output stringlengths 3 55 | input list | id stringlengths 1 4 | instruction stringlengths 42 936 |
|---|---|---|---|
D. (80,000 x 6) : 100 | [
"A. 80,000 : 6",
"B. 80,000 x 6",
"C. 80,000 : (6 x 100)",
"D. (80,000 x 6) : 100"
] | 1 | Câu hỏi: Một người bán hàng bỏ ra 80,000 đồng tiền vốn và bị lỗ 6%. Để tính số tiền lỗ ta phải tính. Đáp án đúng: D. (80,000 x 6) : 100. Giải thích: Theo đề bài, số tiền lỗ bằng 6% của 80 000 đồng . Để tìm số tiền lỗ ta có thể lấy 80 000 chia cho 100 rồi nhân với 6 (tức là 80 000 : 100 × 6) hoặc lấy 80000 nhân với 6 rồi chia cho 100 (tức là 80 000 × 6 : 100). |
C. 8,24 | [
"A. 824",
"B. 82,4",
"C. 8,24",
"D. 0,824"
] | 10 | Câu hỏi: 8 dm2 24 cm2 = ……… dm2. Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:. Đáp án đúng: C. 8,24. Giải thích: Ta có 24 cm2 = 0,24 dm2
Vậy 8 dm2 24 cm2 = 8,24 dm2. |
D. 1,15m2 | [
"A. 10,15dm2",
"B. 1,5m2",
"C. 15,5m2",
"D. 1,15m2"
] | 100 | Câu hỏi: 10% của 11,5m2 là:. Đáp án đúng: D. 1,15m2. Giải thích: 10% của 11,5m2 là: 11,5 ${\times}$ 10 : 100 = 1,15 (m2). |
C. 45 cm2 | [
"A. 90 cm2",
"B. 37,5 cm2",
"C. 45 cm2",
"D. 18,75 cm2"
] | 1004 | Câu hỏi: Một tam giác có đáy bằng 15 cm và gấp 2,5 lần chiều cao tương ứng. Diện tích tam giác đó là:. Đáp án đúng: C. 45 cm2. Giải thích: Chiều cao của tam giác đó là: 15 : 2,5 = 6 (cm)
Diện tích tam giác đó là: 15 ${\times}$ 6 : 2 = 45 (cm2)
Đáp số: 45 cm2 |
A. 162 cm2 | [
"A. 162 cm2",
"B. 81 cm2",
"C. 99 cm2",
"D. 63 cm2"
] | 1005 | Câu hỏi: Một tấm thiệp hình chữ nhật có chiều rộng bằng 9 cm, chiều dài gấp 2 lần chiều rộng. Vậy điện tích của tấm thiệp đó là:. Đáp án đúng: A. 162 cm2. Giải thích: Chiều dài hình chữ nhật là: 9 ${\times}$ 2 = 18 (cm)
Diện tích của tấm thiệp đó là:18 ${\times}$ 9 = 162 (cm2)
Đáp số: 162 cm2 |
C. 5 cm | [
"A. 0,5 m",
"B. 5 dm",
"C. 5 cm",
"D. 50 cm"
] | 101 | Câu hỏi: 10% của 5dm là:. Đáp án đúng: C. 5 cm |
A. $\frac{3}{2}$ | [
"A. $\\frac{3}{2}$",
"B. $\\frac{2}{3}$",
"C. $\\frac{1}{2}$",
"D. $\\frac{1}{4}$"
] | 1016 | Câu hỏi: Một vườn có 500 cây ăn quả, trong đó có 300 cây xoài và 200 cây nhãn. Vậy tỉ số giữa cây xoài và cây nhãn trong vườn là:. Đáp án đúng: A. $\frac{3}{2}$. Giải thích: Tỉ số giữa cây xoài và cây nhãn trong vườn là: $\frac{300}{200}=\frac{3}{2}$ |
C. 8 cm | [
"A. 10 cm",
"B. 70 cm",
"C. 8 cm",
"D. 0,8 cm"
] | 102 | Câu hỏi: 10% của 8 dm là. Đáp án đúng: C. 8 cm |
A. 40 km/giờ | [
"A. 40 km/giờ",
"B. 202,5 km/giờ",
"C. 30 km/giờ",
"D. 36 km/giờ"
] | 1021 | Câu hỏi: Một xe máy đi quãng đường dài 90km mất 2 giờ 15 phút. Vận tốc của xe máy là:. Đáp án đúng: A. 40 km/giờ. Giải thích: Đổi 2 giờ 15 phút = 2,25 giờ
Vận tốc của xe máy là: 90 : 2,25 = 40 (km/giờ) |
B. 140 m | [
"A. 210 m",
"B. 140 m",
"C. 150 m",
"D. 180 m"
] | 1026 | Câu hỏi: Một xưởng may đã dùng hết 350 m vải để may quần áo, trong đó số vải may quần chiếm 60%. Vậy số vải may áo là:. Đáp án đúng: B. 140 m. Giải thích: Số vải may quần là:350 ${\times}$ 60 : 100 = 210 (m vải)
Số vải may áo là:350 – 210 = 140 (m vải) |
A. 5/48 | [
"A. 5/48",
"B. 43/48",
"C. 11/48",
"D. 27/48"
] | 1027 | Câu hỏi: Một xưởng may trong tuần thứ nhất thực hiện được 3/8 kế hoạch tháng, tuần thứ hai thực hiện được 3/16 kế hoạch, trong tuần thứ ba thực hiện được 1/3 kế hoạch. Để hoàn thành kế hoạch của tháng thì trong tuần cuối xưởng phải thực hiện bao nhiêu phần kế hoạch?. Đáp án đúng: A. 5/48. Giải thích: Để hoàn thành kế hoạch của tháng thì trong tuần cuối xưởng phải thực hiện:
