sách thẩm định viên về giá được thông báo trước ngày 01/01/2025.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1168,
"text": "danh sách thẩm định viên về giá được thông báo hằng năm trước ngày 01 tháng 01 của năm đó."
}
],
"id": "4650",
"is_impossible": false,
"question": "Danh sách thẩm định viên về giá được thông báo khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Danh sách thẩm định viên về giá được thông báo khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 47 Luật Giá 2023 quy định như sau: Điều 47. Quyền và nghĩa vụ của thẩm định viên về giá 1. Quyền của thẩm định viên về giá: a) Hành nghề thẩm định giá theo quy định của Luật này; ký chứng thư thẩm định giá, báo cáo thẩm định giá theo lĩnh vực chuyên môn; được phép hành nghề mà không phải trang bị thêm các chứng chỉ, điều kiện chuyên môn khác với quy định của Luật này; b) Đưa ra quan điểm độc lập về chuyên môn nghiệp vụ; c) Yêu cầu khách hàng phối hợp trong việc cung cấp hồ sơ, tài liệu liên quan đến tài sản thẩm định giá và tạo điều kiện thuận lợi để thực hiện thẩm định giá; không chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin về tài sản thẩm định giá do khách hàng cung cấp; d) Từ chối thực hiện thẩm định giá trong trường hợp không đúng lĩnh vực chuyên môn được phép hành nghề hoặc xét thấy hồ sơ, tài liệu để thực hiện thẩm định giá không đủ hoặc không bảo đảm tin cậy; đ) Tham gia tổ chức nghề nghiệp về thẩm định giá trong nước và ngoài nước theo quy định của pháp luật; e) Quyền khác theo quy định của pháp luật. Như vậy, thẩm định viên về giá có quyền từ chối thẩm định giá trong trường hợp không đúng lĩnh vực chuyên môn được phép hành nghề hoặc xét thấy hồ sơ, tài liệu để thực hiện thẩm định giá không đủ hoặc không bảo đảm tin cậy.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1063,
"text": "thẩm định viên về giá có quyền từ chối thẩm định giá trong trường hợp không đúng lĩnh vực chuyên môn được phép hành nghề hoặc xét thấy hồ sơ, tài liệu để thực hiện thẩm định giá không đủ hoặc không bảo đảm tin cậy."
}
],
"id": "4651",
"is_impossible": false,
"question": "Thẩm định viên về giá được từ chối thẩm định giá hay không?"
}
]
}
],
"title": "Thẩm định viên về giá được từ chối thẩm định giá hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Biểu 1 biểu giá dịch vụ kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới, thiết bị và xe máy chuyên dùng đang lưu hành; đánh giá, hiệu chuẩn thiết bị kiểm tra xe cơ giới được ban hành kèm theo Thông tư 55/2022/TT-BTC quy định về phí đăng kiểm xe ô tô như sau: Như vậy, phí đăng kiểm xe ô tô từ 190.000 đến 570.000 đồng/xe (chưa bao gồm tiền cấp giấy chứng nhận đăng kiểm xe ô tô). Lưu ý: Những xe cơ giới kiểm định không đạt tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phải bảo dưỡng sửa chữa để kiểm định lại. Giá các lần kiểm định lại được tính như sau: - Nếu việc kiểm định lại được tiến hành cùng ngày (trong giờ làm việc) với lần kiểm định đầu tiên thì: miễn thu đối với kiểm định lại lần 1 và 2; kiểm định lại từ lần thứ 3 trở đi mỗi lần kiểm định lại thu bằng 50% mức giá bảng trên (125.000 đồng/xe). - Nếu việc kiểm định lại được tiến hành sau 01 ngày và trong thời hạn 07 ngày (không kể ngày nghỉ theo chế độ) tính từ ngày kiểm định lần đầu, mỗi lần kiểm định lại thu bằng 50% giá quy định tại bảng trên (125.000 đồng/xe). - Nếu việc kiểm định lại được tiến hành sau 7 ngày (không kể ngày nghỉ theo chế độ) tính từ ngày kiểm định lần đầu thì giá kiểm định được tính như kiểm định lần đầu (250.000 đồng/xe).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 292,
"text": "phí đăng kiểm xe ô tô từ 190."
}
],
"id": "4652",
"is_impossible": false,
"question": "Phí đăng kiểm xe ô tô là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Phí đăng kiểm xe ô tô là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm d khoản 1 Điều 5 Nghị định 33/2023/NĐ-CP quy định như sau: Điều 5. Chức vụ, chức danh 1. Cán bộ cấp xã quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định này có các chức vụ sau đây: a) Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy; b) Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân; c) Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân; d) Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; đ) Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; e) Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam; g) Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam (áp dụng đối với xã, phường, thị trấn có hoạt động nông, lâm, ngư, diêm nghiệp và có tổ chức Hội Nông dân Việt Nam); h) Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam. 2. Công chức cấp xã quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định này có các chức danh sau đây: a) Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Quân sự; b) Văn phòng - thống kê; c) Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường (đối với xã); d) Tài chính - kế toán; đ) Tư pháp - hộ tịch; e) Văn hóa - xã hội. Như vậy, người giữ chức vụ Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã chính là cán bộ cấp xã.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1004,
"text": "người giữ chức vụ Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã chính là cán bộ cấp xã."
}
],
"id": "4653",
"is_impossible": false,
"question": "Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã là cán bộ hay công chức?"
}
]
}
],
"title": "Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã là cán bộ hay công chức?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 2 Thông tư 32/2024/TT-BGTVT Tải về quy định đối tượng và chủ phương tiện phải thanh toán tiền dịch vụ sử dụng đường bộ: Điều 2. Đối tượng và chủ phương tiện phải thanh toán tiền dịch vụ sử dụng đường bộ 1. Đối tượng thanh toán tiền dịch vụ sử dụng đường bộ là phương tiện giao thông đường bộ lưu thông qua trạm thu phí của dự án đầu tư xây dựng đường bộ để kinh doanh do trung ương quản lý (sau đây gọi tắt là phương tiện). 2. Tổ chức, cá nhân sở hữu, sử dụng hoặc quản lý phương tiện (sau đây gọi tắt là chủ phương tiện) thuộc đối tượng thanh toán tiền dịch vụ sử dụng đường bộ quy định tại khoản 1 Điều này phải thanh toán tiền dịch vụ sử dụng đường bộ, trừ các trường hợp quy định tại Điều 3 của Thông tư này. Như vậy, đối tượng phải thanh toán tiền dịch vụ sử dụng đường bộ là phương tiện giao thông đường bộ lưu thông qua trạm thu phí của dự án đầu tư xây dựng đường bộ để kinh doanh do trung ương quản lý (sau đây gọi tắt là phương tiện).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 734,
"text": "đối tượng phải thanh toán tiền dịch vụ sử dụng đường bộ là phương tiện giao thông đường bộ lưu thông qua trạm thu phí của dự án đầu tư xây dựng đường bộ để kinh doanh do trung ương quản lý (sau đây gọi tắt là phương tiện)."
}
],
"id": "4654",
"is_impossible": false,
"question": "Đối tượng nào phải thanh toán tiền dịch vụ sử dụng đường bộ?"
}
]
}
],
"title": "Đối tượng nào phải thanh toán tiền dịch vụ sử dụng đường bộ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 4 Thông tư 32/2024/TT-BGTVT Tải về quy định định giá dịch vụ sử dụng đường bộ: Điều 4. Định giá dịch vụ sử dụng đường bộ 1. Giá tối đa dịch vụ sử dụng đường bộ được định giá theo nguyên tắc và căn cứ quy định tại Điều 22 Luật Giá. 2. Cục Đường bộ Việt Nam quyết định áp dụng phương pháp định giá theo quy định pháp luật về giá. 3. Khi các yếu tố hình thành giá dịch vụ sử dụng đường bộ thay đổi ảnh hưởng đến giá tối đa dịch vụ sử dụng đường bộ, Cục Đường bộ Việt Nam tổ chức lựa chọn các Doanh nghiệp dự án đầu tư xây dựng đường bộ để kinh doanh (Doanh nghiệp dự án) lập phương án giá. Như vậy, giá tối đa dịch vụ sử dụng đường bộ được định giá theo nguyên tắc và căn cứ sau: [1] Nguyên tắc định giá của Nhà nước được quy định như sau: - Bảo đảm bù đắp chi phí sản xuất, kinh doanh hợp lý, hợp lệ; lợi nhuận (nếu có) hoặc tích lũy theo quy định của pháp luật (nếu có) phù hợp với mặt bằng thị trường - Bảo đảm phù hợp với cung cầu hàng hóa, dịch vụ, điều kiện thị trường tại thời điểm định giá và chủ trương, chính sách phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước trong từng thời kỳ - Bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của Nhà nước, tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ, người tiêu dùng - Xem xét, điều chỉnh giá khi các yếu tố hình thành giá thay đổi. Trường hợp điều chỉnh giá sản phẩm, dịch vụ công trong dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư được thực hiện theo từng thời kỳ quy định tại hợp đồng dự án. [2] Căn cứ định giá của Nhà nước được quy định như sau: - Yếu tố hình thành giá của hàng hóa, dịch vụ tại thời điểm định giá hoặc thời gian xác định yếu tố hình thành giá trong phương án giá phù hợp với đặc điểm, tính chất của hàng hóa, dịch vụ - Quan hệ cung cầu của hàng hóa, dịch vụ, nhu cầu của thị trường và sức mua của đồng tiền; khả năng thanh toán của người tiêu dùng - Giá thị trường trong nước, thế giới và khả năng cạnh tranh của hàng hoá, dịch vụ",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 608,
"text": "giá tối đa dịch vụ sử dụng đường bộ được định giá theo nguyên tắc và căn cứ sau: [1] Nguyên tắc định giá của Nhà nước được quy định như sau: - Bảo đảm bù đắp chi phí sản xuất, kinh doanh hợp lý, hợp lệ; lợi nhuận (nếu có) hoặc tích lũy theo quy định của pháp luật (nếu có) phù hợp với mặt bằng thị trường - Bảo đảm phù hợp với cung cầu hàng hóa, dịch vụ, điều kiện thị trường tại thời điểm định giá và chủ trương, chính sách phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước trong từng thời kỳ - Bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của Nhà nước, tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ, người tiêu dùng - Xem xét, điều chỉnh giá khi các yếu tố hình thành giá thay đổi."
}
],
"id": "4655",
"is_impossible": false,
"question": "Giá tối đa dịch vụ sử dụng đường bộ được định giá theo nguyên tắc và căn cứ nào?"
}
]
}
],
"title": "Giá tối đa dịch vụ sử dụng đường bộ được định giá theo nguyên tắc và căn cứ nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 3 Nghị quyết 99/2023/NQ-HĐND TP Đà Nẵng quy định như sau: Điều 3. Quy định về chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách phường, xã trên địa bàn thành phố Đà Nẵng 1. Về mức phụ cấp hàng tháng, bao gồm: a) Người hoạt động không chuyên trách phường, xã được hưởng mức phụ cấp hàng tháng là 1,5 lần mức lương cơ sở (bao gồm mức đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế). b) Nguồn ngân sách thành phố hỗ trợ chi trả chế độ phụ cấp tăng thêm hàng tháng cho người hoạt động không chuyên trách phường, xã để bảo đảm tương quan hợp lý với mức lương bậc 1 của công chức phường, xã có cùng trình độ đào tạo, cụ thể như sau: Hỗ trợ 0,36 lần mức lương cơ sở đối với những người có trình độ trung cấp; 0,6 lần mức lương cơ sở đối với những người có trình độ cao đẳng; 0,84 lần mức lương cơ sở đối với những người có trình độ đại học và 1,17 lần mức lương cơ sở đối với những người có trình độ thạc sĩ. 2. Về phụ cấp kiêm nhiệm a) Trường hợp kiêm nhiệm nhiều chức danh cũng chỉ được hưởng một mức phụ cấp kiêm nhiệm. b) Phụ cấp kiêm nhiệm chức danh không dùng để tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế. Căn cứ theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP thì hiện nay áp dụng mức lương cơ sở là 2.340.000 đồng/tháng. Như vậy, người hoạt động không chuyên trách phường, xã tại TP Đà Nẵng được hưởng mức phụ cấp hàng tháng là 3.510.000 đồng/tháng (bao gồm mức đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế). Bên cạnh đó, nguồn ngân sách TP Đà Nẵng cũng hỗ trợ chi trả chế độ phụ cấp tăng thêm hàng tháng cho người hoạt động không chuyên trách phường, xã để bảo đảm tương quan hợp lý với mức lương bậc 1 của công chức phường, xã có cùng trình độ đào tạo, cụ thể như sau: - Hỗ trợ 842.400 đồng/tháng đối với những người có trình độ trung cấp. - Hỗ trợ 1.404.000 đồng/tháng đối với những người có trình độ cao đẳng. - Hỗ trợ 1.965.600 đồng/tháng đối với những người có trình độ đại học. - Hỗ trợ 2.737.800 đồng/tháng đối với những người có trình độ thạc sĩ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1268,
"text": "người hoạt động không chuyên trách phường, xã tại TP Đà Nẵng được hưởng mức phụ cấp hàng tháng là 3."
}
],
"id": "4656",
"is_impossible": false,
"question": "Mức phụ cấp hàng tháng đối với người hoạt động không chuyên trách phường, xã tại TP Đà Nẵng?"
}
]
}
],
"title": "Mức phụ cấp hàng tháng đối với người hoạt động không chuyên trách phường, xã tại TP Đà Nẵng?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 6 Điều 36 Nghị định 33/2023/NĐ-CP quy định như sau: Điều 36. Tiêu chuẩn, nhiệm vụ, bầu cử, tuyển chọn, tiếp nhận, sử dụng, quản lý, đánh giá, xếp loại, khen thưởng, kỷ luật và bãi nhiệm, miễn nhiệm, thôi việc đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã 6. Xử lý kỷ luật người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã a) Các chức danh bầu cử thực hiện xử lý kỷ luật theo quy định của điều lệ tổ chức mà người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã là thành viên và của cơ quan có thẩm quyền quản lý. b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền xem xét, quyết định kỷ luật đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã giúp việc cho chính quyền địa phương ở cấp xã. c) Chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã giúp việc cho Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Quân sự cấp xã thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành về quân sự. d) Nội dung, hình thức, quy trình xử lý kỷ luật đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã áp dụng tương tự như đối với cán bộ, công chức quy định tại Nghị định này. Riêng hình thức kỷ luật thì không áp dụng hình thức hạ bậc lương. Như vậy, người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã không bị xử lý kỷ luật bằng hình thức hạ bậc lương.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1123,
"text": "người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã không bị xử lý kỷ luật bằng hình thức hạ bậc lương."
}
],
"id": "4657",
"is_impossible": false,
"question": "Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã có bị xử lý kỷ luật hạ bậc lương không?"
