version
stringclasses
1 value
data
dict
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 8 Điều 2 Quyết định 925/QĐ-BTC năm 2025 quy định: Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn 7. Thực hiện công tác báo cáo thống kê về thu, chi ngân sách nhà nước và các quỹ tài chính do Kho bạc Nhà nước khu vực quản lý, các khoản vay nợ, trả nợ của Chính phủ và chính quyền địa phương theo quy định; xác nhận số liệu thu, chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước khu vực; tổng hợp, đối chiếu tình hình thực hiện các hoạt động nghiệp vụ phát sinh tại Kho bạc Nhà nước khu vực. 8. Quản lý ngân quỹ nhà nước tại Kho bạc Nhà nước khu vực theo chế độ quy định: a) Mở tài khoản, kiểm soát tài khoản và thực hiện thanh toán bằng tiền mặt, bằng chuyển khoản đối với các tổ chức, cá nhân có quan hệ giao dịch với Kho bạc Nhà nước khu vực; b) Mở, sử dụng tài khoản của Kho bạc Nhà nước khu vực tại Kho bạc Nhà nước và ngân hàng theo quy định; c) Tổ chức thanh toán, đối chiếu, quyết toán thu hộ, chi hộ liên kho bạc theo quy định; d) Phối hợp với cơ quan tài chính các cấp thực hiện thủ tục rút vốn tạm ứng, vay ngân quỹ nhà nước của ngân sách cấp tỉnh theo quy định. 9. Tổ chức thực hiện việc phát hành và thanh toán công cụ nợ của Chính phủ tại Kho bạc Nhà nước khu vực theo quy định. Như vậy, Kho bạc Nhà nước khu vực có nhiệm vụ trong việc quản lý ngân quỹ nhà nước tại Kho bạc Nhà nước như sau: - Mở tài khoản, kiểm soát tài khoản và thực hiện thanh toán bằng tiền mặt, bằng chuyển khoản đối với các tổ chức, cá nhân có quan hệ giao dịch với Kho bạc Nhà nước khu vực; - Mở, sử dụng tài khoản của Kho bạc Nhà nước khu vực tại Kho bạc Nhà nước và ngân hàng theo quy định; - Tổ chức thanh toán, đối chiếu, quyết toán thu hộ, chi hộ liên kho bạc theo quy định; - Phối hợp với cơ quan tài chính các cấp thực hiện thủ tục rút vốn tạm ứng, vay ngân quỹ nhà nước của ngân sách cấp tỉnh theo quy định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1194, "text": "Kho bạc Nhà nước khu vực có nhiệm vụ trong việc quản lý ngân quỹ nhà nước tại Kho bạc Nhà nước như sau: - Mở tài khoản, kiểm soát tài khoản và thực hiện thanh toán bằng tiền mặt, bằng chuyển khoản đối với các tổ chức, cá nhân có quan hệ giao dịch với Kho bạc Nhà nước khu vực; - Mở, sử dụng tài khoản của Kho bạc Nhà nước khu vực tại Kho bạc Nhà nước và ngân hàng theo quy định; - Tổ chức thanh toán, đối chiếu, quyết toán thu hộ, chi hộ liên kho bạc theo quy định; - Phối hợp với cơ quan tài chính các cấp thực hiện thủ tục rút vốn tạm ứng, vay ngân quỹ nhà nước của ngân sách cấp tỉnh theo quy định." } ], "id": "4501", "is_impossible": false, "question": "Kho bạc Nhà nước khu vực thuộc Kho bạc Nhà nước có nhiệm vụ gì trong việc Quản lý ngân quỹ nhà nước tại Kho bạc Nhà nước?" } ] } ], "title": "Kho bạc Nhà nước khu vực thuộc Kho bạc Nhà nước có nhiệm vụ gì trong việc Quản lý ngân quỹ nhà nước tại Kho bạc Nhà nước?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 13 Nghị quyết 35/2023/UBTVQH15 quy định về sắp xếp, xử lý trụ sở, tài sản công sau sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã như sau: - Căn cứ phương án tổng thể sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lập danh sách và dự kiến phương án xử lý trụ sở, tài sản công của cơ quan, tổ chức, đơn vị ở địa phương thuộc phạm vi quản lý kèm theo đề án. Các Bộ, cơ quan trung ương có đơn vị trực thuộc trên địa bàn đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã thực hiện sắp xếp lập danh sách và dự kiến phương án sắp xếp lại, xử lý trụ sở, tài sản công thuộc phạm vi quản lý, trường hợp không có nhu cầu sử dụng thì chuyển giao cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có trụ sở để thực hiện sắp xếp, quản lý, sử dụng theo nhu cầu của địa phương. - Trong thời hạn 03 năm kể từ ngày nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đối với từng đơn vị hành chính có hiệu lực thi hành phải hoàn thành việc sắp xếp lại, xử lý trụ sở, tài sản công của cơ quan, đơn vị tại đơn vị hành chính sau sắp xếp. - Việc bố trí, sử dụng trụ sở, tài sản công sau sắp xếp đơn vị hành chính thực hiện theo quy định của Chính phủ về sắp xếp lại, xử lý tài sản công. - Chính quyền địa phương các cấp chủ động cân đối, bố trí nguồn ngân sách để đầu tư sửa chữa, cải tạo, nâng cấp các trụ sở làm việc được tiếp tục sử dụng phục vụ hoạt động của đơn vị hành chính hình thành sau sắp xếp phù hợp với quy hoạch và điều kiện thực tế của địa phương. Như vậy, khi giải thể đơn vị hành chính cấp huyện thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lập danh sách và dự kiến phương án xử lý trụ sở, tài sản công của cơ quan, tổ chức, đơn vị ở địa phương thuộc phạm vi quản lý kèm theo đề án.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1477, "text": "khi giải thể đơn vị hành chính cấp huyện thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lập danh sách và dự kiến phương án xử lý trụ sở, tài sản công của cơ quan, tổ chức, đơn vị ở địa phương thuộc phạm vi quản lý kèm theo đề án." } ], "id": "4502", "is_impossible": false, "question": "Trụ sở và tài sản công sau khi sáp nhập đơn vị hành chính sẽ được xử lý như thế nào 2025?" } ] } ], "title": "Trụ sở và tài sản công sau khi sáp nhập đơn vị hành chính sẽ được xử lý như thế nào 2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 1 Quyết định 57/QĐ-KBNN năm 2025 quy định: Điều 1. Kho bạc Nhà nước khu vực IV thuộc Kho bạc Nhà nước gồm 10 phòng tham mưu, giúp việc và 14 Phòng Giao dịch. 1. Phòng tham mưu, giúp việc, gồm 10 phòng: a) Phòng Kế toán Nhà nước; b) Phòng Nghiệp vụ 1; c) Phòng Nghiệp vụ 2; d) Phòng Nghiệp vụ 3; đ) Phòng Nghiệp vụ 4; e) Phòng Nghiệp vụ 5; g) Phòng Thanh tra - Kiểm tra; h) Phòng Tài vụ - Quản trị; i) Phòng Tổ chức - Hành chính; k) Phòng Hỗ trợ giao dịch và Công nghệ thông tin. 2. Phòng Giao dịch gồm 14 phòng được đánh số liên tục từ Phòng Giao dịch số 1 đến Phòng Giao dịch số 14 trong toàn khu vực. Như vậy, Kho bạc Nhà nước khu vực 4 thuộc Kho bạc Nhà nước có 10 phòng tham mưu, giúp việc gồm: - Phòng Kế toán Nhà nước; - Phòng Nghiệp vụ 1; - Phòng Nghiệp vụ 2; - Phòng Nghiệp vụ 3; - Phòng Nghiệp vụ 4; - Phòng Nghiệp vụ 5; - Phòng Thanh tra - Kiểm tra; - Phòng Tài vụ - Quản trị; - Phòng Tổ chức - Hành chính; - Phòng Hỗ trợ giao dịch và Công nghệ thông tin.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 628, "text": "Kho bạc Nhà nước khu vực 4 thuộc Kho bạc Nhà nước có 10 phòng tham mưu, giúp việc gồm: - Phòng Kế toán Nhà nước; - Phòng Nghiệp vụ 1; - Phòng Nghiệp vụ 2; - Phòng Nghiệp vụ 3; - Phòng Nghiệp vụ 4; - Phòng Nghiệp vụ 5; - Phòng Thanh tra - Kiểm tra; - Phòng Tài vụ - Quản trị; - Phòng Tổ chức - Hành chính; - Phòng Hỗ trợ giao dịch và Công nghệ thông tin." } ], "id": "4503", "is_impossible": false, "question": "Kho bạc Nhà nước khu vực 4 thuộc Kho bạc Nhà nước có bao nhiêu phòng tham mưu, giúp việc?" } ] } ], "title": "Kho bạc Nhà nước khu vực 4 thuộc Kho bạc Nhà nước có bao nhiêu phòng tham mưu, giúp việc?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 3 Điều 2 Quyết định 925/QĐ-BTC năm 2025 quy định: Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn 2. Tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật thuộc phạm vi quản lý của Kho bạc Nhà nước khu vực trên địa bàn quản lý theo quy định. 3. Quản lý quỹ ngân sách nhà nước, quỹ dự trữ tài chính nhà nước theo quy định của pháp luật: a) Tập trung và phản ánh đầy đủ, kịp thời các khoản thu ngân sách nhà nước; tổ chức thực hiện việc thu nộp vào quỹ ngân sách nhà nước các khoản tiền của các tổ chức và cá nhân nộp tại Kho bạc Nhà nước khu vực; thực hiện điều tiết các khoản thu cho các cấp ngân sách theo quy định của pháp luật; b) Hướng dẫn và thực hiện thanh toán, chi trả các khoản chi của ngân sách nhà nước và các nguồn vốn khác được giao trên địa bàn quản lý theo quy định của pháp luật; c) Quản lý tiền mặt (tiền Việt Nam đồng, ngoại tệ), giấy tờ có giá, vàng, bạc, đá quý, kim loại quý, tài sản khác của Nhà nước và của các đơn vị gửi tại Kho bạc Nhà nước khu vực theo quy định của pháp luật. 4. Thực hiện giao dịch thu, chi tiền mặt, kiểm tra, giám sát và thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn kho, quỹ tại Kho bạc Nhà nước khu vực. Như vậy, Kho bạc Nhà nước khu vực thuộc Kho bạc Nhà nước có nhiệm vụ trong việc quản lý quỹ ngân sách nhà nước, quỹ dự trữ tài chính nhà nước sau: - Tập trung và phản ánh đầy đủ, kịp thời các khoản thu ngân sách nhà nước; tổ chức thực hiện việc thu nộp vào quỹ ngân sách nhà nước các khoản tiền của các tổ chức và cá nhân nộp tại Kho bạc Nhà nước khu vực; thực hiện điều tiết các khoản thu cho các cấp ngân sách theo quy định của pháp luật; - Hướng dẫn và thực hiện thanh toán, chi trả các khoản chi của ngân sách nhà nước và các nguồn vốn khác được giao trên địa bàn quản lý theo quy định của pháp luật; - Quản lý tiền mặt (tiền Việt Nam đồng, ngoại tệ), giấy tờ có giá, vàng, bạc, đá quý, kim loại quý, tài sản khác của Nhà nước và của các đơn vị gửi tại Kho bạc Nhà nước khu vực theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1166, "text": "Kho bạc Nhà nước khu vực thuộc Kho bạc Nhà nước có nhiệm vụ trong việc quản lý quỹ ngân sách nhà nước, quỹ dự trữ tài chính nhà nước sau: - Tập trung và phản ánh đầy đủ, kịp thời các khoản thu ngân sách nhà nước; tổ chức thực hiện việc thu nộp vào quỹ ngân sách nhà nước các khoản tiền của các tổ chức và cá nhân nộp tại Kho bạc Nhà nước khu vực; thực hiện điều tiết các khoản thu cho các cấp ngân sách theo quy định của pháp luật; - Hướng dẫn và thực hiện thanh toán, chi trả các khoản chi của ngân sách nhà nước và các nguồn vốn khác được giao trên địa bàn quản lý theo quy định của pháp luật; - Quản lý tiền mặt (tiền Việt Nam đồng, ngoại tệ), giấy tờ có giá, vàng, bạc, đá quý, kim loại quý, tài sản khác của Nhà nước và của các đơn vị gửi tại Kho bạc Nhà nước khu vực theo quy định của pháp luật." } ], "id": "4504", "is_impossible": false, "question": "Kho bạc Nhà nước khu vực thuộc Kho bạc Nhà nước có nhiệm vụ gì trong việc quản lý quỹ ngân sách nhà nước, quỹ dự trữ tài chính nhà nước?" } ] } ], "title": "Kho bạc Nhà nước khu vực thuộc Kho bạc Nhà nước có nhiệm vụ gì trong việc quản lý quỹ ngân sách nhà nước, quỹ dự trữ tài chính nhà nước?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 29 Nghị định 123/2024/NĐ-CP quy định về vi phạm điều kiện về hoạt động dịch vụ trong lĩnh vực đất đai như sau: Điều 29. Vi phạm điều kiện về hoạt động dịch vụ trong lĩnh vực đất đai 4. Cơ sở đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về giá đất mà không đảm bảo một trong các điều kiện theo quy định tại khoản 3 Điều 36 Nghị định số 71/2024/NĐ-CP quy định về giá đất thì phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 120.000.000 đồng. 5. Hình thức xử phạt bổ sung: d) Đình chỉ hoạt động từ 09 tháng đến 12 tháng đối với cơ sở đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về giá đất mà không đảm bảo một trong các điều kiện theo quy định tại khoản 3 Điều 36 Nghị định số 71/2024/NĐ-CP quy định về giá đất kể từ ngày quyết định xử phạt vi phạm hành chính có hiệu lực. Như vậy, cơ sở đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về giá đất không đảm bảo điều kiện về giá đất có thể bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 120.000.000 đồng. Ngoài ra phạt tiền còn bị xử phạt bổ sung là đình chỉ hoạt động từ 09 tháng đến 12 tháng kể từ ngày quyết định xử phạt vi phạm hành chính có hiệu lực. Lưu ý: Mức phạt tiền quy định trên áp dụng đối với cá nhân. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân có cùng một hành vi vi phạm hành chính. (căn cứ tại khoản 2 Điều 5 Nghị định 123/2024/NĐ-CP)", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 749, "text": "cơ sở đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về giá đất không đảm bảo điều kiện về giá đất có thể bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt tiền từ 80." } ], "id": "4505", "is_impossible": false, "question": "Cơ sở đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về giá đất không đảm bảo điều kiện về giá đất bị xử phạt bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Cơ sở đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về giá đất không đảm bảo điều kiện về giá đất bị xử phạt bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 24 Luật Đấu thầu 2023 quy định như sau: Điều 24. Chào hàng cạnh tranh Chào hàng cạnh tranh được áp dụng đối với gói thầu có giá gói thầu không quá 05 tỷ đồng thuộc một trong các trường hợp sau đây: 1. Gói thầu dịch vụ phi tư vấn thông dụng, đơn giản; 2. Gói thầu mua sắm hàng hóa thông dụng, sẵn có trên thị trường với đặc tính kỹ thuật được tiêu chuẩn hóa và tương đương nhau về chất lượng; 3. Gói thầu xây lắp công trình đơn giản đã có thiết kế bản vẽ thi công được phê duyệt; 4. Gói thầu hỗn hợp cung cấp hàng hóa và xây lắp, trong đó nội dung xây lắp đáp ứng quy định tại khoản 3 Điều này. Như vậy, gói thầu dịch vụ phi tư vấn có giá gói thầu không quá 05 tỷ đồng, thông dụng, đơn giản thì có thể thực hiện chào hàng cạnh tranh.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 638, "text": "gói thầu dịch vụ phi tư vấn có giá gói thầu không quá 05 tỷ đồng, thông dụng, đơn giản thì có thể thực hiện chào hàng cạnh tranh." } ], "id": "4506", "is_impossible": false, "question": "Gói thầu dịch vụ phi tư vấn có giá bao nhiêu thì thực hiện chào hàng cạnh tranh?" } ] } ], "title": "Gói thầu dịch vụ phi tư vấn có giá bao nhiêu thì thực hiện chào hàng cạnh tranh?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 15 Nghị định 71/2024/NĐ-CP quy định về hồ sơ lấy ý kiến góp ý đối với dự thảo bảng giá đất như sau: Điều 15. Hồ sơ lấy ý kiến góp ý đối với dự thảo bảng giá đất, trình Hội đồng thẩm định bảng giá đất, trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua bảng giá đất 1. Hồ sơ lấy ý kiến góp ý đối với dự thảo bảng giá đất: a) Dự thảo Tờ trình về việc ban hành bảng giá đất; b) Dự thảo bảng giá đất; c) Dự thảo Báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất. 2. Hồ sơ trình thẩm định bảng giá đất: a) Tờ trình về việc ban hành bảng giá đất; b) Dự thảo bảng giá đất; c) Báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất; d) Báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý đối với dự thảo bảng giá đất. Như vậy, hồ sơ lấy ý kiến góp ý đối với dự thảo bảng giá đất: - Dự thảo Tờ trình về việc ban hành bảng giá đất; - Dự thảo bảng giá đất; - Dự thảo Báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 704, "text": "hồ sơ lấy ý kiến góp ý đối với dự thảo bảng giá đất: - Dự thảo Tờ trình về việc ban hành bảng giá đất; - Dự thảo bảng giá đất; - Dự thảo Báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất." } ], "id": "4507", "is_impossible": false, "question": "Hồ sơ lấy ý kiến góp ý đối với dự thảo bảng giá đất gồm giấy tờ gì?" } ] } ], "title": "Hồ sơ lấy ý kiến góp ý đối với dự thảo bảng giá đất gồm giấy tờ gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 23 Nghị định 71/2024/NĐ-CP quy định về xây dựng dự thảo bảng giá đất, dự thảo Báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất theo khu vực, vị trí đất như sau: Điều 23. Xây dựng dự thảo bảng giá đất, dự thảo Báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất theo khu vực, vị trí đất 1. Bảng giá đất được xây dựng theo khu vực, vị trí đất thực hiện theo mẫu biểu từ Mẫu số 12 đến Mẫu số 15 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị định 71/2024/NĐ-CP. 2. Báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất theo khu vực, vị trí gồm các nội dung chủ yếu sau: a) Đánh giá về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, tình hình quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất trên địa bàn cấp tỉnh; b) Đánh giá tình hình và kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất trên địa bàn cấp tỉnh; kết quả thực hiện bảng giá đất hiện hành; c) Đánh giá sự phù hợp hoặc chưa phù hợp của giá đất trong dự thảo bảng giá đất so với kết quả điều tra giá đất điều tra; d) Việc quy định khu vực, vị trí đất; áp dụng các phương pháp định giá đất và mức giá các loại đất trong dự thảo bảng giá đất; các phương án giá các loại đất (nếu có); đ) Đánh giá tác động của dự thảo bảng giá đất đến tình hình kinh tế - xã hội, môi trường đầu tư, việc thực hiện chính sách tài chính về đất đai và thu nhập, đời sống của hộ gia đình, cá nhân, tổ chức sử dụng đất. Như vậy, báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất theo khu vực, vị trí gồm các nội dung chủ yếu sau: - Đánh giá về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, tình hình quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất trên địa bàn cấp tỉnh; - Đánh giá tình hình và kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất trên địa bàn cấp tỉnh; kết quả thực hiện bảng giá đất hiện hành; - Đánh giá sự phù hợp hoặc chưa phù hợp của giá đất trong dự thảo bảng giá đất so với kết quả điều tra giá đất điều tra; - Việc quy định khu vực, vị trí đất; áp dụng các phương pháp định giá đất và mức giá các loại đất trong dự thảo bảng giá đất; các phương án giá các loại đất (nếu có); - Đánh giá tác động của dự thảo bảng giá đất đến tình hình kinh tế - xã hội, môi trường đầu tư, việc thực hiện chính sách tài chính về đất đai và thu nhập, đời sống của hộ gia đình, cá nhân, tổ chức sử dụng đất.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1330, "text": "báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất theo khu vực, vị trí gồm các nội dung chủ yếu sau: - Đánh giá về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, tình hình quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất trên địa bàn cấp tỉnh; - Đánh giá tình hình và kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất trên địa bàn cấp tỉnh; kết quả thực hiện bảng giá đất hiện hành; - Đánh giá sự phù hợp hoặc chưa phù hợp của giá đất trong dự thảo bảng giá đất so với kết quả điều tra giá đất điều tra; - Việc quy định khu vực, vị trí đất; áp dụng các phương pháp định giá đất và mức giá các loại đất trong dự thảo bảng giá đất; các phương án giá các loại đất (nếu có); - Đánh giá tác động của dự thảo bảng giá đất đến tình hình kinh tế - xã hội, môi trường đầu tư, việc thực hiện chính sách tài chính về đất đai và thu nhập, đời sống của hộ gia đình, cá nhân, tổ chức sử dụng đất." } ], "id": "4508", "is_impossible": false, "question": "Báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất theo khu vực, vị trí gồm những nội dung gì?" } ] } ], "title": "Báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất theo khu vực, vị trí gồm những nội dung gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 24 Luật Đấu thầu 2023 quy định như sau: Điều 24. Chào hàng cạnh tranh Chào hàng cạnh tranh được áp dụng đối với gói thầu có giá gói thầu không quá 05 tỷ đồng thuộc một trong các trường hợp sau đây: 1. Gói thầu dịch vụ phi tư vấn thông dụng, đơn giản; 2. Gói thầu mua sắm hàng hóa thông dụng, sẵn có trên thị trường với đặc tính kỹ thuật được tiêu chuẩn hóa và tương đương nhau về chất lượng; 3. Gói thầu xây lắp công trình đơn giản đã có thiết kế bản vẽ thi công được phê duyệt; 4. Gói thầu hỗn hợp cung cấp hàng hóa và xây lắp, trong đó nội dung xây lắp đáp ứng quy định tại khoản 3 Điều này. Như vậy, gói thầu mua sắm hàng hóa phải thực hiện chào hàng cạnh tranh với điều kiện: - Có giá gói thầu không quá 05 tỷ đồng - Là gói thầu thông dụng, sẵn có trên thị trường với đặc tính kỹ thuật được tiêu chuẩn hóa và tương đương nhau về chất lượng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 646, "text": "gói thầu mua sắm hàng hóa phải thực hiện chào hàng cạnh tranh với điều kiện: - Có giá gói thầu không quá 05 tỷ đồng - Là gói thầu thông dụng, sẵn có trên thị trường với đặc tính kỹ thuật được tiêu chuẩn hóa và tương đương nhau về chất lượng." } ], "id": "4509", "is_impossible": false, "question": "Gói thầu mua sắm hàng hóa có giá gói thầu bao nhiêu thì thực hiện chào hàng cạnh tranh?" } ] } ], "title": "Gói thầu mua sắm hàng hóa có giá gói thầu bao nhiêu thì thực hiện chào hàng cạnh tranh?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 15 Nghị định 71/2024/NĐ-CP quy định về hồ sơ trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định bảng giá đất như sau: Điều 15. Hồ sơ lấy ý kiến góp ý đối với dự thảo bảng giá đất, trình Hội đồng thẩm định bảng giá đất, trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua bảng giá đất 3. Hồ sơ trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định bảng giá đất: a) Tờ trình về việc ban hành bảng giá đất; b) Dự thảo bảng giá đất; c) Báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất; d) Báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý đối với dự thảo bảng giá đất; đ) Văn bản thẩm định bảng giá đất; e) Báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm định bảng giá đất. Như vậy, hồ sơ trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định bảng giá đất gồm: - Tờ trình về việc ban hành bảng giá đất; - Dự thảo bảng giá đất; - Báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất; - Báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý đối với dự thảo bảng giá đất; - Văn bản thẩm định bảng giá đất; - Báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm định bảng giá đất.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 655, "text": "hồ sơ trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định bảng giá đất gồm: - Tờ trình về việc ban hành bảng giá đất; - Dự thảo bảng giá đất; - Báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất; - Báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý đối với dự thảo bảng giá đất; - Văn bản thẩm định bảng giá đất; - Báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm định bảng giá đất." } ], "id": "4510", "is_impossible": false, "question": "Hồ sơ trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định bảng giá đất gồm những gì?" } ] } ], "title": "Hồ sơ trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định bảng giá đất gồm những gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 18 Luật Giá 2023 quy định như sau: Điều 18. Nguyên tắc và các trường hợp bình ổn giá 1. Nguyên tắc bình ổn giá được quy định như sau: a) Công khai, minh bạch; hài hòa lợi ích giữa tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ với người tiêu dùng; b) Phù hợp với điều ước mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; c) Phù hợp với bối cảnh kinh tế - xã hội, mục tiêu kiểm soát lạm phát; d) Xác định rõ thời hạn và phạm vi thực hiện trên phạm vi cả nước hoặc tại địa phương. 2. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, bình ổn giá trong các trường hợp sau đây: a) Mặt bằng giá thị trường của hàng hóa, dịch vụ thuộc Danh mục hàng hóa, dịch vụ bình ổn giá biến động bất thường gây tác động lớn đến kinh tế - xã hội, sản xuất, kinh doanh, đời sống người dân; b) Khi cơ quan có thẩm quyền ban bố tình trạng khẩn cấp, sự cố, thảm họa, thiên tai, dịch bệnh và mặt bằng giá thị trường hàng hóa, dịch vụ có biến động bất thường. Như vậy, cơ quan nhà nước sẽ thực hiện bình ổn giá khi thuộc một trong các trường hợp sau: - Mặt bằng giá thị trường của hàng hóa, dịch vụ thuộc Danh mục hàng hóa, dịch vụ bình ổn giá biến động bất thường gây tác động lớn đến kinh tế - xã hội, sản xuất, kinh doanh, đời sống người dân; - Khi cơ quan có thẩm quyền ban bố tình trạng khẩn cấp, sự cố, thảm họa, thiên tai, dịch bệnh và mặt bằng giá thị trường hàng hóa, dịch vụ có biến động bất thường.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 959, "text": "cơ quan nhà nước sẽ thực hiện bình ổn giá khi thuộc một trong các trường hợp sau: - Mặt bằng giá thị trường của hàng hóa, dịch vụ thuộc Danh mục hàng hóa, dịch vụ bình ổn giá biến động bất thường gây tác động lớn đến kinh tế - xã hội, sản xuất, kinh doanh, đời sống người dân; - Khi cơ quan có thẩm quyền ban bố tình trạng khẩn cấp, sự cố, thảm họa, thiên tai, dịch bệnh và mặt bằng giá thị trường hàng hóa, dịch vụ có biến động bất thường." } ], "id": "4511", "is_impossible": false, "question": "Trường hợp nào nhà nước thực hiện bình ổn giá?" } ] } ], "title": "Trường hợp nào nhà nước thực hiện bình ổn giá?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 1 Quyết định 55/QĐ-KBNN năm 2025 quy định: Điều 1. Kho bạc Nhà nước khu vực II thuộc Kho bạc Nhà nước gồm 10 phòng tham mưu, giúp việc và 10 Phòng Giao dịch. 1. Phòng tham mưu, giúp việc, gồm 10 phòng: a) Phòng Kế toán Nhà nước; b) Phòng Nghiệp vụ 1; c) Phòng Nghiệp vụ 2; d) Phòng Nghiệp vụ 3; đ) Phòng Nghiệp vụ 4; e) Phòng Nghiệp vụ 5; g) Phòng Thanh tra - Kiểm tra; h) Phòng Tài vụ - Quản trị; i) Phòng Tổ chức - Hành chính; k) Phòng Hỗ trợ giao dịch và Công nghệ thông tin. 2. Phòng Giao dịch gồm 10 phòng được đánh số liên tục từ Phòng Giao dịch số 1 đến Phòng Giao dịch số 10 trong toàn khu vực. Như vậy, Kho bạc Nhà nước khu vực 2 thuộc Kho bạc Nhà nước có 10 phòng tham mưu, giúp việc gồm: - Phòng Kế toán Nhà nước; - Phòng Nghiệp vụ 1; - Phòng Nghiệp vụ 2; - Phòng Nghiệp vụ 3; - Phòng Nghiệp vụ 4; - Phòng Nghiệp vụ 5; - Phòng Thanh tra - Kiểm tra; - Phòng Tài vụ - Quản trị; - Phòng Tổ chức - Hành chính; - Phòng Hỗ trợ giao dịch và Công nghệ thông tin.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 628, "text": "Kho bạc Nhà nước khu vực 2 thuộc Kho bạc Nhà nước có 10 phòng tham mưu, giúp việc gồm: - Phòng Kế toán Nhà nước; - Phòng Nghiệp vụ 1; - Phòng Nghiệp vụ 2; - Phòng Nghiệp vụ 3; - Phòng Nghiệp vụ 4; - Phòng Nghiệp vụ 5; - Phòng Thanh tra - Kiểm tra; - Phòng Tài vụ - Quản trị; - Phòng Tổ chức - Hành chính; - Phòng Hỗ trợ giao dịch và Công nghệ thông tin." } ], "id": "4512", "is_impossible": false, "question": "Kho bạc Nhà nước khu vực 2 thuộc Kho bạc Nhà nước có bao nhiêu phòng tham mưu, giúp việc?" } ] } ], "title": "Kho bạc Nhà nước khu vực 2 thuộc Kho bạc Nhà nước có bao nhiêu phòng tham mưu, giúp việc?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 12 Nghị định 71/2024/NĐ-CP quy định về nội dung xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất như sau: Điều 12. Nội dung xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất 2. Xác định giá đất đối với một số loại đất khác trong bảng giá đất: a) Đối với đất rừng phòng hộ và đất rừng đặc dụng thì căn cứ vào giá đất rừng sản xuất tại khu vực lân cận để quy định mức giá đất; b) Đối với đất chăn nuôi tập trung, các loại đất nông nghiệp khác thì căn cứ vào giá các loại đất nông nghiệp tại khu vực lân cận để quy định mức giá đất; c) Đối với đất sử dụng vào các mục đích công cộng có mục đích kinh doanh, đất phi nông nghiệp khác thì căn cứ vào giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại khu vực lân cận để quy định mức giá đất; d) Đối với đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất xây dựng công trình sự nghiệp; đất sử dụng vào các mục đích công cộng không có mục đích kinh doanh, đất tôn giáo, tín ngưỡng sử dụng; đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng; đất cơ sở lưu trữ tro cốt thì căn cứ vào giá đất cùng mục đích sử dụng tại khu vực lân cận để quy định mức giá đất. Trường hợp trong bảng giá đất không có giá loại đất cùng mục đích sử dụng thì căn cứ vào giá đất ở tại khu vực lân cận để quy định mức giá đất; đ) Đối với đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng thì căn cứ vào mục đích sử dụng để quy định mức giá đất cho phù hợp; Như vậy, quy định về xác định giá đất đối với một số loại đất khác trong bảng giá đất như sau: - Đối với đất rừng phòng hộ và đất rừng đặc dụng thì căn cứ vào giá đất rừng sản xuất tại khu vực lân cận để quy định mức giá đất; - Đối với đất chăn nuôi tập trung, các loại đất nông nghiệp khác thì căn cứ vào giá các loại đất nông nghiệp tại khu vực lân cận để quy định mức giá đất; - Đối với đất sử dụng vào các mục đích công cộng có mục đích kinh doanh, đất phi nông nghiệp khác thì căn cứ vào giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại khu vực lân cận để quy định mức giá đất; - Đối với đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất xây dựng công trình sự nghiệp; đất sử dụng vào các mục đích công cộng không có mục đích kinh doanh, đất tôn giáo, tín ngưỡng sử dụng; đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng; đất cơ sở lưu trữ tro cốt thì căn cứ vào giá đất cùng mục đích sử dụng tại khu vực lân cận để quy định mức giá đất.