version
stringclasses
1 value
data
dict
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "nan Điều 51. Khiếu nại, tố cáo Cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại, tố cáo về hành vi vi phạm quy chế của đơn vị đào tạo, của giảng viên, cán bộ quản lý và học viên. Việc khiếu nại, tố cáo, giải quyết khiếu nại, tố cáo được thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật khiếu nại, tố cáo.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Tổ chức có quyền khiếu nại, tố cáo về hành vi vi phạm quy chế của học viên." } ], "id": "35801", "is_impossible": false, "question": "Tôi muốn biết tổ chức có thể tố cáo vi phạm của học viên không?" } ] } ], "title": "Tôi muốn biết tổ chức có thể tố cáo vi phạm của học viên không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Điều 51. Khiếu nại, tố cáo Cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại, tố cáo về hành vi vi phạm quy chế của đơn vị đào tạo, của giảng viên, cán bộ quản lý và học viên. Việc khiếu nại, tố cáo, giải quyết khiếu nại, tố cáo được thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật khiếu nại, tố cáo.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Việc khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo được thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật khiếu nại, tố cáo." } ], "id": "35802", "is_impossible": false, "question": "Tôi muốn hỏi các quy định về khiếu nại, tố cáo được áp dụng theo quy định nào?" } ] } ], "title": "Tôi muốn hỏi các quy định về khiếu nại, tố cáo được áp dụng theo quy định nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Điều 51. Khiếu nại, tố cáo Cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại, tố cáo về hành vi vi phạm quy chế của đơn vị đào tạo, của giảng viên, cán bộ quản lý và học viên. Việc khiếu nại, tố cáo, giải quyết khiếu nại, tố cáo được thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật khiếu nại, tố cáo.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Cơ quan, tổ chức, cá nhân đều có quyền khiếu nại, tố cáo về hành vi vi phạm quy chế." } ], "id": "35803", "is_impossible": false, "question": "Tôi muốn biết nếu cá nhân vi phạm quy chế thì ai có quyền tố cáo?" } ] } ], "title": "Tôi muốn biết nếu cá nhân vi phạm quy chế thì ai có quyền tố cáo?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Điều 51. Khiếu nại, tố cáo Cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại, tố cáo về hành vi vi phạm quy chế của đơn vị đào tạo, của giảng viên, cán bộ quản lý và học viên. Việc khiếu nại, tố cáo, giải quyết khiếu nại, tố cáo được thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật khiếu nại, tố cáo.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Việc tố cáo hành vi của giảng viên cần tuân thủ theo quy định hiện hành của pháp luật về khiếu nại, tố cáo." } ], "id": "35804", "is_impossible": false, "question": "Tôi muốn hỏi việc tố cáo hành vi của giảng viên có cần tuân theo quy định nào không?" } ] } ], "title": "Tôi muốn hỏi việc tố cáo hành vi của giảng viên có cần tuân theo quy định nào không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "nan Điều 51. Khiếu nại, tố cáo Cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại, tố cáo về hành vi vi phạm quy chế của đơn vị đào tạo, của giảng viên, cán bộ quản lý và học viên. Việc khiếu nại, tố cáo, giải quyết khiếu nại, tố cáo được thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật khiếu nại, tố cáo.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Việc giải quyết khiếu nại, tố cáo được thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật về khiếu nại, tố cáo." } ], "id": "35805", "is_impossible": false, "question": "Tôi muốn biết khi nào thì việc giải quyết khiếu nại, tố cáo được tiến hành?" } ] } ], "title": "Tôi muốn biết khi nào thì việc giải quyết khiếu nại, tố cáo được tiến hành?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "nan\nĐiều 51. Khiếu nại, tố cáo Cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại, tố cáo về hành vi vi phạm quy chế của đơn vị đào tạo, của giảng viên, cán bộ quản lý và học viên. Việc khiếu nại, tố cáo, giải quyết khiếu nại, tố cáo được thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật khiếu nại, tố cáo.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền tố cáo về hành vi vi phạm quy chế của cán bộ quản lý." } ], "id": "35806", "is_impossible": false, "question": "Tôi muốn hỏi nếu cán bộ quản lý vi phạm, ai có quyền tố cáo hành vi của họ?" } ] } ], "title": "Tôi muốn hỏi nếu cán bộ quản lý vi phạm, ai có quyền tố cáo hành vi của họ?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "nan Điều 52. Xử lý vi phạm Xử lý vi phạm trong tuyển sinh Người tham gia công tác tuyển sinh, thí sinh dự thi trong kỳ thi tuyển sinh có hành vi vi phạm quy chế, tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính, xử lý kỷ luật theo quy định tại Quy chế thi Trung học phổ thông hiện hành. Xử lý vi phạm trong tổ chức, quản lý đào tạo Học viên vi phạm Quy chế này thì tùy theo mức độ, sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính, bị xử lý kỷ luật theo quy định tại Quy chế này. Người thi hộ hoặc nhờ người khác thi hộ, sử dụng văn bằng, chứng chỉ giả trong hồ sơ tuyển sinh sẽ bị buộc thôi học; nếu được phát hiện sau khi cấp bằng thì thủ trưởng đơn vị đào tạo thu hồi, huỷ bỏ bằng thạc sĩ đã được cấp cho người đó. Công chức, viên chức, người lao động tham gia quản lý, giảng dạy, hướng dẫn, đánh giá luận văn tại đơn vị đào tạo nếu vi phạm Quy chế này thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị tạm đình chỉ giảng dạy, hướng dẫn luận văn, tham gia hội đồng đánh giá luận văn trong thời hạn tối thiểu một năm; bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự, bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật hiện hành; Đơn vị đào tạo vi phạm Quy chế này thì tùy theo tính chất, mức độ, sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng các trách nhiệm pháp lý khác đã được quy định. Trong trường hợp này, thủ trưởng đơn vị đào tạo và những người trực tiếp vi phạm bị xử lý kỷ luật; người vi phạm gây thiệt hại phải bồi thường theo quy định của pháp luật. Thủ trưởng đơn vị đào tạo có trách nhiệm thông báo về việc xử lý vi phạm của thí sinh, học viên, cán bộ, giảng viên tới cơ quan, đơn vị hoặc tới địa phương, nơi người đó đang làm việc, cư trú. Cơ quan có thẩm quyền xử lý đơn vị đào tạo vi phạm thông báo cho cơ quan chủ quản và thông báo công khai trên phương tiện thông tin đại chúng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Người tham gia công tác tuyển sinh có hành vi vi phạm quy chế sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc xử lý kỷ luật theo quy định tại Quy chế thi Trung học phổ thông hiện hành, tùy theo mức độ vi phạm." } ], "id": "35807", "is_impossible": false, "question": "Tôi muốn biết người tham gia công tác tuyển sinh vi phạm quy chế sẽ bị xử lý như thế nào?" } ] } ], "title": "Tôi muốn biết người tham gia công tác tuyển sinh vi phạm quy chế sẽ bị xử lý như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "nan\nĐiều 52. Xử lý vi phạm Xử lý vi phạm trong tuyển sinh Người tham gia công tác tuyển sinh, thí sinh dự thi trong kỳ thi tuyển sinh có hành vi vi phạm quy chế, tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính, xử lý kỷ luật theo quy định tại Quy chế thi Trung học phổ thông hiện hành. Xử lý vi phạm trong tổ chức, quản lý đào tạo Học viên vi phạm Quy chế này thì tùy theo mức độ, sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính, bị xử lý kỷ luật theo quy định tại Quy chế này. Người thi hộ hoặc nhờ người khác thi hộ, sử dụng văn bằng, chứng chỉ giả trong hồ sơ tuyển sinh sẽ bị buộc thôi học; nếu được phát hiện sau khi cấp bằng thì thủ trưởng đơn vị đào tạo thu hồi, huỷ bỏ bằng thạc sĩ đã được cấp cho người đó. Công chức, viên chức, người lao động tham gia quản lý, giảng dạy, hướng dẫn, đánh giá luận văn tại đơn vị đào tạo nếu vi phạm Quy chế này thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị tạm đình chỉ giảng dạy, hướng dẫn luận văn, tham gia hội đồng đánh giá luận văn trong thời hạn tối thiểu một năm; bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự, bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật hiện hành; Đơn vị đào tạo vi phạm Quy chế này thì tùy theo tính chất, mức độ, sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng các trách nhiệm pháp lý khác đã được quy định. Trong trường hợp này, thủ trưởng đơn vị đào tạo và những người trực tiếp vi phạm bị xử lý kỷ luật; người vi phạm gây thiệt hại phải bồi thường theo quy định của pháp luật. Thủ trưởng đơn vị đào tạo có trách nhiệm thông báo về việc xử lý vi phạm của thí sinh, học viên, cán bộ, giảng viên tới cơ quan, đơn vị hoặc tới địa phương, nơi người đó đang làm việc, cư trú. Cơ quan có thẩm quyền xử lý đơn vị đào tạo vi phạm thông báo cho cơ quan chủ quản và thông báo công khai trên phương tiện thông tin đại chúng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Học viên vi phạm quy chế đào tạo có thể bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị xử lý kỷ luật tùy theo mức độ vi phạm. Cụ thể, các trường hợp thi hộ, nhờ người khác thi hộ, hoặc sử dụng văn bằng, chứng chỉ giả trong hồ sơ tuyển sinh sẽ bị buộc thôi học. Nếu phát hiện sau khi cấp bằng, thủ trưởng đơn vị đào tạo sẽ thu hồi, hủy bỏ bằng thạc sĩ đã cấp." } ], "id": "35808", "is_impossible": false, "question": "Tôi muốn hỏi học viên vi phạm quy chế đào tạo có thể bị xử lý như thế nào?" } ] } ], "title": "Tôi muốn hỏi học viên vi phạm quy chế đào tạo có thể bị xử lý như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Điều 52. Xử lý vi phạm Xử lý vi phạm trong tuyển sinh Người tham gia công tác tuyển sinh, thí sinh dự thi trong kỳ thi tuyển sinh có hành vi vi phạm quy chế, tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính, xử lý kỷ luật theo quy định tại Quy chế thi Trung học phổ thông hiện hành. Xử lý vi phạm trong tổ chức, quản lý đào tạo Học viên vi phạm Quy chế này thì tùy theo mức độ, sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính, bị xử lý kỷ luật theo quy định tại Quy chế này. Người thi hộ hoặc nhờ người khác thi hộ, sử dụng văn bằng, chứng chỉ giả trong hồ sơ tuyển sinh sẽ bị buộc thôi học; nếu được phát hiện sau khi cấp bằng thì thủ trưởng đơn vị đào tạo thu hồi, huỷ bỏ bằng thạc sĩ đã được cấp cho người đó. Công chức, viên chức, người lao động tham gia quản lý, giảng dạy, hướng dẫn, đánh giá luận văn tại đơn vị đào tạo nếu vi phạm Quy chế này thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị tạm đình chỉ giảng dạy, hướng dẫn luận văn, tham gia hội đồng đánh giá luận văn trong thời hạn tối thiểu một năm; bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự, bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật hiện hành; Đơn vị đào tạo vi phạm Quy chế này thì tùy theo tính chất, mức độ, sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng các trách nhiệm pháp lý khác đã được quy định. Trong trường hợp này, thủ trưởng đơn vị đào tạo và những người trực tiếp vi phạm bị xử lý kỷ luật; người vi phạm gây thiệt hại phải bồi thường theo quy định của pháp luật. Thủ trưởng đơn vị đào tạo có trách nhiệm thông báo về việc xử lý vi phạm của thí sinh, học viên, cán bộ, giảng viên tới cơ quan, đơn vị hoặc tới địa phương, nơi người đó đang làm việc, cư trú. Cơ quan có thẩm quyền xử lý đơn vị đào tạo vi phạm thông báo cho cơ quan chủ quản và thông báo công khai trên phương tiện thông tin đại chúng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Người nhờ thi hộ sẽ bị buộc thôi học; nếu vi phạm được phát hiện sau khi đã cấp bằng, bằng thạc sĩ đó sẽ bị thu hồi và hủy bỏ." } ], "id": "35809", "is_impossible": false, "question": "Tôi muốn biết hình phạt cho người nhờ thi hộ sẽ là gì?" } ] } ], "title": "Tôi muốn biết hình phạt cho người nhờ thi hộ sẽ là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Điều 52. Xử lý vi phạm Xử lý vi phạm trong tuyển sinh Người tham gia công tác tuyển sinh, thí sinh dự thi trong kỳ thi tuyển sinh có hành vi vi phạm quy chế, tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính, xử lý kỷ luật theo quy định tại Quy chế thi Trung học phổ thông hiện hành. Xử lý vi phạm trong tổ chức, quản lý đào tạo Học viên vi phạm Quy chế này thì tùy theo mức độ, sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính, bị xử lý kỷ luật theo quy định tại Quy chế này. Người thi hộ hoặc nhờ người khác thi hộ, sử dụng văn bằng, chứng chỉ giả trong hồ sơ tuyển sinh sẽ bị buộc thôi học; nếu được phát hiện sau khi cấp bằng thì thủ trưởng đơn vị đào tạo thu hồi, huỷ bỏ bằng thạc sĩ đã được cấp cho người đó. Công chức, viên chức, người lao động tham gia quản lý, giảng dạy, hướng dẫn, đánh giá luận văn tại đơn vị đào tạo nếu vi phạm Quy chế này thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị tạm đình chỉ giảng dạy, hướng dẫn luận văn, tham gia hội đồng đánh giá luận văn trong thời hạn tối thiểu một năm; bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự, bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật hiện hành; Đơn vị đào tạo vi phạm Quy chế này thì tùy theo tính chất, mức độ, sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng các trách nhiệm pháp lý khác đã được quy định. Trong trường hợp này, thủ trưởng đơn vị đào tạo và những người trực tiếp vi phạm bị xử lý kỷ luật; người vi phạm gây thiệt hại phải bồi thường theo quy định của pháp luật. Thủ trưởng đơn vị đào tạo có trách nhiệm thông báo về việc xử lý vi phạm của thí sinh, học viên, cán bộ, giảng viên tới cơ quan, đơn vị hoặc tới địa phương, nơi người đó đang làm việc, cư trú. Cơ quan có thẩm quyền xử lý đơn vị đào tạo vi phạm thông báo cho cơ quan chủ quản và thông báo công khai trên phương tiện thông tin đại chúng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Công chức tham gia quản lý đào tạo, nếu vi phạm quy chế, tùy theo tính chất và mức độ vi phạm, có thể bị tạm đình chỉ giảng dạy, hướng dẫn luận văn, tham gia hội đồng đánh giá luận văn trong thời hạn tối thiểu một năm; bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự, bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật hiện hành." } ], "id": "35810", "is_impossible": false, "question": "Tôi muốn biết công chức tham gia quản lý đào tạo nếu vi phạm quy chế sẽ bị xử lý như thế nào?" } ] } ], "title": "Tôi muốn biết công chức tham gia quản lý đào tạo nếu vi phạm quy chế sẽ bị xử lý như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "nan\nĐiều 52. Xử lý vi phạm Xử lý vi phạm trong tuyển sinh Người tham gia công tác tuyển sinh, thí sinh dự thi trong kỳ thi tuyển sinh có hành vi vi phạm quy chế, tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính, xử lý kỷ luật theo quy định tại Quy chế thi Trung học phổ thông hiện hành. Xử lý vi phạm trong tổ chức, quản lý đào tạo Học viên vi phạm Quy chế này thì tùy theo mức độ, sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính, bị xử lý kỷ luật theo quy định tại Quy chế này. Người thi hộ hoặc nhờ người khác thi hộ, sử dụng văn bằng, chứng chỉ giả trong hồ sơ tuyển sinh sẽ bị buộc thôi học; nếu được phát hiện sau khi cấp bằng thì thủ trưởng đơn vị đào tạo thu hồi, huỷ bỏ bằng thạc sĩ đã được cấp cho người đó. Công chức, viên chức, người lao động tham gia quản lý, giảng dạy, hướng dẫn, đánh giá luận văn tại đơn vị đào tạo nếu vi phạm Quy chế này thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị tạm đình chỉ giảng dạy, hướng dẫn luận văn, tham gia hội đồng đánh giá luận văn trong thời hạn tối thiểu một năm; bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự, bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật hiện hành; Đơn vị đào tạo vi phạm Quy chế này thì tùy theo tính chất, mức độ, sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng các trách nhiệm pháp lý khác đã được quy định. Trong trường hợp này, thủ trưởng đơn vị đào tạo và những người trực tiếp vi phạm bị xử lý kỷ luật; người vi phạm gây thiệt hại phải bồi thường theo quy định của pháp luật. Thủ trưởng đơn vị đào tạo có trách nhiệm thông báo về việc xử lý vi phạm của thí sinh, học viên, cán bộ, giảng viên tới cơ quan, đơn vị hoặc tới địa phương, nơi người đó đang làm việc, cư trú. Cơ quan có thẩm quyền xử lý đơn vị đào tạo vi phạm thông báo cho cơ quan chủ quản và thông báo công khai trên phương tiện thông tin đại chúng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Đơn vị đào tạo vi phạm Quy chế sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng các trách nhiệm pháp lý khác. Đồng thời, thủ trưởng đơn vị đào tạo và những người trực tiếp vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật; người vi phạm gây thiệt hại phải bồi thường theo quy định của pháp luật." } ], "id": "35811", "is_impossible": false, "question": "Tôi muốn biết nếu đơn vị đào tạo vi phạm quy chế thì sẽ bị xử lý như thế nào?" } ] } ], "title": "Tôi muốn biết nếu đơn vị đào tạo vi phạm quy chế thì sẽ bị xử lý như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Điều 52. Xử lý vi phạm Xử lý vi phạm trong tuyển sinh Người tham gia công tác tuyển sinh, thí sinh dự thi trong kỳ thi tuyển sinh có hành vi vi phạm quy chế, tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính, xử lý kỷ luật theo quy định tại Quy chế thi Trung học phổ thông hiện hành. Xử lý vi phạm trong tổ chức, quản lý đào tạo Học viên vi phạm Quy chế này thì tùy theo mức độ, sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính, bị xử lý kỷ luật theo quy định tại Quy chế này. Người thi hộ hoặc nhờ người khác thi hộ, sử dụng văn bằng, chứng chỉ giả trong hồ sơ tuyển sinh sẽ bị buộc thôi học; nếu được phát hiện sau khi cấp bằng thì thủ trưởng đơn vị đào tạo thu hồi, huỷ bỏ bằng thạc sĩ đã được cấp cho người đó. Công chức, viên chức, người lao động tham gia quản lý, giảng dạy, hướng dẫn, đánh giá luận văn tại đơn vị đào tạo nếu vi phạm Quy chế này thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị tạm đình chỉ giảng dạy, hướng dẫn luận văn, tham gia hội đồng đánh giá luận văn trong thời hạn tối thiểu một năm; bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự, bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật hiện hành; Đơn vị đào tạo vi phạm Quy chế này thì tùy theo tính chất, mức độ, sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng các trách nhiệm pháp lý khác đã được quy định. Trong trường hợp này, thủ trưởng đơn vị đào tạo và những người trực tiếp vi phạm bị xử lý kỷ luật; người vi phạm gây thiệt hại phải bồi thường theo quy định của pháp luật. Thủ trưởng đơn vị đào tạo có trách nhiệm thông báo về việc xử lý vi phạm của thí sinh, học viên, cán bộ, giảng viên tới cơ quan, đơn vị hoặc tới địa phương, nơi người đó đang làm việc, cư trú. Cơ quan có thẩm quyền xử lý đơn vị đào tạo vi phạm thông báo cho cơ quan chủ quản và thông báo công khai trên phương tiện thông tin đại chúng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Nếu phát hiện các hành vi vi phạm như thi hộ, nhờ người khác thi hộ, hoặc sử dụng văn bằng, chứng chỉ giả trong hồ sơ tuyển sinh sau khi đã cấp bằng thạc sĩ, thủ trưởng đơn vị đào tạo sẽ thu hồi và hủy bỏ bằng thạc sĩ đã được cấp cho người đó." } ], "id": "35812", "is_impossible": false, "question": "Tôi muốn biết nếu phát hiện vi phạm sau khi đã cấp bằng thạc sĩ thì người vi phạm sẽ bị xử lý ra sao?" } ] } ], "title": "Tôi muốn biết nếu phát hiện vi phạm sau khi đã cấp bằng thạc sĩ thì người vi phạm sẽ bị xử lý ra sao?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "nan Điều 52. Xử lý vi phạm Xử lý vi phạm trong tuyển sinh Người tham gia công tác tuyển sinh, thí sinh dự thi trong kỳ thi tuyển sinh có hành vi vi phạm quy chế, tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính, xử lý kỷ luật theo quy định tại Quy chế thi Trung học phổ thông hiện hành. Xử lý vi phạm trong tổ chức, quản lý đào tạo Học viên vi phạm Quy chế này thì tùy theo mức độ, sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính, bị xử lý kỷ luật theo quy định tại Quy chế này. Người thi hộ hoặc nhờ người khác thi hộ, sử dụng văn bằng, chứng chỉ giả trong hồ sơ tuyển sinh sẽ bị buộc thôi học; nếu được phát hiện sau khi cấp bằng thì thủ trưởng đơn vị đào tạo thu hồi, huỷ bỏ bằng thạc sĩ đã được cấp cho người đó. Công chức, viên chức, người lao động tham gia quản lý, giảng dạy, hướng dẫn, đánh giá luận văn tại đơn vị đào tạo nếu vi phạm Quy chế này thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị tạm đình chỉ giảng dạy, hướng dẫn luận văn, tham gia hội đồng đánh giá luận văn trong thời hạn tối thiểu một năm; bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự, bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật hiện hành; Đơn vị đào tạo vi phạm Quy chế này thì tùy theo tính chất, mức độ, sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng các trách nhiệm pháp lý khác đã được quy định. Trong trường hợp này, thủ trưởng đơn vị đào tạo và những người trực tiếp vi phạm bị xử lý kỷ luật; người vi phạm gây thiệt hại phải bồi thường theo quy định của pháp luật. Thủ trưởng đơn vị đào tạo có trách nhiệm thông báo về việc xử lý vi phạm của thí sinh, học viên, cán bộ, giảng viên tới cơ quan, đơn vị hoặc tới địa phương, nơi người đó đang làm việc, cư trú. Cơ quan có thẩm quyền xử lý đơn vị đào tạo vi phạm thông báo cho cơ quan chủ quản và thông báo công khai trên phương tiện thông tin đại chúng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Thủ trưởng đơn vị đào tạo có trách nhiệm thông báo về việc xử lý vi phạm của học viên tới cơ quan, đơn vị hoặc địa phương nơi học viên đó đang làm việc, cư trú." } ], "id": "35813", "is_impossible": false, "question": "Tôi muốn biết việc thông báo về xử lý vi phạm của học viên sẽ được thực hiện như thế nào?" } ] } ], "title": "Tôi muốn biết việc thông báo về xử lý vi phạm của học viên sẽ được thực hiện như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Điều 52. Xử lý vi phạm Xử lý vi phạm trong tuyển sinh Người tham gia công tác tuyển sinh, thí sinh dự thi trong kỳ thi tuyển sinh có hành vi vi phạm quy chế, tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính, xử lý kỷ luật theo quy định tại Quy chế thi Trung học phổ thông hiện hành. Xử lý vi phạm trong tổ chức, quản lý đào tạo Học viên vi phạm Quy chế này thì tùy theo mức độ, sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính, bị xử lý kỷ luật theo quy định tại Quy chế này. Người thi hộ hoặc nhờ người khác thi hộ, sử dụng văn bằng, chứng chỉ giả trong hồ sơ tuyển sinh sẽ bị buộc thôi học; nếu được phát hiện sau khi cấp bằng thì thủ trưởng đơn vị đào tạo thu hồi, huỷ bỏ bằng thạc sĩ đã được cấp cho người đó. Công chức, viên chức, người lao động tham gia quản lý, giảng dạy, hướng dẫn, đánh giá luận văn tại đơn vị đào tạo nếu vi phạm Quy chế này thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị tạm đình chỉ giảng dạy, hướng dẫn luận văn, tham gia hội đồng đánh giá luận văn trong thời hạn tối thiểu một năm; bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự, bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật hiện hành; Đơn vị đào tạo vi phạm Quy chế này thì tùy theo tính chất, mức độ, sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng các trách nhiệm pháp lý khác đã được quy định. Trong trường hợp này, thủ trưởng đơn vị đào tạo và những người trực tiếp vi phạm bị xử lý kỷ luật; người vi phạm gây thiệt hại phải bồi thường theo quy định của pháp luật. Thủ trưởng đơn vị đào tạo có trách nhiệm thông báo về việc xử lý vi phạm của thí sinh, học viên, cán bộ, giảng viên tới cơ quan, đơn vị hoặc tới địa phương, nơi người đó đang làm việc, cư trú. Cơ quan có thẩm quyền xử lý đơn vị đào tạo vi phạm thông báo cho cơ quan chủ quản và thông báo công khai trên phương tiện thông tin đại chúng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Khi thủ trưởng đơn vị đào tạo vi phạm, thủ trưởng đơn vị đào tạo và những người trực tiếp vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật; người gây thiệt hại phải bồi thường theo quy định của pháp luật." } ], "id": "35814", "is_impossible": false, "question": "Tôi muốn hỏi khi thủ trưởng đơn vị đào tạo vi phạm thì ai sẽ bị xử lý?" } ] } ], "title": "Tôi muốn hỏi khi thủ trưởng đơn vị đào tạo vi phạm thì ai sẽ bị xử lý?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Điều 52. Xử lý vi phạm Xử lý vi phạm trong tuyển sinh Người tham gia công tác tuyển sinh, thí sinh dự thi trong kỳ thi tuyển sinh có hành vi vi phạm quy chế, tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính, xử lý kỷ luật theo quy định tại Quy chế thi Trung học phổ thông hiện hành. Xử lý vi phạm trong tổ chức, quản lý đào tạo Học viên vi phạm Quy chế này thì tùy theo mức độ, sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính, bị xử lý kỷ luật theo quy định tại Quy chế này. Người thi hộ hoặc nhờ người khác thi hộ, sử dụng văn bằng, chứng chỉ giả trong hồ sơ tuyển sinh sẽ bị buộc thôi học; nếu được phát hiện sau khi cấp bằng thì thủ trưởng đơn vị đào tạo thu hồi, huỷ bỏ bằng thạc sĩ đã được cấp cho người đó. Công chức, viên chức, người lao động tham gia quản lý, giảng dạy, hướng dẫn, đánh giá luận văn tại đơn vị đào tạo nếu vi phạm Quy chế này thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị tạm đình chỉ giảng dạy, hướng dẫn luận văn, tham gia hội đồng đánh giá luận văn trong thời hạn tối thiểu một năm; bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự, bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật hiện hành; Đơn vị đào tạo vi phạm Quy chế này thì tùy theo tính chất, mức độ, sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng các trách nhiệm pháp lý khác đã được quy định. Trong trường hợp này, thủ trưởng đơn vị đào tạo và những người trực tiếp vi phạm bị xử lý kỷ luật; người vi phạm gây thiệt hại phải bồi thường theo quy định của pháp luật. Thủ trưởng đơn vị đào tạo có trách nhiệm thông báo về việc xử lý vi phạm của thí sinh, học viên, cán bộ, giảng viên tới cơ quan, đơn vị hoặc tới địa phương, nơi người đó đang làm việc, cư trú. Cơ quan có thẩm quyền xử lý đơn vị đào tạo vi phạm thông báo cho cơ quan chủ quản và thông báo công khai trên phương tiện thông tin đại chúng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Công chức, viên chức, người lao động tham gia quản lý, giảng dạy, hướng dẫn, đánh giá luận văn tại đơn vị đào tạo nếu vi phạm quy chế sẽ bị tạm đình chỉ giảng dạy, hướng dẫn luận văn, tham gia hội đồng đánh giá luận văn trong thời hạn tối thiểu một năm." } ], "id": "35815", "is_impossible": false, "question": "Tôi muốn biết công chức tham gia giảng dạy vi phạm quy chế sẽ bị đình chỉ giảng dạy trong bao lâu?" } ] } ], "title": "Tôi muốn biết công chức tham gia giảng dạy vi phạm quy chế sẽ bị đình chỉ giảng dạy trong bao lâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "nan\nĐiều 52. Xử lý vi phạm Xử lý vi phạm trong tuyển sinh Người tham gia công tác tuyển sinh, thí sinh dự thi trong kỳ thi tuyển sinh có hành vi vi phạm quy chế, tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính, xử lý kỷ luật theo quy định tại Quy chế thi Trung học phổ thông hiện hành. Xử lý vi phạm trong tổ chức, quản lý đào tạo Học viên vi phạm Quy chế này thì tùy theo mức độ, sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính, bị xử lý kỷ luật theo quy định tại Quy chế này. Người thi hộ hoặc nhờ người khác thi hộ, sử dụng văn bằng, chứng chỉ giả trong hồ sơ tuyển sinh sẽ bị buộc thôi học; nếu được phát hiện sau khi cấp bằng thì thủ trưởng đơn vị đào tạo thu hồi, huỷ bỏ bằng thạc sĩ đã được cấp cho người đó. Công chức, viên chức, người lao động tham gia quản lý, giảng dạy, hướng dẫn, đánh giá luận văn tại đơn vị đào tạo nếu vi phạm Quy chế này thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị tạm đình chỉ giảng dạy, hướng dẫn luận văn, tham gia hội đồng đánh giá luận văn trong thời hạn tối thiểu một năm; bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự, bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật hiện hành; Đơn vị đào tạo vi phạm Quy chế này thì tùy theo tính chất, mức độ, sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng các trách nhiệm pháp lý khác đã được quy định. Trong trường hợp này, thủ trưởng đơn vị đào tạo và những người trực tiếp vi phạm bị xử lý kỷ luật; người vi phạm gây thiệt hại phải bồi thường theo quy định của pháp luật. Thủ trưởng đơn vị đào tạo có trách nhiệm thông báo về việc xử lý vi phạm của thí sinh, học viên, cán bộ, giảng viên tới cơ quan, đơn vị hoặc tới địa phương, nơi người đó đang làm việc, cư trú. Cơ quan có thẩm quyền xử lý đơn vị đào tạo vi phạm thông báo cho cơ quan chủ quản và thông báo công khai trên phương tiện thông tin đại chúng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Cơ quan có thẩm quyền xử lý đơn vị đào tạo vi phạm có trách nhiệm thông báo cho cơ quan chủ quản và thông báo công khai trên phương tiện thông tin đại chúng." } ], "id": "35816", "is_impossible": false, "question": "Tôi muốn biết cơ quan nào có trách nhiệm thông báo về xử lý vi phạm của đơn vị đào tạo?" } ] } ], "title": "Tôi muốn biết cơ quan nào có trách nhiệm thông báo về xử lý vi phạm của đơn vị đào tạo?