version
stringclasses
1 value
data
dict
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Tài chính trả lời vấn đề này như sau: Theo quy định tại khoản 3 Điều 42 Nghị định số 24/2024/NĐ-CP (được sửa đổi tại khoản 11 Điều 2 Nghị định số 17/2025/NĐ-CP), Tổ chuyên gia lập báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu gửi bên mời thầu xem xét theo quy định tại khoản 5 Điều 30 của Nghị định này. Chủ đầu tư không phải phê duyệt danh sách xếp hạng nhà thầu. Trường hợp áp dụng thương thảo hợp đồng, bên mời thầu mời nhà thầu xếp hạng thứ nhất thương thảo hợp đồng theo quy định tại Điều 43 của Nghị định này. Theo quy định tại khoản 3 Điều 68 Nghị định số 24/2024/NĐ-CP, việc đánh giá chi tiết hồ sơ đề xuất về tài chính và xếp hạng nhà thầu thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 42 của Nghị định này. Căn cứ quy định nêu trên, đối với đấu thầu dịch vụ tư vấn một giai đoạn hai túi hồ sơ, không cần thực hiện thủ tục thẩm định, phê duyệt danh sách xếp hạng nhà thầu.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 41, "text": "Theo quy định tại khoản 3 Điều 42 Nghị định số 24/2024/NĐ-CP (được sửa đổi tại khoản 11 Điều 2 Nghị định số 17/2025/NĐ-CP), Tổ chuyên gia lập báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu gửi bên mời thầu xem xét theo quy định tại khoản 5 Điều 30 của Nghị định này. Chủ đầu tư không phải phê duyệt danh sách xếp hạng nhà thầu. Trường hợp áp dụng thương thảo hợp đồng, bên mời thầu mời nhà thầu xếp hạng thứ nhất thương thảo hợp đồng theo quy định tại Điều 43 của Nghị định này. Theo quy định tại khoản 3 Điều 68 Nghị định số 24/2024/NĐ-CP, việc đánh giá chi tiết hồ sơ đề xuất về tài chính và xếp hạng nhà thầu thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 42 của Nghị định này. Căn cứ quy định nêu trên, đối với đấu thầu dịch vụ tư vấn một giai đoạn hai túi hồ sơ, không cần thực hiện thủ tục thẩm định, phê duyệt danh sách xếp hạng nhà thầu." } ], "id": "38501", "is_impossible": false, "question": "Chủ đầu tư có cần phê duyệt danh sách xếp hạng nhà thầu?" } ] } ], "title": "Chủ đầu tư có cần phê duyệt danh sách xếp hạng nhà thầu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm, Bộ Tài chính trả lời vấn đề này như sau: Tại điểm d khoản 2 và khoản 5 Điều 8 Luật Kinh doanh bảo hiểm năm 2022 quy định bảo hiểm bắt buộc bao gồm bảo hiểm bắt buộc quy định tại luật khác và Chính phủ quy định chi tiết về điều kiện bảo hiểm, mức phí bảo hiểm, số tiền bảo hiểm tối thiểu đối với bảo hiểm bắt buộc. Theo Điều 39 Luật Công chứng sửa đổi quy định bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp của công chứng viên là loại hình bảo hiểm bắt buộc và Chính phủ quy định chi tiết điều kiện, quy tắc bảo hiểm, mức phí bảo hiểm, số tiền bảo hiểm tối thiểu đối với bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp của công chứng viên. Tại Khoản 2 Điều 34 Nghị định số 104/2025/NĐ-CP quy định: \"Hợp đồng bảo hiểm phải xác định rõ phạm vi bảo hiểm, thời hạn bảo hiểm, mức phí bảo hiểm, số tiền bảo hiểm, quyền và nghĩa vụ của các bên và các thỏa thuận khác (nếu có)\". Căn cứ Khoản 1 Điều 28, Điều 29, khoản 1 Điều 30, khoản 1 và khoản 2 Điều 31, Điều 32 Nghị định số 104/2025/NĐ-CP về phạm vi bảo hiểm, thời hạn bảo hiểm, phí bảo hiểm, số tiền bảo hiểm tối thiểu và nguyên tắc bồi thường bảo hiểm của bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp công chứng viên: \"Điều 28. Phạm vi bảo hiểm và các trường hợp loại trừ trách nhiệm bảo hiểm 1. Doanh nghiệp bảo hiểm bồi thường cho tổ chức hành nghề công chứng khoản tiền mà tổ chức hành nghề công chứng có trách nhiệm bồi thường cho người yêu cầu công chứng và cá nhân, tổ chức khác (sau đây gọi là người bị thiệt hại) do lỗi của công chứng viên của tổ chức mình gây ra trong quá trình thực hiện việc công chứng, trừ các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này. Điều 29. Thời hạn bảo hiểm 1. Thời hạn bảo hiểm tối thiểu là 05 năm kể từ ngày hợp đồng bảo hiểm có hiệu lực. 2. Tổ chức hành nghề công chứng và doanh nghiệp bảo hiểm có thể thỏa thuận về thời hạn bảo hiểm, nhưng không được ngắn hơn thời hạn bảo hiểm tối thiểu quy định tại khoản 1 Điều này. Điều 30. Phí bảo hiểm và trách nhiệm mua bảo hiểm 1. Tổ chức hành nghề công chứng và doanh nghiệp bảo hiểm có thể thỏa thuận mức phí bảo hiểm nhưng không được thấp hơn 03 triệu đồng một năm cho một công chứng viên. Việc đánh giá lại mức độ rủi ro để điều chỉnh mức phí bảo hiểm trong thời hạn bảo hiểm chỉ được thực hiện nếu tổ chức hành nghề công chứng và doanh nghiệp bảo hiểm có thỏa thuận và ghi rõ trong hợp đồng bảo hiểm. Điều 31. Số tiền bảo hiểm tối thiểu 1. Số tiền bảo hiểm tối thiểu là 400 triệu đồng và phải được quy định rõ trong hợp đồng bảo hiểm. ... 3. Doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm có thể thỏa thuận về số tiền bảo hiểm và mức khấu trừ nhưng không được thấp hơn mức quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này. Điều 32. Nguyên tắc bồi thường bảo hiểm 1. Trong phạm vi giới hạn trách nhiệm bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm phải bồi thường cho tổ chức hành nghề công chứng khoản tiền mà tổ chức hành nghề công chứng đã bồi thường hoặc sẽ phải bồi thường cho người bị thiệt hại. 2. Trong trường hợp có thỏa thuận về việc tạm ứng bồi thường thì việc tạm ứng bồi thường được thực hiện theo thỏa thuận đó. 3. Trường hợp hồ sơ yêu cầu bồi thường bảo hiểm xảy ra khi công chứng viên không còn hành nghề tại tổ chức hành nghề công chứng đang có trách nhiệm bồi thường thiệt hại, doanh nghiệp bảo hiểm vẫn có trách nhiệm bồi thường thiệt hại nếu công chứng viên và tổ chức hành nghề công chứng đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: a) Công chứng viên đang hành nghề tại một tổ chức hành nghề công chứng khác và được tổ chức này mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho mình; b) Tổ chức hành nghề công chứng có trách nhiệm bồi thường thiệt hại đang tham gia bảo hiểm tại một doanh nghiệp bảo hiểm. Trong trường hợp này, doanh nghiệp bảo hiểm đang cung cấp hợp đồng bảo hiểm cho tổ chức hành nghề công chứng mà công chứng viên đang hành nghề có trách nhiệm bồi thường\". Theo đó, tổ chức hành nghề công chứng và doanh nghiệp bảo hiểm có thể thỏa thuận về thời hạn bảo hiểm, mức phí bảo hiểm và số tiền bảo hiểm tối thiểu nhưng phải đáp ứng quy định tại Điều 29, Khoản 1 Điều 30 và Điều 31 Nghị định số 104/2025/NĐ-CP. Nguyên tắc bồi thường bảo hiểm và phạm vi bảo hiểm thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 28 và Điều 32 Nghị định số 104/2025/NĐ-CP. Luật Kinh doanh bảo hiểm quy định cụ thể về hợp đồng bảo hiểm, nội dung hợp đồng bảo hiểm tại khoản 16 Điều 4 và Điều 17 Luật Kinh doanh bảo hiểm năm 2022; mức phí bảo hiểm, phương thức đóng phí bảo hiểm và thanh toán phí bảo hiểm thực hiện theo quy định tại Điều 17 và Điều 26 Thông tư số 67/2023/TT-BTC. Do vậy, đề nghị bà Nguyễn Thị Phương Thảo căn cứ quy định pháp luật nêu trên và nội dung tại hợp đồng bảo hiểm để thực hiện theo đúng quy định pháp luật về kinh doanh bảo hiểm, pháp luật về công chứng và các quy định pháp luật có liên quan.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 73, "text": "Tại điểm d khoản 2 và khoản 5 Điều 8 Luật Kinh doanh bảo hiểm năm 2022 quy định bảo hiểm bắt buộc bao gồm bảo hiểm bắt buộc quy định tại luật khác và Chính phủ quy định chi tiết về điều kiện bảo hiểm, mức phí bảo hiểm, số tiền bảo hiểm tối thiểu đối với bảo hiểm bắt buộc. Theo Điều 39 Luật Công chứng sửa đổi quy định bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp của công chứng viên là loại hình bảo hiểm bắt buộc và Chính phủ quy định chi tiết điều kiện, quy tắc bảo hiểm, mức phí bảo hiểm, số tiền bảo hiểm tối thiểu đối với bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp của công chứng viên. Tại Khoản 2 Điều 34 Nghị định số 104/2025/NĐ-CP quy định: \"Hợp đồng bảo hiểm phải xác định rõ phạm vi bảo hiểm, thời hạn bảo hiểm, mức phí bảo hiểm, số tiền bảo hiểm, quyền và nghĩa vụ của các bên và các thỏa thuận khác (nếu có)\". Căn cứ Khoản 1 Điều 28, Điều 29, khoản 1 Điều 30, khoản 1 và khoản 2 Điều 31, Điều 32 Nghị định số 104/2025/NĐ-CP về phạm vi bảo hiểm, thời hạn bảo hiểm, phí bảo hiểm, số tiền bảo hiểm tối thiểu và nguyên tắc bồi thường bảo hiểm của bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp công chứng viên: \"Điều 28. Phạm vi bảo hiểm và các trường hợp loại trừ trách nhiệm bảo hiểm 1. Doanh nghiệp bảo hiểm bồi thường cho tổ chức hành nghề công chứng khoản tiền mà tổ chức hành nghề công chứng có trách nhiệm bồi thường cho người yêu cầu công chứng và cá nhân, tổ chức khác (sau đây gọi là người bị thiệt hại) do lỗi của công chứng viên của tổ chức mình gây ra trong quá trình thực hiện việc công chứng, trừ các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này. Điều 29. Thời hạn bảo hiểm 1. Thời hạn bảo hiểm tối thiểu là 05 năm kể từ ngày hợp đồng bảo hiểm có hiệu lực. 2. Tổ chức hành nghề công chứng và doanh nghiệp bảo hiểm có thể thỏa thuận về thời hạn bảo hiểm, nhưng không được ngắn hơn thời hạn bảo hiểm tối thiểu quy định tại khoản 1 Điều này. Điều 30. Phí bảo hiểm và trách nhiệm mua bảo hiểm 1. Tổ chức hành nghề công chứng và doanh nghiệp bảo hiểm có thể thỏa thuận mức phí bảo hiểm nhưng không được thấp hơn 03 triệu đồng một năm cho một công chứng viên. Việc đánh giá lại mức độ rủi ro để điều chỉnh mức phí bảo hiểm trong thời hạn bảo hiểm chỉ được thực hiện nếu tổ chức hành nghề công chứng và doanh nghiệp bảo hiểm có thỏa thuận và ghi rõ trong hợp đồng bảo hiểm. Điều 31. Số tiền bảo hiểm tối thiểu 1. Số tiền bảo hiểm tối thiểu là 400 triệu đồng và phải được quy định rõ trong hợp đồng bảo hiểm. ... 3. Doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm có thể thỏa thuận về số tiền bảo hiểm và mức khấu trừ nhưng không được thấp hơn mức quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này. Điều 32. Nguyên tắc bồi thường bảo hiểm 1. Trong phạm vi giới hạn trách nhiệm bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm phải bồi thường cho tổ chức hành nghề công chứng khoản tiền mà tổ chức hành nghề công chứng đã bồi thường hoặc sẽ phải bồi thường cho người bị thiệt hại. 2. Trong trường hợp có thỏa thuận về việc tạm ứng bồi thường thì việc tạm ứng bồi thường được thực hiện theo thỏa thuận đó. 3. Trường hợp hồ sơ yêu cầu bồi thường bảo hiểm xảy ra khi công chứng viên không còn hành nghề tại tổ chức hành nghề công chứng đang có trách nhiệm bồi thường thiệt hại, doanh nghiệp bảo hiểm vẫn có trách nhiệm bồi thường thiệt hại nếu công chứng viên và tổ chức hành nghề công chứng đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: a) Công chứng viên đang hành nghề tại một tổ chức hành nghề công chứng khác và được tổ chức này mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho mình; b) Tổ chức hành nghề công chứng có trách nhiệm bồi thường thiệt hại đang tham gia bảo hiểm tại một doanh nghiệp bảo hiểm. Trong trường hợp này, doanh nghiệp bảo hiểm đang cung cấp hợp đồng bảo hiểm cho tổ chức hành nghề công chứng mà công chứng viên đang hành nghề có trách nhiệm bồi thường\". Theo đó, tổ chức hành nghề công chứng và doanh nghiệp bảo hiểm có thể thỏa thuận về thời hạn bảo hiểm, mức phí bảo hiểm và số tiền bảo hiểm tối thiểu nhưng phải đáp ứng quy định tại Điều 29, Khoản 1 Điều 30 và Điều 31 Nghị định số 104/2025/NĐ-CP. Nguyên tắc bồi thường bảo hiểm và phạm vi bảo hiểm thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 28 và Điều 32 Nghị định số 104/2025/NĐ-CP. Luật Kinh doanh bảo hiểm quy định cụ thể về hợp đồng bảo hiểm, nội dung hợp đồng bảo hiểm tại khoản 16 Điều 4 và Điều 17 Luật Kinh doanh bảo hiểm năm 2022; mức phí bảo hiểm, phương thức đóng phí bảo hiểm và thanh toán phí bảo hiểm thực hiện theo quy định tại Điều 17 và Điều 26 Thông tư số 67/2023/TT-BTC. Do vậy, đề nghị bà Nguyễn Thị Phương Thảo căn cứ quy định pháp luật nêu trên và nội dung tại hợp đồng bảo hiểm để thực hiện theo đúng quy định pháp luật về kinh doanh bảo hiểm, pháp luật về công chứng và các quy định pháp luật có liên quan." } ], "id": "38502", "is_impossible": false, "question": "Thời hạn bảo hiểm nghề nghiệp công chứng viên" } ] } ], "title": "Thời hạn bảo hiểm nghề nghiệp công chứng viên" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Nội vụ trả lời vấn đề này như sau: Căn cứ điểm 3.4.2.1 của QCVN 03:2011/BLĐTBXH Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao động đối với máy hàn điện và công việc hàn điện: \"Chỉ những người có chứng chỉ về công việc hàn điện, đã được huấn luyện an toàn lao động và được cấp thẻ an toàn mới được phép thực hiện công việc hàn điện\". Vì vậy, người lao động thực hiện công việc hàn điện nêu tại QCVN 03:2011/BLĐTBXH, phải đáp ứng các yêu cầu quy định tại điểm 3.4.2.1 Quy chuẩn này. Về điều khiển thiết bị nâng, theo quy định tại điểm 1.3.2 QCVN 25:2015/BLĐTBXH Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao động đối với xe nâng hàng sử dụng động cơ có tải trọng nâng từ 1.000 kg trở lên: \"… người vận hành xe nâng hàng phải có chứng chỉ vận hành…\". Quy chuẩn không quy định cụ thể loại chứng chỉ (sơ cấp, kỹ năng nghề hay đào tạo ngắn hạn). Vì vậy, người lao động được cấp chứng chỉ vận hành xe nâng hàng phù hợp quy định của pháp luật, được xem là đáp ứng yêu cầu tại QCVN 25:2015/BLĐTBXH. Theo quy định tại điểm 3.6.4 QCVN 07:2012/BLĐTBXH Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao động đối với thiết bị nâng: \"Công nhân điều khiển thiết bị nâng và công nhân buộc móc phải được đào tạo về chuyên môn\". Tuy nhiên, Quy chuẩn QCVN 07:2012/BLĐTBXH không quy định cụ thể về đơn vị thực hiện việc huấn luyện, đào tạo. Vì vậy, doanh nghiệp có thể chủ động lựa chọn hình thức, phương pháp huấn luyện, đào tạo phù hợp để bảo đảm người lao động được trang bị đầy đủ kiến thức chuyên môn theo yêu cầu, đảm bảo an toàn lao động khi vận hành thiết bị nâng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 38, "text": "Căn cứ điểm 3.4.2.1 của QCVN 03:2011/BLĐTBXH Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao động đối với máy hàn điện và công việc hàn điện: \"Chỉ những người có chứng chỉ về công việc hàn điện, đã được huấn luyện an toàn lao động và được cấp thẻ an toàn mới được phép thực hiện công việc hàn điện\". Vì vậy, người lao động thực hiện công việc hàn điện nêu tại QCVN 03:2011/BLĐTBXH, phải đáp ứng các yêu cầu quy định tại điểm 3.4.2.1 Quy chuẩn này. Về điều khiển thiết bị nâng, theo quy định tại điểm 1.3.2 QCVN 25:2015/BLĐTBXH Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao động đối với xe nâng hàng sử dụng động cơ có tải trọng nâng từ 1.000 kg trở lên: \"… người vận hành xe nâng hàng phải có chứng chỉ vận hành…\". Quy chuẩn không quy định cụ thể loại chứng chỉ (sơ cấp, kỹ năng nghề hay đào tạo ngắn hạn). Vì vậy, người lao động được cấp chứng chỉ vận hành xe nâng hàng phù hợp quy định của pháp luật, được xem là đáp ứng yêu cầu tại QCVN 25:2015/BLĐTBXH. Theo quy định tại điểm 3.6.4 QCVN 07:2012/BLĐTBXH Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao động đối với thiết bị nâng: \"Công nhân điều khiển thiết bị nâng và công nhân buộc móc phải được đào tạo về chuyên môn\". Tuy nhiên, Quy chuẩn QCVN 07:2012/BLĐTBXH không quy định cụ thể về đơn vị thực hiện việc huấn luyện, đào tạo. Vì vậy, doanh nghiệp có thể chủ động lựa chọn hình thức, phương pháp huấn luyện, đào tạo phù hợp để bảo đảm người lao động được trang bị đầy đủ kiến thức chuyên môn theo yêu cầu, đảm bảo an toàn lao động khi vận hành thiết bị nâng." } ], "id": "38503", "is_impossible": false, "question": "Doanh nghiệp có được tự đào tạo người lao động vận hành thiết bị?" } ] } ], "title": "Doanh nghiệp có được tự đào tạo người lao động vận hành thiết bị?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Y tế trả lời vấn đề này như sau: Theo quy định của Luật Viên chức năm 2010 (sửa đổi, bổ sung năm 2019), viên chức làm việc ở vị trí việc làm nào thì bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp tương ứng với vị trí việc làm đó. Người được bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp nào thì phải có đủ tiêu chuẩn của chức danh nghề nghiệp đó (khoản 1 Điều 31). Khi đơn vị sự nghiệp công lập có nhu cầu, viên chức có thể được chuyển sang vị trí việc làm mới nếu có đủ tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ của vị trí việc làm đó (khoản 1 Điều 32). Việc xét chuyển chức danh nghề nghiệp viên chức thực hiện theo quy định tại Điều 30 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 85/2023/NĐ-CP). Trường hợp viên chức ngành y tế hiện giữ chức danh Y sĩ hạng IV, nếu đáp ứng đủ tiêu chuẩn, điều kiện và được bố trí làm việc ở vị trí việc làm của chức danh Y tế công cộng hạng III thì được xem xét xét chuyển vào chức ngành nghề nghiệp Y tế công cộng hạng III theo quy định của Luật Viên chức và Nghị định số 115/2020/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 85/2023/NĐ-CP) nêu trên. Việc xếp lương ở vị trí việc làm mới áp dụng theo hướng dẫn tại điểm b khoản 2 Mục II Thông tư số 02/2007/TT-BNV.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 36, "text": "Theo quy định của Luật Viên chức năm 2010 (sửa đổi, bổ sung năm 2019), viên chức làm việc ở vị trí việc làm nào thì bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp tương ứng với vị trí việc làm đó. Người được bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp nào thì phải có đủ tiêu chuẩn của chức danh nghề nghiệp đó (khoản 1 Điều 31). Khi đơn vị sự nghiệp công lập có nhu cầu, viên chức có thể được chuyển sang vị trí việc làm mới nếu có đủ tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ của vị trí việc làm đó (khoản 1 Điều 32). Việc xét chuyển chức danh nghề nghiệp viên chức thực hiện theo quy định tại Điều 30 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 85/2023/NĐ-CP). Trường hợp viên chức ngành y tế hiện giữ chức danh Y sĩ hạng IV, nếu đáp ứng đủ tiêu chuẩn, điều kiện và được bố trí làm việc ở vị trí việc làm của chức danh Y tế công cộng hạng III thì được xem xét xét chuyển vào chức ngành nghề nghiệp Y tế công cộng hạng III theo quy định của Luật Viên chức và Nghị định số 115/2020/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 85/2023/NĐ-CP) nêu trên. Việc xếp lương ở vị trí việc làm mới áp dụng theo hướng dẫn tại điểm b khoản 2 Mục II Thông tư số 02/2007/TT-BNV." } ], "id": "38504", "is_impossible": false, "question": "Khi nào được chuyển sang chức danh Y tế công cộng hạng III?" } ] } ], "title": "Khi nào được chuyển sang chức danh Y tế công cộng hạng III?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Thuế tỉnh Hưng Yên trả lời vấn đề này như sau: Tại Điều 17, khoản 1 Điều 30 Luật Quản lý thuế 2019 quy định: \"Điều 17. Trách nhiệm của người nộp thuế 1. Thực hiện đăng ký thuế, sử dụng mã số thuế theo quy định của pháp luật. 2. Khai thuế chính xác, trung thực, đầy đủ và nộp hồ sơ thuế đúng thời hạn; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của hồ sơ thuế. 3. Nộp tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đầy đủ, đúng thời hạn, đúng địa điểm. ... Điều 30. Đối tượng đăng ký thuế và cấp mã số thuế 1. Người nộp thuế phải thực hiện đăng ký thuế và được cơ quan thuế cấp mã số thuế trước khi bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc có phát sinh nghĩa vụ với ngân sách nhà nước. Đối tượng đăng ký thuế bao gồm: a) Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân thực hiện đăng ký thuế theo cơ chế một cửa liên thông cùng với đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký kinh doanh theo quy định của Luật Doanh nghiệp và quy định khác của pháp luật có liên quan; b) Tổ chức, cá nhân không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này thực hiện đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính\". Căn cứ Thông tư số 40/2021/TT-BTC ngày 01/6/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính (hiệu lực thi hành từ ngày 01/8/2021) hướng dẫn thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh. Tại tiết đ khoản 1 Điều 2 quy định đối tượng áp dụng của Thông tư: \"1. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh là cá nhân cư trú có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc tất cả các lĩnh vực, ngành nghề sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật, bao gồm cả một số trường hợp sau: ... đ) Hoạt động thương mại điện tử, bao gồm cả trường hợp cá nhân có thu nhập từ sản phẩm, dịch vụ nội dung thông tin số theo quy định của pháp luật về thương mại điện tử\". Tại khoản 12, 13 Điều 3 giải thích từ ngữ sau: \"12. \"Sản phẩm nội dung thông tin số\" là sản phẩm nội dung, thông tin bao gồm văn bản, dữ liệu, hình ảnh, âm thanh được thể hiện dưới dạng số, được lưu giữ, truyền đưa trên môi trường mạng theo quy định tại khoản 11 Điều 3 Nghị định số 71/2007/NĐ-CP ngày 03/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Công nghệ thông tin về công nghiệp công nghệ thông tin và các văn bản hướng dẫn hoặc sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế (nếu có). 13. \"Dịch vụ nội dung thông tin số\" là dịch vụ được cung cấp trên môi trường mạng hoạt động trực tiếp hỗ trợ, phục vụ việc sản xuất, khai thác, phát hành, nâng cấp, bảo hành, bảo trì sản phẩm nội dung thông tin số và các hoạt động tương tự khác liên quan đến nội dung thông tin số theo quy định tại khoản 12 Điều 3 Nghị định số 71/2007/NĐ-CP ngày 03/5/2007 của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn hoặc sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế (nếu có)\". Tại khoản 1 Điều 5 quy định về phương pháp tính thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai: \"1. Phương pháp kê khai áp dụng đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh quy mô lớn; và hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chưa đáp ứng quy mô lớn nhưng lựa chọn nộp thuế theo phương pháp kê khai\". Tại khoản 2 Điều 6 quy định về cá nhân kinh doanh nộp thuế theo từng lần phát sinh: \"2. Cá nhân kinh doanh nộp thuế theo từng lần phát sinh bao gồm: …d) Cá nhân có thu nhập từ sản phẩm, dịch vụ nội dung thông tin số nếu không lựa chọn nộp thuế theo phương pháp kê khai\". Tại Phụ lục I Danh mục ngành nghề tính thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân hướng dẫn xác định theo tỷ lệ % trên doanh thu đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh ban hành kèm theo Thông tư số 40/2021/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính. STT Danh mục ngành nghề Tỷ lệ % tính thuế GTGT Thuế suất thuế TNCN 2 Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu … - Dịch vụ xử lý dữ liệu, cho thuê cổng thông tin, thiết bị công nghệ thông tin, viễn thông; quảng cáo trên sản phẩm, dịch vụ nội dung thông tin số 5% 2% Căn cứ Điều 3 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân (được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 12 Thông tư số 92/2015/TT-BTC). Căn cứ các quy định nêu trên và nội dung ông Ba hỏi, Thuế tỉnh Hưng Yên trả lời theo nguyên tắc: Cá nhân, hộ kinh doanh có thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa dịch vụ, căn cứ tình hình thực tế, đối chiếu với các quy định của pháp luật để thực hiện đăng ký, kê khai nộp thuế theo quy định của pháp luật. Trường hợp cá nhân có thu nhập từ hoạt động cho thuê phần mềm trực tuyến thuộc danh mục ngành nghề tại mục 2 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 40/2021/TT-BTC thì thực hiện lựa chọn khai thuế, nộp thuế theo phương pháp kê khai hoặc theo từng lần phát sinh và kê khai theo tỷ lệ tính thuế trên doanh thu áp dụng đối với thuế thu nhập cá nhân là 2%, thuế giá trị gia tăng là 5%. Thu nhập từ hoạt động sản xuất phần mềm không thuộc các khoản thu nhập được miễn thuế thu nhập cá nhân theo quy định tại Điều 3 Thông tư số 111/2013/TT-BTC nêu trên. Trường hợp còn vướng mắc đề nghị ông Nguyễn Quang Ba liên hệ với Thuế cơ sở nơi đăng ký kinh doanh hoặc nơi cư trú để được hướng dẫn, hỗ trợ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 47, "text": "Tại Điều 17, khoản 1 Điều 30 Luật Quản lý thuế 2019 quy định: \"Điều 17. Trách nhiệm của người nộp thuế 1. Thực hiện đăng ký thuế, sử dụng mã số thuế theo quy định của pháp luật. 2. Khai thuế chính xác, trung thực, đầy đủ và nộp hồ sơ thuế đúng thời hạn; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của hồ sơ thuế. 3. Nộp tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đầy đủ, đúng thời hạn, đúng địa điểm. ... Điều 30. Đối tượng đăng ký thuế và cấp mã số thuế 1. Người nộp thuế phải thực hiện đăng ký thuế và được cơ quan thuế cấp mã số thuế trước khi bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc có phát sinh nghĩa vụ với ngân sách nhà nước. Đối tượng đăng ký thuế bao gồm: a) Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân thực hiện đăng ký thuế theo cơ chế một cửa liên thông cùng với đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký kinh doanh theo quy định của Luật Doanh nghiệp và quy định khác của pháp luật có liên quan; b) Tổ chức, cá nhân không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này thực hiện đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính\". Căn cứ Thông tư số 40/2021/TT-BTC ngày 01/6/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính (hiệu lực thi hành từ ngày 01/8/2021) hướng dẫn thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh. Tại tiết đ khoản 1 Điều 2 quy định đối tượng áp dụng của Thông tư: \"1. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh là cá nhân cư trú có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc tất cả các lĩnh vực, ngành nghề sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật, bao gồm cả một số trường hợp sau: ... đ) Hoạt động thương mại điện tử, bao gồm cả trường hợp cá nhân có thu nhập từ sản phẩm, dịch vụ nội dung thông tin số theo quy định của pháp luật về thương mại điện tử\". Tại khoản 12, 13 Điều 3 giải thích từ ngữ sau: \"12. \"Sản phẩm nội dung thông tin số\" là sản phẩm nội dung, thông tin bao gồm văn bản, dữ liệu, hình ảnh, âm thanh được thể hiện dưới dạng số, được lưu giữ, truyền đưa trên môi trường mạng theo quy định tại khoản 11 Điều 3 Nghị định số 71/2007/NĐ-CP ngày 03/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Công nghệ thông tin về công nghiệp công nghệ thông tin và các văn bản hướng dẫn hoặc sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế (nếu có). 13. \"Dịch vụ nội dung thông tin số\" là dịch vụ được cung cấp trên môi trường mạng hoạt động trực tiếp hỗ trợ, phục vụ việc sản xuất, khai thác, phát hành, nâng cấp, bảo hành, bảo trì sản phẩm nội dung thông tin số và các hoạt động tương tự khác liên quan đến nội dung thông tin số theo quy định tại khoản 12 Điều 3 Nghị định số 71/2007/NĐ-CP ngày 03/5/2007 của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn hoặc sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế (nếu có)\". Tại khoản 1 Điều 5 quy định về phương pháp tính thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai: \"1. Phương pháp kê khai áp dụng đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh quy mô lớn; và hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chưa đáp ứng quy mô lớn nhưng lựa chọn nộp thuế theo phương pháp kê khai\". Tại khoản 2 Điều 6 quy định về cá nhân kinh doanh nộp thuế theo từng lần phát sinh: \"2. Cá nhân kinh doanh nộp thuế theo từng lần phát sinh bao gồm: …d) Cá nhân có thu nhập từ sản phẩm, dịch vụ nội dung thông tin số nếu không lựa chọn nộp thuế theo phương pháp kê khai\". Tại Phụ lục I Danh mục ngành nghề tính thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân hướng dẫn xác định theo tỷ lệ % trên doanh thu đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh ban hành kèm theo Thông tư số 40/2021/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính. STT Danh mục ngành nghề Tỷ lệ % tính thuế GTGT Thuế suất thuế TNCN 2 Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu … - Dịch vụ xử lý dữ liệu, cho thuê cổng thông tin, thiết bị công nghệ thông tin, viễn thông; quảng cáo trên sản phẩm, dịch vụ nội dung thông tin số 5% 2% Căn cứ Điều 3 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân (được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 12 Thông tư số 92/2015/TT-BTC). Căn cứ các quy định nêu trên và nội dung ông Ba hỏi, Thuế tỉnh Hưng Yên trả lời theo nguyên tắc: Cá nhân, hộ kinh doanh có thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa dịch vụ, căn cứ tình hình thực tế, đối chiếu với các quy định của pháp luật để thực hiện đăng ký, kê khai nộp thuế theo quy định của pháp luật. Trường hợp cá nhân có thu nhập từ hoạt động cho thuê phần mềm trực tuyến thuộc danh mục ngành nghề tại mục 2 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 40/2021/TT-BTC thì thực hiện lựa chọn khai thuế, nộp thuế theo phương pháp kê khai hoặc theo từng lần phát sinh và kê khai theo tỷ lệ tính thuế trên doanh thu áp dụng đối với thuế thu nhập cá nhân là 2%, thuế giá trị gia tăng là 5%. Thu nhập từ hoạt động sản xuất phần mềm không thuộc các khoản thu nhập được miễn thuế thu nhập cá nhân theo quy định tại Điều 3 Thông tư số 111/2013/TT-BTC nêu trên. Trường hợp còn vướng mắc đề nghị ông Nguyễn Quang Ba liên hệ với Thuế cơ sở nơi đăng ký kinh doanh hoặc nơi cư trú để được hướng dẫn, hỗ trợ." } ], "id": "38505", "is_impossible": false, "question": "Tính thuế thu nhập từ hoạt động sản xuất phần mềm" } ] } ], "title": "Tính thuế thu nhập từ hoạt động sản xuất phần mềm" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Nội vụ trả lời vấn đề này như sau: Sau khi nghiên cứu, trường hợp bà Nguyễn Thị Lý đã đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật Lao động năm 2019 và tại Phụ lục I, Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP ngày 18/11/2020 của Chính phủ quy định tuổi nghỉ hưu. Do đó, các trường hợp này khi nghỉ việc do chấm dứt sử dụng người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã khi thực hiện mô hình chính quyền địa phương 2 cấp theo quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương thì được hưởng chính sách theo quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định số 154/2025/NĐ-CP.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 38, "text": "Sau khi nghiên cứu, trường hợp bà Nguyễn Thị Lý đã đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật Lao động năm 2019 và tại Phụ lục I, Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP ngày 18/11/2020 của Chính phủ quy định tuổi nghỉ hưu. Do đó, các trường hợp này khi nghỉ việc do chấm dứt sử dụng người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã khi thực hiện mô hình chính quyền địa phương 2 cấp theo quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương thì được hưởng chính sách theo quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định số 154/2025/NĐ-CP." } ], "id": "38506", "is_impossible": false, "question": "Chế độ nghỉ việc đối với cán bộ không chuyên trách xã" } ] } ], "title": "Chế độ nghỉ việc đối với cán bộ không chuyên trách xã" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Công an trả lời vấn đề này như sau: Điều 92 Luật xử lý vi phạm hành chính 2012 quy định đối tượng dưới 16 tuổi bị áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cụ thể: - Người từ đủ 12 tuổi đến dưới 14 tuổi thực hiện hành vi có dấu hiệu của một tội phạm đặc biệt nghiệm trọng do cố ý quy định tại Bộ luật Hình sự. - Người từ đủ 14 tuổi đến 16 tuổi thực hiện hành vi có dấu hiệu của một tội phạm rất nghiêm trọng do vô ý quy định tại Bộ luật Hình sự. - Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi thực hiện hành vi có dấu hiệu của một tội phạm nghiêm trọng do cố ý quy định tại Bộ luật Hình sự mà trước đó đã bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn. - Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 18 tuổi 02 lần trở lên trong 06 tháng thực hiện hành vi trộm cắp, lừa đảo, đánh bạc, gây rối trật tự công cộng mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự và trước đó đã áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn. Không áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng đối với các trường hợp sau đây: - Người không có năng lực trách nhiệm hành chính. - Người đang mang thai có chứng nhận của bệnh viện. - Phụ nữ hoặc người duy nhất đang nuôi con nhỏ dưới 36 tháng tuổi được UBND cấp xã nơi người đó cư trú xác nhận. Không áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc đối với các trường hợp sau đây: - Người không có năng lực trách nhiệm hành chính. - Người chưa đủ 18 tuổi. - Nữ trên 55 tuổi; Nam trên 60 tuổi. - Người đang mang thai có chứng nhận của bệnh viện. - Phụ nữ hoặc người duy nhất đang nuôi con nhỏ dưới 36 tháng tuổi được UBND cấp xã nơi người đó cư trú xác nhận.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 39, "text": "Điều 92 Luật xử lý vi phạm hành chính 2012 quy định đối tượng dưới 16 tuổi bị áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cụ thể: - Người từ đủ 12 tuổi đến dưới 14 tuổi thực hiện hành vi có dấu hiệu của một tội phạm đặc biệt nghiệm trọng do cố ý quy định tại Bộ luật Hình sự. - Người từ đủ 14 tuổi đến 16 tuổi thực hiện hành vi có dấu hiệu của một tội phạm rất nghiêm trọng do vô ý quy định tại Bộ luật Hình sự. - Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi thực hiện hành vi có dấu hiệu của một tội phạm nghiêm trọng do cố ý quy định tại Bộ luật Hình sự mà trước đó đã bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn. - Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 18 tuổi 02 lần trở lên trong 06 tháng thực hiện hành vi trộm cắp, lừa đảo, đánh bạc, gây rối trật tự công cộng mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự và trước đó đã áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn. Không áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng đối với các trường hợp sau đây: - Người không có năng lực trách nhiệm hành chính. - Người đang mang thai có chứng nhận của bệnh viện. - Phụ nữ hoặc người duy nhất đang nuôi con nhỏ dưới 36 tháng tuổi được UBND cấp xã nơi người đó cư trú xác nhận. Không áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc đối với các trường hợp sau đây: - Người không có năng lực trách nhiệm hành chính. - Người chưa đủ 18 tuổi. - Nữ trên 55 tuổi; Nam trên 60 tuổi. - Người đang mang thai có chứng nhận của bệnh viện. - Phụ nữ hoặc người duy nhất đang nuôi con nhỏ dưới 36 tháng tuổi được UBND cấp xã nơi người đó cư trú xác nhận." } ], "id": "38507", "is_impossible": false, "question": "Trường hợp nào áp dụng biện pháp giáo dục bắt buộc?" } ] } ], "title": "Trường hợp nào áp dụng biện pháp giáo dục bắt buộc?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Nội vụ trả lời vấn đề này như sau: Theo quy định tại khoản 9 Điều 10 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 11 Luật về quân sự, quốc phòng năm 2025 thì kể từ ngày 1/7/2025, chức danh Phó Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp xã là công chức. Theo đó, việc tiếp nhận người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã vào làm công chức được thực hiện theo quy định tại Điều 13 và Điều 14 Nghị định số 170/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 38, "text": "Theo quy định tại khoản 9 Điều 10 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 11 Luật về quân sự, quốc phòng năm 2025 thì kể từ ngày 1/7/2025, chức danh Phó Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp xã là công chức. Theo đó, việc tiếp nhận người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã vào làm công chức được thực hiện theo quy định tại Điều 13 và Điều 14 Nghị định số 170/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức." } ], "id": "38508", "is_impossible": false, "question": "Từ 1/7, Phó Chỉ huy trưởng quân sự xã là công chức" } ] } ], "title": "Từ 1/7, Phó Chỉ huy trưởng quân sự xã là công chức" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Xây dựng trả lời vấn đề này như sau: Theo quy định tại điểm i khoản 2 Điều 89 Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 30 Điều 1 Luật số 62/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 1/1/2021: \"Công trình xây dựng cấp IV, nhà ở riêng lẻ ở nông thôn có quy mô dưới 07 tầng và thuộc khu vực không có quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; (công trình xây dựng cấp IV, nhà ở riêng lẻ ở miền núi, hải đảo thuộc khu vực không có quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng; trừ công trình, nhà ở riêng lẻ được xây dựng trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử - văn hóa;\" thuộc đối tượng miễn giấy phép xây dựng. Do đó, đề nghị ông liên hệ với cơ quan có thẩm quyền về cấp giấy phép xây dựng tại địa phương để hướng dẫn theo quy định pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 40, "text": "Theo quy định tại điểm i khoản 2 Điều 89 Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 30 Điều 1 Luật số 62/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 1/1/2021: \"Công trình xây dựng cấp IV, nhà ở riêng lẻ ở nông thôn có quy mô dưới 07 tầng và thuộc khu vực không có quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; (công trình xây dựng cấp IV, nhà ở riêng lẻ ở miền núi, hải đảo thuộc khu vực không có quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng; trừ công trình, nhà ở riêng lẻ được xây dựng trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử - văn hóa;\" thuộc đối tượng miễn giấy phép xây dựng. Do đó, đề nghị ông liên hệ với cơ quan có thẩm quyền về cấp giấy phép xây dựng tại địa phương để hướng dẫn theo quy định pháp luật." } ], "id": "38509", "is_impossible": false, "question": "Xác định khu vực được miễn giấy phép xây dựng" } ] } ], "title": "Xác định khu vực được miễn giấy phép xây dựng" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Tài chính trả lời vấn đề này như sau: Theo quy định tại khoản 1 Điều 19 Luật Đấu thầu (được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 4 của Luật số 57/2024/QH15), tổ chuyên gia gồm các cá nhân có năng lực, kinh nghiệm, có trách nhiệm thực hiện một hoặc các công việc: lập hồ sơ mời thầu; đánh giá hồ sơ dự thầu; thực hiện các nhiệm vụ khác trong quá trình lựa chọn nhà thầu. Theo đó, thành viên tổ chuyên gia có thể thực hiện đồng thời lập hồ sơ mời thầu và đánh giá hồ sơ dự thầu đối với gói thầu được giao.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 41, "text": "Theo quy định tại khoản 1 Điều 19 Luật Đấu thầu (được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 4 của Luật số 57/2024/QH15), tổ chuyên gia gồm các cá nhân có năng lực, kinh nghiệm, có trách nhiệm thực hiện một hoặc các công việc: lập hồ sơ mời thầu; đánh giá hồ sơ dự thầu; thực hiện các nhiệm vụ khác trong quá trình lựa chọn nhà thầu. Theo đó, thành viên tổ chuyên gia có thể thực hiện đồng thời lập hồ sơ mời thầu và đánh giá hồ sơ dự thầu đối với gói thầu được giao." } ], "id": "38510", "is_impossible": false, "question": "Có được vừa lập hồ sơ mời thầu vừa đánh giá hồ sơ dự thầu?" } ] } ], "title": "Có được vừa lập hồ sơ mời thầu vừa đánh giá hồ sơ dự thầu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Xây dựng trả lời vấn đề này như sau: Luật Nhà ở năm 2023 đã quy định cụ thể đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội. Người mua nhà ở xã hội thuộc đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ nhà ở cần đáp ứng điều kiện về nhà ở và điều kiện về thu nhập (tại Điều 29 và Điều 30 Nghị định số 100/2024/NĐ-CP ngày 26/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội). Tại khoản 1 Điều 30 Nghị định số 100/2024/NĐ-CP quy định: \"1. Đối với các đối tượng quy định tại các khoản 5, 6 và 8 Điều 76 của Luật Nhà ở thì phải đảm bảo điều kiện về thu nhập như sau: a) Trường hợp người đứng đơn là người độc thân thì có thu nhập hằng tháng thực nhận không quá 15 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận. Trường hợp người đứng đơn đã kết hôn theo quy định của pháp luật thì người đứng đơn và vợ (chồng) của người đó có tổng thu nhập hằng tháng thực nhận không quá 30 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận. b) Thời gian xác định điều kiện về thu nhập trong 01 năm liền kề, tính từ thời điểm đối tượng quy định tại khoản này nộp hồ sơ hợp lệ cho chủ đầu tư để đăng ký mua, thuê mua nhà ở xã hội\". Căn cứ quy định nêu trên, điều kiện về thu nhập để được mua nhà ở xã hội là có mức thu nhập hằng tháng thực nhận theo bảng tiền công, tiền lương không quá 15 triệu đối với người độc thân, trường hợp đã kết hôn thì thu nhập của người đứng đơn và vợ (chồng) không quá 30 triệu trong 01 năm liền kề kể từ thời điểm người có nhu cầu nộp hồ sơ đăng ký mua nhà ở xã hội cho chủ đầu tư.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 40, "text": "Luật Nhà ở năm 2023 đã quy định cụ thể đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội. Người mua nhà ở xã hội thuộc đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ nhà ở cần đáp ứng điều kiện về nhà ở và điều kiện về thu nhập (tại Điều 29 và Điều 30 Nghị định số 100/2024/NĐ-CP ngày 26/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội). Tại khoản 1 Điều 30 Nghị định số 100/2024/NĐ-CP quy định: \"1. Đối với các đối tượng quy định tại các khoản 5, 6 và 8 Điều 76 của Luật Nhà ở thì phải đảm bảo điều kiện về thu nhập như sau: a) Trường hợp người đứng đơn là người độc thân thì có thu nhập hằng tháng thực nhận không quá 15 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận. Trường hợp người đứng đơn đã kết hôn theo quy định của pháp luật thì người đứng đơn và vợ (chồng) của người đó có tổng thu nhập hằng tháng thực nhận không quá 30 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận. b) Thời gian xác định điều kiện về thu nhập trong 01 năm liền kề, tính từ thời điểm đối tượng quy định tại khoản này nộp hồ sơ hợp lệ cho chủ đầu tư để đăng ký mua, thuê mua nhà ở xã hội\". Căn cứ quy định nêu trên, điều kiện về thu nhập để được mua nhà ở xã hội là có mức thu nhập hằng tháng thực nhận theo bảng tiền công, tiền lương không quá 15 triệu đối với người độc thân, trường hợp đã kết hôn thì thu nhập của người đứng đơn và vợ (chồng) không quá 30 triệu trong 01 năm liền kề kể từ thời điểm người có nhu cầu nộp hồ sơ đăng ký mua nhà ở xã hội cho chủ đầu tư." } ], "id": "38511", "is_impossible": false, "question": "Thế nào được coi đáp ứng điều kiện thu nhập để mua nhà ở xã hội?" } ] } ], "title": "Thế nào được coi đáp ứng điều kiện thu nhập để mua nhà ở xã hội?