version
stringclasses 1
value | data
dict |
|---|---|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Đối với trường hợp này, đề nghị công dân liên hệ với Công an cấp xã nơi công dân đang thường trú để thực hiện thu thập, cập nhật thông tin vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và đăng ký cư trú theo quy định của pháp luật về cư trú. Sau khi công dân được giải quyết các thủ tục nêu trên thì đến Cơ quan quản lý căn cước (Công an cấp huyện hoặc phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an cấp tỉnh) để thực hiện thủ tục cấp căn cước công dân theo quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Đối với trường hợp này, đề nghị công dân liên hệ với Công an cấp xã nơi công dân đang thường trú để thực hiện thu thập, cập nhật thông tin vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và đăng ký cư trú theo quy định của pháp luật về cư trú. Sau khi công dân được giải quyết các thủ tục nêu trên thì đến Cơ quan quản lý căn cước (Công an cấp huyện hoặc phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an cấp tỉnh) để thực hiện thủ tục cấp căn cước công dân theo quy định."
}
],
"id": "101",
"is_impossible": false,
"question": "Điều kiện cấp Căn cước đối với công dân từ nước ngoài trở về Việt Nam"
}
]
}
],
"title": "Điều kiện cấp Căn cước đối với công dân từ nước ngoài trở về Việt Nam"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 34 Luật Căn cước quy định căn cước điện tử bị khóa trong các trường hợp như sau: - Khi người được cấp căn cước điện tử yêu cầu khóa; - Khi người được cấp căn cước điện tử vi phạm thỏa thuận sử dụng ứng dụng định danh quốc gia; - Khi người được cấp căn cước điện tử bị thu hồi, bị giữ thẻ căn cước; - Khi người được cấp căn cước điện tử chết; - Khi có yêu cầu của cơ quan tiến hành tố tụng hoặc cơ quan khác có thẩm quyền. Căn cứ theo khoản 2 Điều 34 Luật Căn cước quy định căn cước điện tử được mở khóa trong các trường hợp sau đây: - Khi người được cấp căn cước điện tử quy định tại điểm a khoản 1 Điều này yêu cầu mở khóa; - Khi người được cấp căn cước điện tử quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã khắc phục những vi phạm thỏa thuận sử dụng ứng dụng định danh quốc gia; - Khi người được cấp căn cước điện tử quy định tại điểm c khoản 1 Điều này được trả lại thẻ căn cước; - Khi cơ quan tiến hành tố tụng hoặc cơ quan khác có thẩm quyền quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này yêu cầu mở khóa. Đồng thời, khi khóa căn cước điện tử đối với trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và đ khoản 1 Điều này, cơ quan quản lý căn cước phải thông báo ngay cho người bị khóa căn cước điện tử. Thủ trưởng cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an có thẩm quyền khóa, mở khóa căn cước điện tử.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 106,
"text": "- Khi người được cấp căn cước điện tử yêu cầu khóa; - Khi người được cấp căn cước điện tử vi phạm thỏa thuận sử dụng ứng dụng định danh quốc gia; - Khi người được cấp căn cước điện tử bị thu hồi, bị giữ thẻ căn cước; - Khi người được cấp căn cước điện tử chết; - Khi có yêu cầu của cơ quan tiến hành tố tụng hoặc cơ quan khác có thẩm quyền. Căn cứ theo khoản 2 Điều 34 Luật Căn cước quy định căn cước điện tử được mở khóa trong các trường hợp sau đây: - Khi người được cấp căn cước điện tử quy định tại điểm a khoản 1 Điều này yêu cầu mở khóa; - Khi người được cấp căn cước điện tử quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã khắc phục những vi phạm thỏa thuận sử dụng ứng dụng định danh quốc gia; - Khi người được cấp căn cước điện tử quy định tại điểm c khoản 1 Điều này được trả lại thẻ căn cước; - Khi cơ quan tiến hành tố tụng hoặc cơ quan khác có thẩm quyền quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này yêu cầu mở khóa. Đồng thời, khi khóa căn cước điện tử đối với trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và đ khoản 1 Điều này, cơ quan quản lý căn cước phải thông báo ngay cho người bị khóa căn cước điện tử. Thủ trưởng cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an có thẩm quyền khóa, mở khóa căn cước điện tử."
}
],
"id": "102",
"is_impossible": false,
"question": "Những trường hợp nào sẽ bị khóa căn cước điện tử?"
}
]
}
],
"title": "Những trường hợp nào sẽ bị khóa căn cước điện tử?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Chíp sử dụng trên thẻ Căn cước công dân tuân thủ quy định bảo mật của thế giới và Việt Nam, trên chíp có thực hiện ký số, do vậy khó làm giả, đảm bảo độ tin cậy trong thực hiện các giao dịch. Chíp có khả năng lưu trữ thông tin sinh trắc học (như dấu vân tay), cho phép xác thực đảm bảo chính xác con người. Qua đó, thông tin chủ thẻ được định danh một cách chính xác, giảm thiểu mọi nguy cơ về giả mạo thẻ, đảm bảo an toàn bảo mật nhất là trong các giao dịch tài chính. Khi đề xuất sử dụng Căn cước công dân có gắn chíp điện tử, Bộ Công an đã xây dựng phương án đảm bảo tính bảo mật thông tin được lưu trữ trên chíp; phương án này được các đơn vị chuyên môn đánh giá, nghiệm thu, đảm bảo bảo mật trước khi đưa vào phát hành sử dụng rộng rãi trong xã hội.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Chíp sử dụng trên thẻ Căn cước công dân tuân thủ quy định bảo mật của thế giới và Việt Nam, trên chíp có thực hiện ký số, do vậy khó làm giả, đảm bảo độ tin cậy trong thực hiện các giao dịch. Chíp có khả năng lưu trữ thông tin sinh trắc học (như dấu vân tay), cho phép xác thực đảm bảo chính xác con người. Qua đó, thông tin chủ thẻ được định danh một cách chính xác, giảm thiểu mọi nguy cơ về giả mạo thẻ, đảm bảo an toàn bảo mật nhất là trong các giao dịch tài chính. Khi đề xuất sử dụng Căn cước công dân có gắn chíp điện tử, Bộ Công an đã xây dựng phương án đảm bảo tính bảo mật thông tin được lưu trữ trên chíp; phương án này được các đơn vị chuyên môn đánh giá, nghiệm thu, đảm bảo bảo mật trước khi đưa vào phát hành sử dụng rộng rãi trong xã hội."
}
],
"id": "103",
"is_impossible": false,
"question": "Hỏi về tính bảo mật trong thẻ Căn cước công dân có gắn chíp điện tử"
}
]
}
],
"title": "Hỏi về tính bảo mật trong thẻ Căn cước công dân có gắn chíp điện tử"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "1. Thời gian qua, một số nước tạm thời dừng cấp thị thực vào hộ chiếu mẫu mới của Việt Nam, với lý do trong hộ chiếu không ghi “nơi sinh”. Để tạo điều kiện thuận lợi cho công dân Việt Nam sử dụng hộ chiếu mẫu mới nhập cảnh vào các nước: Đức, Séc, Phần Lan, Tây Ban Nha, Mỹ, Cục Quản lý xuất nhập cảnh sẽ in bị chú “nơi sinh” vào hộ chiếu khi công dân có đề nghị. Về thủ tục: - Cục Quản lý xuất nhập cảnh chỉ thực hiện bị chú thông tin “nơi sinh” khi công dân đề nghị. - Đối với công dân đã được cấp hộ chiếu mẫu mới, nay đề nghị bị chú thông tin “nơi sinh” thực hiện như sau: + Trường hợp công dân xuất trình hộ chiếu cấp trong nước, công dân cần nộp tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu (mẫu TK01), mục “đề nghị” ghi rõ nội dung “bị chú nơi sinh vào hộ chiếu” (không cần dán ảnh) và kèm theo hộ chiếu mẫu mới đã được cấp. + Trường hợp công dân xuất trình hộ chiếu do Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài cấp, ngoài các giấy tờ nêu trên, công dân phải nộp thêm giấy tờ chứng minh nơi sinh của mình như giấy khai sinh, hộ chiếu mẫu cũ.... + Thời hạn giải quyết là 02 ngày làm việc nếu nộp hồ sơ tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh, 05 ngày làm việc nếu nộp hồ sơ tại Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. - Đối với công dân chưa được cấp hộ chiếu mẫu mới, nay đề nghị cấp hộ chiếu kèm bị chú thông tin “nơi sinh”, thành phần hồ sơ và thời hạn giải quyết thực hiện theo quy định tại Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam, tuy nhiên tại mục nội dung đề nghị (trong tờ khai cấp hộ chiếu) ghi rõ “cấp hộ chiếu và bị chú nơi sinh”. Về lệ phí: Miễn lệ phí đối với việc bị chú nơi sinh vào hộ chiếu. 2. Trong thời gian chờ xem xét, nghiên cứu sửa đổi mẫu hộ chiếu, Bộ Công an vẫn tiếp tục cấp hộ chiếu mẫu mới.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 237,
"text": "Đức, Séc, Phần Lan, Tây Ban Nha, Mỹ, Cục Quản lý xuất nhập cảnh sẽ in bị chú “nơi sinh” vào hộ chiếu khi công dân có đề nghị. Về thủ tục: - Cục Quản lý xuất nhập cảnh chỉ thực hiện bị chú thông tin “nơi sinh” khi công dân đề nghị. - Đối với công dân đã được cấp hộ chiếu mẫu mới, nay đề nghị bị chú thông tin “nơi sinh” thực hiện như sau: + Trường hợp công dân xuất trình hộ chiếu cấp trong nước, công dân cần nộp tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu (mẫu TK01), mục “đề nghị” ghi rõ nội dung “bị chú nơi sinh vào hộ chiếu” (không cần dán ảnh) và kèm theo hộ chiếu mẫu mới đã được cấp. + Trường hợp công dân xuất trình hộ chiếu do Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài cấp, ngoài các giấy tờ nêu trên, công dân phải nộp thêm giấy tờ chứng minh nơi sinh của mình như giấy khai sinh, hộ chiếu mẫu cũ.... + Thời hạn giải quyết là 02 ngày làm việc nếu nộp hồ sơ tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh, 05 ngày làm việc nếu nộp hồ sơ tại Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. - Đối với công dân chưa được cấp hộ chiếu mẫu mới, nay đề nghị cấp hộ chiếu kèm bị chú thông tin “nơi sinh”, thành phần hồ sơ và thời hạn giải quyết thực hiện theo quy định tại Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam, tuy nhiên tại mục nội dung đề nghị (trong tờ khai cấp hộ chiếu) ghi rõ “cấp hộ chiếu và bị chú nơi sinh”. Về lệ phí: Miễn lệ phí đối với việc bị chú nơi sinh vào hộ chiếu. 2. Trong thời gian chờ xem xét, nghiên cứu sửa đổi mẫu hộ chiếu, Bộ Công an vẫn tiếp tục cấp hộ chiếu mẫu mới."
}
],
"id": "104",
"is_impossible": false,
"question": "Những trường hợp nào sẽ được bổ sung bị chú “nơi sinh” trong hộ chiếu?"
}
]
}
],
"title": "Những trường hợp nào sẽ được bổ sung bị chú “nơi sinh” trong hộ chiếu?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 20 Luật Cư trú năm 2020 thì công dân được đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ khi đáp ứng các điều kiện sau đây: a) Được chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp đồng ý cho đăng ký thường trú tại địa điểm thuê, mượn, ở nhờ và được chủ hộ đồng ý nếu đăng ký thường trú vào cùng hộ gia đình đó; b) Bảo đảm điều kiện về diện tích nhà ở tối thiểu do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định nhưng không thấp hơn 0,8m2 sàn/người. Căn cứ theo quy định trên, do bố mẹ bạn Hải là chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp (nơi bạn dự kiến đăng ký thường trú) đang sống và đăng ký thường trú tại địa phương khác, nếu địa chỉ bạn dự kiến đăng ký thường trú chưa xác lập hộ gia đình thì bạn Hải đủ điều kiện đăng ký thường trú tại địa chỉ nhà của bố mẹ tại Hà Nội mà không cần điều kiện “được chủ hộ đồng ý nếu đăng ký thường trú vào cùng hộ gia đình đó” theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 20 Luật Cư trú năm 2020.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 174,
"text": "a) Được chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp đồng ý cho đăng ký thường trú tại địa điểm thuê, mượn, ở nhờ và được chủ hộ đồng ý nếu đăng ký thường trú vào cùng hộ gia đình đó; b) Bảo đảm điều kiện về diện tích nhà ở tối thiểu do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định nhưng không thấp hơn 0,8m2 sàn/người. Căn cứ theo quy định trên, do bố mẹ bạn Hải là chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp (nơi bạn dự kiến đăng ký thường trú) đang sống và đăng ký thường trú tại địa phương khác, nếu địa chỉ bạn dự kiến đăng ký thường trú chưa xác lập hộ gia đình thì bạn Hải đủ điều kiện đăng ký thường trú tại địa chỉ nhà của bố mẹ tại Hà Nội mà không cần điều kiện “được chủ hộ đồng ý nếu đăng ký thường trú vào cùng hộ gia đình đó” theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 20 Luật Cư trú năm 2020."
}
],
"id": "105",
"is_impossible": false,
"question": "Bố mẹ có nhà ở Hà Nội, nhưng đăng ký thường trú tại địa phương khác, con có được đăng ký thường trú tại địa chỉ nhà ở Hà Nội đó không?"
}
]
}
],
"title": "Bố mẹ có nhà ở Hà Nội, nhưng đăng ký thường trú tại địa phương khác, con có được đăng ký thường trú tại địa chỉ nhà ở Hà Nội đó không?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Ngày 26/11/2024, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 154/2024/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú (thay thế Nghị định 62/2021/NĐ-CP ngày 29/6/2021) có hiệu lực thi hành từ ngày 10/01/2025, theo đó nội dung Điều 7 Nghị định này đã giải quyết được việc đăng ký thường trú cho người chưa thành niên đăng ký thường trú lần đầu thì Cảnh sát khu vực không cần xác minh “chỗ ở hợp pháp” và có “thực tế cư trú hay không”; bố, mẹ của người chưa thành niên có hộ khẩu ở đâu thì người chưa thành niên được đăng ký hộ khẩu về đó (không yêu cầu là nhà có sổ đỏ chưa, có làm thừa kế chưa...). Trong thời gian tới, Bộ Công an tiếp tục phối hợp với các bộ, ngành có liên quan tham mưu, đề xuất Chính phủ sửa đổi, bổ sung những văn bản quy phạm pháp luật về công tác đăng ký, quản lý cư trú, trong đó giải quyết, khắc phục những vướng mắc còn tồn tại liên quan đến việc đăng ký cư trú lần đầu cho người chưa thành niên; đồng thời, kiến nghị, đề xuất các cơ quan, ban ngành có liên quan điều chỉnh những quy định về chính sách bảo hiểm y tế, đi học... để không phụ thuộc vào đăng ký cư trú, ảnh hưởng tới quyền lợi của người chưa thành niên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Ngày 26/11/2024, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 154/2024/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú (thay thế Nghị định 62/2021/NĐ-CP ngày 29/6/2021) có hiệu lực thi hành từ ngày 10/01/2025, theo đó nội dung Điều 7 Nghị định này đã giải quyết được việc đăng ký thường trú cho người chưa thành niên đăng ký thường trú lần đầu thì Cảnh sát khu vực không cần xác minh “chỗ ở hợp pháp” và có “thực tế cư trú hay không”; bố, mẹ của người chưa thành niên có hộ khẩu ở đâu thì người chưa thành niên được đăng ký hộ khẩu về đó (không yêu cầu là nhà có sổ đỏ chưa, có làm thừa kế chưa...). Trong thời gian tới, Bộ Công an tiếp tục phối hợp với các bộ, ngành có liên quan tham mưu, đề xuất Chính phủ sửa đổi, bổ sung những văn bản quy phạm pháp luật về công tác đăng ký, quản lý cư trú, trong đó giải quyết, khắc phục những vướng mắc còn tồn tại liên quan đến việc đăng ký cư trú lần đầu cho người chưa thành niên; đồng thời, kiến nghị, đề xuất các cơ quan, ban ngành có liên quan điều chỉnh những quy định về chính sách bảo hiểm y tế, đi học... để không phụ thuộc vào đăng ký cư trú, ảnh hưởng tới quyền lợi của người chưa thành niên."
}
],
"id": "106",
"is_impossible": false,
"question": "Kiến nghị về giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong thực hiện Luật Cư trú"
}
]
}
],
"title": "Kiến nghị về giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong thực hiện Luật Cư trú"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Theo như thông tin công dân cung cấp thì vợ công dân hiện đang có hai tên, hai giấy đăng ký khai sinh khác nhau và hai giấy tờ tùy thân (giấy chứng minh nhân dân mang tên Nguyễn Thị Tùng Lâm, căn cước công dân mang tên Hoàng Thị Lâm). Theo quy định của pháp luật về hộ tịch thì mỗi người chỉ được cấp 01 giấy khai sinh, do vậy căn cứ theo quy định khoản h Điều 70 Luật Hộ tịch năm 2014 thì bà Lâm cần đến UBND xã có công văn đề nghị UBND cấp huyện hủy bỏ và thu hồi 01 giấy khai sinh. Do công dân không cung cấp đầy đủ thông tin nhân thân của vợ nên không tra cứu được trong hệ thống Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư có tồn tại 02 dữ liệu dân cư với 02 tên khác nhau; 02 nơi đăng ký thường trú hay 02 số định danh cá nhân hay không. Do vậy, sau khi bà Lâm đã được hủy bỏ một giấy khai sinh thì đề nghị bà liên hệ với Công an cấp xã nơi đang thực tế cư trú (đã đăng ký thường trú) để được hướng dẫn giải quyết hủy kết quả giải quyết đăng ký thường trú trái quy định của pháp luật. Sau khi công dân được giải quyết các thủ tục nêu trên thì đến Cơ quan quản lý căn cước (Công an cấp huyện hoặc phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an cấp tỉnh) để thực hiện thủ tục cấp căn cước theo quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Theo như thông tin công dân cung cấp thì vợ công dân hiện đang có hai tên, hai giấy đăng ký khai sinh khác nhau và hai giấy tờ tùy thân (giấy chứng minh nhân dân mang tên Nguyễn Thị Tùng Lâm, căn cước công dân mang tên Hoàng Thị Lâm). Theo quy định của pháp luật về hộ tịch thì mỗi người chỉ được cấp 01 giấy khai sinh, do vậy căn cứ theo quy định khoản h Điều 70 Luật Hộ tịch năm 2014 thì bà Lâm cần đến UBND xã có công văn đề nghị UBND cấp huyện hủy bỏ và thu hồi 01 giấy khai sinh. Do công dân không cung cấp đầy đủ thông tin nhân thân của vợ nên không tra cứu được trong hệ thống Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư có tồn tại 02 dữ liệu dân cư với 02 tên khác nhau; 02 nơi đăng ký thường trú hay 02 số định danh cá nhân hay không. Do vậy, sau khi bà Lâm đã được hủy bỏ một giấy khai sinh thì đề nghị bà liên hệ với Công an cấp xã nơi đang thực tế cư trú (đã đăng ký thường trú) để được hướng dẫn giải quyết hủy kết quả giải quyết đăng ký thường trú trái quy định của pháp luật. Sau khi công dân được giải quyết các thủ tục nêu trên thì đến Cơ quan quản lý căn cước (Công an cấp huyện hoặc phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an cấp tỉnh) để thực hiện thủ tục cấp căn cước theo quy định."
}
],
"id": "107",
"is_impossible": false,
"question": "Thủ tục làm căn cước đối với trường hợp một người nhưng có hai giấy khai sinh khác nhau"
}
]
}
],
"title": "Thủ tục làm căn cước đối với trường hợp một người nhưng có hai giấy khai sinh khác nhau"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Việc đăng ký thường trú đối với người công tác, làm việc trong Công an nhân dân đã được quy định, hướng dẫn tại Điều 18 Thông tư 55/2021/TT-BCA, ngày 15/5/2021 của Bộ Công an, quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú, cụ thể: 1. Điều kiện đăng ký thường trú tại nơi đơn vị đóng quân Sỹ quan nghiệp vụ, hạ sỹ quan nghiệp vụ, sỹ quan chuyên môn kỹ thuật, hạ sỹ quan chuyên môn kỹ thuật, công nhân Công an được đăng ký thường trú tại nơi đơn vị đóng quân khi đáp ứng các điều kiện sau đây: - Sinh sống ổn định, lâu dài tại đơn vị đóng quân; - Đơn vị đóng quân có chỗ ở cho cán bộ, chiến sỹ. 2. Hồ sơ đăng ký thường trú - Tờ khai thay đổi thông tin cư trú; - Giấy giới thiệu của Thủ trưởng đơn vị quản lý trực tiếp ghi rõ nội dung để làm thủ tục đăng ký thường trú và đơn vị có chỗ ở cho cán bộ, chiến sỹ (ký tên, đóng dấu).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 249,
"text": "1. Điều kiện đăng ký thường trú tại nơi đơn vị đóng quân Sỹ quan nghiệp vụ, hạ sỹ quan nghiệp vụ, sỹ quan chuyên môn kỹ thuật, hạ sỹ quan chuyên môn kỹ thuật, công nhân Công an được đăng ký thường trú tại nơi đơn vị đóng quân khi đáp ứng các điều kiện sau đây: - Sinh sống ổn định, lâu dài tại đơn vị đóng quân; - Đơn vị đóng quân có chỗ ở cho cán bộ, chiến sỹ. 2. Hồ sơ đăng ký thường trú - Tờ khai thay đổi thông tin cư trú; - Giấy giới thiệu của Thủ trưởng đơn vị quản lý trực tiếp ghi rõ nội dung để làm thủ tục đăng ký thường trú và đơn vị có chỗ ở cho cán bộ, chiến sỹ (ký tên, đóng dấu)."
}
],
"id": "108",
"is_impossible": false,
"question": "Chiến sỹ Công an đang công tác xa nhà cần những điều kiện gì để có thể đăng ký thường trú tại đơn vị?"
}
]
}
],
"title": "Chiến sỹ Công an đang công tác xa nhà cần những điều kiện gì để có thể đăng ký thường trú tại đơn vị?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Về vấn đề này, Bộ Công an trả lời như sau: “Hộ chiếu là giấy tờ thuộc quyền sở hữu của Nhà nước, do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp cho công dân Việt Nam sử dụng để xuất cảnh, nhập cảnh, chứng minh quốc tịch và nhân thân”. Hiện nay, việc cấp hộ chiếu cho công dân Việt Nam được thực hiện theo quy định của Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam năm 2019, trong đó, Luật đã quy định rất cụ thể về căn cứ, trình tự, thủ tục, thẩm quyền, thời hạn cấp hộ chiếu phổ thông cho công dân Việt Nam. “Giấy thông hành là giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp cho công dân Việt Nam để qua lại biên giới theo điều ước quốc tế giữa Việt Nam với nước có chung đường biên giới”. Việc cấp giấy thông hành cho cư dân biên giới được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 76/2020/NĐ-CP ngày 01/7/2020 của Chính phủ quy định chi tiết về đối tượng, trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp, thu hồi, hủy giá trị sử dụng giấy thông hành và căn cứ vào các điều ước quốc tế song phương giữa cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam với cơ quan có thẩm quyền của các nước có chung đường biên giới với nước ta (Trung Quốc, Lào, Campuchia). Do mỗi Hiệp định quy định về đối tượng cư dân vùng biên giới khác nhau (Campuchia, Trung Quốc: cư dân tại xã, phường, thị trấn biên giới; Lào: cư dân tại tỉnh biên giới) nên không thể quy định chung giấy thông hành cho cư dân vùng biên giới.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 43,
"text": "“Hộ chiếu là giấy tờ thuộc quyền sở hữu của Nhà nước, do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp cho công dân Việt Nam sử dụng để xuất cảnh, nhập cảnh, chứng minh quốc tịch và nhân thân”. Hiện nay, việc cấp hộ chiếu cho công dân Việt Nam được thực hiện theo quy định của Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam năm 2019, trong đó, Luật đã quy định rất cụ thể về căn cứ, trình tự, thủ tục, thẩm quyền, thời hạn cấp hộ chiếu phổ thông cho công dân Việt Nam. “Giấy thông hành là giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp cho công dân Việt Nam để qua lại biên giới theo điều ước quốc tế giữa Việt Nam với nước có chung đường biên giới”. Việc cấp giấy thông hành cho cư dân biên giới được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 76/2020/NĐ-CP ngày 01/7/2020 của Chính phủ quy định chi tiết về đối tượng, trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp, thu hồi, hủy giá trị sử dụng giấy thông hành và căn cứ vào các điều ước quốc tế song phương giữa cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam với cơ quan có thẩm quyền của các nước có chung đường biên giới với nước ta (Trung Quốc, Lào, Campuchia). Do mỗi Hiệp định quy định về đối tượng cư dân vùng biên giới khác nhau (Campuchia, Trung Quốc: cư dân tại xã, phường, thị trấn biên giới; Lào: cư dân tại tỉnh biên giới) nên không thể quy định chung giấy thông hành cho cư dân vùng biên giới."
}
],
"id": "109",
"is_impossible": false,
"question": "Kiến nghị về việc cấp hộ chiếu và giấy thông hành đối với người dân vùng biên giới"
}
]
}
],
"title": "Kiến nghị về việc cấp hộ chiếu và giấy thông hành đối với người dân vùng biên giới"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 2 Điều 12 Luật Cư trú năm 2020 quy định : “người chưa thành niên có thể có nơi cư trú khác với nơi cư trú của cha, mẹ nếu được cha, mẹ đồng ý hoặc pháp luật có quy định”. Đồng thời, theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 20 Luật Cư trú năm 2020 quy định điều kiện đăng ký thường trú đối với trường hợp “Người chưa thành niên được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý hoặc không còn cha, mẹ về ở với cụ nội, cụ ngoại, ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột, bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; người chưa thành niên về ở với người giám hộ”. Do vậy, em vợ bạn đọc Võ Đức Chương đủ điều kiện đăng ký thường trú vào địa chỉ mà bạn Chương và vợ đang đăng ký thường trú nếu được cha, mẹ vợ bạn đồng ý. Hồ sơ, thủ tục đăng ký được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 21 Luật Cư trú, gồm: a) Tờ khai thay đổi thông tin cư trú, trong đó ghi rõ ý kiến đồng ý cho đăng ký thường trú của chủ hộ, chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp hoặc người được ủy quyền, trừ trường hợp đã có ý kiến đồng ý bằng văn bản; b) Giấy tờ, tài liệu chứng minh quan hệ nhân thân với chủ hộ, thành viên hộ gia đình, trừ trường hợp đã có thông tin thể hiện quan hệ này trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu về cư trú.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 52,
"text": "“người chưa thành niên có thể có nơi cư trú khác với nơi cư trú của cha, mẹ nếu được cha, mẹ đồng ý hoặc pháp luật có quy định”. Đồng thời, theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 20 Luật Cư trú năm 2020 quy định điều kiện đăng ký thường trú đối với trường hợp “Người chưa thành niên được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý hoặc không còn cha, mẹ về ở với cụ nội, cụ ngoại, ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột, bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; người chưa thành niên về ở với người giám hộ”. Do vậy, em vợ bạn đọc Võ Đức Chương đủ điều kiện đăng ký thường trú vào địa chỉ mà bạn Chương và vợ đang đăng ký thường trú nếu được cha, mẹ vợ bạn đồng ý. Hồ sơ, thủ tục đăng ký được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 21 Luật Cư trú, gồm: a) Tờ khai thay đổi thông tin cư trú, trong đó ghi rõ ý kiến đồng ý cho đăng ký thường trú của chủ hộ, chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp hoặc người được ủy quyền, trừ trường hợp đã có ý kiến đồng ý bằng văn bản; b) Giấy tờ, tài liệu chứng minh quan hệ nhân thân với chủ hộ, thành viên hộ gia đình, trừ trường hợp đã có thông tin thể hiện quan hệ này trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu về cư trú."
}
],
"id": "110",
"is_impossible": false,
"question": "Thủ tục đăng ký thường trú tại chỗ ở của người thân"
}
]
}
],
"title": "Thủ tục đăng ký thường trú tại chỗ ở của người thân"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 1 Điều 23 Luật Cư trú quy định: “Người đã đăng ký thường trú mà thay đổi chỗ ở hợp pháp, khi chuyển đến chỗ ở hợp pháp mới nếu có đủ điều kiện đăng ký thường trú thì trong thời hạn 12 tháng có trách nhiệm làm thủ tục thay đổi nơi đăng ký thường trú”. Mặt khác, theo Điểm a Khoản 1 Điều 6 Nghị định số 31/2014/NĐ- CP ngày 18 tháng 4 năm 2014 của Chính Phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú trong đó có quy định giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp thuộc quyền sở hữu của công dân là một trong các giấy tờ, tài liệu sau: “Hợp đồng mua nhà ở hoặc giấy tờ chứng minh việc đã bàn giao nhà ở, đã nhận nhà ở của doanh nghiệp có chức năng kinh doanh nhà ở đầu tư xây dựng để bán”. Như vậy trường hợp của anh Đinh Vũ đủ điều kiện đăng ký thường trú vào chỗ ở hợp pháp mới.Hồ sơ đăng ký thường trú bao gồm: - Bản khai nhân khẩu; - Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu;- Giấy chuyển hộ khẩu; - Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 42,
"text": "“Người đã đăng ký thường trú mà thay đổi chỗ ở hợp pháp, khi chuyển đến chỗ ở hợp pháp mới nếu có đủ điều kiện đăng ký thường trú thì trong thời hạn 12 tháng có trách nhiệm làm thủ tục thay đổi nơi đăng ký thường trú”. Mặt khác, theo Điểm a Khoản 1 Điều 6 Nghị định số 31/2014/NĐ- CP ngày 18 tháng 4 năm 2014 của Chính Phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú trong đó có quy định giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp thuộc quyền sở hữu của công dân là một trong các giấy tờ, tài liệu sau: “Hợp đồng mua nhà ở hoặc giấy tờ chứng minh việc đã bàn giao nhà ở, đã nhận nhà ở của doanh nghiệp có chức năng kinh doanh nhà ở đầu tư xây dựng để bán”. Như vậy trường hợp của anh Đinh Vũ đủ điều kiện đăng ký thường trú vào chỗ ở hợp pháp mới.Hồ sơ đăng ký thường trú bao gồm: - Bản khai nhân khẩu; - Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu;- Giấy chuyển hộ khẩu; - Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp."
}
],
"id": "111",
"is_impossible": false,
"question": "Hỏi về thủ tục nhập hộ khẩu"
}
]
}
],
"title": "Hỏi về thủ tục nhập hộ khẩu"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Tại điều 19 Luật Cư trú quy định về điều kiện đăng ký thường trú tại tỉnh “Công dân có chỗ ở hợp pháp ở tỉnh nào thì được đăng ký thường trú ở tỉnh đó. Trường hợp chỗ ở hợp pháp do thuê, nhượng, ở nhờ của cá nhân thì phải được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý bằng văn bản”. Do đó, trường hợp con trai bạn Giáp được đăng ký thường trú vào hộ khẩu của cô ruột bạn Giáp nếu được chủ hộ đồng ý cho nhập vào hộ khẩu của mình. Tại điểm b, khoản 2, điều 6 Thông tư 35/2014/TT-BCA ngày 09/9/2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Cư trú và Nghị định số 31/2014/NĐ-CP ngày 18/4/2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú quy định người chưa thành niên nếu không đăng ký thường trú cùng cha, mẹ hoặc cha hoặc mẹ mà đăng ký thường trú cùng với người khác thì phải có ý kiến đồng ý bằng văn bản của cả cha, mẹ hoặc cha hoặc mẹ, có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã. Thủ tục đăng ký thường trú gồm:- Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu, bản khai nhân khẩu; - Giấy chuyển hộ khẩu; - Giấy tờ và tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp quy định tại điều 6 Nghị định số 31/2004/NĐ-CP ngày 18/4/2014 của Chính phủ. Trường hợp chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ thì phải được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý cho đăng ký thường trú vào chỗ ở của mình và ghi vào phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu, ký, ghi rõ họ, tên; trường hợp người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đã có ý kiến bằng văn bản đồng ý cho đăng ký thường trú vào chỗ ở của mình thì không phải ghi vào phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; - Văn bản đồng ý của cha, mẹ hoặc cha hoặc mẹ, có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã./.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 952,
"text": "- Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu, bản khai nhân khẩu; - Giấy chuyển hộ khẩu; - Giấy tờ và tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp quy định tại điều 6 Nghị định số 31/2004/NĐ-CP ngày 18/4/2014 của Chính phủ. Trường hợp chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ thì phải được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý cho đăng ký thường trú vào chỗ ở của mình và ghi vào phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu, ký, ghi rõ họ, tên; trường hợp người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đã có ý kiến bằng văn bản đồng ý cho đăng ký thường trú vào chỗ ở của mình thì không phải ghi vào phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; - Văn bản đồng ý của cha, mẹ hoặc cha hoặc mẹ, có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã./."
}
],
"id": "112",
"is_impossible": false,
"question": "Thủ tục nhập khẩu"
}
]
}
],
"title": "Thủ tục nhập khẩu"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Vấn đề liên quan đến thay đổi biểu mẫu hộ tịch thuộc chức năng, nhiệm vụ của Bộ Tư pháp, đề nghị cử tri liên hệ với Bộ Tư pháp. Riêng vấn đề đề nghị rút ngắn thời gian và đơn giản hóa thủ tục nhập khẩu, Bộ Công an trả lời như sau: Theo quy định của Luật Cư trú quy định kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ của công dân, trong thời hạn 15 ngày làm việc, cơ quan Công an phải cấp sổ hộ khẩu cho người đã nộp hồ sơ đăng ký thường trú; trong thời hạn 07 ngày làm việc phải trả kết quả tách sổ hộ khẩu; trong thời hạn 03 ngày làm việc giải quyết cấp giấy chuyển hộ khẩu, điều chỉnh, bổ sung các thay đổi trong sổ hộ khẩu, cấp sổ tạm trú cho công dân đăng ký tạm trú. Thời gian qua, Bộ Công an đã chỉ đạo, triển khai nhiều giải pháp nhằm không ngừng cải tiến, đổi mới tạo điều kiện thuận lợi cho cá nhân, tổ chức trong việc thực hiện thủ tục hành chính trong công tác đăng ký, quản lý cư trú như: Phối hợp tham mưu Thủ tướng Chinh phủ ban hành Quyết định số 1380/QĐ-TTg phê duyệt Đề án thực hiện liên thông các thủ tục hành chính: Đăng ký khai tử; xóa đăng ký thường trú; hưởng chế độ tuất/hỗ trợ mai táng phí. Trong đó, đã rút ngắn thời gian thực hiện thủ tục xóa đăng ký thường trú thuộc thẩm quyền của Công an cấp huyện tối đa không quá 08 ngày; xóa đăng ký thường trú thuộc thẩm quyền của Công an cấp xã tối đa không quá 04 ngày; phối hợp ban hành Thông tư liên tịch số 05/TTLT-BCA-BYT giữa Bộ trưởng Bộ Công an và Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn liên thông các thủ tục hành chính về đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú và cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 06 tuổi. Trong đó, thời gian giải quyết cả 03 thủ tục này không quá 20 ngày làm việc. Đồng thời, Bộ Công an cũng đang tiếp tục chỉ đạo các đơn vị liên quan chuẩn bị hồ sơ, đề xuất Chính phủ trình Quốc hội xây dựng Luật sửa đổi, bổ sung Luật Cư trú để tiếp tục cải cách, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực cư trú nhằm tạo điều kiện tối đa cho người dân thực hiện quyền tự do cư trú đi lại và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước trong lĩnh vực này. Tiếp thu ý kiến của cử tri, Bộ Công an sẽ tiếp tục chỉ đạo Công an các đơn vị, địa phương tăng cường công tác cải cách hành chính, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho nhân dân trong việc thực hiện các thủ tục liên quan đến hộ khẩu.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 231,
"text": "Theo quy định của Luật Cư trú quy định kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ của công dân, trong thời hạn 15 ngày làm việc, cơ quan Công an phải cấp sổ hộ khẩu cho người đã nộp hồ sơ đăng ký thường trú; trong thời hạn 07 ngày làm việc phải trả kết quả tách sổ hộ khẩu; trong thời hạn 03 ngày làm việc giải quyết cấp giấy chuyển hộ khẩu, điều chỉnh, bổ sung các thay đổi trong sổ hộ khẩu, cấp sổ tạm trú cho công dân đăng ký tạm trú. Thời gian qua, Bộ Công an đã chỉ đạo, triển khai nhiều giải pháp nhằm không ngừng cải tiến, đổi mới tạo điều kiện thuận lợi cho cá nhân, tổ chức trong việc thực hiện thủ tục hành chính trong công tác đăng ký, quản lý cư trú như: Phối hợp tham mưu Thủ tướng Chinh phủ ban hành Quyết định số 1380/QĐ-TTg phê duyệt Đề án thực hiện liên thông các thủ tục hành chính: Đăng ký khai tử; xóa đăng ký thường trú; hưởng chế độ tuất/hỗ trợ mai táng phí. Trong đó, đã rút ngắn thời gian thực hiện thủ tục xóa đăng ký thường trú thuộc thẩm quyền của Công an cấp huyện tối đa không quá 08 ngày; xóa đăng ký thường trú thuộc thẩm quyền của Công an cấp xã tối đa không quá 04 ngày; phối hợp ban hành Thông tư liên tịch số 05/TTLT-BCA-BYT giữa Bộ trưởng Bộ Công an và Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn liên thông các thủ tục hành chính về đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú và cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 06 tuổi. Trong đó, thời gian giải quyết cả 03 thủ tục này không quá 20 ngày làm việc. Đồng thời, Bộ Công an cũng đang tiếp tục chỉ đạo các đơn vị liên quan chuẩn bị hồ sơ, đề xuất Chính phủ trình Quốc hội xây dựng Luật sửa đổi, bổ sung Luật Cư trú để tiếp tục cải cách, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực cư trú nhằm tạo điều kiện tối đa cho người dân thực hiện quyền tự do cư trú đi lại và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước trong lĩnh vực này. Tiếp thu ý kiến của cử tri, Bộ Công an sẽ tiếp tục chỉ đạo Công an các đơn vị, địa phương tăng cường công tác cải cách hành chính, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho nhân dân trong việc thực hiện các thủ tục liên quan đến hộ khẩu."
}
],
"id": "113",
"is_impossible": false,
"question": "Đề nghị rút ngắn thời gian và đơn giản hóa thủ tục nhập hộ khẩu"
}
]
}
],
"title": "Đề nghị rút ngắn thời gian và đơn giản hóa thủ tục nhập hộ khẩu"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Ngày 12/8/2015, Bộ Công an đã có hướng dẫn về việc giải quyết các trường hợp trùng số CMND, như sau:Đối với trường hợp công dân phát hiện bị trùng số đề nghị cấp đổi: Trường hợp này Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội (PC64), Công an cấp tỉnh hoặc Công an cấp huyện phải tiếp nhận, tra cứu tàng thư để xác định CMND đó trùng số với CMND của công dân nào để lập danh sách theo dõi và cấp đổi ngay CMND với số CMND mới cho công dân đó. Tất cả các trường hợp cấp đổi CMND nêu trên không yêu cầu công dân phải làm đơn đề nghị và không được thu lệ phí (lệ phí cấp đổi CMND do cá nhân, đơn vị làm sai phải chịu trách nhiệm nộp theo quy định). Sau khi đã cấp số CMND mới cho công dân thì tiến hành xác nhận số CMND cũ cho công dân khi có yêu cầu để phục vụ giao dịch. Như vậy, đối với trường hợp công dân Trương Thị Ngọc thì cần làm thủ tục đổi CMND. Thủ tục đổi CMND gồm: Sổ hộ khẩu, CMND cũ và trực tiếp đến Đội Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội (Công an cấp huyện) hoặc Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội (Công an cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương) nơi cư trú để được giải quyết.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 100,
"text": "Đối với trường hợp công dân phát hiện bị trùng số đề nghị cấp đổi: Trường hợp này Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội (PC64), Công an cấp tỉnh hoặc Công an cấp huyện phải tiếp nhận, tra cứu tàng thư để xác định CMND đó trùng số với CMND của công dân nào để lập danh sách theo dõi và cấp đổi ngay CMND với số CMND mới cho công dân đó. Tất cả các trường hợp cấp đổi CMND nêu trên không yêu cầu công dân phải làm đơn đề nghị và không được thu lệ phí (lệ phí cấp đổi CMND do cá nhân, đơn vị làm sai phải chịu trách nhiệm nộp theo quy định). Sau khi đã cấp số CMND mới cho công dân thì tiến hành xác nhận số CMND cũ cho công dân khi có yêu cầu để phục vụ giao dịch. Như vậy, đối với trường hợp công dân Trương Thị Ngọc thì cần làm thủ tục đổi CMND. Thủ tục đổi CMND gồm: Sổ hộ khẩu, CMND cũ và trực tiếp đến Đội Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội (Công an cấp huyện) hoặc Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội (Công an cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương) nơi cư trú để được giải quyết."
}
],
"id": "114",
"is_impossible": false,
"question": "Trường hợp trùng số Chứng minh nhân dân"
}
]
}
],
"title": "Trường hợp trùng số Chứng minh nhân dân"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Triển khai Quyết định số 06/QĐ-TTg ngày 06/1/2022 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022-2025, tầm nhìn đến năm 2030, dự kiến từ cuối tháng 02/2022 đến đầu tháng 3/2022, Bộ Công an sẽ tiến hành cấp tài khoản định danh điện tử cho công dân thông qua các hoạt động cấp, đổi lại, cấp lại Căn cước công dân trên phạm vi toàn quốc. Về nội dung câu hỏi của bạn Nguyễn Thanh An, Bộ Công an trả lời như sau: * Khi công dân đến cơ quan Công an quận/huyện/tỉnh/thành phố làm thủ tục cấp, đổi, cấp lại Căn cước công dân (CCCD) gắn chip thì có thể thực hiện đăng ký cấp tài khoản định danh điện tử theo các bước và cung cấp các thông tin sau: - Bước 1: Công dân thông báo với cán bộ về việc làm hồ sơ cấp tài khoản định danh điện tử. Thông tin đăng ký bao gồm: Số điện thoại, địa chỉ hòm thư điện tử (email). Công dân có thể cung cấp thêm các thông tin về người phụ thuộc cùng giấy tờ kèm theo (nếu công dân có nhu cầu tích hợp các thông tin này vào hồ sơ đăng ký cấp tài khoản định danh điện tử). Trường hợp công dân có nhu cầu đăng ký tích hợp các thông tin hiển thị trên ứng dụng định danh điện tử quốc gia các loại giấy tờ như giấy phép lái xe, đăng ký xe, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, …thì mang thêm các loại giấy tờ gốc để đối chiếu. - Bước 2: Công dân thực hiện làm hồ sơ cấp, đổi, cấp lại CCCD gắn chip điện tử bao gồm thông tin nhân thân/thân nhân cùng thông tin sinh trắc. - Bước 3: Cán bộ tiếp tục xử lý hồ sơ cấp, đổi, cấp lại CCCD gắn chip theo đúng quy trình cấp CCCD. * Khi người dân sử dụng tài khoản định danh điện tử sẽ được hưởng những lợi ích sau: Một là, công dân khi thực hiện các dịch vụ công (đã được tích hợp trên ứng dụng định danh điện tử quốc gia) sẽ tự điền thông tin vào các biểu mẫu (form) đăng ký mà không phải khai báo, điền thông tin nhiều lần giúp tiết kiệm được nhiều thời gian, chi phí cho các loại biểu mẫu kê khai, giảm nhiều khâu thủ tục cần giải quyết. Hai là, công dân có thể cung cấp, chia sẻ thông tin của mình với bên thứ 3 thông qua quét mã Qrcode hoặc giải pháp kỹ thuật khác khi hệ thống của bên thứ 3 đủ điều kiện kết nối với hệ thống định danh và xác thực điện tử. Ba là, công dân có thể thay thế Căn cước công dân vật lý và các loại giấy tờ mà công dân đăng ký tích hợp hiển thị trên ứng dụng định danh điện tử quốc gia như: Giấy phép lái xe, đăng ký xe, thẻ bảo hiểm y tế,.... Bốn là, công dân có thể thực hiện các giao dịch tài chính (thanh toán hóa đơn điện, nước, đóng bảo hiểm xã hội, y tế, chuyển tiền…). Năm là, bảo mật thông tin công dân, không thể giả mạo, chính xác và duy nhất do thông tin được xác thực từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư là dữ liệu gốc được Chính phủ giao cho Bộ Công an quản lý. Do vậy, khi công dân thực hiện các giao dịch điện tử trên môi trường điện tử sẽ thuận tiện và an toàn. Trong thời gian tới, Bộ Công an tiếp tục đẩy mạnh ứng dụng định danh và xác thực điện tử, triển khai Đề án ứng dụng dữ liệu dân cư, hệ thống định danh và xác thực điện tử trong Chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2021 – 2025, tầm nhìn đến năm 2030, việc đăng ký sử dụng tài khoản định danh điện tử ngày càng trở lên cần thiết và mang lại nhiều lợi ích rõ rệt cho người dân.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 524,
"text": "* Khi công dân đến cơ quan Công an quận/huyện/tỉnh/thành phố làm thủ tục cấp, đổi, cấp lại Căn cước công dân (CCCD) gắn chip thì có thể thực hiện đăng ký cấp tài khoản định danh điện tử theo các bước và cung cấp các thông tin sau: - Bước 1: Công dân thông báo với cán bộ về việc làm hồ sơ cấp tài khoản định danh điện tử. Thông tin đăng ký bao gồm: Số điện thoại, địa chỉ hòm thư điện tử (email). Công dân có thể cung cấp thêm các thông tin về người phụ thuộc cùng giấy tờ kèm theo (nếu công dân có nhu cầu tích hợp các thông tin này vào hồ sơ đăng ký cấp tài khoản định danh điện tử). Trường hợp công dân có nhu cầu đăng ký tích hợp các thông tin hiển thị trên ứng dụng định danh điện tử quốc gia các loại giấy tờ như giấy phép lái xe, đăng ký xe, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, …thì mang thêm các loại giấy tờ gốc để đối chiếu. - Bước 2: Công dân thực hiện làm hồ sơ cấp, đổi, cấp lại CCCD gắn chip điện tử bao gồm thông tin nhân thân/thân nhân cùng thông tin sinh trắc. - Bước 3: Cán bộ tiếp tục xử lý hồ sơ cấp, đổi, cấp lại CCCD gắn chip theo đúng quy trình cấp CCCD. * Khi người dân sử dụng tài khoản định danh điện tử sẽ được hưởng những lợi ích sau: Một là, công dân khi thực hiện các dịch vụ công (đã được tích hợp trên ứng dụng định danh điện tử quốc gia) sẽ tự điền thông tin vào các biểu mẫu (form) đăng ký mà không phải khai báo, điền thông tin nhiều lần giúp tiết kiệm được nhiều thời gian, chi phí cho các loại biểu mẫu kê khai, giảm nhiều khâu thủ tục cần giải quyết. Hai là, công dân có thể cung cấp, chia sẻ thông tin của mình với bên thứ 3 thông qua quét mã Qrcode hoặc giải pháp kỹ thuật khác khi hệ thống của bên thứ 3 đủ điều kiện kết nối với hệ thống định danh và xác thực điện tử. Ba là, công dân có thể thay thế Căn cước công dân vật lý và các loại giấy tờ mà công dân đăng ký tích hợp hiển thị trên ứng dụng định danh điện tử quốc gia như: Giấy phép lái xe, đăng ký xe, thẻ bảo hiểm y tế,.... Bốn là, công dân có thể thực hiện các giao dịch tài chính (thanh toán hóa đơn điện, nước, đóng bảo hiểm xã hội, y tế, chuyển tiền…). Năm là, bảo mật thông tin công dân, không thể giả mạo, chính xác và duy nhất do thông tin được xác thực từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư là dữ liệu gốc được Chính phủ giao cho Bộ Công an quản lý. Do vậy, khi công dân thực hiện các giao dịch điện tử trên môi trường điện tử sẽ thuận tiện và an toàn. Trong thời gian tới, Bộ Công an tiếp tục đẩy mạnh ứng dụng định danh và xác thực điện tử, triển khai Đề án ứng dụng dữ liệu dân cư, hệ thống định danh và xác thực điện tử trong Chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2021 – 2025, tầm nhìn đến năm 2030, việc đăng ký sử dụng tài khoản định danh điện tử ngày càng trở lên cần thiết và mang lại nhiều lợi ích rõ rệt cho người dân."
}
],
"id": "115",
"is_impossible": false,
"question": "Cần thực hiện những bước gì khi đăng ký tài khoản định danh điện tử?"
}
]
}
],
"title": "Cần thực hiện những bước gì khi đăng ký tài khoản định danh điện tử?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Khoản 1 Điều 13 Luật Cư trú quy định “Nơi cư trú của người chưa thành niên là nơi cư trú của cha, mẹ; nếu cha, mẹ có nơi cư trú khác nhau thì nơi cư trú của người chưa thành niên là nơi cư trú của cha hoặc mẹ mà người chưa thành niên thường xuyên chung sống”. Do đó, con của cháu bạn, nếu thường xuyên chung sống cùng bố thì được nhập khẩu vào hộ gia đình bạn. Điều 6 Thông tư số 35/2014/TT-BCA ngày 09/9/2014 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về hồ sơ đăng ký thường trú cho trẻ em mới sinh bao gồm: - Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu;- Giấy khai sinh.Nếu có vấn đề gì vướng mắc đề nghị bạn đọc Nguyễn Đức Nữ Ái Nga tới Công an thị trấn Đạ M’ri, huyện Đạ Huoai, tỉnh Lâm Đồng để được hướng dẫn cụ thể.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 501,
"text": "- Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu;- Giấy khai sinh.Nếu có vấn đề gì vướng mắc đề nghị bạn đọc Nguyễn Đức Nữ Ái Nga tới Công an thị trấn Đạ M’ri, huyện Đạ Huoai, tỉnh Lâm Đồng để được hướng dẫn cụ thể."
}
],
"id": "116",
"is_impossible": false,
"question": "Thủ tục nhập khẩu khai sinh"
}
]
}
],
"title": "Thủ tục nhập khẩu khai sinh"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Khoản 1 Điều 6 Thông tư số 35/2014/TT-BCA ngày 09/9/2014 của Bộ Công an quy định về hồ sơ đăng ký thường trú, bao gồm:- Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu;- Bản khai nhân khẩu;- Giấy chuyển hộ khẩu;- Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp quy định tại Điều 6 Nghị định số 31/2014/NĐ-CP ngày 18/4/2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú. Trường hợp chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ thì phải được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý cho đăng ký thường trú vào chỗ ở của mình và ghi vào phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu, ký, ghi rõ họ, tên; trường hợp người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đã có ý kiến bằng văn bản đồng ý cho đăng ký thường trú vào chỗ ở của mình thi không phải ghi vào phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu.Trường hợp có quan hệ gia đình là ông, bà nội, ngoại, cha, mẹ, vợ, chồng, con và anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, cháu ruột chuyển đến ở với nhau; người chưa thành niên không còn cha, mẹ hoặc còn cha, mẹ nhưng cha, mẹ không có khả năng nuôi dưỡng, người khuyết tật mất khả năng lao động, người bị bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức, khả năng điều khiển hành vi về ở với người giám hộ thì không phải xuất trình giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp nhưng phải xuất trình giấy tờ chứng minh hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn về mối quan hệ nêu trên. Vì vậy, trường hợp vợ nhập về với chồng thì không cần xuất trình giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp nhưng phải xuất trình giấy đăng ký kết hôn hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về mối quan hệ vợ chồng. Nếu còn gì vướng mắc đề nghị ông Lự liên hệ với Công an huyện Đạ Huoai để được hướng dẫn cụ thể.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 122,
"text": "- Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu;- Bản khai nhân khẩu;- Giấy chuyển hộ khẩu;- Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp quy định tại Điều 6 Nghị định số 31/2014/NĐ-CP ngày 18/4/2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú. Trường hợp chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ thì phải được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý cho đăng ký thường trú vào chỗ ở của mình và ghi vào phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu, ký, ghi rõ họ, tên; trường hợp người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đã có ý kiến bằng văn bản đồng ý cho đăng ký thường trú vào chỗ ở của mình thi không phải ghi vào phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu.Trường hợp có quan hệ gia đình là ông, bà nội, ngoại, cha, mẹ, vợ, chồng, con và anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, cháu ruột chuyển đến ở với nhau; người chưa thành niên không còn cha, mẹ hoặc còn cha, mẹ nhưng cha, mẹ không có khả năng nuôi dưỡng, người khuyết tật mất khả năng lao động, người bị bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức, khả năng điều khiển hành vi về ở với người giám hộ thì không phải xuất trình giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp nhưng phải xuất trình giấy tờ chứng minh hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn về mối quan hệ nêu trên. Vì vậy, trường hợp vợ nhập về với chồng thì không cần xuất trình giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp nhưng phải xuất trình giấy đăng ký kết hôn hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về mối quan hệ vợ chồng. Nếu còn gì vướng mắc đề nghị ông Lự liên hệ với Công an huyện Đạ Huoai để được hướng dẫn cụ thể."
