version
stringclasses 1
value | data
dict |
|---|---|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Bộ Nội vụ trả lời vấn đề này như sau: Hiện nay, việc nâng bậc lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 2 và điểm e khoản 1 Điều 3 Thông tư số 08/2013/TT-BNV ngày 31/7/2013 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ nâng bậc lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động (được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 03/2021/TT-BNV ngày 29/6/2021). Theo đó, việc nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức sau khi sáp nhập đơn vị hành chính theo quy định của cơ quan, đơn vị và kết quả thực hiện nhiệm vụ của cá nhân. Nếu đáp ứng đủ điều kiện, tiêu chuẩn thì cán bộ, công chức, viên chức và người lao động được nâng bậc lương trước thời hạn. Việc tổ chức thực hiện chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức ở tỉnh thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh. Vì vậy, đề nghị bà Trần Thị Tú Quỳnh liên hệ với cơ quan quản lý cán bộ, công chức, viên chức tỉnh (Sở Nội vụ) để được giải đáp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 38,
"text": "Hiện nay, việc nâng bậc lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 2 và điểm e khoản 1 Điều 3 Thông tư số 08/2013/TT-BNV ngày 31/7/2013 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ nâng bậc lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động (được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 03/2021/TT-BNV ngày 29/6/2021). Theo đó, việc nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức sau khi sáp nhập đơn vị hành chính theo quy định của cơ quan, đơn vị và kết quả thực hiện nhiệm vụ của cá nhân. Nếu đáp ứng đủ điều kiện, tiêu chuẩn thì cán bộ, công chức, viên chức và người lao động được nâng bậc lương trước thời hạn. Việc tổ chức thực hiện chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức ở tỉnh thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh. Vì vậy, đề nghị bà Trần Thị Tú Quỳnh liên hệ với cơ quan quản lý cán bộ, công chức, viên chức tỉnh (Sở Nội vụ) để được giải đáp."
}
],
"id": "38701",
"is_impossible": false,
"question": "Quy định nâng lương trước hạn sau khi sáp nhập đơn vị hành chính"
}
]
}
],
"title": "Quy định nâng lương trước hạn sau khi sáp nhập đơn vị hành chính"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Bộ Công Thương trả lời vấn đề này như sau: Các sàn giao dịch thương mại điện tử xuyên biên giới ở nước ngoài thường ủy quyền cho các đơn vị chuyển phát nhanh hoặc đơn vị logistics làm thủ tục hồ sơ hải quan, sử dụng mã HS để phân loại hàng hóa, tính thuế và xác định nghĩa vụ liên quan. Theo quy định của pháp luật về thương mại điện tử, hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được giao dịch qua thương mại điện tử thực hiện thủ tục hải quan theo quy định của pháp luật hải quan. Việc khai báo mã HS khi thông quan do cơ quan hải quan hướng dẫn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 43,
"text": "Các sàn giao dịch thương mại điện tử xuyên biên giới ở nước ngoài thường ủy quyền cho các đơn vị chuyển phát nhanh hoặc đơn vị logistics làm thủ tục hồ sơ hải quan, sử dụng mã HS để phân loại hàng hóa, tính thuế và xác định nghĩa vụ liên quan. Theo quy định của pháp luật về thương mại điện tử, hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được giao dịch qua thương mại điện tử thực hiện thủ tục hải quan theo quy định của pháp luật hải quan. Việc khai báo mã HS khi thông quan do cơ quan hải quan hướng dẫn."
}
],
"id": "38702",
"is_impossible": false,
"question": "Mua hàng từ sàn thương mại điện tử nước ngoài, khai báo mã HS thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Mua hàng từ sàn thương mại điện tử nước ngoài, khai báo mã HS thế nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật, Bộ Nông nghiệp và Môi trường trả lời vấn đề này như sau: Khoản 1 Điều 36 Luật Trồng trọt năm 2018 quy định: \"Phân bón là hàng hóa kinh doanh có điều kiện và phải được cấp Quyết định công nhận phân bón lưu hành tại Việt Nam, trừ phân bón hữu cơ được sản xuất để sử dụng không vì mục đích thương mại, phân bón được nhập khẩu quy định tại khoản 2 Điều 44 của Luật này; phân bón được sản xuất để xuất khẩu theo hợp đồng với tổ chức, cá nhân nước ngoài\". Điểm a khoản 1 Điều 37 Luật Trồng trọt năm 2018 quy định về điều kiện cấp Quyết định công nhận phân bón lưu hành tại Việt Nam bao gồm: \"Đáp ứng các chỉ tiêu chất lượng theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng phân bón\". Điều 39 Luật Trồng trọt năm 2018 quy định: \"1. Phân bón phải được khảo nghiệm trước khi được công nhận lưu hành, trừ các loại phân bón quy định tại khoản 2 Điều này. 2. Các loại phân bón không phải khảo nghiệm bao gồm: a) Phân bón hữu cơ sử dụng để bón rễ có thành phần chỉ là chất hữu cơ tự nhiên, đáp ứng chỉ tiêu chất lượng theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia; b) Phân bón vô cơ đơn sử dụng để bón rễ có thành phần chỉ chứa đạm (N) hoặc lân (P) hoặc kali (K), đáp ứng chỉ tiêu chất lượng theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia; c) Phân bón vô cơ phức hợp sử dụng để bón rễ trong thành phần chỉ chứa các nguyên tố dinh dưỡng đạm (N), lân (P), kali (K) được liên kết với nhau bằng các liên kết hóa học, đáp ứng chỉ tiêu chất lượng theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia; d) Phân bón được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền công nhận là tiến bộ kỹ thuật. 3. Phân bón được khảo nghiệm cả diện rộng và diện hẹp; khảo nghiệm diện rộng chỉ được tiến hành sau khi kết thúc khảo nghiệm diện hẹp. 4. Việc khảo nghiệm phân bón thực hiện theo tiêu chuẩn quốc gia do tổ chức được công nhận đủ điều kiện thực hiện khảo nghiệm\". Đối với phân bón, mặc dù có chỉ tiêu chất lượng đáp ứng theo quy chuẩn kỹ thuật nhưng phương thức, liều lượng và hiệu quả sử dụng (nông học, kinh tế) khác nhau nếu thành phần, hàm lượng, nguyên liệu đầu vào, công nghệ sản xuất khác nhau. Vì vậy, phân bón phải được khảo nghiệm trước khi được công nhận lưu hành quy định tại khoản 1 Điều 39 Luật Trồng trọt năm 2018 là một trong những quy định không thể thiếu trong công tác quản lý nhà nước về phân bón. Việc khảo nghiệm phân bón nhằm mục đích: (1) Xác định hiệu quả nông học, kinh tế cũng như giá trị sử dụng của từng loại phân bón đối với cây trồng trong sản xuất nông nghiệp; (2) kết quả khảo nghiệm là căn cứ để hướng dẫn sử dụng (chế độ bón và cách sử dụng phù hợp nhất cho từng đối tượng cây trồng trên các vùng thổ nhưỡng khác nhau); (3) nhằm đánh giá tác động của phân bón đối với môi trường đất, chất lượng an toàn vệ sinh của nông sản làm cơ sở cảnh báo an toàn trong sử dụng phân bón; (4) làm cơ sở cho nhà sản xuất, kinh doanh và người sử dụng lựa chọn các sản phẩm phân bón tiến bộ, hiệu quả kinh tế cao hơn trong sản xuất nông nghiệp, thay thế các sản phẩm phân bón hiệu quả thấp; (5) bảo vệ quyền lợi của người sản xuất, kinh doanh, người sử dụng, tăng hiệu suất sử dụng phân bón, bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm và môi trường. Thực hiện Nghị quyết số 66/NQ-CP ngày 26/3/2025 của Chính phủ về Chương trình cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh năm 2025 và 2026; theo đó, mục tiêu bảo đảm cắt giảm, đơn giản hoá thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh, bãi bỏ điều kiện đầu tư kinh doanh không cần thiết; giảm thời gian giải quyết, giảm chi phí tuân thủ thủ tục hành chính. Hiện tại, Bộ Nông nghiệp và Môi trường đang thực hiện việc rà soát các văn bản quy phạm pháp luật bảo đảm tính hợp lý, hợp pháp, phù hợp với chủ trương, đường lối của Đảng, văn bản quy phạm pháp luật, điều ước quốc tế có liên quan, báo cáo cấp có thẩm quyền loại bỏ những điều kiện kinh doanh không cần thiết, đơn giản hóa thủ tục hành chính, giảm chi phí tuân thủ nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 92,
"text": "Khoản 1 Điều 36 Luật Trồng trọt năm 2018 quy định: \"Phân bón là hàng hóa kinh doanh có điều kiện và phải được cấp Quyết định công nhận phân bón lưu hành tại Việt Nam, trừ phân bón hữu cơ được sản xuất để sử dụng không vì mục đích thương mại, phân bón được nhập khẩu quy định tại khoản 2 Điều 44 của Luật này; phân bón được sản xuất để xuất khẩu theo hợp đồng với tổ chức, cá nhân nước ngoài\". Điểm a khoản 1 Điều 37 Luật Trồng trọt năm 2018 quy định về điều kiện cấp Quyết định công nhận phân bón lưu hành tại Việt Nam bao gồm: \"Đáp ứng các chỉ tiêu chất lượng theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng phân bón\". Điều 39 Luật Trồng trọt năm 2018 quy định: \"1. Phân bón phải được khảo nghiệm trước khi được công nhận lưu hành, trừ các loại phân bón quy định tại khoản 2 Điều này. 2. Các loại phân bón không phải khảo nghiệm bao gồm: a) Phân bón hữu cơ sử dụng để bón rễ có thành phần chỉ là chất hữu cơ tự nhiên, đáp ứng chỉ tiêu chất lượng theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia; b) Phân bón vô cơ đơn sử dụng để bón rễ có thành phần chỉ chứa đạm (N) hoặc lân (P) hoặc kali (K), đáp ứng chỉ tiêu chất lượng theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia; c) Phân bón vô cơ phức hợp sử dụng để bón rễ trong thành phần chỉ chứa các nguyên tố dinh dưỡng đạm (N), lân (P), kali (K) được liên kết với nhau bằng các liên kết hóa học, đáp ứng chỉ tiêu chất lượng theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia; d) Phân bón được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền công nhận là tiến bộ kỹ thuật. 3. Phân bón được khảo nghiệm cả diện rộng và diện hẹp; khảo nghiệm diện rộng chỉ được tiến hành sau khi kết thúc khảo nghiệm diện hẹp. 4. Việc khảo nghiệm phân bón thực hiện theo tiêu chuẩn quốc gia do tổ chức được công nhận đủ điều kiện thực hiện khảo nghiệm\". Đối với phân bón, mặc dù có chỉ tiêu chất lượng đáp ứng theo quy chuẩn kỹ thuật nhưng phương thức, liều lượng và hiệu quả sử dụng (nông học, kinh tế) khác nhau nếu thành phần, hàm lượng, nguyên liệu đầu vào, công nghệ sản xuất khác nhau. Vì vậy, phân bón phải được khảo nghiệm trước khi được công nhận lưu hành quy định tại khoản 1 Điều 39 Luật Trồng trọt năm 2018 là một trong những quy định không thể thiếu trong công tác quản lý nhà nước về phân bón. Việc khảo nghiệm phân bón nhằm mục đích: (1) Xác định hiệu quả nông học, kinh tế cũng như giá trị sử dụng của từng loại phân bón đối với cây trồng trong sản xuất nông nghiệp; (2) kết quả khảo nghiệm là căn cứ để hướng dẫn sử dụng (chế độ bón và cách sử dụng phù hợp nhất cho từng đối tượng cây trồng trên các vùng thổ nhưỡng khác nhau); (3) nhằm đánh giá tác động của phân bón đối với môi trường đất, chất lượng an toàn vệ sinh của nông sản làm cơ sở cảnh báo an toàn trong sử dụng phân bón; (4) làm cơ sở cho nhà sản xuất, kinh doanh và người sử dụng lựa chọn các sản phẩm phân bón tiến bộ, hiệu quả kinh tế cao hơn trong sản xuất nông nghiệp, thay thế các sản phẩm phân bón hiệu quả thấp; (5) bảo vệ quyền lợi của người sản xuất, kinh doanh, người sử dụng, tăng hiệu suất sử dụng phân bón, bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm và môi trường. Thực hiện Nghị quyết số 66/NQ-CP ngày 26/3/2025 của Chính phủ về Chương trình cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh năm 2025 và 2026; theo đó, mục tiêu bảo đảm cắt giảm, đơn giản hoá thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh, bãi bỏ điều kiện đầu tư kinh doanh không cần thiết; giảm thời gian giải quyết, giảm chi phí tuân thủ thủ tục hành chính. Hiện tại, Bộ Nông nghiệp và Môi trường đang thực hiện việc rà soát các văn bản quy phạm pháp luật bảo đảm tính hợp lý, hợp pháp, phù hợp với chủ trương, đường lối của Đảng, văn bản quy phạm pháp luật, điều ước quốc tế có liên quan, báo cáo cấp có thẩm quyền loại bỏ những điều kiện kinh doanh không cần thiết, đơn giản hóa thủ tục hành chính, giảm chi phí tuân thủ nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân."
}
],
"id": "38703",
"is_impossible": false,
"question": "Bộ NN&MT phản hồi đề xuất bỏ quy định khảo nghiệm phân bón"
}
]
}
],
"title": "Bộ NN&MT phản hồi đề xuất bỏ quy định khảo nghiệm phân bón"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Cục Đầu tư nước ngoài, Bộ Tài chính trả lời vấn đề này như sau: Tại điểm d khoản 3, khoản 4 Điều 41 Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 ngày 17/6/2020 quy định: \"3. Nhà đầu tư có dự án đầu tư đã được chấp thuận chủ trương đầu tư phải thực hiện thủ tục chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây: … d) Kéo dài tiến độ thực hiện dự án đầu tư mà tổng thời gian đầu tư dự án vượt quá 12 tháng so với tiến độ thực hiện dự án đầu tư quy định tại văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư lần đầu; ... 4. Đối với dự án đầu tư được chấp thuận chủ trương đầu tư, nhà đầu tư không được điều chỉnh tiến độ thực hiện dự án đầu tư quá 24 tháng so với tiến độ thực hiện dự án đầu tư quy định tại văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư lần đầu, trừ một trong các trường hợp sau đây: … e) Tăng tổng vốn đầu tư từ 20% trở lên làm thay đổi quy mô dự án đầu tư\". Đồng thời, việc điều chỉnh tiến độ đối với dự án đầu tư được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư, chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc chấp thuận đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, nhà ở, đô thị và xây dựng trước ngày Luật Đầu tư có hiệu lực thi hành được hướng dẫn tại khoản 4 Điều 117 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021. Đề nghị ông Tín nghiên cứu hướng dẫn nêu trên và trường hợp cụ thể của ông để thực hiện phù hợp theo quy định của pháp luật về đầu tư và pháp luật chuyên ngành có liên quan.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 64,
"text": "Tại điểm d khoản 3, khoản 4 Điều 41 Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 ngày 17/6/2020 quy định: \"3. Nhà đầu tư có dự án đầu tư đã được chấp thuận chủ trương đầu tư phải thực hiện thủ tục chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây: … d) Kéo dài tiến độ thực hiện dự án đầu tư mà tổng thời gian đầu tư dự án vượt quá 12 tháng so với tiến độ thực hiện dự án đầu tư quy định tại văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư lần đầu; ... 4. Đối với dự án đầu tư được chấp thuận chủ trương đầu tư, nhà đầu tư không được điều chỉnh tiến độ thực hiện dự án đầu tư quá 24 tháng so với tiến độ thực hiện dự án đầu tư quy định tại văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư lần đầu, trừ một trong các trường hợp sau đây: … e) Tăng tổng vốn đầu tư từ 20% trở lên làm thay đổi quy mô dự án đầu tư\". Đồng thời, việc điều chỉnh tiến độ đối với dự án đầu tư được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư, chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc chấp thuận đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, nhà ở, đô thị và xây dựng trước ngày Luật Đầu tư có hiệu lực thi hành được hướng dẫn tại khoản 4 Điều 117 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021. Đề nghị ông Tín nghiên cứu hướng dẫn nêu trên và trường hợp cụ thể của ông để thực hiện phù hợp theo quy định của pháp luật về đầu tư và pháp luật chuyên ngành có liên quan."
}
],
"id": "38704",
"is_impossible": false,
"question": "Căn cứ nào để xác định dự án chậm tiến độ?"
}
]
}
],
"title": "Căn cứ nào để xác định dự án chậm tiến độ?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Bộ Nội vụ trả lời vấn đề này như sau: Khi người sử dụng lao động và cơ quan BHXH làm thủ tục tham gia BHXH cho người lao động và ghi thông tin về nghề, công việc người lao động đang làm tại sổ BHXH của người lao động, cần ghi đúng tên nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm đã được Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (nay là Bộ Nội vụ) ban hành kèm theo Thông tư số 11/2020/TT-BLĐTBXH và Thông tư số 19/2023/TT-BLĐTBXH. Việc phân công, tổ chức lao động tại doanh nghiệp là quyền của người sử dụng lao động. Đối với một nghề, công việc cụ thể căn cứ vào đặc điểm, điều kiện lao động đặc trưng của mỗi nghề, công việc người lao động đang làm trên cơ sở rà soát những tài liệu liên quan đến quá trình làm việc, điều kiện làm việc thực tế của người lao động (như bảng mô tả cụ thể vị trí việc làm; điều kiện lao động của nghề, công việc; văn bản phân công công việc hoặc văn bản xác nhận quá trình công tác của đơn vị sử dụng lao động; sổ BHXH…) so sánh với điều kiện lao động của nghề, công việc cần đối chiếu đã được quy định tại danh mục do Bộ Nội vụ ban hành để xác định người lao động có làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hay không. Trường hợp cần điều chỉnh tên nghề, công việc trong sổ BHXH của người lao động, đề nghị liên hệ với cơ quan BHXH thực hiện điều chỉnh theo quy định của Luật BHXH.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 38,
"text": "Khi người sử dụng lao động và cơ quan BHXH làm thủ tục tham gia BHXH cho người lao động và ghi thông tin về nghề, công việc người lao động đang làm tại sổ BHXH của người lao động, cần ghi đúng tên nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm đã được Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (nay là Bộ Nội vụ) ban hành kèm theo Thông tư số 11/2020/TT-BLĐTBXH và Thông tư số 19/2023/TT-BLĐTBXH. Việc phân công, tổ chức lao động tại doanh nghiệp là quyền của người sử dụng lao động. Đối với một nghề, công việc cụ thể căn cứ vào đặc điểm, điều kiện lao động đặc trưng của mỗi nghề, công việc người lao động đang làm trên cơ sở rà soát những tài liệu liên quan đến quá trình làm việc, điều kiện làm việc thực tế của người lao động (như bảng mô tả cụ thể vị trí việc làm; điều kiện lao động của nghề, công việc; văn bản phân công công việc hoặc văn bản xác nhận quá trình công tác của đơn vị sử dụng lao động; sổ BHXH…) so sánh với điều kiện lao động của nghề, công việc cần đối chiếu đã được quy định tại danh mục do Bộ Nội vụ ban hành để xác định người lao động có làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hay không. Trường hợp cần điều chỉnh tên nghề, công việc trong sổ BHXH của người lao động, đề nghị liên hệ với cơ quan BHXH thực hiện điều chỉnh theo quy định của Luật BHXH."
}
],
"id": "38705",
"is_impossible": false,
"question": "Ghi tên nghề, công việc nặng nhọc, độc hại thế nào là đúng?"
}
]
}
],
"title": "Ghi tên nghề, công việc nặng nhọc, độc hại thế nào là đúng?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Bộ Y tế trả lời vấn đề này như sau: Hiện nay các văn bằng được sử dụng để cấp giấy phép hành nghề được quy định tại khoản 1 Điều 127 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP ngày 30/12/2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh. Theo đó, văn bằng thạc sĩ là một trong những văn bằng được sử dụng để cấp giấy phép hành nghề.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 36,
"text": "Hiện nay các văn bằng được sử dụng để cấp giấy phép hành nghề được quy định tại khoản 1 Điều 127 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP ngày 30/12/2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh. Theo đó, văn bằng thạc sĩ là một trong những văn bằng được sử dụng để cấp giấy phép hành nghề."
}
],
"id": "38706",
"is_impossible": false,
"question": "Các văn bằng được sử dụng để cấp giấy phép hành nghề y"
}
]
}
],
"title": "Các văn bằng được sử dụng để cấp giấy phép hành nghề y"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Cục Quản lý đất đai, Bộ Nông nghiệp và Môi trường trả lời vấn đề này như sau: Tại Điều 95 Luật Đất đai năm 2024 và Điều 5 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15/7/2024 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất đã quy định điều kiện được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng. Tại khoản 5 Điều 111 Luật Đất đai năm 2024 có quy định về bố trí tái định cư: \"5. Hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất gắn liền với nhà ở phải di chuyển chỗ ở mà không đủ điều kiện được bồi thường về đất ở, nếu không có chỗ ở nào khác trong địa bàn xã, thị trấn tại khu vực nông thôn hoặc trong địa bàn thị xã, thành phố thuộc tỉnh hoặc trong địa bàn quận, thị xã, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương nơi có đất thu hồi thì được Nhà nước giao đất ở có thu tiền sử dụng đất hoặc bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở\". Tại điểm l khoản 1 Điều 157 Luật Đất đai năm 2024 quy định: \"1. Việc miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất được thực hiện trong các trường hợp sau đây: l) Giao đất ở đối với hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất gắn liền với nhà ở phải di chuyển chỗ ở mà không đủ điều kiện được bồi thường về đất ở và không có chỗ ở nào khác trong địa bàn đơn vị hành chính cấp xã nơi có đất thu hồi;\". Căn cứ quy định nêu trên, điều kiện để được xem xét giao đất ở có thu tiền sử dụng đất hoặc bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở đối với hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất gắn liền với nhà ở phải di chuyển chỗ ở mà không đủ điều kiện được bồi thường về đất ở thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 111 Luật Đất đai năm 2024; việc miễn, giảm tiền sử dụng đất thực hiện theo điểm l khoản 1 Điều 157 Luật Đất đai năm 2024 và các điều 17, 18, 19 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất. Do đây là vụ việc cụ thể, không có hồ sơ, tài liệu kèm theo nên đề nghị ông nghiên cứu các quy định nêu trên và liên hệ với cơ quan có chức năng quản lý đất đai tại địa phương để được hướng dẫn cụ thể.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 78,
"text": "Tại Điều 95 Luật Đất đai năm 2024 và Điều 5 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15/7/2024 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất đã quy định điều kiện được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng. Tại khoản 5 Điều 111 Luật Đất đai năm 2024 có quy định về bố trí tái định cư: \"5. Hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất gắn liền với nhà ở phải di chuyển chỗ ở mà không đủ điều kiện được bồi thường về đất ở, nếu không có chỗ ở nào khác trong địa bàn xã, thị trấn tại khu vực nông thôn hoặc trong địa bàn thị xã, thành phố thuộc tỉnh hoặc trong địa bàn quận, thị xã, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương nơi có đất thu hồi thì được Nhà nước giao đất ở có thu tiền sử dụng đất hoặc bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở\". Tại điểm l khoản 1 Điều 157 Luật Đất đai năm 2024 quy định: \"1. Việc miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất được thực hiện trong các trường hợp sau đây: l) Giao đất ở đối với hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất gắn liền với nhà ở phải di chuyển chỗ ở mà không đủ điều kiện được bồi thường về đất ở và không có chỗ ở nào khác trong địa bàn đơn vị hành chính cấp xã nơi có đất thu hồi;\". Căn cứ quy định nêu trên, điều kiện để được xem xét giao đất ở có thu tiền sử dụng đất hoặc bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở đối với hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất gắn liền với nhà ở phải di chuyển chỗ ở mà không đủ điều kiện được bồi thường về đất ở thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 111 Luật Đất đai năm 2024; việc miễn, giảm tiền sử dụng đất thực hiện theo điểm l khoản 1 Điều 157 Luật Đất đai năm 2024 và các điều 17, 18, 19 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất. Do đây là vụ việc cụ thể, không có hồ sơ, tài liệu kèm theo nên đề nghị ông nghiên cứu các quy định nêu trên và liên hệ với cơ quan có chức năng quản lý đất đai tại địa phương để được hướng dẫn cụ thể."
}
],
"id": "38707",
"is_impossible": false,
"question": "Có được miễn tiền sử dụng đất tái định cư?"
}
]
}
],
"title": "Có được miễn tiền sử dụng đất tái định cư?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Bộ Giáo dục và Đào tạo trả lời vấn đề này như sau: Việc bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp Giáo viên THCS hạng II (mã số V.07.04.31) thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 7 Thông tư số 03/2021/TT-BGDĐT đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 8 Điều 3 Thông tư số 08/2024/TT-BGDĐT. Theo đó, bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp Giáo viên THCS hạng II (mã số V.07.04.31) đối với Giáo viên THCS hạng II (mã số V.07.04.11) có tổng thời gian giữ chức danh nghề nghiệp Giáo viên THCS hạng III (mã số V.07.04.12) và hạng II (mã số V.07.04.11) hoặc tương đương đủ từ 9 (chín) năm trở lên (không kể thời gian tập sự). Như vậy, quy định bổ nhiệm từ hạng II (mã số V.07.04.11) sang hạng II (mã số V.07.04.31) chỉ yêu cầu về thời gian giữ hạng, không yêu cầu về việc thực hiện đủ các nhiệm vụ của giáo viên hạng II. Bên cạnh đó, khoản 2 Điều 5 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT quy định: \"Nhiệm vụ của giáo viên được quy định đối với từng hạng chức danh nghề nghiệp là những công việc giáo viên thực hiện sau khi được bổ nhiệm vào hạng và trong suốt thời gian giữ hạng nếu được người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập phân công. Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập có thể phân công giáo viên thực hiện nhiệm vụ của hạng cao hơn nếu giáo viên có khả năng thực hiện. Đối với những nhiệm vụ theo hạng chức danh nghề nghiệp mà trường mầm non, phổ thông công lập không được giao hoặc không đủ điều kiện thực hiện thì người đứng đầu trường mầm non, phổ thông công lập quyết định việc quy đổi sang các nhiệm vụ khác có liên quan để làm căn cứ đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ của giáo viên\". Do đó, tùy thuộc vào các công việc nhiệm vụ thực tế mà nhà trường được giao, hiệu trưởng có thể phân công hoặc không phân công đủ các nhiệm vụ của hạng II cho giáo viên. Như vậy, trường hợp bà Huỳnh Thị Thu Vân đạt yêu cầu về tổng thời gian giữ hạng II và hạng III đã nêu ở trên thì bà được bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp Giáo viên THCS hạng II (mã số V.07.04.31).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 51,
"text": "Việc bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp Giáo viên THCS hạng II (mã số V.07.04.31) thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 7 Thông tư số 03/2021/TT-BGDĐT đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 8 Điều 3 Thông tư số 08/2024/TT-BGDĐT. Theo đó, bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp Giáo viên THCS hạng II (mã số V.07.04.31) đối với Giáo viên THCS hạng II (mã số V.07.04.11) có tổng thời gian giữ chức danh nghề nghiệp Giáo viên THCS hạng III (mã số V.07.04.12) và hạng II (mã số V.07.04.11) hoặc tương đương đủ từ 9 (chín) năm trở lên (không kể thời gian tập sự). Như vậy, quy định bổ nhiệm từ hạng II (mã số V.07.04.11) sang hạng II (mã số V.07.04.31) chỉ yêu cầu về thời gian giữ hạng, không yêu cầu về việc thực hiện đủ các nhiệm vụ của giáo viên hạng II. Bên cạnh đó, khoản 2 Điều 5 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT quy định: \"Nhiệm vụ của giáo viên được quy định đối với từng hạng chức danh nghề nghiệp là những công việc giáo viên thực hiện sau khi được bổ nhiệm vào hạng và trong suốt thời gian giữ hạng nếu được người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập phân công. Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập có thể phân công giáo viên thực hiện nhiệm vụ của hạng cao hơn nếu giáo viên có khả năng thực hiện. Đối với những nhiệm vụ theo hạng chức danh nghề nghiệp mà trường mầm non, phổ thông công lập không được giao hoặc không đủ điều kiện thực hiện thì người đứng đầu trường mầm non, phổ thông công lập quyết định việc quy đổi sang các nhiệm vụ khác có liên quan để làm căn cứ đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ của giáo viên\". Do đó, tùy thuộc vào các công việc nhiệm vụ thực tế mà nhà trường được giao, hiệu trưởng có thể phân công hoặc không phân công đủ các nhiệm vụ của hạng II cho giáo viên. Như vậy, trường hợp bà Huỳnh Thị Thu Vân đạt yêu cầu về tổng thời gian giữ hạng II và hạng III đã nêu ở trên thì bà được bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp Giáo viên THCS hạng II (mã số V.07.04.31)."
}
],
"id": "38708",
"is_impossible": false,
"question": "Điều kiện chuyển chức danh nghề nghiệp giáo viên hạng II cũ sang hạng II mới"
}
]
}
],
"title": "Điều kiện chuyển chức danh nghề nghiệp giáo viên hạng II cũ sang hạng II mới"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Bộ Nội vụ trả lời vấn đề này như sau: Ngày 4/6/2025, Ban Chỉ đạo sắp xếp đơn vị hành chính các cấp và xây dựng mô hình tổ chức chính quyền địa phương 2 cấp của Chính phủ đã ban hành Công văn số 11/CV-BCĐ về hướng dẫn tiêu chuẩn chức danh công chức cấp xã mới, trong đó đã hướng dẫn cụ thể về tiêu chuẩn đối với công chức lãnh đạo, quản lý (Trưởng phòng và tương đương, Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc HĐND và UBND cấp xã).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 38,
"text": "Ngày 4/6/2025, Ban Chỉ đạo sắp xếp đơn vị hành chính các cấp và xây dựng mô hình tổ chức chính quyền địa phương 2 cấp của Chính phủ đã ban hành Công văn số 11/CV-BCĐ về hướng dẫn tiêu chuẩn chức danh công chức cấp xã mới, trong đó đã hướng dẫn cụ thể về tiêu chuẩn đối với công chức lãnh đạo, quản lý (Trưởng phòng và tương đương, Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc HĐND và UBND cấp xã)."
}
],
"id": "38709",
"is_impossible": false,
"question": "Tiêu chuẩn công chức lãnh đạo, quản lý cấp xã mới"
}
]
}
],
"title": "Tiêu chuẩn công chức lãnh đạo, quản lý cấp xã mới"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Bộ Tài chính trả lời vấn đề này như sau: Theo quy định tại điểm d khoản 7 Điều 3 Luật Đấu thầu (sửa đổi tại điểm b khoản 1 Điều 4 của Luật số 57/2024/QH15), cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp được tự quyết định việc lựa chọn nhà thầu trên cơ sở bảo đảm công khai, minh bạch, hiệu quả kinh tế và trách nhiệm giải trình trong trường hợp lựa chọn nhà thầu cung cấp hàng hóa, dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn phục vụ trực tiếp cho gói thầu mà đơn vị sự nghiệp công lập đã ký hợp đồng. Theo đó, đối với trường hợp lựa chọn nhà thầu cung cấp hàng hóa, dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn phục vụ trực tiếp cho gói thầu mà đơn vị sự nghiệp công lập đã ký hợp đồng, đơn vị được tự quyết định trên cơ sở bảo đảm công khai, minh bạch, hiệu quả kinh tế và trách nhiệm giải trình. Trường hợp mua sắm tài sản cố định phục vụ cho gói thầu này và các gói thầu khác thì phải tổ chức lựa chọn nhà thầu theo Luật Đấu thầu.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 41,
"text": "Theo quy định tại điểm d khoản 7 Điều 3 Luật Đấu thầu (sửa đổi tại điểm b khoản 1 Điều 4 của Luật số 57/2024/QH15), cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp được tự quyết định việc lựa chọn nhà thầu trên cơ sở bảo đảm công khai, minh bạch, hiệu quả kinh tế và trách nhiệm giải trình trong trường hợp lựa chọn nhà thầu cung cấp hàng hóa, dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn phục vụ trực tiếp cho gói thầu mà đơn vị sự nghiệp công lập đã ký hợp đồng. Theo đó, đối với trường hợp lựa chọn nhà thầu cung cấp hàng hóa, dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn phục vụ trực tiếp cho gói thầu mà đơn vị sự nghiệp công lập đã ký hợp đồng, đơn vị được tự quyết định trên cơ sở bảo đảm công khai, minh bạch, hiệu quả kinh tế và trách nhiệm giải trình. Trường hợp mua sắm tài sản cố định phục vụ cho gói thầu này và các gói thầu khác thì phải tổ chức lựa chọn nhà thầu theo Luật Đấu thầu."
}
],
"id": "38710",
"is_impossible": false,
"question": "Có phải tổ chức đấu thầu các dịch vụ thuê lại?"
}
]
}
],
"title": "Có phải tổ chức đấu thầu các dịch vụ thuê lại?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Bộ Tài chính trả lời vấn đề này như sau: Pháp luật về kế toán không có quy định về việc kế toán trưởng có được ủy quyền cho người khác thực hiện các công việc nhiệm vụ khi kế toán trưởng vắng mặt cũng như không quy định về việc Hội đồng thành viên tổng công ty ra quyết định phân công người phụ trách kế toán trưởng trong thời gian kế toán trưởng vắng mặt. Việc ủy quyền được thực hiện theo quy định tại Bộ Luật Dân sự, Luật Doanh nghiệp, điều lệ của công ty.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 41,
"text": "Pháp luật về kế toán không có quy định về việc kế toán trưởng có được ủy quyền cho người khác thực hiện các công việc nhiệm vụ khi kế toán trưởng vắng mặt cũng như không quy định về việc Hội đồng thành viên tổng công ty ra quyết định phân công người phụ trách kế toán trưởng trong thời gian kế toán trưởng vắng mặt. Việc ủy quyền được thực hiện theo quy định tại Bộ Luật Dân sự, Luật Doanh nghiệp, điều lệ của công ty."
}
],
"id": "38711",
"is_impossible": false,
"question": "Có được ủy quyền thực hiện nhiệm vụ của kế toán trưởng?"
}
]
}
],
"title": "Có được ủy quyền thực hiện nhiệm vụ của kế toán trưởng?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Bộ Nông nghiệp và Môi trường trả lời vấn đề này như sau: Tại các Điều 8, Điều 9, Điều 10, Điều 11 và Điều 12 Nghị định số 123/2024/NĐ-CP đã quy định hình thức, mức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả đối với một số hành vi sử dụng đất sang loại đất khác mà không được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép. Theo đó, một trong các biện pháp khắc phục hậu quả đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất không đúng mục đích sau ngày 01/7/2014 là buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm, đây là biện pháp xử lý nhằm bảo đảm tính nghiêm minh của pháp luật đối với các sai phạm xảy ra sau ngày 01/7/2014 (sau khi Luật Đất đai năm 2013 có hiệu lực thi hành, đã nghiêm cấm hành vi sử dụng đất không đúng mục đích). Bộ Nông nghiệp và Môi trường xin thông tin để bà được biết và liên hệ với cơ quan có thẩm quyền tại địa phương để giải quyết theo quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 57,
"text": "Tại các Điều 8, Điều 9, Điều 10, Điều 11 và Điều 12 Nghị định số 123/2024/NĐ-CP đã quy định hình thức, mức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả đối với một số hành vi sử dụng đất sang loại đất khác mà không được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép. Theo đó, một trong các biện pháp khắc phục hậu quả đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất không đúng mục đích sau ngày 01/7/2014 là buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm, đây là biện pháp xử lý nhằm bảo đảm tính nghiêm minh của pháp luật đối với các sai phạm xảy ra sau ngày 01/7/2014 (sau khi Luật Đất đai năm 2013 có hiệu lực thi hành, đã nghiêm cấm hành vi sử dụng đất không đúng mục đích). Bộ Nông nghiệp và Môi trường xin thông tin để bà được biết và liên hệ với cơ quan có thẩm quyền tại địa phương để giải quyết theo quy định."