1 − ( 3/8 + 3/16 + 1/3) = 5/48 (kế hoạch) |
B. 12,35 | [
"A. 1235",
"B. 12,35",
"C. 123,5",
"D. 1,235"
] | 103 | Câu hỏi: 12m2 35dm2 = …… m2. Số thích hợp để điền vào chỗ chấm là:. Đáp án đúng: B. 12,35 |
B. 20 500 đồng | [
"A. 18 000 đồng",
"B. 20 500 đồng",
"C. 205 000 đồng",
"D. 164 000 đồng"
] | 1030 | Câu hỏi: Mua 10 kg hết 82 000 đồng. Vậy mua 2,5 kg gạo như vậy hết số tiền là:. Đáp án đúng: B. 20 500 đồng. Giải thích: Mua 2,5 kg gạo như vậy hết số tiền là: 82 000 : 10 ${\times}$ 2,5 = 20 500 (đồng)
Đáp số: 20 500 đồng |
A. 100 000 đồng | [
"A. 100 000 đồng",
"B. 160 000 đồng",
"C. 180 000 đồng",
"D. 120 000 đồng"
] | 1031 | Câu hỏi: Mua 12 quyển vở hết 60 000 đồng. Hỏi mua 20 quyển vở như thế hết số tiền là:. Đáp án đúng: A. 100 000 đồng. Giải thích: Mua mỗi quyển vở hết số tiền là: 60 000 : 12 = 5 000 (đồng)
Mua 20 quyển vở như thế hết số tiền là: 5 000 ${\times}$ 20 = 100 000 (đồng)
Đáp số: 100 000 đồng |
A. 120 000 đồng | [
"A. 120 000 đồng",
"B. 240 000 đồng",
"C. 675 000 đồng",
"D. 15 000 đồng"
] | 1032 | Câu hỏi: Mua 15 cái bút hết 45 000 đồng. Vậy mua 40 cái bút hết số tiền là:. Đáp án đúng: A. 120 000 đồng. Giải thích: Mua 1 cái bút hết số tiền là: 45 000 : 15 = 3 000 (đồng)
Mua 40 cái bút hết số tiền là: 3 000 ${\times}$ 40 = 120 000 (đồng)
Đáp số: 120 000 đồng |
C. 29 vỏ chai | [
"A. 25 vỏ chai",
"B. 21 vỏ chai",
"C. 29 vỏ chai",
"D. 65 vỏ chai"
] | 1037 | Câu hỏi: My nhặt được 25 vỏ chai nhựa. An mang 4 vỏ chai nhựa ở nhà đưa thêm cho My. Số vỏ chai nhựa My có tất cả là:. Đáp án đúng: C. 29 vỏ chai. Giải thích: Số vỏ chai nhựa My có tất cả là:
25 + 4 = 29 (vỏ chai) |
B. 127 dm | [
"A. 1 207 dm",
"B. 127 dm",
"C. 1 270 dm",
"D. 1 027 dm"
] | 104 | Câu hỏi: 12m7dm = … dm. Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:. Đáp án đúng: B. 127 dm |
A.13 000 đồng | [
"A.13 000 đồng",
"B.15 000 đồng",
"C.16 000 đồng",
"D.18 000 đồng"
] | 1045 | Câu hỏi: Nam mua 5 quyển vở và đưa cô bán hàng tờ 100 000 đồng. Cô bán hàng trả lại Nam 35 000 đồng. Vậy mỗi quyển vở Nam mua có giá là:. Đáp án đúng: A.13 000 đồng. Giải thích: Số tiền Nam mua 5 quyển vở là: 100 000 – 35 000 = 65 000 (đồng)
Mỗi quyển vở Nam mua có giá là: 65 000 : 5 = 13 000 (đồng)
Đáp số: 13 000 đồng |
D. 9 tuổi | [
"A. 6 tuổi",
"B. 7 tuổi",
"C. 10 tuổi",
"D. 9 tuổi"
] | 1049 | Câu hỏi: Năm nay mẹ 36 tuổi, tuổi của con bằng tuổi của mẹ giảm đi 4 lần. Hỏi năm nay con mấy tuổi?. Đáp án đúng: D. 9 tuổi. Giải thích: Tuổi của con năm nay là: 36 : 4 = 9 (tuổi) |
C. 9 và 6 | [
"A. 6 và 7",
"B. 25 và 10",
"C. 9 và 6",
"D. 8 và 8"
] | 105 | Câu hỏi: 15 là tổng của:. Đáp án đúng: C. 9 và 6. Giải thích: Ta có:
6 + 7 = 13
15 + 10 = 35
9 + 6 = 15
8 + 8 = 16
Vậy15 là tổng của: 9 và 6 |
A. 8 tuổi | [
"A. 8 tuổi",
"B. 16 tuổi",
"C. 9 tuổi",
"D. 7 tuổi"
] | 1050 | Câu hỏi: Năm nay, An 12 tuổi. Bình ít hơn An 4 tuổi. Số tuổi của Bình là:. Đáp án đúng: A. 8 tuổi. Giải thích: Số tuổi của Bình là:
12 – 4 = 8 (tuổi) |
D. 8 500 kg | [
"A. 8 000 kg",
"B. 7 850 kg",
"C. 3 050 kg",
"D. 8 500 kg"
] | 1051 | Câu hỏi: Năm nay, toàn bộ số vải thiều gia đình bác Minh thu hoạch được đã được hai thương lái thu mua hết tại vườn. Thương lái thứ nhất thu mua 5 450 kg vải thiều, thương lái thứ hai thu mua ít hơn thương lái thứ nhất 2 400 kg. Vậy số vải thiều năm nay gia đình bác Minh thu hoạch được là:. Đáp án đúng: D. 8 500 kg. Giải thích: Thương lái thứ hai thu mua số vải thiều là:
5 450 – 2 400 = 3 050 (kg)