}
]
}
],
"title": "Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã có bị xử lý kỷ luật hạ bậc lương không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 2 Điều 155 Luật Đất đai 2024 quy định căn cứ tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; thời điểm định giá đất, thời điểm tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất như sau: Điều 155. Căn cứ tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; thời điểm định giá đất, thời điểm tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất 1. Căn cứ tính tiền sử dụng đất bao gồm: a) Diện tích đất được giao, được chuyển mục đích sử dụng, được công nhận quyền sử dụng đất; b) Giá đất theo quy định tại Điều 159 và Điều 160 của Luật này; trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất thì giá đất là giá trúng đấu giá; c) Chính sách miễn, giảm tiền sử dụng đất của Nhà nước. 2. Căn cứ tính tiền cho thuê đất bao gồm: a) Diện tích đất cho thuê; b) Thời hạn cho thuê đất, thời hạn gia hạn sử dụng đất; c) Đơn giá thuê đất; trường hợp đấu giá quyền thuê đất thì giá đất thuê là giá trúng đấu giá; d) Hình thức Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm hoặc cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; đ) Chính sách miễn, giảm tiền thuê đất của Nhà nước. Như vậy, căn cứ tính tiền cho thuê đất là: - Diện tích đất cho thuê. - Thời hạn cho thuê đất, thời hạn gia hạn sử dụng đất. - Đơn giá thuê đất; trường hợp đấu giá quyền thuê đất thì giá đất thuê là giá trúng đấu giá. - Hình thức Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm hoặc cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê. - Chính sách miễn, giảm tiền thuê đất của Nhà nước.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1033,
"text": "căn cứ tính tiền cho thuê đất là: - Diện tích đất cho thuê."
}
],
"id": "4658",
"is_impossible": false,
"question": "Căn cứ tính tiền cho thuê đất là gì?"
}
]
}
],
"title": "Căn cứ tính tiền cho thuê đất là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 4 Quyết định 35/2018/QĐ-UBND Thành phố Hồ Chí Minh quy định như sau: Điều 4. Căn cứ mức giá dịch vụ trông giữ xe quy định tại Điều 3 Quyết định này, các tổ chức, cá nhân được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép hoạt động dịch vụ trông giữ xe đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố được quyết định mức giá cụ thể, nhưng không vượt quá mức giá tối đa được quy định tại Điều 3 Quyết định này. Đồng thời, các tổ chức, cá nhân phải thực hiện niêm yết công khai giá cụ thể tại điểm trông giữ xe và thu đúng theo giá niêm yết. Như vậy, tổ chức được phép hoạt động dịch vụ trông giữ xe đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước tại TPHCM bắt buộc phải niêm yết công khai giá cụ thể tại điểm trông giữ xe, đồng thời thực hiện thu đúng theo giá niêm yết.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 581,
"text": "tổ chức được phép hoạt động dịch vụ trông giữ xe đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước tại TPHCM bắt buộc phải niêm yết công khai giá cụ thể tại điểm trông giữ xe, đồng thời thực hiện thu đúng theo giá niêm yết."
}
],
"id": "4659",
"is_impossible": false,
"question": "Tổ chức được phép hoạt động dịch vụ trông giữ xe đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước tại TPHCM có cần niêm yết công khai giá cụ thể tại điểm trông giữ xe không?"
}
]
}
],
"title": "Tổ chức được phép hoạt động dịch vụ trông giữ xe đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước tại TPHCM có cần niêm yết công khai giá cụ thể tại điểm trông giữ xe không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 19 Nghị định 103/2024/NĐ-CP có quy định về trường hợp giảm 50% tiền sử dụng đất như sau: Điều 19. Giảm tiền sử dụng đất 1. Giảm 50% tiền sử dụng đất khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất đối với người nghèo, hộ gia đình hoặc cá nhân là người dân tộc thiểu số tại các địa bàn không thuộc địa bàn quy định tại điểm b khoản 1 Điều 18 Nghị định này. 2. Giảm 50% tiền sử dụng đất với đất ở cho các đối tượng quy định tại điểm a và điểm b khoản 3 Điều 124 của Luật Đất đai đang công tác tại các xã biên giới, hải đảo hoặc huyện đảo không có đơn vị hành chính cấp xã thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. 3. Giảm 30% tiền sử dụng đất đối với đất ở cho các đối tượng quy định tại điểm a và điểm b khoản 3 Điều 124 của Luật Đất đai đang công tác tại các xã biên giới, hải đảo hoặc huyện đảo không có đơn vị hành chính cấp xã thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn. 4. Giảm tiền sử dụng đất đối với đất ở trong hạn mức giao đất ở (bao gồm giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất, cấp Giấy chứng nhận cho người đang sử dụng đất) đối với người có công với cách mạng mà thuộc diện được giảm tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về người có công. 5. Giảm tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật đầu tư và pháp luật có liên quan đối với trường hợp sử dụng đất thực hiện dự án đầu tư hạ tầng nghĩa trang để chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng, xây dựng cơ sở lưu giữ tro cốt theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 157 Luật Đất đai: a) Giảm 50% tiền sử dụng đất trong trường hợp dự án được đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. b) Giảm 30% tiền sử dụng đất trong trường hợp dự án được đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn. c) Giảm 20% tiền sử dụng đất trong trường hợp dự án không thuộc các địa bàn quy định tại điểm a, điểm b khoản này. Danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn quy định tại khoản này thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư. Như vậy, trường hợp giảm 50% tiền sử dụng đất bao gồm: - Khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất đối với người nghèo, hộ gia đình hoặc cá nhân là người dân tộc thiểu số tại các địa bàn không thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo. - Đất ở cho các đối tượng quy định tại điểm a và điểm b khoản 3 Điều 124 Luật Đất đai 2024 đang công tác tại các xã biên giới, hải đảo hoặc huyện đảo không có đơn vị hành chính cấp xã thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. - Giảm 50% tiền sử dụng đất trong trường hợp dự án được đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật đầu tư và pháp luật có liên quan đối với trường hợp sử dụng đất thực hiện dự án đầu tư hạ tầng nghĩa trang để chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng, xây dựng cơ sở lưu giữ tro cốt theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 157 Luật Đất đai 2024. Danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn quy định tại khoản này thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư. Lưu ý: Việc giảm tiền sử dụng đất trong các trường hợp khác quy định tại khoản 2 Điều 157 Luật Đất đai 2024 do các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đề xuất gửi Bộ Tài chính tổng hợp trình Chính phủ quy định sau khi được sự đồng ý của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2099,
"text": "trường hợp giảm 50% tiền sử dụng đất bao gồm: - Khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất đối với người nghèo, hộ gia đình hoặc cá nhân là người dân tộc thiểu số tại các địa bàn không thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo."
}
],
"id": "4660",
"is_impossible": false,
"question": "Trường hợp giảm 50% tiền sử dụng đất mới nhất 2024?"
}
]
}
],
"title": "Trường hợp giảm 50% tiền sử dụng đất mới nhất 2024?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 25 Luật Giá 2023 quy định về tiêu chí hàng hóa, dịch vụ hiệp thương giá như sau: Điều 25. Tiêu chí hàng hóa, dịch vụ hiệp thương giá 1. Không thuộc Danh mục hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá; không thuộc các trường hợp phải đấu thầu, đấu giá theo quy định của pháp luật về đấu thầu, đấu giá. 2. Có tính chất độc quyền mua hoặc độc quyền bán mà bên mua, bên bán phụ thuộc nhau, khó thay thế được. Như vậy, tiêu chí để xác định hàng hóa, dịch vụ hiệp thương giá là: - Không thuộc Danh mục hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá; không thuộc các trường hợp phải đấu thầu, đấu giá theo quy định của pháp luật về đấu thầu, đấu giá. - Có tính chất độc quyền mua hoặc độc quyền bán mà bên mua, bên bán phụ thuộc nhau, khó thay thế được.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 427,
"text": "tiêu chí để xác định hàng hóa, dịch vụ hiệp thương giá là: - Không thuộc Danh mục hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá; không thuộc các trường hợp phải đấu thầu, đấu giá theo quy định của pháp luật về đấu thầu, đấu giá."
}
],
"id": "4661",
"is_impossible": false,
"question": "Tiêu chí để xác định hàng hóa, dịch vụ hiệp thương giá là gì?"
}
]
}
],
"title": "Tiêu chí để xác định hàng hóa, dịch vụ hiệp thương giá là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 26 Luật Giá 2023 quy định về nguyên tắc, thẩm quyền và trách nhiệm hiệp thương giá như sau: Điều 26. Nguyên tắc, thẩm quyền và trách nhiệm hiệp thương giá 1. Nguyên tắc hiệp thương giá được quy định như sau: a) Các đối tượng đề nghị hiệp thương giá phải là tổ chức kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thực hiện mua, bán hàng hóa, dịch vụ đáp ứng tiêu chí quy định tại Điều 25 của Luật này; b) Việc tiếp nhận, tổ chức hiệp thương giá được thực hiện trên cơ sở tự nguyện và bình đẳng về quyền và nghĩa vụ; bên mua và bên bán đều phải có văn bản đề nghị hiệp thương giá; c) Quá trình hiệp thương giá phải bảo đảm khách quan, công khai, minh bạch, tôn trọng quyền tự định giá của các bên đề nghị hiệp thương giá. Như vậy, hiệp thương giá phải đáp ứng các nguyên tắc sau: - Các đối tượng đề nghị hiệp thương giá phải là tổ chức kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thực hiện mua, bán hàng hóa, dịch vụ đáp ứng tiêu chí quy định tại Điều 25 Luật Giá 2023; - Việc tiếp nhận, tổ chức hiệp thương giá được thực hiện trên cơ sở tự nguyện và bình đẳng về quyền và nghĩa vụ; bên mua và bên bán đều phải có văn bản đề nghị hiệp thương giá; - Quá trình hiệp thương giá phải bảo đảm khách quan, công khai, minh bạch, tôn trọng quyền tự định giá của các bên đề nghị hiệp thương giá.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 736,
"text": "hiệp thương giá phải đáp ứng các nguyên tắc sau: - Các đối tượng đề nghị hiệp thương giá phải là tổ chức kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thực hiện mua, bán hàng hóa, dịch vụ đáp ứng tiêu chí quy định tại Điều 25 Luật Giá 2023; - Việc tiếp nhận, tổ chức hiệp thương giá được thực hiện trên cơ sở tự nguyện và bình đẳng về quyền và nghĩa vụ; bên mua và bên bán đều phải có văn bản đề nghị hiệp thương giá; - Quá trình hiệp thương giá phải bảo đảm khách quan, công khai, minh bạch, tôn trọng quyền tự định giá của các bên đề nghị hiệp thương giá."
}
],
"id": "4662",
"is_impossible": false,
"question": "Hiệp thương giá phải đáp ứng nguyên tắc nào?"
}
]
}
],
"title": "Hiệp thương giá phải đáp ứng nguyên tắc nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 155 Luật Đất đai 2024 có quy định về căn cứ tính tiền cho thuế đất như sau: Điều 155. Căn cứ tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; thời điểm định giá đất, thời điểm tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất 1. Căn cứ tính tiền sử dụng đất bao gồm: a) Diện tích đất được giao, được chuyển mục đích sử dụng, được công nhận quyền sử dụng đất; b) Giá đất theo quy định tại Điều 159 và Điều 160 của Luật này; trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất thì giá đất là giá trúng đấu giá; c) Chính sách miễn, giảm tiền sử dụng đất của Nhà nước. 2. Căn cứ tính tiền cho thuê đất bao gồm: a) Diện tích đất cho thuê; b) Thời hạn cho thuê đất, thời hạn gia hạn sử dụng đất; c) Đơn giá thuê đất; trường hợp đấu giá quyền thuê đất thì giá đất thuê là giá trúng đấu giá; d) Hình thức Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm hoặc cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; đ) Chính sách miễn, giảm tiền thuê đất của Nhà nước. Như vậy, đơn giá thuê đất là một trong những căn cứ dùng để tính tiền cho thuê đất.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 945,
"text": "đơn giá thuê đất là một trong những căn cứ dùng để tính tiền cho thuê đất."
}
],
"id": "4663",
"is_impossible": false,
"question": "Có phải đơn giá thuê đất là căn cứ để tính tiền cho thuê đất không?"
}
]
}
],
"title": "Có phải đơn giá thuê đất là căn cứ để tính tiền cho thuê đất không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 4 Nghị định 103/2024/NĐ-CP quy định về diện tích đất tính tiền sử dụng đất như sau: Điều 4. Diện tích đất tính tiền sử dụng đất 1. Diện tích tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp được giao, được chuyển mục đích sử dụng đất, được điều chỉnh quy hoạch chi tiết, được chuyển hình thức sử dụng đất là diện tích đất có thu tiền sử dụng đất ghi trên quyết định giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, điều chỉnh quyết định giao đất, điều chỉnh quy hoạch chi tiết, chuyển hình thức sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 2. Diện tích tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp công nhận quyền sử dụng đất là diện tích đất được công nhận ghi trên Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai (sau đây gọi là Phiếu chuyển thông tin) do cơ quan có chức năng quản lý đất đai chuyển đến cơ quan thuế theo quy định tại Nghị định của Chính phủ về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và hệ thống thông tin đất đai (sau đây gọi là Nghị định về cấp giấy chứng nhận). Việc xác định hạn mức giao đất ở, hạn mức công nhận đất ở của hộ gia đình, cá nhân được thực hiện theo quy định tại các Điều 141, 195 và 196 Luật Đất đai, Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai, Nghị định về cấp giấy chứng nhận. 3. Diện tích tính tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này được tính theo đơn vị mét vuông (m2). Như vậy, diện tích tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp được giao, được chuyển mục đích sử dụng đất, được là diện tích đất có thu tiền sử dụng đất ghi trên quyết định giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, điều chỉnh quyết định giao đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Lưu ý: Diện tích tính tiền sử dụng đất theo quy định như trên được tính theo đơn vị mét vuông (m2).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1483,
"text": "diện tích tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp được giao, được chuyển mục đích sử dụng đất, được là diện tích đất có thu tiền sử dụng đất ghi trên quyết định giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, điều chỉnh quyết định giao đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền."
}
],
"id": "4664",
"is_impossible": false,
"question": "Diện tích tính tiền sử dụng đất trong trường hợp được giao, được chuyển mục đích sử dụng đất được xác định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Diện tích tính tiền sử dụng đất trong trường hợp được giao, được chuyển mục đích sử dụng đất được xác định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 5 Nghị định 103/2024/NĐ-CP quy định về giá đất tính tiền sử dụng đất như sau: Điều 5. Giá đất tính tiền sử dụng đất 1. Giá đất tính tiền sử dụng đất là giá đất trong Bảng giá đất áp dụng cho các trường hợp quy định tại các điểm a, h và k khoản 1 Điều 159 Luật Đất đai. 2. Giá đất tính tiền sử dụng đất là giá đất cụ thể áp dụng cho các trường hợp quy định tại điểm a, điểm đ khoản 1 Điều 160 Luật Đất đai được xác định theo quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định về giá đất. 3. Giá đất tính tiền sử dụng đất là giá trúng đấu giá áp dụng trong trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất. 4. Giá đất tính tiền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này được xác định theo đơn vị đồng/mét vuông (đồng/m2). Như vậy, giá đất tính tiền sử dụng đất được tính như sau: (1) Giá đất tính tiền sử dụng đất là giá đất trong Bảng giá đất áp dụng cho các trường hợp sau: - Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân; chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân; - Tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất theo hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê đối với hộ gia đình, cá nhân; - Tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp giao đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân. (2) Giá đất tính tiền sử dụng đất là giá đất cụ thể áp dụng cho các trường hợp sau được xác định theo quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định về giá đất: - Tính tiền sử dụng đất đối với tổ chức khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất không đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất, giao đất có thu tiền sử dụng đất cho nhà đầu tư trúng thầu hoặc tổ chức kinh tế do nhà đầu tư trúng thầu thành lập thực hiện dự án có sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất mà phải nộp tiền sử dụng đất; - Tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết; cho phép chuyển hình thức sử dụng đất. (3) Giá đất tính tiền sử dụng đất là giá trúng đấu giá áp dụng trong trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất. Chú thích: Giá đất tính tiền sử dụng đất quy định trên được xác định theo đơn vị đồng/mét vuông (đồng/m2).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 741,
"text": "giá đất tính tiền sử dụng đất được tính như sau: (1) Giá đất tính tiền sử dụng đất là giá đất trong Bảng giá đất áp dụng cho các trường hợp sau: - Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân; chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân; - Tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất theo hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê đối với hộ gia đình, cá nhân; - Tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp giao đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân."