}
],
"id": "117",
"is_impossible": false,
"question": "Thủ tục nhập khẩu thường trú"
}
]
}
],
"title": "Thủ tục nhập khẩu thường trú"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Thời gian giải quyết cấp Sổ tạm trú cho công dân được quy định cụ thể tại Khoản 3 và Khoản 4 Điều 30 Luật Cư trú, như sau:“3. Người đến đăng ký tạm trú phải xuất trình giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ có xác nhận của Công an xã, phường, thị trấn nơi người đó đã đăng ký thường trú; giấy tờ chứng minh quyền sở hữu hoặc sử dụng nhà ở đó; nộp phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu, bản khai nhân khẩu; trường hợp chỗ ở hợp pháp là nhà do thuê, mượn hoặc ở nhờ của cá nhân thì phải được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý bằng văn bản.4. Trưởng Công an xã, phường, thị trấn trong thời hạn ba ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ giấy tờ quy định tại khoản 3 Điều này phải cấp sổ tạm trú theo mẫu quy định của Bộ Công an.”Theo quy định trên, thời gian giải quyết đăng ký tạm trú, cấp Sổ tạm trú là 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 122,
"text": "“3. Người đến đăng ký tạm trú phải xuất trình giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ có xác nhận của Công an xã, phường, thị trấn nơi người đó đã đăng ký thường trú; giấy tờ chứng minh quyền sở hữu hoặc sử dụng nhà ở đó; nộp phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu, bản khai nhân khẩu; trường hợp chỗ ở hợp pháp là nhà do thuê, mượn hoặc ở nhờ của cá nhân thì phải được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý bằng văn bản.4. Trưởng Công an xã, phường, thị trấn trong thời hạn ba ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ giấy tờ quy định tại khoản 3 Điều này phải cấp sổ tạm trú theo mẫu quy định của Bộ Công an.”Theo quy định trên, thời gian giải quyết đăng ký tạm trú, cấp Sổ tạm trú là 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ."
}
],
"id": "118",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hạn cấp Sổ tạm trú"
}
]
}
],
"title": "Thời hạn cấp Sổ tạm trú"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Về việc này, Bộ Công an trả lời như sau: Trên cơ sở xây dựng thành công dự cán Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và dự án sản xuất, cấp và quản lý Căn cước công dân, Bộ Công an đã phối hợp với Bảo hiểm xã hội Việt Nam thực hiện tích hợp 36 triệu dữ liệu thẻ BHYT lên thẻ Căn cước công dân gắn chíp phục vụ người dân và cơ quan y tế xác thực thông tin công dân khi tham gia khám, chữa bệnh tại các cơ sở khám chữa bệnh, bảo đảm chính xác, thuận tiện. Ngày 28/02/2022, Bộ Y tế đã ban hành Công văn số 931/BYT-BH hướng dẫn triển khai thí điểm khám chữa bệnh BHYT bằng thẻ Căn cước công dân gắn chíp. Như vậy, kiến nghị của cử tri đã và đang được Bộ Công an, Bộ Y tế, Bảo hiểm xã hội Việt Nam thực hiện, góp phần tạo mọi điều kiện thuận lợi cho người dân khi tham gia khám chữa bệnh tại các cơ sở y tế.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 41,
"text": "Trên cơ sở xây dựng thành công dự cán Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và dự án sản xuất, cấp và quản lý Căn cước công dân, Bộ Công an đã phối hợp với Bảo hiểm xã hội Việt Nam thực hiện tích hợp 36 triệu dữ liệu thẻ BHYT lên thẻ Căn cước công dân gắn chíp phục vụ người dân và cơ quan y tế xác thực thông tin công dân khi tham gia khám, chữa bệnh tại các cơ sở khám chữa bệnh, bảo đảm chính xác, thuận tiện. Ngày 28/02/2022, Bộ Y tế đã ban hành Công văn số 931/BYT-BH hướng dẫn triển khai thí điểm khám chữa bệnh BHYT bằng thẻ Căn cước công dân gắn chíp. Như vậy, kiến nghị của cử tri đã và đang được Bộ Công an, Bộ Y tế, Bảo hiểm xã hội Việt Nam thực hiện, góp phần tạo mọi điều kiện thuận lợi cho người dân khi tham gia khám chữa bệnh tại các cơ sở y tế."
}
],
"id": "119",
"is_impossible": false,
"question": "Kiến nghị về việc sử dụng Căn cước công dân có gắn chíp thay thế thẻ bảo hiểm y tế"
}
]
}
],
"title": "Kiến nghị về việc sử dụng Căn cước công dân có gắn chíp thay thế thẻ bảo hiểm y tế"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại khoản 1 Điều 19 Luật Căn cước 2023 (Luật số 26/2023/QH15) thì “Người được cấp thẻ căn cước là công dân Việt Nam”. Như vậy, đối tượng được cấp thẻ căn cước theo quy định tại Luật Căn cước năm 2023 chỉ quy định là công dân Việt Nam; không yêu cầu về độ tuổi và yêu cầu phải có nơi đăng ký thường trú tại Việt Nam. Trường hợp của bạn Ngô Giang theo quy định thì được cấp thẻ căn cước. Tuy nhiên, theo điểm a khoản 1 Điều 24 Luật Căn cước, quy định về trình tự, thủ tục cấp thẻ căn cước cho người từ đủ 14 tuổi trở lên “Người tiếp nhận kiểm tra, đối chiếu thông tin của người cần cấp thẻ căn cước từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu quốc gia, Cơ sở dữ liệu chuyên ngành để xác định chính xác người cần cấp thẻ căn cước; trường hợp chưa có thông tin của người cần cấp thẻ căn cước trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì phải thực hiện thủ tục cập nhật, điều chỉnh thông tin vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư theo quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 10 của Luật Căn cước. Do đó, để đảm bảo điều kiện được cấp thẻ căn cước thì thông tin của bạn phải được thu thập, cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Theo quy định tại khoản 1 Điều 19 Luật Căn cước 2023 (Luật số 26/2023/QH15) thì “Người được cấp thẻ căn cước là công dân Việt Nam”. Như vậy, đối tượng được cấp thẻ căn cước theo quy định tại Luật Căn cước năm 2023 chỉ quy định là công dân Việt Nam; không yêu cầu về độ tuổi và yêu cầu phải có nơi đăng ký thường trú tại Việt Nam. Trường hợp của bạn Ngô Giang theo quy định thì được cấp thẻ căn cước. Tuy nhiên, theo điểm a khoản 1 Điều 24 Luật Căn cước, quy định về trình tự, thủ tục cấp thẻ căn cước cho người từ đủ 14 tuổi trở lên “Người tiếp nhận kiểm tra, đối chiếu thông tin của người cần cấp thẻ căn cước từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu quốc gia, Cơ sở dữ liệu chuyên ngành để xác định chính xác người cần cấp thẻ căn cước; trường hợp chưa có thông tin của người cần cấp thẻ căn cước trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì phải thực hiện thủ tục cập nhật, điều chỉnh thông tin vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư theo quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 10 của Luật Căn cước. Do đó, để đảm bảo điều kiện được cấp thẻ căn cước thì thông tin của bạn phải được thu thập, cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư."
}
],
"id": "120",
"is_impossible": false,
"question": "Công dân Việt Nam kết hôn với người Hàn Quốc có được làm lại thẻ căn cước công dân tại Việt Nam không?"
}
]
}
],
"title": "Công dân Việt Nam kết hôn với người Hàn Quốc có được làm lại thẻ căn cước công dân tại Việt Nam không?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Quyết định số 2143/QĐ- BCA- TCCS ngày 24 tháng 4 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Công an về việc công bố thủ tục hành chính mới được ban hành trong lĩnh vực cấp, quản lý Chứng minh nhân dân (CMND) thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ Công an trong đó quy định về việc cấp giấy xác nhận số CMND đã được cấp sau khi đổi, cấp lại CMND là thuộc trách nhiệm của cơ quan Công an nơi tiếp nhận hồ sơ cấp CMND 12 số cho công dân. Như vậy, chị Vân muốn xin được giấy xác nhận để sử dụng CMND mới thì đến cơ quan Công an nơi đã tiếp nhận hồ sơ cấp CMND 12 số cho chị để làm thủ tục xác nhận số CMND theo quy định. Khi làm thủ tục cấp giấy xác nhận số CMND chị Vân chuẩn bị hồ sơ gồm: CMND 12 số đã được cấp và CMND 9 số đã bị cắt góc (nếu có) và không phải nộp lệ phí.Về thời hạn trả lời kết quả giải quyết cấp giấy xác nhận số CMND ở thành phố, thị xã là 07 ngày làm việc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 673,
"text": "CMND 12 số đã được cấp và CMND 9 số đã bị cắt góc (nếu có) và không phải nộp lệ phí.Về thời hạn trả lời kết quả giải quyết cấp giấy xác nhận số CMND ở thành phố, thị xã là 07 ngày làm việc."
}
],
"id": "121",
"is_impossible": false,
"question": "Hỏi về việc xác nhận CMND"
}
]
}
],
"title": "Hỏi về việc xác nhận CMND"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điểm c Khoản 1 Điều 8 Nghị định số 31/2014/NĐ-CP ngày 18/4/2014 quy định: “Nơi đề nghị được đăng ký thường trú phải là nơi đang tạm trú” và khoản 4 Điều 17 Thông tư số 35/2014/TT-BCA ngày 09/9/2014 quy định “Công dân thay đổi nơi tạm trú ngoài phạm vi xã, phường, thị trấn được cấp sổ tạm trú mới”.Do đó, việc Công an quận Bình Thạnh hướng dẫn bạn Đào Thị Hiền như vậy là đúng quy định của pháp luật về cư trú. Nếu còn vấn đề gì vướng mắc đề nghị bạn Hiền liên hệ với Phòng PC64, Công an thành phố Hồ Chí Minh để được hướng dẫn cụ thể.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 78,
"text": "“Nơi đề nghị được đăng ký thường trú phải là nơi đang tạm trú” và khoản 4 Điều 17 Thông tư số 35/2014/TT-BCA ngày 09/9/2014 quy định “Công dân thay đổi nơi tạm trú ngoài phạm vi xã, phường, thị trấn được cấp sổ tạm trú mới”.Do đó, việc Công an quận Bình Thạnh hướng dẫn bạn Đào Thị Hiền như vậy là đúng quy định của pháp luật về cư trú. Nếu còn vấn đề gì vướng mắc đề nghị bạn Hiền liên hệ với Phòng PC64, Công an thành phố Hồ Chí Minh để được hướng dẫn cụ thể."
}
],
"id": "122",
"is_impossible": false,
"question": "Hỏi về đăng ký hộ khẩu thường trú"
}
]
}
],
"title": "Hỏi về đăng ký hộ khẩu thường trú"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "- Về nơi nộp hồ sơ: Theo quy định hiện hành, khi công dân làm thủ tục cấp hộ chiếu phổ thông lần đầu, nếu có Căn cước công dân thì được tùy chọn nộp hồ sơ tại Phòng Quản lý xuất nhập cảnh của Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi thuận lợi; trường hợp đề nghị cấp hộ chiếu từ lần thứ hai thì được lựa chọn nộp hồ sơ tại Phòng Quản lý xuất nhập cảnh của Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi thuận lợi hoặc Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an. - Về hình thức nộp hồ sơ: Công dân có thể trực tiếp nộp hồ sơ tại trụ sở Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh hoặc trên môi trường điện tử; trường hợp nộp hồ sơ trên môi trường điện tử thì yêu cầu bạn phải sử dụng tài khoản định danh điện tử mức độ 2 để đăng nhập vào Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công của Bộ Công an để nộp hồ sơ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 20,
"text": "Theo quy định hiện hành, khi công dân làm thủ tục cấp hộ chiếu phổ thông lần đầu, nếu có Căn cước công dân thì được tùy chọn nộp hồ sơ tại Phòng Quản lý xuất nhập cảnh của Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi thuận lợi; trường hợp đề nghị cấp hộ chiếu từ lần thứ hai thì được lựa chọn nộp hồ sơ tại Phòng Quản lý xuất nhập cảnh của Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi thuận lợi hoặc Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an. - Về hình thức nộp hồ sơ: Công dân có thể trực tiếp nộp hồ sơ tại trụ sở Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh hoặc trên môi trường điện tử; trường hợp nộp hồ sơ trên môi trường điện tử thì yêu cầu bạn phải sử dụng tài khoản định danh điện tử mức độ 2 để đăng nhập vào Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công của Bộ Công an để nộp hồ sơ."
}
],
"id": "123",
"is_impossible": false,
"question": "Cách thức nộp hồ sơ cấp hộ chiếu khi đang sinh sống tại TP. Hồ Chí Minh và thuê căn hộ dịch vụ"
}
]
}
],
"title": "Cách thức nộp hồ sơ cấp hộ chiếu khi đang sinh sống tại TP. Hồ Chí Minh và thuê căn hộ dịch vụ"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "a, Theo quy định tại khoản 1, Điều 20 Luật Cư trú thì trường hợp chị Lê Thị Hồng Nhung đủ điều kiện đăng ký thường trú tại thành phố Hồ Chí Minh. Thủ tục đăng ký thường trú được quy định tại Điều 21 Luật Cư trú. Hồ sơ đăng ký thường trú bao gồm:- Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu;- Bản khai nhân khẩu;- Giấy chuyển hộ khẩu;- Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp. Đối với trường hợp chuyển đến thành phố trực thuộc Trung ương phải có thêm tài liệu chứng minh đủ điều kiện được đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc Trung ương.b, Trường hợp Chứng minh nhân dân của Lê Thị Hồng Nhung hết hạn (mà chưa được giải quyết đăng ký thường trú tại thành phố Hồ Chí Minh) thì theo quy định tại Điều 16 Thông tư số 07/2016/TT-BCA ngày 01/02/2016 của Bộ Công an quy định chi tiết một số điều của Luật Căn cước công dân và Nghị định số 137/2005/NĐ-CP ngày 31/12/2015 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Căn cước công dân:“1. Cơ quan quản lý Căn cước công dân Công an cấp huyện và đơn vị hành chính tương đương tiếp nhận hồ sơ giải quyết các trường hợp cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân cho công dân có nơi đăng ký thường trú tại địa phương đó.2. Cơ quan quản lý Căn cước công dân Công an cấp tỉnh tiếp nhận hồ sơ cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân cho công dân có nơi đăng ký thường trú trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đó…”Căn cứ vào hướng dẫn trên khi công dân chuyển từ Chứng minh nhân dân sang thẻ Căn cước công dân, thì chị Nhung phải đến Công an cấp huyện hoặc phòng PC64 Công an thành phố Hà Nội nơi hộ khẩu thường trú để được giải quyết cấp thẻ Căn cước công dân theo quy định./.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 245,
"text": "- Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu;- Bản khai nhân khẩu;- Giấy chuyển hộ khẩu;- Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp. Đối với trường hợp chuyển đến thành phố trực thuộc Trung ương phải có thêm tài liệu chứng minh đủ điều kiện được đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc Trung ương.b, Trường hợp Chứng minh nhân dân của Lê Thị Hồng Nhung hết hạn (mà chưa được giải quyết đăng ký thường trú tại thành phố Hồ Chí Minh) thì theo quy định tại Điều 16 Thông tư số 07/2016/TT-BCA ngày 01/02/2016 của Bộ Công an quy định chi tiết một số điều của Luật Căn cước công dân và Nghị định số 137/2005/NĐ-CP ngày 31/12/2015 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Căn cước công dân:“1. Cơ quan quản lý Căn cước công dân Công an cấp huyện và đơn vị hành chính tương đương tiếp nhận hồ sơ giải quyết các trường hợp cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân cho công dân có nơi đăng ký thường trú tại địa phương đó.2. Cơ quan quản lý Căn cước công dân Công an cấp tỉnh tiếp nhận hồ sơ cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân cho công dân có nơi đăng ký thường trú trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đó…”Căn cứ vào hướng dẫn trên khi công dân chuyển từ Chứng minh nhân dân sang thẻ Căn cước công dân, thì chị Nhung phải đến Công an cấp huyện hoặc phòng PC64 Công an thành phố Hà Nội nơi hộ khẩu thường trú để được giải quyết cấp thẻ Căn cước công dân theo quy định./."
}
],
"id": "124",
"is_impossible": false,
"question": "Thủ tục nhập hộ khẩu"
}
]
}
],
"title": "Thủ tục nhập hộ khẩu"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Về việc này, Bộ Công an trả lời như sau: Theo quy định của Luật Cư trú và các văn bản hướng dẫn thi hành thì công dân khi đăng ký thường trú, tạm trú phải có chỗ ở hợp pháp. Đồng thời, tại Điều 5 Nghị định số 62/2021/NĐ-CP ngày 29/6/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều Luật Cư trú đã quy định cụ thể các loại giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp; theo đó, các khu dân cư, nhà ở tự phát không có giấy tờ tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp thì không đủ điều kiện đăng ký cư trú. Để công tác quản lý cư trú được hiệu quả, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp đối với các trường hợp đang cư trú tại các khu dân cư, nhà ở tự phát, Bộ Công an đã chỉ đạo Công an cơ sở tiến hành phân loại và hướng dẫn cụ thể đối với từng trường hợp người dân, cụ thể như sau: - Đối với các trường hợp sinh sống ổn định, nhà ở, đất ở không có tranh chấp về quyền sở hữu, quyền sử dụng đất ở thì phối hợp với đơn vị liên quan tham mưu, đề xuất UBND cấp xã thực hiện việc xác nhận nhà ở, đất ở không có tranh chấp về quyền sở hữu, quyền sử dụng đất ở để lực lượng Công an có cơ sở giải quyết đăng ký cư trú cho công dân theo quy định Luật Cư trú và các văn bản hướng dẫn thi hành. - Đối với công dân đã có nơi thường trú hoặc tạm trú nhưng nơi ở hiện tại không đủ điều kiện để đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú (UBND không xác nhận tình trạng nhà ở, đất ở) thì hướng dẫn công dân khai báo về nơi ở hiện tại với cơ quan đăng ký cư trú để được cập nhật nơi ở hiện tại vào Cơ sở dữ liệu về cư trú và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. - Đối với trường hợp không có đủ điều kiện về chỗ ở hợp pháp để đăng ký thường trú, tạm trú tại nơi đang cư trú thì Công an cơ sở hướng dẫn người dân khai báo thông tin về cư trú theo quy định của Điều 19 Luật Cư trú và Điều 4 Nghị định số 62/2021/NĐ-CP ngày 28/6/2021 của Chính phủ. Sau khi người dân thực hiện khai báo thông tin về cư trú theo hướng dẫn, nếu có nhu cầu thì Công an cơ sở cấp giấy xác nhận cư trú cho công dân để thực hiện các giao dịch dân sự.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 41,
"text": "Theo quy định của Luật Cư trú và các văn bản hướng dẫn thi hành thì công dân khi đăng ký thường trú, tạm trú phải có chỗ ở hợp pháp. Đồng thời, tại Điều 5 Nghị định số 62/2021/NĐ-CP ngày 29/6/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều Luật Cư trú đã quy định cụ thể các loại giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp; theo đó, các khu dân cư, nhà ở tự phát không có giấy tờ tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp thì không đủ điều kiện đăng ký cư trú. Để công tác quản lý cư trú được hiệu quả, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp đối với các trường hợp đang cư trú tại các khu dân cư, nhà ở tự phát, Bộ Công an đã chỉ đạo Công an cơ sở tiến hành phân loại và hướng dẫn cụ thể đối với từng trường hợp người dân, cụ thể như sau: - Đối với các trường hợp sinh sống ổn định, nhà ở, đất ở không có tranh chấp về quyền sở hữu, quyền sử dụng đất ở thì phối hợp với đơn vị liên quan tham mưu, đề xuất UBND cấp xã thực hiện việc xác nhận nhà ở, đất ở không có tranh chấp về quyền sở hữu, quyền sử dụng đất ở để lực lượng Công an có cơ sở giải quyết đăng ký cư trú cho công dân theo quy định Luật Cư trú và các văn bản hướng dẫn thi hành. - Đối với công dân đã có nơi thường trú hoặc tạm trú nhưng nơi ở hiện tại không đủ điều kiện để đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú (UBND không xác nhận tình trạng nhà ở, đất ở) thì hướng dẫn công dân khai báo về nơi ở hiện tại với cơ quan đăng ký cư trú để được cập nhật nơi ở hiện tại vào Cơ sở dữ liệu về cư trú và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. - Đối với trường hợp không có đủ điều kiện về chỗ ở hợp pháp để đăng ký thường trú, tạm trú tại nơi đang cư trú thì Công an cơ sở hướng dẫn người dân khai báo thông tin về cư trú theo quy định của Điều 19 Luật Cư trú và Điều 4 Nghị định số 62/2021/NĐ-CP ngày 28/6/2021 của Chính phủ. Sau khi người dân thực hiện khai báo thông tin về cư trú theo hướng dẫn, nếu có nhu cầu thì Công an cơ sở cấp giấy xác nhận cư trú cho công dân để thực hiện các giao dịch dân sự."
}
],
"id": "125",
"is_impossible": false,
"question": "Thủ tục đăng ký thường trú, tạm trú đối với người dân sinh sống ổn định lâu dài tại các khu đất dịch vụ"
}
]
}
],
"title": "Thủ tục đăng ký thường trú, tạm trú đối với người dân sinh sống ổn định lâu dài tại các khu đất dịch vụ"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Thẻ CCCD có gắn chíp điện tử có độ bảo mật cao, dung lượng lưu trữ lớn, cho phép tích hợp nhiều ứng dụng đi kèm như: Ứng dụng chữ ký số, hạ tầng khóa bảo mật công khai, ứng dụng sinh trắc học, ứng dụng mật khẩu một lần,… có thể được sử dụng và kết nối rộng rãi cho các dịch vụ công cộng và tư nhân. Đáng chú ý, khi thẻ CCCD gắn chíp điện tử có tích hợp đầy đủ các thông tin, lúc đó người dân đi giao dịch và làm các thủ tục sẽ không phải mang nhiều loại giấy tờ mà chỉ cần dùng thẻ CCCD có gắn chíp thì sẽ thực hiện được các giao dịch. Ngoài ra, việc tích hợp chíp trên CCCD đem lại tính linh hoạt khi cần bổ sung hoặc sửa đổi thông tin trên thẻ sau khi phát hành bởi cơ quan Công an. Dữ liệu trên chíp có thể được truy cập ngay lập tức mà không bị phụ thuộc vào kết nối mạng thông qua các thiết bị cho phép đọc thông tin trên chíp giúp cho việc xác thực danh tính được thực hiện ngay, hạn chế tối đa việc giả mạo danh tính.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 117,
"text": "Ứng dụng chữ ký số, hạ tầng khóa bảo mật công khai, ứng dụng sinh trắc học, ứng dụng mật khẩu một lần,… có thể được sử dụng và kết nối rộng rãi cho các dịch vụ công cộng và tư nhân. Đáng chú ý, khi thẻ CCCD gắn chíp điện tử có tích hợp đầy đủ các thông tin, lúc đó người dân đi giao dịch và làm các thủ tục sẽ không phải mang nhiều loại giấy tờ mà chỉ cần dùng thẻ CCCD có gắn chíp thì sẽ thực hiện được các giao dịch. Ngoài ra, việc tích hợp chíp trên CCCD đem lại tính linh hoạt khi cần bổ sung hoặc sửa đổi thông tin trên thẻ sau khi phát hành bởi cơ quan Công an. Dữ liệu trên chíp có thể được truy cập ngay lập tức mà không bị phụ thuộc vào kết nối mạng thông qua các thiết bị cho phép đọc thông tin trên chíp giúp cho việc xác thực danh tính được thực hiện ngay, hạn chế tối đa việc giả mạo danh tính."
}
],
"id": "126",
"is_impossible": false,
"question": "Tính ưu việt của việc dùng thẻ Căn cước công dân có gắn chíp điện tử"
}
]
}
],
"title": "Tính ưu việt của việc dùng thẻ Căn cước công dân có gắn chíp điện tử"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Khoản 1 Điều 20 của Luật Cư trú năm 2020 quy định “Công dân có chỗ ở hợp pháp thuộc quyền sở hữu của mình thì được đăng ký tại chỗ ở hợp pháp đó”. Theo thông tin bạn đọc Nguyễn Minh Trung cung cấp thì bạn và gia đình đủ điều kiện đăng ký thường trú tại thành phố Hà Nội. Về hồ sơ, thủ tục đăng ký thường trú thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 21; điểm b, khoản 2, Điều 21 của Luật Cư trú năm 2020, cụ thể như sau: - Tờ khai thay đổi thông tin cư trú; - Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp; - Giấy tờ, tài liệu chứng minh quan hệ nhân thân với chủ hộ, thành viên hộ gia đình, trừ trường hợp có thông tin thể hiện quan hệ này trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu về cư trú. - Người đăng ký thường trú nộp hồ sơ đăng ký thường trú tại Công an xã, phường, thị trấn nơi đăng ký thường trú. Mọi vấn đề liên quan đến việc đăng ký thường trú đề nghị bạn đến cơ quan Công an xã. phường, thị trấn nơi đăng ký thường trú để được hướng dẫn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 420,
"text": "- Tờ khai thay đổi thông tin cư trú; - Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp; - Giấy tờ, tài liệu chứng minh quan hệ nhân thân với chủ hộ, thành viên hộ gia đình, trừ trường hợp có thông tin thể hiện quan hệ này trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu về cư trú. - Người đăng ký thường trú nộp hồ sơ đăng ký thường trú tại Công an xã, phường, thị trấn nơi đăng ký thường trú. Mọi vấn đề liên quan đến việc đăng ký thường trú đề nghị bạn đến cơ quan Công an xã. phường, thị trấn nơi đăng ký thường trú để được hướng dẫn."
}
],
"id": "127",
"is_impossible": false,
"question": "Đã có nhà ở Hà Nội thì có được đăng ký hộ khẩu thường trú tại Hà Nội không?"
}
]
}
],
"title": "Đã có nhà ở Hà Nội thì có được đăng ký hộ khẩu thường trú tại Hà Nội không?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Để chuyển hộ khẩu cho con về với ông bà nội, anh Khoa cần liên hệ với Công an quận 7 để làm thủ tục cấp giấy chuyển hộ khẩu. Hồ sơ cấp giấy chuyển hộ khẩu gồm: - Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu;- Sổ hộ khẩu.Sau khi được cấp giấy chuyển hộ khẩu, anh Khoa liên hệ với Công an quận 1 để làm thủ tục đăng ký thường trú cho con về với ông bà nội. Hồ sơ đăng ký thường trú gồm:- Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu;- Văn bản đồng ý cho con đăng ký thường trú về với ông bà nội của vợ chồng anh Khoa có xác nhận của UBND phường nơi cư trú;- Giấy chuyển hộ khẩu;- Giấy tờ chứng minh mối quan hệ ông, cháu (giấy khai sinh hoặc xác nhận của UBND phường nơi cư trú);- Sổ hộ khẩu của ông, bà nội.Nếu có vấn đề gì vướng mắc, đề nghị công dân liên hệ trực tiếp với Công an quận 1 để được hướng dẫn chi tiết.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 160,
"text": "- Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu;- Sổ hộ khẩu.Sau khi được cấp giấy chuyển hộ khẩu, anh Khoa liên hệ với Công an quận 1 để làm thủ tục đăng ký thường trú cho con về với ông bà nội. Hồ sơ đăng ký thường trú gồm:- Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu;- Văn bản đồng ý cho con đăng ký thường trú về với ông bà nội của vợ chồng anh Khoa có xác nhận của UBND phường nơi cư trú;- Giấy chuyển hộ khẩu;- Giấy tờ chứng minh mối quan hệ ông, cháu (giấy khai sinh hoặc xác nhận của UBND phường nơi cư trú);- Sổ hộ khẩu của ông, bà nội.Nếu có vấn đề gì vướng mắc, đề nghị công dân liên hệ trực tiếp với Công an quận 1 để được hướng dẫn chi tiết."
}
],
"id": "128",
"is_impossible": false,
"question": "Về thủ tục chuyển hộ khẩu"
}
]
}
],
"title": "Về thủ tục chuyển hộ khẩu"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Khoản 1 Điều 3 Nghị định số 05/1999/NĐ-CP ngày 03/02/1999 của Chính phủ về Chứng minh nhân dân thì đối tượng được cấp Chứng minh nhân dân: Công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên, đang cư trú trên lãnh thổ Việt Nam có nghĩa vụ đến cơ quan Công an nơi đăng ký hộ khẩu thường trú làm thủ tục cấp Chứng minh nhân dân theo quy định và tại Điểm b Khoản 1 Thông tư số 04/1999/TT-BCA ngày 29/4/1999 của Bộ Công an hướng dẫn một số quy định của Nghị định số 05/1999/NĐ-CP ngày 03/02/1999 thì công dân Việt Nam đang cư trú trên lãnh thổ Việt Nam được hiểu là công dân đó đang sinh sống, làm việc, học tập tại một địa chỉ xác định trên lãnh thổ Việt Nam.Theo quy định về đối tượng nêu trên thì anh Nguyễn Thành Đạt khi làm thủ tục đổi, cấp lại chứng minh nhân dân phải đến Công an thành phố Biên Hòa hoặc Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội (PC64), Công an tỉnh Đồng Nai nơi có hộ khẩu thường trú để làm thủ tục đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân theo quy định; hồ sơ thủ tục đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân theo quy định tại Khoản 1 Điều 6 Nghị định số 05/1999/NĐ-CP ngày 03/02/1999 của Chính phủ về Chứng minh như sau:- Thủ tục cấp Chứng minh nhân dân: Xuất trình sổ hộ khẩu; chụp ảnh; in vân tay; khai các biểu mẫu.- Thủ tục đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân: Đơn xin đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân; xuất trình sổ hộ khẩu; quyết định thay đổi họ, tên, chữ đệm, ngày, tháng, năm sinh; chụp ảnh, in vân tay hai ngón trỏ; khai tờ khai cấp Chứng minh nhân dân; nộp lại Chứng minh nhân dân cũ.Trường hợp anh Nguyễn Thành Đạt muốn cấp Chứng minh nhân dân/ Căn cước công dân tại TP Hồ Chí Minh thì phải làm thủ tục chuyển nơi đăng ký thường trú về một địa chỉ xác định tại địa bàn TP Hồ Chí Minh, khi đó mới làm thủ tục cấp Chứng minh nhân dân/ Căn cước công dân theo quy định./.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 161,
"text": "Công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên, đang cư trú trên lãnh thổ Việt Nam có nghĩa vụ đến cơ quan Công an nơi đăng ký hộ khẩu thường trú làm thủ tục cấp Chứng minh nhân dân theo quy định và tại Điểm b Khoản 1 Thông tư số 04/1999/TT-BCA ngày 29/4/1999 của Bộ Công an hướng dẫn một số quy định của Nghị định số 05/1999/NĐ-CP ngày 03/02/1999 thì công dân Việt Nam đang cư trú trên lãnh thổ Việt Nam được hiểu là công dân đó đang sinh sống, làm việc, học tập tại một địa chỉ xác định trên lãnh thổ Việt Nam.Theo quy định về đối tượng nêu trên thì anh Nguyễn Thành Đạt khi làm thủ tục đổi, cấp lại chứng minh nhân dân phải đến Công an thành phố Biên Hòa hoặc Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội (PC64), Công an tỉnh Đồng Nai nơi có hộ khẩu thường trú để làm thủ tục đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân theo quy định; hồ sơ thủ tục đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân theo quy định tại Khoản 1 Điều 6 Nghị định số 05/1999/NĐ-CP ngày 03/02/1999 của Chính phủ về Chứng minh như sau:- Thủ tục cấp Chứng minh nhân dân: Xuất trình sổ hộ khẩu; chụp ảnh; in vân tay; khai các biểu mẫu.- Thủ tục đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân: Đơn xin đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân; xuất trình sổ hộ khẩu; quyết định thay đổi họ, tên, chữ đệm, ngày, tháng, năm sinh; chụp ảnh, in vân tay hai ngón trỏ; khai tờ khai cấp Chứng minh nhân dân; nộp lại Chứng minh nhân dân cũ.Trường hợp anh Nguyễn Thành Đạt muốn cấp Chứng minh nhân dân/ Căn cước công dân tại TP Hồ Chí Minh thì phải làm thủ tục chuyển nơi đăng ký thường trú về một địa chỉ xác định tại địa bàn TP Hồ Chí Minh, khi đó mới làm thủ tục cấp Chứng minh nhân dân/ Căn cước công dân theo quy định./."
}
],
"id": "129",
"is_impossible": false,
"question": "Thủ tục cấp, đổi Chứng minh nhân dân"
}
]
}
],
"title": "Thủ tục cấp, đổi Chứng minh nhân dân"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam (Luật số 51/2019/QH14) được Quốc hội khóa XIV thông qua ngày 25/11/2019, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2020. Trong đó, Luật số 51/2019/QH14 bổ sung các quy định nhằm luật hóa chính sách cấp thị thực điện tử đang thực hiện thí điểm từ 01/02/2017 theo Nghị quyết số 30/2016/QH14 ngày 22/11/2016 của Quốc hội và miễn thị thực cho người nước ngoài nhập cảnh đảo Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang đang thực hiện từ năm 2013 theo Quyết định số 80/2013/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Căn cứ quy định của Luật số 51/2019/QH14, ngày 25/5/2020, Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số 79/NQ-CP về danh sách các nước có công dân được cấp thị thực điện tử; danh sách các cửa khẩu quốc tế cho phép người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh bằng thị thực điện tử và Nghị quyết số 80/NQ-CP về việc miễn thị thực cho người nước ngoài vào khu kinh tế Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang. Để phù hợp với hiệu lực thi hành của Luật số 51/2019/QH14, 02 Nghị định nêu trên của Chính phủ quy định hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2020. Tuy nhiên, việc thực hiện các chính sách nhập xuất cảnh đối với người nước ngoài hiện nay thực hiện theo các chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, Ban Chỉ đạo quốc gia về phòng, chống dịch Covid-19. Hiện tại, thực hiện theo chỉ đạo tại các thông báo của Văn phòng Chính phủ về Kết luận của Thủ tướng Chính phủ tại cuộc họp Thường trực Chính phủ về phòng, chống dịch Covid-19: số 118/TB-VPCP ngày 21/3/2020, số 170/TB/VPCP ngày 28/4/2020, số 182/TB-VPCP ngày 15/5/2020, số 203/TB-VPCP ngày 10/6/2020.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1484,
"text": "số 118/TB-VPCP ngày 21/3/2020, số 170/TB/VPCP ngày 28/4/2020, số 182/TB-VPCP ngày 15/5/2020, số 203/TB-VPCP ngày 10/6/2020."
}
],
"id": "130",
"is_impossible": false,
"question": "Hỏi về nhập cảnh, xuất cảnh đối với người nước ngoài"
}
]
}
],
"title": "Hỏi về nhập cảnh, xuất cảnh đối với người nước ngoài"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 6 Nghị định số 05/1999/NĐ-CP ngày 03/02/1999 của Chính phủ về Chứng minh nhân dân (CMND), khi công dân làm thủ tục cấp lại CMND 9 số thì thông tin cá nhân và số CMND 9 số được giữ nguyên, số cũ không thay đổi (trong trường hợp cùng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương). Trường hợp khi thay đổi nơi đăng ký thường trú từ tỉnh, thành phố này sang tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác thì số CMND 9 số có sự thay đổi hoặc đổi sang CMND 12 số đối với các địa phương đã triển khai cấp CMND 12 số, thẻ Căn cước công dân từ năm 2012 cho đến nay. Trường hợp 02 số CMND khác nhau thì phải làm thủ tục xác nhận 02 số CMND là của một người theo quy định tại mục 6 Hướng dẫn số 1718/C41-C72 ngày 02/6/2017 của Tổng cục Cảnh sát về công tác cấp, quản lý CMND, hướng dẫn xác nhận số CMND 9 số. Để giải quyết khắc phục vấn đề trên công dân Nguyễn Thúy Vân cần đến liên hệ với Đội Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an cấp huyện hoặc Phòng PC64 Công an cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có hộ khẩu thường trú để được hướng dẫn giải quyết.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 6 Nghị định số 05/1999/NĐ-CP ngày 03/02/1999 của Chính phủ về Chứng minh nhân dân (CMND), khi công dân làm thủ tục cấp lại CMND 9 số thì thông tin cá nhân và số CMND 9 số được giữ nguyên, số cũ không thay đổi (trong trường hợp cùng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương). Trường hợp khi thay đổi nơi đăng ký thường trú từ tỉnh, thành phố này sang tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác thì số CMND 9 số có sự thay đổi hoặc đổi sang CMND 12 số đối với các địa phương đã triển khai cấp CMND 12 số, thẻ Căn cước công dân từ năm 2012 cho đến nay. Trường hợp 02 số CMND khác nhau thì phải làm thủ tục xác nhận 02 số CMND là của một người theo quy định tại mục 6 Hướng dẫn số 1718/C41-C72 ngày 02/6/2017 của Tổng cục Cảnh sát về công tác cấp, quản lý CMND, hướng dẫn xác nhận số CMND 9 số. Để giải quyết khắc phục vấn đề trên công dân Nguyễn Thúy Vân cần đến liên hệ với Đội Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an cấp huyện hoặc Phòng PC64 Công an cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có hộ khẩu thường trú để được hướng dẫn giải quyết."
}
],
"id": "131",
"is_impossible": false,
"question": "Hỏi về trường hợp số CMND trong Giấy khai sinh không khớp với số CMND trong sổ hộ khẩu"
}
]
}
],
"title": "Hỏi về trường hợp số CMND trong Giấy khai sinh không khớp với số CMND trong sổ hộ khẩu"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam, ngày 25/5/2020, Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số 79/NQ-CP về danh sách các nước có công dân được cấp thị thực điện tử; danh sách các cửa khẩu quốc tế cho phép người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh bằng thị thực điện tử và Nghị quyết số 80/NQ-CP về việc miễn thị thực cho người nước ngoài vào khu kinh tế Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang. Để phù hợp với hiệu lực thi hành của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam, Nghị quyết số 79/NQ-CP và số 80/NQ-CP ngày 25/5/2020 của Chính phủ có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2020. Tuy nhiên, hiện nay, việc thực hiện các chính sách nhập, xuất cảnh đối với người nước ngoài thực hiện theo các chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, Ban Chỉ đạo quốc gia về phòng chống dịch Covid-19 về việc áp dụng các biện pháp tăng cường phòng, chống dịch Covid-19.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ quy định của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam, ngày 25/5/2020, Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số 79/NQ-CP về danh sách các nước có công dân được cấp thị thực điện tử; danh sách các cửa khẩu quốc tế cho phép người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh bằng thị thực điện tử và Nghị quyết số 80/NQ-CP về việc miễn thị thực cho người nước ngoài vào khu kinh tế Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang. Để phù hợp với hiệu lực thi hành của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam, Nghị quyết số 79/NQ-CP và số 80/NQ-CP ngày 25/5/2020 của Chính phủ có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2020. Tuy nhiên, hiện nay, việc thực hiện các chính sách nhập, xuất cảnh đối với người nước ngoài thực hiện theo các chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, Ban Chỉ đạo quốc gia về phòng chống dịch Covid-19 về việc áp dụng các biện pháp tăng cường phòng, chống dịch Covid-19."
}
],
"id": "132",
"is_impossible": false,
"question": "Thông tin liên quan đến việc cấp và miễn thị thực cho người nước ngoài có hiệu lực từ ngày 01/7/2020"
}
]
}
],
"title": "Thông tin liên quan đến việc cấp và miễn thị thực cho người nước ngoài có hiệu lực từ ngày 01/7/2020"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Thông tư 127/2013/TT-BTC ngày 06/9/2013 quy định xe ô tô là phương tiện giao thông cơ giới đường bộ thì phải nộp lệ phí cấp giấy đăng ký và biển số theo quy định. Trong đó, tại Điểm 1.1 và 1.2 Khoản 1 Điều 4 Thông tư 153/2012/TT-BTC ngày 17/9/2012 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc Ngân sách nhà nước quy định việc cấp biên lai thu lệ phí như sau: 1. Điểm 1.1. Lập Biên lai thu tiền phí, lệ phí: “Nếu sử dụng loại Biên lai được đóng thành quyển thì phải đóng dấu của cơ quan thu phí, lệ phí vào góc trên, bên trái liên 2 của Biên lai (liên giao cho người nộp tiền). Trường hợp Biên lai thu tiền phí, lệ phí được in từ giấy carbonless hoặc tự in từ máy tính thì không cần đóng dấu vào góc trên, bên trái (dấu treo) nhưng phải có dấu ướt của đơn vị thu phí, lệ phí khi thu tiền phí, lệ phí. Các thông tin trên Biên lai phải ghi đầy đủ, đúng quy định; Biên lai thu tiền phí, lệ phí phải sử dụng theo số thứ tự từ nhỏ đến lớn; Trường hợp ghi sai, hỏng thì người thu tiền không được xé khỏi cuống hoặc nếu đã xé thì phải kèm theo tờ biên lai đã ghi sai, hỏng”; 2. Điểm 1.2. “Biên lai thu tiền phí, lệ phí được lập theo đúng quy định tại điểm 1.1 Khoản này là chứng từ hợp pháp để thanh toán, hạch toán và quyết toán tài chính.Trường hợp không đáp ứng các quy định tại Điểm 1.1 Khoản này thì không có giá trị thanh toán và không được hạch toán, quyết toán tài chính.Trường hợp người nộp tiền làm mất, hỏng biên lai thì được sử dụng bản chụp liên lưu lại tại Cơ quan thu phí, lệ phí, trên đó có xác nhận của Cơ quan thu phí, lệ phí kèm theo biên bản về việc mất, hỏng biên lai để làm chứng từ thanh toán, quyết toán tài chính.”Căn cứ vào hướng dẫn trên, thì Cơ quan thu phí, lệ phí cấp giấy đăng ký, biển số xe phải đóng dấu vào góc trên, bên trái liên 2 của Biên lai (liên giao cho người nộp). Do vậy, đề nghị bạn liên hệ trực tiếp với Cơ quan Công an cấp đăng ký xe để được giải quyết theo quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 440,
"text": "1. Điểm 1.1. Lập Biên lai thu tiền phí, lệ phí: “Nếu sử dụng loại Biên lai được đóng thành quyển thì phải đóng dấu của cơ quan thu phí, lệ phí vào góc trên, bên trái liên 2 của Biên lai (liên giao cho người nộp tiền). Trường hợp Biên lai thu tiền phí, lệ phí được in từ giấy carbonless hoặc tự in từ máy tính thì không cần đóng dấu vào góc trên, bên trái (dấu treo) nhưng phải có dấu ướt của đơn vị thu phí, lệ phí khi thu tiền phí, lệ phí. Các thông tin trên Biên lai phải ghi đầy đủ, đúng quy định; Biên lai thu tiền phí, lệ phí phải sử dụng theo số thứ tự từ nhỏ đến lớn; Trường hợp ghi sai, hỏng thì người thu tiền không được xé khỏi cuống hoặc nếu đã xé thì phải kèm theo tờ biên lai đã ghi sai, hỏng”; 2. Điểm 1.2. “Biên lai thu tiền phí, lệ phí được lập theo đúng quy định tại điểm 1.1 Khoản này là chứng từ hợp pháp để thanh toán, hạch toán và quyết toán tài chính.Trường hợp không đáp ứng các quy định tại Điểm 1.1 Khoản này thì không có giá trị thanh toán và không được hạch toán, quyết toán tài chính.Trường hợp người nộp tiền làm mất, hỏng biên lai thì được sử dụng bản chụp liên lưu lại tại Cơ quan thu phí, lệ phí, trên đó có xác nhận của Cơ quan thu phí, lệ phí kèm theo biên bản về việc mất, hỏng biên lai để làm chứng từ thanh toán, quyết toán tài chính.”Căn cứ vào hướng dẫn trên, thì Cơ quan thu phí, lệ phí cấp giấy đăng ký, biển số xe phải đóng dấu vào góc trên, bên trái liên 2 của Biên lai (liên giao cho người nộp). Do vậy, đề nghị bạn liên hệ trực tiếp với Cơ quan Công an cấp đăng ký xe để được giải quyết theo quy định."
}
],
"id": "133",
"is_impossible": false,
"question": "Hỏi về biên lai thu phí"
}
]
}
],
"title": "Hỏi về biên lai thu phí"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Trường hợp chị Thảo để được cấp giấy Chứng minh nhân dân thì trước hết chị cần đem giấy chứng sinh đến cơ quan tư pháp cấp xã để được hướng dẫn làm thủ tục đăng ký khai sinh theo quy định. Khi có giấy khai sinh, chị Thảo đến cơ quan Công an giải quyết đăng ký cư trú tại nơi chị đang sinh sống để được hướng dẫn làm thủ tục đăng ký thường trú theo quy định. Sau khi đã được giải quyết đăng ký thường trú, có tên trong sổ hộ khẩu thì chị Thảo đến cơ quan Công an nơi chị thường trú để được hướng dẫn làm thủ tục cấp giấy Chứng minh nhân dân.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Trường hợp chị Thảo để được cấp giấy Chứng minh nhân dân thì trước hết chị cần đem giấy chứng sinh đến cơ quan tư pháp cấp xã để được hướng dẫn làm thủ tục đăng ký khai sinh theo quy định. Khi có giấy khai sinh, chị Thảo đến cơ quan Công an giải quyết đăng ký cư trú tại nơi chị đang sinh sống để được hướng dẫn làm thủ tục đăng ký thường trú theo quy định. Sau khi đã được giải quyết đăng ký thường trú, có tên trong sổ hộ khẩu thì chị Thảo đến cơ quan Công an nơi chị thường trú để được hướng dẫn làm thủ tục cấp giấy Chứng minh nhân dân."
}
],
"id": "134",
"is_impossible": false,
"question": "Hỏi về việc cấp lại sổ hộ khẩu và giấy khai sinh"
}
]
}
],
"title": "Hỏi về việc cấp lại sổ hộ khẩu và giấy khai sinh"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Do thông tin bạn đọc Lê Thị Thu Hương cung cấp không rõ ràng, cụ thể nên Bộ Công an không có căn cứ để hướng dẫn. Sau đây, Bộ Công an nêu quy định về hồ sơ, thủ tục đăng ký thường trú đối với trường hợp là công dân Việt Nam định cư nước ngoài về đăng ký thường trú tại Việt Nam theo 02 trường hợp để bạn Hương tham khảo. Căn cứ theo quy định tại Điều 6 Thông tư số 35/2014/TT-BCA ngày 09/9/2014 của Bộ Công an quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Cư trú và Nghị định số 31/2014/NĐ-CP ngày 18/4/2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú thì: - Trường hợp chồng của bạn Hương về Việt Nam bằng hộ chiếu Việt Nam hoặc giấy tờ khác có giá trị thay hộ chiếu còn giá trị sử dụng, hồ sơ bao gồm: + Bản khai nhân khẩu; + Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; + Hộ chiếu Việt Nam hoặc giấy tờ khác có giá trị thay hộ chiếu còn giá trị sử dụng có dấu kiểm chứng của lực lượng kiểm soát xuất nhập cảnh tại cửa khẩu; + Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp quy định tại Điều 6 Nghị định số 31/2014/NĐ-CP ngày 18/4/2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú. Trường hợp chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ thì phải được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý cho đăng ký thường trú vào chỗ ở của mình và ghi vào phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu, ký, ghi rõ họ, tên; trường hợp người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đã có ý kiến bằng văn bản đồng ý cho đăng ký thường trú vào chỗ ở của mình thì không phải ghi vào phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu. Đối với chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ tại thành phố trực thuộc Trung ương phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về điều kiện diện tích bình quân bảo đảm theo quy định của Hội đồng nhân dân thành phố trực thuộc Trung ương. Trường hợp có quan hệ gia đình là ông, bà nội, ngoại, cha, mẹ, vợ, chồng, con và anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác ruột chuyển đến ở với nhau; người chưa thành niên không còn cha, mẹ hoặc còn cha, mẹ nhưng cha, mẹ không có khả năng nuôi dưỡng, người khuyết tật mất khả năng lao động, người bị bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức, khả năng điểu khiển hành vi về ở với người giám hộ thì không phải xuất trình giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp nhưng phải xuất trình giấy tờ chứng minh hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về mối quan hệ nêu trên. - Trường hợp chồng của bạn Hương về Việt Nam bằng hộ chiếu nước ngoài, giấy tờ thay hộ chiếu do nước ngoài cấp còn giá trị hoặc không có hộ chiếu nhưng có giấy tờ thường trú do nước ngoài cấp, hồ sơ bao gồm: + Bản khai nhân khẩu; + Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; + Hộ chiếu nước ngoài còn giá trị sử dụng; + Văn bản đồng ý cho giải quyết đăng ký thường trú của Cục Quản lý xuất nhập cảnh, kèm theo giấy giới thiệu do Phòng Quản lý xuất nhập cảnh nơi người đó xin thường trú cấp. + Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp quy định tại Điều 6 Nghị định số 31/2014/NĐ-CP ngày 18/4/2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú. Trường hợp chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ thì phải được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý cho đăng ký thường trú vào chỗ ở của mình và ghi vào phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu, ký, ghi rõ họ, tên; trường hợp người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đã có ý kiến bằng văn bản đồng ý cho đăng ký thường trú vào chỗ ở của mình thì không phải ghi vào phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu. Đối với chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ tại thành phố trực thuộc Trung ương phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về điều kiện diện tích bình quân đảm bảo theo quy định của Hội đồng nhân dân thành phố trực thuộc Trung ương. Trường hợp có quan hệ gia đình là ông, bà nội, ngoại, cha, mẹ, vợ, chồng, con và anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, cháu ruột chuyển đến ở với nhau; người chưa thành niên không còn cha, mẹ hoặc còn cha, mẹ nhưng cha, mẹ không có khả năng nuôi dưỡng, người khuyết tật mất khả năng lao động, người bị bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức, khả năng điều khiển hành vi về ở với người giám hộ thì không phải xuất trình giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp nhưng phải xuất trình giấy tờ chứng minh hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân xã về mối quan hệ nêu trên. Nếu còn vấn đề vướng mắc đề nghị bạn đọc Lê Thị Thu Hương đến Công an huyện Chương Mỹ để được hướng dẫn cụ thể.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 593,
"text": "- Trường hợp chồng của bạn Hương về Việt Nam bằng hộ chiếu Việt Nam hoặc giấy tờ khác có giá trị thay hộ chiếu còn giá trị sử dụng, hồ sơ bao gồm: + Bản khai nhân khẩu; + Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; + Hộ chiếu Việt Nam hoặc giấy tờ khác có giá trị thay hộ chiếu còn giá trị sử dụng có dấu kiểm chứng của lực lượng kiểm soát xuất nhập cảnh tại cửa khẩu; + Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp quy định tại Điều 6 Nghị định số 31/2014/NĐ-CP ngày 18/4/2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú. Trường hợp chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ thì phải được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý cho đăng ký thường trú vào chỗ ở của mình và ghi vào phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu, ký, ghi rõ họ, tên; trường hợp người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đã có ý kiến bằng văn bản đồng ý cho đăng ký thường trú vào chỗ ở của mình thì không phải ghi vào phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu. Đối với chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ tại thành phố trực thuộc Trung ương phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về điều kiện diện tích bình quân bảo đảm theo quy định của Hội đồng nhân dân thành phố trực thuộc Trung ương. Trường hợp có quan hệ gia đình là ông, bà nội, ngoại, cha, mẹ, vợ, chồng, con và anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác ruột chuyển đến ở với nhau; người chưa thành niên không còn cha, mẹ hoặc còn cha, mẹ nhưng cha, mẹ không có khả năng nuôi dưỡng, người khuyết tật mất khả năng lao động, người bị bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức, khả năng điểu khiển hành vi về ở với người giám hộ thì không phải xuất trình giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp nhưng phải xuất trình giấy tờ chứng minh hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về mối quan hệ nêu trên. - Trường hợp chồng của bạn Hương về Việt Nam bằng hộ chiếu nước ngoài, giấy tờ thay hộ chiếu do nước ngoài cấp còn giá trị hoặc không có hộ chiếu nhưng có giấy tờ thường trú do nước ngoài cấp, hồ sơ bao gồm: + Bản khai nhân khẩu; + Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; + Hộ chiếu nước ngoài còn giá trị sử dụng; + Văn bản đồng ý cho giải quyết đăng ký thường trú của Cục Quản lý xuất nhập cảnh, kèm theo giấy giới thiệu do Phòng Quản lý xuất nhập cảnh nơi người đó xin thường trú cấp. + Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp quy định tại Điều 6 Nghị định số 31/2014/NĐ-CP ngày 18/4/2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú. Trường hợp chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ thì phải được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý cho đăng ký thường trú vào chỗ ở của mình và ghi vào phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu, ký, ghi rõ họ, tên; trường hợp người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đã có ý kiến bằng văn bản đồng ý cho đăng ký thường trú vào chỗ ở của mình thì không phải ghi vào phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu. Đối với chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ tại thành phố trực thuộc Trung ương phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về điều kiện diện tích bình quân đảm bảo theo quy định của Hội đồng nhân dân thành phố trực thuộc Trung ương. Trường hợp có quan hệ gia đình là ông, bà nội, ngoại, cha, mẹ, vợ, chồng, con và anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, cháu ruột chuyển đến ở với nhau; người chưa thành niên không còn cha, mẹ hoặc còn cha, mẹ nhưng cha, mẹ không có khả năng nuôi dưỡng, người khuyết tật mất khả năng lao động, người bị bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức, khả năng điều khiển hành vi về ở với người giám hộ thì không phải xuất trình giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp nhưng phải xuất trình giấy tờ chứng minh hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân xã về mối quan hệ nêu trên. Nếu còn vấn đề vướng mắc đề nghị bạn đọc Lê Thị Thu Hương đến Công an huyện Chương Mỹ để được hướng dẫn cụ thể."