}
],
"id": "38712",
"is_impossible": false,
"question": "Biện pháp xử lý hành vi sử dụng đất sai mục đích"
}
]
}
],
"title": "Biện pháp xử lý hành vi sử dụng đất sai mục đích"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Bộ Nội vụ trả lời vấn đề này như sau: Căn cứ quy định tại khoản 4 Điều 3, khoản 4 Điều 12 Nghị định số 29/2023/NĐ-CP ngày 3/6/2023 của Chính phủ thì người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý đối tượng tinh giản biên chế có trách nhiệm chi trả chế độ, chính sách tinh giản biên chế kịp thời, đầy đủ theo quy định của pháp luật sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Do đó, trường hợp ông Trần Văn Phương đã được cấp có thẩm quyền quyết định cho nghỉ hưu trước tuổi kể từ ngày 1/1/2025 để hưởng chế độ theo Nghị định số 29/2023/NĐ-CP nhưng chưa được giải quyết chế độ, chính sách nghỉ hưu trước tuổi do tinh giản biên chế thì người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý đối tượng tinh giản biên chế có trách nhiệm khẩn trương chi trả chế độ, chính sách tinh giản biên chế theo quy định. Ngoài ra, căn cứ quy định tại Điều 25 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP ngày 31/12/2024 của Chính phủ (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 19 Điều 1 Nghị định số 67/2025/NĐ-CP ngày 15/3/2025) và hướng dẫn của Bộ Nội vụ tại khoản 9 mục II Văn bản số 1814/BNV-TCBC ngày 26/4/2025, các trường hợp đã được cấp có thẩm quyền giải quyết chính sách, chế độ theo Nghị định số 29/2023/NĐ-CP nhưng chưa ban hành quyết định hưởng chính sách hoặc thời điểm nghỉ việc sau ngày 1/1/2025 thì được áp dụng chính sách, chế độ theo quy định tại Nghị định số 178/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 67/2025/NĐ-CP). Đồng thời, căn cứ quy định tại Điều 17, Điều 19 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 67/2025/NĐ-CP), việc xác định đối tượng và giải quyết chế độ, chính sách đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền, trách nhiệm của chính quyền địa phương và người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức. Vì vậy, đề nghị ông Phương cung cấp đầy đủ thông tin của cá nhân cần hỏi, gửi cơ quan chức năng ở địa phương và người có thẩm quyền để được trả lời theo quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 38,
"text": "Căn cứ quy định tại khoản 4 Điều 3, khoản 4 Điều 12 Nghị định số 29/2023/NĐ-CP ngày 3/6/2023 của Chính phủ thì người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý đối tượng tinh giản biên chế có trách nhiệm chi trả chế độ, chính sách tinh giản biên chế kịp thời, đầy đủ theo quy định của pháp luật sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Do đó, trường hợp ông Trần Văn Phương đã được cấp có thẩm quyền quyết định cho nghỉ hưu trước tuổi kể từ ngày 1/1/2025 để hưởng chế độ theo Nghị định số 29/2023/NĐ-CP nhưng chưa được giải quyết chế độ, chính sách nghỉ hưu trước tuổi do tinh giản biên chế thì người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý đối tượng tinh giản biên chế có trách nhiệm khẩn trương chi trả chế độ, chính sách tinh giản biên chế theo quy định. Ngoài ra, căn cứ quy định tại Điều 25 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP ngày 31/12/2024 của Chính phủ (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 19 Điều 1 Nghị định số 67/2025/NĐ-CP ngày 15/3/2025) và hướng dẫn của Bộ Nội vụ tại khoản 9 mục II Văn bản số 1814/BNV-TCBC ngày 26/4/2025, các trường hợp đã được cấp có thẩm quyền giải quyết chính sách, chế độ theo Nghị định số 29/2023/NĐ-CP nhưng chưa ban hành quyết định hưởng chính sách hoặc thời điểm nghỉ việc sau ngày 1/1/2025 thì được áp dụng chính sách, chế độ theo quy định tại Nghị định số 178/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 67/2025/NĐ-CP). Đồng thời, căn cứ quy định tại Điều 17, Điều 19 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 67/2025/NĐ-CP), việc xác định đối tượng và giải quyết chế độ, chính sách đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền, trách nhiệm của chính quyền địa phương và người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức. Vì vậy, đề nghị ông Phương cung cấp đầy đủ thông tin của cá nhân cần hỏi, gửi cơ quan chức năng ở địa phương và người có thẩm quyền để được trả lời theo quy định."
}
],
"id": "38713",
"is_impossible": false,
"question": "Có được chuyển hưởng chế độ tinh giản biên chế sang Nghị định 178?"
}
]
}
],
"title": "Có được chuyển hưởng chế độ tinh giản biên chế sang Nghị định 178?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Cục Đầu tư nước ngoài, Bộ Tài chính trả lời vấn đề này như sau: Về thủ tục chuyển nhượng cổ phần cho nhà đầu tư nước ngoài, việc đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế được quy định tại Điều 24, 25 và 26 Luật Đầu tư năm 2020 và Điều 65, 66 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư. Việc nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế phải đáp ứng các quy định các điều kiện về tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài khi mua cổ phần trong tổ chức kinh tế đã thành lập tại Việt Nam theo quy định tại khoản 3 Điều 9 Luật Đầu tư năm 2020 và các Điều 15, 16 và 17 của Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021. Hồ sơ đăng kí thay đổi vốn điều lệ Về việc tăng vốn điều lệ, đề nghị bà Thảo nghiên cứu Luật Doanh nghiệp năm 2020 và hướng dẫn tại Điều 51 Nghị định số 01/2021/NĐ-CP ngày 04/01/2021. Theo đó, hồ sơ đăng kí thay đổi vốn điều lệ bao gồm văn bản của cơ quan đăng kí đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đối với trường hợp phải thực hiện thủ tục đăng kí góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp theo quy định của Luật Đầu tư. Theo đó, đề nghị bà nghiên cứu hướng dẫn nêu trên và trường hợp cụ thể của bà để thực hiện phù hợp theo quy định của pháp luật về đầu tư và pháp luật chuyên ngành có liên quan.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 64,
"text": "Về thủ tục chuyển nhượng cổ phần cho nhà đầu tư nước ngoài, việc đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế được quy định tại Điều 24, 25 và 26 Luật Đầu tư năm 2020 và Điều 65, 66 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư. Việc nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế phải đáp ứng các quy định các điều kiện về tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài khi mua cổ phần trong tổ chức kinh tế đã thành lập tại Việt Nam theo quy định tại khoản 3 Điều 9 Luật Đầu tư năm 2020 và các Điều 15, 16 và 17 của Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021. Hồ sơ đăng kí thay đổi vốn điều lệ Về việc tăng vốn điều lệ, đề nghị bà Thảo nghiên cứu Luật Doanh nghiệp năm 2020 và hướng dẫn tại Điều 51 Nghị định số 01/2021/NĐ-CP ngày 04/01/2021. Theo đó, hồ sơ đăng kí thay đổi vốn điều lệ bao gồm văn bản của cơ quan đăng kí đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đối với trường hợp phải thực hiện thủ tục đăng kí góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp theo quy định của Luật Đầu tư. Theo đó, đề nghị bà nghiên cứu hướng dẫn nêu trên và trường hợp cụ thể của bà để thực hiện phù hợp theo quy định của pháp luật về đầu tư và pháp luật chuyên ngành có liên quan."
}
],
"id": "38714",
"is_impossible": false,
"question": "Thủ tục chuyển nhượng cổ phần cho nhà đầu tư nước ngoài"
}
]
}
],
"title": "Thủ tục chuyển nhượng cổ phần cho nhà đầu tư nước ngoài"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Bảo hiểm xã hội Việt Nam trả lời vấn đề này như sau: Theo quy định của Luật BHYT, người tham gia BHYT có quyền thay đổi cơ sở khám, chữa bệnh BHYT ban đầu trong 15 ngày đầu của mỗi quý và được quyền đăng ký khám, chữa bệnh BHYT ban đầu tại cơ sở khám, chữa bệnh cấp ban đầu hoặc cấp cơ bản. Như vậy, vào 15 ngày đầu của mỗi quý, đề nghị bà đến cơ quan BHXH nơi phát hành thẻ để được hướng dẫn thủ tục thay đổi nơi đăng ký khám, chữa bệnh ban đầu trên thẻ BHYT, đồng thời được cung cấp danh sách các cơ sở khám, chữa bệnh BHYT ban đầu gần nơi cư trú, làm việc, học tập và phù hợp với khả năng đáp ứng của cơ sở khám, chữa bệnh để đăng ký khám, chữa bệnh BHYT ban đầu.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 53,
"text": "Theo quy định của Luật BHYT, người tham gia BHYT có quyền thay đổi cơ sở khám, chữa bệnh BHYT ban đầu trong 15 ngày đầu của mỗi quý và được quyền đăng ký khám, chữa bệnh BHYT ban đầu tại cơ sở khám, chữa bệnh cấp ban đầu hoặc cấp cơ bản. Như vậy, vào 15 ngày đầu của mỗi quý, đề nghị bà đến cơ quan BHXH nơi phát hành thẻ để được hướng dẫn thủ tục thay đổi nơi đăng ký khám, chữa bệnh ban đầu trên thẻ BHYT, đồng thời được cung cấp danh sách các cơ sở khám, chữa bệnh BHYT ban đầu gần nơi cư trú, làm việc, học tập và phù hợp với khả năng đáp ứng của cơ sở khám, chữa bệnh để đăng ký khám, chữa bệnh BHYT ban đầu."
}
],
"id": "38715",
"is_impossible": false,
"question": "Thay đổi nơi khám, chữa bệnh ban đầu thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Thay đổi nơi khám, chữa bệnh ban đầu thế nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Bộ Nông nghiệp và Môi trường trả lời vấn đề này như sau: Theo thông tin cung cấp, công ty đang trong giai đoạn hoạt động thương mại (đã có giấy phép môi trường). Khi thực hiện những điều chỉnh về mặt đầu tư, đề nghị công ty đối chiếu với quy định tại STT 10 của Phụ lục IV kèm theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung tại Mục 4 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP; quy định tại điểm d khoản 2 Điều 27 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Nghị định số 05/2025/NĐ-CP để xác định đối tượng phải thực hiện đánh giá tác động môi trường. Trường hợp dự án không thuộc đối tượng thực hiện đánh giá tác động môi trường, đề nghị công ty nghiên cứu các quy định về cấp, điều chỉnh giấy phép môi trường để thực hiện.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 57,
"text": "Theo thông tin cung cấp, công ty đang trong giai đoạn hoạt động thương mại (đã có giấy phép môi trường). Khi thực hiện những điều chỉnh về mặt đầu tư, đề nghị công ty đối chiếu với quy định tại STT 10 của Phụ lục IV kèm theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung tại Mục 4 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP; quy định tại điểm d khoản 2 Điều 27 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Nghị định số 05/2025/NĐ-CP để xác định đối tượng phải thực hiện đánh giá tác động môi trường. Trường hợp dự án không thuộc đối tượng thực hiện đánh giá tác động môi trường, đề nghị công ty nghiên cứu các quy định về cấp, điều chỉnh giấy phép môi trường để thực hiện."
}
],
"id": "38716",
"is_impossible": false,
"question": "Thay đổi công suất nhà máy có phải đánh giá lại tác động môi trường?"
}
]
}
],
"title": "Thay đổi công suất nhà máy có phải đánh giá lại tác động môi trường?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Bộ Giáo dục và Đào tạo trả lời vấn đề này như sau: Theo quy định tại khoản 4 Điều 8 Thông tư số 05/2025/TT-BGDĐT ngày 7/3/2025 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chế độ làm việc đối với giáo viên phổ thông, dự bị đại học, Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng không được quy đổi chế độ giảm định mức tiết dạy đối với các nhiệm vụ kiêm nhiệm thay thế cho định mức tiết dạy. Đồng thời, theo quy định tại khoản 4 Điều 4 Thông tư số 08/2016/TT-BGDĐT, Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng làm công tác công đoàn không chuyên trách vẫn phải dạy đủ số giờ dạy theo quy định, nếu thời gian kiêm nhiệm làm công tác công đoàn dẫn đến tổng thời gian làm việc vượt định mức so với quy định thì được hưởng chế độ trả lương dạy thêm giờ theo quy định hiện hành. Thông tư liên tịch số 07/2013/TTLT-BGDĐT-BNV-BTC ngày 8/3/2013 về chế độ trả lương dạy thêm giờ có nêu rõ nguyên tắc: \"Chỉ thanh toán tiền lương dạy thêm giờ ở đơn vị hoặc bộ môn thiếu giáo viên do cấp có thẩm quyền phê duyệt. Trường hợp không thiếu giáo viên, chỉ thanh toán khi có người nghỉ do ốm đau, thai sản, đi học, đi làm nhiệm vụ khác được cấp có thẩm quyền cử đi và cần giáo viên khác dạy thay\". Để được hưởng chế độ dạy thêm giờ do kiêm nhiệm công tác công đoàn, bà Nguyễn Thị Hương cần làm rõ tổng thời gian làm việc thực tế, căn cứ vào tình hình biên chế giáo viên tại trường và báo cáo với Hiệu trưởng để được hướng dẫn cụ thể. Nhà trường sẽ xem xét hồ sơ, đối chiếu quy định và lập thủ tục đề nghị cơ quan quản lý phê duyệt chi trả nếu đủ điều kiện.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 51,
"text": "Theo quy định tại khoản 4 Điều 8 Thông tư số 05/2025/TT-BGDĐT ngày 7/3/2025 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chế độ làm việc đối với giáo viên phổ thông, dự bị đại học, Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng không được quy đổi chế độ giảm định mức tiết dạy đối với các nhiệm vụ kiêm nhiệm thay thế cho định mức tiết dạy. Đồng thời, theo quy định tại khoản 4 Điều 4 Thông tư số 08/2016/TT-BGDĐT, Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng làm công tác công đoàn không chuyên trách vẫn phải dạy đủ số giờ dạy theo quy định, nếu thời gian kiêm nhiệm làm công tác công đoàn dẫn đến tổng thời gian làm việc vượt định mức so với quy định thì được hưởng chế độ trả lương dạy thêm giờ theo quy định hiện hành. Thông tư liên tịch số 07/2013/TTLT-BGDĐT-BNV-BTC ngày 8/3/2013 về chế độ trả lương dạy thêm giờ có nêu rõ nguyên tắc: \"Chỉ thanh toán tiền lương dạy thêm giờ ở đơn vị hoặc bộ môn thiếu giáo viên do cấp có thẩm quyền phê duyệt. Trường hợp không thiếu giáo viên, chỉ thanh toán khi có người nghỉ do ốm đau, thai sản, đi học, đi làm nhiệm vụ khác được cấp có thẩm quyền cử đi và cần giáo viên khác dạy thay\". Để được hưởng chế độ dạy thêm giờ do kiêm nhiệm công tác công đoàn, bà Nguyễn Thị Hương cần làm rõ tổng thời gian làm việc thực tế, căn cứ vào tình hình biên chế giáo viên tại trường và báo cáo với Hiệu trưởng để được hướng dẫn cụ thể. Nhà trường sẽ xem xét hồ sơ, đối chiếu quy định và lập thủ tục đề nghị cơ quan quản lý phê duyệt chi trả nếu đủ điều kiện."
}
],
"id": "38717",
"is_impossible": false,
"question": "Điều kiện hưởng chế độ trả lương dạy thêm giờ"
}
]
}
],
"title": "Điều kiện hưởng chế độ trả lương dạy thêm giờ"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Bộ Y tế trả lời vấn đề này như sau: Tại khoản 3 Điều 11 Thông tư số 32/2023/TT-BYT ngày 31/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chi tiết một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh quy định phạm vi hành nghề khám bệnh, chữa bệnh của bác sĩ y học dự phòng quy định tại Phụ lục số VII ban hành kèm theo Thông tư. Tại điểm c khoản 5 Điều 11 Thông tư này quy định các bác sĩ chuyên khoa khác có phạm vi hành nghề quy định tại Phụ lục số V và Phụ lục số IX theo chuyên khoa ban hành kèm theo Thông tư này. Theo thư, ông đã được tập huấn các chứng chỉ về điều trị HIV và đã được Sở Y tế tỉnh Quảng Ninh bổ sung phạm vi hoạt động chuyên môn khám bệnh, chữa bệnh thông thường thuộc chuyên ngành truyền nhiễm. Đề nghị ông liên hệ với Sở Y tế tỉnh Quảng Ninh để được hướng dẫn chi tiết.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 36,
"text": "Tại khoản 3 Điều 11 Thông tư số 32/2023/TT-BYT ngày 31/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chi tiết một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh quy định phạm vi hành nghề khám bệnh, chữa bệnh của bác sĩ y học dự phòng quy định tại Phụ lục số VII ban hành kèm theo Thông tư. Tại điểm c khoản 5 Điều 11 Thông tư này quy định các bác sĩ chuyên khoa khác có phạm vi hành nghề quy định tại Phụ lục số V và Phụ lục số IX theo chuyên khoa ban hành kèm theo Thông tư này. Theo thư, ông đã được tập huấn các chứng chỉ về điều trị HIV và đã được Sở Y tế tỉnh Quảng Ninh bổ sung phạm vi hoạt động chuyên môn khám bệnh, chữa bệnh thông thường thuộc chuyên ngành truyền nhiễm. Đề nghị ông liên hệ với Sở Y tế tỉnh Quảng Ninh để được hướng dẫn chi tiết."
}
],
"id": "38718",
"is_impossible": false,
"question": "Phạm vi hành nghề của bác sĩ y học dự phòng"
}
]
}
],
"title": "Phạm vi hành nghề của bác sĩ y học dự phòng"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Bộ Tài chính trả lời vấn đề này như sau: Theo quy định tại khoản 7 Điều 3 Luật Đấu thầu, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp được tự quyết định việc lựa chọn nhà thầu trên cơ sở bảo đảm công khai, minh bạch, hiệu quả kinh tế và trách nhiệm giải trình trong trường hợp lựa chọn nhà thầu thực hiện gói thầu sử dụng vốn do tổ chức, cá nhân trong nước tài trợ mà nhà tài trợ yêu cầu không lựa chọn nhà thầu theo quy định của Luật này. Theo quy định tại khoản 4 Điều 2 Luật Đấu thầu, tổ chức, cá nhân có hoạt động đấu thầu không thuộc trường hợp quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này được tự quyết định chọn áp dụng toàn bộ hoặc các điều, khoản, điểm cụ thể của Luật này. Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp dự án do tổ chức, cá nhân trong nước tài trợ vốn để thực hiện thì việc tổ chức lựa chọn nhà thầu cần căn cứ theo yêu cầu của nhà tài trợ trong nước để thực hiện.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 41,
"text": "Theo quy định tại khoản 7 Điều 3 Luật Đấu thầu, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp được tự quyết định việc lựa chọn nhà thầu trên cơ sở bảo đảm công khai, minh bạch, hiệu quả kinh tế và trách nhiệm giải trình trong trường hợp lựa chọn nhà thầu thực hiện gói thầu sử dụng vốn do tổ chức, cá nhân trong nước tài trợ mà nhà tài trợ yêu cầu không lựa chọn nhà thầu theo quy định của Luật này. Theo quy định tại khoản 4 Điều 2 Luật Đấu thầu, tổ chức, cá nhân có hoạt động đấu thầu không thuộc trường hợp quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này được tự quyết định chọn áp dụng toàn bộ hoặc các điều, khoản, điểm cụ thể của Luật này. Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp dự án do tổ chức, cá nhân trong nước tài trợ vốn để thực hiện thì việc tổ chức lựa chọn nhà thầu cần căn cứ theo yêu cầu của nhà tài trợ trong nước để thực hiện."
}
],
"id": "38719",
"is_impossible": false,
"question": "Gói thầu nào áp dụng hình thức đấu thầu hạn chế?"
}
]
}
],
"title": "Gói thầu nào áp dụng hình thức đấu thầu hạn chế?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Bộ Nội vụ trả lời vấn đề này như sau: Ngày 15/6/2025, Chính phủ ban hành Nghị định số 154/2025/NĐ-CP quy định về tinh giản biên chế, trong đó tại khoản 4, khoản 5 Điều 2 Nghị định đã bao quát đối tượng là người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố. Đối với các trường hợp là cán bộ cấp xã đang hưởng hưu trí hoặc quá tuổi lao động theo quy định thì không thuộc đối tượng áp dụng của Nghị định quy định về tinh giản biên chế. Do vậy, đề nghị ông Phạm Văn Tiền nghiên cứu quy định nêu trên để triển khai thực hiện.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 38,
"text": "Ngày 15/6/2025, Chính phủ ban hành Nghị định số 154/2025/NĐ-CP quy định về tinh giản biên chế, trong đó tại khoản 4, khoản 5 Điều 2 Nghị định đã bao quát đối tượng là người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố. Đối với các trường hợp là cán bộ cấp xã đang hưởng hưu trí hoặc quá tuổi lao động theo quy định thì không thuộc đối tượng áp dụng của Nghị định quy định về tinh giản biên chế. Do vậy, đề nghị ông Phạm Văn Tiền nghiên cứu quy định nêu trên để triển khai thực hiện."
}
],
"id": "38720",
"is_impossible": false,
"question": "Cán bộ hưu công tác tại xã có được hỗ trợ khi nghỉ việc từ 1/7?"
}
]
}
],
"title": "Cán bộ hưu công tác tại xã có được hỗ trợ khi nghỉ việc từ 1/7?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Cục Chăn nuôi và Thú y, Bộ Nông nghiệp và Môi trường trả lời vấn đề này như sau: Thông tin của bà cung cấp chưa có cơ sở để xác định loại sản phẩm men tiêu hoá và sữa tắm dành cho chim cảnh là thuốc thú y hay không phải là thuốc thú y. Theo quy định tại khoản 21 Điều 3 Luật Thú y năm 2015: \"Thuốc thú y là đơn chất hoặc hỗn hợp các chất bao gồm dược phẩm, vắc-xin, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất được phê duyệt dùng cho động vật nhằm phòng bệnh, chữa bệnh, chẩn đoán bệnh, điều chỉnh, phục hồi chức năng sinh trưởng, sinh sản của động vật\". Để được phép lưu hành, sử dụng thuốc thú y tại Việt Nam, công ty đăng ký lưu hành phải đủ điều kiện sản xuất thuốc thú y và tiến hành thủ tục đăng ký lưu hành thuốc thú y theo quy định tại Thông tư số 13/2016/TT-BNNPTNT ngày 02/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về quản lý thuốc thú y.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 81,
"text": "Thông tin của bà cung cấp chưa có cơ sở để xác định loại sản phẩm men tiêu hoá và sữa tắm dành cho chim cảnh là thuốc thú y hay không phải là thuốc thú y. Theo quy định tại khoản 21 Điều 3 Luật Thú y năm 2015: \"Thuốc thú y là đơn chất hoặc hỗn hợp các chất bao gồm dược phẩm, vắc-xin, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất được phê duyệt dùng cho động vật nhằm phòng bệnh, chữa bệnh, chẩn đoán bệnh, điều chỉnh, phục hồi chức năng sinh trưởng, sinh sản của động vật\". Để được phép lưu hành, sử dụng thuốc thú y tại Việt Nam, công ty đăng ký lưu hành phải đủ điều kiện sản xuất thuốc thú y và tiến hành thủ tục đăng ký lưu hành thuốc thú y theo quy định tại Thông tư số 13/2016/TT-BNNPTNT ngày 02/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về quản lý thuốc thú y."
}
],
"id": "38721",
"is_impossible": false,
"question": "Điều kiện sản xuất, lưu hành thuốc thú y"
}
]
}
],
"title": "Điều kiện sản xuất, lưu hành thuốc thú y"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Bộ Tài chính trả lời vấn đề này như sau: Theo quy định tại điểm m khoản 1 Điều 23 Luật Đấu thầu (được sửa đổi tại điểm c khoản 7 Điều 4 Luật số 57/2024/QH15), gói thầu thuộc dự toán mua sắm không hình thành dự án có giá gói thầu không quá 300 triệu đồng; gói thầu thuộc dự án có giá gói thầu không quá 500 triệu đồng đối với gói thầu dịch vụ tư vấn, không quá 01 tỷ đồng đối với gói thầu dịch vụ phi tư vấn, hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp; gói thầu lập nhiệm vụ quy hoạch có giá gói thầu không quá 500 triệu đồng được áp dụng hình thức chỉ định thầu. Do vậy, việc áp dụng hạn mức chỉ định thầu phải tuân thủ quy định nêu trên. Đối với gói thầu hoặc nội dung mua sắm có giá không quá 50 triệu đồng, thủ trưởng cơ quan, đơn vị mua sắm chịu trách nhiệm quyết định việc mua sắm bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả và tự chịu trách nhiệm về quyết định của mình mà không phải lập, thẩm định, phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu, dự toán gói thầu, không phải ký hợp đồng với nhà cung cấp nhưng phải bảo đảm chế độ hóa đơn, chứng từ đầy đủ theo quy định của pháp luật (khoản 4 Điều 23 Luật Đấu thầu).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 41,
"text": "Theo quy định tại điểm m khoản 1 Điều 23 Luật Đấu thầu (được sửa đổi tại điểm c khoản 7 Điều 4 Luật số 57/2024/QH15), gói thầu thuộc dự toán mua sắm không hình thành dự án có giá gói thầu không quá 300 triệu đồng; gói thầu thuộc dự án có giá gói thầu không quá 500 triệu đồng đối với gói thầu dịch vụ tư vấn, không quá 01 tỷ đồng đối với gói thầu dịch vụ phi tư vấn, hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp; gói thầu lập nhiệm vụ quy hoạch có giá gói thầu không quá 500 triệu đồng được áp dụng hình thức chỉ định thầu. Do vậy, việc áp dụng hạn mức chỉ định thầu phải tuân thủ quy định nêu trên. Đối với gói thầu hoặc nội dung mua sắm có giá không quá 50 triệu đồng, thủ trưởng cơ quan, đơn vị mua sắm chịu trách nhiệm quyết định việc mua sắm bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả và tự chịu trách nhiệm về quyết định của mình mà không phải lập, thẩm định, phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu, dự toán gói thầu, không phải ký hợp đồng với nhà cung cấp nhưng phải bảo đảm chế độ hóa đơn, chứng từ đầy đủ theo quy định của pháp luật (khoản 4 Điều 23 Luật Đấu thầu)."
}
],
"id": "38722",
"is_impossible": false,
"question": "Hướng dẫn áp dụng hạn mức chỉ định thầu"
}
]
}
],
"title": "Hướng dẫn áp dụng hạn mức chỉ định thầu"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Bộ Nội vụ trả lời vấn đề này như sau: Căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 55 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14/12/2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động, quy định tiền lương giờ thực trả của công việc đang làm vào ngày làm việc bình thường, được xác định bằng tiền lương thực trả của công việc đang làm của tháng hoặc tuần hoặc ngày mà người lao động làm thêm giờ chia cho tổng số giờ thực tế làm việc tương ứng trong tháng hoặc tuần hoặc ngày người lao động làm thêm giờ (không quá số ngày làm việc bình thường trong tháng và số giờ làm việc bình thường trong 1 ngày, 1 tuần theo quy định của pháp luật mà doanh nghiệp lựa chọn và không kể số giờ làm thêm). Căn cứ quy định nêu trên thì tiền lương làm thêm giờ được xác định dựa trên tiền lương thực trả của công việc đang làm của người lao động chia cho thời gian làm việc thực tế của người lao động do doanh nghiệp lựa chọn. Công ty căn cứ quy định nêu trên để thực hiện. Trường hợp cần thiết công ty liên hệ với cơ quan quản lý lao động ở địa phương để xem xét trả lời theo thẩm quyền.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 38,
"text": "Căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 55 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14/12/2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động, quy định tiền lương giờ thực trả của công việc đang làm vào ngày làm việc bình thường, được xác định bằng tiền lương thực trả của công việc đang làm của tháng hoặc tuần hoặc ngày mà người lao động làm thêm giờ chia cho tổng số giờ thực tế làm việc tương ứng trong tháng hoặc tuần hoặc ngày người lao động làm thêm giờ (không quá số ngày làm việc bình thường trong tháng và số giờ làm việc bình thường trong 1 ngày, 1 tuần theo quy định của pháp luật mà doanh nghiệp lựa chọn và không kể số giờ làm thêm). Căn cứ quy định nêu trên thì tiền lương làm thêm giờ được xác định dựa trên tiền lương thực trả của công việc đang làm của người lao động chia cho thời gian làm việc thực tế của người lao động do doanh nghiệp lựa chọn. Công ty căn cứ quy định nêu trên để thực hiện. Trường hợp cần thiết công ty liên hệ với cơ quan quản lý lao động ở địa phương để xem xét trả lời theo thẩm quyền."
}
],
"id": "38723",
"is_impossible": false,
"question": "Hướng dẫn tính tiền lương làm thêm giờ"
}
]
}
],
"title": "Hướng dẫn tính tiền lương làm thêm giờ"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Cục Thuế TPHCM trả lời vấn đề này như sau: Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 13/06/2019; Căn cứ Thông tư liên tịch số 88/2016/TTLT/BTC-BTNMT ngày 22/6/2016 giữa Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ và trình tự, thủ tục tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai của người sử dụng đất; Căn cứ khoản 1 Điều 60 Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/09/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế: \"Điều 60. Thủ tục hồ sơ miễn, giảm tiền sử dụng đất quy định tại điểm g khoản 1 Điều 52 Thông tư này 1. Đối với đất trong hạn mức đất ở được giao cho người có công với cách mạng, hồ sơ bao gồm: Hồ sơ miễn, giảm tiền sử dụng đất trong hạn mức giao đất ở khi sử dụng đất để thực hiện chính sách nhà ở, đất ở đối với người có công với cách mạng, bao gồm: a) Văn bản đề nghị theo mẫu số 01/MGTH ban hành kèm theo phụ lục I Thông tư này; b) Giấy tờ có liên quan chứng minh thuộc diện được miễn, giảm tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về người có công với cách mạng; c) Quyết định hoặc văn bản theo quy định của pháp luật về miễn, giảm tiền sử dụng đất của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc của cơ quan được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh uỷ quyền, phân cấp\". Căn cứ khoản 5 Điều 18 và khoản 6 Điều 19 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; \"Điều 18. Miễn tiền sử dụng đất ... 5. Đối với trường hợp được miễn tiền sử dụng đất mà không phải làm thủ tục đề nghị miễn tiền sử dụng đất và không phải thực hiện thủ tục xác định giá đất, tính tiền sử dụng đất được miễn theo quy định tại khoản 3 Điều 157 Luật Đất đai thì khi làm thủ tục giao đất, cơ quan có chức năng quản lý đất đai có trách nhiệm thống kê, tổng hợp các trường hợp được miễn tiền sử dụng đất. Trong quá trình thực hiện, cơ quan, người có thẩm quyền phát hiện người đã được miễn tiền sử dụng đất không đáp ứng điều kiện để được miễn tiền sử dụng đất (nếu có) thì cơ quan, người có thẩm quyền gửi cơ quan có chức năng quản lý đất đai để phối hợp với các cơ quan chức năng kiểm tra, rà soát, xác định việc đáp ứng các điều kiện để được miễn tiền sử dụng đất. Điều 19. Giảm tiền sử dụng đất ... Căn cứ vào hồ sơ, giấy tờ về đất đai do cơ quan quản lý nhà nước về đất đai chuyển sang theo quy định của pháp luật, cơ quan thuế tính số tiền sử dụng đất phải nộp và số tiền sử dụng đất được giảm\".",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 43,
"text": "Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 13/06/2019; Căn cứ Thông tư liên tịch số 88/2016/TTLT/BTC-BTNMT ngày 22/6/2016 giữa Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ và trình tự, thủ tục tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai của người sử dụng đất; Căn cứ khoản 1 Điều 60 Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/09/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế: \"Điều 60. Thủ tục hồ sơ miễn, giảm tiền sử dụng đất quy định tại điểm g khoản 1 Điều 52 Thông tư này 1. Đối với đất trong hạn mức đất ở được giao cho người có công với cách mạng, hồ sơ bao gồm: Hồ sơ miễn, giảm tiền sử dụng đất trong hạn mức giao đất ở khi sử dụng đất để thực hiện chính sách nhà ở, đất ở đối với người có công với cách mạng, bao gồm: a) Văn bản đề nghị theo mẫu số 01/MGTH ban hành kèm theo phụ lục I Thông tư này; b) Giấy tờ có liên quan chứng minh thuộc diện được miễn, giảm tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về người có công với cách mạng; c) Quyết định hoặc văn bản theo quy định của pháp luật về miễn, giảm tiền sử dụng đất của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc của cơ quan được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh uỷ quyền, phân cấp\". Căn cứ khoản 5 Điều 18 và khoản 6 Điều 19 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; \"Điều 18. Miễn tiền sử dụng đất ... 5. Đối với trường hợp được miễn tiền sử dụng đất mà không phải làm thủ tục đề nghị miễn tiền sử dụng đất và không phải thực hiện thủ tục xác định giá đất, tính tiền sử dụng đất được miễn theo quy định tại khoản 3 Điều 157 Luật Đất đai thì khi làm thủ tục giao đất, cơ quan có chức năng quản lý đất đai có trách nhiệm thống kê, tổng hợp các trường hợp được miễn tiền sử dụng đất. Trong quá trình thực hiện, cơ quan, người có thẩm quyền phát hiện người đã được miễn tiền sử dụng đất không đáp ứng điều kiện để được miễn tiền sử dụng đất (nếu có) thì cơ quan, người có thẩm quyền gửi cơ quan có chức năng quản lý đất đai để phối hợp với các cơ quan chức năng kiểm tra, rà soát, xác định việc đáp ứng các điều kiện để được miễn tiền sử dụng đất. Điều 19. Giảm tiền sử dụng đất ... Căn cứ vào hồ sơ, giấy tờ về đất đai do cơ quan quản lý nhà nước về đất đai chuyển sang theo quy định của pháp luật, cơ quan thuế tính số tiền sử dụng đất phải nộp và số tiền sử dụng đất được giảm\"."
}
],
"id": "38724",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ miễn, giảm tiền sử dụng đất cho người có công"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ miễn, giảm tiền sử dụng đất cho người có công"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Bộ Y tế trả lời vấn đề này như sau: Bộ Y tế có Văn bản số 3077/BYT-K2ĐT ngày 21/5/2025 gửi các cơ sở đào tạo về việc bảo đảm chất lượng đào tạo nhân lực y tế trình độ chuyên khoa cấp I, chuyên khoa cấp II và bác sĩ nội trú. Theo đó, áp dụng đối với tuyển sinh chuyên khoa cấp I: Đối với bác sĩ y học dự phòng được đăng ký dự thi chuyên khoa cấp I chuyên ngành y học gia đình. Về thâm niên chuyên môn để dự thi, đối với các ngành, chuyên ngành yêu cầu phải có giấy phép hành nghề theo quy định tại Luật Khám bệnh, chữa bệnh: Thí sinh chỉ được dự thi sau khi có giấy phép, chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh theo quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 36,
"text": "Bộ Y tế có Văn bản số 3077/BYT-K2ĐT ngày 21/5/2025 gửi các cơ sở đào tạo về việc bảo đảm chất lượng đào tạo nhân lực y tế trình độ chuyên khoa cấp I, chuyên khoa cấp II và bác sĩ nội trú. Theo đó, áp dụng đối với tuyển sinh chuyên khoa cấp I: Đối với bác sĩ y học dự phòng được đăng ký dự thi chuyên khoa cấp I chuyên ngành y học gia đình. Về thâm niên chuyên môn để dự thi, đối với các ngành, chuyên ngành yêu cầu phải có giấy phép hành nghề theo quy định tại Luật Khám bệnh, chữa bệnh: Thí sinh chỉ được dự thi sau khi có giấy phép, chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh theo quy định."
}
],
"id": "38725",
"is_impossible": false,
"question": "Điều kiện dự thi chuyên khoa I ngành y học gia đình"
}
]
}
],
"title": "Điều kiện dự thi chuyên khoa I ngành y học gia đình"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Bộ Giáo dục và Đào tạo trả lời vấn đề này như sau: Điểm d khoản 5 Điều 5 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT quy định: \"Thời gian giữ chức danh nghề nghiệp cũ được xác định tương đương thời gian giữ chức danh nghề nghiệp được chuyển\". Đồng thời, điểm d khoản 3 Điều 13 Thông tư số 13/2024/TT-BGDĐT quy định thời gian được tính vào thời gian giữ chức danh nghề nghiệp Giáo viên THCS hạng III (mã số v.07.04.32) bao gồm: \"Thời gian khác được cơ quan có thẩm quyền xác định tương đương với các hạng, ngạch quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản này khi giáo viên được chuyển chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở\". Như vậy, thời gian bà Triệu Thu Hà giữ chức danh nghề nghiệp Giáo viên THPT hạng III được xác định tương đương với thời gian giữ chức danh nghề nghiệp Giáo viên THCS hạng III và được tính là thời gian tương đương khi đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Giáo viên THCS hạng II (mã số V.07.04.31) theo quy định tại theo quy định tại khoản 4 Điều 3 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 51,
"text": "Điểm d khoản 5 Điều 5 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT quy định: \"Thời gian giữ chức danh nghề nghiệp cũ được xác định tương đương thời gian giữ chức danh nghề nghiệp được chuyển\". Đồng thời, điểm d khoản 3 Điều 13 Thông tư số 13/2024/TT-BGDĐT quy định thời gian được tính vào thời gian giữ chức danh nghề nghiệp Giáo viên THCS hạng III (mã số v.07.04.32) bao gồm: \"Thời gian khác được cơ quan có thẩm quyền xác định tương đương với các hạng, ngạch quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản này khi giáo viên được chuyển chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở\". Như vậy, thời gian bà Triệu Thu Hà giữ chức danh nghề nghiệp Giáo viên THPT hạng III được xác định tương đương với thời gian giữ chức danh nghề nghiệp Giáo viên THCS hạng III và được tính là thời gian tương đương khi đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Giáo viên THCS hạng II (mã số V.07.04.31) theo quy định tại theo quy định tại khoản 4 Điều 3 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT."
}
],
"id": "38726",
"is_impossible": false,
"question": "Thời gian làm giáo viên THPT có tính để thăng hạng giáo viên THCS?"
}
]
}
],
"title": "Thời gian làm giáo viên THPT có tính để thăng hạng giáo viên THCS?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Bộ Nội vụ trả lời vấn đề này như sau: Thực hiện các kết luận của Bộ Chính trị, Ban Bí thư về việc sắp xếp, tổ chức lại đơn vị hành chính các cấp và xây dựng mô hình tổ chức chính quyền địa phương 2 cấp (cấp tỉnh, cấp xã) và Nghị quyết số 74/NQ-CP ngày 7/4/2025 của Chính phủ ban hành Kế hoạch thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính và xây dựng mô hình tổ chức chính quyền địa phương 2 cấp, Bộ Nội vụ đã trình Chính phủ ban hành Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và UBND xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; trong đó, chưa quy định các cơ quan này được sử dụng con dấu. Theo quy định của Chính phủ về phân cấp, phân quyền, phân định thẩm quyền khi thực hiện mô hình tổ chức chính quyền địa phương 2 cấp (cấp tỉnh, cấp xã); cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp xã được giao nhiều nhiệm vụ, quyền hạn tham mưu và tổ chức thi hành pháp luật chuyên ngành, lĩnh vực. Do đó, để tạo điều kiện cơ sở pháp lý cho cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp xã đi vào hoạt động từ ngày 1/7/2025, ngày 26/6/2025, Chính phủ ban hành Nghị quyết số 190/NQ-CP về con dấu của cơ quan chuyên môn thuộc UBND xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 38,
"text": "Thực hiện các kết luận của Bộ Chính trị, Ban Bí thư về việc sắp xếp, tổ chức lại đơn vị hành chính các cấp và xây dựng mô hình tổ chức chính quyền địa phương 2 cấp (cấp tỉnh, cấp xã) và Nghị quyết số 74/NQ-CP ngày 7/4/2025 của Chính phủ ban hành Kế hoạch thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính và xây dựng mô hình tổ chức chính quyền địa phương 2 cấp, Bộ Nội vụ đã trình Chính phủ ban hành Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và UBND xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; trong đó, chưa quy định các cơ quan này được sử dụng con dấu. Theo quy định của Chính phủ về phân cấp, phân quyền, phân định thẩm quyền khi thực hiện mô hình tổ chức chính quyền địa phương 2 cấp (cấp tỉnh, cấp xã); cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp xã được giao nhiều nhiệm vụ, quyền hạn tham mưu và tổ chức thi hành pháp luật chuyên ngành, lĩnh vực. Do đó, để tạo điều kiện cơ sở pháp lý cho cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp xã đi vào hoạt động từ ngày 1/7/2025, ngày 26/6/2025, Chính phủ ban hành Nghị quyết số 190/NQ-CP về con dấu của cơ quan chuyên môn thuộc UBND xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương."
