version
stringclasses
1 value
data
dict
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "nanĐiều 30. Đăng ký học tập Số tín chỉ tối đa đăng ký học trong mỗi năm học là 45 tín chỉ; Đăng ký học các học phần Việc tổ chức đăng ký học các học phần trong chương trình đào tạo do thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định. Học viên được đăng ký học và thi các học phần trong chương trình đào tạo do bất kì một đơn vị đào tạo nào thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức giảng dạy. Kết quả các học phần này được chuyển đổi và được thừa nhận ở tất cả các đơn vị đào tạo trong Đại học Quốc gia Hà Nội; Các đơn vị đào tạo có trách nhiệm thông báo bằng văn bản và trên website của đơn vị về kế hoạch giảng dạy, thời khóa biểu của các học phần trước thời gian đăng ký học để học viên trong và ngoài đơn vị biết, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho học viên của đơn vị khác đăng ký học phần, chuyển dữ liệu đăng ký học phần, dữ liệu điểm học phần của học viên tới đơn vị đào tạo quản lý học viên ngay sau khi kết thúc thời gian đăng ký học và kết thúc việc chấm thi; Tất cả các đơn vị đào tạo trong toàn Đại học Quốc gia Hà Nội sử dụng thống nhất phần mềm và cơ sở dữ liệu quản lý đào tạo, quản lý học viên; Sinh viên học các chương trình tài năng, tiên tiến, chuẩn quốc tế, chất lượng cao thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội khi trúng tuyển vào bậc thạc sĩ thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội có thể được miễn một số môn học đặc thù đã được học nâng cao ở bậc đại học. Thủ trưởng đơn vị đào tạo thạc sĩ xem xét quyết định học phần được miễn học và điểm của học phần được miễn học đối với từng ngành, chuyên đào tạo và từng đối tượng sinh viên theo các tiêu chí: môn học ở bậc đại học gần tương đương với môn học ở bậc thạc sĩ hoặc học phần ở bậc đại học đáp ứng chuẩn đầu ra của học phần ở bậc thạc sĩ; Thời gian đăng ký học phần và đề tài luận văn/đề án Các học phần trong chương trình đào tạo được đăng ký học theo học kỳ; Đề tài luận văn/đề án và cán bộ hướng dẫn luận văn/đề án cho học viên được đơn vị chuyên môn đề nghị và thủ trưởng đơn vị đào tạo phê duyệt trước khi tổ chức bảo vệ luận văn/đề án ít nhất 06 tháng; Việc thay đổi đề tài luận văn/đề án do thủ trưởng đơn vị đào tạo ra quyết định, trên cơ sở đơn đề nghị của học viên, được người hướng dẫn và trưởng đơn vị chuyên môn đồng ý và phải được thực hiện tối thiểu 06 tháng trước khi bảo vệ luận văn/đề án. Việc thay đổi đề tài trong những trường hợp khác do thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định. Đăng ký học lại Đối với các học phần bắt buộc, nếu không đạt điểm C trở lên, học viên phải đăng ký học và kiểm tra lại học phần đó; Đối với học phần tự chọn, nếu không đạt điểm C trở lên, học viên đăng ký học lại học phần đó hoặc đăng ký học học phần tự chọn khác cùng phần kiến thức để thay thế. Đăng ký học phần được bảo lưu Đối với học viên đã có bằng thạc sĩ, học viên chuyển đơn vị đào tạo, học viên ngừng học, căn cứ chương trình đào tạo, thủ trưởng đơn vị đào tạo quyết định những học phần được bảo lưu. Điểm các học phần được bảo lưu phải xác định trước khi bắt đầu thực hiện kế hoạch học tập chương trình mới. Trong thời hạn đăng ký học phần, học viên chỉ cần đăng ký khối lượng học tập những học phần không được bảo lưu trong chương trình đào tạo. Kết quả đăng ký học phần Đơn vị đào tạo thông báo kết quả đăng ký học phần cho học viên khi đã hoàn thành việc đăng ký đảm bảo khối lượng học tập tối đa của năm học theo quy định. Kết quả đăng ký học phần chỉ được chấp nhận sau khi học viên đã hoàn thành các khoản kinh phí cần nộp theo quy định. Thời hạn bảo lưu kết quả học phần do đơn vị đào tạo quản lý học phần quy định nhưng không quá 05 năm tính từ ngày thi kết thúc học phần.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Học viên có thể đăng ký học lại học phần khi không đạt điểm C trở lên. Cụ thể, đối với học phần bắt buộc, học viên phải đăng ký học và kiểm tra lại học phần đó nếu không đạt điểm C trở lên. Đối với học phần tự chọn, nếu không đạt điểm C trở lên, học viên có thể đăng ký học lại học phần đó hoặc đăng ký học học phần tự chọn khác cùng phần kiến thức để thay thế." } ], "id": "35601", "is_impossible": false, "question": "Tôi muốn biết học viên có thể đăng ký học lại học phần khi nào?" } ] } ], "title": "Tôi muốn biết học viên có thể đăng ký học lại học phần khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "nan\nĐiều 30. Đăng ký học tập Số tín chỉ tối đa đăng ký học trong mỗi năm học là 45 tín chỉ; Đăng ký học các học phần Việc tổ chức đăng ký học các học phần trong chương trình đào tạo do thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định. Học viên được đăng ký học và thi các học phần trong chương trình đào tạo do bất kì một đơn vị đào tạo nào thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức giảng dạy. Kết quả các học phần này được chuyển đổi và được thừa nhận ở tất cả các đơn vị đào tạo trong Đại học Quốc gia Hà Nội; Các đơn vị đào tạo có trách nhiệm thông báo bằng văn bản và trên website của đơn vị về kế hoạch giảng dạy, thời khóa biểu của các học phần trước thời gian đăng ký học để học viên trong và ngoài đơn vị biết, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho học viên của đơn vị khác đăng ký học phần, chuyển dữ liệu đăng ký học phần, dữ liệu điểm học phần của học viên tới đơn vị đào tạo quản lý học viên ngay sau khi kết thúc thời gian đăng ký học và kết thúc việc chấm thi; Tất cả các đơn vị đào tạo trong toàn Đại học Quốc gia Hà Nội sử dụng thống nhất phần mềm và cơ sở dữ liệu quản lý đào tạo, quản lý học viên; Sinh viên học các chương trình tài năng, tiên tiến, chuẩn quốc tế, chất lượng cao thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội khi trúng tuyển vào bậc thạc sĩ thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội có thể được miễn một số môn học đặc thù đã được học nâng cao ở bậc đại học. Thủ trưởng đơn vị đào tạo thạc sĩ xem xét quyết định học phần được miễn học và điểm của học phần được miễn học đối với từng ngành, chuyên đào tạo và từng đối tượng sinh viên theo các tiêu chí: môn học ở bậc đại học gần tương đương với môn học ở bậc thạc sĩ hoặc học phần ở bậc đại học đáp ứng chuẩn đầu ra của học phần ở bậc thạc sĩ; Thời gian đăng ký học phần và đề tài luận văn/đề án Các học phần trong chương trình đào tạo được đăng ký học theo học kỳ; Đề tài luận văn/đề án và cán bộ hướng dẫn luận văn/đề án cho học viên được đơn vị chuyên môn đề nghị và thủ trưởng đơn vị đào tạo phê duyệt trước khi tổ chức bảo vệ luận văn/đề án ít nhất 06 tháng; Việc thay đổi đề tài luận văn/đề án do thủ trưởng đơn vị đào tạo ra quyết định, trên cơ sở đơn đề nghị của học viên, được người hướng dẫn và trưởng đơn vị chuyên môn đồng ý và phải được thực hiện tối thiểu 06 tháng trước khi bảo vệ luận văn/đề án. Việc thay đổi đề tài trong những trường hợp khác do thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định. Đăng ký học lại Đối với các học phần bắt buộc, nếu không đạt điểm C trở lên, học viên phải đăng ký học và kiểm tra lại học phần đó; Đối với học phần tự chọn, nếu không đạt điểm C trở lên, học viên đăng ký học lại học phần đó hoặc đăng ký học học phần tự chọn khác cùng phần kiến thức để thay thế. Đăng ký học phần được bảo lưu Đối với học viên đã có bằng thạc sĩ, học viên chuyển đơn vị đào tạo, học viên ngừng học, căn cứ chương trình đào tạo, thủ trưởng đơn vị đào tạo quyết định những học phần được bảo lưu. Điểm các học phần được bảo lưu phải xác định trước khi bắt đầu thực hiện kế hoạch học tập chương trình mới. Trong thời hạn đăng ký học phần, học viên chỉ cần đăng ký khối lượng học tập những học phần không được bảo lưu trong chương trình đào tạo. Kết quả đăng ký học phần Đơn vị đào tạo thông báo kết quả đăng ký học phần cho học viên khi đã hoàn thành việc đăng ký đảm bảo khối lượng học tập tối đa của năm học theo quy định. Kết quả đăng ký học phần chỉ được chấp nhận sau khi học viên đã hoàn thành các khoản kinh phí cần nộp theo quy định. Thời hạn bảo lưu kết quả học phần do đơn vị đào tạo quản lý học phần quy định nhưng không quá 05 năm tính từ ngày thi kết thúc học phần.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Có, học viên đã hoàn thành các chương trình tài năng, tiên tiến, chuẩn quốc tế, chất lượng cao ở bậc đại học thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội có thể được miễn một số môn học đặc thù đã được học nâng cao khi trúng tuyển vào bậc thạc sĩ tại Đại học Quốc gia Hà Nội. Việc quyết định học phần được miễn và điểm của học phần đó sẽ do Thủ trưởng đơn vị đào tạo thạc sĩ xem xét, dựa trên các tiêu chí: môn học ở bậc đại học gần tương đương với môn học ở bậc thạc sĩ, hoặc học phần ở bậc đại học đáp ứng chuẩn đầu ra của học phần ở bậc thạc sĩ." } ], "id": "35602", "is_impossible": false, "question": "Tôi muốn biết nếu một học viên đã đạt một số môn học nâng cao ở bậc đại học, có trường hợp nào họ được miễn học khi học thạc sĩ không?" } ] } ], "title": "Tôi muốn biết nếu một học viên đã đạt một số môn học nâng cao ở bậc đại học, có trường hợp nào họ được miễn học khi học thạc sĩ không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "nan Điều 30. Đăng ký học tập Số tín chỉ tối đa đăng ký học trong mỗi năm học là 45 tín chỉ; Đăng ký học các học phần Việc tổ chức đăng ký học các học phần trong chương trình đào tạo do thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định. Học viên được đăng ký học và thi các học phần trong chương trình đào tạo do bất kì một đơn vị đào tạo nào thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức giảng dạy. Kết quả các học phần này được chuyển đổi và được thừa nhận ở tất cả các đơn vị đào tạo trong Đại học Quốc gia Hà Nội; Các đơn vị đào tạo có trách nhiệm thông báo bằng văn bản và trên website của đơn vị về kế hoạch giảng dạy, thời khóa biểu của các học phần trước thời gian đăng ký học để học viên trong và ngoài đơn vị biết, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho học viên của đơn vị khác đăng ký học phần, chuyển dữ liệu đăng ký học phần, dữ liệu điểm học phần của học viên tới đơn vị đào tạo quản lý học viên ngay sau khi kết thúc thời gian đăng ký học và kết thúc việc chấm thi; Tất cả các đơn vị đào tạo trong toàn Đại học Quốc gia Hà Nội sử dụng thống nhất phần mềm và cơ sở dữ liệu quản lý đào tạo, quản lý học viên; Sinh viên học các chương trình tài năng, tiên tiến, chuẩn quốc tế, chất lượng cao thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội khi trúng tuyển vào bậc thạc sĩ thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội có thể được miễn một số môn học đặc thù đã được học nâng cao ở bậc đại học. Thủ trưởng đơn vị đào tạo thạc sĩ xem xét quyết định học phần được miễn học và điểm của học phần được miễn học đối với từng ngành, chuyên đào tạo và từng đối tượng sinh viên theo các tiêu chí: môn học ở bậc đại học gần tương đương với môn học ở bậc thạc sĩ hoặc học phần ở bậc đại học đáp ứng chuẩn đầu ra của học phần ở bậc thạc sĩ; Thời gian đăng ký học phần và đề tài luận văn/đề án Các học phần trong chương trình đào tạo được đăng ký học theo học kỳ; Đề tài luận văn/đề án và cán bộ hướng dẫn luận văn/đề án cho học viên được đơn vị chuyên môn đề nghị và thủ trưởng đơn vị đào tạo phê duyệt trước khi tổ chức bảo vệ luận văn/đề án ít nhất 06 tháng; Việc thay đổi đề tài luận văn/đề án do thủ trưởng đơn vị đào tạo ra quyết định, trên cơ sở đơn đề nghị của học viên, được người hướng dẫn và trưởng đơn vị chuyên môn đồng ý và phải được thực hiện tối thiểu 06 tháng trước khi bảo vệ luận văn/đề án. Việc thay đổi đề tài trong những trường hợp khác do thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định. Đăng ký học lại Đối với các học phần bắt buộc, nếu không đạt điểm C trở lên, học viên phải đăng ký học và kiểm tra lại học phần đó; Đối với học phần tự chọn, nếu không đạt điểm C trở lên, học viên đăng ký học lại học phần đó hoặc đăng ký học học phần tự chọn khác cùng phần kiến thức để thay thế. Đăng ký học phần được bảo lưu Đối với học viên đã có bằng thạc sĩ, học viên chuyển đơn vị đào tạo, học viên ngừng học, căn cứ chương trình đào tạo, thủ trưởng đơn vị đào tạo quyết định những học phần được bảo lưu. Điểm các học phần được bảo lưu phải xác định trước khi bắt đầu thực hiện kế hoạch học tập chương trình mới. Trong thời hạn đăng ký học phần, học viên chỉ cần đăng ký khối lượng học tập những học phần không được bảo lưu trong chương trình đào tạo. Kết quả đăng ký học phần Đơn vị đào tạo thông báo kết quả đăng ký học phần cho học viên khi đã hoàn thành việc đăng ký đảm bảo khối lượng học tập tối đa của năm học theo quy định. Kết quả đăng ký học phần chỉ được chấp nhận sau khi học viên đã hoàn thành các khoản kinh phí cần nộp theo quy định. Thời hạn bảo lưu kết quả học phần do đơn vị đào tạo quản lý học phần quy định nhưng không quá 05 năm tính từ ngày thi kết thúc học phần.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Thủ trưởng đơn vị đào tạo có thẩm quyền quyết định các học phần được bảo lưu cho học viên đã có bằng thạc sĩ, học viên chuyển đơn vị đào tạo, hoặc học viên ngừng học, căn cứ theo chương trình đào tạo." } ], "id": "35603", "is_impossible": false, "question": "Tôi đang quan tâm đến quy định về bảo lưu các học phần, thủ trưởng đơn vị đào tạo có thẩm quyền gì trong việc này?" } ] } ], "title": "Tôi đang quan tâm đến quy định về bảo lưu các học phần, thủ trưởng đơn vị đào tạo có thẩm quyền gì trong việc này?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "nan\nĐiều 30. Đăng ký học tập Số tín chỉ tối đa đăng ký học trong mỗi năm học là 45 tín chỉ; Đăng ký học các học phần Việc tổ chức đăng ký học các học phần trong chương trình đào tạo do thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định. Học viên được đăng ký học và thi các học phần trong chương trình đào tạo do bất kì một đơn vị đào tạo nào thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức giảng dạy. Kết quả các học phần này được chuyển đổi và được thừa nhận ở tất cả các đơn vị đào tạo trong Đại học Quốc gia Hà Nội; Các đơn vị đào tạo có trách nhiệm thông báo bằng văn bản và trên website của đơn vị về kế hoạch giảng dạy, thời khóa biểu của các học phần trước thời gian đăng ký học để học viên trong và ngoài đơn vị biết, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho học viên của đơn vị khác đăng ký học phần, chuyển dữ liệu đăng ký học phần, dữ liệu điểm học phần của học viên tới đơn vị đào tạo quản lý học viên ngay sau khi kết thúc thời gian đăng ký học và kết thúc việc chấm thi; Tất cả các đơn vị đào tạo trong toàn Đại học Quốc gia Hà Nội sử dụng thống nhất phần mềm và cơ sở dữ liệu quản lý đào tạo, quản lý học viên; Sinh viên học các chương trình tài năng, tiên tiến, chuẩn quốc tế, chất lượng cao thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội khi trúng tuyển vào bậc thạc sĩ thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội có thể được miễn một số môn học đặc thù đã được học nâng cao ở bậc đại học. Thủ trưởng đơn vị đào tạo thạc sĩ xem xét quyết định học phần được miễn học và điểm của học phần được miễn học đối với từng ngành, chuyên đào tạo và từng đối tượng sinh viên theo các tiêu chí: môn học ở bậc đại học gần tương đương với môn học ở bậc thạc sĩ hoặc học phần ở bậc đại học đáp ứng chuẩn đầu ra của học phần ở bậc thạc sĩ; Thời gian đăng ký học phần và đề tài luận văn/đề án Các học phần trong chương trình đào tạo được đăng ký học theo học kỳ; Đề tài luận văn/đề án và cán bộ hướng dẫn luận văn/đề án cho học viên được đơn vị chuyên môn đề nghị và thủ trưởng đơn vị đào tạo phê duyệt trước khi tổ chức bảo vệ luận văn/đề án ít nhất 06 tháng; Việc thay đổi đề tài luận văn/đề án do thủ trưởng đơn vị đào tạo ra quyết định, trên cơ sở đơn đề nghị của học viên, được người hướng dẫn và trưởng đơn vị chuyên môn đồng ý và phải được thực hiện tối thiểu 06 tháng trước khi bảo vệ luận văn/đề án. Việc thay đổi đề tài trong những trường hợp khác do thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định. Đăng ký học lại Đối với các học phần bắt buộc, nếu không đạt điểm C trở lên, học viên phải đăng ký học và kiểm tra lại học phần đó; Đối với học phần tự chọn, nếu không đạt điểm C trở lên, học viên đăng ký học lại học phần đó hoặc đăng ký học học phần tự chọn khác cùng phần kiến thức để thay thế. Đăng ký học phần được bảo lưu Đối với học viên đã có bằng thạc sĩ, học viên chuyển đơn vị đào tạo, học viên ngừng học, căn cứ chương trình đào tạo, thủ trưởng đơn vị đào tạo quyết định những học phần được bảo lưu. Điểm các học phần được bảo lưu phải xác định trước khi bắt đầu thực hiện kế hoạch học tập chương trình mới. Trong thời hạn đăng ký học phần, học viên chỉ cần đăng ký khối lượng học tập những học phần không được bảo lưu trong chương trình đào tạo. Kết quả đăng ký học phần Đơn vị đào tạo thông báo kết quả đăng ký học phần cho học viên khi đã hoàn thành việc đăng ký đảm bảo khối lượng học tập tối đa của năm học theo quy định. Kết quả đăng ký học phần chỉ được chấp nhận sau khi học viên đã hoàn thành các khoản kinh phí cần nộp theo quy định. Thời hạn bảo lưu kết quả học phần do đơn vị đào tạo quản lý học phần quy định nhưng không quá 05 năm tính từ ngày thi kết thúc học phần.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Kết quả các học phần do bất kỳ đơn vị đào tạo nào thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức giảng dạy sẽ được chuyển đổi và thừa nhận ở tất cả các đơn vị đào tạo trong Đại học Quốc gia Hà Nội." } ], "id": "35604", "is_impossible": false, "question": "Tôi muốn biết việc chuyển đổi kết quả học tập giữa các đơn vị đào tạo trong Đại học Quốc gia Hà Nội có gì đặc biệt không?" } ] } ], "title": "Tôi muốn biết việc chuyển đổi kết quả học tập giữa các đơn vị đào tạo trong Đại học Quốc gia Hà Nội có gì đặc biệt không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "nan\nĐiều 30. Đăng ký học tập Số tín chỉ tối đa đăng ký học trong mỗi năm học là 45 tín chỉ; Đăng ký học các học phần Việc tổ chức đăng ký học các học phần trong chương trình đào tạo do thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định. Học viên được đăng ký học và thi các học phần trong chương trình đào tạo do bất kì một đơn vị đào tạo nào thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức giảng dạy. Kết quả các học phần này được chuyển đổi và được thừa nhận ở tất cả các đơn vị đào tạo trong Đại học Quốc gia Hà Nội; Các đơn vị đào tạo có trách nhiệm thông báo bằng văn bản và trên website của đơn vị về kế hoạch giảng dạy, thời khóa biểu của các học phần trước thời gian đăng ký học để học viên trong và ngoài đơn vị biết, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho học viên của đơn vị khác đăng ký học phần, chuyển dữ liệu đăng ký học phần, dữ liệu điểm học phần của học viên tới đơn vị đào tạo quản lý học viên ngay sau khi kết thúc thời gian đăng ký học và kết thúc việc chấm thi; Tất cả các đơn vị đào tạo trong toàn Đại học Quốc gia Hà Nội sử dụng thống nhất phần mềm và cơ sở dữ liệu quản lý đào tạo, quản lý học viên; Sinh viên học các chương trình tài năng, tiên tiến, chuẩn quốc tế, chất lượng cao thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội khi trúng tuyển vào bậc thạc sĩ thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội có thể được miễn một số môn học đặc thù đã được học nâng cao ở bậc đại học. Thủ trưởng đơn vị đào tạo thạc sĩ xem xét quyết định học phần được miễn học và điểm của học phần được miễn học đối với từng ngành, chuyên đào tạo và từng đối tượng sinh viên theo các tiêu chí: môn học ở bậc đại học gần tương đương với môn học ở bậc thạc sĩ hoặc học phần ở bậc đại học đáp ứng chuẩn đầu ra của học phần ở bậc thạc sĩ; Thời gian đăng ký học phần và đề tài luận văn/đề án Các học phần trong chương trình đào tạo được đăng ký học theo học kỳ; Đề tài luận văn/đề án và cán bộ hướng dẫn luận văn/đề án cho học viên được đơn vị chuyên môn đề nghị và thủ trưởng đơn vị đào tạo phê duyệt trước khi tổ chức bảo vệ luận văn/đề án ít nhất 06 tháng; Việc thay đổi đề tài luận văn/đề án do thủ trưởng đơn vị đào tạo ra quyết định, trên cơ sở đơn đề nghị của học viên, được người hướng dẫn và trưởng đơn vị chuyên môn đồng ý và phải được thực hiện tối thiểu 06 tháng trước khi bảo vệ luận văn/đề án. Việc thay đổi đề tài trong những trường hợp khác do thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định. Đăng ký học lại Đối với các học phần bắt buộc, nếu không đạt điểm C trở lên, học viên phải đăng ký học và kiểm tra lại học phần đó; Đối với học phần tự chọn, nếu không đạt điểm C trở lên, học viên đăng ký học lại học phần đó hoặc đăng ký học học phần tự chọn khác cùng phần kiến thức để thay thế. Đăng ký học phần được bảo lưu Đối với học viên đã có bằng thạc sĩ, học viên chuyển đơn vị đào tạo, học viên ngừng học, căn cứ chương trình đào tạo, thủ trưởng đơn vị đào tạo quyết định những học phần được bảo lưu. Điểm các học phần được bảo lưu phải xác định trước khi bắt đầu thực hiện kế hoạch học tập chương trình mới. Trong thời hạn đăng ký học phần, học viên chỉ cần đăng ký khối lượng học tập những học phần không được bảo lưu trong chương trình đào tạo. Kết quả đăng ký học phần Đơn vị đào tạo thông báo kết quả đăng ký học phần cho học viên khi đã hoàn thành việc đăng ký đảm bảo khối lượng học tập tối đa của năm học theo quy định. Kết quả đăng ký học phần chỉ được chấp nhận sau khi học viên đã hoàn thành các khoản kinh phí cần nộp theo quy định. Thời hạn bảo lưu kết quả học phần do đơn vị đào tạo quản lý học phần quy định nhưng không quá 05 năm tính từ ngày thi kết thúc học phần.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Thủ trưởng đơn vị đào tạo thạc sĩ có quyền xem xét và quyết định học phần được miễn học, cũng như điểm của học phần được miễn học, đối với từng ngành, chuyên đào tạo và từng đối tượng sinh viên. Việc này dựa trên các tiêu chí như môn học ở bậc đại học gần tương đương với môn học ở bậc thạc sĩ hoặc học phần ở bậc đại học đáp ứng chuẩn đầu ra của học phần ở bậc thạc sĩ." } ], "id": "35605", "is_impossible": false, "question": "Tôi muốn biết thủ trưởng đơn vị đào tạo có quyền gì trong việc xét duyệt miễn học các môn thạc sĩ dựa trên chương trình học nâng cao bậc đại học?" } ] } ], "title": "Tôi muốn biết thủ trưởng đơn vị đào tạo có quyền gì trong việc xét duyệt miễn học các môn thạc sĩ dựa trên chương trình học nâng cao bậc đại học?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "nan\nĐiều 30. Đăng ký học tập Số tín chỉ tối đa đăng ký học trong mỗi năm học là 45 tín chỉ; Đăng ký học các học phần Việc tổ chức đăng ký học các học phần trong chương trình đào tạo do thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định. Học viên được đăng ký học và thi các học phần trong chương trình đào tạo do bất kì một đơn vị đào tạo nào thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức giảng dạy. Kết quả các học phần này được chuyển đổi và được thừa nhận ở tất cả các đơn vị đào tạo trong Đại học Quốc gia Hà Nội; Các đơn vị đào tạo có trách nhiệm thông báo bằng văn bản và trên website của đơn vị về kế hoạch giảng dạy, thời khóa biểu của các học phần trước thời gian đăng ký học để học viên trong và ngoài đơn vị biết, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho học viên của đơn vị khác đăng ký học phần, chuyển dữ liệu đăng ký học phần, dữ liệu điểm học phần của học viên tới đơn vị đào tạo quản lý học viên ngay sau khi kết thúc thời gian đăng ký học và kết thúc việc chấm thi; Tất cả các đơn vị đào tạo trong toàn Đại học Quốc gia Hà Nội sử dụng thống nhất phần mềm và cơ sở dữ liệu quản lý đào tạo, quản lý học viên; Sinh viên học các chương trình tài năng, tiên tiến, chuẩn quốc tế, chất lượng cao thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội khi trúng tuyển vào bậc thạc sĩ thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội có thể được miễn một số môn học đặc thù đã được học nâng cao ở bậc đại học. Thủ trưởng đơn vị đào tạo thạc sĩ xem xét quyết định học phần được miễn học và điểm của học phần được miễn học đối với từng ngành, chuyên đào tạo và từng đối tượng sinh viên theo các tiêu chí: môn học ở bậc đại học gần tương đương với môn học ở bậc thạc sĩ hoặc học phần ở bậc đại học đáp ứng chuẩn đầu ra của học phần ở bậc thạc sĩ; Thời gian đăng ký học phần và đề tài luận văn/đề án Các học phần trong chương trình đào tạo được đăng ký học theo học kỳ; Đề tài luận văn/đề án và cán bộ hướng dẫn luận văn/đề án cho học viên được đơn vị chuyên môn đề nghị và thủ trưởng đơn vị đào tạo phê duyệt trước khi tổ chức bảo vệ luận văn/đề án ít nhất 06 tháng; Việc thay đổi đề tài luận văn/đề án do thủ trưởng đơn vị đào tạo ra quyết định, trên cơ sở đơn đề nghị của học viên, được người hướng dẫn và trưởng đơn vị chuyên môn đồng ý và phải được thực hiện tối thiểu 06 tháng trước khi bảo vệ luận văn/đề án. Việc thay đổi đề tài trong những trường hợp khác do thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định. Đăng ký học lại Đối với các học phần bắt buộc, nếu không đạt điểm C trở lên, học viên phải đăng ký học và kiểm tra lại học phần đó; Đối với học phần tự chọn, nếu không đạt điểm C trở lên, học viên đăng ký học lại học phần đó hoặc đăng ký học học phần tự chọn khác cùng phần kiến thức để thay thế. Đăng ký học phần được bảo lưu Đối với học viên đã có bằng thạc sĩ, học viên chuyển đơn vị đào tạo, học viên ngừng học, căn cứ chương trình đào tạo, thủ trưởng đơn vị đào tạo quyết định những học phần được bảo lưu. Điểm các học phần được bảo lưu phải xác định trước khi bắt đầu thực hiện kế hoạch học tập chương trình mới. Trong thời hạn đăng ký học phần, học viên chỉ cần đăng ký khối lượng học tập những học phần không được bảo lưu trong chương trình đào tạo. Kết quả đăng ký học phần Đơn vị đào tạo thông báo kết quả đăng ký học phần cho học viên khi đã hoàn thành việc đăng ký đảm bảo khối lượng học tập tối đa của năm học theo quy định. Kết quả đăng ký học phần chỉ được chấp nhận sau khi học viên đã hoàn thành các khoản kinh phí cần nộp theo quy định. Thời hạn bảo lưu kết quả học phần do đơn vị đào tạo quản lý học phần quy định nhưng không quá 05 năm tính từ ngày thi kết thúc học phần.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Đối với học viên chuyển đơn vị đào tạo, thủ trưởng đơn vị đào tạo sẽ căn cứ chương trình đào tạo để quyết định những học phần được bảo lưu. Điểm của các học phần này phải được xác định trước khi học viên bắt đầu thực hiện kế hoạch học tập chương trình mới. Khi đăng ký học phần, học viên chỉ cần đăng ký khối lượng học tập những học phần không được bảo lưu. Thời hạn bảo lưu kết quả học phần không quá 05 năm tính từ ngày thi kết thúc học phần." } ], "id": "35606", "is_impossible": false, "question": "Tôi muốn hỏi quy trình bảo lưu kết quả học phần của học viên chuyển đơn vị đào tạo được thực hiện như thế nào?" } ] } ], "title": "Tôi muốn hỏi quy trình bảo lưu kết quả học phần của học viên chuyển đơn vị đào tạo được thực hiện như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "nan\nĐiều 30. Đăng ký học tập Số tín chỉ tối đa đăng ký học trong mỗi năm học là 45 tín chỉ; Đăng ký học các học phần Việc tổ chức đăng ký học các học phần trong chương trình đào tạo do thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định. Học viên được đăng ký học và thi các học phần trong chương trình đào tạo do bất kì một đơn vị đào tạo nào thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức giảng dạy. Kết quả các học phần này được chuyển đổi và được thừa nhận ở tất cả các đơn vị đào tạo trong Đại học Quốc gia Hà Nội; Các đơn vị đào tạo có trách nhiệm thông báo bằng văn bản và trên website của đơn vị về kế hoạch giảng dạy, thời khóa biểu của các học phần trước thời gian đăng ký học để học viên trong và ngoài đơn vị biết, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho học viên của đơn vị khác đăng ký học phần, chuyển dữ liệu đăng ký học phần, dữ liệu điểm học phần của học viên tới đơn vị đào tạo quản lý học viên ngay sau khi kết thúc thời gian đăng ký học và kết thúc việc chấm thi; Tất cả các đơn vị đào tạo trong toàn Đại học Quốc gia Hà Nội sử dụng thống nhất phần mềm và cơ sở dữ liệu quản lý đào tạo, quản lý học viên; Sinh viên học các chương trình tài năng, tiên tiến, chuẩn quốc tế, chất lượng cao thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội khi trúng tuyển vào bậc thạc sĩ thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội có thể được miễn một số môn học đặc thù đã được học nâng cao ở bậc đại học. Thủ trưởng đơn vị đào tạo thạc sĩ xem xét quyết định học phần được miễn học và điểm của học phần được miễn học đối với từng ngành, chuyên đào tạo và từng đối tượng sinh viên theo các tiêu chí: môn học ở bậc đại học gần tương đương với môn học ở bậc thạc sĩ hoặc học phần ở bậc đại học đáp ứng chuẩn đầu ra của học phần ở bậc thạc sĩ; Thời gian đăng ký học phần và đề tài luận văn/đề án Các học phần trong chương trình đào tạo được đăng ký học theo học kỳ; Đề tài luận văn/đề án và cán bộ hướng dẫn luận văn/đề án cho học viên được đơn vị chuyên môn đề nghị và thủ trưởng đơn vị đào tạo phê duyệt trước khi tổ chức bảo vệ luận văn/đề án ít nhất 06 tháng; Việc thay đổi đề tài luận văn/đề án do thủ trưởng đơn vị đào tạo ra quyết định, trên cơ sở đơn đề nghị của học viên, được người hướng dẫn và trưởng đơn vị chuyên môn đồng ý và phải được thực hiện tối thiểu 06 tháng trước khi bảo vệ luận văn/đề án. Việc thay đổi đề tài trong những trường hợp khác do thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định. Đăng ký học lại Đối với các học phần bắt buộc, nếu không đạt điểm C trở lên, học viên phải đăng ký học và kiểm tra lại học phần đó; Đối với học phần tự chọn, nếu không đạt điểm C trở lên, học viên đăng ký học lại học phần đó hoặc đăng ký học học phần tự chọn khác cùng phần kiến thức để thay thế. Đăng ký học phần được bảo lưu Đối với học viên đã có bằng thạc sĩ, học viên chuyển đơn vị đào tạo, học viên ngừng học, căn cứ chương trình đào tạo, thủ trưởng đơn vị đào tạo quyết định những học phần được bảo lưu. Điểm các học phần được bảo lưu phải xác định trước khi bắt đầu thực hiện kế hoạch học tập chương trình mới. Trong thời hạn đăng ký học phần, học viên chỉ cần đăng ký khối lượng học tập những học phần không được bảo lưu trong chương trình đào tạo. Kết quả đăng ký học phần Đơn vị đào tạo thông báo kết quả đăng ký học phần cho học viên khi đã hoàn thành việc đăng ký đảm bảo khối lượng học tập tối đa của năm học theo quy định. Kết quả đăng ký học phần chỉ được chấp nhận sau khi học viên đã hoàn thành các khoản kinh phí cần nộp theo quy định. Thời hạn bảo lưu kết quả học phần do đơn vị đào tạo quản lý học phần quy định nhưng không quá 05 năm tính từ ngày thi kết thúc học phần.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Thời hạn bảo lưu kết quả học phần không quá 05 năm tính từ ngày thi kết thúc học phần." } ], "id": "35607", "is_impossible": false, "question": "Em đang quan tâm đến việc bảo lưu kết quả học phần, quy định này có thời hạn tối đa là bao lâu?" } ] } ], "title": "Em đang quan tâm đến việc bảo lưu kết quả học phần, quy định này có thời hạn tối đa là bao lâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Điều 30. Đăng ký học tập Số tín chỉ tối đa đăng ký học trong mỗi năm học là 45 tín chỉ; Đăng ký học các học phần Việc tổ chức đăng ký học các học phần trong chương trình đào tạo do thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định. Học viên được đăng ký học và thi các học phần trong chương trình đào tạo do bất kì một đơn vị đào tạo nào thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức giảng dạy. Kết quả các học phần này được chuyển đổi và được thừa nhận ở tất cả các đơn vị đào tạo trong Đại học Quốc gia Hà Nội; Các đơn vị đào tạo có trách nhiệm thông báo bằng văn bản và trên website của đơn vị về kế hoạch giảng dạy, thời khóa biểu của các học phần trước thời gian đăng ký học để học viên trong và ngoài đơn vị biết, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho học viên của đơn vị khác đăng ký học phần, chuyển dữ liệu đăng ký học phần, dữ liệu điểm học phần của học viên tới đơn vị đào tạo quản lý học viên ngay sau khi kết thúc thời gian đăng ký học và kết thúc việc chấm thi; Tất cả các đơn vị đào tạo trong toàn Đại học Quốc gia Hà Nội sử dụng thống nhất phần mềm và cơ sở dữ liệu quản lý đào tạo, quản lý học viên; Sinh viên học các chương trình tài năng, tiên tiến, chuẩn quốc tế, chất lượng cao thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội khi trúng tuyển vào bậc thạc sĩ thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội có thể được miễn một số môn học đặc thù đã được học nâng cao ở bậc đại học. Thủ trưởng đơn vị đào tạo thạc sĩ xem xét quyết định học phần được miễn học và điểm của học phần được miễn học đối với từng ngành, chuyên đào tạo và từng đối tượng sinh viên theo các tiêu chí: môn học ở bậc đại học gần tương đương với môn học ở bậc thạc sĩ hoặc học phần ở bậc đại học đáp ứng chuẩn đầu ra của học phần ở bậc thạc sĩ; Thời gian đăng ký học phần và đề tài luận văn/đề án Các học phần trong chương trình đào tạo được đăng ký học theo học kỳ; Đề tài luận văn/đề án và cán bộ hướng dẫn luận văn/đề án cho học viên được đơn vị chuyên môn đề nghị và thủ trưởng đơn vị đào tạo phê duyệt trước khi tổ chức bảo vệ luận văn/đề án ít nhất 06 tháng; Việc thay đổi đề tài luận văn/đề án do thủ trưởng đơn vị đào tạo ra quyết định, trên cơ sở đơn đề nghị của học viên, được người hướng dẫn và trưởng đơn vị chuyên môn đồng ý và phải được thực hiện tối thiểu 06 tháng trước khi bảo vệ luận văn/đề án. Việc thay đổi đề tài trong những trường hợp khác do thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định. Đăng ký học lại Đối với các học phần bắt buộc, nếu không đạt điểm C trở lên, học viên phải đăng ký học và kiểm tra lại học phần đó; Đối với học phần tự chọn, nếu không đạt điểm C trở lên, học viên đăng ký học lại học phần đó hoặc đăng ký học học phần tự chọn khác cùng phần kiến thức để thay thế. Đăng ký học phần được bảo lưu Đối với học viên đã có bằng thạc sĩ, học viên chuyển đơn vị đào tạo, học viên ngừng học, căn cứ chương trình đào tạo, thủ trưởng đơn vị đào tạo quyết định những học phần được bảo lưu. Điểm các học phần được bảo lưu phải xác định trước khi bắt đầu thực hiện kế hoạch học tập chương trình mới. Trong thời hạn đăng ký học phần, học viên chỉ cần đăng ký khối lượng học tập những học phần không được bảo lưu trong chương trình đào tạo. Kết quả đăng ký học phần Đơn vị đào tạo thông báo kết quả đăng ký học phần cho học viên khi đã hoàn thành việc đăng ký đảm bảo khối lượng học tập tối đa của năm học theo quy định. Kết quả đăng ký học phần chỉ được chấp nhận sau khi học viên đã hoàn thành các khoản kinh phí cần nộp theo quy định. Thời hạn bảo lưu kết quả học phần do đơn vị đào tạo quản lý học phần quy định nhưng không quá 05 năm tính từ ngày thi kết thúc học phần.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Các đơn vị đào tạo có trách nhiệm thông báo bằng văn bản và trên website của đơn vị về kế hoạch giảng dạy, thời khóa biểu của các học phần trước thời gian đăng ký học để học viên trong và ngoài đơn vị biết, đồng thời tạo mọi điều kiện thuận lợi cho học viên của đơn vị khác đăng ký học phần." } ], "id": "35608", "is_impossible": false, "question": "Tôi muốn biết các đơn vị đào tạo có trách nhiệm gì trong việc thông báo kế hoạch giảng dạy cho học viên của các đơn vị khác?" } ] } ], "title": "Tôi muốn biết các đơn vị đào tạo có trách nhiệm gì trong việc thông báo kế hoạch giảng dạy cho học viên của các đơn vị khác?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "nan\nĐiều 30. Đăng ký học tập Số tín chỉ tối đa đăng ký học trong mỗi năm học là 45 tín chỉ; Đăng ký học các học phần Việc tổ chức đăng ký học các học phần trong chương trình đào tạo do thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định. Học viên được đăng ký học và thi các học phần trong chương trình đào tạo do bất kì một đơn vị đào tạo nào thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức giảng dạy. Kết quả các học phần này được chuyển đổi và được thừa nhận ở tất cả các đơn vị đào tạo trong Đại học Quốc gia Hà Nội; Các đơn vị đào tạo có trách nhiệm thông báo bằng văn bản và trên website của đơn vị về kế hoạch giảng dạy, thời khóa biểu của các học phần trước thời gian đăng ký học để học viên trong và ngoài đơn vị biết, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho học viên của đơn vị khác đăng ký học phần, chuyển dữ liệu đăng ký học phần, dữ liệu điểm học phần của học viên tới đơn vị đào tạo quản lý học viên ngay sau khi kết thúc thời gian đăng ký học và kết thúc việc chấm thi; Tất cả các đơn vị đào tạo trong toàn Đại học Quốc gia Hà Nội sử dụng thống nhất phần mềm và cơ sở dữ liệu quản lý đào tạo, quản lý học viên; Sinh viên học các chương trình tài năng, tiên tiến, chuẩn quốc tế, chất lượng cao thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội khi trúng tuyển vào bậc thạc sĩ thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội có thể được miễn một số môn học đặc thù đã được học nâng cao ở bậc đại học. Thủ trưởng đơn vị đào tạo thạc sĩ xem xét quyết định học phần được miễn học và điểm của học phần được miễn học đối với từng ngành, chuyên đào tạo và từng đối tượng sinh viên theo các tiêu chí: môn học ở bậc đại học gần tương đương với môn học ở bậc thạc sĩ hoặc học phần ở bậc đại học đáp ứng chuẩn đầu ra của học phần ở bậc thạc sĩ; Thời gian đăng ký học phần và đề tài luận văn/đề án Các học phần trong chương trình đào tạo được đăng ký học theo học kỳ; Đề tài luận văn/đề án và cán bộ hướng dẫn luận văn/đề án cho học viên được đơn vị chuyên môn đề nghị và thủ trưởng đơn vị đào tạo phê duyệt trước khi tổ chức bảo vệ luận văn/đề án ít nhất 06 tháng; Việc thay đổi đề tài luận văn/đề án do thủ trưởng đơn vị đào tạo ra quyết định, trên cơ sở đơn đề nghị của học viên, được người hướng dẫn và trưởng đơn vị chuyên môn đồng ý và phải được thực hiện tối thiểu 06 tháng trước khi bảo vệ luận văn/đề án. Việc thay đổi đề tài trong những trường hợp khác do thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định. Đăng ký học lại Đối với các học phần bắt buộc, nếu không đạt điểm C trở lên, học viên phải đăng ký học và kiểm tra lại học phần đó; Đối với học phần tự chọn, nếu không đạt điểm C trở lên, học viên đăng ký học lại học phần đó hoặc đăng ký học học phần tự chọn khác cùng phần kiến thức để thay thế. Đăng ký học phần được bảo lưu Đối với học viên đã có bằng thạc sĩ, học viên chuyển đơn vị đào tạo, học viên ngừng học, căn cứ chương trình đào tạo, thủ trưởng đơn vị đào tạo quyết định những học phần được bảo lưu. Điểm các học phần được bảo lưu phải xác định trước khi bắt đầu thực hiện kế hoạch học tập chương trình mới. Trong thời hạn đăng ký học phần, học viên chỉ cần đăng ký khối lượng học tập những học phần không được bảo lưu trong chương trình đào tạo. Kết quả đăng ký học phần Đơn vị đào tạo thông báo kết quả đăng ký học phần cho học viên khi đã hoàn thành việc đăng ký đảm bảo khối lượng học tập tối đa của năm học theo quy định. Kết quả đăng ký học phần chỉ được chấp nhận sau khi học viên đã hoàn thành các khoản kinh phí cần nộp theo quy định. Thời hạn bảo lưu kết quả học phần do đơn vị đào tạo quản lý học phần quy định nhưng không quá 05 năm tính từ ngày thi kết thúc học phần.