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "nan\nĐiều 53. Hiệu lực thi hành Quy chế này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và áp dụng cho các khóa tuyển sinh từ năm 2022 trở đi.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Quy chế này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký." } ], "id": "35817", "is_impossible": false, "question": "Tôi muốn biết Quy chế này có hiệu lực từ khi nào?" } ] } ], "title": "Tôi muốn biết Quy chế này có hiệu lực từ khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Điều 54. Tổ chức thực hiện Căn cứ Quy chế này, các đơn vị đào tạo có thể ban hành các văn bản chi tiết cho phù hợp với điều kiện thực tế của đơn vị, nhưng không trái với Quy chế này. Các đơn vị đào tạo có trách nhiệm tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy chế đào tạo ở đơn vị. Đại học Quốc gia Hà Nội thực hiện thanh tra, kiểm tra việc thực hiện quy chế đào tạo của các đơn vị đào tạo. Trường hợp đặc biệt, đơn vị đào tạo báo cáo Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội xem xét quyết định./.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Các đơn vị đào tạo có thể ban hành các văn bản chi tiết để phù hợp với điều kiện thực tế của đơn vị, nhưng không được trái với Quy chế này." } ], "id": "35818", "is_impossible": false, "question": "Tôi muốn biết các đơn vị đào tạo có thể ban hành văn bản riêng để phù hợp với điều kiện của mình không?" } ] } ], "title": "Tôi muốn biết các đơn vị đào tạo có thể ban hành văn bản riêng để phù hợp với điều kiện của mình không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Điều 54. Tổ chức thực hiện Căn cứ Quy chế này, các đơn vị đào tạo có thể ban hành các văn bản chi tiết cho phù hợp với điều kiện thực tế của đơn vị, nhưng không trái với Quy chế này. Các đơn vị đào tạo có trách nhiệm tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy chế đào tạo ở đơn vị. Đại học Quốc gia Hà Nội thực hiện thanh tra, kiểm tra việc thực hiện quy chế đào tạo của các đơn vị đào tạo. Trường hợp đặc biệt, đơn vị đào tạo báo cáo Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội xem xét quyết định./.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Đại học Quốc gia Hà Nội có trách nhiệm thực hiện thanh tra, kiểm tra việc thực hiện quy chế đào tạo của các đơn vị đào tạo." } ], "id": "35819", "is_impossible": false, "question": "Tôi muốn biết Đại học Quốc gia Hà Nội có trách nhiệm gì trong việc giám sát thực hiện quy chế đào tạo?" } ] } ], "title": "Tôi muốn biết Đại học Quốc gia Hà Nội có trách nhiệm gì trong việc giám sát thực hiện quy chế đào tạo?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "nan Điều 54. Tổ chức thực hiện Căn cứ Quy chế này, các đơn vị đào tạo có thể ban hành các văn bản chi tiết cho phù hợp với điều kiện thực tế của đơn vị, nhưng không trái với Quy chế này. Các đơn vị đào tạo có trách nhiệm tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy chế đào tạo ở đơn vị. Đại học Quốc gia Hà Nội thực hiện thanh tra, kiểm tra việc thực hiện quy chế đào tạo của các đơn vị đào tạo. Trường hợp đặc biệt, đơn vị đào tạo báo cáo Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội xem xét quyết định./.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Có, trong trường hợp đặc biệt, đơn vị đào tạo cần báo cáo Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội để xem xét quyết định." } ], "id": "35820", "is_impossible": false, "question": "Tôi muốn hỏi đơn vị đào tạo có cần báo cáo cho Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội trong trường hợp đặc biệt không?" } ] } ], "title": "Tôi muốn hỏi đơn vị đào tạo có cần báo cáo cho Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội trong trường hợp đặc biệt không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Điều 54. Tổ chức thực hiện Căn cứ Quy chế này, các đơn vị đào tạo có thể ban hành các văn bản chi tiết cho phù hợp với điều kiện thực tế của đơn vị, nhưng không trái với Quy chế này. Các đơn vị đào tạo có trách nhiệm tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy chế đào tạo ở đơn vị. Đại học Quốc gia Hà Nội thực hiện thanh tra, kiểm tra việc thực hiện quy chế đào tạo của các đơn vị đào tạo. Trường hợp đặc biệt, đơn vị đào tạo báo cáo Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội xem xét quyết định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Các đơn vị đào tạo có thể ban hành các văn bản chi tiết cho phù hợp với điều kiện thực tế của đơn vị, nhưng các văn bản này không được trái với Quy chế." } ], "id": "35821", "is_impossible": false, "question": "Tôi muốn biết đơn vị đào tạo có thể ban hành văn bản chi tiết không trái với quy chế này không?" } ] } ], "title": "Tôi muốn biết đơn vị đào tạo có thể ban hành văn bản chi tiết không trái với quy chế này không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Điều 54. Tổ chức thực hiện Căn cứ Quy chế này, các đơn vị đào tạo có thể ban hành các văn bản chi tiết cho phù hợp với điều kiện thực tế của đơn vị, nhưng không trái với Quy chế này. Các đơn vị đào tạo có trách nhiệm tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy chế đào tạo ở đơn vị. Đại học Quốc gia Hà Nội thực hiện thanh tra, kiểm tra việc thực hiện quy chế đào tạo của các đơn vị đào tạo. Trường hợp đặc biệt, đơn vị đào tạo báo cáo Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội xem xét quyết định./.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Đại học Quốc gia Hà Nội chịu trách nhiệm thanh tra, kiểm tra việc thực hiện quy chế đào tạo của các đơn vị đào tạo. Bên cạnh đó, các đơn vị đào tạo cũng có trách nhiệm tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy chế đào tạo ở đơn vị mình." } ], "id": "35822", "is_impossible": false, "question": "Tôi muốn hỏi ai chịu trách nhiệm kiểm tra việc thực hiện quy chế đào tạo tại các đơn vị đào tạo?" } ] } ], "title": "Tôi muốn hỏi ai chịu trách nhiệm kiểm tra việc thực hiện quy chế đào tạo tại các đơn vị đào tạo?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "nan Điều 54. Tổ chức thực hiện Căn cứ Quy chế này, các đơn vị đào tạo có thể ban hành các văn bản chi tiết cho phù hợp với điều kiện thực tế của đơn vị, nhưng không trái với Quy chế này. Các đơn vị đào tạo có trách nhiệm tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy chế đào tạo ở đơn vị. Đại học Quốc gia Hà Nội thực hiện thanh tra, kiểm tra việc thực hiện quy chế đào tạo của các đơn vị đào tạo. Trường hợp đặc biệt, đơn vị đào tạo báo cáo Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội xem xét quyết định./.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Không, trong trường hợp đặc biệt, các đơn vị đào tạo không có quyền tự quyết định mà phải báo cáo Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội để Giám đốc xem xét quyết định." } ], "id": "35823", "is_impossible": false, "question": "Tôi muốn biết các đơn vị đào tạo có quyền tự quyết định trong trường hợp đặc biệt không?" } ] } ], "title": "Tôi muốn biết các đơn vị đào tạo có quyền tự quyết định trong trường hợp đặc biệt không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Điều 54. Tổ chức thực hiện Căn cứ Quy chế này, các đơn vị đào tạo có thể ban hành các văn bản chi tiết cho phù hợp với điều kiện thực tế của đơn vị, nhưng không trái với Quy chế này. Các đơn vị đào tạo có trách nhiệm tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy chế đào tạo ở đơn vị. Đại học Quốc gia Hà Nội thực hiện thanh tra, kiểm tra việc thực hiện quy chế đào tạo của các đơn vị đào tạo. Trường hợp đặc biệt, đơn vị đào tạo báo cáo Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội xem xét quyết định./.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Đại học Quốc gia Hà Nội có quyền thanh tra, kiểm tra việc thực hiện quy chế đào tạo của các đơn vị đào tạo." } ], "id": "35824", "is_impossible": false, "question": "Tôi muốn biết ai có quyền thanh tra việc thực hiện quy chế đào tạo tại các đơn vị đào tạo?" } ] } ], "title": "Tôi muốn biết ai có quyền thanh tra việc thực hiện quy chế đào tạo tại các đơn vị đào tạo?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Điều 54. Tổ chức thực hiện Căn cứ Quy chế này, các đơn vị đào tạo có thể ban hành các văn bản chi tiết cho phù hợp với điều kiện thực tế của đơn vị, nhưng không trái với Quy chế này. Các đơn vị đào tạo có trách nhiệm tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy chế đào tạo ở đơn vị. Đại học Quốc gia Hà Nội thực hiện thanh tra, kiểm tra việc thực hiện quy chế đào tạo của các đơn vị đào tạo. Trường hợp đặc biệt, đơn vị đào tạo báo cáo Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội xem xét quyết định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Các đơn vị đào tạo có trách nhiệm ban hành các văn bản chi tiết phù hợp với điều kiện thực tế của đơn vị nhưng không trái với Quy chế này, đồng thời tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy chế đào tạo ở đơn vị." } ], "id": "35825", "is_impossible": false, "question": "Tôi muốn hỏi các đơn vị đào tạo có trách nhiệm gì trong việc thực hiện quy chế này?" } ] } ], "title": "Tôi muốn hỏi các đơn vị đào tạo có trách nhiệm gì trong việc thực hiện quy chế này?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Điều 54. Tổ chức thực hiện Căn cứ Quy chế này, các đơn vị đào tạo có thể ban hành các văn bản chi tiết cho phù hợp với điều kiện thực tế của đơn vị, nhưng không trái với Quy chế này. Các đơn vị đào tạo có trách nhiệm tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy chế đào tạo ở đơn vị. Đại học Quốc gia Hà Nội thực hiện thanh tra, kiểm tra việc thực hiện quy chế đào tạo của các đơn vị đào tạo. Trường hợp đặc biệt, đơn vị đào tạo báo cáo Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội xem xét quyết định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Đơn vị đào tạo có thể ban hành các văn bản chi tiết để phù hợp với điều kiện thực tế của mình, miễn là các văn bản đó không trái với Quy chế này." } ], "id": "35826", "is_impossible": false, "question": "Tôi muốn biết đơn vị đào tạo có thể làm gì để phù hợp với điều kiện thực tế của mình?" } ] } ], "title": "Tôi muốn biết đơn vị đào tạo có thể làm gì để phù hợp với điều kiện thực tế của mình?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "nan\nĐiều 2. Mục tiêu đào tạo Đào tạo tiến sĩ có trình độ cao về lý thuyết và ứng dụng, có năng lực nghiên cứu độc lập, sáng tạo, phát triển tri thức mới, phát hiện nguyên lý, quy luật tự nhiên - xã hội và giải quyết những vấn đề mới về khoa học, công nghệ, hướng dẫn nghiên cứu khoa học và tổ chức triển khai các hoạt động chuyên môn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Có, chương trình đào tạo tiến sĩ sẽ giúp bạn phát triển năng lực nghiên cứu độc lập, sáng tạo và phát triển tri thức mới." } ], "id": "35827", "is_impossible": false, "question": "Em muốn hỏi, nếu em tiếp tục học lên tiến sĩ thì liệu chương trình đào tạo có giúp em phát triển năng lực nghiên cứu độc lập và sáng tạo không?" } ] } ], "title": "Em muốn hỏi, nếu em tiếp tục học lên tiến sĩ thì liệu chương trình đào tạo có giúp em phát triển năng lực nghiên cứu độc lập và sáng tạo không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Điều 2. Mục tiêu đào tạo Đào tạo tiến sĩ có trình độ cao về lý thuyết và ứng dụng, có năng lực nghiên cứu độc lập, sáng tạo, phát triển tri thức mới, phát hiện nguyên lý, quy luật tự nhiên - xã hội và giải quyết những vấn đề mới về khoa học, công nghệ, hướng dẫn nghiên cứu khoa học và tổ chức triển khai các hoạt động chuyên môn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Chương trình đào tạo tiến sĩ giúp người học phát hiện nguyên lý, quy luật tự nhiên - xã hội và giải quyết các vấn đề mới về khoa học và công nghệ." } ], "id": "35828", "is_impossible": false, "question": "Tôi muốn hiểu rõ hơn về vai trò của chương trình đào tạo tiến sĩ trong việc giải quyết các vấn đề mới của khoa học và công nghệ?" } ] } ], "title": "Tôi muốn hiểu rõ hơn về vai trò của chương trình đào tạo tiến sĩ trong việc giải quyết các vấn đề mới của khoa học và công nghệ?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Điều 2. Mục tiêu đào tạo Đào tạo tiến sĩ có trình độ cao về lý thuyết và ứng dụng, có năng lực nghiên cứu độc lập, sáng tạo, phát triển tri thức mới, phát hiện nguyên lý, quy luật tự nhiên - xã hội và giải quyết những vấn đề mới về khoa học, công nghệ, hướng dẫn nghiên cứu khoa học và tổ chức triển khai các hoạt động chuyên môn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Chương trình đào tạo tiến sĩ khuyến khích sự phát triển nghiên cứu khoa học độc lập." } ], "id": "35829", "is_impossible": false, "question": "Chương trình đào tạo tiến sĩ có khuyến khích sự phát triển nghiên cứu khoa học độc lập không?" } ] } ], "title": "Chương trình đào tạo tiến sĩ có khuyến khích sự phát triển nghiên cứu khoa học độc lập không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Điều 2. Mục tiêu đào tạo Đào tạo tiến sĩ có trình độ cao về lý thuyết và ứng dụng, có năng lực nghiên cứu độc lập, sáng tạo, phát triển tri thức mới, phát hiện nguyên lý, quy luật tự nhiên - xã hội và giải quyết những vấn đề mới về khoa học, công nghệ, hướng dẫn nghiên cứu khoa học và tổ chức triển khai các hoạt động chuyên môn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Chương trình đào tạo tiến sĩ giúp người học hướng dẫn nghiên cứu khoa học và tổ chức triển khai các hoạt động chuyên môn." } ], "id": "35830", "is_impossible": false, "question": "Chương trình đào tạo tiến sĩ có giúp nghiên cứu sinh hướng dẫn nghiên cứu khoa học và triển khai các hoạt động chuyên môn không?" } ] } ], "title": "Chương trình đào tạo tiến sĩ có giúp nghiên cứu sinh hướng dẫn nghiên cứu khoa học và triển khai các hoạt động chuyên môn không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "nan\nĐiều 3. Đơn vị đào tạo tiến sĩ và đơn vị chuyên môn Đơn vị đào tạo tiến sĩ tại Đại học Quốc gia Hà Nội (sau đây gọi tắt là đơn vị đào tạo) gồm có: Các trường đại học thành viên, các viện nghiên cứu khoa học thành viên (sau đây gọi tắt là các trường/viện thành viên hay đơn vị đào tạo thành viên); Các trường trực thuộc, các khoa trực thuộc, các viện nghiên cứu khoa học do Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội quyết định thành lập được giao nhiệm vụ đào tạo tiến sĩ (sau đây gọi tắt là các trường/khoa/ viện trực thuộc hay đơn vị đào tạo trực thuộc). Đơn vị chuyên môn là bộ môn/phòng thí nghiệm của các khoa/viện thuộc các trường đại học thành viên, trường/khoa trực thuộc, hoặc phòng chuyên môn của các viện thành viên, viện trực thuộc - nơi nghiên cứu sinh trực tiếp thực hiện luận án tiến sĩ theo ngành/chuyên ngành đào tạo.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Các đơn vị đào tạo tiến sĩ tại Đại học Quốc gia Hà Nội bao gồm các trường đại học thành viên, các viện nghiên cứu khoa học thành viên, các trường trực thuộc, các khoa trực thuộc và các viện nghiên cứu khoa học do Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội quyết định thành lập được giao nhiệm vụ đào tạo tiến sĩ." } ], "id": "35831", "is_impossible": false, "question": "Em muốn biết những đơn vị nào tại Đại học Quốc gia Hà Nội có thể đào tạo tiến sĩ?" } ] } ], "title": "Em muốn biết những đơn vị nào tại Đại học Quốc gia Hà Nội có thể đào tạo tiến sĩ?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Điều 3. Đơn vị đào tạo tiến sĩ và đơn vị chuyên môn Đơn vị đào tạo tiến sĩ tại Đại học Quốc gia Hà Nội (sau đây gọi tắt là đơn vị đào tạo) gồm có: Các trường đại học thành viên, các viện nghiên cứu khoa học thành viên (sau đây gọi tắt là các trường/viện thành viên hay đơn vị đào tạo thành viên); Các trường trực thuộc, các khoa trực thuộc, các viện nghiên cứu khoa học do Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội quyết định thành lập được giao nhiệm vụ đào tạo tiến sĩ (sau đây gọi tắt là các trường/khoa/ viện trực thuộc hay đơn vị đào tạo trực thuộc). Đơn vị chuyên môn là bộ môn/phòng thí nghiệm của các khoa/viện thuộc các trường đại học thành viên, trường/khoa trực thuộc, hoặc phòng chuyên môn của các viện thành viên, viện trực thuộc - nơi nghiên cứu sinh trực tiếp thực hiện luận án tiến sĩ theo ngành/chuyên ngành đào tạo.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Các đơn vị chuyên môn đóng vai trò là nơi nghiên cứu sinh trực tiếp thực hiện luận án tiến sĩ theo ngành hoặc chuyên ngành đào tạo." } ], "id": "35832", "is_impossible": false, "question": "Tôi muốn biết về vai trò của các đơn vị chuyên môn trong việc hỗ trợ nghiên cứu sinh thực hiện luận án tiến sĩ." } ] } ], "title": "Tôi muốn biết về vai trò của các đơn vị chuyên môn trong việc hỗ trợ nghiên cứu sinh thực hiện luận án tiến sĩ." }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Điều 3. Đơn vị đào tạo tiến sĩ và đơn vị chuyên môn Đơn vị đào tạo tiến sĩ tại Đại học Quốc gia Hà Nội (sau đây gọi tắt là đơn vị đào tạo) gồm có: Các trường đại học thành viên, các viện nghiên cứu khoa học thành viên (sau đây gọi tắt là các trường/viện thành viên hay đơn vị đào tạo thành viên); Các trường trực thuộc, các khoa trực thuộc, các viện nghiên cứu khoa học do Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội quyết định thành lập được giao nhiệm vụ đào tạo tiến sĩ (sau đây gọi tắt là các trường/khoa/ viện trực thuộc hay đơn vị đào tạo trực thuộc). Đơn vị chuyên môn là bộ môn/phòng thí nghiệm của các khoa/viện thuộc các trường đại học thành viên, trường/khoa trực thuộc, hoặc phòng chuyên môn của các viện thành viên, viện trực thuộc - nơi nghiên cứu sinh trực tiếp thực hiện luận án tiến sĩ theo ngành/chuyên ngành đào tạo.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Các viện nghiên cứu trực thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội được giao nhiệm vụ đào tạo tiến sĩ và chịu trách nhiệm về nội dung đào tạo chuyên ngành." } ], "id": "35833", "is_impossible": false, "question": "Tôi muốn biết vai trò cụ thể của các viện nghiên cứu trực thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội trong quá trình đào tạo tiến sĩ?" } ] } ], "title": "Tôi muốn biết vai trò cụ thể của các viện nghiên cứu trực thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội trong quá trình đào tạo tiến sĩ?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Điều 3. Đơn vị đào tạo tiến sĩ và đơn vị chuyên môn Đơn vị đào tạo tiến sĩ tại Đại học Quốc gia Hà Nội (sau đây gọi tắt là đơn vị đào tạo) gồm có: Các trường đại học thành viên, các viện nghiên cứu khoa học thành viên (sau đây gọi tắt là các trường/viện thành viên hay đơn vị đào tạo thành viên); Các trường trực thuộc, các khoa trực thuộc, các viện nghiên cứu khoa học do Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội quyết định thành lập được giao nhiệm vụ đào tạo tiến sĩ (sau đây gọi tắt là các trường/khoa/ viện trực thuộc hay đơn vị đào tạo trực thuộc). Đơn vị chuyên môn là bộ môn/phòng thí nghiệm của các khoa/viện thuộc các trường đại học thành viên, trường/khoa trực thuộc, hoặc phòng chuyên môn của các viện thành viên, viện trực thuộc - nơi nghiên cứu sinh trực tiếp thực hiện luận án tiến sĩ theo ngành/chuyên ngành đào tạo.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Nghiên cứu sinh tiến sĩ thực hiện luận án của mình tại các đơn vị chuyên môn như bộ môn, phòng thí nghiệm của các khoa, viện thuộc các trường đại học thành viên, trường/khoa trực thuộc, hoặc phòng chuyên môn của các viện thành viên, viện trực thuộc trong Đại học Quốc gia Hà Nội." } ], "id": "35834", "is_impossible": false, "question": "Tôi muốn biết nghiên cứu sinh tiến sĩ thực hiện luận án của mình ở đâu trong Đại học Quốc gia Hà Nội?" } ] } ], "title": "Tôi muốn biết nghiên cứu sinh tiến sĩ thực hiện luận án của mình ở đâu trong Đại học Quốc gia Hà Nội?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Điều 3. Đơn vị đào tạo tiến sĩ và đơn vị chuyên môn Đơn vị đào tạo tiến sĩ tại Đại học Quốc gia Hà Nội (sau đây gọi tắt là đơn vị đào tạo) gồm có: Các trường đại học thành viên, các viện nghiên cứu khoa học thành viên (sau đây gọi tắt là các trường/viện thành viên hay đơn vị đào tạo thành viên); Các trường trực thuộc, các khoa trực thuộc, các viện nghiên cứu khoa học do Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội quyết định thành lập được giao nhiệm vụ đào tạo tiến sĩ (sau đây gọi tắt là các trường/khoa/ viện trực thuộc hay đơn vị đào tạo trực thuộc). Đơn vị chuyên môn là bộ môn/phòng thí nghiệm của các khoa/viện thuộc các trường đại học thành viên, trường/khoa trực thuộc, hoặc phòng chuyên môn của các viện thành viên, viện trực thuộc - nơi nghiên cứu sinh trực tiếp thực hiện luận án tiến sĩ theo ngành/chuyên ngành đào tạo.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Các đơn vị được giao nhiệm vụ đào tạo tiến sĩ tại Đại học Quốc gia Hà Nội bao gồm các trường đại học thành viên, các viện nghiên cứu khoa học thành viên, và các trường trực thuộc, các khoa trực thuộc, các viện nghiên cứu khoa học do Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội quyết định thành lập." } ], "id": "35835", "is_impossible": false, "question": "Đại học Quốc gia Hà Nội có những đơn vị nào được giao nhiệm vụ đào tạo tiến sĩ?" } ] } ], "title": "Đại học Quốc gia Hà Nội có những đơn vị nào được giao nhiệm vụ đào tạo tiến sĩ?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Điều 4. Cơ chế quản lý và tổ chức đào tạo trong Đại học Quốc gia Hà Nội Đại học Quốc gia Hà Nội chỉ đạo, điều hành thống nhất công tác tổ chức và quản lý đào tạo theo cơ chế liên thông, liên kết và hợp tác giữa các đơn vị đào tạo; phân cấp quản lý theo hướng phát huy quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các đơn vị đào tạo; phát huy lợi thế chuyên môn của các đơn vị đào tạo và phối hợp sử dụng hiệu quả các nguồn lực chung phục vụ đào tạo trong toàn Đại học Quốc gia Hà Nội; quản lý trực tiếp và toàn diện công tác đào tạo của các đơn vị đào tạo trực thuộc. Các đơn vị đào tạo có nhiệm vụ tổ chức và quản lý đào tạo các ngành/chuyên ngành theo danh mục ngành/chuyên ngành đào tạo của Nhà nước và thí điểm đào tạo các ngành/chuyên ngành mới nhằm cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao và bồi dưỡng nhân tài cho đất nước; thực hiện liên thông, liên kết trong việc xây dựng và triển khai các chương trình đào tạo, đặc biệt là các chương trình đào tạo mới có tính liên ngành cao. Căn cứ quy hoạch ngành/chuyên ngành đã được phê duyệt, điều kiện đảm bảo chất lượng, yêu cầu phát triển khoa học, công nghệ và nhu cầu về nguồn nhân lực phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, đơn vị đào tạo chủ động, phối hợp với các đơn vị đào tạo khác trong Đại học Quốc gia Hà Nội tham gia điều chỉnh nội dung chương trình đào tạo các ngành/ chuyên ngành hiện có, xây dựng những ngành/chuyên ngành mới, đề nghị Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội xem xét, ban hành chương trình và giao nhiệm vụ tổ chức đào tạo. Đối với ngành/chuyên ngành được tổ chức đào tạo thí điểm, đơn vị đào tạo tổng kết đánh giá kết quả thực hiện sau hai khóa đào tạo và báo cáo Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội. Dựa trên kết quả thực hiện thí điểm, Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội sẽ xem xét, đề nghị Bộ Giáo dục và Đào tạo đưa vào danh mục ngành/chuyên ngành đào tạo sau đại học chính thức của Nhà nước hoặc tiếp tục thí điểm hoặc chấm dứt đào tạo. Các đơn vị đào tạo triển khai hợp tác với các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, các đơn vị sử dụng nghiên cứu sinh sau tốt nghiệp để nâng cao chất lượng, hiệu quả đào tạo, nghiên cứu khoa học, phát triển đội ngũ giảng viên, cơ sở vật chất, gắn đào tạo với nghiên cứu - triển khai sản xuất - thực tiễn để đáp ứng yêu cầu xã hội. Hàng năm, các đơn vị đào tạo báo cáo Đại học Quốc gia Hà Nội về tình hình tổ chức, quản lý và kết quả đào tạo trình độ tiến sĩ. Các đơn vị trong toàn Đại học Quốc gia Hà Nội sử dụng thống nhất phần mềm tuyển sinh và phần mềm quản lý đào tạo, quản lý người học.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Đại học Quốc gia Hà Nội quản lý và tổ chức đào tạo tiến sĩ thông qua việc chỉ đạo, điều hành thống nhất công tác tổ chức và quản lý đào tạo theo cơ chế liên thông, liên kết và hợp tác giữa các đơn vị đào tạo. Cụ thể, Đại học Quốc gia Hà Nội phân cấp quản lý để phát huy quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các đơn vị đào tạo, đồng thời phát huy lợi thế chuyên môn và phối hợp sử dụng hiệu quả các nguồn lực chung. Các đơn vị đào tạo trực thuộc được quản lý trực tiếp và toàn diện về công tác đào tạo. Hàng năm, các đơn vị đào tạo có trách nhiệm báo cáo Đại học Quốc gia Hà Nội về tình hình tổ chức, quản lý và kết quả đào tạo trình độ tiến sĩ." } ], "id": "35836", "is_impossible": false, "question": "Em muốn biết Đại học Quốc gia Hà Nội quản lý và tổ chức đào tạo tiến sĩ như thế nào?" } ] } ], "title": "Em muốn biết Đại học Quốc gia Hà Nội quản lý và tổ chức đào tạo tiến sĩ như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "nan\nĐiều 4. Cơ chế quản lý và tổ chức đào tạo trong Đại học Quốc gia Hà Nội Đại học Quốc gia Hà Nội chỉ đạo, điều hành thống nhất công tác tổ chức và quản lý đào tạo theo cơ chế liên thông, liên kết và hợp tác giữa các đơn vị đào tạo; phân cấp quản lý theo hướng phát huy quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các đơn vị đào tạo; phát huy lợi thế chuyên môn của các đơn vị đào tạo và phối hợp sử dụng hiệu quả các nguồn lực chung phục vụ đào tạo trong toàn Đại học Quốc gia Hà Nội; quản lý trực tiếp và toàn diện công tác đào tạo của các đơn vị đào tạo trực thuộc. Các đơn vị đào tạo có nhiệm vụ tổ chức và quản lý đào tạo các ngành/chuyên ngành theo danh mục ngành/chuyên ngành đào tạo của Nhà nước và thí điểm đào tạo các ngành/chuyên ngành mới nhằm cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao và bồi dưỡng nhân tài cho đất nước; thực hiện liên thông, liên kết trong việc xây dựng và triển khai các chương trình đào tạo, đặc biệt là các chương trình đào tạo mới có tính liên ngành cao. Căn cứ quy hoạch ngành/chuyên ngành đã được phê duyệt, điều kiện đảm bảo chất lượng, yêu cầu phát triển khoa học, công nghệ và nhu cầu về nguồn nhân lực phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, đơn vị đào tạo chủ động, phối hợp với các đơn vị đào tạo khác trong Đại học Quốc gia Hà Nội tham gia điều chỉnh nội dung chương trình đào tạo các ngành/ chuyên ngành hiện có, xây dựng những ngành/chuyên ngành mới, đề nghị Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội xem xét, ban hành chương trình và giao nhiệm vụ tổ chức đào tạo. Đối với ngành/chuyên ngành được tổ chức đào tạo thí điểm, đơn vị đào tạo tổng kết đánh giá kết quả thực hiện sau hai khóa đào tạo và báo cáo Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội. Dựa trên kết quả thực hiện thí điểm, Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội sẽ xem xét, đề nghị Bộ Giáo dục và Đào tạo đưa vào danh mục ngành/chuyên ngành đào tạo sau đại học chính thức của Nhà nước hoặc tiếp tục thí điểm hoặc chấm dứt đào tạo. Các đơn vị đào tạo triển khai hợp tác với các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, các đơn vị sử dụng nghiên cứu sinh sau tốt nghiệp để nâng cao chất lượng, hiệu quả đào tạo, nghiên cứu khoa học, phát triển đội ngũ giảng viên, cơ sở vật chất, gắn đào tạo với nghiên cứu - triển khai sản xuất - thực tiễn để đáp ứng yêu cầu xã hội. Hàng năm, các đơn vị đào tạo báo cáo Đại học Quốc gia Hà Nội về tình hình tổ chức, quản lý và kết quả đào tạo trình độ tiến sĩ. Các đơn vị trong toàn Đại học Quốc gia Hà Nội sử dụng thống nhất phần mềm tuyển sinh và phần mềm quản lý đào tạo, quản lý người học.