}
],
"id": "38727",
"is_impossible": false,
"question": "Phòng thuộc UBND cấp xã được sử dụng con dấu"
}
]
}
],
"title": "Phòng thuộc UBND cấp xã được sử dụng con dấu"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Bộ Nông nghiệp và Môi trường trả lời vấn đề này như sau: Do bà không cung cấp cụ thể thông tin về vị trí của thửa đất có nhu cầu chuyển mục đích nên Bộ Nông nghiệp và Môi trường không có cơ sở để trả lời cụ thể. Về nguyên tắc, việc chuyển mục đích sử dụng đất của gia đình bà trong trường hợp này phải phù hợp với kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện trừ trường hợp thửa đất của bà nằm trong khu dân cư thì cần phải phù hợp với Quy hoạch sử dụng đất cấp huyện hoặc quy hoạch được lập theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn (khoản 5 Điều 116 Luật Đất đai năm 2024). Về chuyển mục đích sử dụng đất, pháp luật đất đai quy định cụ thể tại các Điều 116, 121, 122, 123 Luật Đất đai năm 2024 và trình tự, thủ tục quy định cụ thể tại Mục I Phần III của Phụ lục I về trình tự, thủ tục trong lĩnh vực đất đai ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai. Bộ Nông nghiệp và Môi trường xin thông tin để bà được biết và liên hệ với cơ quan có thẩm quyền tại địa phương để giải quyết theo quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 57,
"text": "Do bà không cung cấp cụ thể thông tin về vị trí của thửa đất có nhu cầu chuyển mục đích nên Bộ Nông nghiệp và Môi trường không có cơ sở để trả lời cụ thể. Về nguyên tắc, việc chuyển mục đích sử dụng đất của gia đình bà trong trường hợp này phải phù hợp với kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện trừ trường hợp thửa đất của bà nằm trong khu dân cư thì cần phải phù hợp với Quy hoạch sử dụng đất cấp huyện hoặc quy hoạch được lập theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn (khoản 5 Điều 116 Luật Đất đai năm 2024). Về chuyển mục đích sử dụng đất, pháp luật đất đai quy định cụ thể tại các Điều 116, 121, 122, 123 Luật Đất đai năm 2024 và trình tự, thủ tục quy định cụ thể tại Mục I Phần III của Phụ lục I về trình tự, thủ tục trong lĩnh vực đất đai ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai. Bộ Nông nghiệp và Môi trường xin thông tin để bà được biết và liên hệ với cơ quan có thẩm quyền tại địa phương để giải quyết theo quy định."
}
],
"id": "38728",
"is_impossible": false,
"question": "Có được chuyển đất trồng lúa sang đất ở?"
}
]
}
],
"title": "Có được chuyển đất trồng lúa sang đất ở?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Bộ Công Thương trả lời vấn đề này như sau: Theo sự phân công của Chính phủ tại Nghị định số 43/2017/NĐ-CP ngày 14/4/2017 của Chính phủ về nhãn hàng hóa và Nghị định số 111/2021/NĐ-CP ngày 9/12/2021 sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định 43/2017/NĐ-CP, phạm vi chức năng quản lý liên quan đến việc ghi nhãn hàng hóa thuộc thẩm quyền Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ. Đối với việc ghi nhãn hàng hóa liên quan đến xuất xứ hàng hóa nhập khẩu, tổ chức cá nhân sản xuất, nhập khẩu tự xác định và ghi xuất xứ đối với hàng hóa của mình nhưng phải bảo đảm trung thực, chính xác, tuân thủ các quy định của pháp luật về xuất xứ hàng hóa hoặc các Hiệp định mà Việt Nam đã tham gia hoặc ký kết. Vì vậy, doanh nghiệp cần nghiên cứu đầy đủ cơ sở pháp lý được hướng dẫn tại Nghị định số 43/2017/NĐ-CP và Nghị định số 111/2021/NĐ-CP để triển khai thực hiện. Về phía Bộ Công Thương, Bộ Công Thương đã và đang phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ tăng cường công tác quản lý liên quan đến xuất xứ hàng hóa thể hiện trên nhãn hàng hóa.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 43,
"text": "Theo sự phân công của Chính phủ tại Nghị định số 43/2017/NĐ-CP ngày 14/4/2017 của Chính phủ về nhãn hàng hóa và Nghị định số 111/2021/NĐ-CP ngày 9/12/2021 sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định 43/2017/NĐ-CP, phạm vi chức năng quản lý liên quan đến việc ghi nhãn hàng hóa thuộc thẩm quyền Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ. Đối với việc ghi nhãn hàng hóa liên quan đến xuất xứ hàng hóa nhập khẩu, tổ chức cá nhân sản xuất, nhập khẩu tự xác định và ghi xuất xứ đối với hàng hóa của mình nhưng phải bảo đảm trung thực, chính xác, tuân thủ các quy định của pháp luật về xuất xứ hàng hóa hoặc các Hiệp định mà Việt Nam đã tham gia hoặc ký kết. Vì vậy, doanh nghiệp cần nghiên cứu đầy đủ cơ sở pháp lý được hướng dẫn tại Nghị định số 43/2017/NĐ-CP và Nghị định số 111/2021/NĐ-CP để triển khai thực hiện. Về phía Bộ Công Thương, Bộ Công Thương đã và đang phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ tăng cường công tác quản lý liên quan đến xuất xứ hàng hóa thể hiện trên nhãn hàng hóa."
}
],
"id": "38729",
"is_impossible": false,
"question": "Tăng cường quản lý xuất xứ thể hiện trên nhãn hàng hóa"
}
]
}
],
"title": "Tăng cường quản lý xuất xứ thể hiện trên nhãn hàng hóa"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Bộ Tài chính trả lời vấn đề này như sau: Theo quy định tại điểm m khoản 1 Điều 23 Luật Đấu thầu (được sửa đổi tại điểm c khoản 7 Điều 4 Luật số 57/2024/QH15), gói thầu thuộc dự toán mua sắm không hình thành dự án có giá gói thầu không quá 300 triệu đồng; gói thầu thuộc dự án có giá gói thầu không quá 500 triệu đồng đối với gói thầu dịch vụ tư vấn, không quá 01 tỷ đồng đối với gói thầu dịch vụ phi tư vấn, hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp; gói thầu lập nhiệm vụ quy hoạch có giá gói thầu không quá 500 triệu đồng được áp dụng hình thức chỉ định thầu. Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp gói thầu xây lắp thuộc dự án (sử dụng nguồn vốn chi thường xuyên của ngân sách nhà nước) có giá gói thầu không quá 01 tỷ đồng thì được áp dụng hình thức chỉ định thầu.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 41,
"text": "Theo quy định tại điểm m khoản 1 Điều 23 Luật Đấu thầu (được sửa đổi tại điểm c khoản 7 Điều 4 Luật số 57/2024/QH15), gói thầu thuộc dự toán mua sắm không hình thành dự án có giá gói thầu không quá 300 triệu đồng; gói thầu thuộc dự án có giá gói thầu không quá 500 triệu đồng đối với gói thầu dịch vụ tư vấn, không quá 01 tỷ đồng đối với gói thầu dịch vụ phi tư vấn, hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp; gói thầu lập nhiệm vụ quy hoạch có giá gói thầu không quá 500 triệu đồng được áp dụng hình thức chỉ định thầu. Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp gói thầu xây lắp thuộc dự án (sử dụng nguồn vốn chi thường xuyên của ngân sách nhà nước) có giá gói thầu không quá 01 tỷ đồng thì được áp dụng hình thức chỉ định thầu."
}
],
"id": "38730",
"is_impossible": false,
"question": "Gói thầu xây lắp dưới 1 tỷ có được chỉ định thầu?"
}
]
}
],
"title": "Gói thầu xây lắp dưới 1 tỷ có được chỉ định thầu?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Bảo hiểm xã hội Việt Nam trả lời vấn đề này như sau: Một số thông tin chung về chế độ hưu trí theo Luật BHXH năm 2024, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2025 như sau: Tại khoản 1 Điều 64 Luật BHXH năm 2024 quy định, người lao động khi nghỉ việc có thời gian đóng BHXH bắt buộc từ đủ 15 năm trở lên thì được hưởng lương hưu nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây: \"a) Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động; b) Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại khoản 3 Điều 169 của Bộ luật Lao động và có tổng thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 15 năm trở lên khi làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành hoặc làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 01/01/2021; c) Có tuổi thấp hơn tối đa 10 tuổi so với tuổi quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động và có từ đủ 15 năm trở lên làm công việc khai thác than trong hầm lò theo quy định của Chính phủ; d) Người bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp trong khi thực hiện nhiệm vụ được giao\". Tại khoản 1 Điều 65 Luật BHXH năm 2024 quy định, người lao động khi nghỉ việc có thời gian đóng BHXH bắt buộc từ đủ 20 năm trở lên thì được hưởng lương hưu với mức thấp hơn so với người đủ điều kiện hưởng lương hưu quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 64 của Luật này nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây: \"a) Có tuổi thấp hơn tối đa 05 tuổi so với tuổi quy định tại điểm a khoản 1 Điều 64 của Luật này và bị suy giảm khả năng lao động từ 61% đến dưới 81%; b) Có tuổi thấp hơn tối đa 10 tuổi so với tuổi quy định tại điểm a khoản 1 Điều 64 của Luật này và bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; c) Có từ đủ 15 năm trở lên làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành và bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên\". Tại khoản 1, 3 Điều 66 Luật BHXH năm 2024 quy định: \"1. Mức lương hưu hằng tháng của đối tượng đủ điều kiện quy định tại Điều 64 của Luật này được tính như sau: \"a) Đối với lao động nữ bằng 45% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH quy định tại Điều 72 của Luật này tương ứng 15 năm đóng BHXH, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng thì tính thêm 2%, mức tối đa bằng 75%; b) Đối với lao động nam bằng 45% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH quy định tại Điều 72 của Luật này tương ứng 20 năm đóng BHXH, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng thì tính thêm 2%, mức tối đa bằng 75%. Trường hợp lao động nam có thời gian đóng BHXH từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm, mức lương hưu hằng tháng bằng 40% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH quy định tại Điều 72 của Luật này tương ứng 15 năm đóng BHXH, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng thì tính thêm 1%. ... 3. Mức lương hưu hằng tháng của đối tượng đủ điều kiện quy định tại Điều 65 của Luật này được tính như quy định tại khoản 1 Điều này, sau đó cứ mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi quy định thì giảm 2%\". Tại Điều 72 của Luật BHXH năm 2024 quy định về mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH để tính lương hưu, trợ cấp một lần như sau: \"1. Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định có toàn bộ thời gian đóng BHXH theo chế độ tiền lương này thì tính bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH của số năm đóng BHXH trước khi nghỉ hưu như sau: a) Bắt đầu tham gia BHXH trước ngày 01/01/1995 thì tính bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH của 05 năm cuối trước khi nghỉ hưu; b) Bắt đầu tham gia BHXH trong khoảng thời gian từ ngày 01/01/1995 đến ngày 31/12/2000 thì tính bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH của 06 năm cuối trước khi nghỉ hưu; c) Bắt đầu tham gia BHXH trong khoảng thời gian từ ngày 01/01/2001 đến ngày 31/12/2006 thì tính bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH của 08 năm cuối trước khi nghỉ hưu; d) Bắt đầu tham gia BHXH trong khoảng thời gian từ ngày 01/01/2007 đến ngày 31/12/2015 thì tính bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH của 10 năm cuối trước khi nghỉ hưu; đ) Bắt đầu tham gia BHXH từ ngày 01/01/2016 đến ngày 31/12/2019 thì tính bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH của 15 năm cuối trước khi nghỉ hưu; e) Bắt đầu tham gia BHXH từ ngày 01/01/2020 đến ngày 31/12/2024 thì tính bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH của 20 năm cuối trước khi nghỉ hưu; g) Bắt đầu tham gia BHXH từ ngày 01/01/2025 trở đi thì tính bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH của toàn bộ thời gian đóng BHXH. 2. Người lao động có toàn bộ thời gian đóng BHXH theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tính bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH của toàn bộ thời gian. 3. Người lao động vừa có thời gian đóng BHXH thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định, vừa có thời gian đóng BHXH theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tính bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH chung của các thời gian, trong đó thời gian đóng theo chế độ tiền lương do Nhà nước quy định được tinh bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội theo quy định tại khoản 1 Điều này. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này và quy định mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH đối với người lao động thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định trong một số trường hợp đặc biệt\". Nội dung hướng dẫn cụ thể về chế độ hưu trí được quy định tại văn bản của Chính phủ. Đề nghị bà theo dõi thông tin truyền thông trên các phương tiện thông tin đại chúng để nắm được quy định chi tiết khi Chính phủ ban hành văn bản hướng dẫn thực hiện.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 53,
"text": "Một số thông tin chung về chế độ hưu trí theo Luật BHXH năm 2024, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2025 như sau: Tại khoản 1 Điều 64 Luật BHXH năm 2024 quy định, người lao động khi nghỉ việc có thời gian đóng BHXH bắt buộc từ đủ 15 năm trở lên thì được hưởng lương hưu nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây: \"a) Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động; b) Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại khoản 3 Điều 169 của Bộ luật Lao động và có tổng thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 15 năm trở lên khi làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành hoặc làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 01/01/2021; c) Có tuổi thấp hơn tối đa 10 tuổi so với tuổi quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động và có từ đủ 15 năm trở lên làm công việc khai thác than trong hầm lò theo quy định của Chính phủ; d) Người bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp trong khi thực hiện nhiệm vụ được giao\". Tại khoản 1 Điều 65 Luật BHXH năm 2024 quy định, người lao động khi nghỉ việc có thời gian đóng BHXH bắt buộc từ đủ 20 năm trở lên thì được hưởng lương hưu với mức thấp hơn so với người đủ điều kiện hưởng lương hưu quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 64 của Luật này nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây: \"a) Có tuổi thấp hơn tối đa 05 tuổi so với tuổi quy định tại điểm a khoản 1 Điều 64 của Luật này và bị suy giảm khả năng lao động từ 61% đến dưới 81%; b) Có tuổi thấp hơn tối đa 10 tuổi so với tuổi quy định tại điểm a khoản 1 Điều 64 của Luật này và bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; c) Có từ đủ 15 năm trở lên làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành và bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên\". Tại khoản 1, 3 Điều 66 Luật BHXH năm 2024 quy định: \"1. Mức lương hưu hằng tháng của đối tượng đủ điều kiện quy định tại Điều 64 của Luật này được tính như sau: \"a) Đối với lao động nữ bằng 45% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH quy định tại Điều 72 của Luật này tương ứng 15 năm đóng BHXH, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng thì tính thêm 2%, mức tối đa bằng 75%; b) Đối với lao động nam bằng 45% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH quy định tại Điều 72 của Luật này tương ứng 20 năm đóng BHXH, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng thì tính thêm 2%, mức tối đa bằng 75%. Trường hợp lao động nam có thời gian đóng BHXH từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm, mức lương hưu hằng tháng bằng 40% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH quy định tại Điều 72 của Luật này tương ứng 15 năm đóng BHXH, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng thì tính thêm 1%. ... 3. Mức lương hưu hằng tháng của đối tượng đủ điều kiện quy định tại Điều 65 của Luật này được tính như quy định tại khoản 1 Điều này, sau đó cứ mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi quy định thì giảm 2%\". Tại Điều 72 của Luật BHXH năm 2024 quy định về mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH để tính lương hưu, trợ cấp một lần như sau: \"1. Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định có toàn bộ thời gian đóng BHXH theo chế độ tiền lương này thì tính bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH của số năm đóng BHXH trước khi nghỉ hưu như sau: a) Bắt đầu tham gia BHXH trước ngày 01/01/1995 thì tính bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH của 05 năm cuối trước khi nghỉ hưu; b) Bắt đầu tham gia BHXH trong khoảng thời gian từ ngày 01/01/1995 đến ngày 31/12/2000 thì tính bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH của 06 năm cuối trước khi nghỉ hưu; c) Bắt đầu tham gia BHXH trong khoảng thời gian từ ngày 01/01/2001 đến ngày 31/12/2006 thì tính bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH của 08 năm cuối trước khi nghỉ hưu; d) Bắt đầu tham gia BHXH trong khoảng thời gian từ ngày 01/01/2007 đến ngày 31/12/2015 thì tính bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH của 10 năm cuối trước khi nghỉ hưu; đ) Bắt đầu tham gia BHXH từ ngày 01/01/2016 đến ngày 31/12/2019 thì tính bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH của 15 năm cuối trước khi nghỉ hưu; e) Bắt đầu tham gia BHXH từ ngày 01/01/2020 đến ngày 31/12/2024 thì tính bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH của 20 năm cuối trước khi nghỉ hưu; g) Bắt đầu tham gia BHXH từ ngày 01/01/2025 trở đi thì tính bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH của toàn bộ thời gian đóng BHXH. 2. Người lao động có toàn bộ thời gian đóng BHXH theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tính bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH của toàn bộ thời gian. 3. Người lao động vừa có thời gian đóng BHXH thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định, vừa có thời gian đóng BHXH theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tính bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH chung của các thời gian, trong đó thời gian đóng theo chế độ tiền lương do Nhà nước quy định được tinh bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội theo quy định tại khoản 1 Điều này. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này và quy định mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH đối với người lao động thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định trong một số trường hợp đặc biệt\". Nội dung hướng dẫn cụ thể về chế độ hưu trí được quy định tại văn bản của Chính phủ. Đề nghị bà theo dõi thông tin truyền thông trên các phương tiện thông tin đại chúng để nắm được quy định chi tiết khi Chính phủ ban hành văn bản hướng dẫn thực hiện."
}
],
"id": "38731",
"is_impossible": false,
"question": "Chế độ hưu trí theo Luật BHXH mới"
}
]
}
],
"title": "Chế độ hưu trí theo Luật BHXH mới"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Bộ Nội vụ trả lời vấn đề này như sau: Căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số 154/2025/NĐ-CP ngày 15/6/2025 của Chính phủ, khoản 1 Điều 34 Nghị định số 33/2023/NĐ-CP ngày 10/6/2023 của Chính phủ, phụ cấp hằng tháng hiện hưởng của người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố để tính hưởng trợ cấp tinh giản biên chế là phụ cấp của tháng liền kề trước khi nghỉ việc do ngân sách Trung ương khoán quỹ phụ cấp để chi trả, tính theo loại đơn vị hành chính cấp xã theo quy định tại Nghị định số 33/2023/NĐ-CP. Do đó, đề nghị bà Phạm Thị Hiệp nghiên cứu các văn bản nêu trên để thực hiện theo đúng quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 38,
"text": "Căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số 154/2025/NĐ-CP ngày 15/6/2025 của Chính phủ, khoản 1 Điều 34 Nghị định số 33/2023/NĐ-CP ngày 10/6/2023 của Chính phủ, phụ cấp hằng tháng hiện hưởng của người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố để tính hưởng trợ cấp tinh giản biên chế là phụ cấp của tháng liền kề trước khi nghỉ việc do ngân sách Trung ương khoán quỹ phụ cấp để chi trả, tính theo loại đơn vị hành chính cấp xã theo quy định tại Nghị định số 33/2023/NĐ-CP. Do đó, đề nghị bà Phạm Thị Hiệp nghiên cứu các văn bản nêu trên để thực hiện theo đúng quy định."
}
],
"id": "38732",
"is_impossible": false,
"question": "Tính trợ cấp tinh giản biên chế đối với cán bộ không chuyên trách xã"
}
]
}
],
"title": "Tính trợ cấp tinh giản biên chế đối với cán bộ không chuyên trách xã"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Bộ Nông nghiệp và Môi trường trả lời vấn đề này như sau: Theo quy định pháp luật về lâm nghiệp, việc khai thác gỗ rừng tự nhiên là rừng sản xuất bị gãy, đổ do thiên tai thuộc đối tượng được khai thác tận thu gỗ rừng tự nhiên, điều kiện khai thác thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 28 Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 91/2024/NĐ-CP ngày 18/7/2024 của Chính phủ. Cây Nghiến (tên khoa học Excentrodendron tonkinense) thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm nhóm IIA ban hành kèm theo Nghị định số 06/2019/NĐ-CP ngày 22/01/2019 của Chính phủ về quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và thực thi Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp; được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 84/2021/NĐ-CP ngày 22/9/2021 của Chính phủ. Theo quy định tại khoản 6 Điều 28 Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp: \"Khai thác các loài nguy cấp, quý, hiếm phải thực hiện theo quy định của Chính phủ về quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và thực thi Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp\". Tại khoản 2 Điều 12 Nghị định số 06/2019/NĐ-CP ngày 22/01/2019 của Chính phủ về quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và thực thi Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp, quy định khai thác từ tự nhiên như sau: \"a) Phục vụ các dự án, đề tài nghiên cứu khoa học; b) Tạo nguồn giống gốc phục vụ nuôi sinh sản, trồng cấy nhân tạo; c) Phục vụ công tác đối ngoại theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ; d) Phục vụ thương mại bền vững theo quy định của pháp luật\". Như vậy, gỗ Nghiến thuộc rừng tự nhiên, chức năng rừng sản xuất bị gãy, đổ không thuộc đối tượng khai thác tại Điều 12 Nghị định số 06/2019/NĐ-CP.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 57,
"text": "Theo quy định pháp luật về lâm nghiệp, việc khai thác gỗ rừng tự nhiên là rừng sản xuất bị gãy, đổ do thiên tai thuộc đối tượng được khai thác tận thu gỗ rừng tự nhiên, điều kiện khai thác thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 28 Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 91/2024/NĐ-CP ngày 18/7/2024 của Chính phủ. Cây Nghiến (tên khoa học Excentrodendron tonkinense) thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm nhóm IIA ban hành kèm theo Nghị định số 06/2019/NĐ-CP ngày 22/01/2019 của Chính phủ về quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và thực thi Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp; được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 84/2021/NĐ-CP ngày 22/9/2021 của Chính phủ. Theo quy định tại khoản 6 Điều 28 Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp: \"Khai thác các loài nguy cấp, quý, hiếm phải thực hiện theo quy định của Chính phủ về quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và thực thi Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp\". Tại khoản 2 Điều 12 Nghị định số 06/2019/NĐ-CP ngày 22/01/2019 của Chính phủ về quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và thực thi Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp, quy định khai thác từ tự nhiên như sau: \"a) Phục vụ các dự án, đề tài nghiên cứu khoa học; b) Tạo nguồn giống gốc phục vụ nuôi sinh sản, trồng cấy nhân tạo; c) Phục vụ công tác đối ngoại theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ; d) Phục vụ thương mại bền vững theo quy định của pháp luật\". Như vậy, gỗ Nghiến thuộc rừng tự nhiên, chức năng rừng sản xuất bị gãy, đổ không thuộc đối tượng khai thác tại Điều 12 Nghị định số 06/2019/NĐ-CP."
}
],
"id": "38733",
"is_impossible": false,
"question": "Gỗ rừng tự nhiên bị gãy đổ có được phép khai thác?"
}
]
}
],
"title": "Gỗ rừng tự nhiên bị gãy đổ có được phép khai thác?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Bộ Công an trả lời vấn đề này như sau: Căn cứ thông tin do ông N.T.P.V. cung cấp, Cục Cảnh sát giao thông - Bộ Công an đã tra cứu trên phần mềm hệ thống thông tin giấy phép lái xe cho kết quả Giấy phép lái xe hạng C1 của ông được cấp ngày 6/4/2025, ngày hết hạn 6/4/2035. Với kết quả tra cứu như trên, giấy phép lái xe của ông đã được cấp đúng trình tự, thời gian quy định. Đề nghị ông thực hiện thao tác \"thêm giấy phép lái xe\" trên tài khoản định danh điện tử VNeID để nhận được giấy phép lái xe điện tử.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 39,
"text": "Căn cứ thông tin do ông N.T.P.V. cung cấp, Cục Cảnh sát giao thông - Bộ Công an đã tra cứu trên phần mềm hệ thống thông tin giấy phép lái xe cho kết quả Giấy phép lái xe hạng C1 của ông được cấp ngày 6/4/2025, ngày hết hạn 6/4/2035. Với kết quả tra cứu như trên, giấy phép lái xe của ông đã được cấp đúng trình tự, thời gian quy định. Đề nghị ông thực hiện thao tác \"thêm giấy phép lái xe\" trên tài khoản định danh điện tử VNeID để nhận được giấy phép lái xe điện tử."
}
],
"id": "38734",
"is_impossible": false,
"question": "Nhận giấy phép lái xe điện tử trên VNeID"
}
]
}
],
"title": "Nhận giấy phép lái xe điện tử trên VNeID"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Bộ Công Thương trả lời vấn đề này như sau: Ngày 21/4/2025, Bộ Công Thương đã ban hành Quyết định số 1103/QĐ-BCT về việc thu hồi quyền cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa, cấp giấy chứng nhận hàng hóa không thay đổi xuất xứ (CNM) và tiếp nhận đăng ký mã số chứng nhận xuất xứ hàng hóa theo chế độ ưu đãi thuế quan phổ cập của Na Uy và Thụy Sĩ (mã số REX). Theo đó, từ ngày 05/5/2025, VCCI sẽ chấm dứt việc cấp toàn bộ các loại C/O mẫu A, mẫu B, C/O không ưu đãi theo quy định của nước nhập khẩu, CNM, C/O mẫu GSTP và đăng ký mã số REX. Các giấy chứng nhận này trước đây đều được VCCI triển khai cấp trực tiếp bằng hồ sơ giấy bởi 18 tổ cấp của VCCI trên toàn quốc. Bên cạnh đó, Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số đã phối hợp chặt chẽ với Cục Xuất nhập khẩu nâng cấp hạ tầng phần cứng cũng như hệ thống phần mềm quản lý và cấp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (eCosys) để bổ sung kịp thời các form mẫu đã được ủy quyền trước đây cho VCCI lên hệ thống eCosys. Đến thời điểm hiện tại 100% C/O mẫu B đã được triển khai điện tử hoàn toàn. Việc nộp phí cũng được thực hiện trực tuyến mà doanh nghiệp không cần phải đến trực tiếp tại Bộ Công Thương để làm hồ sơ như trước đây ở VCCI. Doanh nghiệp xin C/O mẫu B tại Cổng dịch vụ công trực tuyến Bộ Công Thương địa chỉ https://dichvucong.moit.gov.vn/. Cổng dịch vụ công trực tuyến Bộ Công Thương cho phép sử dụng tất cả các chứng thư số của các nhà cung cấp chứng thư số khác nhau. Để ký số lên hồ sơ doanh nghiệp chỉ cần thao tác cài đặt chữ ký số theo hướng dẫn chi tiết tại Cổng dịch vụ công Bộ Công Thương (tại mục Hướng dẫn cài đặt chữ ký số), hoặc liên hệ số điện thoại 024.2220.5395 hoặc email hotro@moit.gov.vn để được hướng dẫn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 43,
"text": "Ngày 21/4/2025, Bộ Công Thương đã ban hành Quyết định số 1103/QĐ-BCT về việc thu hồi quyền cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa, cấp giấy chứng nhận hàng hóa không thay đổi xuất xứ (CNM) và tiếp nhận đăng ký mã số chứng nhận xuất xứ hàng hóa theo chế độ ưu đãi thuế quan phổ cập của Na Uy và Thụy Sĩ (mã số REX). Theo đó, từ ngày 05/5/2025, VCCI sẽ chấm dứt việc cấp toàn bộ các loại C/O mẫu A, mẫu B, C/O không ưu đãi theo quy định của nước nhập khẩu, CNM, C/O mẫu GSTP và đăng ký mã số REX. Các giấy chứng nhận này trước đây đều được VCCI triển khai cấp trực tiếp bằng hồ sơ giấy bởi 18 tổ cấp của VCCI trên toàn quốc. Bên cạnh đó, Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số đã phối hợp chặt chẽ với Cục Xuất nhập khẩu nâng cấp hạ tầng phần cứng cũng như hệ thống phần mềm quản lý và cấp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (eCosys) để bổ sung kịp thời các form mẫu đã được ủy quyền trước đây cho VCCI lên hệ thống eCosys. Đến thời điểm hiện tại 100% C/O mẫu B đã được triển khai điện tử hoàn toàn. Việc nộp phí cũng được thực hiện trực tuyến mà doanh nghiệp không cần phải đến trực tiếp tại Bộ Công Thương để làm hồ sơ như trước đây ở VCCI. Doanh nghiệp xin C/O mẫu B tại Cổng dịch vụ công trực tuyến Bộ Công Thương địa chỉ https://dichvucong.moit.gov.vn/. Cổng dịch vụ công trực tuyến Bộ Công Thương cho phép sử dụng tất cả các chứng thư số của các nhà cung cấp chứng thư số khác nhau. Để ký số lên hồ sơ doanh nghiệp chỉ cần thao tác cài đặt chữ ký số theo hướng dẫn chi tiết tại Cổng dịch vụ công Bộ Công Thương (tại mục Hướng dẫn cài đặt chữ ký số), hoặc liên hệ số điện thoại 024.2220.5395 hoặc email hotro@moit.gov.vn để được hướng dẫn."
}
],
"id": "38735",
"is_impossible": false,
"question": "Gỡ vướng ký số trên hồ sơ khai báo C/O"
}
]
}
],
"title": "Gỡ vướng ký số trên hồ sơ khai báo C/O"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Bộ Nội vụ trả lời vấn đề này như sau: Khoản 4 Điều 46 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP (được sửa đổi tại khoản 25 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP) quy định: \"Căn cứ quy định tại khoản 2 Điều này, quy định của cấp có thẩm quyền về thẩm quyền, quy trình, thủ tục bổ nhiệm và điều kiện cụ thể của đơn vị sự nghiệp công lập, người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý viên chức hoặc người đứng đầu cơ quan được phân cấp thẩm quyền bổ nhiệm quyết định cụ thể thành phần tham dự các bước trong quy trình bổ nhiệm\". Căn cứ quy định tại Điều 65, Điều 66 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 85/2023/NĐ-CP), đề nghị ông trao đổi với cơ quan có thẩm quyền quản lý nơi công tác để được hướng dẫn, giải quyết.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 38,
"text": "Khoản 4 Điều 46 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP (được sửa đổi tại khoản 25 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP) quy định: \"Căn cứ quy định tại khoản 2 Điều này, quy định của cấp có thẩm quyền về thẩm quyền, quy trình, thủ tục bổ nhiệm và điều kiện cụ thể của đơn vị sự nghiệp công lập, người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý viên chức hoặc người đứng đầu cơ quan được phân cấp thẩm quyền bổ nhiệm quyết định cụ thể thành phần tham dự các bước trong quy trình bổ nhiệm\". Căn cứ quy định tại Điều 65, Điều 66 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 85/2023/NĐ-CP), đề nghị ông trao đổi với cơ quan có thẩm quyền quản lý nơi công tác để được hướng dẫn, giải quyết."
}
],
"id": "38736",
"is_impossible": false,
"question": "Có được giảm thành phần tham dự các bước trong quy trình bổ nhiệm?"
}
]
}
],
"title": "Có được giảm thành phần tham dự các bước trong quy trình bổ nhiệm?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Bộ Nông nghiệp và Môi trường trả lời vấn đề này như sau: Việc xem xét hướng dẫn, giải đáp chính sách pháp luật về đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân đối với trường hợp cụ thể theo phản ánh của ông cần căn cứ vào hồ sơ đăng ký, kê khai của người sử dụng đất, căn cứ vào hồ sơ quản lý đất đai và các văn bản quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai của địa phương đã ban hành theo thẩm quyền được giao, do đó, Bộ Nông nghiệp và Môi trường không có cơ sở để trả lời cụ thể. Bộ Nông nghiệp và Môi trường có ý kiến về nguyên tắc như sau: Việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất mà không vi phạm pháp luật về đất đai, không thuộc trường hợp đất được giao không đúng thẩm quyền theo quy định tại Điều 138 Luật Đất đai. Theo đó đã quy định việc xác định diện tích đất ở của thửa đất đối với từng trường hợp theo thời điểm sử dụng đất. Việc xác định cụ thể diện tích đất ở của thửa đất khi cấp Giấy chứng nhận thực hiện theo quy định của địa phương về hạn mức giao, hạn mức công nhận đất ở. Bộ Nông nghiệp và Môi trường xin thông tin để ông được biết và liên hệ với cơ quan có thẩm quyền tại địa phương để được hướng dẫn, hoàn thiện hồ sơ và thực hiện việc nộp hồ sơ đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 57,
"text": "Việc xem xét hướng dẫn, giải đáp chính sách pháp luật về đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân đối với trường hợp cụ thể theo phản ánh của ông cần căn cứ vào hồ sơ đăng ký, kê khai của người sử dụng đất, căn cứ vào hồ sơ quản lý đất đai và các văn bản quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai của địa phương đã ban hành theo thẩm quyền được giao, do đó, Bộ Nông nghiệp và Môi trường không có cơ sở để trả lời cụ thể. Bộ Nông nghiệp và Môi trường có ý kiến về nguyên tắc như sau: Việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất mà không vi phạm pháp luật về đất đai, không thuộc trường hợp đất được giao không đúng thẩm quyền theo quy định tại Điều 138 Luật Đất đai. Theo đó đã quy định việc xác định diện tích đất ở của thửa đất đối với từng trường hợp theo thời điểm sử dụng đất. Việc xác định cụ thể diện tích đất ở của thửa đất khi cấp Giấy chứng nhận thực hiện theo quy định của địa phương về hạn mức giao, hạn mức công nhận đất ở. Bộ Nông nghiệp và Môi trường xin thông tin để ông được biết và liên hệ với cơ quan có thẩm quyền tại địa phương để được hướng dẫn, hoàn thiện hồ sơ và thực hiện việc nộp hồ sơ đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận."
}
],
"id": "38737",
"is_impossible": false,
"question": "Xác định diện tích đất ở khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất"
}
]
}
],
"title": "Xác định diện tích đất ở khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Bộ Nội vụ trả lời vấn đề này như sau: Điểm b khoản 2 Điều 5 Thông tư số 28/2021/TT-BLĐTBXH ngày 28/12/2021 quy định: \"Đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động thì mức tiền lương tháng bao gồm mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác mà hai bên đã xác định trong hợp đồng lao động\". Do đó, để xác định tiền lương làm căn cứ tính bồi thường, trợ cấp cho người lao động bị tai nạn lao động cần phải căn cứ vào hợp đồng lao động. Điểm a khoản 9 Điều 2 Thông tư số 11/2021/TT-BLĐTBXH ngày 30/9/2021 hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội thuộc UBND cấp tỉnh và Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội thuộc UBND cấp huyện quy định Sở Lao động – Thương binh và Xã hội: \"Hướng dẫn và tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động; về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi trong phạm vi địa phương; Tháng hành động về an toàn, vệ sinh lao động\". Đề nghị bà cung cấp hồ sơ, tài liệu có liên quan gửi về Sở Lao động – Thương binh và Xã hội địa phương (nay là Sở Nội vụ) để được hướng dẫn chi tiết.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 38,
"text": "Điểm b khoản 2 Điều 5 Thông tư số 28/2021/TT-BLĐTBXH ngày 28/12/2021 quy định: \"Đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động thì mức tiền lương tháng bao gồm mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác mà hai bên đã xác định trong hợp đồng lao động\". Do đó, để xác định tiền lương làm căn cứ tính bồi thường, trợ cấp cho người lao động bị tai nạn lao động cần phải căn cứ vào hợp đồng lao động. Điểm a khoản 9 Điều 2 Thông tư số 11/2021/TT-BLĐTBXH ngày 30/9/2021 hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội thuộc UBND cấp tỉnh và Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội thuộc UBND cấp huyện quy định Sở Lao động – Thương binh và Xã hội: \"Hướng dẫn và tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động; về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi trong phạm vi địa phương; Tháng hành động về an toàn, vệ sinh lao động\". Đề nghị bà cung cấp hồ sơ, tài liệu có liên quan gửi về Sở Lao động – Thương binh và Xã hội địa phương (nay là Sở Nội vụ) để được hướng dẫn chi tiết."
}
],
"id": "38738",
"is_impossible": false,
"question": "Tính bồi thường, trợ cấp tai nạn lao động căn cứ mức lương nào?"