}
],
"id": "4665",
"is_impossible": false,
"question": "Giá đất tính tiền sử dụng đất được tính như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Giá đất tính tiền sử dụng đất được tính như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 và Kết luận 83-KL/TW năm 2024, việc cải cách tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang đang được triển khai một cách thận trọng và từng bước. Quá trình cải cách gặp phải nhiều khó khăn, vướng mắc và bất cập, đòi hỏi phải rà soát kỹ lưỡng và điều chỉnh nhiều quy định pháp luật hiện hành. Để tạo động lực và đảm bảo thu nhập cho người lao động, mức lương cơ sở đã được tăng lên 30% từ ngày 01/7/2024. Đồng thời, nếu không có sự kiện gì xảy ra thì sau năm 2026, dự kiến sẽ có 5 bảng lương mới được xây dựng dựa trên vị trí việc làm, chức danh và chức vụ lãnh đạo. Hệ thống lương cơ sở và hệ số lương hiện hành sẽ được bãi bỏ, thay vào đó là mức lương cơ bản bằng số tiền cụ thể. Cơ cấu tiền lương mới sẽ bao gồm lương cơ bản (chiếm khoảng 70%) và các phụ cấp (chiếm khoảng 30%). Như vậy, nếu tình hình phù hợp và không có gì thay đổi thì sau năm 2026 sẽ nghiên cứu và đề xuất xây dựng 5 bảng lương mới và 9 chế độ phụ cấp mới. Trình Trung ương xem xét và phê duyệt và triển khai thực hiện hệ thống bảng lương mới. Mức lương sẽ được phân bổ phù hợp với vị trí việc làm, trách nhiệm và hiệu quả công việc. Tạo động lực để cán bộ, công chức, viên chức nâng cao năng lực và hiệu quả làm việc. Giúp thu hút và giữ chân những người có năng lực, đáp ứng yêu cầu công việc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 848,
"text": "nếu tình hình phù hợp và không có gì thay đổi thì sau năm 2026 sẽ nghiên cứu và đề xuất xây dựng 5 bảng lương mới và 9 chế độ phụ cấp mới."
}
],
"id": "4666",
"is_impossible": false,
"question": "Mức lương mới của 05 bảng lương khi cải cách tiền lương được thông qua chiếm tỷ lệ bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức lương mới của 05 bảng lương khi cải cách tiền lương được thông qua chiếm tỷ lệ bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Tiểu mục 3 Mục 2 Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 quy định nội dung cải cách: 3. Nội dung cải cách 3.1. Đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (khu vực công) c) Xác định các yếu tố cụ thể để thiết kế bảng lương mới - Bãi bỏ phụ cấp thâm niên nghề (trừ quân đội, công an, cơ yếu để bảo đảm tương quan tiền lương với cán bộ, công chức); phụ cấp chức vụ lãnh đạo (do các chức danh lãnh đạo trong hệ thống chính trị thực hiện xếp lương chức vụ); phụ cấp công tác đảng, đoàn thể chính trị - xã hội; phụ cấp công vụ (do đã đưa vào trong mức lương cơ bản); phụ cấp độc hại, nguy hiểm (do đã đưa điều kiện lao động có yếu tố độc hại, nguy hiểm vào phụ cấp theo nghề). - Quy định mới chế độ phụ cấp theo phân loại đơn vị hành chính đối với cấp xã, cấp huyện và cấp tỉnh. - Thực hiện nhất quán khoán quỹ phụ cấp hằng tháng đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn và tổ dân phố trên tỉ lệ chi thường xuyên của Uỷ ban nhân dân cấp xã; đồng thời, quy định số lượng tối đa những người hoạt động không chuyên trách theo từng loại hình cấp xã, thôn, tổ dân phố. Trên cơ sở đó, Uỷ ban nhân dân cấp xã trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quy định cụ thể chức danh được hưởng phụ cấp theo hướng một chức danh có thể đảm nhiệm nhiều công việc nhưng phải bảo đảm chất lượng, hiệu quả công việc được giao. Như vậy, phụ cấp sẽ bị bãi bỏ sau cải cách tiền lương khi Nghị quyết 27 được thông qua bao gồm: - Phụ cấp thâm niên nghề (trừ quân đội, công an, cơ yếu để bảo đảm tương quan tiền lương với cán bộ, công chức) - Phụ cấp chức vụ lãnh đạo (do các chức danh lãnh đạo trong hệ thống chính trị thực hiện xếp lương chức vụ) - Phụ cấp công tác đảng, đoàn thể chính trị - xã hội; phụ cấp công vụ (do đã đưa vào trong mức lương cơ bản) - Phụ cấp độc hại, nguy hiểm (do đã đưa điều kiện lao động có yếu tố độc hại, nguy hiểm vào phụ cấp theo nghề)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1089,
"text": "Trên cơ sở đó, Uỷ ban nhân dân cấp xã trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quy định cụ thể chức danh được hưởng phụ cấp theo hướng một chức danh có thể đảm nhiệm nhiều công việc nhưng phải bảo đảm chất lượng, hiệu quả công việc được giao."
}
],
"id": "4667",
"is_impossible": false,
"question": "Phụ cấp sẽ bị bãi bỏ sau cải cách tiền lương khi Nghị quyết 27 được thông qua?"
}
]
}
],
"title": "Phụ cấp sẽ bị bãi bỏ sau cải cách tiền lương khi Nghị quyết 27 được thông qua?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 7 Điều 4 Thông tư 32/2013/TT-NHNN có quy định các trường hợp được sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam như sau: Điều 4. Các trường hợp được sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam 7. Người cư trú là nhà thầu trong nước, nhà thầu nước ngoài thực hiện theo quy định sau: a) Đối với chi phí ngoài nước liên quan đến việc thực hiện gói thầu thông qua đấu thầu quốc tế theo quy định tại Luật Đấu thầu: nhà thầu được chào thầu bằng ngoại tệ và nhận thanh toán bằng ngoại tệ chuyển khoản từ chủ đầu tư, nhà thầu chính để thanh toán, chi trả và chuyển ra nước ngoài. b) Đối với việc thực hiện gói thầu theo quy định của pháp luật về dầu khí: nhà thầu được chào thầu bằng ngoại tệ và nhận thanh toán bằng ngoại tệ chuyển khoản từ chủ đầu tư, nhà thầu chính để thanh toán, chi trả và chuyển ra nước ngoài. Như vậy, trong đấu thầu chỉ được sử dụng ngoại tệ trên lãnh thổ Việt Nam trong 2 trường hợp: - Đối với chi phí ngoài nước liên quan đến việc thực hiện gói thầu thông qua đấu thầu quốc tế theo quy định tại Luật Đấu thầu 2023: nhà thầu được chào thầu bằng ngoại tệ và nhận thanh toán bằng ngoại tệ chuyển khoản từ chủ đầu tư, nhà thầu chính để thanh toán, chi trả và chuyển ra nước ngoài. - Đối với việc thực hiện gói thầu theo quy định của pháp luật về dầu khí: nhà thầu được chào thầu bằng ngoại tệ và nhận thanh toán bằng ngoại tệ chuyển khoản từ chủ đầu tư, nhà thầu chính để thanh toán, chi trả và chuyển ra nước ngoài. Nếu không thuộc 2 trường hợp này sẽ không được sử dụng ngoại tệ để thanh toán.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 820,
"text": "trong đấu thầu chỉ được sử dụng ngoại tệ trên lãnh thổ Việt Nam trong 2 trường hợp: - Đối với chi phí ngoài nước liên quan đến việc thực hiện gói thầu thông qua đấu thầu quốc tế theo quy định tại Luật Đấu thầu 2023: nhà thầu được chào thầu bằng ngoại tệ và nhận thanh toán bằng ngoại tệ chuyển khoản từ chủ đầu tư, nhà thầu chính để thanh toán, chi trả và chuyển ra nước ngoài."
}
],
"id": "4668",
"is_impossible": false,
"question": "Trong đấu thầu có được thanh toán bằng ngoại tệ không?"
}
]
}
],
"title": "Trong đấu thầu có được thanh toán bằng ngoại tệ không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 13 Luật Đấu Thầu 2023 quy định đồng tiền dự thầu như sau: Điều 13. Đồng tiền dự thầu 1. Đối với đấu thầu trong nước, nhà thầu, nhà đầu tư chỉ được chào thầu bằng Đồng Việt Nam. 2. Đối với đấu thầu quốc tế: a) Hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu phải quy định về đồng tiền dự thầu trong hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất nhưng không quá 03 loại tiền tệ; b) Trường hợp hồ sơ mời thầu quy định nhà thầu, nhà đầu tư được chào thầu bằng 02 hoặc 03 loại tiền tệ thì khi đánh giá hồ sơ dự thầu phải quy đổi về 01 loại tiền tệ; trường hợp trong số các đồng tiền đó có Đồng Việt Nam thì phải quy đổi về Đồng Việt Nam. Hồ sơ mời thầu phải quy định về đồng tiền quy đổi, thời điểm và căn cứ xác định tỷ giá quy đổi; c) Đối với chi phí trong nước liên quan đến việc thực hiện gói thầu, dự án, dự án đầu tư kinh doanh, nhà thầu, nhà đầu tư phải chào thầu bằng Đồng Việt Nam; d) Đối với chi phí ở nước ngoài liên quan đến việc thực hiện gói thầu, dự án, dự án đầu tư kinh doanh, nhà thầu, nhà đầu tư được chào thầu bằng đồng tiền nước ngoài, Đồng Việt Nam. Như vậy, trong đấu thầu trong nước chỉ được chào thầu bằng Đồng Việt Nam. Đối với đấu thầu quốc tế có thể sử dụng tiền tệ để chào thầu trong đó: + Hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu phải quy định về đồng tiền dự thầu trong hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất nhưng không quá 03 loại tiền tệ; + Trường hợp hồ sơ mời thầu quy định nhà thầu, nhà đầu tư được chào thầu bằng 02 hoặc 03 loại tiền tệ thì khi đánh giá hồ sơ dự thầu phải quy đổi về 01 loại tiền tệ; trường hợp trong số các đồng tiền đó có Đồng Việt Nam thì phải quy đổi về Đồng Việt Nam. Hồ sơ mời thầu phải quy định về đồng tiền quy đổi, thời điểm và căn cứ xác định tỷ giá quy đổi; + Đối với chi phí trong nước liên quan đến việc thực hiện gói thầu, dự án, dự án đầu tư kinh doanh, nhà thầu, nhà đầu tư phải chào thầu bằng Đồng Việt Nam; + Đối với chi phí ở nước ngoài liên quan đến việc thực hiện gói thầu, dự án, dự án đầu tư kinh doanh, nhà thầu, nhà đầu tư được chào thầu bằng đồng tiền nước ngoài, Đồng Việt Nam.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1050,
"text": "trong đấu thầu trong nước chỉ được chào thầu bằng Đồng Việt Nam."
}
],
"id": "4669",
"is_impossible": false,
"question": "Năm 2024, đồng tiền sử dụng trong chào thầu đối với đấu thầu trong nước và đấu thầu quốc tế như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Năm 2024, đồng tiền sử dụng trong chào thầu đối với đấu thầu trong nước và đấu thầu quốc tế như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại điểm c khoản 1, điểm c khoản 2, điểm k khoản 3, điểm h khoản 5 và điểm a khoản 9 Điều 23 Nghị định 88/2019/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định về hoạt động ngoại hối như sau: Điều 23. Vi phạm quy định về hoạt động ngoại hối 1. Phạt cảnh cáo đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: c) Thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ bằng ngoại tệ có giá trị dưới 1.000 đôla Mỹ (hoặc ngoại tệ khác có giá trị tương đương) không đúng quy định của pháp luật. 2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: c) Thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ bằng ngoại tệ có giá trị dưới 1.000 đôla Mỹ (hoặc ngoại tệ khác có giá trị tương đương) không đúng quy định của pháp luật trong trường hợp tái phạm hoặc vi phạm nhiều lần; thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ bằng ngoại tệ có giá trị từ 1.000 đôla Mỹ đến dưới 10.000 đôla Mỹ (hoặc ngoại tệ khác có giá trị tương đương) không đúng quy định của pháp luật. 3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: k) Thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ bàng ngoại tệ có giá trị từ 10.000 đôla Mỹ đến dưới 100.000 đôla Mỹ (hoặc ngoại tệ khác có giá trị tương đương) không đúng quy định của pháp luật; 5. Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: h) Thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ bằng ngoại tệ có giá trị từ 100.000 đôla Mỹ trở lên (hoặc ngoại tệ khác có giá trị tương đương) không đúng quy định của pháp luật. 9. Hình thức xử phạt bổ sung: a) Tịch thu số ngoại tệ, đồng Việt Nam đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2, các điểm h, i, k khoản 3, điểm h khoản 4, các điểm e, g, h khoản 5, điểm b khoản 6 Điều này; Như vậy, đối với hành vi thanh toán bằng ngoại tệ trên lãnh thổ Việt Nam trái pháp luật có thể phạt tiền lên đến 100.000.000 đồng. Ngoài ra, còn áp dụng hình thức xử phạt bổ sung là tịch thu số ngoại tệ vi phạm này. Lưu ý: Mức phạt trên là mức phạt tiền áp dụng đối với cá nhân; mức phạt tiền đối với tổ chức có cùng một hành vi vi phạm hành chính bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân theo khoản 3 Điều 3 Nghị định 88/2019/NĐ-CP.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1749,
"text": "đối với hành vi thanh toán bằng ngoại tệ trên lãnh thổ Việt Nam trái pháp luật có thể phạt tiền lên đến 100."
