language
stringclasses
1 value
page_url
stringlengths
31
266
image_url
stringlengths
53
715
page_title
stringlengths
1
101
section_title
stringlengths
1
481
hierarchical_section_title
stringlengths
1
558
caption_reference_description
stringlengths
1
5.07k
caption_attribution_description
stringlengths
1
17.3k
caption_alt_text_description
stringlengths
1
4.05k
mime_type
stringclasses
6 values
original_height
int32
100
23.4k
original_width
int32
100
42.9k
is_main_image
bool
1 class
attribution_passes_lang_id
bool
1 class
page_changed_recently
bool
1 class
context_page_description
stringlengths
4
1.2k
context_section_description
stringlengths
1
4.1k
vi
https://vi.wikipedia.org/wiki/G%C3%ACn_gi%E1%BB%AF_h%C3%B2a_b%C3%ACnh
https://upload.wikimedia…Lebanon_2007.jpg
Gìn giữ hòa bình
null
Gìn giữ hòa bình
Một người lính của Quân đội Ý đứng bảo vệ trong nhiệm vụ UNIFIL ở Lebanon
English: A soldier from the Italian Army stands guard during the UNIFIL mission in Lebanon
null
image/jpeg
996
725
true
true
true
Giữ gìn hòa bình bao gồm các hoạt động nhằm tạo điều kiện ủng hộ hòa bình lâu dài. Nghiên cứu thường thấy rằng việc gìn giữ hòa bình làm giảm các cái chết dân thường và tại chiến trường, cũng như giảm nguy cơ tạo thành chiến tranh mới. Trong nhóm các chính phủ và tổ chức của Liên Hợp Quốc, có một sự hiểu biết chung rằng ở cấp độ quốc tế, các nhân viên gìn giữ hòa bình giám sát và quan sát các tiến trình hòa bình ở các khu vực sau xung đột, và có thể hỗ trợ các cựu chiến binh thực hiện các cam kết hòa bình mà họ đã thực hiện. Sự hỗ trợ như vậy có thể có nhiều hình thức, bao gồm các biện pháp xây dựng lòng tin, sắp xếp chia sẻ quyền lực, hỗ trợ bầu cử, củng cố luật pháp và phát triển kinh tế và xã hội. Theo đó, lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên Hợp Quốc có thể bao gồm binh lính, sĩ quan cảnh sát và nhân viên dân sự. Liên Hợp Quốc không phải là tổ chức duy nhất thực hiện các nhiệm vụ gìn giữ hòa bình. Các lực lượng gìn giữ hòa bình ngoài Liên Hợp Quốc bao gồm phái đoàn NATO ở Kosovo và Lực lượng đa quốc gia và Quan sát viên trên Bán đảo Sinai hoặc các tổ chức do Liên minh Châu Âu và Liên minh châu Phi.
Giữ gìn hòa bình bao gồm các hoạt động nhằm tạo điều kiện ủng hộ hòa bình lâu dài. Nghiên cứu thường thấy rằng việc gìn giữ hòa bình làm giảm các cái chết dân thường và tại chiến trường, cũng như giảm nguy cơ tạo thành chiến tranh mới. Trong nhóm các chính phủ và tổ chức của Liên Hợp Quốc (LHQ), có một sự hiểu biết chung rằng ở cấp độ quốc tế, các nhân viên gìn giữ hòa bình giám sát và quan sát các tiến trình hòa bình ở các khu vực sau xung đột, và có thể hỗ trợ các cựu chiến binh thực hiện các cam kết hòa bình mà họ đã thực hiện. Sự hỗ trợ như vậy có thể có nhiều hình thức, bao gồm các biện pháp xây dựng lòng tin, sắp xếp chia sẻ quyền lực, hỗ trợ bầu cử, củng cố luật pháp và phát triển kinh tế và xã hội. Theo đó, lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên Hợp Quốc (thường được gọi là Mũ nồi xanh vì đội mũ hoặc mũ bảo hiểm màu xanh nhạt) có thể bao gồm binh lính, sĩ quan cảnh sát và nhân viên dân sự. Liên Hợp Quốc không phải là tổ chức duy nhất thực hiện các nhiệm vụ gìn giữ hòa bình. Các lực lượng gìn giữ hòa bình ngoài Liên Hợp Quốc bao gồm phái đoàn NATO ở Kosovo (có sự ủy quyền của Liên Hợp Quốc) và Lực lượng đa quốc gia và Quan sát viên trên Bán đảo Sinai hoặc các tổ chức do Liên minh Châu Âu (như EUFOR RCA, với ủy quyền của Liên Hợp Quốc) và Liên minh châu Phi (như Phái đoàn Liên minh châu Phi tại Sudan). Lực lượng Hòa bình Bất bạo động là một tổ chức phi chính phủ được coi là có chuyên môn về hòa bình chung bởi các tình nguyện viên hoặc nhà hoạt động phi chính phủ. Theo luật pháp quốc tế, những người gìn giữ hòa bình là những người không tham chiến do lập trường trung lập của họ trong cuộc xung đột giữa hai hoặc nhiều bên hiếu chiến (cùng mức độ với nhân viên trung lập và tài sản bên ngoài nhiệm vụ gìn giữ hòa bình) và luôn được bảo vệ khỏi các cuộc tấn công.
vi
https://vi.wikipedia.org/wiki/Harthacnut
https://upload.wikimedia…oyal_14_B_VI.jpg
Harthacnut
null
Harthacnut
null
Français : Miniature de Harthacnut dans une généalogie royale du XIVe siècle.
null
image/jpeg
601
656
true
true
true
Harthacnut, đôi khi được gọi là Canute III, là Vua Đan Mạch từ 1035 đến 1042 và Vua Anh từ 1040 đến 1042. Ông là con trai của vua Knud Đại đế và Emma xứ Normandy. Khi Knud qua đời vào năm 1035, Harthacnut đã phải tranh giành để giữ lại tài sản của cha mình. Magnus I nắm quyền kiểm soát Na Uy, nhưng Harthacnut đã kế vị với tư cách là Vua của Đan Mạch và trở thành Vua Anh vào năm 1040 sau cái chết của người anh em cùng cha khác mẹ Harold Harefoot. Harthacnut đột ngột qua đời vào năm 1042 trong một đám cưới và được Magnus ở Đan Mạch và Edward Kẻ xưng tội ở Anh kế nhiệm. Harthacnut là vị vua Scandinavia cuối cùng cai trị nước Anh.
Harthacnut (tiếng Đan Mạch: Hardeknud"Nút thắt chặt'', k. 1018 - 8 tháng 6 năm 1042), đôi khi được gọi là Canute III, là Vua Đan Mạch từ 1035 đến 1042 và Vua Anh từ 1040 đến 1042. Ông là con trai của vua Knud Đại đế (người trị vì Đan Mạch, Na Uy và Anh) và Emma xứ Normandy. Khi Knud qua đời vào năm 1035, Harthacnut đã phải tranh giành để giữ lại tài sản của cha mình. Magnus I nắm quyền kiểm soát Na Uy, nhưng Harthacnut đã kế vị với tư cách là Vua của Đan Mạch và trở thành Vua Anh vào năm 1040 sau cái chết của người anh em cùng cha khác mẹ Harold Harefoot. Harthacnut đột ngột qua đời vào năm 1042 trong một đám cưới và được Magnus ở Đan Mạch và Edward Kẻ xưng tội ở Anh kế nhiệm. Harthacnut là vị vua Scandinavia cuối cùng cai trị nước Anh.
vi
https://vi.wikipedia.org/wiki/C%E1%BB%A7_m%C3%A0i_tr%E1%BA%AFng
https://upload.wikimedia…Mnr_10011353.jpg
Củ mài trắng
Hình ảnh
Củ mài trắng / Hình ảnh
null
Nederlands: Negatief. Naast rijst plantten de Dajaks verschillende andere eenjarige voedselgewassen. Daartoe behoorden verschillende soorten wortels en knollen, waaronder de groep gewassen die de biologen Dioscorea noemen, de bevolking van de Archipel ubi, en de Engelsen yam. De Nederlanders vonden dit voedsel, dat ook op veel andere eilanden van de Archipel voorkwam, zo weinig interessant dat er niet eens een echte Nederlandse naam voor bestond. Meestal had men het over 'oebies' en een enkele maal komt men varianten van yam tegen, zoals bijvoorbeeld jamjammers. Toch was de ubi ( en de wilde soort gadung) een veel aangeplant en gegeten gewas dat soms zelfs werd uitgevoerd. Later hebben de cassave en de zoete aardappel (bataat) de ubi verdrongen. (P. Boomgaard, 2001). Het knolgewas Dioscorea hispida (gadung betul)
null
image/jpeg
501
700
true
true
true
Củ nần hay củ nừng, củ nê, dây nần hay củ mài trắng là loài thực vật thuộc chi Củ nâu trong họ Củ nâu. Đây là loài cây dây leo, phân bố từ Ấn Độ đến Đông Nam Á, nam Trung Hoa.
null
vi
https://vi.wikipedia.org/wiki/Halichoeres_margaritaceus
https://upload.wikimedia…26_Seale%29.jpeg
Halichoeres margaritaceus
null
Halichoeres margaritaceus
Cá đực
Halichoeres margaritaceus syn. H. daedalma English: Halichoeres daedalma (Jordan & Seale) Subject: Wrasses Tag: Fish
null
image/jpeg
516
1,235
true
true
true
Halichoeres margaritaceus, thường được gọi là bàng chài bụng hồng hay bàng chài đốm trắng, là một loài cá biển thuộc chi Halichoeres trong họ Cá bàng chài. Loài này được mô tả lần đầu tiên vào năm 1839.
Halichoeres margaritaceus, thường được gọi là bàng chài bụng hồng hay bàng chài đốm trắng, là một loài cá biển thuộc chi Halichoeres trong họ Cá bàng chài. Loài này được mô tả lần đầu tiên vào năm 1839.
vi
https://vi.wikipedia.org/wiki/Tremedal_de_Tormes
https://upload.wikimedia…_-_panoramio.jpg
Tremedal de Tormes
null
Tremedal de Tormes
null
Tremedal de Tormes, Salamanca, Spain
Hình nền trời của Tremedal de Tormes, Tây Ban Nha
image/jpeg
2,592
3,888
true
true
true
Tremedal de Tormes là một đô thị ở tỉnh Salamanca, Castile và León, Tây Ban Nha. Theo điều tra dân số năm 2004 của Viện thống kê quốc gia Tây Ban Nha, đô thị này có dân số 37 người. ==Tham khảo==
Tremedal de Tormes là một đô thị ở tỉnh Salamanca, Castile và León, Tây Ban Nha. Theo điều tra dân số năm 2004 của Viện thống kê quốc gia Tây Ban Nha, đô thị này có dân số 37 người. ==Tham khảo==
vi
https://vi.wikipedia.org/wiki/Czernin,_West_Pomeranian_Voivodeship
https://upload.wikimedia…-08_15-27-05.JPG
Czernin, West Pomeranian Voivodeship
null
Czernin, West Pomeranian Voivodeship
Lễ thăng thiên của nhà thờ Virgin Mary
Polski: Kościół Wniebowzięcia Najświętszej Marii Panny w Czerninie (woj. zachodniopomorskie)
Lễ thăng thiên của nhà thờ Virgin Mary
image/jpeg
2,000
3,008
true
true
true
Czernin là một ngôi làng thuộc khu hành chính của Gmina Dygowo, thuộc hạt Kołobrzeg, West Pomeranian Voivodeship, ở phía tây bắc Ba Lan. Nó nằm khoảng 4 kilômét về phía tây của Dygowo, 8 km về phía đông nam của Kołobrzeg và 108 km về phía đông bắc của thủ đô khu vực Szczecin. Trước năm 1945, khu vực này là một phần của Đức. Sau Thế chiến II, người dân bản địa Đức bị trục xuất và thay thế bằng người Ba Lan. Đối với lịch sử của khu vực, xem Lịch sử của Pomerania. Ngôi làng có dân số 320 người.
Czernin [ˈt͡ʂɛrnin] (tiếng Đức: Zernin) là một ngôi làng thuộc khu hành chính của Gmina Dygowo, thuộc hạt Kołobrzeg, West Pomeranian Voivodeship, ở phía tây bắc Ba Lan. Nó nằm khoảng 4 kilômét (2 mi) về phía tây của Dygowo, 8 km (5 mi) về phía đông nam của Kołobrzeg và 108 km (67 mi) về phía đông bắc của thủ đô khu vực Szczecin. Trước năm 1945, khu vực này là một phần của Đức. Sau Thế chiến II, người dân bản địa Đức bị trục xuất và thay thế bằng người Ba Lan. Đối với lịch sử của khu vực, xem Lịch sử của Pomerania. Ngôi làng có dân số 320 người.
vi
https://vi.wikipedia.org/wiki/Bougara
https://upload.wikimedia…amio_%282%29.jpg
Bougara
null
Bougara
null
Bougara (Rovigo) بوقرة
null
image/jpeg
1,906
2,676
true
true
true
Bougara là một đô thị thuộc tỉnh Blida, Algérie. Dân số thời điểm năm 2002 là 42.746 người.
Bougara là một đô thị thuộc tỉnh Blida, Algérie. Dân số thời điểm năm 2002 là 42.746 người.
vi
https://vi.wikipedia.org/wiki/%C3%81gua_Doce
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/9/94/Brasao_aguadoce.jpg
Água Doce
null
Água Doce
null
Blason de la municipalité d'Água Doce - Brésil
Ấn chương chính thức của Água Doce
image/jpeg
183
180
true
true
true
Água Doce là một đô thị thuộc bang Santa Catarina, Brasil. Đô thị này có diện tích 1311 km², dân số năm 2007 là 6882 người, mật độ 5,2 người/km².
Água Doce là một đô thị thuộc bang Santa Catarina, Brasil. Đô thị này có diện tích 1311 km², dân số năm 2007 là 6882 người, mật độ 5,2 người/km².
vi
https://vi.wikipedia.org/wiki/MP-446_Viking
https://upload.wikimedia…P-446-Viking.jpg
MP-446 Viking
null
MP-446 Viking
null
English: MP-446 "Viking" 9mm Handgun
null
image/jpeg
581
687
true
true
true
MP-446 Viking là loại súng ngắn bán tự động được sản xuất tại Izhevsky Mekhanchesky Zavod phát triển từ súng ngắn Yarygin. Sự khác biệt của nó với khẩu mẫu là khung được làm bằng nhựa tổng hợp, hệ thống nhắm cũng như cấu tạo nòng súng hơi khác vì nó không cần bắn loại đạn mạnh như Yarygin do đây là loại súng dành cho thị trường dân sự như thể thao và tự vệ cũng như xuất khẩu.
MP-446 Viking là loại súng ngắn bán tự động được sản xuất tại Izhevsky Mekhanchesky Zavod (Ижевский Mеханический Завод) phát triển từ súng ngắn Yarygin. Sự khác biệt của nó với khẩu mẫu là khung được làm bằng nhựa tổng hợp, hệ thống nhắm cũng như cấu tạo nòng súng hơi khác vì nó không cần bắn loại đạn mạnh như Yarygin do đây là loại súng dành cho thị trường dân sự như thể thao và tự vệ cũng như xuất khẩu.
vi
https://vi.wikipedia.org/wiki/V%C6%B0%E1%BB%9Dn_qu%E1%BB%91c_gia_Phong_Nha_-_K%E1%BA%BB_B%C3%A0ng
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/d/df/Phongnhakebang.15.jpg
Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng
Hệ thống hang động
Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng / Hệ thống hang động
Sa bàn vị trí động Phong Nha và động Tiên Sơn trong vườn quốc gia Phong Nha-Kẻ Bàng
Phong Nha-Ke Bang National Park in Vietnam
null
image/jpeg
2,304
3,072
true
true
true
Vườn quốc gia Phong Nha-Kẻ Bàng là một vườn quốc gia của Việt Nam, nằm tại huyện Bố Trạch và Minh Hóa, tỉnh Quảng Bình, cách thành phố Đồng Hới khoảng 50 km về phía Tây Bắc, cách thủ đô Hà Nội khoảng 500 km về phía nam. Vườn quốc gia này giáp khu bảo tồn thiên nhiên Hin Namno ở tỉnh Khammouan, Lào về phía tây cách Biển Đông 42 km về phía đông kể từ biên giới của hai quốc gia. Phong Nha-Kẻ Bàng nằm ở một khu vực núi đá vôi rộng khoảng 200.000 ha thuộc lãnh thổ Việt Nam, khu vực lãnh thổ Lào tiếp giáp vườn quốc gia này cũng có diện tích núi đá vôi khoảng 200.000 ha. Diện tích vùng lõi của vườn quốc gia là 85.754 ha và một vùng đệm rộng 195.400 ha. Tháng 8 năm 2013, Thủ tướng chính phủ đã có quyết định mở rộng vườn quốc gia này lên 1233,26 km². Vườn quốc gia này được thiết lập để bảo vệ một trong hai vùng carxtơ lớn nhất thế giới với khoảng 300 hang động và bảo tồn hệ sinh thái bắc Trường Sơn ở khu vực Bắc Trung Bộ Việt Nam. Đặc trưng của vườn quốc gia này là các kiến tạo đá vôi, 300 hang động, các sông ngầm và hệ động thực vật quý hiếm nằm trong Sách đỏ Việt Nam và Sách đỏ thế giới.
Vườn quốc gia Phong Nha-Kẻ Bàng là một trong hai khu vực đá vôi lớn nhất thế giới. So với 41 di sản thế giới khác có carxtơ, Phong Nha-Kẻ Bàng có các điều kiện địa hình, địa mạo và sinh vật khác biệt. Carxtơ tại đây có niên đại từ thời kỳ Đại Cổ Sinh, 400 triệu năm trước, do đó Phong Nha-Kẻ Bàng là vùng carxtơ lớn cổ nhất châu Á. Nếu như khu vực Hin Namno, một khu vực bảo tồn tự nhiên của tỉnh Khăm Muộn, Lào, giáp Phong Nha-Kẻ Bàng về phía tây được kết hợp thành một khu bảo tồn liên tục, thì khu vực bảo tồn này sẽ là khu rừng carxtơ còn tồn tại lớn nhất ở Đông Nam Á với diện tích 317.754 ha. Tại Phong Nha-Kẻ Bàng có một hệ thống gồm khoảng 300 hang động lớn nhỏ. Hệ thống động Phong Nha đã được Hội nghiên cứu hang động Hoàng gia Anh (BCRA) đánh giá là hang động có giá trị hàng đầu thế giới với 4 điểm nhất: có các sông ngầm dài nhất, có cửa hang cao và rộng nhất, những bờ cát rộng và đẹp nhất, những thạch nhũ đẹp nhất. So với 3 vườn quốc gia khác đã được UNESCO công nhận là di sản thế giới khác ở Đông Nam Á (Vườn quốc gia Gunung Mulu ở Malaysia, Vườn quốc gia sông ngầm Puerto Princesa ở Palawan của Philippines và Vườn quốc gia Lorentz ở Tây Irian của Indonesia) và một số khu vực carxtơ khác ở Thái Lan, Trung Quốc, Papua New Guinea thì carxtơ ở Vườn quốc gia Phong Nha-Kẻ Bàng có tuổi già hơn, cấu tạo địa chất phức tạp hơn và có hệ thống sông ngầm đa dạng và phức tạp hơn.
vi
https://vi.wikipedia.org/wiki/H%E1%BB%93_T%C3%A2y
https://upload.wikimedia…23/Oc_Ho_Tay.jpg
Hồ Tây
null
Hồ Tây
Khai thác ốc ở Hồ Tây
Tiếng Việt: Đãi, nhặt ốc để bán là một trong những nghề của dân làng Xuân La ven hồ Tây.
null
image/jpeg
2,136
2,848
true
true
true
Hồ Tây trước đây còn có các tên gọi khác như Đầm Xác Cáo, Hồ Kim Ngưu, Lãng Bạc, Dâm Đàm, Đoài Hồ, là một hồ nước tự nhiên lớn nhất ở nội thành thủ đô Hà Nội, nằm ở quận Tây Hồ. Hồ có diện tích hơn 500 ha với chu vi là khoảng 14,8 km. Ngành địa lý lịch sử đã chứng minh, hồ Tây là một đoạn của sông Hồng xưa trong quá trình ngưng đọng lại sau khi sông đổi dòng chảy. Các khu vực liền kề xung quanh hồ Tây sẽ được quy hoạch để trở thành trung tâm của Thủ đô Hà Nội mới trong tương lai gần, thay thế vị trí hiện nay đang là Hồ Hoàn Kiếm.