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Thuế cơ sở 23 TP. Hà Nội trả lời vấn đề này như sau: Căn cứ khoản 1 Điều 1 Nghị định số 174/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ quy định chính sách giảm thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo Nghị quyết số 204/2025/QH15 ngày 17/6/2025 của Quốc hội: \"Điều 1. Giảm thuế GTGT 1. Giảm thuế GTGT đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10%, trừ nhóm hàng hóa, dịch vụ sau: a) Viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, sản phẩm kim loại, sản phẩm khai khoáng (trừ than). Chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này. … c) Việc giảm thuế GTGT cho từng loại hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều này được áp dụng thống nhất tại các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công, kinh doanh thương mại\". Căn cứ Phụ lục I Danh mục hàng hóa dịch vụ không được giảm thuế suất thuế GTGT (kèm theo Nghị định số 174/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ): \"C. Sản phẩm công nghiệp chế biến, chế tạo 24. Sản phẩm kim loại 24100. Sản phẩm gang, sắt, thép 241008. Các sản phẩm thép cán nguội khác\". Căn cứ các quy định nêu trên, các mặt hàng, sản phẩm theo nội dung câu hỏi của người nộp thuế thì: mã hàng hóa 2511020 không thuộc danh mục hàng hóa dịch vụ không được giảm thuế GTGT (kèm theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ). Căn cứ các quy định trên, Thuế cơ sở 23 TP. Hà Nội đề nghị công ty của bà Hồng tùy vào tình hình sản xuất kinh doanh thực tế của đơn vị mình đối chiếu với các quy định có liên quan để thực hiện theo đúng các quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành. Trong quá trình thực hiện chính sách thuế, trường hợp còn vướng mắc, đơn vị có thể tham khảo các văn bản hướng dẫn của Thuế TP. Hà Nội hoặc liên hệ với Tổ Quản lý hồ sơ hỗ trợ doanh nghiệp số 1 - Thuế cơ sở 23 TP. Hà Nội để được hỗ trợ giải quyết.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 53, "text": "Căn cứ khoản 1 Điều 1 Nghị định số 174/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ quy định chính sách giảm thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo Nghị quyết số 204/2025/QH15 ngày 17/6/2025 của Quốc hội: \"Điều 1. Giảm thuế GTGT 1. Giảm thuế GTGT đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10%, trừ nhóm hàng hóa, dịch vụ sau: a) Viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, sản phẩm kim loại, sản phẩm khai khoáng (trừ than). Chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này. … c) Việc giảm thuế GTGT cho từng loại hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều này được áp dụng thống nhất tại các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công, kinh doanh thương mại\". Căn cứ Phụ lục I Danh mục hàng hóa dịch vụ không được giảm thuế suất thuế GTGT (kèm theo Nghị định số 174/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ): \"C. Sản phẩm công nghiệp chế biến, chế tạo 24. Sản phẩm kim loại 24100. Sản phẩm gang, sắt, thép 241008. Các sản phẩm thép cán nguội khác\". Căn cứ các quy định nêu trên, các mặt hàng, sản phẩm theo nội dung câu hỏi của người nộp thuế thì: mã hàng hóa 2511020 không thuộc danh mục hàng hóa dịch vụ không được giảm thuế GTGT (kèm theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ). Căn cứ các quy định trên, Thuế cơ sở 23 TP. Hà Nội đề nghị công ty của bà Hồng tùy vào tình hình sản xuất kinh doanh thực tế của đơn vị mình đối chiếu với các quy định có liên quan để thực hiện theo đúng các quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành. Trong quá trình thực hiện chính sách thuế, trường hợp còn vướng mắc, đơn vị có thể tham khảo các văn bản hướng dẫn của Thuế TP. Hà Nội hoặc liên hệ với Tổ Quản lý hồ sơ hỗ trợ doanh nghiệp số 1 - Thuế cơ sở 23 TP. Hà Nội để được hỗ trợ giải quyết." } ], "id": "38512", "is_impossible": false, "question": "Căn cứ xác định hàng hóa được giảm thuế GTGT" } ] } ], "title": "Căn cứ xác định hàng hóa được giảm thuế GTGT" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Cục Thông tin cơ sở và Thông tin đối ngoại, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trả lời vấn đề này như sau: Đối với đài truyền thanh cấp xã vẫn thực hiện theo các quy định tại Mục 1 Chương II Nghị định số 49/2024/NĐ-CP ngày 10/5/2024 của Chính phủ quy định về hoạt động thông tin cơ sở. Theo đó, đài truyền thanh cấp xã là phương tiện thông tin, tuyên truyền được thiết lập theo đơn vị hành chính xã, phường để thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền và phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của cấp ủy, chính quyền do UBND cấp xã trực tiếp quản lý. Cục Thông tin cơ sở và Thông tin đối ngoại, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hiện nay đang nghiên cứu, thực hiện một số nội dung như sau: - Dự thảo mẫu Quy chế hoạt động các loại hình thông tin cơ sở của cấp xã (trong đó có loại hình đài truyền thanh cấp xã) để hướng dẫn địa phương ban hành Quy chế hoạt động bảo đảm tính thống nhất trên toàn quốc (dự kiến sẽ hướng dẫn địa phương trong quý IV/2025). - Nghiên cứu để hướng dẫn địa phương về chế độ nhuận bút, thù lao đối với các sản phẩm truyền thông của cấp xã và đội ngũ tuyên truyền viên cơ sở (dự kiến thực hiện trong năm 2026). - Dự kiến sẽ trình xin ý kiến Chính phủ về việc sửa đổi Nghị định số 49/2024/NĐ-CP ngày 10/5/2024 trong năm 2026 sau khi xin ý kiến góp ý của các địa phương (trong quý IV/2025) về các nội dung cần sửa đổi Nghị định để phù hợp với thực tiễn hoạt động chính quyền địa phương 2 cấp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 104, "text": "Đối với đài truyền thanh cấp xã vẫn thực hiện theo các quy định tại Mục 1 Chương II Nghị định số 49/2024/NĐ-CP ngày 10/5/2024 của Chính phủ quy định về hoạt động thông tin cơ sở. Theo đó, đài truyền thanh cấp xã là phương tiện thông tin, tuyên truyền được thiết lập theo đơn vị hành chính xã, phường để thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền và phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của cấp ủy, chính quyền do UBND cấp xã trực tiếp quản lý. Cục Thông tin cơ sở và Thông tin đối ngoại, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hiện nay đang nghiên cứu, thực hiện một số nội dung như sau: - Dự thảo mẫu Quy chế hoạt động các loại hình thông tin cơ sở của cấp xã (trong đó có loại hình đài truyền thanh cấp xã) để hướng dẫn địa phương ban hành Quy chế hoạt động bảo đảm tính thống nhất trên toàn quốc (dự kiến sẽ hướng dẫn địa phương trong quý IV/2025). - Nghiên cứu để hướng dẫn địa phương về chế độ nhuận bút, thù lao đối với các sản phẩm truyền thông của cấp xã và đội ngũ tuyên truyền viên cơ sở (dự kiến thực hiện trong năm 2026). - Dự kiến sẽ trình xin ý kiến Chính phủ về việc sửa đổi Nghị định số 49/2024/NĐ-CP ngày 10/5/2024 trong năm 2026 sau khi xin ý kiến góp ý của các địa phương (trong quý IV/2025) về các nội dung cần sửa đổi Nghị định để phù hợp với thực tiễn hoạt động chính quyền địa phương 2 cấp." } ], "id": "38513", "is_impossible": false, "question": "Sẽ có hướng dẫn hoạt động của đài truyền thanh xã" } ] } ], "title": "Sẽ có hướng dẫn hoạt động của đài truyền thanh xã" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Y tế trả lời vấn đề này như sau: Theo quy định của Luật Viên chức năm 2010 (sửa đổi, bổ sung năm 2019) thì viên chức làm việc ở vị trí việc làm nào thì bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp tương ứng với vị trí việc làm đó; người được bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp nào thì phải có đủ tiêu chuẩn của chức danh nghề nghiệp đó (khoản 1 Điều 31); khi đơn vị sự nghiệp công lập có nhu cầu, viên chức có thể được chuyển sang vị trí việc làm mới nếu có đủ tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ của vị trí việc làm đó (khoản 1 Điều 32). Việc xét chuyển chức danh nghề nghiệp viên chức thực hiện theo quy định tại Điều 30 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 85/2023/NĐ-CP). Trường hợp viên chức ngành y tế hiện giữ chức danh Y sĩ hạng IV, nếu đáp ứng đủ tiêu chuẩn, điều kiện và được bố trí làm việc ở vị trí việc làm của chức danh Điều dưỡng hạng III thì được xem xét xét chuyển vào chức ngành nghề nghiệp Điều dưỡng hạng III theo quy định của Luật Viên chức và Nghị định số 115/2020/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 85/2023/NĐ-CP) nêu trên. Việc xếp lương ở vị trí việc làm mới áp dụng theo hướng dẫn tại điểm b khoản 2 Mục II Thông tư số 02/2007/TT-BNV.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 36, "text": "Theo quy định của Luật Viên chức năm 2010 (sửa đổi, bổ sung năm 2019) thì viên chức làm việc ở vị trí việc làm nào thì bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp tương ứng với vị trí việc làm đó; người được bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp nào thì phải có đủ tiêu chuẩn của chức danh nghề nghiệp đó (khoản 1 Điều 31); khi đơn vị sự nghiệp công lập có nhu cầu, viên chức có thể được chuyển sang vị trí việc làm mới nếu có đủ tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ của vị trí việc làm đó (khoản 1 Điều 32). Việc xét chuyển chức danh nghề nghiệp viên chức thực hiện theo quy định tại Điều 30 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 85/2023/NĐ-CP). Trường hợp viên chức ngành y tế hiện giữ chức danh Y sĩ hạng IV, nếu đáp ứng đủ tiêu chuẩn, điều kiện và được bố trí làm việc ở vị trí việc làm của chức danh Điều dưỡng hạng III thì được xem xét xét chuyển vào chức ngành nghề nghiệp Điều dưỡng hạng III theo quy định của Luật Viên chức và Nghị định số 115/2020/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 85/2023/NĐ-CP) nêu trên. Việc xếp lương ở vị trí việc làm mới áp dụng theo hướng dẫn tại điểm b khoản 2 Mục II Thông tư số 02/2007/TT-BNV." } ], "id": "38514", "is_impossible": false, "question": "Viên chức có thể chuyển vị trí việc làm nếu đủ tiêu chuẩn" } ] } ], "title": "Viên chức có thể chuyển vị trí việc làm nếu đủ tiêu chuẩn" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Xây dựng trả lời vấn đề này như sau: Theo quy định tại khoản 18 Điều 122 và mục 4.1 Phụ lục VII Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính phủ thì cá nhân có chứng chỉ giám sát công tác xây dựng công trình được làm giám sát viên công tác xây dựng tất cả các loại, cấp công trình. Theo quy định tại Điều 85, khoản 18 Điều 122 và mục 6 Phụ lục VII Nghị định số 175/2024/NĐ-CP thì lĩnh vực quản lý dự án đầu tư xây dựng không phân biệt loại dự án, cá nhân có chứng chỉ quản lý dự án đầu tư xây dựng hạng II được làm giám đốc quản lý dự án đầu tư xây dựng các dự án từ nhóm B trở xuống.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 40, "text": "Theo quy định tại khoản 18 Điều 122 và mục 4.1 Phụ lục VII Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính phủ thì cá nhân có chứng chỉ giám sát công tác xây dựng công trình được làm giám sát viên công tác xây dựng tất cả các loại, cấp công trình. Theo quy định tại Điều 85, khoản 18 Điều 122 và mục 6 Phụ lục VII Nghị định số 175/2024/NĐ-CP thì lĩnh vực quản lý dự án đầu tư xây dựng không phân biệt loại dự án, cá nhân có chứng chỉ quản lý dự án đầu tư xây dựng hạng II được làm giám đốc quản lý dự án đầu tư xây dựng các dự án từ nhóm B trở xuống." } ], "id": "38515", "is_impossible": false, "question": "Điều kiện làm giám sát viên xây dựng công trình" } ] } ], "title": "Điều kiện làm giám sát viên xây dựng công trình" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bảo hiểm xã hội Việt Nam trả lời vấn đề này như sau: Theo quy định tại khoản 1 Điều 65 Luật BHXH năm 2024, người lao động bị suy giảm khả năng lao động khi nghỉ việc có thời gian đóng BHXH bắt buộc từ đủ 20 năm trở lên thì được hưởng lương hưu với mức thấp hơn tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây: \"a) Có tuổi thấp hơn tối đa 05 tuổi so với tuổi quy định tại điểm a khoản 1 Điều 64 của Luật này và bị suy giảm khả năng lao động từ 61% đến dưới 81%; b) Có tuổi thấp hơn tối đa 10 tuổi so với tuổi quy định tại điểm a khoản 1 Điều 64 của Luật này và bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; c) Có từ đủ 15 năm trở lên làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành và bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên\". Tại Khoản 1, 3 Điều 77 Luật BHXH năm 2024 quy định hồ sơ đề nghị hưởng lương hưu do suy giảm khả năng lao động đối với người đang tham gia BHXH bắt buộc gồm: - Sổ BHXH; - Bản chính hoặc bản sao văn bản xác định việc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc văn bản chấm dứt làm việc; - Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng giám định y khoa hoặc bản sao giấy xác nhận mức độ khuyết tật nặng, đặc biệt nặng có thể hiện kết luận của Hội đồng giám định y khoa ghi rõ tỷ lệ phần trăm suy giảm khả năng lao động. Khoản 5 Điều 13 Luật BHXH năm 2024 quy định người sử dụng lao động có trách nhiệm: Xem xét giới thiệu người lao động thuộc đối tượng theo quy định tại Điều 65 của Luật này đi khám giám định y khoa để xác định mức suy giảm khả năng lao động tại Hội đồng giám định y khoa. Khoản 1, 3 Điều 79 Luật BHXH năm 2024 quy định trình tự giải quyết hưởng lương hưu đối với người đang tham gia BHXH bắt buộc như sau: - Trong thời hạn 20 ngày trước thời điểm người lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu, người sử dụng lao động nộp hồ sơ quy định tại Điều 77 của Luật này cho cơ quan BHXH. - Trong thời hạn 20 ngày, không bao gồm ngày nghỉ lễ, tết, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định đối với người đề nghị hưởng lương hưu, cơ quan BHXH có trách nhiệm giải quyết; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Do nội dung câu hỏi của ông không cung cấp đầy đủ thông tin về ngày tháng sinh, mã số BHXH... nên BHXH Việt Nam không có căn cứ để trả lời cụ thể. BHXH Việt Nam cung cấp các quy định của pháp luật về điều kiện hưởng lương hưu do suy giảm khả năng lao động, trình tự, thủ tục hưởng lương hưu để ông nắm được và đối chiếu, xác định quyền lợi hưởng chế độ BHXH đối với mẹ của ông hoặc ông liên hệ trực tiếp với cơ quan BHXH gần nhất và cung cấp đầy đủ thông tin để được tư vấn và giải đáp cụ thể.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 53, "text": "Theo quy định tại khoản 1 Điều 65 Luật BHXH năm 2024, người lao động bị suy giảm khả năng lao động khi nghỉ việc có thời gian đóng BHXH bắt buộc từ đủ 20 năm trở lên thì được hưởng lương hưu với mức thấp hơn tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây: \"a) Có tuổi thấp hơn tối đa 05 tuổi so với tuổi quy định tại điểm a khoản 1 Điều 64 của Luật này và bị suy giảm khả năng lao động từ 61% đến dưới 81%; b) Có tuổi thấp hơn tối đa 10 tuổi so với tuổi quy định tại điểm a khoản 1 Điều 64 của Luật này và bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; c) Có từ đủ 15 năm trở lên làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành và bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên\". Tại Khoản 1, 3 Điều 77 Luật BHXH năm 2024 quy định hồ sơ đề nghị hưởng lương hưu do suy giảm khả năng lao động đối với người đang tham gia BHXH bắt buộc gồm: - Sổ BHXH; - Bản chính hoặc bản sao văn bản xác định việc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc văn bản chấm dứt làm việc; - Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng giám định y khoa hoặc bản sao giấy xác nhận mức độ khuyết tật nặng, đặc biệt nặng có thể hiện kết luận của Hội đồng giám định y khoa ghi rõ tỷ lệ phần trăm suy giảm khả năng lao động. Khoản 5 Điều 13 Luật BHXH năm 2024 quy định người sử dụng lao động có trách nhiệm: Xem xét giới thiệu người lao động thuộc đối tượng theo quy định tại Điều 65 của Luật này đi khám giám định y khoa để xác định mức suy giảm khả năng lao động tại Hội đồng giám định y khoa. Khoản 1, 3 Điều 79 Luật BHXH năm 2024 quy định trình tự giải quyết hưởng lương hưu đối với người đang tham gia BHXH bắt buộc như sau: - Trong thời hạn 20 ngày trước thời điểm người lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu, người sử dụng lao động nộp hồ sơ quy định tại Điều 77 của Luật này cho cơ quan BHXH. - Trong thời hạn 20 ngày, không bao gồm ngày nghỉ lễ, tết, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định đối với người đề nghị hưởng lương hưu, cơ quan BHXH có trách nhiệm giải quyết; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Do nội dung câu hỏi của ông không cung cấp đầy đủ thông tin về ngày tháng sinh, mã số BHXH... nên BHXH Việt Nam không có căn cứ để trả lời cụ thể. BHXH Việt Nam cung cấp các quy định của pháp luật về điều kiện hưởng lương hưu do suy giảm khả năng lao động, trình tự, thủ tục hưởng lương hưu để ông nắm được và đối chiếu, xác định quyền lợi hưởng chế độ BHXH đối với mẹ của ông hoặc ông liên hệ trực tiếp với cơ quan BHXH gần nhất và cung cấp đầy đủ thông tin để được tư vấn và giải đáp cụ thể." } ], "id": "38516", "is_impossible": false, "question": "Điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động" } ] } ], "title": "Điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Giáo dục và Đào tạo trả lời vấn đề này như sau: Chế độ phụ cấp thâm niên nhà giáo được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 77/2021/NĐ-CP ngày 1/8/2021 của Chính phủ. Theo đó, thời gian tính hưởng phụ cấp thâm niên nhà giáo bao gồm thời gian giảng dạy, giáo dục có đóng BHXH bắt buộc trong các cơ sở giáo dục công lập (hoặc cơ sở ngoài công lập nếu người lao động thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc theo quy định của pháp luật về lao động và giáo dục). Đối với nhà giáo có thời gian giảng dạy, giáo dục có đóng BHXH bắt buộc đủ 5 năm (60 tháng) được tính hưởng phụ cấp thâm niên bằng 5% mức lương hiện hưởng, cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có). Từ năm thứ 6 trở đi, mỗi năm được tính thêm 1%. Bà Lê Thị Hiền trúng tuyển viên chức ngành giáo dục từ tháng 2/2014, trước đó đã có thời gian giảng dạy theo hợp đồng tại trường và có đóng BHXH bắt buộc từ tháng 7/2011. Căn cứ quy định hiện hành, thời gian giảng dạy từ tháng 7/2011 được cộng dồn để xét hưởng phụ cấp thâm niên. Khi được bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên, không kể thời gian tập sự nếu đã đủ 5 năm giảng dạy liên tục (hoặc cộng dồn) thì bà thuộc đối tượng được xét tính phụ cấp thâm niên nhà giáo.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 51, "text": "Chế độ phụ cấp thâm niên nhà giáo được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 77/2021/NĐ-CP ngày 1/8/2021 của Chính phủ. Theo đó, thời gian tính hưởng phụ cấp thâm niên nhà giáo bao gồm thời gian giảng dạy, giáo dục có đóng BHXH bắt buộc trong các cơ sở giáo dục công lập (hoặc cơ sở ngoài công lập nếu người lao động thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc theo quy định của pháp luật về lao động và giáo dục). Đối với nhà giáo có thời gian giảng dạy, giáo dục có đóng BHXH bắt buộc đủ 5 năm (60 tháng) được tính hưởng phụ cấp thâm niên bằng 5% mức lương hiện hưởng, cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có). Từ năm thứ 6 trở đi, mỗi năm được tính thêm 1%. Bà Lê Thị Hiền trúng tuyển viên chức ngành giáo dục từ tháng 2/2014, trước đó đã có thời gian giảng dạy theo hợp đồng tại trường và có đóng BHXH bắt buộc từ tháng 7/2011. Căn cứ quy định hiện hành, thời gian giảng dạy từ tháng 7/2011 được cộng dồn để xét hưởng phụ cấp thâm niên. Khi được bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên, không kể thời gian tập sự nếu đã đủ 5 năm giảng dạy liên tục (hoặc cộng dồn) thì bà thuộc đối tượng được xét tính phụ cấp thâm niên nhà giáo." } ], "id": "38517", "is_impossible": false, "question": "Đối tượng được xét tính phụ cấp thâm niên nhà giáo" } ] } ], "title": "Đối tượng được xét tính phụ cấp thâm niên nhà giáo" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Tài chính trả lời vấn đề này như sau: Theo quy định tại khoản 3 Điều 25 Thông tư số 22/2024/TT-BKHĐT, đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, dịch vụ phi tư vấn, EPC, EP, EC, PC, mượn thiết bị y tế, bảng dữ liệu, tiêu chuẩn đánh giá về tính hợp lệ, yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm trong E-HSMT được số hóa dưới dạng webform trên Hệ thống. Chủ đầu tư, bên mời thầu không được đính kèm các file yêu cầu khác về bảng dữ liệu, tiêu chuẩn đánh giá về tính hợp lệ, yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm trong E-HSMT. Bảng dữ liệu, tiêu chuẩn đánh giá về tính hợp lệ, yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm không phải là bản được số hóa dưới dạng webform sẽ không được coi là một phần của E-HSMT và nhà thầu không phải đáp ứng các yêu cầu này. Theo đó, việc lập E-HSMT được thực hiện theo quy định nêu trên và thuộc trách nhiệm của tổ chuyên gia, bên mời thầu và chủ đầu tư. Bên cạnh đó, theo quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định số 24/2024/NĐ-CP, hồ sơ mời thầu phải bao gồm đầy đủ các nội dung cần thiết để nhà thầu lập hồ sơ dự thầu và không được nêu bất cứ điều kiện nào nhằm hạn chế sự tham gia của nhà thầu hoặc nhằm tạo lợi thế cho một hoặc một số nhà thầu gây ra sự cạnh tranh không bình đẳng theo quy định khoản 3 Điều 44 của Luật Đấu thầu.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 41, "text": "Theo quy định tại khoản 3 Điều 25 Thông tư số 22/2024/TT-BKHĐT, đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, dịch vụ phi tư vấn, EPC, EP, EC, PC, mượn thiết bị y tế, bảng dữ liệu, tiêu chuẩn đánh giá về tính hợp lệ, yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm trong E-HSMT được số hóa dưới dạng webform trên Hệ thống. Chủ đầu tư, bên mời thầu không được đính kèm các file yêu cầu khác về bảng dữ liệu, tiêu chuẩn đánh giá về tính hợp lệ, yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm trong E-HSMT. Bảng dữ liệu, tiêu chuẩn đánh giá về tính hợp lệ, yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm không phải là bản được số hóa dưới dạng webform sẽ không được coi là một phần của E-HSMT và nhà thầu không phải đáp ứng các yêu cầu này. Theo đó, việc lập E-HSMT được thực hiện theo quy định nêu trên và thuộc trách nhiệm của tổ chuyên gia, bên mời thầu và chủ đầu tư. Bên cạnh đó, theo quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định số 24/2024/NĐ-CP, hồ sơ mời thầu phải bao gồm đầy đủ các nội dung cần thiết để nhà thầu lập hồ sơ dự thầu và không được nêu bất cứ điều kiện nào nhằm hạn chế sự tham gia của nhà thầu hoặc nhằm tạo lợi thế cho một hoặc một số nhà thầu gây ra sự cạnh tranh không bình đẳng theo quy định khoản 3 Điều 44 của Luật Đấu thầu." } ], "id": "38518", "is_impossible": false, "question": "Quy định lập E-HSMT" } ] } ], "title": "Quy định lập E-HSMT" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Thuế tỉnh Đồng Tháp trả lời vấn đề này như sau: Từ ngày 1/7/2025, chính sách thuế GTGT có sự thay đổi về đối tượng chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT được quy định tại Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15 ngày 26/11/2024, Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 1/7/2025 của Chính phủ và Thông tư số 69/2025/TT-BTC ngày 1/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Đề nghị bà nghiên cứu các văn bản pháp luật nêu trên để thực hiện đúng theo quy định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 48, "text": "Từ ngày 1/7/2025, chính sách thuế GTGT có sự thay đổi về đối tượng chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT được quy định tại Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15 ngày 26/11/2024, Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 1/7/2025 của Chính phủ và Thông tư số 69/2025/TT-BTC ngày 1/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Đề nghị bà nghiên cứu các văn bản pháp luật nêu trên để thực hiện đúng theo quy định." } ], "id": "38519", "is_impossible": false, "question": "Đối tượng chịu thuế và không chịu thuế GTGT từ 1/7" } ] } ], "title": "Đối tượng chịu thuế và không chịu thuế GTGT từ 1/7" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Xây dựng trả lời vấn đề này như sau: Tại điểm c khoản 1 Điều 38 Nghị định số 100/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội có quy định: \"Đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 76 của Luật Nhà ở trong trường hợp không có hợp đồng lao động thì phải có xác nhận về đối tượng của Ủy ban nhân dân cấp xã theo mẫu hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Xây dựng\". Tại điểm c khoản 1 Điều 6 Thông tư số 05/2024/TT-BXD ngày 31/7/2024 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở có quy định: \"Các đối tượng quy định tại khoản 5, khoản 6, khoản 8, khoản 9, khoản 10 và khoản 11 Điều 76 của Luật Nhà ở thực hiện theo Mẫu số 01 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này\". Như vậy, mẫu xác nhận đối tượng người thu nhập thấp tại khu vực đô thị không có hợp đồng lao động được áp dụng theo Mẫu số 01 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 05/2024/TT-BXD do UBND cấp xã xác nhận.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 40, "text": "Tại điểm c khoản 1 Điều 38 Nghị định số 100/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội có quy định: \"Đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 76 của Luật Nhà ở trong trường hợp không có hợp đồng lao động thì phải có xác nhận về đối tượng của Ủy ban nhân dân cấp xã theo mẫu hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Xây dựng\". Tại điểm c khoản 1 Điều 6 Thông tư số 05/2024/TT-BXD ngày 31/7/2024 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở có quy định: \"Các đối tượng quy định tại khoản 5, khoản 6, khoản 8, khoản 9, khoản 10 và khoản 11 Điều 76 của Luật Nhà ở thực hiện theo Mẫu số 01 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này\". Như vậy, mẫu xác nhận đối tượng người thu nhập thấp tại khu vực đô thị không có hợp đồng lao động được áp dụng theo Mẫu số 01 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 05/2024/TT-BXD do UBND cấp xã xác nhận." } ], "id": "38520", "is_impossible": false, "question": "Thẩm quyền xác nhận đối tượng thu nhập thấp tại đô thị" } ] } ], "title": "Thẩm quyền xác nhận đối tượng thu nhập thấp tại đô thị" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Giáo dục và Đào tạo trả lời vấn đề này như sau: Tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Giáo viên tiểu học hạng II (mã số V.07.03.28) thực hiện theo quy định tại Điều 5 Thông tư số 13/2024/TT-BGDĐT. Trong đó có điều kiện: \"Đáp ứng yêu cầu về thời gian giữ chức danh nghề nghiệp Giáo viên tiểu học hạng III (bao gồm cả thời gian giữ hạng tương đương) theo quy định tại khoản 4 Điều 2 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT…\". Thời gian được tính vào thời gian giữ chức danh nghề nghiệp Giáo viên tiểu học hạng III (mã số V.07.03.29) thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Thông tư số 13/2024/TT-BGDĐT. Bên cạnh đó, theo quy định của Chính phủ tại Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức thì khi viên chức thay đổi vị trí việc làm mà chức danh nghề nghiệp đang giữ không phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm mới thì được cơ quan có thẩm quyền thực hiện việc xét chuyển chức danh nghề nghiệp (khoản 1 Điều 30) và phải bảo đảm nguyên tắc xét chuyển từ chức danh nghề nghiệp này sang chức danh nghề nghiệp khác tương ứng cùng mức độ phức tạp công việc theo yêu cầu của vị trí việc làm (khoản 1 Điều 29) và viên chức được xét chuyển chức danh nghề nghiệp phải đáp ứng đủ tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp được chuyển (khoản 2 Điều 30). Trường hợp của bà Nguyễn Thị Kim Dung, đề nghị liên hệ trực tiếp với cơ quan có thẩm quyền bổ nhiệm, chuyển chức danh nghề nghiệp, thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học theo phân cấp tại địa phương để được giải đáp cụ thể.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 51, "text": "Tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Giáo viên tiểu học hạng II (mã số V.07.03.28) thực hiện theo quy định tại Điều 5 Thông tư số 13/2024/TT-BGDĐT. Trong đó có điều kiện: \"Đáp ứng yêu cầu về thời gian giữ chức danh nghề nghiệp Giáo viên tiểu học hạng III (bao gồm cả thời gian giữ hạng tương đương) theo quy định tại khoản 4 Điều 2 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT…\". Thời gian được tính vào thời gian giữ chức danh nghề nghiệp Giáo viên tiểu học hạng III (mã số V.07.03.29) thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Thông tư số 13/2024/TT-BGDĐT. Bên cạnh đó, theo quy định của Chính phủ tại Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức thì khi viên chức thay đổi vị trí việc làm mà chức danh nghề nghiệp đang giữ không phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm mới thì được cơ quan có thẩm quyền thực hiện việc xét chuyển chức danh nghề nghiệp (khoản 1 Điều 30) và phải bảo đảm nguyên tắc xét chuyển từ chức danh nghề nghiệp này sang chức danh nghề nghiệp khác tương ứng cùng mức độ phức tạp công việc theo yêu cầu của vị trí việc làm (khoản 1 Điều 29) và viên chức được xét chuyển chức danh nghề nghiệp phải đáp ứng đủ tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp được chuyển (khoản 2 Điều 30). Trường hợp của bà Nguyễn Thị Kim Dung, đề nghị liên hệ trực tiếp với cơ quan có thẩm quyền bổ nhiệm, chuyển chức danh nghề nghiệp, thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học theo phân cấp tại địa phương để được giải đáp cụ thể." } ], "id": "38521", "is_impossible": false, "question": "Tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng Giáo viên tiểu học hạng II" } ] } ], "title": "Tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng Giáo viên tiểu học hạng II" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Xây dựng trả lời vấn đề này như sau: Luật Nhà ở năm 2023 đã quy định cụ thể đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội. Người mua nhà ở xã hội thuộc đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ nhà ở cần đáp ứng điều kiện về nhà ở và điều kiện về thu nhập (tại Điều 29 và Điều 30 Nghị định số 100/2024/NĐ-CP ngày 26/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội). Tại khoản 1 Điều 30 Nghị định số 100/2024/NĐ-CP quy định: \"1. Đối với các đối tượng quy định tại các khoản 5, 6 và 8 Điều 76 của Luật Nhà ở thì phải đảm bảo điều kiện về thu nhập như sau: a) Trường hợp người đứng đơn là người độc thân thì có thu nhập hằng tháng thực nhận không quá 15 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận. Trường hợp người đứng đơn đã kết hôn theo quy định của pháp luật thì người đứng đơn và vợ (chồng) của người đó có tổng thu nhập hằng tháng thực nhận không quá 30 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận. b) Thời gian xác định điều kiện về thu nhập trong 01 năm liền kề, tính từ thời điểm đối tượng quy định tại khoản này nộp hồ sơ hợp lệ cho chủ đầu tư để đăng ký mua, thuê mua nhà ở xã hội\". Căn cứ quy định nêu trên, điều kiện về thu nhập để được mua nhà ở xã hội là có mức thu nhập hằng tháng thực nhận theo bảng tiền công, tiền lương không quá 15 triệu đối với người độc thân, trường hợp đã kết hôn thì thu nhập của người đứng đơn và vợ (chồng) không quá 30 triệu trong 01 năm liền kề kể từ thời điểm người có nhu cầu nộp hồ sơ đăng ký mua nhà ở xã hội cho chủ đầu tư.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 40, "text": "Luật Nhà ở năm 2023 đã quy định cụ thể đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội. Người mua nhà ở xã hội thuộc đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ nhà ở cần đáp ứng điều kiện về nhà ở và điều kiện về thu nhập (tại Điều 29 và Điều 30 Nghị định số 100/2024/NĐ-CP ngày 26/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội). Tại khoản 1 Điều 30 Nghị định số 100/2024/NĐ-CP quy định: \"1. Đối với các đối tượng quy định tại các khoản 5, 6 và 8 Điều 76 của Luật Nhà ở thì phải đảm bảo điều kiện về thu nhập như sau: a) Trường hợp người đứng đơn là người độc thân thì có thu nhập hằng tháng thực nhận không quá 15 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận. Trường hợp người đứng đơn đã kết hôn theo quy định của pháp luật thì người đứng đơn và vợ (chồng) của người đó có tổng thu nhập hằng tháng thực nhận không quá 30 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận. b) Thời gian xác định điều kiện về thu nhập trong 01 năm liền kề, tính từ thời điểm đối tượng quy định tại khoản này nộp hồ sơ hợp lệ cho chủ đầu tư để đăng ký mua, thuê mua nhà ở xã hội\". Căn cứ quy định nêu trên, điều kiện về thu nhập để được mua nhà ở xã hội là có mức thu nhập hằng tháng thực nhận theo bảng tiền công, tiền lương không quá 15 triệu đối với người độc thân, trường hợp đã kết hôn thì thu nhập của người đứng đơn và vợ (chồng) không quá 30 triệu trong 01 năm liền kề kể từ thời điểm người có nhu cầu nộp hồ sơ đăng ký mua nhà ở xã hội cho chủ đầu tư." } ], "id": "38522", "is_impossible": false, "question": "Có tính thưởng tết vào thu nhập xét mua nhà ở xã hội?" } ] } ], "title": "Có tính thưởng tết vào thu nhập xét mua nhà ở xã hội?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Tài chính trả lời vấn đề này như sau: Theo Khoản 2 Điều 4 Nghị định số 115/2024/NĐ-CP ngày 16/9/2024 của Chính phủ quy định phạm vi điều chỉnh của Nghị định bao gồm dự án đầu tư có sử dụng đất phải tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư theo quy định của pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực. Đồng thời, theo quy định tại điểm 2.2, Bảng số 01, Mục 2, Chương III, Phụ Lục IX, mẫu hồ sơ mời thầu một giai đoạn một túi hồ sơ dự án đầu tư có sử dụng đất ban hành kèm theo Thông tư số 15/2024/TT-BKHĐT ngày 30/9/2024 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư, kinh nghiệm vận hành, kinh doanh công trình, dự án tương tự được áp dụng đối với dự án có yêu cầu vận hành, kinh doanh để cung cấp sản phẩm, dịch vụ, phù hợp với mục đích, tính chất, yêu cầu quản lý của từng dự án. Do vậy, căn cứ mục đích, tính chất, yêu cầu quản lý của từng dự án, bên mời thầu xác định có hoặc không có yêu cầu vận hành, kinh doanh để cung cấp sản phẩm, dịch vụ, phù hợp với quy định của pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 41, "text": "Theo Khoản 2 Điều 4 Nghị định số 115/2024/NĐ-CP ngày 16/9/2024 của Chính phủ quy định phạm vi điều chỉnh của Nghị định bao gồm dự án đầu tư có sử dụng đất phải tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư theo quy định của pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực. Đồng thời, theo quy định tại điểm 2.2, Bảng số 01, Mục 2, Chương III, Phụ Lục IX, mẫu hồ sơ mời thầu một giai đoạn một túi hồ sơ dự án đầu tư có sử dụng đất ban hành kèm theo Thông tư số 15/2024/TT-BKHĐT ngày 30/9/2024 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư, kinh nghiệm vận hành, kinh doanh công trình, dự án tương tự được áp dụng đối với dự án có yêu cầu vận hành, kinh doanh để cung cấp sản phẩm, dịch vụ, phù hợp với mục đích, tính chất, yêu cầu quản lý của từng dự án. Do vậy, căn cứ mục đích, tính chất, yêu cầu quản lý của từng dự án, bên mời thầu xác định có hoặc không có yêu cầu vận hành, kinh doanh để cung cấp sản phẩm, dịch vụ, phù hợp với quy định của pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực." } ], "id": "38523", "is_impossible": false, "question": "Dự án nào yêu cầu nhà thầu có kinh nghiệm vận hành, kinh doanh?" } ] } ], "title": "Dự án nào yêu cầu nhà thầu có kinh nghiệm vận hành, kinh doanh?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Y tế trả lời vấn đề này như sau: Theo quy định của Luật Viên chức năm 2010 (sửa đổi, bổ sung năm 2019), viên chức làm việc ở vị trí việc làm nào thì bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp tương ứng với vị trí việc làm đó. Người được bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp nào thì phải có đủ tiêu chuẩn của chức danh nghề nghiệp đó (khoản 1 Điều 31). Khi đơn vị sự nghiệp công lập có nhu cầu, viên chức có thể được chuyển sang vị trí việc làm mới nếu có đủ tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ của vị trí việc làm đó (khoản 1 Điều 32). Việc xét chuyển chức danh nghề nghiệp viên chức thực hiện theo quy định tại Điều 30 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 85/2023/NĐ-CP). Trường hợp viên chức ngành y tế hiện giữ chức danh Y sĩ hạng IV, nếu đáp ứng đủ tiêu chuẩn, điều kiện và được bố trí làm việc ở vị trí việc làm của chức danh Điều dưỡng hạng III thì được xem xét xét chuyển vào chức ngành nghề nghiệp Điều dưỡng hạng III theo quy định của Luật Viên chức và Nghị định số 115/2020/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 85/2023/NĐ-CP) nêu trên. Việc xếp lương ở vị trí việc làm mới áp dụng theo hướng dẫn tại điểm b khoản 2 Mục II Thông tư số 02/2007/TT-BNV. Trường hợp viên chức giữ chức danh y sĩ mà tốt nghiệp cử nhân điều dưỡng thì không bắt buộc phải đi học y sĩ cao đẳng để chuẩn hóa chức danh nghề nghiệp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 36, "text": "Theo quy định của Luật Viên chức năm 2010 (sửa đổi, bổ sung năm 2019), viên chức làm việc ở vị trí việc làm nào thì bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp tương ứng với vị trí việc làm đó. Người được bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp nào thì phải có đủ tiêu chuẩn của chức danh nghề nghiệp đó (khoản 1 Điều 31). Khi đơn vị sự nghiệp công lập có nhu cầu, viên chức có thể được chuyển sang vị trí việc làm mới nếu có đủ tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ của vị trí việc làm đó (khoản 1 Điều 32). Việc xét chuyển chức danh nghề nghiệp viên chức thực hiện theo quy định tại Điều 30 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 85/2023/NĐ-CP). Trường hợp viên chức ngành y tế hiện giữ chức danh Y sĩ hạng IV, nếu đáp ứng đủ tiêu chuẩn, điều kiện và được bố trí làm việc ở vị trí việc làm của chức danh Điều dưỡng hạng III thì được xem xét xét chuyển vào chức ngành nghề nghiệp Điều dưỡng hạng III theo quy định của Luật Viên chức và Nghị định số 115/2020/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 85/2023/NĐ-CP) nêu trên. Việc xếp lương ở vị trí việc làm mới áp dụng theo hướng dẫn tại điểm b khoản 2 Mục II Thông tư số 02/2007/TT-BNV. Trường hợp viên chức giữ chức danh y sĩ mà tốt nghiệp cử nhân điều dưỡng thì không bắt buộc phải đi học y sĩ cao đẳng để chuẩn hóa chức danh nghề nghiệp." } ], "id": "38524", "is_impossible": false, "question": "Tiêu chuẩn xét chuyển chức danh nghề nghiệp viên chức y tế" } ] } ], "title": "Tiêu chuẩn xét chuyển chức danh nghề nghiệp viên chức y tế" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Tài chính trả lời vấn đề này như sau: Tại điểm b khoản 1 Điều 27 Luật Đầu tư công quy định: \"Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm sau đây: … b) Thành lập Hội đồng thẩm định hoặc giao đơn vị có chức năng để thẩm định báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn đối với chương trình đầu tư công thuộc cấp mình quản lý\". Đồng thời, theo khoản 5 Điều 13 Luật Đầu tư công, một trong các nguyên tắc quản lý đầu tư công là: \"Bảo đảm công khai, minh bạch trong hoạt động đầu tư công\". Căn cứ các quy định nêu trên, để thực hiện thẩm định báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn đối với chương trình đầu tư công thuộc cấp mình quản lý, Chủ tịch UBND tỉnh có thể thành lập Hội đồng thẩm định hoặc giao đơn vị có chức năng để thẩm định, và phải bảo đảm nguyên tắc công khai, minh bạch trong hoạt động đầu tư công, Chủ tịch UBND tỉnh chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật và các cơ quan có thẩm quyền về quyết định của mình theo quy định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 41, "text": "Tại điểm b khoản 1 Điều 27 Luật Đầu tư công quy định: \"Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm sau đây: … b) Thành lập Hội đồng thẩm định hoặc giao đơn vị có chức năng để thẩm định báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn đối với chương trình đầu tư công thuộc cấp mình quản lý\". Đồng thời, theo khoản 5 Điều 13 Luật Đầu tư công, một trong các nguyên tắc quản lý đầu tư công là: \"Bảo đảm công khai, minh bạch trong hoạt động đầu tư công\". Căn cứ các quy định nêu trên, để thực hiện thẩm định báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn đối với chương trình đầu tư công thuộc cấp mình quản lý, Chủ tịch UBND tỉnh có thể thành lập Hội đồng thẩm định hoặc giao đơn vị có chức năng để thẩm định, và phải bảo đảm nguyên tắc công khai, minh bạch trong hoạt động đầu tư công, Chủ tịch UBND tỉnh chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật và các cơ quan có thẩm quyền về quyết định của mình theo quy định." } ], "id": "38525", "is_impossible": false, "question": "Chủ đầu tư có được làm Chủ tịch Hội đồng thẩm định?" } ] } ], "title": "Chủ đầu tư có được làm Chủ tịch Hội đồng thẩm định?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Xây dựng trả lời vấn đề này như sau: Theo quy định tại khoản 1 Điều 94 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính phủ thì tổ chức phải có đủ điều kiện năng lực theo quy định khi tham gia hoạt động xây dựng đối với lĩnh vực khảo sát xây dựng. Do đó, khi tổ chức thực hiện khảo sát xây dựng phải có đủ điều kiện theo quy định nêu trên. Căn cứ quy định tại điểm g khoản 1 Điều 56 và khoản 2 Điều 58 Luật Đường sắt 2025 thì từ ngày 1/7/2025 các tổ chức tham gia hoạt động xây dựng không yêu cầu phải có chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 40, "text": "Theo quy định tại khoản 1 Điều 94 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính phủ thì tổ chức phải có đủ điều kiện năng lực theo quy định khi tham gia hoạt động xây dựng đối với lĩnh vực khảo sát xây dựng. Do đó, khi tổ chức thực hiện khảo sát xây dựng phải có đủ điều kiện theo quy định nêu trên. Căn cứ quy định tại điểm g khoản 1 Điều 56 và khoản 2 Điều 58 Luật Đường sắt 2025 thì từ ngày 1/7/2025 các tổ chức tham gia hoạt động xây dựng không yêu cầu phải có chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng." } ], "id": "38526", "is_impossible": false, "question": "Điều kiện năng lực đối với đơn vị khảo sát xây dựng" } ] } ], "title": "Điều kiện năng lực đối với đơn vị khảo sát xây dựng" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Tài chính trả lời vấn đề này như sau: Tại Chương III Mẫu E-HSMT gói thầu phi tư vấn qua mạng ban hành kèm theo Thông tư số 22/2024/TT-BKHĐT, quy định tiêu chuẩn đánh giá E-HSDT, bao gồm: đánh giá tính hợp lệ của E-HSDT, tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm, tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật, tiêu chuẩn đánh giá về tài chính, phương án kỹ thuật thay thế trong E-HSDT (nếu có). Đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, việc lập E-HSMT phải tuân thủ theo quy định nêu trên và thuộc trách nhiệm của tổ chuyên gia, chủ đầu tư. Nhà thầu khi tham dự thầu cần đáp ứng các tiêu chuẩn đánh giá E-HSDT được quy định trong E-HSMT. Trường hợp E-HSMT yêu cầu dịch vụ mà nhà thầu cung cấp phải có chứng chỉ, chứng nhận theo quy định của pháp luật thì dịch vụ mà nhà thầu chào trong E-HSDT phải đáp ứng quy định theo yêu cầu của E-HSMT.