}
],
"id": "4670",
"is_impossible": false,
"question": "Thanh toán bằng ngoại tệ trên lãnh thổ Việt Nam trái pháp luật bị xử phạt như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Thanh toán bằng ngoại tệ trên lãnh thổ Việt Nam trái pháp luật bị xử phạt như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại điểm a khoản 2 Điều 15 Nghị định 87/2024/NĐ-CP quy định về xử phạt hành vi vi phạm khác trong quản lý giá như sau: Điều 15. Xử phạt hành vi vi phạm khác trong quản lý giá 2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Hành vi gian lận về giá bằng cách cố ý thay đổi các nội dung đã cam kết trong các giao dịch mà không thông báo trước với khách hàng về thời gian, địa điểm, điều kiện mua, bán, phương thức vận chuyển, thanh toán, chất lượng, số lượng, tính năng, công dụng, hàng hóa, dịch vụ tại thời điểm giao hàng, cung ứng dịch vụ; b) Hành vi cản trở bằng cách tác động trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua hành động hoặc lời nói đến quá trình cơ quan nhà nước thực hiện hoạt động quản lý, điều tiết giá, thẩm định giá từ đó tạo ra khó khăn trong việc chấp hành pháp luật. 5. Biện pháp khắc phục hậu quả: b) Buộc trả lại cho khách hàng số tiền đã thu lợi từ hành vi vi phạm hành chính quy định tại điểm a khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều này. Tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thông báo công khai nội dung biện pháp khắc phục hậu quả nêu trên lên phương tiện thông tin đại chúng trong thời hạn 30 ngày, trường hợp không xác định được khách hàng hoặc khách hàng từ chối nhận thì nộp toàn bộ số tiền chênh lệch do gian lận vào ngân sách nhà nước. Căn cứ theo Điều 3 Nghị định 87/2024/NĐ-CP quy định về mức phạt tiền như sau: Điều 3. Hình thức xử phạt, nguyên tắc áp dụng và các biện pháp khắc phục hậu quả 4. Mức phạt tiền, thẩm quyền phạt tiền quy định tại Nghị định này là mức phạt áp dụng đối với cá nhân. Mức phạt tiền, thẩm quyền phạt tiền của tổ chức gấp 02 lần mức phạt tiền của cá nhân. Như vậy, mức xử phạt đối với hành vi gian lận về giá có thể bị phạt vi phạm hành chính cụ thể là: - Đối với cá nhân: Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng - Đối với tổ chức: Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng Đồng thời, buộc trả lại cho khách hàng số tiền đã thu lợi. Tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thông báo công khai nội dung biện pháp khắc phục hậu quả nêu trên lên phương tiện thông tin đại chúng trong thời hạn 30 ngày. Trường hợp không xác định được khách hàng hoặc khách hàng từ chối nhận thì nộp toàn bộ số tiền chênh lệch do gian lận vào ngân sách nhà nước.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1667,
"text": "mức xử phạt đối với hành vi gian lận về giá có thể bị phạt vi phạm hành chính cụ thể là: - Đối với cá nhân: Phạt tiền từ 20."
}
],
"id": "4671",
"is_impossible": false,
"question": "Mức xử phạt đối với hành vi gian lận về giá là bao nhiêu tiền?"
}
]
}
],
"title": "Mức xử phạt đối với hành vi gian lận về giá là bao nhiêu tiền?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 28 Nghị định 87/2024/NĐ-CP quy định về thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện như sau: Điều 28. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá ở địa phương. 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có quyền: a) Phạt tiền tối đa không quá 75.000.000 đồng; b) Áp dụng hình thức xử phạt bổ sung quy định tại điểm b khoản 1 Điều 3 và biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 7 Điều 3 Nghị định này. Như vậy, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện hoàn toàn có đủ thẩm quyền xử phạt đối với hành vi gian lận về giá.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 586,
"text": "Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện hoàn toàn có đủ thẩm quyền xử phạt đối với hành vi gian lận về giá."
}
],
"id": "4672",
"is_impossible": false,
"question": "Chủ tịch UBND huyện có thẩm quyền xử phạt hành vi gian lận về giá hay không?"
}
]
}
],
"title": "Chủ tịch UBND huyện có thẩm quyền xử phạt hành vi gian lận về giá hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 2 Điều 17 Nghị định 99/2021/NĐ-CP quy định về dự án đầu tư công khẩn cấp, công trình tạm như sau: Điều 17. Dự án đầu tư công khẩn cấp, công trình tạm 1. Dự án đầu tư công khẩn cấp, công trình tạm theo quy định của pháp luật về đầu tư công và xây dựng. 2. Tạm ứng vốn: a) Nguyên tắc tạm ứng, bảo lãnh tạm ứng, mức vốn tạm ứng, thu hồi vốn tạm ứng thực hiện theo quy định tại Điều 10 Nghị định này. b) Hồ sơ tạm ứng vốn đối với dự án đầu tư công khẩn cấp: - Kế hoạch đầu tư công hàng năm được cấp có thẩm quyền giao; - Lệnh hoặc văn bản cho phép xây dựng công trình khẩn cấp của cấp có thẩm quyền; - Quyết định phê duyệt dự án đầu tư hoặc quyết định phê duyệt báo cáo kinh tế kỹ thuật (đối với dự án chỉ lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật) của cấp có thẩm quyền, các quyết định điều chỉnh dự án (nếu có); - Hợp đồng (nếu có) hoặc dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt đối với công việc thực hiện không thông qua hợp đồng (nếu có). Trường hợp cần tạm ứng khi chưa có hợp đồng, dự toán thì phải được người có thẩm quyền quyết định đầu tư cho phép; - Giấy đề nghị thanh toán vốn (Mẫu số 04.a/TT); - Chứng từ chuyển tiền (Mẫu số 05/TT); - Văn bản bảo lãnh tạm ứng (đối với trường hợp yêu cầu phải có bảo lãnh tạm ứng vốn theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Nghị định này). c) Hồ sơ tạm ứng vốn đối với công trình tạm: thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị định này. Như vậy, hồ sơ tạm ứng vốn đối với dự án đầu tư công khẩn cấp gồm: - Kế hoạch đầu tư công hàng năm được cấp có thẩm quyền giao; - Lệnh hoặc văn bản cho phép xây dựng công trình khẩn cấp của cấp có thẩm quyền; - Quyết định phê duyệt dự án đầu tư hoặc quyết định phê duyệt báo cáo kinh tế kỹ thuật (đối với dự án chỉ lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật) của cấp có thẩm quyền, các quyết định điều chỉnh dự án (nếu có); - Hợp đồng (nếu có) hoặc dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt đối với công việc thực hiện không thông qua hợp đồng (nếu có). Trường hợp cần tạm ứng khi chưa có hợp đồng, dự toán thì phải được người có thẩm quyền quyết định đầu tư cho phép; - Giấy đề nghị thanh toán vốn - Chứng từ chuyển tiền - Văn bản bảo lãnh tạm ứng (đối với trường hợp yêu cầu phải có bảo lãnh tạm ứng vốn theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Nghị định 99/2021/NĐ-CP).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1386,
"text": "hồ sơ tạm ứng vốn đối với dự án đầu tư công khẩn cấp gồm: - Kế hoạch đầu tư công hàng năm được cấp có thẩm quyền giao; - Lệnh hoặc văn bản cho phép xây dựng công trình khẩn cấp của cấp có thẩm quyền; - Quyết định phê duyệt dự án đầu tư hoặc quyết định phê duyệt báo cáo kinh tế kỹ thuật (đối với dự án chỉ lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật) của cấp có thẩm quyền, các quyết định điều chỉnh dự án (nếu có); - Hợp đồng (nếu có) hoặc dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt đối với công việc thực hiện không thông qua hợp đồng (nếu có)."
}
],
"id": "4673",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ tạm ứng vốn đối với dự án đầu tư công khẩn cấp gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ tạm ứng vốn đối với dự án đầu tư công khẩn cấp gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 3 Nghị quyết 81/2023/QH15 quy định như sau: Điều 3. Định hướng phát triển không gian kinh tế - xã hội 1. Phân vùng kinh tế - xã hội, định hướng phát triển và liên kết vùng a) Phân vùng kinh tế - xã hội Tổ chức không gian phát triển đất nước thành 06 vùng kinh tế - xã hội; xây dựng mô hình tổ chức, cơ chế điều phối vùng để thực hiện liên kết nội vùng và thúc đẩy liên kết giữa các vùng, nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực. - Vùng đồng bằng sông Cửu Long, gồm 13 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương: Cần Thơ, Long An, Tiền Giang, Bến Tre, Trà Vinh, Vĩnh Long, An Giang, Đồng Tháp, Kiên Giang, Hậu Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu và Cà Mau; Như vậy, tỉnh Vĩnh Long là một trong số 13 tỉnh thành thuộc Vùng đồng bằng sông Cửu Long.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 684,
"text": "tỉnh Vĩnh Long là một trong số 13 tỉnh thành thuộc Vùng đồng bằng sông Cửu Long."
}
],
"id": "4674",
"is_impossible": false,
"question": "Tỉnh Vĩnh Long thuộc vùng nào nước ta?"
}
]
}
],
"title": "Tỉnh Vĩnh Long thuộc vùng nào nước ta?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 30 Luật Đấu thầu 2023 quy định về phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ như sau: Điều 30. Phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ 1. Phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ được áp dụng trong các trường hợp sau đây: a) Đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 31 của Luật này; b) Chào hàng cạnh tranh đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, gói thầu hỗn hợp cung cấp hàng hóa và xây lắp; c) Chỉ định thầu đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp; d) Mua sắm trực tiếp đối với gói thầu mua sắm hàng hóa. 2. Nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất gồm đề xuất về kỹ thuật và đề xuất về tài chính theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu. 3. Việc mở thầu được tiến hành một lần đối với toàn bộ hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất. Như vậy, mua sắm trực tiếp đối với gói thầu mua sắm hàng hóa có thể áp dụng phương thức lựa chọn nhà thầu là phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 977,
"text": "mua sắm trực tiếp đối với gói thầu mua sắm hàng hóa có thể áp dụng phương thức lựa chọn nhà thầu là phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ."
}
],
"id": "4675",
"is_impossible": false,
"question": "Mua sắm trực tiếp đối với gói thầu mua sắm hàng hóa có thể áp dụng phương thức lựa chọn nhà thầu nào?"
}
]
}
],
"title": "Mua sắm trực tiếp đối với gói thầu mua sắm hàng hóa có thể áp dụng phương thức lựa chọn nhà thầu nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 2 Thông tư 53/2024/TT-BQP quy định về đối tượng áp dụng điều chỉnh trợ cấp hằng tháng cụ thể như sau: Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Quân nhân đã phục viên, xuất ngũ đang hưởng chế độ trợ cấp hằng tháng theo quy định tại Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg ngày 27 tháng 10 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện chế độ đối với quân nhân tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước có dưới 20 năm công tác trong Quân đội đã phục viên, xuất ngũ về địa phương (sau đây viết tắt là Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg); Quyết định số 38/2010/QĐ-TTg ngày 06 tháng 5 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg. 2. Quân nhân, người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc đang hưởng chế độ trợ cấp hằng tháng theo quy định tại Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg ngày 09 tháng 11 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ, chính sách đối với đối tượng tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Campuchia, giúp bạn Lào sau ngày 30 tháng 4 năm 1975 đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc. 3. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan. Căn cứ tại khoản 1 Điều 3 Thông tư 53/2024/TT-BQP quy định về cách tính và mức điều chỉnh như sau: Điều 3. Cách tính và mức điều chỉnh 1. Điều chỉnh tăng thêm 15% trên mức trợ cấp hằng tháng của tháng 6 năm 2024 đối với đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 2 Thông tư này, theo công thức sau: Theo đó, quân nhân đã xuất ngũ đang hưởng chế độ trợ cấp hằng tháng theo quy định tại Quyết định 142/2008/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện chế độ đối với quân nhân tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước có dưới 20 năm công tác trong Quân đội đã phục viên, xuất ngũ về địa phương; Quyết định 38/2010/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định 142/2008/QĐ-TTg thì được tăng thêm 15% mức trợ cấp hằng tháng. arrow_forward_iosĐọc thêm Như vậy, Quân nhân tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước đã xuất ngũ có dưới 20 năm công tác trong Quân đội đang hưởng chế độ trợ cấp hằng tháng thuộc diện được tăng thêm 15% mức trợ cấp hằng tháng theo Thông tư 53/2024/TT-BQP.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1928,
"text": "Quân nhân tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước đã xuất ngũ có dưới 20 năm công tác trong Quân đội đang hưởng chế độ trợ cấp hằng tháng thuộc diện được tăng thêm 15% mức trợ cấp hằng tháng theo Thông tư 53/2024/TT-BQP."
}
],
"id": "4676",
"is_impossible": false,
"question": "Quân nhân tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước đã xuất ngũ đang hưởng chế độ trợ cấp hằng tháng có được tăng mức trợ cấp hằng tháng theo Thông tư 53 không?"
}
]
}
],
"title": "Quân nhân tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước đã xuất ngũ đang hưởng chế độ trợ cấp hằng tháng có được tăng mức trợ cấp hằng tháng theo Thông tư 53 không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 5 Thông tư 53/2024/TT-BQP quy định về tổ chức thực hiện như sau: Điều 5. Tổ chức thực hiện 1. Tổng cục Chính trị chỉ đạo Cục Chính sách a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng trong và ngoài Quân đội triển khai thực hiện, hướng dẫn, kiểm tra các cơ quan, đơn vị, địa phương thực hiện Thông tư này; b) Thực hiện điều chỉnh mức hưởng trợ cấp theo hướng dẫn tại Điều 3 Thông tư này đối với các đối tượng có quyết định hưởng trợ cấp hằng tháng từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành trở về sau. 2. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện điều chỉnh và chi trả trợ cấp hằng tháng theo hướng dẫn tại Điều 3 Thông tư này đối với các đối tượng đã có quyết định hưởng trợ cấp hằng tháng trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành. Như vậy, cơ quan có thẩm quyền thực hiện điều chỉnh và chi trả trợ cấp hằng tháng cho quân nhân đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc đã có quyết định hưởng trợ cấp hằng tháng trước ngày 01/11/2024 là Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Lưu ý: Tổng cục Chính trị chỉ đạo Cục Chính sách thực hiện điều chỉnh mức hưởng trợ cấp theo hướng dẫn tại Điều 3 Thông tư 53/2024/TT-BQP đối với các đối tượng có quyết định hưởng trợ cấp hằng tháng từ ngày 01/11/2024 trở về sau.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 815,
"text": "cơ quan có thẩm quyền thực hiện điều chỉnh và chi trả trợ cấp hằng tháng cho quân nhân đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc đã có quyết định hưởng trợ cấp hằng tháng trước ngày 01/11/2024 là Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương."
}
],
"id": "4677",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ quan nào có thẩm quyền thực hiện điều chỉnh và chi trả trợ cấp hằng tháng cho quân nhân đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc?"