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Các đơn vị đào tạo tiến sĩ có trách nhiệm xây dựng và triển khai các chương trình đào tạo mới, đặc biệt là các chương trình đào tạo có tính liên ngành cao. Để thực hiện, họ chủ động phối hợp với các đơn vị đào tạo khác trong Đại học Quốc gia Hà Nội để điều chỉnh nội dung chương trình hiện có, xây dựng những ngành/chuyên ngành mới và đề nghị Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội xem xét, ban hành chương trình và giao nhiệm vụ tổ chức đào tạo." } ], "id": "35837", "is_impossible": false, "question": "Tôi muốn biết đơn vị đào tạo tiến sĩ có trách nhiệm gì trong việc xây dựng các chương trình đào tạo mới?" } ] } ], "title": "Tôi muốn biết đơn vị đào tạo tiến sĩ có trách nhiệm gì trong việc xây dựng các chương trình đào tạo mới?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "nan\nĐiều 4. Cơ chế quản lý và tổ chức đào tạo trong Đại học Quốc gia Hà Nội Đại học Quốc gia Hà Nội chỉ đạo, điều hành thống nhất công tác tổ chức và quản lý đào tạo theo cơ chế liên thông, liên kết và hợp tác giữa các đơn vị đào tạo; phân cấp quản lý theo hướng phát huy quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các đơn vị đào tạo; phát huy lợi thế chuyên môn của các đơn vị đào tạo và phối hợp sử dụng hiệu quả các nguồn lực chung phục vụ đào tạo trong toàn Đại học Quốc gia Hà Nội; quản lý trực tiếp và toàn diện công tác đào tạo của các đơn vị đào tạo trực thuộc. Các đơn vị đào tạo có nhiệm vụ tổ chức và quản lý đào tạo các ngành/chuyên ngành theo danh mục ngành/chuyên ngành đào tạo của Nhà nước và thí điểm đào tạo các ngành/chuyên ngành mới nhằm cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao và bồi dưỡng nhân tài cho đất nước; thực hiện liên thông, liên kết trong việc xây dựng và triển khai các chương trình đào tạo, đặc biệt là các chương trình đào tạo mới có tính liên ngành cao. Căn cứ quy hoạch ngành/chuyên ngành đã được phê duyệt, điều kiện đảm bảo chất lượng, yêu cầu phát triển khoa học, công nghệ và nhu cầu về nguồn nhân lực phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, đơn vị đào tạo chủ động, phối hợp với các đơn vị đào tạo khác trong Đại học Quốc gia Hà Nội tham gia điều chỉnh nội dung chương trình đào tạo các ngành/ chuyên ngành hiện có, xây dựng những ngành/chuyên ngành mới, đề nghị Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội xem xét, ban hành chương trình và giao nhiệm vụ tổ chức đào tạo. Đối với ngành/chuyên ngành được tổ chức đào tạo thí điểm, đơn vị đào tạo tổng kết đánh giá kết quả thực hiện sau hai khóa đào tạo và báo cáo Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội. Dựa trên kết quả thực hiện thí điểm, Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội sẽ xem xét, đề nghị Bộ Giáo dục và Đào tạo đưa vào danh mục ngành/chuyên ngành đào tạo sau đại học chính thức của Nhà nước hoặc tiếp tục thí điểm hoặc chấm dứt đào tạo. Các đơn vị đào tạo triển khai hợp tác với các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, các đơn vị sử dụng nghiên cứu sinh sau tốt nghiệp để nâng cao chất lượng, hiệu quả đào tạo, nghiên cứu khoa học, phát triển đội ngũ giảng viên, cơ sở vật chất, gắn đào tạo với nghiên cứu - triển khai sản xuất - thực tiễn để đáp ứng yêu cầu xã hội. Hàng năm, các đơn vị đào tạo báo cáo Đại học Quốc gia Hà Nội về tình hình tổ chức, quản lý và kết quả đào tạo trình độ tiến sĩ. Các đơn vị trong toàn Đại học Quốc gia Hà Nội sử dụng thống nhất phần mềm tuyển sinh và phần mềm quản lý đào tạo, quản lý người học.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Đơn vị đào tạo có thể chủ động điều chỉnh nội dung chương trình đào tạo các ngành/chuyên ngành hiện có, nhưng phải căn cứ vào quy hoạch ngành/chuyên ngành đã được phê duyệt, điều kiện đảm bảo chất lượng, yêu cầu phát triển khoa học, công nghệ và nhu cầu về nguồn nhân lực. Đồng thời, việc điều chỉnh này cần phối hợp với các đơn vị đào tạo khác trong Đại học Quốc gia Hà Nội và phải đề nghị Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội xem xét, ban hành chương trình và giao nhiệm vụ tổ chức đào tạo." } ], "id": "35838", "is_impossible": false, "question": "Tôi muốn biết đơn vị đào tạo có thể tự điều chỉnh nội dung chương trình đào tạo tiến sĩ không?" } ] } ], "title": "Tôi muốn biết đơn vị đào tạo có thể tự điều chỉnh nội dung chương trình đào tạo tiến sĩ không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "nan Điều 4. Cơ chế quản lý và tổ chức đào tạo trong Đại học Quốc gia Hà Nội Đại học Quốc gia Hà Nội chỉ đạo, điều hành thống nhất công tác tổ chức và quản lý đào tạo theo cơ chế liên thông, liên kết và hợp tác giữa các đơn vị đào tạo; phân cấp quản lý theo hướng phát huy quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các đơn vị đào tạo; phát huy lợi thế chuyên môn của các đơn vị đào tạo và phối hợp sử dụng hiệu quả các nguồn lực chung phục vụ đào tạo trong toàn Đại học Quốc gia Hà Nội; quản lý trực tiếp và toàn diện công tác đào tạo của các đơn vị đào tạo trực thuộc. Các đơn vị đào tạo có nhiệm vụ tổ chức và quản lý đào tạo các ngành/chuyên ngành theo danh mục ngành/chuyên ngành đào tạo của Nhà nước và thí điểm đào tạo các ngành/chuyên ngành mới nhằm cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao và bồi dưỡng nhân tài cho đất nước; thực hiện liên thông, liên kết trong việc xây dựng và triển khai các chương trình đào tạo, đặc biệt là các chương trình đào tạo mới có tính liên ngành cao. Căn cứ quy hoạch ngành/chuyên ngành đã được phê duyệt, điều kiện đảm bảo chất lượng, yêu cầu phát triển khoa học, công nghệ và nhu cầu về nguồn nhân lực phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, đơn vị đào tạo chủ động, phối hợp với các đơn vị đào tạo khác trong Đại học Quốc gia Hà Nội tham gia điều chỉnh nội dung chương trình đào tạo các ngành/ chuyên ngành hiện có, xây dựng những ngành/chuyên ngành mới, đề nghị Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội xem xét, ban hành chương trình và giao nhiệm vụ tổ chức đào tạo. Đối với ngành/chuyên ngành được tổ chức đào tạo thí điểm, đơn vị đào tạo tổng kết đánh giá kết quả thực hiện sau hai khóa đào tạo và báo cáo Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội. Dựa trên kết quả thực hiện thí điểm, Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội sẽ xem xét, đề nghị Bộ Giáo dục và Đào tạo đưa vào danh mục ngành/chuyên ngành đào tạo sau đại học chính thức của Nhà nước hoặc tiếp tục thí điểm hoặc chấm dứt đào tạo. Các đơn vị đào tạo triển khai hợp tác với các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, các đơn vị sử dụng nghiên cứu sinh sau tốt nghiệp để nâng cao chất lượng, hiệu quả đào tạo, nghiên cứu khoa học, phát triển đội ngũ giảng viên, cơ sở vật chất, gắn đào tạo với nghiên cứu - triển khai sản xuất - thực tiễn để đáp ứng yêu cầu xã hội. Hàng năm, các đơn vị đào tạo báo cáo Đại học Quốc gia Hà Nội về tình hình tổ chức, quản lý và kết quả đào tạo trình độ tiến sĩ. Các đơn vị trong toàn Đại học Quốc gia Hà Nội sử dụng thống nhất phần mềm tuyển sinh và phần mềm quản lý đào tạo, quản lý người học.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Đại học Quốc gia Hà Nội có thí điểm đào tạo các ngành/chuyên ngành mới. Quá trình này bắt đầu bằng việc các đơn vị đào tạo chủ động xây dựng những ngành/chuyên ngành mới dựa trên quy hoạch, điều kiện đảm bảo chất lượng, yêu cầu phát triển khoa học, công nghệ và nhu cầu nguồn nhân lực. Sau đó, họ đề nghị Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội xem xét, ban hành chương trình và giao nhiệm vụ tổ chức đào tạo. Đối với các ngành/chuyên ngành thí điểm, đơn vị đào tạo sẽ tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện sau hai khóa đào tạo và báo cáo Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội. Dựa trên kết quả này, Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội sẽ xem xét đề nghị Bộ Giáo dục và Đào tạo đưa ngành/chuyên ngành đó vào danh mục chính thức, tiếp tục thí điểm hoặc chấm dứt đào tạo." } ], "id": "35839", "is_impossible": false, "question": "Đại học Quốc gia Hà Nội có thí điểm đào tạo ngành/chuyên ngành mới không và quá trình này diễn ra như thế nào?" } ] } ], "title": "Đại học Quốc gia Hà Nội có thí điểm đào tạo ngành/chuyên ngành mới không và quá trình này diễn ra như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "nan Điều 4. Cơ chế quản lý và tổ chức đào tạo trong Đại học Quốc gia Hà Nội Đại học Quốc gia Hà Nội chỉ đạo, điều hành thống nhất công tác tổ chức và quản lý đào tạo theo cơ chế liên thông, liên kết và hợp tác giữa các đơn vị đào tạo; phân cấp quản lý theo hướng phát huy quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các đơn vị đào tạo; phát huy lợi thế chuyên môn của các đơn vị đào tạo và phối hợp sử dụng hiệu quả các nguồn lực chung phục vụ đào tạo trong toàn Đại học Quốc gia Hà Nội; quản lý trực tiếp và toàn diện công tác đào tạo của các đơn vị đào tạo trực thuộc. Các đơn vị đào tạo có nhiệm vụ tổ chức và quản lý đào tạo các ngành/chuyên ngành theo danh mục ngành/chuyên ngành đào tạo của Nhà nước và thí điểm đào tạo các ngành/chuyên ngành mới nhằm cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao và bồi dưỡng nhân tài cho đất nước; thực hiện liên thông, liên kết trong việc xây dựng và triển khai các chương trình đào tạo, đặc biệt là các chương trình đào tạo mới có tính liên ngành cao. Căn cứ quy hoạch ngành/chuyên ngành đã được phê duyệt, điều kiện đảm bảo chất lượng, yêu cầu phát triển khoa học, công nghệ và nhu cầu về nguồn nhân lực phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, đơn vị đào tạo chủ động, phối hợp với các đơn vị đào tạo khác trong Đại học Quốc gia Hà Nội tham gia điều chỉnh nội dung chương trình đào tạo các ngành/ chuyên ngành hiện có, xây dựng những ngành/chuyên ngành mới, đề nghị Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội xem xét, ban hành chương trình và giao nhiệm vụ tổ chức đào tạo. Đối với ngành/chuyên ngành được tổ chức đào tạo thí điểm, đơn vị đào tạo tổng kết đánh giá kết quả thực hiện sau hai khóa đào tạo và báo cáo Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội. Dựa trên kết quả thực hiện thí điểm, Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội sẽ xem xét, đề nghị Bộ Giáo dục và Đào tạo đưa vào danh mục ngành/chuyên ngành đào tạo sau đại học chính thức của Nhà nước hoặc tiếp tục thí điểm hoặc chấm dứt đào tạo. Các đơn vị đào tạo triển khai hợp tác với các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, các đơn vị sử dụng nghiên cứu sinh sau tốt nghiệp để nâng cao chất lượng, hiệu quả đào tạo, nghiên cứu khoa học, phát triển đội ngũ giảng viên, cơ sở vật chất, gắn đào tạo với nghiên cứu - triển khai sản xuất - thực tiễn để đáp ứng yêu cầu xã hội. Hàng năm, các đơn vị đào tạo báo cáo Đại học Quốc gia Hà Nội về tình hình tổ chức, quản lý và kết quả đào tạo trình độ tiến sĩ. Các đơn vị trong toàn Đại học Quốc gia Hà Nội sử dụng thống nhất phần mềm tuyển sinh và phần mềm quản lý đào tạo, quản lý người học.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Để nâng cao chất lượng đào tạo tiến sĩ, các đơn vị đào tạo cần triển khai hợp tác với các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và các đơn vị sử dụng nghiên cứu sinh sau tốt nghiệp." } ], "id": "35840", "is_impossible": false, "question": "Các đơn vị đào tạo cần làm gì để nâng cao chất lượng đào tạo tiến sĩ?" } ] } ], "title": "Các đơn vị đào tạo cần làm gì để nâng cao chất lượng đào tạo tiến sĩ?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "nan Điều 5. Nguyên tắc đảm bảo chất lượng Các tiêu chí đánh giá chất lượng luận án phải từng bước tiếp cận chuẩn mực quốc tế, đặc biệt là công bố các kết quả chính của luận án trên các tạp chí khoa học chuyên ngành quốc tế có uy tín. Nội dung đào tạo, phương pháp dạy - học, kiểm tra, đánh giá và phương thức quản lý phải hướng tới chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo. Ưu tiên đầu tư các điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục trước khi mở rộng quy mô đào tạo. Đào tạo nguồn nhân lực gắn liền với nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ. Gắn kết chặt chẽ hoạt động đào tạo nghiên cứu sinh với các nhóm nghiên cứu, với hoạt động nghiên cứu khoa học của đơn vị chuyên môn. Thực hiện đầy đủ các quy định về kiểm định chất lượng giáo dục.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Mặc dù văn bản không quy định cụ thể các tiêu chí chi tiết để đánh giá chất lượng luận án tiến sĩ, Điều 5 nêu rõ rằng các tiêu chí này phải từng bước tiếp cận chuẩn mực quốc tế. Đặc biệt, việc công bố các kết quả chính của luận án trên các tạp chí khoa học chuyên ngành quốc tế có uy tín là một yếu tố quan trọng." } ], "id": "35841", "is_impossible": false, "question": "Em muốn biết chất lượng luận án tiến sĩ được đánh giá dựa trên những tiêu chí nào?" } ] } ], "title": "Em muốn biết chất lượng luận án tiến sĩ được đánh giá dựa trên những tiêu chí nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Điều 5. Nguyên tắc đảm bảo chất lượng Các tiêu chí đánh giá chất lượng luận án phải từng bước tiếp cận chuẩn mực quốc tế, đặc biệt là công bố các kết quả chính của luận án trên các tạp chí khoa học chuyên ngành quốc tế có uy tín. Nội dung đào tạo, phương pháp dạy - học, kiểm tra, đánh giá và phương thức quản lý phải hướng tới chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo. Ưu tiên đầu tư các điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục trước khi mở rộng quy mô đào tạo. Đào tạo nguồn nhân lực gắn liền với nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ. Gắn kết chặt chẽ hoạt động đào tạo nghiên cứu sinh với các nhóm nghiên cứu, với hoạt động nghiên cứu khoa học của đơn vị chuyên môn. Thực hiện đầy đủ các quy định về kiểm định chất lượng giáo dục.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Nội dung đào tạo và phương pháp dạy - học trong chương trình đào tạo phải hướng tới chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo." } ], "id": "35842", "is_impossible": false, "question": "Nội dung và phương pháp giảng dạy trong chương trình đào tạo tiến sĩ có hướng tới chuẩn đầu ra không?" } ] } ], "title": "Nội dung và phương pháp giảng dạy trong chương trình đào tạo tiến sĩ có hướng tới chuẩn đầu ra không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Điều 5. Nguyên tắc đảm bảo chất lượng Các tiêu chí đánh giá chất lượng luận án phải từng bước tiếp cận chuẩn mực quốc tế, đặc biệt là công bố các kết quả chính của luận án trên các tạp chí khoa học chuyên ngành quốc tế có uy tín. Nội dung đào tạo, phương pháp dạy - học, kiểm tra, đánh giá và phương thức quản lý phải hướng tới chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo. Ưu tiên đầu tư các điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục trước khi mở rộng quy mô đào tạo. Đào tạo nguồn nhân lực gắn liền với nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ. Gắn kết chặt chẽ hoạt động đào tạo nghiên cứu sinh với các nhóm nghiên cứu, với hoạt động nghiên cứu khoa học của đơn vị chuyên môn. Thực hiện đầy đủ các quy định về kiểm định chất lượng giáo dục.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Trước khi mở rộng quy mô đào tạo, các đơn vị đào tạo cần ưu tiên đầu tư vào các điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục." } ], "id": "35843", "is_impossible": false, "question": "Tôi muốn biết trước khi mở rộng quy mô đào tạo tiến sĩ, các đơn vị đào tạo cần phải làm gì để đảm bảo chất lượng?" } ] } ], "title": "Tôi muốn biết trước khi mở rộng quy mô đào tạo tiến sĩ, các đơn vị đào tạo cần phải làm gì để đảm bảo chất lượng?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "nan\nĐiều 5. Nguyên tắc đảm bảo chất lượng Các tiêu chí đánh giá chất lượng luận án phải từng bước tiếp cận chuẩn mực quốc tế, đặc biệt là công bố các kết quả chính của luận án trên các tạp chí khoa học chuyên ngành quốc tế có uy tín. Nội dung đào tạo, phương pháp dạy - học, kiểm tra, đánh giá và phương thức quản lý phải hướng tới chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo. Ưu tiên đầu tư các điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục trước khi mở rộng quy mô đào tạo. Đào tạo nguồn nhân lực gắn liền với nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ. Gắn kết chặt chẽ hoạt động đào tạo nghiên cứu sinh với các nhóm nghiên cứu, với hoạt động nghiên cứu khoa học của đơn vị chuyên môn. Thực hiện đầy đủ các quy định về kiểm định chất lượng giáo dục.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Chương trình đào tạo tiến sĩ gắn liền với nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, đồng thời hoạt động đào tạo nghiên cứu sinh gắn kết chặt chẽ với các nhóm nghiên cứu và hoạt động nghiên cứu khoa học của đơn vị chuyên môn." } ], "id": "35844", "is_impossible": false, "question": "Chương trình đào tạo tiến sĩ có gắn kết với nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ không?" } ] } ], "title": "Chương trình đào tạo tiến sĩ có gắn kết với nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "nan Điều 5. Nguyên tắc đảm bảo chất lượng Các tiêu chí đánh giá chất lượng luận án phải từng bước tiếp cận chuẩn mực quốc tế, đặc biệt là công bố các kết quả chính của luận án trên các tạp chí khoa học chuyên ngành quốc tế có uy tín. Nội dung đào tạo, phương pháp dạy - học, kiểm tra, đánh giá và phương thức quản lý phải hướng tới chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo. Ưu tiên đầu tư các điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục trước khi mở rộng quy mô đào tạo. Đào tạo nguồn nhân lực gắn liền với nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ. Gắn kết chặt chẽ hoạt động đào tạo nghiên cứu sinh với các nhóm nghiên cứu, với hoạt động nghiên cứu khoa học của đơn vị chuyên môn. Thực hiện đầy đủ các quy định về kiểm định chất lượng giáo dục.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Có, các đơn vị đào tạo tiến sĩ phải thực hiện đầy đủ các quy định về kiểm định chất lượng giáo dục." } ], "id": "35845", "is_impossible": false, "question": "Các đơn vị đào tạo tiến sĩ có phải tuân thủ quy định nào về kiểm định chất lượng giáo dục không?" } ] } ], "title": "Các đơn vị đào tạo tiến sĩ có phải tuân thủ quy định nào về kiểm định chất lượng giáo dục không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Điều 2. Mục tiêu đào tạo Đào tạo tiến sĩ có trình độ cao về lý thuyết và ứng dụng, có năng lực nghiên cứu độc lập, sáng tạo, phát triển tri thức mới, phát hiện nguyên lý, quy luật tự nhiên - xã hội và giải quyết những vấn đề mới về khoa học, công nghệ, hướng dẫn nghiên cứu khoa học và tổ chức triển khai các hoạt động chuyên môn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Chương trình đào tạo tiến sĩ hướng tới việc phát triển tri thức mới và trang bị năng lực nghiên cứu độc lập, sáng tạo. Về việc đảm bảo chất lượng khi mở rộng quy mô, không có quy định cụ thể về cách thức trong tài liệu hiện có; tuy nhiên, chất lượng đào tạo sẽ được đảm bảo nếu các đơn vị đầu tư đúng mức vào các điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục trước khi mở rộng." } ], "id": "35846", "is_impossible": false, "question": "Em muốn biết chương trình đào tạo tiến sĩ có giúp em thực hiện nghiên cứu khoa học và phát triển tri thức mới không? Và quá trình đào tạo có đảm bảo chất lượng khi mở rộng quy mô không?" } ] } ], "title": "Em muốn biết chương trình đào tạo tiến sĩ có giúp em thực hiện nghiên cứu khoa học và phát triển tri thức mới không? Và quá trình đào tạo có đảm bảo chất lượng khi mở rộng quy mô không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "nan Điều 5. Nguyên tắc đảm bảo chất lượng Các tiêu chí đánh giá chất lượng luận án phải từng bước tiếp cận chuẩn mực quốc tế, đặc biệt là công bố các kết quả chính của luận án trên các tạp chí khoa học chuyên ngành quốc tế có uy tín. Nội dung đào tạo, phương pháp dạy - học, kiểm tra, đánh giá và phương thức quản lý phải hướng tới chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo. Ưu tiên đầu tư các điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục trước khi mở rộng quy mô đào tạo. Đào tạo nguồn nhân lực gắn liền với nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ. Gắn kết chặt chẽ hoạt động đào tạo nghiên cứu sinh với các nhóm nghiên cứu, với hoạt động nghiên cứu khoa học của đơn vị chuyên môn. Thực hiện đầy đủ các quy định về kiểm định chất lượng giáo dục.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Chương trình đào tạo tiến sĩ phải đảm bảo chất lượng nghiên cứu khoa học bằng cách gắn liền đào tạo nguồn nhân lực với nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, đồng thời gắn kết chặt chẽ hoạt động đào tạo nghiên cứu sinh với các nhóm nghiên cứu và hoạt động nghiên cứu khoa học của đơn vị chuyên môn. Về cách thức để chương trình đào tạo có tính liên ngành, tài liệu tham khảo được cung cấp không quy định cụ thể." } ], "id": "35847", "is_impossible": false, "question": "Tôi muốn biết chương trình đào tạo tiến sĩ có đảm bảo chất lượng nghiên cứu khoa học và gắn kết với các nhóm nghiên cứu không, và làm thế nào để chương trình đào tạo này có tính liên ngành?" } ] } ], "title": "Tôi muốn biết chương trình đào tạo tiến sĩ có đảm bảo chất lượng nghiên cứu khoa học và gắn kết với các nhóm nghiên cứu không, và làm thế nào để chương trình đào tạo này có tính liên ngành?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Điều 4. Cơ chế quản lý và tổ chức đào tạo trong Đại học Quốc gia Hà Nội Đại học Quốc gia Hà Nội chỉ đạo, điều hành thống nhất công tác tổ chức và quản lý đào tạo theo cơ chế liên thông, liên kết và hợp tác giữa các đơn vị đào tạo; phân cấp quản lý theo hướng phát huy quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các đơn vị đào tạo; phát huy lợi thế chuyên môn của các đơn vị đào tạo và phối hợp sử dụng hiệu quả các nguồn lực chung phục vụ đào tạo trong toàn Đại học Quốc gia Hà Nội; quản lý trực tiếp và toàn diện công tác đào tạo của các đơn vị đào tạo trực thuộc. Các đơn vị đào tạo có nhiệm vụ tổ chức và quản lý đào tạo các ngành/chuyên ngành theo danh mục ngành/chuyên ngành đào tạo của Nhà nước và thí điểm đào tạo các ngành/chuyên ngành mới nhằm cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao và bồi dưỡng nhân tài cho đất nước; thực hiện liên thông, liên kết trong việc xây dựng và triển khai các chương trình đào tạo, đặc biệt là các chương trình đào tạo mới có tính liên ngành cao. Căn cứ quy hoạch ngành/chuyên ngành đã được phê duyệt, điều kiện đảm bảo chất lượng, yêu cầu phát triển khoa học, công nghệ và nhu cầu về nguồn nhân lực phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, đơn vị đào tạo chủ động, phối hợp với các đơn vị đào tạo khác trong Đại học Quốc gia Hà Nội tham gia điều chỉnh nội dung chương trình đào tạo các ngành/ chuyên ngành hiện có, xây dựng những ngành/chuyên ngành mới, đề nghị Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội xem xét, ban hành chương trình và giao nhiệm vụ tổ chức đào tạo. Đối với ngành/chuyên ngành được tổ chức đào tạo thí điểm, đơn vị đào tạo tổng kết đánh giá kết quả thực hiện sau hai khóa đào tạo và báo cáo Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội. Dựa trên kết quả thực hiện thí điểm, Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội sẽ xem xét, đề nghị Bộ Giáo dục và Đào tạo đưa vào danh mục ngành/chuyên ngành đào tạo sau đại học chính thức của Nhà nước hoặc tiếp tục thí điểm hoặc chấm dứt đào tạo. Các đơn vị đào tạo triển khai hợp tác với các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, các đơn vị sử dụng nghiên cứu sinh sau tốt nghiệp để nâng cao chất lượng, hiệu quả đào tạo, nghiên cứu khoa học, phát triển đội ngũ giảng viên, cơ sở vật chất, gắn đào tạo với nghiên cứu - triển khai sản xuất - thực tiễn để đáp ứng yêu cầu xã hội. Hàng năm, các đơn vị đào tạo báo cáo Đại học Quốc gia Hà Nội về tình hình tổ chức, quản lý và kết quả đào tạo trình độ tiến sĩ. Các đơn vị trong toàn Đại học Quốc gia Hà Nội sử dụng thống nhất phần mềm tuyển sinh và phần mềm quản lý đào tạo, quản lý người học.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Các đơn vị đào tạo có thể chủ động điều chỉnh nội dung chương trình đào tạo tiến sĩ dựa trên quy hoạch ngành/chuyên ngành đã được phê duyệt, các điều kiện đảm bảo chất lượng, yêu cầu phát triển khoa học, công nghệ và nhu cầu về nguồn nhân lực. Tuy nhiên, tài liệu cung cấp không đề cập chi tiết về việc gắn kết trực tiếp của quá trình điều chỉnh nội dung chương trình đào tạo này với các chuẩn mực quốc tế." } ], "id": "35848", "is_impossible": false, "question": "Tôi thắc mắc liệu đơn vị đào tạo có thể chủ động điều chỉnh nội dung chương trình tiến sĩ để phù hợp với yêu cầu phát triển khoa học và công nghệ không, và việc này có gắn với các chuẩn mực quốc tế không?" } ] } ], "title": "Tôi thắc mắc liệu đơn vị đào tạo có thể chủ động điều chỉnh nội dung chương trình tiến sĩ để phù hợp với yêu cầu phát triển khoa học và công nghệ không, và việc này có gắn với các chuẩn mực quốc tế không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Điều 5. Nguyên tắc đảm bảo chất lượng Các tiêu chí đánh giá chất lượng luận án phải từng bước tiếp cận chuẩn mực quốc tế, đặc biệt là công bố các kết quả chính của luận án trên các tạp chí khoa học chuyên ngành quốc tế có uy tín. Nội dung đào tạo, phương pháp dạy - học, kiểm tra, đánh giá và phương thức quản lý phải hướng tới chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo. Ưu tiên đầu tư các điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục trước khi mở rộng quy mô đào tạo. Đào tạo nguồn nhân lực gắn liền với nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ. Gắn kết chặt chẽ hoạt động đào tạo nghiên cứu sinh với các nhóm nghiên cứu, với hoạt động nghiên cứu khoa học của đơn vị chuyên môn. Thực hiện đầy đủ các quy định về kiểm định chất lượng giáo dục.