version
stringclasses
1 value
data
dict
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Giáo dục và Đào tạo trả lời vấn đề này như sau: Chế độ phụ cấp thâm niên nhà giáo được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 77/2020/NĐ-CP ngày 1/8/2021. Theo đó, đối tượng áp dụng bao gồm nhà giáo đang giảng dạy, giáo dục trong các cơ sở giáo dục công lập đã được chuyển, xếp lương theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang. Do đó, thời gian giữ ngạch chuyên viên (01.003) không được tính vào thời gian hưởng phụ cấp thâm niên nhà giáo.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 51, "text": "Chế độ phụ cấp thâm niên nhà giáo được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 77/2020/NĐ-CP ngày 1/8/2021. Theo đó, đối tượng áp dụng bao gồm nhà giáo đang giảng dạy, giáo dục trong các cơ sở giáo dục công lập đã được chuyển, xếp lương theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang. Do đó, thời gian giữ ngạch chuyên viên (01.003) không được tính vào thời gian hưởng phụ cấp thâm niên nhà giáo." } ], "id": "38601", "is_impossible": false, "question": "Thời gian giữ ngạch chuyên viên không tính hưởng thâm niên nhà giáo" } ] } ], "title": "Thời gian giữ ngạch chuyên viên không tính hưởng thâm niên nhà giáo" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Tài chính trả lời vấn đề này như sau: Theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 10 Luật số 90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, các gói thầu lựa chọn nhà thầu, dự án đầu tư kinh doanh đã phát hành hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu và đã mở thầu trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục tổ chức lựa chọn danh sách ngắn, lựa chọn nhà thầu, lựa chọn nhà đầu tư, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng theo quy định của Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 57/2024/QH15 và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành. Theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 23 Luật Đấu thầu, hình thức chỉ định thầu được áp dụng đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn phải mua từ nhà thầu đã thực hiện trước đó do cần bảo đảm tính tương thích về công nghệ, bản quyền mà không thể mua được từ nhà thầu khác; gói thầu mua sắm hàng hóa, dịch vụ phi tư vấn phải mua từ nhà thầu đã thực hiện trước đó hoặc từ hãng sản xuất, đại lý của hãng sản xuất do cần bảo đảm tính tương thích về công nghệ, bản quyền với các trang thiết bị, máy móc, phần mềm, dịch vụ sẵn có hoặc do các điều kiện bảo hành của nhà thầu, hãng sản xuất mà không thể mua được từ nhà thầu khác, hãng sản xuất khác. Điều kiện áp dụng chào giá trực tuyến được quy định tại Điều 98 Nghị định số 24/2024/NĐ-CP ngày 27/02/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 17/2025/NĐ-CP ngày 06/02/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu). Theo đó, trường hợp gói thầu mua sắm vật tư tiêu hao hóa chất phải sử dụng cùng thiết bị y tế chuyên dùng để đảm bảo tính tương thích, đáp ứng quy định các nêu trên thì được áp dụng hình thức chỉ định thầu hoặc chào giá trực tuyến theo quy trình rút gọn. Ngoài ra, theo quy định tại các khoản 2 và khoản 3 Điều 44 Luật Đấu thầu (được sửa đổi, bổ sung tại Luật số 57/2024/QH15, Luật số 90/2025/QH15), hồ sơ mời thầu được nêu xuất xứ theo nhóm nước, vùng lãnh thổ và tiêu chuẩn khác do Chính phủ quy định để bảo đảm chất lượng của hàng hóa, dịch vụ, công trình. Hồ sơ mời thầu không được nêu điều kiện dẫn đến làm hạn chế sự tham gia của nhà thầu hoặc nhằm tạo lợi thế cho một hoặc một số nhà thầu gây ra sự cạnh tranh không bình đẳng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 41, "text": "Theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 10 Luật số 90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, các gói thầu lựa chọn nhà thầu, dự án đầu tư kinh doanh đã phát hành hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu và đã mở thầu trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục tổ chức lựa chọn danh sách ngắn, lựa chọn nhà thầu, lựa chọn nhà đầu tư, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng theo quy định của Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 57/2024/QH15 và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành. Theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 23 Luật Đấu thầu, hình thức chỉ định thầu được áp dụng đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn phải mua từ nhà thầu đã thực hiện trước đó do cần bảo đảm tính tương thích về công nghệ, bản quyền mà không thể mua được từ nhà thầu khác; gói thầu mua sắm hàng hóa, dịch vụ phi tư vấn phải mua từ nhà thầu đã thực hiện trước đó hoặc từ hãng sản xuất, đại lý của hãng sản xuất do cần bảo đảm tính tương thích về công nghệ, bản quyền với các trang thiết bị, máy móc, phần mềm, dịch vụ sẵn có hoặc do các điều kiện bảo hành của nhà thầu, hãng sản xuất mà không thể mua được từ nhà thầu khác, hãng sản xuất khác. Điều kiện áp dụng chào giá trực tuyến được quy định tại Điều 98 Nghị định số 24/2024/NĐ-CP ngày 27/02/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 17/2025/NĐ-CP ngày 06/02/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu). Theo đó, trường hợp gói thầu mua sắm vật tư tiêu hao hóa chất phải sử dụng cùng thiết bị y tế chuyên dùng để đảm bảo tính tương thích, đáp ứng quy định các nêu trên thì được áp dụng hình thức chỉ định thầu hoặc chào giá trực tuyến theo quy trình rút gọn. Ngoài ra, theo quy định tại các khoản 2 và khoản 3 Điều 44 Luật Đấu thầu (được sửa đổi, bổ sung tại Luật số 57/2024/QH15, Luật số 90/2025/QH15), hồ sơ mời thầu được nêu xuất xứ theo nhóm nước, vùng lãnh thổ và tiêu chuẩn khác do Chính phủ quy định để bảo đảm chất lượng của hàng hóa, dịch vụ, công trình. Hồ sơ mời thầu không được nêu điều kiện dẫn đến làm hạn chế sự tham gia của nhà thầu hoặc nhằm tạo lợi thế cho một hoặc một số nhà thầu gây ra sự cạnh tranh không bình đẳng." } ], "id": "38602", "is_impossible": false, "question": "Hướng dẫn xây dựng E-HSMT gói mua sắm vật tư y tế" } ] } ], "title": "Hướng dẫn xây dựng E-HSMT gói mua sắm vật tư y tế" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Nội vụ trả lời vấn đề này như sau: Cho thuê lại lao động là lĩnh vực kinh doanh có điều kiện, tiềm ẩn nhiều nguy cơ về việc không bảo đảm quyền lợi của người lao động, dễ dẫn đến sai phạm nếu người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp không có kinh nghiệm xử lý các vấn đề liên quan đến người lao động và am hiểu về pháp luật lao động. Do đó, pháp luật cần phải quy định chặt chẽ điều kiện đối với người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp. Thời gian tới, Bộ Nội vụ sẽ nghiên cứu, sửa đổi các quy định về hoạt động cho thuê lại lao động để phù hợp với thực tiễn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 38, "text": "Cho thuê lại lao động là lĩnh vực kinh doanh có điều kiện, tiềm ẩn nhiều nguy cơ về việc không bảo đảm quyền lợi của người lao động, dễ dẫn đến sai phạm nếu người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp không có kinh nghiệm xử lý các vấn đề liên quan đến người lao động và am hiểu về pháp luật lao động. Do đó, pháp luật cần phải quy định chặt chẽ điều kiện đối với người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp. Thời gian tới, Bộ Nội vụ sẽ nghiên cứu, sửa đổi các quy định về hoạt động cho thuê lại lao động để phù hợp với thực tiễn." } ], "id": "38603", "is_impossible": false, "question": "Điều kiện cấp phép hoạt động cho thuê lại lao động" } ] } ], "title": "Điều kiện cấp phép hoạt động cho thuê lại lao động" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Xây dựng trả lời vấn đề này như sau: Khoản 1 Điều 30 Nghị định số 100/2024/NĐ-CP ngày 26/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội quy định về điều kiện thu nhập như sau: \"1. Đối với các đối tượng quy định tại các khoản 5, 6 và 8 Điều 76 của Luật Nhà ở thì phải đảm bảo điều kiện về thu nhập như sau: a) Trường hợp người đứng đơn là người độc thân thì có thu nhập hằng tháng thực nhận không quá 15 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận. Trường hợp người đứng đơn đã kết hôn theo quy định của pháp luật thì người đứng đơn và vợ (chồng) của người đó có tổng thu nhập hằng tháng thực nhận không quá 30 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận; b) Thời gian xác định điều kiện về thu nhập trong 01 năm liền kề, tính từ thời điểm đối tượng quy định tại khoản này nộp hồ sơ hợp lệ cho chủ đầu tư để đăng ký mua, thuê mua nhà ở xã hội\". Căn cứ quy định nêu trên, điều kiện về thu nhập để được mua nhà ở xã hội là có mức thu nhập hằng tháng thực nhận không quá 15 triệu đồng đối với người đứng đơn là người độc thân và không quá 30 triệu đồng đối với người đứng đơn đã kết hôn theo quy định của pháp luật, tính theo bảng tiền công, tiền lương trong 01 năm liền kề kể từ thời điểm người có nhu cầu nộp hồ sơ đăng ký mua nhà ở xã hội cho chủ đầu tư.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 40, "text": "Khoản 1 Điều 30 Nghị định số 100/2024/NĐ-CP ngày 26/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội quy định về điều kiện thu nhập như sau: \"1. Đối với các đối tượng quy định tại các khoản 5, 6 và 8 Điều 76 của Luật Nhà ở thì phải đảm bảo điều kiện về thu nhập như sau: a) Trường hợp người đứng đơn là người độc thân thì có thu nhập hằng tháng thực nhận không quá 15 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận. Trường hợp người đứng đơn đã kết hôn theo quy định của pháp luật thì người đứng đơn và vợ (chồng) của người đó có tổng thu nhập hằng tháng thực nhận không quá 30 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận; b) Thời gian xác định điều kiện về thu nhập trong 01 năm liền kề, tính từ thời điểm đối tượng quy định tại khoản này nộp hồ sơ hợp lệ cho chủ đầu tư để đăng ký mua, thuê mua nhà ở xã hội\". Căn cứ quy định nêu trên, điều kiện về thu nhập để được mua nhà ở xã hội là có mức thu nhập hằng tháng thực nhận không quá 15 triệu đồng đối với người đứng đơn là người độc thân và không quá 30 triệu đồng đối với người đứng đơn đã kết hôn theo quy định của pháp luật, tính theo bảng tiền công, tiền lương trong 01 năm liền kề kể từ thời điểm người có nhu cầu nộp hồ sơ đăng ký mua nhà ở xã hội cho chủ đầu tư." } ], "id": "38604", "is_impossible": false, "question": "Mua nhà ở xã hội, xét mức thu nhập hằng tháng thực nhận" } ] } ], "title": "Mua nhà ở xã hội, xét mức thu nhập hằng tháng thực nhận" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bảo hiểm xã hội Việt Nam trả lời vấn đề này như sau: Về điều kiện hưởng chế độ thai sản, tại khoản 2 Điều 31 Luật BHXH năm 2014 quy định điều kiện hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ sinh con là: Phải đóng BHXH từ đủ 6 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con. Khoản 4 Điều 31 Luật BHXH năm 2014 quy định: Người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 31 Luật BHXH năm 2014 mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định. Hồ sơ hưởng chế độ thai sản Điều 101 Luật BHXH năm 2014 quy định hồ sơ hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ sinh con bao gồm: - Bản sao giấy khai sinh hoặc bản sao giấy chứng sinh của con; - Bản sao giấy chứng tử của con trong trường hợp con chết, bản sao giấy chứng tử của mẹ trong trường hợp sau khi sinh con mà mẹ chết; - Giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về tình trạng người mẹ sau khi sinh con mà không còn đủ sức khỏe để chăm sóc con; - Trích sao hồ sơ bệnh án hoặc giấy ra viện của người mẹ trong trường hợp con chết sau khi sinh mà chưa được cấp giấy chứng sinh; - Giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc lao động nữ phải nghỉ việc để dưỡng thai đối với trường hợp khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Điều 102 Luật BHXH năm 2014 quy định về quy trình và thời hạn giải quyết chế độ thai sản như sau: Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc, người lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ theo quy định cho người sử dụng lao động. Trường hợp người lao động thôi việc trước thời điểm sinh con, nhận nuôi con nuôi thì nộp hồ sơ và xuất trình sổ BHXH cho cơ quan BHXH. Do thông tin bà Hòa cung cấp chưa đầy đủ về thời gian đóng BHXH được chốt sổ đối với bà, đồng thời chưa rõ thời điểm công ty nơi bà làm việc dừng hoạt động và việc đóng BHXH cho người lao động thuộc công ty như thế nào nên BHXH Việt Nam chưa có cơ sở trả lời chính xác câu hỏi của bà. BHXH Việt Nam cung cấp quy định về điều kiện hưởng chế độ thai sản (nêu trên) để bà tự đối chiếu với trường hợp của bà hoặc bà liên hệ với cơ quan BHXH tại địa phương nơi bà cư trú, cung cấp đầy đủ thông tin về quá trình đóng BHXH của bà, thời điểm công ty dừng đóng BHXH và thủ tục hồ sơ để được trả lời cụ thể.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 53, "text": "Về điều kiện hưởng chế độ thai sản, tại khoản 2 Điều 31 Luật BHXH năm 2014 quy định điều kiện hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ sinh con là: Phải đóng BHXH từ đủ 6 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con. Khoản 4 Điều 31 Luật BHXH năm 2014 quy định: Người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 31 Luật BHXH năm 2014 mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định. Hồ sơ hưởng chế độ thai sản Điều 101 Luật BHXH năm 2014 quy định hồ sơ hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ sinh con bao gồm: - Bản sao giấy khai sinh hoặc bản sao giấy chứng sinh của con; - Bản sao giấy chứng tử của con trong trường hợp con chết, bản sao giấy chứng tử của mẹ trong trường hợp sau khi sinh con mà mẹ chết; - Giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về tình trạng người mẹ sau khi sinh con mà không còn đủ sức khỏe để chăm sóc con; - Trích sao hồ sơ bệnh án hoặc giấy ra viện của người mẹ trong trường hợp con chết sau khi sinh mà chưa được cấp giấy chứng sinh; - Giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc lao động nữ phải nghỉ việc để dưỡng thai đối với trường hợp khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Điều 102 Luật BHXH năm 2014 quy định về quy trình và thời hạn giải quyết chế độ thai sản như sau: Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc, người lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ theo quy định cho người sử dụng lao động. Trường hợp người lao động thôi việc trước thời điểm sinh con, nhận nuôi con nuôi thì nộp hồ sơ và xuất trình sổ BHXH cho cơ quan BHXH. Do thông tin bà Hòa cung cấp chưa đầy đủ về thời gian đóng BHXH được chốt sổ đối với bà, đồng thời chưa rõ thời điểm công ty nơi bà làm việc dừng hoạt động và việc đóng BHXH cho người lao động thuộc công ty như thế nào nên BHXH Việt Nam chưa có cơ sở trả lời chính xác câu hỏi của bà. BHXH Việt Nam cung cấp quy định về điều kiện hưởng chế độ thai sản (nêu trên) để bà tự đối chiếu với trường hợp của bà hoặc bà liên hệ với cơ quan BHXH tại địa phương nơi bà cư trú, cung cấp đầy đủ thông tin về quá trình đóng BHXH của bà, thời điểm công ty dừng đóng BHXH và thủ tục hồ sơ để được trả lời cụ thể." } ], "id": "38605", "is_impossible": false, "question": "Có được hưởng chế độ thai sản khi công ty dừng hoạt động?" } ] } ], "title": "Có được hưởng chế độ thai sản khi công ty dừng hoạt động?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Nội vụ trả lời vấn đề này như sau: Khoản 4 Điều 2 Nghị định số 112/2020/NĐ-CP ngày 18/9/2020 về xử lý kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức (được sửa đổi tại Nghị định số 71/2023/NĐ-CP ngày 20/9/2023) quy định về nguyên tắc xử lý kỷ luật, theo đó khi xem xét xử lý kỷ luật phải căn cứ vào nội dung, động cơ, tính chất, mức độ, hậu quả, nguyên nhân vi phạm, hoàn cảnh cụ thể; các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ; thái độ tiếp thu và sửa chữa; việc khắc phục khuyết điểm, vi phạm, hậu quả; các trường hợp khác theo quy định của Đảng và của pháp luật được tính là căn cứ để xem xét miễn kỷ luật hoặc giảm nhẹ trách nhiệm. Căn cứ quy định tại Điều 65 và Điều 66 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 85/2023/NĐ-CP), đề nghị bà liên hệ, trao đổi với cơ quan quản lý viên chức nơi công tác để được hướng dẫn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 38, "text": "Khoản 4 Điều 2 Nghị định số 112/2020/NĐ-CP ngày 18/9/2020 về xử lý kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức (được sửa đổi tại Nghị định số 71/2023/NĐ-CP ngày 20/9/2023) quy định về nguyên tắc xử lý kỷ luật, theo đó khi xem xét xử lý kỷ luật phải căn cứ vào nội dung, động cơ, tính chất, mức độ, hậu quả, nguyên nhân vi phạm, hoàn cảnh cụ thể; các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ; thái độ tiếp thu và sửa chữa; việc khắc phục khuyết điểm, vi phạm, hậu quả; các trường hợp khác theo quy định của Đảng và của pháp luật được tính là căn cứ để xem xét miễn kỷ luật hoặc giảm nhẹ trách nhiệm. Căn cứ quy định tại Điều 65 và Điều 66 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 85/2023/NĐ-CP), đề nghị bà liên hệ, trao đổi với cơ quan quản lý viên chức nơi công tác để được hướng dẫn." } ], "id": "38606", "is_impossible": false, "question": "Nguyên tắc xử lý kỷ luật viên chức" } ] } ], "title": "Nguyên tắc xử lý kỷ luật viên chức" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Cục Đầu tư nước ngoài (Bộ Tài chính) trả lời vấn đề này như sau: Tại điểm a khoản 1 Điều 48 Luật Đầu tư quy định, nhà đầu tư chấm dứt hoạt động đầu tư, dự án đầu tư trong trường hợp nhà đầu tư quyết định chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư. Điều kiện, thủ tục chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư được quy định tại Điều 57 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư. Căn cứ quy định tại khoản 4 Điều 69 Luật Đầu tư, đề nghị công ty của bà liên hệ với Sở Tài chính TP. Hà Nội để được hướng dẫn cụ thể về việc chấm dứt dự án tại Hà Nội. Đối với nội dung liên quan đến tài khoản vốn đầu tư trực tiếp, đề nghị công ty căn cứ ý kiến của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 65, "text": "Tại điểm a khoản 1 Điều 48 Luật Đầu tư quy định, nhà đầu tư chấm dứt hoạt động đầu tư, dự án đầu tư trong trường hợp nhà đầu tư quyết định chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư. Điều kiện, thủ tục chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư được quy định tại Điều 57 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư. Căn cứ quy định tại khoản 4 Điều 69 Luật Đầu tư, đề nghị công ty của bà liên hệ với Sở Tài chính TP. Hà Nội để được hướng dẫn cụ thể về việc chấm dứt dự án tại Hà Nội. Đối với nội dung liên quan đến tài khoản vốn đầu tư trực tiếp, đề nghị công ty căn cứ ý kiến của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam." } ], "id": "38607", "is_impossible": false, "question": "Thủ tục chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư" } ] } ], "title": "Thủ tục chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Xây dựng trả lời vấn đề này như sau: Khoản 1 Điều 30 Nghị định số 100/2024/NĐ-CP ngày 26/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội quy định về điều kiện thu nhập như sau: \"1. Đối với các đối tượng quy định tại các khoản 5, 6 và 8 Điều 76 của Luật Nhà ở thì phải bảo đảm điều kiện về thu nhập như sau: a) Trường hợp người đứng đơn là người độc thân thì có thu nhập hằng tháng thực nhận không quá 15 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận. Trường hợp người đứng đơn đã kết hôn theo quy định của pháp luật thì người đứng đơn và vợ (chồng) của người đó có tổng thu nhập hằng tháng thực nhận không quá 30 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận; b) Thời gian xác định điều kiện về thu nhập trong 01 năm liền kề, tính từ thời điểm đối tượng quy định tại khoản này nộp hồ sơ hợp lệ cho chủ đầu tư để đăng ký mua, thuê mua nhà ở xã hội\". Căn cứ quy định nêu trên, điều kiện về thu nhập để được mua nhà ở xã hội là có mức thu nhập hằng tháng thực nhận không quá 15 triệu đồng đối với người đứng đơn là người độc thân và không quá 30 triệu đồng đối với người đứng đơn đã kết hôn theo quy định của pháp luật, tính theo bảng tiền công, tiền lương trong 01 năm liền kề kể từ thời điểm người có nhu cầu nộp hồ sơ đăng ký mua nhà ở xã hội cho chủ đầu tư.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 40, "text": "Khoản 1 Điều 30 Nghị định số 100/2024/NĐ-CP ngày 26/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội quy định về điều kiện thu nhập như sau: \"1. Đối với các đối tượng quy định tại các khoản 5, 6 và 8 Điều 76 của Luật Nhà ở thì phải bảo đảm điều kiện về thu nhập như sau: a) Trường hợp người đứng đơn là người độc thân thì có thu nhập hằng tháng thực nhận không quá 15 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận. Trường hợp người đứng đơn đã kết hôn theo quy định của pháp luật thì người đứng đơn và vợ (chồng) của người đó có tổng thu nhập hằng tháng thực nhận không quá 30 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận; b) Thời gian xác định điều kiện về thu nhập trong 01 năm liền kề, tính từ thời điểm đối tượng quy định tại khoản này nộp hồ sơ hợp lệ cho chủ đầu tư để đăng ký mua, thuê mua nhà ở xã hội\". Căn cứ quy định nêu trên, điều kiện về thu nhập để được mua nhà ở xã hội là có mức thu nhập hằng tháng thực nhận không quá 15 triệu đồng đối với người đứng đơn là người độc thân và không quá 30 triệu đồng đối với người đứng đơn đã kết hôn theo quy định của pháp luật, tính theo bảng tiền công, tiền lương trong 01 năm liền kề kể từ thời điểm người có nhu cầu nộp hồ sơ đăng ký mua nhà ở xã hội cho chủ đầu tư." } ], "id": "38608", "is_impossible": false, "question": "Người độc thân thu nhập bao nhiêu được mua nhà ở xã hội?" } ] } ], "title": "Người độc thân thu nhập bao nhiêu được mua nhà ở xã hội?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bảo hiểm xã hội Việt Nam trả lời vấn đề này như sau: Theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 31 Luật BHXH năm 2014 quy định điều kiện hưởng chế độ thai sản đối với lao động nam đó là: Lao động nam đang đóng BHXH bắt buộc có vợ sinh con. Đối chiếu với quy định thì ông nghỉ việc ngày từ ngày 01/4/2025 và không tiếp tục đóng BHXH bắt buộc, vì vậy nếu vợ ông sinh con thì ông không đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản.Bảo hiểm xã hội Việt Nam trả lời vấn đề này như sau: Theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 31 Luật BHXH năm 2014 quy định điều kiện hưởng chế độ thai sản đối với lao động nam đó là: Lao động nam đang đóng BHXH bắt buộc có vợ sinh con. Đối chiếu với quy định thì ông nghỉ việc ngày từ ngày 01/4/2025 và không tiếp tục đóng BHXH bắt buộc, vì vậy nếu vợ ông sinh con thì ông không đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 53, "text": "Theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 31 Luật BHXH năm 2014 quy định điều kiện hưởng chế độ thai sản đối với lao động nam đó là: Lao động nam đang đóng BHXH bắt buộc có vợ sinh con. Đối chiếu với quy định thì ông nghỉ việc ngày từ ngày 01/4/2025 và không tiếp tục đóng BHXH bắt buộc, vì vậy nếu vợ ông sinh con thì ông không đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản.Bảo hiểm xã hội Việt Nam trả lời vấn đề này như sau: Theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 31 Luật BHXH năm 2014 quy định điều kiện hưởng chế độ thai sản đối với lao động nam đó là: Lao động nam đang đóng BHXH bắt buộc có vợ sinh con. Đối chiếu với quy định thì ông nghỉ việc ngày từ ngày 01/4/2025 và không tiếp tục đóng BHXH bắt buộc, vì vậy nếu vợ ông sinh con thì ông không đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản." } ], "id": "38609", "is_impossible": false, "question": "Điều kiện hưởng chế độ thai sản đối với lao động nam" } ] } ], "title": "Điều kiện hưởng chế độ thai sản đối với lao động nam" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Giáo dục và Đào tạo trả lời vấn đề này như sau: Chế độ phụ cấp thâm niên nhà giáo được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 77/2020/NĐ-CP ngày 1/8/2021 của Chính phủ. Theo đó, thời gian làm việc được tính hưởng phụ cấp thâm niên bao gồm thời gian làm việc được tính hưởng phụ cấp thâm niên trong quân đội, công an, cơ yếu và thời gian làm việc được tính hưởng thâm niên ở ngành, nghề khác (nếu có). Từ tháng 1/2013 đến trước năm 2022, mặc dù anh của bà Phạm Thị Hải Như có trực tiếp tham gia giảng dạy tại cơ sở giáo dục công lập, tuy nhiên trong thời gian này được xếp lương theo ngạch Chuyên viên chính. Do đó, anh của bà không thuộc đối tượng tính hưởng phụ cấp thâm niên nhà giáo trong giai đoạn này. Kể từ năm 2022, khi anh của bà Như được bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành giáo dục thì thời gian công tác của anh bà được tính vào thời gian tính hưởng phụ cấp thâm niên nhà giáo theo quy định hiện hành. Tại thời điểm bắt đầu được tính hưởng phụ cấp thâm niên nhà giáo, thời gian phục vụ trong quân đội trước khi chuyển ngành (thuộc đối tượng được tính theo quy định) sẽ được cộng dồn với thời gian công tác trong ngành giáo dục để xác định tổng thời gian làm căn cứ tính mức phụ cấp thâm niên nhà giáo.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 51, "text": "Chế độ phụ cấp thâm niên nhà giáo được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 77/2020/NĐ-CP ngày 1/8/2021 của Chính phủ. Theo đó, thời gian làm việc được tính hưởng phụ cấp thâm niên bao gồm thời gian làm việc được tính hưởng phụ cấp thâm niên trong quân đội, công an, cơ yếu và thời gian làm việc được tính hưởng thâm niên ở ngành, nghề khác (nếu có). Từ tháng 1/2013 đến trước năm 2022, mặc dù anh của bà Phạm Thị Hải Như có trực tiếp tham gia giảng dạy tại cơ sở giáo dục công lập, tuy nhiên trong thời gian này được xếp lương theo ngạch Chuyên viên chính. Do đó, anh của bà không thuộc đối tượng tính hưởng phụ cấp thâm niên nhà giáo trong giai đoạn này. Kể từ năm 2022, khi anh của bà Như được bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành giáo dục thì thời gian công tác của anh bà được tính vào thời gian tính hưởng phụ cấp thâm niên nhà giáo theo quy định hiện hành. Tại thời điểm bắt đầu được tính hưởng phụ cấp thâm niên nhà giáo, thời gian phục vụ trong quân đội trước khi chuyển ngành (thuộc đối tượng được tính theo quy định) sẽ được cộng dồn với thời gian công tác trong ngành giáo dục để xác định tổng thời gian làm căn cứ tính mức phụ cấp thâm niên nhà giáo." } ], "id": "38610", "is_impossible": false, "question": "Có tính thời gian quân ngũ để hưởng phụ cấp thâm niên nhà giáo?" } ] } ], "title": "Có tính thời gian quân ngũ để hưởng phụ cấp thâm niên nhà giáo?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Tài chính trả lời vấn đề này như sau: Theo khoản 2, khoản 5 Điều 1 Thông tư số 12/2025/TT-BTC ngày 19/3/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28/4/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính: \"2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 5 như sau: \"2. Thanh toán khoán kinh phí sử dụng ô tô khi đi công tác, khoán tiền tự túc phương tiện đi công tác: a) Đối với các đối tượng được sử dụng xe ô tô để đi công tác: Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 72/2023/NĐ-CP ngày 26 tháng 9 năm 2023 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô. b) Đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động còn lại không có tiêu chuẩn được bố trí xe ô tô khi đi công tác mà tự túc bằng phương tiện cá nhân của mình thì được thanh toán khoán tiền tự túc phương tiện bảo đảm không vượt chế độ đối với các đối tượng quy định tại điểm a khoản 2 Điều 5 Thông tư này và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị\". 5. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 8 như sau: \"1. Đối với cán bộ cấp xã thường xuyên phải đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng; cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc các cơ quan, đơn vị còn lại phải thường xuyên đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng thì được thanh toán khoán tiền hỗ trợ tiền gửi xe, xăng xe theo mức tối đa 700.000 đồng/người/tháng và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị\"\". Căn cứ các quy định nêu trên, đơn vị căn cứ dự toán đã được cấp có thẩm quyền giao để thực hiện nhiệm vụ và quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị để thực hiện chi trả khoán tiền tự túc phương tiện và khoán tiền công tác phí theo tháng bảo đảm đúng đối tượng và mức chi theo quy định nêu trên.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 41, "text": "Theo khoản 2, khoản 5 Điều 1 Thông tư số 12/2025/TT-BTC ngày 19/3/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28/4/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính: \"2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 5 như sau: \"2. Thanh toán khoán kinh phí sử dụng ô tô khi đi công tác, khoán tiền tự túc phương tiện đi công tác: a) Đối với các đối tượng được sử dụng xe ô tô để đi công tác: Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 72/2023/NĐ-CP ngày 26 tháng 9 năm 2023 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô. b) Đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động còn lại không có tiêu chuẩn được bố trí xe ô tô khi đi công tác mà tự túc bằng phương tiện cá nhân của mình thì được thanh toán khoán tiền tự túc phương tiện bảo đảm không vượt chế độ đối với các đối tượng quy định tại điểm a khoản 2 Điều 5 Thông tư này và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị\". 5. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 8 như sau: \"1. Đối với cán bộ cấp xã thường xuyên phải đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng; cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc các cơ quan, đơn vị còn lại phải thường xuyên đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng thì được thanh toán khoán tiền hỗ trợ tiền gửi xe, xăng xe theo mức tối đa 700.000 đồng/người/tháng và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị\"\". Căn cứ các quy định nêu trên, đơn vị căn cứ dự toán đã được cấp có thẩm quyền giao để thực hiện nhiệm vụ và quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị để thực hiện chi trả khoán tiền tự túc phương tiện và khoán tiền công tác phí theo tháng bảo đảm đúng đối tượng và mức chi theo quy định nêu trên." } ], "id": "38611", "is_impossible": false, "question": "Có được chi khoán công tác phí từ nguồn không tự chủ?" } ] } ], "title": "Có được chi khoán công tác phí từ nguồn không tự chủ?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Xây dựng trả lời vấn đề này như sau: Theo quy định tại điểm i khoản 2 Điều 89 Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 30 Điều 1 Luật số 62/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2021: \"Công trình xây dựng cấp IV, nhà ở riêng lẻ ở nông thôn có quy mô dưới 07 tầng và thuộc khu vực không có quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; (công trình xây dựng cấp IV, nhà ở riêng lẻ ở miền núi, hải đảo thuộc khu vực không có quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng; trừ công trình, nhà ở riêng lẻ được xây dựng trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử - văn hóa;\" thuộc đối tượng miễn giấy phép xây dựng. Do đó, đề nghị bà liên hệ với cơ quan có thẩm quyền về cấp giấy phép xây dựng tại địa phương để hướng dẫn theo quy định pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 40, "text": "Theo quy định tại điểm i khoản 2 Điều 89 Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 30 Điều 1 Luật số 62/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2021: \"Công trình xây dựng cấp IV, nhà ở riêng lẻ ở nông thôn có quy mô dưới 07 tầng và thuộc khu vực không có quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; (công trình xây dựng cấp IV, nhà ở riêng lẻ ở miền núi, hải đảo thuộc khu vực không có quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng; trừ công trình, nhà ở riêng lẻ được xây dựng trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử - văn hóa;\" thuộc đối tượng miễn giấy phép xây dựng. Do đó, đề nghị bà liên hệ với cơ quan có thẩm quyền về cấp giấy phép xây dựng tại địa phương để hướng dẫn theo quy định pháp luật." } ], "id": "38612", "is_impossible": false, "question": "Sửa chữa nhà cấp IV có phải xin giấy phép xây dựng?" } ] } ], "title": "Sửa chữa nhà cấp IV có phải xin giấy phép xây dựng?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Xây dựng trả lời vấn đề này như sau: Theo quy định tại khoản 2 Điều 27 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính phủ thì: \"Giám đốc quản lý dự án phải có đủ điều kiện năng lực theo quy định tại Điều 85 Nghị định này, trừ trường hợp thực hiện quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình có yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng\". Do đó, trường hợp đơn vị ông chỉ quản lý các công trình có yêu cầu lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng thì cá nhân đảm nhận giám đốc quản lý dự án không yêu cầu phải có chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 40, "text": "Theo quy định tại khoản 2 Điều 27 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính phủ thì: \"Giám đốc quản lý dự án phải có đủ điều kiện năng lực theo quy định tại Điều 85 Nghị định này, trừ trường hợp thực hiện quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình có yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng\". Do đó, trường hợp đơn vị ông chỉ quản lý các công trình có yêu cầu lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng thì cá nhân đảm nhận giám đốc quản lý dự án không yêu cầu phải có chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng." } ], "id": "38613", "is_impossible": false, "question": "Giám đốc quản lý dự án phải có chứng chỉ hành nghề?" } ] } ], "title": "Giám đốc quản lý dự án phải có chứng chỉ hành nghề?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Nông nghiệp và Môi trường trả lời vấn đề này như sau: Theo quy định tại điểm a khoản 1 và khoản 4 Điều 218 Luật Đất đai năm 2024, đất nông nghiệp được sử dụng kết hợp với mục đích thương mại, dịch vụ, chăn nuôi, trồng cây dược liệu; các trường hợp sử dụng đất kết hợp với thương mại, dịch vụ thì phải lập phương án sử dụng đất trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Hồ sơ, trình tự, thủ tục phê duyệt phương án sử dụng đất kết hợp đa mục đích được quy định tại Mục V Phần VII Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 57, "text": "Theo quy định tại điểm a khoản 1 và khoản 4 Điều 218 Luật Đất đai năm 2024, đất nông nghiệp được sử dụng kết hợp với mục đích thương mại, dịch vụ, chăn nuôi, trồng cây dược liệu; các trường hợp sử dụng đất kết hợp với thương mại, dịch vụ thì phải lập phương án sử dụng đất trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Hồ sơ, trình tự, thủ tục phê duyệt phương án sử dụng đất kết hợp đa mục đích được quy định tại Mục V Phần VII Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai." } ], "id": "38614", "is_impossible": false, "question": "Thủ tục phê duyệt phương án sử dụng đất kết hợp đa mục đích" } ] } ], "title": "Thủ tục phê duyệt phương án sử dụng đất kết hợp đa mục đích" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Nội vụ trả lời vấn đề này như sau: Điểm a khoản 2 Điều 40 Nghị định số 126/2024/NĐ-CP ngày 8/10/2024 của Chính phủ về tổ chức, hoạt động và quản lý hội quy định: Người trong độ tuổi lao động được cấp có thẩm quyền phân công, điều động đến làm việc tại hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền và người được tuyển dụng trong chỉ tiêu biên chế của hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức. Điều 69 Nghị định số 170/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức quy định: Người làm việc tại hội do Đảng và Nhà nước giao nhiệm vụ, trong độ tuổi lao động, theo chỉ tiêu biên chế được cấp có thẩm quyền giao cho hội được hưởng chế độ, chính sách theo quy định tại Nghị định này (trước đây quy định tại điểm a khoản 1 Điều 77 Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức ). Điểm a khoản 3 Điều 40 Nghị định số 126/2024/NĐ-CP quy định: Về chế độ tiền lương, phụ cấp, chế độ BHYT, BHXH, chế độ thù lao, khen thưởng, đào tạo, bồi dưỡng và chế độ, chính sách khác đối với người trong độ tuổi lao động có quyết định của cơ quan có thẩm quyền phân công, điều động đến làm việc tại hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ và người được tuyển dụng trong chỉ tiêu biên chế được cấp có thẩm quyền giao cho hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ thì được hưởng chế độ chính sách theo quy định đối với cán bộ, công chức và thực hiện chế độ nghỉ hưu theo quy định của pháp luật. Căn cứ Nghị định số 126/2024/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 26/11/2024, đề nghị rà soát, xác định trường hợp người làm việc tại hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ thuộc 2 trường hợp: (1) Người trong độ tuổi lao động được cấp có thẩm quyền phân công, điều động đến làm việc tại hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở địa phương theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; (2) Người được tuyển dụng trong chỉ tiêu biên chế được cấp có thẩm quyền giao cho hội theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức thì được hưởng chế độ, chính sách theo quy định đối với cán bộ, công chức (trong đó có phụ cấp công vụ). Đối với người làm việc tại hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ không thuộc 2 trường hợp trên thì không thuộc đối tượng hưởng chế độ, chính sách theo quy định đối với cán bộ, công chức (trong đó có phụ cấp công vụ).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 38, "text": "Điểm a khoản 2 Điều 40 Nghị định số 126/2024/NĐ-CP ngày 8/10/2024 của Chính phủ về tổ chức, hoạt động và quản lý hội quy định: Người trong độ tuổi lao động được cấp có thẩm quyền phân công, điều động đến làm việc tại hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền và người được tuyển dụng trong chỉ tiêu biên chế của hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức. Điều 69 Nghị định số 170/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức quy định: Người làm việc tại hội do Đảng và Nhà nước giao nhiệm vụ, trong độ tuổi lao động, theo chỉ tiêu biên chế được cấp có thẩm quyền giao cho hội được hưởng chế độ, chính sách theo quy định tại Nghị định này (trước đây quy định tại điểm a khoản 1 Điều 77 Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức ). Điểm a khoản 3 Điều 40 Nghị định số 126/2024/NĐ-CP quy định: Về chế độ tiền lương, phụ cấp, chế độ BHYT, BHXH, chế độ thù lao, khen thưởng, đào tạo, bồi dưỡng và chế độ, chính sách khác đối với người trong độ tuổi lao động có quyết định của cơ quan có thẩm quyền phân công, điều động đến làm việc tại hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ và người được tuyển dụng trong chỉ tiêu biên chế được cấp có thẩm quyền giao cho hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ thì được hưởng chế độ chính sách theo quy định đối với cán bộ, công chức và thực hiện chế độ nghỉ hưu theo quy định của pháp luật. Căn cứ Nghị định số 126/2024/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 26/11/2024, đề nghị rà soát, xác định trường hợp người làm việc tại hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ thuộc 2 trường hợp: (1) Người trong độ tuổi lao động được cấp có thẩm quyền phân công, điều động đến làm việc tại hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở địa phương theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; (2) Người được tuyển dụng trong chỉ tiêu biên chế được cấp có thẩm quyền giao cho hội theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức thì được hưởng chế độ, chính sách theo quy định đối với cán bộ, công chức (trong đó có phụ cấp công vụ). Đối với người làm việc tại hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ không thuộc 2 trường hợp trên thì không thuộc đối tượng hưởng chế độ, chính sách theo quy định đối với cán bộ, công chức (trong đó có phụ cấp công vụ)." } ], "id": "38615", "is_impossible": false, "question": "Hai trường hợp làm việc tại hội được hưởng chính sách như công chức" } ] } ], "title": "Hai trường hợp làm việc tại hội được hưởng chính sách như công chức" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Giáo dục và Đào tạo trả lời vấn đề này như sau: Chế độ phụ cấp ưu đãi đối với nhà giáo làm việc tại các cơ sở giáo dục công lập được áp dụng theo Quyết định số 244/2005/QĐ-TTg ngày 6/10/2005 của Thủ tướng Chính phủ và các văn bản hướng dẫn có liên quan. Chế độ phụ cấp thâm niên nhà giáo trong các cơ sở giáo dục công lập được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 77/2021/NĐ-CP ngày 1/8/2021 của Chính phủ. Tại thời điểm tháng 8/2024, bà Tuyển đang giữ ngạch chuyên viên chính, không thuộc nhóm chức danh nghề nghiệp giáo viên. Do đó, bà không thuộc đối tượng tính hưởng phụ cấp thâm niên và phụ cấp ưu đãi nghề của nhà giáo trong tháng này. Các chế độ phụ cấp nói trên chỉ được áp dụng kể từ thời điểm bà được chuyển sang chức danh nghề nghiệp giáo viên THPT (mã số V.07.05.14) từ ngày 1/9/2024.