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1388, "text": "quy định về xác định giá đất đối với một số loại đất khác trong bảng giá đất như sau: - Đối với đất rừng phòng hộ và đất rừng đặc dụng thì căn cứ vào giá đất rừng sản xuất tại khu vực lân cận để quy định mức giá đất; - Đối với đất chăn nuôi tập trung, các loại đất nông nghiệp khác thì căn cứ vào giá các loại đất nông nghiệp tại khu vực lân cận để quy định mức giá đất; - Đối với đất sử dụng vào các mục đích công cộng có mục đích kinh doanh, đất phi nông nghiệp khác thì căn cứ vào giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại khu vực lân cận để quy định mức giá đất; - Đối với đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất xây dựng công trình sự nghiệp; đất sử dụng vào các mục đích công cộng không có mục đích kinh doanh, đất tôn giáo, tín ngưỡng sử dụng; đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng; đất cơ sở lưu trữ tro cốt thì căn cứ vào giá đất cùng mục đích sử dụng tại khu vực lân cận để quy định mức giá đất." } ], "id": "4513", "is_impossible": false, "question": "Quy định về xác định giá đất đối với một số loại đất khác trong bảng giá đất?" } ] } ], "title": "Quy định về xác định giá đất đối với một số loại đất khác trong bảng giá đất?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 13 Nghị định 71/2024/NĐ-CP quy đinh về hồ sơ dự án xây dựng bảng giá đất như sau: Điều 13. Chuẩn bị xây dựng bảng giá đất 3. Sở Tài nguyên và Môi trường tiếp thu, hoàn thiện ý kiến thẩm định và trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hồ sơ dự án xây dựng bảng giá đất. Hồ sơ dự án xây dựng bảng giá đất gồm: a) Dự án xây dựng bảng giá đất sau khi đã tiếp thu, hoàn thiện ý kiến thẩm định; b) Tờ trình về việc phê duyệt dự án; c) Dự thảo Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về việc phê duyệt dự án; d) Văn bản thẩm định hồ sơ dự án xây dựng bảng giá đất. Như vậy, hồ sơ dự án xây dựng bảng giá đất gồm những giấy tờ sau: - Dự án xây dựng bảng giá đất sau khi đã tiếp thu, hoàn thiện ý kiến thẩm định; - Tờ trình về việc phê duyệt dự án; - Dự thảo Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về việc phê duyệt dự án; - Văn bản thẩm định hồ sơ dự án xây dựng bảng giá đất. Sở Tài nguyên và Môi trường tiếp thu, hoàn thiện ý kiến thẩm định và trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hồ sơ dự án xây dựng bảng giá đất.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 583, "text": "hồ sơ dự án xây dựng bảng giá đất gồm những giấy tờ sau: - Dự án xây dựng bảng giá đất sau khi đã tiếp thu, hoàn thiện ý kiến thẩm định; - Tờ trình về việc phê duyệt dự án; - Dự thảo Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về việc phê duyệt dự án; - Văn bản thẩm định hồ sơ dự án xây dựng bảng giá đất." } ], "id": "4514", "is_impossible": false, "question": "Hồ sơ dự án xây dựng bảng giá đất gồm những giấy tờ gì?" } ] } ], "title": "Hồ sơ dự án xây dựng bảng giá đất gồm những giấy tờ gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Máu của con người được phân chia thành nhiều nhóm khác nhau và mỗi nhóm có đặc trưng riêng vì vậy khi truyền máu cần xác định nhóm nào phù hợp với nhóm nào. Nhóm máu O là nhóm máu phổ biến nhất, có tới trên 40% dân số Việt Nam mang nhóm máu này. Người mang nhóm máu O+ có thể hiến máu cho 4 nhóm máu là A+, O+, B+, AB+. Nếu là nhóm máu O- thì có thể hiến máu cho tất cả 8 nhóm máu bởi vì không có kháng nguyên B và Rh nên hệ miễn dịch của người nhận không nhận dạng và tấn công. Ngược lại người mang nhóm máu O chỉ có nhận được nhóm màu từ người có cùng nhóm máu O. Xét theo hệ Rh, những người nhóm máu O+ có thể nhận được máu từ người có máu O+ và O-, trong khi những người máu O- chỉ nhận được cùng loại máu. arrow_forward_iosĐọc thêm Nếu như nhận nhầm nhóm máu sẽ gây ra phản ứng truyền máu tán huyết cấp sau 24 giờ được truyền máu. Người được truyền máu sẽ có những triệu chứng như cảm giác nóng tại chỗ truyền máu, sốt, người ớn lạnh, đau lưng và hai bên sườn Nếu như các phản ứng đồng loạt xảy ra, có thể gây sốc khiến người bệnh sẽ gặp nhiều vấn đề rắc rối về sức khỏe. Thậm chí việc truyền máu sai còn khiến người nhận tử vong nhanh chóng. Như vậy, nhóm máu O hiến được cho các nhóm máu sau đây: - Đối với người mang nhóm máu O+ có thể hiến máu cho 4 nhóm máu là A+, O+, B+, AB+. - Đối với người mang nhóm máu O- thì có thể hiến máu cho tất cả 8 nhóm máu là A+; A-; B+; B-; AB+; AB-; O+; O-. Lưu ý: Thông tin chỉ mang tính chất tham khảo! (Hình ảnh từ Internet)", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1157, "text": "nhóm máu O hiến được cho các nhóm máu sau đây: - Đối với người mang nhóm máu O+ có thể hiến máu cho 4 nhóm máu là A+, O+, B+, AB+." } ], "id": "4515", "is_impossible": false, "question": "Nhóm máu O hiến được cho các nhóm máu nào?" } ] } ], "title": "Nhóm máu O hiến được cho các nhóm máu nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 4 Thông tư 26/2013/TT-BYT quy định: Điều 4. Tiêu chuẩn người hiến máu Người hiến máu là người có đủ tiêu chuẩn về tuổi, sức khỏe và các điều kiện khác, cụ thể như sau: 1. Tuổi: từ đủ 18 tuổi đến 60 tuổi. 2. Sức khỏe: a) Người có cân nặng ít nhất là 42 kg đối với phụ nữ, 45 kg đối với nam giới được phép hiến máu toàn phần; người có cân nặng từ 42 kg đến dưới 45 kg được phép hiến không quá 250 ml máu toàn phần mỗi lần; người có cân nặng 45 kg trở lên được phép hiến máu toàn phần không quá 09 ml/kg cân nặng và không quá 500ml mỗi lần. b) Người có cân nặng ít nhất là 50 kg được phép hiến các thành phần máu bằng gạn tách; người hiến máu có thể hiến một hoặc nhiều thành phần máu trong mỗi lần gạn tách, nhưng tổng thể tích các thành phần máu hiến không quá 500 ml; Người có cân nặng ít nhất là 60 kg được phép hiến tổng thể tích các thành phần máu hiến mỗi lần không quá 650 ml. c) Không mắc các bệnh mạn tính hoặc cấp tính về thần kinh, tâm thần, hô hấp, tuần hoàn, tiết niệu, tiêu hoá, gan mật, nội tiết, máu và tổ chức tạo máu, bệnh hệ thống, bệnh tự miễn, tình trạng dị ứng nặng; không mang thai vào thời điểm đăng ký hiến máu (đối với phụ nữ); không có tiền sử lấy, hiến, ghép bộ phận cơ thể người; không nghiện ma tuý, nghiện rượu; không có khuyết tật nặng và khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định tại Luật Người khuyết tật; không sử dụng một số thuốc được quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này; không mắc các bệnh lây truyền qua đường máu, các bệnh lây truyền qua đường tình dục tại thời điểm đăng ký hiến máu; d) Lâm sàng: - Tỉnh táo, tiếp xúc tốt; - Huyết áp tâm thu trong khoảng từ 100 mmHg đến dưới 160 mmHg và tâm trương trong khoảng từ 60 mmHg đến dưới 100 mmHg; - Nhịp tim đều, tần số trong khoảng từ 60 lần đến 90 lần/phút; - Không có một trong các biểu hiện sau: gày, sút cân nhanh (trên 10% cân nặng cơ thể trong thời gian 6 tháng); da xanh, niêm mạc nhợt; hoa mắt, chóng mặt; vã mồ hôi trộm; hạch to xuất hiện nhiều nơi; sốt; phù; ho, khó thở; tiêu chảy; xuất huyết các loại; có các tổn thương, dấu hiệu bất thường trên da. đ) Xét nghiệm: - Đối với người hiến máu toàn phần và hiến các thành phần máu bằng gạn tách: nồng độ hemoglobin phải đạt ít nhất bằng 120 g/l; nếu hiến máu toàn phần thể tích trên 350 ml phải đạt ít nhất 125 g/l. - Đối với người hiến huyết tương bằng gạn tách: nồng độ protein huyết thanh toàn phần phải đạt ít nhất bằng 60g/l và được xét nghiệm trong thời gian không quá 01 tháng; - Đối với người hiến tiểu cầu, bạch cầu hạt, tế bào gốc bằng gạn tách: số lượng tiểu cầu phải lớn hơn hoặc bằng 150´109/l. 3. Ngoài các tiêu chuẩn quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này, việc được hiến máu do bác sỹ khám tuyển chọn người hiến máu xem xét, quyết định. Như vậy, theo quy định của Thông tư 26/2013/TT-BYT số cân nặng để một người được hiến máu là: - Đối với hiến máu toàn phần: có cân nặng ít nhất là 42 kg đối với nữ, 45kg đối với nam mới được phép hiến máu. Lưu ý: người có cân nặng từ 42 kg đến dưới 45 kg được phép hiến không quá 250 ml máu toàn phần mỗi lần; người có cân nặng 45 kg trở lên được phép hiến máu toàn phần không quá 09 ml/kg cân nặng và không quá 500ml mỗi lần. - Đối với hiến các thành phần máu bằng gạn tách: có cân nặng ít nhất là 50 kg. Lưu ý: người hiến máu có thể hiến một hoặc nhiều thành phần máu trong mỗi lần gạn tách, nhưng tổng thể tích các thành phần máu hiến không quá 500 ml; Người có cân nặng ít nhất là 60 kg được phép hiến tổng thể tích các thành phần máu hiến mỗi lần không quá 650 ml. Ngoài ra, việc được hiến máu do bác sỹ khám tuyển chọn người hiến máu xem xét, quyết định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2738, "text": "theo quy định của Thông tư 26/2013/TT-BYT số cân nặng để một người được hiến máu là: - Đối với hiến máu toàn phần: có cân nặng ít nhất là 42 kg đối với nữ, 45kg đối với nam mới được phép hiến máu." } ], "id": "4516", "is_impossible": false, "question": "Cân nặng bao nhiêu thì được hiến máu?" } ] } ], "title": "Cân nặng bao nhiêu thì được hiến máu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 3, khoản 4 Điều 4 Thông tư 15/2023/TT-BYT về Chi phí phục vụ cho việc xác định giá của một đơn vị máu toàn phần, chế phẩm máu đạt tiêu chuẩn quy định: Điều 4. Chi phí phục vụ cho việc xác định giá của một đơn vị máu toàn phần, chế phẩm máu đạt tiêu chuẩn 3. Chi cho người hiến máu lấy tiền: a) Chi tiền trực tiếp cho người hiến máu toàn phần: - Một đơn vị máu có thể tích 250 ml: 195.000 đồng; - Một đơn vị máu có thể tích 350 ml: 320.000 đồng; - Một đơn vị máu có thể tích 450 ml: 430.000 đồng. b) Chi tiền trực tiếp cho người hiến gạn tách các thành phần máu: - Một đơn vị chế phẩm có thể tích từ 250 đến 400 ml: 400.000 đồng; - Một đơn vị chế phẩm có thể tích từ trên 400 đến 500 ml: 600.000 đồng; - Một đơn vị chế phẩm có thể tích từ trên 500 đến 650 ml: 700.000 đồng. Như vậy, theo quy định của pháp luật khi một người Hiến 450 ml máu số tiền mặt nhận được là: - Đối với người hiến máu toàn phần sẽ nhận được 430.000 đồng/ Một đơn vị máu có thể tích 450 ml. - Đối với người hiến gạn tách các thành phần máu sẽ nhận được 600.000 đồng/một đơn vị chế phẩm có thể tích từ trên 400 đến 500 ml.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 800, "text": "theo quy định của pháp luật khi một người Hiến 450 ml máu số tiền mặt nhận được là: - Đối với người hiến máu toàn phần sẽ nhận được 430." } ], "id": "4517", "is_impossible": false, "question": "Hiến 450ml máu nhận được bao nhiêu tiền mặt theo quy định của pháp luật?" } ] } ], "title": "Hiến 450ml máu nhận được bao nhiêu tiền mặt theo quy định của pháp luật?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm c khoản 5 Điều 8 Nghị định 10/2022/NĐ-CP quy định như sau: Điều 8. Mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ (%) 5. Ô tô, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô, các loại xe tương tự xe ô tô: Mức thu là 2%. a) Ô tô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống (bao gồm cả xe con pick-up): nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức thu là 10%. Trường hợp cần áp dụng mức thu cao hơn cho phù hợp với điều kiện thực tế tại từng địa phương, Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định điều chỉnh tăng nhưng tối đa không quá 50% mức thu quy định chung tại điểm này. b) Ô tô pick-up chở hàng có khối lượng chuyên chở cho phép tham gia giao thông nhỏ hơn 950 kg và có từ 5 chỗ ngồi trở xuống, Ô tô tải VAN có khối lượng chuyên chở cho phép tham gia giao thông nhỏ hơn 950 kg nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức thu bằng 60% mức thu lệ phí trước bạ lần đầu đối với ô tô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống. c) Ô tô điện chạy pin: Kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành đến hết ngày 28 tháng 02 năm 2027: nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức thu là 0%. d) Các loại ô tô quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản này: nộp lệ phí trước bạ lần thứ 2 trở đi với mức thu là 2% và áp dụng thống nhất trên toàn quốc. Căn cứ vào loại phương tiện ghi tại Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường do cơ quan đăng kiểm Việt Nam cấp, cơ quan thuế xác định mức thu lệ phí trước bạ đối với ô tô, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô, các loại xe tương tự xe ô tô theo quy định tại khoản này. Như vậy, mức nộp lệ phí trước bạ lần thứ 2 đối với ô tô điện chạy pin là 2% và áp dụng thống nhất trên toàn quốc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1538, "text": "mức nộp lệ phí trước bạ lần thứ 2 đối với ô tô điện chạy pin là 2% và áp dụng thống nhất trên toàn quốc." } ], "id": "4518", "is_impossible": false, "question": "Mức nộp lệ phí trước bạ lần thứ 2 đối với ô tô điện chạy pin là bao nhiêu %?" } ] } ], "title": "Mức nộp lệ phí trước bạ lần thứ 2 đối với ô tô điện chạy pin là bao nhiêu %?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 26 Thông tư 19/2024/TT-BTP quy định về thời gian tham gia bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ như sau: Điều 26. Thời gian tham gia bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ 1. Thời gian tham gia bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ của đấu giá viên tối thiểu là 01 ngày làm việc/năm (08 giờ/năm). 2. Đấu giá viên thuộc một trong các trường hợp sau đây thì được công nhận hoàn thành nghĩa vụ tham gia bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ trong năm đó: a) Có bài nghiên cứu pháp luật đấu giá tài sản và pháp luật có liên quan đến đấu giá tài sản đăng trên các tạp chí chuyên ngành luật trong nước hoặc nước ngoài; viết hoặc tham gia viết sách, giáo trình về đấu giá tài sản đã được xuất bản; b) Tham gia giảng dạy về đấu giá tài sản tại Học viện Tư pháp; giảng bài tại lớp bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ do các tổ chức quy định tại khoản 1 Điều 25 của Thông tư này thực hiện; c) Tham gia các khóa bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về đấu giá tài sản ở nước ngoài; d) Là báo cáo viên trong các chương trình tập huấn, hội thảo, tọa đàm về các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 24 của Thông tư này do Học viện Tư pháp, Cục Bổ trợ tư pháp, Sở Tư pháp tổ chức. Trường hợp các đấu giá viên không phải là báo cáo viên mà tham dự các chương trình tập huấn, hội thảo, tọa đàm quy định tại điểm này thì 01 ngày tham dự được tính là 04 giờ tham gia bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, từ 02 ngày trở lên được tính là hoàn thành nghĩa vụ tham gia bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ. Học viện Tư pháp, Cục Bổ trợ tư pháp, Sở Tư pháp cấp văn bản chứng nhận cho đấu giá viên, trong đó nêu rõ thời gian tham dự. Như vậy, năm 2025, thời gian tham gia bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ của đấu giá viên tối thiểu là 01 ngày làm việc/năm (08 giờ/năm). Bên cạnh đó, đấu giá viên thuộc một trong các trường hợp sau đây thì được công nhận hoàn thành nghĩa vụ tham gia bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ trong năm đó: - Có bài nghiên cứu pháp luật đấu giá tài sản và pháp luật có liên quan đến đấu giá tài sản đăng trên các tạp chí chuyên ngành luật trong nước hoặc nước ngoài; viết hoặc tham gia viết sách, giáo trình về đấu giá tài sản đã được xuất bản; - Tham gia giảng dạy về đấu giá tài sản tại Học viện Tư pháp; giảng bài tại lớp bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ do các tổ chức quy định tại khoản 1 Điều 25 Thông tư 19/2024/TT-BTP thực hiện; - Tham gia các khóa bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về đấu giá tài sản ở nước ngoài; - Là báo cáo viên trong các chương trình tập huấn, hội thảo, tọa đàm về các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 24 Thông tư 19/2024/TT-BTP do Học viện Tư pháp, Cục Bổ trợ tư pháp, Sở Tư pháp tổ chức. Trường hợp các đấu giá viên không phải là báo cáo viên mà tham dự các chương trình tập huấn, hội thảo, tọa đàm quy định tại điểm này thì 01 ngày tham dự được tính là 04 giờ tham gia bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, từ 02 ngày trở lên được tính là hoàn thành nghĩa vụ tham gia bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ. Học viện Tư pháp, Cục Bổ trợ tư pháp, Sở Tư pháp cấp văn bản chứng nhận cho đấu giá viên, trong đó nêu rõ thời gian tham dự.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1600, "text": "năm 2025, thời gian tham gia bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ của đấu giá viên tối thiểu là 01 ngày làm việc/năm (08 giờ/năm)." } ], "id": "4519", "is_impossible": false, "question": "Thời gian tham gia bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ của đấu giá viên năm 2025?" } ] } ], "title": "Thời gian tham gia bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ của đấu giá viên năm 2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 35 Luật Thủy lợi 2017 (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 5 Điều 73 Luật Giá 2023) quy định thẩm quyền quyết định giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi như sau: Điều 35. Thẩm quyền quyết định giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi 1. Giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi bao gồm giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi và giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác thực hiện theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan. 2. Thẩm quyền định giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi đối với các công trình thủy lợi sử dụng vốn nhà nước được quy định như sau: a) Đối với sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi thực hiện theo phương thức đặt hàng: Bộ Tài chính định giá tối đa sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi thuộc phạm vi thẩm quyền quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn định giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi thuộc phạm vi thẩm quyền quản lý trên cơ sở giá tối đa do Bộ Tài chính ban hành; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh định giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi thuộc phạm vi thẩm quyền quản lý. b) Đối với sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác: Bộ Tài chính định khung giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác thuộc phạm vi thẩm quyền quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn định giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác thuộc phạm vi thẩm quyền quản lý trên cơ sở khung giá do Bộ Tài chính ban hành; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh định giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác thuộc phạm vi thẩm quyền quản lý. 3. Đối với công trình thủy lợi được đầu tư xây dựng theo hình thức đối tác công tư và công trình thủy lợi đầu tư xây dựng không sử dụng vốn nhà nước thì giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi được xác định theo hợp đồng giữa các bên. 4. Chính phủ quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và lộ trình thực hiện giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi. Như vậy, thẩm quyền định giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi được quy định như sau: - Đối với các công trình thủy lợi sử dụng vốn nhà nước: + Đối với sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi thực hiện theo phương thức đặt hàng: ++Bộ Tài chính định giá tối đa sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi thuộc phạm vi thẩm quyền quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; ++Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn định giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi thuộc phạm vi thẩm quyền quản lý trên cơ sở giá tối đa do Bộ Tài chính ban hành; ++Ủy ban nhân dân cấp tỉnh định giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi thuộc phạm vi thẩm quyền quản lý. + Đối với sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác: ++Bộ Tài chính định khung giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác thuộc phạm vi thẩm quyền quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; ++Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn định giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác thuộc phạm vi thẩm quyền quản lý trên cơ sở khung giá do Bộ Tài chính ban hành; +++Ủy ban nhân dân cấp tỉnh định giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác thuộc phạm vi thẩm quyền quản lý. - Đối với công trình thủy lợi được đầu tư xây dựng theo hình thức đối tác công tư và công trình thủy lợi đầu tư xây dựng không sử dụng vốn nhà nước: giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi được xác định theo hợp đồng giữa các bên.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1872, "text": "thẩm quyền định giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi được quy định như sau: - Đối với các công trình thủy lợi sử dụng vốn nhà nước: + Đối với sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi thực hiện theo phương thức đặt hàng: ++Bộ Tài chính định giá tối đa sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi thuộc phạm vi thẩm quyền quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; ++Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn định giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi thuộc phạm vi thẩm quyền quản lý trên cơ sở giá tối đa do Bộ Tài chính ban hành; ++Ủy ban nhân dân cấp tỉnh định giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi thuộc phạm vi thẩm quyền quản lý." } ], "id": "4520", "is_impossible": false, "question": "Thẩm quyền quyết định giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi thuộc về cơ quan nào?" } ] } ], "title": "Thẩm quyền quyết định giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi thuộc về cơ quan nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 4 Quyết định 1408/QĐ-TLĐ năm 2024 quy định: Điều 4. Giải thích từ ngữ Trong Quy định này, các từ ngữ sau đây được hiểu như sau: - Quỹ hoạt động thường xuyên là quỹ tài chính được hình thành từ thặng dư hàng năm; được sử dụng để chi bổ sung ngoài kế hoạch cho các nội dung chi hoạt động thường xuyên. Như vậy, Quỹ hoạt động thường xuyên của Công đoàn là quỹ được hình thành từ thặng dư hàng năm và dùng để chi bổ sung cho các nội dung chi hoạt động thường xuyên nằm ngoài kế hoạch.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 321, "text": "Quỹ hoạt động thường xuyên của Công đoàn là quỹ được hình thành từ thặng dư hàng năm và dùng để chi bổ sung cho các nội dung chi hoạt động thường xuyên nằm ngoài kế hoạch." } ], "id": "4521", "is_impossible": false, "question": "Quỹ hoạt động thường xuyên của công đoàn là gì?" } ] } ], "title": "Quỹ hoạt động thường xuyên của công đoàn là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 10 Thông tư 04/2025/TT-BLĐTBXH quy định như sau: Điều 10. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2025. 2. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật trích dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản quy phạm pháp luật khác thì áp dụng quy định tại văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế. Như vậy, Thông tư 04/2025/TT-BLĐTBXH có hiệu lực từ ngày 1/5/2025.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 381, "text": "Thông tư 04/2025/TT-BLĐTBXH có hiệu lực từ ngày 1/5/2025." } ], "id": "4522", "is_impossible": false, "question": "Thông tư 04/2025/TT-BLĐTBXH có hiệu lực khi nào?" } ] } ], "title": "Thông tư 04/2025/TT-BLĐTBXH có hiệu lực khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 48 Luật Cạnh tranh 2018 quy định như sau: Điều 48. Thành viên Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia 1. Thành viên Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia thực hiện nhiệm vụ tham gia Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh, Hội đồng giải quyết khiếu nại quyết định xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh theo trình tự, thủ tục tố tụng cạnh tranh quy định tại Luật này. 2. Số lượng thành viên Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia tối đa là 15 người, gồm Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia và các thành viên khác. Thành viên Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia là công chức của Bộ Công Thương, các Bộ, ngành có liên quan, các chuyên gia và nhà khoa học. 3. Thành viên Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công Thương. 4. Nhiệm kỳ của thành viên Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia là 05 năm và có thể được bổ nhiệm lại. Như vậy, thành viên Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia sẽ do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công Thương.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 874, "text": "thành viên Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia sẽ do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công Thương." } ], "id": "4523", "is_impossible": false, "question": "Thành viên Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia do ai bổ nhiệm?" } ] } ], "title": "Thành viên Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia do ai bổ nhiệm?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 12 Quy định quản lý tài chính, tài sản công đoàn, thu, phân phối nguồn thu và thưởng, phạt thu, nộp tài chính công đoàn ban hành kèm theo Quyết định 1408/QĐ-TLĐ năm 2024 quy định về nguồn hình thành và điều tiết Quỹ đại diện, bảo vệ người lao động như sau: Điều 12. Nguồn hình thành và điều tiết Quỹ đại diện, bảo vệ người lao động 1. Tại công đoàn cơ sở a) Công đoàn cơ sở không có tổ chức bộ máy kế toán: Không thực hiện trích lập quỹ này. b) Công đoàn cơ sở có tổ chức bộ máy kế toán: Quỹ được trích theo tỷ lệ quy định tại khoản 8 Điều 3 của Quy định này để lại đơn vị sử dụng 100%. Như vậy, nguồn hình thành và điều tiết Quỹ đại diện, bảo vệ người lao động tại công đoàn cơ sở như sau: - Công đoàn cơ sở không có tổ chức bộ máy kế toán: Không thực hiện trích lập quỹ này. - Công đoàn cơ sở có tổ chức bộ máy kế toán: Quỹ được trích theo tỷ lệ quy định tại khoản 8 Điều 3 Quyết định 1408/QĐ-TLĐ năm 2024 để lại đơn vị sử dụng 100%.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 620, "text": "nguồn hình thành và điều tiết Quỹ đại diện, bảo vệ người lao động tại công đoàn cơ sở như sau: - Công đoàn cơ sở không có tổ chức bộ máy kế toán: Không thực hiện trích lập quỹ này." } ], "id": "4524", "is_impossible": false, "question": "Nguồn hình thành và điều tiết Quỹ đại diện, bảo vệ người lao động tại công đoàn cơ sở như thế nào?" } ] } ], "title": "Nguồn hình thành và điều tiết Quỹ đại diện, bảo vệ người lao động tại công đoàn cơ sở như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 15 Quy định quản lý tài chính, tài sản công đoàn, thu, phân phối nguồn thu và thưởng, phạt thu, nộp tài chính công đoàn ban hành kèm theo Quyết định 1408/QĐ-TLĐ năm 2024 quy định về nguồn hình thành Quỹ hoạt động thường xuyên như sau: Điều 15. Nguồn hình thành Quỹ hoạt động thường xuyên 1. Tại công đoàn cơ sở a) Tại công đoàn cơ sở không tổ chức bộ máy kế toán: Quỹ bao gồm số đã trích theo tỷ lệ quy định tại khoản 8 Điều 3 của Quy định này và số quỹ nhận hỗ trợ từ công đoàn cấp trên (nếu có). b) Tại công đoàn cơ sở có tổ chức bộ máy kế toán: Quỹ bao gồm số đã trích theo tỷ lệ quy định tại khoản 8 Điều 3 của Quy định này và số quỹ nhận hỗ trợ từ công đoàn cấp trên (nếu có). Đơn vị không phải điều tiết quỹ này lên cấp trên. Như vậy, nguồn hình thành Quỹ hoạt động thường xuyên tại công đoàn cơ sở được quy định như sau: - Tại công đoàn cơ sở không tổ chức bộ máy kế toán: Quỹ bao gồm số đã trích theo tỷ lệ quy định tại khoản 8 Điều 3 Quyết định 1408/QĐ-TLĐ năm 2024 và số quỹ nhận hỗ trợ từ công đoàn cấp trên (nếu có). - Tại công đoàn cơ sở có tổ chức bộ máy kế toán: Quỹ bao gồm số đã trích theo tỷ lệ quy định tại khoản 8 Điều 3 Quyết định 1408/QĐ-TLĐ năm 2024 và số quỹ nhận hỗ trợ từ công đoàn cấp trên (nếu có). Đơn vị không phải điều tiết quỹ này lên cấp trên.