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Theo tài liệu được cung cấp, không có thông tin quy định về trường hợp đơn vị đào tạo có thể từ chối tổ chức lớp học phần do số lượng học viên đăng ký không đủ số lượng tối thiểu." } ], "id": "35609", "is_impossible": false, "question": "Tôi muốn biết đơn vị đào tạo có thể từ chối tổ chức lớp học phần trong trường hợp nào?" } ] } ], "title": "Tôi muốn biết đơn vị đào tạo có thể từ chối tổ chức lớp học phần trong trường hợp nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "nan\nĐiều 30. Đăng ký học tập Số tín chỉ tối đa đăng ký học trong mỗi năm học là 45 tín chỉ; Đăng ký học các học phần Việc tổ chức đăng ký học các học phần trong chương trình đào tạo do thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định. Học viên được đăng ký học và thi các học phần trong chương trình đào tạo do bất kì một đơn vị đào tạo nào thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức giảng dạy. Kết quả các học phần này được chuyển đổi và được thừa nhận ở tất cả các đơn vị đào tạo trong Đại học Quốc gia Hà Nội; Các đơn vị đào tạo có trách nhiệm thông báo bằng văn bản và trên website của đơn vị về kế hoạch giảng dạy, thời khóa biểu của các học phần trước thời gian đăng ký học để học viên trong và ngoài đơn vị biết, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho học viên của đơn vị khác đăng ký học phần, chuyển dữ liệu đăng ký học phần, dữ liệu điểm học phần của học viên tới đơn vị đào tạo quản lý học viên ngay sau khi kết thúc thời gian đăng ký học và kết thúc việc chấm thi; Tất cả các đơn vị đào tạo trong toàn Đại học Quốc gia Hà Nội sử dụng thống nhất phần mềm và cơ sở dữ liệu quản lý đào tạo, quản lý học viên; Sinh viên học các chương trình tài năng, tiên tiến, chuẩn quốc tế, chất lượng cao thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội khi trúng tuyển vào bậc thạc sĩ thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội có thể được miễn một số môn học đặc thù đã được học nâng cao ở bậc đại học. Thủ trưởng đơn vị đào tạo thạc sĩ xem xét quyết định học phần được miễn học và điểm của học phần được miễn học đối với từng ngành, chuyên đào tạo và từng đối tượng sinh viên theo các tiêu chí: môn học ở bậc đại học gần tương đương với môn học ở bậc thạc sĩ hoặc học phần ở bậc đại học đáp ứng chuẩn đầu ra của học phần ở bậc thạc sĩ; Thời gian đăng ký học phần và đề tài luận văn/đề án Các học phần trong chương trình đào tạo được đăng ký học theo học kỳ; Đề tài luận văn/đề án và cán bộ hướng dẫn luận văn/đề án cho học viên được đơn vị chuyên môn đề nghị và thủ trưởng đơn vị đào tạo phê duyệt trước khi tổ chức bảo vệ luận văn/đề án ít nhất 06 tháng; Việc thay đổi đề tài luận văn/đề án do thủ trưởng đơn vị đào tạo ra quyết định, trên cơ sở đơn đề nghị của học viên, được người hướng dẫn và trưởng đơn vị chuyên môn đồng ý và phải được thực hiện tối thiểu 06 tháng trước khi bảo vệ luận văn/đề án. Việc thay đổi đề tài trong những trường hợp khác do thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định. Đăng ký học lại Đối với các học phần bắt buộc, nếu không đạt điểm C trở lên, học viên phải đăng ký học và kiểm tra lại học phần đó; Đối với học phần tự chọn, nếu không đạt điểm C trở lên, học viên đăng ký học lại học phần đó hoặc đăng ký học học phần tự chọn khác cùng phần kiến thức để thay thế. Đăng ký học phần được bảo lưu Đối với học viên đã có bằng thạc sĩ, học viên chuyển đơn vị đào tạo, học viên ngừng học, căn cứ chương trình đào tạo, thủ trưởng đơn vị đào tạo quyết định những học phần được bảo lưu. Điểm các học phần được bảo lưu phải xác định trước khi bắt đầu thực hiện kế hoạch học tập chương trình mới. Trong thời hạn đăng ký học phần, học viên chỉ cần đăng ký khối lượng học tập những học phần không được bảo lưu trong chương trình đào tạo. Kết quả đăng ký học phần Đơn vị đào tạo thông báo kết quả đăng ký học phần cho học viên khi đã hoàn thành việc đăng ký đảm bảo khối lượng học tập tối đa của năm học theo quy định. Kết quả đăng ký học phần chỉ được chấp nhận sau khi học viên đã hoàn thành các khoản kinh phí cần nộp theo quy định. Thời hạn bảo lưu kết quả học phần do đơn vị đào tạo quản lý học phần quy định nhưng không quá 05 năm tính từ ngày thi kết thúc học phần.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Học viên đã có bằng thạc sĩ muốn tiếp tục học ở đơn vị khác không phải đăng ký lại toàn bộ học phần. Căn cứ chương trình đào tạo, thủ trưởng đơn vị đào tạo sẽ quyết định những học phần nào được bảo lưu. Học viên chỉ cần đăng ký khối lượng học tập những học phần không được bảo lưu trong chương trình đào tạo." } ], "id": "35610", "is_impossible": false, "question": "Tôi muốn biết trong trường hợp học viên đã có bằng thạc sĩ muốn tiếp tục học ở đơn vị khác, có phải đăng ký lại toàn bộ học phần không?" } ] } ], "title": "Tôi muốn biết trong trường hợp học viên đã có bằng thạc sĩ muốn tiếp tục học ở đơn vị khác, có phải đăng ký lại toàn bộ học phần không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "nan Điều 31. Thi, kiểm tra, đánh giá Việc đánh giá học phần phải đảm bảo các yêu cầu sau: Khách quan, chính xác, công bằng, phân loại được năng lực của người học; công khai, minh bạch các quy định về đánh giá và kết quả đánh giá học phần; Đề thi, kiểm tra học phần phải phù hợp với nội dung và đảm bảo mục tiêu học phần đã xác định trong đề cương chi tiết; Đúng hình thức và phương pháp đánh giá đã được quy định trong đề cương chi tiết của học phần; Kết hợp kiểm tra thường xuyên trong quá trình học tập với thi kết thúc học phần; đ) Kết hợp một số hình thức đánh giá (bài tập, tiểu luận, kết quả thực hành, báo cáo chuyên đề, thi viết, thi vấn đáp…) phù hợp với yêu cầu của học phần; Kết hợp đánh giá ý thức học tập chuyên cần và tính độc lập, sáng tạo của người học; Trọng số của các điểm đánh giá bộ phận và điểm thi kết thúc học phần được quy định trong đề cương học phần và được công bố cho học viên biết ngay khi bắt đầu học học phần, trong đó điểm thi kết thúc học phần là bắt buộc và có trọng số không dưới 60%; Hình thức đánh giá trực tuyến được áp dụng khi bảo đảm tin cậy, công bằng và khách quan như đánh giá trực tiếp, đồng thời đóng góp không quá 50% trọng số điểm học phần, trừ các học phần tốt nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 37 và Điều 39 của Quy chế này. Thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định và giao nhiệm vụ cho các giảng viên học phần và các bộ phận liên quan tổ chức kiểm tra và thi kết thúc học phần. Các điểm bộ phận và điểm thi kết thúc học phần, điểm trung bình chung học kỳ, trung bình chung tích lũy thực hiện theo Quy chế đào tạo trình độ đại học hiện hành. Điểm đạt yêu cầu của học phần là điểm C trở lên. Đối với những học phần vì lý do chính đáng (được cơ quan có thẩm quyền xác nhận và thủ trưởng đơn vị đào tạo chấp thuận) mà chưa có đủ dữ liệu để xác định điểm (do thiếu điểm kiểm tra, thiếu điểm thi kết thúc học phần), thì khi xếp mức đánh giá được sử dụng ký hiệu I (điểm I). Học viên có học phần điểm I phải dự kiểm tra bổ sung, dự thi kết thúc học phần bổ sung theo sự sắp xếp của đơn vị đào tạo để có đủ dữ liệu cho việc xác định điểm. Học phần nào chưa nhận được kết quả học tập của học viên, khi xếp mức đánh giá được sử dụng ký hiệu X (điểm X). Khi có đầy đủ dữ liệu và nhận được kết quả học tập của học viên, điểm I, điểm X sẽ được thay thế bằng điểm tương ứng. Đối với những học phần được bảo lưu khi chuyển từ đơn vị đào tạo khác đến hoặc chuyển đổi giữa các chương trình đào tạo, khi xếp mức đánh giá được sử dụng ký hiệu R viết kèm với kết quả. Điểm kiểm tra, điểm thi kết thúc học phần và điểm học phần phải được thông báo cho học viên chậm nhất 15 ngày làm việc kể từ ngày thi kết thúc học phần, trên website của đơn vị. Điểm học phần phải được ghi vào phụ lục văn bằng của học viên theo mẫu thống nhất do đơn vị đào tạo quy định, phù hợp với quy định của Đại học Quốc gia Hà Nội. Điểm học phần của học viên phải được lưu trong sổ điểm chung của đơn vị đào tạo. Thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định việc bảo quản và lưu giữ bài thi và các hồ sơ liên quan đến bài thi.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Để đảm bảo tính khách quan và công bằng trong việc đánh giá học phần, việc đánh giá phải tuân thủ các yêu cầu sau: đảm bảo khách quan, chính xác, công bằng, phân loại được năng lực của người học, đồng thời công khai, minh bạch các quy định về đánh giá và kết quả đánh giá học phần. Đề thi, kiểm tra học phần phải phù hợp với nội dung và đảm bảo mục tiêu học phần đã xác định trong đề cương chi tiết, sử dụng đúng hình thức và phương pháp đánh giá đã quy định. Cần kết hợp kiểm tra thường xuyên trong quá trình học tập với thi kết thúc học phần và kết hợp nhiều hình thức đánh giá khác nhau (bài tập, tiểu luận, kết quả thực hành, báo cáo chuyên đề, thi viết, thi vấn đáp…), phù hợp với yêu cầu của học phần. Việc đánh giá cần kết hợp cả ý thức học tập chuyên cần và tính độc lập, sáng tạo của người học. Trọng số của các điểm đánh giá bộ phận và điểm thi kết thúc học phần phải được quy định trong đề cương và công bố cho học viên biết ngay khi bắt đầu học, trong đó điểm thi kết thúc học phần là bắt buộc và có trọng số không dưới 60%. Đối với hình thức đánh giá trực tuyến, chỉ áp dụng khi đảm bảo tin cậy, công bằng và khách quan như đánh giá trực tiếp, đồng thời đóng góp không quá 50% trọng số điểm học phần. Cuối cùng, điểm kiểm tra, điểm thi kết thúc học phần và điểm học phần phải được thông báo cho học viên chậm nhất 15 ngày làm việc kể từ ngày thi kết thúc học phần, trên website của đơn vị." } ], "id": "35611", "is_impossible": false, "question": "Tôi muốn biết làm thế nào để đảm bảo tính khách quan và công bằng trong việc đánh giá học phần?" } ] } ], "title": "Tôi muốn biết làm thế nào để đảm bảo tính khách quan và công bằng trong việc đánh giá học phần?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Điều 31. Thi, kiểm tra, đánh giá Việc đánh giá học phần phải đảm bảo các yêu cầu sau: Khách quan, chính xác, công bằng, phân loại được năng lực của người học; công khai, minh bạch các quy định về đánh giá và kết quả đánh giá học phần; Đề thi, kiểm tra học phần phải phù hợp với nội dung và đảm bảo mục tiêu học phần đã xác định trong đề cương chi tiết; Đúng hình thức và phương pháp đánh giá đã được quy định trong đề cương chi tiết của học phần; Kết hợp kiểm tra thường xuyên trong quá trình học tập với thi kết thúc học phần; đ) Kết hợp một số hình thức đánh giá (bài tập, tiểu luận, kết quả thực hành, báo cáo chuyên đề, thi viết, thi vấn đáp…) phù hợp với yêu cầu của học phần; Kết hợp đánh giá ý thức học tập chuyên cần và tính độc lập, sáng tạo của người học; Trọng số của các điểm đánh giá bộ phận và điểm thi kết thúc học phần được quy định trong đề cương học phần và được công bố cho học viên biết ngay khi bắt đầu học học phần, trong đó điểm thi kết thúc học phần là bắt buộc và có trọng số không dưới 60%; Hình thức đánh giá trực tuyến được áp dụng khi bảo đảm tin cậy, công bằng và khách quan như đánh giá trực tiếp, đồng thời đóng góp không quá 50% trọng số điểm học phần, trừ các học phần tốt nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 37 và Điều 39 của Quy chế này. Thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định và giao nhiệm vụ cho các giảng viên học phần và các bộ phận liên quan tổ chức kiểm tra và thi kết thúc học phần. Các điểm bộ phận và điểm thi kết thúc học phần, điểm trung bình chung học kỳ, trung bình chung tích lũy thực hiện theo Quy chế đào tạo trình độ đại học hiện hành. Điểm đạt yêu cầu của học phần là điểm C trở lên. Đối với những học phần vì lý do chính đáng (được cơ quan có thẩm quyền xác nhận và thủ trưởng đơn vị đào tạo chấp thuận) mà chưa có đủ dữ liệu để xác định điểm (do thiếu điểm kiểm tra, thiếu điểm thi kết thúc học phần), thì khi xếp mức đánh giá được sử dụng ký hiệu I (điểm I). Học viên có học phần điểm I phải dự kiểm tra bổ sung, dự thi kết thúc học phần bổ sung theo sự sắp xếp của đơn vị đào tạo để có đủ dữ liệu cho việc xác định điểm. Học phần nào chưa nhận được kết quả học tập của học viên, khi xếp mức đánh giá được sử dụng ký hiệu X (điểm X). Khi có đầy đủ dữ liệu và nhận được kết quả học tập của học viên, điểm I, điểm X sẽ được thay thế bằng điểm tương ứng. Đối với những học phần được bảo lưu khi chuyển từ đơn vị đào tạo khác đến hoặc chuyển đổi giữa các chương trình đào tạo, khi xếp mức đánh giá được sử dụng ký hiệu R viết kèm với kết quả. Điểm kiểm tra, điểm thi kết thúc học phần và điểm học phần phải được thông báo cho học viên chậm nhất 15 ngày làm việc kể từ ngày thi kết thúc học phần, trên website của đơn vị. Điểm học phần phải được ghi vào phụ lục văn bằng của học viên theo mẫu thống nhất do đơn vị đào tạo quy định, phù hợp với quy định của Đại học Quốc gia Hà Nội. Điểm học phần của học viên phải được lưu trong sổ điểm chung của đơn vị đào tạo. Thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định việc bảo quản và lưu giữ bài thi và các hồ sơ liên quan đến bài thi.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Điểm thi kết thúc học phần được quy định là bắt buộc và có trọng số không dưới 60% trong việc đánh giá để đảm bảo quá trình đánh giá tổng thể bao gồm cả kiến thức chuyên sâu và kết quả học tập toàn diện của người học." } ], "id": "35612", "is_impossible": false, "question": "Tôi muốn biết vì sao điểm thi kết thúc học phần lại chiếm ít nhất 60% trọng số trong việc đánh giá?" } ] } ], "title": "Tôi muốn biết vì sao điểm thi kết thúc học phần lại chiếm ít nhất 60% trọng số trong việc đánh giá?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "nan\nĐiều 31. Thi, kiểm tra, đánh giá Việc đánh giá học phần phải đảm bảo các yêu cầu sau: Khách quan, chính xác, công bằng, phân loại được năng lực của người học; công khai, minh bạch các quy định về đánh giá và kết quả đánh giá học phần; Đề thi, kiểm tra học phần phải phù hợp với nội dung và đảm bảo mục tiêu học phần đã xác định trong đề cương chi tiết; Đúng hình thức và phương pháp đánh giá đã được quy định trong đề cương chi tiết của học phần; Kết hợp kiểm tra thường xuyên trong quá trình học tập với thi kết thúc học phần; đ) Kết hợp một số hình thức đánh giá (bài tập, tiểu luận, kết quả thực hành, báo cáo chuyên đề, thi viết, thi vấn đáp…) phù hợp với yêu cầu của học phần; Kết hợp đánh giá ý thức học tập chuyên cần và tính độc lập, sáng tạo của người học; Trọng số của các điểm đánh giá bộ phận và điểm thi kết thúc học phần được quy định trong đề cương học phần và được công bố cho học viên biết ngay khi bắt đầu học học phần, trong đó điểm thi kết thúc học phần là bắt buộc và có trọng số không dưới 60%; Hình thức đánh giá trực tuyến được áp dụng khi bảo đảm tin cậy, công bằng và khách quan như đánh giá trực tiếp, đồng thời đóng góp không quá 50% trọng số điểm học phần, trừ các học phần tốt nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 37 và Điều 39 của Quy chế này. Thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định và giao nhiệm vụ cho các giảng viên học phần và các bộ phận liên quan tổ chức kiểm tra và thi kết thúc học phần. Các điểm bộ phận và điểm thi kết thúc học phần, điểm trung bình chung học kỳ, trung bình chung tích lũy thực hiện theo Quy chế đào tạo trình độ đại học hiện hành. Điểm đạt yêu cầu của học phần là điểm C trở lên. Đối với những học phần vì lý do chính đáng (được cơ quan có thẩm quyền xác nhận và thủ trưởng đơn vị đào tạo chấp thuận) mà chưa có đủ dữ liệu để xác định điểm (do thiếu điểm kiểm tra, thiếu điểm thi kết thúc học phần), thì khi xếp mức đánh giá được sử dụng ký hiệu I (điểm I). Học viên có học phần điểm I phải dự kiểm tra bổ sung, dự thi kết thúc học phần bổ sung theo sự sắp xếp của đơn vị đào tạo để có đủ dữ liệu cho việc xác định điểm. Học phần nào chưa nhận được kết quả học tập của học viên, khi xếp mức đánh giá được sử dụng ký hiệu X (điểm X). Khi có đầy đủ dữ liệu và nhận được kết quả học tập của học viên, điểm I, điểm X sẽ được thay thế bằng điểm tương ứng. Đối với những học phần được bảo lưu khi chuyển từ đơn vị đào tạo khác đến hoặc chuyển đổi giữa các chương trình đào tạo, khi xếp mức đánh giá được sử dụng ký hiệu R viết kèm với kết quả. Điểm kiểm tra, điểm thi kết thúc học phần và điểm học phần phải được thông báo cho học viên chậm nhất 15 ngày làm việc kể từ ngày thi kết thúc học phần, trên website của đơn vị. Điểm học phần phải được ghi vào phụ lục văn bằng của học viên theo mẫu thống nhất do đơn vị đào tạo quy định, phù hợp với quy định của Đại học Quốc gia Hà Nội. Điểm học phần của học viên phải được lưu trong sổ điểm chung của đơn vị đào tạo. Thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định việc bảo quản và lưu giữ bài thi và các hồ sơ liên quan đến bài thi.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Học viên sẽ nhận điểm I (Incomplete) đối với các học phần chưa có đủ dữ liệu để xác định điểm do thiếu điểm kiểm tra hoặc thiếu điểm thi kết thúc học phần vì lý do chính đáng (được cơ quan có thẩm quyền xác nhận và thủ trưởng đơn vị đào tạo chấp thuận). Học viên sẽ nhận điểm X (Missing) khi học phần đó chưa nhận được kết quả học tập." } ], "id": "35613", "is_impossible": false, "question": "Tôi muốn biết trường hợp nào học viên sẽ nhận điểm I hoặc điểm X trong quá trình học tập?" } ] } ], "title": "Tôi muốn biết trường hợp nào học viên sẽ nhận điểm I hoặc điểm X trong quá trình học tập?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Điều 31. Thi, kiểm tra, đánh giá Việc đánh giá học phần phải đảm bảo các yêu cầu sau: Khách quan, chính xác, công bằng, phân loại được năng lực của người học; công khai, minh bạch các quy định về đánh giá và kết quả đánh giá học phần; Đề thi, kiểm tra học phần phải phù hợp với nội dung và đảm bảo mục tiêu học phần đã xác định trong đề cương chi tiết; Đúng hình thức và phương pháp đánh giá đã được quy định trong đề cương chi tiết của học phần; Kết hợp kiểm tra thường xuyên trong quá trình học tập với thi kết thúc học phần; đ) Kết hợp một số hình thức đánh giá (bài tập, tiểu luận, kết quả thực hành, báo cáo chuyên đề, thi viết, thi vấn đáp…) phù hợp với yêu cầu của học phần; Kết hợp đánh giá ý thức học tập chuyên cần và tính độc lập, sáng tạo của người học; Trọng số của các điểm đánh giá bộ phận và điểm thi kết thúc học phần được quy định trong đề cương học phần và được công bố cho học viên biết ngay khi bắt đầu học học phần, trong đó điểm thi kết thúc học phần là bắt buộc và có trọng số không dưới 60%; Hình thức đánh giá trực tuyến được áp dụng khi bảo đảm tin cậy, công bằng và khách quan như đánh giá trực tiếp, đồng thời đóng góp không quá 50% trọng số điểm học phần, trừ các học phần tốt nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 37 và Điều 39 của Quy chế này. Thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định và giao nhiệm vụ cho các giảng viên học phần và các bộ phận liên quan tổ chức kiểm tra và thi kết thúc học phần. Các điểm bộ phận và điểm thi kết thúc học phần, điểm trung bình chung học kỳ, trung bình chung tích lũy thực hiện theo Quy chế đào tạo trình độ đại học hiện hành. Điểm đạt yêu cầu của học phần là điểm C trở lên. Đối với những học phần vì lý do chính đáng (được cơ quan có thẩm quyền xác nhận và thủ trưởng đơn vị đào tạo chấp thuận) mà chưa có đủ dữ liệu để xác định điểm (do thiếu điểm kiểm tra, thiếu điểm thi kết thúc học phần), thì khi xếp mức đánh giá được sử dụng ký hiệu I (điểm I). Học viên có học phần điểm I phải dự kiểm tra bổ sung, dự thi kết thúc học phần bổ sung theo sự sắp xếp của đơn vị đào tạo để có đủ dữ liệu cho việc xác định điểm. Học phần nào chưa nhận được kết quả học tập của học viên, khi xếp mức đánh giá được sử dụng ký hiệu X (điểm X). Khi có đầy đủ dữ liệu và nhận được kết quả học tập của học viên, điểm I, điểm X sẽ được thay thế bằng điểm tương ứng. Đối với những học phần được bảo lưu khi chuyển từ đơn vị đào tạo khác đến hoặc chuyển đổi giữa các chương trình đào tạo, khi xếp mức đánh giá được sử dụng ký hiệu R viết kèm với kết quả. Điểm kiểm tra, điểm thi kết thúc học phần và điểm học phần phải được thông báo cho học viên chậm nhất 15 ngày làm việc kể từ ngày thi kết thúc học phần, trên website của đơn vị. Điểm học phần phải được ghi vào phụ lục văn bằng của học viên theo mẫu thống nhất do đơn vị đào tạo quy định, phù hợp với quy định của Đại học Quốc gia Hà Nội. Điểm học phần của học viên phải được lưu trong sổ điểm chung của đơn vị đào tạo. Thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định việc bảo quản và lưu giữ bài thi và các hồ sơ liên quan đến bài thi.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Không phải mọi học phần đều có thể áp dụng hình thức đánh giá trực tuyến một cách vô điều kiện. Hình thức này được áp dụng khi đáp ứng các điều kiện về độ tin cậy, tính công bằng và khách quan tương đương với đánh giá trực tiếp. Đồng thời, trọng số điểm đánh giá trực tuyến không được vượt quá 50% trọng số điểm của học phần, ngoại trừ các học phần tốt nghiệp tuân theo quy định tại Điều 37 và Điều 39 của Quy chế này." } ], "id": "35614", "is_impossible": false, "question": "Tôi muốn biết hình thức đánh giá trực tuyến có được áp dụng cho mọi học phần không?" } ] } ], "title": "Tôi muốn biết hình thức đánh giá trực tuyến có được áp dụng cho mọi học phần không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Điều 31. Thi, kiểm tra, đánh giá Việc đánh giá học phần phải đảm bảo các yêu cầu sau: Khách quan, chính xác, công bằng, phân loại được năng lực của người học; công khai, minh bạch các quy định về đánh giá và kết quả đánh giá học phần; Đề thi, kiểm tra học phần phải phù hợp với nội dung và đảm bảo mục tiêu học phần đã xác định trong đề cương chi tiết; Đúng hình thức và phương pháp đánh giá đã được quy định trong đề cương chi tiết của học phần; Kết hợp kiểm tra thường xuyên trong quá trình học tập với thi kết thúc học phần; đ) Kết hợp một số hình thức đánh giá (bài tập, tiểu luận, kết quả thực hành, báo cáo chuyên đề, thi viết, thi vấn đáp…) phù hợp với yêu cầu của học phần; Kết hợp đánh giá ý thức học tập chuyên cần và tính độc lập, sáng tạo của người học; Trọng số của các điểm đánh giá bộ phận và điểm thi kết thúc học phần được quy định trong đề cương học phần và được công bố cho học viên biết ngay khi bắt đầu học học phần, trong đó điểm thi kết thúc học phần là bắt buộc và có trọng số không dưới 60%; Hình thức đánh giá trực tuyến được áp dụng khi bảo đảm tin cậy, công bằng và khách quan như đánh giá trực tiếp, đồng thời đóng góp không quá 50% trọng số điểm học phần, trừ các học phần tốt nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 37 và Điều 39 của Quy chế này. Thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định và giao nhiệm vụ cho các giảng viên học phần và các bộ phận liên quan tổ chức kiểm tra và thi kết thúc học phần. Các điểm bộ phận và điểm thi kết thúc học phần, điểm trung bình chung học kỳ, trung bình chung tích lũy thực hiện theo Quy chế đào tạo trình độ đại học hiện hành. Điểm đạt yêu cầu của học phần là điểm C trở lên. Đối với những học phần vì lý do chính đáng (được cơ quan có thẩm quyền xác nhận và thủ trưởng đơn vị đào tạo chấp thuận) mà chưa có đủ dữ liệu để xác định điểm (do thiếu điểm kiểm tra, thiếu điểm thi kết thúc học phần), thì khi xếp mức đánh giá được sử dụng ký hiệu I (điểm I). Học viên có học phần điểm I phải dự kiểm tra bổ sung, dự thi kết thúc học phần bổ sung theo sự sắp xếp của đơn vị đào tạo để có đủ dữ liệu cho việc xác định điểm. Học phần nào chưa nhận được kết quả học tập của học viên, khi xếp mức đánh giá được sử dụng ký hiệu X (điểm X). Khi có đầy đủ dữ liệu và nhận được kết quả học tập của học viên, điểm I, điểm X sẽ được thay thế bằng điểm tương ứng. Đối với những học phần được bảo lưu khi chuyển từ đơn vị đào tạo khác đến hoặc chuyển đổi giữa các chương trình đào tạo, khi xếp mức đánh giá được sử dụng ký hiệu R viết kèm với kết quả. Điểm kiểm tra, điểm thi kết thúc học phần và điểm học phần phải được thông báo cho học viên chậm nhất 15 ngày làm việc kể từ ngày thi kết thúc học phần, trên website của đơn vị. Điểm học phần phải được ghi vào phụ lục văn bằng của học viên theo mẫu thống nhất do đơn vị đào tạo quy định, phù hợp với quy định của Đại học Quốc gia Hà Nội. Điểm học phần của học viên phải được lưu trong sổ điểm chung của đơn vị đào tạo. Thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định việc bảo quản và lưu giữ bài thi và các hồ sơ liên quan đến bài thi.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Trong quá trình học phần, các hình thức đánh giá được kết hợp có thể bao gồm bài tập, tiểu luận, kết quả thực hành, báo cáo chuyên đề, thi viết, thi vấn đáp và các hình thức khác phù hợp với yêu cầu của học phần." } ], "id": "35615", "is_impossible": false, "question": "Em muốn biết những hình thức đánh giá nào được kết hợp trong quá trình học phần?" } ] } ], "title": "Em muốn biết những hình thức đánh giá nào được kết hợp trong quá trình học phần?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Điều 31. Thi, kiểm tra, đánh giá Việc đánh giá học phần phải đảm bảo các yêu cầu sau: Khách quan, chính xác, công bằng, phân loại được năng lực của người học; công khai, minh bạch các quy định về đánh giá và kết quả đánh giá học phần; Đề thi, kiểm tra học phần phải phù hợp với nội dung và đảm bảo mục tiêu học phần đã xác định trong đề cương chi tiết; Đúng hình thức và phương pháp đánh giá đã được quy định trong đề cương chi tiết của học phần; Kết hợp kiểm tra thường xuyên trong quá trình học tập với thi kết thúc học phần; đ) Kết hợp một số hình thức đánh giá (bài tập, tiểu luận, kết quả thực hành, báo cáo chuyên đề, thi viết, thi vấn đáp…) phù hợp với yêu cầu của học phần; Kết hợp đánh giá ý thức học tập chuyên cần và tính độc lập, sáng tạo của người học; Trọng số của các điểm đánh giá bộ phận và điểm thi kết thúc học phần được quy định trong đề cương học phần và được công bố cho học viên biết ngay khi bắt đầu học học phần, trong đó điểm thi kết thúc học phần là bắt buộc và có trọng số không dưới 60%; Hình thức đánh giá trực tuyến được áp dụng khi bảo đảm tin cậy, công bằng và khách quan như đánh giá trực tiếp, đồng thời đóng góp không quá 50% trọng số điểm học phần, trừ các học phần tốt nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 37 và Điều 39 của Quy chế này. Thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định và giao nhiệm vụ cho các giảng viên học phần và các bộ phận liên quan tổ chức kiểm tra và thi kết thúc học phần. Các điểm bộ phận và điểm thi kết thúc học phần, điểm trung bình chung học kỳ, trung bình chung tích lũy thực hiện theo Quy chế đào tạo trình độ đại học hiện hành. Điểm đạt yêu cầu của học phần là điểm C trở lên. Đối với những học phần vì lý do chính đáng (được cơ quan có thẩm quyền xác nhận và thủ trưởng đơn vị đào tạo chấp thuận) mà chưa có đủ dữ liệu để xác định điểm (do thiếu điểm kiểm tra, thiếu điểm thi kết thúc học phần), thì khi xếp mức đánh giá được sử dụng ký hiệu I (điểm I). Học viên có học phần điểm I phải dự kiểm tra bổ sung, dự thi kết thúc học phần bổ sung theo sự sắp xếp của đơn vị đào tạo để có đủ dữ liệu cho việc xác định điểm. Học phần nào chưa nhận được kết quả học tập của học viên, khi xếp mức đánh giá được sử dụng ký hiệu X (điểm X). Khi có đầy đủ dữ liệu và nhận được kết quả học tập của học viên, điểm I, điểm X sẽ được thay thế bằng điểm tương ứng. Đối với những học phần được bảo lưu khi chuyển từ đơn vị đào tạo khác đến hoặc chuyển đổi giữa các chương trình đào tạo, khi xếp mức đánh giá được sử dụng ký hiệu R viết kèm với kết quả. Điểm kiểm tra, điểm thi kết thúc học phần và điểm học phần phải được thông báo cho học viên chậm nhất 15 ngày làm việc kể từ ngày thi kết thúc học phần, trên website của đơn vị. Điểm học phần phải được ghi vào phụ lục văn bằng của học viên theo mẫu thống nhất do đơn vị đào tạo quy định, phù hợp với quy định của Đại học Quốc gia Hà Nội. Điểm học phần của học viên phải được lưu trong sổ điểm chung của đơn vị đào tạo. Thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định việc bảo quản và lưu giữ bài thi và các hồ sơ liên quan đến bài thi.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Khi xếp mức đánh giá cho các học phần được bảo lưu, ký hiệu R sẽ được sử dụng và viết kèm với kết quả đã đạt được." } ], "id": "35616", "is_impossible": false, "question": "Tôi muốn hỏi nếu điểm của học phần được bảo lưu thì kết quả được xếp như thế nào?" } ] } ], "title": "Tôi muốn hỏi nếu điểm của học phần được bảo lưu thì kết quả được xếp như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "nan\nĐiều 31. Thi, kiểm tra, đánh giá Việc đánh giá học phần phải đảm bảo các yêu cầu sau: Khách quan, chính xác, công bằng, phân loại được năng lực của người học; công khai, minh bạch các quy định về đánh giá và kết quả đánh giá học phần; Đề thi, kiểm tra học phần phải phù hợp với nội dung và đảm bảo mục tiêu học phần đã xác định trong đề cương chi tiết; Đúng hình thức và phương pháp đánh giá đã được quy định trong đề cương chi tiết của học phần; Kết hợp kiểm tra thường xuyên trong quá trình học tập với thi kết thúc học phần; đ) Kết hợp một số hình thức đánh giá (bài tập, tiểu luận, kết quả thực hành, báo cáo chuyên đề, thi viết, thi vấn đáp…) phù hợp với yêu cầu của học phần; Kết hợp đánh giá ý thức học tập chuyên cần và tính độc lập, sáng tạo của người học; Trọng số của các điểm đánh giá bộ phận và điểm thi kết thúc học phần được quy định trong đề cương học phần và được công bố cho học viên biết ngay khi bắt đầu học học phần, trong đó điểm thi kết thúc học phần là bắt buộc và có trọng số không dưới 60%; Hình thức đánh giá trực tuyến được áp dụng khi bảo đảm tin cậy, công bằng và khách quan như đánh giá trực tiếp, đồng thời đóng góp không quá 50% trọng số điểm học phần, trừ các học phần tốt nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 37 và Điều 39 của Quy chế này. Thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định và giao nhiệm vụ cho các giảng viên học phần và các bộ phận liên quan tổ chức kiểm tra và thi kết thúc học phần. Các điểm bộ phận và điểm thi kết thúc học phần, điểm trung bình chung học kỳ, trung bình chung tích lũy thực hiện theo Quy chế đào tạo trình độ đại học hiện hành. Điểm đạt yêu cầu của học phần là điểm C trở lên. Đối với những học phần vì lý do chính đáng (được cơ quan có thẩm quyền xác nhận và thủ trưởng đơn vị đào tạo chấp thuận) mà chưa có đủ dữ liệu để xác định điểm (do thiếu điểm kiểm tra, thiếu điểm thi kết thúc học phần), thì khi xếp mức đánh giá được sử dụng ký hiệu I (điểm I). Học viên có học phần điểm I phải dự kiểm tra bổ sung, dự thi kết thúc học phần bổ sung theo sự sắp xếp của đơn vị đào tạo để có đủ dữ liệu cho việc xác định điểm. Học phần nào chưa nhận được kết quả học tập của học viên, khi xếp mức đánh giá được sử dụng ký hiệu X (điểm X). Khi có đầy đủ dữ liệu và nhận được kết quả học tập của học viên, điểm I, điểm X sẽ được thay thế bằng điểm tương ứng. Đối với những học phần được bảo lưu khi chuyển từ đơn vị đào tạo khác đến hoặc chuyển đổi giữa các chương trình đào tạo, khi xếp mức đánh giá được sử dụng ký hiệu R viết kèm với kết quả. Điểm kiểm tra, điểm thi kết thúc học phần và điểm học phần phải được thông báo cho học viên chậm nhất 15 ngày làm việc kể từ ngày thi kết thúc học phần, trên website của đơn vị. Điểm học phần phải được ghi vào phụ lục văn bằng của học viên theo mẫu thống nhất do đơn vị đào tạo quy định, phù hợp với quy định của Đại học Quốc gia Hà Nội. Điểm học phần của học viên phải được lưu trong sổ điểm chung của đơn vị đào tạo. Thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định việc bảo quản và lưu giữ bài thi và các hồ sơ liên quan đến bài thi.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Thủ trưởng đơn vị đào tạo có thẩm quyền quy định và giao nhiệm vụ cho các giảng viên học phần và các bộ phận liên quan để tổ chức kiểm tra và thi kết thúc học phần. Đồng thời, thủ trưởng đơn vị đào tạo cũng quy định việc bảo quản và lưu giữ bài thi cùng các hồ sơ liên quan đến bài thi." } ], "id": "35617", "is_impossible": false, "question": "Tôi muốn biết thủ trưởng đơn vị đào tạo có thẩm quyền gì trong việc tổ chức thi và kiểm tra học phần?" } ] } ], "title": "Tôi muốn biết thủ trưởng đơn vị đào tạo có thẩm quyền gì trong việc tổ chức thi và kiểm tra học phần?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "nan\nĐiều 31. Thi, kiểm tra, đánh giá Việc đánh giá học phần phải đảm bảo các yêu cầu sau: Khách quan, chính xác, công bằng, phân loại được năng lực của người học; công khai, minh bạch các quy định về đánh giá và kết quả đánh giá học phần; Đề thi, kiểm tra học phần phải phù hợp với nội dung và đảm bảo mục tiêu học phần đã xác định trong đề cương chi tiết; Đúng hình thức và phương pháp đánh giá đã được quy định trong đề cương chi tiết của học phần; Kết hợp kiểm tra thường xuyên trong quá trình học tập với thi kết thúc học phần; đ) Kết hợp một số hình thức đánh giá (bài tập, tiểu luận, kết quả thực hành, báo cáo chuyên đề, thi viết, thi vấn đáp…) phù hợp với yêu cầu của học phần; Kết hợp đánh giá ý thức học tập chuyên cần và tính độc lập, sáng tạo của người học; Trọng số của các điểm đánh giá bộ phận và điểm thi kết thúc học phần được quy định trong đề cương học phần và được công bố cho học viên biết ngay khi bắt đầu học học phần, trong đó điểm thi kết thúc học phần là bắt buộc và có trọng số không dưới 60%; Hình thức đánh giá trực tuyến được áp dụng khi bảo đảm tin cậy, công bằng và khách quan như đánh giá trực tiếp, đồng thời đóng góp không quá 50% trọng số điểm học phần, trừ các học phần tốt nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 37 và Điều 39 của Quy chế này. Thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định và giao nhiệm vụ cho các giảng viên học phần và các bộ phận liên quan tổ chức kiểm tra và thi kết thúc học phần. Các điểm bộ phận và điểm thi kết thúc học phần, điểm trung bình chung học kỳ, trung bình chung tích lũy thực hiện theo Quy chế đào tạo trình độ đại học hiện hành. Điểm đạt yêu cầu của học phần là điểm C trở lên. Đối với những học phần vì lý do chính đáng (được cơ quan có thẩm quyền xác nhận và thủ trưởng đơn vị đào tạo chấp thuận) mà chưa có đủ dữ liệu để xác định điểm (do thiếu điểm kiểm tra, thiếu điểm thi kết thúc học phần), thì khi xếp mức đánh giá được sử dụng ký hiệu I (điểm I). Học viên có học phần điểm I phải dự kiểm tra bổ sung, dự thi kết thúc học phần bổ sung theo sự sắp xếp của đơn vị đào tạo để có đủ dữ liệu cho việc xác định điểm. Học phần nào chưa nhận được kết quả học tập của học viên, khi xếp mức đánh giá được sử dụng ký hiệu X (điểm X). Khi có đầy đủ dữ liệu và nhận được kết quả học tập của học viên, điểm I, điểm X sẽ được thay thế bằng điểm tương ứng. Đối với những học phần được bảo lưu khi chuyển từ đơn vị đào tạo khác đến hoặc chuyển đổi giữa các chương trình đào tạo, khi xếp mức đánh giá được sử dụng ký hiệu R viết kèm với kết quả. Điểm kiểm tra, điểm thi kết thúc học phần và điểm học phần phải được thông báo cho học viên chậm nhất 15 ngày làm việc kể từ ngày thi kết thúc học phần, trên website của đơn vị. Điểm học phần phải được ghi vào phụ lục văn bằng của học viên theo mẫu thống nhất do đơn vị đào tạo quy định, phù hợp với quy định của Đại học Quốc gia Hà Nội. Điểm học phần của học viên phải được lưu trong sổ điểm chung của đơn vị đào tạo. Thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định việc bảo quản và lưu giữ bài thi và các hồ sơ liên quan đến bài thi.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Điểm học phần phải được thông báo cho học viên chậm nhất 15 ngày làm việc kể từ ngày thi kết thúc học phần." } ], "id": "35618", "is_impossible": false, "question": "Em muốn biết điểm học phần sẽ được thông báo cho học viên trong bao lâu kể từ khi thi kết thúc học phần?" } ] } ], "title": "Em muốn biết điểm học phần sẽ được thông báo cho học viên trong bao lâu kể từ khi thi kết thúc học phần?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "nan\nĐiều 31. Thi, kiểm tra, đánh giá Việc đánh giá học phần phải đảm bảo các yêu cầu sau: Khách quan, chính xác, công bằng, phân loại được năng lực của người học; công khai, minh bạch các quy định về đánh giá và kết quả đánh giá học phần; Đề thi, kiểm tra học phần phải phù hợp với nội dung và đảm bảo mục tiêu học phần đã xác định trong đề cương chi tiết; Đúng hình thức và phương pháp đánh giá đã được quy định trong đề cương chi tiết của học phần; Kết hợp kiểm tra thường xuyên trong quá trình học tập với thi kết thúc học phần; đ) Kết hợp một số hình thức đánh giá (bài tập, tiểu luận, kết quả thực hành, báo cáo chuyên đề, thi viết, thi vấn đáp…) phù hợp với yêu cầu của học phần; Kết hợp đánh giá ý thức học tập chuyên cần và tính độc lập, sáng tạo của người học; Trọng số của các điểm đánh giá bộ phận và điểm thi kết thúc học phần được quy định trong đề cương học phần và được công bố cho học viên biết ngay khi bắt đầu học học phần, trong đó điểm thi kết thúc học phần là bắt buộc và có trọng số không dưới 60%; Hình thức đánh giá trực tuyến được áp dụng khi bảo đảm tin cậy, công bằng và khách quan như đánh giá trực tiếp, đồng thời đóng góp không quá 50% trọng số điểm học phần, trừ các học phần tốt nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 37 và Điều 39 của Quy chế này. Thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định và giao nhiệm vụ cho các giảng viên học phần và các bộ phận liên quan tổ chức kiểm tra và thi kết thúc học phần. Các điểm bộ phận và điểm thi kết thúc học phần, điểm trung bình chung học kỳ, trung bình chung tích lũy thực hiện theo Quy chế đào tạo trình độ đại học hiện hành. Điểm đạt yêu cầu của học phần là điểm C trở lên. Đối với những học phần vì lý do chính đáng (được cơ quan có thẩm quyền xác nhận và thủ trưởng đơn vị đào tạo chấp thuận) mà chưa có đủ dữ liệu để xác định điểm (do thiếu điểm kiểm tra, thiếu điểm thi kết thúc học phần), thì khi xếp mức đánh giá được sử dụng ký hiệu I (điểm I). Học viên có học phần điểm I phải dự kiểm tra bổ sung, dự thi kết thúc học phần bổ sung theo sự sắp xếp của đơn vị đào tạo để có đủ dữ liệu cho việc xác định điểm. Học phần nào chưa nhận được kết quả học tập của học viên, khi xếp mức đánh giá được sử dụng ký hiệu X (điểm X). Khi có đầy đủ dữ liệu và nhận được kết quả học tập của học viên, điểm I, điểm X sẽ được thay thế bằng điểm tương ứng. Đối với những học phần được bảo lưu khi chuyển từ đơn vị đào tạo khác đến hoặc chuyển đổi giữa các chương trình đào tạo, khi xếp mức đánh giá được sử dụng ký hiệu R viết kèm với kết quả. Điểm kiểm tra, điểm thi kết thúc học phần và điểm học phần phải được thông báo cho học viên chậm nhất 15 ngày làm việc kể từ ngày thi kết thúc học phần, trên website của đơn vị. Điểm học phần phải được ghi vào phụ lục văn bằng của học viên theo mẫu thống nhất do đơn vị đào tạo quy định, phù hợp với quy định của Đại học Quốc gia Hà Nội. Điểm học phần của học viên phải được lưu trong sổ điểm chung của đơn vị đào tạo. Thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định việc bảo quản và lưu giữ bài thi và các hồ sơ liên quan đến bài thi.