}
]
}
],
"title": "Cơ quan nào có thẩm quyền thực hiện điều chỉnh và chi trả trợ cấp hằng tháng cho quân nhân đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 3 Quyết định 32/2024/QĐ-UBND tỉnh Khánh Hòa quy định như sau: Điều 3. Nguyên tắc bồi thường cây trồng, vật nuôi 1. Chỉ bồi thường cây trồng, vật nuôi được tạo lập hợp pháp trước thời điểm thông báo thu hồi đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. 2. Việc bồi thường trên nguyên tắc thống kê thực tế số lượng, diện tích, mật độ, thời điểm thu hoạch tại thời điểm thống kê, kiểm đếm lập phương án bồi thường hỗ trợ, tái định cư. 3. Chủ sở hữu cây trồng, vật nuôi được bồi thường theo quy định này được tự thu hồi cây trồng, vật nuôi trước khi bàn giao đất cho Nhà nước. 4. Nguyên tắc bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi thực hiện theo quy định tại Điều 103 Luật Đất đai năm 2024. 5. Đối với vườn cây lâu năm trồng thuần loài (chỉ trồng 01 loài cây): Trường hợp trồng mật độ thấp hơn mật độ quy định thì tính bồi thường theo mật độ thực tế tại thời điểm kiểm đếm; trường hợp trồng vượt mật độ theo quy định thì chỉ được tính bằng mật độ theo quy định. (bảng mật độ cây ăn quả, cây công nghiệp trồng kèm theo). Mức bồi thường cây trồng lâu năm cho thu hoạch nhiều lần được tính bằng giá trị hiện có của vườn cây tại thời điểm thu hồi đất. Như vậy, trường hợp trồng cây sau khi có thông báo thu hồi đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thì sẽ được bồi thường đối với cây trồng đó.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1171,
"text": "trường hợp trồng cây sau khi có thông báo thu hồi đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thì sẽ được bồi thường đối với cây trồng đó."
}
],
"id": "4678",
"is_impossible": false,
"question": "Trồng cây sau khi có thông báo thu hồi đất thì có được bồi thường không?"
}
]
}
],
"title": "Trồng cây sau khi có thông báo thu hồi đất thì có được bồi thường không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 81 Luật Đất đai 2024 quy định như sau: Điều 81. Các trường hợp thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai 1. Sử dụng đất không đúng mục đích đã được Nhà nước giao, cho thuê, công nhận quyền sử dụng đất và đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi sử dụng đất không đúng mục đích mà tiếp tục vi phạm. 2. Người sử dụng đất hủy hoại đất và đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi hủy hoại đất mà tiếp tục vi phạm. 3. Đất được giao, cho thuê không đúng đối tượng hoặc không đúng thẩm quyền. 4. Đất do nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho từ người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất mà người được giao đất, cho thuê đất không được chuyển nhượng, tặng cho theo quy định của Luật này. 5. Đất được Nhà nước giao quản lý mà để bị lấn đất, chiếm đất. 6. Người sử dụng đất không thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước. 7. Đất trồng cây hằng năm, đất nuôi trồng thủy sản không được sử dụng trong thời gian 12 tháng liên tục, đất trồng cây lâu năm không được sử dụng trong thời gian 18 tháng liên tục, đất trồng rừng không được sử dụng trong thời gian 24 tháng liên tục và đã bị xử phạt vi phạm hành chính mà không đưa đất vào sử dụng theo thời hạn ghi trong quyết định xử phạt vi phạm hành chính; 8. Đất được Nhà nước giao, cho thuê, cho phép chuyển mục đích sử dụng, công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư mà không được sử dụng trong thời hạn 12 tháng liên tục kể từ khi nhận bàn giao đất trên thực địa hoặc tiến độ sử dụng đất chậm 24 tháng so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư; trường hợp không đưa đất vào sử dụng hoặc chậm tiến độ sử dụng đất so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư thì chủ đầu tư được gia hạn sử dụng không quá 24 tháng và phải nộp bổ sung cho Nhà nước khoản tiền tương ứng với mức tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với thời gian được gia hạn; hết thời hạn được gia hạn mà chủ đầu tư vẫn chưa đưa đất vào sử dụng thì Nhà nước thu hồi đất mà không bồi thường về đất, tài sản gắn liền với đất và chi phí đầu tư vào đất còn lại. Như vậy, đất được giao không đúng thẩm quyền thì người sử dụng đất sẽ bị thu hồi đất.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2034,
"text": "đất được giao không đúng thẩm quyền thì người sử dụng đất sẽ bị thu hồi đất."
}
],
"id": "4679",
"is_impossible": false,
"question": "Đất được giao không đúng thẩm quyền có bị thu hồi đất không?"
}
]
}
],
"title": "Đất được giao không đúng thẩm quyền có bị thu hồi đất không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 103 Luật Đất đai 2024 quy định như sau: Điều 103. Bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi Khi Nhà nước thu hồi đất mà gây thiệt hại đối với cây trồng, vật nuôi thì việc bồi thường thực hiện theo quy định sau đây: 1. Đối với cây hằng năm, mức bồi thường được tính bằng giá trị sản lượng của vụ thu hoạch đối với cây trồng đó. Giá trị sản lượng của vụ thu hoạch được tính theo năng suất của vụ cao nhất trong 03 năm trước liền kề của loại cây trồng đó tại địa phương và đơn giá bồi thường; 2. Đối với cây lâu năm, mức bồi thường được tính theo giá trị thiệt hại thực tế của vườn cây. Đối với cây lâu năm là loại cho thu hoạch nhiều lần mà đang trong thời kỳ thu hoạch thì mức bồi thường được tính bằng sản lượng vườn cây còn chưa thu hoạch tương ứng với số năm còn lại trong chu kỳ thu hoạch và đơn giá bồi thường; 3. Đối với cây trồng chưa thu hoạch nhưng có thể di chuyển đến địa điểm khác thì được bồi thường chi phí di chuyển và thiệt hại thực tế do phải di chuyển, phải trồng lại. Đối với cây rừng trồng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, cây rừng tự nhiên giao cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trồng, quản lý, chăm sóc, bảo vệ thì bồi thường theo giá trị thiệt hại thực tế của vườn cây; tiền bồi thường được phân chia cho người quản lý, chăm sóc, bảo vệ theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp; 4. Khi Nhà nước thu hồi đất mà gây thiệt hại đối với vật nuôi là thủy sản hoặc vật nuôi khác mà không thể di chuyển thì được bồi thường thiệt hại thực tế theo mức bồi thường cụ thể do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định; Như vậy, trường hợp Nhà nước thu hồi đất mà gây thiệt hại đến cây trồng chưa thu hoạch nhưng có thể di chuyển đến địa điểm khác thì sẽ được được bồi thường chi phí di chuyển và thiệt hại thực tế do phải di chuyển, phải trồng lại. Còn đối với cây rừng trồng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, cây rừng tự nhiên giao cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trồng, quản lý, chăm sóc, bảo vệ thì bồi thường theo giá trị thiệt hại thực tế của vườn cây; tiền bồi thường được phân chia cho người quản lý, chăm sóc, bảo vệ theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1554,
"text": "trường hợp Nhà nước thu hồi đất mà gây thiệt hại đến cây trồng chưa thu hoạch nhưng có thể di chuyển đến địa điểm khác thì sẽ được được bồi thường chi phí di chuyển và thiệt hại thực tế do phải di chuyển, phải trồng lại."
}
],
"id": "4680",
"is_impossible": false,
"question": "Nhà nước thu hồi đất gây thiệt hại đến cây trồng chưa thu hoạch nhưng có thể di chuyển đến địa điểm khác thì bồi thường thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Nhà nước thu hồi đất gây thiệt hại đến cây trồng chưa thu hoạch nhưng có thể di chuyển đến địa điểm khác thì bồi thường thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm c khoản 1 Điều 73 Luật Thi hành án dân sự 2008 được sửa đổi bởi khoản 30 Điều 1 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi 2014 quy định như sau: Điều 73. Chi phí cưỡng chế thi hành án 1. Người phải thi hành án chịu chi phí cưỡng chế thi hành án sau đây: a) Chi phí thông báo về cưỡng chế thi hành án; b) Chi phí mua nguyên liệu, nhiên liệu, thuê phương tiện, thiết bị bảo vệ, y tế, phòng, chống cháy, nổ, các thiết bị, phương tiện cần thiết khác cho việc cưỡng chế thi hành án; c) Chi phí cho việc định giá, giám định tài sản, bán đấu giá tài sản; chi phí định giá lại tài sản, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 và điểm a khoản 3 Điều này; d) Chi phí cho việc thuê, trông coi, bảo quản tài sản; chi phí bốc dỡ, vận chuyển tài sản; chi phí thuê nhân công và khoản chi phục vụ cho việc xây ngăn, phá dỡ; chi thuê đo đạc, xác định mốc giới để thực hiện việc cưỡng chế thi hành án; đ) Chi phí cho việc tạm giữ, thu giữ tài sản, giấy tờ; e) Tiền bồi dưỡng cho những người trực tiếp tham gia cưỡng chế và bảo vệ cưỡng chế thi hành án. 2. Người được thi hành án phải chịu chi phí cưỡng chế thi hành án sau đây: a) Chi phí định giá lại tài sản nếu người được thi hành án yêu cầu định giá lại, trừ trường hợp định giá lại do có vi phạm quy định về định giá; 3. Ngân sách nhà nước trả chi phí cưỡng chế thi hành án trong các trường hợp sau đây: a) Định giá lại tài sản khi có vi phạm quy định về định giá; Như vậy, người phải thi hành án phải chịu chi phí bán đấu giá tài sản để thực hiện việc cưỡng chế thi hành án dân sự.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1421,
"text": "người phải thi hành án phải chịu chi phí bán đấu giá tài sản để thực hiện việc cưỡng chế thi hành án dân sự."
}
],
"id": "4681",
"is_impossible": false,
"question": "Ai phải chịu chi phí bán đấu giá tài sản để thực hiện việc cưỡng chế thi hành án dân sự?"
}
]
}
],
"title": "Ai phải chịu chi phí bán đấu giá tài sản để thực hiện việc cưỡng chế thi hành án dân sự?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo điểm a khoản 2 Điều 9 Luật Đất đai 2024 quy định đất trồng lúa thuộc loại đất thuộc nhóm đất nông nghiệp. Luật Đất đai 2024 đã bỏ khung giá đất quy định tại Điều 113 Luật Đất đai 2013. Căn cứ khoản 3 Điều 159 Luật Đất đai 2024 quy định như sau: Điều 159. Bảng giá đất 3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định bảng giá đất lần đầu để công bố và áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026. Hằng năm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất để công bố và áp dụng từ ngày 01 tháng 01 của năm tiếp theo. Trường hợp cần thiết phải điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất trong năm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định. Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức việc xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất. Trong quá trình thực hiện, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh được thuê tổ chức tư vấn xác định giá đất để xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Theo đó, từ ngày 01/01/2026, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định bảng giá đất lần đầu. Hằng năm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất để công bố và áp dụng từ ngày 01 tháng 01 của năm tiếp theo. Trường hợp cần thiết phải điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất trong năm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định. Theo điểm e khoản 1 Điều 160 Luật Đất đai 2024 quy định như sau: Điều 160. Giá đất cụ thể 1. Giá đất cụ thể được áp dụng cho các trường hợp sau đây: e) Tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất. Bảng giá đất mới được quy định tiệm cận với giá đất thị trường, trong khi đó, giá đền bù được tính theo giá đất cụ thể. Như vậy, sẽ kéo theo giá đền bù đất nông nghiệp tăng/giảm so với hiện nay. Căn cứ khoản 1 Điều 96 Luật Đất đai 2024 quy định hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi đất, nếu có đủ điều kiện được bồi thường quy định tại Điều 95 Luật Đất đai 2024 thì được bồi thường bằng đất nông nghiệp hoặc bằng tiền hoặc bằng đất có mục đích sử dụng khác với loại đất thu hồi hoặc bằng nhà ở. Căn cứ Điều 4 Nghị định 88/2024/NĐ-CP quy định giá đền bù đất trồng lúa như sau: (1) Giá đất tính tiền sử dụng đất khi bồi thường bằng đất có mục đích sử dụng khác với loại đất thu hồi cho hộ gia đình, cá nhân, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài đang sử dụng đất ở, đang sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất tại Việt Nam là giá đất được xác định theo bảng giá đất tại thời điểm phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; Trường hợp bồi thường bằng cho thuê đất thu tiền thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê thì giá đất tính tiền thuê đất là giá đất cụ thể do Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định tại thời điểm phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. Giá đất tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi bồi thường bằng đất có mục đích sử dụng khác với loại đất thu hồi cho tổ chức kinh tế có đất ở thu hồi là giá đất cụ thể do Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định tại thời điểm phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. (2) Người có đất thu hồi được bồi thường bằng đất có mục đích sử dụng khác với loại đất thu hồi hoặc bằng nhà ở mà có chênh lệch giá trị giữa tiền bồi thường, hỗ trợ về đất với tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp khi được giao đất, thuê đất khác hoặc tiền mua nhà ở thì xử lý như sau: - Trường hợp tiền bồi thường, hỗ trợ về đất lớn hơn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp khi được giao đất, thuê đất có mục đích sử dụng khác với loại đất thu hồi hoặc tiền mua nhà ở thì người có đất thu hồi được nhận phần chênh lệch; - Trường hợp tiền bồi thường, hỗ trợ về đất nhỏ hơn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp khi được giao đất, thuê đất có mục đích sử dụng khác với loại đất thu hồi hoặc tiền mua nhà ở thì người có đất thu hồi phải nộp phần chênh lệch. (3) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ quỹ đất, quỹ nhà và tình hình thực tế tại địa phương quy định tỷ lệ quy đổi, điều kiện bồi thường bằng đất có mục đích sử dụng khác với loại đất thu hồi hoặc bằng nhà ở để bồi thường cho người có đất thu hồi quy định. Bảng giá đất trồng lúa tại TP Hồ Chí Minh từ 31/10/2024: Tại đây",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1982,
"text": "sẽ kéo theo giá đền bù đất nông nghiệp tăng/giảm so với hiện nay."
}
],
"id": "4682",
"is_impossible": false,
"question": "Giá đền bù đất trồng lúa theo quy định Luật Đất đai 2024 là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Giá đền bù đất trồng lúa theo quy định Luật Đất đai 2024 là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 5 Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam về hồ sơ thẩm định giá ban hành kèm theo Thông tư 30/2024/TT-BTC quy định về chứng thư thẩm định giá như sau: Điều 5. Chứng thư thẩm định giá 1. Chứng thư thẩm định giá cần có báo cáo thẩm định giá kèm theo. 2. Chứng thư thẩm định giá có thể được phát hành dưới dạng điện tử với chữ ký điện tử theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử trên cơ sở hợp đồng thẩm định giá hoặc yêu cầu thẩm định giá. 3. Mẫu chứng thư thẩm định giá dược quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam này. Số của chứng thư thẩm định giá được đánh số theo nguyên tắc: Phần số của Mã số doanh nghiệp thẩm định giá/Năm phát hành chứng thư thẩm định giá/số thứ tự của chứng thư thẩm định giá do doanh nghiệp phát hành trong năm. Ví dụ số chứng thư thẩm định giá có số thứ tự 6 của doanh nghiệp thẩm định giá mã số 001/TĐG phát hành năm 2023 là: 001/2023/6. Như vậy, theo quy định, số của chứng thư thẩm định giá được đánh số theo nguyên tắc: Phần số của Mã số doanh nghiệp thẩm định giá/Năm phát hành chứng thư thẩm định giá/số thứ tự của chứng thư thẩm định giá do doanh nghiệp phát hành trong năm. Ví dụ: Số chứng thư thẩm định giá có số thứ tự 6 của doanh nghiệp thẩm định giá mã số 001/TĐG phát hành năm 2023 là: 001/2023/6.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 923,
"text": "theo quy định, số của chứng thư thẩm định giá được đánh số theo nguyên tắc: Phần số của Mã số doanh nghiệp thẩm định giá/Năm phát hành chứng thư thẩm định giá/số thứ tự của chứng thư thẩm định giá do doanh nghiệp phát hành trong năm."