Số vải thiều năm nay gia đình bác Minh thu hoạch được là:
5 450 + 3 050 = 8 500 (kg)
Đáp số: 8 500 kg |
C. Tăng lên 10 lần | [
"A. Tăng lên 10 đơn vị",
"B. Giảm đi 10 đơn vị",
"C. Tăng lên 10 lần",
"D. Giảm đi 10 lần"
] | 1054 | Câu hỏi: Nếu dịch chuyển dấu phẩy của số thập phân sang bên phải một hàng thì số thập phân đó:. Đáp án đúng: C. Tăng lên 10 lần. Giải thích: Nếu dịch chuyển dấu phẩy của số thập phân sang bên phải một hàng thì số thập phân đó tăng lên 10 lần. |
D. Thứ Tư | [
"A. Thứ Sáu",
"B. Thứ Hai",
"C. Thứ Năm",
"D. Thứ Tư"
] | 1056 | Câu hỏi: Nếu ngày 13 tháng 8 là thứ Ba thì ngày 21 tháng 8 là thứ mấy?. Đáp án đúng: D. Thứ Tư. Giải thích: Ta có: $13 + 7 = 20$ . Vậy ngày 20 vẫn là thứ Ba Vậy ngày 21 là thứ Tư. |
B. Thứ Ba | [
"A. Thứ Hai",
"B. Thứ Ba",
"C. Thứ Tư",
"D. Thứ Năm"
] | 1057 | Câu hỏi: Nếu ngày 15 tháng 3 là thứ Ba thì ngày 21 tháng 3 là thứ mấy?. Đáp án đúng: B. Thứ Ba. Giải thích: Ta có: 21 – 15 = 6 (ngày)
Vậy ngày 21 tháng 3 là thứ Hai |
C. Thứ Năm | [
"A. Thứ Ba",
"B. Thứ Tư",
"C. Thứ Năm",
"D. Thứ Sáu"
] | 1058 | Câu hỏi: Nếu ngày 29 tháng 5 là thứ Hai thì ngày 1 tháng 6 cùng năm đó là:. Đáp án đúng: C. Thứ Năm. Giải thích: Tháng 5 có 31 ngày.Ngày 30 tháng 5 là thứ Ba, 31 tháng 5 là thứ Tư vậy ngày 1 tháng 6 là thứ Năm. |
D. 48 kg | [
"A. 140 kg",
"B. 401 kg",
"C. 480 kg",
"D. 48 kg"
] | 106 | Câu hỏi: 15% của 320 kg là:. Đáp án đúng: D. 48 kg. Giải thích: 15% của 320 kg là:320 ${\times}$ 15 : 100 = 48(kg)
Đáp số: 48 kg |
A. 16 | [
"A. 16",
"B. 8",
"C. 4",
"D. 64"
] | 1060 | Câu hỏi: Nếu tăng bán kính của mặt cầu lên 4 lần thì diện tích mặt cầu tăng lên bao nhiêu lần?. Đáp án đúng: A. 16. Giải thích: Tăng bán kính mặt cầu lên 4 lần thì diện tích mặt cầu tăng 16 lần. |
C. 32 cm | [
"A.16 cm",
"B. 24 cm",
"C. 32 cm",
"D. 36 cm"
] | 1061 | Câu hỏi: Nếu tăng chiều dài và chiều rộng của một hình chữ nhật thêm 8 cm thì chu vi của hình chữ nhật đó tăng thêm là:. Đáp án đúng: C. 32 cm. Giải thích: Tổng chiều dài và chiều rộng tăng thế là: $8 + 8 = 16$ (cm)
Chu vi hình chữ nhật tăng thêm là: 16 ${\times}$ 2 = 32 (cm)
Đáp số: 32 cm |
C. Thứ Tư | [
"A. Thứ Hai",
"B. Thứ Ba",
"C. Thứ Tư",
"D. Thứ Năm"
] | 1069 | Câu hỏi: Ngày 5 tháng 7 là thứ Sáu thì ngày 10 tháng 7 cùng năm đó là thứ mấy?. Đáp án đúng: C. Thứ Tư. Giải thích: Một tuần có 7 ngày
Ngày 5 là thứ Sáu thì thứ Sáu tuần sau là ngày 12 (vì 5 + 7 = 12 )
Vậy ngày 11 là thứ Năm, ngày 10 là thứ Tư.
Vậy Ngày 5 tháng 7 là thứ Sáu thì ngày 10 tháng 7 cùng năm đó là thứ Tư. |
A. 6 | [
"A. 6",
"B. 300",
"C. 275",
"D. 60"
] | 107 | Câu hỏi: 15% của 40 là:. Đáp án đúng: A. 6 |
D. Ngày 13 | [
"A. Ngày 10",
"B. Ngày 11",
"C. Ngày 12",
"D. Ngày 13"
] | 1070 | Câu hỏi: Ngày 6 tháng 6 năm 2022 là Thứ Hai. Vậy Thứ Hai tiếp theo của tháng 6 vào ngày nào?. Đáp án đúng: D. Ngày 13. Giải thích: Một tuần có 7 ngày, Thứ Hai tiếp theo của tháng 6 là ngày 13 (vì 6 + 7 = 13). |
D. 375 kg | [
"A. 500 kg",
"B. 750 kg",
"C. 125kg",
"D. 375 kg"
] | 1071 | Câu hỏi: Ngày thứ nhất, bác Thái thu hoạch được 250 kg nhãn. Ngày thứ hai, số ki- lô-gam nhãn bác Thái thu hoạch được đã giảm đi 2 lần so với ngày thứ nhất. Vậy cả hai ngày bác Thái thu hoạch được số ki-lô-gam nhãn là:. Đáp án đúng: D. 375 kg. Giải thích: Ngày thứ hai, bác Thái thu hoạch được số ki-lô-ham nhãn là: 250 : 2 = 125 (kg)
Cả hai ngày bác Thái thu hoạch được số ki-lô-gam nhãn là: $250 + 125 = 375$ (kg)
Đáp số: 375 kg |
D. 10 lần | [
"A. 7 lần",
"B. 8 lần",