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Trọng số của các điểm đánh giá bộ phận và điểm thi kết thúc học phần được quy định trong đề cương học phần và được công bố cho học viên ngay khi bắt đầu học phần." } ], "id": "35619", "is_impossible": false, "question": "Tôi muốn biết trọng số của các điểm đánh giá bộ phận và điểm thi kết thúc học phần được xác định khi nào?" } ] } ], "title": "Tôi muốn biết trọng số của các điểm đánh giá bộ phận và điểm thi kết thúc học phần được xác định khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "nan Điều 31. Thi, kiểm tra, đánh giá Việc đánh giá học phần phải đảm bảo các yêu cầu sau: Khách quan, chính xác, công bằng, phân loại được năng lực của người học; công khai, minh bạch các quy định về đánh giá và kết quả đánh giá học phần; Đề thi, kiểm tra học phần phải phù hợp với nội dung và đảm bảo mục tiêu học phần đã xác định trong đề cương chi tiết; Đúng hình thức và phương pháp đánh giá đã được quy định trong đề cương chi tiết của học phần; Kết hợp kiểm tra thường xuyên trong quá trình học tập với thi kết thúc học phần; đ) Kết hợp một số hình thức đánh giá (bài tập, tiểu luận, kết quả thực hành, báo cáo chuyên đề, thi viết, thi vấn đáp…) phù hợp với yêu cầu của học phần; Kết hợp đánh giá ý thức học tập chuyên cần và tính độc lập, sáng tạo của người học; Trọng số của các điểm đánh giá bộ phận và điểm thi kết thúc học phần được quy định trong đề cương học phần và được công bố cho học viên biết ngay khi bắt đầu học học phần, trong đó điểm thi kết thúc học phần là bắt buộc và có trọng số không dưới 60%; Hình thức đánh giá trực tuyến được áp dụng khi bảo đảm tin cậy, công bằng và khách quan như đánh giá trực tiếp, đồng thời đóng góp không quá 50% trọng số điểm học phần, trừ các học phần tốt nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 37 và Điều 39 của Quy chế này. Thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định và giao nhiệm vụ cho các giảng viên học phần và các bộ phận liên quan tổ chức kiểm tra và thi kết thúc học phần. Các điểm bộ phận và điểm thi kết thúc học phần, điểm trung bình chung học kỳ, trung bình chung tích lũy thực hiện theo Quy chế đào tạo trình độ đại học hiện hành. Điểm đạt yêu cầu của học phần là điểm C trở lên. Đối với những học phần vì lý do chính đáng (được cơ quan có thẩm quyền xác nhận và thủ trưởng đơn vị đào tạo chấp thuận) mà chưa có đủ dữ liệu để xác định điểm (do thiếu điểm kiểm tra, thiếu điểm thi kết thúc học phần), thì khi xếp mức đánh giá được sử dụng ký hiệu I (điểm I). Học viên có học phần điểm I phải dự kiểm tra bổ sung, dự thi kết thúc học phần bổ sung theo sự sắp xếp của đơn vị đào tạo để có đủ dữ liệu cho việc xác định điểm. Học phần nào chưa nhận được kết quả học tập của học viên, khi xếp mức đánh giá được sử dụng ký hiệu X (điểm X). Khi có đầy đủ dữ liệu và nhận được kết quả học tập của học viên, điểm I, điểm X sẽ được thay thế bằng điểm tương ứng. Đối với những học phần được bảo lưu khi chuyển từ đơn vị đào tạo khác đến hoặc chuyển đổi giữa các chương trình đào tạo, khi xếp mức đánh giá được sử dụng ký hiệu R viết kèm với kết quả. Điểm kiểm tra, điểm thi kết thúc học phần và điểm học phần phải được thông báo cho học viên chậm nhất 15 ngày làm việc kể từ ngày thi kết thúc học phần, trên website của đơn vị. Điểm học phần phải được ghi vào phụ lục văn bằng của học viên theo mẫu thống nhất do đơn vị đào tạo quy định, phù hợp với quy định của Đại học Quốc gia Hà Nội. Điểm học phần của học viên phải được lưu trong sổ điểm chung của đơn vị đào tạo. Thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định việc bảo quản và lưu giữ bài thi và các hồ sơ liên quan đến bài thi.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Thủ trưởng đơn vị đào tạo có trách nhiệm quy định việc bảo quản và lưu giữ bài thi và các hồ sơ liên quan đến bài thi." } ], "id": "35620", "is_impossible": false, "question": "Tôi muốn biết việc bảo quản và lưu giữ bài thi được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Tôi muốn biết việc bảo quản và lưu giữ bài thi được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Điều 32. Điểm trung bình chung Điểm trung bình chung được tính theo Quy chế đào tạo đại học tại Đại học Quốc gia Hà Nội.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Việc tính điểm trung bình chung cho hệ thạc sĩ áp dụng khi chương trình đào tạo thạc sĩ tại Đại học Quốc gia Hà Nội tuân thủ theo Quy chế đào tạo đại học." } ], "id": "35621", "is_impossible": false, "question": "Em muốn biết khi nào việc tính điểm trung bình chung theo Quy chế đại học có thể áp dụng cho hệ thạc sĩ?" } ] } ], "title": "Em muốn biết khi nào việc tính điểm trung bình chung theo Quy chế đại học có thể áp dụng cho hệ thạc sĩ?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "nan\nĐiều 32. Điểm trung bình chung Điểm trung bình chung được tính theo Quy chế đào tạo đại học tại Đại học Quốc gia Hà Nội.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Thông tin được cung cấp chỉ đề cập rằng điểm trung bình chung được tính theo Quy chế đào tạo đại học. Văn bản không nêu rõ cách tính điểm trung bình chung của hệ thạc sĩ và không so sánh sự khác biệt giữa hai hệ đào tạo này." } ], "id": "35622", "is_impossible": false, "question": "Tôi muốn biết có sự khác biệt gì trong cách tính điểm trung bình chung giữa hệ đại học và hệ thạc sĩ không?" } ] } ], "title": "Tôi muốn biết có sự khác biệt gì trong cách tính điểm trung bình chung giữa hệ đại học và hệ thạc sĩ không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Điều 32. Điểm trung bình chung Điểm trung bình chung được tính theo Quy chế đào tạo đại học tại Đại học Quốc gia Hà Nội.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Việc tính điểm trung bình chung cho các học phần thạc sĩ tại Đại học Quốc gia Hà Nội áp dụng theo Quy chế đào tạo đại học tại Đại học Quốc gia Hà Nội." } ], "id": "35623", "is_impossible": false, "question": "Tôi muốn hỏi quy chế nào áp dụng cho việc tính điểm trung bình chung cho các học phần thạc sĩ tại Đại học Quốc gia Hà Nội?" } ] } ], "title": "Tôi muốn hỏi quy chế nào áp dụng cho việc tính điểm trung bình chung cho các học phần thạc sĩ tại Đại học Quốc gia Hà Nội?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "nan Điều 32. Điểm trung bình chung Điểm trung bình chung được tính theo Quy chế đào tạo đại học tại Đại học Quốc gia Hà Nội.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Thông tin về các biện pháp xử lý đối với điểm trung bình chung của hệ thạc sĩ thấp hơn một ngưỡng nhất định không được đề cập trong tài liệu tham khảo được cung cấp." } ], "id": "35624", "is_impossible": false, "question": "Tôi muốn biết nếu điểm trung bình chung của hệ thạc sĩ thấp hơn một ngưỡng nhất định thì có biện pháp gì không?" } ] } ], "title": "Tôi muốn biết nếu điểm trung bình chung của hệ thạc sĩ thấp hơn một ngưỡng nhất định thì có biện pháp gì không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "nan Điều 32. Điểm trung bình chung Điểm trung bình chung được tính theo Quy chế đào tạo đại học tại Đại học Quốc gia Hà Nội.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Không, điểm trung bình chung không chỉ bao gồm điểm thi kết thúc học phần mà còn bao gồm các yếu tố đánh giá khác như kiểm tra thường xuyên." } ], "id": "35625", "is_impossible": false, "question": "Tôi muốn hỏi điểm trung bình chung có phải chỉ bao gồm điểm thi kết thúc học phần không?" } ] } ], "title": "Tôi muốn hỏi điểm trung bình chung có phải chỉ bao gồm điểm thi kết thúc học phần không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "nan Điều 33. Xử lý học vụ Sau mỗi học kỳ, đơn vị đào tạo thực hiện xử lý học vụ. 1. Cảnh báo học vụ Đầu mỗi học kỳ (từ học kỳ thứ 2 trở đi), đơn vị đào tạo cảnh báo cho những học viên có điểm trung bình chung học kỳ đạt từ 0,8 đến dưới 0,85 đối với học kỳ đầu của khóa học; đạt từ 1,0 đến dưới 1,1 trong các học kỳ tiếp theo hoặc đạt từ 1,1 đến dưới 1,2 trong 2 học kỳ liên tiếp. 2. Nghỉ học tạm thời a) Học viên được phép nghỉ học tạm thời và bảo lưu kết quả đã học trong các trường hợp: Được điều động vào lực lượng vũ trang hoặc làm nghĩa vụ quốc tế; Được cơ quan có thẩm quyền điều động, đại diện quốc gia tham dự các kỳ thi, giải đấu quốc tế; bị ốm, bị tai nạn phải điều trị thời gian dài hoặc nghỉ thai sản theo quy định, có giấy xác nhận của cơ quan y tế có thẩm quyền. Đối với các trường hợp khác, đơn vị đào tạo chỉ giải quyết cho nghỉ học tạm thời những học viên đã học tối thiểu một học kỳ tại đơn vị đào tạo, có điểm trung bình chung tích lũy không dưới 2,0 và không bị kỷ luật; b) Thời gian nghỉ học tạm thời cho người được điều động vào lực lượng vũ trang, đi làm nghĩa vụ quốc tế là thời gian được ghi trong quyết định của cấp có thẩm quyền, không tính vào thời gian học theo quy định tại Khoản 3, Điều 6 Quy chế này; Thời gian nghỉ học tạm thời cho các trường hợp khác là thời gian cần thiết theo nhu cầu, nguyện vọng của học viên nhưng thời gian tối đa hoàn thành chương trình đào tạo phải theo đúng quy định tại Khoản 3, Điều 6 Quy chế này; c) Thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định cụ thể thủ tục xin nghỉ, thẩm quyền cho nghỉ và việc tiếp nhận học viên trở lại học tập sau thời gian nghỉ học tạm thời; d) Học viên được cho thôi học nếu thuộc một trong những trường hợp sau: - Có đơn tự nguyện xin thôi học trong thời gian đào tạo theo quy định tại Khoản 3, Điều 6 Quy chế này; - Vượt quá thời gian tối đa được phép học theo quy định tại Khoản 3, Điều 6 Quy chế này; - Vi phạm quy định tại Điểm a, Khoản 2, Điều 52 Quy chế này; - Tự ý nghỉ học mà không báo cáo cho đơn vị đào tạo trong thời gian một học kỳ trở lên; - Không có đơn xin quay trở lại học sau khi hết thời gian nghỉ học tạm thời. 3. Chuyển đơn vị đào tạo a) Trong thời gian học tập, học viên được phép chuyển đơn vị đào tạo nếu chuyển vùng cư trú sang tỉnh khác, có giấy xác nhận của chính quyền địa phương hoặc học viên được tuyển dụng, điều động công tác đến tỉnh khác theo quyết định của cấp có thẩm quyền, không thể tiếp tục học tập tại đơn vị đào tạo, trừ trường hợp được quy định tại Điểm c, Khoản này; b) Điều kiện được chuyển đơn vị đào tạo: đơn vị đào tạo chuyển đến đang đào tạo đúng ngành của học viên; nguyện vọng chuyển đơn vị đào tạo của học viên phải được sự đồng ý của thủ trưởng đơn vị đào tạo nơi chuyển đi và nơi chuyển đến; c) Học viên không được chuyển đơn vị đào tạo khi đang học ở học kỳ cuối của khóa học hoặc đang trong thời gian bị kỷ luật từ cảnh cáo trở lên; d) Thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định cụ thể về hồ sơ, thủ tục chuyển đi, chuyển đến; thủ tục xem xét công nhận một phần hoặc toàn bộ các học phần mà học viên đã học, quyết định số học phần phải học bổ sung trên cơ sở so sánh chương trình của hai đơn vị đào tạo. 4. Hiệu trưởng trường đại học quyết định và báo cáo Đại học Quốc gia Hà Nội việc cho chuyển đi hoặc tiếp nhận học viên chuyển đến đơn vị mình. Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội quyết định việc cho chuyển đi hoặc tiếp nhận học viên của khoa trực thuộc, trường trực thuộc, viện nghiên cứu khoa học. 5. Quy chế của đơn vị đào tạo quy định chi tiết về điều kiện, quy trình thực hiện trao đổi học viên; công nhận tín chỉ học viên đã tích lũy khi thực hiện chương trình đào tạo ở đơn vị đào tạo phối hợp và công khai trên trang thông tin điện tử của đơn vị đào tạo. ", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Học viên sẽ bị cảnh báo học vụ trong các học kỳ tiếp theo nếu điểm trung bình chung học kỳ đạt từ 1,0 đến dưới 1,1." } ], "id": "35626", "is_impossible": false, "question": "Tôi muốn hỏi điều kiện nào để một học viên bị cảnh báo học vụ trong các học kỳ tiếp theo?" } ] } ], "title": "Tôi muốn hỏi điều kiện nào để một học viên bị cảnh báo học vụ trong các học kỳ tiếp theo?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "nan\nĐiều 33. Xử lý học vụ Sau mỗi học kỳ, đơn vị đào tạo thực hiện xử lý học vụ.\n1. Cảnh báo học vụ\nĐầu mỗi học kỳ (từ học kỳ thứ 2 trở đi), đơn vị đào tạo cảnh báo cho những học viên có điểm trung bình chung học kỳ đạt từ 0,8 đến dưới 0,85 đối với học kỳ đầu của khóa học; đạt từ 1,0 đến dưới 1,1 trong các học kỳ tiếp theo hoặc đạt từ 1,1 đến dưới 1,2 trong 2 học kỳ liên tiếp.\n2. Nghỉ học tạm thời\na) Học viên được phép nghỉ học tạm thời và bảo lưu kết quả đã học trong các trường hợp: Được điều động vào lực lượng vũ trang hoặc làm nghĩa vụ quốc tế; Được cơ quan có thẩm quyền điều động, đại diện quốc gia tham dự các kỳ thi, giải đấu quốc tế; bị ốm, bị tai nạn phải điều trị thời gian dài hoặc nghỉ thai sản theo quy định, có giấy xác nhận của cơ quan y tế có thẩm quyền. Đối với các trường hợp khác, đơn vị đào tạo chỉ giải quyết cho nghỉ học tạm thời những học viên đã học tối thiểu một học kỳ tại đơn vị đào tạo, có điểm trung bình chung tích lũy không dưới 2,0 và không bị kỷ luật;\nb) Thời gian nghỉ học tạm thời cho người được điều động vào lực lượng vũ trang, đi làm nghĩa vụ quốc tế là thời gian được ghi trong\n \nquyết định của cấp có thẩm quyền, không tính vào thời gian học theo quy định tại Khoản 3, Điều 6 Quy chế này;\nThời gian nghỉ học tạm thời cho các trường hợp khác là thời gian cần thiết theo nhu cầu, nguyện vọng của học viên nhưng thời gian tối đa hoàn thành chương trình đào tạo phải theo đúng quy định tại Khoản 3, Điều 6 Quy chế này;\nc) Thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định cụ thể thủ tục xin nghỉ, thẩm quyền cho nghỉ và việc tiếp nhận học viên trở lại học tập sau thời gian nghỉ học tạm thời;\nd) Học viên được cho thôi học nếu thuộc một trong những trường hợp sau:\n- Có đơn tự nguyện xin thôi học trong thời gian đào tạo theo quy định tại Khoản 3, Điều 6 Quy chế này;\n- Vượt quá thời gian tối đa được phép học theo quy định tại Khoản 3, Điều 6 Quy chế này;\n- Vi phạm quy định tại Điểm a, Khoản 2, Điều 52 Quy chế này;\n- Tự ý nghỉ học mà không báo cáo cho đơn vị đào tạo trong thời gian một học kỳ trở lên;\n- Không có đơn xin quay trở lại học sau khi hết thời gian nghỉ học tạm thời.\n3. Chuyển đơn vị đào tạo\na) Trong thời gian học tập, học viên được phép chuyển đơn vị đào tạo nếu chuyển vùng cư trú sang tỉnh khác, có giấy xác nhận của chính quyền địa phương hoặc học viên được tuyển dụng, điều động công tác đến tỉnh khác theo quyết định của cấp có thẩm quyền, không thể tiếp tục học tập tại đơn vị đào tạo, trừ trường hợp được quy định tại Điểm c, Khoản này;\nb) Điều kiện được chuyển đơn vị đào tạo: đơn vị đào tạo chuyển đến đang đào tạo đúng ngành của học viên; nguyện vọng chuyển đơn vị đào tạo của học viên phải được sự đồng ý của thủ trưởng đơn vị đào tạo nơi chuyển đi và nơi chuyển đến;\n \nc) Học viên không được chuyển đơn vị đào tạo khi đang học ở học kỳ cuối của khóa học hoặc đang trong thời gian bị kỷ luật từ cảnh cáo trở lên;\nd) Thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định cụ thể về hồ sơ, thủ tục chuyển đi, chuyển đến; thủ tục xem xét công nhận một phần hoặc toàn bộ các học phần mà học viên đã học, quyết định số học phần phải học bổ sung trên cơ sở so sánh chương trình của hai đơn vị đào tạo.\n4. Hiệu trưởng trường đại học quyết định và báo cáo Đại học Quốc gia Hà Nội việc cho chuyển đi hoặc tiếp nhận học viên chuyển đến đơn vị mình. Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội quyết định việc cho chuyển đi hoặc tiếp nhận học viên của khoa trực thuộc, trường trực thuộc, viện nghiên cứu khoa học.\n5. Quy chế của đơn vị đào tạo quy định chi tiết về điều kiện, quy trình thực hiện trao đổi học viên; công nhận tín chỉ học viên đã tích lũy khi thực hiện chương trình đào tạo ở đơn vị đào tạo phối hợp và công khai trên trang thông tin điện tử của đơn vị đào tạo.\n", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Thời gian nghỉ học tạm thời có được tính vào tổng thời gian đào tạo hay không phụ thuộc vào lý do nghỉ. Cụ thể, thời gian nghỉ do được điều động vào lực lượng vũ trang hoặc làm nghĩa vụ quốc tế sẽ không được tính vào tổng thời gian học. Ngược lại, đối với các trường hợp nghỉ học tạm thời khác, thời gian này vẫn được tính trong khoảng thời gian tối đa để hoàn thành chương trình đào tạo theo quy định tại Khoản 3, Điều 6 của Quy chế." } ], "id": "35627", "is_impossible": false, "question": "Em muốn biết thời gian nghỉ học tạm thời có được tính vào tổng thời gian đào tạo không?" } ] } ], "title": "Em muốn biết thời gian nghỉ học tạm thời có được tính vào tổng thời gian đào tạo không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Điều 33. Xử lý học vụ Sau mỗi học kỳ, đơn vị đào tạo thực hiện xử lý học vụ. 1. Cảnh báo học vụ Đầu mỗi học kỳ (từ học kỳ thứ 2 trở đi), đơn vị đào tạo cảnh báo cho những học viên có điểm trung bình chung học kỳ đạt từ 0,8 đến dưới 0,85 đối với học kỳ đầu của khóa học; đạt từ 1,0 đến dưới 1,1 trong các học kỳ tiếp theo hoặc đạt từ 1,1 đến dưới 1,2 trong 2 học kỳ liên tiếp. 2. Nghỉ học tạm thời a) Học viên được phép nghỉ học tạm thời và bảo lưu kết quả đã học trong các trường hợp: Được điều động vào lực lượng vũ trang hoặc làm nghĩa vụ quốc tế; Được cơ quan có thẩm quyền điều động, đại diện quốc gia tham dự các kỳ thi, giải đấu quốc tế; bị ốm, bị tai nạn phải điều trị thời gian dài hoặc nghỉ thai sản theo quy định, có giấy xác nhận của cơ quan y tế có thẩm quyền. Đối với các trường hợp khác, đơn vị đào tạo chỉ giải quyết cho nghỉ học tạm thời những học viên đã học tối thiểu một học kỳ tại đơn vị đào tạo, có điểm trung bình chung tích lũy không dưới 2,0 và không bị kỷ luật; b) Thời gian nghỉ học tạm thời cho người được điều động vào lực lượng vũ trang, đi làm nghĩa vụ quốc tế là thời gian được ghi trong quyết định của cấp có thẩm thẩm quyền, không tính vào thời gian học theo quy định tại Khoản 3, Điều 6 Quy chế này; Thời gian nghỉ học tạm thời cho các trường hợp khác là thời gian cần thiết theo nhu cầu, nguyện vọng của học viên nhưng thời gian tối đa hoàn thành chương trình đào tạo phải theo đúng quy định tại Khoản 3, Điều 6 Quy chế này; c) Thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định cụ thể thủ tục xin nghỉ, thẩm quyền cho nghỉ và việc tiếp nhận học viên trở lại học tập sau thời gian nghỉ học tạm thời; d) Học viên được cho thôi học nếu thuộc một trong những trường hợp sau: - Có đơn tự nguyện xin thôi học trong thời gian đào tạo theo quy định tại Khoản 3, Điều 6 Quy chế này; - Vượt quá thời gian tối đa được phép học theo quy định tại Khoản 3, Điều 6 Quy chế này; - Vi phạm quy định tại Điểm a, Khoản 2, Điều 52 Quy chế này; - Tự ý nghỉ học mà không báo cáo cho đơn vị đào tạo trong thời gian một học kỳ trở lên; - Không có đơn xin quay trở lại học sau khi hết thời gian nghỉ học tạm thời. 3. Chuyển đơn vị đào tạo a) Trong thời gian học tập, học viên được phép chuyển đơn vị đào tạo nếu chuyển vùng cư trú sang tỉnh khác, có giấy xác nhận của chính quyền địa phương hoặc học viên được tuyển dụng, điều động công tác đến tỉnh khác theo quyết định của cấp có thẩm quyền, không thể tiếp tục học tập tại đơn vị đào tạo, trừ trường hợp được quy định tại Điểm c, Khoản này; b) Điều kiện được chuyển đơn vị đào tạo: đơn vị đào tạo chuyển đến đang đào tạo đúng ngành của học viên; nguyện vọng chuyển đơn vị đào tạo của học viên phải được sự đồng ý của thủ trưởng đơn vị đào tạo nơi chuyển đi và nơi chuyển đến; c) Học viên không được chuyển đơn vị đào tạo khi đang học ở học kỳ cuối của khóa học hoặc đang trong thời gian bị kỷ luật từ cảnh cáo trở lên; d) Thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định cụ thể về hồ sơ, thủ tục chuyển đi, chuyển đến; thủ tục xem xét công nhận một phần hoặc toàn bộ các học phần mà học viên đã học, quyết định số học phần phải học bổ sung trên cơ sở so sánh chương trình của hai đơn vị đào tạo. 4. Hiệu trưởng trường đại học quyết định và báo cáo Đại học Quốc gia Hà Nội việc cho chuyển đi hoặc tiếp nhận học viên chuyển đến đơn vị mình. Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội quyết định việc cho chuyển đi hoặc tiếp nhận học viên của khoa trực thuộc, trường trực thuộc, viện nghiên cứu khoa học. 5. Quy chế của đơn vị đào tạo quy định chi tiết về điều kiện, quy trình thực hiện trao đổi học viên; công nhận tín chỉ học viên đã tích lũy khi thực hiện chương trình đào tạo ở đơn vị đào tạo phối hợp và công khai trên trang thông tin điện tử của đơn vị đào tạo.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Học viên được phép nghỉ học tạm thời mà không bị buộc thôi học nếu thuộc một trong các trường hợp sau: được điều động vào lực lượng vũ trang hoặc làm nghĩa vụ quốc tế; được cơ quan có thẩm quyền điều động, đại diện quốc gia tham dự các kỳ thi, giải đấu quốc tế; bị ốm, bị tai nạn phải điều trị thời gian dài hoặc nghỉ thai sản theo quy định và có giấy xác nhận của cơ quan y tế có thẩm quyền. Đối với các trường hợp khác, học viên phải học tối thiểu một học kỳ, có điểm trung bình chung tích lũy không dưới 2,0 và không bị kỷ luật." } ], "id": "35628", "is_impossible": false, "question": "Tôi muốn biết trường hợp nào học viên được cho phép nghỉ học tạm thời mà không bị buộc thôi học?" } ] } ], "title": "Tôi muốn biết trường hợp nào học viên được cho phép nghỉ học tạm thời mà không bị buộc thôi học?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Điều 33. Xử lý học vụ Sau mỗi học kỳ, đơn vị đào tạo thực hiện xử lý học vụ.\n1. Cảnh báo học vụ\nĐầu mỗi học kỳ (từ học kỳ thứ 2 trở đi), đơn vị đào tạo cảnh báo cho những học viên có điểm trung bình chung học kỳ đạt từ 0,8 đến dưới 0,85 đối với học kỳ đầu của khóa học; đạt từ 1,0 đến dưới 1,1 trong các học kỳ tiếp theo hoặc đạt từ 1,1 đến dưới 1,2 trong 2 học kỳ liên tiếp.\n2. Nghỉ học tạm thời\na) Học viên được phép nghỉ học tạm thời và bảo lưu kết quả đã học trong các trường hợp: Được điều động vào lực lượng vũ trang hoặc làm nghĩa vụ quốc tế; Được cơ quan có thẩm quyền điều động, đại diện quốc gia tham dự các kỳ thi, giải đấu quốc tế; bị ốm, bị tai nạn phải điều trị thời gian dài hoặc nghỉ thai sản theo quy định, có giấy xác nhận của cơ quan y tế có thẩm quyền. Đối với các trường hợp khác, đơn vị đào tạo chỉ giải quyết cho nghỉ học tạm thời những học viên đã học tối thiểu một học kỳ tại đơn vị đào tạo, có điểm trung bình chung tích lũy không dưới 2,0 và không bị kỷ luật;\nb) Thời gian nghỉ học tạm thời cho người được điều động vào lực lượng vũ trang, đi làm nghĩa vụ quốc tế là thời gian được ghi trong quyết định của cấp có thẩm quyền, không tính vào thời gian học theo quy định tại Khoản 3, Điều 6 Quy chế này;\nThời gian nghỉ học tạm thời cho các trường hợp khác là thời gian cần thiết theo nhu cầu, nguyện vọng của học viên nhưng thời gian tối đa hoàn thành chương trình đào tạo phải theo đúng quy định tại Khoản 3, Điều 6 Quy chế này;\nc) Thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định cụ thể thủ tục xin nghỉ, thẩm quyền cho nghỉ và việc tiếp nhận học viên trở lại học tập sau thời gian nghỉ học tạm thời;\nd) Học viên được cho thôi học nếu thuộc một trong những trường hợp sau:\n- Có đơn tự nguyện xin thôi học trong thời gian đào tạo theo quy định tại Khoản 3, Điều 6 Quy chế này;\n- Vượt quá thời gian tối đa được phép học theo quy định tại Khoản 3, Điều 6 Quy chế này;\n- Vi phạm quy định tại Điểm a, Khoản 2, Điều 52 Quy chế này;\n- Tự ý nghỉ học mà không báo cáo cho đơn vị đào tạo trong thời gian một học kỳ trở lên;\n- Không có đơn xin quay trở lại học sau khi hết thời gian nghỉ học tạm thời.\n3. Chuyển đơn vị đào tạo\na) Trong thời gian học tập, học viên được phép chuyển đơn vị đào tạo nếu chuyển vùng cư trú sang tỉnh khác, có giấy xác nhận của chính quyền địa phương hoặc học viên được tuyển dụng, điều động công tác đến tỉnh khác theo quyết định của cấp có thẩm quyền, không thể tiếp tục học tập tại đơn vị đào tạo, trừ trường hợp được quy định tại Điểm c, Khoản này;\nb) Điều kiện được chuyển đơn vị đào tạo: đơn vị đào tạo chuyển đến đang đào tạo đúng ngành của học viên; nguyện vọng chuyển đơn vị đào tạo của học viên phải được sự đồng ý của thủ trưởng đơn vị đào tạo nơi chuyển đi và nơi chuyển đến;\nc) Học viên không được chuyển đơn vị đào tạo khi đang học ở học kỳ cuối của khóa học hoặc đang trong thời gian bị kỷ luật từ cảnh cáo trở lên;\nd) Thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định cụ thể về hồ sơ, thủ tục chuyển đi, chuyển đến; thủ tục xem xét công nhận một phần hoặc toàn bộ các học phần mà học viên đã học, quyết định số học phần phải học bổ sung trên cơ sở so sánh chương trình của hai đơn vị đào tạo.\n4. Hiệu trưởng trường đại học quyết định và báo cáo Đại học Quốc gia Hà Nội việc cho chuyển đi hoặc tiếp nhận học viên chuyển đến đơn vị mình. Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội quyết định việc cho chuyển đi hoặc tiếp nhận học viên của khoa trực thuộc, trường trực thuộc, viện nghiên cứu khoa học.\n5. Quy chế của đơn vị đào tạo quy định chi tiết về điều kiện, quy trình thực hiện trao đổi học viên; công nhận tín chỉ học viên đã tích lũy khi thực hiện chương trình đào tạo ở đơn vị đào tạo phối hợp và công khai trên trang thông tin điện tử của đơn vị đào tạo.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Học viên có thể bị buộc thôi học do vi phạm nội quy nếu thuộc một trong các trường hợp sau: tự ý nghỉ học mà không báo cáo cho đơn vị đào tạo trong thời gian một học kỳ trở lên; không có đơn xin quay trở lại học sau khi hết thời gian nghỉ học tạm thời; hoặc vi phạm quy định tại Điểm a, Khoản 2, Điều 52 Quy chế này." } ], "id": "35629", "is_impossible": false, "question": "Em muốn hỏi trong trường hợp nào học viên có thể bị buộc thôi học do vi phạm nội quy?" } ] } ], "title": "Em muốn hỏi trong trường hợp nào học viên có thể bị buộc thôi học do vi phạm nội quy?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Điều 33. Xử lý học vụ Sau mỗi học kỳ, đơn vị đào tạo thực hiện xử lý học vụ. 1. Cảnh báo học vụ Đầu mỗi học kỳ (từ học kỳ thứ 2 trở đi), đơn vị đào tạo cảnh báo cho những học viên có điểm trung bình chung học kỳ đạt từ 0,8 đến dưới 0,85 đối với học kỳ đầu của khóa học; đạt từ 1,0 đến dưới 1,1 trong các học kỳ tiếp theo hoặc đạt từ 1,1 đến dưới 1,2 trong 2 học kỳ liên tiếp. 2. Nghỉ học tạm thời a) Học viên được phép nghỉ học tạm thời và bảo lưu kết quả đã học trong các trường hợp: Được điều động vào lực lượng vũ trang hoặc làm nghĩa vụ quốc tế; Được cơ quan có thẩm quyền điều động, đại diện quốc gia tham dự các kỳ thi, giải đấu quốc tế; bị ốm, bị tai nạn phải điều trị thời gian dài hoặc nghỉ thai sản theo quy định, có giấy xác nhận của cơ quan y tế có thẩm quyền. Đối với các trường hợp khác, đơn vị đào tạo chỉ giải quyết cho nghỉ học tạm thời những học viên đã học tối thiểu một học kỳ tại đơn vị đào tạo, có điểm trung bình chung tích lũy không dưới 2,0 và không bị kỷ luật; b) Thời gian nghỉ học tạm thời cho người được điều động vào lực lượng vũ trang, đi làm nghĩa vụ quốc tế là thời gian được ghi trong quyết định của cấp có thẩm quyền, không tính vào thời gian học theo quy định tại Khoản 3, Điều 6 Quy chế này; Thời gian nghỉ học tạm thời cho các trường hợp khác là thời gian cần thiết theo nhu cầu, nguyện vọng của học viên nhưng thời gian tối đa hoàn thành chương trình đào tạo phải theo đúng quy định tại Khoản 3, Điều 6 Quy chế này; c) Thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định cụ thể thủ tục xin nghỉ, thẩm quyền cho nghỉ và việc tiếp nhận học viên trở lại học tập sau thời gian nghỉ học tạm thời; d) Học viên được cho thôi học nếu thuộc một trong những trường hợp sau: - Có đơn tự nguyện xin thôi học trong thời gian đào tạo theo quy định tại Khoản 3, Điều 6 Quy chế này; - Vượt quá thời gian tối đa được phép học theo quy định tại Khoản 3, Điều 6 Quy chế này; - Vi phạm quy định tại Điểm a, Khoản 2, Điều 52 Quy chế này; - Tự ý nghỉ học mà không báo cáo cho đơn vị đào tạo trong thời gian một học kỳ trở lên; - Không có đơn xin quay trở lại học sau khi hết thời gian nghỉ học tạm thời. 3. Chuyển đơn vị đào tạo a) Trong thời gian học tập, học viên được phép chuyển đơn vị đào tạo nếu chuyển vùng cư trú sang tỉnh khác, có giấy xác nhận của chính quyền địa phương hoặc học viên được tuyển dụng, điều động công tác đến tỉnh khác theo quyết định của cấp có thẩm quyền, không thể tiếp tục học tập tại đơn vị đào tạo, trừ trường hợp được quy định tại Điểm c, Khoản này; b) Điều kiện được chuyển đơn vị đào tạo: đơn vị đào tạo chuyển đến đang đào tạo đúng ngành của học viên; nguyện vọng chuyển đơn vị đào tạo của học viên phải được sự đồng ý của thủ trưởng đơn vị đào tạo nơi chuyển đi và nơi chuyển đến; c) Học viên không được chuyển đơn vị đào tạo khi đang học ở học kỳ cuối của khóa học hoặc đang trong thời gian bị kỷ luật từ cảnh cáo trở lên; d) Thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định cụ thể về hồ sơ, thủ tục chuyển đi, chuyển đến; thủ tục xem xét công nhận một phần hoặc toàn bộ các học phần mà học viên đã học, quyết định số học phần phải học bổ sung trên cơ sở so sánh chương trình của hai đơn vị đào tạo. 4. Hiệu trưởng trường đại học quyết định và báo cáo Đại học Quốc gia Hà Nội việc cho chuyển đi hoặc tiếp nhận học viên chuyển đến đơn vị mình. Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội quyết định việc cho chuyển đi hoặc tiếp nhận học viên của khoa trực thuộc, trường trực thuộc, viện nghiên cứu khoa học. 5. Quy chế của đơn vị đào tạo quy định chi tiết về điều kiện, quy trình thực hiện trao đổi học viên; công nhận tín chỉ học viên đã tích lũy khi thực hiện chương trình đào tạo ở đơn vị đào tạo phối hợp và công khai trên trang thông tin điện tử của đơn vị đào tạo.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Học viên được phép chuyển đơn vị đào tạo nếu đáp ứng các điều kiện sau: 1. Về lý do chuyển: Học viên chuyển vùng cư trú sang tỉnh khác và có giấy xác nhận của chính quyền địa phương, HOẶC được tuyển dụng/điều động công tác đến tỉnh khác theo quyết định của cấp có thẩm quyền khiến không thể tiếp tục học tập tại đơn vị đào tạo hiện tại. 2. Về đơn vị đào tạo tiếp nhận: Đơn vị đào tạo chuyển đến đang đào tạo đúng ngành của học viên. 3. Về sự đồng ý: Nguyện vọng chuyển của học viên phải được sự đồng ý của thủ trưởng đơn vị đào tạo nơi chuyển đi và nơi chuyển đến. Tuy nhiên, học viên không được chuyển đơn vị đào tạo nếu đang học ở học kỳ cuối của khóa học hoặc đang trong thời gian bị kỷ luật từ cảnh cáo trở lên." } ], "id": "35630", "is_impossible": false, "question": "Tôi muốn biết điều kiện chuyển đơn vị đào tạo là gì?" } ] } ], "title": "Tôi muốn biết điều kiện chuyển đơn vị đào tạo là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "nan\nĐiều 33. Xử lý học vụ Sau mỗi học kỳ, đơn vị đào tạo thực hiện xử lý học vụ.\n1. Cảnh báo học vụ\nĐầu mỗi học kỳ (từ học kỳ thứ 2 trở đi), đơn vị đào tạo cảnh báo cho những học viên có điểm trung bình chung học kỳ đạt từ 0,8 đến dưới 0,85 đối với học kỳ đầu của khóa học; đạt từ 1,0 đến dưới 1,1 trong các học kỳ tiếp theo hoặc đạt từ 1,1 đến dưới 1,2 trong 2 học kỳ liên tiếp.\n2. Nghỉ học tạm thời\na) Học viên được phép nghỉ học tạm thời và bảo lưu kết quả đã học trong các trường hợp: Được điều động vào lực lượng vũ trang hoặc làm nghĩa vụ quốc tế; Được cơ quan có thẩm quyền điều động, đại diện quốc gia tham dự các kỳ thi, giải đấu quốc tế; bị ốm, bị tai nạn phải điều trị thời gian dài hoặc nghỉ thai sản theo quy định, có giấy xác nhận của cơ quan y tế có thẩm quyền. Đối với các trường hợp khác, đơn vị đào tạo chỉ giải quyết cho nghỉ học tạm thời những học viên đã học tối thiểu một học kỳ tại đơn vị đào tạo, có điểm trung bình chung tích lũy không dưới 2,0 và không bị kỷ luật;\nb) Thời gian nghỉ học tạm thời cho người được điều động vào lực lượng vũ trang, đi làm nghĩa vụ quốc tế là thời gian được ghi trong\n \nquyết định của cấp có thẩm quyền, không tính vào thời gian học theo quy định tại Khoản 3, Điều 6 Quy chế này;\nThời gian nghỉ học tạm thời cho các trường hợp khác là thời gian cần thiết theo nhu cầu, nguyện vọng của học viên nhưng thời gian tối đa hoàn thành chương trình đào tạo phải theo đúng quy định tại Khoản 3, Điều 6 Quy chế này;\nc) Thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định cụ thể thủ tục xin nghỉ, thẩm quyền cho nghỉ và việc tiếp nhận học viên trở lại học tập sau thời gian nghỉ học tạm thời;\nd) Học viên được cho thôi học nếu thuộc một trong những trường hợp sau:\n- Có đơn tự nguyện xin thôi học trong thời gian đào tạo theo quy định tại Khoản 3, Điều 6 Quy chế này;\n- Vượt quá thời gian tối đa được phép học theo quy định tại Khoản 3, Điều 6 Quy chế này;\n- Vi phạm quy định tại Điểm a, Khoản 2, Điều 52 Quy chế này;\n- Tự ý nghỉ học mà không báo cáo cho đơn vị đào tạo trong thời gian một học kỳ trở lên;\n- Không có đơn xin quay trở lại học sau khi hết thời gian nghỉ học tạm thời.\n3. Chuyển đơn vị đào tạo\na) Trong thời gian học tập, học viên được phép chuyển đơn vị đào tạo nếu chuyển vùng cư trú sang tỉnh khác, có giấy xác nhận của chính quyền địa phương hoặc học viên được tuyển dụng, điều động công tác đến tỉnh khác theo quyết định của cấp có thẩm quyền, không thể tiếp tục học tập tại đơn vị đào tạo, trừ trường hợp được quy định tại Điểm c, Khoản này;\nb) Điều kiện được chuyển đơn vị đào tạo: đơn vị đào tạo chuyển đến đang đào tạo đúng ngành của học viên; nguyện vọng chuyển đơn vị đào tạo của học viên phải được sự đồng ý của thủ trưởng đơn vị đào tạo nơi chuyển đi và nơi chuyển đến;\n \nc) Học viên không được chuyển đơn vị đào tạo khi đang học ở học kỳ cuối của khóa học hoặc đang trong thời gian bị kỷ luật từ cảnh cáo trở lên;\nd) Thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định cụ thể về hồ sơ, thủ tục chuyển đi, chuyển đến; thủ tục xem xét công nhận một phần hoặc toàn bộ các học phần mà học viên đã học, quyết định số học phần phải học bổ sung trên cơ sở so sánh chương trình của hai đơn vị đào tạo.\n4. Hiệu trưởng trường đại học quyết định và báo cáo Đại học Quốc gia Hà Nội việc cho chuyển đi hoặc tiếp nhận học viên chuyển đến đơn vị mình. Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội quyết định việc cho chuyển đi hoặc tiếp nhận học viên của khoa trực thuộc, trường trực thuộc, viện nghiên cứu khoa học.\n5. Quy chế của đơn vị đào tạo quy định chi tiết về điều kiện, quy trình thực hiện trao đổi học viên; công nhận tín chỉ học viên đã tích lũy khi thực hiện chương trình đào tạo ở đơn vị đào tạo phối hợp và công khai trên trang thông tin điện tử của đơn vị đào tạo.\n", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Học viên không được chuyển đơn vị đào tạo khi đang học ở học kỳ cuối của khóa học hoặc đang trong thời gian bị kỷ luật từ cảnh cáo trở lên." } ], "id": "35631", "is_impossible": false, "question": "Tôi muốn hỏi điều kiện nào khiến học viên không được chuyển đơn vị đào tạo?" } ] } ], "title": "Tôi muốn hỏi điều kiện nào khiến học viên không được chuyển đơn vị đào tạo?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Điều 33. Xử lý học vụ Sau mỗi học kỳ, đơn vị đào tạo thực hiện xử lý học vụ.1. Cảnh báo học vụ Đầu mỗi học kỳ (từ học kỳ thứ 2 trở đi), đơn vị đào tạo cảnh báo cho những học viên có điểm trung bình chung học kỳ đạt từ 0,8 đến dưới 0,85 đối với học kỳ đầu của khóa học; đạt từ 1,0 đến dưới 1,1 trong các học kỳ tiếp theo hoặc đạt từ 1,1 đến dưới 1,2 trong 2 học kỳ liên tiếp.2. Nghỉ học tạm thời a) Học viên được phép nghỉ học tạm thời và bảo lưu kết quả đã học trong các trường hợp: Được điều động vào lực lượng vũ trang hoặc làm nghĩa vụ quốc tế; Được cơ quan có thẩm quyền điều động, đại diện quốc gia tham dự các kỳ thi, giải đấu quốc tế; bị ốm, bị tai nạn phải điều trị thời gian dài hoặc nghỉ thai sản theo quy định, có giấy xác nhận của cơ quan y tế có thẩm quyền. Đối với các trường hợp khác, đơn vị đào tạo chỉ giải quyết cho nghỉ học tạm thời những học viên đã học tối thiểu một học kỳ tại đơn vị đào tạo, có điểm trung bình chung tích lũy không dưới 2,0 và không bị kỷ luật;b) Thời gian nghỉ học tạm thời cho người được điều động vào lực lượng vũ trang, đi làm nghĩa vụ quốc tế là thời gian được ghi trong quyết định của cấp có thẩm quyền, không tính vào thời gian học theo quy định tại Khoản 3, Điều 6 Quy chế này;Thời gian nghỉ học tạm thời cho các trường hợp khác là thời gian cần thiết theo nhu cầu, nguyện vọng của học viên nhưng thời gian tối đa hoàn thành chương trình đào tạo phải theo đúng quy định tại Khoản 3, Điều 6 Quy chế này;c) Thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định cụ thể thủ tục xin nghỉ, thẩm quyền cho nghỉ và việc tiếp nhận học viên trở lại học tập sau thời gian nghỉ học tạm thời;d) Học viên được cho thôi học nếu thuộc một trong những trường hợp sau:- Có đơn tự nguyện xin thôi học trong thời gian đào tạo theo quy định tại Khoản 3, Điều 6 Quy chế này;- Vượt quá thời gian tối đa được phép học theo quy định tại Khoản 3, Điều 6 Quy chế này;- Vi phạm quy định tại Điểm a, Khoản 2, Điều 52 Quy chế này;- Tự ý nghỉ học mà không báo cáo cho đơn vị đào tạo trong thời gian một học kỳ trở lên;- Không có đơn xin quay trở lại học sau khi hết thời gian nghỉ học tạm thời.3. Chuyển đơn vị đào tạo a) Trong thời gian học tập, học viên được phép chuyển đơn vị đào tạo nếu chuyển vùng cư trú sang tỉnh khác, có giấy xác nhận của chính quyền địa phương hoặc học viên được tuyển dụng, điều động công tác đến tỉnh khác theo quyết định của cấp có thẩm quyền, không thể tiếp tục học tập tại đơn vị đào tạo, trừ trường hợp được quy định tại Điểm c, Khoản này;b) Điều kiện được chuyển đơn vị đào tạo: đơn vị đào tạo chuyển đến đang đào tạo đúng ngành của học viên; nguyện vọng chuyển đơn vị đào tạo của học viên phải được sự đồng ý của thủ trưởng đơn vị đào tạo nơi chuyển đi và nơi chuyển đến;c) Học viên không được chuyển đơn vị đào tạo khi đang học ở học kỳ cuối của khóa học hoặc đang trong thời gian bị kỷ luật từ cảnh cáo trở lên;d) Thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định cụ thể về hồ sơ, thủ tục chuyển đi, chuyển đến; thủ tục xem xét công nhận một phần hoặc toàn bộ các học phần mà học viên đã học, quyết định số học phần phải học bổ sung trên cơ sở so sánh chương trình của hai đơn vị đào tạo.4. Hiệu trưởng trường đại học quyết định và báo cáo Đại học Quốc gia Hà Nội việc cho chuyển đi hoặc tiếp nhận học viên chuyển đến đơn vị mình. Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội quyết định việc cho chuyển đi hoặc tiếp nhận học viên của khoa trực thuộc, trường trực thuộc, viện nghiên cứu khoa học.5. Quy chế của đơn vị đào tạo quy định chi tiết về điều kiện, quy trình thực hiện trao đổi học viên; công nhận tín chỉ học viên đã tích lũy khi thực hiện chương trình đào tạo ở đơn vị đào tạo phối hợp và công khai trên trang thông tin điện tử của đơn vị đào tạo.