Hồ Tây trước đây còn có các tên gọi khác như Đầm Xác Cáo, Hồ Kim Ngưu, Lãng Bạc, Dâm Đàm, Đoài Hồ, là một hồ nước tự nhiên lớn nhất ở nội thành thủ đô Hà Nội, nằm ở quận Tây Hồ. Hồ có diện tích hơn 500 ha với chu vi là khoảng 14,8 km . Ngành địa lý lịch sử đã chứng minh, hồ Tây là một đoạn của sông Hồng xưa trong quá trình ngưng đọng lại sau khi sông đổi dòng chảy. Các khu vực liền kề xung quanh hồ Tây sẽ được quy hoạch để trở thành trung tâm của Thủ đô Hà Nội mới trong tương lai gần, thay thế vị trí hiện nay đang là Hồ Hoàn Kiếm.
vi
https://vi.wikipedia.org/wiki/Euphorbia_terracina
https://upload.wikimedia…biaterracina.jpg
Euphorbia terracina
null
Euphorbia terracina
null
English: Euphorbia terracina at Solstice Canyon: TWR loop trail, Santa Monica Mountains National Recreation Area, California, USA.
null
image/jpeg
500
686
true
true
true
Euphorbia terracina là một loài thực vật có hoa trong họ Đại kích. Loài này được L. mô tả khoa học đầu tiên năm 1762.
Euphorbia terracina là một loài thực vật có hoa trong họ Đại kích. Loài này được L. mô tả khoa học đầu tiên năm 1762.
vi
https://vi.wikipedia.org/wiki/Wikipedia
https://upload.wikimedia…3/3c/Nupedia.jpg
Wikipedia
Lịch sử
Wikipedia / Lịch sử
Wikipedia "bắt nguồn" từ Nupedia
English: Nupedia logo
null
image/jpeg
117
500
true
true
true
Wikipedia là một bách khoa toàn thư mở với mục đích chính là cho phép mọi người đều có thể viết bài bằng nhiều loại ngôn ngữ trên Internet. Wikipedia đang là công trình tham khảo viết chung lớn nhất và phổ biến nhất trên Internet, và hiện tại được xếp hạng trang web phổ biến thứ 5 trên toàn cầu. Wikipedia thuộc về tổ chức phi lợi nhuận Wikimedia Foundation. Dự án này, nói chung, bắt đầu từ ngày 15 tháng 1 năm 2001 để bổ sung bách khoa toàn thư Nupedia bởi những nhà chuyên môn; hiện nay Wikipedia trực thuộc Quỹ Hỗ trợ Wikimedia, một tổ chức phi lợi nhuận. Wikipedia hiện có hơn 15 triệu bài viết, với hơn 5 triệu bài trong phiên bản tiếng Anh; vào tháng 1 năm 2006, nó có hơn 750.000 thành viên. Từ khi được mở cửa, Wikipedia càng ngày càng nổi tiếng và sự thành công của nó đã nảy sinh ra vài dự án liên quan. Tuy nhiên, có nhiều tranh luận về sự tin cậy của nó. Mặc dù vậy, một công bố vào ngày 9/8/2014 của viện thăm dò YouGov sau khi khảo sát 2.000 người tại Anh cho thấy 64% số người được hỏi tin vào độ xác thực của thông tin trên Wikipedia, cao hơn tỉ lệ 61% tin vào BBC, và vào những tờ báo uy tín khác như Times, The Guardian, The Sun.
Đầu tiên thì Wikipedia chỉ là dự án nhỏ bên cạnh Nupedia, dự án để viết bách khoa với một số nhà chuyên môn theo quá trình chính thức. Nupedia mở cửa ngày 9 tháng 3 năm 2000 dưới sở hữu của Tập đoàn Bomis, một công ty cổng Web. Những người chính của dự án là Jimmy Wales, giám đốc của Bomis, và Larry Sanger, chủ bút của Nupedia và Wikipedia sau đó. Ông Sanger nói rằng Nupedia khác với những bách khoa toàn thư đã có vì nó sử dụng nội dung mở; nó không có hạn chế về kích cỡ vì nó chỉ tồn tại trên Internet; và Nupedia không thiên vị vì nó công khai và có thể có nhiều loại người đóng góp. Nupedia có quá trình 7 bước để nhà chuyên môn kiểm tra các bài thuộc chuyên môn của họ, nhưng quá trình này bị xem là quá chậm cho một số bài ít ỏi. Dùng tiền của Bomis, có lúc họ đặt kế hoạch để lấy lại vốn đầu tư bằng quảng cáo. Nó được sử dụng dưới Giấy phép Nội dung mở Nupedia trước tiên, nhưng đổi qua Giấy phép Văn bản Tự do GNU trước khi Wikipedia được thành lập, theo yêu cầu của Richard Stallman. Trên danh sách gửi thư của Nupedia, ngày 10 tháng 1 năm 2001, Sanger đề nghị tạo ra wiki bên cạnh Nupedia. Dưới đề tài "Hãy làm một wiki" (Let's make a wiki), ông viết rằng: "Không, đây không phải là một đề nghị khiếm nhã. Đây là một ý tưởng để thêm một ít tính năng vào Nupedia. Jimmy Wales nghĩ rằng nhiều người có thể thấy những ý kiến đó thực sự khó chịu, nhưng tôi không nghĩ thế (...) Khi sử dụng Nupedia như một wiki, đây là dự án mở RẤT LỚN với định dạng đơn giản cho việc phát triển nội dung. Chúng tôi đôi khi bàn về ý tưởng về các dự án khác đơn giản hơn để thay thế hoặc bổ sung cho Nupedia.. Đối với tôi, wiki có thể được thực hiện thực tế ngay lập tức, cần được bảo dưỡng rất ít, và nói chung là rất ít rủi ro. Các wiki cũng là một nguồn thông tin cực kì tiềm năng. Như tôi có thể nhận thấy, nó khá ít nhược điểm. "No, this is not an indecent proposal. It's an idea to add a little feature to Nupedia. Jimmy Wales thinks that many people might find the idea objectionable, but I think not. (...) As to Nupedia's use of a wiki, this is the ULTIMATE "open" and simple format for developing content. We have occasionally bandied about ideas for simpler, more open projects to either replace or supplement Nupedia. It seems to me wikis can be implemented practically instantly, need very little maintenance, and in general are very low-risk. They're also a potentially great source for content. So there's little downside, as far as I can see." Wikipedia mở cửa chính thức ngày 15 tháng 1 năm 2001, chỉ là một phiên bản tiếng Anh tại wikipedia.com, và ông Sanger giới thiệu nó lần đầu tiên trên danh sách gửi thư. Trước đó, từ ngày 10 tháng 1, nó chỉ là một tính năng của Nupedia, trong đó ai nào có thể viết bài để được thêm vào bách khoa toàn thư sau khi được xem lại. Nó được bắt đầu lại bên ngoài Nupedia, sau khi các nhà chuyên môn của Ủy ban Tư vấn Nupedia phản đối kiểu phát triển của nó. Sau đó, Wikipedia hoạt động như dự án riêng không có Nupedia bảo quản. Quy định "quan điểm trung lập" của nó được viết xuống vào những tháng đầu tiên, tuy nó sát với quy định "nonbias" (phi thiên vị) của Nupedia. Ngoài đó, chỉ có một vài nguyên tắc đầu tiên. Wikipedia được nhiều người đóng góp đến từ Nupedia, những tin nhắn tại Slashdot, và kết quả tìm kiếm. Nó tăng lên tới 20.000 bài viết bằng 18 ngôn ngữ vào cuối năm đầu. Nupedia và Wikipedia hoạt động bên cạnh nhau đến khi máy chủ Nupedia bị ngừng hoạt động thường trực vào năm 2003, và cả nội dung Nupedia được đưa vào Wikipedia. Hai ông Wales và Sanger cho rằng WikiWikiWeb của Ward Cunningham hoặc Kho Mẫu Portland đã đưa ra quan niệm sử dụng wiki. Ông Wales nói rằng ông nghe về quan niệm này lần đầu tiên từ Jeremy Rosenfield, một người làm cho Bomis và đã dẫn ông Wales đến wiki đó vào tháng 12 năm 2000, nhưng Wikipedia mới bắt đầu sau khi ông Sanger nghe về wiki đó từ Ben Kovitz, người quen ở đấy, vào tháng 1 năm 2001 và đề nghị tạo ra wiki cho Nupedia. Dưới quan niệm liên quan đến nội dung tự do, nhưng không dựa trên wiki, dự án GNUPedia hoạt động bên cạnh Nupedia vào đầu lịch sử của nó. Sau đó nó ngừng hoạt động và ngư
vi
https://vi.wikipedia.org/wiki/Pleurothallis_grobyi
https://upload.wikimedia…allis_grobyi.jpg
Pleurothallis grobyi
Hình ảnh
Pleurothallis grobyi / Hình ảnh
null
Illustration of Pleurothallis grobyi
null
image/jpeg
3,145
1,925
true
true
true
Pleurothallis grobyi là một loài lan.
null
vi
https://vi.wikipedia.org/wiki/Uroplatus_sikorae
https://upload.wikimedia…eitiJuvenile.jpg
Uroplatus sikorae
Hình ảnh
Uroplatus sikorae / Hình ảnh
null
Uroplatus sameiti, juvenile (a gecko). Personnal picture of my own animals.
null
image/jpeg
1,671
1,392
true
true
true
Uroplatus sikorae là một loài thằn lằn trong họ Gekkonidae. Loài này được Boettger mô tả khoa học đầu tiên năm 1913.
null
vi
https://vi.wikipedia.org/wiki/Xe_t%C4%83ng_T-34
https://upload.wikimedia…Russian_T-34.jpg
Xe tăng T-34
Vỏ giáp
Xe tăng T-34 / Lịch sử sản xuất / Vỏ giáp
Xe tăng T-34/85 trong bảo tàng
null
null
image/jpeg
517
700
true
true
true
Xe tăng T–34 là một xe tăng hạng trung sản xuất bởi Liên Xô từ năm 1940 đến năm 1958, chủ yếu được sử dụng trong chiến tranh Xô-Đức. T-34 đã cách mạng hoá cách thức thiết kế và chế tạo xe tăng trên thế giới; mặc dù về giai đoạn sau chiến tranh có nhiều xe tăng mang giáp trụ và hỏa lực trội hơn T-34, nó vẫn được đánh giá là loại xe tăng hiệu quả nhất và có thiết kế gây ảnh hưởng lớn nhất trong Chiến tranh thế giới thứ hai. Trong thế chiến thứ 2, T-34 là một trong những loại xe tăng có sự phối hợp tốt nhất giữa tính năng bảo vệ, tính cơ động, hỏa lực và độ tin cậy và khả năng bảo trì của xe; nó cũng là một trong những mẫu thiết kế có thời hạn phục vụ lâu nhất, một số chiếc hiện vẫn còn được sử dụng. Ở thời kỳ đầu chiến tranh, T-34 vượt trội hơn hẳn xe tăng Panzer III, Panzer IV của Đức về cả hỏa lực và vỏ giáp, tuy nhiên những lợi thế này bị hạn chế nhiều do thiếu hệ thống liên lạc bộ đàm và các tổ lái Liên Xô khi đó còn thiếu kinh nghiệm chiến thuật. Hệ thống tháp pháo hai người điều khiển - khá phổ biến ở xe tăng thời đó - khiến người xa trưởng phải kiêm luôn nhiệm vụ nạp đạn và nó tỏ ra kém hiệu quả hơn hệ thống tháp pháo ba người.
Các mẫu T-34 được sản xuất đều có giáp trước thân xe dày 45mm nghiêng 60 độ. Tuy nhiên, giáp trước tháp pháo thì khác nhau ở các phiên bản. T-34 Model 1941 có giáp trước tháp pháo dày 45mm vát nghiêng 50 độ, đến T-34 Model 1942 thì tăng lên 52mm, và tới T-34/85 thì tăng lên 90mm nghiêng hình bán cầu. Một số khu vực ở đằng sau khiên chắn của T-34/85 có lót thêm lớp thép dày 40mm, nên độ dày khu vực này lên tới 130mm thép cong hình bán cầu, còn cao hơn so với giáp trước tháp pháo xe tăng Tiger I và Panther của Đức. Lớp giáp được làm vát nghiêng của T-34 đem lại nhiều lợi thế: không chỉ làm giảm khối lượng thép cần thiết mà vẫn đảm bảo độ dày (tính trên khối lượng) của giáp xe tăng, mà giáp thép nghiêng còn tạo ra "hiệu ứng trượt", có tác dụng rất tốt chống lại các loại đạn xuyên giáp động năng được dùng trong Thế chiến 2. Ví dụ, giáp trước thân xe T-34 dày 45mm nghiêng 60 độ, tương đương 90mm thép đặt thẳng đứng, cộng thêm "hiệu ứng trượt" thì sẽ cho hiệu quả tương đương lớp thép dày 122mm khi chống lại đạn pháo cỡ 75mm trên Panzer IV. Những loại đạn xuyên giáp động năng khi va vào giáp nghiêng sẽ bị "hiệu ứng trượt" làm giảm lực xuyên, thậm chí nếu đạn có khối lượng riêng không đủ lớn, tốc độ không đủ cao hay đơn thuần bắn từ khoảng cách quá xa thì có thể bị trượt nảy ra mà không gây hại gì cho vỏ giáp xe tăng. Trong giai đoạn đầu chiến tranh (năm 1941-1942), đạn pháo 37mm hoặc 50mm trên xe tăng Panzer III thường xuyên bị trượt văng ra khi bắn vào giáp nghiêng của T-34. Quân Đức cũng phải công nhận sự hiệu quả của thiết kế giáp nghiêng trên T-34 và đã dựa vào đó để thiết kế ra loại xe tăng Panther (Con Báo). Một bản báo cáo của lính Đức trong một lần giao chiến với T-34 vào những tháng đầu của chiến dịch Barbarossa ghi lại: "Một nửa tá súng chống tăng của chúng tôi khai hỏa về phía nó, nghe như tiếng đánh trống. Nhưng nó vẫn kiên quyết vượt qua hàng phòng thủ của chúng tôi như một con quái vật bất khả xâm phạm trong truyện huyền thoại… Điều đáng chú ý ở đây là xe tăng của trung tá Steup bắn trúng nó với một viên đạn xuyên giáp ở khoảng cách 20 mét, với 4 viên ở khoảng cách 50 mét nhưng vẫn không để lại hiệu quả rõ rệt lên nó” Trong thời gian chiến tranh, sự phát triển công nghệ đã làm các loại pháo tăng trở nên lớn và mạnh hơn rất nhiều, nhất là với xe tăng hạng nặng. Nhìn chung, đến giai đoạn sau chiến tranh, lớp giáp của T-34 không còn đủ để chống chọi tốt với hỏa lực pháo 88mm trên xe tăng hạng nặng Đức, nhưng vẫn đủ để chống đỡ hiệu quả hỏa lực trên xe tăng hạng trung cùng "hạng cân" với nó là Panzer IV. Ở góc đứng đối diện, lớp giáp trước tháp pháo của T-34/85 đủ để chịu được đạn xuyên giáp APCBC của pháo 88mm L/56 (trên xe tăng hạng nặng Tiger I) của Đức từ cự ly trên 1.000 mét, hoặc đạn pháo APCBC cỡ 75mm L/48 (trên xe tăng hạng trung Đức Panzer IV) từ cự ly khoảng 300 - 500 mét. Các chỉ số tương ứng với giáp trước thân xe là 2.000 mét và 500 mét. So với xe tăng hạng trung cùng kích cỡ của các quốc gia khác (như Panzer IV của Đức, M4 Sherman của Mỹ) thì vỏ giáp của T-34/85 vẫn ở mức tốt nhất về các chỉ số. Ở giai đoạn đầu chiến tranh, vỏ giáp của T-34 trội hơn mọi loại xe tăng Panzer III, Panzer IV của Đức. Đến giữa chiến tranh, các loại xe hạng nặng của Đức như Panther, Tiger I đã có giáp trước dày hơn T-34 (nhưng đổi lại, các loại xe này đều nặng hơn T-34 rất nhiều khiến độ cơ động bị giảm sút và giá thành trở nên đắt đỏ). Do là xe tăng hạng trung nên lớp giáp của T-34 không thể tăng lên quá cao (vì sẽ bị mất tính cơ động và chi phí sản xuất bị đẩy lên cao), nhiệm vụ chống đỡ xe tăng hạng nặng Đức là của dòng xe tăng hạng nặng Iosif Stalin có vỏ giáp dày hơn nhiều. Tuy nhiên, bằng việc nâng cấp và hợp lý hóa thiết kế, T-34/85 vẫn duy trì được ưu thế vỏ giáp khi so với xe tăng hạng trung cùng hạng của Đức là Panzer IV, bất kể việc Đức đã liên tục nâng cấp cho Panzer IV. Đến cuối chiến tranh, phiên bản T-34/85 ra đời đã có vỏ giáp trước trội hơn nhiều so với T-34/76, gần bằng so với Tiger I, và phiên bản hiện đại hóa T-44 thì đã có giáp trước dày hơn cả Panther và Tiger I (tuy nhiên T-44 chưa kịp tham chiến thì chi
vi
https://vi.wikipedia.org/wiki/Banyeres_del_Pened%C3%A8s
https://upload.wikimedia…4/Banyerenc2.JPG
Banyeres del Penedès
null
Banyeres del Penedès
null
Vista panoramica de Banyeres del Penedès Penedesenc
Hình nền trời của
image/jpeg
560
1,190
true
true
true
Banyeres del Penedès là một đô thị thuộc tỉnh Tarragona trong cộng đồng tự trị Catalonia, phía bắc Tây Ban Nha. Đô thị này có diện tích là 12,21 ki-lô-mét vuông, dân số năm 2009 là 2945 người với mật độ 241,2 người/km². Đô thị này có cự ly km so với Tarragona.
Banyeres del Penedès là một đô thị thuộc tỉnh Tarragona trong cộng đồng tự trị Catalonia, phía bắc Tây Ban Nha. Đô thị này có diện tích là 12,21 ki-lô-mét vuông, dân số năm 2009 là 2945 người với mật độ 241,2 người/km². Đô thị này có cự ly km so với Tarragona.
vi
https://vi.wikipedia.org/wiki/Hoa_K%E1%BB%B3
https://upload.wikimedia…ohn_Trumbull.jpg
Hoa Kỳ
Giành độc lập
Hoa Kỳ / Lịch sử / Giành độc lập
Tranh Tuyên ngôn Độc lập của John Trumbull, 1817–18.