}
],
"id": "135",
"is_impossible": false,
"question": "Thủ tục đăng ký hộ khẩu thường trú cho Việt kiều hồi hương"
}
]
}
],
"title": "Thủ tục đăng ký hộ khẩu thường trú cho Việt kiều hồi hương"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Thẻ CCCD gắn chíp điện tử có độ bảo mật cao, dung lượng lưu trữ lớn, cho phép tích hợp nhiều ứng dụng đi kèm như: Ứng dụng chữ ký số, ứng dụng sinh trắc học, ứng dụng mật khẩu một lần… có thể được sử dụng và kết nối rộng rãi cho các dịch vụ công cộng và tư nhân. Thời gian tới khi thẻ CCCD gắn chíp điện tử có tích hợp đầy đủ các thông tin, lúc đó người dân đi giao dịch và làm các thủ tục sẽ không phải mang nhiều loại giấy tờ mà chỉ cần dùng thẻ CCCD có gắn chíp thì sẽ thực hiện được các giao dịch. Ngoài ra, việc tích hợp chíp trên CCCD đem lại tính linh hoạt khi cần bổ sung hoặc sửa đổi thông tin trên thẻ sau khi phát hành bởi cơ quan Công an. Dữ liệu trên chíp có thể truy cập ngay lập tức mà không bị phụ thuộc vào kết nối mạng thông qua các thiết bị cho phép đọc thông tin trên chíp, giúp cho việc xác thực danh tính được thực hiện ngay lập tức, hạn chế tối đa việc giả mạo danh tính.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 114,
"text": "Ứng dụng chữ ký số, ứng dụng sinh trắc học, ứng dụng mật khẩu một lần… có thể được sử dụng và kết nối rộng rãi cho các dịch vụ công cộng và tư nhân. Thời gian tới khi thẻ CCCD gắn chíp điện tử có tích hợp đầy đủ các thông tin, lúc đó người dân đi giao dịch và làm các thủ tục sẽ không phải mang nhiều loại giấy tờ mà chỉ cần dùng thẻ CCCD có gắn chíp thì sẽ thực hiện được các giao dịch. Ngoài ra, việc tích hợp chíp trên CCCD đem lại tính linh hoạt khi cần bổ sung hoặc sửa đổi thông tin trên thẻ sau khi phát hành bởi cơ quan Công an. Dữ liệu trên chíp có thể truy cập ngay lập tức mà không bị phụ thuộc vào kết nối mạng thông qua các thiết bị cho phép đọc thông tin trên chíp, giúp cho việc xác thực danh tính được thực hiện ngay lập tức, hạn chế tối đa việc giả mạo danh tính."
}
],
"id": "136",
"is_impossible": false,
"question": "Thẻ Căn cước công dân gắn chíp điện tử có thay thế được các giấy tờ trong giao dịch hành chính không?"
}
]
}
],
"title": "Thẻ Căn cước công dân gắn chíp điện tử có thay thế được các giấy tờ trong giao dịch hành chính không?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Điều 2 Nghị định số 05/1999/NĐ-CP ngày 03/02/1999 của Chính phủ quy định về Chứng minh nhân dân thì Chứng minh nhân dân có giá trị sử dụng 15 năm kể từ ngày cấp. Tại Điểm b Khoản 1 Điều 9 Nghị định số 167/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 của Chính phủ quy định: Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với hành vi không thực hiện đúng quy định của pháp luật về cấp mới, cấp đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân.Như vậy, trường hợp Chứng minh nhân dân của công dân Nguyễn Mai Hương đã quá hạn 15 năm khi làm thủ tục đổi Chứng minh nhân dân hoặc đổi sang thẻ Căn cước công dân (nếu địa phương công dân đăng ký thường trú đã triển khai việc cấp thẻ Căn cước công dân) thì công dân sẽ bị xử lý vi phạm hành chính đối với hành vi không thực hiện đúng quy định của pháp luật về cấp mới, cấp đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 9 Nghị định số 167/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 của Chính phủ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 274,
"text": "Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với hành vi không thực hiện đúng quy định của pháp luật về cấp mới, cấp đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân.Như vậy, trường hợp Chứng minh nhân dân của công dân Nguyễn Mai Hương đã quá hạn 15 năm khi làm thủ tục đổi Chứng minh nhân dân hoặc đổi sang thẻ Căn cước công dân (nếu địa phương công dân đăng ký thường trú đã triển khai việc cấp thẻ Căn cước công dân) thì công dân sẽ bị xử lý vi phạm hành chính đối với hành vi không thực hiện đúng quy định của pháp luật về cấp mới, cấp đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 9 Nghị định số 167/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 của Chính phủ."
}
],
"id": "137",
"is_impossible": false,
"question": "Hỏi về việc xử phạt Chứng minh nhân dân quá hạn 15 năm"
}
]
}
],
"title": "Hỏi về việc xử phạt Chứng minh nhân dân quá hạn 15 năm"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Thông tư 15/2014/TT-BCA ngày 04/4/2014 quy định về đăng ký xe thì việc cấp lại Giấy đăng ký xe máy được giải quyết như sau:1. Cơ quan cấp lại Giấy đăng ký xe là Công an cấp huyện, nơi chủ xe đăng ký hộ khẩu thường trú đã đăng ký, cấp biển số cho xe đó.2. Thủ tục hồ sơ cấp lại Giấy đăng ký xe gồm:- Giấy khai đăng ký xe (mẫu số 02 ban hành theo Thông tư này)- Chứng minh thư nhân dân hoặc Sổ hộ khẩu.3. Thời hạn giải quyết: 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ./.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 130,
"text": "1. Cơ quan cấp lại Giấy đăng ký xe là Công an cấp huyện, nơi chủ xe đăng ký hộ khẩu thường trú đã đăng ký, cấp biển số cho xe đó.2. Thủ tục hồ sơ cấp lại Giấy đăng ký xe gồm:- Giấy khai đăng ký xe (mẫu số 02 ban hành theo Thông tư này)- Chứng minh thư nhân dân hoặc Sổ hộ khẩu.3. Thời hạn giải quyết: 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ./."
}
],
"id": "138",
"is_impossible": false,
"question": "Thủ tục cấp lại đăng ký xe máy"
}
]
}
],
"title": "Thủ tục cấp lại đăng ký xe máy"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Doanh nghiệp không có nhu cầu sử dụng con dấu đã được cơ quan Công an đăng ký trước ngày 01/7/2015, thì doanh nghiệp phải có công văn gửi cơ quan Công an nơi đã đăng ký mẫu con dấu trước đây đề nghị thu hồi con dấu. Người đến trả lại con dấu và Giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu phải xuất trình Chứng minh nhân dân để làm thủ tục thu hồi con dấu theo quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Doanh nghiệp không có nhu cầu sử dụng con dấu đã được cơ quan Công an đăng ký trước ngày 01/7/2015, thì doanh nghiệp phải có công văn gửi cơ quan Công an nơi đã đăng ký mẫu con dấu trước đây đề nghị thu hồi con dấu. Người đến trả lại con dấu và Giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu phải xuất trình Chứng minh nhân dân để làm thủ tục thu hồi con dấu theo quy định."
}
],
"id": "139",
"is_impossible": false,
"question": "Thủ tục trả lại con dấu"
}
]
}
],
"title": "Thủ tục trả lại con dấu"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Với những nội dung hỏi trên, Bộ Công an trả lời như sau: 1. Hiện nay nhiều người vẫn sử dụng chứng minh nhân dân (CMND), hay thẻ CCCD gắn chip trong giao dịch, vậy có phải làm lại CCCD theo mẫu mới sửa đổi? Nếu không làm thì có ảnh hưởng gì tới giao dịch không? Dự thảo Luật quy định chuyển tiếp theo hướng CMND còn thời hạn sử dụng đã được cấp trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì được sử dụng đến hết ngày 31/12/2024; các loại giấy tờ có giá trị pháp lý đã phát hành có sử dụng thông tin từ CMND vẫn nguyên hiệu lực pháp luật. Cơ quan quản lý Nhà nước không được quy định các thủ tục về thay đổi, điều chỉnh thông tin liên quan đến CMND, thẻ CCCD trong các giấy tờ đã cấp. Hiện nay về cơ bản, Bộ Công an đã cấp được gần 80 triệu thẻ CCCD cho người đủ điều kiện cấp thẻ nên việc quy định thời hạn hết giá trị sử dụng của CMND cơ bản không tác động đến công dân; quy định này sẽ hạn chế việc tiếp tục sử dụng CMND cũ, có tính bảo mật không cao bằng thẻ CCCD và không có nhiều tiện ích; thúc đẩy người dân thay đổi thói quen bằng việc sử dụng thẻ CCCD gắn chip điện tử. Việc thay đổi mẫu thẻ CCCD (sau khi Luật có hiệu lực thi hành) không tác động đến những người đã được cấp thẻ CCCD hiện nay; những thẻ CCCD đã được cấp sẽ vẫn có giá trị đến hết thời hạn sử dụng được ghi trong thẻ (không tác động đến các thẻ CCCD đã cấp). 2. Trong dự thảo Luật CCCD (sửa đổi), phần quê quán được ghi thành nơi đăng ký khai sinh, nơi thường trú thành nơi cư trú, nếu trường hợp người dân thay đổi nơi ở, có ảnh hưởng đến công tác quản lý con người của các cơ quan chức năng không? Việc thay đổi thông tin nơi thường trú thành nơi cư trú, thay đổi thông tin quê quán thành nơi đăng ký khai sinh để bảo đảm thuận lợi cho công dân trong quá trình cấp, sử dụng thẻ CCCD. Ví dụ như đối với mẫu thẻ CCCD cũ, công dân bắt buộc phải có thông tin về nơi đăng ký thường trú mới được cấp thẻ CCCD. Quy định mới giúp cho công dân không có đủ điều kiện đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú vẫn được cấp thẻ CCCD. Khi công dân có sự thay đổi thông tin sẽ được cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu CCCD, do vậy cơ quan quản lý CCCD hoàn toàn có thể quản lý được công dân. 3. Việc lược bỏ vân tay của ngón trỏ trái, ngón trỏ phải và đặc điểm nhận dạng phía sau thẻ CCCD có gây khó khăn, bất cập trong công tác quản lý công dân hay không? Khi bỏ các dữ liệu trên, chúng ta sẽ quản lý công dân như thế nào? Những thông tin về vân tay, đặc điểm nhận dạng không được thể hiện trên bề mặt thẻ CCCD, tuy nhiên vẫn sẽ được quản lý trong bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa của thẻ CCCD (chip điện tử). Việc lược bỏ vân tay, đặc điểm nhận dạng trên thẻ CCCD để bảo đảm tính riêng tư cho công dân trong quá trình sử dụng thẻ CCCD. Đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền có thể khai thác thông tin trong chip điện tử thông qua các phương tiện nghiệp vụ, không phát sinh vướng mắc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 57,
"text": "1. Hiện nay nhiều người vẫn sử dụng chứng minh nhân dân (CMND), hay thẻ CCCD gắn chip trong giao dịch, vậy có phải làm lại CCCD theo mẫu mới sửa đổi? Nếu không làm thì có ảnh hưởng gì tới giao dịch không? Dự thảo Luật quy định chuyển tiếp theo hướng CMND còn thời hạn sử dụng đã được cấp trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì được sử dụng đến hết ngày 31/12/2024; các loại giấy tờ có giá trị pháp lý đã phát hành có sử dụng thông tin từ CMND vẫn nguyên hiệu lực pháp luật. Cơ quan quản lý Nhà nước không được quy định các thủ tục về thay đổi, điều chỉnh thông tin liên quan đến CMND, thẻ CCCD trong các giấy tờ đã cấp. Hiện nay về cơ bản, Bộ Công an đã cấp được gần 80 triệu thẻ CCCD cho người đủ điều kiện cấp thẻ nên việc quy định thời hạn hết giá trị sử dụng của CMND cơ bản không tác động đến công dân; quy định này sẽ hạn chế việc tiếp tục sử dụng CMND cũ, có tính bảo mật không cao bằng thẻ CCCD và không có nhiều tiện ích; thúc đẩy người dân thay đổi thói quen bằng việc sử dụng thẻ CCCD gắn chip điện tử. Việc thay đổi mẫu thẻ CCCD (sau khi Luật có hiệu lực thi hành) không tác động đến những người đã được cấp thẻ CCCD hiện nay; những thẻ CCCD đã được cấp sẽ vẫn có giá trị đến hết thời hạn sử dụng được ghi trong thẻ (không tác động đến các thẻ CCCD đã cấp). 2. Trong dự thảo Luật CCCD (sửa đổi), phần quê quán được ghi thành nơi đăng ký khai sinh, nơi thường trú thành nơi cư trú, nếu trường hợp người dân thay đổi nơi ở, có ảnh hưởng đến công tác quản lý con người của các cơ quan chức năng không? Việc thay đổi thông tin nơi thường trú thành nơi cư trú, thay đổi thông tin quê quán thành nơi đăng ký khai sinh để bảo đảm thuận lợi cho công dân trong quá trình cấp, sử dụng thẻ CCCD. Ví dụ như đối với mẫu thẻ CCCD cũ, công dân bắt buộc phải có thông tin về nơi đăng ký thường trú mới được cấp thẻ CCCD. Quy định mới giúp cho công dân không có đủ điều kiện đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú vẫn được cấp thẻ CCCD. Khi công dân có sự thay đổi thông tin sẽ được cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu CCCD, do vậy cơ quan quản lý CCCD hoàn toàn có thể quản lý được công dân. 3. Việc lược bỏ vân tay của ngón trỏ trái, ngón trỏ phải và đặc điểm nhận dạng phía sau thẻ CCCD có gây khó khăn, bất cập trong công tác quản lý công dân hay không? Khi bỏ các dữ liệu trên, chúng ta sẽ quản lý công dân như thế nào? Những thông tin về vân tay, đặc điểm nhận dạng không được thể hiện trên bề mặt thẻ CCCD, tuy nhiên vẫn sẽ được quản lý trong bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa của thẻ CCCD (chip điện tử). Việc lược bỏ vân tay, đặc điểm nhận dạng trên thẻ CCCD để bảo đảm tính riêng tư cho công dân trong quá trình sử dụng thẻ CCCD. Đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền có thể khai thác thông tin trong chip điện tử thông qua các phương tiện nghiệp vụ, không phát sinh vướng mắc."
}
],
"id": "140",
"is_impossible": false,
"question": "Người dân có phải làm lại CCCD mẫu mới theo dự thảo Luật Căn cước công dân (sửa đổi) không?"
}
]
}
],
"title": "Người dân có phải làm lại CCCD mẫu mới theo dự thảo Luật Căn cước công dân (sửa đổi) không?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Về vấn đề này, Bộ Công an trả lời như sau: Theo quy trình cấp Căn cước công dân hiện nay, thông tin cấp căn cước sẽ sử dụng thông tin công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, công dân không cần phải kê khai, xuất trình thêm giấy tờ. Tuy nhiên, trên thực tế đối với các trường hợp địa phương có quá trình lịch sử tách, nhập địa giới hành chính, thông tin của người dân chưa kịp thời cập nhật trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cán bộ cấp cơ sở hướng dẫn chưa rõ ràng, dẫn đến quá trình làm căn cước của công dân kéo dài, gây phiền hà cho nhân dân. Vì vậy, để tạo điều kiện thuận lợi cho công dân, Bộ Công an đã chỉ đạo Công an địa phương, phối hợp với các đơn vị liên quan để rà soát, điều chỉnh, cập nhật thông tin đối với những địa phương có quá trình lịch sử tách, nhập địa giới hành chính khi người dân đến làm căn cước công dân; thường xuyên, cập nhật làm sạch dữ liệu dân cư đảm bảo dữ liệu luôn “đúng, đủ, sạch, sống”; tiếp tục đẩy nhanh tiến độ in và trả thẻ Căn cước đến tay người dân.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 43,
"text": "Theo quy trình cấp Căn cước công dân hiện nay, thông tin cấp căn cước sẽ sử dụng thông tin công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, công dân không cần phải kê khai, xuất trình thêm giấy tờ. Tuy nhiên, trên thực tế đối với các trường hợp địa phương có quá trình lịch sử tách, nhập địa giới hành chính, thông tin của người dân chưa kịp thời cập nhật trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cán bộ cấp cơ sở hướng dẫn chưa rõ ràng, dẫn đến quá trình làm căn cước của công dân kéo dài, gây phiền hà cho nhân dân. Vì vậy, để tạo điều kiện thuận lợi cho công dân, Bộ Công an đã chỉ đạo Công an địa phương, phối hợp với các đơn vị liên quan để rà soát, điều chỉnh, cập nhật thông tin đối với những địa phương có quá trình lịch sử tách, nhập địa giới hành chính khi người dân đến làm căn cước công dân; thường xuyên, cập nhật làm sạch dữ liệu dân cư đảm bảo dữ liệu luôn “đúng, đủ, sạch, sống”; tiếp tục đẩy nhanh tiến độ in và trả thẻ Căn cước đến tay người dân."
}
],
"id": "141",
"is_impossible": false,
"question": "Kiến nghị về việc hướng dẫn làm căn cước công dân tại các địa phương có quá trình lịch sử tách, nhập địa giới hành chính"
}
]
}
],
"title": "Kiến nghị về việc hướng dẫn làm căn cước công dân tại các địa phương có quá trình lịch sử tách, nhập địa giới hành chính"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "- Người nước ngoài là Nhà đầu tư nếu có tên trong Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư sẽ được xem xét cấp thẻ tạm trú ký hiệu ĐT, có thời hạn đến 05 năm (nhưng ngắn hơn thời hạn hộ chiếu 30 ngày); không yêu cầu phải có giấy xác nhận miễn Giấy phép lao động.- Vợ, chồng, con (dưới 18 tuổi) của Nhà đầu tư nước ngoài nếu có giấy tờ chứng minh quan hệ (giấy kết hôn, giấy khai sinh…) sẽ được cấp thẻ tạm trú ký hiệu TT có thời hạn 03 năm (nhưng ngắn hơn thời hạn hộ chiếu 30 ngày).- Thân nhân của Nhà đầu tư nước ngoài (không phải là vợ, chồng, con dưới 18 tuổi) được cấp thị thực ký hiệu VR thời hạn đến 06 tháng.- Đối tượng, thủ tục, thẩm quyền, thời hạn giải quyết cấp thị thực, thẻ tạm trú; thời hạn của thị thực, thẻ tạm trú được quy định rõ tại Điều 10, Điều 37, Điều 38 của Luật số 47/2014/QH13.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "- Người nước ngoài là Nhà đầu tư nếu có tên trong Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư sẽ được xem xét cấp thẻ tạm trú ký hiệu ĐT, có thời hạn đến 05 năm (nhưng ngắn hơn thời hạn hộ chiếu 30 ngày); không yêu cầu phải có giấy xác nhận miễn Giấy phép lao động.- Vợ, chồng, con (dưới 18 tuổi) của Nhà đầu tư nước ngoài nếu có giấy tờ chứng minh quan hệ (giấy kết hôn, giấy khai sinh…) sẽ được cấp thẻ tạm trú ký hiệu TT có thời hạn 03 năm (nhưng ngắn hơn thời hạn hộ chiếu 30 ngày).- Thân nhân của Nhà đầu tư nước ngoài (không phải là vợ, chồng, con dưới 18 tuổi) được cấp thị thực ký hiệu VR thời hạn đến 06 tháng.- Đối tượng, thủ tục, thẩm quyền, thời hạn giải quyết cấp thị thực, thẻ tạm trú; thời hạn của thị thực, thẻ tạm trú được quy định rõ tại Điều 10, Điều 37, Điều 38 của Luật số 47/2014/QH13."
}
],
"id": "142",
"is_impossible": false,
"question": "Thủ tục cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài"
}
]
}
],
"title": "Thủ tục cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Việc sử dụng thiết bị sạc điện thoại (củ sạc, dây sạc, pin dự phòng) và các thiết bị sử dụng điện không rõ nguồn gốc, kém chất lượng tiềm ẩn nguy cơ gây cháy, nổ. Người dân cần chủ động lựa chọn thiết bị đạt tiêu chuẩn kỹ thuật, có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng để bảo đảm an toàn trong quá trình sử dụng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Việc sử dụng thiết bị sạc điện thoại (củ sạc, dây sạc, pin dự phòng) và các thiết bị sử dụng điện không rõ nguồn gốc, kém chất lượng tiềm ẩn nguy cơ gây cháy, nổ. Người dân cần chủ động lựa chọn thiết bị đạt tiêu chuẩn kỹ thuật, có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng để bảo đảm an toàn trong quá trình sử dụng."
}
],
"id": "143",
"is_impossible": false,
"question": "Phòng, chống cháy, nổ trong quá trình sử dụng thiết bị sạc điện thoại"
}
]
}
],
"title": "Phòng, chống cháy, nổ trong quá trình sử dụng thiết bị sạc điện thoại"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Về nội dung này, Bộ Công an trả lời như sau: Tại Điều 14 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ quy định về “Các hành vi bị nghiêm cấm” như sau: 1. Cố ý gây cháy, nổ, tai nạn, sự cố hoặc kích động, xúi giục, dụ dỗ người khác gây cháy, nổ, tai nạn, sự cố gây thiệt hại hoặc có khả năng gây thiệt hại về người, tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân, ảnh hưởng đến kinh tế, môi trường, an ninh, trật tự. 2. Xúc phạm, đe dọa, cản trở, chống đối lực lượng thực hiện nhiệm vụ và người tham gia phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ. 3. Lợi dụng, lạm dụng việc thực hiện nhiệm vụ phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật, nhũng nhiễu, xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân. 4. Lợi dụng việc tham gia chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật, xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân. 5. Làm giả, làm sai lệch kết quả thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy, kết quả kiểm tra nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy. 6. Báo cháy giả; báo tình huống cứu nạn, cứu hộ giả. 7. Sản xuất, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hàng hóa, chất, vật phẩm nguy hiểm về cháy, nổ. 8. Chuyển đổi, bổ sung công năng sử dụng công trình, hạng mục công trình không bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy theo quy định của pháp luật. 9. Kinh doanh phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ có chất lượng không đúng với tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng. 10. Chiếm đoạt, hủy hoại, cố ý làm hư hỏng phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ; tự ý thay đổi, di chuyển, che khuất phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ, biển báo, biển chỉ dẫn đã được trang bị theo quy định; cản trở lối thoát nạn; làm mất tác dụng của lối thoát nạn, đường thoát nạn, ngăn cháy lan. 11. Lấn chiếm, bố trí vật cản gây cản trở hoạt động của phương tiện chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ cơ giới.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 45,
"text": "Tại Điều 14 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ quy định về “Các hành vi bị nghiêm cấm” như sau: 1. Cố ý gây cháy, nổ, tai nạn, sự cố hoặc kích động, xúi giục, dụ dỗ người khác gây cháy, nổ, tai nạn, sự cố gây thiệt hại hoặc có khả năng gây thiệt hại về người, tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân, ảnh hưởng đến kinh tế, môi trường, an ninh, trật tự. 2. Xúc phạm, đe dọa, cản trở, chống đối lực lượng thực hiện nhiệm vụ và người tham gia phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ. 3. Lợi dụng, lạm dụng việc thực hiện nhiệm vụ phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật, nhũng nhiễu, xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân. 4. Lợi dụng việc tham gia chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật, xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân. 5. Làm giả, làm sai lệch kết quả thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy, kết quả kiểm tra nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy. 6. Báo cháy giả; báo tình huống cứu nạn, cứu hộ giả. 7. Sản xuất, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hàng hóa, chất, vật phẩm nguy hiểm về cháy, nổ. 8. Chuyển đổi, bổ sung công năng sử dụng công trình, hạng mục công trình không bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy theo quy định của pháp luật. 9. Kinh doanh phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ có chất lượng không đúng với tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng. 10. Chiếm đoạt, hủy hoại, cố ý làm hư hỏng phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ; tự ý thay đổi, di chuyển, che khuất phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ, biển báo, biển chỉ dẫn đã được trang bị theo quy định; cản trở lối thoát nạn; làm mất tác dụng của lối thoát nạn, đường thoát nạn, ngăn cháy lan. 11. Lấn chiếm, bố trí vật cản gây cản trở hoạt động của phương tiện chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ cơ giới."
}
],
"id": "144",
"is_impossible": false,
"question": "Những hành vi nào bị nghiêm cấm trong phòng cháy, chữa cháy?"
}
]
}
],
"title": "Những hành vi nào bị nghiêm cấm trong phòng cháy, chữa cháy?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định của pháp luật hiện hành, không quy định về việc cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện phòng cháy, chữa cháy đối với cơ sở. Trường hợp nhà 05 tầng để cho thuê được xác định là cơ sở thuộc diện quản lý về phòng cháy, chữa cháy thuộc mục 7 Phụ lục III Nghị định số 50/2024/NĐ-CP (Khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ, cơ sở lưu trú khác được thành lập theo Luật Du lịch, nhà trọ cao từ 5 tầng trở lên hoặc có tổng khối tích của các khối nhà phục vụ lưu trú từ 2.500 m3 trở lên). Chủ cơ sở phải bảo đảm các điều kiện an toàn phòng cháy, chữa cháy theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định số 136/2020/NĐ-CP và khoản 2 Điều 1 Nghị định số 50/2024/NĐ-CP, cụ thể: \"a) Có nội quy, biển cấm, biển báo, sơ đồ hoặc biển chỉ dẫn về phòng cháy và chữa cháy, thoát nạn phù hợp với quy chuẩn, tiêu chuẩn về phòng cháy và chữa cháy hoặc theo quy định của Bộ Công an; b) Có lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở, chuyên ngành tương ứng với loại hình cơ sở, được huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy và tổ chức sẵn sàng chữa cháy đáp ứng yêu cầu chữa cháy tại chỗ theo quy định, trừ trường hợp quy định tại điểm g khoản 3 Điều 31 Nghị định này; c) Có phương án chữa cháy được cấp có thẩm quyền phê duyệt; d) Hệ thống điện, chống sét, chống tĩnh điện, thiết bị sử dụng điện, sinh lửa, sinh nhiệt, việc sử dụng nguồn lửa, nguồn nhiệt phải bảo đảm an toàn về phòng cháy và chữa cháy phù hợp với quy chuẩn, tiêu chuẩn về phòng cháy và chữa cháy hoặc theo quy định của Bộ Công an; đ) Có hệ thống giao thông, cấp nước, thông tin liên lạc phục vụ chữa cháy, hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu về phòng cháy, chữa cháy và truyền tin báo sự cố, hệ thống báo cháy, chữa cháy, ngăn cháy, ngăn khói, thoát nạn, phương tiện phòng cháy và chữa cháy khác, phương tiện cứu người bảo đảm về số lượng, chất lượng phù hợp với quy chuẩn, tiêu chuẩn về phòng cháy và chữa cháy hoặc theo quy định của Bộ Công an; e) Có Giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế và văn bản thẩm duyệt thiết kế (nếu có) và văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy đối với dự án, công trình thuộc danh mục quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này, trừ các cơ sở quốc phòng hoạt động phục vụ mục đích quân sự và phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt về bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy được các cơ sở quốc phòng chế tạo hoặc hoán cải chuyên dùng cho hoạt động quân sự\". Trường hợp chỉ sử dụng làm nhà ở của hộ gia đình thì không thuộc diện quản lý về phòng cháy, chữa cháy. Chủ hộ gia đình phải bảo đảm các điều kiện an toàn phòng cháy, chữa cháy theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 136/2020/NĐ-CP, cụ thể: \"1. Hộ gia đình phải bảo đảm các điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy theo quy định tại khoản 1 Điều 17 Luật Phòng cháy và chữa cháy. 2. Hộ gia đình sinh sống kết hợp với sản xuất, kinh doanh phải bảo đảm các điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy sau đây: a) Điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều này; b) Có nội quy về phòng cháy và chữa cháy, về sử dụng điện, sử dụng lửa và các chất dễ cháy, nổ phù hợp với quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật về phòng cháy và chữa cháy hoặc theo quy định của Bộ Công an; c) Có giải pháp thoát nạn, ngăn cháy lan, ngăn khói giữa khu vực sinh sống với khu vực sản xuất, kinh doanh. 3. Điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này phải được chủ hộ gia đình tổ chức thực hiện và duy trì trong suốt quá trình hoạt động. 4. Hộ gia đình quy định tại khoản 2 Điều này đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp phải bảo đảm điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy tương ứng với loại hình cơ sở theo quy định tại Điều 5 Nghị định này\".",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 661,
"text": "\"a) Có nội quy, biển cấm, biển báo, sơ đồ hoặc biển chỉ dẫn về phòng cháy và chữa cháy, thoát nạn phù hợp với quy chuẩn, tiêu chuẩn về phòng cháy và chữa cháy hoặc theo quy định của Bộ Công an; b) Có lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở, chuyên ngành tương ứng với loại hình cơ sở, được huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy và tổ chức sẵn sàng chữa cháy đáp ứng yêu cầu chữa cháy tại chỗ theo quy định, trừ trường hợp quy định tại điểm g khoản 3 Điều 31 Nghị định này; c) Có phương án chữa cháy được cấp có thẩm quyền phê duyệt; d) Hệ thống điện, chống sét, chống tĩnh điện, thiết bị sử dụng điện, sinh lửa, sinh nhiệt, việc sử dụng nguồn lửa, nguồn nhiệt phải bảo đảm an toàn về phòng cháy và chữa cháy phù hợp với quy chuẩn, tiêu chuẩn về phòng cháy và chữa cháy hoặc theo quy định của Bộ Công an; đ) Có hệ thống giao thông, cấp nước, thông tin liên lạc phục vụ chữa cháy, hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu về phòng cháy, chữa cháy và truyền tin báo sự cố, hệ thống báo cháy, chữa cháy, ngăn cháy, ngăn khói, thoát nạn, phương tiện phòng cháy và chữa cháy khác, phương tiện cứu người bảo đảm về số lượng, chất lượng phù hợp với quy chuẩn, tiêu chuẩn về phòng cháy và chữa cháy hoặc theo quy định của Bộ Công an; e) Có Giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế và văn bản thẩm duyệt thiết kế (nếu có) và văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy đối với dự án, công trình thuộc danh mục quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này, trừ các cơ sở quốc phòng hoạt động phục vụ mục đích quân sự và phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt về bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy được các cơ sở quốc phòng chế tạo hoặc hoán cải chuyên dùng cho hoạt động quân sự\". Trường hợp chỉ sử dụng làm nhà ở của hộ gia đình thì không thuộc diện quản lý về phòng cháy, chữa cháy. Chủ hộ gia đình phải bảo đảm các điều kiện an toàn phòng cháy, chữa cháy theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 136/2020/NĐ-CP, cụ thể: \"1. Hộ gia đình phải bảo đảm các điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy theo quy định tại khoản 1 Điều 17 Luật Phòng cháy và chữa cháy. 2. Hộ gia đình sinh sống kết hợp với sản xuất, kinh doanh phải bảo đảm các điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy sau đây: a) Điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều này; b) Có nội quy về phòng cháy và chữa cháy, về sử dụng điện, sử dụng lửa và các chất dễ cháy, nổ phù hợp với quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật về phòng cháy và chữa cháy hoặc theo quy định của Bộ Công an; c) Có giải pháp thoát nạn, ngăn cháy lan, ngăn khói giữa khu vực sinh sống với khu vực sản xuất, kinh doanh. 3. Điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này phải được chủ hộ gia đình tổ chức thực hiện và duy trì trong suốt quá trình hoạt động. 4. Hộ gia đình quy định tại khoản 2 Điều này đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp phải bảo đảm điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy tương ứng với loại hình cơ sở theo quy định tại Điều 5 Nghị định này\"."
}
],
"id": "145",
"is_impossible": false,
"question": "Xây nhà 05 tầng để cho thuê thì có phải xin cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện phòng cháy, chữa cháy hay không?"
}
]
}
],
"title": "Xây nhà 05 tầng để cho thuê thì có phải xin cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện phòng cháy, chữa cháy hay không?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "1. Theo quy định của pháp luật hiện hành, việc kinh doanh xăng dầu phải được cơ quan có thẩm quyền cấp phép; địa điểm kinh doanh xăng dầu phải phù hợp với quy hoạch và được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận địa điểm xây dựng. Thiết kế, xây dựng cửa hàng xăng dầu phải đảm bảo yêu cầu theo quy định tại quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành như: QCVN 01:2013/BCT – Yêu cầu thiết kế cửa hàng xăng dầu; QCVN 07-6:2016/BXD – Các công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình cấp xăng dầu, khí đốt; TCVN 5684:2003 – An toàn cháy các công trình dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Yêu cầu chung; TCVN 3890:2009 – Phương tiện phòng cháy, chữa cháy cho nhà và công trình – Trang bị, bố trí, kiểm tra, bảo dưỡng… Trong quá trình hoạt động, cơ sở kinh doanh xăng dầu phải duy trì các điều kiện an toàn về phòng cháy, chữa cháy theo quy định tại Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31/7/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy. 2. Đối với các cơ sở kinh doanh xăng dầu mà không được cơ quan có thẩm quyền cấp phép thì tùy theo hành vi và mức độ vi phạm sẽ bị xử phạt theo quy định tại các nghị định xử phạt vi phạm hành chính của Chính phủ, cụ thể: - Hành vi: “Bán xăng dầu qua các cột bơm mini, trụ bơm lắc tay, qua thùng, can chai và các dụng cụ chứa khác” quy định tại Khoản 2 Điều 30 Nghị định số 67/2017/NĐ-CP ngày 25/5/2017 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực dầu khí, kinh doanh xăng dầu và khí với mức phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng, đồng thời bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung là tịch thu tang vật vi phạm hành chính. - Hành vi: “Bán xăng dầu qua các trụ bơm xăng dầu tự động hoặc cột bơm di động (nhưng không phải cột bơm mini) mà không được cấp có thẩm quyền cấp giấy phép” quy định tại Khoản 4 Điều 30 Nghị định số 67/2017/NĐ-CP với mức phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng, đồng thời bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung là tịch thu tang vật vi phạm hành chính. - Hành vi: “Kinh doanh chất, hàng nguy hiểm về cháy, nổ mà không có giấy phép” quy định tại điểm a Khoản 3 Điều 31 Nghị định số 167/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy và chữa cháy; phòng, chống bạo lực gia đình với mức phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng, đồng thời bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung là tịch thu chất, hàng nguy hiểm về cháy, nổ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 338,
"text": "QCVN 01:2013/BCT – Yêu cầu thiết kế cửa hàng xăng dầu; QCVN 07-6:2016/BXD – Các công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình cấp xăng dầu, khí đốt; TCVN 5684:2003 – An toàn cháy các công trình dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Yêu cầu chung; TCVN 3890:2009 – Phương tiện phòng cháy, chữa cháy cho nhà và công trình – Trang bị, bố trí, kiểm tra, bảo dưỡng… Trong quá trình hoạt động, cơ sở kinh doanh xăng dầu phải duy trì các điều kiện an toàn về phòng cháy, chữa cháy theo quy định tại Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31/7/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy. 2. Đối với các cơ sở kinh doanh xăng dầu mà không được cơ quan có thẩm quyền cấp phép thì tùy theo hành vi và mức độ vi phạm sẽ bị xử phạt theo quy định tại các nghị định xử phạt vi phạm hành chính của Chính phủ, cụ thể: - Hành vi: “Bán xăng dầu qua các cột bơm mini, trụ bơm lắc tay, qua thùng, can chai và các dụng cụ chứa khác” quy định tại Khoản 2 Điều 30 Nghị định số 67/2017/NĐ-CP ngày 25/5/2017 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực dầu khí, kinh doanh xăng dầu và khí với mức phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng, đồng thời bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung là tịch thu tang vật vi phạm hành chính. - Hành vi: “Bán xăng dầu qua các trụ bơm xăng dầu tự động hoặc cột bơm di động (nhưng không phải cột bơm mini) mà không được cấp có thẩm quyền cấp giấy phép” quy định tại Khoản 4 Điều 30 Nghị định số 67/2017/NĐ-CP với mức phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng, đồng thời bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung là tịch thu tang vật vi phạm hành chính. - Hành vi: “Kinh doanh chất, hàng nguy hiểm về cháy, nổ mà không có giấy phép” quy định tại điểm a Khoản 3 Điều 31 Nghị định số 167/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy và chữa cháy; phòng, chống bạo lực gia đình với mức phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng, đồng thời bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung là tịch thu chất, hàng nguy hiểm về cháy, nổ."
}
],
"id": "146",
"is_impossible": false,
"question": "Điều kiện phòng cháy, chữa cháy đối với việc kinh doanh xăng dầu"
}
]
}
],
"title": "Điều kiện phòng cháy, chữa cháy đối với việc kinh doanh xăng dầu"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Khi lâm vào các tình huống người bị nạn mắc kẹt ở các vị trí trên cao ở các công trình và họ không thể tự di chuyển xuống nơi an toàn mà cần phải có sự hỗ trợ của lực lượng cứu nạn, cứu hộ (ví dụ minh họa tại Hình 37, Hình 38) thì người bị nạn và lực lượng tiến hành cứu nạn cần lưu ý một số vấn đề sau: - Khi bị mắc kẹt ở các ban công, lô gia hoặc trên mái của các công trình cao tầng để tránh đám cháy: Trong trường hợp này mọi người phải bình tĩnh và bằng mọi cách gọi điện theo số 114 và thông báo vị trí đang mắc kẹt cho các lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, khi đến họ sẽ dùng các phương tiện chuyên dụng để cứu. Tùy vào từng tình huống cụ thể mà lực lượng cứu nạn, cứu hộ sẽ có phương pháp cứu phù hợp như: triển khai xe thang hoặc có thể tiếp cận trực tiếp và sử dụng dây để đưa người bị nạn xuống nơi an toàn (Hình 39). - Tình huống người bị nạn mắc kẹt tại các vị trí (cửa sổ, ban công…) và đang bị các yếu tố nguy hiểm trực tiếp tác động (khói, lửa…): Khi đó, có thể sử dụng các vật dụng sẵn có xung quanh (mền chăn, ga giường, vòi chữa cháy,…) kết thành dây để tụt xuống các vị trí bên dưới và sau đó thoát ra nơi an toàn. Tuy nhiên, khi buộc dây phải chọn các cấu kiện chắc chắn, các mối buộc phải chặt, tránh bị tuột, bung, gây nguy hiểm đến tính mạng hoặc chấn thương. - Trường hợp người bị nạn mắc kẹt trên mái nhà hoặc tại các vị trí cheo leo nguy cơ có thể bị rơi xuống bất kỳ lúc nào: Khi đó, người bị nạn phải giữ bình tĩnh, ổn định vị trí, không gào khóc, không di chuyển. Mọi người xung quanh cần động viên, trấn an tinh thần người bị nạn (đặc biệt đối với trẻ nhỏ) và chờ lực lượng Cảnh sát phòng cháy chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ đến sử dụng các biện pháp đặc chủng để cứu.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 304,
"text": "- Khi bị mắc kẹt ở các ban công, lô gia hoặc trên mái của các công trình cao tầng để tránh đám cháy: Trong trường hợp này mọi người phải bình tĩnh và bằng mọi cách gọi điện theo số 114 và thông báo vị trí đang mắc kẹt cho các lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, khi đến họ sẽ dùng các phương tiện chuyên dụng để cứu. Tùy vào từng tình huống cụ thể mà lực lượng cứu nạn, cứu hộ sẽ có phương pháp cứu phù hợp như: triển khai xe thang hoặc có thể tiếp cận trực tiếp và sử dụng dây để đưa người bị nạn xuống nơi an toàn (Hình 39). - Tình huống người bị nạn mắc kẹt tại các vị trí (cửa sổ, ban công…) và đang bị các yếu tố nguy hiểm trực tiếp tác động (khói, lửa…): Khi đó, có thể sử dụng các vật dụng sẵn có xung quanh (mền chăn, ga giường, vòi chữa cháy,…) kết thành dây để tụt xuống các vị trí bên dưới và sau đó thoát ra nơi an toàn. Tuy nhiên, khi buộc dây phải chọn các cấu kiện chắc chắn, các mối buộc phải chặt, tránh bị tuột, bung, gây nguy hiểm đến tính mạng hoặc chấn thương. - Trường hợp người bị nạn mắc kẹt trên mái nhà hoặc tại các vị trí cheo leo nguy cơ có thể bị rơi xuống bất kỳ lúc nào: Khi đó, người bị nạn phải giữ bình tĩnh, ổn định vị trí, không gào khóc, không di chuyển. Mọi người xung quanh cần động viên, trấn an tinh thần người bị nạn (đặc biệt đối với trẻ nhỏ) và chờ lực lượng Cảnh sát phòng cháy chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ đến sử dụng các biện pháp đặc chủng để cứu."
}
],
"id": "147",
"is_impossible": false,
"question": "Những kỹ năng xử lý khi bị mắc kẹt do cháy ở các chung cư, tòa nhà cao tầng"
}
]
}
],
"title": "Những kỹ năng xử lý khi bị mắc kẹt do cháy ở các chung cư, tòa nhà cao tầng"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Tình huống người bị nạn mắc kẹt ở các vị trí trên cao ở các công trình và họ không thể tự di chuyển xuống nơi an toàn mà cần phải có sự hỗ trợ của lực lượng cứu nạn, cứu hộ như: - Người bị mắc kẹt ở ban công, lô gia trên các tầng cao của tòa nhà, do tránh sự tác động của đám cháy tại các công trình này (Hình 37); - Trẻ nhỏ hiếu động, leo, trèo và mắc kẹt trên lô gia, ban công các công trình cao tầng mà không thể tự xuống an toàn (Hình 38). Khi lâm vào các tình huống này, người bị nạn và lực lượng tiến hành cứu nạn cần lưu ý một số vấn đề sau: - Khi bị mắc kẹt ở các ban công, lô gia hoặc trên mái của các công trình cao tầng để tránh đám cháy: Trong trường hợp này mọi người phải bình tĩnh và bằng mọi cách gọi điện theo số 114 và thông báo vị trí đang mắc kẹt cho các lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, khi đến họ sẽ dùng các phương tiện chuyên dụng để cứu. Tùy vào từng tình huống cụ thể mà lực lượng cứu nạn, cứu hộ sẽ có phương pháp cứu phù hợp như: triển khai xe thang hoặc có thể tiếp cận trực tiếp và sử dụng dây để đưa người bị nạn xuống nơi an toàn (Hình 39). - Tình huống người bị nạn mắc kẹt tại các vị trí (cửa sổ, ban công…) và đang bị các yếu tố nguy hiểm trực tiếp tác động (khói, lửa…): Khi đó, có thể sử dụng các vật dụng sẵn có xung quanh (mền chăn, ga giường, vòi chữa cháy,…) kết thành dây để tụt xuống các vị trí bên dưới và sau đó thoát ra nơi an toàn. Tuy nhiên, khi buộc dây phải chọn các cấu kiện chắc chắn, các mối buộc phải chặt, tránh bị tuột, bung, gây nguy hiểm đến tính mạng hoặc chấn thương. - Trường hợp người bị nạn mắc kẹt trên mái nhà hoặc tại các vị trí cheo leo nguy cơ có thể bị rơi xuống bất kỳ lúc nào: Khi đó, người bị nạn phải giữ bình tĩnh, ổn định vị trí, không gào khóc, không di chuyển. Mọi người xung quanh cần động viên, trấn an tinh thần người bị nạn (đặc biệt đối với trẻ nhỏ) và chờ lực lượng Cảnh sát phòng cháy chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ đến sử dụng các biện pháp đặc chủng để cứu.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 178,
"text": "- Người bị mắc kẹt ở ban công, lô gia trên các tầng cao của tòa nhà, do tránh sự tác động của đám cháy tại các công trình này (Hình 37); - Trẻ nhỏ hiếu động, leo, trèo và mắc kẹt trên lô gia, ban công các công trình cao tầng mà không thể tự xuống an toàn (Hình 38). Khi lâm vào các tình huống này, người bị nạn và lực lượng tiến hành cứu nạn cần lưu ý một số vấn đề sau: - Khi bị mắc kẹt ở các ban công, lô gia hoặc trên mái của các công trình cao tầng để tránh đám cháy: Trong trường hợp này mọi người phải bình tĩnh và bằng mọi cách gọi điện theo số 114 và thông báo vị trí đang mắc kẹt cho các lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, khi đến họ sẽ dùng các phương tiện chuyên dụng để cứu. Tùy vào từng tình huống cụ thể mà lực lượng cứu nạn, cứu hộ sẽ có phương pháp cứu phù hợp như: triển khai xe thang hoặc có thể tiếp cận trực tiếp và sử dụng dây để đưa người bị nạn xuống nơi an toàn (Hình 39). - Tình huống người bị nạn mắc kẹt tại các vị trí (cửa sổ, ban công…) và đang bị các yếu tố nguy hiểm trực tiếp tác động (khói, lửa…): Khi đó, có thể sử dụng các vật dụng sẵn có xung quanh (mền chăn, ga giường, vòi chữa cháy,…) kết thành dây để tụt xuống các vị trí bên dưới và sau đó thoát ra nơi an toàn. Tuy nhiên, khi buộc dây phải chọn các cấu kiện chắc chắn, các mối buộc phải chặt, tránh bị tuột, bung, gây nguy hiểm đến tính mạng hoặc chấn thương. - Trường hợp người bị nạn mắc kẹt trên mái nhà hoặc tại các vị trí cheo leo nguy cơ có thể bị rơi xuống bất kỳ lúc nào: Khi đó, người bị nạn phải giữ bình tĩnh, ổn định vị trí, không gào khóc, không di chuyển. Mọi người xung quanh cần động viên, trấn an tinh thần người bị nạn (đặc biệt đối với trẻ nhỏ) và chờ lực lượng Cảnh sát phòng cháy chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ đến sử dụng các biện pháp đặc chủng để cứu."
}
],
"id": "148",
"is_impossible": false,
"question": "Khi bị mắc kẹt ở các tòa nhà cao tầng thì cần những kỹ năng gì để có thể di chuyển đến nơi an toàn?"