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Khi học viên chuyển đơn vị đào tạo, thủ trưởng đơn vị đào tạo sẽ xem xét công nhận một phần hoặc toàn bộ các học phần đã học và quyết định số học phần phải học bổ sung dựa trên cơ sở so sánh chương trình đào tạo của hai đơn vị." } ], "id": "35632", "is_impossible": false, "question": "Tôi muốn biết điều kiện bảo lưu các học phần đã học khi chuyển đơn vị đào tạo như thế nào?" } ] } ], "title": "Tôi muốn biết điều kiện bảo lưu các học phần đã học khi chuyển đơn vị đào tạo như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "nan Điều 33. Xử lý học vụ Sau mỗi học kỳ, đơn vị đào tạo thực hiện xử lý học vụ. 1. Cảnh báo học vụ Đầu mỗi học kỳ (từ học kỳ thứ 2 trở đi), đơn vị đào tạo cảnh báo cho những học viên có điểm trung bình chung học kỳ đạt từ 0,8 đến dưới 0,85 đối với học kỳ đầu của khóa học; đạt từ 1,0 đến dưới 1,1 trong các học kỳ tiếp theo hoặc đạt từ 1,1 đến dưới 1,2 trong 2 học kỳ liên tiếp. 2. Nghỉ học tạm thời a) Học viên được phép nghỉ học tạm thời và bảo lưu kết quả đã học trong các trường hợp: Được điều động vào lực lượng vũ trang hoặc làm nghĩa vụ quốc tế; Được cơ quan có thẩm quyền điều động, đại diện quốc gia tham dự các kỳ thi, giải đấu quốc tế; bị ốm, bị tai nạn phải điều trị thời gian dài hoặc nghỉ thai sản theo quy định, có giấy xác nhận của cơ quan y tế có thẩm quyền. Đối với các trường hợp khác, đơn vị đào tạo chỉ giải quyết cho nghỉ học tạm thời những học viên đã học tối thiểu một học kỳ tại đơn vị đào tạo, có điểm trung bình chung tích lũy không dưới 2,0 và không bị kỷ luật; b) Thời gian nghỉ học tạm thời cho người được điều động vào lực lượng vũ trang, đi làm nghĩa vụ quốc tế là thời gian được ghi trong quyết định của cấp có thẩm quyền, không tính vào thời gian học theo quy định tại Khoản 3, Điều 6 Quy chế này; Thời gian nghỉ học tạm thời cho các trường hợp khác là thời gian cần thiết theo nhu cầu, nguyện vọng của học viên nhưng thời gian tối đa hoàn thành chương trình đào tạo phải theo đúng quy định tại Khoản 3, Điều 6 Quy chế này; c) Thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định cụ thể thủ tục xin nghỉ, thẩm quyền cho nghỉ và việc tiếp nhận học viên trở lại học tập sau thời gian nghỉ học tạm thời; d) Học viên được cho thôi học nếu thuộc một trong những trường hợp sau: - Có đơn tự nguyện xin thôi học trong thời gian đào tạo theo quy định tại Khoản 3, Điều 6 Quy chế này; - Vượt quá thời gian tối đa được phép học theo quy định tại Khoản 3, Điều 6 Quy chế này; - Vi phạm quy định tại Điểm a, Khoản 2, Điều 52 Quy chế này; - Tự ý nghỉ học mà không báo cáo cho đơn vị đào tạo trong thời gian một học kỳ trở lên; - Không có đơn xin quay trở lại học sau khi hết thời gian nghỉ học tạm thời. 3. Chuyển đơn vị đào tạo a) Trong thời gian học tập, học viên được phép chuyển đơn vị đào tạo nếu chuyển vùng cư trú sang tỉnh khác, có giấy xác nhận của chính quyền địa phương hoặc học viên được tuyển dụng, điều động công tác đến tỉnh khác theo quyết định của cấp có thẩm quyền, không thể tiếp tục học tập tại đơn vị đào tạo, trừ trường hợp được quy định tại Điểm c, Khoản này; b) Điều kiện được chuyển đơn vị đào tạo: đơn vị đào tạo chuyển đến đang đào tạo đúng ngành của học viên; nguyện vọng chuyển đơn vị đào tạo của học viên phải được sự đồng ý của thủ trưởng đơn vị đào tạo nơi chuyển đi và nơi chuyển đến; c) Học viên không được chuyển đơn vị đào tạo khi đang học ở học kỳ cuối của khóa học hoặc đang trong thời gian bị kỷ luật từ cảnh cáo trở lên; d) Thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định cụ thể về hồ sơ, thủ tục chuyển đi, chuyển đến; thủ tục xem xét công nhận một phần hoặc toàn bộ các học phần mà học viên đã học, quyết định số học phần phải học bổ sung trên cơ sở so sánh chương trình của hai đơn vị đào tạo. 4. Hiệu trưởng trường đại học quyết định và báo cáo Đại học Quốc gia Hà Nội việc cho chuyển đi hoặc tiếp nhận học viên chuyển đến đơn vị mình. Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội quyết định việc cho chuyển đi hoặc tiếp nhận học viên của khoa trực thuộc, trường trực thuộc, viện nghiên cứu khoa học. 5. Quy chế của đơn vị đào tạo quy định chi tiết về điều kiện, quy trình thực hiện trao đổi học viên; công nhận tín chỉ học viên đã tích lũy khi thực hiện chương trình đào tạo ở đơn vị đào tạo phối hợp và công khai trên trang thông tin điện tử của đơn vị đào tạo.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Không có quy định cụ thể nào trong tài liệu này về việc học viên bị kỷ luật nếu bị cảnh báo học vụ 3 học kỳ liên tiếp." } ], "id": "35633", "is_impossible": false, "question": "Em muốn biết học viên bị cảnh báo học vụ 3 học kỳ liên tiếp có thể bị kỷ luật không?" } ] } ], "title": "Em muốn biết học viên bị cảnh báo học vụ 3 học kỳ liên tiếp có thể bị kỷ luật không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Điều 33. Xử lý học vụ Sau mỗi học kỳ, đơn vị đào tạo thực hiện xử lý học vụ. 1. Cảnh báo học vụ Đầu mỗi học kỳ (từ học kỳ thứ 2 trở đi), đơn vị đào tạo cảnh báo cho những học viên có điểm trung bình chung học kỳ đạt từ 0,8 đến dưới 0,85 đối với học kỳ đầu của khóa học; đạt từ 1,0 đến dưới 1,1 trong các học kỳ tiếp theo hoặc đạt từ 1,1 đến dưới 1,2 trong 2 học kỳ liên tiếp. 2. Nghỉ học tạm thời a) Học viên được phép nghỉ học tạm thời và bảo lưu kết quả đã học trong các trường hợp: Được điều động vào lực lượng vũ trang hoặc làm nghĩa vụ quốc tế; Được cơ quan có thẩm quyền điều động, đại diện quốc gia tham dự các kỳ thi, giải đấu quốc tế; bị ốm, bị tai nạn phải điều trị thời gian dài hoặc nghỉ thai sản theo quy định, có giấy xác nhận của cơ quan y tế có thẩm quyền. Đối với các trường hợp khác, đơn vị đào tạo chỉ giải quyết cho nghỉ học tạm thời những học viên đã học tối thiểu một học kỳ tại đơn vị đào tạo, có điểm trung bình chung tích lũy không dưới 2,0 và không bị kỷ luật; b) Thời gian nghỉ học tạm thời cho người được điều động vào lực lượng vũ trang, đi làm nghĩa vụ quốc tế là thời gian được ghi trong quyết định của cấp có thẩm quyền, không tính vào thời gian học theo quy định tại Khoản 3, Điều 6 Quy chế này; Thời gian nghỉ học tạm thời cho các trường hợp khác là thời gian cần thiết theo nhu cầu, nguyện vọng của học viên nhưng thời gian tối đa hoàn thành chương trình đào tạo phải theo đúng quy định tại Khoản 3, Điều 6 Quy chế này; c) Thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định cụ thể thủ tục xin nghỉ, thẩm quyền cho nghỉ và việc tiếp nhận học viên trở lại học tập sau thời gian nghỉ học tạm thời; d) Học viên được cho thôi học nếu thuộc một trong những trường hợp sau: - Có đơn tự nguyện xin thôi học trong thời gian đào tạo theo quy định tại Khoản 3, Điều 6 Quy chế này; - Vượt quá thời gian tối đa được phép học theo quy định tại Khoản 3, Điều 6 Quy chế này; - Vi phạm quy định tại Điểm a, Khoản 2, Điều 52 Quy chế này; - Tự ý nghỉ học mà không báo cáo cho đơn vị đào tạo trong thời gian một học kỳ trở lên; - Không có đơn xin quay trở lại học sau khi hết thời gian nghỉ học tạm thời. 3. Chuyển đơn vị đào tạo a) Trong thời gian học tập, học viên được phép chuyển đơn vị đào tạo nếu chuyển vùng cư trú sang tỉnh khác, có giấy xác nhận của chính quyền địa phương hoặc học viên được tuyển dụng, điều động công tác đến tỉnh khác theo quyết định của cấp có thẩm quyền, không thể tiếp tục học tập tại đơn vị đào tạo, trừ trường hợp được quy định tại Điểm c, Khoản này; b) Điều kiện được chuyển đơn vị đào tạo: đơn vị đào tạo chuyển đến đang đào tạo đúng ngành của học viên; nguyện vọng chuyển đơn vị đào tạo của học viên phải được sự đồng ý của thủ trưởng đơn vị đào tạo nơi chuyển đi và nơi chuyển đến; c) Học viên không được chuyển đơn vị đào tạo khi đang học ở học kỳ cuối của khóa học hoặc đang trong thời gian bị kỷ luật từ cảnh cáo trở lên; d) Thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định cụ thể về hồ sơ, thủ tục chuyển đi, chuyển đến; thủ tục xem xét công nhận một phần hoặc toàn bộ các học phần mà học viên đã học, quyết định số học phần phải học bổ sung trên cơ sở so sánh chương trình của hai đơn vị đào tạo. 4. Hiệu trưởng trường đại học quyết định và báo cáo Đại học Quốc gia Hà Nội việc cho chuyển đi hoặc tiếp nhận học viên chuyển đến đơn vị mình. Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội quyết định việc cho chuyển đi hoặc tiếp nhận học viên của khoa trực thuộc, trường trực thuộc, viện nghiên cứu khoa học. 5. Quy chế của đơn vị đào tạo quy định chi tiết về điều kiện, quy trình thực hiện trao đổi học viên; công nhận tín chỉ học viên đã tích lũy khi thực hiện chương trình đào tạo ở đơn vị đào tạo phối hợp và công khai trên trang thông tin điện tử của đơn vị đào tạo.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Nếu học viên vượt quá thời gian tối đa được phép học theo quy định, họ sẽ bị buộc thôi học." } ], "id": "35634", "is_impossible": false, "question": "Em muốn biết nếu nghỉ học quá thời gian quy định thì có bị buộc thôi học không?" } ] } ], "title": "Em muốn biết nếu nghỉ học quá thời gian quy định thì có bị buộc thôi học không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Điều 34. Yêu cầu đối với luận văn Học viên theo học chương trình định hướng nghiên cứu phải thực hiện một đề tài nghiên cứu có khối lượng từ 12 đến 15 tín chỉ, kết quả được thể hiện bằng luận văn. Học viên thực hiện luận văn trong thời gian ít nhất 06 tháng. Luận văn là một báo cáo khoa học, tổng hợp các kết quả nghiên cứu chính của học viên, đáp ứng các yêu cầu sau: Có đóng góp về lý luận, học thuật hoặc phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo; thể hiện năng lực nghiên cứu của học viên; Phù hợp với các chuẩn mực về văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của người Việt Nam; Tuân thủ quy định của cơ sở đào tạo về liêm chính học thuật và các quy định hiện hành của pháp luật về sở hữu trí tuệ; Luận văn có khối lượng khoảng 70 trang A4, có thể nhiều hoặc ít hơn tùy đặc thù lĩnh vực nghiên cứu của luận văn nhưng không quá 120 trang, không kể bảng biểu, phụ lục; đ) Học viên phải trình bày nội dung, kế hoạch nghiên cứu đề tài luận văn trước đơn vị chuyên môn chậm nhất 02 tháng sau khi nhận đề tài luận văn. Kết quả đánh giá báo cáo là điều kiện để xem xét việc đề nghị cho bảo vệ luận văn. Thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định cụ thể cách thức trình bày luận văn theo yêu cầu của từng ngành đào tạo và các vấn đề khác liên quan đến luận văn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Học viên theo học chương trình định hướng nghiên cứu phải thực hiện luận văn trong thời gian ít nhất 06 tháng." } ], "id": "35635", "is_impossible": false, "question": "Tôi muốn biết học viên thực hiện luận văn theo chương trình định hướng nghiên cứu phải hoàn thành trong thời gian bao lâu?" } ] } ], "title": "Tôi muốn biết học viên thực hiện luận văn theo chương trình định hướng nghiên cứu phải hoàn thành trong thời gian bao lâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Điều 34. Yêu cầu đối với luận văn Học viên theo học chương trình định hướng nghiên cứu phải thực hiện một đề tài nghiên cứu có khối lượng từ 12 đến 15 tín chỉ, kết quả được thể hiện bằng luận văn. Học viên thực hiện luận văn trong thời gian ít nhất 06 tháng. Luận văn là một báo cáo khoa học, tổng hợp các kết quả nghiên cứu chính của học viên, đáp ứng các yêu cầu sau: Có đóng góp về lý luận, học thuật hoặc phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo; thể hiện năng lực nghiên cứu của học viên; Phù hợp với các chuẩn mực về văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của người Việt Nam; Tuân thủ quy định của cơ sở đào tạo về liêm chính học thuật và các quy định hiện hành của pháp luật về sở hữu trí tuệ; Luận văn có khối lượng khoảng 70 trang A4, có thể nhiều hoặc ít hơn tùy đặc thù lĩnh vực nghiên cứu của luận văn nhưng không quá 120 trang, không kể bảng biểu, phụ lục; đ) Học viên phải trình bày nội dung, kế hoạch nghiên cứu đề tài luận văn trước đơn vị chuyên môn chậm nhất 02 tháng sau khi nhận đề tài luận văn. Kết quả đánh giá báo cáo là điều kiện để xem xét việc đề nghị cho bảo vệ luận văn. Thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định cụ thể cách thức trình bày luận văn theo yêu cầu của từng ngành đào tạo và các vấn đề khác liên quan đến luận văn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Học viên phải thực hiện luận văn trong thời gian ít nhất 06 tháng." } ], "id": "35636", "is_impossible": false, "question": "Học viên thực hiện luận văn trong thời gian ít nhất 06 tháng." } ] } ], "title": "Học viên thực hiện luận văn trong thời gian ít nhất 06 tháng." }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "nanĐiều 34. Yêu cầu đối với luận văn Học viên theo học chương trình định hướng nghiên cứu phải thực hiện một đề tài nghiên cứu có khối lượng từ 12 đến 15 tín chỉ, kết quả được thể hiện bằng luận văn. Học viên thực hiện luận văn trong thời gian ít nhất 06 tháng. Luận văn là một báo cáo khoa học, tổng hợp các kết quả nghiên cứu chính của học viên, đáp ứng các yêu cầu sau: Có đóng góp về lý luận, học thuật hoặc phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo; thể hiện năng lực nghiên cứu của học viên; Phù hợp với các chuẩn mực về văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của người Việt Nam; Tuân thủ quy định của cơ sở đào tạo về liêm chính học thuật và các quy định hiện hành của pháp luật về sở hữu trí tuệ; Luận văn có khối lượng khoảng 70 trang A4, có thể nhiều hoặc ít hơn tùy đặc thù lĩnh vực nghiên cứu của luận văn nhưng không quá 120 trang, không kể bảng biểu, phụ lục; đ) Học viên phải trình bày nội dung, kế hoạch nghiên cứu đề tài luận văn trước đơn vị chuyên môn chậm nhất 02 tháng sau khi nhận đề tài luận văn. Kết quả đánh giá báo cáo là điều kiện để xem xét việc đề nghị cho bảo vệ luận văn. Thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định cụ thể cách thức trình bày luận văn theo yêu cầu của từng ngành đào tạo và các vấn đề khác liên quan đến luận văn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Luận văn phải phù hợp với các chuẩn mực về văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của người Việt Nam." } ], "id": "35637", "is_impossible": false, "question": "Tôi muốn biết luận văn phải đáp ứng yêu cầu nào về văn hóa và đạo đức?" } ] } ], "title": "Tôi muốn biết luận văn phải đáp ứng yêu cầu nào về văn hóa và đạo đức?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "nan Điều 34. Yêu cầu đối với luận văn Học viên theo học chương trình định hướng nghiên cứu phải thực hiện một đề tài nghiên cứu có khối lượng từ 12 đến 15 tín chỉ, kết quả được thể hiện bằng luận văn. Học viên thực hiện luận văn trong thời gian ít nhất 06 tháng. Luận văn là một báo cáo khoa học, tổng hợp các kết quả nghiên cứu chính của học viên, đáp ứng các yêu cầu sau: Có đóng góp về lý luận, học thuật hoặc phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo; thể hiện năng lực nghiên cứu của học viên; Phù hợp với các chuẩn mực về văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của người Việt Nam; Tuân thủ quy định của cơ sở đào tạo về liêm chính học thuật và các quy định hiện hành của pháp luật về sở hữu trí tuệ; Luận văn có khối lượng khoảng 70 trang A4, có thể nhiều hoặc ít hơn tùy đặc thù lĩnh vực nghiên cứu của luận văn nhưng không quá 120 trang, không kể bảng biểu, phụ lục; đ) Học viên phải trình bày nội dung, kế hoạch nghiên cứu đề tài luận văn trước đơn vị chuyên môn chậm nhất 02 tháng sau khi nhận đề tài luận văn. Kết quả đánh giá báo cáo là điều kiện để xem xét việc đề nghị cho bảo vệ luận văn. Thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định cụ thể cách thức trình bày luận văn theo yêu cầu của từng ngành đào tạo và các vấn đề khác liên quan đến luận văn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Phù hợp với các chuẩn mực về văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của người Việt Nam là một trong những yêu cầu mà luận văn cần phải đáp ứng." } ], "id": "35638", "is_impossible": false, "question": "Phù hợp với các chuẩn mực về văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của người Việt Nam." } ] } ], "title": "Phù hợp với các chuẩn mực về văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của người Việt Nam." }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Điều 34. Yêu cầu đối với luận văn Học viên theo học chương trình định hướng nghiên cứu phải thực hiện một đề tài nghiên cứu có khối lượng từ 12 đến 15 tín chỉ, kết quả được thể hiện bằng luận văn. Học viên thực hiện luận văn trong thời gian ít nhất 06 tháng. Luận văn là một báo cáo khoa học, tổng hợp các kết quả nghiên cứu chính của học viên, đáp ứng các yêu cầu sau: Có đóng góp về lý luận, học thuật hoặc phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo; thể hiện năng lực nghiên cứu của học viên; Phù hợp với các chuẩn mực về văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của người Việt Nam; Tuân thủ quy định của cơ sở đào tạo về liêm chính học thuật và các quy định hiện hành của pháp luật về sở hữu trí tuệ; Luận văn có khối lượng khoảng 70 trang A4, có thể nhiều hoặc ít hơn tùy đặc thù lĩnh vực nghiên cứu của luận văn nhưng không quá 120 trang, không kể bảng biểu, phụ lục; đ) Học viên phải trình bày nội dung, kế hoạch nghiên cứu đề tài luận văn trước đơn vị chuyên môn chậm nhất 02 tháng sau khi nhận đề tài luận văn. Kết quả đánh giá báo cáo là điều kiện để xem xét việc đề nghị cho bảo vệ luận văn. Thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định cụ thể cách thức trình bày luận văn theo yêu cầu của từng ngành đào tạo và các vấn đề khác liên quan đến luận văn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Học viên phải trình bày nội dung và kế hoạch nghiên cứu đề tài luận văn trước đơn vị chuyên môn chậm nhất 02 tháng sau khi nhận đề tài luận văn." } ], "id": "35639", "is_impossible": false, "question": "Em muốn biết luận văn có phải trình bày trước đơn vị chuyên môn không?" } ] } ], "title": "Em muốn biết luận văn có phải trình bày trước đơn vị chuyên môn không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "nan Điều 34. Yêu cầu đối với luận văn Học viên theo học chương trình định hướng nghiên cứu phải thực hiện một đề tài nghiên cứu có khối lượng từ 12 đến 15 tín chỉ, kết quả được thể hiện bằng luận văn. Học viên thực hiện luận văn trong thời gian ít nhất 06 tháng. Luận văn là một báo cáo khoa học, tổng hợp các kết quả nghiên cứu chính của học viên, đáp ứng các yêu cầu sau: Có đóng góp về lý luận, học thuật hoặc phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo; thể hiện năng lực nghiên cứu của học viên; Phù hợp với các chuẩn mực về văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của người Việt Nam; Tuân thủ quy định của cơ sở đào tạo về liêm chính học thuật và các quy định hiện hành của pháp luật về sở hữu trí tuệ; Luận văn có khối lượng khoảng 70 trang A4, có thể nhiều hoặc ít hơn tùy đặc thù lĩnh vực nghiên cứu của luận văn nhưng không quá 120 trang, không kể bảng biểu, phụ lục; đ) Học viên phải trình bày nội dung, kế hoạch nghiên cứu đề tài luận văn trước đơn vị chuyên môn chậm nhất 02 tháng sau khi nhận đề tài luận văn. Kết quả đánh giá báo cáo là điều kiện để xem xét việc đề nghị cho bảo vệ luận văn. Thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định cụ thể cách thức trình bày luận văn theo yêu cầu của từng ngành đào tạo và các vấn đề khác liên quan đến luận văn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Luận văn phải tuân thủ quy định về liêm chính học thuật của cơ sở đào tạo và các quy định hiện hành của pháp luật về sở hữu trí tuệ." } ], "id": "35640", "is_impossible": false, "question": "Tôi muốn biết các yêu cầu về liêm chính học thuật khi thực hiện luận văn?" } ] } ], "title": "Tôi muốn biết các yêu cầu về liêm chính học thuật khi thực hiện luận văn?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Điều 34. Yêu cầu đối với luận văn Học viên theo học chương trình định hướng nghiên cứu phải thực hiện một đề tài nghiên cứu có khối lượng từ 12 đến 15 tín chỉ, kết quả được thể hiện bằng luận văn. Học viên thực hiện luận văn trong thời gian ít nhất 06 tháng. Luận văn là một báo cáo khoa học, tổng hợp các kết quả nghiên cứu chính của học viên, đáp ứng các yêu cầu sau: Có đóng góp về lý luận, học thuật hoặc phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo; thể hiện năng lực nghiên cứu của học viên; Phù hợp với các chuẩn mực về văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của người Việt Nam; Tuân thủ quy định của cơ sở đào tạo về liêm chính học thuật và các quy định hiện hành của pháp luật về sở hữu trí tuệ; Luận văn có khối lượng khoảng 70 trang A4, có thể nhiều hoặc ít hơn tùy đặc thù lĩnh vực nghiên cứu của luận văn nhưng không quá 120 trang, không kể bảng biểu, phụ lục; đ) Học viên phải trình bày nội dung, kế hoạch nghiên cứu đề tài luận văn trước đơn vị chuyên môn chậm nhất 02 tháng sau khi nhận đề tài luận văn. Kết quả đánh giá báo cáo là điều kiện để xem xét việc đề nghị cho bảo vệ luận văn. Thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định cụ thể cách thức trình bày luận văn theo yêu cầu của từng ngành đào tạo và các vấn đề khác liên quan đến luận văn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Để được công nhận, luận văn cần đáp ứng các yêu cầu sau: có đóng góp về lý luận, học thuật hoặc phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo; thể hiện năng lực nghiên cứu của học viên; phù hợp với các chuẩn mực về văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của người Việt Nam; tuân thủ quy định của cơ sở đào tạo về liêm chính học thuật và các quy định hiện hành của pháp luật về sở hữu trí tuệ; và có khối lượng khoảng 70 trang A4, không quá 120 trang, không kể bảng biểu, phụ lục." } ], "id": "35641", "is_impossible": false, "question": "Tôi muốn biết luận văn phải thể hiện những yếu tố gì để được công nhận?" } ] } ], "title": "Tôi muốn biết luận văn phải thể hiện những yếu tố gì để được công nhận?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "nan\nĐiều 34. Yêu cầu đối với luận văn Học viên theo học chương trình định hướng nghiên cứu phải thực hiện một đề tài nghiên cứu có khối lượng từ 12 đến 15 tín chỉ, kết quả được thể hiện bằng luận văn. Học viên thực hiện luận văn trong thời gian ít nhất 06 tháng. Luận văn là một báo cáo khoa học, tổng hợp các kết quả nghiên cứu chính của học viên, đáp ứng các yêu cầu sau: Có đóng góp về lý luận, học thuật hoặc phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo; thể hiện năng lực nghiên cứu của học viên; Phù hợp với các chuẩn mực về văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của người Việt Nam; Tuân thủ quy định của cơ sở đào tạo về liêm chính học thuật và các quy định hiện hành của pháp luật về sở hữu trí tuệ; Luận văn có khối lượng khoảng 70 trang A4, có thể nhiều hoặc ít hơn tùy đặc thù lĩnh vực nghiên cứu của luận văn nhưng không quá 120 trang, không kể bảng biểu, phụ lục; đ) Học viên phải trình bày nội dung, kế hoạch nghiên cứu đề tài luận văn trước đơn vị chuyên môn chậm nhất 02 tháng sau khi nhận đề tài luận văn. Kết quả đánh giá báo cáo là điều kiện để xem xét việc đề nghị cho bảo vệ luận văn. Thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định cụ thể cách thức trình bày luận văn theo yêu cầu của từng ngành đào tạo và các vấn đề khác liên quan đến luận văn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Yêu cầu về hình thức trình bày luận văn có thể thay đổi tùy thuộc vào từng ngành đào tạo, do Thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định cụ thể." } ], "id": "35642", "is_impossible": false, "question": "Tôi đang quan tâm liệu các yêu cầu về hình thức trình bày luận văn có thay đổi tùy theo ngành không?" } ] } ], "title": "Tôi đang quan tâm liệu các yêu cầu về hình thức trình bày luận văn có thay đổi tùy theo ngành không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "nan Điều 34. Yêu cầu đối với luận văn Học viên theo học chương trình định hướng nghiên cứu phải thực hiện một đề tài nghiên cứu có khối lượng từ 12 đến 15 tín chỉ, kết quả được thể hiện bằng luận văn. Học viên thực hiện luận văn trong thời gian ít nhất 06 tháng. Luận văn là một báo cáo khoa học, tổng hợp các kết quả nghiên cứu chính của học viên, đáp ứng các yêu cầu sau: Có đóng góp về lý luận, học thuật hoặc phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo; thể hiện năng lực nghiên cứu của học viên; Phù hợp với các chuẩn mực về văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của người Việt Nam; Tuân thủ quy định của cơ sở đào tạo về liêm chính học thuật và các quy định hiện hành của pháp luật về sở hữu trí tuệ; Luận văn có khối lượng khoảng 70 trang A4, có thể nhiều hoặc ít hơn tùy đặc thù lĩnh vực nghiên cứu của luận văn nhưng không quá 120 trang, không kể bảng biểu, phụ lục; đ) Học viên phải trình bày nội dung, kế hoạch nghiên cứu đề tài luận văn trước đơn vị chuyên môn chậm nhất 02 tháng sau khi nhận đề tài luận văn. Kết quả đánh giá báo cáo là điều kiện để xem xét việc đề nghị cho bảo vệ luận văn. Thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định cụ thể cách thức trình bày luận văn theo yêu cầu của từng ngành đào tạo và các vấn đề khác liên quan đến luận văn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Học viên phải trình bày nội dung và kế hoạch nghiên cứu đề tài luận văn trước đơn vị chuyên môn chậm nhất 02 tháng sau khi nhận đề tài." } ], "id": "35643", "is_impossible": false, "question": "Tôi muốn biết thời điểm nào học viên phải trình bày luận văn trước đơn vị chuyên môn sau khi nhận đề tài?" } ] } ], "title": "Tôi muốn biết thời điểm nào học viên phải trình bày luận văn trước đơn vị chuyên môn sau khi nhận đề tài?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "nan Điều 34. Yêu cầu đối với luận văn Học viên theo học chương trình định hướng nghiên cứu phải thực hiện một đề tài nghiên cứu có khối lượng từ 12 đến 15 tín chỉ, kết quả được thể hiện bằng luận văn. Học viên thực hiện luận văn trong thời gian ít nhất 06 tháng. Luận văn là một báo cáo khoa học, tổng hợp các kết quả nghiên cứu chính của học viên, đáp ứng các yêu cầu sau: Có đóng góp về lý luận, học thuật hoặc phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo; thể hiện năng lực nghiên cứu của học viên; Phù hợp với các chuẩn mực về văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của người Việt Nam; Tuân thủ quy định của cơ sở đào tạo về liêm chính học thuật và các quy định hiện hành của pháp luật về sở hữu trí tuệ; Luận văn có khối lượng khoảng 70 trang A4, có thể nhiều hoặc ít hơn tùy đặc thù lĩnh vực nghiên cứu của luận văn nhưng không quá 120 trang, không kể bảng biểu, phụ lục; đ) Học viên phải trình bày nội dung, kế hoạch nghiên cứu đề tài luận văn trước đơn vị chuyên môn chậm nhất 02 tháng sau khi nhận đề tài luận văn. Kết quả đánh giá báo cáo là điều kiện để xem xét việc đề nghị cho bảo vệ luận văn. Thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định cụ thể cách thức trình bày luận văn theo yêu cầu của từng ngành đào tạo và các vấn đề khác liên quan đến luận văn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Theo Điều 34 về Yêu cầu đối với luận văn, luận văn phải tuân thủ quy định của cơ sở đào tạo về liêm chính học thuật và các quy định hiện hành của pháp luật về sở hữu trí tuệ. Tuy nhiên, tài liệu không đề cập đến việc xử lý cụ thể khi luận văn không đạt yêu cầu về liêm chính học thuật." } ], "id": "35644", "is_impossible": false, "question": "Tôi muốn hỏi nếu luận văn không đạt yêu cầu về liêm chính học thuật sẽ bị xử lý như thế nào?" } ] } ], "title": "Tôi muốn hỏi nếu luận văn không đạt yêu cầu về liêm chính học thuật sẽ bị xử lý như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "nan Điều 35. Hướng dẫn luận văn và điều kiện đánh giá luận văn 1. Hướng dẫn luận văn a) Mỗi học viên có một hoặc hai người hướng dẫn luận văn, trong đó phải có một người là cán bộ cơ hữu của Đại học Quốc gia Hà Nội; b) Tại một thời điểm, một người hướng dẫn độc lập không quá 05 học viên, kể cả học viên của cơ sở đào tạo khác (tính cả số học viên thực hiện học phần tốt nghiệp của chương trình định hướng ứng dụng); trường hợp đồng hướng dẫn 02 học viên được tính tương đương hướng dẫn độc lập 01 học viên; c) Tiêu chuẩn của người hướng dẫn luận văn: - Có trình độ tiến sĩ từ 02 năm trở lên, chuyên môn phù hợp với ngành đào tạo và đề tài luận văn của học viên; - Có năng lực ngoại ngữ, ứng dụng công nghệ thông tin để thực hiện nghiên cứu và trao đổi khoa học quốc tế; - Có kết quả nghiên cứu khoa học liên quan đến đề tài luận văn trong thời gian 05 năm tính đến thời điểm được giao hướng dẫn; - Đáp ứng những yêu cầu khác theo chuẩn chương trình đào tạo của ngành, lĩnh vực đào tạo và quy định của đơn vị đào tạo. 2. Điều kiện đánh giá luận văn a) Học viên hoàn thành tất cả các học phần của chương trình đào tạo; b) Đạt chuẩn đầu ra về ngoại ngữ phù hợp với yêu cầu chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo tương đương Bậc 4 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam; được minh chứng qua một trong các văn bằng, chứng chỉ sau: - Có bằng tốt nghiệp đại học, thạc sĩ, tiến sĩ được đào tạo toàn thời gian ở nước ngoài, được cơ quan có thẩm quyền công nhận văn bằng theo quy định hiện hành; - Có bằng tốt nghiệp đại học ngành ngôn ngữ nước ngoài; - Có chứng chỉ trình độ ngoại ngữ tương đương Bậc 4 của Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam, hoặc tương đương trong thời hạn 02 năm (kể từ ngày thi chứng chỉ ngoại ngữ đến ngày nộp chứng chỉ cho đơn vị đào tạo, trường hợp học viên gia hạn, thì tính từ ngày thi chứng chỉ ngoại ngữ đến ngày nộp hồ sơ đề nghị bảo vệ luận văn) được cấp bởi các cơ sở được Bộ Giáo dục và Đào tạo và Đại học Quốc gia Hà Nội công nhận. c) Cam đoan danh dự về kết quả nghiên cứu trung thực, có ý kiến xác nhận của người hướng dẫn là luận văn đạt các yêu cầu theo quy định tại Điều 34, Quy chế này; d) Không bị truy cứu trách nhiệm hình sự và không trong thời gian bị kỷ luật đình chỉ học tập; đ) Luận văn đã được kiểm tra việc sao chép trùng lặp, bảo đảm liêm chính học thuật đối với luận văn; Không bị tố cáo theo quy định của pháp luật về nội dung khoa học trong luận văn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Theo điểm a khoản 1 Điều 35, mỗi học viên được có một hoặc hai người hướng dẫn luận văn, trong đó bắt buộc phải có một người là cán bộ cơ hữu của Đại học Quốc gia Hà Nội. Tuy nhiên, tài liệu tham khảo được cung cấp không nêu rõ lý do cho quy định này." } ], "id": "35645", "is_impossible": false, "question": "Tôi muốn hỏi tại sao mỗi học viên chỉ được có tối đa hai người hướng dẫn luận văn, trong đó bắt buộc phải có một người là cán bộ cơ hữu của Đại học Quốc gia Hà Nội?" } ] } ], "title": "Tôi muốn hỏi tại sao mỗi học viên chỉ được có tối đa hai người hướng dẫn luận văn, trong đó bắt buộc phải có một người là cán bộ cơ hữu của Đại học Quốc gia Hà Nội?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "nan\nĐiều 35. Hướng dẫn luận văn và điều kiện đánh giá luận văn 1. Hướng dẫn luận văn\na) Mỗi học viên có một hoặc hai người hướng dẫn luận văn, trong đó phải có một người là cán bộ cơ hữu của Đại học Quốc gia Hà Nội;\nb) Tại một thời điểm, một người hướng dẫn độc lập không quá 05 học viên, kể cả học viên của cơ sở đào tạo khác (tính cả số học viên thực hiện học phần tốt nghiệp của chương trình định hướng ứng dụng); trường hợp đồng hướng dẫn 02 học viên được tính tương đương hướng dẫn độc lập 01 học viên;\nc) Tiêu chuẩn của người hướng dẫn luận văn:\n- Có trình độ tiến sĩ từ 02 năm trở lên, chuyên môn phù hợp với ngành đào tạo và đề tài luận văn của học viên;\n- Có năng lực ngoại ngữ, ứng dụng công nghệ thông tin để thực hiện nghiên cứu và trao đổi khoa học quốc tế;\n- Có kết quả nghiên cứu khoa học liên quan đến đề tài luận văn trong thời gian 05 năm tính đến thời điểm được giao hướng dẫn;\n- Đáp ứng những yêu cầu khác theo chuẩn chương trình đào tạo của ngành, lĩnh vực đào tạo và quy định của đơn vị đào tạo.\n2. Điều kiện đánh giá luận văn\na) Học viên hoàn thành tất cả các học phần của chương trình đào tạo;\n \nb) Đạt chuẩn đầu ra về ngoại ngữ phù hợp với yêu cầu chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo tương đương Bậc 4 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam; được minh chứng qua một trong các văn bằng, chứng chỉ sau:\n- Có bằng tốt nghiệp đại học, thạc sĩ, tiến sĩ được đào tạo toàn thời gian ở nước ngoài, được cơ quan có thẩm quyền công nhận văn bằng theo quy định hiện hành;\n- Có bằng tốt nghiệp đại học ngành ngôn ngữ nước ngoài;\n- Có chứng chỉ trình độ ngoại ngữ tương đương Bậc 4 của Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam, hoặc tương đương trong thời hạn 02 năm (kể từ ngày thi chứng chỉ ngoại ngữ đến ngày nộp chứng chỉ cho đơn vị đào tạo, trường hợp học viên gia hạn, thì tính từ ngày thi chứng chỉ ngoại ngữ đến ngày nộp hồ sơ đề nghị bảo vệ luận văn) được cấp bởi các cơ sở được Bộ Giáo dục và Đào tạo và Đại học Quốc gia Hà Nội công nhận.\nc) Cam đoan danh dự về kết quả nghiên cứu trung thực, có ý kiến xác nhận của người hướng dẫn là luận văn đạt các yêu cầu theo quy định tại Điều 34, Quy chế này;\nd) Không bị truy cứu trách nhiệm hình sự và không trong thời gian bị kỷ luật đình chỉ học tập;\nđ) Luận văn đã được kiểm tra việc sao chép trùng lặp, bảo đảm liêm chính học thuật đối với luận văn; Không bị tố cáo theo quy định của pháp luật về nội dung khoa học trong luận văn.\n", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Dựa trên thông tin được cung cấp, tài liệu không giải thích lý do cụ thể tại sao người hướng dẫn luận văn phải có kết quả nghiên cứu khoa học liên quan đến đề tài luận văn trong thời gian 05 năm gần nhất. Tài liệu chỉ nêu rõ đây là một tiêu chuẩn bắt buộc đối với người hướng dẫn luận văn theo Điều 35, khoản 1c của quy định." } ], "id": "35646", "is_impossible": false, "question": "Tôi đang quan tâm tại sao người hướng dẫn phải có kết quả nghiên cứu khoa học trong 5 năm gần nhất liên quan đến đề tài luận văn của học viên?" } ] } ], "title": "Tôi đang quan tâm tại sao người hướng dẫn phải có kết quả nghiên cứu khoa học trong 5 năm gần nhất liên quan đến đề tài luận văn của học viên?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "nan\nĐiều 35. Hướng dẫn luận văn và điều kiện đánh giá luận văn 1. Hướng dẫn luận văn\na) Mỗi học viên có một hoặc hai người hướng dẫn luận văn, trong đó phải có một người là cán bộ cơ hữu của Đại học Quốc gia Hà Nội;\nb) Tại một thời điểm, một người hướng dẫn độc lập không quá 05 học viên, kể cả học viên của cơ sở đào tạo khác (tính cả số học viên thực hiện học phần tốt nghiệp của chương trình định hướng ứng dụng); trường hợp đồng hướng dẫn 02 học viên được tính tương đương hướng dẫn độc lập 01 học viên;\nc) Tiêu chuẩn của người hướng dẫn luận văn:\n- Có trình độ tiến sĩ từ 02 năm trở lên, chuyên môn phù hợp với ngành đào tạo và đề tài luận văn của học viên;\n- Có năng lực ngoại ngữ, ứng dụng công nghệ thông tin để thực hiện nghiên cứu và trao đổi khoa học quốc tế;\n- Có kết quả nghiên cứu khoa học liên quan đến đề tài luận văn trong thời gian 05 năm tính đến thời điểm được giao hướng dẫn;\n- Đáp ứng những yêu cầu khác theo chuẩn chương trình đào tạo của ngành, lĩnh vực đào tạo và quy định của đơn vị đào tạo.\n2. Điều kiện đánh giá luận văn\na) Học viên hoàn thành tất cả các học phần của chương trình đào tạo;\n \nb) Đạt chuẩn đầu ra về ngoại ngữ phù hợp với yêu cầu chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo tương đương Bậc 4 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam; được minh chứng qua một trong các văn bằng, chứng chỉ sau:\n- Có bằng tốt nghiệp đại học, thạc sĩ, tiến sĩ được đào tạo toàn thời gian ở nước ngoài, được cơ quan có thẩm quyền công nhận văn bằng theo quy định hiện hành;\n- Có bằng tốt nghiệp đại học ngành ngôn ngữ nước ngoài;\n- Có chứng chỉ trình độ ngoại ngữ tương đương Bậc 4 của Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam, hoặc tương đương trong thời hạn 02 năm (kể từ ngày thi chứng chỉ ngoại ngữ đến ngày nộp chứng chỉ cho đơn vị đào tạo, trường hợp học viên gia hạn, thì tính từ ngày thi chứng chỉ ngoại ngữ đến ngày nộp hồ sơ đề nghị bảo vệ luận văn) được cấp bởi các cơ sở được Bộ Giáo dục và Đào tạo và Đại học Quốc gia Hà Nội công nhận.\nc) Cam đoan danh dự về kết quả nghiên cứu trung thực, có ý kiến xác nhận của người hướng dẫn là luận văn đạt các yêu cầu theo quy định tại Điều 34, Quy chế này;\nd) Không bị truy cứu trách nhiệm hình sự và không trong thời gian bị kỷ luật đình chỉ học tập;\nđ) Luận văn đã được kiểm tra việc sao chép trùng lặp, bảo đảm liêm chính học thuật đối với luận văn; Không bị tố cáo theo quy định của pháp luật về nội dung khoa học trong luận văn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Tài liệu tham khảo không nêu rõ lý do tại sao điều kiện đánh giá luận văn lại yêu cầu học viên không bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc không trong thời gian bị kỷ luật đình chỉ học tập. Tuy nhiên, điều 35, khoản 2, điểm d của quy định nêu rõ đây là một trong các điều kiện để luận văn được đánh giá." } ], "id": "35647", "is_impossible": false, "question": "Tôi muốn biết tại sao điều kiện đánh giá luận văn lại yêu cầu học viên không bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc kỷ luật đình chỉ học tập?" } ] } ], "title": "Tôi muốn biết tại sao điều kiện đánh giá luận văn lại yêu cầu học viên không bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc kỷ luật đình chỉ học tập?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "nanĐiều 35. Hướng dẫn luận văn và điều kiện đánh giá luận văn 1. Hướng dẫn luận văn a) Mỗi học viên có một hoặc hai người hướng dẫn luận văn, trong đó phải có một người là cán bộ cơ hữu của Đại học Quốc gia Hà Nội; b) Tại một thời điểm, một người hướng dẫn độc lập không quá 05 học viên, kể cả học viên của cơ sở đào tạo khác (tính cả số học viên thực hiện học phần tốt nghiệp của chương trình định hướng ứng dụng); trường hợp đồng hướng dẫn 02 học viên được tính tương đương hướng dẫn độc lập 01 học viên; c) Tiêu chuẩn của người hướng dẫn luận văn: - Có trình độ tiến sĩ từ 02 năm trở lên, chuyên môn phù hợp với ngành đào tạo và đề tài luận văn của học viên; - Có năng lực ngoại ngữ, ứng dụng công nghệ thông tin để thực hiện nghiên cứu và trao đổi khoa học quốc tế; - Có kết quả nghiên cứu khoa học liên quan đến đề tài luận văn trong thời gian 05 năm tính đến thời điểm được giao hướng dẫn; - Đáp ứng những yêu cầu khác theo chuẩn chương trình đào tạo của ngành, lĩnh vực đào tạo và quy định của đơn vị đào tạo. 2. Điều kiện đánh giá luận văn a) Học viên hoàn thành tất cả các học phần của chương trình đào tạo; b) Đạt chuẩn đầu ra về ngoại ngữ phù hợp với yêu cầu chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo tương đương Bậc 4 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam; được minh chứng qua một trong các văn bằng, chứng chỉ sau: - Có bằng tốt nghiệp đại học, thạc sĩ, tiến sĩ được đào tạo toàn thời gian ở nước ngoài, được cơ quan có thẩm quyền công nhận văn bằng theo quy định hiện hành; - Có bằng tốt nghiệp đại học ngành ngôn ngữ nước ngoài; - Có chứng chỉ trình độ ngoại ngữ tương đương Bậc 4 của Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam, hoặc tương đương trong thời hạn 02 năm (kể từ ngày thi chứng chỉ ngoại ngữ đến ngày nộp chứng chỉ cho đơn vị đào tạo, trường hợp học viên gia hạn, thì tính từ ngày thi chứng chỉ ngoại ngữ đến ngày nộp hồ sơ đề nghị bảo vệ luận văn) được cấp bởi các cơ sở được Bộ Giáo dục và Đào tạo và Đại học Quốc gia Hà Nội công nhận. c) Cam đoan danh dự về kết quả nghiên cứu trung thực, có ý kiến xác nhận của người hướng dẫn là luận văn đạt các yêu cầu theo quy định tại Điều 34, Quy chế này; d) Không bị truy cứu trách nhiệm hình sự và không trong thời gian bị kỷ luật đình chỉ học tập; đ) Luận văn đã được kiểm tra việc sao chép trùng lặp, bảo đảm liêm chính học thuật đối với luận văn; Không bị tố cáo theo quy định của pháp luật về nội dung khoa học trong luận văn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Quy chế quy định mỗi học viên phải có một hoặc hai người hướng dẫn luận văn, trong đó bắt buộc phải có một người là cán bộ cơ hữu của Đại học Quốc gia Hà Nội. Tuy nhiên, lý do cụ thể cho quy định này không được đề cập trong văn bản tham chiếu." } ], "id": "35648", "is_impossible": false, "question": "Tôi muốn hỏi tại sao cần phải có một người hướng dẫn là cán bộ cơ hữu của Đại học Quốc gia Hà Nội khi thực hiện luận văn?" } ] } ], "title": "Tôi muốn hỏi tại sao cần phải có một người hướng dẫn là cán bộ cơ hữu của Đại học Quốc gia Hà Nội khi thực hiện luận văn?