"C. 9 lần",
"D. 10 lần"
] | 1078 | Câu hỏi: Nhà Hiền có 7 con lợn. Số ga nhiều hơn số lợn 63 con. Vậy số gà gấp số lợn là:. Đáp án đúng: D. 10 lần. Giải thích: Nhà Hiền có số con gà là: 63 + 7 = 70 (con)
Số gà gấp số lợn là: 70 : 7 = 10 (lần) |
B. 10 kg | [
"A. 5 kg",
"B. 10 kg",
"C. 30 kg",
"D. 20 kg"
] | 1079 | Câu hỏi: Nhà Hoa có 25 kg gạo. Mẹ Hoa mua thêm 25 kg gạo nữa rồi đóng tất cả số gạo hiện có thành 5 túi như nhau, tặng cho các gia đình khó khăn trong xóm. Mỗi túi gạo cân nặng là:. Đáp án đúng: B. 10 kg. Giải thích: Tổng số gạo mẹ Hoa hiện có là: $25 + 25 = 50$ (kg)
Mỗi túi gạo cân nặng là:50 : 5 = 10 (kg) |
C. 252 (dư 4) | [
"A. 2511 (dư 4)",
"B. 251 (dư 67)",
"C. 252 (dư 4)",
"D. 252 (dư 3)"
] | 108 | Câu hỏi: 15880 : 63 = ?. Đáp án đúng: C. 252 (dư 4) |
C. 10 giờ kém 5 phút | [
"A. 9 giờ 50 phút",
"B. 10 giờ 5 phút",
"C. 10 giờ kém 5 phút",
"D. 9 giờ 25 phút"
] | 1081 | Câu hỏi: Nhân viên y tế mất khoảng 5 phút để tiêm xong vắc-xin cho một người. Bố xếp hàng đợi tiêm lúc 9 giờ 20 phút. Phía trước bố còn 6 người nữ. Vậy bố sẽ được tiêm vắc-xin xong lúc:. Đáp án đúng: C. 10 giờ kém 5 phút. Giải thích: Người tiêm hết số thời gian là: 6 ${\times}$ 5 = 30 (phút)
Bố sẽ được tiêm vắc-xin xong lúc: 9 giờ 20 phút + 30 phút + 5 phút = 9 giờ 55 phút 9 giờ 55 phút = 10 giờ kém 5 phút |
C. 1942 | [
"A. 54",
"B. 194254",
"C. 1942",
"D. 1924,54"
] | 1084 | Câu hỏi: Phần nguyên của số 1942,54 là:. Đáp án đúng: C. 1942. Giải thích: Phần nguyên của số 1942,54 là: 1942 |
D. 345 | [
"A. 128",
"B. 0,128",
"C. 5,128",
"D. 345"
] | 1086 | Câu hỏi: Phần nguyên của số thập phân 345,128 là:. Đáp án đúng: D. 345. Giải thích: Phần nguyên của số thập phân là phần đứng trước dấu phẩy của số thập phân. Do đó phần nguyên của số thập phân 345,128 là: 345. |
B. 0,15 | [
"A. 1,5",
"B. 0,15",
"C. 0,015",
"D. 0,0015"
] | 1088 | Câu hỏi: Phân số $\frac{15}{1000}$ được viết dưới dạng số thập phân là:. Đáp án đúng: B. 0,15. Giải thích: Ta có: $\frac{15}{1000}$ = 0,15
Vậy nên phân số $\frac{15}{1000}$ được viết dưới dạng số thập phân là: 0,15. |
C. $\frac{40}{100}$ | [
"A. $\\frac{80}{200}$ ",
"B. $\\frac{16}{40}$ ",
"C. $\\frac{40}{100}$ ",
"D. $\\frac{80}{20}$ "
] | 1089 | Câu hỏi: Phân số $\frac{2}{5}$ viết dưới dạng phân số thập phân là:. Đáp án đúng: C. $\frac{40}{100}$ . Giải thích: Ta có: $\frac{2}{5}$ = $\frac{2\times 20}{5\times 20}$ = $\frac{40}{100}$ . |
A. 15,07 m2 | [
"A. 15,07 m2",
"B. 156 m2",
"C. 15,7 m2",
"D. 15,007 m2"
] | 109 | Câu hỏi: 15m2 7dm2 = ….. m2. Số thích hợp điền vào chố chấm là:. Đáp án đúng: A. 15,07 m2. Giải thích: Ta có: $7dm^{2}=\frac{7}{100}m^{2}=0,07m^{2}$. Vậy: 15m2 7dm2 = 15 m2 + 0,07 m2 = 15,07 m2. Vậy số thích hợp điền vào chố chấm là : 15,07 m2 |
A. $\frac{12}{100}$ | [
"A. $\\frac{12}{100}$",
"B. $\\frac{6}{50}$",
"C. $\\frac{24}{200}$",
"D. $\\frac{48}{400}$"
] | 1090 | Câu hỏi: Phân số $\frac{3}{25}$ được viết dưới dạng phân số thập phân là:. Đáp án đúng: A. $\frac{12}{100}$. Giải thích: Ta có:
$\frac{3}{25}$ = $\frac{3\times 4}{25\times 4}$ = $\frac{12}{100}$ .
Vậy phân số $\frac{3}{25}$ được viết dưới dạng phân số thập phân là: $\frac{12}{100}$ . |
A. $\frac{7}{11}$ | [
"A. $\\frac{7}{11}$",
"B. $\\frac{5}{6}$",
"C. $\\frac{9}{12}$",
"D. $\\frac{4}{5}$"
] | 1091 | Câu hỏi: Phân số $\frac{3}{4}$ bằng phân số nào trong các phân số sau?. Đáp án đúng: A. $\frac{7}{11}$. Giải thích: $\frac{9}{12}=\frac{9\colon 3}{12\colon 3}=\frac{3}{4}$ .