}
]
}
],
"title": "Khi bị mắc kẹt ở các tòa nhà cao tầng thì cần những kỹ năng gì để có thể di chuyển đến nơi an toàn?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "1. Đối với nhà độc lập, liền kề Để thoát nạn an toàn khi xảy ra cháy, trước hết chúng ta phải xác định được lối ra an toàn ra khỏi căn nhà đang cháy. Thông thường, các lối thoát ra nơi an toàn ở các nhà độc lập hoặc liền kề bao gồm: Lối ra cửa chính của căn nhà; lối ra cầu thang thoát nạn ngoài nhà từ các tầng; lối ra ban công hoặc lôgia; lối lên trên sân thượng hoặc lối lên mái (tầng thượng) để thoát sang công trình liền kề. Ngoài ra, đối với các căn hộ độc lập thì lối thoát nạn an toàn là qua các cửa sổ, ban công khi có các thiết bị hỗ trợ như: thang, thang cây, dây tự cứu hạ chậm… Khi phát hiện ra đám cháy, mọi người cần chú ý một số vấn đề sau: - Người phát hiện đám cháy đầu tiên cần nhanh chóng báo động để mọi người trong nhà biết và nhanh chóng thoát ra ngoài theo lối cửa chính của căn nhà nếu như lối này chưa bị lửa, khói bao trùm. Trong quá trình di chuyển cần bình tĩnh và thực hiện các biện pháp để tránh hít phải khói, khí độc hoặc bị lửa tạt gây bỏng hoặc cháy quần áo; - Trong trường hợp lối thoát qua cửa chính tại tầng 1 đã bị lửa, khói bao trùm thì bình tĩnh và cùng các thành viên trong gia đình suy tính, tìm lối thoát khác như: + Di chuyển ra ngoài ban công và sử dụng các phương tiện như thang dây nếu có (Hình 27), hoặc trong trường hợp cấp thiết có thể sử dụng dây thừng hoặc các dây tự nối bằng các vật dụng như rèm, ga giường, quần, để thoát xuống dưới và ra nơi an toàn. Tuy nhiên, trước khi dùng dây để tụt xuống cần phải đảm bảo dây chắc chắn và dây phải buộc vào các cấu kiện vững chắc; + Di chuyển ra ban công hoặc qua cửa sổ và tìm cách thoát qua các nhà, công trình lân cận; + Di chuyển lên tầng thượng hoặc lên mái và thoát sang các công trình lân cận nếu có thể. Trong quá trình di chuyển cần sử dụng khăn, áo thấm ướt bịt vào mũi, miệng nhằm hạn chế hít phải khói, khí độc; - Đối với các nhà, công trình có lồng sắt bao bọc phía ngoài nhà, thì có thể thoát qua ô cửa trên các lồng sắt đó để sang các công trình liền kề. Nếu trên các lồng sắt đó không có sẵn các cửa thoát hiểm (Hình 28) thì hãy bình tĩnh tìm kiếm các vật dụng như búa, rìu hoặc các vật dụng khác nhằm bẻ gãy hoặc banh rộng các ô trên lồng sắt để mọi người có thể chui qua và sang công trình liền kề hoặc xuống nơi an toàn với sự hỗ trợ của những người xung quanh; - Tuyệt đối không chạy vào nhà vệ sinh để trốn tránh, bởi vì rất dễ bị ngạt khói và lửa thiêu khi đám cháy lan ra toàn bộ căn hộ. Trong một số tình huống cấp thiết, để ngăn đám cháy từ các tầng dưới lan lên tầng trên, mọi người có thể xả nước từ nhà tắm để nước tràn ra sàn nhà và chảy xuống các tầng dưới, khi đó có thể ngăn đám cháy lan lên các tầng trên. Tuy nhiên, khi xả nước trong căn hộ cần lưu ý phải cắt cầu dao tổng để tránh bị điện giật do nước tràn làm chập các thiết bị điện; - Trong tất cả các trường hợp, khi phát hiện cháy phải nhanh chóng gọi điện báo cho lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ theo số 114 để kịp thời đến cứu nạn và dập tắt đám cháy; 2. Đối với căn hộ ở các chung cư nhiều tầng, cao tầng Ở các nhà chung cư nhiều tầng, cao tầng thì các lối thoát nạn an toàn là các cầu thang bộ bên trong tòa nhà (lối vào buồng thang có cửa tự động đóng kín) hoặc các cầu thang bộ hở đặt phía ngoài tòa nhà (thường là cầu thang sắt). Khi xảy ra sự cố cháy trong các công trình cao tầng, để thoát nạn an toàn mọi người cần chú ý đến một số vấn đề sau: - Trên hành lang của tòa nhà dẫn từ các căn hộ đến các lối thoát nạn thường có các biển chỉ dẫn, người bị nạn di chuyển theo hướng mũi tên chỉ dẫn để đến buồng thang thoát nạn (Hình 29a). Tại lối vào buồng thang (bên trong nhà) hoặc cầu thang hở (bên ngoài) sẽ có đèn chỉ dẫn ký hiệu “EXIT” (Hình 29b), khi vào buồng thang mọi người sẽ di chuyển xuống dưới và ra nơi an toàn; - Để thoát nạn an toàn mọi người chỉ được dùng thang bộ (Hình 30a), tuyệt đối không được dùng thang máy để thoát nạn (Hình 30b), bởi vì hệ thống điện cung cấp cho thang máy có thể bị mất và thang sẽ dừng lại đột ngột ở vị trí bất kỳ, người bị nạn sẽ kẹt trong thang và có nguy cơ bị ngọn lửa tác động, hít phải khói, khí độc dẫn đến tử vong trong thời gian ngắn. - Trên đường di chuyển thoát nạn cần thông báo cho mọi người ở các căn hộ liền kề và nhấn nút báo cháy khẩn cấp để mọi người trong tòa nhà biết có sự cố cháy, kịp thời thoát nạn (Hình 31). - Trong quá trình thoát nạn mọi người hãy hỗ trợ lẫn nhau, đặc biệt chú ý giúp đỡ người già, trẻ em và phụ nữ đang mang thai (Hình 32). Tuyệt đối không được chen lấn, xô đẩy có thể dẫn đến chấn thương và nguy hiểm đến tính mạng nhiều người. - Trường hợp nếu cửa chính ra vào căn hộ và hành lang dẫn đến buồng thang thoát nạn đều bị khói lửa bao trùm, mọi người không thể thoát ra khỏi phòng, thì nhanh chóng đóng cửa và có các biện pháp ngăn khói, lửa lan truyền vào căn hộ. Sử dụng điện thoại nhanh chóng gọi cho lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ theo số 114 để kịp thời đến cứu nạn; di chuyển ra vị trí cửa sổ, ban công hô to và dùng áo, khăn hoặc vật sáng màu để vẫy gọi mọi người biết vị trí mình đang bị nạn (Hình 33); - Trong tất cả các trường hợp tuyệt đối không vội vàng nhảy từ trên cao xuống dưới để thoát nạn khi chưa đảm bảo các điều kiện an toàn như đệm hơi hoặc một số phương tiện bảo hộ khác đã được lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ triển khai phía dưới (Hình 34). Lưu ý: Biện pháp nhảy từ trên cao xuống để thoát nạn là giải pháp cuối cùng và chỉ thực hiện khi đã suy xét kỹ và thấy rằng không còn phương án thoát nạn nào khác.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 233,
"text": "Lối ra cửa chính của căn nhà; lối ra cầu thang thoát nạn ngoài nhà từ các tầng; lối ra ban công hoặc lôgia; lối lên trên sân thượng hoặc lối lên mái (tầng thượng) để thoát sang công trình liền kề. Ngoài ra, đối với các căn hộ độc lập thì lối thoát nạn an toàn là qua các cửa sổ, ban công khi có các thiết bị hỗ trợ như: thang, thang cây, dây tự cứu hạ chậm… Khi phát hiện ra đám cháy, mọi người cần chú ý một số vấn đề sau: - Người phát hiện đám cháy đầu tiên cần nhanh chóng báo động để mọi người trong nhà biết và nhanh chóng thoát ra ngoài theo lối cửa chính của căn nhà nếu như lối này chưa bị lửa, khói bao trùm. Trong quá trình di chuyển cần bình tĩnh và thực hiện các biện pháp để tránh hít phải khói, khí độc hoặc bị lửa tạt gây bỏng hoặc cháy quần áo; - Trong trường hợp lối thoát qua cửa chính tại tầng 1 đã bị lửa, khói bao trùm thì bình tĩnh và cùng các thành viên trong gia đình suy tính, tìm lối thoát khác như: + Di chuyển ra ngoài ban công và sử dụng các phương tiện như thang dây nếu có (Hình 27), hoặc trong trường hợp cấp thiết có thể sử dụng dây thừng hoặc các dây tự nối bằng các vật dụng như rèm, ga giường, quần, để thoát xuống dưới và ra nơi an toàn. Tuy nhiên, trước khi dùng dây để tụt xuống cần phải đảm bảo dây chắc chắn và dây phải buộc vào các cấu kiện vững chắc; + Di chuyển ra ban công hoặc qua cửa sổ và tìm cách thoát qua các nhà, công trình lân cận; + Di chuyển lên tầng thượng hoặc lên mái và thoát sang các công trình lân cận nếu có thể. Trong quá trình di chuyển cần sử dụng khăn, áo thấm ướt bịt vào mũi, miệng nhằm hạn chế hít phải khói, khí độc; - Đối với các nhà, công trình có lồng sắt bao bọc phía ngoài nhà, thì có thể thoát qua ô cửa trên các lồng sắt đó để sang các công trình liền kề. Nếu trên các lồng sắt đó không có sẵn các cửa thoát hiểm (Hình 28) thì hãy bình tĩnh tìm kiếm các vật dụng như búa, rìu hoặc các vật dụng khác nhằm bẻ gãy hoặc banh rộng các ô trên lồng sắt để mọi người có thể chui qua và sang công trình liền kề hoặc xuống nơi an toàn với sự hỗ trợ của những người xung quanh; - Tuyệt đối không chạy vào nhà vệ sinh để trốn tránh, bởi vì rất dễ bị ngạt khói và lửa thiêu khi đám cháy lan ra toàn bộ căn hộ. Trong một số tình huống cấp thiết, để ngăn đám cháy từ các tầng dưới lan lên tầng trên, mọi người có thể xả nước từ nhà tắm để nước tràn ra sàn nhà và chảy xuống các tầng dưới, khi đó có thể ngăn đám cháy lan lên các tầng trên. Tuy nhiên, khi xả nước trong căn hộ cần lưu ý phải cắt cầu dao tổng để tránh bị điện giật do nước tràn làm chập các thiết bị điện; - Trong tất cả các trường hợp, khi phát hiện cháy phải nhanh chóng gọi điện báo cho lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ theo số 114 để kịp thời đến cứu nạn và dập tắt đám cháy; 2. Đối với căn hộ ở các chung cư nhiều tầng, cao tầng Ở các nhà chung cư nhiều tầng, cao tầng thì các lối thoát nạn an toàn là các cầu thang bộ bên trong tòa nhà (lối vào buồng thang có cửa tự động đóng kín) hoặc các cầu thang bộ hở đặt phía ngoài tòa nhà (thường là cầu thang sắt). Khi xảy ra sự cố cháy trong các công trình cao tầng, để thoát nạn an toàn mọi người cần chú ý đến một số vấn đề sau: - Trên hành lang của tòa nhà dẫn từ các căn hộ đến các lối thoát nạn thường có các biển chỉ dẫn, người bị nạn di chuyển theo hướng mũi tên chỉ dẫn để đến buồng thang thoát nạn (Hình 29a). Tại lối vào buồng thang (bên trong nhà) hoặc cầu thang hở (bên ngoài) sẽ có đèn chỉ dẫn ký hiệu “EXIT” (Hình 29b), khi vào buồng thang mọi người sẽ di chuyển xuống dưới và ra nơi an toàn; - Để thoát nạn an toàn mọi người chỉ được dùng thang bộ (Hình 30a), tuyệt đối không được dùng thang máy để thoát nạn (Hình 30b), bởi vì hệ thống điện cung cấp cho thang máy có thể bị mất và thang sẽ dừng lại đột ngột ở vị trí bất kỳ, người bị nạn sẽ kẹt trong thang và có nguy cơ bị ngọn lửa tác động, hít phải khói, khí độc dẫn đến tử vong trong thời gian ngắn. - Trên đường di chuyển thoát nạn cần thông báo cho mọi người ở các căn hộ liền kề và nhấn nút báo cháy khẩn cấp để mọi người trong tòa nhà biết có sự cố cháy, kịp thời thoát nạn (Hình 31). - Trong quá trình thoát nạn mọi người hãy hỗ trợ lẫn nhau, đặc biệt chú ý giúp đỡ người già, trẻ em và phụ nữ đang mang thai (Hình 32). Tuyệt đối không được chen lấn, xô đẩy có thể dẫn đến chấn thương và nguy hiểm đến tính mạng nhiều người. - Trường hợp nếu cửa chính ra vào căn hộ và hành lang dẫn đến buồng thang thoát nạn đều bị khói lửa bao trùm, mọi người không thể thoát ra khỏi phòng, thì nhanh chóng đóng cửa và có các biện pháp ngăn khói, lửa lan truyền vào căn hộ. Sử dụng điện thoại nhanh chóng gọi cho lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ theo số 114 để kịp thời đến cứu nạn; di chuyển ra vị trí cửa sổ, ban công hô to và dùng áo, khăn hoặc vật sáng màu để vẫy gọi mọi người biết vị trí mình đang bị nạn (Hình 33); - Trong tất cả các trường hợp tuyệt đối không vội vàng nhảy từ trên cao xuống dưới để thoát nạn khi chưa đảm bảo các điều kiện an toàn như đệm hơi hoặc một số phương tiện bảo hộ khác đã được lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ triển khai phía dưới (Hình 34). Lưu ý: Biện pháp nhảy từ trên cao xuống để thoát nạn là giải pháp cuối cùng và chỉ thực hiện khi đã suy xét kỹ và thấy rằng không còn phương án thoát nạn nào khác."
}
],
"id": "149",
"is_impossible": false,
"question": "Làm thế nào để xác định đường và lối thoát nạn an toàn khi có cháy xảy ra?"
}
]
}
],
"title": "Làm thế nào để xác định đường và lối thoát nạn an toàn khi có cháy xảy ra?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Theo bạn đọc Nguyễn Quang Vinh cho biết, bạn Vinh thuê một tầng thuộc tòa nhà 10 tầng để làm văn phòng công ty. Đối chiếu với Phụ lục II Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31/7/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy (PC&CC) và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật PC&CC, tòa nhà 10 tầng thuộc danh mục cơ sở nguy hiểm về cháy nổ, đơn vị quản lý tòa nhà này phải đảm bảo các điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy của cơ sở mình, trong đó phải xây dựng phương án chữa cháy của cơ sở chung cho toàn bộ tòa nhà và được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Phần diện tích văn phòng mà công ty bạn Vinh thuê là thuộc quyền sử dụng của công ty và được xác định là một cơ sở, công ty này có trách nhiệm bảo đảm an toàn về PCCC cho phần diện tích thuê đó trong suốt thời gian thuê sử dụng, trong đó có việc xây dựng phương án chữa cháy của cơ sở (quy định tại Điều 21 Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31/7/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật PC&CC và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật PC&CC) đối với phần diện tích thuê đó theo mẫu số PC11 ban hành kèm theo Thông tư số 66/2014/TT-BCA ngày 16/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31/7/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật PC&CC và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật PC&CC. Theo đó, phương án chữa cháy này sử dụng lực lượng, phương tiện tại chỗ thuộc phạm vi quản lý của công ty bạn Vinh để xử lý các tình huống cháy có thể xảy ra trong phần diện tích văn phòng mà công ty đã thuê. Để được hướng dẫn cụ thể, bạn Vinh có thể liên hệ trực tiếp với cơ quan Cảnh sát PCCC quản lý về PCCC đối với tòa nhà này.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Theo bạn đọc Nguyễn Quang Vinh cho biết, bạn Vinh thuê một tầng thuộc tòa nhà 10 tầng để làm văn phòng công ty. Đối chiếu với Phụ lục II Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31/7/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy (PC&CC) và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật PC&CC, tòa nhà 10 tầng thuộc danh mục cơ sở nguy hiểm về cháy nổ, đơn vị quản lý tòa nhà này phải đảm bảo các điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy của cơ sở mình, trong đó phải xây dựng phương án chữa cháy của cơ sở chung cho toàn bộ tòa nhà và được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Phần diện tích văn phòng mà công ty bạn Vinh thuê là thuộc quyền sử dụng của công ty và được xác định là một cơ sở, công ty này có trách nhiệm bảo đảm an toàn về PCCC cho phần diện tích thuê đó trong suốt thời gian thuê sử dụng, trong đó có việc xây dựng phương án chữa cháy của cơ sở (quy định tại Điều 21 Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31/7/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật PC&CC và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật PC&CC) đối với phần diện tích thuê đó theo mẫu số PC11 ban hành kèm theo Thông tư số 66/2014/TT-BCA ngày 16/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31/7/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật PC&CC và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật PC&CC. Theo đó, phương án chữa cháy này sử dụng lực lượng, phương tiện tại chỗ thuộc phạm vi quản lý của công ty bạn Vinh để xử lý các tình huống cháy có thể xảy ra trong phần diện tích văn phòng mà công ty đã thuê. Để được hướng dẫn cụ thể, bạn Vinh có thể liên hệ trực tiếp với cơ quan Cảnh sát PCCC quản lý về PCCC đối với tòa nhà này."
}
],
"id": "150",
"is_impossible": false,
"question": "Thuê văn phòng thuộc tòa nhà 10 tầng có phải xây dựng phương án chữa cháy riêng không?"
}
]
}
],
"title": "Thuê văn phòng thuộc tòa nhà 10 tầng có phải xây dựng phương án chữa cháy riêng không?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "* Sử dụng họng nước vách tường dạng thông thường Hệ thống chữa cháy vách tường là hệ thống chữa cháy bằng nước được lắp đặt ở các chung cư nhiều tầng, cao tầng. Hệ thống chữa cháy này bao gồm: Máy bơm chữa cháy cố định áp lực cao; hệ thống đường ống thép dẫn nước đến các tầng; hệ thống các van chặn; các hộp chữa cháy đặt các cuộn vòi và lăng phun nước bên trong (Hình 23). Khi phát hiện đám cháy, những người có sức khỏe tốt có thể triển khai sử dụng các lăng phun nước ở họng nước chữa cháy vách tường để dập tắt đám cháy. Cách tiến hành sử dụng theo các bước sau (Hình 24): - Lấy ống vòi ra khỏi hộp, dải và lắp một đầu nối của ống vòi vào lăng phun, đầu nối còn lại lắp vào họng nước trong hộp chữa cháy; - Mở van để nước đi vào đường vòi; di chuyển, kéo vòi đến gần vị trí đám cháy và phun nước vào dập tắt đám cháy; - Vị trí đứng cầm lăng để phun nên cách đám cháy từ 7m trở lên để đảm bảo an toàn và hạn chế sự tác động nhiệt từ ngọn lửa đến cơ thể. * Một số lưu ý khi sử dụng họng nước vách tường - Khi sử dụng họng nước vách tường với loại lăng phun không có khóa, để đảm bảo an toàn và hiệu quả thì nên có 2 người cùng thao tác. Trong đó, ban đầu một người triển khai đường vòi và chọn vị trí đứng chắc chắn để cầm lăng phun; người còn lại mở van để nước đi vào đường vòi và sau đó di chuyển lên hỗ trợ người thứ nhất cùng cầm lăng phun nước; - Khi sử dụng các họng nước vách tường với loại lăng phun có khóa thì một người có thể thao tác sử dụng. Tuy nhiên, trước khi mở van chặn trên đường ống để nước đi vào đường vòi thì phải khóa van ở lăng phun lại. Chỉ mở khóa trên lăng phun để phun nước vào đám cháy khi đã đứng ở vị trí ổn định và chắc chắn. * Sử dụng họng nước vách tường với dạng vòi rulo Hệ thống chữa cháy vách tường với vòi rulo là hệ thống khép kín với các lăng phun đã gắn trực tiếp trên ống vòi (Hình 25). Khi phát hiện đám cháy, người sử dụng sẽ tiến đến vị trí đặt hộp chữa cháy và thực hiện theo các bước sau: - Bước 1: Cầm đầu phun trên cuộn rulo và kéo ống vòi ra khỏi giá cuộn; - Bước 2: Tiến hành mở van để nước đi vào ống vòi, cầm lăng phun và kéo ống vòi đến gần vị trí đám cháy. Lựa chọn vị trí thuận lợi, chắc chắn và phun nước vào dập tắt đám cháy (Hình 26).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 193,
"text": "Máy bơm chữa cháy cố định áp lực cao; hệ thống đường ống thép dẫn nước đến các tầng; hệ thống các van chặn; các hộp chữa cháy đặt các cuộn vòi và lăng phun nước bên trong (Hình 23). Khi phát hiện đám cháy, những người có sức khỏe tốt có thể triển khai sử dụng các lăng phun nước ở họng nước chữa cháy vách tường để dập tắt đám cháy. Cách tiến hành sử dụng theo các bước sau (Hình 24): - Lấy ống vòi ra khỏi hộp, dải và lắp một đầu nối của ống vòi vào lăng phun, đầu nối còn lại lắp vào họng nước trong hộp chữa cháy; - Mở van để nước đi vào đường vòi; di chuyển, kéo vòi đến gần vị trí đám cháy và phun nước vào dập tắt đám cháy; - Vị trí đứng cầm lăng để phun nên cách đám cháy từ 7m trở lên để đảm bảo an toàn và hạn chế sự tác động nhiệt từ ngọn lửa đến cơ thể. * Một số lưu ý khi sử dụng họng nước vách tường - Khi sử dụng họng nước vách tường với loại lăng phun không có khóa, để đảm bảo an toàn và hiệu quả thì nên có 2 người cùng thao tác. Trong đó, ban đầu một người triển khai đường vòi và chọn vị trí đứng chắc chắn để cầm lăng phun; người còn lại mở van để nước đi vào đường vòi và sau đó di chuyển lên hỗ trợ người thứ nhất cùng cầm lăng phun nước; - Khi sử dụng các họng nước vách tường với loại lăng phun có khóa thì một người có thể thao tác sử dụng. Tuy nhiên, trước khi mở van chặn trên đường ống để nước đi vào đường vòi thì phải khóa van ở lăng phun lại. Chỉ mở khóa trên lăng phun để phun nước vào đám cháy khi đã đứng ở vị trí ổn định và chắc chắn. * Sử dụng họng nước vách tường với dạng vòi rulo Hệ thống chữa cháy vách tường với vòi rulo là hệ thống khép kín với các lăng phun đã gắn trực tiếp trên ống vòi (Hình 25). Khi phát hiện đám cháy, người sử dụng sẽ tiến đến vị trí đặt hộp chữa cháy và thực hiện theo các bước sau: - Bước 1: Cầm đầu phun trên cuộn rulo và kéo ống vòi ra khỏi giá cuộn; - Bước 2: Tiến hành mở van để nước đi vào ống vòi, cầm lăng phun và kéo ống vòi đến gần vị trí đám cháy. Lựa chọn vị trí thuận lợi, chắc chắn và phun nước vào dập tắt đám cháy (Hình 26)."
}
],
"id": "151",
"is_impossible": false,
"question": "Hỏi về kỹ thuật sử dụng họng nước chữa cháy vách tường"
}
]
}
],
"title": "Hỏi về kỹ thuật sử dụng họng nước chữa cháy vách tường"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điểm a Khoản 2 Điều 15 Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31/7/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật PCCC và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật PCCC quy định các dự án công trình theo quy định tại Phụ lục IV của Nghị định này thuộc diện phải thẩm duyệt thiết kế về PCCC, trong đó có Nhà máy điện (hạt nhân, nhiệt điện, thủy điện, phong điện...), theo quy định này thì Nhà máy điện phải được cơ quan Cảnh sát PCCC thẩm duyệt thiết kế về PCCC trước khi thi công xây dựng mà không phụ thuộc vào công suất của Nhà máy. Như vậy, Nhà máy điện như trường hợp của công dân Hoàng Thảo hỏi thuộc diện do cơ quan Cảnh sát PCCC thẩm duyệt thiết kế về PCCC trước khi thi công xây dựng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Tại Điểm a Khoản 2 Điều 15 Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31/7/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật PCCC và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật PCCC quy định các dự án công trình theo quy định tại Phụ lục IV của Nghị định này thuộc diện phải thẩm duyệt thiết kế về PCCC, trong đó có Nhà máy điện (hạt nhân, nhiệt điện, thủy điện, phong điện...), theo quy định này thì Nhà máy điện phải được cơ quan Cảnh sát PCCC thẩm duyệt thiết kế về PCCC trước khi thi công xây dựng mà không phụ thuộc vào công suất của Nhà máy. Như vậy, Nhà máy điện như trường hợp của công dân Hoàng Thảo hỏi thuộc diện do cơ quan Cảnh sát PCCC thẩm duyệt thiết kế về PCCC trước khi thi công xây dựng."
}
],
"id": "152",
"is_impossible": false,
"question": "Thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy, chữa cháy đối với Nhà máy thủy điện có công suất 6MW"
}
]
}
],
"title": "Thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy, chữa cháy đối với Nhà máy thủy điện có công suất 6MW"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Khi sử dụng bếp gas để đun nấu nếu không cẩn thận trong quá trình sử dụng rất dễ dẫn đến khí gas bị rò rỉ và gây ra nổ. Sự cố nổ có thể dẫn đến sập nhà, công trình và gây nguy hiểm đến tính mạng của mọi người trong gia đình. Do vậy, khi dùng bếp gas các hộ gia đình cần chú ý thực hiện một số nguyên tắc an toàn sau: - Thường xuyên kiểm tra tình trạng của đường ống dẫn khí gas để kịp thời phát hiện những vị trí có nguy cơ rò rỉ; vệ sinh sạch sẽ bếp và các thiết bị nhà bếp. Các bình chứa khí gas phải được đặt thẳng đứng, tránh bị va đập mạnh; không để bình chứa khí gas bị tác động trực tiếp bởi ngọn lửa từ bếp nấu. Thiết bị báo rò rỉ khí gas. - Tại khu vực bếp nấu nên lắp đặt đầu báo rò rỉ khí gas để phát hiện sớm sự cố và xử lý kịp thời. - Trong mọi trường hợp, khi phát hiện thấy mùi khí gas trong nhà thì tuyệt không được bật bếp gas hoặc bật (tắt) các thiết bị điện trong khu vực này, không sử dụng bật lửa hoặc bật diêm để soi, kiểm tra vì có thể gây nổ tức thì. Trong trường hợp này, cần nhanh chóng thông báo cho mọi người trong gia đình biết để ngăn ngừa nguy cơ làm phát sinh tia lửa gây nổ, sau đó thận trọng mở cửa sổ, cửa ra vào và sử dụng các loại quạt giấy để lùa khí gas, khóa van bình lại. Nếu xét thấy nguy hiểm không thể vào khu vực có khí gas rò rỉ thì cần gọi ngay cho đơn vị cung cấp khí gas đến xử lý hoặc gọi cho lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy theo số 114 để được trợ giúp. - Khi đun nấu xong, nên khóa van bình gas và sau đó tắt bếp; trong quá trình đun nấu phải thường xuyên có người trông coi, kiểm soát, tránh nguy cơ xảy ra đám cháy do để quên nồi, chảo trên bếp; nên mua, đổi loại bình gas chính hãng, còn hạn kiểm định và tại các đại lý có uy tín, tránh mua phải loại bình đã cũ, kém chất lượng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 317,
"text": "- Thường xuyên kiểm tra tình trạng của đường ống dẫn khí gas để kịp thời phát hiện những vị trí có nguy cơ rò rỉ; vệ sinh sạch sẽ bếp và các thiết bị nhà bếp. Các bình chứa khí gas phải được đặt thẳng đứng, tránh bị va đập mạnh; không để bình chứa khí gas bị tác động trực tiếp bởi ngọn lửa từ bếp nấu. Thiết bị báo rò rỉ khí gas. - Tại khu vực bếp nấu nên lắp đặt đầu báo rò rỉ khí gas để phát hiện sớm sự cố và xử lý kịp thời. - Trong mọi trường hợp, khi phát hiện thấy mùi khí gas trong nhà thì tuyệt không được bật bếp gas hoặc bật (tắt) các thiết bị điện trong khu vực này, không sử dụng bật lửa hoặc bật diêm để soi, kiểm tra vì có thể gây nổ tức thì. Trong trường hợp này, cần nhanh chóng thông báo cho mọi người trong gia đình biết để ngăn ngừa nguy cơ làm phát sinh tia lửa gây nổ, sau đó thận trọng mở cửa sổ, cửa ra vào và sử dụng các loại quạt giấy để lùa khí gas, khóa van bình lại. Nếu xét thấy nguy hiểm không thể vào khu vực có khí gas rò rỉ thì cần gọi ngay cho đơn vị cung cấp khí gas đến xử lý hoặc gọi cho lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy theo số 114 để được trợ giúp. - Khi đun nấu xong, nên khóa van bình gas và sau đó tắt bếp; trong quá trình đun nấu phải thường xuyên có người trông coi, kiểm soát, tránh nguy cơ xảy ra đám cháy do để quên nồi, chảo trên bếp; nên mua, đổi loại bình gas chính hãng, còn hạn kiểm định và tại các đại lý có uy tín, tránh mua phải loại bình đã cũ, kém chất lượng."
}
],
"id": "153",
"is_impossible": false,
"question": "Hỏi về cách phòng tránh cháy, nổ khi sử dụng bếp gas trong gia đình"
}
]
}
],
"title": "Hỏi về cách phòng tránh cháy, nổ khi sử dụng bếp gas trong gia đình"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Bình chữa cháy xách tay là phương tiện chữa cháy ban đầu sử dụng để dập tắt các đám cháy mới phát sinh rất hiệu quả. Có nhiều loại bình chữa cháy khác nhau như: Bình bột chữa cháy; bình khí chữa cháy (CO2, N2...); bình bọt chữa cháy. Tuy nhiên, hiện nay trong thực tế thường sử dụng loại bình bột chữa cháy (Hình 18a) và bình khí CO2 (Hình 18b) để chữa cháy. Thao tác sử dụng các loại phương tiện này khá giống nhau, thông thường quy trình sử dụng các bình chữa cháy xách tay được tiến hành theo các bước cơ bản sau: Bước 1: Khi phát hiện có đám cháy, nhanh chóng di chuyển đến vị trí đặt bình chữa cháy, lấy bình và chạy đến khu vực đang có đám cháy; nếu là bình dạng bột thì trong quá trình di chuyển đến đám cháy nên lắc, đảo bình vài lần cho bột rơi trước khi phun vào đám cháy (nếu là bình khí CO2 thì không cần lắc, đảo bình). Bước 2: Di chuyển đến đám cháy, khi cách từ 3 đến 4m thì dừng lại, đặt bình xuống đất (hoặc sàn) rồi rút chốt hãm có kẹp chì ra khỏi van bóp. Sau đó một tay cầm van bóp, một tay cầm loa phun di chuyển đến gần đám cháy ở khoảng cách 1,5m đến 2m. Chọn vị trí đứng đầu hướng gió hoặc vị trí ít bị ngọn lửa tạt nhất, gần lối ra vào (để có thể rút lui khi cần thiết). Bước 3: Hướng vòi phun vào đám cháy và tiến hành bóp van để đưa chất chữa cháy vào vùng cháy. Quá trình bóp van phải giữ liên tục và đưa loa phun di chuyển qua lại để chất chữa cháy bao trùm lên đám cháy. Khi ngọn lửa yếu dần thì di chuyển lại gần hơn và tiếp tục phun đến khi đám cháy tắt hẳn mới dừng. * Một số lưu ý khi sử dụng bình chữa cháy xách tay - Cần chọn vị trí và khoảng cách phun cho phù hợp với từng loại bình chữa cháy khác nhau. Đối với bình khí CO2 thì càng đứng gần càng tốt để lượng khí chữa cháy đi vào vùng cháy nhiều nhất; đối với bình bột thì cần đứng ở khoảng cách phù hợp (khoảng 2m) sao cho dòng bột chữa cháy phun ra bao trùm lên toàn bộ vùng cháy. - Khi bóp van để phun chất chữa cháy vào đám cháy phải dứt khoát và liên tục, không được ngừng phun khi đám cháy chưa tắt. - Khi sử dụng các bình khí chữa cháy, chỉ được cầm vào phần nhựa hoặc cao su trên vòi và loa phun không cầm vào phần kim loại trên vòi phun đề phòng bị bỏng lạnh trong quá trình chữa cháy. - Nếu đám cháy xảy ra trong phòng kín, trước khi phun chất chữa cháy, phải yêu cầu mọi người ra khỏi phòng, để tránh hít phải bột hoặc khí chữa cháy. Đồng thời, người đứng phun phải chọn vị trí phù hợp sao cho lưng quay ra cửa để sẵn sàng thoát ra nơi an toàn khi cần thiết. - Nếu đám cháy ngoài trời, người chữa cháy phải đứng đầu hướng gió để tránh ngọn lửa tạt và tránh hít phải bột hoặc khí chữa cháy. - Trong trường hợp dập các đám cháy chất lỏng (xăng, dầu, hóa chất lỏng...), phải phun chất chữa cháy bao phủ lên bề mặt đám cháy, không được phun sục xuống mặt chất lỏng, vì sẽ làm chất lỏng bắn tung ra ngoài gây cháy lan ra khu vực xung quanh. - Mọi người nên đọc rõ hướng dẫn (có ghi trên vỏ bình) để nắm kỹ tính năng sử dụng của từng loại bình chữa cháy để sử dụng chữa cháy cho phù hợp, hiệu quả.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 161,
"text": "Bình bột chữa cháy; bình khí chữa cháy (CO2, N2...); bình bọt chữa cháy. Tuy nhiên, hiện nay trong thực tế thường sử dụng loại bình bột chữa cháy (Hình 18a) và bình khí CO2 (Hình 18b) để chữa cháy. Thao tác sử dụng các loại phương tiện này khá giống nhau, thông thường quy trình sử dụng các bình chữa cháy xách tay được tiến hành theo các bước cơ bản sau: Bước 1: Khi phát hiện có đám cháy, nhanh chóng di chuyển đến vị trí đặt bình chữa cháy, lấy bình và chạy đến khu vực đang có đám cháy; nếu là bình dạng bột thì trong quá trình di chuyển đến đám cháy nên lắc, đảo bình vài lần cho bột rơi trước khi phun vào đám cháy (nếu là bình khí CO2 thì không cần lắc, đảo bình). Bước 2: Di chuyển đến đám cháy, khi cách từ 3 đến 4m thì dừng lại, đặt bình xuống đất (hoặc sàn) rồi rút chốt hãm có kẹp chì ra khỏi van bóp. Sau đó một tay cầm van bóp, một tay cầm loa phun di chuyển đến gần đám cháy ở khoảng cách 1,5m đến 2m. Chọn vị trí đứng đầu hướng gió hoặc vị trí ít bị ngọn lửa tạt nhất, gần lối ra vào (để có thể rút lui khi cần thiết). Bước 3: Hướng vòi phun vào đám cháy và tiến hành bóp van để đưa chất chữa cháy vào vùng cháy. Quá trình bóp van phải giữ liên tục và đưa loa phun di chuyển qua lại để chất chữa cháy bao trùm lên đám cháy. Khi ngọn lửa yếu dần thì di chuyển lại gần hơn và tiếp tục phun đến khi đám cháy tắt hẳn mới dừng. * Một số lưu ý khi sử dụng bình chữa cháy xách tay - Cần chọn vị trí và khoảng cách phun cho phù hợp với từng loại bình chữa cháy khác nhau. Đối với bình khí CO2 thì càng đứng gần càng tốt để lượng khí chữa cháy đi vào vùng cháy nhiều nhất; đối với bình bột thì cần đứng ở khoảng cách phù hợp (khoảng 2m) sao cho dòng bột chữa cháy phun ra bao trùm lên toàn bộ vùng cháy. - Khi bóp van để phun chất chữa cháy vào đám cháy phải dứt khoát và liên tục, không được ngừng phun khi đám cháy chưa tắt. - Khi sử dụng các bình khí chữa cháy, chỉ được cầm vào phần nhựa hoặc cao su trên vòi và loa phun không cầm vào phần kim loại trên vòi phun đề phòng bị bỏng lạnh trong quá trình chữa cháy. - Nếu đám cháy xảy ra trong phòng kín, trước khi phun chất chữa cháy, phải yêu cầu mọi người ra khỏi phòng, để tránh hít phải bột hoặc khí chữa cháy. Đồng thời, người đứng phun phải chọn vị trí phù hợp sao cho lưng quay ra cửa để sẵn sàng thoát ra nơi an toàn khi cần thiết. - Nếu đám cháy ngoài trời, người chữa cháy phải đứng đầu hướng gió để tránh ngọn lửa tạt và tránh hít phải bột hoặc khí chữa cháy. - Trong trường hợp dập các đám cháy chất lỏng (xăng, dầu, hóa chất lỏng...), phải phun chất chữa cháy bao phủ lên bề mặt đám cháy, không được phun sục xuống mặt chất lỏng, vì sẽ làm chất lỏng bắn tung ra ngoài gây cháy lan ra khu vực xung quanh. - Mọi người nên đọc rõ hướng dẫn (có ghi trên vỏ bình) để nắm kỹ tính năng sử dụng của từng loại bình chữa cháy để sử dụng chữa cháy cho phù hợp, hiệu quả."
}
],
"id": "154",
"is_impossible": false,
"question": "Hỏi về kỹ năng sử dụng bình chữa cháy xách tay"
}
]
}
],
"title": "Hỏi về kỹ năng sử dụng bình chữa cháy xách tay"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Trang phục chữa cháy của lực lượng dân phòng, lực lượng PCCC cơ sở, lực lượng PCCC chuyên ngành phải tuân theo quy định về mẫu, cấu tạo, chất liệu, màu sắc, kiểu dáng tại Thông tư số 48/2015/TT-BCA, ngày 06/10/2015 của Bộ Công an, nhằm bảo đảm chất lượng, tính thống nhất, đồng bộ và tạo điều kiện thuận lợi cho công tác chỉ huy, phối hợp giữa các lực lượng tham gia chữa cháy. Yêu cầu về nhiệt đối với quần áo chữa cháy, bạn đọc Phan Phú Vinh có thể tham khảo tại tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7617:2007 Quần áo bảo vệ cho nhân viên chữa cháy – Phương pháp thử trong phòng thí nghiệm và yêu cầu tính năng cho quần áo chữa cháy ngoài trời; TCVN 7618:2007 Quần áo bảo vệ cho nhân viên chữa cháy – Phương pháp thử trong phòng thí nghiệm và yêu cầu tính năng cho quần áo bảo vệ có bề mặt ngoài phản xạ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 495,
"text": "2007 Quần áo bảo vệ cho nhân viên chữa cháy – Phương pháp thử trong phòng thí nghiệm và yêu cầu tính năng cho quần áo chữa cháy ngoài trời; TCVN 7618:2007 Quần áo bảo vệ cho nhân viên chữa cháy – Phương pháp thử trong phòng thí nghiệm và yêu cầu tính năng cho quần áo bảo vệ có bề mặt ngoài phản xạ."
}
],
"id": "155",
"is_impossible": false,
"question": "Quy định về kinh doanh trang phục phòng cháy và chữa cháy"
}
]
}
],
"title": "Quy định về kinh doanh trang phục phòng cháy và chữa cháy"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "- Căn cứ Nghị định số 79/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy:+ Khoản 2a Điều 15 quy định: Các dự án, công trình quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này khi xây dựng mới, cải tạo hoặc thay đổi tính chất sử dụng phải thẩm duyệt thiết kế về PCCC. + Điểm 11 Phụ lục IV quy định danh mục dự án, công trình phải thẩm duyệt về PCCC: Trụ sở cơ quan hành chính nhà nước cấp xã trở lên; trụ sở làm việc của các cơ quan chuyên môn, doanh nghiệp, các tổ chức chính trị xã hội và các tổ chức khác cao từ 05 tầng trở lên hoặc có khối tích từ 5.000m3.Vì vậy, công trình trên khi cải tạo, xây dựng thêm 02 tầng thì phải được thẩm duyệt thiết kế về PCCC.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 178,
"text": "+ Khoản 2a Điều 15 quy định: Các dự án, công trình quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này khi xây dựng mới, cải tạo hoặc thay đổi tính chất sử dụng phải thẩm duyệt thiết kế về PCCC. + Điểm 11 Phụ lục IV quy định danh mục dự án, công trình phải thẩm duyệt về PCCC: Trụ sở cơ quan hành chính nhà nước cấp xã trở lên; trụ sở làm việc của các cơ quan chuyên môn, doanh nghiệp, các tổ chức chính trị xã hội và các tổ chức khác cao từ 05 tầng trở lên hoặc có khối tích từ 5.000m3.Vì vậy, công trình trên khi cải tạo, xây dựng thêm 02 tầng thì phải được thẩm duyệt thiết kế về PCCC."
}
],
"id": "156",
"is_impossible": false,
"question": "Thẩm duyệt về phòng cháy chữa cháy"
}
]
}
],
"title": "Thẩm duyệt về phòng cháy chữa cháy"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định mục 7 Phụ lục IV Nghị định số 136/2020/NĐ-CP của Chính phủ, nhà trọ chiều cao dưới 3 tầng hoặc khối tích dưới 1.000m3 do Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý (nay được quy định tại mục 7 Phụ lục IV Nghị định số 50/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định nhà trọ cao dưới 5 tầng và có tổng khối tích của các khối nhà phục vụ lưu trú dưới 2.500m3 do Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý), khi cho thuê 02 phòng làm phòng trọ thì nhà của ông/bà thuộc diện quản lý về phòng cháy, chữa cháy. Do đó, ông/ bà phải thực hiện trách nhiệm của người đứng đầu cơ sở trong việc bảo đảm các điều kiện an toàn phòng cháy, chữa cháy theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số 136/2020/NĐ-CP của Chính phủ và lập hồ sơ quản lý, theo dõi hoạt động phòng cháy, chữa cháy theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư số 149/2020/TT-BCA của Bộ Công an quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy và Nghị định số 136/2020/NĐ-CP ngày 24 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Theo quy định mục 7 Phụ lục IV Nghị định số 136/2020/NĐ-CP của Chính phủ, nhà trọ chiều cao dưới 3 tầng hoặc khối tích dưới 1.000m3 do Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý (nay được quy định tại mục 7 Phụ lục IV Nghị định số 50/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định nhà trọ cao dưới 5 tầng và có tổng khối tích của các khối nhà phục vụ lưu trú dưới 2.500m3 do Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý), khi cho thuê 02 phòng làm phòng trọ thì nhà của ông/bà thuộc diện quản lý về phòng cháy, chữa cháy. Do đó, ông/ bà phải thực hiện trách nhiệm của người đứng đầu cơ sở trong việc bảo đảm các điều kiện an toàn phòng cháy, chữa cháy theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số 136/2020/NĐ-CP của Chính phủ và lập hồ sơ quản lý, theo dõi hoạt động phòng cháy, chữa cháy theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư số 149/2020/TT-BCA của Bộ Công an quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy và Nghị định số 136/2020/NĐ-CP ngày 24 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy."
}
],
"id": "157",
"is_impossible": false,
"question": "Nhà đang ở, có thừa 02 phòng, nếu cho thuê ở trọ thì có thuộc diện quản lý về phòng cháy, chữa cháy đối với nhà trọ không?"
}
]
}
],
"title": "Nhà đang ở, có thừa 02 phòng, nếu cho thuê ở trọ thì có thuộc diện quản lý về phòng cháy, chữa cháy đối với nhà trọ không?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Khi đám cháy được phát hiện sớm và xử lý kịp thời, đúng quy trình ngay từ giai đoạn ban đầu sẽ hạn chế tối đa những thiệt hại do chúng gây ra. Ngược lại, nếu phát hiện chậm và xử lý không đúng quy trình thì đám cháy có thể lan rộng, gây ra những thiệt hại lớn về người và tài sản. Chính vì vậy, để có thể giảm thiểu những thiệt hại do đám cháy, chúng ta cần lưu ý thực hiện theo các bước sau: Bước 1. Báo động, hô hoán cho mọi người biết có đám cháy. Người phát hiện sự cố cháy có thể hô hoán bằng lời hoặc sử dụng các phương tiện báo động khác như: kẻng, loa, phát thanh, nhấn nút chuông báo cháy,… nhằm thông báo cho mọi người trong khu vực đang xảy ra cháy biết và để cùng phối hợp dập tắt đám cháy hoặc cùng thoát nạn an toàn khi thấy đám cháy đã phát triển lớn. Bước 2. Cắt điện khu vực xảy ra cháy. Cắt điện khu vực xảy ra cháy là việc làm rất cần thiết nhằm ngăn ngừa đám cháy lan truyền đến các khu vực khác; đồng thời đảm bảo cho những người phun chất chữa cháy vào đám cháy không bị điện giật, không gây nguy hiểm đến sức khỏe và tính mạng của những người tham gia chữa cháy. Bước 3. Sử dụng các phương tiện để dập cháy. - Người phát hiện đám cháy nhanh chóng di chuyển đến khu vực để các phương tiện chữa cháy ban đầu như bình chữa cháy xách tay, chăn dập cháy…, lấy và thao tác sử dụng để dập tắt đám cháy. Bên cạnh đó, có thể triển khai các phương tiện chữa cháy cố định là các họng nước chữa cháy vách tường (nếu có) để dập tắt đám cháy. - Nếu xét thấy đám cháy có nguy cơ phát triển lớn, với các phương tiện hiện tại không thể dập tắt được đám cháy thì phải bằng mọi cách thoát ra bên ngoài và nhanh chóng gọi điện báo cháy cho lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ theo số 114. Bước 4. Gọi điện thoại báo cháy cho lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ theo số 114. Nhanh chóng gọi điện đến số 114 nhằm báo cho lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ biết đang có đám cháy. Khi gọi điện báo cháy, cần chú ý như sau: - Cách bấm số: Người gọi có thể sử dụng điện thoại di động hoặc điện thoại cố định để gọi báo cháy. Cách bấm điện thoại (mã vùng + 114) hoặc bấm trực tiếp 114. - Nội dung: Thông báo cụ thể, rõ ràng địa chỉ nơi xảy ra cháy, loại công trình đang xảy ra cháy (nhà cao tầng, nhà chung cư…) và sơ bộ về quy mô của đám cháy. Đặc biệt, phải cung cấp thông tin có người bị nạn trong đám cháy hay không.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 393,
"text": "Bước 1. Báo động, hô hoán cho mọi người biết có đám cháy. Người phát hiện sự cố cháy có thể hô hoán bằng lời hoặc sử dụng các phương tiện báo động khác như: kẻng, loa, phát thanh, nhấn nút chuông báo cháy,… nhằm thông báo cho mọi người trong khu vực đang xảy ra cháy biết và để cùng phối hợp dập tắt đám cháy hoặc cùng thoát nạn an toàn khi thấy đám cháy đã phát triển lớn. Bước 2. Cắt điện khu vực xảy ra cháy. Cắt điện khu vực xảy ra cháy là việc làm rất cần thiết nhằm ngăn ngừa đám cháy lan truyền đến các khu vực khác; đồng thời đảm bảo cho những người phun chất chữa cháy vào đám cháy không bị điện giật, không gây nguy hiểm đến sức khỏe và tính mạng của những người tham gia chữa cháy. Bước 3. Sử dụng các phương tiện để dập cháy. - Người phát hiện đám cháy nhanh chóng di chuyển đến khu vực để các phương tiện chữa cháy ban đầu như bình chữa cháy xách tay, chăn dập cháy…, lấy và thao tác sử dụng để dập tắt đám cháy. Bên cạnh đó, có thể triển khai các phương tiện chữa cháy cố định là các họng nước chữa cháy vách tường (nếu có) để dập tắt đám cháy. - Nếu xét thấy đám cháy có nguy cơ phát triển lớn, với các phương tiện hiện tại không thể dập tắt được đám cháy thì phải bằng mọi cách thoát ra bên ngoài và nhanh chóng gọi điện báo cháy cho lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ theo số 114. Bước 4. Gọi điện thoại báo cháy cho lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ theo số 114. Nhanh chóng gọi điện đến số 114 nhằm báo cho lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ biết đang có đám cháy. Khi gọi điện báo cháy, cần chú ý như sau: - Cách bấm số: Người gọi có thể sử dụng điện thoại di động hoặc điện thoại cố định để gọi báo cháy. Cách bấm điện thoại (mã vùng + 114) hoặc bấm trực tiếp 114. - Nội dung: Thông báo cụ thể, rõ ràng địa chỉ nơi xảy ra cháy, loại công trình đang xảy ra cháy (nhà cao tầng, nhà chung cư…) và sơ bộ về quy mô của đám cháy. Đặc biệt, phải cung cấp thông tin có người bị nạn trong đám cháy hay không."