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "nan\nĐiều 35. Hướng dẫn luận văn và điều kiện đánh giá luận văn 1. Hướng dẫn luận văn\na) Mỗi học viên có một hoặc hai người hướng dẫn luận văn, trong đó phải có một người là cán bộ cơ hữu của Đại học Quốc gia Hà Nội;\nb) Tại một thời điểm, một người hướng dẫn độc lập không quá 05 học viên, kể cả học viên của cơ sở đào tạo khác (tính cả số học viên thực hiện học phần tốt nghiệp của chương trình định hướng ứng dụng); trường hợp đồng hướng dẫn 02 học viên được tính tương đương hướng dẫn độc lập 01 học viên;\nc) Tiêu chuẩn của người hướng dẫn luận văn:\n- Có trình độ tiến sĩ từ 02 năm trở lên, chuyên môn phù hợp với ngành đào tạo và đề tài luận văn của học viên;\n- Có năng lực ngoại ngữ, ứng dụng công nghệ thông tin để thực hiện nghiên cứu và trao đổi khoa học quốc tế;\n- Có kết quả nghiên cứu khoa học liên quan đến đề tài luận văn trong thời gian 05 năm tính đến thời điểm được giao hướng dẫn;\n- Đáp ứng những yêu cầu khác theo chuẩn chương trình đào tạo của ngành, lĩnh vực đào tạo và quy định của đơn vị đào tạo.\n2. Điều kiện đánh giá luận văn\na) Học viên hoàn thành tất cả các học phần của chương trình đào tạo;\n \nb) Đạt chuẩn đầu ra về ngoại ngữ phù hợp với yêu cầu chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo tương đương Bậc 4 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam; được minh chứng qua một trong các văn bằng, chứng chỉ sau:\n- Có bằng tốt nghiệp đại học, thạc sĩ, tiến sĩ được đào tạo toàn thời gian ở nước ngoài, được cơ quan có thẩm quyền công nhận văn bằng theo quy định hiện hành;\n- Có bằng tốt nghiệp đại học ngành ngôn ngữ nước ngoài;\n- Có chứng chỉ trình độ ngoại ngữ tương đương Bậc 4 của Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam, hoặc tương đương trong thời hạn 02 năm (kể từ ngày thi chứng chỉ ngoại ngữ đến ngày nộp chứng chỉ cho đơn vị đào tạo, trường hợp học viên gia hạn, thì tính từ ngày thi chứng chỉ ngoại ngữ đến ngày nộp hồ sơ đề nghị bảo vệ luận văn) được cấp bởi các cơ sở được Bộ Giáo dục và Đào tạo và Đại học Quốc gia Hà Nội công nhận.\nc) Cam đoan danh dự về kết quả nghiên cứu trung thực, có ý kiến xác nhận của người hướng dẫn là luận văn đạt các yêu cầu theo quy định tại Điều 34, Quy chế này;\nd) Không bị truy cứu trách nhiệm hình sự và không trong thời gian bị kỷ luật đình chỉ học tập;\nđ) Luận văn đã được kiểm tra việc sao chép trùng lặp, bảo đảm liêm chính học thuật đối với luận văn; Không bị tố cáo theo quy định của pháp luật về nội dung khoa học trong luận văn.\n", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Học viên không được phép bảo vệ luận văn nếu chưa hoàn thành tất cả các học phần của chương trình đào tạo." } ], "id": "35649", "is_impossible": false, "question": "Em muốn hỏi, nếu học viên chưa hoàn thành các học phần trong chương trình đào tạo thì có được phép bảo vệ luận văn không?" } ] } ], "title": "Em muốn hỏi, nếu học viên chưa hoàn thành các học phần trong chương trình đào tạo thì có được phép bảo vệ luận văn không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "nan Điều 35. Hướng dẫn luận văn và điều kiện đánh giá luận văn 1. Hướng dẫn luận văn a) Mỗi học viên có một hoặc hai người hướng dẫn luận văn, trong đó phải có một người là cán bộ cơ hữu của Đại học Quốc gia Hà Nội; b) Tại một thời điểm, một người hướng dẫn độc lập không quá 05 học viên, kể cả học viên của cơ sở đào tạo khác (tính cả số học viên thực hiện học phần tốt nghiệp của chương trình định hướng ứng dụng); trường hợp đồng hướng dẫn 02 học viên được tính tương đương hướng dẫn độc lập 01 học viên; c) Tiêu chuẩn của người hướng dẫn luận văn: - Có trình độ tiến sĩ từ 02 năm trở lên, chuyên môn phù hợp với ngành đào tạo và đề tài luận văn của học viên; - Có năng lực ngoại ngữ, ứng dụng công nghệ thông tin để thực hiện nghiên cứu và trao đổi khoa học quốc tế; - Có kết quả nghiên cứu khoa học liên quan đến đề tài luận văn trong thời gian 05 năm tính đến thời điểm được giao hướng dẫn; - Đáp ứng những yêu cầu khác theo chuẩn chương trình đào tạo của ngành, lĩnh vực đào tạo và quy định của đơn vị đào tạo. 2. Điều kiện đánh giá luận văn a) Học viên hoàn thành tất cả các học phần của chương trình đào tạo; b) Đạt chuẩn đầu ra về ngoại ngữ phù hợp với yêu cầu chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo tương đương Bậc 4 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam; được minh chứng qua một trong các văn bằng, chứng chỉ sau: - Có bằng tốt nghiệp đại học, thạc sĩ, tiến sĩ được đào tạo toàn thời gian ở nước ngoài, được cơ quan có thẩm quyền công nhận văn bằng theo quy định hiện hành; - Có bằng tốt nghiệp đại học ngành ngôn ngữ nước ngoài; - Có chứng chỉ trình độ ngoại ngữ tương đương Bậc 4 của Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam, hoặc tương đương trong thời hạn 02 năm (kể từ ngày thi chứng chỉ ngoại ngữ đến ngày nộp chứng chỉ cho đơn vị đào tạo, trường hợp học viên gia hạn, thì tính từ ngày thi chứng chỉ ngoại ngữ đến ngày nộp hồ sơ đề nghị bảo vệ luận văn) được cấp bởi các cơ sở được Bộ Giáo dục và Đào tạo và Đại học Quốc gia Hà Nội công nhận. c) Cam đoan danh dự về kết quả nghiên cứu trung thực, có ý kiến xác nhận của người hướng dẫn là luận văn đạt các yêu cầu theo quy định tại Điều 34, Quy chế này; d) Không bị truy cứu trách nhiệm hình sự và không trong thời gian bị kỷ luật đình chỉ học tập; đ) Luận văn đã được kiểm tra việc sao chép trùng lặp, bảo đảm liêm chính học thuật đối với luận văn; Không bị tố cáo theo quy định của pháp luật về nội dung khoa học trong luận văn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Trong các quy định được cung cấp, yêu cầu người hướng dẫn luận văn phải có trình độ tiến sĩ từ 02 năm trở lên được nêu rõ tại Điều 35, Khoản 1, Điểm c. Tuy nhiên, lý do chi tiết cho yêu cầu này không được đề cập trong tài liệu." } ], "id": "35650", "is_impossible": false, "question": "Tôi muốn biết tại sao người hướng dẫn luận văn phải có trình độ tiến sĩ từ 2 năm trở lên?" } ] } ], "title": "Tôi muốn biết tại sao người hướng dẫn luận văn phải có trình độ tiến sĩ từ 2 năm trở lên?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "nan Điều 35. Hướng dẫn luận văn và điều kiện đánh giá luận văn 1. Hướng dẫn luận văn a) Mỗi học viên có một hoặc hai người hướng dẫn luận văn, trong đó phải có một người là cán bộ cơ hữu của Đại học Quốc gia Hà Nội; b) Tại một thời điểm, một người hướng dẫn độc lập không quá 05 học viên, kể cả học viên của cơ sở đào tạo khác (tính cả số học viên thực hiện học phần tốt nghiệp của chương trình định hướng ứng dụng); trường hợp đồng hướng dẫn 02 học viên được tính tương đương hướng dẫn độc lập 01 học viên; c) Tiêu chuẩn của người hướng dẫn luận văn: - Có trình độ tiến sĩ từ 02 năm trở lên, chuyên môn phù hợp với ngành đào tạo và đề tài luận văn của học viên; - Có năng lực ngoại ngữ, ứng dụng công nghệ thông tin để thực hiện nghiên cứu và trao đổi khoa học quốc tế; - Có kết quả nghiên cứu khoa học liên quan đến đề tài luận văn trong thời gian 05 năm tính đến thời điểm được giao hướng dẫn; - Đáp ứng những yêu cầu khác theo chuẩn chương trình đào tạo của ngành, lĩnh vực đào tạo và quy định của đơn vị đào tạo. 2. Điều kiện đánh giá luận văn a) Học viên hoàn thành tất cả các học phần của chương trình đào tạo; b) Đạt chuẩn đầu ra về ngoại ngữ phù hợp với yêu cầu chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo tương đương Bậc 4 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam; được minh chứng qua một trong các văn bằng, chứng chỉ sau: - Có bằng tốt nghiệp đại học, thạc sĩ, tiến sĩ được đào tạo toàn thời gian ở nước ngoài, được cơ quan có thẩm quyền công nhận văn bằng theo quy định hiện hành; - Có bằng tốt nghiệp đại học ngành ngôn ngữ nước ngoài; - Có chứng chỉ trình độ ngoại ngữ tương đương Bậc 4 của Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam, hoặc tương đương trong thời hạn 02 năm (kể từ ngày thi chứng chỉ ngoại ngữ đến ngày nộp chứng chỉ cho đơn vị đào tạo, trường hợp học viên gia hạn, thì tính từ ngày thi chứng chỉ ngoại ngữ đến ngày nộp hồ sơ đề nghị bảo vệ luận văn) được cấp bởi các cơ sở được Bộ Giáo dục và Đào tạo và Đại học Quốc gia Hà Nội công nhận. c) Cam đoan danh dự về kết quả nghiên cứu trung thực, có ý kiến xác nhận của người hướng dẫn là luận văn đạt các yêu cầu theo quy định tại Điều 34, Quy chế này; d) Không bị truy cứu trách nhiệm hình sự và không trong thời gian bị kỷ luật đình chỉ học tập; đ) Luận văn đã được kiểm tra việc sao chép trùng lặp, bảo đảm liêm chính học thuật đối với luận văn; Không bị tố cáo theo quy định của pháp luật về nội dung khoa học trong luận văn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Nếu một học viên có hai người hướng dẫn luận văn, thì ít nhất một trong số họ phải là cán bộ cơ hữu của Đại học Quốc gia Hà Nội." } ], "id": "35651", "is_impossible": false, "question": "Em muốn hỏi nếu một học viên có hai người hướng dẫn luận văn thì điều kiện gì về cán bộ cơ hữu của Đại học Quốc gia Hà Nội cần phải đáp ứng?" } ] } ], "title": "Em muốn hỏi nếu một học viên có hai người hướng dẫn luận văn thì điều kiện gì về cán bộ cơ hữu của Đại học Quốc gia Hà Nội cần phải đáp ứng?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Điều 35. Hướng dẫn luận văn và điều kiện đánh giá luận văn 1. Hướng dẫn luận văn a) Mỗi học viên có một hoặc hai người hướng dẫn luận văn, trong đó phải có một người là cán bộ cơ hữu của Đại học Quốc gia Hà Nội; b) Tại một thời điểm, một người hướng dẫn độc lập không quá 05 học viên, kể cả học viên của cơ sở đào tạo khác (tính cả học viên thực hiện học phần tốt nghiệp của chương trình định hướng ứng dụng); trường hợp đồng hướng dẫn 02 học viên được tính tương đương hướng dẫn độc lập 01 học viên; c) Tiêu chuẩn của người hướng dẫn luận văn: - Có trình độ tiến sĩ từ 02 năm trở lên, chuyên môn phù hợp với ngành đào tạo và đề tài luận văn của học viên; - Có năng lực ngoại ngữ, ứng dụng công nghệ thông tin để thực hiện nghiên cứu và trao đổi khoa học quốc tế; - Có kết quả nghiên cứu khoa học liên quan đến đề tài luận văn trong thời gian 05 năm tính đến thời điểm được giao hướng dẫn; - Đáp ứng những yêu cầu khác theo chuẩn chương trình đào tạo của ngành, lĩnh vực đào tạo và quy định của đơn vị đào tạo. 2. Điều kiện đánh giá luận văn a) Học viên hoàn thành tất cả các học phần của chương trình đào tạo; b) Đạt chuẩn đầu ra về ngoại ngữ phù hợp với yêu cầu chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo tương đương Bậc 4 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam; được minh chứng qua một trong các văn bằng, chứng chỉ sau: - Có bằng tốt nghiệp đại học, thạc sĩ, tiến sĩ được đào tạo toàn thời gian ở nước ngoài, được cơ quan có thẩm quyền công nhận văn bằng theo quy định hiện hành; - Có bằng tốt nghiệp đại học ngành ngôn ngữ nước ngoài; - Có chứng chỉ trình độ ngoại ngữ tương đương Bậc 4 của Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam, hoặc tương đương trong thời hạn 02 năm (kể từ ngày thi chứng chỉ ngoại ngữ đến ngày nộp chứng chỉ cho đơn vị đào tạo, trường hợp học viên gia hạn, thì tính từ ngày thi chứng chỉ ngoại ngữ đến ngày nộp hồ sơ đề nghị bảo vệ luận văn) được cấp bởi các cơ sở được Bộ Giáo dục và Đào tạo và Đại học Quốc gia Hà Nội công nhận. c) Cam đoan danh dự về kết quả nghiên cứu trung thực, có ý kiến xác nhận của người hướng dẫn là luận văn đạt các yêu cầu theo quy định tại Điều 34, Quy chế này; d) Không bị truy cứu trách nhiệm hình sự và không trong thời gian bị kỷ luật đình chỉ học tập; đ) Luận văn đã được kiểm tra việc sao chép trùng lặp, bảo đảm liêm chính học thuật đối với luận văn; Không bị tố cáo theo quy định của pháp luật về nội dung khoa học trong luận văn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Luận văn phải được kiểm tra việc sao chép trùng lặp trước khi đánh giá nhằm đảm bảo liêm chính học thuật." } ], "id": "35652", "is_impossible": false, "question": "Tôi muốn biết tại sao luận văn phải được kiểm tra việc sao chép trùng lặp trước khi được đánh giá?" } ] } ], "title": "Tôi muốn biết tại sao luận văn phải được kiểm tra việc sao chép trùng lặp trước khi được đánh giá?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Điều 35. Hướng dẫn luận văn và điều kiện đánh giá luận văn 1. Hướng dẫn luận văn a) Mỗi học viên có một hoặc hai người hướng dẫn luận văn, trong đó phải có một người là cán bộ cơ hữu của Đại học Quốc gia Hà Nội; b) Tại một thời điểm, một người hướng dẫn độc lập không quá 05 học viên, kể cả học viên của cơ sở đào tạo khác (tính cả số học viên thực hiện học phần tốt nghiệp của chương trình định hướng ứng dụng); trường hợp đồng hướng dẫn 02 học viên được tính tương đương hướng dẫn độc lập 01 học viên; c) Tiêu chuẩn của người hướng dẫn luận văn: - Có trình độ tiến sĩ từ 02 năm trở lên, chuyên môn phù hợp với ngành đào tạo và đề tài luận văn của học viên; - Có năng lực ngoại ngữ, ứng dụng công nghệ thông tin để thực hiện nghiên cứu và trao đổi khoa học quốc tế; - Có kết quả nghiên cứu khoa học liên quan đến đề tài luận văn trong thời gian 05 năm tính đến thời điểm được giao hướng dẫn; - Đáp ứng những yêu cầu khác theo chuẩn chương trình đào tạo của ngành, lĩnh vực đào tạo và quy định của đơn vị đào tạo. 2. Điều kiện đánh giá luận văn a) Học viên hoàn thành tất cả các học phần của chương trình đào tạo; b) Đạt chuẩn đầu ra về ngoại ngữ phù hợp với yêu cầu chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo tương đương Bậc 4 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam; được minh chứng qua một trong các văn bằng, chứng chỉ sau: - Có bằng tốt nghiệp đại học, thạc sĩ, tiến sĩ được đào tạo toàn thời gian ở nước ngoài, được cơ quan có thẩm quyền công nhận văn bằng theo quy định hiện hành; - Có bằng tốt nghiệp đại học ngành ngôn ngữ nước ngoài; - Có chứng chỉ trình độ ngoại ngữ tương đương Bậc 4 của Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam, hoặc tương đương trong thời hạn 02 năm (kể từ ngày thi chứng chỉ ngoại ngữ đến ngày nộp chứng chỉ cho đơn vị đào tạo, trường hợp học viên gia hạn, thì tính từ ngày thi chứng chỉ ngoại ngữ đến ngày nộp hồ sơ đề nghị bảo vệ luận văn) được cấp bởi các cơ sở được Bộ Giáo dục và Đào tạo và Đại học Quốc gia Hà Nội công nhận. c) Cam đoan danh dự về kết quả nghiên cứu trung thực, có ý kiến xác nhận của người hướng dẫn là luận văn đạt các yêu cầu theo quy định tại Điều 34, Quy chế này; d) Không bị truy cứu trách nhiệm hình sự và không trong thời gian bị kỷ luật đình chỉ học tập; đ) Luận văn đã được kiểm tra việc sao chép trùng lặp, bảo đảm liêm chính học thuật đối với luận văn; Không bị tố cáo theo quy định của pháp luật về nội dung khoa học trong luận văn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Chứng chỉ ngoại ngữ không thể nộp nếu đã hết hạn hơn 2 năm, bởi vì chứng chỉ phải còn thời hạn 02 năm tính từ ngày thi đến ngày nộp cho đơn vị đào tạo hoặc đến ngày nộp hồ sơ đề nghị bảo vệ luận văn trong trường hợp gia hạn." } ], "id": "35653", "is_impossible": false, "question": "Em muốn hỏi em có thể nộp chứng chỉ ngoại ngữ đã hết hạn hơn 2 năm không?" } ] } ], "title": "Em muốn hỏi em có thể nộp chứng chỉ ngoại ngữ đã hết hạn hơn 2 năm không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "nan Điều 35. Hướng dẫn luận văn và điều kiện đánh giá luận văn 1. Hướng dẫn luận văn a) Mỗi học viên có một hoặc hai người hướng dẫn luận văn, trong đó phải có một người là cán bộ cơ hữu của Đại học Quốc gia Hà Nội; b) Tại một thời điểm, một người hướng dẫn độc lập không quá 05 học viên, kể cả học viên của cơ sở đào tạo khác (tính cả số học viên thực hiện học phần tốt nghiệp của chương trình định hướng ứng dụng); trường hợp đồng hướng dẫn 02 học viên được tính tương đương hướng dẫn độc lập 01 học viên; c) Tiêu chuẩn của người hướng dẫn luận văn: - Có trình độ tiến sĩ từ 02 năm trở lên, chuyên môn phù hợp với ngành đào tạo và đề tài luận văn của học viên; - Có năng lực ngoại ngữ, ứng dụng công nghệ thông tin để thực hiện nghiên cứu và trao đổi khoa học quốc tế; - Có kết quả nghiên cứu khoa học liên quan đến đề tài luận văn trong thời gian 05 năm tính đến thời điểm được giao hướng dẫn; - Đáp ứng những yêu cầu khác theo chuẩn chương trình đào tạo của ngành, lĩnh vực đào tạo và quy định của đơn vị đào tạo. 2. Điều kiện đánh giá luận văn a) Học viên hoàn thành tất cả các học phần của chương trình đào tạo; b) Đạt chuẩn đầu ra về ngoại ngữ phù hợp với yêu cầu chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo tương đương Bậc 4 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam; được minh chứng qua một trong các văn bằng, chứng chỉ sau: - Có bằng tốt nghiệp đại học, thạc sĩ, tiến sĩ được đào tạo toàn thời gian ở nước ngoài, được cơ quan có thẩm quyền công nhận văn bằng theo quy định hiện hành; - Có bằng tốt nghiệp đại học ngành ngôn ngữ nước ngoài; - Có chứng chỉ trình độ ngoại ngữ tương đương Bậc 4 của Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam, hoặc tương đương trong thời hạn 02 năm (kể từ ngày thi chứng chỉ ngoại ngữ đến ngày nộp chứng chỉ cho đơn vị đào tạo, trường hợp học viên gia hạn, thì tính từ ngày thi chứng chỉ ngoại ngữ đến ngày nộp hồ sơ đề nghị bảo vệ luận văn) được cấp bởi các cơ sở được Bộ Giáo dục và Đào tạo và Đại học Quốc gia Hà Nội công nhận. c) Cam đoan danh dự về kết quả nghiên cứu trung thực, có ý kiến xác nhận của người hướng dẫn là luận văn đạt các yêu cầu theo quy định tại Điều 34, Quy chế này; d) Không bị truy cứu trách nhiệm hình sự và không trong thời gian bị kỷ luật đình chỉ học tập; đ) Luận văn đã được kiểm tra việc sao chép trùng lặp, bảo đảm liêm chính học thuật đối với luận văn; Không bị tố cáo theo quy định của pháp luật về nội dung khoa học trong luận văn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Quy định tại Điều 35 của Quy chế nêu rõ tại một thời điểm, một người hướng dẫn độc lập không hướng dẫn quá 05 học viên. Việc giới hạn số lượng này nhằm đảm bảo người hướng dẫn có đủ thời gian và nguồn lực để hỗ trợ học viên một cách tốt nhất, đảm bảo chất lượng hướng dẫn và tránh tình trạng quá tải cho người hướng dẫn." } ], "id": "35654", "is_impossible": false, "question": "Tôi muốn biết tại sao số lượng học viên một người hướng dẫn có thể hướng dẫn lại giới hạn ở mức 5 học viên?" } ] } ], "title": "Tôi muốn biết tại sao số lượng học viên một người hướng dẫn có thể hướng dẫn lại giới hạn ở mức 5 học viên?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "nan Điều 35. Hướng dẫn luận văn và điều kiện đánh giá luận văn 1. Hướng dẫn luận văn a) Mỗi học viên có một hoặc hai người hướng dẫn luận văn, trong đó phải có một người là cán bộ cơ hữu của Đại học Quốc gia Hà Nội; b) Tại một thời điểm, một người hướng dẫn độc lập không quá 05 học viên, kể cả học viên của cơ sở đào tạo khác (tính cả số học viên thực hiện học phần tốt nghiệp của chương trình định hướng ứng dụng); trường hợp đồng hướng dẫn 02 học viên được tính tương đương hướng dẫn độc lập 01 học viên; c) Tiêu chuẩn của người hướng dẫn luận văn: - Có trình độ tiến sĩ từ 02 năm trở lên, chuyên môn phù hợp với ngành đào tạo và đề tài luận văn của học viên; - Có năng lực ngoại ngữ, ứng dụng công nghệ thông tin để thực hiện nghiên cứu và trao đổi khoa học quốc tế; - Có kết quả nghiên cứu khoa học liên quan đến đề tài luận văn trong thời gian 05 năm tính đến thời điểm được giao hướng dẫn; - Đáp ứng những yêu cầu khác theo chuẩn chương trình đào tạo của ngành, lĩnh vực đào tạo và quy định của đơn vị đào tạo. 2. Điều kiện đánh giá luận văn a) Học viên hoàn thành tất cả các học phần của chương trình đào tạo; b) Đạt chuẩn đầu ra về ngoại ngữ phù hợp với yêu cầu chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo tương đương Bậc 4 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam; được minh chứng qua một trong các văn bằng, chứng chỉ sau: - Có bằng tốt nghiệp đại học, thạc sĩ, tiến sĩ được đào tạo toàn thời gian ở nước ngoài, được cơ quan có thẩm quyền công nhận văn bằng theo quy định hiện hành; - Có bằng tốt nghiệp đại học ngành ngôn ngữ nước ngoài; - Có chứng chỉ trình độ ngoại ngữ tương đương Bậc 4 của Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam, hoặc tương đương trong thời hạn 02 năm (kể từ ngày thi chứng chỉ ngoại ngữ đến ngày nộp chứng chỉ cho đơn vị đào tạo, trường hợp học viên gia hạn, thì tính từ ngày thi chứng chỉ ngoại ngữ đến ngày nộp hồ sơ đề nghị bảo vệ luận văn) được cấp bởi các cơ sở được Bộ Giáo dục và Đào tạo và Đại học Quốc gia Hà Nội công nhận. c) Cam đoan danh dự về kết quả nghiên cứu trung thực, có ý kiến xác nhận của người hướng dẫn là luận văn đạt các yêu cầu theo quy định tại Điều 34, Quy chế này; d) Không bị truy cứu trách nhiệm hình sự và không trong thời gian bị kỷ luật đình chỉ học tập; đ) Luận văn đã được kiểm tra việc sao chép trùng lặp, bảo đảm liêm chính học thuật đối với luận văn; Không bị tố cáo theo quy định của pháp luật về nội dung khoa học trong luận văn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Có, luận văn cần cam đoan danh dự về kết quả nghiên cứu trung thực và phải có ý kiến xác nhận của người hướng dẫn." } ], "id": "35655", "is_impossible": false, "question": "Em muốn hỏi luận văn có cần phải cam đoan về tính trung thực không?" } ] } ], "title": "Em muốn hỏi luận văn có cần phải cam đoan về tính trung thực không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "nan\nĐiều 35. Hướng dẫn luận văn và điều kiện đánh giá luận văn 1. Hướng dẫn luận văn\na) Mỗi học viên có một hoặc hai người hướng dẫn luận văn, trong đó phải có một người là cán bộ cơ hữu của Đại học Quốc gia Hà Nội;\nb) Tại một thời điểm, một người hướng dẫn độc lập không quá 05 học viên, kể cả học viên của cơ sở đào tạo khác (tính cả số học viên thực hiện học phần tốt nghiệp của chương trình định hướng ứng dụng); trường hợp đồng hướng dẫn 02 học viên được tính tương đương hướng dẫn độc lập 01 học viên;\nc) Tiêu chuẩn của người hướng dẫn luận văn:\n- Có trình độ tiến sĩ từ 02 năm trở lên, chuyên môn phù hợp với ngành đào tạo và đề tài luận văn của học viên;\n- Có năng lực ngoại ngữ, ứng dụng công nghệ thông tin để thực hiện nghiên cứu và trao đổi khoa học quốc tế;\n- Có kết quả nghiên cứu khoa học liên quan đến đề tài luận văn trong thời gian 05 năm tính đến thời điểm được giao hướng dẫn;\n- Đáp ứng những yêu cầu khác theo chuẩn chương trình đào tạo của ngành, lĩnh vực đào tạo và quy định của đơn vị đào tạo.\n2. Điều kiện đánh giá luận văn\na) Học viên hoàn thành tất cả các học phần của chương trình đào tạo;\n \nb) Đạt chuẩn đầu ra về ngoại ngữ phù hợp với yêu cầu chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo tương đương Bậc 4 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam; được minh chứng qua một trong các văn bằng, chứng chỉ sau:\n- Có bằng tốt nghiệp đại học, thạc sĩ, tiến sĩ được đào tạo toàn thời gian ở nước ngoài, được cơ quan có thẩm quyền công nhận văn bằng theo quy định hiện hành;\n- Có bằng tốt nghiệp đại học ngành ngôn ngữ nước ngoài;\n- Có chứng chỉ trình độ ngoại ngữ tương đương Bậc 4 của Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam, hoặc tương đương trong thời hạn 02 năm (kể từ ngày thi chứng chỉ ngoại ngữ đến ngày nộp chứng chỉ cho đơn vị đào tạo, trường hợp học viên gia hạn, thì tính từ ngày thi chứng chỉ ngoại ngữ đến ngày nộp hồ sơ đề nghị bảo vệ luận văn) được cấp bởi các cơ sở được Bộ Giáo dục và Đào tạo và Đại học Quốc gia Hà Nội công nhận.\nc) Cam đoan danh dự về kết quả nghiên cứu trung thực, có ý kiến xác nhận của người hướng dẫn là luận văn đạt các yêu cầu theo quy định tại Điều 34, Quy chế này;\nd) Không bị truy cứu trách nhiệm hình sự và không trong thời gian bị kỷ luật đình chỉ học tập;\nđ) Luận văn đã được kiểm tra việc sao chép trùng lặp, bảo đảm liêm chính học thuật đối với luận văn; Không bị tố cáo theo quy định của pháp luật về nội dung khoa học trong luận văn.\n", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Để bảo vệ luận văn, học viên cần đạt chuẩn đầu ra về ngoại ngữ tương đương Bậc 4 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam. Chuẩn này có thể được minh chứng qua một trong các văn bằng hoặc chứng chỉ sau: bằng tốt nghiệp đại học, thạc sĩ, tiến sĩ được đào tạo toàn thời gian ở nước ngoài; bằng tốt nghiệp đại học ngành ngôn ngữ nước ngoài; hoặc chứng chỉ trình độ ngoại ngữ tương đương Bậc 4 của Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam (hoặc tương đương) còn thời hạn 02 năm kể từ ngày thi chứng chỉ ngoại ngữ đến ngày nộp chứng chỉ cho đơn vị đào tạo (hoặc đến ngày nộp hồ sơ đề nghị bảo vệ luận văn nếu gia hạn)." } ], "id": "35656", "is_impossible": false, "question": "Tôi muốn hỏi điều kiện nào về ngoại ngữ để học viên có thể bảo vệ luận văn?" } ] } ], "title": "Tôi muốn hỏi điều kiện nào về ngoại ngữ để học viên có thể bảo vệ luận văn?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "nan\nĐiều 35. Hướng dẫn luận văn và điều kiện đánh giá luận văn 1. Hướng dẫn luận văn\na) Mỗi học viên có một hoặc hai người hướng dẫn luận văn, trong đó phải có một người là cán bộ cơ hữu của Đại học Quốc gia Hà Nội;\nb) Tại một thời điểm, một người hướng dẫn độc lập không quá 05 học viên, kể cả học viên của cơ sở đào tạo khác (tính cả số học viên thực hiện học phần tốt nghiệp của chương trình định hướng ứng dụng); trường hợp đồng hướng dẫn 02 học viên được tính tương đương hướng dẫn độc lập 01 học viên;\nc) Tiêu chuẩn của người hướng dẫn luận văn:\n- Có trình độ tiến sĩ từ 02 năm trở lên, chuyên môn phù hợp với ngành đào tạo và đề tài luận văn của học viên;\n- Có năng lực ngoại ngữ, ứng dụng công nghệ thông tin để thực hiện nghiên cứu và trao đổi khoa học quốc tế;\n- Có kết quả nghiên cứu khoa học liên quan đến đề tài luận văn trong thời gian 05 năm tính đến thời điểm được giao hướng dẫn;\n- Đáp ứng những yêu cầu khác theo chuẩn chương trình đào tạo của ngành, lĩnh vực đào tạo và quy định của đơn vị đào tạo.\n2. Điều kiện đánh giá luận văn\na) Học viên hoàn thành tất cả các học phần của chương trình đào tạo;\n \nb) Đạt chuẩn đầu ra về ngoại ngữ phù hợp với yêu cầu chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo tương đương Bậc 4 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam; được minh chứng qua một trong các văn bằng, chứng chỉ sau:\n- Có bằng tốt nghiệp đại học, thạc sĩ, tiến sĩ được đào tạo toàn thời gian ở nước ngoài, được cơ quan có thẩm quyền công nhận văn bằng theo quy định hiện hành;\n- Có bằng tốt nghiệp đại học ngành ngôn ngữ nước ngoài;\n- Có chứng chỉ trình độ ngoại ngữ tương đương Bậc 4 của Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam, hoặc tương đương trong thời hạn 02 năm (kể từ ngày thi chứng chỉ ngoại ngữ đến ngày nộp chứng chỉ cho đơn vị đào tạo, trường hợp học viên gia hạn, thì tính từ ngày thi chứng chỉ ngoại ngữ đến ngày nộp hồ sơ đề nghị bảo vệ luận văn) được cấp bởi các cơ sở được Bộ Giáo dục và Đào tạo và Đại học Quốc gia Hà Nội công nhận.\nc) Cam đoan danh dự về kết quả nghiên cứu trung thực, có ý kiến xác nhận của người hướng dẫn là luận văn đạt các yêu cầu theo quy định tại Điều 34, Quy chế này;\nd) Không bị truy cứu trách nhiệm hình sự và không trong thời gian bị kỷ luật đình chỉ học tập;\nđ) Luận văn đã được kiểm tra việc sao chép trùng lặp, bảo đảm liêm chính học thuật đối với luận văn; Không bị tố cáo theo quy định của pháp luật về nội dung khoa học trong luận văn.\n", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Người hướng dẫn cần có năng lực ngoại ngữ và ứng dụng công nghệ thông tin để thực hiện nghiên cứu và trao đổi khoa học quốc tế." } ], "id": "35657", "is_impossible": false, "question": "Tôi muốn biết tại sao người hướng dẫn cần có năng lực ngoại ngữ và ứng dụng công nghệ thông tin?" } ] } ], "title": "Tôi muốn biết tại sao người hướng dẫn cần có năng lực ngoại ngữ và ứng dụng công nghệ thông tin?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "nan\nĐiều 35. Hướng dẫn luận văn và điều kiện đánh giá luận văn 1. Hướng dẫn luận văn\na) Mỗi học viên có một hoặc hai người hướng dẫn luận văn, trong đó phải có một người là cán bộ cơ hữu của Đại học Quốc gia Hà Nội;\nb) Tại một thời điểm, một người hướng dẫn độc lập không quá 05 học viên, kể cả học viên của cơ sở đào tạo khác (tính cả số học viên thực hiện học phần tốt nghiệp của chương trình định hướng ứng dụng); trường hợp đồng hướng dẫn 02 học viên được tính tương đương hướng dẫn độc lập 01 học viên;\nc) Tiêu chuẩn của người hướng dẫn luận văn:\n- Có trình độ tiến sĩ từ 02 năm trở lên, chuyên môn phù hợp với ngành đào tạo và đề tài luận văn của học viên;\n- Có năng lực ngoại ngữ, ứng dụng công nghệ thông tin để thực hiện nghiên cứu và trao đổi khoa học quốc tế;\n- Có kết quả nghiên cứu khoa học liên quan đến đề tài luận văn trong thời gian 05 năm tính đến thời điểm được giao hướng dẫn;\n- Đáp ứng những yêu cầu khác theo chuẩn chương trình đào tạo của ngành, lĩnh vực đào tạo và quy định của đơn vị đào tạo.\n2. Điều kiện đánh giá luận văn\na) Học viên hoàn thành tất cả các học phần của chương trình đào tạo;\n \nb) Đạt chuẩn đầu ra về ngoại ngữ phù hợp với yêu cầu chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo tương đương Bậc 4 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam; được minh chứng qua một trong các văn bằng, chứng chỉ sau:\n- Có bằng tốt nghiệp đại học, thạc sĩ, tiến sĩ được đào tạo toàn thời gian ở nước ngoài, được cơ quan có thẩm quyền công nhận văn bằng theo quy định hiện hành;\n- Có bằng tốt nghiệp đại học ngành ngôn ngữ nước ngoài;\n- Có chứng chỉ trình độ ngoại ngữ tương đương Bậc 4 của Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam, hoặc tương đương trong thời hạn 02 năm (kể từ ngày thi chứng chỉ ngoại ngữ đến ngày nộp chứng chỉ cho đơn vị đào tạo, trường hợp học viên gia hạn, thì tính từ ngày thi chứng chỉ ngoại ngữ đến ngày nộp hồ sơ đề nghị bảo vệ luận văn) được cấp bởi các cơ sở được Bộ Giáo dục và Đào tạo và Đại học Quốc gia Hà Nội công nhận.\nc) Cam đoan danh dự về kết quả nghiên cứu trung thực, có ý kiến xác nhận của người hướng dẫn là luận văn đạt các yêu cầu theo quy định tại Điều 34, Quy chế này;\nd) Không bị truy cứu trách nhiệm hình sự và không trong thời gian bị kỷ luật đình chỉ học tập;\nđ) Luận văn đã được kiểm tra việc sao chép trùng lặp, bảo đảm liêm chính học thuật đối với luận văn; Không bị tố cáo theo quy định của pháp luật về nội dung khoa học trong luận văn.\n", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "*Reasoning:*\n* Để đảm bảo tính minh bạch và liêm chính trong quá trình nghiên cứu khoa học.\n* Để tránh các tranh chấp hoặc vi phạm liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ hoặc đạo văn có thể phát sinh.\n*Kết luận:*\nLuận văn cần phải không bị tố cáo về nội dung khoa học trước khi được đánh giá nhằm bảo vệ tính trung thực và hợp pháp của công trình nghiên cứu." } ], "id": "35658", "is_impossible": false, "question": "Tôi muốn biết tại sao luận văn phải không bị tố cáo về nội dung khoa học trước khi được đánh giá?" } ] } ], "title": "Tôi muốn biết tại sao luận văn phải không bị tố cáo về nội dung khoa học trước khi được đánh giá?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Điều 36. Hội đồng đánh giá luận văn Hiệu trưởng trường đại học quyết định thành lập hội đồng đánh giá luận văn cho học viên được đào tạo tại đơn vị mình trên cơ sở đề nghị của chủ nhiệm khoa chuyên môn và trưởng phòng quản lý đào tạo sau đại học. Khoa/phòng chuyên môn của các đơn vị này tổ chức cho học viên bảo vệ luận văn. Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội quyết định thành lập hội đồng đánh giá luận văn cho học viên được đào tạo tại khoa trực thuộc, trường trực thuộc, viện nghiên cứu khoa học trên cơ sở đề nghị của Trưởng ban Đào tạo; các khoa trực thuộc, trường trực thuộc, viện nghiên cứu khoa học tổ chức cho học viên bảo vệ luận văn. Việc thành lập hội đồng đánh giá luận văn được thực hiện trong thời hạn tối đa 30 ngày làm việc, tính từ ngày học viên nộp luận văn, đủ điều kiện bảo vệ và được cấp có thẩm quyền ra quyết định thành lập hội đồng theo quy định tại Điều 34, Điều 35, Quy chế này. Hội đồng đánh giá luận văn có năm thành viên, gồm: chủ tịch, thư ký, hai phản biện và uỷ viên. Hội đồng có tối thiểu hai thành viên ở ngoài đơn vị đào tạo, thuộc hai đơn vị khác nhau; trong đó, ít nhất có một người là phản biện. Yêu cầu đối với thành viên hội đồng đánh giá luận văn: Các thành viên hội đồng phải đáp ứng tiêu chuẩn như người hướng dẫn luận văn quy định tại khoản 1 Điều 35 Quy chế này; Chủ tịch hội đồng là giảng viên cơ hữu hoặc nghiên cứu viên cơ hữu của Đại học Quốc gia Hà Nội; có năng lực chuyên môn và uy tín khoa học, có kinh nghiệm trong tổ chức điều hành công việc của hội đồng; Người phản biện phải là người am hiểu sâu sắc lĩnh vực của đề tài luận văn; Người hướng dẫn luận văn; người là bố, mẹ, vợ, chồng, con, anh chị em ruột với người bảo vệ luận văn không được tham gia hội đồng; đ) Thành viên hội đồng phải chịu trách nhiệm về tính trung thực, khách quan trong việc nhận xét, đánh giá luận văn theo quy định tại Khoản 1, Điều 37 Quy chế này. Hội đồng họp để đánh giá luận văn trong thời hạn tối đa 30 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định thành lập hội đồng. Hội đồng không tổ chức họp đánh giá luận văn nếu xảy ra một trong những trường hợp sau: luận văn chuyển tới các thành viên hội đồng tính đến ngày họp dưới 5 ngày; vắng mặt chủ tịch hoặc thư ký hội đồng; vắng mặt thành viên hội đồng có ý kiến không tán thành luận văn; vắng mặt từ hai thành viên hội đồng trở lên. Trong trường hợp có lý do khách quan, Hiệu trưởng trường đại học hoặc Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội quyết định việc thay đổi, bổ sung thành viên hội đồng nhưng vẫn phải đảm bảo các yêu cầu quy định tại Khoản 3, Điều này và thời hạn tổ chức họp hội đồng đánh giá luận văn được tính từ ngày ký quyết định cuối cùng về việc thay đổi, bổ sung thành viên hội đồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Hội đồng đánh giá luận văn được thành lập trong thời hạn tối đa 30 ngày làm việc, tính từ ngày học viên nộp luận văn đủ điều kiện bảo vệ." } ], "id": "35659", "is_impossible": false, "question": "Em muốn biết hội đồng đánh giá luận văn được thành lập trong bao nhiêu ngày sau khi em nộp luận văn đủ điều kiện bảo vệ?" } ] } ], "title": "Em muốn biết hội đồng đánh giá luận văn được thành lập trong bao nhiêu ngày sau khi em nộp luận văn đủ điều kiện bảo vệ?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Điều 36. Hội đồng đánh giá luận văn Hiệu trưởng trường đại học quyết định thành lập hội đồng đánh giá luận văn cho học viên được đào tạo tại đơn vị mình trên cơ sở đề nghị của chủ nhiệm khoa chuyên môn và trưởng phòng quản lý đào tạo sau đại học. Khoa/phòng chuyên môn của các đơn vị này tổ chức cho học viên bảo vệ luận văn. Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội quyết định thành lập hội đồng đánh giá luận văn cho học viên được đào tạo tại khoa trực thuộc, trường trực thuộc, viện nghiên cứu khoa học trên cơ sở đề nghị của Trưởng ban Đào tạo; các khoa trực thuộc, trường trực thuộc, viện nghiên cứu khoa học tổ chức cho học viên bảo vệ luận văn. Việc thành lập hội đồng đánh giá luận văn được thực hiện trong thời hạn tối đa 30 ngày làm việc, tính từ ngày học viên nộp luận văn, đủ điều kiện bảo vệ và được cấp có thẩm quyền ra quyết định thành lập hội đồng theo quy định tại Điều 34, Điều 35, Quy chế này. Hội đồng đánh giá luận văn có năm thành viên, gồm: chủ tịch, thư ký, hai phản biện và uỷ viên. Hội đồng có tối thiểu hai thành viên ở ngoài đơn vị đào tạo, thuộc hai đơn vị khác nhau; trong đó, ít nhất có một người là phản biện. Yêu cầu đối với thành viên hội đồng đánh giá luận văn: Các thành viên hội đồng phải đáp ứng tiêu chuẩn như người hướng dẫn luận văn quy định tại khoản 1 Điều 35 Quy chế này; Chủ tịch hội đồng là giảng viên cơ hữu hoặc nghiên cứu viên cơ hữu của Đại học Quốc gia Hà Nội; có năng lực chuyên môn và uy tín khoa học, có kinh nghiệm trong tổ chức điều hành công việc của hội đồng; Người phản biện phải là người am hiểu sâu sắc lĩnh vực của đề tài luận văn; Người hướng dẫn luận văn; người là bố, mẹ, vợ, chồng, con, anh chị em ruột với người bảo vệ luận văn không được tham gia hội đồng; đ) Thành viên hội đồng phải chịu trách nhiệm về tính trung thực, khách quan trong việc nhận xét, đánh giá luận văn theo quy định tại Khoản 1, Điều 37 Quy chế này. Hội đồng họp để đánh giá luận văn trong thời hạn tối đa 30 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định thành lập hội đồng. Hội đồng không tổ chức họp đánh giá luận văn nếu xảy ra một trong những trường hợp sau: luận văn chuyển tới các thành viên hội đồng tính đến ngày họp dưới 5 ngày; vắng mặt chủ tịch hoặc thư ký hội đồng; vắng mặt thành viên hội đồng có ý kiến không tán thành luận văn; vắng mặt từ hai thành viên hội đồng trở lên. Trong trường hợp có lý do khách quan, Hiệu trưởng trường đại học hoặc Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội quyết định việc thay đổi, bổ sung thành viên hội đồng nhưng vẫn phải đảm bảo các yêu cầu quy định tại Khoản 3, Điều này và thời hạn tổ chức họp hội đồng đánh giá luận văn được tính từ ngày ký quyết định cuối cùng về việc thay đổi, bổ sung thành viên hội đồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Tài liệu tham khảo không cung cấp thông tin về lý do tại sao hội đồng đánh giá luận văn cần có ít nhất hai thành viên ngoài đơn vị đào tạo." } ], "id": "35660", "is_impossible": false, "question": "Tôi muốn biết tại sao hội đồng đánh giá luận văn lại cần ít nhất hai thành viên ngoài đơn vị đào tạo?" } ] } ], "title": "Tôi muốn biết tại sao hội đồng đánh giá luận văn lại cần ít nhất hai thành viên ngoài đơn vị đào tạo?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Điều 36. Hội đồng đánh giá luận văn Hiệu trưởng trường đại học quyết định thành lập hội đồng đánh giá luận văn cho học viên được đào tạo tại đơn vị mình trên cơ sở đề nghị của chủ nhiệm khoa chuyên môn và trưởng phòng quản lý đào tạo sau đại học. Khoa/phòng chuyên môn của các đơn vị này tổ chức cho học viên bảo vệ luận văn. Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội quyết định thành lập hội đồng đánh giá luận văn cho học viên được đào tạo tại khoa trực thuộc, trường trực thuộc, viện nghiên cứu khoa học trên cơ sở đề nghị của Trưởng ban Đào tạo; các khoa trực thuộc, trường trực thuộc, viện nghiên cứu khoa học tổ chức cho học viên bảo vệ luận văn. Việc thành lập hội đồng đánh giá luận văn được thực hiện trong thời hạn tối đa 30 ngày làm việc, tính từ ngày học viên nộp luận văn, đủ điều kiện bảo vệ và được cấp có thẩm quyền ra quyết định thành lập hội đồng theo quy định tại Điều 34, Điều 35, Quy chế này. Hội đồng đánh giá luận văn có năm thành viên, gồm: chủ tịch, thư ký, hai phản biện và uỷ viên. Hội đồng có tối thiểu hai thành viên ở ngoài đơn vị đào tạo, thuộc hai đơn vị khác nhau; trong đó, ít nhất có một người là phản biện. Yêu cầu đối với thành viên hội đồng đánh giá luận văn: Các thành viên hội đồng phải đáp ứng tiêu chuẩn như người hướng dẫn luận văn quy định tại khoản 1 Điều 35 Quy chế này; Chủ tịch hội đồng là giảng viên cơ hữu hoặc nghiên cứu viên cơ hữu của Đại học Quốc gia Hà Nội; có năng lực chuyên môn và uy tín khoa học, có kinh nghiệm trong tổ chức điều hành công việc của hội đồng; Người phản biện phải là người am hiểu sâu sắc lĩnh vực của đề tài luận văn; Người hướng dẫn luận văn; người là bố, mẹ, vợ, chồng, con, anh chị em ruột với người bảo vệ luận văn không được tham gia hội đồng; đ) Thành viên hội đồng phải chịu trách nhiệm về tính trung thực, khách quan trong việc nhận xét, đánh giá luận văn theo quy định tại Khoản 1, Điều 37 Quy chế này. Hội đồng họp để đánh giá luận văn trong thời hạn tối đa 30 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định thành lập hội đồng. Hội đồng không tổ chức họp đánh giá luận văn nếu xảy ra một trong những trường hợp sau: luận văn chuyển tới các thành viên hội đồng tính đến ngày họp dưới 5 ngày; vắng mặt chủ tịch hoặc thư ký hội đồng; vắng mặt thành viên hội đồng có ý kiến không tán thành luận văn; vắng mặt từ hai thành viên hội đồng trở lên. Trong trường hợp có lý do khách quan, Hiệu trưởng trường đại học hoặc Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội quyết định việc thay đổi, bổ sung thành viên hội đồng nhưng vẫn phải đảm bảo các yêu cầu quy định tại Khoản 3, Điều này và thời hạn tổ chức họp hội đồng đánh giá luận văn được tính từ ngày ký quyết định cuối cùng về việc thay đổi, bổ sung thành viên hội đồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Chủ tịch hội đồng đánh giá luận văn sẽ là người điều hành hội đồng. Người này phải là giảng viên cơ hữu hoặc nghiên cứu viên cơ hữu của Đại học Quốc gia Hà Nội, có năng lực chuyên môn, uy tín khoa học và kinh nghiệm trong tổ chức điều hành công việc của hội đồng." } ], "id": "35661", "is_impossible": false, "question": "Em muốn hỏi ai sẽ là người điều hành hội đồng đánh giá luận văn?" } ] } ], "title": "Em muốn hỏi ai sẽ là người điều hành hội đồng đánh giá luận văn?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "nan\nĐiều 36. Hội đồng đánh giá luận văn Hiệu trưởng trường đại học quyết định thành lập hội đồng đánh giá luận văn cho học viên được đào tạo tại đơn vị mình trên cơ sở đề nghị của chủ nhiệm khoa chuyên môn và trưởng phòng quản lý đào tạo sau đại học. Khoa/phòng chuyên môn của các đơn vị này tổ chức cho học viên bảo vệ luận văn. Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội quyết định thành lập hội đồng đánh giá luận văn cho học viên được đào tạo tại khoa trực thuộc, trường trực thuộc, viện nghiên cứu khoa học trên cơ sở đề nghị của Trưởng ban Đào tạo; các khoa trực thuộc, trường trực thuộc, viện nghiên cứu khoa học tổ chức cho học viên bảo vệ luận văn. Việc thành lập hội đồng đánh giá luận văn được thực hiện trong thời hạn tối đa 30 ngày làm việc, tính từ ngày học viên nộp luận văn, đủ điều kiện bảo vệ và được cấp có thẩm quyền ra quyết định thành lập hội đồng theo quy định tại Điều 34, Điều 35, Quy chế này. Hội đồng đánh giá luận văn có năm thành viên, gồm: chủ tịch, thư ký, hai phản biện và uỷ viên. Hội đồng có tối thiểu hai thành viên ở ngoài đơn vị đào tạo, thuộc hai đơn vị khác nhau; trong đó, ít nhất có một người là phản biện. Yêu cầu đối với thành viên hội đồng đánh giá luận văn: Các thành viên hội đồng phải đáp ứng tiêu chuẩn như người hướng dẫn luận văn quy định tại khoản 1 Điều 35 Quy chế này; Chủ tịch hội đồng là giảng viên cơ hữu hoặc nghiên cứu viên cơ hữu của Đại học Quốc gia Hà Nội; có năng lực chuyên môn và uy tín khoa học, có kinh nghiệm trong tổ chức điều hành công việc của hội đồng; Người phản biện phải là người am hiểu sâu sắc lĩnh vực của đề tài luận văn; Người hướng dẫn luận văn; người là bố, mẹ, vợ, chồng, con, anh chị em ruột với người bảo vệ luận văn không được tham gia hội đồng; đ) Thành viên hội đồng phải chịu trách nhiệm về tính trung thực, khách quan trong việc nhận xét, đánh giá luận văn theo quy định tại Khoản 1, Điều 37 Quy chế này. Hội đồng họp để đánh giá luận văn trong thời hạn tối đa 30 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định thành lập hội đồng. Hội đồng không tổ chức họp đánh giá luận văn nếu xảy ra một trong những trường hợp sau: luận văn chuyển tới các thành viên hội đồng tính đến ngày họp dưới 5 ngày; vắng mặt chủ tịch hoặc thư ký hội đồng; vắng mặt thành viên hội đồng có ý kiến không tán thành luận văn; vắng mặt từ hai thành viên hội đồng trở lên. Trong trường hợp có lý do khách quan, Hiệu trưởng trường đại học hoặc Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội quyết định việc thay đổi, bổ sung thành viên hội đồng nhưng vẫn phải đảm bảo các yêu cầu quy định tại Khoản 3, Điều này và thời hạn tổ chức họp hội đồng đánh giá luận văn được tính từ ngày ký quyết định cuối cùng về việc thay đổi, bổ sung thành viên hội đồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Theo quy định, người hướng dẫn luận văn không được tham gia hội đồng đánh giá luận văn. Tuy nhiên, tài liệu cung cấp không nêu rõ lý do cho quy định này." } ], "id": "35662", "is_impossible": false, "question": "Tôi muốn biết tại sao người hướng dẫn luận văn không được tham gia vào hội đồng đánh giá luận văn?" } ] } ], "title": "Tôi muốn biết tại sao người hướng dẫn luận văn không được tham gia vào hội đồng đánh giá luận văn?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "nan\nĐiều 36. Hội đồng đánh giá luận văn Hiệu trưởng trường đại học quyết định thành lập hội đồng đánh giá luận văn cho học viên được đào tạo tại đơn vị mình trên cơ sở đề nghị của chủ nhiệm khoa chuyên môn và trưởng phòng quản lý đào tạo sau đại học. Khoa/phòng chuyên môn của các đơn vị này tổ chức cho học viên bảo vệ luận văn. Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội quyết định thành lập hội đồng đánh giá luận văn cho học viên được đào tạo tại khoa trực thuộc, trường trực thuộc, viện nghiên cứu khoa học trên cơ sở đề nghị của Trưởng ban Đào tạo; các khoa trực thuộc, trường trực thuộc, viện nghiên cứu khoa học tổ chức cho học viên bảo vệ luận văn. Việc thành lập hội đồng đánh giá luận văn được thực hiện trong thời hạn tối đa 30 ngày làm việc, tính từ ngày học viên nộp luận văn, đủ điều kiện bảo vệ và được cấp có thẩm quyền ra quyết định thành lập hội đồng theo quy định tại Điều 34, Điều 35, Quy chế này. Hội đồng đánh giá luận văn có năm thành viên, gồm: chủ tịch, thư ký, hai phản biện và uỷ viên. Hội đồng có tối thiểu hai thành viên ở ngoài đơn vị đào tạo, thuộc hai đơn vị khác nhau; trong đó, ít nhất có một người là phản biện. Yêu cầu đối với thành viên hội đồng đánh giá luận văn: Các thành viên hội đồng phải đáp ứng tiêu chuẩn như người hướng dẫn luận văn quy định tại khoản 1 Điều 35 Quy chế này; Chủ tịch hội đồng là giảng viên cơ hữu hoặc nghiên cứu viên cơ hữu của Đại học Quốc gia Hà Nội; có năng lực chuyên môn và uy tín khoa học, có kinh nghiệm trong tổ chức điều hành công việc của hội đồng; Người phản biện phải là người am hiểu sâu sắc lĩnh vực của đề tài luận văn; Người hướng dẫn luận văn; người là bố, mẹ, vợ, chồng, con, anh chị em ruột với người bảo vệ luận văn không được tham gia hội đồng; đ) Thành viên hội đồng phải chịu trách nhiệm về tính trung thực, khách quan trong việc nhận xét, đánh giá luận văn theo quy định tại Khoản 1, Điều 37 Quy chế này. Hội đồng họp để đánh giá luận văn trong thời hạn tối đa 30 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định thành lập hội đồng. Hội đồng không tổ chức họp đánh giá luận văn nếu xảy ra một trong những trường hợp sau: luận văn chuyển tới các thành viên hội đồng tính đến ngày họp dưới 5 ngày; vắng mặt chủ tịch hoặc thư ký hội đồng; vắng mặt thành viên hội đồng có ý kiến không tán thành luận văn; vắng mặt từ hai thành viên hội đồng trở lên. Trong trường hợp có lý do khách quan, Hiệu trưởng trường đại học hoặc Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội quyết định việc thay đổi, bổ sung thành viên hội đồng nhưng vẫn phải đảm bảo các yêu cầu quy định tại Khoản 3, Điều này và thời hạn tổ chức họp hội đồng đánh giá luận văn được tính từ ngày ký quyết định cuối cùng về việc thay đổi, bổ sung thành viên hội đồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Trong trường hợp có lý do khách quan, thành viên hội đồng đánh giá luận văn có thể được thay đổi hoặc bổ sung. Tuy nhiên, việc thay đổi hoặc bổ sung này phải đảm bảo các yêu cầu quy định về thành phần hội đồng tại Khoản 3 Điều 36 và thời hạn tổ chức họp hội đồng đánh giá luận văn sẽ được tính từ ngày ký quyết định cuối cùng về việc thay đổi, bổ sung thành viên hội đồng." } ], "id": "35663", "is_impossible": false, "question": "Em muốn hỏi, trong trường hợp có lý do khách quan, hội đồng có được thay đổi thành viên không?" } ] } ], "title": "Em muốn hỏi, trong trường hợp có lý do khách quan, hội đồng có được thay đổi thành viên không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "nan\nĐiều 36. Hội đồng đánh giá luận văn Hiệu trưởng trường đại học quyết định thành lập hội đồng đánh giá luận văn cho học viên được đào tạo tại đơn vị mình trên cơ sở đề nghị của chủ nhiệm khoa chuyên môn và trưởng phòng quản lý đào tạo sau đại học. Khoa/phòng chuyên môn của các đơn vị này tổ chức cho học viên bảo vệ luận văn. Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội quyết định thành lập hội đồng đánh giá luận văn cho học viên được đào tạo tại khoa trực thuộc, trường trực thuộc, viện nghiên cứu khoa học trên cơ sở đề nghị của Trưởng ban Đào tạo; các khoa trực thuộc, trường trực thuộc, viện nghiên cứu khoa học tổ chức cho học viên bảo vệ luận văn. Việc thành lập hội đồng đánh giá luận văn được thực hiện trong thời hạn tối đa 30 ngày làm việc, tính từ ngày học viên nộp luận văn, đủ điều kiện bảo vệ và được cấp có thẩm quyền ra quyết định thành lập hội đồng theo quy định tại Điều 34, Điều 35, Quy chế này. Hội đồng đánh giá luận văn có năm thành viên, gồm: chủ tịch, thư ký, hai phản biện và uỷ viên. Hội đồng có tối thiểu hai thành viên ở ngoài đơn vị đào tạo, thuộc hai đơn vị khác nhau; trong đó, ít nhất có một người là phản biện. Yêu cầu đối với thành viên hội đồng đánh giá luận văn: Các thành viên hội đồng phải đáp ứng tiêu chuẩn như người hướng dẫn luận văn quy định tại khoản 1 Điều 35 Quy chế này; Chủ tịch hội đồng là giảng viên cơ hữu hoặc nghiên cứu viên cơ hữu của Đại học Quốc gia Hà Nội; có năng lực chuyên môn và uy tín khoa học, có kinh nghiệm trong tổ chức điều hành công việc của hội đồng; Người phản biện phải là người am hiểu sâu sắc lĩnh vực của đề tài luận văn; Người hướng dẫn luận văn; người là bố, mẹ, vợ, chồng, con, anh chị em ruột với người bảo vệ luận văn không được tham gia hội đồng; đ) Thành viên hội đồng phải chịu trách nhiệm về tính trung thực, khách quan trong việc nhận xét, đánh giá luận văn theo quy định tại Khoản 1, Điều 37 Quy chế này. Hội đồng họp để đánh giá luận văn trong thời hạn tối đa 30 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định thành lập hội đồng. Hội đồng không tổ chức họp đánh giá luận văn nếu xảy ra một trong những trường hợp sau: luận văn chuyển tới các thành viên hội đồng tính đến ngày họp dưới 5 ngày; vắng mặt chủ tịch hoặc thư ký hội đồng; vắng mặt thành viên hội đồng có ý kiến không tán thành luận văn; vắng mặt từ hai thành viên hội đồng trở lên. Trong trường hợp có lý do khách quan, Hiệu trưởng trường đại học hoặc Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội quyết định việc thay đổi, bổ sung thành viên hội đồng nhưng vẫn phải đảm bảo các yêu cầu quy định tại Khoản 3, Điều này và thời hạn tổ chức họp hội đồng đánh giá luận văn được tính từ ngày ký quyết định cuối cùng về việc thay đổi, bổ sung thành viên hội đồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Hội đồng đánh giá luận văn không thể tiếp tục họp nếu vắng mặt Chủ tịch hoặc Thư ký hội đồng, vắng mặt thành viên hội đồng có ý kiến không tán thành luận văn, hoặc vắng mặt từ hai thành viên hội đồng trở lên. Do đó, nếu chỉ một thành viên hội đồng vắng mặt mà thành viên đó không phải Chủ tịch, Thư ký, hoặc người có ý kiến không tán thành, hội đồng vẫn có thể tiến hành họp." } ], "id": "35664", "is_impossible": false, "question": "Tôi muốn biết nếu một thành viên hội đồng vắng mặt vào ngày họp, hội đồng có tiếp tục họp được không?" } ] } ], "title": "Tôi muốn biết nếu một thành viên hội đồng vắng mặt vào ngày họp, hội đồng có tiếp tục họp được không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "nan\nĐiều 36. Hội đồng đánh giá luận văn Hiệu trưởng trường đại học quyết định thành lập hội đồng đánh giá luận văn cho học viên được đào tạo tại đơn vị mình trên cơ sở đề nghị của chủ nhiệm khoa chuyên môn và trưởng phòng quản lý đào tạo sau đại học. Khoa/phòng chuyên môn của các đơn vị này tổ chức cho học viên bảo vệ luận văn. Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội quyết định thành lập hội đồng đánh giá luận văn cho học viên được đào tạo tại khoa trực thuộc, trường trực thuộc, viện nghiên cứu khoa học trên cơ sở đề nghị của Trưởng ban Đào tạo; các khoa trực thuộc, trường trực thuộc, viện nghiên cứu khoa học tổ chức cho học viên bảo vệ luận văn. Việc thành lập hội đồng đánh giá luận văn được thực hiện trong thời hạn tối đa 30 ngày làm việc, tính từ ngày học viên nộp luận văn, đủ điều kiện bảo vệ và được cấp có thẩm quyền ra quyết định thành lập hội đồng theo quy định tại Điều 34, Điều 35, Quy chế này. Hội đồng đánh giá luận văn có năm thành viên, gồm: chủ tịch, thư ký, hai phản biện và uỷ viên. Hội đồng có tối thiểu hai thành viên ở ngoài đơn vị đào tạo, thuộc hai đơn vị khác nhau; trong đó, ít nhất có một người là phản biện. Yêu cầu đối với thành viên hội đồng đánh giá luận văn: Các thành viên hội đồng phải đáp ứng tiêu chuẩn như người hướng dẫn luận văn quy định tại khoản 1 Điều 35 Quy chế này; Chủ tịch hội đồng là giảng viên cơ hữu hoặc nghiên cứu viên cơ hữu của Đại học Quốc gia Hà Nội; có năng lực chuyên môn và uy tín khoa học, có kinh nghiệm trong tổ chức điều hành công việc của hội đồng; Người phản biện phải là người am hiểu sâu sắc lĩnh vực của đề tài luận văn; Người hướng dẫn luận văn; người là bố, mẹ, vợ, chồng, con, anh chị em ruột với người bảo vệ luận văn không được tham gia hội đồng; đ) Thành viên hội đồng phải chịu trách nhiệm về tính trung thực, khách quan trong việc nhận xét, đánh giá luận văn theo quy định tại Khoản 1, Điều 37 Quy chế này. Hội đồng họp để đánh giá luận văn trong thời hạn tối đa 30 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định thành lập hội đồng. Hội đồng không tổ chức họp đánh giá luận văn nếu xảy ra một trong những trường hợp sau: luận văn chuyển tới các thành viên hội đồng tính đến ngày họp dưới 5 ngày; vắng mặt chủ tịch hoặc thư ký hội đồng; vắng mặt thành viên hội đồng có ý kiến không tán thành luận văn; vắng mặt từ hai thành viên hội đồng trở lên. Trong trường hợp có lý do khách quan, Hiệu trưởng trường đại học hoặc Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội quyết định việc thay đổi, bổ sung thành viên hội đồng nhưng vẫn phải đảm bảo các yêu cầu quy định tại Khoản 3, Điều này và thời hạn tổ chức họp hội đồng đánh giá luận văn được tính từ ngày ký quyết định cuối cùng về việc thay đổi, bổ sung thành viên hội đồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Hội đồng đánh giá luận văn có năm thành viên, bao gồm chủ tịch, thư ký, hai phản biện và một ủy viên." } ], "id": "35665", "is_impossible": false, "question": "Em muốn hỏi điều kiện để hội đồng đánh giá luận văn phải gồm bao nhiêu thành viên?" } ] } ], "title": "Em muốn hỏi điều kiện để hội đồng đánh giá luận văn phải gồm bao nhiêu thành viên?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "nan Điều 36. Hội đồng đánh giá luận văn Hiệu trưởng trường đại học quyết định thành lập hội đồng đánh giá luận văn cho học viên được đào tạo tại đơn vị mình trên cơ sở đề nghị của chủ nhiệm khoa chuyên môn và trưởng phòng quản lý đào tạo sau đại học. Khoa/phòng chuyên môn của các đơn vị này tổ chức cho học viên bảo vệ luận văn. Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội quyết định thành lập hội đồng đánh giá luận văn cho học viên được đào tạo tại khoa trực thuộc, trường trực thuộc, viện nghiên cứu khoa học trên cơ sở đề nghị của Trưởng ban Đào tạo; các khoa trực thuộc, trường trực thuộc, viện nghiên cứu khoa học tổ chức cho học viên bảo vệ luận văn. Việc thành lập hội đồng đánh giá luận văn được thực hiện trong thời hạn tối đa 30 ngày làm việc, tính từ ngày học viên nộp luận văn, đủ điều kiện bảo vệ và được cấp có thẩm quyền ra quyết định thành lập hội đồng theo quy định tại Điều 34, Điều 35, Quy chế này. Hội đồng đánh giá luận văn có năm thành viên, gồm: chủ tịch, thư ký, hai phản biện và uỷ viên. Hội đồng có tối thiểu hai thành viên ở ngoài đơn vị đào tạo, thuộc hai đơn vị khác nhau; trong đó, ít nhất có một người là phản biện. Yêu cầu đối với thành viên hội đồng đánh giá luận văn: Các thành viên hội đồng phải đáp ứng tiêu chuẩn như người hướng dẫn luận văn quy định tại khoản 1 Điều 35 Quy chế này; Chủ tịch hội đồng là giảng viên cơ hữu hoặc nghiên cứu viên cơ hữu của Đại học Quốc gia Hà Nội; có năng lực chuyên môn và uy tín khoa học, có kinh nghiệm trong tổ chức điều hành công việc của hội đồng; Người phản biện phải là người am hiểu sâu sắc lĩnh vực của đề tài luận văn; Người hướng dẫn luận văn; người là bố, mẹ, vợ, chồng, con, anh chị em ruột với người bảo vệ luận văn không được tham gia hội đồng; đ) Thành viên hội đồng phải chịu trách nhiệm về tính trung thực, khách quan trong việc nhận xét, đánh giá luận văn theo quy định tại Khoản 1, Điều 37 Quy chế này. Hội đồng họp để đánh giá luận văn trong thời hạn tối đa 30 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định thành lập hội đồng. Hội đồng không tổ chức họp đánh giá luận văn nếu xảy ra một trong những trường hợp sau: luận văn chuyển tới các thành viên hội đồng tính đến ngày họp dưới 5 ngày; vắng mặt chủ tịch hoặc thư ký hội đồng; vắng mặt thành viên hội đồng có ý kiến không tán thành luận văn; vắng mặt từ hai thành viên hội đồng trở lên. Trong trường hợp có lý do khách quan, Hiệu trưởng trường đại học hoặc Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội quyết định việc thay đổi, bổ sung thành viên hội đồng nhưng vẫn phải đảm bảo các yêu cầu quy định tại Khoản 3, Điều này và thời hạn tổ chức họp hội đồng đánh giá luận văn được tính từ ngày ký quyết định cuối cùng về việc thay đổi, bổ sung thành viên hội đồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Hội đồng đánh giá luận văn cần có ít nhất một phản biện để đảm bảo rằng việc đánh giá được thực hiện bởi người am hiểu sâu sắc lĩnh vực của đề tài luận văn và để các thành viên hội đồng chịu trách nhiệm về tính trung thực, khách quan trong nhận xét, đánh giá luận văn." } ], "id": "35666", "is_impossible": false, "question": "Tôi muốn biết tại sao phải có ít nhất một phản biện trong hội đồng đánh giá luận văn?" } ] } ], "title": "Tôi muốn biết tại sao phải có ít nhất một phản biện trong hội đồng đánh giá luận văn?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "nan Điều 36. Hội đồng đánh giá luận văn Hiệu trưởng trường đại học quyết định thành lập hội đồng đánh giá luận văn cho học viên được đào tạo tại đơn vị mình trên cơ sở đề nghị của chủ nhiệm khoa chuyên môn và trưởng phòng quản lý đào tạo sau đại học. Khoa/phòng chuyên môn của các đơn vị này tổ chức cho học viên bảo vệ luận văn. Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội quyết định thành lập hội đồng đánh giá luận văn cho học viên được đào tạo tại khoa trực thuộc, trường trực thuộc, viện nghiên cứu khoa học trên cơ sở đề nghị của Trưởng ban Đào tạo; các khoa trực thuộc, trường trực thuộc, viện nghiên cứu khoa học tổ chức cho học viên bảo vệ luận văn. Việc thành lập hội đồng đánh giá luận văn được thực hiện trong thời hạn tối đa 30 ngày làm việc, tính từ ngày học viên nộp luận văn, đủ điều kiện bảo vệ và được cấp có thẩm quyền ra quyết định thành lập hội đồng theo quy định tại Điều 34, Điều 35, Quy chế này. Hội đồng đánh giá luận văn có năm thành viên, gồm: chủ tịch, thư ký, hai phản biện và uỷ viên. Hội đồng có tối thiểu hai thành viên ở ngoài đơn vị đào tạo, thuộc hai đơn vị khác nhau; trong đó, ít nhất có một người là phản biện. Yêu cầu đối với thành viên hội đồng đánh giá luận văn: Các thành viên hội đồng phải đáp ứng tiêu chuẩn như người hướng dẫn luận văn quy định tại khoản 1 Điều 35 Quy chế này; Chủ tịch hội đồng là giảng viên cơ hữu hoặc nghiên cứu viên cơ hữu của Đại học Quốc gia Hà Nội; có năng lực chuyên môn và uy tín khoa học, có kinh nghiệm trong tổ chức điều hành công việc của hội đồng; Người phản biện phải là người am hiểu sâu sắc lĩnh vực của đề tài luận văn; Người hướng dẫn luận văn; người là bố, mẹ, vợ, chồng, con, anh chị em ruột với người bảo vệ luận văn không được tham gia hội đồng; đ) Thành viên hội đồng phải chịu trách nhiệm về tính trung thực, khách quan trong việc nhận xét, đánh giá luận văn theo quy định tại Khoản 1, Điều 37 Quy chế này. Hội đồng họp để đánh giá luận văn trong thời hạn tối đa 30 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định thành lập hội đồng. Hội đồng không tổ chức họp đánh giá luận văn nếu xảy ra một trong những trường hợp sau: luận văn chuyển tới các thành viên hội đồng tính đến ngày họp dưới 5 ngày; vắng mặt chủ tịch hoặc thư ký hội đồng; vắng mặt thành viên hội đồng có ý kiến không tán thành luận văn; vắng mặt từ hai thành viên hội đồng trở lên. Trong trường hợp có lý do khách quan, Hiệu trưởng trường đại học hoặc Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội quyết định việc thay đổi, bổ sung thành viên hội đồng nhưng vẫn phải đảm bảo các yêu cầu quy định tại Khoản 3, Điều này và thời hạn tổ chức họp hội đồng đánh giá luận văn được tính từ ngày ký quyết định cuối cùng về việc thay đổi, bổ sung thành viên hội đồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Hội đồng không thể tổ chức họp đánh giá luận văn nếu luận văn được chuyển đến các thành viên hội đồng tính đến ngày họp dưới 5 ngày." } ], "id": "35667", "is_impossible": false, "question": "Em muốn hỏi, hội đồng có thể tổ chức đánh giá luận văn nếu luận văn chuyển đến các thành viên hội đồng chưa đủ 5 ngày không?" } ] } ], "title": "Em muốn hỏi, hội đồng có thể tổ chức đánh giá luận văn nếu luận văn chuyển đến các thành viên hội đồng chưa đủ 5 ngày không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "nan\nĐiều 36. Hội đồng đánh giá luận văn Hiệu trưởng trường đại học quyết định thành lập hội đồng đánh giá luận văn cho học viên được đào tạo tại đơn vị mình trên cơ sở đề nghị của chủ nhiệm khoa chuyên môn và trưởng phòng quản lý đào tạo sau đại học. Khoa/phòng chuyên môn của các đơn vị này tổ chức cho học viên bảo vệ luận văn. Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội quyết định thành lập hội đồng đánh giá luận văn cho học viên được đào tạo tại khoa trực thuộc, trường trực thuộc, viện nghiên cứu khoa học trên cơ sở đề nghị của Trưởng ban Đào tạo; các khoa trực thuộc, trường trực thuộc, viện nghiên cứu khoa học tổ chức cho học viên bảo vệ luận văn. Việc thành lập hội đồng đánh giá luận văn được thực hiện trong thời hạn tối đa 30 ngày làm việc, tính từ ngày học viên nộp luận văn, đủ điều kiện bảo vệ và được cấp có thẩm quyền ra quyết định thành lập hội đồng theo quy định tại Điều 34, Điều 35, Quy chế này. Hội đồng đánh giá luận văn có năm thành viên, gồm: chủ tịch, thư ký, hai phản biện và uỷ viên. Hội đồng có tối thiểu hai thành viên ở ngoài đơn vị đào tạo, thuộc hai đơn vị khác nhau; trong đó, ít nhất có một người là phản biện. Yêu cầu đối với thành viên hội đồng đánh giá luận văn: Các thành viên hội đồng phải đáp ứng tiêu chuẩn như người hướng dẫn luận văn quy định tại khoản 1 Điều 35 Quy chế này; Chủ tịch hội đồng là giảng viên cơ hữu hoặc nghiên cứu viên cơ hữu của Đại học Quốc gia Hà Nội; có năng lực chuyên môn và uy tín khoa học, có kinh nghiệm trong tổ chức điều hành công việc của hội đồng; Người phản biện phải là người am hiểu sâu sắc lĩnh vực của đề tài luận văn; Người hướng dẫn luận văn; người là bố, mẹ, vợ, chồng, con, anh chị em ruột với người bảo vệ luận văn không được tham gia hội đồng; đ) Thành viên hội đồng phải chịu trách nhiệm về tính trung thực, khách quan trong việc nhận xét, đánh giá luận văn theo quy định tại Khoản 1, Điều 37 Quy chế này. Hội đồng họp để đánh giá luận văn trong thời hạn tối đa 30 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định thành lập hội đồng. Hội đồng không tổ chức họp đánh giá luận văn nếu xảy ra một trong những trường hợp sau: luận văn chuyển tới các thành viên hội đồng tính đến ngày họp dưới 5 ngày; vắng mặt chủ tịch hoặc thư ký hội đồng; vắng mặt thành viên hội đồng có ý kiến không tán thành luận văn; vắng mặt từ hai thành viên hội đồng trở lên. Trong trường hợp có lý do khách quan, Hiệu trưởng trường đại học hoặc Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội quyết định việc thay đổi, bổ sung thành viên hội đồng nhưng vẫn phải đảm bảo các yêu cầu quy định tại Khoản 3, Điều này và thời hạn tổ chức họp hội đồng đánh giá luận văn được tính từ ngày ký quyết định cuối cùng về việc thay đổi, bổ sung thành viên hội đồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Hội đồng không thể tổ chức họp đánh giá luận văn nếu thành viên hội đồng có ý kiến không tán thành luận văn vắng mặt." } ], "id": "35668", "is_impossible": false, "question": "Tôi muốn biết nếu thành viên hội đồng không đồng ý với luận văn thì hội đồng có thể tổ chức họp đánh giá không?" } ] } ], "title": "Tôi muốn biết nếu thành viên hội đồng không đồng ý với luận văn thì hội đồng có thể tổ chức họp đánh giá không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "nan\nĐiều 37. Đánh giá luận văn Luận văn được đánh giá công khai tại phiên họp của hội đồng (trừ một số đề tài thuộc lĩnh vực bảo mật theo quy định của cơ quan có thẩm quyền). Hội đồng tập trung chủ yếu vào đánh giá việc thực hiện mục tiêu nghiên cứu, nội dung và chất lượng của luận văn, mức độ đáp ứng yêu cầu đối với luận văn theo quy định tại Điều 34 Quy chế này, đảm bảo đánh giá đúng kiến thức của học viên và khả năng vận dụng kiến thức vào giải quyết những vấn đề mà đề tài luận văn đặt ra. Hình thức bảo vệ trực tuyến có thể được thực hiện khi có sự đồng thuận của các thành viên hội đồng và học viên; toàn bộ diễn biến của buổi bảo vệ trực tuyến được ghi hình, ghi âm và lưu trữ. Điểm chấm luận văn của từng thành viên hội đồng theo thang điểm 10, có thể lẻ đến một chữ số thập phân, gồm: điểm nội dung luận văn tối đa 9 điểm, do thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định cụ thể và điểm thành tích nghiên cứu tối đa 1 điểm cho những luận văn mà học viên đã có bài báo khoa học liên quan công bố trên danh mục tạp chí khoa học chuyên ngành do thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định hoặc có kết quả ứng dụng đã được nơi ứng dụng đồng ý bằng văn bản về việc chuyển giao, triển khai kết quả nghiên cứu. Điểm luận văn là trung bình cộng điểm chấm của các thành viên có mặt trong buổi đánh giá luận văn, làm tròn đến một chữ số thập phân. Luận văn đạt yêu cầu khi điểm trung bình của hội đồng chấm chuyển đổi sang hệ điểm chữ đạt từ điểm C trở lên. Trong trường hợp luận văn không đạt yêu cầu, học viên được chỉnh sửa, bổ sung luận văn để đánh giá lần thứ hai trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày họp hội đồng đánh giá luận văn lần thứ nhất. Không tổ chức đánh giá luận văn lần thứ ba. Nếu học viên có nguyện vọng thì thủ trưởng đơn vị đào tạo có thể giao đề tài mới. Trong trường hợp này, không tổ chức đánh giá lại luận văn nếu luận văn (với đề tài mới) vẫn không đạt yêu cầu. Thời gian tối đa để hoàn thành chương trình đào tạo phải theo đúng quy định tại Khoản 3, Điều 6, Quy chế này. Kinh phí cho việc chỉnh sửa, bổ sung luận văn, tổ chức đánh giá lại, thực hiện và đánh giá đề tài mới do học viên tự chi trả theo quy định của đơn vị đào tạo. Thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định chi tiết việc đánh giá luận văn, hồ sơ, thủ tục buổi đánh giá luận văn, yêu cầu đối với bản nhận xét luận văn, phiếu chấm điểm của thành viên hội đồng, biên bản buổi bảo vệ và hướng dẫn các thành viên trong hội đồng thực hiện.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Luận văn có thể được bảo vệ trực tuyến nếu có sự đồng thuận của các thành viên hội đồng và học viên. Toàn bộ diễn biến của buổi bảo vệ trực tuyến sẽ được ghi hình, ghi âm và lưu trữ." } ], "id": "35669", "is_impossible": false, "question": "Em muốn hỏi, luận văn của em có thể được bảo vệ trực tuyến không, và có điều kiện gì không?" } ] } ], "title": "Em muốn hỏi, luận văn của em có thể được bảo vệ trực tuyến không, và có điều kiện gì không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Điều 37. Đánh giá luận văn Luận văn được đánh giá công khai tại phiên họp của hội đồng (trừ một số đề tài thuộc lĩnh vực bảo mật theo quy định của cơ quan có thẩm quyền). Hội đồng tập trung chủ yếu vào đánh giá việc thực hiện mục tiêu nghiên cứu, nội dung và chất lượng của luận văn, mức độ đáp ứng yêu cầu đối với luận văn theo quy định tại Điều 34 Quy chế này, đảm bảo đánh giá đúng kiến thức của học viên và khả năng vận dụng kiến thức vào giải quyết những vấn đề mà đề tài luận văn đặt ra. Hình thức bảo vệ trực tuyến có thể được thực hiện khi có sự đồng thuận của các thành viên hội đồng và học viên; toàn bộ diễn biến của buổi bảo vệ trực tuyến được ghi hình, ghi âm và lưu trữ. Điểm chấm luận văn của từng thành viên hội đồng theo thang điểm 10, có thể lẻ đến một chữ số thập phân, gồm: điểm nội dung luận văn tối đa 9 điểm, do thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định cụ thể và điểm thành tích nghiên cứu tối đa 1 điểm cho những luận văn mà học viên đã có bài báo khoa học liên quan công bố trên danh mục tạp chí khoa học chuyên ngành do thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định hoặc có kết quả ứng dụng đã được nơi ứng dụng đồng ý bằng văn bản về việc chuyển giao, triển khai kết quả nghiên cứu. Điểm luận văn là trung bình cộng điểm chấm của các thành viên có mặt trong buổi đánh giá luận văn, làm tròn đến một chữ số thập phân. Luận văn đạt yêu cầu khi điểm trung bình của hội đồng chấm chuyển đổi sang hệ điểm chữ đạt từ điểm C trở lên. Trong trường hợp luận văn không đạt yêu cầu, học viên được chỉnh sửa, bổ sung luận văn để đánh giá lần thứ hai trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày họp hội đồng đánh giá luận văn lần thứ nhất. Không tổ chức đánh giá luận văn lần thứ ba. Nếu học viên có nguyện vọng thì thủ trưởng đơn vị đào tạo có thể giao đề tài mới. Trong trường hợp này, không tổ chức đánh giá lại luận văn nếu luận văn (với đề tài mới) vẫn không đạt yêu cầu. Thời gian tối đa để hoàn thành chương trình đào tạo phải theo đúng quy định tại Khoản 3, Điều 6, Quy chế này. Kinh phí cho việc chỉnh sửa, bổ sung luận văn, tổ chức đánh giá lại, thực hiện và đánh giá đề tài mới do học viên tự chi trả theo quy định của đơn vị đào tạo. Thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định chi tiết việc đánh giá luận văn, hồ sơ, thủ tục buổi đánh giá luận văn, yêu cầu đối với bản nhận xét luận văn, phiếu chấm điểm của thành viên hội đồng, biên bản buổi bảo vệ và hướng dẫn các thành viên trong hội đồng thực hiện.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Điểm tối đa có thể đạt được từ thành tích nghiên cứu liên quan đến luận văn là 1 điểm. Điểm này được áp dụng cho những luận văn mà học viên đã có bài báo khoa học liên quan công bố trên danh mục tạp chí khoa học chuyên ngành do thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định hoặc có kết quả ứng dụng đã được nơi ứng dụng đồng ý bằng văn bản về việc chuyển giao, triển khai kết quả nghiên cứu." } ], "id": "35670", "is_impossible": false, "question": "Em muốn biết điểm tối đa mà em có thể đạt được từ thành tích nghiên cứu liên quan đến luận văn là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Em muốn biết điểm tối đa mà em có thể đạt được từ thành tích nghiên cứu liên quan đến luận văn là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "nan Điều 37. Đánh giá luận văn Luận văn được đánh giá công khai tại phiên họp của hội đồng (trừ một số đề tài thuộc lĩnh vực bảo mật theo quy định của cơ quan có thẩm quyền). Hội đồng tập trung chủ yếu vào đánh giá việc thực hiện mục tiêu nghiên cứu, nội dung và chất lượng của luận văn, mức độ đáp ứng yêu cầu đối với luận văn theo quy định tại Điều 34 Quy chế này, đảm bảo đánh giá đúng kiến thức của học viên và khả năng vận dụng kiến thức vào giải quyết những vấn đề mà đề tài luận văn đặt ra. Hình thức bảo vệ trực tuyến có thể được thực hiện khi có sự đồng thuận của các thành viên hội đồng và học viên; toàn bộ diễn biến của buổi bảo vệ trực tuyến được ghi hình, ghi âm và lưu trữ. Điểm chấm luận văn của từng thành viên hội đồng theo thang điểm 10, có thể lẻ đến một chữ số thập phân, gồm: điểm nội dung luận văn tối đa 9 điểm, do thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định cụ thể và điểm thành tích nghiên cứu tối đa 1 điểm cho những luận văn mà học viên đã có bài báo khoa học liên quan công bố trên danh mục tạp chí khoa học chuyên ngành do thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định hoặc có kết quả ứng dụng đã được nơi ứng dụng đồng ý bằng văn bản về việc chuyển giao, triển khai kết quả nghiên cứu. Điểm luận văn là trung bình cộng điểm chấm của các thành viên có mặt trong buổi đánh giá luận văn, làm tròn đến một chữ số thập phân. Luận văn đạt yêu cầu khi điểm trung bình của hội đồng chấm chuyển đổi sang hệ điểm chữ đạt từ điểm C trở lên. Trong trường hợp luận văn không đạt yêu cầu, học viên được chỉnh sửa, bổ sung luận văn để đánh giá lần thứ hai trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày họp hội đồng đánh giá luận văn lần thứ nhất. Không tổ chức đánh giá luận văn lần thứ ba. Nếu học viên có nguyện vọng thì thủ trưởng đơn vị đào tạo có thể giao đề tài mới. Trong trường hợp này, không tổ chức đánh giá lại luận văn nếu luận văn (với đề tài mới) vẫn không đạt yêu cầu. Thời gian tối đa để hoàn thành chương trình đào tạo phải theo đúng quy định tại Khoản 3, Điều 6, Quy chế này. Kinh phí cho việc chỉnh sửa, bổ sung luận văn, tổ chức đánh giá lại, thực hiện và đánh giá đề tài mới do học viên tự chi trả theo quy định của đơn vị đào tạo. Thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định chi tiết việc đánh giá luận văn, hồ sơ, thủ tục buổi đánh giá luận văn, yêu cầu đối với bản nhận xét luận văn, phiếu chấm điểm của thành viên hội đồng, biên bản buổi bảo vệ và hướng dẫn các thành viên trong hội đồng thực hiện.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Hội đồng đánh giá luận văn sẽ tập trung chủ yếu vào việc đánh giá việc thực hiện mục tiêu nghiên cứu, nội dung và chất lượng của luận văn, và mức độ đáp ứng yêu cầu đối với luận văn theo quy định tại Điều 34 Quy chế này." } ], "id": "35671", "is_impossible": false, "question": "Tôi muốn hỏi, hội đồng đánh giá luận văn sẽ tập trung vào những tiêu chí nào khi đánh giá?" } ] } ], "title": "Tôi muốn hỏi, hội đồng đánh giá luận văn sẽ tập trung vào những tiêu chí nào khi đánh giá?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Điều 37. Đánh giá luận văn Luận văn được đánh giá công khai tại phiên họp của hội đồng (trừ một số đề tài thuộc lĩnh vực bảo mật theo quy định của cơ quan có thẩm quyền). Hội đồng tập trung chủ yếu vào đánh giá việc thực hiện mục tiêu nghiên cứu, nội dung và chất lượng của luận văn, mức độ đáp ứng yêu cầu đối với luận văn theo quy định tại Điều 34 Quy chế này, đảm bảo đánh giá đúng kiến thức của học viên và khả năng vận dụng kiến thức vào giải quyết những vấn đề mà đề tài luận văn đặt ra. Hình thức bảo vệ trực tuyến có thể được thực hiện khi có sự đồng thuận của các thành viên hội đồng và học viên; toàn bộ diễn biến của buổi bảo vệ trực tuyến được ghi hình, ghi âm và lưu trữ. Điểm chấm luận văn của từng thành viên hội đồng theo thang điểm 10, có thể lẻ đến một chữ số thập phân, gồm: điểm nội dung luận văn tối đa 9 điểm, do thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định cụ thể và điểm thành tích nghiên cứu tối đa 1 điểm cho những luận văn mà học viên đã có bài báo khoa học liên quan công bố trên danh mục tạp chí khoa học chuyên ngành do thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định hoặc có kết quả ứng dụng đã được nơi ứng dụng đồng ý bằng văn bản về việc chuyển giao, triển khai kết quả nghiên cứu. Điểm luận văn là trung bình cộng điểm chấm của các thành viên có mặt trong buổi đánh giá luận văn, làm tròn đến một chữ số thập phân. Luận văn đạt yêu cầu khi điểm trung bình của hội đồng chấm chuyển đổi sang hệ điểm chữ đạt từ điểm C trở lên. Trong trường hợp luận văn không đạt yêu cầu, học viên được chỉnh sửa, bổ sung luận văn để đánh giá lần thứ hai trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày họp hội đồng đánh giá luận văn lần thứ nhất. Không tổ chức đánh giá luận văn lần thứ ba. Nếu học viên có nguyện vọng thì thủ trưởng đơn vị đào tạo có thể giao đề tài mới. Trong trường hợp này, không tổ chức đánh giá lại luận văn nếu luận văn (với đề tài mới) vẫn không đạt yêu cầu. Thời gian tối đa để hoàn thành chương trình đào tạo phải theo đúng quy định tại Khoản 3, Điều 6, Quy chế này. Kinh phí cho việc chỉnh sửa, bổ sung luận văn, tổ chức đánh giá lại, thực hiện và đánh giá đề tài mới do học viên tự chi trả theo quy định của đơn vị đào tạo. Thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định chi tiết việc đánh giá luận văn, hồ sơ, thủ tục buổi đánh giá luận văn, yêu cầu đối với bản nhận xét luận văn, phiếu chấm điểm của thành viên hội đồng, biên bản buổi bảo vệ và hướng dẫn các thành viên trong hội đồng thực hiện.