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Các đơn vị đào tạo tiến sĩ phải đảm bảo chất lượng giảng dạy, được thể hiện qua việc nội dung đào tạo, phương pháp dạy - học, kiểm tra, đánh giá và phương thức quản lý phải hướng tới chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo. Tuy nhiên, thông tin về việc các đơn vị này có bắt buộc hợp tác với các tổ chức bên ngoài để nâng cao chất lượng đào tạo hay không không được quy định rõ ràng trong văn bản đã cung cấp, mặc dù có đề cập đến việc gắn kết hoạt động đào tạo nghiên cứu sinh với các nhóm nghiên cứu và hoạt động khoa học chuyên môn." } ], "id": "35849", "is_impossible": false, "question": "Tôi muốn biết các đơn vị đào tạo tiến sĩ có đảm bảo chất lượng giảng dạy không, và họ có hợp tác với các tổ chức bên ngoài để nâng cao chất lượng đào tạo không?" } ] } ], "title": "Tôi muốn biết các đơn vị đào tạo tiến sĩ có đảm bảo chất lượng giảng dạy không, và họ có hợp tác với các tổ chức bên ngoài để nâng cao chất lượng đào tạo không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Điều 4. Cơ chế quản lý và tổ chức đào tạo trong Đại học Quốc gia Hà Nội Đại học Quốc gia Hà Nội chỉ đạo, điều hành thống nhất công tác tổ chức và quản lý đào tạo theo cơ chế liên thông, liên kết và hợp tác giữa các đơn vị đào tạo; phân cấp quản lý theo hướng phát huy quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các đơn vị đào tạo; phát huy lợi thế chuyên môn của các đơn vị đào tạo và phối hợp sử dụng hiệu quả các nguồn lực chung phục vụ đào tạo trong toàn Đại học Quốc gia Hà Nội; quản lý trực tiếp và toàn diện công tác đào tạo của các đơn vị đào tạo trực thuộc. Các đơn vị đào tạo có nhiệm vụ tổ chức và quản lý đào tạo các ngành/chuyên ngành theo danh mục ngành/chuyên ngành đào tạo của Nhà nước và thí điểm đào tạo các ngành/chuyên ngành mới nhằm cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao và bồi dưỡng nhân tài cho đất nước; thực hiện liên thông, liên kết trong việc xây dựng và triển khai các chương trình đào tạo, đặc biệt là các chương trình đào tạo mới có tính liên ngành cao. Căn cứ quy hoạch ngành/chuyên ngành đã được phê duyệt, điều kiện đảm bảo chất lượng, yêu cầu phát triển khoa học, công nghệ và nhu cầu về nguồn nhân lực phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, đơn vị đào tạo chủ động, phối hợp với các đơn vị đào tạo khác trong Đại học Quốc gia Hà Nội tham gia điều chỉnh nội dung chương trình đào tạo các ngành/ chuyên ngành hiện có, xây dựng những ngành/chuyên ngành mới, đề nghị Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội xem xét, ban hành chương trình và giao nhiệm vụ tổ chức đào tạo. Đối với ngành/chuyên ngành được tổ chức đào tạo thí điểm, đơn vị đào tạo tổng kết đánh giá kết quả thực hiện sau hai khóa đào tạo và báo cáo Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội. Dựa trên kết quả thực hiện thí điểm, Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội sẽ xem xét, đề nghị Bộ Giáo dục và Đào tạo đưa vào danh mục ngành/chuyên ngành đào tạo sau đại học chính thức của Nhà nước hoặc tiếp tục thí điểm hoặc chấm dứt đào tạo. Các đơn vị đào tạo triển khai hợp tác với các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, các đơn vị sử dụng nghiên cứu sinh sau tốt nghiệp để nâng cao chất lượng, hiệu quả đào tạo, nghiên cứu khoa học, phát triển đội ngũ giảng viên, cơ sở vật chất, gắn đào tạo với nghiên cứu - triển khai sản xuất - thực tiễn để đáp ứng các yêu cầu xã hội. Hàng năm, các đơn vị đào tạo báo cáo Đại học Quốc gia Hà Nội về tình hình tổ chức, quản lý và kết quả đào tạo trình độ tiến sĩ. Các đơn vị trong toàn Đại học Quốc gia Hà Nội sử dụng thống nhất phần mềm tuyển sinh và phần mềm quản lý đào tạo, quản lý người học.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Các đơn vị đào tạo tiến sĩ có trách nhiệm báo cáo hàng năm cho Đại học Quốc gia Hà Nội về tình hình tổ chức, quản lý và kết quả đào tạo trình độ tiến sĩ. Tuy nhiên, thông tin về việc tuân thủ các quy định về kiểm định chất lượng giáo dục không được tìm thấy trong tài liệu tham khảo đã cung cấp." } ], "id": "35850", "is_impossible": false, "question": "Tôi muốn biết các đơn vị đào tạo tiến sĩ có trách nhiệm gì trong việc báo cáo kết quả đào tạo hàng năm và họ có tuân thủ các quy định về kiểm định chất lượng không?" } ] } ], "title": "Tôi muốn biết các đơn vị đào tạo tiến sĩ có trách nhiệm gì trong việc báo cáo kết quả đào tạo hàng năm và họ có tuân thủ các quy định về kiểm định chất lượng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Điều 6. Hình thức và thời gian tuyển sinh Hình thức tuyển sinh: Xét tuyển. Thời gian tuyển sinh: Căn cứ nhu cầu và chỉ tiêu tuyển sinh, đơn vị đào tạo đăng ký tổ chức từ một đến hai kỳ xét tuyển theo kế hoạch tuyển sinh hàng năm của Đại học Quốc gia Hà Nội.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Hình thức tuyển sinh vào chương trình tiến sĩ tại Đại học Quốc gia Hà Nội là xét tuyển. Các đơn vị đào tạo đăng ký tổ chức từ một đến hai kỳ xét tuyển hàng năm, dựa trên nhu cầu và chỉ tiêu tuyển sinh, theo kế hoạch tuyển sinh của Đại học Quốc gia Hà Nội." } ], "id": "35851", "is_impossible": false, "question": "Em muốn biết hình thức tuyển sinh vào chương trình tiến sĩ tại Đại học Quốc gia Hà Nội là gì và thời gian tuyển sinh như thế nào?" } ] } ], "title": "Em muốn biết hình thức tuyển sinh vào chương trình tiến sĩ tại Đại học Quốc gia Hà Nội là gì và thời gian tuyển sinh như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "nan\nĐiều 6. Hình thức và thời gian tuyển sinh Hình thức tuyển sinh: Xét tuyển. Thời gian tuyển sinh: Căn cứ nhu cầu và chỉ tiêu tuyển sinh, đơn vị đào tạo đăng ký tổ chức từ một đến hai kỳ xét tuyển theo kế hoạch tuyển sinh hàng năm của Đại học Quốc gia Hà Nội.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Đơn vị đào tạo có thể tổ chức từ một đến hai kỳ tuyển sinh tiến sĩ mỗi năm, tùy thuộc vào nhu cầu và chỉ tiêu tuyển sinh của đơn vị." } ], "id": "35852", "is_impossible": false, "question": "Tôi muốn biết đơn vị đào tạo có thể tổ chức bao nhiêu kỳ tuyển sinh tiến sĩ mỗi năm và điều này dựa trên những yếu tố nào?" } ] } ], "title": "Tôi muốn biết đơn vị đào tạo có thể tổ chức bao nhiêu kỳ tuyển sinh tiến sĩ mỗi năm và điều này dựa trên những yếu tố nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Điều 6. Hình thức và thời gian tuyển sinh Hình thức tuyển sinh: Xét tuyển. Thời gian tuyển sinh: Căn cứ nhu cầu và chỉ tiêu tuyển sinh, đơn vị đào tạo đăng ký tổ chức từ một đến hai kỳ xét tuyển theo kế hoạch tuyển sinh hàng năm của Đại học Quốc gia Hà Nội.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Các kỳ tuyển sinh chương trình tiến sĩ tại Đại học Quốc gia Hà Nội có được linh hoạt, căn cứ vào nhu cầu và chỉ tiêu tuyển sinh của đơn vị đào tạo, với khả năng tổ chức từ một đến hai kỳ xét tuyển theo kế hoạch tuyển sinh hàng năm." } ], "id": "35853", "is_impossible": false, "question": "Tôi muốn biết các kỳ tuyển sinh của chương trình tiến sĩ tại Đại học Quốc gia Hà Nội có được linh hoạt tùy thuộc vào nhu cầu nghiên cứu và đào tạo không?" } ] } ], "title": "Tôi muốn biết các kỳ tuyển sinh của chương trình tiến sĩ tại Đại học Quốc gia Hà Nội có được linh hoạt tùy thuộc vào nhu cầu nghiên cứu và đào tạo không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Điều 6. Hình thức và thời gian tuyển sinh Hình thức tuyển sinh: Xét tuyển. Thời gian tuyển sinh: Căn cứ nhu cầu và chỉ tiêu tuyển sinh, đơn vị đào tạo đăng ký tổ chức từ một đến hai kỳ xét tuyển theo kế hoạch tuyển sinh hàng năm của Đại học Quốc gia Hà Nội.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Hình thức tuyển sinh duy nhất cho chương trình tiến sĩ tại Đại học Quốc gia Hà Nội là xét tuyển." } ], "id": "35854", "is_impossible": false, "question": "Tôi muốn biết hình thức xét tuyển có phải là hình thức tuyển sinh duy nhất cho chương trình tiến sĩ tại Đại học Quốc gia Hà Nội không?" } ] } ], "title": "Tôi muốn biết hình thức xét tuyển có phải là hình thức tuyển sinh duy nhất cho chương trình tiến sĩ tại Đại học Quốc gia Hà Nội không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Điều 6. Hình thức và thời gian tuyển sinh Hình thức tuyển sinh: Xét tuyển. Thời gian tuyển sinh: Căn cứ nhu cầu và chỉ tiêu tuyển sinh, đơn vị đào tạo đăng ký tổ chức từ một đến hai kỳ xét tuyển theo kế hoạch tuyển sinh hàng năm của Đại học Quốc gia Hà Nội.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Mỗi năm, đơn vị đào tạo có thể tổ chức từ một đến hai kỳ xét tuyển nghiên cứu sinh tiến sĩ. Việc tổ chức các kỳ xét tuyển này phải tuân thủ kế hoạch tuyển sinh hàng năm của Đại học Quốc gia Hà Nội." } ], "id": "35855", "is_impossible": false, "question": "Đơn vị đào tạo có thể tổ chức bao nhiêu kỳ xét tuyển tiến sĩ mỗi năm và việc này có cần phải tuân thủ kế hoạch chung của Đại học Quốc gia Hà Nội không?" } ] } ], "title": "Đơn vị đào tạo có thể tổ chức bao nhiêu kỳ xét tuyển tiến sĩ mỗi năm và việc này có cần phải tuân thủ kế hoạch chung của Đại học Quốc gia Hà Nội không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Điều 7. Chỉ tiêu tuyển sinh Trước ngày 31 tháng 12 hàng năm, căn cứ vào nhu cầu xã hội và năng lực nghiên cứu khoa học và đào tạo, các đơn vị đào tạo xây dựng kế hoạch, đề xuất chỉ tiêu tuyển sinh của từng ngành/chuyên ngành cho năm học tiếp theo, báo cáo và đề nghị Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội phê duyệt. Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội phê duyệt chỉ tiêu tuyển sinh cho từng đơn vị. Dựa trên chỉ tiêu tuyển sinh được giao, đơn vị đào tạo phân bổ chỉ tiêu cho các ngành/chuyên ngành đào tạo và báo cáo Đại học Quốc gia Hà Nội. Chỉ tiêu tuyển sinh của năm nào được thực hiện trong năm đó, không chuyển sang năm sau.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Các đơn vị đào tạo sẽ xây dựng kế hoạch và đề xuất chỉ tiêu tuyển sinh cho năm học tiếp theo trước ngày 31 tháng 12 hàng năm. Chỉ tiêu tuyển sinh của năm nào sẽ chỉ được thực hiện trong năm đó và không được chuyển sang năm sau." } ], "id": "35856", "is_impossible": false, "question": "Em muốn biết khi nào đơn vị đào tạo sẽ công bố chỉ tiêu tuyển sinh và chỉ tiêu đó có thể thay đổi sang năm sau không?" } ] } ], "title": "Em muốn biết khi nào đơn vị đào tạo sẽ công bố chỉ tiêu tuyển sinh và chỉ tiêu đó có thể thay đổi sang năm sau không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Điều 7. Chỉ tiêu tuyển sinh Trước ngày 31 tháng 12 hàng năm, căn cứ vào nhu cầu xã hội và năng lực nghiên cứu khoa học và đào tạo, các đơn vị đào tạo xây dựng kế hoạch, đề xuất chỉ tiêu tuyển sinh của từng ngành/chuyên ngành cho năm học tiếp theo, báo cáo và đề nghị Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội phê duyệt. Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội phê duyệt chỉ tiêu tuyển sinh cho từng đơn vị. Dựa trên chỉ tiêu tuyển sinh được giao, đơn vị đào tạo phân bổ chỉ tiêu cho các ngành/chuyên ngành đào tạo và báo cáo Đại học Quốc gia Hà Nội. Chỉ tiêu tuyển sinh của năm nào được thực hiện trong năm đó, không chuyển sang năm sau.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Chỉ tiêu tuyển sinh của từng ngành/chuyên ngành được Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội phê duyệt cho từng đơn vị. Sau đó, đơn vị đào tạo có trách nhiệm phân bổ chỉ tiêu này cho các ngành/chuyên ngành đào tạo và báo cáo lại Đại học Quốc gia Hà Nội." } ], "id": "35857", "is_impossible": false, "question": "Tôi muốn biết chỉ tiêu tuyển sinh của từng ngành/chuyên ngành có được phê duyệt bởi ai và đơn vị đào tạo có quyền phân bổ chỉ tiêu đó như thế nào?" } ] } ], "title": "Tôi muốn biết chỉ tiêu tuyển sinh của từng ngành/chuyên ngành có được phê duyệt bởi ai và đơn vị đào tạo có quyền phân bổ chỉ tiêu đó như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "nan\nĐiều 7. Chỉ tiêu tuyển sinh Trước ngày 31 tháng 12 hàng năm, căn cứ vào nhu cầu xã hội và năng lực nghiên cứu khoa học và đào tạo, các đơn vị đào tạo xây dựng kế hoạch, đề xuất chỉ tiêu tuyển sinh của từng ngành/chuyên ngành cho năm học tiếp theo, báo cáo và đề nghị Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội phê duyệt. Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội phê duyệt chỉ tiêu tuyển sinh cho từng đơn vị. Dựa trên chỉ tiêu tuyển sinh được giao, đơn vị đào tạo phân bổ chỉ tiêu cho các ngành/chuyên ngành đào tạo và báo cáo Đại học Quốc gia Hà Nội. Chỉ tiêu tuyển sinh của năm nào được thực hiện trong năm đó, không chuyển sang năm sau.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Có, chỉ tiêu tuyển sinh của từng ngành/chuyên ngành được xác định dựa trên nhu cầu xã hội và năng lực nghiên cứu khoa học và đào tạo của đơn vị đào tạo." } ], "id": "35858", "is_impossible": false, "question": "Tôi muốn biết chỉ tiêu tuyển sinh của các ngành/chuyên ngành có được điều chỉnh theo nhu cầu xã hội và năng lực nghiên cứu của đơn vị đào tạo không?" } ] } ], "title": "Tôi muốn biết chỉ tiêu tuyển sinh của các ngành/chuyên ngành có được điều chỉnh theo nhu cầu xã hội và năng lực nghiên cứu của đơn vị đào tạo không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Điều 7. Chỉ tiêu tuyển sinh Trước ngày 31 tháng 12 hàng năm, căn cứ vào nhu cầu xã hội và năng lực nghiên cứu khoa học và đào tạo, các đơn vị đào tạo xây dựng kế hoạch, đề xuất chỉ tiêu tuyển sinh của từng ngành/chuyên ngành cho năm học tiếp theo, báo cáo và đề nghị Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội phê duyệt. Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội phê duyệt chỉ tiêu tuyển sinh cho từng đơn vị. Dựa trên chỉ tiêu tuyển sinh được giao, đơn vị đào tạo phân bổ chỉ tiêu cho các ngành/chuyên ngành đào tạo và báo cáo Đại học Quốc gia Hà Nội. Chỉ tiêu tuyển sinh của năm nào được thực hiện trong năm đó, không chuyển sang năm sau.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Chỉ tiêu tuyển sinh không được phép chuyển sang năm sau nếu không sử dụng hết trong năm đó." } ], "id": "35859", "is_impossible": false, "question": "Tôi muốn biết chỉ tiêu tuyển sinh có được phép chuyển sang năm sau nếu không sử dụng hết trong năm đó không?" } ] } ], "title": "Tôi muốn biết chỉ tiêu tuyển sinh có được phép chuyển sang năm sau nếu không sử dụng hết trong năm đó không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Điều 7. Chỉ tiêu tuyển sinh Trước ngày 31 tháng 12 hàng năm, căn cứ vào nhu cầu xã hội và năng lực nghiên cứu khoa học và đào tạo, các đơn vị đào tạo xây dựng kế hoạch, đề xuất chỉ tiêu tuyển sinh của từng ngành/chuyên ngành cho năm học tiếp theo, báo cáo và đề nghị Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội phê duyệt. Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội phê duyệt chỉ tiêu tuyển sinh cho từng đơn vị. Dựa trên chỉ tiêu tuyển sinh được giao, đơn vị đào tạo phân bổ chỉ tiêu cho các ngành/chuyên ngành đào tạo và báo cáo Đại học Quốc gia Hà Nội. Chỉ tiêu tuyển sinh của năm nào được thực hiện trong năm đó, không chuyển sang năm sau.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Để Đại học Quốc gia Hà Nội phê duyệt chỉ tiêu tuyển sinh, các đơn vị đào tạo cần xây dựng kế hoạch chỉ tiêu tuyển sinh của từng ngành/chuyên ngành cho năm học tiếp theo, căn cứ vào nhu cầu xã hội và năng lực nghiên cứu khoa học và đào tạo. Kế hoạch này phải được báo cáo và đề nghị Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội phê duyệt trước ngày 31 tháng 12 hàng năm." } ], "id": "35860", "is_impossible": false, "question": "Đơn vị đào tạo cần phải báo cáo chỉ tiêu tuyển sinh như thế nào để Đại học Quốc gia Hà Nội phê duyệt?" } ] } ], "title": "Đơn vị đào tạo cần phải báo cáo chỉ tiêu tuyển sinh như thế nào để Đại học Quốc gia Hà Nội phê duyệt?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Điều 8. Ngành/chuyên ngành phù hợp Ngành/chuyên ngành phù hợp là ngành đào tạo ở trình độ đại học hoặc thạc sĩ (hoặc trình độ tương đương trở lên) trang bị cho người học nền tảng chuyên môn cần thiết để học tiếp chương trình đào tạo tiến sĩ của ngành/chuyên ngành tương ứng, được quy định cụ thể trong chuẩn đầu vào của chương trình đào tạo tiến sĩ; đơn vị đào tạo quy định những trường hợp phải hoàn thành yêu cầu học bổ sung kiến thức trước khi dự tuyển.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Sinh viên có thể phải học bổ sung kiến thức nếu ngành học đại học hoặc thạc sĩ trước đây không hoàn toàn phù hợp với yêu cầu nền tảng chuyên môn của chương trình đào tạo tiến sĩ. Đơn vị đào tạo sẽ là nơi quy định cụ thể các trường hợp cần hoàn thành yêu cầu học bổ sung kiến thức trước khi dự tuyển." } ], "id": "35861", "is_impossible": false, "question": "Em muốn biết em có cần học bổ sung kiến thức nếu ngành học đại học của em không hoàn toàn trùng với ngành đào tạo tiến sĩ mà em muốn theo học không?" } ] } ], "title": "Em muốn biết em có cần học bổ sung kiến thức nếu ngành học đại học của em không hoàn toàn trùng với ngành đào tạo tiến sĩ mà em muốn theo học không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "nan Điều 8. Ngành/chuyên ngành phù hợp Ngành/chuyên ngành phù hợp là ngành đào tạo ở trình độ đại học hoặc thạc sĩ (hoặc trình độ tương đương trở lên) trang bị cho người học nền tảng chuyên môn cần thiết để học tiếp chương trình đào tạo tiến sĩ của ngành/chuyên ngành tương ứng, được quy định cụ thể trong chuẩn đầu vào của chương trình đào tạo tiến sĩ; đơn vị đào tạo quy định những trường hợp phải hoàn thành yêu cầu học bổ sung kiến thức trước khi dự tuyển.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Ngành/chuyên ngành phù hợp để đào tạo tiến sĩ là ngành đào tạo ở trình độ đại học hoặc thạc sĩ (hoặc trình độ tương đương trở lên) trang bị cho người học nền tảng chuyên môn cần thiết để học tiếp chương trình đào tạo tiến sĩ của ngành/chuyên ngành tương ứng, được quy định cụ thể trong chuẩn đầu vào của chương trình đào tạo tiến sĩ. Các trường hợp cần phải hoàn thành yêu cầu học bổ sung kiến thức trước khi dự tuyển sẽ do đơn vị đào tạo quy định." } ], "id": "35862", "is_impossible": false, "question": "Tôi muốn biết ngành/chuyên ngành phù hợp để đào tạo tiến sĩ được xác định như thế nào và liệu các trường hợp cần bổ sung kiến thức có được quy định cụ thể không?" } ] } ], "title": "Tôi muốn biết ngành/chuyên ngành phù hợp để đào tạo tiến sĩ được xác định như thế nào và liệu các trường hợp cần bổ sung kiến thức có được quy định cụ thể không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "nan\nĐiều 9. Điều kiện dự tuyển Thí sinh dự tuyển vào chương trình đào tạo tiến sĩ phải đáp ứng những điều kiện sau đây: Lý lịch bản thân rõ ràng, không trong thời gian thi hành án hình sự, kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên. Có đủ sức khỏe để học tập. Đã tốt nghiệp thạc sĩ hoặc tốt nghiệp đại học chính quy hạng Giỏi trở lên ngành/chuyên ngành phù hợp, hoặc tốt nghiệp trình độ tương đương bậc 7 theo Khung trình độ quốc gia Việt Nam ở một số ngành đào tạo chuyên sâu đặc thù phù hợp với ngành/chuyên ngành đào tạo tiến sĩ. Trường hợp thí sinh phải học bổ sung kiến thức thì cần hoàn thành trước khi đăng ký dự tuyển. Văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp phải thực hiện thủ tục công nhận theo quy định hiện hành. Đáp ứng yêu cầu đầu vào theo chuẩn chương trình đào tạo do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và của chương trình đào tạo tiến sĩ đăng ký dự tuyển. Có kinh nghiệm nghiên cứu thể hiện qua luận văn thạc sĩ của chương trình đào tạo định hướng nghiên cứu và các công trình công bố theo quy định của đơn vị đào tạo (nếu có). Riêng các thí sinh có bằng thạc sĩ định hướng ứng dụng hoặc có bằng thạc sĩ ngành/chuyên ngành phù hợp nhưng phải học bổ sung kiến thức hoặc thí sinh dự tuyển từ cử nhân thì phải là tác giả hoặc đồng tác giả của tối thiểu 01 công bố khoa học. Công bố khoa học có thể là bài báo thuộc tạp chí khoa học chuyên ngành hoặc báo cáo khoa học đăng tại kỷ yếu của các hội nghị, hội thảo khoa học quốc gia hoặc quốc tế có phản biện, có mã số xuất bản ISBN liên quan đến lĩnh vực hoặc đề tài nghiên cứu, được hội đồng chức danh giáo sư, phó giáo sư của ngành/liên ngành công nhận. Có đề cương nghiên cứu, trong đó nêu rõ tên đề tài dự kiến, lĩnh vực nghiên cứu; lý do lựa chọn lĩnh vực, đề tài nghiên cứu; giản lược về tình hình nghiên cứu lĩnh vực đó trong và ngoài nước; mục tiêu nghiên cứu; một số nội dung nghiên cứu chủ yếu; phương pháp nghiên cứu và dự kiến kết quả đạt được; lý do lựa chọn đơn vị đào tạo; kế hoạch thực hiện trong thời gian đào tạo; những kinh nghiệm, kiến thức, sự hiểu biết cũng như những chuẩn bị của thí sinh cho việc thực hiện luận án tiến sĩ. Trong đề cương có thể đề xuất cán bộ hướng dẫn. Có thư giới thiệu của ít nhất 01 nhà khoa học có chức danh giáo sư, phó giáo sư hoặc học vị tiến sĩ khoa học, tiến sĩ đã tham gia hoạt động chuyên môn với người dự tuyển và am hiểu lĩnh vực chuyên môn mà người dự tuyển dự định nghiên cứu. Thư giới thiệu phải có những nhận xét, đánh giá người dự tuyển về: Phẩm chất đạo đức, năng lực và thái độ nghiên cứu khoa học, trình độ chuyên môn của người dự tuyển; Đối với nhà khoa học đáp ứng các tiêu chí của người hướng dẫn nghiên cứu sinh và đồng ý nhận làm cán bộ hướng dẫn luận án, cần bổ sung thêm nhận xét về tính cấp thiết, khả thi của đề tài, nội dung nghiên cứu; và nói rõ khả năng huy động nghiên cứu sinh vào các đề tài, dự án nghiên cứu cũng như nguồn kinh phí có thể chi cho hoạt động nghiên cứu của nghiên cứu sinh (nếu có); Những nhận xét khác và mức độ ủng hộ, giới thiệu thí sinh làm nghiên cứu sinh. Người dự tuyển là công dân Việt Nam phải đạt yêu cầu về năng lực ngoại ngữ phù hợp với chuẩn đầu ra về ngoại ngữ của chương trình đào tạo được minh chứng bằng một trong những văn bằng, chứng chỉ sau: Bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên do một cơ sở đào tạo nước ngoài, phân hiệu của cơ sở đào tạo nước ngoài ở Việt Nam hoặc cơ sở đào tạo của Việt Nam cấp cho người học toàn thời gian bằng tiếng nước ngoài; Bằng tốt nghiệp đại học ngành ngôn ngữ nước ngoài hoặc sư phạm tiếng nước ngoài do các cơ sở đào tạo của Việt Nam cấp; Có chứng chỉ ngoại ngữ trình độ tương đương trình độ bậc 4 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam trong thời hạn 2 năm kể từ ngày thi chứng chỉ ngoại ngữ đến ngày đăng ký dự tuyển được cấp bởi các cơ sở được Bộ Giáo dục và Đào tạo và Đại học Quốc gia Hà Nội chấp nhận; Người dự tuyển ngành ngôn ngữ tiếng nước ngoài hoặc sư phạm tiếng nước ngoài phải có năng lực về ngôn ngữ tiếng nước ngoài khác ở trình độ tương đương như quy định tại điểm a, b, c nêu trên. Người dự tuyển là công dân nước ngoài nếu đăng ký theo học chương trình đào tạo tiến sĩ bằng tiếng Việt phải có chứng chỉ tiếng Việt tối thiểu từ bậc 4 trở lên theo Khung năng lực tiếng Việt dùng cho người nước ngoài hoặc đã tốt nghiệp đại học (hoặc trình độ tương đương trở lên) mà chương trình đào tạo được giảng dạy bằng tiếng Việt và phải đáp ứng yêu cầu về ngoại ngữ thứ hai theo quy định của chương trình đào tạo (nếu có), trừ trường hợp là người bản ngữ của ngôn ngữ được sử dụng trong chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ. Đạt đủ điều kiện về kinh nghiệm chuyên môn và thâm niên công tác theo yêu cầu cụ thể của từng ngành/chuyên ngành đào tạo. Cam kết thực hiện các nghĩa vụ tài chính trong quá trình đào tạo theo quy định của đơn vị đào tạo.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Bạn đủ điều kiện dự tuyển chương trình tiến sĩ nếu đã tốt nghiệp đại học chính quy hạng Giỏi trở lên ngành/chuyên ngành phù hợp. Tuy nhiên, bạn sẽ phải học bổ sung kiến thức và hoàn thành trước khi đăng ký dự tuyển nếu ngành/chuyên ngành đại học của bạn không hoàn toàn phù hợp với ngành/chuyên ngành đào tạo tiến sĩ đăng ký." } ], "id": "35863", "is_impossible": false, "question": "Em muốn biết nếu em đã tốt nghiệp đại học hạng Giỏi thì có đủ điều kiện dự tuyển chương trình tiến sĩ không, và em có cần phải học bổ sung kiến thức không?" } ] } ], "title": "Em muốn biết nếu em đã tốt nghiệp đại học hạng Giỏi thì có đủ điều kiện dự tuyển chương trình tiến sĩ không, và em có cần phải học bổ sung kiến thức không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Điều 9. Điều kiện dự tuyển Thí sinh dự tuyển vào chương trình đào tạo tiến sĩ phải đáp ứng những điều kiện sau đây: Lý lịch bản thân rõ ràng, không trong thời gian thi hành án hình sự, kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên. Có đủ sức khỏe để học tập. Đã tốt nghiệp thạc sĩ hoặc tốt nghiệp đại học chính quy hạng Giỏi trở lên ngành/chuyên ngành phù hợp, hoặc tốt nghiệp trình độ tương đương bậc 7 theo Khung trình độ quốc gia Việt Nam ở một số ngành đào tạo chuyên sâu đặc thù phù hợp với ngành/chuyên ngành đào tạo tiến sĩ. Trường hợp thí sinh phải học bổ sung kiến thức thì cần hoàn thành trước khi đăng ký dự tuyển. Văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp phải thực hiện thủ tục công nhận theo quy định hiện hành. Đáp ứng yêu cầu đầu vào theo chuẩn chương trình đào tạo do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và của chương trình đào tạo tiến sĩ đăng ký dự tuyển. Có kinh nghiệm nghiên cứu thể hiện qua luận văn thạc sĩ của chương trình đào tạo định hướng nghiên cứu và các công trình công bố theo quy định của đơn vị đào tạo (nếu có). Riêng các thí sinh có bằng thạc sĩ định hướng ứng dụng hoặc có bằng thạc sĩ ngành/chuyên ngành phù hợp nhưng phải học bổ sung kiến thức hoặc thí sinh dự tuyển từ cử nhân thì phải là tác giả hoặc đồng tác giả của tối thiểu 01 công bố khoa học. Công bố khoa học có thể là bài báo thuộc tạp chí khoa học chuyên ngành hoặc báo cáo khoa học đăng tại kỷ yếu của các hội nghị, hội thảo khoa học quốc gia hoặc quốc tế có phản biện, có mã số xuất bản ISBN liên quan đến lĩnh vực hoặc đề tài nghiên cứu, được hội đồng chức danh giáo sư, phó giáo sư của ngành/liên ngành công nhận. Có đề cương nghiên cứu, trong đó nêu rõ tên đề tài dự kiến, lĩnh vực nghiên cứu; lý do lựa chọn lĩnh vực, đề tài nghiên cứu; giản lược về tình hình nghiên cứu lĩnh vực đó trong và ngoài nước; mục tiêu nghiên cứu; một số nội dung nghiên cứu chủ yếu; phương pháp nghiên cứu và dự kiến kết quả đạt được; lý do lựa chọn đơn vị đào tạo; kế hoạch thực hiện trong thời gian đào tạo; những kinh nghiệm, kiến thức, sự hiểu biết cũng như những chuẩn bị của thí sinh cho việc thực hiện luận án tiến sĩ. Trong đề cương có thể đề xuất cán bộ hướng dẫn. Có thư giới thiệu của ít nhất 01 nhà khoa học có chức danh giáo sư, phó giáo sư hoặc học vị tiến sĩ khoa học, tiến sĩ đã tham gia hoạt động chuyên môn với người dự tuyển và am hiểu lĩnh vực chuyên môn mà người dự tuyển dự định nghiên cứu. Thư giới thiệu phải có những nhận xét, đánh giá người dự tuyển về: Phẩm chất đạo đức, năng lực và thái độ nghiên cứu khoa học, trình độ chuyên môn của người dự tuyển; Đối với nhà khoa học đáp ứng các tiêu chí của người hướng dẫn nghiên cứu sinh và đồng ý nhận làm cán bộ hướng dẫn luận án, cần bổ sung thêm nhận xét về tính cấp thiết, khả thi của đề tài, nội dung nghiên cứu; và nói rõ khả năng huy động nghiên cứu sinh vào các đề tài, dự án nghiên cứu cũng như nguồn kinh phí có thể chi cho hoạt động nghiên cứu của nghiên cứu sinh (nếu có); Những nhận xét khác và mức độ ủng hộ, giới thiệu thí sinh làm nghiên cứu sinh. Người dự tuyển là công dân Việt Nam phải đạt yêu cầu về năng lực ngoại ngữ phù hợp với chuẩn đầu ra về ngoại ngữ của chương trình đào tạo được minh chứng bằng một trong những văn bằng, chứng chỉ sau: Bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên do một cơ sở đào tạo nước ngoài, phân hiệu của cơ sở đào tạo nước ngoài ở Việt Nam hoặc cơ sở đào tạo của Việt Nam cấp cho người học toàn thời gian bằng tiếng nước ngoài; Bằng tốt nghiệp đại học ngành ngôn ngữ nước ngoài hoặc sư phạm tiếng nước ngoài do các cơ sở đào tạo của Việt Nam cấp; Có chứng chỉ ngoại ngữ trình độ tương đương trình độ bậc 4 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam trong thời hạn 2 năm kể từ ngày thi chứng chỉ ngoại ngữ đến ngày đăng ký dự tuyển được cấp bởi các cơ sở được Bộ Giáo dục và Đào tạo và Đại học Quốc gia Hà Nội chấp nhận; Người dự tuyển ngành ngôn ngữ tiếng nước ngoài hoặc sư phạm tiếng nước ngoài phải có năng lực về ngôn ngữ tiếng nước ngoài khác ở trình độ tương đương như quy định tại điểm a, b, c nêu trên. Người dự tuyển là công dân nước ngoài nếu đăng ký theo học chương trình đào tạo tiến sĩ bằng tiếng Việt phải có chứng chỉ tiếng Việt tối thiểu từ bậc 4 trở lên theo Khung năng lực tiếng Việt dùng cho người nước ngoài hoặc đã tốt nghiệp đại học (hoặc trình độ tương đương trở lên) mà chương trình đào tạo được giảng dạy bằng tiếng Việt và phải đáp ứng yêu cầu về ngoại ngữ thứ hai theo quy định của chương trình đào tạo (nếu có), trừ trường hợp là người bản ngữ của ngôn ngữ được sử dụng trong chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ. Đạt đủ điều kiện về kinh nghiệm chuyên môn và thâm niên công tác theo yêu cầu cụ thể của từng ngành/chuyên ngành đào tạo. Cam kết thực hiện các nghĩa vụ tài chính trong quá trình đào tạo theo quy định của đơn vị đào tạo.