}
],
"id": "158",
"is_impossible": false,
"question": "Các bước xử lý khi phát hiện đám cháy"
}
]
}
],
"title": "Các bước xử lý khi phát hiện đám cháy"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định của Luật Phòng cháy và chữa cháy năm 2001; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy năm 2013 và các văn bản hướng dẫn thi hành: - Đối với việc kinh doanh dịch vụ về kiểm tra định kỳ và bảo trì, bảo dưỡng hệ thống phòng cháy, chữa cháy (PCCC) không thuộc ngành nghề kinh doanh dịch vụ về PCCC, do đó trường hợp doanh nghiệp bảo đảm điều kiện về con người, phương tiện, thiết bị (có người có chuyên môn kỹ thuật; có phương tiện, thiết bị phù hợp để thực hiện) thì được thực hiện theo quy định. - Đối với ngành nghề: Thi công, lắp đặt hệ thống PCCC và Tư vấn thiết kế về PCCC là ngành nghề kinh doanh dịch vụ về PCCC (ngành nghề kinh doanh có điều kiện). Do đó, doanh nghiệp chỉ được phép kinh doanh ngành nghề trên sau khi được cơ quan Công an cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh về Thi công, lắp đặt hệ thống PCCC và Tư vấn thiết kế về PCCC. + Điều kiện để được cấp Giấy xác nhận và hồ sơ đề nghị cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ PCCC đối với ngành nghề thi công, lắp đặt hệ thống PCCC và tư vấn thiết kế về PCCC thực hiện theo quy định tại Điều 41 và khoản 1 Điều 45 Nghị định số 136/2020/NĐ-CP ngày 24/11/2020 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy. + Hiện nay, việc tiếp nhận giải quyết thủ tục hành chính về cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ PCCC được thực hiện trên môi trường điện tử, do đó Doanh nghiệp đăng ký tài khoản và nộp hồ sơ đề nghị đến cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 12 Điều 45 Nghị định số 136/2020/NĐ-CP trên Cổng dịch vụ công của Bộ Công an, địa chỉ: https://dichvucong.bocongan.gov.vn",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 168,
"text": "- Đối với việc kinh doanh dịch vụ về kiểm tra định kỳ và bảo trì, bảo dưỡng hệ thống phòng cháy, chữa cháy (PCCC) không thuộc ngành nghề kinh doanh dịch vụ về PCCC, do đó trường hợp doanh nghiệp bảo đảm điều kiện về con người, phương tiện, thiết bị (có người có chuyên môn kỹ thuật; có phương tiện, thiết bị phù hợp để thực hiện) thì được thực hiện theo quy định. - Đối với ngành nghề: Thi công, lắp đặt hệ thống PCCC và Tư vấn thiết kế về PCCC là ngành nghề kinh doanh dịch vụ về PCCC (ngành nghề kinh doanh có điều kiện). Do đó, doanh nghiệp chỉ được phép kinh doanh ngành nghề trên sau khi được cơ quan Công an cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh về Thi công, lắp đặt hệ thống PCCC và Tư vấn thiết kế về PCCC. + Điều kiện để được cấp Giấy xác nhận và hồ sơ đề nghị cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ PCCC đối với ngành nghề thi công, lắp đặt hệ thống PCCC và tư vấn thiết kế về PCCC thực hiện theo quy định tại Điều 41 và khoản 1 Điều 45 Nghị định số 136/2020/NĐ-CP ngày 24/11/2020 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy. + Hiện nay, việc tiếp nhận giải quyết thủ tục hành chính về cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ PCCC được thực hiện trên môi trường điện tử, do đó Doanh nghiệp đăng ký tài khoản và nộp hồ sơ đề nghị đến cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 12 Điều 45 Nghị định số 136/2020/NĐ-CP trên Cổng dịch vụ công của Bộ Công an, địa chỉ: https://dichvucong.bocongan.gov.vn"
}
],
"id": "159",
"is_impossible": false,
"question": "Điều kiện để được cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ phòng cháy, chữa cháy"
}
]
}
],
"title": "Điều kiện để được cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ phòng cháy, chữa cháy"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Hiện nay, việc trang bị, bố trí phương tiện, hệ thống PCCC tại cơ sở kinh doanh dịch vụ karaoke thực hiện theo quy định tại Thông tư số 147/2020/TT-BCA ngày 31/12/2020 của Bộ Công an quy định biện pháp bảo đảm an toàn PCCC và cứu nạn, cứu hộ đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường; TCVN 7336:2021 - PCCC - hệ thống chữa cháy tự động bằng nước, bọt - yêu cầu thiết kế và lắp đặt; TCVN 5738:2021 - PCCC - Hệ thống báo cháy tự động - Yêu cầu kỹ thuật; TCVN 3890:2009 - Về phương tiện PCCC cho nhà và công trình - trang bị, bố trí, kiểm tra và bảo dưỡng... Cụ thể tại Phụ lục trang bị phương tiện PCCC đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường ban hành kèm theo Thông tư số 147/2020/TT-BCA ngày 31/12/2020 của Bộ Công an quy định như sau: a) Hệ thống họng nước chữa cháy bên trong nhà: Công trình có khối tích từ 1.500 m3 trở lên hoặc cao từ 3 tầng trở lên hoặc bố trí trong tầng hầm phải trang bị hệ thống họng nước chữa cháy bên trong nhà. Hệ thống này phải thường xuyên có nước được duy trì áp suất đảm bảo yêu cầu chữa cháy. b) Hệ thống báo cháy tự động: Công trình có diện tích từ 200 m2 trở lên hoặc có khối tích từ 1.000 m3 trở lên phải trang bị hệ thống báo cháy tự động. Hệ thống báo cháy tự động phải bảo đảm yêu cầu kỹ thuật theo quy định của TCVN 5738:2021, điều khiển, giám sát các hệ thống liên quan như thang máy, hệ thống chống tụ khói, hệ thống chữa cháy... Trong đó lưu ý chuông báo cháy phải được trang bị ở hành lang tầng và bên trong các gian phòng hát; hệ thống báo cháy phải kết nối liên động với hệ thống điện, hệ thống âm thanh tại các phòng hát để bảo đảm tự động ngắt âm thanh trong trường hợp có sự cố cháy, nổ xảy ra. c) Hệ thống chữa cháy tự động: Công trình phải trang bị hệ thống chữa cháy tự động thuộc một trong các trường hợp sau: - Nhà khung thép mái tôn có diện tích từ 1.200 m2 trở lên; - Nhà cao đến 02 tầng có diện tích từ 3.500 m2 trở lên; - Nhà cao từ 03 tầng trở lên; - Bố trí bên trong tầng hầm. Hệ thống chữa cháy tự động bằng nước Sprinkler phải bảo đảm yêu cầu kỹ thuật theo quy định của TCVN 7336:2021, cường độ chữa cháy, diện tích chữa cháy, lưu lượng tối thiểu của hệ thống đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường được tính theo cơ sở nguy cơ cháy nhóm 2; khi các gian phòng được ngăn cháy với nhau và ngăn cháy với hành lang bằng tường ngăn cháy loại 1 thì cho phép căn cứ diện tích của gian phòng lớn nhất để tính toán; thời gian chữa cháy tối thiểu 60 phút; hệ thống chữa cháy bằng nước phải có họng chờ lắp đặt ở ngoài nhà để tiếp nước từ xe bơm hoặc máy bơm chữa cháy di động vào mạng đường ống theo từng vùng phục vụ chữa cháy. d) Bình chữa cháy: Công trình không phụ thuộc quy mô phải trang bị tối thiểu 1 bình/50 m2, trong đó: Bình bột có khối lượng chất chữa cháy tối thiểu 6 kg hoặc bình khí có khối lượng chất chữa cháy tối thiểu 6 kg hoặc bình chữa cháy gốc nước có khối tích chất chữa cháy tối thiểu 6 lít (có dự phòng 10% tổng số bình trang bị trong công trình). đ) Phương tiện cứu người: Công trình cao từ 25 m trở lên và diện tích lớn hơn 50 m2 trên một tầng phải trang bị tối thiểu 01 bộ dây thoát hiểm tự cứu hoặc ống tụt. e) Phương tiện chiếu sáng sự cố và chỉ dẫn thoát nạn: Công trình không phụ thuộc quy mô phải trang bị phương tiện chiếu sáng sự cố và chỉ dẫn thoát nạn trên lối, đường thoát nạn và trong từng gian phòng; g) Phương tiện, dụng cụ phá dỡ thô sơ: Công trình không phụ thuộc quy mô phải trang bị tối thiểu 01 bộ, bao gồm: Kìm cộng lực có chiều dài tối thiểu 600 mm, cắt được sắt có đường kính tối thiểu 10 mm; búa thép có khối lượng đầu búa 2 kg; xà beng được làm bằng thép, bề mặt sơn tĩnh điện, có chiều dài tối thiểu 750 mm, có 02 đầu (01 đầu dẹt và 01 đầu cong để nâng, bẩy vật nặng). Các phương tiện được đặt tại phòng trực điều khiển chống cháy hoặc tại khu vực lễ tân tại tầng 1. h) Mặt nạ lọc độc: Công trình không phụ thuộc quy mô đều phải trang bị mặt nạ lọc độc tại tất cả các tầng nhà. Số lượng mặt nạ trên một tầng được tính toán theo số người có mặt đồng thời trong phòng có diện tích lớn nhất của tầng đó với định mức 01 chiếc/người. i) Hệ thống chống tụ khói: Bố trí, trang bị bảo đảm theo các quy định tại Phụ lục D QCVN 06:2021/BXD và TCVN 5687:2010“Thông gió điều hòa không khí - Tiêu chuẩn thiết kế”. Ngoài ra, cơ sở kinh doanh karaoke còn phải đảm bảo các điều kiện về khoảng cách an toàn PCCC và giao thông phục vụ chữa cháy như: - Phải bảo đảm có khoảng cách an toàn PCCC với các công trình khác theo quy định của QCVN 06:2021/BXD, trong đó cơ sở kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường bố trí liền kề với các công trình khác thì tường ngoài tiếp giáp với công trình đó là tường ngăn cháy loại 1 (REI 150) đối với nhà có bậc chịu lửa I, II, III và là tường ngăn cháy loại 2 (REI 45) đối với nhà có bậc chịu lửa IV. Khoảng cách từ cơ sở kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường tới trường học thực hiện theo Nghị định số 54/2019/NĐ-CP ngày 19/6/2019 của Chính phủ quy định về kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường. - Hệ thống giao thông, bãi đỗ phục vụ cho phương tiện chữa cháy cơ giới hoạt động, lối vào từ trên cao của công trình phải bảo đảm theo quy định của Mục 6 QCVN 06:2021/BXD.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 313,
"text": "2021 - PCCC - hệ thống chữa cháy tự động bằng nước, bọt - yêu cầu thiết kế và lắp đặt; TCVN 5738:2021 - PCCC - Hệ thống báo cháy tự động - Yêu cầu kỹ thuật; TCVN 3890:2009 - Về phương tiện PCCC cho nhà và công trình - trang bị, bố trí, kiểm tra và bảo dưỡng... Cụ thể tại Phụ lục trang bị phương tiện PCCC đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường ban hành kèm theo Thông tư số 147/2020/TT-BCA ngày 31/12/2020 của Bộ Công an quy định như sau: a) Hệ thống họng nước chữa cháy bên trong nhà: Công trình có khối tích từ 1.500 m3 trở lên hoặc cao từ 3 tầng trở lên hoặc bố trí trong tầng hầm phải trang bị hệ thống họng nước chữa cháy bên trong nhà. Hệ thống này phải thường xuyên có nước được duy trì áp suất đảm bảo yêu cầu chữa cháy. b) Hệ thống báo cháy tự động: Công trình có diện tích từ 200 m2 trở lên hoặc có khối tích từ 1.000 m3 trở lên phải trang bị hệ thống báo cháy tự động. Hệ thống báo cháy tự động phải bảo đảm yêu cầu kỹ thuật theo quy định của TCVN 5738:2021, điều khiển, giám sát các hệ thống liên quan như thang máy, hệ thống chống tụ khói, hệ thống chữa cháy... Trong đó lưu ý chuông báo cháy phải được trang bị ở hành lang tầng và bên trong các gian phòng hát; hệ thống báo cháy phải kết nối liên động với hệ thống điện, hệ thống âm thanh tại các phòng hát để bảo đảm tự động ngắt âm thanh trong trường hợp có sự cố cháy, nổ xảy ra. c) Hệ thống chữa cháy tự động: Công trình phải trang bị hệ thống chữa cháy tự động thuộc một trong các trường hợp sau: - Nhà khung thép mái tôn có diện tích từ 1.200 m2 trở lên; - Nhà cao đến 02 tầng có diện tích từ 3.500 m2 trở lên; - Nhà cao từ 03 tầng trở lên; - Bố trí bên trong tầng hầm. Hệ thống chữa cháy tự động bằng nước Sprinkler phải bảo đảm yêu cầu kỹ thuật theo quy định của TCVN 7336:2021, cường độ chữa cháy, diện tích chữa cháy, lưu lượng tối thiểu của hệ thống đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường được tính theo cơ sở nguy cơ cháy nhóm 2; khi các gian phòng được ngăn cháy với nhau và ngăn cháy với hành lang bằng tường ngăn cháy loại 1 thì cho phép căn cứ diện tích của gian phòng lớn nhất để tính toán; thời gian chữa cháy tối thiểu 60 phút; hệ thống chữa cháy bằng nước phải có họng chờ lắp đặt ở ngoài nhà để tiếp nước từ xe bơm hoặc máy bơm chữa cháy di động vào mạng đường ống theo từng vùng phục vụ chữa cháy. d) Bình chữa cháy: Công trình không phụ thuộc quy mô phải trang bị tối thiểu 1 bình/50 m2, trong đó: Bình bột có khối lượng chất chữa cháy tối thiểu 6 kg hoặc bình khí có khối lượng chất chữa cháy tối thiểu 6 kg hoặc bình chữa cháy gốc nước có khối tích chất chữa cháy tối thiểu 6 lít (có dự phòng 10% tổng số bình trang bị trong công trình). đ) Phương tiện cứu người: Công trình cao từ 25 m trở lên và diện tích lớn hơn 50 m2 trên một tầng phải trang bị tối thiểu 01 bộ dây thoát hiểm tự cứu hoặc ống tụt. e) Phương tiện chiếu sáng sự cố và chỉ dẫn thoát nạn: Công trình không phụ thuộc quy mô phải trang bị phương tiện chiếu sáng sự cố và chỉ dẫn thoát nạn trên lối, đường thoát nạn và trong từng gian phòng; g) Phương tiện, dụng cụ phá dỡ thô sơ: Công trình không phụ thuộc quy mô phải trang bị tối thiểu 01 bộ, bao gồm: Kìm cộng lực có chiều dài tối thiểu 600 mm, cắt được sắt có đường kính tối thiểu 10 mm; búa thép có khối lượng đầu búa 2 kg; xà beng được làm bằng thép, bề mặt sơn tĩnh điện, có chiều dài tối thiểu 750 mm, có 02 đầu (01 đầu dẹt và 01 đầu cong để nâng, bẩy vật nặng). Các phương tiện được đặt tại phòng trực điều khiển chống cháy hoặc tại khu vực lễ tân tại tầng 1. h) Mặt nạ lọc độc: Công trình không phụ thuộc quy mô đều phải trang bị mặt nạ lọc độc tại tất cả các tầng nhà. Số lượng mặt nạ trên một tầng được tính toán theo số người có mặt đồng thời trong phòng có diện tích lớn nhất của tầng đó với định mức 01 chiếc/người. i) Hệ thống chống tụ khói: Bố trí, trang bị bảo đảm theo các quy định tại Phụ lục D QCVN 06:2021/BXD và TCVN 5687:2010“Thông gió điều hòa không khí - Tiêu chuẩn thiết kế”. Ngoài ra, cơ sở kinh doanh karaoke còn phải đảm bảo các điều kiện về khoảng cách an toàn PCCC và giao thông phục vụ chữa cháy như: - Phải bảo đảm có khoảng cách an toàn PCCC với các công trình khác theo quy định của QCVN 06:2021/BXD, trong đó cơ sở kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường bố trí liền kề với các công trình khác thì tường ngoài tiếp giáp với công trình đó là tường ngăn cháy loại 1 (REI 150) đối với nhà có bậc chịu lửa I, II, III và là tường ngăn cháy loại 2 (REI 45) đối với nhà có bậc chịu lửa IV. Khoảng cách từ cơ sở kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường tới trường học thực hiện theo Nghị định số 54/2019/NĐ-CP ngày 19/6/2019 của Chính phủ quy định về kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường. - Hệ thống giao thông, bãi đỗ phục vụ cho phương tiện chữa cháy cơ giới hoạt động, lối vào từ trên cao của công trình phải bảo đảm theo quy định của Mục 6 QCVN 06:2021/BXD."
}
],
"id": "160",
"is_impossible": false,
"question": "Tiêu chuẩn về trang bị phương tiện phòng cháy, chữa cháy đối với các cơ sở kinh doanh dịch vụ karaoke như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Tiêu chuẩn về trang bị phương tiện phòng cháy, chữa cháy đối với các cơ sở kinh doanh dịch vụ karaoke như thế nào?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Theo bạn đọc Trương Minh Quang cho biết, bạn chuẩn bị thành lập công ty hoạt động về trang trí nội thất, diện tích văn phòng cùng nhà xưởng khoảng trên 300 m2, đây là cơ sở thuộc diện quản lý về phòng cháy, chữa cháy (PCCC) quy định tại Phụ lục 1 Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31/7/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật PCCC và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật PCCC (sau đây viết gọn là Nghị định số 79/2014/NĐ-CP). Theo quy định tại điểm a Khoản 2 Điều 21 Nghị định số 79/2014/NĐ-CP, người đứng đầu Công ty của bạn có trách nhiệm tổ chức xây dựng phương án chữa cháy (PACC) sử dụng lực lượng, phương tiện tại chỗ trong phạm vi quản lý của mình (PACC của cơ sở). PACC này phải đảm bảo các yêu cầu và nội dung cơ bản quy định tại Khoản 1 Điều 21 Nghị định số 79/2014/NĐ-CP và được xây dựng theo mẫu PC11 ban hành kèm theo Thông tư số 66/2014/TT-BCA ngày 16/12/2014 của Bộ Công an quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 79/2014/NĐ-CP (có hướng dẫn ghi PACC). PACC phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại Khoản 3 Điều 12 Thông tư số 66/2014/TT-BCA. Trong câu hỏi, bạn Trương Minh Quang mới cho biết diện tích (khoảng trên 300 m2) mà chưa cho biết khối tích của cơ sở. Trường hợp cơ sở của bạn có khối tích từ 5.000 m3 trở lên (cơ sở thuộc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 79/2014/NĐ-CP) thì bạn phải gửi PACC tới cơ quan Cảnh sát PCCC và cứu nạn, cứu hộ để được phê duyệt. Trường hợp cơ sở của bạn có khối tích nhỏ hơn 5.000 m3 (cơ sở không thuộc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 79/2014/NĐ-CP) thì người đứng đầu cơ sở tự phê duyệt PACC của cơ sở. Đề nghị bạn Trương Minh Quang liên hệ với cơ quan Cảnh sát PCCC và cứu nạn, cứu hộ ở địa phương để được hướng dẫn cụ thể.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Theo bạn đọc Trương Minh Quang cho biết, bạn chuẩn bị thành lập công ty hoạt động về trang trí nội thất, diện tích văn phòng cùng nhà xưởng khoảng trên 300 m2, đây là cơ sở thuộc diện quản lý về phòng cháy, chữa cháy (PCCC) quy định tại Phụ lục 1 Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31/7/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật PCCC và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật PCCC (sau đây viết gọn là Nghị định số 79/2014/NĐ-CP). Theo quy định tại điểm a Khoản 2 Điều 21 Nghị định số 79/2014/NĐ-CP, người đứng đầu Công ty của bạn có trách nhiệm tổ chức xây dựng phương án chữa cháy (PACC) sử dụng lực lượng, phương tiện tại chỗ trong phạm vi quản lý của mình (PACC của cơ sở). PACC này phải đảm bảo các yêu cầu và nội dung cơ bản quy định tại Khoản 1 Điều 21 Nghị định số 79/2014/NĐ-CP và được xây dựng theo mẫu PC11 ban hành kèm theo Thông tư số 66/2014/TT-BCA ngày 16/12/2014 của Bộ Công an quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 79/2014/NĐ-CP (có hướng dẫn ghi PACC). PACC phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại Khoản 3 Điều 12 Thông tư số 66/2014/TT-BCA. Trong câu hỏi, bạn Trương Minh Quang mới cho biết diện tích (khoảng trên 300 m2) mà chưa cho biết khối tích của cơ sở. Trường hợp cơ sở của bạn có khối tích từ 5.000 m3 trở lên (cơ sở thuộc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 79/2014/NĐ-CP) thì bạn phải gửi PACC tới cơ quan Cảnh sát PCCC và cứu nạn, cứu hộ để được phê duyệt. Trường hợp cơ sở của bạn có khối tích nhỏ hơn 5.000 m3 (cơ sở không thuộc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 79/2014/NĐ-CP) thì người đứng đầu cơ sở tự phê duyệt PACC của cơ sở. Đề nghị bạn Trương Minh Quang liên hệ với cơ quan Cảnh sát PCCC và cứu nạn, cứu hộ ở địa phương để được hướng dẫn cụ thể."
}
],
"id": "161",
"is_impossible": false,
"question": "Thủ tục lập phương án phòng cháy, chữa cháy"
}
]
}
],
"title": "Thủ tục lập phương án phòng cháy, chữa cháy"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Sau khi nghiên cứu câu hỏi của bạn đọc Nguyễn Thế Hiệu cho thấy trong nội dung chưa nêu cụ thể về công năng nhà xưởng, bậc chịu lửa và tính chất nguy hiểm cháy, nổ của công trình. Do vậy, Bộ Công an chưa đủ cơ sở để trả lời cụ thể. Tuy nhiên, để đảm bảo an toàn phòng cháy, chữa cháy khi cải tạo bổ sung trần thạch cao đối với nhà xưởng nêu trên cần tuân thủ các giải pháp phòng cháy, chữa cháy cơ bản sau đây: - Việc bố trí công năng, hạng nguy hiểm cháy nổ và diện tích khoang cháy của công trình phụ thuộc vào bậc chịu lửa được xác định theo quy định tại Bảng H QCVN 06:2010/BXD “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình”. Bậc chịu lửa của công trình theo quy định tại Bảng 4 QCVN 06:2010/BXD. - Trần treo lắp đặt trong công trình nếu dùng để nâng cao giới hạn chịu lửa của sàn và mái cần đảm bảo theo quy định tại Điều 4.15 QCVN 06:2010/BXD. - Trường hợp trần thạch cao giữa các lớp trần có lắp đặt các hệ thống kỹ thuật, cáp điện, cáp tín hiệu thì phải lắp bổ sung đầu báo cháy ở trần phía trên để đảm bảo theo quy định Điều 4.3 TCVN5738:2001 “Hệ thống báo cháy – Yêu cầu kỹ thuật”. - Trang bị hệ thống chữa cháy tự động đối với khu vực này đảm bảo theo Phụ lục C TCVN3890:2009 “Phương tiện phòng cháy, chữa cháy cho nhà và công trình – Trang bị, bố trí, kiểm tra, bảo dưỡng”.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 411,
"text": "- Việc bố trí công năng, hạng nguy hiểm cháy nổ và diện tích khoang cháy của công trình phụ thuộc vào bậc chịu lửa được xác định theo quy định tại Bảng H QCVN 06:2010/BXD “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình”. Bậc chịu lửa của công trình theo quy định tại Bảng 4 QCVN 06:2010/BXD. - Trần treo lắp đặt trong công trình nếu dùng để nâng cao giới hạn chịu lửa của sàn và mái cần đảm bảo theo quy định tại Điều 4.15 QCVN 06:2010/BXD. - Trường hợp trần thạch cao giữa các lớp trần có lắp đặt các hệ thống kỹ thuật, cáp điện, cáp tín hiệu thì phải lắp bổ sung đầu báo cháy ở trần phía trên để đảm bảo theo quy định Điều 4.3 TCVN5738:2001 “Hệ thống báo cháy – Yêu cầu kỹ thuật”. - Trang bị hệ thống chữa cháy tự động đối với khu vực này đảm bảo theo Phụ lục C TCVN3890:2009 “Phương tiện phòng cháy, chữa cháy cho nhà và công trình – Trang bị, bố trí, kiểm tra, bảo dưỡng”."
}
],
"id": "162",
"is_impossible": false,
"question": "Hỏi về tiêu chí đảm bảo phòng cháy, chữa cháy cho nhà xưởng"
}
]
}
],
"title": "Hỏi về tiêu chí đảm bảo phòng cháy, chữa cháy cho nhà xưởng"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Trong quá trình sửa chữa, cải tạo các hạng mục trong nhà có liên quan đến sử dụng nguồn nhiệt, nguồn điện và các thiết bị máy móc phục vụ quá trình thi công, cần lưu ý một số nguyên tắc cơ bản sau: - Khi tiến hành các hoạt động như hàn, cắt kim loại phải có thiết bị che, chắn để vẩy hàn hoặc các mạt kim loại nóng đỏ không rơi xuống và bắn vào các vật liệu dễ bén lửa xung quanh gây ra đám cháy. - Phải bố trí các phương tiện chữa cháy ban đầu tại khu vực diễn ra các hoạt động sửa chữa (các bình chữa cháy xách tay, chăn chiên thấm ẩm) để sẵn sàng dập tắt đám cháy ngay từ khi mới phát sinh. - Chấp hành các quy định an toàn phòng cháy và chữa cháy; không xếp đồ vật, hàng hóa phục vụ cho quá trình sữa chữa làm cản trở lối thoát nạn; không bịt, che chắn làm mất khả năng làm việc của các thiết bị báo cháy, chữa cháy; - Trước, trong và sau khi lắp đặt các thiết bị điện, thiết bị nội thất, thì phải dọn sạch các vật dụng dễ cháy (hộp bìa cacton, túi nilon, mút, xốp…) đề phòng nguy cơ bắt lửa gây cháy lan, cháy lớn bắt nguồn từ các vật liệu này. - Phải có các biện pháp thông gió đề phòng nguy cơ nổ bụi sơn khi sử dụng các loại sơn cửa hoặc sơn các thiết bị nội thất khác trong các phòng và các khu vực kín gió.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 198,
"text": "- Khi tiến hành các hoạt động như hàn, cắt kim loại phải có thiết bị che, chắn để vẩy hàn hoặc các mạt kim loại nóng đỏ không rơi xuống và bắn vào các vật liệu dễ bén lửa xung quanh gây ra đám cháy. - Phải bố trí các phương tiện chữa cháy ban đầu tại khu vực diễn ra các hoạt động sửa chữa (các bình chữa cháy xách tay, chăn chiên thấm ẩm) để sẵn sàng dập tắt đám cháy ngay từ khi mới phát sinh. - Chấp hành các quy định an toàn phòng cháy và chữa cháy; không xếp đồ vật, hàng hóa phục vụ cho quá trình sữa chữa làm cản trở lối thoát nạn; không bịt, che chắn làm mất khả năng làm việc của các thiết bị báo cháy, chữa cháy; - Trước, trong và sau khi lắp đặt các thiết bị điện, thiết bị nội thất, thì phải dọn sạch các vật dụng dễ cháy (hộp bìa cacton, túi nilon, mút, xốp…) đề phòng nguy cơ bắt lửa gây cháy lan, cháy lớn bắt nguồn từ các vật liệu này. - Phải có các biện pháp thông gió đề phòng nguy cơ nổ bụi sơn khi sử dụng các loại sơn cửa hoặc sơn các thiết bị nội thất khác trong các phòng và các khu vực kín gió."
}
],
"id": "163",
"is_impossible": false,
"question": "Làm thế nào để phòng cháy, chữa cháy trong quá trình sửa chữa, cải tạo nhà?"
}
]
}
],
"title": "Làm thế nào để phòng cháy, chữa cháy trong quá trình sửa chữa, cải tạo nhà?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "- Trường hợp công ty thuộc danh mục dự án, công trình do cơ quan Cảnh sát PCCC thẩm duyệt thiết kế về PCCC (Phụ lục IV Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31/7/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật PCCC và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật PCCC) hoạt động từ năm 2009 nhưng chưa được thẩm duyệt, phải thực hiện theo các quy định tại Điều 13, Điều 15 và Điều 17 Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31/7/2014 của Chính phủ.- Căn cứ quy định tại Nghị định số 167/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng chống tệ nạn, xã hội; phòng cháy chữa cháy; phòng, chống bạo lực gia đình; Công ty sẽ bị xử phạt vì đã vi phạm các quy định tại Điểm a Khoản 5 và Khoản 6 Điều 36 đối với hành vi tổ chức thi công, xây dựng công trình thuộc diện phải thẩm duyệt về PCCC khi chưa có giấy chứng nhận thẩm duyệt về PCCC và đưa nhà, công trình vào hoạt động, sử dụng khi chưa tổ chức nghiệm thu về PCCC.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "- Trường hợp công ty thuộc danh mục dự án, công trình do cơ quan Cảnh sát PCCC thẩm duyệt thiết kế về PCCC (Phụ lục IV Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31/7/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật PCCC và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật PCCC) hoạt động từ năm 2009 nhưng chưa được thẩm duyệt, phải thực hiện theo các quy định tại Điều 13, Điều 15 và Điều 17 Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31/7/2014 của Chính phủ.- Căn cứ quy định tại Nghị định số 167/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng chống tệ nạn, xã hội; phòng cháy chữa cháy; phòng, chống bạo lực gia đình; Công ty sẽ bị xử phạt vì đã vi phạm các quy định tại Điểm a Khoản 5 và Khoản 6 Điều 36 đối với hành vi tổ chức thi công, xây dựng công trình thuộc diện phải thẩm duyệt về PCCC khi chưa có giấy chứng nhận thẩm duyệt về PCCC và đưa nhà, công trình vào hoạt động, sử dụng khi chưa tổ chức nghiệm thu về PCCC."
}
],
"id": "164",
"is_impossible": false,
"question": "Quy định xử phạt vi phạm hành chính đối với công trình thuộc diện phải thẩm duyệt về PCCC khi chưa có giấy chứng nhận thẩm duyệt"
}
]
}
],
"title": "Quy định xử phạt vi phạm hành chính đối với công trình thuộc diện phải thẩm duyệt về PCCC khi chưa có giấy chứng nhận thẩm duyệt"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định tại Khoản 5 Điều 38 và Phụ lục V, ban hành kèm theo Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31/7/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy (PCCC) và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật PCCC thì máy bơm chữa cháy nhập khẩu phải được kiểm định về chất lượng, chủng loại, mẫu mã theo quy định của Bộ Công an.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ quy định tại Khoản 5 Điều 38 và Phụ lục V, ban hành kèm theo Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31/7/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy (PCCC) và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật PCCC thì máy bơm chữa cháy nhập khẩu phải được kiểm định về chất lượng, chủng loại, mẫu mã theo quy định của Bộ Công an."
}
],
"id": "165",
"is_impossible": false,
"question": "Nhập khẩu thiết bị phòng cháy và chữa cháy"
}
]
}
],
"title": "Nhập khẩu thiết bị phòng cháy và chữa cháy"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Đối chiếu với Phụ lục I và Phụ lục III, ban hành kèm theo Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31/7/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật PCCC và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật PCCC thì cửa hàng kinh doanh gas của bạn có lượng khí tồn dưới 70 kg không thuộc danh mục cơ sở thuộc diện phải thông báo với cơ quan Cảnh sát PCCC về việc bảo đảm các điều kiện an toàn PCCC trước khi đưa vào sử dụng và không thuộc danh mục cơ sở thuộc diện quản lý về PCCC.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Đối chiếu với Phụ lục I và Phụ lục III, ban hành kèm theo Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31/7/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật PCCC và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật PCCC thì cửa hàng kinh doanh gas của bạn có lượng khí tồn dưới 70 kg không thuộc danh mục cơ sở thuộc diện phải thông báo với cơ quan Cảnh sát PCCC về việc bảo đảm các điều kiện an toàn PCCC trước khi đưa vào sử dụng và không thuộc danh mục cơ sở thuộc diện quản lý về PCCC."
}
],
"id": "166",
"is_impossible": false,
"question": "Hỏi về việc kinh doanh gas"
}
]
}
],
"title": "Hỏi về việc kinh doanh gas"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "- “Nhà chung cư cao từ 05 tầng trở lên; nhà đa năng, khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ cao từ 05 tầng trở lên hoặc có khối tích 5000 m³ trở lên” (được nêu tại mục 10, Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31/07/2014 của Chính phủ) thuộc đối tượng phải thiết kế, thẩm duyệt thiết kế về PCCC theo quy định tại điểm a, Khoản 2, Điều 15 Nghị định số 79/2014/NĐ-CP. Theo đó, việc thiết kế, trang bị phương tiện PCCC (như hệ thống báo cháy tự động, hệ thống chữa cháy tự động, bình chữa cháy…) đối với nhà chung cư cao từ 05 tầng trở lên hoặc có khối tích từ 5000 m³ trở lên được quy định cụ thể tại TCVN 3890:2009 Phương tiện PCCC cho nhà và công trình – Trang bị, bố trí, kiểm tra, bảo dưỡng TCVN 5738:2001;…- Đối với các nhà chung cư không thuộc đối tượng phải thiết kế, thẩm duyệt thiết kế về PCCC nêu trên (không thuộc Phụ lục IV Nghị định số 79/2014/NĐ-CP) thì vẫn phải thiết kế, trang bị các phương tiện PCCC theo quy định tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về PCCC (quy định tại Khoản 6, Điều 15 Nghị định số 79/2014/NĐ-CP).- Ngoài việc trang bị phương tiện PCCC cho toàn tòa nhà nêu trên, mỗi hộ gia đình cần tự trang bị phương tiện chữa cháy phù hợp với đặc điểm hoạt động và điều kiện của từng hộ gia đình theo quy định tại Khoản 3, điều 9 Nghị định số 79/2014/NĐ-CP.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 624,
"text": "2009 Phương tiện PCCC cho nhà và công trình – Trang bị, bố trí, kiểm tra, bảo dưỡng TCVN 5738:2001;…- Đối với các nhà chung cư không thuộc đối tượng phải thiết kế, thẩm duyệt thiết kế về PCCC nêu trên (không thuộc Phụ lục IV Nghị định số 79/2014/NĐ-CP) thì vẫn phải thiết kế, trang bị các phương tiện PCCC theo quy định tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về PCCC (quy định tại Khoản 6, Điều 15 Nghị định số 79/2014/NĐ-CP).- Ngoài việc trang bị phương tiện PCCC cho toàn tòa nhà nêu trên, mỗi hộ gia đình cần tự trang bị phương tiện chữa cháy phù hợp với đặc điểm hoạt động và điều kiện của từng hộ gia đình theo quy định tại Khoản 3, điều 9 Nghị định số 79/2014/NĐ-CP."
}
],
"id": "167",
"is_impossible": false,
"question": "Quy định bắt buộc về trang thiết bị đối với nhà chung cư"
}
]
}
],
"title": "Quy định bắt buộc về trang thiết bị đối với nhà chung cư"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Cơ sở pháp lý quy định về kinh doanh dịch vụ phòng cháy, chữa cháy:1. Tại Khoản 1, Điều 9a, Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy (PCCC), quy định kinh doanh dịch vụ tư vấn thiết kế, tư vấn thẩm định, tư vấn giám sát, tư vấn kiểm tra và kiểm định kỹ thuật về PCCC là ngành, nghề kinh doanh có điều kiện.2. Tại Điều 41, Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31/7/2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật PCCC và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật PCCC, quy định điều kiện đối với doanh nghệp, cơ sở kinh doanh về tư vấn thiết kế, tư vấn thẩm định, tư vấn giám sát, tư vấn kiểm tra và kiểm định kỹ thuật về PCCC, cụ thể như sau:- Người đứng đầu doanh nghiệp và người đại diện theo pháp luật của cơ sở phải có văn bằng, chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức về PCCC (tức là có bằng trung cấp chuyên ngành về PCCC trở lên hoặc có chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức về PCCC do Trường Đại học PCCC cấp).- Doanh nghiệp, cơ sở phải có cá nhân đủ điều kiện hành nghề dịch vụ về PCCC, cụ thể: + Có ít nhất 01 cá nhân có chứng chỉ hành nghề tư vấn thiết kế, tư vấn thẩm định, tư vấn giám sát, tư vấn kiểm tra, kiểm định kỹ thuật về phòng cháy và chữa cháy theo quy định tại Điểm b, c Khoản 3 Điều 47 Nghị định số 79/2014/NĐ-CP (các chứng chỉ hành nghề về kinh doanh dịch vụ PCCC do Cục Cảnh sát PCCC và Cứu nạn cứu hộ cấp).+ Có ít nhất 01 cá nhân đảm nhận chức danh chủ trì thiết kế, thẩm định, giám sát, kiểm tra, kiểm định kỹ thuật về PCCC theo quy định tại Khoản 4, Điều 47, Nghị định số 79/2014/NĐ-CP.- Có địa điểm hoạt động, phương tiện, thiết bị, địa điểm bảo đảm thực hiện tư vấn thiết kế, tư vấn thẩm định, tư vấn giám sát, kiểm tra, kiểm định kỹ thuật về PCCC./.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 67,
"text": "1. Tại Khoản 1, Điều 9a, Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy (PCCC), quy định kinh doanh dịch vụ tư vấn thiết kế, tư vấn thẩm định, tư vấn giám sát, tư vấn kiểm tra và kiểm định kỹ thuật về PCCC là ngành, nghề kinh doanh có điều kiện.2. Tại Điều 41, Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31/7/2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật PCCC và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật PCCC, quy định điều kiện đối với doanh nghệp, cơ sở kinh doanh về tư vấn thiết kế, tư vấn thẩm định, tư vấn giám sát, tư vấn kiểm tra và kiểm định kỹ thuật về PCCC, cụ thể như sau:- Người đứng đầu doanh nghiệp và người đại diện theo pháp luật của cơ sở phải có văn bằng, chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức về PCCC (tức là có bằng trung cấp chuyên ngành về PCCC trở lên hoặc có chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức về PCCC do Trường Đại học PCCC cấp).- Doanh nghiệp, cơ sở phải có cá nhân đủ điều kiện hành nghề dịch vụ về PCCC, cụ thể: + Có ít nhất 01 cá nhân có chứng chỉ hành nghề tư vấn thiết kế, tư vấn thẩm định, tư vấn giám sát, tư vấn kiểm tra, kiểm định kỹ thuật về phòng cháy và chữa cháy theo quy định tại Điểm b, c Khoản 3 Điều 47 Nghị định số 79/2014/NĐ-CP (các chứng chỉ hành nghề về kinh doanh dịch vụ PCCC do Cục Cảnh sát PCCC và Cứu nạn cứu hộ cấp).+ Có ít nhất 01 cá nhân đảm nhận chức danh chủ trì thiết kế, thẩm định, giám sát, kiểm tra, kiểm định kỹ thuật về PCCC theo quy định tại Khoản 4, Điều 47, Nghị định số 79/2014/NĐ-CP.- Có địa điểm hoạt động, phương tiện, thiết bị, địa điểm bảo đảm thực hiện tư vấn thiết kế, tư vấn thẩm định, tư vấn giám sát, kiểm tra, kiểm định kỹ thuật về PCCC./."
}
],
"id": "168",
"is_impossible": false,
"question": "Hỏi về điều kiện kinh doanh thiết bị phòng cháy, chữa cháy"
}
]
}
],
"title": "Hỏi về điều kiện kinh doanh thiết bị phòng cháy, chữa cháy"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Thành phần hồ sơ nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy được quy định tại Khoản 2b Điều 17 của Nghị định số 79/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy, bao gồm:- Bản sao Giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy;- Bản sao Giấy chứng nhận kiểm định phương tiện phòng cháy và chữa cháy đã lắp đặt trong công trình, phương tiện giao thông cơ giới;- Các biên bản thử nghiệm, nghiệm thu từng phần và nghiệm thu tổng thể các hạng mục, hệ thống phòng cháy và chữa cháy;- Các bản vẽ hoàn công hệ thống phòng cháy và chữa cháy và các hạng mục liên quan đến phòng cháy và chữa cháy phù hợp với hồ sơ thiết kế đã được thẩm duyệt; - Tài liệu, quy trình hướng dẫn vận hành, bảo dưỡng các thiết bị, hệ thống phòng cháy và chữa cháy của công trình, phương tiện giao thông cơ giới;- Văn bản nghiệm thu hoàn thành hệ thống, thiết bị có liên quan về phòng cháy và chữa cháy.Các văn bản, tài liệu nêu trên phải có xác nhận của chủ đầu tư, chủ phương tiện, nhà thầu, đơn vị tư vấn thiết kế. Nếu hồ sơ thể hiện bằng tiếng nước ngoài thì phải dịch ra tiếng Việt./.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 272,
"text": "- Bản sao Giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy;- Bản sao Giấy chứng nhận kiểm định phương tiện phòng cháy và chữa cháy đã lắp đặt trong công trình, phương tiện giao thông cơ giới;- Các biên bản thử nghiệm, nghiệm thu từng phần và nghiệm thu tổng thể các hạng mục, hệ thống phòng cháy và chữa cháy;- Các bản vẽ hoàn công hệ thống phòng cháy và chữa cháy và các hạng mục liên quan đến phòng cháy và chữa cháy phù hợp với hồ sơ thiết kế đã được thẩm duyệt; - Tài liệu, quy trình hướng dẫn vận hành, bảo dưỡng các thiết bị, hệ thống phòng cháy và chữa cháy của công trình, phương tiện giao thông cơ giới;- Văn bản nghiệm thu hoàn thành hệ thống, thiết bị có liên quan về phòng cháy và chữa cháy.Các văn bản, tài liệu nêu trên phải có xác nhận của chủ đầu tư, chủ phương tiện, nhà thầu, đơn vị tư vấn thiết kế. Nếu hồ sơ thể hiện bằng tiếng nước ngoài thì phải dịch ra tiếng Việt./."
}
],
"id": "169",
"is_impossible": false,
"question": "Hỏi thành phần hồ sơ nghiệm thu về phòng cháy chữa cháy"
}
]
}
],
"title": "Hỏi thành phần hồ sơ nghiệm thu về phòng cháy chữa cháy"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Bộ Công an hướng dẫn như sau:Căn cứ vào:+ Nghị định số 72/2009/NĐ-CP, ngày 03/9/2009 của Chính phủ quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành nghề kinh doanh có điều kiện.+ Nghị định số 79/2014/NĐ-CP, ngày 31/7/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy. + Thông tư số 33/2010/TT-BCA, ngày 05/10/2010 quy định cụ thể điều kiện về an ninh trật tự đối với một số ngành nghề kinh doanh có điều kiện.+ Thông tư số 66/2014/TT-BCA, ngày 16/12/2014 của Bộ Công an quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31/7/2014 của Chính phủ. + Thông tư số 193/2010/TT-BTC, ngày 02/12/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định điều kiện về an ninh trật tự; phí sát hạch cấp chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ; lệ phí cấp giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu; lệ phí cấp giấy phép mang pháo hoa vào, ra Việt Nam; lệ phí cấp giấy phép quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ.Quy trình thực hiện và yêu cầu, điều kiện để được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự để kinh doanh 1 số ngành, nghề kinh doanh có điều kiện như sau:1. Trình tự thực hiện- Tổ chức, cá nhân có nhu cầu được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự để kinh doanh một số ngành, nghề kinh doanh có điều kiện nộp hồ sơ tại cơ quan Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội vào giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần.- Căn cứ theo ngày hẹn trên Phiếu nhận hồ sơ, tổ chức, cá nhân đến nơi nộp hồ sơ để nhận kết quả giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự để kinh doanh một số ngành, nghề kinh doanh có điều kiện.Thành phần hồ sơ:- Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự.- Nộp bản sao hợp lệ một trong các loại giấy tờ sau: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (theo quy định tại Nghị định số 43/2010/NĐ-CP, ngày 15/4/2010 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp); Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; Giấy chứng nhận đầu tư; Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động (đối với chi nhánh doanh nghiệp); Giấy chứng nhận đăng ký thuế (đối với các tổ chức sự nghiệp có thu). Các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự của hộ kinh doanh phải có Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh theo quy định tại khoản 2 Điều 49, khoản 1 Điều 51 Nghị định số 43/2010/NĐ-CP, ngày 15/4/2010 của Chính phủ. - Bản sao hợp lệ tài liệu chứng nhận đủ điều kiện về phòng cháy và chữa cháy theo quy định pháp luật hiện hành.- Bản khai lý lịch (có dán 01 ảnh 4 x 6 cm) của người đứng đầu doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, người đại diện theo pháp luật của cơ sở kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự (có chứng nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc cơ quan nhà nước quản lý trực tiếp). Nếu là người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài, phải có bản khai nhân sự (có dán 01 ảnh 4 x 6 cm), bản photocopy hộ chiếu, thẻ cư trú (xuất trình bản chính để đối chiếu).Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.2. Yêu cầu, điều kiện thực hiện. Đảm bảo điều kiện về an ninh, trật tự theo quy định tại Điều 4, Thông tư số 33/2010/TT-BCA, ngày 05/10/2010 quy định cụ thể điều kiện về an ninh trật tự đối với một số ngành nghề kinh doanh có điều kiện, cụ thể là:- Người đứng đầu doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện và người đại diện theo pháp luật của cơ sở kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự phải có lý lịch rõ ràng và không thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 3 Nghị định số 72/2009/NĐ-CP, ngày 03/9/2009 của Chính phủ quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành nghề kinh doanh có điều kiện.- Phải duy trì và đảm bảo thực hiện đúng các điều kiện về an ninh, trật tự trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh; chấp hành quy định về trật tự, an toàn công cộng, vệ sinh môi trường và không nằm trong khu vực, địa điểm mà pháp luật cấm hoạt động kinh doanh.- Ngoài quy định nêu trên, các cơ sở kinh doanh dưới đây còn phải bảo đảm các điều kiện về phòng cháy, chữa cháy như sau:+ Các cơ sở sản xuất, kinh doanh, bảo quản, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp và Nitrat Amon hàm lượng cao (từ 98,5% trở lên); sản xuất, kinh doanh gas; sản xuất pháo hoa; kinh doanh vũ trường; kinh doanh lưu trú từ 5 tầng trở lên phải có thẩm duyệt, nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan có thẩm quyền.+ Các cơ sở kinh doanh lưu trú từ 4 tầng trở xuống; sản xuất, kinh doanh, sửa chữa công cụ hỗ trợ; trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài, casino; hoạt động in (trừ photocopy màu); kinh doanh dịch vụ cầm đồ; kinh doanh karaoke; xoa bóp (massage) phải có biên bản kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy.- Đối với các cơ sở kinh doanh có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp thì tài liệu chứng nhận đủ điều kiện về phòng cháy và chữa cháy trong thành phần hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự là tài liệu chứng nhận đủ điều kiện về phòng cháy và chữa cháy tại khu vực kho bảo quản vật liệu nổ công nghiệp. Trường hợp cơ sở kinh doanh thuê kho bảo quản vật liệu nổ công nghiệp thì phải có giấy tờ để chứng minh việc thuê kho. - Các cơ sở kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự thuộc một trong các trường hợp sau đây không phải nộp tài liệu chứng nhận đủ điều kiện về phòng cháy và chữa cháy:+ Cơ sở nằm trong các tòa nhà đã được thiết kế, thẩm duyệt về phòng cháy và chữa cháy.+ Các cơ sở sản xuất con dấu; dịch vụ đòi nợ; dịch vụ tẩm quất; photocopy màu; sản xuất, kinh doanh thiết bị phát tín hiệu của xe được quyền ưu tiên./.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 29,
"text": "Căn cứ vào:+ Nghị định số 72/2009/NĐ-CP, ngày 03/9/2009 của Chính phủ quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành nghề kinh doanh có điều kiện.+ Nghị định số 79/2014/NĐ-CP, ngày 31/7/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy. + Thông tư số 33/2010/TT-BCA, ngày 05/10/2010 quy định cụ thể điều kiện về an ninh trật tự đối với một số ngành nghề kinh doanh có điều kiện.+ Thông tư số 66/2014/TT-BCA, ngày 16/12/2014 của Bộ Công an quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31/7/2014 của Chính phủ. + Thông tư số 193/2010/TT-BTC, ngày 02/12/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định điều kiện về an ninh trật tự; phí sát hạch cấp chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ; lệ phí cấp giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu; lệ phí cấp giấy phép mang pháo hoa vào, ra Việt Nam; lệ phí cấp giấy phép quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ.Quy trình thực hiện và yêu cầu, điều kiện để được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự để kinh doanh 1 số ngành, nghề kinh doanh có điều kiện như sau:1. Trình tự thực hiện- Tổ chức, cá nhân có nhu cầu được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự để kinh doanh một số ngành, nghề kinh doanh có điều kiện nộp hồ sơ tại cơ quan Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội vào giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần.- Căn cứ theo ngày hẹn trên Phiếu nhận hồ sơ, tổ chức, cá nhân đến nơi nộp hồ sơ để nhận kết quả giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự để kinh doanh một số ngành, nghề kinh doanh có điều kiện.Thành phần hồ sơ:- Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự.- Nộp bản sao hợp lệ một trong các loại giấy tờ sau: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (theo quy định tại Nghị định số 43/2010/NĐ-CP, ngày 15/4/2010 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp); Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; Giấy chứng nhận đầu tư; Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động (đối với chi nhánh doanh nghiệp); Giấy chứng nhận đăng ký thuế (đối với các tổ chức sự nghiệp có thu). Các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự của hộ kinh doanh phải có Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh theo quy định tại khoản 2 Điều 49, khoản 1 Điều 51 Nghị định số 43/2010/NĐ-CP, ngày 15/4/2010 của Chính phủ. - Bản sao hợp lệ tài liệu chứng nhận đủ điều kiện về phòng cháy và chữa cháy theo quy định pháp luật hiện hành.- Bản khai lý lịch (có dán 01 ảnh 4 x 6 cm) của người đứng đầu doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, người đại diện theo pháp luật của cơ sở kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự (có chứng nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc cơ quan nhà nước quản lý trực tiếp). Nếu là người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài, phải có bản khai nhân sự (có dán 01 ảnh 4 x 6 cm), bản photocopy hộ chiếu, thẻ cư trú (xuất trình bản chính để đối chiếu).Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.2. Yêu cầu, điều kiện thực hiện. Đảm bảo điều kiện về an ninh, trật tự theo quy định tại Điều 4, Thông tư số 33/2010/TT-BCA, ngày 05/10/2010 quy định cụ thể điều kiện về an ninh trật tự đối với một số ngành nghề kinh doanh có điều kiện, cụ thể là:- Người đứng đầu doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện và người đại diện theo pháp luật của cơ sở kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự phải có lý lịch rõ ràng và không thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 3 Nghị định số 72/2009/NĐ-CP, ngày 03/9/2009 của Chính phủ quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành nghề kinh doanh có điều kiện.- Phải duy trì và đảm bảo thực hiện đúng các điều kiện về an ninh, trật tự trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh; chấp hành quy định về trật tự, an toàn công cộng, vệ sinh môi trường và không nằm trong khu vực, địa điểm mà pháp luật cấm hoạt động kinh doanh.- Ngoài quy định nêu trên, các cơ sở kinh doanh dưới đây còn phải bảo đảm các điều kiện về phòng cháy, chữa cháy như sau:+ Các cơ sở sản xuất, kinh doanh, bảo quản, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp và Nitrat Amon hàm lượng cao (từ 98,5% trở lên); sản xuất, kinh doanh gas; sản xuất pháo hoa; kinh doanh vũ trường; kinh doanh lưu trú từ 5 tầng trở lên phải có thẩm duyệt, nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan có thẩm quyền.+ Các cơ sở kinh doanh lưu trú từ 4 tầng trở xuống; sản xuất, kinh doanh, sửa chữa công cụ hỗ trợ; trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài, casino; hoạt động in (trừ photocopy màu); kinh doanh dịch vụ cầm đồ; kinh doanh karaoke; xoa bóp (massage) phải có biên bản kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy.- Đối với các cơ sở kinh doanh có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp thì tài liệu chứng nhận đủ điều kiện về phòng cháy và chữa cháy trong thành phần hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự là tài liệu chứng nhận đủ điều kiện về phòng cháy và chữa cháy tại khu vực kho bảo quản vật liệu nổ công nghiệp. Trường hợp cơ sở kinh doanh thuê kho bảo quản vật liệu nổ công nghiệp thì phải có giấy tờ để chứng minh việc thuê kho. - Các cơ sở kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự thuộc một trong các trường hợp sau đây không phải nộp tài liệu chứng nhận đủ điều kiện về phòng cháy và chữa cháy:+ Cơ sở nằm trong các tòa nhà đã được thiết kế, thẩm duyệt về phòng cháy và chữa cháy.+ Các cơ sở sản xuất con dấu; dịch vụ đòi nợ; dịch vụ tẩm quất; photocopy màu; sản xuất, kinh doanh thiết bị phát tín hiệu của xe được quyền ưu tiên./."
}
],
"id": "170",
"is_impossible": false,
"question": "Hỏi về cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự để kinh doanh một số ngành, nghề kinh doanh có điều kiện?"
}
]
}
],
"title": "Hỏi về cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự để kinh doanh một số ngành, nghề kinh doanh có điều kiện?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ vào:+ Luật Phòng cháy và chữa cháy năm 2001 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy năm 2013;+ Nghị định số 79/2014/NĐ-CP, ngày 31/7/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy; + Thông tư số 66/2014/TT-BCA, ngày 16/12/2014 của Bộ Công an quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31/7/2014 của Chính phủ.Trình tự, thủ tục thực hiện như sau:Bước 1: Cá nhân, tổ chức chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật.Bước 2: Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ tại Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ. Trường hợp ủy quyền cho một cá nhân, đơn vị khác thực hiện thì phải có văn bản ủy quyền kèm theo. Cán bộ tiếp nhận kiểm tra tính hợp lệ và thành phần của hồ sơ:Nếu hồ sơ hợp lệ và đủ thành phần thì viết phiếu biên nhận hồ sơ cho người nộp hồ sơ; Nếu hồ sơ không hợp lệ và thiếu thành phần thì trả lại và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung hoàn chỉnh.Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày tết, lễ).Bước 3: Cá nhân, tổ chức phối hợp với Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ trong việc kiểm tra các điều kiện về địa điểm hoạt động, cơ sở vật chất, phương tiện, thiết bị bảo đảm cho hoạt động kinh doanh.Bước 4: Căn cứ theo ngày hẹn trên phiếu biên nhận hồ sơ, cá nhân, tổ chức đến nơi nộp hồ sơ để nhận kết quả.+ Thành phần hồ sơ:a) Văn bản đề nghị xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy; b) Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của doanh nghiệp, cơ sở. c) Danh sách cá nhân có chứng chỉ về phòng cháy và chữa cháy phù hợp với lĩnh vực kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy của doanh nghiệp, cơ sở; có kèm theo bản sao chứng chỉ và bản sao quyết định tuyển dụng hoặc hợp đồng lao động của từng cá nhân.d) Bản sao văn bằng chứng nhận về trình độ chuyên môn của cá nhân.đ) Văn bản chứng minh về điều kiện cơ sở vật chất, phương tiện, thiết bị bảo đảm cho hoạt động kinh doanh.+ Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 11,
"text": "+ Luật Phòng cháy và chữa cháy năm 2001 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy năm 2013;+ Nghị định số 79/2014/NĐ-CP, ngày 31/7/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy; + Thông tư số 66/2014/TT-BCA, ngày 16/12/2014 của Bộ Công an quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31/7/2014 của Chính phủ.Trình tự, thủ tục thực hiện như sau:Bước 1: Cá nhân, tổ chức chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật.Bước 2: Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ tại Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ. Trường hợp ủy quyền cho một cá nhân, đơn vị khác thực hiện thì phải có văn bản ủy quyền kèm theo. Cán bộ tiếp nhận kiểm tra tính hợp lệ và thành phần của hồ sơ:Nếu hồ sơ hợp lệ và đủ thành phần thì viết phiếu biên nhận hồ sơ cho người nộp hồ sơ; Nếu hồ sơ không hợp lệ và thiếu thành phần thì trả lại và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung hoàn chỉnh.Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày tết, lễ).Bước 3: Cá nhân, tổ chức phối hợp với Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ trong việc kiểm tra các điều kiện về địa điểm hoạt động, cơ sở vật chất, phương tiện, thiết bị bảo đảm cho hoạt động kinh doanh.Bước 4: Căn cứ theo ngày hẹn trên phiếu biên nhận hồ sơ, cá nhân, tổ chức đến nơi nộp hồ sơ để nhận kết quả.+ Thành phần hồ sơ:a) Văn bản đề nghị xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy; b) Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của doanh nghiệp, cơ sở. c) Danh sách cá nhân có chứng chỉ về phòng cháy và chữa cháy phù hợp với lĩnh vực kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy của doanh nghiệp, cơ sở; có kèm theo bản sao chứng chỉ và bản sao quyết định tuyển dụng hoặc hợp đồng lao động của từng cá nhân.d) Bản sao văn bằng chứng nhận về trình độ chuyên môn của cá nhân.đ) Văn bản chứng minh về điều kiện cơ sở vật chất, phương tiện, thiết bị bảo đảm cho hoạt động kinh doanh.+ Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ."
}
],
"id": "171",
"is_impossible": false,
"question": "Hỏi về điều kiện kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy"
}
]
}
],
"title": "Hỏi về điều kiện kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định của Bộ Giáo dục và đào tạo thì trường mẫu giáo là đơn vị giáo dục cơ sở của ngành học mầm non, có chức năng thu nhận để chăm sóc, giáo dục trẻ em từ 03 đến 06 tuổi, chuẩn bị cho trẻ vào lớp 1.Như vậy, lớp mầm non của gia đình bạn về chức năng sẽ tương đương với trường mẫu giáo. Vậy theo quy định tại Phụ lục I Nghị định 79/2014/NĐ-CP ngày 31/7/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật PCCC và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật PCCC thì lớp mầm non tư thục của gia đình bạn thuộc diện quản lý về PCCC.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Theo quy định của Bộ Giáo dục và đào tạo thì trường mẫu giáo là đơn vị giáo dục cơ sở của ngành học mầm non, có chức năng thu nhận để chăm sóc, giáo dục trẻ em từ 03 đến 06 tuổi, chuẩn bị cho trẻ vào lớp 1.Như vậy, lớp mầm non của gia đình bạn về chức năng sẽ tương đương với trường mẫu giáo. Vậy theo quy định tại Phụ lục I Nghị định 79/2014/NĐ-CP ngày 31/7/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật PCCC và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật PCCC thì lớp mầm non tư thục của gia đình bạn thuộc diện quản lý về PCCC."