Phân số $\frac{3}{4}$ bằng phân số $\frac{9}{12}$ |
C. 4 cái | [
"A. 2 cái",
"B. 3 cái",
"C. 4 cái",
"D. 5 cái"
] | 11 | Câu hỏi: Bố an gói 10 cặp bánh chưng, sau đó chia đều cho 5 gia đình có hoàn cảnh khó khăn trong xóm. Số bánh chưng mỗi gia đình nhận được là:. Đáp án đúng: C. 4 cái. Giải thích: Ta có: 10 cặp = 20 cáiSố bánh chưng mỗi gia đình nhận được là:20 : 5 = 4 (cái) |
B. > | [
"A. <",
"B. >",
"C. ="
] | 110 | Câu hỏi: 16 giờ 15 phút - 3 giờ 45 phút … 9 giờ 25 phút + 2 giờ 39 phút là. Đáp án đúng: B. > |
D. 0,097 | [
"A. 9,7",
"B. 0,97",
"C. 0,907",
"D. 0,097"
] | 1100 | Câu hỏi: Phân số $\frac{97}{1000}$ viết dưới dạng số thập phân là:. Đáp án đúng: D. 0,097. Giải thích: Phân số $\frac{97}{1000}$ viết dưới dạng số thập phân là: 0,097. |
B. 2 và 8 | [
"A. 5 và 3",
"B. 2 và 8",
"C. 7 và 2",
"D. 4 và 5"
] | 111 | Câu hỏi: 16 là tích của hai số nào?. Đáp án đúng: B. 2 và 8. Giải thích: Ta có: 5 ${\times}$ 3 = 152 ${\times}$ 8 = 167 ${\times}$ 2 = 144 ${\times}$ 5 = 20
Vậy 16 là tích của 2 và 8 |
C. 2,05 | [
"A. 20,5",
"B. 0,0205",
"C. 2,05",
"D. 0,205"
] | 1111 | Câu hỏi: Phân số thập phân $\frac{205}{100}$ được viết dưới dạng số thập phân là:. Đáp án đúng: C. 2,05. Giải thích: Ta có: 205 : 100 = 2,05.
Vậy phân số thập phân $\frac{205}{100}$ được viết dưới dạng số thập phân là: 2,05 |
B. $\frac{324}{1000}$ | [
"A. $\\frac{3204}{1000}$",
"B. $\\frac{324}{1000}$",
"C. $\\frac{324}{100}$",
"D. $\\frac{30024}{1000}$"
] | 1112 | Câu hỏi: Phân số thập phân “Ba trăm hai mươi tư phần một nghìn” được viết là:. Đáp án đúng: B. $\frac{324}{1000}$. Giải thích: Phân số thập phân “Ba trăm hai mươi tư phần một nghìn” được viết là: $\frac{324}{1000}$ . |
D. 2,8 giờ | [
"A. 2,6 giờ",
"B. 2,4 giờ",
"C. 2 giờ",
"D. 2,8 giờ"
] | 112 | Câu hỏi: 168 phút = … giờ. Đáp án đúng: D. 2,8 giờ |
C. 663,64 | [
"A. 70,765",
"B. 223,54",
"C. 663,64",
"D. 707,65"
] | 1129 | Câu hỏi: Phép tính 712,54 – 48,9 có kết quả là:. Đáp án đúng: C. 663,64. Giải thích: Phép tính 712,54 – 48,9 có kết quả là: 663,64. |
B. 8,1m2 | [
"A. 8,1m",
"B. 8,1m2",
"C. 25m2",
"D. 25"
] | 113 | Câu hỏi: 18% của 45m2 là:. Đáp án đúng: B. 8,1m2. Giải thích: 18% của 45m2 là: 45 ${\times}$ 18 : 100 = 8,1 (m2). |
A. 8 + 4 | [
"A. 8 + 4",
"B. 7 + 6",
"C. 9 + 5",
"D. 16 – 6"
] | 1130 | Câu hỏi: Phép tính có kết quả là số liền sau của số nhỏ nhất có hai chữ số giống nhau là:. Đáp án đúng: A. 8 + 4. Giải thích: Số nhỏ nhất có hai chữ số giống nhau là: 11
Số liền sau của 11 là: 11 + 1 = 12
Ta có:
8 + 4 = 12
7 + 6 = 13
9 + 5 14
16 – 6 = 10
Vậy phép tính có kết quả là 12: 8 + 4 |
B. 56 – 6 | [
"A. 46 + 11",
"B. 56 – 6",
"C. 32 + 25",
"D. 85 – 31"
] | 1131 | Câu hỏi: Phép tính có kết quả là số tròn chục là:. Đáp án đúng: B. 56 – 6. Giải thích: Ta có:
46 + 11 = 57
56 – 6 = 50
32 + 25 = 57
85 – 31 = 54
Vậy phép tính 56 – 6 có kết quả là số tròn chục. |
D. 1 + 1 | [
"A. 1 + 2",
"B. 2 + 2",
"C. 1 + 4",
"D. 1 + 1"
] | 1139 | Câu hỏi: Phép tính có kết quả nhỏ nhất là:. Đáp án đúng: D. 1 + 1. Giải thích: 1 + 2 = 3$$2 + 2 = 4$$1 + 4 = 5$$1 + 1 = 2$
So sánh kết quả ta được: 2 < 3 < 4 < 5
Vậy phép tính có kết quả nhỏ nhất là: 1 + 1 |
C. 130 | [
"A. 13",
"B. 103",
"C. 130",
"D. 31"
] | 114 | Câu hỏi: 1m 3 dm = …. cm. Số thích hợp để điền vào chỗ chấm là:. Đáp án đúng: C. 130. Giải thích: 1m = 100 cm;3 dm = 30 cm. Vậy 1m 3dm = 100 cm + 30 cm = 130 cm. |
C. 31 000 người | [
"A. 30 000 người",
"B. 40 000 người",
"C. 31 000 người",
"D. 29 000 người"
] | 1148 | Câu hỏi: Phú Quý là tên một hòn đảo thuộc tỉnh Phan Thiết. Có 30 971 người hiện đang sinh sống trên đảo. Nếu làm tròn số người sinh sống trên đảo đến hàng nghìn, ta có thể nói: số người sinh sống trên đảo Phú Quý khoảng:. Đáp án đúng: C. 31 000 người. Giải thích: Để làm tròn số 30 971 đến hàng nghìn ta xét chữ số hàng trăm.