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 41, "text": "Tại Chương III Mẫu E-HSMT gói thầu phi tư vấn qua mạng ban hành kèm theo Thông tư số 22/2024/TT-BKHĐT, quy định tiêu chuẩn đánh giá E-HSDT, bao gồm: đánh giá tính hợp lệ của E-HSDT, tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm, tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật, tiêu chuẩn đánh giá về tài chính, phương án kỹ thuật thay thế trong E-HSDT (nếu có). Đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, việc lập E-HSMT phải tuân thủ theo quy định nêu trên và thuộc trách nhiệm của tổ chuyên gia, chủ đầu tư. Nhà thầu khi tham dự thầu cần đáp ứng các tiêu chuẩn đánh giá E-HSDT được quy định trong E-HSMT. Trường hợp E-HSMT yêu cầu dịch vụ mà nhà thầu cung cấp phải có chứng chỉ, chứng nhận theo quy định của pháp luật thì dịch vụ mà nhà thầu chào trong E-HSDT phải đáp ứng quy định theo yêu cầu của E-HSMT." } ], "id": "38527", "is_impossible": false, "question": "Điều kiện dự thầu gói thuê dịch vụ công nghệ thông tin" } ] } ], "title": "Điều kiện dự thầu gói thuê dịch vụ công nghệ thông tin" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Thuế cơ sở 15 TP. Hà Nội trả lời vấn đề này như sau: Theo quy định tại Điều 10 Thông tư số 40/2025/TT-BTC ngày 13/6/2025 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư thuộc lĩnh vực quản lý thuế để phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương theo mô hình tổ chức chính quyền hai cấp. \"2. Thay đổi thông tin đăng ký thuế làm thay đổi cơ quan thuế quản lý trực tiếp a) Người nộp thuế đăng ký thuế cùng với đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký kinh doanh khi có thay đổi địa chỉ trụ sở làm thay đổi cơ quan thuế quản lý trực tiếp: a.1) Người nộp thuế nộp hồ sơ thay đổi cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp (cơ quan thuế nơi chuyển đi) để thực hiện các thủ tục về thuế trước khi đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở đến cơ quan đăng ký kinh doanh. Hồ sơ nộp tại cơ quan thuế nơi chuyển đi, gồm: Tờ khai điều chỉnh, bổ sung thông tin đăng ký thuế Mẫu số 08-MST ban hành kèm theo Thông tư này\". Căn cứ quy định trên đề nghị người nộp thuế lập Mẫu 08-MST theo Thông tư số 86/2024/TT-BTC ngày 23/12/2024 đến thuế cơ sở ở tỉnh Hưng Yên để thực hiện làm thay đổi thông tin đăng ký thuế về phường Cầu Giấy, TP. Hà Nội.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 53, "text": "Theo quy định tại Điều 10 Thông tư số 40/2025/TT-BTC ngày 13/6/2025 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư thuộc lĩnh vực quản lý thuế để phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương theo mô hình tổ chức chính quyền hai cấp. \"2. Thay đổi thông tin đăng ký thuế làm thay đổi cơ quan thuế quản lý trực tiếp a) Người nộp thuế đăng ký thuế cùng với đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký kinh doanh khi có thay đổi địa chỉ trụ sở làm thay đổi cơ quan thuế quản lý trực tiếp: a.1) Người nộp thuế nộp hồ sơ thay đổi cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp (cơ quan thuế nơi chuyển đi) để thực hiện các thủ tục về thuế trước khi đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở đến cơ quan đăng ký kinh doanh. Hồ sơ nộp tại cơ quan thuế nơi chuyển đi, gồm: Tờ khai điều chỉnh, bổ sung thông tin đăng ký thuế Mẫu số 08-MST ban hành kèm theo Thông tư này\". Căn cứ quy định trên đề nghị người nộp thuế lập Mẫu 08-MST theo Thông tư số 86/2024/TT-BTC ngày 23/12/2024 đến thuế cơ sở ở tỉnh Hưng Yên để thực hiện làm thay đổi thông tin đăng ký thuế về phường Cầu Giấy, TP. Hà Nội." } ], "id": "38528", "is_impossible": false, "question": "Thủ tục chuyển địa chỉ đăng ký thuế" } ] } ], "title": "Thủ tục chuyển địa chỉ đăng ký thuế" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bảo hiểm xã hội Việt Nam trả lời vấn đề này như sau: Tại khoản 1 Điều 2 Nghị định số 143/2018/NĐ-CP ngày 15/10/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật BHXH và Luật An toàn, vệ sinh lao động về BHXH bắt buộc đối với người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam quy định đối tượng áp dụng như sau: \"Người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc khi có giấy phép lao động hoặc chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp và có hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 01 năm trở lên với người sử dụng lao động tại Việt Nam\". Tại khoản 6 Điều 9 Nghị định số 143/2018/NĐ-CP quy định các trường hợp hưởng BHXH một lần như sau: \"Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 2 của Nghị định này mà có yêu cầu thì được hưởng bảo hiểm xã hội một lần nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây: ... d) Người lao động khi chấm đứt hợp đồng lao động hoặc giấy phép lao động, chứng chỉ hành nghề, giấy phép hành nghề hết hiệu lực mà không được gia hạn\". Tại khoản 7 Điều 9 Nghị định số 143/2018/NĐ-CP quy định mức hưởng BHXH một lần thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 60 Luật BHXH năm 2014, cụ thể: \"02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng từ năm 2014 trở đi\". Tuy nhiên theo thông tin ông cung cấp thì trường hợp bố đẻ của ông đóng BHXH chưa đủ 01 năm nên thanh toán BHXH một lần được thực hiện theo điểm c khoản 2 Điều 60 Luật BHXH năm 2014, cụ thể: \"Trường hợp thời gian đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ một năm thì mức hưởng bảo hiểm xã hội bằng số tiền đã đóng, mức tối đa bằng 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội\". Hồ sơ hưởng BHXH một lần Khoản 1, khoản 2 Điều 109 Luật BHXH năm 2014 quy định hồ sơ hưởng BHXH một lần gồm: \"1. Sổ bảo hiểm xã hội; 2. Đơn đề nghị hưởng bảo hiểm xã hội một lần của người lao động\". Khoản 2, khoản 3 Điều 15 Nghị định số 143/2018/NĐ-CP quy định: \"- Hồ sơ tham gia, giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội của người lao động tại khoản 1 Điều này do cơ quan nước ngoài cấp thì phải được dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam. - Trong thời hạn 10 ngày tính đến thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc thời điểm giấy phép lao động, chứng chỉ hành nghề, giấy phép hành nghề hết hiệu lực (tùy thuộc điều kiện nào đến trước) mà người lao động không tiếp tục làm việc theo hợp đồng lao động hoặc không được gia hạn giấy phép, người lao động có yêu cầu hưởng bảo hiểm xã hội một lần nộp hồ sơ theo quy định cho cơ quan bảo hiểm xã hội. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động, trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do\". Ông đối chiếu với các quy định nêu trên, trường hợp bố đẻ của ông đủ điều kiện hưởng BHXH một lần thì nộp hồ sơ cho cơ quan BHXH nơi gần nhất để được xem xét giải quyết. Có thể ủy quyền nhận BHXH một lần Ngoài ra, tại khoản 6 Điều 18 Luật BHXH 2014 quy định trường hợp người lao động không trực tiếp nộp hồ sơ và nhận tiền trợ cấp BHXH một lần thì có thể ủy quyền cho người khác thực hiện việc nộp hồ sơ và nhận tiền BHXH một lần theo Mẫu số 13-HSB ban hành kèm theo Quyết định số 166/QĐ-BHXH ngày 31/01/2019 của BHXH Việt Nam hoặc hợp đồng ủy quyền có công chứng theo quy định của pháp luật cho cơ quan BHXH để được giải quyết. Trường hợp việc ủy quyền thực hiện tại nước ngoài thì hồ sơ, giấy tờ ủy quyền phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định số 111/2011/NĐ-CP ngày 05/12/2011 của Chính phủ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 53, "text": "Tại khoản 1 Điều 2 Nghị định số 143/2018/NĐ-CP ngày 15/10/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật BHXH và Luật An toàn, vệ sinh lao động về BHXH bắt buộc đối với người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam quy định đối tượng áp dụng như sau: \"Người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc khi có giấy phép lao động hoặc chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp và có hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 01 năm trở lên với người sử dụng lao động tại Việt Nam\". Tại khoản 6 Điều 9 Nghị định số 143/2018/NĐ-CP quy định các trường hợp hưởng BHXH một lần như sau: \"Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 2 của Nghị định này mà có yêu cầu thì được hưởng bảo hiểm xã hội một lần nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây: ... d) Người lao động khi chấm đứt hợp đồng lao động hoặc giấy phép lao động, chứng chỉ hành nghề, giấy phép hành nghề hết hiệu lực mà không được gia hạn\". Tại khoản 7 Điều 9 Nghị định số 143/2018/NĐ-CP quy định mức hưởng BHXH một lần thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 60 Luật BHXH năm 2014, cụ thể: \"02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng từ năm 2014 trở đi\". Tuy nhiên theo thông tin ông cung cấp thì trường hợp bố đẻ của ông đóng BHXH chưa đủ 01 năm nên thanh toán BHXH một lần được thực hiện theo điểm c khoản 2 Điều 60 Luật BHXH năm 2014, cụ thể: \"Trường hợp thời gian đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ một năm thì mức hưởng bảo hiểm xã hội bằng số tiền đã đóng, mức tối đa bằng 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội\". Hồ sơ hưởng BHXH một lần Khoản 1, khoản 2 Điều 109 Luật BHXH năm 2014 quy định hồ sơ hưởng BHXH một lần gồm: \"1. Sổ bảo hiểm xã hội; 2. Đơn đề nghị hưởng bảo hiểm xã hội một lần của người lao động\". Khoản 2, khoản 3 Điều 15 Nghị định số 143/2018/NĐ-CP quy định: \"- Hồ sơ tham gia, giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội của người lao động tại khoản 1 Điều này do cơ quan nước ngoài cấp thì phải được dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam. - Trong thời hạn 10 ngày tính đến thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc thời điểm giấy phép lao động, chứng chỉ hành nghề, giấy phép hành nghề hết hiệu lực (tùy thuộc điều kiện nào đến trước) mà người lao động không tiếp tục làm việc theo hợp đồng lao động hoặc không được gia hạn giấy phép, người lao động có yêu cầu hưởng bảo hiểm xã hội một lần nộp hồ sơ theo quy định cho cơ quan bảo hiểm xã hội. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động, trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do\". Ông đối chiếu với các quy định nêu trên, trường hợp bố đẻ của ông đủ điều kiện hưởng BHXH một lần thì nộp hồ sơ cho cơ quan BHXH nơi gần nhất để được xem xét giải quyết. Có thể ủy quyền nhận BHXH một lần Ngoài ra, tại khoản 6 Điều 18 Luật BHXH 2014 quy định trường hợp người lao động không trực tiếp nộp hồ sơ và nhận tiền trợ cấp BHXH một lần thì có thể ủy quyền cho người khác thực hiện việc nộp hồ sơ và nhận tiền BHXH một lần theo Mẫu số 13-HSB ban hành kèm theo Quyết định số 166/QĐ-BHXH ngày 31/01/2019 của BHXH Việt Nam hoặc hợp đồng ủy quyền có công chứng theo quy định của pháp luật cho cơ quan BHXH để được giải quyết. Trường hợp việc ủy quyền thực hiện tại nước ngoài thì hồ sơ, giấy tờ ủy quyền phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định số 111/2011/NĐ-CP ngày 05/12/2011 của Chính phủ." } ], "id": "38529", "is_impossible": false, "question": "Người nước ngoài rút BHXH một lần thế nào?" } ] } ], "title": "Người nước ngoài rút BHXH một lần thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Nội vụ trả lời vấn đề này như sau: Khoản 4 Điều 3 Nghị định số 177/2024/NĐ-CP ngày 31/12/2024 của Chính phủ quy định chế độ, chính sách đối với các trường hợp không tái cử, tái bổ nhiệm và cán bộ thôi việc, nghỉ hưu theo nguyện vọng quy định: \"Tiền lương hiện hưởng là tiền lương tháng thực lĩnh ở tháng liền kề trước khi nghỉ hưu. Tiền lương tháng thực lĩnh bao gồm: Mức lương chức vụ hoặc mức lương theo ngạch, bậc; các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề, mức chênh lệch bảo lưu lương, phụ cấp trách nhiệm đối với ủy viên các cấp (nếu có)\"; không bao gồm phụ cấp công vụ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 38, "text": "Khoản 4 Điều 3 Nghị định số 177/2024/NĐ-CP ngày 31/12/2024 của Chính phủ quy định chế độ, chính sách đối với các trường hợp không tái cử, tái bổ nhiệm và cán bộ thôi việc, nghỉ hưu theo nguyện vọng quy định: \"Tiền lương hiện hưởng là tiền lương tháng thực lĩnh ở tháng liền kề trước khi nghỉ hưu. Tiền lương tháng thực lĩnh bao gồm: Mức lương chức vụ hoặc mức lương theo ngạch, bậc; các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề, mức chênh lệch bảo lưu lương, phụ cấp trách nhiệm đối với ủy viên các cấp (nếu có)\"; không bao gồm phụ cấp công vụ." } ], "id": "38530", "is_impossible": false, "question": "Tiền lương tính chế độ nghỉ trước tuổi có gồm phụ cấp công vụ?" } ] } ], "title": "Tiền lương tính chế độ nghỉ trước tuổi có gồm phụ cấp công vụ?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Nội vụ trả lời vấn đề này như sau: Khoản 2 Điều 1 Nghị định số 142/2020/NĐ-CP ngày 9/12/2020 của Chính phủ quy định công việc bức xạ gồm: \"a) Sử dụng nguồn phóng xạ; b) Sản xuất, chế biến chất phóng xạ; c) Lưu giữ tạm thời nguồn phóng xạ và xử lý, lưu giữ chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng; d) Sử dụng thiết bị bức xạ, vận hành thiết bị chiếu xạ; đ) Xây dựng cơ sở bức xạ; e) Chấm dứt hoạt động cơ sở bức xạ; g) Xuất khẩu nguồn phóng xạ, vật liệu hạt nhân nguồn, vật liệu hạt nhân, thiết bị hạt nhân; h) Nhập khẩu nguồn phóng xạ, vật liệu hạt nhân nguồn, vật liệu hạt nhân, thiết bị hạt nhân; i) Đóng gói, vận chuyển, vận chuyển quá cảnh nguồn phóng xạ, vật liệu hạt nhân nguồn, vật liệu hạt nhân\". Đề nghị ông rà soát công việc ông phản ánh, nếu thuộc nhóm đối tượng được nêu tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 142/2020/NĐ-CP nêu trên và nếu ông là nhân viên bức xạ có giấy chứng nhận đào tạo an toàn bức xạ với điều kiện làm việc tiếp xúc thường xuyên với nguồn phóng xạ, hóa chất độc hại thì ông áp dụng chức danh công việc \"Nhân viên bức xạ\", điều kiện lao động loại V, mục XXV-Thông tư số 11/2020/TT-BLĐTBXH. Trường hợp, nghề, công việc ông đang làm không thuộc đối tượng được quy định tại khoản 2, 3 Điều 1 Nghị định số 142/2020/NĐ-CP thì ông gửi đề xuất lên doanh nghiệp nơi ông đang làm việc để doanh nghiệp lập hồ sơ và đề xuất với Bộ Khoa học và Công nghệ có ý kiến gửi Bộ Nội vụ xem xét ban hành bổ sung Danh mục nghề. Đối với ý kiến trùng lặp tên chức danh nghề tại mục XXV-Khoa học Công nghệ, Thông tư số 11/2020/TT-BLĐTBXH, Cục Việc làm, Bộ Nội vụ tiếp thu và sẽ chỉnh sửa khi sửa đổi, bổ sung Danh mục nghề.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 38, "text": "Khoản 2 Điều 1 Nghị định số 142/2020/NĐ-CP ngày 9/12/2020 của Chính phủ quy định công việc bức xạ gồm: \"a) Sử dụng nguồn phóng xạ; b) Sản xuất, chế biến chất phóng xạ; c) Lưu giữ tạm thời nguồn phóng xạ và xử lý, lưu giữ chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng; d) Sử dụng thiết bị bức xạ, vận hành thiết bị chiếu xạ; đ) Xây dựng cơ sở bức xạ; e) Chấm dứt hoạt động cơ sở bức xạ; g) Xuất khẩu nguồn phóng xạ, vật liệu hạt nhân nguồn, vật liệu hạt nhân, thiết bị hạt nhân; h) Nhập khẩu nguồn phóng xạ, vật liệu hạt nhân nguồn, vật liệu hạt nhân, thiết bị hạt nhân; i) Đóng gói, vận chuyển, vận chuyển quá cảnh nguồn phóng xạ, vật liệu hạt nhân nguồn, vật liệu hạt nhân\". Đề nghị ông rà soát công việc ông phản ánh, nếu thuộc nhóm đối tượng được nêu tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 142/2020/NĐ-CP nêu trên và nếu ông là nhân viên bức xạ có giấy chứng nhận đào tạo an toàn bức xạ với điều kiện làm việc tiếp xúc thường xuyên với nguồn phóng xạ, hóa chất độc hại thì ông áp dụng chức danh công việc \"Nhân viên bức xạ\", điều kiện lao động loại V, mục XXV-Thông tư số 11/2020/TT-BLĐTBXH. Trường hợp, nghề, công việc ông đang làm không thuộc đối tượng được quy định tại khoản 2, 3 Điều 1 Nghị định số 142/2020/NĐ-CP thì ông gửi đề xuất lên doanh nghiệp nơi ông đang làm việc để doanh nghiệp lập hồ sơ và đề xuất với Bộ Khoa học và Công nghệ có ý kiến gửi Bộ Nội vụ xem xét ban hành bổ sung Danh mục nghề. Đối với ý kiến trùng lặp tên chức danh nghề tại mục XXV-Khoa học Công nghệ, Thông tư số 11/2020/TT-BLĐTBXH, Cục Việc làm, Bộ Nội vụ tiếp thu và sẽ chỉnh sửa khi sửa đổi, bổ sung Danh mục nghề." } ], "id": "38531", "is_impossible": false, "question": "Bộ phản hồi đề xuất bổ sung Danh mục nghề độc hại" } ] } ], "title": "Bộ phản hồi đề xuất bổ sung Danh mục nghề độc hại" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Tài chính trả lời vấn đề này như sau: Theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 42 và khoản 3 Điều 68 Nghị định số 24/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 11 Điều 2 Nghị định số 17/2025/NĐ-CP), tổ chuyên gia lập báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu gửi bên mời thầu xem xét theo quy định tại khoản 5 Điều 30 của Nghị định này. Chủ đầu tư không phải phê duyệt danh sách xếp hạng nhà thầu. Trường hợp áp dụng thương thảo hợp đồng, bên mời thầu mời nhà thầu xếp hạng thứ nhất thương thảo hợp đồng theo quy định tại Điều 43 của Nghị định này. Theo đó, chủ đầu tư không phải phê duyệt danh sách xếp hạng nhà thầu theo quy định nêu trên.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 41, "text": "Theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 42 và khoản 3 Điều 68 Nghị định số 24/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 11 Điều 2 Nghị định số 17/2025/NĐ-CP), tổ chuyên gia lập báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu gửi bên mời thầu xem xét theo quy định tại khoản 5 Điều 30 của Nghị định này. Chủ đầu tư không phải phê duyệt danh sách xếp hạng nhà thầu. Trường hợp áp dụng thương thảo hợp đồng, bên mời thầu mời nhà thầu xếp hạng thứ nhất thương thảo hợp đồng theo quy định tại Điều 43 của Nghị định này. Theo đó, chủ đầu tư không phải phê duyệt danh sách xếp hạng nhà thầu theo quy định nêu trên." } ], "id": "38532", "is_impossible": false, "question": "Chủ đầu tư có phải phê duyệt danh sách xếp hạng nhà thầu?" } ] } ], "title": "Chủ đầu tư có phải phê duyệt danh sách xếp hạng nhà thầu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Thuế cơ sở 2 tỉnh Khánh Hòa trả lời vấn đề này như sau: Tại khoản 2 và khoản 4 Điều 5 Thông tư số 40/2021/TT-BTC ngày 1/6/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh quy định: \"Điều 5. Phương pháp tính thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai ... 2. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai thực hiện khai thuế theo tháng trừ trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới ra kinh doanh và hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đáp ứng các tiêu chí khai thuế theo quý và lựa chọn khai thuế theo quý theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ. ... 4. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai phải thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ. Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trong lĩnh vực, ngành nghề có căn cứ xác định được doanh thu theo xác nhận của cơ quan chức năng thì không phải thực hiện chế độ kế toán…\"; Tại Điều 7 Thông tư số 40/2021/TT-BTC quy định: \"Điều 7. Phương pháp tính thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán 1. Phương pháp khoán được áp dụng đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không thuộc trường hợp nộp thuế theo phương pháp kê khai và không thuộc trường hợp nộp thuế theo từng lần phát sinh theo hướng dẫn tại Điều 5, Điều 6 Thông tư này. 2. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán (Hộ khoán) không phải thực hiện chế độ kế toán. Hộ khoán sử dụng hóa đơn lẻ phải lưu trữ và xuất trình cho cơ quan thuế các hóa đơn, chứng từ, hợp đồng, hồ sơ chứng minh hàng hóa, dịch vụ hợp pháp khi đề nghị cấp, bán lẻ hóa đơn theo từng lần phát sinh. Riêng trường hợp hộ khoán kinh doanh tại chợ biên giới, chợ cửa khẩu, chợ trong khu kinh tế cửa khẩu trên lãnh thổ Việt Nam phải thực hiện việc lưu trữ hóa đơn, chứng từ, hợp đồng, hồ sơ chứng minh hàng hóa hợp pháp và xuất trình khi cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền yêu cầu. ... 4. Hộ khoán khai thuế theo năm quy định tại điểm c khoản 2 Điều 44 Luật Quản lý thuế, nộp thuế theo thời hạn ghi trên Thông báo nộp tiền của cơ quan thuế theo quy định tại khoản 2 Điều 55 Luật Quản lý thuế. Trường hợp hộ khoán sử dụng hóa đơn do cơ quan thuế cấp, bán lẻ theo từng số thì hộ khoán khai thuế, nộp thuế riêng đối với doanh thu phát sinh trên hóa đơn đó theo từng lần phát sinh\". Tại Điều 1, Điều 2 Thông tư số 88/2021/TT-BTC ngày 11/10/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán cho các hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh quy định: \"Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn việc lập chứng từ kế toán và ghi sổ kế toán của các hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Đối tượng áp dụng Thông tư này là các hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai theo quy định của pháp luật về thuế. 2. Các hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không thuộc diện phải thực hiện chế độ kế toán nhưng có nhu cầu thực hiện chế độ kế toán theo Thông tư này thì được khuyến khích áp dụng.\"; Tại Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính) quy định các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế (sau đây gọi tắt là Thông tư 78) quy định: \"… 2.4. Chi phí của doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ (không có hóa đơn, được phép lập Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ mua vào theo Mẫu số 01/TNDN kèm theo Thông tư số 78/2014/TT-BTC) nhưng không lập Bảng kê kèm theo chứng từ thanh toán cho người bán hàng, cung cấp dịch vụ trong các trường hợp: - Mua tài sản, dịch vụ của hộ, cá nhân không kinh doanh trực tiếp bán ra; … Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ do người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực. Doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ được phép lập Bảng kê và được tính vào chi phí được trừ. Các khoản chi phí này không bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Trường hợp giá mua hàng hóa, dịch vụ trên bảng kê cao hơn giá thị trường tại thời điểm mua hàng thì cơ quan thuế căn cứ vào giá thị trường tại thời điểm mua hàng, dịch vụ cùng loại hoặc tương tự trên thị trường xác định lại mức giá để tính lại chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế...\". Căn cứ các quy định nêu trên: Trường hợp hộ kinh doanh là hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán thì không phải thực hiện chế độ kế toán; khai thuế theo năm và nộp thuế theo thời hạn ghi trên Thông báo nộp tiền của cơ quan thuế theo quy định tại khoản 4 Điều 7 Thông tư số 40/2021/TT-BTC. Trường hợp hộ kinh doanh là hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai: - Hộ kinh doanh nộp mua tài sản của cá nhân không kinh doanh trực tiếp bán ra thì được lập Bảng kê Mẫu số 01/TNDN ban hành theo Thông tư số 78/2014/TT-BTC kèm theo chứng từ thanh toán theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC. - Hộ kinh doanh thực hiện khai thuế theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư số 40/2021/TT-BTC và thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định tại Thông tư số 88/2021/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán cho các hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 56, "text": "Tại khoản 2 và khoản 4 Điều 5 Thông tư số 40/2021/TT-BTC ngày 1/6/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh quy định: \"Điều 5. Phương pháp tính thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai ... 2. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai thực hiện khai thuế theo tháng trừ trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới ra kinh doanh và hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đáp ứng các tiêu chí khai thuế theo quý và lựa chọn khai thuế theo quý theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ. ... 4. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai phải thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ. Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trong lĩnh vực, ngành nghề có căn cứ xác định được doanh thu theo xác nhận của cơ quan chức năng thì không phải thực hiện chế độ kế toán…\"; Tại Điều 7 Thông tư số 40/2021/TT-BTC quy định: \"Điều 7. Phương pháp tính thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán 1. Phương pháp khoán được áp dụng đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không thuộc trường hợp nộp thuế theo phương pháp kê khai và không thuộc trường hợp nộp thuế theo từng lần phát sinh theo hướng dẫn tại Điều 5, Điều 6 Thông tư này. 2. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán (Hộ khoán) không phải thực hiện chế độ kế toán. Hộ khoán sử dụng hóa đơn lẻ phải lưu trữ và xuất trình cho cơ quan thuế các hóa đơn, chứng từ, hợp đồng, hồ sơ chứng minh hàng hóa, dịch vụ hợp pháp khi đề nghị cấp, bán lẻ hóa đơn theo từng lần phát sinh. Riêng trường hợp hộ khoán kinh doanh tại chợ biên giới, chợ cửa khẩu, chợ trong khu kinh tế cửa khẩu trên lãnh thổ Việt Nam phải thực hiện việc lưu trữ hóa đơn, chứng từ, hợp đồng, hồ sơ chứng minh hàng hóa hợp pháp và xuất trình khi cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền yêu cầu. ... 4. Hộ khoán khai thuế theo năm quy định tại điểm c khoản 2 Điều 44 Luật Quản lý thuế, nộp thuế theo thời hạn ghi trên Thông báo nộp tiền của cơ quan thuế theo quy định tại khoản 2 Điều 55 Luật Quản lý thuế. Trường hợp hộ khoán sử dụng hóa đơn do cơ quan thuế cấp, bán lẻ theo từng số thì hộ khoán khai thuế, nộp thuế riêng đối với doanh thu phát sinh trên hóa đơn đó theo từng lần phát sinh\". Tại Điều 1, Điều 2 Thông tư số 88/2021/TT-BTC ngày 11/10/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán cho các hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh quy định: \"Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn việc lập chứng từ kế toán và ghi sổ kế toán của các hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Đối tượng áp dụng Thông tư này là các hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai theo quy định của pháp luật về thuế. 2. Các hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không thuộc diện phải thực hiện chế độ kế toán nhưng có nhu cầu thực hiện chế độ kế toán theo Thông tư này thì được khuyến khích áp dụng.\"; Tại Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính) quy định các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế (sau đây gọi tắt là Thông tư 78) quy định: \"… 2.4. Chi phí của doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ (không có hóa đơn, được phép lập Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ mua vào theo Mẫu số 01/TNDN kèm theo Thông tư số 78/2014/TT-BTC) nhưng không lập Bảng kê kèm theo chứng từ thanh toán cho người bán hàng, cung cấp dịch vụ trong các trường hợp: - Mua tài sản, dịch vụ của hộ, cá nhân không kinh doanh trực tiếp bán ra; … Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ do người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực. Doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ được phép lập Bảng kê và được tính vào chi phí được trừ. Các khoản chi phí này không bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Trường hợp giá mua hàng hóa, dịch vụ trên bảng kê cao hơn giá thị trường tại thời điểm mua hàng thì cơ quan thuế căn cứ vào giá thị trường tại thời điểm mua hàng, dịch vụ cùng loại hoặc tương tự trên thị trường xác định lại mức giá để tính lại chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế...\". Căn cứ các quy định nêu trên: Trường hợp hộ kinh doanh là hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán thì không phải thực hiện chế độ kế toán; khai thuế theo năm và nộp thuế theo thời hạn ghi trên Thông báo nộp tiền của cơ quan thuế theo quy định tại khoản 4 Điều 7 Thông tư số 40/2021/TT-BTC. Trường hợp hộ kinh doanh là hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai: - Hộ kinh doanh nộp mua tài sản của cá nhân không kinh doanh trực tiếp bán ra thì được lập Bảng kê Mẫu số 01/TNDN ban hành theo Thông tư số 78/2014/TT-BTC kèm theo chứng từ thanh toán theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC. - Hộ kinh doanh thực hiện khai thuế theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư số 40/2021/TT-BTC và thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định tại Thông tư số 88/2021/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán cho các hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh." } ], "id": "38533", "is_impossible": false, "question": "Hướng dẫn phương pháp tính thuế cho hộ kinh doanh" } ] } ], "title": "Hướng dẫn phương pháp tính thuế cho hộ kinh doanh" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Nông nghiệp và Môi trường trả lời vấn đề này như sau: Theo trình bày thì phần diện tích đất hộ gia đình bà sử dụng trước ngày 15/10/1993, đất có nguồn gốc trước đây là của hợp tác xã và trường tiểu học do xã quản lý, sử dụng ổn định và không có tranh chấp. Nếu trong hồ sơ địa chính của cơ quan quản lý nhà nước thể hiện rõ diện tích đất đó trước đây là đất của hợp tác xã và của trường tiểu học thì việc sử dụng đất của gia đình bà được xác định có hành vi chiếm đất. Theo khoản 4 Điều 3 Nghị định số 123/2024/NĐ-CP ngày 4/10/2024 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai thì không thực hiện việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai đối với vi phạm xảy ra trước ngày 15/10/1993. Do không thực hiện xử phạt nên khi nộp hồ sơ cấp Giấy chứng nhận sẽ không phải thực hiện việc nộp giấy tờ liên quan đến việc xử phạt vi phạm hành chính. Theo quy định tại khoản 1 Điều 139 của Luật Đất đai năm 2024: \"1. Trường hợp sử dụng đất do lấn, chiếm hành lang bảo vệ an toàn công trình công cộng sau khi Nhà nước đã công bố, cắm mốc hành lang bảo vệ hoặc lấn, chiếm lòng đường, lề đường, vỉa hè sau khi Nhà nước đã công bố chỉ giới xây dựng hoặc lấn đất, chiếm đất sử dụng cho mục đích xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp, công trình công cộng khác thì Nhà nước thu hồi đất để trả lại cho công trình mà không cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với diện tích đất đã lấn, chiếm. Trường hợp đã có điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt mà nay diện tích đất lấn, chiếm không còn thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình công cộng; không thuộc chỉ giới xây dựng đường giao thông; không có mục đích sử dụng cho trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp và công trình công cộng khác thì người đang sử dụng đất được xem xét cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật\". Căn cứ quy định nêu trên thì trường hợp việc sử dụng đất của gia đình bà có nguồn gốc là chiếm đất (chiếm đất sử dụng cho mục đích xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp, công trình công cộng khác) mà nay đã có điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt mà nay diện tích đất lấn, chiếm không có mục đích sử dụng cho trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp và công trình công cộng khác thì người đang sử dụng đất được xem xét cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 57, "text": "Theo trình bày thì phần diện tích đất hộ gia đình bà sử dụng trước ngày 15/10/1993, đất có nguồn gốc trước đây là của hợp tác xã và trường tiểu học do xã quản lý, sử dụng ổn định và không có tranh chấp. Nếu trong hồ sơ địa chính của cơ quan quản lý nhà nước thể hiện rõ diện tích đất đó trước đây là đất của hợp tác xã và của trường tiểu học thì việc sử dụng đất của gia đình bà được xác định có hành vi chiếm đất. Theo khoản 4 Điều 3 Nghị định số 123/2024/NĐ-CP ngày 4/10/2024 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai thì không thực hiện việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai đối với vi phạm xảy ra trước ngày 15/10/1993. Do không thực hiện xử phạt nên khi nộp hồ sơ cấp Giấy chứng nhận sẽ không phải thực hiện việc nộp giấy tờ liên quan đến việc xử phạt vi phạm hành chính. Theo quy định tại khoản 1 Điều 139 của Luật Đất đai năm 2024: \"1. Trường hợp sử dụng đất do lấn, chiếm hành lang bảo vệ an toàn công trình công cộng sau khi Nhà nước đã công bố, cắm mốc hành lang bảo vệ hoặc lấn, chiếm lòng đường, lề đường, vỉa hè sau khi Nhà nước đã công bố chỉ giới xây dựng hoặc lấn đất, chiếm đất sử dụng cho mục đích xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp, công trình công cộng khác thì Nhà nước thu hồi đất để trả lại cho công trình mà không cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với diện tích đất đã lấn, chiếm. Trường hợp đã có điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt mà nay diện tích đất lấn, chiếm không còn thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình công cộng; không thuộc chỉ giới xây dựng đường giao thông; không có mục đích sử dụng cho trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp và công trình công cộng khác thì người đang sử dụng đất được xem xét cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật\". Căn cứ quy định nêu trên thì trường hợp việc sử dụng đất của gia đình bà có nguồn gốc là chiếm đất (chiếm đất sử dụng cho mục đích xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp, công trình công cộng khác) mà nay đã có điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt mà nay diện tích đất lấn, chiếm không có mục đích sử dụng cho trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp và công trình công cộng khác thì người đang sử dụng đất được xem xét cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật." } ], "id": "38534", "is_impossible": false, "question": "Có nguồn gốc đất công, xin cấp Giấy chứng nhận thế nào?" } ] } ], "title": "Có nguồn gốc đất công, xin cấp Giấy chứng nhận thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Tài chính trả lời vấn đề này như sau: Theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 3 Nghị định số 24/2024/NĐ-CP nhà thầu tham dự gói thầu tư vấn phải độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính với các nhà thầu cung cấp dịch vụ tư vấn cho gói thầu đó, bao gồm: Nhà thầu cung cấp dịch vụ tư vấn cho gói thầu đó, bao gồm: lập, thẩm định hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời thầu; đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự thầu; thẩm định kết quả mời quan tâm, kết quả lựa chọn nhà thầu; tư vấn quản lý dự án, quản lý hợp đồng, tư vấn khác mà các dịch vụ tư vấn này có phần công việc liên quan trực tiếp tới gói thầu. Theo hướng dẫn tại mục E-CDNT 5.1 (c) Bảng dữ liệu Chương II mẫu hồ sơ mời thầu gói thầu tư vấn một giai đoạn một túi hồ sơ ban hành kèm theo Thông tư số 22/2024/TT-BKHĐT, nhà thầu tham dự thầu không có cổ phần hoặc vốn góp với các nhà thầu tư vấn; không cùng có cổ phần hoặc vốn góp trên 20% của một tổ chức, cá nhân khác với từng bên, cụ thể như sau: Tư vấn lập E-HSMT; tư vấn thẩm định E-HSMT; tư vấn đánh giá E-HSDT; tư vấn thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu; tư vấn kiểm định, giám sát thực hiện hợp đồng; tư vấn quản lý dự án, quản lý hợp đồng, tư vấn khác mà các dịch vụ tư vấn này có phần công việc liên quan trực tiếp tới gói thầu; tư vấn khác. Đối với câu hỏi của ông Tiến, trường hợp các nội dung công việc của gói thầu tư vấn quản lý dự án và gói thầu tư vấn giám sát thi công xây dựng có nội dung liên quan trực tiếp đến nhau, dẫn đến không bảo đảm tính minh bạch, mâu thuẫn lợi ích trong quá trình thực hiện hợp đồng thì nhà thầu tư vấn quản lý dự án phải độc lập với nhà thầu tư vấn giám sát thi công xây dựng. Trường hợp các công việc của các gói thầu không có liên quan trực tiếp đến nhau, không dẫn đến mâu thuẫn lợi ích trong quá trình thực hiện hợp đồng và pháp luật về xây dựng không cấm nhà thầu quản lý dự án được thực hiện tư vấn giám sát thì nhà thầu là tư vấn quản lý dự án được phép tham dự gói thầu lựa chọn nhà thầu tư vấn giám sát thi công xây dựng cho gói thầu đó.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 41, "text": "Theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 3 Nghị định số 24/2024/NĐ-CP nhà thầu tham dự gói thầu tư vấn phải độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính với các nhà thầu cung cấp dịch vụ tư vấn cho gói thầu đó, bao gồm: Nhà thầu cung cấp dịch vụ tư vấn cho gói thầu đó, bao gồm: lập, thẩm định hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời thầu; đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự thầu; thẩm định kết quả mời quan tâm, kết quả lựa chọn nhà thầu; tư vấn quản lý dự án, quản lý hợp đồng, tư vấn khác mà các dịch vụ tư vấn này có phần công việc liên quan trực tiếp tới gói thầu. Theo hướng dẫn tại mục E-CDNT 5.1 (c) Bảng dữ liệu Chương II mẫu hồ sơ mời thầu gói thầu tư vấn một giai đoạn một túi hồ sơ ban hành kèm theo Thông tư số 22/2024/TT-BKHĐT, nhà thầu tham dự thầu không có cổ phần hoặc vốn góp với các nhà thầu tư vấn; không cùng có cổ phần hoặc vốn góp trên 20% của một tổ chức, cá nhân khác với từng bên, cụ thể như sau: Tư vấn lập E-HSMT; tư vấn thẩm định E-HSMT; tư vấn đánh giá E-HSDT; tư vấn thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu; tư vấn kiểm định, giám sát thực hiện hợp đồng; tư vấn quản lý dự án, quản lý hợp đồng, tư vấn khác mà các dịch vụ tư vấn này có phần công việc liên quan trực tiếp tới gói thầu; tư vấn khác. Đối với câu hỏi của ông Tiến, trường hợp các nội dung công việc của gói thầu tư vấn quản lý dự án và gói thầu tư vấn giám sát thi công xây dựng có nội dung liên quan trực tiếp đến nhau, dẫn đến không bảo đảm tính minh bạch, mâu thuẫn lợi ích trong quá trình thực hiện hợp đồng thì nhà thầu tư vấn quản lý dự án phải độc lập với nhà thầu tư vấn giám sát thi công xây dựng. Trường hợp các công việc của các gói thầu không có liên quan trực tiếp đến nhau, không dẫn đến mâu thuẫn lợi ích trong quá trình thực hiện hợp đồng và pháp luật về xây dựng không cấm nhà thầu quản lý dự án được thực hiện tư vấn giám sát thì nhà thầu là tư vấn quản lý dự án được phép tham dự gói thầu lựa chọn nhà thầu tư vấn giám sát thi công xây dựng cho gói thầu đó." } ], "id": "38535", "is_impossible": false, "question": "Có được vừa quản lý dự án vừa giám sát thi công?" } ] } ], "title": "Có được vừa quản lý dự án vừa giám sát thi công?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Tài chính trả lời vấn đề này như sau: Theo quy định tại Mục 27 Chương I Mẫu E-HSMT gói thầu xây lắp qua mạng áp dụng phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ ban hành kèm theo Thông tư số 22/2024/TT-BKHĐT ngày 17/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư, trừ các phần công việc không được phép sử dụng nhà thầu phụ theo quy định tại E-BDL, nhà thầu được kê khai nhà thầu phụ và các hạng mục công việc dành cho nhà thầu phụ theo Mẫu số 09A Chương IV. Trường hợp tại thời điểm tham dự thầu, chưa xác định được nhà thầu phụ thì phải kê khai các hạng mục công việc dự kiến dành cho nhà thầu phụ. Việc sử dụng nhà thầu phụ sẽ không làm thay đổi các trách nhiệm của nhà thầu. Nhà thầu phải chịu trách nhiệm về khối lượng, chất lượng, tiến độ và các trách nhiệm khác đối với phần công việc do nhà thầu phụ thực hiện. Năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu phụ sẽ không được xem xét khi đánh giá E-HSDT của nhà thầu, trừ trường hợp quy định tại Mục 27.5 E-CDNT. Bản thân nhà thầu phải đáp ứng các tiêu chí năng lực và kinh nghiệm (không xét đến năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu phụ). Nhà thầu được ký kết hợp đồng với các nhà thầu phụ trong danh sách các nhà thầu phụ nêu trong E-HSDT hoặc ký với nhà thầu phụ được chủ đầu tư chấp thuận để tham gia thực hiện công việc xây lắp. Theo đó, việc quy định về nhà thầu phụ trong E-HSMT và kê khai nhà thầu phụ trong E-HSDT tuân thủ quy định nêu trên và thuộc trách nhiệm của chủ đầu tư, bên mời thầu và nhà thầu. Đối với nội dung đánh giá về nhà thầu phụ theo quy định tại Thông tư số 09/2016/TT-BXD, đề nghị ông liên hệ Bộ Xây dựng để được hướng dẫn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 41, "text": "Theo quy định tại Mục 27 Chương I Mẫu E-HSMT gói thầu xây lắp qua mạng áp dụng phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ ban hành kèm theo Thông tư số 22/2024/TT-BKHĐT ngày 17/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư, trừ các phần công việc không được phép sử dụng nhà thầu phụ theo quy định tại E-BDL, nhà thầu được kê khai nhà thầu phụ và các hạng mục công việc dành cho nhà thầu phụ theo Mẫu số 09A Chương IV. Trường hợp tại thời điểm tham dự thầu, chưa xác định được nhà thầu phụ thì phải kê khai các hạng mục công việc dự kiến dành cho nhà thầu phụ. Việc sử dụng nhà thầu phụ sẽ không làm thay đổi các trách nhiệm của nhà thầu. Nhà thầu phải chịu trách nhiệm về khối lượng, chất lượng, tiến độ và các trách nhiệm khác đối với phần công việc do nhà thầu phụ thực hiện. Năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu phụ sẽ không được xem xét khi đánh giá E-HSDT của nhà thầu, trừ trường hợp quy định tại Mục 27.5 E-CDNT. Bản thân nhà thầu phải đáp ứng các tiêu chí năng lực và kinh nghiệm (không xét đến năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu phụ). Nhà thầu được ký kết hợp đồng với các nhà thầu phụ trong danh sách các nhà thầu phụ nêu trong E-HSDT hoặc ký với nhà thầu phụ được chủ đầu tư chấp thuận để tham gia thực hiện công việc xây lắp. Theo đó, việc quy định về nhà thầu phụ trong E-HSMT và kê khai nhà thầu phụ trong E-HSDT tuân thủ quy định nêu trên và thuộc trách nhiệm của chủ đầu tư, bên mời thầu và nhà thầu. Đối với nội dung đánh giá về nhà thầu phụ theo quy định tại Thông tư số 09/2016/TT-BXD, đề nghị ông liên hệ Bộ Xây dựng để được hướng dẫn." } ], "id": "38536", "is_impossible": false, "question": "Không dùng năng lực nhà thầu phụ để đánh giá nhà thầu chính" } ] } ], "title": "Không dùng năng lực nhà thầu phụ để đánh giá nhà thầu chính" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Nội vụ trả lời vấn đề này như sau: Theo quy định tại khoản 2, Điều 58 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2025 thì văn bản quy phạm pháp luật được áp dụng đối với hành vi, sự kiện xảy ra tại thời điểm mà văn bản đó đang có hiệu lực. Bộ luật Lao động năm 2019 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1/1/2019, theo đó trường hợp hợp đồng lao động của bà Vũ Thị Hồng Hải chấm dứt vào tháng 7/2025 thì trợ cấp thôi việc của bà được thực hiện theo quy định tại Bộ luật Lao động năm 2019 và các văn bản hướng dẫn. Căn cứ quy định tại khoản 3 Điều 8 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14/12/2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động thì thời gian thử việc của bà không tham gia bảo hiểm và không được công ty chi trả tiền bảo hiểm vào tiền lương, được tính vào thời gian đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động làm căn cứ xác định trợ cấp thôi việc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 38, "text": "Theo quy định tại khoản 2, Điều 58 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2025 thì văn bản quy phạm pháp luật được áp dụng đối với hành vi, sự kiện xảy ra tại thời điểm mà văn bản đó đang có hiệu lực. Bộ luật Lao động năm 2019 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1/1/2019, theo đó trường hợp hợp đồng lao động của bà Vũ Thị Hồng Hải chấm dứt vào tháng 7/2025 thì trợ cấp thôi việc của bà được thực hiện theo quy định tại Bộ luật Lao động năm 2019 và các văn bản hướng dẫn. Căn cứ quy định tại khoản 3 Điều 8 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14/12/2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động thì thời gian thử việc của bà không tham gia bảo hiểm và không được công ty chi trả tiền bảo hiểm vào tiền lương, được tính vào thời gian đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động làm căn cứ xác định trợ cấp thôi việc." } ], "id": "38537", "is_impossible": false, "question": "Thời gian thử việc có tính để hưởng trợ cấp thôi việc?" } ] } ], "title": "Thời gian thử việc có tính để hưởng trợ cấp thôi việc?