English: John Trumbull's painting, Declaration of Independence, depicting the five-man drafting committee of the Declaration of Independence presenting their work to the Congress. The painting can be found on the back of the U.S. $2 bill. The original hangs in the US Capitol rotunda. Español: Cuadro del pintor estadounidense John Trumbull. Se encuentra en la rotonda del capitolio de los Estados Unidos (Washington D.C.) y representa la presentación al Congreso del documento que establecía la Declaración de Independencia de los Estados Unidos. Français : John Trumbull (US-americain, 1756-1843): Déclaration d'indépendance figurant la Commission des Cinq déposant le texte de la déclaration d'indépendance. De gauche à droite, John Adams, Roger Sherman, Robert Livingston, Thomas Jefferson et Benjamin Franklin. فارسی: جان ترامبول در مشهورترین اثر خود با نام اعلان استقلال، پنج مرد را به تصویر کشیده‌است که در حال تحویل پیش‌نویس اعلامیهٔ استقلال ایالات متحده به دومین کنگرهٔ مهاجرنشینان هستند. این تصویر بر پشت اسکناس‌های دو دلاری ایالات متحده به چشم می‌خورد. تابلو اصلی در ساختمان کاپیتول نصب شده‌است.
null
image/jpeg
1,969
2,976
true
true
true
Hoa Kỳ hay Mỹ, tên đầy đủ là Hợp chúng quốc Hoa Kỳ hoặc Hợp chúng quốc Mỹ là một quốc gia cộng hòa lập hiến liên bang gồm 50 tiểu bang và 1 đặc khu liên bang. Quốc gia này nằm gần hoàn toàn trong Tây Bán cầu: 48 tiểu bang lục địa và thủ đô Washington, D.C., nằm giữa Bắc Mỹ, giáp Thái Bình Dương ở phía tây, Đại Tây Dương ở phía đông, Canada ở phía bắc, và México ở phía nam. Tiểu bang Alaska nằm trong vùng tây bắc của lục địa Bắc Mỹ, giáp với Canada ở phía đông. Tiểu bang Hawaii nằm giữa Thái Bình Dương. Hoa Kỳ cũng có 14 lãnh thổ hay còn được gọi là vùng quốc hải rải rác trong vùng biển Caribe và Thái Bình Dương. Với 3,79 triệu dặm vuông và 324,1 triệu dân, Hoa Kỳ là quốc gia lớn thứ 3 hoặc thứ 4 về tổng diện tích và thứ 3 về dân số trên thế giới. Hoa Kỳ là một trong những quốc gia đa dạng chủng tộc nhất trên thế giới, do kết quả của những cuộc di dân đến từ nhiều quốc gia khác trên thế giới. Nền kinh tế quốc dân của Hoa Kỳ lớn nhất trên thế giới và đứng thứ 2 thế giới. Tổng sản phẩm nội địa của Mỹ được ước tính cho năm 2015 là trên 18,1 ngàn tỷ đô la. GDP bình quân đầu người của Hoa Kỳ là 56.421 đô la, đứng hạng 5 thế giới theo giá trị thực và hạng 10 theo sức mua tương đương.
Căng thẳng giữa mười ba thuộc địa Mỹ và người Anh trong giai đoạn cách mạng trong thập niên 1760 và đầu thập niên 1770 đưa đến cuộc Chiến tranh Cách mạng Mỹ nổ ra ngày 14 tháng 6 năm 1775, Đệ Nhị Quốc hội Lục địa nhóm họp tại Philadelphia đã thành lập một Quân đội Lục địa dưới quyền tư lệnh của George Washington và đã tuyên bố rằng "tất cả con người được sinh ra đều có quyền bình đẳng" và được ban cho "một số quyền bất khả nhượng". Quốc hội chấp thuận bản Tuyên ngôn Độc lập mà phần nhiều là do Thomas Jefferson soạn thảo, vào ngày 4 tháng 7 năm 1776. Năm 1777, Những Điều khoản Liên hiệp được chấp thuận, thống nhất các tiểu bang dưới một chính phủ liên bang lỏng lẻo mà hoạt động cho đến năm 1788. Khoảng 70.000–80.000 người trung thành với Vương miện Anh đào thoát khỏi các tiểu bang nổi loạn, nhiều người đến Nova Scotia và những vùng Vương quốc Anh mới chiếm được tại Canada. Người bản thổ Mỹ bị chia rẽ vì liên minh với hai phía đối nghịch đã sát cánh bên phía của mình trên mặt trận phía tây của cuộc chiến. Sau khi các lực lượng Mỹ với sự giúp đỡ của Pháp đánh bại quân đội Anh, Vương quốc Anh công nhận chủ quyền của mười ba tiểu bang vào năm 1783. Một hội nghị hiến pháp được tổ chức năm 1787 bởi những người muốn thành lập một chính phủ quốc gia mạnh hơn với quyền lực trên các tiểu bang. Vào tháng 6 năm 1788, 9 tiểu bang đã thông qua bản Hiến pháp Hoa Kỳ, tuyên bố thành lập một chính phủ mới. Mỗi bang tự nguyện chấp nhận sự liên kết nhưng đồng thời vẫn giữ tự do trong nhiều lĩnh vực. Họ hòa nhập vào cộng đồng nhưng không từ bỏ bản sắc của mình. Những người sáng lập Hoa Kỳ đã soạn thảo Hiến pháp dựa trên những tư tưởng cấp tiến nảy sinh trong phong trào Khai sáng tại châu Âu bao gồm những lý tưởng của chủ nghĩa tự do cùng với ý tưởng về một chính thể đại diện tồn tại dưới hình thức nền cộng hòa dân cử. Nước Mỹ là quốc gia độc đáo vì nó không được sinh ra từ một quá trình lịch sử lâu dài như các nước khác mà từ những ý tưởng chính trị và triết học. Thượng và Hạ viện đầu tiên của cộng hòa, và Tổng thống George Washington nhậm chức năm 1789. Thành phố New York là thủ đô liên bang khoảng 1 năm trước khi chính phủ di chuyển đến Philadelphia. Năm 1791, các tiểu bang thông qua Đạo luật Nhân quyền, đó là mười tu chính án Hiến pháp nghiêm cấm việc hạn chế của liên bang đối với tự do cá nhân và bảo đảm một số bảo vệ về pháp lý. Thái độ đối với chế độ nô lệ dần dần có thay đổi; một điều khoản trong Hiến pháp nói đến sự bảo đảm buôn bán nô lệ châu Phi chỉ tồn tại đến năm 1808. Các tiểu bang miền Bắc bãi bỏ chế độ nô lệ giữa năm 1780 và năm 1804, để lại các tiểu bang với chế độ nô lệ ở miền Nam. Năm 1800, chính phủ liên bang di chuyển đến Washington, D.C. mới thành lập.
vi
https://vi.wikipedia.org/wiki/D%C3%A3_Li%E1%BB%85u
https://upload.wikimedia…orthern_part.jpg
Dã Liễu
Hình ảnh
Dã Liễu / Hình ảnh
null
English: Yehliu cape on Taiwan, view of the northern part
null
image/jpeg
1,272
1,696
true
true
true
Dã Liễu là một mũi đất ở bờ biển phía Bắc Đài Loan ở khu Vạn Lý, Tân Bắc giữa Đài Bắc và Cơ Long. Mũi đất Dã Liễu là một phần của kiến tạo Thế Miocen đã tạo nên nhóm núi lửa Đại Truân với chiều dài 1700 m và chiều rộng 250 m. Đặc điểm tiêu biểu của Dã Liễu là các cột đá Hoodoo với nhiều hình dạng khác nhau nằm rải rác trên mũi đất trong đó nhiều cột đá có hình dạng kỳ lạ như hòn Nữ Vương Đầu, Tiên Nữ Hài hay Trúc Đài Thạch.
null
vi
https://vi.wikipedia.org/wiki/Agyagosszerg%C3%A9ny
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/8/80/R._k._templom_%283980._sz%C3%A1m%C3%BA_m%C5%B1eml%C3%A9k%29_3.jpg
Agyagosszergény
null
Agyagosszergény
null
Magyar: R. k. templom (Agyagosszergény, Kossuth Lajos utca) This is a photo of a monument in Hungary, Identifier: 3980
null
image/jpeg
1,932
2,576
true
true
true
Agyagosszergény là một thị trấn thuộc hạt Győr-Moson-Sopron, Hungary. Thị trấn này có diện tích 19,89 km², dân số năm 2010 là 891 người, mật độ 45 người/km².
Agyagosszergény là một thị trấn thuộc hạt Győr-Moson-Sopron, Hungary. Thị trấn này có diện tích 19,89 km², dân số năm 2010 là 891 người, mật độ 45 người/km².
vi
https://vi.wikipedia.org/wiki/Triteleia_crocea
https://upload.wikimedia…var_crocea_1.jpg
Triteleia crocea
null
Triteleia crocea
null
Triteleia crocea var. crocea at the University of California Botanical Garden, Berkeley, California
null
image/jpeg
1,351
1,200
true
true
true
Triteleia crocea là một loài thực vật có hoa trong họ Măng tây. Loài này được Greene miêu tả khoa học đầu tiên năm 1886.
Triteleia crocea là một loài thực vật có hoa trong họ Măng tây. Loài này được (Alph.Wood) Greene miêu tả khoa học đầu tiên năm 1886.
vi
https://vi.wikipedia.org/wiki/Alectryon_oleifolius
https://upload.wikimedia…lius_foliage.jpg
Alectryon oleifolius
Hình ảnh
Alectryon oleifolius / Hình ảnh
null
English: Alectryon oleifolius foliage
null
image/jpeg
4,010
2,828
true
true
true
Alectryon oleifolius là một loài thực vật có hoa trong họ Bồ hòn. Loài này được Reynolds mô tả khoa học đầu tiên năm 1987.
null
vi
https://vi.wikipedia.org/wiki/Adunni_Ade
https://upload.wikimedia…7_58_826000.jpeg
Adunni Ade
null
Adunni Ade
Adunni Ade
Adunni Ade at the 2020 AMVCA
null
image/jpeg
1,000
707
true
true
true
Adunni Ade là tên của một diễn viên và cũng là một người mẫu người Nigeria.
Adunni Ade là tên của một diễn viên và cũng là một người mẫu người Nigeria.
vi
https://vi.wikipedia.org/wiki/Calystegia_soldanella
https://upload.wikimedia…lla_060524wb.jpg
Calystegia soldanella
null
Calystegia soldanella
null
Calystegia soldanella (Sea Bindweed) on a sand dune near Messanges, France.
null
image/jpeg
1,664
2,496
true
true
true
Calystegia soldanella là một loài thực vật có hoa trong họ Bìm bìm. Loài này được R. Br. mô tả khoa học đầu tiên năm 1810.
Calystegia soldanella là một loài thực vật có hoa trong họ Bìm bìm. Loài này được (L.) R. Br. mô tả khoa học đầu tiên năm 1810.
vi
https://vi.wikipedia.org/wiki/Trithemis_pallidinervis
https://upload.wikimedia…C_Tamil_Nadu.jpg
Trithemis pallidinervis
Hình ảnh
Trithemis pallidinervis / Hình ảnh
null
English: A Long-legged Marsh Glider (Trithemis pallidinervis) photographed at Reddiyarpatti, Tirunelveli, Tamil Nadu, India. This is a medium-sized yellowish brown dragonfly with long legs that resemble a spider's. It characteristically stays perched immobile for long periods.
null
image/jpeg
2,779
4,168
true
true
true
Trithemis pallidinervis là loài chuồn chuồn trong họ Libellulidae. Loài này được Kirby mô tả khoa học đầu tiên năm 1889.
null
vi
https://vi.wikipedia.org/wiki/Aerva_leucura
https://upload.wikimedia…a_leucura_2c.JPG
Aerva leucura
null
Aerva leucura
null
Español: Jardín Botánico de Barcelona.
null
image/jpeg
1,536
2,048
true
true
true
Aerva leucura là loài thực vật có hoa thuộc họ Dền. Loài này được Moq. mô tả khoa học đầu tiên năm 1849.
Aerva leucura là loài thực vật có hoa thuộc họ Dền. Loài này được Moq. mô tả khoa học đầu tiên năm 1849.
vi
https://vi.wikipedia.org/wiki/World_Football_Challenge_2012
https://upload.wikimedia…tellite_view.png
World Football Challenge 2012
Vị trí các sân thi đấu
World Football Challenge 2012 / Vị trí các sân thi đấu
null
English: RFK Stadium satellite view, nasa world wind 1.3.5
null
image/png
653
992
true
true
true
Giải bóng đá World Football Challenge 2012 là mùa giải thứ ba của giải World Football Challenge, một giải bóng đá giao hữu mùa hè được tổ chức tại Hoa Kỳ và Canada trong tháng 7 và tháng 8 năm 2012. Giải đấu khởi tranh vào ngày 18 tháng 7 năm 2012. Trận đấu khai mạc là giữa hai đội Seattle Sounders FC của giải Giải đấu Mỹ Giải Nhà Nghề Mỹ MLS và Chelsea của Giải bóng đá Ngoại hạng Anh khi đó Chelsea thắng 4-2. Real Madrid là đội giành danh hiệu mùa giải trước đã bất bại mùa giải này.
null
vi
https://vi.wikipedia.org/wiki/Monarda_punctata
https://upload.wikimedia…taUGA1120190.jpg
Monarda punctata
null
Monarda punctata
null
Monarda punctata
null
image/jpeg
3,072
2,048
true
true
true
Monarda punctata là một loài thực vật có hoa trong họ Hoa môi. Loài này được Carl von Linné mô tả khoa học đầu tiên năm 1753.
Monarda punctata là một loài thực vật có hoa trong họ Hoa môi. Loài này được Carl von Linné mô tả khoa học đầu tiên năm 1753.
vi
https://vi.wikipedia.org/wiki/Yulen
https://upload.wikimedia…era_IMG_0103.jpg
Yulen
null
Yulen
null
Български: Типицки езера, Пирин планина, България English: Tipicki lakes, Pirin mountain, Bulgaria
null
image/jpeg
1,365
2,048
true
true
true
Yulen là một khu bảo tồn thiên nhiên nằm trong Vườn quốc gia Pirin, trong khu vực dãy núi cùng tên ở phía tây nam Bulgaria. Về mặt hành chính, nó nằm ở Bansko, thuộc tỉnh Blagoevgrad. Trải dài trên một khu vực có diện tích 3156 ha, Yulen được tuyên bố là một khu bảo tồn vào ngày 26 tháng 8 năm 1994 để theo dõi sự phát triển của các loài thực vật núi cao mà không bị xáo trộn bởi con người, cũng như để bảo vệ các loài thực vật và động vật quý hiếm.
Yulen (tiếng Bulgaria: Юлен) là một khu bảo tồn thiên nhiên nằm trong Vườn quốc gia Pirin, trong khu vực dãy núi cùng tên ở phía tây nam Bulgaria. Về mặt hành chính, nó nằm ở Bansko, thuộc tỉnh Blagoevgrad. Trải dài trên một khu vực có diện tích 3156 ha (31,56 km²), Yulen được tuyên bố là một khu bảo tồn vào ngày 26 tháng 8 năm 1994 để theo dõi sự phát triển của các loài thực vật núi cao mà không bị xáo trộn bởi con người, cũng như để bảo vệ các loài thực vật và động vật quý hiếm.
vi
https://vi.wikipedia.org/wiki/S%C6%B0u_t%E1%BA%ADp_tem
https://upload.wikimedia…Stamp_hinges.jpg
Sưu tập tem
Dụng cụ phục vụ sưu tập tem
Sưu tập tem / Dụng cụ phục vụ sưu tập tem
null
stamp hinges
null
image/jpeg
1,395
1,195
true
true
true
Sưu tập tem hay chơi tem là một thú riêng, sưu tầm tem thư và những vật phẩm liên quan như phong bì, ... Nó là một trong những thú sưu tập phổ biến nhất trên thế giới, ước tính chỉ riêng ở Mỹ đã có hơn 2 triệu người theo đuổi sở thích này. Người ta nói rằng, sưu tập tem là vua của các loại sưu tập. Sưu tầm tem không giống với tem học, môn học về tem thư. Nhà tem học không nhất thiết phải là người sưu tập tem. Nhiều người sưu tập đơn thuần với mục đích giải trí và không quá quan tâm đến các chi tiết nhỏ về con tem, nhưng để có một bộ sưu tập tem lớn và toàn diện, việc có kiến thức về tem học là rất cần thiết. Các nhà sưu tập tem đôi khi đóng vai trò là nguồn tiền đối với một số quốc gia chuyên in các bộ tem số lượng hạn chế với thiết kế đặc biệt dành riêng cho việc sưu tập. Những loại tem được in kiểu này phần nhiều vượt qua nhu cầu về tem thư trong nước, nhưng đồng thời có những chi tiết thiết kế đặc biệt mà những nhà sưu tập muốn có trong bộ sưu tập của mình. Nhiều người sưu tầm, nhìn thấy là giá của những tem hiếm đang tăng lên, đã bắt đầu đầu tư vào tem.
null
vi
https://vi.wikipedia.org/wiki/Dichondra_evolvulacea
https://upload.wikimedia…7_Pot_1600px.jpg
Dichondra evolvulacea
Hình ảnh
Dichondra evolvulacea / Hình ảnh
null
English: The cultivar Dichondra argentea 'Silver Falls' — Silver Falls dichondra. Potted in, and trailing down, a pedestal planter. Photo taken at the Chanticleer Garden in Pennsylvania, where it was identified. Camera and Exposure Details:Camera: Nikon D50Lens: Nikon Nikkor ED AF-S DX 18-55mm f/3.5-5.6GExposure: 18mm (27mm in 35mm equivalent) f/7.1 @ 1/125 s.
null
image/jpeg
2,950
1,600
true
true
true
Dichondra evolvulacea là một loài thực vật có hoa trong họ Bìm bìm. Loài này được Britton mô tả khoa học đầu tiên năm 1894.
null
vi
https://vi.wikipedia.org/wiki/John_Krasinski
https://upload.wikimedia…asinski_2018.png
John Krasinski
null
John Krasinski
Krasinski năm 2018
English: John Krasinski in an MTV interview in 2018
null
image/png
547
468
true
true
true
John Burke Krasinski là nam diễn viên, đạo diễn, biên kịch và sản xuất phim người Mỹ. Anh được biết đến nhiều qua vai Jim Halpert trong sitcom The Office.
John Burke Krasinski (/krəˈzɪnski/; sinh ngày 20/10/1979) là nam diễn viên, đạo diễn, biên kịch và sản xuất phim người Mỹ. Anh được biết đến nhiều qua vai Jim Halpert trong sitcom The Office.
vi
https://vi.wikipedia.org/wiki/Karl_XI_c%E1%BB%A7a_Th%E1%BB%A5y_%C4%90i%E1%BB%83n
https://upload.wikimedia…n_grave_2007.jpg
Karl XI của Thụy Điển
Di sản
Karl XI của Thụy Điển / Di sản
Quan tài của Karl XI tại Nhà thờ Riddarholm, Thụy Điển
English: Grave of King Carl XI of Sweden (1655-1697) in the crypt of the Caroline Chapel at Riddarholm ChurchPlace: Stockholm, Sweden
null
image/jpeg
432
615
true
true
true
Charles XI Vasa, còn gọi là Carl XI, tiếng Thụy Điển: Karl XI là vua nước Thụy Điển từ năm 1660 tới khi qua đời, vào thời đại được gọi là "Đế quốc Thụy Điển" trong suốt bề dày lịch sử Thụy Điển. Cùng với vua Gustav II Adolf, ông là một trong những vị vua vĩ đại của Đế quốc Thụy Điển lừng lẫy vào thế kỷ XVII. Hoàng tử Karl là con trai duy nhất của vua Thụy Điển Karl X Gustav và Hoàng hậu Hedwig Eleonora xứ Holstein-Gottorp. Khi ông năm tuổi, vua cha Karl XI qua đời; do đó, các Thống đốc đã dạy dỗ ông cho tới khi ông làm lễ gia miện ở tuổi 17. Ít lâu sau đó, ông buộc lòng phải thân chinh đánh giặc, nhằm bảo vệ quyền thống trị của Đế quốc Thụy Điển đối với những vùng đất vừa chiếm được từ tay quân Đan Mạch trong cuộc chiến tranh Scania. Sau khi đánh thắng quân Đan Mạch, ông ca khúc khải hoàn trở về kinh thành Stockholm, và tập trung vào việc cải tổ những vấn đề vốn đã bị lãng quên trong nhiều năm chinh chiến: nền chính trị, kinh tế và tài chính đất nước, đưa đất nước vào cảnh thái bình thịnh trị trong suốt 20 năm cuối Triều đại ông.