Ta có 9 > 5 nên làm tròn lên
Ta được số 31 000. |
D. 45 | [
"A. 52",
"B. 53",
"C. 41",
"D. 45"
] | 115 | Câu hỏi: 2 ${\times}$ 9 ? – 28 5 ${\times}$ 3. Đáp án đúng: D. 45 |
C. 5 giờ 45 phút | [
"A. 5 giờ kém 15 phút",
"B. 6 giờ kém 5 phút",
"C. 5 giờ 45 phút",
"D. 6 giờ 45 phút"
] | 1156 | Câu hỏi: Sáng nay, ông Bình chạy bộ 30 phút quanh công viên. Khi ông chạy bộ xong, đồng hồ chỉ 6 giờ 15 phút. Vậy ông Bình bắt đầu chạy bộ lúc:. Đáp án đúng: C. 5 giờ 45 phút. Giải thích: Ông Bình chạy bộ lúc 6 giờ kém 15 phút hay 5 giờ 45 phút |
A. 120 phút | [
"A. 120 phút",
"B. 110 phút",
"C. 60 phút",
"D. 240 phút"
] | 116 | Câu hỏi: 2 giờ = … phút. Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:. Đáp án đúng: A. 120 phút |
D. 150 kg cỏ | [
"A. 50 kg cỏ",
"B. 75 kg cỏ",
"C. 100 kg cỏ",
"D. 150 kg cỏ"
] | 1162 | Câu hỏi: Sau khi cắt được một lượng lớn cỏ tươi, mẹ dùng quang gánh mang số cỏ đó về nhà cho bò ăn. Mỗi bên quang gánh có khoảng 25 kg cỏ. Mẹ gánh 3 chuyến thì hết số cỏ cắt được. Vậy mẹ cắt được là:. Đáp án đúng: D. 150 kg cỏ. Giải thích: Mỗi chuyến mẹ cắt được số ki-lô-gam cỏ là: 25 ${\times}$ 2 = 50 (kg)
Mẹ cắt được số ki-lô-gam cỏ là: 50 ${\times}$ 3 = 150 (kg) |
B. 71 935 | [
"A. 17 935",
"B. 71 935",
"C. 71 395",
"D. 17 595"
] | 1167 | Câu hỏi: Số “bảy mươi mốt nghìn chín trăm ba mươi lăm” viết là:. Đáp án đúng: B. 71 935. Giải thích: Số “bảy mươi mốt nghìn chín trăm ba mươi lăm” viết là: 71 935. |
A. 94 | [
"A. 94",
"B. 4",
"C. 9",
"D. 49"
] | 1169 | Câu hỏi: Số “chín mươi tư” được viết là:. Đáp án đúng: A. 94. Giải thích: Số “chín mươi tư” được viết là: 94 |
A. 14 giờ 20 phút | [
"A. 14 giờ 20 phút",
"B. 15 giờ 20 phút",
"C. 16 giờ 20 phút",
"D. 17 giờ 20 phút"
] | 117 | Câu hỏi: 2 giờ 20 phút chiều còn được gọi là:. Đáp án đúng: A. 14 giờ 20 phút |
C. 21,86 | [
"A. 201,806",
"B. 21,806",
"C. 21,86",
"D. 201,86"
] | 1171 | Câu hỏi: Số “Hai mươi mốt phẩy tám mươi sáu” viết là:. Đáp án đúng: C. 21,86. Giải thích: Số “Hai mươi mốt phẩy tám mươi sáu” viết là: 21,86. |
B. 18,232 | [
"A. 18,2302",
"B. 18,232",
"C. 18,322",
"D. 18,223"
] | 1175 | Câu hỏi: Số “Mười tám phẩy hai trăm ba mươi hai” viết là:. Đáp án đúng: B. 18,232. Giải thích: Số “Mười tám phẩy hai trăm ba mươi hai” viết là: 18,232. |
A. 72% | [
"A. 72%",
"B. 0,72%",
"C. 7,2%",
"D. 720%"
] | 1179 | Câu hỏi: Số 0,72 viết dưới dạng tỉ số phần trăm là:. Đáp án đúng: A. 72%. Giải thích: Số 0,72 viết dưới dạng tỉ số phần trăm là: 72%. |
C. 662 : 6 | [
"A. 64 : 3",
"B. 407 : 4",
"C. 662 : 6",
"D. 554 : 5"
] | 118 | Câu hỏi: 2 là số dư của phép chia:. Đáp án đúng: C. 662 : 6. Giải thích: 64 : 3 = 21 (dư 1)
407 : 4 = 101 (dư 3)
662 : 6 = 110 (dư 2)
554 : 5 = 110 (dư 4)
2 là số dư của phép chia: 662 : 6 |
A. 10 000 | [
"A. 10 000",
"B. 13 000",
"C. 13 050",
"D. 20 000"
] | 1182 | Câu hỏi: Số 13 076 làm tròn đến chữ số hàng chục nghìn ta được số:. Đáp án đúng: A. 10 000. Giải thích: Số 13 076 gần với số 10 000 hơn số 20 000.