}
],
"id": "172",
"is_impossible": false,
"question": "Quản lý về phòng cháy chữa cháy"
}
]
}
],
"title": "Quản lý về phòng cháy chữa cháy"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Công dân Tô Văn Chức trình bày gia đình ông mở kinh doanh phòng net thuộc cấp xã. Nhưng theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ quy định về đăng ký doanh nghiệp thì cơ quan đăng ký kinh doanh chỉ được tổ chức ở cấp tỉnh và cấp huyện, không có cơ quan quản lý nhà nước về đăng ký kinh doanh thuộc cấp xã. Do vậy, Bộ Công an không xác định được quy mô, tính chất của cơ sở để xem xét những vấn đề liên quan về PCCC được quy định trong Luật, quy chuẩn và tiêu chuẩn. Tuy nhiên, để khẳng định rằng, thủ tục hành chính cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về PCCC đã bị bãi bỏ kể từ ngày 15/7/2012 (Ngày Nghị định số 46/2012/NĐ-CP ngày 22/5/2015 của Chính phủ có hiệu lực và hiện nay Nghị định này đã được thay thế bằng Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31/7/2014 của Chính phủ). Về cơ cấu, tổ chức lực lượng Cảnh sát PCCC hiện nay, không có tổ chức Cảnh sát PCCC cấp huyện. Để làm rõ hơn vấn đề, Bộ Công an (Cục Cảnh sát PCCC và CNCH) đã giao cán bộ liên hệ công dân Tô Văn Chức qua địa chỉ email nhưng chưa nhận được phản hồi từ công dân Chức. Nếu cần tìm hiểu rõ hơn mọi vấn đề liên quan đến công tác PCCC, đề nghị công dân Chức liên hệ với Cục Cảnh sát PCCC và CNCH theo số điện thoại 069.42297./.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Công dân Tô Văn Chức trình bày gia đình ông mở kinh doanh phòng net thuộc cấp xã. Nhưng theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ quy định về đăng ký doanh nghiệp thì cơ quan đăng ký kinh doanh chỉ được tổ chức ở cấp tỉnh và cấp huyện, không có cơ quan quản lý nhà nước về đăng ký kinh doanh thuộc cấp xã. Do vậy, Bộ Công an không xác định được quy mô, tính chất của cơ sở để xem xét những vấn đề liên quan về PCCC được quy định trong Luật, quy chuẩn và tiêu chuẩn. Tuy nhiên, để khẳng định rằng, thủ tục hành chính cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về PCCC đã bị bãi bỏ kể từ ngày 15/7/2012 (Ngày Nghị định số 46/2012/NĐ-CP ngày 22/5/2015 của Chính phủ có hiệu lực và hiện nay Nghị định này đã được thay thế bằng Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31/7/2014 của Chính phủ). Về cơ cấu, tổ chức lực lượng Cảnh sát PCCC hiện nay, không có tổ chức Cảnh sát PCCC cấp huyện. Để làm rõ hơn vấn đề, Bộ Công an (Cục Cảnh sát PCCC và CNCH) đã giao cán bộ liên hệ công dân Tô Văn Chức qua địa chỉ email nhưng chưa nhận được phản hồi từ công dân Chức. Nếu cần tìm hiểu rõ hơn mọi vấn đề liên quan đến công tác PCCC, đề nghị công dân Chức liên hệ với Cục Cảnh sát PCCC và CNCH theo số điện thoại 069.42297./."
}
],
"id": "173",
"is_impossible": false,
"question": "Hỏi về phí cấp chứng nhận đủ điều kiện về PCCC"
}
]
}
],
"title": "Hỏi về phí cấp chứng nhận đủ điều kiện về PCCC"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Theo thống kê, nguyên nhân dẫn đến các đám cháy do sự cố hệ thống điện và các thiết bị điện chiếm tỷ lệ trên 60%. Ví dụ như: Cháy do các thiết bị điện sinh nhiệt gây ra (bàn là, quạt sưởi, bóng đèn đốt nóng…); cháy do chập mạch ở các thiết bị điện gồm điều hòa, bình nóng lạnh, quạt mát; cháy hệ thống dây dẫn điện do quá tải… Để làm giảm nguy cơ và số lượng các đám cháy xảy ra trong khi sử dụng các thiết bị điện, người dùng cần lưu ý một số vấn đề sau: - Trong căn hộ không nên cùng lúc bật nhiều thiết bị điện có công suất lớn như: bàn là, quạt sưởi, bình nóng lạnh, điều hòa nhiệt độ…, vì có thể dẫn đến hệ thống dây dẫn bị quá tải gây ra chập, cháy; - Không sử dụng các phích cắm, ổ cắm bị vỡ vỏ nhựa. Không cắm nhiều thiết bị điện vào cùng một ổ cắm và không cắm dây dẫn trực tiếp vào ổ điện. - Không để các vật liệu dễ cháy gần hoặc phủ lên các thiết bị điện sinh nhiệt (bóng đèn, quạt sưởi…), các mối nối trên dây dẫn điện, các ổ cắm điện, cầu dao điện… vì đây là những vị trí có nguy cơ cao về phát sinh tia lửa và nguồn điện gây ra đám cháy. - Không nên sử dụng bóng đèn sợi đốt hoặc các thiết bị điện sinh nhiệt khác để sấy khô quần áo hoặc sấy các vật dụng dễ cháy khác. - Cần phải kiểm soát một cách chặt chẽ khi sử dụng các thiết bị điện như bàn là, quạt sưởi, các loại ấm đun nước không có hệ thống ngắt tự động… Khi không sử dụng các thiết bị điện, người dùng nên rút giắc cắm ra khỏi nguồn điện, tránh sự cố chập, nổ ổ cắm điện xảy ra bất ngờ. - Không nên lắp đặt ổ cắm trong nhà vệ sinh, nhà tắm vì có thể nước bắn vào các ổ cắm dẫn đến người bị điện giật hoặc chập điện gây cháy. Nếu có lắp đặt thì phải sử dụng loại ổ cắm chuyên dụng, có nắp đậy chắn nước. - Khi ra khỏi nhà nên tắt hết các thiết bị tiêu thụ điện không cần thiết như: Đèn chiếu sáng, bếp điện, điều hòa… như vậy sẽ vừa đảm bảo tiết kiệm năng lượng điện và vừa hạn chế nguy cơ xuất hiện đám cháy do sự cố ở các thiết bị này.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 125,
"text": "Cháy do các thiết bị điện sinh nhiệt gây ra (bàn là, quạt sưởi, bóng đèn đốt nóng…); cháy do chập mạch ở các thiết bị điện gồm điều hòa, bình nóng lạnh, quạt mát; cháy hệ thống dây dẫn điện do quá tải… Để làm giảm nguy cơ và số lượng các đám cháy xảy ra trong khi sử dụng các thiết bị điện, người dùng cần lưu ý một số vấn đề sau: - Trong căn hộ không nên cùng lúc bật nhiều thiết bị điện có công suất lớn như: bàn là, quạt sưởi, bình nóng lạnh, điều hòa nhiệt độ…, vì có thể dẫn đến hệ thống dây dẫn bị quá tải gây ra chập, cháy; - Không sử dụng các phích cắm, ổ cắm bị vỡ vỏ nhựa. Không cắm nhiều thiết bị điện vào cùng một ổ cắm và không cắm dây dẫn trực tiếp vào ổ điện. - Không để các vật liệu dễ cháy gần hoặc phủ lên các thiết bị điện sinh nhiệt (bóng đèn, quạt sưởi…), các mối nối trên dây dẫn điện, các ổ cắm điện, cầu dao điện… vì đây là những vị trí có nguy cơ cao về phát sinh tia lửa và nguồn điện gây ra đám cháy. - Không nên sử dụng bóng đèn sợi đốt hoặc các thiết bị điện sinh nhiệt khác để sấy khô quần áo hoặc sấy các vật dụng dễ cháy khác. - Cần phải kiểm soát một cách chặt chẽ khi sử dụng các thiết bị điện như bàn là, quạt sưởi, các loại ấm đun nước không có hệ thống ngắt tự động… Khi không sử dụng các thiết bị điện, người dùng nên rút giắc cắm ra khỏi nguồn điện, tránh sự cố chập, nổ ổ cắm điện xảy ra bất ngờ. - Không nên lắp đặt ổ cắm trong nhà vệ sinh, nhà tắm vì có thể nước bắn vào các ổ cắm dẫn đến người bị điện giật hoặc chập điện gây cháy. Nếu có lắp đặt thì phải sử dụng loại ổ cắm chuyên dụng, có nắp đậy chắn nước. - Khi ra khỏi nhà nên tắt hết các thiết bị tiêu thụ điện không cần thiết như: Đèn chiếu sáng, bếp điện, điều hòa… như vậy sẽ vừa đảm bảo tiết kiệm năng lượng điện và vừa hạn chế nguy cơ xuất hiện đám cháy do sự cố ở các thiết bị này."
}
],
"id": "174",
"is_impossible": false,
"question": "Hỏi về cách phòng cháy khi sử dụng các thiết bị điện"
}
]
}
],
"title": "Hỏi về cách phòng cháy khi sử dụng các thiết bị điện"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Thực hiện Quyết định số 1101/QĐ-TTg, ngày 17/8/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch tổng thể hệ thống cơ sở của lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030, Bộ Công an đang triển khai 02 dự án đầu tư trang bị, phương tiện phục vụ công tác phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ (PCCC và CNCH), đối tượng thụ hưởng là Công an các đơn vị, địa phương, trong đó có Cảnh sát Phòng cháy chữa cháy Hải Phòng. Thành phố Hải Phòng được xác định là một trong những địa bàn trọng điểm, phức tạp về an ninh trật tự, tiềm ẩn nhiều nguy cơ cháy nổ cao, mặc dù nguồn kinh phí hàng năm Nhà nước cấp cho Bộ Công an còn hạn hẹp (chỉ đáp ứng được khoảng 30% nhu cầu) nhưng Bộ Công an đã quan tâm đầu tư, cấp kinh phí và trang bị phương tiện phục vụ công tác PCCC và CNCH của địa phương. Từ năm 2008 đến 2015, Bộ Công an đã trang cấp cho Công an thành phố Hải Phòng 15 xe chữa cháy, 3.575 cuộn vòi chữa cháy các loại, 171 lăng phun, 2.517 đôi ủng chữa cháy, 120 mặt nạ phòng độc, 3.072 bộ quần áo chữa cháy, cách nhiệt và nhiều phương tiện, thiết bị phòng cháy, chữa cháy khác. Đối với lực lượng dân phòng, việc trang cấp phương tiện, thiết bị phục vụ công tác phòng cháy, chữa cháy thực hiện theo quy định tại Khoản 1, Điều 50 Luật Phòng cháy, chữa cháy và Điều 5, Điều 6 Nghị định số 10/2004/NĐ-CP, ngày 07/01/2004 của Chính phủ quy định về quản lý, sử dụng ngân sách và tài sản của Nhà nước đối với một số hoạt động thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh. Theo đó, kinh phí đầu tư mua sắm trang thiết bị phòng cháy, chữa cháy cho lực lượng dân phòng thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương. Để khắc phục khó khăn về trang bị, phương tiện cho lực lượng dân phòng, Bộ Công an sẽ tiếp tục chỉ đạo Công an, Cảnh sát Phòng cháy chữa cháy các địa phương kịp thời tham mưu, đề xuất với Ủy ban nhân dân các cấp quan tâm, cấp thêm kinh phí mua sắm trang bị, phương tiện PCCC và CNCH, bảo đảm đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ công tác trong tình hình mới.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Thực hiện Quyết định số 1101/QĐ-TTg, ngày 17/8/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch tổng thể hệ thống cơ sở của lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030, Bộ Công an đang triển khai 02 dự án đầu tư trang bị, phương tiện phục vụ công tác phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ (PCCC và CNCH), đối tượng thụ hưởng là Công an các đơn vị, địa phương, trong đó có Cảnh sát Phòng cháy chữa cháy Hải Phòng. Thành phố Hải Phòng được xác định là một trong những địa bàn trọng điểm, phức tạp về an ninh trật tự, tiềm ẩn nhiều nguy cơ cháy nổ cao, mặc dù nguồn kinh phí hàng năm Nhà nước cấp cho Bộ Công an còn hạn hẹp (chỉ đáp ứng được khoảng 30% nhu cầu) nhưng Bộ Công an đã quan tâm đầu tư, cấp kinh phí và trang bị phương tiện phục vụ công tác PCCC và CNCH của địa phương. Từ năm 2008 đến 2015, Bộ Công an đã trang cấp cho Công an thành phố Hải Phòng 15 xe chữa cháy, 3.575 cuộn vòi chữa cháy các loại, 171 lăng phun, 2.517 đôi ủng chữa cháy, 120 mặt nạ phòng độc, 3.072 bộ quần áo chữa cháy, cách nhiệt và nhiều phương tiện, thiết bị phòng cháy, chữa cháy khác. Đối với lực lượng dân phòng, việc trang cấp phương tiện, thiết bị phục vụ công tác phòng cháy, chữa cháy thực hiện theo quy định tại Khoản 1, Điều 50 Luật Phòng cháy, chữa cháy và Điều 5, Điều 6 Nghị định số 10/2004/NĐ-CP, ngày 07/01/2004 của Chính phủ quy định về quản lý, sử dụng ngân sách và tài sản của Nhà nước đối với một số hoạt động thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh. Theo đó, kinh phí đầu tư mua sắm trang thiết bị phòng cháy, chữa cháy cho lực lượng dân phòng thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương. Để khắc phục khó khăn về trang bị, phương tiện cho lực lượng dân phòng, Bộ Công an sẽ tiếp tục chỉ đạo Công an, Cảnh sát Phòng cháy chữa cháy các địa phương kịp thời tham mưu, đề xuất với Ủy ban nhân dân các cấp quan tâm, cấp thêm kinh phí mua sắm trang bị, phương tiện PCCC và CNCH, bảo đảm đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ công tác trong tình hình mới."
}
],
"id": "175",
"is_impossible": false,
"question": "Về đề nghị đầu tư nguồn kinh phí mua sắm trang thiết bị phòng cháy, chữa cháy"
}
]
}
],
"title": "Về đề nghị đầu tư nguồn kinh phí mua sắm trang thiết bị phòng cháy, chữa cháy"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Nhà trọ của quý công dân thuộc danh mục cơ sở do Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý về PCCC quy định tại mục 7 Phụ lục IV kèm theo Nghị định số 50/2024/NĐ-CP. - Quý công dân phải xây dựng và phê duyệt phương án chữa cháy cơ sở; - Quý công dân phải lập, lưu giữ hồ sơ quản lý, theo dõi hoạt động PCCC theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 32/2024/TT-BCA ngày 10/7/2024 của Bộ Công an và xuất trình hồ sơ quản lý, theo dõi hoạt động PCCC của cơ sở cho cơ quan có thẩm quyền kiểm tra; - Quý công dân có trách nhiệm tự trang bị phương tiện PCCC cho cơ sở bảo đảm về số lượng, chất lượng phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về PCCC; - Quý công dân không phải đăng ký hoặc khai báo về PCCC.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Nhà trọ của quý công dân thuộc danh mục cơ sở do Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý về PCCC quy định tại mục 7 Phụ lục IV kèm theo Nghị định số 50/2024/NĐ-CP. - Quý công dân phải xây dựng và phê duyệt phương án chữa cháy cơ sở; - Quý công dân phải lập, lưu giữ hồ sơ quản lý, theo dõi hoạt động PCCC theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 32/2024/TT-BCA ngày 10/7/2024 của Bộ Công an và xuất trình hồ sơ quản lý, theo dõi hoạt động PCCC của cơ sở cho cơ quan có thẩm quyền kiểm tra; - Quý công dân có trách nhiệm tự trang bị phương tiện PCCC cho cơ sở bảo đảm về số lượng, chất lượng phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về PCCC; - Quý công dân không phải đăng ký hoặc khai báo về PCCC."
}
],
"id": "176",
"is_impossible": false,
"question": "Kinh doanh nhà trọ có cần đăng ký hoặc khai báo về phòng cháy, chữa cháy hay không?"
}
]
}
],
"title": "Kinh doanh nhà trọ có cần đăng ký hoặc khai báo về phòng cháy, chữa cháy hay không?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Đối với Công ty may, với số lượng lao động khoảng 12.000 người, trong hoạt động, sản xuất, nếu chia thành nhiều phân xưởng, bộ phận làm việc độc lập và làm việc theo ca, không lớn hơn 100 người thì việc thành lập đội PCCC cơ sở được áp dụng theo điểm đ khoản 2 Điều 15 Thông tư số 66/2014/TT-BCA ngày 16/12/2014 của Bộ Công an quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định 79/2014/NĐ-CP ngày 31/7/2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật PCCC và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật PCCC: “Đối với cơ sở có nhiều phân xưởng, bộ phận làm việc độc lập hoặc làm việc theo ca thì mỗi bộ phận, phân xưởng, mỗi ca làm việc có 01 tổ phòng cháy và chữa cháy cơ sở; biên chế của tổ phòng cháy và chữa cháy cơ sở có từ 5-9 người, do đội trưởng hoặc đội phó kiêm tổ trưởng”.Trường hợp Công ty hoạt động, làm việc theo chế độ tập trung, không chia thành nhiều phân xưởng, bộ phận làm việc độc lập, làm việc theo ca mà có trên 100 người thường xuyên làm việc thì việc thành lập đội PCCC cơ sở được áp dụng theo điểm d khoản 2 Điều 15 Thông tư nêu trên: “Cơ sở có trên 100 người thường xuyên làm việc thì biên chế của đội PCCC cơ sở tối thiểu là 25 người, trong đó có 01 đội trưởng và 02 đội phó”.Như vậy, Công ty cần căn cứ vào điều kiện hoạt động thực tế và căn cứ vào quy định trên để thành lập đội PCCC cơ sở cho phù hợp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 514,
"text": "“Đối với cơ sở có nhiều phân xưởng, bộ phận làm việc độc lập hoặc làm việc theo ca thì mỗi bộ phận, phân xưởng, mỗi ca làm việc có 01 tổ phòng cháy và chữa cháy cơ sở; biên chế của tổ phòng cháy và chữa cháy cơ sở có từ 5-9 người, do đội trưởng hoặc đội phó kiêm tổ trưởng”.Trường hợp Công ty hoạt động, làm việc theo chế độ tập trung, không chia thành nhiều phân xưởng, bộ phận làm việc độc lập, làm việc theo ca mà có trên 100 người thường xuyên làm việc thì việc thành lập đội PCCC cơ sở được áp dụng theo điểm d khoản 2 Điều 15 Thông tư nêu trên: “Cơ sở có trên 100 người thường xuyên làm việc thì biên chế của đội PCCC cơ sở tối thiểu là 25 người, trong đó có 01 đội trưởng và 02 đội phó”.Như vậy, Công ty cần căn cứ vào điều kiện hoạt động thực tế và căn cứ vào quy định trên để thành lập đội PCCC cơ sở cho phù hợp."
}
],
"id": "177",
"is_impossible": false,
"question": "Hỏi về số lượng thành viên trong đội PCCC cơ sở"
}
]
}
],
"title": "Hỏi về số lượng thành viên trong đội PCCC cơ sở"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Gia đình công dân Nguyễn Tường Bảo Vy có 01 hội trường 450m2 và 2 hội trường 300m2 để cho thuê tiệc cưới, như vậy cơ sở này thuộc loại hình cơ sở “Trung tâm hội nghị” và thuộc danh mục cơ sở thuộc diện quản lý PCCC quy định tại Mục 3, Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31/7/2014 của Chính Phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật PCCC và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật PCCC (sau đây gọi chung là Nghị định số 79/2014/NĐ-CP) và phải bảo đảm các điều kiện an toàn về PCCC theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 79/2014/NĐ-CP. * Về “xây dựng phương án PCCC”:Theo quy định tại Mục a, Khoản 2, Điều 21 Nghị định số 79/2014/NĐ-CP “Chủ tịch UBND cấp xã, người đứng đầu cơ sở, trưởng thôn, chủ rừng, chủ phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt về bảo đảm an toàn PCCC chịu trách nhiệm tổ chức xây dựng phương án chữa cháy sử dụng lực lượng, phương tiện tại chỗ trong phạm vi quản lý của mình (sau đây gọi chung là phương án chữa cháy của cơ sở)”. Phương án chữa cháy của cơ sở được xây dựng theo mẫu PC 11 ban hành kèm theo Thông tư số 66/2014/TT-BCA ngày 16/12/2014 của Bộ Công an quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 79/2014/NĐ-CP (sau đây gọi chung là Thông tư số 66/2014/TT-BCA).* Về thẩm quyền phê duyệt phương án chữa cháy của cơ sở:Do công dân Nguyễn Tường Bảo Vy không nói rõ 03 hội trường có sức chứa là bao nhiêu chỗ ngồi nên chưa có cơ sở để khẳng định thẩm quyền phê duyệt phương án chữa cháy của cơ sở.- Trường hợp nếu các hội trường nêu trên có tổng sức chứa dưới 300 chỗ ngồi (không thuộc Phụ lục 2 ban hành kèm theo Nghị định số 79/2014/NĐ-CP): Căn cứ quy định tại Mục a, Khoản 3, Điều 12 Thông tư số 66/2014/TT-BCA thì người đứng đầu cơ sở phê duyệt phương án chữa cháy của cơ sở. Phương án chữa cháy được phê duyệt gửi về cơ quan Cảnh sát PCCC quản lý địa bàn để theo dõi. - Trường hợp các hội trường nêu trên có tổng sức chứa trên 300 chỗ ngồi (thuộc Mục 3, Phụ lục 2 ban hành kèm theo Nghị định số 79/2014/NĐ-CP): Căn cứ quy định tại Mục b, c Khoản 3, Điều 12 Thông tư số 66/2014/TT-BCA thì thẩm quyền phê duyệt phương án chữa cháy của cơ sở thuộc Trưởng phòng Cảnh sát PCCC thuộc Cảnh sát PCCC cấp tỉnh hoặc Trưởng phòng Cảnh sát PCCC và cứu nạn, cứu hộ thuộc Công an cấp tỉnh.* Về thủ tục phê duyệt phương án chữa cháy của cơ sở:Khi phương án chữa cháy được xây dựng xong, cơ sở gửi hồ sơ đề nghị cơ quan Cảnh sát PCCC phê duyệt bao gồm: - Văn bản đề nghị phê duyệt phương án chữa cháy của cơ sở;- Hai phương án chữa cháy của cơ sở đã được người có trách nhiệm tổ chức xây dựng phương án duyệt, ký tên, đóng dấu.Nếu công dân Nguyễn Trường Bảo Vy cần biết thêm chi tiết về vấn đề này có thể liên hệ trực tiếp với cơ quan Cảnh sát PCCC phụ trách địa bàn để được hướng dẫn cụ thể./.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 603,
"text": "Theo quy định tại Mục a, Khoản 2, Điều 21 Nghị định số 79/2014/NĐ-CP “Chủ tịch UBND cấp xã, người đứng đầu cơ sở, trưởng thôn, chủ rừng, chủ phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt về bảo đảm an toàn PCCC chịu trách nhiệm tổ chức xây dựng phương án chữa cháy sử dụng lực lượng, phương tiện tại chỗ trong phạm vi quản lý của mình (sau đây gọi chung là phương án chữa cháy của cơ sở)”. Phương án chữa cháy của cơ sở được xây dựng theo mẫu PC 11 ban hành kèm theo Thông tư số 66/2014/TT-BCA ngày 16/12/2014 của Bộ Công an quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 79/2014/NĐ-CP (sau đây gọi chung là Thông tư số 66/2014/TT-BCA).* Về thẩm quyền phê duyệt phương án chữa cháy của cơ sở:Do công dân Nguyễn Tường Bảo Vy không nói rõ 03 hội trường có sức chứa là bao nhiêu chỗ ngồi nên chưa có cơ sở để khẳng định thẩm quyền phê duyệt phương án chữa cháy của cơ sở.- Trường hợp nếu các hội trường nêu trên có tổng sức chứa dưới 300 chỗ ngồi (không thuộc Phụ lục 2 ban hành kèm theo Nghị định số 79/2014/NĐ-CP): Căn cứ quy định tại Mục a, Khoản 3, Điều 12 Thông tư số 66/2014/TT-BCA thì người đứng đầu cơ sở phê duyệt phương án chữa cháy của cơ sở. Phương án chữa cháy được phê duyệt gửi về cơ quan Cảnh sát PCCC quản lý địa bàn để theo dõi. - Trường hợp các hội trường nêu trên có tổng sức chứa trên 300 chỗ ngồi (thuộc Mục 3, Phụ lục 2 ban hành kèm theo Nghị định số 79/2014/NĐ-CP): Căn cứ quy định tại Mục b, c Khoản 3, Điều 12 Thông tư số 66/2014/TT-BCA thì thẩm quyền phê duyệt phương án chữa cháy của cơ sở thuộc Trưởng phòng Cảnh sát PCCC thuộc Cảnh sát PCCC cấp tỉnh hoặc Trưởng phòng Cảnh sát PCCC và cứu nạn, cứu hộ thuộc Công an cấp tỉnh.* Về thủ tục phê duyệt phương án chữa cháy của cơ sở:Khi phương án chữa cháy được xây dựng xong, cơ sở gửi hồ sơ đề nghị cơ quan Cảnh sát PCCC phê duyệt bao gồm: - Văn bản đề nghị phê duyệt phương án chữa cháy của cơ sở;- Hai phương án chữa cháy của cơ sở đã được người có trách nhiệm tổ chức xây dựng phương án duyệt, ký tên, đóng dấu.Nếu công dân Nguyễn Trường Bảo Vy cần biết thêm chi tiết về vấn đề này có thể liên hệ trực tiếp với cơ quan Cảnh sát PCCC phụ trách địa bàn để được hướng dẫn cụ thể./."
}
],
"id": "178",
"is_impossible": false,
"question": "Phương án phòng cháy chữa cháy"
}
]
}
],
"title": "Phương án phòng cháy chữa cháy"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Qua tổng kết thi hành các quy định của pháp luật về lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở và gần đây nhất là qua khảo sát, đánh giá thực trạng hoạt động của lực lượng dân phòng trên toàn quốc do Bộ Công an thực hiện trong năm 2020 cho thấy, hầu hết các địa phương mặc dù có thành lập lực lượng dân phòng nhưng về cơ bản đều do lực lượng bảo vệ dân phố hoặc Công an xã bán chuyên trách đảm nhiệm (một người đảm nhiệm 02 vai, đội 02 mũ). Sau gần 20 năm thi hành Luật Phòng cháy và chữa cháy, số lượng lực lượng dân phòng được thành lập mới đạt 23% so với quy định. Bên cạnh việc thực hiện nhiệm vụ phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ thì nhiều địa phương còn giao cho lực lượng dân phòng thực hiện một số nhiệm vụ bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở và những nhiệm vụ này có tính chất tương đồng so với nhiệm vụ của lực lượng bảo vệ dân phố, Công an xã bán chuyên trách. Do đó, để bảo đảm tính đồng bộ, thống nhất của hệ thống pháp luật quy định về các lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở và để khắc phục thực trạng hiện nay trong tổ chức, hoạt động của lực lượng dân phòng, Bộ Công an đã đề xuất báo cáo và được Chính phủ nhất trí cho phép điều chỉnh lực lượng dân phòng trong dự thảo Luật này và sắp xếp với các lực lượng bảo vệ dân phố, Công an xã bán chuyên trách thành 01 lực lượng chung, thống nhất. Việc sắp xếp, kiện toàn thống nhất lực lượng dân phòng cùng với lực lượng bảo vệ dân phố và Công an xã bán chuyên trách sẽ góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý nhà nước về an ninh, trật tự ở cơ sở, trong đó có công tác quản lý về phòng cháy và chữa cháy.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Qua tổng kết thi hành các quy định của pháp luật về lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở và gần đây nhất là qua khảo sát, đánh giá thực trạng hoạt động của lực lượng dân phòng trên toàn quốc do Bộ Công an thực hiện trong năm 2020 cho thấy, hầu hết các địa phương mặc dù có thành lập lực lượng dân phòng nhưng về cơ bản đều do lực lượng bảo vệ dân phố hoặc Công an xã bán chuyên trách đảm nhiệm (một người đảm nhiệm 02 vai, đội 02 mũ). Sau gần 20 năm thi hành Luật Phòng cháy và chữa cháy, số lượng lực lượng dân phòng được thành lập mới đạt 23% so với quy định. Bên cạnh việc thực hiện nhiệm vụ phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ thì nhiều địa phương còn giao cho lực lượng dân phòng thực hiện một số nhiệm vụ bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở và những nhiệm vụ này có tính chất tương đồng so với nhiệm vụ của lực lượng bảo vệ dân phố, Công an xã bán chuyên trách. Do đó, để bảo đảm tính đồng bộ, thống nhất của hệ thống pháp luật quy định về các lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở và để khắc phục thực trạng hiện nay trong tổ chức, hoạt động của lực lượng dân phòng, Bộ Công an đã đề xuất báo cáo và được Chính phủ nhất trí cho phép điều chỉnh lực lượng dân phòng trong dự thảo Luật này và sắp xếp với các lực lượng bảo vệ dân phố, Công an xã bán chuyên trách thành 01 lực lượng chung, thống nhất. Việc sắp xếp, kiện toàn thống nhất lực lượng dân phòng cùng với lực lượng bảo vệ dân phố và Công an xã bán chuyên trách sẽ góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý nhà nước về an ninh, trật tự ở cơ sở, trong đó có công tác quản lý về phòng cháy và chữa cháy."
}
],
"id": "179",
"is_impossible": false,
"question": "Nếu lực lượng dân phòng được sắp xếp vào lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở thì có làm giảm hiệu quả công tác phòng cháy, chữa cháy không?"
}
]
}
],
"title": "Nếu lực lượng dân phòng được sắp xếp vào lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở thì có làm giảm hiệu quả công tác phòng cháy, chữa cháy không?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 21 Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31/7/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy, thì người đứng đầu cơ sở của anh Nguyễn Anh Dũng có trách nhiệm tổ chức xây dựng phương án chữa cháy của cơ sở. Phương án này được xây dựng theo mẫu PC11 ban hành hèm theo Thông tư số 66/2014/TT-BCA ngày 16/12/2014 của Bộ Công an quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 79/2014/NĐ-CP của Chính phủ và thay thế cho phương án chữa cháy theo mẫu PC16 ban hành kèm theo Thông tư số 04/2004/TT-BCA ngày 31/3/2004 mà cơ sở đã xây dựng.Trong thư anh Nguyễn Anh Dũng không nêu rõ đặc điểm, quy mô, tính chất hoạt động, ngành nghề kinh doanh của cơ sở nên chưa xác định được thẩm quyền phê duyệt phương án chữa cháy của cơ sở này: - Trường hợp nếu xí nghiệp của anh Dũng không thuộc danh mục cơ sở nguy hiểm cháy nổ thuộc phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 79/2014/NĐ-CP thì phương án chữa cháy do người đứng đầu xí nghiệp có trách nhiệm phê duyệt.- Trường hợp nếu xí nghiệp của anh Dũng thuộc danh mục cơ sở nguy hiểm cháy nổ thuộc phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 79/2014/NĐ-CP thì thẩm quyền phê duyệt phương án này thuộc về cơ quan Cảnh sát Phòng cháy, chữa cháy trực tiếp quản lý địa bàn. Trình tự, thủ tục phê duyệt phương án chữa cháy của cơ sở được thực hiện theo điểm 13 mục II phần II nội dung thủ tục hành chính trong lĩnh vực phòng cháy, chữa cháy thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ Công an ban hành kèm theo Quyết định số 4744/QĐ-BCA-C66 ngày 28/7/2015 của Bộ trưởng Bộ Công an./.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 808,
"text": "- Trường hợp nếu xí nghiệp của anh Dũng không thuộc danh mục cơ sở nguy hiểm cháy nổ thuộc phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 79/2014/NĐ-CP thì phương án chữa cháy do người đứng đầu xí nghiệp có trách nhiệm phê duyệt.- Trường hợp nếu xí nghiệp của anh Dũng thuộc danh mục cơ sở nguy hiểm cháy nổ thuộc phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 79/2014/NĐ-CP thì thẩm quyền phê duyệt phương án này thuộc về cơ quan Cảnh sát Phòng cháy, chữa cháy trực tiếp quản lý địa bàn. Trình tự, thủ tục phê duyệt phương án chữa cháy của cơ sở được thực hiện theo điểm 13 mục II phần II nội dung thủ tục hành chính trong lĩnh vực phòng cháy, chữa cháy thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ Công an ban hành kèm theo Quyết định số 4744/QĐ-BCA-C66 ngày 28/7/2015 của Bộ trưởng Bộ Công an./."
}
],
"id": "180",
"is_impossible": false,
"question": "Làm lại phương án phòng cháy, chữa cháy"
}
]
}
],
"title": "Làm lại phương án phòng cháy, chữa cháy"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Theo nội dung tại điểm a khoản 11 Điều 1 Nghị định số 50/2024/NĐ-CP ngày 10/5/2024 quy định \"Khi xây dựng phương án chữa cháy cơ sở có nhiều cơ quan, tổ chức cùng hoạt động, người đứng đầu cơ sở phối hợp với người đứng đầu cơ quan, tổ chức hoạt động bên trong cơ sở xây dựng các tình huống cháy, sự cố, tai nạn đặc trưng đối với các cơ quan, tổ chức hoạt động bên trong cơ sở\". Vì vậy, trường hợp nhà hàng thuê mặt bằng hoạt động trong trung tâm thương mại đã bảo đảm điều kiện phòng cháy, chữa cháy theo quy định (trung tâm thương mại đã có phương án chữa cháy) thì không phải xây dựng phương án chữa cháy riêng đối với khu vực nhà hàng thuê mặt bằng trong trung tâm thương mại, mà chỉ tham gia xây dựng và thực tập phương án chữa cháy đối với trung tâm thương mại khi có yêu cầu.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Theo nội dung tại điểm a khoản 11 Điều 1 Nghị định số 50/2024/NĐ-CP ngày 10/5/2024 quy định \"Khi xây dựng phương án chữa cháy cơ sở có nhiều cơ quan, tổ chức cùng hoạt động, người đứng đầu cơ sở phối hợp với người đứng đầu cơ quan, tổ chức hoạt động bên trong cơ sở xây dựng các tình huống cháy, sự cố, tai nạn đặc trưng đối với các cơ quan, tổ chức hoạt động bên trong cơ sở\". Vì vậy, trường hợp nhà hàng thuê mặt bằng hoạt động trong trung tâm thương mại đã bảo đảm điều kiện phòng cháy, chữa cháy theo quy định (trung tâm thương mại đã có phương án chữa cháy) thì không phải xây dựng phương án chữa cháy riêng đối với khu vực nhà hàng thuê mặt bằng trong trung tâm thương mại, mà chỉ tham gia xây dựng và thực tập phương án chữa cháy đối với trung tâm thương mại khi có yêu cầu."
}
],
"id": "181",
"is_impossible": false,
"question": "Phương án phòng cháy, chữa cháy cho cơ sở hoạt động trong trung tâm thương mại"
}
]
}
],
"title": "Phương án phòng cháy, chữa cháy cho cơ sở hoạt động trong trung tâm thương mại"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Khi có cháy xảy ra, để được an toàn thoát khỏi đám cháy, người bị nạn cần trang bị cho mình những kỹ năng sử dụng các phương tiện thoát nạn sau đây: a. Kỹ năng sử dụng mặt nạ lọc độc Mặt nạ lọc độc là thiết bị rất hiệu quả giúp con người tránh hít phải khói, khí độc khi di chuyển trong đám cháy. Trước khi chuẩn bị đeo mặt nạ lọc độc, người sử dụng cần chú ý bóc lớp niêm phong tại cửa hít khí của bầu lọc (nếu có). Các bước tiến hành sử dụng mặt nạ lọc độc như sau: Bước 1: Chụp mặt nạ lọc độc lên đầu và siết nhẹ các đai cố định trên mặt nạ (Hình 40). Bước 2: Điều chỉnh vành bao của mặt nạ sao cho áp đều với khuôn mặt nhằm đảm bảo khói, khí không lọt qua khe tiếp xúc giữa vành bao của mặt nạ với khuôn mặt. Sau đó siết chặt các đai cố định theo thứ tự: Các đai ngang tai trước, tiếp đến là các đai ngang cổ và sau cùng là đai trên đỉnh đầu. Bước 3: Kiểm tra độ kín của mặt nạ phòng độc bằng cách đặt lòng bàn tay lên bịt cửa vào của không khí trên bộ lọc độc và tiến hành thở ra, hít vào nhẹ nhàng. Nếu khi thở ra, mặt nạ căng lên và khí không rò rỉ qua khe hở giữa vành của mặt nạ với mặt người đeo, khi đó mặt nạ đảm bảo độ kín. Nếu có khí lọt ra ngoài thì cần chỉnh lại các vị trí tiếp xúc giữa vành bao của mặt nạ với mặt người sử dụng và siết lại các đai. Lưu ý: Trước khi đeo mặt nạ lọc độc để thoát nạn phải bóc lớp niêm phong bảo vệ trên cục lọc nhằm để dòng không khí có thể đi qua phục vụ nhu cầu thở. b. Kỹ năng sử dụng dây tự cứu Nếu trong căn hộ gia đình có trang bị dây tự cứu loại hạ chậm (Hình 41) thì người bị nạn có thể sử dụng thiết bị này để thoát ra nơi an toàn. Các bước tiến hành sử dụng dây tự cứu hạ chậm như sau: Bước 1: Quan sát và đảm bảo vị trí phía dưới, nơi thả dây thoát nạn không có khói, lửa tác động cũng như không có các chướng ngại vật gây mất an toàn cho quá trình thoát nạn. Bước 2: Sau khi kiểm tra các móc nối dây vào thiết bị cố định đảm bảo độ chắc chắn, thì tiến hành thả một đầu dây xuống phía dưới. Bước 3: Lấy đầu dây còn lại vòng vào người (Hình 42), siết chặt đai và chuẩn bị thoát nạn. Bước 4: Di chuyển đến sát cửa sổ, ngồi lên vắt chân qua cửa sổ và kéo căng phần dây từ thân người đến điểm cố định, từ từ thả người xuống dưới, hướng mặt úp vào tường, giữ chặt hai sợi dây thoát nạn. Khi người ở trạng thái ổn định, duỗi thẳng chân, thả tay nắm hai sợi dây và để cho dây tự nhả đến khi tới nơi an toàn (Hình 43). Lưu ý: Trong quá trình tụt dây xuống phải giữ bình tĩnh, hai tay đặt lên tường và mũi chân thẳng ra để có thể đẩy căng người ra tránh va vào tường hoặc các vật cản trong quá trình di chuyển xuống. c. Kỹ năng sử dụng thang dây thoát nạn Nếu tại các vị trí trong tòa nhà có trang bị các thang dây, người bị nạn có thể sử dụng thang dây để thoát nạn. Quy trình thoát nạn an toàn bằng thang dây theo các bước sau: Bước 1: Quan sát vị trí thả thang dây xuống dưới phải đảm bảo không có vật cản, không có lửa, khói tác động và chiều dài của thang đảm bảo để người có thể xuống vị trí an toàn. Bước 2: Cố định một đầu thang dây vào các vị trí đã thiết kế sẵn thật chắc chắn, đầu thang còn lại thả xuống phía dưới. Bước 3: Khi kiểm tra các điều kiện đã đảm bảo thì tiến hành xuống thang, trong quá trình di chuyển phải cẩn thận, bình tĩnh và đảm bảo thang ổn định (Hình 44). d. Kỹ năng nhảy đệm hơi cứu nạn Khi đám cháy xảy ra ở tầng cao, người bị nạn có thể nhảy xuống đệm hơi do lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy triển khai (Hình 45) để thoát nạn. Tuy nhiên, cần chú ý một số yếu tố kỹ thuật cơ bản sau: Bước 1: Chọn vị trí đứng chắc chắn và tuân thủ các hướng dẫn của chiến sỹ Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy về thời điểm nhảy, cách nhảy xuống đệm hơi đúng kỹ thuật. Bước 2: Tiến hành nhảy xuống đệm khi chiến sỹ Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy hô hoặc ra ký hiệu. Khi nhảy phải đảm bảo sao cho phần mông và lưng tiếp xúc với mặt đệm trước và ở trạng thái nằm ngửa, đầu ngẩng cao. Tránh nhảy tiếp xúc với đệm bằng một hoặc hai chân vì có thể dẫn đến chấn thương cột sống.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 149,
"text": "a. Kỹ năng sử dụng mặt nạ lọc độc Mặt nạ lọc độc là thiết bị rất hiệu quả giúp con người tránh hít phải khói, khí độc khi di chuyển trong đám cháy. Trước khi chuẩn bị đeo mặt nạ lọc độc, người sử dụng cần chú ý bóc lớp niêm phong tại cửa hít khí của bầu lọc (nếu có). Các bước tiến hành sử dụng mặt nạ lọc độc như sau: Bước 1: Chụp mặt nạ lọc độc lên đầu và siết nhẹ các đai cố định trên mặt nạ (Hình 40). Bước 2: Điều chỉnh vành bao của mặt nạ sao cho áp đều với khuôn mặt nhằm đảm bảo khói, khí không lọt qua khe tiếp xúc giữa vành bao của mặt nạ với khuôn mặt. Sau đó siết chặt các đai cố định theo thứ tự: Các đai ngang tai trước, tiếp đến là các đai ngang cổ và sau cùng là đai trên đỉnh đầu. Bước 3: Kiểm tra độ kín của mặt nạ phòng độc bằng cách đặt lòng bàn tay lên bịt cửa vào của không khí trên bộ lọc độc và tiến hành thở ra, hít vào nhẹ nhàng. Nếu khi thở ra, mặt nạ căng lên và khí không rò rỉ qua khe hở giữa vành của mặt nạ với mặt người đeo, khi đó mặt nạ đảm bảo độ kín. Nếu có khí lọt ra ngoài thì cần chỉnh lại các vị trí tiếp xúc giữa vành bao của mặt nạ với mặt người sử dụng và siết lại các đai. Lưu ý: Trước khi đeo mặt nạ lọc độc để thoát nạn phải bóc lớp niêm phong bảo vệ trên cục lọc nhằm để dòng không khí có thể đi qua phục vụ nhu cầu thở. b. Kỹ năng sử dụng dây tự cứu Nếu trong căn hộ gia đình có trang bị dây tự cứu loại hạ chậm (Hình 41) thì người bị nạn có thể sử dụng thiết bị này để thoát ra nơi an toàn. Các bước tiến hành sử dụng dây tự cứu hạ chậm như sau: Bước 1: Quan sát và đảm bảo vị trí phía dưới, nơi thả dây thoát nạn không có khói, lửa tác động cũng như không có các chướng ngại vật gây mất an toàn cho quá trình thoát nạn. Bước 2: Sau khi kiểm tra các móc nối dây vào thiết bị cố định đảm bảo độ chắc chắn, thì tiến hành thả một đầu dây xuống phía dưới. Bước 3: Lấy đầu dây còn lại vòng vào người (Hình 42), siết chặt đai và chuẩn bị thoát nạn. Bước 4: Di chuyển đến sát cửa sổ, ngồi lên vắt chân qua cửa sổ và kéo căng phần dây từ thân người đến điểm cố định, từ từ thả người xuống dưới, hướng mặt úp vào tường, giữ chặt hai sợi dây thoát nạn. Khi người ở trạng thái ổn định, duỗi thẳng chân, thả tay nắm hai sợi dây và để cho dây tự nhả đến khi tới nơi an toàn (Hình 43). Lưu ý: Trong quá trình tụt dây xuống phải giữ bình tĩnh, hai tay đặt lên tường và mũi chân thẳng ra để có thể đẩy căng người ra tránh va vào tường hoặc các vật cản trong quá trình di chuyển xuống. c. Kỹ năng sử dụng thang dây thoát nạn Nếu tại các vị trí trong tòa nhà có trang bị các thang dây, người bị nạn có thể sử dụng thang dây để thoát nạn. Quy trình thoát nạn an toàn bằng thang dây theo các bước sau: Bước 1: Quan sát vị trí thả thang dây xuống dưới phải đảm bảo không có vật cản, không có lửa, khói tác động và chiều dài của thang đảm bảo để người có thể xuống vị trí an toàn. Bước 2: Cố định một đầu thang dây vào các vị trí đã thiết kế sẵn thật chắc chắn, đầu thang còn lại thả xuống phía dưới. Bước 3: Khi kiểm tra các điều kiện đã đảm bảo thì tiến hành xuống thang, trong quá trình di chuyển phải cẩn thận, bình tĩnh và đảm bảo thang ổn định (Hình 44). d. Kỹ năng nhảy đệm hơi cứu nạn Khi đám cháy xảy ra ở tầng cao, người bị nạn có thể nhảy xuống đệm hơi do lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy triển khai (Hình 45) để thoát nạn. Tuy nhiên, cần chú ý một số yếu tố kỹ thuật cơ bản sau: Bước 1: Chọn vị trí đứng chắc chắn và tuân thủ các hướng dẫn của chiến sỹ Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy về thời điểm nhảy, cách nhảy xuống đệm hơi đúng kỹ thuật. Bước 2: Tiến hành nhảy xuống đệm khi chiến sỹ Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy hô hoặc ra ký hiệu. Khi nhảy phải đảm bảo sao cho phần mông và lưng tiếp xúc với mặt đệm trước và ở trạng thái nằm ngửa, đầu ngẩng cao. Tránh nhảy tiếp xúc với đệm bằng một hoặc hai chân vì có thể dẫn đến chấn thương cột sống."
}
],
"id": "182",
"is_impossible": false,
"question": "Người bị nạn cần có những kỹ năng gì để sử dụng các phương tiện nhằm an toàn thoát khỏi đám cháy?"