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 51, "text": "Chế độ phụ cấp ưu đãi đối với nhà giáo làm việc tại các cơ sở giáo dục công lập được áp dụng theo Quyết định số 244/2005/QĐ-TTg ngày 6/10/2005 của Thủ tướng Chính phủ và các văn bản hướng dẫn có liên quan. Chế độ phụ cấp thâm niên nhà giáo trong các cơ sở giáo dục công lập được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 77/2021/NĐ-CP ngày 1/8/2021 của Chính phủ. Tại thời điểm tháng 8/2024, bà Tuyển đang giữ ngạch chuyên viên chính, không thuộc nhóm chức danh nghề nghiệp giáo viên. Do đó, bà không thuộc đối tượng tính hưởng phụ cấp thâm niên và phụ cấp ưu đãi nghề của nhà giáo trong tháng này. Các chế độ phụ cấp nói trên chỉ được áp dụng kể từ thời điểm bà được chuyển sang chức danh nghề nghiệp giáo viên THPT (mã số V.07.05.14) từ ngày 1/9/2024." } ], "id": "38616", "is_impossible": false, "question": "Thời điểm tính hưởng chế độ phụ cấp nhà giáo" } ] } ], "title": "Thời điểm tính hưởng chế độ phụ cấp nhà giáo" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Tài chính trả lời vấn đề này như sau: Căn cứ khoản 2 Điều 17 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13/6/2019 của Quốc hội quy định về trách nhiệm của người nộp thuế: \"Điều 17. Trách nhiệm của người nộp thuế ... 2. Khai thuế chính xác, trung thực, đầy đủ và nộp hồ sơ thuế đúng thời hạn; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của hồ sơ thuế\". Căn cứ khoản 5 Điều 12 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP ngày 27/6/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân: \"Điều 12. Giảm trừ gia cảnh ... 5. Người nộp thuế tự kê khai số lượng người phụ thuộc kèm theo giấy tờ hợp pháp và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của việc kê khai\". Căn cứ Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân: \"Điều 9. Các khoản giảm trừ ... d) Người phụ thuộc bao gồm: ... d.3) Cha đẻ, mẹ đẻ; cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng); cha dượng, mẹ kế; cha nuôi, mẹ nuôi hợp pháp của người nộp thuế đáp ứng điều kiện tại điểm đ khoản 1 Điều này. .... đ) Cá nhân được tính là người phụ thuộc theo hướng dẫn tại các tiết d.2, d.3, d.4 điểm d khoản 1 Điều này phải đáp ứng các điều kiện sau: đ.1) Đối với người trong độ tuổi lao động phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau: đ.1.1) Bị khuyết tật, không có khả năng lao động. đ.1.2) Không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng. đ.2) Đối với người ngoài độ tuổi lao động phải không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng...\". Căn cứ Điều 1 Thông tư số 79/2022/TT-BTC ngày 30/12/2022 sửa đổi, bổ sung điểm g khoản 1 Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân: \"g) Hồ sơ chứng minh người phụ thuộc ... g.3) Đối với cha đẻ, mẹ đẻ, cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng), cha dượng, mẹ kế, cha nuôi hợp pháp, mẹ nuôi hợp pháp hồ sơ chứng minh gồm: Bản chụp Chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân. Giấy tờ hợp pháp để xác định mối quan hệ của người phụ thuộc với người nộp thuế như bản chụp Giấy xác nhận thông tin về cư trú hoặc Thông báo số định danh cá nhân và thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc giấy tờ khác do cơ quan Công an cấp, Giấy khai sinh, quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Trường hợp trong độ tuổi lao động thì ngoài các giấy tờ nêu trên, hồ sơ chứng minh cần có thêm giấy tờ chứng minh là người khuyết tật, không có khả năng lao động như bản chụp Giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật đối với người khuyết tật không có khả năng lao động, bản chụp hồ sơ bệnh án đối với người mắc bệnh không có khả năng lao động (như bệnh AIDS, ung thư, suy thận mãn,...).\" Căn cứ các quy định trên, trường hợp ông Nguyễn Doãn Phước đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc là cha đẻ, mẹ đẻ; cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng); cha dượng, mẹ kế; cha nuôi, mẹ nuôi hợp pháp của ông nếu đáp ứng điều kiện được tính là người phụ thuộc theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC thì hồ sơ chứng minh người phụ thuộc thực hiện theo hướng dẫn tại tiết g.3 điểm g khoản 1 Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC (được sửa đổi tại Điều 1 Thông tư số 79/2022/TT-BTC nêu trên), không yêu cầu thành phần hồ sơ phải có giấy tờ chứng minh thu nhập, không có quy định phải lập bản kê khai về người trực tiếp nuôi dưỡng (mẫu 07/XN-NPT-TNCN tại Thông tư số 80/2021/TT-BTC). Người nộp thuế phải tự kê khai và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của dữ liệu kê khai theo quy định tại khoản 2 Điều 17 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13/6/2019 của Quốc hội và khoản 5 Điều 12 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP ngày 27/6/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân. Đề nghị ông căn cứ các văn bản pháp luật được trích dẫn nêu trên, đối chiếu tình hình thực tế để thực hiện đúng quy định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 41, "text": "Căn cứ khoản 2 Điều 17 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13/6/2019 của Quốc hội quy định về trách nhiệm của người nộp thuế: \"Điều 17. Trách nhiệm của người nộp thuế ... 2. Khai thuế chính xác, trung thực, đầy đủ và nộp hồ sơ thuế đúng thời hạn; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của hồ sơ thuế\". Căn cứ khoản 5 Điều 12 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP ngày 27/6/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân: \"Điều 12. Giảm trừ gia cảnh ... 5. Người nộp thuế tự kê khai số lượng người phụ thuộc kèm theo giấy tờ hợp pháp và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của việc kê khai\". Căn cứ Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân: \"Điều 9. Các khoản giảm trừ ... d) Người phụ thuộc bao gồm: ... d.3) Cha đẻ, mẹ đẻ; cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng); cha dượng, mẹ kế; cha nuôi, mẹ nuôi hợp pháp của người nộp thuế đáp ứng điều kiện tại điểm đ khoản 1 Điều này. .... đ) Cá nhân được tính là người phụ thuộc theo hướng dẫn tại các tiết d.2, d.3, d.4 điểm d khoản 1 Điều này phải đáp ứng các điều kiện sau: đ.1) Đối với người trong độ tuổi lao động phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau: đ.1.1) Bị khuyết tật, không có khả năng lao động. đ.1.2) Không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng. đ.2) Đối với người ngoài độ tuổi lao động phải không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng...\". Căn cứ Điều 1 Thông tư số 79/2022/TT-BTC ngày 30/12/2022 sửa đổi, bổ sung điểm g khoản 1 Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân: \"g) Hồ sơ chứng minh người phụ thuộc ... g.3) Đối với cha đẻ, mẹ đẻ, cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng), cha dượng, mẹ kế, cha nuôi hợp pháp, mẹ nuôi hợp pháp hồ sơ chứng minh gồm: Bản chụp Chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân. Giấy tờ hợp pháp để xác định mối quan hệ của người phụ thuộc với người nộp thuế như bản chụp Giấy xác nhận thông tin về cư trú hoặc Thông báo số định danh cá nhân và thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc giấy tờ khác do cơ quan Công an cấp, Giấy khai sinh, quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Trường hợp trong độ tuổi lao động thì ngoài các giấy tờ nêu trên, hồ sơ chứng minh cần có thêm giấy tờ chứng minh là người khuyết tật, không có khả năng lao động như bản chụp Giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật đối với người khuyết tật không có khả năng lao động, bản chụp hồ sơ bệnh án đối với người mắc bệnh không có khả năng lao động (như bệnh AIDS, ung thư, suy thận mãn,...).\" Căn cứ các quy định trên, trường hợp ông Nguyễn Doãn Phước đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc là cha đẻ, mẹ đẻ; cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng); cha dượng, mẹ kế; cha nuôi, mẹ nuôi hợp pháp của ông nếu đáp ứng điều kiện được tính là người phụ thuộc theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC thì hồ sơ chứng minh người phụ thuộc thực hiện theo hướng dẫn tại tiết g.3 điểm g khoản 1 Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC (được sửa đổi tại Điều 1 Thông tư số 79/2022/TT-BTC nêu trên), không yêu cầu thành phần hồ sơ phải có giấy tờ chứng minh thu nhập, không có quy định phải lập bản kê khai về người trực tiếp nuôi dưỡng (mẫu 07/XN-NPT-TNCN tại Thông tư số 80/2021/TT-BTC). Người nộp thuế phải tự kê khai và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của dữ liệu kê khai theo quy định tại khoản 2 Điều 17 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13/6/2019 của Quốc hội và khoản 5 Điều 12 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP ngày 27/6/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân. Đề nghị ông căn cứ các văn bản pháp luật được trích dẫn nêu trên, đối chiếu tình hình thực tế để thực hiện đúng quy định." } ], "id": "38617", "is_impossible": false, "question": "Đăng ký bố mẹ là người phụ thuộc có cần xã xác nhận thu nhập?" } ] } ], "title": "Đăng ký bố mẹ là người phụ thuộc có cần xã xác nhận thu nhập?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Công an trả lời vấn đề này như sau: Pháp luật phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn cứu hộ không quy định việc cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện về phòng cháy, chữa cháy. Nhà ở có 06 phòng cho thuê, ở 02 phòng được xác định là nhà ở kết hợp sản xuất, kinh doanh và phải bảo đảm các điều kiện theo quy tại Điều 21 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ. Trường hợp, nhà ở kết hợp sản xuất, kinh doanh có tổng diện tích phục vụ sản xuất, kinh doanh từ 50 m2 trở lên thì được xác định là cơ sở thuộc diện quản lý về phòng cháy, chữa cháy và phải bảo đảm các điều kiện an toàn về phòng cháy, chữa cháy quy định tại Điều 23 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 39, "text": "Pháp luật phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn cứu hộ không quy định việc cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện về phòng cháy, chữa cháy. Nhà ở có 06 phòng cho thuê, ở 02 phòng được xác định là nhà ở kết hợp sản xuất, kinh doanh và phải bảo đảm các điều kiện theo quy tại Điều 21 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ. Trường hợp, nhà ở kết hợp sản xuất, kinh doanh có tổng diện tích phục vụ sản xuất, kinh doanh từ 50 m2 trở lên thì được xác định là cơ sở thuộc diện quản lý về phòng cháy, chữa cháy và phải bảo đảm các điều kiện an toàn về phòng cháy, chữa cháy quy định tại Điều 23 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ." } ], "id": "38618", "is_impossible": false, "question": "Điều kiện về phòng cháy đối với nhà ở kết hợp kinh doanh" } ] } ], "title": "Điều kiện về phòng cháy đối với nhà ở kết hợp kinh doanh" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Cục Thú y, Bộ Nông nghiệp và Môi trường trả lời vấn đề này như sau: Nghị định thư về yêu cầu kiểm dịch và sức khỏe đối với khỉ nuôi và cá sấu nuôi xuất khẩu từ Việt Nam sang Trung Quốc (các Nghị định thư) đã được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam và Tổng cục Hải quan Trung Quốc ký và có hiệu lực từ ngày 06/6/2024 (đối với khỉ nuôi) và 19/8/2024 (đối với cá sấu). Đối với việc đăng ký doanh nghiệp, theo quy định tại các Nghị định thư, Tổng cục Hải quan Trung Quốc không yêu cầu doanh nghiệp xuất khẩu khỉ nuôi và cá sấu nuôi phải đăng ký doanh nghiệp, Tổng cục Hải quan Trung Quốc cũng không cấp mã số xuất khẩu cho doanh nghiệp. Tuy nhiên, để phục vụ công tác quản lý và có cơ sở để hướng dẫn các doanh nghiệp, đồng thời để có thông tin, hồ sơ gửi cho Tổng cục Hải quan Trung Quốc khi có yêu cầu, Cục Thú y đề nghị các doanh nghiệp có nhu cầu gửi văn bản đến Cục Thú y để đăng ký xuất khẩu, kèm theo bản mô tả tóm tắt về doanh nghiệp, quy mô trang trại chăn nuôi, các quy trình chăn nuôi, chăm sóc động vật, vệ sinh chuồng trại…, các loại giấy chứng nhận, giấy phép có liên quan như Giấy phép của Cơ quan thẩm quyền quản lý CITES Việt Nam, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh… Về việc giám sát dịch bệnh, trên cơ sở đề nghị của các doanh nghiệp, Cục Thú y sẽ chỉ đạo các Chi cục Thú y vùng lập kế hoạch, phối hợp với doanh nghiệp để thực hiện giám sát dịch bệnh tại các trang trại đăng ký xuất khẩu theo quy định tại Nghị định thư. Các Chi cục Thú y vùng thực hiện giám sát, lấy mẫu, xét nghiệm bệnh theo quy định tại các Nghị định thư và công văn hướng dẫn giám sát bệnh của Cục Thú y. Về đăng ký kiểm dịch xuất khẩu, theo quy định tại Nghị định thư, việc kiểm dịch xuất khẩu tại Việt Nam chỉ được thực hiện khi doanh nghiệp đối tác nhập khẩu đã xin được giấy phép nhập khẩu từ Tổng cục Hải quan Trung Quốc. Do vậy, Cục Thú y đề nghị các doanh nghiệp chủ động, phối hợp với đối tác nhập khẩu liên hệ với Tổng cục Hải quan Trung Quốc để xin giấy phép nhập khẩu. Sau khi đối tác nhập khẩu có giấy phép nhập khẩu do Tổng cục Hải quan Trung Quốc cấp, doanh nghiệp của Việt Nam cần liên hệ với Chi cục Thú y vùng phụ trách địa bàn để được hướng dẫn thực hiện các thủ tục kiểm tra và kiểm dịch theo quy định của Việt Nam và quy định được nêu trong Nghị định thư. Trình tự, thủ tục đăng ký kiểm dịch xuất khẩu được quy định tại Thông tư số 25/2016/TT-BNNPTNT ngày 30/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Theo quy định tại Nghị định thư, Chi cục Thú y vùng sẽ tiến hành kiểm tra, giám sát động vật tại khu cách ly, lấy mẫu 100% số động vật đăng ký xuất khẩu và xét nghiệm: 05 bệnh đối với khỉ nuôi gồm: Bệnh Lao, bệnh nhiễm khuẩn Salmonella, Bệnh lỵ trực khuẩn (Shigellosis), Bệnh Cercopithecine Herpesvirus type I (Virus B), Virus đậu khỉ. 03 bệnh đối với cá sấu nuôi gồm: West Nile Fever, Crocodilian Herpesviruses và Bệnh nhiễm khuẩn Salmonella. Hiện nay, Cục Thú y đang trao đổi với Tổng cục Hải quan Trung Quốc về việc gộp mẫu xét nghiệm nhằm giảm chi phí cho doanh nghiệp, tuy nhiên phía Trung Quốc chưa có ý kiến phản hồi. Vì vậy, trước mắt các Chi cục Thú y vùng và doanh nghiệp triển khai theo yêu cầu được nêu trong Nghị định thư. Cục Thú y sẽ tiếp tục có hướng dẫn sau khi nhận được phản hồi của Tổng cục Hải quan Trung Quốc. Cục Thú y đề nghị các đơn vị, doanh nghiệp chủ động nghiên cứu kỹ và tổ chức thực hiện theo quy định của Nghị định thư. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị liên hệ với Cục Thú y (Phòng Hợp tác quốc tế và Truyền thông, email: htqt.dahvn@gmail.com) để được hướng dẫn và giải đáp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 68, "text": "Nghị định thư về yêu cầu kiểm dịch và sức khỏe đối với khỉ nuôi và cá sấu nuôi xuất khẩu từ Việt Nam sang Trung Quốc (các Nghị định thư) đã được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam và Tổng cục Hải quan Trung Quốc ký và có hiệu lực từ ngày 06/6/2024 (đối với khỉ nuôi) và 19/8/2024 (đối với cá sấu). Đối với việc đăng ký doanh nghiệp, theo quy định tại các Nghị định thư, Tổng cục Hải quan Trung Quốc không yêu cầu doanh nghiệp xuất khẩu khỉ nuôi và cá sấu nuôi phải đăng ký doanh nghiệp, Tổng cục Hải quan Trung Quốc cũng không cấp mã số xuất khẩu cho doanh nghiệp. Tuy nhiên, để phục vụ công tác quản lý và có cơ sở để hướng dẫn các doanh nghiệp, đồng thời để có thông tin, hồ sơ gửi cho Tổng cục Hải quan Trung Quốc khi có yêu cầu, Cục Thú y đề nghị các doanh nghiệp có nhu cầu gửi văn bản đến Cục Thú y để đăng ký xuất khẩu, kèm theo bản mô tả tóm tắt về doanh nghiệp, quy mô trang trại chăn nuôi, các quy trình chăn nuôi, chăm sóc động vật, vệ sinh chuồng trại…, các loại giấy chứng nhận, giấy phép có liên quan như Giấy phép của Cơ quan thẩm quyền quản lý CITES Việt Nam, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh… Về việc giám sát dịch bệnh, trên cơ sở đề nghị của các doanh nghiệp, Cục Thú y sẽ chỉ đạo các Chi cục Thú y vùng lập kế hoạch, phối hợp với doanh nghiệp để thực hiện giám sát dịch bệnh tại các trang trại đăng ký xuất khẩu theo quy định tại Nghị định thư. Các Chi cục Thú y vùng thực hiện giám sát, lấy mẫu, xét nghiệm bệnh theo quy định tại các Nghị định thư và công văn hướng dẫn giám sát bệnh của Cục Thú y. Về đăng ký kiểm dịch xuất khẩu, theo quy định tại Nghị định thư, việc kiểm dịch xuất khẩu tại Việt Nam chỉ được thực hiện khi doanh nghiệp đối tác nhập khẩu đã xin được giấy phép nhập khẩu từ Tổng cục Hải quan Trung Quốc. Do vậy, Cục Thú y đề nghị các doanh nghiệp chủ động, phối hợp với đối tác nhập khẩu liên hệ với Tổng cục Hải quan Trung Quốc để xin giấy phép nhập khẩu. Sau khi đối tác nhập khẩu có giấy phép nhập khẩu do Tổng cục Hải quan Trung Quốc cấp, doanh nghiệp của Việt Nam cần liên hệ với Chi cục Thú y vùng phụ trách địa bàn để được hướng dẫn thực hiện các thủ tục kiểm tra và kiểm dịch theo quy định của Việt Nam và quy định được nêu trong Nghị định thư. Trình tự, thủ tục đăng ký kiểm dịch xuất khẩu được quy định tại Thông tư số 25/2016/TT-BNNPTNT ngày 30/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Theo quy định tại Nghị định thư, Chi cục Thú y vùng sẽ tiến hành kiểm tra, giám sát động vật tại khu cách ly, lấy mẫu 100% số động vật đăng ký xuất khẩu và xét nghiệm: 05 bệnh đối với khỉ nuôi gồm: Bệnh Lao, bệnh nhiễm khuẩn Salmonella, Bệnh lỵ trực khuẩn (Shigellosis), Bệnh Cercopithecine Herpesvirus type I (Virus B), Virus đậu khỉ. 03 bệnh đối với cá sấu nuôi gồm: West Nile Fever, Crocodilian Herpesviruses và Bệnh nhiễm khuẩn Salmonella. Hiện nay, Cục Thú y đang trao đổi với Tổng cục Hải quan Trung Quốc về việc gộp mẫu xét nghiệm nhằm giảm chi phí cho doanh nghiệp, tuy nhiên phía Trung Quốc chưa có ý kiến phản hồi. Vì vậy, trước mắt các Chi cục Thú y vùng và doanh nghiệp triển khai theo yêu cầu được nêu trong Nghị định thư. Cục Thú y sẽ tiếp tục có hướng dẫn sau khi nhận được phản hồi của Tổng cục Hải quan Trung Quốc. Cục Thú y đề nghị các đơn vị, doanh nghiệp chủ động nghiên cứu kỹ và tổ chức thực hiện theo quy định của Nghị định thư. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị liên hệ với Cục Thú y (Phòng Hợp tác quốc tế và Truyền thông, email: htqt.dahvn@gmail.com) để được hướng dẫn và giải đáp." } ], "id": "38619", "is_impossible": false, "question": "Thủ tục kiểm dịch đối với cá sấu xuất khẩu" } ] } ], "title": "Thủ tục kiểm dịch đối với cá sấu xuất khẩu" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trả lời vấn đề này như sau: Quy định tại Điều 4 và Điều 24 Luật Phòng, chống rửa tiền số 14/2022/QH15 ngày 15/11/2022 như sau: \"Điều 4. Đối tượng báo cáo 1. Đối tượng báo cáo là tổ chức tài chính được cấp giấy phép thực hiện một hoặc một số hoạt động sau đây: a) Nhận tiền gửi; b) Cho vay; c) Cho thuê tài chính; d) Dịch vụ thanh toán; đ) Dịch vụ trung gian thanh toán; e) Phát hành công cụ chuyển nhượng, thẻ ngân hàng, lệnh chuyển tiền; g) Bảo lãnh ngân hàng, cam kết tài chính; h) Cung ứng dịch vụ ngoại hối, các công cụ tiền tệ trên thị trường tiền tệ; i) Môi giới chứng khoán; tư vấn đầu tư chứng khoán, bảo lãnh phát hành chứng khoán; k) Quản lý quỹ đầu tư chứng khoán; quản lý danh mục đầu tư chứng khoán; l) Kinh doanh bảo hiểm nhân thọ; m) Đổi tiền...\". \"Điều 24. Quy định nội bộ về phòng, chống rửa tiền 1. Đối tượng báo cáo là tổ chức phải ban hành quy định nội bộ về phòng, chống rửa tiền bao gồm nội dung chính sau đây: … 3. Quy định nội bộ phải bảo đảm phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, xử lý các hoạt động có nghi ngờ liên quan đến rửa tiền; phù hợp với cơ cấu tổ chức, quy mô hoạt động và mức độ rủi ro về rửa tiền trong hoạt động của đối tượng báo cáo và được áp dụng, phổ biến trong toàn hệ thống và đại lý của đối tượng báo cáo…\". Theo quy định nêu trên, một tổ chức là đối tượng báo cáo (tổ chức tài chính) phải được cấp phép hoạt động thực hiện một hoặc một số hoạt động được quy định tại khoản 1 Điều 4 Luật Phòng, chống rửa tiền. \"Các khách sạn hay bệnh viện có quầy đổi ngoại tệ, hoạt động theo cơ chế đại lý đổi ngoại tệ dưới sự uỷ quyền của ngân hàng\" mà không được cấp phép cho hoạt động này không phải là đối tượng báo cáo là tổ chức tài chính. \"Các khách sạn hay bệnh viện\" được đề cập trong câu hỏi sẽ thực hiện theo hướng dẫn của ngân hàng mà mình là đại lý và được ủy quyền.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 56, "text": "Quy định tại Điều 4 và Điều 24 Luật Phòng, chống rửa tiền số 14/2022/QH15 ngày 15/11/2022 như sau: \"Điều 4. Đối tượng báo cáo 1. Đối tượng báo cáo là tổ chức tài chính được cấp giấy phép thực hiện một hoặc một số hoạt động sau đây: a) Nhận tiền gửi; b) Cho vay; c) Cho thuê tài chính; d) Dịch vụ thanh toán; đ) Dịch vụ trung gian thanh toán; e) Phát hành công cụ chuyển nhượng, thẻ ngân hàng, lệnh chuyển tiền; g) Bảo lãnh ngân hàng, cam kết tài chính; h) Cung ứng dịch vụ ngoại hối, các công cụ tiền tệ trên thị trường tiền tệ; i) Môi giới chứng khoán; tư vấn đầu tư chứng khoán, bảo lãnh phát hành chứng khoán; k) Quản lý quỹ đầu tư chứng khoán; quản lý danh mục đầu tư chứng khoán; l) Kinh doanh bảo hiểm nhân thọ; m) Đổi tiền...\". \"Điều 24. Quy định nội bộ về phòng, chống rửa tiền 1. Đối tượng báo cáo là tổ chức phải ban hành quy định nội bộ về phòng, chống rửa tiền bao gồm nội dung chính sau đây: … 3. Quy định nội bộ phải bảo đảm phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, xử lý các hoạt động có nghi ngờ liên quan đến rửa tiền; phù hợp với cơ cấu tổ chức, quy mô hoạt động và mức độ rủi ro về rửa tiền trong hoạt động của đối tượng báo cáo và được áp dụng, phổ biến trong toàn hệ thống và đại lý của đối tượng báo cáo…\". Theo quy định nêu trên, một tổ chức là đối tượng báo cáo (tổ chức tài chính) phải được cấp phép hoạt động thực hiện một hoặc một số hoạt động được quy định tại khoản 1 Điều 4 Luật Phòng, chống rửa tiền. \"Các khách sạn hay bệnh viện có quầy đổi ngoại tệ, hoạt động theo cơ chế đại lý đổi ngoại tệ dưới sự uỷ quyền của ngân hàng\" mà không được cấp phép cho hoạt động này không phải là đối tượng báo cáo là tổ chức tài chính. \"Các khách sạn hay bệnh viện\" được đề cập trong câu hỏi sẽ thực hiện theo hướng dẫn của ngân hàng mà mình là đại lý và được ủy quyền." } ], "id": "38620", "is_impossible": false, "question": "Tổ chức nào phải thực hiện quy định về phòng, chống rửa tiền?" } ] } ], "title": "Tổ chức nào phải thực hiện quy định về phòng, chống rửa tiền?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Cục Quản lý đất đai, Bộ Nông nghiệp và Môi trường trả lời vấn đề này như sau: Do bố và mẹ cùng đứng tên trên Giấy chứng nhận nên trường hợp bố mất, để thực hiện tặng cho 1 phần thửa đất cho con thì người sử dụng đất phải thực hiện phân chia thừa kế đất đai, nhà ở theo quy định của pháp luật, trong đó lưu ý: Người sử dụng đất được thực hiện quyền thừa kế bằng quyền sử dụng đất khi có đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 45 Luật Đất đai 2024; Các quy định về thừa kế di sản (trong đó có đất đai, nhà ở) được điều chỉnh theo Bộ luật Dân sự 2015. Pháp luật đất đai năm 2003, 2013, 2024 và các văn bản hướng dẫn về cấp và thể hiện thông tin trên Giấy chứng nhận không có quy định bắt buộc thể hiện vị trí đất ở trong thửa đất có đất ở và loại đất khác. Tuy nhiên, trường hợp ranh giới vị trí đất ở của thửa đất có đất ở và loại đất khác đã được thể hiện trên Giấy chứng nhận nhưng người sử dụng đất không thống nhất ranh giới đó thì cần phải kiểm tra lại hồ sơ, thủ tục đăng ký đất đai đã thực hiện trước đó để xử lý theo quy định. Cục Quản lý đất đai xin thông tin để ông được biết và liên hệ với cơ quan có thẩm quyền tại địa phương để giải quyết theo quy định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 78, "text": "Do bố và mẹ cùng đứng tên trên Giấy chứng nhận nên trường hợp bố mất, để thực hiện tặng cho 1 phần thửa đất cho con thì người sử dụng đất phải thực hiện phân chia thừa kế đất đai, nhà ở theo quy định của pháp luật, trong đó lưu ý: Người sử dụng đất được thực hiện quyền thừa kế bằng quyền sử dụng đất khi có đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 45 Luật Đất đai 2024; Các quy định về thừa kế di sản (trong đó có đất đai, nhà ở) được điều chỉnh theo Bộ luật Dân sự 2015. Pháp luật đất đai năm 2003, 2013, 2024 và các văn bản hướng dẫn về cấp và thể hiện thông tin trên Giấy chứng nhận không có quy định bắt buộc thể hiện vị trí đất ở trong thửa đất có đất ở và loại đất khác. Tuy nhiên, trường hợp ranh giới vị trí đất ở của thửa đất có đất ở và loại đất khác đã được thể hiện trên Giấy chứng nhận nhưng người sử dụng đất không thống nhất ranh giới đó thì cần phải kiểm tra lại hồ sơ, thủ tục đăng ký đất đai đã thực hiện trước đó để xử lý theo quy định. Cục Quản lý đất đai xin thông tin để ông được biết và liên hệ với cơ quan có thẩm quyền tại địa phương để giải quyết theo quy định." } ], "id": "38621", "is_impossible": false, "question": "Giấy chứng nhận khoanh vùng đất ở, tặng cho một phần thế nào?" } ] } ], "title": "Giấy chứng nhận khoanh vùng đất ở, tặng cho một phần thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Công an trả lời vấn đề này như sau: Tại Điều 16, Điều 17 Thông tư số 79/2024/TT-BCA ngày 15/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về cấp, thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biên số xe cơ giới, xe máy chuyên dùng đã quy định cụ thể trách nhiệm chủ xe, hồ sơ và thủ tục sang tên, đề nghị ông Quy thực hiện theo quy định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 39, "text": "Tại Điều 16, Điều 17 Thông tư số 79/2024/TT-BCA ngày 15/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về cấp, thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biên số xe cơ giới, xe máy chuyên dùng đã quy định cụ thể trách nhiệm chủ xe, hồ sơ và thủ tục sang tên, đề nghị ông Quy thực hiện theo quy định." } ], "id": "38622", "is_impossible": false, "question": "Hồ sơ, thủ tục đăng ký sang tên xe" } ] } ], "title": "Hồ sơ, thủ tục đăng ký sang tên xe" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Nội vụ trả lời vấn đề này như sau: Về việc xác định thời gian công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn trước ngày 1/1/2021, theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư số 19/2021/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội (nay là Bộ Nội vụ) ban hành Danh mục vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn để làm căn cứ xác định các trường hợp có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường thì việc xác định các trường hợp người lao động làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn trước ngày 1/1/2021 được căn cứ theo thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên để làm cơ sở xác định các trường hợp người lao động có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn trong điều kiện lao động bình thường. Về việc giải quyết chế độ theo quy định tại Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, Bộ Nội vụ đã có Văn bản số 1814/BNV-TCBC ngày 26/4/2025, Văn bản số 2034/BNV-TCBC ngày 5/5/2025 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 178/2024/NĐ-CP ngày 31/12/2024 của Chính phủ về chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và lực lượng vũ trang trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị (sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 67/2025/NĐ-CP ngày 15/3/2025 của Chính phủ), trong đó đề nghị các Bộ, ngành, địa phương có trách nhiệm trả lời, giải đáp và hướng dẫn nội dung chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc phạm vi quản lý trong sắp xếp tổ chức bộ máy, đơn vị hành chính các cấp; đồng thời, kịp thời trả lời các kiến nghị của người dân gửi trên Cổng thông tin điện tử của Bộ, ngành, địa phương và cơ quan mình liên quan đến chính sách, chế độ theo Nghị định số 178/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 67/2025/NĐ-CP). Theo đó, đề nghị bà Phạm Thị Thu Hường liên hệ cơ quan chức năng ở địa phương nơi công tác để được trả lời, giải đáp theo quy định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 38, "text": "Về việc xác định thời gian công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn trước ngày 1/1/2021, theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư số 19/2021/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội (nay là Bộ Nội vụ) ban hành Danh mục vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn để làm căn cứ xác định các trường hợp có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường thì việc xác định các trường hợp người lao động làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn trước ngày 1/1/2021 được căn cứ theo thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên để làm cơ sở xác định các trường hợp người lao động có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn trong điều kiện lao động bình thường. Về việc giải quyết chế độ theo quy định tại Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, Bộ Nội vụ đã có Văn bản số 1814/BNV-TCBC ngày 26/4/2025, Văn bản số 2034/BNV-TCBC ngày 5/5/2025 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 178/2024/NĐ-CP ngày 31/12/2024 của Chính phủ về chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và lực lượng vũ trang trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị (sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 67/2025/NĐ-CP ngày 15/3/2025 của Chính phủ), trong đó đề nghị các Bộ, ngành, địa phương có trách nhiệm trả lời, giải đáp và hướng dẫn nội dung chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc phạm vi quản lý trong sắp xếp tổ chức bộ máy, đơn vị hành chính các cấp; đồng thời, kịp thời trả lời các kiến nghị của người dân gửi trên Cổng thông tin điện tử của Bộ, ngành, địa phương và cơ quan mình liên quan đến chính sách, chế độ theo Nghị định số 178/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 67/2025/NĐ-CP). Theo đó, đề nghị bà Phạm Thị Thu Hường liên hệ cơ quan chức năng ở địa phương nơi công tác để được trả lời, giải đáp theo quy định." } ], "id": "38623", "is_impossible": false, "question": "Công tác ở vùng đặc biệt khó khăn có được nghỉ theo Nghị định 178?" } ] } ], "title": "Công tác ở vùng đặc biệt khó khăn có được nghỉ theo Nghị định 178?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Tài chính trả lời vấn đề này như sau: Theo quy định tại khoản 1 Điều 27 Nghị định số 24/2024/NĐ-CP, việc đánh giá hồ sơ dự thầu phải căn cứ vào tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu và các yêu cầu khác trong hồ sơ mời thầu, căn cứ vào hồ sơ dự thầu đã nộp, các tài liệu giải thích, làm rõ hồ sơ dự thầu của nhà thầu để bảo đảm lựa chọn được nhà thầu có đủ năng lực và kinh nghiệm, có giải pháp khả thi để thực hiện gói thầu; trường hợp hồ sơ mời thầu có các nội dung làm hạn chế cạnh tranh theo quy định tại khoản 2 Điều 24 của Nghị định này thì các nội dung này không phải căn cứ để xem xét đánh giá hồ sơ dự thầu. Theo hướng dẫn tại Mục 1.2 Chương III Mẫu E-HSMT gói thầu xây lắp qua mạng áp dụng phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ ban hành kèm theo Thông tư số 22/2024/TT-BKHĐT ngày 17/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư, trường hợp nhà thầu liên danh thì thỏa thuận liên danh phải nêu rõ nội dung công việc cụ thể và ước tính giá trị tương ứng mà từng thành viên trong liên danh sẽ thực hiện theo Mẫu số 03 Chương IV. Việc phân chia công việc trong liên danh phải căn cứ các hạng mục nêu trong bảng tổng hợp giá dự thầu quy định tại Mẫu số 11 (11A hoặc 11B hoặc 11C hoặc 11D hoặc 11E) Chương IV hoặc theo các công việc thuộc quá trình sản xuất hạng mục trong bảng tổng hợp giá dự thầu; không được phân chia các công việc không thuộc các hạng mục này hoặc không thuộc quá trình sản xuất các hạng mục này. Theo đó, việc đánh giá nội dung thỏa thuận liên danh trong E-HSDT gói thầu xây lắp tuân thủ các quy định nêu trên và thuộc trách nhiệm của tổ chuyên gia, bên mời thầu. Việc tỷ lệ % ước tính giá trị công việc của từng thành viên ghi trong thỏa thuận liên danh sai khác so với giá trị phần công việc đảm nhận của mỗi thành viên trong bảng giá dự thầu không phải là lý do loại bỏ nhà thầu. Trong trường hợp này, việc sai khác tỷ lệ % ước tính giá trị công việc như nêu trên được coi là tình huống phát sinh trong đấu thầu quy định tại khoản 29 Điều 131 Nghị định số 24/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 17/2025/NĐ-CP), chủ đầu tư chịu trách nhiệm xử lý theo hướng đánh giá lại năng lực, kinh nghiệm của nhà thầu trên cơ sở giá trị công việc của từng thành viên đảm nhận theo bảng giá dự thầu. Trong mọi trường hợp, chủ đầu tư chịu trách nhiệm xem xét, quyết định theo quy định của pháp luật về đấu thầu; bảo đảm việc lựa chọn nhà thầu là cạnh tranh, công bằng, minh bạch, hiệu quả kinh tế và trách nhiệm giải trình; không làm thất thoát, lãng phí vốn nhà nước.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 41, "text": "Theo quy định tại khoản 1 Điều 27 Nghị định số 24/2024/NĐ-CP, việc đánh giá hồ sơ dự thầu phải căn cứ vào tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu và các yêu cầu khác trong hồ sơ mời thầu, căn cứ vào hồ sơ dự thầu đã nộp, các tài liệu giải thích, làm rõ hồ sơ dự thầu của nhà thầu để bảo đảm lựa chọn được nhà thầu có đủ năng lực và kinh nghiệm, có giải pháp khả thi để thực hiện gói thầu; trường hợp hồ sơ mời thầu có các nội dung làm hạn chế cạnh tranh theo quy định tại khoản 2 Điều 24 của Nghị định này thì các nội dung này không phải căn cứ để xem xét đánh giá hồ sơ dự thầu. Theo hướng dẫn tại Mục 1.2 Chương III Mẫu E-HSMT gói thầu xây lắp qua mạng áp dụng phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ ban hành kèm theo Thông tư số 22/2024/TT-BKHĐT ngày 17/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư, trường hợp nhà thầu liên danh thì thỏa thuận liên danh phải nêu rõ nội dung công việc cụ thể và ước tính giá trị tương ứng mà từng thành viên trong liên danh sẽ thực hiện theo Mẫu số 03 Chương IV. Việc phân chia công việc trong liên danh phải căn cứ các hạng mục nêu trong bảng tổng hợp giá dự thầu quy định tại Mẫu số 11 (11A hoặc 11B hoặc 11C hoặc 11D hoặc 11E) Chương IV hoặc theo các công việc thuộc quá trình sản xuất hạng mục trong bảng tổng hợp giá dự thầu; không được phân chia các công việc không thuộc các hạng mục này hoặc không thuộc quá trình sản xuất các hạng mục này. Theo đó, việc đánh giá nội dung thỏa thuận liên danh trong E-HSDT gói thầu xây lắp tuân thủ các quy định nêu trên và thuộc trách nhiệm của tổ chuyên gia, bên mời thầu. Việc tỷ lệ % ước tính giá trị công việc của từng thành viên ghi trong thỏa thuận liên danh sai khác so với giá trị phần công việc đảm nhận của mỗi thành viên trong bảng giá dự thầu không phải là lý do loại bỏ nhà thầu. Trong trường hợp này, việc sai khác tỷ lệ % ước tính giá trị công việc như nêu trên được coi là tình huống phát sinh trong đấu thầu quy định tại khoản 29 Điều 131 Nghị định số 24/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 17/2025/NĐ-CP), chủ đầu tư chịu trách nhiệm xử lý theo hướng đánh giá lại năng lực, kinh nghiệm của nhà thầu trên cơ sở giá trị công việc của từng thành viên đảm nhận theo bảng giá dự thầu. Trong mọi trường hợp, chủ đầu tư chịu trách nhiệm xem xét, quyết định theo quy định của pháp luật về đấu thầu; bảo đảm việc lựa chọn nhà thầu là cạnh tranh, công bằng, minh bạch, hiệu quả kinh tế và trách nhiệm giải trình; không làm thất thoát, lãng phí vốn nhà nước." } ], "id": "38624", "is_impossible": false, "question": "Có được sửa tỷ lệ liên danh trong hồ sơ thầu?" } ] } ], "title": "Có được sửa tỷ lệ liên danh trong hồ sơ thầu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Y tế trả lời vấn đề này như sau: Tại khoản 4 Điều 3 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP ngày 30/12/2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh quy định về việc thực hành để cấp giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh đối với chức danh dinh dưỡng lâm sàng như sau: Thời gian thực hành khám bệnh, chữa bệnh đối với chức danh dinh dưỡng lâm sàng là 06 tháng. Tại khoản 6 Điều 5 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP quy định về cơ sở thực hành để cấp giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh đối với chức danh dinh dưỡng lâm sàng như sau: Cơ sở hướng dẫn thực hành đối với chức danh dinh dưỡng lâm sàng: Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được cấp giấy phép hoạt động theo hình thức tổ chức là bệnh viện và có bộ phận chuyên môn về dinh dưỡng. Đề nghị bà Dung liên hệ với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo quy định trên để được xem xét, hướng dẫn tổ chức thực hành theo Điều 7 của Nghị định này.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 36, "text": "Tại khoản 4 Điều 3 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP ngày 30/12/2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh quy định về việc thực hành để cấp giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh đối với chức danh dinh dưỡng lâm sàng như sau: Thời gian thực hành khám bệnh, chữa bệnh đối với chức danh dinh dưỡng lâm sàng là 06 tháng. Tại khoản 6 Điều 5 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP quy định về cơ sở thực hành để cấp giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh đối với chức danh dinh dưỡng lâm sàng như sau: Cơ sở hướng dẫn thực hành đối với chức danh dinh dưỡng lâm sàng: Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được cấp giấy phép hoạt động theo hình thức tổ chức là bệnh viện và có bộ phận chuyên môn về dinh dưỡng. Đề nghị bà Dung liên hệ với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo quy định trên để được xem xét, hướng dẫn tổ chức thực hành theo Điều 7 của Nghị định này." } ], "id": "38625", "is_impossible": false, "question": "Điều kiện về thực hành để cấp phép hành nghề dinh dưỡng lâm sàng" } ] } ], "title": "Điều kiện về thực hành để cấp phép hành nghề dinh dưỡng lâm sàng" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Cục Quản lý Đất đai, Bộ Nông nghiệp và Môi trường trả lời vấn đề này như sau: Luật Đất đai năm 2024 đã quy định chuyển tiếp về giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất tại Điều 255, gồm 11 khoản; trong đó, khoản 10 Điều này được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Luật số 43/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15. Đồng thời, tại khoản 1 Điều 112 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đất đai có quy định chuyển tiếp đối với việc giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất. Trình tự giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất được quy định tại Mục 2 Chương VI Nghị định số 102/2024/NĐ-CP (cụ thể tại các Điều 48, Điều 49, Điều 50, Điều 51 và Điều 52). Ngày 12/6/2025, Chính phủ ban hành Nghị định số 151/2025/NĐ-CP quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2025), trong đó quy định về trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất tại Mục I Phần III Phụ lục I Trình tự, thủ tục trong lĩnh vực đất đai kèm theo Nghị định này. Đối với trường hợp cụ thể, đề nghị Công ty có văn bản và hồ sơ, tài liệu kèm theo gửi cơ quan quản lý đất đai tại địa phương để được xem xét, giải quyết theo thẩm quyền và đúng quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 78, "text": "Luật Đất đai năm 2024 đã quy định chuyển tiếp về giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất tại Điều 255, gồm 11 khoản; trong đó, khoản 10 Điều này được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Luật số 43/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15. Đồng thời, tại khoản 1 Điều 112 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đất đai có quy định chuyển tiếp đối với việc giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất. Trình tự giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất được quy định tại Mục 2 Chương VI Nghị định số 102/2024/NĐ-CP (cụ thể tại các Điều 48, Điều 49, Điều 50, Điều 51 và Điều 52). Ngày 12/6/2025, Chính phủ ban hành Nghị định số 151/2025/NĐ-CP quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2025), trong đó quy định về trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất tại Mục I Phần III Phụ lục I Trình tự, thủ tục trong lĩnh vực đất đai kèm theo Nghị định này. Đối với trường hợp cụ thể, đề nghị Công ty có văn bản và hồ sơ, tài liệu kèm theo gửi cơ quan quản lý đất đai tại địa phương để được xem xét, giải quyết theo thẩm quyền và đúng quy định của pháp luật." } ], "id": "38626", "is_impossible": false, "question": "Quy trình giao đất, cho thuê đất thực hiện dự án tái định cư" } ] } ], "title": "Quy trình giao đất, cho thuê đất thực hiện dự án tái định cư" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bảo hiểm xã hội khu vực XVIII trả lời vấn đề này như sau: Căn cứ quy định khoản 5 Điều 33; khoản 3 Điều 34; khoản 8 Điều 53; khoản 1 Điều 59 Luật BHXH năm 2024: Lao động nữ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản trước và sau khi sinh con là 6 tháng. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì thời gian này được tính là thời gian đóng BHXH bắt buộc, người lao động và người sử dụng lao động không phải đóng BHXH. Người lao động không hưởng tiền lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì người lao động không phải đóng BHXH tháng đó, trừ trường hợp người sử dụng lao động và người lao động có thỏa thuận về việc có đóng BHXH cho người lao động tháng đó với căn cứ đóng bằng căn cứ đóng BHXH tháng gần nhất. Vì vậy, đối với người lao động (như nêu tại câu hỏi), nghỉ việc hưởng chế độ thai sản từ ngày 13/01/2025 đến hết ngày 12/7/2025 (6 tháng). Ngày 14/7/2025 người lao động đi làm lại, sau đó nghỉ dưỡng sức từ ngày 15/7/2025 đến ngày 21/7/2025 (07 ngày) do đó chưa nghỉ quá 14 ngày. Đơn vị đã báo giảm (nghỉ thai sản) từ ngày 1/1/2025 đến ngày 30/6/2025 (đủ 6 tháng) thì từ tháng 7/2025, công ty đăng ký đóng BHXH (trở lại) đối với người lao động này là đúng quy định. Trường hợp nếu thời gian nghỉ dưỡng sức và thời gian nghỉ việc không hưởng tiền lương trong tháng 7 dưới 14 ngày làm việc, công ty và người lao động phải tham gia BHXH bắt buộc. Nếu nghỉ trên 14 ngày thì sẽ báo nghỉ không lương (KL: ghi rõ thời gian nghỉ dưỡng sức) trừ trường hợp người sử dụng lao động và người lao động có thỏa thuận về việc đóng BHXH cho người lao động tháng đó với căn cứ đóng bằng căn cứ đóng BHXH tháng gần nhất.