Ở Vương quốc Thụy Điển, đôi khi ông được xem là vị vua vĩ đại nhất trong lịch sử đất nước, nhưng bị che khuất bởi những chiến công hiển hách của vua cha Karl X và vua con Karl XII. Trong nửa đầu thế kỷ XX, nhận định về ông có thay đổi, và ông bị phê phán là ông vua bù nhìn, thiếu quyết đoán hay nói cách khác là dễ chịu ảnh hưởng từ các quyền thần. Trong tư liệu gần đây nhất, tiểu sử Karl XII của Rystads vào năm 2003, ông lại được nhận định tổng quan là một vị vua quyết đoán, thông qua một loạt cải cách về kinh tế, cùng những thành tựu đưa tài chính Thụy Điển trở nên ổn định và Quân đội Thụy Điển trở nên hùng cường. Cùng năm đó, cuốn sách Acta Conventus Neo-Latini Cantabrigiensis ghi nhận ông là một trong những vị Quân vương kiệt xuất nhất của Vương quốc Thụy Điển. Ông, cũng như vua con Karl XI, là một trong những vị vua có bản lĩnh anh hùng nhất của Vương quốc Thụy Điển.
vi
https://vi.wikipedia.org/wiki/Callospermophilus_lateralis
https://upload.wikimedia…tain_Banff_1.JPG
Callospermophilus lateralis
Hình ảnh
Callospermophilus lateralis / Hình ảnh
null
English: A golden-mantled ground squirrel on Sulphur Mountain in en:Banff, Alberta Canada Nederlands: Een mantelgrondeekhoorn op de zwavelberg (Sulphur Mountain) in Banff, Canada.
null
image/jpeg
3,104
4,672
true
true
true
Sóc đất vàng là một loài động vật có vú trong Họ Sóc, Bộ Gặm nhấm. Chúng là một loài sóc đất có nguồn gốc từ miền tây Bắc Mỹ. Chúng phân bố ở British Columbia và Alberta qua miền tây Hoa Kỳ đến California, Arizona và New Mexico. Loài này được Say mô tả năm 1823.
null
vi
https://vi.wikipedia.org/wiki/Pok%C3%B3j,_Opole_Voivodeship
https://upload.wikimedia…ruhe_OS_1930.jpg
Pokój, Opole Voivodeship
Lịch sử
Pokój, Opole Voivodeship / Lịch sử
Hình ảnh trên không của Pokój năm 1930. Lâu đài nằm ở trung tâm của cú đánh.
Deutsch: Luftbild von Carlsruhe O.S.
null
image/jpeg
654
1,000
true
true
true
Pokój là một ngôi làng ở quận Namysłów, Opole Voivodeship, ở phía tây nam Ba Lan. Đó là khu vực hành chính của gmina được gọi là Gmina Pokój. Nó cách khoảng 20 kilômét về phía đông nam của Namysłów và 29 km về phía bắc thủ phủ khu vực Opole.
Nó được thành lập vào năm 1748 với tư cách là một nhà săn bắn của Công tước Charles Christian Erdmann, một người nổi tiếng của Gia đình Wurmern, mà tổ tiên của họ đã trao thái ấp cho Lãnh địa Silesian của Oels năm 1649. Khu định cư liền kề được xây dựng từ năm 1763 với các đường phố tỏa ra từ cung điện được xây dựng theo mô hình và được đặt theo tên của dinh thự tại bang Karlsruhe. Khi thái ấp của Oels rơi vào tay Công tước Brunswick-Wolfenbüttel vào năm 1792, anh em họ của Charles Christian Erdmann, Công tước Eugen ở Wurm giữ lại thị trấn và cung điện của Carlsruhe như một thái ấp đuôi. Vào mùa đông năm 1806-07, ông đã mời nhà soạn nhạc trẻ Carl Maria von Weber, người đã viết hai bản giao hưởng của mình (Jähns 50/51) tại đây. Năm 1847, Carlsruhe nhận được tư cách là một thị trấn spa (Xấu). Năm 1871, Carlsruhe cùng với tỉnh Silesia của Phổ được sáp nhập vào Đế quốc Đức. Theo Hiệp định Potsdam năm 1945, khu vực này rơi vào tay của Ba Lan (xem phần Thay đổi lãnh thổ của Ba Lan sau Thế chiến II). Vào cuối Thế chiến II, cung điện đã bị phá hủy trong cuộc tấn công trong chiến dịch Vistula-Oder của Hồng quân. Nhà thờ Baroque Sophia hoàn thành vào năm 1775 vẫn được bảo tồn, cũng như khu vườn Anh mở rộng được xây dựng bởi các công tước vùng Wurm. Một lễ hội Carl Maria von Weber hàng năm được tổ chức để kỷ niệm ngày ở của nhà soạn nhạc. Huy hiệu của Pokój cho thấy ba con gạc đen ở bên phải và đại bàng Thượng Silesian của Công tước Opole ở bên trái.
vi
https://vi.wikipedia.org/wiki/Calappa_philargius
https://upload.wikimedia…i_Ne_Vietnam.JPG
Calappa philargius
Trong ẩm thực
Calappa philargius / Trong ẩm thực
Cúm núm ở vùng Mũi Né, Việt Nam
English: Strange looking crabs caught by local fishermen at Mui Ne, South Vietnam.
null
image/jpeg
1,200
1,600
true
true
true
Cúm núm Phila hay còn gọi là cúm núm hay cúm, hay núm biển là một loài cua biển trong họ Calappidae, thuộc chi Calappa. Đây là một trong ba loài cúm núm phân bố ở Việt Nam. Loài vật này thường sống nhiều ở các tỉnh ven biển miền Trung Việt Nam, tuy không có giá trị cao về kinh tế nhưng cúm núm luôn là món ăn ưa thích.
Cúm núm có thể chế biến thành nhiều món ăn ngon như: Rang me, nướng, hấp. Thông thường món cúm núm hấp sả ớt được người dân ưa chuộng nhất vì vừa ngon vừa đơn giản. Cúm núm khác với cua ghẹ, những cái ngoe rất nhỏ và mềm nên phải dùng chiếc đũa đâm vào phần dưới yếm để tách ra. Phần mu của cúm núm chứa đầy gạch, gỡ ra Cúm được tách mai, vặt hết càng và que sau khi đã rửa sạch. Bắc chảo với một ít dầu lên bếp, đợi nóng thì bỏ cúm vào rang với muối. Cúm núm sinh trưởng nhiều và ngon nhất là trong khoảng thời gian từ đầu mùa xuân đến hết hè. Đây là lúc những con cúm cho thịt chắc, ngọt và có nhiều gạch đầy hấp dẫn. Cúm núm sống ven biển gần bờ nên đánh bắt chúng khá dễ, chỉ cần thả mồi dụ chúng bu lại thành đàn là có thể dùng vợt xúc, hoặc canh những con cúm theo sóng biển tràn lên bờ, khi sóng rút chúng đùn xuống cát, nhanh tay moi cát là dễ dàng bắt được. Đến mùa cúm múm, hầu hết ngư dân hành nghề lưới cước ở các xã ven biển huyện Bình Sơn đều đánh bắt, song nhiều nhất là ngư dân hành nghề lưới ghẹ.
vi
https://vi.wikipedia.org/wiki/Coryphantha_poselgeriana
https://upload.wikimedia…ana-IMG_2436.JPG
Coryphantha poselgeriana
null
Coryphantha poselgeriana
null
Svenska: Coryphantha poselgeriana
null
image/jpeg
800
800
true
true
true
Coryphantha poselgeriana là một loài thực vật có hoa trong họ Cactaceae. Loài này được Britton & Rose mô tả khoa học đầu tiên năm 1923.
Coryphantha poselgeriana là một loài thực vật có hoa trong họ Cactaceae. Loài này được (D.Dietr.) Britton & Rose mô tả khoa học đầu tiên năm 1923.
vi
https://vi.wikipedia.org/wiki/%C3%9Crg%C3%BCp
https://upload.wikimedia…/b/b9/Urgup1.jpg
Ürgüp
null
Ürgüp
null
Ürgüp
null
image/jpeg
768
1,024
true
true
true
Ürgüp là một huyện thuộc tỉnh Nevşehir, Thổ Nhĩ Kỳ. Huyện có diện tích 563 km² và dân số thời điểm năm 2007 là 33400 người, mật độ 59 người/km².
Ürgüp là một huyện thuộc tỉnh Nevşehir, Thổ Nhĩ Kỳ. Huyện có diện tích 563 km² và dân số thời điểm năm 2007 là 33400 người, mật độ 59 người/km².
vi
https://vi.wikipedia.org/wiki/Nh%C3%A2n_c%C3%A1ch_h%C3%B3a_qu%E1%BB%91c_gia
https://upload.wikimedia…annia-Statue.jpg
Nhân cách hóa quốc gia
null
Nhân cách hóa quốc gia
null
Photograph of Brittania statue, taken 13th June 2008 on Plymouth Hoe, Plymouth, United Kingdom.
null
image/jpeg
3,648
2,736
true
true
true
Nhân cách hóa quốc gia là thuyết hình người của một cộng đồng hay thành viên trong đó; nó có thể xuất hiện cả hoạt hình chính trị và tuyên truyền.
Nhân cách hóa quốc gia là thuyết hình người của một cộng đồng hay thành viên trong đó; nó có thể xuất hiện cả hoạt hình chính trị và tuyên truyền.
vi
https://vi.wikipedia.org/wiki/Song_h%E1%BB%B7
https://upload.wikimedia…ection_pic_6.jpg
Song hỷ
Hình ảnh
Song hỷ / Hình ảnh
null
English: A room inside the Forbidden City in Beijing with traditional Chinese wedding decorations 坤宁宫
null
image/jpeg
2,000
3,008
true
true
true
Song hỷ là một chữ trang trí truyền thống của Trung Hoa, biểu đạt cho hôn nhân và gia đình. Nó cũng là một biểu tượng được sử dụng tại Mỹ, châu Âu và các nước Đông Nam Á khác trên thế giới. Song hỷ - 囍, được ghép từ hai chữ hỷ - 喜.
null
vi
https://vi.wikipedia.org/wiki/Drimia_sanguinea
https://upload.wikimedia…oodeplaat_NR.jpg
Drimia sanguinea
Hình ảnh
Drimia sanguinea / Hình ảnh
null
English: Flowers of a Transvaal slangkop during late winter in Roodeplaat Nature Reserve near Pretoria
null
image/jpeg
3,000
4,000
true
true
true
Drimia sanguinea là một loài thực vật có hoa trong họ Măng tây. Loài này được Jessop mô tả khoa học đầu tiên năm 1977.
null
vi
https://vi.wikipedia.org/wiki/Daiso
https://upload.wikimedia…_at_Aberdeen.jpg
Daiso
Canada
Daiso / Địa điểm / Canada
Cửa hàng Daiso đầu tiên ở thị trường Bắc Mỹ, trong Trung Tâm Aberdeen ở Richmond, British Columbia
English: en:Daiso's first store in en:North America, at en:Aberdeen Centre in en:Richmond, British Columbia.
null
image/jpeg
480
640
true
true
true
Daiso Industries Co., Ltd. là thương hiệu nhượng quyền của hàng đồng giá 100 yên được thành lập tại Nhật Bản. Trụ sở chính của công ty nằm ở Higashihiroshima, Hiroshima. Daiso hiện đang bày bán hơn 100.000 sản phẩm, trong đó có hơn 40% là hàng nhập khẩu, đa số được sản xuất ở Trung Quốc. Daiso bán nhiều sản phẩm đồ gia dụng như nồi chảo và các chất tẩy rửa. Daiso có cửa hàng ở 25 quốc gia và các vùng lãnh thổ trên toàn thế giới.
Vào tháng 12 năm 2003, Daiso mở một cửa hàng rộng 2.400 m² (26.000 sq ft) ở Trung Tâm Aberdeen, Richmond, British Columbia, Canada. Hầu hết các mặt hàng được bán trong cửa hàng (cùng với các mặt hàng bánh kẹo và nước giải khát của Daiso) đồng giá $2 Canada. "Cửa hàng đầu tiên này sẽ là đòn bẩy cho thị trường Bắc Mỹ của chúng tôi"ông Roy Fujita, giám đốc công ty của bộ phận tiếp thị quốc tế, phát biểu
vi
https://vi.wikipedia.org/wiki/Drymonia_dodonaea
https://upload.wikimedia…dodonaea_SLU.JPG
Drymonia dodonaea
Hình ảnh
Drymonia dodonaea / Hình ảnh
null
English: Drymonia dodonaea, insect collections SLU, Uppsala
null
image/jpeg
3,456
5,184
true
true
true
The Marbled Brown là một loài bướm đêm thuộc họ Notodontidae. Nó được tìm thấy ở châu Âu và ở khu vực xung quanh Kavkaz. Sải cánh dài 33–38 mm. Con trưởng thành bay từ tháng 5 đến tháng 7 tùy theo địa điểm. Ấu trùng ăn nhiều loài cây rụng lá, primarily sồi.
null
vi
https://vi.wikipedia.org/wiki/Nagyat%C3%A1d
https://upload.wikimedia…%C3%A9k%29_2.jpg
Nagyatád
null
Nagyatád
null
Magyar: Ferences rendház (Nagyatád, Széchényi tér 6.) This is a photo of a monument in Hungary. Identifier: 8018
null
image/jpeg
1,067
1,600
true
true
true
Nagyatád là một thành phố thuộc hạt Somogy, Hungary. Thành phố này có diện tích 70,6 km², dân số năm 2010 là 11050 người, mật độ 157 người/km².
Nagyatád là một thành phố thuộc hạt Somogy, Hungary. Thành phố này có diện tích 70,6 km², dân số năm 2010 là 11050 người, mật độ 157 người/km².
vi
https://vi.wikipedia.org/wiki/Acanthocinus_griseus
https://upload.wikimedia…riseus_under.jpg
Acanthocinus griseus
Hình ảnh
Acanthocinus griseus / Hình ảnh
null
English: Acanthocinus griseus underside
null
image/jpeg
1,236
2,752
true
true
true
Acanthocinus griseus là một loài bọ cánh cứng trong họ Cerambycidae.
null
vi
https://vi.wikipedia.org/wiki/B%E1%BB%99_M%E1%BB%99c_lan
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/4/49/Magnolia_wieseneri.jpg
Bộ Mộc lan
null
Bộ Mộc lan
null
English: Magnolia × wieseneri (syn. M. × watsonii, nom. illeg.), a hybrid between M. obovata Thunb. and M. sieboldii K. Koch, showing the tepals (undifferentiated perianth parts), stamens (male parts) and pistils (female parts), spirally arranged on a conical receptacle (the receptacle itself is not visible). Nederlands: Magnolia × wieseneri (syn. M. × watsonii, nom. illeg.), een kruising tussen M. obovata Thunb. en M. sieboldii K. Koch, waarbij de tepalen (ongedifferentieerde bloemdekbladeren), de meeldraden (mannelijke bloemdelen) en vruchtbeginsels (vrouwelijke bloemdelen) die spiraalsgewijs op een kegelvormige bloemas zijn geranschikt, goed zichtbaar zijn. De bloemas zelf is niet zichtbaar. Deutsch: Magnolia × wieseneri (syn. M. × watsonii, nom. illeg.), eine Hybride zwischen M. obovata Thunb. und M. sieboldii K. Koch, die deutlich zeigt wie die Tepalen (undifferenzierte Blütenhüllblätter), die Staubgefässe (männliche Teile) und die Stempels (weibliche Teile) spiralförmig geordnet sind auf einer konischen Blütenachse (die Blütenachse selbst ist nicht sichtbar). Français : Magnolia × wieseneri (syn. M. × watsonii, nom. illeg.), un hybride entre M. obovata Thunb et M. sieboldii K. Koch, montrant les tépales (pièces indifférenciées de périanthe), les étamines (pièces masculines) et les carpelles (pièces femelles), arrangé en spirale sur un réceptacle conique (le réceptacle lui-même n'est pas visible).
null
image/jpeg
1,188
718
true
true
true
Bộ Mộc lan là một bộ thực vật có hoa trong phân lớp Mộc lan. Các phân loại mới nhất đưa vào trong bộ này các họ sau: Họ Magnoliaceae Họ Myristicaceae Họ Degeneriaceae Họ Himantandraceae Họ Annonaceae Họ Eupomatiaceae Bộ Magnoliales là nhóm cơ sở, thông thường hay được đưa vào thực vật hai lá mầm nhưng dường như chúng có quan hệ họ hàng gần gũi với thực vật một lá mầm hơn là với phần lớn các bộ khác của thực vật hai lá mầm. Trong bộ này thì chi Mộc lan là chi điển hình cho thực vật có hoa nói chung, vì thế một tên gọi khoa học hợp lệ của ngành thực vật có hoa là Magnoliophyta.
Bộ Mộc lan (danh pháp khoa học: Magnoliales) là một bộ thực vật có hoa trong phân lớp Mộc lan. Các phân loại mới nhất đưa vào trong bộ này các họ sau: Họ Magnoliaceae (họ Mộc lan) Họ Myristicaceae (họ Nhục đậu khấu) Họ Degeneriaceae Họ Himantandraceae Họ Annonaceae (họ Na) Họ Eupomatiaceae Bộ Magnoliales là nhóm cơ sở, thông thường hay được đưa vào thực vật hai lá mầm nhưng dường như chúng có quan hệ họ hàng gần gũi với thực vật một lá mầm hơn là với phần lớn các bộ khác của thực vật hai lá mầm. Trong bộ này thì chi Mộc lan (Magnolia) là chi điển hình cho thực vật có hoa nói chung, vì thế một tên gọi khoa học hợp lệ của ngành thực vật có hoa là Magnoliophyta.
vi
https://vi.wikipedia.org/wiki/Nam-B%E1%BA%AFc_tri%E1%BB%81u_(Trung_Qu%E1%BB%91c)
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/b/b9/Emperor_Xiaowen_of_Northern_Wei.jpg
Nam-Bắc triều (Trung Quốc)
Bắc Ngụy hưng khởi và phong trào Hán hóa
Nam-Bắc triều (Trung Quốc) / Lịch sử Bắc triều / Bắc Ngụy hưng khởi và phong trào Hán hóa
Bắc Ngụy Hiếu Văn Đế tiến hành vận động Hán hóa tộc Tiên Ti
北魏孝文帝像
null
image/jpeg
363
500
true
true
true
Nam Bắc triều là một giai đoạn trong lịch sử Trung Quốc, bắt đầu từ năm 420 khi Lưu Dụ soán Đông Tấn mà lập nên Lưu Tống, kéo dài đến năm 589 khi Tùy diệt Trần. Về trình tự, thời kỳ Nam Bắc triều nối tiếp thời kỳ Đông Tấn-Ngũ Hồ thập lục quốc, sau đó là triều Tùy. Do hai thế lực bắc-nam đối lập trong một thời gian dài, do vậy gọi là Nam Bắc triều. Nam triều bao gồm bốn triều đại: Lưu Tống, Nam Tề, Lương, Trần; Bắc triều bao gồm năm triều đại: Bắc Ngụy, Đông Ngụy, Tây Ngụy, Bắc Tề, Bắc Chu. Hoàng tộc Nam triều chủ yếu xuất thân từ hàn môn hoặc thứ tộc, họ dần dần nắm giữ được quân quyền nên có thể soán ngôi đoạt hoàng vị. Vào sơ kỳ, kinh tế Nam triều dần được khôi phục, quân lực cường thịnh. Tuy nhiên, do sai lầm về chiến thuật và quân lực của Bắc triều cũng cường thịnh, khiến biên giới liên tục dời về phía nam. Hoàng đế cùng tông thất Nam triều thường đấu tranh đẫm máu để tranh hoàng vị. Đến thời Lương, Lương Vũ Đế hồi tâm hướng thiện, khiến quốc lực lại một lần nữa cường thịnh.