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Để đủ điều kiện dự tuyển chương trình tiến sĩ, thí sinh cần đáp ứng các điều kiện sau: lý lịch rõ ràng, không trong thời gian thi hành án hình sự hoặc kỷ luật; có đủ sức khỏe; đã tốt nghiệp thạc sĩ hoặc đại học chính quy hạng Giỏi trở lên ngành/chuyên ngành phù hợp (hoặc trình độ tương đương Bậc 7 theo Khung trình độ quốc gia Việt Nam); đáp ứng yêu cầu đầu vào của chương trình đào tạo tiến sĩ; có kinh nghiệm nghiên cứu; có đề cương nghiên cứu; có thư giới thiệu của ít nhất 01 nhà khoa học; đạt yêu cầu về năng lực ngoại ngữ (đối với công dân Việt Nam) hoặc tiếng Việt (đối với công dân nước ngoài); đạt đủ điều kiện về kinh nghiệm chuyên môn và thâm niên công tác; và cam kết thực hiện các nghĩa vụ tài chính. Về kinh nghiệm nghiên cứu, đây là một điều kiện bắt buộc. Thí sinh phải thể hiện kinh nghiệm này qua luận văn thạc sĩ (đối với chương trình định hướng nghiên cứu) hoặc các công trình công bố khoa học. Đặc biệt, thí sinh có bằng thạc sĩ định hướng ứng dụng, phải học bổ sung kiến thức, hoặc dự tuyển từ cử nhân, cần là tác giả hoặc đồng tác giả của tối thiểu 01 công bố khoa học." } ], "id": "35864", "is_impossible": false, "question": "Tôi muốn biết một thí sinh cần có những điều kiện gì để đủ điều kiện dự tuyển chương trình tiến sĩ, và liệu kinh nghiệm nghiên cứu có bắt buộc không?" } ] } ], "title": "Tôi muốn biết một thí sinh cần có những điều kiện gì để đủ điều kiện dự tuyển chương trình tiến sĩ, và liệu kinh nghiệm nghiên cứu có bắt buộc không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Điều 9. Điều kiện dự tuyển Thí sinh dự tuyển vào chương trình đào tạo tiến sĩ phải đáp ứng những điều kiện sau đây: Lý lịch bản thân rõ ràng, không trong thời gian thi hành án hình sự, kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên. Có đủ sức khỏe để học tập. Đã tốt nghiệp thạc sĩ hoặc tốt nghiệp đại học chính quy hạng Giỏi trở lên ngành/chuyên ngành phù hợp, hoặc tốt nghiệp trình độ tương đương bậc 7 theo Khung trình độ quốc gia Việt Nam ở một số ngành đào tạo chuyên sâu đặc thù phù hợp với ngành/chuyên ngành đào tạo tiến sĩ. Trường hợp thí sinh phải học bổ sung kiến thức thì cần hoàn thành trước khi đăng ký dự tuyển. Văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp phải thực hiện thủ tục công nhận theo quy định hiện hành. Đáp ứng yêu cầu đầu vào theo chuẩn chương trình đào tạo do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và của chương trình đào tạo tiến sĩ đăng ký dự tuyển. Có kinh nghiệm nghiên cứu thể hiện qua luận văn thạc sĩ của chương trình đào tạo định hướng nghiên cứu và các công trình công bố theo quy định của đơn vị đào tạo (nếu có). Riêng các thí sinh có bằng thạc sĩ định hướng ứng dụng hoặc có bằng thạc sĩ ngành/chuyên ngành phù hợp nhưng phải học bổ sung kiến thức hoặc thí sinh dự tuyển từ cử nhân thì phải là tác giả hoặc đồng tác giả của tối thiểu 01 công bố khoa học. Công bố khoa học có thể là bài báo thuộc tạp chí khoa học chuyên ngành hoặc báo cáo khoa học đăng tại kỷ yếu của các hội nghị, hội thảo khoa học quốc gia hoặc quốc tế có phản biện, có mã số xuất bản ISBN liên quan đến lĩnh vực hoặc đề tài nghiên cứu, được hội đồng chức danh giáo sư, phó giáo sư của ngành/liên ngành công nhận. Có đề cương nghiên cứu, trong đó nêu rõ tên đề tài dự kiến, lĩnh vực nghiên cứu; lý do lựa chọn lĩnh vực, đề tài nghiên cứu; giản lược về tình hình nghiên cứu lĩnh vực đó trong và ngoài nước; mục tiêu nghiên cứu; một số nội dung nghiên cứu chủ yếu; phương pháp nghiên cứu và dự kiến kết quả đạt được; lý do lựa chọn đơn vị đào tạo; kế hoạch thực hiện trong thời gian đào tạo; những kinh nghiệm, kiến thức, sự hiểu biết cũng như những chuẩn bị của thí sinh cho việc thực hiện luận án tiến sĩ. Trong đề cương có thể đề xuất cán bộ hướng dẫn. Có thư giới thiệu của ít nhất 01 nhà khoa học có chức danh giáo sư, phó giáo sư hoặc học vị tiến sĩ khoa học, tiến sĩ đã tham gia hoạt động chuyên môn với người dự tuyển và am hiểu lĩnh vực chuyên môn mà người dự tuyển dự định nghiên cứu. Thư giới thiệu phải có những nhận xét, đánh giá người dự tuyển về: Phẩm chất đạo đức, năng lực và thái độ nghiên cứu khoa học, trình độ chuyên môn của người dự tuyển; Đối với nhà khoa học đáp ứng các tiêu chí của người hướng dẫn nghiên cứu sinh và đồng ý nhận làm cán bộ hướng dẫn luận án, cần bổ sung thêm nhận xét về tính cấp thiết, khả thi của đề tài, nội dung nghiên cứu; và nói rõ khả năng huy động nghiên cứu sinh vào các đề tài, dự án nghiên cứu cũng như nguồn kinh phí có thể chi cho hoạt động nghiên cứu của nghiên cứu sinh (nếu có); Những nhận xét khác và mức độ ủng hộ, giới thiệu thí sinh làm nghiên cứu sinh. Người dự tuyển là công dân Việt Nam phải đạt yêu cầu về năng lực ngoại ngữ phù hợp với chuẩn đầu ra về ngoại ngữ của chương trình đào tạo được minh chứng bằng một trong những văn bằng, chứng chỉ sau: Bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên do một cơ sở đào tạo nước ngoài, phân hiệu của cơ sở đào tạo nước ngoài ở Việt Nam hoặc cơ sở đào tạo của Việt Nam cấp cho người học toàn thời gian bằng tiếng nước ngoài; Bằng tốt nghiệp đại học ngành ngôn ngữ nước ngoài hoặc sư phạm tiếng nước ngoài do các cơ sở đào tạo của Việt Nam cấp; Có chứng chỉ ngoại ngữ trình độ tương đương trình độ bậc 4 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam trong thời hạn 2 năm kể từ ngày thi chứng chỉ ngoại ngữ đến ngày đăng ký dự tuyển được cấp bởi các cơ sở được Bộ Giáo dục và Đào tạo và Đại học Quốc gia Hà Nội chấp nhận; Người dự tuyển ngành ngôn ngữ tiếng nước ngoài hoặc sư phạm tiếng nước ngoài phải có năng lực về ngôn ngữ tiếng nước ngoài khác ở trình độ tương đương như quy định tại điểm a, b, c nêu trên. Người dự tuyển là công dân nước ngoài nếu đăng ký theo học chương trình đào tạo tiến sĩ bằng tiếng Việt phải có chứng chỉ tiếng Việt tối thiểu từ bậc 4 trở lên theo Khung năng lực tiếng Việt dùng cho người nước ngoài hoặc đã tốt nghiệp đại học (hoặc trình độ tương đương trở lên) mà chương trình đào tạo được giảng dạy bằng tiếng Việt và phải đáp ứng yêu cầu về ngoại ngữ thứ hai theo quy định của chương trình đào tạo (nếu có), trừ trường hợp là người bản ngữ của ngôn ngữ được sử dụng trong chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ. Đạt đủ điều kiện về kinh nghiệm chuyên môn và thâm niên công tác theo yêu cầu cụ thể của từng ngành/chuyên ngành đào tạo. Cam kết thực hiện các nghĩa vụ tài chính trong quá trình đào tạo theo quy định của đơn vị đào tạo.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Thí sinh dự tuyển tiến sĩ bắt buộc phải có kinh nghiệm nghiên cứu. Kinh nghiệm này được thể hiện qua luận văn thạc sĩ của chương trình đào tạo định hướng nghiên cứu và các công trình công bố (nếu có) theo quy định của đơn vị đào tạo. Đặc biệt, đối với thí sinh có bằng thạc sĩ định hướng ứng dụng, hoặc có bằng thạc sĩ nhưng phải học bổ sung kiến thức, hoặc thí sinh dự tuyển từ cử nhân, thì bắt buộc phải là tác giả hoặc đồng tác giả của tối thiểu 01 công bố khoa học liên quan đến lĩnh vực hoặc đề tài nghiên cứu." } ], "id": "35865", "is_impossible": false, "question": "Tôi muốn biết thí sinh dự tuyển tiến sĩ có bắt buộc phải có kinh nghiệm nghiên cứu và công bố khoa học không?" } ] } ], "title": "Tôi muốn biết thí sinh dự tuyển tiến sĩ có bắt buộc phải có kinh nghiệm nghiên cứu và công bố khoa học không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Điều 9. Điều kiện dự tuyển Thí sinh dự tuyển vào chương trình đào tạo tiến sĩ phải đáp ứng những điều kiện sau đây: Lý lịch bản thân rõ ràng, không trong thời gian thi hành án hình sự, kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên. Có đủ sức khỏe để học tập. Đã tốt nghiệp thạc sĩ hoặc tốt nghiệp đại học chính quy hạng Giỏi trở lên ngành/chuyên ngành phù hợp, hoặc tốt nghiệp trình độ tương đương bậc 7 theo Khung trình độ quốc gia Việt Nam ở một số ngành đào tạo chuyên sâu đặc thù phù hợp với ngành/chuyên ngành đào tạo tiến sĩ. Trường hợp thí sinh phải học bổ sung kiến thức thì cần hoàn thành trước khi đăng ký dự tuyển. Văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp phải thực hiện thủ tục công nhận theo quy định hiện hành. Đáp ứng yêu cầu đầu vào theo chuẩn chương trình đào tạo do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và của chương trình đào tạo tiến sĩ đăng ký dự tuyển. Có kinh nghiệm nghiên cứu thể hiện qua luận văn thạc sĩ của chương trình đào tạo định hướng nghiên cứu và các công trình công bố theo quy định của đơn vị đào tạo (nếu có). Riêng các thí sinh có bằng thạc sĩ định hướng ứng dụng hoặc có bằng thạc sĩ ngành/chuyên ngành phù hợp nhưng phải học bổ sung kiến thức hoặc thí sinh dự tuyển từ cử nhân thì phải là tác giả hoặc đồng tác giả của tối thiểu 01 công bố khoa học. Công bố khoa học có thể là bài báo thuộc tạp chí khoa học chuyên ngành hoặc báo cáo khoa học đăng tại kỷ yếu của các hội nghị, hội thảo khoa học quốc gia hoặc quốc tế có phản biện, có mã số xuất bản ISBN liên quan đến lĩnh vực hoặc đề tài nghiên cứu, được hội đồng chức danh giáo sư, phó giáo sư của ngành/liên ngành công nhận. Có đề cương nghiên cứu, trong đó nêu rõ tên đề tài dự kiến, lĩnh vực nghiên cứu; lý do lựa chọn lĩnh vực, đề tài nghiên cứu; giản lược về tình hình nghiên cứu lĩnh vực đó trong và ngoài nước; mục tiêu nghiên cứu; một số nội dung nghiên cứu chủ yếu; phương pháp nghiên cứu và dự kiến kết quả đạt được; lý do lựa chọn đơn vị đào tạo; kế hoạch thực hiện trong thời gian đào tạo; những kinh nghiệm, kiến thức, sự hiểu biết cũng như những chuẩn bị của thí sinh cho việc thực hiện luận án tiến sĩ. Trong đề cương có thể đề xuất cán bộ hướng dẫn. Có thư giới thiệu của ít nhất 01 nhà khoa học có chức danh giáo sư, phó giáo sư hoặc học vị tiến sĩ khoa học, tiến sĩ đã tham gia hoạt động chuyên môn với người dự tuyển và am hiểu lĩnh vực chuyên môn mà người dự tuyển dự định nghiên cứu. Thư giới thiệu phải có những nhận xét, đánh giá người dự tuyển về: Phẩm chất đạo đức, năng lực và thái độ nghiên cứu khoa học, trình độ chuyên môn của người dự tuyển; Đối với nhà khoa học đáp ứng các tiêu chí của người hướng dẫn nghiên cứu sinh và đồng ý nhận làm cán bộ hướng dẫn luận án, cần bổ sung thêm nhận xét về tính cấp thiết, khả thi của đề tài, nội dung nghiên cứu; và nói rõ khả năng huy động nghiên cứu sinh vào các đề tài, dự án nghiên cứu cũng như nguồn kinh phí có thể chi cho hoạt động nghiên cứu của nghiên cứu sinh (nếu có); Những nhận xét khác và mức độ ủng hộ, giới thiệu thí sinh làm nghiên cứu sinh. Người dự tuyển là công dân Việt Nam phải đạt yêu cầu về năng lực ngoại ngữ phù hợp với chuẩn đầu ra về ngoại ngữ của chương trình đào tạo được minh chứng bằng một trong những văn bằng, chứng chỉ sau: Bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên do một cơ sở đào tạo nước ngoài, phân hiệu của cơ sở đào tạo nước ngoài ở Việt Nam hoặc cơ sở đào tạo của Việt Nam cấp cho người học toàn thời gian bằng tiếng nước ngoài; Bằng tốt nghiệp đại học ngành ngôn ngữ nước ngoài hoặc sư phạm tiếng nước ngoài do các cơ sở đào tạo của Việt Nam cấp; Có chứng chỉ ngoại ngữ trình độ tương đương trình độ bậc 4 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam trong thời hạn 2 năm kể từ ngày thi chứng chỉ ngoại ngữ đến ngày đăng ký dự tuyển được cấp bởi các cơ sở được Bộ Giáo dục và Đào tạo và Đại học Quốc gia Hà Nội chấp nhận; Người dự tuyển ngành ngôn ngữ tiếng nước ngoài hoặc sư phạm tiếng nước ngoài phải có năng lực về ngôn ngữ tiếng nước ngoài khác ở trình độ tương đương như quy định tại điểm a, b, c nêu trên. Người dự tuyển là công dân nước ngoài nếu đăng ký theo học chương trình đào tạo tiến sĩ bằng tiếng Việt phải có chứng chỉ tiếng Việt tối thiểu từ bậc 4 trở lên theo Khung năng lực tiếng Việt dùng cho người nước ngoài hoặc đã tốt nghiệp đại học (hoặc trình độ tương đương trở lên) mà chương trình đào tạo được giảng dạy bằng tiếng Việt và phải đáp ứng yêu cầu về ngoại ngữ thứ hai theo quy định của chương trình đào tạo (nếu có), trừ trường hợp là người bản ngữ của ngôn ngữ được sử dụng trong chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ. Đạt đủ điều kiện về kinh nghiệm chuyên môn và thâm niên công tác theo yêu cầu cụ thể của từng ngành/chuyên ngành đào tạo. Cam kết thực hiện các nghĩa vụ tài chính trong quá trình đào tạo theo quy định của đơn vị đào tạo.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Thí sinh dự tuyển chương trình tiến sĩ bắt buộc phải có đề cương nghiên cứu trước khi nộp hồ sơ. Đề cương nghiên cứu cần nêu rõ tên đề tài dự kiến, lĩnh vực nghiên cứu; lý do lựa chọn lĩnh vực, đề tài nghiên cứu; giản lược về tình hình nghiên cứu lĩnh vực đó trong và ngoài nước; mục tiêu nghiên cứu; một số nội dung nghiên cứu chủ yếu; phương pháp nghiên cứu và dự kiến kết quả đạt được; lý do lựa chọn đơn vị đào tạo; kế hoạch thực hiện trong thời gian đào tạo; những kinh nghiệm, kiến thức, sự hiểu biết cũng như những chuẩn bị của thí sinh cho việc thực hiện luận án tiến sĩ. Thí sinh cũng có thể đề xuất cán bộ hướng dẫn trong đề cương." } ], "id": "35866", "is_impossible": false, "question": "Tôi muốn biết thí sinh dự tuyển chương trình tiến sĩ có bắt buộc phải có đề cương nghiên cứu trước khi nộp hồ sơ không và yêu cầu cụ thể đối với đề cương là gì?" } ] } ], "title": "Tôi muốn biết thí sinh dự tuyển chương trình tiến sĩ có bắt buộc phải có đề cương nghiên cứu trước khi nộp hồ sơ không và yêu cầu cụ thể đối với đề cương là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "nan\nĐiều 9. Điều kiện dự tuyển Thí sinh dự tuyển vào chương trình đào tạo tiến sĩ phải đáp ứng những điều kiện sau đây: Lý lịch bản thân rõ ràng, không trong thời gian thi hành án hình sự, kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên. Có đủ sức khỏe để học tập. Đã tốt nghiệp thạc sĩ hoặc tốt nghiệp đại học chính quy hạng Giỏi trở lên ngành/chuyên ngành phù hợp, hoặc tốt nghiệp trình độ tương đương bậc 7 theo Khung trình độ quốc gia Việt Nam ở một số ngành đào tạo chuyên sâu đặc thù phù hợp với ngành/chuyên ngành đào tạo tiến sĩ. Trường hợp thí sinh phải học bổ sung kiến thức thì cần hoàn thành trước khi đăng ký dự tuyển. Văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp phải thực hiện thủ tục công nhận theo quy định hiện hành. Đáp ứng yêu cầu đầu vào theo chuẩn chương trình đào tạo do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và của chương trình đào tạo tiến sĩ đăng ký dự tuyển. Có kinh nghiệm nghiên cứu thể hiện qua luận văn thạc sĩ của chương trình đào tạo định hướng nghiên cứu và các công trình công bố theo quy định của đơn vị đào tạo (nếu có). Riêng các thí sinh có bằng thạc sĩ định hướng ứng dụng hoặc có bằng thạc sĩ ngành/chuyên ngành phù hợp nhưng phải học bổ sung kiến thức hoặc thí sinh dự tuyển từ cử nhân thì phải là tác giả hoặc đồng tác giả của tối thiểu 01 công bố khoa học. Công bố khoa học có thể là bài báo thuộc tạp chí khoa học chuyên ngành hoặc báo cáo khoa học đăng tại kỷ yếu của các hội nghị, hội thảo khoa học quốc gia hoặc quốc tế có phản biện, có mã số xuất bản ISBN liên quan đến lĩnh vực hoặc đề tài nghiên cứu, được hội đồng chức danh giáo sư, phó giáo sư của ngành/liên ngành công nhận. Có đề cương nghiên cứu, trong đó nêu rõ tên đề tài dự kiến, lĩnh vực nghiên cứu; lý do lựa chọn lĩnh vực, đề tài nghiên cứu; giản lược về tình hình nghiên cứu lĩnh vực đó trong và ngoài nước; mục tiêu nghiên cứu; một số nội dung nghiên cứu chủ yếu; phương pháp nghiên cứu và dự kiến kết quả đạt được; lý do lựa chọn đơn vị đào tạo; kế hoạch thực hiện trong thời gian đào tạo; những kinh nghiệm, kiến thức, sự hiểu biết cũng như những chuẩn bị của thí sinh cho việc thực hiện luận án tiến sĩ. Trong đề cương có thể đề xuất cán bộ hướng dẫn. Có thư giới thiệu của ít nhất 01 nhà khoa học có chức danh giáo sư, phó giáo sư hoặc học vị tiến sĩ khoa học, tiến sĩ đã tham gia hoạt động chuyên môn với người dự tuyển và am hiểu lĩnh vực chuyên môn mà người dự tuyển dự định nghiên cứu. Thư giới thiệu phải có những nhận xét, đánh giá người dự tuyển về: Phẩm chất đạo đức, năng lực và thái độ nghiên cứu khoa học, trình độ chuyên môn của người dự tuyển; Đối với nhà khoa học đáp ứng các tiêu chí của người hướng dẫn nghiên cứu sinh và đồng ý nhận làm cán bộ hướng dẫn luận án, cần bổ sung thêm nhận xét về tính cấp thiết, khả thi của đề tài, nội dung nghiên cứu; và nói rõ khả năng huy động nghiên cứu sinh vào các đề tài, dự án nghiên cứu cũng như nguồn kinh phí có thể chi cho hoạt động nghiên cứu của nghiên cứu sinh (nếu có); Những nhận xét khác và mức độ ủng hộ, giới thiệu thí sinh làm nghiên cứu sinh. Người dự tuyển là công dân Việt Nam phải đạt yêu cầu về năng lực ngoại ngữ phù hợp với chuẩn đầu ra về ngoại ngữ của chương trình đào tạo được minh chứng bằng một trong những văn bằng, chứng chỉ sau: Bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên do một cơ sở đào tạo nước ngoài, phân hiệu của cơ sở đào tạo nước ngoài ở Việt Nam hoặc cơ sở đào tạo của Việt Nam cấp cho người học toàn thời gian bằng tiếng nước ngoài; Bằng tốt nghiệp đại học ngành ngôn ngữ nước ngoài hoặc sư phạm tiếng nước ngoài do các cơ sở đào tạo của Việt Nam cấp; Có chứng chỉ ngoại ngữ trình độ tương đương trình độ bậc 4 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam trong thời hạn 2 năm kể từ ngày thi chứng chỉ ngoại ngữ đến ngày đăng ký dự tuyển được cấp bởi các cơ sở được Bộ Giáo dục và Đào tạo và Đại học Quốc gia Hà Nội chấp nhận; Người dự tuyển ngành ngôn ngữ tiếng nước ngoài hoặc sư phạm tiếng nước ngoài phải có năng lực về ngôn ngữ tiếng nước ngoài khác ở trình độ tương đương như quy định tại điểm a, b, c nêu trên. Người dự tuyển là công dân nước ngoài nếu đăng ký theo học chương trình đào tạo tiến sĩ bằng tiếng Việt phải có chứng chỉ tiếng Việt tối thiểu từ bậc 4 trở lên theo Khung năng lực tiếng Việt dùng cho người nước ngoài hoặc đã tốt nghiệp đại học (hoặc trình độ tương đương trở lên) mà chương trình đào tạo được giảng dạy bằng tiếng Việt và phải đáp ứng yêu cầu về ngoại ngữ thứ hai theo quy định của chương trình đào tạo (nếu có), trừ trường hợp là người bản ngữ của ngôn ngữ được sử dụng trong chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ. Đạt đủ điều kiện về kinh nghiệm chuyên môn và thâm niên công tác theo yêu cầu cụ thể của từng ngành/chuyên ngành đào tạo. Cam kết thực hiện các nghĩa vụ tài chính trong quá trình đào tạo theo quy định của đơn vị đào tạo.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Thí sinh dự tuyển chương trình tiến sĩ cần đạt yêu cầu về năng lực ngoại ngữ phù hợp với chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo, được minh chứng bằng một trong các văn bằng, chứng chỉ sau: Bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên do cơ sở đào tạo nước ngoài, phân hiệu của cơ sở đào tạo nước ngoài tại Việt Nam, hoặc cơ sở đào tạo Việt Nam cấp cho người học toàn thời gian bằng tiếng nước ngoài; hoặc Bằng tốt nghiệp đại học ngành ngôn ngữ nước ngoài hoặc sư phạm tiếng nước ngoài do các cơ sở đào tạo của Việt Nam cấp; hoặc Chứng chỉ ngoại ngữ trình độ tương đương Bậc 4 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam, còn thời hạn 2 năm tính đến ngày đăng ký dự tuyển, do các cơ sở được Bộ Giáo dục và Đào tạo và Đại học Quốc gia Hà Nội chấp nhận cấp. Đối với thí sinh dự tuyển ngành ngôn ngữ tiếng nước ngoài hoặc sư phạm tiếng nước ngoài phải có năng lực về ngôn ngữ tiếng nước ngoài khác ở trình độ tương đương như quy định trên. Đối với công dân nước ngoài nếu đăng ký theo học chương trình đào tạo tiến sĩ bằng tiếng Việt, phải có chứng chỉ tiếng Việt tối thiểu từ Bậc 4 trở lên theo Khung năng lực tiếng Việt dùng cho người nước ngoài, hoặc đã tốt nghiệp đại học (hoặc trình độ tương đương trở lên) mà chương trình đào tạo được giảng dạy bằng tiếng Việt và phải đáp ứng yêu cầu về ngoại ngữ thứ hai (nếu có), trừ trường hợp là người bản ngữ của ngôn ngữ được sử dụng trong chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ. Văn bản này không quy định chi tiết về hình thức kiểm tra năng lực ngoại ngữ do đơn vị đào tạo trực tiếp tổ chức." } ], "id": "35867", "is_impossible": false, "question": "Đơn vị đào tạo có quy định gì về việc kiểm tra trình độ ngoại ngữ của thí sinh dự tuyển chương trình tiến sĩ?" } ] } ], "title": "Đơn vị đào tạo có quy định gì về việc kiểm tra trình độ ngoại ngữ của thí sinh dự tuyển chương trình tiến sĩ?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "nan\nĐiều 10. Tổ chức học bổ sung kiến thức Người học bổ sung kiến thức phải đóng học phí các học phần bổ sung theo mức học phí quy định đối với trình độ đại học hoặc thạc sĩ tương ứng. Danh mục các học phần bổ sung kiến thức được ghi rõ trong hồ sơ đăng ký mở ngành/chuyên ngành đào tạo và theo yêu cầu của đơn vị đào tạo. Việc tổ chức bổ sung kiến thức và cấp giấy chứng nhận kèm theo bảng điểm cho các thí sinh đã hoàn thành chương trình bổ sung kiến thức do các đơn vị đào tạo có ngành đào tạo đại học hoặc thạc sĩ tương ứng thực hiện. Lịch tổ chức bổ sung kiến thức và các quy định về chương trình bổ sung kiến thức được thông báo công khai trên trang thông tin điện tử của đơn vị tổ chức bổ sung kiến thức ít nhất 15 ngày trước khi tổ chức bổ sung kiến thức.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Có, người học bổ sung kiến thức phải đóng học phí cho các học phần bổ sung theo mức học phí quy định đối với trình độ đại học hoặc thạc sĩ tương ứng." } ], "id": "35868", "is_impossible": false, "question": "Em muốn biết em có phải đóng học phí khi tham gia các học phần bổ sung kiến thức trước khi dự tuyển chương trình tiến sĩ không?" } ] } ], "title": "Em muốn biết em có phải đóng học phí khi tham gia các học phần bổ sung kiến thức trước khi dự tuyển chương trình tiến sĩ không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Điều 10. Tổ chức học bổ sung kiến thức Người học bổ sung kiến thức phải đóng học phí các học phần bổ sung theo mức học phí quy định đối với trình độ đại học hoặc thạc sĩ tương ứng. Danh mục các học phần bổ sung kiến thức được ghi rõ trong hồ sơ đăng ký mở ngành/chuyên ngành đào tạo và theo yêu cầu của đơn vị đào tạo. Việc tổ chức bổ sung kiến thức và cấp giấy chứng nhận kèm theo bảng điểm cho các thí sinh đã hoàn thành chương trình bổ sung kiến thức do các đơn vị đào tạo có ngành đào tạo đại học hoặc thạc sĩ tương ứng thực hiện. Lịch tổ chức bổ sung kiến thức và các quy định về chương trình bổ sung kiến thức được thông báo công khai trên trang thông tin điện tử của đơn vị tổ chức bổ sung kiến thức ít nhất 15 ngày trước khi tổ chức bổ sung kiến thức.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Quá trình tổ chức học bổ sung kiến thức cho thí sinh dự tuyển tiến sĩ phải tuân thủ theo danh mục các học phần đã được ghi rõ trong hồ sơ đăng ký mở ngành/chuyên ngành đào tạo và theo yêu cầu của đơn vị đào tạo." } ], "id": "35869", "is_impossible": false, "question": "Tôi muốn biết quá trình tổ chức học bổ sung kiến thức cho thí sinh dự tuyển tiến sĩ có phải tuân thủ theo danh mục học phần nào không?" } ] } ], "title": "Tôi muốn biết quá trình tổ chức học bổ sung kiến thức cho thí sinh dự tuyển tiến sĩ có phải tuân thủ theo danh mục học phần nào không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Điều 10. Tổ chức học bổ sung kiến thức Người học bổ sung kiến thức phải đóng học phí các học phần bổ sung theo mức học phí quy định đối với trình độ đại học hoặc thạc sĩ tương ứng. Danh mục các học phần bổ sung kiến thức được ghi rõ trong hồ sơ đăng ký mở ngành/chuyên ngành đào tạo và theo yêu cầu của đơn vị đào tạo. Việc tổ chức bổ sung kiến thức và cấp giấy chứng nhận kèm theo bảng điểm cho các thí sinh đã hoàn thành chương trình bổ sung kiến thức do các đơn vị đào tạo có ngành đào tạo đại học hoặc thạc sĩ tương ứng thực hiện. Lịch tổ chức bổ sung kiến thức và các quy định về chương trình bổ sung kiến thức được thông báo công khai trên trang thông tin điện tử của đơn vị tổ chức bổ sung kiến thức ít nhất 15 ngày trước khi tổ chức bổ sung kiến thức.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Có, các đơn vị đào tạo có ngành đào tạo đại học hoặc thạc sĩ tương ứng sẽ cấp giấy chứng nhận kèm bảng điểm cho các thí sinh đã hoàn thành chương trình bổ sung kiến thức." } ], "id": "35870", "is_impossible": false, "question": "Tôi muốn biết đơn vị đào tạo có cấp giấy chứng nhận và bảng điểm cho các thí sinh đã hoàn thành chương trình bổ sung kiến thức không?" } ] } ], "title": "Tôi muốn biết đơn vị đào tạo có cấp giấy chứng nhận và bảng điểm cho các thí sinh đã hoàn thành chương trình bổ sung kiến thức không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "nan\nĐiều 10. Tổ chức học bổ sung kiến thức Người học bổ sung kiến thức phải đóng học phí các học phần bổ sung theo mức học phí quy định đối với trình độ đại học hoặc thạc sĩ tương ứng. Danh mục các học phần bổ sung kiến thức được ghi rõ trong hồ sơ đăng ký mở ngành/chuyên ngành đào tạo và theo yêu cầu của đơn vị đào tạo. Việc tổ chức bổ sung kiến thức và cấp giấy chứng nhận kèm theo bảng điểm cho các thí sinh đã hoàn thành chương trình bổ sung kiến thức do các đơn vị đào tạo có ngành đào tạo đại học hoặc thạc sĩ tương ứng thực hiện. Lịch tổ chức bổ sung kiến thức và các quy định về chương trình bổ sung kiến thức được thông báo công khai trên trang thông tin điện tử của đơn vị tổ chức bổ sung kiến thức ít nhất 15 ngày trước khi tổ chức bổ sung kiến thức.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Lịch tổ chức các học phần bổ sung kiến thức sẽ được thông báo công khai trên trang thông tin điện tử của đơn vị tổ chức ít nhất 15 ngày trước khi tổ chức." } ], "id": "35871", "is_impossible": false, "question": "Tôi muốn biết thời gian tổ chức các học phần bổ sung kiến thức có được thông báo trước cho thí sinh không, và nếu có thì bao lâu trước khi tổ chức?" } ] } ], "title": "Tôi muốn biết thời gian tổ chức các học phần bổ sung kiến thức có được thông báo trước cho thí sinh không, và nếu có thì bao lâu trước khi tổ chức?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Điều 10. Tổ chức học bổ sung kiến thức Người học bổ sung kiến thức phải đóng học phí các học phần bổ sung theo mức học phí quy định đối với trình độ đại học hoặc thạc sĩ tương ứng. Danh mục các học phần bổ sung kiến thức được ghi rõ trong hồ sơ đăng ký mở ngành/chuyên ngành đào tạo và theo yêu cầu của đơn vị đào tạo. Việc tổ chức bổ sung kiến thức và cấp giấy chứng nhận kèm theo bảng điểm cho các thí sinh đã hoàn thành chương trình bổ sung kiến thức do các đơn vị đào tạo có ngành đào tạo đại học hoặc thạc sĩ tương ứng thực hiện. Lịch tổ chức bổ sung kiến thức và các quy định về chương trình bổ sung kiến thức được thông báo công khai trên trang thông tin điện tử của đơn vị tổ chức bổ sung kiến thức ít nhất 15 ngày trước khi tổ chức bổ sung kiến thức.