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 58, "text": "Căn cứ quy định khoản 5 Điều 33; khoản 3 Điều 34; khoản 8 Điều 53; khoản 1 Điều 59 Luật BHXH năm 2024: Lao động nữ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản trước và sau khi sinh con là 6 tháng. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì thời gian này được tính là thời gian đóng BHXH bắt buộc, người lao động và người sử dụng lao động không phải đóng BHXH. Người lao động không hưởng tiền lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì người lao động không phải đóng BHXH tháng đó, trừ trường hợp người sử dụng lao động và người lao động có thỏa thuận về việc có đóng BHXH cho người lao động tháng đó với căn cứ đóng bằng căn cứ đóng BHXH tháng gần nhất. Vì vậy, đối với người lao động (như nêu tại câu hỏi), nghỉ việc hưởng chế độ thai sản từ ngày 13/01/2025 đến hết ngày 12/7/2025 (6 tháng). Ngày 14/7/2025 người lao động đi làm lại, sau đó nghỉ dưỡng sức từ ngày 15/7/2025 đến ngày 21/7/2025 (07 ngày) do đó chưa nghỉ quá 14 ngày. Đơn vị đã báo giảm (nghỉ thai sản) từ ngày 1/1/2025 đến ngày 30/6/2025 (đủ 6 tháng) thì từ tháng 7/2025, công ty đăng ký đóng BHXH (trở lại) đối với người lao động này là đúng quy định. Trường hợp nếu thời gian nghỉ dưỡng sức và thời gian nghỉ việc không hưởng tiền lương trong tháng 7 dưới 14 ngày làm việc, công ty và người lao động phải tham gia BHXH bắt buộc. Nếu nghỉ trên 14 ngày thì sẽ báo nghỉ không lương (KL: ghi rõ thời gian nghỉ dưỡng sức) trừ trường hợp người sử dụng lao động và người lao động có thỏa thuận về việc đóng BHXH cho người lao động tháng đó với căn cứ đóng bằng căn cứ đóng BHXH tháng gần nhất." } ], "id": "38627", "is_impossible": false, "question": "Tính đóng BHXH thời gian nghỉ dưỡng sức sau thai sản" } ] } ], "title": "Tính đóng BHXH thời gian nghỉ dưỡng sức sau thai sản" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Chi cục Thuế khu vực II (cũ) trả lời vấn đề này như sau: Căn cứ Điều 10 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ (được sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 7 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025, hiệu lực từ 01/06/2025) quy định về hóa đơn, chứng từ: \"Điều 10. Nội dung của hóa đơn ... 5. Tên, địa chỉ, mã số thuế hoặc mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách hoặc số định danh cá nhân của người mua a) Trường hợp người mua là cơ sở kinh doanh có mã số thuế thì tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua thể hiện trên hóa đơn phải ghi theo đúng tại giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký thuế, thông báo mã số thuế, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã; trường hợp người mua là đơn vị có quan hệ ngân sách thì tên, địa chỉ, mã số đơn vị có quan hệ ngân sách thể hiện trên hóa đơn phải ghi mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách được cấp. Trường hợp tên, địa chỉ người mua quá dài, trên hóa đơn người bán được viết ngắn gọn một số danh từ thông dụng như: \"Phường\" thành \"P\", \"Quận\" thành \"Q\", \"Thành phố\" thành \"TP\", \"Việt Nam\" thành \"VN\" hoặc \"Cổ phần\" là \"CP\", \"Trách nhiệm hữu hạn\" thành \"TNHH\", \"khu công nghiệp\" thành \"KCN\", \"sản xuất\" thành \"SX\", \"Chi nhánh\" thành \"CN\"... nhưng phải bảo đảm đầy đủ số nhà, tên đường phố, phường, xã, quận, huyện, thành phố, xác định được chính xác tên, địa chỉ doanh nghiệp và phù hợp với đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế của doanh nghiệp...\". Căn cứ quy định nêu trên, về nguyên tắc nội dung hóa đơn phải thực hiện theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 7 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP). Đối với kiến nghị của ông Thương, Chi cục Thuế khu vực II sẽ ghi nhận báo cáo cấp có thẩm quyền.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 57, "text": "Căn cứ Điều 10 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ (được sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 7 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025, hiệu lực từ 01/06/2025) quy định về hóa đơn, chứng từ: \"Điều 10. Nội dung của hóa đơn ... 5. Tên, địa chỉ, mã số thuế hoặc mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách hoặc số định danh cá nhân của người mua a) Trường hợp người mua là cơ sở kinh doanh có mã số thuế thì tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua thể hiện trên hóa đơn phải ghi theo đúng tại giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký thuế, thông báo mã số thuế, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã; trường hợp người mua là đơn vị có quan hệ ngân sách thì tên, địa chỉ, mã số đơn vị có quan hệ ngân sách thể hiện trên hóa đơn phải ghi mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách được cấp. Trường hợp tên, địa chỉ người mua quá dài, trên hóa đơn người bán được viết ngắn gọn một số danh từ thông dụng như: \"Phường\" thành \"P\", \"Quận\" thành \"Q\", \"Thành phố\" thành \"TP\", \"Việt Nam\" thành \"VN\" hoặc \"Cổ phần\" là \"CP\", \"Trách nhiệm hữu hạn\" thành \"TNHH\", \"khu công nghiệp\" thành \"KCN\", \"sản xuất\" thành \"SX\", \"Chi nhánh\" thành \"CN\"... nhưng phải bảo đảm đầy đủ số nhà, tên đường phố, phường, xã, quận, huyện, thành phố, xác định được chính xác tên, địa chỉ doanh nghiệp và phù hợp với đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế của doanh nghiệp...\". Căn cứ quy định nêu trên, về nguyên tắc nội dung hóa đơn phải thực hiện theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 7 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP). Đối với kiến nghị của ông Thương, Chi cục Thuế khu vực II sẽ ghi nhận báo cáo cấp có thẩm quyền." } ], "id": "38628", "is_impossible": false, "question": "Được viết tắt một số danh từ thông dụng trên hóa đơn" } ] } ], "title": "Được viết tắt một số danh từ thông dụng trên hóa đơn" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Nội vụ trả lời vấn đề này như sau: Khoản 5 Điều 5 Nghị định số 154/2025/NĐ-CP quy định: \"Thời gian công tác để tính trợ cấp quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định này là tổng thời gian công tác ở chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc ở các vị trí việc làm khác\". Theo đó, thời gian công tác để tính hưởng trợ cấp bao gồm: (1) Thời gian công tác ở chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã (bao gồm có đóng BHXH bắt buộc và không đóng BHXH bắt buộc); (2) Thời gian công tác có đóng BHXH bắt buộc ở các vị trí việc làm khác. Về chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã đã được quy định cụ thể tại Nghị định số số 154/2025/NĐ-CP và hướng dẫn tại Công văn số 12-CV/BCĐ. Theo đó, đề nghị bà Lê Nhã liên hệ với các cơ quan có thẩm quyền của địa phương để được xem xét, giải quyết theo quy định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 38, "text": "Khoản 5 Điều 5 Nghị định số 154/2025/NĐ-CP quy định: \"Thời gian công tác để tính trợ cấp quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định này là tổng thời gian công tác ở chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc ở các vị trí việc làm khác\". Theo đó, thời gian công tác để tính hưởng trợ cấp bao gồm: (1) Thời gian công tác ở chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã (bao gồm có đóng BHXH bắt buộc và không đóng BHXH bắt buộc); (2) Thời gian công tác có đóng BHXH bắt buộc ở các vị trí việc làm khác. Về chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã đã được quy định cụ thể tại Nghị định số số 154/2025/NĐ-CP và hướng dẫn tại Công văn số 12-CV/BCĐ. Theo đó, đề nghị bà Lê Nhã liên hệ với các cơ quan có thẩm quyền của địa phương để được xem xét, giải quyết theo quy định." } ], "id": "38629", "is_impossible": false, "question": "Cán bộ không chuyên trách xã nghỉ tinh giản, tính trợ cấp thế nào?" } ] } ], "title": "Cán bộ không chuyên trách xã nghỉ tinh giản, tính trợ cấp thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Cục Thông tin cơ sở và Thông tin đối ngoại, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trả lời vấn đề này như sau: Ngày 15/4/2025, Ban Chỉ đạo sắp xếp đơn vị hành chính các cấp và xây dựng mô hình chính quyền địa phương 2 cấp ban hành Công văn số 03/CV-BCĐ về việc định hướng một số nhiệm vụ sắp xếp đơn vị hành chính và tổ chức chính quyền địa phương 2 cấp, về tổ chức bộ máy, cán bộ công chức, viên chức khi thực hiện sắp xếp (Công văn số 03/CV-BCĐ), tại Mục II.2.7 (Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập) đã hướng dẫn: \"Việc sắp xếp các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND cấp huyện hiện nay để chuyển giao, thành lập mới đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND cấp xã sau sắp xếp thực hiện theo định hướng tại Kết luận số 137-KL/TW và hướng dẫn của các Bộ quản lý chuyên ngành, lĩnh vực sự nghiệp. Sau khi chính quyền địa phương 02 cấp đi vào hoạt động, Chính phủ sẽ giao Bộ Nội vụ phối hợp với các Bộ, ngành liên quan xây dựng, trình Chính phủ sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới quy định liên quan đến tổ chức hoạt động của đơn vị sự nghiệp để bảo đảm hoạt động hiệu quả, đáp ứng yêu cầu của người dân. Cụ thể như sau: - Sắp xếp, tổ chức 01 đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND cấp xã để cung ứng dịch vụ sự nghiệp công cơ bản, thiết yếu cho người dân trên địa bàn (cung ứng dịch vụ sự nghiệp công thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch, thông tin, truyền thông, nông nghiệp, môi trường,...)\". Ngày 13/6/2025, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Công văn số 2706/BVHTTDL-TCCB về việc hướng dẫn sắp xếp, tổ chức lại mạng lưới đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch khi thực hiện mô hình tổ chức chính quyền địa phương 2 cấp tại Mục 2.5 (Đối với các cơ sở Truyền thanh - Truyền hình cấp huyện) đã hướng dẫn: \"Xây dựng đề án sáp nhập Đài Truyền thanh - Truyền hình cấp huyện hoạt động độc lập vào Trung tâm Văn hóa hoặc Trung tâm Văn hóa - Thể thao hoặc các trung tâm khác ở cấp huyện hiện nay có hoạt động văn hóa, thể thao; Trung tâm Văn hóa hoặc Trung tâm Văn hóa - Thể thao; Trung tâm Văn hóa, Thông tin và Thể thao; Trung tâm Truyền thông và Văn hóa hoặc Trung tâm có tên gọi khác có hoạt động truyền thanh, truyền hình ở cấp huyện hiện nay được chuyển về cấp xã quản lý (nơi đặt trụ sở chính của các đơn vị này), thực hiện chức năng cung ứng dịch vụ sự nghiệp thông tin cơ sở trên địa bàn xã, khu vực liên xã và các dịch vụ công cơ bản, thiết yếu trên địa bàn xã\". Theo định hướng chỉ đạo của Trung ương và hướng dẫn của Bộ quản lý ngành, lĩnh vực: mỗi xã, phường, đặc khu có 1 đơn vị sự nghiệp công lập cung ứng dịch vụ sự nghiệp công cơ bản, thiết yếu. Do đó: - Đối với Trung tâm Truyền thông và Văn hóa cấp huyện được chuyển về trực thuộc UBND cấp xã (nơi đặt trụ sở chính của Trung tâm). - Đối với cấp xã chưa có thì thành lập 1 đơn vị sự nghiệp công lập để cung ứng các dịch vụ sự nghiệp công cơ bản, thiết yếu trên địa bàn. Tại Mục II.2.5, Công văn số 03/CV-BCĐ đã hướng dẫn: \"- Chuyển 100% biên chế cấp huyện hiện có để bố trí biên chế cấp xã, trong đó đội ngũ lãnh đạo, quản lý của hệ thống chính trị cấp huyện hiện nay được bố trí làm nòng cốt tại các đơn vị cấp xã mới; có thể tăng cường cán bộ, công chức, viên chức cấp tỉnh về cấp xã. - Về biên chế viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập: Trên cơ sở phương án sắp xếp, cơ cấu lại các đơn vị sự nghiệp công lập theo ngành, lĩnh vực tại cấp xã mới theo hướng dẫn của Bộ quản lý ngành, lĩnh vực, các địa phương có trách nhiệm bố trí chỉ tiêu biên chế viên chức hưởng lương từ ngân sách trong tổng số biên chế được cấp có thẩm quyền giao, bảo đảm thực hiện tinh giản biên chế gắn với cơ cấu lại và nâng cao chất lượng đội ngũ viên chức, thực hiện đẩy mạnh tự chủ đối với đơn vị sự nghiệp công lập theo ngành, lĩnh vực phù hợp với điều kiện, đặc điểm của từng địa bàn\". Theo định hướng chỉ đạo của Trung ương, tất cả cán bộ, công chức, viên chức cấp huyện được chuyển xuống cấp xã làm việc. Việc bố trí chỉ tiêu biên chế viên chức đối với các đơn vị sự nghiệp công lập theo ngành, lĩnh vực tại cấp xã mới thuộc thẩm quyền của chính quyền địa phương. Về đăng tải các sản phẩm truyền thông của cấp xã, các sản phẩm truyền thông do đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND cấp xã (trong đó có chức năng cung ứng dịch vụ sự nghiệp công thuộc lĩnh vực thông tin, truyền thông,...) sản xuất được đăng tải trên các loại hình của hệ thống thông tin cơ sở như: đài truyền thanh cấp xã, trang thông tin điện tử xã, bảng tin công cộng cấp xã, trên các nền tảng mạng xã hội (trang Zalo OA, fanpage của cấp xã…).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 104, "text": "Ngày 15/4/2025, Ban Chỉ đạo sắp xếp đơn vị hành chính các cấp và xây dựng mô hình chính quyền địa phương 2 cấp ban hành Công văn số 03/CV-BCĐ về việc định hướng một số nhiệm vụ sắp xếp đơn vị hành chính và tổ chức chính quyền địa phương 2 cấp, về tổ chức bộ máy, cán bộ công chức, viên chức khi thực hiện sắp xếp (Công văn số 03/CV-BCĐ), tại Mục II.2.7 (Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập) đã hướng dẫn: \"Việc sắp xếp các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND cấp huyện hiện nay để chuyển giao, thành lập mới đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND cấp xã sau sắp xếp thực hiện theo định hướng tại Kết luận số 137-KL/TW và hướng dẫn của các Bộ quản lý chuyên ngành, lĩnh vực sự nghiệp. Sau khi chính quyền địa phương 02 cấp đi vào hoạt động, Chính phủ sẽ giao Bộ Nội vụ phối hợp với các Bộ, ngành liên quan xây dựng, trình Chính phủ sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới quy định liên quan đến tổ chức hoạt động của đơn vị sự nghiệp để bảo đảm hoạt động hiệu quả, đáp ứng yêu cầu của người dân. Cụ thể như sau: - Sắp xếp, tổ chức 01 đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND cấp xã để cung ứng dịch vụ sự nghiệp công cơ bản, thiết yếu cho người dân trên địa bàn (cung ứng dịch vụ sự nghiệp công thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch, thông tin, truyền thông, nông nghiệp, môi trường,...)\". Ngày 13/6/2025, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Công văn số 2706/BVHTTDL-TCCB về việc hướng dẫn sắp xếp, tổ chức lại mạng lưới đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch khi thực hiện mô hình tổ chức chính quyền địa phương 2 cấp tại Mục 2.5 (Đối với các cơ sở Truyền thanh - Truyền hình cấp huyện) đã hướng dẫn: \"Xây dựng đề án sáp nhập Đài Truyền thanh - Truyền hình cấp huyện hoạt động độc lập vào Trung tâm Văn hóa hoặc Trung tâm Văn hóa - Thể thao hoặc các trung tâm khác ở cấp huyện hiện nay có hoạt động văn hóa, thể thao; Trung tâm Văn hóa hoặc Trung tâm Văn hóa - Thể thao; Trung tâm Văn hóa, Thông tin và Thể thao; Trung tâm Truyền thông và Văn hóa hoặc Trung tâm có tên gọi khác có hoạt động truyền thanh, truyền hình ở cấp huyện hiện nay được chuyển về cấp xã quản lý (nơi đặt trụ sở chính của các đơn vị này), thực hiện chức năng cung ứng dịch vụ sự nghiệp thông tin cơ sở trên địa bàn xã, khu vực liên xã và các dịch vụ công cơ bản, thiết yếu trên địa bàn xã\". Theo định hướng chỉ đạo của Trung ương và hướng dẫn của Bộ quản lý ngành, lĩnh vực: mỗi xã, phường, đặc khu có 1 đơn vị sự nghiệp công lập cung ứng dịch vụ sự nghiệp công cơ bản, thiết yếu. Do đó: - Đối với Trung tâm Truyền thông và Văn hóa cấp huyện được chuyển về trực thuộc UBND cấp xã (nơi đặt trụ sở chính của Trung tâm). - Đối với cấp xã chưa có thì thành lập 1 đơn vị sự nghiệp công lập để cung ứng các dịch vụ sự nghiệp công cơ bản, thiết yếu trên địa bàn. Tại Mục II.2.5, Công văn số 03/CV-BCĐ đã hướng dẫn: \"- Chuyển 100% biên chế cấp huyện hiện có để bố trí biên chế cấp xã, trong đó đội ngũ lãnh đạo, quản lý của hệ thống chính trị cấp huyện hiện nay được bố trí làm nòng cốt tại các đơn vị cấp xã mới; có thể tăng cường cán bộ, công chức, viên chức cấp tỉnh về cấp xã. - Về biên chế viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập: Trên cơ sở phương án sắp xếp, cơ cấu lại các đơn vị sự nghiệp công lập theo ngành, lĩnh vực tại cấp xã mới theo hướng dẫn của Bộ quản lý ngành, lĩnh vực, các địa phương có trách nhiệm bố trí chỉ tiêu biên chế viên chức hưởng lương từ ngân sách trong tổng số biên chế được cấp có thẩm quyền giao, bảo đảm thực hiện tinh giản biên chế gắn với cơ cấu lại và nâng cao chất lượng đội ngũ viên chức, thực hiện đẩy mạnh tự chủ đối với đơn vị sự nghiệp công lập theo ngành, lĩnh vực phù hợp với điều kiện, đặc điểm của từng địa bàn\". Theo định hướng chỉ đạo của Trung ương, tất cả cán bộ, công chức, viên chức cấp huyện được chuyển xuống cấp xã làm việc. Việc bố trí chỉ tiêu biên chế viên chức đối với các đơn vị sự nghiệp công lập theo ngành, lĩnh vực tại cấp xã mới thuộc thẩm quyền của chính quyền địa phương. Về đăng tải các sản phẩm truyền thông của cấp xã, các sản phẩm truyền thông do đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND cấp xã (trong đó có chức năng cung ứng dịch vụ sự nghiệp công thuộc lĩnh vực thông tin, truyền thông,...) sản xuất được đăng tải trên các loại hình của hệ thống thông tin cơ sở như: đài truyền thanh cấp xã, trang thông tin điện tử xã, bảng tin công cộng cấp xã, trên các nền tảng mạng xã hội (trang Zalo OA, fanpage của cấp xã…)." } ], "id": "38630", "is_impossible": false, "question": "Đơn vị nào cung ứng dịch vụ sự nghiệp thông tin cơ sở?" } ] } ], "title": "Đơn vị nào cung ứng dịch vụ sự nghiệp thông tin cơ sở?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bảo hiểm xã hội khu vực XVIII trả lời vấn đề này như sau: Căn cứ khoản 4 Điều 2 Luật BHXH số 41/2024/QH15 ngày 29/6/2024 quy định về đối tượng tham gia BHXH tự nguyện, cụ thể như sau: \"4. Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện bao gồm: a) Công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và không phải là người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng; b) Đối tượng quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này đang tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận về việc đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trong thời gian này\". Như vậy, đối với trường hợp của mẹ bà Châu chỉ cần là đối tượng thuộc khoản 4 Điều 2 Luật BHXH số 41/2024/QH15 là đủ điều kiện tham gia BHXH tự nguyện.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 58, "text": "Căn cứ khoản 4 Điều 2 Luật BHXH số 41/2024/QH15 ngày 29/6/2024 quy định về đối tượng tham gia BHXH tự nguyện, cụ thể như sau: \"4. Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện bao gồm: a) Công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và không phải là người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng; b) Đối tượng quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này đang tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận về việc đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trong thời gian này\". Như vậy, đối với trường hợp của mẹ bà Châu chỉ cần là đối tượng thuộc khoản 4 Điều 2 Luật BHXH số 41/2024/QH15 là đủ điều kiện tham gia BHXH tự nguyện." } ], "id": "38631", "is_impossible": false, "question": "Đối tượng tham gia BHXH tự nguyện" } ] } ], "title": "Đối tượng tham gia BHXH tự nguyện" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Chi cục Thuế khu vực XV (cũ) trả lời vấn đề này như sau: Căn cứ quy định tại điểm d.3 và điểm đ.2 khoản 1 Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân thì mẹ đẻ ngoài độ tuổi lao động được xác định là người phụ thuộc để đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người nộp thuế khi không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng (một triệu đồng). Thu nhập theo quy định này được xác định là thu nhập đến từ tất cả các nguồn, không loại trừ tiền tuất. Do vậy, trong trường hợp này người phụ thuộc không có lương hưu nhưng đang hưởng tiền tuất 1.170.000 đồng/tháng vẫn được xác định là có thu nhập trên 1 triệu đồng/tháng. Do đó, trường hợp người phụ thuộc này không đáp ứng đủ điều kiện để được đăng ký người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 57, "text": "Căn cứ quy định tại điểm d.3 và điểm đ.2 khoản 1 Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân thì mẹ đẻ ngoài độ tuổi lao động được xác định là người phụ thuộc để đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người nộp thuế khi không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng (một triệu đồng). Thu nhập theo quy định này được xác định là thu nhập đến từ tất cả các nguồn, không loại trừ tiền tuất. Do vậy, trong trường hợp này người phụ thuộc không có lương hưu nhưng đang hưởng tiền tuất 1.170.000 đồng/tháng vẫn được xác định là có thu nhập trên 1 triệu đồng/tháng. Do đó, trường hợp người phụ thuộc này không đáp ứng đủ điều kiện để được đăng ký người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh." } ], "id": "38632", "is_impossible": false, "question": "Hưởng trợ cấp tuất hằng tháng có được tính là người phụ thuộc?" } ] } ], "title": "Hưởng trợ cấp tuất hằng tháng có được tính là người phụ thuộc?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Nội vụ trả lời vấn đề này như sau: Sau khi nghiên cứu, trường hợp mẹ của ông Nguyễn Quốc Phú đã đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật Lao động năm 2019 và tại Phụ lục I, Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP ngày 18/11/2020 của Chính phủ quy định tuổi nghỉ hưu. Do đó, mẹ của ông Phú khi nghỉ việc do chấm dứt sử dụng người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã khi thực hiện mô hình chính quyền địa phương 2 cấp theo quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương thì được hưởng chính sách theo quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định 154/2025/NĐ-CP.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 38, "text": "Sau khi nghiên cứu, trường hợp mẹ của ông Nguyễn Quốc Phú đã đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật Lao động năm 2019 và tại Phụ lục I, Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP ngày 18/11/2020 của Chính phủ quy định tuổi nghỉ hưu. Do đó, mẹ của ông Phú khi nghỉ việc do chấm dứt sử dụng người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã khi thực hiện mô hình chính quyền địa phương 2 cấp theo quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương thì được hưởng chính sách theo quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định 154/2025/NĐ-CP." } ], "id": "38633", "is_impossible": false, "question": "Chế độ với cán bộ không chuyên trách xã đủ tuổi nghỉ hưu" } ] } ], "title": "Chế độ với cán bộ không chuyên trách xã đủ tuổi nghỉ hưu" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Nông nghiệp và Môi trường trả lời vấn đề này như sau: Trình tự, thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đã cấp do bị mất được quy định tại Mục VIII nội dung C Phần V Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai; thủ tục số 8 thuộc Phần B. Thủ tục hành chính cấp tỉnh được công bố tại Quyết định số 2304/QĐ-BNNMT ngày 23/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường. Trình tự, thủ tục nêu trên không quy định thủ tục Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai yêu cầu UBND cấp xã gửi công văn xác minh tới các tổ chức tín dụng, các công ty tài chính… để xác minh việc quyền sử dụng đất có thế chấp hay không. Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện việc kiểm tra thông tin về Giấy chứng nhận đã cấp mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất khai báo bị mất trong hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Mục VIII nội dung C Phần V Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP. Thời hạn giải quyết thủ tục là không quá 10 ngày làm việc, không tính thời gian niêm yết thông báo mất Giấy chứng nhận đã cấp tại UBND cấp xã, thời gian đăng tin trên phương tiện thông tin đại chúng theo quy định tại khoản 5 Mục II nội dung C Phần V Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP. Trường hợp ông không đồng ý với kết quả giải quyết thủ tục hành chính thì có quyền khiếu nại, khởi kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính về quản lý đất đai theo quy dịnh tại Điều 237 Luật Đất đai. Bộ Nông nghiệp và Môi trường xin thông tin đến ông được biết và nghiên cứu, thực hiện.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 57, "text": "Trình tự, thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đã cấp do bị mất được quy định tại Mục VIII nội dung C Phần V Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai; thủ tục số 8 thuộc Phần B. Thủ tục hành chính cấp tỉnh được công bố tại Quyết định số 2304/QĐ-BNNMT ngày 23/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường. Trình tự, thủ tục nêu trên không quy định thủ tục Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai yêu cầu UBND cấp xã gửi công văn xác minh tới các tổ chức tín dụng, các công ty tài chính… để xác minh việc quyền sử dụng đất có thế chấp hay không. Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện việc kiểm tra thông tin về Giấy chứng nhận đã cấp mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất khai báo bị mất trong hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Mục VIII nội dung C Phần V Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP. Thời hạn giải quyết thủ tục là không quá 10 ngày làm việc, không tính thời gian niêm yết thông báo mất Giấy chứng nhận đã cấp tại UBND cấp xã, thời gian đăng tin trên phương tiện thông tin đại chúng theo quy định tại khoản 5 Mục II nội dung C Phần V Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP. Trường hợp ông không đồng ý với kết quả giải quyết thủ tục hành chính thì có quyền khiếu nại, khởi kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính về quản lý đất đai theo quy dịnh tại Điều 237 Luật Đất đai. Bộ Nông nghiệp và Môi trường xin thông tin đến ông được biết và nghiên cứu, thực hiện." } ], "id": "38634", "is_impossible": false, "question": "Bị mất Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, xin cấp lại thế nào?" } ] } ], "title": "Bị mất Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, xin cấp lại thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Nội vụ trả lời vấn đề này như sau: Khoản 11 Điều 30 Nghị định số 98/2023/NĐ-CP ngày 31/12/2023 của Chính phủ quy định: Báo cáo thành tích cá nhân được đề nghị tặng thưởng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cấp Nhà nước tính đến thời điểm tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ trước 6 tháng. Ngày 7/5/2025, Ban Thi đua – Khen thưởng Trung ương nhận được tờ trình ngày 24/4/2025 của UBND tỉnh kèm theo báo cáo thành tích của bà Trần Thị Bé Hai đề ngày 9/9/2024 đã quá thời gian 6 tháng. Tại khoản 8 Điều 30 Nghị định số 98/2023/NĐ-CP quy định: Văn bản chứng nhận hoặc xác nhận của người đứng đầu cơ quan, tổ chức có thẩm quyền về hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến; công nhận hiệu quả áp dụng, phạm vi ảnh hưởng của đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ làm căn cứ đề nghị xét tặng danh hiệu chiến sĩ thi đua các cấp và đề nghị các hình thức khen thưởng. Tuy nhiên, báo cáo thành tích của bà Trần Thị Bé Hai thể hiện sáng kiến năm học 2015-2016 được Chủ tịch UBND thành phố ký công nhận tại quyết định ngày 3/8/2016, nhưng danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở được Chủ tịch UBND thành phố xem xét, công nhận tại quyết định ngày 28/7/2016 là chưa bảo đảm về quy trình và tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu thi đua theo quy định. Đối chiếu các quy định trên, trường hợp đề nghị tặng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ cho bà Trần Thị Bé Hai chưa đủ điều kiện, tiêu chuẩn, hồ sơ, thủ tục khen thưởng theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 73 Luật Thi đua, khen thưởng năm 2022.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 38, "text": "Khoản 11 Điều 30 Nghị định số 98/2023/NĐ-CP ngày 31/12/2023 của Chính phủ quy định: Báo cáo thành tích cá nhân được đề nghị tặng thưởng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cấp Nhà nước tính đến thời điểm tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ trước 6 tháng. Ngày 7/5/2025, Ban Thi đua – Khen thưởng Trung ương nhận được tờ trình ngày 24/4/2025 của UBND tỉnh kèm theo báo cáo thành tích của bà Trần Thị Bé Hai đề ngày 9/9/2024 đã quá thời gian 6 tháng. Tại khoản 8 Điều 30 Nghị định số 98/2023/NĐ-CP quy định: Văn bản chứng nhận hoặc xác nhận của người đứng đầu cơ quan, tổ chức có thẩm quyền về hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến; công nhận hiệu quả áp dụng, phạm vi ảnh hưởng của đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ làm căn cứ đề nghị xét tặng danh hiệu chiến sĩ thi đua các cấp và đề nghị các hình thức khen thưởng. Tuy nhiên, báo cáo thành tích của bà Trần Thị Bé Hai thể hiện sáng kiến năm học 2015-2016 được Chủ tịch UBND thành phố ký công nhận tại quyết định ngày 3/8/2016, nhưng danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở được Chủ tịch UBND thành phố xem xét, công nhận tại quyết định ngày 28/7/2016 là chưa bảo đảm về quy trình và tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu thi đua theo quy định. Đối chiếu các quy định trên, trường hợp đề nghị tặng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ cho bà Trần Thị Bé Hai chưa đủ điều kiện, tiêu chuẩn, hồ sơ, thủ tục khen thưởng theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 73 Luật Thi đua, khen thưởng năm 2022." } ], "id": "38635", "is_impossible": false, "question": "Tiêu chuẩn, hồ sơ, thủ tục xét tặng Bằng khen của Thủ tướng" } ] } ], "title": "Tiêu chuẩn, hồ sơ, thủ tục xét tặng Bằng khen của Thủ tướng" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Cục Quản lý đất đai, Bộ Nông nghiệp và Môi trường trả lời vấn đề này như sau: Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 44 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai thì thửa đất trồng cây hằng năm khác của bà không đủ điều kiện để chuyển mục đích sang đất nông nghiệp khác để làm nhà yến vì không nằm trong nội dung của kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện như bà đã trình bày. Việc đăng ký đất đai thực hiện theo quy định tại Điều 29, Điều 30 và Điều 37 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai. Cục Quản lý đất đai thông tin đến bà được biết.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 78, "text": "Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 44 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai thì thửa đất trồng cây hằng năm khác của bà không đủ điều kiện để chuyển mục đích sang đất nông nghiệp khác để làm nhà yến vì không nằm trong nội dung của kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện như bà đã trình bày. Việc đăng ký đất đai thực hiện theo quy định tại Điều 29, Điều 30 và Điều 37 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai. Cục Quản lý đất đai thông tin đến bà được biết." } ], "id": "38636", "is_impossible": false, "question": "Chuyển đất trồng cây thành đất nông nghiệp khác cần điều kiện gì?" } ] } ], "title": "Chuyển đất trồng cây thành đất nông nghiệp khác cần điều kiện gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Đội thuế liên huyện Bình Long – Chơn Thành (cũ) trả lời vấn đề như sau: Căn cứ Điều 104, Điều 105, Điều 106 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP ngày 30/12/2021 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng: \"Điều 104. Chế độ miễn tiền sử dụng đất Miễn tiền sử dụng đất trong hạn mức giao đất ở khi Nhà nước giao đất ở, chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở, công nhận quyền sử dụng đất ở, khi được mua nhà ở thuộc sở hữu của Nhà nước đối với các đối tượng sau: … đ) Thân nhân liệt sĩ đang hưởng trợ cấp tuất nuôi dưỡng hằng tháng. … Điều 105. Chế độ giảm tiền sử dụng đất Giảm tiền sử dụng đất trong hạn mức giao đất ở khi Nhà nước giao đất ở, chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở, công nhận quyền sử dụng đất ở, khi được mua nhà ở thuộc sở hữu của Nhà nước đối với các đối tượng sau: … 3. Giảm 70% tiền sử dụng đất trong hạn mức giao đất ở khi Nhà nước giao đất ở, chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở, công nhận quyền sử dụng đất ở, khi được mua nhà ở thuộc sở hữu của Nhà nước đối với các đối tượng sau: … d) Thân nhân liệt sĩ. … Điều 106. Nguyên tắc 1. Việc miễn, giảm tiền sử dụng đất quy định tại Điều 104 và Điều 105 Nghị định này được thực hiện quy định tại Điều 6 Pháp lệnh và theo nguyên tắc quy định tại pháp luật về thu tiền sử dụng đất. 2. Chế độ miễn hoặc giảm tiền sử dụng đất đối với người có công chỉ áp dụng một lần cho một hộ gia đình và mức hỗ trợ tiền sử dụng đất được tính theo diện tích đất thực tế được giao nhưng tối đa không vượt quá định mức đất ở cho một hộ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định. 3. Trường hợp một hộ gia đình có nhiều thành viên thuộc diện được ưu đãi thì mức hỗ trợ tối đa không vượt quá 100%. 4. Trường hợp người có công đồng thời là thân nhân liệt sĩ thì chỉ hưởng chế độ cao nhất của một đối tượng\". Thực hiện Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế, tại Điều 60 quy định thủ tục hồ sơ miễn, giảm tiền sử dụng đất quy định tại điểm g khoản 1 Điều 52 Thông tư này. \"1. Đối với đất trong hạn mức đất ở được giao cho người có công với cách mạng, hồ sơ bao gồm: Hồ sơ miễn, giảm tiền sử dụng đất trong hạn mức giao đất ở khi sử dụng đất để thực hiện chính sách nhà ở, đất ở đối với người có công với cách mạng, bao gồm: a) Văn bản đề nghị theo mẫu số 01/MGTH ban hành kèm theo phụ lục I Thông tư này; b) Giấy tờ có liên quan chứng minh thuộc diện được miễn, giảm tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về người có công với cách mạng;…\". Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp của bà Ngân hỏi em họ thuộc đối tượng là con liệt sĩ và đáp ứng đầy đủ các quy định hiện hành thì được miễn, giảm tiền sử dụng đất theo quy định. Thủ tục hồ sơ miễn, giảm tiền sử dụng đất đề nghị em họ của bà Ngân thực hiện nộp tại bộ phận một cửa để được xem xét, giải quyết.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 72, "text": "Căn cứ Điều 104, Điều 105, Điều 106 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP ngày 30/12/2021 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng: \"Điều 104. Chế độ miễn tiền sử dụng đất Miễn tiền sử dụng đất trong hạn mức giao đất ở khi Nhà nước giao đất ở, chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở, công nhận quyền sử dụng đất ở, khi được mua nhà ở thuộc sở hữu của Nhà nước đối với các đối tượng sau: … đ) Thân nhân liệt sĩ đang hưởng trợ cấp tuất nuôi dưỡng hằng tháng. … Điều 105. Chế độ giảm tiền sử dụng đất Giảm tiền sử dụng đất trong hạn mức giao đất ở khi Nhà nước giao đất ở, chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở, công nhận quyền sử dụng đất ở, khi được mua nhà ở thuộc sở hữu của Nhà nước đối với các đối tượng sau: … 3. Giảm 70% tiền sử dụng đất trong hạn mức giao đất ở khi Nhà nước giao đất ở, chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở, công nhận quyền sử dụng đất ở, khi được mua nhà ở thuộc sở hữu của Nhà nước đối với các đối tượng sau: … d) Thân nhân liệt sĩ. … Điều 106. Nguyên tắc 1. Việc miễn, giảm tiền sử dụng đất quy định tại Điều 104 và Điều 105 Nghị định này được thực hiện quy định tại Điều 6 Pháp lệnh và theo nguyên tắc quy định tại pháp luật về thu tiền sử dụng đất. 2. Chế độ miễn hoặc giảm tiền sử dụng đất đối với người có công chỉ áp dụng một lần cho một hộ gia đình và mức hỗ trợ tiền sử dụng đất được tính theo diện tích đất thực tế được giao nhưng tối đa không vượt quá định mức đất ở cho một hộ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định. 3. Trường hợp một hộ gia đình có nhiều thành viên thuộc diện được ưu đãi thì mức hỗ trợ tối đa không vượt quá 100%. 4. Trường hợp người có công đồng thời là thân nhân liệt sĩ thì chỉ hưởng chế độ cao nhất của một đối tượng\". Thực hiện Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế, tại Điều 60 quy định thủ tục hồ sơ miễn, giảm tiền sử dụng đất quy định tại điểm g khoản 1 Điều 52 Thông tư này. \"1. Đối với đất trong hạn mức đất ở được giao cho người có công với cách mạng, hồ sơ bao gồm: Hồ sơ miễn, giảm tiền sử dụng đất trong hạn mức giao đất ở khi sử dụng đất để thực hiện chính sách nhà ở, đất ở đối với người có công với cách mạng, bao gồm: a) Văn bản đề nghị theo mẫu số 01/MGTH ban hành kèm theo phụ lục I Thông tư này; b) Giấy tờ có liên quan chứng minh thuộc diện được miễn, giảm tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về người có công với cách mạng;…\". Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp của bà Ngân hỏi em họ thuộc đối tượng là con liệt sĩ và đáp ứng đầy đủ các quy định hiện hành thì được miễn, giảm tiền sử dụng đất theo quy định. Thủ tục hồ sơ miễn, giảm tiền sử dụng đất đề nghị em họ của bà Ngân thực hiện nộp tại bộ phận một cửa để được xem xét, giải quyết." } ], "id": "38637", "is_impossible": false, "question": "Chính sách ưu đãi tiền sử dụng đất đối với con liệt sĩ" } ] } ], "title": "Chính sách ưu đãi tiền sử dụng đất đối với con liệt sĩ" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Xây dựng trả lời vấn đề này như sau: Tại khoản 1 Điều 99 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP ngày 30/12/2021 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng quy định về đối tượng được hỗ trợ: Đối tượng được hỗ trợ cải thiện nhà ở là các đối tượng được quy định tại các điểm a, b, d, đ, e, g, h, i, k, l, m tại khoản 1 Điều 3 Pháp lệnh và thân nhân liệt sĩ. Cụ thể là: \"a) Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945; b) Người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945; c) Liệt sĩ; d) Bà mẹ Việt Nam anh hùng; đ) Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân; e) Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến; g) Thương binh, bao gồm cả thương binh loại B được công nhận trước ngày 31 tháng 12 năm 1993; người hưởng chính sách như thương binh; h) Bệnh binh; i) Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học; k) Người hoạt động cách mạng, kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế bị địch bắt tù, đày; l) Người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế; m) Người có công giúp đỡ cách mạng;\". Và Thân nhân liệt sĩ. Do đó, đối với trường hợp là cựu chiến binh được hưởng trợ cấp một lần theo Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg thì đề nghị ông liên hệ với Bộ Nội vụ (là cơ quan thực hiện chức năng, nhiệm vụ về người có công với cách mạng) để được giải quyết.