}
],
"id": "4683",
"is_impossible": false,
"question": "Cách đánh số chứng thư thẩm định giá 2024?"
}
]
}
],
"title": "Cách đánh số chứng thư thẩm định giá 2024?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 2 Điều 12 Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam về hồ sơ thẩm định giá ban hành kèm theo Thông tư 30/2024/TT-BTC quy định như sau: Điều 12. Lưu trữ hồ sơ thẩm định giá 1. Hồ sơ thẩm định giá được đưa vào lưu trữ bằng giấy và/hoặc dữ liệu điện tử, thời hạn lưu trữ tối thiểu là 10 (mười) năm kể từ ngày phát hành chứng thư thẩm định giá tại doanh nghiệp thẩm định giá hoặc chi nhánh doanh nghiệp thẩm định giá phát hành chứng thư thẩm định giá. 2. Hồ sơ thẩm định giá đưa vào lưu trữ cần có: a) Bản gốc báo cáo thẩm định giá; b) Bản gốc chứng thư thẩm định giá; c) Bản gốc hoặc sao y bản chính hợp đồng thẩm định giá và biên bản thanh lý hợp đồng thẩm định giá (nếu có), hoặc bản gốc văn bản đề nghị/yêu cầu thẩm định giá (nếu có); d) Thông tin, tài liệu về tài sản thẩm định giá (hoặc doanh nghiệp cần thẩm định giá khi xác định giá trị doanh nghiệp), các tài sản so sánh (nếu sử dụng tài sản so sánh); d) Báo cáo của chuyên gia được mời cung cấp ý kiến chuyên môn (nếu có); e) Biên bản khảo sát, thông tin thu thập được để hình thành kết quả thẩm định giá; ảnh chụp, các tài liệu, thông tin cần thiết khác (nếu có); g) Những tài liệu phân tích, đánh giá của thẩm định viên (nếu có). 3. Doanh nghiệp thẩm định giá phải có biện pháp để duy trì tính bảo mật, an toàn, toàn vẹn, có khả năng tiếp cận và phục hồi được của hồ sơ thẩm định giá trong thời hạn lưu trữ. Đối với hồ sơ thẩm định giá đã hết thời hạn lưu trữ, được tiêu hủy theo quy định của pháp luật./. Như vậy, hồ sơ thẩm định giá đưa vào lưu trữ cần có: - Bản gốc báo cáo thẩm định giá; - Bản gốc chứng thư thẩm định giá; - Bản gốc hoặc sao y bản chính hợp đồng thẩm định giá và biên bản thanh lý hợp đồng thẩm định giá (nếu có), hoặc bản gốc văn bản đề nghị/yêu cầu thẩm định giá (nếu có); - Thông tin, tài liệu về tài sản thẩm định giá (hoặc doanh nghiệp cần thẩm định giá khi xác định giá trị doanh nghiệp), các tài sản so sánh (nếu sử dụng tài sản so sánh); - Báo cáo của chuyên gia được mời cung cấp ý kiến chuyên môn (nếu có); - Biên bản khảo sát, thông tin thu thập được để hình thành kết quả thẩm định giá; ảnh chụp, các tài liệu, thông tin cần thiết khác (nếu có); - Những tài liệu phân tích, đánh giá của thẩm định viên (nếu có).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1477,
"text": "hồ sơ thẩm định giá đưa vào lưu trữ cần có: - Bản gốc báo cáo thẩm định giá; - Bản gốc chứng thư thẩm định giá; - Bản gốc hoặc sao y bản chính hợp đồng thẩm định giá và biên bản thanh lý hợp đồng thẩm định giá (nếu có), hoặc bản gốc văn bản đề nghị/yêu cầu thẩm định giá (nếu có); - Thông tin, tài liệu về tài sản thẩm định giá (hoặc doanh nghiệp cần thẩm định giá khi xác định giá trị doanh nghiệp), các tài sản so sánh (nếu sử dụng tài sản so sánh); - Báo cáo của chuyên gia được mời cung cấp ý kiến chuyên môn (nếu có); - Biên bản khảo sát, thông tin thu thập được để hình thành kết quả thẩm định giá; ảnh chụp, các tài liệu, thông tin cần thiết khác (nếu có); - Những tài liệu phân tích, đánh giá của thẩm định viên (nếu có)."
}
],
"id": "4684",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ thẩm định giá đưa vào lưu trữ cần có những giấy tờ gì?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ thẩm định giá đưa vào lưu trữ cần có những giấy tờ gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 5 Điều 116 Luật Đất đai 2024 quy định như sau: Điều 116. Căn cứ để giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất 4. Trường hợp quyết định, chấp thuận chủ trương đầu tư dự án có phân kỳ tiến độ hoặc việc thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo tiến độ thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất quyết định việc giao đất, cho thuê đất theo tiến độ của dự án đầu tư, tiến độ thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. 5. Căn cứ cho phép chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp trong khu dân cư, đất nông nghiệp trong cùng thửa đất có đất ở sang đất ở hoặc chuyển mục đích sử dụng các loại đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với hộ gia đình, cá nhân là quy hoạch sử dụng đất cấp huyện hoặc quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. 6. Căn cứ giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, chấp thuận nhà đầu tư theo pháp luật về đầu tư được thực hiện theo quy định của Chính phủ. Như vậy, hộ gia đình, cá nhân được phép chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp trong cùng thửa đất có đất ở sang đất ở nếu phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện hoặc quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1133,
"text": "hộ gia đình, cá nhân được phép chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp trong cùng thửa đất có đất ở sang đất ở nếu phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện hoặc quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt."
}
],
"id": "4685",
"is_impossible": false,
"question": "Căn cứ cho phép chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp trong cùng thửa đất có đất ở sang đất ở đối với hộ gia đình, cá nhân là gì?"
}
]
}
],
"title": "Căn cứ cho phép chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp trong cùng thửa đất có đất ở sang đất ở đối với hộ gia đình, cá nhân là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 60 Luật Đấu thầu 2023 quy định việc xét duyệt trúng thầu đối với đấu thầu cung cấp dịch vụ tư vấn như sau: Điều 60. Xét duyệt trúng thầu đối với đấu thầu cung cấp dịch vụ tư vấn 1. Nhà thầu tư vấn là tổ chức được xem xét, đề nghị trúng thầu khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: a) Có hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất hợp lệ; b) Có đề xuất về kỹ thuật đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; c) Đối với phương pháp giá thấp nhất: có giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch (nếu có), trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) thấp nhất; đối với gói thầu áp dụng loại hợp đồng trọn gói: có giá dự thầu trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) thấp nhất; đối với phương pháp giá cố định và phương pháp dựa trên kỹ thuật: có điểm kỹ thuật cao nhất; đối với phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá: có điểm tổng hợp cao nhất; d) Có giá đề nghị trúng thầu không vượt giá gói thầu được phê duyệt. 2. Nhà thầu tư vấn là cá nhân được xem xét, đề nghị trúng thầu khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: a) Có hồ sơ lý lịch khoa học, đề xuất kỹ thuật (nếu có) tốt nhất và đáp ứng yêu cầu của điều khoản tham chiếu; b) Có giá đề nghị trúng thầu không vượt giá gói thầu được phê duyệt. 3. Đối với nhà thầu không được lựa chọn, thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu phải nêu lý do nhà thầu không trúng thầu. Như vậy, điều kiện để nhà thầu được xét duyệt trúng thầu cung cấp dịch vụ tư vấn bao gồm: - Đối với tổ chức: + Có hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất hợp lệ; + Có đề xuất về kỹ thuật đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; + Đối với phương pháp giá thấp nhất: có giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch (nếu có), trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) thấp nhất; + Đối với gói thầu áp dụng loại hợp đồng trọn gói: có giá dự thầu trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) thấp nhất; + Đối với phương pháp giá cố định và phương pháp dựa trên kỹ thuật: có điểm kỹ thuật cao nhất; + Đối với phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá: có điểm tổng hợp cao nhất; + Có giá đề nghị trúng thầu không vượt giá gói thầu được phê duyệt. - Đối với cá nhân: + Có hồ sơ lý lịch khoa học, đề xuất kỹ thuật (nếu có) tốt nhất và đáp ứng yêu cầu của điều khoản tham chiếu; + Có giá đề nghị trúng thầu không vượt giá gói thầu được phê duyệt.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1305,
"text": "điều kiện để nhà thầu được xét duyệt trúng thầu cung cấp dịch vụ tư vấn bao gồm: - Đối với tổ chức: + Có hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất hợp lệ; + Có đề xuất về kỹ thuật đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; + Đối với phương pháp giá thấp nhất: có giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch (nếu có), trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) thấp nhất; + Đối với gói thầu áp dụng loại hợp đồng trọn gói: có giá dự thầu trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) thấp nhất; + Đối với phương pháp giá cố định và phương pháp dựa trên kỹ thuật: có điểm kỹ thuật cao nhất; + Đối với phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá: có điểm tổng hợp cao nhất; + Có giá đề nghị trúng thầu không vượt giá gói thầu được phê duyệt."
}
],
"id": "4686",
"is_impossible": false,
"question": "Điều kiện để nhà thầu được xét duyệt trúng thầu cung cấp dịch vụ tư vấn là gì?"
}
]
}
],
"title": "Điều kiện để nhà thầu được xét duyệt trúng thầu cung cấp dịch vụ tư vấn là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1, khoản 3 Điều 3 Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi là thủy sản và mức bồi thường, hỗ trợ chi phí di dời đối với vật nuôi là thủy sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi ban hành kèm theo Quyết định 33/2024/QĐ-UBND tỉnh Quảng Ngãi quy định như sau: Điều 3. Đơn giá bồi thường thiệt hại đối với cây trồng, vật nuôi là thủy sản 1. Đơn giá bồi thường thiệt hại đối với cây trồng theo Phụ lục I kèm theo Quyết định này. 2. Đơn giá bồi thường đối với vật nuôi là thủy sản theo Phụ lục II kèm theo Quyết định này. 3. Đối với cây trồng, vật nuôi là thủy sản không có trong đơn giá bồi thường tại Phụ lục I, Phụ lục II thì đơn vị, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư áp dụng đơn giá tương đương hoặc lập dự toán (cho phép thuê đơn vị có chức năng lập dự toán) gửi UBND cấp huyện để giao cho các phòng chức năng của UBND cấp huyện thẩm định làm cơ sở đưa vào phương án bồi thường trình cấp thẩm quyền phê duyệt. Như vậy, đơn giá bồi thường cây trồng tỉnh Quảng Ngãi được quy định tại Phụ lục 1 Đơn giá bồi thường thiệt hại đối với cây trồng ban hành kèm theo Quyết định 33/2024/QĐ-UBND tỉnh Quảng Ngãi tại như sau: Lưu ý: Đối với cây trồng không có trong đơn giá bồi thường thì đơn vị, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư áp dụng đơn giá tương đương hoặc lập dự toán (cho phép thuê đơn vị có chức năng lập dự toán) gửi UBND cấp huyện để giao cho các phòng chức năng của UBND cấp huyện thẩm định làm cơ sở đưa vào phương án bồi thường trình cấp thẩm quyền phê duyệt.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 992,
"text": "đơn giá bồi thường cây trồng tỉnh Quảng Ngãi được quy định tại Phụ lục 1 Đơn giá bồi thường thiệt hại đối với cây trồng ban hành kèm theo Quyết định 33/2024/QĐ-UBND tỉnh Quảng Ngãi tại như sau: Lưu ý: Đối với cây trồng không có trong đơn giá bồi thường thì đơn vị, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư áp dụng đơn giá tương đương hoặc lập dự toán (cho phép thuê đơn vị có chức năng lập dự toán) gửi UBND cấp huyện để giao cho các phòng chức năng của UBND cấp huyện thẩm định làm cơ sở đưa vào phương án bồi thường trình cấp thẩm quyền phê duyệt."
}
],
"id": "4687",
"is_impossible": false,
"question": "Đơn giá bồi thường cây trồng tỉnh Quảng Ngãi hiện nay?"
}
]
}
],
"title": "Đơn giá bồi thường cây trồng tỉnh Quảng Ngãi hiện nay?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm đ khoản 7 Điều 90 Luật Đất đai 2024 quy định như sau: Điều 90. Trưng dụng đất 7. Việc bồi thường thiệt hại do việc trưng dụng đất gây ra thực hiện theo quy định sau đây: a) Trường hợp đất trưng dụng bị hủy hoại thì việc bồi thường được thực hiện bằng tiền theo giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất trên thị trường tại thời điểm thanh toán; b) Trường hợp thu nhập bị thiệt hại do việc trưng dụng đất trực tiếp gây ra thì mức bồi thường được xác định căn cứ vào mức thiệt hại thu nhập thực tế tính từ ngày giao đất trưng dụng đến ngày hoàn trả đất trưng dụng được ghi trong quyết định hoàn trả đất trưng dụng. Mức thiệt hại thu nhập thực tế phải phù hợp với thu nhập do đất trưng dụng mang lại trong điều kiện bình thường trước thời điểm trưng dụng đất; c) Trường hợp tài sản bị thiệt hại do việc trưng dụng đất trực tiếp gây ra thì mức bồi thường thiệt hại được xác định theo giá chuyển nhượng tài sản trên thị trường tại thời điểm thanh toán; d) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có đất trưng dụng thành lập Hội đồng để xác định mức bồi thường thiệt hại do thực hiện trưng dụng đất gây ra trên cơ sở văn bản kê khai của người sử dụng đất và hồ sơ địa chính. Căn cứ vào mức bồi thường thiệt hại do Hội đồng xác định, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định mức bồi thường; đ) Tiền bồi thường thiệt hại do việc trưng dụng đất gây ra được ngân sách nhà nước chi trả một lần, trực tiếp cho người có đất trưng dụng, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất trưng dụng trong thời hạn không quá 30 ngày kể từ ngày hoàn trả đất. Như vậy, thời hạn chi trả tiền bồi thường thiệt hại do việc trưng dụng đất gây ra là 30 ngày kể từ ngày hoàn trả đất và được chi trả một lần, trực tiếp cho người có đất trưng dụng, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất trưng dụng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1622,
"text": "thời hạn chi trả tiền bồi thường thiệt hại do việc trưng dụng đất gây ra là 30 ngày kể từ ngày hoàn trả đất và được chi trả một lần, trực tiếp cho người có đất trưng dụng, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất trưng dụng."