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Tài chính trả lời vấn đề này như sau: Căn cứ khoản 3 Điều 25 Nghị định số 85/2025/NĐ-CP quy định: \"Trình tự, thủ tục thẩm định, quyết định điều chỉnh dự án: a) Trình tự, thủ tục thẩm định, quyết định điều chỉnh dự án không có cấu phần xây dựng thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 43 của Luật Đầu tư công; b) Trình tự, thủ tục thẩm định, quyết định điều chỉnh dự án có cấu phần xây dựng thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng và quy định khác của pháp luật có liên quan\". Tại khoản 2 Điều 43 Luật Đầu tư công quy định: \"Trình tự lập, thẩm định, quyết định đầu tư dự án không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này và không có cấu phần xây dựng được quy định như sau: a) Căn cứ chủ trương đầu tư đã được cấp có thẩm quyền quyết định, chủ đầu tư lập báo cáo nghiên cứu khả thi dự án trình cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư; b) Người đứng đầu Bộ, cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp thành lập Hội đồng thẩm định hoặc giao cơ quan chuyên môn tổ chức thẩm định dự án; c) Hội đồng thẩm định hoặc cơ quan chuyên môn thẩm định các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 47của Luật này;\". Theo Khoản 3 Điều 43 Luật Đầu tư công quy định: \"Trình tự lập, thẩm định, quyết định đầu tư dự án có cấu phần xây dựng thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng và quy định khác của pháp luật có liên quan, trừ dự án quan trọng quốc gia\". Theo Khoản 3 Điều 46 Luật Đầu tư công: \"Cấp quyết định đầu tư chương trình, dự án có thẩm quyền quyết định điều chỉnh chương trình, dự án đó và chịu trách nhiệm về quyết định của mình\". Căn cứ các quy định trên: Đối với trường hợp dự án do UBND cấp tỉnh là cấp quyết định đầu tư, thẩm quyền điều chỉnh dự án đầu tư là UBND cấp tỉnh. Đối với dự án có cấu phần xây dựng thì trình tự, thủ tục, thẩm quyền thẩm định thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng. Đề nghị ông liên hệ Bộ Xây dựng để được trả lời. Đối với dự án không có cấu phần xây dựng thì trình tự, thủ tục, thẩm quyền thẩm định thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 43 Luật Đầu tư công, trong đó Chủ tịch UBND cấp tỉnh thành lập Hội đồng thẩm định hoặc giao cơ quan chuyên môn tổ chức thẩm định dự án.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 41, "text": "Căn cứ khoản 3 Điều 25 Nghị định số 85/2025/NĐ-CP quy định: \"Trình tự, thủ tục thẩm định, quyết định điều chỉnh dự án: a) Trình tự, thủ tục thẩm định, quyết định điều chỉnh dự án không có cấu phần xây dựng thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 43 của Luật Đầu tư công; b) Trình tự, thủ tục thẩm định, quyết định điều chỉnh dự án có cấu phần xây dựng thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng và quy định khác của pháp luật có liên quan\". Tại khoản 2 Điều 43 Luật Đầu tư công quy định: \"Trình tự lập, thẩm định, quyết định đầu tư dự án không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này và không có cấu phần xây dựng được quy định như sau: a) Căn cứ chủ trương đầu tư đã được cấp có thẩm quyền quyết định, chủ đầu tư lập báo cáo nghiên cứu khả thi dự án trình cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư; b) Người đứng đầu Bộ, cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp thành lập Hội đồng thẩm định hoặc giao cơ quan chuyên môn tổ chức thẩm định dự án; c) Hội đồng thẩm định hoặc cơ quan chuyên môn thẩm định các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 47của Luật này;\". Theo Khoản 3 Điều 43 Luật Đầu tư công quy định: \"Trình tự lập, thẩm định, quyết định đầu tư dự án có cấu phần xây dựng thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng và quy định khác của pháp luật có liên quan, trừ dự án quan trọng quốc gia\". Theo Khoản 3 Điều 46 Luật Đầu tư công: \"Cấp quyết định đầu tư chương trình, dự án có thẩm quyền quyết định điều chỉnh chương trình, dự án đó và chịu trách nhiệm về quyết định của mình\". Căn cứ các quy định trên: Đối với trường hợp dự án do UBND cấp tỉnh là cấp quyết định đầu tư, thẩm quyền điều chỉnh dự án đầu tư là UBND cấp tỉnh. Đối với dự án có cấu phần xây dựng thì trình tự, thủ tục, thẩm quyền thẩm định thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng. Đề nghị ông liên hệ Bộ Xây dựng để được trả lời. Đối với dự án không có cấu phần xây dựng thì trình tự, thủ tục, thẩm quyền thẩm định thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 43 Luật Đầu tư công, trong đó Chủ tịch UBND cấp tỉnh thành lập Hội đồng thẩm định hoặc giao cơ quan chuyên môn tổ chức thẩm định dự án." } ], "id": "38538", "is_impossible": false, "question": "Thẩm quyền điều chỉnh thời gian thực hiện dự án đầu tư công" } ] } ], "title": "Thẩm quyền điều chỉnh thời gian thực hiện dự án đầu tư công" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bảo hiểm xã hội Việt Nam trả lời vấn đề này như sau: Về đối tượng và điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động: Theo quy định tại khoản 1 Điều 65 Luật BHXH năm 2024, người lao động bị suy giảm khả năng lao động khi nghỉ việc có thời gian đóng BHXH bắt buộc từ đủ 20 năm trở lên thì được hưởng lương hưu với mức thấp hơn tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây: \"a) Có tuổi thấp hơn tối đa 05 tuổi so với tuổi quy định tại điểm a khoản 1 Điều 64 của Luật này và bị suy giảm khả năng lao động từ 61% đến dưới 81%; b) Có tuổi thấp hơn tối đa 10 tuổi so với tuổi quy định tại điểm a khoản 1 Điều 64 của Luật này và bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; c) Có từ đủ 15 năm trở lên làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành và bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên\". Theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 64 Luật BHXH năm 2024 người lao động có thời gian đóng BHXH bắt buộc từ đủ 15 năm trở lên được hưởng lương hưu nếu đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại khoản 3 Điều 169 Bộ luật Lao động năm 2019 và có tổng thời gian đóng BHXH bắt buộc từ đủ 15 năm trở lên khi làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành hoặc làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 01/01/2021. Tuổi nghỉ hưu theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 64 Luật BHXH năm 2024 được quy định như sau: Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động, cụ thể: \"Tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường được điều chỉnh theo lộ trình cho đến khi đủ 62 tuổi đối với lao động nam vào năm 2028 và đủ 60 tuổi đối với lao động nữ vào năm 2035. Kể từ năm 2021, tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường là đủ 60 tuổi 03 tháng đối với lao động nam và đủ 55 tuổi 04 tháng đối với lao động nữ; sau đó, cứ mỗi năm tăng thêm 03 tháng đối với lao động nam và 04 tháng đối với lao động nữ\". Cách tính mức lương hưu hằng tháng Điểm a khoản 1, khoản 3 Điều 66 Luật BHXH năm 2024 quy định: Mức lương hưu hằng tháng của lao động nữ đủ điều kiện hưởng lương hưu trong điều kiện lao động bình thường được tính như sau: Bằng 45% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH quy định tại Điều 72 của Luật này tương ứng 15 năm đóng BHXH, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng thì tính thêm 2%, mức tối đa bằng 75%. - Mức lương hưu hằng tháng của lao động nữ đủ điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động được tính như cách tính mức lương hưu đối với lao động nữ đủ điều kiện hưởng lương hưu trong điều kiện lao động bình thường nêu trên, sau đó cứ mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi quy định thì giảm 2%. Khoản 1 Điều 72 Luật BHXH năm 2024 quy định mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH để tính lương hưu, trợ cấp một lần: Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định có toàn bộ thời gian đóng BHXH theo chế độ tiền lương này thì tính bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH của số năm đóng BHXH trước khi nghỉ hưu như sau: \"a) Bắt đầu tham gia bảo hiểm xã hội trước ngày 01 tháng 01 năm 1995 thì tính bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội của 05 năm cuối trước khi nghỉ hưu; b) Bắt đầu tham gia bảo hiểm xã hội trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 01 năm 1995 đến ngày 31 tháng 12 năm 2000 thì tính bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội của 06 năm cuối trước khi nghỉ hưu; c) Bắt đầu tham gia bảo hiểm xã hội trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 01 năm 2001 đến ngày 31 tháng 12 năm 2006 thì tính bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội của 08 năm cuối trước khi nghỉ hưu; d) Bắt đầu tham gia bảo hiểm xã hội trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 01 năm 2007 đến ngày 31 tháng 12 năm 2015 thì tính bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội của 10 năm cuối trước khi nghỉ hưu;\". Trường hợp lao động nữ sinh tháng 9/1972 nếu có tổng thời gian đóng BHXH bắt buộc từ đủ 15 năm trở lên trong đó có từ đủ 15 năm làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 01/01/2021 đã đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 64 Luật BHXH năm 2024. Tuy nhiên, do nội dung câu hỏi của bà không cung cấp đầy đủ thông tin về mã số BHXH, thời gian công tác đóng BHXH, địa bàn nơi làm việc,... nên BHXH Việt Nam không có căn cứ để trả lời cụ thể. BHXH Việt Nam cung cấp các quy định của pháp luật về điều kiện hưởng lương hưu do suy giảm khả năng lao động, mức lương hưu hằng tháng để bà nắm được và đối chiếu, xác định quyền lợi hưởng chế độ BHXH đối với mẹ của bà hoặc liên hệ với cơ quan BHXH gần nhất và cung cấp đầy đủ thông tin để được giải đáp cụ thể hơn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 53, "text": "Về đối tượng và điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động: Theo quy định tại khoản 1 Điều 65 Luật BHXH năm 2024, người lao động bị suy giảm khả năng lao động khi nghỉ việc có thời gian đóng BHXH bắt buộc từ đủ 20 năm trở lên thì được hưởng lương hưu với mức thấp hơn tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây: \"a) Có tuổi thấp hơn tối đa 05 tuổi so với tuổi quy định tại điểm a khoản 1 Điều 64 của Luật này và bị suy giảm khả năng lao động từ 61% đến dưới 81%; b) Có tuổi thấp hơn tối đa 10 tuổi so với tuổi quy định tại điểm a khoản 1 Điều 64 của Luật này và bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; c) Có từ đủ 15 năm trở lên làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành và bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên\". Theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 64 Luật BHXH năm 2024 người lao động có thời gian đóng BHXH bắt buộc từ đủ 15 năm trở lên được hưởng lương hưu nếu đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại khoản 3 Điều 169 Bộ luật Lao động năm 2019 và có tổng thời gian đóng BHXH bắt buộc từ đủ 15 năm trở lên khi làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành hoặc làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 01/01/2021. Tuổi nghỉ hưu theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 64 Luật BHXH năm 2024 được quy định như sau: Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động, cụ thể: \"Tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường được điều chỉnh theo lộ trình cho đến khi đủ 62 tuổi đối với lao động nam vào năm 2028 và đủ 60 tuổi đối với lao động nữ vào năm 2035. Kể từ năm 2021, tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường là đủ 60 tuổi 03 tháng đối với lao động nam và đủ 55 tuổi 04 tháng đối với lao động nữ; sau đó, cứ mỗi năm tăng thêm 03 tháng đối với lao động nam và 04 tháng đối với lao động nữ\". Cách tính mức lương hưu hằng tháng Điểm a khoản 1, khoản 3 Điều 66 Luật BHXH năm 2024 quy định: Mức lương hưu hằng tháng của lao động nữ đủ điều kiện hưởng lương hưu trong điều kiện lao động bình thường được tính như sau: Bằng 45% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH quy định tại Điều 72 của Luật này tương ứng 15 năm đóng BHXH, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng thì tính thêm 2%, mức tối đa bằng 75%. - Mức lương hưu hằng tháng của lao động nữ đủ điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động được tính như cách tính mức lương hưu đối với lao động nữ đủ điều kiện hưởng lương hưu trong điều kiện lao động bình thường nêu trên, sau đó cứ mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi quy định thì giảm 2%. Khoản 1 Điều 72 Luật BHXH năm 2024 quy định mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH để tính lương hưu, trợ cấp một lần: Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định có toàn bộ thời gian đóng BHXH theo chế độ tiền lương này thì tính bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH của số năm đóng BHXH trước khi nghỉ hưu như sau: \"a) Bắt đầu tham gia bảo hiểm xã hội trước ngày 01 tháng 01 năm 1995 thì tính bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội của 05 năm cuối trước khi nghỉ hưu; b) Bắt đầu tham gia bảo hiểm xã hội trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 01 năm 1995 đến ngày 31 tháng 12 năm 2000 thì tính bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội của 06 năm cuối trước khi nghỉ hưu; c) Bắt đầu tham gia bảo hiểm xã hội trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 01 năm 2001 đến ngày 31 tháng 12 năm 2006 thì tính bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội của 08 năm cuối trước khi nghỉ hưu; d) Bắt đầu tham gia bảo hiểm xã hội trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 01 năm 2007 đến ngày 31 tháng 12 năm 2015 thì tính bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội của 10 năm cuối trước khi nghỉ hưu;\". Trường hợp lao động nữ sinh tháng 9/1972 nếu có tổng thời gian đóng BHXH bắt buộc từ đủ 15 năm trở lên trong đó có từ đủ 15 năm làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 01/01/2021 đã đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 64 Luật BHXH năm 2024. Tuy nhiên, do nội dung câu hỏi của bà không cung cấp đầy đủ thông tin về mã số BHXH, thời gian công tác đóng BHXH, địa bàn nơi làm việc,... nên BHXH Việt Nam không có căn cứ để trả lời cụ thể. BHXH Việt Nam cung cấp các quy định của pháp luật về điều kiện hưởng lương hưu do suy giảm khả năng lao động, mức lương hưu hằng tháng để bà nắm được và đối chiếu, xác định quyền lợi hưởng chế độ BHXH đối với mẹ của bà hoặc liên hệ với cơ quan BHXH gần nhất và cung cấp đầy đủ thông tin để được giải đáp cụ thể hơn." } ], "id": "38539", "is_impossible": false, "question": "Nghỉ do suy giảm khả năng lao động, lương hưu tính thế nào?" } ] } ], "title": "Nghỉ do suy giảm khả năng lao động, lương hưu tính thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Xây dựng trả lời vấn đề này như sau: Các trường hợp dự án đầu tư xây dựng công trình chỉ cần lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng được xác định theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng, trong đó có trường hợp \"Dự án đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp có tổng mức đầu tư không quá 20 tỷ đồng (không bao gồm chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng, tiền sử dụng đất), trừ dự án đầu tư xây dựng công trình di sản văn hoá thực hiện theo pháp luật về di sản văn hoá\". Trường hợp, các dự án quy định tại điểm a, b, c, d và đ khoản 3 Điều 5 nêu trên có yêu cầu đặc thù về kỹ thuật xây dựng hoặc thiết kế công nghệ cần lập thiết kế cơ sở thì người quyết định đầu tư được quyết định việc lập báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng theo quy định tại điểm e khoản 3 Điều 5 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP. Dự án mà ông hỏi chỉ có thông tin về tổng mức đầu tư do đó chưa đủ cơ sở để xác định có thuộc trường hợp chỉ cần lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng hay không, để từ đó xác định dự án được lập thiết kế một bước hay hai bước. Do đó, đề nghị ông căn cứ quy định nêu trên và các thông tin liên quan để xác định số bước thiết kế của dự án theo quy định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 40, "text": "Các trường hợp dự án đầu tư xây dựng công trình chỉ cần lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng được xác định theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng, trong đó có trường hợp \"Dự án đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp có tổng mức đầu tư không quá 20 tỷ đồng (không bao gồm chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng, tiền sử dụng đất), trừ dự án đầu tư xây dựng công trình di sản văn hoá thực hiện theo pháp luật về di sản văn hoá\". Trường hợp, các dự án quy định tại điểm a, b, c, d và đ khoản 3 Điều 5 nêu trên có yêu cầu đặc thù về kỹ thuật xây dựng hoặc thiết kế công nghệ cần lập thiết kế cơ sở thì người quyết định đầu tư được quyết định việc lập báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng theo quy định tại điểm e khoản 3 Điều 5 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP. Dự án mà ông hỏi chỉ có thông tin về tổng mức đầu tư do đó chưa đủ cơ sở để xác định có thuộc trường hợp chỉ cần lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng hay không, để từ đó xác định dự án được lập thiết kế một bước hay hai bước. Do đó, đề nghị ông căn cứ quy định nêu trên và các thông tin liên quan để xác định số bước thiết kế của dự án theo quy định." } ], "id": "38540", "is_impossible": false, "question": "Căn cứ xác định số bước thiết kế của dự án" } ] } ], "title": "Căn cứ xác định số bước thiết kế của dự án" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Thuế cơ sở 2 tỉnh Thái Nguyên trả lời vấn đề này như sau: Căn cứ khoản 8 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ, hiệu lực thi hành từ ngày 1/6/2025: \"8. Sửa đổi tên Điều 11 và sửa đổi, bổ sung Điều 11 như sau: \"Điều 11. Hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền 1. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo quy định tại khoản 1 Điều 51 có mức doanh thu hàng năm từ 01 tỷ đồng trở lên, khoản 2 Điều 90, khoản 3 Điều 91 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 và doanh nghiệp có hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, trong đó có bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trực tiếp đến người tiêu dùng (trung tâm thương mại; siêu thị; bán lẻ (trừ ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác); ăn uống; nhà hàng; khách sạn; dịch vụ vận tải hành khách, dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường bộ, dịch vụ nghệ thuật, vui chơi, giải trí, hoạt động chiếu phim, dịch vụ phục vụ cá nhân khác theo quy định về Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam) sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế\". Căn cứ vào quy định nêu trên, ông Việt hỏi hộ kinh doanh 1 tháng tổng doanh thu 30 triệu đồng tương ứng với doanh thu 360 triệu đồng/năm thì hộ kinh doanh chưa thuộc diện phải sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế. Trường hợp hộ kinh doanh có nhu cầu chuyển đổi từ phương pháp tính thuế khoán sang phương pháp kê khai thì thực hiện thay đổi thông tin đăng ký thuế và thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định. Việc mua phần mềm sổ sách kế toán của các đơn vị cung cấp dịch vụ kế toán là giao dịch của nhà cung cấp và hộ kinh doanh. Quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị ông liên hệ với Thuế cơ sở 2 tỉnh Thái Nguyên để được hướng dẫn, giải đáp kịp thời.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 58, "text": "Căn cứ khoản 8 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ, hiệu lực thi hành từ ngày 1/6/2025: \"8. Sửa đổi tên Điều 11 và sửa đổi, bổ sung Điều 11 như sau: \"Điều 11. Hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền 1. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo quy định tại khoản 1 Điều 51 có mức doanh thu hàng năm từ 01 tỷ đồng trở lên, khoản 2 Điều 90, khoản 3 Điều 91 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 và doanh nghiệp có hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, trong đó có bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trực tiếp đến người tiêu dùng (trung tâm thương mại; siêu thị; bán lẻ (trừ ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác); ăn uống; nhà hàng; khách sạn; dịch vụ vận tải hành khách, dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường bộ, dịch vụ nghệ thuật, vui chơi, giải trí, hoạt động chiếu phim, dịch vụ phục vụ cá nhân khác theo quy định về Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam) sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế\". Căn cứ vào quy định nêu trên, ông Việt hỏi hộ kinh doanh 1 tháng tổng doanh thu 30 triệu đồng tương ứng với doanh thu 360 triệu đồng/năm thì hộ kinh doanh chưa thuộc diện phải sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế. Trường hợp hộ kinh doanh có nhu cầu chuyển đổi từ phương pháp tính thuế khoán sang phương pháp kê khai thì thực hiện thay đổi thông tin đăng ký thuế và thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định. Việc mua phần mềm sổ sách kế toán của các đơn vị cung cấp dịch vụ kế toán là giao dịch của nhà cung cấp và hộ kinh doanh. Quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị ông liên hệ với Thuế cơ sở 2 tỉnh Thái Nguyên để được hướng dẫn, giải đáp kịp thời." } ], "id": "38541", "is_impossible": false, "question": "Khi nào phải xuất hóa đơn điện tử từ máy tính tiền?" } ] } ], "title": "Khi nào phải xuất hóa đơn điện tử từ máy tính tiền?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Nội vụ trả lời vấn đề này như sau: Việc bảo đảm an toàn lao động trong vận hành, sử dụng các sàn nâng người di động được thực hiện theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 20:2015/BLĐTBXH quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao động đối với sàn nâng dùng để nâng người. Công ty của ông Lê Anh Văn có thể áp dụng quy định tại quy chuẩn nêu trên nếu thiết bị thuộc đối tượng áp dụng của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 20:2015/BLĐTBXH.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 38, "text": "Việc bảo đảm an toàn lao động trong vận hành, sử dụng các sàn nâng người di động được thực hiện theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 20:2015/BLĐTBXH quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao động đối với sàn nâng dùng để nâng người. Công ty của ông Lê Anh Văn có thể áp dụng quy định tại quy chuẩn nêu trên nếu thiết bị thuộc đối tượng áp dụng của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 20:2015/BLĐTBXH." } ], "id": "38542", "is_impossible": false, "question": "Hướng dẫn áp dụng quy chuẩn kỹ thuật về an toàn lao động" } ] } ], "title": "Hướng dẫn áp dụng quy chuẩn kỹ thuật về an toàn lao động" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Xây dựng trả lời vấn đề này như sau: Tại khoản 1 Điều 29 Nghị định số 100/2024/NĐ-CP ngày 26/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội quy định về điều kiện về nhà ở để được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội như sau: \"1. Trường hợp chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình được xác định khi đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 77 của Luật Nhà ở và vợ hoặc chồng của đối tượng đó (nếu có) không có tên trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có dự án nhà ở xã hội đó tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký mua, thuê mua nhà ở xã hội''. Tại khoản 2 Điều 14 Nghị định số 140/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng quy định, trách nhiệm xác nhận cho đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 29 Nghị định số 100/2024/NĐ-CP do Văn phòng đăng ký đất đai/Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai đặt tại các đơn vị hành chính cấp xã hoặc khu vực liên xã, phường thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có dự án nhà ở xã hội thực hiện. Tại Điều 7 Thông tư số 05/2024/TT-BXD ngày 31/7/2024 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng đã quy định cụ thể mẫu giấy tờ chứng minh điều kiện về nhà ở để được mua nhà ở xã hội đối với trường hợp chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình (Mẫu số 02) và trường hợp có nhà ở nhưng diện tích nhà ở bình quân đầu người thấp hơn 15 m2 sàn/người (Mẫu số 03). Khoản 1 Điều 30 Nghị định số 100/2024/NĐ-CP quy định về điều kiện thu nhập như sau: \"1. Đối với các đối tượng quy định tại các khoản 5, 6 và 8 Điều 76 của Luật Nhà ở thì phải đảm bảo điều kiện về thu nhập như sau: a) Trường hợp người đứng đơn là người độc thân thì có thu nhập hàng tháng thực nhận không quá 15 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận. Trường hợp người đứng đơn đã kết hôn theo quy định của pháp luật thì người đứng đơn và vợ (chồng) của người đó có tổng thu nhập hàng tháng thực nhận không quá 30 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận. b) Thời gian xác định điều kiện về thu nhập trong 01 năm liền kề, tính từ thời điểm đối tượng quy định tại khoản này nộp hồ sơ hợp lệ cho chủ đầu tư để đăng ký mua, thuê mua nhà ở xã hội\". Căn cứ quy định nêu trên, điều kiện về thu nhập để được mua nhà ở xã hội là có mức thu nhập hằng tháng thực nhận theo bảng tiền công, tiền lương trong 01 năm liền kề kể từ thời điểm người có nhu cầu nộp hồ sơ đăng ký mua nhà ở xã hội cho chủ đầu tư.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 40, "text": "Tại khoản 1 Điều 29 Nghị định số 100/2024/NĐ-CP ngày 26/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội quy định về điều kiện về nhà ở để được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội như sau: \"1. Trường hợp chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình được xác định khi đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 77 của Luật Nhà ở và vợ hoặc chồng của đối tượng đó (nếu có) không có tên trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có dự án nhà ở xã hội đó tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký mua, thuê mua nhà ở xã hội''. Tại khoản 2 Điều 14 Nghị định số 140/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng quy định, trách nhiệm xác nhận cho đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 29 Nghị định số 100/2024/NĐ-CP do Văn phòng đăng ký đất đai/Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai đặt tại các đơn vị hành chính cấp xã hoặc khu vực liên xã, phường thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có dự án nhà ở xã hội thực hiện. Tại Điều 7 Thông tư số 05/2024/TT-BXD ngày 31/7/2024 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng đã quy định cụ thể mẫu giấy tờ chứng minh điều kiện về nhà ở để được mua nhà ở xã hội đối với trường hợp chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình (Mẫu số 02) và trường hợp có nhà ở nhưng diện tích nhà ở bình quân đầu người thấp hơn 15 m2 sàn/người (Mẫu số 03). Khoản 1 Điều 30 Nghị định số 100/2024/NĐ-CP quy định về điều kiện thu nhập như sau: \"1. Đối với các đối tượng quy định tại các khoản 5, 6 và 8 Điều 76 của Luật Nhà ở thì phải đảm bảo điều kiện về thu nhập như sau: a) Trường hợp người đứng đơn là người độc thân thì có thu nhập hàng tháng thực nhận không quá 15 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận. Trường hợp người đứng đơn đã kết hôn theo quy định của pháp luật thì người đứng đơn và vợ (chồng) của người đó có tổng thu nhập hàng tháng thực nhận không quá 30 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận. b) Thời gian xác định điều kiện về thu nhập trong 01 năm liền kề, tính từ thời điểm đối tượng quy định tại khoản này nộp hồ sơ hợp lệ cho chủ đầu tư để đăng ký mua, thuê mua nhà ở xã hội\". Căn cứ quy định nêu trên, điều kiện về thu nhập để được mua nhà ở xã hội là có mức thu nhập hằng tháng thực nhận theo bảng tiền công, tiền lương trong 01 năm liền kề kể từ thời điểm người có nhu cầu nộp hồ sơ đăng ký mua nhà ở xã hội cho chủ đầu tư." } ], "id": "38543", "is_impossible": false, "question": "Thời điểm xét điều kiện mua nhà ở xã hội xác định thế nào?" } ] } ], "title": "Thời điểm xét điều kiện mua nhà ở xã hội xác định thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Tài chính trả lời vấn đề này như sau: Theo quy định tại điểm a khoản 2 và khoản 3 Điều 42 Luật Đấu thầu năm 2023 (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 14 Điều 4 Luật số 57/2024/QH15), một trong các gói thầu có thể thực hiện đấu thầu trước gồm gói thầu mua sắm hàng hóa đã xác định rõ phạm vi cung cấp, yêu cầu kỹ thuật. Các thủ tục được thực hiện trước khi dự án được phê duyệt hoặc trước khi ký kết điều ước quốc tế, gồm: a) Lập, thẩm định, phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu; b) Xác định danh sách ngắn (nếu có); c) Lập, thẩm định, phê duyệt hồ sơ mời thầu; d) Đánh giá hồ sơ dự thầu; đ) Xét duyệt trúng thầu, xác định nhà thầu trúng thầu. Việc ký kết hợp đồng chỉ được thực hiện sau khi dự án được phê duyệt đầu tư. Theo đó, việc thực hiện đấu thầu trước tuân thủ quy định nêu trên và thuộc trách nhiệm của chủ đầu tư, người đứng đầu đơn vị được giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án. Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa sau khi dự án được phê duyệt đầu tư thì đây không phải đấu thầu trước, quy trình thủ tục thực hiện đấu thầu căn cứ quy định tại Điều 43 của Luật Đấu thầu năm 2023.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 41, "text": "Theo quy định tại điểm a khoản 2 và khoản 3 Điều 42 Luật Đấu thầu năm 2023 (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 14 Điều 4 Luật số 57/2024/QH15), một trong các gói thầu có thể thực hiện đấu thầu trước gồm gói thầu mua sắm hàng hóa đã xác định rõ phạm vi cung cấp, yêu cầu kỹ thuật. Các thủ tục được thực hiện trước khi dự án được phê duyệt hoặc trước khi ký kết điều ước quốc tế, gồm: a) Lập, thẩm định, phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu; b) Xác định danh sách ngắn (nếu có); c) Lập, thẩm định, phê duyệt hồ sơ mời thầu; d) Đánh giá hồ sơ dự thầu; đ) Xét duyệt trúng thầu, xác định nhà thầu trúng thầu. Việc ký kết hợp đồng chỉ được thực hiện sau khi dự án được phê duyệt đầu tư. Theo đó, việc thực hiện đấu thầu trước tuân thủ quy định nêu trên và thuộc trách nhiệm của chủ đầu tư, người đứng đầu đơn vị được giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án. Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa sau khi dự án được phê duyệt đầu tư thì đây không phải đấu thầu trước, quy trình thủ tục thực hiện đấu thầu căn cứ quy định tại Điều 43 của Luật Đấu thầu năm 2023." } ], "id": "38544", "is_impossible": false, "question": "Khi nào được áp dụng đấu thầu trước?" } ] } ], "title": "Khi nào được áp dụng đấu thầu trước?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bảo hiểm xã hội Việt Nam trả lời vấn đề này như sau: Luật BHXH năm 2024 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2025 quy định về điều kiện nghỉ hưu và điều kiện hưởng BHXH một lần như sau: Khoản 1 Điều 64 quy định: \"Đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, g, h, i, k, l, m và n khoản 1 và khoản 2 Điều 2 của Luật này khi nghỉ việc có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 15 năm trở lên thì được hưởng lương hưu nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động; b) Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại khoản 3 Điều 169 của Bộ luật Lao động và có tổng thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 15 năm trở lên khi làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiếm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành hoặc làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 01 tháng 01 năm 2021; c) Có tuổi thấp hơn tối đa 10 tuổi so với tuổi quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động và có từ đủ 15 năm trở lên làm công việc khai thác than trong hầm lò theo quy định của Chính phủ; d) Người bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp trong khi thực hiện nhiệm vụ được giao\". Tại Khoản 1 Điều 65 quy định: \"Đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, g, h, i, k, l, m và n khoản 1 và khoản 2 Điều 2 của Luật này khi nghỉ việc có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 20 năm trở lên thì được hưởng lương hưu với mức thấp hơn so với người đủ điều kiện hưởng lương hưu quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 64 của Luật này nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Có tuổi thấp hơn tối đa 05 tuổi so với tuổi quy định tại điểm a khoản 1 Điều 64 của Luật này và bị suy giảm khả năng lao động từ 61% đến dưới 81%; b) Có tuổi thấp hơn tối đa 10 tuổi so với tuổi quy định tại điểm a khoản 1 Điều 64 của Luật này và bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; c) Có từ đủ 15 năm trở lên làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành và bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên\". Trường hợp ông Lê Nam Hoàng là viên chức đã đóng BHXH được 20 năm thì hưởng BHXH một lần theo quy định tại khoản 1 Điều 70 Luật BHXH năm 2024 như sau: \"Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 2 của Luật này đã chấm dứt tham gia bảo hiểm xã hội mà có đề nghị thì được hưởng bảo hiểm xã hội một lần nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây: ... b) Ra nước ngoài để định cư; c) Người đang mắc một trong những bệnh ung thư, bại liệt, xơ gan mất bù, lao nặng, AIDS; d) Người có mức suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; người khuyết tật đặc biệt nặng...\". Khoản 6 Điều 70 Luật BHXH năm 2024 quy định: \"Trường hợp người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1... Điều này vừa đủ điều kiện hưởng lương hưu vừa đủ điều kiện hưởng bảo hiểm xã hội một lần thì người lao động được lựa chọn hưởng lương hưu hằng tháng hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần\". BHXH Việt Nam cung cấp quy định của Luật BHXH năm 2024 về điều kiện hưởng lương hưu, điều kiện hưởng BHXH một lần để ông đối chiếu với điều kiện của bản thân (tuổi đời, tình trạng sức khỏe, diễn biến quá trình đóng BHXH, chức danh nghề, địa điểm đơn vị làm việc...) hoặc liên hệ với cơ quan BHXH nơi đang đóng BHXH để được hướng dẫn, tư vấn cụ thể.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 53, "text": "Luật BHXH năm 2024 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2025 quy định về điều kiện nghỉ hưu và điều kiện hưởng BHXH một lần như sau: Khoản 1 Điều 64 quy định: \"Đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, g, h, i, k, l, m và n khoản 1 và khoản 2 Điều 2 của Luật này khi nghỉ việc có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 15 năm trở lên thì được hưởng lương hưu nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động; b) Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại khoản 3 Điều 169 của Bộ luật Lao động và có tổng thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 15 năm trở lên khi làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiếm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành hoặc làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 01 tháng 01 năm 2021; c) Có tuổi thấp hơn tối đa 10 tuổi so với tuổi quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động và có từ đủ 15 năm trở lên làm công việc khai thác than trong hầm lò theo quy định của Chính phủ; d) Người bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp trong khi thực hiện nhiệm vụ được giao\". Tại Khoản 1 Điều 65 quy định: \"Đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, g, h, i, k, l, m và n khoản 1 và khoản 2 Điều 2 của Luật này khi nghỉ việc có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 20 năm trở lên thì được hưởng lương hưu với mức thấp hơn so với người đủ điều kiện hưởng lương hưu quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 64 của Luật này nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Có tuổi thấp hơn tối đa 05 tuổi so với tuổi quy định tại điểm a khoản 1 Điều 64 của Luật này và bị suy giảm khả năng lao động từ 61% đến dưới 81%; b) Có tuổi thấp hơn tối đa 10 tuổi so với tuổi quy định tại điểm a khoản 1 Điều 64 của Luật này và bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; c) Có từ đủ 15 năm trở lên làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành và bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên\". Trường hợp ông Lê Nam Hoàng là viên chức đã đóng BHXH được 20 năm thì hưởng BHXH một lần theo quy định tại khoản 1 Điều 70 Luật BHXH năm 2024 như sau: \"Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 2 của Luật này đã chấm dứt tham gia bảo hiểm xã hội mà có đề nghị thì được hưởng bảo hiểm xã hội một lần nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây: ... b) Ra nước ngoài để định cư; c) Người đang mắc một trong những bệnh ung thư, bại liệt, xơ gan mất bù, lao nặng, AIDS; d) Người có mức suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; người khuyết tật đặc biệt nặng...\". Khoản 6 Điều 70 Luật BHXH năm 2024 quy định: \"Trường hợp người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1... Điều này vừa đủ điều kiện hưởng lương hưu vừa đủ điều kiện hưởng bảo hiểm xã hội một lần thì người lao động được lựa chọn hưởng lương hưu hằng tháng hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần\". BHXH Việt Nam cung cấp quy định của Luật BHXH năm 2024 về điều kiện hưởng lương hưu, điều kiện hưởng BHXH một lần để ông đối chiếu với điều kiện của bản thân (tuổi đời, tình trạng sức khỏe, diễn biến quá trình đóng BHXH, chức danh nghề, địa điểm đơn vị làm việc...) hoặc liên hệ với cơ quan BHXH nơi đang đóng BHXH để được hướng dẫn, tư vấn cụ thể." } ], "id": "38545", "is_impossible": false, "question": "Được lựa chọn hưởng lương hưu hoặc BHXH một lần" } ] } ], "title": "Được lựa chọn hưởng lương hưu hoặc BHXH một lần" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Nội vụ trả lời vấn đề này như sau: Trường hợp ông là cán bộ hoạt động không chuyên trách cấp xã, khi đã được giải quyết chế độ theo Nghị định số 154/2025/NĐ-CP ngày 16/6/2025 của Chính phủ quy định về tinh giản biên chế, nhưng lại được UBND cấp xã (mới) ký hợp đồng lao động tại các vị trí việc làm khác (cụ thể là lái xe cho UBND cấp xã) thì không phải hoàn trả lại số tiền trợ cấp đã nhận cho cơ quan, tổ chức, đơn vị đã chi trả trợ cấp theo quy định tại khoản 6 Điều 3 Nghị định số 154/2025/NĐ-CP.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 38, "text": "Trường hợp ông là cán bộ hoạt động không chuyên trách cấp xã, khi đã được giải quyết chế độ theo Nghị định số 154/2025/NĐ-CP ngày 16/6/2025 của Chính phủ quy định về tinh giản biên chế, nhưng lại được UBND cấp xã (mới) ký hợp đồng lao động tại các vị trí việc làm khác (cụ thể là lái xe cho UBND cấp xã) thì không phải hoàn trả lại số tiền trợ cấp đã nhận cho cơ quan, tổ chức, đơn vị đã chi trả trợ cấp theo quy định tại khoản 6 Điều 3 Nghị định số 154/2025/NĐ-CP." } ], "id": "38546", "is_impossible": false, "question": "Ký hợp đồng mới với xã có phải hoàn trả trợ cấp tinh giản?" } ] } ], "title": "Ký hợp đồng mới với xã có phải hoàn trả trợ cấp tinh giản?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trả lời vấn đề này như sau: Khoản 3 Điều 41 Luật Di sản văn hóa 2024 quy định: \"3. Cơ quan chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh, bảo tàng công lập, đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này hoặc cơ sở kinh doanh giám định di vật, cổ vật quy định tại khoản 1 Điều 79 của Luật này được thực hiện giám định di vật, cổ vật...\". Khoản 1 Điều 43 Luật Di sản văn hóa 2024 quy định: \"1. Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân đăng ký di vật, cổ vật thuộc sở hữu chung và sở hữu riêng với cơ quan chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh trên địa bàn nơi đăng ký hoạt động của tổ chức, nơi cư trú của cá nhân\". Do vậy, cá nhân, tổ chức cần liên hệ với cơ quan chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh trên địa bàn nơi đăng ký hoạt động của tổ chức, nơi cư trú của cá nhân để đăng ký di vật, cổ vật; đồng thời, liên hệ cơ quan chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh, bảo tàng công lập hoặc cơ sở kinh doanh giám định di vật, cổ vật đã được cấp phép trên địa bàn để yêu cầu giám định di vật, cổ vật theo quy định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 60, "text": "Khoản 3 Điều 41 Luật Di sản văn hóa 2024 quy định: \"3. Cơ quan chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh, bảo tàng công lập, đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này hoặc cơ sở kinh doanh giám định di vật, cổ vật quy định tại khoản 1 Điều 79 của Luật này được thực hiện giám định di vật, cổ vật...\". Khoản 1 Điều 43 Luật Di sản văn hóa 2024 quy định: \"1. Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân đăng ký di vật, cổ vật thuộc sở hữu chung và sở hữu riêng với cơ quan chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh trên địa bàn nơi đăng ký hoạt động của tổ chức, nơi cư trú của cá nhân\". Do vậy, cá nhân, tổ chức cần liên hệ với cơ quan chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh trên địa bàn nơi đăng ký hoạt động của tổ chức, nơi cư trú của cá nhân để đăng ký di vật, cổ vật; đồng thời, liên hệ cơ quan chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh, bảo tàng công lập hoặc cơ sở kinh doanh giám định di vật, cổ vật đã được cấp phép trên địa bàn để yêu cầu giám định di vật, cổ vật theo quy định." } ], "id": "38547", "is_impossible": false, "question": "Cơ quan nào giám định cổ vật?" } ] } ], "title": "Cơ quan nào giám định cổ vật?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Y tế trả lời vấn đề này như sau: Việc tuyển dụng viên chức căn cứ vào nhu cầu công việc, vị trí việc làm, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và quỹ tiền lương của đơn vị sự nghiệp công lập. Căn cứ vào đề án vị trí việc làm đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt mà đơn vị sự nghiệp yêu cầu trình độ đào tạo tương ứng với vị trí việc làm cần tuyển, đối với chức danh nghề nghiệp hạng III và tương đương yêu cầu trình độ đào tạo đại học. Theo quy định của Nghị định số 85/2023/NĐ-CP, trường hợp người được tuyển dụng, tiếp nhận vào viên chức theo quy định tại Nghị định này mà trước đó đã có thời gian công tác theo đúng quy định của pháp luật, có đóng BHXH bắt buộc (nếu không liên tục mà chưa nhận trợ cấp BHXH một lần thì được cộng dồn) thì thời gian đó được tính làm căn cứ để xếp lương theo chức danh nghề nghiệp phù hợp với vị trí việc làm được tuyển dụng, tiếp nhận nếu đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định. Bà tìm đọc thêm quy định tại Thông tư số 05/2024/TT-BNV ngày 27/6/2024 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng lên hạng II và lên hạng I đối với viên chức hành chính, viên chức văn thư, viên chức lưu trữ; xếp lương đối với người được tuyển dụng, tiếp nhận vào viên chức để tìm hiểu thêm quy định này.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 36, "text": "Việc tuyển dụng viên chức căn cứ vào nhu cầu công việc, vị trí việc làm, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và quỹ tiền lương của đơn vị sự nghiệp công lập. Căn cứ vào đề án vị trí việc làm đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt mà đơn vị sự nghiệp yêu cầu trình độ đào tạo tương ứng với vị trí việc làm cần tuyển, đối với chức danh nghề nghiệp hạng III và tương đương yêu cầu trình độ đào tạo đại học. Theo quy định của Nghị định số 85/2023/NĐ-CP, trường hợp người được tuyển dụng, tiếp nhận vào viên chức theo quy định tại Nghị định này mà trước đó đã có thời gian công tác theo đúng quy định của pháp luật, có đóng BHXH bắt buộc (nếu không liên tục mà chưa nhận trợ cấp BHXH một lần thì được cộng dồn) thì thời gian đó được tính làm căn cứ để xếp lương theo chức danh nghề nghiệp phù hợp với vị trí việc làm được tuyển dụng, tiếp nhận nếu đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định. Bà tìm đọc thêm quy định tại Thông tư số 05/2024/TT-BNV ngày 27/6/2024 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng lên hạng II và lên hạng I đối với viên chức hành chính, viên chức văn thư, viên chức lưu trữ; xếp lương đối với người được tuyển dụng, tiếp nhận vào viên chức để tìm hiểu thêm quy định này." } ], "id": "38548", "is_impossible": false, "question": "Dự tuyển viên chức hạng III có được dùng bằng thạc sĩ?" } ] } ], "title": "Dự tuyển viên chức hạng III có được dùng bằng thạc sĩ?