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 765, "text": "nguồn hình thành Quỹ hoạt động thường xuyên tại công đoàn cơ sở được quy định như sau: - Tại công đoàn cơ sở không tổ chức bộ máy kế toán: Quỹ bao gồm số đã trích theo tỷ lệ quy định tại khoản 8 Điều 3 Quyết định 1408/QĐ-TLĐ năm 2024 và số quỹ nhận hỗ trợ từ công đoàn cấp trên (nếu có)." } ], "id": "4525", "is_impossible": false, "question": "Nguồn hình thành Quỹ hoạt động thường xuyên tại công đoàn cơ sở được quy định cụ thể ra sao?" } ] } ], "title": "Nguồn hình thành Quỹ hoạt động thường xuyên tại công đoàn cơ sở được quy định cụ thể ra sao?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 30 Nghị định 71/2024/NĐ-CP quy định về căn cứ định giá đất cụ thể như sau: Điều 30. Căn cứ định giá đất cụ thể 1. Việc định giá đất cụ thể phải thực hiện theo quy định tại Điều 158 Luật Đất đai và các điều 4, 5, 6, 7 của Nghị định này; kết quả tổng hợp, phân tích thông tin về giá đất thị trường; các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất. 2. Giá đất cụ thể được xác định theo từng mục đích sử dụng đất, diện tích đất được xác định trong hồ sơ giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, điều chỉnh quy hoạch chi tiết, cho phép chuyển hình thức sử dụng đất, cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, phương án đấu giá quyền sử dụng đất, thông báo thu hồi đất, kết quả điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm. Căn cứ theo Điều 158 Luật Đất đai 2024 quy định nguyên tắc, căn cứ, phương pháp định giá đất như sau: Điều 158. Nguyên tắc, căn cứ, phương pháp định giá đất 2. Căn cứ định giá đất bao gồm: a) Mục đích sử dụng đất được đưa ra định giá; b) Thời hạn sử dụng đất. Đối với đất nông nghiệp đã được Nhà nước giao cho hộ gia đình, cá nhân theo hạn mức giao đất nông nghiệp, đất nông nghiệp trong hạn mức nhận chuyển quyền thì không căn cứ vào thời hạn sử dụng đất; c) Thông tin đầu vào để định giá đất theo các phương pháp định giá đất; d) Yếu tố khác ảnh hưởng đến giá đất; đ) Quy định của pháp luật có liên quan tại thời điểm định giá đất. Như vậy, năm 2025, 05 căn cứ định giá đất cụ thể được quy định như sau: arrow_forward_iosĐọc thêm (1) Mục đích sử dụng đất được đưa ra định giá; (2) Thời hạn sử dụng đất. Đối với đất nông nghiệp đã được Nhà nước giao cho hộ gia đình, cá nhân theo hạn mức giao đất nông nghiệp, đất nông nghiệp trong hạn mức nhận chuyển quyền thì không căn cứ vào thời hạn sử dụng đất; (3) Thông tin đầu vào để định giá đất theo các phương pháp định giá đất bao gồm; (i) Giá đất được ghi nhận trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai, cơ sở dữ liệu quốc gia về giá; (ii) Giá đất được ghi trong hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất; giá trúng đấu giá quyền sử dụng đất sau khi hoàn thành nghĩa vụ tài chính; (iii) Giá đất thu thập qua điều tra, khảo sát đối với trường hợp chưa có thông tin giá đất quy định tại (i) và (ii); (iv) Thông tin về doanh thu, chi phí, thu nhập từ việc sử dụng đất. Lưu ý: Thông tin giá đất đầu vào quy định tại các (i), (ii) và (iii) là thông tin được hình thành trong thời gian 24 tháng tính từ thời điểm định giá đất quy định tại khoản 2 Điều 91 Luật Đất đai 2024 khoản 3 Điều 155 Luật Đất đai 2024 trở về trước. Việc sử dụng thông tin được thu thập quy định tại khoản này ưu tiên sử dụng thông tin gần nhất với thời điểm định giá đất. (4) Yếu tố khác ảnh hưởng đến giá đất; (5) Quy định của pháp luật có liên quan tại thời điểm định giá đất.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1451, "text": "năm 2025, 05 căn cứ định giá đất cụ thể được quy định như sau: arrow_forward_iosĐọc thêm (1) Mục đích sử dụng đất được đưa ra định giá; (2) Thời hạn sử dụng đất." } ], "id": "4526", "is_impossible": false, "question": "05 căn cứ định giá đất cụ thể năm 2025 mới nhất?" } ] } ], "title": "05 căn cứ định giá đất cụ thể năm 2025 mới nhất?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 5 Nghị định 103/2024/NĐ-CP quy định về giá đất tính tiền sử dụng đất như sau: Điều 5. Giá đất tính tiền sử dụng đất 1. Giá đất tính tiền sử dụng đất là giá đất trong Bảng giá đất áp dụng cho các trường hợp quy định tại các điểm a, h và k khoản 1 Điều 159 Luật Đất đai. 2. Giá đất tính tiền sử dụng đất là giá đất cụ thể áp dụng cho các trường hợp quy định tại điểm a, điểm đ khoản 1 Điều 160 Luật Đất đai được xác định theo quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định về giá đất. 3. Giá đất tính tiền sử dụng đất là giá trúng đấu giá áp dụng trong trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất. 4. Giá đất tính tiền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này được xác định theo đơn vị đồng/mét vuông (đồng/m2). Như vậy, giá đất tính tiền sử dụng đất được tính như sau: (1) Giá đất tính tiền sử dụng đất là giá đất trong Bảng giá đất áp dụng cho các trường hợp sau: - Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân; chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân; - Tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất theo hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê đối với hộ gia đình, cá nhân; - Tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp giao đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân. (2) Giá đất tính tiền sử dụng đất là giá đất cụ thể áp dụng cho các trường hợp sau được xác định theo quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định về giá đất: - Tính tiền sử dụng đất đối với tổ chức khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất không đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất, giao đất có thu tiền sử dụng đất cho nhà đầu tư trúng thầu hoặc tổ chức kinh tế do nhà đầu tư trúng thầu thành lập thực hiện dự án có sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất mà phải nộp tiền sử dụng đất; - Tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết; cho phép chuyển hình thức sử dụng đất. (3) Giá đất tính tiền sử dụng đất là giá trúng đấu giá áp dụng trong trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất. Chú thích: Giá đất tính tiền sử dụng đất quy định trên được xác định theo đơn vị đồng/mét vuông (đồng/m2).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 741, "text": "giá đất tính tiền sử dụng đất được tính như sau: (1) Giá đất tính tiền sử dụng đất là giá đất trong Bảng giá đất áp dụng cho các trường hợp sau: - Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân; chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân; - Tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất theo hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê đối với hộ gia đình, cá nhân; - Tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp giao đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân." } ], "id": "4527", "is_impossible": false, "question": "Giá đất tính tiền sử dụng đất được tính như thế nào?" } ] } ], "title": "Giá đất tính tiền sử dụng đất được tính như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo quy định tại Điều 3 Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên xổ số điện toán Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 2836/QĐ-BTC năm 2024 như sau: Điều 3. Tên gọi, loại hình doanh nghiệp, trụ sở và tư cách pháp nhân 1. Tên Công ty: a) Tên tiếng Việt: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên xổ số điện toán Việt Nam; b) Tên viết tắt tiếng Việt: Công ty Xổ số điện toán Việt Nam; c) Tên tiếng Anh: Vietnam Lottery One Member Company Limited; d) Tên viết tắt tiếng Anh: Vietnam Lottery Company/Vietlott. 2. Công ty Xổ số điện toán Việt Nam là Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ; hoạt động theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp, các quy định pháp luật có liên quan và Điều lệ này. 3. Trụ sở Công ty: a) Công ty Xổ số điện toán Việt Nam có trụ sở chính đặt tại Hà Nội, các Chi nhánh, Văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh/điểm giao dịch tại một số tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. b) Địa chỉ trụ sở chính: Tầng 15, Tòa nhà Cornerstone, số 16 Phan Chu Trinh, Quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội hoặc địa chỉ được công bố chính thức khi thay đổi; 4. Công ty có tư cách pháp nhân, có dấu riêng; được mở tài khoản bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ tại ngân hàng thương mại trong nước, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và Kho bạc Nhà nước; hạch toán độc lập, thực hiện chế độ tài chính, chế độ báo cáo thống kê, kế toán, kiểm toán và nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật. Như vậy, căn cứ theo quy định trên thì Công ty Xổ số điện toán Việt Nam có tư cách pháp nhân và có dấu riêng. Công ty Xổ số điện toán Việt Nam được mở tài khoản bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ tại ngân hàng thương mại trong nước, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và Kho bạc Nhà nước; hạch toán độc lập, thực hiện chế độ tài chính, chế độ báo cáo thống kê, kế toán, kiểm toán và nghĩa vụ tài chính theo quy định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1558, "text": "căn cứ theo quy định trên thì Công ty Xổ số điện toán Việt Nam có tư cách pháp nhân và có dấu riêng." } ], "id": "4528", "is_impossible": false, "question": "Công ty Xổ số điện toán Việt Nam có tư cách pháp nhân không?" } ] } ], "title": "Công ty Xổ số điện toán Việt Nam có tư cách pháp nhân không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo quy định tại Điều 5 Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên xổ số điện toán Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 2836/QĐ-BTC năm 2024 như sau: Điều 5. Vốn điều lệ 1. Vốn điều lệ của Công ty là 500 tỷ đồng (năm trăm tỷ đồng). 2. Việc điều chỉnh vốn điều lệ của Công ty thực hiện theo quy định của pháp luật đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và quy định tại Điều lệ này. 3. Khi thay đổi vốn điều lệ, Công ty phải điều chỉnh vốn điều lệ trong giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và công bố thông tin theo quy định. Như vậy, căn cứ theo quy định trên thì Công ty Xổ số điện toán Việt Nam có vốn điều lệ là 500 tỷ đồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 595, "text": "căn cứ theo quy định trên thì Công ty Xổ số điện toán Việt Nam có vốn điều lệ là 500 tỷ đồng." } ], "id": "4529", "is_impossible": false, "question": "Vốn điều lệ của Công ty Xổ số điện toán Việt Nam là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Vốn điều lệ của Công ty Xổ số điện toán Việt Nam là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 7 Nghị định 176/2024/NĐ-CP quy định về mức chi như sau: Điều 7. Mức chi Mức chi cho nội dung chi quy định tại Điều 5, Điều 6 Nghị định này như sau: 1. Mức chi bồi dưỡng cho cán bộ, chiến sĩ trực tiếp tham gia bảo đảm trật tự, an toàn giao thông ban đêm không quá 200.000 đồng/người/ca (01 ca từ đủ 04 giờ trở lên, thời gian làm đêm từ 22h00 đêm hôm trước đến 6h00 sáng hôm sau), ½ ca (02 giờ) mức chi không quá 100.000 đồng/người, tối đa 10 ca/tháng. 2. Mức chi bồi dưỡng làm thêm giờ cho cán bộ, công chức, viên chức và các lực lượng khác tại địa phương trực tiếp tham gia công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông ban ngày không quá 100.000 đồng/người/ca, tối đa 10 ca/tháng; đối với ca đêm không quá 200.000 đồng/người/ca (01 ca từ đủ 04 giờ trở lên, thời gian làm đêm từ 22h00 đêm hôm trước đến 6h00 sáng hôm sau), ½ ca (02 giờ) mức chi không quá 100.000 đồng/người, tối đa 10 ca/tháng. 3. Mức chi hỗ trợ cá nhân, tổ chức cung cấp thông tin phản ánh hành vi vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông của 01 vụ, việc không quá 10% số tiền xử phạt vi phạm hành chính, tối đa 5.000.000 đồng/01 vụ, việc. 4. Mức chi cho các nội dung chi khác thực hiện theo quy định pháp luật. Như vậy, cá nhân, tổ chức cung cấp thông tin phản ánh hành vi vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông được hưởng những quyền lợi như sau: Mức chi hỗ trợ cá nhân, tổ chức cung cấp thông tin phản ánh hành vi vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông của 01 vụ, việc không quá 10% số tiền xử phạt vi phạm hành chính, tối đa 5.000.000 đồng/01 vụ, việc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1214, "text": "cá nhân, tổ chức cung cấp thông tin phản ánh hành vi vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông được hưởng những quyền lợi như sau: Mức chi hỗ trợ cá nhân, tổ chức cung cấp thông tin phản ánh hành vi vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông của 01 vụ, việc không quá 10% số tiền xử phạt vi phạm hành chính, tối đa 5." } ], "id": "4530", "is_impossible": false, "question": "Mức chi cho người cung cấp hình ảnh vi phạm giao thông như thế nào?" } ] } ], "title": "Mức chi cho người cung cấp hình ảnh vi phạm giao thông như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 5 Thông tư 07/2025/TT-BTC có quy định cụ thể như sau: Điều 5. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24 tháng 01 năm 2025. 2. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu giải quyết./. Như vậy, Thông tư 07 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24 tháng 01 năm 2025.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 308, "text": "Thông tư 07 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24 tháng 01 năm 2025." } ], "id": "4531", "is_impossible": false, "question": "Thông tư 07/2025/TT-BTC có hiệu lực khi nào?" } ] } ], "title": "Thông tư 07/2025/TT-BTC có hiệu lực khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 5 Thông tư 91/2024/TT-BTC quy định cụ thể như sau: Điều 5. Khai thác dữ liệu, thông tin thống kê 1. Các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Tài chính và các Sở Tài chính được cấp quyền truy cập, khai thác dữ liệu, thông tin thống kê có liên quan. 2. Phương thức khai thác, sử dụng số liệu báo cáo thống kê được thực hiện trên Hệ thống thông tin Thống kê tài chính qua giao diện mạng (web). 3. Các đơn vị, cá nhân được phân công khai thác dữ liệu, thông tin có liên quan đến thông tin thống kê có trách nhiệm tuân thủ các quy định về sử dụng số liệu thống kê theo quy định của Luật Thống kê. Như vậy, phương thức khai thác, sử dụng số liệu báo cáo thống kê được thực hiện trên Hệ thống thông tin Thống kê tài chính qua giao diện mạng (web).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 604, "text": "phương thức khai thác, sử dụng số liệu báo cáo thống kê được thực hiện trên Hệ thống thông tin Thống kê tài chính qua giao diện mạng (web)." } ], "id": "4532", "is_impossible": false, "question": "Phương thức khai thác, sử dụng số liệu báo cáo thống kê ngành Tài chính được thực hiện ở đâu?" } ] } ], "title": "Phương thức khai thác, sử dụng số liệu báo cáo thống kê ngành Tài chính được thực hiện ở đâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Tiểu mục 2 Mục 4 Hướng dẫn 56-HD/VPTW năm 2015 có quy định về mức tiền thưởng huy hiệu 70 năm tuổi Đảng năm 2025 như sau: IV- MỨC TIỀN THUỞNG KÈM THEO KỶ NIỆM CHƯƠNG VÀ HUY HIỆU ĐẢNG CHO ĐẢNG VIÊN 1- Mức tiền thưởng kèm theo kỷ niệm chương Cá nhân được tặng kỷ niệm chương của ngành do các cơ quan Trung ương tặng giấy chứng nhận, tiền thưởng kèm theo bằng 0,6 lần mức tiền lương cơ sở. 2- Mức tặng thưởng kèm theo Huy hiệu Đảng - Huy hiệu 30 năm tuổi Đảng: tiền thưởng kèm theo bằng 1,5 lần mức tiền lương cơ sở. - Huy hiệu 40 năm tuổi Đảng: tiền thưởng kèm theo bằng 2,0 lần mức tiền lương cơ sở. - Huy hiệu 50 năm tuổi Đảng: tiền thưởng kèm theo bằng 3,0 lần mức tiền lương cơ sở. - Huy hiệu 55 năm tuổi Đảng: tiền thưởng kèm theo bằng 3,5 lần mức tiền lương cơ sở. - Huy hiệu 60 năm tuổi Đảng: tiền thưởng kèm theo bằng 5,0 lần mức tiền lương cơ sở. - Huy hiệu 65 năm tuổi Đảng: tiền thưởng kèm theo bằng 6,0 lần mức tiền lương cơ sở. Căn cứ theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP thì hiện nay áp dụng mức lương cơ sở là 2.340.000 đồng/tháng. Như vậy, mức tiền thưởng huy hiệu 65 năm tuổi Đảng năm 2025 là 14.040.000 đồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1073, "text": "mức tiền thưởng huy hiệu 65 năm tuổi Đảng năm 2025 là 14." } ], "id": "4533", "is_impossible": false, "question": "Mức tiền thưởng huy hiệu 65 năm tuổi Đảng năm 2025 là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Mức tiền thưởng huy hiệu 65 năm tuổi Đảng năm 2025 là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 8 Thông tư 19/2024/TT-BTP quy định về nội dung tập sự hành nghề đấu giá như sau: Điều 8. Nội dung tập sự hành nghề đấu giá 1. Kỹ năng soạn thảo hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản; kỹ năng kiểm tra thông tin về quyền được bán tài sản đối với tài sản đấu giá. 2. Kỹ năng xây dựng Quy chế cuộc đấu giá, niêm yết, thông báo công khai việc đấu giá và các văn bản khác liên quan đến việc hành nghề đấu giá tài sản. 3. Kỹ năng điều hành cuộc đấu giá theo các hình thức đấu giá, phương thức đấu giá. 4. Các kỹ năng và công việc khác liên quan đến việc hành nghề đấu giá tài sản do đấu giá viên hướng dẫn phân công. Như vậy, nội dung tập sự hành nghề đấu giá bao gồm như sau: - Kỹ năng soạn thảo hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản; kỹ năng kiểm tra thông tin về quyền được bán tài sản đối với tài sản đấu giá. - Kỹ năng xây dựng Quy chế cuộc đấu giá, niêm yết, thông báo công khai việc đấu giá và các văn bản khác liên quan đến việc hành nghề đấu giá tài sản. - Kỹ năng điều hành cuộc đấu giá theo các hình thức đấu giá, phương thức đấu giá. - Các kỹ năng và công việc khác liên quan đến việc hành nghề đấu giá tài sản do đấu giá viên hướng dẫn phân công.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 631, "text": "nội dung tập sự hành nghề đấu giá bao gồm như sau: - Kỹ năng soạn thảo hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản; kỹ năng kiểm tra thông tin về quyền được bán tài sản đối với tài sản đấu giá." } ], "id": "4534", "is_impossible": false, "question": "Nội dung tập sự hành nghề đấu giá gồm những gì?" } ] } ], "title": "Nội dung tập sự hành nghề đấu giá gồm những gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 11 Nghị định 03/2025/NĐ-CP quy định như sau: Điều 11. Thu hồi 1. Việc thu hồi nhà, đất được áp dụng trong các trường hợp sau: a) Nhà, đất không sử dụng liên tục quá 12 tháng, trừ trường hợp đang triển khai thủ tục để thực hiện dự án đầu tư theo quy định của pháp luật mà không thuộc trường hợp thu hồi theo quy định của pháp luật về đất đai; b) Tặng cho, góp vốn, cho mượn, cho thuê, liên doanh, liên kết, sử dụng nhà, đất để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự không đúng quy định, trừ nhà, đất thuộc vụ việc đã được Tòa án nhân dân có thẩm quyền thụ lý; c) Nhà, đất sử dụng không hiệu quả hoặc giảm nhu cầu sử dụng do thay đổi tổ chức bộ máy, thay đổi chức năng, nhiệm vụ. 2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (nơi có nhà, đất) ban hành Quyết định thu hồi nhà, đất do các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc trung ương và địa phương quản lý (bao gồm cả nhà, đất của địa phương khác trên địa bàn) sau khi cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại Điều 8 Nghị định này phê duyệt phương án thu hồi. 3. Nội dung Quyết định thu hồi, việc bàn giao, tiếp nhận và xử lý, khai thác nhà, đất sau khi có Quyết định thu hồi của cơ quan nhà nước có thẩm quyền được thực hiện theo quy định tại Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Nghị định số 151/2017/NĐ-CP; không thực hiện sắp xếp lại, xử lý theo quy định tại Nghị định này khi xử lý nhà, đất sau khi đã có Quyết định thu hồi. Như vậy, tài sản công là nhà, đất nếu không sử dụng liên tục quá 12 tháng thì sẽ bị thu hồi, ngoại trừ trường hợp đang triển khai thủ tục để thực hiện dự án đầu tư theo quy định của pháp luật mà không thuộc trường hợp thu hồi theo quy định của pháp luật về đất đai.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1392, "text": "tài sản công là nhà, đất nếu không sử dụng liên tục quá 12 tháng thì sẽ bị thu hồi, ngoại trừ trường hợp đang triển khai thủ tục để thực hiện dự án đầu tư theo quy định của pháp luật mà không thuộc trường hợp thu hồi theo quy định của pháp luật về đất đai." } ], "id": "4535", "is_impossible": false, "question": "Tài sản công là nhà đất không sử dụng bao lâu thì bị thu hồi?" } ] } ], "title": "Tài sản công là nhà đất không sử dụng bao lâu thì bị thu hồi?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 3 Điều 2 Thông tư 48/2019/TT-BTC giải thích khái niệm dự phòng nợ phải thu khó đòi như sau: Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 3. Dự phòng nợ phải thu khó đòi: là dự phòng phần giá trị tổn thất của các khoản nợ phải thu đã quá hạn thanh toán và khoản nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng có khả năng không thu hồi được đúng hạn. Như vậy, dự phòng nợ phải thu khó đòi được hiểu là dự phòng phần giá trị tổn thất của các khoản nợ phải thu đã quá hạn thanh toán và khoản nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng có khả năng không thu hồi được đúng hạn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 406, "text": "dự phòng nợ phải thu khó đòi được hiểu là dự phòng phần giá trị tổn thất của các khoản nợ phải thu đã quá hạn thanh toán và khoản nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng có khả năng không thu hồi được đúng hạn." } ], "id": "4536", "is_impossible": false, "question": "Dự phòng nợ phải thu khó đòi được hiểu như thế nào?" } ] } ], "title": "Dự phòng nợ phải thu khó đòi được hiểu như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 2 Thông tư 48/2019/TT-BTC khái niệm dự phòng tổn thất các khoản đầu tư được quy định như sau: Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho: là dự phòng khi có sự suy giảm của giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn so với giá trị ghi sổ của hàng tồn kho. 2. Dự phòng tổn thất các khoản đầu tư: là dự phòng phần giá trị bị tổn thất có thể xảy ra do giảm giá các loại chứng khoán doanh nghiệp đang nắm giữ và dự phòng tổn thất có thể xảy ra do suy giảm giá trị khoản đầu tư khác của doanh nghiệp vào các tổ chức kinh tế nhận vốn góp (không bao gồm các khoản đầu tư ra nước ngoài). 3. Dự phòng nợ phải thu khó đòi: là dự phòng phần giá trị tổn thất của các khoản nợ phải thu đã quá hạn thanh toán và khoản nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng có khả năng không thu hồi được đúng hạn. 4. Dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, công trình xây dựng: là dự phòng chi phí cho những sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, công trình xây dựng đã bán, đã cung cấp hoặc đã bàn giao cho người mua nhưng doanh nghiệp vẫn có nghĩa vụ phải tiếp tục sửa chữa, hoàn thiện theo hợp đồng hoặc theo cam kết với khách hàng. Như vậy, dự phòng tổn thất các khoản đầu tư được hiểu là dự phòng phần giá trị bị tổn thất có thể xảy ra do giảm giá các loại chứng khoán doanh nghiệp đang nắm giữ và dự phòng tổn thất có thể xảy ra do suy giảm giá trị khoản đầu tư khác của doanh nghiệp vào các tổ chức kinh tế nhận vốn góp (không bao gồm các khoản đầu tư ra nước ngoài).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1218, "text": "dự phòng tổn thất các khoản đầu tư được hiểu là dự phòng phần giá trị bị tổn thất có thể xảy ra do giảm giá các loại chứng khoán doanh nghiệp đang nắm giữ và dự phòng tổn thất có thể xảy ra do suy giảm giá trị khoản đầu tư khác của doanh nghiệp vào các tổ chức kinh tế nhận vốn góp (không bao gồm các khoản đầu tư ra nước ngoài)." } ], "id": "4537", "is_impossible": false, "question": "Dự phòng tổn thất các khoản đầu tư được hiểu như thế nào?" } ] } ], "title": "Dự phòng tổn thất các khoản đầu tư được hiểu như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm a khoản 2 Điều 5 Thông tư 48/2019/TT-BTC quy định về đối tượng dự phòng tổn thất các khoản đầu tư khác như sau: Điều 5. Dự phòng tổn thất các khoản đầu tư 2. Các khoản đầu tư khác: a) Đối tượng: là các khoản đầu tư vào tổ chức kinh tế trong nước, không phải các khoản đầu tư chứng khoán theo quy định tại khoản 1 Điều này, doanh nghiệp đang sở hữu tại thời điểm lập báo cáo tài chính năm có cơ sở cho thấy có giá trị suy giảm so với giá trị đầu tư của doanh nghiệp. Như vậy, đối tượng dự phòng tổn thất các khoản đầu tư khác là các khoản đầu tư vào tổ chức kinh tế trong nước, không phải các khoản đầu tư chứng khoán theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư 48/2019/TT-BTC, doanh nghiệp đang sở hữu tại thời điểm lập báo cáo tài chính năm có cơ sở cho thấy có giá trị suy giảm so với giá trị đầu tư của doanh nghiệp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 492, "text": "đối tượng dự phòng tổn thất các khoản đầu tư khác là các khoản đầu tư vào tổ chức kinh tế trong nước, không phải các khoản đầu tư chứng khoán theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư 48/2019/TT-BTC, doanh nghiệp đang sở hữu tại thời điểm lập báo cáo tài chính năm có cơ sở cho thấy có giá trị suy giảm so với giá trị đầu tư của doanh nghiệp." } ], "id": "4538", "is_impossible": false, "question": "Đối tượng dự phòng tổn thất các khoản đầu tư khác theo Thông tư 48 là gì?" } ] } ], "title": "Đối tượng dự phòng tổn thất các khoản đầu tư khác theo Thông tư 48 là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 4 Luật Người cao tuổi 2009 quy định chính sách của Nhà nước đối với người cao tuổi như sau: Điều 4. Chính sách của Nhà nước đối với người cao tuổi 1. Bố trí ngân sách hằng năm phù hợp để thực hiện chính sách chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi. 2. Bảo trợ xã hội đối với người cao tuổi theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan. 3. Lồng ghép chính sách đối với người cao tuổi trong chính sách phát triển kinh tế - xã hội. 4. Phát triển ngành lão khoa đáp ứng nhu cầu khám bệnh, chữa bệnh cho người cao tuổi; đào tạo nhân viên chăm sóc người cao tuổi. Như vậy, Nhà nước có những chính sách đối với người cao tuổi như sau: - Bố trí ngân sách hằng năm phù hợp để thực hiện chính sách chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi. - Bảo trợ xã hội đối với người cao tuổi theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan. - Lồng ghép chính sách đối với người cao tuổi trong chính sách phát triển kinh tế - xã hội. - Phát triển ngành lão khoa đáp ứng nhu cầu khám bệnh, chữa bệnh cho người cao tuổi; đào tạo nhân viên chăm sóc người cao tuổi. - Khuyến khích, tạo điều kiện cho người cao tuổi rèn luyện sức khoẻ; tham gia học tập, hoạt động văn hoá, tinh thần - Sống trong môi trường an toàn và được tôn trọng về nhân phẩm; phát huy vai trò người cao tuổi trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. - Khuyến khích, hỗ trợ cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện tuyên truyền, giáo dục ý thức kính trọng, biết ơn người cao tuổi, chăm sóc, phát huy vai trò người cao tuổi. - Khen thưởng cơ quan, tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc chăm sóc, phát huy vai trò người cao tuổi. - Xử lý nghiêm minh cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm quy định của pháp luật", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 618, "text": "Nhà nước có những chính sách đối với người cao tuổi như sau: - Bố trí ngân sách hằng năm phù hợp để thực hiện chính sách chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi." } ], "id": "4539", "is_impossible": false, "question": "Nhà nước có những chính sách nào đối với người cao tuổi?" } ] } ], "title": "Nhà nước có những chính sách nào đối với người cao tuổi?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 5 Thông tư 19/2024/TT-BTP quy định cụ thể như sau: Điều 5. Lựa chọn tổ chức hành nghề đấu giá tài sản để tập sự hành nghề đấu giá 1. Người có giấy chứng nhận tốt nghiệp đào tạo nghề đấu giá lựa chọn một tổ chức hành nghề đấu giá tài sản để tập sự hành nghề đấu giá. Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản phân công đấu giá viên trong tổ chức mình hướng dẫn tập sự. Tại cùng một thời điểm, một đấu giá viên không được hướng dẫn nhiều hơn hai người tập sự. Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản không được từ chối nhận tập sự trừ trường hợp có lý do chính đáng. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận người tập sự, tổ chức hành nghề đấu giá tài sản nhận tập sự thông báo bằng văn bản cho Sở Tư pháp nơi tổ chức hành nghề đấu giá tài sản có trụ sở về việc nhận tập sự và đấu giá viên hướng dẫn tập sự. 2. Người thuộc trường hợp không được cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá quy định tại Điều 15 của Luật Đấu giá tài sản được sửa đổi, bổ sung theo khoản 10 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản thì không được tập sự hành nghề đấu giá. 3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của tổ chức hành nghề đấu giá tài sản nhận tập sự, Sở Tư pháp ghi tên người tập sự vào danh sách người tập sự hành nghề đấu giá và đăng tải danh sách này trên trang thông tin điện tử của Sở Tư pháp. Như vậy, việc lựa chọn tổ chức hành nghề đấu giá tài sản để tập sự hành nghề đấu giá được thực hiện như sau: - Người có giấy chứng nhận tốt nghiệp đào tạo nghề đấu giá lựa chọn một tổ chức hành nghề đấu giá tài sản để tập sự hành nghề đấu giá. Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản phân công đấu giá viên trong tổ chức mình hướng dẫn tập sự. Tại cùng một thời điểm, một đấu giá viên không được hướng dẫn nhiều hơn hai người tập sự. Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản không được từ chối nhận tập sự trừ trường hợp có lý do chính đáng. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận người tập sự, tổ chức hành nghề đấu giá tài sản nhận tập sự thông báo bằng văn bản cho Sở Tư pháp nơi tổ chức hành nghề đấu giá tài sản có trụ sở về việc nhận tập sự và đấu giá viên hướng dẫn tập sự. Người thuộc trường hợp không được cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá quy định tại Điều 15 Luật Đấu giá tài sản 2016 thì không được tập sự hành nghề đấu giá. - Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của tổ chức hành nghề đấu giá tài sản nhận tập sự, Sở Tư pháp ghi tên người tập sự vào danh sách người tập sự hành nghề đấu giá và đăng tải danh sách này trên trang thông tin điện tử của Sở Tư pháp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1345, "text": "việc lựa chọn tổ chức hành nghề đấu giá tài sản để tập sự hành nghề đấu giá được thực hiện như sau: - Người có giấy chứng nhận tốt nghiệp đào tạo nghề đấu giá lựa chọn một tổ chức hành nghề đấu giá tài sản để tập sự hành nghề đấu giá." } ], "id": "4540", "is_impossible": false, "question": "Hướng dẫn lựa chọn tổ chức hành nghề đấu giá tài sản để tập sự hành nghề đấu giá 2025?" } ] } ], "title": "Hướng dẫn lựa chọn tổ chức hành nghề đấu giá tài sản để tập sự hành nghề đấu giá 2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 2 Điều 7 Thông tư 19/2024/TT-BTP quy định tạm ngừng tập sự, chấm dứt tập sự hành nghề đấu giá như sau: Điều 7. Tạm ngừng tập sự, chấm dứt tập sự hành nghề đấu giá 1. Trường hợp có lý do chính đáng, người tập sự được tạm ngừng tập sự nhưng phải thông báo bằng văn bản cho tổ chức hành nghề đấu giá tài sản nơi mình đang tập sự. Thời gian tạm ngừng không quá 02 tháng và không được tính vào thời gian tập sự. 2. Người tập sự chấm dứt tập sự hành nghề đấu giá khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Tự chấm dứt tập sự; b) Đã hết thời hạn tạm ngừng tập sự quy định tại khoản 1 Điều này mà không tiếp tục tập sự; c) Thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 15 của Luật Đấu giá tài sản được sửa đổi, bổ sung theo khoản 10 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản; d) Bị xóa tên khỏi danh sách người tập sự theo quy định tại khoản 1 Điều 22 của Thông tư này. Như vậy, người tập sự chấm dứt tập sự hành nghề đấu giá khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: - Tự chấm dứt tập sự; - Đã hết thời hạn tạm ngừng tập sự quy định tại khoản 1 Điều 7 Thông tư 19/2024/TT-BTP mà không tiếp tục tập sự; - Thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 15 Luật Đấu giá tài sản 2016 được sửa đổi, bổ sung theo khoản 10 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản 2024; - Bị xóa tên khỏi danh sách người tập sự theo quy định tại khoản 1 Điều 22 Thông tư 19/2024/TT-BTP", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 423, "text": "Người tập sự chấm dứt tập sự hành nghề đấu giá khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Tự chấm dứt tập sự; b) Đã hết thời hạn tạm ngừng tập sự quy định tại khoản 1 Điều này mà không tiếp tục tập sự; c) Thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 15 của Luật Đấu giá tài sản được sửa đổi, bổ sung theo khoản 10 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản; d) Bị xóa tên khỏi danh sách người tập sự theo quy định tại khoản 1 Điều 22 của Thông tư này." } ], "id": "4541", "is_impossible": false, "question": "Người tập sự chấm dứt tập sự hành nghề đấu giá tài sản trong trường hợp nào?" } ] } ], "title": "Người tập sự chấm dứt tập sự hành nghề đấu giá tài sản trong trường hợp nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 4 Thông tư 91/2024/TT-BTC quy định cụ thể như sau: Điều 4. Số liệu báo cáo thống kê 1. Số liệu báo cáo thống kê phải đảm bảo phản ánh đầy đủ, kịp thời, chính xác tình hình hoạt động của lĩnh vực quản lý của ngành Tài chính; tổng hợp, phân tích phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của Bộ Tài chính, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; sử dụng cho công tác đánh giá, dự báo tình hình, hoạch định chiến lược, chính sách của ngành Tài chính; cung cấp thông tin, dữ liệu theo Chế độ báo cáo thống kê cấp quốc gia; đáp ứng yêu cầu trao đổi, cung cấp, phổ biến thông tin thống kê theo quy định của Luật Thống kê và các văn bản quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thống kê. 2. Hệ thống bảng mã phân loại thống kê áp dụng trong công tác thống kê của ngành Tài chính để tổng hợp số liệu, báo cáo thống kê được thực hiện theo các bảng mã phân loại thống kê do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và Hệ thống danh mục điện tử dùng chung trong lĩnh vực Tài chính theo quy định tại Thông tư số 18/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 02 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định Hệ thống Danh mục điện tử dùng chung trong lĩnh vực Tài chính. 3. Khi có chỉnh sửa đối với số liệu đã báo cáo hoặc số liệu trong kỳ báo cáo có sai sót thì đơn vị báo cáo phải gửi lại báo cáo theo phương thức nêu tại điểm a, b khoản 7 Điều 3 Thông tư này. Như vậy, quy định về số liệu báo cáo thống kê ngành Tài chính như sau: - Số liệu báo cáo thống kê phải đảm bảo phản ánh đầy đủ, kịp thời, chính xác tình hình hoạt động của lĩnh vực quản lý của ngành Tài chính; tổng hợp, phân tích phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của Bộ Tài chính, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; sử dụng cho công tác đánh giá, dự báo tình hình, hoạch định chiến lược, chính sách của ngành Tài chính; cung cấp thông tin, dữ liệu theo Chế độ báo cáo thống kê cấp quốc gia; đáp ứng yêu cầu trao đổi, cung cấp, phổ biến thông tin thống kê theo quy định của Luật Thống kê 2015 và các văn bản quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thống kê 2015. - Hệ thống bảng mã phân loại thống kê áp dụng trong công tác thống kê của ngành Tài chính để tổng hợp số liệu, báo cáo thống kê được thực hiện theo các bảng mã phân loại thống kê do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và Hệ thống danh mục điện tử dùng chung trong lĩnh vực Tài chính theo quy định tại Thông tư 18/2017/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định Hệ thống Danh mục điện tử dùng chung trong lĩnh vực Tài chính. - Khi có chỉnh sửa đối với số liệu đã báo cáo hoặc số liệu trong kỳ báo cáo có sai sót thì đơn vị báo cáo phải gửi lại báo cáo theo phương thức nêu tại điểm a, b khoản 7 Điều 3 Thông tư 91/2024/TT-BTC", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1348, "text": "quy định về số liệu báo cáo thống kê ngành Tài chính như sau: - Số liệu báo cáo thống kê phải đảm bảo phản ánh đầy đủ, kịp thời, chính xác tình hình hoạt động của lĩnh vực quản lý của ngành Tài chính; tổng hợp, phân tích phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của Bộ Tài chính, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; sử dụng cho công tác đánh giá, dự báo tình hình, hoạch định chiến lược, chính sách của ngành Tài chính; cung cấp thông tin, dữ liệu theo Chế độ báo cáo thống kê cấp quốc gia; đáp ứng yêu cầu trao đổi, cung cấp, phổ biến thông tin thống kê theo quy định của Luật Thống kê 2015 và các văn bản quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thống kê 2015." } ], "id": "4542", "is_impossible": false, "question": "Quy định về số liệu báo cáo thống kê ngành Tài chính như thế nào?" } ] } ], "title": "Quy định về số liệu báo cáo thống kê ngành Tài chính như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 8 Thông tư 91/2024/TT-BTC quy định cụ thể: Điều 8. Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2025. 2. Báo cáo thống kê quý I năm 2025, báo cáo 6 tháng đầu năm 2025 tiếp tục thực hiện theo quy định tại Thông tư số 02/2019/TT-BTC ngày 14 tháng 01 năm 2019 của Bộ Tài chính Quy định Chế độ báo cáo thống kê ngành Tài chính đến hết ngày 01 tháng 7 năm 2025. 3. Thông tư số 02/2019/TT-BTC ngày 14 tháng 01 năm 2019 của Bộ Tài chính Quy định Chế độ báo cáo thống kê ngành Tài chính hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành trừ quy định tại khoản 2 Điều này. 4. Trường hợp các văn bản dẫn chiếu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó. 5. Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, giải quyết. Như vậy, Thông tư 91 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2025.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 952, "text": "Thông tư 91 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2025." } ], "id": "4543", "is_impossible": false, "question": "Thông tư 91/2024/TT-BTC có hiệu lực khi nào?" } ] } ], "title": "Thông tư 91/2024/TT-BTC có hiệu lực khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 14 Luật Đấu giá tài sản 2016 được sửa đổi bổ sung bởi khoản 9 Điều 1 Luật Đấu giá tài sản sửa đổi 2024 quy định cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá: Điều 14. Cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá 1. Người đủ tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 10 của Luật này gửi một bộ hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá đến Bộ Tư pháp và nộp phí theo quy định của pháp luật. Hồ sơ bao gồm: a) Giấy đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá; b) Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu bằng tốt nghiệp từ đại học trở lên thuộc một trong các ngành luật, kinh tế, quản trị kinh doanh, kế toán, kiểm toán, tài chính, ngân hàng; e) Một ảnh màu cỡ 3 cm x 4 cm. 2. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp quyết định cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá; trường hợp từ chối phải thông báo lý do bằng văn bản. Người bị từ chối cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá có quyền khiếu nại, khởi kiện theo quy định của pháp luật. 2a. Trong quá trình thẩm tra hồ sơ cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá, cơ quan có thẩm quyền cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá có quyền yêu cầu cơ quan cấp Phiếu lý lịch tư pháp cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 2 của người đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá theo trình tự, thủ tục của pháp luật về lý lịch tư pháp. Như vậy, hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá gồm các giấy tờ sau: [1] Giấy đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá [2] Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu bằng tốt nghiệp từ đại học trở lên thuộc một trong các ngành luật, kinh tế, quản trị kinh doanh, kế toán, kiểm toán, tài chính, ngân hàng [3] Một ảnh màu cỡ 3 cm x 4 cm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1282, "text": "hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá gồm các giấy tờ sau: [1] Giấy đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá [2] Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu bằng tốt nghiệp từ đại học trở lên thuộc một trong các ngành luật, kinh tế, quản trị kinh doanh, kế toán, kiểm toán, tài chính, ngân hàng [3] Một ảnh màu cỡ 3 cm x 4 cm." } ], "id": "4544", "is_impossible": false, "question": "Hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá gồm những gì?" } ] } ], "title": "Hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá gồm những gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 15 Luật Đấu giá tài sản 2016 được sửa đổi bởi khoản 10 Điều 1 Luật Đấu giá tài sản sửa đổi 2024 quy định những trường hợp không được cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá: Điều 15. Những trường hợp không được cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá 1. Không đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 10 của Luật này. 2. Đang là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân; cán bộ, công chức, viên chức, trừ trường hợp là công chức, viên chức được đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá để làm việc cho Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản. 3. Bị mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi. 4. Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; bị kết án và bản án đã có hiệu lực pháp luật; đã bị kết án mà chưa được xóa án tích; đã bị kết án về tội vi phạm quy định về hoạt động bán đấu giá tài sản, tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản, các tội về tham nhũng kể cả trường hợp đã được xóa án tích. 5. Đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính. Như vậy, những trường hợp không được cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá bao gồm: [1] Không đủ tiêu chuẩn đấu giá viên sau: - Công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam, tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, có phẩm chất đạo đức tốt - Có bằng tốt nghiệp từ đại học trở lên thuộc một trong các ngành luật, kinh tế, quản trị kinh doanh, kế toán, kiểm toán, tài chính, ngân hàng - Tốt nghiệp khóa đào tạo nghề đấu giá - Đạt yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự hành nghề đấu giá. [2] Đang là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân; cán bộ, công chức, viên chức, trừ trường hợp là công chức, viên chức được đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá để làm việc cho Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản. [3] Bị mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi. [4] Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; bị kết án và bản án đã có hiệu lực pháp luật; đã bị kết án mà chưa được xóa án tích; đã bị kết án về tội vi phạm quy định về hoạt động bán đấu giá tài sản, tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản, các tội về tham nhũng kể cả trường hợp đã được xóa án tích [5] Đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1268, "text": "những trường hợp không được cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá bao gồm: [1] Không đủ tiêu chuẩn đấu giá viên sau: - Công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam, tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, có phẩm chất đạo đức tốt - Có bằng tốt nghiệp từ đại học trở lên thuộc một trong các ngành luật, kinh tế, quản trị kinh doanh, kế toán, kiểm toán, tài chính, ngân hàng - Tốt nghiệp khóa đào tạo nghề đấu giá - Đạt yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự hành nghề đấu giá." } ], "id": "4545", "is_impossible": false, "question": "Những trường hợp không được cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá?" } ] } ], "title": "Những trường hợp không được cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 1 Điều 9 Luật Đấu giá tài sản 2016 được sửa đổi bổ sung bởi khoản 5 Điều 1 Luật Đấu giá tài sản sửa đổi 2024 quy định các hành vi bị nghiêm cấm: Điều 9. Các hành vi bị nghiêm cấm 1. Nghiêm cấm đấu giá viên thực hiện các hành vi sau đây: a) Cho cá nhân, tổ chức khác sử dụng Chứng chỉ hành nghề đấu giá của mình; b) Lợi dụng danh nghĩa đấu giá viên để trục lợi; c) Lập danh sách khống về người đăng ký tham gia đấu giá; lập hồ sơ khống, hồ sơ giả tham gia hoạt động đấu giá tài sản; thông đồng, móc nối với người có tài sản đấu giá, người tham gia đấu giá, tổ chức thẩm định giá, tổ chức giám định tài sản đấu giá, cá nhân, tổ chức khác để làm sai lệch thông tin tài sản đấu giá, hồ sơ mời tham gia đấu giá, hồ sơ tham gia đấu giá, dìm giá, nâng giá, làm sai lệch kết quả đấu giá tài sản; Như vậy, đấu giá viên cấm thực hiện các hành vi sau: - Cho cá nhân, tổ chức khác sử dụng Chứng chỉ hành nghề đấu giá của mình - Lợi dụng danh nghĩa đấu giá viên để trục lợi - Lập danh sách khống về người đăng ký tham gia đấu giá; lập hồ sơ khống, hồ sơ giả tham gia hoạt động đấu giá tài sản; thông đồng, móc nối với người có tài sản đấu giá, người tham gia đấu giá, tổ chức thẩm định giá, tổ chức giám định tài sản đấu giá, cá nhân, tổ chức khác để làm sai lệch thông tin tài sản đấu giá, hồ sơ mời tham gia đấu giá, hồ sơ tham gia đấu giá, dìm giá, nâng giá, làm sai lệch kết quả đấu giá tài sản; - Hạn chế cá nhân, tổ chức tham gia đấu giá không đúng quy định của pháp luật - Vi phạm Quy tắc đạo đức nghề nghiệp đấu giá viên - Các hành vi bị nghiêm cấm khác theo quy định của luật có liên quan. - Để lộ thông tin về người đăng ký tham gia đấu giá", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 810, "text": "đấu giá viên cấm thực hiện các hành vi sau: - Cho cá nhân, tổ chức khác sử dụng Chứng chỉ hành nghề đấu giá của mình - Lợi dụng danh nghĩa đấu giá viên để trục lợi - Lập danh sách khống về người đăng ký tham gia đấu giá; lập hồ sơ khống, hồ sơ giả tham gia hoạt động đấu giá tài sản; thông đồng, móc nối với người có tài sản đấu giá, người tham gia đấu giá, tổ chức thẩm định giá, tổ chức giám định tài sản đấu giá, cá nhân, tổ chức khác để làm sai lệch thông tin tài sản đấu giá, hồ sơ mời tham gia đấu giá, hồ sơ tham gia đấu giá, dìm giá, nâng giá, làm sai lệch kết quả đấu giá tài sản; - Hạn chế cá nhân, tổ chức tham gia đấu giá không đúng quy định của pháp luật - Vi phạm Quy tắc đạo đức nghề nghiệp đấu giá viên - Các hành vi bị nghiêm cấm khác theo quy định của luật có liên quan." } ], "id": "4546", "is_impossible": false, "question": "Cấm đấu giá viên thực hiện các hành vi nào?" } ] } ], "title": "Cấm đấu giá viên thực hiện các hành vi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 5 Điều 9 Thông tư 01/2025/TT-BTC quy định về nguyên tắc tính hao mòn, trích khấu hao tài sản kết cấu hạ tầng chợ như sau: Điều 9. Nguyên tắc tính hao mòn, trích khấu hao tài sản kết cấu hạ tầng chợ 5. Việc tính hao mòn, trích khấu hao tài sản kết cấu hạ tầng chợ được thực hiện như sau: a) Việc tính hao mòn thực hiện mỗi năm 01 (một) lần vào tháng 12, trước khi khóa sổ kế toán. Đối với tài sản mà cơ quan, đơn vị tiếp nhận từ cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp khác theo quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền trong năm thì việc tính hao mòn trong năm đó được thực hiện tại cơ quan, đơn vị tiếp nhận tài sản; b) Việc trích khấu hao thực hiện theo tháng. Chi phí khấu hao tài sản được kết cấu vào giá dịch vụ của đơn vị. Như vậy, từ ngày 1/3/2025, việc tính hao mòn tài sản kết cấu hạ tầng chợ thực hiện mỗi năm 01 (một) lần vào tháng 12, trước khi khóa sổ kế toán. Lưu ý: Đối với tài sản mà cơ quan, đơn vị tiếp nhận từ cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp khác theo quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền trong năm thì việc tính hao mòn trong năm đó được thực hiện tại cơ quan, đơn vị tiếp nhận tài sản.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 753, "text": "từ ngày 1/3/2025, việc tính hao mòn tài sản kết cấu hạ tầng chợ thực hiện mỗi năm 01 (một) lần vào tháng 12, trước khi khóa sổ kế toán." } ], "id": "4547", "is_impossible": false, "question": "Từ 1/3/2025, tính hao mòn tài sản kết cấu hạ tầng chợ mỗi năm 01 lần?" } ] } ], "title": "Từ 1/3/2025, tính hao mòn tài sản kết cấu hạ tầng chợ mỗi năm 01 lần?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 4 Điều 9 Thông tư 01/2025/TT-BTC quy định cụ thể như sau: Điều 9. Nguyên tắc tính hao mòn, trích khấu hao tài sản kết cấu hạ tầng chợ 4. Căn cứ tính hao mòn, trích khấu hao tài sản kết cấu hạ tầng chợ: a) Đối tượng ghi sổ kế toán (Hệ thống tài sản kết cấu hạ tầng chợ/ từng tài sản độc lập); b) Thời gian tính hao mòn, trích khấu hao tài sản và tỷ lệ hao mòn, khấu hao, trong đó: b1) Thời gian, tỷ lệ hao mòn và phương pháp tính hao mòn thực hiện theo quy định tại Điều 10 Thông tư này; b2) Thời gian, tỷ lệ khấu hao và phương pháp trích khấu hao thực hiện theo quy định của pháp luật về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định áp dụng cho doanh nghiệp; Như vậy, căn cứ tính hao mòn, trích khấu hao tài sản kết cấu hạ tầng chợ dựa trên: - Đối tượng ghi sổ kế toán (Hệ thống tài sản kết cấu hạ tầng chợ/ từng tài sản độc lập); - Thời gian tính hao mòn, trích khấu hao tài sản và tỷ lệ hao mòn, khấu hao, trong đó: + Thời gian, tỷ lệ hao mòn và phương pháp tính hao mòn thực hiện theo quy định tại Điều 10 Thông tư 01/2025/TT-BTC + Thời gian, tỷ lệ khấu hao và phương pháp trích khấu hao thực hiện theo quy định của pháp luật về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định áp dụng cho doanh nghiệp; Trường hợp việc trích khấu hao theo tỷ lệ quy định áp dụng cho doanh nghiệp ảnh hưởng đến hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập thì căn cứ tình hình thực tế của từng thời kỳ, trên cơ sở báo cáo của đơn vị được giao tài sản kết cấu hạ tầng chợ, ý kiến của cơ quan tài chính cùng cấp và ý kiến của cơ quan, đơn vị có liên quan (nếu có), cơ quan chuyên môn về tài sản kết cấu hạ tầng chợ cấp tỉnh báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan chuyên môn về tài sản kết cấu hạ tầng chợ cấp huyện báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định điều chỉnh tỷ lệ khấu hao tài sản cố định cho phù hợp, đảm bảo chất lượng và giá dịch vụ cho đơn vị cung cấp. - Kỳ kế toán theo quy định của chế độ kế toán hiện hành.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 694, "text": "căn cứ tính hao mòn, trích khấu hao tài sản kết cấu hạ tầng chợ dựa trên: - Đối tượng ghi sổ kế toán (Hệ thống tài sản kết cấu hạ tầng chợ/ từng tài sản độc lập); - Thời gian tính hao mòn, trích khấu hao tài sản và tỷ lệ hao mòn, khấu hao, trong đó: + Thời gian, tỷ lệ hao mòn và phương pháp tính hao mòn thực hiện theo quy định tại Điều 10 Thông tư 01/2025/TT-BTC + Thời gian, tỷ lệ khấu hao và phương pháp trích khấu hao thực hiện theo quy định của pháp luật về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định áp dụng cho doanh nghiệp; Trường hợp việc trích khấu hao theo tỷ lệ quy định áp dụng cho doanh nghiệp ảnh hưởng đến hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập thì căn cứ tình hình thực tế của từng thời kỳ, trên cơ sở báo cáo của đơn vị được giao tài sản kết cấu hạ tầng chợ, ý kiến của cơ quan tài chính cùng cấp và ý kiến của cơ quan, đơn vị có liên quan (nếu có), cơ quan chuyên môn về tài sản kết cấu hạ tầng chợ cấp tỉnh báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan chuyên môn về tài sản kết cấu hạ tầng chợ cấp huyện báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định điều chỉnh tỷ lệ khấu hao tài sản cố định cho phù hợp, đảm bảo chất lượng và giá dịch vụ cho đơn vị cung cấp." } ], "id": "4548", "is_impossible": false, "question": "Để tính hao mòn, trích khấu hao tài sản kết cấu hạ tầng chợ 2025, cần căn cứ vào những yếu tố nào?" } ] } ], "title": "Để tính hao mòn, trích khấu hao tài sản kết cấu hạ tầng chợ 2025, cần căn cứ vào những yếu tố nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 1 Điều 11 Nghị định 03/2025/NĐ-CP quy định về thu hồi nhà đất công như sau: Điều 11. Thu hồi 1. Việc thu hồi nhà, đất được áp dụng trong các trường hợp sau: a) Nhà, đất không sử dụng liên tục quá 12 tháng, trừ trường hợp đang triển khai thủ tục để thực hiện dự án đầu tư theo quy định của pháp luật mà không thuộc trường hợp thu hồi theo quy định của pháp luật về đất đai; b) Tặng cho, góp vốn, cho mượn, cho thuê, liên doanh, liên kết, sử dụng nhà, đất để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự không đúng quy định, trừ nhà, đất thuộc vụ việc đã được Tòa án nhân dân có thẩm quyền thụ lý; c) Nhà, đất sử dụng không hiệu quả hoặc giảm nhu cầu sử dụng do thay đổi tổ chức bộ máy, thay đổi chức năng, nhiệm vụ. 2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (nơi có nhà, đất) ban hành Quyết định thu hồi nhà, đất do các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc trung ương và địa phương quản lý (bao gồm cả nhà, đất của địa phương khác trên địa bàn) sau khi cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại Điều 8 Nghị định này phê duyệt phương án thu hồi. Theo đó, việc thu hồi nhà đất được áp dụng trong các trường hợp sau: - Nhà, đất không sử dụng liên tục quá 12 tháng, trừ trường hợp đang triển khai thủ tục để thực hiện dự án đầu tư theo quy định của pháp luật mà không thuộc trường hợp thu hồi theo quy định của pháp luật về đất đai; - Tặng cho, góp vốn, cho mượn, cho thuê, liên doanh, liên kết, sử dụng nhà, đất để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự không đúng quy định, trừ nhà, đất thuộc vụ việc đã được Tòa án nhân dân có thẩm quyền thụ lý; - Nhà, đất sử dụng không hiệu quả hoặc giảm nhu cầu sử dụng do thay đổi tổ chức bộ máy, thay đổi chức năng, nhiệm vụ. Như vậy, năm 2025, nhà đất công không sử dụng liên tục quá 12 tháng sẽ bị thu hồi, trừ trường hợp đang triển khai thủ tục để thực hiện dự án đầu tư theo quy định của pháp luật mà không thuộc trường hợp thu hồi theo quy định của pháp luật về đất đai.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1648, "text": "năm 2025, nhà đất công không sử dụng liên tục quá 12 tháng sẽ bị thu hồi, trừ trường hợp đang triển khai thủ tục để thực hiện dự án đầu tư theo quy định của pháp luật mà không thuộc trường hợp thu hồi theo quy định của pháp luật về đất đai." } ], "id": "4549", "is_impossible": false, "question": "Từ 2025, nhà đất công khi không sử dụng liên tục quá 12 tháng sẽ bị thu hồi?" } ] } ], "title": "Từ 2025, nhà đất công khi không sử dụng liên tục quá 12 tháng sẽ bị thu hồi?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 9 Nghị định 03/2025/NĐ-CP quy định cụ thể như sau: Điều 9. Hình thức sắp xếp lại, xử lý nhà, đất 1. Giữ lại tiếp tục sử dụng. 2. Thu hồi. 3. Điều chuyển. 4. Chuyển giao về địa phương quản lý, xử lý. 5. Tạm giữ lại tiếp tục sử dụng. Như vậy, các hình thức sắp xếp lại, xử lý nhà, đất bao gồm: - Giữ lại tiếp tục sử dụng. - Điều chuyển. - Chuyển giao về địa phương quản lý, xử lý. - Tạm giữ lại tiếp tục sử dụng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 257, "text": "các hình thức sắp xếp lại, xử lý nhà, đất bao gồm: - Giữ lại tiếp tục sử dụng." } ], "id": "4550", "is_impossible": false, "question": "Có bao nhiêu hình thức sắp xếp lại, xử lý nhà, đất?" } ] } ], "title": "Có bao nhiêu hình thức sắp xếp lại, xử lý nhà, đất?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 9 Thông tư 01/2025/TT-BTC quy định về tài sản kết cấu hạ tầng chợ phải trích khấu hao bao gồm như sau: Điều 9. Nguyên tắc tính hao mòn, trích khấu hao tài sản kết cấu hạ tầng chợ 2. Tài sản kết cấu hạ tầng chợ phải trích khấu hao gồm: a) Tài sản kết cấu hạ tầng chợ giao cho đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư quản lý; b) Tài sản kết cấu hạ tầng chợ giao cho đơn vị sự nghiệp công lập thuộc đối tượng phải kết cấu chi phí khấu hao tài sản cố định vào giá dịch vụ cho thuê theo quy định của pháp luật. Căn cứ quy định của pháp luật và tình hình thực tế của từng thời kỳ, trên cơ sở báo cáo của đơn vị được giao tài sản kết cấu hạ tầng chợ, ý kiến của cơ quan tài chính cùng cấp và ý kiến của cơ quan, đơn vị có liên quan (nếu có), cơ quan chuyên môn về tài sản kết cấu hạ tầng chợ cấp tỉnh báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan chuyên môn về tài sản kết cấu hạ tầng cấp huyện báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định đơn vị sự nghiệp công lập được kết cấu chi phí khấu hao tài sản kết cấu hạ tầng chợ vào giá dịch vụ quy định tại điểm này. Như vậy, tài sản kết cấu hạ tầng chợ phải trích khấu hao gồm: - Tài sản kết cấu hạ tầng chợ giao cho đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư quản lý; - Tài sản kết cấu hạ tầng chợ giao cho đơn vị sự nghiệp công lập thuộc đối tượng phải kết cấu chi phí khấu hao tài sản cố định vào giá dịch vụ cho thuê theo quy định của pháp luật. Căn cứ quy định của pháp luật và tình hình thực tế của từng thời kỳ, trên cơ sở báo cáo của đơn vị được giao tài sản kết cấu hạ tầng chợ, ý kiến của cơ quan tài chính cùng cấp và ý kiến của cơ quan, đơn vị có liên quan (nếu có), cơ quan chuyên môn về tài sản kết cấu hạ tầng chợ cấp tỉnh báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan chuyên môn về tài sản kết cấu hạ tầng cấp huyện báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định đơn vị sự nghiệp công lập được kết cấu chi phí khấu hao tài sản kết cấu hạ tầng chợ vào giá dịch vụ quy định tại điểm này.