}
]
}
],
"title": "Tính bồi thường, trợ cấp tai nạn lao động căn cứ mức lương nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Bộ Y tế trả lời vấn đề này như sau: Việc chuyển mã chức danh nghề nghiệp để phù hợp với đề án vị trí trong bệnh viện thuộc thẩm quyền của bệnh viện, do đó đề nghị bà liên hệ với lãnh đạo bệnh viện để được trả lời. Việc sắp xếp vị trí việc làm tại các khoa, phòng của bệnh viện thuộc thẩm quyền của bệnh viện. Theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 41 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP ngày 30/12/2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh: \"Khoa dinh dưỡng đối với bệnh viện có quy mô từ 100 giường bệnh trở lên; mỗi 100 giường bệnh phải có tối thiểu 01 người làm chuyên môn về dinh dưỡng. Bộ phận dinh dưỡng lâm sàng hoặc có người phụ trách dinh dưỡng đối với bệnh viện có quy mô dưới 100 giường bệnh; người làm công tác dinh dưỡng phải là cử nhân dinh dưỡng hoặc người hành nghề có chức danh bác sỹ có chứng chỉ đào tạo 06 tháng trở lên về dinh dưỡng lâm sàng hoặc điều dưỡng có trình độ đại học và có chứng chỉ đào tạo 06 tháng trở lên về dinh dưỡng lâm sàng;\". Như vậy, bà căn cứ quy định trên để hoàn thiện văn bản của bản thân cho phù hợp với quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 36,
"text": "Việc chuyển mã chức danh nghề nghiệp để phù hợp với đề án vị trí trong bệnh viện thuộc thẩm quyền của bệnh viện, do đó đề nghị bà liên hệ với lãnh đạo bệnh viện để được trả lời. Việc sắp xếp vị trí việc làm tại các khoa, phòng của bệnh viện thuộc thẩm quyền của bệnh viện. Theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 41 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP ngày 30/12/2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh: \"Khoa dinh dưỡng đối với bệnh viện có quy mô từ 100 giường bệnh trở lên; mỗi 100 giường bệnh phải có tối thiểu 01 người làm chuyên môn về dinh dưỡng. Bộ phận dinh dưỡng lâm sàng hoặc có người phụ trách dinh dưỡng đối với bệnh viện có quy mô dưới 100 giường bệnh; người làm công tác dinh dưỡng phải là cử nhân dinh dưỡng hoặc người hành nghề có chức danh bác sỹ có chứng chỉ đào tạo 06 tháng trở lên về dinh dưỡng lâm sàng hoặc điều dưỡng có trình độ đại học và có chứng chỉ đào tạo 06 tháng trở lên về dinh dưỡng lâm sàng;\". Như vậy, bà căn cứ quy định trên để hoàn thiện văn bản của bản thân cho phù hợp với quy định."
}
],
"id": "38739",
"is_impossible": false,
"question": "Thẩm quyền sắp xếp vị trí việc làm tại bệnh viện"
}
]
}
],
"title": "Thẩm quyền sắp xếp vị trí việc làm tại bệnh viện"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Bộ Tài chính trả lời vấn đề này như sau: Để có thể thực hiện niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán, đề nghị công ty bà nghiên cứu quy định tại Điều 48 Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 về việc niêm yết, đăng ký giao dịch chứng khoán. Điều kiện niêm yết cổ phiếu được quy định tại Điều 109 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chứng khoán. Hồ sơ và thủ tục đăng ký niêm yết cổ phiếu được quy định tại Điều 110 và 111 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 41,
"text": "Để có thể thực hiện niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán, đề nghị công ty bà nghiên cứu quy định tại Điều 48 Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 về việc niêm yết, đăng ký giao dịch chứng khoán. Điều kiện niêm yết cổ phiếu được quy định tại Điều 109 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chứng khoán. Hồ sơ và thủ tục đăng ký niêm yết cổ phiếu được quy định tại Điều 110 và 111 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP."
}
],
"id": "38740",
"is_impossible": false,
"question": "Công ty vốn nước ngoài có được niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán?"
}
]
}
],
"title": "Công ty vốn nước ngoài có được niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Bộ Y tế trả lời vấn đề này như sau: Theo quy định tại khoản 2 Điều 125 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP ngày 30/12/2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh: \"2. Trường hợp sau khi được cấp giấy phép hành nghề theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này hoặc đã có chứng chỉ hành nghề được cấp trước ngày 01 tháng 01 năm 2024, nếu người đó tiếp tục đi học chuyên khoa: a) Trường hợp được cấp văn bằng chuyên khoa thì được lập hồ sơ đề nghị điều chỉnh giấy phép hành nghề với phạm vi hành nghề chuyên khoa mà không phải thực hành; b) Trường hợp được cấp chứng chỉ chuyên khoa cơ bản thì phải thực hành chuyên khoa tương ứng với chuyên khoa đã được đào tạo ghi trên chứng chỉ chuyên khoa cơ bản đến khi tổng thời gian đào tạo chuyên khoa cơ bản và thời gian thực hành đủ 18 tháng (xác định theo thời điểm bắt đầu đào tạo chuyên khoa cơ bản). Sau khi hoàn thành thực hành thì được lập hồ sơ đề nghị điều chỉnh giấy phép hành nghề với phạm vi hành nghề chuyên khoa;…\". Như vậy hiện tại ông muốn cấp giấy phép hành nghề chuyên khoa thì phải có chứng chỉ hành nghề/giấy phép hành nghề sau đó học văn bằng chuyên khoa hoặc chứng chỉ chuyên khoa cơ bản và phải thực hành chuyên khoa tương ứng với chuyên khoa đã được đào tạo ghi trên chứng chỉ chuyên khoa cơ bản đến khi tổng thời gian đào tạo chuyên khoa cơ bản và thời gian thực hành đủ 18 tháng (xác định theo thời điểm bắt đầu đào tạo chuyên khoa cơ bản).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 36,
"text": "Theo quy định tại khoản 2 Điều 125 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP ngày 30/12/2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh: \"2. Trường hợp sau khi được cấp giấy phép hành nghề theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này hoặc đã có chứng chỉ hành nghề được cấp trước ngày 01 tháng 01 năm 2024, nếu người đó tiếp tục đi học chuyên khoa: a) Trường hợp được cấp văn bằng chuyên khoa thì được lập hồ sơ đề nghị điều chỉnh giấy phép hành nghề với phạm vi hành nghề chuyên khoa mà không phải thực hành; b) Trường hợp được cấp chứng chỉ chuyên khoa cơ bản thì phải thực hành chuyên khoa tương ứng với chuyên khoa đã được đào tạo ghi trên chứng chỉ chuyên khoa cơ bản đến khi tổng thời gian đào tạo chuyên khoa cơ bản và thời gian thực hành đủ 18 tháng (xác định theo thời điểm bắt đầu đào tạo chuyên khoa cơ bản). Sau khi hoàn thành thực hành thì được lập hồ sơ đề nghị điều chỉnh giấy phép hành nghề với phạm vi hành nghề chuyên khoa;…\". Như vậy hiện tại ông muốn cấp giấy phép hành nghề chuyên khoa thì phải có chứng chỉ hành nghề/giấy phép hành nghề sau đó học văn bằng chuyên khoa hoặc chứng chỉ chuyên khoa cơ bản và phải thực hành chuyên khoa tương ứng với chuyên khoa đã được đào tạo ghi trên chứng chỉ chuyên khoa cơ bản đến khi tổng thời gian đào tạo chuyên khoa cơ bản và thời gian thực hành đủ 18 tháng (xác định theo thời điểm bắt đầu đào tạo chuyên khoa cơ bản)."
}
],
"id": "38741",
"is_impossible": false,
"question": "Điều kiện cấp mới giấy phép hành nghề y"
}
]
}
],
"title": "Điều kiện cấp mới giấy phép hành nghề y"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Bộ Tài chính trả lời vấn đề này như sau: Theo quy định tại điểm m khoản 1 Điều 23 Luật Đấu thầu (được sửa đổi tại điểm c khoản 7 Điều 4 Luật số 57/2024/QH15), gói thầu thuộc dự toán mua sắm không hình thành dự án có giá gói thầu không quá 300 triệu đồng; gói thầu thuộc dự án có giá gói thầu không quá 500 triệu đồng đối với gói thầu dịch vụ tư vấn, không quá 01 tỷ đồng đối với gói thầu dịch vụ phi tư vấn, hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp; gói thầu lập nhiệm vụ quy hoạch có giá gói thầu không quá 500 triệu đồng được áp dụng hình thức chỉ định thầu. Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp gói thầu thuộc dự án (sử dụng nguồn vốn chi thường xuyên của ngân sách nhà nước) có giá gói thầu không quá 500 triệu đồng đối với gói thầu dịch vụ tư vấn, không quá 01 tỷ đồng đối với gói thầu dịch vụ phi tư vấn, hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp được áp dụng hình thức chỉ định thầu.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 41,
"text": "Theo quy định tại điểm m khoản 1 Điều 23 Luật Đấu thầu (được sửa đổi tại điểm c khoản 7 Điều 4 Luật số 57/2024/QH15), gói thầu thuộc dự toán mua sắm không hình thành dự án có giá gói thầu không quá 300 triệu đồng; gói thầu thuộc dự án có giá gói thầu không quá 500 triệu đồng đối với gói thầu dịch vụ tư vấn, không quá 01 tỷ đồng đối với gói thầu dịch vụ phi tư vấn, hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp; gói thầu lập nhiệm vụ quy hoạch có giá gói thầu không quá 500 triệu đồng được áp dụng hình thức chỉ định thầu. Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp gói thầu thuộc dự án (sử dụng nguồn vốn chi thường xuyên của ngân sách nhà nước) có giá gói thầu không quá 500 triệu đồng đối với gói thầu dịch vụ tư vấn, không quá 01 tỷ đồng đối với gói thầu dịch vụ phi tư vấn, hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp được áp dụng hình thức chỉ định thầu."
}
],
"id": "38742",
"is_impossible": false,
"question": "Hạn mức chỉ định thầu gói thầu mua sắm hình thành dự án"
}
]
}
],
"title": "Hạn mức chỉ định thầu gói thầu mua sắm hình thành dự án"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Bộ Nội vụ trả lời vấn đề này như sau: Theo Điều 17 Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01/9/2017 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 89/2021/NĐ-CP ngày 18/10/2021 của Chính phủ) thì chương trình bồi dưỡng kiến thức quản lý dành cho cán bộ, công chức cấp xã là Chương trình bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức vụ, chức danh cán bộ, công chức cấp xã. Do vậy, chứng chỉ của bà Hoàng Thị Thành không phải là chứng chỉ bồi dưỡng đối với công chức ngạch chuyên viên và tương đương.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 38,
"text": "Theo Điều 17 Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01/9/2017 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 89/2021/NĐ-CP ngày 18/10/2021 của Chính phủ) thì chương trình bồi dưỡng kiến thức quản lý dành cho cán bộ, công chức cấp xã là Chương trình bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức vụ, chức danh cán bộ, công chức cấp xã. Do vậy, chứng chỉ của bà Hoàng Thị Thành không phải là chứng chỉ bồi dưỡng đối với công chức ngạch chuyên viên và tương đương."
}
],
"id": "38743",
"is_impossible": false,
"question": "Chứng chỉ bồi dưỡng công chức xã có thay chứng chỉ chuyên viên?"
}
]
}
],
"title": "Chứng chỉ bồi dưỡng công chức xã có thay chứng chỉ chuyên viên?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Bộ Nông nghiệp và Môi trường trả lời vấn đề này như sau: Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 39 Luật Bảo vệ môi trường, khoản 2 Điều 71 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ (được sửa đổi bổ sung tại điểm a khoản 30 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025 của Chính phủ), trường hợp công ty B không xả nước thải, khí thải ra môi trường, có phát sinh thường xuyên chất thải nguy hại với tổng khối lượng nhỏ hơn 100 kg/tháng hoặc 1.200 kg/năm thì không thuộc đối tượng phải có giấy phép môi trường.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 57,
"text": "Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 39 Luật Bảo vệ môi trường, khoản 2 Điều 71 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ (được sửa đổi bổ sung tại điểm a khoản 30 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025 của Chính phủ), trường hợp công ty B không xả nước thải, khí thải ra môi trường, có phát sinh thường xuyên chất thải nguy hại với tổng khối lượng nhỏ hơn 100 kg/tháng hoặc 1.200 kg/năm thì không thuộc đối tượng phải có giấy phép môi trường."
}
],
"id": "38744",
"is_impossible": false,
"question": "Thuê lại nhà xưởng có phải xin giấy phép môi trường?"
}
]
}
],
"title": "Thuê lại nhà xưởng có phải xin giấy phép môi trường?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Chi cục Thuế khu vực XI, tỉnh Quảng Trị trả lời vấn đề này như sau: Đối với các ý kiến phản ánh về những khó khăn thực tế mà người nộp thuế gặp phải khi thực hiện các nghĩa vụ về kê khai thuế, nộp thuế, thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn chứng từ, xử lý vi phạm hành chính về thuế theo quy định hiện hành, Chi cục Thuế khu vực XI xin được ghi nhận ý kiến và tổng hợp, báo cáo Cục Thuế để xem xét, nghiên cứu khi tham gia xây dựng chính sách pháp luật thuế cũng như các quy trình quản lý thuế. Về việc cảnh báo doanh nghiệp chậm kê khai, tại khoản 2 Điều 17 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 (đã được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 6 của Luật số 56/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính) quy định: \"Điều 17. Trách nhiệm của người nộp thuế Khai chính xác, trung thực, đầy đủ và nộp hồ sơ thuế đúng thời hạn; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của hồ sơ thuế và các tài liệu cung cấp cho cơ quan thuế trong quá trình giải quyết hồ sơ thuế theo quy định của pháp luật về thuế\". Căn cứ quy định trên, người nộp thuế có trách nhiệm kê khai thuế và nộp hồ sơ thuế đúng hạn theo quy định của pháp luật. Về trách nhiệm của cơ quan thuế quản lý người nộp thuế thì tại mục 3 khoản I Phần II quy trình quản lý khai thuế, nộp thuế và kế toán thuế ban hành theo Quyết định số 879/QĐ-TCT ngày 15/5/2015 của Tổng cục Thuế (nay là Cục Thuế) quy định: \"3.1.2. Thông báo đôn đốc NNT hoặc đại lý thuế chưa nộp hồ sơ khai thuế Sau thời hạn nộp HSKT (hồ sơ khai thuế) hoặc thời hạn gia hạn nộp HSKT của NNT, bộ phận KK&KTT thực hiện theo dõi, đôn đốc NNT hoặc đại lý thuế nộp HSKT như sau: Rà soát, đối chiếu danh sách NNT hoặc đại lý thuế phải nộp từng loại HSKT với các HSKT đã nộp để lập Danh sách NNT chưa nộp hồ sơ khai thuế (Mẫu số 04a/QTr-KK); đồng thời lập Thông báo yêu cầu nộp hồ sơ khai thuế (Mẫu số 18/QTr-KK), gửi NNT hoặc đại lý thuế trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn nộp HSKT hoặc kết thúc thời hạn gia hạn nộp HSKT\". Thực hiện quy trình quản lý khai thuế, nộp thuế và kế toán thuế, Chi cục Thuế khu vực XI đã thường xuyên rà soát và thực hiện việc ban hành, thông báo đôn đốc, yêu cầu người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế đối với tất cả các trường hợp quá thời hạn nộp hồ sơ khai thuế trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày kết thúc nộp hồ sơ theo đúng quy trình quản lý thuế. Vấn đề ông Lê Ngọc Thuận phản ánh, đề nghị ông nêu trường hợp cụ thể để cơ quan thuế thực hiện rà soát, kiểm tra, xác minh và trả lời rõ. Về chính sách ưu đãi thuế, các chính sách ưu đãi, điều kiện ưu đãi về thuế, tiền thuê đất, tiền sử dụng đất đã được quy định cụ thể tại các văn bản pháp luật như: Luật đầu tư; Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư; Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 ngày 03/6/2008; các Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp và các văn bản quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành của Chính phủ, Bộ Tài chính; Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất... Ngoài ra, trên cơ sở tình hình kinh tế - xã hội của từng giai đoạn, Nhà nước đã ban hành nhiều chính sách về miễn, giảm, gia hạn thuế phí, lệ phí nhằm thúc đẩy, hỗ trợ người dân doanh nghiệp phát triển sản xuất kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội. Đặc biệt, triển khai thực hiện Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04/5/2025 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân, Quốc hội đã ban hành Nghị quyết số 198/2025/QH15 ngày 17/5/2025 về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân, trong đó đã quy định rõ các chính sách mới về ưu đãi thuế, phí cho hoạt động khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, doanh nghiệp khởi nghiệp, doanh nghiệp nhỏ và vừa được cấp chứng nhận đăng ký kinh doanh lần đầu... Đề nghị ông Thuận tìm hiểu để áp dụng cho từng trường hợp cụ thể. Trường hợp có phát sinh vướng mắc trong áp dụng các chính sách ưu đãi về thuế về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì đề nghị ông phản ánh bằng văn bản hoặc đến trực tiếp tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế để được hướng dẫn cụ thể.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 68,
"text": "Đối với các ý kiến phản ánh về những khó khăn thực tế mà người nộp thuế gặp phải khi thực hiện các nghĩa vụ về kê khai thuế, nộp thuế, thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn chứng từ, xử lý vi phạm hành chính về thuế theo quy định hiện hành, Chi cục Thuế khu vực XI xin được ghi nhận ý kiến và tổng hợp, báo cáo Cục Thuế để xem xét, nghiên cứu khi tham gia xây dựng chính sách pháp luật thuế cũng như các quy trình quản lý thuế. Về việc cảnh báo doanh nghiệp chậm kê khai, tại khoản 2 Điều 17 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 (đã được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 6 của Luật số 56/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính) quy định: \"Điều 17. Trách nhiệm của người nộp thuế Khai chính xác, trung thực, đầy đủ và nộp hồ sơ thuế đúng thời hạn; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của hồ sơ thuế và các tài liệu cung cấp cho cơ quan thuế trong quá trình giải quyết hồ sơ thuế theo quy định của pháp luật về thuế\". Căn cứ quy định trên, người nộp thuế có trách nhiệm kê khai thuế và nộp hồ sơ thuế đúng hạn theo quy định của pháp luật. Về trách nhiệm của cơ quan thuế quản lý người nộp thuế thì tại mục 3 khoản I Phần II quy trình quản lý khai thuế, nộp thuế và kế toán thuế ban hành theo Quyết định số 879/QĐ-TCT ngày 15/5/2015 của Tổng cục Thuế (nay là Cục Thuế) quy định: \"3.1.2. Thông báo đôn đốc NNT hoặc đại lý thuế chưa nộp hồ sơ khai thuế Sau thời hạn nộp HSKT (hồ sơ khai thuế) hoặc thời hạn gia hạn nộp HSKT của NNT, bộ phận KK&KTT thực hiện theo dõi, đôn đốc NNT hoặc đại lý thuế nộp HSKT như sau: Rà soát, đối chiếu danh sách NNT hoặc đại lý thuế phải nộp từng loại HSKT với các HSKT đã nộp để lập Danh sách NNT chưa nộp hồ sơ khai thuế (Mẫu số 04a/QTr-KK); đồng thời lập Thông báo yêu cầu nộp hồ sơ khai thuế (Mẫu số 18/QTr-KK), gửi NNT hoặc đại lý thuế trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn nộp HSKT hoặc kết thúc thời hạn gia hạn nộp HSKT\". Thực hiện quy trình quản lý khai thuế, nộp thuế và kế toán thuế, Chi cục Thuế khu vực XI đã thường xuyên rà soát và thực hiện việc ban hành, thông báo đôn đốc, yêu cầu người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế đối với tất cả các trường hợp quá thời hạn nộp hồ sơ khai thuế trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày kết thúc nộp hồ sơ theo đúng quy trình quản lý thuế. Vấn đề ông Lê Ngọc Thuận phản ánh, đề nghị ông nêu trường hợp cụ thể để cơ quan thuế thực hiện rà soát, kiểm tra, xác minh và trả lời rõ. Về chính sách ưu đãi thuế, các chính sách ưu đãi, điều kiện ưu đãi về thuế, tiền thuê đất, tiền sử dụng đất đã được quy định cụ thể tại các văn bản pháp luật như: Luật đầu tư; Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư; Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 ngày 03/6/2008; các Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp và các văn bản quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành của Chính phủ, Bộ Tài chính; Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất... Ngoài ra, trên cơ sở tình hình kinh tế - xã hội của từng giai đoạn, Nhà nước đã ban hành nhiều chính sách về miễn, giảm, gia hạn thuế phí, lệ phí nhằm thúc đẩy, hỗ trợ người dân doanh nghiệp phát triển sản xuất kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội. Đặc biệt, triển khai thực hiện Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04/5/2025 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân, Quốc hội đã ban hành Nghị quyết số 198/2025/QH15 ngày 17/5/2025 về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân, trong đó đã quy định rõ các chính sách mới về ưu đãi thuế, phí cho hoạt động khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, doanh nghiệp khởi nghiệp, doanh nghiệp nhỏ và vừa được cấp chứng nhận đăng ký kinh doanh lần đầu... Đề nghị ông Thuận tìm hiểu để áp dụng cho từng trường hợp cụ thể. Trường hợp có phát sinh vướng mắc trong áp dụng các chính sách ưu đãi về thuế về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì đề nghị ông phản ánh bằng văn bản hoặc đến trực tiếp tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế để được hướng dẫn cụ thể."
}
],
"id": "38745",
"is_impossible": false,
"question": "Đã ban hành nhiều chính sách ưu đãi về thuế, phí"
}
]
}
],
"title": "Đã ban hành nhiều chính sách ưu đãi về thuế, phí"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Bảo hiểm xã hội Việt Nam trả lời vấn đề này như sau: Để tra cứu mức đóng BHXH, ông Huân có thể tra cứu qua các cách sau: Cách 1: Tra cứu trên website của BHXH Việt Nam. Cách 2: Tra cứu thông tin trên ứng dụng VssID. Cách 3: Liên hệ với cơ quan BHXH nơi đơn vị sử dụng lao động đóng BHXH.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 53,
"text": "Để tra cứu mức đóng BHXH, ông Huân có thể tra cứu qua các cách sau: Cách 1: Tra cứu trên website của BHXH Việt Nam. Cách 2: Tra cứu thông tin trên ứng dụng VssID. Cách 3: Liên hệ với cơ quan BHXH nơi đơn vị sử dụng lao động đóng BHXH."
}
],
"id": "38746",
"is_impossible": false,
"question": "Tra cứu mức đóng BHXH thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Tra cứu mức đóng BHXH thế nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Bộ Giáo dục và Đào tạo trả lời vấn đề này như sau: Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp là một hoạt động giáo dục bắt buộc trong Chương trình Giáo dục phổ thông 2018, được xây dựng theo các chủ đề riêng biệt và tổ chức linh hoạt về thời gian, hình thức, không nhất thiết cố định theo tiết/tuần. Trong Chương trình Giáo dục phổ thông 2018, sinh hoạt dưới cờ và sinh hoạt lớp là hai trong số các loại hình tổ chức của Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp, do đó, không đồng nhất hoặc nhầm lẫn hai hình thức này với: - Tiết chào cờ đầu tuần của toàn trường (do nhà trường tổ chức nghi lễ, phát động thi đua, vinh danh...). - Tiết sinh hoạt lớp mang tính hành chính – quản lý học sinh của giáo viên chủ nhiệm. Giáo viên chủ nhiệm không nhất thiết phải tổ chức tiết này cứng theo tuần, vì mỗi giáo viên chủ nhiệm được giảm 4 tiết/tuần để làm công tác chủ nhiệm theo Thông tư số 28/2009/TT-BGDĐT, sửa đổi bởi Thông tư số 15/2017/TT-BGDĐT. Công văn 5636/BGDĐT-GDTrH ngày 10/10/2023 về việc xây dựng kế hoạch dạy học các môn học Khoa học tự nhiên, Lịch sử và Địa lí, Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp đã khẳng định rõ: \"Việc xây dựng thời khóa biểu bảo đảm sự linh hoạt (không bắt buộc phải chia đều số tiết/tuần...)\". Không bắt buộc duy trì cố định 2 tiết/tuần cho sinh hoạt lớp và sinh hoạt dưới cờ như trước, đặc biệt nếu hai tiết này không nằm trong kế hoạch cụ thể của hoạt động trải nghiệm. Hiện tại, trường của bà Nguyễn Hà đang triển khai 3 tiết/tuần cho mỗi lớp để thực hiện hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp, trong đó 2 tiết do giáo viên chuyên trách đảm nhiệm và 1 tiết do giáo viên chủ nhiệm phụ trách không sai nhưng cứng nhắc và khó bảo đảm được hiệu quả yêu cầu cần đạt theo chương trình.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 51,
"text": "Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp là một hoạt động giáo dục bắt buộc trong Chương trình Giáo dục phổ thông 2018, được xây dựng theo các chủ đề riêng biệt và tổ chức linh hoạt về thời gian, hình thức, không nhất thiết cố định theo tiết/tuần. Trong Chương trình Giáo dục phổ thông 2018, sinh hoạt dưới cờ và sinh hoạt lớp là hai trong số các loại hình tổ chức của Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp, do đó, không đồng nhất hoặc nhầm lẫn hai hình thức này với: - Tiết chào cờ đầu tuần của toàn trường (do nhà trường tổ chức nghi lễ, phát động thi đua, vinh danh...). - Tiết sinh hoạt lớp mang tính hành chính – quản lý học sinh của giáo viên chủ nhiệm. Giáo viên chủ nhiệm không nhất thiết phải tổ chức tiết này cứng theo tuần, vì mỗi giáo viên chủ nhiệm được giảm 4 tiết/tuần để làm công tác chủ nhiệm theo Thông tư số 28/2009/TT-BGDĐT, sửa đổi bởi Thông tư số 15/2017/TT-BGDĐT. Công văn 5636/BGDĐT-GDTrH ngày 10/10/2023 về việc xây dựng kế hoạch dạy học các môn học Khoa học tự nhiên, Lịch sử và Địa lí, Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp đã khẳng định rõ: \"Việc xây dựng thời khóa biểu bảo đảm sự linh hoạt (không bắt buộc phải chia đều số tiết/tuần...)\". Không bắt buộc duy trì cố định 2 tiết/tuần cho sinh hoạt lớp và sinh hoạt dưới cờ như trước, đặc biệt nếu hai tiết này không nằm trong kế hoạch cụ thể của hoạt động trải nghiệm. Hiện tại, trường của bà Nguyễn Hà đang triển khai 3 tiết/tuần cho mỗi lớp để thực hiện hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp, trong đó 2 tiết do giáo viên chuyên trách đảm nhiệm và 1 tiết do giáo viên chủ nhiệm phụ trách không sai nhưng cứng nhắc và khó bảo đảm được hiệu quả yêu cầu cần đạt theo chương trình."
}
],
"id": "38747",
"is_impossible": false,
"question": "Tiết học thế nào được coi là Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp?"
}
]
}
],
"title": "Tiết học thế nào được coi là Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Bộ Giáo dục và Đào tạo trả lời vấn đề này như sau: Chế độ làm việc đối với giáo viên mầm non được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 48/2011/TT-BGDĐT ngày 25/10/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. Trong đó, thời gian nghỉ hè của giáo viên là 8 tuần, được hưởng nguyên lương và các phụ cấp, trợ cấp. Trước thời điểm ngày 22/4/2025, chế độ làm việc của giáo viên phổ thông được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 28/2009/TT-BGDĐT ngày 21/10/2009, sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 15/2017/TT-BGDĐT ngày 9/6/2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. Trong đó, thời gian nghỉ hè hằng năm của giáo viên là 2 tháng (bao gồm cả nghỉ hằng năm theo quy định của Bộ luật Lao động), được hưởng nguyên lương và các phụ cấp (nếu có). Bộ Nội vụ là cơ quan chủ trì tham mưu trình Chính phủ ban hành chính sách đối với nhà giáo công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn (Nghị định số 76/2019/NĐ-CP ngày 8/10/2019 của Chính phủ). Vì vậy, đề nghị ông liên hệ với Bộ Nội vụ để được hướng dẫn, trả lời theo đúng quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 51,
"text": "Chế độ làm việc đối với giáo viên mầm non được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 48/2011/TT-BGDĐT ngày 25/10/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. Trong đó, thời gian nghỉ hè của giáo viên là 8 tuần, được hưởng nguyên lương và các phụ cấp, trợ cấp. Trước thời điểm ngày 22/4/2025, chế độ làm việc của giáo viên phổ thông được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 28/2009/TT-BGDĐT ngày 21/10/2009, sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 15/2017/TT-BGDĐT ngày 9/6/2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. Trong đó, thời gian nghỉ hè hằng năm của giáo viên là 2 tháng (bao gồm cả nghỉ hằng năm theo quy định của Bộ luật Lao động), được hưởng nguyên lương và các phụ cấp (nếu có). Bộ Nội vụ là cơ quan chủ trì tham mưu trình Chính phủ ban hành chính sách đối với nhà giáo công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn (Nghị định số 76/2019/NĐ-CP ngày 8/10/2019 của Chính phủ). Vì vậy, đề nghị ông liên hệ với Bộ Nội vụ để được hướng dẫn, trả lời theo đúng quy định."
}
],
"id": "38748",
"is_impossible": false,
"question": "Giáo viên có được phụ cấp lâu năm trong thời gian nghỉ hè?"
}
]
}
],
"title": "Giáo viên có được phụ cấp lâu năm trong thời gian nghỉ hè?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Bộ Nội vụ trả lời vấn đề này như sau: Trước ngày 1/8/2021, theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Thông tư số 05/2017/TT-BNV, trường hợp có bằng tốt nghiệp đại học ngành hành chính học, thạc sĩ quản lý hành chính công, tiến sĩ quản lý hành chính công sẽ được xác định tương đương chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý nhà nước ngạch chuyên viên. Kể từ ngày 1/8/2021, theo quy định tại Thông tư số 02/2021/TT-BNV ngày 11/6/2021 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư quy định mã số, tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ và xếp lương đối với các ngạch công chức chuyên ngành hành chính và công chức chuyên ngành văn thư (được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 06/2022/TT-BNV), không còn quy định trường hợp có bằng hành chính học được xác định tương đương chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước đối với công chức ngạch chuyên viên và tương đương.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 38,
"text": "Trước ngày 1/8/2021, theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Thông tư số 05/2017/TT-BNV, trường hợp có bằng tốt nghiệp đại học ngành hành chính học, thạc sĩ quản lý hành chính công, tiến sĩ quản lý hành chính công sẽ được xác định tương đương chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý nhà nước ngạch chuyên viên. Kể từ ngày 1/8/2021, theo quy định tại Thông tư số 02/2021/TT-BNV ngày 11/6/2021 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư quy định mã số, tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ và xếp lương đối với các ngạch công chức chuyên ngành hành chính và công chức chuyên ngành văn thư (được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 06/2022/TT-BNV), không còn quy định trường hợp có bằng hành chính học được xác định tương đương chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước đối với công chức ngạch chuyên viên và tương đương."
}
],
"id": "38749",
"is_impossible": false,
"question": "Bằng hành chính học có tương đương chứng chỉ bồi dưỡng chuyên viên?"
}
]
}
],
"title": "Bằng hành chính học có tương đương chứng chỉ bồi dưỡng chuyên viên?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Bộ Y tế trả lời vấn đề này như sau: Tại điểm d mục 1 Công văn số 6608/BYT-TCCB ngày 22/8/2005 nêu, mức 4, hệ số 0,4 áp dụng đối với những người: - Trực tiếp điều trị, phục hồi chức năng và phục vụ bệnh nhân phong (hủi), kể cả các xét nghiệm Hansen; - Chiếu chụp, điện quang; - Mổ xác, giải phẫu pháp y và bảo quản trông nom xác; - Dùng các chất phóng xạ Radium, Cobalt để khám chữa bệnh; - Trực tiếp phục vụ bệnh nhân tâm thần ở các bệnh viện chuyên khoa và các khoa tâm thần ở các bệnh viện đa khoa (kể cả phục vụ thương binh và bệnh binh tâm thần ở các khu điều trị, điều dưỡng thương binh, bệnh binh); - Trực tiếp phục vụ bệnh nhân mắc bệnh HIV/AIDS, bệnh dại, bệnh truyền nhiễm, bệnh lao ở các bệnh viện, viện chuyên khoa, các khoa truyền nhiễm và khoa lao ở các bệnh viện đa khoa; - Thường xuyên chuyên trách làm công tác kiểm nghiệm độc chất pháp y. Trường hợp viên chức thuộc đối tượng áp dụng theo quy định tại Thông tư số 07/2005/TT-BNV ngày 5/1/2005 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp độc hại nguy hiểm đối với cán bộ, công chức, viên chức trực tiếp phục vụ bệnh nhân bệnh lao tại Trung tâm Y tế có đủ chức năng, nhiệm vụ theo quy định tại Thông tư số 32/2024/TT-BYT ngày 15/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Y tế huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương theo phân công công việc của cấp có thẩm quyền thì được hưởng phụ cấp độc hại mức 4 (hệ số 0,4) theo quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 36,
"text": "Tại điểm d mục 1 Công văn số 6608/BYT-TCCB ngày 22/8/2005 nêu, mức 4, hệ số 0,4 áp dụng đối với những người: - Trực tiếp điều trị, phục hồi chức năng và phục vụ bệnh nhân phong (hủi), kể cả các xét nghiệm Hansen; - Chiếu chụp, điện quang; - Mổ xác, giải phẫu pháp y và bảo quản trông nom xác; - Dùng các chất phóng xạ Radium, Cobalt để khám chữa bệnh; - Trực tiếp phục vụ bệnh nhân tâm thần ở các bệnh viện chuyên khoa và các khoa tâm thần ở các bệnh viện đa khoa (kể cả phục vụ thương binh và bệnh binh tâm thần ở các khu điều trị, điều dưỡng thương binh, bệnh binh); - Trực tiếp phục vụ bệnh nhân mắc bệnh HIV/AIDS, bệnh dại, bệnh truyền nhiễm, bệnh lao ở các bệnh viện, viện chuyên khoa, các khoa truyền nhiễm và khoa lao ở các bệnh viện đa khoa; - Thường xuyên chuyên trách làm công tác kiểm nghiệm độc chất pháp y. Trường hợp viên chức thuộc đối tượng áp dụng theo quy định tại Thông tư số 07/2005/TT-BNV ngày 5/1/2005 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp độc hại nguy hiểm đối với cán bộ, công chức, viên chức trực tiếp phục vụ bệnh nhân bệnh lao tại Trung tâm Y tế có đủ chức năng, nhiệm vụ theo quy định tại Thông tư số 32/2024/TT-BYT ngày 15/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Y tế huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương theo phân công công việc của cấp có thẩm quyền thì được hưởng phụ cấp độc hại mức 4 (hệ số 0,4) theo quy định."
}
],
"id": "38750",
"is_impossible": false,
"question": "Viên chức y tế làm công việc nào được hưởng phụ cấp độc hại?"