Bắc Ngụy do bộ tộc Thác Bạt của người Tiên Ti kiến lập, tiền thân là nước Đại. Sau khi Tiền Tần sụp đổ, cháu của Đại vương Thác Bạt Thập Dực Kiền là Thác Bạt Khuê khởi binh phục quốc, định đô ở Thịnh Lạc năm 386, cải quốc hiệu thành "Ngụy", sử gọi là Bắc Ngụy. Trong thời gian trị vì của Đạo Vũ Đế Thác Bạt Khuê, Minh Nguyên Đế Thác Bạt Tự, Thái Vũ Đế Thác Bạt Đảo, Bắc Ngụy từng bước hùng mạnh. Thác Bạt Khuê và Tiền Yên kết thù, nhiều lần xảy ra chiến tranh, cuối cùng đánh tan quân Hậu Yên trong trận Tham Hợp Pha năm 395. Không lâu sau, Thác Bạt Khuê suất quân công phá thủ đô Hậu Yên, thiên đô đến Bình Thành, năm sau thì xưng đế, tức Đạo Vũ Đế. Đạo Vũ Đế có tính tàn nhẫn, sau bị con là Thác Bạt Thiệu sát hại năm 409. Cùng năm, trưởng tử của Đạo Vũ Đế là Thác Bạt Tự bình loạn kế vị, tức Minh Nguyên Đế. Minh Nguyên Đế chiếm được khu vực Hà Nam của Lưu Tống, song đến năm 423 thì mất, con là Thác Bạt Đảo kế vị, tức Thái Vũ Đế. Thái Vũ Đế cai trị tốt đẹp, quốc lực đại thịnh, đồng thời nhiều lần tiến hành đánh chiếm lãnh thổ của Lưu Tống. Sau khi giải trừ được sự uy hiếp của Nhu Nhiên ở phương bắc, Bắc Ngụy triển khai chiến tranh thống nhất Hoa Bắc. Năm 439, Bắc Ngụy tiêu diệt Bắc Lương, kết thúc thời kỳ Ngũ Hồ thập lục quốc, cùng Lưu Tống hình thành thế đối lập bắc-nam. Phương bắc đến đây chính thức bước vào thời kỳ Nam Bắc triều, song vẫn còn lại Hậu Cừu Trì, tồn tại đến năm 443 mới bị Bắc Ngụy diệt. Vào sơ kỳ, việc kiến lập tổ chức và kinh tế quốc gia của Bắc Ngụy đều dựa vào phụ tử Thôi Hoành và Thôi Hạo. Mặc dù quân lực lên đến đỉnh cao, song phía bắc còn có cường định là Nhu Nhiên, do vậy Bắc Ngụy không thể dốc toàn lực để nam chinh. Sau khi Thái Vũ Đế thống nhất Hoa Bắc, Bắc Ngụy lại diệt Thiện Thiện- một trong ngũ đại cường quốc Tây Vực, khống chế khu vực này. Năm 450, Bắc Ngụy nam chinh Lưu Tống, tiến thẳng đến uy hiếp Qua Bộ, đồng thời tuyên truyền rằng sẽ vượt Trường Giang. Sau đó, Bắc Ngụy bắt 5 vạn hộ rồi đem theo về bắc, đến lúc này quân lực Bắc triều áp đảo Nam triều, song quân lực cũng chịu tổn thất lớn. Năm 445, Cái Ngô cùng bách tính các tộc khởi sự chống lại triều đình Bắc Ngụy, Sau khi Thái Vũ Đế bình định được cuộc nổi dậy này, ông tiến hành đả kích Phật giáo, sự kiện này trở thành một trong "Tam Vũ diệt Phật" của lịch sử Trung Quốc. Đến hậu kỳ, Thái Vũ Đế do áp dụng hình phạt tàn khốc, cuối cùng bị hoạn quan Tông Ái sát hại vào năm 452, loạn Tông Ái đến thời Văn Thành Đế mới được bình định. Năm 471, Hiến Văn Đế nhường lại hoàng vị cho con là Thác Bạt Hoành, tức Hiếu Văn Đế, bản thân trở thành Thái thượng hoàng đầu tiên trong lịch sử. Thái thượng hoàng bị mẹ là Phùng thái hậu hạ độc sát hại vào năm 476. Phùng thái hậu nắm giữ quyền hành triều đình, là người đa nghi, đa trí, lạm hình, song lại khiến quốc chính bình ổn. Hiếu Văn Đế có khả năng do chịu ảnh hưởng từ Phùng thái hậu nên ngưỡng mộ văn hóa Hán, cho rằng người Tiên Ti cần phải Hán hóa sâu sắc. Hiếu Văn Đế là người anh minh hiếu học, sau khi thân chính ông cho xây dựng mở rộng kinh đô Bình Thành. Căn cứ vào việc Lạc Dương phồn hoa hơn Bình Thành, về vị trí địa lý có thể khống chế được toàn quốc và dễ dàng phát binh tiến công Giang Nam, có thể thoát khỏi thế lực bảo thủ; Hiếu Văn Đế vào năm 493 lấy danh nghĩa nam chinh Nam Tề, suất chúng nam thiên Lạc Dương. Hiếu Văn Đế sau khi thiên đô thì tiến hành vận động Hán hóa, toàn bộ đều dùng quan chế của người Hán, cấm trang phục và ngôn ngữ Hồ, mở rộng giáo dục, cải họ (trong đó họ Thác Bạt của hoàng tộc cải thành họ Nguyên) đồng thời thông hôn với thế tộc người Hán, cấm chỉ quy táng. Vận động Hán hóa khiến nâng cao tố chất văn hóa của những người Tiên Ti đã dời về nam, mang lại sự phát triển về kinh tế và chính trị cho Bắc Ngụy, song lại khiến quý tộc Tiên Ti vốn có tinh thần thượng võ trở nên xa xỉ và nhu nhược. Sau đó, Hiếu Văn Đế nhiều lần tiến hành nam chinh, quân Nam Tề đều thua trận. Những quý tộc Tiên Ti còn lưu lại vùng biên thùy phương bắc-Lục trấn- không muốn dời về phía nam, dần dần không còn được triều đình Lạc Dương xem trọng và thất thế, nội bộ Bắc Ngụy do vậy phân liệt thành hai đại tập đoàn
vi
https://vi.wikipedia.org/wiki/Dicranum_elongatum
https://upload.wikimedia…gatum_blatt.jpeg
Dicranum elongatum
null
Dicranum elongatum
null
Langblättriges Gabelzahnmoos (Dicranum elongatum), Blatt, Vergrößerung: ~40x
null
image/jpeg
600
800
true
true
true
Dicranum elongatum là một loài Rêu trong họ Dicranaceae. Loài này được Schleich. ex Schwägr. mô tả khoa học đầu tiên năm 1811.
Dicranum elongatum là một loài Rêu trong họ Dicranaceae. Loài này được Schleich. ex Schwägr. mô tả khoa học đầu tiên năm 1811.
vi
https://vi.wikipedia.org/wiki/Cepphus_grylle
https://upload.wikimedia…mot_20080821.jpg
Cepphus grylle
Hình ảnh
Cepphus grylle / Hình ảnh
null
English: Black Guillemot; picture taken at Mousa, Shetland, Scotland Nederlands: Zwarte Zeekoet; foto genomen op Mousa, Shetland, Schotland
null
image/jpeg
293
292
true
true
true
Cepphus grylle là một loài chim trong họ Alcidae.
null
vi
https://vi.wikipedia.org/wiki/K%C3%AAnh_%C4%91%C3%A0o_Mittlere-Isar
https://upload.wikimedia…-Kanal_Karte.png
Kênh đào Mittlere-Isar
Tiến trình
Kênh đào Mittlere-Isar / Tiến trình
Vị trí kênh đào
Deutsch: Karte des Mittlere-Isar-Kanals
null
image/png
1,062
1,218
true
true
true
Kênh đào Mittlere-Isar là một con kênh được đào song song theo phần giữa của sông Isar; ở phía Bắc của thành phố München nó tách ra về phía tay phải của sông Isar và nhập lại vào sông này 64 Kilometer sau đó gần Landshut. Kênh đào này hình thành với các nhà máy thủy điện một bức thang thủy điện, với một độ dốc tổng cộng là 109 m để sản xuất điện.
Tại đập nước Oberföhring gần cuối thành phố München về phía bắc kênh đào này tách ra khỏi sông Isar, chạy thêm vào cây số song song với nhau, rồi từ phía Bắc của Unterföhring nó rẽ sang hướng Đông. Sau một vài cây số, một phần nước kênh đào chảy vào Ismaninger Speichersee, Isarkanal tiếp tục chảy song song theo Speichersee. Tại Neufinsing hai bên lại nhập vào qua một nhà máy thủy điện rồi chảy về hướng Bắc, ngang qua Erding về hướng tây. Vào quãng phi trường München Franz Josef Strauß nó chảy theo hướng Đông Bắc và tại Moosburg chạy lại song song với sông Isar, sau vài cây số thì nhập vào ở phía Tây Nam thành phố Landshut. Ở phần cuối này cũng có 2 hồ chứa nước khác, Moosburger và Echinger Speichersee. Đập nước và 54 km của kênh đào cùng với 5 nhà máy thủy điện thuộc E.ON Wasserkraft GmbH, những cây số còn lại cùng 2 nhà máy Uppenbornwerke thuộc Stadtwerke München.
vi
https://vi.wikipedia.org/wiki/Varna
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/7/7b/Varna_location_in_Bulgaria.png
Varna
null
Varna
null
Български: Карта на България, червената точка е местоположението на Варна. Deutsch: Karte Bulgariens, der rote Punkt zeigt die Lage von Varna. English: Map of Bulgaria, the red point is the position of Varna. Español: Mapo de Bulgario, la ruĝa punkto indikas la situon de Varna. Français : Carte de la Bulgarie, le point rouge indique Varna.
Vị trí của Varna
image/png
134
202
true
true
true
Varna là thành phố và khu nghỉ mát ven biển lớn nhất trên bờ biển Đen của Bulgaria, và là thành phố lớn thứ ba của Bulgaria sau thủ đô Sofia và Plovdiv, với dân số 334.870 người vào tháng 2 năm 2011. Đây cũng là trung tâm hành chính của tỉnh và đô thị cùng tên. Varna đứng thứ 11 trong số các thành phố lớn nhất bán đảo Balkan, sau Istanbul, Athens, Bucharest, Sofia, Beograd, Thessaloniki, Zagreb, Skopje, Tirana và Plovdiv.
Varna (tiếng Bulgaria: Варна) là thành phố và khu nghỉ mát ven biển lớn nhất trên bờ biển Đen của Bulgaria, và là thành phố lớn thứ ba của Bulgaria sau thủ đô Sofia và Plovdiv, với dân số 334.870 người vào tháng 2 năm 2011. Đây cũng là trung tâm hành chính của tỉnh và đô thị cùng tên. Varna đứng thứ 11 trong số các thành phố lớn nhất bán đảo Balkan, sau Istanbul, Athens, Bucharest, Sofia, Beograd, Thessaloniki, Zagreb, Skopje, Tirana và Plovdiv.
vi
https://vi.wikipedia.org/wiki/SoftBank_Mobile
https://upload.wikimedia…/f9/Jan14_01.JPG
SoftBank Mobile
null
SoftBank Mobile
Cửa hàng J-PHONE ở Nagoya
日本語: J-フォンセンター名古屋
null
image/jpeg
2,048
1,536
true
true
true
SoftBank Mobile Corp., trước đây là Vodafone K.K. và J-PHONE, là công ty con của nhà điều hành điện thoại di động SoftBank Nhật Bản. Son Masayoshi hiện là Giám đốc điều hành và nhà đại diện chính thức của công ty. SoftBank Mobile điều hạnh mạng điện thoại W-CDMA.
SoftBank Mobile Corp. (ソフトバンクモバイル株式会社 Sofutobanku Mobairu Kabushikigaisha), trước đây là Vodafone K.K. (cũng được biết đến với tên Vodafone Japan) và J-PHONE, là công ty con của nhà điều hành điện thoại di động SoftBank Nhật Bản. Son Masayoshi hiện là Giám đốc điều hành và nhà đại diện chính thức của công ty. SoftBank Mobile điều hạnh mạng điện thoại W-CDMA (UMTS 3G, gọi là "SoftBank 3G").
vi
https://vi.wikipedia.org/wiki/Whitney_Osuigwe
https://upload.wikimedia…uigweChengdu.png
Whitney Osuigwe
null
Whitney Osuigwe
Osuigwe tại Chengdu Junior Masters 2017
English: Whitney Osuigwe post-match interview at 2017 ITF Junior Masters in Chengdu.
null
image/png
1,342
1,770
true
true
true
Whitney Osuigwe là một vận động viên quần vợt người Hoa Kỳ. Cô đã từng đoạt giải ITF Junior World Champion và hiện đang là tay vợt trẻ số 1 ITF. Osuigwe cũng đã vô địch Giải quần vợt Pháp Mở rộng 2017 để trở thành tay vợt người Mỹ đầu tiên vô địch nội dung đơn nữ trẻ sua 28 năm.
Whitney Osuigwe (/əˈsɪɡweɪ/ ə-SIG-way; sinh ngày 17 tháng 4 năm 2002) là một vận động viên quần vợt người Hoa Kỳ. Cô đã từng đoạt giải ITF Junior World Champion và hiện đang là tay vợt trẻ số 1 ITF. Osuigwe cũng đã vô địch Giải quần vợt Pháp Mở rộng 2017 để trở thành tay vợt người Mỹ đầu tiên vô địch nội dung đơn nữ trẻ sua 28 năm.
vi
https://vi.wikipedia.org/wiki/Phyllostachys_viridiglaucescens
https://upload.wikimedia…iglaucescens.jpg
Phyllostachys viridiglaucescens
null
Phyllostachys viridiglaucescens
null
Phyllostachys viridiglaucescens at Conservatoire botanique national de Brest. Conservatoire botanique national de Brest  Native nameConservatoire botanique national de BrestLocationBrest, France, FranceCoordinates48° 24′ 10″ N, 4° 26′ 54″ W   Established1975: established, 1978: opened to publicWebsitewww.cbnbrest.fr
null
image/jpeg
2,000
3,079
true
true
true
Phyllostachys viridiglaucescens là một loài thực vật có hoa trong họ Hòa thảo. Loài này được Rivière & C.Rivière miêu tả khoa học đầu tiên năm 1878.
Phyllostachys viridiglaucescens là một loài thực vật có hoa trong họ Hòa thảo. Loài này được Rivière & C.Rivière miêu tả khoa học đầu tiên năm 1878.
vi
https://vi.wikipedia.org/wiki/Danh_s%C3%A1ch_s%C3%BAng_tr%C6%B0%E1%BB%9Dng_t%E1%BA%A5n_c%C3%B4ng
https://upload.wikimedia…ssault_rifle.jpg
Danh sách súng trường tấn công
null
Danh sách súng trường tấn công
null
English: NORINCO Type CQ 5,56x45mm assault rifle - Right side
null
image/jpeg
213
906
true
true
true
Súng trường tấn công là loại súng trường sử dụng cỡ đạn trung gian, một hộp tiếp đạn có thể tháo rời và có thể chuyển chế độ bắn từ bán tự động sang tự động hoàn toàn. Súng trường tấn công là vũ khí tiêu chuẩn của hầu hết quân đội trên thế giới. Theo các định nghĩa, súng phải có những đặc điểm sau đây mới được xem là súng trường tấn công: Nó phải là vũ khí cá nhân. Nó phải có khả năng chọn chế độ bắn, nghĩa là nó có thể chuyển chế độ bán tự động sang loạt 3 viên/tự động hoàn toàn. Nó phải sử dụng một loại đạn trung gian: sát thương cao hơn một khẩu súng ngắn nhưng thấp hơn súng trường tiêu chuẩn và súng trường chiến đấu. Đạn dược phải được cung cấp từ một hộp tiếp đạn có thể tháo rời. Tầm bắn hiệu quả tối thiểu 300 mét. Một số súng trường thường được gọi là súng trường tấn công mặc dù súng không có những đặc điểm nêu trên, ví dụ: Súng carbine M2 và Amogh Carbine không phải là súng trường tấn công; tầm bắn hiệu quả của chúng chỉ có 200 thước. Súng trường bán tự động như Colt AR-15 không phải là súng trường tấn công; chúng không có khả năng chọn chế độ bắn. Ngược lại, ArmaLite AR-15 nguyên mẫu sẽ đáp ứng các tiêu chí trên.
Súng trường tấn công là loại súng trường sử dụng cỡ đạn trung gian, một hộp tiếp đạn có thể tháo rời và có thể chuyển chế độ bắn từ bán tự động sang tự động hoàn toàn. Súng trường tấn công là vũ khí tiêu chuẩn của hầu hết quân đội trên thế giới. Theo các định nghĩa, súng phải có những đặc điểm sau đây mới được xem là súng trường tấn công: Nó phải là vũ khí cá nhân. Nó phải có khả năng chọn chế độ bắn, nghĩa là nó có thể chuyển chế độ bán tự động sang loạt 3 viên/tự động hoàn toàn. Nó phải sử dụng một loại đạn trung gian: sát thương cao hơn một khẩu súng ngắn nhưng thấp hơn súng trường tiêu chuẩn và súng trường chiến đấu. Đạn dược phải được cung cấp từ một hộp tiếp đạn có thể tháo rời. Tầm bắn hiệu quả tối thiểu 300 mét (330 thước). Một số súng trường thường được gọi là súng trường tấn công mặc dù súng không có những đặc điểm nêu trên, ví dụ: Súng carbine M2 và Amogh Carbine không phải là súng trường tấn công; tầm bắn hiệu quả của chúng chỉ có 200 thước. Súng trường bán tự động như Colt AR-15 không phải là súng trường tấn công; chúng không có khả năng chọn chế độ bắn. Ngược lại, ArmaLite AR-15 nguyên mẫu sẽ đáp ứng các tiêu chí trên. Súng trường bán tự động chỉ có hộp đạn cố định như SKS không phải là súng trường tấn công; nó không thể trang bị hộp tiếp đạn có thể tháo rời và cũng không có khả năng bắn tự động.
vi
https://vi.wikipedia.org/wiki/Hylaeus_basilautus
https://upload.wikimedia…s_basilautus.jpg
Hylaeus basilautus
null
Hylaeus basilautus
null
Hylaeus basilautus male
null
image/jpeg
540
720
true
true
true
Hylaeus basilautus là một loài Hymenoptera trong họ Colletidae. Loài này được Rayment mô tả khoa học năm 1953.
Hylaeus basilautus là một loài Hymenoptera trong họ Colletidae. Loài này được Rayment mô tả khoa học năm 1953.
vi
https://vi.wikipedia.org/wiki/Huy_hi%E1%BB%87u_c%E1%BB%A7a_qu%C3%BD_t%E1%BB%99c_Ba_Lan
https://upload.wikimedia…_herb_Klejna.jpg
Huy hiệu của quý tộc Ba Lan
Hình ảnh một số huy hiệu của Gia tộc Ba Lan-Litva
Huy hiệu của quý tộc Ba Lan / Hình ảnh một số huy hiệu của Gia tộc Ba Lan-Litva
null
herb Wilczde Glowy 1714 r.
null
image/jpeg
2,500
1,817
true
true
true
Huy hiệu Ba Lan có liên quan mật thiết đến giới quý tộc Ba Lan, szlachta, có nguồn gốc từ các gia tộc chiến binh thời Trung Cổ, những người đã hỗ trợ quân sự cho Vua, Công tước hoặc lãnh chúa. Bên cạnh đó, tất cả các gia đình Ba Lan thuộc thuộc cùng dòng họ quý tộc sẽ cùng có huy hiệu trên áo giáp. Từ Herb gốc Ba Lan đồng thời ám chỉ đến gia tộc cũng như phù hiệu áo giáp.
null
vi
https://vi.wikipedia.org/wiki/Ng%C6%B0%E1%BB%9Di_Katang
https://upload.wikimedia…atang082063a.jpg
Người Katang
null
Người Katang
Người Katang ở Lào.