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 40, "text": "Tại khoản 1 Điều 99 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP ngày 30/12/2021 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng quy định về đối tượng được hỗ trợ: Đối tượng được hỗ trợ cải thiện nhà ở là các đối tượng được quy định tại các điểm a, b, d, đ, e, g, h, i, k, l, m tại khoản 1 Điều 3 Pháp lệnh và thân nhân liệt sĩ. Cụ thể là: \"a) Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945; b) Người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945; c) Liệt sĩ; d) Bà mẹ Việt Nam anh hùng; đ) Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân; e) Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến; g) Thương binh, bao gồm cả thương binh loại B được công nhận trước ngày 31 tháng 12 năm 1993; người hưởng chính sách như thương binh; h) Bệnh binh; i) Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học; k) Người hoạt động cách mạng, kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế bị địch bắt tù, đày; l) Người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế; m) Người có công giúp đỡ cách mạng;\". Và Thân nhân liệt sĩ. Do đó, đối với trường hợp là cựu chiến binh được hưởng trợ cấp một lần theo Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg thì đề nghị ông liên hệ với Bộ Nội vụ (là cơ quan thực hiện chức năng, nhiệm vụ về người có công với cách mạng) để được giải quyết." } ], "id": "38638", "is_impossible": false, "question": "Xác định đối tượng được hỗ trợ cải thiện nhà ở" } ] } ], "title": "Xác định đối tượng được hỗ trợ cải thiện nhà ở" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Chi cục Thuế khu vực II (cũ) trả lời vấn đề này như sau: Căn cứ Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính: \"Điều 9. Các khoản giảm trừ Các khoản giảm trừ theo hướng dẫn tại Điều này là các khoản được trừ vào thu nhập chịu thuế của cá nhân trước khi xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công, từ kinh doanh. Cụ thể như sau: Giảm trừ gia cảnh Theo quy định tại Điều 19 Luật Thuế thu nhập cá nhân; khoản 4 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân; Điều 12 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP, việc giảm trừ gia cảnh được thực hiện như sau: ... c) Nguyên tắc tính giảm trừ gia cảnh ... c.2) Giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc c.2.1) Người nộp thuế được tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc nếu người nộp thuế đã đăng ký thuế và được cấp mã số thuế. c.2.2) Khi người nộp thuế đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc sẽ được cơ quan thuế cấp mã số thuế cho người phụ thuộc và được tạm tính giảm trừ gia cảnh trong năm kể từ khi đăng ký. Đối với người phụ thuộc đã được đăng ký giảm trừ gia cảnh trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được giảm trừ gia cảnh cho đến khi được cấp mã số thuế. c.2.3) Trường hợp người nộp thuế chưa tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc trong năm tính thuế thì được tính giảm trừ cho người phụ thuộc kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng khi người nộp thuế thực hiện quyết toán thuế và có đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc. Riêng đối với người phụ thuộc khác theo hướng dẫn tại tiết d.4 điểm d khoản 1 Điều này thời hạn đăng ký giảm trừ gia cảnh chậm nhất là ngày 31 tháng 12 của năm tính thuế, quá thời hạn nêu trên thì không được tính giảm trừ gia cảnh cho năm tính thuế đó. c.2.4) Mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế trong năm tính thuế. Trường hợp nhiều người nộp thuế có chung người phụ thuộc phải nuôi dưỡng thì người nộp thuế tự thỏa thuận để đăng ký giảm trừ gia cảnh vào một người nộp thuế. h) Khai giảm trừ đối với người phụ thuộc h.1) Người nộp thuế có thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công từ 09 triệu đồng/tháng trở xuống không phải khai người phụ thuộc. h.2) Người nộp thuế có thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công trên 09 triệu đồng/tháng để được giảm trừ gia cảnh đối với người phụ thuộc khai như sau: h.2.1) Đối với người nộp thuế có thu nhập từ tiền lương, tiền công h.2.1.1) Đăng ký người phụ thuộc h.2.1.1.a) Đăng ký người phụ thuộc lần đầu: Người nộp thuế có thu nhập từ tiền lương, tiền công đăng ký người phụ thuộc theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế và nộp hai (02) bản cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập để làm căn cứ tính giảm trừ cho người phụ thuộc. Tổ chức, cá nhân trả thu nhập lưu giữ một (01) bản đăng ký và nộp một (01) bản đăng ký cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý cùng thời điểm nộp tờ khai thuế thu nhập cá nhân của kỳ khai thuế đó theo quy định của luật quản lý thuế. Riêng đối với cá nhân trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế thì cá nhân nộp một (01) bản đăng ký người phụ thuộc theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý tổ chức trả thu nhập cùng thời điểm nộp tờ khai thuế thu nhập cá nhân của kỳ khai thuế đó theo quy định của Luật Quản lý thuế ... i) Người nộp thuế chỉ phải đăng ký và nộp hồ sơ chứng minh cho mỗi một người phụ thuộc một lần trong suốt thời gian được tính giảm trừ gia cảnh. Trường hợp người nộp thuế thay đổi nơi làm việc, nơi kinh doanh thì thực hiện đăng ký và nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc như trường hợp đăng ký người phụ thuộc lần đầu theo hướng dẫn tại tiết h.2.1.1.a điểm h khoản 1 Điều này\". Căn cứ Công văn số 2015/CTTPHCM-TTHT ngày 27/2/2025 của Chi cục Thuế khu vực II (Cục Thuế TPHCM trước sắp xếp) về hướng dẫn quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2024. Căn cứ quy định nêu trên, về nguyên tắc việc tính giảm trừ gia cảnh người phụ thuộc, đề nghị bà nghiên cứu thực hiện theo quy định tại Thông tư số 111/2013/TT-BTC.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 57, "text": "Căn cứ Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính: \"Điều 9. Các khoản giảm trừ Các khoản giảm trừ theo hướng dẫn tại Điều này là các khoản được trừ vào thu nhập chịu thuế của cá nhân trước khi xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công, từ kinh doanh. Cụ thể như sau: Giảm trừ gia cảnh Theo quy định tại Điều 19 Luật Thuế thu nhập cá nhân; khoản 4 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân; Điều 12 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP, việc giảm trừ gia cảnh được thực hiện như sau: ... c) Nguyên tắc tính giảm trừ gia cảnh ... c.2) Giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc c.2.1) Người nộp thuế được tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc nếu người nộp thuế đã đăng ký thuế và được cấp mã số thuế. c.2.2) Khi người nộp thuế đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc sẽ được cơ quan thuế cấp mã số thuế cho người phụ thuộc và được tạm tính giảm trừ gia cảnh trong năm kể từ khi đăng ký. Đối với người phụ thuộc đã được đăng ký giảm trừ gia cảnh trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được giảm trừ gia cảnh cho đến khi được cấp mã số thuế. c.2.3) Trường hợp người nộp thuế chưa tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc trong năm tính thuế thì được tính giảm trừ cho người phụ thuộc kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng khi người nộp thuế thực hiện quyết toán thuế và có đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc. Riêng đối với người phụ thuộc khác theo hướng dẫn tại tiết d.4 điểm d khoản 1 Điều này thời hạn đăng ký giảm trừ gia cảnh chậm nhất là ngày 31 tháng 12 của năm tính thuế, quá thời hạn nêu trên thì không được tính giảm trừ gia cảnh cho năm tính thuế đó. c.2.4) Mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế trong năm tính thuế. Trường hợp nhiều người nộp thuế có chung người phụ thuộc phải nuôi dưỡng thì người nộp thuế tự thỏa thuận để đăng ký giảm trừ gia cảnh vào một người nộp thuế. h) Khai giảm trừ đối với người phụ thuộc h.1) Người nộp thuế có thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công từ 09 triệu đồng/tháng trở xuống không phải khai người phụ thuộc. h.2) Người nộp thuế có thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công trên 09 triệu đồng/tháng để được giảm trừ gia cảnh đối với người phụ thuộc khai như sau: h.2.1) Đối với người nộp thuế có thu nhập từ tiền lương, tiền công h.2.1.1) Đăng ký người phụ thuộc h.2.1.1.a) Đăng ký người phụ thuộc lần đầu: Người nộp thuế có thu nhập từ tiền lương, tiền công đăng ký người phụ thuộc theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế và nộp hai (02) bản cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập để làm căn cứ tính giảm trừ cho người phụ thuộc. Tổ chức, cá nhân trả thu nhập lưu giữ một (01) bản đăng ký và nộp một (01) bản đăng ký cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý cùng thời điểm nộp tờ khai thuế thu nhập cá nhân của kỳ khai thuế đó theo quy định của luật quản lý thuế. Riêng đối với cá nhân trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế thì cá nhân nộp một (01) bản đăng ký người phụ thuộc theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý tổ chức trả thu nhập cùng thời điểm nộp tờ khai thuế thu nhập cá nhân của kỳ khai thuế đó theo quy định của Luật Quản lý thuế ... i) Người nộp thuế chỉ phải đăng ký và nộp hồ sơ chứng minh cho mỗi một người phụ thuộc một lần trong suốt thời gian được tính giảm trừ gia cảnh. Trường hợp người nộp thuế thay đổi nơi làm việc, nơi kinh doanh thì thực hiện đăng ký và nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc như trường hợp đăng ký người phụ thuộc lần đầu theo hướng dẫn tại tiết h.2.1.1.a điểm h khoản 1 Điều này\". Căn cứ Công văn số 2015/CTTPHCM-TTHT ngày 27/2/2025 của Chi cục Thuế khu vực II (Cục Thuế TPHCM trước sắp xếp) về hướng dẫn quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2024. Căn cứ quy định nêu trên, về nguyên tắc việc tính giảm trừ gia cảnh người phụ thuộc, đề nghị bà nghiên cứu thực hiện theo quy định tại Thông tư số 111/2013/TT-BTC." } ], "id": "38639", "is_impossible": false, "question": "Thời điểm tính giảm trừ gia cảnh khi đăng ký lại người phụ thuộc" } ] } ], "title": "Thời điểm tính giảm trừ gia cảnh khi đăng ký lại người phụ thuộc" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Giáo dục và Đào tạo trả lời vấn đề này như sau: Chế độ phụ cấp thâm niên nhà giáo được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 77/2021/NĐ-CP ngày 1/8/2021 của Chính phủ. Theo đó, thời gian tính hưởng phụ cấp thâm niên nhà giáo bao gồm thời gian giảng dạy, giáo dục có đóng BHXH bắt buộc trong các cơ sở giáo dục công lập (hoặc cơ sở ngoài công lập nếu người lao động thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc theo quy định của pháp luật về lao động và giáo dục). Đối với nhà giáo có thời gian giảng dạy, giáo dục có đóng BHXH bắt buộc đủ 5 năm (60 tháng) được tính hưởng phụ cấp thâm niên bằng 5% mức lương hiện hưởng, cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có). Từ năm thứ 6 trở đi, mỗi năm được tính thêm 1%. Bà Nguyễn Thanh Thúy trúng tuyển viên chức ngành giáo dục từ tháng 9/2020, trước đó đã có thời gian giảng dạy theo hợp đồng tại trường ngoài công lập và có đóng BHXH bắt buộc 11 năm 6 tháng. Căn cứ quy định hiện hành, thời gian này bà được cộng dồn để xét hưởng phụ cấp thâm niên. Khi được bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên, không kể thời gian tập sự nếu đã đủ 5 năm giảng dạy liên tục (hoặc cộng dồn) thì bà thuộc đối tượng được xét tính phụ cấp thâm niên nhà giáo.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 51, "text": "Chế độ phụ cấp thâm niên nhà giáo được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 77/2021/NĐ-CP ngày 1/8/2021 của Chính phủ. Theo đó, thời gian tính hưởng phụ cấp thâm niên nhà giáo bao gồm thời gian giảng dạy, giáo dục có đóng BHXH bắt buộc trong các cơ sở giáo dục công lập (hoặc cơ sở ngoài công lập nếu người lao động thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc theo quy định của pháp luật về lao động và giáo dục). Đối với nhà giáo có thời gian giảng dạy, giáo dục có đóng BHXH bắt buộc đủ 5 năm (60 tháng) được tính hưởng phụ cấp thâm niên bằng 5% mức lương hiện hưởng, cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có). Từ năm thứ 6 trở đi, mỗi năm được tính thêm 1%. Bà Nguyễn Thanh Thúy trúng tuyển viên chức ngành giáo dục từ tháng 9/2020, trước đó đã có thời gian giảng dạy theo hợp đồng tại trường ngoài công lập và có đóng BHXH bắt buộc 11 năm 6 tháng. Căn cứ quy định hiện hành, thời gian này bà được cộng dồn để xét hưởng phụ cấp thâm niên. Khi được bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên, không kể thời gian tập sự nếu đã đủ 5 năm giảng dạy liên tục (hoặc cộng dồn) thì bà thuộc đối tượng được xét tính phụ cấp thâm niên nhà giáo." } ], "id": "38640", "is_impossible": false, "question": "Phụ cấp thâm niên nhà giáo được tính từ khi nào?" } ] } ], "title": "Phụ cấp thâm niên nhà giáo được tính từ khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bảo hiểm xã hội Việt Nam trả lời vấn đề này như sau: Điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp Điều 49 Luật Việc làm quy định người lao động quy định tại khoản 1 Điều 43 của Luật này đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây: \"1. Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây: a) Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật; b) Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng; 2. Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 43 của Luật này; đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 của Luật này; 3. Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này; 4. Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trừ các trường hợp sau đây: a) Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an; b) Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên; c) Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc; d) Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù; đ) Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng; e) Chết\". Điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động Theo quy định tại khoản 1 Điều 65 Luật BHXH năm 2024, người lao động bị suy giảm khả năng lao động khi nghỉ việc có thời gian đóng BHXH bắt buộc từ đủ 20 năm trở lên thì được hưởng lương hưu với mức thấp hơn tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây: \"a) Có tuổi thấp hơn tối đa 05 tuổi so với tuổi quy định tại điểm a khoản 1 Điều 64 của Luật này và bị suy giảm khả năng lao động từ 61% đến dưới 81%; b) Có tuổi thấp hơn tối đa 10 tuổi so với tuổi quy định tại điểm a khoản 1 Điều 64 của Luật này và bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; c) Có từ đủ 15 năm trở lên làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành và bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên\". Mức lương hưu hằng tháng Khoản 1, khoản 3 Điều 66 Luật BHXH năm 2024 quy định: - Mức lương hưu hằng tháng của đối tượng đủ điều kiện quy định tại Điều 64 của Luật này được tính như sau: Đối với lao động nữ bằng 45% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH quy định tại Điều 72 của Luật này tương ứng 15 năm đóng BHXH, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng thì tính thêm 2%, mức tối đa bằng 75%; Đối với lao động nam bằng 45% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH quy định tại Điều 72 của Luật này tương ứng 20 năm đóng BHXH, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng thì tính thêm 2%, mức tối đa bằng 75%. Trường hợp lao động nam có thời gian đóng BHXH từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm, mức lương hưu hằng tháng bằng 40% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH quy định tại Điều 72 của Luật này tương ứng 15 năm đóng BHXH, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng thì tính thêm 1%. - Mức lương hưu hằng tháng của đối tượng đủ điều kiện quy định tại Điều 65 của Luật này được tính như quy định tại khoản 1 Điều này, sau đó cứ mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi quy định thì giảm 2%. Trường hợp thời gian nghỉ hưu trước tuổi dưới 06 tháng thì không giảm tỷ lệ phần trăm hưởng lương hưu, từ đủ 06 tháng đến dưới 12 tháng thì giảm 1%. Theo quy định tại tại khoản 11 và khoản 13 Điều 141 Luật BHXH năm 2024: - Người lao động đã tham gia BHXH trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà có thời gian đóng BHXH bắt buộc từ đủ 20 năm trở lên thì mức lương hưu hằng tháng thấp nhất bằng mức tham chiếu. - Khi chưa bãi bỏ mức lương cơ sở thì mức tham chiếu bằng mức lương cơ sở. Tại thời điểm mức lương cơ sở bị bãi bỏ thì mức tham chiếu không thấp hơn mức lương cơ sở. Do nội dung câu hỏi của ông không cung cấp đầy đủ thông tin cá nhân như mã số BHXH, chức danh nghề, địa danh nơi làm việc... nên BHXH Việt Nam không có căn cứ để trả lời cụ thể. BHXH Việt Nam cung cấp các quy định liên quan đến việc hưởng trợ cấp thất nghiệp hiện hành và quy định về chế độ hưu trí có hiệu lực từ ngày 01/7/2025 để ông nắm được và đối chiếu, xác định quyền lợi hưởng chế độ BHXH, bảo hiểm thất nghiệp của mình.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 53, "text": "Điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp Điều 49 Luật Việc làm quy định người lao động quy định tại khoản 1 Điều 43 của Luật này đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây: \"1. Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây: a) Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật; b) Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng; 2. Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 43 của Luật này; đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 của Luật này; 3. Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này; 4. Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trừ các trường hợp sau đây: a) Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an; b) Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên; c) Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc; d) Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù; đ) Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng; e) Chết\". Điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động Theo quy định tại khoản 1 Điều 65 Luật BHXH năm 2024, người lao động bị suy giảm khả năng lao động khi nghỉ việc có thời gian đóng BHXH bắt buộc từ đủ 20 năm trở lên thì được hưởng lương hưu với mức thấp hơn tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây: \"a) Có tuổi thấp hơn tối đa 05 tuổi so với tuổi quy định tại điểm a khoản 1 Điều 64 của Luật này và bị suy giảm khả năng lao động từ 61% đến dưới 81%; b) Có tuổi thấp hơn tối đa 10 tuổi so với tuổi quy định tại điểm a khoản 1 Điều 64 của Luật này và bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; c) Có từ đủ 15 năm trở lên làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành và bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên\". Mức lương hưu hằng tháng Khoản 1, khoản 3 Điều 66 Luật BHXH năm 2024 quy định: - Mức lương hưu hằng tháng của đối tượng đủ điều kiện quy định tại Điều 64 của Luật này được tính như sau: Đối với lao động nữ bằng 45% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH quy định tại Điều 72 của Luật này tương ứng 15 năm đóng BHXH, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng thì tính thêm 2%, mức tối đa bằng 75%; Đối với lao động nam bằng 45% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH quy định tại Điều 72 của Luật này tương ứng 20 năm đóng BHXH, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng thì tính thêm 2%, mức tối đa bằng 75%. Trường hợp lao động nam có thời gian đóng BHXH từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm, mức lương hưu hằng tháng bằng 40% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH quy định tại Điều 72 của Luật này tương ứng 15 năm đóng BHXH, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng thì tính thêm 1%. - Mức lương hưu hằng tháng của đối tượng đủ điều kiện quy định tại Điều 65 của Luật này được tính như quy định tại khoản 1 Điều này, sau đó cứ mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi quy định thì giảm 2%. Trường hợp thời gian nghỉ hưu trước tuổi dưới 06 tháng thì không giảm tỷ lệ phần trăm hưởng lương hưu, từ đủ 06 tháng đến dưới 12 tháng thì giảm 1%. Theo quy định tại tại khoản 11 và khoản 13 Điều 141 Luật BHXH năm 2024: - Người lao động đã tham gia BHXH trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà có thời gian đóng BHXH bắt buộc từ đủ 20 năm trở lên thì mức lương hưu hằng tháng thấp nhất bằng mức tham chiếu. - Khi chưa bãi bỏ mức lương cơ sở thì mức tham chiếu bằng mức lương cơ sở. Tại thời điểm mức lương cơ sở bị bãi bỏ thì mức tham chiếu không thấp hơn mức lương cơ sở. Do nội dung câu hỏi của ông không cung cấp đầy đủ thông tin cá nhân như mã số BHXH, chức danh nghề, địa danh nơi làm việc... nên BHXH Việt Nam không có căn cứ để trả lời cụ thể. BHXH Việt Nam cung cấp các quy định liên quan đến việc hưởng trợ cấp thất nghiệp hiện hành và quy định về chế độ hưu trí có hiệu lực từ ngày 01/7/2025 để ông nắm được và đối chiếu, xác định quyền lợi hưởng chế độ BHXH, bảo hiểm thất nghiệp của mình." } ], "id": "38641", "is_impossible": false, "question": "Có được hưởng trợ cấp thất nghiệp trước khi xin nghỉ hưu sớm?" } ] } ], "title": "Có được hưởng trợ cấp thất nghiệp trước khi xin nghỉ hưu sớm?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Nội vụ trả lời vấn đề này như sau: Điểm 7 Khoản III Thông tư số 79/2005/TT-BNV ngày 10/8/2005 của Bộ Nội vụ hướng dẫn chuyển xếp lương đối với cán bộ, công chức, viên chức khi thay đổi công việc và các trường hợp được chuyển công tác từ lực lượng vũ trang, cơ yếu và công ty nhà nước vào làm việc trong các cơ quan nhà nước và các đơn vị sự nghiệp của nhà nước đã quy định xếp lương đối với quân nhân chuyên nghiệp, sĩ quan chuyên nghiệp, sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an và người làm công tác cơ yếu xếp lương chuyên môn kỹ thuật cơ yếu được chuyển công tác vào làm việc trong cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp của nhà nước. Việc tổ chức thực hiện chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức ở TP. Hà Nội thuộc thẩm quyền của UBND Thành phố. Vì vậy, đề nghị ông Phạm Thanh Thiện liên hệ với cơ quan quản lý cán bộ, công chức, viên chức TP. Hà Nội (Sở Nội vụ) để được giải đáp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 38, "text": "Điểm 7 Khoản III Thông tư số 79/2005/TT-BNV ngày 10/8/2005 của Bộ Nội vụ hướng dẫn chuyển xếp lương đối với cán bộ, công chức, viên chức khi thay đổi công việc và các trường hợp được chuyển công tác từ lực lượng vũ trang, cơ yếu và công ty nhà nước vào làm việc trong các cơ quan nhà nước và các đơn vị sự nghiệp của nhà nước đã quy định xếp lương đối với quân nhân chuyên nghiệp, sĩ quan chuyên nghiệp, sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an và người làm công tác cơ yếu xếp lương chuyên môn kỹ thuật cơ yếu được chuyển công tác vào làm việc trong cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp của nhà nước. Việc tổ chức thực hiện chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức ở TP. Hà Nội thuộc thẩm quyền của UBND Thành phố. Vì vậy, đề nghị ông Phạm Thanh Thiện liên hệ với cơ quan quản lý cán bộ, công chức, viên chức TP. Hà Nội (Sở Nội vụ) để được giải đáp." } ], "id": "38642", "is_impossible": false, "question": "Quân nhân chuyển sang đơn vị sự nghiệp, xếp lương thế nào?" } ] } ], "title": "Quân nhân chuyển sang đơn vị sự nghiệp, xếp lương thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm, Bộ Nông nghiệp và Môi trường trả lời vấn đề này như sau: Về kiến nghị liên quan đến khai thác rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, Bộ Nông nghiệp và Môi trường ghi nhận phản ánh, đề xuất liên quan đến việc điều chỉnh quy định khai thác rừng đặc dụng, rừng phòng hộ trong Luật Lâm nghiệp 2017, xuất phát từ thực tiễn quản lý rừng tại nhiều địa phương, đặc biệt đối với các diện tích rừng trồng do tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đầu tư trước thời điểm luật có hiệu lực. Tuy nhiên, các nội dung nêu trên liên quan trực tiếp đến quy hoạch lâm nghiệp quốc gia, định hướng phát triển lâm nghiệp bền vững gắn với mục tiêu bảo vệ và phát triển rừng. Vì vậy, việc sửa đổi cần được cân nhắc kỹ lưỡng, dựa trên cơ sở tổng kết đầy đủ, toàn diện quá trình thi hành Luật trong thời gian qua. Đối với kiến nghị bổ sung tiêu chí phân cấp mức độ xung yếu rừng phòng hộ vào Nghị định số 156/2018/NĐ-CP: - Về quy định pháp luật: Các quy định về quản lý, bảo vệ, phát triển, sử dụng rừng và đầu tư trong pháp luật Lâm nghiệp đối với rừng phòng hộ áp dụng chung cho các loại rừng có tính năng phòng hộ, không phân biệt theo mức độ xung yếu, vì vậy không có chính sách quản lý, sử dụng và đầu tư khác biệt giữa các loại rừng phòng hộ. - Về khoa học: Tiêu chí xác lập và phân cấp xung yếu rừng phòng hộ được quy định tại Điều 5 Quyết định số 17/2015/QĐ-TTg về Quy chế quản lý rừng phòng hộ do Thủ tướng Chính phủ ban hành dựa trên tiêu chí quy định tại Quyết định số 61/2005/QĐ-BNN ngày 12/10/2005 (đã hết hiệu lực) chỉ phân cấp mức độ xung yếu của rừng phòng hộ đầu nguồn, không phân cấp cho tất cả các rừng phòng hộ như khoản 3 Điều 5 Luật Lâm nghiệp đang quy định chung. Mặt khác, việc phân cấp trên cơ sở của 4 tiêu chí gồm: lượng mưa, độ cao tương đối, độ dốc và loại đất. Tuy nhiên, các tiêu chí này chưa phản ánh hết khả năng phòng hộ đầu nguồn của rừng, chủ yếu dựa vào chỉ tiêu lượng mưa và độ cao nhưng chỉ tiêu lượng mưa thường lấy là lượng mưa trung bình của một trạm quan trắc gần nhất nên ít ý nghĩa. - Về thực tiễn: Với 4 chỉ tiêu nêu trên, khó xác định một lô rừng cụ thể ở mức độ xung yếu nào, trong khi một khu rừng thường không đồng nhất các tiêu chí dẫn đến khi phân cấp sẽ bị phân mảnh, khó quản lý, áp dụng. Hơn nữa, Luật Bảo vệ và Phát triển rừng trước đây cũng không có chính sách khác biệt cho rừng phòng hộ rất xung yếu và rừng phòng hộ xung yếu nên không có sự khác biệt về quản lý, sử dụng và đầu tư giữa các loại rừng này. - Việc phân cấp mức độ xung yếu của một số loại rừng phòng hộ đã được thực hiện tại các tiêu chuẩn (TCVN) cho từng loại rừng, cụ thể: Bảo vệ rừng phòng hộ đầu nguồn (TCVN 5325-1991); Rừng trồng - Rừng phòng hộ ven biển - Phần 1: Rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay (TCVN 12510-1:2018); Rừng trồng - Rừng phòng hộ ven biển - Phần 2: Rừng phòng hộ chắn sóng, lấn biển (TCVN 12510-2:2018); Rừng phòng hộ đầu nguồn - Các yêu cầu (TCVN 13532:2022). Với tinh thần cầu thị, xin trân trọng ghi nhận đề xuất nêu trên và sẽ tiếp tục nghiên cứu trong quá trình tổng kết thi hành Luật Lâm nghiệp 2017, từ đó báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, sửa đổi, bổ sung Luật nếu thấy phù hợp, bảo đảm hài hòa giữa yêu cầu phát triển kinh tế lâm nghiệp và mục tiêu bảo vệ rừng bền vững.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 85, "text": "Về kiến nghị liên quan đến khai thác rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, Bộ Nông nghiệp và Môi trường ghi nhận phản ánh, đề xuất liên quan đến việc điều chỉnh quy định khai thác rừng đặc dụng, rừng phòng hộ trong Luật Lâm nghiệp 2017, xuất phát từ thực tiễn quản lý rừng tại nhiều địa phương, đặc biệt đối với các diện tích rừng trồng do tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đầu tư trước thời điểm luật có hiệu lực. Tuy nhiên, các nội dung nêu trên liên quan trực tiếp đến quy hoạch lâm nghiệp quốc gia, định hướng phát triển lâm nghiệp bền vững gắn với mục tiêu bảo vệ và phát triển rừng. Vì vậy, việc sửa đổi cần được cân nhắc kỹ lưỡng, dựa trên cơ sở tổng kết đầy đủ, toàn diện quá trình thi hành Luật trong thời gian qua. Đối với kiến nghị bổ sung tiêu chí phân cấp mức độ xung yếu rừng phòng hộ vào Nghị định số 156/2018/NĐ-CP: - Về quy định pháp luật: Các quy định về quản lý, bảo vệ, phát triển, sử dụng rừng và đầu tư trong pháp luật Lâm nghiệp đối với rừng phòng hộ áp dụng chung cho các loại rừng có tính năng phòng hộ, không phân biệt theo mức độ xung yếu, vì vậy không có chính sách quản lý, sử dụng và đầu tư khác biệt giữa các loại rừng phòng hộ. - Về khoa học: Tiêu chí xác lập và phân cấp xung yếu rừng phòng hộ được quy định tại Điều 5 Quyết định số 17/2015/QĐ-TTg về Quy chế quản lý rừng phòng hộ do Thủ tướng Chính phủ ban hành dựa trên tiêu chí quy định tại Quyết định số 61/2005/QĐ-BNN ngày 12/10/2005 (đã hết hiệu lực) chỉ phân cấp mức độ xung yếu của rừng phòng hộ đầu nguồn, không phân cấp cho tất cả các rừng phòng hộ như khoản 3 Điều 5 Luật Lâm nghiệp đang quy định chung. Mặt khác, việc phân cấp trên cơ sở của 4 tiêu chí gồm: lượng mưa, độ cao tương đối, độ dốc và loại đất. Tuy nhiên, các tiêu chí này chưa phản ánh hết khả năng phòng hộ đầu nguồn của rừng, chủ yếu dựa vào chỉ tiêu lượng mưa và độ cao nhưng chỉ tiêu lượng mưa thường lấy là lượng mưa trung bình của một trạm quan trắc gần nhất nên ít ý nghĩa. - Về thực tiễn: Với 4 chỉ tiêu nêu trên, khó xác định một lô rừng cụ thể ở mức độ xung yếu nào, trong khi một khu rừng thường không đồng nhất các tiêu chí dẫn đến khi phân cấp sẽ bị phân mảnh, khó quản lý, áp dụng. Hơn nữa, Luật Bảo vệ và Phát triển rừng trước đây cũng không có chính sách khác biệt cho rừng phòng hộ rất xung yếu và rừng phòng hộ xung yếu nên không có sự khác biệt về quản lý, sử dụng và đầu tư giữa các loại rừng này. - Việc phân cấp mức độ xung yếu của một số loại rừng phòng hộ đã được thực hiện tại các tiêu chuẩn (TCVN) cho từng loại rừng, cụ thể: Bảo vệ rừng phòng hộ đầu nguồn (TCVN 5325-1991); Rừng trồng - Rừng phòng hộ ven biển - Phần 1: Rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay (TCVN 12510-1:2018); Rừng trồng - Rừng phòng hộ ven biển - Phần 2: Rừng phòng hộ chắn sóng, lấn biển (TCVN 12510-2:2018); Rừng phòng hộ đầu nguồn - Các yêu cầu (TCVN 13532:2022). Với tinh thần cầu thị, xin trân trọng ghi nhận đề xuất nêu trên và sẽ tiếp tục nghiên cứu trong quá trình tổng kết thi hành Luật Lâm nghiệp 2017, từ đó báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, sửa đổi, bổ sung Luật nếu thấy phù hợp, bảo đảm hài hòa giữa yêu cầu phát triển kinh tế lâm nghiệp và mục tiêu bảo vệ rừng bền vững." } ], "id": "38643", "is_impossible": false, "question": "Ghi nhận các đề xuất sửa quy định về quản lý, bảo vệ rừng" } ] } ], "title": "Ghi nhận các đề xuất sửa quy định về quản lý, bảo vệ rừng" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trả lời vấn đề này như sau: Theo khoản 6 Điều 4 Pháp lệnh Ngoại hối năm 2005 (đã được sửa đổi, bổ sung): \"6. Thanh toán và chuyển tiền đối với các giao dịch vãng lai bao gồm: a) Các khoản thanh toán và chuyển tiền liên quan đến xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ; b) Các khoản thanh toán và chuyển tiền liên quan đến tín dụng thương mại và vay ngân hàng ngắn hạn; c) Các khoản thanh toán và chuyển tiền liên quan đến thu nhập từ đầu tư trực tiếp và gián tiếp; d) Các khoản chuyển tiền khi được phép giảm vốn đầu tư trực tiếp; đ) Các khoản thanh toán tiền lãi và trả dần nợ gốc của khoản vay nước ngoài; e) Các khoản chuyển tiền một chiều; g) Các thanh toán và chuyển tiền khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam\". Tại khoản 7 Điều 4 Pháp lệnh Ngoại hối quy định: \"7. Chuyển tiền một chiều là các giao dịch chuyển tiền từ nước ngoài vào Việt Nam hoặc từ Việt Nam ra nước ngoài qua ngân hàng, qua mạng bưu chính công cộng của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích mang tính chất tài trợ, viện trợ hoặc giúp đỡ thân nhân gia đình, sử dụng chi tiêu cá nhân không có liên quan đến việc thanh toán xuất khẩu, nhập khẩu về hàng hóa và dịch vụ\". Theo Điều 6 Pháp lệnh Ngoại hối: \"Tất cả các giao dịch thanh toán và chuyển tiền đối với giao dịch vãng lai giữa người cư trú và người không cư trú được tự do thực hiện\". Căn cứ khoản 1 Điều 6 Nghị định số 70/2014/NĐ-CP ngày 17/7/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Ngoại hối và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Ngoại hối : \"1. Người cư trú là tổ chức có ngoại tệ thu được từ các khoản chuyển tiền một chiều phải chuyển vào tài khoản ngoại tệ tại tổ chức tín dụng được phép hoặc bán cho tổ chức tín dụng được phép\". Tại Điều 16 Nghị định số 70/2014/NĐ-CP quy định trách nhiệm kiểm tra chứng từ của tổ chức tín dụng: \"Tổ chức tín dụng được phép và tổ chức khác được phép hoạt động ngoại hối khi thực hiện các giao dịch ngoại hối cho khách hàng có trách nhiệm xem xét, kiểm tra, lưu giữ các giấy tờ và các chứng từ phù hợp với các giao dịch thực tế để đảm bảo việc cung ứng các dịch vụ ngoại hối được thực hiện đúng mục đích và phù hợp với quy định của pháp luật\". Theo thông tin tại câu hỏi, công ty đề cập việc công ty mẹ chuyển tiền một chiều (không yêu cầu hoàn lại) mang tính chất tài trợ cho các khoản phí, chi phí công ty đã thanh toán cho khoản vay nước ngoài. Căn cứ các cơ sở pháp luật nêu trên, đề nghị công ty làm việc với tổ chức tín dụng được phép hoạt động ngoại hối tại Việt Nam, cung cấp đầy đủ chứng từ, tài liệu liên quan để xác định tính chất của giao dịch, trên cơ sở đó, đề nghị tổ chức tín dụng được phép hoạt động ngoại hối xem xét giao dịch nhận tiền, bảo đảm phù hợp với quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 56, "text": "Theo khoản 6 Điều 4 Pháp lệnh Ngoại hối năm 2005 (đã được sửa đổi, bổ sung): \"6. Thanh toán và chuyển tiền đối với các giao dịch vãng lai bao gồm: a) Các khoản thanh toán và chuyển tiền liên quan đến xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ; b) Các khoản thanh toán và chuyển tiền liên quan đến tín dụng thương mại và vay ngân hàng ngắn hạn; c) Các khoản thanh toán và chuyển tiền liên quan đến thu nhập từ đầu tư trực tiếp và gián tiếp; d) Các khoản chuyển tiền khi được phép giảm vốn đầu tư trực tiếp; đ) Các khoản thanh toán tiền lãi và trả dần nợ gốc của khoản vay nước ngoài; e) Các khoản chuyển tiền một chiều; g) Các thanh toán và chuyển tiền khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam\". Tại khoản 7 Điều 4 Pháp lệnh Ngoại hối quy định: \"7. Chuyển tiền một chiều là các giao dịch chuyển tiền từ nước ngoài vào Việt Nam hoặc từ Việt Nam ra nước ngoài qua ngân hàng, qua mạng bưu chính công cộng của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích mang tính chất tài trợ, viện trợ hoặc giúp đỡ thân nhân gia đình, sử dụng chi tiêu cá nhân không có liên quan đến việc thanh toán xuất khẩu, nhập khẩu về hàng hóa và dịch vụ\". Theo Điều 6 Pháp lệnh Ngoại hối: \"Tất cả các giao dịch thanh toán và chuyển tiền đối với giao dịch vãng lai giữa người cư trú và người không cư trú được tự do thực hiện\". Căn cứ khoản 1 Điều 6 Nghị định số 70/2014/NĐ-CP ngày 17/7/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Ngoại hối và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Ngoại hối : \"1. Người cư trú là tổ chức có ngoại tệ thu được từ các khoản chuyển tiền một chiều phải chuyển vào tài khoản ngoại tệ tại tổ chức tín dụng được phép hoặc bán cho tổ chức tín dụng được phép\". Tại Điều 16 Nghị định số 70/2014/NĐ-CP quy định trách nhiệm kiểm tra chứng từ của tổ chức tín dụng: \"Tổ chức tín dụng được phép và tổ chức khác được phép hoạt động ngoại hối khi thực hiện các giao dịch ngoại hối cho khách hàng có trách nhiệm xem xét, kiểm tra, lưu giữ các giấy tờ và các chứng từ phù hợp với các giao dịch thực tế để đảm bảo việc cung ứng các dịch vụ ngoại hối được thực hiện đúng mục đích và phù hợp với quy định của pháp luật\". Theo thông tin tại câu hỏi, công ty đề cập việc công ty mẹ chuyển tiền một chiều (không yêu cầu hoàn lại) mang tính chất tài trợ cho các khoản phí, chi phí công ty đã thanh toán cho khoản vay nước ngoài. Căn cứ các cơ sở pháp luật nêu trên, đề nghị công ty làm việc với tổ chức tín dụng được phép hoạt động ngoại hối tại Việt Nam, cung cấp đầy đủ chứng từ, tài liệu liên quan để xác định tính chất của giao dịch, trên cơ sở đó, đề nghị tổ chức tín dụng được phép hoạt động ngoại hối xem xét giao dịch nhận tiền, bảo đảm phù hợp với quy định của pháp luật." } ], "id": "38644", "is_impossible": false, "question": "Thủ tục nhận các khoản chuyển tiền một chiều từ nước ngoài" } ] } ], "title": "Thủ tục nhận các khoản chuyển tiền một chiều từ nước ngoài" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Thuế tỉnh Đồng Nai trả lời vấn đề này như sau: Căn cứ khoản 4 Điều 3 Luật Quản lý ngoại thương quy định về khu vực hải quan riêng và khoản 5 Điều 3 Luật Quản lý ngoại thương quy định về thương nhân nước ngoài; Căn cứ khoản 1, khoản 2 Điều 28 Luật Thương mại số 36/2005/QH11 quy định về xuất khẩu và nhập khẩu hàng hóa; Căn cứ khoản 1 Điều 35 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/1/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan; Căn cứ Điều 86 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu hướng dẫn về hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ; Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định về thuế suất 0%; Căn cứ khoản 1, khoản 2 Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế suất 0%; Căn cứ khoản 2 Điều 17 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về điều kiện khấu trừ, hoàn thuế GTGT đầu vào đối với một số trường hợp hàng hóa được coi như xuất khẩu. Căn cứ Công văn 1872/BTC-TCT ngày 17/02/2025 của Bộ Tài chính về chính sách thuế GTGT; Căn cứ hướng dẫn nêu trên và theo câu hỏi của bà Ngô Lan, cơ quan thuế trả lời về mặt nguyên tắc như sau: Trường hợp công ty bán hàng hóa cho thương nhân nước ngoài có hiện diện tại Việt Nam và được chỉ định giao hàng cho bên thứ ba là doanh nghiệp Việt Nam thông qua kho ngoại quan không đáp ứng được điều kiện hàng hóa xuất khẩu bán cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam, hàng hóa bán cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan và tiêu dùng trong khu phi thuế quan nên không thuộc trường hợp hàng hóa xuất khẩu áp dụng thuế suất 0% theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 47, "text": "Căn cứ khoản 4 Điều 3 Luật Quản lý ngoại thương quy định về khu vực hải quan riêng và khoản 5 Điều 3 Luật Quản lý ngoại thương quy định về thương nhân nước ngoài; Căn cứ khoản 1, khoản 2 Điều 28 Luật Thương mại số 36/2005/QH11 quy định về xuất khẩu và nhập khẩu hàng hóa; Căn cứ khoản 1 Điều 35 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/1/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan; Căn cứ Điều 86 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu hướng dẫn về hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ; Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định về thuế suất 0%; Căn cứ khoản 1, khoản 2 Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế suất 0%; Căn cứ khoản 2 Điều 17 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về điều kiện khấu trừ, hoàn thuế GTGT đầu vào đối với một số trường hợp hàng hóa được coi như xuất khẩu. Căn cứ Công văn 1872/BTC-TCT ngày 17/02/2025 của Bộ Tài chính về chính sách thuế GTGT; Căn cứ hướng dẫn nêu trên và theo câu hỏi của bà Ngô Lan, cơ quan thuế trả lời về mặt nguyên tắc như sau: Trường hợp công ty bán hàng hóa cho thương nhân nước ngoài có hiện diện tại Việt Nam và được chỉ định giao hàng cho bên thứ ba là doanh nghiệp Việt Nam thông qua kho ngoại quan không đáp ứng được điều kiện hàng hóa xuất khẩu bán cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam, hàng hóa bán cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan và tiêu dùng trong khu phi thuế quan nên không thuộc trường hợp hàng hóa xuất khẩu áp dụng thuế suất 0% theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính." } ], "id": "38645", "is_impossible": false, "question": "Điều kiện áp thuế suất 0% cho hàng hóa xuất khẩu" } ] } ], "title": "Điều kiện áp thuế suất 0% cho hàng hóa xuất khẩu" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Giáo dục và Đào tạo trả lời vấn đề này như sau: Khoản 9 Điều 5 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT quy định: \"Bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp quy định tại tiêu chuẩn trình độ đào tạo của giáo viên tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông được xác định là bằng cử nhân chuyên ngành đào tạo giáo viên hoặc bằng cử nhân chuyên ngành không thuộc ngành đào tạo giáo viên mà trong chương trình đào tạo của chuyên ngành đó có các môn học hoặc học phần (thuộc khối kiến thức chuyên ngành) bảo đảm yêu cầu giảng dạy môn học cụ thể trong Chương trình giáo dục phổ thông. Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý cơ sở giáo dục quyết định hoặc phối hợp với cơ sở đào tạo (nơi cấp bằng) để xác định tính phù hợp của bằng cử nhân với môn học cụ thể trong Chương trình giáo dục phổ thông\". Đề nghị bà Lê Thắm cung cấp các minh chứng là bằng tốt nghiệp, bảng điểm, chương trình đào tạo và các văn bản có liên quan cho cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng tại địa phương (nếu chưa là giáo viên) hoặc cơ quan có thẩm quyền quản lý cơ sở giáo dục tại địa phương (nếu đã là giáo viên) để được xem xét, xác nhận tính phù hợp của bằng Thạc sĩ Quản lý công của Học viện Hành chính Quốc gia với việc giảng dạy môn Giáo dục công dân và Giáo dục kinh tế và pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 51, "text": "Khoản 9 Điều 5 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT quy định: \"Bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp quy định tại tiêu chuẩn trình độ đào tạo của giáo viên tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông được xác định là bằng cử nhân chuyên ngành đào tạo giáo viên hoặc bằng cử nhân chuyên ngành không thuộc ngành đào tạo giáo viên mà trong chương trình đào tạo của chuyên ngành đó có các môn học hoặc học phần (thuộc khối kiến thức chuyên ngành) bảo đảm yêu cầu giảng dạy môn học cụ thể trong Chương trình giáo dục phổ thông. Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý cơ sở giáo dục quyết định hoặc phối hợp với cơ sở đào tạo (nơi cấp bằng) để xác định tính phù hợp của bằng cử nhân với môn học cụ thể trong Chương trình giáo dục phổ thông\". Đề nghị bà Lê Thắm cung cấp các minh chứng là bằng tốt nghiệp, bảng điểm, chương trình đào tạo và các văn bản có liên quan cho cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng tại địa phương (nếu chưa là giáo viên) hoặc cơ quan có thẩm quyền quản lý cơ sở giáo dục tại địa phương (nếu đã là giáo viên) để được xem xét, xác nhận tính phù hợp của bằng Thạc sĩ Quản lý công của Học viện Hành chính Quốc gia với việc giảng dạy môn Giáo dục công dân và Giáo dục kinh tế và pháp luật." } ], "id": "38646", "is_impossible": false, "question": "Văn bằng nào phù hợp để giảng dạy môn Giáo dục công dân?" } ] } ], "title": "Văn bằng nào phù hợp để giảng dạy môn Giáo dục công dân?