}
],
"id": "4688",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hạn chi trả tiền bồi thường thiệt hại do việc trưng dụng đất gây ra là bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Thời hạn chi trả tiền bồi thường thiệt hại do việc trưng dụng đất gây ra là bao lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại khoản 1 Điều 22 Nghị định 60/2021/NĐ-CP về phân phối kết quả tài chính trong năm như sau: Điều 22. Phân phối kết quả tài chính trong năm 1. Kết thúc năm tài chính, sau khi hạch toán đầy đủ các khoản thu, chi phí thường xuyên giao tự chủ, trích khấu hao tài sản cố định, trích lập nguồn cải cách tiền lương theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 20 Nghị định này, nộp thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nước theo quy định, phần chênh lệch thu lớn hơn chi hoạt động thường xuyên giao tự chủ (nếu có) được xác định là kinh phí chi thường xuyên tiết kiệm được. Như vậy, đối với đơn vị sự nghiệp công lập nhóm 4, khi kết thúc năm tài chính, sau khi hạch toán đầy đủ các khoản thu, chi phí thường xuyên giao tự chủ, trích khấu hao tài sản cố định, trích lập nguồn cải cách tiền lương, nộp thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nước theo quy định mà vẫn còn thừa phần chênh lệch thu lớn hơn chi hoạt động thường xuyên giao tự chủ (nếu có) thì sẽ đưa vào phần kinh phí chi thường xuyên tiết kiệm được.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 584,
"text": "đối với đơn vị sự nghiệp công lập nhóm 4, khi kết thúc năm tài chính, sau khi hạch toán đầy đủ các khoản thu, chi phí thường xuyên giao tự chủ, trích khấu hao tài sản cố định, trích lập nguồn cải cách tiền lương, nộp thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nước theo quy định mà vẫn còn thừa phần chênh lệch thu lớn hơn chi hoạt động thường xuyên giao tự chủ (nếu có) thì sẽ đưa vào phần kinh phí chi thường xuyên tiết kiệm được."
}
],
"id": "4689",
"is_impossible": false,
"question": "Đơn vị sự nghiệp công lập nhóm 4 có chênh lệch thu lớn hơn chi hoạt động thường xuyên giao tự chủ thì đưa vào khoản kinh phí nào?"
}
]
}
],
"title": "Đơn vị sự nghiệp công lập nhóm 4 có chênh lệch thu lớn hơn chi hoạt động thường xuyên giao tự chủ thì đưa vào khoản kinh phí nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại khoản 2 Điều 22 Nghị định 60/2021/NĐ-CP thì kinh phí chi thường xuyên tiết kiệm được sẽ được sử dụng theo thứ tự, cụ thể như sau: Điều 22. Phân phối kết quả tài chính trong năm 2. Đơn vị sử dụng số kinh phí chi thường xuyên tiết kiệm được theo thứ tự như sau: a) Bổ sung thu nhập cho viên chức, người lao động: Đơn vị chi thu nhập bình quân tăng thêm cho viên chức, người lao động tối đa không quá 0,3 lần quỹ tiền lương cơ bản của viên chức, người lao động của đơn vị theo nguyên tắc phải gắn với hiệu quả, kết quả công việc của từng người; b) Chi khen thưởng và phúc lợi: Chi khen thưởng định kỳ hoặc đột xuất cho tập thể, cá nhân trong và ngoài đơn vị theo kết quả công tác và thành tích đóng góp; chi cho các hoạt động phúc lợi tập thể của viên chức, người lao động; trợ cấp khó khăn đột xuất cho viên chức, người lao động, kể cả đối với những trường hợp nghỉ hưu, nghỉ mất sức; chi thêm cho người lao động trong biên chế khi thực hiện tinh giản biên chế; c) Khi xét thấy khả năng tiết kiệm kinh phí không ổn định, đơn vị có thể trích lập quỹ dự phòng để ổn định thu nhập cho viên chức, người lao động. Như vậy, phần chênh lệch thu lớn hơn chi hoạt động thường xuyên giao tự chủ (nếu có) sau khi đưa vào phần kinh phí chi thường xuyên tiết kiệm được thì sẽ được đơn vị sự nghiệp công lập nhóm 4 sử dụng theo thứ tự như sau: - Bổ sung thu nhập cho viên chức, người lao động - Chi khen thưởng và phúc lợi - Trường hợp xét thấy khả năng tiết kiệm kinh phí không ổn định, đơn vị có thể trích lập quỹ dự phòng để ổn định thu nhập cho viên chức, người lao động. Theo đó, phần chênh lệch thu lớn hơn chi hoạt động thường xuyên giao tự chủ không được dùng để sửa chữa lại trụ sở.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1134,
"text": "phần chênh lệch thu lớn hơn chi hoạt động thường xuyên giao tự chủ (nếu có) sau khi đưa vào phần kinh phí chi thường xuyên tiết kiệm được thì sẽ được đơn vị sự nghiệp công lập nhóm 4 sử dụng theo thứ tự như sau: - Bổ sung thu nhập cho viên chức, người lao động - Chi khen thưởng và phúc lợi - Trường hợp xét thấy khả năng tiết kiệm kinh phí không ổn định, đơn vị có thể trích lập quỹ dự phòng để ổn định thu nhập cho viên chức, người lao động."
}
],
"id": "4690",
"is_impossible": false,
"question": "Phần chênh lệch thu lớn hơn chi hoạt động thường xuyên giao tự chủ có được dùng để sửa chữa lại trụ sở không?"
}
]
}
],
"title": "Phần chênh lệch thu lớn hơn chi hoạt động thường xuyên giao tự chủ có được dùng để sửa chữa lại trụ sở không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 81 Luật Đất đai 2024 quy định như sau: Điều 81. Các trường hợp thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai 1. Sử dụng đất không đúng mục đích đã được Nhà nước giao, cho thuê, công nhận quyền sử dụng đất và đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi sử dụng đất không đúng mục đích mà tiếp tục vi phạm. 2. Người sử dụng đất hủy hoại đất và đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi hủy hoại đất mà tiếp tục vi phạm. 3. Đất được giao, cho thuê không đúng đối tượng hoặc không đúng thẩm quyền. 4. Đất do nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho từ người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất mà người được giao đất, cho thuê đất không được chuyển nhượng, tặng cho theo quy định của Luật này. 5. Đất được Nhà nước giao quản lý mà để bị lấn đất, chiếm đất. 6. Người sử dụng đất không thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước. 7. Đất trồng cây hằng năm, đất nuôi trồng thủy sản không được sử dụng trong thời gian 12 tháng liên tục, đất trồng cây lâu năm không được sử dụng trong thời gian 18 tháng liên tục, đất trồng rừng không được sử dụng trong thời gian 24 tháng liên tục và đã bị xử phạt vi phạm hành chính mà không đưa đất vào sử dụng theo thời hạn ghi trong quyết định xử phạt vi phạm hành chính; Như vậy, trường hợp người sử dụng đất có hành vi hủy hoại đất và đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi hủy hoại đất mà tiếp tục vi phạm thì sẽ bị thu hồi đất.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1228,
"text": "trường hợp người sử dụng đất có hành vi hủy hoại đất và đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi hủy hoại đất mà tiếp tục vi phạm thì sẽ bị thu hồi đất."
}
],
"id": "4691",
"is_impossible": false,
"question": "Người sử dụng đất có hành vi hủy hoại đất có bị thu hồi đất không?"
}
]
}
],
"title": "Người sử dụng đất có hành vi hủy hoại đất có bị thu hồi đất không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 26 Luật Giá 2023 quy định nguyên tắc, thẩm quyền và trách nhiệm hiệp thương giá: Điều 26. Nguyên tắc, thẩm quyền và trách nhiệm hiệp thương giá 1. Nguyên tắc hiệp thương giá được quy định như sau: a) Các đối tượng đề nghị hiệp thương giá phải là tổ chức kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thực hiện mua, bán hàng hóa, dịch vụ đáp ứng tiêu chí quy định tại Điều 25 của Luật này; b) Việc tiếp nhận, tổ chức hiệp thương giá được thực hiện trên cơ sở tự nguyện và bình đẳng về quyền và nghĩa vụ; bên mua và bên bán đều phải có văn bản đề nghị hiệp thương giá; c) Quá trình hiệp thương giá phải bảo đảm khách quan, công khai, minh bạch, tôn trọng quyền tự định giá của các bên đề nghị hiệp thương giá. 2. Thẩm quyền và trách nhiệm hiệp thương giá được quy định như sau: a) Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý ngành, lĩnh vực hiệp thương giá đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc lĩnh vực, phạm vi quản lý mà bên mua, bên bán hoặc cả 02 bên là doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thuộc đối tượng quy định tại pháp luật về quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp; b) Sở quản lý ngành, lĩnh vực hiệp thương giá đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc lĩnh vực, phạm vi quản lý mà bên mua và bên bán không thuộc quy định tại điểm a khoản này. Như vậy, Hiệp thương giá theo nguyên tắc sau: - Các đối tượng đề nghị hiệp thương giá phải là tổ chức kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thực hiện mua, bán hàng hóa, dịch vụ đáp ứng tiêu chí hàng hóa, dịch vụ hiệp thương giá sau: + Có tính chất độc quyền mua hoặc độc quyền bán mà bên mua, bên bán phụ thuộc nhau, khó thay thế được. + Không thuộc Danh mục hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá; không thuộc các trường hợp phải đấu thầu, đấu giá theo quy định của pháp luật về đấu thầu, đấu giá. - Việc tiếp nhận, tổ chức hiệp thương giá được thực hiện trên cơ sở tự nguyện và bình đẳng về quyền và nghĩa vụ; bên mua và bên bán đều phải có văn bản đề nghị hiệp thương giá - Quá trình hiệp thương giá phải bảo đảm khách quan, công khai, minh bạch, tôn trọng quyền tự định giá của các bên đề nghị hiệp thương giá.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1281,
"text": "Hiệp thương giá theo nguyên tắc sau: - Các đối tượng đề nghị hiệp thương giá phải là tổ chức kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thực hiện mua, bán hàng hóa, dịch vụ đáp ứng tiêu chí hàng hóa, dịch vụ hiệp thương giá sau: + Có tính chất độc quyền mua hoặc độc quyền bán mà bên mua, bên bán phụ thuộc nhau, khó thay thế được."
}
],
"id": "4692",
"is_impossible": false,
"question": "Hiệp thương giá theo nguyên tắc nào?"
}
]
}
],
"title": "Hiệp thương giá theo nguyên tắc nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại điểm a khoản 2 Điều 3 Quyết định 18/2022/QĐ-UBND tỉnh Hà Giang quy định về hình thức, tỷ lệ và thời gian thu hồi kinh phí quay vòng như sau: Điều 3. Hình thức, tỷ lệ và thời gian thu hồi kinh phí quay vòng: 1. Hình thức thu hồi để quay vòng: Bằng tiền. 2. Tỷ lệ thu hồi theo số vốn được ngân sách nhà nước hỗ trợ để thực hiện dự án (không bao gồm dự án mô hình giảm nghèo). a) Đối với dự án trồng trọt: - Cây ngắn ngày (chu kỳ sản xuất dưới 01 năm): Tỷ lệ thu hồi 20%/dự án. - Đối với các loại cây trồng còn lại: Tỷ lệ thu hồi 25%/dự án. b) Đối với dự án chăn nuôi: - Gia súc, gia cầm: Tỷ lệ thu hồi 30%/dự án - Đại gia súc: Tỷ lệ thu hồi 35%/dự án c) Dự án thủy sản: Tỷ lệ thu hồi 30%/dự án d) Dự án lâm nghiệp (trồng rừng sản xuất): Tỷ lệ thu hồi 30%/dự án. Như vậy, tỷ lệ thu hồi vốn đối với cây ngắn ngày (chu kỳ sản xuất dưới 1 năm) thuộc dự án trồng trọt (không bao gồm dự án mô hình giảm nghèo) của UBND tỉnh Hà Giang là 20% /dự án.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 780,
"text": "tỷ lệ thu hồi vốn đối với cây ngắn ngày (chu kỳ sản xuất dưới 1 năm) thuộc dự án trồng trọt (không bao gồm dự án mô hình giảm nghèo) của UBND tỉnh Hà Giang là 20% /dự án."
}
],
"id": "4693",
"is_impossible": false,
"question": "Tỷ lệ thu hồi vốn đối với cây ngắn ngày (chu kỳ sản xuất dưới 1 năm) thuộc dự án trồng trọt (không bao gồm dự án mô hình giảm nghèo) của UBND tỉnh Hà Giang là bao nhiêu %?"
}
]
}
],
"title": "Tỷ lệ thu hồi vốn đối với cây ngắn ngày (chu kỳ sản xuất dưới 1 năm) thuộc dự án trồng trọt (không bao gồm dự án mô hình giảm nghèo) của UBND tỉnh Hà Giang là bao nhiêu %?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 2 Nghị quyết 03/2023/NQ-HĐND tỉnh Hà Giang có quy định về mức hỗ trợ nhà ở từ ngân sách nhà nước như sau: Điều 2. Mức hỗ trợ nhà ở từ ngân sách nhà nước 1. Xây dựng mới nhà ở là 44 triệu đồng/hộ gia đình, trong đó: Ngân sách Trung ương hỗ trợ 40 triệu đồng; Ngân sách địa phương hỗ trợ 04 triệu đồng. 2. Sửa chữa nhà ở là 22 triệu đồng/hộ gia đình, trong đó: Ngân sách Trung ương hỗ trợ 20 triệu đồng; Ngân sách địa phương hỗ trợ 02 triệu đồng. Căn cứ theo khoản 2 Điều 1 Nghị quyết 03/2023/NQ-HĐND tỉnh Hà Giang quy định như sau: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng 2. Đối tượng áp dụng a) Hộ nghèo, hộ cận nghèo (theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021-2025) trong danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo do Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý, đang cư trú trên địa bàn các huyện nghèo và là hộ độc lập có thời gian tách hộ đến khi Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 có hiệu lực thi hành (từ ngày 18 tháng 01 năm 2022) tối thiểu 03 năm. b) Không áp dụng đối với các hộ đã được hỗ trợ nhà ở thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc và thiểu số giai đoạn 2021-2030 và các chương trình, đề án khác, chính sách khác của trung ương và của tỉnh. c) Các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan. Như vậy, mức hỗ trợ xây mới nhà ở cho hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn các huyện nghèo tỉnh Hà Giang từ ngân sách Nhà nước là 44 triệu đồng/hộ gia đình, trong đó: - Ngân sách Trung ương hỗ trợ 40 triệu đồng; - Ngân sách địa phương hỗ trợ 04 triệu đồng. Đồng thời, đối tượng hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn các huyện nghèo tỉnh Hà Giang được hỗ trợ xây mới nhà ở là các hộ nghèo, hộ cận nghèo (theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021-2025) trong danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo do Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý, đang cư trú trên địa bàn các huyện nghèo và là hộ độc lập có thời gian tách hộ đến khi Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 có hiệu lực thi hành (từ ngày 18 tháng 01 năm 2022) tối thiểu 03 năm. Lưu ý: Không áp dụng đối với các hộ đã được hỗ trợ nhà ở thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc và thiểu số giai đoạn 2021-2030 và các chương trình, đề án khác, chính sách khác của trung ương và của tỉnh.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1314,
"text": "mức hỗ trợ xây mới nhà ở cho hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn các huyện nghèo tỉnh Hà Giang từ ngân sách Nhà nước là 44 triệu đồng/hộ gia đình, trong đó: - Ngân sách Trung ương hỗ trợ 40 triệu đồng; - Ngân sách địa phương hỗ trợ 04 triệu đồng."
}
],
"id": "4694",
"is_impossible": false,
"question": "Mức hỗ trợ xây mới nhà ở cho hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn các huyện nghèo tỉnh Hà Giang từ ngân sách Nhà nước là bao nhiêu tiền?"