Laos sud, sekong, ethnie katang
null
image/jpeg
3,888
2,592
true
true
true
Người Katang hay người Kataang là một dân tộc chủ yếu sống ở Nam Lào, và một số nơi khác ở Đông Nam Á. Người Katang nói tiếng Katang thuộc ngữ chi Cơ Tu, ngữ tộc Môn-Khmer thuộc ngữ hệ Nam Á. Ethnologue và Glottolog đều xếp tiếng Katang vào mục riêng, tuy nhiên nhiều văn liệu coi tiếng Katang là một phương ngữ của tiếng Bru hoặc tiếng Tà Ôi. Năm 2015, có 144.255 người Katang sống ở Lào, làm cho họ trở thành một trong những phân nhóm lớn nhất của Lào Thơng và là một trong những nhóm sắc tộc vùng cao thực sự lớn nhất trong nước. Hầu hết người Katang sống ở Savannakhet, Saravan và Champasack. Theo Ethnologue thì người Katang chỉ sống ở Lào. Người Katang Bắc sống tại các tỉnh Saravane, và Savannakhet, có dân số năm 2016 là 65.000 người. Người Katang Nam sống tại các tỉnh Saravane, có dân số năm 2016 là 40.000. Như vậy tổng dân số năm 2016 là 105.000 người.
Người Katang hay người Kataang là một dân tộc chủ yếu sống ở Nam Lào, và một số nơi khác ở Đông Nam Á. Người Katang nói tiếng Katang thuộc ngữ chi Cơ Tu (Katuic), ngữ tộc Môn-Khmer thuộc ngữ hệ Nam Á . Ethnologue và Glottolog đều xếp tiếng Katang vào mục riêng, tuy nhiên nhiều văn liệu coi tiếng Katang là một phương ngữ của tiếng Bru hoặc tiếng Tà Ôi . Năm 2015, có 144.255 người Katang sống ở Lào, làm cho họ trở thành một trong những phân nhóm lớn nhất của Lào Thơng và là một trong những nhóm sắc tộc vùng cao thực sự lớn nhất trong nước. Hầu hết người Katang sống ở Savannakhet, Saravan và Champasack. Theo Ethnologue thì người Katang chỉ sống ở Lào. Người Katang Bắc sống tại các tỉnh Saravane (muang Toumlane), và Savannakhet (muang Nong và Phine), có dân số năm 2016 là 65.000 người . Người Katang Nam sống tại các tỉnh Saravane (muang Toumlan), có dân số năm 2016 là 40.000 . Như vậy tổng dân số năm 2016 là 105.000 người.
vi
https://vi.wikipedia.org/wiki/Lipocarpha_micrantha
https://upload.wikimedia…29_G._Tucker.png
Lipocarpha micrantha
null
Lipocarpha micrantha
null
English: Lipocarpha micrantha (Vahl) G. Tucker
null
image/png
2,000
1,502
true
true
true
Lipocarpha micrantha là loài thực vật có hoa trong họ Cói. Loài này được G.C.Tucker mô tả khoa học đầu tiên năm 1987.
Lipocarpha micrantha là loài thực vật có hoa trong họ Cói. Loài này được (Vahl) G.C.Tucker mô tả khoa học đầu tiên năm 1987.
vi
https://vi.wikipedia.org/wiki/Amphion_floridensis
https://upload.wikimedia…male_ventral.jpg
Amphion floridensis
Miêu tả
Amphion floridensis / Miêu tả
null
Deutsch:  Amphion floridensis - △ Ventralansicht Sammlung des Mathematikers Laurent SchwartzEnglish:  Nessus Sphinx - △ Ventral side Collection of the Mathematician Laurent SchwartzFrançais :  Amphion floridensis - △ Face ventrale Collection du mathématicien Laurent Schwartz
null
image/jpeg
3,238
4,917
true
true
true
Amphion floridensis là một loài sâu bướm bay ban ngày thuộc họ Sphingidae. Nó sống trên khắp miền đông nước Mỹ và Canada và đôi khi thành Mexico, và là một trong những loài bướm bay ban ngày phổ biến trong khu vực, dễ dàng nhận ra bởi hai dải sáng màu vàng trên bụng.
null
vi
https://vi.wikipedia.org/wiki/L%E1%BB%85_c%C6%B0%E1%BB%9Bi_ng%C6%B0%E1%BB%9Di_Vi%E1%BB%87t
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/5/50/Do_le_an_hoi.JPG
Lễ cưới người Việt
Lễ dạm ngõ
Lễ cưới người Việt / Phong tục và lễ nghi ngày nay / Lễ dạm ngõ
Mâm cưới với trầu cau và bánh
Tiếng Việt: 2 mâm (trầu cau; lợn sữa quay) và 5 tráp (bánh cốm; bánh phu thê; rượu và thuốc lá; chè hộp; bánh đậu xanh) dùng trong một lễ ăn hỏi ở Hà Nội
null
image/jpeg
904
2,426
true
true
true
Trong đời sống hôn nhân của người Việt Nam, khi trai gái lấy nhau, người Việt gọi là đám cưới, lễ cưới hoặc gọn hơn là cưới, gọi theo tiếng Hán-Việt là giá thú. Đối với người Việt, lễ cưới là một trong bốn nghi lễ quan trọng và được xã hội quan tâm nhiều hơn cả.
Được sự đồng ý của nhà gái, nhà trai đem lễ sang. Đồ lễ bắt buộc phải có là trầu, cau, rượu, chè, bánh, kẹo, nước uống... Phải có trầu cau vì câu chuyện trầu cau trong cổ tích Việt Nam là tiêu biểu cho tình nghĩa vợ chồng, họ hàng ruột thịt. Miếng trầu là đầu câu chuyện, không có trầu là không theo lễ. Lễ vật được dâng lên bàn thờ tổ tiên. Sau đó, nhà trai sẽ đem về phần lễ mà nhà gái đã lưu lại, được gọi là lại quả.
vi
https://vi.wikipedia.org/wiki/HMS_Indomitable_(92)
https://upload.wikimedia…is_screening.jpg
HMS Indomitable (92)
Địa Trung Hải
HMS Indomitable (92) / Lịch sử hoạt động / Địa Trung Hải
Ngày 12 tháng 8 năm 1942: HMS Indomitable bốc cháy sau khi bị trúng bom. HMS Charybdis đang hộ tống chiếc tàu sân bay
Operation Pedestal, 12 August 1942: HMS Indomitable (92) on fire after being bombed. A Dido-class cruiser, HMS Charybdis (88), is screening the carrier.
null
image/jpeg
597
783
true
true
true
HMS Indomitable (92) là một tàu sân bay của Hải quân Hoàng gia Anh thuộc lớp Illustrious cải tiến. Nó từng hoạt động trong Chiến tranh Thế giới thứ hai tại các chiến trường Ấn Độ Dương, Địa Trung Hải và Viễn Đông; và sau chiến tranh nó bị tháo dỡ vào năm 1955.
Vào tháng 7 năm 1942, Indomitable quay trở về Anh Quốc, rồi được nhanh chóng đưa ra mặt trận, tham gia Chiến dịch Pedestal hộ tống đoàn tàu vận tải lớn nhất từng đi đến Malta để tiếp viện cho hòn đảo đang bị bao vây này. Đoàn tàu vận tải bao gồm 14 tàu chở hàng và một lực lượng tàu chiến hộ tống lớn nhất từ trước đến nay: Cairo, Charybdis, Eagle, Indomitable, Victorious, Kenya, Manchester, Nelson, Nigeria, Phoebe, Rodney, Sirius cùng 32 tàu khu trục. Một trong những mục tiêu là nhằm cho chiếc tàu sân bay Furious có thể chuyển được những chiếc máy bay tiêm kích Supermarine Spitfire hạ cánh xuống Malta để tăng cường lực lượng phòng không cho hòn đảo; việc này đã được thực hiện thành công vào ngày 11 tháng 8 năm, và Furious an toàn quay trở về Gibraltar. Trong chiến dịch này, Indomitable bị đánh trúng hai quả bom cùng ba quả khác ném suýt trúng, trong đó một quả bom 500 kg đã xuyên qua lớp vỏ giáp của sàn đáp gây hư hại đáng kể, buộc nó phải rút lui để sửa chữa. Chiếc tàu sân bay đi sang Hoa Kỳ, nơi công việc sửa chữa được hoàn tất vào tháng 2 năm 1943, và nó lập tức quay trở về khu vực Địa Trung Hải. Nó lại bị một máy bay ném bom Junkers Ju 88 phóng trúng một quả ngư lôi vào ngày 15 tháng 6 trong khi đang hỗ trợ cho việc tập trung lực lượng chuẩn bị cho việc đổ bộ lên Sicilia (Chiến dịch Husky), buộc nó lại phải đi đến Mỹ một lần nữa để sửa chữa. Công việc này chỉ kết thúc vào tháng 2 năm 1944.
vi
https://vi.wikipedia.org/wiki/Nh%E1%BB%AFng_b%C3%A0i_ca_kh%C3%B4ng_l%E1%BB%9Di
https://upload.wikimedia…hn_Bartholdy.jpg
Những bài ca không lời
null
Những bài ca không lời
Chân dung Mendelssohn, 1839
English: The Portrait of Felix Mendelssohn
null
image/jpeg
800
560
true
true
true
Những bài ca không lời là bộ chuỗi các bản nhạc ngắn và trữ tình viết cho piano của nhà soạn nhạc người Đức Felix Mendelssohn. Bộ tác phẩm này được sáng tác từ năm 1829 đến năm 1845, bao gồm 48 bản nhạc, được chia thành 8 tập.
Những bài ca không lời (tiếng Đức: Lieder ohne Worte) là bộ chuỗi các bản nhạc ngắn và trữ tình viết cho piano của nhà soạn nhạc người Đức Felix Mendelssohn. Bộ tác phẩm này được sáng tác từ năm 1829 đến năm 1845, bao gồm 48 bản nhạc, được chia thành 8 tập.
vi
https://vi.wikipedia.org/wiki/C%E1%BB%ABu_Dorper
https://upload.wikimedia…_Trail_sheep.jpg
Cừu Dorper
Chăn nuôi
Cừu Dorper / Chăn nuôi
Chăn nuôi cừu Droper
A flock of Dorper sheep.
null
image/jpeg
1,465
2,800
true
true
true
Cừu Dorper là một giống cừu nhà Nam Phi được phát triển bằng cách lai chéo giữa cừu sừng Dorset và cừu đầu đen Ba Tư. Giống cừu này được tạo ra thông qua những nỗ lực của Bộ Nông nghiệp Nam Phi để cho ra một giống cừu nuôi, một con cừu thịt phù hợp với các vùng đất khô cằn của đất nước này. Nó bây giờ được nuôi ở các khu vực khác, và là giống cừu phổ biến thứ hai ở Nam Phi. Đây là giống cừu được đặc trưng bởi sự cơ bắp, nhiều thịt, ít lông
Dorper thích nghi tốt với nhiều điều kiện khí hậu và chăn thả gia súc. Trong bản địa của nó Nam Phi nó đã lan rộng từ khu vực khô cằn để tất cả các bộ phận của các nước cộng hòa. Nó không tốt trong phạm vi và điều kiện cho ăn khác nhau và cũng là phù hợp để nuôi dưỡng chuyên sâu. Ở Úc, Dorper đang nuôi trên khắp các vùng khô hạn và nhiệt đới cũng như Hoa Nam lượng mưa cao, phát triển mạnh ngay cả trong tình trạng ẩm ướt lạnh và khắc nghiệt của Tasmania. Giống này rất dễ thích nghi với một khả năng cao để phát triển, phát triển, sản xuất và sinh sản trong môi trường mưa bất thường và thấp. Chúng có tính bầy đàn cao nên dễ quản lý, chúng thường đi kiếm ăn theo đàn nên việc chăm sóc và quản lý rất thuận lợi. Chúng cũng là loài dễ nuôi, mau lớn, ít tốn công chăm sóc. So với chăn nuôi bò thì chúng là vật nuôi dễ tính hơn, thức ăn của chúng rất đa dạng, thức ăn của chúng là những loại không cạnh tranh với lương thực của người. Chúng là động vật có vú ăn rất nhiều cỏ. Hầu hết chúng gặm cỏ và ăn các loại cỏ khô khác, tránh các phần thực vật có gỗ nhiều. Chúng có chế độ hoạt động ban ngày, ăn từ sáng đến tối, thỉnh thoảng dừng lại để nghỉ ngơi và nhai lại. Đồng cỏ lý tưởng cho chúng như cỏ và cây họ Đậu. Khác với thức ăn gia súc, thức ăn chính của chúng trong mùa đông là cỏ khô. Chúng là loài ăn tạp, có thể ăn được nhiều loại thức ăn bao gồm thức ăn thô xanh các loại như: rơm cỏ tươi, khô, rau, củ quả bầu bí các loại, phế phụ phẩm công nông nghiệp và các loại thức ăn tinh bổ sung như cám gạo ngũ cốc. Mỗi ngày chúng có thể ăn được một lượng thức ăn 15-20% thể trọng. Chúng cần một lượng thức ăn tính theo vật chất khô bằng 3,5% thể trọng. Với nhu cầu 65% vật chất khô từ thức ăn thô xanh (0,91 kg) và 35% vật chất khô từ thức ăn tinh (0,49 kg). Khi cho chúng ăn loại thức ăn thô xanh chứa 20% vật chất khô và thức ăn tinh chứa 90% vật chất khô. Nguồn nước uống là nhu cầu cơ bản của chúng. Lượng nước cần cho chúng biến động theo mùa và loại và chất lượng thực phẩm mà chúng tiêu thụ. Khi chúng ăn nhiều trong các tháng đầu tiên và có mưa (kể cả sương, khi chúng ăn vào sáng sớm), chúng cần ít nước hơn. Khi chúng ăn nhiều cỏ khô thì chúng cần nhiều nước. Chúng cũng cần uống nước sạch, và có thể không uống nếu nước có tảo hoặc chất cặn. Trong một số khẩu phần ăn của chúng cũng bao gồm các khoáng chất, hoặc trộn với lượng ít.
vi
https://vi.wikipedia.org/wiki/Philobota_stella
https://upload.wikimedia…obota_stella.jpg
Philobota stella
null
Philobota stella
null
English: Philobota stella (Newman, 1856), to MV light, Aranda, ACT, 30/31 August 2008
null
image/jpeg
1,007
1,633
true
true
true
Philobota stella là một loài bướm đêm thuộc họ Oecophoridae. Nó được tìm thấy ở Úc, bao gồm Tasmania.
Philobota stella là một loài bướm đêm thuộc họ Oecophoridae. Nó được tìm thấy ở Úc, bao gồm Tasmania.
vi
https://vi.wikipedia.org/wiki/Apatura
https://upload.wikimedia…iirgliblikas.jpg
Apatura
Hình ảnh
Apatura / Hình ảnh
null
Eesti: Pildistatud Perakülas Nõva vallas Läänemaal.
null
image/jpeg
3,000
4,000
true
true
true
Apatura là một chi thuộc phân họ Apaturinae trong Họ Bướm giáp thường được gọi là "hoàng đế". Chi này có loài.
null
vi
https://vi.wikipedia.org/wiki/Microstachys_serrulata
https://upload.wikimedia…1150_%283%29.jpg
Microstachys serrulata
null
Microstachys serrulata
null
Cnemidostachys serrulata Nova genera et species plantarum. Monachii [Munich] :Impensis Auctoris,1824-1829 [i.e. 1824-32].. biodiversitylibrary.org/page/741970
null
image/jpeg
2,561
1,985
true
true
true
Microstachys serrulata là một loài thực vật có hoa trong họ Đại kích. Loài này được Müll.Arg. mô tả khoa học đầu tiên năm 1863.
Microstachys serrulata là một loài thực vật có hoa trong họ Đại kích. Loài này được (Mart.) Müll.Arg. mô tả khoa học đầu tiên năm 1863.
vi
https://vi.wikipedia.org/wiki/Cream
https://upload.wikimedia…_Baker_1960s.jpg
Cream
null
Cream
Cream năm 1967. Từ trái qua phải: Ginger Baker, Jack Bruce và Eric Clapton.
Photo of Cream. From left: Ginger Baker, Jack Bruce, Eric Clapton
null
image/jpeg
615
928
true
true
true
Cream là bộ ba siêu ban nhạc người Anh, chơi nhạc rock trong thập niên 1960 bao gồm ca sĩ/tay bass Jack Bruce, tay trống Ginger Baker và ca sĩ/guitar Eric Clapton. Âm thanh đặc trưng của họ được pha trộn giữa blues rock, hard rock và psychedelic rock, bao hàm nhiều chủ đề phiêu diêu cùng phong cách chơi guitar kiểu blues của Clapton, chất giọng khỏe và cách chơi bass điêu luyện của Bruce, cách chơi trống bùng nổ và mang hơi hướng jazz của Baker đi kèm với ca từ ảnh hưởng từ nhà thơ Pete Brown. Album thứ ba của nhóm, Wheels of Fire, là album-kép đầu tiên của lịch sử âm nhạc. Cream được nhìn nhận là một trong những siêu ban nhạc thành công nhất lịch sử với hơn 15 triệu đĩa bán được. Âm nhạc của họ được xây dựng từ những giai điệu blues truyền thống như trong "Crossroads" và "Spoonful", blues hiện đại trong "Born Under a Bad Sign" ngoài ra còn có những sáng tác sử dụng hoàn toàn các nhạc cụ điện như "Strange Brew", "Tales of Brave Ulysses" hay "Toad". Những ca khúc thành công nhất của ban nhạc có thể kể tới "I Feel Free", "Sunshine of Your Love", "White Room", "Crossroads" và "Badge".
Cream là bộ ba siêu ban nhạc người Anh, chơi nhạc rock trong thập niên 1960 bao gồm ca sĩ/tay bass Jack Bruce, tay trống Ginger Baker và ca sĩ/guitar Eric Clapton. Âm thanh đặc trưng của họ được pha trộn giữa blues rock, hard rock và psychedelic rock, bao hàm nhiều chủ đề phiêu diêu cùng phong cách chơi guitar kiểu blues của Clapton, chất giọng khỏe và cách chơi bass điêu luyện của Bruce, cách chơi trống bùng nổ và mang hơi hướng jazz của Baker đi kèm với ca từ ảnh hưởng từ nhà thơ Pete Brown. Album thứ ba của nhóm, Wheels of Fire, là album-kép đầu tiên của lịch sử âm nhạc. Cream được nhìn nhận là một trong những siêu ban nhạc thành công nhất lịch sử với hơn 15 triệu đĩa bán được. Âm nhạc của họ được xây dựng từ những giai điệu blues truyền thống như trong "Crossroads" và "Spoonful", blues hiện đại trong "Born Under a Bad Sign" ngoài ra còn có những sáng tác sử dụng hoàn toàn các nhạc cụ điện như "Strange Brew", "Tales of Brave Ulysses" hay "Toad". Những ca khúc thành công nhất của ban nhạc có thể kể tới "I Feel Free" (thứ 11 tại Anh), "Sunshine of Your Love" (thứ 5 tại Mỹ), "White Room" (thứ 6 tại Mỹ), "Crossroads" (thứ 28 tại Mỹ) và "Badge" (thứ 18 tại Anh). Cream gây ảnh hưởng sâu rộng tới nền âm nhạc quần chúng vào thời điểm đó, và cùng Jimi Hendrix với Terry Kath của nhóm Chicago là những người phổ biến việc sử dụng chiếc pedal wah-wah. Họ cũng mạnh dạn nhắc tới những chủ đề âm nhạc mới phủ bóng lên những nghệ sĩ đương thời như Led Zeppelin, The Jeff Beck Group và Black Sabbath cuối những năm 1960 đầu những năm 1970. Phong cách trình diễn psychedelic rock của họ cũng là nguồn cảm hứng cho nhiều ban nhạc như Rush. Cream được vinh danh tại Đại sảnh Danh vọng Rock and Roll vào năm 1993. Họ cũng có tên trong những danh sách "100 nghệ sĩ vĩ đại nhất" từ tạp chí Rolling Stone và kênh VH1 ở lần lượt vị trí 67 và 61. Họ cũng có được vị trí số 16 trong danh sách "100 nghệ sĩ Hard rock vĩ đại nhất" của VH1.
vi
https://vi.wikipedia.org/wiki/Anna_c%E1%BB%A7a_Nga
https://upload.wikimedia…nna_Ivanovna.png
Anna của Nga
Chính sách
Anna của Nga / Chính sách
Các thành viên trong nội các chính phủ của Nữ hoàng Anna Ivanovna,vẽ bởi Valery Jacobi.[a]
Valery Jacobi (1834-1902) Ministers Cabinet of Empress Anna Ivanovna
null
image/png
449
670
true
true
true
Anna Ioannovna, cũng được phiên âm là Anna Ivanovna là nhiếp chính vương của Công quốc Courland từ 1711 đến 1730 và sau đó cai trị nước Nga với danh hiệu Nữ hoàng Nga từ 1730 đến 1740.