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Nông nghiệp và Môi trường trả lời vấn đề này như sau: Về trình tự thủ tục chuyển đổi mục đích sử dụng đất, theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 121 Luật Đất đai, việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất từ đất trồng cây lâu năm (CLN) sang đất ở (ONT) thuộc trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép. Theo quy định tại khoản 5 Điều 116 Luật Đất đai, căn cứ cho phép chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp trong khu dân cư, đất nông nghiệp trong cùng thửa đất có đất ở sang đất ở hoặc chuyển mục đích sử dụng các loại đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với hộ gia đình, cá nhân là quy hoạch sử dụng đất cấp huyện hoặc quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Trình tự chuyển mục đích sử dụng đất thực hiện theo quy định tại khoản 2, 3, 4, 6 Điều 44 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai. Tuy nhiên, Chính phủ đã ký ban hành Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2025), trình tự, thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất được quy định cụ thể tại mục I phần III ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP. Về nội dung liên quan đến Giấy chứng nhận, nội dung ông phản ánh là trường hợp cụ thể, thuộc thẩm quyền giải quyết của các cơ quan ở địa phương. Theo đó, Bộ Nông nghiệp và Môi trường không có cơ sở để trả lời cụ thể. Bộ có ý kiến về nguyên tắc như sau: Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận, xác nhận thay đổi đối với trường hợp đăng ký biến động trên Giấy chứng nhận được quy định tại Điều 136 Luật Đất đai năm 2024. Đối với cá nhân, cộng đồng dân cư thì UBND huyện cấp Giấy chứng nhận lần đầu, đăng ký biến động do Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện. Việc xác nhận trên Giấy chứng nhận đã cấp hoặc cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện theo nhu cầu của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất quy định tại khoản 2 Điều 133 Luật Đất đai năm 2024. Bộ Nông nghiệp và Môi trường xin thông tin để ông được biết và liên hệ với cơ quan có thẩm quyền tại địa phương để giải quyết theo quy định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 57, "text": "Về trình tự thủ tục chuyển đổi mục đích sử dụng đất, theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 121 Luật Đất đai, việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất từ đất trồng cây lâu năm (CLN) sang đất ở (ONT) thuộc trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép. Theo quy định tại khoản 5 Điều 116 Luật Đất đai, căn cứ cho phép chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp trong khu dân cư, đất nông nghiệp trong cùng thửa đất có đất ở sang đất ở hoặc chuyển mục đích sử dụng các loại đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với hộ gia đình, cá nhân là quy hoạch sử dụng đất cấp huyện hoặc quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Trình tự chuyển mục đích sử dụng đất thực hiện theo quy định tại khoản 2, 3, 4, 6 Điều 44 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai. Tuy nhiên, Chính phủ đã ký ban hành Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2025), trình tự, thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất được quy định cụ thể tại mục I phần III ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP. Về nội dung liên quan đến Giấy chứng nhận, nội dung ông phản ánh là trường hợp cụ thể, thuộc thẩm quyền giải quyết của các cơ quan ở địa phương. Theo đó, Bộ Nông nghiệp và Môi trường không có cơ sở để trả lời cụ thể. Bộ có ý kiến về nguyên tắc như sau: Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận, xác nhận thay đổi đối với trường hợp đăng ký biến động trên Giấy chứng nhận được quy định tại Điều 136 Luật Đất đai năm 2024. Đối với cá nhân, cộng đồng dân cư thì UBND huyện cấp Giấy chứng nhận lần đầu, đăng ký biến động do Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện. Việc xác nhận trên Giấy chứng nhận đã cấp hoặc cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện theo nhu cầu của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất quy định tại khoản 2 Điều 133 Luật Đất đai năm 2024. Bộ Nông nghiệp và Môi trường xin thông tin để ông được biết và liên hệ với cơ quan có thẩm quyền tại địa phương để giải quyết theo quy định." } ], "id": "38647", "is_impossible": false, "question": "Trình tự, thủ tục chuyển đổi mục đích sử dụng đất" } ] } ], "title": "Trình tự, thủ tục chuyển đổi mục đích sử dụng đất" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Nội vụ trả lời vấn đề này như sau: Theo khoản 2 Điều 6 Nghị định số 44/2025/NĐ-CP ngày 28/2/2025 của Chính phủ về quản lý lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng trong doanh nghiệp nhà nước thì các mức lương trong thang, bảng lương, phụ cấp lương do doanh nghiệp quyết định nhưng phải bảo đảm tổng tiền lương của người lao động, Ban điều hành, Thành viên Hội đồng, Kiểm soát viên chuyên trách tính theo các mức lương trong thang lương, bảng lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác (nếu có) không vượt quá tổng tiền lương kế hoạch tương ứng của người lao động, Ban điều hành, Thành viên Hội đồng, Kiểm soát viên chuyên trách. Về mức tiền lương kế hoạch, doanh nghiệp xác định mức tiền lương kế hoạch trên cơ sở mức lương cơ bản và chỉ tiêu lợi nhuận, tỉ suất kế hoạch theo từng trường hợp cụ thể được quy định tại Điều 21 Nghị định số 44/2025/NĐ-CP. Trong đó, mức lương cơ bản được xác định căn cứ vào chỉ tiêu sản xuất, kinh doanh kế hoạch theo quy định tại Điều 20 Nghị định này.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 38, "text": "Theo khoản 2 Điều 6 Nghị định số 44/2025/NĐ-CP ngày 28/2/2025 của Chính phủ về quản lý lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng trong doanh nghiệp nhà nước thì các mức lương trong thang, bảng lương, phụ cấp lương do doanh nghiệp quyết định nhưng phải bảo đảm tổng tiền lương của người lao động, Ban điều hành, Thành viên Hội đồng, Kiểm soát viên chuyên trách tính theo các mức lương trong thang lương, bảng lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác (nếu có) không vượt quá tổng tiền lương kế hoạch tương ứng của người lao động, Ban điều hành, Thành viên Hội đồng, Kiểm soát viên chuyên trách. Về mức tiền lương kế hoạch, doanh nghiệp xác định mức tiền lương kế hoạch trên cơ sở mức lương cơ bản và chỉ tiêu lợi nhuận, tỉ suất kế hoạch theo từng trường hợp cụ thể được quy định tại Điều 21 Nghị định số 44/2025/NĐ-CP. Trong đó, mức lương cơ bản được xác định căn cứ vào chỉ tiêu sản xuất, kinh doanh kế hoạch theo quy định tại Điều 20 Nghị định này." } ], "id": "38648", "is_impossible": false, "question": "Xác định mức tiền lương kế hoạch trên cơ sở nào?" } ] } ], "title": "Xác định mức tiền lương kế hoạch trên cơ sở nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Xây dựng trả lời vấn đề này như sau: Ngày 22/11/2024, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 21/2024/QĐ-TTg về mức hỗ trợ xây dựng mới hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở đối với người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ và tỷ lệ phân bổ vốn hỗ trợ từ ngân sách trung ương, tỷ lệ đối ứng vốn hỗ trợ từ ngân sách địa phương giai đoạn 2023-2025. Theo đó, việc hỗ trợ xây mới hoặc sửa chữa nhà ở đối với người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ được triển khai thực hiện theo các quy định về đối tượng, điều kiện hỗ trợ, phương thức thực hiện, việc cấp vốn, trình tự lập, phê duyệt Đề án tại Điều 99, Điều 102 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP ngày 30/12/2021 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng. Tại khoản 1 Điều 99 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP quy định về đối tượng được hỗ trợ: Đối tượng được hỗ trợ cải thiện nhà ở là các đối tượng được quy định tại các điểm a, b, d, đ, e, g, h, i, k, l, m tại khoản 1 Điều 3 Pháp lệnh và thân nhân liệt sĩ. Cụ thể là: \"a) Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945; b) Người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945; c) Liệt sĩ; d) Bà mẹ Việt Nam anh hùng; đ) Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân; e) Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến; g) Thương binh, bao gồm cả thương binh loại B được công nhận trước ngày 31 tháng 12 năm 1993; người hưởng chính sách như thương binh; h) Bệnh binh; i) Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học; k) Người hoạt động cách mạng, kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế bị địch bắt tù, đày; l) Người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế; m) Người có công giúp đỡ cách mạng;\" Và thân nhân liệt sĩ. Tại khoản 1 Điều 102 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP quy định về điều kiện hỗ trợ nhà ở: Nhà ở mà hộ gia đình hiện đang ở và có hộ khẩu thường trú tại nhà ở là nhà tạm hoặc nhà ở bị hư hỏng nặng (kể cả các hộ đã được hỗ trợ theo các chính sách khác trước đây, trừ những hộ gia đình đã được hỗ trợ theo Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg ngày 26/4/2013 của Thủ tướng Chính phủ về hỗ trợ người có công với cách mạng về nhà ở) với các mức độ như sau: \"a) Nhà ở phải phá dỡ để xây mới nhà ở. b) Nhà ở phải sửa chữa khung, tường và thay mới mái nhà ở\". Đối chiếu với các quy định nêu trên thì bố của bà Nguyễn Thị Hương (theo nội dung trình bày là thương bệnh binh, có hộ khẩu thường trú tại tỉnh Hà Nam (cũ) và không có nhà ở tại đây; đồng thời không có hộ khẩu thường trú tại nhà ở của vợ con tại tỉnh Phú Thọ) không thuộc diện được hỗ trợ nhà ở theo Quyết định số 21/2024/QĐ-TTg.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 40, "text": "Ngày 22/11/2024, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 21/2024/QĐ-TTg về mức hỗ trợ xây dựng mới hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở đối với người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ và tỷ lệ phân bổ vốn hỗ trợ từ ngân sách trung ương, tỷ lệ đối ứng vốn hỗ trợ từ ngân sách địa phương giai đoạn 2023-2025. Theo đó, việc hỗ trợ xây mới hoặc sửa chữa nhà ở đối với người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ được triển khai thực hiện theo các quy định về đối tượng, điều kiện hỗ trợ, phương thức thực hiện, việc cấp vốn, trình tự lập, phê duyệt Đề án tại Điều 99, Điều 102 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP ngày 30/12/2021 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng. Tại khoản 1 Điều 99 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP quy định về đối tượng được hỗ trợ: Đối tượng được hỗ trợ cải thiện nhà ở là các đối tượng được quy định tại các điểm a, b, d, đ, e, g, h, i, k, l, m tại khoản 1 Điều 3 Pháp lệnh và thân nhân liệt sĩ. Cụ thể là: \"a) Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945; b) Người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945; c) Liệt sĩ; d) Bà mẹ Việt Nam anh hùng; đ) Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân; e) Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến; g) Thương binh, bao gồm cả thương binh loại B được công nhận trước ngày 31 tháng 12 năm 1993; người hưởng chính sách như thương binh; h) Bệnh binh; i) Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học; k) Người hoạt động cách mạng, kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế bị địch bắt tù, đày; l) Người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế; m) Người có công giúp đỡ cách mạng;\" Và thân nhân liệt sĩ. Tại khoản 1 Điều 102 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP quy định về điều kiện hỗ trợ nhà ở: Nhà ở mà hộ gia đình hiện đang ở và có hộ khẩu thường trú tại nhà ở là nhà tạm hoặc nhà ở bị hư hỏng nặng (kể cả các hộ đã được hỗ trợ theo các chính sách khác trước đây, trừ những hộ gia đình đã được hỗ trợ theo Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg ngày 26/4/2013 của Thủ tướng Chính phủ về hỗ trợ người có công với cách mạng về nhà ở) với các mức độ như sau: \"a) Nhà ở phải phá dỡ để xây mới nhà ở. b) Nhà ở phải sửa chữa khung, tường và thay mới mái nhà ở\". Đối chiếu với các quy định nêu trên thì bố của bà Nguyễn Thị Hương (theo nội dung trình bày là thương bệnh binh, có hộ khẩu thường trú tại tỉnh Hà Nam (cũ) và không có nhà ở tại đây; đồng thời không có hộ khẩu thường trú tại nhà ở của vợ con tại tỉnh Phú Thọ) không thuộc diện được hỗ trợ nhà ở theo Quyết định số 21/2024/QĐ-TTg." } ], "id": "38649", "is_impossible": false, "question": "Thương binh có được hỗ trợ nhà ở tại nơi không có hộ khẩu?" } ] } ], "title": "Thương binh có được hỗ trợ nhà ở tại nơi không có hộ khẩu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Nội vụ trả lời vấn đề này như sau: Ngày 29/6/2021, Bộ Nội vụ ban hành Thông tư số 03/2021/TT-BNV sửa đổi, bổ sung Thông tư số 08/2013/TT-BNV ngày 31/7/2013 về hướng dẫn thực hiện chế độ nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn và chế độ phụ cấp thâm niên vượt khung đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động, có hiệu lực kể từ ngày 15/8/2021. Theo đó, thời gian ông Đào Văn Điều tham gia nghĩa vụ quân sự theo Luật Nghĩa vụ quân sự trước ngày Thông tư số 03/2021/TT-BNV có hiệu lực thì không được tính vào thời gian để xét nâng bậc lương thường xuyên. Việc tổ chức thực hiện chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh. Vì vậy, đề nghị ông Điều liên hệ với cơ quan quản lý cán bộ, công chức, viên chức tỉnh (Sở Nội vụ) để được giải đáp. Về tính cộng nối thời gian công tác trong quân đội để hưởng BHXH, căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 34 Nghị định số 158/2025/NĐ-CP ngày 25/6/2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật BHXH về BHXH bắt buộc, người lao động có thời gian công tác là quân nhân, công an nhân dân đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc trước ngày 15/12/1993, sau đó làm việc có tham gia BHXH bắt buộc tại các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế (bao gồm cả người làm việc tại y tế xã, phường, thị trấn, giáo viên mần non hoặc giữ các chức danh ở xã, phường, thị trấn, giáo viên mần non hoặc người giữ các chức danh ở xã, phường, thị trấn trước ngày 1/1/1995 đã được tính là thời gian đã đóng BHXH) và cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động mà không hưởng chế độ trợ cấp theo quy định tại khoản này thì được cộng nối thời gian công tác trong quân đội, công an trước đó với thời gian công tác có đóng BHXH sau này để tính hưởng BHXH.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 38, "text": "Ngày 29/6/2021, Bộ Nội vụ ban hành Thông tư số 03/2021/TT-BNV sửa đổi, bổ sung Thông tư số 08/2013/TT-BNV ngày 31/7/2013 về hướng dẫn thực hiện chế độ nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn và chế độ phụ cấp thâm niên vượt khung đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động, có hiệu lực kể từ ngày 15/8/2021. Theo đó, thời gian ông Đào Văn Điều tham gia nghĩa vụ quân sự theo Luật Nghĩa vụ quân sự trước ngày Thông tư số 03/2021/TT-BNV có hiệu lực thì không được tính vào thời gian để xét nâng bậc lương thường xuyên. Việc tổ chức thực hiện chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh. Vì vậy, đề nghị ông Điều liên hệ với cơ quan quản lý cán bộ, công chức, viên chức tỉnh (Sở Nội vụ) để được giải đáp. Về tính cộng nối thời gian công tác trong quân đội để hưởng BHXH, căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 34 Nghị định số 158/2025/NĐ-CP ngày 25/6/2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật BHXH về BHXH bắt buộc, người lao động có thời gian công tác là quân nhân, công an nhân dân đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc trước ngày 15/12/1993, sau đó làm việc có tham gia BHXH bắt buộc tại các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế (bao gồm cả người làm việc tại y tế xã, phường, thị trấn, giáo viên mần non hoặc giữ các chức danh ở xã, phường, thị trấn, giáo viên mần non hoặc người giữ các chức danh ở xã, phường, thị trấn trước ngày 1/1/1995 đã được tính là thời gian đã đóng BHXH) và cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động mà không hưởng chế độ trợ cấp theo quy định tại khoản này thì được cộng nối thời gian công tác trong quân đội, công an trước đó với thời gian công tác có đóng BHXH sau này để tính hưởng BHXH." } ], "id": "38650", "is_impossible": false, "question": "Thời gian nghĩa vụ quân sự được tính hưởng những chế độ gì?" } ] } ], "title": "Thời gian nghĩa vụ quân sự được tính hưởng những chế độ gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Thuế TPHCM trả lời vấn đề này như sau: Căn cứ quyết định ban hành ngày 23/9/2024 của UBND Quận 12 về việc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất sang đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp (đất thương mại dịch vụ) diện tích 554,6 m² là đất nông nghiệp nhận chuyển nhượng được Nhà nước giao đất (cấp Giấy Chứng nhận quyền sử dụng đất) không thu tiền sử dụng đất. Hình thức sử dụng đất sau khi chuyển mục đích sử dụng đất là thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê. Thời hạn thuê đất sau khi chuyển mục đích sử dụng đất là 50 năm kể từ ngày ký quyết định (23/9/2024). Ngày 16/01/2025 Chi cục Thuế khu vực Quận 12 đã phát hành công văn trả lời, xử lý hồ sơ theo nội dung phản ánh, kiến nghị của bà Trần Thị Hiền. Tại điểm a khoản 1 Điều 34 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất: \"1. Trường hợp được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại khoản 1 Điều 121 Luật Đất đai mà thuộc trường hợp thuê đất thì tiền thuê đất được tính như sau: a) Trường hợp chuyển từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang đất phi nông nghiệp được Nhà nước cho thuê đất thì phải nộp tiền thuê đất hằng năm hoặc nộp tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê theo loại đất sau khi chuyển mục đích sử dụng đất được tính theo quy định tại Điều 30 Nghị định này\". Căn cứ điểm a khoản 2 Điều 30 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP: \"Tiền thuê đất trả một lần cho cả thời gian thuê bằng (=) Diện tích tính tiền thuê đất theo quy định tại Điều 24 Nghị định này nhân (x) Đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê quy định tại khoản 2 Điều 26, điểm b khoản 2 Điều 27, khoản 1, khoản 2 Điều 28 Nghị định này\". Căn cứ khoản 3 Điều 2 Quyết định số 56/2023/QĐ-UBND ngày 21/12/2023 của UBND TPHCM, hệ số điều chỉnh giá đất được áp dụng tùy theo khu vực, Khu vực 3 (Quận 12) áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất 3,1 lần (ba phẩy một) lần. Do đó, hồ sơ chuyển mục đích sử dụng đất với hình thức thuê đất trả tiền một lần cho cả thời hạn thuê (50 năm) của bà Trần Thị Hiền không thuộc trường hợp được trừ giá trị quyền sử dụng đất nông nghiệp trước khi chuyển mục đích.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 39, "text": "Căn cứ quyết định ban hành ngày 23/9/2024 của UBND Quận 12 về việc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất sang đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp (đất thương mại dịch vụ) diện tích 554,6 m² là đất nông nghiệp nhận chuyển nhượng được Nhà nước giao đất (cấp Giấy Chứng nhận quyền sử dụng đất) không thu tiền sử dụng đất. Hình thức sử dụng đất sau khi chuyển mục đích sử dụng đất là thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê. Thời hạn thuê đất sau khi chuyển mục đích sử dụng đất là 50 năm kể từ ngày ký quyết định (23/9/2024). Ngày 16/01/2025 Chi cục Thuế khu vực Quận 12 đã phát hành công văn trả lời, xử lý hồ sơ theo nội dung phản ánh, kiến nghị của bà Trần Thị Hiền. Tại điểm a khoản 1 Điều 34 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất: \"1. Trường hợp được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại khoản 1 Điều 121 Luật Đất đai mà thuộc trường hợp thuê đất thì tiền thuê đất được tính như sau: a) Trường hợp chuyển từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang đất phi nông nghiệp được Nhà nước cho thuê đất thì phải nộp tiền thuê đất hằng năm hoặc nộp tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê theo loại đất sau khi chuyển mục đích sử dụng đất được tính theo quy định tại Điều 30 Nghị định này\". Căn cứ điểm a khoản 2 Điều 30 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP: \"Tiền thuê đất trả một lần cho cả thời gian thuê bằng (=) Diện tích tính tiền thuê đất theo quy định tại Điều 24 Nghị định này nhân (x) Đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê quy định tại khoản 2 Điều 26, điểm b khoản 2 Điều 27, khoản 1, khoản 2 Điều 28 Nghị định này\". Căn cứ khoản 3 Điều 2 Quyết định số 56/2023/QĐ-UBND ngày 21/12/2023 của UBND TPHCM, hệ số điều chỉnh giá đất được áp dụng tùy theo khu vực, Khu vực 3 (Quận 12) áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất 3,1 lần (ba phẩy một) lần. Do đó, hồ sơ chuyển mục đích sử dụng đất với hình thức thuê đất trả tiền một lần cho cả thời hạn thuê (50 năm) của bà Trần Thị Hiền không thuộc trường hợp được trừ giá trị quyền sử dụng đất nông nghiệp trước khi chuyển mục đích." } ], "id": "38651", "is_impossible": false, "question": "Chuyển đất nông nghiệp sang thương mại, tính tiền thuê đất thế nào?" } ] } ], "title": "Chuyển đất nông nghiệp sang thương mại, tính tiền thuê đất thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Công an trả lời vấn đề này như sau: Theo quy định tại Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ số 55/2024/QH15 ngày 29/11/2024 (có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2025), các ngành nghề liên quan đến lĩnh vực phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ (tư vấn thiết kế, thi công, giám sát, thẩm định về phòng cháy, chữa cháy; huấn luyện, hướng dẫn về nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy; tư vấn chuyển giao công nghệ phòng cháy, chữa cháy; sản xuất, lắp ráp phương tiện, thiết bị phòng cháy, chữa cháy; kinh doanh phương tiện, thiết bị, vật tư phòng cháy, chữa cháy; tư vấn kiểm tra, kiểm định kỹ thuật về phòng cháy, chữa cháy) không còn là ngành nghề kinh doanh có điều kiện và cá nhân không cần phải có chứng chỉ hành nghề tư vấn về phòng cháy và chữa cháy.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 39, "text": "Theo quy định tại Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ số 55/2024/QH15 ngày 29/11/2024 (có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2025), các ngành nghề liên quan đến lĩnh vực phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ (tư vấn thiết kế, thi công, giám sát, thẩm định về phòng cháy, chữa cháy; huấn luyện, hướng dẫn về nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy; tư vấn chuyển giao công nghệ phòng cháy, chữa cháy; sản xuất, lắp ráp phương tiện, thiết bị phòng cháy, chữa cháy; kinh doanh phương tiện, thiết bị, vật tư phòng cháy, chữa cháy; tư vấn kiểm tra, kiểm định kỹ thuật về phòng cháy, chữa cháy) không còn là ngành nghề kinh doanh có điều kiện và cá nhân không cần phải có chứng chỉ hành nghề tư vấn về phòng cháy và chữa cháy." } ], "id": "38652", "is_impossible": false, "question": "Điều kiện kinh doanh lắp đặt hệ thống phòng cháy, chữa cháy" } ] } ], "title": "Điều kiện kinh doanh lắp đặt hệ thống phòng cháy, chữa cháy" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Công Thương trả lời vấn đề này như sau: Tại khoản 1 Điều 7 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 quy định: \"Ngôn ngữ được sử dụng trong văn bản quy phạm pháp luật là tiếng Việt, bảo đảm chính xác, phổ thông, thống nhất, diễn đạt rõ ràng, dễ hiểu\". \"Phương tiện tay lái bên phải\" hay \"Tay lái nghịch\" là những cụm từ phổ thông, chính xác và đã được sử dụng trong nhiều văn bản quy phạm pháp luật như Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15; Nghị định số 151/2024/NĐ-CP ngày 15/11/2024 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ; Nghị định số 30/2024/NĐ-CP ngày 7/3/2024 quy định về quản lý phương tiện giao thông cơ giới đường bộ đăng ký tại nước ngoài, do người nước ngoài đưa vào Việt Nam du lịch… Do vậy, mặc dù chưa được định nghĩa trong văn bản pháp luật cấp luật hoặc nghị định, việc sử dụng thuật ngữ \"Phương tiện tay lái bên phải\" là phù hợp với Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và thực tiễn hành chính hiện hành. Theo khoản 2 Điều 2 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15: \"Phương tiện giao thông đường bộ là các loại xe, bao gồm: phương tiện giao thông cơ giới đường bộ (sau đây gọi là xe cơ giới), phương tiện giao thông thô sơ đường bộ (sau đây gọi là xe thô sơ), xe máy chuyên dùng và các loại xe tương tự\". Như vậy, xe máy chuyên dùng là đối tượng có thể được kiểm soát tương đương với mô tô, xe gắn máy. Việc xây dựng danh mục dựa trên nguy cơ ảnh hưởng và yêu cầu kiểm soát quản lý nhà nước, trong đó xe máy chuyên dùng đã qua sử dụng cũng tiềm ẩn nguy cơ tương tự như mô tô, xe gắn máy cũ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 43, "text": "Tại khoản 1 Điều 7 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 quy định: \"Ngôn ngữ được sử dụng trong văn bản quy phạm pháp luật là tiếng Việt, bảo đảm chính xác, phổ thông, thống nhất, diễn đạt rõ ràng, dễ hiểu\". \"Phương tiện tay lái bên phải\" hay \"Tay lái nghịch\" là những cụm từ phổ thông, chính xác và đã được sử dụng trong nhiều văn bản quy phạm pháp luật như Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15; Nghị định số 151/2024/NĐ-CP ngày 15/11/2024 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ; Nghị định số 30/2024/NĐ-CP ngày 7/3/2024 quy định về quản lý phương tiện giao thông cơ giới đường bộ đăng ký tại nước ngoài, do người nước ngoài đưa vào Việt Nam du lịch… Do vậy, mặc dù chưa được định nghĩa trong văn bản pháp luật cấp luật hoặc nghị định, việc sử dụng thuật ngữ \"Phương tiện tay lái bên phải\" là phù hợp với Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và thực tiễn hành chính hiện hành. Theo khoản 2 Điều 2 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15: \"Phương tiện giao thông đường bộ là các loại xe, bao gồm: phương tiện giao thông cơ giới đường bộ (sau đây gọi là xe cơ giới), phương tiện giao thông thô sơ đường bộ (sau đây gọi là xe thô sơ), xe máy chuyên dùng và các loại xe tương tự\". Như vậy, xe máy chuyên dùng là đối tượng có thể được kiểm soát tương đương với mô tô, xe gắn máy. Việc xây dựng danh mục dựa trên nguy cơ ảnh hưởng và yêu cầu kiểm soát quản lý nhà nước, trong đó xe máy chuyên dùng đã qua sử dụng cũng tiềm ẩn nguy cơ tương tự như mô tô, xe gắn máy cũ." } ], "id": "38653", "is_impossible": false, "question": "Bộ phản hồi kiến nghị sửa danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu" } ] } ], "title": "Bộ phản hồi kiến nghị sửa danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Nội vụ trả lời vấn đề này như sau: Khoản 2 Điều 16 Nghị định số 33/2023/NĐ-CP ngày 10/6/2023 của Chính phủ về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố quy định: \"Trường hợp trong thời gian công tác, cán bộ, công chức cấp xã có thay đổi về trình độ đào tạo phù hợp với chức vụ, chức danh hiện đảm nhiệm thì được đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xếp lương theo trình độ đào tạo mới kể từ ngày được cấp bằng tốt nghiệp\". Như vậy, về điều kiện để được xếp lương theo trình độ đào tạo mới phải phù hợp với chức vụ, chức danh hiện đảm nhiệm. Về thẩm quyền và trách nhiệm xem xét, quyết định xếp lương theo trình độ mới là Chủ tịch UBND cấp huyện (từ ngày 1/7/2025 thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND cấp xã).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 38, "text": "Khoản 2 Điều 16 Nghị định số 33/2023/NĐ-CP ngày 10/6/2023 của Chính phủ về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố quy định: \"Trường hợp trong thời gian công tác, cán bộ, công chức cấp xã có thay đổi về trình độ đào tạo phù hợp với chức vụ, chức danh hiện đảm nhiệm thì được đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xếp lương theo trình độ đào tạo mới kể từ ngày được cấp bằng tốt nghiệp\". Như vậy, về điều kiện để được xếp lương theo trình độ đào tạo mới phải phù hợp với chức vụ, chức danh hiện đảm nhiệm. Về thẩm quyền và trách nhiệm xem xét, quyết định xếp lương theo trình độ mới là Chủ tịch UBND cấp huyện (từ ngày 1/7/2025 thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND cấp xã)." } ], "id": "38654", "is_impossible": false, "question": "Thẩm quyền quyết định xếp lương theo trình độ đào tạo mới" } ] } ], "title": "Thẩm quyền quyết định xếp lương theo trình độ đào tạo mới" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Nông nghiệp và Môi trường trả lời vấn đề này như sau: Theo quy định tại Điều 26 Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (có hiệu lực ngày 01/7/2025), trường hợp cơ sở đã được UBND cấp tỉnh cấp giấy phép môi trường thì thẩm quyền cấp lại giấy phép môi trường là Chủ tịch UBND tỉnh.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 57, "text": "Theo quy định tại Điều 26 Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (có hiệu lực ngày 01/7/2025), trường hợp cơ sở đã được UBND cấp tỉnh cấp giấy phép môi trường thì thẩm quyền cấp lại giấy phép môi trường là Chủ tịch UBND tỉnh." } ], "id": "38655", "is_impossible": false, "question": "Thẩm quyền cấp lại giấy phép môi trường" } ] } ], "title": "Thẩm quyền cấp lại giấy phép môi trường" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Chi cục Thuế khu vực IV (cũ) trả lời vấn đề này như sau: Tại khoản 2 Điều 257 Luật Đất đai 2024 quy định về giải quyết về tài chính đất đai, giá đất khi Luật này có hiệu lực thi hành (ngày 01/8/2024) như sau: \"2. Đối với trường hợp đã có quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, cho phép chuyển từ hình thức thuê đất trả tiền hằng năm sang thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê, gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, điều chỉnh quy hoạch chi tiết theo quy định của pháp luật về đất đai và quy định khác của pháp luật có liên quan trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành nhưng chưa quyết định giá đất thì thực hiện như sau: a) Đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất theo quy định của Luật Đất đai năm 1993, Luật Đất đai số 13/2003/QH11 và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành mà được bàn giao đất trên thực tế trước ngày 01 tháng 01 năm 2005 thì chính sách thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và giá đất để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất áp dụng tại thời điểm bảng giá đất năm 2005 do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành có hiệu lực thi hành; b) Đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất theo quy định của Luật Đất đai năm 1993, Luật Đất đai số 13/2003/QH11 và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành mà được cơ quan nhà nước có thẩm quyền bàn giao đất trên thực tế từ ngày 01 tháng 01 năm 2005 đến trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì chính sách thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và giá đất để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất được xác định tại thời điểm bàn giao đất trên thực tế; c) Đối với trường hợp đã có quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, cho phép chuyển hình thức thuê đất trả tiền hằng năm sang thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê, gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng theo quy định của Luật Đất đai số 45/2013/QH13 và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành nhưng phương án giá đất chưa được trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền thì chính sách thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và giá đất được xác định tại thời điểm ban hành quyết định đó. d) Chính phủ quy định về việc áp dụng phương pháp định giá đất và khoản tiền người sử dụng đất phải nộp bổ sung đối với thời gian chưa tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của các trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản này\". Tại khoản 9 Điều 51 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định về điều khoản chuyển tiếp đối với thu tiền thuê đất như sau: \"9. Trường hợp đã có quyết định cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, cho phép chuyển từ hình thức thuê đất trả tiền hằng năm sang thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê, gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, điều chỉnh quy hoạch chi tiết của dự án theo quy định của pháp luật về đất đai và quy định khác của pháp luật có liên quan trước ngày Luật Đất đai năm 2024 có hiệu lực thi hành nhưng chưa quyết định giá đất để tính tiền thuê đất trả một lần cho cả thời gian thuê thì việc tính tiền thuê đất thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 257 Luật Đất đai năm 2024. Khoản tiền người sử dụng đất phải nộp bổ sung đối với thời gian chưa tính tiền thuê đất theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 257 Luật Đất đai năm 2024 được tính bằng mức thu 5,4%/năm tính trên số tiền thuê đất phải nộp được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 257 Luật Đất đai năm 2024\". Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp người sử dụng đất đã được nhà nước cho thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê theo quy định của pháp luật về đất đai và quy định khác của pháp luật có liên quan trước ngày Luật Đất đai năm 2024 có hiệu lực thi hành nhưng chưa quyết định giá đất để tính tiền thuê đất thì thuộc trường hợp phải nộp bổ sung khoản tiền được tính bằng mức thu 5,4%/năm tính trên số tiền thuê đất phải nộp đối với thời gian chưa tính tiền thuê đất (tính từ thời điểm tính tiền thuê đất theo quy định tại khoản 2 Điều 257 Luật Đất đai năm 2024 đến thời điểm thông báo nộp tiền thuê đất).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 57, "text": "Tại khoản 2 Điều 257 Luật Đất đai 2024 quy định về giải quyết về tài chính đất đai, giá đất khi Luật này có hiệu lực thi hành (ngày 01/8/2024) như sau: \"2. Đối với trường hợp đã có quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, cho phép chuyển từ hình thức thuê đất trả tiền hằng năm sang thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê, gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, điều chỉnh quy hoạch chi tiết theo quy định của pháp luật về đất đai và quy định khác của pháp luật có liên quan trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành nhưng chưa quyết định giá đất thì thực hiện như sau: a) Đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất theo quy định của Luật Đất đai năm 1993, Luật Đất đai số 13/2003/QH11 và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành mà được bàn giao đất trên thực tế trước ngày 01 tháng 01 năm 2005 thì chính sách thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và giá đất để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất áp dụng tại thời điểm bảng giá đất năm 2005 do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành có hiệu lực thi hành; b) Đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất theo quy định của Luật Đất đai năm 1993, Luật Đất đai số 13/2003/QH11 và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành mà được cơ quan nhà nước có thẩm quyền bàn giao đất trên thực tế từ ngày 01 tháng 01 năm 2005 đến trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì chính sách thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và giá đất để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất được xác định tại thời điểm bàn giao đất trên thực tế; c) Đối với trường hợp đã có quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, cho phép chuyển hình thức thuê đất trả tiền hằng năm sang thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê, gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng theo quy định của Luật Đất đai số 45/2013/QH13 và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành nhưng phương án giá đất chưa được trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền thì chính sách thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và giá đất được xác định tại thời điểm ban hành quyết định đó. d) Chính phủ quy định về việc áp dụng phương pháp định giá đất và khoản tiền người sử dụng đất phải nộp bổ sung đối với thời gian chưa tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của các trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản này\". Tại khoản 9 Điều 51 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định về điều khoản chuyển tiếp đối với thu tiền thuê đất như sau: \"9. Trường hợp đã có quyết định cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, cho phép chuyển từ hình thức thuê đất trả tiền hằng năm sang thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê, gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, điều chỉnh quy hoạch chi tiết của dự án theo quy định của pháp luật về đất đai và quy định khác của pháp luật có liên quan trước ngày Luật Đất đai năm 2024 có hiệu lực thi hành nhưng chưa quyết định giá đất để tính tiền thuê đất trả một lần cho cả thời gian thuê thì việc tính tiền thuê đất thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 257 Luật Đất đai năm 2024. Khoản tiền người sử dụng đất phải nộp bổ sung đối với thời gian chưa tính tiền thuê đất theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 257 Luật Đất đai năm 2024 được tính bằng mức thu 5,4%/năm tính trên số tiền thuê đất phải nộp được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 257 Luật Đất đai năm 2024\". Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp người sử dụng đất đã được nhà nước cho thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê theo quy định của pháp luật về đất đai và quy định khác của pháp luật có liên quan trước ngày Luật Đất đai năm 2024 có hiệu lực thi hành nhưng chưa quyết định giá đất để tính tiền thuê đất thì thuộc trường hợp phải nộp bổ sung khoản tiền được tính bằng mức thu 5,4%/năm tính trên số tiền thuê đất phải nộp đối với thời gian chưa tính tiền thuê đất (tính từ thời điểm tính tiền thuê đất theo quy định tại khoản 2 Điều 257 Luật Đất đai năm 2024 đến thời điểm thông báo nộp tiền thuê đất)." } ], "id": "38656", "is_impossible": false, "question": "Cách tính tiền thuê đất nộp bổ sung" } ] } ], "title": "Cách tính tiền thuê đất nộp bổ sung" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Nội vụ trả lời vấn đề này như sau: Trường hợp người lao động đã nghỉ việc hưởng chính sách, chế độ theo quy định tại Nghị định số 178/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 67/2025/NĐ-CP) thì vẫn được tiếp tục ký hợp đồng lao động và làm việc tại các cơ quan, tổ chức đơn vị khác theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 38, "text": "Trường hợp người lao động đã nghỉ việc hưởng chính sách, chế độ theo quy định tại Nghị định số 178/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 67/2025/NĐ-CP) thì vẫn được tiếp tục ký hợp đồng lao động và làm việc tại các cơ quan, tổ chức đơn vị khác theo quy định của pháp luật." } ], "id": "38657", "is_impossible": false, "question": "Nghỉ theo Nghị định 178 có được ký hợp đồng với đơn vị khác?" } ] } ], "title": "Nghỉ theo Nghị định 178 có được ký hợp đồng với đơn vị khác?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Công Thương trả lời vấn đề này như sau: Thương mại điện tử xuyên biên giới là vấn đề Bộ Công Thương đặc biệt quan tâm thời gian gần đây, nhất là trong bối cảnh nhiều doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp nhỏ và vừa, đang khai thác rất hiệu quả thị trường toàn cầu thông qua các nền tảng số. Trong công tác quản lý thương mại điện tử, Bộ Công Thương xác định mục tiêu kép: (1) tạo môi trường thuận lợi cho doanh nghiệp Việt mở rộng hoạt động ra thị trường quốc tế, đồng thời (2) bảo đảm cạnh tranh công bằng giữa hàng hóa, dịch vụ trong nước và hàng hóa, dịch vụ cung cấp từ nước ngoài vào Việt Nam. Hiện nay, Bộ Công Thương đang phối hợp với các bộ, ngành liên quan nghiên cứu đề xuất một số chính sách và giải pháp nhằm nâng cao năng lực xuất khẩu số của doanh nghiệp Việt. Bộ Công Thương cũng đang xây dựng Dự án Luật Thương mại điện tử, từng bước hoàn thiện hạ tầng pháp luật về thương mại điện tử xuyên biên giới theo hướng bao quát hơn các mô hình kinh doanh mới, hướng tới cạnh tranh lành mạnh và công bằng giữa các nền tảng thương mại điện tử nội địa và ngoài lãnh thổ, bao gồm các nền tảng thương mại điện tử thực hiện hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, đồng thời phối hợp với các bên liên quan để kết nối, chia sẻ thông tin, dữ liệu, yêu cầu các nền tảng bảo đảm cơ chế giám sát, xác thực định danh người bán và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng. Liên quan đến việc ưu đãi thuế và quản lý ngoại tệ cho doanh nghiệp xuất khẩu số, Bộ Chính trị đã ban hành Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04/5/2025 về phát triển kinh tế tư nhân; nhằm đẩy mạnh cải cách, hoàn thiện, nâng cao chất lượng thể chế, chính sách, bảo đảm và bảo vệ hữu hiệu quyền sở hữu, quyền tài sản, quyền tự do kinh doanh, quyền cạnh tranh bình đẳng của kinh tế tư nhân và bảo đảm thực thi hợp đồng của kinh tế tư nhân, Bộ Chính trị yêu cầu tập trung quán triệt, thực hiện quyết liệt, đồng bộ, hiệu quả cơ chế, chính sách đặc biệt hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, bảo đảm theo nguyên tắc thị trường và tuân thủ các cam kết quốc tế như: - Bãi bỏ lệ phí môn bài; - Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trong 3 năm đầu thành lập; - Miễn thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp cho các cá nhân, tổ chức đối với khoản thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn góp, quyền góp vốn vào doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo. - Miễn, giảm thuế thu nhập cá nhân cho các chuyên gia, nhà khoa học làm việc tại doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, trung tâm nghiên cứu phát triển, trung tâm đổi mới sáng tạo, các tổ chức trung gian hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 43, "text": "Thương mại điện tử xuyên biên giới là vấn đề Bộ Công Thương đặc biệt quan tâm thời gian gần đây, nhất là trong bối cảnh nhiều doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp nhỏ và vừa, đang khai thác rất hiệu quả thị trường toàn cầu thông qua các nền tảng số. Trong công tác quản lý thương mại điện tử, Bộ Công Thương xác định mục tiêu kép: (1) tạo môi trường thuận lợi cho doanh nghiệp Việt mở rộng hoạt động ra thị trường quốc tế, đồng thời (2) bảo đảm cạnh tranh công bằng giữa hàng hóa, dịch vụ trong nước và hàng hóa, dịch vụ cung cấp từ nước ngoài vào Việt Nam. Hiện nay, Bộ Công Thương đang phối hợp với các bộ, ngành liên quan nghiên cứu đề xuất một số chính sách và giải pháp nhằm nâng cao năng lực xuất khẩu số của doanh nghiệp Việt. Bộ Công Thương cũng đang xây dựng Dự án Luật Thương mại điện tử, từng bước hoàn thiện hạ tầng pháp luật về thương mại điện tử xuyên biên giới theo hướng bao quát hơn các mô hình kinh doanh mới, hướng tới cạnh tranh lành mạnh và công bằng giữa các nền tảng thương mại điện tử nội địa và ngoài lãnh thổ, bao gồm các nền tảng thương mại điện tử thực hiện hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, đồng thời phối hợp với các bên liên quan để kết nối, chia sẻ thông tin, dữ liệu, yêu cầu các nền tảng bảo đảm cơ chế giám sát, xác thực định danh người bán và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng. Liên quan đến việc ưu đãi thuế và quản lý ngoại tệ cho doanh nghiệp xuất khẩu số, Bộ Chính trị đã ban hành Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04/5/2025 về phát triển kinh tế tư nhân; nhằm đẩy mạnh cải cách, hoàn thiện, nâng cao chất lượng thể chế, chính sách, bảo đảm và bảo vệ hữu hiệu quyền sở hữu, quyền tài sản, quyền tự do kinh doanh, quyền cạnh tranh bình đẳng của kinh tế tư nhân và bảo đảm thực thi hợp đồng của kinh tế tư nhân, Bộ Chính trị yêu cầu tập trung quán triệt, thực hiện quyết liệt, đồng bộ, hiệu quả cơ chế, chính sách đặc biệt hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, bảo đảm theo nguyên tắc thị trường và tuân thủ các cam kết quốc tế như: - Bãi bỏ lệ phí môn bài; - Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trong 3 năm đầu thành lập; - Miễn thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp cho các cá nhân, tổ chức đối với khoản thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn góp, quyền góp vốn vào doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo. - Miễn, giảm thuế thu nhập cá nhân cho các chuyên gia, nhà khoa học làm việc tại doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, trung tâm nghiên cứu phát triển, trung tâm đổi mới sáng tạo, các tổ chức trung gian hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo." } ], "id": "38658", "is_impossible": false, "question": "Từng bước hoàn thiện khung pháp lý cho thương mại điện tử xuyên biên giới" } ] } ], "title": "Từng bước hoàn thiện khung pháp lý cho thương mại điện tử xuyên biên giới" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Y tế trả lời vấn đề này như sau: Hiện nay giấy xác nhận hoàn thành quá trình thực hành để cấp giấy phép hành nghề đối với chức danh dinh dưỡng lâm sàng được quy định tại khoản 2 Điều 129 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP ngày 30/12/2023 của Chính phủ. Theo đó, giấy xác nhận hoàn thành quá trình thực hành là văn bản xác nhận đã có thời gian làm nhiệm vụ dinh dưỡng lâm sàng từ 9 tháng trở lên tính đến ngày nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hành nghề tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh mà phạm vi hoạt động chuyên môn bao gồm hoạt động dinh dưỡng lâm sàng. Như vậy cơ sở khám bệnh chữa bệnh đủ điều kiện nêu trên thì được cấp giấy xác nhận hoàn thành quá trình thực hành.