}
]
}
],
"title": "Viên chức y tế làm công việc nào được hưởng phụ cấp độc hại?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Bảo hiểm xã hội Việt Nam trả lời vấn đề này như sau: Theo quy định tại Điều 54 Luật BHXH năm 2014 được sửa đổi tại điểm a khoản 1 Điều 219 Bộ luật Lao động năm 2019, người lao động khi nghỉ việc có đủ 20 năm đóng BHXH trở lên thì được hưởng lương hưu nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây: - Đủ tuổi theo quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động; - Đủ tuổi theo quy định tại khoản 3 Điều 169 của Bộ luật Lao động và có đủ 15 năm làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành hoặc có đủ 15 năm làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 01/01/2021; - Người lao động có tuổi thấp hơn tối đa 10 tuổi so với tuổi nghỉ hưu của người lao động quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động và có đủ 15 năm làm công việc khai thác than trong hầm lò; - Người bị nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp trong khi thực hiện nhiệm vụ được giao. - Lao động nữ là cán bộ, công chức cấp xã hoặc là người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn tham gia BHXH khi nghỉ việc mà có từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm đóng BHXH và đủ tuổi nghỉ hưu quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động thì được hưởng lương hưu. Điều kiện hưởng mức lương hưu tối đa Theo Điều 56 Luật BHXH năm 2014 mức lương hưu hằng tháng của lao động nữ nghỉ hưu từ năm 2018 được tính bằng 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH tương ứng với 15 năm đóng BHXH, lao động nam nghỉ hưu từ năm 2022 trở đi được tính bằng 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH tương ứng với 20 năm đóng BHXH. Sau đó cứ thêm mỗi năm đóng BHXH được tính thêm 2%; mức tối đa bằng 75%. Như vậy, để đạt được mức lương hưu hằng tháng là 75% thì lao động nữ khi đủ tuổi hưởng lương hưu cần có đủ 30 năm đóng BHXH và lao động nam cần có đủ 35 năm đóng BHXH. Đối tượng được tham gia BHXH tự nguyện Tại khoản 4 Điều 2 Luật BHXH năm 2014 quy định, người tham gia BHXH tự nguyện là công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên và không thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc. Theo quy định tại khoản 2 Điều 87 Luật BHXH năm 2014, Điều 9 Nghị định số 134/2015/NĐ-CP ngày 29/12/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của luật BHXH về BHXH tự nguyện, người tham gia BHXH tự nguyện được chọn một trong các phương thức đóng sau đây để đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất: - Đóng hằng tháng; - Đóng 03 tháng một lần; - Đóng 06 tháng một lần; - Đóng 12 tháng một lần; - Đóng một lần cho nhiều năm về sau nhưng không quá 5 năm một lần; - Đóng một lần cho những năm còn thiếu đối với người tham gia BHXH đã đủ điều kiện về tuổi để hưởng lương hưu theo quy định nhưng thời gian đóng BHXH còn thiếu không quá 10 năm (120 tháng) thì được đóng cho đủ 20 năm để hưởng lương hưu. Trường hợp người tham gia BHXH đã đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định mà thời gian đã đóng BHXH còn thiếu trên 10 năm nếu có nguyện vọng thì tiếp tục đóng BHXH tự nguyện theo một trong các phương thức quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1 Điều này cho đến khi thời gian đóng BHXH còn thiếu không quá 10 năm thì được đóng một lần cho những năm còn thiếu để hưởng lương hưu theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều này. Theo điểm c, khoản 1 Điều 5 Thông tư số 01/2016/TT-BLĐTBXH ngày 18/02/2016 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật BHXH về BHXH tự nguyện, trường hợp người tham gia BHXH đủ điều kiện hưởng lương hưu mà vẫn tiếp tục tham gia BHXH tự nguyện thì thời điểm hưởng lương hưu là ngày 01 tháng liền kề sau tháng dừng đóng BHXH tự nguyện và có yêu cầu hưởng lương hưu. BHXH Việt Nam xin cung cấp một số thông tin nêu trên để ông Sáng nắm được. Trường hợp cần giải thích và hướng dẫn chi tiết, ông Sáng có thể liên hệ với tổ chức BHXH nơi đang tham gia BHXH để được tư vấn, trả lời cụ thể.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 53,
"text": "Theo quy định tại Điều 54 Luật BHXH năm 2014 được sửa đổi tại điểm a khoản 1 Điều 219 Bộ luật Lao động năm 2019, người lao động khi nghỉ việc có đủ 20 năm đóng BHXH trở lên thì được hưởng lương hưu nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây: - Đủ tuổi theo quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động; - Đủ tuổi theo quy định tại khoản 3 Điều 169 của Bộ luật Lao động và có đủ 15 năm làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành hoặc có đủ 15 năm làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 01/01/2021; - Người lao động có tuổi thấp hơn tối đa 10 tuổi so với tuổi nghỉ hưu của người lao động quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động và có đủ 15 năm làm công việc khai thác than trong hầm lò; - Người bị nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp trong khi thực hiện nhiệm vụ được giao. - Lao động nữ là cán bộ, công chức cấp xã hoặc là người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn tham gia BHXH khi nghỉ việc mà có từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm đóng BHXH và đủ tuổi nghỉ hưu quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động thì được hưởng lương hưu. Điều kiện hưởng mức lương hưu tối đa Theo Điều 56 Luật BHXH năm 2014 mức lương hưu hằng tháng của lao động nữ nghỉ hưu từ năm 2018 được tính bằng 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH tương ứng với 15 năm đóng BHXH, lao động nam nghỉ hưu từ năm 2022 trở đi được tính bằng 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH tương ứng với 20 năm đóng BHXH. Sau đó cứ thêm mỗi năm đóng BHXH được tính thêm 2%; mức tối đa bằng 75%. Như vậy, để đạt được mức lương hưu hằng tháng là 75% thì lao động nữ khi đủ tuổi hưởng lương hưu cần có đủ 30 năm đóng BHXH và lao động nam cần có đủ 35 năm đóng BHXH. Đối tượng được tham gia BHXH tự nguyện Tại khoản 4 Điều 2 Luật BHXH năm 2014 quy định, người tham gia BHXH tự nguyện là công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên và không thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc. Theo quy định tại khoản 2 Điều 87 Luật BHXH năm 2014, Điều 9 Nghị định số 134/2015/NĐ-CP ngày 29/12/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của luật BHXH về BHXH tự nguyện, người tham gia BHXH tự nguyện được chọn một trong các phương thức đóng sau đây để đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất: - Đóng hằng tháng; - Đóng 03 tháng một lần; - Đóng 06 tháng một lần; - Đóng 12 tháng một lần; - Đóng một lần cho nhiều năm về sau nhưng không quá 5 năm một lần; - Đóng một lần cho những năm còn thiếu đối với người tham gia BHXH đã đủ điều kiện về tuổi để hưởng lương hưu theo quy định nhưng thời gian đóng BHXH còn thiếu không quá 10 năm (120 tháng) thì được đóng cho đủ 20 năm để hưởng lương hưu. Trường hợp người tham gia BHXH đã đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định mà thời gian đã đóng BHXH còn thiếu trên 10 năm nếu có nguyện vọng thì tiếp tục đóng BHXH tự nguyện theo một trong các phương thức quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1 Điều này cho đến khi thời gian đóng BHXH còn thiếu không quá 10 năm thì được đóng một lần cho những năm còn thiếu để hưởng lương hưu theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều này. Theo điểm c, khoản 1 Điều 5 Thông tư số 01/2016/TT-BLĐTBXH ngày 18/02/2016 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật BHXH về BHXH tự nguyện, trường hợp người tham gia BHXH đủ điều kiện hưởng lương hưu mà vẫn tiếp tục tham gia BHXH tự nguyện thì thời điểm hưởng lương hưu là ngày 01 tháng liền kề sau tháng dừng đóng BHXH tự nguyện và có yêu cầu hưởng lương hưu. BHXH Việt Nam xin cung cấp một số thông tin nêu trên để ông Sáng nắm được. Trường hợp cần giải thích và hướng dẫn chi tiết, ông Sáng có thể liên hệ với tổ chức BHXH nơi đang tham gia BHXH để được tư vấn, trả lời cụ thể."
}
],
"id": "38751",
"is_impossible": false,
"question": "Có được đóng thêm BHXH tự nguyện để hưởng lương hưu tối đa?"
}
]
}
],
"title": "Có được đóng thêm BHXH tự nguyện để hưởng lương hưu tối đa?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Bộ Giáo dục và Đào tạo trả lời vấn đề này như sau: Tiêu chuẩn của Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng trường phổ thông có nhiều cấp học được quy định tại khoản 3 Điều 11 Thông tư số 32/2020/TT-BGDĐT, cụ thể như sau: \"Có thời gian dạy học ít nhất 5 năm (hoặc 4 năm đối với miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn) ở cấp học đó, đạt trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo theo quy định của Luật Giáo dục đối với cấp học, và đạt trình độ chuẩn được đào tạo ở cấp học cao nhất nếu là trường phổ thông có nhiều cấp học\". Theo Kết luận số 137-KL/TW ngày 28/3/2025 của Bộ Chính trị định hướng cho việc sắp xếp, tổ chức lại đơn vị hành chính các cấp và xây dựng mô hình chính quyền địa phương hai cấp, việc tổ chức lại các đơn vị sự nghiệp công lập được thực hiện theo hướng: \"Giữ nguyên các đơn vị sự nghiệp giáo dục, y tế và thực hiện chuyển giao cho chính quyền cấp xã quản lý các trường trung học cơ sở, tiểu học, mầm non, trạm y tế của đơn vị cơ sở mới\". Tại Công văn số 1581/BGDĐT-GDPT ngày 8/4/2025 của Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn các địa phương thực hiện quản lý nhà nước về giáo dục khi triển khai mô hình chính quyền địa phương hai cấp. Theo đó, các trường mầm non, tiểu học và THCS công lập được giữ nguyên và chuyển giao cho chính quyền cấp xã quản lý. Trong thời gian Bộ Giáo dục và Đào tạo đang nghiên cứu sửa đổi Thông tư số 32/2020/TT-BGDĐT, nhằm bảo đảm ổn định đội ngũ quản lý và duy trì hoạt động giáo dục thông suốt khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính theo Kết luận số 137-KL/TW ngày 28/3/2025, Bộ đề nghị Sở Giáo dục và Đào tạo tham mưu với UBND tỉnh và phối hợp với các sở, ngành liên quan để giữ nguyên trạng các đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực giáo dục.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 51,
"text": "Tiêu chuẩn của Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng trường phổ thông có nhiều cấp học được quy định tại khoản 3 Điều 11 Thông tư số 32/2020/TT-BGDĐT, cụ thể như sau: \"Có thời gian dạy học ít nhất 5 năm (hoặc 4 năm đối với miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn) ở cấp học đó, đạt trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo theo quy định của Luật Giáo dục đối với cấp học, và đạt trình độ chuẩn được đào tạo ở cấp học cao nhất nếu là trường phổ thông có nhiều cấp học\". Theo Kết luận số 137-KL/TW ngày 28/3/2025 của Bộ Chính trị định hướng cho việc sắp xếp, tổ chức lại đơn vị hành chính các cấp và xây dựng mô hình chính quyền địa phương hai cấp, việc tổ chức lại các đơn vị sự nghiệp công lập được thực hiện theo hướng: \"Giữ nguyên các đơn vị sự nghiệp giáo dục, y tế và thực hiện chuyển giao cho chính quyền cấp xã quản lý các trường trung học cơ sở, tiểu học, mầm non, trạm y tế của đơn vị cơ sở mới\". Tại Công văn số 1581/BGDĐT-GDPT ngày 8/4/2025 của Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn các địa phương thực hiện quản lý nhà nước về giáo dục khi triển khai mô hình chính quyền địa phương hai cấp. Theo đó, các trường mầm non, tiểu học và THCS công lập được giữ nguyên và chuyển giao cho chính quyền cấp xã quản lý. Trong thời gian Bộ Giáo dục và Đào tạo đang nghiên cứu sửa đổi Thông tư số 32/2020/TT-BGDĐT, nhằm bảo đảm ổn định đội ngũ quản lý và duy trì hoạt động giáo dục thông suốt khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính theo Kết luận số 137-KL/TW ngày 28/3/2025, Bộ đề nghị Sở Giáo dục và Đào tạo tham mưu với UBND tỉnh và phối hợp với các sở, ngành liên quan để giữ nguyên trạng các đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực giáo dục."
}
],
"id": "38752",
"is_impossible": false,
"question": "Tiêu chuẩn của Phó Hiệu trưởng trường phổ thông nhiều cấp học"
}
]
}
],
"title": "Tiêu chuẩn của Phó Hiệu trưởng trường phổ thông nhiều cấp học"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Bộ Tài chính trả lời vấn đề này như sau: Kế hoạch lựa chọn nhà thầu được người có thẩm quyền phê duyệt là cơ sở để chủ đầu tư thực hiện tổ chức lựa chọn nhà thầu. Trường hợp cần điều chỉnh một số nội dung thuộc kế hoạch lựa chọn nhà thầu đã được phê duyệt thì chỉ lập, trình, thẩm định, phê duyệt đối với các nội dung có sự thay đổi, điều chỉnh theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư số 22/2024/TT-BKHĐT ngày 17/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư (nay là Bộ Tài chính) hướng dẫn việc cung cấp, đăng tải thông tin về lựa chọn nhà thầu và mẫu hồ sơ đấu thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 41,
"text": "Kế hoạch lựa chọn nhà thầu được người có thẩm quyền phê duyệt là cơ sở để chủ đầu tư thực hiện tổ chức lựa chọn nhà thầu. Trường hợp cần điều chỉnh một số nội dung thuộc kế hoạch lựa chọn nhà thầu đã được phê duyệt thì chỉ lập, trình, thẩm định, phê duyệt đối với các nội dung có sự thay đổi, điều chỉnh theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư số 22/2024/TT-BKHĐT ngày 17/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư (nay là Bộ Tài chính) hướng dẫn việc cung cấp, đăng tải thông tin về lựa chọn nhà thầu và mẫu hồ sơ đấu thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia."
}
],
"id": "38753",
"is_impossible": false,
"question": "Xử lý khi điều chỉnh một số nội dung thuộc kế hoạch lựa chọn nhà thầu"
}
]
}
],
"title": "Xử lý khi điều chỉnh một số nội dung thuộc kế hoạch lựa chọn nhà thầu"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Bảo hiểm xã hội Việt Nam trả lời vấn đề này như sau: Dịch vụ kỹ thuật \"cấy chỉ\" thuộc phạm vi thanh toán của quỹ BHYT. Dịch vụ kỹ thuật \"cấy chỉ\" có giá thanh toán theo chế độ BHYT tại Bệnh viện Y.H.C.T. là 156.400 đồng và giá dịch vụ kỹ thuật \"cấy chỉ\" theo yêu cầu loại 1 là 800.000 đồng, loại 2 là 500.000 đồng, như vậy Bệnh viện trả lời dịch vụ kỹ thuật \"cấy chỉ\" không được hưởng BHYT là chưa đúng quy định. Qua trao đổi với ông T.L. bằng số điện thoại ông cung cấp và làm việc với Bệnh viện Y.H.C.T. thì trong năm 2025 ông T.L. đi khám chữa bệnh 02 lần tại Bệnh viện: Khám ngoại trú ngày 03/3/2025 tại Bệnh viện với chi phí đề nghị cơ quan BHXH thanh toán 45.000 đồng (bệnh nhân không phải cùng chi trả); - Điều trị nội trú ngày 04-20/3/2025 tại Bệnh viện với chi phí đề nghị cơ quan BHXH thanh toán là 6.765.813,63 đồng và bệnh nhân phải cùng chi trả (20%) là 1.691.453,41 đồng. Trong quá trình điều trị, bệnh nhân được chỉ định và làm các dịch vụ kỹ thuật, gồm: Điện châm, Ngâm thuốc, Thủy châm, Xoa bóp bấm huyệt... (không được chỉ định dịch vụ kỹ thuật \"cấy chỉ\"), đồng thời bệnh nhân không phải tự chi trả chi phí dịch vụ kỹ thuật \"cấy chỉ\" trong quá trình điều trị tại Bệnh viện. Cơ quan BHXH đã trao đổi và đề nghị Bệnh viện Y.H.C.T. phải bảo đảm nhân lực, điều kiện chuyên môn, cơ sở vật chất để cung cấp dịch vụ kỹ thuật BHYT chất lượng cho người bệnh BHYT phù hợp với phạm vi chuyên môn của Bệnh viện và mức hưởng, quyền lợi của người tham gia. Trường hợp người bệnh BHYT tự nguyện sử dụng dịch vụ theo yêu cầu thì phải giải thích, thông báo cho người bệnh BHYT biết về các chi phí mà người bệnh phải chi trả ngoài phạm vi để người bệnh lựa chọn và quyết định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 53,
"text": "Dịch vụ kỹ thuật \"cấy chỉ\" thuộc phạm vi thanh toán của quỹ BHYT. Dịch vụ kỹ thuật \"cấy chỉ\" có giá thanh toán theo chế độ BHYT tại Bệnh viện Y.H.C.T. là 156.400 đồng và giá dịch vụ kỹ thuật \"cấy chỉ\" theo yêu cầu loại 1 là 800.000 đồng, loại 2 là 500.000 đồng, như vậy Bệnh viện trả lời dịch vụ kỹ thuật \"cấy chỉ\" không được hưởng BHYT là chưa đúng quy định. Qua trao đổi với ông T.L. bằng số điện thoại ông cung cấp và làm việc với Bệnh viện Y.H.C.T. thì trong năm 2025 ông T.L. đi khám chữa bệnh 02 lần tại Bệnh viện: Khám ngoại trú ngày 03/3/2025 tại Bệnh viện với chi phí đề nghị cơ quan BHXH thanh toán 45.000 đồng (bệnh nhân không phải cùng chi trả); - Điều trị nội trú ngày 04-20/3/2025 tại Bệnh viện với chi phí đề nghị cơ quan BHXH thanh toán là 6.765.813,63 đồng và bệnh nhân phải cùng chi trả (20%) là 1.691.453,41 đồng. Trong quá trình điều trị, bệnh nhân được chỉ định và làm các dịch vụ kỹ thuật, gồm: Điện châm, Ngâm thuốc, Thủy châm, Xoa bóp bấm huyệt... (không được chỉ định dịch vụ kỹ thuật \"cấy chỉ\"), đồng thời bệnh nhân không phải tự chi trả chi phí dịch vụ kỹ thuật \"cấy chỉ\" trong quá trình điều trị tại Bệnh viện. Cơ quan BHXH đã trao đổi và đề nghị Bệnh viện Y.H.C.T. phải bảo đảm nhân lực, điều kiện chuyên môn, cơ sở vật chất để cung cấp dịch vụ kỹ thuật BHYT chất lượng cho người bệnh BHYT phù hợp với phạm vi chuyên môn của Bệnh viện và mức hưởng, quyền lợi của người tham gia. Trường hợp người bệnh BHYT tự nguyện sử dụng dịch vụ theo yêu cầu thì phải giải thích, thông báo cho người bệnh BHYT biết về các chi phí mà người bệnh phải chi trả ngoài phạm vi để người bệnh lựa chọn và quyết định."
}
],
"id": "38754",
"is_impossible": false,
"question": "Dịch vụ kỹ thuật 'cấy chỉ' có được BHYT chi trả?"
}
]
}
],
"title": "Dịch vụ kỹ thuật 'cấy chỉ' có được BHYT chi trả?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Bộ Giáo dục và Đào tạo trả lời vấn đề này như sau: Theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 72 của Luật Giáo dục năm 2019, trình độ chuẩn được đào tạo đối với giáo viên tiểu học được xác định như sau: \"Có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên trở lên đối với giáo viên tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông. Trường hợp môn học chưa đủ giáo viên có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên thì phải có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm\". Căn cứ Danh mục thống kê ngành đào tạo trình độ đại học, thạc sĩ và tiến sĩ ban hành kèm theo Thông tư số 09/2022/TT-BGDĐT ngày 6/6/2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, ngành đào tạo giáo viên trình độ đại học dành cho cấp tiểu học chỉ gồm ngành Giáo dục Tiểu học, mã số 7140202. Chương trình đào tạo ngành này được thiết kế để người học sau khi tốt nghiệp có đủ năng lực giảng dạy các môn học ở cấp tiểu học. Bên cạnh đó, nhằm đáp ứng yêu cầu của chương trình giáo dục phổ thông, các môn học đặc thù như: Ngoại ngữ, Nghệ thuật, Giáo dục thể chất, Tin học và Công nghệ, Tiếng dân tộc thiểu số được bố trí giáo viên chuyên trách. Đề nghị ông Nguyễn Văn Dương báo cáo với Hiệu trưởng nhà trường và Phòng Giáo dục và Đào tạo để xây dựng phương án phù hợp về đào tạo, bồi dưỡng hoặc bố trí, phân công nhiệm vụ giảng dạy, bảo đảm đúng với trình độ chuyên môn và năng lực của giáo viên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 51,
"text": "Theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 72 của Luật Giáo dục năm 2019, trình độ chuẩn được đào tạo đối với giáo viên tiểu học được xác định như sau: \"Có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên trở lên đối với giáo viên tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông. Trường hợp môn học chưa đủ giáo viên có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên thì phải có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm\". Căn cứ Danh mục thống kê ngành đào tạo trình độ đại học, thạc sĩ và tiến sĩ ban hành kèm theo Thông tư số 09/2022/TT-BGDĐT ngày 6/6/2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, ngành đào tạo giáo viên trình độ đại học dành cho cấp tiểu học chỉ gồm ngành Giáo dục Tiểu học, mã số 7140202. Chương trình đào tạo ngành này được thiết kế để người học sau khi tốt nghiệp có đủ năng lực giảng dạy các môn học ở cấp tiểu học. Bên cạnh đó, nhằm đáp ứng yêu cầu của chương trình giáo dục phổ thông, các môn học đặc thù như: Ngoại ngữ, Nghệ thuật, Giáo dục thể chất, Tin học và Công nghệ, Tiếng dân tộc thiểu số được bố trí giáo viên chuyên trách. Đề nghị ông Nguyễn Văn Dương báo cáo với Hiệu trưởng nhà trường và Phòng Giáo dục và Đào tạo để xây dựng phương án phù hợp về đào tạo, bồi dưỡng hoặc bố trí, phân công nhiệm vụ giảng dạy, bảo đảm đúng với trình độ chuyên môn và năng lực của giáo viên."
}
],
"id": "38755",
"is_impossible": false,
"question": "Dạy tiểu học cần có văn bằng gì?"
}
]
}
],
"title": "Dạy tiểu học cần có văn bằng gì?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Bộ Tài chính trả lời vấn đề này như sau: Theo quy định tại Mục 1 Chương VI. Điều kiện chung của hợp đồng Mẫu E-HSMT tư vấn ban hành kèm theo Thông tư số 22/2024/TT-BKHĐT, thời gian thực hiện hợp đồng được tính từ ngày hợp đồng có hiệu lực cho đến khi các bên đã hoàn thành các nghĩa vụ theo hợp đồng đã ký. Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp hợp đồng đã ký có quy định về nghĩa vụ bảo hành của nhà thầu thì thời gian thực hiện hợp đồng bao gồm thời gian hoàn thành nghĩa vụ bảo hành của nhà thầu.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 41,
"text": "Theo quy định tại Mục 1 Chương VI. Điều kiện chung của hợp đồng Mẫu E-HSMT tư vấn ban hành kèm theo Thông tư số 22/2024/TT-BKHĐT, thời gian thực hiện hợp đồng được tính từ ngày hợp đồng có hiệu lực cho đến khi các bên đã hoàn thành các nghĩa vụ theo hợp đồng đã ký. Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp hợp đồng đã ký có quy định về nghĩa vụ bảo hành của nhà thầu thì thời gian thực hiện hợp đồng bao gồm thời gian hoàn thành nghĩa vụ bảo hành của nhà thầu."
}
],
"id": "38756",
"is_impossible": false,
"question": "Có tính nghĩa vụ bảo hành vào thời gian thực hiện hợp đồng?"
}
]
}
],
"title": "Có tính nghĩa vụ bảo hành vào thời gian thực hiện hợp đồng?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Bộ Tài chính trả lời vấn đề này như sau: Theo quy định tại điểm g khoản 1 Điều 23 Luật Đấu thầu (được sửa đổi, bổ sung tại điểm b khoản 7 Điều 4 Luật số 57/2024/QH15), gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn lập báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết kế xây dựng được chỉ định cho tác giả của phương án kiến trúc trúng tuyển khi tác giả đó có đủ điều kiện năng lực theo quy định của pháp luật về xây dựng được áp dụng hình thức chỉ định thầu. Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp công ty B là tác giả của phương án kiến trúc trúng tuyển có đủ điều kiện năng lực theo quy định của pháp luật về xây dựng thì được xem xét chỉ định thầu để thực hiện gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn lập báo cáo nghiên cứu khả thi.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 41,
"text": "Theo quy định tại điểm g khoản 1 Điều 23 Luật Đấu thầu (được sửa đổi, bổ sung tại điểm b khoản 7 Điều 4 Luật số 57/2024/QH15), gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn lập báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết kế xây dựng được chỉ định cho tác giả của phương án kiến trúc trúng tuyển khi tác giả đó có đủ điều kiện năng lực theo quy định của pháp luật về xây dựng được áp dụng hình thức chỉ định thầu. Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp công ty B là tác giả của phương án kiến trúc trúng tuyển có đủ điều kiện năng lực theo quy định của pháp luật về xây dựng thì được xem xét chỉ định thầu để thực hiện gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn lập báo cáo nghiên cứu khả thi."
}
],
"id": "38757",
"is_impossible": false,
"question": "Có được liên danh để lập báo cáo nghiên cứu khả thi?"
}
]
}
],
"title": "Có được liên danh để lập báo cáo nghiên cứu khả thi?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Bảo hiểm xã hội Việt Nam trả lời vấn đề này như sau: Để thay đổi thông tin tham gia BHXH tự nguyện theo hình thức trực tiếp thì bà tới tổ chức dịch vụ hoặc cơ quan BHXH trên địa bàn, kê khai tờ khai tham gia, điều chỉnh thông tin BHXH, BHYT (mẫu TK1-TS ban hành kèm theo quy trình thu BHXH, BHYT, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; quản lý sổ BHXH, thẻ BHYT của BHXH Việt Nam - Văn bản hợp nhất số 2525/VBHN-BHXH ngày 15/8/2023 của BHXH Việt Nam), cung cấp thông tin Căn cước công dân (thay đổi) để được điều chỉnh thông tin tham gia BHXH tự nguyện.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 53,
"text": "Để thay đổi thông tin tham gia BHXH tự nguyện theo hình thức trực tiếp thì bà tới tổ chức dịch vụ hoặc cơ quan BHXH trên địa bàn, kê khai tờ khai tham gia, điều chỉnh thông tin BHXH, BHYT (mẫu TK1-TS ban hành kèm theo quy trình thu BHXH, BHYT, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; quản lý sổ BHXH, thẻ BHYT của BHXH Việt Nam - Văn bản hợp nhất số 2525/VBHN-BHXH ngày 15/8/2023 của BHXH Việt Nam), cung cấp thông tin Căn cước công dân (thay đổi) để được điều chỉnh thông tin tham gia BHXH tự nguyện."
}
],
"id": "38758",
"is_impossible": false,
"question": "Thủ tục điều chỉnh thông tin tham gia BHXH tự nguyện"
}
]
}
],
"title": "Thủ tục điều chỉnh thông tin tham gia BHXH tự nguyện"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Bộ Giáo dục và Đào tạo trả lời vấn đề này như sau: Khoản 12 Điều 5 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT ngày 14/4/2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư số 01, 02, 03, 04/2021/TT-BGDĐT ngày 2/2/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập quy định: \"Kể từ ngày 03 tháng 11 năm 2015 đến ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, trường hợp giáo viên mầm non, phổ thông được bổ nhiệm vào hạng cao hơn sau khi hết thời gian tập sự hoặc sau khi đạt trình độ đào tạo cao hơn trình độ quy định nhưng chưa đáp ứng các tiêu chuẩn khác cũng như chưa trúng tuyển trong kỳ thi hoặc xét thăng hạng do cấp có thẩm quyền tổ chức thì phải thực hiện bổ nhiệm lại vào đúng hạng theo quy định (bao gồm cả trường hợp tuyển dụng trước ngày 03 tháng 11 năm 2015 và hoàn thành thời gian tập sự theo quy định sau ngày 03 tháng 11 năm 2015)\". Do đó, ông Đinh Cao Ngọc thuộc đối tượng phải bổ nhiệm lại vào đúng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên. Đề nghị ông liên hệ trực tiếp với cơ quan có thẩm quyền bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp tại địa phương để được hướng dẫn. Khi thực hiện bổ nhiệm lại, cơ quan có thẩm quyền sẽ căn cứ vào các quy định liên quan đến tập sự, bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp, xếp lương viên chức có hiệu lực tại thời điểm tuyển dụng (2016) để xác định hạng chức danh nghề nghiệp, hệ số lương được hưởng đối với ông.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 51,
"text": "Khoản 12 Điều 5 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT ngày 14/4/2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư số 01, 02, 03, 04/2021/TT-BGDĐT ngày 2/2/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập quy định: \"Kể từ ngày 03 tháng 11 năm 2015 đến ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, trường hợp giáo viên mầm non, phổ thông được bổ nhiệm vào hạng cao hơn sau khi hết thời gian tập sự hoặc sau khi đạt trình độ đào tạo cao hơn trình độ quy định nhưng chưa đáp ứng các tiêu chuẩn khác cũng như chưa trúng tuyển trong kỳ thi hoặc xét thăng hạng do cấp có thẩm quyền tổ chức thì phải thực hiện bổ nhiệm lại vào đúng hạng theo quy định (bao gồm cả trường hợp tuyển dụng trước ngày 03 tháng 11 năm 2015 và hoàn thành thời gian tập sự theo quy định sau ngày 03 tháng 11 năm 2015)\". Do đó, ông Đinh Cao Ngọc thuộc đối tượng phải bổ nhiệm lại vào đúng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên. Đề nghị ông liên hệ trực tiếp với cơ quan có thẩm quyền bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp tại địa phương để được hướng dẫn. Khi thực hiện bổ nhiệm lại, cơ quan có thẩm quyền sẽ căn cứ vào các quy định liên quan đến tập sự, bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp, xếp lương viên chức có hiệu lực tại thời điểm tuyển dụng (2016) để xác định hạng chức danh nghề nghiệp, hệ số lương được hưởng đối với ông."
}
],
"id": "38759",
"is_impossible": false,
"question": "Căn cứ xét chuyển hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên"
}
]
}
],
"title": "Căn cứ xét chuyển hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Bộ Nông nghiệp và Môi trường trả lời vấn đề này như sau: Điểm a khoản 1 Điều 172 Luật Đất đai năm 2024 quy định: \"a) Thời hạn giao đất, công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp đối với cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp sử dụng đất trồng cây hằng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất là rừng trồng trong hạn mức quy định tại Điều 176 của Luật này là 50 năm. Khi hết thời hạn sử dụng đất, thì được tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn quy định tại điểm này mà không phải làm thủ tục gia hạn;\". Như vậy, đối với đất nông nghiệp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 172 Luật Đất đai, khi hết thời hạn sử dụng đất (50 năm), thì được tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn mới (50 năm) mà không phải làm thủ tục gia hạn, kể cả khi thực thực hiện các quyền và được quy định tại khoản 1 Điều 174 Luật Đất đai. Về gia hạn thời hạn sử dụng đất của người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất từ cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, nội dung này đã được quy định tại khoản 1 Điều 174 Luật Đất đai năm 2024, cụ thể: \"1. Thời hạn sử dụng đất khi nhận chuyển quyền sử dụng đất đối với loại đất có quy định thời hạn là thời gian sử dụng đất còn lại của thời hạn sử dụng đất trước khi nhận chuyển quyền sử dụng đất. Việc gia hạn sử dụng đất thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 172 của Luật này. Trường hợp nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp trong hạn mức giao đất của cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp thông qua nhận chuyển quyền sử dụng đất hoặc nhận quyền sử dụng đất trong hợp đồng thế chấp để xử lý nợ, bản án, quyết định của Tòa án, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi hành mà hết thời hạn sử dụng đất thì được tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn quy định tại Điều 172 của Luật này mà không phải làm thủ tục gia hạn\"). Đề nghị ông liên hệ với cơ quan có thẩm quyền tại địa phương để giải quyết theo quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 57,
"text": "Điểm a khoản 1 Điều 172 Luật Đất đai năm 2024 quy định: \"a) Thời hạn giao đất, công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp đối với cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp sử dụng đất trồng cây hằng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất là rừng trồng trong hạn mức quy định tại Điều 176 của Luật này là 50 năm. Khi hết thời hạn sử dụng đất, thì được tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn quy định tại điểm này mà không phải làm thủ tục gia hạn;\". Như vậy, đối với đất nông nghiệp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 172 Luật Đất đai, khi hết thời hạn sử dụng đất (50 năm), thì được tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn mới (50 năm) mà không phải làm thủ tục gia hạn, kể cả khi thực thực hiện các quyền và được quy định tại khoản 1 Điều 174 Luật Đất đai. Về gia hạn thời hạn sử dụng đất của người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất từ cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, nội dung này đã được quy định tại khoản 1 Điều 174 Luật Đất đai năm 2024, cụ thể: \"1. Thời hạn sử dụng đất khi nhận chuyển quyền sử dụng đất đối với loại đất có quy định thời hạn là thời gian sử dụng đất còn lại của thời hạn sử dụng đất trước khi nhận chuyển quyền sử dụng đất. Việc gia hạn sử dụng đất thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 172 của Luật này. Trường hợp nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp trong hạn mức giao đất của cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp thông qua nhận chuyển quyền sử dụng đất hoặc nhận quyền sử dụng đất trong hợp đồng thế chấp để xử lý nợ, bản án, quyết định của Tòa án, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi hành mà hết thời hạn sử dụng đất thì được tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn quy định tại Điều 172 của Luật này mà không phải làm thủ tục gia hạn\"). Đề nghị ông liên hệ với cơ quan có thẩm quyền tại địa phương để giải quyết theo quy định."
}
],
"id": "38760",
"is_impossible": false,
"question": "Có phải xác nhận lại hạn sử dụng đất trước khi chuyển nhượng, tặng cho?"
}
]
}
],
"title": "Có phải xác nhận lại hạn sử dụng đất trước khi chuyển nhượng, tặng cho?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Bộ Nông nghiệp và Môi trường trả lời vấn đề này như sau: Theo quy định tại Điều 26 Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 2 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (có hiệu lực ngày 1/7/2025), Chủ tịch UBND tỉnh cấp giấy phép môi trường cho các đối tượng thuộc một trong các trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 26 Nghị định này. Đề nghị bà căn cứ quy định này để xác định thẩm quyền cấp giấy phép môi trường của dự án.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 57,
"text": "Theo quy định tại Điều 26 Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 2 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (có hiệu lực ngày 1/7/2025), Chủ tịch UBND tỉnh cấp giấy phép môi trường cho các đối tượng thuộc một trong các trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 26 Nghị định này. Đề nghị bà căn cứ quy định này để xác định thẩm quyền cấp giấy phép môi trường của dự án."
}
],
"id": "38761",
"is_impossible": false,
"question": "Phân định thẩm quyền cấp giấy phép môi trường từ 1/7"
}
]
}
],
"title": "Phân định thẩm quyền cấp giấy phép môi trường từ 1/7"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Bộ Nội vụ trả lời vấn đề này như sau: Tại Nghị định số 178/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 67/2025/NĐ-CP ngày 15/3/2025 của Chính phủ) đã quy định rõ thẩm quyền của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị cùng với cấp ủy, chính quyền cùng cấp quyết định việc đồng ý cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động nghỉ và hưởng chính sách, chế độ. Theo đó, việc xác định phạm vi, đối tượng được hưởng chế độ, chính sách theo Nghị định số 178/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 67/2025/NĐ-CP ngày 15/3/2025 của Chính phủ) trong các trường hợp cụ thể thuộc thẩm quyền của chính quyền địa phương. Tại Văn bản số 1848/BNV-TCBC ngày 26/4/2025 và Văn bản số 2034/BNV-TCBC ngày 5/5/2025 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện Nghị định số 178/2024/NĐ-CP và Nghị định số 67/2025/NĐ-CP gửi các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Tỉnh ủy, Thành ủy thành phố trực thuộc Trung ương; UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đã có hướng dẫn nội dung, trường hợp cụ thể để xác định chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và lực lượng vũ trang trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị. Căn cứ các quy định tại Nghị định và các hướng dẫn nêu trên, đề nghị ông C.N. báo cáo cấp có thẩm quyền nơi các ông đang công tác để xác định chế độ, chính sách phù hợp với quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 38,
"text": "Tại Nghị định số 178/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 67/2025/NĐ-CP ngày 15/3/2025 của Chính phủ) đã quy định rõ thẩm quyền của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị cùng với cấp ủy, chính quyền cùng cấp quyết định việc đồng ý cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động nghỉ và hưởng chính sách, chế độ. Theo đó, việc xác định phạm vi, đối tượng được hưởng chế độ, chính sách theo Nghị định số 178/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 67/2025/NĐ-CP ngày 15/3/2025 của Chính phủ) trong các trường hợp cụ thể thuộc thẩm quyền của chính quyền địa phương. Tại Văn bản số 1848/BNV-TCBC ngày 26/4/2025 và Văn bản số 2034/BNV-TCBC ngày 5/5/2025 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện Nghị định số 178/2024/NĐ-CP và Nghị định số 67/2025/NĐ-CP gửi các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Tỉnh ủy, Thành ủy thành phố trực thuộc Trung ương; UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đã có hướng dẫn nội dung, trường hợp cụ thể để xác định chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và lực lượng vũ trang trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị. Căn cứ các quy định tại Nghị định và các hướng dẫn nêu trên, đề nghị ông C.N. báo cáo cấp có thẩm quyền nơi các ông đang công tác để xác định chế độ, chính sách phù hợp với quy định của pháp luật."
}
],
"id": "38762",
"is_impossible": false,
"question": "Chế độ đối với công chức trở về đơn vị sau khi đi tăng cường"
}
]
}
],
"title": "Chế độ đối với công chức trở về đơn vị sau khi đi tăng cường"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Bộ Tài chính trả lời vấn đề này như sau: Theo quy định tại điểm m khoản 1 Điều 23 Luật Đấu thầu (được sửa đổi tại điểm c khoản 7 Điều 4 Luật số 57/2024/QH15), gói thầu thuộc dự toán mua sắm không hình thành dự án có giá gói thầu không quá 300 triệu đồng; gói thầu thuộc dự án có giá gói thầu không quá 500 triệu đồng đối với gói thầu dịch vụ tư vấn, không quá 01 tỷ đồng đối với gói thầu dịch vụ phi tư vấn, hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp; gói thầu lập nhiệm vụ quy hoạch có giá gói thầu không quá 500 triệu đồng được áp dụng hình thức chỉ định thầu. Tại khoản 3 Điều 5 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính phủ quy định về các trường hợp dự án đầu tư xây dựng công trình chỉ cần lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng. Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp gói thầu xây lắp có giá gói thầu không quá 1 tỷ đồng thuộc dự án cải tạo, nâng cấp trụ sở làm việc (sử dụng nguồn vốn chi thường xuyên của ngân sách nhà nước) thì được áp dụng hình thức chỉ định thầu.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 41,
"text": "Theo quy định tại điểm m khoản 1 Điều 23 Luật Đấu thầu (được sửa đổi tại điểm c khoản 7 Điều 4 Luật số 57/2024/QH15), gói thầu thuộc dự toán mua sắm không hình thành dự án có giá gói thầu không quá 300 triệu đồng; gói thầu thuộc dự án có giá gói thầu không quá 500 triệu đồng đối với gói thầu dịch vụ tư vấn, không quá 01 tỷ đồng đối với gói thầu dịch vụ phi tư vấn, hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp; gói thầu lập nhiệm vụ quy hoạch có giá gói thầu không quá 500 triệu đồng được áp dụng hình thức chỉ định thầu. Tại khoản 3 Điều 5 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính phủ quy định về các trường hợp dự án đầu tư xây dựng công trình chỉ cần lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng. Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp gói thầu xây lắp có giá gói thầu không quá 1 tỷ đồng thuộc dự án cải tạo, nâng cấp trụ sở làm việc (sử dụng nguồn vốn chi thường xuyên của ngân sách nhà nước) thì được áp dụng hình thức chỉ định thầu."
}
],
"id": "38763",
"is_impossible": false,
"question": "Cải tạo, nâng cấp trụ sở làm việc có được chỉ định thầu?"