Vậy khi làm tròn số 13 076 đến hàng chục nghìn ta được số 10 000. |
C. 48 | [
"A. 12",
"B. 24",
"C. 48",
"D. 56"
] | 119 | Câu hỏi: 2 ngày = … giờ?. Đáp án đúng: C. 48 |
C. 0,08 | [
"A. 8",
"B. 0,8",
"C. 0,08",
"D. 0,008"
] | 12 | Câu hỏi: Cho biết: 18, 987 = 18 + 0,9 + …. + 0,007
Số thích hợp để viết vào chỗ chấm là:. Đáp án đúng: C. 0,08 |
C. 20 500 | [
"A. 25 000",
"B. 20 050",
"C. 20 500",
"D. 20 005"
] | 120 | Câu hỏi: 2,05 ha = ...........m2. Đáp án đúng: C. 20 500 |
D. Phần trăm | [
"A. Chục",
"B. Đơn vị",
"C. Phần mười",
"D. Phần trăm"
] | 1208 | Câu hỏi: Số 4 trong số thập phân 325,047 thuộc hàng:. Đáp án đúng: D. Phần trăm. Giải thích: Số 4 trong số thập phân 325,047 thuộc hàng: phần trăm. |
C. Bốn trăm linh năm | [
"A. Bốn không năm",
"B. Bốn trăm linh lăm",
"C. Bốn trăm linh năm",
"D. Bốn trăm không năm"
] | 1209 | Câu hỏi: Số 405 đọc là:. Đáp án đúng: C. Bốn trăm linh năm. Giải thích: Số 405 đọc là: Bốn trăm linh năm |
A. 2 giờ 18 phút | [
"A. 2 giờ 18 phút",
"B. 2 giờ 30 phút",
"C. 2 giờ 3 phút",
"D. 2 giờ 36 phút"
] | 121 | Câu hỏi: 2,3 giờ = ..... giờ ... phút?. Đáp án đúng: A. 2 giờ 18 phút |
D. Năm trăm linh tư | [
"A. Năm trăm không bốn",
"B. Năm trăm tư",
"C. Năm trăm bốn",
"D. Năm trăm linh tư"
] | 1213 | Câu hỏi: Số 504 đọc là:. Đáp án đúng: D. Năm trăm linh tư. Giải thích: Số 504 đọc là: Năm trăm linh tư |
A. 8 giờ tối | [
"A. 8 giờ tối",
"B. 9 giờ tối",
"C. 8 giờ chiều",
"D. 10 giờ đêm"
] | 122 | Câu hỏi: 20 giờ tối còn gọi là:. Đáp án đúng: A. 8 giờ tối |
C. 600 + 80 + 9 | [
"A. 6 + 8 + 9",
"B. 600 + 90 + 8",
"C. 600 + 80 + 9",
"D. 600 + 90"
] | 1224 | Câu hỏi: Số 689 được viết thành:. Đáp án đúng: C. 600 + 80 + 9. Giải thích: Số 689 được viết thành: 600 + 80 + 9 |
A. Bảy phẩy ba trăm linh năm | [
"A. Bảy phẩy ba trăm linh năm",
"B. Bảy phẩy ba mươi năm",
"C. Bảy phẩy ba trăm linh lăm",
"D. Bảy phẩy ba mươi lăm"
] | 1225 | Câu hỏi: Số 7,305 đọc là:. Đáp án đúng: A. Bảy phẩy ba trăm linh năm. Giải thích: Số 7,305 đọc là: Bảy phẩy ba trăm linh năm. |
A. 720,6 | [
"A. 720,6",
"B. 7206",
"C. 7,206",
"D. 0,7206"
] | 1229 | Câu hỏi: Số 72,06 gấp 10 lần lên ta được:. Đáp án đúng: A. 720,6. Giải thích: 72,06 ${\times}$ 10 = 720,6Số 72,06 gấp 10 lần lên ta được: 720,6. |
C. 2 và 10 | [
"A. 2 và 5",
"B. 5 và 3",
"C. 2 và 10",
"D. 5 và 6"
] | 123 | Câu hỏi: 20 là tích của hai số nào?. Đáp án đúng: C. 2 và 10. Giải thích: Ta có: 2 ${\times}$ 5 = 105 ${\times}$ 3 = 152 ${\times}$ 10 = 205 ${\times}$ 6 = 30
Vậy 20 là tích của 2 và 10 |
A. 30 001 | [
"A. 30 001",
"B. 30 100",
"C. 30 101",
"D. 31 000"
] | 1237 | Câu hỏi: Số ba mươi nghìn không trăm linh một được viết là:. Đáp án đúng: A. 30 001. Giải thích: Số ba mươi nghìn không trăm linh một được viết là: 30 001 |
A. 704 | [
"A. 704",
"B. 470",
"C. 407",
"D. 740"
] | 1238 | Câu hỏi: Số bảy trăm linh tư viết là:. Đáp án đúng: A. 704. Giải thích: Số bảy trăm linh tư viết là: 704 |
C.1023 | [
"A.9876",
"B.1000",
"C.1023",
"D.1230"
] | 1239 | Câu hỏi: Số bé nhất có bốn chữ số khác nhau là:. Đáp án đúng: C.1023. Giải thích: Số bé nhất có bốn chữ số khác nhau là 1023 |
B. 2 và 10 | [
"A. 5 và 5",
"B. 2 và 10",
"C. 5 và 6",
"D. 2 và 4"
] | 124 | Câu hỏi: 20 là tích của hai số nào?. Đáp án đúng: B. 2 và 10. Giải thích: Ta có: 5 ${\times}$ 5 = 252 ${\times}$ 10 = 205 ${\times}$ 6 = 302 ${\times}$ 4 = 8
Vậy 20 là tích của 2 và 10. |
D. 0,559 | [
"A. 0,56",
"B. 0,65",
"C. 0,596",
"D. 0,559"
] | 1243 | Câu hỏi: Số bé nhất trong các số 0,56; 0,65; 0,596; 0,559 là:. Đáp án đúng: D. 0,559. Giải thích: Số 0,56; 0,596; 0,559 có hàng phần mười là 5
Số 0,56 có hàng phần trăm là 6
Số 0,596 có hàng phần trăm là 9
Số 0,559 có hàng phần trăm là 5
Do 5 6 9 nên 0,559 0,56 0,596 Số 0,65 có hàng phần mười là 6 Do 5 6 nên 0,559 0,56 0,596 0,65 Vậy số bé nhất trong các số trên là: 0,559 |
A. 7,358 | [
"A. 7,358",
"B. 7,385",
"C. 7,538",
"D. 7,583"
] | 1247 | Câu hỏi: Số bé nhất trong các số 7,358; 7,385; 7,538; 7,583 là:. Đáp án đúng: A. 7,358. Giải thích: Các số 7,358; 7,385; 7,538; 7,583 đều có cùng phần nguyên là 7.+ Số 7,358; 7,385 đều có hàng phần 10 là 3. Số 7,358 có hàng phần 100 là 5; số 7,385 có hàng phần 100 là 8. Do 5 8 nên 7,358 7,385.+ Số 7,538; 7,583 đều có hàng phần 10 là 5. Số 7,538 có hàng phần 100 là 3; số 7,583 có hàng phần 100 là 8. Do 3 8 nên 7,538 7,583.Vì 3 5 nên 7,358 7,385 7,538 7,583.