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Nếu luận văn không đạt yêu cầu sau lần đánh giá đầu tiên, học viên được chỉnh sửa, bổ sung luận văn để đánh giá lần thứ hai trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày họp hội đồng đánh giá luận văn lần thứ nhất." } ], "id": "35672", "is_impossible": false, "question": "Tôi muốn biết nếu luận văn của học viên không đạt yêu cầu sau lần đánh giá đầu tiên, thì học viên có được sửa đổi và đánh giá lại không?" } ] } ], "title": "Tôi muốn biết nếu luận văn của học viên không đạt yêu cầu sau lần đánh giá đầu tiên, thì học viên có được sửa đổi và đánh giá lại không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "nan Điều 37. Đánh giá luận văn Luận văn được đánh giá công khai tại phiên họp của hội đồng (trừ một số đề tài thuộc lĩnh vực bảo mật theo quy định của cơ quan có thẩm quyền). Hội đồng tập trung chủ yếu vào đánh giá việc thực hiện mục tiêu nghiên cứu, nội dung và chất lượng của luận văn, mức độ đáp ứng yêu cầu đối với luận văn theo quy định tại Điều 34 Quy chế này, đảm bảo đánh giá đúng kiến thức của học viên và khả năng vận dụng kiến thức vào giải quyết những vấn đề mà đề tài luận văn đặt ra. Hình thức bảo vệ trực tuyến có thể được thực hiện khi có sự đồng thuận của các thành viên hội đồng và học viên; toàn bộ diễn biến của buổi bảo vệ trực tuyến được ghi hình, ghi âm và lưu trữ. Điểm chấm luận văn của từng thành viên hội đồng theo thang điểm 10, có thể lẻ đến một chữ số thập phân, gồm: điểm nội dung luận văn tối đa 9 điểm, do thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định cụ thể và điểm thành tích nghiên cứu tối đa 1 điểm cho những luận văn mà học viên đã có bài báo khoa học liên quan công bố trên danh mục tạp chí khoa học chuyên ngành do thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định hoặc có kết quả ứng dụng đã được nơi ứng dụng đồng ý bằng văn bản về việc chuyển giao, triển khai kết quả nghiên cứu. Điểm luận văn là trung bình cộng điểm chấm của các thành viên có mặt trong buổi đánh giá luận văn, làm tròn đến một chữ số thập phân. Luận văn đạt yêu cầu khi điểm trung bình của hội đồng chấm chuyển đổi sang hệ điểm chữ đạt từ điểm C trở lên. Trong trường hợp luận văn không đạt yêu cầu, học viên được chỉnh sửa, bổ sung luận văn để đánh giá lần thứ hai trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày họp hội đồng đánh giá luận văn lần thứ nhất. Không tổ chức đánh giá luận văn lần thứ ba. Nếu học viên có nguyện vọng thì thủ trưởng đơn vị đào tạo có thể giao đề tài mới. Trong trường hợp này, không tổ chức đánh giá lại luận văn nếu luận văn (với đề tài mới) vẫn không đạt yêu cầu. Thời gian tối đa để hoàn thành chương trình đào tạo phải theo đúng quy định tại Khoản 3, Điều 6, Quy chế này. Kinh phí cho việc chỉnh sửa, bổ sung luận văn, tổ chức đánh giá lại, thực hiện và đánh giá đề tài mới do học viên tự chi trả theo quy định của đơn vị đào tạo. Thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định chi tiết việc đánh giá luận văn, hồ sơ, thủ tục buổi đánh giá luận văn, yêu cầu đối với bản nhận xét luận văn, phiếu chấm điểm của thành viên hội đồng, biên bản buổi bảo vệ và hướng dẫn các thành viên trong hội đồng thực hiện.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Có, học viên có thể được giao đề tài mới nếu luận văn vẫn không đạt yêu cầu sau lần đánh giá thứ hai và học viên có nguyện vọng, được thủ trưởng đơn vị đào tạo chấp thuận. Tuy nhiên, nếu luận văn với đề tài mới này tiếp tục không đạt yêu cầu, sẽ không có tổ chức đánh giá lại." } ], "id": "35673", "is_impossible": false, "question": "Tôi muốn biết, nếu sau lần đánh giá thứ hai luận văn vẫn không đạt, học viên có thể làm lại với đề tài mới không?" } ] } ], "title": "Tôi muốn biết, nếu sau lần đánh giá thứ hai luận văn vẫn không đạt, học viên có thể làm lại với đề tài mới không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "nan\nĐiều 37. Đánh giá luận văn Luận văn được đánh giá công khai tại phiên họp của hội đồng (trừ một số đề tài thuộc lĩnh vực bảo mật theo quy định của cơ quan có thẩm quyền). Hội đồng tập trung chủ yếu vào đánh giá việc thực hiện mục tiêu nghiên cứu, nội dung và chất lượng của luận văn, mức độ đáp ứng yêu cầu đối với luận văn theo quy định tại Điều 34 Quy chế này, đảm bảo đánh giá đúng kiến thức của học viên và khả năng vận dụng kiến thức vào giải quyết những vấn đề mà đề tài luận văn đặt ra. Hình thức bảo vệ trực tuyến có thể được thực hiện khi có sự đồng thuận của các thành viên hội đồng và học viên; toàn bộ diễn biến của buổi bảo vệ trực tuyến được ghi hình, ghi âm và lưu trữ. Điểm chấm luận văn của từng thành viên hội đồng theo thang điểm 10, có thể lẻ đến một chữ số thập phân, gồm: điểm nội dung luận văn tối đa 9 điểm, do thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định cụ thể và điểm thành tích nghiên cứu tối đa 1 điểm cho những luận văn mà học viên đã có bài báo khoa học liên quan công bố trên danh mục tạp chí khoa chí chuyên ngành do thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định hoặc có kết quả ứng dụng đã được nơi ứng dụng đồng ý bằng văn bản về việc chuyển giao, triển khai kết quả nghiên cứu. Điểm luận văn là trung bình cộng điểm chấm của các thành viên có mặt trong buổi đánh giá luận văn, làm tròn đến một chữ số thập phân. Luận văn đạt yêu cầu khi điểm trung bình của hội đồng chấm chuyển đổi sang hệ điểm chữ đạt từ điểm C trở lên. Trong trường hợp luận văn không đạt yêu cầu, học viên được chỉnh sửa, bổ sung luận văn để đánh giá lần thứ hai trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày họp hội đồng đánh giá luận văn lần thứ nhất. Không tổ chức đánh giá luận văn lần thứ ba. Nếu học viên có nguyện vọng thì thủ trưởng đơn vị đào tạo có thể giao đề tài mới. Trong trường hợp này, không tổ chức đánh giá lại luận văn nếu luận văn (với đề tài mới) vẫn không đạt yêu cầu. Thời gian tối đa để hoàn thành chương trình đào tạo phải theo đúng quy định tại Khoản 3, Điều 6, Quy chế này. Kinh phí cho việc chỉnh sửa, bổ sung luận văn, tổ chức đánh giá lại, thực hiện và đánh giá đề tài mới do học viên tự chi trả theo quy định của đơn vị đào tạo. Thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định chi tiết việc đánh giá luận văn, hồ sơ, thủ tục buổi đánh giá luận văn, yêu cầu đối với bản nhận xét luận văn, phiếu chấm điểm của thành viên hội đồng, biên bản buổi bảo vệ và hướng dẫn các thành viên trong hội đồng thực hiện.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Nếu luận văn có bài báo khoa học liên quan công bố trên danh mục tạp chí khoa học chuyên ngành do thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định hoặc có kết quả ứng dụng, học viên sẽ được cộng tối đa 1 điểm vào phần điểm thành tích nghiên cứu của luận văn." } ], "id": "35674", "is_impossible": false, "question": "Em muốn biết nếu luận văn của em có bài báo khoa học được công bố thì điểm sẽ được tính như thế nào?" } ] } ], "title": "Em muốn biết nếu luận văn của em có bài báo khoa học được công bố thì điểm sẽ được tính như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "nan\\nĐiều 37. Đánh giá luận văn Luận văn được đánh giá công khai tại phiên họp của hội đồng (trừ một số đề tài thuộc lĩnh vực bảo mật theo quy định của cơ quan có thẩm quyền). Hội đồng tập trung chủ yếu vào đánh giá việc thực hiện mục tiêu nghiên cứu, nội dung và chất lượng của luận văn, mức độ đáp ứng yêu cầu đối với luận văn theo quy định tại Điều 34 Quy chế này, đảm bảo đánh giá đúng kiến thức của học viên và khả năng vận dụng kiến thức vào giải quyết những vấn đề mà đề tài luận văn đặt ra. Hình thức bảo vệ trực tuyến có thể được thực hiện khi có sự đồng thuận của các thành viên hội đồng và học viên; toàn bộ diễn biến của buổi bảo vệ trực tuyến được ghi hình, ghi âm và lưu trữ. Điểm chấm luận văn của từng thành viên hội đồng theo thang điểm 10, có thể lẻ đến một chữ số thập phân, gồm: điểm nội dung luận văn tối đa 9 điểm, do thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định cụ thể và điểm thành tích nghiên cứu tối đa 1 điểm cho những luận văn mà học viên đã có bài báo khoa học liên quan công bố trên danh mục tạp chí khoa học chuyên ngành do thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định hoặc có kết quả ứng dụng đã được nơi ứng dụng đồng ý bằng văn bản về việc chuyển giao, triển khai kết quả nghiên cứu. Điểm luận văn là trung bình cộng điểm chấm của các thành viên có mặt trong buổi đánh giá luận văn, làm tròn đến một chữ số thập phân. Luận văn đạt yêu cầu khi điểm trung bình của hội đồng chấm chuyển đổi sang hệ điểm chữ đạt từ điểm C trở lên. Trong trường hợp luận văn không đạt yêu cầu, học viên được chỉnh sửa, bổ sung luận văn để đánh giá lần thứ hai trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày họp hội đồng đánh giá luận văn lần thứ nhất. Không tổ chức đánh giá luận văn lần thứ ba. Nếu học viên có nguyện vọng thì thủ trưởng đơn vị đào tạo có thể giao đề tài mới. Trong trường hợp này, không tổ chức đánh giá lại luận văn nếu luận văn (với đề tài mới) vẫn không đạt yêu cầu. Thời gian tối đa để hoàn thành chương trình đào tạo phải theo đúng quy định tại Khoản 3, Điều 6, Quy chế này. Kinh phí cho việc chỉnh sửa, bổ sung luận văn, tổ chức đánh giá lại, thực hiện và đánh giá đề tài mới do học viên tự chi trả theo quy định của đơn vị đào tạo. Thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định chi tiết việc đánh giá luận văn, hồ sơ, thủ tục buổi đánh giá luận văn, yêu cầu đối với bản nhận xét luận văn, phiếu chấm điểm của thành viên hội đồng, biên bản buổi bảo vệ và hướng dẫn các thành viên trong hội đồng thực hiện.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Luận văn đạt yêu cầu khi điểm trung bình của hội đồng chấm chuyển đổi sang hệ điểm chữ đạt từ điểm C trở lên." } ], "id": "35675", "is_impossible": false, "question": "Tôi muốn hỏi, nếu điểm trung bình của luận văn được chuyển đổi sang hệ điểm chữ, điều kiện để đạt yêu cầu là gì?" } ] } ], "title": "Tôi muốn hỏi, nếu điểm trung bình của luận văn được chuyển đổi sang hệ điểm chữ, điều kiện để đạt yêu cầu là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Điều 37. Đánh giá luận văn Luận văn được đánh giá công khai tại phiên họp của hội đồng (trừ một số đề tài thuộc lĩnh vực bảo mật theo quy định của cơ quan có thẩm quyền). Hội đồng tập trung chủ yếu vào đánh giá việc thực hiện mục tiêu nghiên cứu, nội dung và chất lượng của luận văn, mức độ đáp ứng yêu cầu đối với luận văn theo quy định tại Điều 34 Quy chế này, đảm bảo đánh giá đúng kiến thức của học viên và khả năng vận dụng kiến thức vào giải quyết những vấn đề mà đề tài luận văn đặt ra. Hình thức bảo vệ trực tuyến có thể được thực hiện khi có sự đồng thuận của các thành viên hội đồng và học viên; toàn bộ diễn biến của buổi bảo vệ trực tuyến được ghi hình, ghi âm và lưu trữ. Điểm chấm luận văn của từng thành viên hội đồng theo thang điểm 10, có thể lẻ đến một chữ số thập phân, gồm: điểm nội dung luận văn tối đa 9 điểm, do thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định cụ thể và điểm thành tích nghiên cứu tối đa 1 điểm cho những luận văn mà học viên đã có bài báo khoa học liên quan công bố trên danh mục tạp chí khoa học chuyên ngành do thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định hoặc có kết quả ứng dụng đã được nơi ứng dụng đồng ý bằng văn bản về việc chuyển giao, triển khai kết quả nghiên cứu. Điểm luận văn là trung bình cộng điểm chấm của các thành viên có mặt trong buổi đánh giá luận văn, làm tròn đến một chữ số thập phân. Luận văn đạt yêu cầu khi điểm trung bình của hội đồng chấm chuyển đổi sang hệ điểm chữ đạt từ điểm C trở lên. Trong trường hợp luận văn không đạt yêu cầu, học viên được chỉnh sửa, bổ sung luận văn để đánh giá lần thứ hai trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày họp hội đồng đánh giá luận văn lần thứ nhất. Không tổ chức đánh giá luận văn lần thứ ba. Nếu học viên có nguyện vọng thì thủ trưởng đơn vị đào tạo có thể giao đề tài mới. Trong trường hợp này, không tổ chức đánh giá lại luận văn nếu luận văn (với đề tài mới) vẫn không đạt yêu cầu. Thời gian tối đa để hoàn thành chương trình đào tạo phải theo đúng quy định tại Khoản 3, Điều 6, Quy chế này. Kinh phí cho việc chỉnh sửa, bổ sung luận văn, tổ chức đánh giá lại, thực hiện và đánh giá đề tài mới do học viên tự chi trả theo quy định của đơn vị đào tạo. Thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định chi tiết việc đánh giá luận văn, hồ sơ, thủ tục buổi đánh giá luận văn, yêu cầu đối với bản nhận xét luận văn, phiếu chấm điểm của thành viên hội đồng, biên bản buổi bảo vệ và hướng dẫn các thành viên trong hội đồng thực hiện.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Điểm chấm luận văn được tính là trung bình cộng điểm chấm của các thành viên có mặt trong buổi đánh giá luận văn, sau đó làm tròn đến một chữ số thập phân." } ], "id": "35676", "is_impossible": false, "question": "Em muốn hỏi điểm chấm luận văn được tính như thế nào khi có thành viên hội đồng vắng mặt?" } ] } ], "title": "Em muốn hỏi điểm chấm luận văn được tính như thế nào khi có thành viên hội đồng vắng mặt?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "nan\nĐiều 37. Đánh giá luận văn Luận văn được đánh giá công khai tại phiên họp của hội đồng (trừ một số đề tài thuộc lĩnh vực bảo mật theo quy định của cơ quan có thẩm quyền). Hội đồng tập trung chủ yếu vào đánh giá việc thực hiện mục tiêu nghiên cứu, nội dung và chất lượng của luận văn, mức độ đáp ứng yêu cầu đối với luận văn theo quy định tại Điều 34 Quy chế này, đảm bảo đánh giá đúng kiến thức của học viên và khả năng vận dụng kiến thức vào giải quyết những vấn đề mà đề tài luận văn đặt ra. Hình thức bảo vệ trực tuyến có thể được thực hiện khi có sự đồng thuận của các thành viên hội đồng và học viên; toàn bộ diễn biến của buổi bảo vệ trực tuyến được ghi hình, ghi âm và lưu trữ. Điểm chấm luận văn của từng thành viên hội đồng theo thang điểm 10, có thể lẻ đến một chữ số thập phân, gồm: điểm nội dung luận văn tối đa 9 điểm, do thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định cụ thể và điểm thành tích nghiên cứu tối đa 1 điểm cho những luận văn mà học viên đã có bài báo khoa học liên quan công bố trên danh mục tạp chí khoa học chuyên ngành do thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định hoặc có kết quả ứng dụng đã được nơi ứng dụng đồng ý bằng văn bản về việc chuyển giao, triển khai kết quả nghiên cứu. Điểm luận văn là trung bình cộng điểm chấm của các thành viên có mặt trong buổi đánh giá luận văn, làm tròn đến một chữ số thập phân. Luận văn đạt yêu cầu khi điểm trung bình của hội đồng chấm chuyển đổi sang hệ điểm chữ đạt từ điểm C trở lên. Trong trường hợp luận văn không đạt yêu cầu, học viên được chỉnh sửa, bổ sung luận văn để đánh giá lần thứ hai trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày họp hội đồng đánh giá luận văn lần thứ nhất. Không tổ chức đánh giá luận văn lần thứ ba. Nếu học viên có nguyện vọng thì thủ trưởng đơn vị đào tạo có thể giao đề tài mới. Trong trường hợp này, không tổ chức đánh giá lại luận văn nếu luận văn (với đề tài mới) vẫn không đạt yêu cầu. Thời gian tối đa để hoàn thành chương trình đào tạo phải theo đúng quy định tại Khoản 3, Điều 6, Quy chế này. Kinh phí cho việc chỉnh sửa, bổ sung luận văn, tổ chức đánh giá lại, thực hiện và đánh giá đề tài mới do học viên tự chi trả theo quy định của đơn vị đào tạo. Thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định chi tiết việc đánh giá luận văn, hồ sơ, thủ tục buổi đánh giá luận văn, yêu cầu đối với bản nhận xét luận văn, phiếu chấm điểm của thành viên hội đồng, biên bản buổi bảo vệ và hướng dẫn các thành viên trong hội đồng thực hiện.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Học viên không có cơ hội bảo vệ luận văn lần thứ ba." } ], "id": "35677", "is_impossible": false, "question": "Tôi muốn hỏi nếu học viên không đạt yêu cầu sau hai lần bảo vệ luận văn thì có cơ hội bảo vệ lần ba không?" } ] } ], "title": "Tôi muốn hỏi nếu học viên không đạt yêu cầu sau hai lần bảo vệ luận văn thì có cơ hội bảo vệ lần ba không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "nan\\nĐiều 38. Thẩm định luận văn Hội đồng thẩm định Khi có đơn tố cáo đúng quy định của Luật Tố cáo, có căn cứ rõ ràng cho thấy luận văn không đảm bảo các yêu cầu theo quy định tại Điều 34, Quy chế này hoặc khi thấy cần thiết, Hiệu trưởng trường đại học hoặc Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội thành lập hội đồng thẩm định luận văn. Số lượng, yêu cầu đối với thành viên hội đồng thẩm định luận văn theo quy định tại Khoản 2, 3, Điều 36 Quy chế này; trong đó, nếu có thành viên thuộc đơn vị đào tạo thì không quá hai người. Thành viên hội đồng đánh giá luận văn không tham gia hội đồng thẩm định. Thẩm định luận văn Trước khi họp hội đồng thẩm định, các thành viên hội đồng có bản nhận xét về sự cần thiết nghiên cứu của đề tài luận văn, sự phù hợp với chuyên ngành; sự không trùng lặp về đề tài, nội dung, kết quả nghiên cứu với các công trình đã được công bố; tính trung thực, minh bạch trong sử dụng trích dẫn tư liệu của người khác; bố cục và hình thức trình bày; nội dung, phương pháp, kết quả, ý nghĩa, độ tin cậy của các kết quả đạt được; đánh giá thành công và hạn chế của luận văn, khẳng định mức độ đáp ứng yêu cầu của một luận văn thạc sĩ; Việc thẩm định luận văn được thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2, 4, Điều 37 Quy chế này; Tác giả luận văn, người hướng dẫn, thành viên hội đồng đánh giá luận văn không tham dự phiên họp của hội đồng thẩm định nhưng được đơn vị đào tạo thông báo và có thể gửi ý kiến, cung cấp tài liệu (nếu có) tới hội đồng thẩm định. Xử lý kết quả thẩm định luận văn không đạt yêu cầu Nếu hội đồng thẩm định kết luận luận văn không đạt yêu cầu thì thủ trưởng đơn vị đào tạo dừng việc cấp bằng hoặc thu hồi, huỷ bỏ bằng thạc sĩ (nếu đã cấp). Những trường hợp luận văn không đạt yêu cầu không vì lý do sao chép bất hợp pháp thì quyền và trách nhiệm của học viên giải quyết như sau: Nếu chưa bảo vệ lại luận văn, đề tài vẫn cần thiết được nghiên cứu thì học viên được chỉnh sửa, bổ sung và bảo vệ lại luận văn trước hội đồng thẩm định theo quy định tại Khoản 1, 2, 4, Điều 37, Quy chế này. Nếu đã hết thời gian tối đa để hoàn thành chương trình đào tạo theo quy định tại Khoản 3, Điều 6, Quy chế này thì học viên được gia hạn tối đa không quá 3 tháng; Nếu đã bảo vệ lại luận văn hoặc đề tài không cần thiết tiếp tục nghiên cứu, nhưng học viên có nguyện vọng, thì thủ trưởng đơn vị đào tạo giao đề tài mới. Trường hợp đã hết thời gian tối đa để hoàn thành chương trình đào tạo theo quy định tại Khoản 3, Điều 6, Quy chế này thì học viên được thực hiện đề tài mới trong thời gian tối đa 6 tháng. Thủ trưởng đơn vị đào tạo tổ chức đánh giá luận văn theo các quy định tại Khoản 2, Điều 35; Điều 36 và Khoản 1, 2, 4, Điều 37 Quy chế này; Kinh phí cho việc chỉnh sửa, bổ sung luận văn, bảo vệ lại luận văn, thực hiện và bảo vệ luận văn nghiên cứu đề tài mới, do học viên tự chi trả.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Hội đồng thẩm định luận văn được thành lập khi có đơn tố cáo đúng quy định của Luật Tố cáo, có căn cứ rõ ràng cho thấy luận văn không đảm bảo yêu cầu theo Điều 34 của Quy chế, hoặc khi thấy cần thiết." } ], "id": "35678", "is_impossible": false, "question": "Tôi muốn hỏi khi nào thì hội đồng thẩm định luận văn được thành lập?" } ] } ], "title": "Tôi muốn hỏi khi nào thì hội đồng thẩm định luận văn được thành lập?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Điều 38. Thẩm định luận văn Hội đồng thẩm định Khi có đơn tố cáo đúng quy định của Luật Tố cáo, có căn cứ rõ ràng cho thấy luận văn không đảm bảo các yêu cầu theo quy định tại Điều 34, Quy chế này hoặc khi thấy cần thiết, Hiệu trưởng trường đại học hoặc Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội thành lập hội đồng thẩm định luận văn. Số lượng, yêu cầu đối với thành viên hội đồng thẩm định luận văn theo quy định tại Khoản 2, 3, Điều 36 Quy chế này; trong đó, nếu có thành viên thuộc đơn vị đào tạo thì không quá hai người. Thành viên hội đồng đánh giá luận văn không tham gia hội đồng thẩm định. Thẩm định luận văn Trước khi họp hội đồng thẩm định, các thành viên hội đồng có bản nhận xét về sự cần thiết nghiên cứu của đề tài luận văn, sự phù hợp với chuyên ngành; sự không trùng lặp về đề tài, nội dung, kết quả nghiên cứu với các công trình đã được công bố; tính trung thực, minh bạch trong sử dụng trích dẫn tư liệu của người khác; bố cục và hình thức trình bày; nội dung, phương pháp, kết quả, ý nghĩa, độ tin cậy của các kết quả đạt được; đánh giá thành công và hạn chế của luận văn, khẳng định mức độ đáp ứng yêu cầu của một luận văn thạc sĩ; Việc thẩm định luận văn được thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2, 4, Điều 37 Quy chế này; Tác giả luận văn, người hướng dẫn, thành viên hội đồng đánh giá luận văn không tham dự phiên họp của hội đồng thẩm định nhưng được đơn vị đào tạo thông báo và có thể gửi ý kiến, cung cấp tài liệu (nếu có) tới hội đồng thẩm định. Xử lý kết quả thẩm định luận văn không đạt yêu cầu Nếu hội đồng thẩm định kết luận luận văn không đạt yêu cầu thì thủ trưởng đơn vị đào tạo dừng việc cấp bằng hoặc thu hồi, huỷ bỏ bằng thạc sĩ (nếu đã cấp). Những trường hợp luận văn không đạt yêu cầu không vì lý do sao chép bất hợp pháp thì quyền và trách nhiệm của học viên giải quyết như sau: Nếu chưa bảo vệ lại luận văn, đề tài vẫn cần thiết được nghiên cứu thì học viên được chỉnh sửa, bổ sung và bảo vệ lại luận văn trước hội đồng thẩm định theo quy định tại Khoản 1, 2, 4, Điều 37, Quy chế này. Nếu đã hết thời gian tối đa để hoàn thành chương trình đào tạo theo quy định tại Khoản 3, Điều 6, Quy chế này thì học viên được gia hạn tối đa không quá 3 tháng; Nếu đã bảo vệ lại luận văn hoặc đề tài không cần thiết tiếp tục nghiên cứu, nhưng học viên có nguyện vọng, thì thủ trưởng đơn vị đào tạo giao đề tài mới. Trường hợp đã hết thời gian tối đa để hoàn thành chương trình đào tạo theo quy định tại Khoản 3, Điều 6, Quy chế này thì học viên được thực hiện đề tài mới trong thời gian tối đa 6 tháng. Thủ trưởng đơn vị đào tạo tổ chức đánh giá luận văn theo các quy định tại Khoản 2, Điều 35; Điều 36 và Khoản 1, 2, 4, Điều 37 Quy chế này; Kinh phí cho việc chỉnh sửa, bổ sung luận văn, bảo vệ lại luận văn, thực hiện và bảo vệ luận văn nghiên cứu đề tài mới, do học viên tự chi trả.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Có, nếu luận văn không đạt yêu cầu trong quá trình thẩm định và chưa được bảo vệ lại, đồng thời đề tài vẫn còn cần thiết để nghiên cứu, học viên được phép chỉnh sửa, bổ sung và bảo vệ lại luận văn trước hội đồng thẩm định." } ], "id": "35679", "is_impossible": false, "question": "Em muốn biết, nếu em không đạt trong quá trình thẩm định luận văn, thì em có thể chỉnh sửa và bảo vệ lại không?" } ] } ], "title": "Em muốn biết, nếu em không đạt trong quá trình thẩm định luận văn, thì em có thể chỉnh sửa và bảo vệ lại không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Điều 38. Thẩm định luận văn Hội đồng thẩm định Khi có đơn tố cáo đúng quy định của Luật Tố cáo, có căn cứ rõ ràng cho thấy luận văn không đảm bảo các yêu cầu theo quy định tại Điều 34, Quy chế này hoặc khi thấy cần thiết, Hiệu trưởng trường đại học hoặc Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội thành lập hội đồng thẩm định luận văn. Số lượng, yêu cầu đối với thành viên hội đồng thẩm định luận văn theo quy định tại Khoản 2, 3, Điều 36 Quy chế này; trong đó, nếu có thành viên thuộc đơn vị đào tạo thì không quá hai người. Thành viên hội đồng đánh giá luận văn không tham gia hội đồng thẩm định. Thẩm định luận văn Trước khi họp hội đồng thẩm định, các thành viên hội đồng có bản nhận xét về sự cần thiết nghiên cứu của đề tài luận văn, sự phù hợp với chuyên ngành; sự không trùng lặp về đề tài, nội dung, kết quả nghiên cứu với các công trình đã được công bố; tính trung thực, minh bạch trong sử dụng trích dẫn tư liệu của người khác; bố cục và hình thức trình bày; nội dung, phương pháp, kết quả, ý nghĩa, độ tin cậy của các kết quả đạt được; đánh giá thành công và hạn chế của luận văn, khẳng định mức độ đáp ứng yêu cầu của một luận văn thạc sĩ; Việc thẩm định luận văn được thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2, 4, Điều 37 Quy chế này; Tác giả luận văn, người hướng dẫn, thành viên hội đồng đánh giá luận văn không tham dự phiên họp của hội đồng thẩm định nhưng được đơn vị đào tạo thông báo và có thể gửi ý kiến, cung cấp tài liệu (nếu có) tới hội đồng thẩm định. Xử lý kết quả thẩm định luận văn không đạt yêu cầu Nếu hội đồng thẩm định kết luận luận văn không đạt yêu cầu thì thủ trưởng đơn vị đào tạo dừng việc cấp bằng hoặc thu hồi, huỷ bỏ bằng thạc sĩ (nếu đã cấp). Những trường hợp luận văn không đạt yêu cầu không vì lý do sao chép bất hợp pháp thì quyền và trách nhiệm của học viên giải quyết như sau: Nếu chưa bảo vệ lại luận văn, đề tài vẫn cần thiết được nghiên cứu thì học viên được chỉnh sửa, bổ sung và bảo vệ lại luận văn trước hội đồng thẩm định theo quy định tại Khoản 1, 2, 4, Điều 37, Quy chế này. Nếu đã hết thời gian tối đa để hoàn thành chương trình đào tạo theo quy định tại Khoản 3, Điều 6, Quy chế này thì học viên được gia hạn tối đa không quá 3 tháng; Nếu đã bảo vệ lại luận văn hoặc đề tài không cần thiết tiếp tục nghiên cứu, nhưng học viên có nguyện vọng, thì thủ trưởng đơn vị đào tạo giao đề tài mới. Trường hợp đã hết thời gian tối đa để hoàn thành chương trình đào tạo theo quy định tại Khoản 3, Điều 6, Quy chế này thì học viên được thực hiện đề tài mới trong thời gian tối đa 6 tháng. Thủ trưởng đơn vị đào tạo tổ chức đánh giá luận văn theo các quy định tại Khoản 2, Điều 35; Điều 36 và Khoản 1, 2, 4, Điều 37 Quy chế này; Kinh phí cho việc chỉnh sửa, bổ sung luận văn, bảo vệ lại luận văn, thực hiện và bảo vệ luận văn nghiên cứu đề tài mới, do học viên tự chi trả.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Thông tin về số lượng thành viên ngoài đơn vị đào tạo được tham gia trong hội đồng thẩm định luận văn không được quy định rõ trong đoạn văn bản này. Đoạn văn bản chỉ nêu rằng nếu có thành viên thuộc đơn vị đào tạo thì không quá hai người." } ], "id": "35680", "is_impossible": false, "question": "Tôi muốn biết có bao nhiêu thành viên ngoài đơn vị đào tạo được tham gia trong hội đồng thẩm định luận văn?" } ] } ], "title": "Tôi muốn biết có bao nhiêu thành viên ngoài đơn vị đào tạo được tham gia trong hội đồng thẩm định luận văn?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "nan\nĐiều 38. Thẩm định luận văn Hội đồng thẩm định Khi có đơn tố cáo đúng quy định của Luật Tố cáo, có căn cứ rõ ràng cho thấy luận văn không đảm bảo các yêu cầu theo quy định tại Điều 34, Quy chế này hoặc khi thấy cần thiết, Hiệu trưởng trường đại học hoặc Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội thành lập hội đồng thẩm định luận văn. Số lượng, yêu cầu đối với thành viên hội đồng thẩm định luận văn theo quy định tại Khoản 2, 3, Điều 36 Quy chế này; trong đó, nếu có thành viên thuộc đơn vị đào tạo thì không quá hai người. Thành viên hội đồng đánh giá luận văn không tham gia hội đồng thẩm định. Thẩm định luận văn Trước khi họp hội đồng thẩm định, các thành viên hội đồng có bản nhận xét về sự cần thiết nghiên cứu của đề tài luận văn, sự phù hợp với chuyên ngành; sự không trùng lặp về đề tài, nội dung, kết quả nghiên cứu với các công trình đã được công bố; tính trung thực, minh bạch trong sử dụng trích dẫn tư liệu của người khác; bố cục và hình thức trình bày; nội dung, phương pháp, kết quả, ý nghĩa, độ tin cậy của các kết quả đạt được; đánh giá thành công và hạn chế của luận văn, khẳng định mức độ đáp ứng yêu cầu của một luận văn thạc sĩ; Việc thẩm định luận văn được thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2, 4, Điều 37 Quy chế này; Tác giả luận văn, người hướng dẫn, thành viên hội đồng đánh giá luận văn không tham dự phiên họp của hội đồng thẩm định nhưng được đơn vị đào tạo thông báo và có thể gửi ý kiến, cung cấp tài liệu (nếu có) tới hội đồng thẩm định. Xử lý kết quả thẩm định luận văn không đạt yêu cầu Nếu hội đồng thẩm định kết luận luận văn không đạt yêu cầu thì thủ trưởng đơn vị đào tạo dừng việc cấp bằng hoặc thu hồi, huỷ bỏ bằng thạc sĩ (nếu đã cấp). Những trường hợp luận văn không đạt yêu cầu không vì lý do sao chép bất hợp pháp thì quyền và trách nhiệm của học viên giải quyết như sau: Nếu chưa bảo vệ lại luận văn, đề tài vẫn cần thiết được nghiên cứu thì học viên được chỉnh sửa, bổ sung và bảo vệ lại luận văn trước hội đồng thẩm định theo quy định tại Khoản 1, 2, 4, Điều 37, Quy chế này. Nếu đã hết thời gian tối đa để hoàn thành chương trình đào tạo theo quy định tại Khoản 3, Điều 6, Quy chế này thì học viên được gia hạn tối đa không quá 3 tháng; Nếu đã bảo vệ lại luận văn hoặc đề tài không cần thiết tiếp tục nghiên cứu, nhưng học viên có nguyện vọng, thì thủ trưởng đơn vị đào tạo giao đề tài mới. Trường hợp đã hết thời gian tối đa để hoàn thành chương trình đào tạo theo quy định tại Khoản 3, Điều 6, Quy chế này thì học viên được thực hiện đề tài mới trong thời gian tối đa 6 tháng. Thủ trưởng đơn vị đào tạo tổ chức đánh giá luận văn theo các quy định tại Khoản 2, Điều 35; Điều 36 và Khoản 1, 2, 4, Điều 37 Quy chế này; Kinh phí cho việc chỉnh sửa, bổ sung luận văn, bảo vệ lại luận văn, thực hiện và bảo vệ luận văn nghiên cứu đề tài mới, do học viên tự chi trả.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Người hướng dẫn luận văn không được tham gia hội đồng thẩm định." } ], "id": "35681", "is_impossible": false, "question": "Tôi muốn hỏi người hướng dẫn luận văn có được tham gia vào hội đồng thẩm định không?" } ] } ], "title": "Tôi muốn hỏi người hướng dẫn luận văn có được tham gia vào hội đồng thẩm định không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "nan\\nĐiều 38. Thẩm định luận văn Hội đồng thẩm định Khi có đơn tố cáo đúng quy định của Luật Tố cáo, có căn cứ rõ ràng cho thấy luận văn không đảm bảo các yêu cầu theo quy định tại Điều 34, Quy chế này hoặc khi thấy cần thiết, Hiệu trưởng trường đại học hoặc Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội thành lập hội đồng thẩm định luận văn. Số lượng, yêu cầu đối với thành viên hội đồng thẩm định luận văn theo quy định tại Khoản 2, 3, Điều 36 Quy chế này; trong đó, nếu có thành viên thuộc đơn vị đào tạo thì không quá hai người. Thành viên hội đồng đánh giá luận văn không tham gia hội đồng thẩm định. Thẩm định luận văn Trước khi họp hội đồng thẩm định, các thành viên hội đồng có bản nhận xét về sự cần thiết nghiên cứu của đề tài luận văn, sự phù hợp với chuyên ngành; sự không trùng lặp về đề tài, nội dung, kết quả nghiên cứu với các công trình đã được công bố; tính trung thực, minh bạch trong sử dụng trích dẫn tư liệu của người khác; bố cục và hình thức trình bày; nội dung, phương pháp, kết quả, ý nghĩa, độ tin cậy của các kết quả đạt được; đánh giá thành công và hạn chế của luận văn, khẳng định mức độ đáp ứng yêu cầu của một luận văn thạc sĩ; Việc thẩm định luận văn được thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2, 4, Điều 37 Quy chế này; Tác giả luận văn, người hướng dẫn, thành viên hội đồng đánh giá luận văn không tham dự phiên họp của hội đồng thẩm định nhưng được đơn vị đào tạo thông báo và có thể gửi ý kiến, cung cấp tài liệu (nếu có) tới hội đồng thẩm định. Xử lý kết quả thẩm định luận văn không đạt yêu cầu Nếu hội đồng thẩm định kết luận luận văn không đạt yêu cầu thì thủ trưởng đơn vị đào tạo dừng việc cấp bằng hoặc thu hồi, huỷ bỏ bằng thạc sĩ (nếu đã cấp). Những trường hợp luận văn không đạt yêu cầu không vì lý do sao chép bất hợp pháp thì quyền và trách nhiệm của học viên giải quyết như sau: Nếu chưa bảo vệ lại luận văn, đề tài vẫn cần thiết được nghiên cứu thì học viên được chỉnh sửa, bổ sung và bảo vệ lại luận văn trước hội đồng thẩm định theo quy định tại Khoản 1, 2, 4, Điều 37, Quy chế này. Nếu đã hết thời gian tối đa để hoàn thành chương trình đào tạo theo quy định tại Khoản 3, Điều 6, Quy chế này thì học viên được gia hạn tối đa không quá 3 tháng; Nếu đã bảo vệ lại luận văn hoặc đề tài không cần thiết tiếp tục nghiên cứu, nhưng học viên có nguyện vọng, thì thủ trưởng đơn vị đào tạo giao đề tài mới. Trường hợp đã hết thời gian tối đa để hoàn thành chương trình đào tạo theo quy định tại Khoản 3, Điều 6, Quy chế này thì học viên được thực hiện đề tài mới trong thời gian tối đa 6 tháng. Thủ trưởng đơn vị đào tạo tổ chức đánh giá luận văn theo các quy định tại Khoản 2, Điều 35; Điều 36 và Khoản 1, 2, 4, Điều 37 Quy chế này; Kinh phí cho việc chỉnh sửa, bổ sung luận văn, bảo vệ lại luận văn, thực hiện và bảo vệ luận văn nghiên cứu đề tài mới, do học viên tự chi trả.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Nếu học viên đã bảo vệ lại luận văn và không đạt, họ có thể nhận đề tài mới nếu có nguyện vọng." } ], "id": "35682", "is_impossible": false, "question": "Em muốn biết nếu em đã bảo vệ lại luận văn nhưng vẫn không đạt, em có thể nhận đề tài mới không?" } ] } ], "title": "Em muốn biết nếu em đã bảo vệ lại luận văn nhưng vẫn không đạt, em có thể nhận đề tài mới không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Điều 38. Thẩm định luận văn Hội đồng thẩm định Khi có đơn tố cáo đúng quy định của Luật Tố cáo, có căn cứ rõ ràng cho thấy luận văn không đảm bảo các yêu cầu theo quy định tại Điều 34, Quy chế này hoặc khi thấy cần thiết, Hiệu trưởng trường đại học hoặc Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội thành lập hội đồng thẩm định luận văn. Số lượng, yêu cầu đối với thành viên hội đồng thẩm định luận văn theo quy định tại Khoản 2, 3, Điều 36 Quy chế này; trong đó, nếu có thành viên thuộc đơn vị đào tạo thì không quá hai người. Thành viên hội đồng đánh giá luận văn không tham gia hội đồng thẩm định. Thẩm định luận văn Trước khi họp hội đồng thẩm định, các thành viên hội đồng có bản nhận xét về sự cần thiết nghiên cứu của đề tài luận văn, sự phù hợp với chuyên ngành; sự không trùng lặp về đề tài, nội dung, kết quả nghiên cứu với các công trình đã được công bố; tính trung thực, minh bạch trong sử dụng trích dẫn tư liệu của người khác; bố cục và hình thức trình bày; nội dung, phương pháp, kết quả, ý nghĩa, độ tin cậy của các kết quả đạt được; đánh giá thành công và hạn chế của luận văn, khẳng định mức độ đáp ứng yêu cầu của một luận văn thạc sĩ; Việc thẩm định luận văn được thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2, 4, Điều 37 Quy chế này; Tác giả luận văn, người hướng dẫn, thành viên hội đồng đánh giá luận văn không tham dự phiên họp của hội đồng thẩm định nhưng được đơn vị đào tạo thông báo và có thể gửi ý kiến, cung cấp tài liệu (nếu có) tới hội đồng thẩm định. Xử lý kết quả thẩm định luận văn không đạt yêu cầu Nếu hội đồng thẩm định kết luận luận văn không đạt yêu cầu thì thủ trưởng đơn vị đào tạo dừng việc cấp bằng hoặc thu hồi, huỷ bỏ bằng thạc sĩ (nếu đã cấp). Những trường hợp luận văn không đạt yêu cầu không vì lý do sao chép bất hợp pháp thì quyền và trách nhiệm của học viên giải quyết như sau: Nếu chưa bảo vệ lại luận văn, đề tài vẫn cần thiết được nghiên cứu thì học viên được chỉnh sửa, bổ sung và bảo vệ lại luận văn trước hội đồng thẩm định theo quy định tại Khoản 1, 2, 4, Điều 37, Quy chế này. Nếu đã hết thời gian tối đa để hoàn thành chương trình đào tạo theo quy định tại Khoản 3, Điều 6, Quy chế này thì học viên được gia hạn tối đa không quá 3 tháng; Nếu đã bảo vệ lại luận văn hoặc đề tài không cần thiết tiếp tục nghiên cứu, nhưng học viên có nguyện vọng, thì thủ trưởng đơn vị đào tạo giao đề tài mới. Trường hợp đã hết thời gian tối đa để hoàn thành chương trình đào tạo theo quy định tại Khoản 3, Điều 6, Quy chế này thì học viên được thực hiện đề tài mới trong thời gian tối đa 6 tháng. Thủ trưởng đơn vị đào tạo tổ chức đánh giá luận văn theo các quy định tại Khoản 2, Điều 35; Điều 36 và Khoản 1, 2, 4, Điều 37 Quy chế này; Kinh phí cho việc chỉnh sửa, bổ sung luận văn, bảo vệ lại luận văn, thực hiện và bảo vệ luận văn nghiên cứu đề tài mới, do học viên tự chi trả.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Tác giả luận văn (học viên), người hướng dẫn và thành viên hội đồng đánh giá luận văn không được tham dự phiên họp của hội đồng thẩm định. Tuy nhiên, học viên được đơn vị đào tạo thông báo và có thể gửi ý kiến, cung cấp tài liệu (nếu có) tới hội đồng thẩm định." } ], "id": "35683", "is_impossible": false, "question": "Tôi muốn biết trong quá trình thẩm định, học viên có được tham dự phiên họp của hội đồng thẩm định không?" } ] } ], "title": "Tôi muốn biết trong quá trình thẩm định, học viên có được tham dự phiên họp của hội đồng thẩm định không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "nan\\nĐiều 38. Thẩm định luận văn Hội đồng thẩm định Khi có đơn tố cáo đúng quy định của Luật Tố cáo, có căn cứ rõ ràng cho thấy luận văn không đảm bảo các yêu cầu theo quy định tại Điều 34, Quy chế này hoặc khi thấy cần thiết, Hiệu trưởng trường đại học hoặc Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội thành lập hội đồng thẩm định luận văn. Số lượng, yêu cầu đối với thành viên hội đồng thẩm định luận văn theo quy định tại Khoản 2, 3, Điều 36 Quy chế này; trong đó, nếu có thành viên thuộc đơn vị đào tạo thì không quá hai người. Thành viên hội đồng đánh giá luận văn không tham gia hội đồng thẩm định. Thẩm định luận văn Trước khi họp hội đồng thẩm định, các thành viên hội đồng có bản nhận xét về sự cần thiết nghiên cứu của đề tài luận văn, sự phù hợp với chuyên ngành; sự không trùng lặp về đề tài, nội dung, kết quả nghiên cứu với các công trình đã được công bố; tính trung thực, minh bạch trong sử dụng trích dẫn tư liệu của người khác; bố cục và hình thức trình bày; nội dung, phương pháp, kết quả, ý nghĩa, độ tin cậy của các kết quả đạt được; đánh giá thành công và hạn chế của luận văn, khẳng định mức độ đáp ứng yêu cầu của một luận văn thạc sĩ; Việc thẩm định luận văn được thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2, 4, Điều 37 Quy chế này; Tác giả luận văn, người hướng dẫn, thành viên hội đồng đánh giá luận văn không tham dự phiên họp của hội đồng thẩm định nhưng được đơn vị đào tạo thông báo và có thể gửi ý kiến, cung cấp tài liệu (nếu có) tới hội đồng thẩm định. Xử lý kết quả thẩm định luận văn không đạt yêu cầu Nếu hội đồng thẩm định kết luận luận văn không đạt yêu cầu thì thủ trưởng đơn vị đào tạo dừng việc cấp bằng hoặc thu hồi, huỷ bỏ bằng thạc sĩ (nếu đã cấp). Những trường hợp luận văn không đạt yêu cầu không vì lý do sao chép bất hợp pháp thì quyền và trách nhiệm của học viên giải quyết như sau: Nếu chưa bảo vệ lại luận văn, đề tài vẫn cần thiết được nghiên cứu thì học viên được chỉnh sửa, bổ sung và bảo vệ lại luận văn trước hội đồng thẩm định theo quy định tại Khoản 1, 2, 4, Điều 37, Quy chế này. Nếu đã hết thời gian tối đa để hoàn thành chương trình đào tạo theo quy định tại Khoản 3, Điều 6, Quy chế này thì học viên được gia hạn tối đa không quá 3 tháng; Nếu đã bảo vệ lại luận văn hoặc đề tài không cần thiết tiếp tục nghiên cứu, nhưng học viên có nguyện vọng, thì thủ trưởng đơn vị đào tạo giao đề tài mới. Trường hợp đã hết thời gian tối đa để hoàn thành chương trình đào tạo theo quy định tại Khoản 3, Điều 6, Quy chế này thì học viên được thực hiện đề tài mới trong thời gian tối đa 6 tháng. Thủ trưởng đơn vị đào tạo tổ chức đánh giá luận văn theo các quy định tại Khoản 2, Điều 35; Điều 36 và Khoản 1, 2, 4, Điều 37 Quy chế này; Kinh phí cho việc chỉnh sửa, bổ sung luận văn, bảo vệ lại luận văn, thực hiện và bảo vệ luận văn nghiên cứu đề tài mới, do học viên tự chi trả.