}
]
}
],
"title": "Cải tạo, nâng cấp trụ sở làm việc có được chỉ định thầu?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Bảo hiểm xã hội Việt Nam trả lời vấn đề này như sau: Điểm e khoản 1 Điều 7 Nghị định số 146/2018/NĐ-CP ngày 17/10/2025 quy định mức đóng BHYT hộ gia đình hằng tháng sẽ căn cứ theo mức lương cơ sở, như sau: \"Điều 7. Mức đóng và trách nhiệm đóng BHYT Mức đóng BHYT của đối tượng quy định tại Điều 5 Nghị định này như sau: Người thứ nhất đóng bằng 4,5% mức lương cơ sở; người thứ hai, thứ ba, thứ tư đóng lần lượt bằng 70%, 60%, 50% mức đóng của người thứ nhất; từ người thứ năm trở đi đóng bằng 40% mức đóng của người thứ nhất. Việc giảm trừ mức đóng BHYT theo quy định tại điểm này được thực hiện khi các thành viên tham gia BHYT theo hộ gia đình cùng tham gia trong năm tài chính\".",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 53,
"text": "Điểm e khoản 1 Điều 7 Nghị định số 146/2018/NĐ-CP ngày 17/10/2025 quy định mức đóng BHYT hộ gia đình hằng tháng sẽ căn cứ theo mức lương cơ sở, như sau: \"Điều 7. Mức đóng và trách nhiệm đóng BHYT Mức đóng BHYT của đối tượng quy định tại Điều 5 Nghị định này như sau: Người thứ nhất đóng bằng 4,5% mức lương cơ sở; người thứ hai, thứ ba, thứ tư đóng lần lượt bằng 70%, 60%, 50% mức đóng của người thứ nhất; từ người thứ năm trở đi đóng bằng 40% mức đóng của người thứ nhất. Việc giảm trừ mức đóng BHYT theo quy định tại điểm này được thực hiện khi các thành viên tham gia BHYT theo hộ gia đình cùng tham gia trong năm tài chính\"."
}
],
"id": "38764",
"is_impossible": false,
"question": "Các mức giảm trừ khi đóng BHYT theo hộ gia đình"
}
]
}
],
"title": "Các mức giảm trừ khi đóng BHYT theo hộ gia đình"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Bộ Giáo dục và Đào tạo trả lời vấn đề này như sau: Trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên tiểu học thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 72 Luật Giáo dục 2019, cụ thể như sau: \"Có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên trở lên đối với giáo viên tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông. Trường hợp môn học chưa đủ giáo viên có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên thì phải có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm\". Theo Danh mục thống kê ngành đào tạo trình độ đại học ban hành kèm theo Thông tư số 09/2022/TT-BGDĐT ngày 6/6/2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định Danh mục thống kê ngành đào tạo của giáo dục đại học, ngành Giáo dục thể chất (mã ngành 7140206) thuộc nhóm ngành đào tạo giáo viên. Do đó, trường hợp bà Bùi Trang đã có bằng cử nhân ngành Giáo dục thể chất do trường Đại học sư phạm TPHCM cấp thì được xác định là đạt trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên tiểu học và không phải học lấy chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho người có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp có nguyện vọng trở thành giáo viên tiểu học.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 51,
"text": "Trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên tiểu học thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 72 Luật Giáo dục 2019, cụ thể như sau: \"Có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên trở lên đối với giáo viên tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông. Trường hợp môn học chưa đủ giáo viên có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên thì phải có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm\". Theo Danh mục thống kê ngành đào tạo trình độ đại học ban hành kèm theo Thông tư số 09/2022/TT-BGDĐT ngày 6/6/2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định Danh mục thống kê ngành đào tạo của giáo dục đại học, ngành Giáo dục thể chất (mã ngành 7140206) thuộc nhóm ngành đào tạo giáo viên. Do đó, trường hợp bà Bùi Trang đã có bằng cử nhân ngành Giáo dục thể chất do trường Đại học sư phạm TPHCM cấp thì được xác định là đạt trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên tiểu học và không phải học lấy chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho người có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp có nguyện vọng trở thành giáo viên tiểu học."
}
],
"id": "38765",
"is_impossible": false,
"question": "Cử nhân Giáo dục thể chất có đủ điều kiện làm giáo viên?"
}
]
}
],
"title": "Cử nhân Giáo dục thể chất có đủ điều kiện làm giáo viên?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Bộ Nông nghiệp và Môi trường trả lời vấn đề này như sau: Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận lần đầu đối với cá nhân đang sử dụng đất được quy định tại điểm b khoản 1 Điều 136 Luật Đất đai năm 2024, cụ thể: \"Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 4 của Luật này\". Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản găn liền với đất lần đầu đất được quy định chi tiết tại Điều 36 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai: \"1. Đối với cá nhân, cộng đồng dân cư, hộ gia đình đang sử dụng đất: Sau khi nhận được thông báo của cơ quan thuế về việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính hoặc được ghi nợ nghĩa vụ tài chính, trừ trường hợp được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện thực hiện: a) Lập tờ trình theo Mẫu số 09/ĐK ban hành kèm theo Nghị định này trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ký Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất. Trường hợp thuê đất thì trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ký quyết định cho thuê đất, ký Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; thực hiện ký hợp đồng thuê đất; b) Chuyển Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, hợp đồng thuê đất đối với trường hợp thuê đất cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất; c) Chuyển hồ sơ kèm theo bản sao Giấy chứng nhận đã cấp đến Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai. 2. Đối với tổ chức đang sử dụng đất, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài nhận thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định tại điểm h khoản 1 Điều 28 của Luật Đất đai: Sau khi nhận được thông báo của cơ quan thuế về việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính, trừ trường hợp được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh thực hiện: a) Trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ký Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc ký Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp được ủy quyền; ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp thuê đất; b) Chuyển Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, hợp đồng thuê đất đối với trường hợp thuê đất cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất; c) Chuyển hồ sơ kèm theo bản sao Giấy chứng nhận đã cấp đến Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai. 3. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đã có Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất mà có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì thực hiện như sau: a) Người sử dụng đất nộp Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất và Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 04/ĐK ban hành kèm theo Nghị định này đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ quy định tại điểm a khoản 1 Điều 21 của Nghị định này; b) Ủy ban nhân dân cấp xã khai thác thông tin về hồ sơ đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất trong cơ sở dữ liệu đất đai hoặc đề nghị Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp hồ sơ nếu không khai thác được thông tin để thực hiện công việc quy định tại khoản 1, các điểm c, d và đ khoản 2 và khoản 4, khoản 5 Điều 33 của Nghị định này; c) Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện thực hiện công việc quy định tại khoản 4 Điều 31 của Nghị định này và khoản 1 Điều này\". Bộ Nông nghiệp và Môi trường thông tin để bà được biết và liên hệ với cơ quan có thẩm quyền tại địa phương để giải quyết theo quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 57,
"text": "Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận lần đầu đối với cá nhân đang sử dụng đất được quy định tại điểm b khoản 1 Điều 136 Luật Đất đai năm 2024, cụ thể: \"Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 4 của Luật này\". Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản găn liền với đất lần đầu đất được quy định chi tiết tại Điều 36 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai: \"1. Đối với cá nhân, cộng đồng dân cư, hộ gia đình đang sử dụng đất: Sau khi nhận được thông báo của cơ quan thuế về việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính hoặc được ghi nợ nghĩa vụ tài chính, trừ trường hợp được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện thực hiện: a) Lập tờ trình theo Mẫu số 09/ĐK ban hành kèm theo Nghị định này trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ký Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất. Trường hợp thuê đất thì trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ký quyết định cho thuê đất, ký Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; thực hiện ký hợp đồng thuê đất; b) Chuyển Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, hợp đồng thuê đất đối với trường hợp thuê đất cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất; c) Chuyển hồ sơ kèm theo bản sao Giấy chứng nhận đã cấp đến Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai. 2. Đối với tổ chức đang sử dụng đất, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài nhận thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định tại điểm h khoản 1 Điều 28 của Luật Đất đai: Sau khi nhận được thông báo của cơ quan thuế về việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính, trừ trường hợp được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh thực hiện: a) Trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ký Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc ký Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp được ủy quyền; ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp thuê đất; b) Chuyển Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, hợp đồng thuê đất đối với trường hợp thuê đất cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất; c) Chuyển hồ sơ kèm theo bản sao Giấy chứng nhận đã cấp đến Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai. 3. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đã có Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất mà có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì thực hiện như sau: a) Người sử dụng đất nộp Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất và Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 04/ĐK ban hành kèm theo Nghị định này đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ quy định tại điểm a khoản 1 Điều 21 của Nghị định này; b) Ủy ban nhân dân cấp xã khai thác thông tin về hồ sơ đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất trong cơ sở dữ liệu đất đai hoặc đề nghị Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp hồ sơ nếu không khai thác được thông tin để thực hiện công việc quy định tại khoản 1, các điểm c, d và đ khoản 2 và khoản 4, khoản 5 Điều 33 của Nghị định này; c) Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện thực hiện công việc quy định tại khoản 4 Điều 31 của Nghị định này và khoản 1 Điều này\". Bộ Nông nghiệp và Môi trường thông tin để bà được biết và liên hệ với cơ quan có thẩm quyền tại địa phương để giải quyết theo quy định."
}
],
"id": "38766",
"is_impossible": false,
"question": "Trình tự, thủ tục cấp quyền sử dụng đất lần đầu"
}
]
}
],
"title": "Trình tự, thủ tục cấp quyền sử dụng đất lần đầu"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Bộ Tài chính trả lời vấn đề này như sau: Theo quy định tại điểm m khoản 1 Điều 23 Luật Đấu thầu (được sửa đổi tại điểm c khoản 7 Điều 4 Luật số 57/2024/QH15), gói thầu thuộc dự toán mua sắm không hình thành dự án có giá gói thầu không quá 300 triệu đồng; gói thầu thuộc dự án có giá gói thầu không quá 500 triệu đồng đối với gói thầu dịch vụ tư vấn, không quá 01 tỷ đồng đối với gói thầu dịch vụ phi tư vấn, hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp; gói thầu lập nhiệm vụ quy hoạch có giá gói thầu không quá 500 triệu đồng được áp dụng hình thức chỉ định thầu. Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp gói thầu có giá gói thầu là 100 triệu đồng thì được áp dụng hình thức chỉ định thầu.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 41,
"text": "Theo quy định tại điểm m khoản 1 Điều 23 Luật Đấu thầu (được sửa đổi tại điểm c khoản 7 Điều 4 Luật số 57/2024/QH15), gói thầu thuộc dự toán mua sắm không hình thành dự án có giá gói thầu không quá 300 triệu đồng; gói thầu thuộc dự án có giá gói thầu không quá 500 triệu đồng đối với gói thầu dịch vụ tư vấn, không quá 01 tỷ đồng đối với gói thầu dịch vụ phi tư vấn, hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp; gói thầu lập nhiệm vụ quy hoạch có giá gói thầu không quá 500 triệu đồng được áp dụng hình thức chỉ định thầu. Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp gói thầu có giá gói thầu là 100 triệu đồng thì được áp dụng hình thức chỉ định thầu."
}
],
"id": "38767",
"is_impossible": false,
"question": "Các gói thầu được áp dụng chỉ định thầu"
}
]
}
],
"title": "Các gói thầu được áp dụng chỉ định thầu"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Bộ Nội vụ trả lời vấn đề này như sau: Điều 66 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 7/12/2023) quy định về nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị sự nghiệp công lập, trong đó có quy định thực hiện tuyển dụng, ký, chấm dứt hợp đồng làm việc, biệt phái, xét thăng hạng viên chức theo phân cấp, ủy quyền đối với đơn vị sự nghiệp công lập nhóm 2. Căn cứ quy định tại Điều 65 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP, đề nghị ông Lê Ngọc Thuận trao đổi với cơ quan quản lý viên chức nơi công tác để được hướng dẫn, giải quyết.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 38,
"text": "Điều 66 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 7/12/2023) quy định về nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị sự nghiệp công lập, trong đó có quy định thực hiện tuyển dụng, ký, chấm dứt hợp đồng làm việc, biệt phái, xét thăng hạng viên chức theo phân cấp, ủy quyền đối với đơn vị sự nghiệp công lập nhóm 2. Căn cứ quy định tại Điều 65 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP, đề nghị ông Lê Ngọc Thuận trao đổi với cơ quan quản lý viên chức nơi công tác để được hướng dẫn, giải quyết."
}
],
"id": "38768",
"is_impossible": false,
"question": "Phân cấp, ủy quyền tuyển dụng tại đơn vị sự nghiệp"
}
]
}
],
"title": "Phân cấp, ủy quyền tuyển dụng tại đơn vị sự nghiệp"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Bảo hiểm xã hội Việt Nam trả lời vấn đề này như sau: Theo quy định tại khoản 21 Điều 1 Luật số 51/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung Điều 26 Luật BHYT và Điều 7 Thông tư số 01/2025/TT-BYT ngày 01/01/2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế, trường hợp bà muốn đổi nơi đăng ký khám, chữa bệnh BHYT ban đầu cho con, thì vào 15 ngày đầu của mỗi quý, đề nghị bà đến BHXH nơi phát hành thẻ BHYT của con bà để được hướng dẫn thủ tục đổi nơi đăng ký khám, chữa bệnh BHYT ban đầu về một trong các cơ sở khám, chữa bệnh BHYT cấp cơ bản, ban đầu gần nơi cư trú, làm việc, học tập và phù hợp với khả năng đáp ứng của cơ sở khám, chữa bệnh theo hướng dẫn của Sở Y tế.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 53,
"text": "Theo quy định tại khoản 21 Điều 1 Luật số 51/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung Điều 26 Luật BHYT và Điều 7 Thông tư số 01/2025/TT-BYT ngày 01/01/2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế, trường hợp bà muốn đổi nơi đăng ký khám, chữa bệnh BHYT ban đầu cho con, thì vào 15 ngày đầu của mỗi quý, đề nghị bà đến BHXH nơi phát hành thẻ BHYT của con bà để được hướng dẫn thủ tục đổi nơi đăng ký khám, chữa bệnh BHYT ban đầu về một trong các cơ sở khám, chữa bệnh BHYT cấp cơ bản, ban đầu gần nơi cư trú, làm việc, học tập và phù hợp với khả năng đáp ứng của cơ sở khám, chữa bệnh theo hướng dẫn của Sở Y tế."
}
],
"id": "38769",
"is_impossible": false,
"question": "Thời gian làm thủ tục đổi nơi khám, chữa bệnh ban đầu"
}
]
}
],
"title": "Thời gian làm thủ tục đổi nơi khám, chữa bệnh ban đầu"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Bộ Nội vụ trả lời vấn đề này như sau: Trường hợp ông Nguyễn Thanh Tùng phản ánh, đã là công chức, viên chức trong cơ quan, đơn vị sự nghiệp công lập chưa được tuyển dụng làm công chức, viên chức trong cơ quan, đơn vị sự nghiệp của nhà nước theo quy định tại Nghị định số 140/2017/NĐ-CP ngày 30/12/2017 của Chính phủ quy định về chính sách thu hút, tạo nguồn cán bộ từ sinh viên tốt nghiệp xuất sắc, cán bộ khoa học trẻ thì không được áp dụng chính sách tại Nghị định số 179/2024/NĐ-CP ngày 31/12/2024 của Chính phủ quy định chính sách thu hút, trọng dụng người có tài năng làm việc trong cơ quan, tổ chức, đơn vị của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 38,
"text": "Trường hợp ông Nguyễn Thanh Tùng phản ánh, đã là công chức, viên chức trong cơ quan, đơn vị sự nghiệp công lập chưa được tuyển dụng làm công chức, viên chức trong cơ quan, đơn vị sự nghiệp của nhà nước theo quy định tại Nghị định số 140/2017/NĐ-CP ngày 30/12/2017 của Chính phủ quy định về chính sách thu hút, tạo nguồn cán bộ từ sinh viên tốt nghiệp xuất sắc, cán bộ khoa học trẻ thì không được áp dụng chính sách tại Nghị định số 179/2024/NĐ-CP ngày 31/12/2024 của Chính phủ quy định chính sách thu hút, trọng dụng người có tài năng làm việc trong cơ quan, tổ chức, đơn vị của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội."
}
],
"id": "38770",
"is_impossible": false,
"question": "Đối tượng được áp dụng chính sách thu hút, trọng dụng người tài"
}
]
}
],
"title": "Đối tượng được áp dụng chính sách thu hút, trọng dụng người tài"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Bảo hiểm xã hội Việt Nam trả lời vấn đề này như sau: Theo quy định tại khoản 21 Điều 1 Luật số 51/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung Điều 26 Luật BHYT và Điều 7 Thông tư số 01/2025/TT-BYT ngày 01/01/2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế, người tham gia BHYT được quyền đăng ký khám, chữa bệnh BHYT ban đầu tại cơ sở khám, chữa bệnh cấp ban đầu hoặc cấp cơ bản gần nơi cư trú, làm việc, học tập và phù hợp với khả năng đáp ứng của cơ sở khám, chữa bệnh theo hướng dẫn của Sở Y tế.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 53,
"text": "Theo quy định tại khoản 21 Điều 1 Luật số 51/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung Điều 26 Luật BHYT và Điều 7 Thông tư số 01/2025/TT-BYT ngày 01/01/2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế, người tham gia BHYT được quyền đăng ký khám, chữa bệnh BHYT ban đầu tại cơ sở khám, chữa bệnh cấp ban đầu hoặc cấp cơ bản gần nơi cư trú, làm việc, học tập và phù hợp với khả năng đáp ứng của cơ sở khám, chữa bệnh theo hướng dẫn của Sở Y tế."
}
],
"id": "38771",
"is_impossible": false,
"question": "Có được lựa chọn nơi khám, chữa bệnh ban đầu?"
}
]
}
],
"title": "Có được lựa chọn nơi khám, chữa bệnh ban đầu?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Bộ Nông nghiệp và Môi tường trả lời vấn đề này như sau: Theo quy định tại Thông tư số 26/2016/TT-BNNPTNT ngày 30/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản (được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 36/2018/TT-BNNPTNT, Thông tư số 06/2022/TT-BNNPTNT), thời hạn thẩm định và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính Đăng ký kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển cửa khẩu, kho ngoại quan, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam là 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ. Tuy nhiên, thực tế nhiều hồ sơ phải yêu cầu bổ sung, làm rõ thông tin hoặc hồ sơ nộp đúng vào ngày cuối tuần hoặc dịp nghỉ lễ nên một số trường hợp đã vượt quá thời hạn này, với thời gian xử lý kéo dài hơn quy định như Công ty phản ánh. Qua rà soát, từ tháng 3 đến hết tháng 5 năm 2025, Cục Chăn nuôi và Thú y đã tiếp nhận và xử lý 1.492 hồ sơ đăng ký kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản. Số lượng hồ sơ này tăng 129 hồ sơ (tương đương 9,5%) so với cùng kỳ năm 2024 là 1.363 hồ sơ. Các hồ sơ này thường có độ phức tạp cao, phải kiểm tra nhiều tiêu chí theo các quy định khác nhau, ảnh hưởng đến tiến độ xử lý. Mặt khác, lỗi hệ thống trực tuyến thường xuyên xảy ra. Đặc biệt, từ ngày 09/6/2025, lỗi Cổng thông tin một cửa dẫn đến việc tiếp nhận và trả kết quả trên hệ thống rất chậm, thường xuyên lỗi không tiếp nhận và không trả được kết quả. Sau nhiều lần phản ánh qua điện thoại, tin nhắn đề nghị khắc phục, Cục Chăn nuôi và Thú y phải gửi Công văn số 986/CNTY-VP ngày 11/6/2025 tới Cục Chuyển đổi số đề nghị phối hợp khắc phục sự cố, đến ngày 14/6/2025 hệ thống mới được khắc phục tuy nhiên hệ thống chưa hoạt động ổn định như trước khi xảy ra lỗi, thời gian xử lý hồ sơ kéo dài hơn trước. Cục Chăn nuôi và Thú y ghi nhận, chia sẻ với phản ánh của Công ty TNHH TM&DV F.G. Để khắc phục tình trạng hồ sơ bị quá hạn trả lời như phản ánh, Cục đã rà soát lại quy trình giải quyết, tăng cường nhân lực (bổ sung 4 nhân sự), tăng ca làm việc để đẩy nhanh tiến độ, tạo thuận lợi cho doanh nghiệp. Từ đầu tháng 4 đến nay, tốc độ xử lý đã cơ bản bảo đảm đúng thời gian quy định. Về hồ sơ đăng ký kiểm dịch của Công ty, hồ sơ đã được gửi kết quả trên Cổng thông tin một cửa quốc gia vào ngày 13/6/2025. Công ty có thể xem kết quả trên Cổng thông tin một cửa quốc gia. Nếu có vướng mắc, đề nghị Công ty liên hệ trực tiếp với Cục Chăn nuôi và Thú y để được giải đáp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 56,
"text": "Theo quy định tại Thông tư số 26/2016/TT-BNNPTNT ngày 30/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản (được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 36/2018/TT-BNNPTNT, Thông tư số 06/2022/TT-BNNPTNT), thời hạn thẩm định và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính Đăng ký kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển cửa khẩu, kho ngoại quan, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam là 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ. Tuy nhiên, thực tế nhiều hồ sơ phải yêu cầu bổ sung, làm rõ thông tin hoặc hồ sơ nộp đúng vào ngày cuối tuần hoặc dịp nghỉ lễ nên một số trường hợp đã vượt quá thời hạn này, với thời gian xử lý kéo dài hơn quy định như Công ty phản ánh. Qua rà soát, từ tháng 3 đến hết tháng 5 năm 2025, Cục Chăn nuôi và Thú y đã tiếp nhận và xử lý 1.492 hồ sơ đăng ký kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản. Số lượng hồ sơ này tăng 129 hồ sơ (tương đương 9,5%) so với cùng kỳ năm 2024 là 1.363 hồ sơ. Các hồ sơ này thường có độ phức tạp cao, phải kiểm tra nhiều tiêu chí theo các quy định khác nhau, ảnh hưởng đến tiến độ xử lý. Mặt khác, lỗi hệ thống trực tuyến thường xuyên xảy ra. Đặc biệt, từ ngày 09/6/2025, lỗi Cổng thông tin một cửa dẫn đến việc tiếp nhận và trả kết quả trên hệ thống rất chậm, thường xuyên lỗi không tiếp nhận và không trả được kết quả. Sau nhiều lần phản ánh qua điện thoại, tin nhắn đề nghị khắc phục, Cục Chăn nuôi và Thú y phải gửi Công văn số 986/CNTY-VP ngày 11/6/2025 tới Cục Chuyển đổi số đề nghị phối hợp khắc phục sự cố, đến ngày 14/6/2025 hệ thống mới được khắc phục tuy nhiên hệ thống chưa hoạt động ổn định như trước khi xảy ra lỗi, thời gian xử lý hồ sơ kéo dài hơn trước. Cục Chăn nuôi và Thú y ghi nhận, chia sẻ với phản ánh của Công ty TNHH TM&DV F.G. Để khắc phục tình trạng hồ sơ bị quá hạn trả lời như phản ánh, Cục đã rà soát lại quy trình giải quyết, tăng cường nhân lực (bổ sung 4 nhân sự), tăng ca làm việc để đẩy nhanh tiến độ, tạo thuận lợi cho doanh nghiệp. Từ đầu tháng 4 đến nay, tốc độ xử lý đã cơ bản bảo đảm đúng thời gian quy định. Về hồ sơ đăng ký kiểm dịch của Công ty, hồ sơ đã được gửi kết quả trên Cổng thông tin một cửa quốc gia vào ngày 13/6/2025. Công ty có thể xem kết quả trên Cổng thông tin một cửa quốc gia. Nếu có vướng mắc, đề nghị Công ty liên hệ trực tiếp với Cục Chăn nuôi và Thú y để được giải đáp."
}
],
"id": "38772",
"is_impossible": false,
"question": "Đã khắc phục sự cố hệ thống cấp phép kiểm dịch sản phẩm động vật"
}
]
}
],
"title": "Đã khắc phục sự cố hệ thống cấp phép kiểm dịch sản phẩm động vật"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Bộ Nông nghiệp và Môi trường trả lời vấn đề này như sau: Tại khoản 2 Điều 174 Luật Đất đai quy định thời hạn sử dụng đất khi nhận chuyển quyền sử dụng đất. Theo đó, người nhận chuyển quyền sử dụng đất đối với loại đất sử dụng ổn định lâu dài thì được sử dụng đất ổn định lâu dài. Đề nghị bà liên hệ với cơ quan Nông nghiệp và Môi trường nơi có đất để được hướng dẫn giải quyết theo quy định của pháp luật. Đối với việc kiểm tra nguồn gốc sử dụng đất, tại khoản 9 Điều 8 Thông tư số 10/2024/TT-BTNMT ngày 31/7/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất quy định việc thể hiện thông tin về nguồn gốc sử dụng đất được xác định theo hình thức trả tiền sử dụng đất, tiền thuê đất mà người sử dụng đất phải thực hiện khi được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất. Tại khoản 7 Điều 33 Thông tư số 10/2024/TT-BTNMT quy định các thông tin quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 6 Điều này và các thông tin khác về thửa đất quy định tại Điều 8 của Thông tư này được thể hiện tại mã QR của Giấy chứng nhận. Về vấn đề có phải làm thủ tục trả lại đất hay không, do không có hồ sơ kèm theo và không rõ câu hỏi nên không thể trả lời cụ thể. Tuy nhiên, căn cứ nội dung câu hỏi, Bộ Nông nghiệp và Môi trường trả lời chung như sau: Trong trường hợp nhận chuyển nhượng lại của người đang có đất sử dụng thì được tiếp tục sử dụng đất trong thời hạn còn lại ghi trong quyết định giao đất, việc sử dụng đất phải đúng mục đích được giao, không phải làm thủ tục trả lại đất; Nhà nước thực hiện việc ký hợp đồng giao đất hoặc cho thuê đất cho chủ mới trong thời hạn sử dụng còn lại. Xin thông tin để bà được biết và liên hệ với cơ quan có thẩm quyền tại địa phương để giải quyết theo quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 57,
"text": "Tại khoản 2 Điều 174 Luật Đất đai quy định thời hạn sử dụng đất khi nhận chuyển quyền sử dụng đất. Theo đó, người nhận chuyển quyền sử dụng đất đối với loại đất sử dụng ổn định lâu dài thì được sử dụng đất ổn định lâu dài. Đề nghị bà liên hệ với cơ quan Nông nghiệp và Môi trường nơi có đất để được hướng dẫn giải quyết theo quy định của pháp luật. Đối với việc kiểm tra nguồn gốc sử dụng đất, tại khoản 9 Điều 8 Thông tư số 10/2024/TT-BTNMT ngày 31/7/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất quy định việc thể hiện thông tin về nguồn gốc sử dụng đất được xác định theo hình thức trả tiền sử dụng đất, tiền thuê đất mà người sử dụng đất phải thực hiện khi được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất. Tại khoản 7 Điều 33 Thông tư số 10/2024/TT-BTNMT quy định các thông tin quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 6 Điều này và các thông tin khác về thửa đất quy định tại Điều 8 của Thông tư này được thể hiện tại mã QR của Giấy chứng nhận. Về vấn đề có phải làm thủ tục trả lại đất hay không, do không có hồ sơ kèm theo và không rõ câu hỏi nên không thể trả lời cụ thể. Tuy nhiên, căn cứ nội dung câu hỏi, Bộ Nông nghiệp và Môi trường trả lời chung như sau: Trong trường hợp nhận chuyển nhượng lại của người đang có đất sử dụng thì được tiếp tục sử dụng đất trong thời hạn còn lại ghi trong quyết định giao đất, việc sử dụng đất phải đúng mục đích được giao, không phải làm thủ tục trả lại đất; Nhà nước thực hiện việc ký hợp đồng giao đất hoặc cho thuê đất cho chủ mới trong thời hạn sử dụng còn lại. Xin thông tin để bà được biết và liên hệ với cơ quan có thẩm quyền tại địa phương để giải quyết theo quy định."
}
],
"id": "38773",
"is_impossible": false,
"question": "Đất nhận chuyển nhượng có phải điều chỉnh thời hạn sử dụng?"
}
]
}
],
"title": "Đất nhận chuyển nhượng có phải điều chỉnh thời hạn sử dụng?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Bộ Tài chính trả lời vấn đề này như sau: Theo khoản 2 Điều 167 Luật Doanh nghiệp: \"Hội đồng quản trị chấp thuận các hợp đồng, giao dịch theo quy định khoản 1 Điều này và có giá trị nhỏ hơn 35% tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp ghi trong báo cáo tài chính gần nhất hoặc một tỷ lệ hoặc giá trị khác nhỏ hơn theo quy định tại Điều lệ công ty\". Theo quy định tại Luật Chứng khoán, điểm b khoản 4, khoản 5 Điều 293 Nghị định 155/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 hướng dẫn Luật Chứng khoán: \"Công ty đại chúng chỉ được thực hiện các giao dịch sau đây khi đã được Đại hội đồng cổ đông chấp thuận:… Giao dịch có giá trị từ 35% trở lên hoặc giao dịch dẫn đến tổng giá trị giao dịch phát sinh trong vòng 12 tháng kể từ ngày thực hiện giao dịch đầu tiên có giá trị từ 35% trở lên tổng giá trị tài sản ghi trên báo cáo tài chính gần nhất hoặc một tỷ lệ, giá trị khác nhỏ hơn theo quy định tại Điều lệ công ty\"; \"Hội đồng quản trị chấp thuận các hợp đồng, giao dịch tại điểm c khoản 4 Điều này có giá trị nhỏ hơn 35% tổng giá trị tài sản ghi trên báo cáo tài chính gần nhất hoặc một tỷ lệ hoặc giá trị khác nhỏ hơn theo quy định tại Điều lệ công ty\". Các quy định nêu trên không quy định rõ thực hiện trên báo cáo tài chính hợp nhất hay báo cáo tài chính công ty mẹ. Do vậy, để bảo đảm không trái với quy định, doanh nghiệp cần xác định dựa trên báo cáo tài chính có tổng giá trị tài sản thấp hơn. Ngoài ra, Bộ Tài chính (Ủy ban Chứng khoán Nhà nước) đang trình Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 155/2020/NĐ-CP theo hướng, căn cứ trên chỉ tiêu \"tổng giá trị tài sản\" có giá trị thấp hơn giữa báo cáo tài chính của công ty mẹ và báo cáo tài chính hợp nhất.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 41,
"text": "Theo khoản 2 Điều 167 Luật Doanh nghiệp: \"Hội đồng quản trị chấp thuận các hợp đồng, giao dịch theo quy định khoản 1 Điều này và có giá trị nhỏ hơn 35% tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp ghi trong báo cáo tài chính gần nhất hoặc một tỷ lệ hoặc giá trị khác nhỏ hơn theo quy định tại Điều lệ công ty\". Theo quy định tại Luật Chứng khoán, điểm b khoản 4, khoản 5 Điều 293 Nghị định 155/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 hướng dẫn Luật Chứng khoán: \"Công ty đại chúng chỉ được thực hiện các giao dịch sau đây khi đã được Đại hội đồng cổ đông chấp thuận:… Giao dịch có giá trị từ 35% trở lên hoặc giao dịch dẫn đến tổng giá trị giao dịch phát sinh trong vòng 12 tháng kể từ ngày thực hiện giao dịch đầu tiên có giá trị từ 35% trở lên tổng giá trị tài sản ghi trên báo cáo tài chính gần nhất hoặc một tỷ lệ, giá trị khác nhỏ hơn theo quy định tại Điều lệ công ty\"; \"Hội đồng quản trị chấp thuận các hợp đồng, giao dịch tại điểm c khoản 4 Điều này có giá trị nhỏ hơn 35% tổng giá trị tài sản ghi trên báo cáo tài chính gần nhất hoặc một tỷ lệ hoặc giá trị khác nhỏ hơn theo quy định tại Điều lệ công ty\". Các quy định nêu trên không quy định rõ thực hiện trên báo cáo tài chính hợp nhất hay báo cáo tài chính công ty mẹ. Do vậy, để bảo đảm không trái với quy định, doanh nghiệp cần xác định dựa trên báo cáo tài chính có tổng giá trị tài sản thấp hơn. Ngoài ra, Bộ Tài chính (Ủy ban Chứng khoán Nhà nước) đang trình Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 155/2020/NĐ-CP theo hướng, căn cứ trên chỉ tiêu \"tổng giá trị tài sản\" có giá trị thấp hơn giữa báo cáo tài chính của công ty mẹ và báo cáo tài chính hợp nhất."
}
],
"id": "38774",
"is_impossible": false,
"question": "Căn cứ xác định tổng giá trị tài sản của công ty đại chúng"
}
]
}
],
"title": "Căn cứ xác định tổng giá trị tài sản của công ty đại chúng"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Bộ Giáo dục và Đào tạo trả lời vấn đề này như sau: Việc bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp Giáo viên THCS hạng II (mã số V.07.04.31) thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 7 Thông tư số 03/2021/TT-BGDĐT, đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 8 Điều 3 Thông tư số 08/2024/TT-BGDĐT. Theo đó, bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp Giáo viên THCS hạng II (mã số V.07.04.31) đối với Giáo viên THCS hạng II (mã số V.07.04.11) có tổng thời gian giữ chức danh nghề nghiệp Giáo viên THCS hạng III (mã số V.07.04.12) và hạng II (mã số V.07.04.11) hoặc tương đương đủ từ 9 (chín) năm trở lên (không kể thời gian tập sự). Thời gian được xác định tương đương với thời gian giữ chức danh nghề nghiệp Giáo viên THCS hạng III (mã số V.07.04.12) thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 13 Thông tư số 13/2024/TT-BGDĐT. Thời gian được xác định tương đương với thời gian giữ chức danh nghề nghiệp Giáo viên THCS hạng II (mã số V.07.04.11) thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư số 03/2021/TT-BGDĐT đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 10 Điều 3 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT. Bên cạnh đó, việc xếp lương khi bổ nhiệm vào hạng chức danh nghề nghiệp thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 1 Mục II Thông tư số 02/2007/TT-BNV ngày 25/5/2007 của Bộ Nội vụ hướng dẫn xếp lương khi nâng ngạch, chuyển ngạch, chuyển loại công chức, viên chức và theo quy định hiện hành của pháp luật (khoản 2 Điều 8 Thông tư số 03/2021/TT-BGDĐT). Theo đó, diểm a khoản 1 Mục II Thông tư số 02/2007/TT-BNV quy định trường hợp chưa hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung ở ngạch cũ thì căn cứ vào hệ số lương đang hưởng ở ngạch cũ để xếp vào hệ số lương bằng hoặc cao hơn gần nhất ở ngạch mới. Như vậy, trường hợp ông Phạm Năng Hiền đạt yêu cầu về tổng thời gian giữ hạng II và hạng III đã nêu ở trên thì ông được bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp Giáo viên THCS hạng II (mã số V.07.04.31) và chuyển xếp sang hệ số lương 5,02.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 51,
"text": "Việc bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp Giáo viên THCS hạng II (mã số V.07.04.31) thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 7 Thông tư số 03/2021/TT-BGDĐT, đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 8 Điều 3 Thông tư số 08/2024/TT-BGDĐT. Theo đó, bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp Giáo viên THCS hạng II (mã số V.07.04.31) đối với Giáo viên THCS hạng II (mã số V.07.04.11) có tổng thời gian giữ chức danh nghề nghiệp Giáo viên THCS hạng III (mã số V.07.04.12) và hạng II (mã số V.07.04.11) hoặc tương đương đủ từ 9 (chín) năm trở lên (không kể thời gian tập sự). Thời gian được xác định tương đương với thời gian giữ chức danh nghề nghiệp Giáo viên THCS hạng III (mã số V.07.04.12) thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 13 Thông tư số 13/2024/TT-BGDĐT. Thời gian được xác định tương đương với thời gian giữ chức danh nghề nghiệp Giáo viên THCS hạng II (mã số V.07.04.11) thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư số 03/2021/TT-BGDĐT đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 10 Điều 3 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT. Bên cạnh đó, việc xếp lương khi bổ nhiệm vào hạng chức danh nghề nghiệp thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 1 Mục II Thông tư số 02/2007/TT-BNV ngày 25/5/2007 của Bộ Nội vụ hướng dẫn xếp lương khi nâng ngạch, chuyển ngạch, chuyển loại công chức, viên chức và theo quy định hiện hành của pháp luật (khoản 2 Điều 8 Thông tư số 03/2021/TT-BGDĐT). Theo đó, diểm a khoản 1 Mục II Thông tư số 02/2007/TT-BNV quy định trường hợp chưa hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung ở ngạch cũ thì căn cứ vào hệ số lương đang hưởng ở ngạch cũ để xếp vào hệ số lương bằng hoặc cao hơn gần nhất ở ngạch mới. Như vậy, trường hợp ông Phạm Năng Hiền đạt yêu cầu về tổng thời gian giữ hạng II và hạng III đã nêu ở trên thì ông được bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp Giáo viên THCS hạng II (mã số V.07.04.31) và chuyển xếp sang hệ số lương 5,02."
}
],
"id": "38775",
"is_impossible": false,
"question": "Hướng dẫn xếp lương khi bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp"
}
]
}
],
"title": "Hướng dẫn xếp lương khi bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Bảo hiểm xã hội Việt Nam trả lời vấn đề này như sau: Đối tượng áp dụng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được quy định tại Điều 43 Luật An toàn, vệ sinh lao động và khoản 1 Điều 2 Nghị định số 143/2018/NĐ-CP ngày 15/10/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật BHXH và Luật An toàn, vệ sinh lao động về BHXH bắt buộc đối với người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam, cụ thể: - Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động; - Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng; - Cán bộ, công chức, viên chức; - Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu; - Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân; - Hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí; - Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương; - Người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc khi có giấy phép lao động hoặc chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp và có hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 01 năm trở lên với người sử dụng lao động tại Việt Nam. - Người sử dụng lao động tham gia BHXH bắt buộc bao gồm cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân; tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội khác; cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam; doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác, tổ chức khác và cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng lao động; - Trường hợp người lao động giao kết hợp đồng lao động với nhiều người sử dụng lao động thì người sử dụng lao động phải đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo từng hợp đồng lao động đã giao kết nếu người lao động thuộc đối tượng phải tham gia BHXH bắt buộc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 53,
"text": "Đối tượng áp dụng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được quy định tại Điều 43 Luật An toàn, vệ sinh lao động và khoản 1 Điều 2 Nghị định số 143/2018/NĐ-CP ngày 15/10/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật BHXH và Luật An toàn, vệ sinh lao động về BHXH bắt buộc đối với người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam, cụ thể: - Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động; - Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng; - Cán bộ, công chức, viên chức; - Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu; - Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân; - Hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí; - Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương; - Người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc khi có giấy phép lao động hoặc chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp và có hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 01 năm trở lên với người sử dụng lao động tại Việt Nam. - Người sử dụng lao động tham gia BHXH bắt buộc bao gồm cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân; tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội khác; cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam; doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác, tổ chức khác và cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng lao động; - Trường hợp người lao động giao kết hợp đồng lao động với nhiều người sử dụng lao động thì người sử dụng lao động phải đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo từng hợp đồng lao động đã giao kết nếu người lao động thuộc đối tượng phải tham gia BHXH bắt buộc."