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1122, "text": "tài sản kết cấu hạ tầng chợ phải trích khấu hao gồm: - Tài sản kết cấu hạ tầng chợ giao cho đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư quản lý; - Tài sản kết cấu hạ tầng chợ giao cho đơn vị sự nghiệp công lập thuộc đối tượng phải kết cấu chi phí khấu hao tài sản cố định vào giá dịch vụ cho thuê theo quy định của pháp luật." } ], "id": "4551", "is_impossible": false, "question": "Tài sản kết cấu hạ tầng chợ phải trích khấu hao bao gồm những gì?" } ] } ], "title": "Tài sản kết cấu hạ tầng chợ phải trích khấu hao bao gồm những gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 29 Nghị định 08/2025/NĐ-CP quy định như sau: Điều 29. Hiệu lực thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 09 tháng 01 năm 2025. 2. Nghị định này thay thế Nghị định số 129/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi. 3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật dẫn chiếu tại Nghị định này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì thực hiện theo quy định tương ứng tại văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó. Như vậy, Nghị định 08/2025/NĐ-CP chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 9/1/2025.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 532, "text": "Nghị định 08/2025/NĐ-CP chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 9/1/2025." } ], "id": "4552", "is_impossible": false, "question": "Nghị định 08/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày mấy?" } ] } ], "title": "Nghị định 08/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày mấy?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 11 Nghị định 03/2025/NĐ-CP quy định thu hồi: Điều 11. Thu hồi 1. Việc thu hồi nhà, đất được áp dụng trong các trường hợp sau: a) Nhà, đất không sử dụng liên tục quá 12 tháng, trừ trường hợp đang triển khai thủ tục để thực hiện dự án đầu tư theo quy định của pháp luật mà không thuộc trường hợp thu hồi theo quy định của pháp luật về đất đai; b) Tặng cho, góp vốn, cho mượn, cho thuê, liên doanh, liên kết, sử dụng nhà, đất để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự không đúng quy định, trừ nhà, đất thuộc vụ việc đã được Tòa án nhân dân có thẩm quyền thụ lý; c) Nhà, đất sử dụng không hiệu quả hoặc giảm nhu cầu sử dụng do thay đổi tổ chức bộ máy, thay đổi chức năng, nhiệm vụ. 2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (nơi có nhà, đất) ban hành Quyết định thu hồi nhà, đất do các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc trung ương và địa phương quản lý (bao gồm cả nhà, đất của địa phương khác trên địa bàn) sau khi cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại Điều 8 Nghị định này phê duyệt phương án thu hồi. Như vậy, nhà, đất là tài sản công bị thu hồi trong các trường hợp sau: - Nhà, đất không sử dụng liên tục quá 12 tháng, trừ trường hợp đang triển khai thủ tục để thực hiện dự án đầu tư theo quy định của pháp luật mà không thuộc trường hợp thu hồi theo quy định của pháp luật về đất đai - Tặng cho, góp vốn, cho mượn, cho thuê, liên doanh, liên kết, sử dụng nhà, đất để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự không đúng quy định, trừ nhà, đất thuộc vụ việc đã được Tòa án nhân dân có thẩm quyền thụ lý - Nhà, đất sử dụng không hiệu quả hoặc giảm nhu cầu sử dụng do thay đổi tổ chức bộ máy, thay đổi chức năng, nhiệm vụ", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 688, "text": "Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (nơi có nhà, đất) ban hành Quyết định thu hồi nhà, đất do các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc trung ương và địa phương quản lý (bao gồm cả nhà, đất của địa phương khác trên địa bàn) sau khi cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại Điều 8 Nghị định này phê duyệt phương án thu hồi." } ], "id": "4553", "is_impossible": false, "question": "Nhà, đất là tài sản công bị thu hồi khi nào?" } ] } ], "title": "Nhà, đất là tài sản công bị thu hồi khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 38 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2017 quy định thống kê, kế toán, kiểm kê, đánh giá lại, báo cáo tài sản công tại cơ quan nhà nước: Điều 38. Thống kê, kế toán, kiểm kê, đánh giá lại, báo cáo tài sản công tại cơ quan nhà nước 1. Tài sản công phải được thống kê, kế toán kịp thời, đầy đủ về hiện vật, giá trị theo quy định của pháp luật về thống kê, pháp luật về kế toán và pháp luật có liên quan. 2. Tài sản công là tài sản cố định phải được tính hao mòn theo quy định của pháp luật. 3. Cơ quan nhà nước được giao quản lý, sử dụng tài sản công có trách nhiệm kiểm kê tài sản vào cuối kỳ kế toán năm và kiểm kê theo quyết định kiểm kê, đánh giá lại tài sản công của Thủ tướng Chính phủ, xác định tài sản thừa, thiếu và nguyên nhân để xử lý theo quy định của pháp luật; thực hiện báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản công. 4. Việc đánh giá lại giá trị tài sản công được thực hiện trong các trường hợp sau đây: a) Kiểm kê, đánh giá lại tài sản công theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ; b) Nâng cấp, mở rộng tài sản theo dự án được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt; c) Giao, kiểm kê, điều chuyển tài sản mà tài sản đó chưa được hạch toán trên sổ kế toán; d) Bán, thanh lý tài sản; đ) Tài sản bị hư hỏng nghiêm trọng do thiên tai, hoả hoạn hoặc nguyên nhân khác; e) Trường hợp khác theo quy định của pháp luật. 5. Việc đánh giá lại giá trị tài sản công được thực hiện theo quy định của Luật này, pháp luật về kế toán và pháp luật có liên quan. Như vậy, giá trị tài sản công được đánh giá lại khi thuộc trường hợp sau: - Kiểm kê, đánh giá lại tài sản công theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ - Nâng cấp, mở rộng tài sản theo dự án được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt - Giao, kiểm kê, điều chuyển tài sản mà tài sản đó chưa được hạch toán trên sổ kế toán - Bán, thanh lý tài sản - Tài sản bị hư hỏng nghiêm trọng do thiên tai, hoả hoạn hoặc nguyên nhân khác - Trường hợp khác theo quy định của pháp luật", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1343, "text": "Việc đánh giá lại giá trị tài sản công được thực hiện theo quy định của Luật này, pháp luật về kế toán và pháp luật có liên quan." } ], "id": "4554", "is_impossible": false, "question": "Giá trị tài sản công được đánh giá lại khi nào?" } ] } ], "title": "Giá trị tài sản công được đánh giá lại khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Lương tháng 13 là thuật ngữ được dùng rất phổ biến, chỉ khoản tiền thưởng thường được người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận sẽ cho người lao động vào dịp cuối năm (thường là trước khi nghỉ tết Âm lịch). Theo Điều 104 Bộ luật Lao động 2019 quy định về thưởng cụ thể như sau: Điều 104. Thưởng 1. Thưởng là số tiền hoặc tài sản hoặc bằng các hình thức khác mà người sử dụng lao động thưởng cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động. 2. Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở. Theo đó, thưởng là một khoản tiền không bắt buộc mà sẽ phụ thuộc vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động, nội quy, quy chế do người sử dụng lao động quy định. Đồng thời theo Điều 13 Bộ luật Lao động 2019 quy định về hợp đồng lao động như sau: Điều 13. Hợp đồng lao động 1. Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, tiền lương, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động. Trường hợp hai bên thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên thì được coi là hợp đồng lao động. 2. Trước khi nhận người lao động vào làm việc thì người sử dụng lao động phải giao kết hợp đồng lao động với người lao động. Như vậy, nếu trong hợp đồng lao động mà 2 bên đã thỏa thuận về việc trả lương tháng 13 thì sẽ thực hiện theo hợp đồng lao động đã giao kết hoặc theo quy chế thưởng của doanh nghiệp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1564, "text": "nếu trong hợp đồng lao động mà 2 bên đã thỏa thuận về việc trả lương tháng 13 thì sẽ thực hiện theo hợp đồng lao động đã giao kết hoặc theo quy chế thưởng của doanh nghiệp." } ], "id": "4555", "is_impossible": false, "question": "Lương tháng 13 có bắt buộc không?" } ] } ], "title": "Lương tháng 13 có bắt buộc không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết, cụ thể như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Theo đó, người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương những ngày lễ, tết sau đây: - Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); - Tết Âm lịch: 05 ngày; - Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); - Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); - Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). Như vậy, người lao động nghỉ Tết Nguyên đán 2025 được hưởng nguyên lương là 05 ngày. Trường hợp nếu doanh nghiệp cho người lao động nghỉ thêm và trả nguyên lương thì người lao động sẽ được hưởng thêm lương ngày đó. Ngoài ra, đối với người lao động nước ngoài còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1328, "text": "người lao động nghỉ Tết Nguyên đán 2025 được hưởng nguyên lương là 05 ngày." } ], "id": "4556", "is_impossible": false, "question": "Người lao động nghỉ Tết Nguyên đán 2025 được hưởng nguyên lương mấy ngày?" } ] } ], "title": "Người lao động nghỉ Tết Nguyên đán 2025 được hưởng nguyên lương mấy ngày?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 124 Thông tư 200/2014/TT-BTC quy định như sau: Điều 124. Mở, ghi sổ kế toán và chữ ký Sổ kế toán phải mở vào đầu kỳ kế toán năm. Đối với doanh nghiệp mới thành lập, sổ kế toán phải mở từ ngày thành lập. Người đại diện theo pháp luật và kế toán trưởng của doanh nghiệp có trách nhiệm ký duyệt các sổ kế toán. Sổ kế toán có thể đóng thành quyển hoặc để tờ rời. Các tờ sổ khi dùng xong phải đóng thành quyển để lưu trữ. Trước khi dùng sổ kế toán phải hoàn thiện các thủ tục sau: - Đối với sổ kế toán dạng quyển: Trang đầu sổ phải ghi tõ tên doanh nghiệp, tên sổ, ngày mở sổ, niên độ kế toán và kỳ ghi sổ, họ tên, chữ ký của người giữ và ghi sổ, của kế toán trưởng và người đại diện theo pháp luật, ngày kết thúc ghi sổ hoặc ngày chuyển giao cho người khác. Sổ kế toán phải đánh số trang từ trang đầu đến trang cuối, giữa hai trang sổ phải đóng dấu giáp lai của đơn vị kế toán. - Đối với sổ tờ rời: Đầu mỗi sổ tờ rời phải ghi rõ tên doanh nghiệp, số thứ tự của từng tờ sổ, tên sổ, tháng sử dụng, họ tên người giữ và ghi sổ. Các tờ rời trước khi dùng phải được giám đốc doanh nghiệp hoặc người được uỷ quyền ký xác nhận, đóng dấu và ghi vào sổ đăng ký sử dụng sổ tờ rời. Các sổ tờ rời phải được sắp xếp theo thứ tự các tài khoản kế toán và phải đảm bảo sự an toàn, dễ tìm. Như vậy, thời điểm mở sổ kế toán đối với doanh nghiệp mới thành lập là từ ngày thành lập doanh nghiệp đó.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1302, "text": "thời điểm mở sổ kế toán đối với doanh nghiệp mới thành lập là từ ngày thành lập doanh nghiệp đó." } ], "id": "4557", "is_impossible": false, "question": "Thời điểm mở sổ kế toán đối với doanh nghiệp mới thành lập là khi nào?" } ] } ], "title": "Thời điểm mở sổ kế toán đối với doanh nghiệp mới thành lập là khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 7 Điều 118 Thông tư 200/2014/TT-BTC quy định như sau: Điều 118. Lập và ký chứng từ kế toán 3. Mọi chứng từ kế toán phải có đủ chữ ký theo chức danh quy định trên chứng từ mới có giá trị thực hiện. Riêng chứng từ điện tử phải có chữ ký điện tử theo quy định của pháp luật. Tất cả các chữ ký trên chứng từ kế toán đều phải ký bằng bút bi hoặc bút mực, không được ký bằng mực đỏ, bằng bút chì, chữ ký trên chứng từ kế toán dùng để chi tiền phải ký theo từng liên. Chữ ký trên chứng từ kế toán của một người phải thống nhất và phải giống với chữ ký đã đăng ký theo quy định, trường hợp không đăng ký chữ ký thì chữ ký lần sau phải khớp với chữ ký các lần trước đó. 4. Các doanh nghiệp chưa có chức danh kế toán trưởng thì phải cử người phụ trách kế toán để giao dịch với khách hàng, ngân hàng, chữ ký kế toán trưởng được thay bằng chữ ký của người phụ trách kế toán của đơn vị đó. Người phụ trách kế toán phải thực hiện đúng nhiệm vụ, trách nhiệm và quyền quy định cho kế toán trưởng. 5. Chữ ký của người đứng đầu doanh nghiệp (Tổng Giám đốc, Giám đốc hoặc người được uỷ quyền), của kế toán trưởng (hoặc người được uỷ quyền) và dấu đóng trên chứng từ phải phù hợp với mẫu dấu và chữ ký còn giá trị đã đăng ký tại ngân hàng. Chữ ký của kế toán viên trên chứng từ phải giống chữ ký đã đăng ký với kế toán trưởng. 6. Kế toán trưởng (hoặc người được uỷ quyền) không được ký “thừa uỷ quyền” của người đứng đầu doanh nghiệp. Người được uỷ quyền không được uỷ quyền lại cho người khác. 7. Các doanh nghiệp phải mở sổ đăng ký mẫu chữ ký của thủ quỹ, thủ kho, các nhân viên kế toán, kế toán trưởng (và người được uỷ quyền), Tổng Giám đốc (và người được uỷ quyền). Sổ đăng ký mẫu chữ ký phải đánh số trang, đóng dấu giáp lai do Thủ trưởng đơn vị (hoặc người được uỷ quyền) quản lý để tiện kiểm tra khi cần. Mỗi người phải ký ba chữ ký mẫu trong sổ đăng ký. Như vậy, doanh nghiệp phải mở sổ đăng ký mẫu chữ ký cho những đối tượng sau đây: - Các nhân viên kế toán. - Kế toán trưởng (và người được uỷ quyền). - Tổng Giám đốc (và người được uỷ quyền).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1870, "text": "doanh nghiệp phải mở sổ đăng ký mẫu chữ ký cho những đối tượng sau đây: - Các nhân viên kế toán." } ], "id": "4558", "is_impossible": false, "question": "Doanh nghiệp phải mở sổ đăng ký mẫu chữ ký cho những ai?" } ] } ], "title": "Doanh nghiệp phải mở sổ đăng ký mẫu chữ ký cho những ai?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 4 Nghị định 73/2024/NĐ-CP về chế độ tiền thưởng. Trong đó, theo Nghị định, tiền thưởng sẽ được tính theo thành tích đột xuất và kết quả đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ hàng năm đối với CBCCVC và lực lượng vũ trang. Đồng thời, tại khoản 4 Điều 4 Nghị định 73/2024/NĐ-CP cũng nêu rõ như sau: Điều 4. Chế độ tiền thưởng 4. Quỹ tiền thưởng hằng năm quy định tại Điều này nằm ngoài quỹ khen thưởng theo quy định của Luật Thi đua, khen thưởng, được xác định bằng 10% tổng quỹ tiền lương (không bao gồm phụ cấp) theo chức vụ, chức danh, ngạch, bậc và cấp bậc quân hàm của các đối tượng trong danh sách trả lương của cơ quan, đơn vị. Đến hết ngày 31 tháng 01 của năm sau liền kề, nếu cơ quan, đơn vị không sử dụng hết quỹ tiền thưởng của năm thì không được chuyển nguồn vào quỹ tiền thưởng của năm sau. Theo quy định trên thì đến hết ngày 31 tháng 01 của năm sau liền kề, nếu cơ quan, đơn vị không sử dụng hết quỹ tiền thưởng của năm thì không được chuyển nguồn vào quỹ tiền thưởng của năm sau. arrow_forward_iosĐọc thêm Như vậy, hạn chót là ngày 31/1/2025, các địa phương phải hoàn tất chi trả khen thưởng năm 2024 cho cán bộ, công chức, viên chức trong đó có giáo viên theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1045, "text": "hạn chót là ngày 31/1/2025, các địa phương phải hoàn tất chi trả khen thưởng năm 2024 cho cán bộ, công chức, viên chức trong đó có giáo viên theo quy định của pháp luật." } ], "id": "4559", "is_impossible": false, "question": "Nghị định 73 khen thưởng: Hạn chót giáo viên được nhận thưởng là khi nào?" } ] } ], "title": "Nghị định 73 khen thưởng: Hạn chót giáo viên được nhận thưởng là khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 3 Điều 4 Nghị định 73/2024/NĐ-CP quy định cụ thể như sau: Điều 4. Chế độ tiền thưởng 1. Thực hiện chế độ tiền thưởng trên cơ sở thành tích công tác đột xuất và kết quả đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ hằng năm đối với các đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định này. 2. Chế độ tiền thưởng quy định tại khoản 1 Điều này được dùng để thưởng đột xuất theo thành tích công tác và thưởng định kỳ hằng năm theo kết quả đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành công việc của từng người hưởng lương trong cơ quan, đơn vị. Người đứng đầu đơn vị lực lượng vũ trang theo quy định của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an; người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý hoặc được phân cấp thẩm quyền quản lý cán bộ, công chức và người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập có trách nhiệm xây dựng Quy chế cụ thể để thực hiện chế độ tiền thưởng áp dụng đối với các đối tượng trong danh sách trả lương của cơ quan, đơn vị; gửi cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp để quản lý, kiểm tra và thực hiện công khai trong cơ quan, đơn vị. 3. Quy chế tiền thưởng của cơ quan, đơn vị quy định tại khoản 2 Điều này phải bao gồm những nội dung sau: a) Phạm vi và đối tượng áp dụng; b) Tiêu chí thưởng theo thành tích công tác đột xuất và theo kết quả đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ hằng năm của người hưởng lương trong cơ quan, đơn vị; c) Mức tiền thưởng cụ thể đối với từng trường hợp, không nhất thiết phải gắn với mức lương theo hệ số lương của từng người; d) Quy trình, thủ tục xét thưởng; đ) Các quy định khác theo yêu cầu quản lý của cơ quan, đơn vị (nếu cần thiết). Như vậy, Nghị định 73 2024 quy định quy chế tiền thưởng của cơ quan, đơn vị quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 73/2024/NĐ-CP phải bao gồm những nội dung sau: - Phạm vi và đối tượng áp dụng; - Tiêu chí thưởng theo thành tích công tác đột xuất và theo kết quả đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ hằng năm của người hưởng lương trong cơ quan, đơn vị; - Mức tiền thưởng cụ thể đối với từng trường hợp, không nhất thiết phải gắn với mức lương theo hệ số lương của từng người; - Quy trình, thủ tục xét thưởng; - Các quy định khác theo yêu cầu quản lý của cơ quan, đơn vị (nếu cần thiết).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1583, "text": "Nghị định 73 2024 quy định quy chế tiền thưởng của cơ quan, đơn vị quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 73/2024/NĐ-CP phải bao gồm những nội dung sau: - Phạm vi và đối tượng áp dụng; - Tiêu chí thưởng theo thành tích công tác đột xuất và theo kết quả đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ hằng năm của người hưởng lương trong cơ quan, đơn vị; - Mức tiền thưởng cụ thể đối với từng trường hợp, không nhất thiết phải gắn với mức lương theo hệ số lương của từng người; - Quy trình, thủ tục xét thưởng; - Các quy định khác theo yêu cầu quản lý của cơ quan, đơn vị (nếu cần thiết)." } ], "id": "4560", "is_impossible": false, "question": "Quy chế tiền thưởng của cơ quan, đơn vị phải bao gồm những nội dung nào?" } ] } ], "title": "Quy chế tiền thưởng của cơ quan, đơn vị phải bao gồm những nội dung nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 169 Bộ luật Lao động 2019 quy định tuổi nghỉ hưu: Điều 169. Tuổi nghỉ hưu 1. Người lao động bảo đảm điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội được hưởng lương hưu khi đủ tuổi nghỉ hưu. 2. Tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường được điều chỉnh theo lộ trình cho đến khi đủ 62 tuổi đối với lao động nam vào năm 2028 và đủ 60 tuổi đối với lao động nữ vào năm 2035. Kể từ năm 2021, tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường là đủ 60 tuổi 03 tháng đối với lao động nam và đủ 55 tuổi 04 tháng đối với lao động nữ; sau đó, cứ mỗi năm tăng thêm 03 tháng đối với lao động nam và 04 tháng đối với lao động nữ. Căn cứ khoản 2 Điều 4 Nghị định 135/2020/NĐ-CP quy định lộ trình điều chỉnh tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường như sau: Như vậy, người lao động trong điều kiện lao động bình thường thì tuổi nghỉ hưu năm 2025 là 61 tuổi 3 tháng đối với nam và 56 tuổi 8 tháng đối với nữ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 884, "text": "người lao động trong điều kiện lao động bình thường thì tuổi nghỉ hưu năm 2025 là 61 tuổi 3 tháng đối với nam và 56 tuổi 8 tháng đối với nữ." } ], "id": "4561", "is_impossible": false, "question": "Người lao động làm việc trong điều kiện bình thường thì tuổi nghỉ hưu năm 2025 là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Người lao động làm việc trong điều kiện bình thường thì tuổi nghỉ hưu năm 2025 là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 1 Điều 3 Thông tư 40/2017/TT-BTC quy định về công tác phí như sau: Quy định chung về công tác phí 1. Công tác phí là khoản chi phí để trả cho người đi công tác trong nước, bao gồm: Chi phí đi lại, phụ cấp lưu trú, tiền thuê phòng nghỉ nơi đến công tác, cước hành lý và tài liệu mang theo để làm việc (nếu có). Như vậy, công tác phí là thuật ngữ chỉ các khoản chi phí trả cho người đi công tác trong nước. Các khoản chi phí này sẽ bao gồm: Chi phí đi lại, phụ cấp lưu trú, tiền thuê phòng nghỉ nơi đến công tác, cước hành lý và tài liệu mang theo để làm việc (nếu có).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 332, "text": "công tác phí là thuật ngữ chỉ các khoản chi phí trả cho người đi công tác trong nước." } ], "id": "4562", "is_impossible": false, "question": "Công tác phí là gì?" } ] } ], "title": "Công tác phí là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 10 Thông tư 40/2017/TT-BTC quy định về chứng từ thanh toán công tác phí như sau: Chứng từ thanh toán công tác phí 1. Giấy đi đường của người đi công tác có đóng dấu xác nhận của cơ quan, đơn vị nơi đến công tác (hoặc của khách sạn, nhà khách nơi lưu trú). 2. Văn bản hoặc kế hoạch công tác đã được thủ trưởng cơ quan, đơn vị phê duyệt; công văn; giấy mời; văn bản trưng tập tham gia đoàn công tác. 3. Hóa đơn; chứng từ mua vé hợp pháp theo quy định của pháp luật khi đi công tác bằng các phương tiện giao thông hoặc giấy biên nhận của chủ phương tiện. Riêng chứng từ thanh toán vé máy bay ngoài cuống vé (hoặc vé điện tử) phải kèm theo thẻ lên máy bay theo quy định của pháp luật. Trường hợp mất thẻ lên máy bay thì phải có xác nhận của cơ quan, đơn vị cử đi công tác (áp dụng khi thanh toán chi phí đi lại theo thực tế). 4. Bảng kê độ dài quãng đường đi công tác trình thủ trưởng cơ quan, đơn vị duyệt thanh toán (áp dụng khi thanh toán khoán chi phí đi lại). 5. Hóa đơn, chứng từ thuê phòng nghỉ hợp pháp theo quy định của pháp luật (áp dụng khi thanh toán tiền thuê phòng nghỉ theo hóa đơn thực tế). 6. Riêng hồ sơ thanh toán khoán kinh phí sử dụng xe ô tô khi đi công tác tại điểm a khoản 2 Điều 5 Thông tư này gồm: Chứng từ quy định tại khoản 2 và khoản 4 Điều này. Như vậy, chứng từ thanh toán công tác phí hợp lệ là các chứng từ sau, cụ thể bao gồm: - Giấy đi đường có dấu xác nhận của cơ quan, đơn vị nơi đến công tác hoặc của khách sạn nơi lưu trú. - Văn bản hoặc kế hoạch công tác đã được phê duyệt. - Công văn, giấy mời, văn bản trưng tập tham gia đoàn công tác. - Hóa đơn, chứng từ mua vé hợp pháp. Riêng vé máy bay ngoài cuống vé (hoặc vé điện tử) phải kèm theo thẻ lên máy bay hoặc xác nhận của cơ quan, đơn vị cử đi công tác. - Bảng kê độ dài quãng đường đi công tác trình duyệt thanh toán. - Hóa đơn, chứng từ thuê phòng nghỉ hợp pháp. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1292, "text": "chứng từ thanh toán công tác phí hợp lệ là các chứng từ sau, cụ thể bao gồm: - Giấy đi đường có dấu xác nhận của cơ quan, đơn vị nơi đến công tác hoặc của khách sạn nơi lưu trú." } ], "id": "4563", "is_impossible": false, "question": "Chứng từ nào được sử dụng để thanh toán công tác phí?" } ] } ], "title": "Chứng từ nào được sử dụng để thanh toán công tác phí?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về nguyên tắc phân chia tài sản chung của vợ khi ly hôn như sau: Nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn 2. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây: a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng; b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập; c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập; d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng. 3. Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch. 4. Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định của Luật này. Trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu về chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác. 5. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình. Ngoài ra, căn cứ khoản 4 Điều 7 Thông tư liên tịch 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP hướng dẫn quy định về nguyên tắc phân chia tài sản như sau: Nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn 4. Trường hợp áp dụng chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định để chia tài sản của vợ chồng khi ly hôn thì tài sản chung của vợ chồng về nguyên tắc được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây để xác định tỷ lệ tài sản mà vợ chồng được chia: a) “Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng” là tình trạng về năng lực pháp luật, năng lực hành vi, sức khỏe, tài sản, khả năng lao động tạo ra thu nhập sau khi ly hôn của vợ, chồng cũng như của các thành viên khác trong gia đình mà vợ chồng có quyền, nghĩa vụ về nhân thân và tài sản theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình. Bên gặp khó khăn hơn sau khi ly hôn được chia phần tài sản nhiều hơn so với bên kia hoặc được ưu tiên nhận loại tài sản để bảo đảm duy trì, ổn định cuộc sống của họ nhưng phải phù hợp với hoàn cảnh thực tế của gia đình và của vợ, chồng. b) “Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung” là sự đóng góp về tài sản riêng, thu nhập, công việc gia đình và lao động của vợ, chồng trong việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Người vợ hoặc chồng ở nhà chăm sóc con, gia đình mà không đi làm được tính là lao động có thu nhập tương đương với thu nhập của chồng hoặc vợ đi làm. Bên có công sức đóng góp nhiều hơn sẽ được chia nhiều hơn. c) “Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập” là việc chia tài sản chung của vợ chồng phải bảo đảm cho vợ, chồng đang hoạt động nghề nghiệp được tiếp tục hành nghề; cho vợ, chồng đang hoạt động sản xuất, kinh doanh được tiếp tục được sản xuất, kinh doanh để tạo thu nhập và phải thanh toán cho bên kia phần giá trị tài sản chênh lệch. Việc bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và hoạt động nghề nghiệp không được ảnh hưởng đến điều kiện sống tối thiểu của vợ, chồng và con chưa thành niên, con đã thành niên nhưng mất năng lực hành vi dân sự. d) “Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng” là lỗi của vợ hoặc chồng vi phạm quyền, nghĩa vụ về nhân thân, tài sản của vợ chồng dẫn đến ly hôn. Ví dụ: Trường hợp người chồng có hành vi bạo lực gia đình, không chung thủy hoặc phá tán tài sản thì khi giải quyết ly hôn Tòa án phải xem xét yếu tố lỗi của người chồng khi chia tài sản chung của vợ chồng để đảm bảo quyền, lợi ích hợp pháp của vợ và con chưa thành niên. Như vậy, khi vợ chồng yêu cầu Tòa án phân chia tài sản chung thì việc phân chia dựa trên các yếu tố sau: - Hoàn cảnh gia đình của vợ, chồng; - Công sức đóng góp vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động trong gia đình cũng được coi như lao động có thu nhập; - Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập; - Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng. - Quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình. Bên cạnh đó, tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị. Với tài sản sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung thì vợ chồng được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó. Ngoài ra, các nguyên tắc này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư liên tịch 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 4058, "text": "khi vợ chồng yêu cầu Tòa án phân chia tài sản chung thì việc phân chia dựa trên các yếu tố sau: - Hoàn cảnh gia đình của vợ, chồng; - Công sức đóng góp vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung." } ], "id": "4564", "is_impossible": false, "question": "Khi yêu cầu Tòa án chia tài sản chung của vợ chồng thì tài sản phân chia theo nguyên tắc nào?" } ] } ], "title": "Khi yêu cầu Tòa án chia tài sản chung của vợ chồng thì tài sản phân chia theo nguyên tắc nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 62 Luật Hôn nhân và gia đình 2024 quy định về việc chia quyền sử dụng đất là tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn như sau: Chia quyền sử dụng đất của vợ chồng khi ly hôn 1. Quyền sử dụng đất là tài sản riêng của bên nào thì khi ly hôn vẫn thuộc về bên đó. 2. Việc chia quyền sử dụng đất là tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn được thực hiện như sau: a) Đối với đất nông nghiệp trồng cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản, nếu cả hai bên đều có nhu cầu và có điều kiện trực tiếp sử dụng đất thì được chia theo thỏa thuận của hai bên; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định tại Điều 59 của Luật này. Trong trường hợp chỉ một bên có nhu cầu và có điều kiện trực tiếp sử dụng đất thì bên đó được tiếp tục sử dụng nhưng phải thanh toán cho bên kia phần giá trị quyền sử dụng đất mà họ được hưởng; b) Trong trường hợp vợ chồng có quyền sử dụng đất nông nghiệp trồng cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản chung với hộ gia đình thì khi ly hôn phần quyền sử dụng đất của vợ chồng được tách ra và chia theo quy định tại điểm a khoản này; c) Đối với đất nông nghiệp trồng cây lâu năm, đất lâm nghiệp để trồng rừng, đất ở thì được chia theo quy định tại Điều 59 của Luật này; d) Đối với loại đất khác thì được chia theo quy định của pháp luật về đất đai. 3. Trong trường hợp vợ chồng sống chung với gia đình mà không có quyền sử dụng đất chung với hộ gia đình thì khi ly hôn quyền lợi của bên không có quyền sử dụng đất và không tiếp tục sống chung với gia đình được giải quyết theo quy định tại Điều 61 của Luật này. Như vậy, nếu vợ chồng có quyền sử dụng đất là tài sản chung mà có yêu cầu phân chia tài sản thì Tòa án sẽ phân chia theo nguyên tắc sau: - Đối với đất nông nghiệp trồng cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản, nếu cả hai bên đều có nhu cầu và có điều kiện trực tiếp sử dụng đất thì Tòa án giải quyết theo Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình 2014. Nếu chỉ một bên có nhu cầu và có điều kiện trực tiếp sử dụng thì bên đó được tiếp tục sử dụng nhưng phải thanh toán cho bên kia giá trị quyền sử dụng đất mà họ được hưởng. - Đối với đất nông nghiệp trồng cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản chung với hộ gia đình thì khi ly hôn phần quyền sử dụng đất của vợ chồng được tách ra và chia theo quy định với loại đất này; - Đối với đất nông nghiệp trồng cây lâu năm, đất lâm nghiệp để trồng rừng, đất ở thì được chia theo quy định tại Điều 59 của Luật Hôn nhân và gia đình 2014. - Đối với loại đất khác thì được chia theo quy định của pháp luật về đất đai. Nếu vợ chồng sống chung với gia đình mà không có quyền sử dụng đất chung với hộ gia đình thì khi ly hôn quyền lợi của bên không có quyền sử dụng đất và không tiếp tục sống chung giải quyết theo Điều 61 của Luật Hôn nhân và gia đình 2014. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1553, "text": "nếu vợ chồng có quyền sử dụng đất là tài sản chung mà có yêu cầu phân chia tài sản thì Tòa án sẽ phân chia theo nguyên tắc sau: - Đối với đất nông nghiệp trồng cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản, nếu cả hai bên đều có nhu cầu và có điều kiện trực tiếp sử dụng đất thì Tòa án giải quyết theo Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình 2014." } ], "id": "4565", "is_impossible": false, "question": "Chia quyền sử dụng đất là tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn được thực hiện như thế nào?" } ] } ], "title": "Chia quyền sử dụng đất là tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn được thực hiện như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 30 Nghị định 24/2024/NĐ-CP quy định như sau: Điều 30. Kiểm tra và đánh giá hồ sơ dự thầu 1. Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ dự thầu: a) Kiểm tra các thành phần của hồ sơ dự thầu bao gồm: đơn dự thầu; thỏa thuận liên danh (nếu có); giấy ủy quyền của người đại diện theo pháp luật của nhà thầu (nếu có); bảo đảm dự thầu; số lượng bản gốc, bản chụp hồ sơ dự thầu; b) Kiểm tra sự thống nhất về nội dung giữa bản gốc và bản chụp để phục vụ quá trình đánh giá chi tiết hồ sơ dự thầu. Như vậy, việc kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ dự thầu gồm những nội dung dưới đây: - Kiểm tra các thành phần của hồ sơ dự thầu gồm: + Đơn dự thầu. + Thỏa thuận liên danh (nếu có). + Giấy ủy quyền của người đại diện theo pháp luật của nhà thầu (nếu có). + Bảo đảm dự thầu. + Số lượng bản gốc, bản chụp hồ sơ dự thầu. - Kiểm tra sự thống nhất về nội dung giữa bản gốc và bản chụp để phục vụ quá trình đánh giá chi tiết hồ sơ dự thầu.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 511, "text": "việc kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ dự thầu gồm những nội dung dưới đây: - Kiểm tra các thành phần của hồ sơ dự thầu gồm: + Đơn dự thầu." } ], "id": "4566", "is_impossible": false, "question": "Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ dự thầu gồm những nội dung gì?" } ] } ], "title": "Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ dự thầu gồm những nội dung gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 5 Nghị định 32/2019/NĐ-CP có quy định về danh mục sản phẩm, dịch vụ công như sau: Điều 5. Danh mục sản phẩm, dịch vụ công 1. Danh mục sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên, gồm: a) Danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước; b) Danh mục sản phẩm, dịch vụ công ích. 2. Danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước quy định tại Phụ lục I (Biểu 01 và Biểu 02) ban hành kèm theo Nghị định này, gồm: a) Biểu 01. Dịch vụ sự nghiệp công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước theo ngành, lĩnh vực. Chi tiết các danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước của các bộ, cơ quan trung ương theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ; chi tiết các danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý của địa phương theo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. b) Biểu 02. Một số danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước. 3. Danh mục sản phẩm, dịch vụ công ích quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này. 4. Trường hợp trong từng thời kỳ có điều chỉnh, bổ sung danh mục sản phẩm, dịch vụ công quy định tại khoản 2, khoản 3 của Điều này (nếu có), các bộ, cơ quan trung ương chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Nội vụ và các cơ quan có liên quan trình Thủ tướng Chính phủ quyết định sửa đổi, bổ sung danh mục sản phẩm, dịch vụ công từ dự toán chi của ngân sách trung ương; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định sửa đổi, bổ sung danh mục sản phẩm, dịch vụ công từ dự toán chi của ngân sách địa phương. Danh mục sản phẩm, dịch vụ công điều chỉnh, bổ sung mới được thực hiện theo các quy định tại Nghị định này. Như vậy, danh mục dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên gồm có: - Danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước: + Biểu 01 ban hành kèm theo Nghị định 32/2019/NĐ-CP: Dịch vụ sự nghiệp công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước theo ngành, lĩnh vực. Chi tiết các danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước của các bộ, cơ quan trung ương theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ; chi tiết các danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý của địa phương theo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. + Biểu 02 ban hành kèm theo Nghị định 32/2019/NĐ-CP: Một số danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước. - Danh mục sản phẩm, dịch vụ công ích. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1746, "text": "danh mục dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên gồm có: - Danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước: + Biểu 01 ban hành kèm theo Nghị định 32/2019/NĐ-CP: Dịch vụ sự nghiệp công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước theo ngành, lĩnh vực." } ], "id": "4567", "is_impossible": false, "question": "Danh mục dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên gồm có gì?" } ] } ], "title": "Danh mục dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên gồm có gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 11 Thông tư 56/2022/TT-BTC có quy định về xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ như sau: Điều 11. Xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ 1. Để quản lý, sử dụng kinh phí chi thường xuyên giao tự chủ đảm bảo công khai, minh bạch, đúng mục đích, tiết kiệm và có hiệu quả, phù hợp với hoạt động đặc thù của đơn vị, khuyến khích người lao động hoàn thành nhiệm vụ được giao, đơn vị sự nghiệp công có trách nhiệm xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ làm căn cứ để thực hiện. Khi thực hiện quy chế chi tiêu nội bộ, đơn vị phải bảo đảm có hóa đơn, chứng từ hợp pháp, hợp lệ theo quy định, trừ các khoản được thực hiện khoán chi theo quy chế chi tiêu nội bộ và quy định của pháp luật. 2. Nội dung quy chế chi tiêu nội bộ bao gồm các quy định về chế độ, tiêu chuẩn, định mức, mức chi thống nhất trong đơn vị, đảm bảo phù hợp với chế độ chi tiêu tài chính hiện hành của đơn vị sự nghiệp công và nguồn tài chính của đơn vị, trong đó: a) Đối với những nội dung chi, mức chi cần thiết cho hoạt động của đơn vị nhưng chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định, căn cứ tình hình thực tế và nguồn tài chính, đơn vị xây dựng mức chi cho từng nhiệm vụ, nội dung công việc cho phù hợp và quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ; b) Đối với chế độ công tác phí nước ngoài, chế độ tiếp khách nước ngoài và hội thảo quốc tế ở Việt Nam, đơn vị sự nghiệp công thực hiện theo đúng các quy định hiện hành của Nhà nước về nội dung và mức chi; Nội dung mẫu quy chế chi tiêu nội bộ theo Phụ lục số 5 ban hành kèm theo Thông tư này. 3. Quy chế chi tiêu nội bộ cần được tổ chức thảo luận rộng rãi, dân chủ, công khai trong đơn vị và có ý kiến thống nhất của tổ chức công đoàn; báo cáo cơ quan quản lý cấp trên trước khi ban hành; Đối với các đơn vị sự nghiệp công có thành lập Hội đồng quản lý hoặc Hội đồng trường (áp dụng đối với cơ sở giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp), đơn vị trình Hội đồng quản lý/Hội đồng trường thông qua dự thảo Quy chế chi tiêu nội bộ trước khi báo cáo cơ quan quản lý cấp trên; Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được dự thảo Quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị, cơ quan quản lý cấp trên có trách nhiệm xem xét, có ý kiến bằng văn bản yêu cầu đơn vị điều chỉnh lại các nội dung chi chưa phù hợp với quy định của pháp luật; Sau thời hạn nêu trên, nếu cơ quan quản lý cấp trên không có ý kiến, Thủ trưởng đơn vị ký ban hành Quy chế chi tiêu nội bộ để triển khai thực hiện; đồng thời gửi cơ quan quản lý cấp trên, cơ quan tài chính cùng cấp để theo dõi, giám sát thực hiện và Kho bạc Nhà nước nơi đơn vị mở tài khoản giao dịch để làm căn cứ kiểm soát chi. Như vậy, nội dung quy chế chi tiêu nội bộ bao gồm các quy định về chế độ, tiêu chuẩn, định mức, mức chi thống nhất trong đơn vị, đảm bảo phù hợp với chế độ chi tiêu tài chính hiện hành của đơn vị sự nghiệp công và nguồn tài chính của đơn vị. - Đối với những nội dung chi, mức chi cần thiết cho hoạt động của đơn vị nhưng chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định: Căn cứ tình hình thực tế và nguồn tài chính, đơn vị xây dựng mức chi cho từng nhiệm vụ, nội dung công việc cho phù hợp và quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ; - Đối với chế độ công tác phí nước ngoài, chế độ tiếp khách nước ngoài và hội thảo quốc tế ở Việt Nam: Đơn vị sự nghiệp công thực hiện theo đúng các quy định hiện hành của Nhà nước về nội dung và mức chi.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2578, "text": "nội dung quy chế chi tiêu nội bộ bao gồm các quy định về chế độ, tiêu chuẩn, định mức, mức chi thống nhất trong đơn vị, đảm bảo phù hợp với chế độ chi tiêu tài chính hiện hành của đơn vị sự nghiệp công và nguồn tài chính của đơn vị." } ], "id": "4568", "is_impossible": false, "question": "Nội dung quy chế chi tiêu nội bộ bao gồm các quy định gì?" } ] } ], "title": "Nội dung quy chế chi tiêu nội bộ bao gồm các quy định gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 15 Thông tư 56/2022/TT-BTC có quy định kiểm tra, kiểm soát hoạt động thu, chi của đơn vị sự nghiệp công như sau: Điều 15. Kiểm tra, kiểm soát hoạt động thu, chi của đơn vị sự nghiệp công 1. Kho bạc Nhà nước các cấp thực hiện kiểm soát thu, chi của đơn vị sự nghiệp công theo quy định hiện hành về kiểm soát, thanh toán các khoản chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước; Trường hợp đơn vị sự nghiệp công chưa có Quyết định giao tự chủ tài chính của cơ quan có thẩm quyền; chưa có quy chế chi tiêu nội bộ gửi đến Kho bạc Nhà nước nơi đơn vị mở tài khoản giao dịch: Kho bạc Nhà nước thực hiện việc kiểm soát chi, thanh toán theo chế độ quy định hiện hành như kiểm soát chi nhiệm vụ thường xuyên không giao tự chủ; không thanh toán để trích lập các quỹ của đơn vị. 2. Trong quá trình thực hiện quyền tự chủ tài chính, đơn vị sự nghiệp công có trách nhiệm tự kiểm tra tình hình thực hiện ở đơn vị mình và thực hiện các quy định về thanh tra, kiểm toán, kiểm tra theo quy định của pháp luật liên quan. 3. Các bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân các cấp hoặc cơ quan cấp dưới theo phân cấp, các cơ quan nhà nước có liên quan thực hiện việc kiểm tra hoạt động thu, chi của các đơn vị sự nghiệp công theo quy định hiện hành và quy định tại Thông tư này. Như vậy, trường hợp chưa có quy chế chi tiêu nội bộ gửi đến Kho bạc Nhà nước nơi đơn vị mở tài khoản giao dịch thì việc kiểm soát chi, thanh toán của đơn vị sự nghiệp công được thực hiện như kiểm soát chi nhiệm vụ thường xuyên không giao tự chủ. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1271, "text": "trường hợp chưa có quy chế chi tiêu nội bộ gửi đến Kho bạc Nhà nước nơi đơn vị mở tài khoản giao dịch thì việc kiểm soát chi, thanh toán của đơn vị sự nghiệp công được thực hiện như kiểm soát chi nhiệm vụ thường xuyên không giao tự chủ." } ], "id": "4569", "is_impossible": false, "question": "Trường hợp chưa có quy chế chi tiêu nội bộ gửi đến Kho bạc Nhà nước thì việc kiểm soát chi, thanh toán của đơn vị sự nghiệp công được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Trường hợp chưa có quy chế chi tiêu nội bộ gửi đến Kho bạc Nhà nước thì việc kiểm soát chi, thanh toán của đơn vị sự nghiệp công được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quy định tại Điều 179 Luật Đấi đai 2024 có quy định về Quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích như sau: Điều 179. Quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích 1. Quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích đã được lập theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời kỳ thì tiếp tục được sử dụng để phục vụ cho các nhu cầu công ích của địa phương. 2. Quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn để sử dụng vào các mục đích sau đây: a) Xây dựng các công trình văn hóa, thể dục thể thao, vui chơi, giải trí công cộng, y tế, giáo dục, chợ, nghĩa trang và các công trình công cộng khác do Ủy ban nhân dân cấp xã đầu tư, quản lý, sử dụng; xây dựng nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kết; b) Bồi thường cho người có đất thu hồi khi xây dựng các công trình quy định tại điểm a khoản này. Tại khoản 1 Điều 132 Luật Đất đai 2013 có quy định như sau: Điều 132. Đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích 1. Căn cứ vào quỹ đất, đặc điểm và nhu cầu của địa phương, mỗi xã, phường, thị trấn được lập quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích không quá 5% tổng diện tích đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản để phục vụ cho các nhu cầu công ích của địa phương. Đất nông nghiệp do tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trả lại hoặc tặng cho quyền sử dụng cho Nhà nước, đất khai hoang, đất nông nghiệp thu hồi là nguồn để hình thành hoặc bổ sung cho quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn. Theo đó, Luật Đất đai 2013 và Luật Đất đai 2024 đều không có khái niệm đất công ích 5%. Đất công ích 5% là tên gọi thực tế của đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích theo quy định tại Điều 132 Luật Đất đai 2013. Theo quy định tại Luật Đất đai 2013, quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích sẽ không quá 5% tổng diện tích đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản để phục vụ cho các nhu cầu công ích của địa phương. Tuy nhiên, Luật Đất đai 2024 đã không còn quy định quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích không quá 5% tổng diện tích đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản. Thay vào đó, Luật Đất đai 2024 quy định, quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích đã được lập theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời kỳ thì tiếp tục được sử dụng để phục vụ cho các nhu cầu công ích của địa phương. Như vậy, về bản chất đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích (trên thực tế gọi là đất công ích 5%) vẫn được Luật Đất đai 2024 quy định. Tuy nhiên, đối với diện tích tối đa của đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích thì Luật Đất đai 2024 không còn đề cập (trước đây, Luật Đất đai 2013 quy định không quá 5% tổng diện tích đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2423, "text": "về bản chất đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích (trên thực tế gọi là đất công ích 5%) vẫn được Luật Đất đai 2024 quy định." } ], "id": "4570", "is_impossible": false, "question": "Luật Đất đai 2024 còn quy định đất công ích 5% hay không?" } ] } ], "title": "Luật Đất đai 2024 còn quy định đất công ích 5% hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 123 Luật Đất đai 2024 có quy định như sau: Điều 123. Thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất 1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trong các trường hợp sau đây: a) Giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với tổ chức trong nước; b) Giao đất, cho thuê đất đối với tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc; c) Giao đất, cho thuê đất đối với người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; d) Cho thuê đất đối với tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao. 2. Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trong các trường hợp sau đây: a) Giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với cá nhân. Trường hợp cho cá nhân thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp để sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ với diện tích từ 0,5 ha trở lên thì phải có văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước khi quyết định; b) Giao đất đối với cộng đồng dân cư. 3. Ủy ban nhân dân cấp xã cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn. Như vậy, cơ quan có thẩm quyền cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn (đất công ích 5%) là Ủy ban nhân dân cấp xã. Lưu ý: Luật Đất đai 2013 có hiệu lực đến hết ngày 31/12/2024. Từ ngày 01/01/2025, Luật Đất đai 2024 chính thức có hiệu lực, trừ Điều 190 Luật Đất đai 2024 và Điều 248 Luật Đất đai 2024 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/4/2024.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1242, "text": "cơ quan có thẩm quyền cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn (đất công ích 5%) là Ủy ban nhân dân cấp xã." } ], "id": "4571", "is_impossible": false, "question": "Cơ quan nào có thẩm quyền cho thuê đất công ích 5%?" } ] } ], "title": "Cơ quan nào có thẩm quyền cho thuê đất công ích 5%?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 19 Nghị định 60/2021/NĐ-CP có quy định về nguồn tài chính của đơn vị như sau: Nguồn tài chính của đơn vị 1. Nguồn ngân sách nhà nước, gồm: a) Kinh phí cấp chi thường xuyên trên cơ sở nhiệm vụ được Nhà nước giao, số lượng người làm việc và định mức phân bổ dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt; b) Kinh phí chi thường xuyên thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ được cơ quan có thẩm quyền tuyển chọn hoặc giao trực tiếp theo quy định của pháp luật về khoa học và công nghệ; c) Kinh phí chi thường xuyên thực hiện các nhiệm vụ Nhà nước giao quy định tại điểm d khoản 1 Điều 15 Nghị định này (nếu có); d) Vốn đầu tư phát triển của dự án đầu tư xây dựng cơ bản được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật đầu tư công. 2. Nguồn thu hoạt động sự nghiệp phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của đơn vị sự nghiệp công (nếu có). 3. Nguồn viện trợ, tài trợ theo quy định của pháp luật. 4. Nguồn thu khác theo quy định của pháp luật (nếu có). Như vậy, nguồn tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên bao gồm những nguồn sau: - Nguồn ngân sách nhà nước; - Nguồn thu hoạt động sự nghiệp phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của đơn vị sự nghiệp công (nếu có). - Nguồn viện trợ, tài trợ theo quy định của pháp luật. - Nguồn thu khác theo quy định của pháp luật (nếu có).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 973, "text": "nguồn tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên bao gồm những nguồn sau: - Nguồn ngân sách nhà nước; - Nguồn thu hoạt động sự nghiệp phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của đơn vị sự nghiệp công (nếu có)." } ], "id": "4572", "is_impossible": false, "question": "Nguồn tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên bao gồm những nguồn nào?" } ] } ], "title": "Nguồn tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên bao gồm những nguồn nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 7 Nghị định 176/2024/NĐ-CP quy định về mức chi hỗ trợ cá nhân, tổ chức cung cấp thông tin như sau: Điều 7. Mức chi Mức chi cho nội dung chi quy định tại Điều 5, Điều 6 Nghị định này như sau: 3. Mức chi hỗ trợ cá nhân, tổ chức cung cấp thông tin phản ánh hành vi vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông của 01 vụ, việc không quá 10% số tiền xử phạt vi phạm hành chính, tối đa 5.000.000 đồng/01 vụ, việc. 4. Mức chi cho các nội dung chi khác thực hiện theo quy định pháp luật. Như vậy, từ 01/01/2025, mức chi hỗ trợ cá nhân, tổ chức cung cấp thông tin phản ánh hành vi vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông của 01 vụ, việc không quá 10% số tiền xử phạt vi phạm hành chính, tối đa 5.000.000 đồng/01 vụ, việc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 518, "text": "từ 01/01/2025, mức chi hỗ trợ cá nhân, tổ chức cung cấp thông tin phản ánh hành vi vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông của 01 vụ, việc không quá 10% số tiền xử phạt vi phạm hành chính, tối đa 5." } ], "id": "4573", "is_impossible": false, "question": "Cung cấp thông tin phản ánh hành vi vi phạm về trật tự, an toàn giao thông được chi tối đa 5 triệu đồng từ 01/01/2025?" } ] } ], "title": "Cung cấp thông tin phản ánh hành vi vi phạm về trật tự, an toàn giao thông được chi tối đa 5 triệu đồng từ 01/01/2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại điểm c khoản 2 Điều 30 Thông tư 73/2024/TT-BCA quy định như sau: Điều 30. Nhiệm vụ của Cảnh sát giao thông và nhiệm vụ của lực lượng khác trong Công an nhân dân 2. Nhiệm vụ của lực lượng khác trong Công an nhân dân c) Trường hợp không có lực lượng Cảnh sát giao thông đi cùng thì Công an xã thực hiện việc tuần tra, kiểm soát theo kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền ban hành và báo cáo tình hình, kết quả hoạt động tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm cho lực lượng Cảnh sát giao thông. Công an xã chỉ được tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm trên các tuyến đường xã, đường thôn thuộc địa bàn quản lý. Khi phát hiện người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ có các hành vi vi phạm pháp luật theo quy định như: Không đội mũ bảo hiểm theo quy định; chở quá số người quy định; chở hàng hóa cồng kềnh, quá kích thước giới hạn quy định; dừng, đỗ xe không đúng quy định; lạng lách, đánh võng, điều khiển xe bằng một bánh đối với xe hai bánh; không có gương chiếu hậu ở bên trái theo quy định; sử dụng ô (dù); kéo, đẩy xe khác, vật khác; chưa đủ tuổi điều khiển phương tiện theo quy định hoặc phát hiện phương tiện giao thông vi phạm nghiêm trọng về trật tự, an toàn giao thông đường bộ, an ninh, trật tự xã hội nếu không ngăn chặn kịp thời sẽ gây hậu quả nguy hiểm cho xã hội, thì được xử lý theo quy định của pháp luật. Trong quá trình giải quyết, xử lý vụ việc của các hành vi vi phạm nêu trên, nếu phát hiện hành vi vi phạm khác thì được xử lý theo thẩm quyền, nếu vượt quá thẩm quyền xử phạt thì lập biên bản vi phạm hành chính và báo cáo cấp có thẩm quyền ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính; Theo đó, Công an xã chỉ được tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm trên các tuyến đường xã, đường thôn thuộc địa bàn quản lý. Như vậy, năm 2025, công an xã được xử lý vi phạm với người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ trong các trường hợp sau đây: - Không đội mũ bảo hiểm theo quy định; - Chở quá số người quy định; - Chở hàng hóa cồng kềnh, quá kích thước giới hạn quy định; - Dừng, đỗ xe không đúng quy định; - Lạng lách, đánh võng, điều khiển xe bằng một bánh đối với xe hai bánh; - Không có gương chiếu hậu ở bên trái theo quy định; - Sử dụng ô (dù); kéo, đẩy xe khác, vật khác; - Chưa đủ tuổi điều khiển phương tiện theo quy định - Phát hiện phương tiện giao thông vi phạm nghiêm trọng về trật tự, an toàn giao thông đường bộ, an ninh, trật tự xã hội nếu không ngăn chặn kịp thời sẽ gây hậu quả nguy hiểm cho xã hội, thì được xử lý theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1744, "text": "năm 2025, công an xã được xử lý vi phạm với người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ trong các trường hợp sau đây: - Không đội mũ bảo hiểm theo quy định; - Chở quá số người quy định; - Chở hàng hóa cồng kềnh, quá kích thước giới hạn quy định; - Dừng, đỗ xe không đúng quy định; - Lạng lách, đánh võng, điều khiển xe bằng một bánh đối với xe hai bánh; - Không có gương chiếu hậu ở bên trái theo quy định; - Sử dụng ô (dù); kéo, đẩy xe khác, vật khác; - Chưa đủ tuổi điều khiển phương tiện theo quy định - Phát hiện phương tiện giao thông vi phạm nghiêm trọng về trật tự, an toàn giao thông đường bộ, an ninh, trật tự xã hội nếu không ngăn chặn kịp thời sẽ gây hậu quả nguy hiểm cho xã hội, thì được xử lý theo quy định của pháp luật." } ], "id": "4574", "is_impossible": false, "question": "Năm 2025, công an xã được xử lý vi phạm giao thông trong trường hợp nào?" } ] } ], "title": "Năm 2025, công an xã được xử lý vi phạm giao thông trong trường hợp nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 73 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 quy định về thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính như sau: Điều 73. Thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính 1. Cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính phải chấp hành quyết định xử phạt trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận quyết định xử phạt vi phạm hành chính; trường hợp quyết định xử phạt vi phạm hành chính có ghi thời hạn thi hành nhiều hơn 10 ngày thì thực hiện theo thời hạn đó. Trường hợp cá nhân, tổ chức bị xử phạt khiếu nại, khởi kiện đối với quyết định xử phạt vi phạm hành chính thì vẫn phải chấp hành quyết định xử phạt, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 15 của Luật này. Việc khiếu nại, khởi kiện được giải quyết theo quy định của pháp luật. 2. Người có thẩm quyền xử phạt đã ra quyết định xử phạt có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra việc chấp hành quyết định xử phạt của cá nhân, tổ chức bị xử phạt và thông báo kết quả thi hành xong quyết định cho cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu về xử lý vi phạm hành chính của Bộ Tư pháp, cơ quan tư pháp địa phương. Theo đó, cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính phải chấp hành quyết định xử phạt trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận quyết định xử phạt vi phạm hành chính; trường hợp quyết định xử phạt vi phạm hành chính có ghi thời hạn thi hành nhiều hơn 10 ngày thì thực hiện theo thời hạn đó. Như vậy, thời hạn nộp phạt vi phạm giao thông là 10 ngày, được tính từ ngày nhận quyết định xử phạt vi phạm hành chính, trừ khi quyết định xử phạt có thời hạn thi hành dài hơn thì thực hiện theo thời hạn đó. Lưu ý: Nghị định 176/2024/NĐ-CP, Thông tư 73/2024/TT-BCA có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2025.