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 36, "text": "Hiện nay giấy xác nhận hoàn thành quá trình thực hành để cấp giấy phép hành nghề đối với chức danh dinh dưỡng lâm sàng được quy định tại khoản 2 Điều 129 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP ngày 30/12/2023 của Chính phủ. Theo đó, giấy xác nhận hoàn thành quá trình thực hành là văn bản xác nhận đã có thời gian làm nhiệm vụ dinh dưỡng lâm sàng từ 9 tháng trở lên tính đến ngày nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hành nghề tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh mà phạm vi hoạt động chuyên môn bao gồm hoạt động dinh dưỡng lâm sàng. Như vậy cơ sở khám bệnh chữa bệnh đủ điều kiện nêu trên thì được cấp giấy xác nhận hoàn thành quá trình thực hành." } ], "id": "38659", "is_impossible": false, "question": "Khi nào được cấp phép hành nghề dinh dưỡng lâm sàng?" } ] } ], "title": "Khi nào được cấp phép hành nghề dinh dưỡng lâm sàng?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Giáo dục và Đào tạo trả lời vấn đề này như sau: Theo khoản 1 Điều 20 Nghị định số 90/2020/NĐ-CP ngày 13/8/2020 của Chính phủ về đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức; việc đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức được thực hiện theo từng năm công tác. Do đó, quy định \"có ít nhất 02 năm được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ\" trong số 5 năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp tại khoản 4 của các Điều 4, 6, 8, 10, 12 Thông tư số 13/2024/TT-BGDĐT là 2 năm công tác được đánh giá xếp loại viên chức ở mức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 51, "text": "Theo khoản 1 Điều 20 Nghị định số 90/2020/NĐ-CP ngày 13/8/2020 của Chính phủ về đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức; việc đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức được thực hiện theo từng năm công tác. Do đó, quy định \"có ít nhất 02 năm được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ\" trong số 5 năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp tại khoản 4 của các Điều 4, 6, 8, 10, 12 Thông tư số 13/2024/TT-BGDĐT là 2 năm công tác được đánh giá xếp loại viên chức ở mức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ." } ], "id": "38660", "is_impossible": false, "question": "Điều kiện về xếp loại viên chức khi xét thăng hạng" } ] } ], "title": "Điều kiện về xếp loại viên chức khi xét thăng hạng" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Thuế TPHCM trả lời vấn đề này như sau: Căn cứ điểm c, điểm h, điểm i, khoản 1 Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 về hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ: \"Điều 9. Các khoản giảm trừ 1. Giảm trừ gia cảnh c) Nguyên tắc tính giảm trừ gia cảnh c.2.4) Mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế trong năm tính thuế. Trường hợp nhiều người nộp thuế có chung người phụ thuộc phải nuôi dưỡng thì người nộp thuế tự thỏa thuận để đăng ký giảm trừ gia cảnh vào một người nộp thuế. … h) Khai giảm trừ đối với người phụ thuộc h.2) Người nộp thuế có thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công trên 09 triệu đồng/tháng để được giảm trừ gia cảnh đối với người phụ thuộc khai như sau: h.2.1) Đối với người nộp thuế có thu nhập từ tiền lương, tiền công h.2.1.1) Đăng ký người phụ thuộc Khi có thay đổi (tăng, giảm) về người phụ thuộc, người nộp thuế thực hiện khai bổ sung thông tin thay đổi của người phụ thuộc theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế và nộp cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập hoặc cơ quan thuế đối với người nộp thuế thuộc diện khai thuế trực tiếp với cơ quan thuế. h.2.1.2) Địa điểm, thời hạn nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc: - Thời hạn nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc: trong vòng ba (03) tháng kể từ ngày nộp tờ khai đăng ký người phụ thuộc (bao gồm cả trường hợp đăng ký thay đổi người phụ thuộc). Quá thời hạn nộp hồ sơ nêu trên, nếu người nộp thuế không nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc sẽ không được giảm trừ cho người phụ thuộc và phải điều chỉnh lại số thuế phải nộp. h.2.2) Đối với người nộp thuế có thu nhập từ kinh doanh h.2.2.1) Đăng ký người phụ thuộc h.2.2.1.1) Cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai đăng ký người phụ thuộc theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế và nộp cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý cùng với tờ khai tạm nộp thuế. Khi có thay đổi (tăng, giảm) về người phụ thuộc, người nộp thuế thực hiện khai bổ sung thông tin thay đổi của người phụ thuộc theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế và nộp cơ quan thuế trực tiếp quản lý. ... i) Người nộp thuế chỉ phải đăng ký và nộp hồ sơ chứng minh cho mỗi một người phụ thuộc một lần trong suốt thời gian được tính giảm trừ gia cảnh. Trường hợp người nộp thuế thay đổi nơi làm việc, nơi kinh doanh thì thực hiện đăng ký và nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc như trường hợp đăng ký người phụ thuộc lần đầu theo hướng dẫn tại tiết h.2.1.1, điểm h, khoản 1, Điều này\". Đề nghị ông căn cứ quy định nêu trên đối chiếu với tình hình thực tế của mình để áp dụng đúng quy định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 39, "text": "Căn cứ điểm c, điểm h, điểm i, khoản 1 Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 về hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ: \"Điều 9. Các khoản giảm trừ 1. Giảm trừ gia cảnh c) Nguyên tắc tính giảm trừ gia cảnh c.2.4) Mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế trong năm tính thuế. Trường hợp nhiều người nộp thuế có chung người phụ thuộc phải nuôi dưỡng thì người nộp thuế tự thỏa thuận để đăng ký giảm trừ gia cảnh vào một người nộp thuế. … h) Khai giảm trừ đối với người phụ thuộc h.2) Người nộp thuế có thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công trên 09 triệu đồng/tháng để được giảm trừ gia cảnh đối với người phụ thuộc khai như sau: h.2.1) Đối với người nộp thuế có thu nhập từ tiền lương, tiền công h.2.1.1) Đăng ký người phụ thuộc Khi có thay đổi (tăng, giảm) về người phụ thuộc, người nộp thuế thực hiện khai bổ sung thông tin thay đổi của người phụ thuộc theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế và nộp cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập hoặc cơ quan thuế đối với người nộp thuế thuộc diện khai thuế trực tiếp với cơ quan thuế. h.2.1.2) Địa điểm, thời hạn nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc: - Thời hạn nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc: trong vòng ba (03) tháng kể từ ngày nộp tờ khai đăng ký người phụ thuộc (bao gồm cả trường hợp đăng ký thay đổi người phụ thuộc). Quá thời hạn nộp hồ sơ nêu trên, nếu người nộp thuế không nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc sẽ không được giảm trừ cho người phụ thuộc và phải điều chỉnh lại số thuế phải nộp. h.2.2) Đối với người nộp thuế có thu nhập từ kinh doanh h.2.2.1) Đăng ký người phụ thuộc h.2.2.1.1) Cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai đăng ký người phụ thuộc theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế và nộp cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý cùng với tờ khai tạm nộp thuế. Khi có thay đổi (tăng, giảm) về người phụ thuộc, người nộp thuế thực hiện khai bổ sung thông tin thay đổi của người phụ thuộc theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế và nộp cơ quan thuế trực tiếp quản lý. ... i) Người nộp thuế chỉ phải đăng ký và nộp hồ sơ chứng minh cho mỗi một người phụ thuộc một lần trong suốt thời gian được tính giảm trừ gia cảnh. Trường hợp người nộp thuế thay đổi nơi làm việc, nơi kinh doanh thì thực hiện đăng ký và nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc như trường hợp đăng ký người phụ thuộc lần đầu theo hướng dẫn tại tiết h.2.1.1, điểm h, khoản 1, Điều này\". Đề nghị ông căn cứ quy định nêu trên đối chiếu với tình hình thực tế của mình để áp dụng đúng quy định." } ], "id": "38661", "is_impossible": false, "question": "Thủ tục thay đổi người phụ thuộc để giảm trừ gia cảnh" } ] } ], "title": "Thủ tục thay đổi người phụ thuộc để giảm trừ gia cảnh" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Xây dựng trả lời vấn đề này như sau: Điều 61 Luật Kinh doanh bất động sản năm 2023 quy định về điều kiện của tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản, trong đó, tại điểm d khoản 1 Điều 61 của Luật quy định: \"d) Trước khi hoạt động kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản gửi thông tin về doanh nghiệp đến cơ quan quản lý nhà nước về kinh doanh bất động sản cấp tỉnh nơi thành lập doanh nghiệp để được đăng tải trên hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản theo quy định của Luật này\". Tại khoản 1 Điều 83 Luật Kinh doanh bất động sản năm 2023 quy định trường hợp chuyển tiếp: \"1. Doanh nghiệp kinh doanh bất động sản, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ bất động sản đang hoạt động trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà chưa đáp ứng đủ điều kiện theo quy định của Luật này thì phải bổ sung đủ các điều kiện trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành\". Theo đó, trường hợp doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ bất động sản đang hoạt động trước ngày Luật Kinh doanh bất động sản năm 2023 có hiệu lực thi hành mà chưa đáp ứng đủ điều kiện theo quy định của Luật Kinh doanh bất động sản năm 2023 thì căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 83 của Luật để thực hiện việc bổ sung đủ các điều kiện.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 40, "text": "Điều 61 Luật Kinh doanh bất động sản năm 2023 quy định về điều kiện của tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản, trong đó, tại điểm d khoản 1 Điều 61 của Luật quy định: \"d) Trước khi hoạt động kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản gửi thông tin về doanh nghiệp đến cơ quan quản lý nhà nước về kinh doanh bất động sản cấp tỉnh nơi thành lập doanh nghiệp để được đăng tải trên hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản theo quy định của Luật này\". Tại khoản 1 Điều 83 Luật Kinh doanh bất động sản năm 2023 quy định trường hợp chuyển tiếp: \"1. Doanh nghiệp kinh doanh bất động sản, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ bất động sản đang hoạt động trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà chưa đáp ứng đủ điều kiện theo quy định của Luật này thì phải bổ sung đủ các điều kiện trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành\". Theo đó, trường hợp doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ bất động sản đang hoạt động trước ngày Luật Kinh doanh bất động sản năm 2023 có hiệu lực thi hành mà chưa đáp ứng đủ điều kiện theo quy định của Luật Kinh doanh bất động sản năm 2023 thì căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 83 của Luật để thực hiện việc bổ sung đủ các điều kiện." } ], "id": "38662", "is_impossible": false, "question": "DN môi giới bất động sản phải làm thủ tục thông báo thông tin" } ] } ], "title": "DN môi giới bất động sản phải làm thủ tục thông báo thông tin" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Giáo dục và Đào tạo trả lời vấn đề này như sau: Khoản 4 Điều 3 Thông tư số 05/2025/TT-BGDĐT ngày 7/3/2025 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chế độ làm việc đối với giáo viên phổ thông, dự bị đại học quy định: \"Giáo viên giảng dạy ở trường phổ thông có nhiều cấp học được bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp giáo viên ở cấp học nào thì thực hiện định mức tiết dạy quy định đối với giáo viên ở cấp học đó. Trường hợp giáo viên vừa được phân công giảng dạy ở cấp học theo chức danh được bổ nhiệm vừa được phân công giảng dạy ở cấp học khác thì mỗi tiết dạy ở cấp học khác được tính bằng 01 tiết định mức\". Do đó, việc giáo viên tiểu học ở trường phổ thông có nhiều cấp học được phân công giảng dạy đồng thời nhiều cấp học là đúng quy định. Đồng thời, do ông Nguyễn Ngọc Duy được bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học, nên ông phải thực hiện định mức tiết dạy của giáo viên tiểu học (23 tiết/tuần); mỗi tiết dạy ở cấp THCS được tính bằng 1 tiết dạy định mức đối với giáo viên tiểu học.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 51, "text": "Khoản 4 Điều 3 Thông tư số 05/2025/TT-BGDĐT ngày 7/3/2025 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chế độ làm việc đối với giáo viên phổ thông, dự bị đại học quy định: \"Giáo viên giảng dạy ở trường phổ thông có nhiều cấp học được bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp giáo viên ở cấp học nào thì thực hiện định mức tiết dạy quy định đối với giáo viên ở cấp học đó. Trường hợp giáo viên vừa được phân công giảng dạy ở cấp học theo chức danh được bổ nhiệm vừa được phân công giảng dạy ở cấp học khác thì mỗi tiết dạy ở cấp học khác được tính bằng 01 tiết định mức\". Do đó, việc giáo viên tiểu học ở trường phổ thông có nhiều cấp học được phân công giảng dạy đồng thời nhiều cấp học là đúng quy định. Đồng thời, do ông Nguyễn Ngọc Duy được bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học, nên ông phải thực hiện định mức tiết dạy của giáo viên tiểu học (23 tiết/tuần); mỗi tiết dạy ở cấp THCS được tính bằng 1 tiết dạy định mức đối với giáo viên tiểu học." } ], "id": "38663", "is_impossible": false, "question": "Định mức tiết dạy tại trường phổ thông có nhiều cấp học" } ] } ], "title": "Định mức tiết dạy tại trường phổ thông có nhiều cấp học" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bảo hiểm xã hội khu vực XVI trả lời vấn đề này như sau: Theo thông tin ông Sang cung cấp, mẹ của ông về trước tuổi 4 năm 3 tháng, nếu có kết quả giám định y khoa tỷ lệ suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên và đóng BHXH bắt buộc đủ 20 năm thì đủ điều kiện để về hưu theo quy định. Căn cứ quy định của Luật BHXH số 41/2024/QH15, cách tính lương hưu đối với mẹ của ông như sau: Tiền lương hưu = Tỉ lệ hưởng lương hưu x Mức bình quân tiền lương đóng BHXH. - Tỉ lệ hưởng lương hưu: Đóng BHXH 15 năm tương ứng với tỉ lệ hưởng 45%, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng thì tính thêm 2%, mức tối đa bằng 75%. Nếu thời gian đóng BHXH có tháng lẻ từ 01 tháng đến 06 tháng được tính thêm 1%, từ 07 tháng đến 11 tháng được tính thêm 2%. Mức giảm trừ tỉ lệ lương hưu do nghỉ hưu trước tuổi: Mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi giảm 2%. Nếu thời gian nghỉ hưu trước tuổi dưới 06 tháng thì không giảm tỷ lệ %, từ đủ 06 tháng đến dưới 12 tháng thì giảm 1%. - Mức bình quân tiền lương đóng BHXH: Nếu có toàn bộ thời gian đóng BHXH theo tiền lương Nhà nước quy định: Bắt đầu tham gia BHXH trước ngày 01/01/1995 thì tính bình quân tiền lương đóng BHXH của 05 năm cuối trước khi nghỉ hưu; bắt đầu tham gia BHXH từ ngày 01/01/1995 đến 31/12/2000 thì tính bình quân của 06 năm cuối trước khi nghỉ hưu; bắt đầu tham gia BHXH từ ngày 01/01/2001 đến 31/12/2006 thì tính bình quân của 08 năm cuối trước khi nghỉ hưu. Nếu có toàn bộ thời gian đóng BHXH theo tiền lương do người sử dụng lao động quyết định: Tính bình quân tiền lương của toàn bộ thời gian đóng BHXH. Nếu vừa có thời gian đóng BHXH theo chế độ tiền lương do Nhà nước quy định, vừa có thời gian đóng BHXH theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định: Tính bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH chung của các thời gian, trong đó thời gian đóng theo tiền lương Nhà nước quy định tính bình quân của 05 hoặc 06 hoặc 08 năm cuối tùy thuộc vào thời điểm bắt đầu tham gia BHXH nêu trên.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 56, "text": "Theo thông tin ông Sang cung cấp, mẹ của ông về trước tuổi 4 năm 3 tháng, nếu có kết quả giám định y khoa tỷ lệ suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên và đóng BHXH bắt buộc đủ 20 năm thì đủ điều kiện để về hưu theo quy định. Căn cứ quy định của Luật BHXH số 41/2024/QH15, cách tính lương hưu đối với mẹ của ông như sau: Tiền lương hưu = Tỉ lệ hưởng lương hưu x Mức bình quân tiền lương đóng BHXH. - Tỉ lệ hưởng lương hưu: Đóng BHXH 15 năm tương ứng với tỉ lệ hưởng 45%, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng thì tính thêm 2%, mức tối đa bằng 75%. Nếu thời gian đóng BHXH có tháng lẻ từ 01 tháng đến 06 tháng được tính thêm 1%, từ 07 tháng đến 11 tháng được tính thêm 2%. Mức giảm trừ tỉ lệ lương hưu do nghỉ hưu trước tuổi: Mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi giảm 2%. Nếu thời gian nghỉ hưu trước tuổi dưới 06 tháng thì không giảm tỷ lệ %, từ đủ 06 tháng đến dưới 12 tháng thì giảm 1%. - Mức bình quân tiền lương đóng BHXH: Nếu có toàn bộ thời gian đóng BHXH theo tiền lương Nhà nước quy định: Bắt đầu tham gia BHXH trước ngày 01/01/1995 thì tính bình quân tiền lương đóng BHXH của 05 năm cuối trước khi nghỉ hưu; bắt đầu tham gia BHXH từ ngày 01/01/1995 đến 31/12/2000 thì tính bình quân của 06 năm cuối trước khi nghỉ hưu; bắt đầu tham gia BHXH từ ngày 01/01/2001 đến 31/12/2006 thì tính bình quân của 08 năm cuối trước khi nghỉ hưu. Nếu có toàn bộ thời gian đóng BHXH theo tiền lương do người sử dụng lao động quyết định: Tính bình quân tiền lương của toàn bộ thời gian đóng BHXH. Nếu vừa có thời gian đóng BHXH theo chế độ tiền lương do Nhà nước quy định, vừa có thời gian đóng BHXH theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định: Tính bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH chung của các thời gian, trong đó thời gian đóng theo tiền lương Nhà nước quy định tính bình quân của 05 hoặc 06 hoặc 08 năm cuối tùy thuộc vào thời điểm bắt đầu tham gia BHXH nêu trên." } ], "id": "38664", "is_impossible": false, "question": "Cách tính lương hưu theo Luật BHXH 2024" } ] } ], "title": "Cách tính lương hưu theo Luật BHXH 2024" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Thuế Thành phố Hồ Chí Minh trả lời vấn đề này như sau: Căn cứ Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ. Tại khoản 1 Điều 4 quy định nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn chứng từ: \"Điều 4. Nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ 1. Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn để giao cho người mua (bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng hóa dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa) và phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định tại Điều 10 Nghị định này, trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử thì phải theo định dạng chuẩn dữ liệu của cơ quan thuế theo quy định tại Điều 12 Nghị định này\". Tại Điều 10 quy định nội dung của hóa đơn: \"Điều 10. Nội dung của hóa đơn ... 4. Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán Trên hóa đơn phải thể hiện tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán theo đúng tên, địa chỉ, mã số thuế ghi tại giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký thuế, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã…\". Tại khoản 4 Điều 15 quy định đăng ký, thay đổi nội dung đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử: \"Điều 15. Đăng ký, thay đổi nội dung đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử … 4. Trường hợp có thay đổi thông tin đã đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử tại khoản 1 Điều này, doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh thực hiện thay đổi thông tin và gửi lại cơ quan thuế theo Mẫu số 01/ĐKTĐ-HĐĐT Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định này qua Cổng Thông tin điện tử của Tổng cục Thuế hoặc qua tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử, trừ trường hợp ngừng sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định tại khoản 1 Điều 16 Nghị định này. Cổng Thông tin điện tử của Tổng cục Thuế tiếp nhận mẫu đăng ký thay đổi thông tin và cơ quan thuế thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này\". Tại khoản 2 Điều 19 quy định xử lý hóa đơn có sai sót: \"Điều 19. Xử lý hóa đơn có sai sót … 2. Trường hợp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế đã gửi cho người mua mà người mua hoặc người bán phát hiện có sai sót thì xử lý như sau: a) Trường hợp có sai sót về tên, địa chỉ của người mua nhưng không sai mã số thuế, các nội dung khác không sai sót thì người bán thông báo cho người mua về việc hóa đơn có sai sót và không phải lập lại hóa đơn. Người bán thực hiện thông báo với cơ quan thuế về hóa đơn điện tử có sai sót theo Mẫu số 04/SS-HĐĐT Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định này, trừ trường hợp hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế có sai sót nêu trên chưa gửi dữ liệu hóa đơn cho cơ quan thuế. b) Trường hợp có sai: mã số thuế; sai sót về số tiền ghi trên hóa đơn, sai về thuế suất, tiền thuế hoặc hàng hóa ghi trên hóa đơn không đúng quy cách, chất lượng thì có thể lựa chọn một trong hai cách sử dụng hóa đơn điện tử như sau:...\". Trường hợp hóa đơn điện tử đã lập theo Nghị định số 123/2020/NĐ-CP, đã gửi cho người mua sau đó phát hiện sai sót về địa chỉ người bán, các nội dung khác không sai thì công ty thực hiện xử lý hóa đơn có sai sót theo hướng dẫn khoản 2 Điều 19 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP nêu trên. Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp địa phương thay đổi đơn vị hành chính theo quy định của Nhà nước, nhưng thông tin trên giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp chưa kịp cập nhật, nếu các thông tin hợp lệ và được kê khai, khấu trừ thuế theo quy định. Tuy nhiên, để bảo đảm tính đồng bộ, công ty bà cần thực hiện thủ tục thay đổi, cập nhật thông tin đăng ký kinh doanh (địa chỉ) tại cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế trong thời gian sớm nhất.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 55, "text": "Căn cứ Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ. Tại khoản 1 Điều 4 quy định nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn chứng từ: \"Điều 4. Nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ 1. Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn để giao cho người mua (bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng hóa dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa) và phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định tại Điều 10 Nghị định này, trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử thì phải theo định dạng chuẩn dữ liệu của cơ quan thuế theo quy định tại Điều 12 Nghị định này\". Tại Điều 10 quy định nội dung của hóa đơn: \"Điều 10. Nội dung của hóa đơn ... 4. Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán Trên hóa đơn phải thể hiện tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán theo đúng tên, địa chỉ, mã số thuế ghi tại giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký thuế, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã…\". Tại khoản 4 Điều 15 quy định đăng ký, thay đổi nội dung đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử: \"Điều 15. Đăng ký, thay đổi nội dung đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử … 4. Trường hợp có thay đổi thông tin đã đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử tại khoản 1 Điều này, doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh thực hiện thay đổi thông tin và gửi lại cơ quan thuế theo Mẫu số 01/ĐKTĐ-HĐĐT Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định này qua Cổng Thông tin điện tử của Tổng cục Thuế hoặc qua tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử, trừ trường hợp ngừng sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định tại khoản 1 Điều 16 Nghị định này. Cổng Thông tin điện tử của Tổng cục Thuế tiếp nhận mẫu đăng ký thay đổi thông tin và cơ quan thuế thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này\". Tại khoản 2 Điều 19 quy định xử lý hóa đơn có sai sót: \"Điều 19. Xử lý hóa đơn có sai sót … 2. Trường hợp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế đã gửi cho người mua mà người mua hoặc người bán phát hiện có sai sót thì xử lý như sau: a) Trường hợp có sai sót về tên, địa chỉ của người mua nhưng không sai mã số thuế, các nội dung khác không sai sót thì người bán thông báo cho người mua về việc hóa đơn có sai sót và không phải lập lại hóa đơn. Người bán thực hiện thông báo với cơ quan thuế về hóa đơn điện tử có sai sót theo Mẫu số 04/SS-HĐĐT Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định này, trừ trường hợp hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế có sai sót nêu trên chưa gửi dữ liệu hóa đơn cho cơ quan thuế. b) Trường hợp có sai: mã số thuế; sai sót về số tiền ghi trên hóa đơn, sai về thuế suất, tiền thuế hoặc hàng hóa ghi trên hóa đơn không đúng quy cách, chất lượng thì có thể lựa chọn một trong hai cách sử dụng hóa đơn điện tử như sau:...\". Trường hợp hóa đơn điện tử đã lập theo Nghị định số 123/2020/NĐ-CP, đã gửi cho người mua sau đó phát hiện sai sót về địa chỉ người bán, các nội dung khác không sai thì công ty thực hiện xử lý hóa đơn có sai sót theo hướng dẫn khoản 2 Điều 19 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP nêu trên. Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp địa phương thay đổi đơn vị hành chính theo quy định của Nhà nước, nhưng thông tin trên giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp chưa kịp cập nhật, nếu các thông tin hợp lệ và được kê khai, khấu trừ thuế theo quy định. Tuy nhiên, để bảo đảm tính đồng bộ, công ty bà cần thực hiện thủ tục thay đổi, cập nhật thông tin đăng ký kinh doanh (địa chỉ) tại cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế trong thời gian sớm nhất." } ], "id": "38665", "is_impossible": false, "question": "Địa chỉ trên hóa đơn không khớp đăng ký kinh doanh có được kê khai trừ thuế?" } ] } ], "title": "Địa chỉ trên hóa đơn không khớp đăng ký kinh doanh có được kê khai trừ thuế?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Nông nghiệp và Môi trường trả lời vấn đề này như sau: Nội dung bà phản ánh là trường hợp cụ thể, thuộc thẩm quyền giải quyết của các cơ quan ở địa phương. Theo đó, Bộ Nông nghiệp và Môi trường không có cơ sở để trả lời cụ thể. Bộ có ý kiến về nguyên tắc như sau: Căn cứ quy định tại khoản 7 Điều 152 Luật Đất đai 2024 thì cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất quy định tại Điều 136 của Luật này thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật sau khi thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp. Đề nghị bà nghiên cứu quy định tại Điều 136 Luật Đất đai 2024 để biết và liên hệ với cơ quan có thẩm quyền tại địa phương để giải quyết theo quy định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 57, "text": "Nội dung bà phản ánh là trường hợp cụ thể, thuộc thẩm quyền giải quyết của các cơ quan ở địa phương. Theo đó, Bộ Nông nghiệp và Môi trường không có cơ sở để trả lời cụ thể. Bộ có ý kiến về nguyên tắc như sau: Căn cứ quy định tại khoản 7 Điều 152 Luật Đất đai 2024 thì cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất quy định tại Điều 136 của Luật này thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật sau khi thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp. Đề nghị bà nghiên cứu quy định tại Điều 136 Luật Đất đai 2024 để biết và liên hệ với cơ quan có thẩm quyền tại địa phương để giải quyết theo quy định." } ], "id": "38666", "is_impossible": false, "question": "Thẩm quyền cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất" } ] } ], "title": "Thẩm quyền cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Nội vụ trả lời vấn đề này như sau: Theo quy định tại điểm i khoản 1 Điều 2, khoản 1 Điều 85 và khoản 3 Điều 86 Luật BHXHnăm 2014, người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc với 2 chế độ hưu trí và tử tuất. Do đó, người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn không thuộc đối tượng được hưởng chế độ thai sản. Theo quy định tại điểm k khoản 1 Điều 2, khoản 1 Điều 33 và khoản 2 Điều 34 Luật BHXH năm 2024 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2025, thì người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc với các chế độ ốm đau, thai sản, hưu trí và tử tuất. Do đó, nếu đáp ứng đủ điều kiện theo quy định tại Điều 50 của Luật BHXH năm 2024 về đối tượng và điều kiện hưởng chế độ thai sản thì người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố sẽ được hưởng chế độ thai sản theo quy định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 38, "text": "Theo quy định tại điểm i khoản 1 Điều 2, khoản 1 Điều 85 và khoản 3 Điều 86 Luật BHXHnăm 2014, người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc với 2 chế độ hưu trí và tử tuất. Do đó, người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn không thuộc đối tượng được hưởng chế độ thai sản. Theo quy định tại điểm k khoản 1 Điều 2, khoản 1 Điều 33 và khoản 2 Điều 34 Luật BHXH năm 2024 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2025, thì người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc với các chế độ ốm đau, thai sản, hưu trí và tử tuất. Do đó, nếu đáp ứng đủ điều kiện theo quy định tại Điều 50 của Luật BHXH năm 2024 về đối tượng và điều kiện hưởng chế độ thai sản thì người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố sẽ được hưởng chế độ thai sản theo quy định." } ], "id": "38667", "is_impossible": false, "question": "Cán bộ không chuyên trách xã nghỉ việc có được hỗ trợ chế độ thai sản?" } ] } ], "title": "Cán bộ không chuyên trách xã nghỉ việc có được hỗ trợ chế độ thai sản?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Thuế TPHCM trả lời vấn đề này như sau: Căn cứ điểm a và điểm b khoản 3 Điều 124 Luật Đất đai số 31/2024/QH15: \"Điều 124. Các trường hợp giao đất, cho thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất ... 3. Giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trong các trường hợp sau đây: a) Giao đất ở cho cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan tại ngũ, quân nhân chuyên nghiệp, công chức quốc phòng, công nhân và viên chức quốc phòng, sĩ quan, hạ sĩ quan, công nhân công an, người làm công tác cơ yếu và người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước mà chưa được giao đất ở, nhà ở; b) Giao đất ở cho cá nhân là giáo viên, nhân viên y tế đang công tác tại các xã biên giới, hải đảo thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn nhưng chưa có đất ở, nhà ở tại nơi công tác hoặc chưa được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở;\". Căn cứ khoản 2 Điều 19 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất: \"Điều 19. Giảm tiền sử dụng đất ... 2. Giảm 50% tiền sử dụng đất với đất ở cho các đối tượng quy định tại điểm a và điểm b khoản 3 Điều 124 của Luật Đất đai đang công tác tại các xã biên giới, hải đảo hoặc huyện đảo không có đơn vị hành chính cấp xã thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn\". Căn cứ khoản 1 Điều 60 Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/09/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế có quy định hồ sơ miễn, giảm tiền sử dụng đất phải có quyết định hoặc văn bản theo quy định của pháp luật về miễn, giảm tiền sử dụng đất của UBND cấp tỉnh hoặc của cơ quan được UBND cấp tỉnh ủy quyền, phân cấp. Căn cứ vào các quy định trên, đề nghị người nộp thuế liên hệ với UBND cấp tỉnh để xem xét và xác định đối tượng được miễn, giảm tiền sử dụng đất; trên cơ sở đó chuyển thông tin đến cơ quan thuế để tính nghĩa vụ và ban hành quyết định giảm tiền sử dụng đất (nếu thuộc trường hợp được giảm tiền sử dụng đất) theo đúng quy định pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 39, "text": "Căn cứ điểm a và điểm b khoản 3 Điều 124 Luật Đất đai số 31/2024/QH15: \"Điều 124. Các trường hợp giao đất, cho thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất ... 3. Giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trong các trường hợp sau đây: a) Giao đất ở cho cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan tại ngũ, quân nhân chuyên nghiệp, công chức quốc phòng, công nhân và viên chức quốc phòng, sĩ quan, hạ sĩ quan, công nhân công an, người làm công tác cơ yếu và người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước mà chưa được giao đất ở, nhà ở; b) Giao đất ở cho cá nhân là giáo viên, nhân viên y tế đang công tác tại các xã biên giới, hải đảo thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn nhưng chưa có đất ở, nhà ở tại nơi công tác hoặc chưa được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở;\". Căn cứ khoản 2 Điều 19 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất: \"Điều 19. Giảm tiền sử dụng đất ... 2. Giảm 50% tiền sử dụng đất với đất ở cho các đối tượng quy định tại điểm a và điểm b khoản 3 Điều 124 của Luật Đất đai đang công tác tại các xã biên giới, hải đảo hoặc huyện đảo không có đơn vị hành chính cấp xã thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn\". Căn cứ khoản 1 Điều 60 Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/09/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế có quy định hồ sơ miễn, giảm tiền sử dụng đất phải có quyết định hoặc văn bản theo quy định của pháp luật về miễn, giảm tiền sử dụng đất của UBND cấp tỉnh hoặc của cơ quan được UBND cấp tỉnh ủy quyền, phân cấp. Căn cứ vào các quy định trên, đề nghị người nộp thuế liên hệ với UBND cấp tỉnh để xem xét và xác định đối tượng được miễn, giảm tiền sử dụng đất; trên cơ sở đó chuyển thông tin đến cơ quan thuế để tính nghĩa vụ và ban hành quyết định giảm tiền sử dụng đất (nếu thuộc trường hợp được giảm tiền sử dụng đất) theo đúng quy định pháp luật." } ], "id": "38668", "is_impossible": false, "question": "Đối tượng nào được giảm 50% tiền sử dụng đất?" } ] } ], "title": "Đối tượng nào được giảm 50% tiền sử dụng đất?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Nội vụ trả lời vấn đề này như sau: Theo quy định tại khoản 2 Điều 26 Nghị định số 44/2025/NĐ-CP ngày 28/2/2025 của Chính phủ quy định quản lý lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng trong doanh nghiệp nhà nước đã quy định quỹ thưởng của thành viên Ban điều hành làm việc theo chế độ bổ nhiệm, Thành viên hội đồng, Kiểm soát viên được xác định, quản lý và sử dụng theo quy định của Chính phủ về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý, sử dụng vốn, tài sản tại doanh nghiệp (Nghị định số 91/2015/NĐ-CP ngày 13/10/2015 của Chính phủ). Đồng thời, tại Điều 17 Thông tư số 003/2025/TT-BNV ngày 28/4/2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ đã quy định tiền lương của Ban điều hành làm việc theo chế độ bổ nhiệm làm cơ sở xác định tiền thưởng là mức tiền lương từ quỹ tiền lương thực hiện của người lao động và Ban điều hành theo quy chế trả lương do doanh nghiệp ban hành.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 38, "text": "Theo quy định tại khoản 2 Điều 26 Nghị định số 44/2025/NĐ-CP ngày 28/2/2025 của Chính phủ quy định quản lý lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng trong doanh nghiệp nhà nước đã quy định quỹ thưởng của thành viên Ban điều hành làm việc theo chế độ bổ nhiệm, Thành viên hội đồng, Kiểm soát viên được xác định, quản lý và sử dụng theo quy định của Chính phủ về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý, sử dụng vốn, tài sản tại doanh nghiệp (Nghị định số 91/2015/NĐ-CP ngày 13/10/2015 của Chính phủ). Đồng thời, tại Điều 17 Thông tư số 003/2025/TT-BNV ngày 28/4/2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ đã quy định tiền lương của Ban điều hành làm việc theo chế độ bổ nhiệm làm cơ sở xác định tiền thưởng là mức tiền lương từ quỹ tiền lương thực hiện của người lao động và Ban điều hành theo quy chế trả lương do doanh nghiệp ban hành." } ], "id": "38669", "is_impossible": false, "question": "Xác định tiền thưởng của Ban điều hành tại doanh nghiệp nhà nước" } ] } ], "title": "Xác định tiền thưởng của Ban điều hành tại doanh nghiệp nhà nước" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bảo hiểm xã hội khu vực XXVII trả lời vấn đề này như sau: Ông Lê Tiến Dũng hiện có hai mã số BHXH, một mã số do ông đang tham gia BHYT hộ gia đình, thẻ BHYT giá trị sử dụng từ 01/12/2024 đến ngày 30/11/2025 do BHXH quận Tân Bình cấp và một mã số BHXH có quá trình tham gia BHXH là 05 năm 03 tháng, đã được xác nhận quá trình đóng là 05 năm 02 tháng. Ngày 13/3/2025, ông Dũng nộp hồ sơ đề nghị hưởng BHXH một lần (theo mã số đóng BHXH) tại BHXH TP. Thủ Đức, do sơ suất, nhân viên tiếp nhận khi hướng dẫn ông thực hiện gộp sổ đã không tra cứu kỹ và chưa hướng dẫn đầy đủ việc xác nhận bổ sung quá trình của tháng 4/2022, làm thủ tục gộp sổ tại BHXH quận Tân Bình, sau đó nộp hồ sơ đề nghị hưởng BHXH một lần nên đã làm ông không hài lòng. Ngày 19/6/2025, BHXH TP. Thủ Đức đã liên hệ với ông Dũng để giải thích, hỗ trợ ông thực hiện quy trình xác nhận, gộp sổ BHXH để giải quyết hưởng BHXH một lần theo quy định. BHXH khu vực XXVII trân trọng cám ơn và xin tiếp thu những ý kiến đóng góp của ông trong công tác tiếp nhận hồ sơ, thực hiện chính sách BHXH tại địa phương, đồng thời đã nghiêm túc phê bình đối với các cá nhân liên quan.