}
],
"id": "38776",
"is_impossible": false,
"question": "Đối tượng tham gia bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp"
}
]
}
],
"title": "Đối tượng tham gia bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Bảo hiểm xã hội Việt Nam trả lời vấn đề này như sau: Theo quy định tại khoản 17 Điều 1 Luật số 51/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung Điều 22 Luật BHYT và khoản 1 Điều 1 Nghị định số 02/2025/NĐ-CP ngày 01/01/2025 của Chính phủ, trường hợp con của bà (thuộc nhóm trẻ em dưới 6 tuổi) đi khám, chữa bệnh theo quy định tại Điều 26 và Điều 27 của Luật BHYT (đúng nơi đăng ký khám, chữa bệnh BHYT ban đầu, được chuyển cơ sở khám, chữa bệnh BHYT đúng quy định) thì sẽ được quỹ BHYT thanh toán 100% chi phí khám, chữa bệnh trong phạm vi chi trả của quỹ BHYT và không áp dụng tỉ lệ thanh toán thuốc, thiết bị y tế, dịch vụ kỹ thuật. Tuy nhiên, do thông tin bà cung cấp không đầy đủ về lần đi khám, chữa bệnh của con bà như: bệnh viện nơi con của bà điều trị, thủ tục khám, chữa bệnh BHYT... nên cơ quan BHXH không có đủ cơ sở để trả lời cụ thể câu hỏi của bà. Đề nghị bà mang toàn bộ hồ sơ của lần khám, chữa bệnh BHYT của con bà đến cơ quan BHXH gần nơi cư trú đề được kiểm tra, xác minh và giải đáp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 53,
"text": "Theo quy định tại khoản 17 Điều 1 Luật số 51/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung Điều 22 Luật BHYT và khoản 1 Điều 1 Nghị định số 02/2025/NĐ-CP ngày 01/01/2025 của Chính phủ, trường hợp con của bà (thuộc nhóm trẻ em dưới 6 tuổi) đi khám, chữa bệnh theo quy định tại Điều 26 và Điều 27 của Luật BHYT (đúng nơi đăng ký khám, chữa bệnh BHYT ban đầu, được chuyển cơ sở khám, chữa bệnh BHYT đúng quy định) thì sẽ được quỹ BHYT thanh toán 100% chi phí khám, chữa bệnh trong phạm vi chi trả của quỹ BHYT và không áp dụng tỉ lệ thanh toán thuốc, thiết bị y tế, dịch vụ kỹ thuật. Tuy nhiên, do thông tin bà cung cấp không đầy đủ về lần đi khám, chữa bệnh của con bà như: bệnh viện nơi con của bà điều trị, thủ tục khám, chữa bệnh BHYT... nên cơ quan BHXH không có đủ cơ sở để trả lời cụ thể câu hỏi của bà. Đề nghị bà mang toàn bộ hồ sơ của lần khám, chữa bệnh BHYT của con bà đến cơ quan BHXH gần nơi cư trú đề được kiểm tra, xác minh và giải đáp."
}
],
"id": "38777",
"is_impossible": false,
"question": "Chế độ BHYT đối với trẻ em dưới 6 tuổi"
}
]
}
],
"title": "Chế độ BHYT đối với trẻ em dưới 6 tuổi"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Bộ Nông nghiệp và Môi trường trả lời vấn đề này như sau: Theo quy định tại khoản 1 Điều 31 Luật Đất đai năm 2024 người sử dụng đất phải có trách nhiệm sử dụng đất đúng ranh giới, mốc giới thửa đất. Việc người sử dụng đất xin khai thác thông tin dữ liệu đất đai được quy định tại Điều 60 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai, theo đó: \"Cơ quan cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai ở địa phương là Văn phòng đăng ký đất đai. Đối với địa phương chưa xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai, Văn phòng đăng ký đất đai, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai từ hồ sơ địa chính theo phân cấp quản lý hồ sơ địa chính\". Việc thực hiện quản lý hồ sơ địa chính được quy định tại Điều 23 Thông tư số 10/2024/TT-BTNMT ngày 31/7/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường) quy định về hồ sơ địa chính, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất. Trong đó quy định từng trường hợp cụ thể hồ sơ địa chính được lưu ở các cơ quan gồm: Văn phòng đăng ký đất đai thuộc Sở, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai, UBND xã. Đề nghị bà Mai liên hệ với cơ quan có thẩm quyền tại địa phương để giải quyết theo quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 57,
"text": "Theo quy định tại khoản 1 Điều 31 Luật Đất đai năm 2024 người sử dụng đất phải có trách nhiệm sử dụng đất đúng ranh giới, mốc giới thửa đất. Việc người sử dụng đất xin khai thác thông tin dữ liệu đất đai được quy định tại Điều 60 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai, theo đó: \"Cơ quan cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai ở địa phương là Văn phòng đăng ký đất đai. Đối với địa phương chưa xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai, Văn phòng đăng ký đất đai, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai từ hồ sơ địa chính theo phân cấp quản lý hồ sơ địa chính\". Việc thực hiện quản lý hồ sơ địa chính được quy định tại Điều 23 Thông tư số 10/2024/TT-BTNMT ngày 31/7/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường) quy định về hồ sơ địa chính, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất. Trong đó quy định từng trường hợp cụ thể hồ sơ địa chính được lưu ở các cơ quan gồm: Văn phòng đăng ký đất đai thuộc Sở, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai, UBND xã. Đề nghị bà Mai liên hệ với cơ quan có thẩm quyền tại địa phương để giải quyết theo quy định."
}
],
"id": "38778",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ quan nào có thẩm quyền xác định mốc giới thửa đất?"
}
]
}
],
"title": "Cơ quan nào có thẩm quyền xác định mốc giới thửa đất?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Bộ Tài chính trả lời vấn đề này như sau: Theo quy định tại khoản 1 Điều 27 Nghị định số 24/2024/NĐ-CP ngày 27/2/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, việc đánh giá hồ sơ dự thầu phải căn cứ vào tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu và các yêu cầu khác trong hồ sơ mời thầu, căn cứ vào hồ sơ dự thầu đã nộp, các tài liệu giải thích, làm rõ hồ sơ dự thầu của nhà thầu để bảo đảm lựa chọn được nhà thầu có đủ năng lực và kinh nghiệm, có giải pháp khả thi để thực hiện gói thầu. Trường hợp hồ sơ mời thầu có các nội dung làm hạn chế cạnh tranh theo quy định tại khoản 2 Điều 24 của Nghị định này thì các nội dung này không phải căn cứ để xem xét đánh giá hồ sơ dự thầu. Theo quy định tại Mục 18.3 Chương I Mẫu E-HSMT gói thầu xây lắp qua mạng áp dụng phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ ban hành kèm theo Thông tư số 22/2024/TT-BKHĐT, bảo đảm dự thầu được coi là không hợp lệ khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: có giá trị thấp hơn, thời gian có hiệu lực ngắn hơn so với yêu cầu quy định tại Mục 18.2 E-CDNT, không đúng tên đơn vị thụ hưởng, không có chữ ký (ký số đối với bảo lãnh dự thầu điện tử) hợp lệ, ký trước khi chủ đầu tư phát hành E-HSMT, có kèm theo các điều kiện gây bất lợi cho chủ đầu tư, bên mời thầu (trong đó bao gồm việc không đáp ứng đủ các cam kết theo quy định tại Mẫu số 04A, Mẫu số 04B Chương IV). Trường hợp áp dụng thư bảo lãnh hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh thì thư bảo lãnh hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh phải được đại diện hợp pháp của tổ chức tín dụng trong nước hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam, doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ trong nước, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam ký tên, đóng dấu (nếu có). Theo đó, việc đánh giá bảo đảm dự thầu được coi là không hợp lệ khi thuộc một trong các trường hợp theo quy định nêu trên và thuộc trách nhiệm của tổ chuyên gia, bên mời thầu, chủ đầu tư. Trường hợp thư bảo lãnh trong E-HSDT thiếu nội dung: \"Chúng tôi cam kết thanh toán vô điều kiện, không hủy ngang cho chủ đầu tư bất cứ khoản tiền nào trong giới hạn số tiền bảo lãnh nêu trên khi có yêu cầu bồi thường của chủ đầu tư\", tổ chuyên gia, bên mời thầu cần xác định sai khác trong bảo lãnh dự thầu của nhà thầu có gây bất lợi cho chủ đầu tư, bên mời thầu khi tịch thu bảo đảm dự thầu trong trường hợp nhà thầu vi phạm hay không để làm căn cứ đánh giá.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 41,
"text": "Theo quy định tại khoản 1 Điều 27 Nghị định số 24/2024/NĐ-CP ngày 27/2/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, việc đánh giá hồ sơ dự thầu phải căn cứ vào tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu và các yêu cầu khác trong hồ sơ mời thầu, căn cứ vào hồ sơ dự thầu đã nộp, các tài liệu giải thích, làm rõ hồ sơ dự thầu của nhà thầu để bảo đảm lựa chọn được nhà thầu có đủ năng lực và kinh nghiệm, có giải pháp khả thi để thực hiện gói thầu. Trường hợp hồ sơ mời thầu có các nội dung làm hạn chế cạnh tranh theo quy định tại khoản 2 Điều 24 của Nghị định này thì các nội dung này không phải căn cứ để xem xét đánh giá hồ sơ dự thầu. Theo quy định tại Mục 18.3 Chương I Mẫu E-HSMT gói thầu xây lắp qua mạng áp dụng phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ ban hành kèm theo Thông tư số 22/2024/TT-BKHĐT, bảo đảm dự thầu được coi là không hợp lệ khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: có giá trị thấp hơn, thời gian có hiệu lực ngắn hơn so với yêu cầu quy định tại Mục 18.2 E-CDNT, không đúng tên đơn vị thụ hưởng, không có chữ ký (ký số đối với bảo lãnh dự thầu điện tử) hợp lệ, ký trước khi chủ đầu tư phát hành E-HSMT, có kèm theo các điều kiện gây bất lợi cho chủ đầu tư, bên mời thầu (trong đó bao gồm việc không đáp ứng đủ các cam kết theo quy định tại Mẫu số 04A, Mẫu số 04B Chương IV). Trường hợp áp dụng thư bảo lãnh hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh thì thư bảo lãnh hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh phải được đại diện hợp pháp của tổ chức tín dụng trong nước hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam, doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ trong nước, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam ký tên, đóng dấu (nếu có). Theo đó, việc đánh giá bảo đảm dự thầu được coi là không hợp lệ khi thuộc một trong các trường hợp theo quy định nêu trên và thuộc trách nhiệm của tổ chuyên gia, bên mời thầu, chủ đầu tư. Trường hợp thư bảo lãnh trong E-HSDT thiếu nội dung: \"Chúng tôi cam kết thanh toán vô điều kiện, không hủy ngang cho chủ đầu tư bất cứ khoản tiền nào trong giới hạn số tiền bảo lãnh nêu trên khi có yêu cầu bồi thường của chủ đầu tư\", tổ chuyên gia, bên mời thầu cần xác định sai khác trong bảo lãnh dự thầu của nhà thầu có gây bất lợi cho chủ đầu tư, bên mời thầu khi tịch thu bảo đảm dự thầu trong trường hợp nhà thầu vi phạm hay không để làm căn cứ đánh giá."
}
],
"id": "38779",
"is_impossible": false,
"question": "Bảo lãnh dự thầu thiếu nội dung cam kết có hợp lệ?"
}
]
}
],
"title": "Bảo lãnh dự thầu thiếu nội dung cam kết có hợp lệ?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Bộ Giáo dục và Đào tạo trả lời vấn đề này như sau: Hoạt động dạy thêm, học thêm theo quy định của Luật Đầu tư không phải là hoạt động kinh doanh có điều kiện, do đó người dạy thêm ngoài nhà trường theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư số 29/2024/TT-BGDĐT ngày 30/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về dạy thêm, học thêm không phải đáp ứng tiêu chuẩn nào về năng lực chuyên môn theo quy định của pháp luật nhưng phải bảo đảm có trình độ chuyên môn phù hợp để có thể đáp ứng yêu cầu tối thiểu về chuyên môn của môn học được tổ chức dạy thêm, bảo đảm chất lượng giáo dục.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 51,
"text": "Hoạt động dạy thêm, học thêm theo quy định của Luật Đầu tư không phải là hoạt động kinh doanh có điều kiện, do đó người dạy thêm ngoài nhà trường theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư số 29/2024/TT-BGDĐT ngày 30/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về dạy thêm, học thêm không phải đáp ứng tiêu chuẩn nào về năng lực chuyên môn theo quy định của pháp luật nhưng phải bảo đảm có trình độ chuyên môn phù hợp để có thể đáp ứng yêu cầu tối thiểu về chuyên môn của môn học được tổ chức dạy thêm, bảo đảm chất lượng giáo dục."
}
],
"id": "38780",
"is_impossible": false,
"question": "Có quy định tiêu chuẩn năng lực giáo viên dạy thêm bên ngoài?"
}
]
}
],
"title": "Có quy định tiêu chuẩn năng lực giáo viên dạy thêm bên ngoài?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Bộ Nội vụ trả lời vấn đề này như sau: Thời gian công tác tính hưởng trợ cấp theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 3 Nghị định số 177/2024/NĐ-CP ngày 31/12/2024 của Chính phủ quy định chế độ, chính sách đối với các trường hợp không tái cử, tái bổ nhiệm và cán bộ thôi việc, nghỉ hưu theo nguyện vọng được tính theo quy định của pháp luật về BHXH.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 38,
"text": "Thời gian công tác tính hưởng trợ cấp theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 3 Nghị định số 177/2024/NĐ-CP ngày 31/12/2024 của Chính phủ quy định chế độ, chính sách đối với các trường hợp không tái cử, tái bổ nhiệm và cán bộ thôi việc, nghỉ hưu theo nguyện vọng được tính theo quy định của pháp luật về BHXH."
}
],
"id": "38781",
"is_impossible": false,
"question": "Có được làm tròn số năm đóng BHXH để tính trợ cấp nghỉ việc?"
}
]
}
],
"title": "Có được làm tròn số năm đóng BHXH để tính trợ cấp nghỉ việc?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Bộ Nông nghiệp và Môi trường trả lời vấn đề này như sau: Tại khoản 24 Điều 3 Luật Đất đai năm 2024 quy định: \"Điều 3. Giải thích từ ngữ … 24. Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất là chính sách của Nhà nước nhằm trợ giúp cho người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất để ổn định đời sống, sản xuất và phát triển ngoài các khoản đã bồi thường theo quy định của Luật này\". Tại khoản 1 Điều 19 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15/7/2024 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất quy định: \"Điều 19. Hỗ trợ ổn định đời sống khi Nhà nước thu hồi đất 1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp nếu đủ điều kiện được bồi thường về đất thì được hỗ trợ ổn định đời sống như sau: a) Thu hồi từ 30% đến 70% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng thì được hỗ trợ trong thời gian 6 tháng nếu không phải di chuyển chỗ ở và trong thời gian 12 tháng nếu phải di chuyển chỗ ở; trường hợp phải di chuyển đến vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian hỗ trợ tối đa là 24 tháng. Đối với trường hợp thu hồi trên 70% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng thì được hỗ trợ trong thời gian 12 tháng nếu không phải di chuyển chỗ ở và trong thời gian 24 tháng nếu phải di chuyển chỗ ở; trường hợp phải di chuyển đến vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian hỗ trợ tối đa là 36 tháng; b) Diện tích đất nông nghiệp thu hồi để tính hỗ trợ ổn định đời sống quy định tại điểm a khoản này là diện tích trong phạm vi xã, phường, thị trấn nơi có đất thu hồi tại thời điểm có quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và được xác định theo từng dự án phải thu hồi đất của Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền, không cộng dồn diện tích đất nông nghiệp thu hồi của các dự án thu hồi đất trước đó; c) Mức hỗ trợ cho một nhân khẩu quy định tại điểm a và điểm b khoản này được tính bằng tiền tương đương 30 kg gạo trong 01 tháng theo thời giá trung bình tại thời điểm hỗ trợ của địa phương\". Do đây là vụ việc cụ thể, không có đầy đủ hồ sơ, tài liệu kèm theo nên đề nghị bà nghiên cứu các quy định nêu trên và liên hệ với cơ quan có chức năng quản lý đất đai tại địa phương để được giải quyết theo quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 57,
"text": "Tại khoản 24 Điều 3 Luật Đất đai năm 2024 quy định: \"Điều 3. Giải thích từ ngữ … 24. Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất là chính sách của Nhà nước nhằm trợ giúp cho người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất để ổn định đời sống, sản xuất và phát triển ngoài các khoản đã bồi thường theo quy định của Luật này\". Tại khoản 1 Điều 19 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15/7/2024 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất quy định: \"Điều 19. Hỗ trợ ổn định đời sống khi Nhà nước thu hồi đất 1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp nếu đủ điều kiện được bồi thường về đất thì được hỗ trợ ổn định đời sống như sau: a) Thu hồi từ 30% đến 70% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng thì được hỗ trợ trong thời gian 6 tháng nếu không phải di chuyển chỗ ở và trong thời gian 12 tháng nếu phải di chuyển chỗ ở; trường hợp phải di chuyển đến vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian hỗ trợ tối đa là 24 tháng. Đối với trường hợp thu hồi trên 70% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng thì được hỗ trợ trong thời gian 12 tháng nếu không phải di chuyển chỗ ở và trong thời gian 24 tháng nếu phải di chuyển chỗ ở; trường hợp phải di chuyển đến vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian hỗ trợ tối đa là 36 tháng; b) Diện tích đất nông nghiệp thu hồi để tính hỗ trợ ổn định đời sống quy định tại điểm a khoản này là diện tích trong phạm vi xã, phường, thị trấn nơi có đất thu hồi tại thời điểm có quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và được xác định theo từng dự án phải thu hồi đất của Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền, không cộng dồn diện tích đất nông nghiệp thu hồi của các dự án thu hồi đất trước đó; c) Mức hỗ trợ cho một nhân khẩu quy định tại điểm a và điểm b khoản này được tính bằng tiền tương đương 30 kg gạo trong 01 tháng theo thời giá trung bình tại thời điểm hỗ trợ của địa phương\". Do đây là vụ việc cụ thể, không có đầy đủ hồ sơ, tài liệu kèm theo nên đề nghị bà nghiên cứu các quy định nêu trên và liên hệ với cơ quan có chức năng quản lý đất đai tại địa phương để được giải quyết theo quy định."
}
],
"id": "38782",
"is_impossible": false,
"question": "Đối tượng được hỗ trợ ổn định đời sống khi thu hồi đất"
}
]
}
],
"title": "Đối tượng được hỗ trợ ổn định đời sống khi thu hồi đất"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Bộ Giáo dục và Đào tạo trả lời vấn đề này như sau: Tại Điều 9, Điều 10, Điều 11 Thông tư số 05/2025/TT-BGDĐT ngày 7/3/2025 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chế độ làm việc đối với giáo viên phổ thông, dự bị đại học đã quy định chi tiết các nhiệm vụ kiêm nhiệm của giáo viên. Theo đó, giáo viên chủ nhiệm lớp là một trong số các nhiệm vụ kiêm nhiệm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 51,
"text": "Tại Điều 9, Điều 10, Điều 11 Thông tư số 05/2025/TT-BGDĐT ngày 7/3/2025 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chế độ làm việc đối với giáo viên phổ thông, dự bị đại học đã quy định chi tiết các nhiệm vụ kiêm nhiệm của giáo viên. Theo đó, giáo viên chủ nhiệm lớp là một trong số các nhiệm vụ kiêm nhiệm."
}
],
"id": "38783",
"is_impossible": false,
"question": "Làm chủ nhiệm lớp là nhiệm vụ kiêm nhiệm"
}
]
}
],
"title": "Làm chủ nhiệm lớp là nhiệm vụ kiêm nhiệm"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Bộ Nội vụ trả lời vấn đề này như sau: Thời hạn 30 ngày quy định tại khoản 2 Điều 20 Bộ Luật Lao động 2019 là để người lao động, người sử dụng lao động thương lượng, thoả thuận để thống nhất các nội dung của hợp đồng lao động mới (gồm: tiền lương, công việc, địa điểm làm việc, phụ cấp và các khoản bổ sung khác…) sau khi hợp đồng lao động cũ đã hết hạn. Trong thời hạn này, cả 2 bên (người sử dụng lao động, người lao động) có thể chấm dứt hợp đồng lao động nếu thuộc vào các trường hợp quy định tại Điều 34, 35, 36 của Bộ luật Lao động năm 2019. Hết thời hạn 30 ngày mà người lao động vẫn tiếp tục làm việc và 2 bên không ký kết hợp đồng lao động mới thì hợp đồng đã giao kết trước đây trở thành hợp đồng lao động không xác định thời hạn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 38,
"text": "Thời hạn 30 ngày quy định tại khoản 2 Điều 20 Bộ Luật Lao động 2019 là để người lao động, người sử dụng lao động thương lượng, thoả thuận để thống nhất các nội dung của hợp đồng lao động mới (gồm: tiền lương, công việc, địa điểm làm việc, phụ cấp và các khoản bổ sung khác…) sau khi hợp đồng lao động cũ đã hết hạn. Trong thời hạn này, cả 2 bên (người sử dụng lao động, người lao động) có thể chấm dứt hợp đồng lao động nếu thuộc vào các trường hợp quy định tại Điều 34, 35, 36 của Bộ luật Lao động năm 2019. Hết thời hạn 30 ngày mà người lao động vẫn tiếp tục làm việc và 2 bên không ký kết hợp đồng lao động mới thì hợp đồng đã giao kết trước đây trở thành hợp đồng lao động không xác định thời hạn."
}
],
"id": "38784",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hạn 30 ngày sau khi hợp đồng lao động hết hạn được hiểu thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Thời hạn 30 ngày sau khi hợp đồng lao động hết hạn được hiểu thế nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Bộ Y tế trả lời vấn đề này như sau: Theo quy định của Luật Viên chức năm 2010 (sửa đổi, bổ sung năm 2019), viên chức làm việc ở vị trí việc làm nào thì bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp tương ứng với vị trí việc làm đó; người được bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp nào thì phải có đủ tiêu chuẩn của chức danh nghề nghiệp đó (khoản 1 Điều 31); khi đơn vị sự nghiệp công lập có nhu cầu, viên chức có thể được chuyển sang vị trí việc làm mới nếu có đủ tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ của vị trí việc làm đó (khoản 1 Điều 32). Theo quy định tại khoản 11 Điều 1 Thông tư số 03/2022/TT-BYT ngày 26/4/2022 của Bộ trưởng Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành y tế quy định tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng của chức danh nghề nghiệp Bác sĩ hạng III là: - Tốt nghiệp bác sĩ nhóm ngành y học (trừ ngành y học cổ truyền). - Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp bác sĩ y học dự phòng (dùng cho các hạng chức danh bác sĩ y học dự phòng). Căn cứ quy định trên, viên chức có bằng tốt nghiệp bác sĩ y học dự phòng, chuyên khoa I y học gia đình chưa đủ điều kiện về trình độ đào tạo của chức danh nghề nghiệp Bác sĩ hạng III, nên chưa đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện để xét chuyển và bổ nhiệm vào chức danh Bác sĩ hạng III.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 36,
"text": "Theo quy định của Luật Viên chức năm 2010 (sửa đổi, bổ sung năm 2019), viên chức làm việc ở vị trí việc làm nào thì bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp tương ứng với vị trí việc làm đó; người được bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp nào thì phải có đủ tiêu chuẩn của chức danh nghề nghiệp đó (khoản 1 Điều 31); khi đơn vị sự nghiệp công lập có nhu cầu, viên chức có thể được chuyển sang vị trí việc làm mới nếu có đủ tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ của vị trí việc làm đó (khoản 1 Điều 32). Theo quy định tại khoản 11 Điều 1 Thông tư số 03/2022/TT-BYT ngày 26/4/2022 của Bộ trưởng Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành y tế quy định tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng của chức danh nghề nghiệp Bác sĩ hạng III là: - Tốt nghiệp bác sĩ nhóm ngành y học (trừ ngành y học cổ truyền). - Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp bác sĩ y học dự phòng (dùng cho các hạng chức danh bác sĩ y học dự phòng). Căn cứ quy định trên, viên chức có bằng tốt nghiệp bác sĩ y học dự phòng, chuyên khoa I y học gia đình chưa đủ điều kiện về trình độ đào tạo của chức danh nghề nghiệp Bác sĩ hạng III, nên chưa đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện để xét chuyển và bổ nhiệm vào chức danh Bác sĩ hạng III."
}
],
"id": "38785",
"is_impossible": false,
"question": "Bổ nhiệm chức danh Bác sĩ hạng III cần điều kiện gì?"
}
]
}
],
"title": "Bổ nhiệm chức danh Bác sĩ hạng III cần điều kiện gì?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Chi cục Thuế khu vực Hương Điền (nay là Đội thuế liên huyện Hương Điền) trả lời vấn đề này như sau: Hồ sơ nhận tặng cho quyền sử dụng đất của ông T.C.K. và bà N.T.T, Chi cục thuế khu vực Hương Điền (nay là Đội thuế liên huyện Hương Điền) tiếp nhận trên hệ thống điện tử theo phiếu chuyển thông tin số 157/PCTT của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thị xã Hương Trà ngày 10/2/2025. Ngay sau khi xem xét hồ sơ, ngày 13/02/2025 cơ quan thuế đã ban hành Giấy mời số 612/GM-CCTKV để mời ông bà đến làm việc về chậm nộp hồ sơ khai thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với nhận tặng cho quyền sử dụng đất và gửi thông báo này qua đường bưu điện (Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất ký công chứng ngày 21/1/2025, nộp hồ sơ ngày 5/2/2025: chậm nộp TK TTNCN 6 ngày). Theo quy định hiện hành thì trường hợp nhận tặng cho quyền sử dụng đất phải nộp hồ sơ khai TNCN chậm nhất 10 ngày kể từ khi ký HĐCC. Tuy nhiên, ngày 31/3/2025 ông K. mới đến cơ quan thuế làm việc, cơ quan thuế đã lập biên bản vi phạm hành chính đối với hành vi chậm kê khai thuế TNCN. Ngày 9/4/2025 cơ quan thuế ban hành Quyết định số 201/QĐ-HTR về việc xử phạt vi phạm hành chính. Ngày 10/4/2025 ông K. nộp tiền phạt vi phạm hành chính. Ngày 14/4/2025 cơ quan thuế ban hành thông báo nghĩa vụ tài chính. Ngày 16/4/2025 xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính và gửi kết quả về Chi nhánh văn phòng quản lý đất đai thị xã Hương Trà. Như vậy, ông bà T.C.K – N.T.T chậm nhận thông báo thuế là do chậm đến cơ quan thuế làm việc về chậm nộp hồ sơ khai thuế TNCN đối với nhận tặng cho quyền sử dụng đất. Theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ, thời hạn cơ quan thuế ban hành thông báo nộp thuế và gửi thông báo nộp thuế cho người nộp thuế chậm nhất là 5 ngày làm việc đối với phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai do cơ quan nhà nước có thẩm quyền chuyển đến.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 100,
"text": "Hồ sơ nhận tặng cho quyền sử dụng đất của ông T.C.K. và bà N.T.T, Chi cục thuế khu vực Hương Điền (nay là Đội thuế liên huyện Hương Điền) tiếp nhận trên hệ thống điện tử theo phiếu chuyển thông tin số 157/PCTT của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thị xã Hương Trà ngày 10/2/2025. Ngay sau khi xem xét hồ sơ, ngày 13/02/2025 cơ quan thuế đã ban hành Giấy mời số 612/GM-CCTKV để mời ông bà đến làm việc về chậm nộp hồ sơ khai thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với nhận tặng cho quyền sử dụng đất và gửi thông báo này qua đường bưu điện (Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất ký công chứng ngày 21/1/2025, nộp hồ sơ ngày 5/2/2025: chậm nộp TK TTNCN 6 ngày). Theo quy định hiện hành thì trường hợp nhận tặng cho quyền sử dụng đất phải nộp hồ sơ khai TNCN chậm nhất 10 ngày kể từ khi ký HĐCC. Tuy nhiên, ngày 31/3/2025 ông K. mới đến cơ quan thuế làm việc, cơ quan thuế đã lập biên bản vi phạm hành chính đối với hành vi chậm kê khai thuế TNCN. Ngày 9/4/2025 cơ quan thuế ban hành Quyết định số 201/QĐ-HTR về việc xử phạt vi phạm hành chính. Ngày 10/4/2025 ông K. nộp tiền phạt vi phạm hành chính. Ngày 14/4/2025 cơ quan thuế ban hành thông báo nghĩa vụ tài chính. Ngày 16/4/2025 xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính và gửi kết quả về Chi nhánh văn phòng quản lý đất đai thị xã Hương Trà. Như vậy, ông bà T.C.K – N.T.T chậm nhận thông báo thuế là do chậm đến cơ quan thuế làm việc về chậm nộp hồ sơ khai thuế TNCN đối với nhận tặng cho quyền sử dụng đất. Theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ, thời hạn cơ quan thuế ban hành thông báo nộp thuế và gửi thông báo nộp thuế cho người nộp thuế chậm nhất là 5 ngày làm việc đối với phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai do cơ quan nhà nước có thẩm quyền chuyển đến."
}
],
"id": "38786",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế khi nhận tặng cho quyền sử dụng đất"
}
]
}
],
"title": "Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế khi nhận tặng cho quyền sử dụng đất"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Bộ Giáo dục và Đào tạo trả lời vấn đề này như sau: Khoản 8 Điều 5 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT quy định: \"Trường hợp giáo viên phổ thông đã có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và bằng trung cấp sư phạm hoặc cao đẳng sư phạm hoặc trường hợp giáo viên phổ thông đã có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm do các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng cấp trước ngày 22 tháng 5 năm 2021 thì được xác định là có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm của cấp học đang giảng dạy theo chương trình do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành\". Do đó, nếu ông Quốc Trạng đang là giáo viên THCS giảng dạy môn Toán đã có bằng cử nhân ngành Toán ứng dụng và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm giáo viên THPT cấp năm 2012 thì được xác định là có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm dành cho giáo viên THCS. Tức là đạt tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng để giảng dạy ở cấp THCS.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 51,
"text": "Khoản 8 Điều 5 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT quy định: \"Trường hợp giáo viên phổ thông đã có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và bằng trung cấp sư phạm hoặc cao đẳng sư phạm hoặc trường hợp giáo viên phổ thông đã có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm do các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng cấp trước ngày 22 tháng 5 năm 2021 thì được xác định là có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm của cấp học đang giảng dạy theo chương trình do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành\". Do đó, nếu ông Quốc Trạng đang là giáo viên THCS giảng dạy môn Toán đã có bằng cử nhân ngành Toán ứng dụng và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm giáo viên THPT cấp năm 2012 thì được xác định là có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm dành cho giáo viên THCS. Tức là đạt tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng để giảng dạy ở cấp THCS."