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Tài chính trả lời vấn đề này như sau: Gói thầu của đơn vị ông thực hiện mời thầu tại thời điểm năm 2021. Theo đó, gói thầu này áp dụng theo quy định của Luật Đấu thầu năm 2013, Nghị định số 63/2014/NĐ-CP và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan. Theo quy định tại Điều 64 Luật Đấu thầu năm 2013, điều kiện ký kết hợp đồng là: - Tại thời điểm ký kết, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất của nhà thầu được lựa chọn còn hiệu lực; - Tại thời điểm ký kết, nhà thầu được lựa chọn phải bảo đảm đáp ứng yêu cầu về năng lực kỹ thuật, tài chính để thực hiện gói thầu. Trường hợp cần thiết, chủ đầu tư đối với dự án, bên mời thầu đối với mua sắm thường xuyên, đơn vị mua sắm tập trung hoặc đơn vị có nhu cầu mua sắm đối với mua sắm tập trung tiến hành xác minh thông tin về năng lực của nhà thầu, nếu vẫn đáp ứng yêu cầu thực hiện gói thầu thì mới tiến hành ký kết hợp đồng. - Chủ đầu tư đối với dự án, bên mời thầu đối với mua sắm thường xuyên, đơn vị mua sắm tập trung hoặc đơn vị có nhu cầu mua sắm đối với mua sắm tập trung phải bảo đảm các điều kiện về vốn tạm ứng, vốn thanh toán, mặt bằng thực hiện và các điều kiện cần thiết khác để triển khai thực hiện gói thầu theo đúng tiến độ. Đối với vấn đề nêu trong câu hỏi của ông Khánh, do đến thời điểm hiện tại, hồ sơ dự thầu của nhà thầu được lựa chọn đã hết hiệu lực nên đây là tình huống phát sinh trong đấu thầu, theo đó chủ đầu tư chịu trách nhiệm xem xét, xử lý tình huống trong đấu thầu theo quy định tại Điều 86 Luật Đấu thầu năm 2013. Trong mọi trường hợp, tại thời điểm ký kết hợp đồng, nhà thầu được lựa chọn phải bảo đảm đáp ứng yêu cầu về năng lực kỹ thuật, tài chính để thực hiện gói thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu. Việc ký kết hợp đồng phải bảo đảm tuân thủ quy định tại Điều 64 và Điều 67 Luật Đấu thầu năm 2013.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 41, "text": "Gói thầu của đơn vị ông thực hiện mời thầu tại thời điểm năm 2021. Theo đó, gói thầu này áp dụng theo quy định của Luật Đấu thầu năm 2013, Nghị định số 63/2014/NĐ-CP và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan. Theo quy định tại Điều 64 Luật Đấu thầu năm 2013, điều kiện ký kết hợp đồng là: - Tại thời điểm ký kết, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất của nhà thầu được lựa chọn còn hiệu lực; - Tại thời điểm ký kết, nhà thầu được lựa chọn phải bảo đảm đáp ứng yêu cầu về năng lực kỹ thuật, tài chính để thực hiện gói thầu. Trường hợp cần thiết, chủ đầu tư đối với dự án, bên mời thầu đối với mua sắm thường xuyên, đơn vị mua sắm tập trung hoặc đơn vị có nhu cầu mua sắm đối với mua sắm tập trung tiến hành xác minh thông tin về năng lực của nhà thầu, nếu vẫn đáp ứng yêu cầu thực hiện gói thầu thì mới tiến hành ký kết hợp đồng. - Chủ đầu tư đối với dự án, bên mời thầu đối với mua sắm thường xuyên, đơn vị mua sắm tập trung hoặc đơn vị có nhu cầu mua sắm đối với mua sắm tập trung phải bảo đảm các điều kiện về vốn tạm ứng, vốn thanh toán, mặt bằng thực hiện và các điều kiện cần thiết khác để triển khai thực hiện gói thầu theo đúng tiến độ. Đối với vấn đề nêu trong câu hỏi của ông Khánh, do đến thời điểm hiện tại, hồ sơ dự thầu của nhà thầu được lựa chọn đã hết hiệu lực nên đây là tình huống phát sinh trong đấu thầu, theo đó chủ đầu tư chịu trách nhiệm xem xét, xử lý tình huống trong đấu thầu theo quy định tại Điều 86 Luật Đấu thầu năm 2013. Trong mọi trường hợp, tại thời điểm ký kết hợp đồng, nhà thầu được lựa chọn phải bảo đảm đáp ứng yêu cầu về năng lực kỹ thuật, tài chính để thực hiện gói thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu. Việc ký kết hợp đồng phải bảo đảm tuân thủ quy định tại Điều 64 và Điều 67 Luật Đấu thầu năm 2013." } ], "id": "38549", "is_impossible": false, "question": "Hồ sơ dự thầu hết hiệu lực, xử lý thế nào?" } ] } ], "title": "Hồ sơ dự thầu hết hiệu lực, xử lý thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Giáo dục và Đào tạo trả lời vấn đề này như sau: Theo quy định tại Thông tư số 05/2025/TT-BGDĐT ngày 7/3/2025 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chế độ làm việc đối với giáo viên phổ thông, dự bị đại học, định mức tiết dạy trung bình trong 1 tuần của giáo viên THCS là 19 tiết. Thông tư liên tịch số 07/2013/TTLT-BGDĐT-BNV-BTC ngày 8/3/2013 về chế độ trả lương dạy thêm giờ, có nêu rõ nguyên tắc: \"Chỉ thanh toán tiền lương dạy thêm giờ ở đơn vị hoặc bộ môn thiếu giáo viên do cấp có thẩm quyền phê duyệt. Trường hợp không thiếu giáo viên, chỉ thanh toán khi có người nghỉ do ốm đau, thai sản, đi học, đi làm nhiệm vụ khác được cấp có thẩm quyền cử đi và cần giáo viên khác dạy thay\". Để được xem xét thanh toán tiền dạy thêm giờ, đề nghị bà Trần Thị Ngọc Ánh báo cáo với Hiệu trưởng nhà trường, đồng thời đề nghị nhà trường xác nhận tình trạng thiếu giáo viên bộ môn, hoặc có phân công kiêm nhiệm theo kế hoạch được phê duyệt. Trên cơ sở đó, nhà trường có thể thực hiện thủ tục chi trả chế độ dạy thêm giờ nếu đủ điều kiện theo quy định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 51, "text": "Theo quy định tại Thông tư số 05/2025/TT-BGDĐT ngày 7/3/2025 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chế độ làm việc đối với giáo viên phổ thông, dự bị đại học, định mức tiết dạy trung bình trong 1 tuần của giáo viên THCS là 19 tiết. Thông tư liên tịch số 07/2013/TTLT-BGDĐT-BNV-BTC ngày 8/3/2013 về chế độ trả lương dạy thêm giờ, có nêu rõ nguyên tắc: \"Chỉ thanh toán tiền lương dạy thêm giờ ở đơn vị hoặc bộ môn thiếu giáo viên do cấp có thẩm quyền phê duyệt. Trường hợp không thiếu giáo viên, chỉ thanh toán khi có người nghỉ do ốm đau, thai sản, đi học, đi làm nhiệm vụ khác được cấp có thẩm quyền cử đi và cần giáo viên khác dạy thay\". Để được xem xét thanh toán tiền dạy thêm giờ, đề nghị bà Trần Thị Ngọc Ánh báo cáo với Hiệu trưởng nhà trường, đồng thời đề nghị nhà trường xác nhận tình trạng thiếu giáo viên bộ môn, hoặc có phân công kiêm nhiệm theo kế hoạch được phê duyệt. Trên cơ sở đó, nhà trường có thể thực hiện thủ tục chi trả chế độ dạy thêm giờ nếu đủ điều kiện theo quy định." } ], "id": "38550", "is_impossible": false, "question": "Xác định giờ dạy thêm đối với giáo viên THCS" } ] } ], "title": "Xác định giờ dạy thêm đối với giáo viên THCS" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Nông nghiệp và Môi trường trả lời vấn đề này như sau: Đối với thủ tục môi trường, do bà không cung cấp đủ thông tin của dự án về khối lượng phát sinh chất thải (khí thải, chất thải nguy hại) nên không có đủ căn cứ để trả lời cơ sở thuộc đối tượng phải có giấy phép môi trường hay đăng ký môi trường. Bà nghiên cứu Điều 39 Luật Bảo vệ môi trường, khoản 2 Điều 71 và khoản 5 Điều 74 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 05/2025/NĐ-CP), khoản 1 Điều 26 Nghị định số 131/2025/NĐ-CP để xác định đối tượng phải có giấy phép môi trường và Điều 49 Luật Bảo vệ môi trường để xác định đối tượng đăng ký môi trường theo quy định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 57, "text": "Đối với thủ tục môi trường, do bà không cung cấp đủ thông tin của dự án về khối lượng phát sinh chất thải (khí thải, chất thải nguy hại) nên không có đủ căn cứ để trả lời cơ sở thuộc đối tượng phải có giấy phép môi trường hay đăng ký môi trường. Bà nghiên cứu Điều 39 Luật Bảo vệ môi trường, khoản 2 Điều 71 và khoản 5 Điều 74 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 05/2025/NĐ-CP), khoản 1 Điều 26 Nghị định số 131/2025/NĐ-CP để xác định đối tượng phải có giấy phép môi trường và Điều 49 Luật Bảo vệ môi trường để xác định đối tượng đăng ký môi trường theo quy định." } ], "id": "38551", "is_impossible": false, "question": "Cơ sở chăn nuôi: cần giấy phép hay đăng ký môi trường?" } ] } ], "title": "Cơ sở chăn nuôi: cần giấy phép hay đăng ký môi trường?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bảo hiểm xã tỉnh Lào Cai trả lời vấn đề này như sau: Theo quy định tại điểm g khoản 1 Điều 50 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024 quy định về đối tượng hưởng chế độ thai sản đối với lao động nam: \"Lao động nam đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc có vợ sinh con, vợ mang thai hộ sinh con\". Như vậy tại thời điểm vợ sinh con, ông là lao động nam đã nghỉ việc, không thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc nên sẽ không đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 53, "text": "Theo quy định tại điểm g khoản 1 Điều 50 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024 quy định về đối tượng hưởng chế độ thai sản đối với lao động nam: \"Lao động nam đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc có vợ sinh con, vợ mang thai hộ sinh con\". Như vậy tại thời điểm vợ sinh con, ông là lao động nam đã nghỉ việc, không thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc nên sẽ không đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản." } ], "id": "38552", "is_impossible": false, "question": "Điều kiện hưởng chế độ thai sản khi vợ sinh con" } ] } ], "title": "Điều kiện hưởng chế độ thai sản khi vợ sinh con" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Xây dựng trả lời vấn đề này như sau: Các chức danh, cá nhân quy định tại khoản 3 Điều 148 Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung tại điểm a khoản 53 Điều 1 Luật số 62/2020/QH14 phải có chứng chỉ hành nghề theo quy định, trong đó có tư vấn giám sát thi công xây dựng. Theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 74 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính phủ thì cá nhân phải có đủ điều kiện năng lực theo quy định của Nghị định này khi đảm nhận các chức danh hoặc hành nghề độc lập đối với lĩnh vực \"Giám sát thi công xây dựng gồm: Giám sát công tác xây dựng công trình; giám sát công tác lắp đặt thiết bị công trình\". Do đó, trường hợp cá nhân đảm nhiệm các chức danh đối với lĩnh vực giám sát thi công xây dựng phải có chứng chỉ hành nghề. Điều kiện kinh nghiệm nghề nghiệp để được cấp chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng được quy định tại Điều 83 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP. Điểm đ khoản 1 Điều 88 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP yêu cầu cá nhân phải cung cấp \"Các quyết định phân công công việc (giao nhiệm vụ) của tổ chức cho cá nhân hoặc văn bản xác nhận của đại diện hợp pháp của chủ đầu tư và chịu trách nhiệm về tính trung thực của nội dung xác nhận về các công việc mà cá nhân đã hoàn thành theo nội dung kê khai hoặc văn bản của các cơ quan chuyên môn về xây dựng có nội dung liên quan đến kinh nghiệm của cá nhân kê khai; hợp đồng kinh tế và biên bản nghiệm thu các công việc thực hiện đã kê khai đối với trường hợp cá nhân hành nghề độc lập;\". Do đó, công trình hoàn thành 80% chưa đủ điều kiện theo các quy định nêu trên.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 40, "text": "Các chức danh, cá nhân quy định tại khoản 3 Điều 148 Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung tại điểm a khoản 53 Điều 1 Luật số 62/2020/QH14 phải có chứng chỉ hành nghề theo quy định, trong đó có tư vấn giám sát thi công xây dựng. Theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 74 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính phủ thì cá nhân phải có đủ điều kiện năng lực theo quy định của Nghị định này khi đảm nhận các chức danh hoặc hành nghề độc lập đối với lĩnh vực \"Giám sát thi công xây dựng gồm: Giám sát công tác xây dựng công trình; giám sát công tác lắp đặt thiết bị công trình\". Do đó, trường hợp cá nhân đảm nhiệm các chức danh đối với lĩnh vực giám sát thi công xây dựng phải có chứng chỉ hành nghề. Điều kiện kinh nghiệm nghề nghiệp để được cấp chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng được quy định tại Điều 83 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP. Điểm đ khoản 1 Điều 88 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP yêu cầu cá nhân phải cung cấp \"Các quyết định phân công công việc (giao nhiệm vụ) của tổ chức cho cá nhân hoặc văn bản xác nhận của đại diện hợp pháp của chủ đầu tư và chịu trách nhiệm về tính trung thực của nội dung xác nhận về các công việc mà cá nhân đã hoàn thành theo nội dung kê khai hoặc văn bản của các cơ quan chuyên môn về xây dựng có nội dung liên quan đến kinh nghiệm của cá nhân kê khai; hợp đồng kinh tế và biên bản nghiệm thu các công việc thực hiện đã kê khai đối với trường hợp cá nhân hành nghề độc lập;\". Do đó, công trình hoàn thành 80% chưa đủ điều kiện theo các quy định nêu trên." } ], "id": "38553", "is_impossible": false, "question": "Điều kiện kinh nghiệm xét cấp chứng chỉ hành nghề giám sát" } ] } ], "title": "Điều kiện kinh nghiệm xét cấp chứng chỉ hành nghề giám sát" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Nội vụ trả lời vấn đề này như sau: Theo quy định tại Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 7/12/2023 của Chính phủ), cơ quan, đơn vị tuyển dụng viên chức mà tổ chức thi ngoại ngữ thì người tham dự tuyển dụng không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ. Về việc quy đổi trình độ ngoại ngữ thuộc chức năng, thẩm quyền của Bộ Giáo dục và Đào tạo, đề nghị bà Trần Thị Thu Hường trao đổi với Bộ Giáo dục và Đào tạo để được hướng dẫn, giải quyết.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 38, "text": "Theo quy định tại Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 7/12/2023 của Chính phủ), cơ quan, đơn vị tuyển dụng viên chức mà tổ chức thi ngoại ngữ thì người tham dự tuyển dụng không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ. Về việc quy đổi trình độ ngoại ngữ thuộc chức năng, thẩm quyền của Bộ Giáo dục và Đào tạo, đề nghị bà Trần Thị Thu Hường trao đổi với Bộ Giáo dục và Đào tạo để được hướng dẫn, giải quyết." } ], "id": "38554", "is_impossible": false, "question": "Điều kiện chứng chỉ ngoại ngữ khi tuyển dụng viên chức" } ] } ], "title": "Điều kiện chứng chỉ ngoại ngữ khi tuyển dụng viên chức" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Thuế tỉnh Đắk Lắk có ý kiến như sau: Về việc đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế, tại khoản 1, khoản 3 Điều 82 và khoản 2 Điều 83 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ quy định như sau: \"Điều 82. Quyền thành lập hộ kinh doanh 1. Hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh của hộ. Trường hợp hộ kinh doanh do các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập thì các thành viên ủy quyền bằng văn bản cho một thành viên làm người đại diện hộ kinh doanh trong quá trình hoạt động kinh doanh. Văn bản ủy quyền của các thành viên hộ gia đình cho một thành viên làm người đại diện hộ kinh doanh phải được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật. … 3. Hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối và những người bán hàng rong, quà vặt, buôn chuyến, kinh doanh lưu động, kinh doanh thời vụ, làm dịch vụ có thu nhập thấp không phải đăng ký hộ kinh doanh, trừ trường hợp kinh doanh các ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định mức thu nhập thấp áp dụng trên phạm vi địa phương\". … Điều 83. Nghĩa vụ đăng ký hộ kinh doanh ... 2. Người thành lập hộ kinh doanh, hộ kinh doanh có nghĩa vụ đăng ký hộ kinh doanh, báo cáo và các nghĩa vụ khác theo quy định tại Nghị định này, không được hoạt động dưới danh nghĩa hộ kinh doanh mà không đăng ký\". Tại điểm a khoản 1 Điều 30 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13/6/2019 quy định như sau: \"Điều 30. Đối tượng đăng ký thuế và cấp mã số thuế 1. Người nộp thuế phải thực hiện đăng ký thuế và được cơ quan thuế cấp mã số thuế trước khi bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc có phát sinh nghĩa vụ với ngân sách nhà nước. Đối tượng đăng ký thuế bao gồm: a) Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân thực hiện đăng ký thuế theo cơ chế một cửa liên thông cùng với đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký kinh doanh theo quy định của Luật Doanh nghiệp và quy định khác của pháp luật có liên quan;\". Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp gia đình bà Ngô Trúc Gia Hân có hoạt động kinh doanh buôn bán nông sản (không thuộc các trường hợp không phải đăng ký kinh doanh quy định tại khoản 3 Điều 82 Nghị định số 168/2025/NĐ/CP) thì phải đăng ký hộ kinh doanh và đăng ký thuế. Tại khoản 2, 3, 4, 7, 8, 9 Điều 3 Thông tư số 40/2021/TT/BTC ngày 01/6/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định: \"Điều 3. Giải thích từ ngữ … 2. \"Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh quy mô lớn\" là hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có quy mô về doanh thu, lao động đáp ứng từ mức cao nhất về tiêu chí của doanh nghiệp siêu nhỏ trở lên, cụ thể như sau: hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và lĩnh vực công nghiệp, xây dựng có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm từ 10 người trở lên hoặc tổng doanh thu của năm trước liền kề từ 3 tỷ đồng trở lên; hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm từ 10 người trở lên hoặc tổng doanh thu của năm trước liền kề từ 10 tỷ đồng trở lên. 3. \"Phương pháp kê khai\" là phương pháp khai thuế, tính thuế theo tỷ lệ trên doanh thu thực tế phát sinh theo kỳ tháng hoặc quý. 4. \"Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai\" là hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh quy mô lớn; hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chưa đáp ứng quy mô lớn nhưng lựa chọn nộp thuế theo phương pháp kê khai. …7. \"Phương pháp khoán\" là phương pháp tính thuế theo tỷ lệ trên doanh thu khoán do cơ quan thuế xác định để tính mức thuế khoán theo quy định tại Điều 51 Luật Quản lý thuế. 8. \"Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán\" là hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ, trừ trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc trường hợp nộp thuế theo phương pháp kê khai và cá nhân kinh doanh thuộc trường hợp nộp thuế theo từng lần phát sinh. 9. \"Mức thuế khoán\" là tiền thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước phải nộp của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán do cơ quan thuế xác định theo quy định tại Điều 51 Luật Quản lý thuế\". Tại khoản 1 và khoản 2 Điều 51 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 quy định: \"Điều 51. Xác định mức thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán thuế 1. Cơ quan thuế xác định số tiền thuế phải nộp theo phương pháp khoán thuế (sau đây gọi là mức thuế khoán) đối với trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ, trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này. 2. Cơ quan thuế căn cứ vào tài liệu kê khai của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế, ý kiến của Hội đồng tư vấn thuế xã, phường, thị trấn để xác định mức thuế khoán\" Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp gia đình bà Ngô Trúc Gia Hân kinh doanh với doanh thu trong 1 tháng dao động 500-600 triệu đồng, tương đương với doanh thu 1 năm khoảng từ 6 tỷ đồng đến 7,2 tỷ đồng chưa đáp ứng là hộ kinh doanh quy mô lớn quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư số 40/2021/TT-BTC, vì vậy gia đình bà có thể lựa chọn nộp thuế theo phương pháp kê khai hoặc phương pháp khoán theo quy định tại Thông tư số 40/2021/TT-BTC. Tại điểm c khoản 1 Điều 62 Nghị định số 122/2021/NĐ-CP ngày 28/12/2021 của Chính phủ quy định: \"Điều 62. Vi phạm về đăng ký hộ kinh doanh 1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: … c) Không đăng ký thành lập hộ kinh doanh trong những trường hợp phải đăng ký theo quy định\". Tại điểm a khoản 1 Điều 17 Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định: \"Điều 17. Xử phạt hành vi trốn thuế 1. Phạt tiền 1 lần số thuế trốn đối với người nộp thuế có từ một tình tiết giảm nhẹ trở lên khi thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Không nộp hồ sơ đăng ký thuế; không nộp hồ sơ khai thuế hoặc nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày, kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc kể từ ngày hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế, trừ trường hợp quy định tại điểm b, c khoản 4 và khoản 5 Điều 13 Nghị định này;\". Căn cứ các quy định trên, trường hợp gia đình bà Ngô Trúc Gia Hân không đăng ký kinh doanh, không đăng ký thuế thì bị xử phạt vi phạm hành chính về đăng ký kinh doanh theo quy định tại Nghị định số 122/2021/NĐ-CP, bị xử phạt vi phạm hành chính về đăng ký thuế và bị truy thu thuế theo quy định tại Nghị định số 125/2020/NĐ-CP. Đề nghị bà Ngô Trúc Gia Hân liên hệ với cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã để được hướng dẫn làm thủ tục đăng ký kinh doanh, đồng thời liên hệ với Thuế cơ sở tại phường, xã đang sinh sống và kinh doanh để được hướng dẫn đăng ký kê khai và nộp thuế theo đúng quy định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 37, "text": "Về việc đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế, tại khoản 1, khoản 3 Điều 82 và khoản 2 Điều 83 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ quy định như sau: \"Điều 82. Quyền thành lập hộ kinh doanh 1. Hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh của hộ. Trường hợp hộ kinh doanh do các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập thì các thành viên ủy quyền bằng văn bản cho một thành viên làm người đại diện hộ kinh doanh trong quá trình hoạt động kinh doanh. Văn bản ủy quyền của các thành viên hộ gia đình cho một thành viên làm người đại diện hộ kinh doanh phải được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật. … 3. Hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối và những người bán hàng rong, quà vặt, buôn chuyến, kinh doanh lưu động, kinh doanh thời vụ, làm dịch vụ có thu nhập thấp không phải đăng ký hộ kinh doanh, trừ trường hợp kinh doanh các ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định mức thu nhập thấp áp dụng trên phạm vi địa phương\". … Điều 83. Nghĩa vụ đăng ký hộ kinh doanh ... 2. Người thành lập hộ kinh doanh, hộ kinh doanh có nghĩa vụ đăng ký hộ kinh doanh, báo cáo và các nghĩa vụ khác theo quy định tại Nghị định này, không được hoạt động dưới danh nghĩa hộ kinh doanh mà không đăng ký\". Tại điểm a khoản 1 Điều 30 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13/6/2019 quy định như sau: \"Điều 30. Đối tượng đăng ký thuế và cấp mã số thuế 1. Người nộp thuế phải thực hiện đăng ký thuế và được cơ quan thuế cấp mã số thuế trước khi bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc có phát sinh nghĩa vụ với ngân sách nhà nước. Đối tượng đăng ký thuế bao gồm: a) Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân thực hiện đăng ký thuế theo cơ chế một cửa liên thông cùng với đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký kinh doanh theo quy định của Luật Doanh nghiệp và quy định khác của pháp luật có liên quan;\". Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp gia đình bà Ngô Trúc Gia Hân có hoạt động kinh doanh buôn bán nông sản (không thuộc các trường hợp không phải đăng ký kinh doanh quy định tại khoản 3 Điều 82 Nghị định số 168/2025/NĐ/CP) thì phải đăng ký hộ kinh doanh và đăng ký thuế. Tại khoản 2, 3, 4, 7, 8, 9 Điều 3 Thông tư số 40/2021/TT/BTC ngày 01/6/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định: \"Điều 3. Giải thích từ ngữ … 2. \"Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh quy mô lớn\" là hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có quy mô về doanh thu, lao động đáp ứng từ mức cao nhất về tiêu chí của doanh nghiệp siêu nhỏ trở lên, cụ thể như sau: hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và lĩnh vực công nghiệp, xây dựng có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm từ 10 người trở lên hoặc tổng doanh thu của năm trước liền kề từ 3 tỷ đồng trở lên; hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm từ 10 người trở lên hoặc tổng doanh thu của năm trước liền kề từ 10 tỷ đồng trở lên. 3. \"Phương pháp kê khai\" là phương pháp khai thuế, tính thuế theo tỷ lệ trên doanh thu thực tế phát sinh theo kỳ tháng hoặc quý. 4. \"Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai\" là hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh quy mô lớn; hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chưa đáp ứng quy mô lớn nhưng lựa chọn nộp thuế theo phương pháp kê khai. …7. \"Phương pháp khoán\" là phương pháp tính thuế theo tỷ lệ trên doanh thu khoán do cơ quan thuế xác định để tính mức thuế khoán theo quy định tại Điều 51 Luật Quản lý thuế. 8. \"Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán\" là hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ, trừ trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc trường hợp nộp thuế theo phương pháp kê khai và cá nhân kinh doanh thuộc trường hợp nộp thuế theo từng lần phát sinh. 9. \"Mức thuế khoán\" là tiền thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước phải nộp của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán do cơ quan thuế xác định theo quy định tại Điều 51 Luật Quản lý thuế\". Tại khoản 1 và khoản 2 Điều 51 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 quy định: \"Điều 51. Xác định mức thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán thuế 1. Cơ quan thuế xác định số tiền thuế phải nộp theo phương pháp khoán thuế (sau đây gọi là mức thuế khoán) đối với trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ, trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này. 2. Cơ quan thuế căn cứ vào tài liệu kê khai của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế, ý kiến của Hội đồng tư vấn thuế xã, phường, thị trấn để xác định mức thuế khoán\" Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp gia đình bà Ngô Trúc Gia Hân kinh doanh với doanh thu trong 1 tháng dao động 500-600 triệu đồng, tương đương với doanh thu 1 năm khoảng từ 6 tỷ đồng đến 7,2 tỷ đồng chưa đáp ứng là hộ kinh doanh quy mô lớn quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư số 40/2021/TT-BTC, vì vậy gia đình bà có thể lựa chọn nộp thuế theo phương pháp kê khai hoặc phương pháp khoán theo quy định tại Thông tư số 40/2021/TT-BTC. Tại điểm c khoản 1 Điều 62 Nghị định số 122/2021/NĐ-CP ngày 28/12/2021 của Chính phủ quy định: \"Điều 62. Vi phạm về đăng ký hộ kinh doanh 1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: … c) Không đăng ký thành lập hộ kinh doanh trong những trường hợp phải đăng ký theo quy định\". Tại điểm a khoản 1 Điều 17 Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định: \"Điều 17. Xử phạt hành vi trốn thuế 1. Phạt tiền 1 lần số thuế trốn đối với người nộp thuế có từ một tình tiết giảm nhẹ trở lên khi thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Không nộp hồ sơ đăng ký thuế; không nộp hồ sơ khai thuế hoặc nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày, kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc kể từ ngày hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế, trừ trường hợp quy định tại điểm b, c khoản 4 và khoản 5 Điều 13 Nghị định này;\". Căn cứ các quy định trên, trường hợp gia đình bà Ngô Trúc Gia Hân không đăng ký kinh doanh, không đăng ký thuế thì bị xử phạt vi phạm hành chính về đăng ký kinh doanh theo quy định tại Nghị định số 122/2021/NĐ-CP, bị xử phạt vi phạm hành chính về đăng ký thuế và bị truy thu thuế theo quy định tại Nghị định số 125/2020/NĐ-CP. Đề nghị bà Ngô Trúc Gia Hân liên hệ với cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã để được hướng dẫn làm thủ tục đăng ký kinh doanh, đồng thời liên hệ với Thuế cơ sở tại phường, xã đang sinh sống và kinh doanh để được hướng dẫn đăng ký kê khai và nộp thuế theo đúng quy định." } ], "id": "38555", "is_impossible": false, "question": "Buôn bán nông sản nhỏ lẻ có phải đăng ký thuế?" } ] } ], "title": "Buôn bán nông sản nhỏ lẻ có phải đăng ký thuế?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Xây dựng trả lời vấn đề này như sau: Tại khoản 1 Điều 29 Nghị định số 100/2024/NĐ-CP ngày 26/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội đã quy định điều kiện về nhà ở để được mua nhà ở xã hội đối như sau: \"Trường hợp chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình được xác định khi đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 77 của Luật Nhà ở và vợ hoặc chồng của đối tượng đó (nếu có) không có tên trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có dự án nhà ở xã hội đó tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký mua, thuê mua nhà ở xã hội\". Căn cứ quy định nêu trên, điều kiện về nhà ở để được mua nhà ở xã hội là chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (trong trường hợp này là công dân chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình trên địa bàn TPHCM).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 40, "text": "Tại khoản 1 Điều 29 Nghị định số 100/2024/NĐ-CP ngày 26/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội đã quy định điều kiện về nhà ở để được mua nhà ở xã hội đối như sau: \"Trường hợp chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình được xác định khi đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 77 của Luật Nhà ở và vợ hoặc chồng của đối tượng đó (nếu có) không có tên trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có dự án nhà ở xã hội đó tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký mua, thuê mua nhà ở xã hội\". Căn cứ quy định nêu trên, điều kiện về nhà ở để được mua nhà ở xã hội là chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (trong trường hợp này là công dân chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình trên địa bàn TPHCM)." } ], "id": "38556", "is_impossible": false, "question": "Muốn mua nhà ở xã hội, xác nhận điều kiện về nhà ở thế nào?" } ] } ], "title": "Muốn mua nhà ở xã hội, xác nhận điều kiện về nhà ở thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Nội vụ trả lời vấn đề này như sau: Chế độ nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ đối với công chức, viên chức được quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư số 08/2013/TT-BNV ngày 31/7/2013 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ nâng bậc lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động (được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 03/2021/TT-BNV ngày 29/6/2021 của Bộ Nội vụ). Theo đó, cán bộ, công chức, viên chức lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền quyết định công nhận bằng văn bản, nếu chưa xếp bậc lương cuối cùng trong ngạch hoặc trong chức danh đủ điều kiện quy định tại điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư số 08/2013/TT-BNV ngày 31/7/2013 và quy chế xét nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc của đơn vị thì được xét nâng một bậc lương trước thời hạn. Việc tổ chức thực hiện chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức ở tỉnh Lai Châu thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh. Vì vậy, đề nghị ông Đào Trung Hiếu liên hệ với cơ quan quản lý cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Lai Châu (Sở Nội vụ) để được giải đáp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 38, "text": "Chế độ nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ đối với công chức, viên chức được quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư số 08/2013/TT-BNV ngày 31/7/2013 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ nâng bậc lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động (được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 03/2021/TT-BNV ngày 29/6/2021 của Bộ Nội vụ). Theo đó, cán bộ, công chức, viên chức lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền quyết định công nhận bằng văn bản, nếu chưa xếp bậc lương cuối cùng trong ngạch hoặc trong chức danh đủ điều kiện quy định tại điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư số 08/2013/TT-BNV ngày 31/7/2013 và quy chế xét nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc của đơn vị thì được xét nâng một bậc lương trước thời hạn. Việc tổ chức thực hiện chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức ở tỉnh Lai Châu thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh. Vì vậy, đề nghị ông Đào Trung Hiếu liên hệ với cơ quan quản lý cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Lai Châu (Sở Nội vụ) để được giải đáp." } ], "id": "38557", "is_impossible": false, "question": "Có được nâng lương trước hạn khi nghỉ theo Nghị định 178?" } ] } ], "title": "Có được nâng lương trước hạn khi nghỉ theo Nghị định 178?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Xây dựng trả lời vấn đề này như sau: Theo quy định tại khoản 1 Điều 27 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng thì: \"Chủ đầu tư sử dụng bộ máy chuyên môn trực thuộc có đủ điều kiện, năng lực theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này để tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng; chủ đầu tư ban hành quyết định để phân công cụ thể quyền hạn và trách nhiệm của các thành viên tham gia quản lý dự án. Trường hợp không đủ điều kiện thực hiện, Chủ đầu tư được thuê tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực theo quy định tại Điều này để tham gia\". Do đó, trường hợp không đủ điều kiện thực hiện, chủ đầu tư được thuê tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực theo quy định tại Điều này để tham gia.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 40, "text": "Theo quy định tại khoản 1 Điều 27 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng thì: \"Chủ đầu tư sử dụng bộ máy chuyên môn trực thuộc có đủ điều kiện, năng lực theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này để tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng; chủ đầu tư ban hành quyết định để phân công cụ thể quyền hạn và trách nhiệm của các thành viên tham gia quản lý dự án. Trường hợp không đủ điều kiện thực hiện, Chủ đầu tư được thuê tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực theo quy định tại Điều này để tham gia\". Do đó, trường hợp không đủ điều kiện thực hiện, chủ đầu tư được thuê tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực theo quy định tại Điều này để tham gia." } ], "id": "38558", "is_impossible": false, "question": "Chủ đầu tư có được thuê cá nhân tham gia quản lý dự án?" } ] } ], "title": "Chủ đầu tư có được thuê cá nhân tham gia quản lý dự án?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Cục Quản lý, giám sát chính sách thuế, phí và lệ phí, Bộ Tài chính trả lời vấn đề này như sau: Tại Điều 3 Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức quy định: \"Điều 3. Tổ chức thu phí 1. Cơ quan, đơn vị tổ chức tuyển dụng công chức, viên chức là tổ chức thu phí tuyển dụng. 2. Cơ quan, đơn vị tổ chức thi nâng ngạch công chức, thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức là tổ chức thu phí dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức\". Tại Điều 4 Thông tư số 92/2021/TT-BTC quy định mức thu phí đối với nội dung dự thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức với mức phí từ 500.000 đồng đến 1.400.000 đồng. Căn cứ quy định nêu trên, cơ quan, đơn vị tổ chức thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức tổ chức thu phí dự thi thăng hạng viên chức theo quy định. Cục Quản lý, giám sát chính sách thuế, phí và lệ phí trả lời để bà Thùy Dung được biết.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 95, "text": "Tại Điều 3 Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức quy định: \"Điều 3. Tổ chức thu phí 1. Cơ quan, đơn vị tổ chức tuyển dụng công chức, viên chức là tổ chức thu phí tuyển dụng. 2. Cơ quan, đơn vị tổ chức thi nâng ngạch công chức, thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức là tổ chức thu phí dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức\". Tại Điều 4 Thông tư số 92/2021/TT-BTC quy định mức thu phí đối với nội dung dự thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức với mức phí từ 500.000 đồng đến 1.400.000 đồng. Căn cứ quy định nêu trên, cơ quan, đơn vị tổ chức thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức tổ chức thu phí dự thi thăng hạng viên chức theo quy định. Cục Quản lý, giám sát chính sách thuế, phí và lệ phí trả lời để bà Thùy Dung được biết." } ], "id": "38559", "is_impossible": false, "question": "Có thu phí xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức?" } ] } ], "title": "Có thu phí xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bảo hiểm xã hội Việt Nam trả lời vấn đề này như sau: Tại khoản 2 Điều 77 Luật BHXH năm 2024 có hiệu lực thi hành từ ngày 1/7/2025 quy định: \"Hồ sơ đề nghị hưởng lương hưu đối với người đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm: a) Sổ bảo hiểm xã hội; b) Văn bản đề nghị của người đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc\". Tại khoản 1 Điều 79 Luật BHXH năm 2024 quy định: \"Trong thời hạn 20 ngày trước thời điểm đủ điều kiện hưởng lương hưu, người đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc nộp hồ sơ quy định tại Điều 77 của Luật này cho cơ quan bảo hiểm xã hội\". Trường hợp ông đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định tại Điều 64, Điều 65 Luật BHXH năm 2024 thì nộp hồ sơ tại cơ quan BHXH nơi cư trú hoặc cơ quan BHXH nơi gần nhất để được xem xét giải quyết.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 53, "text": "Tại khoản 2 Điều 77 Luật BHXH năm 2024 có hiệu lực thi hành từ ngày 1/7/2025 quy định: \"Hồ sơ đề nghị hưởng lương hưu đối với người đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm: a) Sổ bảo hiểm xã hội; b) Văn bản đề nghị của người đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc\". Tại khoản 1 Điều 79 Luật BHXH năm 2024 quy định: \"Trong thời hạn 20 ngày trước thời điểm đủ điều kiện hưởng lương hưu, người đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc nộp hồ sơ quy định tại Điều 77 của Luật này cho cơ quan bảo hiểm xã hội\". Trường hợp ông đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định tại Điều 64, Điều 65 Luật BHXH năm 2024 thì nộp hồ sơ tại cơ quan BHXH nơi cư trú hoặc cơ quan BHXH nơi gần nhất để được xem xét giải quyết." } ], "id": "38560", "is_impossible": false, "question": "Hồ sơ hưởng lương hưu cho người bảo lưu thời gian đóng BHXH" } ] } ], "title": "Hồ sơ hưởng lương hưu cho người bảo lưu thời gian đóng BHXH" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Tài chính trả lời vấn đề này như sau: Theo quy định tại khoản 1 Điều 27 Nghị định số 24/2024/NĐ-CP, việc đánh giá hồ sơ dự thầu phải căn cứ vào tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu và các yêu cầu khác trong hồ sơ mời thầu, căn cứ vào hồ sơ dự thầu đã nộp, các tài liệu giải thích, làm rõ hồ sơ dự thầu của nhà thầu để bảo đảm lựa chọn được nhà thầu có đủ năng lực và kinh nghiệm, có giải pháp khả thi để thực hiện gói thầu. Theo đó, việc đánh giá E-HSDT (trong đó có nội dung năng lực, kinh nghiệm) tuân thủ quy định nêu trên và thuộc trách nhiệm của tổ chuyên gia, bên mời thầu.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 41, "text": "Theo quy định tại khoản 1 Điều 27 Nghị định số 24/2024/NĐ-CP, việc đánh giá hồ sơ dự thầu phải căn cứ vào tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu và các yêu cầu khác trong hồ sơ mời thầu, căn cứ vào hồ sơ dự thầu đã nộp, các tài liệu giải thích, làm rõ hồ sơ dự thầu của nhà thầu để bảo đảm lựa chọn được nhà thầu có đủ năng lực và kinh nghiệm, có giải pháp khả thi để thực hiện gói thầu. Theo đó, việc đánh giá E-HSDT (trong đó có nội dung năng lực, kinh nghiệm) tuân thủ quy định nêu trên và thuộc trách nhiệm của tổ chuyên gia, bên mời thầu." } ], "id": "38561", "is_impossible": false, "question": "Đánh giá hợp đồng tương tự theo tiêu chuẩn hồ sơ mời thầu" } ] } ], "title": "Đánh giá hợp đồng tương tự theo tiêu chuẩn hồ sơ mời thầu" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Nội vụ trả lời vấn đề này như sau: Hiện nay, việc xác định, chi trả thù lao đối với Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã đã được quy định cụ thể tại Điều 3, Điều 8 của Thông tư số 07/2025/TT-BNV ngày 22/5/2025 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện quản lý lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với các tổ chức theo quy định tại khoản 5 và khoản 8 Điều 34 Nghị định số 44/2025/NĐ-CP ngày 28/2/2025 của Chính phủ quy định quản lý lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng trong doanh nghiệp nhà nước: \"Điều 3. Nguyên tắc quản lý lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng Quỹ tài chính, Tổ chức tài chính thực hiện nguyên tắc quản lý lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 44/2025/NĐ-CP và khoản 1 Điều 3 Thông tư số 003/2025/TT-BNV ngày 28 tháng 4 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện quản lý lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng trong doanh nghiệp nhà nước (sau đây gọi tắt là Thông tư số 003/2025/TT-BNV), trong đó khi xác định tiền lương đối với người lao động, Ban điều hành, Thành viên hội đồng, Kiểm soát viên thì chỉ tiêu lợi nhuận được thay bằng chỉ tiêu tổng doanh thu trừ tổng chi phí (sau đây gọi tắt là chênh lệch thu chi); chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận được thay bằng chỉ tiêu tỷ suất chênh lệch thu chi, được xác định bằng chênh lệch thu chi chia cho chỉ tiêu do Quỹ tài chính, Tổ chức tài chính lựa chọn theo vốn chủ sở hữu hoặc vốn góp của chủ sở hữu của Quỹ tài chính, Tổ chức tài chính. Chỉ tiêu tổng doanh thu, tổng chi phí được xác định theo quy định của pháp luật về kế toán, tài chính, trong đó chỉ tiêu tổng doanh thu làm cơ sở để xác định tiền lương đối với Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam bao gồm tổng nguồn thu từ hoạt động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi hằng năm trước khi trích để hạch toán vào thu nhập; thu hoạt động nghiệp vụ bảo hiểm tiền gửi và thu hoạt động khác được xác định theo quy định về quản lý tài chính đối với Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam. … Điều 8. Mức tiền lương thực hiện, thù lao, tạm ứng tiền lương, thù lao, quyết định mức tiền lương, thù lao đối với Thành viên hội đồng, Kiểm soát viên Việc xác định mức tiền lương thực hiện, mức thù lao, tạm ứng tiền lương, thù lao, quyết định mức tiền lương, thù lao đối với Thành viên hội đồng, Kiểm soát viên được thực hiện theo quy định tại Điều 22, Điều 23, Điều 24 và Điều 25 Nghị định số 44/2025/NĐ-CP, trong đó chỉ tiêu lợi nhuận được thay bằng chỉ tiêu chênh lệch thu chi; chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận được thay bằng chỉ tiêu tỷ suất chênh lệch thu chi; mức tiền lương thực hiện của Thành viên hội đồng, Kiểm soát viên tối đa không vượt quá 1,5 lần mức lương cơ bản theo quy định tại khoản 5 Điều 34 Nghị định số 44/2025/NĐ-CP\". Đề nghị ông Nguyễn Tiến Đạt căn cứ quy định nêu trên để thực hiện.