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 58, "text": "Ông Lê Tiến Dũng hiện có hai mã số BHXH, một mã số do ông đang tham gia BHYT hộ gia đình, thẻ BHYT giá trị sử dụng từ 01/12/2024 đến ngày 30/11/2025 do BHXH quận Tân Bình cấp và một mã số BHXH có quá trình tham gia BHXH là 05 năm 03 tháng, đã được xác nhận quá trình đóng là 05 năm 02 tháng. Ngày 13/3/2025, ông Dũng nộp hồ sơ đề nghị hưởng BHXH một lần (theo mã số đóng BHXH) tại BHXH TP. Thủ Đức, do sơ suất, nhân viên tiếp nhận khi hướng dẫn ông thực hiện gộp sổ đã không tra cứu kỹ và chưa hướng dẫn đầy đủ việc xác nhận bổ sung quá trình của tháng 4/2022, làm thủ tục gộp sổ tại BHXH quận Tân Bình, sau đó nộp hồ sơ đề nghị hưởng BHXH một lần nên đã làm ông không hài lòng. Ngày 19/6/2025, BHXH TP. Thủ Đức đã liên hệ với ông Dũng để giải thích, hỗ trợ ông thực hiện quy trình xác nhận, gộp sổ BHXH để giải quyết hưởng BHXH một lần theo quy định. BHXH khu vực XXVII trân trọng cám ơn và xin tiếp thu những ý kiến đóng góp của ông trong công tác tiếp nhận hồ sơ, thực hiện chính sách BHXH tại địa phương, đồng thời đã nghiêm túc phê bình đối với các cá nhân liên quan." } ], "id": "38670", "is_impossible": false, "question": "Ông Lê Tiến Dũng đã được hỗ trợ thủ tục hưởng BHXH một lần" } ] } ], "title": "Ông Lê Tiến Dũng đã được hỗ trợ thủ tục hưởng BHXH một lần" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Nội vụ trả lời vấn đề này như sau: Ngày 30/9/2013, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 1758/QĐ-TTg phê duyệt Đề án thí điểm tuyển chọn trí thức trẻ tình nguyện về các xã tham gia phát triển nông thôn, miền núi giai đoạn 2013 - 2020. Kết thúc Đề án vào tháng 12/2020, Bộ Nội vụ đã chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổng kết việc thực hiện Đề án và tham mưu Chính phủ ban hành Nghị quyết số 136/NQ-CP ngày 01/11/2021 về giải quyết chính sách đối với Đội viên Đề án sau khi hoàn thành nhiệm vụ để bảo đảm xuyên suốt chủ trương, chính sách thu hút trí thức trẻ về công tác tại địa bàn khó khăn đối với các Đội viên đã có thời gian công tác, cống hiến. Theo đó, Nghị quyết số 136/NQ-CP quy định Đội viên Đề án được xét chuyển thành cán bộ, công chức cấp xã hoặc công chức từ cấp huyện trở lên theo quy định của pháp luật và: \"Việc tuyển dụng, bố trí Đội viên sau khi hoàn thành nhiệm vụ vào làm cán bộ, công chức cấp xã hoặc làm công chức, viên chức phải bảo đảm đủ tiêu chuẩn, điều kiện và thực hiện theo quy trình quy định hiện hành. Thời gian Đội viên làm việc tại xã được tính như thời gian làm công chức cấp xã khi xem xét, tiếp nhận vào làm công chức, viên chức theo quy định của Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức; Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức\". Theo quy định tại Nghị quyết 136/NQ-CP thì: \"Ủy ban nhân dân các tỉnh thuộc phạm vi thực hiện Đề án có trách nhiệm xây dựng phương án và thực hiện việc tuyển dụng, bố trí Đội viên Đề án 500 trí thức trẻ sau khi hoàn thành nhiệm vụ vào làm cán bộ, công chức cấp xã hoặc làm công chức, viên chức trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi thẩm quyền quản lý, hoàn thành trước ngày 31 tháng 12 năm 2025\". Hiện nay, Bộ Nội vụ đang tổng hợp các phương án sắp xếp, bố trí, sử dụng Đội viên của các tỉnh trong phạm vi Đề án đề xuất sau khi thực hiện tổ chức chính quyền địa phương 2 cấp để tổng hợp báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 38, "text": "Ngày 30/9/2013, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 1758/QĐ-TTg phê duyệt Đề án thí điểm tuyển chọn trí thức trẻ tình nguyện về các xã tham gia phát triển nông thôn, miền núi giai đoạn 2013 - 2020. Kết thúc Đề án vào tháng 12/2020, Bộ Nội vụ đã chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổng kết việc thực hiện Đề án và tham mưu Chính phủ ban hành Nghị quyết số 136/NQ-CP ngày 01/11/2021 về giải quyết chính sách đối với Đội viên Đề án sau khi hoàn thành nhiệm vụ để bảo đảm xuyên suốt chủ trương, chính sách thu hút trí thức trẻ về công tác tại địa bàn khó khăn đối với các Đội viên đã có thời gian công tác, cống hiến. Theo đó, Nghị quyết số 136/NQ-CP quy định Đội viên Đề án được xét chuyển thành cán bộ, công chức cấp xã hoặc công chức từ cấp huyện trở lên theo quy định của pháp luật và: \"Việc tuyển dụng, bố trí Đội viên sau khi hoàn thành nhiệm vụ vào làm cán bộ, công chức cấp xã hoặc làm công chức, viên chức phải bảo đảm đủ tiêu chuẩn, điều kiện và thực hiện theo quy trình quy định hiện hành. Thời gian Đội viên làm việc tại xã được tính như thời gian làm công chức cấp xã khi xem xét, tiếp nhận vào làm công chức, viên chức theo quy định của Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức; Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức\". Theo quy định tại Nghị quyết 136/NQ-CP thì: \"Ủy ban nhân dân các tỉnh thuộc phạm vi thực hiện Đề án có trách nhiệm xây dựng phương án và thực hiện việc tuyển dụng, bố trí Đội viên Đề án 500 trí thức trẻ sau khi hoàn thành nhiệm vụ vào làm cán bộ, công chức cấp xã hoặc làm công chức, viên chức trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi thẩm quyền quản lý, hoàn thành trước ngày 31 tháng 12 năm 2025\". Hiện nay, Bộ Nội vụ đang tổng hợp các phương án sắp xếp, bố trí, sử dụng Đội viên của các tỉnh trong phạm vi Đề án đề xuất sau khi thực hiện tổ chức chính quyền địa phương 2 cấp để tổng hợp báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ." } ], "id": "38671", "is_impossible": false, "question": "Trí thức trẻ Đề án 500 có được bố trí công tác khi sắp xếp đơn vị hành chính?" } ] } ], "title": "Trí thức trẻ Đề án 500 có được bố trí công tác khi sắp xếp đơn vị hành chính?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Thuế TPHCM trả lời vấn đề này như sau: Về trường hợp của ông Phan Viết Nuôi, sau khi tiếp nhận và xử lý hồ sơ, căn cứ hồ sơ đề nghị hoàn thuế của ông, ngày 12/02/2025, Chi cục trưởng Chi cục Thuế TP. Thủ Đức đã có Quyết định số 356/QĐ-CCT-KDT về việc hoàn thuế. Theo đó, tổng số tiền thuế ông Nuôi được hoàn là 35.345.370 đồng (Ba mươi lăm triệu ba trăm bốn mươi lăm nghìn ba trăm bảy mươi đồng). Hình thức hoàn trả: Chuyển khoản vào tài khoản tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) - Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 39, "text": "Về trường hợp của ông Phan Viết Nuôi, sau khi tiếp nhận và xử lý hồ sơ, căn cứ hồ sơ đề nghị hoàn thuế của ông, ngày 12/02/2025, Chi cục trưởng Chi cục Thuế TP. Thủ Đức đã có Quyết định số 356/QĐ-CCT-KDT về việc hoàn thuế. Theo đó, tổng số tiền thuế ông Nuôi được hoàn là 35.345.370 đồng (Ba mươi lăm triệu ba trăm bốn mươi lăm nghìn ba trăm bảy mươi đồng). Hình thức hoàn trả: Chuyển khoản vào tài khoản tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) - Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh." } ], "id": "38672", "is_impossible": false, "question": "Trường hợp được hoàn thuế thu nhập cá nhân" } ] } ], "title": "Trường hợp được hoàn thuế thu nhập cá nhân" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Kho bạc Nhà nước trả lời vấn đề này như sau: Sau khi trao đổi với bà Đặng Thị Thùy Dương, nhiệm vụ quan trắc của đơn vị được thực hiện theo phương thức đặt hàng của Nhà nước. Do đó, việc kiểm soát chi phải tuân thủ các quy định dành cho phương thức này, cụ thể: Hồ sơ kiểm soát chi Tại điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị định số 11/2020/NĐ-CP ngày 20/1/2020 của Chính phủ quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước, theo đó, thành phần hồ sơ đối với các khoản chi thường xuyên của ngân sách nhà nước từ tài khoản dự toán của các đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước quy định: \"… Trường hợp kiểm soát chi theo phương thức giao nhiệm vụ, đặt hàng cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên: Dự toán chi tiết được cấp có thẩm quyền giao; quyết định giao nhiệm vụ, đặt hàng của cấp có thẩm quyền đối với đơn vị sự nghiệp công lập hoặc hợp đồng đặt hàng cung cấp sản phẩm, dịch vụ công trong trường hợp nhà cung cấp sản phẩm, dịch vụ công không phải là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc\". Tại điểm c khoản 4 Điều 7 Nghị định số 11/2020/NĐ-CP của Chính phủ quy định hồ sơ thanh toán: \"… Trường hợp kiểm soát chi theo phương thức giao nhiệm vụ, đặt hàng, đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên: Văn bản nghiệm thu nhiệm vụ được giao (đối với kinh phí giao nhiệm vụ); biên bản nghiệm thu đặt hàng theo Mẫu số 02 và biên bản nghiệm thu, thanh lý hợp đồng theo Mẫu số 04 ban hành kèm theo Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên (đối với kinh phí đặt hàng, đấu thầu)\". Quy trình thanh toán Đồng thời, tại tiết b điểm 2.4 khoản 2 Điều 5 Thông tư số 17/2024/TT-BTC ngày 14/3/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc hướng dẫn kiểm soát, thanh toán các khoản chi thường xuyên qua Kho bạc Nhà nước quy định: \"Kho bạc Nhà nước thực hiện kiểm soát đảm bảo: Sản phẩm, dịch vụ được đặt hàng thuộc danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu và danh mục sản phẩm, dịch vụ công ích thực hiện đặt hàng hoặc đấu thầu (theo Phụ lục số I và Phụ lục số II ban hành kèm theo Nghị định số 32/2019/NĐ-CP) hoặc quyết định của cấp có thẩm quyền về danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước thực hiện theo phương thức đặt hàng; có đơn giá, giá dịch vụ sự nghiệp công do cơ quan có thẩm quyền ban hành làm cơ sở để đặt hàng. Căn cứ phương thức thanh toán quy định tại quyết định của cơ quan quản lý cấp trên đặt hàng đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định số 32/2019/NĐ-CP (quyết định đặt hàng); Kho bạc Nhà nước thực hiện tạm ứng vào tài khoản tiền gửi của đơn vị sự nghiệp công lập mở tại Kho bạc Nhà nước theo đúng mức tạm ứng quy định tại quyết định đặt hàng. Khi chi từ tài khoản tiền gửi của đơn vị sự nghiệp công lập, Kho bạc Nhà nước thực hiện kiểm soát theo đúng quy chế chi tiêu nội bộ và phù hợp với: quyết định giao quyền tự chủ của cấp có thẩm quyền; định mức (mức chi) theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật…\". Căn cứ các quy định nêu trên, đề nghị bà phối hợp với phòng giao dịch thuộc Kho bạc Nhà nước khu vực XVIII để thực hiện kiểm soát thanh toán nhiệm vụ đặt hàng sử dụng kinh phí thường xuyên nguồn ngân sách nhà nước bảo đảm chặt chẽ, đúng quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 45, "text": "Sau khi trao đổi với bà Đặng Thị Thùy Dương, nhiệm vụ quan trắc của đơn vị được thực hiện theo phương thức đặt hàng của Nhà nước. Do đó, việc kiểm soát chi phải tuân thủ các quy định dành cho phương thức này, cụ thể: Hồ sơ kiểm soát chi Tại điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị định số 11/2020/NĐ-CP ngày 20/1/2020 của Chính phủ quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước, theo đó, thành phần hồ sơ đối với các khoản chi thường xuyên của ngân sách nhà nước từ tài khoản dự toán của các đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước quy định: \"… Trường hợp kiểm soát chi theo phương thức giao nhiệm vụ, đặt hàng cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên: Dự toán chi tiết được cấp có thẩm quyền giao; quyết định giao nhiệm vụ, đặt hàng của cấp có thẩm quyền đối với đơn vị sự nghiệp công lập hoặc hợp đồng đặt hàng cung cấp sản phẩm, dịch vụ công trong trường hợp nhà cung cấp sản phẩm, dịch vụ công không phải là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc\". Tại điểm c khoản 4 Điều 7 Nghị định số 11/2020/NĐ-CP của Chính phủ quy định hồ sơ thanh toán: \"… Trường hợp kiểm soát chi theo phương thức giao nhiệm vụ, đặt hàng, đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên: Văn bản nghiệm thu nhiệm vụ được giao (đối với kinh phí giao nhiệm vụ); biên bản nghiệm thu đặt hàng theo Mẫu số 02 và biên bản nghiệm thu, thanh lý hợp đồng theo Mẫu số 04 ban hành kèm theo Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên (đối với kinh phí đặt hàng, đấu thầu)\". Quy trình thanh toán Đồng thời, tại tiết b điểm 2.4 khoản 2 Điều 5 Thông tư số 17/2024/TT-BTC ngày 14/3/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc hướng dẫn kiểm soát, thanh toán các khoản chi thường xuyên qua Kho bạc Nhà nước quy định: \"Kho bạc Nhà nước thực hiện kiểm soát đảm bảo: Sản phẩm, dịch vụ được đặt hàng thuộc danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu và danh mục sản phẩm, dịch vụ công ích thực hiện đặt hàng hoặc đấu thầu (theo Phụ lục số I và Phụ lục số II ban hành kèm theo Nghị định số 32/2019/NĐ-CP) hoặc quyết định của cấp có thẩm quyền về danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước thực hiện theo phương thức đặt hàng; có đơn giá, giá dịch vụ sự nghiệp công do cơ quan có thẩm quyền ban hành làm cơ sở để đặt hàng. Căn cứ phương thức thanh toán quy định tại quyết định của cơ quan quản lý cấp trên đặt hàng đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định số 32/2019/NĐ-CP (quyết định đặt hàng); Kho bạc Nhà nước thực hiện tạm ứng vào tài khoản tiền gửi của đơn vị sự nghiệp công lập mở tại Kho bạc Nhà nước theo đúng mức tạm ứng quy định tại quyết định đặt hàng. Khi chi từ tài khoản tiền gửi của đơn vị sự nghiệp công lập, Kho bạc Nhà nước thực hiện kiểm soát theo đúng quy chế chi tiêu nội bộ và phù hợp với: quyết định giao quyền tự chủ của cấp có thẩm quyền; định mức (mức chi) theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật…\". Căn cứ các quy định nêu trên, đề nghị bà phối hợp với phòng giao dịch thuộc Kho bạc Nhà nước khu vực XVIII để thực hiện kiểm soát thanh toán nhiệm vụ đặt hàng sử dụng kinh phí thường xuyên nguồn ngân sách nhà nước bảo đảm chặt chẽ, đúng quy định của pháp luật." } ], "id": "38673", "is_impossible": false, "question": "Khi nào thực hiện nhiệm vụ theo phương thức đặt hàng?" } ] } ], "title": "Khi nào thực hiện nhiệm vụ theo phương thức đặt hàng?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Nội vụ trả lời vấn đề này như sau: Căn cứ quy định tại Điều 4 Nghị định số 111/2022/NĐ-CP ngày 30/12/2022 về hợp đồng đối với một số loại công việc trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập, các công việc thực hiện hợp đồng gồm: - Các công việc hỗ trợ, phục vụ trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện quản lý và áp dụng chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật lao động, pháp luật dân sự và quy định của pháp luật khác có liên quan; - Các công việc hỗ trợ, phục vụ trong cơ quan hành chính thực hiện quản lý và áp dụng chế độ, chính sách như công chức; - Các công việc chuyên môn, nghiệp vụ thuộc danh mục vị trí việc làm chức danh nghề nghiệp chuyên ngành và vị trí việc làm chức danh nghề nghiệp chuyên môn dùng chung trong đơn vị sự nghiệp công lập. Đồng thời, tại khoản 3 Điều 3 Nghị định số 111/2022/NĐ-CP quy định: \"Không ký hợp đồng làm chuyên môn, nghiệp vụ trong cơ quan hành chính\". Do vậy, đề nghị bà Phạm Thị Hoa căn cứ vào các quy định nêu trên và báo cáo cơ quan có thẩm quyền ở địa phương để rà soát, xác định hình thức ký hợp đồng lao động theo quy định tại Nghị định số 111/2022/NĐ-CP nêu trên, làm cơ sở xác định đối tượng được hưởng chế độ, chính sách theo quy định tại Nghị định số 178/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 67/2025/NĐ-CP ngày 15/3/2025).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 38, "text": "Căn cứ quy định tại Điều 4 Nghị định số 111/2022/NĐ-CP ngày 30/12/2022 về hợp đồng đối với một số loại công việc trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập, các công việc thực hiện hợp đồng gồm: - Các công việc hỗ trợ, phục vụ trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện quản lý và áp dụng chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật lao động, pháp luật dân sự và quy định của pháp luật khác có liên quan; - Các công việc hỗ trợ, phục vụ trong cơ quan hành chính thực hiện quản lý và áp dụng chế độ, chính sách như công chức; - Các công việc chuyên môn, nghiệp vụ thuộc danh mục vị trí việc làm chức danh nghề nghiệp chuyên ngành và vị trí việc làm chức danh nghề nghiệp chuyên môn dùng chung trong đơn vị sự nghiệp công lập. Đồng thời, tại khoản 3 Điều 3 Nghị định số 111/2022/NĐ-CP quy định: \"Không ký hợp đồng làm chuyên môn, nghiệp vụ trong cơ quan hành chính\". Do vậy, đề nghị bà Phạm Thị Hoa căn cứ vào các quy định nêu trên và báo cáo cơ quan có thẩm quyền ở địa phương để rà soát, xác định hình thức ký hợp đồng lao động theo quy định tại Nghị định số 111/2022/NĐ-CP nêu trên, làm cơ sở xác định đối tượng được hưởng chế độ, chính sách theo quy định tại Nghị định số 178/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 67/2025/NĐ-CP ngày 15/3/2025)." } ], "id": "38674", "is_impossible": false, "question": "Cơ sở xác định đối tượng hưởng chế độ tinh giản biên chế" } ] } ], "title": "Cơ sở xác định đối tượng hưởng chế độ tinh giản biên chế" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Nông nghiệp và Môi trường trả lời vấn đề này như sau: Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 39 Luật Bảo vệ môi trường, khoản 2 Điều 71 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường (được sửa đổi bổ sung tại điểm a khoản 30 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025 của Chính phủ), trường hợp công ty không xả nước thải, khí thải ra môi trường, có phát sinh thường xuyên chất thải nguy hại với tổng khối lượng nhỏ hơn 100 kg/tháng hoặc 1.200 kg/năm thì không thuộc đối tượng phải có giấy phép môi trường.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 57, "text": "Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 39 Luật Bảo vệ môi trường, khoản 2 Điều 71 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường (được sửa đổi bổ sung tại điểm a khoản 30 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025 của Chính phủ), trường hợp công ty không xả nước thải, khí thải ra môi trường, có phát sinh thường xuyên chất thải nguy hại với tổng khối lượng nhỏ hơn 100 kg/tháng hoặc 1.200 kg/năm thì không thuộc đối tượng phải có giấy phép môi trường." } ], "id": "38675", "is_impossible": false, "question": "Doanh nghiệp may mặc có phải xin giấy phép môi trường?" } ] } ], "title": "Doanh nghiệp may mặc có phải xin giấy phép môi trường?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Công Thương trả lời vấn đề này như sau: Theo khoản 1 Điều 1 Nghị định số 01/2025/NĐ-CP ngày 01/01/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 107/2018/NĐ-CP về kinh doanh xuất khẩu gạo: \"Thương nhân có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo chỉ được ủy thác xuất khẩu hoặc nhận ủy thác xuất khẩu từ thương nhân có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo\". Quy định về ủy thác xuất khẩu gạo và nhận ủy thác xuất khẩu gạo nêu trên được ban hành nhằm đáp ứng yêu cầu tăng cường quản lý nhà nước đối với hoạt động xuất khẩu gạo trong bối cảnh thị trường gạo thế giới ngày càng có yêu cầu cao hơn về truy xuất nguồn gốc, chất lượng sản phẩm, an toàn thực phẩm và kiểm soát chuỗi cung ứng. Việc giới hạn đối tượng được phép ủy thác hoặc nhận ủy thác chỉ trong phạm vi các thương nhân đã được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo góp phần: Bảo đảm sự đồng bộ trong thực hiện các tiêu chuẩn về kho chứa, cơ sở xay xát, chế biến gạo, theo quy định tại Nghị định số 107/2018/NĐ-CP; ngăn ngừa tình trạng lợi dụng cơ chế ủy thác để né tránh điều kiện kinh doanh, gây rủi ro cho hoạt động kiểm soát chất lượng và xuất xứ gạo xuất khẩu; bảo vệ thương hiệu và uy tín gạo Việt Nam trên thị trường quốc tế, qua đó hỗ trợ nâng cao vị thế cạnh tranh và ổn định thị phần xuất khẩu. Bên cạnh đó, quy định này cũng bảo đảm công bằng giữa các doanh nghiệp đã đầu tư cơ sở vật chất, hệ thống kho bãi, xay xát và đáp ứng đầy đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận, tránh tình trạng doanh nghiệp đầu tư bài bản bị cạnh tranh không lành mạnh bởi các doanh nghiệp chưa đủ điều kiện nhưng vẫn tham gia thị trường thông qua cơ chế ủy thác. Trong quá trình xây dựng Nghị định số 01/2025/NĐ-CP, Bộ Công Thương đã thực hiện đầy đủ trình tự, thủ tục lấy ý kiến theo quy định tại Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật. Cụ thể, Bộ đã lấy ý kiến bằng văn bản của các Bộ, ngành, địa phương, hiệp hội ngành hàng; đồng thời đăng tải toàn bộ nội dung dự thảo Nghị định trên Cổng Thông tin điện tử Chính phủ và Cổng Thông tin điện tử của Bộ Công Thương để lấy ý kiến rộng rãi. Kết quả tổng hợp ý kiến cho thấy không có phản hồi phản đối quy định tại khoản 1 Điều 1 liên quan đến hoạt động ủy thác và nhận ủy thác xuất khẩu gạo. Do đó, việc duy trì quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 01/2025/NĐ-CP là cần thiết. Bộ Công Thương ghi nhận kiến nghị của doanh nghiệp và sẽ tiếp tục nghiên cứu, đề xuất các giải pháp hỗ trợ phù hợp trong khuôn khổ pháp luật, nhằm tạo điều kiện thuận lợi hơn cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia chuỗi xuất khẩu gạo.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 43, "text": "Theo khoản 1 Điều 1 Nghị định số 01/2025/NĐ-CP ngày 01/01/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 107/2018/NĐ-CP về kinh doanh xuất khẩu gạo: \"Thương nhân có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo chỉ được ủy thác xuất khẩu hoặc nhận ủy thác xuất khẩu từ thương nhân có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo\". Quy định về ủy thác xuất khẩu gạo và nhận ủy thác xuất khẩu gạo nêu trên được ban hành nhằm đáp ứng yêu cầu tăng cường quản lý nhà nước đối với hoạt động xuất khẩu gạo trong bối cảnh thị trường gạo thế giới ngày càng có yêu cầu cao hơn về truy xuất nguồn gốc, chất lượng sản phẩm, an toàn thực phẩm và kiểm soát chuỗi cung ứng. Việc giới hạn đối tượng được phép ủy thác hoặc nhận ủy thác chỉ trong phạm vi các thương nhân đã được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo góp phần: Bảo đảm sự đồng bộ trong thực hiện các tiêu chuẩn về kho chứa, cơ sở xay xát, chế biến gạo, theo quy định tại Nghị định số 107/2018/NĐ-CP; ngăn ngừa tình trạng lợi dụng cơ chế ủy thác để né tránh điều kiện kinh doanh, gây rủi ro cho hoạt động kiểm soát chất lượng và xuất xứ gạo xuất khẩu; bảo vệ thương hiệu và uy tín gạo Việt Nam trên thị trường quốc tế, qua đó hỗ trợ nâng cao vị thế cạnh tranh và ổn định thị phần xuất khẩu. Bên cạnh đó, quy định này cũng bảo đảm công bằng giữa các doanh nghiệp đã đầu tư cơ sở vật chất, hệ thống kho bãi, xay xát và đáp ứng đầy đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận, tránh tình trạng doanh nghiệp đầu tư bài bản bị cạnh tranh không lành mạnh bởi các doanh nghiệp chưa đủ điều kiện nhưng vẫn tham gia thị trường thông qua cơ chế ủy thác. Trong quá trình xây dựng Nghị định số 01/2025/NĐ-CP, Bộ Công Thương đã thực hiện đầy đủ trình tự, thủ tục lấy ý kiến theo quy định tại Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật. Cụ thể, Bộ đã lấy ý kiến bằng văn bản của các Bộ, ngành, địa phương, hiệp hội ngành hàng; đồng thời đăng tải toàn bộ nội dung dự thảo Nghị định trên Cổng Thông tin điện tử Chính phủ và Cổng Thông tin điện tử của Bộ Công Thương để lấy ý kiến rộng rãi. Kết quả tổng hợp ý kiến cho thấy không có phản hồi phản đối quy định tại khoản 1 Điều 1 liên quan đến hoạt động ủy thác và nhận ủy thác xuất khẩu gạo. Do đó, việc duy trì quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 01/2025/NĐ-CP là cần thiết. Bộ Công Thương ghi nhận kiến nghị của doanh nghiệp và sẽ tiếp tục nghiên cứu, đề xuất các giải pháp hỗ trợ phù hợp trong khuôn khổ pháp luật, nhằm tạo điều kiện thuận lợi hơn cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia chuỗi xuất khẩu gạo." } ], "id": "38676", "is_impossible": false, "question": "Phản hồi kiến nghị về siết điều kiện xuất khẩu gạo" } ] } ], "title": "Phản hồi kiến nghị về siết điều kiện xuất khẩu gạo" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bảo hiểm xã hội khu vực XXIV trả lời vấn đề này như sau: Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 94 Luật BHXH số 41/2024/QH15 về đối tượng và điều kiện hưởng trợ cấp thai sản, từ ngày 01/7/2025 lao động nữ sinh con có thời gian đóng BHXH tự nguyện hoặc vừa có thời gian đóng BHXH bắt buộc vừa có thời gian đóng BHXH tự nguyện từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con được hưởng trợ cấp thai sản. Nếu bà bảo đảm điều kiện trên thì bà đủ điều kiện hưởng chế độ trợ cấp thai sản khi sinh con. Mức trợ cấp thai sản là 2.000.000 đồng cho mỗi con được sinh ra và mỗi thai từ 22 tuần tuổi trở lên chết trong tử cung, thai chết trong khi chuyển dạ. Lao động nữ là người dân tộc thiểu số hoặc lao động nữ là người dân tộc Kinh có chồng là người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo khi sinh con còn được hưởng chính sách hỗ trợ khác theo quy định của Chính phủ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 57, "text": "Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 94 Luật BHXH số 41/2024/QH15 về đối tượng và điều kiện hưởng trợ cấp thai sản, từ ngày 01/7/2025 lao động nữ sinh con có thời gian đóng BHXH tự nguyện hoặc vừa có thời gian đóng BHXH bắt buộc vừa có thời gian đóng BHXH tự nguyện từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con được hưởng trợ cấp thai sản. Nếu bà bảo đảm điều kiện trên thì bà đủ điều kiện hưởng chế độ trợ cấp thai sản khi sinh con. Mức trợ cấp thai sản là 2.000.000 đồng cho mỗi con được sinh ra và mỗi thai từ 22 tuần tuổi trở lên chết trong tử cung, thai chết trong khi chuyển dạ. Lao động nữ là người dân tộc thiểu số hoặc lao động nữ là người dân tộc Kinh có chồng là người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo khi sinh con còn được hưởng chính sách hỗ trợ khác theo quy định của Chính phủ." } ], "id": "38677", "is_impossible": false, "question": "Mức trợ cấp thai sản đối với người đóng BHXH tự nguyện" } ] } ], "title": "Mức trợ cấp thai sản đối với người đóng BHXH tự nguyện" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Y tế trả lời vấn đề này như sau: Hiện nay các hình thức cơ sở khám, chữa bệnh được quy định tại Điều 39 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP ngày 30/12/2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh. Trong đó điều kiện để cấp phép hoạt động được quy định chung tại Điều 40 Nghị định này.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 36, "text": "Hiện nay các hình thức cơ sở khám, chữa bệnh được quy định tại Điều 39 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP ngày 30/12/2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh. Trong đó điều kiện để cấp phép hoạt động được quy định chung tại Điều 40 Nghị định này." } ], "id": "38678", "is_impossible": false, "question": "Điều kiện cấp phép hoạt động phòng khám gia đình" } ] } ], "title": "Điều kiện cấp phép hoạt động phòng khám gia đình" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Nội vụ trả lời vấn đề này như sau: Căn cứ khoản 3 Điều 4 Nghị định số 34/2012/NĐ-CP ngày 15/4/2012 của Chính phủ về chế độ phụ cấp công vụ: \"Khi thôi làm việc trong các cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội và lực lượng vũ trang thì thôi hưởng phụ cấp công vụ từ tháng tiếp theo\". Như vậy, khi đã nghỉ hưu để hưởng chế độ BHXH sẽ không được hưởng chế độ phụ cấp công vụ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 38, "text": "Căn cứ khoản 3 Điều 4 Nghị định số 34/2012/NĐ-CP ngày 15/4/2012 của Chính phủ về chế độ phụ cấp công vụ: \"Khi thôi làm việc trong các cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội và lực lượng vũ trang thì thôi hưởng phụ cấp công vụ từ tháng tiếp theo\". Như vậy, khi đã nghỉ hưu để hưởng chế độ BHXH sẽ không được hưởng chế độ phụ cấp công vụ." } ], "id": "38679", "is_impossible": false, "question": "Xác định thời điểm thôi hưởng phụ cấp công vụ" } ] } ], "title": "Xác định thời điểm thôi hưởng phụ cấp công vụ" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bảo hiểm xã hội Việt Nam trả lời vấn đề này như sau: Về tham gia BHXH tự nguyện, tại khoản 2 Điều 87 Luật BHXH năm 2014, Điều 9 Nghị định số 134/2015/NĐ-CP ngày 29/12/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật BHXH về BHXH tự nguyện: \"1. Người tham gia BHXH tự nguyện được chọn một trong các phương thức đóng sau đây để đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất: a) Đóng hằng tháng; b) Đóng 03 tháng một lần; c) Đóng 06 tháng một lần; d) Đóng 12 tháng một lần; đ) Đóng một lần cho nhiều năm về sau nhưng không quá 5 năm một lần; e) Đóng một lần cho những năm còn thiếu đối với người tham gia BHXH đã đủ điều kiện về tuổi để hưởng lương hưu theo quy định nhưng thời gian đóng BHXH còn thiếu không quá 10 năm (120 tháng) thì được đóng cho đủ 20 năm để hưởng lương hưu. 2. Trường hợp người tham gia BHXH đã đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định mà thời gian đã đóng BHXH còn thiếu trên 10 năm nếu có nguyện vọng thì tiếp tục đóng BHXH tự nguyện theo một trong các phương thức quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1 Điều này cho đến khi thời gian đóng BHXH còn thiếu không quá 10 năm thì được đóng một lần cho những năm còn thiếu để hưởng lương hưu theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều này\". Như vậy, tại thời điểm tháng 6/2025 (Luật BHXH năm 2014 còn hiệu lực) mẹ của ông đã đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định, tuy nhiên thời gian đóng BHXH còn thiếu trên 10 năm nên không thuộc trường hợp đóng một lần theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 9 Nghị định số 134/2015/NĐ-CP nêu trên. Tại khoản 2 Điều 36 Luật BHXH năm 2024 quy định: \"Người tham gia BHXH tự nguyện được chọn một trong các phương thức đóng sau đây: a) Hằng tháng; b) 03 tháng một lần; c) 06 tháng một lần; d) 12 tháng một lần; đ) Một lần cho nhiều năm về sau với số tiền đóng thấp hơn số tiền đóng theo mức quy định tại khoản 1 Điều này; e) Một lần cho thời gian đóng BHXH còn thiếu để đủ điều kiện hưởng lương hưu với số tiền đóng cao hơn số tiền đóng theo mức quy định tại khoản 1 Điều này\". Tại khoản 4 Điều 36 Luật BHXH năm 2024 quy định: \"Chính phủ quy định chi tiết điểm đ và điểm e khoản 2 Điều này\". Đề nghị ông theo dõi thông tin truyền thông trên các phương tiện thông tin đại chúng để nắm được quy định chi tiết khi Chính phủ ban hành văn bản hướng dẫn thực hiện. Về điều kiện hưởng lương hưu, từ tháng 7/2025, mẹ của ông đã đủ điều kiện về tuổi nghỉ hưu (sinh năm 1958) mà có thời gian đóng BHXH từ đủ 15 năm trở lên thì được hưởng lương hưu theo quy định tại Điều 98 Luật BHXH năm 2024.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 53, "text": "Về tham gia BHXH tự nguyện, tại khoản 2 Điều 87 Luật BHXH năm 2014, Điều 9 Nghị định số 134/2015/NĐ-CP ngày 29/12/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật BHXH về BHXH tự nguyện: \"1. Người tham gia BHXH tự nguyện được chọn một trong các phương thức đóng sau đây để đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất: a) Đóng hằng tháng; b) Đóng 03 tháng một lần; c) Đóng 06 tháng một lần; d) Đóng 12 tháng một lần; đ) Đóng một lần cho nhiều năm về sau nhưng không quá 5 năm một lần; e) Đóng một lần cho những năm còn thiếu đối với người tham gia BHXH đã đủ điều kiện về tuổi để hưởng lương hưu theo quy định nhưng thời gian đóng BHXH còn thiếu không quá 10 năm (120 tháng) thì được đóng cho đủ 20 năm để hưởng lương hưu. 2. Trường hợp người tham gia BHXH đã đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định mà thời gian đã đóng BHXH còn thiếu trên 10 năm nếu có nguyện vọng thì tiếp tục đóng BHXH tự nguyện theo một trong các phương thức quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1 Điều này cho đến khi thời gian đóng BHXH còn thiếu không quá 10 năm thì được đóng một lần cho những năm còn thiếu để hưởng lương hưu theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều này\". Như vậy, tại thời điểm tháng 6/2025 (Luật BHXH năm 2014 còn hiệu lực) mẹ của ông đã đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định, tuy nhiên thời gian đóng BHXH còn thiếu trên 10 năm nên không thuộc trường hợp đóng một lần theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 9 Nghị định số 134/2015/NĐ-CP nêu trên. Tại khoản 2 Điều 36 Luật BHXH năm 2024 quy định: \"Người tham gia BHXH tự nguyện được chọn một trong các phương thức đóng sau đây: a) Hằng tháng; b) 03 tháng một lần; c) 06 tháng một lần; d) 12 tháng một lần; đ) Một lần cho nhiều năm về sau với số tiền đóng thấp hơn số tiền đóng theo mức quy định tại khoản 1 Điều này; e) Một lần cho thời gian đóng BHXH còn thiếu để đủ điều kiện hưởng lương hưu với số tiền đóng cao hơn số tiền đóng theo mức quy định tại khoản 1 Điều này\". Tại khoản 4 Điều 36 Luật BHXH năm 2024 quy định: \"Chính phủ quy định chi tiết điểm đ và điểm e khoản 2 Điều này\". Đề nghị ông theo dõi thông tin truyền thông trên các phương tiện thông tin đại chúng để nắm được quy định chi tiết khi Chính phủ ban hành văn bản hướng dẫn thực hiện. Về điều kiện hưởng lương hưu, từ tháng 7/2025, mẹ của ông đã đủ điều kiện về tuổi nghỉ hưu (sinh năm 1958) mà có thời gian đóng BHXH từ đủ 15 năm trở lên thì được hưởng lương hưu theo quy định tại Điều 98 Luật BHXH năm 2024." } ], "id": "38680", "is_impossible": false, "question": "Phương thức đóng BHXH tự nguyện theo Luật mới" } ] } ], "title": "Phương thức đóng BHXH tự nguyện theo Luật mới" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Nông nghiệp và Môi trường trả lời vấn đề này như sau: Theo Điều 195, Điều 196 Luật Đất đai 2024 thì căn cứ vào quỹ đất và tình hình thực tế của địa phương, UBND cấp tỉnh quy định hạn mức giao đất ở khi cấp sổ đỏ. Do đó, việc áp dụng chính sách để xem xét, cấp Giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân về diện tích đất ở được công nhận theo hạn mức giao đất ở hay Nhà nước giao đất đang sử dụng đất cần căn cứ vào từng trường hợp cụ thể và cần căn cứ vào hồ sơ quản lý đất đai tại địa phương, Bộ Nông nghiệp và Môi trường không có cơ sở để trả lời cụ thể. Bộ Nông nghiệp và Môi trường xin thông tin để ông được biết và liên hệ với cơ quan có thẩm quyền tại địa phương để giải quyết theo quy định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 57, "text": "Theo Điều 195, Điều 196 Luật Đất đai 2024 thì căn cứ vào quỹ đất và tình hình thực tế của địa phương, UBND cấp tỉnh quy định hạn mức giao đất ở khi cấp sổ đỏ. Do đó, việc áp dụng chính sách để xem xét, cấp Giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân về diện tích đất ở được công nhận theo hạn mức giao đất ở hay Nhà nước giao đất đang sử dụng đất cần căn cứ vào từng trường hợp cụ thể và cần căn cứ vào hồ sơ quản lý đất đai tại địa phương, Bộ Nông nghiệp và Môi trường không có cơ sở để trả lời cụ thể. Bộ Nông nghiệp và Môi trường xin thông tin để ông được biết và liên hệ với cơ quan có thẩm quyền tại địa phương để giải quyết theo quy định." } ], "id": "38681", "is_impossible": false, "question": "Hạn mức giao đất ở khi cấp sổ đỏ" } ] } ], "title": "Hạn mức giao đất ở khi cấp sổ đỏ" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Cục Đầu tư nước ngoài, Bộ Tài chính trả lời vấn đề này như sau: Tại Điều 37 Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 đã quy định về các trường hợp thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Khoản 3 Điều 64 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư quy định: \"Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài được lập chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh ngoài trụ sở chính mà không nhất thiết phải có dự án đầu tư. Hồ sơ, trình tự và thủ tục lập chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của tổ chức kinh tế thực hiện theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật tương ứng với từng loại hình tổ chức kinh tế\". Khoản 1 Điều 44 Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 quy định: \"Chi nhánh là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, có nhiệm vụ thực hiện toàn bộ hoặc một phần chức năng của doanh nghiệp, bao gồm cả chức năng đại diện theo ủy quyền. Ngành, nghề kinh doanh của chi nhánh phải đúng với ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp\". Theo khoản 1 Điều 64 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư thì trường hợp thực hiện dự án đầu tư mới ngoài dự án đầu tư đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài phải thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư, cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Theo đó, đề nghị ông Luân nghiên cứu hướng dẫn nêu trên, căn cứ vào trường hợp cụ thể của ông để thực hiện phù hợp theo quy định của pháp luật về đầu tư và pháp luật chuyên ngành có liên quan.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 64, "text": "Tại Điều 37 Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 đã quy định về các trường hợp thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Khoản 3 Điều 64 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư quy định: \"Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài được lập chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh ngoài trụ sở chính mà không nhất thiết phải có dự án đầu tư. Hồ sơ, trình tự và thủ tục lập chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của tổ chức kinh tế thực hiện theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật tương ứng với từng loại hình tổ chức kinh tế\". Khoản 1 Điều 44 Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 quy định: \"Chi nhánh là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, có nhiệm vụ thực hiện toàn bộ hoặc một phần chức năng của doanh nghiệp, bao gồm cả chức năng đại diện theo ủy quyền. Ngành, nghề kinh doanh của chi nhánh phải đúng với ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp\". Theo khoản 1 Điều 64 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư thì trường hợp thực hiện dự án đầu tư mới ngoài dự án đầu tư đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài phải thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư, cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Theo đó, đề nghị ông Luân nghiên cứu hướng dẫn nêu trên, căn cứ vào trường hợp cụ thể của ông để thực hiện phù hợp theo quy định của pháp luật về đầu tư và pháp luật chuyên ngành có liên quan." } ], "id": "38682", "is_impossible": false, "question": "Chi nhánh có cần Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư?" } ] } ], "title": "Chi nhánh có cần Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Nội vụ trả lời vấn đề này như sau: Theo quy định tại điểm 2.5 mục III Quy định số 89-QĐ/TW ngày 4/8/2017 của Bộ Chính trị về khung tiêu chuẩn chức danh, định hướng khung tiêu chí đánh giá cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp thì cán bộ xếp loại hoàn thành nhiệm vụ trong nhiệm kỳ yêu cầu có từ 3 năm hoàn thành nhiệm vụ trở lên. Tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm lại đối với công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý thực hiện theo quy định tại Điều 50 Nghị định số 138/2020/NĐ-CP (đã sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 116/2024/NĐ-CP). Căn cứ quy định tại Điều 74 Nghị định số 138/2020/NĐ-CP, đề nghị bà Vi Thị Khánh Tuyết trao đổi với cơ quan quản lý công chức tại nơi công tác để được hướng dẫn, giải quyết.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 38, "text": "Theo quy định tại điểm 2.5 mục III Quy định số 89-QĐ/TW ngày 4/8/2017 của Bộ Chính trị về khung tiêu chuẩn chức danh, định hướng khung tiêu chí đánh giá cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp thì cán bộ xếp loại hoàn thành nhiệm vụ trong nhiệm kỳ yêu cầu có từ 3 năm hoàn thành nhiệm vụ trở lên. Tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm lại đối với công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý thực hiện theo quy định tại Điều 50 Nghị định số 138/2020/NĐ-CP (đã sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 116/2024/NĐ-CP). Căn cứ quy định tại Điều 74 Nghị định số 138/2020/NĐ-CP, đề nghị bà Vi Thị Khánh Tuyết trao đổi với cơ quan quản lý công chức tại nơi công tác để được hướng dẫn, giải quyết." } ], "id": "38683", "is_impossible": false, "question": "Tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm lại công chức lãnh đạo" } ] } ], "title": "Tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm lại công chức lãnh đạo" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bảo hiểm xã hội khu vực XXXI trả lời vấn đề này như sau: Sau khi nghiên cứu các quy định có liên quan thì trường hợp của ông Nông A Loan không được quỹ BHYT chi trả, do Luật BHYT số 25/2008/QH12 không có quy định khám bệnh, chữa bệnh tại nhà được hưởng BHYT. Quỹ BHYT chỉ chi trả khi người tham gia BHYT đi khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở y tế có ký hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh BHYT với cơ quan BHXH \"quy định tại điểm a khoản 1 Điều 21, Điều 22 Luật BHYT số 25/2008/QH12\". Ngoài ra, cơ quan BHXH thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh BHYT trực tiếp với người có thẻ BHYT khi đi khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh không có ký hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh BHYT; khám bệnh, chữa bệnh trình không đúng thủ tục theo quy định Điều 28 Luật BHYT \"Khoản 25 Điều 1 Luật BHYT số 51/2024/QH15 sửa đổi khoản 2 Điều 31 Luật BHYT\". Tuy nhiên, theo Luật BHYT số 51/2024/QH15 có hiệu lực từ ngày 01/7/2025 sửa đổi điểm a khoản 1 Điều 21 Luật BHYT số 25/2008/QH12 \"khám bệnh, chữa bệnh bao gồm cả khám bệnh, chữa bệnh từ xa, hỗ trợ khám bệnh, chữa bệnh từ xa, khám bệnh, chữa bệnh y học gia đình, khám bệnh, chữa bệnh tại nhà, phục hồi chức năng, khám thai định kỳ, sinh con…\", nội dung này đang chờ hướng dẫn thực hiện từ cơ quan có thẩm quyền.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 57, "text": "Sau khi nghiên cứu các quy định có liên quan thì trường hợp của ông Nông A Loan không được quỹ BHYT chi trả, do Luật BHYT số 25/2008/QH12 không có quy định khám bệnh, chữa bệnh tại nhà được hưởng BHYT. Quỹ BHYT chỉ chi trả khi người tham gia BHYT đi khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở y tế có ký hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh BHYT với cơ quan BHXH \"quy định tại điểm a khoản 1 Điều 21, Điều 22 Luật BHYT số 25/2008/QH12\". Ngoài ra, cơ quan BHXH thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh BHYT trực tiếp với người có thẻ BHYT khi đi khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh không có ký hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh BHYT; khám bệnh, chữa bệnh trình không đúng thủ tục theo quy định Điều 28 Luật BHYT \"Khoản 25 Điều 1 Luật BHYT số 51/2024/QH15 sửa đổi khoản 2 Điều 31 Luật BHYT\". Tuy nhiên, theo Luật BHYT số 51/2024/QH15 có hiệu lực từ ngày 01/7/2025 sửa đổi điểm a khoản 1 Điều 21 Luật BHYT số 25/2008/QH12 \"khám bệnh, chữa bệnh bao gồm cả khám bệnh, chữa bệnh từ xa, hỗ trợ khám bệnh, chữa bệnh từ xa, khám bệnh, chữa bệnh y học gia đình, khám bệnh, chữa bệnh tại nhà, phục hồi chức năng, khám thai định kỳ, sinh con…\", nội dung này đang chờ hướng dẫn thực hiện từ cơ quan có thẩm quyền." } ], "id": "38684", "is_impossible": false, "question": "Chữa bệnh tại nhà có được hưởng BHYT?" } ] } ], "title": "Chữa bệnh tại nhà có được hưởng BHYT?