}
]
}
],
"title": "Người bị nạn cần có những kỹ năng gì để sử dụng các phương tiện nhằm an toàn thoát khỏi đám cháy?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "1. Đối với nhà độc lập, liền kề Để thoát nạn an toàn khi xảy ra cháy, trước hết chúng ta phải xác định được lối ra an toàn ra khỏi căn nhà đang cháy. Thông thường, các lối thoát ra nơi an toàn ở các nhà độc lập hoặc liền kề bao gồm: Lối ra cửa chính của căn nhà; lối ra cầu thang thoát nạn ngoài nhà từ các tầng; lối ra ban công hoặc lôgia; lối lên trên sân thượng hoặc lối lên mái (tầng thượng) để thoát sang công trình liền kề. Ngoài ra, đối với các căn hộ độc lập thì lối thoát nạn an toàn là qua các cửa sổ, ban công khi có các thiết bị hỗ trợ như: thang, thang cây, dây tự cứu hạ chậm… Khi phát hiện ra đám cháy, mọi người cần chú ý một số vấn đề sau: - Người phát hiện đám cháy đầu tiên cần nhanh chóng báo động để mọi người trong nhà biết và nhanh chóng thoát ra ngoài theo lối cửa chính của căn nhà nếu như lối này chưa bị lửa, khói bao trùm. Trong quá trình di chuyển cần bình tĩnh và thực hiện các biện pháp để tránh hít phải khói, khí độc hoặc bị lửa tạt gây bỏng hoặc cháy quần áo; - Trong trường hợp lối thoát qua cửa chính tại tầng 1 đã bị lửa, khói bao trùm thì bình tĩnh và cùng các thành viên trong gia đình suy tính, tìm lối thoát khác như: + Di chuyển ra ngoài ban công và sử dụng các phương tiện như thang dây nếu có (Hình 27), hoặc trong trường hợp cấp thiết có thể sử dụng dây thừng hoặc các dây tự nối bằng các vật dụng như rèm, ga giường, quần, để thoát xuống dưới và ra nơi an toàn. Tuy nhiên, trước khi dùng dây để tụt xuống cần phải đảm bảo dây chắc chắn và dây phải buộc vào các cấu kiện vững chắc; + Di chuyển ra ban công hoặc qua cửa sổ và tìm cách thoát qua các nhà, công trình lân cận; + Di chuyển lên tầng thượng hoặc lên mái và thoát sang các công trình lân cận nếu có thể. Trong quá trình di chuyển cần sử dụng khăn, áo thấm ướt bịt vào mũi, miệng nhằm hạn chế hít phải khói, khí độc; - Đối với các nhà, công trình có lồng sắt bao bọc phía ngoài nhà, thì có thể thoát qua ô cửa trên các lồng sắt đó để sang các công trình liền kề. Nếu trên các lồng sắt đó không có sẵn các cửa thoát hiểm (Hình 28) thì hãy bình tĩnh tìm kiếm các vật dụng như búa, rìu hoặc các vật dụng khác nhằm bẻ gãy hoặc banh rộng các ô trên lồng sắt để mọi người có thể chui qua và sang công trình liền kề hoặc xuống nơi an toàn với sự hỗ trợ của những người xung quanh; - Tuyệt đối không chạy vào nhà vệ sinh để trốn tránh, bởi vì rất dễ bị ngạt khói và lửa thiêu khi đám cháy lan ra toàn bộ căn hộ. Trong một số tình huống cấp thiết, để ngăn đám cháy từ các tầng dưới lan lên tầng trên, mọi người có thể xả nước từ nhà tắm để nước tràn ra sàn nhà và chảy xuống các tầng dưới, khi đó có thể ngăn đám cháy lan lên các tầng trên. Tuy nhiên, khi xả nước trong căn hộ cần lưu ý phải cắt cầu dao tổng để tránh bị điện giật do nước tràn làm chập các thiết bị điện; - Trong tất cả các trường hợp, khi phát hiện cháy phải nhanh chóng gọi điện báo cho lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ theo số 114 để kịp thời đến cứu nạn và dập tắt đám cháy. 2. Đối với căn hộ ở các chung cư nhiều tầng, cao tầng Ở các nhà chung cư nhiều tầng, cao tầng thì các lối thoát nạn an toàn là các cầu thang bộ bên trong tòa nhà (lối vào buồng thang có cửa tự động đóng kín) hoặc các cầu thang bộ hở đặt phía ngoài tòa nhà (thường là cầu thang sắt). Khi xảy ra sự cố cháy trong các công trình cao tầng, để thoát nạn an toàn mọi người cần chú ý đến một số vấn đề sau: - Trên hành lang của tòa nhà dẫn từ các căn hộ đến các lối thoát nạn thường có các biển chỉ dẫn, người bị nạn di chuyển theo hướng mũi tên chỉ dẫn để đến buồng thang thoát nạn (Hình 29a). Tại lối vào buồng thang (bên trong nhà) hoặc cầu thang hở (bên ngoài) sẽ có đèn chỉ dẫn ký hiệu “EXIT” (Hình 29b), khi vào buồng thang mọi người sẽ di chuyển xuống dưới và ra nơi an toàn; - Để thoát nạn an toàn mọi người chỉ được dùng thang bộ (Hình 30a), tuyệt đối không được dùng thang máy để thoát nạn (Hình 30b), bởi vì hệ thống điện cung cấp cho thang máy có thể bị mất và thang sẽ dừng lại đột ngột ở vị trí bất kỳ, người bị nạn sẽ kẹt trong thang và có nguy cơ bị ngọn lửa tác động, hít phải khói, khí độc dẫn đến tử vong trong thời gian ngắn. - Trên đường di chuyển thoát nạn cần thông báo cho mọi người ở các căn hộ liền kề và nhấn nút báo cháy khẩn cấp để mọi người trong tòa nhà biết có sự cố cháy, kịp thời thoát nạn (Hình 31). - Trong quá trình thoát nạn mọi người hãy hỗ trợ lẫn nhau, đặc biệt chú ý giúp đỡ người già, trẻ em và phụ nữ đang mang thai (Hình 32). Tuyệt đối không được chen lấn, xô đẩy có thể dẫn đến chấn thương và nguy hiểm đến tính mạng nhiều người. - Trường hợp nếu cửa chính ra vào căn hộ và hành lang dẫn đến buồng thang thoát nạn đều bị khói lửa bao trùm, mọi người không thể thoát ra khỏi phòng, thì nhanh chóng đóng cửa và có các biện pháp ngăn khói, lửa lan truyền vào căn hộ. Sử dụng điện thoại nhanh chóng gọi cho lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ theo số 114 để kịp thời đến cứu nạn; di chuyển ra vị trí cửa sổ, ban công hô to và dùng áo, khăn hoặc vật sáng màu để vẫy gọi mọi người biết vị trí mình đang bị nạn (Hình 33); - Trong tất cả các trường hợp tuyệt đối không vội vàng nhảy từ trên cao xuống dưới để thoát nạn khi chưa đảm bảo các điều kiện an toàn như đệm hơi hoặc một số phương tiện bảo hộ khác đã được lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ triển khai phía dưới (Hình 34). *Lưu ý: Biện pháp nhảy từ trên cao xuống để thoát nạn là giải pháp cuối cùng và chỉ thực hiện khi đã suy xét kỹ và thấy rằng không còn phương án thoát nạn nào khác.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 233,
"text": "Lối ra cửa chính của căn nhà; lối ra cầu thang thoát nạn ngoài nhà từ các tầng; lối ra ban công hoặc lôgia; lối lên trên sân thượng hoặc lối lên mái (tầng thượng) để thoát sang công trình liền kề. Ngoài ra, đối với các căn hộ độc lập thì lối thoát nạn an toàn là qua các cửa sổ, ban công khi có các thiết bị hỗ trợ như: thang, thang cây, dây tự cứu hạ chậm… Khi phát hiện ra đám cháy, mọi người cần chú ý một số vấn đề sau: - Người phát hiện đám cháy đầu tiên cần nhanh chóng báo động để mọi người trong nhà biết và nhanh chóng thoát ra ngoài theo lối cửa chính của căn nhà nếu như lối này chưa bị lửa, khói bao trùm. Trong quá trình di chuyển cần bình tĩnh và thực hiện các biện pháp để tránh hít phải khói, khí độc hoặc bị lửa tạt gây bỏng hoặc cháy quần áo; - Trong trường hợp lối thoát qua cửa chính tại tầng 1 đã bị lửa, khói bao trùm thì bình tĩnh và cùng các thành viên trong gia đình suy tính, tìm lối thoát khác như: + Di chuyển ra ngoài ban công và sử dụng các phương tiện như thang dây nếu có (Hình 27), hoặc trong trường hợp cấp thiết có thể sử dụng dây thừng hoặc các dây tự nối bằng các vật dụng như rèm, ga giường, quần, để thoát xuống dưới và ra nơi an toàn. Tuy nhiên, trước khi dùng dây để tụt xuống cần phải đảm bảo dây chắc chắn và dây phải buộc vào các cấu kiện vững chắc; + Di chuyển ra ban công hoặc qua cửa sổ và tìm cách thoát qua các nhà, công trình lân cận; + Di chuyển lên tầng thượng hoặc lên mái và thoát sang các công trình lân cận nếu có thể. Trong quá trình di chuyển cần sử dụng khăn, áo thấm ướt bịt vào mũi, miệng nhằm hạn chế hít phải khói, khí độc; - Đối với các nhà, công trình có lồng sắt bao bọc phía ngoài nhà, thì có thể thoát qua ô cửa trên các lồng sắt đó để sang các công trình liền kề. Nếu trên các lồng sắt đó không có sẵn các cửa thoát hiểm (Hình 28) thì hãy bình tĩnh tìm kiếm các vật dụng như búa, rìu hoặc các vật dụng khác nhằm bẻ gãy hoặc banh rộng các ô trên lồng sắt để mọi người có thể chui qua và sang công trình liền kề hoặc xuống nơi an toàn với sự hỗ trợ của những người xung quanh; - Tuyệt đối không chạy vào nhà vệ sinh để trốn tránh, bởi vì rất dễ bị ngạt khói và lửa thiêu khi đám cháy lan ra toàn bộ căn hộ. Trong một số tình huống cấp thiết, để ngăn đám cháy từ các tầng dưới lan lên tầng trên, mọi người có thể xả nước từ nhà tắm để nước tràn ra sàn nhà và chảy xuống các tầng dưới, khi đó có thể ngăn đám cháy lan lên các tầng trên. Tuy nhiên, khi xả nước trong căn hộ cần lưu ý phải cắt cầu dao tổng để tránh bị điện giật do nước tràn làm chập các thiết bị điện; - Trong tất cả các trường hợp, khi phát hiện cháy phải nhanh chóng gọi điện báo cho lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ theo số 114 để kịp thời đến cứu nạn và dập tắt đám cháy. 2. Đối với căn hộ ở các chung cư nhiều tầng, cao tầng Ở các nhà chung cư nhiều tầng, cao tầng thì các lối thoát nạn an toàn là các cầu thang bộ bên trong tòa nhà (lối vào buồng thang có cửa tự động đóng kín) hoặc các cầu thang bộ hở đặt phía ngoài tòa nhà (thường là cầu thang sắt). Khi xảy ra sự cố cháy trong các công trình cao tầng, để thoát nạn an toàn mọi người cần chú ý đến một số vấn đề sau: - Trên hành lang của tòa nhà dẫn từ các căn hộ đến các lối thoát nạn thường có các biển chỉ dẫn, người bị nạn di chuyển theo hướng mũi tên chỉ dẫn để đến buồng thang thoát nạn (Hình 29a). Tại lối vào buồng thang (bên trong nhà) hoặc cầu thang hở (bên ngoài) sẽ có đèn chỉ dẫn ký hiệu “EXIT” (Hình 29b), khi vào buồng thang mọi người sẽ di chuyển xuống dưới và ra nơi an toàn; - Để thoát nạn an toàn mọi người chỉ được dùng thang bộ (Hình 30a), tuyệt đối không được dùng thang máy để thoát nạn (Hình 30b), bởi vì hệ thống điện cung cấp cho thang máy có thể bị mất và thang sẽ dừng lại đột ngột ở vị trí bất kỳ, người bị nạn sẽ kẹt trong thang và có nguy cơ bị ngọn lửa tác động, hít phải khói, khí độc dẫn đến tử vong trong thời gian ngắn. - Trên đường di chuyển thoát nạn cần thông báo cho mọi người ở các căn hộ liền kề và nhấn nút báo cháy khẩn cấp để mọi người trong tòa nhà biết có sự cố cháy, kịp thời thoát nạn (Hình 31). - Trong quá trình thoát nạn mọi người hãy hỗ trợ lẫn nhau, đặc biệt chú ý giúp đỡ người già, trẻ em và phụ nữ đang mang thai (Hình 32). Tuyệt đối không được chen lấn, xô đẩy có thể dẫn đến chấn thương và nguy hiểm đến tính mạng nhiều người. - Trường hợp nếu cửa chính ra vào căn hộ và hành lang dẫn đến buồng thang thoát nạn đều bị khói lửa bao trùm, mọi người không thể thoát ra khỏi phòng, thì nhanh chóng đóng cửa và có các biện pháp ngăn khói, lửa lan truyền vào căn hộ. Sử dụng điện thoại nhanh chóng gọi cho lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ theo số 114 để kịp thời đến cứu nạn; di chuyển ra vị trí cửa sổ, ban công hô to và dùng áo, khăn hoặc vật sáng màu để vẫy gọi mọi người biết vị trí mình đang bị nạn (Hình 33); - Trong tất cả các trường hợp tuyệt đối không vội vàng nhảy từ trên cao xuống dưới để thoát nạn khi chưa đảm bảo các điều kiện an toàn như đệm hơi hoặc một số phương tiện bảo hộ khác đã được lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ triển khai phía dưới (Hình 34). *Lưu ý: Biện pháp nhảy từ trên cao xuống để thoát nạn là giải pháp cuối cùng và chỉ thực hiện khi đã suy xét kỹ và thấy rằng không còn phương án thoát nạn nào khác."
}
],
"id": "183",
"is_impossible": false,
"question": "Hướng dẫn cách để thoát nạn an toàn và xác định đường lối thoát nạn khi có cháy xảy ra"
}
]
}
],
"title": "Hướng dẫn cách để thoát nạn an toàn và xác định đường lối thoát nạn khi có cháy xảy ra"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "1. Việc tạm dừng hoạt động của khoảng 38.000 công trình, cơ sở không đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn về PCCC Đối với các cơ sở này, Công an các địa phương đã kiểm tra và tạm đình chỉ, đình chỉ hoạt động trong phạm vi nhỏ nhất theo nguyên tắc xuất hiện nguy cơ trực tiếp phát sinh cháy, nổ hoặc vi phạm quy định về PCCC ở phạm vi nào thì tạm đình chỉ hoạt động trong phạm vi đó theo quy định tại Điều 17 Nghị định số 136/2020/NĐ-CP ngày 24/11/2020 (không dừng hoạt động toàn bộ cơ sở). 2. Về những giải pháp để tháo gỡ khó khăn cho các công trình, cơ sở sản xuất, kinh doanh Hiện tại, Bộ Công an đang phối hợp với Bộ Xây dựng tham mưu Chính phủ ban hành Nghị quyết để tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc trong áp dụng quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật đối với hoạt động đầu tư xây dựng theo từng đối tượng, loại hình cơ sở hiện hữu có tồn tại, vướng mắc trên nguyên tắc “bảo đảm yêu cầu an toàn cháy, nổ nhưng không hợp thức hóa sai phạm”; sửa đổi QCVN 06:2022/BXD về an toàn cháy cho nhà và công trình phù hợp với từng loại hình, công năng của nhà, công trình, đáp ứng yêu cầu phòng cháy, chữa cháy, bảo đảm tính khả thi và không gây lãng phí nguồn lực xã hội. Đồng thời, tiếp tục rà soát, sửa đổi, bổ sung các quy chuẩn, tiêu chuẩn liên quan đến phòng cháy, chữa cháy còn thiếu hoặc không còn phù hợp với tình hình thực tế và quy chuẩn, tiêu chuẩn có nội dung quy định chưa đồng nhất với QCVN 06:2022/BXD... 3. Việc xử lý các công trình, cơ sở vi phạm vẫn cố tình hoạt động Trường hợp các cơ sở nêu trên vẫn cố tình hoạt động thì sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định số 144/2021/NĐ-CP ngày 31/12/2021.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 948,
"text": "2022/BXD về an toàn cháy cho nhà và công trình phù hợp với từng loại hình, công năng của nhà, công trình, đáp ứng yêu cầu phòng cháy, chữa cháy, bảo đảm tính khả thi và không gây lãng phí nguồn lực xã hội. Đồng thời, tiếp tục rà soát, sửa đổi, bổ sung các quy chuẩn, tiêu chuẩn liên quan đến phòng cháy, chữa cháy còn thiếu hoặc không còn phù hợp với tình hình thực tế và quy chuẩn, tiêu chuẩn có nội dung quy định chưa đồng nhất với QCVN 06:2022/BXD... 3. Việc xử lý các công trình, cơ sở vi phạm vẫn cố tình hoạt động Trường hợp các cơ sở nêu trên vẫn cố tình hoạt động thì sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định số 144/2021/NĐ-CP ngày 31/12/2021."
}
],
"id": "184",
"is_impossible": false,
"question": "Giải pháp để tháo gỡ khó khăn về phòng cháy, chữa cháy cho các công trình, cơ sở sản xuất, kinh doanh"
}
]
}
],
"title": "Giải pháp để tháo gỡ khó khăn về phòng cháy, chữa cháy cho các công trình, cơ sở sản xuất, kinh doanh"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "- Thực tập phương án chữa cháy của cơ sở phải được tổ chức ít nhất một lần một năm theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư số 149/2020/TT-BCA và không bắt buộc phải mời cơ quan Công an tham gia thực tập cùng; người có trách nhiệm tổ chức thực tập phương án chữa cháy của cơ sở phải gửi kế hoạch, báo cáo kết quả tổ chức thực tập phương án chữa cháy đến cơ quan Công an quản lý trực tiếp và chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả thực tập phương án chữa cháy theo quy định tại điểm d khoản 10 Điều 19 Nghị định số 136/2020/NĐ-CP. - Trường hợp cơ sở muốn đề nghị cơ quan Công an phối hợp thực tập phương án chữa cháy phải có văn bản và được người có thẩm quyền phê duyệt phương án chữa cháy của cơ quan Công an đồng ý (theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư số 149/2020/TT-BCA). Cơ sở không phải trả phí cho cơ quan Công an về việc thực tập phương án chữa cháy nhưng phải có trách nhiệm bảo đảm các điều kiện cần thiết, tổ chức thực tập phương án chữa cháy thuộc phạm vi quản lý của mình theo quy định tại điểm a khoản 10 Điều 19 Nghị định số 136/2020/NĐ-CP.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "- Thực tập phương án chữa cháy của cơ sở phải được tổ chức ít nhất một lần một năm theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư số 149/2020/TT-BCA và không bắt buộc phải mời cơ quan Công an tham gia thực tập cùng; người có trách nhiệm tổ chức thực tập phương án chữa cháy của cơ sở phải gửi kế hoạch, báo cáo kết quả tổ chức thực tập phương án chữa cháy đến cơ quan Công an quản lý trực tiếp và chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả thực tập phương án chữa cháy theo quy định tại điểm d khoản 10 Điều 19 Nghị định số 136/2020/NĐ-CP. - Trường hợp cơ sở muốn đề nghị cơ quan Công an phối hợp thực tập phương án chữa cháy phải có văn bản và được người có thẩm quyền phê duyệt phương án chữa cháy của cơ quan Công an đồng ý (theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư số 149/2020/TT-BCA). Cơ sở không phải trả phí cho cơ quan Công an về việc thực tập phương án chữa cháy nhưng phải có trách nhiệm bảo đảm các điều kiện cần thiết, tổ chức thực tập phương án chữa cháy thuộc phạm vi quản lý của mình theo quy định tại điểm a khoản 10 Điều 19 Nghị định số 136/2020/NĐ-CP."
}
],
"id": "185",
"is_impossible": false,
"question": "Thực tập phương án chữa cháy của cơ sở phải được tổ chức ít nhất một lần một năm"
}
]
}
],
"title": "Thực tập phương án chữa cháy của cơ sở phải được tổ chức ít nhất một lần một năm"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Khi phát hiện có cháy hoặc nghe thấy chuông báo động có cháy xảy ra, việc mở cửa các căn phòng để thoát nạn an toàn đóng vai trò rất quan trọng. Trên thực tế, rất nhiều trường hợp đã gặp nguy hiểm khi mở cửa phòng đột ngột, do ngọn lửa từ ngoài tạt vào người gây chấn thương và nguy hiểm đến tính mạng. Chính vậy, để đảm bảo an toàn, tránh bị lửa tạt khi mở cửa chúng ta cần lưu ý một số vấn đề sau: - Trước khi mở cửa hãy quan sát xung quanh các khe của cánh cửa xem có thấy ánh lửa hay có khói lọt qua các khe cửa hay không. Nếu thấy có ánh lửa phía sau cửa và có khói lọt qua các khe thì tuyệt đối không mở cửa một cách đột ngột (Hình 35). - Nếu không nhìn thấy khói, lửa hãy tiến hành kiểm tra nhiệt độ của cánh cửa, hoặc tay nắm khóa cửa (sử dụng phần lưng của các đốt ngón tay hoặc mu bàn tay để kiểm tra), (Hình 36). Nếu cánh cửa hoặc tay nắm của cửa nóng hoặc rất ấm thì không được mở cửa đột ngột. - Nếu thấy tay nắm cửa không nóng và không nhìn thấy khói xung quanh cánh cửa, khi đó cúi thấp người xuống và mở cánh cửa một cách từ từ rồi quan sát để xác định khả năng thoát ra khỏi phòng (Hình 37). - Khi mở cửa, nếu quan sát thấy đám cháy đã phát triển lớn, mật độ khói dày đặc, nếu không có các thiết bị như áo chống cháy và mặt nạ chống độc để thoát ra ngoài, thì ngay lập tức phải đóng cửa lại thật chắc chắn; di chuyển vào trong nhà, lấy các tấm khăn hoặc vải mềm thấm ướt chèn vào các khe xung quanh cửa để hạn chế khói lọt vào phòng (Hình 38) và gọi ngay cho lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ theo số 114 đến ứng cứu. Khi xảy ra cháy, thông thường khu vực xung quanh đám cháy sẽ hình thành 2 vùng cơ bản: vùng không gian sát trần nhà sẽ bao gồm khói và khí độc; vùng không gian phía dưới giáp sàn nhà là không khí sạch (Hình 39). Đồng thời, có thể trong cùng một thời điểm có nhiều người cùng thoát nạn trên một lối. Chính vì vậy, để di chuyển an toàn và tránh hít phải khói độc chúng ta cần chú ý thực hiện một số biện pháp sau: - Trên quãng đường di chuyển đến buồng thang, cầu thang thoát nạn, nếu phải đi qua các khu vực bị khói bao phủ thì cần hạ thấp trọng tâm (cúi thấp di chuyển hoặc bò). Đồng thời kết hợp với việc sử dụng khăn hoặc vải mềm thấm ướt bị vào mũi để hạn chế hít phải khói, khí độc; - Khi có nhiều người cùng di chuyển thoát nạn thi mọi người cần bình tĩnh, không chen lấn, xô đẩy, tuân thủ theo các hướng dẫn của lực lượng cứu nạn, cứu hộ tại chỗ hoặc lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy; - Khi đã vào trong buồng thang thoát nạn thì phải nhanh chóng đóng ngay cửa ra vào để chặn không cho khói, lửa lọt vào trong buồng thang; - Trong trường hợp khi không còn đường thoát khác mà bắt buộc phải băng qua khu vực có lửa, khói thì hãy chuẩn bị các vật dụng như chăn dày, áo khoác dày thấm ướt nước, trùm lên người rồi chạy qua hoặc bò qua khu vực có lửa khói (Hình 40). Tuy nhiên, trước khi di chuyển cần suy tính và hình dung trước quãng đường di chuyển (hướng di chuyển, các điểm rẽ,…) để có thể nhanh chóng đến đích an toàn. - Trong trường hợp bị lửa tác động dẫn đến quần áo bị bén cháy, thì nhanh chóng di chuyển ra khỏi khu vực đám cháy rồi dừng lại, tuyệt đối không được chạy tiếp (Hình 41a), thật bình tĩnh nằm xuống đất (hoặc sàn) lấy 2 tay che mặt và lăn qua lăn lại cho đến khi ngọn lửa được dập tắt thì mới dừng lại (Hình 41b). - Trong trường hợp thấy quần áo của người khác bị bắt lửa, thì nhanh chóng lấy tấm vải, áo chăn hoặc cởi áo khoác mình đang mặc (nếu có) phủ kín lên vị trí quần áo bị cháy trên người nạn nhân (Hình 42). Dùng tay vỗ, đập vào điểm cháy đã được chăn, áo trùm lên để nhanh chóng dập tắt ngọn lửa. Sau khi ngọn lửa đã được dập tắt thì tiến hành sơ cứu bỏng cho nạn nhân và đưa đến cơ sở y tế gần nhất. - Trong quá trình di chuyển thoát nạn ra khỏi đám cháy, nếu nhớ ra còn người thân nào đó hiện vẫn đang mắc kẹt trong căn hộ bị cháy hoặc không biết chính xác người đó đã thoát ra khỏi căn hộ hay chưa, trong trường hợp này không nên cố gắng quay trở lại đám cháy để tìm kiếm người thân, mà phải nhanh chóng thoát ra ngoài và thông tin cho lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và mọi người xung quanh để có biện pháp xử lý kịp thời. Vì khi quay trở lại, đám cháy có thể đã phát triển lớn hơn, nếu người vào tìm kiếm trong đám cháy không có các thiết bị bảo hộ thì rất dễ bị nguy hiểm đến tính mạng do lửa và khói, khí độc tác động.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 400,
"text": "- Trước khi mở cửa hãy quan sát xung quanh các khe của cánh cửa xem có thấy ánh lửa hay có khói lọt qua các khe cửa hay không. Nếu thấy có ánh lửa phía sau cửa và có khói lọt qua các khe thì tuyệt đối không mở cửa một cách đột ngột (Hình 35). - Nếu không nhìn thấy khói, lửa hãy tiến hành kiểm tra nhiệt độ của cánh cửa, hoặc tay nắm khóa cửa (sử dụng phần lưng của các đốt ngón tay hoặc mu bàn tay để kiểm tra), (Hình 36). Nếu cánh cửa hoặc tay nắm của cửa nóng hoặc rất ấm thì không được mở cửa đột ngột. - Nếu thấy tay nắm cửa không nóng và không nhìn thấy khói xung quanh cánh cửa, khi đó cúi thấp người xuống và mở cánh cửa một cách từ từ rồi quan sát để xác định khả năng thoát ra khỏi phòng (Hình 37). - Khi mở cửa, nếu quan sát thấy đám cháy đã phát triển lớn, mật độ khói dày đặc, nếu không có các thiết bị như áo chống cháy và mặt nạ chống độc để thoát ra ngoài, thì ngay lập tức phải đóng cửa lại thật chắc chắn; di chuyển vào trong nhà, lấy các tấm khăn hoặc vải mềm thấm ướt chèn vào các khe xung quanh cửa để hạn chế khói lọt vào phòng (Hình 38) và gọi ngay cho lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ theo số 114 đến ứng cứu. Khi xảy ra cháy, thông thường khu vực xung quanh đám cháy sẽ hình thành 2 vùng cơ bản: vùng không gian sát trần nhà sẽ bao gồm khói và khí độc; vùng không gian phía dưới giáp sàn nhà là không khí sạch (Hình 39). Đồng thời, có thể trong cùng một thời điểm có nhiều người cùng thoát nạn trên một lối. Chính vì vậy, để di chuyển an toàn và tránh hít phải khói độc chúng ta cần chú ý thực hiện một số biện pháp sau: - Trên quãng đường di chuyển đến buồng thang, cầu thang thoát nạn, nếu phải đi qua các khu vực bị khói bao phủ thì cần hạ thấp trọng tâm (cúi thấp di chuyển hoặc bò). Đồng thời kết hợp với việc sử dụng khăn hoặc vải mềm thấm ướt bị vào mũi để hạn chế hít phải khói, khí độc; - Khi có nhiều người cùng di chuyển thoát nạn thi mọi người cần bình tĩnh, không chen lấn, xô đẩy, tuân thủ theo các hướng dẫn của lực lượng cứu nạn, cứu hộ tại chỗ hoặc lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy; - Khi đã vào trong buồng thang thoát nạn thì phải nhanh chóng đóng ngay cửa ra vào để chặn không cho khói, lửa lọt vào trong buồng thang; - Trong trường hợp khi không còn đường thoát khác mà bắt buộc phải băng qua khu vực có lửa, khói thì hãy chuẩn bị các vật dụng như chăn dày, áo khoác dày thấm ướt nước, trùm lên người rồi chạy qua hoặc bò qua khu vực có lửa khói (Hình 40). Tuy nhiên, trước khi di chuyển cần suy tính và hình dung trước quãng đường di chuyển (hướng di chuyển, các điểm rẽ,…) để có thể nhanh chóng đến đích an toàn. - Trong trường hợp bị lửa tác động dẫn đến quần áo bị bén cháy, thì nhanh chóng di chuyển ra khỏi khu vực đám cháy rồi dừng lại, tuyệt đối không được chạy tiếp (Hình 41a), thật bình tĩnh nằm xuống đất (hoặc sàn) lấy 2 tay che mặt và lăn qua lăn lại cho đến khi ngọn lửa được dập tắt thì mới dừng lại (Hình 41b). - Trong trường hợp thấy quần áo của người khác bị bắt lửa, thì nhanh chóng lấy tấm vải, áo chăn hoặc cởi áo khoác mình đang mặc (nếu có) phủ kín lên vị trí quần áo bị cháy trên người nạn nhân (Hình 42). Dùng tay vỗ, đập vào điểm cháy đã được chăn, áo trùm lên để nhanh chóng dập tắt ngọn lửa. Sau khi ngọn lửa đã được dập tắt thì tiến hành sơ cứu bỏng cho nạn nhân và đưa đến cơ sở y tế gần nhất. - Trong quá trình di chuyển thoát nạn ra khỏi đám cháy, nếu nhớ ra còn người thân nào đó hiện vẫn đang mắc kẹt trong căn hộ bị cháy hoặc không biết chính xác người đó đã thoát ra khỏi căn hộ hay chưa, trong trường hợp này không nên cố gắng quay trở lại đám cháy để tìm kiếm người thân, mà phải nhanh chóng thoát ra ngoài và thông tin cho lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và mọi người xung quanh để có biện pháp xử lý kịp thời. Vì khi quay trở lại, đám cháy có thể đã phát triển lớn hơn, nếu người vào tìm kiếm trong đám cháy không có các thiết bị bảo hộ thì rất dễ bị nguy hiểm đến tính mạng do lửa và khói, khí độc tác động."
}
],
"id": "186",
"is_impossible": false,
"question": "Hỏi về kỹ năng mở cửa phòng tránh lửa tạt từ bên ngoài khi thoát khỏi đám cháy"
}
]
}
],
"title": "Hỏi về kỹ năng mở cửa phòng tránh lửa tạt từ bên ngoài khi thoát khỏi đám cháy"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "- Các hành vi vi phạm để xảy ra cháy, nổ, tùy theo mức thiệt hại bị phạt tiền quy định cụ thể tại Mục 3 Nghị định số 144/2021/NÐ-CP của Chính phủ và buộc chi trả toàn bộ chi phí khám bệnh, chữa bệnh đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 5 Điều 51 Nghị định số 144/2021/NÐ-CP như sau: “Vi phạm quy định về phòng cháy và chữa cháy gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể dưới 61%; Vi phạm quy định về phòng cháy và chữa cháy gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này dưới 61%\". - Các hành vi vi phạm về phòng cháy, chữa cháy bị truy cứu trách nhiệm hình sự được quy định tại Điều 313 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về tội vi phạm quy định về phòng cháy, chữa cháy như sau: “Tội vi phạm quy định về phòng cháy, chữa cháy 1. Người nào vi phạm quy định về phòng cháy, chữa cháy gây thiệt hại cho người khác thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 02 năm đến 05 năm: a) Làm chết người; b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên; c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%; d) Gây thiệt hại về tài sản từ l00.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng. 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 08 năm: a) Làm chết 02 người; b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 122% đến 200%; c) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng. 3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 12 năm: a) Làm chết 03 người trở lên; b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 201% trở lên; c) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên. 4. Vi phạm quy định về phòng cháy, chữa cháy trong trường hợp có khả năng thực tế dẫn đến hậu quả quy định tại một trong các điểm a, b và c khoản 3 Điều này nếu không được ngăn chặn kịp thời, thì bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm. 5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm\".",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 289,
"text": "“Vi phạm quy định về phòng cháy và chữa cháy gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể dưới 61%; Vi phạm quy định về phòng cháy và chữa cháy gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này dưới 61%\". - Các hành vi vi phạm về phòng cháy, chữa cháy bị truy cứu trách nhiệm hình sự được quy định tại Điều 313 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về tội vi phạm quy định về phòng cháy, chữa cháy như sau: “Tội vi phạm quy định về phòng cháy, chữa cháy 1. Người nào vi phạm quy định về phòng cháy, chữa cháy gây thiệt hại cho người khác thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 02 năm đến 05 năm: a) Làm chết người; b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên; c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%; d) Gây thiệt hại về tài sản từ l00.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng. 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 08 năm: a) Làm chết 02 người; b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 122% đến 200%; c) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng. 3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 12 năm: a) Làm chết 03 người trở lên; b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 201% trở lên; c) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên. 4. Vi phạm quy định về phòng cháy, chữa cháy trong trường hợp có khả năng thực tế dẫn đến hậu quả quy định tại một trong các điểm a, b và c khoản 3 Điều này nếu không được ngăn chặn kịp thời, thì bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm. 5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm\"."
}
],
"id": "187",
"is_impossible": false,
"question": "Khi nào sẽ bị truy cứu hình sự liên quan đến vi phạm quy định về phòng, chống cháy, nổ?"
}
]
}
],
"title": "Khi nào sẽ bị truy cứu hình sự liên quan đến vi phạm quy định về phòng, chống cháy, nổ?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Các hành vi vi phạm về phòng cháy, chữa cháy bị truy cứu trách nhiệm hình sự được quy định tại Điều 313 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) quy định về tội vi phạm quy định về phòng cháy, chữa cháy như sau: “Tội vi phạm quy định về phòng cháy, chữa cháy 1. Người nào vi phạm quy định về phòng cháy, chữa cháy gây thiệt hại cho người khác thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 02 năm đến 05 năm: a) Làm chết người; b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên; c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%; d) Gây thiệt hại về tài sản từ l00.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng. 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 08 năm: a) Làm chết 02 người; b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 122% đến 200%; c) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng. 3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 12 năm: a) Làm chết 03 người trở lên; b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 201% trở lên; c) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên. 4. Vi phạm quy định về phòng cháy, chữa cháy trong trường hợp có khả năng thực tế dẫn đến hậu quả quy định tại một trong các điểm a, b và c khoản 3 Điều này nếu không được ngăn chặn kịp thời, thì bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm. 5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm\".",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 220,
"text": "“Tội vi phạm quy định về phòng cháy, chữa cháy 1. Người nào vi phạm quy định về phòng cháy, chữa cháy gây thiệt hại cho người khác thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 02 năm đến 05 năm: a) Làm chết người; b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên; c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%; d) Gây thiệt hại về tài sản từ l00.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng. 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 08 năm: a) Làm chết 02 người; b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 122% đến 200%; c) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng. 3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 12 năm: a) Làm chết 03 người trở lên; b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 201% trở lên; c) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên. 4. Vi phạm quy định về phòng cháy, chữa cháy trong trường hợp có khả năng thực tế dẫn đến hậu quả quy định tại một trong các điểm a, b và c khoản 3 Điều này nếu không được ngăn chặn kịp thời, thì bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm. 5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm\"."
}
],
"id": "188",
"is_impossible": false,
"question": "Các hành vi vi phạm quy định về phòng, chống cháy, nổ sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự"
}
]
}
],
"title": "Các hành vi vi phạm quy định về phòng, chống cháy, nổ sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "- Căn cứ nội dung điều chỉnh bổ sung giá kệ công nghiệp có diện tích 540 m2 trong nhà xưởng 5000 m2, chủ cơ sở thực hiện việc thẩm duyệt điều chỉnh thiết kế về phòng cháy, chữa cháy theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 14 Nghị định 136/2020/NĐ-CP ngày 24/11/2020 của Chính phủ. - Cơ quan Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ thực hiện kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất đối với cơ sở theo quy định điểm đ khoản 3 Điều 16 Nghị định 136/2020/NĐ-CP, nội dung kiểm tra bao gồm việc duy trì yêu cầu về an toàn phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ đối với việc bố trí các giá kệ, chất hàng nguy hiểm trên giá kệ, trang bị lắp đặt hệ thống báo cháy, chữa cháy tự động tại khu vực trên theo hồ sơ thiết kế đã được thẩm duyệt thiết kế, nghiệm thu về phòng cháy, chữa cháy. Điểm b khoản 1 Điều 14 Nghị định 136/2020/NĐ-CP quy định như sau: \"b) Tổ chức thi công, kiểm tra, giám sát thi công theo đúng thiết kế về phòng cháy và chữa cháy đã được thẩm duyệt. Trường hợp trong quá trình thi công nếu có sự thay đổi, điều chỉnh về thiết kế và thiết bị phòng cháy và chữa cháy ảnh hưởng đến một trong các nội dung quy định tại điểm b hoặc điểm c khoản 5 Điều 13 Nghị định này thì lập thiết kế bổ sung để bảo đảm theo quy định của quy chuẩn, tiêu chuẩn phòng cháy và chữa cháy và phải được thẩm duyệt các nội dung thay đổi, điều chỉnh trước khi thi công.\" Điểm đ khoản 3 Điều 16 Nghị định 136/2020/NĐ-CP quy định như sau: \"đ) Cơ quan Công an có trách nhiệm kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy định kỳ 06 tháng một lần đối với các cơ sở thuộc danh mục quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này; định kỳ một năm một lần đối với hạ tầng kỹ thuật có liên quan đến phòng cháy và chữa cháy của đô thị, khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt về bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy và các cơ sở còn lại thuộc danh mục quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này; kiểm tra đột xuất khi phát hiện các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 17 Nghị định này hoặc vi phạm quy định an toàn về phòng cháy và chữa cháy mà có nguy cơ phát sinh cháy, nổ hoặc phục vụ công tác bảo đảm an ninh, trật tự theo văn bản chỉ đạo của cơ quan có thẩm quyền thuộc phạm vi quản lý; kiểm tra một năm một lần trong quá trình thi công đối với công trình xây dựng thuộc danh mục quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này.\"",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 844,
"text": "\"b) Tổ chức thi công, kiểm tra, giám sát thi công theo đúng thiết kế về phòng cháy và chữa cháy đã được thẩm duyệt. Trường hợp trong quá trình thi công nếu có sự thay đổi, điều chỉnh về thiết kế và thiết bị phòng cháy và chữa cháy ảnh hưởng đến một trong các nội dung quy định tại điểm b hoặc điểm c khoản 5 Điều 13 Nghị định này thì lập thiết kế bổ sung để bảo đảm theo quy định của quy chuẩn, tiêu chuẩn phòng cháy và chữa cháy và phải được thẩm duyệt các nội dung thay đổi, điều chỉnh trước khi thi công.\" Điểm đ khoản 3 Điều 16 Nghị định 136/2020/NĐ-CP quy định như sau: \"đ) Cơ quan Công an có trách nhiệm kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy định kỳ 06 tháng một lần đối với các cơ sở thuộc danh mục quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này; định kỳ một năm một lần đối với hạ tầng kỹ thuật có liên quan đến phòng cháy và chữa cháy của đô thị, khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt về bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy và các cơ sở còn lại thuộc danh mục quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này; kiểm tra đột xuất khi phát hiện các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 17 Nghị định này hoặc vi phạm quy định an toàn về phòng cháy và chữa cháy mà có nguy cơ phát sinh cháy, nổ hoặc phục vụ công tác bảo đảm an ninh, trật tự theo văn bản chỉ đạo của cơ quan có thẩm quyền thuộc phạm vi quản lý; kiểm tra một năm một lần trong quá trình thi công đối với công trình xây dựng thuộc danh mục quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này.\""
}
],
"id": "189",
"is_impossible": false,
"question": "Quy định về kiểm tra phòng cháy, chữa cháy đối với hệ thống kệ công nghiệp"
}
]
}
],
"title": "Quy định về kiểm tra phòng cháy, chữa cháy đối với hệ thống kệ công nghiệp"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Các trường hợp bị tạm đình chỉ hoạt động được quy định tại khoản 1 Điều 17 Nghị định số 136/2020/NĐ-CP ngày 24/11/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy, bao gồm: + Trong môi trường nguy hiểm cháy, nổ xuất hiện nguồn lửa, nguồn nhiệt hoặc khi đang có nguồn lửa, nguồn nhiệt mà xuất hiện môi trường nguy hiểm cháy, nổ (sau đây gọi là nguy cơ trực tiếp phát sinh cháy, nổ); + Vi phạm nghiêm trọng quy định về phòng cháy và chữa cháy đã được cơ quan có thẩm quyền yêu cầu khắc phục bằng văn bản mà không thực hiện, bao gồm: Tàng trữ, sử dụng trái phép hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ; sản xuất, kinh doanh, san, chiết, nạp hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ mà không có giấy phép hoặc không đúng nơi quy định; làm mất tác dụng của lối thoát nạn, ngăn cháy lan mà khi xảy ra cháy, nổ có thể gây thiệt hại nghiêm trọng về người và tài sản; + Vi phạm đặc biệt nghiêm trọng quy định về phòng cháy và chữa cháy: Cải tạo hoặc thay đổi tính chất sử dụng của cơ sở, hạng mục thuộc cơ sở, hoán cải phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt về bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định số 136/2020/NĐ-CP ảnh hưởng đến một trong các điều kiện an toàn phòng cháy và chữa cháy quy định tại điểm b, điểm c khoản 5 Điều 13 Nghị định số 136/2020/NĐ-CP khi chưa có văn bản thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan Công an có thẩm quyền; Đưa công trình, hạng mục công trình, phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt về bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định số 136/2020/NĐ-CP vào hoạt động, sử dụng khi chưa có văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan Công an có thẩm quyền. * Sau khi hết thời hạn tạm đình chỉ mà nguy cơ trực tiếp phát sinh cháy, nổ chưa được loại trừ hoặc vi phạm không được khắc phục hoặc không thể khắc phục được thì cơ sở sẽ bị đình chỉ hoạt động. - Theo quy định tại Điều 18 Nghị định số 136/2020/NĐ-CP việc phục hồi hoạt động của cơ sở, phương tiện giao thông cơ giới, hộ gia đình và cá nhân được quy định như sau: + Trong thời hạn tạm đình chỉ hoạt động hoặc hết thời hạn tạm đình chỉ hoạt động, nếu nguy cơ trực tiếp phát sinh cháy, nổ đã được loại trừ hoặc vi phạm quy định về phòng cháy và chữa cháy đã được khắc phục thì người đứng đầu cơ sở, chủ phương tiện giao thông cơ giới, chủ hộ gia đình, cá nhân phải có văn bản đề nghị phục hồi hoạt động (Mẫu số PC15 Phụ lục IX ban hành kèm theo Nghị định số 136/2020/NĐ-CP) gửi người có thẩm quyền đã ra quyết định tạm đình chỉ hoạt động trước đó xem xét, quyết định phục hồi hoạt động. + Cơ sở, phương tiện giao thông cơ giới, hộ gia đình và cá nhân đã bị đình chỉ hoạt động, nếu sau đó đáp ứng đủ các điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy và muốn hoạt động trở lại thì người đứng đầu cơ sở, chủ phương tiện giao thông cơ giới, chủ hộ gia đình, cá nhân phải có văn bản đề nghị phục hồi hoạt động (Mẫu số PC 15 Phụ lục IX ban hành kèm theo Nghị định số 136/2020/NĐ-CP) gửi người có thẩm quyền đã ra quyết định đình chỉ hoạt động trước đó xem xét, quyết định phục hồi hoạt động. + Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị phục hồi hoạt động, người đã ra quyết định tạm đình chỉ hoạt động, đình chỉ hoạt động trước đó tổ chức kiểm tra, lập biên bản kiểm tra kết quả khắc phục nguy cơ trực tiếp phát sinh cháy, nổ, khắc phục vi phạm quy định về phòng cháy và chữa cháy hoặc các điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy và xem xét, ra Quyết định phục hồi hoạt động. Trường hợp không ra Quyết định phục hồi hoạt động thì phải có văn bản trả lời cơ quan, tổ chức, cá nhân.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 294,
"text": "+ Trong môi trường nguy hiểm cháy, nổ xuất hiện nguồn lửa, nguồn nhiệt hoặc khi đang có nguồn lửa, nguồn nhiệt mà xuất hiện môi trường nguy hiểm cháy, nổ (sau đây gọi là nguy cơ trực tiếp phát sinh cháy, nổ); + Vi phạm nghiêm trọng quy định về phòng cháy và chữa cháy đã được cơ quan có thẩm quyền yêu cầu khắc phục bằng văn bản mà không thực hiện, bao gồm: Tàng trữ, sử dụng trái phép hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ; sản xuất, kinh doanh, san, chiết, nạp hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ mà không có giấy phép hoặc không đúng nơi quy định; làm mất tác dụng của lối thoát nạn, ngăn cháy lan mà khi xảy ra cháy, nổ có thể gây thiệt hại nghiêm trọng về người và tài sản; + Vi phạm đặc biệt nghiêm trọng quy định về phòng cháy và chữa cháy: Cải tạo hoặc thay đổi tính chất sử dụng của cơ sở, hạng mục thuộc cơ sở, hoán cải phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt về bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định số 136/2020/NĐ-CP ảnh hưởng đến một trong các điều kiện an toàn phòng cháy và chữa cháy quy định tại điểm b, điểm c khoản 5 Điều 13 Nghị định số 136/2020/NĐ-CP khi chưa có văn bản thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan Công an có thẩm quyền; Đưa công trình, hạng mục công trình, phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt về bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định số 136/2020/NĐ-CP vào hoạt động, sử dụng khi chưa có văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan Công an có thẩm quyền. * Sau khi hết thời hạn tạm đình chỉ mà nguy cơ trực tiếp phát sinh cháy, nổ chưa được loại trừ hoặc vi phạm không được khắc phục hoặc không thể khắc phục được thì cơ sở sẽ bị đình chỉ hoạt động. - Theo quy định tại Điều 18 Nghị định số 136/2020/NĐ-CP việc phục hồi hoạt động của cơ sở, phương tiện giao thông cơ giới, hộ gia đình và cá nhân được quy định như sau: + Trong thời hạn tạm đình chỉ hoạt động hoặc hết thời hạn tạm đình chỉ hoạt động, nếu nguy cơ trực tiếp phát sinh cháy, nổ đã được loại trừ hoặc vi phạm quy định về phòng cháy và chữa cháy đã được khắc phục thì người đứng đầu cơ sở, chủ phương tiện giao thông cơ giới, chủ hộ gia đình, cá nhân phải có văn bản đề nghị phục hồi hoạt động (Mẫu số PC15 Phụ lục IX ban hành kèm theo Nghị định số 136/2020/NĐ-CP) gửi người có thẩm quyền đã ra quyết định tạm đình chỉ hoạt động trước đó xem xét, quyết định phục hồi hoạt động. + Cơ sở, phương tiện giao thông cơ giới, hộ gia đình và cá nhân đã bị đình chỉ hoạt động, nếu sau đó đáp ứng đủ các điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy và muốn hoạt động trở lại thì người đứng đầu cơ sở, chủ phương tiện giao thông cơ giới, chủ hộ gia đình, cá nhân phải có văn bản đề nghị phục hồi hoạt động (Mẫu số PC 15 Phụ lục IX ban hành kèm theo Nghị định số 136/2020/NĐ-CP) gửi người có thẩm quyền đã ra quyết định đình chỉ hoạt động trước đó xem xét, quyết định phục hồi hoạt động. + Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị phục hồi hoạt động, người đã ra quyết định tạm đình chỉ hoạt động, đình chỉ hoạt động trước đó tổ chức kiểm tra, lập biên bản kiểm tra kết quả khắc phục nguy cơ trực tiếp phát sinh cháy, nổ, khắc phục vi phạm quy định về phòng cháy và chữa cháy hoặc các điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy và xem xét, ra Quyết định phục hồi hoạt động. Trường hợp không ra Quyết định phục hồi hoạt động thì phải có văn bản trả lời cơ quan, tổ chức, cá nhân."
}
],
"id": "190",
"is_impossible": false,
"question": "Các trường hợp doanh nghiệp, chợ, công ty bị tạm đình chỉ hoặc đình chỉ hoạt động nếu chưa đảm bảo công tác phòng cháy, chữa cháy"
}
]
}
],
"title": "Các trường hợp doanh nghiệp, chợ, công ty bị tạm đình chỉ hoặc đình chỉ hoạt động nếu chưa đảm bảo công tác phòng cháy, chữa cháy"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "I. Tuyệt đối không chạy vào nhà vệ sinh để trốn tránh đám cháy Bởi vì rất dễ bị ngạt khói và lửa thiêu khi đám cháy lan ra toàn bộ ngôi nhà hoặc căn hộ. Trong một số tình huống cấp thiết, để ngăn đám cháy từ các tầng dưới lan lên tầng trên của ngôi nhà, mọi người có thể xả nước từ nhà tắm để nước tràn ra sàn nhà và chảy xuống các tầng dưới, khi đó có thể ngăn đám cháy lan lên các tầng trên. Tuy nhiên, khi xả nước trong ngôi nhà, cần lưu ý phải cắt cầu dao tổng để tránh bị điện giật do nước tràn làm chập các thiết bị điện. II. Một số cách thoát nạn an toàn khi có cháy xảy ra 1. Đối với nhà độc lập, liền kề Để thoát nạn an toàn khi xảy ra cháy, trước hết chúng ta phải xác định được lối ra an toàn ra khỏi căn nhà đang cháy. Thông thường, các lối thoát ra nơi an toàn ở các nhà độc lập hoặc liền kề bao gồm: Lối ra cửa chính của căn nhà; lối ra cầu thang thoát nạn ngoài nhà từ các tầng; lối ra ban công hoặc lôgia; lối lên trên sân thượng hoặc lối lên mái (tầng thượng) để thoát sang công trình liền kề. Ngoài ra, đối với các căn hộ độc lập thì lối thoát nạn an toàn là qua các cửa sổ, ban công khi có các thiết bị hỗ trợ như: thang, thang cây, dây tự cứu hạ chậm… Khi phát hiện ra đám cháy, mọi người cần chú ý một số vấn đề sau: - Người phát hiện đám cháy đầu tiên cần nhanh chóng báo động để mọi người trong nhà biết và nhanh chóng thoát ra ngoài theo lối cửa chính của căn nhà nếu như lối này chưa bị lửa, khói bao trùm. Trong quá trình di chuyển cần bình tĩnh và thực hiện các biện pháp để tránh hít phải khói, khí độc hoặc bị lửa tạt gây bỏng hoặc cháy quần áo; - Trong trường hợp lối thoát qua cửa chính tại tầng 1 đã bị lửa, khói bao trùm thì bình tĩnh và cùng các thành viên trong gia đình suy tính, tìm lối thoát khác như: + Di chuyển ra ngoài ban công và sử dụng các phương tiện như thang dây nếu có (Hình 27), hoặc trong trường hợp cấp thiết có thể sử dụng dây thừng hoặc các dây tự nối bằng các vật dụng như rèm, ga giường, quần, để thoát xuống dưới và ra nơi an toàn. Tuy nhiên, trước khi dùng dây để tụt xuống cần phải đảm bảo dây chắc chắn và dây phải buộc vào các cấu kiện vững chắc; + Di chuyển ra ban công hoặc qua cửa sổ và tìm cách thoát qua các nhà, công trình lân cận; + Di chuyển lên tầng thượng hoặc lên mái và thoát sang các công trình lân cận nếu có thể. Trong quá trình di chuyển cần sử dụng khăn, áo thấm ướt bịt vào mũi, miệng nhằm hạn chế hít phải khói, khí độc; - Đối với các nhà, công trình có lồng sắt bao bọc phía ngoài nhà, thì có thể thoát qua ô cửa trên các lồng sắt đó để sang các công trình liền kề. Nếu trên các lồng sắt đó không có sẵn các cửa thoát hiểm (Hình 28) thì hãy bình tĩnh tìm kiếm các vật dụng như búa, rìu hoặc các vật dụng khác nhằm bẻ gãy hoặc banh rộng các ô trên lồng sắt để mọi người có thể chui qua và sang công trình liền kề hoặc xuống nơi an toàn với sự hỗ trợ của những người xung quanh; - Trong tất cả các trường hợp, khi phát hiện cháy phải nhanh chóng gọi điện báo cho lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ theo số 114 để kịp thời đến cứu nạn và dập tắt đám cháy; 2. Đối với căn hộ ở các chung cư nhiều tầng, cao tầng Ở các nhà chung cư nhiều tầng, cao tầng thì các lối thoát nạn an toàn là các cầu thang bộ bên trong tòa nhà (lối vào buồng thang có cửa tự động đóng kín) hoặc các cầu thang bộ hở đặt phía ngoài tòa nhà (thường là cầu thang sắt). Khi xảy ra sự cố cháy trong các công trình cao tầng, để thoát nạn an toàn mọi người cần chú ý đến một số vấn đề sau: - Trên hành lang của tòa nhà dẫn từ các căn hộ đến các lối thoát nạn thường có các biển chỉ dẫn, người bị nạn di chuyển theo hướng mũi tên chỉ dẫn để đến buồng thang thoát nạn (Hình 29a). Tại lối vào buồng thang (bên trong nhà) hoặc cầu thang hở (bên ngoài) sẽ có đèn chỉ dẫn ký hiệu “EXIT” (Hình 29b), khi vào buồng thang mọi người sẽ di chuyển xuống dưới và ra nơi an toàn; - Để thoát nạn an toàn mọi người chỉ được dùng thang bộ (Hình 30a), tuyệt đối không được dùng thang máy để thoát nạn (Hình 30b), bởi vì hệ thống điện cung cấp cho thang máy có thể bị mất và thang sẽ dừng lại đột ngột ở vị trí bất kỳ, người bị nạn sẽ kẹt trong thang và có nguy cơ bị ngọn lửa tác động, hít phải khói, khí độc dẫn đến tử vong trong thời gian ngắn. - Trên đường di chuyển thoát nạn cần thông báo cho mọi người ở các căn hộ liền kề và nhấn nút báo cháy khẩn cấp để mọi người trong tòa nhà biết có sự cố cháy, kịp thời thoát nạn (Hình 31). - Trong quá trình thoát nạn mọi người hãy hỗ trợ lẫn nhau, đặc biệt chú ý giúp đỡ người già, trẻ em và phụ nữ đang mang thai (Hình 32). Tuyệt đối không được chen lấn, xô đẩy có thể dẫn đến chấn thương và nguy hiểm đến tính mạng nhiều người. - Trường hợp nếu cửa chính ra vào căn hộ và hành lang dẫn đến buồng thang thoát nạn đều bị khói lửa bao trùm, mọi người không thể thoát ra khỏi phòng, thì nhanh chóng đóng cửa và có các biện pháp ngăn khói, lửa lan truyền vào căn hộ. Sử dụng điện thoại nhanh chóng gọi cho lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ theo số 114 để kịp thời đến cứu nạn; di chuyển ra vị trí cửa sổ, ban công hô to và dùng áo, khăn hoặc vật sáng màu để vẫy gọi mọi người biết vị trí mình đang bị nạn (Hình 33); - Trong tất cả các trường hợp tuyệt đối không vội vàng nhảy từ trên cao xuống dưới để thoát nạn khi chưa đảm bảo các điều kiện an toàn như đệm hơi hoặc một số phương tiện bảo hộ khác đã được lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ triển khai phía dưới (Hình 34). Lưu ý: Biện pháp nhảy từ trên cao xuống để thoát nạn là giải pháp cuối cùng và chỉ thực hiện khi đã suy xét kỹ và thấy rằng không còn phương án thoát nạn nào khác.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 814,
"text": "Lối ra cửa chính của căn nhà; lối ra cầu thang thoát nạn ngoài nhà từ các tầng; lối ra ban công hoặc lôgia; lối lên trên sân thượng hoặc lối lên mái (tầng thượng) để thoát sang công trình liền kề. Ngoài ra, đối với các căn hộ độc lập thì lối thoát nạn an toàn là qua các cửa sổ, ban công khi có các thiết bị hỗ trợ như: thang, thang cây, dây tự cứu hạ chậm… Khi phát hiện ra đám cháy, mọi người cần chú ý một số vấn đề sau: - Người phát hiện đám cháy đầu tiên cần nhanh chóng báo động để mọi người trong nhà biết và nhanh chóng thoát ra ngoài theo lối cửa chính của căn nhà nếu như lối này chưa bị lửa, khói bao trùm. Trong quá trình di chuyển cần bình tĩnh và thực hiện các biện pháp để tránh hít phải khói, khí độc hoặc bị lửa tạt gây bỏng hoặc cháy quần áo; - Trong trường hợp lối thoát qua cửa chính tại tầng 1 đã bị lửa, khói bao trùm thì bình tĩnh và cùng các thành viên trong gia đình suy tính, tìm lối thoát khác như: + Di chuyển ra ngoài ban công và sử dụng các phương tiện như thang dây nếu có (Hình 27), hoặc trong trường hợp cấp thiết có thể sử dụng dây thừng hoặc các dây tự nối bằng các vật dụng như rèm, ga giường, quần, để thoát xuống dưới và ra nơi an toàn. Tuy nhiên, trước khi dùng dây để tụt xuống cần phải đảm bảo dây chắc chắn và dây phải buộc vào các cấu kiện vững chắc; + Di chuyển ra ban công hoặc qua cửa sổ và tìm cách thoát qua các nhà, công trình lân cận; + Di chuyển lên tầng thượng hoặc lên mái và thoát sang các công trình lân cận nếu có thể. Trong quá trình di chuyển cần sử dụng khăn, áo thấm ướt bịt vào mũi, miệng nhằm hạn chế hít phải khói, khí độc; - Đối với các nhà, công trình có lồng sắt bao bọc phía ngoài nhà, thì có thể thoát qua ô cửa trên các lồng sắt đó để sang các công trình liền kề. Nếu trên các lồng sắt đó không có sẵn các cửa thoát hiểm (Hình 28) thì hãy bình tĩnh tìm kiếm các vật dụng như búa, rìu hoặc các vật dụng khác nhằm bẻ gãy hoặc banh rộng các ô trên lồng sắt để mọi người có thể chui qua và sang công trình liền kề hoặc xuống nơi an toàn với sự hỗ trợ của những người xung quanh; - Trong tất cả các trường hợp, khi phát hiện cháy phải nhanh chóng gọi điện báo cho lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ theo số 114 để kịp thời đến cứu nạn và dập tắt đám cháy; 2. Đối với căn hộ ở các chung cư nhiều tầng, cao tầng Ở các nhà chung cư nhiều tầng, cao tầng thì các lối thoát nạn an toàn là các cầu thang bộ bên trong tòa nhà (lối vào buồng thang có cửa tự động đóng kín) hoặc các cầu thang bộ hở đặt phía ngoài tòa nhà (thường là cầu thang sắt). Khi xảy ra sự cố cháy trong các công trình cao tầng, để thoát nạn an toàn mọi người cần chú ý đến một số vấn đề sau: - Trên hành lang của tòa nhà dẫn từ các căn hộ đến các lối thoát nạn thường có các biển chỉ dẫn, người bị nạn di chuyển theo hướng mũi tên chỉ dẫn để đến buồng thang thoát nạn (Hình 29a). Tại lối vào buồng thang (bên trong nhà) hoặc cầu thang hở (bên ngoài) sẽ có đèn chỉ dẫn ký hiệu “EXIT” (Hình 29b), khi vào buồng thang mọi người sẽ di chuyển xuống dưới và ra nơi an toàn; - Để thoát nạn an toàn mọi người chỉ được dùng thang bộ (Hình 30a), tuyệt đối không được dùng thang máy để thoát nạn (Hình 30b), bởi vì hệ thống điện cung cấp cho thang máy có thể bị mất và thang sẽ dừng lại đột ngột ở vị trí bất kỳ, người bị nạn sẽ kẹt trong thang và có nguy cơ bị ngọn lửa tác động, hít phải khói, khí độc dẫn đến tử vong trong thời gian ngắn. - Trên đường di chuyển thoát nạn cần thông báo cho mọi người ở các căn hộ liền kề và nhấn nút báo cháy khẩn cấp để mọi người trong tòa nhà biết có sự cố cháy, kịp thời thoát nạn (Hình 31). - Trong quá trình thoát nạn mọi người hãy hỗ trợ lẫn nhau, đặc biệt chú ý giúp đỡ người già, trẻ em và phụ nữ đang mang thai (Hình 32). Tuyệt đối không được chen lấn, xô đẩy có thể dẫn đến chấn thương và nguy hiểm đến tính mạng nhiều người. - Trường hợp nếu cửa chính ra vào căn hộ và hành lang dẫn đến buồng thang thoát nạn đều bị khói lửa bao trùm, mọi người không thể thoát ra khỏi phòng, thì nhanh chóng đóng cửa và có các biện pháp ngăn khói, lửa lan truyền vào căn hộ. Sử dụng điện thoại nhanh chóng gọi cho lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ theo số 114 để kịp thời đến cứu nạn; di chuyển ra vị trí cửa sổ, ban công hô to và dùng áo, khăn hoặc vật sáng màu để vẫy gọi mọi người biết vị trí mình đang bị nạn (Hình 33); - Trong tất cả các trường hợp tuyệt đối không vội vàng nhảy từ trên cao xuống dưới để thoát nạn khi chưa đảm bảo các điều kiện an toàn như đệm hơi hoặc một số phương tiện bảo hộ khác đã được lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ triển khai phía dưới (Hình 34). Lưu ý: Biện pháp nhảy từ trên cao xuống để thoát nạn là giải pháp cuối cùng và chỉ thực hiện khi đã suy xét kỹ và thấy rằng không còn phương án thoát nạn nào khác."