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 38, "text": "Hiện nay, việc xác định, chi trả thù lao đối với Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã đã được quy định cụ thể tại Điều 3, Điều 8 của Thông tư số 07/2025/TT-BNV ngày 22/5/2025 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện quản lý lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với các tổ chức theo quy định tại khoản 5 và khoản 8 Điều 34 Nghị định số 44/2025/NĐ-CP ngày 28/2/2025 của Chính phủ quy định quản lý lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng trong doanh nghiệp nhà nước: \"Điều 3. Nguyên tắc quản lý lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng Quỹ tài chính, Tổ chức tài chính thực hiện nguyên tắc quản lý lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 44/2025/NĐ-CP và khoản 1 Điều 3 Thông tư số 003/2025/TT-BNV ngày 28 tháng 4 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện quản lý lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng trong doanh nghiệp nhà nước (sau đây gọi tắt là Thông tư số 003/2025/TT-BNV), trong đó khi xác định tiền lương đối với người lao động, Ban điều hành, Thành viên hội đồng, Kiểm soát viên thì chỉ tiêu lợi nhuận được thay bằng chỉ tiêu tổng doanh thu trừ tổng chi phí (sau đây gọi tắt là chênh lệch thu chi); chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận được thay bằng chỉ tiêu tỷ suất chênh lệch thu chi, được xác định bằng chênh lệch thu chi chia cho chỉ tiêu do Quỹ tài chính, Tổ chức tài chính lựa chọn theo vốn chủ sở hữu hoặc vốn góp của chủ sở hữu của Quỹ tài chính, Tổ chức tài chính. Chỉ tiêu tổng doanh thu, tổng chi phí được xác định theo quy định của pháp luật về kế toán, tài chính, trong đó chỉ tiêu tổng doanh thu làm cơ sở để xác định tiền lương đối với Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam bao gồm tổng nguồn thu từ hoạt động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi hằng năm trước khi trích để hạch toán vào thu nhập; thu hoạt động nghiệp vụ bảo hiểm tiền gửi và thu hoạt động khác được xác định theo quy định về quản lý tài chính đối với Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam. … Điều 8. Mức tiền lương thực hiện, thù lao, tạm ứng tiền lương, thù lao, quyết định mức tiền lương, thù lao đối với Thành viên hội đồng, Kiểm soát viên Việc xác định mức tiền lương thực hiện, mức thù lao, tạm ứng tiền lương, thù lao, quyết định mức tiền lương, thù lao đối với Thành viên hội đồng, Kiểm soát viên được thực hiện theo quy định tại Điều 22, Điều 23, Điều 24 và Điều 25 Nghị định số 44/2025/NĐ-CP, trong đó chỉ tiêu lợi nhuận được thay bằng chỉ tiêu chênh lệch thu chi; chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận được thay bằng chỉ tiêu tỷ suất chênh lệch thu chi; mức tiền lương thực hiện của Thành viên hội đồng, Kiểm soát viên tối đa không vượt quá 1,5 lần mức lương cơ bản theo quy định tại khoản 5 Điều 34 Nghị định số 44/2025/NĐ-CP\". Đề nghị ông Nguyễn Tiến Đạt căn cứ quy định nêu trên để thực hiện." } ], "id": "38562", "is_impossible": false, "question": "Thù lao khi làm việc kiêm nhiệm tại Quỹ tài chính" } ] } ], "title": "Thù lao khi làm việc kiêm nhiệm tại Quỹ tài chính" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Nông nghiệp và Môi trường trả lời vấn đề này như sau: Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 42 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP thì cấp giấy chứng nhận đối với trường hợp nhận chuyển quyền sử dụng đất mà chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền theo quy định của pháp luật, hồ sơ nộp để thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu căn cứ theo quy định tại điểm n khoản 1 Điều 28 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP thì phải nộp giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất có chữ ký của bên chuyển quyền và bên nhận chuyển quyền. Do đó, đối với trường hợp đã mua bán bằng giất tờ viết tay nhưng không có giấy tờ này trong hồ sơ cấp Giấy chứng nhận thì không có cơ sở để giải quyết việc cấp Giấy chứng nhận theo Điều 42 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP. Đối với trường hợp cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất, cũng như không có giấy tờ viết tay về việc mua bán, chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì đề nghị ông tham khảo quy định tại Điều 138, 139, 140 Luật Đất đai, các Điều 28, 31, 36 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP, liên hệ với cơ quan có thẩm quyền tại địa phương để được giải quyết theo quy định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 57, "text": "Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 42 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP thì cấp giấy chứng nhận đối với trường hợp nhận chuyển quyền sử dụng đất mà chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền theo quy định của pháp luật, hồ sơ nộp để thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu căn cứ theo quy định tại điểm n khoản 1 Điều 28 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP thì phải nộp giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất có chữ ký của bên chuyển quyền và bên nhận chuyển quyền. Do đó, đối với trường hợp đã mua bán bằng giất tờ viết tay nhưng không có giấy tờ này trong hồ sơ cấp Giấy chứng nhận thì không có cơ sở để giải quyết việc cấp Giấy chứng nhận theo Điều 42 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP. Đối với trường hợp cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất, cũng như không có giấy tờ viết tay về việc mua bán, chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì đề nghị ông tham khảo quy định tại Điều 138, 139, 140 Luật Đất đai, các Điều 28, 31, 36 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP, liên hệ với cơ quan có thẩm quyền tại địa phương để được giải quyết theo quy định." } ], "id": "38563", "is_impossible": false, "question": "Giấy mua bán viết tay bị mất, xin cấp quyền sử dụng đất thế nào?" } ] } ], "title": "Giấy mua bán viết tay bị mất, xin cấp quyền sử dụng đất thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Tài chính trả lời vấn đề này như sau: Theo quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP, việc đánh giá hồ sơ dự thầu phải căn cứ vào tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu và các yêu cầu khác trong hồ sơ mời thầu, căn cứ vào hồ sơ dự thầu đã nộp, các tài liệu giải thích, làm rõ hồ sơ dự thầu của nhà thầu để bảo đảm lựa chọn được nhà thầu có đủ năng lực và kinh nghiệm, có giải pháp khả thi để thực hiện gói thầu. Theo hướng dẫn tại Bảng số 01 Mục 2.1 Chương III Mẫu E-HSMT hàng hóa một giai đoạn hai túi hồ sơ ban hành kèm theo Thông tư số 22/2024/TT-BKHĐT, nhà thầu đã hoàn thành tối thiểu 01 hợp đồng tương tự với tư cách là nhà thầu chính (độc lập hoặc thành viên liên danh) hoặc nhà thầu phụ trong thời gian quy định trong E-HSMT đến thời điểm đóng thầu. Theo hướng dẫn tại ghi chú 10 bảng này, tương tự về tính chất: là hàng hóa có cùng mã Chương, mã Nhóm (tương ứng với 4 số đầu tiên của bộ mã) trong Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa (HS – Harmonized Commodity Description and Coding System) theo Hệ thống phân loại hàng hóa do Tổ chức Hải quan thế giới WCO phát hành (gọi chung là mã HS). Mã HS căn cứ theo Thông tư số 65/2017/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính (được đăng tải trên trang thông tin điện tử: https://www.customs.gov.vn). Trường hợp chủ đầu tư, bên mời thầu khó khăn trong việc xác định mã HS của hàng hóa, thì E-HSMT được đưa ra quy định tương tự về chủng loại, tính chất là có cùng chủng loại, tương tự về đặc tính kỹ thuật và tính năng sử dụng với hàng hóa của gói thầu đang xét. Trong trường hợp này, nếu nhà thầu xác định được mã HS của hàng hóa theo yêu cầu của gói thầu và mã HS của hàng hóa trong hạng mục, hợp đồng đã thực hiện (nghiệm thu) cùng nhóm (tương ứng với 4 số đầu tiên của bộ mã) thì hạng mục, hợp đồng này được coi là tương tự về chủng loại, tính chất để xem xét, đánh giá. Trường hợp gói thầu có nhiều hạng mục thì chỉ quy định mã HS cho các hạng mục chính của gói thầu. Theo đó, việc đánh giá E-HSDT (trong đó có nội dung tính chất, quy mô của hợp đồng tương tự) thực hiện theo E-HSMT trên cơ sở hướng dẫn nêu trên và thuộc trách nhiệm của tổ chuyên gia, bên mời thầu.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 41, "text": "Theo quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP, việc đánh giá hồ sơ dự thầu phải căn cứ vào tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu và các yêu cầu khác trong hồ sơ mời thầu, căn cứ vào hồ sơ dự thầu đã nộp, các tài liệu giải thích, làm rõ hồ sơ dự thầu của nhà thầu để bảo đảm lựa chọn được nhà thầu có đủ năng lực và kinh nghiệm, có giải pháp khả thi để thực hiện gói thầu. Theo hướng dẫn tại Bảng số 01 Mục 2.1 Chương III Mẫu E-HSMT hàng hóa một giai đoạn hai túi hồ sơ ban hành kèm theo Thông tư số 22/2024/TT-BKHĐT, nhà thầu đã hoàn thành tối thiểu 01 hợp đồng tương tự với tư cách là nhà thầu chính (độc lập hoặc thành viên liên danh) hoặc nhà thầu phụ trong thời gian quy định trong E-HSMT đến thời điểm đóng thầu. Theo hướng dẫn tại ghi chú 10 bảng này, tương tự về tính chất: là hàng hóa có cùng mã Chương, mã Nhóm (tương ứng với 4 số đầu tiên của bộ mã) trong Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa (HS – Harmonized Commodity Description and Coding System) theo Hệ thống phân loại hàng hóa do Tổ chức Hải quan thế giới WCO phát hành (gọi chung là mã HS). Mã HS căn cứ theo Thông tư số 65/2017/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính (được đăng tải trên trang thông tin điện tử: https://www.customs.gov.vn). Trường hợp chủ đầu tư, bên mời thầu khó khăn trong việc xác định mã HS của hàng hóa, thì E-HSMT được đưa ra quy định tương tự về chủng loại, tính chất là có cùng chủng loại, tương tự về đặc tính kỹ thuật và tính năng sử dụng với hàng hóa của gói thầu đang xét. Trong trường hợp này, nếu nhà thầu xác định được mã HS của hàng hóa theo yêu cầu của gói thầu và mã HS của hàng hóa trong hạng mục, hợp đồng đã thực hiện (nghiệm thu) cùng nhóm (tương ứng với 4 số đầu tiên của bộ mã) thì hạng mục, hợp đồng này được coi là tương tự về chủng loại, tính chất để xem xét, đánh giá. Trường hợp gói thầu có nhiều hạng mục thì chỉ quy định mã HS cho các hạng mục chính của gói thầu. Theo đó, việc đánh giá E-HSDT (trong đó có nội dung tính chất, quy mô của hợp đồng tương tự) thực hiện theo E-HSMT trên cơ sở hướng dẫn nêu trên và thuộc trách nhiệm của tổ chuyên gia, bên mời thầu." } ], "id": "38564", "is_impossible": false, "question": "Cách đánh giá tính chất của hợp đồng tương tự" } ] } ], "title": "Cách đánh giá tính chất của hợp đồng tương tự" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Xây dựng trả lời vấn đề này như sau: Các trường hợp dự án chỉ cần lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng được quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng. Theo nội dung mà ông cung cấp thì để xác định dự án thuộc trường hợp được áp dụng quy định tại điểm b hay điểm đ khoản 3 Điều 5 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP còn cần có các thông tin liên quan như chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng, tiền sử dụng đất, loại dự án (có thuộc trường hợp dự án đầu tư xây dựng công trình di sản văn hoá hay không?),… Do đó, đề nghị ông căn cứ các quy định nêu trên và các thông tin của dự án để xác định trường hợp được áp dụng theo quy định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 40, "text": "Các trường hợp dự án chỉ cần lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng được quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng. Theo nội dung mà ông cung cấp thì để xác định dự án thuộc trường hợp được áp dụng quy định tại điểm b hay điểm đ khoản 3 Điều 5 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP còn cần có các thông tin liên quan như chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng, tiền sử dụng đất, loại dự án (có thuộc trường hợp dự án đầu tư xây dựng công trình di sản văn hoá hay không?),… Do đó, đề nghị ông căn cứ các quy định nêu trên và các thông tin của dự án để xác định trường hợp được áp dụng theo quy định." } ], "id": "38565", "is_impossible": false, "question": "Căn cứ xác định dự án chỉ lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật" } ] } ], "title": "Căn cứ xác định dự án chỉ lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Xây dựng trả lời vấn đề này như sau: Tại điểm c khoản 8 Điều 14 Nghị định số 161/2024/NĐ-CP ngày 18/12/2024 của Chính phủ quy định Danh mục hàng hóa nguy hiểm, vận chuyển hàng hóa nguy hiểm và trình tự, thủ tục cấp giấy phép, cấp giấy chứng nhận hoàn thành chương trình tập huấn cho người lái xe hoặc người áp tải vận chuyển hàng hóa nguy hiểm trên đường bộ quy định: \"8. Tổ chức, cá nhân khi vận chuyển hàng hóa nguy hiểm phải bảo đảm các điều kiện an toàn phòng cháy, chữa cháy theo quy định pháp luật về phòng cháy, chữa cháy trong quá trình vận chuyển; nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây được miễn cấp giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm theo quy định tại Nghị định này: … c) Vận chuyển hàng hóa nguy hiểm là nhiên liệu lỏng có tổng dung tích nhỏ hơn 1.500 lít;\". Theo đó, việc vận chuyển hàng nguy hiểm là nhiên liệu lỏng có quy định định lượng về dung tích được miễn cấp phép, không quy định tải trọng và loại phương tiện vận chuyển. Phương tiện tham gia vận chuyển hàng nguy hiểm phải tuân thủ quy định tại Điều 9 Nghị định số 161/2024/NĐ-CP.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 40, "text": "Tại điểm c khoản 8 Điều 14 Nghị định số 161/2024/NĐ-CP ngày 18/12/2024 của Chính phủ quy định Danh mục hàng hóa nguy hiểm, vận chuyển hàng hóa nguy hiểm và trình tự, thủ tục cấp giấy phép, cấp giấy chứng nhận hoàn thành chương trình tập huấn cho người lái xe hoặc người áp tải vận chuyển hàng hóa nguy hiểm trên đường bộ quy định: \"8. Tổ chức, cá nhân khi vận chuyển hàng hóa nguy hiểm phải bảo đảm các điều kiện an toàn phòng cháy, chữa cháy theo quy định pháp luật về phòng cháy, chữa cháy trong quá trình vận chuyển; nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây được miễn cấp giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm theo quy định tại Nghị định này: … c) Vận chuyển hàng hóa nguy hiểm là nhiên liệu lỏng có tổng dung tích nhỏ hơn 1.500 lít;\". Theo đó, việc vận chuyển hàng nguy hiểm là nhiên liệu lỏng có quy định định lượng về dung tích được miễn cấp phép, không quy định tải trọng và loại phương tiện vận chuyển. Phương tiện tham gia vận chuyển hàng nguy hiểm phải tuân thủ quy định tại Điều 9 Nghị định số 161/2024/NĐ-CP." } ], "id": "38566", "is_impossible": false, "question": "Trường hợp nào được miễn giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm?" } ] } ], "title": "Trường hợp nào được miễn giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Nội vụ trả lời vấn đề này như sau: Điểm a khoản 2 Điều 13 Nghị định số 44/2025/NĐ-CP ngày 28/2/2025 của Chính phủ quy định quản lý lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng trong doanh nghiệp nhà nước đã quy định quỹ tiền lương thực hiện được xác định gắn với năng suất lao động, lợi nhuận thực hiện hằng năm so với năng suất lao động và lợi nhuận thực hiện bình quân của các năm liền trước khi xác định đơn giá tiền lương ổn định, trong đó quỹ tiền lương thực hiện được xác định trên cơ sở đơn giá tiền lương ổn định và chỉ tiêu sản xuất, kinh doanh thực hiện hằng năm, bảo đảm mức tăng tiền lương không vượt quá mức tăng năng suất lao động thực hiện của năm đó so với năng suất lao động bình quân và lợi nhuận thực hiện năm đó không thấp hơn lợi nhuận bình quân. Về chỉ tiêu lợi nhuận, hiện nay, việc xác định các chỉ tiêu doanh thu, lợi nhuận, chi phí đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thực hiện theo quy định tại Nghị định số 91/2015/NĐ-CP ngày 13/10/2015 của Chính phủ về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý, sử dụng vốn, tài sản tại doanh nghiệp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 38, "text": "Điểm a khoản 2 Điều 13 Nghị định số 44/2025/NĐ-CP ngày 28/2/2025 của Chính phủ quy định quản lý lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng trong doanh nghiệp nhà nước đã quy định quỹ tiền lương thực hiện được xác định gắn với năng suất lao động, lợi nhuận thực hiện hằng năm so với năng suất lao động và lợi nhuận thực hiện bình quân của các năm liền trước khi xác định đơn giá tiền lương ổn định, trong đó quỹ tiền lương thực hiện được xác định trên cơ sở đơn giá tiền lương ổn định và chỉ tiêu sản xuất, kinh doanh thực hiện hằng năm, bảo đảm mức tăng tiền lương không vượt quá mức tăng năng suất lao động thực hiện của năm đó so với năng suất lao động bình quân và lợi nhuận thực hiện năm đó không thấp hơn lợi nhuận bình quân. Về chỉ tiêu lợi nhuận, hiện nay, việc xác định các chỉ tiêu doanh thu, lợi nhuận, chi phí đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thực hiện theo quy định tại Nghị định số 91/2015/NĐ-CP ngày 13/10/2015 của Chính phủ về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý, sử dụng vốn, tài sản tại doanh nghiệp." } ], "id": "38567", "is_impossible": false, "question": "Xác định quỹ tiền lương thực hiện tại doanh nghiệp nhà nước" } ] } ], "title": "Xác định quỹ tiền lương thực hiện tại doanh nghiệp nhà nước" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Tài chính trả lời vấn đề này như sau: Theo quy định tại khoản 2 Điều 67 Luật Đấu thầu năm 2023, hợp đồng được ký kết giữa các bên phải phù hợp với nội dung trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất, kết quả thương thảo hợp đồng (nếu có), quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu, trong đó nêu rõ phạm vi công việc dành cho nhà thầu phụ đặc biệt (nếu có) và giá trị công việc tối đa dành cho nhà thầu phụ. Theo quy định tại khoản 2 Điều 70 Luật Đấu thầu, nội dung sửa đổi hợp đồng có thể bao gồm: khối lượng, tiến độ, giá, áp dụng tùy chọn mua thêm và các nội dung khác do các bên thỏa thuận trong hợp đồng đã ký kết, trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này. Đối với việc sửa đổi về tiến độ, khối lượng, giá chỉ áp dụng trong thời gian thực hiện gói thầu ghi trong hợp đồng, trừ trường hợp áp dụng tùy chọn mua thêm. Theo quy định tại khoản 2 Điều 106 Nghị định số 24/2024/NĐ-CP, các bên có thể thỏa thuận trong hợp đồng về quy trình, thủ tục sửa đổi hợp đồng theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 70 của Luật Đấu thầu trong các trường hợp sau đây: \"a) Khi có sự thay đổi về chính sách, pháp luật làm ảnh hưởng trực tiếp đến việc thực hiện hợp đồng; b) Sự kiện bất khả kháng; c) Thay đổi phương thức vận chuyển, địa điểm giao hàng, dịch vụ liên quan đối với gói thầu mua sắm hàng hóa; d) Bổ sung khối lượng, số lượng công việc thuộc tùy chọn mua thêm ngoài khối lượng, số lượng nêu trong hợp đồng; đ) Thay đổi về thiết kế được duyệt; e) Một hoặc các bên đề xuất các sáng kiến, cải tiến thực hiện hợp đồng mang lại lợi ích cao hơn cho chủ đầu tư; g) Thay đổi tiến độ hợp đồng theo quy định tại khoản 3 Điều 70 của Luật Đấu thầu; h) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật và thỏa thuận giữa các bên, bao gồm khối lượng, giá và các nội dung khác\". Theo đó, việc ký kết và sửa đổi hợp đồng tuân thủ quy định nêu trên. Ngoài ra, việc quản lý chi phí xây dựng tuân thủ quy định của pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 41, "text": "Theo quy định tại khoản 2 Điều 67 Luật Đấu thầu năm 2023, hợp đồng được ký kết giữa các bên phải phù hợp với nội dung trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất, kết quả thương thảo hợp đồng (nếu có), quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu, trong đó nêu rõ phạm vi công việc dành cho nhà thầu phụ đặc biệt (nếu có) và giá trị công việc tối đa dành cho nhà thầu phụ. Theo quy định tại khoản 2 Điều 70 Luật Đấu thầu, nội dung sửa đổi hợp đồng có thể bao gồm: khối lượng, tiến độ, giá, áp dụng tùy chọn mua thêm và các nội dung khác do các bên thỏa thuận trong hợp đồng đã ký kết, trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này. Đối với việc sửa đổi về tiến độ, khối lượng, giá chỉ áp dụng trong thời gian thực hiện gói thầu ghi trong hợp đồng, trừ trường hợp áp dụng tùy chọn mua thêm. Theo quy định tại khoản 2 Điều 106 Nghị định số 24/2024/NĐ-CP, các bên có thể thỏa thuận trong hợp đồng về quy trình, thủ tục sửa đổi hợp đồng theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 70 của Luật Đấu thầu trong các trường hợp sau đây: \"a) Khi có sự thay đổi về chính sách, pháp luật làm ảnh hưởng trực tiếp đến việc thực hiện hợp đồng; b) Sự kiện bất khả kháng; c) Thay đổi phương thức vận chuyển, địa điểm giao hàng, dịch vụ liên quan đối với gói thầu mua sắm hàng hóa; d) Bổ sung khối lượng, số lượng công việc thuộc tùy chọn mua thêm ngoài khối lượng, số lượng nêu trong hợp đồng; đ) Thay đổi về thiết kế được duyệt; e) Một hoặc các bên đề xuất các sáng kiến, cải tiến thực hiện hợp đồng mang lại lợi ích cao hơn cho chủ đầu tư; g) Thay đổi tiến độ hợp đồng theo quy định tại khoản 3 Điều 70 của Luật Đấu thầu; h) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật và thỏa thuận giữa các bên, bao gồm khối lượng, giá và các nội dung khác\". Theo đó, việc ký kết và sửa đổi hợp đồng tuân thủ quy định nêu trên. Ngoài ra, việc quản lý chi phí xây dựng tuân thủ quy định của pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực." } ], "id": "38568", "is_impossible": false, "question": "Có được sửa đổi hợp đồng khi giảm khối lượng công việc?" } ] } ], "title": "Có được sửa đổi hợp đồng khi giảm khối lượng công việc?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Nội vụ trả lời vấn đề này như sau: Khoản 6 Điều 5 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP ngày 31/12/2024 của Chính phủ (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số 67/2025/NĐ-CP ngày 15/3/2025), điểm a khoản 2 Điều 3 Thông tư số 01/2025/TT-BNV ngày 17/1/2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Thông tư số 002/2025/TT-BNV ngày 4/4/2025) và điểm a khoản 5 Mục II Văn bản số 1814/BNV-TCBC ngày 26/4/2025 của Bộ Nội vụ đã quy định về cách xác định tiền lương tháng hiện hưởng để tính hưởng chế độ, chính sách quy định tại Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, trong đó đã xác định rõ các khoản phụ cấp được tính vào lương tháng hiện hưởng để tính hưởng chế độ, chính sách. Theo đó, phụ cấp công tác đảng, phụ cấp công vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề, phụ cấp chức vụ lãnh đạo là các khoản phụ cấp được tính để hưởng chế độ, chính sách theo Nghị định số 178/2024/NĐ-CP. Ngoài ra, căn cứ quy định tại Điều 17, Điều 19 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 16, 17 Điều 1 Nghị định số 67/2025/NĐ-CP), việc giải quyết chế độ, chính sách đối với các đối tượng do người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức triển khai thực hiện và UBND cấp tỉnh xem xét, quyết định. Do đó, việc xác định các khoản phụ cấp để tính hưởng chế độ, chính sách tại Nghị định số 178/2024/NĐ-CP đối với từng trường hợp thuộc thẩm quyền, trách nhiệm của cơ quan trực tiếp quản lý, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức. Vì vậy, đề nghị ông cung cấp thông tin đến cơ quan có thẩm quyền tại địa phương để được hướng dẫn, giải quyết.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 38, "text": "Khoản 6 Điều 5 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP ngày 31/12/2024 của Chính phủ (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số 67/2025/NĐ-CP ngày 15/3/2025), điểm a khoản 2 Điều 3 Thông tư số 01/2025/TT-BNV ngày 17/1/2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Thông tư số 002/2025/TT-BNV ngày 4/4/2025) và điểm a khoản 5 Mục II Văn bản số 1814/BNV-TCBC ngày 26/4/2025 của Bộ Nội vụ đã quy định về cách xác định tiền lương tháng hiện hưởng để tính hưởng chế độ, chính sách quy định tại Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, trong đó đã xác định rõ các khoản phụ cấp được tính vào lương tháng hiện hưởng để tính hưởng chế độ, chính sách. Theo đó, phụ cấp công tác đảng, phụ cấp công vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề, phụ cấp chức vụ lãnh đạo là các khoản phụ cấp được tính để hưởng chế độ, chính sách theo Nghị định số 178/2024/NĐ-CP. Ngoài ra, căn cứ quy định tại Điều 17, Điều 19 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 16, 17 Điều 1 Nghị định số 67/2025/NĐ-CP), việc giải quyết chế độ, chính sách đối với các đối tượng do người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức triển khai thực hiện và UBND cấp tỉnh xem xét, quyết định. Do đó, việc xác định các khoản phụ cấp để tính hưởng chế độ, chính sách tại Nghị định số 178/2024/NĐ-CP đối với từng trường hợp thuộc thẩm quyền, trách nhiệm của cơ quan trực tiếp quản lý, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức. Vì vậy, đề nghị ông cung cấp thông tin đến cơ quan có thẩm quyền tại địa phương để được hướng dẫn, giải quyết." } ], "id": "38569", "is_impossible": false, "question": "Phụ cấp nào được tính để hưởng chế độ theo Nghị định 178?" } ] } ], "title": "Phụ cấp nào được tính để hưởng chế độ theo Nghị định 178?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Xây dựng trả lời vấn đề này như sau: Tại khoản 2 Điều 30 Nghị định số 100/2024/NĐ-CP quy định: \"Trường hợp đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 76 của Luật Nhà ở không có hợp đồng lao động, nếu là người độc thân thì thu nhập hằng tháng thực nhận không quá 15 triệu đồng, nếu đã kết hôn theo quy định của pháp luật thì người đứng đơn và vợ (chồng) của người đó có tổng thu nhập hằng tháng thực nhận không quá 30 triệu đồng. Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị xác nhận, Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện việc xác nhận điều kiện về thu nhập trong 01 năm liền kề tính từ thời điểm đối tượng quy định tại khoản này nộp hồ sơ hợp lệ cho chủ đầu tư để đăng ký mua, thuê mua nhà ở xã hội\". Tại Thông tư số 05/2024/TT-BXD ngày 31/7/2024 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở đã hướng dẫn việc xác nhận đối tượng, xác nhận thu nhập cho đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 76 Luật Nhà ở năm 2023 (không có hợp đồng lao động) như sau: - Giấy xác nhận về đối tượng do UBND cấp xã nơi đăng ký thường trú, tạm trú xác nhận (Mẫu số 01 Phụ lục I Thông tư số 05/2024/TT-BXD); - Giấy tờ chứng minh điều kiện về thu nhập để được mua nhà ở xã hội do UBND cấp xã nơi người kê khai Giấy kê khai về điều kiện thu nhập là người thu nhập thấp xác nhận (Mẫu số 05 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 05/2024/TT-BXD). Trường hợp người đứng đơn đăng ký mua, thuê mua nhà ở xã hội đã kết hôn thì vợ hoặc chồng của người đó cũng phải kê khai mẫu giấy tờ chứng minh điều kiện về thu nhập theo Mẫu số 04 hoặc Mẫu số 05 tại Phụ lục I Thông tư số 05/2024/TT-BXD (được quy định tại khoản 1 Điều 8 Thông tư số 05/2024/TT-BXD). Như vậy, pháp luật về nhà ở đã có quy định và hướng dẫn cụ thể việc xác nhận đối tượng và điều kiện về thu nhập cho đối tượng là người thu nhập thấp khu vực đô thị (không có hợp đồng lao động). Đồng thời, tại các mẫu giấy xác nhận, người kê khai phải cam đoan những lời mình kê khai là đúng sự thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung đã kê khai.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 40, "text": "Tại khoản 2 Điều 30 Nghị định số 100/2024/NĐ-CP quy định: \"Trường hợp đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 76 của Luật Nhà ở không có hợp đồng lao động, nếu là người độc thân thì thu nhập hằng tháng thực nhận không quá 15 triệu đồng, nếu đã kết hôn theo quy định của pháp luật thì người đứng đơn và vợ (chồng) của người đó có tổng thu nhập hằng tháng thực nhận không quá 30 triệu đồng. Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị xác nhận, Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện việc xác nhận điều kiện về thu nhập trong 01 năm liền kề tính từ thời điểm đối tượng quy định tại khoản này nộp hồ sơ hợp lệ cho chủ đầu tư để đăng ký mua, thuê mua nhà ở xã hội\". Tại Thông tư số 05/2024/TT-BXD ngày 31/7/2024 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở đã hướng dẫn việc xác nhận đối tượng, xác nhận thu nhập cho đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 76 Luật Nhà ở năm 2023 (không có hợp đồng lao động) như sau: - Giấy xác nhận về đối tượng do UBND cấp xã nơi đăng ký thường trú, tạm trú xác nhận (Mẫu số 01 Phụ lục I Thông tư số 05/2024/TT-BXD); - Giấy tờ chứng minh điều kiện về thu nhập để được mua nhà ở xã hội do UBND cấp xã nơi người kê khai Giấy kê khai về điều kiện thu nhập là người thu nhập thấp xác nhận (Mẫu số 05 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 05/2024/TT-BXD). Trường hợp người đứng đơn đăng ký mua, thuê mua nhà ở xã hội đã kết hôn thì vợ hoặc chồng của người đó cũng phải kê khai mẫu giấy tờ chứng minh điều kiện về thu nhập theo Mẫu số 04 hoặc Mẫu số 05 tại Phụ lục I Thông tư số 05/2024/TT-BXD (được quy định tại khoản 1 Điều 8 Thông tư số 05/2024/TT-BXD). Như vậy, pháp luật về nhà ở đã có quy định và hướng dẫn cụ thể việc xác nhận đối tượng và điều kiện về thu nhập cho đối tượng là người thu nhập thấp khu vực đô thị (không có hợp đồng lao động). Đồng thời, tại các mẫu giấy xác nhận, người kê khai phải cam đoan những lời mình kê khai là đúng sự thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung đã kê khai." } ], "id": "38570", "is_impossible": false, "question": "Hướng dẫn xác nhận đối tượng và thu nhập để mua nhà ở xã hội" } ] } ], "title": "Hướng dẫn xác nhận đối tượng và thu nhập để mua nhà ở xã hội" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Nội vụ trả lời vấn đề này như sau: Khoản 4 Điều 11 Nghị quyết số 76/2025/UBTVQH15 ngày 14/4/2025 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025 quy định: \"Giữ nguyên chế độ chính sách tiền lương và phụ cấp chức vụ (nếu có) hiện hưởng của cán bộ, công chức, viên chức chịu ảnh hưởng của việc sắp xếp đơn vị hành chính mà vẫn là cán bộ, công chức, viên chức tại các cơ quan, tổ chức trong hệ thống chính trị trong thời gian 06 tháng kể từ khi có văn bản bố trí công tác. Sau thời gian này, thực hiện chế độ, chính sách và phụ cấp chức vụ theo quy định của pháp luật\". Đồng thời, tại Điều 13 Nghị quyết số 76/2025/UBTVQH15 quy định: \"(1) Người dân, cán bộ, công chức viên chức, người lao động, người hưởng lương trong lực lượng vũ trang trên địa bàn đơn vị hành chính sắp xếp tiếp tục hưởng chế độ, chính sách đặc thù áp dụng theo vùng, theo khu vực hoặc theo đơn vị hành chính như trước khi sắp xếp cho đến khi có quyết định mới của cấp có thẩm quyền; (2) Giữ nguyên phạm vi, đối tượng và nội dung của các chế độ, chính sách theo quy định của Trung ương và địa phương áp dụng đối với đơn vị hành chính như trước khi sắp xếp cho đến khi có quyết định khác của cấp có thẩm quyền; (3) Trường hợp có thay đổi tên gọi của đơn vị hành chính sau sắp xếp thì sử dụng tên gọi mới của đơn vị hành chính để tiếp tục tổ chức thực hiện các chế độ, chính sách đặc thù\". Theo đó, trường hợp đến công tác tại đơn vị hành chính thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 76/2019/NĐ-CP ngày 8/10/2019 của Chính phủ về chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được áp dụng chính sách quy định tại Nghị định số 76/2019/NĐ-CP ngày 8/10/2019 của Chính phủ. Việc tổ chức thực hiện chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức ở tỉnh thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh. Vì vậy, đề nghị ông liên hệ với cơ quan quản lý cán bộ, công chức, viên chức tỉnh (Sở Nội vụ) để được giải đáp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 38, "text": "Khoản 4 Điều 11 Nghị quyết số 76/2025/UBTVQH15 ngày 14/4/2025 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025 quy định: \"Giữ nguyên chế độ chính sách tiền lương và phụ cấp chức vụ (nếu có) hiện hưởng của cán bộ, công chức, viên chức chịu ảnh hưởng của việc sắp xếp đơn vị hành chính mà vẫn là cán bộ, công chức, viên chức tại các cơ quan, tổ chức trong hệ thống chính trị trong thời gian 06 tháng kể từ khi có văn bản bố trí công tác. Sau thời gian này, thực hiện chế độ, chính sách và phụ cấp chức vụ theo quy định của pháp luật\". Đồng thời, tại Điều 13 Nghị quyết số 76/2025/UBTVQH15 quy định: \"(1) Người dân, cán bộ, công chức viên chức, người lao động, người hưởng lương trong lực lượng vũ trang trên địa bàn đơn vị hành chính sắp xếp tiếp tục hưởng chế độ, chính sách đặc thù áp dụng theo vùng, theo khu vực hoặc theo đơn vị hành chính như trước khi sắp xếp cho đến khi có quyết định mới của cấp có thẩm quyền; (2) Giữ nguyên phạm vi, đối tượng và nội dung của các chế độ, chính sách theo quy định của Trung ương và địa phương áp dụng đối với đơn vị hành chính như trước khi sắp xếp cho đến khi có quyết định khác của cấp có thẩm quyền; (3) Trường hợp có thay đổi tên gọi của đơn vị hành chính sau sắp xếp thì sử dụng tên gọi mới của đơn vị hành chính để tiếp tục tổ chức thực hiện các chế độ, chính sách đặc thù\". Theo đó, trường hợp đến công tác tại đơn vị hành chính thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 76/2019/NĐ-CP ngày 8/10/2019 của Chính phủ về chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được áp dụng chính sách quy định tại Nghị định số 76/2019/NĐ-CP ngày 8/10/2019 của Chính phủ. Việc tổ chức thực hiện chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức ở tỉnh thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh. Vì vậy, đề nghị ông liên hệ với cơ quan quản lý cán bộ, công chức, viên chức tỉnh (Sở Nội vụ) để được giải đáp." } ], "id": "38571", "is_impossible": false, "question": "Chế độ khi về công tác tại xã khó khăn sau sáp nhập" } ] } ], "title": "Chế độ khi về công tác tại xã khó khăn sau sáp nhập" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Thuế Cơ sở 13 TP. Hà Nội trả lời vấn đề này như sau: Căn cứ Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 1/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế GTGT: Tại khoản 7 Điều 4 quy định đối tượng không chịu thuế GTGT: \"7. Hoạt động dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật về giáo dục, giáo dục nghề nghiệp. Trường hợp các cơ sở dạy học, dạy nghề có các khoản thu hộ, chi hộ thì thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng; hàng hóa, dịch vụ do các tổ chức, cá nhân cung cấp cho các cơ sở dạy học, dạy nghề phải chịu thuế giá trị gia tăng theo quy định\". Tại khoản 2 và 3 Điều 17 quy định về thuế suất 0%: \"2. Dịch vụ xuất khẩu bao gồm: a) Dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ở ngoài Việt Nam. Trong đó, cá nhân ở nước ngoài đáp ứng điều kiện ở ngoài Việt Nam trong thời gian diễn ra việc cung cấp dịch vụ. … 3. Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu khác bao gồm: vận tải quốc tế; dịch vụ cho thuê phương tiện vận tải được sử dụng ngoài phạm vi lãnh thổ Việt Nam; dịch vụ của ngành hàng không, hàng hải cung cấp trực tiếp hoặc thông qua đại lý cho vận tải quốc tế; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan; sản phẩm nội dung thông tin số cung cấp cho bên nước ngoài và có hồ sơ, tài liệu chứng minh tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; phụ tùng, vật tư thay thế để sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện, máy móc, thiết bị cho bên nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; hàng hóa gia công chuyển tiếp để xuất khẩu theo quy định của pháp luật; hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% quy định tại khoản 4 Điều này. Trong đó:...\". Tại khoản 2 Điều 18 quy định điều kiện áp dụng thuế suất 0%: \"2. Đối với dịch vụ xuất khẩu, trừ quy định tại khoản 3, 4, 5 Điều này, phải có: a) Hợp đồng cung cấp dịch vụ với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan. b) Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với dịch vụ xuất khẩu\". Tại điểm n khoản 3 Điều 27 quy định điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu: \"Đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, ngoài các điều kiện quy định tại Điều 25, Điều 26 Nghị định này còn phải có: hợp đồng ký kết với bên nước ngoài về việc bán, gia công hàng hóa, cung cấp dịch vụ; hóa đơn bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ; chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt; tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu (trừ trường hợp không cần phải có tờ khai hải quan theo quy định của pháp luật về hải quan); phiếu đóng gói, vận đơn, chứng từ bảo hiểm hàng hóa (nếu có). Trong đó: … n) Trường hợp xuất khẩu lao động mà cơ sở kinh doanh xuất khẩu lao động thu tiền trực tiếp của người lao động thì phải có chứng từ thu tiền của người lao động\". Căn cứ các quy định nêu trên, nếu công ty kinh doanh dịch vụ xuất khẩu lao động và ký hợp đồng cung ứng lao động cho đối tác nước ngoài được hưởng khoản phí dịch vụ xuất khẩu lao động thu trực tiếp từ người lao động theo đúng quy định của pháp luật thì khoản doanh thu này thuộc đối tượng được áp dụng thuế suất 0%. Nếu hoạt động là dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật như nêu trên thì thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 53, "text": "Căn cứ Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 1/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế GTGT: Tại khoản 7 Điều 4 quy định đối tượng không chịu thuế GTGT: \"7. Hoạt động dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật về giáo dục, giáo dục nghề nghiệp. Trường hợp các cơ sở dạy học, dạy nghề có các khoản thu hộ, chi hộ thì thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng; hàng hóa, dịch vụ do các tổ chức, cá nhân cung cấp cho các cơ sở dạy học, dạy nghề phải chịu thuế giá trị gia tăng theo quy định\". Tại khoản 2 và 3 Điều 17 quy định về thuế suất 0%: \"2. Dịch vụ xuất khẩu bao gồm: a) Dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ở ngoài Việt Nam. Trong đó, cá nhân ở nước ngoài đáp ứng điều kiện ở ngoài Việt Nam trong thời gian diễn ra việc cung cấp dịch vụ. … 3. Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu khác bao gồm: vận tải quốc tế; dịch vụ cho thuê phương tiện vận tải được sử dụng ngoài phạm vi lãnh thổ Việt Nam; dịch vụ của ngành hàng không, hàng hải cung cấp trực tiếp hoặc thông qua đại lý cho vận tải quốc tế; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan; sản phẩm nội dung thông tin số cung cấp cho bên nước ngoài và có hồ sơ, tài liệu chứng minh tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; phụ tùng, vật tư thay thế để sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện, máy móc, thiết bị cho bên nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; hàng hóa gia công chuyển tiếp để xuất khẩu theo quy định của pháp luật; hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% quy định tại khoản 4 Điều này. Trong đó:...\". Tại khoản 2 Điều 18 quy định điều kiện áp dụng thuế suất 0%: \"2. Đối với dịch vụ xuất khẩu, trừ quy định tại khoản 3, 4, 5 Điều này, phải có: a) Hợp đồng cung cấp dịch vụ với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan. b) Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với dịch vụ xuất khẩu\". Tại điểm n khoản 3 Điều 27 quy định điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu: \"Đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, ngoài các điều kiện quy định tại Điều 25, Điều 26 Nghị định này còn phải có: hợp đồng ký kết với bên nước ngoài về việc bán, gia công hàng hóa, cung cấp dịch vụ; hóa đơn bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ; chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt; tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu (trừ trường hợp không cần phải có tờ khai hải quan theo quy định của pháp luật về hải quan); phiếu đóng gói, vận đơn, chứng từ bảo hiểm hàng hóa (nếu có). Trong đó: … n) Trường hợp xuất khẩu lao động mà cơ sở kinh doanh xuất khẩu lao động thu tiền trực tiếp của người lao động thì phải có chứng từ thu tiền của người lao động\". Căn cứ các quy định nêu trên, nếu công ty kinh doanh dịch vụ xuất khẩu lao động và ký hợp đồng cung ứng lao động cho đối tác nước ngoài được hưởng khoản phí dịch vụ xuất khẩu lao động thu trực tiếp từ người lao động theo đúng quy định của pháp luật thì khoản doanh thu này thuộc đối tượng được áp dụng thuế suất 0%. Nếu hoạt động là dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật như nêu trên thì thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT." } ], "id": "38572", "is_impossible": false, "question": "Thuế GTGT đối với hoạt động xuất khẩu lao động" } ] } ], "title": "Thuế GTGT đối với hoạt động xuất khẩu lao động" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bảo hiểm xã hội Việt Nam trả lời vấn đề này như sau: Từ 1/7/2025, theo quy định tại Điều 39 Luật BHXH và Điều 48b Luật BHYT, thực hiện một trong các hành vi sau đây sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi trốn đóng BHXH, bảo hiểm thất nghiệp (BHTN), BHYT (trừ trường hợp có lý do chính đáng theo quy định của Chính phủ). - Không đăng ký hoặc đăng ký không đầy đủ số người phải tham gia BHXH bắt buộc, BHTN sau 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn quy định. - Không lập danh sách hoặc lập danh sách không đầy đủ số người phải tham gia BHYT sau 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn quy định. - Đăng ký tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc, BHTN thấp hơn quy định. - Đăng ký tiền lương làm căn cứ đóng BHYT thấp hơn tiền lương quy định. - Không đóng hoặc đóng không đầy đủ số tiền đã đăng ký BHXH bắt buộc, BHTN sau 60 ngày kể từ ngày đóng BHXH bắt buộc, BHTN chậm nhất và đã được cơ quan có thẩm quyền đôn đốc. - Không đóng hoặc đóng không đầy đủ số tiền đã đăng ký BHYT sau 60 ngày kể từ ngày đóng BHYT chậm nhất và đã được cơ quan có thẩm quyền đôn đốc. Theo quy định tại Điều 216 Bộ luật Hình sự: \"Điều 216. Tội trốn đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động 1. Người nào có nghĩa vụ đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động mà gian dối hoặc bằng thủ đoạn khác để không đóng hoặc không đóng đầy đủ theo quy định từ 06 tháng trở lên thuộc một trong những trường hợp sau đây, đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm: a) Trốn đóng bảo hiểm từ 50.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng; b) Trốn đóng bảo hiểm cho từ 10 người đến dưới 50 người lao động. 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm: a) Phạm tội 02 lần trở lên; b) Trốn đóng bảo hiểm từ 300.