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Thuế tỉnh Đồng Nai trả lời vấn đề này như sau: Căn cứ khoản 3 Điều 18 Nghị định 103/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định về miễn tiền sử dụng đất; khoản 4 Điều 19 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP về giảm tiền sử dụng đất; khoản 1 Điều 60 Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Điều 104, Điều 105, Điều 106 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP ngày 30/12/2021 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành lệnh ưu đãi người có công với cách mạng; Trường hợp bố của bà Thảo thỏa mãn các nguyên tắc và thuộc đối tượng người có công theo chế độ miễn, giảm tiền sử dụng đất quy định tại Điều 104, Điều 105, Điều 106 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP của Chính phủ. Đề nghị người nộp thuế nộp hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 60 Thông tư số 80/2021/TT-BTC tại Thuế cơ sở nơi cư trú. Về Quyết định hoặc văn bản theo quy định của pháp luật về miễn, giảm tiền sử dụng đất của UBND cấp tỉnh hoặc của cơ quan được UBND cấp tỉnh ủy quyền, phân cấp. Đề nghị người nộp thuế liên hệ cơ quan phụ trách về Lao động - Thương binh và Xã hội để được giải quyết. Thuế tỉnh Đồng Nai thông báo để bà Thảo được biết.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 47, "text": "Căn cứ khoản 3 Điều 18 Nghị định 103/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định về miễn tiền sử dụng đất; khoản 4 Điều 19 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP về giảm tiền sử dụng đất; khoản 1 Điều 60 Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Điều 104, Điều 105, Điều 106 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP ngày 30/12/2021 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành lệnh ưu đãi người có công với cách mạng; Trường hợp bố của bà Thảo thỏa mãn các nguyên tắc và thuộc đối tượng người có công theo chế độ miễn, giảm tiền sử dụng đất quy định tại Điều 104, Điều 105, Điều 106 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP của Chính phủ. Đề nghị người nộp thuế nộp hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 60 Thông tư số 80/2021/TT-BTC tại Thuế cơ sở nơi cư trú. Về Quyết định hoặc văn bản theo quy định của pháp luật về miễn, giảm tiền sử dụng đất của UBND cấp tỉnh hoặc của cơ quan được UBND cấp tỉnh ủy quyền, phân cấp. Đề nghị người nộp thuế liên hệ cơ quan phụ trách về Lao động - Thương binh và Xã hội để được giải quyết. Thuế tỉnh Đồng Nai thông báo để bà Thảo được biết." } ], "id": "38685", "is_impossible": false, "question": "Nguyên tắc, đối tượng hưởng ưu đãi tiền sử dụng đất" } ] } ], "title": "Nguyên tắc, đối tượng hưởng ưu đãi tiền sử dụng đất" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Nông nghiệp và Môi trường trả lời vấn đề này như sau: Tại điểm a khoản 1 Điều 133 Luật Đất đai năm 2024 quy định việc đăng ký biến động đất đai được thực hiện khi thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận mà người sử dụng đất thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình, trong đó có chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Trình tự, thủ tục đăng ký biến động chuyển nhượng quyền sử dụng đất được thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 37 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai. Theo đó, sau khi thực hiện thủ tục đăng ký biến động chuyển quyền, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai cấp mới Giấy chứng nhận hoặc xác nhận trên Giấy chứng nhận đã cấp (theo nhu cầu của người sử dụng đất) quy định tại điểm đ khoản 3 Điều 37 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP. Bộ Nông nghiệp và Môi trường xin thông tin để ông được biết và liên hệ với cơ quan có thẩm quyền tại địa phương để giải quyết theo quy định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 57, "text": "Tại điểm a khoản 1 Điều 133 Luật Đất đai năm 2024 quy định việc đăng ký biến động đất đai được thực hiện khi thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận mà người sử dụng đất thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình, trong đó có chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Trình tự, thủ tục đăng ký biến động chuyển nhượng quyền sử dụng đất được thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 37 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai. Theo đó, sau khi thực hiện thủ tục đăng ký biến động chuyển quyền, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai cấp mới Giấy chứng nhận hoặc xác nhận trên Giấy chứng nhận đã cấp (theo nhu cầu của người sử dụng đất) quy định tại điểm đ khoản 3 Điều 37 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP. Bộ Nông nghiệp và Môi trường xin thông tin để ông được biết và liên hệ với cơ quan có thẩm quyền tại địa phương để giải quyết theo quy định." } ], "id": "38686", "is_impossible": false, "question": "Đất nhận chuyển nhượng, cấp sổ mới hay đính chính sổ cũ?" } ] } ], "title": "Đất nhận chuyển nhượng, cấp sổ mới hay đính chính sổ cũ?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Nội vụ trả lời vấn đề này như sau: Theo quy định tại khoản 5 Điều 3 và Điều 4 Nghị định số 44/2025/NĐ-CP ngày 28/2/2025 của Chính phủ quy định quản lý lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng trong doanh nghiệp nhà nước thì Chính phủ quy định cụ thể các yếu tố khách quan loại trừ khi xác định tiền lương. Nếu doanh nghiệp có các yếu tố khách quan theo quy định nêu trên tác động trực tiếp làm tăng hoặc giảm năng suất lao động, lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận thì tính toán loại trừ, bảo đảm tiền lương gắn với năng suất lao động, hiệu quả sản xuất, kinh doanh. Đề nghị ông Nguyễn Minh Hiệp căn cứ quy định nêu trên để thực hiện.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 38, "text": "Theo quy định tại khoản 5 Điều 3 và Điều 4 Nghị định số 44/2025/NĐ-CP ngày 28/2/2025 của Chính phủ quy định quản lý lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng trong doanh nghiệp nhà nước thì Chính phủ quy định cụ thể các yếu tố khách quan loại trừ khi xác định tiền lương. Nếu doanh nghiệp có các yếu tố khách quan theo quy định nêu trên tác động trực tiếp làm tăng hoặc giảm năng suất lao động, lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận thì tính toán loại trừ, bảo đảm tiền lương gắn với năng suất lao động, hiệu quả sản xuất, kinh doanh. Đề nghị ông Nguyễn Minh Hiệp căn cứ quy định nêu trên để thực hiện." } ], "id": "38687", "is_impossible": false, "question": "Căn cứ xác định tiền lương tại doanh nghiệp nhà nước" } ] } ], "title": "Căn cứ xác định tiền lương tại doanh nghiệp nhà nước" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Nông nghiệp và Môi trường trả lời vấn đề này như sau: Do không có hồ sơ cụ thể và nội dung câu hỏi không nêu rõ lý do Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai không công nhận diện tích đất ở nên không có cơ sở để trả lời cụ thể. Bộ Nông nghiệp và Môi trường có ý kiến chung như sau: Pháp luật đất đai không có quy định loại đất thổ cư, do đó, theo quy định tại điểm o khoản 1 Điều 133 Luật Đất đai 2024, người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất yêu cầu cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thuộc trường hợp đăng ký biến động đất đai. Trình tự, thủ tục theo Điều 37 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai. Xin thông tin để ông được biết và liên hệ với cơ quan có thẩm quyền tại địa phương để giải quyết theo quy định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 57, "text": "Do không có hồ sơ cụ thể và nội dung câu hỏi không nêu rõ lý do Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai không công nhận diện tích đất ở nên không có cơ sở để trả lời cụ thể. Bộ Nông nghiệp và Môi trường có ý kiến chung như sau: Pháp luật đất đai không có quy định loại đất thổ cư, do đó, theo quy định tại điểm o khoản 1 Điều 133 Luật Đất đai 2024, người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất yêu cầu cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thuộc trường hợp đăng ký biến động đất đai. Trình tự, thủ tục theo Điều 37 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai. Xin thông tin để ông được biết và liên hệ với cơ quan có thẩm quyền tại địa phương để giải quyết theo quy định." } ], "id": "38688", "is_impossible": false, "question": "Khi nào thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai?" } ] } ], "title": "Khi nào thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Tài chính trả lời vấn đề này như sau: Theo Điều 6 Thông tư số 65/2021/TT-BTC ngày 29/7/20121 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo dưỡng, sửa chữa tài sản công quy định quyết toán kinh phí: \"Các cơ quan, đơn vị tổng hợp chung trong báo cáo quyết toán hằng năm theo quy định tại Thông tư số 107/2017/TT-BTC ngày 10 tháng 10 năm 2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán hành chính sự nghiệp; Thông tư số 137/2017/TT-BTC ngày 25 tháng 12 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định xét duyệt, thẩm định, thông báo và tổng hợp quyết toán năm và các văn bản liên quan\". Ngày 22/5/2025, Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 27/2025/TT-BTC quy định về quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành sử dụng vốn nhà nước ngoài vốn đầu tư công, theo đó phạm vi điều chỉnh bao gồm dự án sử dụng vốn chi thường xuyên ngân sách nhà nước. Do đó, đề nghị bà Lê Tường Vy nghiên cứu, áp dụng phù hợp với quy định của pháp luật nêu trên.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 41, "text": "Theo Điều 6 Thông tư số 65/2021/TT-BTC ngày 29/7/20121 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo dưỡng, sửa chữa tài sản công quy định quyết toán kinh phí: \"Các cơ quan, đơn vị tổng hợp chung trong báo cáo quyết toán hằng năm theo quy định tại Thông tư số 107/2017/TT-BTC ngày 10 tháng 10 năm 2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán hành chính sự nghiệp; Thông tư số 137/2017/TT-BTC ngày 25 tháng 12 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định xét duyệt, thẩm định, thông báo và tổng hợp quyết toán năm và các văn bản liên quan\". Ngày 22/5/2025, Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 27/2025/TT-BTC quy định về quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành sử dụng vốn nhà nước ngoài vốn đầu tư công, theo đó phạm vi điều chỉnh bao gồm dự án sử dụng vốn chi thường xuyên ngân sách nhà nước. Do đó, đề nghị bà Lê Tường Vy nghiên cứu, áp dụng phù hợp với quy định của pháp luật nêu trên." } ], "id": "38689", "is_impossible": false, "question": "Bảo dưỡng, sửa chữa tài sản công có phải lập báo cáo quyết toán?" } ] } ], "title": "Bảo dưỡng, sửa chữa tài sản công có phải lập báo cáo quyết toán?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Giáo dục và Đào tạo trả lời vấn đề này như sau: Theo quy định tại Thông tư số 05/2025/TT-BGDĐT ngày 7/3/2025 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chế độ làm việc đối với giáo viên phổ thông, dự bị đại học, định mức tiết dạy trung bình trong 1 tuần của giáo viên tiểu học là 23 tiết, giáo viên kiêm nhiệm công tác chủ nhiệm được giảm 4 tiết/tuần. Thông tư liên tịch số 07/2013/TTLT-BGDĐT-BNV-BTC ngày 8/3/2013 về chế độ trả lương dạy thêm giờ, có nêu rõ nguyên tắc: \"Chỉ thanh toán tiền lương dạy thêm giờ ở đơn vị hoặc bộ môn thiếu giáo viên do cấp có thẩm quyền phê duyệt. Trường hợp không thiếu giáo viên, chỉ thanh toán khi có người nghỉ do ốm đau, thai sản, đi học, đi làm nhiệm vụ khác được cấp có thẩm quyền cử đi và cần giáo viên khác dạy thay\". Để được xem xét thanh toán tiền dạy thêm giờ, đề nghị bà Nguyễn Thị Tuyết Hạnh báo cáo với Hiệu trưởng nhà trường, đồng thời đề nghị nhà trường xác nhận tình trạng thiếu giáo viên bộ môn, hoặc có phân công kiêm nhiệm theo kế hoạch được phê duyệt. Trên cơ sở đó, nhà trường có thể thực hiện thủ tục chi trả chế độ dạy thêm giờ nếu đủ điều kiện theo quy định. Đối với chế độ cho giáo viên dạy thể dục, chế độ bồi dưỡng và chế độ trang phục đối với giáo viên, giảng viên thể dục thể thao được thực hiện theo quy định tại Quyết định số 51/2012/QĐ-TTg ngày 16/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ. Theo đó, giáo viên dạy thể dục được hưởng chế độ bồi dưỡng bằng 1% mức lương tối thiểu chung cho 1 tiết giảng thực hành; đối với giáo viên, giảng viên dạy kiêm nhiệm (giáo viên dạy môn học khác dạy kiêm nhiệm môn thể dục, thể thao) được cấp 1 bộ quần áo thể thao dài tay/năm, 1 đôi giày thể thao/năm, 2 đôi tất thể thao/năm, 2 áo thể thao ngắn tay/năm. Do đó, đề nghị bà Hạnh báo cáo Hiệu trưởng nhà trường để được hướng dẫn và giải quyết chế độ theo quy định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 51, "text": "Theo quy định tại Thông tư số 05/2025/TT-BGDĐT ngày 7/3/2025 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chế độ làm việc đối với giáo viên phổ thông, dự bị đại học, định mức tiết dạy trung bình trong 1 tuần của giáo viên tiểu học là 23 tiết, giáo viên kiêm nhiệm công tác chủ nhiệm được giảm 4 tiết/tuần. Thông tư liên tịch số 07/2013/TTLT-BGDĐT-BNV-BTC ngày 8/3/2013 về chế độ trả lương dạy thêm giờ, có nêu rõ nguyên tắc: \"Chỉ thanh toán tiền lương dạy thêm giờ ở đơn vị hoặc bộ môn thiếu giáo viên do cấp có thẩm quyền phê duyệt. Trường hợp không thiếu giáo viên, chỉ thanh toán khi có người nghỉ do ốm đau, thai sản, đi học, đi làm nhiệm vụ khác được cấp có thẩm quyền cử đi và cần giáo viên khác dạy thay\". Để được xem xét thanh toán tiền dạy thêm giờ, đề nghị bà Nguyễn Thị Tuyết Hạnh báo cáo với Hiệu trưởng nhà trường, đồng thời đề nghị nhà trường xác nhận tình trạng thiếu giáo viên bộ môn, hoặc có phân công kiêm nhiệm theo kế hoạch được phê duyệt. Trên cơ sở đó, nhà trường có thể thực hiện thủ tục chi trả chế độ dạy thêm giờ nếu đủ điều kiện theo quy định. Đối với chế độ cho giáo viên dạy thể dục, chế độ bồi dưỡng và chế độ trang phục đối với giáo viên, giảng viên thể dục thể thao được thực hiện theo quy định tại Quyết định số 51/2012/QĐ-TTg ngày 16/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ. Theo đó, giáo viên dạy thể dục được hưởng chế độ bồi dưỡng bằng 1% mức lương tối thiểu chung cho 1 tiết giảng thực hành; đối với giáo viên, giảng viên dạy kiêm nhiệm (giáo viên dạy môn học khác dạy kiêm nhiệm môn thể dục, thể thao) được cấp 1 bộ quần áo thể thao dài tay/năm, 1 đôi giày thể thao/năm, 2 đôi tất thể thao/năm, 2 áo thể thao ngắn tay/năm. Do đó, đề nghị bà Hạnh báo cáo Hiệu trưởng nhà trường để được hướng dẫn và giải quyết chế độ theo quy định." } ], "id": "38690", "is_impossible": false, "question": "Điều kiện chi trả chế độ dạy thêm giờ" } ] } ], "title": "Điều kiện chi trả chế độ dạy thêm giờ" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Tài chính trả lời vấn đề này như sau: Căn cứ điểm b.2 khoản 8 Điều 11 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ ban hành quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế hướng dẫn về địa điểm nộp hồ sơ khai thuế: \"Điều 11. Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế Người nộp thuế thực hiện các quy định về địa điểm nộp hồ sơ khai thuế theo quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 45 Luật Quản lý thuế và các quy định sau đây: ... 8. Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế đối với người nộp thuế là cá nhân có phát sinh nghĩa vụ thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công thuộc loại phải quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo quy định tại điểm d khoản 4 Điều 45 Luật Quản lý thuế như sau: ... b.2) Cá nhân cư trú có thu nhập tiền lương, tiền công thuộc diện tổ chức chi trả khấu trừ tại nguồn từ hai nơi trở lên thì nộp hồ sơ khai quyết toán thuế như sau: Cá nhân đã tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân tại tổ chức, cá nhân trả thu nhập nào thì nộp hồ sơ khai quyết toán thuế tại cơ quan thuế trực tiếp quản lý tổ chức, cá nhân trả thu nhập đó. Trường hợp cá nhân có thay đổi nơi làm việc và tại tổ chức, cá nhân trả thu nhập cuối cùng có tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân thì nộp hồ sơ khai quyết toán thuế tại cơ quan thuế quản lý tổ chức, cá nhân\".", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 41, "text": "Căn cứ điểm b.2 khoản 8 Điều 11 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ ban hành quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế hướng dẫn về địa điểm nộp hồ sơ khai thuế: \"Điều 11. Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế Người nộp thuế thực hiện các quy định về địa điểm nộp hồ sơ khai thuế theo quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 45 Luật Quản lý thuế và các quy định sau đây: ... 8. Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế đối với người nộp thuế là cá nhân có phát sinh nghĩa vụ thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công thuộc loại phải quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo quy định tại điểm d khoản 4 Điều 45 Luật Quản lý thuế như sau: ... b.2) Cá nhân cư trú có thu nhập tiền lương, tiền công thuộc diện tổ chức chi trả khấu trừ tại nguồn từ hai nơi trở lên thì nộp hồ sơ khai quyết toán thuế như sau: Cá nhân đã tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân tại tổ chức, cá nhân trả thu nhập nào thì nộp hồ sơ khai quyết toán thuế tại cơ quan thuế trực tiếp quản lý tổ chức, cá nhân trả thu nhập đó. Trường hợp cá nhân có thay đổi nơi làm việc và tại tổ chức, cá nhân trả thu nhập cuối cùng có tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân thì nộp hồ sơ khai quyết toán thuế tại cơ quan thuế quản lý tổ chức, cá nhân\"." } ], "id": "38691", "is_impossible": false, "question": "Hướng dẫn nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân" } ] } ], "title": "Hướng dẫn nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Cục Thể dục thể thao Việt Nam, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trả lời vấn đề này như sau: Theo Điều 18 Chương IV Nghị định số 36/2019/NĐ-CP ngày 9/4/2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thể dục thể thao, đối với các cơ sở kinh doanh hoạt động thể thao bắt buộc phải có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao. Trường hợp hồ bơi thuộc khách sạn chỉ phục vụ nhu cầu nghỉ dưỡng của khách lưu trú, không thu phí riêng cho hoạt động bơi lội, không tổ chức huấn luyện hoặc thi đấu thể thao, không kinh doanh dịch vụ bơi lội, thì không thuộc đối tượng điều chỉnh của quy định về điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao nêu trên. Tuy nhiên, để bảo đảm an toàn cho người sử dụng hồ bơi, cơ sở vẫn cần tuân thủ đầy đủ các quy định pháp luật hiện hành về an toàn vệ sinh môi trường, cứu hộ, cứu nạn và phòng chống tai nạn đuối nước, đặc biệt đối với trẻ em.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 91, "text": "Theo Điều 18 Chương IV Nghị định số 36/2019/NĐ-CP ngày 9/4/2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thể dục thể thao, đối với các cơ sở kinh doanh hoạt động thể thao bắt buộc phải có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao. Trường hợp hồ bơi thuộc khách sạn chỉ phục vụ nhu cầu nghỉ dưỡng của khách lưu trú, không thu phí riêng cho hoạt động bơi lội, không tổ chức huấn luyện hoặc thi đấu thể thao, không kinh doanh dịch vụ bơi lội, thì không thuộc đối tượng điều chỉnh của quy định về điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao nêu trên. Tuy nhiên, để bảo đảm an toàn cho người sử dụng hồ bơi, cơ sở vẫn cần tuân thủ đầy đủ các quy định pháp luật hiện hành về an toàn vệ sinh môi trường, cứu hộ, cứu nạn và phòng chống tai nạn đuối nước, đặc biệt đối với trẻ em." } ], "id": "38692", "is_impossible": false, "question": "Hồ bơi trong khách sạn có cần giấy chứng nhận kinh doanh?" } ] } ], "title": "Hồ bơi trong khách sạn có cần giấy chứng nhận kinh doanh?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Giáo dục và Đào tạo trả lời vấn đề này như sau: Khoản 12 Điều 5 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT ngày 14/4/2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư số 01, 02, 03, 04/2021/TT-BGDĐT ngày 2/2/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập quy định: \"Kể từ ngày 03 tháng 11 năm 2015 đến ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, trường hợp giáo viên mầm non, phổ thông được bổ nhiệm vào hạng cao hơn sau khi hết thời gian tập sự hoặc sau khi đạt trình độ đào tạo cao hơn trình độ quy định nhưng chưa đáp ứng các tiêu chuẩn khác cũng như chưa trúng tuyển trong kỳ thi hoặc xét thăng hạng do cấp có thẩm quyền tổ chức thì phải thực hiện bổ nhiệm lại vào đúng hạng theo quy định (bao gồm cả trường hợp tuyển dụng trước ngày 03 tháng 11 năm 2015 và hoàn thành thời gian tập sự theo quy định sau ngày 03 tháng 11 năm 2015)\". Do đó, ông Nguyễn Ngọc Sơn thuộc đối tượng phải bổ nhiệm lại vào đúng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên. Đề nghị ông liên hệ trực tiếp với cơ quan có thẩm quyền bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp tại địa phương để được hướng dẫn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 51, "text": "Khoản 12 Điều 5 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT ngày 14/4/2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư số 01, 02, 03, 04/2021/TT-BGDĐT ngày 2/2/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập quy định: \"Kể từ ngày 03 tháng 11 năm 2015 đến ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, trường hợp giáo viên mầm non, phổ thông được bổ nhiệm vào hạng cao hơn sau khi hết thời gian tập sự hoặc sau khi đạt trình độ đào tạo cao hơn trình độ quy định nhưng chưa đáp ứng các tiêu chuẩn khác cũng như chưa trúng tuyển trong kỳ thi hoặc xét thăng hạng do cấp có thẩm quyền tổ chức thì phải thực hiện bổ nhiệm lại vào đúng hạng theo quy định (bao gồm cả trường hợp tuyển dụng trước ngày 03 tháng 11 năm 2015 và hoàn thành thời gian tập sự theo quy định sau ngày 03 tháng 11 năm 2015)\". Do đó, ông Nguyễn Ngọc Sơn thuộc đối tượng phải bổ nhiệm lại vào đúng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên. Đề nghị ông liên hệ trực tiếp với cơ quan có thẩm quyền bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp tại địa phương để được hướng dẫn." } ], "id": "38693", "is_impossible": false, "question": "Phải bổ nhiệm lại vào đúng hạng chức danh nghề nghiệp" } ] } ], "title": "Phải bổ nhiệm lại vào đúng hạng chức danh nghề nghiệp" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Y tế trả lời vấn đề này như sau: Hiện nay nội dung thực hành có quy định về thời gian thực hành để được xem xét xác nhận hoàn thành quá trình thực hành được quy định tại Điều 3 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP ngày 30/12/2023 của Chính phủ: \"Điều 3. Thời gian, nội dung thực hành để cấp giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh: 1. Thời gian thực hành khám bệnh, chữa bệnh đối với chức danh bác sĩ là 12 tháng, trong đó: a) Thời gian thực hành chuyên môn khám bệnh, chữa bệnh là 09 tháng; b) Thời gian thực hành chuyên môn khám bệnh, chữa bệnh về hồi sức cấp cứu là 03 tháng. 2. Thời gian thực hành khám bệnh, chữa bệnh đối với chức danh y sĩ là 09 tháng, trong đó: a) Thời gian thực hành chuyên môn khám bệnh, chữa bệnh là 06 tháng; b) Thời gian thực hành chuyên môn khám bệnh, chữa bệnh về hồi sức cấp cứu là 03 tháng. 3. Thời gian thực hành khám bệnh, chữa bệnh đối với chức danh điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật y là 06 tháng, trong đó: a) Thời gian thực hành chuyên môn khám bệnh, chữa bệnh là 05 tháng; b) Thời gian thực hành chuyên môn khám bệnh, chữa bệnh về hồi sức cấp cứu là 01 tháng. 4. Thời gian thực hành khám bệnh, chữa bệnh đối với chức danh dinh dưỡng lâm sàng là 06 tháng. 5. Thời gian thực hành khám bệnh, chữa bệnh đối với chức danh cấp cứu viên ngoại viện là 06 tháng, trong đó: a) Thời gian thực hành chuyên môn khám bệnh, chữa bệnh về cấp cứu ngoại viện là 03 tháng; b) Thời gian thực hành chuyên môn khám bệnh, chữa bệnh về hồi sức cấp cứu là 03 tháng. 6. Thời gian thực hành khám bệnh, chữa bệnh đối với chức danh tâm lý lâm sàng là 09 tháng. 7. Trong quá trình thực hành phải lồng ghép nội dung hướng dẫn về các quy định pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh, quy chế chuyên môn, đạo đức hành nghề, an toàn người bệnh, kỹ năng giao tiếp và ứng xử của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh. 8. Căn cứ phạm vi hành nghề do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành và quy định tại khoản 1 đến khoản 7 Điều này, cơ sở hướng dẫn thực hành xây dựng nội dung thực hành cụ thể đối với từng chức danh chuyên môn mà cơ sở dự kiến tổ chức hướng dẫn thực hành\". Chương trình thực hành sẽ do đơn vị tổ chức thực hành xây dựng và thông báo trên hệ thống điện tử của cơ sở đó.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 36, "text": "Hiện nay nội dung thực hành có quy định về thời gian thực hành để được xem xét xác nhận hoàn thành quá trình thực hành được quy định tại Điều 3 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP ngày 30/12/2023 của Chính phủ: \"Điều 3. Thời gian, nội dung thực hành để cấp giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh: 1. Thời gian thực hành khám bệnh, chữa bệnh đối với chức danh bác sĩ là 12 tháng, trong đó: a) Thời gian thực hành chuyên môn khám bệnh, chữa bệnh là 09 tháng; b) Thời gian thực hành chuyên môn khám bệnh, chữa bệnh về hồi sức cấp cứu là 03 tháng. 2. Thời gian thực hành khám bệnh, chữa bệnh đối với chức danh y sĩ là 09 tháng, trong đó: a) Thời gian thực hành chuyên môn khám bệnh, chữa bệnh là 06 tháng; b) Thời gian thực hành chuyên môn khám bệnh, chữa bệnh về hồi sức cấp cứu là 03 tháng. 3. Thời gian thực hành khám bệnh, chữa bệnh đối với chức danh điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật y là 06 tháng, trong đó: a) Thời gian thực hành chuyên môn khám bệnh, chữa bệnh là 05 tháng; b) Thời gian thực hành chuyên môn khám bệnh, chữa bệnh về hồi sức cấp cứu là 01 tháng. 4. Thời gian thực hành khám bệnh, chữa bệnh đối với chức danh dinh dưỡng lâm sàng là 06 tháng. 5. Thời gian thực hành khám bệnh, chữa bệnh đối với chức danh cấp cứu viên ngoại viện là 06 tháng, trong đó: a) Thời gian thực hành chuyên môn khám bệnh, chữa bệnh về cấp cứu ngoại viện là 03 tháng; b) Thời gian thực hành chuyên môn khám bệnh, chữa bệnh về hồi sức cấp cứu là 03 tháng. 6. Thời gian thực hành khám bệnh, chữa bệnh đối với chức danh tâm lý lâm sàng là 09 tháng. 7. Trong quá trình thực hành phải lồng ghép nội dung hướng dẫn về các quy định pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh, quy chế chuyên môn, đạo đức hành nghề, an toàn người bệnh, kỹ năng giao tiếp và ứng xử của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh. 8. Căn cứ phạm vi hành nghề do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành và quy định tại khoản 1 đến khoản 7 Điều này, cơ sở hướng dẫn thực hành xây dựng nội dung thực hành cụ thể đối với từng chức danh chuyên môn mà cơ sở dự kiến tổ chức hướng dẫn thực hành\". Chương trình thực hành sẽ do đơn vị tổ chức thực hành xây dựng và thông báo trên hệ thống điện tử của cơ sở đó." } ], "id": "38694", "is_impossible": false, "question": "Thời gian, nội dung thực hành để cấp giấy phép hành nghề y" } ] } ], "title": "Thời gian, nội dung thực hành để cấp giấy phép hành nghề y" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Cục Đầu tư nước ngoài, Bộ Tài chính trả lời vấn đề này như sau: Tại Điều 40 Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 ngày 17/6/2020 quy định về nội dung Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư như sau: \"Điều 40. Nội dung Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư 1. Tên dự án đầu tư. 2. Nhà đầu tư. 3. Mã số dự án đầu tư. 4. Địa điểm thực hiện dự án đầu tư, diện tích đất sử dụng. 5. Mục tiêu, quy mô dự án đầu tư. 6. Vốn đầu tư của dự án đầu tư (gồm vốn góp của nhà đầu tư và vốn huy động). 7. Thời hạn hoạt động của dự án đầu tư. 8. Tiến độ thực hiện dự án đầu tư, bao gồm: a) Tiến độ góp vốn và huy động các nguồn vốn; b) Tiến độ thực hiện các mục tiêu hoạt động chủ yếu của dự án đầu tư, trường hợp dự án đầu tư chia thành từng giai đoạn thì phải quy định tiến độ thực hiện từng giai đoạn. 9. Hình thức ưu đãi, hỗ trợ đầu tư và căn cứ, điều kiện áp dụng (nếu có). 10. Các điều kiện đối với nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư (nếu có)\". Tại khoản 2 Điều 41 Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 ngày 17/6/2020, nhà đầu tư thực hiện thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong trường hợp việc điều chỉnh dự án đầu tư làm thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Theo đó, trường hợp việc bổ sung ngành nghề kinh doanh mà dẫn đến thay đổi mục tiêu dự án đầu tư quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư cần thực hiện thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Đề nghị ông Tài nghiên cứu hướng dẫn nêu trên và trường hợp cụ thể của công ty để thực hiện phù hợp theo quy định của pháp luật về đầu tư.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 64, "text": "Tại Điều 40 Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 ngày 17/6/2020 quy định về nội dung Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư như sau: \"Điều 40. Nội dung Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư 1. Tên dự án đầu tư. 2. Nhà đầu tư. 3. Mã số dự án đầu tư. 4. Địa điểm thực hiện dự án đầu tư, diện tích đất sử dụng. 5. Mục tiêu, quy mô dự án đầu tư. 6. Vốn đầu tư của dự án đầu tư (gồm vốn góp của nhà đầu tư và vốn huy động). 7. Thời hạn hoạt động của dự án đầu tư. 8. Tiến độ thực hiện dự án đầu tư, bao gồm: a) Tiến độ góp vốn và huy động các nguồn vốn; b) Tiến độ thực hiện các mục tiêu hoạt động chủ yếu của dự án đầu tư, trường hợp dự án đầu tư chia thành từng giai đoạn thì phải quy định tiến độ thực hiện từng giai đoạn. 9. Hình thức ưu đãi, hỗ trợ đầu tư và căn cứ, điều kiện áp dụng (nếu có). 10. Các điều kiện đối với nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư (nếu có)\". Tại khoản 2 Điều 41 Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 ngày 17/6/2020, nhà đầu tư thực hiện thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong trường hợp việc điều chỉnh dự án đầu tư làm thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Theo đó, trường hợp việc bổ sung ngành nghề kinh doanh mà dẫn đến thay đổi mục tiêu dự án đầu tư quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư cần thực hiện thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Đề nghị ông Tài nghiên cứu hướng dẫn nêu trên và trường hợp cụ thể của công ty để thực hiện phù hợp theo quy định của pháp luật về đầu tư." } ], "id": "38695", "is_impossible": false, "question": "Bổ sung ngành nghề có phải điều chỉnh chứng nhận đăng ký đầu tư?" } ] } ], "title": "Bổ sung ngành nghề có phải điều chỉnh chứng nhận đăng ký đầu tư?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Cục Quản lý đất đai, Bộ Nông nghiệp và Môi trường trả lời vấn đề này như sau: Nguyên tắc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất được quy định tại Điều 91 Luật Đất đai năm 2024, trong đó có quy định: \"… việc bồi thường về đất được thực hiện bằng việc giao đất có cùng mục đích sử dụng với loại đất thu hồi, trường hợp không có đất để bồi thường thì được bồi thường bằng tiền theo giá đất cụ thể của loại đất thu hồi do Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định tại thời điểm phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư\". Điều kiện được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng được quy định tại Điều 95 Luật Đất đai năm 2024 và Điều 5 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15/7/2024 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất: Việc bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được quy định tại Điều 96 Luật Đất đai năm 2024; Điều 4, Điều 12 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP. Việc bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất ở được quy định tại Điều 98 Luật Đất đai năm 2024; Điều 4, Điều 11 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP. Bố trí tái định cư đối với hộ gia đình có nhiều thế hệ hoặc có nhiều cặp vợ chồng cùng chung sống trên một thửa đất ở bị thu hồi nếu đủ điều kiện để tách thành từng hộ gia đình riêng theo quy định của pháp luật về cư trú thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 111 Luật Đất đai năm 2024. Đối với trường hợp cụ thể của bà, đề nghị liên hệ với cơ quan quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương để được hướng dẫn, làm rõ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 78, "text": "Nguyên tắc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất được quy định tại Điều 91 Luật Đất đai năm 2024, trong đó có quy định: \"… việc bồi thường về đất được thực hiện bằng việc giao đất có cùng mục đích sử dụng với loại đất thu hồi, trường hợp không có đất để bồi thường thì được bồi thường bằng tiền theo giá đất cụ thể của loại đất thu hồi do Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định tại thời điểm phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư\". Điều kiện được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng được quy định tại Điều 95 Luật Đất đai năm 2024 và Điều 5 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15/7/2024 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất: Việc bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được quy định tại Điều 96 Luật Đất đai năm 2024; Điều 4, Điều 12 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP. Việc bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất ở được quy định tại Điều 98 Luật Đất đai năm 2024; Điều 4, Điều 11 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP. Bố trí tái định cư đối với hộ gia đình có nhiều thế hệ hoặc có nhiều cặp vợ chồng cùng chung sống trên một thửa đất ở bị thu hồi nếu đủ điều kiện để tách thành từng hộ gia đình riêng theo quy định của pháp luật về cư trú thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 111 Luật Đất đai năm 2024. Đối với trường hợp cụ thể của bà, đề nghị liên hệ với cơ quan quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương để được hướng dẫn, làm rõ." } ], "id": "38696", "is_impossible": false, "question": "Được giao đất có cùng mục đích sử dụng với loại đất thu hồi" } ] } ], "title": "Được giao đất có cùng mục đích sử dụng với loại đất thu hồi" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Công Thương trả lời vấn đề này như sau: Nội dung về giảm khoảng cách an toàn từ công trình dầu khí tới các đối tượng tiếp giáp được quy định tại Phụ lục III Nghị định số 25/2019/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 13/2011/NĐ-CP ngày 11/2/2011 của Chính phủ về an toàn công trình dầu khí trên đất liền. Trong đó, phần ghi chú tại Bảng 1 đã nêu rõ: \"Khi áp dụng một hoặc nhiều giải pháp kỹ thuật tăng cường khoảng cách tối đa được giảm không được vượt quá 50% và khoảng cách tối thiểu không nhỏ hơn 10 m\".", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 43, "text": "Nội dung về giảm khoảng cách an toàn từ công trình dầu khí tới các đối tượng tiếp giáp được quy định tại Phụ lục III Nghị định số 25/2019/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 13/2011/NĐ-CP ngày 11/2/2011 của Chính phủ về an toàn công trình dầu khí trên đất liền. Trong đó, phần ghi chú tại Bảng 1 đã nêu rõ: \"Khi áp dụng một hoặc nhiều giải pháp kỹ thuật tăng cường khoảng cách tối đa được giảm không được vượt quá 50% và khoảng cách tối thiểu không nhỏ hơn 10 m\"." } ], "id": "38697", "is_impossible": false, "question": "Trường hợp nào được giảm khoảng cách an toàn công trình dầu khí?" } ] } ], "title": "Trường hợp nào được giảm khoảng cách an toàn công trình dầu khí?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Nội vụ trả lời vấn đề này như sau: Ngày 4/6/2025, Ban Chỉ đạo sắp xếp đơn vị hành chính các cấp và xây dựng mô hình cơ quan địa phương 2 cấp của Chính phủ đã ban hành Công văn số 11/CV-BCĐ, theo đó tại khoản 2 Phần A đã quy định: \"Ban Thường vụ tỉnh ủy, thành ủy, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo rà soát số lượng, tiêu chuẩn, trình độ chuyên môn, kinh nghiệm, năng lực thực tiễn của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức cấp huyện, cấp xã hiện nay; cần thiết điều động tăng cường cán bộ, công chức, viên chức cấp tỉnh công tác ở cấp xã; xây dựng phương án và quyết định sắp xếp, bố trí nhân sự khách quan, công tác, bảo đảm chất lượng và phù hợp với vị trí việc làm của công chức cấp xã mới theo chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị thuộc Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp xã theo thẩm quyền\". Căn cứ quy định tại Điều 65 và Điều 66 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 85/2023/NĐ-CP), đề nghị bà Thạch Thị Hồng Mi liên hệ với cơ quan quản lý viên chức nơi công tác để được hướng dẫn, giải đáp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 38, "text": "Ngày 4/6/2025, Ban Chỉ đạo sắp xếp đơn vị hành chính các cấp và xây dựng mô hình cơ quan địa phương 2 cấp của Chính phủ đã ban hành Công văn số 11/CV-BCĐ, theo đó tại khoản 2 Phần A đã quy định: \"Ban Thường vụ tỉnh ủy, thành ủy, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo rà soát số lượng, tiêu chuẩn, trình độ chuyên môn, kinh nghiệm, năng lực thực tiễn của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức cấp huyện, cấp xã hiện nay; cần thiết điều động tăng cường cán bộ, công chức, viên chức cấp tỉnh công tác ở cấp xã; xây dựng phương án và quyết định sắp xếp, bố trí nhân sự khách quan, công tác, bảo đảm chất lượng và phù hợp với vị trí việc làm của công chức cấp xã mới theo chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị thuộc Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp xã theo thẩm quyền\". Căn cứ quy định tại Điều 65 và Điều 66 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 85/2023/NĐ-CP), đề nghị bà Thạch Thị Hồng Mi liên hệ với cơ quan quản lý viên chức nơi công tác để được hướng dẫn, giải đáp." } ], "id": "38698", "is_impossible": false, "question": "Viên chức có được tuyển vào vị trí công chức cấp xã mới?" } ] } ], "title": "Viên chức có được tuyển vào vị trí công chức cấp xã mới?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Nông nghiệp và Môi trường trả lời vấn đề này như sau: Theo quy định tại khoản 2 Điều 66 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/1/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, chủ nguồn thải chất thải rắn công nghiệp thông thường chuyển giao chất thải rắn công nghiệp thông thường theo quy định của khoản 1 Điều 82 Luật Bảo vệ môi trường; được phép chuyển giao chất thải rắn công nghiệp thông thường quy định tại khoản 1 Điều 65 Nghị định này sau khi phân loại theo đúng quy định cho tổ chức, cá nhân có nhu cầu. Trường hợp cơ sở thuộc đối tượng phải có giấy phép môi trường thì nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi trường theo quy định tại Điều 29 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 05/2025/NĐ-CP).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 57, "text": "Theo quy định tại khoản 2 Điều 66 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/1/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, chủ nguồn thải chất thải rắn công nghiệp thông thường chuyển giao chất thải rắn công nghiệp thông thường theo quy định của khoản 1 Điều 82 Luật Bảo vệ môi trường; được phép chuyển giao chất thải rắn công nghiệp thông thường quy định tại khoản 1 Điều 65 Nghị định này sau khi phân loại theo đúng quy định cho tổ chức, cá nhân có nhu cầu. Trường hợp cơ sở thuộc đối tượng phải có giấy phép môi trường thì nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi trường theo quy định tại Điều 29 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 05/2025/NĐ-CP)." } ], "id": "38699", "is_impossible": false, "question": "Điều kiện chuyển giao chất thải rắn công nghiệp thông thường" } ] } ], "title": "Điều kiện chuyển giao chất thải rắn công nghiệp thông thường" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Công Thương trả lời vấn đề này như sau: Hóa chất và hóa chất nguy hiểm được quy định tại khoản 1 và khoản 4 Điều 4 Luật Hóa chất, việc sử dụng hóa chất và hóa chất nguy hiểm cần tuân thủ theo các quy định tại Chương V Luật Hóa chất. Môi chất lạnh R-22 (tên hóa học Chloro difluoro methane, mã số CAS 75-45-6) thuộc Danh mục hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực công nghiệp theo Phụ lục II Nghị định số 113/2017/NĐ-CP ngày 09/10/2017 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 82/2022/NĐ-CP ngày 18/10/2022. Tại Điều 6 Nghị định số 113/2017/NĐ-CP đã nêu yêu cầu đối với bảo quản, vận chuyển hóa chất và được hướng dẫn tại Thông tư số 48/2020/TT-BCT ngày 21/12/2020. Công ty có trách nhiệm quản lý hóa chất theo các quy định của Luật Hóa chất và các văn bản có liên quan trong quá trình hoạt động hóa chất.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 43, "text": "Hóa chất và hóa chất nguy hiểm được quy định tại khoản 1 và khoản 4 Điều 4 Luật Hóa chất, việc sử dụng hóa chất và hóa chất nguy hiểm cần tuân thủ theo các quy định tại Chương V Luật Hóa chất. Môi chất lạnh R-22 (tên hóa học Chloro difluoro methane, mã số CAS 75-45-6) thuộc Danh mục hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực công nghiệp theo Phụ lục II Nghị định số 113/2017/NĐ-CP ngày 09/10/2017 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 82/2022/NĐ-CP ngày 18/10/2022. Tại Điều 6 Nghị định số 113/2017/NĐ-CP đã nêu yêu cầu đối với bảo quản, vận chuyển hóa chất và được hướng dẫn tại Thông tư số 48/2020/TT-BCT ngày 21/12/2020. Công ty có trách nhiệm quản lý hóa chất theo các quy định của Luật Hóa chất và các văn bản có liên quan trong quá trình hoạt động hóa chất." } ], "id": "38700", "is_impossible": false, "question": "Lưu trữ bình gas lạnh cần tuân thủ quy định nào?" } ] } ], "title": "Lưu trữ bình gas lạnh cần tuân thủ quy định nào?" }