}
],
"id": "191",
"is_impossible": false,
"question": "Có nên chạy vào nhà vệ sinh để trốn tránh đám cháy hay không?"
}
]
}
],
"title": "Có nên chạy vào nhà vệ sinh để trốn tránh đám cháy hay không?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Vấn đề thiết kế, xây dựng và bố trí hợp lý các hạng mục trong căn hộ đóng vai trò vô cùng quan trọng trong công tác phòng cháy, chữa cháy và thoát nạn. Để đảm bảo thuận lợi trong vận hành, sử dụng công trình và an toàn cho quá trình thoát nạn, khi tiến hành xây dựng công trình chúng ta cần quan tâm và chú ý đến một số vấn đề sau: - Trong căn hộ nên thiết kế, bố trí hai lối thoát nạn ra nơi an toàn. Nếu trong trường hợp không thể thiết kế hai lối thoát nạn tách biệt cho tòa nhà (đối với các nhà liền kề mặt phố) thì cần tính toán khả năng thoát nạn sang căn hộ hoặc các công trình liền kề (thông qua cửa sổ, ban công…) hoặc phải thiết kế, bố trí thang thoát hiểm lên mái của công trình. - Không nên bịt kín các ban công, sân thượng của căn hộ bằng lồng sắt (với mục đích chống trộm). Nếu trường hợp bắt buộc phải làm lồng sắt thì nên thiết kế trên lồng sắt đó một ô cửa thoát ra ngoài và có sử dụng chốt hoặc khóa phía trong (Hình 2); chìa khóa của ô cửa thoát nạn nên đặt ở một nơi cố định và thông báo cho các thành viên trong gia đình biết để sử dụng khi cần thiết. - Không nên đặt các biển quảng cáo che kín toàn bộ mặt ngoài của ngôi nhà, vì các biển quảng cáo có hệ thống đèn chiếu sáng, hệ thống dây dẫn điện,… đây là những thiết bị có nguy cơ phát sinh cháy và gây cháy lan vào căn hộ và ra các công trình xung quanh. Đồng thời, nếu khi có cháy xảy ra trong căn hộ thì các biển quảng cáo sẽ là vật cản, làm cho người trong ngôi nhà không thể thoát ra ngoài; lực lượng chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ sẽ rất khó khăn khi tiếp cận để chữa cháy và cứu người đang bị kẹt trong nhà. - Thiết kế hệ thống điện phải đảm bảo vừa tiện dụng vừa an toàn; phải lắp đặt các atomat tự ngắt chung cho tòa nhà, từng tầng, từng nhánh (hoặc từng phòng) và cho riêng các thiết bị tiêu thụ điện có công suất lớn (Hình 3). - Trong căn hộ nên hạn chế việc sử dụng các vật liệu dạng tấm nhựa, mút xốp làm ốp trần, tường hoặc các vật liệu trang trí khác nhằm giảm thiểu nguy cơ đám cháy phát triển nhanh, lan rộng và phát sinh nhiều khói, khí độc. - Nếu ngôi nhà có nhiều lớp cửa với các loại khóa khác nhau thì cần cố định nơi để chìa khóa; nên sử dụng loại khóa dạng chốt gạt hoặc chốt vặn để vừa đảm bảo chống trộm vừa dễ thao tác mở cửa khi có sự cố xảy ra. - Trong căn hộ nên trang bị một số phương tiện có thể sử dụng để phá dỡ tạo lối thoát nạn (búa, rìu) và bình chữa cháy xách tay (bình khí CO2, bình bột MFZ) dùng để chủ động dập tắt đám cháy ngay từ khi mới phát sinh. Ngoài ra, trong các hộ gia đình nên trang bị một số mặt nạ phòng chống khói, khí độc (Hình 4) để có thể sử dụng khi có cháy nhằm tránh ngạt khói và thoát ra khỏi đám cháy an toàn. - Tại các phòng hoặc các khu vực khác nhau trong căn hộ gia đình nên lắp đặt các đầu báo cháy tự động không dây (đầu báo cháy cảm biến nhiệt hoặc cảm biến khói) (Hình 5). Nên lựa chọn chủng loại các đầu báo cháy có kết nối với nhau bằng tín hiệu không dây (wifi,…) để khi có sự cố cháy ở một phòng hoặc khu vực bất kỳ, đầu báo cháy tại khu vực đó sẽ làm việc, tín hiệu báo cháy sẽ được phát đến tất cả các khu vực còn lại và khi đó toàn căn hộ sẽ được báo động để mọi người cùng biết và di chuyển ra nơi an toàn. - Mỗi gia đình nên thiết lập một kế hoạch với sơ đồ thoát hiểm từ căn hộ ra nơi an toàn và phổ biến đến tất cả các thành viên biết để chủ động thoát nạn khi có sự cố cháy bất ngờ xảy ra (Sơ đồ hình 6). Thực tế khi xảy ra cháy, khói từ đám cháy bao phủ, làm cho chúng ta bị hạn chế tầm nhìn, vì vậy khi có kế hoạch và bản sơ đồ thoát nạn, các thành viên sẽ hình dung được các phương án thoát nạn theo lối chính (cửa ra vào chính), hoặc lối dự phòng (cửa sổ, cửa ra ban công…) hoặc lối khẩn cấp để ra nơi an toàn. Lưu ý: Ngoài việc nắm rõ được kế hoạch và sơ đồ thoát nạn ra khỏi căn hộ, thì các thành viên trong gia đình cần thống nhất địa điểm tập kết sau khi thoát ra bên ngoài. Điều này sẽ giúp mọi người trong gia đình biết có còn ai bị mắc kẹt trong đám cháy hay không, từ đó thông báo đến lực lượng cứu nạn, cứu hộ chuyên nghiệp để kịp thời vào cứu.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 332,
"text": "- Trong căn hộ nên thiết kế, bố trí hai lối thoát nạn ra nơi an toàn. Nếu trong trường hợp không thể thiết kế hai lối thoát nạn tách biệt cho tòa nhà (đối với các nhà liền kề mặt phố) thì cần tính toán khả năng thoát nạn sang căn hộ hoặc các công trình liền kề (thông qua cửa sổ, ban công…) hoặc phải thiết kế, bố trí thang thoát hiểm lên mái của công trình. - Không nên bịt kín các ban công, sân thượng của căn hộ bằng lồng sắt (với mục đích chống trộm). Nếu trường hợp bắt buộc phải làm lồng sắt thì nên thiết kế trên lồng sắt đó một ô cửa thoát ra ngoài và có sử dụng chốt hoặc khóa phía trong (Hình 2); chìa khóa của ô cửa thoát nạn nên đặt ở một nơi cố định và thông báo cho các thành viên trong gia đình biết để sử dụng khi cần thiết. - Không nên đặt các biển quảng cáo che kín toàn bộ mặt ngoài của ngôi nhà, vì các biển quảng cáo có hệ thống đèn chiếu sáng, hệ thống dây dẫn điện,… đây là những thiết bị có nguy cơ phát sinh cháy và gây cháy lan vào căn hộ và ra các công trình xung quanh. Đồng thời, nếu khi có cháy xảy ra trong căn hộ thì các biển quảng cáo sẽ là vật cản, làm cho người trong ngôi nhà không thể thoát ra ngoài; lực lượng chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ sẽ rất khó khăn khi tiếp cận để chữa cháy và cứu người đang bị kẹt trong nhà. - Thiết kế hệ thống điện phải đảm bảo vừa tiện dụng vừa an toàn; phải lắp đặt các atomat tự ngắt chung cho tòa nhà, từng tầng, từng nhánh (hoặc từng phòng) và cho riêng các thiết bị tiêu thụ điện có công suất lớn (Hình 3). - Trong căn hộ nên hạn chế việc sử dụng các vật liệu dạng tấm nhựa, mút xốp làm ốp trần, tường hoặc các vật liệu trang trí khác nhằm giảm thiểu nguy cơ đám cháy phát triển nhanh, lan rộng và phát sinh nhiều khói, khí độc. - Nếu ngôi nhà có nhiều lớp cửa với các loại khóa khác nhau thì cần cố định nơi để chìa khóa; nên sử dụng loại khóa dạng chốt gạt hoặc chốt vặn để vừa đảm bảo chống trộm vừa dễ thao tác mở cửa khi có sự cố xảy ra. - Trong căn hộ nên trang bị một số phương tiện có thể sử dụng để phá dỡ tạo lối thoát nạn (búa, rìu) và bình chữa cháy xách tay (bình khí CO2, bình bột MFZ) dùng để chủ động dập tắt đám cháy ngay từ khi mới phát sinh. Ngoài ra, trong các hộ gia đình nên trang bị một số mặt nạ phòng chống khói, khí độc (Hình 4) để có thể sử dụng khi có cháy nhằm tránh ngạt khói và thoát ra khỏi đám cháy an toàn. - Tại các phòng hoặc các khu vực khác nhau trong căn hộ gia đình nên lắp đặt các đầu báo cháy tự động không dây (đầu báo cháy cảm biến nhiệt hoặc cảm biến khói) (Hình 5). Nên lựa chọn chủng loại các đầu báo cháy có kết nối với nhau bằng tín hiệu không dây (wifi,…) để khi có sự cố cháy ở một phòng hoặc khu vực bất kỳ, đầu báo cháy tại khu vực đó sẽ làm việc, tín hiệu báo cháy sẽ được phát đến tất cả các khu vực còn lại và khi đó toàn căn hộ sẽ được báo động để mọi người cùng biết và di chuyển ra nơi an toàn. - Mỗi gia đình nên thiết lập một kế hoạch với sơ đồ thoát hiểm từ căn hộ ra nơi an toàn và phổ biến đến tất cả các thành viên biết để chủ động thoát nạn khi có sự cố cháy bất ngờ xảy ra (Sơ đồ hình 6). Thực tế khi xảy ra cháy, khói từ đám cháy bao phủ, làm cho chúng ta bị hạn chế tầm nhìn, vì vậy khi có kế hoạch và bản sơ đồ thoát nạn, các thành viên sẽ hình dung được các phương án thoát nạn theo lối chính (cửa ra vào chính), hoặc lối dự phòng (cửa sổ, cửa ra ban công…) hoặc lối khẩn cấp để ra nơi an toàn. Lưu ý: Ngoài việc nắm rõ được kế hoạch và sơ đồ thoát nạn ra khỏi căn hộ, thì các thành viên trong gia đình cần thống nhất địa điểm tập kết sau khi thoát ra bên ngoài. Điều này sẽ giúp mọi người trong gia đình biết có còn ai bị mắc kẹt trong đám cháy hay không, từ đó thông báo đến lực lượng cứu nạn, cứu hộ chuyên nghiệp để kịp thời vào cứu."
}
],
"id": "192",
"is_impossible": false,
"question": "Thiết kế nhà như thế nào để có thể phòng cháy và dễ dàng thoát nạn khi có đám cháy xảy ra?"
}
]
}
],
"title": "Thiết kế nhà như thế nào để có thể phòng cháy và dễ dàng thoát nạn khi có đám cháy xảy ra?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "1. Điều kiện đối với cơ sở kinh doanh phương tiện, thiết bị, vật tư PCCC được quy định tại khoản 1, 2, 9, Điều 41 Nghị định số 136/2020/NĐ-CP ngày 24/11/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành của Luật PCCC và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật PCCC, cụ thể: - Cơ sở kinh doanh dịch vụ PCCC, gồm: Doanh nghiệp; hợp tác xã, liên doanh hợp tác xã; chi nhánh, cơ sở trực thuộc doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; đơn vị sự nghiệp của các cơ quan, tổ chức; hộ kinh doanh. - Người đứng đầu, người đại diện pháp luật của cơ sở kinh doanh dịch vụ PCCC phải có văn bằng hoặc chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức về PCCC và là người có tên tại một trong các văn bản sau: giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của chi nhánh, đơn vị trực thuộc doanh nghiệp; giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; giấy chứng nhận đăng ký chi nhánh, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; giấy phép hoạt động của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp; giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh; văn bản thành lập hoặc cho phép hoạt động kèm theo văn bản thông báo mã số thuế đối với đơn vị sự nghiệp. Trường hợp người đứng đầu, người đại diện theo pháp luật là người nước ngoài, đã có văn bản hoặc chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức về PCCC hoặc chứng chỉ hành nghề về PCCC do cơ quan, tổ chức nước ngoài cấp thì phải có văn bản hợp pháp hóa lãnh sự. 2. Hồ sơ đề nghị cấp giấy đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ PCCC được quy định tại khoản 1 Điều 45 Nghị định số 136/2020/NĐ-CP, gồm văn bản đề nghị cấp giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ PCCC (Mẫu số PC33 ban hành kèm theo Nghị định số 136/2020/NĐ-CP) và văn bằng hoặc chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức về PCCC của người đứng đầu, người đại diện theo pháp luật của cơ sở kinh doanh. Thẩm quyền cấp giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ PCCC quy định tại khoản 12 Điều 45 Nghị định số 136/2020/NĐ-CP. Cơ quan, tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tuyến cho cơ quan có thẩm quyền tại Cổng Dịch vụ công Bộ Công an (địa chỉ website: dichvucong.bocongan.gov.vn).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 298,
"text": "- Cơ sở kinh doanh dịch vụ PCCC, gồm: Doanh nghiệp; hợp tác xã, liên doanh hợp tác xã; chi nhánh, cơ sở trực thuộc doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; đơn vị sự nghiệp của các cơ quan, tổ chức; hộ kinh doanh. - Người đứng đầu, người đại diện pháp luật của cơ sở kinh doanh dịch vụ PCCC phải có văn bằng hoặc chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức về PCCC và là người có tên tại một trong các văn bản sau: giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của chi nhánh, đơn vị trực thuộc doanh nghiệp; giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; giấy chứng nhận đăng ký chi nhánh, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; giấy phép hoạt động của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp; giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh; văn bản thành lập hoặc cho phép hoạt động kèm theo văn bản thông báo mã số thuế đối với đơn vị sự nghiệp. Trường hợp người đứng đầu, người đại diện theo pháp luật là người nước ngoài, đã có văn bản hoặc chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức về PCCC hoặc chứng chỉ hành nghề về PCCC do cơ quan, tổ chức nước ngoài cấp thì phải có văn bản hợp pháp hóa lãnh sự. 2. Hồ sơ đề nghị cấp giấy đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ PCCC được quy định tại khoản 1 Điều 45 Nghị định số 136/2020/NĐ-CP, gồm văn bản đề nghị cấp giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ PCCC (Mẫu số PC33 ban hành kèm theo Nghị định số 136/2020/NĐ-CP) và văn bằng hoặc chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức về PCCC của người đứng đầu, người đại diện theo pháp luật của cơ sở kinh doanh. Thẩm quyền cấp giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ PCCC quy định tại khoản 12 Điều 45 Nghị định số 136/2020/NĐ-CP. Cơ quan, tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tuyến cho cơ quan có thẩm quyền tại Cổng Dịch vụ công Bộ Công an (địa chỉ website: dichvucong.bocongan.gov.vn)."
}
],
"id": "193",
"is_impossible": false,
"question": "Điều kiện kinh doanh thiết bị phòng cháy, chữa cháy là gì?"
}
]
}
],
"title": "Điều kiện kinh doanh thiết bị phòng cháy, chữa cháy là gì?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "- Về chế độ thăng cấp, nâng lương đối với học viên tốt nghiệp các trường Công an nhân dân đạt loại Xuất sắc: Việc phong, thăng cấp bậc hàm đối với học viên tốt nghiệp các trường Công an nhân dân được quy định cụ thể tại Thông tư số 63/2022/TT-BCA ngày 22/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về phong, thăng cấp bậc hàm đối với học viên tốt nghiệp, kết thúc khóa học tại các trường trong và ngoài Công an nhân dân. Bạn đọc Hoàng Phương Nam tốt nghiệp đạt loại Xuất sắc và được phong cấp bậc hàm Trung úy, nhưng do bạn Nam không nêu rõ thuộc đối tượng nào khi nhập học (học sinh phổ thông hay tốt nghiệp trình độ Đại học trở lên được tuyển sinh đào tạo trình độ Đại học tại các trường Công an nhân dân,...) nên chưa có đầy đủ cơ sở trả lời cụ thể câu hỏi của bạn. Đề nghị bạn đọc Hoàng Phương Nam nghiên cứu Thông tư số 63/2022/TT-BCA ngày 22/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Công an để nắm rõ quy định của Bộ Công an. - Về việc cử cán bộ đi đào tạo trình độ Thạc sĩ, Tiến sĩ phải căn cứ nhu cầu đào tạo thực tế của Công an đơn vị, địa phương nơi bạn đọc công tác. Do đó, để nắm rõ được việc này, đề nghị bạn đọc liên hệ với cơ quan tổ chức cán bộ, Công an đơn vị, địa phương nơi công tác để được hướng dẫn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 109,
"text": "Việc phong, thăng cấp bậc hàm đối với học viên tốt nghiệp các trường Công an nhân dân được quy định cụ thể tại Thông tư số 63/2022/TT-BCA ngày 22/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về phong, thăng cấp bậc hàm đối với học viên tốt nghiệp, kết thúc khóa học tại các trường trong và ngoài Công an nhân dân. Bạn đọc Hoàng Phương Nam tốt nghiệp đạt loại Xuất sắc và được phong cấp bậc hàm Trung úy, nhưng do bạn Nam không nêu rõ thuộc đối tượng nào khi nhập học (học sinh phổ thông hay tốt nghiệp trình độ Đại học trở lên được tuyển sinh đào tạo trình độ Đại học tại các trường Công an nhân dân,...) nên chưa có đầy đủ cơ sở trả lời cụ thể câu hỏi của bạn. Đề nghị bạn đọc Hoàng Phương Nam nghiên cứu Thông tư số 63/2022/TT-BCA ngày 22/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Công an để nắm rõ quy định của Bộ Công an. - Về việc cử cán bộ đi đào tạo trình độ Thạc sĩ, Tiến sĩ phải căn cứ nhu cầu đào tạo thực tế của Công an đơn vị, địa phương nơi bạn đọc công tác. Do đó, để nắm rõ được việc này, đề nghị bạn đọc liên hệ với cơ quan tổ chức cán bộ, Công an đơn vị, địa phương nơi công tác để được hướng dẫn."
}
],
"id": "194",
"is_impossible": false,
"question": "Chế độ, chính sách đối với học viên tốt nghiệp các trường trong Công an nhân dân đạt loại xuất sắc"
}
]
}
],
"title": "Chế độ, chính sách đối với học viên tốt nghiệp các trường trong Công an nhân dân đạt loại xuất sắc"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "1. Theo quy định của Bộ Công an, thí sinh không được đăng ký học song song hai bằng đại học trong thời gian theo học tại các cơ sở đào tạo ngoài lực lượng Công an nhân dân. Ngoài ra, thí sinh cũng không được đăng ký nhiều Ban tuyển sinh, nhiều trường, nhiều ngành để tham gia đăng ký dự tuyển tuyển sinh vào lực lượng Công an nhân dân. 2. Hướng dẫn tuyển sinh trong Công an nhân dân được ban hành hàng năm, trong đó: - Thí sinh cần đảm bảo tiêu chuẩn về chính trị và tiêu chuẩn về sức khỏe, cụ thể: + Đủ tiêu chuẩn về chính trị, phẩm chất đạo đức theo quy định hiện hành của Bộ Công an tại Thông tư số 48/2023/TT-BCA ngày 10/10/2023 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định tiêu chuẩn về chính trị của cán bộ chiến sĩ Công an nhân dân, Hướng dẫn số 19119/X01-P6 ngày 23/11/2023 của X01 và 19129/HD-TCCB ngày 23/11/2023 của X01. + Đủ sức khỏe tuyển sinh tuyển mới vào Công an nhân dân theo quy định tại Thông tư số 62/2023/TT-BCA ngày 14/11/2023 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về tiêu chuẩn sức khỏe đặc thù và khám sức khỏe đối với lực lượng Công an nhân dân (trừ điều kiện sức khỏe \"viêm ruột thừa đã mổ, kết quả tốt\" và \"thoát vị bẹn đã phẫu thuật tốt, ổn định trên 01 (một) năm\"). - Thí sinh bắt buộc phải tham gia bài thi đánh giá Kỳ thi VB2CA của Bộ Công an, diễn ra vào tháng 6 hàng năm. Bài thi gồm 02 (hai) phần: + Phần 1: Nghị luận về vấn đề chính trị, kinh tế, văn hóa - xã hội; + Phần 2: Thí sinh lựa chọn 01 trong 04 mã bài thi để dự thi, gồm: Toán Cao cấp; Kinh tế học vĩ mô; Triết học; Lý luận nhà nước và pháp luật để dự thi theo ngành, nhóm ngành, trường đăng ký dự tuyển.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 417,
"text": "- Thí sinh cần đảm bảo tiêu chuẩn về chính trị và tiêu chuẩn về sức khỏe, cụ thể: + Đủ tiêu chuẩn về chính trị, phẩm chất đạo đức theo quy định hiện hành của Bộ Công an tại Thông tư số 48/2023/TT-BCA ngày 10/10/2023 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định tiêu chuẩn về chính trị của cán bộ chiến sĩ Công an nhân dân, Hướng dẫn số 19119/X01-P6 ngày 23/11/2023 của X01 và 19129/HD-TCCB ngày 23/11/2023 của X01. + Đủ sức khỏe tuyển sinh tuyển mới vào Công an nhân dân theo quy định tại Thông tư số 62/2023/TT-BCA ngày 14/11/2023 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về tiêu chuẩn sức khỏe đặc thù và khám sức khỏe đối với lực lượng Công an nhân dân (trừ điều kiện sức khỏe \"viêm ruột thừa đã mổ, kết quả tốt\" và \"thoát vị bẹn đã phẫu thuật tốt, ổn định trên 01 (một) năm\"). - Thí sinh bắt buộc phải tham gia bài thi đánh giá Kỳ thi VB2CA của Bộ Công an, diễn ra vào tháng 6 hàng năm. Bài thi gồm 02 (hai) phần: + Phần 1: Nghị luận về vấn đề chính trị, kinh tế, văn hóa - xã hội; + Phần 2: Thí sinh lựa chọn 01 trong 04 mã bài thi để dự thi, gồm: Toán Cao cấp; Kinh tế học vĩ mô; Triết học; Lý luận nhà nước và pháp luật để dự thi theo ngành, nhóm ngành, trường đăng ký dự tuyển."
}
],
"id": "195",
"is_impossible": false,
"question": "Có được đăng ký học song song một trong các trường của lực lượng CAND và trường ngoài lực lượng CAND hay không?"
}
]
}
],
"title": "Có được đăng ký học song song một trong các trường của lực lượng CAND và trường ngoài lực lượng CAND hay không?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "1. Một số điểm mới trong công tác tuyển sinh CAND năm 2017.- Về chỉ tiêu tuyển sinh: có 1500 chỉ tiêu đào tạo đại học xét tuyển trong số thí sinh đạt sơ tuyển, có đăng ký nguyện vọng 1 khi xét tuyển vào các trường CAND; có 526 chỉ tiêu cao đẳng, trung cấp xét tuyển trong số hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ trong CAND.- Điều chỉnh tổ hợp xét tuyển vào các trường CAND: Có tổ hợp xét tuyển mới là tổ hợp C03 ( Toán, Ngữ Văn, Lịch sử), không còn tổ hợp C00 (Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý).-Thống nhất đầu mối sơ tuyển: Đối với tỉnh, TP cùng có Công an và Cảnh sát PCCC tỉnh, TP trực thuộc Trung ương, thống nhất đầu mối sơ tuyển là Công an tỉnh, TP trực thuộc Trung ương. Cảnh sát PCCC tỉnh, TP trực thuộc Trung ương chỉ tổ chức sơ tuyển đối với thí sinh là sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ tại đơn vị mình.- Các học viện, trường đại học CAND sẽ tham gia vào Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo, công bố danh sách trúng tuyển trên Cổng thông tin của Bộ Giáo dục và Đào tạo, bên cạnh đó thông báo thí sinh trúng tuyển về Công an các đơn vị, địa phương.2. Bộ Giáo dục và Đạo tạo cho phép thí sinh được đăng ký không giới hạn số lượng nguyện vọng xét tuyển, trong đó có nguyện vọng xét tuyển, trong đó có nguyện vọng xét tuyển vào các trường CAND và các trường dân sự khác.Thí sinh phải đăng ký nguyện vọng xét tuyển vào các trường CAND là nguyện vọng 1(nguyện vọng cao nhất), trường hợp không trúng tuyển, thí sinh được xét tuyển vào các trường khác theo thứ tự nguyện vọng thí sinh đã đăng ký tại Phiếu đăng ký xét tuyển các Bộ Giáo dục và Đào tạo./.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 85,
"text": "có 1500 chỉ tiêu đào tạo đại học xét tuyển trong số thí sinh đạt sơ tuyển, có đăng ký nguyện vọng 1 khi xét tuyển vào các trường CAND; có 526 chỉ tiêu cao đẳng, trung cấp xét tuyển trong số hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ trong CAND.- Điều chỉnh tổ hợp xét tuyển vào các trường CAND: Có tổ hợp xét tuyển mới là tổ hợp C03 ( Toán, Ngữ Văn, Lịch sử), không còn tổ hợp C00 (Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý).-Thống nhất đầu mối sơ tuyển: Đối với tỉnh, TP cùng có Công an và Cảnh sát PCCC tỉnh, TP trực thuộc Trung ương, thống nhất đầu mối sơ tuyển là Công an tỉnh, TP trực thuộc Trung ương. Cảnh sát PCCC tỉnh, TP trực thuộc Trung ương chỉ tổ chức sơ tuyển đối với thí sinh là sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ tại đơn vị mình.- Các học viện, trường đại học CAND sẽ tham gia vào Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo, công bố danh sách trúng tuyển trên Cổng thông tin của Bộ Giáo dục và Đào tạo, bên cạnh đó thông báo thí sinh trúng tuyển về Công an các đơn vị, địa phương.2. Bộ Giáo dục và Đạo tạo cho phép thí sinh được đăng ký không giới hạn số lượng nguyện vọng xét tuyển, trong đó có nguyện vọng xét tuyển, trong đó có nguyện vọng xét tuyển vào các trường CAND và các trường dân sự khác.Thí sinh phải đăng ký nguyện vọng xét tuyển vào các trường CAND là nguyện vọng 1(nguyện vọng cao nhất), trường hợp không trúng tuyển, thí sinh được xét tuyển vào các trường khác theo thứ tự nguyện vọng thí sinh đã đăng ký tại Phiếu đăng ký xét tuyển các Bộ Giáo dục và Đào tạo./."
}
],
"id": "196",
"is_impossible": false,
"question": "Một số điểm mới trong công tác tuyển sinh vào các trường CAND năm 2017"
}
]
}
],
"title": "Một số điểm mới trong công tác tuyển sinh vào các trường CAND năm 2017"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Thông tư số 15/2016/TT-BCA ngày 16/3/2016 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về tuyển sinh vào các trường Công an nhân dân (CAND) và Hướng dẫn tuyển sinh CAND năm 2017. Cục Đào tạo trả lời như sau: 1. Điều kiện đăng ký dự tuyển vào các trường CAND đối với học sinh phổ thông, quy định về:- Độ tuổi: học sinh THPT không quá 20 tuổi, học sinh người dân tộc thiểu số không quá 22 tuổi.- Trình độ văn hóa: đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương, trong các năm học THPT hoặc tương đương đạt học lực trung bình trở lên theo kết luận tại học bạ. Không sơ tuyển học sinh lưu ban trong các năm học THPT và tương đương.- Phẩm chất đạo đức, tiêu chuẩn chính trị: trong những năm học THPT đạt hạnh kiểm từ loại khá trở lên; tiểu chuẩn chính trị đảm bảo theo quy định hiện hành của Bộ Công an đối với việc tuyển người vào lực lượng CAND.- Tiêu chuẩn về chiều cao, cân nặng:+ Nam: Chiều cao từ 1,64m trở lên, cân nặng từ 48 kg trở lên;+ Nữ: Chiều cao từ 1,58m trở lên, cân nặng từ 45 kg trở lên;+ Chỉ số BMI của thí sinh phải đạt từ 17.5 đến dưới 25.Đối với thí sinh thuộc vùng Khu vực 1 (gồm học sinh hưởng chính sách ưu tiên trong tuyển sinh theo KV1 hoặc thí sinh có hộ khẩu thường trú 5 năm tại địa bàn KV1), thí sinh là người dân tộc thiểu số theo từng giới được hạ thấp 02 cm về chiều cao và 02 kg cân nặng. - Thí sinh bị cận thị được đăng ký dự tuyển vào các trường CAND, các thí sinh trên phải cam kết chữa trị khỏi khi trúng tuyển.- Việc tuyển thí sinh nữ vào các trường CAND được thực hiện theo chỉ tiêu riêng với tỷ lệ từ 10 đến 15% tổng chỉ tiêu ở từng trường theo từng ngành học; không hạn chế tỷ lệ nữ sơ tuyển, đăng ký xét tuyển các học viện, trường đại học CAND.- Học sinh phổ thông chưa kết hôn, chưa có con đẻ.2. Quy định về tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển * Đối tượng tuyển thẳng vào các học viện, trường đại học CAND - Thí sinh tham dự kỳ thi chọn đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế môn Toán học được tuyển thẳng vào tất cả các trường CAND.- Thí sinh tham dự kỳ thi chọn đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế môn Vật lý được tuyển thẳng vào các trường CAND (trừ Học viện Chính trị CAND, ngành Ngôn ngữ Anh của Học viện An ninh nhân dân).- Thí sinh tham dự kỳ thi chọn đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế môn Hóa học được tuyển thẳng vào Đại học Phòng cháy chữa cháy.- Thí sinh tham dự kỳ thi chọn đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế môn Tin học được tuyển thẳng vào ngành An toàn thông tin (Học viện An ninh nhân dân), ngành Công nghệ thông tin (Đại học Kỹ thuật Hậu cần CAND), ngành Kỹ thuật Điện tử - Truyền thông (Đại học Kỹ thuật Hậu cần CAND).* Đối tượng được cộng điểm thưởng khi xét tuyển vào các trường CAND - Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba, khuyến khích trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia các môn: Toán học, Vật lý, Hóa học, Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh khi đăng ký xét tuyển vào ngành mà ngành đó có môn xét tuyển trùng vớimôn đoạt giải.- Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba, khuyến khích trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia môn Tin học khi xét tuyển vào ngành An toàn thông tin (Học viện An ninh nhân dân), ngành Công nghệ thông tin (Đại học Kỹ thuật Hậu cần CAND), ngành Kỹ thuật Điện tử - Truyền thông (Đại học Kỹ thuật Hậu cần CAND).- Mức điểm thưởng như sau: giải Nhất được cộng 2.0 điểm, giải Nhì được cộng 1.5 điểm, giải Ba được cộng 1.0 điểm, giải khuyến khích được cộng 0.5 điểm. Thí sinh đạt nhiều giải chỉ được cộng một điểm thưởng cho một giải cao nhất. Điểm thưởng được các trường CAND cộng cho thí sinh trước khi tổ chức xét tuyển.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 204,
"text": "1. Điều kiện đăng ký dự tuyển vào các trường CAND đối với học sinh phổ thông, quy định về:- Độ tuổi: học sinh THPT không quá 20 tuổi, học sinh người dân tộc thiểu số không quá 22 tuổi.- Trình độ văn hóa: đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương, trong các năm học THPT hoặc tương đương đạt học lực trung bình trở lên theo kết luận tại học bạ. Không sơ tuyển học sinh lưu ban trong các năm học THPT và tương đương.- Phẩm chất đạo đức, tiêu chuẩn chính trị: trong những năm học THPT đạt hạnh kiểm từ loại khá trở lên; tiểu chuẩn chính trị đảm bảo theo quy định hiện hành của Bộ Công an đối với việc tuyển người vào lực lượng CAND.- Tiêu chuẩn về chiều cao, cân nặng:+ Nam: Chiều cao từ 1,64m trở lên, cân nặng từ 48 kg trở lên;+ Nữ: Chiều cao từ 1,58m trở lên, cân nặng từ 45 kg trở lên;+ Chỉ số BMI của thí sinh phải đạt từ 17.5 đến dưới 25.Đối với thí sinh thuộc vùng Khu vực 1 (gồm học sinh hưởng chính sách ưu tiên trong tuyển sinh theo KV1 hoặc thí sinh có hộ khẩu thường trú 5 năm tại địa bàn KV1), thí sinh là người dân tộc thiểu số theo từng giới được hạ thấp 02 cm về chiều cao và 02 kg cân nặng. - Thí sinh bị cận thị được đăng ký dự tuyển vào các trường CAND, các thí sinh trên phải cam kết chữa trị khỏi khi trúng tuyển.- Việc tuyển thí sinh nữ vào các trường CAND được thực hiện theo chỉ tiêu riêng với tỷ lệ từ 10 đến 15% tổng chỉ tiêu ở từng trường theo từng ngành học; không hạn chế tỷ lệ nữ sơ tuyển, đăng ký xét tuyển các học viện, trường đại học CAND.- Học sinh phổ thông chưa kết hôn, chưa có con đẻ.2. Quy định về tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển * Đối tượng tuyển thẳng vào các học viện, trường đại học CAND - Thí sinh tham dự kỳ thi chọn đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế môn Toán học được tuyển thẳng vào tất cả các trường CAND.- Thí sinh tham dự kỳ thi chọn đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế môn Vật lý được tuyển thẳng vào các trường CAND (trừ Học viện Chính trị CAND, ngành Ngôn ngữ Anh của Học viện An ninh nhân dân).- Thí sinh tham dự kỳ thi chọn đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế môn Hóa học được tuyển thẳng vào Đại học Phòng cháy chữa cháy.- Thí sinh tham dự kỳ thi chọn đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế môn Tin học được tuyển thẳng vào ngành An toàn thông tin (Học viện An ninh nhân dân), ngành Công nghệ thông tin (Đại học Kỹ thuật Hậu cần CAND), ngành Kỹ thuật Điện tử - Truyền thông (Đại học Kỹ thuật Hậu cần CAND).* Đối tượng được cộng điểm thưởng khi xét tuyển vào các trường CAND - Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba, khuyến khích trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia các môn: Toán học, Vật lý, Hóa học, Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh khi đăng ký xét tuyển vào ngành mà ngành đó có môn xét tuyển trùng vớimôn đoạt giải.- Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba, khuyến khích trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia môn Tin học khi xét tuyển vào ngành An toàn thông tin (Học viện An ninh nhân dân), ngành Công nghệ thông tin (Đại học Kỹ thuật Hậu cần CAND), ngành Kỹ thuật Điện tử - Truyền thông (Đại học Kỹ thuật Hậu cần CAND).- Mức điểm thưởng như sau: giải Nhất được cộng 2.0 điểm, giải Nhì được cộng 1.5 điểm, giải Ba được cộng 1.0 điểm, giải khuyến khích được cộng 0.5 điểm. Thí sinh đạt nhiều giải chỉ được cộng một điểm thưởng cho một giải cao nhất. Điểm thưởng được các trường CAND cộng cho thí sinh trước khi tổ chức xét tuyển."
}
],
"id": "197",
"is_impossible": false,
"question": "Hỏi về việc tuyển sinh vào các trường Công an nhân dân năm 2017"
}
]
}
],
"title": "Hỏi về việc tuyển sinh vào các trường Công an nhân dân năm 2017"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "a. Những điểm mới trong tuyển sinh đại học CAND năm 2019 so với năm 2018: + Về phương thức tuyển sinh: sử dụng kết hợp kết quả kỳ thi Trung học phổ thông Quốc gia của Bộ Giáo dục và Đào tạo năm 2019 (chiếm tỷ lệ 75%) và kết quả học tập trong 03 năm học Trung học phổ thông (chiếm tỷ lệ 25%). + Điều chỉnh tiêu chuẩn học lực của thí sinh khi xét sơ tuyển, yêu cầu các năm học Trung học phổ thông (lớp 10, 11,12) đạt học lực trung bình trở lên, riêng các môn học thuộc tổ hợp đăng ký xét tuyển vào trường CAND đạt từ 7.0 điểm trở lên trong từng năm học Trung học phổ thông. Thí sinh đào tạo Bác sĩ đa khoa ngoài những điều kiện trên, học lực năm lớp 12 phải đạt loại giỏi. + Xác định chỉ tiêu trúng tuyển cho từng tổ hợp, theo đó: đối với nhóm ngành Nghiệp vụ An ninh, Cảnh sát (tổ hợp A01 chiếm 30%, tổ hợp D01 chiếm 30%, tổ hợp C03 chiếm 40% tổng chỉ tiêu được giao theo vùng tuyển sinh phía Bắc hoặc phía Nam theo đối tượng nam hoặc nữ); đối với ngành An toàn thông tin (tổ hợp A00 chiếm 50%, tổ hợp A01 chiếm 50% tổng chỉ tiêu được giao theo vùng tuyển sinh phía Bắc hoặc phía Nam). b. Đối tượng được tuyển thẳng, cộng điểm thưởng khi xét tuyển vào các trường đại học CAND năm 2019: - Đối tượng được tuyển thẳng: + Thí sinh tham dự kỳ thi chọn đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế môn Toán được tuyển thẳng vào một trong các tổ hợp A00, A01, C03, D01, B00. + Thí sinh tham dự kỳ thi chọn đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế môn Vật lý được tuyển thẳng vào một trong các tổ hợp A00, A01. + Thí sinh tham dự kỳ thi chọn đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế môn Hóa được tuyển thẳng vào một trong các tổ hợp A00, B00. + Thí sinh tham dự kỳ thi chọn đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế môn Tin học được tuyển thẳng vào ngành An toàn thông tin (Học viện An ninh nhân dân). + Thí sinh tham dự kỳ thi chọn đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế môn Sinh được tuyển thẳng gửi đào tạo đại học ngành Y. - Đối tượng được cộng điểm khi xét tuyển (ngoài điểm ưu tiên đối tượng, ưu tiên khu vực của Bộ Giáo dục và Đào tạo): + Thí sinh đoạt giải Nhất, Nhì, Ba, Khuyến khích trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia các môn: Toán, Vật lý, Hóa, Sinh, Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh (môn đoạt giải có trong tổ hợp môn ĐKXT), môn Tin học đối với ngành An toàn thông tin. + Giải Nhất được cộng 1.0 điểm, giải Nhì được cộng 0.75 điểm, giải Ba được cộng 0.5 điểm, giải Khuyến khích được cộng 0.25 điểm. Thí sinh đoạt nhiều giải chỉ được cộng điểm thưởng của một giải cao nhất. Điểm được các trường cộng cho thí sinh trước khi xây dựng phương án điểm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 74,
"text": "+ Về phương thức tuyển sinh: sử dụng kết hợp kết quả kỳ thi Trung học phổ thông Quốc gia của Bộ Giáo dục và Đào tạo năm 2019 (chiếm tỷ lệ 75%) và kết quả học tập trong 03 năm học Trung học phổ thông (chiếm tỷ lệ 25%). + Điều chỉnh tiêu chuẩn học lực của thí sinh khi xét sơ tuyển, yêu cầu các năm học Trung học phổ thông (lớp 10, 11,12) đạt học lực trung bình trở lên, riêng các môn học thuộc tổ hợp đăng ký xét tuyển vào trường CAND đạt từ 7.0 điểm trở lên trong từng năm học Trung học phổ thông. Thí sinh đào tạo Bác sĩ đa khoa ngoài những điều kiện trên, học lực năm lớp 12 phải đạt loại giỏi. + Xác định chỉ tiêu trúng tuyển cho từng tổ hợp, theo đó: đối với nhóm ngành Nghiệp vụ An ninh, Cảnh sát (tổ hợp A01 chiếm 30%, tổ hợp D01 chiếm 30%, tổ hợp C03 chiếm 40% tổng chỉ tiêu được giao theo vùng tuyển sinh phía Bắc hoặc phía Nam theo đối tượng nam hoặc nữ); đối với ngành An toàn thông tin (tổ hợp A00 chiếm 50%, tổ hợp A01 chiếm 50% tổng chỉ tiêu được giao theo vùng tuyển sinh phía Bắc hoặc phía Nam). b. Đối tượng được tuyển thẳng, cộng điểm thưởng khi xét tuyển vào các trường đại học CAND năm 2019: - Đối tượng được tuyển thẳng: + Thí sinh tham dự kỳ thi chọn đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế môn Toán được tuyển thẳng vào một trong các tổ hợp A00, A01, C03, D01, B00. + Thí sinh tham dự kỳ thi chọn đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế môn Vật lý được tuyển thẳng vào một trong các tổ hợp A00, A01. + Thí sinh tham dự kỳ thi chọn đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế môn Hóa được tuyển thẳng vào một trong các tổ hợp A00, B00. + Thí sinh tham dự kỳ thi chọn đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế môn Tin học được tuyển thẳng vào ngành An toàn thông tin (Học viện An ninh nhân dân). + Thí sinh tham dự kỳ thi chọn đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế môn Sinh được tuyển thẳng gửi đào tạo đại học ngành Y. - Đối tượng được cộng điểm khi xét tuyển (ngoài điểm ưu tiên đối tượng, ưu tiên khu vực của Bộ Giáo dục và Đào tạo): + Thí sinh đoạt giải Nhất, Nhì, Ba, Khuyến khích trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia các môn: Toán, Vật lý, Hóa, Sinh, Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh (môn đoạt giải có trong tổ hợp môn ĐKXT), môn Tin học đối với ngành An toàn thông tin. + Giải Nhất được cộng 1.0 điểm, giải Nhì được cộng 0.75 điểm, giải Ba được cộng 0.5 điểm, giải Khuyến khích được cộng 0.25 điểm. Thí sinh đoạt nhiều giải chỉ được cộng điểm thưởng của một giải cao nhất. Điểm được các trường cộng cho thí sinh trước khi xây dựng phương án điểm."
}
],
"id": "198",
"is_impossible": false,
"question": "Một số điểm mới trong tuyển sinh đại học CAND năm 2019"
}
]
}
],
"title": "Một số điểm mới trong tuyển sinh đại học CAND năm 2019"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Khoản 1 Điều 14 Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở quy định: \"Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở được kiện toàn từ lực lượng Bảo vệ dân phố, Công an xã bán chuyên trách đang được tiếp tục sử dụng và Đội trưởng, Đội phó Đội dân phòng hoặc được tuyển chọn theo quy định của Luật này\". Bạn hiện đang là Công an xã bán chuyên trách đang được tiếp tục sử dụng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở, thuộc diện được kiện toàn tham gia lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở (nếu bạn có nguyện vọng); Luật không cấm người tham gia lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở tham gia hoạt động trong các lực lượng, tổ chức khác hoặc người đang tham gia các lực lượng, tổ chức khác tham gia lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở. Tuy nhiên, việc bạn kiêm nhiệm thêm chức danh khác (ví dụ như Trưởng thôn) phải được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể phù hợp với tình hình thực tiễn của địa phương (theo điểm b khoản 3 Điều 34 Nghị định số 33/2023/NĐ-CP ngày 10/6/2023 của Chính phủ quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố: \"Căn cứ vào quỹ phụ cấp được ngân sách trung ương khoán cho mỗi cấp xã, mỗi thôn, tổ dân phố quy định tại các khoản 1, 2 Điều này; nguồn kinh phí ngân sách chi cho cải cách chính sách tiền lương của địa phương; các quy định của pháp luật có liên quan và đặc thù của từng cấp xã, từng thôn, tổ dân phố, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quy định cụ thể những nội dung sau: b) Việc kiêm nhiệm chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố và người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố kiêm nhiệm người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố\").",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 82,
"text": "\"Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở được kiện toàn từ lực lượng Bảo vệ dân phố, Công an xã bán chuyên trách đang được tiếp tục sử dụng và Đội trưởng, Đội phó Đội dân phòng hoặc được tuyển chọn theo quy định của Luật này\". Bạn hiện đang là Công an xã bán chuyên trách đang được tiếp tục sử dụng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở, thuộc diện được kiện toàn tham gia lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở (nếu bạn có nguyện vọng); Luật không cấm người tham gia lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở tham gia hoạt động trong các lực lượng, tổ chức khác hoặc người đang tham gia các lực lượng, tổ chức khác tham gia lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở. Tuy nhiên, việc bạn kiêm nhiệm thêm chức danh khác (ví dụ như Trưởng thôn) phải được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể phù hợp với tình hình thực tiễn của địa phương (theo điểm b khoản 3 Điều 34 Nghị định số 33/2023/NĐ-CP ngày 10/6/2023 của Chính phủ quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố: \"Căn cứ vào quỹ phụ cấp được ngân sách trung ương khoán cho mỗi cấp xã, mỗi thôn, tổ dân phố quy định tại các khoản 1, 2 Điều này; nguồn kinh phí ngân sách chi cho cải cách chính sách tiền lương của địa phương; các quy định của pháp luật có liên quan và đặc thù của từng cấp xã, từng thôn, tổ dân phố, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quy định cụ thể những nội dung sau: b) Việc kiêm nhiệm chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố và người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố kiêm nhiệm người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố\")."
}
],
"id": "199",
"is_impossible": false,
"question": "Đang là Trưởng thôn, có được kiêm nhiệm và tham gia lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở không?"
}
]
}
],
"title": "Đang là Trưởng thôn, có được kiêm nhiệm và tham gia lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở không?"
}
|
v2.0
|
{
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Nghị định số 77/2009/NĐ-CP ngày 15/9/2009 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an, thì Bộ Công an không thực hiện nhiệm vụ quản lý các trường giáo dưỡng. Tuy nhiên, Chính phủ chưa có Quyết định thực hiện việc chuyển giao nhiệm vụ quản lý các trường giáo dưỡng sang Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội. Chính phủ đã giao Bộ Công an chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan nghiên cứu, xây dựng Đề án chuyển giao nhiệm vụ quản lý các trường giáo dưỡng từ Bộ Công an sang Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội. Trong khi chưa chuyển giao nhiệm vụ quản lý các trường giáo dưỡng, Bộ Công an vẫn tiếp tục quản lý các trường giáo dưỡng theo quy định. Sau khi Chính phủ có Quyết định giao nhiệm vụ quản lý các trường giáo dưỡng, Bộ Công an sẽ đề xuất và tiến hành khảo sát, đánh giá thực tế để trả lời kiến nghị của cử tri.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Theo Nghị định số 77/2009/NĐ-CP ngày 15/9/2009 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an, thì Bộ Công an không thực hiện nhiệm vụ quản lý các trường giáo dưỡng. Tuy nhiên, Chính phủ chưa có Quyết định thực hiện việc chuyển giao nhiệm vụ quản lý các trường giáo dưỡng sang Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội. Chính phủ đã giao Bộ Công an chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan nghiên cứu, xây dựng Đề án chuyển giao nhiệm vụ quản lý các trường giáo dưỡng từ Bộ Công an sang Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội. Trong khi chưa chuyển giao nhiệm vụ quản lý các trường giáo dưỡng, Bộ Công an vẫn tiếp tục quản lý các trường giáo dưỡng theo quy định. Sau khi Chính phủ có Quyết định giao nhiệm vụ quản lý các trường giáo dưỡng, Bộ Công an sẽ đề xuất và tiến hành khảo sát, đánh giá thực tế để trả lời kiến nghị của cử tri."
}
],
"id": "200",
"is_impossible": false,
"question": "Về đề nghị xem xét thành lập trường giáo dưỡng khu vực Tây Bắc"
}
]
}
],
"title": "Về đề nghị xem xét thành lập trường giáo dưỡng khu vực Tây Bắc"
}
|
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.