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Có, đơn vị đào tạo phải thông báo công khai lịch tổ chức học bổ sung kiến thức và các quy định liên quan trên trang thông tin điện tử của đơn vị ít nhất 15 ngày trước khi tổ chức." } ], "id": "35872", "is_impossible": false, "question": "Đơn vị đào tạo có phải tuân thủ yêu cầu nào về thời gian thông báo tổ chức học bổ sung kiến thức không?" } ] } ], "title": "Đơn vị đào tạo có phải tuân thủ yêu cầu nào về thời gian thông báo tổ chức học bổ sung kiến thức không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "nan Điều 11. Thông báo tuyển sinh Chậm nhất 45 ngày làm việc trước mỗi kỳ tuyển sinh, đơn vị đào tạo phải công bố thông báo tuyển sinh và báo cáo Đại học Quốc gia Hà Nội. Thông báo tuyển sinh phải niêm yết tại đơn vị đào tạo, gửi đến các cơ quan, đơn vị có liên quan, đăng trên trang thông tin điện tử của đơn vị đào tạo và của Đại học Quốc gia Hà Nội, trong đó nêu rõ: Đối tượng và điều kiện dự tuyển; Chỉ tiêu tuyển sinh của từng ngành/chuyên ngành đào tạo; Mẫu hồ sơ và thời gian nhận hồ sơ; lệ phí dự tuyển; Kế hoạch tuyển sinh, thời gian xét tuyển, thời gian công bố kết quả tuyển chọn và thời gian nhập học; đ) Danh mục các ngành/chuyên ngành trình độ đại học/thạc sĩ phù hợp được xét tuyển đối với từng chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ và quy định những trường hợp phải hoàn thành học bổ sung kiến thức; Danh mục các hướng nghiên cứu, lĩnh vực nghiên cứu, đề tài nghiên cứu đang thực hiện hoặc có kế hoạch triển khai tại đơn vị đào tạo hoặc do đơn vị đào tạo quản lý, chủ trì kèm theo danh sách người hướng dẫn đáp ứng đủ điều kiện hướng dẫn nghiên cứu sinh theo quy định tại Điều 35 của Quy chế này; Học phí, học bổng và các thông tin về tài chính khác (nếu có); Các yêu cầu, thông tin cần thiết khác đối với thí sinh trong kỳ tuyển sinh; Các thông tin về liên hệ, hỗ trợ, tư vấn,…", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Đơn vị đào tạo phải công bố thông báo tuyển sinh chậm nhất 45 ngày làm việc trước mỗi kỳ tuyển sinh." } ], "id": "35873", "is_impossible": false, "question": "Em muốn biết khi nào đơn vị đào tạo sẽ công bố thông báo tuyển sinh cho chương trình tiến sĩ?" } ] } ], "title": "Em muốn biết khi nào đơn vị đào tạo sẽ công bố thông báo tuyển sinh cho chương trình tiến sĩ?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "nan\nĐiều 11. Thông báo tuyển sinh Chậm nhất 45 ngày làm việc trước mỗi kỳ tuyển sinh, đơn vị đào tạo phải công bố thông báo tuyển sinh và báo cáo Đại học Quốc gia Hà Nội. Thông báo tuyển sinh phải niêm yết tại đơn vị đào tạo, gửi đến các cơ quan, đơn vị có liên quan, đăng trên trang thông tin điện tử của đơn vị đào tạo và của Đại học Quốc gia Hà Nội, trong đó nêu rõ: Đối tượng và điều kiện dự tuyển; Chỉ tiêu tuyển sinh của từng ngành/chuyên ngành đào tạo; Mẫu hồ sơ và thời gian nhận hồ sơ; lệ phí dự tuyển; Kế hoạch tuyển sinh, thời gian xét tuyển, thời gian công bố kết quả tuyển chọn và thời gian nhập học; đ) Danh mục các ngành/chuyên ngành trình độ đại học/thạc sĩ phù hợp được xét tuyển đối với từng chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ và quy định những trường hợp phải hoàn thành học bổ sung kiến thức; Danh mục các hướng nghiên cứu, lĩnh vực nghiên cứu, đề tài nghiên cứu đang thực hiện hoặc có kế hoạch triển khai tại đơn vị đào tạo hoặc do đơn vị đào tạo quản lý, chủ trì kèm theo danh sách người hướng dẫn đáp ứng đủ điều kiện hướng dẫn nghiên cứu sinh theo quy định tại Điều 35 của Quy chế này; Học phí, học bổng và các thông tin về tài chính khác (nếu có); Các yêu cầu, thông tin cần thiết khác đối với thí sinh trong kỳ tuyển sinh; Các thông tin về liên hệ, hỗ trợ, tư vấn,…", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Thông báo tuyển sinh cần nêu rõ đối tượng và điều kiện dự tuyển; chỉ tiêu tuyển sinh của từng ngành/chuyên ngành đào tạo; mẫu hồ sơ và thời gian nhận hồ sơ; lệ phí dự tuyển; kế hoạch tuyển sinh, thời gian xét tuyển, thời gian công bố kết quả tuyển chọn và thời gian nhập học; danh mục các ngành/chuyên ngành trình độ đại học/thạc sĩ phù hợp được xét tuyển; quy định về các trường hợp phải hoàn thành học bổ sung kiến thức; danh mục các hướng nghiên cứu, lĩnh vực nghiên cứu, đề tài nghiên cứu đang thực hiện hoặc có kế hoạch triển khai kèm theo danh sách người hướng dẫn; học phí, học bổng và các thông tin tài chính khác (nếu có); các yêu cầu, thông tin cần thiết khác đối với thí sinh trong kỳ tuyển sinh; và các thông tin về liên hệ, hỗ trợ, tư vấn." } ], "id": "35874", "is_impossible": false, "question": "Tôi muốn biết thông báo tuyển sinh cần bao gồm những nội dung gì để đảm bảo tính rõ ràng và minh bạch cho thí sinh?" } ] } ], "title": "Tôi muốn biết thông báo tuyển sinh cần bao gồm những nội dung gì để đảm bảo tính rõ ràng và minh bạch cho thí sinh?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "nan\nĐiều 11. Thông báo tuyển sinh Chậm nhất 45 ngày làm việc trước mỗi kỳ tuyển sinh, đơn vị đào tạo phải công bố thông báo tuyển sinh và báo cáo Đại học Quốc gia Hà Nội. Thông báo tuyển sinh phải niêm yết tại đơn vị đào tạo, gửi đến các cơ quan, đơn vị có liên quan, đăng trên trang thông tin điện tử của đơn vị đào tạo và của Đại học Quốc gia Hà Nội, trong đó nêu rõ: Đối tượng và điều kiện dự tuyển; Chỉ tiêu tuyển sinh của từng ngành/chuyên ngành đào tạo; Mẫu hồ sơ và thời gian nhận hồ sơ; lệ phí dự tuyển; Kế hoạch tuyển sinh, thời gian xét tuyển, thời gian công bố kết quả tuyển chọn và thời gian nhập học; đ) Danh mục các ngành/chuyên ngành trình độ đại học/thạc sĩ phù hợp được xét tuyển đối với từng chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ và quy định những trường hợp phải hoàn thành học bổ sung kiến thức; Danh mục các hướng nghiên cứu, lĩnh vực nghiên cứu, đề tài nghiên cứu đang thực hiện hoặc có kế hoạch triển khai tại đơn vị đào tạo hoặc do đơn vị đào tạo quản lý, chủ trì kèm theo danh sách người hướng dẫn đáp ứng đủ điều kiện hướng dẫn nghiên cứu sinh theo quy định tại Điều 35 của Quy chế này; Học phí, học bổng và các thông tin về tài chính khác (nếu có); Các yêu cầu, thông tin cần thiết khác đối với thí sinh trong kỳ tuyển sinh; Các thông tin về liên hệ, hỗ trợ, tư vấn,…", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Có, thông báo tuyển sinh phải được niêm yết công khai tại đơn vị đào tạo và gửi đến các cơ quan, đơn vị có liên quan, đồng thời đăng trên trang thông tin điện tử của đơn vị đào tạo và của Đại học Quốc gia Hà Nội." } ], "id": "35875", "is_impossible": false, "question": "Tôi muốn biết thông báo tuyển sinh cho chương trình tiến sĩ có được niêm yết công khai và gửi đến các cơ quan liên quan không?" } ] } ], "title": "Tôi muốn biết thông báo tuyển sinh cho chương trình tiến sĩ có được niêm yết công khai và gửi đến các cơ quan liên quan không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Điều 11. Thông báo tuyển sinh Chậm nhất 45 ngày làm việc trước mỗi kỳ tuyển sinh, đơn vị đào tạo phải công bố thông báo tuyển sinh và báo cáo Đại học Quốc gia Hà Nội. Thông báo tuyển sinh phải niêm yết tại đơn vị đào tạo, gửi đến các cơ quan, đơn vị có liên quan, đăng trên trang thông tin điện tử của đơn vị đào tạo và của Đại học Quốc gia Hà Nội, trong đó nêu rõ: Đối tượng và điều kiện dự tuyển; Chỉ tiêu tuyển sinh của từng ngành/chuyên ngành đào tạo; Mẫu hồ sơ và thời gian nhận hồ sơ; lệ phí dự tuyển; Kế hoạch tuyển sinh, thời gian xét tuyển, thời gian công bố kết quả tuyển chọn và thời gian nhập học; đ) Danh mục các ngành/chuyên ngành trình độ đại học/thạc sĩ phù hợp được xét tuyển đối với từng chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ và quy định những trường hợp phải hoàn thành học bổ sung kiến thức; Danh mục các hướng nghiên cứu, lĩnh vực nghiên cứu, đề tài nghiên cứu đang thực hiện hoặc có kế hoạch triển khai tại đơn vị đào tạo hoặc do đơn vị đào tạo quản lý, chủ trì kèm theo danh sách người hướng dẫn đáp ứng đủ điều kiện hướng dẫn nghiên cứu sinh theo quy định tại Điều 35 của Quy chế này; Học phí, học bổng và các thông tin về tài chính khác (nếu có); Các yêu cầu, thông tin cần thiết khác đối với thí sinh trong kỳ tuyển sinh; Các thông tin về liên hệ, hỗ trợ, tư vấn,…", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Có, thông báo tuyển sinh cho chương trình tiến sĩ cần bao gồm danh mục các hướng nghiên cứu, lĩnh vực nghiên cứu, đề tài nghiên cứu đang thực hiện hoặc có kế hoạch triển khai tại đơn vị đào tạo hoặc do đơn vị đào tạo quản lý, chủ trì, kèm theo danh sách người hướng dẫn đáp ứng đủ điều kiện." } ], "id": "35876", "is_impossible": false, "question": "Tôi muốn biết liệu có cần phải đưa thông tin về các hướng nghiên cứu và danh sách người hướng dẫn trong thông báo tuyển sinh cho chương trình tiến sĩ không?" } ] } ], "title": "Tôi muốn biết liệu có cần phải đưa thông tin về các hướng nghiên cứu và danh sách người hướng dẫn trong thông báo tuyển sinh cho chương trình tiến sĩ không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Điều 11. Thông báo tuyển sinh Chậm nhất 45 ngày làm việc trước mỗi kỳ tuyển sinh, đơn vị đào tạo phải công bố thông báo tuyển sinh và báo cáo Đại học Quốc gia Hà Nội. Thông báo tuyển sinh phải niêm yết tại đơn vị đào tạo, gửi đến các cơ quan, đơn vị có liên quan, đăng trên trang thông tin điện tử của đơn vị đào tạo và của Đại học Quốc gia Hà Nội, trong đó nêu rõ: Đối tượng và điều kiện dự tuyển; Chỉ tiêu tuyển sinh của từng ngành/chuyên ngành đào tạo; Mẫu hồ sơ và thời gian nhận hồ sơ; lệ phí dự tuyển; Kế hoạch tuyển sinh, thời gian xét tuyển, thời gian công bố kết quả tuyển chọn và thời gian nhập học; đ) Danh mục các ngành/chuyên ngành trình độ đại học/thạc sĩ phù hợp được xét tuyển đối với từng chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ và quy định những trường hợp phải hoàn thành học bổ sung kiến thức; Danh mục các hướng nghiên cứu, lĩnh vực nghiên cứu, đề tài nghiên cứu đang thực hiện hoặc có kế hoạch triển khai tại đơn vị đào tạo hoặc do đơn vị đào tạo quản lý, chủ trì kèm theo danh sách người hướng dẫn đáp ứng đủ điều kiện hướng dẫn nghiên cứu sinh theo quy định tại Điều 35 của Quy chế này; Học phí, học bổng và các thông tin về tài chính khác (nếu có); Các yêu cầu, thông tin cần thiết khác đối với thí sinh trong kỳ tuyển sinh; Các thông tin về liên hệ, hỗ trợ, tư vấn,…", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Để đảm bảo thông báo tuyển sinh được công bố đúng quy định, đơn vị đào tạo cần công bố thông báo chậm nhất 45 ngày làm việc trước mỗi kỳ tuyển sinh, đồng thời báo cáo Đại học Quốc gia Hà Nội. Thông báo này phải được niêm yết công khai tại đơn vị đào tạo, gửi đến các cơ quan, đơn vị có liên quan, và đăng trên trang thông tin điện tử của đơn vị đào tạo cũng như của Đại học Quốc gia Hà Nội." } ], "id": "35877", "is_impossible": false, "question": "Đơn vị đào tạo cần thực hiện những bước nào để đảm bảo thông báo tuyển sinh được công bố đúng quy định?" } ] } ], "title": "Đơn vị đào tạo cần thực hiện những bước nào để đảm bảo thông báo tuyển sinh được công bố đúng quy định?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Điều 12. Tổ chức tuyển sinh Việc tổ chức tuyển sinh đào tạo tiến sĩ được tổ chức thống nhất đối với các chương trình đào tạo sau đại học do Đại học Quốc gia Hà Nội cấp bằng hoặc cùng cấp bằng. Hàng năm, Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội quyết định thành lập Ban chỉ đạo tuyển sinh sau đại học (chung cho cả hai bậc thạc sĩ và tiến sĩ) của Đại học Quốc gia Hà Nội (gọi tắt là Ban chỉ đạo tuyển sinh). Ban Đào tạo là đơn vị thường trực của Ban chỉ đạo tuyển sinh, là đầu mối chỉ đạo, kiểm tra, giám sát của Đại học Quốc gia Hà Nội về công tác tuyển sinh và giải quyết các vấn đề phát sinh. Thủ trưởng đơn vị đào tạo quyết định thành lập Hội đồng tuyển sinh sau đại học của đơn vị mình (chung cho cả hai bậc thạc sĩ và tiến sĩ với các đơn vị có tuyển sinh/đào tạo cả 2 bậc này) và báo cáo Đại học Quốc gia Hà Nội (qua Ban Đào tạo). Thành phần của Hội đồng tuyển sinh gồm: Chủ tịch: Thủ trưởng hoặc cấp phó của thủ trưởng được thủ trưởng đơn vị đào tạo uỷ quyền; Phó Chủ tịch: Cấp phó của thủ trưởng đơn vị đào tạo; Uỷ viên thường trực: Trưởng hoặc cấp phó của bộ phận phụ trách công tác đào tạo sau đại học của đơn vị đào tạo; Các Uỷ viên: Trưởng hoặc phó đơn vị (phòng, khoa, bộ môn) liên quan trực tiếp đến kỳ tuyển sinh; đ) Thư ký Hội đồng tuyển sinh. Những người tham gia dự tuyển và những người có bố, mẹ, vợ, chồng, con, anh chị em ruột dự tuyển không tham gia Ban Chỉ đạo tuyển sinh, Hội đồng tuyển sinh và các bộ phận giúp việc cho Hội đồng tuyển sinh. Trách nhiệm và quyền hạn của Hội đồng tuyển sinh: Thông báo tuyển sinh; tiếp nhận, thẩm định và quản lý hồ sơ dự tuyển; triển khai tổ chức xét tuyển và công nhận trúng tuyển (theo phân cấp nhiệm vụ); tổng kết công tác tuyển sinh; quyết định khen thưởng, kỷ luật; báo cáo kịp thời kết quả công tác tuyển sinh cho Đại học Quốc gia Hà Nội. Chủ tịch Hội đồng tuyển sinh quyết định thành lập các bộ phận giúp việc cho Hội đồng tuyển sinh bao gồm Ban Thư ký và các tiểu ban chuyên môn. Các bộ phận này chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Chủ tịch Hội đồng tuyển sinh. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch hội đồng, Phó Chủ tịch hội đồng, Ủy viên thường trực, các Ủy viên và Thư ký Hội đồng; tổ chức, tiêu chuẩn tham gia, nhiệm vụ, quyền hạn của các bộ phận giúp việc cho Hội đồng thực hiện theo quy định trong Quy chế tuyển sinh sau đại học của Đại học Quốc gia Hà Nội và quy định của đơn vị đào tạo. Trong quá trình tổ chức tuyển sinh, đơn vị đào tạo thực hiện việc kiểm tra, thanh tra và giám sát nội bộ theo quy định hiện hành.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức tuyển sinh chương trình tiến sĩ thống nhất với các chương trình đào tạo sau đại học khác do Đại học Quốc gia Hà Nội cấp bằng hoặc cùng cấp bằng. Hàng năm, Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội quyết định thành lập Ban chỉ đạo tuyển sinh sau đại học (chung cho cả thạc sĩ và tiến sĩ), với Ban Đào tạo là đơn vị thường trực. Thủ trưởng đơn vị đào tạo thành lập Hội đồng tuyển sinh sau đại học của đơn vị mình. Hội đồng này có trách nhiệm thông báo tuyển sinh, tiếp nhận, thẩm định, quản lý hồ sơ dự tuyển, triển khai xét tuyển và công nhận trúng tuyển, đồng thời báo cáo kết quả cho Đại học Quốc gia Hà Nội. Chủ tịch Hội đồng tuyển sinh cũng quyết định thành lập các bộ phận giúp việc như Ban Thư ký và các tiểu ban chuyên môn." } ], "id": "35878", "is_impossible": false, "question": "Em muốn biết Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức tuyển sinh chương trình tiến sĩ như thế nào?" } ] } ], "title": "Em muốn biết Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức tuyển sinh chương trình tiến sĩ như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "nan\nĐiều 12. Tổ chức tuyển sinh Việc tổ chức tuyển sinh đào tạo tiến sĩ được tổ chức thống nhất đối với các chương trình đào tạo sau đại học do Đại học Quốc gia Hà Nội cấp bằng hoặc cùng cấp bằng. Hàng năm, Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội quyết định thành lập Ban chỉ đạo tuyển sinh sau đại học (chung cho cả hai bậc thạc sĩ và tiến sĩ) của Đại học Quốc gia Hà Nội (gọi tắt là Ban chỉ đạo tuyển sinh). Ban Đào tạo là đơn vị thường trực của Ban chỉ đạo tuyển sinh, là đầu mối chỉ đạo, kiểm tra, giám sát của Đại học Quốc gia Hà Nội về công tác tuyển sinh và giải quyết các vấn đề phát sinh. Thủ trưởng đơn vị đào tạo quyết định thành lập Hội đồng tuyển sinh sau đại học của đơn vị mình (chung cho cả hai bậc thạc sĩ và tiến sĩ với các đơn vị có tuyển sinh/đào tạo cả 2 bậc này) và báo cáo Đại học Quốc gia Hà Nội (qua Ban Đào tạo). Thành phần của Hội đồng tuyển sinh gồm: Chủ tịch: Thủ trưởng hoặc cấp phó của thủ trưởng được thủ trưởng đơn vị đào tạo uỷ quyền; Phó Chủ tịch: Cấp phó của thủ trưởng đơn vị đào tạo; Uỷ viên thường trực: Trưởng hoặc cấp phó của bộ phận phụ trách công tác đào tạo sau đại học của đơn vị đào tạo; Các Uỷ viên: Trưởng hoặc phó đơn vị (phòng, khoa, bộ môn) liên quan trực tiếp đến kỳ tuyển sinh; đ) Thư ký Hội đồng tuyển sinh. Những người tham gia dự tuyển và những người có bố, mẹ, vợ, chồng, con, anh chị em ruột dự tuyển không tham gia Ban Chỉ đạo tuyển sinh, Hội đồng tuyển sinh và các bộ phận giúp việc cho Hội đồng tuyển sinh. Trách nhiệm và quyền hạn của Hội đồng tuyển sinh: Thông báo tuyển sinh; tiếp nhận, thẩm định và quản lý hồ sơ dự tuyển; triển khai tổ chức xét tuyển và công nhận trúng tuyển (theo phân cấp nhiệm vụ); tổng kết công tác tuyển sinh; quyết định khen thưởng, kỷ luật; báo cáo kịp thời kết quả công tác tuyển sinh cho Đại học Quốc gia Hà Nội. Chủ tịch Hội đồng tuyển sinh quyết định thành lập các bộ phận giúp việc cho Hội đồng tuyển sinh bao gồm Ban Thư ký và các tiểu ban chuyên môn. Các bộ phận này chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Chủ tịch Hội đồng tuyển sinh. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch hội đồng, Phó Chủ tịch hội đồng, Ủy viên thường trực, các Ủy viên và Thư ký Hội đồng; tổ chức, tiêu chuẩn tham gia, nhiệm vụ, quyền hạn của các bộ phận giúp việc cho Hội đồng thực hiện theo quy định trong Quy chế tuyển sinh sau đại học của Đại học Quốc gia Hà Nội và quy định của đơn vị đào tạo. Trong quá trình tổ chức tuyển sinh, đơn vị đào tạo thực hiện việc kiểm tra, thanh tra và giám sát nội bộ theo quy định hiện hành.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Ban chỉ đạo tuyển sinh sau đại học tại Đại học Quốc gia Hà Nội, chung cho cả bậc thạc sĩ và tiến sĩ, được Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội quyết định thành lập hàng năm. Ban Đào tạo là đơn vị thường trực, có trách nhiệm làm đầu mối chỉ đạo, kiểm tra, giám sát công tác tuyển sinh và giải quyết các vấn đề phát sinh." } ], "id": "35879", "is_impossible": false, "question": "Tôi muốn biết Ban chỉ đạo tuyển sinh sau đại học tại Đại học Quốc gia Hà Nội được thành lập và điều hành như thế nào?" } ] } ], "title": "Tôi muốn biết Ban chỉ đạo tuyển sinh sau đại học tại Đại học Quốc gia Hà Nội được thành lập và điều hành như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "nan Điều 12. Tổ chức tuyển sinh Việc tổ chức tuyển sinh đào tạo tiến sĩ được tổ chức thống nhất đối với các chương trình đào tạo sau đại học do Đại học Quốc gia Hà Nội cấp bằng hoặc cùng cấp bằng. Hàng năm, Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội quyết định thành lập Ban chỉ đạo tuyển sinh sau đại học (chung cho cả hai bậc thạc sĩ và tiến sĩ) của Đại học Quốc gia Hà Nội (gọi tắt là Ban chỉ đạo tuyển sinh). Ban Đào tạo là đơn vị thường trực của Ban chỉ đạo tuyển sinh, là đầu mối chỉ đạo, kiểm tra, giám sát của Đại học Quốc gia Hà Nội về công tác tuyển sinh và giải quyết các vấn đề phát sinh. Thủ trưởng đơn vị đào tạo quyết định thành lập Hội đồng tuyển sinh sau đại học của đơn vị mình (chung cho cả hai bậc thạc sĩ và tiến sĩ với các đơn vị có tuyển sinh/đào tạo cả 2 bậc này) và báo cáo Đại học Quốc gia Hà Nội (qua Ban Đào tạo). Thành phần của Hội đồng tuyển sinh gồm: Chủ tịch: Thủ trưởng hoặc cấp phó của thủ trưởng được thủ trưởng đơn vị đào tạo uỷ quyền; Phó Chủ tịch: Cấp phó của thủ trưởng đơn vị đào tạo; Uỷ viên thường trực: Trưởng hoặc cấp phó của bộ phận phụ trách công tác đào tạo sau đại học của đơn vị đào tạo; Các Uỷ viên: Trưởng hoặc phó đơn vị (phòng, khoa, bộ môn) liên quan trực tiếp đến kỳ tuyển sinh; đ) Thư ký Hội đồng tuyển sinh. Những người tham gia dự tuyển và những người có bố, mẹ, vợ, chồng, con, anh chị em ruột dự tuyển không tham gia Ban Chỉ đạo tuyển sinh, Hội đồng tuyển sinh và các bộ phận giúp việc cho Hội đồng tuyển sinh. Trách nhiệm và quyền hạn của Hội đồng tuyển sinh: Thông báo tuyển sinh; tiếp nhận, thẩm định và quản lý hồ sơ dự tuyển; triển khai tổ chức xét tuyển và công nhận trúng tuyển (theo phân cấp nhiệm vụ); tổng kết công tác tuyển sinh; quyết định khen thưởng, kỷ luật; báo cáo kịp thời kết quả công tác tuyển sinh cho Đại học Quốc gia Hà Nội. Chủ tịch Hội đồng tuyển sinh quyết định thành lập các bộ phận giúp việc cho Hội đồng tuyển sinh bao gồm Ban Thư ký và các tiểu ban chuyên môn. Các bộ phận này chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Chủ tịch Hội đồng tuyển sinh. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch hội đồng, Phó Chủ tịch hội đồng, Ủy viên thường trực, các Ủy viên và Thư ký Hội đồng; tổ chức, tiêu chuẩn tham gia, nhiệm vụ, quyền hạn của các bộ phận giúp việc cho Hội đồng thực hiện theo quy định trong Quy chế tuyển sinh sau đại học của Đại học Quốc gia Hà Nội và quy định của đơn vị đào tạo. Trong quá trình tổ chức tuyển sinh, đơn vị đào tạo thực hiện việc kiểm tra, thanh tra và giám sát nội bộ theo quy định hiện hành.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Hội đồng tuyển sinh sau đại học của đơn vị đào tạo do Thủ trưởng đơn vị đào tạo quyết định thành lập. Chủ tịch Hội đồng, người điều hành, là Thủ trưởng hoặc cấp phó của Thủ trưởng được Thủ trưởng đơn vị đào tạo ủy quyền." } ], "id": "35880", "is_impossible": false, "question": "Tôi muốn biết Hội đồng tuyển sinh sau đại học của đơn vị đào tạo được thành lập như thế nào và ai có quyền điều hành?" } ] } ], "title": "Tôi muốn biết Hội đồng tuyển sinh sau đại học của đơn vị đào tạo được thành lập như thế nào và ai có quyền điều hành?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Điều 12. Tổ chức tuyển sinh Việc tổ chức tuyển sinh đào tạo tiến sĩ được tổ chức thống nhất đối với các chương trình đào tạo sau đại học do Đại học Quốc gia Hà Nội cấp bằng hoặc cùng cấp bằng. Hàng năm, Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội quyết định thành lập Ban chỉ đạo tuyển sinh sau đại học (chung cho cả hai bậc thạc sĩ và tiến sĩ) của Đại học Quốc gia Hà Nội (gọi tắt là Ban chỉ đạo tuyển sinh). Ban Đào tạo là đơn vị thường trực của Ban chỉ đạo tuyển sinh, là đầu mối chỉ đạo, kiểm tra, giám sát của Đại học Quốc gia Hà Nội về công tác tuyển sinh và giải quyết các vấn đề phát sinh. Thủ trưởng đơn vị đào tạo quyết định thành lập Hội đồng tuyển sinh sau đại học của đơn vị mình (chung cho cả hai bậc thạc sĩ và tiến sĩ với các đơn vị có tuyển sinh/đào tạo cả 2 bậc này) và báo cáo Đại học Quốc gia Hà Nội (qua Ban Đào tạo). Thành phần của Hội đồng tuyển sinh gồm: Chủ tịch: Thủ trưởng hoặc cấp phó của thủ trưởng được thủ trưởng đơn vị đào tạo uỷ quyền; Phó Chủ tịch: Cấp phó của thủ trưởng đơn vị đào tạo; Uỷ viên thường trực: Trưởng hoặc cấp phó của bộ phận phụ trách công tác đào tạo sau đại học của đơn vị đào tạo; Các Uỷ viên: Trưởng hoặc phó đơn vị (phòng, khoa, bộ môn) liên quan trực tiếp đến kỳ tuyển sinh; đ) Thư ký Hội đồng tuyển sinh. Những người tham gia dự tuyển và những người có bố, mẹ, vợ, chồng, con, anh chị em ruột dự tuyển không tham gia Ban Chỉ đạo tuyển sinh, Hội đồng tuyển sinh và các bộ phận giúp việc cho Hội đồng tuyển sinh. Trách nhiệm và quyền hạn của Hội đồng tuyển sinh: Thông báo tuyển sinh; tiếp nhận, thẩm định và quản lý hồ sơ dự tuyển; triển khai tổ chức xét tuyển và công nhận trúng tuyển (theo phân cấp nhiệm vụ); tổng kết công tác tuyển sinh; quyết định khen thưởng, kỷ luật; báo cáo kịp thời kết quả công tác tuyển sinh cho Đại học Quốc gia Hà Nội. Chủ tịch Hội đồng tuyển sinh quyết định thành lập các bộ phận giúp việc cho Hội đồng tuyển sinh bao gồm Ban Thư ký và các tiểu ban chuyên môn. Các bộ phận này chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Chủ tịch Hội đồng tuyển sinh. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch hội đồng, Phó Chủ tịch hội đồng, Ủy viên thường trực, các Ủy viên và Thư ký Hội đồng; tổ chức, tiêu chuẩn tham gia, nhiệm vụ, quyền hạn của các bộ phận giúp việc cho Hội đồng thực hiện theo quy định trong Quy chế tuyển sinh sau đại học của Đại học Quốc gia Hà Nội và quy định của đơn vị đào tạo. Trong quá trình tổ chức tuyển sinh, đơn vị đào tạo thực hiện việc kiểm tra, thanh tra và giám sát nội bộ theo quy định hiện hành.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Hội đồng tuyển sinh có trách nhiệm tiếp nhận, thẩm định và quản lý hồ sơ dự tuyển; triển khai tổ chức xét tuyển và công nhận trúng tuyển (theo phân cấp nhiệm vụ). Ngoài ra, Hội đồng tuyển sinh còn có trách nhiệm thông báo tuyển sinh, tổng kết công tác tuyển sinh, quyết định khen thưởng, kỷ luật, và báo cáo kịp thời kết quả công tác tuyển sinh cho Đại học Quốc gia Hà Nội." } ], "id": "35881", "is_impossible": false, "question": "Tôi muốn biết Hội đồng tuyển sinh có trách nhiệm gì trong việc quản lý hồ sơ và tổ chức xét tuyển?" } ] } ], "title": "Tôi muốn biết Hội đồng tuyển sinh có trách nhiệm gì trong việc quản lý hồ sơ và tổ chức xét tuyển?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Điều 12. Tổ chức tuyển sinh Việc tổ chức tuyển sinh đào tạo tiến sĩ được tổ chức thống nhất đối với các chương trình đào tạo sau đại học do Đại học Quốc gia Hà Nội cấp bằng hoặc cùng cấp bằng. Hàng năm, Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội quyết định thành lập Ban chỉ đạo tuyển sinh sau đại học (chung cho cả hai bậc thạc sĩ và tiến sĩ) của Đại học Quốc gia Hà Nội (gọi tắt là Ban chỉ đạo tuyển sinh). Ban Đào tạo là đơn vị thường trực của Ban chỉ đạo tuyển sinh, là đầu mối chỉ đạo, kiểm tra, giám sát của Đại học Quốc gia Hà Nội về công tác tuyển sinh và giải quyết các vấn đề phát sinh. Thủ trưởng đơn vị đào tạo quyết định thành lập Hội đồng tuyển sinh sau đại học của đơn vị mình (chung cho cả hai bậc thạc sĩ và tiến sĩ với các đơn vị có tuyển sinh/đào tạo cả 2 bậc này) và báo cáo Đại học Quốc gia Hà Nội (qua Ban Đào tạo). Thành phần của Hội đồng tuyển sinh gồm: Chủ tịch: Thủ trưởng hoặc cấp phó của thủ trưởng được thủ trưởng đơn vị đào tạo uỷ quyền; Phó Chủ tịch: Cấp phó của thủ trưởng đơn vị đào tạo; Uỷ viên thường trực: Trưởng hoặc cấp phó của bộ phận phụ trách công tác đào tạo sau đại học của đơn vị đào tạo; Các Uỷ viên: Trưởng hoặc phó đơn vị (phòng, khoa, bộ môn) liên quan trực tiếp đến kỳ tuyển sinh; đ) Thư ký Hội đồng tuyển sinh. Những người tham gia dự tuyển và những người có bố, mẹ, vợ, chồng, con, anh chị em ruột dự tuyển không tham gia Ban Chỉ đạo tuyển sinh, Hội đồng tuyển sinh và các bộ phận giúp việc cho Hội đồng tuyển sinh. Trách nhiệm và quyền hạn của Hội đồng tuyển sinh: Thông báo tuyển sinh; tiếp nhận, thẩm định và quản lý hồ sơ dự tuyển; triển khai tổ chức xét tuyển và công nhận trúng tuyển (theo phân cấp nhiệm vụ); tổng kết công tác tuyển sinh; quyết định khen thưởng, kỷ luật; báo cáo kịp thời kết quả công tác tuyển sinh cho Đại học Quốc gia Hà Nội. Chủ tịch Hội đồng tuyển sinh quyết định thành lập các bộ phận giúp việc cho Hội đồng tuyển sinh bao gồm Ban Thư ký và các tiểu ban chuyên môn. Các bộ phận này chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Chủ tịch Hội đồng tuyển sinh. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch hội đồng, Phó Chủ tịch hội đồng, Ủy viên thường trực, các Ủy viên và Thư ký Hội đồng; tổ chức, tiêu chuẩn tham gia, nhiệm vụ, quyền hạn của các bộ phận giúp việc cho Hội đồng thực hiện theo quy định trong Quy chế tuyển sinh sau đại học của Đại học Quốc gia Hà Nội và quy định của đơn vị đào tạo. Trong quá trình tổ chức tuyển sinh, đơn vị đào tạo thực hiện việc kiểm tra, thanh tra và giám sát nội bộ theo quy định hiện hành.