}
]
}
],
"title": "Mức hỗ trợ xây mới nhà ở cho hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn các huyện nghèo tỉnh Hà Giang từ ngân sách Nhà nước là bao nhiêu tiền?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm đ khoản 1 Điều 107 Luật Đất đai 2024 quy định như sau: Điều 107. Bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng 1. Các trường hợp không được bồi thường về đất nhưng được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất bao gồm: a) Đất được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất, trừ trường hợp đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được bồi thường về đất quy định tại Điều 96 của Luật này; b) Đất được Nhà nước giao cho tổ chức thuộc trường hợp có thu tiền sử dụng đất nhưng được miễn tiền sử dụng đất; c) Đất được Nhà nước cho thuê trả tiền thuê đất hằng năm; đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê nhưng được miễn tiền thuê đất, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 99 của Luật này; d) Đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích do Ủy ban nhân dân cấp xã cho thuê; đ) Đất nhận khoán để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; e) Diện tích đất nông nghiệp được giao vượt hạn mức quy định tại Điều 176 của Luật này. Căn cứ theo khoản 1 Điều 101 Luật Đất đai 2024 quy định như sau: Điều 101. Trường hợp không được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất 1. Các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 107 của Luật này. 2. Đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý quy định tại Điều 217 của Luật này. 3. Đất thu hồi trong các trường hợp quy định tại Điều 81, khoản 1 và khoản 2 Điều 82 của Luật này. 4. Trường hợp không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 96 của Luật này. Như vậy, khi Nhà nước thu hồi đất nhận khoán để sản xuất nông nghiệp thì sẽ không được bồi thường về đất.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1723,
"text": "khi Nhà nước thu hồi đất nhận khoán để sản xuất nông nghiệp thì sẽ không được bồi thường về đất."
}
],
"id": "4695",
"is_impossible": false,
"question": "Thu hồi đất nhận khoán để sản xuất nông nghiệp có được bồi thường không?"
}
]
}
],
"title": "Thu hồi đất nhận khoán để sản xuất nông nghiệp có được bồi thường không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại điểm b khoản 2 Điều 3 Quyết định 18/2022/QĐ-UBND tỉnh Hà Giang quy định về tỷ lệ thu hồi theo số vốn được ngân sách nhà nước như sau: Điều 3. Hình thức, tỷ lệ và thời gian thu hồi kinh phí quay vòng: 1. Hình thức thu hồi để quay vòng: Bằng tiền. 2. Tỷ lệ thu hồi theo số vốn được ngân sách nhà nước hỗ trợ để thực hiện dự án (không bao gồm dự án mô hình giảm nghèo). a) Đối với dự án trồng trọt: - Cây ngắn ngày (chu kỳ sản xuất dưới 01 năm): Tỷ lệ thu hồi 20%/dự án. - Đối với các loại cây trồng còn lại: Tỷ lệ thu hồi 25%/dự án. b) Đối với dự án chăn nuôi: - Gia súc, gia cầm: Tỷ lệ thu hồi 30%/dự án - Đại gia súc: Tỷ lệ thu hồi 35%/dự án c) Dự án thủy sản: Tỷ lệ thu hồi 30%/dự án d) Dự án lâm nghiệp (trồng rừng sản xuất): Tỷ lệ thu hồi 30%/dự án. Như vậy, tỷ lệ thu hồi vốn Nhà nước hỗ trợ cho hộ dân khi kết thúc dự án phát triển sản xuất cộng đồng trong dự án chăn nuôi đại gia súc trên địa bàn tỉnh Hà Giang là 35 %/dự án.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 773,
"text": "tỷ lệ thu hồi vốn Nhà nước hỗ trợ cho hộ dân khi kết thúc dự án phát triển sản xuất cộng đồng trong dự án chăn nuôi đại gia súc trên địa bàn tỉnh Hà Giang là 35 %/dự án."
}
],
"id": "4696",
"is_impossible": false,
"question": "Tỷ lệ thu hồi vốn Nhà nước hỗ trợ cho hộ dân khi kết thúc dự án phát triển sản xuất cộng đồng trong dự án chăn nuôi đại gia súc trên địa bàn tỉnh Hà Giang là bao nhiêu %?"
}
]
}
],
"title": "Tỷ lệ thu hồi vốn Nhà nước hỗ trợ cho hộ dân khi kết thúc dự án phát triển sản xuất cộng đồng trong dự án chăn nuôi đại gia súc trên địa bàn tỉnh Hà Giang là bao nhiêu %?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm d khoản 2 Điều 15 Quy chế quản lý, khai thác và sử dụng phần mềm Cơ sở dữ liệu báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán ngân sách, dự toán kinh phí phục vụ hoạt động kiểm toán ban hành kèm theo Quyết định 1749/QĐ-KTNN năm 2024 quy định như sau: Điều 15. Trách nhiệm của công chức Kiểm toán nhà nước 1. Công chức Kiểm toán nhà nước có trách nhiệm quản lý, khai thác, sử dụng phần mềm đúng mục đích, nhiệm vụ được phân công và tuân thủ các quy định tại Quy chế này. 2. Kịp thời thông báo tới bộ phận quản trị phần mềm ngay khi xảy ra các trường hợp sau: a) Gặp các sự cố không thể truy cập vào phần mềm hoặc gặp lỗi phần mềm, các vướng mắc phát sinh trong quá trình sử dụng. b) Phát hiện nguy cơ bị phá hoại hoặc bị đăng nhập trái phép. c) Phát hiện nguy cơ lộ thông tin tài khoản hoặc dữ liệu. d) Quên hoặc mất mật khẩu. đ) Đề xuất cải tiến, hoàn thiện phần mềm. Như vậy, khi công chức Kiểm toán nhà nước quên mật khẩu phần mềm thì phải thông báo ngay cho bộ phận quản trị phần mềm để được hỗ trợ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 885,
"text": "khi công chức Kiểm toán nhà nước quên mật khẩu phần mềm thì phải thông báo ngay cho bộ phận quản trị phần mềm để được hỗ trợ."
}
],
"id": "4697",
"is_impossible": false,
"question": "Công chức Kiểm toán nhà nước quên mật khẩu phần mềm phải thông báo bộ phận nào?"
}
]
}
],
"title": "Công chức Kiểm toán nhà nước quên mật khẩu phần mềm phải thông báo bộ phận nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 5 Thông tư 22/2020/TT-BCT quy định như sau: Điều 5. Ngừng, giảm mức cung cấp điện không khẩn cấp Bên bán điện ngừng, giảm mức cung cấp điện không khẩn cấp trong các trường hợp sau: 1. Ngừng, giảm mức cung cấp điện theo kế hoạch của bên bán điện khi có nhu cầu sửa chữa, bảo dưỡng, đại tu, xây lắp các công trình điện, điều hoà, hạn chế phụ tải do thiếu nguồn điện và các nhu cầu khác theo kế hoạch. 2. Ngừng cấp điện theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân có liên quan trong trường hợp để đảm bảo an toàn phục vụ thi công các công trình. 3. Ngừng, giảm mức cung cấp điện theo yêu cầu của bên mua điện. Như vậy, bên bán điện được ngừng, giảm mức cung cấp điện không khẩn cấp nếu có yêu cầu của bên mua điện.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 631,
"text": "bên bán điện được ngừng, giảm mức cung cấp điện không khẩn cấp nếu có yêu cầu của bên mua điện."
}
],
"id": "4698",
"is_impossible": false,
"question": "Bên bán điện có được ngừng, giảm mức cung cấp điện không khẩn cấp theo yêu cầu của bên mua điện không?"
}
]
}
],
"title": "Bên bán điện có được ngừng, giảm mức cung cấp điện không khẩn cấp theo yêu cầu của bên mua điện không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 11 Nghị định 39/2023/NĐ-CP quy định về các bước thực hiện đăng ký tham gia đấu giá biển số xe ô tô trên trang thông tin đấu giá trực tuyến như sau: Điều 11. Các bước thực hiện một cuộc đấu giá biển số xe ô tô 1. Đăng ký tham gia đấu giá a) Việc đăng ký tham gia đấu giá được thực hiện hoàn toàn trên môi trường mạng tại Trang thông tin đấu giá trực tuyến của tổ chức đấu giá tài sản; b) Người tham gia đấu giá được cấp một tài khoản truy cập, được hướng dẫn về cách sử dụng tài khoản, cách trả giá và các nội dung khác trên Trang thông tin đấu giá trực tuyến để thực hiện việc đấu giá; c) Người tham gia đấu giá được lựa chọn biển số xe ô tô theo nhu cầu trong danh sách biển số xe ô tô đưa ra đấu giá của tất cả các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trên toàn quốc để tham gia đấu giá; d) Người tham gia đấu giá nộp tiền hồ sơ, tiền đặt trước của biển số xe ô tô đã lựa chọn tham gia đấu giá vào tài khoản của tổ chức đấu giá tài sản và được cấp mã số tham gia đấu giá của cuộc đấu giá biển số xe ô tô đó; đ) Tổ chức đấu giá tài sản có trách nhiệm tiếp nhận thông tin đăng ký tham gia đấu giá và tiền đặt trước liên tục kể từ ngày niêm yết việc đấu giá tài sản cho đến trước thời điểm tổ chức đấu giá 03 ngày. Như vậy, đăng ký tham gia đấu giá biển số xe ô tô trên trang thông tin đấu giá trực tuyến được thực hiện theo các bước như sau: Bước 1: Việc đăng ký tham gia đấu giá được thực hiện hoàn toàn trên môi trường mạng tại Trang thông tin đấu giá trực tuyến của tổ chức đấu giá tài sản; Bước 2: Người tham gia đấu giá được cấp một tài khoản truy cập, được hướng dẫn về cách sử dụng tài khoản, cách trả giá và các nội dung khác trên Trang thông tin đấu giá trực tuyến để thực hiện việc đấu giá; Bước 3: Người tham gia đấu giá được lựa chọn biển số xe ô tô theo nhu cầu trong danh sách biển số xe ô tô đưa ra đấu giá của tất cả các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trên toàn quốc để tham gia đấu giá; Bước 4: Người tham gia đấu giá nộp tiền hồ sơ, tiền đặt trước của biển số xe ô tô đã lựa chọn tham gia đấu giá vào tài khoản của tổ chức đấu giá tài sản và được cấp mã số tham gia đấu giá của cuộc đấu giá biển số xe ô tô đó; Bước 5: Tổ chức đấu giá tài sản có trách nhiệm tiếp nhận thông tin đăng ký tham gia đấu giá và tiền đặt trước liên tục kể từ ngày niêm yết việc đấu giá tài sản cho đến trước thời điểm tổ chức đấu giá 03 ngày.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1248,
"text": "đăng ký tham gia đấu giá biển số xe ô tô trên trang thông tin đấu giá trực tuyến được thực hiện theo các bước như sau: Bước 1: Việc đăng ký tham gia đấu giá được thực hiện hoàn toàn trên môi trường mạng tại Trang thông tin đấu giá trực tuyến của tổ chức đấu giá tài sản; Bước 2: Người tham gia đấu giá được cấp một tài khoản truy cập, được hướng dẫn về cách sử dụng tài khoản, cách trả giá và các nội dung khác trên Trang thông tin đấu giá trực tuyến để thực hiện việc đấu giá; Bước 3: Người tham gia đấu giá được lựa chọn biển số xe ô tô theo nhu cầu trong danh sách biển số xe ô tô đưa ra đấu giá của tất cả các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trên toàn quốc để tham gia đấu giá; Bước 4: Người tham gia đấu giá nộp tiền hồ sơ, tiền đặt trước của biển số xe ô tô đã lựa chọn tham gia đấu giá vào tài khoản của tổ chức đấu giá tài sản và được cấp mã số tham gia đấu giá của cuộc đấu giá biển số xe ô tô đó; Bước 5: Tổ chức đấu giá tài sản có trách nhiệm tiếp nhận thông tin đăng ký tham gia đấu giá và tiền đặt trước liên tục kể từ ngày niêm yết việc đấu giá tài sản cho đến trước thời điểm tổ chức đấu giá 03 ngày."
}
],
"id": "4699",
"is_impossible": false,
"question": "Các bước thực hiện đăng ký tham gia đấu giá biển số xe ô tô trên trang thông tin đấu giá trực tuyến thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Các bước thực hiện đăng ký tham gia đấu giá biển số xe ô tô trên trang thông tin đấu giá trực tuyến thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại điểm a khoản 2 Điều 38 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định như sau: Điều 38. Quyền và nghĩa vụ của người trúng đấu giá biển số xe 2. Người trúng đấu giá biển số xe có nghĩa vụ sau đây: a) Nộp đủ số tiền trúng đấu giá trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày có thông báo kết quả trúng đấu giá; tiền trúng đấu giá không bao gồm lệ phí đăng ký, cấp biển số xe. Sau thời hạn quy định, người trúng đấu giá biển số xe không nộp hoặc nộp không đủ tiền trúng đấu giá thì biển số xe trúng đấu giá được đấu giá lại hoặc chuyển vào hệ thống đăng ký, quản lý xe và người trúng đấu giá không được hoàn trả số tiền đặt trước, số tiền đã nộp, không được tham gia đấu giá biển số xe trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày có thông báo kết quả trúng đấu giá; b) Thực hiện thủ tục đăng ký xe để gắn biển số xe trúng đấu giá trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày được cấp quyết định xác nhận biển số xe trúng đấu giá; trường hợp sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan thì thời hạn này được kéo dài thêm nhưng tối đa không quá 06 tháng. Sau thời hạn quy định, người trúng đấu giá biển số xe không thực hiện thủ tục đăng ký xe để gắn biển số xe trúng đấu giá thì biển số xe trúng đấu giá được đấu giá lại hoặc chuyển vào hệ thống đăng ký, quản lý xe và người trúng đấu giá không được hoàn trả số tiền trúng đấu giá đã nộp; Như vậy, người trúng đấu giá biển số xe ô tô phải nộp đủ số tiền trúng đấu giá trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày có thông báo kết quả trúng đấu giá (tiền trúng đấu giá không bao gồm lệ phí đăng ký, cấp biển số xe). Trường hợp người trúng đấu giá biển số xe không nộp đủ tiền trúng đấu giá trong thời hạn cho phép thì sẽ bị cấm tham gia đấu giá biển số xe trúng đấu giá trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày có thông báo kết quả trúng đấu giá. Đồng thời, biển số xe trúng đấu giá sẽ được đấu giá lại hoặc chuyển vào hệ thống đăng ký, quản lý xe và người trúng đấu giá không được hoàn trả số tiền đặt trước, số tiền đã nộp. Lưu ý: Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2025, trừ khoản 3 Điều 10 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1337,
"text": "người trúng đấu giá biển số xe ô tô phải nộp đủ số tiền trúng đấu giá trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày có thông báo kết quả trúng đấu giá (tiền trúng đấu giá không bao gồm lệ phí đăng ký, cấp biển số xe)."
}
],
"id": "4700",
"is_impossible": false,
"question": "Trúng đấu giá biển số xe ô tô nhưng không nộp đủ tiền có bị cấm tham gia đấu giá trong bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Trúng đấu giá biển số xe ô tô nhưng không nộp đủ tiền có bị cấm tham gia đấu giá trong bao lâu?"
} |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.