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Bằng thạc sĩ có thể bị thu hồi nếu hội đồng thẩm định kết luận luận văn không đạt yêu cầu." } ], "id": "35684", "is_impossible": false, "question": "Tôi muốn hỏi, nếu luận văn của em bị thu hồi bằng thạc sĩ thì có thể do lý do gì?" } ] } ], "title": "Tôi muốn hỏi, nếu luận văn của em bị thu hồi bằng thạc sĩ thì có thể do lý do gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "nanĐiều 38. Thẩm định luận văn Hội đồng thẩm định Khi có đơn tố cáo đúng quy định của Luật Tố cáo, có căn cứ rõ ràng cho thấy luận văn không đảm bảo các yêu cầu theo quy định tại Điều 34, Quy chế này hoặc khi thấy cần thiết, Hiệu trưởng trường đại học hoặc Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội thành lập hội đồng thẩm định luận văn. Số lượng, yêu cầu đối với thành viên hội đồng thẩm định luận văn theo quy định tại Khoản 2, 3, Điều 36 Quy chế này; trong đó, nếu có thành viên thuộc đơn vị đào tạo thì không quá hai người. Thành viên hội đồng đánh giá luận văn không tham gia hội đồng thẩm định. Thẩm định luận văn Trước khi họp hội đồng thẩm định, các thành viên hội đồng có bản nhận xét về sự cần thiết nghiên cứu của đề tài luận văn, sự phù hợp với chuyên ngành; sự không trùng lặp về đề tài, nội dung, kết quả nghiên cứu với các công trình đã được công bố; tính trung thực, minh bạch trong sử dụng trích dẫn tư liệu của người khác; bố cục và hình thức trình bày; nội dung, phương pháp, kết quả, ý nghĩa, độ tin cậy của các kết quả đạt được; đánh giá thành công và hạn chế của luận văn, khẳng định mức độ đáp ứng yêu cầu của một luận văn thạc sĩ; Việc thẩm định luận văn được thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2, 4, Điều 37 Quy chế này; Tác giả luận văn, người hướng dẫn, thành viên hội đồng đánh giá luận văn không tham dự phiên họp của hội đồng thẩm định nhưng được đơn vị đào tạo thông báo và có thể gửi ý kiến, cung cấp tài liệu (nếu có) tới hội đồng thẩm định. Xử lý kết quả thẩm định luận văn không đạt yêu cầu Nếu hội đồng thẩm định kết luận luận văn không đạt yêu cầu thì thủ trưởng đơn vị đào tạo dừng việc cấp bằng hoặc thu hồi, huỷ bỏ bằng thạc sĩ (nếu đã cấp). Những trường hợp luận văn không đạt yêu cầu không vì lý do sao chép bất hợp pháp thì quyền và trách nhiệm của học viên giải quyết như sau: Nếu chưa bảo vệ lại luận văn, đề tài vẫn cần thiết được nghiên cứu thì học viên được chỉnh sửa, bổ sung và bảo vệ lại luận văn trước hội đồng thẩm định theo quy định tại Khoản 1, 2, 4, Điều 37, Quy chế này. Nếu đã hết thời gian tối đa để hoàn thành chương trình đào tạo theo quy định tại Khoản 3, Điều 6, Quy chế này thì học viên được gia hạn tối đa không quá 3 tháng; Nếu đã bảo vệ lại luận văn hoặc đề tài không cần thiết tiếp tục nghiên cứu, nhưng học viên có nguyện vọng, thì thủ trưởng đơn vị đào tạo giao đề tài mới. Trường hợp đã hết thời gian tối đa để hoàn thành chương trình đào tạo theo quy định tại Khoản 3, Điều 6, Quy chế này thì học viên được thực hiện đề tài mới trong thời gian tối đa 6 tháng. Thủ trưởng đơn vị đào tạo tổ chức đánh giá luận văn theo các quy định tại Khoản 2, Điều 35; Điều 36 và Khoản 1, 2, 4, Điều 37 Quy chế này; Kinh phí cho việc chỉnh sửa, bổ sung luận văn, bảo vệ lại luận văn, thực hiện và bảo vệ luận văn nghiên cứu đề tài mới, do học viên tự chi trả.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Học viên có thể thực hiện đề tài luận văn mới nếu đề tài cũ không cần thiết tiếp tục nghiên cứu và học viên có nguyện vọng." } ], "id": "35685", "is_impossible": false, "question": "Em muốn biết nếu đề tài luận văn không cần tiếp tục nghiên cứu thì em có thể tiếp tục học với đề tài khác không?" } ] } ], "title": "Em muốn biết nếu đề tài luận văn không cần tiếp tục nghiên cứu thì em có thể tiếp tục học với đề tài khác không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "nan\nĐiều 38. Thẩm định luận văn Hội đồng thẩm định Khi có đơn tố cáo đúng quy định của Luật Tố cáo, có căn cứ rõ ràng cho thấy luận văn không đảm bảo các yêu cầu theo quy định tại Điều 34, Quy chế này hoặc khi thấy cần thiết, Hiệu trưởng trường đại học hoặc Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội thành lập hội đồng thẩm định luận văn. Số lượng, yêu cầu đối với thành viên hội đồng thẩm định luận văn theo quy định tại Khoản 2, 3, Điều 36 Quy chế này; trong đó, nếu có thành viên thuộc đơn vị đào tạo thì không quá hai người. Thành viên hội đồng đánh giá luận văn không tham gia hội đồng thẩm định. Thẩm định luận văn Trước khi họp hội đồng thẩm định, các thành viên hội đồng có bản nhận xét về sự cần thiết nghiên cứu của đề tài luận văn, sự phù hợp với chuyên ngành; sự không trùng lặp về đề tài, nội dung, kết quả nghiên cứu với các công trình đã được công bố; tính trung thực, minh bạch trong sử dụng trích dẫn tư liệu của người khác; bố cục và hình thức trình bày; nội dung, phương pháp, kết quả, ý nghĩa, độ tin cậy của các kết quả đạt được; đánh giá thành công và hạn chế của luận văn, khẳng định mức độ đáp ứng yêu cầu của một luận văn thạc sĩ; Việc thẩm định luận văn được thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2, 4, Điều 37 Quy chế này; Tác giả luận văn, người hướng dẫn, thành viên hội đồng đánh giá luận văn không tham dự phiên họp của hội đồng thẩm định nhưng được đơn vị đào tạo thông báo và có thể gửi ý kiến, cung cấp tài liệu (nếu có) tới hội đồng thẩm định. Xử lý kết quả thẩm định luận văn không đạt yêu cầu Nếu hội đồng thẩm định kết luận luận văn không đạt yêu cầu thì thủ trưởng đơn vị đào tạo dừng việc cấp bằng hoặc thu hồi, huỷ bỏ bằng thạc sĩ (nếu đã cấp). Những trường hợp luận văn không đạt yêu cầu không vì lý do sao chép bất hợp pháp thì quyền và trách nhiệm của học viên giải quyết như sau: Nếu chưa bảo vệ lại luận văn, đề tài vẫn cần thiết được nghiên cứu thì học viên được chỉnh sửa, bổ sung và bảo vệ lại luận văn trước hội đồng thẩm định theo quy định tại Khoản 1, 2, 4, Điều 37, Quy chế này. Nếu đã hết thời gian tối đa để hoàn thành chương trình đào tạo theo quy định tại Khoản 3, Điều 6, Quy chế này thì học viên được gia hạn tối đa không quá 3 tháng; Nếu đã bảo vệ lại luận văn hoặc đề tài không cần thiết tiếp tục nghiên cứu, nhưng học viên có nguyện vọng, thì thủ trưởng đơn vị đào tạo giao đề tài mới. Trường hợp đã hết thời gian tối đa để hoàn thành chương trình đào tạo theo quy định tại Khoản 3, Điều 6, Quy chế này thì học viên được thực hiện đề tài mới trong thời gian tối đa 6 tháng. Thủ trưởng đơn vị đào tạo tổ chức đánh giá luận văn theo các quy định tại Khoản 2, Điều 35; Điều 36 và Khoản 1, 2, 4, Điều 37 Quy chế này; Kinh phí cho việc chỉnh sửa, bổ sung luận văn, bảo vệ lại luận văn, thực hiện và bảo vệ luận văn nghiên cứu đề tài mới, do học viên tự chi trả.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Có, học viên có thể được gia hạn tối đa 3 tháng để bảo vệ lại luận văn nếu đã hết thời gian tối đa để hoàn thành chương trình đào tạo." } ], "id": "35686", "is_impossible": false, "question": "Tôi muốn hỏi nếu thời gian tối đa để hoàn thành chương trình đào tạo đã hết, học viên có được gia hạn để bảo vệ lại luận văn không?" } ] } ], "title": "Tôi muốn hỏi nếu thời gian tối đa để hoàn thành chương trình đào tạo đã hết, học viên có được gia hạn để bảo vệ lại luận văn không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "nan\nĐiều 38. Thẩm định luận văn Hội đồng thẩm định Khi có đơn tố cáo đúng quy định của Luật Tố cáo, có căn cứ rõ ràng cho thấy luận văn không đảm bảo các yêu cầu theo quy định tại Điều 34, Quy chế này hoặc khi thấy cần thiết, Hiệu trưởng trường đại học hoặc Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội thành lập hội đồng thẩm định luận văn. Số lượng, yêu cầu đối với thành viên hội đồng thẩm định luận văn theo quy định tại Khoản 2, 3, Điều 36 Quy chế này; trong đó, nếu có thành viên thuộc đơn vị đào tạo thì không quá hai người. Thành viên hội đồng đánh giá luận văn không tham gia hội đồng thẩm định. Thẩm định luận văn Trước khi họp hội đồng thẩm định, các thành viên hội đồng có bản nhận xét về sự cần thiết nghiên cứu của đề tài luận văn, sự phù hợp với chuyên ngành; sự không trùng lặp về đề tài, nội dung, kết quả nghiên cứu với các công trình đã được công bố; tính trung thực, minh bạch trong sử dụng trích dẫn tư liệu của người khác; bố cục và hình thức trình bày; nội dung, phương pháp, kết quả, ý nghĩa, độ tin cậy của các kết quả đạt được; đánh giá thành công và hạn chế của luận văn, khẳng định mức độ đáp ứng yêu cầu của một luận văn thạc sĩ; Việc thẩm định luận văn được thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2, 4, Điều 37 Quy chế này; Tác giả luận văn, người hướng dẫn, thành viên hội đồng đánh giá luận văn không tham dự phiên họp của hội đồng thẩm định nhưng được đơn vị đào tạo thông báo và có thể gửi ý kiến, cung cấp tài liệu (nếu có) tới hội đồng thẩm định. Xử lý kết quả thẩm định luận văn không đạt yêu cầu Nếu hội đồng thẩm định kết luận luận văn không đạt yêu cầu thì thủ trưởng đơn vị đào tạo dừng việc cấp bằng hoặc thu hồi, huỷ bỏ bằng thạc sĩ (nếu đã cấp). Những trường hợp luận văn không đạt yêu cầu không vì lý do sao chép bất hợp pháp thì quyền và trách nhiệm của học viên giải quyết như sau: Nếu chưa bảo vệ lại luận văn, đề tài vẫn cần thiết được nghiên cứu thì học viên được chỉnh sửa, bổ sung và bảo vệ lại luận văn trước hội đồng thẩm định theo quy định tại Khoản 1, 2, 4, Điều 37, Quy chế này. Nếu đã hết thời gian tối đa để hoàn thành chương trình đào tạo theo quy định tại Khoản 3, Điều 6, Quy chế này thì học viên được gia hạn tối đa không quá 3 tháng; Nếu đã bảo vệ lại luận văn hoặc đề tài không cần thiết tiếp tục nghiên cứu, nhưng học viên có nguyện vọng, thì thủ trưởng đơn vị đào tạo giao đề tài mới. Trường hợp đã hết thời gian tối đa để hoàn thành chương trình đào tạo theo quy định tại Khoản 3, Điều 6, Quy chế này thì học viên được thực hiện đề tài mới trong thời gian tối đa 6 tháng. Thủ trưởng đơn vị đào tạo tổ chức đánh giá luận văn theo các quy định tại Khoản 2, Điều 35; Điều 36 và Khoản 1, 2, 4, Điều 37 Quy chế này; Kinh phí cho việc chỉnh sửa, bổ sung luận văn, bảo vệ lại luận văn, thực hiện và bảo vệ luận văn nghiên cứu đề tài mới, do học viên tự chi trả.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Kinh phí cho việc chỉnh sửa, bổ sung và bảo vệ lại luận văn sẽ do học viên tự chi trả." } ], "id": "35687", "is_impossible": false, "question": "Em muốn biết kinh phí cho việc chỉnh sửa và bảo vệ lại luận văn sẽ do ai chi trả?" } ] } ], "title": "Em muốn biết kinh phí cho việc chỉnh sửa và bảo vệ lại luận văn sẽ do ai chi trả?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Điều 39. Hướng dẫn, đánh giá và thẩm định học phần tốt nghiệp chương trình định hướng ứng dụng 1. Học viên theo học chương trình định hướng ứng dụng phải thực hiện một học phần tốt nghiệp từ 6 đến 9 tín chỉ dưới hình thức đề án, đồ án hoặc dự án (sau đây gọi chung là đề án). Học viên thực hiện đề án trong thời gian ít nhất 03 tháng. 2. Đề án được tổ chức đánh giá bằng hình thức bảo vệ trước hội đồng. Buổi bảo vệ được tổ chức công khai trừ một số đề tài thuộc các lĩnh vực cần bảo mật thực hiện theo quy định của Nhà nước. 3. Báo cáo đề án là một bản thuyết minh quá trình xây dựng, triển khai và kết quả triển khai đề án; đáp ứng các yêu cầu sau: a) Đề xuất và kiểm nghiệm được mô hình, giải pháp mới để giải quyết hiệu quả những thách thức trong thực tiễn; thể hiện năng lực ứng dụng khoa học, công nghệ và giải quyết vấn đề của học viên; b) Phù hợp với các chuẩn mực về văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của người Việt Nam; c) Đã kiểm tra việc sao chép, đảm bảo không vi phạm đạo văn; Tuân thủ quy định của đơn vị đào tạo về liêm chính học thuật và các quy định hiện hành của pháp luật về sở hữu trí tuệ. 4. Mỗi học viên có một hoặc hai người hướng dẫn đề án, trong đó phải có một người là cán bộ cơ hữu của Đại học Quốc gia Hà Nội. Tại một thời điểm, một người hướng dẫn độc lập không quá 05 học viên (tính cả số học viên thực hiện luận văn tốt nghiệp của chương trình định hướng nghiên cứu); trường hợp đồng hướng dẫn 02 học viên được tính tương đương hướng dẫn độc lập 01 học viên. 5. Điều kiện đánh giá đề án: Học viên được đánh giá đề án nếu đáp ứng các yêu cầu như tại Khoản 2, Điều 35 Quy chế này. 6. Hội đồng đánh giá kết quả thực hiện đề án có ít nhất 03 thành viên, trong đó có chủ tịch, thư ký và ủy viên phản biện. Trường hợp hội đồng có hơn 03 thành viên, buổi bảo vệ chỉ tổ chức khi hội đồng đánh giá có mặt chủ tịch, thư ký và ủy viên phản biện. 7. Trong trường hợp đề án không đạt yêu cầu, học viên được chỉnh sửa, bổ sung đề án để đánh giá lần thứ hai trong thời hạn 45 ngày tính từ ngày họp hội đồng đánh giá lần thứ nhất; không tổ chức đánh giá đề án lần thứ ba. 8. Đơn vị đào tạo căn cứ quy định tại Điều 35, Điều 36, Điều 37, Điều 38 của Quy chế này và quy định tại Điều này để quy định chi tiết về hướng dẫn, đánh giá và thẩm định đề án.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Học viên phải thực hiện đề án tốt nghiệp trong chương trình định hướng ứng dụng trong thời gian ít nhất 03 tháng." } ], "id": "35688", "is_impossible": false, "question": "Tôi muốn biết thời gian tối thiểu để hoàn thành đề án tốt nghiệp trong chương trình định hướng ứng dụng là bao lâu?" } ] } ], "title": "Tôi muốn biết thời gian tối thiểu để hoàn thành đề án tốt nghiệp trong chương trình định hướng ứng dụng là bao lâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Điều 39. Hướng dẫn, đánh giá và thẩm định học phần tốt nghiệp chương trình định hướng ứng dụng 1. Học viên theo học chương trình định hướng ứng dụng phải thực hiện một học phần tốt nghiệp từ 6 đến 9 tín chỉ dưới hình thức đề án, đồ án hoặc dự án (sau đây gọi chung là đề án). Học viên thực hiện đề án trong thời gian ít nhất 03 tháng. 2. Đề án được tổ chức đánh giá bằng hình thức bảo vệ trước hội đồng. Buổi bảo vệ được tổ chức công khai trừ một số đề tài thuộc các lĩnh vực cần bảo mật thực hiện theo quy định của Nhà nước. 3. Báo cáo đề án là một bản thuyết minh quá trình xây dựng, triển khai và kết quả triển khai đề án; đáp ứng các yêu cầu sau: a) Đề xuất và kiểm nghiệm được mô hình, giải pháp mới để giải quyết hiệu quả những thách thức trong thực tiễn; thể hiện năng lực ứng dụng khoa học, công nghệ và giải quyết vấn đề của học viên; b) Phù hợp với các chuẩn mực về văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của người Việt Nam; c) Đã kiểm tra việc sao chép, đảm bảo không vi phạm đạo văn; Tuân thủ quy định của đơn vị đào tạo về liêm chính học thuật và các quy định hiện hành của pháp luật về sở hữu trí tuệ. 4. Mỗi học viên có một hoặc hai người hướng dẫn đề án, trong đó phải có một người là cán bộ cơ hữu của Đại học Quốc gia Hà Nội. Tại một thời điểm, một người hướng dẫn độc lập không quá 05 học viên (tính cả số học viên thực hiện luận văn tốt nghiệp của chương trình định hướng nghiên cứu); trường hợp đồng hướng dẫn 02 học viên được tính tương đương hướng dẫn độc lập 01 học viên. 5. Điều kiện đánh giá đề án: Học viên được đánh giá đề án nếu đáp ứng các yêu cầu như tại Khoản 2, Điều 35 Quy chế này. 6. Hội đồng đánh giá kết quả thực hiện đề án có ít nhất 03 thành viên, trong đó có chủ tịch, thư ký và ủy viên phản biện. Trường hợp hội đồng có hơn 03 thành viên, buổi bảo vệ chỉ tổ chức khi hội đồng đánh giá có mặt chủ tịch, thư ký và ủy viên phản biện. 7. Trong trường hợp đề án không đạt yêu cầu, học viên được chỉnh sửa, bổ sung đề án để đánh giá lần thứ hai trong thời hạn 45 ngày tính từ ngày họp hội đồng đánh giá lần thứ nhất; không tổ chức đánh giá đề án lần thứ ba. 8. Đơn vị đào tạo căn cứ quy định tại Điều 35, Điều 36, Điều 37, Điều 38 của Quy chế này và quy định tại Điều này để quy định chi tiết về hướng dẫn, đánh giá và thẩm định đề án.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Học viên có thể chỉnh sửa và bảo vệ lại đề án tốt nghiệp nếu không đạt yêu cầu trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày họp hội đồng đánh giá lần thứ nhất." } ], "id": "35689", "is_impossible": false, "question": "Em muốn hỏi nếu đề án tốt nghiệp không đạt yêu cầu, em có thể bảo vệ lại không?" } ] } ], "title": "Em muốn hỏi nếu đề án tốt nghiệp không đạt yêu cầu, em có thể bảo vệ lại không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "nan\nĐiều 39. Hướng dẫn, đánh giá và thẩm định học phần tốt nghiệp chương trình định hướng ứng dụng 1. Học viên theo học chương trình định hướng ứng dụng phải thực hiện một học phần tốt nghiệp từ 6 đến 9 tín chỉ dưới hình thức đề án, đồ án hoặc dự án (sau đây gọi chung là đề án). Học viên thực hiện đề án trong thời gian ít nhất 03 tháng.\n2. Đề án được tổ chức đánh giá bằng hình thức bảo vệ trước hội đồng. Buổi bảo vệ được tổ chức công khai trừ một số đề tài thuộc các lĩnh vực cần bảo mật thực hiện theo quy định của Nhà nước.\n \n3. Báo cáo đề án là một bản thuyết minh quá trình xây dựng, triển khai và kết quả triển khai đề án; đáp ứng các yêu cầu sau:\na) Đề xuất và kiểm nghiệm được mô hình, giải pháp mới để giải quyết hiệu quả những thách thức trong thực tiễn; thể hiện năng lực ứng dụng khoa học, công nghệ và giải quyết vấn đề của học viên;\nb) Phù hợp với các chuẩn mực về văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của người Việt Nam;\nc) Đã kiểm tra việc sao chép, đảm bảo không vi phạm đạo văn; Tuân thủ quy định của đơn vị đào tạo về liêm chính học thuật và các quy định hiện hành của pháp luật về sở hữu trí tuệ.\n4. Mỗi học viên có một hoặc hai người hướng dẫn đề án, trong đó phải có một người là cán bộ cơ hữu của Đại học Quốc gia Hà Nội. Tại một thời điểm, một người hướng dẫn độc lập không quá 05 học viên (tính cả số học viên thực hiện luận văn tốt nghiệp của chương trình định hướng nghiên cứu); trường hợp đồng hướng dẫn 02 học viên được tính tương đương hướng dẫn độc lập 01 học viên.\n5. Điều kiện đánh giá đề án: Học viên được đánh giá đề án nếu đáp ứng các yêu cầu như tại Khoản 2, Điều 35 Quy chế này.\n6. Hội đồng đánh giá kết quả thực hiện đề án có ít nhất 03 thành viên, trong đó có chủ tịch, thư ký và ủy viên phản biện. Trường hợp hội đồng có hơn 03 thành viên, buổi bảo vệ chỉ tổ chức khi hội đồng đánh giá có mặt chủ tịch, thư ký và ủy viên phản biện.\n7. Trong trường hợp đề án không đạt yêu cầu, học viên được chỉnh sửa, bổ sung đề án để đánh giá lần thứ hai trong thời hạn 45 ngày tính từ ngày họp hội đồng đánh giá lần thứ nhất; không tổ chức đánh giá đề án lần thứ ba.\n8. Đơn vị đào tạo căn cứ quy định tại Điều 35, Điều 36, Điều 37, Điều 38 của Quy chế này và quy định tại Điều này để quy định chi tiết về hướng dẫn, đánh giá và thẩm định đề án.\n", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Mỗi học viên có thể có một hoặc hai người hướng dẫn khi thực hiện đề án tốt nghiệp." } ], "id": "35690", "is_impossible": false, "question": "Tôi muốn biết học viên có thể có bao nhiêu người hướng dẫn khi thực hiện đề án tốt nghiệp?" } ] } ], "title": "Tôi muốn biết học viên có thể có bao nhiêu người hướng dẫn khi thực hiện đề án tốt nghiệp?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Điều 39. Hướng dẫn, đánh giá và thẩm định học phần tốt nghiệp chương trình định hướng ứng dụng 1. Học viên theo học chương trình định hướng ứng dụng phải thực hiện một học phần tốt nghiệp từ 6 đến 9 tín chỉ dưới hình thức đề án, đồ án hoặc dự án (sau đây gọi chung là đề án). Học viên thực hiện đề án trong thời gian ít nhất 03 tháng. 2. Đề án được tổ chức đánh giá bằng hình thức bảo vệ trước hội đồng. Buổi bảo vệ được tổ chức công khai trừ một số đề tài thuộc các lĩnh vực cần bảo mật thực hiện theo quy định của Nhà nước. 3. Báo cáo đề án là một bản thuyết minh quá trình xây dựng, triển khai và kết quả triển khai đề án; đáp ứng các yêu cầu sau: a) Đề xuất và kiểm nghiệm được mô hình, giải pháp mới để giải quyết hiệu quả những thách thức trong thực tiễn; thể hiện năng lực ứng dụng khoa học, công nghệ và giải quyết vấn đề của học viên; b) Phù hợp với các chuẩn mực về văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của người Việt Nam; c) Đã kiểm tra việc sao chép, đảm bảo không vi phạm đạo văn; Tuân thủ quy định của đơn vị đào tạo về liêm chính học thuật và các quy định hiện hành của pháp luật về sở hữu trí tuệ. 4. Mỗi học viên có một hoặc hai người hướng dẫn đề án, trong đó phải có một người là cán bộ cơ hữu của Đại học Quốc gia Hà Nội. Tại một thời điểm, một người hướng dẫn độc lập không quá 05 học viên (tính cả số học viên thực hiện luận văn tốt nghiệp của chương trình định hướng nghiên cứu); trường hợp đồng hướng dẫn 02 học viên được tính tương đương hướng dẫn độc lập 01 học viên. 5. Điều kiện đánh giá đề án: Học viên được đánh giá đề án nếu đáp ứng các yêu cầu như tại Khoản 2, Điều 35 Quy chế này. 6. Hội đồng đánh giá kết quả thực hiện đề án có ít nhất 03 thành viên, trong đó có chủ tịch, thư ký và ủy viên phản biện. Trường hợp hội đồng có hơn 03 thành viên, buổi bảo vệ chỉ tổ chức khi hội đồng đánh giá có mặt chủ tịch, thư ký và ủy viên phản biện. 7. Trong trường hợp đề án không đạt yêu cầu, học viên được chỉnh sửa, bổ sung đề án để đánh giá lần thứ hai trong thời hạn 45 ngày tính từ ngày họp hội đồng đánh giá lần thứ nhất; không tổ chức đánh giá đề án lần thứ ba. 8. Đơn vị đào tạo căn cứ quy định tại Điều 35, Điều 36, Điều 37, Điều 38 của Quy chế này và quy định tại Điều này để quy định chi tiết về hướng dẫn, đánh giá và thẩm định đề án.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Báo cáo đề án tốt nghiệp của học viên phải là một bản thuyết minh quá trình xây dựng, triển khai và kết quả triển khai đề án. Báo cáo này phải đáp ứng các yêu cầu sau: đề xuất và kiểm nghiệm được mô hình, giải pháp mới để giải quyết hiệu quả những thách thức trong thực tiễn, thể hiện năng lực ứng dụng khoa học, công nghệ và giải quyết vấn đề của học viên; phù hợp với các chuẩn mực về văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của người Việt Nam; đã kiểm tra việc sao chép, đảm bảo không vi phạm đạo văn và tuân thủ quy định về liêm chính học thuật cũng như pháp luật về sở hữu trí tuệ." } ], "id": "35691", "is_impossible": false, "question": "Tôi muốn biết yêu cầu gì đối với báo cáo đề án tốt nghiệp của học viên?" } ] } ], "title": "Tôi muốn biết yêu cầu gì đối với báo cáo đề án tốt nghiệp của học viên?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "nan\nĐiều 39. Hướng dẫn, đánh giá và thẩm định học phần tốt nghiệp chương trình định hướng ứng dụng 1. Học viên theo học chương trình định hướng ứng dụng phải thực hiện một học phần tốt nghiệp từ 6 đến 9 tín chỉ dưới hình thức đề án, đồ án hoặc dự án (sau đây gọi chung là đề án). Học viên thực hiện đề án trong thời gian ít nhất 03 tháng.\n2. Đề án được tổ chức đánh giá bằng hình thức bảo vệ trước hội đồng. Buổi bảo vệ được tổ chức công khai trừ một số đề tài thuộc các lĩnh vực cần bảo mật thực hiện theo quy định của Nhà nước.\n \n3. Báo cáo đề án là một bản thuyết minh quá trình xây dựng, triển khai và kết quả triển khai đề án; đáp ứng các yêu cầu sau:\na) Đề xuất và kiểm nghiệm được mô hình, giải pháp mới để giải quyết hiệu quả những thách thức trong thực tiễn; thể hiện năng lực ứng dụng khoa học, công nghệ và giải quyết vấn đề của học viên;\nb) Phù hợp với các chuẩn mực về văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của người Việt Nam;\nc) Đã kiểm tra việc sao chép, đảm bảo không vi phạm đạo văn; Tuân thủ quy định của đơn vị đào tạo về liêm chính học thuật và các quy định hiện hành của pháp luật về sở hữu trí tuệ.\n4. Mỗi học viên có một hoặc hai người hướng dẫn đề án, trong đó phải có một người là cán bộ cơ hữu của Đại học Quốc gia Hà Nội. Tại một thời điểm, một người hướng dẫn độc lập không quá 05 học viên (tính cả số học viên thực hiện luận văn tốt nghiệp của chương trình định hướng nghiên cứu); trường hợp đồng hướng dẫn 02 học viên được tính tương đương hướng dẫn độc lập 01 học viên.\n5. Điều kiện đánh giá đề án: Học viên được đánh giá đề án nếu đáp ứng các yêu cầu như tại Khoản 2, Điều 35 Quy chế này.\n6. Hội đồng đánh giá kết quả thực hiện đề án có ít nhất 03 thành viên, trong đó có chủ tịch, thư ký và ủy viên phản biện. Trường hợp hội đồng có hơn 03 thành viên, buổi bảo vệ chỉ tổ chức khi hội đồng đánh giá có mặt chủ tịch, thư ký và ủy viên phản biện.\n7. Trong trường hợp đề án không đạt yêu cầu, học viên được chỉnh sửa, bổ sung đề án để đánh giá lần thứ hai trong thời hạn 45 ngày tính từ ngày họp hội đồng đánh giá lần thứ nhất; không tổ chức đánh giá đề án lần thứ ba.\n8. Đơn vị đào tạo căn cứ quy định tại Điều 35, Điều 36, Điều 37, Điều 38 của Quy chế này và quy định tại Điều này để quy định chi tiết về hướng dẫn, đánh giá và thẩm định đề án.\n", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Nếu đề án không đạt yêu cầu lần thứ hai, học viên sẽ không được tổ chức đánh giá lần thứ ba." } ], "id": "35692", "is_impossible": false, "question": "Em muốn biết nếu đề án của em không đạt yêu cầu lần thứ hai, liệu có được tổ chức đánh giá lại lần thứ ba không?" } ] } ], "title": "Em muốn biết nếu đề án của em không đạt yêu cầu lần thứ hai, liệu có được tổ chức đánh giá lại lần thứ ba không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "nanĐiều 39. Hướng dẫn, đánh giá và thẩm định học phần tốt nghiệp chương trình định hướng ứng dụng 1. Học viên theo học chương trình định hướng ứng dụng phải thực hiện một học phần tốt nghiệp từ 6 đến 9 tín chỉ dưới hình thức đề án, đồ án hoặc dự án (sau đây gọi chung là đề án). Học viên thực hiện đề án trong thời gian ít nhất 03 tháng.\n2. Đề án được tổ chức đánh giá bằng hình thức bảo vệ trước hội đồng. Buổi bảo vệ được tổ chức công khai trừ một số đề tài thuộc các lĩnh vực cần bảo mật thực hiện theo quy định của Nhà nước.\n \n\n3. Báo cáo đề án là một bản thuyết minh quá trình xây dựng, triển khai và kết quả triển khai đề án; đáp ứng các yêu cầu sau:\na) Đề xuất và kiểm nghiệm được mô hình, giải pháp mới để giải quyết hiệu quả những thách thức trong thực tiễn; thể hiện năng lực ứng dụng khoa học, công nghệ và giải quyết vấn đề của học viên;\nb) Phù hợp với các chuẩn mực về văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của người Việt Nam;\nc) Đã kiểm tra việc sao chép, đảm bảo không vi phạm đạo văn; Tuân thủ quy định của đơn vị đào tạo về liêm chính học thuật và các quy định hiện hành của pháp luật về sở hữu trí tuệ.\n4. Mỗi học viên có một hoặc hai người hướng dẫn đề án, trong đó phải có một người là cán bộ cơ hữu của Đại học Quốc gia Hà Nội. Tại một thời điểm, một người hướng dẫn độc lập không quá 05 học viên (tính cả số học viên thực hiện luận văn tốt nghiệp của chương trình định hướng nghiên cứu); trường hợp đồng hướng dẫn 02 học viên được tính tương đương hướng dẫn độc lập 01 học viên.\n5. Điều kiện đánh giá đề án: Học viên được đánh giá đề án nếu đáp ứng các yêu cầu như tại Khoản 2, Điều 35 Quy chế này.\n6. Hội đồng đánh giá kết quả thực hiện đề án có ít nhất 03 thành viên, trong đó có chủ tịch, thư ký và ủy viên phản biện. Trường hợp hội đồng có hơn 03 thành viên, buổi bảo vệ chỉ tổ chức khi hội đồng đánh giá có mặt chủ tịch, thư ký và ủy viên phản biện.\n7. Trong trường hợp đề án không đạt yêu cầu, học viên được chỉnh sửa, bổ sung đề án để đánh giá lần thứ hai trong thời hạn 45 ngày tính từ ngày họp hội đồng đánh giá lần thứ nhất; không tổ chức đánh giá đề án lần thứ ba.\n8. Đơn vị đào tạo căn cứ quy định tại Điều 35, Điều 36, Điều 37, Điều 38 của Quy chế này và quy định tại Điều này để quy định chi tiết về hướng dẫn, đánh giá và thẩm định đề án.\n", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Hội đồng đánh giá kết quả thực hiện đề án của học viên có ít nhất 03 thành viên, bao gồm chủ tịch, thư ký và ủy viên phản biện." } ], "id": "35693", "is_impossible": false, "question": "Tôi muốn biết hội đồng đánh giá đề án của học viên có bao nhiêu thành viên tối thiểu?" } ] } ], "title": "Tôi muốn biết hội đồng đánh giá đề án của học viên có bao nhiêu thành viên tối thiểu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Điều 39. Hướng dẫn, đánh giá và thẩm định học phần tốt nghiệp chương trình định hướng ứng dụng 1. Học viên theo học chương trình định hướng ứng dụng phải thực hiện một học phần tốt nghiệp từ 6 đến 9 tín chỉ dưới hình thức đề án, đồ án hoặc dự án (sau đây gọi chung là đề án). Học viên thực hiện đề án trong thời gian ít nhất 03 tháng.\n2. Đề án được tổ chức đánh giá bằng hình thức bảo vệ trước hội đồng. Buổi bảo vệ được tổ chức công khai trừ một số đề tài thuộc các lĩnh vực cần bảo mật thực hiện theo quy định của Nhà nước.\n \n\n3. Báo cáo đề án là một bản thuyết minh quá trình xây dựng, triển khai và kết quả triển khai đề án; đáp ứng các yêu cầu sau:\na) Đề xuất và kiểm nghiệm được mô hình, giải pháp mới để giải quyết hiệu quả những thách thức trong thực tiễn; thể hiện năng lực ứng dụng khoa học, công nghệ và giải quyết vấn đề của học viên;\nb) Phù hợp với các chuẩn mực về văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của người Việt Nam;\nc) Đã kiểm tra việc sao chép, đảm bảo không vi phạm đạo văn; Tuân thủ quy định của đơn vị đào tạo về liêm chính học thuật và các quy định hiện hành của pháp luật về sở hữu trí tuệ.\n4. Mỗi học viên có một hoặc hai người hướng dẫn đề án, trong đó phải có một người là cán bộ cơ hữu của Đại học Quốc gia Hà Nội. Tại một thời điểm, một người hướng dẫn độc lập không quá 05 học viên (tính cả số học viên thực hiện luận văn tốt nghiệp của chương trình định hướng nghiên cứu); trường hợp đồng hướng dẫn 02 học viên được tính tương đương hướng dẫn độc lập 01 học viên.\n5. Điều kiện đánh giá đề án: Học viên được đánh giá đề án nếu đáp ứng các yêu cầu như tại Khoản 2, Điều 35 Quy chế này.\n6. Hội đồng đánh giá kết quả thực hiện đề án có ít nhất 03 thành viên, trong đó có chủ tịch, thư ký và ủy viên phản biện. Trường hợp hội đồng có hơn 03 thành viên, buổi bảo vệ chỉ tổ chức khi hội đồng đánh giá có mặt chủ tịch, thư ký và ủy viên phản biện.\n7. Trong trường hợp đề án không đạt yêu cầu, học viên được chỉnh sửa, bổ sung đề án để đánh giá lần thứ hai trong thời hạn 45 ngày tính từ ngày họp hội đồng đánh giá lần thứ nhất; không tổ chức đánh giá đề án lần thứ ba.\n8. Đơn vị đào tạo căn cứ quy định tại Điều 35, Điều 36, Điều 37, Điều 38 của Quy chế này và quy định tại Điều này để quy định chi tiết về hướng dẫn, đánh giá và thẩm định đề án.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Tại một thời điểm, một người hướng dẫn độc lập có thể hướng dẫn tối đa 05 học viên thực hiện đề án." } ], "id": "35694", "is_impossible": false, "question": "Tôi muốn hỏi một người hướng dẫn có thể hướng dẫn tối đa bao nhiêu học viên thực hiện đề án cùng lúc?" } ] } ], "title": "Tôi muốn hỏi một người hướng dẫn có thể hướng dẫn tối đa bao nhiêu học viên thực hiện đề án cùng lúc?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Điều 39. Hướng dẫn, đánh giá và thẩm định học phần tốt nghiệp chương trình định hướng ứng dụng 1. Học viên theo học chương trình định hướng ứng dụng phải thực hiện một học phần tốt nghiệp từ 6 đến 9 tín chỉ dưới hình thức đề án, đồ án hoặc dự án (sau đây gọi chung là đề án). Học viên thực hiện đề án trong thời gian ít nhất 03 tháng. 2. Đề án được tổ chức đánh giá bằng hình thức bảo vệ trước hội đồng. Buổi bảo vệ được tổ chức công khai trừ một số đề tài thuộc các lĩnh vực cần bảo mật thực hiện theo quy định của Nhà nước. 3. Báo cáo đề án là một bản thuyết minh quá trình xây dựng, triển khai và kết quả triển khai đề án; đáp ứng các yêu cầu sau: a) Đề xuất và kiểm nghiệm được mô hình, giải pháp mới để giải quyết hiệu quả những thách thức trong thực tiễn; thể hiện năng lực ứng dụng khoa học, công nghệ và giải quyết vấn đề của học viên; b) Phù hợp với các chuẩn mực về văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của người Việt Nam; c) Đã kiểm tra việc sao chép, đảm bảo không vi phạm đạo văn; Tuân thủ quy định của đơn vị đào tạo về liêm chính học thuật và các quy định hiện hành của pháp luật về sở hữu trí tuệ. 4. Mỗi học viên có một hoặc hai người hướng dẫn đề án, trong đó phải có một người là cán bộ cơ hữu của Đại học Quốc gia Hà Nội. Tại một thời điểm, một người hướng dẫn độc lập không quá 05 học viên (tính cả số học viên thực hiện luận văn tốt nghiệp của chương trình định hướng nghiên cứu); trường hợp đồng hướng dẫn 02 học viên được tính tương đương hướng dẫn độc lập 01 học viên. 5. Điều kiện đánh giá đề án: Học viên được đánh giá đề án nếu đáp ứng các yêu cầu như tại Khoản 2, Điều 35 Quy chế này. 6. Hội đồng đánh giá kết quả thực hiện đề án có ít nhất 03 thành viên, trong đó phải có chủ tịch, thư ký và ủy viên phản biện. Trường hợp hội đồng có hơn 03 thành viên, buổi bảo vệ chỉ tổ chức khi hội đồng đánh giá có mặt chủ tịch, thư ký và ủy viên phản biện. 7. Trong trường hợp đề án không đạt yêu cầu, học viên được chỉnh sửa, bổ sung đề án để đánh giá lần thứ hai trong thời hạn 45 ngày tính từ ngày họp hội đồng đánh giá lần thứ nhất; không tổ chức đánh giá đề án lần thứ ba. 8. Đơn vị đào tạo căn cứ quy định tại Điều 35, Điều 36, Điều 37, Điều 38 của Quy chế này và quy định tại Điều này để quy định chi tiết về hướng dẫn, đánh giá và thẩm định đề án.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Nếu đề án thuộc lĩnh vực cần bảo mật theo quy định của Nhà nước, buổi bảo vệ sẽ không được tổ chức công khai." } ], "id": "35695", "is_impossible": false, "question": "Em muốn biết nếu đề án của em cần bảo mật, buổi bảo vệ có công khai không?" } ] } ], "title": "Em muốn biết nếu đề án của em cần bảo mật, buổi bảo vệ có công khai không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "nan\nĐiều 39. Hướng dẫn, đánh giá và thẩm định học phần tốt nghiệp chương trình định hướng ứng dụng 1. Học viên theo học chương trình định hướng ứng dụng phải thực hiện một học phần tốt nghiệp từ 6 đến 9 tín chỉ dưới hình thức đề án, đồ án hoặc dự án (sau đây gọi chung là đề án). Học viên thực hiện đề án trong thời gian ít nhất 03 tháng.\n2. Đề án được tổ chức đánh giá bằng hình thức bảo vệ trước hội đồng. Buổi bảo vệ được tổ chức công khai trừ một số đề tài thuộc các lĩnh vực cần bảo mật thực hiện theo quy định của Nhà nước.\n3. Báo cáo đề án là một bản thuyết minh quá trình xây dựng, triển khai và kết quả triển khai đề án; đáp ứng các yêu cầu sau:\na) Đề xuất và kiểm nghiệm được mô hình, giải pháp mới để giải quyết hiệu quả những thách thức trong thực tiễn; thể hiện năng lực ứng dụng khoa học, công nghệ và giải quyết vấn đề của học viên;\nb) Phù hợp với các chuẩn mực về văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của người Việt Nam;\nc) Đã kiểm tra việc sao chép, đảm bảo không vi phạm đạo văn; Tuân thủ quy định của đơn vị đào tạo về liêm chính học thuật và các quy định hiện hành của pháp luật về sở hữu trí tuệ.\n4. Mỗi học viên có một hoặc hai người hướng dẫn đề án, trong đó phải có một người là cán bộ cơ hữu của Đại học Quốc gia Hà Nội. Tại một thời điểm, một người hướng dẫn độc lập không quá 05 học viên (tính cả số học viên thực hiện luận văn tốt nghiệp của chương trình định hướng nghiên cứu); trường hợp đồng hướng dẫn 02 học viên được tính tương đương hướng dẫn độc lập 01 học viên.\n5. Điều kiện đánh giá đề án: Học viên được đánh giá đề án nếu đáp ứng các yêu cầu như tại Khoản 2, Điều 35 Quy chế này.\n6. Hội đồng đánh giá kết quả thực hiện đề án có ít nhất 03 thành viên, trong đó có chủ tịch, thư ký và ủy viên phản biện. Trường hợp hội đồng có hơn 03 thành viên, buổi bảo vệ chỉ tổ chức khi hội đồng đánh giá có mặt chủ tịch, thư ký và ủy viên phản biện.\n7. Trong trường hợp đề án không đạt yêu cầu, học viên được chỉnh sửa, bổ sung đề án để đánh giá lần thứ hai trong thời hạn 45 ngày tính từ ngày họp hội đồng đánh giá lần thứ nhất; không tổ chức đánh giá đề án lần thứ ba.\n8. Đơn vị đào tạo căn cứ quy định tại Điều 35, Điều 36, Điều 37, Điều 38 của Quy chế này và quy định tại Điều này để quy định chi tiết về hướng dẫn, đánh giá và thẩm định đề án.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Trường hợp một người hướng dẫn đồng hướng dẫn hai học viên được tính tương đương với việc hướng dẫn độc lập một học viên." } ], "id": "35696", "is_impossible": false, "question": "Tôi muốn biết nếu một người hướng dẫn đồng hướng dẫn hai học viên, thì điều này được tính tương đương với việc hướng dẫn bao nhiêu học viên độc lập?" } ] } ], "title": "Tôi muốn biết nếu một người hướng dẫn đồng hướng dẫn hai học viên, thì điều này được tính tương đương với việc hướng dẫn bao nhiêu học viên độc lập?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "nan\nĐiều 40. Quản lý phôi bằng Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội ban hành mẫu phôi bằng, in phôi bằng, quản lý và cấp phôi bằng thạc sĩ cho các đơn vị đào tạo.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội có thẩm quyền ban hành mẫu phôi bằng thạc sĩ." } ], "id": "35697", "is_impossible": false, "question": "Tôi muốn biết ai có thẩm quyền ban hành mẫu phôi bằng thạc sĩ tại Đại học Quốc gia Hà Nội?" } ] } ], "title": "Tôi muốn biết ai có thẩm quyền ban hành mẫu phôi bằng thạc sĩ tại Đại học Quốc gia Hà Nội?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Điều 40. Quản lý phôi bằng Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội ban hành mẫu phôi bằng, in phôi bằng, quản lý và cấp phôi bằng thạc sĩ cho các đơn vị đào tạo.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Các đơn vị đào tạo không có thẩm quyền tự cấp phôi bằng thạc sĩ. Phôi bằng thạc sĩ do Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội ban hành mẫu, in ấn, quản lý và cấp cho các đơn vị đào tạo." } ], "id": "35698", "is_impossible": false, "question": "Tôi muốn biết các đơn vị đào tạo có thẩm quyền cấp phôi bằng thạc sĩ không?" } ] } ], "title": "Tôi muốn biết các đơn vị đào tạo có thẩm quyền cấp phôi bằng thạc sĩ không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Điều 40. Quản lý phôi bằng Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội ban hành mẫu phôi bằng, in phôi bằng, quản lý và cấp phôi bằng thạc sĩ cho các đơn vị đào tạo.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Các đơn vị đào tạo không có trách nhiệm in phôi bằng thạc sĩ. Việc in phôi bằng thạc sĩ thuộc về Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội." } ], "id": "35699", "is_impossible": false, "question": "Tôi muốn biết các đơn vị đào tạo có trách nhiệm gì liên quan đến việc in phôi bằng thạc sĩ?" } ] } ], "title": "Tôi muốn biết các đơn vị đào tạo có trách nhiệm gì liên quan đến việc in phôi bằng thạc sĩ?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Điều 40. Quản lý phôi bằng Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội ban hành mẫu phôi bằng, in phôi bằng, quản lý và cấp phôi bằng thạc sĩ cho các đơn vị đào tạo.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Các đơn vị đào tạo không được phép tự thiết kế mẫu phôi bằng thạc sĩ. Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội là người chịu trách nhiệm ban hành, in, quản lý và cấp phôi bằng thạc sĩ cho các đơn vị đào tạo." } ], "id": "35700", "is_impossible": false, "question": "Tôi muốn hỏi liệu có bất kỳ quy định nào cho các đơn vị đào tạo về việc tự thiết kế mẫu phôi bằng thạc sĩ không?" } ] } ], "title": "Tôi muốn hỏi liệu có bất kỳ quy định nào cho các đơn vị đào tạo về việc tự thiết kế mẫu phôi bằng thạc sĩ không?" }