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Để hỗ trợ Hội đồng tuyển sinh trong việc tổ chức tuyển sinh chương trình tiến sĩ, đơn vị đào tạo cần thực hiện các công việc sau: Thủ trưởng đơn vị đào tạo quyết định thành lập Hội đồng tuyển sinh sau đại học của đơn vị mình. Sau đó, Chủ tịch Hội đồng tuyển sinh sẽ quyết định thành lập các bộ phận giúp việc cho Hội đồng, bao gồm Ban Thư ký và các tiểu ban chuyên môn. Ngoài ra, trong quá trình tổ chức tuyển sinh, đơn vị đào tạo còn thực hiện việc kiểm tra, thanh tra và giám sát nội bộ theo quy định hiện hành." } ], "id": "35882", "is_impossible": false, "question": "Đơn vị đào tạo cần phải làm gì để hỗ trợ Hội đồng tuyển sinh trong việc tổ chức tuyển sinh chương trình tiến sĩ?" } ] } ], "title": "Đơn vị đào tạo cần phải làm gì để hỗ trợ Hội đồng tuyển sinh trong việc tổ chức tuyển sinh chương trình tiến sĩ?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "nan\nĐiều 13. Quy trình xét tuyển nghiên cứu sinh Căn cứ hồ sơ dự tuyển, ngành/chuyên ngành và hướng nghiên cứu của các thí sinh, trưởng đơn vị chuyên môn đề xuất các tiểu ban chuyên môn và thành viên của từng tiểu ban chuyên môn xét tuyển nghiên cứu sinh, đề nghị Chủ tịch Hội đồng tuyển sinh quyết định. Tiểu ban chuyên môn xét tuyển nghiên cứu sinh có tối thiểu 03 thành viên, bao gồm trưởng tiểu ban, thư ký tiểu ban và các ủy viên. Các thành viên tiểu ban chuyên môn phải có trình độ tối thiểu là tiến sĩ có đủ thâm niên 36 tháng kể từ ngày có quyết định công nhận học vị tiến sĩ và trong vòng 03 năm tính đến ngày tham gia tiểu ban chuyên môn có tối thiểu 01 công trình công bố liên quan đến ngành/chuyên ngành dự tuyển của thí sinh, am hiểu lĩnh vực và vấn đề dự định nghiên cứu của thí sinh, là cán bộ khoa học, giảng viên trong hoặc ngoài đơn vị đào tạo. Khuyến khích việc mời các nhà khoa học có đủ điều kiện và đồng ý nhận hướng dẫn luận án tham gia tiểu ban chuyên môn đánh giá hồ sơ và đề cương nghiên cứu của thí sinh. Thí sinh trình bày đề cương nghiên cứu và kế hoạch thực hiện trước tiểu ban chuyên môn xét tuyển nghiên cứu sinh. Vấn đề dự định nghiên cứu của thí sinh phải phù hợp với các lĩnh vực, hướng nghiên cứu mà đơn vị chuyên môn đang thực hiện, có người đủ tiêu chuẩn theo quy định đồng ý nhận hướng dẫn. Các thành viên tiểu ban chuyên môn phỏng vấn để đánh giá thí sinh về năng lực kiến thức chuyên môn, sự rõ ràng về ý tưởng đối với mục tiêu, nội dung và phương pháp nghiên cứu, tính khả thi của đề tài và kế hoạch nghiên cứu, những tư chất cần có của một nghiên cứu sinh. Thành viên tiểu ban chuyên môn xét tuyển nghiên cứu sinh đánh giá phân loại thí sinh thông qua hồ sơ dự tuyển (kết quả học tập ở trình độ đại học, thạc sĩ; trình độ ngoại ngữ; thành tích nghiên cứu khoa học; kinh nghiệm hoạt động chuyên môn; chất lượng đề cương nghiên cứu thông qua sự hiểu biết của thí sinh về lĩnh vực chuyên môn và hướng nghiên cứu, nội dung và phương pháp nghiên cứu, dự kiến kết quả nghiên cứu và kế hoạch học tập được trình bày trong đề cương nghiên cứu sinh; ý kiến nhận xét đánh giá và ủng hộ thí sinh trong thư giới thiệu) và phần trình bày, trả lời các câu hỏi của thí sinh. Tiểu ban chuyên môn có trách nhiệm tổ chức xem xét đánh giá hồ sơ dự tuyển và đề cương nghiên cứu sinh, cho điểm đánh giá theo Hướng dẫn của Đại học Quốc gia Hà Nội với thang điểm tối đa là 100. Người đạt yêu cầu được xét tuyển phải có điểm đánh giá hồ sơ và đề cương nghiên cứu tối thiểu đạt 60/100, trong đó điểm đề cương nghiên cứu tối thiểu phải đạt 25/40. Trong trường hợp cần thiết, Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội hoặc thủ trưởng đơn vị đào tạo quyết định việc bảo vệ đề cương bằng tiếng nước ngoài để kiểm tra năng lực trình bày và diễn đạt chuyên môn bằng ngoại ngữ của người dự tuyển. Căn cứ các yêu cầu và thang điểm đánh giá, tiểu ban chuyên môn tổng hợp kết quả đánh giá của các thành viên, lập danh sách thí sinh xếp thứ tự theo điểm đánh giá từ cao xuống thấp và chuyển kết quả về Ban Thư ký Hội đồng tuyển sinh. Ban Thư ký Hội đồng tuyển sinh có trách nhiệm kiểm tra lại hồ sơ dự tuyển, chuyển kết quả xếp loại xét tuyển cho Hội đồng tuyển sinh. Hội đồng tuyển sinh quy định nguyên tắc xét tuyển và xác định điểm trúng tuyển căn cứ vào chỉ tiêu tuyển sinh đã được Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội quyết định cho từng ngành/chuyên ngành đào tạo và kết quả xếp loại các thí sinh, trình thủ trưởng đơn vị đào tạo xem xét và báo cáo Ban Chỉ đạo tuyển sinh sau đại học của Đại học Quốc gia Hà Nội phê duyệt.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Quy trình xét tuyển nghiên cứu sinh bao gồm việc thí sinh trình bày đề cương nghiên cứu và kế hoạch thực hiện trước tiểu ban chuyên môn. Tiểu ban này sẽ phỏng vấn để đánh giá năng lực kiến thức chuyên môn, ý tưởng nghiên cứu, tính khả thi của đề tài và tư chất của nghiên cứu sinh, đồng thời xem xét hồ sơ dự tuyển. Để đạt yêu cầu, thí sinh cần có tổng điểm đánh giá hồ sơ và đề cương nghiên cứu tối thiểu 60/100, trong đó điểm đề cương tối thiểu đạt 25/40. Để phù hợp với hướng nghiên cứu của đơn vị đào tạo, thí sinh cần chuẩn bị một đề cương nghiên cứu chi tiết với đề tài phải trùng khớp với các lĩnh vực, hướng nghiên cứu mà đơn vị chuyên môn đang triển khai và có người hướng dẫn đủ tiêu chuẩn đồng ý nhận hướng dẫn. Ngoài ra, chất lượng đề cương cũng được đánh giá qua sự hiểu biết về lĩnh vực chuyên môn, hướng nghiên cứu, nội dung, phương pháp, dự kiến kết quả và kế hoạch học tập." } ], "id": "35883", "is_impossible": false, "question": "Em muốn biết quy trình xét tuyển nghiên cứu sinh diễn ra như thế nào và em cần chuẩn bị gì để phù hợp với hướng nghiên cứu của đơn vị đào tạo?" } ] } ], "title": "Em muốn biết quy trình xét tuyển nghiên cứu sinh diễn ra như thế nào và em cần chuẩn bị gì để phù hợp với hướng nghiên cứu của đơn vị đào tạo?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "nan\nĐiều 13. Quy trình xét tuyển nghiên cứu sinh Căn cứ hồ sơ dự tuyển, ngành/chuyên ngành và hướng nghiên cứu của các thí sinh, trưởng đơn vị chuyên môn đề xuất các tiểu ban chuyên môn và thành viên của từng tiểu ban chuyên môn xét tuyển nghiên cứu sinh, đề nghị Chủ tịch Hội đồng tuyển sinh quyết định. Tiểu ban chuyên môn xét tuyển nghiên cứu sinh có tối thiểu 03 thành viên, bao gồm trưởng tiểu ban, thư ký tiểu ban và các ủy viên. Các thành viên tiểu ban chuyên môn phải có trình độ tối thiểu là tiến sĩ có đủ thâm niên 36 tháng kể từ ngày có quyết định công nhận học vị tiến sĩ và trong vòng 03 năm tính đến ngày tham gia tiểu ban chuyên môn có tối thiểu 01 công trình công bố liên quan đến ngành/chuyên ngành dự tuyển của thí sinh, am hiểu lĩnh vực và vấn đề dự định nghiên cứu của thí sinh, là cán bộ khoa học, giảng viên trong hoặc ngoài đơn vị đào tạo. Khuyến khích việc mời các nhà khoa học có đủ điều kiện và đồng ý nhận hướng dẫn luận án tham gia tiểu ban chuyên môn đánh giá hồ sơ và đề cương nghiên cứu của thí sinh. Thí sinh trình bày đề cương nghiên cứu và kế hoạch thực hiện trước tiểu ban chuyên môn xét tuyển nghiên cứu sinh. Vấn đề dự định nghiên cứu của thí sinh phải phù hợp với các lĩnh vực, hướng nghiên cứu mà đơn vị chuyên môn đang thực hiện, có người đủ tiêu chuẩn theo quy định đồng ý nhận hướng dẫn. Các thành viên tiểu ban chuyên môn phỏng vấn để đánh giá thí sinh về năng lực kiến thức chuyên môn, sự rõ ràng về ý tưởng đối với mục tiêu, nội dung và phương pháp nghiên cứu, tính khả thi của đề tài và kế hoạch nghiên cứu, những tư chất cần có của một nghiên cứu sinh. Thành viên tiểu ban chuyên môn xét tuyển nghiên cứu sinh đánh giá phân loại thí sinh thông qua hồ sơ dự tuyển (kết quả học tập ở trình độ đại học, thạc sĩ; trình độ ngoại ngữ; thành tích nghiên cứu khoa học; kinh nghiệm hoạt động chuyên môn; chất lượng đề cương nghiên cứu thông qua sự hiểu biết của thí sinh về lĩnh vực chuyên môn và hướng nghiên cứu, nội dung và phương pháp nghiên cứu, dự kiến kết quả nghiên cứu và kế hoạch học tập được trình bày trong đề cương nghiên cứu sinh; ý kiến nhận xét đánh giá và ủng hộ thí sinh trong thư giới thiệu) và phần trình bày, trả lời các câu hỏi của thí sinh. Tiểu ban chuyên môn có trách nhiệm tổ chức xem xét đánh giá hồ sơ dự tuyển và đề cương nghiên cứu sinh, cho điểm đánh giá theo Hướng dẫn của Đại học Quốc gia Hà Nội với thang điểm tối đa là 100. Người đạt yêu cầu được xét tuyển phải có điểm đánh giá hồ sơ và đề cương nghiên cứu tối thiểu đạt 60/100, trong đó điểm đề cương nghiên cứu tối thiểu phải đạt 25/40. Trong trường hợp cần thiết, Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội hoặc thủ trưởng đơn vị đào tạo quyết định việc bảo vệ đề cương bằng tiếng nước ngoài để kiểm tra năng lực trình bày và diễn đạt chuyên môn bằng ngoại ngữ của người dự tuyển. Căn cứ các yêu cầu và thang điểm đánh giá, tiểu ban chuyên môn tổng hợp kết quả đánh giá của các thành viên, lập danh sách thí sinh xếp thứ tự theo điểm đánh giá từ cao xuống thấp và chuyển kết quả về Ban Thư ký Hội đồng tuyển sinh. Ban Thư ký Hội đồng tuyển sinh có trách nhiệm kiểm tra lại hồ sơ dự tuyển, chuyển kết quả xếp loại xét tuyển cho Hội đồng tuyển sinh. Hội đồng tuyển sinh quy định nguyên tắc xét tuyển và xác định điểm trúng tuyển căn cứ vào chỉ tiêu tuyển sinh đã được Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội quyết định cho từng ngành/chuyên ngành đào tạo và kết quả xếp loại các thí sinh, trình thủ trưởng đơn vị đào tạo xem xét và báo cáo Ban Chỉ đạo tuyển sinh sau đại học của Đại học Quốc gia Hà Nội phê duyệt.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Tiểu ban chuyên môn xét tuyển nghiên cứu sinh được trưởng đơn vị chuyên môn đề xuất và Chủ tịch Hội đồng tuyển sinh quyết định thành lập. Tiểu ban này có tối thiểu 03 thành viên, gồm trưởng tiểu ban, thư ký và các ủy viên. Các thành viên phải có trình độ tiến sĩ, đủ 36 tháng thâm niên kể từ ngày công nhận học vị tiến sĩ, và trong vòng 03 năm gần nhất phải có ít nhất 01 công trình công bố liên quan đến ngành/chuyên ngành dự tuyển của thí sinh." } ], "id": "35884", "is_impossible": false, "question": "Tôi muốn biết tiểu ban chuyên môn xét tuyển nghiên cứu sinh được thành lập như thế nào và các thành viên cần đáp ứng tiêu chí gì?" } ] } ], "title": "Tôi muốn biết tiểu ban chuyên môn xét tuyển nghiên cứu sinh được thành lập như thế nào và các thành viên cần đáp ứng tiêu chí gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "nan Điều 13. Quy trình xét tuyển nghiên cứu sinh Căn cứ hồ sơ dự tuyển, ngành/chuyên ngành và hướng nghiên cứu của các thí sinh, trưởng đơn vị chuyên môn đề xuất các tiểu ban chuyên môn và thành viên của từng tiểu ban chuyên môn xét tuyển nghiên cứu sinh, đề nghị Chủ tịch Hội đồng tuyển sinh quyết định. Tiểu ban chuyên môn xét tuyển nghiên cứu sinh có tối thiểu 03 thành viên, bao gồm trưởng tiểu ban, thư ký tiểu ban và các ủy viên. Các thành viên tiểu ban chuyên môn phải có trình độ tối thiểu là tiến sĩ có đủ thâm niên 36 tháng kể từ ngày có quyết định công nhận học vị tiến sĩ và trong vòng 03 năm tính đến ngày tham gia tiểu ban chuyên môn có tối thiểu 01 công trình công bố liên quan đến ngành/chuyên ngành dự tuyển của thí sinh, am hiểu lĩnh vực và vấn đề dự định nghiên cứu của thí sinh, là cán bộ khoa học, giảng viên trong hoặc ngoài đơn vị đào tạo. Khuyến khích việc mời các nhà khoa học có đủ điều kiện và đồng ý nhận hướng dẫn luận án tham gia tiểu ban chuyên môn đánh giá hồ sơ và đề cương nghiên cứu của thí sinh. Thí sinh trình bày đề cương nghiên cứu và kế hoạch thực hiện trước tiểu ban chuyên môn xét tuyển nghiên cứu sinh. Vấn đề dự định nghiên cứu của thí sinh phải phù hợp với các lĩnh vực, hướng nghiên cứu mà đơn vị chuyên môn đang thực hiện, có người đủ tiêu chuẩn theo quy định đồng ý nhận hướng dẫn. Các thành viên tiểu ban chuyên môn phỏng vấn để đánh giá thí sinh về năng lực kiến thức chuyên môn, sự rõ ràng về ý tưởng đối với mục tiêu, nội dung và phương pháp nghiên cứu, tính khả thi của đề tài và kế hoạch nghiên cứu, những tư chất cần có của một nghiên cứu sinh. Thành viên tiểu ban chuyên môn xét tuyển nghiên cứu sinh đánh giá phân loại thí sinh thông qua hồ sơ dự tuyển (kết quả học tập ở trình độ đại học, thạc sĩ; trình độ ngoại ngữ; thành tích nghiên cứu khoa học; kinh nghiệm hoạt động chuyên môn; chất lượng đề cương nghiên cứu thông qua sự hiểu biết của thí sinh về lĩnh vực chuyên môn và hướng nghiên cứu, nội dung và phương pháp nghiên cứu, dự kiến kết quả nghiên cứu và kế hoạch học tập được trình bày trong đề cương nghiên cứu sinh; ý kiến nhận xét đánh giá và ủng hộ thí sinh trong thư giới thiệu) và phần trình bày, trả lời các câu hỏi của thí sinh. Tiểu ban chuyên môn có trách nhiệm tổ chức xem xét đánh giá hồ sơ dự tuyển và đề cương nghiên cứu sinh, cho điểm đánh giá theo Hướng dẫn của Đại học Quốc gia Hà Nội với thang điểm tối đa là 100. Người đạt yêu cầu được xét tuyển phải có điểm đánh giá hồ sơ và đề cương nghiên cứu tối thiểu đạt 60/100, trong đó điểm đề cương nghiên cứu tối thiểu phải đạt 25/40. Trong trường hợp cần thiết, Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội hoặc thủ trưởng đơn vị đào tạo quyết định việc bảo vệ đề cương bằng tiếng nước ngoài để kiểm tra năng lực trình bày và diễn đạt chuyên môn bằng ngoại ngữ của người dự tuyển. Căn cứ các yêu cầu và thang điểm đánh giá, tiểu ban chuyên môn tổng hợp kết quả đánh giá của các thành viên, lập danh sách thí sinh xếp thứ tự theo điểm đánh giá từ cao xuống thấp và chuyển kết quả về Ban Thư ký Hội đồng tuyển sinh. Ban Thư ký Hội đồng tuyển sinh có trách nhiệm kiểm tra lại hồ sơ dự tuyển, chuyển kết quả xếp loại xét tuyển cho Hội đồng tuyển sinh. Hội đồng tuyển sinh quy định nguyên tắc xét tuyển và xác định điểm trúng tuyển căn cứ vào chỉ tiêu tuyển sinh đã được Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội quyết định cho từng ngành/chuyên ngành đào tạo và kết quả xếp loại các thí sinh, trình thủ trưởng đơn vị đào tạo xem xét và báo cáo Ban Chỉ đạo tuyển sinh sau đại học của Đại học Quốc gia Hà Nội phê duyệt.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Tiểu ban chuyên môn đánh giá thí sinh dự tuyển nghiên cứu sinh thông qua việc xem xét hồ sơ dự tuyển, nghe thí sinh trình bày đề cương nghiên cứu, và phỏng vấn. Cụ thể, hồ sơ dự tuyển được đánh giá các yếu tố như kết quả học tập ở trình độ đại học, thạc sĩ; trình độ ngoại ngữ; thành tích nghiên cứu khoa học; kinh nghiệm hoạt động chuyên môn; chất lượng đề cương nghiên cứu và các ý kiến nhận xét trong thư giới thiệu. Thí sinh sẽ trình bày đề cương nghiên cứu và kế hoạch thực hiện trước tiểu ban. Sau đó, tiểu ban chuyên môn phỏng vấn để đánh giá năng lực kiến thức chuyên môn, sự rõ ràng của ý tưởng về mục tiêu, nội dung, phương pháp nghiên cứu, tính khả thi của đề tài và kế hoạch nghiên cứu, cùng những tư chất cần có của một nghiên cứu sinh. Toàn bộ quá trình này được cho điểm theo thang tối đa 100 điểm, với yêu cầu tối thiểu 60/100 tổng điểm và 25/40 cho điểm đề cương nghiên cứu." } ], "id": "35885", "is_impossible": false, "question": "Tôi muốn biết quy trình đánh giá thí sinh dự tuyển nghiên cứu sinh của tiểu ban chuyên môn được thực hiện như thế nào?" } ] } ], "title": "Tôi muốn biết quy trình đánh giá thí sinh dự tuyển nghiên cứu sinh của tiểu ban chuyên môn được thực hiện như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "nan Điều 13. Quy trình xét tuyển nghiên cứu sinh Căn cứ hồ sơ dự tuyển, ngành/chuyên ngành và hướng nghiên cứu của các thí sinh, trưởng đơn vị chuyên môn đề xuất các tiểu ban chuyên môn và thành viên của từng tiểu ban chuyên môn xét tuyển nghiên cứu sinh, đề nghị Chủ tịch Hội đồng tuyển sinh quyết định. Tiểu ban chuyên môn xét tuyển nghiên cứu sinh có tối thiểu 03 thành viên, bao gồm trưởng tiểu ban, thư ký tiểu ban và các ủy viên. Các thành viên tiểu ban chuyên môn phải có trình độ tối thiểu là tiến sĩ có đủ thâm niên 36 tháng kể từ ngày có quyết định công nhận học vị tiến sĩ và trong vòng 03 năm tính đến ngày tham gia tiểu ban chuyên môn có tối thiểu 01 công trình công bố liên quan đến ngành/chuyên ngành dự tuyển của thí sinh, am hiểu lĩnh vực và vấn đề dự định nghiên cứu của thí sinh, là cán bộ khoa học, giảng viên trong hoặc ngoài đơn vị đào tạo. Khuyến khích việc mời các nhà khoa học có đủ điều kiện và đồng ý nhận hướng dẫn luận án tham gia tiểu ban chuyên môn đánh giá hồ sơ và đề cương nghiên cứu của thí sinh. Thí sinh trình bày đề cương nghiên cứu và kế hoạch thực hiện trước tiểu ban chuyên môn xét tuyển nghiên cứu sinh. Vấn đề dự định nghiên cứu của thí sinh phải phù hợp với các lĩnh vực, hướng nghiên cứu mà đơn vị chuyên môn đang thực hiện, có người đủ tiêu chuẩn theo quy định đồng ý nhận hướng dẫn. Các thành viên tiểu ban chuyên môn phỏng vấn để đánh giá thí sinh về năng lực kiến thức chuyên môn, sự rõ ràng về ý tưởng đối với mục tiêu, nội dung và phương pháp nghiên cứu, tính khả thi của đề tài và kế hoạch nghiên cứu, những tư chất cần có của một nghiên cứu sinh. Thành viên tiểu ban chuyên môn xét tuyển nghiên cứu sinh đánh giá phân loại thí sinh thông qua hồ sơ dự tuyển (kết quả học tập ở trình độ đại học, thạc sĩ; trình độ ngoại ngữ; thành tích nghiên cứu khoa học; kinh nghiệm hoạt động chuyên môn; chất lượng đề cương nghiên cứu thông qua sự hiểu biết của thí sinh về lĩnh vực chuyên môn và hướng nghiên cứu, nội dung và phương pháp nghiên cứu, dự kiến kết quả nghiên cứu và kế hoạch học tập được trình bày trong đề cương nghiên cứu sinh; ý kiến nhận xét đánh giá và ủng hộ thí sinh trong thư giới thiệu) và phần trình bày, trả lời các câu hỏi của thí sinh. Tiểu ban chuyên môn có trách nhiệm tổ chức xem xét đánh giá hồ sơ dự tuyển và đề cương nghiên cứu sinh, cho điểm đánh giá theo Hướng dẫn của Đại học Quốc gia Hà Nội với thang điểm tối đa là 100. Người đạt yêu cầu được xét tuyển phải có điểm đánh giá hồ sơ và đề cương nghiên cứu tối thiểu đạt 60/100, trong đó điểm đề cương nghiên cứu tối thiểu phải đạt 25/40. Trong trường hợp cần thiết, Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội hoặc thủ trưởng đơn vị đào tạo quyết định việc bảo vệ đề cương bằng tiếng nước ngoài để kiểm tra năng lực trình bày và diễn đạt chuyên môn bằng ngoại ngữ của người dự tuyển. Căn cứ các yêu cầu và thang điểm đánh giá, tiểu ban chuyên môn tổng hợp kết quả đánh giá của các thành viên, lập danh sách thí sinh xếp thứ tự theo điểm đánh giá từ cao xuống thấp và chuyển kết quả về Ban Thư ký Hội đồng tuyển sinh. Ban Thư ký Hội đồng tuyển sinh có trách nhiệm kiểm tra lại hồ sơ dự tuyển, chuyển kết quả xếp loại xét tuyển cho Hội đồng tuyển sinh. Hội đồng tuyển sinh quy định nguyên tắc xét tuyển và xác định điểm trúng tuyển căn cứ vào chỉ tiêu tuyển sinh đã được Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội quyết định cho từng ngành/chuyên ngành đào tạo và kết quả xếp loại các thí sinh, trình thủ trưởng đơn vị đào tạo xem xét và báo cáo Ban Chỉ đạo tuyển sinh sau đại học của Đại học Quốc gia Hà Nội phê duyệt.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Tiểu ban chuyên môn đánh giá và xếp loại kết quả xét tuyển nghiên cứu sinh bằng cách xem xét hồ sơ dự tuyển và đề cương nghiên cứu theo thang điểm 100. Để đạt yêu cầu xét tuyển, thí sinh phải có tổng điểm đánh giá tối thiểu là 60/100, trong đó điểm đề cương nghiên cứu phải đạt ít nhất 25/40." } ], "id": "35886", "is_impossible": false, "question": "Tôi muốn biết kết quả xét tuyển nghiên cứu sinh được tiểu ban chuyên môn đánh giá và xếp loại như thế nào?" } ] } ], "title": "Tôi muốn biết kết quả xét tuyển nghiên cứu sinh được tiểu ban chuyên môn đánh giá và xếp loại như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "nan\nĐiều 13. Quy trình xét tuyển nghiên cứu sinh Căn cứ hồ sơ dự tuyển, ngành/chuyên ngành và hướng nghiên cứu của các thí sinh, trưởng đơn vị chuyên môn đề xuất các tiểu ban chuyên môn và thành viên của từng tiểu ban chuyên môn xét tuyển nghiên cứu sinh, đề nghị Chủ tịch Hội đồng tuyển sinh quyết định. Tiểu ban chuyên môn xét tuyển nghiên cứu sinh có tối thiểu 03 thành viên, bao gồm trưởng tiểu ban, thư ký tiểu ban và các ủy viên. Các thành viên tiểu ban chuyên môn phải có trình độ tối thiểu là tiến sĩ có đủ thâm niên 36 tháng kể từ ngày có quyết định công nhận học vị tiến sĩ và trong vòng 03 năm tính đến ngày tham gia tiểu ban chuyên môn có tối thiểu 01 công trình công bố liên quan đến ngành/chuyên ngành dự tuyển của thí sinh, am hiểu lĩnh vực và vấn đề dự định nghiên cứu của thí sinh, là cán bộ khoa học, giảng viên trong hoặc ngoài đơn vị đào tạo. Khuyến khích việc mời các nhà khoa học có đủ điều kiện và đồng ý nhận hướng dẫn luận án tham gia tiểu ban chuyên môn đánh giá hồ sơ và đề cương nghiên cứu của thí sinh. Thí sinh trình bày đề cương nghiên cứu và kế hoạch thực hiện trước tiểu ban chuyên môn xét tuyển nghiên cứu sinh. Vấn đề dự định nghiên cứu của thí sinh phải phù hợp với các lĩnh vực, hướng nghiên cứu mà đơn vị chuyên môn đang thực hiện, có người đủ tiêu chuẩn theo quy định đồng ý nhận hướng dẫn. Các thành viên tiểu ban chuyên môn phỏng vấn để đánh giá thí sinh về năng lực kiến thức chuyên môn, sự rõ ràng về ý tưởng đối với mục tiêu, nội dung và phương pháp nghiên cứu, tính khả thi của đề tài và kế hoạch nghiên cứu, những tư chất cần có của một nghiên cứu sinh. Thành viên tiểu ban chuyên môn xét tuyển nghiên cứu sinh đánh giá phân loại thí sinh thông qua hồ sơ dự tuyển (kết quả học tập ở trình độ đại học, thạc sĩ; trình độ ngoại ngữ; thành tích nghiên cứu khoa học; kinh nghiệm hoạt động chuyên môn; chất lượng đề cương nghiên cứu thông qua sự hiểu biết của thí sinh về lĩnh vực chuyên môn và hướng dẫn, nội dung và phương pháp nghiên cứu, dự kiến kết quả nghiên cứu và kế hoạch học tập được trình bày trong đề cương nghiên cứu sinh; ý kiến nhận xét đánh giá và ủng hộ thí sinh trong thư giới thiệu) và phần trình bày, trả lời các câu hỏi của thí sinh. Tiểu ban chuyên môn có trách nhiệm tổ chức xem xét đánh giá hồ sơ dự tuyển và đề cương nghiên cứu sinh, cho điểm đánh giá theo Hướng dẫn của Đại học Quốc gia Hà Nội với thang điểm tối đa là 100. Người đạt yêu cầu được xét tuyển phải có điểm đánh giá hồ sơ và đề cương nghiên cứu tối thiểu đạt 60/100, trong đó điểm đề cương nghiên cứu tối thiểu phải đạt 25/40. Trong trường hợp cần thiết, Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội hoặc thủ trưởng đơn vị đào tạo quyết định việc bảo vệ đề cương bằng tiếng nước ngoài để kiểm tra năng lực trình bày và diễn đạt chuyên môn bằng ngoại ngữ của người dự tuyển. Căn cứ các yêu cầu và thang điểm đánh giá, tiểu ban chuyên môn tổng hợp kết quả đánh giá của các thành viên, lập danh sách thí sinh xếp thứ tự theo điểm đánh giá từ cao xuống thấp và chuyển kết quả về Ban Thư ký Hội đồng tuyển sinh. Ban Thư ký Hội đồng tuyển sinh có trách nhiệm kiểm tra lại hồ sơ dự tuyển, chuyển kết quả xếp loại xét tuyển cho Hội đồng tuyển sinh. Hội đồng tuyển sinh quy định nguyên tắc xét tuyển và xác định điểm trúng tuyển căn cứ vào chỉ tiêu tuyển sinh đã được Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội quyết định cho từng ngành/chuyên ngành đào tạo và kết quả xếp loại các thí sinh, trình thủ trưởng đơn vị đào tạo xem xét và báo cáo Ban Chỉ đạo tuyển sinh sau đại học của Đại học Quốc gia Hà Nội phê duyệt.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Để đảm bảo quy trình bảo vệ đề cương nghiên cứu sinh diễn ra đúng quy định, đơn vị đào tạo cần thực hiện các công việc sau:\n1. Đề xuất tiểu ban chuyên môn xét tuyển nghiên cứu sinh với thành phần phù hợp, bao gồm ít nhất 03 thành viên có trình độ tiến sĩ và thâm niên theo quy định, đồng thời khuyến khích mời các nhà khoa học có đủ điều kiện tham gia hướng dẫn luận án.\n2. Tổ chức cho thí sinh trình bày đề cương nghiên cứu và kế hoạch thực hiện trước tiểu ban chuyên môn, đảm bảo vấn đề nghiên cứu phù hợp với lĩnh vực đơn vị đang thực hiện và có người hướng dẫn đủ tiêu chuẩn.\n3. Tổ chức phỏng vấn để đánh giá năng lực chuyên môn, ý tưởng nghiên cứu, tính khả thi của đề tài và những tư chất cần có của một nghiên cứu sinh.\n4. Tiểu ban chuyên môn có trách nhiệm tổ chức xem xét, đánh giá hồ sơ dự tuyển và đề cương nghiên cứu sinh, cho điểm theo Hướng dẫn của Đại học Quốc gia Hà Nội với thang điểm tối đa là 100. Người đạt yêu cầu xét tuyển phải có điểm đánh giá hồ sơ và đề cương nghiên cứu tối thiểu đạt 60/100, trong đó điểm đề cương nghiên cứu tối thiểu đạt 25/40.\n5. Trong trường hợp cần thiết, Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội hoặc thủ trưởng đơn vị đào tạo có thể quyết định việc bảo vệ đề cương bằng tiếng nước ngoài để kiểm tra năng lực trình bày và diễn đạt chuyên môn bằng ngoại ngữ của người dự tuyển.\n6. Tổng hợp kết quả đánh giá của các thành viên, lập danh sách thí sinh xếp thứ tự theo điểm đánh giá từ cao xuống thấp và chuyển kết quả về Ban Thư ký Hội đồng tuyển sinh." } ], "id": "35887", "is_impossible": false, "question": "Đơn vị đào tạo cần làm gì để đảm bảo quy trình bảo vệ đề cương nghiên cứu sinh diễn ra đúng quy định?" } ] } ], "title": "Đơn vị đào tạo cần làm gì để đảm bảo quy trình bảo vệ đề cương nghiên cứu sinh diễn ra đúng quy định?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "nan\nĐiều 14. Triệu tập thí sinh trúng tuyển Căn cứ điểm trúng tuyển đã được Đại học Quốc gia Hà Nội phê duyệt, thủ trưởng đơn vị đào tạo công bố danh sách thí sinh trúng tuyển, gửi giấy gọi nhập học và Quyết định trúng tuyển đến các thí sinh được tuyển chọn. Sau khi thí sinh nhập học chính thức, thủ trưởng đơn vị đào tạo thành viên ra quyết định công nhận nghiên cứu sinh của đơn vị mình và báo cáo Đại học Quốc gia Hà Nội. Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội quyết định công nhận nghiên cứu sinh của các đơn vị đào tạo trực thuộc. Quyết định công nhận nghiên cứu sinh phải ghi rõ thời hạn học tập, ngành/chuyên ngành đào tạo.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Sau khi trúng tuyển chương trình tiến sĩ, bạn sẽ nhận được giấy gọi nhập học và quyết định trúng tuyển do thủ trưởng đơn vị đào tạo gửi đến." } ], "id": "35888", "is_impossible": false, "question": "Em muốn biết sau khi trúng tuyển chương trình tiến sĩ, em sẽ nhận được thông báo và quyết định nhập học như thế nào?" } ] } ], "title": "Em muốn biết sau khi trúng tuyển chương trình tiến sĩ, em sẽ nhận được thông báo và quyết định nhập học như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Điều 14. Triệu tập thí sinh trúng tuyển Căn cứ điểm trúng tuyển đã được Đại học Quốc gia Hà Nội phê duyệt, thủ trưởng đơn vị đào tạo công bố danh sách thí sinh trúng tuyển, gửi giấy gọi nhập học và Quyết định trúng tuyển đến các thí sinh được tuyển chọn. Sau khi thí sinh nhập học chính thức, thủ trưởng đơn vị đào tạo thành viên ra quyết định công nhận nghiên cứu sinh của đơn vị mình và báo cáo Đại học Quốc gia Hà Nội. Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội quyết định công nhận nghiên cứu sinh của các đơn vị đào tạo trực thuộc. Quyết định công nhận nghiên cứu sinh phải ghi rõ thời hạn học tập, ngành/chuyên ngành đào tạo.