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng; c) Trốn đóng bảo hiểm cho từ 50 người đến dưới 200 người lao động; d) Không đóng số tiền bảo hiểm đã thu hoặc đã khấu trừ của người lao động quy định tại điểm a hoặc điểm b khoản 1 Điều này. 3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng hoặc bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm: a) Trốn đóng bảo hiểm 1.000.000.000 đồng trở lên; b) Trốn đóng bảo hiểm cho 200 người lao động trở lên; c) Không đóng số tiền bảo hiểm đã thu hoặc đã khấu trừ của người lao động quy định tại điểm b hoặc điểm c khoản 2 Điều này. 4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm. 5. Pháp nhân thương mại phạm tội quy định tại Điều này, thì bị phạt như sau: a) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, thì bị phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng; b) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, thì bị phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng; c) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, thì bị phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 3.000.000.000 đồng\". Như vậy, sau khi bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi trốn đóng BHXH, BHTN, BHYT nếu có gian dối hoặc bằng thủ đoạn khác để không đóng hoặc không đóng đầy đủ BHXH, BHTN, BHYT theo quy định từ 06 tháng trở lên sẽ bị xem xét xử lý hình sự.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 53, "text": "Từ 1/7/2025, theo quy định tại Điều 39 Luật BHXH và Điều 48b Luật BHYT, thực hiện một trong các hành vi sau đây sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi trốn đóng BHXH, bảo hiểm thất nghiệp (BHTN), BHYT (trừ trường hợp có lý do chính đáng theo quy định của Chính phủ). - Không đăng ký hoặc đăng ký không đầy đủ số người phải tham gia BHXH bắt buộc, BHTN sau 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn quy định. - Không lập danh sách hoặc lập danh sách không đầy đủ số người phải tham gia BHYT sau 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn quy định. - Đăng ký tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc, BHTN thấp hơn quy định. - Đăng ký tiền lương làm căn cứ đóng BHYT thấp hơn tiền lương quy định. - Không đóng hoặc đóng không đầy đủ số tiền đã đăng ký BHXH bắt buộc, BHTN sau 60 ngày kể từ ngày đóng BHXH bắt buộc, BHTN chậm nhất và đã được cơ quan có thẩm quyền đôn đốc. - Không đóng hoặc đóng không đầy đủ số tiền đã đăng ký BHYT sau 60 ngày kể từ ngày đóng BHYT chậm nhất và đã được cơ quan có thẩm quyền đôn đốc. Theo quy định tại Điều 216 Bộ luật Hình sự: \"Điều 216. Tội trốn đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động 1. Người nào có nghĩa vụ đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động mà gian dối hoặc bằng thủ đoạn khác để không đóng hoặc không đóng đầy đủ theo quy định từ 06 tháng trở lên thuộc một trong những trường hợp sau đây, đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm: a) Trốn đóng bảo hiểm từ 50.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng; b) Trốn đóng bảo hiểm cho từ 10 người đến dưới 50 người lao động. 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm: a) Phạm tội 02 lần trở lên; b) Trốn đóng bảo hiểm từ 300.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng; c) Trốn đóng bảo hiểm cho từ 50 người đến dưới 200 người lao động; d) Không đóng số tiền bảo hiểm đã thu hoặc đã khấu trừ của người lao động quy định tại điểm a hoặc điểm b khoản 1 Điều này. 3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng hoặc bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm: a) Trốn đóng bảo hiểm 1.000.000.000 đồng trở lên; b) Trốn đóng bảo hiểm cho 200 người lao động trở lên; c) Không đóng số tiền bảo hiểm đã thu hoặc đã khấu trừ của người lao động quy định tại điểm b hoặc điểm c khoản 2 Điều này. 4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm. 5. Pháp nhân thương mại phạm tội quy định tại Điều này, thì bị phạt như sau: a) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, thì bị phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng; b) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, thì bị phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng; c) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, thì bị phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 3.000.000.000 đồng\". Như vậy, sau khi bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi trốn đóng BHXH, BHTN, BHYT nếu có gian dối hoặc bằng thủ đoạn khác để không đóng hoặc không đóng đầy đủ BHXH, BHTN, BHYT theo quy định từ 06 tháng trở lên sẽ bị xem xét xử lý hình sự." } ], "id": "38573", "is_impossible": false, "question": "Trốn đóng BHXH, BHYT mức độ nào sẽ bị xử lý hình sự?" } ] } ], "title": "Trốn đóng BHXH, BHYT mức độ nào sẽ bị xử lý hình sự?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Nông nghiệp và Môi trường trả lời vấn đề này như sau: Tại khoản 1 Điều 60 Luật Đất đai năm 2013 quy định: \"Điều 60. Xử lý trường hợp giao đất, cho thuê đất trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành 1. Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc trường hợp thuê đất theo quy định của Luật này đã được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì được tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn sử dụng đất còn lại mà không phải chuyển sang thuê đất. Khi hết thời hạn sử dụng đất, nếu được cơ quan nhà nước có thẩm quyền gia hạn thì phải chuyển sang thuê đất theo quy định của Luật này…\". Tại khoản 1 Điều 45 và khoản 2 Điều 255 Luật Đất đai năm 2024 quy định: \"Điều 45. Điều kiện thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất; nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất 1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có đủ các điều kiện sau đây: a) Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, trừ trường hợp thừa kế quyền sử dụng đất, chuyển đổi đất nông nghiệp khi dồn điền, đổi thửa, tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước, cộng đồng dân cư và trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 124 và điểm a khoản 4 Điều 127 của Luật này; b) Đất không có tranh chấp hoặc tranh chấp đã được giải quyết bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền, bản án, quyết định của Tòa án, quyết định hoặc phán quyết của Trọng tài đã có hiệu lực pháp luật; c) Quyền sử dụng đất không bị kê biên, áp dụng biện pháp khác để bảo đảm thi hành án theo quy định của pháp luật thi hành án dân sự; d) Trong thời hạn sử dụng đất; đ) Quyền sử dụng đất không bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời theo quy định của pháp luật\". … Điều 255. Quy định chuyển tiếp về giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất khi Luật này có hiệu lực thi hành 2. Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đã được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà nay thuộc trường hợp thuê đất theo quy định của Luật này thì được tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn sử dụng đất còn lại mà không phải chuyển sang thuê đất. Khi hết thời hạn sử dụng đất, nếu được cơ quan nhà nước có thẩm quyền gia hạn thì phải chuyển sang thuê đất theo quy định của Luật này\". Căn cứ quy định của pháp luật, tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đã được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất trước ngày Luật Đất đai năm 2024 có hiệu lực thi hành mà nay thuộc trường hợp thuê đất theo quy định của Luật Đất đai năm 2024 thì được tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn sử dụng đất còn lại mà không phải chuyển sang thuê đất. Người sử dụng đất có quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau: có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; đất không có tranh chấp; không bị kê biên để bảo đảm thi hành án và đang trong thời hạn sử dụng đất theo quy định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 57, "text": "Tại khoản 1 Điều 60 Luật Đất đai năm 2013 quy định: \"Điều 60. Xử lý trường hợp giao đất, cho thuê đất trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành 1. Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc trường hợp thuê đất theo quy định của Luật này đã được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì được tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn sử dụng đất còn lại mà không phải chuyển sang thuê đất. Khi hết thời hạn sử dụng đất, nếu được cơ quan nhà nước có thẩm quyền gia hạn thì phải chuyển sang thuê đất theo quy định của Luật này…\". Tại khoản 1 Điều 45 và khoản 2 Điều 255 Luật Đất đai năm 2024 quy định: \"Điều 45. Điều kiện thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất; nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất 1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có đủ các điều kiện sau đây: a) Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, trừ trường hợp thừa kế quyền sử dụng đất, chuyển đổi đất nông nghiệp khi dồn điền, đổi thửa, tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước, cộng đồng dân cư và trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 124 và điểm a khoản 4 Điều 127 của Luật này; b) Đất không có tranh chấp hoặc tranh chấp đã được giải quyết bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền, bản án, quyết định của Tòa án, quyết định hoặc phán quyết của Trọng tài đã có hiệu lực pháp luật; c) Quyền sử dụng đất không bị kê biên, áp dụng biện pháp khác để bảo đảm thi hành án theo quy định của pháp luật thi hành án dân sự; d) Trong thời hạn sử dụng đất; đ) Quyền sử dụng đất không bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời theo quy định của pháp luật\". … Điều 255. Quy định chuyển tiếp về giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất khi Luật này có hiệu lực thi hành 2. Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đã được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà nay thuộc trường hợp thuê đất theo quy định của Luật này thì được tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn sử dụng đất còn lại mà không phải chuyển sang thuê đất. Khi hết thời hạn sử dụng đất, nếu được cơ quan nhà nước có thẩm quyền gia hạn thì phải chuyển sang thuê đất theo quy định của Luật này\". Căn cứ quy định của pháp luật, tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đã được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất trước ngày Luật Đất đai năm 2024 có hiệu lực thi hành mà nay thuộc trường hợp thuê đất theo quy định của Luật Đất đai năm 2024 thì được tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn sử dụng đất còn lại mà không phải chuyển sang thuê đất. Người sử dụng đất có quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau: có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; đất không có tranh chấp; không bị kê biên để bảo đảm thi hành án và đang trong thời hạn sử dụng đất theo quy định." } ], "id": "38574", "is_impossible": false, "question": "Trường hợp nào phải chuyển sang thuê đất?" } ] } ], "title": "Trường hợp nào phải chuyển sang thuê đất?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Tài chính trả lời vấn đề này như sau: Theo quy định tại khoản 1 Điều 27 Nghị định số 24/2024/NĐ-CP, việc đánh giá hồ sơ dự thầu phải căn cứ vào tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu và các yêu cầu khác trong hồ sơ mời thầu, căn cứ vào hồ sơ dự thầu đã nộp, các tài liệu giải thích, làm rõ hồ sơ dự thầu của nhà thầu để bảo đảm lựa chọn được nhà thầu có đủ năng lực và kinh nghiệm, có giải pháp khả thi để thực hiện gói thầu; trường hợp hồ sơ mời thầu có các nội dung làm hạn chế cạnh tranh theo quy định tại khoản 2 Điều 24 của Nghị định này thì các nội dung này không phải căn cứ để xem xét đánh giá hồ sơ dự thầu. Theo quy định tại Mục 18.3 Chương I Mẫu E-HSMT ban hành kèm theo Thông tư số 22/2024/TT-BKHĐT, bảo đảm dự thầu được coi là không hợp lệ khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: Có giá trị thấp hơn, thời gian có hiệu lực ngắn hơn so với yêu cầu quy định tại Mục 18.2 E-CDNT, không đúng tên đơn vị thụ hưởng, không có chữ ký (ký số đối với bảo lãnh dự thầu điện tử) hợp lệ, ký trước khi chủ đầu tư phát hành E-HSMT, có kèm theo các điều kiện gây bất lợi cho chủ đầu tư, bên mời thầu (trong đó bao gồm việc không đáp ứng đủ các cam kết theo quy định tại Mẫu số 04A, Mẫu số 04B Chương IV). Trường hợp áp dụng thư bảo lãnh hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh thì thư bảo lãnh hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh phải được đại diện hợp pháp của tổ chức tín dụng trong nước hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam, doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ trong nước, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam ký tên, đóng dấu (nếu có). Theo hướng dẫn tại Mẫu số 04, Bên thụ hưởng (Bên nhận bảo lãnh): ___ [ghi tên và địa chỉ của Chủ đầu tư quy định tại Mục 1.1 E-BDL hoặc tên Bên mời thầu quy định tại Mục 5.1 (c) E-BDL] Theo đó, bảo đảm dự thầu được thực hiện theo quy định nêu trên, tên đơn vị thụ hưởng ghi theo tên chủ đầu tư quy định tại Mục 1.1 E-BDL hoặc bên mời thầu theo quy định tại Mục 5.1 (c) E-BDL.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 41, "text": "Theo quy định tại khoản 1 Điều 27 Nghị định số 24/2024/NĐ-CP, việc đánh giá hồ sơ dự thầu phải căn cứ vào tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu và các yêu cầu khác trong hồ sơ mời thầu, căn cứ vào hồ sơ dự thầu đã nộp, các tài liệu giải thích, làm rõ hồ sơ dự thầu của nhà thầu để bảo đảm lựa chọn được nhà thầu có đủ năng lực và kinh nghiệm, có giải pháp khả thi để thực hiện gói thầu; trường hợp hồ sơ mời thầu có các nội dung làm hạn chế cạnh tranh theo quy định tại khoản 2 Điều 24 của Nghị định này thì các nội dung này không phải căn cứ để xem xét đánh giá hồ sơ dự thầu. Theo quy định tại Mục 18.3 Chương I Mẫu E-HSMT ban hành kèm theo Thông tư số 22/2024/TT-BKHĐT, bảo đảm dự thầu được coi là không hợp lệ khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: Có giá trị thấp hơn, thời gian có hiệu lực ngắn hơn so với yêu cầu quy định tại Mục 18.2 E-CDNT, không đúng tên đơn vị thụ hưởng, không có chữ ký (ký số đối với bảo lãnh dự thầu điện tử) hợp lệ, ký trước khi chủ đầu tư phát hành E-HSMT, có kèm theo các điều kiện gây bất lợi cho chủ đầu tư, bên mời thầu (trong đó bao gồm việc không đáp ứng đủ các cam kết theo quy định tại Mẫu số 04A, Mẫu số 04B Chương IV). Trường hợp áp dụng thư bảo lãnh hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh thì thư bảo lãnh hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh phải được đại diện hợp pháp của tổ chức tín dụng trong nước hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam, doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ trong nước, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam ký tên, đóng dấu (nếu có). Theo hướng dẫn tại Mẫu số 04, Bên thụ hưởng (Bên nhận bảo lãnh): ___ [ghi tên và địa chỉ của Chủ đầu tư quy định tại Mục 1.1 E-BDL hoặc tên Bên mời thầu quy định tại Mục 5.1 (c) E-BDL] Theo đó, bảo đảm dự thầu được thực hiện theo quy định nêu trên, tên đơn vị thụ hưởng ghi theo tên chủ đầu tư quy định tại Mục 1.1 E-BDL hoặc bên mời thầu theo quy định tại Mục 5.1 (c) E-BDL." } ], "id": "38575", "is_impossible": false, "question": "Hướng dẫn ghi tên đơn vị thụ hưởng trong bảo đảm dự thầu" } ] } ], "title": "Hướng dẫn ghi tên đơn vị thụ hưởng trong bảo đảm dự thầu" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Y tế trả lời vấn đề này như sau: Tại Khoản 6 Điều 121 Luật Khám bệnh, chữa bệnh năm 2023 quy định: \"6. Người đề nghị cấp giấy phép hành nghề theo chức danh bác sĩ từ ngày 01/01/2024 đến hết ngày 31/12/2026 không phải kiểm tra đánh giá năng lực hành nghề theo quy định của Luật này\". Như vậy, hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hành nghề từ ngày 1/1/2027 thì phải kiểm tra đánh giá năng lực hành nghề.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 36, "text": "Tại Khoản 6 Điều 121 Luật Khám bệnh, chữa bệnh năm 2023 quy định: \"6. Người đề nghị cấp giấy phép hành nghề theo chức danh bác sĩ từ ngày 01/01/2024 đến hết ngày 31/12/2026 không phải kiểm tra đánh giá năng lực hành nghề theo quy định của Luật này\". Như vậy, hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hành nghề từ ngày 1/1/2027 thì phải kiểm tra đánh giá năng lực hành nghề." } ], "id": "38576", "is_impossible": false, "question": "Từ khi nào phải thi để được cấp phép hành nghề y?" } ] } ], "title": "Từ khi nào phải thi để được cấp phép hành nghề y?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Nội vụ trả lời vấn đề này như sau: Viên chức phải đền bù chi phí đào tạo khi thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 7 Nghị định số 101/2017/NĐ-CP: \"Cán bộ, công chức, viên chức, được cử đi đào tạo từ trình độ trung cấp trở lên bằng nguồn ngân sách nhà nước hoặc kinh phí của cơ quan quản lý, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức phải đền bù chi phí đào tạo khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: 1. Tự ý bỏ học, bỏ việc hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc trong thời gian đào tạo. 2. Không được cơ sở đào tạo cấp văn bằng tốt nghiệp. 3. Đã hoàn thành và được cấp văn bằng tốt nghiệp khóa học nhưng bỏ việc hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc khi chưa phục vụ đủ thời gian cam kết quy định tại Điều 5 hoặc Điều 6 Nghị định này\". Căn cứ quy định tại Điều 65, Điều 66 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 85/2023/NĐ-CP), đề nghị bà trao đổi với cơ quan quản lý viên chức nơi công tác để được hướng dẫn, giải quyết.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 38, "text": "Viên chức phải đền bù chi phí đào tạo khi thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 7 Nghị định số 101/2017/NĐ-CP: \"Cán bộ, công chức, viên chức, được cử đi đào tạo từ trình độ trung cấp trở lên bằng nguồn ngân sách nhà nước hoặc kinh phí của cơ quan quản lý, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức phải đền bù chi phí đào tạo khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: 1. Tự ý bỏ học, bỏ việc hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc trong thời gian đào tạo. 2. Không được cơ sở đào tạo cấp văn bằng tốt nghiệp. 3. Đã hoàn thành và được cấp văn bằng tốt nghiệp khóa học nhưng bỏ việc hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc khi chưa phục vụ đủ thời gian cam kết quy định tại Điều 5 hoặc Điều 6 Nghị định này\". Căn cứ quy định tại Điều 65, Điều 66 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 85/2023/NĐ-CP), đề nghị bà trao đổi với cơ quan quản lý viên chức nơi công tác để được hướng dẫn, giải quyết." } ], "id": "38577", "is_impossible": false, "question": "Không hoàn thành khóa học do ốm đau có phải bồi hoàn chi phí đào tạo?" } ] } ], "title": "Không hoàn thành khóa học do ốm đau có phải bồi hoàn chi phí đào tạo?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Tài chính trả lời vấn đề này như sau: Theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Luật Đấu thầu, hoạt động đấu thầu thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật này phải tuân thủ quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan. Trường hợp có quy định khác nhau về đấu thầu giữa Luật này và luật khác được ban hành trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo quy định của Luật này, trừ trường hợp quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều này. Theo quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định số 24/2024/NĐ-CP, hồ sơ mời thầu phải bao gồm đầy đủ các nội dung cần thiết để nhà thầu lập hồ sơ dự thầu và không được nêu bất cứ điều kiện nào nhằm hạn chế sự tham gia của nhà thầu hoặc nhằm tạo lợi thế cho một hoặc một số nhà thầu gây ra sự cạnh tranh không bình đẳng theo quy định tại điểm k khoản 6 Điều 16 và khoản 3 Điều 44 của Luật Đấu thầu. Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn về hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều 44 của Luật Đấu thầu dẫn đến nội dung của hồ sơ mời thầu bị coi là vô hiệu, không phải là căn cứ để đánh giá hồ sơ dự thầu. Theo quy định tại điểm c khoản 1 Phụ lục 10 ban hành kèm theo Thông tư số 22/2024/TT-BKHĐT, một trong nội dung của E-HSMT dẫn đến hạn chế sự tham gia của nhà thầu theo quy định tại khoản 3 Điều 44 của Luật Đấu thầu là quy định năng lực, kinh nghiệm của nhà thầu cao hơn mức yêu cầu của gói thầu. Theo đó, việc lập E-HSMT thực hiện theo quy định nêu trên và thuộc trách nhiệm của chủ đầu tư, bên mời thầu, tổ chuyên gia.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 41, "text": "Theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Luật Đấu thầu, hoạt động đấu thầu thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật này phải tuân thủ quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan. Trường hợp có quy định khác nhau về đấu thầu giữa Luật này và luật khác được ban hành trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo quy định của Luật này, trừ trường hợp quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều này. Theo quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định số 24/2024/NĐ-CP, hồ sơ mời thầu phải bao gồm đầy đủ các nội dung cần thiết để nhà thầu lập hồ sơ dự thầu và không được nêu bất cứ điều kiện nào nhằm hạn chế sự tham gia của nhà thầu hoặc nhằm tạo lợi thế cho một hoặc một số nhà thầu gây ra sự cạnh tranh không bình đẳng theo quy định tại điểm k khoản 6 Điều 16 và khoản 3 Điều 44 của Luật Đấu thầu. Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn về hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều 44 của Luật Đấu thầu dẫn đến nội dung của hồ sơ mời thầu bị coi là vô hiệu, không phải là căn cứ để đánh giá hồ sơ dự thầu. Theo quy định tại điểm c khoản 1 Phụ lục 10 ban hành kèm theo Thông tư số 22/2024/TT-BKHĐT, một trong nội dung của E-HSMT dẫn đến hạn chế sự tham gia của nhà thầu theo quy định tại khoản 3 Điều 44 của Luật Đấu thầu là quy định năng lực, kinh nghiệm của nhà thầu cao hơn mức yêu cầu của gói thầu. Theo đó, việc lập E-HSMT thực hiện theo quy định nêu trên và thuộc trách nhiệm của chủ đầu tư, bên mời thầu, tổ chuyên gia." } ], "id": "38578", "is_impossible": false, "question": "Yêu cầu kinh nghiệm trong hồ sơ mời thầu" } ] } ], "title": "Yêu cầu kinh nghiệm trong hồ sơ mời thầu" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Nội vụ trả lời vấn đề này như sau: Việc thực hiện chế độ ăn giữa ca đối với người lao động, Ban điều hành, Thành viên hội đồng, Kiểm soát viên trong doanh nghiệp nhà nước từ năm 2025 được thực hiện theo quy định tại khoản 9 Điều 34 Nghị định số 44/2025/NĐ-CP ngày 28/2/2025 của Chính phủ quy định quản lý lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng trong doanh nghiệp nhà nước.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 38, "text": "Việc thực hiện chế độ ăn giữa ca đối với người lao động, Ban điều hành, Thành viên hội đồng, Kiểm soát viên trong doanh nghiệp nhà nước từ năm 2025 được thực hiện theo quy định tại khoản 9 Điều 34 Nghị định số 44/2025/NĐ-CP ngày 28/2/2025 của Chính phủ quy định quản lý lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng trong doanh nghiệp nhà nước." } ], "id": "38579", "is_impossible": false, "question": "Mức chi bữa ăn giữa ca cho người lao động" } ] } ], "title": "Mức chi bữa ăn giữa ca cho người lao động" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Xây dựng trả lời vấn đề này như sau: Khoản 1 Điều 30 Nghị định số 100/2024/NĐ-CP ngày 26/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội quy định về điều kiện thu nhập như sau: \"1. Đối với các đối tượng quy định tại các khoản 5, 6 và 8 Điều 76 của Luật Nhà ở thì phải đảm bảo điều kiện về thu nhập như sau: a) Trường hợp người đứng đơn là người độc thân thì có thu nhập hằng tháng thực nhận không quá 15 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận. Trường hợp người đứng đơn đã kết hôn theo quy định của pháp luật thì người đứng đơn và vợ (chồng) của người đó có tổng thu nhập hàng tháng thực nhận không quá 30 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận; b) Thời gian xác định điều kiện về thu nhập trong 01 năm liền kề, tính từ thời điểm đối tượng quy định tại khoản này nộp hồ sơ hợp lệ cho chủ đầu tư để đăng ký mua, thuê mua nhà ở xã hội\". Căn cứ quy định nêu trên, điều kiện về thu nhập để được mua nhà ở xã hội là có mức thu nhập hằng tháng thực nhận không quá 15 triệu đồng đối với người đứng đơn là người độc thân và không quá 30 triệu đồng đối với người đứng đơn đã kết hôn theo quy định của pháp luật, tính theo bảng tiền công, tiền lương trong 01 năm liền kề kể từ thời điểm người có nhu cầu nộp hồ sơ đăng ký mua nhà ở xã hội cho chủ đầu tư.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 40, "text": "Khoản 1 Điều 30 Nghị định số 100/2024/NĐ-CP ngày 26/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội quy định về điều kiện thu nhập như sau: \"1. Đối với các đối tượng quy định tại các khoản 5, 6 và 8 Điều 76 của Luật Nhà ở thì phải đảm bảo điều kiện về thu nhập như sau: a) Trường hợp người đứng đơn là người độc thân thì có thu nhập hằng tháng thực nhận không quá 15 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận. Trường hợp người đứng đơn đã kết hôn theo quy định của pháp luật thì người đứng đơn và vợ (chồng) của người đó có tổng thu nhập hàng tháng thực nhận không quá 30 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận; b) Thời gian xác định điều kiện về thu nhập trong 01 năm liền kề, tính từ thời điểm đối tượng quy định tại khoản này nộp hồ sơ hợp lệ cho chủ đầu tư để đăng ký mua, thuê mua nhà ở xã hội\". Căn cứ quy định nêu trên, điều kiện về thu nhập để được mua nhà ở xã hội là có mức thu nhập hằng tháng thực nhận không quá 15 triệu đồng đối với người đứng đơn là người độc thân và không quá 30 triệu đồng đối với người đứng đơn đã kết hôn theo quy định của pháp luật, tính theo bảng tiền công, tiền lương trong 01 năm liền kề kể từ thời điểm người có nhu cầu nộp hồ sơ đăng ký mua nhà ở xã hội cho chủ đầu tư." } ], "id": "38580", "is_impossible": false, "question": "Cách tính thu nhập làm điều kiện xét mua nhà ở xã hội" } ] } ], "title": "Cách tính thu nhập làm điều kiện xét mua nhà ở xã hội" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Y tế trả lời vấn đề này như sau: Việc điều chỉnh phạm vi hành nghề (bổ sung hoặc thay đổi) thực hiện theo quy định tại Điều 128 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP. Theo quy định tại khoản 4 Điều 128 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP, yêu cầu đối với văn bằng chuyên khoa, chứng chỉ đào tạo chuyên khoa cơ bản, chứng chỉ đào tạo kỹ thuật chuyên môn về khám bệnh, chữa bệnh, tâm lý lâm sàng: \"Trường hợp văn bằng chuyên khoa được sử dụng để điều chỉnh phạm vi hành nghề theo quy định tại điểm a hoặc điểm b hoặc điểm c khoản 1 Điều 135 Nghị định này phải có thời điểm bắt đầu đào tạo sau ngày được cấp giấy phép hành nghề hoặc chứng chỉ hành nghề hoặc điều chỉnh giấy phép hành nghề\". Do bằng bác sĩ nội trú chuyên ngành nội tim mạch của ông bắt đầu học trước khi được cấp giấy phép hành nghề với phạm vi hành nghề nội khoa nên không đủ điều kiện về văn bằng chuyên môn để điều chỉnh phạm vi hành nghề.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 36, "text": "Việc điều chỉnh phạm vi hành nghề (bổ sung hoặc thay đổi) thực hiện theo quy định tại Điều 128 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP. Theo quy định tại khoản 4 Điều 128 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP, yêu cầu đối với văn bằng chuyên khoa, chứng chỉ đào tạo chuyên khoa cơ bản, chứng chỉ đào tạo kỹ thuật chuyên môn về khám bệnh, chữa bệnh, tâm lý lâm sàng: \"Trường hợp văn bằng chuyên khoa được sử dụng để điều chỉnh phạm vi hành nghề theo quy định tại điểm a hoặc điểm b hoặc điểm c khoản 1 Điều 135 Nghị định này phải có thời điểm bắt đầu đào tạo sau ngày được cấp giấy phép hành nghề hoặc chứng chỉ hành nghề hoặc điều chỉnh giấy phép hành nghề\". Do bằng bác sĩ nội trú chuyên ngành nội tim mạch của ông bắt đầu học trước khi được cấp giấy phép hành nghề với phạm vi hành nghề nội khoa nên không đủ điều kiện về văn bằng chuyên môn để điều chỉnh phạm vi hành nghề." } ], "id": "38581", "is_impossible": false, "question": "Điều kiện văn bằng để điều chỉnh phạm vi hành nghề y" } ] } ], "title": "Điều kiện văn bằng để điều chỉnh phạm vi hành nghề y" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Nội vụ trả lời vấn đề này như sau: Cấp bản sao tài liệu lưu trữ có xác thực là một thủ tục hành chính. Cách thức nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính được thực hiện theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 9/6/2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại bộ phận một cửa và Cổng Dịch vụ công Quốc gia. Theo đó, ông Nguyễn Văn An có thể lựa chọn hình thức nhận bản sao tài liệu lưu trữ có xác thực qua đường bưu chính công ích.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 38, "text": "Cấp bản sao tài liệu lưu trữ có xác thực là một thủ tục hành chính. Cách thức nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính được thực hiện theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 9/6/2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại bộ phận một cửa và Cổng Dịch vụ công Quốc gia. Theo đó, ông Nguyễn Văn An có thể lựa chọn hình thức nhận bản sao tài liệu lưu trữ có xác thực qua đường bưu chính công ích." } ], "id": "38582", "is_impossible": false, "question": "Được lựa chọn hình thức nhận bản sao tài liệu lưu trữ" } ] } ], "title": "Được lựa chọn hình thức nhận bản sao tài liệu lưu trữ" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Thuế cơ sở 4 tỉnh Bắc Ninh trả lời vấn đề này như sau: Thuế cơ sở 4 tỉnh Bắc Ninh đã chỉ đạo bộ phận chuyên môn kiểm tra, rà soát thông tin của người nộp thuế, Thuế cơ sở 4 tỉnh Bắc ninh trả lời câu hỏi của bà Nguyễn Bích Hạnh như sau: Ngày 2/4/2025 bà Nguyễn Bích Hạnh đã thực hiện kê khai tờ khai điện tử, số tiền phải nộp là 54.500.000 đồng, sau khi kiểm tra trên hệ thống quản lí thuế tập trung, bà Nguyễn Bích Hạnh đã thực hiện nộp số tiền nêu trên, tiểu mục 2802 vào Ngân sách Nhà nước. Người nộp thuế đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính. Thuế cơ sở 4 tỉnh Bắc Ninh đề nghị bà Nguyễn Bích Hạnh liên hệ với Công an xã Tiên Lục để được cấp biển số xe theo quy định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 55, "text": "Thuế cơ sở 4 tỉnh Bắc Ninh đã chỉ đạo bộ phận chuyên môn kiểm tra, rà soát thông tin của người nộp thuế, Thuế cơ sở 4 tỉnh Bắc ninh trả lời câu hỏi của bà Nguyễn Bích Hạnh như sau: Ngày 2/4/2025 bà Nguyễn Bích Hạnh đã thực hiện kê khai tờ khai điện tử, số tiền phải nộp là 54.500.000 đồng, sau khi kiểm tra trên hệ thống quản lí thuế tập trung, bà Nguyễn Bích Hạnh đã thực hiện nộp số tiền nêu trên, tiểu mục 2802 vào Ngân sách Nhà nước. Người nộp thuế đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính. Thuế cơ sở 4 tỉnh Bắc Ninh đề nghị bà Nguyễn Bích Hạnh liên hệ với Công an xã Tiên Lục để được cấp biển số xe theo quy định." } ], "id": "38583", "is_impossible": false, "question": "Cơ quan thuế phản hồi kiến nghị nộp lệ phí trước bạ online" } ] } ], "title": "Cơ quan thuế phản hồi kiến nghị nộp lệ phí trước bạ online" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm, Bộ Nông nghiệp và Môi trường trả lời vấn đề này như sau: Theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư số 04/2018/TT-BNV ngày 27/3/2018 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn về thẩm quyền, thủ tục bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, thay thế và phụ cấp trách nhiệm công việc của kế toán trưởng, phụ trách kế toán của các đơn vị kế toán trong lĩnh vực kế toán nhà nước, thì \"việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại phụ trách kế toán do người đứng đầu cơ quan, đơn vị kế toán quyết định\"; khoản 2 Điều 68 Nghị định số 170/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức thì cơ quan sử dụng công chức có trách nhiệm \"thực hiện nhiệm vụ theo phân cấp, ủy quyền\" và văn bản chỉ đạo của Chi cục Kiểm lâm (theo nội dung của câu hỏi có nêu); do vậy, đơn vị thực hiện bổ nhiệm, bổ nhiệm lại phụ trách kế toán trên cơ sở bảo đảm tiêu chuẩn, điều kiện và trình tự theo quy định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 85, "text": "Theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư số 04/2018/TT-BNV ngày 27/3/2018 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn về thẩm quyền, thủ tục bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, thay thế và phụ cấp trách nhiệm công việc của kế toán trưởng, phụ trách kế toán của các đơn vị kế toán trong lĩnh vực kế toán nhà nước, thì \"việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại phụ trách kế toán do người đứng đầu cơ quan, đơn vị kế toán quyết định\"; khoản 2 Điều 68 Nghị định số 170/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức thì cơ quan sử dụng công chức có trách nhiệm \"thực hiện nhiệm vụ theo phân cấp, ủy quyền\" và văn bản chỉ đạo của Chi cục Kiểm lâm (theo nội dung của câu hỏi có nêu); do vậy, đơn vị thực hiện bổ nhiệm, bổ nhiệm lại phụ trách kế toán trên cơ sở bảo đảm tiêu chuẩn, điều kiện và trình tự theo quy định." } ], "id": "38584", "is_impossible": false, "question": "Thẩm quyền bổ nhiệm phụ trách kế toán Hạt Kiểm lâm" } ] } ], "title": "Thẩm quyền bổ nhiệm phụ trách kế toán Hạt Kiểm lâm" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Tài chính trả lời vấn đề này như sau: Theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 76 Nghị định số 24/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 15 Nghị định số 17/2025/NĐ-CP), nhà thầu dự kiến được mời nhận hồ sơ yêu cầu khi có tư cách hợp lệ theo quy định tại các điểm a, b, c, d, e, g và i khoản 1 Điều 5 của Luật Đấu thầu. Trường hợp pháp luật có liên quan quy định nhà thầu tham dự thầu, thực hiện hợp đồng phải độc lập với các tổ chức, cá nhân khác thì phải tuân thủ quy định đó. Theo đó, nhà thầu được đề nghị chỉ định thầu không phải đáp ứng quy định về bảo đảm cạnh tranh tại điểm đ khoản 1 Điều 5 Luật Đấu thầu, trừ trường hợp pháp luật có liên quan quy định nhà thầu tham dự thầu, thực hiện hợp đồng phải độc lập với các tổ chức, cá nhân khác thì phải tuân thủ quy định đó.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 41, "text": "Theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 76 Nghị định số 24/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 15 Nghị định số 17/2025/NĐ-CP), nhà thầu dự kiến được mời nhận hồ sơ yêu cầu khi có tư cách hợp lệ theo quy định tại các điểm a, b, c, d, e, g và i khoản 1 Điều 5 của Luật Đấu thầu. Trường hợp pháp luật có liên quan quy định nhà thầu tham dự thầu, thực hiện hợp đồng phải độc lập với các tổ chức, cá nhân khác thì phải tuân thủ quy định đó. Theo đó, nhà thầu được đề nghị chỉ định thầu không phải đáp ứng quy định về bảo đảm cạnh tranh tại điểm đ khoản 1 Điều 5 Luật Đấu thầu, trừ trường hợp pháp luật có liên quan quy định nhà thầu tham dự thầu, thực hiện hợp đồng phải độc lập với các tổ chức, cá nhân khác thì phải tuân thủ quy định đó." } ], "id": "38585", "is_impossible": false, "question": "Có phải đáp ứng bảo đảm cạnh tranh khi chỉ định thầu rút gọn?" } ] } ], "title": "Có phải đáp ứng bảo đảm cạnh tranh khi chỉ định thầu rút gọn?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Nội vụ trả lời vấn đề này như sau: Theo quy định tại khoản 4 Điều 2 Nghị định số 154/2025/NĐ-CP ngày 15/6/2025 của Chính phủ quy định về tinh giản biên chế, người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã nghỉ ngay kể từ khi thực hiện mô hình chính quyền địa phương 2 cấp theo quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương thuộc đối tượng áp dụng chính sách, chế độ tại Nghị định số 154/2025/NĐ-CP. Ngoài ra, tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số 154/2025/NĐ-CP quy định, phụ cấp hằng tháng hiện hưởng của người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố là phụ cấp của tháng liền kề trước khi nghỉ việc do ngân sách trung ương khoán quỹ phụ cấp để chi trả. Vì vậy, đề nghị bà Nguyễn Minh Anh căn cứ các quy định nêu trên để đề nghị cấp có thẩm quyền xem xét, giải quyết.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 38, "text": "Theo quy định tại khoản 4 Điều 2 Nghị định số 154/2025/NĐ-CP ngày 15/6/2025 của Chính phủ quy định về tinh giản biên chế, người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã nghỉ ngay kể từ khi thực hiện mô hình chính quyền địa phương 2 cấp theo quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương thuộc đối tượng áp dụng chính sách, chế độ tại Nghị định số 154/2025/NĐ-CP. Ngoài ra, tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số 154/2025/NĐ-CP quy định, phụ cấp hằng tháng hiện hưởng của người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố là phụ cấp của tháng liền kề trước khi nghỉ việc do ngân sách trung ương khoán quỹ phụ cấp để chi trả. Vì vậy, đề nghị bà Nguyễn Minh Anh căn cứ các quy định nêu trên để đề nghị cấp có thẩm quyền xem xét, giải quyết." } ], "id": "38586", "is_impossible": false, "question": "Căn cứ trả chế độ nghỉ việc cho cán bộ không chuyên trách xã" } ] } ], "title": "Căn cứ trả chế độ nghỉ việc cho cán bộ không chuyên trách xã" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Xây dựng trả lời vấn đề này như sau: Tại Điều 114 Luật Nhà ở năm 2023 đã quy định các hình thức huy động vốn để phát triển nhà ở; trong đó có hình thức \"Huy động thông qua góp vốn, hợp tác đầu tư, hợp tác kinh doanh, liên doanh, liên kết của tổ chức, cá nhân\" và giao \"Chính phủ quy định điều kiện của từng hình thức huy động vốn để phát triển nhà ở\". Tại điểm b khoản 1 Điều 115 Luật Nhà ở năm 2023 quy định vốn để phát triển nhà ở thương mại bao gồm nhiều nguồn vốn; trong đó có: \"Vốn huy động thông qua góp vốn, hợp tác đầu tư, hợp tác kinh doanh, liên doanh, liên kết của tổ chức, cá nhân\". Tại điểm b khoản 3 Điều 116 Luật Nhà ở năm 2023 quy định, vốn để phát triển nhà ở phải sử dụng vào mục đích để phát triển nhà ở và thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở, không được sử dụng vốn đã huy động cho dự án khác hoặc mục đích khác. Tại Điều 43 Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở đã có quy định các điều kiện được huy động vốn thông qua hình thức góp vốn, hợp tác đầu tư, hợp tác kinh doanh, liên doanh, liên kết của tổ chức, cá nhân: \"1. Thuộc một trong các hình thức phát triển nhà ở theo dự án quy định tại khoản 1 Điều 30 của Luật Nhà ở, trừ dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng khu nhà ở để chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo hình thức phân lô bán nền cho cá nhân tự xây dựng nhà ở. 2. Dự án quy định tại khoản 1 Điều này đã có quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan có thẩm quyền hoặc có quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai. Trường hợp dự án đầu tư xây dựng nhà ở thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư làm chủ đầu tư dự án thì phải có văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư của cơ quan có thẩm quyền và đã được cơ quan có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với phần đất phải chuyển mục đích sử dụng (nếu có). 3. Chủ đầu tư dự án quy định tại khoản 1 Điều này đã có văn bản thông báo đủ điều kiện huy động vốn của cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh nơi có dự án.... 4.... Tổng vốn được huy động theo các hình thức quy định tại Điều này và các Điều 44, 45, 46, 47 và 48 của Nghị định này và vốn chủ sở hữu phải có không vượt quá tổng vốn đầu tư dự án, bao gồm cả tiền sử dụng đất, tiền thuê đất mà chủ đầu tư phải nộp theo quy định của pháp luật về đất đai\". Theo các quy định pháp luật nêu trên, trường hợp chủ đầu tư huy động vốn để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở quy định tại khoản 1 Điều 30 Luật Nhà ở năm 2023 (trừ dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng khu nhà ở để chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo hình thức phân lô bán nền cho cá nhân tự xây dựng nhà ở) thông qua hình thức góp vốn, hợp tác đầu tư, hợp tác kinh doanh, liên doanh, liên kết của tổ chức, cá nhân để phát triển nhà ở thì phải đáp ứng các điều kiện huy động vốn tại quy định tại Điều 43 Nghị định số 95/2024/NĐ-CP. Trường hợp chủ đầu tư dự án chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự án bất động sản cho cá nhân tự xây dựng nhà ở thì thực hiện theo quy định tại Mục 2 Chương IV Luật Kinh doanh bất động sản năm 2023 và Điều 9 Nghị định số 96/2024/NĐ-CP ngày 24/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Kinh doanh bất động sản.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 40, "text": "Tại Điều 114 Luật Nhà ở năm 2023 đã quy định các hình thức huy động vốn để phát triển nhà ở; trong đó có hình thức \"Huy động thông qua góp vốn, hợp tác đầu tư, hợp tác kinh doanh, liên doanh, liên kết của tổ chức, cá nhân\" và giao \"Chính phủ quy định điều kiện của từng hình thức huy động vốn để phát triển nhà ở\". Tại điểm b khoản 1 Điều 115 Luật Nhà ở năm 2023 quy định vốn để phát triển nhà ở thương mại bao gồm nhiều nguồn vốn; trong đó có: \"Vốn huy động thông qua góp vốn, hợp tác đầu tư, hợp tác kinh doanh, liên doanh, liên kết của tổ chức, cá nhân\". Tại điểm b khoản 3 Điều 116 Luật Nhà ở năm 2023 quy định, vốn để phát triển nhà ở phải sử dụng vào mục đích để phát triển nhà ở và thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở, không được sử dụng vốn đã huy động cho dự án khác hoặc mục đích khác. Tại Điều 43 Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở đã có quy định các điều kiện được huy động vốn thông qua hình thức góp vốn, hợp tác đầu tư, hợp tác kinh doanh, liên doanh, liên kết của tổ chức, cá nhân: \"1. Thuộc một trong các hình thức phát triển nhà ở theo dự án quy định tại khoản 1 Điều 30 của Luật Nhà ở, trừ dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng khu nhà ở để chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo hình thức phân lô bán nền cho cá nhân tự xây dựng nhà ở. 2. Dự án quy định tại khoản 1 Điều này đã có quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan có thẩm quyền hoặc có quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai. Trường hợp dự án đầu tư xây dựng nhà ở thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư làm chủ đầu tư dự án thì phải có văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư của cơ quan có thẩm quyền và đã được cơ quan có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với phần đất phải chuyển mục đích sử dụng (nếu có). 3. Chủ đầu tư dự án quy định tại khoản 1 Điều này đã có văn bản thông báo đủ điều kiện huy động vốn của cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh nơi có dự án.... 4.... Tổng vốn được huy động theo các hình thức quy định tại Điều này và các Điều 44, 45, 46, 47 và 48 của Nghị định này và vốn chủ sở hữu phải có không vượt quá tổng vốn đầu tư dự án, bao gồm cả tiền sử dụng đất, tiền thuê đất mà chủ đầu tư phải nộp theo quy định của pháp luật về đất đai\". Theo các quy định pháp luật nêu trên, trường hợp chủ đầu tư huy động vốn để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở quy định tại khoản 1 Điều 30 Luật Nhà ở năm 2023 (trừ dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng khu nhà ở để chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo hình thức phân lô bán nền cho cá nhân tự xây dựng nhà ở) thông qua hình thức góp vốn, hợp tác đầu tư, hợp tác kinh doanh, liên doanh, liên kết của tổ chức, cá nhân để phát triển nhà ở thì phải đáp ứng các điều kiện huy động vốn tại quy định tại Điều 43 Nghị định số 95/2024/NĐ-CP. Trường hợp chủ đầu tư dự án chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự án bất động sản cho cá nhân tự xây dựng nhà ở thì thực hiện theo quy định tại Mục 2 Chương IV Luật Kinh doanh bất động sản năm 2023 và Điều 9 Nghị định số 96/2024/NĐ-CP ngày 24/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Kinh doanh bất động sản." } ], "id": "38587", "is_impossible": false, "question": "Khi nào chủ đầu tư dự án nhà ở được huy động vốn?" } ] } ], "title": "Khi nào chủ đầu tư dự án nhà ở được huy động vốn?