Vậy số nhỏ nhất trong các số trên là 7,358. |
D. 6,98 | [
"A. 9,25",
"B. 8,25",
"C. 7,89",
"D. 6,98"
] | 1249 | Câu hỏi: Số bé nhất trong các số 9,25; 8,25; 7,89; 6,98 là:. Đáp án đúng: D. 6,98. Giải thích: So sánh các số 9,25; 8,25; 7,89; 6,98 có:
Phần nguyên: 6 < 7 < 8 < 9
Vậy: 6,98 7,89 8,25 9,25
Vậy số bé nhất trong các số 9,25; 8,25; 7,89; 6,98 là: 6,98 |
B. 50m | [
"A. 5m",
"B. 50m",
"C. 25m",
"D. 20m"
] | 125 | Câu hỏi: 20% của 250m là:. Đáp án đúng: B. 50m. Giải thích: 20% của 250m là: 250 ${\times}$ 20 : 100 = 50 (m) |
C. 6 | [
"A. 8",
"B. 4",
"C. 6",
"D. 3"
] | 1251 | Câu hỏi: Số bị chia là 12, số chia là 2. Vậy thương bằng:. Đáp án đúng: C. 6. Giải thích: Số bị chia là 12, số chia là 2. Vậy thương bằng: 12 : 2 = 6 |
C. 8 | [
"A. 45",
"B. 35",
"C. 8",
"D. 9"
] | 1252 | Câu hỏi: Số bị chia là 40 , số chia là 5. Vậy thương bằng:. Đáp án đúng: C. 8. Giải thích: Số bị chia là 40 , số chia là 5.
Vậy thương bằng: 40 : 5 = 8 |
A. 8 | [
"A. 8",
"B. 7",
"C. 9",
"D. 5"
] | 1253 | Câu hỏi: Số bị trừ hơn số trừ 8 đơn vị. Vậy hiệu là:. Đáp án đúng: A. 8. Giải thích: Số bị trừ hơn số trừ 8 đơn vị. Vậy hiệu là: 8 |
C. 35 | [
"A. 91",
"B. 45",
"C. 35",
"D. 81"
] | 1254 | Câu hỏi: Số bị trừ là 63, số trừ là 28. Vậy hiệu bằng:. Đáp án đúng: C. 35. Giải thích: 63 – 28 = 35 |
A. 29 | [
"A. 29",
"B. 28",
"C. 48",
"D. 59"
] | 1255 | Câu hỏi: Số bị trừ là số liền sau của số tròn chục lớn nhất có hai chữ số, số trừ là tổng của 37 và 25. Vậy hiệu là:. Đáp án đúng: A. 29. Giải thích: Số tròn chục lớn nhất có hai chữ số là: 90
Muốn tìm số liền sau của một số, ta lấy số đó cộng thêm 1 đơn vị.
Số liền sau của 90 là: $90 + 1 = 91$ .
Tổng của 37 và 25 là: $37 + 25 = 62$
Vậy hiệu là: 91 – 62 = 29 |
A. 8 | [
"A. 8",
"B. 9",
"C. 7",
"D. 6"
] | 1256 | Câu hỏi: Số bị trừ là số liền trước của 18, số trừ là số lớn nhất có một chữ số. Vậy hiệu là:. Đáp án đúng: A. 8. Giải thích: Muốn tìm số liền trước của một số, ta lấy số đó trừ đi 1 đơn vị.
Số liền trước của 18 là: 18 – 1 = 17
Số lớn nhất có một chữ số là: 9
Vậy hiệu là: 17 – 9 = 8 |
C. 49 | [
"A. 52",
"B. 51",
"C. 49",
"D. 50"
] | 1257 | Câu hỏi: Số bị trừ là số liền trước của số lớn nhất có hai chữ số khác nhau, số trừ là tổng của 29 và 19. Vậy hiệu là. Đáp án đúng: C. 49. Giải thích: Số lớn nhất có hai chữ số khác nhau là: 98
Muốn tìm số liền trước của một số, ta lấy số đó trừ đi 1 đơn vị.
Số liền trước của 98 là: 98 – 1 = 97.Tổng của 29 và 19 là: $29 + 19 = 48$ Hiệu là: 97 – 48 = 49 |
C. 45 | [
"A. 46",
"B. 44",
"C. 45",
"D. 43"
] | 1258 | Câu hỏi: Số bị trừ là số lớn nhất có hai chữ số khác nhau và số trừ là số liền trước của 54. Vậy hiệu là:. Đáp án đúng: C. 45. Giải thích: Số lớn nhất có hai chữ số khác nhau: 98
Số liền trước của 54: 54 – 1 = 53
Vậy hiệu là: 98 – 53 = 45 |
B. 90kg | [
"A. 120kg",
"B. 90kg",
"C. 900kg",
"D. 45kg"
] | 126 | Câu hỏi: 20% của 450kg là:. Đáp án đúng: B. 90kg. Giải thích: 20% của 450kg là: 450 ${\times}$ 20 : 100 = 90 (kg) |
C. C_{35}^5 | [
"A. 5!",
"B. 35^5",
"C. C_{35}^5",
"D. A_{35}^5"
] | 1260 | Câu hỏi: Số cách chọn 5 học sinh từ 35 học sinh của một lớp là. Đáp án đúng: C. C_{35}^5. Giải thích: Số cách chọn là C_{35}^5. |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.