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Sau khi thí sinh nhập học chính thức, thủ trưởng đơn vị đào tạo thành viên sẽ ra quyết định công nhận nghiên cứu sinh của đơn vị mình. Đối với các đơn vị đào tạo trực thuộc, Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội sẽ ra quyết định công nhận. Quyết định công nhận nghiên cứu sinh phải ghi rõ thời hạn học tập và ngành/chuyên ngành đào tạo." } ], "id": "35889", "is_impossible": false, "question": "Tôi muốn biết sau khi thí sinh nhập học chính thức, ai sẽ ra quyết định công nhận nghiên cứu sinh và thời gian học tập của họ có được ghi rõ không?" } ] } ], "title": "Tôi muốn biết sau khi thí sinh nhập học chính thức, ai sẽ ra quyết định công nhận nghiên cứu sinh và thời gian học tập của họ có được ghi rõ không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "nan\nĐiều 15. Xét tuyển nghiên cứu sinh đối với người nước ngoài Việc xét tuyển người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài làm nghiên cứu sinh tại Đại học Quốc gia Hà Nội được thực hiện theo quy định riêng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Có, việc xét tuyển nghiên cứu sinh là người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài tại Đại học Quốc gia Hà Nội được thực hiện theo quy định riêng." } ], "id": "35890", "is_impossible": false, "question": "Em muốn biết người nước ngoài có quy định gì khác khi xét tuyển chương trình tiến sĩ tại Đại học Quốc gia Hà Nội không?" } ] } ], "title": "Em muốn biết người nước ngoài có quy định gì khác khi xét tuyển chương trình tiến sĩ tại Đại học Quốc gia Hà Nội không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Điều 15. Xét tuyển nghiên cứu sinh đối với người nước ngoài Việc xét tuyển người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài làm nghiên cứu sinh tại Đại học Quốc gia Hà Nội được thực hiện theo quy định riêng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Quy trình xét tuyển nghiên cứu sinh đối với người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài tại Đại học Quốc gia Hà Nội được thực hiện theo các quy định riêng." } ], "id": "35891", "is_impossible": false, "question": "Tôi muốn biết quy trình xét tuyển nghiên cứu sinh đối với người nước ngoài có gì khác so với thí sinh trong nước và được điều chỉnh theo quy định nào?" } ] } ], "title": "Tôi muốn biết quy trình xét tuyển nghiên cứu sinh đối với người nước ngoài có gì khác so với thí sinh trong nước và được điều chỉnh theo quy định nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Điều 7. Chỉ tiêu tuyển sinh Trước ngày 31 tháng 12 hàng năm, căn cứ vào nhu cầu xã hội và năng lực nghiên cứu khoa học và đào tạo, các đơn vị đào tạo xây dựng kế hoạch, đề xuất chỉ tiêu tuyển sinh của từng ngành/chuyên ngành cho năm học tiếp theo, báo cáo và đề nghị Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội phê duyệt. Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội phê duyệt chỉ tiêu tuyển sinh cho từng đơn vị. Dựa trên chỉ tiêu tuyển sinh được giao, đơn vị đào tạo phân bổ chỉ tiêu cho các ngành/chuyên ngành đào tạo và báo cáo Đại học Quốc gia Hà Nội. Chỉ tiêu tuyển sinh của năm nào được thực hiện trong năm đó, không chuyển sang năm sau.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Đơn vị đào tạo phải báo cáo kế hoạch chỉ tiêu tuyển sinh để Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội phê duyệt trước ngày 31 tháng 12 hàng năm. Thông báo tuyển sinh sẽ được công bố chậm nhất 45 ngày làm việc trước mỗi kỳ tuyển sinh. Chỉ tiêu tuyển sinh của năm nào được thực hiện trong năm đó và không được chuyển sang năm sau." } ], "id": "35892", "is_impossible": false, "question": "Em muốn biết khi nào đơn vị đào tạo sẽ công bố chỉ tiêu tuyển sinh và thông báo tuyển sinh, và chỉ tiêu tuyển sinh có thể chuyển sang năm sau nếu không sử dụng hết không?" } ] } ], "title": "Em muốn biết khi nào đơn vị đào tạo sẽ công bố chỉ tiêu tuyển sinh và thông báo tuyển sinh, và chỉ tiêu tuyển sinh có thể chuyển sang năm sau nếu không sử dụng hết không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "nan\nĐiều 8. Ngành/chuyên ngành phù hợp Ngành/chuyên ngành phù hợp là ngành đào tạo ở trình độ đại học hoặc thạc sĩ (hoặc trình độ tương đương trở lên) trang bị cho người học nền tảng chuyên môn cần thiết để học tiếp chương trình đào tạo tiến sĩ của ngành/chuyên ngành tương ứng, được quy định cụ thể trong chuẩn đầu vào của chương trình đào tạo tiến sĩ; đơn vị đào tạo quy định những trường hợp phải hoàn thành yêu cầu học bổ sung kiến thức trước khi dự tuyển.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Dựa trên Điều 8, ngành/chuyên ngành phù hợp là ngành đào tạo ở trình độ đại học hoặc thạc sĩ đã trang bị nền tảng chuyên môn cần thiết cho chương trình tiến sĩ. Nếu ngành học của bạn không hoàn toàn phù hợp với ngành đào tạo tiến sĩ, bạn vẫn có thể tham gia xét tuyển. Tuy nhiên, đơn vị đào tạo có thể yêu cầu bạn hoàn thành chương trình học bổ sung kiến thức trước khi dự tuyển." } ], "id": "35893", "is_impossible": false, "question": "Em muốn biết nếu ngành học của em không hoàn toàn phù hợp với ngành đào tạo tiến sĩ, em có thể tham gia xét tuyển không, và em có phải học bổ sung kiến thức trước khi dự tuyển không?" } ] } ], "title": "Em muốn biết nếu ngành học của em không hoàn toàn phù hợp với ngành đào tạo tiến sĩ, em có thể tham gia xét tuyển không, và em có phải học bổ sung kiến thức trước khi dự tuyển không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Điều 7. Chỉ tiêu tuyển sinh Trước ngày 31 tháng 12 hàng năm, căn cứ vào nhu cầu xã hội và năng lực nghiên cứu khoa học và đào tạo, các đơn vị đào tạo xây dựng kế hoạch, đề xuất chỉ tiêu tuyển sinh của từng ngành/chuyên ngành cho năm học tiếp theo, báo cáo và đề nghị Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội phê duyệt. Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội phê duyệt chỉ tiêu tuyển sinh cho từng đơn vị. Dựa trên chỉ tiêu tuyển sinh được giao, đơn vị đào tạo phân bổ chỉ tiêu cho các ngành/chuyên ngành đào tạo và báo cáo Đại học Quốc gia Hà Nội. Chỉ tiêu tuyển sinh của năm nào được thực hiện trong năm đó, không chuyển sang năm sau.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Quy trình phê duyệt chỉ tiêu tuyển sinh diễn ra như sau: Trước ngày 31 tháng 12 hàng năm, các đơn vị đào tạo xây dựng kế hoạch, đề xuất chỉ tiêu tuyển sinh cho từng ngành/chuyên ngành và đề nghị Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội phê duyệt. Sau đó, Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội sẽ phê duyệt chỉ tiêu tuyển sinh cho từng đơn vị, và các đơn vị đào tạo sẽ dựa trên chỉ tiêu được giao để phân bổ cho các ngành/chuyên ngành đào tạo của mình, đồng thời báo cáo lại Đại học Quốc gia Hà Nội. Về việc đơn vị đào tạo có phải công bố thông báo tuyển sinh đúng thời hạn không, thông tin trong tài liệu tham khảo hiện tại không đề cập đến quy định về thời hạn công bố thông báo tuyển sinh." } ], "id": "35894", "is_impossible": false, "question": "Tôi muốn biết quy trình phê duyệt chỉ tiêu tuyển sinh cho từng ngành/chuyên ngành được thực hiện như thế nào, và đơn vị đào tạo có phải công bố thông báo tuyển sinh đúng thời hạn không?" } ] } ], "title": "Tôi muốn biết quy trình phê duyệt chỉ tiêu tuyển sinh cho từng ngành/chuyên ngành được thực hiện như thế nào, và đơn vị đào tạo có phải công bố thông báo tuyển sinh đúng thời hạn không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "nan\nĐiều 8. Ngành/chuyên ngành phù hợp Ngành/chuyên ngành phù hợp là ngành đào tạo ở trình độ đại học hoặc thạc sĩ (hoặc trình độ tương đương trở lên) trang bị cho người học nền tảng chuyên môn cần thiết để học tiếp chương trình đào tạo tiến sĩ của ngành/chuyên ngành tương ứng, được quy định cụ thể trong chuẩn đầu vào của chương trình đào tạo tiến sĩ; đơn vị đào tạo quy định những trường hợp phải hoàn thành yêu cầu học bổ sung kiến thức trước khi dự tuyển.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Ngành/chuyên ngành đào tạo tiến sĩ phải là ngành đào tạo ở trình độ đại học hoặc thạc sĩ (hoặc trình độ tương đương trở lên) trang bị cho người học nền tảng chuyên môn cần thiết để học tiếp chương trình tiến sĩ của ngành/chuyên ngành tương ứng, và phải được quy định cụ thể trong chuẩn đầu vào của chương trình đào tạo tiến sĩ. Đơn vị đào tạo có thể quy định những trường hợp phải hoàn thành yêu cầu học bổ sung kiến thức trước khi dự tuyển. Đối với yêu cầu về năng lực ngoại ngữ bắt buộc khi thí sinh tham gia xét tuyển, tài liệu tham khảo hiện tại không cung cấp thông tin chi tiết." } ], "id": "35895", "is_impossible": false, "question": "Tôi muốn biết ngành/chuyên ngành đào tạo tiến sĩ phải đảm bảo những tiêu chí nào, và thí sinh có bắt buộc phải đáp ứng yêu cầu về ngoại ngữ khi tham gia xét tuyển không?" } ] } ], "title": "Tôi muốn biết ngành/chuyên ngành đào tạo tiến sĩ phải đảm bảo những tiêu chí nào, và thí sinh có bắt buộc phải đáp ứng yêu cầu về ngoại ngữ khi tham gia xét tuyển không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "nan\nĐiều 6. Hình thức và thời gian tuyển sinh Hình thức tuyển sinh: Xét tuyển. Thời gian tuyển sinh: Căn cứ nhu cầu và chỉ tiêu tuyển sinh, đơn vị đào tạo đăng ký tổ chức từ một đến hai kỳ xét tuyển theo kế hoạch tuyển sinh hàng năm của Đại học Quốc gia Hà Nội.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Đơn vị đào tạo có thể tổ chức từ một đến hai kỳ xét tuyển nghiên cứu sinh mỗi năm, căn cứ nhu cầu và chỉ tiêu tuyển sinh, theo kế hoạch tuyển sinh hàng năm của Đại học Quốc gia Hà Nội. Tuy nhiên, tài liệu tham khảo được cung cấp không chứa thông tin về quy trình xét tuyển cụ thể được tiến hành như thế nào." } ], "id": "35896", "is_impossible": false, "question": "Tôi muốn biết đơn vị đào tạo có quy định nào về việc tổ chức kỳ xét tuyển nghiên cứu sinh không, và quy trình xét tuyển được tiến hành như thế nào?" } ] } ], "title": "Tôi muốn biết đơn vị đào tạo có quy định nào về việc tổ chức kỳ xét tuyển nghiên cứu sinh không, và quy trình xét tuyển được tiến hành như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "nan\nĐiều 4. Cơ chế quản lý và tổ chức đào tạo trong Đại học Quốc gia Hà Nội Đại học Quốc gia Hà Nội chỉ đạo, điều hành thống nhất công tác tổ chức và quản lý đào tạo theo cơ chế liên thông, liên kết và hợp tác giữa các đơn vị đào tạo; phân cấp quản lý theo hướng phát huy quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các đơn vị đào tạo; phát huy lợi thế chuyên môn của các đơn vị đào tạo và phối hợp sử dụng hiệu quả các nguồn lực chung phục vụ đào tạo trong toàn Đại học Quốc gia Hà Nội; quản lý trực tiếp và toàn diện công tác đào tạo của các đơn vị đào tạo trực thuộc. Các đơn vị đào tạo có nhiệm vụ tổ chức và quản lý đào tạo các ngành/chuyên ngành theo danh mục ngành/chuyên ngành đào tạo của Nhà nước và thí điểm đào tạo các ngành/chuyên ngành mới nhằm cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao và bồi dưỡng nhân tài cho đất nước; thực hiện liên thông, liên kết trong việc xây dựng và triển khai các chương trình đào tạo, đặc biệt là các chương trình đào tạo mới có tính liên ngành cao. Căn cứ quy hoạch ngành/chuyên ngành đã được phê duyệt, điều kiện đảm bảo chất lượng, yêu cầu phát triển khoa học, công nghệ và nhu cầu về nguồn nhân lực phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, đơn vị đào tạo chủ động, phối hợp với các đơn vị đào tạo khác trong Đại học Quốc gia Hà Nội tham gia điều chỉnh nội dung chương trình đào tạo các ngành/ chuyên ngành hiện có, xây dựng những ngành/chuyên ngành mới, đề nghị Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội xem xét, ban hành chương trình và giao nhiệm vụ tổ chức đào tạo. Đối với ngành/chuyên ngành được tổ chức đào tạo thí điểm, đơn vị đào tạo tổng kết đánh giá kết quả thực hiện sau hai khóa đào tạo và báo cáo Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội. Dựa trên kết quả thực hiện thí điểm, Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội sẽ xem xét, đề nghị Bộ Giáo dục và Đào tạo đưa vào danh mục ngành/chuyên ngành đào tạo sau đại học chính thức của Nhà nước hoặc tiếp tục thí điểm hoặc chấm dứt đào tạo. Các đơn vị đào tạo triển khai hợp tác với các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, các đơn vị sử dụng nghiên cứu sinh sau tốt nghiệp để nâng cao chất lượng, hiệu quả đào tạo, nghiên cứu khoa học, phát triển đội ngũ giảng viên, cơ sở vật chất, gắn đào tạo với nghiên cứu - triển khai sản xuất - thực tiễn để đáp ứng yêu cầu xã hội. Hàng năm, các đơn vị đào tạo báo cáo Đại học Quốc gia Hà Nội về tình hình tổ chức, quản lý và kết quả đào tạo trình độ tiến sĩ. Các đơn vị trong toàn Đại học Quốc gia Hà Nội sử dụng thống nhất phần mềm tuyển sinh và phần mềm quản lý đào tạo, quản lý người học.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Đơn vị đào tạo có thể chủ động điều chỉnh nội dung chương trình đào tạo các ngành/chuyên ngành hiện có, xây dựng những ngành/chuyên ngành mới dựa trên quy hoạch ngành/chuyên ngành đã được phê duyệt, điều kiện đảm bảo chất lượng, yêu cầu phát triển khoa học, công nghệ và nhu cầu về nguồn nhân lực. Tuy nhiên, thông tin về việc thí sinh có bắt buộc phải hoàn thành học bổ sung kiến thức trước khi dự tuyển hay không không được đề cập trong tài liệu tham khảo đã cung cấp." } ], "id": "35897", "is_impossible": false, "question": "Tôi muốn biết liệu đơn vị đào tạo có thể điều chỉnh nội dung chương trình đào tạo và thí sinh có bắt buộc phải hoàn thành học bổ sung kiến thức trước khi dự tuyển không?" } ] } ], "title": "Tôi muốn biết liệu đơn vị đào tạo có thể điều chỉnh nội dung chương trình đào tạo và thí sinh có bắt buộc phải hoàn thành học bổ sung kiến thức trước khi dự tuyển không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Điều 16. Cấu trúc của chương trình đào tạo tiến sĩ Phần 1: Các học phần bổ sung (dành cho nghiên cứu sinh chưa có bằng thạc sĩ) Các học phần bổ sung là các học phần giúp nghiên cứu sinh có đủ kiến thức và trình độ chuyên môn để thực hiện nhiệm vụ của nghiên cứu sinh; Nghiên cứu sinh chưa có bằng thạc sĩ phải tích lũy tối thiểu 30 tín chỉ các học phần bổ sung bắt buộc và tự chọn. Các học phần bổ sung bao gồm các học phần của chương trình đào tạo thạc sĩ tương ứng, trừ học phần ngoại ngữ và luận văn. Phần 2: Các học phần trong chương trình đào tạo tiến sĩ với tổng số tối đa 16 tín chỉ. Các học phần thuộc chương trình đào tạo tiến sĩ giúp nghiên cứu sinh nâng cao trình độ lý thuyết, phương pháp nghiên cứu và khả năng ứng dụng các phương pháp nghiên cứu. Các học phần thuộc chương trình đào tạo tiến sĩ bao gồm những học phần bắt buộc và những học phần tự chọn, trong đó học phần bắt buộc là những học phần cơ bản, liên quan đến những kiến thức cốt lõi/phương pháp nền tảng ở mức độ cao của ngành và chuyên ngành; học phần tự chọn có nội dung chuyên sâu phù hợp với đề tài nghiên cứu của nghiên cứu sinh hoặc hỗ trợ rèn luyện các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành và liên ngành. Nghiên cứu sinh chọn học phần tự chọn phải có ý kiến đồng ý của người hướng dẫn chính hoặc người hướng dẫn độc lập; Người hướng dẫn chính hoặc người hướng dẫn độc lập có thể đề nghị thủ trưởng đơn vị đào tạo quyết định thay thế một số học phần trong chương trình đào tạo bằng các học phần khác, cần thiết cho luận án của nghiên cứu sinh trong thời hạn tối đa 06 tháng kể từ ngày có quyết định công nhận nghiên cứu sinh. Phần 3: Các chuyên đề tiến sĩ, tiểu luận tổng quan và nghiên cứu khoa học với tổng số tối đa 10 tín chỉ, bao gồm: Các chuyên đề tiến sĩ yêu cầu nghiên cứu sinh nâng cao năng lực nghiên cứu và tự nghiên cứu cập nhật kiến thức mới liên quan trực tiếp đến đề tài luận án; Bài tiểu luận tổng quan về tình hình nghiên cứu và các vấn đề liên quan đến đề tài luận án đòi hỏi nghiên cứu sinh thể hiện khả năng phân tích, đánh giá về nội dung, phương pháp, kết quả chủ yếu của các công trình nghiên cứu đã có của các tác giả trong và ngoài nước liên quan mật thiết đến đề tài luận án, nêu những vấn đề còn tồn tại, chỉ ra những vấn đề mà luận án cần tập trung nghiên cứu giải quyết; Nghiên cứu khoa học (không tính số tín chỉ trong chương trình đào tạo) là yêu cầu bắt buộc trong quá trình đào tạo của nghiên cứu sinh. Đơn vị đào tạo có trách nhiệm tạo điều kiện về cơ sở vật chất để nghiên cứu sinh tiến hành các nghiên cứu cần thiết cho luận án. Nghiên cứu sinh phải đảm bảo tính trung thực, chính xác, tính mới của kết quả nghiên cứu khoa học của mình, chấp hành các quy định về sở hữu trí tuệ của Việt Nam và quốc tế. Phần 4: Tham gia sinh hoạt chuyên môn, công tác trợ giảng và hỗ trợ đào tạo (không tính số tín chỉ trong chương trình đào tạo) Tham gia sinh hoạt chuyên môn, công tác trợ giảng và hỗ trợ đào tạo là yêu cầu bắt buộc đối với nghiên cứu sinh. Đơn vị chuyên môn phải lên lịch sinh hoạt chuyên môn và lịch cho từng nghiên cứu sinh báo cáo, trình bày kết quả hoạt động chuyên môn của mình tại hội thảo/ tọa đàm/sinh hoạt chuyên đề (seminar) do đơn vị chuyên môn tổ chức trong từng năm học. Nghiên cứu sinh phải tham gia đầy đủ các seminar khoa học hoặc các hội nghị, hội thảo do đơn vị chuyên môn tổ chức, quy định; Thủ trưởng đơn vị đào tạo có trách nhiệm bố trí cho nghiên cứu sinh trong quá trình làm luận án tham gia các hoạt động sau: Trợ giảng bậc đại học, thạc sĩ hoặc hướng dẫn sinh viên, học viên cao học thực hành, thực tập; hoặc hướng dẫn khóa luận tốt nghiệp đại học hoặc tham gia giảng dạy, trợ giảng các khóa đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn do đơn vị tổ chức. Tất cả các hoạt động trên phải có xác nhận kèm theo minh chứng của đơn vị đào tạo hoặc đơn vị đào tạo phối hợp. đ) Phần 5: Luận án tiến sĩ (sau đây gọi tắt là luận án) Luận án là công trình nghiên cứu khoa học của nghiên cứu sinh, trong đó chứa đựng những đóng góp mới về lý luận và thực tiễn ở lĩnh vực chuyên môn - có giá trị trong việc phát triển, gia tăng tri thức khoa học và giải quyết trọn vẹn các vấn đề thuộc nhiệm vụ nghiên cứu của luận án, các luận điểm và kết quả nghiên cứu cần bảo vệ. Luận án được tính tối thiểu 80% thời lượng của chương trình đào tạo.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Chương trình đào tạo tiến sĩ yêu cầu tối thiểu 90 tín chỉ đối với nghiên cứu sinh đã có bằng thạc sĩ và tối thiểu 120 tín chỉ đối với nghiên cứu sinh chỉ có bằng đại học." } ], "id": "35898", "is_impossible": false, "question": "Em muốn biết chương trình đào tạo tiến sĩ yêu cầu bao nhiêu tín chỉ nếu em đã có bằng thạc sĩ và nếu em chỉ có bằng đại học thì sao?" } ] } ], "title": "Em muốn biết chương trình đào tạo tiến sĩ yêu cầu bao nhiêu tín chỉ nếu em đã có bằng thạc sĩ và nếu em chỉ có bằng đại học thì sao?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Điều 16. Cấu trúc của chương trình đào tạo tiến sĩ Phần 1: Các học phần bổ sung (dành cho nghiên cứu sinh chưa có bằng thạc sĩ) Các học phần bổ sung là các học phần giúp nghiên cứu sinh có đủ kiến thức và trình độ chuyên môn để thực hiện nhiệm vụ của nghiên cứu sinh; Nghiên cứu sinh chưa có bằng thạc sĩ phải tích lũy tối thiểu 30 tín chỉ các học phần bổ sung bắt buộc và tự chọn. Các học phần bổ sung bao gồm các học phần của chương trình đào tạo thạc sĩ tương ứng, trừ học phần ngoại ngữ và luận văn. Phần 2: Các học phần trong chương trình đào tạo tiến sĩ với tổng số tối đa 16 tín chỉ. Các học phần thuộc chương trình đào tạo tiến sĩ giúp nghiên cứu sinh nâng cao trình độ lý thuyết, phương pháp nghiên cứu và khả năng ứng dụng các phương pháp nghiên cứu. Các học phần thuộc chương trình đào tạo tiến sĩ bao gồm những học phần bắt buộc và những học phần tự chọn, trong đó học phần bắt buộc là những học phần cơ bản, liên quan đến những kiến thức cốt lõi/phương pháp nền tảng ở mức độ cao của ngành và chuyên ngành; học phần tự chọn có nội dung chuyên sâu phù hợp với đề tài nghiên cứu của nghiên cứu sinh hoặc hỗ trợ rèn luyện các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành và liên ngành. Nghiên cứu sinh chọn học phần tự chọn phải có ý kiến đồng ý của người hướng dẫn chính hoặc người hướng dẫn độc lập; Người hướng dẫn chính hoặc người hướng dẫn độc lập có thể đề nghị thủ trưởng đơn vị đào tạo quyết định thay thế một số học phần trong chương trình đào tạo bằng các học phần khác, cần thiết cho luận án của nghiên cứu sinh trong thời hạn tối đa 06 tháng kể từ ngày có quyết định công nhận nghiên cứu sinh. Phần 3: Các chuyên đề tiến sĩ, tiểu luận tổng quan và nghiên cứu khoa học với tổng số tối đa 10 tín chỉ, bao gồm: Các chuyên đề tiến sĩ yêu cầu nghiên cứu sinh nâng cao năng lực nghiên cứu và tự nghiên cứu cập nhật kiến thức mới liên quan trực tiếp đến đề tài luận án; Bài tiểu luận tổng quan về tình hình nghiên cứu và các vấn đề liên quan đến đề tài luận án đòi hỏi nghiên cứu sinh thể hiện khả năng phân tích, đánh giá về nội dung, phương pháp và kết quả chủ yếu của các công trình nghiên cứu đã có của các tác giả trong và ngoài nước liên quan mật thiết đến đề tài luận án, nêu những vấn đề còn tồn tại, chỉ ra những vấn đề mà luận án cần tập trung nghiên cứu giải quyết; Nghiên cứu khoa học (không tính số tín chỉ trong chương trình đào tạo) là yêu cầu bắt buộc trong quá trình đào tạo của nghiên cứu sinh. Đơn vị đào tạo có trách nhiệm tạo điều kiện về cơ sở vật chất để nghiên cứu sinh tiến hành các nghiên cứu cần thiết cho luận án. Nghiên cứu sinh phải đảm bảo tính trung thực, chính xác, tính mới của kết quả nghiên cứu khoa học của mình, chấp hành các quy định về sở hữu trí tuệ của Việt Nam và quốc tế. Phần 4: Tham gia sinh hoạt chuyên môn, công tác trợ giảng và hỗ trợ đào tạo (không tính số tín chỉ trong chương trình đào tạo) Tham gia sinh hoạt chuyên môn, công tác trợ giảng và hỗ trợ đào tạo là yêu cầu bắt buộc đối với nghiên cứu sinh. Đơn vị chuyên môn phải lên lịch sinh hoạt chuyên môn và lịch cho từng nghiên cứu sinh báo cáo, trình bày kết quả hoạt động chuyên môn của mình tại hội thảo/ tọa đàm/sinh hoạt chuyên đề (seminar) do đơn vị chuyên môn tổ chức trong từng năm học. Nghiên cứu sinh phải tham gia đầy đủ các seminar khoa học hoặc các hội nghị, hội thảo do đơn vị chuyên môn tổ chức, quy định; Thủ trưởng đơn vị đào tạo có trách nhiệm bố trí cho nghiên cứu sinh trong quá trình làm luận án tham gia các hoạt động sau: Trợ giảng bậc đại học, thạc sĩ hoặc hướng dẫn sinh viên, học viên cao học thực hành, thực tập; hoặc hướng dẫn khóa luận tốt nghiệp đại học hoặc tham gia giảng dạy, trợ giảng các khóa đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn do đơn vị tổ chức. Tất cả các hoạt động trên phải có xác nhận kèm theo minh chứng của đơn vị đào tạo hoặc đơn vị đào tạo phối hợp. đ) Phần 5: Luận án tiến sĩ (sau đây gọi tắt là luận án) Luận án là công trình nghiên cứu khoa học của nghiên cứu sinh, trong đó chứa đựng những đóng góp mới về lý luận và thực tiễn ở lĩnh vực chuyên môn - có giá trị trong việc phát triển, gia tăng tri thức khoa học và giải quyết trọn vẹn các vấn đề thuộc nhiệm vụ nghiên cứu của luận án, các luận điểm và kết quả nghiên cứu cần bảo vệ. Luận án được tính tối thiểu 80% thời lượng của chương trình đào tạo.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Phần học bổ sung kiến thức trong chương trình đào tạo tiến sĩ là bắt buộc đối với nghiên cứu sinh chưa có bằng thạc sĩ, yêu cầu tích lũy tối thiểu 30 tín chỉ. Các học phần này bao gồm các học phần của chương trình đào tạo thạc sĩ tương ứng, trừ học phần ngoại ngữ và luận văn." } ], "id": "35899", "is_impossible": false, "question": "Em muốn biết phần học bổ sung kiến thức của chương trình đào tạo tiến sĩ có bắt buộc không và bao gồm những gì?" } ] } ], "title": "Em muốn biết phần học bổ sung kiến thức của chương trình đào tạo tiến sĩ có bắt buộc không và bao gồm những gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "nanĐiều 16. Cấu trúc của chương trình đào tạo tiến sĩ Phần 1: Các học phần bổ sung (dành cho nghiên cứu sinh chưa có bằng thạc sĩ) Các học phần bổ sung là các học phần giúp nghiên cứu sinh có đủ kiến thức và trình độ chuyên môn để thực hiện nhiệm vụ của nghiên cứu sinh; Nghiên cứu sinh chưa có bằng thạc sĩ phải tích lũy tối thiểu 30 tín chỉ các học phần bổ sung bắt buộc và tự chọn. Các học phần bổ sung bao gồm các học phần của chương trình đào tạo thạc sĩ tương ứng, trừ học phần ngoại ngữ và luận văn. Phần 2: Các học phần trong chương trình đào tạo tiến sĩ với tổng số tối đa 16 tín chỉ. Các học phần thuộc chương trình đào tạo tiến sĩ giúp nghiên cứu sinh nâng cao trình độ lý thuyết, phương pháp nghiên cứu và khả năng ứng dụng các phương pháp nghiên cứu. Các học phần thuộc chương trình đào tạo tiến sĩ bao gồm những học phần bắt buộc và những học phần tự chọn, trong đó học phần bắt buộc là những học phần cơ bản, liên quan đến những kiến thức cốt lõi/phương pháp nền tảng ở mức độ cao của ngành và chuyên ngành; học phần tự chọn có nội dung chuyên sâu phù hợp với đề tài nghiên cứu của nghiên cứu sinh hoặc hỗ trợ rèn luyện các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành và liên ngành. Nghiên cứu sinh chọn học phần tự chọn phải có ý kiến đồng ý của người hướng dẫn chính hoặc người hướng dẫn độc lập; Người hướng dẫn chính hoặc người hướng dẫn độc lập có thể đề nghị thủ trưởng đơn vị đào tạo quyết định thay thế một số học phần trong chương trình đào tạo bằng các học phần khác, cần thiết cho luận án của nghiên cứu sinh trong thời hạn tối đa 06 tháng kể từ ngày có quyết định công nhận nghiên cứu sinh. Phần 3: Các chuyên đề tiến sĩ, tiểu luận tổng quan và nghiên cứu khoa học với tổng số tối đa 10 tín chỉ, bao gồm: Các chuyên đề tiến sĩ yêu cầu nghiên cứu sinh nâng cao năng lực nghiên cứu và tự nghiên cứu cập nhật kiến thức mới liên quan trực tiếp đến đề tài luận án; Bài tiểu luận tổng quan về tình hình nghiên cứu và các vấn đề liên quan đến đề tài luận án đòi hỏi nghiên cứu sinh thể hiện khả năng phân tích, đánh giá về nội dung, phương pháp, kết quả chủ yếu của các công trình nghiên cứu đã có của các tác giả trong và ngoài nước liên quan mật thiết đến đề tài luận án, nêu những vấn đề còn tồn tại, chỉ ra những vấn đề mà luận án cần tập trung nghiên cứu giải quyết; Nghiên cứu khoa học (không tính số tín chỉ trong chương trình đào tạo) là yêu cầu bắt buộc trong quá trình đào tạo của nghiên cứu sinh. Đơn vị đào tạo có trách nhiệm tạo điều kiện về cơ sở vật chất để nghiên cứu sinh tiến hành các nghiên cứu cần thiết cho luận án. Nghiên cứu sinh phải đảm bảo tính trung thực, chính xác, tính mới của kết quả nghiên cứu khoa học của mình, chấp hành các quy định về sở hữu trí tuệ của Việt Nam và quốc tế. Phần 4: Tham gia sinh hoạt chuyên môn, công tác trợ giảng và hỗ trợ đào tạo (không tính số tín chỉ trong chương trình đào tạo) Tham gia sinh hoạt chuyên môn, công tác trợ giảng và hỗ trợ đào tạo là yêu cầu bắt buộc đối với nghiên cứu sinh. Đơn vị chuyên môn phải lên lịch sinh hoạt chuyên môn và lịch cho từng nghiên cứu sinh báo cáo, trình bày kết quả hoạt động chuyên môn của mình tại hội thảo/ tọa đàm/sinh hoạt chuyên đề (seminar) do đơn vị chuyên môn tổ chức trong từng năm học. Nghiên cứu sinh phải tham gia đầy đủ các seminar khoa học hoặc các hội nghị, hội thảo do đơn vị chuyên môn tổ chức, quy định; Thủ trưởng đơn vị đào tạo có trách nhiệm bố trí cho nghiên cứu sinh trong quá trình làm luận án tham gia các hoạt động sau: Trợ giảng bậc đại học, thạc sĩ hoặc hướng dẫn sinh viên, học viên cao học thực hành, thực tập; hoặc hướng dẫn khóa luận tốt nghiệp đại học hoặc tham gia giảng dạy, trợ giảng các khóa đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn do đơn vị tổ chức. Tất cả các hoạt động trên phải có xác nhận kèm theo minh chứng của đơn vị đào tạo hoặc đơn vị đào tạo phối hợp. đ) Phần 5: Luận án tiến sĩ (sau đây gọi tắt là luận án) Luận án là công trình nghiên cứu khoa học của nghiên cứu sinh, trong đó chứa đựng những đóng góp mới về lý luận và thực tiễn ở lĩnh vực chuyên môn - có giá trị trong việc phát triển, gia tăng tri thức khoa học và giải quyết trọn vẹn các vấn đề thuộc nhiệm vụ nghiên cứu của luận án, các luận điểm và kết quả nghiên cứu cần bảo vệ. Luận án được tính tối thiểu 80% thời lượng của chương trình đào tạo.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Các học phần tự chọn trong chương trình đào tạo tiến sĩ yêu cầu phải có ý kiến đồng ý của người hướng dẫn chính hoặc người hướng dẫn độc lập." } ], "id": "35900", "is_impossible": false, "question": "Tôi muốn biết các học phần tự chọn trong chương trình đào tạo tiến sĩ có yêu cầu gì về sự phê duyệt của người hướng dẫn hay không?" } ] } ], "title": "Tôi muốn biết các học phần tự chọn trong chương trình đào tạo tiến sĩ có yêu cầu gì về sự phê duyệt của người hướng dẫn hay không?" }