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Công an trả lời vấn đề này như sau: Trường hợp cháu nhỏ 9 tuổi do sơ ý, bất cẩn trong nấu ăn, quên tắt bếp dẫn đến cháy nhà và lan sang nhà hàng xóm khiến 1 người 86 tuổi bị thương thì bố, mẹ không bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Để truy cứu trách nhiệm hình sự thì người thực hiện hành vi nguy hiểm phải đủ tuổi chịu trách nhiệm hình sự (từ 16 tuổi trở lên) và đủ năng lực hành vi. Hậu quả của hành vi bất cẩn gây cháy thiệt hại cho nhà và người khác phải được các cơ quan có thẩm quyền tố tụng điều tra, giải quyết và kết luận khi đủ các yếu tố cấu thành tội phạm được quy định trong Bộ luật Hình sự hiện hành.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 39, "text": "Trường hợp cháu nhỏ 9 tuổi do sơ ý, bất cẩn trong nấu ăn, quên tắt bếp dẫn đến cháy nhà và lan sang nhà hàng xóm khiến 1 người 86 tuổi bị thương thì bố, mẹ không bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Để truy cứu trách nhiệm hình sự thì người thực hiện hành vi nguy hiểm phải đủ tuổi chịu trách nhiệm hình sự (từ 16 tuổi trở lên) và đủ năng lực hành vi. Hậu quả của hành vi bất cẩn gây cháy thiệt hại cho nhà và người khác phải được các cơ quan có thẩm quyền tố tụng điều tra, giải quyết và kết luận khi đủ các yếu tố cấu thành tội phạm được quy định trong Bộ luật Hình sự hiện hành." } ], "id": "38588", "is_impossible": false, "question": "Gây cháy nhà, khi nào bị truy cứu trách nhiệm hình sự?" } ] } ], "title": "Gây cháy nhà, khi nào bị truy cứu trách nhiệm hình sự?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Tài chính trả lời vấn đề này như sau: Theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 5 Luật Đấu thầu, một trong các điều kiện về tư cách hợp lệ mà nhà thầu là tổ chức cần phải đáp ứng là hạch toán tài chính độc lập. Theo quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 5 Điều 84 Bộ Luật dân sự số 91/2015/QH15, chi nhánh là đơn vị phụ thuộc của pháp nhân, không phải pháp nhân. Chi nhánh có nhiệm vụ thực hiện toàn bộ hoặc một phần chức năng của pháp nhân. Người đứng đầu chi nhánh thực hiện nhiệm vụ theo ủy quyền của pháp nhân trong phạm vi và thời hạn được ủy quyền. Theo đó, chi nhánh là đơn vị phụ thuộc của pháp nhân nên không có tài sản độc lập và không tự chịu trách nhiệm bằng tài sản đó. Do vậy, chi nhánh không được coi là hạch toán tài chính độc lập, không đủ tư cách hợp lệ để tham dự thầu. Đề nghị chi nhánh có thể yêu cầu công ty cấp tài khoản nghiệp vụ và tham dự thầu với tư cách của công ty.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 41, "text": "Theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 5 Luật Đấu thầu, một trong các điều kiện về tư cách hợp lệ mà nhà thầu là tổ chức cần phải đáp ứng là hạch toán tài chính độc lập. Theo quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 5 Điều 84 Bộ Luật dân sự số 91/2015/QH15, chi nhánh là đơn vị phụ thuộc của pháp nhân, không phải pháp nhân. Chi nhánh có nhiệm vụ thực hiện toàn bộ hoặc một phần chức năng của pháp nhân. Người đứng đầu chi nhánh thực hiện nhiệm vụ theo ủy quyền của pháp nhân trong phạm vi và thời hạn được ủy quyền. Theo đó, chi nhánh là đơn vị phụ thuộc của pháp nhân nên không có tài sản độc lập và không tự chịu trách nhiệm bằng tài sản đó. Do vậy, chi nhánh không được coi là hạch toán tài chính độc lập, không đủ tư cách hợp lệ để tham dự thầu. Đề nghị chi nhánh có thể yêu cầu công ty cấp tài khoản nghiệp vụ và tham dự thầu với tư cách của công ty." } ], "id": "38589", "is_impossible": false, "question": "Chi nhánh có được làm nhà thầu chính?" } ] } ], "title": "Chi nhánh có được làm nhà thầu chính?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Nội vụ trả lời vấn đề này như sau: Tại Công văn số 09/CV-BCĐ ngày 30/5/2025 của Ban Chỉ đạo sắp xếp đơn vị hành chính các cấp và xây dựng mô hình tổ chức chính quyền địa phương 2 cấp đã định hướng một số nội dung về việc bố trí biên chế đối với đơn vị hành chính cấp xã, trong đó xác định khung biên chế và tiêu chí xác định biên chế cán bộ, công chức cấp xã; đồng thời, giao UBND cấp tỉnh thực hiện quản lý, phân bổ biên chế công chức tại các chính quyền cấp xã trong tổng số biên chế được cấp có thẩm quyền giao phù hợp với phương án sắp xếp đơn vị hành chính, tình hình thực tế của địa phương, bảo đảm cân đối giữa các xã, đáp ứng yêu cầu công việc và hoàn thành nhiệm vụ được giao. Vì vậy, trường hợp có khó khăn vướng mắc trong quá trình thực hiện nhiệm vụ theo phân công của cấp có thẩm quyền, đề nghị công chức báo cáo cơ quan có thẩm quyền ở địa phương nơi công tác để được giải đáp theo quy định. Theo đó, đề nghị bà Nguyễn Trúc Linh liên hệ cơ quan chức năng ở địa phương để được trả lời theo quy định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 38, "text": "Tại Công văn số 09/CV-BCĐ ngày 30/5/2025 của Ban Chỉ đạo sắp xếp đơn vị hành chính các cấp và xây dựng mô hình tổ chức chính quyền địa phương 2 cấp đã định hướng một số nội dung về việc bố trí biên chế đối với đơn vị hành chính cấp xã, trong đó xác định khung biên chế và tiêu chí xác định biên chế cán bộ, công chức cấp xã; đồng thời, giao UBND cấp tỉnh thực hiện quản lý, phân bổ biên chế công chức tại các chính quyền cấp xã trong tổng số biên chế được cấp có thẩm quyền giao phù hợp với phương án sắp xếp đơn vị hành chính, tình hình thực tế của địa phương, bảo đảm cân đối giữa các xã, đáp ứng yêu cầu công việc và hoàn thành nhiệm vụ được giao. Vì vậy, trường hợp có khó khăn vướng mắc trong quá trình thực hiện nhiệm vụ theo phân công của cấp có thẩm quyền, đề nghị công chức báo cáo cơ quan có thẩm quyền ở địa phương nơi công tác để được giải đáp theo quy định. Theo đó, đề nghị bà Nguyễn Trúc Linh liên hệ cơ quan chức năng ở địa phương để được trả lời theo quy định." } ], "id": "38590", "is_impossible": false, "question": "Thẩm quyền quản lý, phân bổ biên chế cấp xã" } ] } ], "title": "Thẩm quyền quản lý, phân bổ biên chế cấp xã" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Tài chính trả lời vấn đề này như sau: Theo quy định tại khoản 1 Điều 19 Luật Đấu thầu năm 2023 (được sửa đổi, bổ sung tại Luật số 57/2024/QH15, Luật số 90/2025/QH15), tổ chuyên gia gồm các cá nhân có năng lực, kinh nghiệm, có trách nhiệm thực hiện một hoặc các công việc: - Lập hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; - Đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất, hồ sơ đăng ký thực hiện dự án đầu tư kinh doanh; - Thực hiện các nhiệm vụ khác trong quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư. Việc thành lập tổ chuyên gia được thực hiện theo quy định sau: a) Chủ đầu tư thành lập hoặc giao nhiệm vụ đối với lựa chọn nhà thầu; b) Bên mời quan tâm, bên mời thầu thành lập hoặc giao nhiệm vụ đối với lựa chọn nhà đầu tư; c) Đơn vị tư vấn thành lập đối với trường hợp thuê tư vấn để lập hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất, hồ sơ đăng ký thực hiện dự án đầu tư kinh doanh. Theo quy định tại khoản 2 Điều 19 Luật Đấu thầu năm 2023 (được sửa đổi, bổ sung tại Luật số Luật số 57/2024/QH15, Luật số 90/2025/QH15), tổ thẩm định gồm các cá nhân có năng lực, kinh nghiệm được người có thẩm quyền, chủ đầu tư hoặc đơn vị tư vấn đấu thầu thành lập hoặc giao nhiệm vụ để kiểm tra, xem xét sự phù hợp với quy định của pháp luật đối với một hoặc các nội dung: hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu và kết quả mời quan tâm, kết quả sơ tuyển, kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư. Theo đó, việc thành lập tổ chuyên gia, tổ thẩm định được thực hiện theo quy định nêu trên. Thành viên tổ chuyên gia, tổ thẩm định thực hiện trách nhiệm quy định tại Điều 80 và Điều 81 Luật Đấu thầu, đáp ứng yêu cầu quy định tại khoản 1 Điều 19 Nghị định số 24/2024/NĐ-CP. Trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan trong trường hợp là chủ đầu tư, người có thẩm quyền được thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu và pháp luật khác có liên quan.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 41, "text": "Theo quy định tại khoản 1 Điều 19 Luật Đấu thầu năm 2023 (được sửa đổi, bổ sung tại Luật số 57/2024/QH15, Luật số 90/2025/QH15), tổ chuyên gia gồm các cá nhân có năng lực, kinh nghiệm, có trách nhiệm thực hiện một hoặc các công việc: - Lập hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; - Đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất, hồ sơ đăng ký thực hiện dự án đầu tư kinh doanh; - Thực hiện các nhiệm vụ khác trong quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư. Việc thành lập tổ chuyên gia được thực hiện theo quy định sau: a) Chủ đầu tư thành lập hoặc giao nhiệm vụ đối với lựa chọn nhà thầu; b) Bên mời quan tâm, bên mời thầu thành lập hoặc giao nhiệm vụ đối với lựa chọn nhà đầu tư; c) Đơn vị tư vấn thành lập đối với trường hợp thuê tư vấn để lập hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất, hồ sơ đăng ký thực hiện dự án đầu tư kinh doanh. Theo quy định tại khoản 2 Điều 19 Luật Đấu thầu năm 2023 (được sửa đổi, bổ sung tại Luật số Luật số 57/2024/QH15, Luật số 90/2025/QH15), tổ thẩm định gồm các cá nhân có năng lực, kinh nghiệm được người có thẩm quyền, chủ đầu tư hoặc đơn vị tư vấn đấu thầu thành lập hoặc giao nhiệm vụ để kiểm tra, xem xét sự phù hợp với quy định của pháp luật đối với một hoặc các nội dung: hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu và kết quả mời quan tâm, kết quả sơ tuyển, kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư. Theo đó, việc thành lập tổ chuyên gia, tổ thẩm định được thực hiện theo quy định nêu trên. Thành viên tổ chuyên gia, tổ thẩm định thực hiện trách nhiệm quy định tại Điều 80 và Điều 81 Luật Đấu thầu, đáp ứng yêu cầu quy định tại khoản 1 Điều 19 Nghị định số 24/2024/NĐ-CP. Trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan trong trường hợp là chủ đầu tư, người có thẩm quyền được thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu và pháp luật khác có liên quan." } ], "id": "38591", "is_impossible": false, "question": "Tiêu chuẩn thành viên tổ chuyên gia, tổ thẩm định đấu thầu" } ] } ], "title": "Tiêu chuẩn thành viên tổ chuyên gia, tổ thẩm định đấu thầu" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Xây dựng trả lời vấn đề này như sau: Tại điểm đ khoản 1 Điều 79 Luật Nhà ở năm 2023 có quy định: \"… trường hợp các đối tượng có cùng tiêu chuẩn và điều kiện thì thực hiện hỗ trợ theo thứ tự ưu tiên trước đối với: người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ, người khuyết tật, người được bố trí tái định cư theo hình thức mua, thuê mua nhà ở xã hội, nữ giới\". Tại khoản 2 Điều 38 Nghị định số 100/2024/NĐ-CP ngày 26/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội có quy định: \"… Danh sách của nhóm đối tượng ưu tiên được sắp xếp theo thứ tự theo thời điểm nộp hồ sơ. Các căn hộ dành cho các đối tượng ưu tiên được bố trí theo thứ tự của danh sách ưu tiên cho đến khi hết, các đối tượng còn lại được tiếp tục tham gia bốc thăm\". Tại Điều 29 và Điều 30 Nghị định số 100/2024/NĐ-CP quy định cụ thể về điều kiện về nhà ở và thu nhập của người đăng ký mua nhà ở xã hội cho cả trường hợp người đăng ký mua là độc thân và người đăng ký mua đã kết hôn theo quy định của pháp luật. Tại Mẫu số 01 Phụ lục II Nghị định số 100/2024/NĐ-CP quy định về Đơn đăng ký mua, thuê mua, thuê nhà ở xã hội. Trong đó phần nội dung kê khai thông tin của người đứng đơn có bao gồm các nội dung: \"2. Họ và tên người viết đơn:…\"; \"11. Tôi có mức thu nhập hằng tháng là:...\"; \"12. Tôi chưa được mua hoặc thuê mua nhà ở xã hội, chưa được hưởng chính sách hỗ trợ nhà ở dưới mọi hình thức tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội. Tôi xin cam đoan những lời khai trong đơn là đúng sự thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung đã kê khai. Khi được giải quyết... nhà ở xã hội, tôi cam kết chấp hành đầy đủ các quy định của Nhà nước về quản lý, sử dụng nhà ở xã hội\". Căn cứ các quy định nêu trên, pháp luật về nhà ở hiện hành chỉ quy định về thứ tự ưu tiên và cách thức xác định danh sách của nhóm đối tượng ưu tiên và cách bố trí các căn hộ dành cho các đối tượng ưu tiên theo thứ tự của danh sách ưu tiên, trong đó nữ giới là thứ tự ưu tiên số 5 trong danh sách 5 nhóm đối tượng được ưu tiên. Pháp luật về nhà ở không quy định phân biệt người đứng đơn đăng ký mua nhà ở xã hội là nữ giới độc thân hay đã kết hôn, mà chỉ quy định người đứng đơn đăng ký mua nhà ở xã hội thuộc trường hợp là người độc thân hay đã kết hôn đều phải đáp ứng các điều kiện về nhà ở và điều kiện về thu nhập như quy định tại Điều 29 và Điều 30 của Nghị định số 100/2024/NĐ-CP.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 40, "text": "Tại điểm đ khoản 1 Điều 79 Luật Nhà ở năm 2023 có quy định: \"… trường hợp các đối tượng có cùng tiêu chuẩn và điều kiện thì thực hiện hỗ trợ theo thứ tự ưu tiên trước đối với: người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ, người khuyết tật, người được bố trí tái định cư theo hình thức mua, thuê mua nhà ở xã hội, nữ giới\". Tại khoản 2 Điều 38 Nghị định số 100/2024/NĐ-CP ngày 26/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội có quy định: \"… Danh sách của nhóm đối tượng ưu tiên được sắp xếp theo thứ tự theo thời điểm nộp hồ sơ. Các căn hộ dành cho các đối tượng ưu tiên được bố trí theo thứ tự của danh sách ưu tiên cho đến khi hết, các đối tượng còn lại được tiếp tục tham gia bốc thăm\". Tại Điều 29 và Điều 30 Nghị định số 100/2024/NĐ-CP quy định cụ thể về điều kiện về nhà ở và thu nhập của người đăng ký mua nhà ở xã hội cho cả trường hợp người đăng ký mua là độc thân và người đăng ký mua đã kết hôn theo quy định của pháp luật. Tại Mẫu số 01 Phụ lục II Nghị định số 100/2024/NĐ-CP quy định về Đơn đăng ký mua, thuê mua, thuê nhà ở xã hội. Trong đó phần nội dung kê khai thông tin của người đứng đơn có bao gồm các nội dung: \"2. Họ và tên người viết đơn:…\"; \"11. Tôi có mức thu nhập hằng tháng là:...\"; \"12. Tôi chưa được mua hoặc thuê mua nhà ở xã hội, chưa được hưởng chính sách hỗ trợ nhà ở dưới mọi hình thức tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội. Tôi xin cam đoan những lời khai trong đơn là đúng sự thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung đã kê khai. Khi được giải quyết... nhà ở xã hội, tôi cam kết chấp hành đầy đủ các quy định của Nhà nước về quản lý, sử dụng nhà ở xã hội\". Căn cứ các quy định nêu trên, pháp luật về nhà ở hiện hành chỉ quy định về thứ tự ưu tiên và cách thức xác định danh sách của nhóm đối tượng ưu tiên và cách bố trí các căn hộ dành cho các đối tượng ưu tiên theo thứ tự của danh sách ưu tiên, trong đó nữ giới là thứ tự ưu tiên số 5 trong danh sách 5 nhóm đối tượng được ưu tiên. Pháp luật về nhà ở không quy định phân biệt người đứng đơn đăng ký mua nhà ở xã hội là nữ giới độc thân hay đã kết hôn, mà chỉ quy định người đứng đơn đăng ký mua nhà ở xã hội thuộc trường hợp là người độc thân hay đã kết hôn đều phải đáp ứng các điều kiện về nhà ở và điều kiện về thu nhập như quy định tại Điều 29 và Điều 30 của Nghị định số 100/2024/NĐ-CP." } ], "id": "38592", "is_impossible": false, "question": "Thứ tự ưu tiên khi bố trí căn hộ nhà ở xã hội" } ] } ], "title": "Thứ tự ưu tiên khi bố trí căn hộ nhà ở xã hội" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Nội vụ trả lời vấn đề này như sau: Chế độ nâng bậc thường xuyên được hướng dẫn cụ thể tại Điều 2 Thông tư số 08/2013/TT-BNV ngày 31/7/2013 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ nâng bậc lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động (sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 03/2021/TT-BNV ngày 29/6/2021 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ). Theo đó, sau khi thực hiện tổ chức chính quyền địa phương 2 cấp từ ngày 1/7/2025 thì cơ quan được phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức ở địa phương có trách nhiệm thực hiện nâng bậc lương thường xuyên đối với cán bộ, công chức thuộc phạm vi quản lý bảo đảm đúng quy định tại Thông tư nêu trên. Việc tổ chức thực hiện chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức ở tỉnh Quảng Trị thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh. Vì vậy, đề nghị ông Nguyễn Đức Hải liên hệ với cơ quan quản lý cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Quảng Trị (Sở Nội vụ) để được giải đáp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 38, "text": "Chế độ nâng bậc thường xuyên được hướng dẫn cụ thể tại Điều 2 Thông tư số 08/2013/TT-BNV ngày 31/7/2013 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ nâng bậc lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động (sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 03/2021/TT-BNV ngày 29/6/2021 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ). Theo đó, sau khi thực hiện tổ chức chính quyền địa phương 2 cấp từ ngày 1/7/2025 thì cơ quan được phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức ở địa phương có trách nhiệm thực hiện nâng bậc lương thường xuyên đối với cán bộ, công chức thuộc phạm vi quản lý bảo đảm đúng quy định tại Thông tư nêu trên. Việc tổ chức thực hiện chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức ở tỉnh Quảng Trị thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh. Vì vậy, đề nghị ông Nguyễn Đức Hải liên hệ với cơ quan quản lý cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Quảng Trị (Sở Nội vụ) để được giải đáp." } ], "id": "38593", "is_impossible": false, "question": "Thẩm quyền nâng lương khi thực hiện chính quyền 2 cấp" } ] } ], "title": "Thẩm quyền nâng lương khi thực hiện chính quyền 2 cấp" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Tài chính trả lời vấn đề này như sau: Về việc cá nhân thi tuyển là công chức (nhưng công tác tại đơn vị sự nghiệp công lập) thì khi nghỉ theo Nghị định số 178/2024/NĐ-CP có được ngân sách chi trả chế độ không? Hay phải sử dụng nguồn sự nghiệp của đơn vị? Tại Điều 16 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP quy định về nguồn kinh phí: \"1. Đối với cán bộ, công chức; cán bộ, công chức cấp xã; lực lượng vũ trang và người lao động (trừ người lao động trong đơn vị sự nghiệp công lập): Kinh phí giải quyết chính sách, chế độ do ngân sách nhà nước cấp. 2. Đối với viên chức và người lao động trong đơn vị sự nghiệp công lập: a) Đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư; đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên: Kinh phí giải quyết chính sách, chế độ từ nguồn thu hoạt động sự nghiệp của đơn vị và nguồn thu hợp pháp khác. b) Đối với đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước đảm bảo một phần chi thường xuyên: Kinh phí giải quyết chính sách, chế độ từ nguồn thu hoạt động sự nghiệp của đơn vị, nguồn ngân sách nhà nước cấp và nguồn thu hợp pháp khác. Ngân sách nhà nước sẽ bố trí kinh phí giải quyết chính sách, chế độ trên số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước được cấp có thẩm quyền giao. c) Đối với đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước đảm bảo chi thường xuyên: Kinh phí giải quyết chính sách, chế độ do ngân sách nhà nước cấp\". Như vậy, trường hợp ông Long đang công tác tại đơn vị sự nghiệp công lập thì nguồn kinh phí chi trả chế độ thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 14 Điều 1 Nghị định số 67/2025/NĐ-CP). Về việc xác định loại hình đơn vị sự nghiệp, việc xác định một đơn vị cụ thể (như Trung tâm Phát triển quỹ đất và quản lý dự án quận) có phải là \"đơn vị sự nghiệp công lập do nhà nước đặt hàng thông qua giá dịch vụ\" hay không thuộc thẩm quyền và chức năng của các cơ quan tại địa phương. Do đó, đề nghị ông liên hệ trực tiếp với Sở Tài chính, Sở Nội vụ TP. Hải Phòng để làm rõ về loại hình, mức độ tự chủ tài chính của đơn vị mình.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 41, "text": "Về việc cá nhân thi tuyển là công chức (nhưng công tác tại đơn vị sự nghiệp công lập) thì khi nghỉ theo Nghị định số 178/2024/NĐ-CP có được ngân sách chi trả chế độ không? Hay phải sử dụng nguồn sự nghiệp của đơn vị? Tại Điều 16 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP quy định về nguồn kinh phí: \"1. Đối với cán bộ, công chức; cán bộ, công chức cấp xã; lực lượng vũ trang và người lao động (trừ người lao động trong đơn vị sự nghiệp công lập): Kinh phí giải quyết chính sách, chế độ do ngân sách nhà nước cấp. 2. Đối với viên chức và người lao động trong đơn vị sự nghiệp công lập: a) Đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư; đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên: Kinh phí giải quyết chính sách, chế độ từ nguồn thu hoạt động sự nghiệp của đơn vị và nguồn thu hợp pháp khác. b) Đối với đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước đảm bảo một phần chi thường xuyên: Kinh phí giải quyết chính sách, chế độ từ nguồn thu hoạt động sự nghiệp của đơn vị, nguồn ngân sách nhà nước cấp và nguồn thu hợp pháp khác. Ngân sách nhà nước sẽ bố trí kinh phí giải quyết chính sách, chế độ trên số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước được cấp có thẩm quyền giao. c) Đối với đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước đảm bảo chi thường xuyên: Kinh phí giải quyết chính sách, chế độ do ngân sách nhà nước cấp\". Như vậy, trường hợp ông Long đang công tác tại đơn vị sự nghiệp công lập thì nguồn kinh phí chi trả chế độ thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 14 Điều 1 Nghị định số 67/2025/NĐ-CP). Về việc xác định loại hình đơn vị sự nghiệp, việc xác định một đơn vị cụ thể (như Trung tâm Phát triển quỹ đất và quản lý dự án quận) có phải là \"đơn vị sự nghiệp công lập do nhà nước đặt hàng thông qua giá dịch vụ\" hay không thuộc thẩm quyền và chức năng của các cơ quan tại địa phương. Do đó, đề nghị ông liên hệ trực tiếp với Sở Tài chính, Sở Nội vụ TP. Hải Phòng để làm rõ về loại hình, mức độ tự chủ tài chính của đơn vị mình." } ], "id": "38594", "is_impossible": false, "question": "Xác định nguồn kinh phí chi trả chế độ theo Nghị định 178" } ] } ], "title": "Xác định nguồn kinh phí chi trả chế độ theo Nghị định 178" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Xây dựng trả lời vấn đề này như sau: Trong thời gian qua, việc chăm lo giải quyết nhà ở cho người dân luôn được Đảng và Nhà nước quan tâm và xác định là nhiệm vụ trọng tâm trong phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, đặc biệt là việc đẩy mạnh phát triển nhà ở xã hội để giải quyết nhu cầu chỗ ở cho các đối tượng thu nhập thấp và công nhân tại các khu công nghiệp. Tại Điều 76 Luật Nhà ở năm 2023 đã quy định cụ thể đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội. Người mua nhà ở xã hội ngoài thuộc đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ nhà ở nêu trên còn cần đáp ứng đồng thời điều kiện về nhà ở và điều kiện về thu nhập (tại Điều 29 và Điều 30 Nghị định số 100/2024/NĐ-CP ngày 26/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội). Khoản 1 và 2 Điều 30 Nghị định số 100/2024/NĐ-CP quy định: \"1. Đối với các đối tượng quy định tại các khoản 5, 6 và 8 Điều 76 của Luật Nhà ở thì phải đảm bảo điều kiện về thu nhập như sau: a) Trường hợp người đứng đơn là người độc thân thì có thu nhập hằng tháng thực nhận không quá 15 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận. Trường hợp người đứng đơn đã kết hôn theo quy định của pháp luật thì người đứng đơn và vợ (chồng) của người đó có tổng thu nhập hằng tháng thực nhận không quá 30 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận. b) Thời gian xác định điều kiện về thu nhập trong 01 năm liền kề, tính từ thời điểm đối tượng quy định tại khoản này nộp hồ sơ hợp lệ cho chủ đầu tư để đăng ký mua, thuê mua nhà ở xã hội. 2. Trường hợp đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 76 của Luật Nhà ở không có Hợp đồng lao động, nếu là người độc thân thì thu nhập hằng tháng thực nhận không quá 15 triệu đồng, nếu đã kết hôn theo quy định của pháp luật thì người đứng đơn và vợ (chồng) của người đó có tổng thu nhập hằng tháng thực nhận không quá 30 triệu đồng. Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị xác nhận, Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện việc xác nhận điều kiện về thu nhập trong 01 năm liền kề tính từ thời điểm đối tượng quy định tại khoản này nộp hồ sơ hợp lệ cho chủ đầu tư để đăng ký mua, thuê mua nhà ở xã hội\". Bên cạnh đó, pháp luật về nhà ở đã có quy định ưu tiên nữ giới (trong đó có phụ nữ độc thân nuôi con) như: Tại điểm đ khoản 1 Điều 79 Luật Nhà ở năm 2023 có quy định: \"… trường hợp các đối tượng có cùng tiêu chuẩn và điều kiện thì thực hiện hỗ trợ theo thứ tự ưu tiên trước đối với: người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ, người khuyết tật, người được bố trí tái định cư theo hình thức mua, thuê mua nhà ở xã hội, nữ giới\". Tại khoản 2 Điều 38 Nghị định số 100/2024/NĐ-CP ngày 26/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội có quy định: \"… Danh sách của nhóm đối tượng ưu tiên được sắp xếp theo thứ tự theo thời điểm nộp hồ sơ. Các căn hộ dành cho các đối tượng ưu tiên được bố trí theo thứ tự của Danh sách ưu tiên cho đến khi hết, các đối tượng còn lại được tiếp tục tham gia bốc thăm\". Đối với kiến nghị về điều kiện thu nhập đối với người mua nhà ở xã hội là phụ nữ độc thân đang nuôi con, Bộ Xây dựng xin ghi nhận kiến nghị của công dân để tổng hợp, nghiên cứu hoàn thiện các quy định về điều kiện để được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội trong thời gian tới.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 40, "text": "Trong thời gian qua, việc chăm lo giải quyết nhà ở cho người dân luôn được Đảng và Nhà nước quan tâm và xác định là nhiệm vụ trọng tâm trong phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, đặc biệt là việc đẩy mạnh phát triển nhà ở xã hội để giải quyết nhu cầu chỗ ở cho các đối tượng thu nhập thấp và công nhân tại các khu công nghiệp. Tại Điều 76 Luật Nhà ở năm 2023 đã quy định cụ thể đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội. Người mua nhà ở xã hội ngoài thuộc đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ nhà ở nêu trên còn cần đáp ứng đồng thời điều kiện về nhà ở và điều kiện về thu nhập (tại Điều 29 và Điều 30 Nghị định số 100/2024/NĐ-CP ngày 26/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội). Khoản 1 và 2 Điều 30 Nghị định số 100/2024/NĐ-CP quy định: \"1. Đối với các đối tượng quy định tại các khoản 5, 6 và 8 Điều 76 của Luật Nhà ở thì phải đảm bảo điều kiện về thu nhập như sau: a) Trường hợp người đứng đơn là người độc thân thì có thu nhập hằng tháng thực nhận không quá 15 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận. Trường hợp người đứng đơn đã kết hôn theo quy định của pháp luật thì người đứng đơn và vợ (chồng) của người đó có tổng thu nhập hằng tháng thực nhận không quá 30 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận. b) Thời gian xác định điều kiện về thu nhập trong 01 năm liền kề, tính từ thời điểm đối tượng quy định tại khoản này nộp hồ sơ hợp lệ cho chủ đầu tư để đăng ký mua, thuê mua nhà ở xã hội. 2. Trường hợp đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 76 của Luật Nhà ở không có Hợp đồng lao động, nếu là người độc thân thì thu nhập hằng tháng thực nhận không quá 15 triệu đồng, nếu đã kết hôn theo quy định của pháp luật thì người đứng đơn và vợ (chồng) của người đó có tổng thu nhập hằng tháng thực nhận không quá 30 triệu đồng. Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị xác nhận, Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện việc xác nhận điều kiện về thu nhập trong 01 năm liền kề tính từ thời điểm đối tượng quy định tại khoản này nộp hồ sơ hợp lệ cho chủ đầu tư để đăng ký mua, thuê mua nhà ở xã hội\". Bên cạnh đó, pháp luật về nhà ở đã có quy định ưu tiên nữ giới (trong đó có phụ nữ độc thân nuôi con) như: Tại điểm đ khoản 1 Điều 79 Luật Nhà ở năm 2023 có quy định: \"… trường hợp các đối tượng có cùng tiêu chuẩn và điều kiện thì thực hiện hỗ trợ theo thứ tự ưu tiên trước đối với: người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ, người khuyết tật, người được bố trí tái định cư theo hình thức mua, thuê mua nhà ở xã hội, nữ giới\". Tại khoản 2 Điều 38 Nghị định số 100/2024/NĐ-CP ngày 26/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội có quy định: \"… Danh sách của nhóm đối tượng ưu tiên được sắp xếp theo thứ tự theo thời điểm nộp hồ sơ. Các căn hộ dành cho các đối tượng ưu tiên được bố trí theo thứ tự của Danh sách ưu tiên cho đến khi hết, các đối tượng còn lại được tiếp tục tham gia bốc thăm\". Đối với kiến nghị về điều kiện thu nhập đối với người mua nhà ở xã hội là phụ nữ độc thân đang nuôi con, Bộ Xây dựng xin ghi nhận kiến nghị của công dân để tổng hợp, nghiên cứu hoàn thiện các quy định về điều kiện để được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội trong thời gian tới." } ], "id": "38595", "is_impossible": false, "question": "Áp mức thu nhập nào cho mẹ đơn thân mua nhà ở xã hội?" } ] } ], "title": "Áp mức thu nhập nào cho mẹ đơn thân mua nhà ở xã hội?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Tài chính trả lời vấn đề này như sau: Theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 132 Nghị định số 24/2024/NĐ-CP, việc thay thế, bổ sung nhà thầu phụ quy định tại điểm a khoản này hoặc thay đổi nội dung thầu phụ nêu trong hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất chỉ được thực hiện khi được chủ đầu tư, tư vấn giám sát chấp thuận và không vượt mức tối đa giá trị công việc dành cho nhà thầu phụ nêu trong hợp đồng; việc sử dụng nhà thầu phụ phải phù hợp với nhu cầu của nhà thầu trong thực hiện hợp đồng, nhà thầu phụ phải đáp ứng về năng lực, kinh nghiệm theo yêu cầu của nhà thầu. Theo hướng dẫn tại Mục 27.1 Chương I và Mục E-CDNT 27.3 Chương II Mẫu E-HSMT xây lắp áp dụng phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ ban hành kèm theo Thông tư số 22/2024/TT-BKHĐT ngày 17/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư, nhà thầu phải kê khai nhà thầu phụ và các hạng mục công việc dành cho nhà thầu phụ theo Mẫu số 09A Chương IV. Trường hợp tại thời điểm tham dự thầu, chưa xác định được nhà thầu phụ thì phải kê khai các hạng mục công việc dự kiến dành cho nhà thầu phụ. Tùy theo quy mô, tính chất gói thầu, chủ đầu tư ghi tỷ lệ % tối đa dành cho nhà thầu phụ theo giá dự thầu của nhà thầu. Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp E-HSMT quy định tỷ lệ giá trị công việc sử dụng nhà thầu phụ không vượt quá 30% giá dự thầu thì khi tham dự thầu nhà thầu được đề xuất các hạng mục công việc dành cho nhà thầu phụ theo Mẫu số 09A Chương IV theo quy định nêu trên với giá trị không quá 30% giá dự thầu. Việc thay thế, bổ sung nhà thầu phụ, thay đổi nội dung thầu phụ nêu trong E-HSDT được thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 132 Nghị định số 24/2024/NĐ-CP. Ngoài ra, ông Tài cần lưu ý hành vi bị cấm về chuyển nhượng thầu được quy định tại khoản 8 Điều 16 Luật Đấu thầu.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 41, "text": "Theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 132 Nghị định số 24/2024/NĐ-CP, việc thay thế, bổ sung nhà thầu phụ quy định tại điểm a khoản này hoặc thay đổi nội dung thầu phụ nêu trong hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất chỉ được thực hiện khi được chủ đầu tư, tư vấn giám sát chấp thuận và không vượt mức tối đa giá trị công việc dành cho nhà thầu phụ nêu trong hợp đồng; việc sử dụng nhà thầu phụ phải phù hợp với nhu cầu của nhà thầu trong thực hiện hợp đồng, nhà thầu phụ phải đáp ứng về năng lực, kinh nghiệm theo yêu cầu của nhà thầu. Theo hướng dẫn tại Mục 27.1 Chương I và Mục E-CDNT 27.3 Chương II Mẫu E-HSMT xây lắp áp dụng phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ ban hành kèm theo Thông tư số 22/2024/TT-BKHĐT ngày 17/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư, nhà thầu phải kê khai nhà thầu phụ và các hạng mục công việc dành cho nhà thầu phụ theo Mẫu số 09A Chương IV. Trường hợp tại thời điểm tham dự thầu, chưa xác định được nhà thầu phụ thì phải kê khai các hạng mục công việc dự kiến dành cho nhà thầu phụ. Tùy theo quy mô, tính chất gói thầu, chủ đầu tư ghi tỷ lệ % tối đa dành cho nhà thầu phụ theo giá dự thầu của nhà thầu. Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp E-HSMT quy định tỷ lệ giá trị công việc sử dụng nhà thầu phụ không vượt quá 30% giá dự thầu thì khi tham dự thầu nhà thầu được đề xuất các hạng mục công việc dành cho nhà thầu phụ theo Mẫu số 09A Chương IV theo quy định nêu trên với giá trị không quá 30% giá dự thầu. Việc thay thế, bổ sung nhà thầu phụ, thay đổi nội dung thầu phụ nêu trong E-HSDT được thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 132 Nghị định số 24/2024/NĐ-CP. Ngoài ra, ông Tài cần lưu ý hành vi bị cấm về chuyển nhượng thầu được quy định tại khoản 8 Điều 16 Luật Đấu thầu." } ], "id": "38596", "is_impossible": false, "question": "Điều kiện bổ sung nhà thầu phụ" } ] } ], "title": "Điều kiện bổ sung nhà thầu phụ" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Nội vụ trả lời vấn đề này như sau: Điều 2 Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 24/12/2004 của Chính phủ quy định về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang đã quy định đối tượng áp dụng là cán bộ, công chức, viên chức và các đối tượng thuộc lực lượng vũ trang. Hiện nay, người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động thực hiện tại Nghị định số 111/2022/NĐ-CP ngày 30/12/2022 của Chính phủ về hợp đồng đối với một số loại công việc trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập và theo quy định của Bộ luật Lao động 2019. Việc tổ chức thực hiện chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức ở tỉnh thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh. Vì vậy, đề nghị ông liên hệ với cơ quan quản lý cán bộ, công chức, viên chức tỉnh (Sở Nội vụ) để được giải đáp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 38, "text": "Điều 2 Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 24/12/2004 của Chính phủ quy định về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang đã quy định đối tượng áp dụng là cán bộ, công chức, viên chức và các đối tượng thuộc lực lượng vũ trang. Hiện nay, người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động thực hiện tại Nghị định số 111/2022/NĐ-CP ngày 30/12/2022 của Chính phủ về hợp đồng đối với một số loại công việc trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập và theo quy định của Bộ luật Lao động 2019. Việc tổ chức thực hiện chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức ở tỉnh thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh. Vì vậy, đề nghị ông liên hệ với cơ quan quản lý cán bộ, công chức, viên chức tỉnh (Sở Nội vụ) để được giải đáp." } ], "id": "38597", "is_impossible": false, "question": "Lao động hợp đồng có áp dụng thang bảng lương Nghị định 204?" } ] } ], "title": "Lao động hợp đồng có áp dụng thang bảng lương Nghị định 204?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Xây dựng trả lời vấn đề này như sau: Điều 1 và Điều 2 quy định về quy hoạch chi tiết theo quy trình rút gọn tại Nghị định số 35/2023/NĐ-CP ngày 20/6/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng đã được bãi bỏ tại khoản 3 Điều 29 Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2025. Nghị định số 178/2025/NĐ-CP đã quy định theo hướng đơn giản hóa thủ tục hành chính, cụ thể đối với việc lập quy hoạch tổng mặt bằng: Tại khoản 2 Điều 9 quy định: \"Đối với các lô đất đáp ứng các quy định tại khoản 3 và khoản 5 Điều 10 Nghị định này thì quy hoạch chi tiết được lập theo quy trình rút gọn (gọi là quy trình lập \"quy hoạch tổng mặt bằng\"), không phải lập, phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch và không tổ chức thẩm định, phê duyệt quy hoạch\". Tại khoản 1 Điều 10 quy định: \"Quy hoạch tổng mặt bằng được lập trong giai đoạn chuẩn bị dự án và phải được cấp phê duyệt quy hoạch chi tiết hoặc cơ quan được phân cấp, ủy quyền chấp thuận bằng văn bản\".", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 40, "text": "Điều 1 và Điều 2 quy định về quy hoạch chi tiết theo quy trình rút gọn tại Nghị định số 35/2023/NĐ-CP ngày 20/6/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng đã được bãi bỏ tại khoản 3 Điều 29 Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2025. Nghị định số 178/2025/NĐ-CP đã quy định theo hướng đơn giản hóa thủ tục hành chính, cụ thể đối với việc lập quy hoạch tổng mặt bằng: Tại khoản 2 Điều 9 quy định: \"Đối với các lô đất đáp ứng các quy định tại khoản 3 và khoản 5 Điều 10 Nghị định này thì quy hoạch chi tiết được lập theo quy trình rút gọn (gọi là quy trình lập \"quy hoạch tổng mặt bằng\"), không phải lập, phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch và không tổ chức thẩm định, phê duyệt quy hoạch\". Tại khoản 1 Điều 10 quy định: \"Quy hoạch tổng mặt bằng được lập trong giai đoạn chuẩn bị dự án và phải được cấp phê duyệt quy hoạch chi tiết hoặc cơ quan được phân cấp, ủy quyền chấp thuận bằng văn bản\"." } ], "id": "38598", "is_impossible": false, "question": "Đã đơn giản hóa thủ tục lập quy hoạch tổng mặt bằng" } ] } ], "title": "Đã đơn giản hóa thủ tục lập quy hoạch tổng mặt bằng" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Xây dựng trả lời vấn đề này như sau: Khoản 1 Điều 149 Luật Nhà ở năm 2023 quy định: \"Đối với nhà chung cư có thang máy thì phải do đơn vị có chức năng, năng lực quản lý vận hành nhà chung cư thực hiện…\". Điều 150 Luật Nhà ở năm 2023 đã quy định về điều kiện của đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư: \"Điều 150. Điều kiện của đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư 1. Đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư phải đáp ứng các điều kiện sau đây: a) Là đơn vị sự nghiệp công lập hoặc doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có chức năng quản lý vận hành nhà chung cư; b) Phải có các phòng, ban về kỹ thuật, chăm sóc khách hàng, bảo vệ an ninh, phòng cháy, chữa cháy, vệ sinh, môi trường và bộ phận khác có liên quan để thực hiện các dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư; c) Người quản lý, nhân viên trực tiếp tham gia công tác quản lý vận hành của đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư phải có trình độ chuyên môn trong các lĩnh vực xây dựng, kỹ thuật điện, nước, phòng cháy, chữa cháy, vận hành trang thiết bị gắn với nhà chung cư và phải có Giấy chứng nhận hoàn thành khóa đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ quản lý vận hành nhà chung cư. 2. Đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư chỉ được cung cấp dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư sau khi có văn bản thông báo đơn vị đủ điều kiện quản lý vận hành nhà chung cư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền...\". Đề nghị ông Nguyễn Tam Tú đối chiếu quy định của pháp luật với tình hình thực tế tại chung cư để thực hiện.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 40, "text": "Khoản 1 Điều 149 Luật Nhà ở năm 2023 quy định: \"Đối với nhà chung cư có thang máy thì phải do đơn vị có chức năng, năng lực quản lý vận hành nhà chung cư thực hiện…\". Điều 150 Luật Nhà ở năm 2023 đã quy định về điều kiện của đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư: \"Điều 150. Điều kiện của đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư 1. Đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư phải đáp ứng các điều kiện sau đây: a) Là đơn vị sự nghiệp công lập hoặc doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có chức năng quản lý vận hành nhà chung cư; b) Phải có các phòng, ban về kỹ thuật, chăm sóc khách hàng, bảo vệ an ninh, phòng cháy, chữa cháy, vệ sinh, môi trường và bộ phận khác có liên quan để thực hiện các dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư; c) Người quản lý, nhân viên trực tiếp tham gia công tác quản lý vận hành của đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư phải có trình độ chuyên môn trong các lĩnh vực xây dựng, kỹ thuật điện, nước, phòng cháy, chữa cháy, vận hành trang thiết bị gắn với nhà chung cư và phải có Giấy chứng nhận hoàn thành khóa đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ quản lý vận hành nhà chung cư. 2. Đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư chỉ được cung cấp dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư sau khi có văn bản thông báo đơn vị đủ điều kiện quản lý vận hành nhà chung cư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền...\". Đề nghị ông Nguyễn Tam Tú đối chiếu quy định của pháp luật với tình hình thực tế tại chung cư để thực hiện." } ], "id": "38599", "is_impossible": false, "question": "Có được vận hành nhà chung cư theo hình thức tự quản?" } ] } ], "title": "Có được vận hành nhà chung cư theo hình thức tự quản?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Tài chính trả lời vấn đề này như sau: Theo quy định tại Điều 70 Luật Đấu thầu năm 2023, khi sửa đổi hợp đồng làm thay đổi thời gian thực hiện hợp đồng hoặc vượt giá gói thầu (bao gồm dự phòng) được duyệt thì phải được người có thẩm quyền cho phép. Giá hợp đồng sau khi điều chỉnh phải bảo đảm không vượt tổng mức đầu tư, dự toán mua sắm. Trường hợp dự án, dự toán mua sắm gồm nhiều gói thầu, tổng giá hợp đồng sau khi điều chỉnh phải bảo đảm không vượt tổng mức đầu tư, dự toán mua sắm. Theo đó, việc sửa đổi hợp đồng tuân thủ quy định nêu trên. Trường hợp tổng mức đầu tư, dự toán mua sắm đã được điều chỉnh thì căn cứ tổng mức đầu tư, dự toán mua sắm sau khi điều chỉnh để thực hiện sửa đổi hợp đồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 41, "text": "Theo quy định tại Điều 70 Luật Đấu thầu năm 2023, khi sửa đổi hợp đồng làm thay đổi thời gian thực hiện hợp đồng hoặc vượt giá gói thầu (bao gồm dự phòng) được duyệt thì phải được người có thẩm quyền cho phép. Giá hợp đồng sau khi điều chỉnh phải bảo đảm không vượt tổng mức đầu tư, dự toán mua sắm. Trường hợp dự án, dự toán mua sắm gồm nhiều gói thầu, tổng giá hợp đồng sau khi điều chỉnh phải bảo đảm không vượt tổng mức đầu tư, dự toán mua sắm. Theo đó, việc sửa đổi hợp đồng tuân thủ quy định nêu trên. Trường hợp tổng mức đầu tư, dự toán mua sắm đã được điều chỉnh thì căn cứ tổng mức đầu tư, dự toán mua sắm sau khi điều chỉnh để thực hiện sửa đổi hợp đồng." } ], "id": "38600", "is_impossible": false, "question": "Điều chỉnh hợp đồng căn cứ tổng mức đầu tư mới hay cũ?" } ] } ], "title": "Điều chỉnh hợp đồng căn cứ tổng mức đầu tư mới hay cũ?" }