Anna đã cho xây dựng nhiều công trình kiến trúc rực rỡ và xa hoa ở St. Petersburg. Bà đã cho hoàn thành nốt một con đường thuỷ được khởi xướng xây dựng dưới thời vua Pyotr Đại Đế để tiếp tục mở rộng quy mô hải quân.
vi
https://vi.wikipedia.org/wiki/Eulophia_alta
https://upload.wikimedia…_alta_-_fl_2.jpg
Eulophia alta
Hình ảnh
Eulophia alta / Hình ảnh
null
Eulophia alta, Suriname.
null
image/jpeg
2,299
3,175
true
true
true
Eulophia alta là một loài phong lan, được gọi là the Wild Coco.
null
vi
https://vi.wikipedia.org/wiki/Ga_Bukhansan_Ui
https://upload.wikimedia…Bukhansan_Ui.jpg
Ga Bukhansan Ui
null
Ga Bukhansan Ui
null
English: Bukhansan Ui station Sign
null
image/jpeg
2,322
4,128
true
true
true
Ga Bukhansan Ui là ga trên tuyến Ui LRT nằm ở Ui-dong, Gangbuk-gu, Seoul. Nó được mở cửa vào 2 tháng 9 2017. Đường ray chạy thẳng đến ga Depot. Nhà ga nằm cạnh trung tâm điều hành Ui LRT.
Ga Bukhansan Ui là ga trên tuyến Ui LRT nằm ở Ui-dong, Gangbuk-gu, Seoul. Nó được mở cửa vào 2 tháng 9 2017. Đường ray chạy thẳng đến ga Depot. Nhà ga nằm cạnh trung tâm điều hành Ui LRT.
vi
https://vi.wikipedia.org/wiki/Palystes_superciliosus
https://upload.wikimedia…s_natalius00.jpg
Palystes superciliosus
Hình ảnh
Palystes superciliosus / Hình ảnh
null
English: Underside of female Palystes natalius - Johannesburg, South Africa
null
image/jpeg
2,048
3,072
true
true
true
Palystes superciliosus là một loài nhện trong họ Sparassidae. Loài này thuộc chi Palystes. Palystes superciliosus được Ludwig Carl Christian Koch miêu tả năm 1875.
null
vi
https://vi.wikipedia.org/wiki/Parametaria
https://upload.wikimedia…_epamella_02.JPG
Parametaria
Các loài
Parametaria / Các loài
null
English: Parametaria epamella (Duclos, 1840), Cone Dove Shell; Length 1.6 cm; Originating from the Philippines; Shell of own collection, therefore not geocoded. Deutsch: Parametaria epamella (Duclos, 1840); Länge 1,6 cm; Herkunft: Philippinen.
null
image/jpeg
6,350
7,500
true
true
true
Parametaria là một chi ốc biển, là động vật thân mềm chân bụng sống ở biển trong họ Columbellidae.
Các loài trong chi Parametaria gồm có: Parametaria dupontii Kiener, 1845
vi
https://vi.wikipedia.org/wiki/Remaisnil
https://upload.wikimedia…snil_panneau.jpg
Remaisnil
Địa lý
Remaisnil / Địa lý
null
Remaisnil (Somme, France)
null
image/jpeg
600
800
true
true
true
Remaisnil là một xã ở tỉnh Somme, vùng Hauts-de-France, Pháp.
A smell village Xã này tọa lạc 15 dặm Anh về phía đông bắc của Abbeville, trên đường D459.
vi
https://vi.wikipedia.org/wiki/B%C3%A1nh_doughnut
https://upload.wikimedia…3/Rosquillas.JPG
Bánh doughnut
Hình ảnh
Bánh doughnut / Hình ảnh
null
Español: Rosquillas (Asturianas)
null
image/jpeg
2,592
3,888
true
true
true
Doughnut là một loại bánh ngọt rán hoặc nướng để ăn tráng miệng hoặc ăn vặt. Đây là loại bánh rất nổi tiếng và phổ biến ở nhiều nước phương Tây, có thể được mua trong cửa hàng hoặc tự làm ở nhà. Thường bánh có dạng hình vòng, nhưng cũng có thể có hình tròn nhỏ nhồi nhân bên trong Bánh thường được phủ nhiều loại kem socola và trang trí bằng hạt đường, hạt cốm...
null
vi
https://vi.wikipedia.org/wiki/Papilio_forbesi
https://upload.wikimedia…ticaPapilioI.jpg
Papilio forbesi
Hình ảnh
Papilio forbesi / Hình ảnh
null
English: Grose-Smith, H. & Kirby, W.F. (1887-1892): Rhopalocera exotica, being illustrations of new, rare and unfigured species of butterflies London 1:x, [1-183]. Plate Papilio I
null
image/jpeg
3,054
2,149
true
true
true
Papilio forbesi là một loài bướm thuộc họ Papilionidae. Nó là loài đặc hữu của Sumatra. Sải cánh dài 90–100 mm.
null
vi
https://vi.wikipedia.org/wiki/%C4%90%C3%A1nh_kh%C4%83ng
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/3/3d/VietnameseGameWithSticks.JPG
Đánh khăng
Dụng cụ
Đánh khăng / Dụng cụ
Bộ khăng
"Danh khang" (Game with Sticks), a Vietnamese traditional game.
null
image/jpeg
2,304
3,072
true
true
true
Đánh khăng, còn gọi là chơi khăng là một trò chơi dân gian của Việt Nam. Đây là trò chơi tập thể ngoài trời chủ yếu dành cho các bé trai và được thấy ở nhiều sắc tộc trên khắp lãnh thổ Việt Nam.
Dụng cụ đánh khăng rất đơn giản, bộ khăng chỉ gồm hai thứ là cái và con, có nơi gọi là gà mẹ và gà con. Cái và con là những thanh gỗ hình trụ có kích thước và trọng lượng phù hợp với người chơi. Cái có độ dài vừa phải tùy theo người chơi và thường từ 30 cm đến 40 cm, đường kính khoảng 2 cm đến 3 cm. Con có chiều dài phổ biến trong khoảng từ 1/3 đến 1/2 chiều dài của cái. Dụng cụ đánh khăng thường được làm từ những loại gỗ không quá nhẹ để có thể bay xa nhưng không quá nặng dễ gây nguy hiểm khi chơi. Trẻ em thường kiếm những cành tre đực hay cành cây có đường kính và chiều dài thích hợp và chặt ra làm dụng cụ đánh khăng.
vi
https://vi.wikipedia.org/wiki/%C4%90%C3%A1nh_kh%C4%83ng
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/3/3d/VietnameseGameWithSticks.JPG
Đánh khăng
Dụng cụ
Đánh khăng / Dụng cụ
Bộ khăng
"Danh khang" (Game with Sticks), a Vietnamese traditional game.
null
image/jpeg
2,304
3,072
true
true
true
Đánh khăng, còn gọi là chơi khăng là một trò chơi dân gian của Việt Nam. Đây là trò chơi tập thể ngoài trời chủ yếu dành cho các bé trai và được thấy ở nhiều sắc tộc trên khắp lãnh thổ Việt Nam.
Dụng cụ đánh khăng rất đơn giản, bộ khăng chỉ gồm hai thứ là cái và con, có nơi gọi là gà mẹ và gà con. Cái và con là những thanh gỗ hình trụ có kích thước và trọng lượng phù hợp với người chơi. Cái có độ dài vừa phải tùy theo người chơi và thường từ 30 cm đến 40 cm, đường kính khoảng 2 cm đến 3 cm. Con có chiều dài phổ biến trong khoảng từ 1/3 đến 1/2 chiều dài của cái. Dụng cụ đánh khăng thường được làm từ những loại gỗ không quá nhẹ để có thể bay xa nhưng không quá nặng dễ gây nguy hiểm khi chơi. Trẻ em thường kiếm những cành tre đực hay cành cây có đường kính và chiều dài thích hợp và chặt ra làm dụng cụ đánh khăng.
vi
https://vi.wikipedia.org/wiki/Calystegia_tuguriorum
https://upload.wikimedia…a_tuguriorum.jpg
Calystegia tuguriorum
Hình ảnh
Calystegia tuguriorum / Hình ảnh
null
English: Calystegia tuguriorum, as Convolvulus versatilis Family: Convolvulaceae Country: New Zealand Place: Motu Aro Island Format: Finished Drawing Medium: Watercolours On Paper
null
image/jpeg
1,454
903
true
true
true
Calystegia tuguriorum là một loài thực vật có hoa trong họ Bìm bìm. Loài này được R. Br. ex Hook. f. mô tả khoa học đầu tiên.
null
vi
https://vi.wikipedia.org/wiki/Robert_Baden-Powell
https://upload.wikimedia…y_%281917%29.jpg
Robert Baden-Powell
Cuộc sống gia đình
Robert Baden-Powell / Tiểu sử / Cuộc sống gia đình
Baden-Powell và vợ và 3 người con, năm 1917
Lieut. Gen. Robert Stephenson Smyth Baden-Powell (1857–1941) with his wife Olave Baden-Powell (1889–1977) and their three children in 1917, at home near Horley in Surrey, England; Left–to–right: Heather (1915–1986), age 2 Peter (1913–1962), age 4 Betty (1917–2004), newborn A widely circulated photo by an unknown author in 1917, previously made available to the public before 1938. Various published reference works consulted do not identify the author.
null
image/jpeg
296
271
true
true
true
Robert Stephenson Smyth Baden-Powell, Nam tước Baden-Powell OM, GcMG, GCVO, KCB, sinh ngày 22 tháng 2 năm 1857 và mất ngày 8 tháng 1 năm 1941, còn được gọi là BP, là trung tướng trong Quân đội Anh, nhà văn và đặc biệt là người sáng lập ra phong trào Hướng đạo Thế giới. Sau khi tốt nghiệp Charterhouse School, Baden-Powell nhập ngũ Anh vào 1876 và được đưa sang Ấn Độ và Châu Phi. Ông còn phục vụ 3 năm trong Sở Mật vụ Anh. Vào 1899, giữa cuộc chiến tranh chống người Boer ở Nam Phi, Baden-Powell đã phòng thủ thành công ở thành Mafeking. Ông xuất ngũ năm 1910. Baden-Powell là một họa sĩ và tác giả có nhiều tác phẩm. Một vài quyển sách dùng trong quân đội của ông, viết về do thám và trinh sát, được nhiều thiếu niên tìm đọc. Dựa vào những quyển trước, ông viết "Hướng đạo cho trẻ em", xuất bản năm 1908. Trong thời gian viết, ông kiểm tra ý tưởng của mình qua việc tổ chức một cuộc cắm trại đầu tiên trên Đảo Brownsea vào 1907. Buổi cắm trại được xem như mở đầu của phong trào Hướng đạo thế giới. Sau khi kết hôn với Olave St Clair Soames, ông bà và em gái của ông, Agnes Baden-Powell đã cống hiến hết mình để phát triển phong trào Hướng đạo cũng như phong trào Nữ Thiếu sinh Hướng đạo thế giới.
Vào tháng 1 năm 1912, Baden-Powell gặp một người phụ nữ có khả năng làm người vợ tương lai của ông, Olave St Clair Soames, khi ông đang trên tàu Arcadia để tới New York để truyền bá Hướng đạo. Lúc đó Olave chỉ mới 23 tuổi còn Baden-Powell thì những 55 tuy rằng họ có cùng ngày sinh. Đó không phải là một độ tuổi thích hợp cho hôn nhân thời đó. Họ đính hôn vào tháng 9 cùng năm và trở thành một đề tài cho báo chí vì sự nổi tiếng của Baden-Powell. Để tránh sự phiền toái của báo chí, họ tổ chức kết hôn trong bí mật vào ngày 30 tháng 10 năm 1912. Mỗi hướng đạo sinh Anh đóng góp 1 xu để mua quà cưới cho Baden-Powell: một chiếc xe hơi. Baden-Powell là bạn của Juliette Gordon Low, người sáng lập Hội nữ Hướng đạo Mỹ và đã động viên cô đi truyền bá Hướng đạo khắp nước Mỹ. Baden-Powell và Olave sống ở Pax Hill từ 1919 tới 1939. Ngay sau khi kết hôn, Baden-Powell đã phải đối mặt với những vấn đề về sức khoẻ. Ông bị chứng đau đầu dai dẳng, mà theo bác sĩ là bệnh thần kinh và chữa trị bằng cách giải mộng (dream analysis). Cơn đau đầu giảm dần sau khi Baden-Powell đổi sang phòng ngủ tạm thời ngoài ban công. Năm 1934, tình trạng này chấm dứt. Năm 1939, ông sống ở Kenya trong căn nhà hồi trước ông làm việc để dưỡng sức. Ông mất vào ngày 8 tháng 1 năm 1941 và được chôn ở Nyeri, Kenya gần núi Kenya. Tấm bia trên mộ ông có hình một vòng tròn và một dấu chấm ở giữa mang ý nghĩa "đã kết thúc". Khi vợ ông, bà Olave, mất, tro của bà được gửi đến để chôn kế bên chồng bà ở Kenya. Chính phủ Kenya đã công nhận mộ Baden-Powell như một di tích lịch sử. Baden-Powell có ba người con: 1 trai và 2 gái
vi
https://vi.wikipedia.org/wiki/Cypripedium_irapeanum
https://upload.wikimedia…8_%281846%29.jpg
Cypripedium irapeanum
Hình ảnh
Cypripedium irapeanum / Hình ảnh
null
Cypripedium irapeanum
null
image/jpeg
5,073
2,861
true
true
true
The Irapeao's Cypripedium or Pelican Orchid là một loài lan Cypripedium.
null
vi
https://vi.wikipedia.org/wiki/X%C3%A3_Richland,_Qu%E1%BA%ADn_Allegheny,_Pennsylvania
https://upload.wikimedia…_Highlighted.png
Xã Richland, Quận Allegheny, Pennsylvania
null
Xã Richland, Quận Allegheny, Pennsylvania
null
A map of Allegheny County showing Richland Township, Pennsylvania (alternate) highlighted on the map.
Vị trí trong Quận Allegheny, Pennsylvania
image/png
2,455
2,624
true
true
true
Xã Richland là một xã thuộc quận Allegheny, tiểu bang Pennsylvania, Hoa Kỳ. Năm 2010, dân số của xã này là 11.100 người.
Xã Richland (tiếng Anh: Richland Township) là một xã thuộc quận Allegheny, tiểu bang Pennsylvania, Hoa Kỳ. Năm 2010, dân số của xã này là 11.100 người.
vi
https://vi.wikipedia.org/wiki/Danh_s%C3%A1ch_b%C3%A0i_h%C3%A1t_thu_%C3%A2m_b%E1%BB%9Fi_Sia
https://upload.wikimedia…_Weeknd_2015.jpg
Danh sách bài hát thu âm bởi Sia
Danh sách bài hát
Danh sách bài hát thu âm bởi Sia / Danh sách bài hát
The Weeknd đồng sáng tác "Elastic Heart".
English: The Weeknd at Bumbershoot 2015
The Weeknd
image/jpeg
1,058
800
true
true
true
Năm 1997, Sia phát hành album phòng thu đầu tay của cô, có tựa đề OnlySee. Sia tiếp tục phát hành album thứ hai, Healing Is Difficult, vào năm 2001. Album bao gồm ba đĩa đơn: "Taken for Granted", "Little Man" và "Drink to Get Drunk". Năm 2004, Sia phát hành album phòng thu thứ ba của cô, Colour the Small One. Đĩa đơn của album bao gồm "Don't Bring Me Down", "Breathe Me", "Where I Belong", "Sunday" và "Numb". Năm 2008, Sia ra mắt album phòng thu thứ tư, Some People Have Real Problems. Album đã phát hành bốn đĩa đơn: "Day Too Soon", "The Girl You Lost to Cocaine", "Soon We'll Be Found" và "Buttons". Album tiếp theo, We Are Born, được phát hành vào năm 2010 và phát hành các đĩa đơn "You've Changed", "Clap Your Hands", "Bring Night" và "I'm in Here". Năm 2011, Sia góp mặt trong các bài hát như "Titanium" của David Guetta và "Wild Ones" của Flo Rida. Năm 2013, Sia đóng góp bài hát "Elastic Heart" làm phần nhạc phim của bộ phim năm 2013 The Hunger Games: Bắt lửa của Mỹ. Một năm sau, cô phát hành album phòng thu thứ sáu, 1000 Forms of Fear. Album đã phát hành các đĩa đơn "Chandelier", "Big Girls Cry", phiên bản đơn ca của Sia của "Elastic Heart", và "Fire Meet Gasoline".
[[Tập|nhỏ|upright|Dan Carey đã tham gia đồng sáng tác nhiều bài hát của Sia.|alt=Dan Carey]]
vi
https://vi.wikipedia.org/wiki/Abies_pindrow
https://upload.wikimedia…bies_pindrow.jpg
Abies pindrow
null
Abies pindrow
null
Abies pindrow (Pindrow Fir) at the New York Botanical Garden
null
image/jpeg
800
600
true
true
true
Abies pindrow là một loài thực vật hạt trần trong họ Thông. Loài này được Royle miêu tả khoa học đầu tiên năm 1836.
Abies pindrow là một loài thực vật hạt trần trong họ Thông. Loài này được (Royle ex D.Don) Royle miêu tả khoa học đầu tiên năm 1836.
vi
https://vi.wikipedia.org/wiki/Horn%C3%AD_To%C5%A1anovice
https://upload.wikimedia…3%A1mek%2C_1.jpg
Horní Tošanovice
null
Horní Tošanovice
null
Čeština: Zámek Horní TošanovicePolski: Dwór w Toszonowicach Górnych
null
image/jpeg
2,550
3,400
true
true
true
Horní Tošanovice là một làng thuộc huyện Frýdek-Místek, vùng Moravskoslezský, Cộng hòa Séc.
Horní Tošanovice là một làng thuộc huyện Frýdek-Místek, vùng Moravskoslezský, Cộng hòa Séc.
vi
https://vi.wikipedia.org/wiki/Danh_s%C3%A1ch_di_s%E1%BA%A3n_v%C4%83n_h%C3%B3a_T%C3%A2y_Ban_Nha_%C4%91%C6%B0%E1%BB%A3c_quan_t%C3%A2m_%E1%BB%9F_t%E1%BB%89nh_Lugo
https://upload.wikimedia…_Castroverde.jpg
Danh sách di sản văn hóa Tây Ban Nha được quan tâm ở tỉnh Lugo
Castroverde
Danh sách di sản văn hóa Tây Ban Nha được quan tâm ở tỉnh Lugo / Di tích theo thành phố / C / Castroverde
null
Galego: Igrexa de Santa María de Vilabade, Castroverde Conocida popularmente como Catedral de Castroverde, fue construida a mediados del siglo XV bajo un estilo ojival tardío con influencias góticas y románicas. Destaca en su exterior el pórtico de estilo renacentista de la fachada principal. En la misma plaza, se sitúa el pazo de Vilabade, conocido también por pazo de Abraira-Arana, hoy convertido en Casa de turismo rural.
Iglesia Parroquial de Villabad (Delimitación de Entorno 29-09-1995)
image/jpeg
1,536
2,048
true
true
true
Danh sách di sản văn hóa Tây Ban Nha được quan tâm ở Lugo.
null
vi
https://vi.wikipedia.org/wiki/Caladenia_nivalis
https://upload.wikimedia…01_-_cropped.jpg
Caladenia nivalis
null
Caladenia nivalis
null
English: Caladenia nivalis growing near the western end of Moses Rock Road in the Leeuwin-Naturaliste National Park in Western Australia.
null
image/jpeg
3,000
2,200
true
true
true
Caladenia nivalis là một loài thực vật có hoa trong họ Lan. Loài này được Hopper & A.P.Br. mô tả khoa học đầu tiên năm 2001.