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1354, "text": "thời hạn nộp phạt vi phạm giao thông là 10 ngày, được tính từ ngày nhận quyết định xử phạt vi phạm hành chính, trừ khi quyết định xử phạt có thời hạn thi hành dài hơn thì thực hiện theo thời hạn đó." } ], "id": "4575", "is_impossible": false, "question": "Thời hạn nộp phạt vi phạm giao thông được tính từ ngày nào?" } ] } ], "title": "Thời hạn nộp phạt vi phạm giao thông được tính từ ngày nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 5 Nghị định 172/2024/NĐ-CP quy định yêu cầu, điều kiện đối với Cổng Đấu giá tài sản quốc gia, trang thông tin đấu giá trực tuyến: Điều 5. Yêu cầu, điều kiện đối với Cổng Đấu giá tài sản quốc gia, trang thông tin đấu giá trực tuyến a) Công khai, minh bạch, không hạn chế truy cập và tiếp cận thông tin; b) Thời gian trên Cổng Đấu giá tài sản quốc gia, trang thông tin đấu giá trực tuyến là thời gian thực và thời gian chuẩn theo tiêu chuẩn quốc tế (GMT) trong đấu giá trực tuyến; Như vậy, yêu cầu và điều kiện của Cổng Đấu giá tài sản quốc gia, trang thông tin đấu giá trực tuyến như sau: [1] Yêu cầu - Công khai, minh bạch, không hạn chế truy cập và tiếp cận thông tin - Thời gian trên Cổng Đấu giá tài sản quốc gia, trang thông tin đấu giá trực tuyến là thời gian thực và thời gian chuẩn theo tiêu chuẩn quốc tế (GMT) trong đấu giá trực tuyến - Hoạt động ổn định, liên tục và phải bảo đảm an toàn hệ thống thông tin - Bảo đảm an toàn, bảo mật thông tin của người tham gia đấu giá, tài khoản truy cập - Đáp ứng các yêu cầu về hạ tầng kỹ thuật, tiêu chuẩn công nghệ thông tin để kết nối, tích hợp và chia sẻ dữ liệu thông qua nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu - Đáp ứng yêu cầu về hạ tầng kỹ thuật, cơ sở vật chất và đội ngũ nhân sự cần thiết cho việc vận hành Cổng Đấu giá tài sản quốc gia, trang thông tin đấu giá trực tuyến. [2] Điều kiện - Đạt cấp độ 3 theo quy định pháp luật về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ - Bảo đảm việc mỗi cá nhân, tổ chức được đăng ký duy nhất một tài khoản tham gia đấu giá, trả giá - Bảo đảm việc tham gia trả giá, hiển thị giá đã trả bằng mã số riêng của người tham gia đấu giá - Hiển thị công khai thời điểm đăng ký tham gia đấu giá, thời điểm truy cập tài khoản tham dự phiên đấu giá, thời điểm bắt đầu và kết thúc phiên đấu giá - Hiển thị công khai, trung thực các lần trả giá, giá đã trả của người tham gia đấu giá theo mã số riêng, giá trả cao nhất; ghi lại và truy xuất được toàn bộ thông tin của cuộc đấu giả, phiên đấu giá - Hiển thị liên tục giá khởi điểm của tài sản đấu giá, mức giá cao nhất đã trả đối với phương thức trả giá lên và mức giá bằng giá khởi điểm hoặc giá đã giảm thấp nhất đối với phương thức đặt giá xuống trong suốt phiên đấu giá để những người tham gia đấu giá có thể xem được - Bảo đảm người tham gia đấu giá không thể nộp hồ sơ tham gia đấu giá sau thời điểm kết thúc nộp hồ sơ và không thể thực hiện việc trả giá sau thời điểm kết thúc cuộc đấu giá.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 500, "text": "yêu cầu và điều kiện của Cổng Đấu giá tài sản quốc gia, trang thông tin đấu giá trực tuyến như sau: [1] Yêu cầu - Công khai, minh bạch, không hạn chế truy cập và tiếp cận thông tin - Thời gian trên Cổng Đấu giá tài sản quốc gia, trang thông tin đấu giá trực tuyến là thời gian thực và thời gian chuẩn theo tiêu chuẩn quốc tế (GMT) trong đấu giá trực tuyến - Hoạt động ổn định, liên tục và phải bảo đảm an toàn hệ thống thông tin - Bảo đảm an toàn, bảo mật thông tin của người tham gia đấu giá, tài khoản truy cập - Đáp ứng các yêu cầu về hạ tầng kỹ thuật, tiêu chuẩn công nghệ thông tin để kết nối, tích hợp và chia sẻ dữ liệu thông qua nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu - Đáp ứng yêu cầu về hạ tầng kỹ thuật, cơ sở vật chất và đội ngũ nhân sự cần thiết cho việc vận hành Cổng Đấu giá tài sản quốc gia, trang thông tin đấu giá trực tuyến." } ], "id": "4576", "is_impossible": false, "question": "Cổng Đấu giá tài sản quốc gia, trang thông tin đấu giá trực tuyến phải đáp ứng các yêu cầu, điều kiện nào?" } ] } ], "title": "Cổng Đấu giá tài sản quốc gia, trang thông tin đấu giá trực tuyến phải đáp ứng các yêu cầu, điều kiện nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 18 Luật Đấu thầu 2023 quy định về đình đình chỉ cuộc thầu, không công nhận kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư như sau: Điều 18. Đình chỉ cuộc thầu, không công nhận kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư 1. Khi có bằng chứng tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động đấu thầu có hành vi quy định tại Điều 16 của Luật này hoặc hành vi vi phạm quy định của pháp luật có liên quan dẫn đến không bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế hoặc làm sai lệch kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư thì người có thẩm quyền thực hiện một hoặc một số biện pháp sau đây: a) Đình chỉ cuộc thầu để tạm dừng các hoạt động lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư nhằm khắc phục ngay vi phạm đã xảy ra. Đình chỉ cuộc thầu được thực hiện trong quá trình tổ chức lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư cho đến trước khi phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư; b) Không công nhận kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư trong quá trình tổ chức lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư và quá trình thực hiện hợp đồng; c) Xử lý vi phạm trong đấu thầu theo quy định tại Điều 87 của Luật này. 2. Văn bản đình chỉ, không công nhận kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư phải nêu rõ lý do, nội dung, biện pháp và thời gian khắc phục vi phạm về đấu thầu. Như vậy, việc không công nhận kết quả lựa chọn nhà thầu được thực hiện trong trường hợp có bằng chứng tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động đấu thầu có các hành vi sau: - Hành vi bị cấm quy định tại Điều 16 Luật Đấu thầu 2023. - Hành vi vi phạm quy định của pháp luật có liên quan dẫn đến không bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế. - Hành vi làm sai lệch kết quả lựa chọn nhà thầu. Theo đó, người có thẩm quyền thực hiện không ng nhận kết quả lựa chọn nhà thầu trong quá trình tổ chức lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư và quá trình thực hiện hợp đồng. Ngoài biện pháp này, người có thẩm quyền có thể áp dụng các biện pháp khác như: - Đình chỉ cuộc thầu để tạm dừng các hoạt động lựa chọn nhà thầu. - Xử lý vi phạm trong đấu thầu", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1245, "text": "việc không công nhận kết quả lựa chọn nhà thầu được thực hiện trong trường hợp có bằng chứng tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động đấu thầu có các hành vi sau: - Hành vi bị cấm quy định tại Điều 16 Luật Đấu thầu 2023." } ], "id": "4577", "is_impossible": false, "question": "Không công nhận kết quả lựa chọn nhà thầu trong trường hợp nào?" } ] } ], "title": "Không công nhận kết quả lựa chọn nhà thầu trong trường hợp nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 10 Luật Đấu thầu 2023 có quy định về đối tượng được hưởng ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu như sau: Điều 10. Ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư 1. Đối tượng được hưởng ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu bao gồm: a) Hàng hóa có xuất xứ Việt Nam; b) Sản phẩm, dịch vụ thân thiện môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; c) Nhà thầu trong nước sản xuất hàng hóa có xuất xứ Việt Nam phù hợp với hồ sơ mời thầu; d) Nhà thầu nước ngoài liên danh với nhà thầu trong nước mà nhà thầu trong nước đảm nhận từ 25% trở lên giá trị công việc của gói thầu; đ) Nhà thầu trong nước tham dự thầu với tư cách độc lập hoặc liên danh với nhà thầu trong nước khác khi tham dự đấu thầu quốc tế; e) Nhà thầu là doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ theo quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa; g) Nhà thầu là doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo theo quy định của pháp luật; h) Nhà thầu có sử dụng số lượng lao động nữ từ 25% trở lên; số lượng lao động là thương binh, người khuyết tật từ 25% trở lên; số lượng lao động là người dân tộc thiểu số từ 25% trở lên. Như vậy, đối tượng được hưởng ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu bao gồm: - Hàng hóa có xuất xứ Việt Nam; - Sản phẩm, dịch vụ thân thiện môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; - Nhà thầu trong nước sản xuất hàng hóa có xuất xứ Việt Nam phù hợp với hồ sơ mời thầu; - Nhà thầu nước ngoài liên danh với nhà thầu trong nước mà nhà thầu trong nước đảm nhận từ 25% trở lên giá trị công việc của gói thầu; - Nhà thầu trong nước tham dự thầu với tư cách độc lập hoặc liên danh với nhà thầu trong nước khác khi tham dự đấu thầu quốc tế; - Nhà thầu là doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ theo quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa; - Nhà thầu là doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo theo quy định của pháp luật; - Nhà thầu có sử dụng số lượng lao động nữ từ 25% trở lên; số lượng lao động là thương binh, người khuyết tật từ 25% trở lên; số lượng lao động là người dân tộc thiểu số từ 25% trở lên. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1111, "text": "đối tượng được hưởng ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu bao gồm: - Hàng hóa có xuất xứ Việt Nam; - Sản phẩm, dịch vụ thân thiện môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; - Nhà thầu trong nước sản xuất hàng hóa có xuất xứ Việt Nam phù hợp với hồ sơ mời thầu; - Nhà thầu nước ngoài liên danh với nhà thầu trong nước mà nhà thầu trong nước đảm nhận từ 25% trở lên giá trị công việc của gói thầu; - Nhà thầu trong nước tham dự thầu với tư cách độc lập hoặc liên danh với nhà thầu trong nước khác khi tham dự đấu thầu quốc tế; - Nhà thầu là doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ theo quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa; - Nhà thầu là doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo theo quy định của pháp luật; - Nhà thầu có sử dụng số lượng lao động nữ từ 25% trở lên; số lượng lao động là thương binh, người khuyết tật từ 25% trở lên; số lượng lao động là người dân tộc thiểu số từ 25% trở lên." } ], "id": "4578", "is_impossible": false, "question": "Các đối tượng nào được hưởng ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu?" } ] } ], "title": "Các đối tượng nào được hưởng ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm b khoản 1 Điều 11 Luật Đấu thầu 2023 quy định như sau: Điều 11. Đấu thầu quốc tế 1. Việc tổ chức đấu thầu quốc tế để lựa chọn nhà thầu được thực hiện khi đáp ứng một trong các điều kiện sau đây: a) Nhà tài trợ vốn cho dự án, gói thầu có yêu cầu tổ chức đấu thầu quốc tế trong điều ước quốc tế, thỏa thuận vay; b) Gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, xây lắp, hỗn hợp mà nhà thầu trong nước không có khả năng đáp ứng yêu cầu thực hiện gói thầu hoặc gói thầu được sơ tuyển, mời quan tâm hoặc đấu thầu rộng rãi trong nước trước đó nhưng không có nhà thầu tham gia; c) Gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn mà người có thẩm quyền xét thấy cần có sự tham gia của nhà thầu nước ngoài để nâng cao chất lượng của gói thầu, dự án, người có thẩm quyền quyết định và chịu trách nhiệm về quyết định tổ chức đấu thầu quốc tế; d) Gói thầu mua sắm hàng hóa mà hàng hóa đó trong nước không sản xuất được hoặc sản xuất được nhưng không đáp ứng một trong các yêu cầu về kỹ thuật, chất lượng, giá. Trường hợp hàng hóa thông dụng đã được nhập khẩu và chào bán tại Việt Nam thì không tổ chức đấu thầu quốc tế. 2. Việc tổ chức đấu thầu quốc tế để lựa chọn nhà đầu tư được thực hiện đối với các dự án đầu tư kinh doanh quy định tại khoản 3 Điều 2 của Luật này, trừ trường hợp sau đây: a) Dự án thuộc danh mục ngành, nghề chưa được tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật về đầu tư; Như vậy, gói thầu xây lắp được tổ chức đấu thầu quốc tế để lựa chọn nhà thầu trong trường hợp nhà thầu trong nước không có khả năng đáp ứng yêu cầu thực hiện gói thầu hoặc gói thầu được sơ tuyển, mời quan tâm hoặc đấu thầu rộng rãi trong nước trước đó nhưng không có nhà thầu tham gia.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1440, "text": "gói thầu xây lắp được tổ chức đấu thầu quốc tế để lựa chọn nhà thầu trong trường hợp nhà thầu trong nước không có khả năng đáp ứng yêu cầu thực hiện gói thầu hoặc gói thầu được sơ tuyển, mời quan tâm hoặc đấu thầu rộng rãi trong nước trước đó nhưng không có nhà thầu tham gia." } ], "id": "4579", "is_impossible": false, "question": "Gói thầu xây lắp có được tổ chức đấu thầu quốc tế để lựa chọn nhà thầu không?" } ] } ], "title": "Gói thầu xây lắp có được tổ chức đấu thầu quốc tế để lựa chọn nhà thầu không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm b khoản 2 Điều 4 Thông tư 22/2024/TT-BKHĐT áp dụng từ ngày 1/1/2025 quy định như sau: Điều 4. Áp dụng các Mẫu hồ sơ và Phụ lục 5. Đối với gói thầu dịch vụ phi tư vấn: a) Mẫu số 5A được sử dụng để lập E-HSMT áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chào hàng cạnh tranh theo phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ; b) Mẫu số 5B được sử dụng để lập E-HSMT áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế theo phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ; c) Mẫu số 5C được sử dụng để lập E-HSMST. Như vậy, mẫu hồ sơ mời thầu dịch vụ phi tư vấn qua mạng 1 giai đoạn 2 túi hồ sơ mới nhất năm 2025 là Mẫu số 5B tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 22/2024/TT-BKHĐT.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 537, "text": "mẫu hồ sơ mời thầu dịch vụ phi tư vấn qua mạng 1 giai đoạn 2 túi hồ sơ mới nhất năm 2025 là Mẫu số 5B tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 22/2024/TT-BKHĐT." } ], "id": "4580", "is_impossible": false, "question": "Mẫu hồ sơ mời thầu dịch vụ phi tư vấn qua mạng 1 giai đoạn 2 túi hồ sơ mới nhất năm 2025 theo Thông tư 22?" } ] } ], "title": "Mẫu hồ sơ mời thầu dịch vụ phi tư vấn qua mạng 1 giai đoạn 2 túi hồ sơ mới nhất năm 2025 theo Thông tư 22?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 9 Nghị định 37/2023/NĐ-CP quy định về cơ cấu tổ chức của Quỹ Hỗ trợ nông dân như sau: Điều 9. Cơ cấu tổ chức của Quỹ Hỗ trợ nông dân 1. Cơ cấu tổ chức của Quỹ Hỗ trợ nông dân gồm có: a) Hội đồng quản lý; b) Ban Kiểm soát; c) Ban điều hành gồm: Giám đốc, các Phó Giám đốc, Kế toán trưởng và bộ máy giúp việc. 2. Thẩm quyền quyết định việc quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, từ chức, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật đối với người quản lý Quỹ Hỗ trợ nông dân theo quy định tại Điều 10, Điều 11, Điều 12 Nghị định này, Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Hỗ trợ nông dân và các văn bản hướng dẫn của Hội Nông dân Việt Nam (nếu có). Như vậy, cơ cấu tổ chức của Quỹ Hỗ trợ nông dân gồm có: - Hội đồng quản lý; - Ban Kiểm soát; - Ban điều hành gồm: Giám đốc, các Phó Giám đốc, Kế toán trưởng và bộ máy giúp việc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 687, "text": "cơ cấu tổ chức của Quỹ Hỗ trợ nông dân gồm có: - Hội đồng quản lý; - Ban Kiểm soát; - Ban điều hành gồm: Giám đốc, các Phó Giám đốc, Kế toán trưởng và bộ máy giúp việc." } ], "id": "4581", "is_impossible": false, "question": "Cơ cấu tổ chức của Quỹ Hỗ trợ nông dân gồm những ai?" } ] } ], "title": "Cơ cấu tổ chức của Quỹ Hỗ trợ nông dân gồm những ai?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 4 Điều 4 Nghị định 37/2023/NĐ-CP quy định về nguyên tắc, mục tiêu, phạm vi hoạt động và chức năng, nhiệm vụ của Quỹ Hỗ trợ nông dân như sau: Điều 4. Nguyên tắc, mục tiêu, phạm vi hoạt động và chức năng, nhiệm vụ của Quỹ Hỗ trợ nông dân 4. Chức năng, nhiệm vụ của Quỹ Hỗ trợ nông dân: a) Tiếp nhận và quản lý nguồn vốn điều lệ được cấp từ ngân sách nhà nước theo quy định tại Nghị định này và pháp luật liên quan; b) Vận động các nguồn ủng hộ, tài trợ, viện trợ không hoàn lại cho hoạt động của Quỹ Hỗ trợ nông dân; c) Cho vay vốn đối với hội viên Hội Nông dân Việt Nam để xây dựng và nhân rộng các mô hình sản xuất, kinh doanh; d) Nhận ủy thác cho vay của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật; đ) Ủy thác cho Quỹ Hỗ trợ nông dân cấp dưới thực hiện nhiệm vụ cho vay theo quy định tại Nghị định này và pháp luật có liên quan; e) Thực hiện các nhiệm vụ khác được cấp có thẩm quyền giao theo quy định của pháp luật. Như vậy, chức năng và nhiệm vụ của Quỹ Hỗ trợ nông dân được quy định như sau: - Tiếp nhận và quản lý nguồn vốn điều lệ được cấp từ ngân sách nhà nước theo quy định tại Nghị định 37/2023/NĐ-CP và pháp luật liên quan; - Vận động các nguồn ủng hộ, tài trợ, viện trợ không hoàn lại cho hoạt động của Quỹ Hỗ trợ nông dân; - Cho vay vốn đối với hội viên Hội Nông dân Việt Nam để xây dựng và nhân rộng các mô hình sản xuất, kinh doanh; - Nhận ủy thác cho vay của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật; - Ủy thác cho Quỹ Hỗ trợ nông dân cấp dưới thực hiện nhiệm vụ cho vay theo quy định tại Nghị định 37/2023/NĐ-CP và pháp luật có liên quan; - Thực hiện các nhiệm vụ khác được cấp có thẩm quyền giao theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 970, "text": "chức năng và nhiệm vụ của Quỹ Hỗ trợ nông dân được quy định như sau: - Tiếp nhận và quản lý nguồn vốn điều lệ được cấp từ ngân sách nhà nước theo quy định tại Nghị định 37/2023/NĐ-CP và pháp luật liên quan; - Vận động các nguồn ủng hộ, tài trợ, viện trợ không hoàn lại cho hoạt động của Quỹ Hỗ trợ nông dân; - Cho vay vốn đối với hội viên Hội Nông dân Việt Nam để xây dựng và nhân rộng các mô hình sản xuất, kinh doanh; - Nhận ủy thác cho vay của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật; - Ủy thác cho Quỹ Hỗ trợ nông dân cấp dưới thực hiện nhiệm vụ cho vay theo quy định tại Nghị định 37/2023/NĐ-CP và pháp luật có liên quan; - Thực hiện các nhiệm vụ khác được cấp có thẩm quyền giao theo quy định của pháp luật." } ], "id": "4582", "is_impossible": false, "question": "Chức năng và nhiệm vụ của Quỹ Hỗ trợ nông dân được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Chức năng và nhiệm vụ của Quỹ Hỗ trợ nông dân được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm b khoản 6 Điều 16 Luật Đấu thầu 2023 quy định như sau: Điều 16. Các hành vi bị cấm trong hoạt động đấu thầu 6. Không bảo đảm công bằng, minh bạch bao gồm các hành vi sau đây: a) Tham dự thầu với tư cách là nhà thầu, nhà đầu tư đối với gói thầu, dự án đầu tư kinh doanh do mình làm bên mời thầu, chủ đầu tư hoặc thực hiện nhiệm vụ của bên mời thầu, chủ đầu tư không đúng quy định của Luật này; b) Tham gia lập, đồng thời tham gia thẩm định hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu đối với cùng một gói thầu, dự án đầu tư kinh doanh; c) Tham gia đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất đồng thời tham gia thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư đối với cùng một gói thầu, dự án đầu tư kinh doanh; d) Cá nhân thuộc bên mời thầu, chủ đầu tư trực tiếp tham gia quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư hoặc tham gia tổ chuyên gia, tổ thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư hoặc là người có thẩm quyền, người đứng đầu chủ đầu tư, bên mời thầu đối với các gói thầu, dự án đầu tư kinh doanh do người có quan hệ gia đình theo quy định của Luật Doanh nghiệp đứng tên dự thầu hoặc là người đại diện hợp pháp của nhà thầu, nhà đầu tư tham dự thầu; đ) Nhà thầu tham dự thầu gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, phi tư vấn do nhà thầu đó cung cấp dịch vụ tư vấn: lập, thẩm tra, thẩm định dự toán, thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, thiết kế kỹ thuật tổng thể (thiết kế FEED); lập, thẩm định hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu; đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu; kiểm định hàng hóa; thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu; giám sát thực hiện hợp đồng; Như vậy, chủ đầu tư không được tự lập, đồng thời tham gia thẩm định hồ sơ mời sơ tuyển đối với cùng một gói thầu. Đây là một hành vi bị cấm trong hoạt động đấu thầu.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1631, "text": "chủ đầu tư không được tự lập, đồng thời tham gia thẩm định hồ sơ mời sơ tuyển đối với cùng một gói thầu." } ], "id": "4583", "is_impossible": false, "question": "Chủ đầu tư có được tự lập và tham gia thẩm định hồ sơ mời sơ tuyển đối với cùng một gói thầu không?" } ] } ], "title": "Chủ đầu tư có được tự lập và tham gia thẩm định hồ sơ mời sơ tuyển đối với cùng một gói thầu không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Cơ cấu tổ chức của Quỹ Hỗ trợ nông dân quy định tại Điều 9 Nghị định 37/2023/NĐ-CP như sau: Điều 9. Cơ cấu tổ chức của Quỹ Hỗ trợ nông dân 1. Cơ cấu tổ chức của Quỹ Hỗ trợ nông dân gồm có: a) Hội đồng quản lý; b) Ban Kiểm soát; c) Ban điều hành gồm: Giám đốc, các Phó Giám đốc, Kế toán trưởng và bộ máy giúp việc. 2. Thẩm quyền quyết định việc quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, từ chức, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật đối với người quản lý Quỹ Hỗ trợ nông dân theo quy định tại Điều 10, Điều 11, Điều 12 Nghị định này, Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Hỗ trợ nông dân và các văn bản hướng dẫn của Hội Nông dân Việt Nam (nếu có). Như vậy, cơ cấu tổ chức của Quỹ Hỗ trợ nông dân gồm có: - Hội đồng quản lý; - Ban Kiểm soát; - Ban điều hành gồm: Giám đốc, các Phó Giám đốc, Kế toán trưởng và bộ máy giúp việc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 669, "text": "cơ cấu tổ chức của Quỹ Hỗ trợ nông dân gồm có: - Hội đồng quản lý; - Ban Kiểm soát; - Ban điều hành gồm: Giám đốc, các Phó Giám đốc, Kế toán trưởng và bộ máy giúp việc." } ], "id": "4584", "is_impossible": false, "question": "Cơ cấu tổ chức của Quỹ Hỗ trợ nông dân gồm có ai?" } ] } ], "title": "Cơ cấu tổ chức của Quỹ Hỗ trợ nông dân gồm có ai?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 7 Nghị định 37/2023/NĐ-CP quy định: Điều 7. Điều kiện thành lập mới Quỹ Hỗ trợ nông dân 1. Điều kiện thành lập mới Quỹ Hỗ trợ nông dân tại các địa phương chưa thành lập Quỹ Hỗ trợ nông dân trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành gồm: a) Có nhu cầu thành lập Quỹ Hỗ trợ nông dân; b) Có khả năng bố trí ngân sách địa phương để cấp vốn điều lệ cho Quỹ Hỗ trợ nông dân; c) Có khả năng bố trí nhân sự đáp ứng đủ tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại Điều 10, Điều 11, Điều 12 Nghị định này; 2. Quy trình và thẩm quyền quyết định thành lập mới Quỹ Hỗ trợ nông dân thực hiện như quy trình kiện toàn tổ chức và hoạt động của Quỹ Hỗ trợ nông dân đã thành lập quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định này. 3. Nội dung cơ bản của Đề án thành lập mới của Quỹ Hỗ trợ nông dân: a) Mục tiêu, sự cần thiết và tính khả thi của việc thành lập Quỹ Hỗ trợ nông dân, nhu cầu hỗ trợ nông dân tại địa phương; quy mô, phạm vi, nội dung hoạt động và tác động của việc thành lập Quỹ Hỗ trợ nông dân đến phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương; b) Phương án hoạt động của Quỹ Hỗ trợ nông dân chứng minh Quỹ Hỗ trợ nông dân có khả năng tài chính độc lập; có nguồn thu, nhiệm vụ chi không trùng với nguồn thu, nhiệm vụ chi của ngân sách nhà nước; c) Các nội dung quy định tại điểm d, điểm g, điểm h, điểm i, điểm k khoản 3 Điều 6 Nghị định này Như vậy, nội dung cơ bản của Đề án thành lập mới của Quỹ Hỗ trợ nông dân: - Mục tiêu, sự cần thiết và tính khả thi của việc thành lập Quỹ Hỗ trợ nông dân, nhu cầu hỗ trợ nông dân tại địa phương; quy mô, phạm vi, nội dung hoạt động và tác động của việc thành lập Quỹ Hỗ trợ nông dân đến phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương; - Phương án hoạt động của Quỹ Hỗ trợ nông dân chứng minh Quỹ Hỗ trợ nông dân có khả năng tài chính độc lập; có nguồn thu, nhiệm vụ chi không trùng với nguồn thu, nhiệm vụ chi của ngân sách nhà nước; - Các nội dung quy định tại điểm d, điểm g, điểm h, điểm i, điểm k khoản 3 Điều 6 Nghị định 37/2023/NĐ-CP.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1344, "text": "nội dung cơ bản của Đề án thành lập mới của Quỹ Hỗ trợ nông dân: - Mục tiêu, sự cần thiết và tính khả thi của việc thành lập Quỹ Hỗ trợ nông dân, nhu cầu hỗ trợ nông dân tại địa phương; quy mô, phạm vi, nội dung hoạt động và tác động của việc thành lập Quỹ Hỗ trợ nông dân đến phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương; - Phương án hoạt động của Quỹ Hỗ trợ nông dân chứng minh Quỹ Hỗ trợ nông dân có khả năng tài chính độc lập; có nguồn thu, nhiệm vụ chi không trùng với nguồn thu, nhiệm vụ chi của ngân sách nhà nước; - Các nội dung quy định tại điểm d, điểm g, điểm h, điểm i, điểm k khoản 3 Điều 6 Nghị định 37/2023/NĐ-CP." } ], "id": "4585", "is_impossible": false, "question": "Nội dung cơ bản của Đề án thành lập mới của Quỹ Hỗ trợ nông dân?" } ] } ], "title": "Nội dung cơ bản của Đề án thành lập mới của Quỹ Hỗ trợ nông dân?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Nguyên tắc, mục tiêu, phạm vi hoạt động và chức năng, nhiệm vụ của Quỹ Hỗ trợ nông dân được quy định tại Điều 4 Nghị định 37/2023/NĐ-CP như sau: Điều 4. Nguyên tắc, mục tiêu, phạm vi hoạt động và chức năng, nhiệm vụ của Quỹ Hỗ trợ nông dân 1. Nguyên tắc hoạt động của Quỹ Hỗ trợ nông dân: a) Tự chủ về tài chính, không vì mục tiêu lợi nhuận, công khai, minh bạch, bảo toàn và phát triển vốn; b) Chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi nguồn vốn chủ sở hữu của Quỹ Hỗ trợ nông dân; c) Thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ được giao theo quy định của pháp luật. 2. Mục tiêu hoạt động của Quỹ Hỗ trợ nông dân: a) Hỗ trợ hội viên Hội Nông dân Việt Nam xây dựng, nhân rộng mô hình sản xuất, kinh doanh có hiệu quả, góp phần tăng thu nhập, nâng cao đời sống cho nông dân; b) Tạo nguồn lực, điều kiện, công cụ để đoàn kết, tập hợp nông dân vào tổ chức hội, góp phần xây dựng hội và phong trào nông dân. Như vậy, nguyên tắc hoạt động của Quỹ Hỗ trợ nông dân là: - Tự chủ về tài chính, không vì mục tiêu lợi nhuận, công khai, minh bạch, bảo toàn và phát triển vốn; arrow_forward_iosĐọc thêm - Chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi nguồn vốn chủ sở hữu của Quỹ Hỗ trợ nông dân; - Thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ được giao theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 902, "text": "nguyên tắc hoạt động của Quỹ Hỗ trợ nông dân là: - Tự chủ về tài chính, không vì mục tiêu lợi nhuận, công khai, minh bạch, bảo toàn và phát triển vốn; arrow_forward_iosĐọc thêm - Chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi nguồn vốn chủ sở hữu của Quỹ Hỗ trợ nông dân; - Thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ được giao theo quy định của pháp luật." } ], "id": "4586", "is_impossible": false, "question": "Nguyên tắc hoạt động của Quỹ Hỗ trợ nông dân là gì?" } ] } ], "title": "Nguyên tắc hoạt động của Quỹ Hỗ trợ nông dân là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 9 Nghị định 75/2021/NĐ-CP quy định cụ thể như sau: Điều 9. Hỗ trợ thăm viếng mộ liệt sĩ 1. Hỗ trợ tiền đi lại và tiền ăn cho thân nhân liệt sĩ (tối đa 03 người ) hoặc người thờ cúng liệt sĩ mỗi năm một lần khi đi thăm viếng một liệt sĩ. 2. Mức hỗ trợ tiền đi lại và tiền ăn tính theo khoảng cách từ nơi cư trú đến nơi có mộ liệt sĩ: 3.000 đồng/01 km/01 người. Như vậy nhà nước có chế độ hỗ trợ tiền đi lại và tiền ăn cho thân nhân liệt sĩ (tối đa 03 người ) hoặc người thờ cúng liệt sĩ mỗi năm một lần khi đi thăm viếng một liệt sĩ. Lưu ý: Mức hỗ trợ tiền đi lại và tiền ăn tính theo khoảng cách từ nơi cư trú đến nơi có mộ liệt sĩ: 3.000 đồng/01 km/01 người.