}
],
"id": "38787",
"is_impossible": false,
"question": "Tiêu chuẩn trình độ đào tạo, bồi dưỡng của giáo viên THCS"
}
]
}
],
"title": "Tiêu chuẩn trình độ đào tạo, bồi dưỡng của giáo viên THCS"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Bảo hiểm xã hội Việt Nam trả lời vấn đề này như sau: theo quy định tại Điều 169, khoản 1 Điều 219 Bộ luật Lao động năm 2019 và Nghị định số 135/2020/NĐ-CP ngày 18/11/2020 của Chính phủ quy định về tuổi nghỉ hưu: Kể từ ngày 01/01/2021 tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường là đủ 60 tuổi 03 tháng đối với lao động nam và đủ 55 tuổi 04 tháng đối với lao động nữ; sau đó cứ mỗi năm tăng thêm 03 tháng đối với lao động nam cho đến khi đủ 62 tuổi vào năm 2028 và cứ mỗi năm tăng thêm 04 tháng đối với lao động nữ cho đến khi đủ 60 tuổi vào năm 2035. Người lao động có thể nghỉ hưu thấp hơn nhưng không quá 05 tuổi so với tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường nếu có đủ 20 năm đóng BHXH trở lên và thuộc một trong các trường hợp dưới đây: - Người lao động có từ đủ 15 năm trở lên làm nghề, công việc nặng nhọc độc hại nguy hiểm (NNĐHNH) hoặc đặc biệt NNĐHNH thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành; - Người lao động có từ đủ 15 năm trở lên làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn (bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 01/01/2021); - Người lao động có tổng thời gian làm nghề, công việc NNĐHNH hoặc đặc biệt NNĐHNH và thời gian làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn (bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 01/01/2021) từ đủ 15 năm trở lên. - Người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên đến dưới 81%. Người lao động có thể nghỉ hưu thấp hơn tối đa 10 tuổi so với tuổi nghỉ hưu của người lao động làm việc trong điều kiện lao động bình thường nếu có đủ 20 năm đóng BHXH trở lên và thêm một trong các điều kiện sau: - Có đủ 15 năm làm công việc khai thác than trong hầm lò; - Bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên. Người lao động không bị quy định giới hạn về tuổi đời khi đã có đủ 20 năm đóng BHXH và thuộc một trong các trường hợp sau đây: - Bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp; - Bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên và có đủ 15 năm làm nghề hoặc công việc đặc biệt NNĐHNH thuộc danh mục do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội (nay là Bộ Nội vụ) ban hành. Điều 56 Luật BHXH năm 2014 và Điều 7 Nghị định số 115/2015/NĐ-CP ngày 11/11/2015 của Chính phủ quy định mức lương hưu hằng tháng của người lao động được tính bằng tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng nhân với mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH, trong đó: - Tỷ lệ hưởng lương hưu đối với lao động nam nghỉ hưu từ năm 2022 trở đi được tính bằng 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH tương ứng với 20 năm đóng BHXH; sau đó cứ thêm mỗi năm đóng BHXH được tính thêm 2%, mức tối đa bằng 75% mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH. - Tỷ lệ hưởng lương hưu đối với lao động nữ nghỉ hưu từ năm 2018 trở đi tính bằng 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH tương ứng với 15 năm đóng BHXH; sau đó cứ thêm mỗi năm đóng BHXH được tính thêm 2%, mức tối đa bằng 75% mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH. Trường hợp người lao động nghỉ hưu trước tuổi do suy giảm khả năng lao động thì cứ mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi bị giảm 2%. Mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH để tính lương hưu theo quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều 62 Luật BHXH năm 2014, cụ thể như sau: Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định có toàn bộ thời gian đóng BHXH theo chế độ tiền lương này thì tính bình quân tiền lương tháng của số năm đóng BHXH trước khi nghỉ hưu như sau: - Tham gia BHXH trước ngày 01/01/1995 thì tính bình quân của tiền lương tháng đóng BHXH của 05 năm cuối trước khi nghỉ hưu; - Tham gia BHXH trong khoảng thời gian từ ngày 01/01/1995 đến ngày 31/12/2000 thì tính bình quân của tiền lương tháng đóng BHXH của 06 năm cuối trước khi nghỉ hưu; - Tham gia BHXH trong khoảng thời gian từ ngày 01/01/2001 đến ngày 31/12/2006 thì tính bình quân của tiền lương tháng đóng BHXH của 08 năm cuối trước khi nghỉ hưu; - Tham gia BHXH trong khoảng thời gian từ ngày 01/01/2007 đến ngày 31/12/2015 thì tính bình quân của tiền lương tháng đóng BHXH của 10 năm cuối trước khi nghỉ hưu; - Tham gia BHXH từ ngày 01/01/2016 đến ngày 31/12/2019 thì tính bình quân của tiền lương tháng đóng BHXH của 15 năm cuối trước khi nghỉ hưu; - Tham gia BHXH từ ngày 01/01/2020 đến ngày 31/12/2024 thì tính bình quân của tiền lương tháng đóng BHXH của 20 năm cuối trước khi nghỉ hưu; - Tham gia BHXH từ ngày 01/01/2025 trở đi thì tính bình quân của tiền lương tháng đóng BHXH của toàn bộ thời gian. Người lao động có toàn bộ thời gian đóng BHXH theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tính bình quân tiền lương tháng đóng BHXH của toàn bộ thời gian. Người lao động vừa có thời gian đóng BHXH thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định, vừa có thời gian đóng BHXH theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tính bình quân tiền lương tháng đóng BHXH chung của các thời gian, trong đó thời gian đóng theo chế độ tiền lương do Nhà nước quy định được tính bình quân tiền lương tháng đóng BHXH theo quy định tại khoản 1 Điều này. Khoản 1 Điều 108 Luật BHXH năm 2014 quy định hồ sơ hưởng lương hưu đối với người lao động đang tham gia BHXH bắt buộc gồm: - Sổ BHXH; - Quyết định nghỉ việc hưởng chế độ hưu trí hoặc văn bản chấm dứt hợp đồng lao động hưởng chế độ hưu trí; - Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng giám định y khoa đối với người nghỉ hưu theo quy định tại Điều 55 của Luật này hoặc giấy chứng nhận bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp đối với trường hợp người lao động quy định tại Điều 54 của Luật này. Trường hợp ông Phụng có trên 20 năm đóng BHXH thì ông đã đủ điều kiện về thời gian đóng BHXH để được giải quyết hưởng chế độ hưu trí. Tuy nhiên ông không thông tin về chức danh công việc, địa điểm nơi làm việc và mức độ suy giảm khả năng lao động nên BHXH Việt Nam không có cơ sở để trả lời cụ thể. BHXH Việt Nam cung cấp các thông tin về điều kiện nghỉ hưu để ông đối chiếu và xác định. Ông Phụng có thể đến trực tiếp cơ quan BHXH nơi cư trú và cung cấp đầy đủ các thông tin để được tư vấn và trả lời cụ thể.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 53,
"text": "theo quy định tại Điều 169, khoản 1 Điều 219 Bộ luật Lao động năm 2019 và Nghị định số 135/2020/NĐ-CP ngày 18/11/2020 của Chính phủ quy định về tuổi nghỉ hưu: Kể từ ngày 01/01/2021 tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường là đủ 60 tuổi 03 tháng đối với lao động nam và đủ 55 tuổi 04 tháng đối với lao động nữ; sau đó cứ mỗi năm tăng thêm 03 tháng đối với lao động nam cho đến khi đủ 62 tuổi vào năm 2028 và cứ mỗi năm tăng thêm 04 tháng đối với lao động nữ cho đến khi đủ 60 tuổi vào năm 2035. Người lao động có thể nghỉ hưu thấp hơn nhưng không quá 05 tuổi so với tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường nếu có đủ 20 năm đóng BHXH trở lên và thuộc một trong các trường hợp dưới đây: - Người lao động có từ đủ 15 năm trở lên làm nghề, công việc nặng nhọc độc hại nguy hiểm (NNĐHNH) hoặc đặc biệt NNĐHNH thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành; - Người lao động có từ đủ 15 năm trở lên làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn (bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 01/01/2021); - Người lao động có tổng thời gian làm nghề, công việc NNĐHNH hoặc đặc biệt NNĐHNH và thời gian làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn (bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 01/01/2021) từ đủ 15 năm trở lên. - Người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên đến dưới 81%. Người lao động có thể nghỉ hưu thấp hơn tối đa 10 tuổi so với tuổi nghỉ hưu của người lao động làm việc trong điều kiện lao động bình thường nếu có đủ 20 năm đóng BHXH trở lên và thêm một trong các điều kiện sau: - Có đủ 15 năm làm công việc khai thác than trong hầm lò; - Bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên. Người lao động không bị quy định giới hạn về tuổi đời khi đã có đủ 20 năm đóng BHXH và thuộc một trong các trường hợp sau đây: - Bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp; - Bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên và có đủ 15 năm làm nghề hoặc công việc đặc biệt NNĐHNH thuộc danh mục do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội (nay là Bộ Nội vụ) ban hành. Điều 56 Luật BHXH năm 2014 và Điều 7 Nghị định số 115/2015/NĐ-CP ngày 11/11/2015 của Chính phủ quy định mức lương hưu hằng tháng của người lao động được tính bằng tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng nhân với mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH, trong đó: - Tỷ lệ hưởng lương hưu đối với lao động nam nghỉ hưu từ năm 2022 trở đi được tính bằng 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH tương ứng với 20 năm đóng BHXH; sau đó cứ thêm mỗi năm đóng BHXH được tính thêm 2%, mức tối đa bằng 75% mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH. - Tỷ lệ hưởng lương hưu đối với lao động nữ nghỉ hưu từ năm 2018 trở đi tính bằng 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH tương ứng với 15 năm đóng BHXH; sau đó cứ thêm mỗi năm đóng BHXH được tính thêm 2%, mức tối đa bằng 75% mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH. Trường hợp người lao động nghỉ hưu trước tuổi do suy giảm khả năng lao động thì cứ mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi bị giảm 2%. Mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH để tính lương hưu theo quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều 62 Luật BHXH năm 2014, cụ thể như sau: Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định có toàn bộ thời gian đóng BHXH theo chế độ tiền lương này thì tính bình quân tiền lương tháng của số năm đóng BHXH trước khi nghỉ hưu như sau: - Tham gia BHXH trước ngày 01/01/1995 thì tính bình quân của tiền lương tháng đóng BHXH của 05 năm cuối trước khi nghỉ hưu; - Tham gia BHXH trong khoảng thời gian từ ngày 01/01/1995 đến ngày 31/12/2000 thì tính bình quân của tiền lương tháng đóng BHXH của 06 năm cuối trước khi nghỉ hưu; - Tham gia BHXH trong khoảng thời gian từ ngày 01/01/2001 đến ngày 31/12/2006 thì tính bình quân của tiền lương tháng đóng BHXH của 08 năm cuối trước khi nghỉ hưu; - Tham gia BHXH trong khoảng thời gian từ ngày 01/01/2007 đến ngày 31/12/2015 thì tính bình quân của tiền lương tháng đóng BHXH của 10 năm cuối trước khi nghỉ hưu; - Tham gia BHXH từ ngày 01/01/2016 đến ngày 31/12/2019 thì tính bình quân của tiền lương tháng đóng BHXH của 15 năm cuối trước khi nghỉ hưu; - Tham gia BHXH từ ngày 01/01/2020 đến ngày 31/12/2024 thì tính bình quân của tiền lương tháng đóng BHXH của 20 năm cuối trước khi nghỉ hưu; - Tham gia BHXH từ ngày 01/01/2025 trở đi thì tính bình quân của tiền lương tháng đóng BHXH của toàn bộ thời gian. Người lao động có toàn bộ thời gian đóng BHXH theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tính bình quân tiền lương tháng đóng BHXH của toàn bộ thời gian. Người lao động vừa có thời gian đóng BHXH thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định, vừa có thời gian đóng BHXH theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tính bình quân tiền lương tháng đóng BHXH chung của các thời gian, trong đó thời gian đóng theo chế độ tiền lương do Nhà nước quy định được tính bình quân tiền lương tháng đóng BHXH theo quy định tại khoản 1 Điều này. Khoản 1 Điều 108 Luật BHXH năm 2014 quy định hồ sơ hưởng lương hưu đối với người lao động đang tham gia BHXH bắt buộc gồm: - Sổ BHXH; - Quyết định nghỉ việc hưởng chế độ hưu trí hoặc văn bản chấm dứt hợp đồng lao động hưởng chế độ hưu trí; - Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng giám định y khoa đối với người nghỉ hưu theo quy định tại Điều 55 của Luật này hoặc giấy chứng nhận bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp đối với trường hợp người lao động quy định tại Điều 54 của Luật này. Trường hợp ông Phụng có trên 20 năm đóng BHXH thì ông đã đủ điều kiện về thời gian đóng BHXH để được giải quyết hưởng chế độ hưu trí. Tuy nhiên ông không thông tin về chức danh công việc, địa điểm nơi làm việc và mức độ suy giảm khả năng lao động nên BHXH Việt Nam không có cơ sở để trả lời cụ thể. BHXH Việt Nam cung cấp các thông tin về điều kiện nghỉ hưu để ông đối chiếu và xác định. Ông Phụng có thể đến trực tiếp cơ quan BHXH nơi cư trú và cung cấp đầy đủ các thông tin để được tư vấn và trả lời cụ thể."
}
],
"id": "38788",
"is_impossible": false,
"question": "Nghỉ hưu sớm cần đáp ứng điều kiện gì?"
}
]
}
],
"title": "Nghỉ hưu sớm cần đáp ứng điều kiện gì?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Bộ Giáo dục và Đào tạo trả lời vấn đề này như sau: Việc bà Vũ Thanh tổ chức dạy học tại nhà theo mô tả của bà, nếu có minh chứng xác thực giải trình nội dung dạy học của bà không theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư số 29/2024/TT-BGDĐT quy định về dạy thêm, học thêm thì không thuộc thuộc đối tượng áp dụng và phạm vi điều chỉnh của Thông tư, do đó không áp dụng quy định của Thông tư này.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 51,
"text": "Việc bà Vũ Thanh tổ chức dạy học tại nhà theo mô tả của bà, nếu có minh chứng xác thực giải trình nội dung dạy học của bà không theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư số 29/2024/TT-BGDĐT quy định về dạy thêm, học thêm thì không thuộc thuộc đối tượng áp dụng và phạm vi điều chỉnh của Thông tư, do đó không áp dụng quy định của Thông tư này."
}
],
"id": "38789",
"is_impossible": false,
"question": "Có được tổ chức dạy thêm tại nhà theo giáo trình riêng?"
}
]
}
],
"title": "Có được tổ chức dạy thêm tại nhà theo giáo trình riêng?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Bộ Nội vụ trả lời vấn đề này như sau: Chế độ nâng bậc lương trước thời hạn được hướng dẫn cụ thể tại Điều 3 Thông tư số 08/2013/TT-BNV ngày 31/7/2013 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ nâng bậc lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động (sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 03/2021/TT-BNV ngày 29/6/2021 của Bộ Nội vụ). Đồng thời, tại điểm a khoản 1 Điều 4 Thông tư số 08/2013/TT-BNV quy định người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý cán bộ, công chức, viên chức và người lao động có trách nhiệm trao đổi với cấp ủy và Ban Chấp hành công đoàn cùng cấp thực hiện ban hành Quy chế nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị mình. Trong đó, Quy chế phải quy định rõ tiêu chuẩn, cấp độ về lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ, thời gian được nâng bậc lương trước thời hạn tương ứng với từng cấp độ thành tích khác nhau của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động và thứ tự ưu tiên xét nâng bậc lương trước thời hạn đối với những người có thành tích xuất sắc như nhau để làm căn cứ xét nâng bậc lương trước thời hạn đối với các đối tượng thuộc phạm vi quản lý. Bản Quy chế này phải được công khai trong cơ quan, đơn vị và gửi cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp để quản lý và kiểm tra trong quá trình thực hiện. Việc tổ chức thực hiện chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức ở tỉnh thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh. Vì vậy, đề nghị ông Hà Văn Sử liên hệ với cơ quan quản lý cán bộ, công chức, viên chức tỉnh (Sở Nội vụ) để được giải đáp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 38,
"text": "Chế độ nâng bậc lương trước thời hạn được hướng dẫn cụ thể tại Điều 3 Thông tư số 08/2013/TT-BNV ngày 31/7/2013 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ nâng bậc lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động (sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 03/2021/TT-BNV ngày 29/6/2021 của Bộ Nội vụ). Đồng thời, tại điểm a khoản 1 Điều 4 Thông tư số 08/2013/TT-BNV quy định người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý cán bộ, công chức, viên chức và người lao động có trách nhiệm trao đổi với cấp ủy và Ban Chấp hành công đoàn cùng cấp thực hiện ban hành Quy chế nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị mình. Trong đó, Quy chế phải quy định rõ tiêu chuẩn, cấp độ về lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ, thời gian được nâng bậc lương trước thời hạn tương ứng với từng cấp độ thành tích khác nhau của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động và thứ tự ưu tiên xét nâng bậc lương trước thời hạn đối với những người có thành tích xuất sắc như nhau để làm căn cứ xét nâng bậc lương trước thời hạn đối với các đối tượng thuộc phạm vi quản lý. Bản Quy chế này phải được công khai trong cơ quan, đơn vị và gửi cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp để quản lý và kiểm tra trong quá trình thực hiện. Việc tổ chức thực hiện chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức ở tỉnh thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh. Vì vậy, đề nghị ông Hà Văn Sử liên hệ với cơ quan quản lý cán bộ, công chức, viên chức tỉnh (Sở Nội vụ) để được giải đáp."
}
],
"id": "38790",
"is_impossible": false,
"question": "Căn cứ xây dựng Quy chế nâng lương trước hạn"
}
]
}
],
"title": "Căn cứ xây dựng Quy chế nâng lương trước hạn"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Bộ Nông nghiệp và Môi trường trả lời vấn đề này như sau: Tại điểm a khoản 1 Điều 172 Luật Đất đai năm 2024 quy định: \"a) Thời hạn giao đất, công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp đối với cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp sử dụng đất trồng cây hằng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất là rừng trồng trong hạn mức quy định tại Điều 176 của Luật này là 50 năm. Khi hết thời hạn sử dụng đất, thì được tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn quy định tại điểm này mà không phải làm thủ tục gia hạn;\". Tại khoản 1 Điều 174 Luật Đất đai năm 2024 quy định: \"1. Thời hạn sử dụng đất khi nhận chuyển quyền sử dụng đất đối với loại đất có quy định thời hạn là thời gian sử dụng đất còn lại của thời hạn sử dụng đất trước khi nhận chuyển quyền sử dụng đất. Việc gia hạn sử dụng đất thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 172 của Luật này. Trường hợp nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp trong hạn mức giao đất của cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp thông qua nhận chuyển quyền sử dụng đất hoặc nhận quyền sử dụng đất trong hợp đồng thế chấp để xử lý nợ, bản án, quyết định của Tòa án, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi hành mà hết thời hạn sử dụng đất thì được tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn quy định tại Điều 172 của Luật này mà không phải làm thủ tục gia hạn\". Như vậy, trường hợp nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp trong hạn mức giao đất của cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp thông qua nhận chuyển quyền sử dụng đất mà hết thời hạn sử dụng đất thì được tiếp tục sử dụng đất với thời hạn 50 năm mà không phải làm thủ tục gia hạn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 57,
"text": "Tại điểm a khoản 1 Điều 172 Luật Đất đai năm 2024 quy định: \"a) Thời hạn giao đất, công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp đối với cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp sử dụng đất trồng cây hằng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất là rừng trồng trong hạn mức quy định tại Điều 176 của Luật này là 50 năm. Khi hết thời hạn sử dụng đất, thì được tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn quy định tại điểm này mà không phải làm thủ tục gia hạn;\". Tại khoản 1 Điều 174 Luật Đất đai năm 2024 quy định: \"1. Thời hạn sử dụng đất khi nhận chuyển quyền sử dụng đất đối với loại đất có quy định thời hạn là thời gian sử dụng đất còn lại của thời hạn sử dụng đất trước khi nhận chuyển quyền sử dụng đất. Việc gia hạn sử dụng đất thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 172 của Luật này. Trường hợp nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp trong hạn mức giao đất của cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp thông qua nhận chuyển quyền sử dụng đất hoặc nhận quyền sử dụng đất trong hợp đồng thế chấp để xử lý nợ, bản án, quyết định của Tòa án, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi hành mà hết thời hạn sử dụng đất thì được tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn quy định tại Điều 172 của Luật này mà không phải làm thủ tục gia hạn\". Như vậy, trường hợp nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp trong hạn mức giao đất của cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp thông qua nhận chuyển quyền sử dụng đất mà hết thời hạn sử dụng đất thì được tiếp tục sử dụng đất với thời hạn 50 năm mà không phải làm thủ tục gia hạn."
}
],
"id": "38791",
"is_impossible": false,
"question": "Giáo viên có được gia hạn sử dụng đất nông nghiệp?"
}
]
}
],
"title": "Giáo viên có được gia hạn sử dụng đất nông nghiệp?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Bộ Nội vụ trả lời vấn đề này như sau: Khoản 1 Điều 13 Luật Thi đua, khen thưởng quy định như sau: \"Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp lãnh đạo, chỉ đạo và chịu trách nhiệm về kết quả công tác thi đua, khen thưởng; phát hiện cá nhân, tập thể, hộ gia đình có thành tích để khen thưởng theo thẩm quyền hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng; nhân rộng điển hình tiên tiến; đánh giá thành tích; chịu trách nhiệm về quyết định khen thưởng và việc trình cấp trên khen thưởng\". Khoản 5 Điều 48 Nghị định số 98/2023/NĐ-CP quy định: \"Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc cấp Bộ có trách nhiệm thành lập, quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, thành phần, tổ chức và hoạt động của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình để tham mưu, tư vấn về công tác thi đua, khen thưởng thuộc phạm vi quản lý\". Tại khoản 8 Điều 30 Nghị định số 98/2023/NĐ-CP quy định: \"Hội đồng sáng kiến, Hội đồng khoa học các cấp do người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị quyết định thành lập...\". Theo đó, việc thành lập Hội đồng Thi đua - Khen thưởng, Hội đồng Sáng kiến của tổng công ty sẽ do người đứng đầu tổng công ty quyết định thành lập, quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, thành phần, tổ chức và hoạt động của các Hội đồng, trong đó có quy định về thành phần Hội đồng (bao gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch và thành viên của Hội đồng).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 38,
"text": "Khoản 1 Điều 13 Luật Thi đua, khen thưởng quy định như sau: \"Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp lãnh đạo, chỉ đạo và chịu trách nhiệm về kết quả công tác thi đua, khen thưởng; phát hiện cá nhân, tập thể, hộ gia đình có thành tích để khen thưởng theo thẩm quyền hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng; nhân rộng điển hình tiên tiến; đánh giá thành tích; chịu trách nhiệm về quyết định khen thưởng và việc trình cấp trên khen thưởng\". Khoản 5 Điều 48 Nghị định số 98/2023/NĐ-CP quy định: \"Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc cấp Bộ có trách nhiệm thành lập, quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, thành phần, tổ chức và hoạt động của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình để tham mưu, tư vấn về công tác thi đua, khen thưởng thuộc phạm vi quản lý\". Tại khoản 8 Điều 30 Nghị định số 98/2023/NĐ-CP quy định: \"Hội đồng sáng kiến, Hội đồng khoa học các cấp do người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị quyết định thành lập...\". Theo đó, việc thành lập Hội đồng Thi đua - Khen thưởng, Hội đồng Sáng kiến của tổng công ty sẽ do người đứng đầu tổng công ty quyết định thành lập, quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, thành phần, tổ chức và hoạt động của các Hội đồng, trong đó có quy định về thành phần Hội đồng (bao gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch và thành viên của Hội đồng)."
}
],
"id": "38792",
"is_impossible": false,
"question": "Thẩm quyền lập Hội đồng Thi đua-Khen thưởng tại DN nhà nước"
}
]
}
],
"title": "Thẩm quyền lập Hội đồng Thi đua-Khen thưởng tại DN nhà nước"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Bộ Nội vụ trả lời vấn đề này như sau: Khoản 3 Điều 16 Nghị định số 33/2023/NĐ-CP ngày 10/6/2023 của Chính phủ quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố đã quy định: \"Trường hợp người được bầu làm cán bộ cấp xã, được tuyển dụng, tiếp nhận vào làm công chức cấp xã theo quy định tại Nghị định này mà đã có thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, chưa nhận trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần thì thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được tính để làm căn cứ xếp lương (trừ thời gian tập sự, thử việc), thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc không liên tục thì được cộng dồn\". Từ những quy định nêu trên, Bộ Nội vụ đề nghị bà Nguyễn Thị Hồng Quế liên hệ với cấp có thẩm quyền của tỉnh để được xem xét, giải quyết theo thẩm quyền.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 38,
"text": "Khoản 3 Điều 16 Nghị định số 33/2023/NĐ-CP ngày 10/6/2023 của Chính phủ quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố đã quy định: \"Trường hợp người được bầu làm cán bộ cấp xã, được tuyển dụng, tiếp nhận vào làm công chức cấp xã theo quy định tại Nghị định này mà đã có thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, chưa nhận trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần thì thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được tính để làm căn cứ xếp lương (trừ thời gian tập sự, thử việc), thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc không liên tục thì được cộng dồn\". Từ những quy định nêu trên, Bộ Nội vụ đề nghị bà Nguyễn Thị Hồng Quế liên hệ với cấp có thẩm quyền của tỉnh để được xem xét, giải quyết theo thẩm quyền."
}
],
"id": "38793",
"is_impossible": false,
"question": "Cán bộ không chuyên trách chuyển làm Chủ tịch hội, xếp lương thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Cán bộ không chuyên trách chuyển làm Chủ tịch hội, xếp lương thế nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Bộ Nông nghiệp và Môi trường trả lời vấn đề này như sau: Tại khoản 5 Điều 85 Luật Đất đai năm 2024 quy định về thông báo thu hồi đất và chấp hành quyết định thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng: \"5. Hiệu lực của thông báo thu hồi đất là 12 tháng tính từ ngày ban hành thông báo thu hồi đất\". Tại khoản 14 Điều 112 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai quy định: \"14. Trường hợp đang thực hiện trình tự, thủ tục thu hồi đất theo quy định tại Điều 61 và Điều 62 Luật Đất đai số 45/2013/QH13 nhưng chưa ban hành quyết định thu hồi đất thì thực hiện theo quy định của Luật Đất đai và các nghị định hướng dẫn thi hành\". Căn cứ quy định nêu trên, hiệu lực của thông báo thu hồi đất là 12 tháng quy định tại khoản 5 Điều 85 Luật Đất đai năm 2024 áp dụng đối với thông báo thu hồi đất được ban hành từ ngày Luật Đất đai năm 2024 có hiệu lực thi hành. Trường hợp đang thực hiện trình tự, thủ tục thu hồi đất theo quy định tại Điều 61 và Điều 62 Luật Đất đai số 45/2013/QH13 nhưng chưa ban hành quyết định thu hồi đất thì thực hiện theo quy định của Luật Đất đai năm 2024 và các nghị định hướng dẫn thi hành. Đề nghị ông nghiên cứu các quy định nêu trên hoặc liên hệ với cơ quan nông nghiệp và môi trường tại địa phương nơi có đất thu hồi để căn cứ vào hồ sơ, tài liệu có liên quan trả lời cụ thể về khó khăn, vướng mắc nếu có.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 57,
"text": "Tại khoản 5 Điều 85 Luật Đất đai năm 2024 quy định về thông báo thu hồi đất và chấp hành quyết định thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng: \"5. Hiệu lực của thông báo thu hồi đất là 12 tháng tính từ ngày ban hành thông báo thu hồi đất\". Tại khoản 14 Điều 112 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai quy định: \"14. Trường hợp đang thực hiện trình tự, thủ tục thu hồi đất theo quy định tại Điều 61 và Điều 62 Luật Đất đai số 45/2013/QH13 nhưng chưa ban hành quyết định thu hồi đất thì thực hiện theo quy định của Luật Đất đai và các nghị định hướng dẫn thi hành\". Căn cứ quy định nêu trên, hiệu lực của thông báo thu hồi đất là 12 tháng quy định tại khoản 5 Điều 85 Luật Đất đai năm 2024 áp dụng đối với thông báo thu hồi đất được ban hành từ ngày Luật Đất đai năm 2024 có hiệu lực thi hành. Trường hợp đang thực hiện trình tự, thủ tục thu hồi đất theo quy định tại Điều 61 và Điều 62 Luật Đất đai số 45/2013/QH13 nhưng chưa ban hành quyết định thu hồi đất thì thực hiện theo quy định của Luật Đất đai năm 2024 và các nghị định hướng dẫn thi hành. Đề nghị ông nghiên cứu các quy định nêu trên hoặc liên hệ với cơ quan nông nghiệp và môi trường tại địa phương nơi có đất thu hồi để căn cứ vào hồ sơ, tài liệu có liên quan trả lời cụ thể về khó khăn, vướng mắc nếu có."
}
],
"id": "38794",
"is_impossible": false,
"question": "Có gia hạn hiệu lực của thông báo thu hồi đất?"
}
]
}
],
"title": "Có gia hạn hiệu lực của thông báo thu hồi đất?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Bộ Khoa học và Công nghệ trả lời vấn đề này như sau: Việc xét chuyển chức danh nghề nghiệp viên chức được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức như sau: \"1. Việc xét chuyển chức danh nghề nghiệp được thực hiện khi viên chức thay đổi vị trí việc làm mà chức danh nghề nghiệp đang giữ không phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm mới. 2. Viên chức được xét chuyển chức danh nghề nghiệp phải đáp ứng đủ tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp được chuyển\". Theo quy định tại Thông tư số 08/2022/TT-BTTTT ngày 30/6/2022 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp đối với viên chức ngành công nghệ thông tin, an toàn thông tin thì yêu cầu tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng đối với viên chức giữ chức danh nghề nghiệp phải có bằng tốt nghiệp đại học trở lên các ngành đào tạo về công nghệ thông tin hoặc các ngành gần đào tạo về công nghệ thông tin và có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành công nghệ thông tin. Hiện nay Bộ Khoa học và Công nghệ (sau hợp nhất Bộ Thông tin và Truyền thông và Bộ Khoa học và Công nghệ) chưa ban hành thông tư quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp đối với viên chức công nghệ thông tin, an toàn thông tin để thay thế Thông tư số 08/2022/TT-BTTTT. Vì vậy, nếu ông Thiện có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia bậc III công nghệ thông tin (ứng dụng phần mềm) thì chứng chỉ này không thể thay thế chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành công nghệ thông tin theo quy định tại Thông tư số 08/2022/TT-BTTTT nói trên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 53,
"text": "Việc xét chuyển chức danh nghề nghiệp viên chức được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức như sau: \"1. Việc xét chuyển chức danh nghề nghiệp được thực hiện khi viên chức thay đổi vị trí việc làm mà chức danh nghề nghiệp đang giữ không phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm mới. 2. Viên chức được xét chuyển chức danh nghề nghiệp phải đáp ứng đủ tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp được chuyển\". Theo quy định tại Thông tư số 08/2022/TT-BTTTT ngày 30/6/2022 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp đối với viên chức ngành công nghệ thông tin, an toàn thông tin thì yêu cầu tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng đối với viên chức giữ chức danh nghề nghiệp phải có bằng tốt nghiệp đại học trở lên các ngành đào tạo về công nghệ thông tin hoặc các ngành gần đào tạo về công nghệ thông tin và có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành công nghệ thông tin. Hiện nay Bộ Khoa học và Công nghệ (sau hợp nhất Bộ Thông tin và Truyền thông và Bộ Khoa học và Công nghệ) chưa ban hành thông tư quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp đối với viên chức công nghệ thông tin, an toàn thông tin để thay thế Thông tư số 08/2022/TT-BTTTT. Vì vậy, nếu ông Thiện có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia bậc III công nghệ thông tin (ứng dụng phần mềm) thì chứng chỉ này không thể thay thế chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành công nghệ thông tin theo quy định tại Thông tư số 08/2022/TT-BTTTT nói trên."
}
],
"id": "38795",
"is_impossible": false,
"question": "Chứng chỉ kỹ năng nghề có thay được chứng chỉ bồi dưỡng chức danh?"
}
]
}
],
"title": "Chứng chỉ kỹ năng nghề có thay được chứng chỉ bồi dưỡng chức danh?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Bộ Giáo dục và Đào tạo trả lời vấn đề này như sau: Theo Chương trình Giáo dục phổ thông 2018, không còn quy định các tiết sinh hoạt chủ nhiệm và sinh hoạt dưới cờ là các tiết học độc lập như trước đây. Các hoạt động sinh hoạt lớp và sinh hoạt dưới cờ là loại hình tổ chức của Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp tổ chức thực hiện theo yêu cầu cần đạt của Chương trình. Nếu nhà trường duy trì riêng biệt 2 tiết này một cách độc lập với Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp là không đúng với tinh thần tích hợp và tinh giản của chương trình mới nếu không có văn bản điều chỉnh, kế hoạch giáo dục cụ thể hoặc lý do chính đáng. Việc sử dụng nguồn học phí công lập để chi trả cho giáo viên chủ nhiệm với mức 400.000-500.000 đồng/tiết sinh hoạt lớp cần được xem xét theo các văn bản tài chính hiện hành. Nguyên tắc chi tiêu của nhà trường cần bảo đảm chi đúng dự toán được phê duyệt; chi cho hoạt động nằm trong kế hoạch giáo dục đã được phê duyệt hoặc được cấp có thẩm quyền chấp thuận. Giáo viên chủ nhiệm được giảm 4 tiết/tuần để làm công tác chủ nhiệm theo Thông tư số 28/2009/TT-BGDĐT, sửa đổi bởi Thông tư số 15/2017/TT-BGDĐT. Nếu tiết sinh hoạt lớp và sinh hoạt dưới cờ không nằm trong chương trình chính thức và không thực hiện theo yêu cầu của Chương trình Hoạt động trải nghiệm, thì việc chi trả phụ cấp riêng cho giáo viên bằng nguồn học phí là chưa đúng quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 51,
"text": "Theo Chương trình Giáo dục phổ thông 2018, không còn quy định các tiết sinh hoạt chủ nhiệm và sinh hoạt dưới cờ là các tiết học độc lập như trước đây. Các hoạt động sinh hoạt lớp và sinh hoạt dưới cờ là loại hình tổ chức của Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp tổ chức thực hiện theo yêu cầu cần đạt của Chương trình. Nếu nhà trường duy trì riêng biệt 2 tiết này một cách độc lập với Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp là không đúng với tinh thần tích hợp và tinh giản của chương trình mới nếu không có văn bản điều chỉnh, kế hoạch giáo dục cụ thể hoặc lý do chính đáng. Việc sử dụng nguồn học phí công lập để chi trả cho giáo viên chủ nhiệm với mức 400.000-500.000 đồng/tiết sinh hoạt lớp cần được xem xét theo các văn bản tài chính hiện hành. Nguyên tắc chi tiêu của nhà trường cần bảo đảm chi đúng dự toán được phê duyệt; chi cho hoạt động nằm trong kế hoạch giáo dục đã được phê duyệt hoặc được cấp có thẩm quyền chấp thuận. Giáo viên chủ nhiệm được giảm 4 tiết/tuần để làm công tác chủ nhiệm theo Thông tư số 28/2009/TT-BGDĐT, sửa đổi bởi Thông tư số 15/2017/TT-BGDĐT. Nếu tiết sinh hoạt lớp và sinh hoạt dưới cờ không nằm trong chương trình chính thức và không thực hiện theo yêu cầu của Chương trình Hoạt động trải nghiệm, thì việc chi trả phụ cấp riêng cho giáo viên bằng nguồn học phí là chưa đúng quy định."
}
],
"id": "38796",
"is_impossible": false,
"question": "Có chi trả phụ cấp riêng cho giờ sinh hoạt lớp?"
}
]
}
],
"title": "Có chi trả phụ cấp riêng cho giờ sinh hoạt lớp?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Bộ Nội vụ trả lời vấn đề này như sau: Căn cứ quy định tại Điều 1 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP thì phạm vi điều chỉnh là các cơ quan, tổ chức, đơn vị và đơn vị hành chính các cấp có sắp xếp tổ chức bộ máy (bao gồm: sáp nhập, hợp nhất và tổ chức, đơn vị kết thúc hoạt động khi điều chuyển chức năng, nhiệm vụ theo quy định của cấp có thẩm quyền). Theo đó, đối tượng áp dụng quy định tại Điều 2 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP là cán bộ, công chức, viên chức, người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị và lực lượng vũ trang do sắp xếp tổ chức bộ máy, đơn vị hành chính các cấp. Đồng thời, tại khoản 8 Điều 3 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP quy định về nguyên tắc thực hiện chính sách, chế độ như sau: \"Các bộ, ban, ngành ở trung ương và các cơ quan, tổ chức, đơn vị ở cấp tỉnh phải cử khoảng 5% cán bộ, công chức, viên chức trong biên chế của cơ quan, tổ chức, đơn vị đi công tác ở cơ sở\". Vì vậy, trường hợp các đối tượng được cử đi công tác ở cơ sở theo quy định tại Nghị định số 178/2024/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 67/2025/NĐ-CP) thì mới được hưởng chính sách, chế độ quy định tại Nghị định này.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 38,
"text": "Căn cứ quy định tại Điều 1 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP thì phạm vi điều chỉnh là các cơ quan, tổ chức, đơn vị và đơn vị hành chính các cấp có sắp xếp tổ chức bộ máy (bao gồm: sáp nhập, hợp nhất và tổ chức, đơn vị kết thúc hoạt động khi điều chuyển chức năng, nhiệm vụ theo quy định của cấp có thẩm quyền). Theo đó, đối tượng áp dụng quy định tại Điều 2 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP là cán bộ, công chức, viên chức, người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị và lực lượng vũ trang do sắp xếp tổ chức bộ máy, đơn vị hành chính các cấp. Đồng thời, tại khoản 8 Điều 3 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP quy định về nguyên tắc thực hiện chính sách, chế độ như sau: \"Các bộ, ban, ngành ở trung ương và các cơ quan, tổ chức, đơn vị ở cấp tỉnh phải cử khoảng 5% cán bộ, công chức, viên chức trong biên chế của cơ quan, tổ chức, đơn vị đi công tác ở cơ sở\". Vì vậy, trường hợp các đối tượng được cử đi công tác ở cơ sở theo quy định tại Nghị định số 178/2024/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 67/2025/NĐ-CP) thì mới được hưởng chính sách, chế độ quy định tại Nghị định này."
}
],
"id": "38797",
"is_impossible": false,
"question": "Đi công tác ở cơ sở, trường hợp nào được nâng lương vượt bậc?"
}
]
}
],
"title": "Đi công tác ở cơ sở, trường hợp nào được nâng lương vượt bậc?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Bộ Y tế trả lời vấn đề này như sau: Việc thực hiện chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề đối với công chức, viên chức công tác tại các cơ sở y tế công lập thực hiện theo quy định tại Nghị định số 56/2011/NĐ-CP ngày 4/7/2011 của Chính phủ; Thông tư liên tịch số 02/2012/TTLT-BYT-BNV-BTC ngày 19/1/2012 của Bộ Y tế, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 56/2011/NĐ-CP và Nghị định số 05/2023/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 56/2011/NĐ-CP. Nội dung câu hỏi chưa nêu rõ thông tin cụ thể khung năng lực vị trí việc làm theo Đề án vị trí việc làm được cấp có thẩm quyền phê duyệt, chức danh nghề nghiệp, phân công công việc theo vị trí việc làm cụ thể và mức độ thường xuyên, trực tiếp thực tiếp thực hiện công việc được phân công nên chưa đủ căn cứ để trả lời.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 36,
"text": "Việc thực hiện chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề đối với công chức, viên chức công tác tại các cơ sở y tế công lập thực hiện theo quy định tại Nghị định số 56/2011/NĐ-CP ngày 4/7/2011 của Chính phủ; Thông tư liên tịch số 02/2012/TTLT-BYT-BNV-BTC ngày 19/1/2012 của Bộ Y tế, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 56/2011/NĐ-CP và Nghị định số 05/2023/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 56/2011/NĐ-CP. Nội dung câu hỏi chưa nêu rõ thông tin cụ thể khung năng lực vị trí việc làm theo Đề án vị trí việc làm được cấp có thẩm quyền phê duyệt, chức danh nghề nghiệp, phân công công việc theo vị trí việc làm cụ thể và mức độ thường xuyên, trực tiếp thực tiếp thực hiện công việc được phân công nên chưa đủ căn cứ để trả lời."
}
],
"id": "38798",
"is_impossible": false,
"question": "Căn cứ thực hiện chế độ phụ cấp nghề với viên chức cơ sở y tế"
}
]
}
],
"title": "Căn cứ thực hiện chế độ phụ cấp nghề với viên chức cơ sở y tế"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Bộ Nông nghiệp và Môi trường trả lời vấn đề này như sau: Căn cứ quy định pháp luật tại thời điểm đề nghị cấp phép môi trường (Nghị định số 05/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường), giấy phép môi trường giai đoạn 4 của công ty thuộc thẩm quyền cấp phép môi trường của UBND tỉnh nếu dự án không tăng công suất đến mức quy mô lớn theo quy định tại Phụ lục II Nghị định số 08/2022/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025 của Chính phủ. Bộ Nông nghiệp và Môi trường sẽ nghiên cứu, bố trí lồng ghép chương trình tập huấn, phổ biến Nghị định số 05/2025/NĐ-CP trong một số cuộc hội thảo sắp tới.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 57,
"text": "Căn cứ quy định pháp luật tại thời điểm đề nghị cấp phép môi trường (Nghị định số 05/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường), giấy phép môi trường giai đoạn 4 của công ty thuộc thẩm quyền cấp phép môi trường của UBND tỉnh nếu dự án không tăng công suất đến mức quy mô lớn theo quy định tại Phụ lục II Nghị định số 08/2022/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025 của Chính phủ. Bộ Nông nghiệp và Môi trường sẽ nghiên cứu, bố trí lồng ghép chương trình tập huấn, phổ biến Nghị định số 05/2025/NĐ-CP trong một số cuộc hội thảo sắp tới."
}
],
"id": "38799",
"is_impossible": false,
"question": "Dự án triển khai theo giai đoạn, cơ quan nào cấp giấy phép môi trường?"
}
]
}
],
"title": "Dự án triển khai theo giai đoạn, cơ quan nào cấp giấy phép môi trường?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Bộ Nông nghiệp và Môi trường trả lời vấn đề này như sau: Tại khoản 4 Điều 220 Luật Đất đai quy định: \"4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này, quy định khác của pháp luật có liên quan và phong tục, tập quán tại địa phương để quy định cụ thể điều kiện, diện tích tối thiểu của việc tách thửa đất, hợp thửa đất đối với từng loại đất\". Xin cung cấp thông tin để ông được biết, nghiên cứu, tìm hiểu quy định cụ thể của địa phương về điều kiện, diện tích tối thiểu của việc tách thửa đất, hợp thửa đất đối với từng loại đất và liên hệ với cơ quan có thẩm quyền tại địa phương để giải quyết theo quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 57,
"text": "Tại khoản 4 Điều 220 Luật Đất đai quy định: \"4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này, quy định khác của pháp luật có liên quan và phong tục, tập quán tại địa phương để quy định cụ thể điều kiện, diện tích tối thiểu của việc tách thửa đất, hợp thửa đất đối với từng loại đất\". Xin cung cấp thông tin để ông được biết, nghiên cứu, tìm hiểu quy định cụ thể của địa phương về điều kiện, diện tích tối thiểu của việc tách thửa đất, hợp thửa đất đối với từng loại đất và liên hệ với cơ quan có thẩm quyền tại địa phương để giải quyết theo quy định."
}
],
"id": "38800",
"is_impossible": false,
"question": "Điều kiện, diện tích tối thiểu để tách thửa đất"
}
]
}
],
"title": "Điều kiện, diện tích tối thiểu để tách thửa đất"
}
|
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.