Caladenia nivalis là một loài thực vật có hoa trong họ Lan. Loài này được Hopper & A.P.Br. mô tả khoa học đầu tiên năm 2001.
vi
https://vi.wikipedia.org/wiki/Gi%E1%BA%A3i_th%C6%B0%E1%BB%9Fng_l%E1%BB%9Bn_cho_ti%E1%BB%83u_thuy%E1%BA%BFt_c%E1%BB%A7a_Vi%E1%BB%87n_h%C3%A0n_l%C3%A2m_Ph%C3%A1p
https://upload.wikimedia…_dell%27uomo.png
Giải thưởng lớn cho tiểu thuyết của Viện hàn lâm Pháp
Danh sách các tác giả đoạt giải
Giải thưởng lớn cho tiểu thuyết của Viện hàn lâm Pháp / Danh sách các tác giả đoạt giải
null
Italiano: Screenshot del film Il seme dell'uomo (1969). English: Anne Wiazemsky in Il seme dell'uomo (1969).
nothumb
image/png
576
960
true
true
true
Giải thưởng lớn cho tiểu thuyết của Viện hàn lâm Pháp là một giải thưởng văn học của Viện Hàn lâm Pháp, dành cho tiểu thuyết xuất sắc viết bằng tiếng Pháp. Giải này được Viện Hàn lâm Pháp thiết lập từ năm 1915 và được trao hàng năm vào tháng 10.
null
vi
https://vi.wikipedia.org/wiki/Nucella_lamellosa
https://upload.wikimedia…amellosa_001.jpg
Nucella lamellosa
Hình ảnh
Nucella lamellosa / Hình ảnh
null
English: Nucella lamellosa (Gmelin, 1791) , a murex snail in the family Muricidae;
null
image/jpeg
1,024
1,366
true
true
true
Nucella lamellosa là một loài ốc biển, là động vật thân mềm chân bụng sống ở biển thuộc họ Muricidae, họ ốc gai.
null
vi
https://vi.wikipedia.org/wiki/Eumorpha_vitis
https://upload.wikimedia…morpha_vitis.jpg
Eumorpha vitis
null
Eumorpha vitis
null
English: Eumorpha vitis, Bentsen-Rio Grande Valley State Park, TX, USA
null
image/jpeg
604
723
true
true
true
Eumorpha vitis, known as the Vine sphinx, là một loài bướm đêm thuộc họ Sphingidae. Nó sống ở Argentina phía bắc through Trung Mỹ, the West Indies, và México to miền nam Arizona, Texas, Mississippi, và Florida. Strays phía bắc đến Nebraska.
Eumorpha vitis, known as the Vine sphinx, là một loài bướm đêm thuộc họ Sphingidae. Nó sống ở Argentina phía bắc through Trung Mỹ, the West Indies, và México to miền nam Arizona, Texas, Mississippi, và Florida. Strays phía bắc đến Nebraska.
vi
https://vi.wikipedia.org/wiki/Hedychium_coccineum
https://upload.wikimedia…-28_15-33-14.JPG
Hedychium coccineum
Hình ảnh
Hedychium coccineum / Hình ảnh
null
Deutsch: Belvoirpark This is an image of a cultural property of national significance in Switzerland with KGS number 9523
null
image/jpeg
4,928
3,264
true
true
true
Hedychium coccineum là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Buch.-Ham. ex Sm. mô tả khoa học đầu tiên năm 1811.
null
vi
https://vi.wikipedia.org/wiki/Ng%C6%B0%E1%BB%9Di_M%E1%BB%B9_g%E1%BB%91c_Nga
https://upload.wikimedia…Brin_cropped.jpg
Người Mỹ gốc Nga
Những nhân vật nổi tiếng
Người Mỹ gốc Nga / Những nhân vật nổi tiếng
null
Sergey Brin
null
image/jpeg
832
638
true
true
true
Người Mỹ gốc Nga người Mỹ theo dõi tổ tiên của họ với Nga, Đế quốc Nga cũ hoặc Liên Xô cũ. Định nghĩa này có thể được áp dụng cho những người nhập cư Nga gần đây vào Hoa Kỳ, cũng như cho những người định cư ở các khu định cư Nga thế kỷ 19 ở Tây Bắc Hoa Kỳ. Sau khi nước Mỹ thuộc Nga được bán cho Hoa Kỳ vào giữa thế kỷ XIX, làn sóng người nhập cư Nga chạy trốn khỏi cuộc đàn áp tôn giáo đã định cư tại Hoa Kỳ, bao gồm cả người Do Thái Nga và Kitô hữu tâm linh. Các nhóm này chủ yếu định cư ở các thành phố ven biển, bao gồm Brooklyn ở bờ biển phía Đông và Los Angeles, San Francisco và Portland, Oregon, trên bờ biển phía Tây. Di cư đã bị hạn chế rất nhiều trong thời kỳ Xô viết, mặc dù trong những năm 1990, nhập cư vào Mỹ đã tăng theo cấp số nhân. Một số người Mỹ gốc Belarus, người Mỹ gốc Nga cùng với người Mỹ gốc Do Thái, người Mỹ gốc Đức từ Đế quốc Nga và Liên Xô cũ xác định là người Mỹ gốc Nga.
null
vi
https://vi.wikipedia.org/wiki/Gi%E1%BA%A3i_BAFTA_l%E1%BA%A7n_th%E1%BB%A9_41
https://upload.wikimedia…auville_2013.jpg
Giải BAFTA lần thứ 41
Chiến thắng và đề cử
Giải BAFTA lần thứ 41 / Chiến thắng và đề cử
Bruno Nuytten, Quay phim xuất sắc nhất
Français : Bruno Nuytten au festival de Deauville
null
image/jpeg
720
509
true
true
true
Giải BAFTA lần thứ 41 được trao bởi Viện Hàn lâm Nghệ thuật Điện ảnh và Truyền hình Anh Quốc năm 1988 để tôn vinh những bộ phim xuất sắc nhất năm 1987.
null
vi
https://vi.wikipedia.org/wiki/Ctenucha_circe
https://upload.wikimedia…l._3-_pl_263.jpg
Ctenucha circe
null
Ctenucha circe
null
Plate CCLXIII A, B: "(Phalaena) Dominia" ( = Neochera dominia (Cramer, [1780]), iconotype?), see Funet. Photos at Barcode of Life. C: "(Phalaena) Tyres" ( = Pygospila tyres (Cramer, 1780), iconotype?), see Funet. Photos at Barcode of Life. D: "(Phalaena) Circe" ( = Ctenucha circe (Cramer, 1780), iconotype?), see Funet. Male. Female on plate 274 E. E: "(Phalaena) Tricolora" ( = Dysschema tricolor (Sulzer, 1776)), see Funet. Photos at Barcode of Life. F: ("(Phalaena) Aglaura" ( = Dysschema tricolor, same sp. as fig. E of this plate).
null
image/jpeg
3,365
2,489
true
true
true
Ctenucha circe là một loài bướm đêm thuộc phân họ Arctiinae, họ Erebidae.
Ctenucha circe là một loài bướm đêm thuộc phân họ Arctiinae, họ Erebidae.
vi
https://vi.wikipedia.org/wiki/Argidia
https://upload.wikimedia…l._4-_pl_397.jpg
Argidia
null
Argidia
null
Plate CCCXCVII Warning: some taxa/names may be misidentified/misapplied or placed in a different genus. A, B: [ Phalaena] Belia ( = Euchloe belia (Stoll, 1782), see NHM, Global Lepidoptera Names Index). C: [Sphinx] Tersa ( = Xylophanes tersa (Linnaeus, 1771), see Funet). Photos on Moth Photographers Group, Mississippi State University. D: [ Phalaena] Petosiris ( = Eupterote hibisci Fabricius, 1775, see NHM, Global Lepidoptera Names Index). E: [ Phalaena] Porphyria ( = Agyrta porphyria (Cramer, 1782), iconotype?, see NHM, Global Lepidoptera Names Index). Stoll uses the name Porphyria also on pl. 255 E, F for Pap[ilio] Nymph[alis] Phal[eratus] Porphyria, accepted as Hypolimnas alimena alimena (Linnaeus, 1758). F: [ Phalaena] Augusta ( = Gorgone augusta (Stoll 1782), iconotype?, see NHM, Global Lepidoptera Names Index). Photos at Barcode of Life. G: [ Phalaena] Zerah ( = Pericallia ricini (Fabricius, 1775), see NHM, Global Lepidoptera Names Index). H: [ Phalaena] Fabiana ( = Ischnopteris fabiana (Stoll, [1782]), iconotype?, see NHM, Global Lepidoptera Names Index). I: [ Phalaena] Pandiona ( = Echeta pandiona (Stoll, [1782]), iconotype?, see Funet). Photo at Barcode of Life. K: [ Phalaena] Dorothea ( = Melese dorothea (Stoll, [1782]), see Funet). Photos at Arctiidae de Guyane Française. L: [ Phalaena] Clisthena ( = Cimicodes clisthena (Stoll, 1782), iconotype?, see NHM, Global Lepidoptera Names Index). M: [ Phalaena] Wedelina ( = Argidia tarchon Cramer, 1777, see NHM, Global Lepidoptera Names Index). In register spelled "WEDELLINA" Also on pl. 139 C as [Phalaena)] Tarchon. In Funet as Argidia wedelina (Stoll, [1782]). N: [ Phalaena] Phidonia ( = Euglyphis ornata (Stoll, 1782), see NHM, Global Lepidoptera Names Index). Photos at Barcode of Life. Also on pl. 306 G as [Phalaena] Ornata. O: [ Phalaena] Flavia ( = Arctia flavia (Fuessly, 1779), see Funet). Photos at Barcode of Life. P: [ Phalaena] Aemilia ( = Euclea aemilia (Cramer, [1780]), see NHM, Global Lepidoptera Names Index).
null
image/jpeg
3,377
2,480
true
true
true
Argidia là một chi bướm đêm thuộc họ Noctuidae.
Argidia là một chi bướm đêm thuộc họ Noctuidae.
vi
https://vi.wikipedia.org/wiki/Kinyongia_xenorhina
https://upload.wikimedia…hina%2C_male.png
Kinyongia xenorhina
null
Kinyongia xenorhina
null
English: Showing a young Kinyongia xenorhina male in breeder Jeno Udvardy's hand.
null
image/png
532
800
true
true
true
Kinyongia xenorhina là một loài thằn lằn trong họ Chamaeleonidae. Loài này được Boulenger mô tả khoa học đầu tiên năm 1901.
Kinyongia xenorhina là một loài thằn lằn trong họ Chamaeleonidae. Loài này được Boulenger mô tả khoa học đầu tiên năm 1901.
vi
https://vi.wikipedia.org/wiki/C%E1%BB%99ng_h%C3%B2a_Nam_Maluku
https://upload.wikimedia…rojection%29.png
Cộng hòa Nam Maluku
null
Cộng hòa Nam Maluku
Lãnh thổ CH Nam Maluku tuyên bố chủ quyền
English: Green: Territory claimed by the Republic of South Moluccas
Lãnh thổ CH Nam Maluku tuyên bố chủ quyền
image/png
1,000
1,000
true
true
true
Nam Maluku, tên chính thức Cộng hòa Nam Maluku, viết tắt theo tiếng Indonesia là RMS, là nước cộng hòa ly khai không được công nhận ở các đảo phía nam quần đảo Maluku ở vùng biển Đông Nam Á, trong đó các đảo Ambon, Buru và Seram là một phần lãnh thổ của họ. Các vùng đất này hiện là một phần lãnh thổ tỉnh Maluku, Indonesia. Cuộc chinh phạt của Hà Lan đã thực hiện quyền kiểm soát thuộc địa trên toàn quần đảo vào thế kỷ 19, thiết lập một chính quyền đơn nhất. Biên giới của Indonesia ngày nay được hình thành thông qua việc mở rộng thuộc địa của Hà Lan được hoàn thiện vào thế kỷ 20. Sau khi Đế quốc Nhật Bản chiếm đóng trong Thế chiến II kết thúc vào năm 1945, các nhà lãnh đạo quốc gia ở Java đã đơn phương tuyên bố Indonesia độc lập. Cuộc kháng chiến của người bản địa được tổ chức ở Nam Maluku với sự hỗ trợ và viện trợ từ chính phủ và quân đội Hà Lan. Các quân khởi nghĩa Nam Maluku ban đầu đã bám theo bản thảo hình thành trong Hội nghị bàn tròn Hà Lan - Indonesia về hiệp ước sau thuộc địa, quy định một hình thức nhà nước liên bang.
Nam Maluku, tên chính thức Cộng hòa Nam Maluku, viết tắt theo tiếng Indonesia là RMS (Republik Maluku Selatan), là nước cộng hòa ly khai không được công nhận ở các đảo phía nam quần đảo Maluku ở vùng biển Đông Nam Á , trong đó các đảo Ambon, Buru và Seram là một phần lãnh thổ của họ. Các vùng đất này hiện là một phần lãnh thổ tỉnh Maluku, Indonesia. Cuộc chinh phạt của Hà Lan đã thực hiện quyền kiểm soát thuộc địa trên toàn quần đảo vào thế kỷ 19, thiết lập một chính quyền đơn nhất. Biên giới của Indonesia ngày nay được hình thành thông qua việc mở rộng thuộc địa của Hà Lan được hoàn thiện vào thế kỷ 20. Sau khi Đế quốc Nhật Bản chiếm đóng trong Thế chiến II kết thúc vào năm 1945, các nhà lãnh đạo quốc gia ở Java đã đơn phương tuyên bố Indonesia độc lập. Cuộc kháng chiến của người bản địa được tổ chức ở Nam Maluku với sự hỗ trợ và viện trợ từ chính phủ và quân đội Hà Lan. Các quân khởi nghĩa Nam Maluku ban đầu đã bám theo bản thảo hình thành trong Hội nghị bàn tròn Hà Lan - Indonesia về hiệp ước sau thuộc địa, quy định một hình thức nhà nước liên bang. Khi hiệp ước đó, được thỏa thuận giữa chính phủ Hà Lan và chính phủ Indonesia vào tháng 12 năm 1949, bị phá vỡ, họ đã đơn phương tuyên bố thành lập Cộng hòa Nam Maluku độc lập hoàn toàn vào tháng 4 năm 1950. Các nhà lãnh đạo Nam Maluku đã dựa trên quyết định của họ trong hiệp ước về xác định tự chủ cho mỗi tiểu bang của liên bang. Sau thất bại của RMS ở Ambon trước lực lượng vũ trang Indonesia vào tháng 11 năm 1950, chính phủ tự tuyên bố đã rút về Seram, nơi một cuộc đấu tranh vũ trang tiếp tục cho đến tháng 12 năm 1963. Sau đó Chính phủ lưu vong chuyển đến Hà Lan vào năm 1966, sau khi lãnh đạo kháng chiến và tổng thống RMS Chris Soumokil bị chính quyền Indonesia bắt giữ và xử tử. Chính phủ lưu vong tiếp tục tồn tại, với chủ tịch đương nhiệm John Wattilete đảm trách từ tháng 4 năm 2010. Chính phủ lưu vong Cộng hòa Nam Maluku gia nhập Tổ chức Nhân dân và Quốc gia chưa được đại diện (UNPO) ngày 6/8/1991.
vi
https://vi.wikipedia.org/wiki/Barack_Obama
https://upload.wikimedia…nate_results.svg
Barack Obama
Thượng viện Hoa Kỳ: 2005 – 2008
Barack Obama / Nghị trường: 1997 – 2008 / Thượng viện Hoa Kỳ: 2005 – 2008
Kết quả kỳ bầu cử Thượng viện Hoa Kỳ tại tiểu bang Illinois. Màu xanh là những hạt Obama thắng cử.
null
null
image/svg+xml
6,157
3,453
true
true
true
Barack Hussein Obama II là tổng thống thứ 44 của Hoa Kỳ từ năm 2009 đến năm 2017. Ông là người Mỹ gốc Phi đầu tiên được bầu vào chức vụ này. Lớn lên ở Honolulu, Hawaii, cá nhân ông thừa hưởng những nền văn hoá Phi-Âu-Á-Mỹ của thế giới từ thuở thiếu thời, Obama tốt nghiệp Viện Đại học Columbia và Trường Luật Viện Đại học Harvard, nơi ông từng là chủ tịch Harvard Law Review. Obama có thiên hướng hoạt động vì cộng đồng từ thời thanh niên và hoạt động cộng đồng tại Chicago trước khi nhận văn bằng luật, rồi làm luật sư về dân quyền và dạy luật hiến pháp tại Trường Luật Viện Đại học Chicago từ năm 1992 đến 2004. Ông phục vụ ba nhiệm kỳ đại diện cho Hạt 13 tại Thượng viện Tiểu bang Illinois từ năm 1997 đến 2004. Năm 2000, ông ứng cử vào Viện Dân biểu Hoa Kỳ nhưng thất bại. Năm 2004, Obama gây tiếng vang toàn quốc khi đọc bài diễn văn then chốt tại Đại hội Toàn quốc Đảng Dân chủ vào tháng 7, sau đó vào tháng 11, ông đắc cử vào Thượng viện Hoa Kỳ. Trong chiến dịch tranh cử tổng thống khởi đầu từ năm 2007, đến năm 2008, Obama thắng sít sao Hillary Clinton để nhận sự đề cử của Đảng Dân chủ.
Ngày 3 tháng 1 năm 2005, Obama tuyên thệ nhậm chức thượng nghị sĩ, là thành viên duy nhất của Câu lạc bộ Nghị sĩ Liên bang Da đen đến từ Thượng viện Hoa Kỳ. CQ Weekly, căn cứ trên bảng phân tích những biểu quyết của Obama tại Thượng viện từ năm 2005 – 2007, xếp ông vào thành phần "Đảng viên Dân chủ trung kiên". Ngày 13 tháng 11 năm 2008, Obama tuyên bố từ nhiệm từ ngày 16 tháng 11 năm 2008 để tập trung cho giai đoạn tiếp nhận chức vụ tổng thống.
vi
https://vi.wikipedia.org/wiki/Nieuport_17
https://upload.wikimedia…ized_drawing.jpg
Nieuport 17
Đặc tính chung
Nieuport 17 / Đặc điểm kỹ thuật / Đặc tính chung
Nieuport 17 đường vẻ
English: Nieuport 17 C.1 French World War One single seat sesquiplane fighter color line drawing
null
image/jpeg
2,802
2,500
true
true
true
Nieuport 17 là kiểu máy bay tiêm kích của Pháp được sử dụng trong thế chiến thứ nhất từ năm 1916 và đây là sản phẩm của công ty Nieuport.
Phi hành đoàn: 1 người Chiều dài: 5.8 m (19 ft) Sải cánh: 8.2 m (26 ft 9 in) Chiều cao: 2.4 m (7 ft 10 in) Diện tích cánh: 14.75 m² (158.77 ft²) Trọng lượng không tải: 375 kg (827 lb) Trọng lượng có tải: 560 kg (1.235 lb) Động cơ: 1 động cơ Le Rhône 9J 982 kW (110 hp)
vi
https://vi.wikipedia.org/wiki/Tillandsia_delicata
https://upload.wikimedia…S%29_2-04305.jpg
Tillandsia delicata
null
Tillandsia delicata
null
Deutsch: Tillandsia delicata in Kultur im Botanischen Garten Heidelberg. English: Tillandsia delicata in cultivation at the Botanical Garden of Heidelberg, Germany.
null
image/jpeg
1,024
768
true
true
true
Tillandsia delicata là một loài thuộc chi Tillandsia. Đây là loài đặc hữu của México.
Tillandsia delicata là một loài thuộc chi Tillandsia. Đây là loài đặc hữu của México.