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 384, "text": "nhà nước có chế độ hỗ trợ tiền đi lại và tiền ăn cho thân nhân liệt sĩ (tối đa 03 người ) hoặc người thờ cúng liệt sĩ mỗi năm một lần khi đi thăm viếng một liệt sĩ." } ], "id": "4587", "is_impossible": false, "question": "Nhà nước có chế độ hỗ trợ gia đình chính sách đi thăm viếng mộ liệt sỹ không?" } ] } ], "title": "Nhà nước có chế độ hỗ trợ gia đình chính sách đi thăm viếng mộ liệt sỹ không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm b khoản 1 Điều 8 Luật Đấu thầu 2023 quy định như sau: Điều 8. Cung cấp và đăng tải thông tin về đấu thầu 1. Trách nhiệm đăng tải thông tin về lựa chọn nhà thầu được quy định như sau: a) Chủ đầu tư có trách nhiệm đăng tải thông tin quy định tại các điểm a, g, h, i và k khoản 1 Điều 7 của Luật này; b) Bên mời thầu có trách nhiệm đăng tải thông tin quy định tại các điểm b, c, d và đ khoản 1 Điều 7 của Luật này. Đối với gói thầu được tổ chức đấu thầu quốc tế, bên mời thầu phải đăng tải các thông tin quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều 7 của Luật này bằng tiếng Việt và tiếng Anh; đối với thông tin quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 7 của Luật này, bên mời thầu đăng tải bằng tiếng Anh hoặc tiếng Việt và tiếng Anh; c) Nhà thầu có trách nhiệm cập nhật, đăng tải thông tin về năng lực, kinh nghiệm của mình vào cơ sở dữ liệu nhà thầu, trong đó bao gồm thông tin quy định tại điểm k khoản 1 Điều 7 của Luật này. Như vậy, bên mời thầu có trách nhiệm đăng tải thông tin về lựa chọn nhà thầu đối với các thông tin dưới đây: - Thông tin về dự án, kế hoạch lựa chọn nhà thầu. - Kết quả lựa chọn nhà thầu. - Thông tin chủ yếu của hợp đồng. - Thông tin xử lý vi phạm pháp luật về đấu thầu. - Thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu. Đối với gói thầu được tổ chức đấu thầu quốc tế, bên mời thầu phải đăng tải các thông tin dưới đây: + Bằng tiếng Việt và tiếng Anh: ++ Thông báo mời quan tâm, thông báo mời sơ tuyển. ++ Thông báo mời thầu. ++ Danh sách ngắn. + Bằng tiếng Anh hoặc tiếng Việt và tiếng Anh: Hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu và các nội dung sửa đổi, làm rõ hồ sơ (nếu có);", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 945, "text": "bên mời thầu có trách nhiệm đăng tải thông tin về lựa chọn nhà thầu đối với các thông tin dưới đây: - Thông tin về dự án, kế hoạch lựa chọn nhà thầu." } ], "id": "4588", "is_impossible": false, "question": "Bên mời thầu có trách nhiệm đăng tải thông tin về lựa chọn nhà thầu không?" } ] } ], "title": "Bên mời thầu có trách nhiệm đăng tải thông tin về lựa chọn nhà thầu không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Ngày 29/11/2024, Quốc hội thông qua Luật Đầu tư công 2024 thay thế Luật Đầu tư công 2019 Theo đó, căn cứ Điều 7 Luật Đầu tư công 2024 quy định ngành, lĩnh vực sử dụng vốn đầu tư công như sau: Điều 7. Ngành, lĩnh vực sử dụng vốn đầu tư công 1. Ngành, lĩnh vực sử dụng vốn đầu tư công bao gồm: a) Quốc phòng; b) An ninh và trật tự, an toàn xã hội; c) Giáo dục, đào tạo và giáo dục nghề nghiệp; d) Khoa học, công nghệ; đ) Y tế, dân số và gia đình; e) Văn hóa, thông tin; g) Phát thanh, truyền hình, thông tấn; h) Thể dục, thể thao; i) Bảo vệ môi trường; k) Các hoạt động kinh tế; l) Hoạt động của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị và tổ chức chính trị - xã hội; m) Bảo đảm xã hội; n) Ngành, lĩnh vực khác theo quy định của pháp luật. 2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, 13 ngành, lĩnh vực sử dụng vốn đầu tư công từ ngày 1/1/2025 gồm: arrow_forward_iosĐọc thêm (1) Quốc phòng; (2) An ninh và trật tự, an toàn xã hội; (3) Giáo dục, đào tạo và giáo dục nghề nghiệp; (4) Khoa học, công nghệ; (5) Y tế, dân số và gia đình; (6) Văn hóa, thông tin; (7) Phát thanh, truyền hình, thông tấn; (8) Thể dục, thể thao; (9) Bảo vệ môi trường; (10) Các hoạt động kinh tế; (11) Hoạt động của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị và tổ chức chính trị - xã hội; (12) Bảo đảm xã hội; (13) Ngành, lĩnh vực khác theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 810, "text": "13 ngành, lĩnh vực sử dụng vốn đầu tư công từ ngày 1/1/2025 gồm: arrow_forward_iosĐọc thêm (1) Quốc phòng; (2) An ninh và trật tự, an toàn xã hội; (3) Giáo dục, đào tạo và giáo dục nghề nghiệp; (4) Khoa học, công nghệ; (5) Y tế, dân số và gia đình; (6) Văn hóa, thông tin; (7) Phát thanh, truyền hình, thông tấn; (8) Thể dục, thể thao; (9) Bảo vệ môi trường; (10) Các hoạt động kinh tế; (11) Hoạt động của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị và tổ chức chính trị - xã hội; (12) Bảo đảm xã hội; (13) Ngành, lĩnh vực khác theo quy định của pháp luật." } ], "id": "4589", "is_impossible": false, "question": "13 ngành, lĩnh vực sử dụng vốn đầu tư công từ ngày 1/1/2025?" } ] } ], "title": "13 ngành, lĩnh vực sử dụng vốn đầu tư công từ ngày 1/1/2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 1 Điều 8 Luật Đầu tư công 2024 quy định tiêu chí phân loại dự án quan trọng quốc gia như sau: Điều 8. Tiêu chí phân loại dự án quan trọng quốc gia Dự án quan trọng quốc gia là dự án đầu tư độc lập hoặc cụm công trình liên kết chặt chẽ với nhau thuộc một trong các tiêu chí sau đây: 1. Sử dụng vốn đầu tư công từ 30.000 tỷ đồng trở lên; 2. Ảnh hưởng lớn đến môi trường hoặc tiềm ẩn khả năng ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường, bao gồm: a) Nhà máy điện hạt nhân; b) Sử dụng đất có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất rừng đặc dụng từ 50 ha trở lên; rừng phòng hộ đầu nguồn, rừng phòng hộ biên giới từ 50 ha trở lên; rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay, chắn sóng, lấn biển từ 500 ha trở lên; rừng sản xuất từ 1.000 ha trở lên; 3. Sử dụng đất có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa nước từ hai vụ trở lên với quy mô từ 500 ha trở lên; 4. Di dân tái định cư từ 20.000 người trở lên ở miền núi, từ 50.000 người trở lên ở các vùng khác; 5. Dự án đòi hỏi phải áp dụng cơ chế, chính sách đặc biệt cần được Quốc hội quyết định. Như vậy, theo quy định nêu trên, tiêu chí phân loại dự án quan trọng quốc gia sử dụng vốn đầu tư công từ 30.000 tỷ đồng trở lên.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1055, "text": "theo quy định nêu trên, tiêu chí phân loại dự án quan trọng quốc gia sử dụng vốn đầu tư công từ 30." } ], "id": "4590", "is_impossible": false, "question": "Tiêu chí phân loại dự án quan trọng quốc gia sử dụng vốn đầu tư công là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Tiêu chí phân loại dự án quan trọng quốc gia sử dụng vốn đầu tư công là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 2 Thông tư 07/2024/TT-BKHĐT quy định về việc áp dụng Mẫu và Phụ lục như sau: Điều 2. Áp dụng Mẫu và Phụ lục 6. Các phụ lục: a) Phụ lục 1: Biên bản đóng thầu (nếu cần thiết); b) Phụ lục 2A: Biên bản mở thầu (đối với gói thầu áp dụng phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ); c) Phụ lục 2B: Biên bản mở hồ sơ đề xuất về kỹ thuật (đối với gói thầu áp dụng phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ); d) Phụ lục 2C: Biên bản mở hồ sơ đề xuất về tài chính (đối với gói thầu áp dụng phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ); đ) Phụ lục 3: Quyết định kiểm tra; e) Phụ lục 4: Thông báo kiểm tra; g) Phụ lục 5: Biên bản công bố Quyết định kiểm tra; h) Phụ lục 6: Thông báo kết thúc kiểm tra trực tiếp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 123, "text": "Các phụ lục: a) Phụ lục 1: Biên bản đóng thầu (nếu cần thiết); b) Phụ lục 2A: Biên bản mở thầu (đối với gói thầu áp dụng phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ); c) Phụ lục 2B: Biên bản mở hồ sơ đề xuất về kỹ thuật (đối với gói thầu áp dụng phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ); d) Phụ lục 2C: Biên bản mở hồ sơ đề xuất về tài chính (đối với gói thầu áp dụng phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ); đ) Phụ lục 3: Quyết định kiểm tra; e) Phụ lục 4: Thông báo kiểm tra; g) Phụ lục 5: Biên bản công bố Quyết định kiểm tra; h) Phụ lục 6: Thông báo kết thúc kiểm tra trực tiếp." } ], "id": "4591", "is_impossible": false, "question": "Tải Mẫu biên bản công bố quyết định kiểm tra hoạt động đấu thầu mới nhất 2025?" } ] } ], "title": "Tải Mẫu biên bản công bố quyết định kiểm tra hoạt động đấu thầu mới nhất 2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 86 Luật Đấu thầu 2023 quy định thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động đấu thầu như sau: Điều 86. Thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động đấu thầu 1. Thanh tra hoạt động đấu thầu: a) Thanh tra hoạt động đấu thầu được tiến hành đối với tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động đấu thầu quy định tại Luật này; b) Tổ chức và hoạt động của thanh tra về đấu thầu thực hiện theo quy định của pháp luật về thanh tra. 2. Kiểm tra hoạt động đấu thầu: a) Kiểm tra hoạt động đấu thầu được thực hiện theo kế hoạch định kỳ hoặc đột xuất theo quyết định của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền kiểm tra; b) Kiểm tra hoạt động đấu thầu được thực hiện đối với một hoặc các hoạt động sau: việc ban hành văn bản hướng dẫn, chỉ đạo thực hiện công tác đấu thầu; việc trình, thẩm định, phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu; công tác chuẩn bị lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư; công tác tổ chức lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư; việc quản lý và thực hiện hợp đồng; các hoạt động khác liên quan đến hoạt động đấu thầu; c) Kiểm tra hoạt động đấu thầu được thực hiện theo phương thức kiểm tra trực tiếp hoặc qua báo cáo bằng văn bản; d) Trình tự, thủ tục kiểm tra: chuẩn bị kiểm tra; tổ chức kiểm tra; kết luận kiểm tra; theo dõi thực hiện kết luận kiểm tra. Như vậy, việc kiểm tra hoạt động đấu thầu được quy định như sau: - Kiểm tra hoạt động đấu thầu được thực hiện theo kế hoạch định kỳ hoặc đột xuất theo quyết định của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền kiểm tra; - Kiểm tra hoạt động đấu thầu được thực hiện đối với một hoặc các hoạt động sau: việc ban hành văn bản hướng dẫn, chỉ đạo thực hiện công tác đấu thầu; việc trình, thẩm định, phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu; công tác chuẩn bị lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư; công tác tổ chức lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư; việc quản lý và thực hiện hợp đồng; các hoạt động khác liên quan đến hoạt động đấu thầu; - Kiểm tra hoạt động đấu thầu được thực hiện theo phương thức kiểm tra trực tiếp hoặc qua báo cáo bằng văn bản; - Trình tự, thủ tục kiểm tra: chuẩn bị kiểm tra; tổ chức kiểm tra; kết luận kiểm tra; theo dõi thực hiện kết luận kiểm tra.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1262, "text": "việc kiểm tra hoạt động đấu thầu được quy định như sau: - Kiểm tra hoạt động đấu thầu được thực hiện theo kế hoạch định kỳ hoặc đột xuất theo quyết định của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền kiểm tra; - Kiểm tra hoạt động đấu thầu được thực hiện đối với một hoặc các hoạt động sau: việc ban hành văn bản hướng dẫn, chỉ đạo thực hiện công tác đấu thầu; việc trình, thẩm định, phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu; công tác chuẩn bị lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư; công tác tổ chức lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư; việc quản lý và thực hiện hợp đồng; các hoạt động khác liên quan đến hoạt động đấu thầu; - Kiểm tra hoạt động đấu thầu được thực hiện theo phương thức kiểm tra trực tiếp hoặc qua báo cáo bằng văn bản; - Trình tự, thủ tục kiểm tra: chuẩn bị kiểm tra; tổ chức kiểm tra; kết luận kiểm tra; theo dõi thực hiện kết luận kiểm tra." } ], "id": "4592", "is_impossible": false, "question": "Việc kiểm tra hoạt động đấu thầu được quy định cụ thể ra sao?" } ] } ], "title": "Việc kiểm tra hoạt động đấu thầu được quy định cụ thể ra sao?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 14 Luật Đấu thầu 2023 quy định về bảo đảm dự thầu như sau: Điều 14. Bảo đảm dự thầu 1. Nhà thầu, nhà đầu tư phải thực hiện một trong các biện pháp sau đây để bảo đảm trách nhiệm dự thầu trong thời gian xác định theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu: a) Đặt cọc; b) Nộp thư bảo lãnh của tổ chức tín dụng trong nước, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam; c) Nộp giấy chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ trong nước, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam. 2. Bảo đảm dự thầu được áp dụng trong các trường hợp sau đây: a) Đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chào hàng cạnh tranh đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp và gói thầu hỗn hợp; b) Đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế đối với lựa chọn nhà đầu tư. Như vậy, nhà thầu bắt buộc phải thực hiện bảo đảm dự thầu khi tham gia đấu thầu rộng rãi đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp và gói thầu hỗn hợp, lựa chọn nhà đầu tư.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 886, "text": "nhà thầu bắt buộc phải thực hiện bảo đảm dự thầu khi tham gia đấu thầu rộng rãi đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp và gói thầu hỗn hợp, lựa chọn nhà đầu tư." } ], "id": "4593", "is_impossible": false, "question": "Nhà thầu tham gia đấu thầu rộng rãi có phải thực hiện bảo đảm dự thầu không?" } ] } ], "title": "Nhà thầu tham gia đấu thầu rộng rãi có phải thực hiện bảo đảm dự thầu không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 12 Quyết định 786/QĐ-BNV năm 2024 quy định về hồ sơ đề nghị xét thưởng đột xuất như sau: Điều 12. Hồ sơ đề nghị xét thưởng đột xuất Hồ sơ đề nghị xét thưởng đột xuất có 01 bộ (bản chính), gồm: 1. Tờ trình của đơn vị (Mẫu số 03 kèm theo Quy chế). 2. Báo cáo thành tích công tác đột xuất của cá nhân (Mẫu số 01 kèm theo Quy chế). Như vậy, hồ sơ đề nghị xét thưởng đột xuất của Bộ Nội vụ có 01 bộ (bản chính) bao gồm những giấy tờ cụ thể như sau: - Tờ trình của đơn vị. - Báo cáo thành tích công tác đột xuất của cá nhân.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 354, "text": "hồ sơ đề nghị xét thưởng đột xuất của Bộ Nội vụ có 01 bộ (bản chính) bao gồm những giấy tờ cụ thể như sau: - Tờ trình của đơn vị." } ], "id": "4594", "is_impossible": false, "question": "Hồ sơ đề nghị xét thưởng đột xuất của Bộ Nội vụ bao gồm những giấy tờ gì?" } ] } ], "title": "Hồ sơ đề nghị xét thưởng đột xuất của Bộ Nội vụ bao gồm những giấy tờ gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 7 Quy chế thực hiện chế độ tiền thưởng của Bộ Nội vụ kèm theo Quyết định 786/QĐ-BNV năm 2024 quy định về têu chí xét thưởng và mức tiền thưởng đột xuất của Bộ Nội vụ như sau: Điều 7. Tiêu chí xét thưởng và mức tiền thưởng đột xuất 1. Tiêu chí xét thưởng Thưởng đột xuất áp dụng đối với cá nhân thuộc đối tượng quy định tại Điều 2 Quy chế này, nếu đồng thời đạt được các tiêu chí sau đây: a) Chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các quy định, quy chế, nội quy của đơn vị nơi công tác. b) Không có nhiệm vụ được giao không hoàn thành do trách nhiệm của cá nhân. c) Lập được thành tích công tác đột xuất theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Quy chế này. Như vậy, têu chí xét thưởng và mức tiền thưởng đột xuất của Bộ Nội vụ như sau: [1] Tiêu chí xét thưởng Thưởng đột xuất áp dụng đối với cá nhân thuộc đối tượng quy định tại Điều 2 Quy chế thực hiện chế độ tiền thưởng của Bộ Nội vụ kèm theo Quyết định 786/QĐ-BNV năm 2024, nếu đồng thời đạt được các tiêu chí sau đây: - Chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các quy định, quy chế, nội quy của đơn vị nơi công tác. - Không có nhiệm vụ được giao không hoàn thành do trách nhiệm của cá nhân. - Lập được thành tích công tác đột xuất theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Quy chế thực hiện chế độ tiền thưởng của Bộ Nội vụ kèm theo Quyết định 786/QĐ-BNV năm 2024 [2] Đối với thành tích công tác đột xuất có sự tham gia đóng góp của nhiều cá nhân, số lượng đề nghị xét thưởng tối đa là 05 người. Tỷ lệ cá nhân được thưởng đột xuất trong 01 năm tối đa không vượt quá 20% tổng số người trong danh sách trả lương của đơn vị. [3] Cách xác định mức tiền thưởng Căn cứ báo cáo thành tích của các cá nhân thuộc đơn vị, người đứng đầu đơn vị sử dụng lao động đánh giá, chấm điểm thành tích công tác đột xuất của từng cá nhân Điểm được chấm dựa trên các tiêu chí chủ yếu: - Mức độ khó khăn, phức tạp, yêu cầu về trình độ chuyên môn của nhiệm vụ được giao; - Chất lượng sản phẩm, công việc đã hoàn thành; - Tiến độ hoàn thành (đạt/vượt); - Hiệu quả, sự lan tỏa, hiệu ứng tích cực của sản phẩm, công việc; - Mức độ tham gia của cá nhân trong triển khai thực hiện nhiệm vụ. Kết quả đánh giá, chấm điểm của người đứng đầu đơn vị sử dụng lao động là căn cứ để đề xuất mức tiền thưởng cho từng cá nhân theo quy định tại khoản 4 Điều 7 Quy chế thực hiện chế độ tiền thưởng của Bộ Nội vụ kèm theo Quyết định 786/QĐ-BNV năm 2024 [4] Mức tiền thưởng Thưởng cho cá nhân có thành tích công tác đột xuất theo 02 mức tiền thưởng tương ứng với số điểm thành tích cá nhân đạt được: - Cá nhân đạt từ 05 điểm đến 08 điểm: Thưởng số tiền bằng 03 lần mức lương cơ sở/người/01 lần thưởng. - Cá nhân đạt trên 08 điểm đến 10 điểm: Thưởng số tiền bằng 05 lần mức lương cơ sở/người/01 lần thưởng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 709, "text": "têu chí xét thưởng và mức tiền thưởng đột xuất của Bộ Nội vụ như sau: [1] Tiêu chí xét thưởng Thưởng đột xuất áp dụng đối với cá nhân thuộc đối tượng quy định tại Điều 2 Quy chế thực hiện chế độ tiền thưởng của Bộ Nội vụ kèm theo Quyết định 786/QĐ-BNV năm 2024, nếu đồng thời đạt được các tiêu chí sau đây: - Chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các quy định, quy chế, nội quy của đơn vị nơi công tác." } ], "id": "4595", "is_impossible": false, "question": "Tiêu chí xét thưởng và mức tiền thưởng đột xuất của Bộ Nội vụ như thế nào?" } ] } ], "title": "Tiêu chí xét thưởng và mức tiền thưởng đột xuất của Bộ Nội vụ như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm a khoản 9 Điều 4 Thông tư 22/2024/TT-BKHĐT (có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2025) quy định như sau: Điều 4. Áp dụng các Mẫu hồ sơ và Phụ lục 9. Đối với gói thầu PC: a) Mẫu số 9A được sử dụng để lập E-HSMT áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chào hàng cạnh tranh theo phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ; b) Mẫu số 9B được sử dụng để lập E-HSMT áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế theo phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ; c) Mẫu số 9C được sử dụng để lập E-HSMST. Như vậy, mẫu hồ sơ mời thầu cung cấp hàng hóa và xây lắp qua mạng 1 giai đoạn 1 túi hồ sơ mới nhất năm 2025 là Mẫu số 9A tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 22/2024/TT-BKHĐT. Mẫu số 9A chỉ được sử dụng để lập hồ sơ mời thầu áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chào hàng cạnh tranh theo phương thức 1 giai đoạn 1 túi hồ sơ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 536, "text": "mẫu hồ sơ mời thầu cung cấp hàng hóa và xây lắp qua mạng 1 giai đoạn 1 túi hồ sơ mới nhất năm 2025 là Mẫu số 9A tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 22/2024/TT-BKHĐT." } ], "id": "4596", "is_impossible": false, "question": "Mẫu hồ sơ mời thầu cung cấp hàng hóa và xây lắp qua mạng 1 giai đoạn 1 túi hồ sơ mới nhất năm 2025 theo Thông tư 22?" } ] } ], "title": "Mẫu hồ sơ mời thầu cung cấp hàng hóa và xây lắp qua mạng 1 giai đoạn 1 túi hồ sơ mới nhất năm 2025 theo Thông tư 22?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 6 Nghị định 191/2013/NĐ-CP quy định như sau: Điều 6. Phương thức đóng kinh phí công đoàn 1. Cơ quan, đơn vị được ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ hoặc một phần kinh phí hoạt động thường xuyên đóng kinh phí công đoàn mỗi tháng một lần cùng thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động. Kho bạc Nhà nước nơi cơ quan, đơn vị mở tài khoản giao dịch căn cứ giấy rút kinh phí công đoàn, thực hiện việc kiểm soát chi và chuyển tiền vào tài khoản tiền gửi của tổ chức công đoàn tại ngân hàng. 2. Tổ chức, doanh nghiệp đóng kinh phí công đoàn mỗi tháng một lần cùng thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động. 3. Tổ chức, doanh nghiệp nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp trả tiền lương theo chu kỳ sản xuất, kinh doanh đóng kinh phí công đoàn theo tháng hoặc quý một lần cùng với thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động trên cơ sở đăng ký với tổ chức công đoàn. Căn cứ theo khoản 1 Điều 7 Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017 quy định như sau: Điều 7. Phương thức đóng theo quy định tại Điều 85, Điều 86 Luật BHXH và các văn bản hướng dẫn thi hành, cụ thể như sau: 1. Đóng hằng tháng Hằng tháng, chậm nhất đến ngày cuối cùng của tháng, đơn vị trích tiền đóng BHXH bắt buộc trên quỹ tiền lương tháng của những người lao động tham gia BHXH bắt buộc, đồng thời trích từ tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc của từng người lao động theo mức quy định, chuyển cùng một lúc vào tài khoản chuyên thu của cơ quan BHXH mở tại ngân hàng hoặc Kho bạc Nhà nước. Như vậy, doanh nghiệp có trách nhiệm đóng kinh phí công đoàn mỗi tháng một lần cùng thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động. arrow_forward_iosĐọc thêm Cụ thể thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc hằng tháng cho người lao động chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng, Do đó, hạn trích nộp kinh phí công đoàn tháng 12/2024 của doanh nghiệp chậm nhất là ngày 31/12/2024.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1532, "text": "doanh nghiệp có trách nhiệm đóng kinh phí công đoàn mỗi tháng một lần cùng thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động." } ], "id": "4597", "is_impossible": false, "question": "Hạn trích nộp kinh phí công đoàn tháng 12/2024 của doanh nghiệp là khi nào?" } ] } ], "title": "Hạn trích nộp kinh phí công đoàn tháng 12/2024 của doanh nghiệp là khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 14 Quy chế thực hiện chế độ tiền thưởng của Bộ Nội vụ kèm theo Quyết định 786/QĐ-BNV năm 2024 quy định về trách nhiệm của các tổ chức và cá nhân trong công tác xét thưởng đột xuất, thưởng định kỳ hằng năm như sau: Điều 14. Trách nhiệm của các tổ chức và cá nhân trong công tác xét thưởng đột xuất, thưởng định kỳ hằng năm 1. Thủ trưởng các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ có trách nhiệm phổ biến, quán triệt việc thực hiện Quy chế; kịp thời xét thưởng hoặc trình Bộ trưởng xét thưởng và chịu trách nhiệm về công tác xét thưởng thành tích công tác đột xuất, thưởng định kỳ hằng năm cho các cá nhân thuộc đơn vị. 2. Vụ Tổ chức cán bộ, (Ban/Phòng) Tổ chức cán bộ các đơn vị dự toán ngoài khối Cơ quan Bộ có trách nhiệm cung cấp kịp thời kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng công chức, viên chức, người lao động để phục vụ công tác xét thưởng định kỳ hằng năm. 3. Cá nhân lập được thành tích công tác đột xuất có trách nhiệm báo cáo kịp thời thành tích để phục vụ công tác xét thưởng. Như vậy, trách nhiệm của các tổ chức và cá nhân trong công tác xét thưởng đột xuất cụ thể như sau: - Thủ trưởng các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ có trách nhiệm phổ biến, quán triệt việc thực hiện Quy chế; kịp thời xét thưởng hoặc trình Bộ trưởng xét thưởng và chịu trách nhiệm về công tác xét thưởng thành tích công tác đột xuất cho các cá nhân thuộc đơn vị. - Cá nhân lập được thành tích công tác đột xuất có trách nhiệm báo cáo kịp thời thành tích để phục vụ công tác xét thưởng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1004, "text": "trách nhiệm của các tổ chức và cá nhân trong công tác xét thưởng đột xuất cụ thể như sau: - Thủ trưởng các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ có trách nhiệm phổ biến, quán triệt việc thực hiện Quy chế; kịp thời xét thưởng hoặc trình Bộ trưởng xét thưởng và chịu trách nhiệm về công tác xét thưởng thành tích công tác đột xuất cho các cá nhân thuộc đơn vị." } ], "id": "4598", "is_impossible": false, "question": "Trách nhiệm của các tổ chức và cá nhân trong công tác xét thưởng đột xuất như thế nào?" } ] } ], "title": "Trách nhiệm của các tổ chức và cá nhân trong công tác xét thưởng đột xuất như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 3 Quyết định 786/QĐ-BNV năm 2024 quy định về thành tích công tác đột xuất như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ 2. Thành tích công tác đột xuất là của cá nhân đạt được ở mức độ hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, công vụ trong và ngoài chương trình, kế hoạch công tác được cấp có thẩm quyền giao. Thành tích được thể hiện bằng sản phẩm, kết quả công việc cụ thể, có phạm vi ảnh hưởng thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ và được Bộ trưởng hoặc người đứng đầu đơn vị trực tiếp sử dụng cá nhân đó đánh giá, ghi nhận, biểu dương. Như vậy, thành tích công tác đột xuất là của cá nhân đạt được ở mức độ hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, công vụ trong và ngoài chương trình, kế hoạch công tác được cấp có thẩm quyền giao. Thành tích được thể hiện bằng sản phẩm, kết quả công việc cụ thể, có phạm vi ảnh hưởng thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ và được Bộ trưởng hoặc người đứng đầu đơn vị trực tiếp sử dụng cá nhân đó đánh giá, ghi nhận, biểu dương.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 560, "text": "thành tích công tác đột xuất là của cá nhân đạt được ở mức độ hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, công vụ trong và ngoài chương trình, kế hoạch công tác được cấp có thẩm quyền giao." } ], "id": "4599", "is_impossible": false, "question": "Thành tích công tác đột xuất là gì?" } ] } ], "title": "Thành tích công tác đột xuất là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 12 Quy chế thực hiện chế độ tiền thưởng của Bộ Nội vụ ban hành kèm theo Quyết định 786/QĐ-BNV năm 2024 quy định về hồ sơ đề nghị xét thưởng đột xuất như sau: Điều 12. Hồ sơ đề nghị xét thưởng đột xuất Hồ sơ đề nghị xét thưởng đột xuất có 01 bộ (bản chính), gồm: 1. Tờ trình của đơn vị (Mẫu số 03 kèm theo Quy chế). 2. Báo cáo thành tích công tác đột xuất của cá nhân (Mẫu số 01 kèm theo Quy chế). Như vậy, hồ sơ đề nghị xét thưởng đột xuất của Bộ Nội vụ gồm những giấy tờ như sau: Chuẩn bị 01 bộ (bản chính), gồm: - Tờ trình của đơn vị (Mẫu số 03 kèm theo Quy chế thực hiện chế độ tiền thưởng của Bộ Nội vụ ban hành kèm theo Quyết định 786/QĐ-BNV năm 2024). - Báo cáo thành tích công tác đột xuất của cá nhân (Mẫu số 01 kèm theo Quy chế).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 423, "text": "hồ sơ đề nghị xét thưởng đột xuất của Bộ Nội vụ gồm những giấy tờ như sau: Chuẩn bị 01 bộ (bản chính), gồm: - Tờ trình của đơn vị (Mẫu số 03 kèm theo Quy chế thực hiện chế độ tiền thưởng của Bộ Nội vụ ban hành kèm theo Quyết định 786/QĐ-BNV năm 2024)." } ], "id": "4600", "is_impossible": false, "question": "Hồ sơ đề nghị xét thưởng đột xuất của Bộ Nội vụ gồm những giấy tờ gì?" } ] } ], "title": "Hồ sơ đề nghị xét thưởng đột xuất của Bộ Nội vụ gồm những giấy tờ gì?" }